Mơ thấy bạn chết –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
No.1 Tuổi Thân
Họ quan niệm yêu là hạnh phúc và sẽ yêu một cách đầy si mê. Do vậy, nếu có cơ hội, thậm chí họ tự tạo ra cơ hội để yêu và được yêu.
![]() |
Hơn nữa, con giáp này còn thích được phưu lưu, thêm chút mạo hiểm khi tiến tới tình yêu sét đánh. Có như vậy cuộc sống của người tuổi Thân mới không tẻ nhạt. Tuy nhiên, nếu “bị sét đánh” quá nhiều lần, e rằng trái tim của người tuổi Thân sẽ gặp phải những vết sẹo khó lành.
No.2 Tuổi Dần
Hay tham công tiếc việc như người tuổi Dần lại dễ rơi vào lưới tình. Chính vì đã dồn hết tâm trí vào công việc, học hành nên họ hay rơi vào trạng thái mệt mỏi, u sầu do quá nhiều nhiệm vụ cần hoàn thành. Khi bắt gặp ánh nhìn tình cờ với chàng/nàng nào đó khiến họ thấy nhẹ lòng, thanh thản, con giáp này sẽ cho rằng như vậy là mình đã yêu và rất cần người ấy ở bên.
![]() |
Không vì dễ tin tình yêu sét đánh mà con đường tình duyên của người tuổi Dần lận đận, thậm chí họ sớm có được happy ending với một nửa đích thực. Bởi lẽ con giáp này trước khi quyết định làm một việc thường xác định rất rõ mục tiêu và hướng đi dài hạn. Họ yêu nghiêm túc và chân thành.
No.3 Tuổi Hợi
Tình yêu lãng mạn, cuộc sống lãng mạn, cho đến ngoại hình cũng phải... lãng mạn - là tiêu chí mà người tuổi Hợi xem đó là sự hoàn mỹ. Mà với những tín đồ mê muội chủ nghĩa lãng mạn, tình yêu sét đánh rất dễ đến. Chỉ cần bằng một ánh nhìn, cử chỉ quan tâm hay phong thái lãng mạn đã đủ để họ mê muội đối phương.
![]() |
Thậm chí, trong tình yêu, con giáp này còn đẩy sự lãng mạn đến cao trào và giúp nửa kia cảm nhận được chuyện tình của họ hệt như một cuốn phim. Bù lại, khi thấy được tấm lòng chân thành của người tuổi Hợi, đối phương cũng sẽ đáp lại thật lòng.
Mr.Bull (theo GDS)
Ngạn ngữ người Việt có câu: “Tam nam bất phú - Tứ nữ bất bần”
Hiểu đơn giản: Gia đình nào sinh được (chỉ) 3 người con trai thì gia đình đó không thể giàu. Còn gia đình nào sinh được (chỉ) 4 người con gái thì gia đình đó không thể nghèo.
Lý do:
Con trai thường hay lêu lổng, không chí thú làm ăn, cha mẹ lại phải chi phí những việc lớn cho các “quý tử” như: Học hành, cưới vợ, làm nhà... nên tốn hết tiền bạc của cha mẹ đã kiến tạo, vì thế mới nghèo.
Con gái thường chịu thương chịu khó, cha mẹ không phải chi phí các việc lớn như gia đình có con trai nên tiền của tích góp được mà trở nên giàu. (Ngày xưa con gái không được đi học, khi lấy chồng thì cơ bản gia đình chồng lo cho đám cưới (thông qua thách cưới của họ nhà gái)

Đấy là hiểu đơn giản là sinh nhiều (3) con trai sẽ nghèo nhưng theo thiển nghĩ của tôi thì cổ nhân chỉ mượn câu “tam nam bất phú” để ám chỉ điều “huyền bí và tối kỵ” của con số 3 huyền cơ trong văn hóa tín ngưỡng của người Việt, nếu không đã không có câu “Tứ tử trình làng” để nói về sự vinh hoa phú quý của một gia đình khi sinh được bốn người con trai (?). Ngay trong câu “Tam nam bất phú / Tứ nữ bất bần” đã là một đôi câu đối hoàn chỉnh về sự huyền bí (sinh, tử, sang, hèn...) của các con số 3 và 4 trong tín điều của người Việt. Rất tiếc, tôi mò mẫm mà đoán vậy, chứ trình độ và sự hiểu biết của tôi chỉ a bờ tờ nên không thể hiểu để lý giải được ẩn ý của người xưa khi nhắc tới con số 3 trong “tam nam bất phú”, vì thế mới giãi bày lên đây để mong nhận được sự chỉ giáo quý báu của quý vị.
Trở lại với câu ngạn ngữ: Tam nam bất phú / Tứ nữ bât bần xem thực tế (chỉ có 3 trai hoặc 4 gái) có phải vậy không?
Thật sự rất khó đưa ra câu trả lời vì nếp sống bao đời của người Việt về đường con cái là phải “có nếp có tẻ”, phải có “thằng cu nối dõi” nên sẽ rất hiếm trường hợp nhà “chỉ có 3 thằng con trai” hoặc “chỉ có 4 đứa con gái”. Vì thế , “đối tượng” tra cứu cần được mở rộng: Nhà có 3 anh em trai + 1, 2 chị (em) gái và nhà có 4 chị em gái + 1, 2 anh (em) trai.
Vậy trong trường hợp: 3 TRAI + 1, 2 GÁI thì lời đúc kết của cổ nhân có đúng thế không?
Xin thưa: Không phải vậy! Thực tế, nhiều gia đình sinh 3 con trai mà kinh tế (bố mẹ) vẫn thuộc diện khá giả, có gia đình còn thuộc diện giàu “nứt đố đổ vách”, “tư sản hiện đại”. Sự giàu có đó còn kéo dài đến tận đời con, đời cháu sau này...
Vậy nên hiểu câu: “Tam nam bất phú” như thế nào? Theo thiển ý của người viết, chữ phú ở đây không nên hiểu theo nghĩa chỉ sự giàu có mà hiểu theo nghĩa chỉ sự phú quý thì mới thấy được “ẩn ý” mà cổ nhân đúc kết.
Qua kiểm chứng những gia đình có 3 anh em trai (chỉ 3 anh em trai rất hiếm gặp, mà cơ bản có thêm chị em gái) tôi thấy thường sảy ra (ít nhất là 2/3) các tình huống:
Có lẽ, đây mới là điều mà cổ nhân đúc kết: Nhà có 3 anh em trai thì khó có được sự phú quý, phúc thọ.
Tôi đã vào google để tra cứu những “liên quan” về câu ngạn ngữ TAM NAM BẤT PHÚ nhưng rất tiếc, kể cả làm thế nào để cải “tam nam bất phú” cũng không tìm được nên đành mạo muội đưa ra đề xuất như sau:
Vài dòng tản mạn về câu thành ngữ: TAM NAM BẤT PHÚ, hy vọng sẽ nhận được chỉ giáo của mọi người để câu thành ngữ TAM NAM BẤT PHÚ không còn là nỗi ám ảnh, hãi sợ của nhân gian..
***
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2012
Đặng Xuân Xuyến
Bài viết được tác giả gửi đến trang nhà Xem Tướng chấm net, tháng 7 năm 2015
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
![]() |
- Phượng, Kình, Đà
Bệnh ở tai, cứng tai, lãng tai, sớm lãng tai, điếc.
- Trì, Khốc, Hư
Bệnh lở mũi, như thối cuống mũi, có Thiên Hình là có nổ, có Hỏa Tinh, Linh Tinh là có đốt.
- Lâm Quan, Địa Kiếp
Bệnh yết hầu thịt dư ở cổ họng.
- Phá toái, Hình hay Hư, Khốc
Đau cuống họng (như bị amydale), tiếng khàn rè.
- Riêu
Đau răng, hay hư trăng sớm rụng răng.
Sát Tinh, hình tinh, hao bại tinh ám tinh vẫn có thể đi chung với các sao trên.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
| => Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật |
18 vị đại lịch sư tổ của Phật giáo (phần 1)![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Tổng hợp những câu chúc mừng Tân Gia ý nghĩa nhất cho tất cả mọi người là một món quà của những câu nói hay xin gửi tặng đến những độc giả có ý định lên nhà mới hay còn gọi là Tân gia nhé.
Tân gia là một truyền thống rất tốt đẹp của dân tộc ta, vì vậy bạn đang băn khoăn chưa biết chọn lựa câu nào để sử dụng thì bài viết hôm nay sẽ là một lời gợi ý không tồi đâu nhé.
“Cung chúc an khang toàn gia thịnh
Vạn kỷ niên xuân ý cát tường”
——–
“Gia đình vạn sự bình an
Tài vô lộc đến phúc duyên tràn đầy”
———
“Phát đạt đắc trường tồn
Hưng thịnh lộc vĩnh cửu”
———
“Thời đáo hưng long phúc thọ hội
Vận phùng phát đạt lộc tài sinh”
———
“Vinh hoa phú quý niên trường thọ
Tài lộc an khang tuế cát tường”
——–
“Mua bán phát tài thông bốn bể
Tài nguyên thịnh vượng nối ba sông”
Đồng thời, bạn cũng có thể dùng thơ để gửi lời chúc mừng tân gia:
Chúc mừng gia đạo đặng an khương
Ngũ phúc lâm môn dán ngõ đường
Đức lộc đa tài lưu mãi hưởng
Công danh hiển đạt đáo hoài vương
Thỏa lòng như ý tràn vui tưởng
Hỷ dạ hanh thông trải cát tường
Viên thổ tứ thời hưng phú vượng
Khắp nhà bông trái tỏa mùi hương…
Chúc mừng Đức Lộc đến toàn gia
Ngũ phúc lâm môn trải khắp nhà
Điền trạch bốn mùa sinh vạn quả
Thổ viên tám tiết nở ngàn hoa
Lòng mơ như ý niềm vui thỏa
Dạ ước hanh thông hỷ sự hòa
Hưng vượng đồng tâm xây chí cả
Chúc mừng Đức Lộc đến toàn gia
Chúc mừng Phước đức đáo lưu gia
Phú quý kim ngân tấn ngập nhà
Lộc biếc tứ thời – cây trĩu quả
Hạnh xanh bát tiết – nhánh đầy hoa
An cư êm ấm hoài vui thỏa
Lạc nghiệp bình yên mãi hỷ hòa
Hưng vượng đồng tâm xây chí cả
Công thành danh hiển đạt tài đa….
Chúc mừng Đức Lộc đến toàn gia
Ngũ phúc lâm môn trải khắp nhà
Cành biếc bốn mùa sinh vạn quả
Cây xanh tám tiết nở ngàn hoa
Công danh tấn phát lòng vui thỏa
Sự nghiệp tràn dâng tâm đạo hòa
Hưng vượng đồng tâm xây chí cả
Chúc mừng Đức Lộc đến toàn gia….
Chúc mừng hạnh phước đến toàn gia
Tài lộc thênh thang trước cửa nhà
Điền trạch thiên thời sinh vạn quả
Thổ viên địa lợi nở ngàn hoa
Lòng mơ như ý niềm vui thỏa
Dạ ước hanh thông hỷ sự hòa
Hưng thịnh muôn đời xây chí cả
Chức mùng hạnh phúc đến toàn gia
Chúc mừng gia đạo vạn an khương
Ngũ phúc lâm môn đại cát tường
Đức lộc đa tài lưu mãi đọng
Công danh hiển đạt đáo hoài vương
Hạnh ninh hưng vượng giăng đầu ngõ
Phú quý giàu sang tấn cửa đường
Viên thổ tứ thời sanh trĩu quả
Trước nhà bông kết tỏa mùi hương…
Trên đây là những câu chúc mừng tân gia hay và nghĩa nhất cho mọi người. Bạn đã chọn cho mình câu chúc tân gia ưng ý chưa?
![]() |
![]() |
Những “chàng giáp” có thời gian cuồng yêu siêu ngắn
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Theo kinh nghiệm hàng ngàn năm của các đại sư phong thủy Trung quốc, Tỳ Hưu là một loại mãnh thú hung mãnh, nhưng lại là một loại mãnh thú mang ý nghĩa tốt lành.
Vật liệu tạo hình con Tỳ Hưu này rất nhiều : Làm bằng gỗ, làm bằng đá, làm bằng ngọc, làm bằng sứ, làm bằng đồng…Về hình dáng Tỳ Hưu hiện đang lưu hành từ trước đến nay, vẫn là loại Tỳ Hưu trên đầu có một cái sừng, có bờm, có một số con có hai cánh, lông đuôi có tua. Tỳ Hưu còn có tên gọi khác là Thiên Lộc.
Nếu có dịp ta đi du lịch đến Bắc Kinh, ta sẽ thấy các cửa hàng lớn đều bày bán Tỳ Hưu với đũ vóc dáng và chủng loại, từ con nhỏ xíu như ngón tay cái, đến con lớn có chiều cao trên 0,3 mét. Con Tỳ Hưu ở xứ sỡ này rất được trân trọng như một bảo vật, và được Bộ VHTT HK cấp phép lưu hành. Về tác dụng của Tỳ Hưu trong phong thủy thì có nhiều tác dụng :

1.Về màu sắc : Tỳ Hưu màu đen thì có tác dụng chiêu tài, phát lộc. Tỳ Hưu màu trắng thì có tác dụng bảo trợ sức khỏe. Tỳ Hưu màu xanh thì có tác dụng may mắn trong công danh.
2.Ngoài các tác dụng cá biệt như trên, Tỳ Hưu còn có tác dụng trấn nhà để tránh tà khí, ta đặt Tỳ Hưu đã được “khai quang” ở các hướng tốt trong nhà như : Sanh khí, Thiên y, Diên niên, Phục vị. Nhất là hướng “sanh khí”, thì Tỳ Hưu có thể làm cho vận mệnh các thành viên trong gia đình chuyển biến tốt, vận mệnh tốt được nâng cao, đuổi tà khí đi và có tác dụng trấn nhà, vì vậy Tỳ Hưu đã trở thành thần bảo vệ cho gia đình, bảo vệ sự bình yên cho ngôi nhà của ta.
3.Tỳ Hưu còn có tác dụng mang lại điều tốt lành : Như nhiều tài lộc, nhất là ở các sòng bạc tại HK ta đều thấy họ chưng Tỳ Hưu, nhưng được bảo vệ rất kỹ, vì sợ mất trộm, sẽ gây ra nhiều điều xúi quẩy cho họ.Tỳ hưu ngoài việc có tác dụng chiêu tài lộc không liêm chính như trên, Tỳ Hưu cũng còn có tác dụng chiêu tài lộc liêm chính, nên những người kinh doanh cũng đặt Tỳ Hưu ở nhà và ở công ty…
Tỳ Hưu khi đặt, đầu Tỳ Hưu phải hướng ra cửa chính,hoặc hướng ra cửa sổ để chiêu tài khí bốn phương.Tất nhiên khi đặt bất cứ vật khí phong thũy nào, điều cần phải nhớ là: Xem ngày giờ tốt để đặt.
4.Tỳ Hưu còn có tác dụng hóa giãi “Ngũ hoàng đại sát”. Ngũ hoàng đại sát là một sát tinh trong phong thũy,khi nó vào nhà thì tác dụng của nó thật vô cùng đáng sợ : Mang đến những điều bất lợi cho những thành viên trong gia đình về sức khỏe và tài vận.
Nếu ở phương vị ngũ hoàng đại sát bay đến, ta đặt hai con Tỳ Hưu phía sau cửa chính, đầu Tỳ Hưu hướng về phía trước, thì có thể hóa giải sát khí của ngũ hoàng đại sát.
Hiện nay tại các thành phố lớn ở nước ta như Hà Nội, TP HCM… Có các cửa hàng bày bán các vật khí phong thủy đủ loại, nhưng ít ai biết các vật khí phong thủy ấy có tác dụng gì, được vận dụng vào trường hợp nào trong phong thủy nhà cửa…
![]() |
| Tết có nghĩa là Tui Ế Tiếp |
![]() |
| Tết Bính Thân là Tết của tình "Thân" |
![]() |
| Chẳng phải dạng vừa đâu ạ! |
![]() |
| Chế "Thân" độc quyền Tết này nha |
![]() |
| Tết Tết cái con khỉ ấy! |
![]() |
| Bình tĩnh, tự tin, tận hưởng Tết |
![]() |
| Lì xì có cần phải xinh thế này không? |
![]() |
| Hẳn là của chế nhoa! |
![]() |
| Tết Chuẩn Cơm Mẹ Nấu rồi! |
![]() |
| Tết này thoát kiếp FA rồi! |
| ► Xem Lịch vạn niên, lịch vạn sự chuẩn nhất tại Lichngaytot.com |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Khi đặt tên cho con, bạn cũng cần chú ý tránh những điều sau:
1. Chọn tên “Tây hóa”
2. Không phân biệt giới (nam - nữ)
Nếu lấy tên nam để đặt cho nữ hoặc ngược lại sẽ gây khó khăn và phiền phức trong việc phân biệt giới tính trên văn bản, giấy tờ. Điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các mối quan hệ xã hội của người mang tên đó.
![]() |
| Đặt tên cho con là việc cần được chú trọng |
3. Trùng tên, họ với nhiều người
Việc chọn tên, họ trùng với nhiều người sẽ gây khó khăn và có thể dẫn đến sự nhầm lẫn giữa người này với người khác. Vì vậy, chọn được một tên gọi đặc biệt, dễ nhớ và nhớ lâu là điều rất cần thiết.
4. Dùng những danh hiệu của tổ tiên để đặt tên con
Lấy danh hiệu của tổ tiên để đặt tên cho con cái là điều bất kính với tổ tiên, gây lẫn lộn về vai vế. Đây là điều tối kỵ trong văn hóa truyền thống của người phương Đông.
5. Đặt tên theo mốt
Bất kỳ một mốt nào cũng sẽ nhanh chóng bị lạc hậu. Vì vậy, chọn tên theo mốt là hành động bạn tự đặt mình vào tình thế sẽ bị “đào thải” bởi những trào lưu liên tiếp của xã hội.
Theo Tên hay thời vận tốt

1. Sao Thái Bạch
a. Sao chủ hao tán tiền của, kiện cáo, bệnh tật, tiểu nhân hãm hại. Sao này tác hại nhất vào tháng 5.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng cúng ngày rằm (15), từ 19 giờ đến 21 giờ (giờ Tuất). Quay mặt về hướng Tây làm lễ.
– Lễ: Vàng hương, hoa quả, nước rượu, thắp 8 ngọn nến (đèn), sớ.
– Bài vị viết vào giấy trắng: Tây phương Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân.
– Khấn: Xưng ngày, tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên đình Hạc Linh Cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiến.
2. Sao La Hầu
a. Sao chủ việc chính quyền, điều tiếng, sản nạn, tai nạn máu, tai, mắt, lo buồn, xấu nhất vào tháng Giêng và tháng 7.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng làm lễ cúng vào ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ (giờ Hợi). Quay mặt về hướng Bắc làm lễ.
– Lễ cúng: vàng hương, hoa, quả, rượu, nước, thắp 9 ngọn nếu (đèn), sớ.
– Bài vị viết vào giấy vàng: Thiên cung Thần thư La Hầu, Thần thủ tinh quân.
– Khấn: Xưng ngày tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên cung Thần thư La Hầu thần thủ tinh quân vị tiến.
3. Sao Kế Đô
a. Sao chủ hung dữ, ám muội, gặp điều thị phi đơm đặt, buồn rầu. Sao tác hại nhất vào tháng 3 và tháng 9.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng làm lễ cúng vào ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ (giờ Hợi). Quay mặt về hướng Tây làm lễ.
– Lễ cúng: Hoa quả, vàng hương, rượu, nước, thắp 21 ngọn nến (đèn), sớ.
– Bài vị viết vào giấy vàng: Thiên cung Phân vĩ Kế Đô tinh quân.
– Khấn: Xưng ngày tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên đình bảo vệ, cung Đại Thánh vị Kế Đô quân vị tiến.
4. Sao Vân Hán
a. Sao chủ ốm đau, thương tật, sản nạn, kiện tụng, tai tiếng, xấu nhất vào tháng 2 và tháng 8.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng làm lễ vào ngày 29, từ 21 giờ đến 23 giờ (giờ Hợi). Quay mặt về hướng Nam làm lễ.
– Lễ cúng: hoa quả, vàng hương, rượu, nước; thắp 15 ngọn nến (đèn), sớ.
– Bài vị viết vào giấy hồng: Nam phương Ly cung Đại Thánh Hóa Đức Vân Hán.
– Khấn: Xưng ngày tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên đình minh ly cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hán Tinh vi tiến.
5. Sao Thổ Tú
a. Sao chủ chăn nuôi thua lỗ, đi xa bất lợi, gia đình lục đục, tiểu nhân xúc xiểm làm hại. Xấu nhất vào tháng 4 và tháng 8.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng cúng vào ngày 19, từ 21 giờ đến 23 giờ (giờ Hợi). Quay mặt về hướng Tây làm lễ.
– Bài vị viết vào giấy vàng: Trung ương Thổ Đức Tinh Quân Thổ Tú.
– Lễ cúng: hoa quả, vàng hương, rượu, nước, thắp 5 ngọn nến (đèn), sớ.
– Khấn: Xưng ngày tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên Đình Hoàng Trung Đại Thánh Thổ Địa, Địa La Thổ Tú Tinh Quân vị tiến.
Lưu ý: Trong mọi lễ cúng, áo quần phải sạch sẽ chỉnh tề, thái độ thành kính cầu khẩn. Khấn 3 lần. Hết hai tuần nhang thì hóa vàng, sớ, bài vị.
Tuổi gặp sao xấu nào thì cúng giải sao đó.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Tết Nguyên đán (hay còn gọi là Tết Cả, Tết Ta, Tết Âm lịch, Tết Cổ truyền, năm mới hay chỉ đơn giản Tết), là dịp lễ quan trọng nhất trong văn hóa của người Việt Nam và một số các dân tộc chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc khác. Vì Trung Quốc và một số nước chịu ảnh hưởng văn hóa Trung Quốc dùng lịch pháp theo chu kỳ vận hành của mặt trăng nên Tết Nguyên Đán muộn hơn Tết Dương lịch (còn gọi nôm na là Tết Tây). Do quy luật 3 năm nhuận một tháng của Âm lịch nên ngày đầu năm của dịp Tết Nguyên đán không bao giờ trước ngày 21 tháng 1 Dương lịch và sau ngày 19 tháng 2 Dương lịch mà thường rơi vào khoảng cuối tháng 1 đến giữa tháng 2 Dương lịch. Toàn bộ dịp Tết Nguyên đán hàng năm thường kéo dài trong khoảng 7 đến 8 ngày cuối năm cũ và 7 ngày đầu năm mới (23 tháng Chạp đến hết ngày 7 tháng Giêng). Người Việt tin rằng vào ngày Tết mọi thứ đều phải mới, phải đổi khác, từ ngoại vật cho đến lòng người, vì vậy khoảng mươi ngày trước Tết họ thường sơn, quét vôi nhà cửa lại. Họ cũng tất bật đi sắm sửa quần áo mới để mặc trong dịp này. Trong những ngày Tết họ kiêng cữ không nóng giận, cãi cọ. Tết là dịp để mọi người hàn gắn những hiềm khích đã qua và là dịp để chuộc lỗi. Mọi người đi thăm viếng nhau và chúc nhau những lời đầy ý nghĩa. Trẻ em sau khi chúc Tết người lớn còn được lì xì bằng một phong bì đỏ thắm có đựng ít tiền dành cho chúng tiêu xài ngày Tết. Tết ở 3 miền Bắc, Trung, Nam ở Việt Nam cũng có những điều khác nhau. Phong tục của ngày tết cổ truyền ở Việt Nam vô cùng phong phú. Nào là chúc Tết, lì xì, bày mâm ngũ quả, trồng cây nêu, gói bánh chưng, treo câu đố,….Tất cả tạo thành nét đẹp văn hóa ngày Tết của người Việt. Để trang hoàng nhà cửa và để thưởng Xuân, trước đây từ các nho học cho tới những người bình dân "tồn cổ" vẫn còn trọng tục treo "câu đối đỏ" nhân ngày Tết. Những câu đối này được viết bằng chữ Nho (màu đen hay vàng) trên những tấm giấy đỏ hay hồng đào cho nên còn được gọi là câu đối đỏ. Bản thân chữ "câu đối đỏ" cũng xuất hiện trong câu đối Tết sau: Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh. Câu đối thuộc thể loại văn biền ngẫu, gồm hai vế đối nhau nhằm biểu thị một ý chí, quan điểm, tình cảm của tác giả trước một hiện tượng, một sự việc nào đó trong đời sống xã hội. Nên lưu ý là từ đối ở đây có nghĩa là ngang nhau, hợp nhau thành một đôi. Câu đối là một trong những thể loại của Văn học Trung Quốc và Việt Nam. Câu đối có nguồn gốc từ người Trung Quốc. Người Trung Quốc gọi câu đối là đối liên nhưng tên gọi xưa của nó là đào phù. Câu đối được xem là tinh hoa của văn hóa chữ Hán, người Trung Quốc quan niệm: "nếu thơ văn là tinh hoa của chữ nghĩa thì câu đối là tinh hoa của tinh hoa". Đối liên có lịch sử ra đời cách đây khoảng 3000 năm, nhưng theo Tống sử Thục thế gia, câu đối đầu tiên được ghi lại do chính chúa nhà Hậu Thục (934-965) là Mạnh Sưởng viết trên tấm gỗ đào vào năm 959. Khi viết câu đối, nếu chọn được câu chữ tuân theo nguyên tắc sau thì đôi câu đối được gọi là chỉnh đối hay đối cân. Ngày Tết thiếu câu đối Tết là chưa đủ Tết. Trong nhà dù tranh hoàng thế nào mà thiếu câu đối đỏ, Tết vẫn phảng phất thiếu một cái gì đó thiêng liêng. Câu đối xưa được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm bởi những người có học hành, chữ nghĩa giỏi mà dân gian gọi là Ông Đồ nhưng ngày nay thì câu đối tết còn được viết bằng chữ quốc ngữ với những nội dung phong phú và rất đẹp. Làm câu đối, thách họa đối, chơi câu đối,…vốm là hinh thức sinh hoạt độc đáo và tao nhã của người Việt Nam. Nó thể hiện trí thông minh sắc sảo, cách xử sự linh động và cao thượng, thế giới quan lành mạnh cũng như những mong ước tốt đẹp trong cuộc sống thường ngày. Tết đến, câu đối lại càng khó có thể thiếu trong niềm vui đón chào năm mới của mỗi gia đình. Ngày xưa, câu đối thường treo lên cột, khắc trên khung mái, hoặc viết lên cổng, cửa, tường nhà, đền miếu, đình chùa... Đặc biệt, hai hàng cột gỗ hai bên bàn thờ phải treo câu đối, còn phía trên bàn thờ là hoành phi, cuốn thư. Tất cả làm cho không gian thờ cúng trở nên cân bằng vuông vức như có khuôn phép, tạo cảm giác hài hòa, trang trọng và linh thiêng. Câu đối được làm từ nhiều chất liệu: có loại sơn son thiếp vàng để dùng lâu dài, có loại làm bằng giấy bồi (gọi là liễn) hoặc cắt bằng giấy màu, viết bằng mực nho... để dễ thay đổi theo từng năm, từng mùa cho mới, cho hợp hoàn cảnh. Ngày thường, câu đối chỉ treo trên bàn thờ. Ngày tết thì treo ở nhiều nơi, thậm chí những người ham mê và muốn giữ tục lệ cũ còn chơi câu đối giấy, dán suốt từ ngoài cổng vào trong nhà! Câu đối có thể mua sẵn hoặc nhờ, thuê người viết, nhưng hay nhất vẫn là do tự chủ nhân làm ra. Mỗi câu đối gồm hai vế có số chữ bằng nhau, ý nghĩa và luật bằng trắc đối chọi hoặc tương hợp nhau. Câu đối thể hiện những cảm nhận sâu sắc về thiên nhiên và cuộc sống trần thế, về năm mới và mùa xuân, đề cao đạo lý cùng những quan niệm đẹp, cầu mong mọi việc tốt lành... Mơ ước năm mới vui vẻ, hạnh phúc, làm ăn phát đạt và có nhiều bạn bè. Dịp tết, thường phải có câu đối đỏ. Màu đỏ vốn được coi là màu rực rỡ nhất và theo quan niệm dân gian, là biểu tượng của sức sống mãnh liệt (máu, lửa). Nó vừa nổi trội vừa hài hòa với màu xanh của bánh chưng, màu vàng của hoa mai... làm tươi sáng thêm không khí tết, tạo cảm giác ấm áp trong mùa xuân mới. Từ xa xưa, Tết Nguyên Đán đã trở thành một bộ phận hợp thành nét văn hóa đặc sắc của người dân Việt Nam. Nó là một phần không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người Việt. Nó được thể hiện trên nhiều phương diện như: chúc tuổi, lì xì,….và đặc biệt qua phong tục dán câu đối Tết. Đó là nét văn hóa cần được duy trì và phát triển.
Nguồn: Lính Chì
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
![]() |
![]() |
Ngắm những bức ảnh tuyệt đẹp về Tết Hà Nội xưa![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Người tuổi Tỵ và tuổi Sửu hợp tác rất khó có được thành công vì quan điểm của 2 bên thường trái ngược nhau.
Người tuổi Tỵ và tuổi Dần hợp tác không ăn ý vì hai bên không đồng nhất quan điểm, đôi lúc còn xảy ra xung đột.
Người tuổi Tỵ và tuổi Mão có thể hợp tác với nhau. Nếu cả hai bên cố gắng hiểu và hành động ăn khớp với nhau thì hợp tác kinh doanh sẽ có thành công.
Người tuổi Tỵ và tuổi Thìn có thể hợp tác với nhau. Tuy nhiên, tuổi Tỵ cần nhận phần việc cho mình nhiều hơn để duy trì mối quan hệ hợp tác.
Người tuổi Tỵ và tuổi Tỵ khó hợp tác với nhau. Họ có chung kế sách nhưng lại không phối hợp hành động được.
|
| (Ảnh chỉ mang tính chất minh họa) |
Người tuổi Tỵ và tuổi Ngọ hợp tác tốt nhất. Người tuổi Tỵ giỏi suy nghĩ nên đưa ra được những kế sách mang tính xây dựng. Người tuổi Ngọ lại chịu khó nên hoàn thành tốt được kế hoạch đặt ra.
Người tuổi Tỵ và tuổi Mùi có thể hợp tác kinh doanh. Người tuổi Tỵ linh hoạt trong việc nhận biết thái độ, dụng ý của đối tác. Tuy nhiên, người tuổi Tỵ cần đặt sự nghiệp nên hàng đầu, cố gắng giảm bớt những sai sót trong công việc.
Người tuổi Tỵ và tuổi Thân hợp tác không ăn ý. Người tuổi Thân thường quá lanh lợi khiến người tuổi Tỵ cảm thấy không an toàn.
Người tuổi Tỵ và tuổi Dậu hợp tác khó thành công. Tuy hai bên đều giao tiếp tốt nhưng nhiều khi mọi việc vẫn diễn ra không suôn sẻ chỉ vì phát ngôn không đúng lúc.
Người tuổi Tỵ và tuổi Tuất có thể hợp tác. Tuy nhiên, hai bên không nên quá kỳ vọng vào mối quan hệ này. Đôi lúc, họ gặp phải bất trắc trong kinh doanh.
Người tuổi Tỵ và tuổi Hợi có thể hợp tác. Song, người tuổi Tỵ không nên đưa ra quá nhiều ý tưởng gây bất lợi cho người tuổi Hợi.
(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)
Có lẽ trước giờ chúng ta đã quen với việc xem tuổi nào hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân. Đó là cách xem nhân duyên theo địa chi 12 con giáp. Song còn có một cách nữa mà cổ nhân thường dùng để chọn vợ cho nam giới, đó là xem tuổi hợp duyên theo thiên can. Khi dựng vợ gả chồng, ngoài tuổi của nữ giới thì còn phải xem cả tuổi nam giới. Chính vì vậy, người xưa đã quy cách hóa cho 10 tuổi Can theo năm sinh, nhằm mục đích xem nhân duyên tiền định cho nam giới. Với cách này, nữ giới cũng có thể tự suy ra người chồng tương lai của mình nên là tuổi Can nào để có hôn nhân hạnh phúc bền lâu.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| => Xem Lịch vạn niên, lịch vạn sự chuẩn nhất tại Lichngaytot.com |
quan đớI (Kim)
***
1. Ý nghĩa của quan đới:
a. Về vật dụng: Quan Đới là cái đai, biểu tượng cho chức vị, quyền hành
b. Về công danh: chỉ sự háo danh, háo quyền từ đó có nghĩa phụ là có chức vị, quyền thế. Về điểm này, Quan Đới giống như Thai Phụ, Phong Cáo, Hóa Quyền.
c. Về phúc thọ, tai họa: Quan Đới báo hiệu cho cái chết bất đắc kỳ tử và mau chóng
2. Ý nghĩa của quan đới và một số sao khác:
Quan Đới:
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thiên Nga (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Nhâm Dần nam mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.
Sanh năm: 1962, 2022 và 2082
Cung CẤN. Trực TRỪ
Mạng KIM BẠCH KIM (vàng trắng)
Khắc LƯ TRUNG HỎA
Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)
Xương CON CỌP. Tướng tinh CON NGỰA
Ông Tử Vi độ mạng
Tuổi Dần cung Cấn mạng Kim,
Tướng người tật bệnh khó tìm chẳng an.
Tuổi nhỏ như thể chỉ mành,
Ốm đau bệnh tật đã đ ành khó nuôi.
Tánh tình ăn nói bải buôi,
Khôn ngoan mềm mõng hay vui hay cười.
Nam nhân cao số hơn người,
Số tu tích đức Phật Trời độ cho.
Số cao có số hơn người,
Đôi dòng ba thứ vợ ngoài vợ trong.
Nhưng mà chết hụt phải phòng,
Tướng mạng lớn lắm mới hòng sống lâu.
Đệ huynh cũng chẳng thuận hòa,
Tuổi nhỏ tự lập tuổi già nhờ con.

Tuổi Nhâm Dần vào trung vận và hậu vận mới có nhiều hay đẹp, cuộc sống mới tạo được nhiều hạnh phúc và sung túc. Tuổi nhỏ, tức là tiền vận thì gặp nhiều sầu đau và có nhiều tủi nhục cuộc đời. Tóm lại, tuổi Nhâm Dần tiền vận vất vả lao đao, trung vận và hậu vận mới được hoàn toàn tốt đẹp.
Tuổi Nhâm Dần hưởng thọ trung bình từ 50 đến 56 tuổi là mức tối đa, gian ác thì giảm kỷ phúc đức thì gia tăng niên kỷ.
Về vấn đề tình duyên, tuổi Nhâm Dần chia ra làm ba giai đoạn như sau: Nếu sanh vào những tháng này tuổi Nhâm Dần có thay đổi hai lần về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào tháng 5, 6 và 9 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng này thì cuộc đời có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 7, 10, 11 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng này thì cuộc đời có những thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, một chồng một vợ mà thôi, đó là sanh vào những tháng 1, 4 và 8 Âm lịch.
Phần công danh không được nhiều may mắn lắm, công danh lên bổng xuống trầm. Phần gia đạo thì được nhiều sung túc và nhiều ảnh hưởng tốt đẹp cho cuộc đời.
Tiền bạc vào hậu vận mới có phần sung túc và tốt đẹp. Sự nghiệp hoàn thành vào tuổi 34 trở đi.
Tuổi Nhâm Dần làm ăn hay hùn hạp thì nên lựa những tuổi này mà làm ăn thì thâu nhiều kết quả, đó là các tuổi: Giáp Thìn, Canh Tuất, Mậu Thân.
Trong việc lựa chọn hôn nhân, bạn nên kết hôn với những tuổi này thì cuộc đời được sống cao sang quyền quý, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Nhâm Dần, Giáp Thìn, Mậu Thân, Canh Tuất.
Nếu kết hôn với những tuổi này, chỉ tạo đựơc cuộc sống trung bình mà thôi, vì những tuổi này chỉ hạp vào vấn đề tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Đinh Mùi, Tân Hợi, Tân Sửu, Kỷ Hợi.
Nếu kết hôn với những tuổi này bạn không tạo được một cuộc sống hoàn toàn tốt đẹp mà trái lại chỉ sống một cuộc đời nghèo khổ mà thôi, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Quý Mão, Kỷ Dậu.
Những năm ở vào tuổi này không nên cuới vợ, vì cưới vợ sẽ gặp cảnh xa vắng triền miên, đó là ở vào tuổi: 18, 24, 30, 36, 42, 48 và 54 tuổi.
Nếu bạn sanh vào những tháng này cuộc đời sẽ có nhiều vợ: Đó là bạn sanh vào những tháng 1, 6, 6, 9, 10 và 11 Âm lịch.
Tuổi Nhâm Dần đại kỵ với những tuổi này: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Nhâm Tý, Mậu Ngọ, Canh Tý, Giáp Ngọ, làm ăn hay kết duyên với những tuổi này sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời.
Khi làm ăn hay kết duyên nếu gặp tuổi khắc kỵ tuổi Nhâm Dần phải xem ngày và năm sao hạn của mình mà cúng kiến, không nên bỏ qua, không được làm dối trá, cần phải: có tâm thành, làm phước, cứu giúp người bần hàn thì sẽ được giải hạn.
Tuổi Nhâm Dần có những năm khó khăn nhất là những năm mà bạn ở vào số tuổi 24, 28, 32 và 40 tuổi.
Nếu bạn xuất hành thì tuổi bạn thuận, giờ chẵn, ngày chẵn và tháng chẵn. Xuất hành theo những ngày, giờ trên thì gặp nhiều tốt đẹp, không sợ thất bại trong sự làm ăn, cũng như về tiền bạc và cuộc sống.
Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, nhiều trở ngại, vấn đề tình duyên càng làm cho buồn tẻ hơn lên. 22 tuổi, có triển vọng tốt về tài lộc, tình cảm. 23 tuổi, năm này được có đầy đủ về tài lộc, làm ăn được nhiều phát đạt. 24 tuổi, năm xấu nên cẩn thận việc gia đình thi cử. 25 tuổi, năm này những tháng đầu năm thì tốt, những tháng cuối năm lại xấu.
Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, nhiều may mắn, cuộc đời có thể toạo được một cuộc sống sung túc. 27 tuổi, năm trung bình, việc làm ăn và phát triển cơ nghiệp tạm được. 28 tuổi, năm yên tĩnh, không có việc gì quan trọng xảy ra. 29 tuổi, năm này làm ăn được phát đạt và có nhiều ảnh hưởng tốt về nghề nghiệp lẫn công danh. 30 tuổi, năm này nên cẩn thận việc gia đình và công danh có lên bổng xuống trầm.
Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, tốt, 32 tuổi nên cẩn thận việc xuất hành hay làm ăn, giao dịch có tính cánh về tiền bạc. 33 tuổi, năm xấu có kỵ vào tháng 4 và 6, ngoài ra những tháng khác bình thường. 34 tuổi, hai năm này có phần hay đẹp về tình cảm và cuộc đời, sự sống bình thường, không có sôi động trong hai năm này.
Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, năm này cò nhiều tốt đẹp về danh vọng cũng như về tình cảm. 37 tuổi, năm này có tài lộc, tiền bạc có kết quả tốt. 38 tuổi, tạm được, năm bình thường, kỵ đi xa vào hai tháng 4 và 7. 39 và 40 tuổi, hai năm này không được tốt, năm 39 xấu vào tháng 3, 7 và 10. 40 tuổi kỵ tháng 3 và 6.
Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, có thể thành công về vấn đề tiền bạc. 42 tuổi được tốt và thành công về tiền bạc và cuộc sống. 43 và 44 tuổi, hai năm này gia đình êm ấm, việc làm ăn được nhiều kết quả tốt. 45 tuổi, năm này có phần phát triển về gia đạo, công danh.
Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, được tốt, việc làm ăn được khá. 47 tuổi, năm này có phần suy yếu về bổn mạng cũng như về cuộc đời. 48 tuổi, tạm được yên phận. 49 và 50 tuổi, hai năm này không có gì quan trọng xảy ra trong cuộc sống, chỉ có thể bình thường về gia đạo, công danh.
Từ 51 đến 55 tuổi: 51 và 52 tuổi có nhiều việc lo buồn, số không có nhiều may mắn trong nghề nghiệp và cuộc đời, cẩn thận về việc làm ăn, gia đạo. 53 và 54, nên tính toán công việc làm ăn cho êm đẹp, cuộc sống có phần sung túc về gia đình và về phần bổn mạng. 55 tuổi, năm này cẩn thận về nghề nghiệp, việc xuất hành nên thực hành theo sự chỉ dẫn trên thì được kết quả tốt, trái lại sẽ bị thất bại.
Từ 56 đến 60 tuổi: Các năm này không được tốt đẹp lắm về bổn mạng cũng như nghề nghiệp, công danh, nếu có dịp tốt trong mọi việc giao dịch thì có lợi về tài lộc. Năm 59 tuổi bổn mạng suy kém, những năm khác bình thường.
Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết
Xem bói tử vi tuổi Dần
Xem tử vi năm mới
Văn Khúc Hóa Kị tâm ý bi quan. Văn Khúc Hóa Kị quá nhậy cảm mà không thích ứng được với đời (người và hoàn cảnh)
Xương Khúc ở Sửu Mùi gặp Thiên Lương rất tốt, chuyển Thiên Lương thành danh lanh lợi giỏi giang. Xương Khúc Sửu Mùi đi với Vũ Khúc Tham Lang tạo nên khả năng lãnh đạo, chư cổ nhân nói: “Văn Vũ kiêm tư".
Xương Khúc đứng cùng Tử Vi Phá Quân cho sáng tạo lực, thêm quyền biến. Xương Khúc Sửu Mùi mà gặp Cự Môn Thiên Đồng rất dở. Cự Đồng Xương Khúc hay vướng tình lụy, dễ thất vọng, chí phấn đấu cùn nhụt, hiếu sắc ham chơi, suy tư viển vông.
Xương Khúc Sửu Mùi đi cùng Thiên Cơ nói hay, làm dở, đầu óc thiếu thực tế. Xương Khúc Sửu Mùi hội Liêm Trinh, Thất Sát thì khoa trương hão huyền. Xương Khúc hội hiệp với Thiên Tướng thông minh nhưng thiếu định kiến, vui đâu chầu đấy, dễ dao động trước sự việc. Xương Khúc hợp với Tử Vi Phá Quân khiến cho khí chất thuần hòa. Xương Khúc gặp Thiên Phủ thì ôn hậu, sáng suốt.
Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư chương Đẩu số phát vi luận viết: “Xương Khúc tại hung hương, lâm tuyền lãnh đạm” nghĩa là Xương Khúc hãm gặp Không Kiếp thì chán nản việc đời muốn ở ẩn.
- Tam hợp Văn Khoa củng chiếu
Giả Nghị thiếu niên đăng khoa
(Xương Khúc tam hợp chiếu với Hóa Khoa Giả Nghị ngày xưa đỗ đạt sớm. Danh từ Văn Khoa chỉ vào Xương Khúc và Hóa Khoa)
- Xương Khoa tịnh cư hãm địa, đăng hỏa tân cần
(Xương Khúc ở thế hãm danh phận lao đao, nên vào kinh thương hơn là theo đuổi chức vụ)
- Nhị Khúc miếu viên phùng Tả Hữu, tướng tướng chi tài
(Văn Vũ Khúc đóng miếu địa có tài lãnh đạo nếu có luôn cả Tả Phù Hữu Bật)
- Nữ Mệnh Xương Khúc thông minh phú quí chỉ đa dâm
(Mệnh nữ có Xương Khúc thông minh phú quí giàu sang nhưng đa dâm)
- Vũ Khúc Kình Dương Hỏa Linh Kị, nhược bất vi sương tất yểu triết.
(Văn Xương gặp Hỏa Linh Kình Dương Hóa Kị, luân lạc hoặc khó thọ nhất là đối với nữ mạng)
- Khôi Xương Tả Hữu tương hội hợp, phụ long phan phượng thượng cửu trùng.
(Mệnh có Thiên Khôi, Văn Xương, Tả Hữu thường gặp quí nhân mà nên danh phận. Số nữ lấy chồng quyền thế cao sang, giàu có)
- Văn Hao cư Dậu Mão chúng thủy triều đông
(Văn Khúc đứng với Phá Quân ở Mão Dậu lên voi xuống chó. Phá Quân thuộc thủy, Văn Khúc cũng thuộc thủy nên gọi bằng chúng thủy)
- Xương Khúc cát tinh cư Phúc Đức, vị chi ngọc tụ thiên hương
(Xương Khúc cùng với cát tinh đóng Phúc Đức là cách ngọc tụ thiên hương nên danh nên giá. Cách ngọc tụ thiên hương chỉ ở trường hợp Mệnh đóng ở Hợi hoặc ở Tỵ mà có Xương Khúc tại Sửu hay Mùi đi cùng với các sao tốt khác không bị hung sát tinh xung phá)
- Xương Khúc Liêm Trinh ư Tỵ Hợi tạo hình, bất thiện thả hư khoa
(Xương Khúc đứng với Liêm Trinh ở Tỵ Hợi dễ tù tội, bản chất gian giảo, hay nói một tấc tới trời)
- Xương Khúc Phá Quân lâm hổ thỏ Sát Dương xung phá bôn ba
(Xương Khúc đứng với Phá Quân ở Dần Mão, bị Kình Hỏa hay Hóa Kị suốt đời bôn ba)
- Xương Khúc nhập Mệnh thanh tú nhã chi lang
(Xương Khúc hội hợp hay thủ Mệnh có duyên và phong nhã, đàn bà nhan sắc)
- Văn Xương Văn Khúc vi nhân đa học đa năng
(Văn Xương Văn Khúc thủ mệnh hiếu học và đa năng)
- Xương Khúc Sửu Mùi Giáp nhân dương nữ kiêm phùng Hồng Lộc hiền phụ chi nhân
(Mệnh đóng Sửu Mùi có Xương Khúc tọa thủ thêm Hồng Loan, Hóa Lộc đàn bà tuổi Giáp là bậc hiền phụ)
- Xương Khúc phùng Tuế Dương thiện ác tụng sự
(Xương Khúc thủ Mệnh hội Kình Dương Thái Tuế giỏi lý luận, có thể là nhà hùng biện hay, luật sư giỏi)
- Văn Xương phùng Quả Tú Trương Đế Sư bộ bộ tầm tiên
(Mệnh có Văn Xương Quả Tú, như người họ Trương sống ẩn dật)
- Văn Khúc hí Nguyệt ư Hợi cung quốc sắc thiên hương
(Văn Khúc đứng với Thái Âm tại Hợi đàn bà nhan sắc lộng lẫy)
- Văn Khúc đồng Hóa Kị hạn phòng yểu tử chi ưu
(hạn thấy Văn Khúc Hóa Kị đề phòng yểu tử)
- Văn Xương cư Ngọ ký viết khốn, đắc thủy diệu chung thành đại khí
(Văn Xương đóng Ngọ xấu, nhưng gặp được thủy diệu (sao thuộc thủy) lại nên hay)
- Nữ Mệnh phùng Xương Riêu nhất sinh dâm đãng
(Số nữ Văn Xương đứng với Thiên Riêu dâm đãng)
- Xương Khúc Lộc Tồn do vi kỳ đặc
(Mệnh Xương Khúc Lộc Tồn khả dĩ kể là kỳ cách)
- Xương Khúc Cơ Lộc thanh tú sảo
(Mệnh Xương Khúc Thiên Cơ Hóa Lộc tinh xảo nghề nghiệp nhất là những nghề có dính líu đến nghệ thuật)
- Khúc Xương Nhật Nguyệt song Long mê sắc Dương Phi
(Mệnh có Nhật Nguyệt Xương Khúc Long Trì Thanh Long thì đẹp mê hồn như Dương Quý Phi).
- Xương Khúc giáp Quan Lộc định tác cao khoa
(cung Quan Lộc giáp Xương giáp Khúc thì đỗ cao)
- Xương Khúc Liêm Trinh ư Tỵ Hợi phùng Hình Bật, thiện thả hư khoa
(Xương Khúc gặp Liêm Trinh ở Tỵ Hợi mà được thêm Thiên Hình, Hữu Bật kể là người có tài năng, nhưng không nên công nên việc)
- Khúc Xương nữ mệnh chẳng lành
Vườn xuân ong bướm bẻ cành bán rao
(Chỉ bẻ cành bán rao nếu thấy Thiên Riêu đi cùng Hóa Kị)
- Văn Xương triều Nhật ư Ngọ vị phong trần địa bộ thế nan nhân.
(Thái Dương tại Ngọ thủ Mệnh đứng cùng Văn Xương xung chiếu là con người lịch duyệt phong trần ít ai bì kịp)
- Xương Khúc giáp Nhật nam mệnh quí nhi thả hiển
(Nam mạng Thái Dương đắc địa, có Xương Khúc giáp Mệnh thì sang trọng, hiển đạt)
- Khúc Xương là đấng thanh nhàn
Thật thà đứng đắn là làng Đồng Lương
- Khúc Xương Thương Sứ hợp bài
Phải phòng tai họa bên ngoài bên trong
(Xương Khúc đóng ở Nô (gặp Thiên Thương) hay ở Tật Ách (gặp Thiên Sứ) hay có họa đến bất ngờ)
- Xương Khúc Phá gặp Hình Kiếp Sát
Chốn Mão Thìn Dậu Tuất lao đao
- Mấy người hiếu sắc hoang tình
Vì Xương Khúc đóng bên mình Riêu Y
- Khúc Xương Sửu Mùi hợp thành
Nếu không cát diệu hữu danh vô dùng
(Xương Khúc Mùi Sửu mà không gặp những cát tinh khác thì chỉ có tiếng mà không có miếng)
- Thói dâm dật xướng hòa kém phúc
Ấy Văn Xương, Văn Khúc ai khen
- Vũ không gặp đất miếu viên
Khác chi Xương Khúc gối loan lạnh lùng
- Phượng Long nhan sắc dịu dàng
Khúc Xương Tả Hữu ấy làng tài hoa
- Thê cung Nguyệt, Khúc trung tàng
Ra tay bẻ quế đông sang thiềm cung
- Thê cung Xương gặp tam Không
Con nhà danh giá tổ tông kết nguyền
- Khúc Xương Thái Tuế cùng ngồi
Chưa ngoa miệng lưỡi con người đa ngôn
(cung Mệnh số nữ có Xương Khúc Thái Tuế chua ngoa, nói nhiều nhưng có duyên, ở Thê cung thì bà vợ đa ngôn)
- Vũ Tham tài phát phương ngoài
Khúc Xương Tả Hữu gặp người quí nhân
(Câu trên nói về Xương Khúc đóng cung Thiên di)
- Khúc Xương Long Phượng phát văn
Vũ Tham Sát Phá thì rằng võ công
(câu này nói về Xương Khúc đóng Quan Lộc)
- Tử cung mà gặp Khúc Xương
Tuồng gì con gái những phường chơi hoang
(cung Tử Tức này còn phải thêm Thiên Riêu hay Hóa Kị nữa mới như vậy)
- Vũ Xương hoặc Khúc cùng ngồi
Sinh con xinh đẹp hơn người chẳng ngoa
- Khúc Xương Tả Hữu có dư
Thiên Đồng bạch thủ cơ đồ lại nên
(câu trên đây nói về Xương Khúc vào cung Tài Bạch)
- Tấu Thư Xương Khúc rành rành
Vào cung Điền Trạch ắt sanh tiền tài
- Tấu Thư Xương Khúc tương phùng
Tôn thân có kẻ thần đồng hiện ra
(câu này nói về Xương Khúc đắc địa đóng cung Phúc Đức)
- Khôi Khoa Xương Khúc Tấu Thư
Phát đà văn học có dư anh tài
(cũng ở cung Phúc Đức)
- Văn Xương dữ Thất Sát Liêm Trinh Dương Đà đồng cư vi trá ngụy
(Văn Xương đứng cùng Liêm Sát Dương Đà là con người trá ngụy)
- Văn Khúc Cự Môn đồng cung táng trí
(Văn Khúc đứng cùng Cự Môn ở một cung hay nản chí, có thể vì lý luận quá mức mà chùn bước trước hành động)
- Văn Khúc đan cư Mệnh Thân cung, cánh phùng hung diệu vô danh thiệt biện chi đồ
(Văn Khúc đóng ở Mệnh Thân gặp sao hung chỉ là anh lẻo mép, chẳng làm được chuyện gì)
- Văn Khúc Tham Lang đồng cung, chính sự điên đảo
(Văn Khúc đứng với Tham Lang tại Mệnh ưa dùng ngụy biện phá rối kỷ cương).