Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Đệ nhất án oan Tam Quốc tố cáo bản chất "gian hùng" của Tào Tháo

Vụ án giết oan công thần này đã trở thành bằng chứng khiến bản chất "gian hùng" của Tào Tháo mãi mãi lưu danh sử sách.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vào những năm cuối thời Đông Hán, Tào Tháo thực hiện chính sách “duy tài thị cử” (chỉ tiến cử người tài) để thu thập nhân tài trong thiên hạ, đồng thời cho các văn thần võ tướng trong triều có cơ hội được trổ hết tài năng.

Nhưng đến lúc về già, gian hùng đệ nhất Tam Quốc này vì sinh lòng nghi kị nên đã ra tay trừ khử vô số người có năng lực. Đây cũng là nguyên nhân dẫn tới cái chết oan khuất của một bậc kỳ tài nổi tiếng – Thôi Diễm.

Điều đáng nói là, sau khi “đệ nhất án oan đệ nhất Tam Quốc” này xảy ra, con cháu của Thôi Diễm lại có thể hưng thịnh được tới 700 năm. Trong khi đó, vương triều của Tào Tháo lại “sớm nở tối tàn”, tồn tại vẻn vẹn chỉ vài chục năm.

Cái chết tức tưởi của danh sĩ nổi danh Tam Quốc

Nạn nhân của “đệ nhất án oan thời Tam Quốc” là danh sĩ Thôi Diễm, tự Quý Khuê. Ông quê ở Võ Thành – Đông Thanh (nay là huyện Thanh Hà thuộc tỉnh Hà Bắc của Trung Quốc).

Tương truyền rằng, Thôi Diễm lớn lên tuấn tú, nho nhã, từ sớm đã yêu thích đấu kiếm, tôn sùng việc học võ. Sau này, ông được quê nhà cử đi thi nên mới đọc sách, nghiền ngẫm “Luận ngữ”, “Hàn thi”.Thuở thiếu thời, ông bái một nhà đại Nho đương thời là Trịnh Huyền làm sư phụ.

Được một thời gian, quân Hoàng Cân ngày càng hung hăng, ngang ngược, Trịnh Huyền buộc phải trao trả môn sinh. Thôi Diễm sau khi xuất sư đã đi ngao du nhiều phương, 4 năm sau mới trở về quê nhà, ngày ngày “cầm sách đọc để tiêu khiển”.

Chân dung nhân vật Tam Quốc Thôi Diễm.

Sớm đã nghe được đại danh của Thôi Diễm, Viên Thiệu tìm mọi cách chiêu mộ ông về làm quan. Lúc bấy giờ, kỷ luật quân đội của Viên Thiệu rất kém cỏi, Diễm vẫn thường hết lời can gián.

Sau đó, Viên Thiệu lại muốn quyết chiến với Tào Tháo, Thôi Diễm đã một mực khuyên can, nhưng Thiệu vẫn nhất quyết không nghe.

Tới lúc hai người con trai của Thiệu tranh giành ngai vị, bên nào cũng muốn lôi kéo bậc kỳ tài họ Thôi này về phía mình. Nhưng Diễm nói mình có bệnh, kiên quyết từ chối.

Vì đắc tội với kẻ trên, Thôi Diễm một thân mang tội, bị tống vào ngục giam. May nhờ Âm Quỳ, Trần Lâm lo liệu, nhân vật kỳ tài này mới có thể thoát khỏi tội chết.

Sau này, Tào Tháo chiếm được Ký Châu, cũng hết lòng chiêu mộ Thôi Diễm ra làm quan cho mình.

Tương truyền rằng, Diễm sở hữu vóc người cao lớn, giọng nói sang sảng, mặt mày sáng sủa, râu dài 4 thước, dáng vẻ uy nghi, lại ăn nói ngay thẳng, được quần thần vô cùng kính trọng, ngay cả Tào Tháo cũng thập phần kính nể.

Sinh thời, Diễm vốn là người cương trực, từng khuyên can Tào Phi không nên đi săn, can gián Tào Tháo không nên “phế trưởng lập ấu” (phế con trưởng lập con thứ).

Có trong tay một nhân tài ăn nói ngay thẳng, can gián chân thật, Tào công luôn âm thầm tán thưởng Thôi Diễm. (Ảnh: nguồn internet).

Về việc chọn Thái tử, Thôi Diễm từng có đôi lời dâng lên quân chủ:

“Từng nghe rằng theo nghĩa Xuân Thu, lập con lấy trưởng, thêm nữa, Ngũ quan tướng (chỉ Tào Phi) là người thông minh, nhân hiếu, nên được kế thừa chính thống. Diễm này lấy cái chết để giữ ý kiến đó.”

Trong khi đó, vợ của Tào Thực (con thứ ba của Tào Tháo) là cháu gái Thôi Diễm. Nhưng với suy nghĩ chính trực, vị danh sĩ này vẫn lấy tính mạng của mình ra để ủng hộ trưởng tử Tào Phi.

Tào Tháo quý trọng và khâm phục ông chính là ở tấm lòng công chính, ngay thẳng ấy. Trong cuộc đời làm quan của mình, Thôi Diễm từng đề cử một nhân tài cho Tào Tháo. Người này họ Dương, tên Huấn.

Xét thấy Dương Huấn tài cán chưa đủ, nhưng lại thanh liêm chính trực, tuân thủ đạo lý, Thôi Diễm một lòng cất nhắc, Tào Tháo thấy vậy cũng chiêu mộ người này.

Năm 216, Tào Tháo xưng làm Ngụy Vương, Dương Huấn có dâng một bài biểu tán dương công trạng của quân chủ, trong đó còn có câu khen Tháo là người “thịnh đức”.

Kẻ sĩ đương thời thấy vậy liền châm biếm họ Dương này là kẻ xu nịnh, cũng theo đó mà chê bài Thôi Diễm tiến cử người không xứng đáng.

Sau khi xem qua biểu văn, Diễm gửi cho Dương Huấn một phong thư, trong đó có câu:

“Ta xem biểu chương, thấy là việc tốt thôi! Thời gian ôi thời gian, thời thế sẽ đến lúc chuyển biến!”

Ý tứ của câu văn trên rất rõ ràng: Thôi Diễm muốn phê bình nhưng kẻ chỉ biết chỉ trích, chê bai người khác. Nhưng không ngờ, có kẻ lại tố cáo phong thư này của ông mang hàm ý “khinh người”, “báng bổ" việc Tào Tháo cướp ngôi nhà Hán.

Tiếc thay cho Thôi Diễm một đời ngay thẳng, nhưng cuối cùng lại chết trong tay Tào Tháo chỉ vì bị vu vạ. (Ảnh minh họa).

Khi đó, Tào Tháo giận tím mặt, hạ lệnh cách chức Diễm, bắt ông làm lao dịch khổ sai, thậm chí còn sai người ngay đêm canh giữ, chẳng khác nào phạm nhân.

Không có tội nhưng lại bị phạt, đương nhiên một bậc danh sĩ như Thôi Diễm sẽ đem lòng bất mãn, cương quyết không nhún mình. Tào Tháo tức giận, sai người “ban thưởng” cho Thôi Diễm tự tử.

Nhận được án tử do chính tay vị quân chủ mình phụng sự bao năm ban cho, Thôi Diễm có nói: “Giết ta là không thỏa đáng, ta không biết rằng Tào công có ý tứ ấy.” Sau đó, ông liền tự sát. Một đời danh sĩ cứ như vậy đi vào dĩ vãng.

Bản chất "gian hùng" và cái kết "không như mơ" của Tào Tháo

Đánh giá về mối quan hệ của Tào Tháo và Thôi Diễm, nhà logic học trứ danh của Trung Quốc là Dịch Trung Thiên từng bình luận một đoạn đặc sắc:

“Thôi Diễm là danh sĩ đức cao vọng trọng nhất nhì Tam Quốc, ngay thẳng, nho nhã, lại có tầm nhìn xa trông rộng, dáng vẻ đường đường, nghiêm túc với triều đình, Tào Tháo cũng bị một phần chính khí của ông làm cho tâm phục.

Cái chết của Thôi Diễm là án oan lớn nhất lúc bấy giờ. Danh sĩ này dùng cái chết để chứng minh mình là người quân tử còn Tào Tháo lại dùng cái chết của ông ta để chứng minh bản thân là kẻ gian hùng.”

Cái chết được ví như "đệ nhất án oan Tam Quốc" của Thôi Diễm đã trở thành minh chứng lịch sử tố cáo bản chất gian hùng của Tào Tháo. (Ảnh minh họa).

Thôi Diễm dù chết, nhưng hậu duệ của ông sau đó lại vô cùng hưng thịnh. Đến thời Ngụy Tấn – Nam Bắc triều, dòng họ Thôi ở Thanh Hà đã trở thành một gia tộc trí thức danh môn nức tiếng.

Cho tới khi quan viên thời đầu nhà Đường chỉnh lý cuốn “thị tộc chí” (cuốn sách viết về những quý tộc, sĩ tộc danh tiếng), lẽ ra họ Thôi đã được đưa lên vị trí đầu bảng. Nhưng do Lý Thế Dân ra tay can thiệp, gia tộc này mới bị đánh tụt xuống hàng thứ ba.

Mặc cho thời thế thay đổi, người của Thôi gia vẫn đảm nhiệm nhiều chức quan lớn trong triều đình. Gia tộc danh môn này đã từng ghi nhận tới 23 người làm Tể tướng.

Kể từ người mở đầu là Thôi Diễm (thời Đông Hán) cho tới Tể tướng Thôi Dận của Đường triều, gia tộc họ Thôi đã có tới 700 trăm năm hưng thịnh.

Trong khi đó,nếu tính từ lúc Tào Tháo xưng làm Ngụy vương cho tới thời điểm nhà Ngụy diệt vong, cơ đồ của Tào gia tồn tại chỉ vẻn vẹn có 50 năm mà thôi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đệ nhất án oan Tam Quốc tố cáo bản chất "gian hùng" của Tào Tháo

Tướng mặt làm quan lớn của đàn ông –

Khuôn mặt của chúng ta có thể cho biết nhiều điều, với người bình thường, đơn thuần, khuôn mặt thể hiện sự đẹp hay xấu; với giới khoa học và những người tin vào chứng cứ, khuôn mặt có thể báo hiệu một số vấn đề sức khỏe; nhưng có lẽ thú vị, gây tò mò
Tướng mặt làm quan lớn của đàn ông –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt làm quan lớn của đàn ông –

La bàn Lỗ Ban là gì Phong thủy Phi tinh là gì

Bài viết trả lời câu hỏi La bàn Lỗ Ban là gì và phong thủy Phi tinh là gì và chúng ảnh hưởng cụ thể tới chúng ta như thế nào khi áp dụng trong cuộc sống.
La bàn Lỗ Ban là gì Phong thủy Phi tinh là gì

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


La bàn Lỗ Ban là gì?

  Bạn cần phải có thời gian để học cách dò biết những dạng năng lượng vô hình tốt và xấu đang tồn tại trong vùng không gian sống của mình. Đây là kỹ năng cần thiết và có liên quan đến việc sử dụng la bàn – phương pháp xác định những khu vực may mắn của ngôi nhà theo hướng của la bàn.

Không có la bàn, bạn không thể tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về phong thủy và xác định được các hướng cần thiết. Phong thủy cần có tính chính xác, bởi vì không thể đơn giản chia các hướng thành tám hướng. Trên la bàn Lỗ Ban, mỗi hướng được chia thành ba hướng phụ, vì vậy, la bàn tổng cộng có 24 hướng.
 
24 hướng núi là tên của 24 hướng phụ của la bàn. Những biểu đồ phong thủy Phi tinh được vẽ trên cơ sở 24 hướng phụ này, còn gọi là “hướng núi”, mỗi hướng chiếm 15  độ trên la bàn. Năng lượng tại mỗi hướng mỗi khác, tùy thuộc vào tuổi của người chủ và hướng đối diện của ngôi nhà.  
La Ban Lo bang
La Bàn Lỗ ban


Phong thủy Phi tinh là gì?
 

Phong thủy Phi tinh là phương pháp dựa trên hướng la bàn để thêm chiều dài của thời gian và chu kỳ vào việc thực hành phong thủy. Phương pháp này giúp bạn có thể nhận dạng các loại năng lượng vô hình thường tác động đến sức khỏe và vận may của các cấu trúc thiết kế của nhà ở, hoặc cửa những tòa cao ốc.

Hiểu biết về phong thủy Phi tinh sẽ mở rộng thêm một viễn cảnh mới trong việc thực hành phong thủy. Đồng thời, phong thủy Phi tinh mang tính kỹ thuật nên cũng dễ học và dễ truyền đạt.
 

Sử dụng biểu đồ
 

Phong thủy Phi tinh xác định năng lượng khí bằng cách tham chiếu các biểu đồ mà chủ yếu là dựa trên độ tuổi và hướng đối diện của ngôi nhà. Điều then chốt là phải xác định chính xác biểu đổ Phi tinh áp dụng cho ngôi nhà mà bạn đã phân tích. Phương pháp này đòi hỏi sự phân tích các số trong 9 khu vực của biểu đồ đó.

Bằng cách đặt chồng biểu đồ Phi tinh lên bản vẽ ngôi nhà – dùng hướng la ban để đánh dấu – bạn có thể biết được tính chất của năng lượng ở từng khu vực và góc nhà một cách có hệ thống. Bằng cách này, bạn cũng có thể chế ngự năng lượng xấu và tăng cường năng lượng tốt.
 
Thực hành phong thủy Phi tinh đòi hỏi bạn phải có một nền tảng vững chắc về phong thủy; đặc biệt phải có kiến thức chuyên sâu về Ngũ hành – các loại Ngũ hành, ý nghĩa biểu tượng và các thuộc tính của chúng. Trong những quyển sách cổ về phong thủy Phi tinh, lý thuyết Ngũ hành luôn được xem là yếu tố cơ bản cho các giải pháp về phong thủy.
 
 
Phong Thuy Phi Tinh
Phong Thủy Phi Tinh


Thực hành phong thủy Phi tinh từ các con số
 

Nên nhớ rằng “những ngôi sao” trong phong thủy Phi tinh được tượng trưng bởi những con số, và hệ thống Phi tinh không giống như phương pháp số áp dụng trong phong thủy. Một con số có thể mang ý nghĩa tốt và xấu, vận may và vận rủi. Tùy thuộc vào con số tượng trưng cho tài sản hoặc mối quan hệ “phi tinh”, mà nó cho ta biết những điều may/rủi về tài sản hoặc các mối quan hệ. Tuy nhiên, các con số đều có sức mạnh và ý nghĩa khác nhau theo từng giai đoạn.

Để việc thực hành phong thủy Phi tinh có hiệu quả cao, bạn phải tập quen dần với những ý nghĩa của các con số, đồng thời ý thức được sức mạnh tương ứng của chúng theo từng giai đoạn. Hiện chúng ta đang ở giai đoạn thứ 8, bắt đầu vào ngày 04/02/2004 và kéo dài đến năm 2024 – tức là chu kỳ 20 năm. Vì vậy, đây là giai đoạn tuyệt vời để thêm chiều “thời gian” cho việc thực hành phong thủy, bởi vì những gì thực hiện trong những năm đầu của giai đoạn thứ 8 sẽ mang lại lợi ích cho bạn trong hai thập kỷ tới.

Xem thêm: Cửu cung phi tinh năm 2017 và cách bài trí phong thủy phù hợp (P1) Cửu cung phi tinh năm 2017 và cách bài trí phong thủy phù hợp (P2) 


Ý nghĩa của những con số
 

Bạn cần phải ghi nhớ ý nghĩa của các con số Phi tinh từ 1 đến 9 để có thể biết được số sao tốt và xấu. Dưới đây là bản tóm tắt. 
 
- Số 2,3,5 và 7 mang lại vận rủi. Dùng những giải pháp để hóa giải ảnh hưởng của chúng trên vùng không gian mà chúng hiện hữu trong ngôi nhà.
- Số 1, 4, 6 và 8 mang lại vận may và sự thịnh vượng. Số may mắn nhất là số 8. Số 1, 6 và 8 được gọi là số trắng, vì ở bất kỳ nơi đâu chúng cũng mang lại vận may. Số 4 mang lại vận may về tình duyên và học vấn.
 
- Số 9 là số khuếch đại, tăng cường hiệu quả của những con số tốt và xấu ở bất cứ nơi đâu.
Thuc hanh phong thuy Phi tinh tu cac con so
 
 

Ảnh hưởng của giai đoạn thứ 7 và thứ 8


Trong phong thủy Phi tinh, chúng ta phải chú ý đến những chu kỳ thời gian mà lịch sử Trung Quốc đã sử sụng để mô tả sự thay đổi năng lượng khí theo chu kỳ gây ảnh hưởng đến vũ trụ. Lịch này hơi khác một chút so với âm lịch Trung Quốc và xem ngày 4 tháng 2 là ngày bắt đầu của một năm. Đây cũng là ngày tương ứng với tiết lập xuân mà người Trung Quốc xem là ngày đầu của mùa Xuân.
 
Mỗi chu kỳ thời gian được chia thành 9 giai đoạn, mỗi giai đoạn kéo dài 20 năm. Mỗi giai đoạn có ảnh hưởng đến sự phân bố năng lượng trên thế giới, do đó nó ảnh hưởng đến phong thủy của ngôi nhà và các thành viên trong gia đình. Mỗi giai đoạn do một con số từ 1 đến 9 thống trị. Vì vậy, toàn bộ chu kỳ thời gian kéo dài 180 năm, gồm có 9 giai đoạn, mỗi giai đoạn là 20 năm.
 

Ảnh hưởng của giai đoạn thứ 7
 

Giai đoạn thứ 7 bắt đầu ngày 04/02/1984 và kết thúc vào ngày 03/02/2004. Trong giai đoạn thứ 7, số 7 là may mắn ngự trị, hướng Tây và hành Kim chiếm ưu thế trong các quan điểm phong thủy. Do đó, sự tích lũy tiền bạc và tài sản là đặc biệt quan trọng trong suốt giai đoạn thứ 7 này.

Điều này trùng hợp với sự vươn lên của phụ nữ, họ chiếm giữ nhiều vị trí cao trong xã hội và những cơ hội kiếm ra tiền tập trung ở các khu vực phía Tây của các vùng đất trên thế giới, bằng chứng là nhiều tỉ phú và nhiều doanh nghiệp sở hữu hàng tỉ đô la mọc lên như nấm ở phía Tây Bắc nước Mỹ trong suốt giai đoạn thứ 7.

Nhưng giai đoạn thứ 7 đã kết thúc và số 7 không còn là số mang lại vận may nữa, nó trở nên yếu dần và có ảnh hưởng xấu ở hướng Tây.
 

Ảnh hưởng của giai đoạn thứ 8
 

Hiện nay, chúng ta đang ở giai đoạn thứ 8 và sinh khí của thế giới đã chuyển sang giai đoạn thuộc hành Thổ, thống trị bởi quẻ Cấn, tượng trưng cho núi và giai đoạn này được xem là giai đoạn tự kiểm, xem xét nội tâm. Vì vậy, trong 20 năm tới người ta sẽ tập trung vào sức khỏe và các mối quan hệ.

Và khi chúng ta tập trung nghiên cứu sâu hơn vào giai đoạn này thì việc kiếm tiền và làm giàu trở nên ít quan trọng hơn những vấn đề về cuộc sống như sức khỏe, hạnh phúc và những vấn đề về các mối quan hệ. Sự chuyển đổi này sẽ trở nên rõ ràng hơn trong vài năm tới.
 

Nhận dạng các biểu đồ Phi tinh

  Phi tinh đồ áp dụng cho tất cả các loại nhà – nhà riêng, chung cư, văn phòng, và các loại bất động sản khác – được xây dựng và hoàn tất, hoặc sửa chữa mới, trong giai đoạn 20 năm.

Nhà xây dựng trong giai đoạn thứ 7 là những căn nhà được xây hoặc làm mới trong khoảng thời gian từ 04/02/1984 đến 03/02/2004 – là giai đoạn 20 năm ngự trị bởi số 7.

Nhà dược xây dựng hoặc sửa chữa mới trong khoảng thời gian từ 04/02/2004  đến 03/02/2024 được xem là nhà thuộc giai đoạn thứ 8. Nhà được xây dựng thuộc giai đoạn hiện thời được xem là có năng lượng mạnh hơn nhà xây trong giai đoạn trước đó, nên nó sẽ tiềm ẩn nhiều vận may hơn và có triển vọng tốt đẹp hơn.
 

24 hướng
 

Có 16 biểu đồ chung biểu diễn sự phân bố vận may của 16 loại nhà. Nhà được phân loại tùy theo hướng mà nó đối diện (gọi là hướng mặt tiền). Tổng cộng có 24 hướng, gồm cả ba hướng phụ của tám hướng chính. Các hướng phụ này sẽ được đặt tên là Nam 1, Nam 2, Nam 3 và Bắc 1, Bắc 2, Bắc 3. Vì vậy, mỗi hướng chính chiếm 45 độ của la bàn sẽ được chia thành 3 hướng phụ có góc 15 độ của la bàn.
 

Tinh hoa của phong thủy La bàn


Để phân loại các ngôi nhà, công thức phong thủy Phi tinh xác định hai hướng chính của ngôi nhà dựa trên hướng chính của ngôi nhà dựa trên hướng của la bàn. Vì thế, đối với những ngôi nhà đối diện với hướng Nam thì có hai biểu đồ - một biểu đồ cho những ngôi nhà đối diện hướng Nam 1 và biểu đồ thứ hai cho những ngôi nhà đối diện hướng Nam 2 và Nam 3. 
 
Điều này áp dụng tương tự cho cả tám hướng chính. Vì vậy, mỗi giai đoạn có 16 biểu đồ khác nhau dựa vào các loại nhà và sự phân bố năng lượng chủ về vận may cũng khác nhau - ví dụ, đối với một loại nhà thì góc này là tốt, trong khi những góc khác lại bị ảnh hưởng xấu.

Khi nhận biết được điều này, bạn cần phải cải thiện và tăng cường năng lượng của các phòng thủy theo từng trường hợp. Đây chính là tinh hoa của phong thủy la bàn, vì vậy bước đầu tiên để vận dụng sao Phi tinh để cải thiện tình trạng phong thủy của ngôi nhà đòi hỏi bạn phải làm quen với Phi tinh đồ cùng với các con số.
 

Cách đọc Phi tinh đồ
 

Phi tinh đồ gồm 9 ô vuông, phản ánh 9 ô vuông của hình vuông Lạc Thư (một công thức cổ xưa tìm thấy trên mai rùa trong truyền thuyết của Trung Quốc). Trong mỗi ô vuông có ba con số (xem biểu đồ). Chữ số lớn là số của sao Giai đoạn mỗi khu vực. Ở bên phải sau Giai đoạn là chữ số nhỏ hơn tượng trưng cho số của sao Thủy tinh và ở bên trái là con số tượng trưng cho số của sao Sơn tinh. Trong ô vuông chính giữa, số Giai đoạn là 8, vì thế chúng ta biết đây là biểu đồ của giai đoạn thứ 8.
  
 
ban do phi tinh
Phi tinh đồ

Nhận biết những con số biểu hiện vận may
 

Tất cả ba con số này sẽ cho bạn biết một số thông tin về vận may của khu vực tương ứng trong nhà. Nên nhớ rằng phong thủy Phi tinh luôn sử dụng la bàn.
 
Vì vậy để biết vận may của góc Tây – Bắc ngôi nhà, bạn phải sử dụng la bàn để xác định góc Tây – Bắc, ví dụ như trong biểu đồ sử dụng ở đây, đó là góc có số của Giai đoạn là 8 – một con số rất may mắn. Số của sao Thủy tinh là số 1, tượng trưng cho nước là sự may mắn.

Để kích hoạt vận may, hãy đặt cấu trúc thuộc hành Thủy như ao, hồ, bể cá,… ở góc này. Số của sao Sơn tinh ở góc Tây Bắc là 4 tượng trưng cho thành công về học vấn, và cũng là con số may mắn. Có thể kích hoạt góc này bằng pha lê.
 

Minh Minh
 
La bàn phong thủy - Vén bức màn bí mật Xác định hướng nhà chính xác bằng la bàn Hai trường phái phong thủy: La Bàn và Hình Thể
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: La bàn Lỗ Ban là gì Phong thủy Phi tinh là gì

Quan sát tướng mặt người thất bại có đặc điểm thế nào

Vầng trán nhỏ, gồ ghề...là một trong những đặc điểm dễ nhận thấy của tướng mặt người thất bại trong công việc, sự nghiệp.
Quan sát tướng mặt người thất bại có đặc điểm thế nào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Theo quan điểm nhân tướng, vầng trán nhỏ, gồ ghề, nhiều đường vân ngang dọc, nhiều nốt thâm đen thì cuộc đời gặp không ít trở ngại. Vận khí trước năm 30 tuổi ở mức trung bình, học hành không mấy giỏi giang, không xuất sắc. Đây cũng là một trong những đặc điểm dễ nhận thấy của tướng mặt của người thất bại trong công việc, sự nghiệp.
 

  1. Sống mũi nghiêng lệch, lộ xương   Mũi đại diện cho cá tính, tâm tính của mỗi người. Thế nên dân gian mới có câu “thấy cay cay sống mũi”, khi bị người khác động chạm lòng tự trọng.    Chủ nhân của tướng mặt mà có mũi nghiêng lệch, lộ xương rõ ràng chứng tỏ tâm tà, hay nghĩ tiêu cực, tới những chuyện xấu, bội tín bội nghĩa. Thêm nữa, người này làm việc cố chấp, hiếu thắng nên công việc, sự nghiệp gặp khá nhiều trắc trở.    Vận mệnh của người này cũng thăng trầm bất ổn. Nếu trên sống mũi còn có nhiều đường vân chồng chéo, xuất hiện vết thâm đen thì cuộc sống càng thêm khổ cực, khó thành công trong sự nghiệp.
Quan sat tuong mat nguoi that bai co dac diem the nao hinh anh
 
2. Tai vừa nhỏ vừa mỏng và có sắc khí đen   Người có tướng tai nhỏ, vành tai lộ rõ ra ngoài thì vận mệnh gặp nhiều trắc trở. Xem tướng tai lấy to và dày làm cát tướng, nhỏ và mỏng là hung tướng.    Những ai có đôi tai to, dày dặn thì phúc hậu, trí tuệ thông thái hơn người, tuổi thọ cũng cao. Ngược lại, tai nhỏ, mỏng thì thể chất yếu, dễ mắc nhiều bệnh tật.   Tướng mặt phụ nữ khắc chế sự nghiệp của chồng
Tướng mặt quý cô có phúc phận làm phu nhân của chính trị gia Coi tướng mặt của người dễ nhặt được tiền của
3. Vầng trán nhỏ, gồ ghề, nhiều đường vân ngang dọc
  Theo quan điểm nhân tướng, vầng trán nhỏ, gồ ghề, nhiều đường vân ngang dọc, nhiều nốt thâm đen thì cuộc đời gặp không ít trở ngại. Vận khí trước năm 30 tuổi ở mức trung bình, học hành không mấy giỏi giang, không xuất sắc. Đây cũng là một trong những đặc điểm dễ nhận thấy của tướng mặt người thất bại trong công việc, sự nghiệp.  
Quan sat tuong mat nguoi that bai co dac diem the nao hinh anh 2
 
Ngược lại, nếu trán tròn đầy, không khuyết hãm thì được trưởng bối giúp đỡ, xuất thân trong gia đình có điều kinh tế khá giả. Trước 30 tuổi cũng có thể thành công, suốt đời phú quý.
4. Xương gò má nhô cao, ít thịt   Trong nhân tướng học, phần gò má biểu thị cho ý chí, nghị lực vươn lên, khả năng thích ứng ngoại cảnh. Người có xương gò má nhô cao, gày gò, ít thịt thì vận mệnh thăng trầm, cuộc sống nhiều khó khăn. Nhưng ưu điểm của họ là khả năng chịu khó chịu khổ và rất kiên trì, thích hợp làm trong những lĩnh vực mạo hiểm, môi trường ác liệt.    Ngoài ra, nếu có thêm đặc điểm xương cằm nhô cao, đây đích thị thuộc tuýp hung bạo, vong ân bội nghĩa, thích dùng bạo lực, không bao giờ biết nói lý lẽ, tài vận suốt đời ảm đạm, thậm chí còn có thể vướng vào vòng lao lý, phải ngồi tù.
Ngân Hà
Bạn hiểu thế nào về xem bói tướng mặt?
Xem bói tướng mặt hay còn gọi là xem tướng mặt, bói tướng mặt, tướng mặt là cách luận mệnh thông qua việc quan sát những đặc trưng trên khuôn mặt. Đây là nghệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quan sát tướng mặt người thất bại có đặc điểm thế nào

Mùa Trung Thu cần tránh xa những cấm kị phong thủy nào

Nhằm đón một mùa Trung Thu an lành, viên mãn, bạn có thể tham khảo những lời khuyên phong thủy dưới đây, tránh phạm phải điều cấm kị.
Mùa Trung Thu cần tránh xa những cấm kị phong thủy nào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Nhằm đón một mùa Trung Thu an lành, viên mãn, bạn có thể tham khảo những lời khuyên phong thủy dưới đây, tránh phạm phải điều cấm kị.
 

Mua Trung Thu can tranh xa nhung cam ki phong thuy nao hinh anh
 
 
 
1. Nếu dạo gần đây sức khỏe bạn không tốt, thường xuyên ốm yếu, khó chịu trong người, nên hạn chế tham gia hoạt động đón trăng, rước trăng mùa Trung Thu ở những nơi xa. Tốt nhất nên ở nhà quây quần bên gia đình, cùng chia sẻ tâm tình và thưởng lãm ánh trăng.   2. Với phụ nữ vừa mới sinh con hoặc sảy thai, không nên ra ngoài trời vào ban đêm để ngắm trăng. Kể cả ngồi ra ban công ngắm ánh trăng cũng không nên. Bởi trăng mang âm khí, không tốt cho cơ thể yếu ớt.

Tết Trung Thu trông trăng bái Bồ Tát Trung Thu 2016, vận trình 12 con giáp có biến động gì lớn? Tết Trung Thu: Nguồn gốc và ý nghĩa
  3. Nếu vừa mới chuyển nhà, bạn cảm thấy sức khỏe có phần đi xuống hoặc bị vận xui đeo đuổi, tốt nhất đừng ra ngoài tham gia các hoạt động chơi trăng, ngắm trăng, tránh tích tụ thêm âm khí vào người, đã xui lại càng thêm rủi.    4. Bất luận vì lý do nào, các cặp đôi vừa chia tay nhau không nên đi thưởng nguyệt, chơi trăng ở nơi xa, nhất là nam giới. Tình cảm rạn nứt đã là dấu hiệu của sự xui xẻo, ra ngoài vào đêm trăng sáng nhất, âm khí vượng, càng dễ gặp điều không may.   5. Những ai kinh doanh thua lỗ, phá sản, đường quan lộc không thuận lợi, luôn gặp phải điều xui xẻo cũng không nên tham gia các hoạt động thưởng lãm ánh trăng trong mùa Trung Thu. Tốt nhất, bạn nên rủ bạn bè tới nhà, cùng ăn bánh, uống trà và chia sẻ tâm tình, ra ngoài dễ gặp điều xui rủi.
Mua Trung Thu can tranh xa nhung cam ki phong thuy nao hinh anh
 
 
 
6. Dịp Trung Thu thích hợp mặc trang phục màu đỏ, nhất là nội y màu đỏ đậm để hút thêm may mắn, tránh những điều bất lợi.   7. Nam nữ độc thân nên đeo dây cát tường màu đỏ. Có thể đeo ở cổ tay hoặc cổ chân, nguyên tắc nam trái nữ phải, nhằm mục đích hút vận đào hoa.   8. Nữ giới không nên để tóc mái che kín phần trán, thậm chí là phủ xuống khuôn mặt, khiến mặt bạn trông tối tăm. Tốt nhất nên vén tóc mái sang hai bên hoặc dùng cặp, búi lên cho gọn. Trong phong thủy, vầng trán được coi là nơi hút tài lộc, nếu bị che khuất chẳng khác nào chặn không cho tài lộc tới.   9. Trong tháng 8 âm lịch, trước khi ra khỏi nhà hoặc khi về nhà, có thể thắp nén hương để cầu bình an trong mùa Trung Thu
► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất

Ngọc Diệp

Tết Trung Thu: 12 con giáp chọn hướng xuất hành, du lịch cát lành
Dịp Tết Trung Thu 2016 rơi vào tháng Đinh Dậu. Trong khi đó, Mão Dậu tứ hành xung, vận trình của người tuổi Mão gặp khá nhiều biến động, viễn cảnh không mấy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mùa Trung Thu cần tránh xa những cấm kị phong thủy nào

Giải mã điềm báo mơ thấy ngựa

Mơ thấy ngựa là điềm báo về thể chất khỏe cùng cá tính mạnh mẽ. Tuy nhiên, bạn cần giảm tính kiêu ngạo để tránh khỏi những rắc rối trong cuộc sống.
Giải mã điềm báo mơ thấy ngựa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Mơ thấy ngựa đen hoặc nâu sẫm ám chỉ một điều bí mật, một sức mạnh phi thường còn tiềm ẩn. Có thể bạn đang có một cơ hội nào đó cần phải suy nghĩ hoặc đang mạo hiểm ở lĩnh vực bạn chưa hiểu biết.   Nếu mơ thấy ngựa trắng nói lên sự thuần khiết, thịnh vượng và vận may có thể sẽ đến với bạn.   Mơ bị ngựa trắng rượt đuổi, ám chỉ sự trinh bạch. Có thể bạn gặp phải khó khăn trong việc chia sẻ chuyện riêng tư cũng như chuyện tình dục.   Mơ thấy ngựa chết, ám chỉ bạn không còn sức thực hiện công việc của mình. Nó có thể chỉ một hoàn cảnh hay một mối quan hệ nào đó của bạn trong công việc cũng như trong cuộc sống đang gặp khó khăn.   Thấy bầy ngựa hoang trong mơ, tượng trưng cho ý thức tự do thái quá (thiếu bổn phận, trách nhiệm). Nó ám chỉ sự mất phương hướng trong cảm xúc của bạn.
Giai ma diem bao mo thay ngua hinh anh
Ảnh minh họa
Mơ thấy bạn đang cưỡi ngựa, ngụ ý bạn sẽ thành công bằng sự gian dối, không chính trực. Nếu mơ mình đang cưỡi ngựa không điều khiển được nó, ám chỉ bạn đang bị lôi cuốn bởi chính cảm xúc của bản thân.

Nếu mơ thấy con ngựa bị trói, phải kéo xe, thì bạn đang cảm thấy gò bó trong cuộc sống, mong muốn có nhiều sự tự do hơn.
 
Thấy ngựa chạy là công việc thành đạt.
 
Thấy cưỡi ngựa là vận hanh thông.
 
Thấy xuống ngựa là thỏa mãn vật chất.
 
Thấy ngựa đen là điềm tang khó.
 
Thấy ngựa kim là có người bảo vệ.

Thấy ngựa vàng là nhiều tiền của.
 
Thấy ngựa hồng là vui vẻ tới tấp.
 
Thấy ngựa đạm là sang giàu.

Thấy ngựa chạy là thành công to.

Thấy ngựa trong chuồng là nhiều hạnh phúc.
 
Thấy để xẩy một con ngựa là điềm hung.
 
Thấy ngựa kéo vật nặng là việc toan tính thành tựu.
 
Thấy bị ngựa cắn là có giận dữ.
 
Thấy ngựa chết là mất một người bạn nhờ cậy.
 
Thấy ngựa to lớn là sắp du lịch nơi xa.
 
Thấy ngựa đua là nhiều danh vọng.
 
Thấy ngựa chở đồ trận là có cãi vã, hoăc kiện tụng.
 
Thấy cảnh mình đang cưỡi trên lưng một chú ngựa đen trên thảo nguyên rộng lớn hoặc nhìn thấy một chú ngựa hoang đang chạy thì đó là dấu hiệu của việc mang thai bé trai.
 
Thấy ngựa trắng hoặc mơ thấy một chú ngựa non chạy theo mình thì bạn đang mang bầu bé gái.
 
Thấy một chú ngựa hoang màu trắng thì đó là dấu hiệu bạn sắp sinh một quý tử và tương lai sẽ trở thành quý nhân.

Ngoài ra, ngựa cũng tượng trưng cho sức mạnh hoang dã của tự nhiên bị con người thuần phục, đồng thời nó cũng ngụ ý cho sự mãnh liệt trong tình ái, đặc biệt với giấc mơ cưỡi ngựa.


Mơ thấy ngựa chạy về phía mình ngụ ý sự nghiệp thành công, phát tài phát lộc.


Người bệnh mơ cưỡi ngựa là điềm báo về sự hồi phục của sức khoẻ.


Mơ thấy ngựa con ngụ ý bạn sắp có nhiều tin tốt, nếu ngựa con cùng ngựa mẹ thì bạn sắp đại cát đại lợi.


Giai ma diem bao mo thay ngua hinh anh
Ảnh minh họa

Mơ thấy cưỡi ngựa là bạn sắp có danh lợi song toàn, địa vị tăng cao; ngoài ra giấc mơ cũng có thấy những phiền não trong suy nghĩ của bạn sắp được giải quyết. Về mặt giới tính thì mơ thấy cưỡi ngựa cho thấy cảm giác mạnh liệt của bạn trong chuyện đó, và nó thể hiện cho khát vọng và sự xúc động khi tiếp xúc thân thể, nếu bạn cưỡi một chú ngựa hoang thì giấc mơ cho thấy bạn đang hưởng thụ những lạc thú về thân xác.


Mơ thấy thúc ngựa chạy nhanh ngụ ý bạn thành công nhanh chóng.

Mơ thấy mình rất sợ ngựa ngụ ý trong công việc xuất hiện chút sai lệch khiến bạn lo lắng.


Mơ thấy mình rơi khỏi lưng ngựa là bạn có một đối thủ muốn gây khó dễ cho bạn, bạn phải cẩn thận nếu không sẽ gặp tổn thất nặng nề thậm chí thân bại danh liệt.


Mơ thấy ngựa có cánh tượng trưng cho nội tâm trưởng thành hoặc bạn tự hoàn hiện năng lượng của mình, tinh thần trở nên phong phú nhiệt huyết.


Mơ thấy ngựa bị trói toàn thân ngụ ý bạn có cuộc sống đầy đủ, phong phú.


Mơ thấy ngựa đi đằng sau mình ngụ ý bạn sẽ đạt được danh vọng.


Mơ thấy mua ngựa ngụ ý bạn sắp thành gia lập thất.


Mơ thấy có người tặng ngựa cho bản thân ngụ ý bạn sẽ được đảm nhận chức vụ trong một bộ phận quan trọng của công ty.


Mơ thấy mình thuần phục ngựa có thể bạn sắp hoàn thành một nhiệm vụ đặc biệt.


Mơ thấy mình cho ngựa uống nước ngụ ý dù chức vị của bạn nhỏ bé nhưng tích tiểu thành đại, vượt qua khó khăn để hoàn thành công việc.


Mơ thấy mình cho ngựa ăn hoặc đánh răng cho ngựa bạn sắp gặp cơ hội tốt, đặc biệt là cơ hội về làm ăn.


Mơ thấy mình đóng móng cho ngựa ngụ ý có thể bạn có được món tiền bất ngờ hoặc có được thành công ngoài dự liệu.


Mơ thấy bị ngựa đá ngụ ý bạn đừng quá ngông cuồng ngạo mạn.


Mơ thấy đánh ngựa công việc gặp sóng gió, có thể sẽ bị đuổi việc.


Mơ thấy nhiều ngựa là bạn sắp phát tài.

  Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã điềm báo mơ thấy ngựa

Thuật phong thủy và đời sống doanh nhân hiện đại

Phong thủy có lịch sử lâu đời, không phải là mê tín dị đoan. Đây là một môn khoahọc về môi trường sống, cách bày bố, sắp xếp chỗ ở, nơi làm việc hợp lý. Chúng ta có thể hiểu đơn giản phong là khí hay chuyển động của gió, còn thủy là dòng nước.
Thuật phong thủy và đời sống doanh nhân hiện đại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Như vậy phong thủy là môn khoa học kết hợp giữa dòng khí và mạch nước, nghiên cứu sự ảnh hưởng của địa lý và môi trường xung quanh đến đời sống, công việc, phúc họa của con người. 

Nếu phân tích kỹ và đi sâu về môn này sẽ thấy phong thủy liên quan đến nhiều thứ như long mạch, huyệt vị, minh đường, hướng, vị trí, dòng chảy…

Chúng ta đều biết rõ, khí và dòng khí do trời sinh ra, do tự nhiên mà có, khó có thể thay đổi. Tương tự như vậy, mạch nước được cấu tạo sẵn trong lòng đất, do tự nhiên mà có, không dễ thay đổi. Còn nhân khí do con người sinh ra, điều này chúng ta có thể điều chính được. Chính vì vậy việc hiểu biết về phong thủy giúp các doanh nhân và doanh nghiệp chọn được vị thế tốt nhất, phương hướng phù hợp nhất, cảnh quan thiên nhiên hợp lý nhất để đem lại tối đa lợi ích cho mình, cho doanh nghiệp và hạn chế tối thiểu những điều không tốt cho chính mình và những người xung quanh.

Cũng chính vì vậy các doanh nhân và bậc trí thức luôn coi phong thủy là một cách để con người hài hòa vào tự nhiên, hòa hợp với thiên nhiên để sống và làm việc tốt nhất, để phát triển và trường tồn.

Nhiều người thắc mắc liệu phong thủy có phải là mê tín dị đoan, rằng theo phong thủy có phải là không tốt. Xin thưa rằng chúng ta đều biết rất rõ, môi trường sống tác động rất lớn tới con người. Y học hiện đại đã chỉ rõ rằng nguồn nước, không khí, ánh sáng, điện trường, từ trường trái đất và các điều kiện môi trường khác ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, trí tuệ của con người.

Điều kiện sống và môi trường không tốt có thể gây bệnh, thậm chí mang lại hậu quả không tốt cho dài lâu. Chính vị vậy, việc chọn địa điểm tốt để sinh sống, để mở văn phòng, công ty là đúng và cần thiết, là rất khoa học.

Trong trường hợp sự lựa chọn không có phép, hiểu biết tốt về phong thủy giúp chúng ta cải tạo, sắp xếp lại ngôi nhà, văn phòng, thay đổi cảnh quan để không gian sống và làm việc tốt nhất, phù hợp nhất, an toàn nhất và tốt đẹp nhất.

Vì là một bộ môn khoa học nên doanh nhân và giới tri thức đều nghiên cứu và áp dụng phong thủy vào công việc và cuộc sống của chính mình. Một việc rất quan trọng của các doanh nghiệp là chọn vị trí văn phòng hay xây trụ sở công ty.

Nếu chúng ta chọn nơi có cảnh quan tự nhiên đẹp, địa thế hài hòa, vùng đất cao ráo, ánh sáng đầy đủ, không khí trong lành, nguồn nước sạch sẽ, ít tiếng ồn, giao thông thuận lợi… thì đó là chỗ rất tốt. Các doanh nhân có thể nhờ người có hiểu biết về phong thủy xem giúp hoặc tự mình chọn các yếu tố thiên nhiên tốt nhất chọn cho văn phòng của cơ quan mình.

Ngoài việc chọn vị trí cho công ty, cửa hàng, siêu thị, showroom, việc chọn tên công ty và slogan thuộc loại quan trọng hàng đầu. Các doanh nhân cũng cần quan tâm đến việc trình bày, trang trí văn phòng, cách sắp xếp các phòng ban. Tên công ty là quan trọng nhất là phải được đặt lên vị trí cao nhất của tấm bảng hiệu treo trước văn phòng. Tuy nhiên một số doanh nghiệp không để ý nên đã để tên công ty mình xuống dưới. Điều này không tốt.

Cách và phương pháp chọn màu sắc cũng rất quan trọng. Nên chọn màu sắc hài hòa, sáng sủa, tạo ra sự thoải mái, thư giãn và trẻ trung cho mỗi người làm việc tại đó. Nhiều doanh nhân còn quan tâm đến việc chọn số điện thoại, số xe, số tài khoản.

Có thể tham khảo hướng kê bàn ghế làm việc, giường ngủ, hướng đặt bàn thờ, cách chọn người hợp tuổi theo âm dương ngũ hành, chọn ngày khởi hành chuyến đi xa, chọn ngày khai trương văn phòng…

Nếu nghiên cứu và phân tích sâu về từng người, từng tuổi, ở từng vị trí khác nhau thì khá phức tạp. Người viết chỉ muốn đưa ra một vài lời khuyên chung, mang tính tham khảo và rất khoa học với hy vọng giúp đỡ được các bạn trong cuộc sống và công việc.

Nguồn: Phong Thuy Hoc – Phong Thuy Van Phong


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thuật phong thủy và đời sống doanh nhân hiện đại

Sao Thái Âm

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh Tính: Âm Hành: Thủy Loại: Phúc Tinh, Phú Tinh Đặc Tính: Điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, vợ Tên gọi t...
Sao Thái Âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Bắc Đẩu TinhTính: ÂmHành: ThủyLoại: Phúc Tinh, Phú TinhĐặc Tính: Điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, vợTên gọi tắt thường gặp: Nguyệt
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 2 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa: Cung Dậu, Tuất, Hợi.
  • Vượng địa: Cung Thân, Tý.
  • Đắc địa: Cung Sửu, Mùi.
  • Hãm địa: Cung Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa thì thân hình to lớn, cao, da trắng, mặt tròn, mắt sáng. Còn Thái Âm hãm địa thì thân hình nhỏ, hơi cao, mặt dài, mắt kém.
Tính Tình
  • Thái Âm ở các cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người thông minh, hòa nhã, từ tâm, thích văn chương, mỹ thuật.
  • Thái Âm ở cung hãm địa là người có tính ương ngạnh, từ thiện, không tham danh lợi.
Công Danh Tài Lộc
Thái Âm là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất. Nếu đắc địa, vượng địa và miếu địa, và tùy sự hội chiếu với Thái Dương và cát tinh khác, người có Thái Âm sáng sẽ có:
  • Dồi dào tiền bạc, điền sản.
  • Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.
  • Có danh tiếng, quý hiển.
Thái Âm đóng ở cung Tài, hay Điền thì tốt nhất. Thái Âm sáng mà bị Tuần Triệt coi như bị hãm địa, trừ phi ở Sửu Mùi thì tốt.
Nếu hãm địa, thì:
  • Công danh, trắc trở, không quý hiển được.
  • Lập nghiệp phương xa, bôn ba.
  • Khoa bảng dở dang.
  • Bất đắc chí.
  • Khó kiếm tiền, nghèo khổ, vất vả.
Các trường hợp này cũng xảy ra nếu Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa mà gặp nhiều sao mờ ám, nhất là sát tinh Riêu, Đà, Kỵ, Hình.
Nếu Nguyệt hãm địa ở cung Âm thì cũng hưởng được lợi ích của luật âm tương hợp: Tuy không quý hiển nhưng cũng đủ ăn và ít phiền muộn. Nếu được nhiều cát tinh hội chiếu, thì sẽ được quý hiển, có danh vọng, tài lộc.
Cũng như đối với Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi gặp Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng hay, sẽ được vừa phú, vừa quý như được miếu địa. Tại hai cung này, Thái Âm còn sáng hơn cả Thái Dương đồng cung, vì tọa thủ nơi cung Âm hợp vị. Danh tài càng về già càng hiển đạt vì Thái Âm sáng ăn về hậu vận.
Phúc Thọ Tai Họa
Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thái Âm hãm địa hoặc Thái Âm gặp các sao như Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ bị tật về mắt hay chân tay, đau bụng, gặp tai họa khủng khiếp, yểu tử, hoặc phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được. Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo như muộn gia đình, lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng, xa cha mẹ.
Những Bộ Sao Tốt
  • Thái Âm và Thái Dương.
  • Thái Âm sáng gặp Lộc Tồn: Rất giàu có, triệu phú. Trong trường hợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.
  • Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ: Càng rực rỡ thêm.
  • Thái Âm sáng gặp Tam Hóa: Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.
  • Thái Âm sáng gặp Xương Khúc: Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.
  • Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long, Phượng, Hổ, Cái): Hiển hách.
  • Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ: Rất có nhiều uy quyền.
  • Thái Âm sáng gặp Đào, Hồng: Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phải mến chuộng tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh, tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã, trụy lạc, lăng loàn.
Những Bộ Sao Xấu
  • Thái Âm hãm gặp tam ám (Riêu, Đà, Kỵ): Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tán, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.
  • Thái Âm hãm gặp sát tinh: Lang thang nay đây mai đó, lao khổ.
  • Thái Âm hãm gặp Tam Không: Phú quý nhưng không bền.
  • Thái Âm Thiên Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang: Người nữ có sắc đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa.
Ngoài những bộ sao tốt xấu nói trên, cung Mệnh có Nhật sáng sủa tọa thủ rất tốt, nhưng còn kém hơn cung Mệnh được Nhật sáng sủa hội chiếu với Nguyệt. Nếu giáp Nhật, Nguyệt sáng cũng phú hay quý.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phụ Mẫu
  • Thái Dương, Thái Âm đều sáng sủa: Cha mẹ sống thọ.
  • Thái Dương, Thái Âm gặp Tuần Triệt: Cha mẹ mất sớm, có sự chắp nối, hoặc mình không ở gần.
  • Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung: Cha mẹ khá giả, nhưng hay bất hòa, khắc khẩu, không được ở gần một trong hai người.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phúc Đức
  • Thái Âm ở cung Dậu, Tuất, Hợi: Được hưởng phúc trọn đời, sung sướng và sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển và giàu sang.
  • Thái Âm ở cung Mão, Thìn, Tỵ: Phúc đức rất kém, tuổi thọ bị giảm, mồ côi, hoặc phải ở nhờ nơi người thân, cha mẹ xa cách, chắp nối, lại hay đau bệnh, nghèo nàn, có nhiều sự khổ tâm, làm ăn chật vật, túng thiếu. Số phải ly hương. Trong gia tộc có người cô đơn, nghèo, làm nghề cực nhọc, tha phương cầu thực, duyên nợ vất vả, hay đau yếu, có tật nguyền, hoặc hay gặp tai nạn. Người nữ, con gái vất vả về chồng con.
  • Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung: Được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng danh giá. Nên lập nghiệp ở xa quê hương bản quán.
  • Nhật Nguyệt đồng cung: Được hưởng phúc, nhưng phải ly hương, vất vả một thời gian mới yên ổn. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán.
  • Thái Âm, Thiên Cơ đồng cung tại Dần: Phúc đức không được tốt, chịu cảnh mồ côi, hoặc phải ở nhờ nơi người thân, hoặc lúc bé đã phải xa nhà, ly hương. Trong gia tộc, người nữ, con gái hay trắc trở về chồng con, hoặc có người cô độc, tật nguyền.
  • Thái Âm, Thiên Cơ đồng cung tại Thân: Được hưởng phúc, sống lâu. Trong gia tộc có người làm nên sự nghiệp. Người nữ cuộc đời luôn luôn khá giả hơn người nam.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Điền Trạch
  • Nguyệt sáng: Điền sản rất nhiều.
  • Nguyệt hãm: Ít của, không có của.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Quan Lộc
  • Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Hợi: Công danh danh hiển đạt.
  • Thái Âm đơn thủ tại Tuất: Có tài, công danh hiển đạt nhưng thường bị nhiều người ghen ghét hay bị bó buộc vào nhưng công việc không hợp với chí hướng.
  • Thái Âm tại Mão: Công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.
  • Thái Âm đơn thủ tại Thìn, Tỵ: Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, có tài nhưng không gặp thời, công danh lận đận. Lúc thiếu thời vất vả, đến khi nhiều tuổi thì mới xứng ý toại lòng. tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng có đức độ và có tài văn chương.
  • Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung tại Tý: Công danh hiển hách, có nhiều tài năng khéo léo, nghề tinh xảo, đặc biệt, thông minh, mưu trí. Là số tay trắng làm giàu, càng lớn tuổi thì càng khá giả.
  • Thái Âm đồng cung với Thiên Đồng tại Ngọ: Chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.
  • Thái Âm, Thái Dương đồng cung tại Sửu, Mùi: Công danh bất hiển vì Âm Dương hổn hợp. Nhưng nếu có Tuần, Triệt thì lại tốt.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Nô Bộc
  • Nhật Nguyệt đắc địa: Tôi tớ lạm quyền, có học trò giỏi, người phò tá đắc lực.
  • Nguyệt hãm địa: Tôi tớ ra vào luôn, không ở lâu bền.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Thiên Di
Nhật, Nguyệt sáng gặp Tam Hóa: Được nhiều người quý trọng tôn phục, giúp đỡ, hậu thuẫn.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tật Ách
  • Nguyệt hãm gặp sát tinh: Gặp nhiều bệnh hoạn triền miên ở mắt, thần kinh, khí huyết, kinh nguyệt.
  • Nguyệt, Trì, Sát: Hay đau bụng.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tài Bạch
  • Nguyệt sáng gặp Sinh, Vượng: Rất giàu có, kiếm tiền rất dễ dàng và phong phú.
  • Nguyệt sáng gặp Vũ chiếu: Giàu có lớn.
  • Nguyệt Tuất, Nhật Thìn: Đại phú.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tử Tức
  • Nguyệt Thai Hỏa: Có con cầu tự mới nuôi được.
  • Nhật Nguyệt Thai: Có con sinh đôi.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phu Thê
  • Nguyệt, Nhật miếu, vượng địa: Sớm có gia đình.
  • Nguyệt Xương Khúc: Vợ đẹp, có học (giai nhân).
  • Nguyệt, Quyền ở Thân: Sợ vợ.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Huynh Đệ
Nhật Nguyệt giáp Thai: Có anh chị em song sinh.
Thái Âm Khi Vào Các Hạn
  • Nguyệt sáng: Tài lộc dồi dào, có mua nhà, đất, ruộng vườn, gặp việc hên, sanh con.
  • Nguyệt mờ: Hao tài, đau yếu (mắt, bụng, thần kinh) bị kiện vì tài sản, bị lương tâm cắn rứt, sức khỏe của mẹ, vợ bị kém.
  • Nếu thêm Đà Tuế, Hổ: Nhất định mất mẹ.
  • Nguyệt Đà Kỵ: Đau mắt nặng, mất của.
  • Nguyệt Hỏa Linh: Đau yếu, kiện cáo.
  • Nguyệt Hình: Mắt bị thương tích, phải mổ.
  • Nguyệt Cự: Đàn bà sinh đẻ khó, đau đẻ lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thái Âm

Luận giải vận số của người tuổi Ngọ theo ngày sinh

Người sinh giờ Tý có tài lộc nhưng do bị sao Kiếp Sát, Chiếu Quân, Thái Tuế chiếu mệnh nên số vất vả, long đong hay gặp chuyện cãi cọ.
Luận giải vận số của người tuổi Ngọ theo ngày sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh ngày Tý: Là người có tài lộc nhưng do bị sao Kiếp Sát, Chiếu Quân, Thái Tuế chiếu mệnh nên số vất vả, long đong, hay gặp chuyện cãi cọ.

(Ảnh minh họa)

Sinh ngày Sửu: Người sinh ngày này nhờ có sao Tử Vi chiếu mệnh nên mọi việc tất thành, có quyền chức, một đời thuận lợi, may mắn.

Sinh ngày Dần: Người sinh ngày này bị sao Bạch Hổ, Chỉ Bối chiếu mệnh nên mọi việc phải hết sức thận trọng, nhất là trong việc kết giao bạn bè.

Sinh ngày Mão: Nhờ có sao Thiên Hỷ chiếu mệnh nên có số cát tường, cuộc đời thuận buồm xuôi gió, mưu sự tất thành, dựng nghiệp nhanh chóng. Đôi khi cũng gặp phải chuyện phiền toái, cãi cọ.

Sinh ngày Thìn: Là người có số cô độc, sự nghiệp trôi nổi, cuộc sống bất ổn.

Sinh ngày Tỵ: Người tuổi Ngọ sinh vào giờ này thường ít may mắn. Sức khỏe yếu, số phải đi xa nhưng cũng không được yên ổn.

Sinh ngày Ngọ: Nhờ có sao Thiên Tướng chiếu mệnh nên Tuổi Ngọ sinh vào ngày này thường có quyền cao chức trọng, tiền của dồi dào, gia đình hưng thịnh.

Sinh ngày Mùi: Ngày này có sao Thái Dương chiếu mệnh nên số phải làm việc nơi xa, tuy nhiên mọi sự đều diễn ra thuận lợi, tốt đẹp.

Sinh ngày Thân: Là người có số cô đơn, được sao Dịch Mã chiếu mệnh nên có tài vận tốt.

Sinh ngày Dậu: Được sao Hồng Loan, Thái Dương chiếu mệnh nên có số may mắn, cuộc sống vui vẻ, phúc lộc vẹn toàn.

Sinh ngày Tuất: Là người thông minh, học giỏi, danh tiếng. Tuy nhiên, số hay bị tiểu nhân quấy rối nên khó thành nghiệp lớn.

Sinh ngày Hợi: Sinh ngày này có số kinh doanh buôn bán không thuận, tài vận có lúc thất bại nhưng nhờ được sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên cứu vãn được phần nào.

(Theo Nhân duyên & tướng cách đàn bà)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải vận số của người tuổi Ngọ theo ngày sinh

Ngũ hành trong Phong Thủy

Ngũ hành là chỉ 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cỗ nhân cho rằng, vũ trụ được hình thành là do 5 vật chất cơ bản tạo thành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngũ hành trong Phong Thủy

Ngũ hành trong Phong Thủy

Ngũ hành là chỉ 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cỗ nhân cho rằng, vũ trụ được hình thành là do 5 vật chất cơ bản tạo thành đó là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Sự phát triển biến hóa của các sự vật và hiện tượng trong vũ trụ đều là kết quả dưới sự vận động không ngừng và tác dụng tương hỗ lẫn nhau của những thuộc tính khác nhau của 5 vật chất đó. Trong Phong Thủy cac phương định vị được phân chia là đại biểu cho sự khác nhau của ngũ hành. Bố cục trong phòng phải lựa chọn phương vị ngũ hành tương sinh với bản mệnh của mình.

Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. Đem ngũ hành liên hệ với nhau thì thấy 5 hành có quan hệ xúc tiến lẫn nhau, nương tựa lẫn nhau. Trong luật tương sinh của ngũ hành còn bao hàm ý nữa là hành nào cũng có quan hệ trên hai phương diện: Cái sinh ra nó và cái nó sinh ra, ứng dụng vào y học còn gọi là mẫu và tử.

Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành bất thường. Trong tương khắc, mỗi hành cũng lại có hai mối quan hệ: Cái khắc nó và cái nó khắc. Từ quy luật tương khắc, bàn rộng thêm ta có tương thừa (nghĩa là khắc quá đỗi) và tương vũ (nghĩa là khắc không nổi mà bị phản phục lại).

Hiện tượng tương sinh, tương khắc không tồn tại độc lập với nhau. Trong tương khắc luôn có mầm mống của tương sinh, trong tương sinh luôn có mầm mống của tương khắc. Do đó vạn vật luôn luôn tồn tại và phát triển.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngũ hành trong Phong Thủy

Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 24/11 tới ngày 28/11)

Theo ý nghĩa các ngày sinh, những người sinh vào ngày 26 tháng 11 luôn rất coi trọng sự sáng tạo cũng như thành tích của bản thân.
Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 24/11 tới ngày 28/11)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo ý nghĩa ngày sinh, những người sinh vào ngày 26 tháng 11 luôn rất coi trọng sự sáng tạo cũng như thành tích của bản thân, họ là người sống có lý tưởng nhưng cũng rất hiện thực. 


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình
 

Ngày 24 tháng 11

  Những người sinh vào ngày 24 tháng 11 theo ý nghĩa các ngày sinh thường rất nhiệt tình, hào phóng, thích các hoạt động xã hội, thích giao tiếp, kết bạn kết bè. Họ tràn ngập ảo tưởng, họ có hàng tá ước mơ và mơ ước, thích tán gẫu cùng mọi người, thảo luận công việc, luôn lấy niềm vui làm mục đích sống.   Ưu điểm: Lạc quan, nhân duyên tốt, giàu tình cảm, tâm địa thiện lương, có năng khiếu nghệ thuật.   Khuyết điểm: Khá mẫn cảm, tùy hứng, tinh thần dễ bị xao động, dễ xảy ra cãi vã với người khác.  
Giai ma y nghia cac ngay sinh Tu ngay 2411 toi ngay 2811 hinh anh
Ảnh minh họa

Ngày 25 tháng 11
 

Hầu hết những người có sinh nhật vào ngày 25 tháng 11 thường có sức tưởng tượng phong phú, khả năng nghệ thuật thiên phú. Ngoài ra, tinh lực dồi dào, tâm đồ lớn, năng lực làm việc tốt, khá nhiệt tình nhưng rất thích cạnh tranh cùng người khác.   Ưu điểm: Chí tiến thủ lớn, năng lực tốt, ý chí kiên  định, tinh thần vượt khó.   Khuyết điểm: Thích sai khiến người khác theo ý muốn của mình, chủ quan, độc đoán.

 

Ngày 26 tháng 11

  Những người sinh vào ngày 26 tháng 11 luôn rất coi trọng sự sáng tạo cũng như thành tích của bản thân, họ là người sống có lý tưởng nhưng cũng rất hiện thực, thích tự do tự tại. Nếu đã có hứng thú với việc gì thì họ sẽ làm tới nơi tới chốn, thận trọng từng bước, nhưng nội tâm lại khá mâu thuẫn.   Ưu điểm: Khả năng sáng tạo phong phú, có thể thực hiện lý tưởng, giàu tinh thần trượng nghĩa, thích giao lưu kết bạn.   Khuyết điểm: Thường hay do dự, thiếu quyết đoán, nhất là trên phương diện tình cảm.  

Ngày 27 tháng 11

  Dũng mãnh, kích động, quả cảm, yêu thích mạo hiểm là những điểm rất dễ nhận thấy ở những người sinh ngày 27 tháng 11. Họ thích vận động, thích tự do tự tại, không thích bị ràng buộc, trực giác tốt, năng lực làm việc phi thường.   Ưu điểm: Tận tình, tinh lực dồi dào, phản ứng nhanh nhạy, tràn ngập tự tin. Khuyết điểm: Dễ bị kích động, có khuynh hướng bạo lực, nếu có bất kỳ việc gì không được như ý muốn thì tỏ ra khá là muộn phiền.  

Ngày 28 tháng 11

  Ý nghĩa các ngày sinh cho biết đa phần những người sinh vào ngày 28 tháng 11 rất hoạt bát, rộng rãi, nhiệt tình, phi thường, thẳng thắn. Hơn nữa, họ còn rất hướng ngoại, khả năng giao tiếp tốt, tài ăn nói khéo léo, thích thể hiện ý tưởng của mình.   Ưu điểm: Thông minh, sáng tạo, nhanh nhẹn, giàu sức sống, khả năng thuyết phục, diễn đạt tốt.   Khuyết điểm: Quá đề cao chủ nghĩa cá nhân, vô cùng mẫn cảm, đời sống sinh hoạt bất ổn.   Lichngaytot.com

Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/11 tới ngày 13/11) Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 04/11 tới ngày 08/11) Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 30/10 tới ngày 03/11)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 24/11 tới ngày 28/11)

Động cơ khiến 12 chòm sao lợi dụng người khác là gì?

Có những người nguyện ném đá giấu tay, lợi dụng người khác để hoàn thành mục đích của mình. Động cơ khiến 12 chòm sao lợi dụng người khác là gì?
Động cơ khiến 12 chòm sao lợi dụng người khác là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xã hội này vốn là tài nguyên thì ít và nhân khẩu thì đông, phải có cách khôn khéo tận dụng mới mong bản thân được hưởng lợi. Chính vì vậy mà sinh ra những người nguyện ném đá giấu tay, lợi dụng người khác để hoàn thành mục đích của mình. Động cơ khiến 12 chòm sao lợi dụng người khác là gì?

Dong co khien 12 chom sao loi dung nguoi khac la gi
 

Bạch Dương: chất lượng sinh hoạt

  Đặc trưng tính cách của chòm sao này chính là tiến về phía trước, không ngừng theo đuổi thứ tốt hơn. Vì chất lượng cuộc sống của mình, đừng nói là lợi dụng người khác, bất cứ việc gì Bạch Dương cũng đều không chút do dự, sẵn sàng đánh đổi. Nhiều người bị họ lợi dụng rồi còn cảm thấy bất ngờ.   Phương thức cao minh xảo diệu, cừu trắng sẽ khiến người khác không nhìn ra mình đang lợi dụng, quá trình nhuần nhuyễn, thu hoạch kết quả tốt, sau đó phủi sạch tay coi như chưa từng có chuyện gì xảy ra không chút áy náy. Quả nhiên là cao thủ máu lạnh vô tình hiếm ai sánh kịp.
Xem thêm bài viết Bật mí 4 chòm sao nam cực siêu chuyện "chăn gối"

Kim Ngưu: nắm lấy cơ hội

  12 chòm sao lợi dụng người khác ai cũng có mục đích riêng, đối với Kim Ngưu chính là vì cơ hội. chòm sao này không coi trọng chất lượng cuộc sống nhưng lại vô cùng lưu ý tới thành quả của bản thân, nói cách khác là họ muốn có cảm giác chiến thắng. Vì thế cơ hội tốt tới, sao có thể bỏ lỡ.   Ngay cả nằm mơ Kim Ngưu cũng muốn trở thành người kiệt xuất, khát khao được thể hiện năng lực, được mọi người đón nhận. Thời cơ bày ra, kể cả phải lợi dụng người khác cũng không chút ngần ngại. Trong đời có rất nhiều thứ chỉ tới một lần, rất nhiều cơ hội trôi qua không trở lại nên Ngưu chan chỉ biết nhắm mắt nắm lấy mà thôi.  

Song Tử: vì ái tình

  Cái gì cũng có thể vô tư nhưng với tình yêu lại không thể buông bỏ, thậm chí dám vì yêu mà không chừa thủ đoạn, bất phân đúng sai. Trong thế giới tình cảm của Song Tử, họ vẫn luôn là đứa trẻ không lớn mà tình yêu như cây kẹo ngọt buộc phải giành cho bằng được.    Yêu rồi không nỡ buông, quý trọng vô cùng, hạnh phúc vui sướng, thà dùng thủ đoạn mà bảo vệ được tình yêu còn hơn là làm chính nhân quân tử mà phải biệt ly đau khổ. Song Tử quên mất rằng, tình yêu cũng chẳng vĩnh viễn, giống như mọi thứ trên đời, huống hồ là nó được xây dựng trên sự lừa dối. 

Cự Giải: bất đắc dĩ

  Tính cách khoan hòa nhân nhượng, hiền lành như Cự Giải sẽ không bao giờ lợi dụng người khác, trừ khi bị ép buộc, trong tình thế không còn cách nào khác. Nếu chòm sao này đã thử mọi phương pháp, mọi đường hướng nhưng vẫn vô ích, không còn đường lui thì mới tiến hành con đường cuối cùng này.    Mà Cự Giải ngốc nghếch có lợi dụng người khác thì cũng không sao làm cho suôn sẻ trót lọt được. Hành động thiếu tự nhiên, không xuất phát từ nội tâm nên không hiệu quả, mãi về sau này bạn sẽ còn hối hận rất nhiều vì lần dối trá hiếm hoi đó, không thể quên được.   

Sư Tử: người khác khuyến khích


12 chom sao loi dung nguoi khac
 
Dáng vẻ ngây thơ và cao ngạo của Sư Tử làm thế nào lại đi lợi dụng người khác cơ chứ. Vốn là họ chẳng có hứng làm vậy đâu, cái gì cũng phải đường đường chính chính cơ, kể cả có cơ hội giẫm dạp lên kẻ khác mà tiến lên họ cũng không làm. Trừ phi bên cạnh được người ta khuyến khích, chỉ điểm.    Có thể nói Sư Tử chỉ là người tiến hành còn giật dây lại là kẻ khác. Kẻ này lợi dụng sự nghĩa khí và tính bốc đồng, thích thể hiện mình của Sư Tử để khiến mọi việc phát triển theo hướng có lợi cho bản thân chứ chẳng thật tâm nghĩ tới lợi ích của chòm sao ngốc này đâu.
Xem thêm bài viết Chỉ ra 4 chòm sao biết kiếm tiền nhưng không giỏi tích lũy
 

Xử Nữ: tâm lý mua vui

  Lý do 12 chòm sao lợi dụng người khác thường xuất phát từ lợi ích thực tiễn nhưng riêng Xử Nữ, đó chỉ là cuộc vui mà thôi. Xem người khác thành kẻ ngốc, làm những điều mà mình chỉ bảo sẽ khá thú vị và mang tính giải trí, có thể thỏa mãn thói hư vinh, thích chỉ đạo của cung hoàng đạo này.   Tuy tâm lý biến thái như vậy nhưng Xử Nữ không phải người quá đáng, không tới mức hại người tới thất điên bát đảo, cuối cùng cũng dừng lại vừa phải, không gây hậu quả nặng nề. Nhưng biết đâu, đối phương lại chẳng thể tha thứ cho tâm lý mua vui đáng ghét này của bạn.  

Thiên Bình: thu được vinh dự

  Ngàn năm khó đổi, thích vinh dự và mong muốn ngưỡng mộ, Thiên Bình rất coi trọng ánh nhìn của người khác đối với mình. Nếu người ta chẳng ai nhòm ngó tới thì họ chắc chắn sẽ dùng toàn tâm toàn ý, trăm phương ngàn kế, không tiếc lợi dụng người khác để thu về ánh hào quang.    Thực ra lòng hư vinh này đâu có ảnh hưởng tới cơm ăn áo mặc của Thiên Bình, nhưng họ chẳng hiểu, nhất định phải đạt được mới thôi. Đó chính là tư tưởng cạnh tranh sinh tồn. Nói cách khác, thà mình hơn người còn hơn để người hơn mình, nếu mình không đủ thông minh sẽ bị người khác đè đầu cưỡi cổ mất.   

Hổ Cáp: tâm lý trả thù

 

Nói trả thù tựa như rất độc ác nhưng thực ra không phải vậy. Hổ Cáp bản chất thiên lương, thường hồ đồ trong chuyện tình cảm, lúc bị người ta hãm hại mới tức giận, cuống lên phản công. Họ không thể im lặng mà chịu chà đạp như vậy được, phải vùng lên cho kẻ kia biết tay.   Nếu người khác không động tới mình, Hổ Cáp sẽ ngoan ngoãn lặng lẽ nhưng một khi chọc giận chòm sao này thì khẳng định là vô cùng thê thảm, vô cùng xui xẻo. Lòng dạ không ác nhưng một khi đã ác thì không ai bằng, không muốn lợi dụng nhưng một khi lợi dụng thì tới bến luôn.  

Nhân Mã: muốn thoát khỏi

  Nhân Mã ghét nhất là những thủ đoạn không quang minh chính đại nên muốn họ lợi dụng người khác thì rất hiếm khi. Trừ trường hợp muốn thoát khỏi ai đó hoặc cái gì đó, ở tình thế bắt buộc họ mới miễn cưỡng làm sai nguyên tắc của chính mình. Với cá tính tự do tự tại thế này, phải lựa chọn giữa tự do và vi phạm nguyên tắc, họ chọn vi phạm.   Lợi dụng mới có tự do, mới có thể toàn tâm toàn ý làm theo nguyên tắc. Mâu thuẫn trong nội hàm con người Nhân Mã khiến họ buộc phải mạnh mẽ hơn, toàn tâm toàn ý đau một lần rồi thôi, cắt đứt mọi trở ngại và trở lại là chính mình, không ràng buộc, không tù túng.  

Ma Kết: giữ gìn danh dự

  Một thứ mà Ma Kết không thể buông được là danh dự, nói cách khác họ giữ hình tượng hơn giữ mạng. Kiêu ngạo, lạnh lùng, cố chấp, dù đang rất thê thảm cũng không thể biểu hiện ra bên ngoài được. Mọi lỗi sai sẽ do người khác gánh để bảo toàn hình tượng ngời ngời của chòm sao này.    Ma Kết kinh nghiệm phong thủy, năng lực sắc bén, phần lớn là thành công trong việc lợi dụng người khác lãnh tội thay cho mình. Như vậy vừa ác liệt vừa tổn hại thanh danh, khiến không ít người cảm thấy đáng hận và không muốn giao du với người tâm tư thâm hiểm như thế này.
Xem thêm bài viết Điểm mặt 4 chòm sao nói giỏi, làm dở
 

Bảo Bình: thói quen 


Ly do 12 chom sao loi dung nguoi khac
 
Chòm sao này lợi dụng người khác hoàn toàn là xuất phát từ đặc điểm tính cách. Họ chẳng phải người lương thiện trong sáng gì, chỉ cần có người cản đường, lập tức sẽ thành kẻ thù của Bảo Bình. Có thể nói đó là thói quen hành xử của họ, không cần thương lượng, trực tiếp hành động luôn.   Rất khó có thể tưởng tượng rằng lợi dụng người khác là thói quen nhưng ở chung với Bảo Bình lâu ngày sẽ thấy, họ ít khi cân nhắc tới đạo đức, tự trọng, nhân phẩm hay những đạo lý khác, chỉ cần bản thân thấy vui là đủ. 12 chòm sao lợi dụng người khác đều kín đáo, cố chối tội, riêng Bảo Bảo thản nhiên nhận luôn.  

Song Ngư: tránh né áp lực

  Chòm sao Song Ngư  không có cảm giác an toàn, tính cách khó lường, sợ đối diện với khó khăn và ngại áp lực. Họ muốn lợi dụng người khác ra mặt thay cho mình, giải quyết vấn đề cho mình thật ổn thỏa để bản thân không phải động chân động tay cũng không cần lo lắng suy nghĩ.   Người thường bị Song Ngư lợi dụng là kẻ mạnh, dáng dấp và năng lực tốt, đủ để mình dựa vào. Có thể bị người khác coi thường nhưng Ngư nhi không quan tâm, miễn sao bản thân thỏa mãn và được hưởng lợi là đủ, mang tiếng ăn bám hay thủ đoạn cũng chẳng sao.
Đối tượng 12 chòm sao ghét, thà ế chứ không yêu Hé lộ cung hoàng đạo thông minh nhất trong 12 chòm sao Biết điều khiến 12 chòm sao nữ cảm động, chinh phục nàng chẳng khó
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Động cơ khiến 12 chòm sao lợi dụng người khác là gì?

Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Mộc - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Mộc, Phong thủy phòng ngủ, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Mộc, tu vi Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Mộc, tu vi Phong thủy phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Mộc

Phòng ngủ cho người mệnh Mộc nên sắp xếp như thế nào cho hợp phong thủy ? Hãy cùng ## tìm hiểu điều này nhé! phong-thuy-phong-ngu-cho-nguoi-menh-moc

Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Mộc

- Gia chủ là người mệnh mộc điều kiện tốt nhất có thể có được là được tương sinh. Thủy sinh Mộc. gia chủ mệnh mộc nên sử dụng các màu của tương sinh là các màu đen và xanh.
– Gia chủ mệnh mộc sẽ tốt nếu dùng màu tương hợp. Hợp với mệnh mộc chính là mộc. Màu tượng trưng cho hành mộc là màu xanh lá, màu xanh
– Vì thủy sinh mộc nên hướng giường nên quay về hướng thuộc mệnh thủy, tức là hướng Bắc, hoặc là các hướng thuộc mệnh mệnh mộc là hướng đông và đông nam đó là sự kết hợp giữa mộc với mộc
– Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng tông màu xanh đen, xanh lá và màu đen.
– Người mệnh mộc có thể chế khắc thổ nên nếu muốn người mệnh mộc có thể dùng mầu vàng, màu vàng đất hay màu nâu.…
– Gia chủ mệnh mộc không nên dùng màu thuộc hành kim như màu trắng, ánh kim vì kim khắc mộc nó sẽ không tốt cho gia chủ. Nếu gia chủ chót thích màu trắng thì nên phối hợp thêm với các màu khác để làm giảm sự tương khắc.
15 điều nên tránh khi bố trí và thiết kế phòng ngủ

 

- Khi thiết kế phòng ngủ không nên đặt trực tiếp phía trên các phòng bếp hoặc toilet.
– Khi thiết kế phòng ngủ không nên đặt cửa phòng ngủ đối diện với cầu thang, bếp hoặc là toilet.
– Khi thiết kế sàn phòng ngủ nên có càng ít góc cạnh càng tốt.
– Khi thiết kế phòng ngủ không nên có cửa sổ trần.
– Khi thiết kế phòng ngủ nên chú ý sàn phòng ngủ ít nhất phải bằng hoặc cao hơn toilet.
– Chú ý không nên đặt cửa sổ nhìn ra ống khói.
– Tránh không nên thiết kế phòng ngủ có dạng góc nhọn hoặc tròn.
– Không nên di chuyển giường ngủ dành cho vợ chồng khi người vợ đang có mang.
– Không nên ghép 2 giường nhỏ làm một mà nên mua một chiếc giường khổ lớn.
– Không nên lắp gương đối diện giường ngủ.
– Tránh đặt giường ngủ ngay dưới xà ngang, dầm nhà vì sẽ tạo cảm giác có vật gì đó đè nặng người ngủ.
– Tránh không nên lắp các vật trang trí có hình nhọn hoặc hình mũi tên chĩa về phía phòng ngủ.
– Không nên trang chí các tranh có dạng ao hồ sông ngòi, cây cảnh nhỏ, bể cá vì nó làm mất không gian yên tĩnh của phòng ngủ.
– Không nên bố trí giường ngủ ở bức tường có cửa ra vào.
– Không nên thiết kế các cửa sổ dạng tròn cho phòng ngủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng ngủ cho người mệnh Mộc - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/12 tới ngày 13/12)

Theo ý nghĩa các ngày sinh, những người sinh vào ngày 10 tháng 12 rất tích cực, luôn chủ động trong cuộc sống, nhìn đời khá lạc quan.
Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/12 tới ngày 13/12)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Giai ma y nghia cac ngay sinh Tu ngay 0912 toi ngay 1312 hinh anh
 

Ngày 09 tháng 12

  Những người sinh vào ngày 09/12 thường có khí tưởng tượng phong phú và tràn đầy nhiệt huyết. Họ theo đuổi chủ nghĩa lãng mạn nhưng đôi khi lại liều lĩnh tới mức không màng sự sống. Ngoài ra, những người này cũng rất thích tìm hiểu, khám phá những điều mới lạ, họ có khát khao trở thành người nổi tiếng, thu hút sự chú ý của công chúng.   Ưu điểm: Yêu đời, rất chủ động, dũng cảm đối mặt với mọi khó khăn.   Khuyết điểm: Dễ bị kích động, tính khí bất ổn.  

Ngày 10 tháng 12

  Những người sinh vào ngày 10 tháng 12 rất tích cực, luôn chủ động trong cuộc sống, họ đặt nhiều hi vọng vào bản thân, nhìn đời khá lạc quan, hơn nữa, họ cũng rất thích giúp đỡ người khác.   Ưu điểm: Nhiệt tình, thông minh, tinh lực dồi dào, linh hoạt nắm bắt thời cơ.   Khuyết điểm: Quá tự phụ, thích mình phải là trung tâm, không dễ thích ứng, bị áp lực khi gặp phải khó khăn.  

Ngày 11 tháng 12

  Hầu hết những người sinh vào ngày 11 tháng 12 đều có tác phong tao nhã, thanh lích, trí tưởng tượng phong phú, rất chăm chỉ làm việc. Bên cạnh đó, họ còn có nghị lực, ý chí kiên cường và tính cách khá thẳng thắn.   Ưu điểm: Kiên quyết nhưng nội tâm lại rất ôn nhu, đối đãi chân thành với tất cả mọi người.   Khuyết điểm: Luôn muốn người khác phải coi trọng, đề cao mình, nếu bị lạnh nhạt hoặc không được chú ý thì tinh thần sẽ ủ rũ, phiền muộn.  

Ngày 12 tháng 12

  Những người có sinh nhật là ngày 12 tháng 12 thường rất hoạt bát, có tính cách hướng ngoại, hiếu động, có cá tính, khả năng giao tiếp tốt, khéo ăn khéo nói. Những người này giỏi xã giao, có thể đánh đổi mọi thứ để có được tình cảm.   Ưu điểm: Thông minh, phản ứng nhanh, năng lực tốt, thích mạo hiểm và thích sự đổi mới.
Giai ma y nghia cac ngay sinh Tu ngay 0912 toi ngay 1312 hinh anh
 
Khuyết điểm: Dễ xúc động, thiếu thực tế, cuộc sống gặp nhiều nguy hiểm.  

Ngày 13 tháng 12

  Những người sinh vào ngày 13 tháng 12 thường có tính cách lập dị, thích hành động một mình, thích làm theo ý mình, tư tưởng suy nghĩ cũng đặc biệt, làm việc rất có động lực, dám đương đầu với khó khăn.   Ưu điểm: Có tinh thần đổi mới, có dũng khí, không chịu khuất phục khó khăn và thất bại. Khuyết điểm: Có phong cách hành sự khác biệt tất cả moi người, cuộc sống trải qua nhiều khó khăn, khúc chiết.   Lichngaytot.com
Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 19/11 tới ngày 23/11) Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 14/11 tới ngày 18/11) Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/11 tới ngày 13/11)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã ý nghĩa các ngày sinh (Từ ngày 09/12 tới ngày 13/12)

phòng khách theo phong thủy 2015

Một số gợi ý giúp bạn bài trí phòng khách theo phong thủy trong năm 2015.
phòng khách theo phong thủy 2015

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới đã gần kề và bạn đang có ý định làm ấm áp hơn không gian phòng khách của mình? Đó quả là một ý tưởng tuyệt vời và chúng tôi sẽ giúp bạn một số gợi ý theo phong thủy.

  Phòng khách là không gian chung và là nơi diễn ra nhiều nhất các hoạt động trong ngôi nhà của bạn. Vì thế, để chuẩn bị cho một năm mới bắt đầu trong sự ấm áp, nồng nàn thì việc trang trí mới không gian phòng khách sẽ có một tác động rất quan trọng.

Đặc biệt, bạn nên tham khảo những cách “sưởi ấm” cho phòng khách hợp phong thủy để có được hiệu quả tốt nhất. Theo góc nhìn phong thuỷ, điều bạn cần làm để tăng cảm giác ấm áp cho một không gian nào đó là làm cân bằng môi trường sống đó với những màu sắc, cảm giác mang yếu tố lửa. Vì thế, bạn hãy tìm cách khéo léo nhất để tạo ra những “yếu tố lửa” cho phòng khách của mình. Có rất nhiều cách để bạn mang năng lượng của lửa theo phong thuỷ vào phòng khách mà bạn có thể thực hiện được.

Màu sắc chủ đạo cho căn phòng là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự ấm áp. Bạn nên lựa chọn những màu thuộc tông màu nóng như màu vàng đậm, cam, đỏ hoặc màu gạch nung để sử dụng trong trang trí. Những gam màu này có tác động đến thị giác của bạn, khiến bạn cảm thấy không gian như ấm cúng hơn.
phong khach theo phong thuy 2015 hinh anh
Không gian phòng khách tuyệt vời Tết 2015

Trong số các màu sắc này, màu cam là màu phù hợp nhất để tạo sự gần gũi trong không gian quây quần tụ họp của gia đình, bạn bè, người thân trong những ngày đầu năm mới. Sự nhẹ nhàng và ấm áp mà màu cam đem lại sẽ khiến chúng ta rất thoải mái. Đây là màu sắc thuộc hành Hỏa nên khả năng làm ấm không gian phòng khách của bạn là rất tuyệt vời.

Để việc sử dụng gam màu chủ đạo của căn phòng đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên để ý kỹ hướng của phòng khách. Ví dụ màu cam tượng trưng cho Hỏa do đó màu này nên được sử dụng tại các hướng: Nam (Nổi tiếng và Danh vọng) và Tây Nam (Tình yêu và Hôn nhân). Tránh sử dụng màu cam tại hướng Tây và Tây Bắc bởi những hướng này bị chi phối bởi hành Kim, mà yếu tố Hỏa của màu cam sẽ làm tan chảy yếu tố Kim. Hai hướng khác cần phải tránh sự hiện diện của màu cam là hướng Đông và Đông Nam, bởi hai hướng này bị chi phối bởi hành Mộc và dĩ nhiên, sức nóng của Hỏa sẽ gây bất lợi cho Mộc.

Ngoài ra, bạn cũng có thể mang yếu tố lửa ấm áp vào phòng khách của mình bằng cách thay thảm tại khu vực trung tâm. Một chiếc thảm mới có màu sắc ấm áp sẽ rất dễ chịu và vẫn đảm bảo được yếu tố phong thủy.

Màu sắc của ánh sáng phát ra từ những chiếc đèn bàn, hoặc những cây nến cũng có tác động tích cực đến việc thúc đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng phong thủy trong ngôi nhà của bạn và khiến bạn có cảm giác như được bao bọc trong một không gian ấm cúng và thoải mái. Bạn nên chọn những loại đèn có chụp đèn cho ánh sáng vàng đậm hoặc hồng.

Với rèm cửa cũng tương tự, các chất liệu và màu sắc nên được ưu tiên là chất liệu nhung hoặc đũi, màu đỏ hoặc vàng.

Cũng theo phong thủy, không gian sẽ được làm ấm hơn với mật độ vật dụng dày hơn. Đồ vật càng nhiều, không gian sẽ càng nóng lên vì chúng sẽ giữ nhiệt tốt hơn. Hãy sử dụng thêm những vật trang trí như những chiếc gối mới, những bức tranh phong thuỷ tốt lành sẽ giúp bạn vận chuyển khí hành hỏa trong phòng khách.

Việc cách ly cơ thể khỏi các đồ vật thuộc lạnh như sàn nhà, đồ đạc kim loại cũng là rất cần thiết. Điều này có nghĩa là bạn nên trang bị cho phòng khách những tấm thảm sàn và khoác cho bộ sofa của bạn thêm những tấm áo khoác.

Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: phòng khách theo phong thủy 2015

Cách xác định quý nhân vận theo tử vi

Quý nhân vận của mỗi người là khác nhau, tùy vào duyên số và cũng dựa vào mệnh cách. Dựa vào ngày sinh tháng để xác định xem ai sẽ là người trợ giúp bạn.
Cách xác định quý nhân vận theo tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quý nhân vận của mỗi người là khác nhau, tùy vào duyên số và cũng dựa vào mệnh cách. Xem bát tự đoán quý nhân vận tức là dựa vào ngày sinh tháng để xác định xem ai sẽ là người có thể trợ giúp bạn trên đời.


► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ xem bói theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên

Cach xac dinh quy nhan van theo tu vi hinh anh
 

1. Thiên can ngày sinh

  Xem bát tự đoán quý nhân vận theo Chu Dịch tức là áp dụng ca quyết như sau: Giáp Mậu Mùi Sửu, Ất Tý Thân, Bính Đinh Hợi Dậu, Nhâm Quý Tị Mão, Canh Tân Ngọ Dần. Giải nghĩa, người sinh ngày Giáp Mậu thì quý nhân là người tuổi Mùi Sửu, người sinh ngày Ất thì quý nhân tuổi Tý thân, người sinh ngày Bính Đinh thì quý nhân là tuổi Hợi Dậu, người sinh ngày Quý Tị có quý nhân tuổi Mão, người sinh ngày Canh Tân cầu quý nhân tuổi Ngọ Dần.   

2. Bát tự hỉ Ấn tinh

  Người mà ngày sinh tháng đẻ gặp Ấn Tinh hỉ thì quý nhân là người có Mộc cục vượng. Vì Ấn tinh trong ngũ hành là Mộc nên người có cách cục Mộc tốt sẽ trợ giúp, tương trợ thêm cho bản mệnh. Ấn tinh dùng để thu hút quý nhân, có sức mạnh lớn.  

3. Bát tự có dụng thần Tỷ Kiếp 

  Người này lấy anh em bạn bè là quý nhân trợ giúp cả đời. Vì cung huynh đệ trong mệnh của bản mệnh rất vượng, anh em thật lòng, chân tình. Tổ hợp mệnh cách chủ yếu là các hình thức tài vượng thân nhược hoặc trụ ngày là độc thần vượng.

Cach xac dinh quy nhan van theo tu vi hinh anh
 

4. Bát tự có dụng thần Thực Thương

  Người có bát tự gặp dụng thần là Thực Thương thì quý nhân là cấp dưới. Đặc điểm, trong quá khứ từng được bản mệnh trợ giúp, nhận ân huệ nên khi phát đạt quay lại báo đáp, hồi báo ân tình. Tổ hợp mệnh cách thường là sát nhược dụng vượng, thân vượng tài vượng.  

5. Bát tự có dụng thần là Tài tinh

  Người mà bát tự gặp dụng thần là tài tinh thì quý nhân là bạn đời. Đặc điểm, là người tồn tại quan hệ lợi ích, quan hệ tình cảm, vì cộng sinh mà ở bên nhau, trở thành quý nhân. Tổ hợp mệnh cách thường gặp là ngày chủ có Kiêu Ấn vượng mà dùng Tài chế kiêu Ấn, ngày chủ Thực Thương vượng mà dùng Tài tiết chế Thực Thương.

Bày cách gặp quý nhân cực dễ, cực hay, phát vận liền tay
Quý nhân là người có thể nâng đỡ vận trình, giúp cuộc đời thông thuận, vui vẻ hơn. Quý nhân vận trong đời ngoài do ý trời, nhân duyên còn có thể tự mình bồi
  Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xác định quý nhân vận theo tử vi

Sao Tử vi tổng luận các đặc tính và cách cục

Tử vi tổng luận và biện luận các đặc tính của sao Tử vi trong lá số, các cách cục nổi bật và đặc thù tính chất của chúng khi xuất hiện trong lá số tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tử vi tổng luận

Như chúng ta đã biết,  sao Tử Vi là chủ tinh của Bắc Đẩu, thuộc âm thổ. Trong Đẩu Số, sao Tử Vi có địa vị chí tôn chí quý, cho nên cổ nhân ví với "đế tọa", tức là ví Tử Vi là vua của một nước. Vua của một nước tuy tôn quý, nhưng không phải việc gì cũng nhất định sẽ như ý. Vì vậy muốn luận đoán tính chất của Tử Vi trong mệnh bàn, cần phải căn cứ vào sự hội hợp hoặc đồng độ của các sao mà định.

Tử Vi không nên làm "cô quân", vì vậy rất ưa "bách quan triều củng . Cái gọi là "bách quan", cũng chia thành hai hệ, một hệ là chính diệu, một hệ là phụ, tá, và tạp diệu.

Chính diệu triều củng Tử Vi cần phải là Thiên Phủ, Thiên Tướng mới hợp cách. Thiên Phủ là "kho tiền", Thiên Tướng là "quan ân". Quân vương mà không có kho tiền thì không thể lập quôc, không có quan ấn thì không thể ban hành mệnh lệnh.

Sao tử vi tổng luận

Dù được "Phủ Tướng triều viên" vẫn cần phải nghiên cứu tính chất của Thiên Phủ và Thiên Tướng trong tinh bàn.

Khi "triều củng" Tử Vi, Thiên Phủ rât ưa gặp sao lộc, trong đó trường hợp gặp Vũ Khúc Hóa Lộc là thượng cách, trường hợp gặp Liêm Trinh Hóa Lộc là kế đó, trường hợp gặp Lộc Tổn là sau cùng. Được sao lộc thì kho tiền đầy. Không nên đồng độ với Địa Không, Thiên Không, cũng không ưa Chính Tiệt Không và Chính Tuần Không. Thiên Phủ có "sao không" đồng cung là "kho trống", dù hội hợp với Tử Vi cũng không có tác dụng.

Thiên Tướng "triều củng" Tử Vi, rất ưa gặp "Tài ấm giáp ấn" (tức là Thiên Đồng Hóa Lộc, hoặc Cự Môn Hóa Lộc, cùng với Thiên Lương giáp Thiên Tướng); rất kị gặp "Hình kị giáp ấn" tức là Thiên Đổng Hóa Kị, hoặc Cự Môn Hóa Kị, cùng với Thiên Lương giáp Thiên Tướng); nếu Kình Dương và Đà La cùng giáp Thiên Tướng cũng có tính chất không lành.

Phụ diệu "triều củng" Tử Vi, rất ưa Tả Phụ và Hữu Bật cùng giáp cung; tình huống này chỉ thấy ở hai cung Sửu hoặc Mùi, được giáp là ' Tử Vi, Phá Quân". Có thể cải thiện những hiểm trở sẽ gặp phải của hai sao "Tử Vi, Phá Quân". Nếu gặp Tả Phụ, Hữu Bật hội

Có thể gọi là tạp diệu "triều củng", ví dụ như sau:

  • Tam Thai Bát Tọa có thể làm tăng địa vị của người đó, bời vì hai tạp diệu này là tùy tùng.
  • Ân Quạng Thiên Quý có thể làm tăng danh dự cúa người đó. bời vì hai tạp diệu này chủ về vinh dự. ơ
  • Đài Phụ Phong Cáo có thể làm tăng danh giá của người đó, bởi vì hai tạp diệu này chủ vê ân huệ vinh dự
  • Long Trì, Phượng Các có thể làm tăng sự linh hoạt khéo léo của người đó, bởi vì hai tạp diệu này chủ về tài nghệ
  • Thiên Phúc, Thiên Thọ, có thể làm tăng sự thông đạt của người đó, bởi vì hai tạp diệu này chủ về phúc thọ

Còn Hóa Lộc, Hóa Quyển, Hóa Khoa thì không gọi là "triều củng", mà chỉ có tác dụng ở phương diện cải thiện vận thế

Tử Vi nhập miếu không có "bách quan triều củng" thì còn khá, nếu lạc hãm mà còn không có "bách quan triểu củng" là "tại dã cô quân". Tính chất của nó, lại có thế chia ra hai loại là:  "sao không" và không gặp "sao không".

Gặp "sao không" chủ vể người này tuy có thành kiến rất nặng, nhưng tư tường siêu thoát. Cho nên nếu gặp thêm Hoa Cái Thiên Hình, thì có khuynh hướng nghiên cứu triết lí hoặc tôn giáo. Càng nên gặp hai sao Thiên Đức Bác Sĩ; nếu đồng thời tọa Văn Xương hoặc Văn Khúc, thì chủ về lỗi lạc bất phàm

Không gặp "sao không", người này có thể xử sự không uyển chuyển, không ra lệnh được, nhưng không chịu cúi đầu trước người khác, vì vậy mà tạo thành khó khăn cho bản thân.

"Tại dã cô quân" không nên gặp các sao sát, kị. Gặp sao không mà gặp thêm các sao sát, kị, chủ về người này không nhờ được người thân, thời xưa là mệnh số làm tăng nhân, đạo sĩ. Không gặp sao không mà gặp các sao sát, kị, thì cuộc đời nhiều thị phi phiền toái. Trong vận hạn mà gặp nó, cũng chủ về kiện tụng hoặc phẫụ thuật.

Tình hình thường gặp nhất là Tử Vi tọa mệnh mà các sao cát và sao hung cùng tụ tập ở tam phương tứ chính. Lúc luận đoán cần phải biết tường tận tính chất cá biệt của từng sao, không được bỏ sót.

Ví dụ như "Tử Vi, Phá Quân" tọa mệnh ở cung Sửu, được Tả Phụ, Hữu Bật cùng giáp cung, nhưng ờ cung Dậu gặp Kình Dương, cung Mùi gặp Đà La. Tinh hệ có kết cấu dạng này, chủ về nhờ Tả Phụ, Hữu Bật giáp cung mà có nhiều trợ lực, nhưng không tránh được sẽ bị tranh chấp bất ngờ về phương diện sự nghiệp, và lúc trẻ dễ bị bâ't lợi, ví dụ như phá tướng.

Nhưng trong những tình hình thông thường, khi cát tinh và sao hung tụ tập, gặp sao lộc chỉ lợi về kinh doanh làm ăn; gặp Văn Xương, Văn Khúc mà có các sao sát, kị hội hợp, thì có thể thành nhân tài chuyên nghiệp.

Trong các sát tính, Tử Vi chỉ sợ Kình Dương, Đà La, mà không sợ Hỏa Tinh, Linh Tinh. Nhưng cũng không ưa Kình Dương, Đà La và Hỏa Tinh, Linh Tinh đồng thời hội hợp. Tứ sát tinh cùng chiếu, thì Tử Vi trở thành bạo chúa; người này quá nặng ưa ghét, thành kiến, hơn nữa tâm chí đê tiện, nhu nhược, nhưng độc đoán cao ngạo.

Nếu là Kình Dương và Đà La giáp cung, thì dễ chuốc oán; Hỏa Tinh và Linh Tinh giáp cung thì chỉ chủ về vất vả. Cả hai trường hợp đều chủ về việc gì cũng phải tự mình làm.

Tử Vi phân bố ở 12 cung, có thể chia thành 6 loại kết cấu như: "độc tọa", "Tư Vi, Phá Quân"Tử Vi, Thiên Phủ", "Tử Vi, Tham Lang", "Tử Vi Thiên Tướng", "Tử Vi Thất Sát"; đối cung cũng là Thất Sát, Phá Quân hay Tham Lang và Thiên Phủ; có thể thây Tử Vi có quan hệ râ't lón vói 4 các sao này.

 Nói một cách đại khái, trong 12 tinh hệ Tử Vi thì các trường hợp như "Tử Vi, Phá Quân" ở hai cung Sửu hoặc Mùi, Tử Vi độc tọa ở cung Ngọ, "Tử Vi, Thất Sát" ở hai cung Tị hoặc Hợi là khá dễ trở thành cách cục tốt lành; và hơi ngại trường hợp "Tử Vi, Thiên Tướng" ở hai cung Thìn hoặc Tuất.

Trong vận hạn mà gặp Tử Vi tọa cung mệnh, cũng cần tham khảo các tính chất đã thuật ở trên, bởi vì cung mệnh của đại hạn và lưu niên, Tử Vi tuy không có tính cách cơ bản là độc đoán, nhưng cũng biểu thị sự phát huy tài lãnh đạo. Gặp cát tinh tụ tập, thường thường là vận trình một mình phụ trách công việc.

2. Tử Vi biệt luận

 Cách cục Tử Vi tọa mệnh, cũng có tốt có xấu. Trong Đẩu Số, có thể nói Tử Vi là chủ tinh trong 14 chính diệu, bởi vì các sao trong hai tính hệ Bắc Đẩu và Nam Đẩu đều phải theo nó mà bày bố, do đó cổ nhân xem nó "đế tinh", tức là có ý vị của một lãnh đạo.

Nhìn từ góc độ tốt, người có Tử Vi tọa cung mệnh, về đại thể đều có thể phùng hung hóa cát, cục diện càng khốn khó, càng có thể phát huy tài năng một cách ung dung mà không rối loạn, đồng thời cũng khá có chủ kiến. Nhưng xét từ mặt xấu, thường thường sẽ biến thành cô độc và độc đoán, đồng thời còn là người có nhiều ngạo khí.

Cho nên gặp người có Tử Vi tọa mệnh, ngoại trừ xem "tam phương tứ chính" của cung mệnh, còn phải xem cung phúc đức, nếu tốt, thì mệnh tạo một đời được hưởng nhiều phúc khí. Ngoài ra, cần phải xem học vấn của mệnh tạo, nếu gặp Văn Xương, Văn Khúc, hoặc Hóa Khoa, thì nhờ có học, tuy hơi độc đoán nhưng thường thường cũng có thể đưa ra quyết định tốt. Nhưng phán đoán của người này, đương thời nhất định sẽ không làm cho người ta tin phục, mà còn khiến cho người ta thấy người này thành "thích cố chấp", bởi vì người này có cái nhìn xa, đi trước người khác nhiều bước. Đổng thời tính khí của người này nhất định cũng không dễ tùy thuận hòa đồng, không chịu phụ họa theo người khác, vì vậy càng dễ khiến người ta cho rằng họ có thiên kiến. Nếu đã từng biện luận kịch liệt, thì sau chuyện đó, dù người này có liệu việc đúng như thần, cũng chưa chắc người khác đã tâm phục. Đây là bi kịch trong mệnh vận của người có Tử Vi tọa mệnh. Giả dụ như cung sự nghiệp hoặc cung tài bạch hơi kém, thì địa vị xã hội không cao, còn khó khiến cho người ta phục tùng, kết quả phát triển thành nguy cơ có tính phẫn thế và ghét đời. Cổ nhân nói Tử Vi mà gặp các sao sát, sao không, làm tăng nhân hay làm đạo sĩ thì còn phải xem sâu thêm một bậc.

Nhưng Tử Vi nhập mệnh mà không gặp Văn Xương, Văn Khúc hoặc Hóa Khoa, thì chủ về có học hành mà không có thành tựu; nếu là người ít học thức, thường thường sẽ đưa ra những phán đoán sai lầm. Nhất là người có cung phúc đức xấu, sẽ biến thành bạo ngược một cách thô bỉ.

Cổ nhân nói Tử Vi ưa gặp lục cát tinh, tức Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, nguyên nhân phấn lớn là vì lí lẽ đã thuật ở trên. Gặp Văn Xương, Văn Khúc là có học hành; gặp Tả Phụ, Hữu Bật thì có trợ lực; gặp Thiên Khôi, Thiên Việt là có cơ hội, đều có thể nâng cao địa vị của người có Tử Vi tọa mệnh, ảnh hưởng rất lớn đô'i với vận trình một đời của mệnh tạo.

"Tử Vi và Thiên Phủ" đồng cung, không nhất định được hưởng nhiều phúc

Tử Vi và Thiên Phủ là hai chủ tinh, tinh hình cùng ở một cung chỉ có hai trường hợp, ờ cung Dần, hoặc ở cung Thân; và nhất định cung tài bạch sẽ gặp Vũ Khúc; cung sự nghiệp nhất định gặp Liêm Trinh và Thiên Tướng; đối cung tất nhiên phải là Thất Sát. Đây là phối hợp cố định của "tam phương tứ chính".

Theo lí, phối hợp này khá mạnh, có thể nói là một "chuyên gia nội các". Tử Vi và Thiên Phủ thủ mệnh, tài tinh Vũ Khúc thủ cung tài bạch, Thiên Tướng là "ấn tinh" thủ sự nghiệp, Liêm Trinh lại chủ về là người có tài năng, thêm vào đó, đối cung có Thất Sát xung phong hãm trận, đúng là người có thể công mà cũng có thể thủ, có thế ở trong trướng mà quyết thắng ngàn dặm.

Nhưng khi các sao hữu lực tập trung quá nhiều lại dễ gây ra biến hóa thay đổi. Tử Vi độc đoán, Thiên Phủ vững vàng; Tử Vi quyết đoán, Thiên Phủ không có chủ kiến; hai sao này đều là chủ tinh mà cùng ở một cung, sẽ dễ xảy ra tình hình kềm chế lẫn nhau.

Cần nói thêm, do cát tinh đều tập trung ở tam phương tứ chính, nên các cung còn lại sẽ chỉ còn một số sao vô lực hoặc không cát tường, do đó đại hạn và lưu niên mà đến cung này, so với cung mệnh, các sao vô lực thường thường sẽ sinh ra tình huống "mệnh tốt mà vận xấu", khiến mệnh tạo sẽ cảm thấy "tâm so với trời cao, mà thân thì thấp hèn".

Cho nên cuộc đời có được hưởng phúc nhiều hay không, còn phải xem sự phối hợp của tứ sát tính và lục cát tinh mà định. Người có mệnh là "Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung", rất ưa được Lộc Tồn đồng cung hoặc ở đối cung. Đây cũng là vì hai sao Tử Vi và Thiên Phủ không "Hóa Lộc", cho nên đặc biệt thích Lộc Tồn.

 "Tử Vi, Tham Lang" đồng cung, có phải là "Đào hoa phạm chủ" không?

Cổ ca "Thái Vi phú" nói: "Đào hoa phạm chủ là cực dâm". Nói "Đào hoa phạm chủ" tức là Tham Lang và Tử Vi đồng cung. Tình hình này chỉ xảy ra ở hai cung Mão hoặc Dậu.

Nếu hội các sao Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Tài, Bác Sĩ, ngoài việc khéo giao tế ra, nhất định còn có thú vui "phong lưu thi tửu", hoặc tính thông âm nhạc. Liễu Vĩnh, một thi nhân đời Tông có tính phong lưu, là người có Tham Lang tọa mệnh.

Lúc Tử Vi tọa mệnh mà gặp Tham Lang, bản chất khéo giao tế và tính phong lưu thi tửu sẽ vì vậy mà thường hơi tự tư, ích kỉ, dễ biến thành chìm đắm trong hưởng thụ nhục dục. Cho nên, ở đây thực ra chỉ là kết quả của việc hai sao Tử Vi và Tham Lang gặp nhau.

Do đó, người có "Tử Vi, Tham Lang" tọa mệnh nếu phát triển theo con đường chính thì sẽ có thành tựu, có thể trở thành văn học gia hoặc nghệ thuật gia, nói "phong lưu mà không hạ lưu" là như vậy. 

Có thể phát triển theo con đường chính hay không các sao hội hợp có liên quan. Nếu gặp phải Kình Dương, phá hoại, khiến tính chất văn nghệ của Tham Lang sẽ hướng hạ lưu. Ví dụ như thích xem tranh ảnh khiêu dâm, dâm khúc, thích xem tiểu thuyết sắc tình, tính thích phe tửu sẽ vì vậy mà biến thành quê mùa hạ lưu. Lúc này phát triển theo con đường chính sẽ rất khó. Nếu hội hợp với cá Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phụi hoặc hội hợp với các sao chủ về kỉ luật như Hóa Kị, sao Hình thì phát triển theo con đường chính sẽ dễ hơn.

"Tử Vi, Phá Quân" thủ mệnh, vì người khác mà bôn ba 

Nếu Tử Vi ở hai cung Sửu hoặc Mùi, ắt sẽ cùng mệnh với Phá Quân. Luận đoán phối hợp, phải là không tệ bởi vì Tử Vi là đế tọa, Phá Quân thì có "uy quyền", hai sao phối hợp sức mạnh đột phá và thanh thế dữ dội.

Cung mệnh như vậy rất ưa gặp Lộc Tồn. Người tọa mệnh ở cung Sửu, sinh năm Bính, cung sự nghiệp sẽ gặp sao lộc, người sinh năm Tân, cung tài bạch sẽ gặp sao lộc. Người tọa mệnh ở cung năm Nhâm, cung sự nghiệp sẽ gặp sao lộc; sinh năm Ất cung tài bạch sẽ gặp sao lộc, chủ về có sự trợ giúp cho toàn bộ. Nhưng vẫn lấy trường hợp gặp sao lộc ở cung sự nghiệp lợi về phát triển trong chính giới, hoặc làm việc trong cơ cấu công cộng. Nếu gặp sao lộc ở cung tài bạch, tuy kinh doanh làm ăn phát đạt, nhưng khó tránh phải gặp sóng gió, trắc trở. Vì Phá Quân vẫn tồn tại một lực xung kích, mà biến động phải lớn, thậm chí thường thường khi ra một quyết định ảnh hưởng đến mệnh vận một đời, tuy có Tử Vi quản chế, tránh vất vả, nhất là chủ về nhiều lo toan nghĩ ngợi.

Nếu như hội hợp với sát tinh, thì tình trạng lo toan sẽ thiên về bản thân, ích kỉ, mà còn thường cậy quyền thế để được mục đích của bản thân. Cho nên cổ thư cho rằng mệ tôi thần bất trung, là con trai bất hiếu". Nhưng nếu hội họp trợ tinh, như Tả Phụ, Hữu Bật, sẽ chủ về là người thẳng thắn, có tư chất lãnh đạo, có thể làm công tác lãnh đạo trong công ti lớn hoặc nhà nước. 

Thời cổ đại cho rằng, thương nhân nhất định phải là người giảo hoạt, nên người xưa nói, "Tử Vi, Phá Quân" thủ mệnh gặp Kình Dưong, Đà La, thích hợp kinh doanh làm ăn. Thực ra người có mệnh cục loại này, vẫn có mặt "chính trực" của họ, ở thời đại chưa chắc thích hợp phát triển trong giới thương nghiệp, trừ phi người này kinh doanh theo phương thức có tính sáng tạo, phát minh.

Phàm là người có "Tử Vi, Phá Quân" thủ mệnh, thường có thể kiêm nhiều chức vụ, hoặc đồng thời làm hai nghề. Tuy có cảm giác mệt mỏi, nhưng họ lại lấy sự bận rộn, vất vả làm sự hưởng thụ. Do đó nếu như các sao của cung phu thê không tốt, người có mệnh cục loại này, duyên phận vợ chồng cũng sẽ có khiếm khuyết, đây là nhược điểm của họ.

 "Tử Vi, Thiên Tướng" đối Phá Quân, có kĩ năng đặc thù

Tử Vi Đẩu Số toàn thư nói: "Tử Vi gặp Phá Quân ở bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi "là tôi thần bất trung, là con trai bất hiếu".

Câu này biểu hiện rõ ràng cổ nhân cho rằng phối hợp "Tử Vi, Phá Quân" là không lành.

Tử Vi ở hai cung Thìn hoặc Tuất, ắt sẽ có Thiên Tướng cùng thủ tọa, ở đôi cung ắt sẽ gặp Phá Quân. Chiếu theo thuyết của cổ nhân, dường như cho rằng "Tử Vi, Phá Quân" đồng cung thì tốt hơn "Tử Vi, Thiên Tướng" tương xung Phá Quân; bởi vì "Tử Vi, Phá Quân tọa mệnh ở hai cung Sửu hoặc Mùi, thêm sao cát, rất phú quý", còn "Tử Vi ở hai cung Thìn hoặc Tuất gặp Phá Quân, là vua tôi bất nghĩa, giàu mà không sang, có hư danh", rõ ràng ở hai cung Thìn hoặc Tuất là không bằng ở hai cung Sửu hoặc Mùi.

Tại sao đồng cung lại tốt hơn ở đôi cung?

Then chốt của vấn đề có hai điểm:

  • Một là, Thìn và Tuất là "Thiên La, Địa Võng". Tử Vi bị khốn trong "Thiên La, Địa Võng", giảm bớt sức mạnh "chế hóa" Phá Quân.
  • Hai là, Thiên Tướng là sao giữ "ấn", tính cách cẩn trọng, trở thành sao bạn của Tử Vi, về phương diện tính cách cũng có tác dụng thoái lui, giảm bớt lực "chế hóa" của Tử Vi đối với Phá Quân.

Do đó phàm là người có Tử Vi thủ mệnh ở hai cung Thìn hoặc Tuất, sẽ có nhược điểm về tính cách, bản thân thích mạo hiểm, nhưng lại xúi người khác xung phong đi đầu, rồi bản thân mới chịu tiến tới.

Tính cách này, cổ nhân nói là "vua tôi bất nghĩa". Phân tích cho thấy, đây là ảnh hưởng của Phá Quân và Thiên Tướng đối với Tử Vi.

Người có mệnh cục phối hợp loại này, rất ưa Phá Quân hoặc cung mệnh gặp sao lộc, bất kể Hóa Lộc hay Lộc Tồn đều được, có sao lộc thì có thể kềm chế Phá Quân, khiến tính mạo hiểm và lực phá hoại của nó giảm bớt.

Cũng ưa có Tả Phụ hoặc Hữu Bật đổng cung với Tử Vi (cho nên lợi cho người sinh vào tháng 1, tháng 7); bởi vì Tả Phụ, Hữu Bật có thể làm mạnh thêm lực chế hóa của Tử Vi đối vói Phá Quân. Có điều, lúc này cũng sẽ làm mạnh thêm tính cách độc đoán, độc hành của Tử Vi, vì vậy biếu hiện cá tính mạnh mẽ, hỉ nộ tùy ý.

Nhưng người có "Tử Vi, Thiên Tướng" thủ mệnh gặp Phá Quân, ắt sẽ có kĩ năng đặc thù, trong đời cũng sẽ có một hai lần gặp vận may đặc biệt, đây là đặc điểm của mệnh cục này.

Mệnh cách "Tử Vi, Thất Sát", tay trắng làm nên

Tử Vi thủ mệnh ở hai cung Tị hoặc Hợi, ắt sẽ đồng độ với Thất Sát. Cổ nhân đánh giá cách cục "Tử Vi, Thất Sát" rằng: "Tử Vi, Thất Sát Hóa Quyền, thì cát tường"; "Tử Vi, Thất Sát thêm sao không, chủ về có hư danh hưởng phúc ấm"; "Tử Vi, Thất Sát đồng cung, gặp tứ sát tinh là không quý, chủ về cô độc, hình thương."

Thất Sát và Phá Quân trong Đẩu Số tuy cùng thuộc loại sao "thượng tướng", nhưng tính chất lại có phân biệt.

Thất Sát thuộc âm kim, mang hỏa khí, Phá Quân thì thuộc âm thủy. Cho nên Thất Sát mang sát khí, còn Phá Quân thì có lực phá hoại. Vì vậy Thất Sát chủ về biến động, không biến động thì thôi, sẽ vĩnh viễn không biến động, còn đã biến động thì sẽ biến động lớn mà còn lâu dài; Phá Quân cũng chủ về biến động, nhưng biến động nhiều lần một cách bất thường, và rất hao tổn nguyên khí, có khuynh hướng phá hoại.

"Tử Vi, Thất Sát" phối hợp, cũng giống như Tống Giang và Lâm Xung, còn "Tử Vi, Phá Quân" phối hợp, thì giống như Tống Giang và Lí Quỳ, trong Thủy Hử truyện.

Do đó người có "Tử Vi, Phá Quân" thủ mệnh, cuộc đời có ít nhiều kịch tính; còn người "Tử Vi, Thất Sát" thủ mệnh, lại có khí khái đường đường.

Thông thường, người "Tử Vi, Thất Sát" thủ mệnh có năng lực khai sáng, có thể tay trắng làm nên, không sợ khốn khó, thậm chí khốn khó càng lớn thì "sức khai sáng" cũng càng lớn, phát đạt thì càng rực rỡ. Xét từ phương diện tính cách, người có mệnh cục loại này nhất định có cá tính mạnh, không chịu phục tùng. Vì vậy người có mức độ giáo dục khác nhau, tuy cùng một mệnh cục, vẫn có biểu hiện cực kì khác nhau. Có người sáng lập được sự nghiệp, cũng có người chỉ là kẻ hung hăng ờ chốn chợ búa.

Cho nên "Tử Vi, Thất Sát" đồng cung, điều tối quan trọng là xem sự phối hợp của hai sao Văn Xương, Văn Khúc; và cung phụ mẫu gặp cát tinh hay là sát tinh, những điều này đều quan hệ đến cơ hội được giáo dục của mệnh tạo.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Tử vi tổng luận các đặc tính và cách cục

Nhìn ngay ra 4 kiểu nốt ruồi khắc vợ của đàn ông

Trường hợp quanh Gian môn có nốt ruồi thì là nốt ruồi khắc vợ, mệnh người chồng ảnh hưởng không tốt đến vợ như khiến sức khỏe vợ suy yếu.
Nhìn ngay ra 4 kiểu nốt ruồi khắc vợ của đàn ông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Trường hợp quanh Gian môn có nốt ruồi thì chồng khắc vợ, mệnh người chồng ảnh hưởng không tốt đến vợ như khiến sức khỏe vợ suy yếu, hay bệnh tật hoặc tâm tính thất thường…
 


1. Nốt ruồi ở Gian môn   Gian môn chính là cung Thê Thiếp, nằm ở vị trí hai đuôi mắt. Đàn ông có gian môn bằng phẳng đầy đặn thì được vợ đỡ đần và là người chồng tốt; nếu gian môn lõm khuyết thì duyên vợ chồng mong manh, ít con cháu và là tướng khắc vợ.  
not ruoi khac vo hinh anh
 
Trường hợp quanh Gian môn có nốt ruồi thì chồng khắc vợ, mệnh người chồng ảnh hưởng không tốt đến vợ như khiến sức khỏe vợ suy yếu, hay bệnh tật hoặc tâm tính thất thường…   Thêm nữa, tướng nốt ruồi này báo hiệu hôn nhân không viên mãn, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, dễ dẫn tới tình trạng ngoại tình. Nhìn chung, đây chính là một trong những nốt ruồi khắc vợ số một của đàn ông.   2. Sơn căn có nốt ruồi đen   Sơn căn là phần cao nhất của mũi, nằm giữa hai mắt và dưới Ấn đường. Sơn căn không chỉ biểu hiện cho sức khỏe còn cho biết vận mệnh, công danh của mỗi người.  
not ruoi khac vo hinh anh 2
 
Vị trí Sơn căn của nam giới có nốt ruồi đen ảnh hưởng không tốt tới vận mệnh của người vợ, đặc biệt là vấn đề về sức khỏe. Trong trường hợp nữ giới có nốt ruồi ở Sơn căn, cần phải thận trọng với nước, tránh bị chết đuối.   Sơn căn cũng là cung Phu thê, cho biết tình cảm vợ chồng. Nếu vị trí này có nhiều đường vân ngang dọc hỗn loạn, khuyết hãm, sắc da tối… vợ chồng sớm sinh ly tử biệt, sống trong đau khổ. 
 
3. Lông mày có nốt ruồi  
not ruoi khac vo hinh anh 3
 
Trong nhân tướng học, lông mày đại diện cho cung Tình duyên. Lông mày có nốt ruồi, vết sẹo, lông mày đứt đoạn, quá thô hay cứng… đều chứng tỏ người đàn ông này có tướng khắc vợ.   4. Lệ đường có nốt ruồi đen  
not ruoi khac vo hinh anh 4
 
Lệ đường còn là vị trí của cung Tử tức, nằm ngay dưới mắt. Ở vị trí này của đàn ông có nốt ruồi, đây được coi là tướng khắc tử (khắc mệnh con cái) và khắc thê (khắc mệnh vợ).    Ngoài ra, nếu Lệ đường lõm sâu, sắc thô sạm còn cho biết tương lai con cái không tốt. Còn nếu có vết sẹo hay dị tật bẩm sinh ở Lệ đường là dấu hiệu cho thấy người đàn ông này dễ bị tuyệt tự hoặc dù sinh được con nhưng khi về già cũng cô đơn lẻ bóng.
 
=> Xem tướng người đoán vận mệnh chuẩn xác
  Hoàng Lam   Dự đoán công danh và tình yêu qua một số nốt ruồi tiêu biểu trên khuôn mặt
Đuôi mắt còn được gọi là Gian Môn, chỉ về tình duyên, hôn nhân của một người. Vị trí này có nốt ruồi chứng tỏ chủ nhân tính tình phóng khoáng, có sức hấp dẫn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn ngay ra 4 kiểu nốt ruồi khắc vợ của đàn ông

Động tác nhỏ thường ngày 'bán đứng' tính cách chủ nhân

Bảo thủ, không bao giờ chịu nhận lỗi là tính cách điển hình của những người rung chân. Bên cạnh đó, họ cũng khá vui tính, hài hước, và sống giản dị, chân thành.
Động tác nhỏ thường ngày

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Lấy tay nghịch tóc

Bạn vui buồn thất thường, dễ đa sầu đa cảm, hay trầm trọng hóa vấn đề. Khi người khác ở bên bạn, họ luôn phải thận trọng trong từng lời nói, vì sợ bạn phật lòng, không vừa ý.

2. Để tay lên miệng

Bạn rất để tâm tới việc người khác nghĩ gì về mình, luôn cho rằng có ai đó đang nhìn mình, sống nhạy cảm với thế giới xung quanh.

3. Nghịch đồ phụ kiện

Bạn hay suy tư, làm việc có tinh thần trách nhiệm. Điểm yếu của bạn là dễ chán, không kiên trì nên nhiều khi bỏ dở giữa chừng.

dong-tac-nho-thuong-ngay-ban-dung-tinh-cach-chu-nhan

4. Khoanh tay

Bạn có xu hướng sống nội tâm, không thích thể hiện tình cảm và có chút thiếu tự tin, luôn trong tư thế phòng thủ. Bên cạnh đó, bạn còn được biết đến là người có suy nghĩ độc đáo, logic và lập trường vững chắc.

5. Vừa nói vừa cười

Bạn đi đến đâu, mang tới tiếng cười và sự vẻ đến đó. Bất cứ ai ở bên bạn đều cảm thấy yên bình, dễ chịu. Có thể nói, bạn thuộc tuýp người thích mang niềm vui tới cho mọi người, nhưng lại ngại chia sẻ chuyện riêng tư của mình cho người khác.

6. Luôn phải dựa vào vật gì đó

Bạn bề ngoài mạnh mẽ, cứng rắn, luôn tỏ ra vô tư, vui vẻ. Thực chất, nội tâm bạn rất sâu sắc, nhạy cảm và hay dỗi.

7. Rung chân

Maruko


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Động tác nhỏ thường ngày 'bán đứng' tính cách chủ nhân

Cách chọn quất cảnh theo phong thủy Tết Giáp ngọ –

Cây quất là biểu tượng của sự sung túc, của thành tựu quanh năm. Thường một cây quất đẹp, gốc to, thân ngắn chẻ làm nhiều nhánh nhỏ là thể hiện sự sum vầy của gia đình nhiều thế hệ. Dáng quất phải tròn hoặc hình tháp, chẻ ngang để tạo thế. Cây cũng p

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hải đủ tứ quý gồm: Quả vàng, quả xanh, nụ trắng, lá chồi.

Cây quất trong quan niệm dân gian còn là biểu tượng sức khỏe, bình an, trường thọ và sự may mắn trong tình duyên. Những người kinh doanh thường hay đặt hai chậu quất lớn có nhiều trái chín trước cửa nhà với mong muốn mang lại sự phát đạt, tiền tài dồi dào trong năm mới.

Quat canh

Về phong thủy cây cảnh: Người chọn quất phong thuỷ thường mong muốn không chỉ mang vượng khí cho mình, mà cho cả mỗi thành viên trong gia đình. Vì mỗi người đều có một mệnh khác nhau, mà cây quất lại “đạt” được yếu tố ngũ hành: kim (hoa màu trắng) sinh thủy (lá xanh đậm), thủy sinh mộc (thân cây), mộc sinh hỏa (quả chín màu cam), hỏa sinh thổ (đất trong chậu) và thổ sinh kim (hoa màu trắng).

Có thể nói loại cây này hội đủ ngũ hành và ngũ hành đều vượng, biểu lộ ra ngoài nên mới có thể kết đủ bốn mùa hoa trái. Ngày Tết chưng bày cây quất hội tụ đủ ngũ hành đều vượng như thế là tốt quanh năm.

Quả quất sai trĩu vào mùa đông là mùa thuỷ vượng, mà thuỷ đại biểu cho tài lộc. Thuỷ vượng sinh mộc cho nên cuối đông đầu xuân thì quất đơm hoa. Mộc là biểu tượng của sinh khí, sinh khí đơm hoa. Do đó dân gian nói rằng quất là biểu tượng của thành tựu và khởi phát, biểu tượng của tài lộc và sinh khí.

Có người cho rằng cây có 3 cành lớn, 3 tán hoặc đủ hoa – quả – lộc, hoặc đủ quả xanh – quả chín và hoa là “quất Tam Đa”. Vì thế nói tam đa là yêu cầu đa sức (tràn căng nhựa sống), đa lộc (nhiều lộc) và đa quả (nhiều kết quả).

Khi chọn quất chúng ta phải chú ý 4 yếu tố quan trọng: Dáng đẹp, quả đẹp, có lộc xanh, có cả nụ và hoa…Đầu năm chưng bày cây quất, mang sinh khí về nhà, hy vọng một năm mới an khang thịnh vượng.

Chọn dáng quất phải chọn sự cân đối và không được để cho một phía nào của cây bị lép, nếu như nhà bạn muốn trưng bày ở một khoảng không rộng mà mọi người ngắm từ nhiều phía.

Quat canh 1 (1)

Nếu bạn chỉ định đặt cây ở góc nhà hay góc tiền sảnh thì cây nào hơi bị khuyết một chút cũng không sao. Khi đã tìm được cây dáng đẹp thì cũng không thể bỏ qua được yếu tố về quả, bởi quả có to, có sáng màu thì cây quất mới đẹp.

Nên chọn cây có độ sai quả vừa phải, vì khi cây quá sai, quả sẽ nhỏ và nếu như trên cây có độ một ít quả xanh, quả ương nữa thì thật tuyệt, bởi nó tựa như các thế hệ trong một gia đình đề huề, hạnh phúc.

Ngoài ra bạn cũng phải chú ý đến lộc, lá của cây, bởi cây được xem là hoàn hảo thì không thể là cây có bộ lá nhỏ, cằn, không có chút lộc non nào…

Cây quất cảnh tốt tươi về lá, lộc là điều may mắn cho cả năm làm ăn tấn tới phát lộc. Chính vì thế mà họ luôn quan tâm đến bộ lá, lộc của cây hơn là dáng và quả. Mỗi người một ý, nhưng một cây quất có thêm phần nụ và hoa trắng nữa thì quá đẹp.

Nhiều người duy tâm vẫn xem cây quất cảnh tốt tươi về lá, lộc là điều may mắn cho cả năm. Chính vì thế, họ luôn quan tâm đến bộ lá, lộc của cây hơn là dáng và quả. Nếu cây quất có thêm nụ và hoa trắng nữa thì quả là mỹ mãn.

Và thật là tuyệt khi vừa đón giao thừa xong thì nhìn thấy một nụ hoa quất vừa hé nở, thì năm đó chắc chắn trong gia đạo sẽ gặp nhiều may mắn, nên mới có câu “Hoa khai phú quý”!.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn quất cảnh theo phong thủy Tết Giáp ngọ –

Xác định đại vận và tiểu vận trong tứ trụ, bát tự

Đại vận là một diễn trình cuộc đời, mỗi một diễn trình tương ứng với một giai đoạn phát triển riêng. Người ta ví diễn trình phát triển này như một cái cây: nảy mầm, lớn lên, phát triển, ra hoa, kết trái... Còn tiểu vận là những giai đoạn phát triển ngắn trong từng đại vận. Xác định được đại vận, ta có thể biết được diễn biến của từng giai đoạn trong cuộc đời một người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Đại vận và cách xác định


Những người nam sinh năm Dương (như năm Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm), nữ sinh năm Âm (như năm Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý): vòng chu chuyển của vận theo chiều thuận của kim đồng hồ (như Giáp --> Ất --> Bính --> Đinh --> Mậu --> Kỷ --> ...). Cách tính đại vận: kể từ ngày sinh, đếm thuận đến ngày chuyển tiết sang tháng mới xem bao nhiêu ngày, sau đó chia cho 3, kết quả là số của đại vận. Ví dụ: người nam sinh ngày 21/5/Bính Tuất (2006), ngày 13/6 là ngày Tiểu thử là ngày sang tháng 6 âm. Ta đếm từ 22/5 đến 13/6 là 21 ngày, lấy 21:3=7. Vậy đại vận đầu là 7, sau là 17, tiếp là 27, 37, 47, 57, 67, 77 (cộng 10)... Nếu phép chia dư 1 hay 2, ta bỏ số dư này. Nữ sinh cũng năm 2006, ví dụ ngày 7/5. Ngày chuyển tiết từ tháng 4 sang tháng 5 là 11/5 Mang chủng. Ta xuất phát từ chính ngày chuyển tiết này là 11/5 đếm lùi lại đến 7/5 đúng 4 ngày, ta lấy 4:3=1 dư 1. Vậy đại vận người nữ này là 1, tiếp 11, rồi 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81...(cộng 10).

Nam sinh năm Âm, nữ sinh năm Dương, chu chuyển của vận theo chiều nghịch của kim đồng hồ, như: Kỷ --> Mậu --> Đinh Bính --> Ất --> Giáp --> Quý --> Nhâm --> Tân --> Canh --> Kỷ -->... Cách xác định đại vận tính như cách trên.

1. Cách sắp xếp nam sinh năm Dương

Ta xét ví dụ sau: Sinh năm Bính Tuất (2006), ngày 15 - Canh Ngọ, tháng Năm- Giáp Ngọ, giờ Tân Tỵ (từ 9h-11h).

Bước 1: xếp thứ tự bát tự năm sinh như sau:



Bước 2: tính số đại vận: đây là người sinh năm dương, nên đại vận chu chuyển theo chiều thuận kim đồng hồ. Đếm từ ngày 15 đến ngày chuyển tiết là 13/6 Tiểu thử đúng 27 ngày, lấy 27:3=9. Vậy đại vận đầu tiên là 9 tuổi, tiếp theo là 19 tuổi, 29,39,49, 59, 69,79,...

Bước 3: xếp vận trình cho cả cuộc đời:

Công thức xếp như sau: nam sinh năm dương, theo chiều thuận lấy Can Chi tháng sinh tiếp sau làm năm đại vận đầu tiên, sau đó cứ thuận theo can chi tháng tiếp theo mà ghi. Ví dụ trên, tháng 5 Giáp Ngọ, vậy đại vận đầu là Ất Mùi 9 năm, tiếp Bính Thân 19 năm,...Ta sắp xếp như sau:



2. Cách sắp xếp nữ sinh năm Dương:

Ta xét ví dụ sau: người nữ sinh năm Bính Tuất (2006), ngày Canh Ngọ: 15/5, giờ Tân Tỵ.

Bước 1: xếp thứ tự bát tự của năm sinh như sau:



Bước 2: tính số đại vận như sau: nữ sinh năm dương theo chiều nghịch, tính từ ngày sinh đếm ngược đến ngày chuyển tiết của tháng trước sang tháng có ngày sinh, ở đây, ngày 11/5 tiết Mang chủng là gianh giới giữa tháng 4 sang tháng 5 âm lịch. Từ ngày 15 ngược đến ngày 11 là 4 ngày, lấy 4:3=1 dư 1, vậy đại vận đầu tiên cuộc đời của họ là 1 năm, sau đó là 11 năm, tiếp là 21, 31, 41, 51, 61, 71, 81... năm (cộng 10 liên tiếp).

Bước 3: xếp vận trình cả cuộc đời:

Công thức tính như trên, nhưng xếp ngược: bắt đầu từ tháng Can Chi tháng trước tháng sinh. Người này sinh tháng Giáp Ngọ, Can Chi tháng trước là Quý Tỵ, ta xếp như sau:



Cách xếp đặt đại vận nam sinh năm âm, nữ sinh năm âm tương tự. Để dễ xếp đặt, người lập mệnh cần xem chính xác ngày chuyển tiết từ tháng này sang tháng khác, để làm mốc tính số ngày sinh kể từ ngày sinh, sau đó chia cho 3 để tìm đại vận ban đầu (khi chia có dư bỏ số dư). Việc đếm thuận hay nghịch số ngày sinh tuỳ thuộc vào năm sinh âm hay dương của nam hay nữ. Để xác lập Lục thần của từng đại vận, xin xem kỹ phần Nhân nguyên và bảng sinh khắc tính nhanh lục thần đã nêu trên.

Luận về đại vận, các nhà mệnh lý xưa cho rằng, mệnh tốt là cái cơ bản tạo ra diễn trình cuộc đời của một người tốt đẹp. Nếu trong diễn trình cuộc đòi mệnh không đẹp, gặp đại vận tốt thì cái xấu có giảm đi, nhưng không đáng kể.

Trong mỗi một đại vận đều có những thần trong 10 thần làm chủ. Do vậy, khi sắp xếp xong tứ trụ thời gian sinh của một người, phải kết hợp với Nhật can (ngày sinh) của tứ trụ để xét sự sinh khắc, tìm sự xuất hiện các thần (trong 10 thần) để cùng xét chung với các dữ kiện khác trong tứ trụ.

Nếu các thần trong tứ trụ kỵ với dụng thần (dụng thần: sẽ nói chi tiết sau đây) là không hay, nhưng mức độ tốt hay xấu như thế nào, còn phải xem xét với các dữ kiện khác nữa có trong tứ trụ. Để xét đoán chính xác diễn trình cuộc đời một người qua trứ trụ của họ, các nhà mệnh lý xưa cho rằng, cần phải nắm vững mức độ sinh khắc hình xung càng chính xác thì sự xét đoán càng chính xác. Nắm được hỷ kỵ của mười thần trong đại vận có quan hệ tốt xấu của từng năm (người xưa gọi là lưu niên). Nắm vững sự hỷ kỵ này là nắm được những cái chính trong vận và mệnh của một người.

II. Xác định tiểu vận

Tiểu vận là sự thay đổi về chất trong từng năm trong từng đại vận. Xét về những thay đổi cuộc đời của một người, qua tiểu vận cụ thể hơn. Ngày nay, cách xác định tiểu vận thường được tính như sau:

Lấy Chi của giờ sinh mà khởi tiểu vận. Nếu Dương nam và Âm nữ thì: từ giờ sinh tính đi theo chiều thuận kim đồng hồ, ví dụ như: sinh giờ Giáp Tý, thì 1 tuổi là Ất Sửu, 2 tuổi là Bính Dần, 3 tuổi là Đinh Mão...

Cũng như vậy, nếu Âm nam, Dương nữ: cũng giờ sinh Giáp Tý: thì tính lùi lại hay theo chiều ngược kim đồng hồ, như: 1 tuổi là Quý Hợi, 2 tuổi là Nhâm Tuất, 3 tuổi là Tân Dậu, 4 tuổi là Canh Thân...

III. Đại vận và lưu niên

Các nhà mệnh lý cho rằng, mệnh là sự hưng suy của cả cuộc đời, nó phản ánh những thuận lợi hay khó khăn của từng giai đoạn. Lưu niên là năm một người đang trải qua và sẽ trải qua, nó là chủ thể của mọi sự kiện sẽ đến với một người. Do vậy, sự tương sinh tương khắc, xung hình giữa đại vận và lưu niên (thông qua sinh khắc của ngũ hành trong bát tự được lập của một người, như mệnh, đại vận, tiểu vận, lưu niên...) phần nào có thể cho biết những diễn biến cuộc đời của một người.

1. Vận chu chuyển thuận là tốt

Quy luật tự nhiên, vạn vật diễn trình có thể thuận hoặc nghịch hay xáo trộn. Vận của một người cũng vận hành theo những trạng thái như vậy, nếu thuận là tốt, không thuận hay xáo trộn là ngược lại. Vận của một người vận hành thuận theo 12 diễn trình theo vòng Trường sinh từ: Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Tuyệt, Thai, Dưỡng rồi lại về Trường sinh....

Vận hành mệnh của một người theo chu trình trong bảng trên, nếu theo chiều thuận thứ tự như trên là tốt, còn nghịch lại thì không hay. Các nhà mệnh lý cho rằng, đã có tuổi, già cả mà mệnh theo quy luật phải là suy (tốt), nhưng lại rơi vào Đế vượng, thật trái quy luật thì xấu. Đối với người trẻ mệnh sợ rơi vào suy, trung niên sợ nhất vào Tử, Tuyệt, Thai. Ví dụ trên, người nam sinh năm Bính Tuất (2006), ngày Canh Ngọ, Tháng Giáp Ngọ, giờ Tân Tỵ, đại vận năm 59 tuổi rơi vào năm Canh Tý; Lấy Can nhật chủ tức Can ngày sinh là Canh (Ngọ), rơi vào Chi Tý của đại vận 59 tuổi, đối chiếu thấy hành vận rơi vào Tử, như vậy hành vận của người này thuận, đúng quy luật, là tốt. Cũng ví dụ này đối với người nữ như nêu trên, đại vận lúc 61 tuổi rơi vào Đinh Hợi. Nhật chủ cũng là Canh Ngọ, đối chiếu Canh với Hợi là bệnh, hành vận của người nữ này cũng đúng quy luật, cuộc đời tốt.

Nhà mệnh lý còn cho rằng, Vận sinh Mệnh là tốt, Vận khắc Mệnh thì không lợi. Ví dụ trên, người nam sinh năm Bính Tuất là thổ, đại vận năm 49 tuổi là Kỷ Hợi Mộc, Mộc khắc Thổ, nên đại vận này chưa tốt. Đến đại vận 59 tuổi là Canh Tý Thổ, vận và mệnh tỵ hoà, nên đại vận này nói chung là có tốt. Cũng ví dụ như trên, người nữ Bính Tuất đến đại vận 51 tuổi là Mậu Tý Hoả, Bính Tuất Thổ được Hoả sinh hay vận sinh mệnh, thế là tốt. Đại vận năm 61 tuổi là Đinh Hợi hành Thổ, mệnh vận đều Thổ tỵ hoà, nên đại vận này cũng được.

2. Dự đoán qua Đại vận và Lưu niên

Các trường hợp có thể xảy ra giữa đại vận và lưu niên như sau:

1. Hỉ thần, dụng thần của Mệnh Cục thì đại vận và lưu niên đó tốt.

Hai là: đại vận và lưu niên là kỵ thần của mệnh cục thì cả đại vận và lưu niên đều xấu.

2. Nếu cả hai không là hỉ thần, kỵ thần, dụng thần của mệnh cục, thì đại vận và lưu niên đó bình thường.

3. Đại vận hoặc lưu niên hình xung khắc hợp làm mất hỷ thần, dụng thần trong mệnh cục là chuyển tốt thành xấu.

4. Đại vận hoặc lưu niên là hỷ thần hay dụng thần, nhưng bị một chữ nào đó trong mệnh cục xung khắc hay hợp hỉ thần, dụng thần của đại vận, lưu niên thì tốt, nhưng không thực, nên thành bình thường.

5. Đại vận hoặc lưu niên là kỵ thần nhưng có một chữ nào đó xung, khắc mất hoặc hợp chặt kỵ thần ấy thì xấu vừa, thành bình thường.

6. Đại vận hoặc lưu niên hợp hoá thành với mệnh cục thì lấy hoá thần đó để luận cát hung. Hoá thành hỷ thần, dụng thần là tốt, hoá thành kỵ thần là hung.

7. Đại vận hay lưu niên hình phạt mệnh cục đều không hay.

8. Địa chi của đại vận và lưu niên phát sinh thiên khắc địa xung với nhau, hay can chi của đại vận và mệnh cục cũng vậy, hoặc lưu niên và mệnh cục xung khắc với nhau thì đều chủ về hung.

9. Trong đại vận và lưu niên, mệnh cục có 4 chi hợp với một chi, 4 can hợp với một can, một chi hợp với 4 chi, hoặc 1 can hợp với 4 can thì báo tình cảm có sóng gió, bệnh tật hoặc thất thoát tài sản.

10. Trong mệnh cục lấy thương quan làm dụng thần, có thế tan nát nhân duyên, kiện tụng hay phá sản.

11. Mệnh cục, đại vận, lưu niên có 6 địa chi hợp thành 2 cục khác nhau hoặc tam hợp cục tương khắc nhau thì đại hoạ đến nơi, sự sinh tử khó tránh.

12. Đại vận, lưu niên thấy 2 chi xung một chi, xung nhập cung thê là ảnh hưởng đến vợ, cung phu ảnh hưởng đến chồng, cung phụ mẫu là cha mẹ, cung tử tức là con cái.

13. Can ngày khắc can của lưu niên (năm đang trải qua - tuế quân) thì xấu, nếu có can khắc hợp hoặc quý nhân thiên đức thì khó tiến tài, không gặp của.

14. Trong đại vận, lưu niên và mệnh cục xuất hiện 4 chi: Tý , Ngọ, Mão, Dậu thì tốt.

Các nhà mệnh lý chia mệnh cục thành 4 thời kỳ: từ năm sinh đến 15 tuổi; từ 16 - 31 tuổi; từ 31 - 47 tuổi; từ 47 - 65 tuổi.

IV. Lưu niên và thái tuế

Theo các nhà mệnh lý, lưu niên chính là năm đang trải qua, ví dụ: đang trải qua năm 2007 là năm Đinh Hợi thì Đinh Hợi chính là lưu niên. Còn Thái tuế - là Chi của lưu niên trùng với chi năm sinh của một người, ở đây Hợi là Chi của lưu niên, nên những người sinh năm Hợi là phạm Thái tuế (năm sinh trùng với năm đang diễn ra); năm 2009 Kỷ Sửu, ai sinh vào năm Sửu là phạm Thái tuế. Năm Quý Tỵ 2013 là năm lưu niên, ai sinh vào năm Tỵ thì đối với họ năm 2013 là năm Thái tuế, người sinh vào các năm khác thì không. Như vậy trong năm đương niên, không phải ai cũng phạm Thái tuế.

Theo các nhà mệnh lý xưa trong dự báo theo Tứ trụ Bát tự, xét Thái tuế là xét Can Chi của Ngày sinh hay Nhật chủ có trùng hay không trùng với Can Chi năm sinh. Thông qua sự hình xung khắc hại giữa Nhật chủ và Thái tuế, giữa Đại vận và Thái tuế cũng cho biết tình trạng của một người. Cụ thể như sau:

1. Thiên khắc địa xung: đó là khi Can Chi của lưu niên khắc Can Chi của Nhật chủ (cột ngày), hoặc Can Chi Nhật chủ khắc Can Chi lưu niên. Ví dụ lưu niên Mậu Ngọ (Mậu Thổ, Ngọ Hoả), người có ngày sinh (Nhật chủ) Giáp Tý (Giáp Mộc, Tý Thuỷ) khắc lưu niên, như vậy đã bị thiên khắc địa xung, năm này rất không hay.



2. Xung khắc Tuê vận: vẫn lấy cột ngày Nhật chủ làm chuẩn, nếu nó khắc Thái tuế thì tai hoạ nặng. Nếu Can Chi ngày sinh vừa xung khắc với Thái tuế, vừa xung khắc với đại vận mà không được các Can Chi trong 4 cột thời gian hoá giải hay cứu giải thì rất nguy hiểm tới cuộc sống. Ví dụ ngày sinh (Nhật chủ) là Canh Ngọ (Canh Kim, Ngọ Hoả), gặp lưu niên là Giáp Thân (Giáp Mộc, Thân Kim), gặp đại vận là Ất Dậu (Ất Mộc, Dậu Kim) thì Nhật chủ Canh Ngọ khắc cả hai tình huống này, năm này người đó rất nguy hiểm.



3. Tứ trụ đều xung khắc Thái tuế: cũng nguy đến tính mạng. Ví dụ Nhật chủ là Dậu Kim, cột năm cột tháng cũng là Dậu Kim; hoặc ngày là Dậu Kim, tháng , giờ là Dậu Kim, lưu niên, Thái tuế là Mão Mộc, như vậy 3 Dậu khắc 1 Mão, 1 Mão xung 3 Dậu. Nếu trong 4 cột thời gian và đại vận không có Can Chi nào cứu giải (Tương sinh) thì tính mạng không an toàn.



4. Tứ trụ, đại vận, tiểu vận kết lại hình xung, khắc, hại Thái tuế: Như Nhật chủ, tháng, đại vận đều là Dậu Kim; hoặc Nhật chủ, đại vận, tiểu vận đều là Dậu Kim, thái tuế là Mão Mộc, như vậy là 3 Dậu Kim khắc 1 Mão Mộc, hoặc 1 Mão xung 3 Mộc (Dậu), nếu trong tứ trụ không có Can Chi nào cứu giải thì báo tai họa.

5. Trong tứ trụ có khắc Thái tuế sinh tai vạ: có trường hợp cả năm, tháng, nhật chủ, giờ đều thiên khắc địa xung phạm đến Thái tuế. Như: năm, tháng, ngày, giờ đều là Mậu Ngọ, lưu niên là Nhâm Tý đều bị chúng xung khắc, nhưng hiếm có khi xảy ra như vậy. Phổ biến là năm, hoặc tháng, hay Nhật chủ thiên khắc địa xung với thái tuế. Theo các nhà mệnh lý, năm là cha mẹ, tháng là anh chị em, ngày là mình và vợ, giờ là con cái, nếu thiên khắc địa xung năm sẽ ảnh hưởng đến mình mà còn ảnh hưởng đến cha mẹ, người trong nhà. Sự ảnh hưởng này nặng hay nhẹ còn tuỳ trong tứ trụ có các can chi nào hoá giải hay không. Trường hợp thiên khắc địa xung với thái tuế ở cột giờ, ngày, tháng xét tương tự.

6. Thái tuế và vận cùng gặp nhau thì chủ về hung: nghĩa là khi Can Chi của đại vận và Can Chi của lưu niên giống nhau, như đại vận là Tân Mùi, lưu niên cũng là Tân Mùi, các nhà mệnh lý xưa nói: tuế vận gặp nhau không mất mình cũng mất người thân. Nhưng nếu có các Can Chi cứu giải thì mọi việc lại khác.

7. Tương sinh tương hợp thì có tin mừng: đó là khi lưu niên, thái tuế, Nhật chủ, dụng thần giống nhau thì có quý nhân, có tin mừng, có thắng lợi.

Nếu Nhật chủ (cột ngày) hoặc dụng thần hợp thái tuế sẽ gặp may trong mọi việc.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xác định đại vận và tiểu vận trong tứ trụ, bát tự

Bùa ngải là gì?

Theo nhiều người thì bùa ngải chính là một quyền phép có sức mạnh về huyền bí và siêu nhiên, nhưng đây là một sức mạnh xấu, hay nói đúng hơn là một ma lực dẫn dắt người dùng ngải đi đến mục đích mà mình mong muốn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo nhiều người thì bùa ngải chính là một quyền phép có sức mạch về huyền bí và siêu nhiên, nhưng đây là một sức mạnh xấu, hay nói đúng hơn là một ma lực dẫn dắt người dùng ngải đi đến mục đích mà mình mong muốn.

Bùa ngải là gì?

Xem thêm: Bùa chú là gì? Cách phân loại bùa chú.

Thực chất, bùa ngải là một loại bùa được làm từ các loại ngải được trồng lâu năm, dùng  để kêu gọi các thế lực hắc ám làm theo mục đích của người đã tạo ra nó.

Ngải thuộc họ thực vật, thân thảo có củ. Củ ngải có nhiều loại, loại củ nhỏ bằng củ nghệ thì có ngải đen, ngải nàng thâm, ngải xoài; loại củ to bằng con heo đất như ngải tượng, ngải hổ. Một số giống ngải có thể giúp ích cho việc chữa bệnh của người đã được khoa học chứng minh.

Dân gian có câu: Người Nam giỏi về bùa ngải, người Trrung giỏi về thư phù ( bùa chú), người Bắc thì giỏi về độc trùng (nuôi trùng độc). Bởi vì người miền Nam chịu ảnh hưởng của những tư tưởng và văn hóa của người Cao Miên và Lào Thái Lan nên sự phát triển về ngãi nghệ từ đó mà ra. Còn người Trung chịu ảnh hưởng của triều đại Chăm Pa nên lại thình hành về phù thư, đối ếm (bùa chú), người Bắc thì chịu ảnh hưởng hiều của người Trung Hoa – một đất nước hay dùng hương mê, thuộc độc để ha đối thủ..

Thực chất bùa, ngải chỉ là một hình thức để triển khai huyền thuật. Huyền thuật có lịch sử hơn 8000 năm, bất cứ tôn giáo nào, dân tộc nào cũng có huyền thuật riêng. Về cơ bản thì có những dòng huyền thuật chính như Nam Tông (ở Ấn Độ, Thái Lan, Myanmar,…) hoặc các dòng Tiên Đạo (Trung Quốc, Tây Tạng,…). Tường truyền răng khi luyện ngải, các thầy phải cho ngải ăn, tắm cho ngải, nuôi ngải bằng máu gà và máu của mình, đọc thần chú cho ngải nghe,… với đủ có thứ ly kì và huyền bí khác.

Bùa ngải là gì?

Hầu hết những loại ngải thường sinh trưởng và phát triển trong những vùng núi sâu thẳm, những nơi âm u, ánh nắng mặt trời không chiếu tới hay những nơi đầy âm khí ngút ngàn. Những loại ngải này thường có linh tính, là nơi các vong linh hay yêu ma quỷ quái ẩn náu.

Tóm lại, ngải cũng chỉ là một loại thảo mộc mà chính các nhà pháp sư được đặc biệt chọn lựa và gieo trồng, nuôi nấng trong phạm vi thần quyền, nói một cách đơn giản là họ dùng một dạng quyền phép bí thuật để truyền vào cây ngải hoặc củ ngải. Tùy theo năng lực của pháp sư và độ hiếm của giống ngải thì việc truyển khai quyền phép và giá trị của ngải sẽ tăng lên.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bùa ngải là gì?

Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma

Chúng ta hay thường nhắc tới ma trong đời sống tâm linh, nhưng nguồn cơn của nó theo kinh Phật không phải là thứ mà chúng ta vẫn hay tưởng tượng.
Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng ta hay thường nhắc tới ma trong thế giới tâm linh, nhưng theo kinh Phật, ma không phải là thứ mà chúng ta vẫn hay tưởng tượng. 


Phat giao giai ma ban chat cua yeu ma hinh anh
 
Ma trong đời sống tâm linh mà cụ thể là theo Phật Giáo (Thừa Kim Cương) gồm 4 loại.
 
1. Ma xiềng xích: con ma này rất hung tợn và lộ liễu, gây ra phiền não, bệnh tật và các chướng ngại bên ngoài. Đây là con ma của sự bám víu và ghét bỏ đối với những vật thể và hiện tượng chung quanh. Con ma này luôn tìm cách trói buộc ta vào những thứ ấy. Kinh sách gốc Hán gọi con ma xiềng xích là Phiền não ma.
 
2. Ma thả lỏng: ba thứ nọc độc chính và năm thứ nọc độc phụ, tức là những dục vọng chính yếu và thứ yếu, những tư tưởng hay tư duy bấn loạn chưa được khắc phục, xâm chiếm tâm thức và gây ra khổ đau cho ta. Kinh sách gốc Hán gọi con ma này là Tâm ma.
 
3. Ma khánh hỷ: con ma đội lốt hân hoan, vui thích, thỏa mãn với chính mình, xem ta hơn cả mọi người, xúi dục ta bám víu vào những “kết quả” và “kinh nghiệm” thiền định đã thực hiện được và cho đấy là cao siêu, rồi trở nên hãnh diện, không chịu cố gắng tu tập thêm. Kinh sách gốc Hán gọi con ma này là Thiện căn ma.
 
4. Ma kiêu căng: con ma ngạo mạn, tự mãn, tự kiêu, tự đại. Đấy là bản chất căn bản của con ma mang tên là cái “ta”, cái “tôi”, cái “ngã”. Kinh sách gốc Hán gọi con mà này là Tam muội ma.
 
Ngoài ra người ta còn thấy kinh Hoa nghiêm sớ sao phân chia ma ra làm mười thứ gọi là Thập ma, trong số mười loại ma này thì nhiều thứ đã được liệt kê trên đây.
 
1. Uẩn ma; 2. Phiền não ma; 3.Nghiệp ma: tức các nghiệp tiêu cực ngăn trở việc tu tập; 4. Tâm ma; 5. Tử ma; 6. Thiên ma; 7. Thiện căn ma; 8. Tam muội ma; 9. Thiện trí thức ma: tức là những kẻ thông hiểu được đạo lý, nhưng vì ích kỷ tham tiếc đạo lý ấy mà giữ riêng cho mình, chẳng chỉ dạy cho kẻ khác. Những kẻ như thế cũng bị xem là một loại ma; 10. Bồ đề Pháp trí ma: là những kẻ tuy đã phát lộ được trí tuệ, nhưng vẫn còn chấp trước không quán thấy được chính đạo.
 
Vậy mới rõ, ma thực ra không phải linh hồn hay yêu quỷ gì, mà chính là những thói hư tật xấu trong chính mỗi con người chúng ta. Tâm ma sinh ra yêu ma. 
Giải mã những giấc mơ liên quan tới vấn đề tâm linh Bước vào thế giới của 8 loài quỷ trong dân gian Nên và không nên bày hoa nào trên ban thờ?
Thái Vân  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma

Con giáp nào sinh ra là để làm sếp - Tử vi - Xem Tử Vi

Con giáp nào sinh ra là để làm sếp, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Con giáp nào sinh ra là để làm sếp, tu vi Con giáp nào sinh ra là để làm sếp, tu vi Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Con giáp nào sinh ra là để làm sếp

Nếu người tuổi Dần thăng chức nhờ nỗ lực, người tuổi Thìn lại dễ được đề bạt bởi quá may mắn, thường được quý nhân phù trợ.

No.1 Tuổi Dần

Sáng tạo, quyết đoán, biết cách đối nhân xử thế là những tố chất hội tụ ở những người tuổi Dần. Đây đều là yêu cầu cơ bản để bạn trở thành sếp thành công trong tương lai. Khi đã có điều kiện cần, con giáp này còn biết nắm bắt cơ hội, nỗ lực hết mình để đạt những gì mong muốn, không quan ngại khó khăn.

Cho dù trong quá trình phấn đấu, việc va chạm với đối phương là không thể tránh khỏi, nhưng bằng cách đối nhân xử thế khôn khéo, con giáp này vẫn “được lòng dân”. Do vậy, người tuổi Dần sẽ tận dụng mọi cơ hội để được cất nhắc cho vị trí quản lý. Tất nhiên, nỗ lực của họ đa phần đều thành công. Điểm trừ nhỏ duy nhất của người tuổi Hổ là nóng tính.

No.2 Tuổi Thìn

Nếu người xem boi tu vi tuổi Dần thăng chức nhờ nỗ lực, thì người tuổi Thìn lại dễ được đề bạt bởi quá may mắn, thường được quý nhân phù trợ. Trên thực tế, lối sống hòa đồng, phóng khoáng của con giáp này dễ đi vào lòng người, nên ai cũng quý trọng và sẵn sàng hậu thuẫn để họ đạt được ước nguyện.

Hơn nữa, người tuổi Rồng luôn chứng minh được mình căng tràn sức sống. Trong những hoàn cảnh khó khăn, họ vẫn mỉm cười và tìm ra giải pháp xử lý. Kết quả là công việc của con giáp này luôn thuận buồn xuôi gió. Mặt khác, người tuổi Thìn cần chú ý tránh để vấn đề tình duyên ảnh hưởng tới sự nghiệp. Bởi lẽ, con giáp này số mệnh đào hoa.

No. 3 Tuổi Hợi

Biết nhìn xa trông rộng, luôn chăm chỉ và làm việc rất tỉ mỉ, người tuổi Hợi cũng xứng đàng nằm trong top ứng viên con giáp có số mệnh trở thành sếp. Để bắt đầu một cái mới, người tuổi Hợi sẽ gặp bất lợi vì độ sáng tạo của họ chưa cao, nhưng qua bước khởi đầu, mọi việc sẽ rất hoàn hảo vì độ trau chuốt của họ.

Hơn nữa, con giáp này rất biết cách dùng người, dùng tiền. Họ phát huy năng lực của nhân viên một cách tối đa, trong khi vẫn trọng đãi họ thỏa đáng nên rất được ngưỡng mộ. Vào những hoàn cảnh khó xử, người tuổi Hợi lại có đủ sự lạnh lùng để đặt công việc lên trên hết, tránh bị tình cảm gây xao nhãng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào sinh ra là để làm sếp - Tử vi - Xem Tử Vi

Lưu Bị "mượn tay" Tôn Quyền để triệt hạ Quan Vũ?

Ngày càng nhiều học giả cho rằng cái chết của Quan Vũ có thể xuất phát từ mâu thuẫn với Lưu Bị và Khổng Minh, dẫn đến việc Bị lợi dụng Tôn Quyền để "mượn dao giết người".

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mâu thuẫn nội bộ Thục Hán

Đối với chính quyền Thục Hán, thất bại của Quan Vũ dẫn đến mất thành Kinh Châu là một đòn chí mạng.

Thất bại chiến lược này khiến kế hoạch vĩ mô "long trung đối" mà Gia Cát Lượng đề ra cho Lưu Bị để "quang phục Hán thất" cuối cùng tan thành mây khói, khiến Thục gần như "không thể gượng dậy nổi".

Nói về việc Thục Hán không phát binh cứu viện trong chiến dịch Kinh Châu, sách "Tam Quốc Chí" của sử gia đời Tây Tấn Trần Thọ không có ghi chép, và việc này được nhìn nhận chung là do "ứng cứu không kịp".

Tuy nhiên, đến thời cận đại, nhà tư tưởng Chương Thái Viêm nêu ra một quan điểm khiến người đương đại "giật mình", cho rằng Quan Vũ phá hoại phương châm "liên Ngô kháng Tào" của Gia Cát Lượng, dẫn tới việc Lượng mượn tay Đông Ngô để loại trừ Quan Vũ.

Chuyên gia nghiên cứu hiện đại Phương Thi Minh cũng tán đồng quan điểm của Chương Thái Viêm, tuy nhiên ông Phương nêu quan điểm riêng, rằng nhân vật "mượn dao giết người" không phải là Khổng Minh, mà chính là Lưu Bị, do mâu thuẫn giữa Lưu và Quan.

Nhận định này được cho là cú giáng mạnh vào hình ảnh "đào viên kết nghĩa" trong tiểu thuyết "Tam Quốc diễn nghĩa" lưu truyền hàng trăm năm nay.

ngày càng có nhiều quan điểm nghi ngờ cái chết của quan công là sự thanh trừng nội bộ thục hán.

Ngày càng có nhiều quan điểm nghi ngờ cái chết của Quan Công là sự thanh trừng nội bộ Thục Hán.

Có thực Lưu - Quan "thân như huynh đệ"?

Theo Phương Thi Minh, Quan Vũ thực tế là nhân vật có tính cách kiêu căng và hách dịch.

Trong chiến dịch ở núi Định Quân, Hoàng Trung giết được đại tướng Tào Ngụy Hạ Hầu Uyên, lập đại công giúp Lưu Bị giành được Hán Trung.

Sau khi Lưu Bị xưng vương đã phong Quan Vân Trường làm Tiền tướng quân, Hoàng Trung làm Hậu tướng quân. Quan - Hoàng 2 người có địa vị ngang hàng với nhau.

Tuy nhiên, khi Lưu Bị phái người sắc phong Quan Vũ, ông đã quát lớn - "Đại trượng phu sao có thể chung hàng ngũ với lính già".

Câu nói của Quan Công không phải nhằm vào Hoàng Trung, mà là chỉ Lưu Bị.

Việc Lưu Bị để em vợ là Mi Phương cùng Quan Vũ trấn thủ Kinh Châu, cũng được cho là thể hiện sự bất tín nhiệm đối với Quan.

Quan Vũ giống như một thế lực cường quyền trong triều đình Thục Hán, trong khi con trai A Đẩu của Lưu Bị lại là người kém cỏi, khiến Bị phải xét đến trường hợp A Đẩu không thể cầm cương "con ngựa bất kham" Quan Vũ, và tìm hướng giải quyết khi ông còn sống.

"Tam Quốc diễn nghĩa" có đoạn, Lưu Bị nghe tin Quan Vũ tử chiến thì "kêu lớn một tiếng, rồi ngã ra đất hôn mê".

Phương Thi Minh chỉ ra chi tiết trên hoàn toàn là sự hư cấu của La Quán Trung, các sử liệu Trung Quốc không hề có ghi chép về việc Lưu Bị khóc Quan Vân Trường.

Ngược lại, một nhân vật "kém thân" hơn Quan là Bàng Thống sau khi chết lại có ghi chép - "Tiên chủ (Lưu Bị) đau đớn, nước mắt lưng tròng".

Một mưu sĩ khác là Pháp Chính sau khi qua đời, cũng có ghi chép về phản ứng của Lưu Bị - "Tiên chủ khóc thương nhiều ngày".

Về lý thuyết, Quan Vũ là bậc anh hùng hy sinh vì nước. Sau khi ông mất cần phải được Lưu Bị truy phong thụy hiệu. Nhưng thực tế, thụy hiệu Tráng Mục Hầu của ông là do hậu chủ Lưu Thiền truy phong.

Ngược lại, ngay sau khi Pháp Chính qua đời, Lưu Bị đã truy phong ông làm Dực Hầu.

"Tam Quốc Chí" có nói, Lưu Bị và Quan Vân Trường "ngủ chung giường, tình như huynh đệ". Nhưng đãi ngộ mà Quan Công nhận được thậm chí còn không bằng Pháp Chính.

lưu bị triệt quan vũ để dọn đường cho con trai?

Lưu Bị "triệt" Quan Vũ để dọn đường cho con trai?

Cái chết của Quan Vân Trường là "bí mật quốc gia"

Trần Thọ vốn là người Thục, song "Thục chí" trong Tam Quốc Chí của ông được viết vô cùng đơn giản. Nguyên nhân do Ngụy và Ngô đều có sử quan, riêng Thục không có, khiến tài liệu để lại vô cùng ít ỏi.

Vì sao Lưu Bị và Gia Cát Lượng không đặt chức sử quan trong triều Thục Hán? Và sau nhiều năm cũng không chỉnh lý thông tin về cái chết của Quan Vân Trường?

Các nhà nghiên cứu đương đại cho rằng, việc Quan Công bị hại là "tuyệt mật" trong nội bộ tầng lớp lãnh đạo Thục Hán, là thông tin "không thể công khai".

Lưu Bị là "đối tượng nghi vấn số 1" trong cái chết của Quan Vũ, bởi Quan Vân Trường tồn tại nhiều "khuyết điểm" mà Bị không thể chấp nhận.

Có ít nhất 3 vấn đề được nêu ra trong Tam Quốc Chí. Thứ nhất, Quan Vũ háo thắng, ham hố tranh giành địa vị số 1 với các đồng liêu.

Ngay sau khi Mã Siêu (1 trong "ngũ hổ tướng") quy hàng Thục Hán, Quan Vũ lập tức gửi thư tới Gia Cát Lượng yêu cầu tranh tài cao thấp cùng Siêu.

Khổng Minh phải gửi thư hồi đáp, tán dương ông "tài nghệ tuyệt luân", mới "dỗ dành" được Quan Vân Trường, thoát khỏi một trận "long tranh hổ đấu".

Thứ hai, Quan Công thiếu năng lực xử lý quan hệ với đồng minh quân sự, hóa bạn thành thù.

Khi ông đối chọi cùng Tào Ngụy tại Kinh Châu, Tào Tháo phái người hẹn Tôn Quyền hợp công Quan Vũ.

Tôn Quyền trước khi ra quyết định, đã phái sứ giải tới cầu hôn con gái Quan Công cho con trai mình, nhằm thăm dò thái độ của ông.

Tiếc rằng, Quan Vũ "nhục mạ sứ giả, cự tuyệt hôn ước".

Tôn Quyền thịnh nộ, quyết định phá vỡ liên minh với Lưu Bị, đoạt thành Kinh Châu.

Có thể nói, trong vai trò chủ soái một phe, thái độ của Quan Vũ là nhân tố quyết định khiến liên minh Thục - Ngô tan vỡ, Kinh Châu thất thủ.

Thứ ba, Quan Vân Trường không khéo léo điều tiết quan hệ với bộ hạ, khiến nội bộ lục đục, là nguyên nhân cốt lõi để mất Kinh Châu.

Đại tướng Đông Ngô Lục Tốn tổng kết tính cách của Quan Vân Trường là "kiêu căng ngạo mạn, áp bức người khác" - Theo "Tam Quốc Chí - Ngô thư - Lục Tốn truyện".

Các "đồng nghiệp" cùng trấn giữ thành Kinh Châu với Quan Công là Mi Phương và Phó Sĩ Nhân bị Quan Vũ khinh thường.

Khi Quan Vân Trường xuất chinh, Mi - Phó do thiếu sót trong cung cấp quân nhu, bị Quan đe dọa "trở về sẽ trị tội". Hai người này thường xuyên sống trong tâm trạng lo sợ bất an, cuối cùng bị Tôn Quyền dụ hàng.

Trên thực tế, Tôn Quyền đoạt được Kinh Châu không mất một binh một tốt, Quan Vũ chết thảm.

Các nhà nghiên cứu hiện đại ngày càng ủng hộ quan điểm rằng Quan Vân Trường là một nhân vật bi kịch, và bi kịch của ông xuất phát từ khiếm khuyết trong tính cách của chính bản thân Quan Công.

Hình ảnh "thập toàn thập mỹ" của Võ Thánh Quan Vân Trường trong tín ngưỡng dân gian ngày nay, chỉ có thể là kết quả của quá trình "thần hóa" hàng nghìn năm của dư luận đối với danh tướng Tam Quốc này.

theo Trí Thức Trẻ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu Bị "mượn tay" Tôn Quyền để triệt hạ Quan Vũ?

Giải thích một số khái niệm, thuật ngữ trong Tử Vi

Một đoạn trích rất hay từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của Hoàng Thường, Hàm Chương diễn giải các khái niệm Tử Vi. Mời bạn đọc tham khảo!
Giải thích một số khái niệm, thuật ngữ trong Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết chép lại từ cuốn Tử Vi Khảo Luận của hai tác giả Hoàng Thường và Hàm Chương

Khoa tử vi phương Ðông dựa trên tư tưởng cổ đại từ thời Tống Nho bên Trung hoa. Theo tư tưởng đó, trời đất lúc đầu là Thái Cực chỉ có một khí, sau khi chia làm hai khí âm và khí dương.

Ân dương biến hóa sinh ra vạn vật.

Vạn vật nằm trong mối liên hệ tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau vô cùng mật thiết, biến dịch không ngừng, chuyển hóa lẫn nhau theo những chu kỳ nhất định.

Vạn vật (Thiên Ðịa Nhân) do năm chất cơ bản tạo thành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Năm chất này được gọi là Ngũ Hành tác động qua lại với nhau có khi hỗ trợ, tạo dựng cho nhau thì gọi là tương sinh, có khi triệt tiêu nhau gọi là tương khắc. Con người là một thành phần trong vạn vật. Trong quá trình sinh thành và phát triển của mình, con người chịu sự tác động từng giờ từng phút của mọi yếu tốt khác nhau và chính mình cũng tác động trở lại yếu tố đó. Mối liên hệ mật thiết này nẩy sinh từ lúc thụ thai trong bụng mẹ vì thế phương Ðông người ta thường cộng thêm một buổi vào năm sinh và ta quen gọi là tuổi ta, tuổi mụ.

Ðạo sĩ Trần Ðoàn, tôn danh là Hi Di sống thời mạt Ðường, tiền Tống bên Trung Hoa, đã theo tư tưởng Triết học cổ đại (kinh Dịch) soạn ra khoa Tử vi. Tiên sinh dùng các sao để nhân cách hóa các hoàn cảnh cuộc sống để đoán vận mệnh con người. Truyền thuyết nói rằng ông thọ 118 tuổi, không vợ không con, chỉ tu tiên học đạo trên núi Hi Di và rất giỏi môn toán học.

Khi soạn cuốn Tử vi khảo luận này, vì cần có cảm thông triệt để giữa người đọc và người viết, chúng tôi dành phần đầu để giải nghĩa ngắn gọn các danh từ thường dùng vì danh có chính thì ngôn mới thuận.

Mở bất cứ cuốn Tử vi nào cũng thấy nói ngay đến những từ như Cục, Mệnh, Thân, Hành, rồi lại Can, Chi, tới Âm Dương sinh, khắc mà không kèm lời định nghĩa các danh từ khó hiểu.

Thí dụ câu sau đây: “Mệnh của đương số khắc với cục nên sinh ra bế tắc

Phải hiểu Mệnh là gì Cục là gì. Tại sao hai số này khắc lại gây ra sự bế tắc cho đương số? Chừng nào chưa có sự thấu đáo về định nghĩa các từ thì không có sự cảm thông giữa người viết và quý bạn.

1. Ðịnh nghĩa

Tử vi là khoa đẩu số Ðông phương dùng vào việc dự đoán số mệnh con người dựa trên nguyên lý âm dương, ngũ hành.

Thoát thai từ Kinh Dịch, tổ sư Trần Ðoàn biến các số lượng âm dương của các hào quẻ thành các sao tượng trưng tính chất thăng giáng tốt xấu, các cách cư xử đúng sai của đương số trong mọi hoàn cảnh của cuộc sống.

Những người nghiên cứu Tử vi thường đa số đứng tuổi, có một học thức trên mức canh bản và cũng rất thận trọng trước khi bước vào con đường khó khăn nhưng cũng nhiều hứng thú này.

Lý đoán số mệnh có thể dựa trên những dữ kiện cố định hay tình cờ, có thể bằng trực giác hay luận giải. Khoa Tử vi, một khoa học thực dụng để lý đoán số mệnh, được gọi là chính xác nhất vì đã dựa vào các dữ kiện thời gian tức năm, tháng, ngày, giờ sinh.

Các dữ kiện này ngoài việc những yếu tố cần và đủ để thiết lập lá số, còn làm nổi bật tính cách đặc thù của mỗi cá nhân, trình bày được những bản năng tiềm ẩn của từng người và dự đoán được vòng thịnh suy của cuộc đời họ nữa.

2. Lá số

Là một tài liệu ghi chép các dữ liệu năm, tháng, ngày, giờ sinh cùng tên họ đương số. Trên lá số có an các sao dùng để lý đoán số mệnh.

Lá số có hai phần:

  1. Ðịa bàn tức 12 cung xung quanh.
  2. Thiên bàn tức cung lớn ở giữa.

Trên Thiên bàn và Ðịa bàn ngoài các sao còn ghi Can Chi và Ngũ hành.

Ông thầy đoán số Tử vi coi tổng quát lá số, lý giải lá số và chỉ rõ cho người xem số những hoàn cảnh, những vận hạn và nhân đó chỉ cho người này xử trí các biến cố. Gọi là xử trí chứ không chỉ được cách tránh các biến cố, chỉ đối xử sao cho các biến cố không tác hại quá đến đương số. Sau đó mỗi khi gặp những trường hợp khó xử, người xem lại tới hỏi thầy cách xử trí trong hoàn cảnh mới. Xem như vậy, lá số là một nhịp cầu liên lạc giữa thầy đoán số và người xem số, cũng như giữa Bác sĩ và bệnh nhân vậy.

3. Năm, tháng, ngày, giờ sinh

Ðược tính theo âm lịch. Nếu không biết tính ngày giờ Âm lịch thì dựa vào cuốn lịch Thế kỷ hay theo các đĩa vi tính an sao làm để sẵn để chuyển đổi tử dương lịch sang âm lịch.

Thí dụ năm 1957 dương lịch là năm Ðinh Dậu của âm lịch.

Năm 1968 là năm Mậu Thân, năm 1975 là năm Ất mão âm lịch, năm 2003 là năm Quí Mùi.

4. Các sao

Còn gọi là Tinh, là Diệu, là Ðẩu. Thi dụ: Cung vô chính diệu là cung không có chính tinh, Nam đẩu tinh, Bắc đẩu tinh là các sao phương Nam và phương Bắc. Các sao này không phải là sao trên trời mà là các danh xưng nói lên các ý nghĩa về phúc, họa, giầu, nghèo, sang, hèn, và các hoàn cảnh con người kinh qua trong suốt cuộc đời.

Trong Hệ từ truyện (Kinh Dịch), khi bàn về Thiên văn, có viết rằng: “Quan hồ thiên văn dĩ sát thời biến” (ngắn tượng trời đất để xét sự thay đổi thời tiết).

Theo Nghệ Văn Chí thì khoa Thiên văn thời cổ dùng để xếp đặt thứ tự của 28 ngôi sao (thực ra là 28 chòm sao) trên bầu trời, đặt mối liên hệ về vị trí của chúng trên đường Hoàng đạo tương ứng với sự thay đổi khí hậu, qua đó suy ra tính cát hung của các sao. Căn cứ vào đó các vua chúa ngày xưa điều khiển chính sự.

Các chòm sao trên được chia theo bốn hướng Ðông Tây Nam Bắc theo Hà đồ và Âm Dương:

  • Các chòm 1-6 ở phương Bắc, thuộc Thủy màu đen là chòm Nguyên vũ.
  • Các chòm 2-7 ở phương Nam, thuộc Hỏa màu đỏ là chòm Chu tước.
  • Các chòm 3-8 ở phương Ðông, thuộc Mộc màu xanh là chòm Thanh long.
  • Các chòm 4-9 ở phương Tây, thuộc Kim, màu trắng là chòm Bạch hổ.
  • Ở trung tâm là các chòm số 5-10 thuộc Thổ màu vàng.

Như thế, việc xem Thiên văn lúc đầu là coi sự di chuyển của các tinh đẩu để đoán vận nước tốt xấu giúp cho các vua chúa trị nước an dân chứ không dùng vào bốc phệ cũng như dự đoán tương lai các cá nhân.

Số sao Trần Ðoàn tiên sinh dùng trong khoa Tử vi lại có khoảng 128 vị (2 lần 64 quẻ Dịch) để an trong các lá số nhưng chỉ có 110 sao là thông dụng thôi. Các sao Trần Ðoàn dùng chỉ có tính cách tượng trưng không phải là các sao ta thấy trên bầu trời hàng đêm.

Cách phân loại các sao cũng khác nhau, nhưng đại thể thì chia ra chính tinh, trung tinh, phụ tinh, phúc tinh, hung tinh, sát tinh, tài tinh. Gọi cách nào cho tới nay thì tùy theo ý thích của từng người.

Ta chưa có bản danh từ thống nhất về khoa Tử vi.

Thí dụ một cách gọi: Tử vi là chính tinh, Tả, Hữu là trợ tinh, Không Kiếp là sát tinh, Thiên Ðồng là phúc tinh, Thiên Khôi là quí tinh.

5. Tuổi âm lịch và Can Chi

Tuổi âm lịch được thành lập bằng hai yếu tố: Can và Chi.

Can nghĩa là gốc, tức là những gì trời cho ta khi ta chào đời, những gì đã được định sẵn không thêm không bớt, hay thì ta được nhờ, dở thì ta phải chịu.

Chi nghĩa là cành, tức là vùng đất ta rơi vào khi sinh ra, vùng đất có hoa màu nuôi nấng ta, vùng đất sau này ta có thể canh tác để nuôi thân, nghĩa là bản thân ta có thể sửa sang lại để cho cuộc sống tốt đẹp hơn.

Muốn có tuổi âm lịch, ta ghép một can với một chi như: Giáp Tí, Giáp là can và Tí là chi; Ất là can và Sửu là chi.

6. Âm Dương

Âm dương là hai cực mâu thuẫn, đấu tranh, tương phản nhau, nhưng lại nương tựa vào nhau. Không có gì hoàn toàn Dương hay hoàn toàn Âm. Trong Âm có Dương, trong Dương có Âm. Âm đẩy Âm, Dương đẩy Dương, Âm hấy dẫn Dương, Dương thu hút Âm.

Dương giáng, Âm thăng, những gì Dương thì dáng xuống, những gì Âm thì thăng lên. Qui luật Dương giáng Âm thăng có ý nghĩa to lớn trong triết lý cuộc sống. Âm thịnh thì Dương suy, Dương thịnh thì Âm suy. Khi Âm tiêu tán thì Dương xuất hiện, lúc Dương đạt cực thịnh thì Âm sinh ra.

Nói tóm lại, Âm Dương là khái niệm về hai cái đối nghịch trên thế gian và cuộc sống ngày như ngày và đêm, nóng và lạnh, cao và thấp, vui và buồn, mạnh và yếu, thịnh và suy, phúc và họa. Âm dương luôn luôn cọ sát, đun đẩy, chờ đợi nhau để sinh ra sự sống, như hình ảnh cái bễ lò rèn, ống bễ trên này ép xuống thì ống bễ bên kia đẩy lên, lên xuống liên tục tạo ra sức thổi làm than cháy đỏ. Phúc họa nằm sẵn trong nhau, mạnh yếu chỉ là tương đối, thịnh suy chỉ là giai đoạn… tất cả chỉ xoay quanh nhịp biến đổi tuần hoàn của Âm Dương mà thôi.

Trong 12 cung của một lá số thì các cung Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là cung dương, các cung Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là cung âm.

Âm dương được gọi là thuận lý:

- Khi người dương nam hay dương nữ có Mệnh đóng tại cung dương, khi người âm nam hay âm nữ có Mệnh đóng tại cung âm.

Thí dụ: Người nam tuổi Giáp Thân (Giáp dương), Mệnh đóng tại cung Tí (dương)

Người nữ tuổi Ất Sửu, Ất (âm), Mệnh đóng tại cung Mão (âm)

Tuy nhiên nếu người nam, Mệnh đóng tại cung dương mà có tuổi âm thì vẫn nghịch lý, cũng vậy, nếu người nữ Mệnh đóng tại cung âm mà có tuổi dương cũng là nghịch lý.

7.Ngũ hành

Khái niệm Ngũ Hành có sau khái niệm Âm Dương.

Con người thời bán khai phải vật lộn với thiên nhiên để giành sự sống nên đã tìm nên cái nguyên lý căn bản cấu tạo nên sự vật để tìm cách thống trị thiên nhiên.

Họ tin rằng năm yếu tố chính tạo nên sự vật là: Kim (sắt), Mộc (gỗ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất) và đặt tên là Ngũ hành.

Mỗi cung của địa bàn có một hành.

  • Các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: hành Thổ.
  • Các cung Thân, Dậu: hành Kim.
  • Các cung Dần, Mão: hành Thủy.
  • Các cung Tỵ, Ngọ: hành Hỏa.

Cung có hành riêng, Mệnh có hành riêng.

Tùy theo năm sinh ta tính được Mệnh thuộc hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, hay Thổ.

Ðể ngắn gọn ta gọi hành của Mệnh là Mệnh.

Cục cũng có hành của Cục. Khi nói hành của cục là ý nói cục thuộc hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ. Ðể ngắn gọn, ta gọi hành của Cục là Cục.

Ngũ hành có thể tương sinh như: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc…

Ngũ hành có thể tương khắc như: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Nếu ta coi ngũ hành như năm cánh sao của một ngôi sao, ta có thứ tự sau đây không thay đổi:

Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy, ta thấy rõ những hành nào liền nhau thì tương sinh, còn những hành nào cách nhau thì tương khắc.

8. Mệnh

Hay là số phận tức là những gì trời cho ta khi ta chào đời. Có thuyết nói Mệnh là Quả của cái

Nhân ta đã gieo từ nhiều kiếp trước.

Mệnh là vùng là vùng đất ta rơi vào lúc lọt lòng mẹ. Vùng đất này săn sóc ta, nuôi nấng ta, tốthay xấu, tùy theo những gì trời đã ban cho ta tượng trưng bởi các sao, đặc biệt là chính tinh.

9. Thân

Là cách ứng xử của ta trong cuộc đời để hưởng phú quí hay chịu thống khổ của kiếp nhân sinh.Thân là Ta, là hành động của ta trước cái số phận trời đã an bài.

Có người nói Mệnh ảnh hưởng con người từ nhỏ đến 30 tuổi còn ngoài 30 thì xem ở thân.Nói vậy không đúng hẳn vì ở con người, cái Mệnh phải luôn luôn đi đôi với cái Thân.

Mệnh suy Thân vượng hay Mệnh vượng Thân suy đều không tốt, phải có Thân Mệnh đều tốt thì mới đẹp cả về tinh thần và vật chất được. Nếu trong hai mà có một xấu thì cả hai cùng xấu.

10. Cục

Cục khác với Mệnh. Cục là môi trường xã hội ta sống từ buổi lọt lòng.Cục có hành của cục như Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cục Kim mang số 4 gọi là Kim Tứ Cục, cục Mộc mang số 3, cục Hỏa mang số 6, cục Thủy mang số 2, cục Hỏa mang số 5. Theo quan niệm xưa, người ta canh cứ vào Ngũ hành để đặt tên Cục. Mỗi Cục chỉ là một con sốcủa Ngũ hành như ta thấy ở trên. Chúng tôi đồng ý với quan niệm này nhưng xin đưa ra một khái niệm mới căn cứ vào vị trí của sao Tử vi trong 12 cung mà ấn định Cục (hoàn cảnh xã hội) của từng người

Thí dụ: Tử vi cư Ngọ là vua ngồi trên ngai vàng. “Ðế cư đế vị”. Tử vi thuộc Thổ, cung Ngọ thuộc Hỏa; hỏa sinh Thổ, hoàn cảnh thuận lợi cho con người, xã hội ổn định, trên dưới nghiêm minh.

Một người có cách Tử vi cư Ngọ, dù Mệnh đóng ở bất cứ cung nào thì Cục vẫn là cách “Ðế cư đế vị”, nên người này sinh hoạt, giao dịch với những người quyền quí đàng hoàng. Chúng tôi sẽ trở lại vấn đề này trong những phần sau.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải thích một số khái niệm, thuật ngữ trong Tử Vi

Ý nghĩa của hoa lan trong phong thủy –

Vẻ đẹp của hoa lan được coi là biểu tượng cổ điển tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở trong phong thuỷ. Hoa lan mang lại năng lượng giúp cân bằng những sự đổ vỡ. Lan là tên gọi chung của các loài thực vật thuộc họ lan, trên thực tế phân ra thành hoa,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vẻ đẹp của hoa lan được coi là biểu tượng cổ điển tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở trong phong thuỷ. Hoa lan mang lại năng lượng giúp cân bằng những sự đổ vỡ.

Lan là tên gọi chung của các loài thực vật thuộc họ lan, trên thực tế phân ra thành hoa, cỏ, gỗ (gồm hoa lan, lan thảo, mộc lan). Lan thảo và mộc lan lại có rất nhiều loại, trong “Kim chương lan phả” của Triệu Thời Canh – đời Tống, đã liệt kê ra hai mươi loại, Vương Quý Học trong cuốn “Lan phả” cũng liệt kê ra 50 loại.

Bài trí hoa lan trong nhà hội tụ được năng lượng may mắn, xua bớt tà khí.

hoa-lan-phong-thuy

Lan được mọi người yêu thích, trước hết là ở hương thơm, lan được gọi là “vương giả hương” (hương thơm vương giả), “hương tổ” (tổ tiên của hương thơm). Lan là biểu tượng của sự may mắn, phẩm chất cao thượng.

Vẻ đẹp của hoa lan được coi là biểu tượng cổ điển tượng trưng cho sự sinh sôi nảy nở trong phong thuỷ. Hoa lan mang lại năng lượng giúp cân bằng những sự đổ vỡ. Nó cũng là biểu tượng trong việc giúp tìm kiếm sự hoàn hảo trong bất kỳ lĩnh vực nào cho cuộc sống của con người.

Tiền tài, sự hoàn hảo, của cải, sắc đẹp, trong trắng – với khả năng thu hút những nguồn năng lượng như vậy, hoàn toàn có thể hiểu tại sao lan lại trở thành một trong những giống hoa được trồng trong nhà nhiều nhất ở phương Tây.

Người xưa thường dùng lan để đại diện cho hương thơm, từ đó gán cho lan vẻ đẹp hoa mỹ và rực rỡ. Rất nhiều từ ngữ xuất hiện thêm chữ “lan” như:

– Lan thất: Là căn phòng hương thơm tao nhã.
– Lan thời: Thời gian đẹp đẽ, chỉ ngày xuân.
– Lan chương: Lời văn hoa mỹ, dùng để ca ngợi thơ văn hoặc thư từ của người khác.
– Lan tảo: Ví với ngôn từ đẹp đẽ, tinh tế.

Không chỉ vậy, một số người còn ví phẩm chất của lan với con người, dùng để chỉ nhân phẩm và quan hệ luân thường đạo lý trong xã hội. Những từ có thêm lan như:

– Lan thạch: Hương thơm lâu bền, ví với tư chất tốt đẹp của con người.
– Lan chi: Ví với phẩm cách và đạo đức cao thượng.
– Lan tâm huệ tính: Ví với phẩm cách thanh cao trong trắng của người con gái.
– Lan giao: Chỉ bạn tri kỷ.

Ngoài ra, theo nhiều ghi chép, ngày xưa ái thiếp Yên Cơ của Trịnh Văn Công từng mơ thấy có vị tiên đem cho hoa lan, sau này sinh ra Mục Công – lấy tên là Lan, đây chính là nguồn gốc của “lan mộng”. Người đời sau đã phát triển thành “lan triệu”, chỉ điềm báo may mắn sắp mang thai và sinh con trai.

Lan không chỉ sở hữu hương thơm thanh khiết, còn có thể đuổi được côn trùng, tránh điều không may. Dân gian có tục cầm hoa lan tránh tà, hoặc pha lẫn hoa lan với phấn thơm, bôi lên quần áo, sách vở để đuổi côn trùng. Mùa hè hái lan về gội đầu, sẽ không có gàu.

Treo tranh hoa lan trong nhà cũng mang lại hiệu quả may mắn cát tường giống với bày chậu hoa lan tươi, những loại tranh như: lan hoa đổ, ngũ thụy đổ, quân tử chi giao…

Tuy nhiên, do hương thơm của hoa lan gây hứng phấn cao và dễ làm mất ngủ, vì thế tránh bày lan trong phòng ngủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của hoa lan trong phong thủy –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd