Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Chọn quà Giáng Sinh cho 12 con giáp hoàn hảo nhất

Một mùa Giáng Sinh an lành đã tới, vào dịp này các chàng trai cô gái cũng thường tặng cho nhau những món quà ý nghĩa để bày tỏ tình cảm.
Chọn quà Giáng Sinh cho 12 con giáp hoàn hảo nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Hôm nay, hãy để ## giúp bạn lựa chọn một món quà chuẩn nhất cho các chàng/ nàng giáp của mình nhé!


► Lịch ngày tốt tổng hợp mọi thông tin về 12 con giáp bạn nên xem

Chon qua Giang Sinh cho 12 con giap hoan hao nhat hinh anh goc
 

Chon qua Giang Sinh cho 12 con giap hoan hao nhat hinh anh goc 2
 

Chon qua Giang Sinh cho 12 con giap hoan hao nhat hinh anh goc 3
 

Chon qua Giang Sinh cho 12 con giap hoan hao nhat hinh anh goc 4
 
 
Hà Xuyên
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn quà Giáng Sinh cho 12 con giáp hoàn hảo nhất

50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Bài viết chia sẻ 50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi của tác giả Đằng Sơn. Đây là một kinh nghiệm rất quý báu!
50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả Đằng Sơn

1/ TỬ VI CÁCH CỤC TỐI TRỌNG ÂM DƯƠNG.
Cách cục trong khoa Tử Vi hầu hết dựa trên lẽ âm dương của dịch, ngũ hành chỉ là phụ mà thôi. Khi dụng ngũ hành càng cần nắm vững dịch lý mới khỏi sai lầm.

2/ HỌC GIẢ YẾU THÔNG "QUÁ HƯ CÙNG BIẾN".
Người học Tử Vi do đó cần hiểu lẽ "quá hư cùng biến" của dịch.
Quá Hư: Cái tốt quá độ trở thành hư hỏng.
Cùng Biến: Đang rất tốt nếu biến xấu thành rất xấu, đang rất xấu nếu biến tốt thành rất tốt.

3/ NỮ TINH PHÚ, HIỂM Ố KỴ ĐÀO HOA.
Nữ tinh ám chỉ Thái Âm (đế tinh, tượng sự cực âm) và bốn sao ứng với 4 quái âm của dịch là Tham Lang (ứng với quái Tốn), Liêm Trinh (ứng với quái Li), Thiên Đồng (ứng với quái Đoài), Thiên Lương (ứng với quái Khôn). Các sao này hàm chứa tính âm yếu đuối nếu phong phú (tức Hóa Lộc) hoặc trong cảnh nguy hiểm (hãm địa hoặc hội họp nhiều sát, bại tinh và không gặp không vong); lại thêm các cách đào hoa tất ứng với sa đọa hoặc tai nạn.

4/ TĨNH TÚ SÁT ĐA TOÀN VI BẤT HẢO.
Các sao nhóm tĩnh (Cự Cơ Nguyệt Đồng Lương) hợp với cảnh an bình, gặp nhiều sát tinh chắc chắn sẽ không tốt. (Nhật ngoại lệ vì là đế tinh dương mạnh mẽ).

5/ CHÍNH TINH HÃM ĐẢO QUYỀN LỘC QUANG VINH.
Chính tinh hãm rất xấu, nhưng nếu hoá Lộc hoặc hóa Quyền lại trở thành tốt hơn cả chính tinh miếu vượng hoá Lộc hoá Quyền.

6/ MIẾU VƯỢNG KỴ SINH PHẢN VI BẤT THIỆN.

Ngược lại chính tinh miếu vượng hóa Kỵ trở thành xấu hơn cả chính tinh hãm địa hoá Kỵ. Đặc biệt chính tinh miếu vượng hoá Kỵ thêm cách đào hoa dễ gây ra họa đào hoa; ngược lại các chính tinh chứa sẵn tính đào hoa, nếu lạc hãm hóa Kỵ lại khiến họa đào hoa khó xảy ra, vì hóa Kỵ mang tính phản đào hoa.

7/ CHỦ HIỀN KHÁCH HIỂM QUÂN TỬ GIAN NAN.
Chính cung đa số sao hiền (cát tinh), nhưng các cung hợp chiếu đa số là sao hiểm (sát bại tinh) ví như người quân tử gặp cảnh nguy nan. Dù đắc cách cũng rất mong manh, dễ bị phá hỏng.
Áp dụng: Sao ở hai cung Mệnh và Thân đa số là cát tinh, nhưng sao ở các cung hợp chiếu – nhất là cung xung chiếu – đa số là sát, bại tinh xấu xa ; nghĩa là mình tốt mà hoàn cảnh bất thuận, dễ gặp xui xẻo, tai họa.

8/ CHỦ HIỂM KHÁCH HIỀN TIỂU NHÂN ĐẮC CHÍ.
Chính cung đa số là sao hiểm (sát bại tinh), nhưng các cung hợp chiếu đa số là sao hiền (cát tinh), ví như kẻ tiểu nhân gặp cảnh đắc chí, mưu sự bất chính dễ thành.
Áp dụng: Sao ở hai cung Mệnh và Thân đa số là sát, bại tinh xấu xa, nhưng sao ở các cung hợp chiếu – nhất là cung xung chiếu – đa số là cát tinh; nghĩa là mình bản tính xấu mà hoàn cảnh thuật lợi, nên dễ thành công, lại hay đóng kịch là người tốt.

9/ KÌNH DƯƠNG CƯ NGỌ VỊ YỂU CHIẾT HÌNH THƯƠNG
Tuổi Bính Mậu có Kình Dương ở Ngọ. Kình tượng thanh gươm, Ngọ tượng con ngựa nên gọi là cách "mã đầu đới kiếm". Ngọ là hãm địa của Kình Dương, lại thuộc hỏa khắc tính kim của Kình nên cách này hết sức nguy hiểm. Phú có câu "Mã đầu đới kiếm phi yểu chiết nhi hình thương" nghĩa là có cách mã đầu đới kiếm cư mệnh không chết sớm cũng bị thương tật.
Nhưng vì lý "cùng tắc biến" lại có 3 kỳ cách như tiếp theo đây.

10/ NHƯỢC HÃM LỘC QUYỀN TRẤN UY BIÊN ẢI
Theo lý "cùng tắc biến" của dịch một hoàn cảnh cực xấu biến thành tốt sẽ trở thành cực tốt.
Mệnh có Kình Dương cư Ngọ (hãm địa), cùng cung Đồng Âm (hãm địa), tuổi Bính Thiên Đồng hoá Lộc có Thiên Cơ hóa Quyền tam hợp (đắc Lộc Quyền), tuổi Mậu Thái Âm hoá Quyền có Thiên Cơ hóa Kỵ tam hợp (đắc Quyền Kỵ) là hai kỳ cách tốt đẹp "mã đầu đới kiếm trấn ngự biên cương", tạo nên sự nghiệp trong cảnh dầu sôi lửa bỏng.
Kình Dương cư Ngọ (hãm địa) cùng cung với Tham Lang (hãm địa). Tuổi Mậu Tham Lang hóa Lộc, cũng là kỳ cách "mã đầu đới kiếm trấn ngự biên cương". (Trái lại tuổi Bính mà gặp cách này là hoạn họa trùng trùng vì không được cát hóa ).
Chú ý: Tuổi Bính Thiên Cơ cư Ngọ (hoá Quyền) không hợp cách vì Thiên Cơ không hãm ở Ngọ, nếu gặp Kình Dương thì "phi yểu chiết nhi hình thương".

11/ CƠ LƯƠNG QUANG QUÝ HÌNH LỘC DANH Y
Cơ Lương là hai sao tĩnh gặp sát tinh Thiên Hình hết sức nguy hiểm, khó tránh khỏi tai họa. Nhưng Hình không quá ác, có thể giải bằng Lộc Tồn (bảo thủ, cẩn trọng), hoặc hóa Lộc (thuận lợi, may mắn). Nên nếu trong thế tam hợp có Lộc Hình Riêu thì Hình ứng với hành động quyết liệt nhưng xây dựng. Riêu ứng với thuốc đắng giã tật, Cơ Lương (không nhất thiết đồng cung) bản chất thích phục vụ nên hợp với nghề y dược; thêm Quang Quý (được người ưa thích) theo đuổi y học có cơ thành tựu lớn. Nếu Cơ hoặc Lương ở Sửu Mùi, có Tả Hữu giáp hai bên lại càng hoàn mỹ (xem thêm cách 12).
Các chính tinh khác gặp Hình Riêu Lộc Quang Quý cũng phù hợp ít nhiều với ngành y dược.
Xác suất càng cao nếu cư Quan Lộc thay vì Mệnh.

12/ THẾ CỤC CHUYỂN DI LỘC HÌNH TỬ PHÁ
Tử Phá Sửu Mùi là cách chính tà tranh thắng nên cần Tả Hữu phò tá Tử Vi để Tử Vi đắc thế, chế ngự bớt tính phá hoại của Phá Quân. Trái lại gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình thì Hình tất sẽ về cùng phe với Phá Quân, buộc Tử Vi lùi bước. Lộc Tồn (bảo thủ, cẩn trọng) giảm được tính sát của Hình Phá, hóa Lộc (may mắn) giúp Phá Quân thành tựu. Do đó nếu Phá Quân hóa Lộc hoặc Tử Phá được Lộc Tồn hội họp gặp Thiên Hình lại là một kỳ cách hết sức tốt đẹp, ví như kẻ anh hùng có bản lãnh đổi thay thời cuộc, tạo nên sự nghiệp phi thường trong cảnh dầu sôi lửa bỏng.
Lý tưởng nhất là Tử Phá có Tả Hữu giáp hai bên. Gồm có Tử Phá cư Sửu sinh tháng 9 (Hình tam hợp), tháng 11 (Hình xung chiếu); hoặc Tử Phá cư Mùi sinh tháng 3 (Hình tam hợp), tháng 5 (Hình xung chiếu). Bốn cách này Hình hội họp mà không cư cùng Tử Phá nên giảm bớt sát khí, đỡ lo tai họa.

13/ TỬ VI QUYỀN PHỦ KHUYẾT TẢ DỤNG HÌNH
Tử Vi ở cung dương (thế tam hợp Phủ Tướng) thiếu Tả Hữu là cách "cô quân", ví như vua không có cận thần, thiếu hẳn hiệu quả; gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình lại càng bất lợi (tuy vậy không nguy hiểm vì Tử Vi có uy lực rất mạnh mẽ, Thiên Hình là sao sát nhưng có tính thuần dương nên thuộc chính phái, không chống lại Tử Vi). Nhưng nếu Tử Vi có hóa Quyền hội họp thì uy lực rất mạnh mẽ, khắc phục biến Hình thành phù tá đắc lực, là một kỳ cách. Lưu Huyền Đức vua nước Thục thời Tam Quốc có cách này ("Lưu Huyền Đức đạt thừa Hán nghiệp thi ư Tử Phủ Vũ Tướng Khoa Quyền Hình Ấn Hồng Khôi mệnh thân ").

14/ TỬ PHỦ NHẬT KÌNH, CỰ THƯƠNG TRÍ XẢO
Tử, Phủ, Nhật là ba đế tinh mạnh mẽ, có bản lãnh biến Kình Dương (cùng cung) thành của mình, tức là tự mình trở thành trí xảo. Nếu mệnh cư ở Thìn Tuất Sửu Mùi tất Kình Dương nhập miếu, theo đuổi kinh doanh dễ thành tựu lớn.
Chú ý: Thái Âm cũng là đế tinh nhưng tương đối yếu, không vận dụng nổi Kình Dương nên chỉ có cách này khi đồng cư với Thái Dương ở Sửu Mùi.

15/ TÀNG HUNG TỬ PHỦ VŨ TƯỚNG KHÔNG VONG
Tử Phủ Vũ Tướng ứng với cộng hưởng giữa hai nhóm Tử Liêm Vũ và Phủ Tướng nên rất tốt đẹp, nhưng nếu gặp Không vong (Tuần Triệt hoặc Thiên Không Địa Không đúng vị đóng cùng cung) lại biến thành xấu, dù nhiều cách tốt khác hội họp đi nữa cũng gặp nhiều hung hiểm.

16/ MÃO DẬU KIẾP KHÔNG TỬ THAM THOÁT TỤC
Ngược lại Tử Tham Mão Dậu là cách kém nhất của Tử Vi (hội họp với Tham Lang thay vì Phủ Tướng), ứng với sự sa đọa, dâm đãng, nếu gặp Địa Kiếp hoặc các sao Không vong cùng cung lại là vô vi thoát tục.

17/ LIÊM TRINH VÔ LỰC NGỘ HỔ NGUY NAN
Liêm Trinh ứng với quái Li rực rỡ quá độ nên tốt thì chủ công danh, xấu biến thành tai họa. Liêm Trinh cùng cung Phá Quân hoặc Tham Lang thì lạc hãm nên vô lực. Bạch Hổ tượng kẻ nhất định dùng vũ lực để bảo vệ quyền lợi của mình. Vô lực mà đòi dùng lực tất bị nguy hiểm, tai ương. Nên Liêm Trinh hãm địa cùng cung với Bạch Hổ khó tránh tai nạn.
Liêm Trinh độc thủ Dần Thân được hội họp với Phủ Tướng nhưng lại bị Tham Lang (hãm) xung chiếu, đồng cung Bạch Hổ cũng nguy hiểm nhưng đỡ hơn Liêm Phá, Liêm Tham. Có sao tốt giải cứu thì không đáng lo ngại.
Chú ý: Có Thanh Long hội họp thì thành cách "Thanh Long Bạch Hổ". Trong trường hợp này Bạch Hổ không còn tác họa nữa mà biến thành một yếu tố thành công.

18/ LIÊM PHÁ LIÊM THAM KHÚC XƯƠNG ĐẠI HỌA
Liêm Trinh ứng với quái Li, ví như cô tiểu thư đài các, có Khúc Xương càng thêm vẻ kiêu sa. Nhưng cùng cung Phá Tham là lạc hãm, như cảnh thân gái dặm trường, vẻ đài các kiêu sa càng khiến kẻ bất lương dòm ngó, biến thành tai họa.

19/ MỆNH LÂM HIỂM TỌA ĐÀ VŨ XƯƠNG LINH
Vũ Khúc ở cung dương (hoặc gặp Tham Lang ở Sửu Mùi ) Văn Xương tương đối đẹp, nhưng vì cả hai sao cùng thuộc Kim có tính sát nên hàm chứa nguy hiểm. Đà Linh là hai sao sát có tính âm hàn (Đà là sao âm của cặp Kình Đà, Linh là sao âm của cặp Hỏa Linh). Đà thuộc Kim, Linh thuộc Hỏa nhưng có mang thêm tính Kim. Cái đẹp mong manh gặp tính sát âm hàn đã xấu, cả bốn sao lại đều mang tính sát của Kim nên trở thành cực xấu, ứng với nguy hiểm hoặc khó khăn to lớn.
Ở cung âm Vũ Phá, Vũ Tham, Vũ Sát vốn đã không hợp với Xương Khúc nên càng xấu hơn nữa.
(Phú để lại có câu "Linh Xương Đà Vũ hạn đáo đầu hà" nghĩa là đến hạn Linh Xương Đà Vũ tất gieo mình xuống sông tự tử, ý nói là quá nhiều khó khăn không thể nào giải quyết nổi, chỉ còn cách là tự tử cho xong).

20/ VŨ PHỦ KIẾP KÌNH ÁC NHÂN QUÝ HIỂN
Vũ Phủ Tí Ngọ là một cộng hưởng vô cùng tốt đẹp vì cả hai sao đều là tài tinh, Phủ lại là đế tinh nên có uy lực mạnh mẽ. Kiếp Kình là hai sát tinh ác độc, Phủ bản chất dung hòa nên đều thu dụng làm của mình, trở thành cách độc ác nhưng quý hiển. (Có cách này độc ác thì khá giả, hợp cách gian thương tạo ra tài sản trên máu mủ thiên hạ. Ngược lại quyết giữ thiện tâm thì như người tốt đồng hành với bọn bất lương, tất phải chịu một số oan nghiệt rồi mới tốt đẹp).
Vũ không được Phủ cùng cung thì uy lực kém hơn. Đồng cách Kiếp Kình, thêm nhiều sao tốt hội họp cũng ác độc nhưng khó thành công, thêm nhiều sao xấu hội họp tất vì tiền bạc mà mang họa vào thân.

21/ DẬU CUNG BẤT MIỄN THIÊN TƯỚNG ĐA ĐOAN
Thiên Tướng là quý tinh nên cư mệnh không phải lo cơm áo, nhưng bản chất nhu nhược nên không vượt nổi tính "bại" của cung Dậu. Tướng kém cỏi nhất ở Dậu (kém hơn Mão vì hai đế tinh Âm Dương cư ở Tử Tức và Huynh Đệ đều hãm địa), lại bị Liêm Tham Phá hãm địa ở Mão xung chiếu, nên gặp rất nhiều phiền toái rắc rối. Mệnh cung của nhiều cô gái giang hồ nhan sắc được khách làng chơi chu cấp như vợ bé có cách này.

22/ PHẢN HỮU HỒNG LOAN SẮC KHÔNG GIÁC NGỘ
Cũng là Thiên Tướng cư Dậu, tuổi Ngọ có Hồng Loan cùng cung nên thanh sạch, Đào Hỉ ở Mão xung chiếu, thành thử đắc cách tam minh Đào Hồng Hỉ, ví như kẻ lạc giữa bụi trần nhơ nhuốc mà tâm tư sáng suốt, bình lặng như không, ngộ ra mọi sắc hương đều là giả dối.
Thiên Tướng cùng cung Hồng Loan tại Mão luận tương tự nhưng xác suất thấp hơn.
Luật chung về Thiên Tướng cho tất cả mọi cung: Thiên Tướng ứng với hình thức bề ngoài, nếu hội họp với cả hai loại sao sắc (Đào Hồng Hỉ) và Không (Tuần Triệt Thiên Không Địa Không ) lại biến thành cảnh sắc sắc không không, thường có duyên với cảnh tu hành ).

23/ QUÝ TINH TƯỚNG PHỦ TUẦN TRIỆT LAO ĐAO
Phủ Tướng là hai quý tinh có tính dung hòa nên nói chung khi độc thủ không ngại tứ sát Kình Đà Hỏa Linh lắm. Cư mệnh vẫn dễ phú quý, chỉ tăng thêm tính gian xảo. Thế nhưng là thế "có" nên gặp Tuần Triệt coi như mất hết. Cách tốt bao nhiêu cũng thành vô dụng. Gặp Thiên Không, Địa Không đúng vị không vong cũng luận như trên.
Chú ý: Cách này ứng với khi Phủ Tướng ở cung âm. Ở cung dương là cách 15 đã kể trên.

24/ HÌNH TƯỚNG, PHỦ HAO ĐỒNG VI PHÁ CÁCH
Thiên Tướng là sao yếu đuối nên có Tả Hữu phù tá thì rất tốt đẹp, ngược lại gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình cùng cung thì hết sức nguy hiểm. Thiên Hình là sát tinh nên Thiên Tướng khó thoát khỏi tai họa. Thiên Phủ cũng cần Tả Hữu và kỵ Thiên Hình, nhưng vì là đế tinh có uy lực mạnh nên gặp Thiên Hình không đáng lo ngại. Nhưng Phủ là tài tinh, cùng cung Đại Tiểu Hao là phá cách, ứng với sự túng thiếu. Đại Tiểu Hao đắc địa đi nữa cũng chỉ có những thoáng huy hoàng mà thôi.

25/ PHÁ HIỀM XƯƠNG KHÚC, PHẢN HỢP KIẾP KHÔNG
Phá Quân bản chất phá hoại, Xương Khúc lại nho nhã dung hòa, nên Phá Quân có Xương Khúc phò tá không thể làm ra chuyện (trừ trường hợp có thêm sao của cả hai nhóm Tả Hữu, Khôi Việt hội họp). Phú có câu "Phá Quân Xương Khúc vi bần nho". Ngược lại Phá gặp Kiếp Không là hai sao chuyên phá hoại thì đúng là chủ gặp tớ, dễ thành đại sự.

26/ HAO PHÁ BẦN CÙNG, LỘC QUÂN ĐẠI PHÁT
Đại Tiểu Hao là hai sao thiếu chí hướng, khiến Phá Quân không thể chuyên nhất phát huy ưu điểm xung phá của mình. Đại Tiểu Hao bản chất lại là phí phạm, hư hao; dễ đẩy Phá Quân vào cảnh bần cùng. Ngược lại Phá Quân gặp Lộc Tồn (cẩn trọng nhưng khá giả) hoặc hóa Lộc (thuận lợi, may mắn ) tất đại phát.
Chú ý: Lộc và Không Kiếp cùng phù hợp Phá Quân nên gặp Phá Quân thay vì phá hoại nhau lại cùng giúp Phá Quân trở thành tốt đẹp.

27/ THANH LIÊM HÌNH SÁT, HIỂN ĐẠT SÁT KÌNH
Thất Sát có Tả Hữu phù tá thì tốt đẹp. Nhưng mang tính sát nên đồng thời phù hợp với đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình; do đó gặp Thiên Hình không bất lợi, chỉ thể hiện một chiều hướng khác. Thất Sát miếu vượng thì thanh liêm, nghiêm khắc, hãm thì tàn nhẫn.
Sao Sát phù hợp nhất với tính dũng cảm của Thất Sát là Kình Dương, tức sao dương của cặp Kình Đà, Thất Sát gặp Kình Dương như chủ can đảm gặp tớ liều lĩnh, chỉ cần một trong hai sao đắc vị là có thể thành công to lớn. Nhưng đây là một kết hợp đầy sát khí nên rất nguy hiểm, bạo phát thường đi liền với bạo tàn, nhất là một trong hai sao hãm địa thì rất khó lòng thoát khỏi tai họa. (Hai sao cùng hãm thành cảnh "kẻ dùng gươm chết vì gươm", chính là đại họa).
Thất Sát gặp Đà La ý nghĩa tương tự Kình Dương, nhưng mức thành đạt và xác suất thành đạt thấp hơn, vì Đà La là sao âm phát triển không nhanh bằng Kình Dương là sao dương.

28/ NẠN ĐÁO TRÙNG TRÙNG SÁT DƯƠNG NGỌ VỊ
Kình Dương cư Ngọ là cách "Mã đầu đới kiếm". Ngọ thuộc Hỏa, Kình thuộc Kim, Hỏa khắc Kim nên đây là vị hãm địa xấu nhất của Kình Dương. Thất Sát ở Ngọ miếu địa cùng cung với Kình tất có thành tựu, nhưng khó lòng tránh khỏi tai họa khủng khiếp; hợp với số kẻ làm tướng chết oanh liệt ở trận tiền.
Phá Quân cư Ngọ (miếu địa) đồng cung Kình Dương cũng luận tương tự.

29/ ĐÀO HOA CHÍNH THỊ TUẦN TỰ THAM LIÊM
Tham Lang ứng với quái Tốn, tượng là con gái trưởng, nhu nhược thành thử dễ bị cuốn hút vào chuyện trăng hoa, nên gọi là "chính đào hoa". Liêm Trinh ứng với quái Li, tượng là con gái thứ, xinh đẹp kiêu sa. Nhan sắc là lợi điểm mà cũng có thể là tai họa, nên gọi là "thứ đào hoa".

30/ ĐA SÁT, BẠI, DÂM PHÁT SINH ĐẠI HỌA
Sát tinh hoặc phá hoại hoặc cuốn hút người ta vào đường phá hoại. Bại tinh gây ra bất hạnh. Dâm tinh, tức các cách đào hoa thiếu đứng đắn, gây sự sa ngã. Tham Liêm bản chất đã mang sẵn tính đào hoa gặp nhiều sao của các nhóm này tụ tập rất nguy hiểm, cần đề phòng tai họa hoặc trụy lạc.

31/ THAM LINH THÀNH TỰU, THAM HỔ TAI ƯƠNG
Hổ là một bại tinh bản tính quyết liệt, nên Tham Lang hãm địa thiếu uy lực gặp Hổ cùng cung khó lòng tránh khỏi tai nạn, miếu vượng cũng phiền toái. Lý tương tự như trường hợp Liêm Trinh.
Chú ý: Có Thanh Long hội họp thì thành cách "Thanh Long Bạch Hổ ". Trong trường hợp này Bạch Hổ không còn tác họa nữa mà biến thành một yếu tố thành công.
Tham Lang là một trong bộ ba Sát Phá Tham tất phải có sát tinh phù hợp. Lục sát có Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp. Ta đã biết Phá Quân hợp Không Kiếp, Thất Sát hợp Kình Đà; suy ra Tham Lang hợp Hỏa Linh.
Linh là sao âm của cặp Hỏa Linh, ví như ngọn lửa âm thầm, giúp Tham Lang thuộc mộc được nung nóng, thành tựu nhưng không phải là đột phát.

32/ THAM HỎA ANH HÙNG, THAM XƯƠNG NHIỄU SỰ
Hỏa Tinh thuộc dương, ví như ngọn lửa lớn khiến Tham Lang thuộc mộc cháy bùng, nên Tham Hỏa là cách anh hùng, ứng với sự thành công đột phát.
Xương là sao dương của cặp Xương Khúc, mang tính đào hoa nhưng đồng thời thuộc kim khắc hành mộc của Tham. Tham Lang mang tính đào hoa gặp Xương ví như cảnh "bỏ thì thương vương thì tội" chẳng ra gì, mập mờ rất phiền toái. Tham Xương cư Mệnh do đó là kẻ hay gây rắc rối cho đời. Tệ nhất là có đủ bộ Xương Khúc hội họp; phú có câu "Tham Lang Xương Khúc chính sự phiền hà".
Chú ý: Nếu có nhiều cát tinh như Tả Hữu Khôi Việt Lộc Tồn tam Hóa, hoặc sao phù tá đúng bộ là Linh Hỏa thì giải được, không kể là xấu nữa.

33/ ÂM DƯƠNG VẠN SỰ XƯƠNG KHÚC KIẾP KHÔNG
Muốn luận tốt xấu cho cặp đế tinh Âm Dương cần nhất là xét bốn sao Xương Khúc và Không Kiếp. Âm Dương hội họp với Xương Khúc là đắc cách dễ phát triển tiềm năng, với Không Kiếp là phá cách, nhẹ sinh ra cảnh đầu voi đuôi chuột, nặng thì nhiều tai họa.

34/ HỈ NGỘ TAM MINH, Ố HIỀM TAM ÁM
Âm Dương tượng trưng ánh sáng của mặt trăng mặt trời nên gặp bộ tam minh Đào Hồng Hỉ (tượng vẻ tươi sáng của một cô gái xuân thì) rất đẹp đẽ. Trái lại gặp bộ tam ám Riêu Đà Kỵ (tượng ba hoàn cảnh u ám) thì giảm uy lực. Ngoại lệ là kỳ cách Âm Dương Sửu Mùi tiếp theo đây.
35/ SỬU MÙI ẢM ĐẠM NHẬT NGUYỆT VÔ QUANG
Sửu Mùi Nhật Nguyệt cùng cung ví như mặt trời mặt trăng cùng dành ánh sáng, là cảnh âm dương hỗn độn, tranh tối tranh sáng, nói chung là phá cách. Vì Âm Dương cùng là đế tinh, cư mệnh thích làm đàn anh thiên hạ nhưng lại không chịu hoặc không biết lo lắng cho thuộc hạ, gây ra những cảnh đầu voi đuôi chuột.

36/ GIA KỴ TRIỆT TUẦN PHẢN VI ĐẠI CÁT
Cũng Nhật Nguyệt Sửu Mùi nhưng có Tuần hoặc Triệt án ngữ thì cảnh hỗn độn bị phá hủy, khiến Nhật Nguyệt cùng có cơ hội phát huy tiềm năng to lớn của mình, là một kỳ cách tốt đẹp. Địa Không cư ở đây cũng tương tự.
Sửu Mùi là đắc địa của Hóa Kỵ, lại gặp không vong thì chỉ còn sót lại tính cẩn trọng, rất cần thiết để hai đế tinh có thể cộng tác với nhau. Thế nên Âm Dương Sửu Mùi gặp không vong đã tốt, thêm Hóa Kỵ trở thành hoàn mỹ.
Là một kỳ cách rất đáng ghi nhớ vì Nhật Nguyệt lẽ thường rất hiềm Hóa Kỵ và không vong.

37/ ÂM DƯƠNG HÃM ĐẮC KỲ CÁCH VINH XƯƠNG
Thái Âm cực xấu ở Thìn Ngọ (khí dương thịnh lại là cung dương), Thái Dương cực xấu ở Hợi (khí âm thịnh lại là cung âm), nhưng là đế tinh nên có tiềm năng mạnh mẽ. Do đó nếu đắc kỳ cách lại thành tựu hết sức to lớn.

38/ NHẬT PHÁT VĂN CHƯƠNG, NGUYỆT THĂNG VŨ CHỨC
Thái Dương vốn thuộc dương khi lạc hãm đắc kỳ cách theo luật "cùng tắc biến" lại nhuốm tính âm nên dễ phát về văn chương. Cùng lý Thái Âm vốn thuộc âm, lạc hãm đắc kỳ cách lại nhuốm tính dương nên dễ phát về võ nghiệp.
Kỳ cách quan trọng nhất là Âm Dương hóa Lộc hoặc hóa Quyền, thêm Xương Khúc phù tá. (Tưởng Giới Thạch tung hoành ở lục địa Trung Hoa, bị thua chạy ra Đài Loan rồi biến Đài Loan thành một cường quốc có cách Thái Âm hãm địa cư Thìn hóa Lộc, được thêm Khoa Quyền chiếu, lại có Khúc Xương phù tá).

39/ NHẬT LƯƠNG XƯƠNG LỘC QUYỀN LỰC HẠCH TÂM
Thiên Lương thuộc quái Khôn (âm) lại vĩnh viễn tam hợp với Thái Âm (âm), được hội họp với Thái Dương (dương) thành cảnh âm dương quân bình nên rất đẹp đẽ. Nhật vượng ở Mão thành cách Nhật Lương cùng cung, được Nguyệt miếu ở Hợi tam hợp, nếu hội họp có thêm sao phù tá lý tưởng của Thái Dương là Văn Xương và sao đại biểu may mắn là hóa Lộc hoặc Lộc Tồn là lý tưởng. Nhật Nguyệt là hai đế tinh, thêm Lương là bầy tôi lương đống, cung mệnh được cách này dễ trở thành nhân vật có quyền lực. Nhật ở Dậu hãm địa nên thành tựu kém hơn nhưng vẫn là cách tốt đẹp. Đặc biệt nếu Nhật hoặc Lương hóa Lộc hoặc hóa Quyền thì theo lý "cùng tắc biến" lại thành kỳ cách, tốt hơn cả Nhật Lương cư Mão.
Lương cư Tý Ngọ cũng đắc cả hai sao Nhật Nguyệt, nhưng không được tọa cùng đế vị nên kém hơn Nhật Lương Mão Dậu, ứng với quyền lực ở vị trí thấp hơn, cư mệnh đắc phụ tinh tốt đẹp có thể là nhân sĩ địa phương hoặc làm thầy giáo (số vạn thế sư biểu Khổng Phu Tử có Thiên Lương cư Tý).

40/ TỴ HỢI TÀ DÂM ĐỒNG LƯƠNG LỘC MÃ
Lương gốc là quái Khôn tượng mẹ, Đồng gốc quái Đoài tượng con gái út. Đồng Lương ở Tỵ Hợi thì Âm Dương cùng cung ở Sửu Mùi là cảnh Nhật Nguyệt tranh huy u ám. Thiên Lương mất ánh sáng của Nguyệt, lại không được Nhật soi sáng trở thành u tối, như người mẹ quên mất thiên chức của mình. Tỵ Hợi lại thuộc tứ mã tượng biến động nên Thiên Lương ở đây hãm địa, ứng với sự buông thả, phóng túng. Đồng như cô con gái ham chơi được mẹ thả lỏng, nên là cách "vượng địa" bay nhảy tự do không còn gì kềm hãm nữa.
Hóa Lộc và Thiên Mã (Lộc Mã, nhưng xem chú ý 1) là một cách rất tốt, biểu tượng thay đổi may mắn, nhưng chính vì vậy khuynh hướng phóng túng của Thiên Lương càng có cơ hội bộc phát. Thiên Đồng non dại thiếu sự dạy bảo của người trên thấy đổi thay may mắn thế nào chẳng ham vui nhảy vào, thiếu kinh nghiệm tất bị sa ngã. Bởi vậy Đồng Lương Tỵ Hợi gặp Lộc Mã thay vì tốt đẹp lại tà dâm, bất chính.
Nếu không gặp Lộc Mã nhưng có các cách đào hoa hội họp cũng luận như trên.
Chú ý 1: Lộc Tồn và Thiên Mã (cũng gọi là Lộc Mã) không thể luận như Hóa Lộc và Thiên Mã vì Lộc Tồn có tính bảo thủ, giảm tính vọng động của Đồng Lương Tỵ Hợi.
Chú ý 2: Tham Liêm Tỵ Hợi gặp hóa Lộc Thiên Mã tương tự, nhưng lý hiển nhiên hơn vì là hai sao chính phụ đào hoa.

41/ CỰ MÔN ÁM CHỦ TỐI HỈ NHẬT MINH
Cự Môn là đầu đảng của các sao ám, tượng sự bất mãn thị phi nên rất cần Thái Dương soi sáng, do đó Cự Nhật đồng cung là một cách tốt đẹp. Nhưng cần chú ý ở Dần Nhật vượng nên tốt đẹp hơn ở Thân. Cung Mệnh cư ở Thân có Cự Nhật là hạng người đầu voi đuôi chuột, thích đảm đương trọng trách nhưng hay bỏ việc giữa đường.
Ngoài ra Cự Môn cũng tốt hơn nếu gặp bộ tam minh Đào Hồng Hỉ. Ngược lại nếu cùng cung với một trong ba sao thuộc bộ tam ám Riêu Đà Kỵ hoặc hội họp với hai hoặc cả ba sao này thì rất phiền toái, đa đoan; dù đắc cách Cự Nhật cũng thế.

42/ CỰ NGỘ SÁT TINH NHẤT SINH TỌA NẠN
Trong các sao tĩnh thì Cự Môn – vì bản chất đã hàm tính xấu – sợ lục sát tinh hơn cả, gặp một trong lục sát cùng cung là phá cách. Nếu cư mệnh:
Cùng Kình hoặc Đà: Lắm thị phi.
Cùng Hỏa hoặc Linh: Lắm tai nạn
Cùng Không hoặc Kiếp: Thành ít bại nhiều.

43/ THIÊN ĐỒNG DẬU HÃM CÁT HÓA VINH QUANG
Thiên Đồng cực hãm ở Dậu (vì cung xung chiếu có Thái Âm hãm địa), nên theo lý cùng tắc biến nếu cát hóa lại biến thành kỳ cách, có thể tạo nên sự nghiệp huy hoàng.
Tuổi Bính Thiên Đồng ở Dậu (hãm) hoá Lộc, được Thiên Cơ ở Sửu (hãm) hoá Quyền tam hợp, thêm Thiên Việt cùng cung, Lộc Tồn ở Tỵ hội họp. Hết sức tốt đẹp.
Tuổi Đinh Thiên Đồng ở Dậu (hãm) hoá Quyền, được Thái Âm ở Mão (hãm) hoá Lộc xung chiếu, Thiên Cơ hóa Khoa ở Sửu (hãm) và Cự môn hóa Kỵ ở Tỵ (hãm) chiếu về, thêm Thiên Việt cùng cung. Chính cung hóa Quyền nên đắc cách Quyền Kỵ và gồm thâu cả tứ hóa. Tốt đẹp e còn hơn cả tuổi Bình.

44/ ĐỒNG CỰ ĐINH TÂN VÕNG LA ĐẠI QUÝ
Thìn là vị Thiên La, Tuất là vị địa võng. Cự ở Thìn xung Đồng ở Tuất đều là lạc hãm rất xấu, nhưng chính vì thế mà hoá cát lại thành cực tốt.
Tuổi Đinh Thiên Đồng cư Tuất hóa Quyền, Cự Môn hóa Kỵ thành cách Quyền Kỵ, có khả năng tạo dựng sự nghiệp trong cảnh khó khăn. Ngoài ra lại có Thái Âm hóa Lộc ở Dần (hãm), Lộc Tồn ở Ngọ chiếu về, ứng với tài lộc, may mắn. Thiên Đồng cư Thìn cũng rất tốt, nhưng không bằng Tuất vì thiếu Lộc Tồn tam hợp, và Thái Âm ở Thân (vượng) hóa Lộc không tốt bằng ở Dần (hãm).
Tuổi Tân Cự Môn cư Thìn (hãm) hóa Lộc, có Thái Dương ở Tý (hãm) hoá Quyền nên là kỳ cách tốt đẹp. Cự Môn cư Tuất cũng tốt đẹp, nhưng kém hơn ở Thìn vì Thái Dương ở Ngọ (miếu) hóa Quyền không bằng Thái Dương ở Tý (hãm).
Chú ý 1: Tuổi Bính Thiên Đồng hóa Lộc, Thiên Cơ hóa Quyền nên Thiên Đồng ở Thìn Tuất cũng tốt nhưng không bằng tuổi Đinh vì hai lẽ: Thứ nhất Thiên Cơ uy lực kém hơn Thái Âm, thứ hai bị Lộc Tồn ở vị nghịch lẽ âm dương.
Chú ý 2: Tuổi Quý Cự Môn ở Thìn (hãm) hóa Quyền được thêm Lộc Tồn ở Tý chiếu về nên cũng tốt đẹp, nhưng vẫn không bằng tuổi Tân có Thái Dương hãm cát hóa. Cự Môn ở Tuất thì kém hẳn.

45/ DẦN THÂN RIÊU HỈ CƠ NGUYỆT LĂNG LOÀN
Nguyệt cực âm nên dù là đế tinh vẫn yếu đuối, Cơ bề ngoài bảo thủ nhưng trong tâm tư biến đổi liền liền, Dần Thân lại là mã địa tượng xung động. Hai sao đồng cung ở đây không vững vàng, lại gặp Riêu (quyến rũ) Hỉ (vui tươi) thành cách đào hoa thì sao khỏi sa ngã. Nên đây là cách dâm đãng. Gặp các cách đào hoa khác cũng luận tương tự.
Nhưng chú ý: Nếu Cơ Nguyệt Dần Thân có thêm Không vong trấn giữ (Tuần Triệt hoặc Thiên Không cùng cung) thì ứng với luật "cùng tắc biến" của dịch, sắc lại biến thành không; nên càng có nhiều cách đào hoa càng có khuynh hướng tìm giải thoát trong cảnh tu hành.

46/ THÌN TUẤT KHÔNG VONG CƠ LƯƠNG TĂNG ĐẠO
Cơ Lương Thìn Tuất là miếu vượng rất tốt đẹp; cư mệnh là cách của bậc quân sư tài giỏi, gặp sát tinh cùng cung xâm phạm phải xuống cấp vẫn còn là hạng "nhất nghệ tinh nhất thân vinh". Nhưng Cơ Lương là hai sao nhu nhược, nên bị một trong các sao không vong cùng cung trấn áp (gồm có Tuần Triệt, Địa Không ở vị trí này ) tất chẳng còn gì cả, như người có của báu một lúc trắng tay, lại thiếu bản lãnh quật cường nên sinh thất chí, cư mệnh là cách của người chán đời đi tu.

47/ CỰ CƠ MÃO DẬU BẤT ĐÁO NHÂN DUYÊN
Cự Cơ Mão Dậu là một kỳ cách của Tử Vi, nếu gặp Tuần Triệt hoặc Đại Tiểu Hao để thành tựu lớn. Nhưng đây là kỳ cách do nhiều yếu tố xấu phá hoại nhau mà thành nên theo luật bù trừ được cái này mất cái kia.
Cự Cơ Mão Dậu cư Mệnh thì Phu thê ắt là Âm Dương Sửu Mùi như mặt trăng mặt trời tranh dành ánh sáng, là cảnh âm dương bất thuận; do đó là số tình duyên ngang trái.

48/ CƠ NHẬT ĐỒNG LIÊN NỮ NHÂN BẤT TÚC
Phái nữ mệnh có Thiên Cơ tất cung phu có Thái Dương là sao chính ứng với chồng. Thái Dương hãm hoặc đồng cung Thái Âm là cảnh vợ chồng bất thuận, Thái Dương cư Dần vượng đồng cung với Cự Môn cũng là mâu thuẫn, chỉ còn lại Thái Dương ở các cung Mão Thìn Tỵ Ngọ (ứng với mệnh Thiên Cơ tại Tỵ Ngọ Mùi Thân). Nhưng Cơ ở Thân tất đồng cung với Thái Âm bản chất dễ có sự thiếu đứng đắn, Cơ ở Mùi là hãm địa; nên Thiên Cơ cư mệnh chỉ có Tỵ Ngọ là tương đối tốt đẹp cho phái nữ, ngoài ra khó tránh cảnh nhân duyên dang dở.
Phú có câu "nữ mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng", nghĩa là nữ mệnh có Thái Dương là người đoan chính, sớm gặp chồng hiền. Xét trên dịch lý e rằng câu phú này không đúng; bởi Thái Dương là sao cực dương cư mệnh phái nữ không hợp.
Thái Dương càng miếu vượng tính mâu thuẫn càng cao nên nữ mệnh có Thái Dương cư các cung Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ dễ thành công trên đường sự nghiệp nhưng khó thuận nhân duyên. Sửu Mùi Âm Dương đồng cung khó tránh đôi lần dang dở, các cung còn lại vì hãm địa lại hóa ra đỡ xấu, chịu nhẫn nại qua những phút giây bất thuận thì vẫn có thể được hưởng cảnh bạch đầu giai lão.
Thiên Đồng là phúc tinh cư mệnh dễ gặp may mắn. Nhưng Thiên Đồng là nữ tinh yếu đuối, bản chất thay đổi vô chừng nên càng may mắn càng có khuynh hướng tự gây phiền toái cho mình. Nghĩa là trong cái tốt đã chứa sẵn mầm biến động, khó tìm hạnh phúc với chồng con; ngay cả Đồng Lương miếu ở Dần Thân cũng thế.

49/ CÁCH TUY HỌA PHÚC CHỦ YẾU THIỆN TÂM

50/ KHẢ DĨ AN NHIÊN ĐỨC NĂNG THẮNG SỐ.
Số mệnh vốn là xác suất nên họa phúc đều có thể đổi thay. Nếu phát thiện tâm thì có thể lấy đức thắng số mà được vạn sự an lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Độc chiêu chia tay của 12 con giáp

Khi chia tay, người tuổi Sửu sẽ dùng cách đền bù vật chất, trong khi đó tuổi Dần lại dùng những giọt nước mắt thuần khiết. Ttuổi Ngọ thì chọn cách quay lưng vào đối phương để bước đi dễ dàng hơn.
Độc chiêu chia tay của 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ti-5980-1394185638-3254-1395704691.jpg suu-3178-1394185638-8731-1395704691.jpg dan-8805-1394185639-6200-1395704691.jpg mao-2068-1394185639-7978-1395704691.jpg
Sửu Dần Mão
rong-4823-1394185639-3308-1395704691.jpg ran-3844-1394185639-2079-1395704691.jpg Ngo-5545-1394185639-8561-1395704692.jpg mui-8120-1394185639-3749-1395704692.jpg
Thìn Tỵ Ngọ Mùi
than-6980-1394185639-7894-1395704692.jpg d-u-2496-1394185639-1722-1395704692.jpg tuat-3626-1394185640-9365-1395704692.jpg hoi-6816-1394185640-3719-1395704692.jpg
Thân Dậu Tuất Hợi

Mr.Bull


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Độc chiêu chia tay của 12 con giáp

Giải hạn cho nhà có hướng sinh khí –

Phương pháp giải hạn cho nhà có hướng “sinh khí” cho nam gia chủ mạng thổ sanh năm 1961, cung trạch thuộc về Chấn. Trong vũ trụ, vạn vật luôn có sự biến hóa thiên hình vạn trạng, đan xen lẫn nhau. Điều này đã được thể hiện rất rõ trong thuyết bát quá

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương pháp giải hạn cho nhà có hướng “sinh khí” cho nam gia chủ mạng thổ sanh năm 1961, cung trạch thuộc về Chấn.

Trong vũ trụ, vạn vật luôn có sự biến hóa thiên hình vạn trạng, đan xen lẫn nhau. Điều này đã được thể hiện rất rõ trong thuyết bát quái hay âm dương ngũ hành thông qua quy luật tương sinh, tương khắc. Chính vì vậy, không phải lúc nào xấu cũng hoàn toàn là xấu và tốt hoàn toàn là tốt. Điều này lý giải vì sao hướng đất “tuyệt mệnh”, cực xấu cần phải giải hạn mà hướng “sinh khí” cực tốt cũng cần phải giải hạn.

Với những nam mạng Thổ sanh năm 1961, Tân sửu – chi mạng cầm tinh con trâu, cung trạch thuộc về Chấn, nằm trong mệnh Đông tứ trạch. Nam gia chủ nhà ở hướng Nam là hướng sinh khí rất tốt cho gia chủ. Mặc dù là hướng tốt nhưng do hướng Nam 175 độ nằm vào cung “Ngọ” phương vị này nói lên hướng tượng trưng cho sự biến động, nều không tốt nhất thì là xấu nhất. Chọn hướng này, gia chủ rất có thể trở thành vị lãnh đạo hàng vạn người, cũng có thể rơi vào tình cảnh chạy nạn, tha hương cầu thực. Điều đáng chú ý đây gọi là hướng “âm” cho nên nếu có xây mộ hoặc xây miếu theo hướng này thì có thể dòng họ đó sẽ sinh nữ nhiều hơn nam.

Với phương hướng Nam 175 độ và có những ý nghĩa như vậy tuy xấu nhưng vẫn khắc phục được. Điều quan trọng phải khắc chế phương vị đó như thế nào đừng đề mất đi hướng sinh khí đối với tuổi gia chủ là điều phải cần bàn tính kỹ lưỡng.

25_DOOL_20102505_MP3_2

Xét theo tổng thể bên ngoài gia trạch rất tốt. Hình dạng căn nhà khá lý tưởng với chiều ngang, chiều dài, mặt trước và mặt sau vuông vức. Theo phong thủy tự nhiên là đại cát, phần trước nhà gia chủ bố trí một cái sân tương đối rộng, cũng vừa đủ cho tập thể dục cũng như phần để xe… phía sau nhà được bố trí không gian khá rộng rải được kết hợp bởi hồ cá, sân vườn mi ni.

Bàn ăn uống thư giản được thiết kế gần sát với hồ cá và được nghe tiếng nước chảy rốc rách và điều đặc biệt hơn gia chủ đã chọn 9 con cá chép đủ màu sắc theo ngũ hành : kim, thủy, mộc, hỏa, thổ. Trong sân vườn mini, ở phần trên cao gia chủ để một khoàng trống tự nhiên không cần che chắn bất cứ cái gì. Gia chủ cố tình tạo ra một khoảng trống để lấy gió và nước theo phong thủy tự nhiên có âm và dương…

Tuy ngoại thất khá tốt nhưng nội thất bên trong nhà lại là xấu nhất. Nhất là lối cầu thang đi lên các gian phòng trên. Cầu thang được bố trí ngay vùng trung cung của căn nhà, theo phong thủy là điều kiêng kỵ. Không chỉ như vậy mà lối cầu thang đi lên bị quằn quèo có cảm giác như muốn trật “xương sống lưng”. Gần chân cầu thang ở khu vực lên phòng bếp có một bức tường khá nhọn. Đây là tâm điểm, trọng tâm đáng nói đến. Tuy hướng sinh khí rất tốt cho gia chủ, nhưng do bức tường kia đã “chém thẳng” về hướng sinh khí của gia chủ, có thể làm cho tiền tài danh vọng tan biến theo thời gian.

25_DOOL_20102505_MP3_1

Không chỉ như thế, bếp tọa đặt vị trí xéo theo hướng Đông Nam, tuy hướng Đông Nam là hướng rất tốt rót tài lộc và là đại biểu cho Đông tứ trạch. Tuy là tốt và hạp hướng, nhưng chúng ta không thể lấy bếp tọa đặt xéo góc vì sẽ tạo thế “đại hung sát”. Nếu đặt bếp tọa xéo góc gia đình chủ nhân sẽ bị bệnh về đường máu huyết và tai nạn về chân tay cũng như đầu óc sẽ phân liệt mất phương hướng.

Từ phòng khách vào trong khu vực bếp có điểm hay nhất là gian bếp được bố trí lên tầng cao rất nhiều so với tầng dưới phòng khách. Theo phong thủy tự nhiên cho rằng khu vực gian bếp cao hơn phòng khách là “thượng sách” tiền tài, hạnh phúc, sức khỏe sẽ tụ lại nơi ấy. Ở Trung quốc, người dân rất tôn sùng phòng bếp cũng như bếp tọa vì đây là nơi sản sinh ra năng lượng sự sống cho cả gia đình chủ nhân.

Tuy khu vực bếp được ngự trên cao so với phòng khách là rất tốt cho gia chủ nhưng cái tốt ấy lại là nổi bất hạnh cho gia chủ. Vì phía sau phòng bếp là một khu vườn mini rất thấp so với khu vực bếp. Đây là nguyên nhân cho sự “thoát tài”, mặc dù phía sau khu vườn mini ấy có một bức tường cao đã che chắn lại. Nếu khu vực bếp ngự trên cao mà phía sau nhà có vườn mini lại thấp thì chẳng có gì phải suy nghĩ cho sự “thoát tài”. Cách tốt nhất bức tường phía sau ấy chúng ta sẽ tạo ra một hình núi giả, để chế ngự lại sự “thoát tài” này.

Khu vực bếp tọa trên cao, mà khu vực phía sau lại thấp thì thích thú hơn so với bằng phẳng. Do đó, chúng ta chỉ cần chấn chỉnh lại thêm phần núi giả phía sau nhà là được. Vì sao, lại phải tạo ra hình ảnh có cái núi giả?

Không phải lúc nào theo hướng tốt cũng đã là tốt và xấu thì hoàn toàn xấu, tất cả còn phụ thuộc vào cách bố trí nội thất và nhiều vấn đề khác. Nếu biết cách hóa giải theo đúng phong thủy thì vẫn có thể khắc xấu, phục tốt. Cổng thông tin và giao dịch trực tuyến DiaOcOnline.vn tiếp tục giới thiệu độc giả phần 2 bài “giải hạn cho nhà có hướng “sinh khí”” của tác giả Trọng Hùng Fengshui.

Để trả lời cho câu hỏi “Vì sao phải sử dụng núi giả?”, có nhiều vấn đề bàn luận. Thứ nhất, núi giả giúp chế ngự sự “thoát tài”, thứ hai là điểm tựa vững chắc cho gia đình chủ nhân “phòng thủ” cho hướng sinh khí đối với gia chủ.

02_DOOL_20100602_MP1_2

Xét từng phòng ngủ cũng như các phòng sinh hoạt thì rất hài hòa. Tuy nhiên nếu trong phòng ngủ của chủ nhân có màu sắc khá nhợt nhạt, không tô đậm lên nét có màu sắc ấm cúng chỉ toàn màu vàng nhợt và màu tấm drap giường cũng màu vàng nhợt nhạt rất dễ tạo ra không gian hiu quạnh… phần trên đầu gường lại có bức tranh, tuy rất đẹp “hạp” cho phòng ngủ nhưng không thể đặt vị trí trên đầu gường nằm được. Như vậy tinh thần của chủ nhân dễ bất an…

Với màu sắc bên ngoài mặt tiền nhà cũng vậy, không dứt khoát về màu sắc để làm sao cho đúng ngũ hành tương sinh đối với tuổi chủ nhân. Trên và dưới phối màu không đồng điều làm cho màu sắc mặt tiền nhà bị “loạn màu” là điều kiêng kỵ.

Vì vậy, khi chúng ta có một phương hướng sinh khí so với tuổi là rất tốt, nhưng cũng chưa hoàn toàn tốt tuyệt đối, mà điều quan trọng nhất là: “tính chất của khẩu độ đó là bao nhiêu” tốt hay xấu. Rồi chúng ta có biện pháp chế ngự vể “khẩu độ” này cho tốt tuyệt đối nhưng làm sao không được cho mất đi hướng “sinh khí” của tuổi gia chủ là điều bắt buộc. Vì thế, có nhiều người cho rằng đi tìm hướng sinh khí đối với tuổi mình cho tốt về mọi mặt như là tiền tài danh vọng và sức khỏe.

02_DOOL_20100602_MP1_4.1

Nếu nói về phương vị cũng như phương hướng là rất quan trọng cho nhà chúng ta ở, điều quan trọng hơn là phải làm sao thiết kế như thế nào cho hợp lý từ kết cấu nhà, kiến trúc mạch lạc thông thoáng và đặt những vị trí phòng khách, phòng ăn, phòng bếp, toilet, phòng ngủ… làm sao cho đúng phương vị, phương hướng. Một vài ví dụ về phương hướng cũng như phương vị như sau một con tàu hàng đang hình trình đi từ cầu cảng Việt Nam đến cầu cảng Singapore, trên lúc hành trình vô tình các thiết bị radio, rada định vị, la bàn cũng như hải đồ v.v.v… hoặc các thiết bị khác liên quan bị thất lạc, hư hỏng hoàn toàn mà không thể nào khắc phục và tìm kiếm hoặc liên lạc được. Thì con tàu đó sẽ đi về đâu? khi lênh đênh giữa biển, sẽ không có điểm đích rất khó khăn cho thuyền trưởng cũng như tất cả thuyền viên trên tàu.

Một con chó hoặc một con mèo, khi chúng ta lấy vải bịt mắt và bịt lỗ tai lại thì chúng chùn người co lại đứng yên hoặc thậm chí đâm đầu vào tường… phương vị và phương hướng rất quan trọng. Còn đối với một căn nhà nếu chúng ta không thể tìm đúng theo ý muốn, thì cũng có nhiều cách để mà chế ngự lại được.

Phương cách hóa giải tổng thể như sau:

1 – Mặt tiền nhà: nên sơn màu sắc lại cho hợp lý.

2 – Di chuyển bộ ghế salon về Tây, để được nhìn về hướng Đông lấy cung phục vị, nếu gia chủ để ghế salon tọa về Đông, mặt nhìn về Tây coi như gia chủ chọn hướng tuyệt mệnh. Và thêm 1 dĩa ngọc thất tinh trân, đặt tại bàn khách.

3 – Đối diện chân cầu thang phải đặt tấm gương có kích thước lỗ ban và chữ “Phúc”, trên cao cầu thang đặt thêm 1 cái chuông gió.

4 – Gần chân cầu thang ở khu vực lên phòng bếp có một bức tường khá nhọn hoắt là điểm hung nên trấn áp Đồng tiền lớn, nhằm cải thiện góc nhọn và gần cửa phòng khách trên cao nên đặt thêm 1 tấm thớt có chữ : “Thiên quan tứ phúc”

5 – Bếp tọa “bắt buộc” phải để ngay ngắn về phương vị Nam.

6 – toilet tọa, phải nghinh về tây mạng.

7 – Phía sau khu vườn mini phải tạo hình núi giả và thêm vật khí phong thủy đó là: “Sơn hải trấn”.

8 – Trên phòng ngủ phải sơn thêm màu hồng cánh sen, để tạo ra điểm nhấn cho sự hài hòa ngũ hành và tránh sự nhợt nhạt của tấm dra gường. Nên thay đổi màu dra gường có tông màu đỏ đô. Nhằm kích hoặt ngũ hành tương sinh cho người mạng thổ, đồng thời tăng thêm phần hưng phấn cho sự chăn gối mà bấy lâu nay do tác động của màu sơn nhợt nhạt của phòng ngủ đã gây ra sự nhạt nhẽo và lạnh cảm. Di chuyển hình ảnh trên đầu gường nằm đặt vào vị trí khác cho thích hợp.

9 – Thêm cục thạch anh có năng lượng đặt vào vị trí phòng ngủ.

10 – Thêm vài vật khí phong thủy có tính chất tăng cường tài lộc, để tăng vượng khí hướng sinh khí và cũng đồng thời xóa tan khẩu độ nam 170 độ. Đừng quên tẩy rửa và khai quang điểm nhãn các vật khí phong thủy này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải hạn cho nhà có hướng sinh khí –

Bạn có biết chính xác giờ tỵ là mấy giờ?

Trong bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về giờ tính theo 12 con giáp và cụ thể ở đây là giờ tị. Bạn có biết giờ tị là mấy giờ không? Giờ tị, nói có lẽ ai cũng biết giờ tị là giờ rắn, tuy nhiên giờ tị là mấy giờ,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ thủa xa xưa, các cụ ta thường dùng 12 con giáp ngày, tháng, năm và cả giờ. 12 con giáp tức là 12 con vật quen thuộc tượng trưng cho các năm theo thứ tự sau đây: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Trong bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về giờ tính theo 12 con giáp và cụ thể ở đây là giờ tị. Bạn có biết giờ tị là mấy giờ không? Tưởng đơn giản nhưng không phải ai cũng biết. Hãy cùng Phong thủy số tìm hiểu rõ hơn ngay sau đây nhé.

Bạn có biết chính xác giờ tỵ là mấy giờ?

Xem thêm

+ Giờ tốc hỷ là giờ gì?

+ Ngày bất tương là ngày gì?

+ Ngày chu tước hắc đạo là ngày gi?

Giờ tỵ là mấy giờ?

Giờ tị, nói có lẽ ai cũng biết giờ tị là giờ rắn, tuy nhiên giờ tị là mấy giờ, cụ thể là vào khoảng thời gian nào trong ngày thì có lẽ không phải ai cũng biết, đặc biệt là các bạn trẻ. Để hiểu rõ hơn về cách tính giờ theo 12 con giáp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu:

+ Một ngày gồm có 24 tiếng, 24 tiếng này quy định là 5 canh và 6 khắc

1. Bảng giờ trong 1 ngày theo 12 con giáp

Tính theo 12 con giáp, thứ tự các giờ sẽ tính như sau:

·         Giờ tý tức là giờ chuột, bắt đầu từ khoảng 23 giờ đêm đến 1 giờ sáng. Những bạn sinh ra vào giờ này tức là sinh giờ tý.

·         Giờ ngọ hay còn gọi là ngựa, bắt đầu từ 11 giờ trưa đến 13 giờ trưa

·         Giờ sửu hay còn gọi là trâu, bắt đầu từ 1 giờ sáng đến 3 giờ sáng

·         Giờ mùi hay còn gọi là dê, bắt đầu từ 13 giờ trưa đến 15 giờ chiều

·         Giờ dần là giờ hổ, bắt đầu từ 3 giờ sáng đến 5 giờ sáng

·         Giờ thân tức là khỉ, bắt đầu từ 15 giờ đến 17 giờ chiều

·         Giờ mão hay còn gọi là giờ mẹo, con mèo, bắt đầu từ 5 giờ đến 7 giờ sáng

·         Giờ dậu là gà từ tính từ 17 giờ đến 19 giờ tối

·         Giờ thìn là rồng tính từ 19 giờ đén 11 giờ sáng

·         Giờ tị là giờ rắn tính từ 9 giờ đến 11 giờ sáng

·         Giờ hợi là heo, tính từ 21 giờ đến 23 giờ khuya

·         Giờ tuất là con chó, tính từ 19 giờ đến 21 giờ tối

Vậy với câu hỏi, giờ tị là mấy giờ, nhìn cách tính ở trên chúng ta sẽ trả lời chính xác được rằng, giờ tị tính từ 9 giờ đến 11 giờ sáng.

2. Một ngày có 5 canh

Ngoài tính xem giờ tị là mấy giờ, giờ hợi là mấy giờ... chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm về cách chia canh của người xưa.

·         Canh 1 tính từ 19 giờ đến 21 giờ tức là giờ tuất

·         Canh 2 tính từ 21 giờ đến 23 giờ - giờ hợi

·         Canh 3 tính từ 23 giờ đến 1 giờ sáng – giờ tý

·         Canh 4 tính từ 1 giờ đến 3 giờ sáng – giờ sửu

·         Canh 5 tính từ 3 giờ - 5 giờ - giờ dần

Bên trên là một vài hướng dẫn về cách tính giờ, tính canh theo 12 con giáp của người xưa mà chúng ta có thể tham khảo nhé


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn có biết chính xác giờ tỵ là mấy giờ?

Tuổi Thân hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?

Người tuổi Thân phần lớn đều túc trí đa mưu, có tài năng vượt trội hơn người. Vậy người tuổi Thân hợp với tuổi nào, nên kết đôi với ai để có hôn nhân hạnh phúc?
Tuổi Thân hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Thân phần lớn đều túc trí đa mưu, có tài năng vượt trội hơn người. Vậy trong tình yêu hôn nhân thì người tuổi Thân hợp với tuổi nào, nên kết đôi với ai để có hôn nhân hạnh phúc?
Người tuổi Thân phần lớn đều túc trí đa mưu. Tuy nhiên, họ cũng là người rất hoạt bát và hài hước. Sự lanh lợi, vui tươi cũng khiến họ có nhân duyên rất tốt. Chẳng thế mà người ta có câu: “Chọn vợ phải chọn con gái tuổi Thân mới chuẩn”.
 
Người này làm việc theo cảm hứng, giàu tính sáng tạo, có tài năng vượt trội hơn người. Có điều, vì bản thân họ quá xuất sắc nên có phần hơi hiếu thắng, độc đoán và trọng lợi danh. 
 
Con người chẳng ai là hoàn hảo. Vậy người như nào sẽ là bạn đời lý tưởng, dung hòa và chấp nhận con người của con giáp này? Người tuổi Thân hợp với tuổi nào, nên kết đôi với ai để có hôn nhân hạnh phúc? Mời các bạn cùng tìm hiểu với Lịch ngày tốt nhé.
 
Tuổi Thân và tuổi Tị lục hợp, 2 con giáp này rất hợp với nhau về tình duyên, hôn nhân giữa họ cũng vô cùng mỹ mãn. Tuổi Thân cũng khá hợp với tuổi Tý và tuổi Thìn, nếu bạn chọn vợ chọn chồng, đừng bỏ qua 2 con giáp này nhé.
 
Tuy nhiên, tuổi Thân và Tị, Dần hợp lại thành thế cục Tam Hình, vì thế trong 1 nhà không nên có đủ mặt 3 con giáp trên. Tuổi Thân và tuổi Hợi tương hại, nên tránh kết hôn với người tuổi này để có được hôn nhân hạnh phúc bền lâu.


Tuoi Than hop voi tuoi nao trong tinh yeu hon nhan hinh anh
 

Nữ tuổi Thân hợp với nam tuổi nào?
 

Nữ tuổi Thân + Nam tuổi Tị = Lục hợp
 

Nữ tuổi Thân và nam tuổi Tị trong tử vi có độ tương hợp cực kì cao. Hai người này có cá tính khác biệt, sở thích cũng không giống nhau nên cũng có phần khắc khẩu. Tuy nhiên, đó dường như chỉ là chút gia vị cho tình yêu của họ. Càng giận hờn thì họ càng không xa được người kia. Sở thích và cá tính khác biệt khiến họ có cuộc sống hôn nhân luôn mới mẻ và tràn ngập những niềm vui bất ngờ.
 
Tuổi Thân hợp với tuổi nào? Đàn ông tuổi Tị là người thông minh, cơ trí, phụ nữ tuổi Thân khéo léo đảm đang. Họ có chung mục tiêu, chung lý tưởng trong cuộc sống, quan niệm về giá trị cũng tương đồng. Sự kết hợp của 2 con giáp này sẽ đem đến 1 tình yêu muôn màu muôn sắc, tan rồi lại hợp, nhưng nhìn chung là hạnh phúc dài lâu. Đặc biệt, nếu cố gắng nỗ lực thích nghi với cá tính của nhau thì hôn nhân của 2 người này sẽ hơn cả tuyệt vời.
 

Nữ tuổi Thân + Nam tuổi Tý = Tam hợp
 

Hai con giáp nếu kết đôi sẽ có cuộc sống tình cảm khá viên mãn. Đôi lúc còn có hiểu lầm và bất đồng, nhưng đến cuối cùng mọi mâu thuẫn đều được hóa giải, 2 người đều thấu hiểu và thông cảm cho nhau. Đây có thể coi là 1 cặp đôi tương đối hoàn hảo.
 
Cô gái tuổi Thân và chàng trai tuổi Tý có rất nhiều điểm chung, họ cực kì ăn ý với nhau, có thể hiểu nhau qua từng ánh mắt. Tâm ý tương thông, nhìn tình cảm giữa họ, người ta thường nghĩ về 1 cặp đôi sinh ra là để dành cho nhau. Bản thân họ cũng luôn cảm thấy người kia là 1 nửa mà mình tìm kiếm đã lâu. Hai con giáp này rất dễ phải lòng nhau từ cái nhìn đầu tiên.
 
Họ có những nhu cầu về vật chất và tinh thần khá giống nhau, cũng có cùng mục tiêu hướng đến trong cuộc sống. Chính vì thế mà ở bên nhau, 2 người sẽ có thể hỗ trợ nhau trong mọi việc, tạo dựng cuộc sống gia đình ấm áp và hạnh phúc như mơ.

Bạn có biết, rước dâu tuổi Thân thì cả nhà chồng nhận vinh hoa phú quý không?
 

Nữ tuổi Thân + Nam tuổi Thìn = Tam hợp
 

Đây là 1 cặp đôi rất hợp nhau, cả về tính cách và lý tưởng sống. Họ có tiếng nói chung, dễ dàng chung sống hòa thuận với nhau. Cuộc sống hôn nhân của 2 con giáp này luôn tràn ngập tiếng cười, niềm vui và lạc quan của cả 2 khiến cho hạnh phúc lan tỏa trong mọi ngóc ngách của căn nhà.
 
Hai người này đều là những người cực kì độc lập. Họ tích cực và cầu tiến, ham học hỏi những điều mới lạ. Nữ tuổi Thân và nam tuổi Thìn nếu kết hôn sẽ có thể hỗ trợ và động viên nhau cùng tiến bước. Họ biết cách quan tâm và chăm sóc đối phương, song cũng rất khéo léo để cho đối phương có không gian riêng. Sự tôn trọng và thấu hiểu lẫn nhau giúp cho mối quan hệ càng ngày càng gắn bó và tốt đẹp hơn.


Tuoi Than hop voi tuoi nao trong tinh yeu hon nhan hinh anh
 

Nam tuổi Thân hợp với nữ tuổi nào?
 

Nam tuổi Thân + Nữ tuổi Tị = Lục hợp
 

Hai con người cùng thông minh nhưng cũng rất cẩn trọng mà muốn ở bên nhau thì phải dám vứt bỏ mọi lớp áo giáp, dẹp bỏ hết những phòng ngự với đối phương. Khi có thể chân thành đối diện với nhau thì đây sẽ là 1 cặp đôi hoàn hảo.
 
Tính cách cả 2 người đều khá nhạy cảm, cũng có phần hơi quái tính. Dù cùng đứng chung chiến tuyến nhưng họ vẫn luôn giữ khoảng cách hoặc đố kị với tài năng và cơ hội mà người kia có được. Tuy nhiên, chính những điều tưởng chừng cực đoan ấy lại khiến cho lực hút giữa 2 con giáp này càng trở nên mãnh liệt.
 
Tuổi Thân hợp với tuổi nào? Đàn ông tuổi Thân giỏi giang nhiệt tình, phụ nữ tuổi Tị thông minh cẩn trọng. Nếu có thể giảm bớt cái tôi và thông cảm cho nhau thì 2 người này sẽ được nhiều người yêu mến, bản thân họ cũng sẽ tạo nên 1 gia đình hạnh phúc bền lâu. 
 

 

Nam tuổi Thân + Nữ tuổi Tý = Tam hợp
 

Đây là cặp đôi của thành công. Hai người đều có sức chiến đấu cực kì lớn, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc chỉ khiến họ càng có thêm động lực để không ngừng phấn đấu và phát huy hết những khả năng tiềm tàng bên trong mình. Hai con giáp này có cuộc sống ấm êm, tài lộc dồi dào, an khang thịnh vượng.
 
Đàn ông tuổi Thân là mẫu người ưa tư duy và rất giỏi lên kế hoạch, có thể nắm chắc thắng lợi dù ở cách xa nghìn dặm. Tuổi Thân hợp với tuổi nào? Cô gái tuổi Tý hiền thục đảm đang, biết vun vén gia đình, mọi chuyện đều thu xếp rất chỉn chu. Người chồng luôn tán thưởng sự cần kiệm, khéo léo của người vợ. Còn người vợ thì luôn khiến cho không khí gia đình vui vẻ và đầm ấm.

Mời bạn đọc thêm: Tuổi Thân nên hợp tác làm ăn với tuổi nào?
 

Nam tuổi Thân + Nữ tuổi Thìn = Tam hợp
 

Hai con giáp này nếu kết hôn sẽ là 1 cặp xứng đôi vừa lứa. Hai người đều có khát khao, có lý tưởng, có tinh thần cầu tiến và đầu óc tư duy. Hôn nhân khiến họ có thêm động lực phấn đấu để đạt được mục tiêu chung, lại có thể bù đắp những khuyết điểm của người này bằng ưu điểm của người kia. Hai người chung tay hiệp lực, vượt qua mọi khó khăn, san bằng mọi trở ngại.
 
Đàn ông tuổi Thân sống thực tế, dám nghĩ dám làm, sự thông minh kiên cường của người vợ càng tiếp thêm sức lực cho người chồng. Hai người yêu thương tôn trọng lẫn nhau, luôn biết động viên cổ vũ người kia có thêm niềm tin để bước tiếp, cuộc hành trình giữa họ luôn vui tươi và hạnh phúc đong đầy.   Hy Vũ

Tổng quan tử vi 12 tháng năm Đinh Dậu 2017 cho người tuổi Thân Xem tình duyên năm 2017 của người tuổi Thân Lấy người tuổi Thân làm vợ lợi đủ đường

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Thân hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân?

SAO ĐÀ LA TRONG TỬ VI

Đà la (Kim) *** 1. Ý nghĩa tướng mạo: Người Mệnh có Đà La đơn thủ thì "có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, l...
SAO ĐÀ LA TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Đà la (Kim)



***





1. Ý nghĩa tướng mạo:

Người Mệnh có Đà La đơn thủ thì "có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông mày rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tay dài, trong mình thương có tỳ vết và thẹo".





2. Ý nghĩa bệnh lý:

Đà là sát tinh nên hay gây hình thương cho bộ phận cơ thể đi kèm.

- Đà, Nhật, Nguyệt, Kỵ: đau mắt nặng, có thể lòa

- Đà, Phượng, Các: cứng tai, điếc tai.





3. Ý nghĩa tính tình:

Nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi thì:

- can đảm, dũng mãnh

- thâm trầm, có cơ mưu thủ đoạn, gian hiểm

Nếu hãm địa, Đà La có nghĩa:

- hung bạo, gian hiểm, độc ác

- dâm dật





4. Ý nghĩa của đà la với các sao và cung khác:



a. ở Mệnh:

- Đà, Lực, Quyền ở Dần Thân Tỵ Hợi: có quyền hành, được nhiều người kính phục

- Đà, Hình, Không, Kiếp, Sát, Kỵ : đạo tặc, gian phi, giết người, cướp của

- Đà, Riêu, Kỵ ở liền cung : họa vô đơn chí

- Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ, Hình : số ăn mày, yểu, gian phi, vào tù ra khám



b. ở Phu Thê:

- Đà, Riêu, Sát, Hỏa, Linh: đàn bà giết chồng

- Đà, Khốc, Hư (hay Linh Hỏa): vợ chồng xung khắc

- Đà Tuế: sai ngoa, khắc khẩu, ngồi lê đôi mách



c. ở Tử:

- Đà Không Kiếp Hỏa (Linh): con ngỗ ngược, du đãng, yểu tử, có tật, ngớ ngẩn

- Đà Kỵ: muộn con trai



d. ở Quan:

- Đà Mã: bôn ba, quân nhân phải đi đánh giặc luôn

- Đà, Tả, Hữu, Lộc, Quyền ở Dần Thân Tỵ Hợi: rất hiển đạt về võ nghiệp



e. ở Phúc:

- Đà ở Dần Thân vô chính diệu : phúc thọ, gặp may suốt đời, họ hàng quý hiển cả văn lẫn võ

- Nếu bị thêm Tuần, Triệt : trở thành xấu



g. ở Hạn:

- Đà Kình hay Đà ở Thìn, Tuất: có ngục hình

- Đà Không Kiếp : tổn tài, bệnh tật, bị lừa gạt

- Đà Tuế Kỵ: bị tai tiếng, kiện tụng, cãi vã

- Đà Mã: thay đổi, bôn ba, quân nhân thì phải đánh Nam dẹp Bắc, chinh chiến lâu ngày.

- Đà Lưu Đà: tai họa khủng khiếp, nhất là khi gặp thêm Thất Sát đồng cung.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO ĐÀ LA TRONG TỬ VI

Tướng mặt vất vả hay hưởng hạnh phúc

Lông mày là một trong năm ngũ quan trên khuôn mặt, gọi là Bảo thọ quan. Đặc điểm của lông mày quyết định số mệnh vất vả hay tướng tốt lành,hưởng hạnh phúc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lông mày là một trong năm ngũ quan trên khuôn mặt, được gọi là Bảo thọ quan. Đặc điểm của lông mày quyết định số mệnh của người bôn ba, vất vả hay tướng tốt lành, thanh cao, hưởng hạnh phúc.

Người có lông mày dài tựa mày hổ, cả đời vất vả

Người có lông mày đen dày, trông không cân xứng với mặt, chủ vất vả cả đời. Trong Ngũ tổng quy có nói: Lông mày rậm đen, tóc thô dày cuộc sống sẽ không thuận lợi.

Trong Vạn kim tướng nói: Nam là dương, người con trai mà có lông mày tựa mày hổ cả đời vất vả. Vậy lông mày như thế nào gọi là lông mày hổ? Lông mày đen dày đậm tức là lông mày hổ. Người mà có lông mày hổ, cả đời chẳng gặp nhiều chuyện vui vẻ. Từ 26 đến 35 tuổi vận số không tốt, chủ vất vả.

Lông mày tựa hình trạng của chim nhạn bay trên bầu trời là tướng tốt lành

Trong Quảng giám tập có nói: Lông mày tượng trưng cho vua, mắt tượng trưng cho bề tôi. Lông mày thanh tú mà dài hơn so với mắt, hình trạng của lông mày tựa như hình trạng của chim nhạn bay trên trời là tướng tốt lành. Người có lông mày ngắn hơn so với mắt khó có anh em. Nếu có nhiều anh em, hầu hết cũng vất vả chẳng cậy nhờ được.

Trong Vạn kim tướng có nói: Người có lông mày dài hơn so với mắt sẽ có 5 - 6 anh em; lông mày dài hơn so với mắt, lại có hình trạng tựa như cầm chổi quét, người đó có 8 - 9 anh em. Người có lông mày và mắt dài bằng nhau, chỉ có 1 đến 2 anh em. Người có lông mày ngắn hơn so vối mắt, không có anh em, còn nếu có 1 đến 2 anh em thì cũng không phải là anh em ruột thịt. Từ 26 đến 35 tuổi về cơ bản có khoảng 4 - 5 năm vận số không tốt.

Người có xương mày nổi cao không nên kết giao

Lăng cốt nổi cao tức là người có xương nơi lông mày nổi cao lớn và lộ rõ ra, cử chỉ thô lỗ, làm việc máy móc, chỉ biết hướng về phía trước mà không biết tùy cơ ứng biến nên lùi về sau. Họ chỉ biết giữ mà không biết mất, chỉ biết thành công mà không biết đến thất bại. Kiêu ngạo, tự cao, tự đắc, rõ ràng biết việc không thể thành công nhưng vẫn theo đuổi một cách mù quáng, tính tình nóng vội, có tâm sát phạt. Người như thế không thế kết giao.

Người có lông mày tựa trăng đầu tháng, cả đời hạnh phúc

Trong Quảng giám tập có chép: Lông mày được xem là vua của mắt, mầm của túi mật, vẻ ngoài của mặt. Lông mày thanh tú tức là tựa như vầng trăng khuyết, người như thế, đầu óc thông minh, có trí tuệ, có tài năng văn học, rất phú quý, địa vị hiển hách, cả đời giàu có.

Từ năm 26 tuổi đến trung niên, công danh hiển hách. Quách Lâm Tông nói: Người có lông mày tựa như trăng khuyết, danh vang thiên hạ. Hứa Phụ nói rằng: Người có lông mày cong tựa hình trăng khuvết, chẳng phải lo chuyện cơm áo, cả đời chẳng nghèo khổ. Trong Thái thanh thần giám cho rằng: Người có lông mày cong cong, học thức cao siêu.

Giữa 2 mày rộng thoáng, cả đời hưởng phúc

Giữa 2 lông mày là Ấn đường, cũng được gọi là cung Quan lộc, cung Tướng mạo, cung Phúc đức, cung Tử khí. Trên mặt người, Ấn đường có mối quan hệ rất mật thiết với chuyện họa phúc của đời người. Người mà giữa 2 lông mày rộng thoáng, chia ra hai bên nhập vào tóc mai, cả đời hưỏng phúc, là người quý hiển.

Năm 26 tuổi mới bắt đầu vận số, đến thời kỳ trung niên mới có thể có được công danh. Có một vị chân nhân là Vệ Lâm từng nói: Lông mày được tượng trưng bởi hai sao La hầu và Kế đô, mày rộng là tướng tốt. Mày nhập vào cung Tử khí là tướng xấu. Ngoài ra, 2 lông mày không được gần sát nhau.

Trần Đồ Nam từng nói rằng: Người mà có lông mày thanh tú tức là tựa như vầng trăng khuyết, người như thế, đầu óc thông minh, có trí tuệ, có tài năng văn học, rất phú quý, địa vị hiển hách, cả đời giàu có.

Trong Quảng giám tập cho rằng: Người mà có 2 lông mày giao nhau chẳng thể làm được tể tướng. 

Lông mày dựng thẳng, lòng lang hiểm độc

Người có lông mày dựng đứng có tâm thích sát phạt.

Trong Đại thống phú có chép: Người có lông mày dựng thẳng đứng, tính tình vội vàng, thần thái hung mãnh, thích tranh đấu với người khác, có sát khí, làm việc vô nguyên tắc.

Lại nói: Người có lông mày dựng thẳng đứng thường là người lòng lang hiểm độc.

Lông mày giao nhau ở Ấn đường, cả đời bôn ba

Hai lông mày tại vị trí của Ấn đường có sự giao hòa với nhau, tức là mọc lấn vào vị trí Ấn đường. Vì Ấn đường được gọi là cung Quan lộc nên người mà lông mày không mọc lấn vào Ấn đường sẽ được làm quan, lại có cuộc sống an nhàn.

Người mà có lông mày giao nhau, chẳng có được quan lộc, ngược lại còn phải bôn ba vất vả kiếm sống. Ấn đường cũng được gọi là cung Mệnh, lông mày được gọi là sao La, Kế, cho nên người mà có sao La, Kế nhập vào cung mệnh, cùng không được hưởng quan lộc.

Lông mày dài sát mắt, tai họa không ngừng

Trong Quảng giám tập có nói: Lông mày là hai sao La hầu, Kế đô, tượng trưng cho mặt trăng và mặt trời của mắt. Lông mày sát mắt, tức là lông mày và mắt có sự tương liên, như thế là biểu hiện  của 2 sao La hầu, Kế đô xâm phạm vào Thái âm và Thái dương. Mà Thái âm, Thái dương là sự hòa hợp của mặt trăng và mặt trời, là chủ của thân. Cho nên người có tướng này, từ 26 đến 29 tuổi vận thế không tốt; 37, 38, 39 tuổi cũng không thuận lợi. Tình hình như thế, nếu có sao Nguyệt bột chiếu rộng, Nhật, Nguyệt rõ ràng thì tai họa có thể giảm đi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt vất vả hay hưởng hạnh phúc

36 Tướng hình khắc

-Tóc vàng khè, xoắn tít lại với nhau thành từng bụi một -Tròng đen có màu vàng xậm ( như nước trà pha đặc ) tròng trắng đục đỏ -Lưỡng quyền quá cao nhọn, lấn hết khuôn mặt và các bộ vị khác -Trán nổi từng cục u nhỏ như ốc bám -Trán cao, mặt hõm -Trán có vằn sâu hoặc thẹo -An đường có hằn sâu dài chạy thẳng từ sơn căn lên trán , xung phá -Tuổi trẻ mà tóc rụng quá nhiều -Xương da khô, phá -Mắt dài, miệng lớn quá mức -Mặt gầy guộc nổi gân -Mặt hình tam giác
36 Tướng hình khắc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

-Tai chỉ có vành trong mà không có vành ngoài-Mặt choắt, nhọn, eo bụng quá hẹp -Sắc mặt khô xạm trì trệ như đất bùn -Sơn căn thấp gẫy -Cằm nghiêng lệch-Cổ gầy, trơ xương nổi đốt -Tiếng oang oang như tiếng sấm -Tính nóng như lửa-Thần khí thô trọc-Trán rộng, cằm nhỏ và nhọn-Mắt có khí sắc lốm đốm màu trắng -Sống mũi nổi gân máu hoặc nổi đốt -Thịt lạnh như nước đá -Tay lớn, xương thô-Vai lưng nghiêng lệch-Mắt tròn và quá lớn -Lộ hầu, răng như bàn cuốc -Xương thô cứng, tóc rễ tre-Đêm ngủ hay la hoảng-Miệng như thổi lửa-Lỗ mũi có lông dài thò ra ngoài-Trán gồ, mang tai bạnh-Xương che lỗ tai quá cao và đầy-Mắt trắng bệch, không huyết sắc 

1) Nhân tướng học & tiên liệu vận mạng
2) Ứng dụng Nhân tướng học vào việc xử thế
3) Tướng Phát  Đạt
4) Tướng Phá Bại
5) Thọ, Yểu qua tướng  người
6) Đoán tướng tiểu nhi
7) Phu Luân về tướng Phụ nữ
8) 36 tướng hình khắc
9) Những tướng cách phụ nữ
10) Nguyên lý Âm Dương Ngũ hành
11) Ứng dụng của Âm Dương tron Tướng Học
12) Tương quan giữa Sắc và con người
13) Ý niệm Sắc trong tướng học Á Đông
14) Bàn tay và tính tình
15) Quan điểm của  Phật giáo về vấn đề xem Tử Vi - Bói Toán

(Trích Lược Tử Vi : Tuổi Mùi,  năm nay số mệnh ra sao? 12 Con Giáp và những đặc tính)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 36 Tướng hình khắc

Phong thủy tủ giày thế nào là chuẩn? (Phần 2)

Phong thủy tủ giày vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng tới tài lộc, sự may mắn của chính căn nhà và gia chủ. Dưới đây là một số quy tắc bố trí tủ giày trong nhà
Phong thủy tủ giày thế nào là chuẩn? (Phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy tủ giày vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng tới tài lộc, sự may mắn của chính căn nhà và gia chủ. Dưới đây là một số quy tắc bố trí tủ giày trong nhà để bạn tham khảo.

Phong thuy tu giay - tuong nho ma lon (phan 2) hinh anh
 

3. Không đặt linh vật phong thủy trên nóc tủ đựng giày


Luôn luôn ghi nhớ rằng không được bày các linh vật phong thủy như Tỳ Hưu, Rồng, Hổ,… trên nóc tủ giày để tiết kiệm không gian. Vì điều này sẽ gây ra tác động tiêu cực đến phong thủy tủ giày, ảnh hưởng tới phong thủy của ngôi nhà.
 

4. Không đặt tủ giày trong phòng ngủ

Vì lý do tiện lợi, nhiều gia đình thích bố trí tủ giày ngay trong phòng ngủ. Lúc này, năng lượng tiêu cực của giày dép đã đi tác động đáng kể tới phong thủy phòng ngủ và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng hôn nhân. Vì thế, hãy loại bỏ tủ giày ra khỏi phòng ngủ ngay lập tức.
 

5. Vị trí của giày dép

Giày dép lấm bẩn, có mùi hôi phải đặt xuống dưới cùng của tủ. Mũi giày nên quay vào trong để tránh hướng tạp khí trực tiếp vào người mỗi khi đóng mở tủ. Điều này đặc biệt đúng với những mẫu giày mũi nhọn, đại diện cho yếu tố Hỏa. Để những đôi giày kiểu này chĩa vào người, lâu dần sẽ gây ra bệnh tật.
 
Đối với các tầng/giá/kệ thiết kế theo đường chéo, luôn đặt mũi giày hướng lên trên. Vì, mũi giày hướng xuống dưới thể hiện sự suy giảm về may mắn của chủ nhân.

6. Giữ gìn vệ sinh, ngăn nắp

Nên giữ tủ (hoặc giá, kệ) đựng giày sạch sẽ và ngăn nắp. Vệ sinh tủ định kỳ để loại bỏ bụi bẩn, mùi hôi và phân loại những đôi giày cũ lâu không dùng đến. Như vậy thì phong thủy tủ giày sẽ được cải thiện đáng kể.
 
Dù cho vận dụng bao nhiêu biện pháp phong thủy tủ giày tốt đẹp cho ngôi nhà, cho cửa ra vào với mong muốn thu hút may mắn và tài lộc, đừng quên chú ý đến tủ đựng giày dép. Tủ đựng giày thuận phong thủy chắc chắn mang đến những kết quả tuyệt vời về sức khỏe, may mắn và giàu có cho các thành viên trong gia đình.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy tủ giày thế nào là chuẩn? (Phần 2)

Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951, Phong thủy phòng ngủ, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951, tu vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951, tu vi Phong thủy phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951

Phong thủy phòng ngủ xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951. Theo phong thủy tuổi Tân Mão nam 1951 mang mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thủy, là hướng Bắc; Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951

Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951

Tuổi Tân Mão sinh năm 1951
– Quẻ mệnh: Tốn Mộc
– Ngũ hành: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Tây, thuộc Tây Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);

Phong thủy bòng bếp, bếp nấu cũng là một yếu tố rất quan trọng, vì mọi bệnh tật, vệ sinh đều sinh ra từ đây. Hướng bếp nên đặt ở hướng xấu, và nhìn về hướng tốt, theo quan niệm Toạ hung hướng cát. Hướng bếp có thể hiểu là hướng cửa bếp đối với bếp lò, bếp dầu, hướng công tắc điều khiển đối với bếp điện, bếp gas.

 

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);

 

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ tuổi Tân Mão nam 1951 mang mệnh Mộc, Thủy sinh Mộc, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thủy, là hướng Bắc;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Xanh dương, Đen, đây là màu đại diện cho hành Thủy, rất tốt cho người hành Mộc.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng phòng ngủ tuổi Tân Mão 1951 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Con giáp nào không sợ 'bệnh lười' sau Tết

Người tuổi Dần, tuổi Thìn, Mão gần như miễn nhiễm với bệnh lười sau Tết vì ở họ có đầy đủ tố chất của những người dễ thành công trong sự nghiệp.
Con giáp nào không sợ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No.1: Tuổi Dần

Người tuổi Dần luôn mạnh mẽ và tự tin trong cuộc sống. Ngoài ra, đức tính tham vọng cũng có ích trong hoàn cảnh này đối với họ. Trong đầu người tuổi Dần luôn có sẵn hàng tá kế hoạch để mong muốn công việc, cuộc sống được thành đạt. Do vậy, chuyện hậu Tết họ sẽ làm gì, đi đâu đã được định sẵn từ trước kỳ nghỉ lễ dài.

Dan-8554-1424746970.jpg

Bằng tính cương định, người tuổi Dần nhất định sẽ thực hiện kế hoạch đó nghiêm túc, chứ không để bản thân trôi theo những ngày dài ăn chơi. Hơn nữa, họ sống độc lập, thích tự mình làm mọi việc nên không vì bỏ lỡ kế hoạch mà phải nhờ vở người khác để mọi việc thuận buồn xuôi gió. 

No.2: Tuổi Thìn

Dù được cho là xuất thân từ gia đình cao quý, người tuổi Thìn khiến ai ai cũng phải nể phục ở đức tính cần cù, kiên nhẫn. Họ luôn khiêm tốn, lấy sự chăm chỉ để bù đắp những thiếu sót của bản thân. Sau những ngày nghỉ Tết dài, con giáp này nhanh chóng ép mình vào guồng quay “cần cù bù thông minh”.

Thin-6595-1424746970.jpg

Do đó, dù vào cuộc chậm rãi, người tuổi Thìn luôn chứng tỏ mình nỗ lực, dùng 100% năng lượng để bắt tay vào công việc. Không bao giờ có suy nghĩ “nghỉ cố” sau Tết.

No.3: Tuổi Mão

Người tuổi Mão sống khá nguyên tắc và cầu toàn. Những kế hoạch vạch sẵn trở thành nguyên lý hoạt động trong não bộ của họ. Đã dự định thì nhất định con giáp này sẽ thực hiện và họ sẽ thấy băn khoăn, bứt rứt nếu chưa thể hoàn thành mọi nhiệm vụ đã đề ra. 

Về mặt cầu toàn, người tuổi Mão mong muốn sự thuận lợi nên chủ động thực hiện, giải quyết mọi vấn đề trước khi nó dẫn đến những khó khăn khôn lường. Do vậy, con giáp này suy nghĩ làm cho xong một cách dứt khoát sẽ tốt hơn lẩn trốn. Kết quả là, họ miễn nhiễm với “bệnh lười” hậu Tết.

Mr.Bull (theo SN)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào không sợ 'bệnh lười' sau Tết

Tử vi Canh Thìn phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

CANH THÌN: BẠCH LẠP KIM Trong tử vi Canh Thìn là con rồng cưỡi, tính cách hiền từ lương thiện, danh tiếng vang xa, ý chí kiên cường nhưng không ngoan cố, có tâm giúp đỡ người khác. Bạch lạp Kim như miếng ngọc ở Côn Sơn, ánh sáng của nó giao thoa với

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

CANH THÌN: BẠCH LẠP KIM

Trong tử vi Canh Thìn là con rồng cưỡi, tính cách hiền từ lương thiện, danh tiếng vang xa, ý chí kiên cường nhưng không ngoan cố, có tâm giúp đỡ người khác.

Bạch lạp Kim như miếng ngọc ở Côn Sơn, ánh sáng của nó giao thoa với ánh sáng nhật nguyệt, ngưng tụ khí âm dương, trong sáng thanh khiết, là ánh sáng chân chính của Kim.

Là Kim tụ khí, không cần dùng Hỏa chế cũng tự thành khí. Hỏa vượng trái lại làm tổn thương đến nó, tối kỵ Giáp Thìn, Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, mệnh chủ vô cùng xấu.

Cũng không khắc các loại Mộc.

jEiDoPSJGz57h

Trong tử vi Canh Thìn Bạch lạp Kim có đức tính cương trực, trầm tĩnh, thông minh. Sinh vào mùa xuân hạ, một đời phúc họa khó lường; sinh vào mùa thu đông, thanh tú thông minh. Nếu ngũ trụ phối hợp tốt, mệnh chủ văn võ song toàn. Nếu mang sát thì tốt nhất theo nghiệp quyền thuật.

Kim này nếu gặp Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa mà không có Thủy tương trợ chủ về không bần cùng cũng yểu mệnh, ưa Bính Thân, Đinh Dậu Sơn hạ Hỏa, chủ tuổi trẻ chí lớn, cũng cận Giáp Thân,  Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy, hoặc Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy đến tương trợ.

Canh quan tại Đinh, Đinh lộc tại Ngọ, ưa gặp Canh Ngọ, Canh thực Nhâm, cũng ưa Nhâm Ngọ.

Không ưa Giáp Tý, Ất Sửu Hải trung Kim; Giáp Ngọ, Ât Mùi Sa trung Kim, phạm phải chủ về cả đời sống lặng lẽ giống như cây cỏ.

Nhật trụ và thời trụ gặp Hỏa chủ về vinh hoa.

Gặp năm Thìn, Tuất, trong nhà không yên. Nếu bản thân không bị thương hại cũng chủ tổn thương người trong nhà.

Địa chi của các trụ khác có Thìn, phạm hình, làm việc không đến nơi đên chốn, cô chấp bảo thủ, suy nghĩ nông cạn, lại chủ về vợ chồng duyên bạc. Nêu như tọa thòi chi, nên hiến thân cho tôn giáo.

Nhật chi có Tỵ, phạm Kiếp sát.  Bạn đời mất trước.

-Không thể kinh doanh. Nếu như kinh doanh chỉ có thể buôn bán nhỏ.

-Không thể đứng tên để mua bất động sản.

-Trung niên phá bại.

Canh Thìn Không vong tại Thân, Dậu, Địa chi của các trụ khác không thể gặp Thân, Dậu. Nếu như thai chi có Thân, Dậu chủ về người ngu muội, cả đời phiêu dạt, tay trắng vẫn hoàn trắng tay.

Bạn đời không nên chọn người sinh năm Bính, Đinh. Nên tìm người sinh năm Giáp, Ất.

Canh lộc tại Thân, Địa chi của các trụ khác có Tỵ, Dần, chủ về cả đời thiếu thốn. Canh mã tại Dần, nếu như có Tỵ, Thân, mã bị hình bị xung, chủ về cả đời bôn ba vất vả, cũng chủ về bỏ mạng nơi đất khách.

Trong tử vi Canh quý tại Ngọ, Địa chi của các trụ khác ưa Ngọ, lại gặp năm Ngọ, hoặc đại, tiểu hạn đi đến Ngọ, chủ cát tường như ý. Lại bởi vì Canh lấy Tân làm quan, Đinh lộc tại Ngọ, cho nên gặp Thái tuế năm Ngọ, hoặc tiểu, đại hạn đi đến cung Ngọ, tốt càng thêm tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Canh Thìn phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

Xem tướng tổng quát của phụ nữ –

Lưng dài vai tròn là: Vượng phu ích tử. Tam đình bình đẳng là: Khởi gia hưng nghiệp. Tục ngữ nói “đàn ông như cái đăng, đàn bà như cái đó” hoặc nói “Đàn ông đem vô, đàn bà cất giữa” v.v… đều là chỉ về sự tương quan trong cuộc lập nghiệp của đôi vợ ch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lưng dài vai tròn là: Vượng phu ích tử. Tam đình bình đẳng là: Khởi gia hưng nghiệp.

ktt_damtuong1_kienthuc

Tục ngữ nói “đàn ông như cái đăng, đàn bà như cái đó” hoặc nói “Đàn ông đem vô, đàn bà cất giữa” v.v… đều là chỉ về sự tương quan trong cuộc lập nghiệp của đôi vợ chồng.

Nghệ thuật xem tướng TỔNG QUÁT HÌNH TƯỚNG PHỤ NỮ
Xem tướng tổng quát hình tướng phụ nữ :
Đăng lùa được cá, nhưng đó lủng rách thì cá chui lọt đi hết còn đâu. Vậy hình tướng của đàn bà trọng đại tới tương lai chồng con lắm.
Sau đây chúng tôi xin sưu tập và dịch rỏ phần tổng quát về hình tướng phụ nữ để quí thân chủ và bạn đọc suy nghiệm.
– Lưng dài vai tròn là: Vượng phu ích tử.

– Lưỡng quyền cao mủi nhỏ là: Hại tử khắc phu.

– Tam đình bình đẳng là: Khởi gia hưng nghiệp.

– Mũi cao lỗ kín là: Có chồng giàu sang.

– Môi xứng với miệng là: Con làm nên danh vọng.

– Mặt chỗ lép chỗ nhọn là: Sạt nghiệp chồng con.

– Mặt sáng ngời như ngọc: Ắt đẻ con sang, con hiếu.

– Mũi nhỏ mặt bạnh là: Đa dâm đa loạn.

– Mình thơm mắt sáng là: Phu quí tử vinh.

– Miệng rộng mồm méo là: Phu cùng tử yểu.

– Trán thẳng mày thanh là: Đàn bà phước đức.

– Mặt lớn má lép là: Người vô phước.

– Mũi tròn da mịn là: Tướng phụ nữ hưng gia.

– Mũi tẹt mặt lớn là: Tướng đàn bà phá sản.

– Môi trắng mỏ nhọn là: Phường ăn không nói có.

– Má cao khắc lỏm là: Tướng khắc chồng con.

– Môi hường tươi: Ắt sanh con quí.

-Con ngươi đỏ như tia lửa là: Khắc sát chồng con.

– Dáng vóc nhàn tịnh khiêm cung là: Nghiêm tướng.

– Mặt đẹp con ngươi vàng là: Sát tướng.

– Tướng hình đoan chính trang nghiêm là: Uy tướng.

– Mặt lớn mồm nhỏ răng thô là: Sát tướng.

– Trên sóng mũi có nhiều lằn gạch là: Sát tướng.

– Ngồi ngay nói thẳng lòng khoan hoà là: Uy tướng.

– Tai lật không có thành quách là: Sát tướng.

– Vẻ mặt hoà dịu, mừng không lộ, sợ không khiếp là: Nghiêm tướng, quí tướng, có con quí chồng sang.
– Mặt đẹp nhưng trắng như vôi, lông mi đen rậm như lưỡi dao lớn, con ngươi như mắt cá đỏ, lông mày thô như chổi, đều là Sát tướng. Dù mặt – tướng diện – có đẹp đẻ đến đâu cũng hình phu khắc tử sát hại chồng con ghê lắm.
Trở lên là tướng hình tốt xấu lẫn lộn, xem rồi suy gẩm ắt thấy điều hay. Sau đây là tướng hình đàn bà hiền đức.
Trán bằng, đầu tròn, tóc mịn đen mướt.
Mặt như khuôn thiên, cằm nở dài mép có một vành. Đi đứng ngay thẳng, ngồi nằm khoan thai. Tóc nỏn nà nhuyễn mượt, mắt dày mày thanh môi hồng răng trắng ngà, da mịn xương nhỏ không lộ, mình trắng hơn mặt, thân mình sắc hoà dịu.
Lưng vai tròn, ngực rộng, vú to không xệ, rún sâu có vành. Bàn tay dài, ngón tay hơi nhọn, tiếng thanh, ít nói cười. Hơi mình thon, xương âm cao nhô ra, thịt dầy, âm đạo thẳng đều là tướng hiền, có phước đức.
Lại có những tướng hình tổng quát lẫn lộn thiện ác, tốt xấu như sau:
Người có tướng đi đứng khoan hoà hiền diệu, tinh thần nghiêm chỉnh, tiếng nói trắng thanh, ngồi nằm đoan chính là tướng đàn bà quí, lập danh cho chồng, để đức cho con, hưởng thọ tuổi cao, sanh toàn con trai.
Người có tướng mặt hơi vuông dài, ngực lớn, tiếng nói lớn mà thanh, tinh thần tươi sáng, cử chỉ đoan chính, chuyện trò êm thấm hoà dịu, vẻ người trang nghiêm chửng chạc, khiến kẻ đối diện nể trọng, ấy là đàn bà có phước đức trinh thuận, liêm chánh.
Người có tướng diện tươi thắm như hoa nở đầy hương nhụy, cười như hoa đào, mắt sáng như sao chớp, đi đứng phong lưu đài trang, làm cho người đối diện phải ao ước mơ tưởng và hình dung điều bất chánh, có khi kẻ đối diện có cảm tưởng như cởi bỏ y trang, để xoi mói vào bên trong thân thể, ấy là tướng tà dâm, rất dễ bị mềm lòng nhẹ dạ. Không tốt.
Tướng người mặt nhọn ngực lép mà bạnh ra, môi ướt răng hô, mắt tròn trắng dả, mũi nguỡng thiên, tiếng nói rè, đi như ma đuổi, đi lắc như phải gió, chưa nói mà ngoắc tay nghiêng mình kiễng chân như con lật đật. Tướng nghèo khó, hình phu, khắc tử.
Má thật cao, mắt lỏm, tóc xoắn, môi mép có lông rám như râu. Xương thịt thân thể cứng rắn, mình miệng và các chỗ kín có mùi hôi hám khó chịu đều là các hình tướng bần tiện, hạ đẳng, ngu độn chỉ làm nô tỳ chớ không thể làm nổi ca kỷ được nữa.

Tướng có gò má thật cao, lông mày xoáy hoặc hình chổi sề, hình lưỡi đao, tiếng nói nhọn bén như ong vò vẻ, mắt như mắt chó sói, như mắt cá đỏ, là tướng đàn bà cùng hung cực ác, khắc sát chồng con dữ lắm.
Lại có tướng người đi đứng không yên như gấp rút vội vàng như sợ sệt gì vậy. Người thì đong đưa nghiêng ngã, tưởng như sắp té đến nơi, giọng nói cợt nhả đỏng đảnh mời mọc, đó là tướng đàn bà ngồi lê đôi mách, bần tiện hạ lưu, chuyên đi nịnh bợ xoi móc hàng xóm.
Cũng có tướng người mặt ngang trán lớn má cao, tiếng nói khao khao, bước đi mông lắc như chim se sẻ, mắt lộ con ngươi đỏ như diều, như cá chép, như mắt rắn là người bạc ác, lòng một dạ hai, bất nghĩa bất tín mà ương ngạnh, ưa nói càng nói bướng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng tổng quát của phụ nữ –

Vì sao 12 chòm sao không thể quên được người yêu cũ

Người yêu cũ như một từ khóa cấm kị khiến ta day dứt trong tim. Với 12 chòm sao, lý do mà họ không thể quên được người yêu cũ là gì, cùng tìm hiểu nhé.
Vì sao 12 chòm sao không thể quên được người yêu cũ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người yêu cũ như một từ khóa cấm kị khiến ta day dứt trong tim. Với 12 chòm sao, lý do mà họ không thể quên được người yêu cũ là gì, cùng tìm hiểu nhé.
Đối với rất nhiều người thì người yêu cũ là chủ đề không bao giờ nên nhắc tới tới, bởi dù thời gian trôi qua đã rất lâu rồi hay chỉ mới đây thôi, họ cũng chẳng thể nào quên được người yêu cũ. Có rất nhiều nguyên nhân ẩn chứa sau sự đổ vỡ của mỗi một cuộc tình. Hôm nay, hãy cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu xem vì sao mà 12 chòm sao không thể quên được người yêu cũ nhé.


ly do 12 chom sao khong the quen duoc nguoi yeu cu
 
 

Bạch Dương: Vì vốn dĩ có thể không cần phải chia tay

  Chòm sao này là người rất mạnh mẽ, chính vì thế mà đôi khi họ đưa ra nhiều quyết định quá dứt khoát trong những lúc lý trí không được tỉnh táo, tình yêu tan vỡ chỉ vì một sự bốc đồng nào đó.   Nếu Bạch Dương mãi chẳng thể quên được người cũ thì điều đó chứng tỏ rằng cuộc tình chấm dứt là do bản thân họ mà ra. Con người Dương Dương thẳng thắn, nói năng đôi khi thiếu suy nghĩ, cũng chẳng biết lựa lời mà nói. Nhiều lúc vì thế mà họ làm tổn thương người ấy, khiến cho tình duyên vốn đẹp đẽ nay lại kết thúc trong đau khổ và hối tiếc muộn màng.

Thử xem 12 chòm sao quay lại với người yêu cũ như thế nào nhé.
 

Kim Ngưu: Không cam tâm


khong cam tam quen nguoi yeu cu
 
Thực ra chia tay xong, rất nhiều người trong chúng ta cũng trải qua cảm giác như Ngưu Nhi, không thể quên được người yêu cũ không phải vì vẫn còn yêu, đơn giản chỉ vì thấy không cam tâm mà thôi.   Dù đã chia tay, bạn vẫn còn nhớ những điều mà mình đã hy sinh cho cuộc tình đó, những điều mà mình đã từ bỏ để có thể nắm tay người ấy, chính vì thế mà tiếc nuối khôn nguôi. Nói chính xác hơn, bạn không phải không quên được tình cũ, cái mà bạn thấy không quên được là công sức và thời gian dành cho tình yêu đó.  

Song Tử: Chưa gặp được ai yêu mình hơn người cũ

  Song Tử là người khá phức tạp, cũng là người mà được mệnh danh là cao thủ tình trường trong số 12 cung hoàng đạo. Bên cạnh chòm sao này không lúc nào vắng vẻ, luôn có bao người xếp hàng xin chết. Với người chẳng bao giờ thiếu tình yêu như Song Tử thì tình cũ chỉ là một cái cây trong cả một cánh rừng rộng lớn mà thôi. Có điều hơi éo le rằng rời bỏ cái cây cũ đó, bạn vẫn chẳng thể nào quên được bởi chẳng tìm được ai yêu mình hơn người đó.  
Bạn có biết 12 chòm sao khi yêu hay phạm phải những lỗi nào không?

Cự Giải: Do bản tính trời sinh


chang the nao quen nguoi yeu cu
 
Cự Giải là người hay hoài niệm, dễ mềm lòng trước những gì xưa cũ, chính vì thế chẳng có gì lạ khi mà bạn mãi chẳng thể quên được người ấy. Đối với Cự Giải, cho dù chia tay xong hai người chẳng còn liên hệ gì với nhau, nhưng dẫu sau đã từng yêu nhau cũng có nghĩa là hai người có duyên phận.   Chia tay không phải là hoàn toàn kết thúc, chòm sao này sẽ giữ mãi hình ảnh người yêu cũ trong tim mình, cất giữ những kỷ niệm hai người hạnh phúc bên nhau ở một ngăn trong trái tim, không để nó phiền phức đến cuộc sống hiện tại nhưng cũng sẽ chẳng bao giờ quên lãng.  

Sư Tử: Lòng tự trọng quá cao

  Sư Tử là chòm sao có lòng tự trọng cực kì lớn. Họ không thể quên được người yêu cũ cũng là chuyện rất đỗi bình thường, không có gì phải ngạc nhiên cả. Dù cuộc tình tan vỡ vì lý do gì đi chăng nữa thì Sư Tử cũng luôn cảm thấy đối phương đánh mất mình là một tổn thất vô cùng to lớn.   Họ sẽ luôn dõi theo người ấy, để biết được cuộc sống của người đó ra sao, tình yêu sau này có được tốt đẹp không, người mới của người ấy có hơn mình không… tất cả những gì họ làm chỉ để chứng minh giá trị của bản thân. Lòng tự trọng quá lớn khiến cho họ cứ ở trong một vòng luẩn quẩn, dù đã chia tay nhưng vẫn chẳng thể để người đó ra đi.

Mời bạn đọc thêm: 6 mẹo phong thủy tình yêu nhanh "tiễn cũ, đón mới".
 

Xử Nữ: Vì tình yêu đó quá đẹp


tinh dau kho quen
 
Với Xử Nữ, có lẽ mối tình họ khó có thể quên được nhất cũng chính là mối tình đầu. Xử Nữ vô cùng nâng niu và coi trọng cuộc tình đó, bởi nó là thứ tình cảm thuần khiết, như bông hoa mới hé nở, vô cùng thanh nhã, cũng vô cùng xinh đẹp, khiến họ mãi mãi chẳng thể nào quên được mà khắc ghi mãi trong tim.  

Thiên Bình: Còn quá nhiều tiếc nuối

  Có lẽ nhiều bạn không tin, nhưng Thiên Bình là người cực kì hoài niệm, họ chẳng thể nào quên được tình cũ, cho dù xung quanh luôn vây quanh biết bao nhiêu người. Sự náo nhiệt của đám đông chẳng thể khiến cho lòng Thiên Bình được cảm thấy yên bình.   Đặc biệt, nếu họ còn tiếc nuối quá nhiều về cuộc tình đã qua thì chắc chắn rằng dù không nói ra nhưng cả đời này, Thiên Bình chẳng thể nào quên được người cũ. Mỗi một người đi qua cuộc đời mình, Thiên Bình đều thấy rằng mình được hạnh phúc và trải nghiệm rất nhiều điều, vì thế mà luôn nhắc nhở bản thân phải nhớ kĩ những người tình ấy.

Thử xem 12 chòm sao chặn đứng mơ tưởng nối lại tình xưa của người cũ như thế nào nhé.
 

Hổ Cáp: Không thể quên được sự tàn nhẫn của người cũ khi chia tay


chang ai yeu minh hon nguoi yeu cu
 
Hổ Cáp đã yêu ai là yêu vô cùng sâu đậm, chính vì thế mà sau khi chia tay, họ mãi vẫn chẳng thể xóa nhòa được hình bóng người cũ trong trái tim mình. Những tổn thương mà người ấy để lại phải mất rất nhiều thời gian mới có thể lành lại.   Song nếu Cáp Nhi không thể quên được người yêu cũ thì hoàn toàn không phải vì họ còn tiếc nuối hay còn chút tình cảm nào với người ấy, đơn giản là họ không chấp nhận được việc người khác rời bỏ mình, họ không thể quên được cảm giác cay đắng bởi sự tàn nhẫn khi chia tay mà người đó dành cho mình.  

Nhân Mã: Khi người ấy ra đi mới nhận ra mình yêu người ấy rất nhiều

  Trong số 12 cung hoàng đạo, có lẽ Nhân Mã là đứa trẻ mãi không chịu lớn, chẳng biết trân trọng những thứ mình đang có trong tay. Nhân Mã bị thất tình nhiều cũng là vì họ không đủ trưởng thành, không đủ chín chắn để nắm giữ hạnh phúc, chỉ tới khi hạnh phúc vụt bay họ mới nhận ra nó quý giá đến mức nào, nhưng tới khi đó thì hối hận cũng đã muộn màng.   Nhân Mã thường hay nhớ về người yêu cũ, nguyên nhân rất đơn giản, đó là vì khi người ấy rời bỏ mình, họ mới kịp nhận ra mình đã vô tâm ra sao, đã coi nhẹ sự hiện diện của người ấy khiến cho tình tan vỡ, người ấy quay lưng bỏ đi mà bản thân họ mới nhận ra mình yêu người ấy rất rất nhiều. Sau khi chia tay, họ luôn mong ước có được một cơ hội để yêu lại tình đầu mà điều đó mãi chỉ là mơ ước mà thôi.  

Ma Kết: Không cam tâm

  Ma Kết đã chia tay là không còn chút ý nghĩ nào vượt quá giới hạn, song họ cũng chẳng thể nào quên được người yêu cũ. Có lẽ là vì chòm sao này là người khá ích kỉ, họ luôn nhớ về những điều mình đã làm vì người đó, những gì mình đã hy sinh nên dù đã chia tay, đã không còn tình cảm gì với nhau nhưng họ vẫn thấy không cam lòng.

Bạn có biết mình cũng nằm trong 3 chòm sao nam lụy tình, dễ yêu lại người cũ không?
 

Bảo Bình: Nhận ra đó là người hợp với mình nhất


chang the tim duoc ai tot hon nguoi yeu cu
 
Muốn tìm được một người có thể phù hợp với tiêu chuẩn của Bảo Bình là điều rất khó, bản thân họ cũng biết điều đó. Thực ra lý do họ đưa ra để chia tay với tình cũ cũng thường là “không hợp”. Nhưng rồi đi một vòng Trái Đất, họ mới nhận ra một điều quá đỗi muộn màng là cả thế giới này chẳng có ai hợp với mình hơn người ấy, để rồi tiếc nuối khôn nguôi và không thể nào quên được người yêu cũ.  

Song Ngư: Chia tay vì chuyện cỏn con không đáng

  Song Ngư chính là kiểu người mà động chút là nói chia tay, khiến cho người ta cảm giác họ chẳng chút coi trọng tình yêu. Tình duyên đến chẳng mấy dễ dàng, nhưng họ lại vì chút mâu thuẫn tranh cãi nho nhỏ hay vì một chuyện cỏn con nào đó mà quyết định chia tay. Sau này có thời gian ngồi ngẫm lại, Ngư Nhi mới thấy đó là quyết định sai lầm, việc mình làm thực sự không đáng để chia tay, vì thế mà không thể nào quên được người yêu cũ.
Tanny

Lời Phật dạy về tình yêu nhất định phải khắc cốt ghi tâm Mơ thấy người yêu cũ - muốn nối lại tình xưa? Muốn hạnh phúc, hãy chọn người yêu như 4 chòm sao nam chung tình Yêu là yêu, những chòm sao đơn thuần nhất trong tình cảm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao 12 chòm sao không thể quên được người yêu cũ

Thay đổi phòng khách cho mùa hè thú vị hơn

Thay đổi một vài thứ để tạo nên sự thú vị trong phòng khách mà vẫn giữ được nét đẹp cùng sở thích cá nhân. Thử tham khảo những gợi ý dưới đây bạn nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tạo không gian thích hợp cho các hoạt động mùa hè

Nếu bạn sắp có những bữa tiệc cocktail sang trọng hoặc những đêm tiệc nhẹ nhàng tại gia thì nên tạo ra không gian phòng khách phù hợp nơi mà bạn cảm thấy thoải mái và thích ứng với các hoạt động sẽ diễn ra ở đó. Như thêm vào trong không gian các màu sắc hot nhất của mùa hè, tạo sự vui vẻ, trẻ trung như màu xanh ngọc, màu cam, màu hồng tím trên nền các phụ kiện màu trung tính khác.

 

 

2. Thêm vào phòng khách những đặc trưng của mùa hè nhiệt đới

Một chậu cây khoai nước hay cây ráy cảnh đem đến cho không gian phòng khách trầm tĩnh này sự trẻ trung, vẻ căng tràn nhựa sống. Thêm các phụ kiện khác thể hiện sự giản dị, mộc mạc, các chất liệu ưa chuộng vào hè như sợi gai, bình gốm, các đồ mây tre đan… Điểm màu hot của hè là màu vàng da cam trên bàn nâu gụ tạo nên cái nhìn ấn tượng rất tương xứng với chậu cây mang âm hưởng hè nhiệt đới.

 

 

3. Thêm màu sắc tươi vui

Trong không gian với nền màu trầm tĩnh, xanh nhẹ nhàng, màu be và trắng chủ nhà tạo điểm nhấn với một bộ sưu tập lớn các bức tranh trên tường, mặc cho gối dựa lưng có màu nổi bật như màu hồng san hô. Trên bàn cắm hoa cẩm tú cầu màu hồng đỏ loại hoa đại vô cùng rực rỡ. Điểm trên khay màu xanh pastel là những vật trang trí mang hương vị biển xanh như vỏ ốc, vỏ sò, sao biển.

 

 

4. Chia màu sắc thành cặp tạo nên sự tương phản thú vị

Một mẹo nhỏ khiến phòng khách đẹp hơn là tạo nên giới hạn nhờ sự tương phản. Đặt các màu sắc khác nhau của các phụ kiện theo đôi với nhau. Ví dụ tấm rèm cửa sổ cùng tông màu với thảm nhà, bình hoa cùng tông màu với sofa, những chiếc gối dựa lưng có hoa văn và màu sắc y như nhau, ghế và bàn giống nhau. Trong đó có 2 cặp màu tương phản nhau rõ nét là màu be và màu xanh nước biển. Cả không gian mang sự tươi trẻ, trong trẻo và thoáng đãng khi hè về.

 

 

5. Sử dụng những gì bạn có

Để tiết kiệm tiền trong thời buổi kinh tế khó khăn này, bạn nên tận dụng những gì mình có để trang trí phòng khách đẹp hơn. Như tận dụng những chiếc đĩa cũ dành cho bữa sáng để tạo nên những tác phẩm nghệ thuật trang trí trên tường. Gối cũ trong phòng ngủ được thay vải bọc mới làm gối dựa trong phòng khách. Bình hoa tận dụng từ những bình cũ với lớp sơn mới có màu sắc bắt mắt. Ngoài ra, bạn nên mua sắm ở các cửa hàng cũ, cửa hàng tiết kiệm, đổi đồ cũ. Để phòng khách tươi sáng hơn bạn nên sử dụng các tông màu rực rỡ như màu hồng đậm, màu vàng chanh, xanh ngọc với các hoạt tiết như kẻ ô bàn cờ, họa tiết floral.

 

 

6. Mua nội thất nên nghĩ tới việc sử dụng chúng ở hai không gian trở nên

Để tận dụng được những đồ nội thất khi đã cũ, lúc mua bạn cần xác định các mục có thể sử dụng được ở nhiều nơi trong nhà của mình. Bàn ăn thấp bằng và dài có thể sử dụng cho một bữa ăn cuối tuần ở phòng ăn song cũng có thể trở thành một chiếc bàn tiếp khách trong phòng khách nếu bạn có những bữa tiệc đông người. Về màu sắc khi chọn nội thất này, nên chọn các màu trung tính hoặc trầm thì sẽ phù hợp với mọi không gian.

 

 

7. Lặp lại phong cách của đồ nội thất

Cho dù bạn chọn phong cách không đối xứng hoặc đối xứng khi sắp xếp đồ đạc trong phòng thì vẫn phải nhắc lại màu sắc hoặc hoa văn ở một số đồ đạc tạo nên một không gian hòa hợp, giàu thẩm mĩ. Ví dụ như màu vàng của bạn được nhắc lại ở khay đựng hoa quả, bình hoa, vải bọc gối. Họa tiết sóng lượn màu đen pha trắng được nhắc lại ở các gối dựa. Màu xanh đen của sofa được nhắc lại ở màu hoa của gối dựa. Tất cả tạo nên một căn phòng khách, nơi tiếp khách và trò chuyện của bạn thật sự hoàn hảo với gu thẩm mĩ rõ nét.

 

 

8. Không khí vui vẻ là trên hết

Bước vào phòng khách, một không gian tạo cho người ta cảm giác thân mật, vui vẻ sẽ giúp cho cuộc trò chuyện của khách và chủ nhà trở nên thoải mái, đạt hiệu quả cao trong cuộc sống cũng như trong công việc. Vì thế, hãy vui chơi trên các thiết kế của bạn. Bắt đầu bằng những điều mà bạn thích, đừng quá bó buộc trong những nguyên tắc thiết kế bất di bất dịch, miễn là mọi thứ trong thật tươi vui và trong lành, cảm giác thích thú lan trong tâm khảm bạn khi bạn ngồi nhâm nhi tách trà và ngắm nhìn thành quả trang trí căn phòng.

 

(Theo Eva)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thay đổi phòng khách cho mùa hè thú vị hơn

Tính chất 8 sao quyết định hướng nhà trong bát trạch phong thủy

Trong phong thủy bát trạch, tính chất của 8 ngôi sao quyết định tới tính chất của phương hướng, từ đó xác định hướng nhà, hướng cửa và hướng bếp chuẩn xác.
Tính chất 8 sao quyết định hướng nhà trong bát trạch phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy bát trạch, tính chất của 8 ngôi sao quyết định tới tính chất của phương hướng, từ đó xác định hướng nhà, hướng cửa và hướng bếp chuẩn xác, hợp với gia chủ.


► Mời các bạn tiếp tục xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

Tinh chat 8 sao quyet dinh huong nha trong bat trach phong thuy hinh anh 2
 
1. Sinh Khí (Tham Lang) – Mộc   Sao Sinh Khí thuộc ngũ hành Mộc, thuộc Đông tứ trạch trong phong thủy nhà ở, là đại cát tinh số một. Đặc điểm của sao này là mạnh mẽ, tràn đầy tinh lực, tính cách bốc đồng, quyết đoán và nhiều tham vọng.    2. Diên Niên (Vũ Khúc) – Kim   Sao Diên Niên ngũ hành thuộc Kim, là đại cát tinh. Sao này hiền hòa, an nhàn, có tính nhẫn nại, thích tán thưởng người khác và biết khẳng định bản thân.   3. Thiên Y (Cự Môn) – Thổ   Sao Thiên Y ngũ hành thuộc Thổ, là Thổ tinh, đại cát tinh. Tính chất là an nhàn, ổn định, đủ ăn đủ mặc, thoải mái, ít phiền não, thân thể tráng kiện, có quý nhân tương trợ.   4. Phục Vị (Phụ Bật ) – Mộc   Sao Phụ Bật chia thành Tả Phụ Bật và Hữu Phụ Bật, thuộc loại trung cát tinh. Sao này tác dụng thấp hơn so với các sao ở trên, yêu gia đình, mẫn cảm, săn sóc, nghe lời cha mẹ, ít tham vọng.   Biểu trưng phong thủy của 8 hướng nhà cơ bản (phần 2) Thế nào là hướng nhà tốt xấu Mách bạn cách làm nhà vượng sơn - vượng hướng
5. Tuyệt Mệnh (Phá Quân) – Kim
  Sao Tuyệt Mệnh thuộc ngũ hành Kim, là đại hung tinh. Tính chất hỗn độn, tác dụng thất thường, vì việc nhỏ mà lo buồn, phiền muộn, trầm mặc, dễ nảy sinh áp lực trong lòng dẫn tới bệnh tâm lý.   6. Ngũ Quỷ (Liêm Trinh) – Hỏa   Sao Ngũ Quỷ thuộc ngũ hành Hỏa, không phải cát tinh. Sao này có tính chất cuồng bạo, dễ bị phiền nhiễu hay cùng người khác xung đột, vô ý đắc tội với người khác, phương diện nhân duyên không tốt, làm việc vô ích, không có hồi báo.  
Tinh chat 8 sao quyet dinh huong nha trong bat trach phong thuy hinh anh 2
 
7. Họa Hại (Lộc Tồn) – Thổ
  Họa Hại thuộc ngũ hành Thổ, không phải cát tinh, có tính chất xâm hại. Sao này dễ bị việc vặt vãnh quấy nhiễu, dễ mệt mỏi, suy yếu, không tin tưởng bản thân, lười nhác.   8. Thất Sát (Văn Khúc) – Thủy   Sao Thất Sát ngũ hành thuộc Thủy, là hung tinh, có tính chất phá hoại. Thường xuyên gây thị phi, phiền não, dễ mất ngủ, ù tai, gây ra lỗi lầm. Nếu hướng bếp, hướng cửa mà ở phương này thì nam giới trong nhà ăn tàn phá hại.    Phong thủy bát trạch nhấn mạnh vào tính chất cát hung của các sao này để lựa chọn hướng đại cát. Hướng nhà, hướng cửa, hướng bếp thì phải chọn phương cát tinh. Hướng nhà vệ sinh thì hướng về phương hung tinh. 
Biểu trưng phong thủy của 8 hướng nhà cơ bản (phần 1) 4 tiêu chuẩn vàng xác định hướng nhà tốt Nhà chính hướng, phú quý cát tường
Trần Hồng

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính chất 8 sao quyết định hướng nhà trong bát trạch phong thủy

Văn Khấn lễ Đại Tường (Giỗ Hết) - Giỗ 2 năm 3 tháng

Văn Khấn lễ Đại Tường (Giỗ Hết) được dùng trong ngày giỗ Hết hay còn gọi là ngày “Đại Tường”, tức là ngày Giỗ vào 2 năm 3 tháng sau ngày mất.
Văn Khấn lễ Đại Tường (Giỗ Hết) - Giỗ 2 năm 3 tháng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Văn Khấn lễ Đại Tường (Giỗ Hết) được dùng trong ngày giỗ Hết hay còn gọi là ngày “Đại Tường”, tức là ngày Giỗ vào 2 năm 3 tháng sau ngày mất.

Giỗ Hết vẫn là Giỗ trong vòng tang. Ngày Giỗ Hết thương làm linh đình hơn, và sau Giỗ này, ngườ nhà bỏ tang phục, hay còn gọi là hết tang. Sau ngày giỗ Hết, người ta sẽ chọn ngày tháng tốt để làm lễ Cải cát, sang mộ cho người quá cố. Và từ năm thứ ba trở đi thì giỗ của người qua cố trở thành giỗ Thường hay “Cát Kỵ”

Bởi vậy, có người bảo “ngày giỗ hết là ngày giỗ quan trọng nhất trong tất cả những ngày giỗ đối với người qua đời”. Quan trong nhất vì nó đánh dấu một bước ngoặt trong cuộc đời của người còn sống cũng như đối với vong linh của người đã khuất. Với người đang sống, người ta trở lại đời sống thường nhật, có thể tham gia các tổ chức hội hè, đình đám. Theo quan niệm xưa thì chỉ sau Giỗ Hết của chồng, người vợ mới có thể đi bước nữa.

Sắm lễ cúng lễ Đại Tường (Giỗ Hết)

Giỗ Hết thường được tổ chức long trọng với: vàng mã, hương, hoa, phẩm oản, trái cây theo mùa, cùng mâm lễ mặn với đầy đủ các món ăn từ thịt lợn, tôm, cua, xôi, gà, …

Văn Khấn lễ Đại Tường (Giỗ Hết)

1. Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Hết

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ………

Tín chủ (chúng) con là:…………… Ngụ tại:……………

Nhân ngày mai là ngày Giỗ Hết của………………

Tín chủ con cùng toàn thể gia khuyến tuân theo nghi lễ, sửa biện hương hoa lễ vật dâng cúng các vị Tôn thần.

Cúi xin các vị Bản gia, Thổ Công, Táo Phủ Thần Quân, Ngữ Phương, Long Mạch và các vị Thần linh, hiển linh chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con kinh thỉnh các Tiên linh, Gia tiên họ………… và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

2. Văn khấn chính ngày Giỗ Hết

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Tiên nội ngoại họ ………

Tín chủ (chúng) con là:………

Ngụ tại:…………………………

Hôm nay là ngày …… tháng …… năm……

Chính ngày Giỗ Hết của………………………

Thiết nghĩ……………… vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại vừa ngày Giỗ Hết. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

Thành khẩn kính mời………………………

Mất ngày……. tháng………năm…………

Mộ phần táng tại:……………………….

Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Khấn lễ Đại Tường (Giỗ Hết) - Giỗ 2 năm 3 tháng

Tam, xung hợp phản cục

1. Nguyên cục xung hợp phản cục
Tam, xung hợp phản cục

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không phải nhật nguyên nhật chi đích vấn đề, vốn là nhật thời, năm tháng lưỡng đảng trái ngược rồi, năm tháng lưỡng trụ cùng nhật thời lưỡng trụ biểu đạt đích ý tứ trái ngược rồi. Phàm năm tháng hợp mà nhật thời xung hoặc năm tháng xung mà nhật thời hợp, đều phải tỉ mỉ thức đừng có hay không vi xung hợp phản cục.( Xung hợp phản cục ít hơn thấy.)( Chú: Can hợp cùng chi xung không tính phản cục. Phải tất nhiên chi trong lúc đó đích xung hợp mới là phản cục.) chính mình cùng chính mình không qua được

Càn: Kỷ nhâm kỷ ất

Tị thân mùi sửu

Lưỡng đảng giằng co, đảng cùng đảng phản rồi, hỏa thổ một đảng cùng kim thủy một đảng tương đối kháng lưỡng đảng lực lượng tương đương, cho nên phản rồipany, nhâm thân, ất sửu làm một đảng, tiền vừa hợp chi, phía sau xung chi, hai loại thế lực tương đối kháng, hạ sư phụ đoạn: Cả đời ngồi lao. Bởi vì vốn là tỉ kiên cùng thất sát đối kháng, quan phản cục rồi, nhưng tiền vừa hợp trụ, đối kháng sẽ bị đãi. Nếu như sửu mùi đích vị trí đổi lại một chút, thì không phải phản cục rồi, bởi vì hình thành rồi trong ngoài nhị đảng, loại này xung hợp biểu thủ đoạn bất đồng, một tới đối ngoại. Sửu trung đích tài làm tài xem, sửu ngồi ất, vốn là quan trông nom đích tài. Tị thân hợp, ngồi kỷ vốn là chính mình, thân cùng sửu tỏ vẻ một nhà. Công an đích ý tứ.

Kỷ ất kỷ

Thân tị mùi sửu sửu thân mùi tị

cũng không vốn là phản cục

Thân sửu tổ hợp biểu lao ngục, vi vừa phạm tội, vừa ngồi lao.

Nhàn chú: Sửu trung ngậm tài, trên đầu đỉnh quan, nói rõ là đực nhà đích tài, mùi xung sửu, chỉ dùng để tỉ kiếp nghĩ muốn lấy được sửu trung chi tài; nhưng tị thân hợp lại nhân tiện đem kỷ bắt được, nguyên nhân kỷ tị cũng biểu đạt vốn là chính mình. Thân kim vi thương quan, công an chi tượng. Nếu hỏa táo thổ cùng kim ẩm ướt thổ, một mới có thể đem một phương khác chế điệu cũng tốt! Cả đời ngồi lao, quý mùi năm quy án.

Khác [hai người/cái] kết cấu bát tự, người trước vi trong ngoài kết cấu, người sau vi chừng kết cấu, cũng không vốn là gạch chéo đích kết cấu, cho nên, không vi phản cục.

Càn: Mậu đinh mậu mậu

Thân tị tử ngọ

Cái này bát tự mới nhìn đại phú, nguyên nhân hỏa thổ có xu thế, khứ tài tử cùng tài đích nguyên thần thân, có công. Nhưng tồn tại phản cục, nhật thời vốn là tử ngọ xung, năm tháng vốn là tị thân hợp, như vậy hỏa thổ cùng kim thủy gian một bên xung, một bên hợp, chính là chủ tân tố công phương thức phản đích ý tứ. Tài tinh phản cục Tài Đại hung, vì vậy người phi thường nghèo, một năm thu vào không vượt qua năm nghìn, nuôi sống tam bốn khẩu. Can việc khổ cực, nguyên nhân tài phản cục rồi cố rất nghèo khó.( Chú: Ởđâu phương diện phản cục phương nào mặt ứng hung.)

Nhàn chú: Kim thủy cùng hỏa lưỡng đảng tại bát tự trung gạch chéo xuất hiện, mà tố công phương thức một xung hợp lại; mậu= tị; mậu đinh tị mậu mậu hoàn lại ngay cả thể đây, nhưng chính mình một xung hợp lại, ý tứ phản rồi!

Lấy thượng lưỡng lệ chúng ta nhìn ra, lưỡng đảng chi xung hợp vốn là giao nhau cách đích, như thế trong ngoài đích tổ hợp lưỡng đảng xung hợp, thì không vi phản cục.

Lệ:

Càn: Ất quý kỷ nhâm

Tị mùi sửu thân

Không có phản, ức vạn phú hào. Chủ vị một đảng, tân vị một đảng, muốn dồn tân. Năm nay06 bính thú bất hảo, phạm tam hình rồi. Nhẹ một điểm vốn là quan tòa. Bính tuất tam hình phá hủy xung.

Nhàn chú: Chừng tách ra, chủ vị một đảng, tân vị một đảng; chủ vị dụng, tân vị thể, thuyết minh nhất trí.

Khôn: Đinh quý bính tân

Mùi sửu thân mão

Đây là nói rõ đoạn qua đích bát tự, nguyên cục có lưỡng đảng, kim thủy đảng cùng mộc hỏa đảng. Năm tháng tướng xung, nhật thời tướng hợp. Nhưng này tạo không vi phản cục. Chúng ta có thể tòng [người/cái kia] góc độ xem, kim thủy ở bên trong, mộc hỏa bên ngoài. Dụng bên trong đích chế bên ngoài đích, cho nên vốn là biểu đạt ý tứ rõ ràng, không vi phản cục,( Một xung hợp lại tỏ vẻ chính là đối ngoại đích thủ đoạn bất đồng. Hai lần hôn nhân, quý vốn là ngắn ngủi đích trượng phu, thân( Trung ngậm nhâm thủy) phu tinh được chính vị rồi, vi người thứ hai trượng phu, mà thân mão hợp làm công, tỏ vẻ lần thứ hai hôn nhân hảo mà lâu dài.)( Được chính vị đích tinh vốn là thời gian dài phu hoặc thê.)( Chú: Vấn đề:1, vì sao bằng cấp cao?2, vì sao vốn là đại học trung đích quan?)

Nhàn chú: Kim thủy ẩm ướt thổ thành xu thế chế rồi mộc cùng táo thổ; mão vi ấn, chế ấn mà quyền!

2. Tuế vận xung hợp phản cục

Xung hợp phản cục to lớn vận lưu niên phản cục. Nguyên cục có minh xác đích chế đích lúc, sợ đại vận, lưu niên hợp. Như không có minh xác đích chế, thì không sợ.

Lệ:

Càn: Canh kỷ bính ất canh tân nhâm quý

Thân sửu thân mùi dần mão thìn tị

nhật bản thân, học kim tan ra, thích làm cho du lịch.

Này tạo kim thủy có khí, lưỡng thân vào sửu mộ cùng mùi xung vi khứ ấn khố, nguyên cục biểu đạt rồi ý tứ này, nhưng đại vận đi một tân mão vận, mão thân kết hợp hợp rồi thân kim, cùng nguyên cục thân kim nhập sửu mộ xung mùi trái ngược rồi, vi xung hợp phản cục. Bởi vì canh kim vi phụ, mão thân hợp mão mộc là phụ thân chi tài, cố mão vận chủ phụ thân phá tài. Mão vốn là chưa bao giờ trung đi ra gì đó( Mùi trung tàng ất mộc), vốn xung bây giờ hợp, phản cục. Như thế dần vận thì không vi phản cục, này tạo phụ thân có gia sản.( Thiên can hợp địa chi xung vốn là có thể đích, không vi phản cục, chỉ sợ địa chi thượng đích thêm xung thêm hợp, như vốn lệ nguyên cục trung thiên can ất canh hợp, địa chi sửu mùi xung không vi phản cục, chỉ là mão vận tài phản cục.)

Nhàn chú: Nguyên cục vốn là lưỡng thân tài nhập sửu khố, có xu thế chế rồi mùi ấn khố và ất ấn đích, tài khố vọt ấn khố làm công, học kim tan ra chuyên nghiệp. Mão vận, mão hợp rồi thân, thân tòng sửu trung đến, mão chưa bao giờ trung dẫn ra, như vậy vốn xung tố công đích biến thành rồi hợp tố công, phản rồi! Mão vận, mệnh chủ còn nhỏ, thân vi tài, tài phản rồi, phá tài, vi phụ phá tài! Phụ nợ khoản nợ tự sát, nợ cha con trả!

Khôn: Quý ất tân kỷ bính đinh mậu kỷ canh

Mão sửu mùi sửu dần mão thìn tị ngọ

Này tạo nguyên cục vốn là chế tài khố, sửu mùi xung cát. Vì vậy mệnh phát đại tài. Vốn là làm cho xe hơi tiêu thụ đích( Chú: Không rõ vì sao làm cho xe hơi tiêu thụ?). Nhưng đến kỷ tị đại vận đích giáp thân năm, tuế vận thiên địa hợp, phản cục rồi. Vốn kỷ tị vận không kém, nhưng gặp giáp thân lưu niên nhân tiện phản rồi, tị vốn là mùi thổ đích đảng, thân vốn là sửu thổ đích đảng, lưỡng đảng nguyên cục tướng xung vi cát, lúc này gặp thiên địa hợp, vi phản cục, hung. Này một năm nghiêm trọng tai nạn xe, thành tàn phế( Người thực vật).( Chú: Thân vốn là sửu trung đi ra đích, tân sửu thân ngay cả thể rồi( Nhàn chú: Nọ vậy tới tân sửu hả?), cố thân vốn là thân thể, giáp thân một trụ, giáp vốn là đầu, thân vi cột sống. Đại vận lưu niên hợp bán, thân thể không thể động rồi, đại não cũng không có thể tự hỏi rồi, cố vi người thực vật.)

Nhàn chú: Kỷ tị vận giáp thân lưu niên, đại vận lưu niên thiên địa hợp! Tị vốn là mùi thổ đích đảng, thân vốn là sửu thổ đích đảng, lưỡng đảng nguyên cục tướng xung vi cát, lúc này gặp thiên địa hợp, phản cục rồi! Tố công xung đích, không thích đến hợp! Thân mão hợp, ruột gan có chuyện, giáp vi đầu, sống lưng chặt đứt!

Hồ Bắc một chế dược xí nghiệp chủ tịch

Càn: Quý bính mậu bính ất giáp quý nhâm tân canh

Mão thìn tử thìn mão dần sửu tử hợi thú

Này tạo tố công vốn là quan mang tài, quan tinh bị hại, nhưng chủ vị đích tử thủy tài tinh không làm công( Lưỡng thìn kẹp tử không làm công, chính mình không có gì tiền.), cho nên vốn là quản lý quốc có xí nghiệp đích quan, không phải chính mình đích xí nghiệp, vốn là quốc xí đích xí nghiệp nhà. Nhưng là hành nhâm tử vận đích tử vận giáp thân năm, thân nguyệt bị thẩm tra. [đóng/tắt] ba tháng, sau đó chứng minh không có gì chuyện, là bị hãm hại, thêm phóng ra. Đâu quan bãi chức rồi( Bình phản sau khi, chính hắn từ chức mặc kệ rồi, sau khi đi tư xí công việc). Tại sao? Nguyên nhân nguyên cục vốn là hại chế mão, giáp thân năm, thân mang quan sát, thân vào thìn chi đảng thêm cùng mão ám hợp, cho nên vốn là phản cục. Nguyên cục là dựa vào mão thìn hại tố công, như thế [một người/cái] thìn nói nhân tiện phá hủy, thìn hại chế không được mão, phản cũng bị mão hại phá hư, nơi này [hai người/cái] thìn hại mão, là có thể đem mão hại chế trụ. Thìn vốn là cơ khí, củng rồi thủy, thìn tựu thành rồi bùn, biểu tòng hỗn trọc trung tinh chế. Thực tế vốn là hóa công ngành sản xuất, chế dược xí nghiệp. Thìn cũng có dược đích tượng. Thân cùng thìn, tử vốn là thủy đảng, nguyên cục nên hại chế mão, mão thân hợp lại nhân tiện xung hợp phản cục rồi. Nguyên nhân thân dẫn theo giáp mộc quan tượng, cho nên vốn là quan tai, nguyên nhân giáp mộc hư thấu rồi, cho nên cuối cùng vô sự. Sửu vận đích nhâm thân năm vô sự, là bởi vì thân vào sửu mộ, thân không dậy nổi đại tác phẩm dùng.

( Chú: Niên thượng đích quan tinh bị chế vì nước có xí nghiệp đích quan; nhật chủ hợp niên thượng đích quan tỏ vẻ tại quốc xí công việc, quan tỏ vẻ quốc gia đích đơn vị, khổng lồ đích đơn vị, không nhắc tới kì quan chức.)

Nhàn chú: Tử= quý, quý mão mang tượng, thìn tử củng, tại niên thượng vi người khác đích tài, quốc có. Tử vận không sai, quý mùi năm cũng không sai, chiêu thương rời xa tư. Giáp thân năm sau nửa năm song quy ba tháng, nguyên nhân thân mão hợp, phản cục rồi. Lập thu sau khi, khai trừ công chức, lưu đảng xem! Giáp thân năm vi mang sát tượng, có quan tai. Ất dậu năm mão dậu xung, không phản rồi, cho nên, bình phản rồi!

Thêm một tương tự xí nghiệp nhà lệ:

Càn: Quý bính mậu giáp

Mão thìn thân tử

Nội thực thần cách, vi tố xí nghiệp đích. Ngồi xuống thân cùng mão hợp( Cái này hợp vốn là chủ vị tố công, vốn là tốt), vốn là hương trấn xí nghiệp tập đoàn đích, có chính mình đích luồng phần. Không thích giáp mộc thấu can khắc thân( Muốn dồn nó thêm chế không được). Quý mùi năm bị kỉ kiểm chuẩn bị một chút( Đãi rồi ba tháng), sau khi cũng không sự tình rồi. Vốn là chính trị đấu tranh đích thế tội dương. Nguyên nhân quan tinh cao thấu khắc thân, cố không thể làm quan, làm quan sẽ có tai, hắn lúc này làm rồi huyền chính hiệp đích lãnh đạo, có quan, cũng thì có rồi quan tai.

( Chú: Niên thượng đích quan tinh bị chế vì nước có xí nghiệp đích quan, nhật chủ hợp niên thượng đích quan tỏ vẻ tại quốc xí công việc.)

Nhàn chú: Cái này ví dụ, tư liệu thượng không thấy.

Càn: Canh mậu đinh canh kỷ canh tân nhâm quý giáp ất

Thân dần mùi tử mão thìn tị ngọ mùi thân dậu

Nguyệt nhật một đảng, năm thời một đảng, vi trong ngoài lưỡng đảng, nhất trí đối ngoại, chi thực thần hại sát vi công, dần thân xung cũng vi công, dựa vào xung hại tố công. Chế quan sát, rất lợi hại. Vốn là một kháng nhật anh hùng. Thìn vận lợi hại, cả đời nhất chói lọi chính là canh thìn vận. Hội rồi thủy cục ăn mặc lợi hại hơn rồi, đối kháng lợi hại hơn cho nên càng hiện ra rồi lớn hơn nữa đích công.( Thân kinh bách chiến, lực lớn vô cùng, mùi vốn là tì lực, canh thìn vận hội rồi thủy cục địch nhân hơn nhiều, có càng nhiều. Quý mùi vận không có địch nhân, cho nên bất hảo.???) mùi nơi này không thể nhập thìn mộ đích. Tân tị vận chi tị vận còn kém rồi, phản cục, tị vi hỏa đảng, hợp thân phá hủy, không mặc rồi. Cho nên này vận cũng chịu bách hại. Quý mùi vận vốn có thể mặc mà nói cát, nhưng quý thủy hư rồi, không cách nào hại, tượng bất hảo rồi.

Nhàn chú: Trong ngoài lưỡng đảng, nội chế ngoại. Mùi không vào thìn mộ, là nguyên nhân mùi cùng thủy khác đảng. Mùi vi tì, ra tay lượng. Truyền thuyết, đánh địch nhân một chút nhân tiện đem trạm canh gác binh đích cổ chuẩn bị chặt đứt! Tố công: Hại quan sát! Thân tử thìn= địch nhân, nhất định phải bảo trì hại đích trạng thái! Này mệnh đoạn sư nói: Hòa bình niên đại chính là ngồi lao đích mệnh! Thìn vận, tốt nhất! Giết địch vô số, hướng phía nòng súng xông, chính là không bị thương! Truyền thuyết: Nhật vốn thủ lĩnh nguyên nhân kính sợ một thân, ước hai người cùng nhau uống rượu. Rượu sau khi cao hứng, nhật thủ lĩnh hỏi ngoài có gì yêu cầu? Đáp viết: Muốn biết một cố gắng cơ thương? Ngày kế, nhật quan lớn phái lưỡng binh lính tống một cơ thương cùng một cái rương đạn! Lưỡng binh lính cũng đầu hàng rồi, nói trở về nhưng vô sinh hoàn lại chi lý! Tân tị vận nhàn rỗi, vi trang bị bộ bộ trưởng, bởi vì không văn hóa, giang hồ khí quá nặng, vật tư nhận được phòng không có thủ tục, nghi vi tham ô! Tị thân hợp phá hủy nguyên cục tố công trạng thái. Quý mùi vận quý thủy hư thấu, vô địch người, vô sự có thể tố!

Càn: Mậu giáp đinh giáp

Tuất dần mão thìn

Đại vận: Ất bính đinh mậu kỷ canh tân nhâm

Mão thìn tị ngọ mùi thân dậu tuất

Đây là chu ân đến tạo. Mão hại thìn vi công, sợ nhất hợi, nguyên nhân hợi tòng thìn xuất, hợp dần mão, xuất phản đồ rồi. Nhưng may mắn cả đời không được hợi vận. Nhưng hợi năm cũng hung. Như: Ất hợi năm1935 trường chinh, can nùng thũng bệnh nặng, đồng thời quyền lực bị người khác thay thế( Bị lão mao đoạt rồi quyền chỉ huy). Ất hợi năm, ất vi can, can trung có thủy rồi. Nếu như không phải phản cục, ất hợi năm ngược lại tốt lắm, nguyên nhân thủy sinh mộc rồi.

Đinh tị chi đinh vận canh thân năm, thủy đảng cùng hỏa đảng hợp, phản cục, ngồi lao [sáu cái/người] nguyệt. Đinh tị vận không phản cục, nhưng canh thân năm phản rồi, bởi vì tị thân hợp, thân thìn củng hợp đích ý tứ rất yếu, không phải chủ yếu nguyên nhân. Kỷ mùi vận duyên an chỉnh gió, bị suy yếu quyền lực. Nhâm tuất vận ất mão năm tử, nguyên nhân mặc con gái cung, cho nên vốn là bọng đái, thẳng tràng bộ phận có chuyện. Chu tổng lý đích tánh mạng chủ yếu là xem âm dương tổ hợp, âm toàn bộ chế tịnh rồi nhân tiện phá hủy thăng bằng, cho nên thìn chế tịnh thời tánh mạng thì có rồi nguy hiểm.

Nhàn chú: Nguyên cục tố công vi hại, không thể thay đổi tố công trạng thái. Ất hợi năm hợi hợp rồi mão, hợi là thìn trung vật, đáng năm được can túi thũng! Mão vi can, hợi thủy sinh hợp chi, giống như can thượng hơn nhiều một cái phao.

Càn: Quý giáp kỷ mậu

Mão dần mão thìn

Một đệ tử đích bát tự, giáp kỷ hợp, hại đích ý tứ vốn là mang vào rồi, có thể mặc thợ khéo, cũng có thể không làm công, không rõ xác thực không chuyên tâm, không sợ phản. Trên thực tế phản vận cũng không có việc gì. Bởi vì công nhiều lắm, mỗi năm năm nhân tiện thay đổi một loại ngành sản xuất.

Nhàn chú: Tạ ơn vĩ cường đích bát tự?

Càn: Mậu giáp kỷ tân

Thân dần mùi mùi

Kỷ mùi hỉ hình xung, nhưng dần vốn là mùi trung sinh ra tới, vọt. Cho nên hôn nhân không có việc gì. Lão công(?) vốn là nhị hôn. Tân hợi vận trượng phu phát tài rồi, hợi dần hợp, dần hoàn lại xung

Nhàn chú: Thiên can vốn là cái chìa khóa, địa chi vốn là khóa. Còn đây là cái chìa khóa cùng khóa đích nguyên lý!

Càn: Đinh quý kỷ ất

Dậu sửu sửu sửu

Đinh quý xung, huynh đệ ba người đều là công kiểm pháp đích quan, chính mình vốn là trung cấp nhân dân pháp sân đích viện trưởng.

Nhàn chú: Đinh= mùi; quý= sửu; đinh quý một xung= sửu mùi xung


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tam, xung hợp phản cục

10 dấu hiệu chứng tỏ bạn hạnh phúc

10 dấu hiệu chứng tỏ bạn hạnh phúc. Bạn có nghĩ là mình đang có một cuộc sống hạnh phúc? Hãy tham khảo bài viết sau để kiểm chứng nhé

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Vận động mỗi ngày

Theo nghiên cứu gần đây tại trường Đại học Bắc Texas( Mỹ), những người hạnh phúc thường tham gia vào các hoạt động lành
mạnh. Ngoài ra, Hiệp hội tâm lý học Mỹ cũng phát hiện ra rằng tập thể dục làm giảm đáng kể bệnh trầm cảm ở tất cả các nhóm tuổi và giới tính.

2. Có những người bạn vui vẻ

Có thêm một người bạn vui vẻ sẽ giúp bạn tăng thêm 9% khả năng được hạnh phúc.

3. Không có nhưng ý tưởng điên rồ

Những người hạnh phúc không cần phải lặn sâu 9m trong một khe núi hay sử dụng cocaine để tạo nên sức bật hay sự đột phá. Họ bằng lòng với thực tại, và hiểu rằng sự liều lĩnh chỉ làm mọi chuyện trở nên tồi tệ hơn mà thôi.

4. Ngủ đủ giấc

Chế ngự cảm xúc không vui và giảm căng thẳng khi ngủ sẽ giúp bạn có một giấc ngủ sâu và ngon hơn. Vì vậy, nếu bạn cảm thấy thực sự được nghỉ ngơi trong lúc ngủ thì bạn đang là người hạnh phúc.

5. Tin tưởng vào bản thân

Những người thường xuyên tự ti và nghi ngờ ý kiến riêng của mình rất dễ gặp vấn đề về tâm lý như thay đổi tâm trạng, lòng tự trọng thấp, lo lắng và trầm cảm.

6. Sống cho hiện tại

Nếu đầu óc cứ mãi trôi dạt nghỉ về việc gì đó, bạn sẽ ít hạnh phúc hơn so với những người tập trung hoàn toàn vào công việc hiện tại.

7. Thể hiện lòng biết ơn

Hãy trân trọng những gì mình đang có, chúng đề là những món quà giá trị mà cuộc sống mang lại cho bạn. Thay vì tập trung vào những thữ bạn không có, hãy nhận ra và làm cho những món quà ấy trở nên giá trị nhất có thể.

Lòng biết ơn sẽ giúp bạn có thêm nhiều niềm vui đơn giản trong cuộc sống, và những người hạnh phúc biết ơn cuộc sống của họ nhiều hơn.

8. Phục hồi sau tổn thương

Mãn nguyện ở một mức độ nào đó chính là bến đổ của cảm xúc. Người hạnh phúc đôi khi có thể thoát khỏi những cung bậc tình cảm như hạnh phúc hay thất vọng một cách nhẹ nhàng. Và họ cũng có thể quay trở lại nó một cách dễ dàng và tự nhiên thay vì không ngừng bị chao đảo bởi sự tuyệt vọng và hay hưng phấn.

9. Hạn chế xem ti vi

Bạn muốn hạnh phúc hơn? Hãy tắt tivi. Nghiên cứu cho thấy những người dành phần lớn thời gian để xem tivi là những người không được hạnh phúc lâu dài.

10. Luôn luôn mỉm cười

Người hạnh phúc mỉm cười từ bên trong tâm hồn của họ, chứ không chỉ là nụ cười được biểu hiện trên khóe môi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 dấu hiệu chứng tỏ bạn hạnh phúc

Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Bắt tay vào xem mệnh, theo quy tắc thông thường của nhà mệnh lý học là đầu tiên xem can ngày vì rằng nó đại biểu cho một thiên can của bản thân, các địa chi của giờ, ngày, tháng, năm đều xoay quanh thiên can này để luận định cát, hung, nên, kỵ. Can ngày có sự khác nhau về được thời và không được thời, nếu can ngày gặp vượng, tướng của chi tháng thì là đắc tài, nếu gặp chi tháng ở hưu, tù, tử thì là không được thời.
Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Ví dụ Can ngày là Giáp Mộc, Mộc sinh vào xuân, Thuỷ có thể sinh Mộc cho nên chi tháng nếu gặp tháng xuân thì thuộc về vượng. Gặp về mùa Đông, coi là tướng đều thuộc gặp thời. Nếu như Can ngày Giáp Mộc không sinh vào tháng đông xuân, mà chỉ sinh vào tháng Mộc có thể sinh Hoả, Hoả sinh Mộc vào tháng hạ, tháng Mộc có thể khắc Thổ, Thổ vượng Mộc tù tức là vào tháng 3, 6, 9, 12, thậm chí sinh vào tháng thu Kim có thể khắc Mộc, Kim thịnh Mộc tử, đều thuộc vào không gặp thời. Gặp thời thì bản thân cường vượng, không gặp thời thì bản thân suy nhược, về mối quan hệ cua Ngũ hành với Vượng, Tướng, Hưu, Tù, Tử của bốn mùa trong năm, ở trên đã nói kỹ rồi, cứ địa là hiểu. Ngoài ra, quan sát mối quan hệ Can ngày và Can tháng, còn có lợi cho việc nhận định cách cục Bát tự của một coi người. Sau khi xem mối quan hệ của Can ngày và Chi tháng, lại xem ô dưới Can ngày thuộc về Địa Chi nào, Địa Chi này đối với Can ngày mà nói, nó ở vào trạng thái nào trong 12 cung ký sinh, là Trường sinh, Mộc dục, Quan đái, Đế vượng hay là Suy, Bệnh, Tử, mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng? Ngoài ra không được quên xem Can Chi của Can chi giờ và trụ tháng ở bên phải trái sát ngay Can Chi của chi ngày, còn như Can Chi của trụ năm, những Âm Dương ngũ hành đại biểu cho những Can Chi này với Can Chi ngày của bản thân mà nói thì tình hình sinh khắc phù ức như thế nào.

Cách xem này, nói đúng ra trên cơ sở lấy Can ngày làm chủ, lấy Chi năm làm gốc, có thể biết được thịnh suy của cuộc đời. Lấy trụ tháng làm mầm giống, có thể biết được người thân khác của bố mẹ không, anh em có tốt hay không tốt, lấy trụ Nhật chủ làm bản thân, Chi ngày làm vợ, có thể biết vợ có hiền thục hay không, lấy trụ giờ làm hoa quả, có thể biết con cái có hưng vượng hay không.

Ở đây điều quan trọng là: chúng ta không thể nào được quên, căn cứ vào nhu cầu sinh khắc phù ức của Ngũ hành Can ngày lấy ra Dụng thần, sau đó lại xem Dụng thần này thích cái gì, kỵ cái gì. Có như vậy mối suy xét được toàn diện để luận đoán. Bây giờ đem cách xem Can, cách cục và Can Chi Hợp Hoá hình Xung trong mệnh phân tích cụ thể như sau:

1. Trước tiên xem xét Can ngày cường nhược

Can ngày có nhiều cách gọi tên, như gọi là chủ, mệnh chủ, thân chủ, nhật nguyên, nhật thần. Trong Bát tự của một con người, địa vị của Can ngày được cân nhắc nặng nhẹ rất kỵ vì Can ngày đại biểu cho bản thân con người. Vì vậy từ điểm này xuất phát, đầu tiên phải đoán định Can ngày của bản thân một người suy vượng cường nhược như thế nào, trở thành điều kiện đầu tiên của xem mệnh.

Phương pháp đoán định Can ngày của một người cường nhược chủ yếu có 3 điểm.

Thứ 1, xem can ngày ở tháng sinh có được lệnh hay không được lệnh. Ví dụ Can ngày Giáp, Ất gặp Chi tháng Dần, Mão, Bính, Đinh gặp Chi tháng Tỵ, Ngọ, Mậu, Kỷ gặp Chi tháng Tỵ, Ngọ, hoặc Thìn, Tuất, Sửu Mùi, Canh Tân gặp Chi tháng Thân, Dậu, Nhâm Quý gặp Chi tháng Hợi Tý, đều ở vào trạng thái được lệnh sinh vượng tốt nhất, cho nên Can ngày này cường ngược lại, Can ngày sinh trong nguyệt lệnh nếu như ở trạng thái hoặc Hưu, hoặc Tù, hoặc Tử, như vậy là nhược.

Thứ 2, Can ngày trong tứ trụ được trợ giúp nhiều hay ít. Ví dụ Can ngày thuộc Giáp, Ất, Mộc nếu trong tứ trụ được Thuỷ Mộc trợ giúp nhiều thì là vượng mà đắc thế, ngược lại Can ngày Giáp, Ất Mộc không được thuỷ Mộc trong tứ trụ trợ giúp, thậm chí gặp phải Kim chế Hoả tiết, thì là nhược mà không đắc thế.

Thứ 3, đem Can ngày bản thân đối chiếu với Chi tứ trụ nếu gặp Trường sinh, Mộc dục, Quan đái, Lâm quan (lộc), Đế vượng hoặc Mộ khố thì là đắc địa đắc khí, bản thân tự nhiên cường vượng, ngược lại là thất địa thất khí, cường vượng không vươn lên được. Ba cái đắc lệnh, đắc địa, đắc thế tập trung vào một người, Can ngày ở vào trạng thái cực nhược. Lại còn phân ra vượng, cường, trung, suy, nhược. Vượng là Can ngày ở vào trạng thái cực vượng, cường là Can ngày ở vào trạng thái tương đối cường, trung là Can ngày ở vào trạng thái trung hoà, suy là Can ngày ở vào trạng thái tương đối suy, nhược là Can ngày ở vào trạng thái cực nhược, về nguyên tắc phù ức vượng, cường, suy nhược của Can ngày, đại thể là cực vượng thì nên tiết, cường thì nên khắc, suy thì nên phù, nhược thì nên ức. Xem ví dụ dưới đây:

Mệnh có ngày sinh cực vượng:

Tháng thương cung Ất Mão Ất Mộc đế vượng Năm Tỷ kiên Giáp Dần lộc

Ngày Giáp Tý Quý Thuỷ Mộc dục

Giờ Giáp Tý Quý Thuỷ Mộc dục

Mệnh này được tạo nên, Can ngày Giáp Mộc sinh vào tháng Mão trọng xuân, ở trạng thái hưng phấn, cho nên đắc lệnh. Giáp Mộc trong tứ trụ, sinh ra nó có 2 Chi ngày và Chi giờ đều là Quý Thuỷ, coi là An thụ (Chính ấn), nó có Can năm, Can giò đều là Giáp Mộc đồng loại, coi là Tỉ kiên và Ất Mộc trong Chi tháng Mão coi là Kiếp tài, cho nên đắc thế.

Giáp Lộc đến Dần, Chi năm Dần là Lộc của Giáp, với Chi tháng Mão ở Giáp thì ở vào trạng thái thiếu Đế vượng nên lấy là đắc địa, mệnh Giáp Mộc này đắc lệnh, đắc thế, đắc địa, được 3 cái đắc nên Nhật chủ cực thịnh.

Mệnh của Nhật chủ tương đối vượng:

Mệnh của Nhật chủ cực nhược: Mệnh này được tạo nên, Can ngày Kỷ Thổ sinh vào tháng Tý tức mùa đông tuyệt địa, không đắc lệnh. Do Chi ngày Chi giờ là Tỵ Hoả, là quê Đế vượng của Can ngày Kỷ Thổ mà Chi năm Mậu Thổ lại là dưỡng địa của Kỷ Thổ cho nên đắc địa. Cộng vào Can Chi tứ trụ Tỉ Kiếp trùng trùng, có Ấn sinh phù cho nên đắc thế. Nhìn vào toàn cục của mệnh là đắc địa, đắc thế. Từ nhược chuyển cường, cho nên lấy Can tháng chính quan Giáp Mộc làm Dụng thần, đó là thân cường kham nhậm tài quan mà sách mệnh học nói.

Mệnh mà nhật chủ tương đối nhược: Mệnh này được tạo nên, Căn ngày Giáp Mộc sinh vào tháng Thân đầu thú Mộc tuyệt, cho nên không đắc thời lệnh Giáp Mộc trong tứ trụ, trụ tháng Canh Thân và Chỉ năm, Chỉ tháng Thân Kim đều là Thất sát khắc nó, còn Chi ngày Chi giờ Đinh Hoả lại ra sức tiết nó, thêm vào lại có Tỷ, Kiếp trợ giúp cho nên thất lệnh. Giáp Mộc trong địa Chi giờ, ngày, năm, tháng đều ở vào trạng thái Tử Tuyệt cho nên thất địa. Thất lệnh, thất thế, thất địa, cả ba đều mất sạch, cho nên là mệnh của Nhật chủ cực nhược.

Mệnh mà nhật chủ trung hoà:Năm Tháng Ngày Giờ Mệnh này được tạo nên, Nhật chủ Mậu Thổ, sinh vào tháng Thìn Quan đái, Thìn lại là Thổ và ngày sinh lại đúng vào thời tiết Thổ vượng trước Lập hạ 18 ngày, cho nên đắc lệnh. Nhưng Mậu Thổ tuy đắc lệnh, nhưng địa Chi Dần Mão Thìn sẽ thành Đông phương Mộc cục mà Can Chi năm Mậu Thổ ra thiếu Ấn, Tỷ trợ giúp, nên phải xem khắp toàn cục. Bị Mộc thế cường vượng chế ước, mệnh chủ ở vào thế nhược tương đối

Năm kiếp tài Giáp Dần đế vượng

Tháng thiên ấn Quý Dậu tuyệt

Ngày Ất Hợi tử

Giờ thương quan Bính Tý bệnh

Mệnh này được tạo nên nhật chủ Ất Mộc, sinh vào tháng Dậu giữa thu Mộc tuyệt, cho nên không đắc thời lệnh. Ất Mộc trong tứ trụ, được can tháng, chi ngày chi giờ và trụ năm Thuỷ Mộc trợ giúp nên là đắc thế. Ất Mộc tuy trong chi tháng chi ngày ở vào đất tuyệt, bệnh nhưng chi năm đế vượng đắc khí, cho nên trung hoà.

Tổng hợp lại thất thời, đắc thế, địa khí trung hoà, cho nên mệnh này nhật chủ trung hoà hoặc thiên về cường một chút. Nhìn chung về tình hình nhật chủ cường nhược. Trần Tố Am trong sách Cách xem nhật chủ đã nói lên chủ trương của mình:

“Sách cũ nói về cường nhược của nhật chủ hoặc chuyên chủ thích nhấn mạnh về cường nhược, nếu cường quá thì phải ức mạnh, nếu nhược quá thì phải phù nhiều, thuyết này là “có bài thuốc chữa bệnh là quý”, như vậy là thiên kiến. Hễ nhật chủ rất quý trung hoà, tự nhiên cát nhiều hung ít, chỉ có thể phải ức cường phù nhược thì còn gì tác dụng. Các tác dụng là như ngày Mộc cường thì dùng Kim khắc, dùng Hoả tiết, ngày Mộc nhược dùng thuỷ để sinh, dùng Mộc trợ giúp, nếu đắc Thổ mà sát thế của nó, cũng phải ức, mượn Thổ để bồi bổ gốc của nó, cho nên phải phù, rốt cục quy về trung hoà mà thôi. Sách cũ nói nhật chủ nam giới không hiềm can cường, nhưng cường quá cũng phải ức, nhật chủ nữ giới không hiềm can nhược, nhưng nhược quá cũng hỏng. Còn về chi của nhật chủ, tương đối thân thiết, nhưng cát thần toạ ở tài quan cũng cần được tứ trụ thấu xuất phù trợ, hung thần toạ thương kiếp, tứ trụ cũng phải phạt mà khử đi.

Xem cách cục trong mệnh.

Trong mệnh lý học tứ trụ, xem cách cục cũng là một khâu quan trọng không thể xem thường, tuy nhiên về khâu này lại có cách xem khác nhau, có nhà mệnh lý học cho rằng vứt bỏ cách cục đi cũng có thể xem được mệnh, nhưng trong phần lớn trường hợp, xem cách cục vẫn tốt hơn nhiều so với bỏ cách cục. Theo cách nói của sách đoán mệnh, có sự khác nhau giữa chính cách và biến cách, chính cách có chính quan, thất sát, chính tài, thiên tài, chính ấn, thiên ấn, thực thần, thương quan tất cả 8 loại, nếu bỏ đi chính thiên của hai cách tài, ấn vẫn còn 6 loại, còn như biến cách thì thiên biến vạn hoá, khó mà lần mò được.

Thế thì làm thế nào xem cách được cụ thể? Đầu tiên dùng nguyên tắc “chi tháng tàng can” để xem cách cục. Gọi là “chi tháng tàng can” có nghĩa là thiên can nào ẩn chứa trong địa chi của tháng (như đã trình bày ở phần mở đầu và các phần trên đây). Khi áp dụng nguyên tắc này, đầu tiên phải xem thiên can ẩn chứa trong chi tháng, nguyên khí của nó có thấu đến can tháng, can năm, can giờ không, nếu có ví dụ như can tháng Dần thấu (tàng) Giáp, can tháng Mão thấu Ất, can tháng Thìn thấu Dậu, can tháng Tỵ thấu Bính, can tháng Ngọ thấu Đinh, can tháng Mùi thấu Kỷ, can tháng Thân thấu Canh, can tháng Dậu thấy Tân, can tháng Tuất thấu Mậu, can tháng Hợi thấu Nhâm, can tháng Tý thấu Quý, can tháng Sửu thấu Kỷ, đều có thể căn cứ vào thiên can tìm ra này mà xem môi quan hệ sinh khắc của nó với thiên can nhật chủ, lấy làm cách cục. Nếu như Chi tháng thấu ra là chính tài thì là chính tài cách, nếu Chi tháng thấu ra là thiên tài thì thiên tài cách,Chi tháng thấu ra là chính quan thì là chính quan cách, Chi tháng thấu ra là thiên quan thì là thiên quan cách; Chi tháng thấu ra là ấn thụ thì là ấn thụ cách, Chi tháng thấu ra là thiên ấn thì là thiên ấn cách, Chi tháng thấu ra là thương quan thì là thương quan cách, Chi tháng thấu ra là thực thần thì là thực thần cách.

Ngoài ra trong chi những tháng Tý, mão, Dậu chỉ hàm chứa một thiên can nguyên khí, nếu như nguyên khí này không thấu ra ở năm, tháng, giờ, cũng có thể căn cứ mối quan hệ của chi tháng can ngày mà lấy làm cách cục. Thứ 3, nếu như thiên can của nguyên khí can ẩn chứa trong chi tháng không thấy ra ở năm, tháng, giờ, thế thì lại xem những thiên can khác ẩn chứa trong chi tháng có thấu ra không, ví dụ nguyên khí của chi tháng Dần là Giáp Mộc, nhưng nếu ở Giáp Mộc không có thiên can thấu ra mà Bính Hoả hoặc Mậu Thổ ẩn tàng trong đó có thấu ra thì cũng có thể căn cứ mỗi quan hệ giữa

Bính Hoả hoặc Mậu Thổ với thiên can trụ ngày mà lấy làm cách cục. Còn như nên lấy Bính Hoả hoặc lấy Mậu Thổ thì phải xem lực lượng của hai cái mạnh nhiều hay ít. Thứ 4, nếu như nguyên khí của chi tháng và một trong những ngũ hành ẩn tàng không thấu ra thiên can, thế thì phải căn cứ vào các can ẩn chứa trong chi tháng, so sánh sự cường nhược thịnh suy giữa chúng nó, chọn lấy một cái tương đối đắc lực hơn, sau đó lại căn cứ vào mối quan hệ giữa thiên can này với thiên can khác mới lấy làm cách cục. Ngoài ra, nếu mối quan hệ giữa can ẩn tàng trong chi tháng với trụ ngày thuộc về tỉ, kiếp, lộc, nhận thì thông thường không lấy làm cách cục chính thức mà phải đặc biệt lấy làm biến cách. Ví dụ ngày Giáp tháng Dần, ngày Ất tháng Mão, ngày Bính tháng Tỵ, ngày Đinh tháng Ngọ, ngày Mậu tháng Tỵ, ngày Kỷ tháng Ngọ, ngày Canh tháng Thân, ngày Tân tháng Dậu, ngày Nhâm tháng Hợi, ngày Quý tháng Tý, do Giáp Lộc ở Dần, Ât Lộc ở Tỵ, Đinh Lộc ở Ngọ, Mậu Lộc ở Tỵ, Kỷ Lộc ở Ngọ, Canh Lộc ở Thân, Tân Lộc ở Dậu, Nhâm Lộc ở Hợi, Quý Lộc ở Tý (xem nội dung các phần trên đây), cho nên có thể mở ra cách chính cách khác, lấy làm biến cách kiến lộc, biện pháp xem cách cục nói trên, không thể không lấy ví dụ để nói rõ, để hiểu được tận nguồn gốc.

Ví dụ: Mệnh chọn:

Năm Tân Sửu

Tháng chính cung Mậu Tuất, Mậu

Thổ, Tân Kim, Đinh Hỏa

Ngày Qúy Mùi

Giờ Nhâm Tý

Mệnh này sinh vào ngày Quý, chi tháng Tuất chứa Mậu Thổ, Tân Kim, Đinh Hoả, trong đó Mậu Thổ thấu ra can tháng, Tân Kim thấu ra can năm, do nguyên khí của Tuất là Mậu Thổ nên lấy Mậu Thổ để định cách cục. về Quý Thuỷ mà nói, Mậu Thổ khắc chính quan của nó, cho nên cách cục của mệnh này là chính quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Kỷ Tỵ

Tháng Nhâm Thân, Canh Kim,

Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ

Ngày Bính Thìn

Giờ Kỷ Sửu

Mệnh này sinh vào ngày Bính mà chi tháng Thân tàng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ, trong đó nguyên khí của Thân Canh Kim có thể thấu ra 3 trụ năm, tháng, giờ, mà chỉ có Nhâm Thuỷ thấu ra can tháng, cho nên căn cứ giữa Bính Hoả và Nhâm Thuỷ dương nọ khắc dương ta là Thiên quan, lấy cách cục là thiên quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Giáp Thìn

Tháng Bính Tý chính quan

Ngày Bính Thân

Giờ Kỷ Hợi

Mệnh này sinh vào ngày Bính mà trong chi tháng Tý tàng chứa Quý Thuỷ, vì rằng 3 chi Tý, Mão, Dậu chỉ tàng có nguyên khí cho nên căn cứ điều 2 ở nguyên tắc lấy cách, theo mối quan hệ hình thành chính quan giữa Quý Thuỷ và Bính Hoả, nên lấy chính quan cách.

Mệnh chọn:

Năm Giáp Dần

Tháng Nhâm Thân, Canh Kim,

Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ

Ngày Nhâm Thân

Giò Ất Tỵ

Mệnh này sinh vào ngày Nhâm mà trong chi tháng thân tàng chứa Canh Kim, Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ, trong đó Nhâm Thuỷ tuy thấu ra can tháng nhưng do giữa can tháng và can ngày hình thành quan hệ Tỷ kiên, cho nên không lấy làm cách, lại thấy Canh Kim Mậu Thổ trong Thân, do Canh Kim thuộc nguyên khí của chi thân, sức mạnh rõ ràng vượt qua Mậu Thổ, cho nên lấy quan hệ thiên ân giữa Canh Kim và Nhâm Thuỷ, định cách cục là thiên ấn cách.

Trong mệnh còn có nhiều loại cách cục khác, chúng tôi sẽ có một thiên chuyên nói về vấn đề này.

2. Ba lần xem hình xung hợp hoá của Can Chỉ

Hình xung hợp hoá giữa thiên can và thiên can, địa chi và địa chi trong Bát Tự, có ảnh hưởng tới âm dương ngũ hành trong mệnh cục, cho nên các nhà mệnh lý học cũng rất coi trọng, cách xem đại thể là:

Hai Can tương hợp, quý Thổ đắc trung. Ví như Giáp Kỷ hợp Thổ địa Chi cả hai đều hưởng sinh vượng , đó là được trung mà không thiên. Nếu như Giáp quá mạnh, Kỷ quá nhu, như vậy một bên thái quá, một bên bất cập, sẽ không trung hoà. Dương đắc âm hợp, âm đắc dương hợp, sách đoán mệnh nói: thiên can hợp, dương đắc âm hợp, phúc đến chậm, âm đắc dương hợp, phúc đến nhanh, ví như dương ở Giáp đắc âm ở Kỷ hợp thành tài, âm ở Kỷ đắc dương ở Giáp hợp thành quan, tuy đều là phúc nhưng cái trước phúc chậm, cái sau phúc nhanh khác nhau. Lại có người cho rằng, trong mệnh hợp nhiều thì tính thích dầm lạc, cho nên nữ mệnh tối kỵ hợp nhiều, nhưng với Giáp Kỷ và Ất Canh hợp nhau, lại không kỵ với nữ mệnh.

Hai can tranh hợp, Ảm Dương thiên khố, nếu như gặp hai thiên can hợp với một thiên can, trong sách đoán mệnh gọi là âm dương thiên khô, ví như trong hai giáp hợp một kỷ, hoặc hai kỷ hợp một giáp khác nào chồng nhiều vợ ít, hoặc vợ nhiều chồng ít cũng vậy. Khó tránh bất đồng xung khắc cho nên không phải là chuyện tốt.

Can ngày hợp hoá, thông báo thừa vượng. Đây là nói can ngày hợp với thiên can năm, tháng, giờ, phải sinh vào ngày mà ngũ hành bản can sinh vượng, như vậy là vượng mà có gốc. Ví như Thân Kỷ hợp mà hoá Thổ, phải sinh vào tháng Thổ vượng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ất Canh hợp mà hoá Kim, phải sinh vào tháng, Kim vượng Tỵ, Dậu, Sửu hoặc Thân, Bính Tân hợp mà hoá Thuỷ, phải sinh vào tháng Thuỷ vượng Thân, Tý, Thìn hoặc Hợi, Đinh Nhâm hợp mà hoá Mộc, phải sinh vào tháng Mộc vượng, Hợi, Mão, Mùi hoặc Dần, Mậu Quý hợp mà hoá Hoả, phải sinh vào tháng Hoả vượng Dần, Ngọ, Tuất hoặc Tỵ, nếu không thì không thể nói là hoá.

Gián cách càng xa, tuy hợp khó hoá. Thiên can hoá hợp, ngoài phải kết hợp tháng sinh ra, còn phải xem vị trí xa gần. Nếu can năm thuộc Ất, can giờ thuộc Canh, hai can gián cách xa, sức hợp đơn mỏng, thì cũng không hẳn là hoá.

Thiên Can tương hợp, có cát có hung. Sau khi thiên can hợp với nhau rồi, phần lớn bản thân hãy còn 6-7 phần lực lượng ví như Ất Canh hợp Kim, Kim tuy bị hợp nhưng tính chất bản thân vân còn tồn tại quá nửa. Thiên can sau khi tương hợp là cát hay là hung, phải căn cứ tình hình cụ thể mà định. Trong tình hình chung, hợp lại không phải là việc xấu nhưng một khi nếu hỉ thần hoặc dụng thần của can ngày bị hợp thì chủ hung thần loạn ý, tình hình không tốt nữa.

Địa Chi lục hợp phân biệt đối xử. Tức là nói, địa chi mà mệnh cục hỉ sau khi bị lục hợp mất thì phải giảm cát, địa chi phải kỵ sau khi bị hợp sẽ bị giảm hung. Ngoài ra địa chi hợp cục sẽ loại bỏ hình xung không cát. Tình hình cụ thê phải được phân tích cụ thể. Ví như mệnh cục thích Tý. Trong địa chi có Sửu hợp mà hoá Thổ sẽ giảm phần trăm cát, ngược lại mệnh cục kỵ Tý nhưng gặp Ngọ xung, lúc này nếu có Mùi đi hợp Ngọ, như vậy sẽ giải được tương xung giữa Tý Ngọ. Điều cần chú ý ở đây là, địa chi lục hợp phải gắn chặt với nhau,như chi ngày và chi tháng gắn chặt với nhau, chi ngày và chi giờ gắn chặt với nhau, nếu không sẽ đứng cách nhau, sẽ không hợp nữa, ngoài ra, địa chi tháng gắn chặt với nhau, chi ngày và chi giờ gắn chặt với nhau, nếu không sẽ đứng cách nhau, sẽ không hợp nữa. Ngoài ra, địa chi nếu là nhị Mão hợp nhất Tuất hoặc nhị Tuất hợp nhất Mão, nhị Dần hợp nhất Hợi, hoặc nhị Hợi hợp nhất Dần, được gọi là ghen ghét mà hợp.

Địa chi tam hợp, luận cát luận hung, ở địa chi Thân, Tý Thìn hợp Thuỷ, Hợi Mão, Mùi, hợp Mộc, Dần Ngọ Tuất hợp Hoả, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim, trong cục tam hợp này nếu hợp cục đem hỷ đến cho mệnh là cát, đem kỵ đến là hung. Ví như mệnh cục hỷ Thuỷ mà trong địa chi xuất hiện Thân Tý Thìn tam hợp Thủy cục thì gọi là hung. Ngoài ra nếu địa chi xuất hiện Thân Tý hoặc Tý Thìn hợp Thuỷ, Hợi Mão hoặc Mão Mùi hợp Mộc, Dần Ngọ hoặc Ngọ Tuất hợp Hoả, Tý Dậu hoặc Dậu Sửu hợp Kim thông thường gọi đó là hợp cục, bán hợp cục lấy sát liền là hay. Nhưng dù cho tam hợp cục hay là bán hợp cục đều sợ phùng, tạo thành phá cục.

Địa Chi tam hội, xem hội cát hung. Ở địa chi Dần Mão Thìn hội đông phương Mộc, Tý Ngọ Mùi hội đông nam Hoả, Thân Mùi Tuất hội Tây phương Kim, Hợi Tý Sửu hội bắc phương Sửu, trong tam hội phương hướng cũng như địa chi tam hợp cục, nếu hội cục trong mệnh hỷ thì cát, mà kỵ thì hung, ví như mệnh cục hỉ Thuỷ, trong địa chi xuất hiện Hợi Tý Sửu hội thành bắc phương Thuỷ thì gọi là cát, ngược lại mệnh cục kỵ Thuỷ, trong địa chi lại chỉ xuất hiện Hợi Tý Sửu hội thành bắc phương Thuỷ, thế thì gọi là hung, về lực lượng, nếu uy lực của phương hướng địa chi tam hội lớn hơn tam hợp cục mà uy lực tam hợp cục lại lớn hơn lục hợp, vì vậy nếu trong tứ chi tam hợp cục hoặc tam hội phương hướng đồng thời xuất hiện, thông thường bỏ hợp lấy hội

Địa Chi lục xung, bản khí là trọng. Địa chi trong mệnh tương xung, lấy bản khí làm trọng, ví như Dần Thân tương xung bản khí của Dần là Giáp Mộc, bản khí của Thân là Canh Kim, cho nên hai cái đó tương xung, đầu tiên thể hiện ở Giáp Mộc và Canh Kim xung khắc, trong trường hợp thông thường vẫn là Thân Kim thắng mà Dần Mộc bại. Nhưng nếu như thời mệnh gặp Hoả vượng Kim suy, hoặc Thuỷ vượng Hoả suy, lại có thể tạo thành Dần Hoả thắng mà Thân Kim bại hoặc Thân Thuỷ thắng mà Dần Hoả bại. về cát hung nếu địa chi mà mệnh cục hỷ bị xung bại thì hung, địa chi mà mệnh cục kỵ bị xung bại thì cát. Điều cần bổ sung ở đây là, địa chi tương xung phải ở sát liền kề nhau mới coi là xung, nếu xa cách chỉ coi là giao động chút ít. Lục xung và tam hợp cục cùng xuất hiện, do lực lượng của tam hợp lớn hơn lục xung, cho nên lấy hợp cục. Nhưng nếu bán hợp cục có lúc phùng xung, cũng có thể giải bỏ hợp đi. Ví nhu giò Tỵ, ngày Hợi, tháng Dậu, năm Dậu mà địa chi tháng Dậu, giờ Tỵ, ngày Hợi, tháng Dậu, năm Dậu mà địa chi tháng Dậu, giò Tỵ bán hợp nhưng chi ngày Hợi và chi giò Tỵ tương xung thì giải bỏ bán hợp cũng chi tháng Dậu và chi giờ Tỵ.

Địa Chi Hình Hại, động giao chút ít. Địa chi Tý hình Mão, Mão hình Tý vốn là Thuỷ Mộc tương sinh, Tỵ hình Thân, Tỵ Thân vốn hợp, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi, đều là Thổ đồng loại, còn như Thân hình Dần, Mùi hình Sửu, không phải là tương xung mà thôi. Cũng vậy, địa chi tương hại cũng giống như địa chi tương hình, ảnh hưởng không lớn, chỉ là động giao chút ít mà thôi.

Hình xung hoá hợp của can chi nói trên, sách Trích thiên thuỷ còn có cách nói: chi dương động và cường, lành dữ hiện lên nhanh, chi âm tĩnh và chuyên, lành dữ phải qua năm. Trong 12 địa chi thì Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ là dương, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi là âm nhưng phần lớn các nhà tinh mệnh học lại lấy Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là dương, lấy Sửu Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi là âm. Do chi dương tính động mà cường, cho nên nghiệm số cát hung thường hiện nhanh, chi âm tính tình mà nhược nên hoạ phúc thường đến chậm, ngoài ra, Trích thiên Thuỷ còn nói: “sinh phương sợ động khố nên khai, bại địa phùng xung cần tính kỹ”. Dần, Thân, Tỵ, Hợi, là sinh phương. Bảo rằng sinh phương sợ động là vì, nếu có xung động, dễ dẫn tới kết cục lưỡng bại đều bị thương, như Dần, Thân phùng xung, Canh Kim trong Thân tuy khắc Giáp Mộc trong Dần nhưng Bính Hoả trong Dần không hẳn khắc được Canh Kim trong Thân, Nhâm Thuỷ trong Thân tuy khắc Bính Hoả trong Dần nhưng Mậu Thổ trong Dần không hẳn khắc được Nhâm Thuỷ trong Thân. Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là “tứ khố”, thông thường trong khố chứa đựng Ấn thụ tài quan của ngày, nên xung thì khai, nhưng vẫn phải xem tình hình cụ thể, không thể nói chung chung, Tý, Ngọ, Mão, Dậu là địa chi của “Tứ bại” do khí nó tàng chứa chuyên mà không tạp, cho nên nếu phùng xung, phải tính kỹ nên hoặc không nên, không được câu nệ.

Do tình hình “tứ sinh” “tứ khổ” “tứ bại” phùng xung, Nhậm Thiết Tiểu trong trích thiên tuỷ đã nêu ví dụ nói:

Ví dụ: sinh phương phùng xung

Năm Quý Tỵ Tháng Quý Hợi

Ngày Giáp Thân Giờ Nhâm Thân

Đại vận Nhâm Tuất

Tân Dậu Canh Thân

Kỷ Mùi Mậu Ngọ Đinh Tỵ

Giáp Mộc can ngày sinh vào đầu mùa đông tháng Hợi, Mộc lạnh thích Hoả nhưng tứ trụ Nhâm Quý Thuỷ tràn, không có Thổ chế ước, Nhâm Thuỷ trong Hợi lại xung Bính Hoả trong Tỵ là tai hoạ, xem ra tựa hồ không đẹp. Nhưng hay ở chỗ Dần Hợi hợp Mộc khiến cho Kỷ Hoả ở tuyệt địa phùng sinh mà được hung phát. Kết hợp hành vận, tuổi trẻ vận nhập Tây Phương Kim địa, sinh Thuỷ chế Thuỷ, cho phong sương đầy tràn, lâu chảy không ngừng, sau tuổi 40 vận lâm nam phương Hoả Thổ, trợ giúp dụng thần, bỏ ấn lấy tài, cho nên nguồn tài sung mãn, lấy thiếp sinh con, qua đó thì thấy, ấn tuy tác dụng phùng tài. Gây hoạ không nhỏ: không dùng tài đến, phát lúc lớn nhất.

Ví dụ: sinh phương phùng xung

Năm Giáp Dần Tháng Nhâm Thân

Ngày Quý Tỵ Giờ Quý Hợi

Đại vận Quý Dậu

Giáp Tuất Ất Hợi Bính Tý

Đinh Sửu Mậu Dần Kỷ Mão

Canh Thìn

Nước mùa thu thêm nguồn, Thân Kim đương lệnh, Thuỷ trọng Mộc tù phùng xung, không đủ để dùng, Hoả tuy hưu mà ở sát chi ngày, khí dư của thu chưa tắt, dụng thần phải ở Tỵ Hoả, xấu ở Tỵ, Hợi Tỷ hàng xóm phùng xung, các kiếp phân tranh, cho nên đây khắc tam thê, không con, vận lại đi đến bắc phương Thuỷ địa, dẫn tới phá hao khác thường. Đến Mậu Dần, Kỷ Mão vận chuyển đông phương, thích dụng hợp nên, đã được no ấn. Canh vận chế thương sinh kiếp, lại gặp năm Dậu, Hỉ, dụng hai thương, không lộc.

Ví dụ: đại bại phùng xung

Năm thương. Tân Mão. quan

Tháng Ấn. Đinh Dậu. thương

Ngày Mậu Tý. tài

Giờ tỉ. Mậu Ngọ. ấn. kiếp

Đại vận Bính Thân

Ất Mùi Giáp Ngọ Quý Tỵ

Nhâm Thìn Tân Mão

Ở thương quan dụng ấn “này”, hỉ thần tức quan tinh, không như dân gian thường nói “Thổ Kim thương quan kỵ quan khẩn”. Chi tháng Dậu trong cục xung chi năm Mão, dẫn tới ấn tinh Đinh Hoả ở tháng mất đi thần sinh trợ, chi ngày Tý xung chi giờ Ngọ làm cho Đinh Hoả trong Ngọ, khó được hưởng cái của thương quan cho. Từ đó có thể biết, do địa chi Kim vượng Thuỷ sinh, Mộc Hoả xung khắc đến hết, cho nên thiên can Hoả Thổ hư thoát, không có rễ để cắm, quan sát cả đời mệnh chủ, học hành không đến nơi, kinh doanh trục trặc, lại thiên can trung vận, Kim Thuỷ nhất khí, không tránh khỏi có chí mà khó triển khai. Tuy nhiên tốt ở Thuỷ không thấu can, là người nho nhã phong lưu, giỏi về thư pháp nhưng không hề làm cho mệnh chủ nhờ đó mà thoát khỏi tù túng. Từ đó có thể thấy, hễ thương quan đeo ấn, hỉ thần dụng thần ở Mộc Hoả, thông thường đều kỵ gặp Kim Thuỷ.

Ví dụ: Địa Chi toàn là tứ khố

Năm Tân Mùi Tháng Tân Sửu

Ngày Mậu Thìn Giờ Nhân Tuất

Đại vận Canh Tý

Kỷ Hợi Bính Thân

Mậu Tuất Đinh Dậu Ất Mùi

Mệnh này đẹp, không phải ở các chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, đề tứ khố mà là Tân Kim nguyên thần thấu xuất trong chi tháng Mùi, thương quan Thổ tú, tiết ra tinh anh của cường Thổ, cộng thêm Mộc Hoả của tứ trụ, ẩn mà không thấy, cho nên mệnh cục thuần thanh không hỗn tạp. kết hợp hành vận, đến Dậu vận giò Tân Kim đắc địa học thi đỗ cao, sau đó vận đi về nam Phương, Mộc Hoả cùng vượng, dụng thần Tân Kim bị làm tổn hại, cho nên không tiến lên phát tích được.

Ví dụ địa chi toàn tứ khố

Năm Mậu Thìn Tháng Nhâm Tuất

Ngày Tân Mùi Giờ Kỷ Sửu

Mệnh này được tạo nên bởi Tân Kim nhật nguyên, toàn cục ẩn thụ, Nhâm Thuỷ thương tận, không đủ để dùng. Nếu thấy Ất Mộc tàng chứa ở chị Mùi, chị Thìn để dùng, chỉ đợi vận đến dẫn đi là có thể phá ấn nhưng hai khố Sửu Tuất song song xung phá khố Mùi khố Thìn, chém phạt Ất Mộc, cuối cùng dẫn tới khắc thê không còn, từ đó mà bàn, cách nói tứ khố phải xung khai, mấu chốt toàn ở thiên cần điều chỉnh mà được nên, càng cần dụng thần có lực, sau đó tuế vận phụ giúp mới có thể sống được bình yên, vận may đi thăng, nếu không sẽ không tốt.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem ngày, cách cục và can chi hóa hợp hình xung

Tướng người phụ nữ hiếm con –

Tướng người phụ nữ hiếm con hoặc không có con thể hiện qua các đặc điểm khuôn mặt và thân hình như sau: - Tóc thô vàng và khô; lông mày ngắn, hẹp, thưa và mỏng, hầu như không có. - Trán nhô quá cao; mắt lõm sâu, khu vực Lệ Đường (dưới mắt) khuyết lõm
Tướng người phụ nữ hiếm con –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người phụ nữ hiếm con –

Tìm may mắn cho người tuổi Quý Dậu

Tuổi Quý Dậu (mệnh Kim, sinh năm 1993) cuộc đời vất vả, nhiều sóng gió, nhờ phúc đức cha mẹ nên gặp hung hóa cát. Tiền vận, trung vận không được vui vẻ, phải
Tìm may mắn cho người tuổi Quý Dậu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: lo toan làm ăn nhưng có số may mắn bất ngờ. Tuổi già an nhàn, hưng vượng, sung sướng.

 
Nữ giới tuổi Quý Dậu mệnh phúc, mọi sự tốt đẹp, có quý nhân giúp đỡ, cả đời hưởng lộc.

Các tuổi đại kỵ với tuổi Quý Dậu là: Nhâm Ngọ, Canh Ngọ, nếu hợp tác làm ăn sẽ thua lỗ, nếu kết hôn khó hạnh phúc.

Độ tuổi nữ Quý Dậu vất vả nhất là: 24, 28, 32, 38, 42; ở nam là: 25, 31, 34, 38, 40.

Tính cách: Là người hướng nội, nhân hậu, vẻ ngoài khô khan, tính tình ngay thẳng, công bằng, thương người, sống đơn giản.

Tình duyên: Người tuổi này lận đận, chịu nhiều cay đắng mới có tình duyên tốt đẹp đặc biệt là nam sinh vào các tháng 5, 6, 9; nữ sinh vào các tháng: 1, 7, 8 .

Để hôn nhân hòa hợp, gia đình sung túc, tuổi Quý Dậu không nên kết hôn với người tuổi: Mậu Dần, Nhâm Thân, Canh Dần, Giáp Thân.

Công danh sự nghiệp: Là người học cao, hiểu rộng, có lý tưởng cao đẹp, có tài quản lý nên dễ làm nên nghiệp lớn ở lĩnh vực văn hóa hoặc kinh doanh, buôn bán. Tuổi này tiền vận đã có công danh rạng rỡ, từ năm 36 tuổi càng vững chắc, lẫy lừng.

Tuổi này nên kết hợp làm ăn với các tuổi Quý Dậu, Ất Hợi, Đinh Sửu sẽ phát đạt, lợi nhuận.

Tiền bạc: Quý Dậu số có tiền của, tài lộc. Thời trẻ vất vả nhưng từ 38 tuổi trở đi sẽ yên ổn, năm 40 tuổi tiền bạc đại phát, hậu vận phú quý.

(Theo 12 con Giáp, tính cách con người qua năm sinh, tuổi Dậu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Quý Dậu

Ngạ quỷ là gì? Ma và ngạ quỷ giống hay khác nhau?

Tháng 7 cô hồn có tục cúng xá tội vong nhân, có lễ cúng thí thực cho ngạ quỷ. Vậy ngạ quỷ là gì? Ma và ngạ quỷ là một hay là hai loài khác nhau?
Ngạ quỷ là gì? Ma và ngạ quỷ giống hay khác nhau?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong thế giới tâm linh của người phương Đông luôn có sự tồn tại của ma quỷ - nguồn năng lượng kì bí, vừa mang theo nỗi sợ hãi vừa gây tò mò.  

1. Ngạ quỷ là gì?


Nga quy la gi Ma va nga quy giong hay khac nhau
 
Ngạ quỷ là thuật ngữ có xuất phát từ Phật giáo. Theo nhà Phật, con người khi tồn tại trên thế gian có hai phần: phần hồn và phần xác; phần xác là vật chất, phần hồn là tâm linh. Khi chết đi, vật chất tan vào hư không, trở về với cát bụi còn phần hồn sẽ được luân chuyển tới một trong 6 cõi tùy thuộc vào nghiệp của người đó lúc sống.   Người làm nhiều việc thiện, tu tập tốt, tích nhiều phúc đức, gieo nghiệp lành sẽ được luân hồi chuyển kiếp tới cõi Trời, cõi Thần, cõi Người. Những người khi sống gieo nhiều ác nghiệp thì sẽ bị đày tới cõi Súc Sinh, cõi Ngạ Quỷ, cõi Địa Ngục; không được đầu thai chuyển kiếp, phải trả hết nợ do mình gây ra.   Như vậy, ngạ quỷ là phần linh hồn con người sau khi mất đi bị đầy vào cõi Ngạ Quỷ. Những linh hồn này còn được gọi với cái tên là quỷ đói bởi chúng không thể ăn uống, bất cứ thứ gì đưa vào miệng đều biến thành lửa nóng. Ngạ quỷ là những linh hồn sống vất vưởng ở nơi tối tăm, bẩn thỉu, bộ dáng xấu xí với bụng to cổ hẹp, luôn khao khát đồ ăn.   Vốn dĩ ngạ quỷ sống ở cõi Ngạ Quỷ, vô hình với con người và một số vô cùng ít ỏi mới lọt vào trần gian nhưng mỗi năm một lần vào dịp Rằm tháng 7, từ 2/7 quỷ môn quan sẽ mở để tất cả những linh hồn đều có thể trở về dương gian. Đây là thời gian ở dương thế có nhiều ngạ quỷ nhất, có linh hồn quay lại vì còn vương vấn thế nhân, có linh hồn tới để tìm đồ ăn.   Chính vì vậy mà Phật giáo chủ trương tổ chức lễ cúng xá tội vong nhân, cúng cháo thí thực cho ngạ quỷ; một mặt để chúng không quấy nhiễu làm hại người trần, mặt khác cầu cho những linh hồn được siêu thoát khỏi chốn đọa đầy. Lễ cúng được tổ chức tại nhà hoặc trên chùa, mâm lễ gồm gạo, muối, hoa quả, nước, một số đồ lễ khác và đặc biệt là không thể thiếu nồi cháo trắng.   Ngạ quỷ thường là linh hồn lang thang, không có chốn quay về, không thể siêu sinh đầu thai kiếp khác nên gọi là cô hồn, Rằm tháng 7 là lễ cúng cô hồn. Đây là dịp lễ mang ý nghĩa nhân văn, nhân đạo cao cả, thể hiện sự hướng thiện và tinh thần vị tha, từ bi hỉ xả của nhà Phật với tất cả chúng sinh.  

2. Ma và ngạ quỷ có phải là một?


ma va nga quy giong hay khac nhau
 
Nếu Phật giáo gọi linh hồn không đầu thai là ngạ quỷ thì dân gian gọi đó là ma hay ma quỷ. Về hình thức, hai loài này là một nhưng về bản chất thì chúng vừa có điểm chung lại có điểm riêng.   Người phương Đông luôn tin rằng linh hồn tồn tại ngay cả khi thể xác đã tan biến, linh hồn là phần ý thức còn sót lại của một kiếp người. Với Phật giáo, linh hồn tội lỗi sẽ biến thành ngạ quỷ, đây là hình phạt bắt buộc, không phải là lựa chọn. Ngạ quỷ chỉ có thể đầu thai siêu sinh khi tích đủ phúc đức để hóa giải nghiệp báo tiền kiếp của mình.   Chính vì vậy mới có lễ cúng cô hồn hàng năm, không chỉ thí thực để ngạ quỷ chống đói mà người ta còn tổ chức lễ cầu siêu, an ủi những linh hồn không nơi nương tựa và tích phúc nghiệp để chúng nhanh chóng được giải thoát, được đầu thai trở lại làm người.
Xem thêm bài viết Mách bạn cách sắm lễ cúng rằm tháng 7 đúng chuẩn để tỏ rõ lòng thành

Dân gian có cách lý giải hơi khác về ma, ma cũng là linh hồn – những linh hồn phiêu dạt chưa đầu thai do còn lưu luyến nơi trần thế. Đó có thể là một người chết oan, một người khi chết vẫn có tâm nguyện muốn hoàn thành nên linh hồn không nỡ chuyển kiếp mà trụ lại cõi trần. Khi ý nguyện được giải tỏa hoặc nỗi oan được cởi bỏ thì hồn ma sẽ tan biến.   Ma và ngạ quỷ có khả năng nhát người, dọa dẫm hoặc tác động vào con người thông qua những người kết nối tâm linh – ông đồng bà đồng, thầy cúng, nhà ngoại cảm,… Tuy nhiên, chuyện thực hư thế nào thì đến nay vẫn luôn là ẩn số. Có ma hay không có ma, liệu ngoài cõi người còn có cõi nào khác? Tất cả đều chỉ là suy đoán và niềm tin, chưa có chứng cớ xác thực.
Mèo xua đuổi ma quỷ bảo vệ ngôi nhà của bạn Ma quỷ trong Phật giáo - u mê còn đáng sợ hơn quỷ dữ Có đúng là tích cực niệm Phật thì sẽ trừ được ma ám không?

Tâm Lan

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngạ quỷ là gì? Ma và ngạ quỷ giống hay khác nhau?

5 cách xử lý khiến bạn phá hỏng phòng khách

Đôi khi bạn quá tự tin vào khả năng trang trí nội thất của mình nhưng thực tế lại đang tốn tiền với các quyết định sai lầm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nội thất không tiện dụng

5-cach-xu-ly-khien-ban-pha-hong-phong-khach

Phòng khách nhỏ nhưng bạn lại mua sofa quá lớn. Ảnh minh họa: Pinterest.

Đồ đạc nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng của chủ nhà chứ không chỉ để ngắm. Một chiếc sofa sành điệu, hợp mốt sẽ vô dụng nếu bạn không cảm thấy thoải mái khi ngồi. Nếu bộ ghế đắt tiền thì đó là một sai lầm quá tốn kém. Bạn cần kiểm tra kỹ nội thất trước khi mua. Bạn có thể nằm, ngồi... sử dụng chúng như nhu cầu thực tế.

2. Màu sơn không phù hợp

5-cach-xu-ly-khien-ban-pha-hong-phong-khach-1

Quá nhiều mảng màu nóng khiến phòng khách bí bức. Ảnh minh họa: Livingimpressive.

Trong nhà bạn có những món đồ nội thất tuyệt đẹp nhưng màu tường không ăn khớp sẽ làm hỏng tất cả. Điều này không có nghĩa bạn phải sử dụng những màu sắc đơn điệu, không hợp sở thích. Bạn cần sơn thử trên phạm vi nhỏ và đánh giá màu sắc của tường vào các thời điểm khác nhau trong nhà.

3. Bộ đèn trần quá hoành tráng

5-cach-xu-ly-khien-ban-pha-hong-phong-khach-2

Đèn chùm to ấn tượng nhưng khiến trần bị  thấp đi. Ảnh minh họa: NFOE.

Theo About, nếu muốn căn phòng nặng nề, trần nhà có vẻ thấp hơn, bạn hãy mua những chiếc đèn chùm, bộ đèn phòng ăn diêm dúa, nặng nề. Nếu bạn vẫn muốn có một chiếc đèn ấn tượng thì nên chọn thiết kế đơn giản, bố trí ở không gian thoáng.

4. Thảm sai kích cỡ

5-cach-xu-ly-khien-ban-pha-hong-phong-khach-3

Thảm nên đủ chỗ kê trọn vẹn các món đồ chính. Ảnh minh họa: Emily Anderson.

Bạn có thể trải thảm kín phòng hoặc một phần khu vực kê bàn trà. Tuy nhiên, bạn đừng để tình trạng, một phần bàn kê trên thảm, phần còn lại nằm bên ngoài. Chiếc thảm phù hợp cần đủ chỗ kê những món đồ quan trọng trong nhà. Nếu thảm quá nhỏ, bạn nên bỏ chúng đi cho nhà đỡ lộn xộn.

5. Nội thất theo quá nhiều phong cách

5-cach-xu-ly-khien-ban-pha-hong-phong-khach-4

Bạn không nên mua đồ theo ngẫu hứng. Ảnh minh họa: Decor4all.

Một trong những cách dễ nhất để biến phòng khách thành thảm họa là mua sắm theo mốt. Từng món đồ có thể rất đẹp, đáng yêu nhưng khi ghép vào tổng thể lại không phù hợp. Nếu thích đồ thời thượng, bạn nên lựa chọn những thứ nhỏ, rẻ để không phải hối tiếc khi xu hướng đó qua đi.

Lam Huyền


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 cách xử lý khiến bạn phá hỏng phòng khách

Khái quát về Tử vi (P2)

Khoa tử vi do Hi Di Trần Đoàn tiên sinh lập nên. Lá số tử vi gồm Thiên Bàn, Địa Bàn. Có 12 cung ứng với nhân sinh quan của con người. Có 14 chính tinh và gần 100 phụ tinh xung quanh. Có khoảng 518.400 lá số để luận đoán

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

-Đối tượng xem bói trong tử vi là số mệnh con người.

Số mệnh con người được xét trong tử vi là số phận con người gắn liền với gia đình, dòng họ (ông bà, bố mẹ, anh em, con cái) và những mối quan hệ xã hội.

-Các sao trong Tử Vi

Bộ Tử Vi Chính Nghĩa được coi như là chính thư không thấy nói về số sao. Song xét trong mục dạy an sao thì có 93 sao. Nhưng những lá số phụ lục thì chỉ chép có 89 sao. Không thấy an sao Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng. Điều này dễ hiểu bởi 4 sao trên đều ở vị trí cố định, không cần thiết an vào.

Có môn phái Tử vi an tới 118 sao. Mỗi ngôi sao có một ý nghĩa. Sao này khi tương tác với sao khác lại có ý nghĩa khác.

sao-thien-co-tai-suu

-Theo Hi Di tiên sinh thì các sao đó là:

14 chính tinh

Vòng Tử Vi có 6 sao: Tử vi, Liêm trinh, Thiên đồng, Vũ khúc, Thái dương và Thiên cơ.

Vòng Thiên Phủ có 8 sao: Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát và Phá quân.

Các phụ tinh

Các sao này mang bản sắc riêng biệt được an định trong 12 Cung trên một Thiên Bàn:

Vòng Thái tuế – 5 sao là Thái tuế, Tang môn, Bạch hổ, Điếu khách, Quan phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là: Thiếu dương, Thiếu âm, Trực phù, Tuế phá, Long đức, Phúc đức, Tử phù.

Vòng Lộc tồn – 17 sao là Lộc tồn, Kình dương, Đà la, Quốc ấn, Đường phù, Bác sĩ, Lực sĩ, Thanh long, Tiểu hao, Tướng quân, Tấu thư, Phi liêm, Hỷ thần, Bệnh phù, Đại hao, Phục binh, Quan phủ.

Vòng Trường sinh – 12 sao là Trường sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Các sao an theo tháng – 7 sao là Tả phụ, Hữu bật, Tam thai, Bát tọa, Thiên hình, Thiên riêu, Đẩu quân.

Các sao an theo giờ – 8 sao Văn xương, Văn khúc, Ân quang, Thiên quý, Thai phụ, Phong cáo, Thiên không, Địa kiếp. Vị trí chính của sao Thiên Không được các phái khác thay bằng sao Địa Không, còn sao Thiên Không thì được an liền sau sao Thái Tuế và đồng cung với Thiếu dương.

Tứ trợ tinh – 4 sao là Hóa khoa, Hóa quyền, Hóa lộc, Hóa kỵ.

Các sao an theo Chi – 17 sao là Long trì, Phượng các, Thiên đức, Nguyệt đức, Hồng loan, Thiên hỉ, Thiên mã, Hoa cái, Đào hoa, Phá toái, Kiếp sát, Cô thần, Quả tú, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên khốc, Thiên hư. Hai sao Hỏa tinh và Linh tinh được các phái khác an theo giờ sinh.

Các sao an theo Can – 5 sao là Lưu hà, Thiên khôi, Thiên việt, Tuần không, Triệt không.

Các sao cố định – 4 sao là Thiên thương, Thiên sứ, Thiên la, Địa võng.

-Lá số tử vi

Lá số tử vi được trình bày trên Thiên bàn, Địa bàn. Thiên Bàn ở giữa, chung quanh là Địa Bàn với 12 cung.

Tại Thiên bàn, ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, mạng và cục.

Địa Bàn gồm 12 cung cố định, được đặt tên theo mười hai địa chi, mỗi cung phản ảnh một lĩnh vực, một mặt của đời sống một con người qua những liên hệ công danh, tiền bạc, bạn bè, vợ con, phúc đức, cha mẹ… Các cung trên địa bàn lần lượt mang các tên là: Mệnh, Phụ mẫu, Phúc đức, Điền trạch, Quan lộc, Nô bộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Tử tức, Phu thê, Huynh đệ.

Những phương thức để xác định vị trí của khoảng 110 sao lên trên địa bàn được gọi là “an sao”.

12 cung của Tử Vi như sau:

Cung Mệnh và Thân

Cung Phụ Mẫu

Cung Phúc Đức

Cung Điền Trạch

Cung Quan Lộc

Cung Nô Bộc

Cung Thiên Di

Cung Tật Ách

Cung Tài Bạch

Cung Tử Tức

Cung Phu Thê

Cung Huynh Đệ (hay cung Bào)       

  

-Cách lập lá số tử vi

Lá số tử vi của mỗi người được thành lập dựa vào các yếu tố vào giờ, ngày, tháng, năm sinh (âm lịch) và giới tính.

Trước hết vẽ bản đồ, giữa Thiên Bàn, chung quanh là Địa Bàn với các cung. Bản đồ phải đủ lớn để viết trên 100 Sao.

Ghi năm, tháng, ngày giờ sinh, giới tính, an mạng và tính cục, ghi vào Thiên bàn.

Sau đó xác định các đai vận và ghi trên Địa bàn.

Tiếp đến, tiến hành an sao. Đầu tiên là an sao Tử vi. Sau đó là an các bộ sao Tử vi, Thiên phủ, Thái tuế, Thiên không, Lộc tồn, Tràng sinh, Hung sát tinh, Trung tinh.

Sau cùng ghi tiểu vận.

-Cách đoán giải

Muốn lập thành một lá số Tử vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là giờ, ngày, tháng, năm sinh theo âm lịch và giới tính. Cách lập thành lá số Tử vi nói chung có nguyên tắc, trình tự được chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm… của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau.

Khi luận đoán một lá số tử vi, nói chung cần phải theo đúng những tiến trình luận đoán số, nắm được những đặc tính của các sao, nắm được những cung cần phải xem và những vận hạn trong cuộc đời phải biết.

Giới hạn

Có tất cả 518.400 (60 can chi, 12 tháng, 30 ngày, 12 giờ, và 2 giới tính) lá số khác nhau trong Tử Vi. Có người dùng con số nầy để đi đến kết luận rằng Tử Vi không thể dùng để lý giải sự khác nhau của những người sinh cùng thời điểm. Tuy nhiên, muốn giải đoán chính xác một lá số của một người thì cũng nên khảo sát thêm những lá số của những người thân của người đó, mới có thể biết được khá chính xác lá số của người đó .


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái quát về Tử vi (P2)

Cương Thi - xác chết sống dậy

Câu chuyện kỳ bí về Cương Thi – những xác chết sống lại được truyền tai nhau cho đến tận ngày nay.
Cương Thi - xác chết sống dậy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuong Thi - xac chet song day hinh anh
 
Trong văn hóa dân gian Trung Quốc, người ta quan niệm một người vừa chết nhưng trong lòng còn nhiều oán hận hoặc xác chết bị yểm bùa, chôn một thời gian dài mà không thối rữa sẽ biến thành Cương Thi.
  Những câu chuyện bí ẩn về Cương Thi được ghi chép lại nhiều nhất là vào triều đại nhà Thanh, trong hai quyển sách “Tử bất ngữ” và “Bút ký nghiệp vi thảo đường”.    Theo truyền thuyết, Cương Thi còn được gọi là Di linh (linh hồn di động), có nguồn gốc ở Tương Tây, Trung Quốc. Những người đi làm ăn xa mong muốn sau khi chết sẽ được đưa về quê quán để chôn cất. Chính vì vậy, những pháp sư yểm bùa biến xác chết thành Cương Thi để đưa về quê an táng khi thi thể chưa thối rữa.    Tương truyền rằng, các pháp sư thường dẫn 3 đến 5 Cương thi một lúc, dùng chạc để trói, dán lá bùa màu vàng lên trán của chúng, vừa đi vừa đánh chuông, đi vào ban đêm. Vì Cương Thi sợ ánh sáng mặt trời nên khi trời sáng pháp sư sẽ tìm nơi nghỉ ngơi, đến ban đêm lại tiếp tục đi.   Theo truyền thuyết, Cương Thi phân làm 3 loại: Cương Thi vô thức, thuộc dạng Cương Thi hạ đẳng, hành động dựa vào bản năng; Cương Thi có ý thức, hành động giống như người bình thường và quỷ, loại Cương thi mạnh nhất chuyên hút máu người để lấy sinh khí. 
 
Theo quan niệm dân gian, để chống lại Cương Thi có thể dùng gương vì chúng sợ nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của mình. Cương Thi cũng sợ bị cành đào hoặc kiếm gỗ đâm vào. Hiệu nghiệm nhất là dùng bùa dán vào trán của chúng.
 
Hiện nay, có giả thiết cho rằng đa số trường hợp Cương Thi không phải là xác chết thật mà là người sống giả chết. Theo đó, pháp sư đã chuẩn bị một loại thuốc để làm cho nạn nhân bị chết giả, xong trộn vào thức ăn, khi thuốc ngấm thì tim của nạn nhân đập chậm không nghe thấy, huyết áp hạ thấp, hơi thở rất yếu, tứ chi cứng đờ. Khi đó mọi người tưởng nạn nhân đã chết nên sẽ mang đi chôn. Vì đã có chuẩn bị trước, nên quan tài và mộ được thông hơi tối thiểu để nạn nhân không chết thật.   Khi mọi việc xong xuôi, không ai chú ý, pháp sư sẽ đào mộ đưa nạn nhân lên rồi lấy thuốc giải để cứu sống. Lúc đó nạn nhân bị thôi miên, không còn biết mình là ai, chỉ nghe theo lời dạy bảo của pháp sư. Người ta cho rằng vì ngày xưa, quan binh kiểm soát gắt gao nên những kẻ buôn bán hàng cấm phải tìm cách giấu hàng trong xác chết, lợi dụng Cương Thi để che mắt mọi người.   Những câu chuyện về Cương Thi đều rất thần bí. Vì chưa có bằng chứng xác thực giả thiết trên nên đến nay, thực hư về cương thi vẫn là bí ẩn chưa có lời giải.
ST
 
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cương Thi - xác chết sống dậy
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd