Đinh Dậu mệnh gì –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (##)
Ngày nay, khi xây dựng nhà ở, nhiều gia chủ đã chú ý đến phòng làm việc. Không gian này ngày càng thể hiện được tính năng ưu việt và tầm quan trọng không kém các phòng chức năng cơ bản khác như phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp…
Phòng làm việc giúp cho con người tập trung để đem lại kết quả làm việc hay học tập một cách tốt nhất. Chính vì thế, cần chú ý bố trí phòng tại nơi yên tĩnh, xa những khu vực chung như sảnh, phòng khách, phòng ăn.

Phòng làm việc nên có cửa sổ mở ra hướng yên tĩnh của ngôi nhà như mặt sau hoặc ở tầng trên cùng. Hướng lý tưởng nhất để đặt phòng làm việc là Bắc vì đây là hướng lấy ánh sáng tự nhiên tốt, không bị nắng chiếu vào mùa hè, lại đón được nhiều năng lượng mặt trời vào mùa đông.
Tuy nhiên, ánh sáng đèn vẫn là yếu tố không thể thiếu được trong phòng làm việc khi sử dụng vào buổi tối hoặc khi điều kiện ánh sáng tự nhiên không phù hợp. Không nên thiết kế nguồn ánh sáng từ nhiều phía, mà nên để hai nguồn chính là ánh sáng nền có cường độ chiếu sáng vừa phải, chung cho phòng, tốt nhất là bố trí đèn ớ trên trần.
Nguồn thứ hai là ánh sáng chiếu trực tiếp vào bàn làm việc, hướng sự tập trung của con người vào nơi được chiếu sáng.
Phòng làm việc tại nhà không cần nhiều đồ đạc nên chỉ khoảng 8m2 là đủ để thiết kế một phòng. Đồ nội thất cơ bản thường bao gồm bàn, ghế, tủ sách. Kích thước bàn và tủ sách tùy thuộc vào diện tích phòng, khối lượng tài liệu và nhu cầu làm việc tại nhà của mỗi người. Tường, sàn, trần trong phòng chỉ nên thiết kế đơn giản, tránh sự phức tạp hay cầu kì làm giảm sự tập trung khi làm việc.
Nếu có điều kiện, có thể bố trí thêm trong phòng cây xanh, một ít đồ trang trí, một đồ chơi đơn giản để giảm sự căng thẳng, hoặc một chiếc ghế thư giãn.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Tra cứu tử vi năm 2016 của bạn theo Lịch vạn sự |
Chọn chuẩn màu quần áo cho 12 con giáp để tài vận dồi dào trong tháng 5
Xét riêng địa chi (Mùi) của lưu niên (Tân Mùi) thì gọi là thái tuế của lưu niên, gọi tắt là thái tuế. Thái tuế là thiên tử của một năm, nắm quyền sinh sát của năm.
![]() |
| (Ảnh minh họa) |
Thái tuế là vua, là không thể bị xúc phạm. Nếu xúc phạm thái tuế, nhẹ thì bị họa nhiều lần, nặng thì có thể gặp họa sát thân. Cho nên mới có câu: “Thái tuế rơi vào năm nào, nếu bị phạm sẽ mang họa”.
Trong dự đoán tứ trụ, thái tuế không được bị xúc phạm, tức là thiên can và địa chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh không được phát sinh các trường hợp hình, xung, khắc, hại thái tuế, nếu không thì người đó sẽ khó tránh khỏi tai họa.
Sự hình, xung, khắc, hại thái tuế có phân biệt nặng, nhẹ.
Một loại là thái tuế khắc tôi (tôi ở đây là tháng, ngày hoặc giờ sinh) và một loại là tôi khắc thái tuế.
- Thái tuế khắc tôi tức là trên khắc dưới, hoàng đế thống trị thần dân thiên hạ, cha quản giáo con cái, cấp trên quản cấp dưới, là thuận theo lẽ thường. Cho dù không vừa lòng nhưng chỉ cần không xâm phạm, không kháng lại thì có gặp nạn cũng qua. Cho nên trường hợp thái tuế khắc tôi thì hại nhẹ.
- Tôi khắc thái tuế tức là dưới phản trên, là con đánh cha, thần dân phản vua, phạm tội bất hiếu, phạm thượng, nhẹ ra thì bị thương, mất của, nặng thì có thể bị lao tù, mất mạng. Do đó hình, xung, khắc, hại thái tuế sẽ có nạn lớn.
(Theo Dự đoán theo tứ trụ)
![]() |
Màu tím
Đây là màu của sự bí ẩn, sang trọng, cao quý và thể hiện sức mạnh tinh thần. Những người hoạt động trong lĩnh vực liên quan tới việc truyền cảm hứng thường lựa chọn màu này cho nơi nghỉ ngơi của mình. Phòng ngủ có sắc tím sẽ giúp tăng cường tinh thần của bạn tốt hơn.
![]() |
| Màu sắc của không gian ở được chứng minh có tác động mạnh tới tinh thần của bạn. Ảnh: Eligible. |
Màu chàm
Sự hiểu biết, kín đáo và bản năng được thể hiện qua màu chàm. Những người duy tâm và dũng cảm thường ưa thích tông màu này. Sự kết hợp chừng mực của màu chàm với các màu khác sẽ tăng cường sự chính trực, trung thành của chủ nhà. Tuy nhiên, nếu bạn sử dụng quá đà màu chàm sẽ gây ra những tác động tiêu cực.
Màu lam
Màu lam gắn liền với hòa bình, sự thật và lòng trung thành. Đây cũng là màu biểu trưng cho năng lượng âm và yếu tố nước. Mặc dù màu xanh đem lại sự bình tĩnh nhưng nếu có quá nhiều màu lạnh trong phòng sẽ khiến bạn lười biếng. Những người có tính cách truyền thống thường lựa chọn sắc lam cho nơi nghỉ ngơi của mình.
Màu lục
Khởi đầu mới, sự cân bằng, hạnh phúc gắn liền với màu lục. Nếu bạn cần cảm giác ổn định, an toàn, hãy lựa chọn màu này cho phòng ngủ của mình. Trong phong thủy, màu lục cũng gắn liền với Mộc - cây xanh, đem lại không gian bình yên cho ngôi nhà.
Màu vàng
Hạnh phúc, niềm vui, trí tuệ và logic được thể hiện qua màu vàng. Ai yêu thích màu này cũng là người vui vẻ và đem lại sự phấn khởi cho mọi người. Sắc vàng đậm thúc đẩy sự phát triển còn vàng nhạt giúp tâm trí bạn được minh mẫn hơn.
Màu cam
Nếu bạn thích màu cam, bạn là người thích tìm tòi, khám phá. Hầu hết những người hoạt động trong lĩnh vực sáng tạo đều là fan của màu này. Đây cũng là màu sắc thể hiện quyền lực, sự tự chủ. Tuy nhiên, bạn cần hết sức cẩn trọng khi sử dụng màu cam vì nếu có quá nhiều màu nóng trong phòng, bạn sẽ khó có giấc ngủ ngon.

Màu đỏ
Đây là màu thể hiện cho sức sống, đam mê, tính táo bạo. Những người có tính cách thân thiện, cởi mở thường yêu thích màu đỏ. Khi bạn chọn màu nóng, phòng ngủ của bạn sẽ có thêm năng lượng, phấn khích và nhiệt tình. Tuy nhiên, nếu phòng có quá nhiều đồ màu đỏ sẽ tạo cảm giác bức xúc, nóng giận.

Lam Huyền (Theo Eligible)
Thiết kế kiến trúc hiện đại phần lớn tập trung nhà vệ sinh và phòng tắm vào làm một gian, bởi vậy xin được đem 2 vế hợp nhất để đàm luận về phong thuỷ.
Theo lý luận phong thuỷ truyền thống, đối với cát hung nghi kị của nhà vệ sinh, ngoài chỉ ra phương pháp tránh hung,thì những điều khác rất ít được nhắc đến, bởi vậy mà sinh ra rất nhiều cách nói. Rốt cuộc nhà vệ sinh nhà tắm có những điểm nào cần được chú ý?

Phong thuỷ phòng tắm và những điều cần lưu ý
- Nhà vệ sinh không nên nằm ở hướng Tây Nam, Đông Bắc hoặc Nam.
– Không nên đặt ở trung tâm căn nhà.
– Không nên sửa thành phòng ngủ.
– Không nên đặt ở hướng hung, nên đặt ở hướng cát.
– Địa điểm nhà vệ sinh nên ở chỗ khuất.
– Nên duy trì sạch sẽ vệ sinh.
– Nên duy trì không khí lưu thông.
Phương vị nhà vệ sinh không tốt cần cải tạo như thế nào?
Theo phong thuỷ nhà ở mà nói, hung tướng mà nhà vệ sinh dẫn đến là vô cùng nguy hại. Đặc biệt là ở hướng Bắc của nhà ở, hoặc ở hướng Đông Bắc (còn gọi là hậu quỷ môn) mà đặt nhà vệ sinh, thì sẽ dẫn đến kết quả không hay. Để cho nhà vệ sinh át được hung tướng, thì tốt nhất bạn nên đặt nó ở hướng Tây Bắc, Đông Nam hoặc phương vị Đông (xét từ trung tâm của căn nhà). Đồng thời, cũng cần phải tránh phương vị xung khắc với tuổi của nam nữ chủ nhà.
Nếu như nhà vệ sinh ở hướng Bắc hoặc phương vị Đông Bắc, nhất thiết phải chuyển sang vị trí khác. Chỉ cần tránh trung tâm Bắc 15 độ (phạm vi của Tử). Hướng Đông Bắc, thì chỉ cần tránh Bắc Đông 15 độ (phạm vi của Sửu) và trung tâm Đông Bắc 15 độ (phạm vi của Cấn). Nếu như cả nhà vệ sinh đều nằm ở phương vị Bắc hay Đông Bắc, chỉ cần di dời vị trí của bồn cầu đến phương vị cách đó 15 độ là được. Nếu như bồn cầu thuộc phạm vi này, thì chỉ cần di dời bồn cầu chứ không cần xây lại nhà vệ sinh.
Ngoài phương vị Bắc, Đông Bắc, phương vị Tây Nam cho nhà vệ sinh cũng thuộc hung tướng. Nếu cần di dời, chỉ có thể dời từ hướng Tây Nam sang Tây Bắc.
Nhà vệ sinh thuộc hướng Tây cũng không tốt lắm, có điều chỉ cần không phải là người tuổi Dậu, hoặc không có phụ nữ đang chuẩn bị kết hôn thì không cần phải lo lắng. Người cầu toàn thì có thể di dời bồn cầu đến Tây Bắc (phạm vi Nhâm hoặc Quý).
Không nên có nhà vệ sinh phía Nam, ảnh hưởng đến vận khí. Nếu như có, tốt nhất dời đến phương vị Đông, Đông Nam, Tây Bắc. Không được thiết kế nhà vệ sinh gần khu thờ cúng, không thì sẽ biến thành hung tướng.
Nhà vệ sinh không được đặt ở trung tâm căn nhà
Có 3 nguyên nhân. 1 là, theo “lạc thư” có viết thì phương vị trung tâm thuộc Thổ, còn nhà vệ sinh thuộc Thuỷ, nếu đặt ở vị trí trung tâm sẽ phát sinh Thổ khắc Thuỷ. 2 là, không khí và nước ô nhiễm từ nhà vệ sinh từ trung tâm lan ra các phòng. 3 là, trung tâm của căn nhà cũng như trái tim con người, tim mà bị ô nhiễm, thì còn có thể gọi là “cát trạch” không?
Phòng ngủ cải tạo từ nhà vệ sinh cũ:
Bởi vì người đông đất chật, nhiều gia đình sửa nhà vệ sinh thành phòng ngủ. Mặc dù tiết kiệm được không gian nhưng lại phạm phải sai lầm phong thuỷ, nghiêm khắc mà nói thì không hợp vệ sinh. Nhà vệ sinh là không sạch sẽ, cần phải tránh nằm gần kề phòng ngủ, càng không thể sửa thành phòng ngủ. Như vậy căn bản không phù hợp yêu cầu vệ sinh, thuỷ hoả bất dung.
Nhà vệ sinh không nên nằm ở hướng Nam. Điều này có liên quan đến phương vị bát quái, phương Nam là Li quái, ngũ hành thuộc Hoả, còn nhà vệ sinh lại thuộc Thuỷ. Nhà vệ sinh hướng Nam, khắc chế Hoả địa, cũng như là Bát tự của người xung khắc Lưu niên Thái Tuế, bởi vậy không may mắn. Bạn có thể tham khảo thêm cách thiết kế phong thủy phòng ngủ có lợi cho sức khỏe và vận thế.
Hướng nhà không nên cùng hướng bồn cầu
Ví dụ cửa chính căn nhà hướng Nam, thế thì hướng của bồn cầu không được hướng Nam, không thì dễ sinh bệnh cho chủ nhà. Trước mắt chưa có cuộc điều tra rõ ràng về vấn đề này, nhưng tránh được thì nên tránh.
Nhà vệ sinh không nên nằm ở cuối hành lang
Nếu như nhà bạn có hành lang tương đối dài, cần chú ý sao cho nhà vệ sinh nằm ở bên cạnh hành lang chứ không được để ở cuối hành lang, nếu không phạm phải tướng đại hung, có hại cho sức khoẻ con người.
Nhà vệ sinh phải có cửa sổ, tốt nhất là đủ ánh sáng, không khí lưu thông.
Nguyên nhân rất đơn giản, nhà vệ sinh là nơi thường xuyên ẩm thấp dễ gây nên ẩm mốc, đồng thời cũng là nơi chúng ta thường dùng để tẩy rửa tạp chất và xú uế. Do vậy nhà vệ sinh nhất thiết phải có cửa sổ hoặc cửa thông gió, đủ ánh sáng và không khí lưu không để cho mùi hôi bay đi, duy trì không khí trong sạch.
Nhà vệ sinh của biệt thự:
Thường thì khi thiết kế người ta thường nhớ đến sự phối hợp giữa các gian phòng trong cùng một tầng mà lại quên mất mối quan hệ giữa các tầng. Nếu như nhà vệ sinh nằm trên phòng ngủ thì trạch tướng vô cùng nguy hại, sức khoẻ người ở sẽ giảm sút. Theo nguyên lí “gia tướng học” Hồng Kông cổ truyền, thì nền nhà vệ sinh không được cao hơn phòng ngủ. Ngũ hành gia cho rằng, nước chảy xuống dưới, làm ẩm kết cấu bên dưới, về lâu dài phòng ngủ bị ẩm thấp, dễ phát sinh các bệnh hệ thống nội tiết. Nếu như nhất quyết phải đặt trên lầu, thì bạn nên thiết kế kéo rộng khoảng cách với phòng ngủ.
8 cách hóa giải nhà khuyết góc theo quy tắc phong thủy (P1)![]() |
| Tượng gà bằng đồng hóa giải nhà khuyết góc hướng Tây |
![]() |
| Tượng "Mục đồng kỵ ngưu" hóa giải nhà khuyết góc Đông Bắc |
Từ thời xa xưa, con người vẫn dùng phương pháp bói toán bằng cách gieo quẻ dùng một vật nào đó làm tín. Gieo quẻ âm dương là cách bói toán dùng hai đồng hoặc nhiều đồng tiền trinh làm bằng kim loại đồng. Đồng tiền trinh này giờ gọi là đồng tiền cổ.
Đồng tiền trinh hình tròn, giữa có lỗ rộng có thể xâu tiền thành dây.Một mặt phẳng. được quy định làm mặt”âm”. Mặt trên có khắc chữ Hán gọi là mặt “dương”. Cách gieo quẻ xem vận hạn dùng 5 đồng tiền ( có 32 quẻ) là phép gieo quẻ của Phật Bà Quan Âm.

Thông thường, phổ biến toàn trong dân chúng nhất là cách gieo quẻ dùng hai đồng tiền trinh. Hai đồng tiền phải đẹp, sạch, sáng, rõ chữ , màu sắc kim loại đồng chính cống thì mới linh nghiệm. Phép dùng hai đồng tiền trinh dễ, tiện. các thầy cúng hoặc người cúng lễ thạo dùng hai đồng tiền này để xin ý kiến của thần linh, các đấng siêu nhiên về những việc hệ trọng trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai ( như làm nhà, kinh doanh, thi cử,ốm đau,..). Nói chung là vạn sự mà người trần không thể biết được nên như thế nào, đúng hay sai hoặc họ chưa chắc chắn. Xin quẻ âm dương là cách họ lựa chọn theo ý thần linh báo .Họ căn cứ vào cách gieo quẻ. Nếu một mặt xấp (âm) một mặt ngửa (dươmng-mặt có chữ) là thuận: âm dương đồng nhất lí. Nếu hai đồng khi gieo xuống đĩa( đĩa đựng đồng tiền phải sạch, đẹp, vừa) đều xấp (âm) là ngài báo không được hoặc ngài giận, ngài phạt không cho. Nếu hai đồng đều ngửa (có chữ) là ngài cười.Một là ngài vui(là tốt). Hai là có thể ngài cười chê ( là không tốt). Nếu xin âm dương mà được một lần nhất âm nhất dương luôn là tuyệt. Nếu lần thứ nhất cười, lần thứ hai nhất âm nhất dương lại càng tuyệt. Nếu hai lần cười, lần ba mới nhất âm nhất dương là tạm được. Nếu lần một xấp hết, lần hai mới nhất âm nhất dương là tạm được.Hai lần xấp tất, lần ba mới nhất âm nhất dương là ép quá, không hay lắm. Thường thì lần thứ nhất xấp tất, lần hai được là có trắc trở rồi cũng tốt đẹp.Nói chung, đó là những suy luận cơ bản còn tùy theo duyên, theo cảm nhận từng người. Phép bói này chưa có cơ sở khoa học vì khi gieo quẻ còn phụ thuộc vào tâm lí, cách cầm đồng tiền gieo .Đồng tiền gieo xuống là vô tình chứ khó có thể do bàn tay thần linh điều khiển được.
Người gieo quẻ và xin gieo quẻ âm dương bị lệ thuộc mọi phán quyết vào đồng âm dương, mất đi sự chủ động, mất đi sự suy nghĩ, tính toán, phán xét của chính mình theo khoa học. Hai nữa, với đồng tiền đó, không thể muốn phán xét mọi sự trong cuộc sống là đều được. Nó sẽ điều khiển mọi suy nghĩ, hành động của con người và trở nên nguy hiểm nếu con người quá tin vào nó, lạm dụng nó.Từ đó, người dân hiền lành mê muội sẽ bị các thầy, các bà sai khiến, điều khiển, lợi dụng. Phân tích ra vậy, ta thấy bói toán bằng gieo quẻ âm dương là không thuyết phục cao. Tuy nhiên, không hiểu tại sao, phép gieo quẻ âm dương vẫn tồn tại hàng trăm năm nay và hiện nay vẫn đang được dân chúng, các thầy bà sử dụng ngày càng nhiều .Họ gieo quẻ âm dương ở khắp mọi nơi, nhiều nhất là ở đền, phủ,miếu,tại gia đình... Gieo quẻ âm dương thuộc về mê tín dị đoan. Đạo Phật dùng tâm và đức tin, hành động theo đạo pháp chứ không bao giờ dùng đồng tiền âm dương điều khiển mọi hành động, suy nghĩ. Vậy tại sao lại có 32 quẻ bói của Phật Bà Quan Âm dùng 5 đồng tiền trinh? Rồi ai nghĩ ra cách gieo quẻ bằng hai đồng tiền trinh mà nó lại có ảnh hưởng sâu rộng như vậy? Đây là câu hỏi huyền bí không dễ tìm ra lời giải.Có thể, người biết phép gieo quẻ đầu tiên là người giỏi, thấy linh nghiệm nhờ họ tu tốt. Sau đó, người ta muốn tăng độ tin cậy nên cho đó là phép bói do Phật Bà Quan Âm ban cho.
Thực tế, công nhận là có nhiều người, nhiều trường hợp xin gieo quẻ âm dương để phán xét thấy rất đúng và linh nghiệm. Có người biết chắc chắn ngày mất của người thân khi họ đang sắp chết. Có người nhờ gieo quẻ mà tránh được nguy hiểm theo quẻ báo Có người trở nên hiền hậu hơn. Có lẽ do có những trường hợp linh nghiệm đó nên sức sống của phép bói này vẫn còn tồn tại. Tất nhiên, người gieo quẻ chính xác phải là người có tâm, có đức tin, có duyên với thần linh, có nguồn năng lượng vũ trụ nhất định để được ngài ban cho sự linh ứng, gữi được niềm tin với dân chúng. Những người đó tu đức tốt và họ chỉ xin âm dương đúng nơi, đúng lúc, đúng việc, đúng đối tượng. Không bao giờ lại xin âm dương”Nhờ bề trên độ cho ăn cắp chót lọt” hay” Đánh bạc, đánh lô đề trúng đậm”... Đồng tiên âm dương ít ra cũng có mặt thiện của nó là chỉ cho phép dùng vào việc chính đáng. Song thực tế, có rất nhiều người dân xin âm dương bừa bãi và tin bừa bãi vào quẻ âm dương. Người thầy tích đức kém sẽ gieo quẻ không chính xác và còn ngày càng lạm dụng quẻ để điều khiển người khác. Có người lại không tin ai hết, họ tự giải quyết mọi việc bằng tự gieo quẻ âm dương xin thần thánh, tiên tổ.vTất nhiên, có những việc họ thấy linh ứng là do ngẫu nhiên sự việc đã là như vậy.vCó nhiều việc không thể đúng nếu tâm họ loạn, họ tu đức kém. Một cô trung niên ở Hà Nội, có trình độ đại học, cán bộ văn hóa mà còn cuống tín với gieo quẻ âm dương. Bất cứ việc gì to nhỏ liên quan đến danh lợi cô ta là cô ấy đều phán xét bằng gieo âm dương. Từ đó, dẫn đến hậu quả là cô ta lảng tránh cả bạn thân, anh em ruột khi tin rằng họ sẽ lừa mình, không tốt với mình .Ai bị hoan nạn làm sao, cô ta nghĩ ra trăm lí do quả báo và xin âm dương rồi tin vào nguyên nhân đã báo nhất âm nhất dương. Cô ta trở nên vô cảm và không còn biết thương ai nữa. Xin gì chưa được là cô ta kể lể, cầu xin vật vã hàng tiếng đồng hồ đến khi được nhất âm nhất dương mới thôi. Đồng âm dương đã điều khiển mọi suy nghĩ, hành động của cô ta .Đây chỉ là một ví dụ có thật trong muôn ngàn người cuồng mê như thế.
Ở một số ngôi đền nổi tiếng linh thiêng, Có nhiều khách đến lễ ( kể cả cán bộ, sinh viên) cũng nhờ chủ nhang khấn bái và xin âm dương.bị chủ nhang lôi vào ma trận với nhiều thủ tục rườm rà từ những quẻ âm dương mà bà ta gieo theo những câu hỏi bà ta tự nghĩ ra .Chỉ đơn giản vậy mà chủ nhang có thể dễ dàng kiếm tiền cao ngất ngưởng hơn cả dân chạy chợ bạc mặt từ sáng sớm ra nội thành. Ai có việc hệ trọng không qua tay bà chủ nhang là bị bà ta hạch sách, dọa dẫm khiến họ sợ mà phải theo. Một người chủ nhang tà tâm như vậy làm sao linh ứng?
Trên đây chỉ là một vài ví dụ trong thực tế là rất nhiều mà ai cũng có thể đã gặp, mong sao mọi người có thái độ tích cực và làm chủ được lý chí , đức tin của mình!
Tuổi Tý
Ngày may mắn: Mùng 4, 13, và 30 âm lịch.
1. Người sinh ra vào ngày mùng 4 âm lịch của bất kì tháng nào trong năm Tý sẽ rất thông minh và hợp theo con đường nghiên cứu. Những người này sẽ tìm được một người bạn đời tốt và luôn trân trọng mình. Họ sẽ sống một cuộc sống ổn định ở tuổi thanh niên, có con cái hiếu thảo và của cải dồi dào ở độ tuổi trung niên, và sống một cuộc sống hạnh phúc khi về già.
2. Những người người sinh ra vào ngày 13 âm lịch trong năm Tý sẽ được ban phước lành vô hạn và may mắn. Họ rất dễ đạt được thành công lớn trong sự nghiệp của mình. Những người này cũng sống lâu với của cải dồi dào.
3. Người sinh ra vào ngày 30 âm lịch rất liêm chính và thông minh. Họ luôn muốn làm việc thiện, Cuộc đời của họ chẳng bao giờ phải chật vật lo nghĩ về cơm áo gạo tiền. Họ sẽ sống một cuộc sống giàu có ở độ tuổi trung niên. Những người sinh ngày 30 âm cũng sẽ tận hưởng tuổi già vui thú với con đàn cháu đống.

Tuổi Sửu
Ngày may mắn: 13 và 27 âm lịch.
1. Những đứa trẻ sinh ra vào ngày 13 âm lịch trong năm Sửu sẽ có một tương lai vô cùng hứa hẹn. Chúng và con cái đời sau không phải lo lắng về kinh tế. Khi gặp khó khăn sẽ luôn có quý nhân giơ tay ra cứu giúp họ vượt qua cơn khốn cùng.
2. Ngày 27 âm cực kì may mắn với người sinh vào năm Trâu. Người nam thì trung thực, thẳng thắn, hào phóng và luôn sẵn sàng làm tất cả mọi việc bất chấp khó khăn. Họ sẽ giàu có và cưới được người vợ đẹp. Người nữ sinh ngày 27 thì thông minh và lanh lợi. Họ sẽ có cuộc sống bình an trọn đời.
Tuổi Dần
Ngày may mắn: 16 và 27 âm lịch.
1. Những người tuổi Dần sinh vào ngày 16 âm lịch sẽ có một cuộc sống phong phú và đầy màu sắc. Họ sẽ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có. Nhờ đó, họ dễ dàng có khả năng để tìm được một mối quan hệ hoàn hảo.
2. Nếu bạn tuổi Hổ và sinh vào ngày 27 thì không cần phải lo lắng về sự nghiệp của mình. Trong công việc, bạn luôn được quý nhân phù trợ. Bạn cũng sẽ có một cuộc hôn nhân hạnh phúc với nhiều con trai và cháu trai.
Tuổi Mão
Ngày may mắn: 26, 27, và 29 âm lịch.
1. Những người may mắn sinh ra vào ngày 26 âm lịch trong năm Mão hay đạt được địa vị cao và được mọi người tôn trọng. Kỹ năng chuyên môn mang lại cho họ thu nhập cao.
2. Sinh ra ngày 27 thì con người sẽ thông minh thiên về học thuật. Họ sẽ mang lại vinh dự cho tổ tiên. Họ cũng sẽ sống một cuộc sống giàu có và có thể trông đợi vào một cuộc hôn nhân hạnh phúc.
3. Những em bé chào đời vào ngày 29 cực kì may mắn. Lớn lên, các bé trai nên đi theo con đường kinh doanh vì có lộc về tiền tài. Các bé gái thông minh, tốt bụng, và có khả năng quản lý tiền bạc cực kì tốt.
Tuổi Thìn
Ngày may mắn: Mùng 1 và 16 âm lịch.
1. Những người tuổi Thìn vốn có cuộc đời sung sướng hơn các con giáp khác nhưng những người sinh ra vào ngày mùng 1 hàng tháng càng gặp nhiều may mắn. Họ sẽ có một sự nghiệp thuận lợi và có tiềm năng trở thành quan chức cấp cao.
2. Những người sinh ra vào ngày 16 âm lịch thông minh hơn những người bình thường. Họ đạt được cả danh tiếng và sự giàu có do sự siêng năng và sự ham học hỏi kiến thức mới.
Tuổi Tỵ
Ngày may mắn: Mùng 1 và 23 âm lịch.
1. Các bé sinh vào ngày mùng 1 trong năm Tỵ sẽ có một cuộc đời bình an và hạnh phúc.
2. Những người tuổi Rắn sinh vào đúng ngày 23 sẽ được ban cho lòng dũng cảm và trí tuệ. Trong suốt cuộc đời của mình, họ sẽ đạt được sự tôn trọng của nhiều người.
Tuổi Ngọ
Ngày may mắn: Mùng 5 và 20 âm lịch.
1. Những người sinh vào ngày mùng 5 có thiên phú về nghệ thuật. Dù cho có khó khăn, họ cũng sẽ vượt qua và đạt được thành công trong sự nghiệp.
2. Người tuổi Ngọ sinh ra vào ngày 20 có một cuộc sống phong phú. Về già, họ sẽ tận hưởng cuộc sống bình an bên con cháu.
Tuổi Mùi
Ngày may mắn: Mùng 7 và ngày 30 âm lịch.
1. ‘Những con dê’ sinh vào ngày mùng 7 rất hiền lành và khoan dung. Họ luôn nhận được sự quan tâm của hàng xóm và đồng nghiệp.
2. Những người sinh ra vào ngày 30 âm lịch trong năm con Dê rất may mắn và tài năng. Do đó, họ dễ dàng thành công trong cuộc sống.
Tuổi Thân
Ngày may mắn: 14 và 28 âm lịch.
1. Người tuổi Khỉ sinh vào ngày 14 sẽ sống một cuộc sống giàu có nhờ sự giúp đỡ từ cha mẹ và quý nhân.
2. Những em bé chào đời vào ngày 28 đã được sinh ra dưới một ngôi sao may mắn. Các bé sẽ có khả năng lãnh đạo thiên bẩm và hợp với những công việc chức quyền, người nổi tiếng.
Tuổi Dậu
Ngày may mắn: mùng 4 và 26 âm lịch.
1. Người sinh ra vào ngày mùng 4 sẽ tạo dựng được danh tiếng ngay từ khi còn trẻ. Cuộc sống xa hoa sẽ kéo dài đến tận tuổi trung niên.
2. Người tuổi Gà sinh ra vào ngày 26 được trời phú cho tài kinh doanh. Họ luôn tìm ra cách tốt nhất để đầu tư và làm số tiền có trong tay sinh sôi nảy nở.
Tuổi Tuất
Ngày may mắn: Mùng 7 và 28 âm lịch.
1. Những người tuổi Tuất sẽ sống lâu do sức khỏe hơn người khi được sinh ra vào ngày mùng 7.
2. Sinh ra vào ngày 28 âm lịch trong bất kì tháng nào của năm Tuất, mọi người đều sẽ được chòm sao may mắn chiếu mệnh, họ sẽ có địa vị xã hội cao và một gia đình lớn.
Tuổi Hợi
Ngày may mắn: 17 và 24 âm lịch.
1. Những người sinh ra vào ngày 17 vượt qua người bình thường cả về trí thông minh và lòng dũng cảm. Do đó họ sẽ nổi tiếng vì tính cách cao quý và uy tín của mình.
2. Người sinh ra vào ngày 24 đạt được sự tôn trọng của đủ mọi người từ các tầng lớp xã hội khác nhau. Nhờ vào khả năng chuyên môn của mình, cuộc sống của họ sẽ luôn dư dả.
em ngay sinh, 12 con giap, xem boi ngay sinh, boi ngay sinh 12 con giap
1. Máy hút mùi

Máy hút mùi được xem như là lá phổi của bếp
Máy hút mùi được xem như lá phổi của nhà bếp. Nó giúp tạo sự đối lưu không khí. Nên đặt máy và bếp nấu cùng hướng để tạo ra sự hài hòa phong thủy.
2. Tủ lạnh

Nên đặt tủ lạnh theo hướng Bắc
Đặt tủ lạnh theo hướng Bắc là thích hợp nhất vì hướng này tượng trưng cho mùa đông lạnh giá, năng lượng dạng sóng lượn. Nếu không thể đặt tủ lạnh ở hướng này, hãy đặt theo hướng hợp với tuổi của bạn. Để tìm ra hướng hợp với tuổi, bạn có thể tham khảo công thức tính Quái số.
3. Tủ nướng

Hướng Nam rất thích hợp để đặt tủ nướng
Tủ nướng tỏa ra nhiệt lượng rất lớn để làm chín đồ ăn, đồng thời, đa phần chúng được làm từ kim loại, do đó cần chú ý đến hướng phong thủy hòa hợp. Hướng Nam rất thích hợp để đặt tủ nướng vì đây là hướng sinh nhiệt lượng rất lớn, nơi của mặt trời, lửa và các vật sắc nhọn.
4. Bồn rửa

Bồn rửa nên đặt theo hướng tây
Bồn rửa thường được đặt ôm sát tường và bố trí gần bếp để tạo thuận lợi khi làm bếp. Tuy nhiên, nếu được đặt đúng hướng gió Tây, nó sẽ làm bạn thấy thoải mái hơn. Bồn rửa bằng đá thì nên xoay về hướng Tây Nam, bồn kim loại thì nên đặt về hướng Tây Bắc.
5. Tủ bếp

Tủ bếp thường được thiết kế bằng gỗ
Tủ bếp thường thiết kế bằng gỗ, thuộc hành Mộc. Các kệ tủ treo nên kê theo hướng Đông hay Đông Nam để phát huy được yếu tố phong thủy mạnh nhất, tạo ra sự sạch sẽ và an toàn khi sử dụng.
6. Bếp nấu

Bếp nấu
Nên bố trí phích cắm bếp điện hay bình ga hướng về phía hợp với tuổi của bạn. Mỗi chủ nhà đều có một hướng tốt phù hợp với tuổi. Đây cũng chính là hướng lấy năng lượng cho bếp.
Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.

1. Về màu sắc :
Màu hợp nhất cho người mệnh Hỏa là các màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây, xanh da trời. Gỗ cháy sinh ngọn lửa, nghĩa là Mộc sinh Hỏa. Chính vì vậy, có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu lý tưởng mà người mệnh Hỏa nên dùng. Màu xanh nhẹ nhàng bạn có thể dễ dàng kết hợp hơn đối với ngôi nhà của bạn, đối với trang sức cho bạn như ngọc lục bảo, đá peridot.
Màu sắc kỵ với người mệnh Hỏa: Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu. Nếu bạn thích đá quý thì cũng không nên đeo các màu này mà lựa chọn theo màu xanh ra trời, màu xanh lá cây, màu đỏ, màu hồng, màu da cam sẽ tốt cho sức khỏe và đem đến may mắn cho bạn.
2. Nghề nghiệp phù hợp với người mệnh Hỏa
Người mệnh Hỏa cần hành Mộc thì hợp với nơi làm việc phương Đông. Hợp với nghề mộc, nghề, gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu.
3. Tình Duyên cho người mệnh Hỏa
Ba loại Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn dầu), Lư Trung Hỏa (lửa bếp lò) và Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi) gặp hành Thủy sẽ khắc kỵ. Khi gặp nước ba thứ lửa trên sẽ bị dập tắt, đúng nghĩa Thủy khắc Hỏa, thuộc diện khắc nhập mất phần phúc.
Còn Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời) và Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét) lại cần phối hợp với hành Thủy, bởi có nước thì càng phát huy được tính chất, khí âm (thủy) gặp khí dương (hỏa) sẽ gây ra sấm sét.
Vấn đề về tình yêu đôi lứa luôn rất được mọi người quan tâm, và đặt ra nhiều câu hỏi trong đó rất nhiều người thắc mắc những đồ vật nào ảnh hưởng đến tình yêu đôi lứa? Khi bày trí căn phòng, bạn nên để ý vài chi tiết dưới đây nếu không muốn sống mãi kiếp FA. Củ thể như thế nào các bạn cùng đọc bài viết sau để có thêm kiến thức và gìn giữ tình yêu của mình nhé!
Nội dung
Việc lưu giữ đồ vật của tình cũ không những khiến bạn khó quên quá khứ mà còn nhắc bạn nhớ về người ta với những so sánh khập khiễng. Kết quả, nó ảnh hưởng đến mối tình hiện tại, nó khiến người mới nhận ra bạn vẫn chưa sẵn sàng để bước vào cánh cửa khác. Hãy nhớ, chuyện đã qua đừng bới nó lại.
Khi bước vào tình yêu, đồ vật đơn lẻ như ghế đơn, giường đơn hoặc những thứ gợi lên sự cô độc rất cần thay thế bằng vật dụng có đôi có cặp. Điều đó sẽ giúp bạn tiến xa và có khả năng tiến tới hôn nhân dễ dàng hơn.
Hiện người trẻ rất thích phơi bày sự cá tính và nói lên cái tôi của bản thân qua cách bài trí căn phòng, điều đó thật sự đáng báo động. Việc bài trí quá lố, thể hiện cá tính quá mức sẽ khiến bạn trở nên cô độc, người khác khó tiếp cận và tạo khoảng cách nhất định trong tình yêu.

Các bạn nữ rất thích bài trí căn phòng đầy ắp búp bê và thú nhồi bông. Những đồ vật này tuy dễ thương nhưng nếu quá nhiều sẽ khiến đối phương có cảm giác bạn chưa trưởng thành, còn trẻ con và thiếu thực tế.
Những đồ vật có góc cạnh hoặc sắc bén nên hạn chế bài trí trong căn phòng, nó vô tình khiến chủ nhân cảm thấy nặng nề về mặt tâm lý, cũng như khiến người đang yêu cảm thấy áp lực về chuyện tình cảm.
Mũi tên bí mật bên ngoài nhà có thể ảnh hưởng đến năng lượng của một phòng, thậm chí là toàn bộ ngôi nhà. Mũi tên bí mật nhằm vào cửa trước đặc biệt có hại; nó làm suy yếu khí khẩu và tấn công bạn mỗi khi ra vào nhà.

Kiểm tra mũi tên bí mật bên ngoài nhà bằng cách nhìn ra ngoài qua cữa trước hay các phía khác của ngôi nhà (đứng trong sân hay nhìn qua cữa sổ) xem có góc của một tòa nhà hay mái nhà nào chĩa vào nó hay không. Đó có thể là tòa nhà bên cạnh, thậm chí là gara hay kho vườn nhà trong.
Các góc của các công trìng quanh có thể bắn mũi tên sát khí bí mật vào ngôi nhà.
Góc càng cao và gần, tác động càng mạnh. Mùi tên bí mật gây hại trong một khoáng cách bằng chiều cao của vật gây hại. Ví dụ, góc của tòa nhà cao hơn 9 m bắn đi mũi tên sát khí bí mật trong khoáng cách tương đương là 9 m.
Mùi tên bí mật có thể do vật sắc hay nhọn gây ra, ví dụ: một cành cây chết trông giống như ngón tay chỉa vào tường nhà; cạnh dưới của mái hiên kim loại gằn vào tường, phía trên cừa trước; thậm chí là các góc của các cột hình vuông đỡ mái hiên. Khi bắt đầu tìm kiếm các mũi tên bí mật, bạn sẽ dễ dàng nhìn thây chúng ớ mọi nơi và trờ nên lo lắng quá mức. Tuy nhiên, nên nhớ rằng:
– Mủi tên bí mật rất chính xác, chỉ ảnh hường đến vật thẳng hàng với nó. Nếu mũi tên chĩa vào hướng chung của ngôi nhà chứ không chĩa thẳng đó, bạn không nên lo lắng.
Điểm bất đầu của những mũi tên bí mật càng xa ngôi nhà, tác động của chúng càng yếu.
Càng đối diện với mũi tên bí mật lâu, càng bị gây hại. Một góc nhọn mà bạn đi qua vài lần một ngày không phải là điều đáng lo. Nếu mũi tên bí mật nhằm vào tường ngoài, bên cạnh giường ngủ. thì cần có sự hóa giải hay bảo vệ.
Giài pháp tốt nhất cho vấn đề này là loại bỏ nguồn hay dịch chuyển bản thân ra khói vật gây hại. Giải pháp thường không thể hoặc phi thực tế, vì vậy cách hóa giải thứ hai là đặt một dạng vật đệm giữa bạn và mùi tên. Bất cứ vật gì làm cản luồng sát khí đều có thể sử dụng. Nếu sát khí nhằm vào cửa sổ, bạn có thể làm chệch hướng của nó bằng cách treo một quả cầu phalê có cạnh phía trong cửa sổ.
Thực vật, bao gồm bụi rậm và cây cối, bảo vệ bạn trước các mũi tên bí mật bên ngoài, mặc dù bạn có thể thấy là chúng không bảo vệ tốt như cây cối trong sân nhà bạn. Cố gắng chọn cây trồng có kích thước phù hợp với tầm của mũi tên bí mật. Đế làm suy giảm sát khí từ góc nhà hàng xóm chỉ cách tường bếp nhà bạn gần 4 m, hãy trồng cây sẽ có chiều cao ít nhất là gần 3 m. Có thế làm giảm tác động từ các cạnh của cột vuông đỡ mái hiên bằng cây thường xuân, cây trong chậu hay giỏ cây.
Các cách để phá hủy mũi tên khí bí mật loại nhỏ hay vừa bên ngoài nhà gồm: đặt vòi phun nước hay vật thuộc hành thủy, chuông gió hay tảng đá lớn ở chỗ chúng có thế hút hay phá sát khí. Với sát khí rất xấu, cần dùng gương bát quái . Chú ý là mặc dù gương bát quái hắt sát khí trở lại điểm bắt đầu, nhưng hãy cẩn thận với cái mà bạn chiếu gương vào. Nếu trong khi làm chệch hướng năng lượng tiêu cực ra khỏi nhà mình, mũi tên bắn vào nhà người khác, thì bạn có thể chọn phương pháp hóa giải khác.
Trong giai đoạn thứ 8, nếu muốn quan hệ tình cảm của bạn được bền lâu, đặc biệt nếu bạn là người đã lập gia đình và không muốn tìm kiếm một cuộc tình tay ba thì bạn nên làm gì? vật phẩm tốt cho hôn nhân của bạn là gì? hãy cùng đọc bài viết dưới đây để có thêm kiến thức về vấn đề này nhé!

Nội dung
Bạn có thể tăng cường năng lượng chủ về tình cảm bằng cách đặt thạch anh tím trong phòng ngủ.
Đây là phương pháp rất hiệu quả của phái Lão giáo dùng để gắn bó hai vợ chồng và chống lại sự can thiệp của người thứ ba.
Đặt đá thạch anh tím ngay dưới chân giường rồi cột lại bằng một sợi dây đỏ. Điều này bảo đảm hai vợ chồng sẽ không có những mối quan hệ bên ngoài gia đình.
Nếu em bé sinh năm Rồng, trước hết các bậc cha mẹ cần tìm hiểu đặc tính của Rồng thì mới có thể hiểu được những điều tốt xấu trong tên họ.
Rồng thích tinh hoa của nhật nguyệt, có thể bay lên trời, lượn trong chín tầng mây nên khoác áo màu, đội mũ là đẹp, lại có thể xưng vương nên nắm quyền bính càng hay, gặp nước vẫy vùng thì quá tuyệt. Rồng mà gặp Chuột, Khỉ thành tam hợp. Vì vậy, cái tên muốn đặt mà phù hợp với các điều kiện sau là tốt nhất:
1. Nên lựa chọn những chữ Hán có bộ Thủy (氵, 水), vì Rồng thích sống nơi sông nước, gặp nước là có thể vẫy vùng muốn gì được nấy, suốt đời có thể phát huy sở trường, đã làm là thành công.
2. Nên lựa chọn các bộ hoặc chữ như Vương (王), Đại (大), Quân (君), Chúa (主), Đế (帝), Nhất (一), Lệnh (令), Trưởng (長), Thượng (上), Thủ (首), Thiên (天). Vì Rồng trong quan niệm truyền thống phương Đông có địa vị cao nhất, được xưng là Long Vương, có thể phát hiệu lệnh, cho nên không được đặt chữ ngầm chỉ ý “nhỏ bé”, như thế mới có thể trở thành quý nhân của người khác, được người ta tôn sùng.
3. Nên đặt tên có các bộ hoặc chữ như Thân (申), Viên (爰), Viên (袁), Tí (子), Mã (馬), Ngọ (午), Phượng (鳳), bởi vì Thân-Tí-Thìn tam hợp, tạo thành bộ ba Rồng-Chuột-Khỉ. Còn Rồng và Ngựa đi với nhau lại tạo ra “Long Mã tinh thần” chỉ ý chí, sức khỏe thịnh vượng. Rồng đi với Phượng thì thành “Rồng bay Phượng múa”, như thế sẽ tích cực cố gắng khai sáng tiền đồ.
4. Nên đặt tên có các bộ chữ nằm trên đầu như Trảo (爫), Đầu (亠), vì Rồng thích đứng đầu, có thể thi triển oai phong, dễ trở thành người lãnh đạo.
5. Trong tên cũng nên có các bộ chữ Nhật (日), Nguyệt (月) vì Rồng cũng rất yêu thích nhật, nguyệt trên bầu trời cao rộng, như thế có thể tăng cường thế giới nội tâm, cảm giác chắc đầy và tinh hoa của người cầm tinh con Rồng, ngầm chỉ ý vô cùng tài hoa trong cuộc đời của mình.
6. Cũng nên lựa chọn các chữ hoặc bộ chữ như Tinh (星), Vân (雲), Thần (辰), vì Rồng thích bay lượn trên trời, bản thân hợp với Nhật, Nguyệt, Tinh, Thần là năm, chỉ ý được quý nhân phù trợ.

Bên cạnh đó, cũng cần chú ý đến những yếu tố mà Rồng không thích để tránh khi đặt tên. Người cầm tinh con Rồng không nên đặt tên có bộ Nhân (亻,人) vì giống như Rồng bị đày xuống nhân gian. Trong truyền thuyết cổ đại, Rồng không ăn thịt, cũng không ăn ngũ cốc, lại càng không muốn nhìn thấy Hổ, Mèo, Trâu (bò), Dê, Chó hoặc những động vật chân chạy. Những chữ có liên quan đến vũ khí cũng không được. Chữ có liên quan đến động, huyệt chỉ mang cảm giác khốn khó. Chữ có liên quan đến cây cỏ, rừng rú càng không được. Chỉ cần trong tên có một trong các bộ chữ hoặc chữ dưới đây thì tên sẽ bị phá cách, mang điềm không tốt lành.
1. Người cầm tinh con Rồng tránh các bộ chữ Dẫn (廴), Cung (弓), Xuyên (川), Kỷ (几), Tị (巳), Ấp (邑), Trùng (虫), vì như thế sẽ có cảm giác Rồng bị hạ cấp xuống làm Rắn, từ to biến thành nhỏ, địa vị thấp kém thì không xứng tầm, đem lại cảm giác nhỏ bé, yếu ớt, không có trợ giúp.
2. Cần tránh các bộ chữ Miên (宀), Hộ (戶), Môn (門) vì Rồng không thích hang động, có cảm giác bị gò bó, tù túng, tài năng không thể phát huy.
3. Cần tránh các chữ như Thảo (艸), Bình (平), Sách (冊) vì Rồng không thích rơi xuống đám cỏ bụi, có ý bị mắc nạn, tài năng không được phát huy.
4. Cần tránh các chữ như Điền (田), Phủ (甫) vì Rồng không thích xuống ruộng, có ý bị khốn cùng (thiếu nước), dễ bị người ta hãm hại. Hơn nữa, cổ nhân cũng có câu “hổ lạc đồng bằng bị chó đuổi, rồng rơi xuống ruộng bị tôm trêu”.
5. Cần tránh các chữ hoặc bộ chữ như Tuất (戌), Thành (成), Khuyển (犬, 犭), Quốc (國), vì Thìn Tuất tương xung. Phạm phải chính xung như vậy trong tên họ rất dễ tranh chấp với người khác, trong đời gặp toàn phải những người mà mình không ưa.
6. Cần tránh những chữ hoặc bộ chữ như Sơn (山), Khâu (丘), Hổ (虍), Cấn (艮), Dần (寅), dễ phạm phải tình huống “Long tranh Hổ đấu”, trong cuộc đời dễ hay phải đấu đá với người khác.
7. Cần tránh các chữ có bộ Vi (囗), vì sẽ có ý khốn khó, gò bó cả về sự nghiệp, tình cảm.
8. Cần tránh các chữ như Mão (卯), Thố (兔) vì địa chi Mão-Thìn tương hại, suốt đời hay bị tiểu nhân quấy nhiễu.
9. Cần tránh các chữ hoặc bộ chữ như Tâm (心, 忄), Nhục (月, 肉), vì Rồng không ăn uống những đồ trong nhân gian, đồ thịt hôi tanh lại càng nguy hại.
10. Cần tránh các chữ như Thần (臣), Sĩ (士), Tướng (相), Nhân (人), Tiểu (小), Thiếu (少), Công (工), Tốt (卒) vì Rồng là bậc tôn quý, không thể bị hạ xuống làm bộ hạ, tiểu tốt, con người. Từ cao xuống thấp, tôn hạ thành ti, khí thế giảm sút, ý chí mài mòn.
Cần lưu ý thêm là, các chữ và bộ chữ trên đây chỉ có ý nghĩa tham khảo nhất định. Để chọn được tên hay, tên đẹp còn cần phải xem xét nhiều yếu tố khác nữa như âm dương, ngũ hành, âm vận…chứ không đơn giản chỉ vận dụng yếu tố con giáp vào đặt tên, đổi tên.
| Nếu em bé sinh năm Rồng, trước hết các bậc cha mẹ cần tìm hiểu đặc tính của Rồng thì mới có thể hiểu được những điều tốt xấu trong tên họ. | |
| Rồng thích tinh hoa của nhật nguyệt, có thể bay lên trời, lượn trong chín tầng mây nên khoác áo màu, đội mũ là đẹp, lại có thể xưng vương nên nắm quyền bính càng hay, gặp nước vẫy vùng thì quá tuyệt. Rồng mà gặp Chuột, Khỉ thành tam hợp. Vì vậy, cái tên muốn đặt mà phù hợp với các điều kiện sau là tốt nhất: 1. Nên lựa chọn những chữ Hán có bộ Thủy (氵, 水), vì Rồng thích sống nơi sông nước, gặp nước là có thể vẫy vùng muốn gì được nấy, suốt đời có thể phát huy sở trường, đã làm là thành công. 2. Nên lựa chọn các bộ hoặc chữ như Vương (王), Đại (大), Quân (君), Chúa (主), Đế (帝), Nhất (一), Lệnh (令), Trưởng (長), Thượng (上), Thủ (首), Thiên (天). Vì Rồng trong quan niệm truyền thống phương Đông có địa vị cao nhất, được xưng là Long Vương, có thể phát hiệu lệnh, cho nên không được đặt chữ ngầm chỉ ý “nhỏ bé”, như thế mới có thể trở thành quý nhân của người khác, được người ta tôn sùng. 3. Nên đặt tên có các bộ hoặc chữ như Thân (申), Viên (爰), Viên (袁), Tí (子), Mã (馬), Ngọ (午), Phượng (鳳), bởi vì Thân-Tí-Thìn tam hợp, tạo thành bộ ba Rồng-Chuột-Khỉ. Còn Rồng và Ngựa đi với nhau lại tạo ra “Long Mã tinh thần” chỉ ý chí, sức khỏe thịnh vượng. Rồng đi với Phượng thì thành “Rồng bay Phượng múa”, như thế sẽ tích cực cố gắng khai sáng tiền đồ. 4. Nên đặt tên có các bộ chữ nằm trên đầu như Trảo (爫), Đầu (亠), vì Rồng thích đứng đầu, có thể thi triển oai phong, dễ trở thành người lãnh đạo. 5. Trong tên cũng nên có các bộ chữ Nhật (日), Nguyệt (月) vì Rồng cũng rất yêu thích nhật, nguyệt trên bầu trời cao rộng, như thế có thể tăng cường thế giới nội tâm, cảm giác chắc đầy và tinh hoa của người cầm tinh con Rồng, ngầm chỉ ý vô cùng tài hoa trong cuộc đời của mình. 6. Cũng nên lựa chọn các chữ hoặc bộ chữ như Tinh (星), Vân (雲), Thần (辰), vì Rồng thích bay lượn trên trời, bản thân hợp với Nhật, Nguyệt, Tinh, Thần là năm, chỉ ý được quý nhân phù trợ. |
Tình hình nghiên cứu Tử vi Đẩu Số trong giai đoạn cuối thế kỷ 20, có thể nói là rất nhiều nhân tài, danh gia đua nhau xuất hiện. Hơn nữa, đã thoát ly phương pháp luận đoán đơn giản của giai đoạn trước, tiến vào một thời kỳ mới, phương pháp luận đoán đã dần dần hướng vào hoàn thiện chỉnh thể, phức tạp mà chu đáo, không chỉ phân khoa tỉ mỉ, mà còn rất nhiều Môn phái bổ khuyết chỗ sở trường, sở đoản cho nhau.
Do phương pháp luận đoán của Tử Vi Đẩu Số thường dựa vào "kinh nghiệm" để suy diễn, không như khoa mệnh lý Tứ Trụ có những nguyên tắc rõ ràng để noi theo, vì vậy khi luận đoán Tử Vi Đẩu Số nó không có khuôn khổ giới hạn nội dung luận đoán một cách rõ nét. Nhưng, nói một cách khái quát về các xu hướng luận đoán, thông thường được phân thành hai xu hướng lớn, hai dòng chảy lớn khi luận đoán. Đó là khuynh hướng luận đoán của phái Chủ Tinh và khuynh hướng luận đoán của phái Lưu Tinh. Trong phái Lưu Tinh, lại phân thành hai chi phái, đó là phái Thái Tuế và phái Tiểu Hạn.
Phái Chủ Tinh
Phái Chủ Tinh xem trọng hiệu lực của các sao Chính và tính chất cách cục tình lý của sao. Mang tác dụng của các sao lớn suy diễn đến mức độ tinh tế, và được phối hợp với các sao nhỏ, để luận đoán sự phát sinh biến hóa tăng lên hay giảm đi. Phái luận đoán theo cách này rất chú trọng các hiện tượng trong Mệnh bàn gốc, căn cứ vào đây để luận đoán vận mệnh đời người, có độ chính xác khá cao. Đây là lưu phái Tử Vi Đẩu Số thuộc loại rất cơ bản.
Phái Thái Tuế
Ngoại trừ việc xem trọng sự ứng nghiệm của các sao Chính và Mệnh bàn, phái này còn một bí kíp một bộ phận về "hành vận", có khuynh hướng tu chính bộ phận Mệnh Cục gốc. Về phương pháp luận đoán vận hạn Lưu niên, thì lấy cung vị Thái Tuế làm chủ, mang tinh diệu Lưu niên của bản phái bày bố vào 12 cung Địa chi theo từng năm, để luận đoán cát hung, hưng suy của niên vận đó. Nếu phân chia tỉ mỉ hơn về phương thức luận đoán, thì lại có hai loại biến hóa khác, một môn phái chủ trương Sao động mà Cung bất động, tức 12 cung bản mệnh bất động, còn Lưu tinh thì "Phi động". Và môn phái thứ hai thì chủ trương Sao động mà Cung đồng thời cũng động, tức 12 cung bản mệnh "Phi động" theo từng năm, Lưu tinh cũng biến động theo Năm.
Phải Tiểu Hạn
Ngoại trừ việc xem trọng "hiện tượng" vốn có của các sao Chính và Mệnh bàn, phái này còn chú trọng bộ phận Đại hạn - Tiểu hạn, có khuynh hướng tu chính quan điểm của Mệnh gốc. Về phương pháp luận đoán vận hạn Lưu niên, thì lấy Cụng vị của Tiểu hạn làm chủ, mang tinh diệu Lưu niên của bản phái xem trọng để bài bố "Phi động" vào 12 cung địa chi theo từng Năm, lấy cung vị Tiểu hạn làm chủ yếu, theo nguyên tắc "Cung động" và "Sao động", biến hóa theo chiều nghịch lần lượt 12 cung, vì vậy có thể luận đoán rất tỉ mỉ những thay đổi, những biến động trong đời sống của con người.
Tam Hợp phái và Tứ Hóa pháp
Các phái hệ có thêm vào Tử Vi Đẩu Số các phương thức luận đoán, như Ngũ hành, Bát quái, Thần sát, Quan sát, Trung hạn, hoặc Lục Nhâm,... hay không, nói chung, phần lớn các hệ phái đều không tách rời phương thức lý luận truyền thống. Chẳng hạn như, vận dụng cục tính và tình lý của các sao, tinh hệ hỗ động (các hệ thống sao dẫn động lẫn nhau), và phương pháp "Tam phương Tứ chính". Theo dòng chảy, các Môn phái lấy phương pháp luận cung Mệnh theo Tam phương làm chủ yếu, thì được gọi chung là phái Tam Hợp.
Khoảng thập nhiên 80 ~ 90 của thế kỷ trước, các thuyết Phi Tinh Tử Vi Đẩu Số kế tiếp nhau ra đời ở Đài Loan, hay nói theo bình diện xã hội đó là công khai xiển dương Môn phái. Nhóm Môn phái này, được một số người gọi là phái "Tứ Hóa". Về sau theo đà càng lúc càng nhiều người phát biểu sự truyền thừa Học thuyết Phi tinh của môn phái mình, nên mọi người đổi lại gọi là phái "Phi Tinh". Theo truyền thuyết, các phái "Phi Tinh" có nguồn gốc lâu đời, lấy Quái khí luận của Đạo gia làm xương sống lập thuyết, chú trọng vận dụng Cung vị trùng điệp, Thái cực điểm, Thể Dụng, và Quỹ tích của Phi tinh hóa.
Cái gọi là "Đồ Hóa Tứ tượng", hay còn được gọi là "Tứ tượng Hóa đồ", mà gọi tắt là "Tứ Hóa". Tứ tượng là quy luật tự nhiên của Trời Đất, giống như bốn Mùa thay đổi không ngừng. Bản chất của các sao (tinh, thần, đẩu, diệu) gọi là "tinh tính" (tính của sao); các Sao gặp gỡ nhau sẽ nảy sinh ra sự ưa - ghét, hợp Cách hay không hợp Cách, đó gọi là "tinh tình" (tình của sao), và các Sao luôn biến hóa thay đổi, bản chất luôn biến hóa thay đổi này của các Sao được gọi là "hóa diệu" (sao biến hóa). Tử Vi Đẩu Số vận dụng 18 sao chính để luận đoán cát - hung. Các sao này, vốn chỉ là biểu tượng, là phù hiệu đại biểu cho "Số". Cho nên, Tử Vi Đẩu Số chỉ là sự vận dụng của "Số", mà không còn là "tinh chiêm" như đã luận thuật từ trước.
Các Sao theo một quy luật nhất định bay vào các Cung, nhưng sự cát - hung của một Cung cá biệt, không thể chỉ lấy Sao ở một vị trí Cung mà đoán định. Bởi vì, vị trí các Sao tuy đều là cố định, nhưng sẽ thay đổi theo thời gian, chịu ảnh hưởng bởi sự biến hóa của Tứ tượng. Các Tinh và Cung phối hợp với nhau, sẽ cho ra 144 loại Mệnh cách này. Vì vậy, các tổ hợp Sao theo quy luật Tứ tượng mà "phi" (bay), đó gọi là "Phi tinh".
Do đó, "Phi tinh Tứ hóa" là mượn Can để độn Tinh (sao), lấy giả tượng phối hợp với Chi để ứng thời, làm căn bản cho Phi tinh Tử Vi Đẩu Số!
Trước kia, các phái Tam Hợp đều được gọi chung là "Nam phái", còn các phái Tứ Hóa thì được gọi chung là "Bắc phái".
Căn cứ trên phương diện lấy Cung vị làm Tượng để luận đoán mà phân loại, thì Tử Vi Đẩu Số có hai Đại pháp môn: "Tam hợp pháp" và "Tứ Hóa pháp" (hay còn gọi là Tứ tượng pháp).
"Tam hợp pháp" là lấy cung Mệnh, cung Quan lộc, cung Tài bạch làm "Tam hợp", thêm vào cung Thiên di làm "Tứ chính" hợp thành "Tam phương Tứ chính". Theo địa chi tam hợp mà đoán việc của người, là cơ sở của học thuyết Đẩu Số.
"Tứ hóa pháp" cũng lấy cung Mệnh, cung Quan lộc, cung Tài bạch làm "Tam hội", nhưng "Tứ chính" thì lấy "cung vị tứ tượng" để quy chiếu, tức là lấy cung Mệnh, cung Tử nữ, cung Thiên di và cung Điền trạch làm "Tứ chính", khác với "tam hợp pháp" ở chỗ là, Tứ hóa pháp lấy thiên can của sáu cung này để làm tượng luận đoán, chứ không chỉ dựa vào tính của các Sao. Nếu không, sao của sáu cung sẽ hỗn loạn, khó mà đoán việc.
Tam hợp pháp gặp trường hợp cung vị không có chính diệu, thì mượn chính diệu của đối cung để dùng.
Tứ hóa pháp gặp trường hợp ở cung vị không có chính diệu, lại không mượn chính diệu ở xung cung để dùng, vì nguyên do nó dùng tượng ở can của Cung.
Ngoài ra, Tam hợp pháp theo thuyết Ngũ hành, chú trọng Tinh đẩu, cho nên tinh diệu mới có thuyết "miếu, vượng, lợi, hãm". Còn Tứ hóa pháp thì phối hợp với Quẻ và Lý Số, chú trọng Tượng Số, cho nên Tinh diệu không có thuyết "miếu, vượng, lợi, hãm".
Nói về sự biến hóa của Tử Vi Đẩu Số, ngoại trừ các lưu phái chính như đã nói trên, có một số lưu phái trong quá trình luận đoán, còn dẫn dụng một cách ít công khai các tác dụng đặc thù khác, chẳng hạn như tứ trụ, phong thủy, chiêm bốc, quái tượng, thậm chí cả đến số mục hay mầu sắc của các sao... trong đó sự phân chia khoa mục luận đoán rất tỉ mỉ, không kém sự phân loại của khoa học hiện đại, khiến cho người học đời sau, có lẽ phải mất tinh lực của cả đời người, mới có thể nghiệm một cách hoàn bị và sâu sắc khoa Tử Vi Đẩu Số.
1) Phái Trung Châu
- Khởi nguồn: Khởi nguồn ở Lạc Dương, tổ sư là Bạch Ngọc Thiền và Ngô Cảnh Loan, theo truyền thuyết, phái này mỗi đời chỉ thu nhận một đệ tử và truyền miệng khẩu quyết cho nhau. Mãi cho đến khi Vương Đình Chi công khai sở học, mới gọi là phái Trung Châu. Trước Vương Đình Chi, có một phân chi là Lục Bân Triệu.
Ở Hương Cảng hai chi phái Tử Vi Đẩu Số mà người ta rất quen thuộc, đó là chi phái Lục Bân Triệu và chi phái Vương Đình Chi. Tuy Vương Đình Chi từng phát biểu các nghiên cứu của mình và trước tác khá nhiều, nhưng hiếm ai tự xưng mình là truyền nhân của phái Trung Châu Vương Đình Chi.
Ngược lại, truyền nhân của phân chi Lục Triệu Bân thì có rất nhiều phân chi. Nhưng bất luận thế nào, đối với giới nghiên cứu Tử vi Đẩu Số ở Hương Cảng và Đài Loan, phần lớn đều không xa lạ gì học thuyết của phái Trung Châu Vương Đình Chi.
- Đặc điểm: Lục Bân Triệu thì được chân truyền Khâm Thiên Giáp bí cấp, còn Vương Đình Chi thì nổi danh với Tử Vi tinh quyết. Nhưng vì chưa có ai trực tiếp nhìn thấy hai bản bí kíp được gọi là "khẩu khẩu tương truyền" này, cho nên người ta chỉ có thể lần dấu vết của chúng trong các trước tác của họ.
Phái Trung Châu chú trọng tính chất các sao và cách - cục tình của sao, khi luận vận mệnh yêu cầu người ta phải có năng lực suy lý. Thí dụ như, một hệ thống sao gặp một hệ thống sao khác thì sẽ sinh ra biến hóa; phương pháp luận vận mệnh là phải từ những biến hóa này mà suy diễn ra.
Nói một cách khái quát, lý luận của phái Trung Châu khá gần với lý thuyết trong thư tịch truyền thống là Tử Vi Đẩu Số toàn thư và Tử Vi Đẩu Số toàn tập. Nhưng phái Vương Đình Chi ngoài việc nghiên cứu sâu cách - cục tình của sao, còn vận dụng Tứ Hóa đa dạng hơn so với phương pháp truyền thống.
Ngoại trừ lý luận "các hệ thống sao liên quan mật thiết với nhau", bộ sao Tứ Hóa của các can Canh, Mậu và Nhâm cũng khác với truyền thống. Còn các sao lưu niên như: Văn xương, Văn khúc, Hồng loan, Kình dương, Đà la và Lộc tồn, Thiên mã,.v.v... cách vận dụng cũng khác nhiều.
2) Phái Tử Vân
- Khởi nguồn: Tử Vân trước bái lão sư họ Hà làm thầy, về sau dựa vào các thư tịch mà tự nghiên cứu, sau 30 năm nỗ lực nghiền ngẫm, rồi tự lập thành môn phái. Các trước tác nghiên cứu của ông cũng được giới nghiên cứu Đẩu Số hoan nghênh.
- Đặc điểm: Tử Vân tự sáng tạo lý luận như "Tam đại luận", "Thái tuế nhập quái luận", "Thái tuế cung vị luận". Trong đó "Tinh bàn hỗ động" của "Thái tuế nhập quái" là chưa từng xuất hiện trong khoa Tử Vi Đẩu Số truyền thống, nhưng có lưu truyền trong hệ phái Phi tinh. Cho nên, lý luận của hệ phái Tử Vân, có thuyết là do ông tự sáng tạo, có thuyết là do ông mượn bí truyền của phái khác rồi cải biên lại. Bất luận là như thế nào, lý luận của ông đều được xây dựng trên cơ sở của phái Tam Hợp truyền thống, tức là Tử Ví Đẩu Số toàn thư và Tử Vi Đẩu Số toàn tập.
3) Phái Hiện Đại
- Khởi nguồn: Nhân vật đại biểu của phái hiện đại là Liễu Vô cư sỹ. Liễu Vô cư sỹ vốn là đệ tử của Tử Vân, nhưng vì ông kiên trì với lý luận của mình, nên tự sáng lập thành một phái riêng. Từ tháng 4/1985, ông cùng với nhóm 8 người, gồm Hứa Hưng Trí, Tuệ Canh thuật sỹ, Lạc Đà Sinh, Quách tiên sinh, Thái Quân Siêu, Phổ Giang Đăng Chi, Nam Ngư, và Phi Vân cư sỹ xuất bản cuốn Hiện Đại Tử Vi, từ đó tiếng tăm của phái Hiện Đại Tử Vi không ngừng lan rộng.
- Đặc điểm: Liễu Vô cư sỹ phản đối phương pháp gộp Tử Vi và Tử Bình lại với nhau để cùng tham chiếu, đề xướng trả Tử Bình về với Tử Bình, trả Tử Vi về với Tử Vi, phản đối mang "Thần sát" và "Quan sát" vào Đẩu Số, rất khác với quan niệm "tập đại thành các nhà" của sư phụ ông là Tử Vân. Do ông giữ vững quan niệm của mình, cho nên được nhiều người ủng hộ. Cũng giống như Vương Đình Chi, Liễu Vô cư sỹ rất thích bình chú cổ tịch, cho rằng Tử Vi Đẩu Số là nằm hết trong các trước tác của tiền nhân.
4) Phái Thiên Cơ
- Khởi nguồn: Thiên Cơ thượng nhân Hoàng Xuân Lâm là người sáng lập ra tuyệt học của phái Thiên Cơ, đó là thuyết Đẩu Số hỷ kị thần, của Mật Tông Bí Truyền và lý luận về "Hỷ Khí". Chỉ dựa vào tên của môn phái, thì có thể liên quan tới thuật tinh chiêm của Mật Tông đã lưu truyền cả ngàn năm. Nếu quả thật như vậy, thì sự truyền thừa của Thiên cơ thượng nhân có thể nói là đã có một lịch sử lâu đời.
- Đặc điểm: Lấy lý luận Tam hợp truyền thống làm cơ sở, tinh yếu của Đẩu Số hỷ kị thần cũng tương tự như phương pháp dùng Ngũ hành sinh khắc, để lấy dụng thần trong khoa mệnh lý Tử Bình. Ngoại trừ việc xem xét khí của sao, cung vị thiên can, ngũ hành của địa chi ra, phái này còn xét tới Ngũ hành nạp âm của can chi hợp lại. Về điểm này, trong các điển tịch của lý luận Tam hợp truyền thống đều có ghi chép, nhưng rất khó hiểu. Có thể nói phái Thiên Cơ đã giải thích tường tận chỗ thiếu xót này.
5) Phái Tinh Hóa
- Khởi nguồn: Phái Tinh Hóa do Thẩm Bình Sơn sáng lập, cũng giống như Tử Vân, ông tập đại thành các nhà, rồi sáng tạo ra phương pháp luận mệnh vận độc đáo của riêng mình.
- Đặc điểm: Thẩm Bình Sơn tổng hợp lý thuyết như Phi tinh, Tinh hóa, Quá cung luận, Biến cục, Tam hạn pháp để sáng tạo ra phương pháp luận đoán của riêng mình, khá mới mẻ. Nhưng xét về phương diện nội dung, có thể nói Phi tinh pháp của phái này cũng tương tự như lý luận "các hệ thống sao liên quan mạt thiết với nhau" của Vương Đình Chi. Tinh hoa pháp thì lấy các chính diệu Tứ Hóa mà biến hóa ra. Còn phương pháp luận đoán đại hạn, trung hạn, và tiểu hạn, thì lấy Đại hạn phân chia tỉ mỉ thành các "trung hạn", để tính toán chuẩn xác thời gian và sự việc cát hung ứng nghiệm của các tổ hợp sao. Có thể nói đây là một phái hệ rất đặc biệt trong hệ phái Tam Hợp truyền thống.
6) Phái Chiêm Nghiệm
- Khởi nguồn: theo truyền thuyết phái Chiêm Nghiệm có hai nhân vật đại biểu: một người là Thiết bản đạo nhân Trần Nhạc Kỳ, tự xưng là truyền nhân duy nhất đời thứ 41 của Trần Hi Di, một người khác là Thiên Ất trượng nhân, được cho là truyền nhân đời thứ 54 của phái Chiêm Nghiệm.
- Đặc điểm: Phái Chiêm Nghiệm có truyền thống vận dụng cách - cục tình sao, lại dung hợp với Kỳ môn Độn Giáp, thêm vào lý luận phi hóa 12 cung của phái Phi tinh, nội dung rất rộng. Về phương diện đoán lưu vận, ngoại trừ bản mệnh cơ bản, địa bàn, Thái tuế bàn, còn thêm Tiểu hạn và Đẩu quân, tổng cộng là 5 bàn.
7) Phái Thấu Thiên
- Khởi nguồn: Phái Thấu Thiên còn gọi là phái Minh Đăng, xuất phát ở Mân Việt (Phúc kiến), có thời gian chưởng môn các đời của phái Thấu Thiên sang Nhật Bản, về sau lại trở về Đài Loan. Theo truyền thuyết, phái Thấu Thiên truyền thừa cho nhau đến nay đã 13 đời, trưởng môn đương đại là Trương Diệu Văn, từng du học ở Nhật.
- Đặc điểm: Ngoại trừ sự khác biệt về cách an cung Mệnh và cung Thân, thì Mệnh bàn không an cung can, nội dung còn lại so với thư tích cổ đại đồng tiểu dị.
8) Phái Thiên Vận Hợp Tham
- Khởi nguồn: Sở Hoàng là người sáng lập phái Thiên Vận
- Đặc điểm: Ngoại trừ việc vận dụng lý luận truyền thống theo Tử Vi Đẩu Số toàn thư, đây là người hiện đại đầu tiên của trào lưu mang Tử Vi Đẩu Số dung hợp với Tứ Trụ, lấy "cung khí", "hỷ kị thần", và "Tử Kiếp" để luận đoán.
9) Phái Tân Thuyên
- Khởi nguồn: Tuệ Tâm Trai chủ là người sáng lập.
- Đặc điểm: Phái Tân Thuyên của Tuệ Tâm trai chủ, cũng là một trong phái hệ trung thành với lý luận truyền thống. Giống như Liễu Vô cư sỹ và Vương Đình Chi, ông trước tác vô số, cống hiến khá nhiều.
10) Phái Tam Hợp
- Khởi nguồn: Người sáng lập là Cung Giám lão nhân
- Đặc điểm: Thực ra đây là một môn phái Phong thủy. Trên thực tế, phái Trung Châu cũng có Huyền Không tam quyết, nhưng môn phái này có quan hệ với Phong thủy rất mật thiết. Tuy đã thu nhập không ít lý luận phi hóa của phái Phi Tinh, nhưng về kết cấu cơ bản, vẫn không rời lý luận truyền thống và cách - cục tình của sao.
1) Phái Hà Lạc
- Khởi nguồn: Phái Hà Lạc do Tăng Quốc Hùng người Đài Loan sáng lập.
- Đặc điểm: Lấy Hà Lạc Lý Số và lý luận Hóa Kị làm cơ sở. Chú trọng nghiệm chứng thực bàn, là một môn phái Phi tinh khá thực tế.
2) Phái Khâm Thiên môn
- Khởi nguồn: Phái Khâm Thiên môn do Mai Huyện Tố Tâm lão nhân người Quảng Đông sáng lập ra.
- Đặc điểm: Bí kíp của môn phái Khâm Thiên môn là Hoa Sơn Khâm thiên Tứ hóa Tử vi Đẩu số Phi tinh bí nghi. Nội dung gồm có
+ "Phi sách",
+ "Phi tinh",
+ "Phi cung",
+ "Phi vận",
+ "Cửu tinh bố thập nhị cung thất tinh quyết"
+ "Tứ phụng Tam kỳ lưỡng nghi tiêu"
+ "Tiên thiên Tứ hóa Phi tinh kỳ phổ"
+ "Thập can bộ thiên quyết"
Đây là một môn phái rất chú trọng lý luận Phi Tinh, có ảnh hưởng sâu xa trong hệ phái Phi tinh Tử vi Đẩu số. Các nhân vật đại biểu kế tục gồm có Phương Ngoại Nhân tiên sinh, Pháp Đường chủ nhân, và Phương Vô Kị
3) Phái Tiên Tông
- Khởi nguồn: Người sáng lập phái Tiên tông là Chính Huyền Sơn Nhân, pháp hiệu là Huyền Chân Tử, người Miêu Lật, Đài Loan. Tương truyền ông được thần tiên truyền thụ cho môn Tử Vi Đẩu Số của đạo trưởng Lư Sơn Tiên Tông, trước tác có Thiên Địa Nhân Tử vi Đẩu số gồm 13 tập
- Đặc điểm: Chủ chương Tử vi và Tử bình cung tham chiếu, nạp âm ngũ hành. Phương pháp tính tháng Nhuận cũng rất độc đáo. Tuy hệ thống cơ bản của phái Tiên Tông vẫn không trái với phái Phi Tinh, nhưng về lai lịch chi hệ thì không khảo chứng được, vì do thần tiên truyền thụ!
Các Môn phái khác
1) Nhất Diệp Tri Thu Thuật
- Khởi nguồn: Đây là môn phái do Phan Tử Ngư sáng lập, là một đại sư rất nổi tiếng ở Phả Lập, ông sinh năm Dân quốc thứ 19 tại Phúc Châu, lúc còn nhỏ đã bái Hòa thượng Nhất Trần ở chùa Cổ Sơn Dũng Tuyền làm thầy. Các cách luận mệnh số của Nhất Diệp Tri Thu khác với những môn phái khác. Tự nhận tổ sư của Môn phái mình là Tôn Tư Mạc mà không phải là Trần Hi di
- Đặc điểm: Nhật Diệp Tri Thu thuật đề xướng "Thiết khẩu trực đoán" (tức đoán định một cách trực tiếp). Phan Tử Ngư xem trọng hoàn cảnh của từng Cung, có nét hơi giống với Phật môn nhất trưởng Kinh. Thực ra, khi còn trẻ, Phan Tử Ngư đã được học phương pháp "Phi Yến Quỳnh Lâm", cũng chính là "Phi tinh chuyển yến quan quyết", hoặc cũng là "Thập bát Phi tinh Dịch yến quỳnh lâm" trong Bắc phái Phi tinh.
2) Phái Khoa Kỹ
- Khởi nguồn: Đổng sự trưởng môn của phái Khoa Kỹ Tử Vi là Trương Thịnh Như
- Đặc điểm: Trương Thịnh Như muốn mang khoa học vào môn Tử vi Đẩu Số, và phổ cập hóa khoa Tử Vi Đẩu Số giống như môn chiêm tinh của Tây phương. Lý tưởng thì rất cao, nhưng phương pháp lại không được mọi người công nhận là truyền thống.
(Sưu tầm)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Cấu trúc của Tứ Trụ bao gồm các ký hiệu của âm dương, ngũ hành phù hợp với việc vận dụng các nguyên lý, học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành bên Đông Y. Vì vậy, tôi đã sử dụng lý thuyết Âm Dương cùng các nguyên lý cơ bản của lý luận Đông Y nhằm tạo nên một phương pháp dự đoán khác.
Trong quá trình xây dựng phương pháp mới, đã có sử dụng một số ngày sinh dùng để thử nghiệm độ chính xác của phương pháp. Kết quả thử nghiệm là đáng khích lệ ! Về mặt lý thuyết, phương pháp đã hoàn chỉnh về cơ bản theo hướng chuẩn hoá.
Việc xây dựng phương pháp luận giải mới nằm trong phạm vi dự đoán số phận. Mặc dù vậy, tôi vẫn luôn cho rằng dự đoán Tứ Trụ không chỉ dừng lại ở giới hạn này, mà nó còn có khả năng lớn hơn, dự đoán sự kiện.
Vấn đề bản quyền đã khiến tôi chưa thể trình bày phần thiết lập cơ sở lý thuyết. Hy vọng sẽ có dịp thực hiện điều này trong một tương lai gần.
![]() |
![]() |
| => Theo dõi: Tử vi hàng ngày của 12 con giáp được cập nhật nhanh chóng, chính xác |
Top 5 con giáp ưa mạo hiểm và “chủ nghĩa xê dịch”
Có một vài quy tắc mà bạn cần áp dụng để không xúc phạm đến Đức Phật. Hãy chắc chắn làm theo những hướng dẫn này và bạn sẽ được Đức Phật che chở, mang lại sự bình an.
Điều đầu tiên bạn cần lưu ý khi bày tượng Phật hay bất kì thứ gì liên quan đến Phật pháp trong nhà, đó là phải đảm bảo vị trí bày là một vị trí thể hiện rõ sự tôn kính. Bạn không bao giờ nên đặt tượng Phật trong phòng tắm hay trong nhà bếp. Bên cạnh đó, vị trí của tượng Phật ít nhất phải ngang hoặc cao hơn tầm mắt. Bạn đứng từ trên cao nhìn xuống tượng Phật sẽ bị coi là thô lỗ và bất kính. Ngoài ra, cũng tránh đặt tượng Phật ở gần những thiết bị điện vì dễ gây nhiễu loạn các luồng năng lượng với nhau.

Cần chú ý đến vị trí khi bài trí tượng Đức Phật trong nhà
Cách chọn vị trị thích hợp nhất đặt tượng Phật
- Đối diện với cửa chính: Nhiều chuyên gia phong thủy khuyên nên đặt Đức Phật đối diện với cửa trước của nhà, trên một chiếc bàn cao khoảng 0.7m. Vị trí này cho phép những luồng năng lượng của Đức Phật để tương tác với năng lượng xung quanh tràn vào ngôi nhà. Từ vị trí này, bức tượng có thể vô hiệu hóa những luồng tà khí và biến chúng thành những nguồn năng lượng thanh khiết.
- Phòng khách: Đức Phật cũng khá thoải mái khi được đặt ngồi trong phòng khách.
- Trên bàn học/bàn làm việc: Học sinh có thể đặt bức tượng Phật nhỏ trên bàn học của mình để luôn nhớ về lòng từ bi. Đức Phật cũng sẽ bao bọc, giúp các em luôn thông minh, sáng láng, bình an trong lòng.
- Vườn Thiền: Đây là khu vực lý tưởng để bài trí tượng Phật. Một trong những tư thế phổ biến nhất của Đức Phật chính là hình ảnh Phật tọa tòa sen.

Vườn Thiền là khu vực lý tưởng để bài trí tượng Phật
- Bàn thờ: Nếu bạn là người theo Phật giáo thì trong nhà chắc chắn sẽ có bàn thờ.
- Phòng tập Yoga: Nếu bạn theo tập yoga thì nên dành một góc đặc biệt trong căn phòng tập để bài trí tượng Phật. Bạn chỉ cần chắc chắn là đặt tượng Phật ở ngang tầm mắt hoặc cao hơn. Tâm bình tĩnh hơn khi tập luyện sẽ đạt được hiệu quả tốt hơn.
Khi mua một bức tượng Phật để bài trí trong nhà, bạn cần nhớ rõ những điều sau:
- Tượng lớn hơn thì tốt hơn: Sẽ thực sự tốt khi bạn cố gắng tìm mua được tượng Phật lớn nhất có thể để bày trong nhà. Một bức tượng Phật có kích thước nhỏ cũng vẫn sẽ có hiệu quả nhưng nó sẽ có nguồn năng lượng ít hơn.
- Phật Di Lặc: Phật Di Lặc đại diện cho sự viên mãn, hạnh phúc. Nếu bạn luôn cầu mong bình an, sự vui vẻ cho gia đình thì một bức tượng hình ông Phật phốp pháp với nụ cười vô ưu sẽ giúp gia đình bạn trút bỏ những muộn phiền trong tâm.

Tượng Phật Di Lặc giúp mang đi những âu lo, buồn phiền
Phật Di Lặc cũng thường được mô tả bê các món đồ khác nhau như thỏi vàng, nồi vàng, bao tải vàng hay bầu rượu với ruy băng đỏ. Mỗi vật phẩm khác nhau sẽ đại diện cho tài lộc, sức khỏe hay tuổi thọ.
Nếu bày tượng Phật Di Lặc trong nhà thì bạn đừng quên xoa bụng ông hàng ngày. Nhiều chuyên gia cho rằng, càng xoa bụng Phật Di Lặc nhiều thì càng nhiều may mắn đến với tất cả mọi người trong gia đình.
(Theo Khám phá)
![]() |
![]() |
Đôi điều cần biết về tiết Hạ Chí
| ► Lịch ngày tốt tổng hợp mọi thông tin về 12 con giáp bạn nên xem |
![]() |
![]() |
Những con giáp đừng hỏi “Tại sao yêu nhau không đến được với nhau”
Sinh ngày Tý: Ngày này có sao dữ Thiên Cẩu chiếu mệnh nên tâm tư tình cảm thường không yên, hay lo nghĩ.
Sinh ngày Sửu: Nhờ có sao Hồng Loan chiếu mệnh nên người sinh ngày thường có cuộc sống vui vẻ, gia đình hạnh phúc.
Sinh ngày Dần: Sinh ngày này phạm phải sao Thái Tuế nên cuộc đời thăng trầm, tâm trạng bất an.
![]() |
Sinh ngày Mão: Được sao Thái Dương chiếu mệnh nên luôn tự tin, hăng hái trong cuộc sống và sự nghiệp. Tuy nhiên nhiều khi lại có tâm trạng buồn rầu, cảm giác trống rỗng.
Sinh ngày Thìn: Dần mệnh Mộc khắc Thìn mệnh Thổ nên những người sinh vào ngày này thường có vận số không ổn định. Đa số gặp nhiều may mắn thời tuổi trẻ nhưng về già lại gian nan.
Sinh ngày Tỵ: Do bị sao Thái Dương chiếu mệnh nên những người này thường gặp nhiều ưu phiền, sống cảnh cô đơn.
Sinh ngày Ngọ: Do bị sao Tướng Quân chiếu mệnh nên thường bị tiểu nhân quấy rối, sự nghiệp công danh bị cản trở.
Sinh ngày Mùi: Nhờ có sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên vạn sự thuận lợi. Không những thế những người sinh ngày này còn được sao Thiên Hỷ soi chiếu nên có số xuất ngoại; tình duyên tốt đẹp, gia đình hạnh phúc.
Sinh ngày Thân: Do Dần - Thân xung khắc nên người sinh ngày này số phận long đong, vất vả. Tuy có đôi chút danh tiếng nhưng gặp rất nhiều khó khăn; nên cẩn trọng trong mọi việc.
Sinh ngày Dậu: Người sinh ngày này có sao Tử Vi chiếu rọi nên được quý nhân phù trợ, trăm sự đều thành.
Sinh ngày Tuất: Nhờ có sao Phúc Tinh chiếu mệnh nên được hưởng lộc tổ tiên, có thể làm rạng danh non sông, đất nước.
Sinh ngày Hợi: Người sinh ngày này cuộc đời bôn ba, gặp nhiều thất bại trong cuộc sống.
(Theo Nhân duyên & tướng cách)
|
||
Hướng kê giường tuổi Đinh Mão 1987
– Năm sinh dương lịch: 1987
– Năm sinh âm lịch: Đinh Mão
– Quẻ mệnh: Tốn Mộc
– Ngũ hành: Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát)

Phòng ngủ:
Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.
Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)
Gia chủ mang mệnh Hỏa, Mộc sinh Hỏa, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Mộc, là hướng Đông; Đông Nam;
Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.
Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Xanh lá, đây là màu đại diện cho hành Mộc, rất tốt cho người hành Hỏa.
Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.
Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.
Trong phần luận bàn về tuổi Hợi, Heo là đại biểu của tuổi Hợi, được xếp ở vị trí thứ 12 trong 12 địa chi. Xét ở góc độ tính toán thời gian là khoảng từ 9 giờ tối đến 11 giờ đêm. Về phương vị là hướng Tây Bắc thiên Bắc.
Theo tín ngưỡng dân gian, Phật A Di Đà là Phật bản mệnh của người tuổi Tân Hợi.
Bằng cách vận dụng phong thủy hợp lý, người tuổi Tân Hợi sinh năm 1971 có thể dùng linh vật phong thủy, đá quý phong thủy để bài trí nhà cửa, thu hút vận may, rước tài lộc vào nhà. Đó là những loại đá phong thủy hay linh vật phong thủy nào? Để có thông tin chi tiết chúng ta cũng đọc bài viết sau nói về cẩm nang phong thủy tuổi Tân Hợi nhé!

Nội dung
Tuổi Tân Hợi sinh năm 1971 có ngũ hành năm sinh là Thoa Xuyến Kim, kỵ hợp với các loại đá quý như sau:
Đeo các loại đá quý màu vàng, nâu (hành thổ) để được tương sinh (thổ sinh kim), như: thạch anh tóc vàng, mắt hổ, thạch anh vàng, sapphire vàng…
Đeo các loại đá quý màu trắng, xám, ghi (hành kim) để được tương hợp, như: thạch anh trắng, mã não trắng, sapphire ghi, tourmaline trắng, garnet trắng, topaz trắng,…
Tránh đeo các loại đá quý màu đỏ, cam, hồng, tím (hành hỏa) vì hỏa khắc kim, như: amber hổ phách, thạch anh ametrine, thạch anh citrine, thạch anh tím amethyst, fancy diamond (kim cương màu), garnet ngọc hồng lựu, kunzite, morganite, opal lửa, thạch anh hồng, ruby, sapphire hồng, đá mặt trời sunstone, topaz đỏ, tourmaline hồng, zircon (đỏ, cam, hồng)…
Tránh đeo các loại đá quý màu xanh lá cây (hành mộc) vì kim khắc mộc, như: alexandrite, fancy diamond (kim cương màu), emerald ngọc lục bảo, garnet xanh, cẩm thạch, ngọc phỉ thúy, đá mặt trăng (loại có hiệu ứng ánh trăng xanh), peridot, sapphire xanh, tourmaline xanh, turquoise và zircon xanh…
Không nên đeo các loại đá quý màu đen, xanh nước biển, xanh da trời (hành thủy) vì mệnh cung bị sinh xuất, làm giảm năng lượng (kim sinh thủy), như: aquamarine, iolite, lapis lazuli, sapphire lục, spinel lục, tanzanite, topaz xanh nước biển, zircon lục, thạch anh khói, thạch anh tóc đen…
Lưu ý
Các loại đá quý đa sắc có thể đeo cho tất cả các mệnh như tourmaline đa sắc, thạch anh đa sắc, đá melody (super seven)…
Các loại đá quý không màu như kim cương, zircon không màu… có thể đeo cho tất cả các mệnh
Các loại đá quý có nguồn gốc hữu cơ như ngọc trai, ngà voi, mai rùa có thể đeo cho tất cả các mệnh
Phật Tổ Như Lai
Phật Di Lặc
Phật A Di Đà (Phật bản mệnh tuổi Hợi)
Tỳ Hưu
12 con giáp
Vòng tay phong thủy
Thiềm thừ (Cóc tài lộc)
Chúa gê-su…
Nam tuổi Tân Hợi sinh năm 1971 có cung mệnh là Khôn thuộc Tây tứ trạch, mệnh nạp âm là Thoa xuyến Kim.

Hướng tốt theo Bát trạch:
Hướng Tây Bắc (Càn): Được Phúc Đức, Vũ Khúc Kim tinh.
Hướng chính Tây: Được Thiên Y, Cự Môn Thổ tinh.
Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Sinh Khí.
Chọn vợ, chồng hoặc đối tác: Thuộc Tây tứ mệnh.
Hướng nhà, giường nằm, bàn thờ, cửa bếp: Hướng Tây, Tây Bắc.
Nhà vệ sinh, phòng bếp: Ất, Nhâm, Quý.
Sử dụng linh vật theo la bàn phong thủy để được may mắn và rước tài lộc:
Sức khỏe: Treo Hồ lô gỗ hướng Sinh khí, Phúc Đức, hoặc cũng có thể đặt bình hoa to hướng sao tốt.
Công danh: Đặt ấn thăng quan hoặc các đồ dùng biểu tượng cho nghề nghiệp theo hướng sao tốt.
Trí tuệ: Đặt Tâm kinh, thủy tinh cầu ở phòng khách, thờ Văn Xương Đế Quân theo hướng sao tốt.
Tài Lộc: Đặt một bể cá hướng Tây Nam có 5 con hoặc 8 con cá vàng, treo tranh đôi cá chép hướng sao tốt.
Nữ tuổi Tân Hợi sinh năm 1971, có cung mệnh là Tốn thuộc Đông tứ trạch, mệnh nạp âm là Thoa xuyến Kim.

Hướng tốt theo Bát trạch:
Hướng chính Bắc (Khảm): Được Sinh khí, Tham lang Mộc tinh.
Hướng chính Nam (Ly): Được Thiên Y, Cự môn Thổ tinh.
Hướng Đông Nam (Tốn): Được Phục vị, Phù Bật Thủy Tinh
Hướng nhà, gường nằm, bàn thờ, hướng cửa bếp: Nam, Bắc, Đông Nam.
Nhà vệ sinh, bếp nấu: Sửu, Tân.
Chọn vợ, chồng, đối tác: Thuộc Đông tứ mệnh.
Sử dụng linh vật theo la bàn phong thủy để đạt may mắn và rước tài lộc:
Tài lộc: Có thể đặt tượng, ảnh thần tài, treo xâu tiền Ngũ đế theo hướng sao tốt.
Công danh: Treo một bức tranh cát tường như ý, ấn thăng quan hoặc đặt biểu tượng nghề nghiệp gia chủ theo hướng sao tốt.
Sức khỏe: Trồng một cây trúc hoặc cây Vạn niên thanh, đặt bình hoa to theo hướng sao tốt.
Trí tuệ: Đặt Tâm kinh, treo một cây bút lông theo hướng sao tốt.
Tên là ký hiệu biểu thị sự tồn tại của con người, in dấu cá tính và vận mệnh của họ, là tiêu chí để nhận biết người này với người khác. Hơn nữa, tên người và đời người còn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Vì vậy, người phương Đông rất chú trọng tới việc chọn tên với mong muốn tên hay sẽ mang đến những điều tốt đẹp. Dân gian còn lưu truyền nhiều câu chuyện thú vị về vấn đề này.
|
| Tranh cát tường |
Bạch Cư Dị (772-846), tự là Lạc Thiên, có nghĩa là “Lạc thiên an mệnh”, một trong những thi nhân nổi tiếng đời Đường. Năm 16 tuổi, ông tham gia kỳ thi tiến sĩ và cũng là lần đầu đặt chân đến kinh thành. Một hôm, ông đem thơ của mình đến bái kiến nhà viết kịch nổi tiếng Lang Cố Huống. Cố Huống nghe đến cái tên Bạch Cư Dị liền nói giọng mỉa mai: “Mấy năm nay gạo ở Trường An rất đắt, e rằng rất khó định cư ở đây”. Tuy nhiên, sau khi đọc thơ Bạch Cư Dị, Cố Huống rất cảm phục và thay đổi thái độ: “Vừa rồi là lão phu nói đùa! Người có tài như anh xem ra định cư ở đây không có gì khó”. Nhận được sự tán thưởng và cổ vũ của Cố Huống, từ đó Bạch Cư Dị ngày càng nổi tiếng.
Dân gian cho rằng, vị trạng nguyên cuối cùng của Trung Quốc tên là Lưu Xuân Lâm thực ra chỉ đứng thứ hai trong kỳ thi. Tuy nhiên, do năm đó cả nước gặp đại hạn, khi triều đình lập danh sách trạng nguyên, thấy cái tên "Xuân Lâm" có ý là cầu mưa xuân nên đã chọn Lưu Xuân Lâm làm trạng nguyên.
Trái ngược với sự may mắn của Lưu Xuân Lâm, trong kỳ thi năm thứ 23 Gia Tĩnh đời Minh, Ngô Thanh lại là người gặp xui xẻo vì tên gọi của mình. Ban đầu, ông được chọn là trạng nguyên, nhưng khi hoàng đế kiểm tra lại thấy cái tên đó không hay liền hạ lệnh hủy chức trạng nguyên của ông vì cho rằng "Ngô Thanh" đồng âm với "Vô Thanh".
(Theo Tên hay thời vận tốt)