Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Các lễ hội ngày 28 tháng 3 Âm Lịch - Lễ Hội Oóc Pò

hay còn gọi là Lễ hội ra đồi - cầu mùa của đồng bào dân tộc Nùng. Đây là một Lễ hội mang nét văn hóa đặc sắc, tích tụ hồn cốt của đồng bào người dân tộc Nùng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 28 tháng 3 Âm Lịch - Lễ Hội Oóc Pò

Các lễ hội ngày 28 tháng 3 Âm Lịch - Lễ Hội Oóc Pò

Lễ Hội Oóc Pò

Thời gian: tổ chức vào ngày 28 tháng 3 âm lịch.

Nội dung: Lễ hội Oóc Pò hay còn gọi là Lễ hội ra đồi - cầu mùa của đồng bào dân tộc Nùng. Đây là một Lễ hội mang nét văn hóa đặc sắc, tích tụ hồn cốt của đồng bào người dân tộc Nùng, nên trải bao đời nay, Lễ hội Oóc Pò được đồng bào lưu truyền như vật báu của tổ tiên, từ đời này sang đời khác, không cải biến, cứ chân chất nguyên bản gốc truyền thống, bởi Lễ hội Oóc Pò đã thâm sâu vào huyết mạch của mỗi người con dân tộc Nùng từ thuở ấu thơ. Lễ hội được tổ chức vào ngày 4 Tết hằng năm. Nhưng từ trước Tết Nguyên đán mươi hôm, bà con dân làng đã hội họp, phân công nhau làm các công việc chuẩn bị. Trong lúc các trai làng vạm vỡ được phân công nhau đi tìm cây mai non, cao 12 mét, tượng trưng cho 12 tháng trong năm, mà phải là cây mới ra lá để làm cây nêu, thì các cô gái chuẩn bị gạo, muối làm quả còn ngũ sắc; các cụ già làm hình bán nguyệt treo trên đỉnh cây nêu. Và trên 1 thảm ruộng, 2 chàng trai khỏe mạnh của làng là Lâm Văn Hoa; Lâm Minh Tuấn mặc áo cà sa, tay cầm mảnh vải đỏ có hình tam giác tập lại điệu múa Khuẩy Slư. Động tác uyển chuyển, linh hoạt như người đang múa võ trên xới ngày hội đầu Xuân. Xung quanh Hoa và Tuấn còn có 12 trai, gái mang trang phục truyền thống dân tộc Nùng múa điệu Khẩu Siều. Điệu Khuẩy Siều vừa hết, mọi người lại chuyển sang  điệu Xiên Tâng và lặp lại 2 điệu múa này một cách linh hoạt, uyển chuyển.

Cũng từ trước Tết Nguyên đán, từ các ngôi nhà sàn, tiếng người í ới gọi nhau mổ chung lợn Tết, ngâm gạo, làm bánh, các dòng họ Hoàng, Lâm, Chu, Lý, Nguyễn, Lăng… trong làng nhắc nhau chọn con gà trống đẹp mã, tốt cựa và chai rượu, chút gạo nếp làm xôi để ngày chính lễ (mùng 4 Tết) mang ra đình kính dâng lên Thành hoàng. Khi bà con dân làng mỗi người một việc, thì ông Toòng mở chiếc hòm riêng của mình, lấy ra bộ đồ mặc khi làm lễ, gồm áo the, khăn xếp và chiếc quần màu trắng để xem lại, chuẩn bị cho ngày quan trọng nhất của làng trong năm. Theo tâm niệm của đồng bào Nùng, hôm ấy (ngày làm Lễ), ông Toòng, người làm thầy mo, thầy tào sẽ là người đại diện cho dân làng tiếp các vị vua trên trời, nên trang phục không thể mặc áo vàng dài của thầy mo, không mặc áo xanh và áo cà sa của thầy tào. Ở làng Tân Đô, trước ông Toòng có ông Hoàng Văn Xẩy, trước ông Xẩy có ông Lâm Văn Hẻn… làm chủ tế trong Lễ Oóc Pò tại đình làng Tân Đô.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 28 tháng 3 Âm Lịch - Lễ Hội Oóc Pò

Đi chùa, hành lễ như thế nào cho đúng?

Đầu tiên, bạn phải thắp hương và làm lễ tại ban thờ Đức Ông, sau đó đặt lễ lên hương án của chính điện và tiếp theo mới đi thắp hương cho các ban thờ khác.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đi chùa là một nét văn hóa tâm linh đẹp trong đời sống người Việt. Tuy nhiên, chốn linh thiêng này có những phép tắc, trình tự mà không phải ai cũng biết.

Nguyên tắc ra, vào chùa

Khi bước vào nhà chính của đền, chùa, bạn không được đi vào từ cửa giữa. Khi đi qua cổng Tam quan vào chùa nên đi vào cửa Giả quan (bên phải) và đi ra bằng cửa Không quan (bên trái). Cửa Trung quan chỉ dành cho Thiên tử, bậc cao tăng, bậc khoa bảng đi vào chùa và đi ra cũng theo cửa này. Sau đó du khách có thể gặp sư trụ trì, sở dĩ là vì chùa do sư trụ trì cai quản, có sư, tăng - ni, chùa mới được giữ gìn và Đạo Phật mới được truyền lưu nên khi vào chùa phải theo lệ.

Một lưu ý nhỏ là, người đi chùa không được dẫm lên bậu cửa.

 Đi chùa, hành lễ như thế nào cho đúng? - 1

Nếu đi chùa hành lễ, bạn nên chọn trang phục kín đáo, nhã nhặn. Ảnh minh họa.

Thứ tự hành lễ

1. Đặt lễ vật: thắp hương và làm lễ tại ban thờ Đức Ông trước.

2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông (Đức Chúa) xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang, thỉnh 3 hồi chuông rồi làm lễ chư phật, bồ tát.

3. Sau khi đặt lễ ở chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà bái đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ tổ (nhà hậu).

5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tùy tâm công đức.

Trang phục

Người đi lễ chùa nên chọn trang phục nhã nhặn, sạch sẽ, kín đáo, lịch sự, không mặc váy ngắn, quần cộc, áo xuyên thấu, khêu gợi...Bởi theo ngôn ngữ Phật giáo, ăn mặc gợi cảm quá mức vừa phạm giới uế tạp Phật đường, vừa phạm giới bất kính, dù người đó có mất công thờ cúng cũng không có ích gì. Ngoài ra, bạn cũng nên mặc trang phục gọn gàng, tiện lợi, tránh rườm rà, gây vướng víu.

Một lưu ý nhỏ khác là, nhiều đền chùa có quy định phải tháo bỏ giày dép trước khi vào sắp lễ nên bạn hãy chọn những đôi giày đơn giản, dễ tháo, dễ đi.

Những điều không nên

- Không được tùy ý làm ồn hoặc nói những lời bất kính đối với Phật, Thánh, cũng không được có thái độ thiếu cung kính như tùy tiện dùng tay chỉ trỏ vào tượng Phật.

- Khi bước đi không nên cắt ngang qua mặt những người đang quỳ lạy.

- Muốn làm lễ thì không nên quỳ phía sau những người đang đứng thắp hương. Tùy vào từng môn phái, có thể đứng/quỳ khi làm lễ nhưng cần phải lên trước.

Về đồ lễ

- Không cúng dường đồ mặn ở chùa cũng như đình, đền. Nhiều người cho rằng chỉ ở chùa mới cúng đồ chay, còn Thánh cúng mặn, là không phải.

- Tại chùa, không để tiền thật lẫn tiền âm phủ lên ban thờ hay mâm lễ. Tại đình đền có thể đặt tiền âm phủ nhưng không nên đặt tiền thật.

- Tất cả tiền thật đều nên đặt vào hòm công đức chính. Không nên đi "rải" tiền trên tất cả ban thờ, đặt vào tay tượng. Một lưu ý quan trọng là thay vì đặt tiền vào hòm công đức chính giữa, bạn nên đặt tiền vào hòm công đức nằm lệch bởi hòm công đức đặt chính giữa, ngay trước ban thờ sẽ tạo ra trường khí xấu gây nhiễu loạn tại ban thờ. Đặt tiền vào đây vô tình làm trường khí xấu càng bị xáo động, bất lợi cho mọi người.

- Rượu, bia, thuốc lá không đặt được trên ban thờ Phật nhưng có thể đặt trên ban thờ Thánh.

Không nên lấy lộc để ban thờ tại nhà

Nhiều người có thói quen mang các đồ ở đình chùa về đặt lên ban thờ nhà mình, là không nên. Đồ đã cúng rồi không thể cúng lại; hơn nữa nhiều đồ có chứa trường khí âm, ảnh hưởng xấu đến ban thờ.

- Chỉ cần đặt tiền vào hòm công đức, không cần lấy giấy công đức. Nếu có lấy cũng không nên mang đặt lên ban thờ nhà mình để báo công.

- Không lấy cành lộc mang về đặt lên ban thờ nhà mình. Cành lộc chứa nhiều trường khí âm, bất lợi cho gia tiên, thần linh tại gia.

- Có thể lấy lộc là bánh kẹo, bao diêm, bật lửa nhưng đều không mang về đặt lên ban thờ.

- Bùa, phù chú... đa phần có trường khí âm, không nên mang về nhà, càng không nên đặt lên ban thờ hay nhét vào ví. Đặt bùa chú vào ví, cũng như luôn mang một trường khí âm, hỗn loạn theo người.

Theo Minh Minh (Gia đình & Xã hội)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đi chùa, hành lễ như thế nào cho đúng?

Phong thủy phòng ăn –

Phòng ăn nên được trang trí đẹp nhưng đơn giản, tạo cảm giác hài lòng và yên bình khi bước vào. 1. Hình dáng bàn ăn Bàn ăn cần đặt ở trung tâm phòng để mọi người có thể quây quần xung quanh một cách thoải mái. Bàn ăn nên có hình bầu dục hoặc hình trò

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ăn nên được trang trí đẹp nhưng đơn giản, tạo cảm giác hài lòng và yên bình khi bước vào.

1. Hình dáng bàn ăn

Bàn ăn cần đặt ở trung tâm phòng để mọi người có thể quây quần xung quanh một cách thoải mái. Bàn ăn nên có hình bầu dục hoặc hình tròn vì đây là loại tượng trưng cho bầu trời. Nếu là bàn hình vuông, chữ nhật thì nên có các họa tiết hình tròn, bầu dục trang trí ở giữa bàn để kích thích dòng chảy năng lượng. Số lượng ghế trong phòng ăn cũng phải nhiều vì không một vị khách nào muốn mình phải ngồi ghế phụ.

Đối với vị trí của người chủ gia đình, không đặt ghế ở vị trí quay lưng ra cửa. Tốt nhất nên đặt ghế chủ nhà ở hướng đối diện với cửa để không bị bất ngờ với những điều không mong muốn.

a1-5148-1396407088

2. Ánh sáng trong phòng ăn

Một phòng ăn đủ ánh sáng sẽ tốt cho dòng chảy năng lượng. Nến có thể được sử dụng như vật trang trí nhưng không được là nguồn sáng chính của phòng. Phòng ăn nên sử dụng đèn chùm đặt ở trung tâm căn phòng, ngay phía trên bàn ăn.

3. Màu sắc sơn tường, đồ nội thất

Phòng ăn nên được trang trí đơn giản nhưng thanh lịch, để mọi người không làm phân tâm khi ăn uống và trò chuyện. Màu sắc phù hợp giúp tạo ra bầu không khí lành mạnh và vui vẻ.

Có một số màu sắc được khuyến khích trong việc tạo phong thủy. Các màu như đỏ, vàng, xanh nhạt là lựa chọn có thể chấp nhận được. Màu xanh lá hoặc tím oải hương kích thích tiêu hóa và tạo chứng thèm ăn lành mạnh. Cũng có thể sử dụng màu hồng, xanh, vàng chanh vì chúng đem lại cảm giác bình yên. Màu cam là màu không nên dùng, trừ khi gia chủ muốn dọa đuổi khách đi.

4. Cách treo gương

Gương trong phòng ăn tạo cảm giác phong phú, dồi dào. Mọi vật dụng xuất hiện theo cặp đều được coi là may mắn trong phong thủy. Tuy nhiên, treo gương cũng cần chọn vị trí phù hợp, nếu treo sai sẽ có ảnh hưởng xấu. Gương nên treo ở độ cao vừa phải để mọi người có thể nhìn thấy khuôn mặt và phần vai.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng ăn –

Kiến thức phong thủy. Tán gia bại sản vì sai phong thủy –

Kiến thức phong thủy. bể cá có tác dụng thúc đẩy tài khí rất mạnh, nhưng cũng vì thế bể cá có thể là con dao hai lưỡi, dùng sai sẽ dẫn đến phá tài tổn đinh Phong thủy học vốn là một bộ môn khoa học cổ đại, tuy có mang màu sắc tâm linh, nhưng căn bản

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kiến thức phong thủy. bể cá có tác dụng thúc đẩy tài khí rất mạnh, nhưng cũng vì thế bể cá có thể là con dao hai lưỡi, dùng sai sẽ dẫn đến phá tài tổn đinh

Phong thủy học vốn là một bộ môn khoa học cổ đại, tuy có mang màu sắc tâm linh, nhưng căn bản nó vẫn là bộ môn khoa học với nhiều tri thức tổng hợp sâu sắc. Nói đến Phong Thủy Học tất không thể tránh nói đến việc sử dụng các đồ hóa giải, cùng các cách bài trí.

Hiện nay do sự cởi mở của xã hội, phong thủy học đã có được nhiều sự công nhận rộng rãi hơn, nhưng đi kèm với nó là các tệ nạn mê tín dị đoan, kém hiểu biết, sách in tràn lan, sai sót rất nhiều … Đặc biệt là sự hỗn loạn trong việc sử dụng vật phẩm phong thủy.

Kiến thức phong thủy.

1. Bể Cá:

Có câu “Sơn Quản Nhân Đinh, Thủy Quản Tài” cho nên có thể nói bể cá có tác dụng thúc đẩy tài khí rất mạnh, nhưng cũng vì thế bể cá có thể là con dao hai lưỡi, dùng sai sẽ dẫn đến phá tài tổn đinh.

images964099_beca

Số lượng và màu sắc cá trong bể cũng ảnh hưởng đến chủ nhân rất nhiều. Bởi vậy khi dùng bể cá nên hỏi những người có chuyên môn sâu về phong thủy.

Tuyệt đối không dùng bể cá giả.

2. Thần Tài:

Thần Tài chia ra làm hai dòng. Một là Võ Thần Tài (Quan Đế Thánh Quân, Triệu Huyền Đàn); hai là Văn Thần Tài (Phúc Đức Chính Thần Tỷ Can, Võ Hầu Gia Cát Khổng Minh). Lập ban Thần Tài chính xác, thờ phụng nghiêm cẩn đúng pháp ắt gia nghiệp hưng phong, tài vận hanh thông.
Nhưng nếu thờ cúng sai, đặt vị trí sai thì ngược lại chắc chắn hao hụt tiền bạc, thậm chí phá sản. Hơn thế nữa, như Võ Thần Tài Quan Đế Thánh Quân, thờ cúng không đúng, không chỉ phá tài, mà tổn hại thân thể, lâm vào vòng ngục tù là rất có thể.

images964100_Thantai1

Cách đây mấy năm, có một trùm buôn bán, một tay anh chị có máu mặt miền Bắc làm ăn phát đạt, sang bên Trung Quốc mua về hai pho tượng Quan Đế Thánh Quân bày hai bên cửa (tựa như lính canh cửa, một điều tối kị trong thờ cúng Quang Đế Thánh Quân, chưa đầy 100 ngày lập tức sa vòng lao lí, đối diện án tử hình.

3. Vận Tài Đồng Tử

images964101_vantai

Còn có tên Vận Tài Chi Dương, nếu dùng cho người nam chưa kết hôn thì có tác dụng. Còn như gia đình có người nữ chưa kết hôn thì kị dùng. Khi dùng đặt tốt nhất là ở phòng tắm, bởi thủy quản tài. Có thể đặt tại phòng ngủ cũng được.

Pháp khí này chỉ dùng trong một năm, sau một năm thì hết hiệu lực, khi ấy nên bỏ đi.

4. Thạch anh

images964102_thachanh

Thạch anh chia ra làm hai loại là thạch anh thiên nhiên và thạch anh nhân tạo, đương nhiên thạch anh thiên nhiên có công năng mạnh hơn hẳn, có hiệu quả vượt trội. Thạch anh nên đặt ở các vị trí có bệnh sát tinh, thứ nhất là có thể tiêu tai, giảm bệnh, thứ hai có thể hóa sát thành tài khí.

5. Kim nguyên bảo

images964104_kimnguyenbao

Kim nguyên bảo chủ về sinh tài, vượng tài, thường phải dùng thành cặp. Phương pháp dùng có hai cách:một là đem một cặp Kim nguyên bảo đặt tại các cửa sổ lớn của nhà hoặc đặt tại ban công, mỗi góc trái phải đặt một chiếc, mục đích là để đem tài khí bên ngoài cửa sổ vào nhà, cửa sổ càng lớn thì tài khí càng vượng.

Hai là đặt tại góc chéo đối diện với cửa lớn, vị trí đó chính là chỗ tàng phong tụ khí, cũng là tài vị, đặt một đôi Kim nguyên bảo sẽ tăng mạnh tài khí.

6. Sư tử đá

images964107_Sutuda

Trong quan niệm phong thủy, sư tử đá là một loài thú lành, có thể hóa giải rất nhiều loại hình sát, cũng tăng cường quan uy và dương khí cho nhà cửa, ngày trước nhà giàu nào cũng đặt trước cửa một cặp sư tử đá.
Sư tử đá có nhiều cách dùng, ví như cửa nhà hoặc cửa sổ có nhiều sự xung khắc, có thể bày một đôi Sư tử đá ở ngoài hướng về phía có sát khí, vừa hóa được sát khí lại có thể tăng uy quyền. Nếu là những người hành nghề ngôn ngữ, dùng lời nói để thuyết phục như nghề luật sư, tiếp thị… trong nhà bày một cặp sư tử đá ở chỗ thích hợp tất có sinh tài.

7. Sư tử đồng

images964118_su_tu_dong

Tính năng của sư tử đồng chủ yếu để hóa sát kháng tai, tất cả đều phải được đặt hướng ra cửa trước. Thường đặt ở vị trí nhà có đường xung hoặc mở cửa thấy cột đèn đều dùng để hóa giải được. Đồng thuộc kim, có thể khắc chế được các mộc sát hình, nên nếu mở cửa mà phía trước có cây to, có thể dùng sư tử đồng hóa giải.

Trong nhà có người nào mệnh Thủy bày sư tử đồng cũng tốt, bởi Kim sinh Thủy, có thể thịnh vượng.

8. Văn Xương tháp

images964128_thap

Đây là vật phẩm phong thủy thường hay dùng, lợi cho học tập, công danh sự nghiệp. Con nhỏ nếu đặt tháp Văn Xương ở đầu giường, học hành sẽ tiến bộ. Tháp này cũng có thể đặt tại bàn học, tủ sách, có lợi cho thi cử, công danh sự nghiệp.
Tháp Văn Xương có thể làm từ nhiều nguyên liệu như đồng, đá… tùy theo mệnh của người dùng để lựa chọn tháp Văn Xương cho phù hợp.

9. Tỳ hưu

images964129_Tyhuu

Trong quan niệm phong thủy, Tỳ hưu là một loại thú lành, thân không vảy, chân không lông, thần thái uy vũ. Song Tỳ hưu chỉ phù hợp với các vấn đề và người làm về Thiên Tài (các đầu tư mạo hiểm, hoặc kinh doanh không chính thức, không thường xuyên) tất cả đều rất thần hiệu. Nên đặt đầu quay về hướng cửa, có lợi cho Thiên Tài. Chính Tài (kinh doanh thường xuyên, công việc chính liên quan đến tiền bạc, thu chi) không có tác dụng mấy, trừ khi đặt thêm bên cạnh một đôi Long Thần Tòa thì sẽ mạnh hơn.

10. Hồ lô đồng
Hồ lô đồng giải bệnh tật, điều này nhiều người biết, song hồ lô đồng còn có thể tăng thêm tình cảm vợ chồng thì ít người biết. Nếu như thấy tình cảm vợ chồng phai nhạt, có thể dùng một cái hồ lô đồng treo nơi đầu giường, tăng thêm ân ái của vợ chồng. Ngoài ra, nếu trong nhà có người bị bệnh tật, cũng có thể treo như vậy. Trẻ em, người cao tuổi cũng nên dùng.

Theo quan niệm phong thủy, hồ lô đồng hút những tà khí xấu trong nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiến thức phong thủy. Tán gia bại sản vì sai phong thủy –

Truyền thuyết dân gian về 14 chính tinh trong khoa Tử Vi

Một bài viết thú vị về truyền thuyết 14 chính tinh trong Tử Vi dựa theo các nhân vật của truyện Phong Thần. Mời các bạn đón đọc.
Truyền thuyết dân gian về 14 chính tinh trong khoa Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi nghĩa là hoa tường vi màu đỏ thẫm (tử: màu đỏ tía – vi: tường vi hoa). Từ cổ đại giống người thuộc phía Bắc sông Hoàng Hà dùng hoa màu đỏ để chiêm bốc. Hình ảnh việc chiêm bốc ấy giống hệt như chuyện Quỷ Cốc trước khi cho Tôn Tẩn Bàng Quyên xuống núi vào đời tranh đấu bảo mỗi người ngắt một cành hoa tường vi đưa lên thầy. Xem hoa phân âm dương Quỷ Cốc tiên sinh đã đoán biết trước vận mạng Tôn Tẫn bị bao nhiêu năm điêu linh cùng cực đến nỗi phải giả điên, ăn cả phân heo mới thoát khỏi tay tên phản bạn lừa thầy Bàng Quyên.

Trải qua nhiều đời, Tử vi chiêm bốc chuyển thành toán mệnh phương pháp. Phương pháp này đặt Tử Vi làm tên một ngôi sao đi tiếp với 13 sao nữa là: Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân. Rồi chia đời người ra làm mười hai cung là các cung: Mệnh, huynh đệ, phụ mẫu, phu thê, tử tức, quan lộc, thiên di, tật ách, tài bạch, nô bộc, điền trạch, phúc đức.

Mười bốn chính tinh tuân theo một cách tính có sẵn căn cứ vào giờ, ngày tháng, năm sinh mà an vào mỗi cung. Sao nào ở cung nào sẽ tiên đoán việc gì đó sẽ xảy ra cho đời người.

Tỉ dụ: Cung phu thê (vợ chồng), được sao Thái Âm, Thái dương thì người đàn ông hay đàn bà thường sẽ có một hôn nhân tốt. Trái lại, nếu thấy có sao Liêm trinh ở cung phu thê thường là bất lợi cho gia đạo.

Tỉ dụ: Cung tài bạch có sao Vũ Khúc tất tiền bạc dồi dào, nếu cung này gặp sao hung, hẳn nhiên sẽ vất vả nghèo khổ.

Tỉ dụ: Trên trần thế biết bao nhiêu bách triệu phú ông mà vẫn sống trong cảnh u sầu. Tại vì có hung tinh nằm ở cung Phúc Đức.

Mười bốn vị chính tinh thực ra chỉ là những ký hiệu cho một bài toán. Nhưng đối với dân gian để cho dễ nhớ, cũng như để răn đời, họ liền ghép những ký hiệu ấy vào các nhân vật sử mà thành câu chuyện truyền thuyết sau đây:

Đời Phong Thần, vương triều nhà Ân có ông vua cực tàn ác là vua Trụ. Một hôm, Trụ Vương đi săn gặp mưa lớn, để trú mưa liền vào miếu Cửu Thiên Huyền Nữ. Trụ Vương vốn thô bạo và hiếu sắc thấy pho tượng Cửu Thiên Huyền Nữ đẹp quá mê ngay, hạ lệnh cho quân sĩ vác tượng đó về sung vào đám tì thiếp của nhà vua. Mọi người tuy kính nể nữ thần nhưng họ còn sợ sự tàn ác của vua Trụ gấp bội, nên nhất loạt vâng lệnh mang tượng Cửu Thiên Huyền Nữ về cung.

Cửu Thiên huyền Nữ giận lắm mới hoá phép biến một con hồ ly trong rừng thành người đàn bà tuyệt sắc rồi sai đến mê hoặc Trụ Vương mà làm cho nhà Ân phải diệt. Người đàn bà tuyệt sắc ấy tên Đát Kỷ, vương phi sủng ái của vua Trụ. Quả nhiên, Trụ Vương say mê Đát Kỷ bỏ phế việc triều đình, gây xáo trộn trật tự.

Cùng lúc đó, trên trời đang thiếu nhiều thần linh, Ngọc Hoàng Thượng Đế rất mừng thấy Cửu Thiên Huyền Nữ quyết tâm diệt Ân. Ngài nghĩ một khi nước loạn tất sẽ có nhiều anh hùng, trung thần chết vì quốc nạn. Ngài phái Thái Bạch Kim Tinh lập tức ra Nam Thiên Môn cầm sổ chờ sẵn, trong cơn binh lửa đón những người chết về.

Ở phía Tây giang sơn nhà Ân có chư hầu quốc dòng họ Chu giầu có thịnh vượng, văn hoá cao. Sợ nhà Chu một ngày kia sẽ lấn áp mình nên Trụ Vương ý định ra tay trước mới mượn cớ mời vị lãnh đạo Chu quốc là Văn Vương tới họp. Chu Văn Vương tinh thông bát quái Dịch Lý của Phục Hi, trí tuệ bậc nhất thời bấy giờ. Trụ Vương nghĩ cứ bắt Văn Vương giết đi thì mọi sự sẽ đâu vào đấy. Khi Văn Vương đến nơi, vua Trụ cho bắt nhốt ngay chờ ngày hành quyết, kết tội Văn Vương phản nghịch.

Con lớn Văn Vương là Bá Ấp, đẹp tuấn tú, hiên ngang, đàn bà con gái trông thấy Bá Ấp một lần là thương nhớ khó quên. Bá Ấp rất có hiếu, nghe tin cha bị hại lòng xốn xang như lửa đốt, ngày đêm phóng ngựa đến gặp vua Trụ để minh oan cho cha mà không hề biết hậu ý của vua Trụ. Trụ Vương hứa ba ngày sau sẽ nói chuyện và lưu Bá Ấp ở trong cung.

Đêm khuya, Bá Ấp ngồi gảy đàn, tiếng đàn như nước chảy trên đá, buồn như chim đỗ quyên hót nhiều đến rớm máu mắt chan hoà khắp cung điện khiến Đát Kỷ tỉnh giấc lắng nghe rồi lần theo tiếng đàn mà tới buồng Bá Ấp. Nàng chỉ mặc trên người tấm áo lụa mỏng. Nhìn qua song cửa, Đát Kỷ trông thấy dưới ngọn bạch lạp, một chàng trai khôi vĩ, cao sang tuyệt bực đang chăm chú với phím đàn. Con hồ ly tay sai của Cửu Thiên Huyền Nữ, nó vốn tính cực dâm đãng nên chẳng chút ngần ngại mở cửa vào phòng Bá Ấp dùng cử chỉ lả lơi quyến rũ. Nào ngờ Bá Ấp chẳng những bất động tâm, chàng còn lớn tiếng mắng Đát Kỷ. Đát Kỷ bực bội vì không được thoả mãn cũng chửi lại Bá Ấp làm náo loạn cung đình, vệ binh kéo đến bắt giữ Bá Ấp. Đát Kỷ già mồm khóc lóc nói với vua Trụ rằng mình bị Bá Ấp làm xấu, nghe tiếng đàn nàng đứng ngoài song cửa bỗng Bá Ấp xấn tới ôm nàng kéo vào buồng. Trụ Vương cả giận, cơn ghen bừng bừng không cần hỏi han cơ sự thực hư thế nào nữa, hét quân mang Bá Ấp ra chém rồi băm thây ra viên thịt Bá Ấp nướng chả đem đến cho Văn Vương ăn.

Văn Vương trong ngục thất là người giỏi toán số đã biết rõ hết mọi chuyện xảy ra. Buổi sáng khi quân canh mang chả nướng vào, Văn Vương ung dung ngồi ăn hết dĩa chả. Trụ Vương thấy vậy cười ha hả nói: “Thằng đó đúng đồ hư danh, ăn thịt con mà cũng không biết thì có gì đáng sợ, không hiểu tại sao thiên hạ phục hắn về cái tài thần toán chiêm bốc”. Nói rồi Trụ Vương sai thả Văn Vương ra khỏi ngục.

Trên đường về Chu quốc, nỗi mừng thoát nạn không sao lấp được cái buồn cha ăn thịt con cho nên vẻ mặt bi thảm khôn tả. Đến nhà, Văn Vương tìm khu vườn cây xanh tốt, tự móc họng để nhả những miếng chả ra. Lạ thay, thịt Bá Ấp đã biến thành một động vật lông trắng muốt, đôi tai dài, mắt đỏ màu hồng ngọc chạy nhảy tung tăng trông hiền hậu dễ thương, đấy là con thỏ đầu tiên của thế giới. Nó cúi đầu chào Văn Vương rồi chạy vào đám cỏ xanh mất dạng. Thái Bạch Kim Tinh đưa tay đón bắt con thỏ đưa về trời. Giữa lúc ấy thì trên một ngôi sao, hoa tường vi nở đỏ bát ngát. Ngôi sao này là chủ tinh của một chòm sao. Do đề nghị của Thái Bạch Kim Tinh, Ngọc Hoàng Thượng Đế liền bổ nhiệm Bá Ấp về cai quản sao Tử Vi bởi lẽ Bá Ấp hội đủ ba tính chất: thiện lương, tôn quí và cao quí.

Văn Vương thề quyết trả thù cho con, ngày đêm nỗ lực xây dựng xứ sở, làm việc quá nhiều Văn Vương kiệt lực chết, việc diệt nhà Ân giao vào tay Vũ Vương, em của Bá Ấp.

Vũ Vương nối nghiệp cha, ngày ngày huấn luyện binh mã, chăm lo nông nghiệp, quốc lực tăng trưởng, nhờ vị quân sư là Khương Thượng, Vũ Vương đánh bại Trụ Vương tiêu diệt Ân triều.

Khương Thượng hiệu Tử Nha tục xưng Lã Vọng là người cao minh trí tuệ, lúc chưa đắc chí ngồi câu cá nơi sông Vị, nghèo khổ cùng cực bị mụ vợ già chửi mắng suốt ngày. Mãi đến chín mươi tuổi mới gặp Văn Vương mời về làm quân sư. Văn Vương chết, Khương Thượng giúp Vũ Vương phạt Trụ.

Bình xong thiên hạ, Vũ Vương phong cho Khương Thượng cai quản đất Tề. Lúc chết, Thái Bạch Kim Tinh mời về trời giao cho cai quản sao Thiên Cơ, bởi thế sao Thiên Cơ trong Tử Vi đẩu số tượng trưng cho trí tuệ, quyền biến cơ mưu.

Trụ Vương tuy là bạo quân nhưng chung quanh ông ta có nhiều trung thần, đáng kể nhất là Tỉ Can từng khuyên vua Trụ dứt bỏ con yêu tinh Đát Kỷ. Trụ Vương bực bội mắng Tỉ Can bất trung. Để tỏ lòng ngay thẳng, Tỉ Can nói với Trụ Vương: “Nếu bệ hạ không tin lời, thần xin đem tấm lòng son sắt dâng lên bệ hạ”. Nói xong cầm dao tự đâm vào ngực moi tim đưa cho Trụ Vương. Tỉ Can chết, Thái Bạch Kim Tinh thương lắm tới đón về trời giao cho cai quản tinh cầu sáng rực, cực quang minh chính đại là sao Thái Dương.

Khương Thượng, Bá Ấp, Tỉ Can đã xong, còn Văn Vương, Vũ Vương ra sao?

Vũ Vương lên ngôi thi hành thiên chính, sống rất thọ. Khi chết, Thái Bạch Kim Tinh nhận thấy công trạng vũ dũng đánh dẹp bạo quân rất xứng đáng với sao Vũ Khúc nên dâng sớ xin Ngọc Hoàng đặt Vũ Vương nơi ấy. Vũ Vương chẳng những là người dũng cảm lại giỏi về kinh tế khiến cho đời sống dân gian sung túc. Do vậy Vũ Khúc còn là sao chủ về tiền bạc giàu có trong Tử Vi đẩu số.

Thảo phạt Trụ Vương là Vũ Vương, nhưng nếu không có những công lao bước trước của Văn Vương thì đại sự cũng chẳng thành. Hầu hết các nhân vật tài giỏi giúp Vũ Vương đều do Văn Vương để lại. Thái Bạch Kim Tinh nhận thấy Văn Vương xứng đáng là một vị thần giỏi dung hoà xếp đặt, tính tình ôn thuận nên cho về cai quản ngôi sao Thiên Đồng.

Bên cạnh vua Trụ có tên đại gian thần là Phí Trọng dùng nịnh nót và gian kế đã giết chết nhiều trung thần của Ân triều để thoả mãn giấc mộng nắm đại quyền quốc gia. Khi Ân triều diệt vong, Phí Trọng bị Khương Thượng bắt đem chém đầu. Ngày hành hình trên trời thiếu thần trị nhậm sao Liêm Trinh, Thái Bạch Kim Tinh liền dùng Phí Trọng làm vị thần của mọi sự tà ác. Trong Tử Vi đẩu số, Liêm Trinh chủ về những sự việc lắt léo không ngay thẳng, tàn nhẫn.

Trụ Vương có một vị chính thức nguyên phối hoàng hậu họ Khương là người đàn bà hiền thục tài năng. Từ ngày Đát Kỷ xuất hiện, bà Khương hậu bị vua Trụ bỏ rơi, do sự xúi bẩy của Đát Kỷ, Trụ Vương giết luôn bà Khương hậu. Thái Bạch Kim Tinh đón vong hồn Khương hậu cho cai quản một tinh cầu đầy vật sản phì nhiêu là sao Thiên Phủ. Trong Tử Vi đẩu số, sao Thiên Phủ mang tính chất tài năng và từ bi.

Ân triều có ông quan trung nghĩa tên Hoàng Phi Hổ có người vợ họ Giả, nhan sắc diễm lệ, nức tiếng xa gần. Lệ triều đình hàng năm cứ đến ngày Tết nguyên đán, các quan phải cùng đi với phu nhân vào bái yết quốc vương. Giả phu nhân theo chồng vào cung. Đát Kỷ thấy Giả phu nhân nói chuyện duyên dáng lại đẹp nên đố kỵ, bảo vua Trụ mời bà ở lại dự dạ yến để lập kế hại.

Rượu say, Trụ Vương chẳng giữ lễ vua tôi gì nữa, chạy lại ôm lấy Giả phu nhân mà ép nài chuyện bậy bạ. Vốn là người đàn bà trọng tiết tháo, không chịu được nhục nhã, bà bỏ chạy cùng đường phải lao mình từ trên lầu cao xuống đất tự tử. linh hồn Giả phu nhân bay lên trời, Thái Bạch Kim Tinh đặt bà làm nữ thần của sự thanh khiết, cho đến trú ngụ nơi sao Thái Âm. Từ khi bà về tới thì tinh cầu này trở nên gọn ghẽ, sáng sủa và rất sạch.Thái Âm tinh trong khoa Tử Vi tượng trưng cho thanh khiết, sáng đẹp và ưa sạch sẽ.

Đát Kỷ, nữ yêu chủ chốt của nhiều biến cố, số phận ra sao?

Xuất thân là con hồ ly hầu hạ Cửu Thiên Huyền Nữ qua danh nghĩa ái nữ của một đại thần nên lọt vào cung đình, dùng tửu sắc mê hoặc Trụ Vương. Đát Kỷ gây nhiều tai hoạ, bị Khương Tử Nha xử tử hình. Thái Bạch Kim Tinh cho bắt vong hồn Đát Kỷ về phong làm thần dục vọng, ác liệt, hoang đàng để cai quản sao Tham Lang. Tinh cầu này đầy chó sói hung dữ không thần nào trị nổi chúng. Nhưng lúc Đát Kỷ tới nơi thì chúng reo mừng. Trong Tử Vi đẩu số, sao Tham Lang mang tính chất điếm đàng tửu sắc, ưa vung phí ăn chơi, tượng trưng người đàn bà phá hoại chồng con, vô tài, bất đức.

Khương Tử Nha ngoài bảy mươi tuổi mới lấy người con gái lỡ thì năm ấy cũng đã hơn năm mươi tuổi tên Mã Thiên Kim. Kể từ ngày chung sống gia cảnh cực thanh bần, nhiều bữa không có cơm ăn. Mã Thiên Kim là người đàn bà thô tục, lăng loàn, vụng về, chỉ vì nhờ chút tiền duyên nên lấy được Khương Thượng. Sau mười mấy năm, nghèo quá chịu không nổi, Mã Thiên Kim bỏ Khương Thượng. Lã Vọng bấm tay tính số biết lúc con vợ lăng loàn thô tục ra đi chính là lúc vận bĩ của ông cũng hết và Khương Thượng một sớm một chiều trở thành quân sư của Văn Vương.

Nghe tin, Mã Thiên Kim vừa tiếc vừa hối hận, thắt cổ tự ải. Lã Vọng nghĩ tình cũ nghĩa xưa, cho người làm tang ma tống táng, hồn phách Mã Thiên Kim được Thái Bạch Kim Tinh dùng làm nữ thần coi các việc thị phi, nỏ mồm quai mỏ cấp cho nhà ở nơi sao Cự Môn.

Trong đám trung thần bên cạnh Trụ Vương còn có Văn Thái Sư làm tể tướng và đại nguyên suý của Ân triều. Quân nhà Ân bị Chu quân đánh thua, Văn Thái Sư chết tại trận tiền. Vong hồn lên trời được Thái Bạch Kim Tinh cho cai quản sao Thiên Tướng.

Bất luận ai, theo lý ra phải sau khi chết mới được làm thần, chỉ duy Lý nguyên suý đại tướng của nhà Chu là Thái Bạch Kim Tinh theo lệnh Ngọc Hoàng, xuống mời về làm thần ngay lúc ông còn sống. Nơi trị nhậm của Lý nguyên suý là Thiên Lương tinh.

Hoàng Phi Hổ uất ức vụ vua Trụ làm nhục vợ mình gây ra cái chết oan uổng cho Giả phu nhân nên nổi lên đem binh mã đánh lại Trụ vương về rồi đầu hàng Vũ Vương. Ông đánh trận rất hăng thu được nhiều thắng lợi lớn. Cuối cùng Hoàng Phi Hổ chết thảm trong trận Thằng Trì. Thái Bạch Kim Tinh đón vong hồn Phi Hổ về cai quản sao Thất Sát và phong làm thần chiến tranh chuyên coi việc sát phạt.

Sau chót là Trụ Vương vì mê Đát Kỷ, hãm hại trung thần bị Vũ Vương khởi binh chinh phạt. Vũ Vương tấn công vào tận cung điện Trụ Vương. Hết đường chạy, Trụ Vương leo lên lầu cao nổi lửa đốt hết và chết trong đám cháy. Trụ Vương chết rồi, Thái Bạch Kim Tinh cho mang vong hồn về sao Phá Quân, phong làm thần phá hoại.

Tổng kết lại:

  1. Sao Tử Vi là Bá Ấp, thần của khí chất tôn quí.
  2. Sao Thiên Cơ là Khương Thượng, thần của trí tuệ, tinh thần.
  3. Sao Thái Dương là Tỉ Can, thần của quang minh, bác ái.
  4. Sao Vũ Khúc là Vũ Vương, thần của vũ dũng đại phú.
  5. Sao Thiên Đồng là Văn Vương, thần của dung hoà, ôn thuận.
  6. Sao Liêm Trinh là Phí Trọng, thần của tàn ác, lươn lẹo.
  7. Sao Thiên Phủ là Khương hoàng hậu, thần của tài năng, từ bi.
  8. Sao Thái Âm là Giả phu nhân, thần của tinh khiết, trinh tháo và sạch sẽ.
  9. Sao Tham Lang là Đát Kỷ, thần của dục vọng, vật chất.
  10. Sao Cự Môn là Mã Thiên Kim, thần của thị phi, nghi hoặc.
  11. Sao Thiên Tướng là Văn Thái Sư, thần của từ ái, trung trinh.
  12. Sao Thiên Lương là Lý Thiên Vương, thần cai quản, tổ chức, xếp đặt.
  13. Sao Thất Sát là Hoàng Phi Hổ, thần của uy nghiêm, quyết liệt.
  14. Sao Phá Quân là Trụ Vương, thần của phá hoại, tiêu hao.

(Sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Truyền thuyết dân gian về 14 chính tinh trong khoa Tử Vi

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy người nổi tiếng

Bạn đã gặp minh tinh màn bạc, ngôi sao ca nhạc, vận động viên hay một nhân vật lịch sử nổi tiếng nào trong giấc mơ chưa?
Giải mã giấc mơ: Mơ thấy người nổi tiếng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Trong giấc mơ bạn thấy mình đang có cuộc chuyện trò rất thú vị với một minh tinh màn bạc, điều này báo hiệu vận may tiền tài của bạn sẽ đạt mức đỉnh điểm. Mọi khoản chi tiêu đều được thực hiện một cách hợp lý, nên số tiền tiết kiệm trong thời gian sắp tới của bạn tăng theo cấp số nhân. Tiền cho bạn bè vay mượn hoặc đầu tư cũng được trả lại cả gốc lẫn lãi.

2. Mơ thấy bản thân được làm việc dưới sự chỉ đạo của một vận động viên vô cùng nổi tiếng, người mà bạn thần tượng bấy lâu. Đây như một lời nhắc nhở bạn cần chú ý đến tình trạng sức khỏe của mình hơn nữa. Đặc biệt, tránh luyện tập thể thao quá sức gây mệt mỏi hoặc tổn hại cho sức khỏe.

ladygaga-animalny-8899-1398269947.jpg

3. Nếu giấc mơ của bạn xuất hiện một ngôi sao ca nhạc người nước ngoài nổi tiếng khắp thế giới, đây là điềm báo may mắn về đường công danh của bạn. Rất có thể bạn sẽ được thăng tiến hoặc khẳng định tài năng đặc biệt nào đó của mình, chẳng hạn như ca hát, khiêu vũ hay tài diễn xuất…

4. Trong mơ bạn thấy mình được vinh dự bắt tay một nhân vật đứng đầu trong chính phủ nào đó, điều này báo hiệu về tình bạn tốt sắp được kết giao. Bạn sẽ gặp phải những người bạn tốt, sẽ là “trợ thủ” đắc lực của bạn trong cả công việc và chuyện tình cảm.

5. Nếu mơ thấy một nhân vật nổi tiếng nào đó trong lịch sử, bạn cần quan tâm hơn nữa đến sức khỏe của những người bạn thân thiết. Nhiều khả năng một trong số họ sẽ mắc bệnh nghiêm trọng, cần phải trải qua một ca phẫu thuật mang tính chất sinh tử. Bạn cần quan tâm và dành thời gian hơn nữa cho những người bạn này nhé.

Mr.Bull

12cunghoangdaovaomuathibachduo-5097-6483

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy chuyện học hành, thi cử

Trong mơ thấy mình thi trượt, bạn đừng vội lo lắng nhé. Đây là dấu hiệu về một điểm số cực tốt mà bạn sẽ đạt được.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ: Mơ thấy người nổi tiếng

Thay đổi phong thủy nhà ở để sớm có người yêu

Phong thủy nhà ở sớm có người yêu: Chỉ cần một vài sự thay đổi cực nhỏ trong phong thủy, đường tình duyên của bạn nở rộ.
Thay đổi phong thủy nhà ở để sớm có người yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chỉ cần một vài sự thay đổi cực nhỏ trong phong thủy phòng ngủ hay phòng khách, đường tình duyên của bạn nở rộ, sớm tìm được nửa kia của mình.


Có bao giờ bạn tự hỏi lòng mình rằng, dù đã cố gắng mở rộng trái tim đón nhận tình cảm mới, thậm chí tích cực mở rộng các mối quan hệ, không ngừng tìm kiếm đối tượng phù hợp… nhưng kết quả thu được vẫn là con số 0 đáng ghét hay chưa?

Đừng vội đổ lỗi cho bản thân hay người khác, hãy chủ động xem lại phong thủy nơi bạn đang ở. Bởi yếu tố phong thủy nhà ở cũng ảnh hưởng không nhỏ tới tình duyên của gia chủ.

1. Tăng dương khí cho toàn bộ ngôi nhà

Dù là phòng khách hay phòng ngủ trong ngôi nhà mình, bạn vẫn nên ưu tiên nguồn dương khí. Một căn phòng thiếu dương khí tức là không đạt chuẩn về ánh sáng, độ ẩm. Những căn phòng như vậy không những không tốt cho tình duyên, hôn nhân lại còn ảnh hưởng đến tài vận nói chung của gia chủ.

Xét theo yếu tố phong thủy, phụ nữ vốn đã mang âm khí, nếu như căn phòng âm khí quá nhiều sẽ dẫn đến tâm trạng không vui, khó hài lòng với những mối quan hệ hiện có, từ đó mở rộng trái tim đón nhận tình yêu mới. Theo đó, âm dương không hòa hợp, ảnh hưởng nghiêm trọng tới vận đào hoa của bạn.

Ngược lại, một căn phòng có dương khí thịnh sẽ mang tới nhiều tin vui vào nhà, bao gồm cả chuyện tình cảm.

Thay doi phong thuy nha o de som co nguoi yeu hinh anh
Ảnh minh họa

2. Chú trọng tới hướng ngôi nhà hoặc căn phòng đang ở

Phong thủy căn phòng bạn đang ở là vô cùng quan trọng, vì đó là nơi diễn ra mọi hoạt động sinh hoạt hằng ngày của bạn. Phong thủy ngôi nhà có liên hệ mật thiết với sức khỏe cũng như tình duyên của gia chủ. Căn nhà hợp phong thủy sẽ mang lại may mắn, giúp gia chủ được như ý nguyện.

Đặc biệt, căn phòng hay ngôi nhà quay hướng nào cũng cần phải xem xét kĩ lưỡng, hợp với gia chủ thì mọi điều an lành và ngược lại. Ví dụ gia chủ cung dương mệnh Hỏa, hợp hướng Tây Nam thì căn phòng tốt nhất nên quay về hướng Tây Nam.

3. Các mối quan hệ hài hòa nhờ phòng khách vuông vắn

Những mối quan hệ hài hòa, tốt đẹp cũng là nền tảng cơ bản của tình duyên thuận lợi. Tại phòng khách diễn ra sự tiếp xúc với những người bên ngoài của gia chủ. Nếu căn phòng này vuông vắn, cân đối sẽ mang đến nhiều vận may, đồng thời cũng tác động không nhỏ đến đường tình duyên của bạn. Nhưng chỉ cần nó có hình cung hay có chỗ thụt, thò, lồi, lõm thì đều phá hủy vận may cũng vận đào hoa của gia chủ.

► Cùng bói tình yêu theo cung hoàng đạo để biết hai bạn có hợp nhau không

Theo Khám phá


 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thay đổi phong thủy nhà ở để sớm có người yêu

Hình dáng tai cho biết phúc lộc của con người

Trong nhân tướng, chỉ cần xem ngũ quan trên khuôn mặt là có thể đoán biết được phúc khí của một người, hình dáng tai xấu hay đẹp cũng góp phần quyết định phúc
Hình dáng tai cho biết phúc lộc của con người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong nhân tướng, chỉ cần xem ngũ quan trên khuôn mặt là có thể đoán biết được phúc khí của một người, tướng tai xấu hay đẹp cũng góp phần quyết định phúc khí cả đời.


► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ xem tử vi, xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

Nhan tuong hoc luan phuc loc qua hinh dang tai hinh anh
Ảnh minh họa

1. Vành tai mềm mại – thiếu dũng khí

 
Dùng tay sờ vào vành tai, nếu có cảm giác mềm mại thì người này đích thị là người có lối suy nghĩ tiêu cực, không có chính kiến, thiếu sự can đảm. Nếu nhìn chính diện khuôn mặt mà không thấy vành tai thì là người nhát gan, hành động nhút nhát, nếu muốn người này làm việc tốt thì cần có người bên cạnh giúp sức và đốc thúc. Hơn nữa, người này mỗi khi gặp chuyện quan trọng thì lại không có chính kiến, do dự, cả tin và thường dễ bị lừa gạt. Đàn ông có vành tai mềm thì hay sợ vợ.
 
2. Vành tai lớn – cẩn trọng, sáng suốt
 
Người có vành tai lớn thường rất thông minh, lỗ tai lớn thì rộng lượng, bao dung. Hình dáng vành tai càng lớn thì càng có phúc khí, là người có lý trí mạnh mẽ, ham học hỏi, thích tìm tòi, khám phá cái mới. Người này cũng rất sáng suốt, phân biệt rõ trắng đen phải trái. Vành tai lớn cũng là biểu hiện của người có sức khỏe tốt, có cá tính và vô cùng cẩn thận. Trong công việc rất tập trung, làm đến nơi đến chốn, có nhiều ý tưởng sáng tạo, sự nghiệp ắt sẽ thành công.
 
3. Tai nhỏ - hành động theo cảm tính, dễ xúc động
 
Người có tai nhỏ là người hành động theo cảm tính, khá tinh tế trong chuyện tình cảm nhưng ý chí lại không đủ kiên định, dễ bị lung lay bởi ý kiến của người khác, cuộc sống có chút mơ hồ. Bên cạnh đó, người này cũng dễ xúc động, nhanh mồm nhanh miệng nhưng lại khá nôn nóng, làm việc không tính toán, không kế hoạch nên cả đời khó đạt thành công, không thích hợp với việc buôn bán.   4. Vành tai dày – số phú quý
 
Người có vành tai dày là người có phúc khí, có số hưởng thụ, vành tai càng dày thì càng giàu có. Người này cũng có sức khỏe tốt, tính tình thoải mái, biết thông cảm với người khác, gia đình hạnh phúc, mối quan hệ đối nhân xử thế cũng không tồi. Về cơ bản, những người này không có tham vọng lớn nhưng họ lại không thiếu tiền tiêu và tài sản thì không ngừng gia tăng một cách tự nhiên.   
Nhan tuong hoc luan phuc loc qua hinh dang tai hinh anh
Ảnh minh họa

5. Không có dái tai – kiếm tiền khó khăn

 
Dái tai mỏng và nhỏ là người có trí tưởng tượng phong phú, giàu tình cảm và có tính cách hướng nội nhưng hơi ảo tưởng và hành động thường không có kế hoạch, nhất thời thường xử sự thiếu suy nghĩ. Nếu dái tai nhọn thì vận tiền tài kém, chi nhiều hơn thu, thường gặp thất bại hoặc rủi ro. Người này muốn thành công không phải là chuyện dễ dàng, cần nâng cao năng lực và coi trọng việc quản lý tài sản hơn nữa.   6. Tai dài – trường thọ
 
Người có tai dài là người trường thọ, thông minh và nhạy bén, cần cù và cẩn thận. Những người này có ít dục vọng, bằng lòng với cuộc sống hiện tại, sống một cách bình thản, họ chỉ mong muốn về già được sum vầy cùng con cháu.    7. Tai ngắn – bảo thủ
 
Người có tai ngắn là người bảo thủ, không có chủ kiến, thường hay ỷ lại, nhút nhát, an phận với cuộc sống hiện tại, không theo đuổi những mục tiêu mới trong cuộc sống. Những người này dù bên ngoài rất bình thản nhưng trong lòng lại có rất nhiều ảo tưởng, luôn mong muốn rằng mình sẽ làm một việc gì đó để được mọi người khen ngợi. 

8. Tai lệch – dũng cảm, lý trí, làm việc cẩn thận
 
Vành tai sát vào đầu, nhìn nghiêng có vẻ hơi lệch là người tương đối thông minh, có lý trí, làm việc có kế hoạch, khả năng giữ bình tĩnh tốt. Không chỉ vậy, những người này còn rất am hiểu đạo lý, khá chu đáo và có tinh thần làm việc tốt. Khi gặp khó khăn những người này sẵn sàng đối mặt nên cũng dễ dàng gặt hái được thành công.

Nhan tuong hoc luan phuc loc qua hinh dang tai hinh anh
Ảnh minh họa

9. Tai dày – tiền vào như nước
Vành tai có thịt, lớn và đầy đặn là người trường thọ, nếu vành tai tròn mà lại nhiều thịt, rắn chắc thì người này có thể tự dựa vào năng lực của mình để làm nên sự nghiệp, vận khí tốt, dễ gặt hái thành công.
 
10. Tai mỏng – tiền tài không tụ
 
Người có tai mỏng là người thiếu tự tin, thường bị mất ngủ, ăn uống không có cảm giác ngon miệng, dễ bị táo bón. Người này không có sự tích tụ phúc khí, bản lĩnh kém, thường bị người khác sai bảo. Hình dáng tai đẹp nhưng lại mỏng thì cũng có chút tiền tài nhưng cũng sẽ tiêu hết một cách nhanh chóng, sự nghiệp có thể đạt được những thành tích nhất định nhưng không lớn lắm.   Duy Anh Luận tướng tai phú quý ở nữ giới Nhận biết số sướng khổ của phụ nữ qua tướng tai Xem tướng tai biết tài vận và sức khỏe
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hình dáng tai cho biết phúc lộc của con người

Tướng mặt nào gặp nhiều may mắn nhất

Người có sống mũi thẳng và đầy đặn thường có năng lực làm việc tốt, tính tình phóng khoáng, hay giúp đỡ mọi người xung quanh nên đổi lại gặp khá nhiều may mắn
Tướng mặt nào gặp nhiều may mắn nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

trong cuộc đời.


1. Chân mày hơi hướng lên phía trên
  Trong Nhân tướng học có câu “dương mi thổ khí” (mày hướng lên trên nhiều may mắn). Người có tướng chân mày hơi hướng lên phía trên làm việc tuân thủ theo nguyên tắc, thái độ nghiêm túc lại tràn đầy nhiệt huyết nên thường gặp nhiều may mắn trong đời. Người này cũng gặp không ít khó khăn, thử thách trong sự nghiệp nhưng nhờ vào may mắn, được nhiều người trợ giúp nên cuối cùng vẫn thành công.    2. Mắt to, có thần sắc   Người có đôi mắt to, ánh mắt có thần, tròng đen tròng trắng rõ ràng phân minh thì làm việc gì cũng thuận lợi, gặp nhiều may mắn và dễ đạt được mục tiêu.    Người này có khí chất và ý chí kiên định, làm việc gì cũng không ngại khó ngại khổ, không dễ dàng lùi bước hoặc từ bỏ. Nếu cặp mắt càng to thì lại càng nhiều sức sống, tinh thần ổn định, dũng cảm đương đầu với mọi hoàn cảnh khó khăn. 

Tuong mat nao gap nhieu may man nhat hinh anh
Ảnh minh họa
  Ngoài ra, đôi mắt to và có thần sắc này cũng là điểm nhấn có sức hấp dẫn mạnh với người khác giới. Do đó, nếu đây là tướng mắt của nữ giới thì tình duyên thuận lợi, hôn nhân gia đình hạnh phúc.   3. Sống mũi thẳng và đầy đặn   Người có sống mũi thẳng và đầy đặn thường có năng lực làm việc tốt, tính tình phóng khoáng, hay giúp đỡ mọi người xung quanh nên đổi lại gặp khá nhiều may mắn trong cuộc đời. Người này có nhân duyên tốt, đi tới đâu cũng có người giúp đỡ nên cuộc sống khá thuận buồm xuôi gió.   4. Cằm đầy đặn hoặc có hai cằm
 
Người có tướng cằm đầy đặn hoặc hai cằm thường có số mệnh phú quý, phúc đức và gặp nhiều may mắn. Nếu là nữ giới thì có nhiều tiền tài, không chỉ bản thân gặp may mắn mà còn trợ giúp và mang vận may đến cho sự nghiệp của chồng. Nếu là đàn ông, công danh sự nghiệp song toàn, đồng thời cuộc sống hôn nhân gia đình cũng hòa hợp, hạnh phúc.
5. Trán cao, rộng và tròn đầy
 
Người có tướng trán cao, rộng và tròn đầy thường thông minh, hào phóng, số mệnh cao quý và hợp với cuộc sống trong gia đình quyền quý. Người này giàu lòng nhân ái, hay giúp người khác nên dễ nhận được tình cảm ưu ái và sự ủng hộ của mọi người. Chính những điều đó đã mang lại không ít may mắn cho người này.   Tâm Nhân (Theo DYXZ)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt nào gặp nhiều may mắn nhất

Nghe lời Phật dạy về ngày lành tháng tốt và giờ hung cát

Phật dạy về ngày lành tháng tốt: Người Á Đông nói chung và cả những Phật tử sơ cơ nói riêng đều có khái niệm về ngày lành tháng tốt và giờ hung cát.
Nghe lời Phật dạy về ngày lành tháng tốt và giờ hung cát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người Á Đông nói chung và cả những Phật tử sơ cơ nói riêng đều có khái niệm về ngày lành tháng tốt và giờ hung cát. Vậy Đức Phật dạy gì về điều này?


Theo tuệ giác Thế Tôn, ngày tốt chính là những ngày mà chúng ta suy nghĩ điều lành, nói lời thiện ích và làm những việc giúp người, cứu vật.

Lời Phật dạy về ngày lành tháng tốt và giờ hung cát trong kinh Tạng NIKAYÀ có ghi:

Một thời Thế Tôn trú ở Ràjagaha. Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ kheo: Các loài hữu tình nào, này các Tỷ kheo, vào buổi sáng, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ kheo, có một buổi sáng tốt đẹp.

Các loài hữu tình nào, này các Tỷ kheo, vào buổi trưa, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ kheo, có một buổi trưa tốt đẹp.

Các loài hữu tình nào, này các Tỷ kheo, vào buổi chiều, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ kheo, có một buổi chiều tốt đẹp.

Này các Tỷ kheo:

Vầng sao lành, điều lành

Rạng đông lành, dậy lành

Sát na lành, thời lành

Cúng dường bậc Phạm hạnh

Thân nghiệp chánh, lời chánh

Ý nghiệp chánh, nguyện chánh

Làm các điều chơn chánh

Được lợi ích chơn chánh

Thì được lợi, an lạc

Lớn mạnh trong Phật giáo

Nên không bệnh, an lạc

Cùng tất cả bà con.

Cải biến số mệnh từ khổ sang sướng với sức mạnh của Phật
Người ta thường vin vào số mệnh để đổ lỗi cho việc mình sướng hay khổ. Nhưng người xưa truyền rằng “đức năng thắng số”, còn Phật dạy 4 điều cải biến số mệnh.

Trong tâm thức của người Á Ðông nói chung, người Việt Nam nói riêng và trong đó có không ít những phật tử sơ cơ đều tín niệm về ngày lành tháng tốt, giờ hoàng đạo hắc đạo. Từ đó, khi bắt đầu làm việc trọng đại nào đó, việc chọn ngày giờ tốt là mối quan tâm hàng đầu của mọi người. 

Thực ra, mỗi người có cách cảm nghiệm riêng và chính họ mới biết liệu có tồn tại ngày tốt đích thực hay không. Rất khó lựa chọn một ngày tốt cho tất cả mọi người, bởi có thể tốt với người này nhưng lại xấu với người khác. Hai người bán quạt và áo mưa cạnh nhau ắt sẽ có nhận xét về ngày tốt xấu khác nhau. Ngày nắng tốt cho người bán quạt nhưng lại không tốt với người bán áo mưa và ngược lại.

Đức Phật là bậc giác ngộ hoàn toàn, là người thầy hướng dẫn cho chúng ta đi tới sự an lạc, giải thoát. Ngài không phải là một vị thần linh thượng đế ban phước hay giáng họa, như một số người lầm tưởng.

Ngài hướng dẫn cho chúng ta có niềm tin sâu sắc về nhân quả và khẳng định, con người là chủ nhân của bao điều họa phúc, mình làm thiện được hưởng phước, mình làm ác chịu khổ đau, chính mình chịu trách nhiệm về mọi hành vi thiện ác, do mình tạo ra.

Đạo Phật  quan niệm ngày nào cũng là ngày tốt nếu chúng ta biết suy nghĩ giúp người cứu vật, tạo ra công ăn việc làm cho nhiều người khác, bằng lời nói hướng thiện và hành động mang lại lợi ích thiết thực. Ngược lại, khi làm việc gì với ý nghĩ xấu, nói lời dụ dỗ và hành động hại người, thì đó là ngày xấu.

Một ngày tốt đích thực là do chính bản thân mình tạo ra, vì thế chúng ta không nên quá lệ thuộc vào ngày giờ tốt bên ngoài, điều đó đôi khi làm cho mình bất an, lo lắng sợ hãi, vì chưa hẳn ngày tốt ấy đã thực sự là tốt.

► Mời các bạn xem ngày tốt xấu theo Lịch vạn sự chuẩn xác để tiến hành mọi việc thuận lợi

Theo Qtcs

Xem thêm clip Đọc Thần Chú Đại Bi, tiêu tai giải nạn



 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nghe lời Phật dạy về ngày lành tháng tốt và giờ hung cát

Bạn có biết chính xác giờ tỵ là mấy giờ?

Trong bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về giờ tính theo 12 con giáp và cụ thể ở đây là giờ tị. Bạn có biết giờ tị là mấy giờ không? Giờ tị, nói có lẽ ai cũng biết giờ tị là giờ rắn, tuy nhiên giờ tị là mấy giờ,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ thủa xa xưa, các cụ ta thường dùng 12 con giáp ngày, tháng, năm và cả giờ. 12 con giáp tức là 12 con vật quen thuộc tượng trưng cho các năm theo thứ tự sau đây: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Trong bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn về giờ tính theo 12 con giáp và cụ thể ở đây là giờ tị. Bạn có biết giờ tị là mấy giờ không? Tưởng đơn giản nhưng không phải ai cũng biết. Hãy cùng Phong thủy số tìm hiểu rõ hơn ngay sau đây nhé.

Bạn có biết chính xác giờ tỵ là mấy giờ?

Xem thêm

+ Giờ tốc hỷ là giờ gì?

+ Ngày bất tương là ngày gì?

+ Ngày chu tước hắc đạo là ngày gi?

Giờ tỵ là mấy giờ?

Giờ tị, nói có lẽ ai cũng biết giờ tị là giờ rắn, tuy nhiên giờ tị là mấy giờ, cụ thể là vào khoảng thời gian nào trong ngày thì có lẽ không phải ai cũng biết, đặc biệt là các bạn trẻ. Để hiểu rõ hơn về cách tính giờ theo 12 con giáp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu:

+ Một ngày gồm có 24 tiếng, 24 tiếng này quy định là 5 canh và 6 khắc

1. Bảng giờ trong 1 ngày theo 12 con giáp

Tính theo 12 con giáp, thứ tự các giờ sẽ tính như sau:

·         Giờ tý tức là giờ chuột, bắt đầu từ khoảng 23 giờ đêm đến 1 giờ sáng. Những bạn sinh ra vào giờ này tức là sinh giờ tý.

·         Giờ ngọ hay còn gọi là ngựa, bắt đầu từ 11 giờ trưa đến 13 giờ trưa

·         Giờ sửu hay còn gọi là trâu, bắt đầu từ 1 giờ sáng đến 3 giờ sáng

·         Giờ mùi hay còn gọi là dê, bắt đầu từ 13 giờ trưa đến 15 giờ chiều

·         Giờ dần là giờ hổ, bắt đầu từ 3 giờ sáng đến 5 giờ sáng

·         Giờ thân tức là khỉ, bắt đầu từ 15 giờ đến 17 giờ chiều

·         Giờ mão hay còn gọi là giờ mẹo, con mèo, bắt đầu từ 5 giờ đến 7 giờ sáng

·         Giờ dậu là gà từ tính từ 17 giờ đến 19 giờ tối

·         Giờ thìn là rồng tính từ 19 giờ đén 11 giờ sáng

·         Giờ tị là giờ rắn tính từ 9 giờ đến 11 giờ sáng

·         Giờ hợi là heo, tính từ 21 giờ đến 23 giờ khuya

·         Giờ tuất là con chó, tính từ 19 giờ đến 21 giờ tối

Vậy với câu hỏi, giờ tị là mấy giờ, nhìn cách tính ở trên chúng ta sẽ trả lời chính xác được rằng, giờ tị tính từ 9 giờ đến 11 giờ sáng.

2. Một ngày có 5 canh

Ngoài tính xem giờ tị là mấy giờ, giờ hợi là mấy giờ... chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm về cách chia canh của người xưa.

·         Canh 1 tính từ 19 giờ đến 21 giờ tức là giờ tuất

·         Canh 2 tính từ 21 giờ đến 23 giờ - giờ hợi

·         Canh 3 tính từ 23 giờ đến 1 giờ sáng – giờ tý

·         Canh 4 tính từ 1 giờ đến 3 giờ sáng – giờ sửu

·         Canh 5 tính từ 3 giờ - 5 giờ - giờ dần

Bên trên là một vài hướng dẫn về cách tính giờ, tính canh theo 12 con giáp của người xưa mà chúng ta có thể tham khảo nhé


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn có biết chính xác giờ tỵ là mấy giờ?

Để đỡ lúng túng khi nghiên cứu một lá số Tử Vi

Bài viết: để đỡ lúng túng khi nghiên cứu một lá số tử vi của tác giả Ân Quang. Đây là một bài viết phân tích rất hay!
Để đỡ lúng túng khi nghiên cứu một lá số Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài của ÂN QUANG

1- Lúng túng vì quan niệm sai lầm về “cách áp dụng” Tử-vi

Mệnh cư Ngọ, Phá Quân nhập miếu thủ Mệnh, Người tuổi Tân Mùi Âm Nam, thì Mệnh lại có Song Hao, Song Hỷ, Khôi Việt.

Dở sách Tử vi ra để đoán tướng người thì thấy:

- Phá Quân nhập miếu: Thân hình đẫy đà, lưng dày, mi thưa v..v….
- Song Hao hãm: thân hình nhỏ nhắn, bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh v.v…

Vậy thì thế nào? Đẫy đà hay nhỏ nhắn? Bộ phận nào gia tăng, cơ quan nào giảm thiểu? Lấy cái đẫy đà cộng với nhỏ nhắn, chia hai ra trung bình hay sao?

Lại còn trường hợp Mệnh cư Tý, Thiên Đồng Thái Âm thủ Mệnh. Người tuổi Nhâm Tuất, Dương Nam, thì Mệnh lại có Kình Dương hãm địa.

Dở sách Tử-Vi ra để đoán tướng người này thì lại thấy:

- “Đồng Âm cư Tý, dung nhan mỹ ái”, nào là my thanh mục tú, nào là da trắng má nhuận v..v..
- Kình Dương hãm thì hình mạo phá tướng, dáng dấp lệch lạc,… nào là thân hình cao và thô, da xám, mặt choắt v.v….

Vậy thì thế nào? Thanh tú hay là lệch lạc? Da trắng hay da xám. Lấy cái đẹp và cái xấu cộng lại, chia hai, ra cái trung bình?

Một giáo sư Trung học Đệ Nhị Cấp, ở Nha Trang, nghiên cứu Tử-Vi vài năm năy, tìm tôi để hỏi về trường hợp hai lá số có các cách như trên. Có người luận là Tuổi Tân Mùi, mạng Thổ không ăn nhiều vào sao Phá Quân (thuộc Thủy) và tuổi Nhâm Tuất thuộc Thủy ăn vào sao Đồng-Âm nhiều hơn. Nhưng vị giáo sư ấy thấy rằng cũng không đúng lắm.

Vì một vài lý so riêng không tiện ghi rõ ngày giờ sinh, tôi xin chỉ ghi nét tiêu biểu để viết bài này giúp quí bạn mới nghiên cứu đỡ lúng túng khi áp dụng sách Tử-Vi.

Nếu không quan niệm rõ về công dụng của Tử-Vi, nếu chỉ dở sách Tử-Vi ra để áp dụng các “công thức” đoán tướng người một cách máy móc thì quí bạn sẽ hoang mang quay cuồng trước những độ số gia tăng, độ số giảm thiểu,sẽ có ngày hình dung được một quái thai hay một ác quỷ Dracula!

Có Đồng Âm thì “dung nhan mỹ ái”.
Có Tuế Kình thì ‘răng vẩu răng hô”.

Có Nhật Nguyệt gặp Kình Đà thì “mắt to mắt nhỏ” (Thái Âm cư Tý gặp Kình, Thái Dương cư Dần gặp Đà chiếu).

Có Hỏa Linh thì “nhăn nhó”
Có Đồng Âm “da trắng” lại có Kiếp Không, “da đen” v.v…

Tử Vi không phải là cái máy hay là cái khuôn đúc. Tạo hóa lại không có sự kỳ thị chủng tộc.

Một người da vàng, mắt đen, mũi thấp, dòng dõi nhỏ thó…. Một người da trắng, tóc hoe, mắt xanh, mũi cao, thuộc giống dân cao lớn…. và một người da đen, tóc xoăn, môi dầy…vẫn bình đẳng trước Tạo hóa, vẫn được quyền ra đời vào cùng một ngày giờ giống nhau, gặp hoàn cảnh vẫn có thể ra đời tại cùng một quốc gia.

Đem ngày giờ sinh ấy mà bịt mắt thầy Tử Vi nhờ đoán tướng người thì quả là làm một trò khôi hài chua chát!

Nhìn vào cung Thê (trong lá số người chồng) để đoán tướng người vợ, may mà găp trường hợp có nhiều truyền tinh, đoán đúng tướng dạng người vợ thì thật là “Phúc chủ Lộc Thầy” vui vẻ cả làng. Lỡ gặp người vợ không có lá số truyền tình, thì rất dễ gặp sự sai lầm ngớ ngẩn.

Tử Vi là Lý Học Tương Quan. Đặt sang một bên những trường hợp quá sai biệt vì lý do chủng tộc thông thường thì dùng Tử Vi để đoán tướng người là đoán tương đối:

- Cơ Nguyệt Đồng Lương thì dáng dấp có phần (xin lưu ý là có phần) hiền hậu, ôn hòa v..v…
- Tử Phủ Vũ Tướng thì có phần bệ vệ v..v…

Kiếp Không thì đen tái, mà đắc địa thì đen bóng…

Các sao khác cũng chỉ là luận tương đối mà thôi. Đó chỉ mới là làm một phần công việc chủ quan, phóng cái nhìn từ lá số trở ra. Gặp nhiều trường hợp đúng thì liền vội vã tin tưởng cực đoan, cho rằng Tử Vi là cái máy, cái khuôn đúc, không xét đến công dụng, giá trị thực của Tử Vi.

Tử Vi và Lý Học Tương Quan.

Sau khi làm một phần công việc chủ quan, tương đối, phải nhận định thêm một cách khách quan.

Đó là: “Phải xét hình tướng, rồi sẽ tìm sao trong cung Mệnh, xem nó liên hệ cùng sao nào mà ấn định” ( KHHB K1, trang 26 bài của cụ Đông Nam Á)

Xưa nay có rất nhiều người trùng ngày giờ sinh. Có hằng tá người tướng dạng, cuộc đời, vận hạn khác nhau. Dù tính theo Diễn Cẩm Tam Thế, dù áp dụng Khoa Bát Tự, dù tính theo Tử Vi, tăng số sao từ 108 vị lên đến 216 vị, thì quanh quẩn vẫn chỉ dựa vào mấy yếu tố hạn chế là: Nam, Nữ, Năm Tháng Ngày Giờ sinh, và chỉ lập được đến mức tối đa là trên năm trăm ngàn lá số như tôi đã từng chứng minh.

Tử Vi quyết không phải là cái máy. Mỗi lá số Tử Vi không phải là nhãn hiệu độc quyền của một người. Phương pháp Tử Vi không phải là chỉ luận chủ quan một chiều đi thẳng một đường từ cái Chủ Để là lá số, mà luôn luôn phải luận kèm với các yếu tố tương quan, để đạt đến đáp số là Tổng hợp đề.

Nhìn vào lá số để luận tương đối về tướng dạng. Và cũng phải xét hình tướng, rồi sẽ tìm (các vị) sao trong cung Mệnh xem nó ( đương số ) liên hệ cùng sao nào mà ấn định.

Việc làm này rất cần thiết vì khi luận về vận hạn, luôn luôn phải xét xem các bộ sao ở Mệnh Viên và ở cung Đại Hạn kết hợp với nhau ra sao thành những bộ cát hung nào.

Thầy Tử Vi kén rể, gặp anh chàng có ngày giờ sinh giống như Triệu Khuông Dẫn (vua Thái Tổ nhà Tống) thế mà rồi anh chàng ấy cũng chẳng ra quái gì. Chỉ vì tướng của hắn ta “ăn” vào sao Kình Dương hãm. Câu chuyện này cụ Đông Nam Á đã kể trong tuần báo Số Mạng. Tôi tiếc là không nhớ rõ chi tiết câu chuyện và báo số mấy.

Nếu có người cho rằng Cụ viết như vậy để đề cao ngành Tướng Số của Cụ, nếu chỉ vì Cụ viết nhiều về Tướng Số, viết ít về Tử-Vi, mà rồi những tài liệu đứng đắn của Cụ về “Cách Áp Dụng” Tử-Vi, chưa lôi cuốn được nhiều sự chú ý, thì đó quả là một điều đáng tiếc lớn lao.

Tôi không viết để quảng cáo cho Cụ Đông-Nam-Á. Từ lúc viết bài trong tuần báo S.M. Cho đến khi viết bài trong Giai Phẩm KHHB, tôi luôn luôn bận rộn với công việc ở Nha Trang, chưa có dịp về Sài gòn trao đổi ý kiến với Cụ. Tôi chỉ muốn góp nhặt tài liệu để làm sáng tỏ rằng Tử-Vi không phải là cái khuôn đúc, mà là Lý-Học Tương –Quan.

Vai trò của mỗi lá số Tử Vi không phải là một cái phù hiệu độc quyền, gắn chặt vào trái tim, vào bộ sương sống, hoặc là đứng ngay trong lòng một người nào. Vai trò của lá số Tử-Vi là một phép tính xác xuất, một bài toán Tương-Quan đứng bên ngoài, đứng khoảng giữa con người và vũ trụ vạn vật xung quanh. Luận về nghề nghiệp sinh hoạt, sự nghiệp… thì cũng phải xét đến các tương quan xã hội, có khi cũng cần xét đến tương quan gia tộc (cùng là lá số về thủ công nghệ con ông thợ may, con ông thợ thêu có thể tiếp tục nghề thêu…)

Có một vị xem Tử Vi chủ trương rằng mỗi lá số Tử Vi là một cái máy, một cái khuôn đúc, đóng khung chặt chẽ từng tiểu tiết nghề nghiệp. Trớ trêu thay, chính cuộc đời vị ấy đã trải qua không biết bao nhiêu nghề, có khi cùng một lúc làm hai nghề khác nhau, nghề phụ lại có lộc nhiều hơn nghề chính thức ghi trên giấy tờ.

Tôi có trình bày chi tiết hơn trong bài “Tử Vi đúng được bao nhiêu phần trăm”. Bài ấy có hơi dài, đăng trong giai phẩm KHHB thì bất tiện, vì vậy tôi đã gửi về để đăng trong Lịch Sách Tử Vi- Văn Nghệ Tiền Phong 1974 Giáp Dần.

Ở đây tôi chỉ xin tóm lược để quý bạn mới nhập môn Tử vi lưu ý không nên coi thường việc tìm hiểu giá trị thực và những “Cách Áp Dụng” đứng đắn của Khoa Tử vi, trước khi bắt tay vào việc nghiên cứu chi tiết. Nếu không bỏ ra chút ít thì giờ suy ngẫm về giá trị thực, về công dụng cũng như những “Cách Áp Dụng” đứng đắn của khoa Tư ci, nếu cứ hiểu lầm rằng Tử vi là cái máy, là cái khuôn đúc hoặc chỉ theo ý thích riêng, theo tin tưởng cực đoan, hoặc vội vã theo trào lưu, hấp tấp đi vào chi tiết thì sẽ vấp phải nhiều mâu thuẫn, nhiều lúng túng khi nghiên cứu một lá số.

2- Vô tình tạo thêm sự rắc rối vì không chú ý đến các vòng Sao

Trước một lá số chằng chịt những trên một trăm vị Sao, người mới nhập môn không khỏi thấy hoa mắt.

Để có một cái nhìn bình tĩnh mạch lạc trước khu rừng trên một trăm vị Sao, người nghiên cứu cần ghi nhận đặc tính của ba vòng “Sao”. Vòng Lộc Tồn- Vòng Tràng Sinh – Vòng Thái Tuế.
Mỗi vòng có 12 ngôi luân lưu theo một thứ tự không thay dổi. Do đó một ngôi chính, luôn luôn có một ngôi đối xứng và hai ngôi tam hợp không thay đổi.

Nhìn vào cung chính, thấy Lộc Tồn, nếu đã nhớ quen thứ tự vòng “ Sao” thì biết ngay là có Tướng Quân và Bệnh phù hợp chiếu, có Phi Liêm đối chiếu. Đó là một trật tự tất nhiên, không bao giờ thay đổi. Nếu luận rằng: “có Lộc Tồn lại được Tướng Quân hợp chiếu…” thì đó chỉ là luận thừa, tự mình rối mắt nhìn quanh, chẳng khác nào người chóng mặt nhìn thấy hai ba cái bóng của chính mình. Nếu luận rằng đã có “Lộc Tồn lại có Phi Liêm Bệnh Phù xung và hợp chiếu” thì chẳng khác nào luận rằng “ Đã có cái đầu lại có hai cái tay…” Lộc Tồn bao giờ chẳng có Phi Liêm Bệnh Phù chiếu? Nếu luận là đã có Lộc Tồn thì có Lộc, gặp Phi Liêm chiếu thì coi chừng khẩu thiệt, gặp Bệnh Phù thì coi chừng đau ốm, mà ngẫu nhiên có đúng thì cũng chỉ là chuyện gặp may, chứ chẳng phải là một cái nhìn mạch lạc, chẳng có giá trị Lý Học, Khoa Học nào trong đó cả.

Trong những trường hợp có thêm trợ tinh khác thì mới lưu ý thêm đến cung Tam hợp. Thí dụ: cung chính có Thiên Tướng, Lộc Tồn. Lộc Tồn đương nhiên có Tướng Quân chiếu. Nhưng ở đây Tướng Quân đã gặp Thiên Tướng để thành bộ lưỡng tướng, lúc ấy mới nên xét thêm đến ngôi Tướng Quân. Chẳng khác nào “ Đã có cái đầu, lại có hai tay” nhưng trong trường hợp sau này thì cái tay được võ trang, trang bị thêm, đây mới là trường hợp đáng cứu xét.

Cũng như cung chính đã có Phi Liêm, thì đương nhiên đối cung phải là Lộc Tồn, tam hợp phải là Thanh Long, Phục binh.

Nếu luận rằng đã có Phi Liêm lại gặp Phục Binh, thì chỉ là do cái nhìn rối mắt mà ra. Bao giờ nó chẳng gặp nhau. Nếu Phục Binh có gặp Đẩu quân thành bộ Phục Đẩu thì mới đáng để ý, còn không thì thôi.

Nhìn vào cung chính thấy có Phi Liêm thì coi chừng khẩu thiệt. Lại nói “may được Lộc Tồn cứu giải” thì là luận thừa. Phi Liêm bao giờ chẳng có Lộc Tồn đối chiếu. Nếu có gặp Hóa Lộc thành bộ Song Lộc thì mới đáng kể. (Song Lộc cũng cứu giải).

Khi có nhận định, ghi nhớ, thứ tự của 12 ngôi trong mỗi vòng thì mới tránh được trường hợp vì hoa mắt mà “thả mồi, bắt bóng”.

Thấy có Bệnh phù ở cung chính thì nhớ mang máng là chủ đau ốm, bệnh hoạn, v..v.. không xét đến “Ý nghĩa” Lý Học của ngôi Bệnh Phù trong vòng Lộc Tồn, hoặc là không ưa nghe cái tên Bệnh Phù mơ hồ xấu xí, hoặc là lại dối lòng, cho rằng đó là “ Sao Nhỏ” bỏ đi, gắn cái nhìn của mình vào Thanh Long ở đối cung chiếu vì cái tên Thanh Long nghe hấp dẫn hơn, dễ hiểu hơn.
Vòng Thái Tuế cũng vậy, cũng có những thứ tự cố định của các ngôi. Người nghiên cứu cần thuộc lòng thứ tự các ngôi của ba vòng Lộc Tồn- Tràng Sinh-Thái Tuế, để đỡ hoa mắt luận thừa, mệt trí mà không đem lại cái nhìn sáng suốt hơn. Thí dụ như thấy có Thái Tuế ở cung chính, liếc mắt thấy Tuế Phá ở đối cung liền giật mình, bảo là có Lưỡng Tuế thì hại lắm. Lại hoảng hốt thêm khi thấy có Quan Phủ, Bạch Hổ hợp chiếu. Đó chỉ là do rối mắt, hoa mắt mà ra. Thái Tuế bao giờ chẳng có Tuế Phá, Quan Phù, Bạch Hổ xung hợp chiếu. Đó là trật tự tất nhiên của 12 ngôi trong vòng Thái Tuế. Trừ phi ngôi Quan Phù hoặc Bạch Hổ có gặp thêm sao khác, hợp thành bộ khác ( như Diêu Hổ chẳng hạn) lúc ấy mới cần xét thêm sau….

Vòng Tràng Sinh cũng vậy. Cứ tìm hiểu ý nghĩa của ngôi Tràng Sinh tại Mệnh viên là đủ. Nói rằng Mệnh có Sinh Vượng chỉ là một cách phát biểu thiên lệch, đề cao cái tốt theo thiện cảm của mình, làm cho ý nghĩ bị lệch lạc. Thích người ta thì nói rằng “Mệnh có Sinh Vượng” Không thích người ta, thì sẽ nói rằng Mệnh có “ Sinh Bệnh” hay sao? Đến khi ghét người ta thì sẽ nói là Mệnh có “ Sinh Mộ”, rồi đến khi trù ẻo người ta, thì sẽ nói là Mệnh có “Sinh Mộ” và bị Tuyệt nhị hợp hay sao? Vì không nhớ rõ 12 ngôi trật tự trong một vòng, cho nên dễ bị hoa mắt, đến khi có ác cảm với một lá số thì lại nói là “Mệnh đã có Mộc Dục lại còn bị sao Tử Tuyệt chiếu”!.
Ghi nhớ trật tự tất nhiên của 12 ngôi trong mỗi vòng, người nghiên cứu sẽ đỡ hoa mắt, đỡ luận thừa

3- Góp ý kiến với ông Cao Trung về vòng Tràng Sinh

Kể đến giai phẩm KHHB – EI, thì loạt bài của ông Cao Trung và quan niệm của tôi về vòng Tràng Sinh không có gì trái ngược nhau, tuy nhiên, tôi cũng xin được góp thêm một vài điều nhận xét.

Cùng một Ông Tổ là Dịch lý mà cái học về Tử Vi và Bốc Dịch là cái học về Phần Động, về phần Tương Quan, còn cái học về Địa Lý là cái học về phần Tĩnh. Các thế đất đã cố định, không di động, không thể đem khu đất ở Sài gòn để ráp với khu đất ở Huế. Trong khi đó hai người cùng ngày giờ sinh vẫn có những người hôn phối khác tuổi nhau. Luận về một Quẻ Dịch cũng phải xét đến các yếu tố Tương Quan.

Tuy cùng một Ông Tổ là Dịch lý nhưng Tử Vi và Địa Lý đã đi vào hai “chi” khác nhau và phải có một số nguyên tắc khác nhau. Cũng như từ một thân mình mọc ra, mà chân thì để đi đứng, còn tay thì để làm việc. Tuy rằng chân và tay có một số trường hợp giúp ích cho nhau, nhưng nguyên tắc hoạt động của chân và của tay phải khác nhau.

Không thể đem Vòng Tràng Sinh của Địa Lý để gán ghép cho Tử Vi.
Trong cái học về Tĩnh, lấy Mộ hướng làm chuẩn để dịch các hướng khác, thì trong cái học về Động, về Tương Quan, lại lấy Sinh làm gốc để khởi các hướng khác.

Vì vậy trong Quẻ Dịch, dù Dụng Thần là Hào Âm hay Hào Dương cũng vẫn tính Tràng Sinh ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Tử Vi và Bốc Dịch đã có liên hệ khăng khít như tay phải và tay trái.

Học giả Huỳnh Kim đã để lại một bài phú bồi đắp quan trọng cho Khoa Tử Vi.

Những câu:

- Khốc Hư Tý Ngọc, tiền bần hậu phú.
- Mã ngộ Tràng Sinh, thanh vân đắc lộ.
- Lương phùng Hao Sát tại Tỵ cung đao nghiệp hình thương v..v..v

Và còn rất nhiều câu khác, đặt thành vần, thành vế đối, đều là của Huỳnh Kim. Tiếc rằng, các nhà soạn sách Tử Vi sau này đã tách rời các câu trong bài phú ấy, để đặt thành hệ thống có vẻ Khoa Học Tây Phương, hoặc là vì thành kiến, đã dẹp cái tên Huỳnh Kinh đi, để suy tôn Trần Đoàn lên ngôi độc đáo mà vô tình các nhà nghiên cứu sau này, không mấy ai nhận ra được câu nào là của Trần Đoàn, câu phú nào là của Huỳnh Kim. Có khi đọc xong một câu phú Huỳnh Kim lại rung đùi ca tụng … Trần Đoàn! Chính vì thế mà trước những tài liệu Tử Vi bằng chữ Hán (hoặc chữ Nho viết tay) dù là từ Đài Loan, từ Hồng Kông, tại Việt nam, hay dù được giới thiệu rằng đó đó là tài liệu chân truyền, bí truyền từ nhiều đời trước tôi vẫn thận trọng tra cứu, so sánh và thấy có xen lẫn lắm cái “ngớ ngẩn” như tôi đã trình bày trong KHHB E1.

Một bài phú quan trọng cho Quẻ Dịch, và một bài phú bồi đắp lớn lao cho Tử Vi, đều cùng do một học giải để lại, thì chúng ta có thể tin rằng hai khoa này phải có liên hệ mật thiết về Lý Thuyết, không có cái gì mâu thuẫn giữa hai khoa này.

Tử Vi và Bốc Dịch đều cùng có lý thuyết “ Tuyệt xứ phùng sinh” mà dù là cách áp dụng có hơi khác nhau. Tôi đã theo lời dẫn của các cụ, đem câu “ Sinh Vượng..không rõ Mộ Tuyệt- Mộ Tuyệt … (chở) Sinh Vượng phá một tắc khai v.v…

“Áp dụng” vào Tử Vi thì thấy cũng đúng. Có lẽ vì người xưa phần nhiều học truyền khẩu, đinh ninh rằng người đi sau đều hiểu được quan điểm của người đi trước, cho nên đã không đặt thành vấn đề ghi chép tỷ mỉ vào trong sách vở Tử Vi.

Vòng Tràng Sinh trong Tử Vi là vòng Cục, vòng Nhập Cuộc, vòng Nhân Sự. Vòng này không phải là các “Sao Nhỏ” mà nên chiêm nghiệm toàn vòng, mỗi ngôi là một phương diện, một hướng của cái “vòng” Nhất Thế ấy”. Vòng này quan trọng đến nỗi, trong tất cả các lá số xưa mà tôi sưu tầm được (tôi lại vừa may mắn gặp được thêm một lá số lập thành cách đây 67 năm) cổ nhân đều viết riêng bằng chữ to, chứ không viết lẫn lộn với các sao khác.

Muốn chiêm nghiệm về các Ngôi trong vòng Cuộc, thì chiêm nghiệm theo cái “ý Nghĩa” của toàn vòng, chứ không nên tách rời thành từng “Ông Sao Nhỏ” như thấy sao Thai ngộ Đào Hoa, sao Mộc Dục gặp Hoa Cái, sao Dưỡng v.v… trong một số trường hợp ngẫu nhiên … rồi hoang mang không nhận định được ý nghĩa của vòng Cuộc.

Mệnh dù là danh nhân, lá số dù đứng vào thượng cách, mà lại ở vào phương Tuyệt của vòng cuộc (không nên tách ra coi riêng một ông Sao Tuyệt) thì về phương diện Nhân Sự, khi lao mình nhập cuộc sẽ có lắm điều trái lòng, thất vọng, thêm hung tinh trợ lực nữa thì có khi là tuyệt vọng, (ở trong phạm vi của danh nhân, của thượng cách).

Tuyệt đài sinh (chờ sinh). Chờ đến đại hạn ở Sinh hướng (Tràng Sinh) thì phần nhập cuộc có triển vọng thỏai mái hơn. Tôi xin nói là có triển vọng, vì vòng cuộc mới chỉ là một trong ba nhóm sao, biểu tượng của Thiên – Nhân – Địa và cũng còn thêm ảnh hưởng trợ lực của các “Sao tổng quát khác (không có sao nào là “Sao Nhỏ’ cả). Nếu nó nhỏ và ảnh hưởng không đáng kể thì cổ nhân đã mất công tìm tòi khám phá làm gì?

Trong Địa Lý thì căn cứ vào “Thủy Tả đảo Hữu, hoặc Thủy Hữu đảo Tả” mà định Âm, Dương cho cuộc đất. Đây là phần Tĩnh, lấy Mộ hướng làm chuẩn.

Trong Tư Vi và Bốc Dịch thì vòng Cục đã có một ý nghĩa khác, để xem về Tương Quan, về phần Động, về Nhân sự, Nhập Cuộc v..v…

Tuy cùng một ông Tổ là Dịch Lý nhưng Tử Vi và Địa Lý đã đi vào hai “chi” khác nhau. Ở gốc thì là một, nhưng ở ngọn thì là hai. Không thể vì quá thích thú, say mê Địa Lý mà đem cái Âm Cục, Dương Cục của Đại Lý vào trong Tử - Vi. Vả lại, khoa Địa Lý không phải là một khoa duy nhất đã phát sinh ra vòng Tràng Sinh “cho” Lý Học Đông Phương.

Như trên đã trình bày, cùng một học giả Huỳnh Kim đã xây dựng quan trọng cho Quẻ Dịch, đã bồi đắp lớn lao cho Tử Vi thì quan niệm về vòng Tràng Sinh của Tử - Vi và của Bốc Dịch phải gần nhau mật thiết hơn.

Vòng Tràng sinh trong Tử vi cũng rất quan trọng và người xưa đã viết riêng, viết bằng chữ to, chứ không để lẫn lộn với các sao khác. Muốn chiêm nghiệm vòng này thì nên chiêm nghiệm theo cái “Ý nghĩa” của toàn vòng, chứ không phải cắt ra từng “Ông Sao” nhỏ như Tử, Tuyệt, Mộc Dục, Thai v…v… Cái việc Thai ngộ Đào Hoa, Mộc phùng Hoa Cái v,v… chỉ là sự kết hợp phụ của vòng Cục với một vài sao khác. Đó không phải là ảnh hưởng chính yếu của vòng Cục, một trong ba vòng quan trọng của Tử vi.

Tôi xin mạo muội góp thêm một vài nhận xét với ông Cao Trung về vòng Tràng Sinh.

Bài này đã khá dài, tôi xin hẹn lại kỳ tới, sẽ bàn về Mệnh Chủ, Thân Chủ, Thiên Trù, Lưu Niên Văn Tinh.

Theo Tạp Chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Để đỡ lúng túng khi nghiên cứu một lá số Tử Vi

Chọn bàn ghế cho phòng khách để đón vượng khí

Phòng khách là nơi tiếp đón khách, cũng là nơi diễn ra các sinh hoạt chủ yếu của gia đình, chính vì vậy, việc lựa chọn bàn ghế có ý nghĩa rất quan trọng đối
Chọn bàn ghế cho phòng khách để đón vượng khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

với trang trí nội thất phòng khách.

Chọn điểm tựa theo thế “tựa sơn”   Thế tựa sơn theo quan niệm phong thủy tức là 8 phương vị trong nhà ở được chia làm hai nhóm tốt và xấu tùy thuộc vào cung mệnh của gia chủ. Với gia chủ thuộc Đông tứ mệnh (mệnh Khảm, Ly, Chấn, Tốn) nên kê bàn ghế ở các hướng: Bắc, Nam, Đông và Đông Nam. Còn những người Tây tứ mệnh (mệnh Càn, Khôn, Cấn, Đoài) nên kê bàn ghế ở các hướng Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc và Tây. Kê bàn ghế theo nguyên tắc này sẽ mang lại sức khoẻ và may mắn cho gia chủ.
 
Khi chọn mua bàn ghế nên chọn theo hình chữ U, trong đó đáy của chữ U cũng là chiếc ghế đặt dựa lưng vào tường và hướng ra ngoài cửa chính. Hai bên bàn ghế nên quay mặt vào nhau tượng trưng cho hai cánh tay dang rộng đón lấy tiền tài và của cải chảy vào nhà. Bài trí theo cách này sẽ mang đến nhiều vận may cũng như sự an khang, thịnh vượng cho gia chủ, đặc biệt là những gia chủ làm nghề kinh doanh, hoặc nghề buôn bán.

Nen chon bo ban ghe  hoan chinh, can doi ve kich thuoc va mau sac
Nên chọn bộ bàn ghế hoàn chỉnh, cân đối về kích thước và màu sắc
  Nên chọn một bộ bàn ghế hoàn chỉnh, cân đối về kích thước và có cùng màu sắc để đặt ở phòng khách. Bên cạnh đó, kích thước của bàn ghế cũng nên phù hợp với diện tích của phòng khách. Nếu bàn ghế lựa chọn mà quá to và chiếm hết diện tích của căn phòng hoặc quá nhỏ, lọt thỏm trong phòng có diện tích khá rộng rãi đều dễ gây ảnh hưởng đến tâm lý, tinh thần bất an cho gia chủ.   Phòng khách là phòng chủ đạo nếu màu sắc của nó ảnh hưởng đến vận mệnh của chủ gia. Do đó,khi gia chủ lựa chọn bàn ghế nên chú ý tới màu sắc sao cho hài hòa với các thiết bị nội thất khác trong phòng, cho tương sinh tương khắc của ngũ hành (bảng niên mệnh), sơ đồ bát quái để chọn màu sắc cho phù hợp theo bản mệnh.   Gia chủ có thể chọn màu sinh và màu dưỡng cho từng người với từng bản mệnh khác nhau, mệnh Hỏa: màu đỏ, mệnh Thổ: màu vàng, mệnh Kim: màu trắng, mệnh Thủy: màu đen, mệnh Mộc: màu xanh. Theo nguyên lý ngũ hành, trong mối quan hệ tương sinh thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.   Tuy nhiên, việc lựa chọn bàn ghế nội thất phòng khách cũng phải dựa theo nhu cầu sử dụng cũng như chức năng mà gia chủ cần cho phòng khách của mình. Khi lựa chọn bàn ghế phải theo mức độ thoải mái của mỗi loại bàn, ghế ngồi và lưng dựa phải phù hợp kết cấu sinh lý của con người. Nếu diện tích phòng khách nhỏ thì có thể chọn những bộ bàn ghế có chức năng bao gồm ghế ngồi và giường nằm. Đối với người già, độ cao của bàn ghế nên được tính toán vừa phải, nếu ghế thấp quá khi ngồi xuống và đứng dậy đều không tiện. Đối với vợ chồng trẻ, khi mua bàn ghế, sofa, phải suy nghĩ đến tính an toàn và bền sau khi có con, bàn ghế; sofa không được có góc nhọn, nên dùng những màu tươi đẹp. Nếu diện tích phòng nhỏ nên chọn bàn ghế, sofa gỗ chiếm diện tích nhỏ hoặc sofa nhỏ làm bằng vải, như thế không gian thừa sẽ nhiều hơn. Nếu phòng lớn thì bài trí bàn ghế lớn và phối hợp kỷ trà, như thế sẽ tiện lợi và thoải mái. Ngoài ra nếu phòng nhỏ thì gia chủ có thể lựa chọn những bàn ghế phía bên dưới có không gian để đồ, như thế có thể để đồ dưới bàn ghế, tiết kiệm không gian.   Việc lựa chọn bộ bàn ghế hợp lý cho phòng khách không những giúp phòng khách trở nên tiện nghi gọn gàng đẹp hơn mà còn có đáp ứng yếu tố phong thủy sẽ giúp cho tài khí gia tăng, gia đình gặp nhiều may mắn.

Theo Noithatphongkhach24h

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn bàn ghế cho phòng khách để đón vượng khí

5 chòm sao nữ nhiều ưu điểm khiến phái mạnh mê mệt

Đã là con gái thì ai cũng mong mình xinh đẹp, quyến rũ, nhưng nếu thêm cả những ưu điểm xuất sắc nữa thì thật là may mắn. Những chòm sao nữ nhiều ưu điểm là ai?
5 chòm sao nữ nhiều ưu điểm khiến phái mạnh mê mệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Đã là con gái thì ai cũng mong mình xinh đẹp, quyến rũ, nhưng nếu thêm cả những ưu điểm xuất sắc nữa thì thật là may mắn. Song Ngư, Song Tử chính là một trong số những người may mắn ấy.


► Xem thêm: Tử vi 12 cung hoàng đạo được cập nhật mới nhất

5 chom sao nu nhieu uu diem khien phai manh me met hinh anh 2
 
Top 5. Bảo Bình
 
Nữ Bảo Bình có niềm đam mê học hỏi với mọi lĩnh vực, đối với kiến thức mới thì rất có hứng thú, mạnh mẽ chẳng khác gì các chàng Bảo Bình, có thể tự mình khám phá khắp nơi cùng trời cuối đất. Các nàng Bảo Bình cũng khá thông minh, tính cách cương trực, cho dù bị người khác trút giận hay cạnh khóe thì cũng đều có khả năng dùng lời lẽ thẳng thắn pha một chút hài hước để đối đáp lại đối phương, quả thật là một nữ quân tử rộng lượng, làm cho người khác không thể không kính nể, đây chính là ưu điểm khiến cho vạn người phải mê của Bảo Bình nữ.   Top 4. Sư Tử
 
Đàn ông thì ai cũng thích mình được sùng bái, được phụ nữ khen ngợi, nhưng nếu được một cô nàng Sư Tử nói lời khen ngợi thì còn khoái hoạt hơn nữa, đắc ý giống như là được lên thiên đường. Các cô nàng Sư Tử có khả năng nói ra những lời “mật ngọt chết ruồi”, đặc biệt nếu lỡ “lọt vào mắt xanh” của Sư Tử thì bạn sẽ nhanh chóng đổ gục trước những lời lẽ ngọt ngào của cô nàng. Hơn nữa, các cô nàng Sư Tử còn rất tốt bụng, sự nghiệp cũng khá tốt nên không ít các chàng quỳ gối xin theo đuổi. 

5 chom sao nu nhieu uu diem khien phai manh me met hinh anh 2
 
Top 3. Song Tử
 
Các nàng Song Tử nắm được thế mạnh của mình từ đó họ biết cách phát huy để thu hút sự tập trung của mọi người về phía mình, không những được phái mạnh hoan nghênh, ưu ái mà ngay cả phái yếu cũng phải gato nhưng tâm phục khẩu phục. Ưu điểm mạnh nhất của Song Tử chính là khả năng giao tiếp. Với người khác, với đối tác… Song Tử có một phong thái rất mạnh mẽ và tự tin, nhưng khi ở bên người ấy thì Song Tử lại rất biết cách làm nũng khiến cho đối phương không thể không chiều chuộng. Chính vì vậy mà các cô nàng Song Tử cũng nhận được không ít lời tỏ tình của cánh đàn ông.

Á quân: Thiên Bình
 
Thiên Bình có một sự công tâm quyết liệt nhưng lại rất ngọt ngào. Thiên Bình biết cách làm cho người khác phải tâm phục khẩu phục và biết cách an ủi người khác, hai điều này luôn đi đôi với nhau. Trong công việc, Thiên Bình khá là cương trực và thẳng thắn, không để chuyện tình cảm xen vào công việc. Nhưng khi ở bên người ấy thì Thiên Bình lại dịu dàng, dễ thương như một con mèo bé nhỏ. Ngoài ra, các nữ Thiên Bình cũng rất thông minh, những lời phát ngôn cho thấy cô nàng sở hữu một trí tuệ ưu việt, khiến cho phái mạnh phải “chết mê chết mệt”.
5 chom sao nu nhieu uu diem khien phai manh me met hinh anh 2
 
Quán quân: Song Ngư
 
Thiên hạ đệ nhất vạn người mê là đây. Vũ khí của Song Ngư khiến cho người khác phải siêu lòng chính là ánh mắt đầy mê hoặc. Nếu Song Ngư buồn bạn sẽ thất một ánh mắt mơ mộng, nhìn ra xăm, đẹp như tranh vẽ, phái mạnh không thể không động tâm. Còn nếu Song Ngư vui bạn sẽ thấy một ánh mắt lấp lánh, rực sáng như tia nắng mặt trời. Đơn giản chỉ là ánh mắt nhưng Song Ngư có khả năng khiến cho các chàng trai có thể mềm lòng ngay từ cái nhìn đầu tiên.
 
Bảo Trâm   Điểm tên chòm sao nữ lụy tình sinh vào tháng nào? Top 5 chòm sao kết hợp với Bảo Bình sẽ làm nên cặp đôi tuyệt đẹp Máu Hoạn Thư trong 12 cung hoàng đạo
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 chòm sao nữ nhiều ưu điểm khiến phái mạnh mê mệt

Gieo quẻ tài vận đầu năm

Tài vận năm nay của bạn sẽ có xu hướng đi xuống, ổn định hay rất phát? Cùng xem quẻ bói đầu năm nhé!
Gieo quẻ tài vận đầu năm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Câu hỏi:

Đầu năm mới đi chùa, bạn cầu mong mọi sự như ý trong năm Ất Mùi. Nếu rút một quẻ đại cát đại lợi và treo nó lên một cây ở chùa, bạn sẽ chọn cây nào?

A. Cây vừa tầm với.

B. Cây thấp.

C. Cây càng cao càng tốt.

Đáp án:

A B C

Mr. Bull (theo MGSP)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Gieo quẻ tài vận đầu năm

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Sao tứ cát, sao tứ hung và hướng trong phong thủy –

Phong thủy học truyền thong thiên về phân chia nghiêm ngặt một gia trạch thành 8 bộ phận và gọi chúng là bát trạch phong thủy. Lần lượt là các hướng Đông, Nam, Tây, Bắc, Đông bắc, Đông nam, Tây nam, Tây bắc. Xét về lý thuyết, những hướng này ứng với

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

một số người nào đó sẽ là hướng rất lợi, trong khi có những hướng lại bất lợi, điều này được xác định thông qua việc nghiên cứu về mệnh quẻ mỗi người.

trung-tam-thuong-mai

Để thống nhất về cách nói, bát trạch phong thuỷ học dựa theo hướng cửa chính của nhà dể quyết định hướng tọa của gia trạch. Chúng ta đứng tại vị trí trung tâm trong nhà, mặt hướng ra phía cứa chính thì phía đó được gọi là “hướng” nhà, và hướng đối diện với “hướng” này gọi là hướng toạ của nhà. Bất luận hình nhà của gia trạch như thế nào, hướng toạ và hướng nhà luôn đối nhau. Ví dụ, cửa chính hướng Tây, thì nhà đó toạ hướng Đông và quay mặt về hướng Tây; cứa chính hướng Đông nam thì gia trạch nhà đó toạ hướng Tây bắc. Tám loại quẻ hình được tính từ hướng Bắc và thuận theo chiều kim đồng hồ là: Khảm, cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn.

Phong thuỷ học cho rằng, nhà ở có 4 sao cát và 4 sao hung. Các sao cát là: sinh khí, thiên y, diên niên, phục vị. Các sao hung gồm: hoạ hại, lục sát, ngũ quỷ, tuyệt mệnh. Tám sao này được phân bố ở các hướng khác nhau căn cứ vào mệnh quẻ của chủ nhà. Vì vậy. Muốn hiểu tình hình bố cục của cát tinh và hung tinh trong gia trạch của mình, việc đầu tiên cần phải biết mệnh quẻ của chủ hộ là gì. Mệnh quẻ được dựa vào năm sinh để xác định, bắt đầu của một năm không phải là ngày 1 tháng 1 dương lịch, kết thúc một năm cũng không phải vào ngày 31 tháng 12 dương lịch; bắt đầu của một năm cùng không phải ngày 1 tháng 1 âm lịch và kết thúc cùng không phải là ngày 30 tháng 12 năm âm lịch, mà cơ sở xác định ở đây căn cứ vào ngày lập xuân trong năm, bao giờ ngày lập xuân cũng là ngày bắt đầu của một năm, đến đêm trước cua ngày lập xuân năm sau sẽ là thời điểm kết thúc một năm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao tứ cát, sao tứ hung và hướng trong phong thủy –

Bạn làm ăn nào sẽ khiến bạn gặp vận xui?

Đối tác có ảnh hưởng vô cùng lớn đến công việc của bạn, có người sẽ trở thành quý nhân giúp công việc trở nên thuận lợi, nhưng cũng có người đem đến vận xui cho bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tuổi Chuột

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Hổ

Trong cuối năm, người tuổi Hổ thường vội vã muốn thành công, cho nên sẽ liên lụy đến bạn, gây ra những phiền phức không đáng có.

2. Tuổi Trâu

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Trâu

Vốn dĩ vận thế của người tuổi Trâu cuối năm không tốt. Kết quả nếu 2 người tuổi Trâu cùng hợp tác sẽ khiến thành công đã khó càng thêm khó.

3. Tuổi Hổ

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Khỉ

Trong cuối năm sẽ tranh chấp do những vấn đề liên quan đến lợi ích tiền bạc, do vậy sự nghiệp đầu tư của cả hai sẽ vì thế mà bỏ dở giữa chừng.

4. Tuổi Mèo

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Ngựa

Trong cuối năm, hai người đều thấy phong cách làm việc của đối phương không thuận mắt nên không thể đồng tâm hiệp lực, không thể cùng nhau làm tốt việc.

5. Tuổi Rồng

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Dê

Người tuổi Dê trong nửa cuối năm đa số là làm rối việc, đem lại rất nhiều phiền phức cho người tuổi Rồng.

6. Tuổi Rắn

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Chuột

Trong nửa cuối năm, hai người do đều ích kỷ nên hay đùn đẩy trách nhiệm.

 Bạn làm ăn nào sẽ khiến bạn gặp vận xui? - 1

7. Tuổi Ngựa

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Rồng

Người tuổi Rồng sẽ làm mất tài liệu quan trọng hoặc làm tổn thất rất nhiều tiền trong dịp cuối năm, nên khó mà hợp tác thành công.

8. Tuổi Dê

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Lợn

Nửa cuối năm người tuổi Dê thường hay bị dụ dỗ bởi lời ngon ngọt, lại thêm người tuổi Lợn có phán đoán sai lầm, nên hai người cùng làm ăn sẽ rất dễ bị lừa.

9. Tuổi Khỉ

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Rắn

Nửa cuối năm, hai người hợp tác sẽ dễ gây rủi ro mất thực quyền hoặc bị mất hết tài sản.

10. Tuổi Gà

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Mèo

Nếu như thời gian quen người tuổi Mèo chưa đến một năm thì cần phải thận trọng, tốt nhất không nên liên quan đến họ trong các mối quan hệ lợi ích.

11. Tuổi Chó

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Gà

Cần cẩn thận, có những việc người tuổi Gà đồng ý với bạn nhưng lại không làm được, ngược lại còn làm lỡ cả thời cơ tốt cho công việc của bạn.

12. Tuổi Lợn

Người hợp tác đem lại vận xui: tuổi Chó

Nếu như người tuổi Chó gặp được lợi ích lớn hơn, họ sẽ rất dễ lựa chọn phản bội người cùng hợp tác.

Theo Lạc Lạc (toutiao) (Khám phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn làm ăn nào sẽ khiến bạn gặp vận xui?

Vận mệnh ở trong tay mình

Một người không rõ về vận mệnh, liền đem thắc mắc của mình đi bái kiến một vị Thiền sư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vận mệnh của bạn do ai nắm giữ, hãy cùng theo dõi câu chuyện ngắn dưới đây để có thể hiểu thêm về vận mệnh. 

Một người không rõ về vận mệnh, liền đem thắc mắc của mình đi bái kiến một vị Thiền sư nổi tiếng.

Khi gặp được Thiền sư, người này liền thưa chuyện:

van-menh-ai-nam-giu
– Thầy nói xem trên đời này có vận mệnh không ?
– Có .
– Nhưng , vận mệnh của con ở đâu ?
Vị Thiền sư kêu anh ta xoè tay trái ra , chỉ anh ta xem và nói :
– Con thấy rõ chưa ? Đường này là đường tình cảm , đường này gọi là đường sự nghiệp, còn đường kia là đường sinh mệnh.
Sau đó , vị Thiền sư kêu anh ta từ từ nắm tay lại , nắm thật chặt.
Thiền sư hỏi :

– Con nói xem , những đường đó nằm ở đâu rồi

Anh ta mơ hồ bảo :
– Trong tay con này .
– Con hiểu vận mệnh của con ở đâu rồi chứ ?
Anh ta mỉm cười nhận ra , thì ra vận mệnh nằm trong tay mình .

Suy Nghiệm :

Một người không tu thì cứ sống theo nhân quả bao đời đã có do nghiệp chúng ta tạo nên. Ngược lại nếu chúng ta có tu tập thì sẽ dừng nghiệp và chuyển nghiệp.

Nghiệp thay đổi thì số phận cũng thay đổi theo, số phận một con người tốt hay xấu là do cách chuyển nghiệp của mỗi chúng ta vậy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh ở trong tay mình

Các sao cản trở khoa bảng

Triệt: sao này có hiệu lực chế khắc rất mạnh, cụ thể như làm cho khoa bảng bất thành, không cao, chật vật, thi rớt, đậu thấp hay đậu vớt.
Các sao cản trở khoa bảng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuần: cũng có hiệu lực khắc chế khá mạnh nhưng kém hơn sao Triệt. Văn tinh mà gặp Tuần đồng cung báo hiệu sự thi rớt, thi khó, thi nhiều keo ...

Tuy nhiên, nếu cung hạn vô chính diệu gặp Tuần, Triệt thì lại tốt.

Hóa Kỵ: báo hiệu việc thi rớt, thi khó, khoa bảng lận đận, dở dang. Hóa Kỵ chỉ sự nông nổi hay thay đổi chí hướng, sự bất mãn vì thất bại. Hiệu lực của Hóa Kỵ khá mạnh vì có thể làm lu mờ cả Khôi, Việt, Xương, Khúc, Hóa Khoa. Người có Khôi Việt gặp Kỵ thì chỉ là kẻ ẩn dật, bất đắc chí. Hóa Kỵ chỉ tốt khi gặp Thanh Long đồng cung mà thôi.

Kình Dương, Đà La hãm: đều chỉ sự cản trở, sự gian nan, sự chậm lụt trong khoa trường. Nếu Kình Dương miếu địa, đối với hai tuổi ất, Tân thì lại là người có tài văn chương từ đó có nghĩa thi đỗ.

Địa Không, Địa Kiếp hãm: Đi với văn tinh thì rất bất lợi: không thể thi được, thi rớt, bị tai họa lúc thi (cóp bài bị đuổi ...)

Thiên Không hãm (ở Tý, Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất, Hợi): gặp phải khoa tinh, Thiên Không làm cho khoa trường lận đận.

Đại Hao, Tiểu Hao: chủ sự thay đổi, hao tán, ứng dụng vào khoa bảng có thể có nghĩa: thi rớt keo đầu, thi hai ngành trong đó rớt một, có thể tốn tiền về thi cử.

Thiên Khốc, Thiên Hư: chỉ sự lo âu, nước mắt, xui xẻo, do đó có thể báo hiệu việc thi rớt hoặc học mà không chịu thi. Nếu đăc địa ở Tý Ngọ thì có thể đỗ ở kỳ hai vì hai sao này đắc địa lợi về hậu vận hơn.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các sao cản trở khoa bảng

Đền Mẫu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Đền Mẫu Đồng Đăng còn có tên gọi khác là “Đồng Đăng linh tự", Đền Mẫu Đồng Đăng tọa lạc ở trung tâm thị trấn Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn.
Đền Mẫu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Mẫu Đồng Đăng còn có tên gọi khác là “Đồng Đăng linh tự”. Đồng Đăng không chỉ nổi tiếng bởi phố Kỳ Lừa, nàng Tô Thị, chùa Tam Thanh, nơi đây còn thu hút du khách bởi đền Mẫu, một ngôi đền cổ kính uy nghi nằm trên đỉnh núi. Đền Mẫu Đồng Đăng tọa lạc ở trung tâm thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.

Có câu ca dao, chắc hẳn ai cũng đôi lần nghe nhắc đến như  một nét đặc trưng gì đó về xứ Lạng. Đấy cũng là nét văn hóa đáng tự hào của người dân Lạng Sơn.

         “Đồng Đăng có phố Kì lừa
Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh
Ai lên xứ Lạng cùng anh
Bõ công bác mẹ sinh thành ra em…”

Câu ca dao da diết trong lòng bất cứ du khách nào đã từng đôi lần đặt chân đến Lạng Sơn. Đền Mẫu Đồng Đăng là ngôi đền lớn có giá trị đặc biệt về kiến trúc, tín ngưỡng tôn giáo và lịch sử, là nơi nhân dân các dân tộc trong tỉnh, du khách tới đây nguyện cầu sự che chở của các đấng linh thiêng cho cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc, qua đó gắn kết tinh thần cộng đồng và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Xưa kia, nơi đây là một ngôi chùa. Đồng Đăng linh tự gồm có 5 gian thờ:

  • Phía trong cùng là Tam bảo, nơi thờ Phật Chuẩn Đề và Phật bà Quan Âm
  • Gian kế tiếp phía ngoài là Tam tòa Thánh mẫu, nơi thờ Mẫu đệ nhất Thượng thiên, Mẫu đệ nhị Thượng ngàn và Mẫu đệ tam Thoải phủ;
  • Tiếp theo là gian thờ Sơn trang gồm Chúa Thượng ngàn ở giữa, hai bên là Chầu Mười Đồng Mỏ và Chầu Chín;
  • Gian giữa chính điện ngoài cùng thờ Chúa Liễu, hai bên là Chầu Bơ và Chầu Lục;
  • Gian bên trái thờ Chầu đệ tứ Khâm sai, ngoài ra còn thờ quan Trần Triều Đức Đại Vương, các thánh cô, thánh cậu….

Đền Mẫu Đồng Đăng là một trong những nơi thờ tự nổi tiếng trong tín ngưỡng thờ Mẫu của người Việt Nam. Ngoài ra, nơi đây còn lưu truyền câu chuyện gặp gỡ cảm động giữa Mẫu Liễu Hạnh (một trong “Tứ bất tử” trong văn hóa tâm linh của người Việt) và Trạng Bùng – Phùng Khắc Khoan, khi ông vừa đi sứ Trung Quốc trở về.

Tương truyền, Liễu Hạnh là con gái Ngọc Hoàng, tên là Quỳnh Hoa. Do có duyên nợ với trần gian nên bà thường hiển linh giúp đỡ nhân dân, được triều đình (thời Hậu Lê) sắc phong là công chúa Liễu Hạnh và là Thượng đẳng Phúc thần. Ngoài việc hiển linh giúp đỡ nhân dân, bà còn hay ngao du sơn thủy đến các thắng cảnh của nhiều vùng và đã nhiều lần gặp gỡ, họa thơ với danh sĩ Phùng Khắc Khoan, trong đó có lần hai người gặp nhau tại Đồng Đăng linh tự.

Lễ hội đền Mẫu Đồng Đăng được tổ chức vào mồng 10 tháng giêng hằng năm, thu hút hàng nghìn lượt du khách trong nước và quốc tế đến đây thưởng ngoạn nét văn hóa đặc sắc của người dân xứ Lạng. Đến với nơi đây, du khách còn được đắm mình trong văn hóa tâm linh, thắp hương cầu mong sức khoẻ, cầu tài, cầu một năm phát lộc, cầu cho quốc thái dân an.

Vào ngày chính hội, hàng chục nghìn du khách từ khắp nơi cùng đến đây để dự lễ, tham gia các hoạt động văn hóa tâm linh truyền thống, nhiều du khách trong nước nhân dịp này đã kết hợp tham gia các tuor du lịch quốc tế.

Trải qua nhiều thăng trầm của lịch sử, thời nào đền Mẫu Đồng Đăng cũng được nhân dân góp công, góp của tôn tạo. Đến nay, ngôi đền đã mang diện mạo khác hẳn, tường bao hoa văn đẹp mắt; cây cối xanh rì tỏa mát cả sân đền, ghế đá, biển chỉ dẫn được sắp đặt gọn gàng, khoa học. Du khách khi đến thắp hương, vãn cảnh không phải bận tâm, bực mình vì gặp cảnh ăn xin đeo bám, không có cảnh xem quẻ, bói toán lộn xộn như ở một số đền chùa khác.

Đền Mẫu Đồng Đăng
Du khách đi hội – Đền Mẫu Đồng Đăng

Thấp thoáng phía sau Tam bảo, một tòa tháp tráng lệ đang được hoàn thiện, như một minh chứng cho sự phát triển về kinh tế, văn hóa của vùng đất miền biên ải. Ngày nay, đền Mẫu Đồng Đăng còn là một điểm dừng chân trong tuor du lịch từ các tỉnh đến Lạng Sơn, đi cửa khẩu Tân Thanh và chợ Đông Kinh…

Di tích đền Mẫu Đồng Đăng là nơi lưu giữ các giá trị văn hóa, nghệ thuật, tín ngưỡng đặc sắc đã thực sự trở thành một điểm đến trong hành trình du lịch tâm linh nơi cửa ngõ phía Bắc nước ta mang đậm bản sắc văn hóa các dân tộc Xứ Lạng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Mẫu Đồng Đăng - Lạng Sơn

Ý nghĩa hình xăm phượng hoàng –

Xăm hình ảnh Phượng Hoàng lên người có ý nghĩa thể hiện tình yêu chân thành và hy vọng vào tương lai tình yêu thêm tươi đẹp, cuộc sống thêm hạnh phúc. Ý nghĩa chung Chim trống là Phượng, chim mái là Hoàng, phượng hoàng cùng bay chính là tượng trưng c

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xăm hình ảnh Phượng Hoàng lên người có ý nghĩa thể hiện tình yêu chân thành và hy vọng vào tương lai tình yêu thêm tươi đẹp, cuộc sống thêm hạnh phúc.

2

Ý nghĩa chung

Chim trống là Phượng, chim mái là Hoàng, phượng hoàng cùng bay chính là tượng trưng cho vợ chồng hòa hợp êm ấm. Phượng hoàng là một loài chim cát tường, ý nghĩa cát tường của nó tương đối phong phú. Trong Kinh Thi có câu: “Chim Phượng Hoàng hót, trên ngọn núi cao. Cây ngô đồng mọc, trong ánh ban mai.” Người xưa sáng tác bức tranh Đan Phượng triều dương (Chim Phượng Hoàng trong ánh nắng ban mai) tức là tranh Phượng Hoàng và Mặt Trời, biểu thị tình yêu chân thành và hy vọng vào tương lai tình yêu thêm tươi đẹp, cuộc sống thêm hạnh phúc.

Phượng Hoàng đối với xăm hình

3

Cặp vợ chồng có thể xăm một người Phượng, một người Hoàng, khiến cho vợ chồng được hạnh phúc sung mãn.

Phượng Hoàng có đầy đủ thuộc tính của bộ gà, những người cầm tinh con Rồng, Rắn, Trâu (người tuổi Thìn, Tỵ, Sửu) tương hợp với gà mới nên xăm hình ảnh Phượng Hoàng. Người tuổi Mèo, Chó, Gà (người tuổi Mão, Tuất, Dậu) không tương hợp với gà, không nên xăm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa hình xăm phượng hoàng –

Qua tướng mắt xem bói tình yêu hôn nhân đúng nhất

Mắt là cửa sổ tâm hôn tiết lộ nội tâm và tâm thế hiện tại, xem bói tình yêu có thể qua tướng mắt bói tình yêu hôn nhân của người đó có hạnh phúc hay không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mắt là cửa sổ tâm hồn, mắt biểu hiện nội tâm và con người, xem tướng mắt có thể bói tình yêu và hôn nhân của một người nào đó một cách chính xác và đúng nhất. Các yếu tố nhận biết càng trùng nhiều thì phần trăm xem bói càng đúng.

Mắt là giao điểm của hệ thống tư duy và hệ thống hoạt động của con người, phàm là tâm tính và trí tuệ được kích phát từ hệ thống tư duy, hay tinh thần và thể năng được kích phát từ hệ thông vận động đều tập trung ở mắt, cho nên mắt là hình ảnh thu nhỏ của sức khỏe, trí tuệ, cá tính của con người, vì thế người ta thường ví mắt với cửa sổ tâm hồn.

Mắt có quan hệ rất mật thiết với di truyền của cha mẹ, mắt tốt thì sức khỏe và trí tuệ từ cha mẹ họ đến họ đều tốt. Mắt yếu thì tính chất vừa kể trên sẽ xấu, ví như mắt chính tâm chính, mắt thiện tâm thiện, mắt ác tâm ác, mắt tà tâm tà. Người có tính cách đoan chính, mắt bình thường ngay thẳng không có nhìn sai lệch, người trong lòng không ngay thẳng, mắt nhìn trên dưới trái phải không ngừng.

Người giàu không nhất định có tai tốt nhưng nhất định có mắt tốt, nếu như có được một đôi mắt tốt thì nhất định nổi danh và đạt được trí, không được làm quan thì cũng giàu có.

Mắt lại có quan hệ mật thiết với tiểu não và đại não, phàm là những biến thái của mắt xem tuhoặc có dử mắt đều là vì trong tiểu não tiết ra nhiều, hoặc là không đến độ, vì thế tính cách trạng thái dễ xúc động, mà đại não lại không thể kịp thời phát lệnh chế ước, vì thế mà phát sinh sự việc nhiễu loạn ngoài khuôn phép.

Các đặc điểm nhận dạng tướng mắt để xem bói tình yêu cần biết

Bạn cần biết: Giang môn là vùng đuôi mắt. Bạn xác định bằng cách lấy ngón tay ấn vô phần đuôi mắt, vẽ vòng tròn bán kính 1cm được gọi là Giang môn. Đuôi mắt là phần cuối của mắt gần với tai nhất.

Gian môn bên mắt (tức cung phu thê), rộng bằng không nếp nhăn, người đó lấy được vợ đẹp, giỏi hiền.

Gian môn bên mắt lõm xuống, có khả năng khắc vỢ.

Gian môn bên mắt có đường giao thoa (tức vân hình chữ thập), như điểm a, b của hình dưới thì biểu thị người đó hôn nhân không mỹ mãn và có tính cách cô lập, khó tiếp xúc.

vùng giang môn
bói tình yêu qua tướng mắt: giang môn là vùng bán kinhs 1cm có tâm ở đuôi mắt

Gian môn bên mắt khỏi đầu nhọn thì người đó thích ca kỹ có người thậm chí còn có quan hệ bất chính ngoài hôn nhân.

Gian môn bên mắt bằng phẳng đầy đặn, người đó con cái đầy đủ và ngoan ngoãn.

Gian môn ở bên trái có một nốt ruồi nâu đen hoặc có bót đen, thì hôn nhân không mỹ mãn hoặc là có quan hệ bất chính bên ngoài.

Gian môn bên mắt có một đường nhỏ đến tận lông mi và mắt nhìn gian thì người đó có ý nghĩ ngoại tình hoặc lấy thêm vợ bé bên ngoài.

bói tình yêu mắt nhìn gian
ánh mắt nhìn gian và có thêm đường vân kéo lên tận lông mi, người đó có ý định ngoại tình

Đuôi cá của mắt có khí đen như hình dưới biểu thị. Người đó nên phòng vợ mắc bệnh tật.

bói tình yêu xem đuôi mắt
đuôi mắt cá có khí đen

Đuôi mắt cơ thịt phát triển, tuổi đã trên 40 nhưng vẫn không có nếp nhăn ở mắt, người đó hiếu sắc, hôn nhân không mỹ mãn.

bói tình yêu đuôi mắt cá có cơ thịt
đuôi mắt có cơ thịt phát triển và ngoài 40 tuổi

Đuôi cá của đuôi mắt lõm xuống, nhiều nếp nhăn, mụn xấu, khô cằn thì người đó trước khi kết hôn tình yêu không thuận lợi, khó có thể kết hôn sớm.

bói tình yêu đuôi mắt lõm xuống
bói tình yêu đuôi mắt lõm xuống

Nếp nhăn ở đuôi cá phần đuôi mắt quá dài lại rủ xuống dưới thì người đó hôn nhân không mỹ mãn, cả ngày khổ não mệt mỏi vì vợ con.

Đuôi cá và Gian môn ỏ đuôi mắt đều đầy đủ bóng mượt, sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng nồng thắm, đồng thời vợ có thể giúp chồng trong sự nghiệp.

Trên đuôi cá của đuôi mắt quét qua Thiên thương, Gian môn lại bằng phẳng đầy đủ, người đó sau khi lấy vợ thường dựa vào vợ mà khai tài mở vận.

Nếp nhăn ỏ đuôi cá phần đuôi mắt quá nhiều và quá loạn, người đó suy nghĩ phức tạp, tinh thần suy nhược, tâm địa nhỏ mọn và hiếu sắc, vì vấn đề hôn nhân mà phiền não.

Dưới đuôi cá có 3 đường chéo hướng đến gian môn, người đó gian trá, hiếu sắc, xung khắc với nhà vợ.

Mắt vàng, trắng trong và có đường gân hồng, lời nói lại bất nhất thì thường hiếu sắc, tham dâm.

Mắt bốn vòng trắng nổi gọi là tứ bạch nhãn, ngưòi đó thâm độc và cô đơn (a).

Bên trên mắt lộ màu trắng, gọi là thượng tam bạch nhãn, người đó không có chủ kiến và ngấm ngầm thể hiện sự độc ác (b).

Dưới mắt tam bạch gọi là hạ tam bạch nhãn, người đó chủ quan, lòng cay độc và cô đơn, thể hiện rõ sự độc ác (c).

Mắt không khóc mà đầy nước, người đó hôn nhân không tốt, vận mệnh đau khổ, về già thì chia ly và cô độc, khống có duyên với con cái, mi thường rủ xuống thì càng đúng.

Con gái mắt có lòng đen to thì biểu thị nguời đó mạnh mẽ, có thể giúp đỡ chồng, có thể chỉ huy chồng.

Con gái có mi dài mắt đẹp, mắt sáng, giọng nói trong sáng nhẹ nhàng, sơn căn nôi rõ, Gian môn đầy đặn, hai gò má tròn, người đó sẽ lấy được chống phú quý. Nếu mắt trắng đen rõ ràng, đầu mũi tròn, cánh mũi hẹp, môi hồng răng trắng, ngưòi đó chẳng những lấy được chồng giàu và sinh quý tử mà từ ngày xuất gia còn làm vượng phu tướng tử.

Thần mắt con gái có 3 phần mềm mại (không sáng rõ), nhưng cần mềm mại mà có cảm xúc, nhẹ nhàng mà có hình thái tốt đẹp, người như thế giàu có và hưởng phúc.

Nữ giới mắt nhỏ lại đục, người đó tâm địa nhỏ hẹp, cả đời bần tiện, khó hưởng phúc của chồng con.

Nữ tính mắt sáng hiển rõ một to một nhỏ, người đó tâm tính mâu thuẫn không chịu thua, hôn nhân không mỹ mãn.

Người nữ có đuôi cá rủ xuống, ngưòi đó có sức hấp dẫn rất lớn với người khác giới, hành động không nghiêm chỉnh, hôn nhân không tốt.

Nữ có đuôi mắt rủ xuống thêm vào đó là trán cao, người này có thể chia tay với chồng rồi lại tái giá.

Nữ có vết nhăn đuôi cá nhiều, mắt to lại có mí, người này dễ có tình cảm bên ngoài.

Nữ có đuôi mắt và đuôi cá đều dài và rủ xuốhg, người này dễ phản bội chồng, có tính vụng trộm.

Nữ có đuôi mắt hếch lên, người này ý thức chủ quan rất mạnh, có tính chế ưóc chồng mạnh, hôn nhân bình thường.

Nữ có Gian môn quá rộng, người này duyên phận có nhiều lần biến đôi, hôn nhân không mỹ mãn (Đó là vì tiểu não của nữ có dấu hiệu tiết hormon quá nhiều, người này nam tính hóa, có quan niệm coi trọng sự nghiệp hơn gia đình, đồng thời quan niệm về chung thủy rất bình thường, cho nên gây ảnh hưởng đến hôn nhân của họ).

Nữ dưới mắt có một dải đen tụ lại, người này tham dâm hiếu sắc. Người có màu thâm thì dâm đãng, đương nhiên vận về gia đình không tốt. Nếu như tay người này lại mềm không xương, lại nhiều màu hồng thì có việc phong lưu bên ngoài.

Nữ dưới mắt có nhiều lớp nhăn đan võng, người này có tướng ly hôn tái giá.

Nữ có mắt xếch, hay nhìn trộm, người này tâm tính thiếu sự nhân hậu, tham quyền không chán, thích dự trữ làm của riêng, đồng thời thiếu quan niệm về trinh tiết, nhưng vẫn có tướng cô đơn.

Dưới mắt của nữ có con tằm nằm (tức hạ huyền) nổi u thịt, người này trọng tình duyên với người khác giới, tính dục mạnh. Hình tằm nằm bằng phẳng đầy đặn, dục tính bình thường. Nếu hình đó sâu lõm nổi huyết, khô cằn, thì người này tính lãnh đạm.

Nữ có mắt hình tam giác, thì người này nữ tính thâm trầm, nhiều nghi ngờ, tuy giàu có cũng không thể hòa hợp với chồng, không chia lìa thì cũng xung khắc, là tướng cô đơn. Lông mi cũng mọc theo hình mắt thì tính đó càng rõ, nếu như lông mi thanh tú và không theo hình đó thì có thể giảm đi một nửa điều xấu.

Nữ có mắt nhỏ dài, lại thêm nếp nhăn đuôi cá dài, mắt có dải sắc màu vàng thì người này tính tình giảo hoạt tham dâm, nếu như mi không đậy mắt thì người này có tướng chia lìa, chỉ có sợi mỏng thì người đó gian trá.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Qua tướng mắt xem bói tình yêu hôn nhân đúng nhất

Lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

Lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu. Thành Hoàng là bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam. Tham khảo bài viết để biết văn khấn cúng lễ Thành Hoàng ở đình, đền, miếu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ý nghĩa:

Theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

2. Sắm lễ:

Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

- Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).
Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu.

- Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.

- Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

- Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

- Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

- Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng.

3. Hạ lễ

Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.

Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính. Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

4. Văn khấn

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

- Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

- Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

- Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

Hương tử con là…………Ngụ tại…………


Hôm nay là ngày...... tháng.....năm..............

Hương tử con đến nơi.....................thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản......

Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khỏe dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

Những câu nói chế bất hủ qua mọi thời đại

Những câu nói chế bất hủ qua mọi thời đại. Thời đại công nghệ internet đến từng người, từng nhà, mọi người tham gia nhiều hơn, trao đổi nhiều thứ hơn
Những câu nói chế bất hủ qua mọi thời đại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói chế bất hủ qua mọi thời đại. Thời đại công nghệ internet đến từng người, từng nhà, mọi người tham gia nhiều hơn, trao đổi nhiều thứ hơn, ngoài vấn đề phục vụ công việc thì giải trí cũng là vấn đề chính để người dùng sử dụng, kết nối mọi người với nhau như đời thường, thơ chế, truyện vui, những câu nói hài hước cũng từ đó mà sinh ra rất nhiều.

Dưới đây là số ít trong số đó hy vọng sẽ mang đến cho quý vị những giây phút thư giãn thoải mái nhất.

Những câu nói chế bất hủ qua mọi thời đại

+. Tiền thì anh không thiếu!
Nhưng nhiều thì anh không có

+. Tiền không phải là vấn đề
Vấn đề là bao nhiêu tiền

+. Con nhà lính, tính nhà nông, biết cảm thông, dễ rung động….. mỗi tội hay nói phét

+. Ngoài đẹp trai thông minh tài giỏi giàu có ra thì mình cũng koc òn gì quá nổi bật

+. Được CÁi Đẹp Zai…Kute…Ngoan Ngoãn…Hiền Lành…Có XE Đạp Riêng… Mỗi Tội Nghiện

+. Khoa học đã chứng minh : nhìn vào tiền là thấy rõ hơn

+. Dân thường chơi đẹp, đè bẹp dân chơi

+. Lô đề cờ bạc muôn đời thịnh
Học Hành chăm chỉ vạn kiếp suy

+. Vạn sự khởi đầu nan gian nan bắt đầu nản

+. Không phải ai xăm mình cũng xấu , nhưng những người xấu đều xăm mình .

+. Thất bại vì ngại thành kông …

+. Ngu không phải là cái tội mà cái tội là không biết mình ngu !

+. Dù bạn không sao nhưng người khác cũng chẳng muốn nhìn
( bía sài gòn xanh: dù bạn không cao nhưng người khác cũng phải ngước nhìn )

+. Chúng ta rùi cũng sẽ già , sẽ lên nóc tủ ngắm con gà khỏa thân …

+. Không nên “đập” con gái dù chỉ bằng một cánh hoa Mà hãy lấy khăn mùi xoa… gói thêm cục đá

+. Bình tỉnh , tự tin , không cay cú. Âm thầm , chịu đựng , trả thù sau

+. Đừng tự hào mình nghèo mà học giỏi Hãy tự hỏi : Sao học giỏi mà vẫn nghèo !

+. Trái tim em chỉ 2 lần mở cửa.
Đón anh vào và tống cổ anh ra

+. Trăm năm bia đá cũng mòn , bia chai cũng bể , chỉ còn bia … ôm.

+. Nghệ thuật che lấp sự bất tài cũng đòi hỏi không ít tài năng.

+. Không ít phụ nữ già đi nhanh chóng vì luôn suy nghĩ phải làm sao để mình trẻ lại.

+. Hài kịch sẽ chuyển sang bi kịch nếu không bán được vé.

+. Một người vợ tốt luôn tha thứ cho chồng khi cô ta sai.

+. Ly dị là sự kiện mà người đàn ông phải giặt đồ cho mình … thay vì trước đó phải giặt đồ cho cả hai

+. Theo lý thuyết thì Lý thuyết không khác với thực tế là mấy , nhưng thực tế thì thực tế khác xa lý thuyết.

+. Bia độc hơn rượu ,bằng chứng trên thế giới chỉ có ” mộ bia ” mà không có ” mộ rượu ”

+. Một người phụ nữ toàn diện : sáng diện , trưa diện , chiều diện , tối diện.

+. Trăm lời anh nói không bằng làn khói a còng @

+. Rõ ràng là trên đời này không có gì là rõ ràng

+. Tôi chắc chắn một điều là không có gì là chắc chắn cả

+. Cách tốt nhất để giữ lời hứa là đừng hứa gì cả.

+. Tôi đã nói “không” với ma túy, nhưng tụi nó không chịu nghe

+. Sáng soi, trưa đánh, chiều chờ
Cầm tờ kết quả cứ đờ mặt ra.

+. Điều tuyệt đối nhất chính là tất cả chỉ là tương đối


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói chế bất hủ qua mọi thời đại

Ngày giờ nào người tuổi Tuất nên tránh

Tuổi Giáp Tuất (1934, 1994): Ngày, giờ nên tránh: Giáp Tuất, Giáp Thìn, Canh Tuất. Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Canh Thìn.
Ngày giờ nào người tuổi Tuất nên tránh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngay gio nao nguoi tuoi Tuat nen tranh hinh anh
Tuổi Tuất

Tuổi Giáp Tuất (1934, 1994)

- Ngày, giờ nên tránh: Giáp Tuất, Giáp Thìn, Canh Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Canh Thìn

Tuổi Bính Tuất (1946, 2006)

- Ngày, giờ nên tránh: Bính Tuất, Bính Thìn, Nhâm Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Nhâm Thìn

Tuổi Mậu Tuất (1958)

- Ngày, giờ nên tránh: Mậu Tuất, Mậu Thìn, Giáp Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Giáp Thìn

Tuổi Canh Tuất (1970)

- Ngày, giờ nên tránh: Canh Tuất, Canh Thìn, Bính Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Bính Thìn

Tuổi Nhâm Tuất (1982)

- Ngày, giờ nên tránh: Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Mậu Tuất

- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Mậu Thìn.

Theo Đời người qua 12 con giáp

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày giờ nào người tuổi Tuất nên tránh

Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P2)

Nếu can của tháng sinh xét theo ngũ hành vào ở trạng thái sinh, vượng thì đây là gốc rễ của sự hưng vượng, chủ nhân có cuộc đời rất tốt đẹp.
Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nhật can (can ngày) hợp hóa, gốc rễ hưng vượng

Ở đây muốn nói đến sự tương hợp giữa can ngày sinh với can của năm, tháng, giờ sinh. Nếu can của tháng sinh xét theo ngũ hành vào ở trạng thái sinh, vượng thì đây là gốc rễ của sự hưng vượng, chủ nhân có cuộc đời rất tốt đẹp.

Ví dụ:

Can Giáp, can Kỷ hợp hóa Thổ, phải sinh vào các tháng Thìn (tháng 3), Tuất (tháng 9), Sửu (tháng 5), Mùi (tháng 6) tức các tháng có Thổ hưng vượng.

Can Ất, can Canh hợp hóa Kim, phải sinh vào các tháng Tỵ (tháng 4), Dậu (tháng 8), Sửu (tháng 12), Thân (tháng 7) lúc Kim hưng vượng.

Can Bính, can Tân hợp hóa Thủy, phải sinh đúng vào các tháng Thân (tháng 7), Tý (tháng 1), Thìn (tháng 3), Hợi (tháng 10) lúc Thủy hưng vượng.

Can Đinh, can Nhâm hợp hóa Mộc, phải sinh vào các tháng Hợi (tháng 10), Mão (tháng 2), Mùi (tháng 6), Dần (tháng Giêng) lúc Mộc hưng vượng.

Can Mậu, can Quý hợp hóa Hỏa, phải sinh vào các tháng Dần (tháng Giêng), Ngọ (tháng 5), Tuất (tháng 9) , Tỵ (tháng 4) lúc Hỏa hưng vượng.

 

(Ảnh minh họa)

2. Gián cách xa xôi, hợp mà khó hóa

Sự hóa hợp của can, ngoài việc kết hợp với tháng sinh, còn phải xem khoảng cách giữa 2 can.

Nếu can năm là Ất, can giờ là Canh, khoảng cách giữa chúng quá xa, sức hợp mỏng manh nên không thể xét đến hóa. Ngược lại, nếu can tháng và can năm là Ất và Canh thì 2 can gần nhau, có thể xét đến yếu tố hóa hợp.

3. Thiên can tương hợp, cát hung đều có

Thiên can sau khi hợp bản thân chúng vẫn còn năm, sáu phần sức lực.

Ví dụ: Ất, Canh hợp thành Kim, Canh Kim tuy bị hợp nhưng tính chất vốn có của nó vẫn còn giữ lại hơn nửa phần.

Việc thiên can sau khi hợp là tốt hay xấu thì phải căn cứ vào tình hình cụ thể mới xác định được. Thông thường, hợp không phải là việc xấu, nhưng một khi Hỷ thần hoặc Dụng thần của can ngày bị hợp thì hung thần nhiễu loạn nên sẽ không tốt.

(Theo Thuật tướng số cổ đại Trung Quốc)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P2)
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd