Tuổi Thìn và tuổi Mùi có hợp nhau không? –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
![]() |
![]() |
5 bước bài trí ban thờ đón Tết nhanh - gọn - chuẩn
Yêu thương một người thì dễ gì buông tay, lý trí tinh tường nhưng trái tim thì mù mờ. Vì thế, 3 chòm sao nữ ngốc nghếch dưới đây, dù phát hiện ra người yêu là sở khanh, đểu cáng thì cũng chấp nhận cho hắn cơ hội, đến khi đau đớn thập phần mới đủ can đảm dứt ra.
![]() |
![]() |
| ► Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật |
![]() |
Một công ty phát triển không chỉ nhờ vào năng lực của nhân viên và khả năng của người lãnh đạo mà còn cần biết các kiến thức phong thuỷ sau:
Kiến thức phong thủy. Thiết kế văn phòng cần phải tránh những điều sau đây để công việc kinh doanh được thuận lợi.
1. Không nên thuê văn phòng ở những nơi có nhiều công trình đang thi công

Vị trí của văn phòng nên chọn ở những mảnh đất thông thoáng, không nên đặt cạnh những ngôi chùa đền, dưới cầu treo hoặc những nơi đang khởi công xây dựng hay đào đường…
Những tác động về địa hình ở xung quanh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc làm ăn kinh doanh của công ty.
2. Không nên dùng ghế rocking trong văn phòng
Ghế rocking (còn gọi là ghế bập bênh) được sử dụng phổ biển bởi mẫu mã đa dạng và trọng lượng nhẹ. Mẫu ghế bập bênh ngày nay được nhận ra qua nhiều biến đổi thiết kế và vật liệu đa dạng.
10 điều cấm kỵ trong phong thủy văn phòng, Không gian đẹp, phong thuy van phong, phong thuy cua van phong, phong thuy cho van phong, van phong, phong thuy

Hiện nay có rất nhiều văn phòng, công ty sử dụng loại ghế này để làm việc. Ghế rocking rất tiện lợi cho phòng làm việc ở nhà bởi nó có thể dùng để thư giãn đầu óc bằng cách đung đưa ghế.
Tuy nhiên, ở văn phòng công ty, đặc biệt là đối với những người lãnh đạo thì không nên sử dụng loại ghế này. Theo phong thuỷ truyền thống quan niệm, sử dụng ghế rocking sẽ làm cho sự nghiệp của bạn cũng như công ty trở nên chông chênh và kém phát triển.
3. Không nên giữ những đồ vật sứt mẻ, han gỉ
Trong văn phòng, không nên giữ lại những chiếc cốc, lọ hoa đã quá cũ và bị sứt mẻ, không nên để lại những sản phẩm bằng kim loại đã bị han gỉ bởi theo quan niệm, nếu để đồ vật sứt mẻ hoặc han gỉ không chỉ làm thất thoát, rò rỉ tiền bạc mà còn cản trở sự giàu có và vươn lên của công ty.
4. Không nên trồng cây cảnh tuỳ theo sở thích của cá nhân
Không gian văn phòng có nhiều người sẽ làm cho không khí trong phòng trở nên ngột ngạt, cản trở luồng khí tốt lành lưu thông trong phòng. Chính vì thế cần phải trồng nhiều loại cây xanh để cải thiện môi trường và tạo không gian đẹp, thoáng đãng.
Điều đó sẽ hoàn toàn đúng nếu bạn trồng những loại cây lá rộng trong chậu để đem lại may mắn cho việc làm ăn của công ty và cải thiện mối quan hệ giữa mọi người.
Lưu ý, theo phong thuỷ truyền thống, bạn có thể trồng một số loại cây như: xương rồng, thiên thanh, kim phát tài, trúc nhật… sẽ giúp công ty tránh được những điềm xấu và gia tăng tài lộc.
5. Không nên đặt bàn của người lãnh đạo công ty một cách tuỳ tiện
Rất nhiều người quan niệm rằng, người lãnh đạo của công ty cần phải có một nơi làm việc ở vị trí trang trọng nhất. Tuy nhiên, không phải vị trí nào được coi là trang trọng trong văn phòng cũng hợp với phong thuỷ.
Người lãnh đạo cũng chính là người nắm giữ “vận mệnh” của công ty. Vì thế, đối với người lãnh đạo là nam thì nên đặt bàn ở phía Đông (Đông Nam), còn người lãnh đạo là nữ thì nên đặt bàn ở phía Tây (Tây Bắc, Tây Nam) của căn phòng làm việc.
6. Không nên để đồ đạc hư hỏng lâu ngày
Trong văn phòng hiện đại có rất nhiều các thiết bị điện tử như điều hoà, máy tính, máy in, máy phôtô… Mỗi công ty cần có những nhân viên kỹ thuật hoặc những người chuyên kiểm tra những thiết bị đó để có hướng sửa chữa kịp thời khi máy móc bị hư hỏng.
Không nên để máy móc, thiết bị trong công ty hư hỏng lâu ngày, điều đó sẽ rất dễ gây xung đột về tài chính trong công ty.
7. Không nên để cửa ra vào thông suốt với cửa sổ
Lưu ý về việc chọn lựa thiết kế văn phòng có sự hài hoà trong việc bố trí cửa chính và cửa ra vào. Cửa chính phải có khổ rộng nhất so với bất cứ một cửa nào trong công ty. Cũng có thể bố trí các cửa sổ so le với cửa chính để lưu thông không khí và lưu lại tài vận cho công ty.
8. Không nên để tình trạng nứt tường, rạn gạch
Một văn phòng do thuê lâu ngày nên có thể dẫn đến tình trạng rạn nứt tường, tường bị thấm dột hoặc gạch lát sàn bị sứt mẻ, vỡ… Những hiện tượng này có thể xuất hiện ở bất cứ không gian nào, ở bất cứ công ty nào.
Vì thế, cần phải kiểm tra thường xuyên (đặc biệt là ở những phòng quan trọng như phòng họp, phòng tổ chức hội nghị…) để có hướng khắc phục, sửa chữa kịp thời sẽ tránh được rạn nứt trong sự phát triển kinh doanh của công ty.
9. Không nên đặt bàn làm việc của nhân viên đối diện với phòng vệ sinh
Bàn làm việc của nhân viên hoặc các bộ phòng ban không nên đặt đối diện với phòng vệ sinh. Theo quan niệm của phong thuỷ, phòng vệ sinh cần được che chắn bởi một bức bình phong hay một bức tường và bố trí khuất với bàn làm việc để tránh khí ô uế, khiến cho nó không xâm nhập vào nơi nhân viên làm việc.
Ngoài ra, bàn làm việc nên làm bằng gỗ, nên tránh những loại bàn làm bằng kim loại. Không nên đặt bàn ở ngay cạnh cửa, kể cả cửa chính và cửa sổ vì sẽ gây mất tập trung, ảnh hưởng đến công việc của nhân viên trong công ty.
10. Không nên để cây to chặn cửa chính của văn phòng
Cửa chính của văn phòng luôn là nơi tràn ngập không khí và nguồn năng lượng từ ngoài vào văn phòng. Nếu đặt một cây bonsai hoặc cây có bóng to ngay cạnh cửa chính sẽ làm ảnh hưởng lớn đến tài vận của công ty. Không những thế, cây to chặn ngay cửa chính sẽ cản trở những luồng khí tốt đẹp vào công ty và rất dễ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ và tâm trạng làm việc của các nhân viên.
Một lời khuyên hữu ích đó là ở các văn phòng, nên sử dụng ghế dựa hoặc cho nhân viên tựa lưng vào tường, tủ. Điều đó sẽ giúp nhân viên tập trung hơn trong công việc của mình. Đặc biệt, mỗi một văn phòng nên mua một tượng con vật linh thiêng nào đó để bảo vệ và che chở cho công ty như hổ, rùa, chim phượng…
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Cùng 12 con giáp điểm danh những đặc điểm nổi bật trong năm 2016 những màu sắc phù hợp và con số mang lại may mắn.
1. Tuổi Tý
Người tuổi Tý sinh vào năm 1936, 1948, 1960, 1973, 1985, 1997, 2009. cho thấy năm Bính Thân khá tốt cho người tuổi Tý, dù họ kiếm tiền bằng cách nào cũng thu được kết quả tốt đẹp, song chớ tham lam vô độ. Kết quả chung cuộc thì tốt nhưng có một điều không trọn vẹn về mặt tài lộc, người tuổi Tý vào năm Bính Thân có sao xấu "Tiểu Hao" xuất hiện vào giữa cung Mệnh, điều này dự báo tiền của vào nhiều song ra cũng không ít, bởi vậy, khó mà tích luỹ nhiều. Có thể thấy, người tuổi Tý năm 2016 nên thận trọng trong quản lý tài chính, hạn chế xa hoa lãng phí.
Màu sắc may mắn là các màu: Đen, trắng, xám.
Con số may mắn: 1, 6.
2. Tuổi Sửu
Theo tử vi 2016 những người tuổi Sửu sinh vào năm 1937, 1949, 1961, 1972, 1984, 1996, 2008. Người tuổi Sửu sang năm 2016 sẽ luôn hưởng thụ được mặt tích cực của cuộc sống. Trong năm luôn cảm thấy tự tại, thoải mái, dù những thứ có thể là nhỏ nhặt với người khác nhưng cũng có thể làm bạn vui cả ngày. Còn khi gặp chuyện phiền nhiễu, kể cả những áp lực lớn, bạn cũng chẳng để trong lòng. Nói chung, năm nay với bạn mọi chuyện diễn ra suôn sẻ, chậm rãi, dù bận rộn đến đâu bạn cũng tạo ra niềm vui trong công việc, tình cảm, không để bản thân bị lao lực. Dù vậy cũng đừng nên ham vui mà quên mất mục tiêu phấn đấu của mình.
Màu sắc may mắn là các màu: Vàng, kem, bạc.
Con số may mắn :2, 7.
3. Tuổi Dần
Người tuổi Dần là những tuối sinh vào năm 1938, 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010. Do ảnh hưởng của trường khí năm 2016, cho thấy đây là một năm hưởng thụ của bạn. Mọi việc đến với bạn đều rất nhẹ nhàng, tự tại, hầu như không có gì làm bạn cảm thấy phiền nhiễu. Xét tổng thể, đây là năm khá thuận lợi, không phải chịu vất vả. Tuy vậy bạn cũng không nên vì thế mà ỷ lại, bỏ mất cơ hội của mình.
Màu sắc may mắn là các màu: Xanh lá, xanh dương, đen.
Con số may mắn: 3, 8.
4.Tuổi Mão
Theo tử vi 2016 những người tuổi Mão sinh vào các năm 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011. Trong năm 2016 khả năng trực giác và năng lực biểu đạt của người tuổi Mão khá nhạy bén, bạn trở nên nói nhiều hơn, trình bày mạch lạc rõ ràng hơn quan điểm của mình. Mặt khác, điều đó làm cho bạn thích trêu chọc mọi người, nhưng cũng hay bất mãn, thích thể hiện quan điểm của mình.
Màu sắc may mắn là các màu : Xanh lá, tím, hồng.
Con số may mắn: 1, 8.
5. Tuổi Thìn
Người tuổi Thìn sinh vào năm 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012. Vào năm 2016 người tuổi Thìn có nguồn năng lượng mạnh mẽ và hoạt bát, giúp bạn dám đối diện với các thách thức và nắm lấy cơ hội. Làm gì cũng nghĩ một cách tích cực nhất, rất ít khi bi quan, tuyệt vọng. Năm nay bạn như "biến mình", biết thích ứng với hoàn cảnh, làm việc nhanh nhẹn, quyết đoán. Giao tiếp xã hội cũng nhiều hơn, nếu không có ai tìm mình thì các bạn cũng chủ động ra ngoài tìm gặp mọi người.
Màu sắc may mắn là các màu: Hồng, cam, vàng.
Con số may mắn: 0, 4.
6. Tuổi Tỵ
Tuổi Tỵ là những người sinh vào năm 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013. Vào năm 2016 do tác động của trường khí trong năm mà người tuổi Tỵ dễ tin người, hay phân tích phán đoán sự vật hiện tượng theo cảm tính, đó cũng là lý do làm tâm tư tình cảm của bạn không được tốt trong năm. Có nghĩa là, tâm tư của bạn thay đổi thất thường, vui buồn khó lường, do đó mà cũng dễ mệt mỏi cáu gắt, ảnh hưởng xấu đến công việc, xử lý vấn đề không nhanh nhạy như trước, nhất là chuyện tình cảm. Vì thế, khi buồn chán mệt mỏi tốt nhất không nên làm hay quyết định những việc hệ trọng, cũng như ca thán chỉ trích mọi người. Nên nhanh chóng tìm cách thoát khỏi hay phá tan tâm lý cũng như môi trường u ám xung quanh.
Màu sắc may mắn là các màu : Màu da, hồng, xanh lá.
Con số may mắn: 2, 7.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>
7. Tuổi Ngọ
Người tuổi Ngọ sinh vào năm 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014. Vào năm 2016 người tuổi Ngọ luôn muốn mình thành tiêu điểm, nên rất coi trọng những nơi đông người, thích được khen ngợi, thích đứng đầu. Chỉ cần mọi người quan tâm, coi trọng họ sẽ thể hiện hết mình, kể cả làm việc vất vả đến đâu. Do đó người tuổi Ngọ sẽ không muốn người khác thấy điểm yếu của mình, và cũng sẽ không nhận lỗi dù biết là sai. Việc "thà chết cũng phải giữ thể diện", nếu thêm giao tiếp kém thì các bạn sẽ dễ bị coi là cố chấp, ngoan cố, khó gần,...
Màu sắc may mắn là các màu: Nâu đỏ, xanh nước biển, xanh lá
Con số may mắn: 2, 8.
8. Tuổi Mùi
Người tuổi Mùi sinh vào năm 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015. Do tác động của trường khí trong năm nên người tuổi Mùi có mong muốn thành công khá mãnh liệt. Do vậy trước khi làm việc gì quan trọng trong năm 2016 này, cần lên kế hoạch tỉ mỉ, phân tích ưu nhược điểm và cẩn thận tiến hành, mới có thể đạt được kết quả như ý muốn. Do tâm lý hiếu thắng lên cao, lại không thích bị dây dưa nên bạn luôn có mong muốn thay đổi, cải biến điều gì đó. Sáng tạo, đổi mới là khẩu hiệu chính của bạn trong năm.
Màu sắc may mắn là các màu: Tím, cam, bạc.
Con số may mắn: 0, 7.
9. Tuổi Thân
Người tuổi Thân sinh vào năm 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004. Người tuổi Thân năm nay không muốn người khác can dự vào việc của mình, mong muốn tự lực cánh sinh, tự làm nên nghiệp lớn. Nhất là khi có áp lực từ cấp trên hay người hơn tuổi, sẽ làm bạn tỏ ra khó chịu và có phản ứng lại. Mặt khác do nhận tác động của trường khí trong năm, bạn có xu hướng "có mới nới cũ" khá rõ rệt, làm gì cũng tỏ ra nhiệt tình được chốc lát, rồi sau đấy bỏ bẵng không quan tâm, làm cho nhiều người thất vọng.
Màu sắc may mắn: Đen, xám, vàng.
Con số may mắn: 4, 6.
10. Tuổi Dậu
Người tuổi Dậu sinh vào năm 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005. Vào năm 2016 các bạn khá bận rộn và vất vả, trong lòng cũng luôn cảm thấy bất an, mọi việc không như ý. Năm nay người tuổi Dậu rất mong chờ sự tán thưởng, khẳng định của người khác; nếu bạn bè người thân không quan tâm hay giúp đỡ, họ sẽ cảm thấy rất buồn bã, tủi thân bởi do tác động của trường khí trong năm.
Màu sắc may mắn là các màu: Cam, cà phê.
Con số may mắn: 4, 7, 0.
11. Tuổi Tuất
Người tuổi Tuất sinh vào năm 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006. Năm 2016 do tác động của trường khí mà người tuổi Tuất trở nên ngăn nắp, gọn gàng, làm việc có kế hoạch cụ thể hơn. Những ai trước đây có thói quen xấu cần bỏ, có thể nhân cơ hội này để sửa đổi, sẽ thấy hiệu quả rất rõ rệt. Tính cách người tuổi Tuất năm nay cũng trở nên ổn định, thận trọng và điềm tĩnh hơn, tạo cho mọi người cảm thấy yên tâm, đáng tin hơn, vì thế mà cũng nhiều người tìm đến bạn để nhờ vả.
Màu sắc may mắn là các màu: Vàng kem, đỏ, bạc.
Con số may mắn: 0, 9.
12. Tuổi Hợi
Người tuổi Hợi sinh vào năm 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007. Tư duy năm nay của bạn nhạy bén hơn, nhưng bạn lại dành quá nhiều thời gian cho tư tưởng, suy nghĩ, hay lên kế hoạch. Hơn nữa do trường khí tác động làm bạn giảm độ nhiệt tình và hăng hái, nên không đủ dũng cảm để thực hiện ý tưởng. Bề ngoài, bạn tỏ ra nghiêm túc làm cho ít người dám gần, từ đó tạo nên rào cản trong công việc.
Màu sắc may mắn là các màu: Đen, xám trắng, vàng.
Con số may mắn: 1, 4.
>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
Sự hình thành của bộ lịch Đông Phương [phần 2]
NGUYÊN TẮC ÂM DƯƠNG.
Có những bộ Sao mà 1 Sao Âm, 1 Sao Dương, thì phải có đủ bộ 2 sao mới có ảnh
hưởng. Trừ ra mỗi bộ, chỉ 1 sao đủ gây ảnh hưởng.
· Một sao Dương ở cung Dương mạnh hơn ở cung Âm, một sao Âm ở cung Âm
mạnh hơn là ở cung Dương.
· Giờ sinh Dương hay Âm ấn định là con cả hay con thứ.
· Hàng Can năm vận cùng hành với hàng Can năm sinh, nhưng nếu cùng Âm
Dương hay khắc Âm Dương thì cũng có khác. Cùng Âm Dương thì ảnh hưởng
mạnh hơn và việc thường xảy ra vào tháng cùng Âm Dương.
Âm Dương và Hành của các Cung trên lá số
Lá số có các cung gom lại gọi là Địa Bàn, ở giữa là Thiên Bàn, mỗi cung mang
một tên, có Âm Dương và có hành (hành của hàng Địa Chi mà nó mang tên). Bắt đầu từ
cung Tí đến cung Hợi, theo chiều kim đồng hồ, hay chiều thuận. Chuyển ngược chiều là chiều nghịch.

Ngoài ra, Cung cũng có phương hướng.
- Tí : chính Bắc
- Ngọ: chính Nam.
- Dậu: chính Tây
- Mão: chính Đông.
Đông Tây Nam Bắc đều giống hệt của Tây Phương, còn quy thức Bắc dưới Nam
trên là do con người định, cũng như Kim La Bàn chỉ Bắc của Tây Phương thì Đông
Phương gọi là Kim Chỉ Nam.
Phương hướng ứng đúng với hành theo Dịch Lý phía Nam là xích đạo, nóng, nên
là Hoả, phía Bắc là băng giá nên là Thuỷ, phía Đông là cây cối, rừng, đồng ruộng, nên là
Mộc; phía Tây là đại lục, nhiều mỏ kim khí, nên là Kim.
Thổ là trung phương ở 4 cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Mọi hành đều trở về Thổ, từ
ý niệm này mà có các bộ tam hợp.
CÁC TAM HỢP
Đây là nguyên tắc rất quan trọng dùng trong giải đoán. Các cung trên lá số gom
thành 4 bộ 3 cung, mỗi cung cách cung kia 3 cung, như hình trên ghi với tam giác chỉ
dẫn. Các tam giác đó là:
· Dần Ngọ Tuất
· Tỵ Dậu Sửu
.Thân Tí Thìn
· Hợi Mão Mùi
.jpg)
Chú ý:
· Mỗi cung thuộc vào một bộ tam hợp. Thí dụ: cung Tuất thuộc tam hợp Dần Ngọ
Tuất.
· Khi đọc tam hợp lên, phải theo đúng thứ tự như đã ghi tức là đọc Dần trước rồi
đến Ngọ rồi đến Tuất. Đó là theo lẽ Dịch, mỗi bộ tam hợp gồm những cung hợp
nhau, sinh nhau;
· Dần Ngọ Tuất: Mộc (Dần) sinh Hoả (Ngọ); Hoả (Ngọ) sinh Thổ (Tuất).
· Tỵ Dậu Sửu : Hoả (Tỵ) bao gồm Thổ sinh cho Kim (Dậu), Kim (Dậu) trở về Thổ
(Sửu).
· Thân Tí Thìn: Kim (Thân) sinh cho Thuỷ (Tí ), Thuỷ (Tí ) trở về Thổ.
· Hợi Mão Mùi: Thuỷ (Hợi) sinh cho Mộc (Mão), Mộc (Mão) sinh Hoả trở về Thổ
(Mùi) (Mộc sinh Hoả, Hoả sinhThổ).
Trong mỗi tam hợp, có chữ đầu, chữ giữa và chữ cuối. Chữ đầu sinh ra cung giữa,
cung giữa là cung chính (chính Hành và chính Phương), cung dưới bao giờ cũng là cung
Thổ, còn gọi là cung Mộ, vì mọi hành đều trở về Thổ.
Vậy Cung Dần Thân Tỵ Hợi là Tứ Sinh.
Cung Tí Ngọ Mão Dậu là Tứ Chính
Cung Thìn Tuất Sửu Mùi là Tứ Mộ.
Chú ý quan trọng:
Mỗi tam hợp có một hành, đó là hành của cung trong tứ chính. Như vậy:
- Dần Ngọ Tuất hành Hoả.
- Tỵ Dậu Sửu: hành Kim.
- Thân Tí Thìn: hành Thuỷ.
- Hợi Mão Mùi: hành Mộc
Trong phép giải đoán, khi xét một cung, phải xét cả 2 cung kia trong tam hợp (gọi là
cung tam hợp chiếu) coi cả 3 cung như nhau. Như Mạng đóng ở cung Tuất, thì phải xét
cả 2 cung Dần và Ngọ cũng quan trọng như Tuất.
CUNG NHỊ HỢP
Cung nhị hợp là 2 cung đối nhau qua trục dọc và chỉ có sinh cho nhau, sinh nhập
hay sinh xuất.
.jpg)
Các cung nhị hợp với nhau là:
- Sửu và Tí
- Dần và Hợi
- Mão và Tuất.
- Thìn và Dậu.
- Tỵ và Thân
- Ngọ và Mùi
Nói là nhị hợp thì chẳng thể vì vị trí đối xứng, cũng không phải vì hành cung này sinh
cho hành cung kia (vì Thổ Sửu và Thuỷ Tí , Mộc Mão và Thổ Tuất chỉ có khắc chứ
không có sinh).
không có hành Thổ, vì Thổ nằm trong cả 4 tam hợp. Điều này ứng dụng với nhiều trường hợp trong Tử vi, như
trường hợp Hành của Thiên Mã, trường hợp an vòng tràng sinh, Thổ đứng chung với Thuỷ chứ không hiện diện
riêng.
Sách VĐ/TTL còn gọi là Lục Hợp
Nhưng trở về các tam hợp là thấy ngay. Như Sửu và Tí nhị hợp. Sửu thuộc tam
hợp Tỵ Dậu Sửu, hành Kim, Tí thuộc tam hợp Thân Tí Thìn, hành Thuỷ. Sửu nhị hợp với
Tí vì tam hợp Kim sinh tam hợp Thuỷ.
Điểm hết các cung nhị hợp, ta thấy:
Sửu và Tí : Tam hợp Kim (Tỵ Dậu Sửu) sinh tam hợp Thuỷ (Thân Tí Thìn).
Dần và Hợi: Tam hợp Mộc (Hợi Mão Mùi) sinh tam hợp Hoả (Dần Ngọ Tuất).
Mão và Tuất: Tam hợp Mộc (Hợi Mão Mùi) sinh tam hợp Hoả (Dần Ngọ Tuất).
Thìn và Dậu: Tam hợp Kim (Tỵ Dậu Sửu) sinh tam hợp Thuỷ (Thân Tí Thìn).
Tỵ và Thân: Tam hợp Kim (Tỵ Dậu Sửu) sinh tam hợp Thuỷ (Thân Tí Thìn).
Ngọ và Mùi: Tam hợp Mộc (Hợi Mão Mùi) sinh tam hợp Hoả (Dần Ngọ Tuất).
Nhưng ta phải chú trọng chiều sinh:
- Tam hợp Sửu sinh tam hợp Tí .
- Tam hợp Hợi sinh tam hợp Dần.
- Tam hợp Mão sinh tam hợp Tuất.
- Tam hợp Dậu sinh tam hợp Thìn.
- Tam hợp Tỵ sinh tam hợp Thân.
- Tam hợp Mùi sinh tam hợp Ngọ
.jpg)
Điều đó cho phép ta hoàn thiện hình vẽ bằng chiều mũi tên (hướng sinh).
- Sửu sinh Tí (Sửu hợp Tí ).
- Hợi sinh Dần (Hợi hợp Dần).
- Mão sinh Tuất ( Mão hợp Tuất).
Dậu sinh Thìn ( Dậu hợp Thìn).
- Tỵ sinh Thân ( Tỵ hợp Thân).
- Mùi sinh Ngọ ( Mùi hợp Ngọ).
Vậy nhị hợp chỉ có một chiều; chiều ngược lại không đúng. Thí dụ: Sửu nhị hợp
cho Tí , nhưng Tí không nhị hợp cho Sửu. Ta nhận xét thêm là trong một cặp nhị hợp,
chiều nhị hợp do từ cung Âm sang Dương, vậy là cung Âm sinh xuất, cung Dương được
sinh nhập.
Trong phép giải đoán, cung nào bị sinh xuất thì không kể nhị hợp. Cung nào được
sinh nhập mới được kể đến nhị hợp. Thí dụ: Mạng Tuất, Tuất được Mão sinh nhập. Vậy
ta xem cả sao ở Mão.
CUNG XUNG CHIẾU: ( hay chính chiếu)
.jpg)
Cung Xung Chiếu là cung từ phía đối diện chiếu sang (đối xứng qua tâm của
Thiên Bàn). Các cặp xung chiếu là:
Tí - Ngọ
Sửu - Mùi
Dần - Thân
Mão - Dậu
Thìn - Tuất
Tỵ - Hợi
Có chiếu là có kể. Nhưng tại sao gọi là Xung Chiếu? Đó là hành cung này khắc
hành cung kia chăng? Không phải, vì Thìn và Tuất, Sửu và Mùi cùng là Thổ thì đâu có
khắc nhau.
Vậy xung nhau là vì tam hợp cung này khác tam hợp cung kia. Như tam hợp Thìn
(Thân Tí Thìn) là Thuỷ khắc tam hợp Tuất (Dần Ngọ Tuất) là Hoả. Ta có:
Tí - Ngọ: Tam hợp Tí (Thuỷ), khắc tam hợp Ngọ (Hoả).
Sửu-Mùi: Tam hợp Sửu (Kim) khắc tam hợp Mùi (Mộc).
Dần-Thân: Tam hợp Thân (Thuỷ) khắc tam hợp Dần (Hoả).
Mão-Dậu: Tam hợp Dậu (Kim) khắc tam hợp Mão (Mộc)
Thìn-Tuất: Tam hợp Thìn (Thuỷ) khắc tam hợp Tuất (Hoả).
Tỵ-Hợi: Tam hợp Tỵ (Kim) khắc tam hợp Hợi (Mộc).
Xin ghi thêm về các cặp xung chiếu:
Tí -Ngọ: Tí khắc xuất, Ngọ bị khắc nhập (Tí khắc Ngọ).
Sửu-Mùi: Sửu khắc xuất, Mùi bị khắc nhập (Sửu khắc Mùi).
Dần-Thân: Thân khắc xuất, Dần bị khắc nhập (Thân khắc Dần).
Mão- Dậu: Dậu khắc xuất, Mão khắc nhập ( Dậu khắc Mão).
Thìn-Tuất: Thìn khắc xuất, Tuất bị khắc nhập (Thìn khắc Tuất).
Tỵ- Hợi: Tỵ khắc xuất, Hợi bị khắc nhập (Tỵ khắc Hợi) (7).
Trong phép giải đoán, khi xem 1 cung, phải xem cả cung chính chiếu. Nếu cung
chính khắc xuất cung chính chiếu, thì nó đoạt các sao tốt, thế tốt của cung chính chiếu.
Nếu cung chính chiếu bị khắc nhập thì nó gán cho những sao xấu, thế xấu của cung chính
chiếu (đó là ý nghĩa của sự xung chiếu).
Xem một cung cộng thêm những cung nào?
Vậy tổng kết, xét một cung, phải cộng thêm các sao ở 2 cung trong tam hợp, các
sao ở cung nhị hợp (nếu được nhị hợp sinh nhập), vì có sao tốt ở cung xung chiếu (nếu
khắc xuất cung xung chiếu) hoặc các sao xấu (nếu bị khắc nhập bởi cung xung chiếu).
Hết (theo tử vi giảng minh)
Những con giáp nào phải vất vả kiếm tiền? Mong muốn kiếm được bội tiền của người tuổi Mão vô cùng lớn nhưng họ lại thiếu động lực và sợ mạo hiểm, do đó thường để tuột nhiều cơ hội làm giàu. Các tuổi khác thì sao? củ thể như thế nào chúng ta cùng đọc bàu viết sau để biết củ thể nhé!
Nội dung

Người cầm tinh con trâu tuy chất phác nhưng lại khái tính, cố chấp và bướng bỉnh. Họ “đơn thân độc mã” xây dựng sự nghiệp cho mình chứ không thích tìm sự trợ giúp từ phía gia đình và bạn bè.
Con giáp này hơi phiến diện khi cho rằng bản thân mạnh mẽ, có thể chống đỡ và vượt qua mọi khó khăn mà không cần bất cứ sự giúp đỡ nào từ mọi người xung quanh. Do đó, lúc nào họ cũng gồng mình lên để làm việc và kiếm sống.

Vốn là người có tinh thần trách nhiệm cao trước gia đình và bạn bè, người tuổi Tuất thường chủ động gánh vác công to việc lớn và tự tạo áp lực tâm lý cho mình. Tuy nhiên, tinh thần trách nhiệm ấy lại hơi quá đà nên lúc nào con giáp này cũng phải nỗ lực hết sức, chật vật làm việc khiến mọi người hài lòng. Dù cho họ có kiếm được bội tiền thì tinh thần và trí lực đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Thay vì kiếm tiền chật vật, người tuổi Tuất nên suy nghĩ phóng khoáng hơn, đừng ràng buộc bản thân bởi lòng tự trọng thái quá của mình.

Đa nghi là bản tính khó thay đổi của người tuổi Tỵ. Vì hoài nghi người khác làm không tốt hoặc chống đối mình nên con giáp này muốn tự tay làm mọi chuyện để yên tâm. Từ việc nhỏ tới việc lớn, họ ôm đồm quá nhiều khiến cuộc sống trở nên áp lực, căng thẳng. Ngoài ra, công cuộc kiếm tiền của họ vô cùng chật vật và vất vả.
Nếu muốn kiếm tiền dễ dàng và thuận lợi hơn, người tuổi Tỵ nên tin tưởng mọi người xung quanh và tin vào chính sự lựa chọn của mình. Như vậy bạn mới có nhiều thời gian để chăm chút cho bản thân và tận hưởng cuộc sống.

Mong muốn kiếm được bội tiền của người tuổi Mão vô cùng lớn nhưng họ lại thiếu động lực và sợ mạo hiểm, do đó họ thường để tuột mất nhiều cơ hội làm giàu. Vì quá thận trọng và thiếu sự quyết đoán nên con đường kiếm tiền, xây dựng sự nghiệp của con giáp này khá vất vả.
Muốn thay đổi được vận mệnh của mình, người tuổi Mão nên quyết đoán hơn nữa và bắt tay vào hành động ngay kẻo muộn.

Mọi người thường cho rằng người tuổi Hợi có số mệnh giàu sang nên không phải lo lắng, vất vả kiếm sống. Thực tế trái ngược, họ cũng phải kiếm tiền khá khó khăn. Nguyên nhân quan trọng là do tầm nhìn hạn hẹp của họ.
Người tuổi Hợi chỉ quan tâm tới lợi ích nhỏ bé trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài nên phải nỗ lực hết lần này tới lần khác mới có được một vài thành công đáng kể.
![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ Xem năm lấy chồng đại cát theo Lịch vạn sự |
| ► Xem thêm: Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope được cập nhật mới nhất |
![]() |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Theo phong thủy, khi chọn màu sắc cho xe, bạn nên chọn những màu hợp với mệnh của mình để đảm bảo may mắn và tài lộc sẽ đến với bạn.
Dưới đây là bảng tra Ngũ hành theo năm sinh:
1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến Kim (Vàng trang sức)
1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố Mộc (Gỗ cây dâu)
1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê Thủy (Nước dưới khe lớn)
1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung Thổ (Đất lẫn trong cát)
1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng Hỏa (Lửa trên trời)
1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu Mộc (Cây thạch lựu)
1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải Thủy (Nước đại dương)
1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung Kim (Vàng dưới biển)
1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung Hỏa (Lửa trong lò)
1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm Mộc (Cây trong rừng lớn)
1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng Thổ (Đất giữa đường)
1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong Kim (Vàng đầu mũi kiếm)
1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu Hỏa (Lửa trên núi)
1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ Thủy (Nước dưới khe)
1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu Thổ (Đất trên thành)
2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp Kim (Vàng trong nến rắn)
Bảng mầu tương hợp

Ví dụ: Bạn sinh năm 1980 ==> mạng Thạch Lựu Mộc, tức là cây cối, mạng tương sinh ra bạn là mạng Thủy (nước), tương khắc với bạn là Kim (kim lọai).
Vậy màu hợp với bạn gồm màu xanh lá cây (màu của bạn), màu của thủy gồm không màu (như kim cương, pha lê), đen, xanh dương. Màu khắc với bạn là màu bạc, màu óng ánh.
Khi mua xe, nên chọn xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mạng của chủ nhân.
– Mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.
– Mua chiếc xe có màu cùng hành với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập (cùng hành là cùng màu theo ngũ hành).
– Mua xe có màu tương khắc với mạng người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ.
Ngũ hành tương sinh

Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.
Tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa…
Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:
– Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.
– Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.
Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).
Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).
Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe)
Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).
Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).
Ngũ hành tương khắc
Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.
Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay khống chế hành khác. Thí dụ như: Mộc khắc Thổ, rễ cây sẽ ăn hết phân của đất. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chận làm cho nước không thể chảy qua được…
Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:
– Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình. (Khi đi xe không hợp mệnh có thể dễ bị tai nạn)
– Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại nhưng xe dễ hỏng).
Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).
Màu sắc theo ngũ hành
– Mộc: Màu xanh lá cây nhạt hoặc đậm (green).
– Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).
– Thổ: Màu vàng, da cam gạch nhạt hay đậm hoặc màu vàng nhũ (gold).
– Kim: Màu trắng, màu bạc hay xám nhạt (gray hoặc silver).
– Thủy: Màu đen, tím thẫm hay xanh da trời nhạt hoặc đậm (blue).
Mạng theo ngũ hành
Mạng Kim, gồm có các tuổi:
Nhâm Thân 1932 và Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 và Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 và Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 và Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 và Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 và Ất Sửu 1985.
Mạng Mộc gồm có các tuổi:
Nhâm Ngọ 1942 và Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 và Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 và Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 và Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 và Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 và Kỷ Tỵ 1989.
Mạng Thủy gồm có các tuổi:
Bính Tý 1936 và Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 và Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 và Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 và Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 và Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 và Quý Hợi 1983.
Mạng Hỏa gồm có các tuổi:
Giáp Tuất 1934 và Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 và Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 và Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 và Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 và Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 và Đinh Mão 1987.
Mạng Thổ gồm có các tuổi:
Mậu Dần 1938 và Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 và Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 và Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 và Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 và Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 và Tân Mùi 1991.
Nhìn vào bảng liệt kê các mạng, biết tuổi mình thuộc mạng gì, so với màu của ngũ hành để lấy màu sinh nhập cho mạng mình thì biết được mình hợp với màu nào, nên mua xe theo màu đó. Nếu khó tìm màu sinh nhập, chọn màu cùng hành cũng tốt. Ví dụ: Người mạng Thổ sinh năm 1968 có thể đi xe màu đỏ, màu vàng, màu trắng, tránh các màu xanh, đen.
Màu sắc của đồ vật sử dụng như xe máy, ô tô, quần áo giày dép, đồ dùng thường xuyên… cũng có tác động gián tiếp ức chế hay tăng cường đối với ngũ hành của bản mệnh. Nếu chọn lựa màu sắc của trang phục, các đồ vật sử dụng phù hợp với ngũ hành bản mệnh thì cũng mang lại những kết quả tốt, góp phần cải thiện được những thiếu khuyết của bản mệnh.
![]() |
| ► Cùng xem những tiết lộ thú vị về 12 cung hoàng đạo tình yêu |
Đây là điển cố thứ Ba bảy trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Lý Tịnh Quy Sơn (còn gọi là Lý Tịnh Quay Về Núi). Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn có bắt nguồn như sau:
“Thác Tháp Thiên Vương” Lý Tịnh là nhân vật thần thoại trong các tác phẩm “Phong thần bảng” và “Tây du ký”. Nhưng trong lịch sử, thực sự cũng có một nhân vật Lý Tịnh, ông người Thiểm Tây, là danh tướng đầu đời Đường, giữ chức Binh bộ Thượng thư trong đời vua Đường Thái Tông, do có chiến công hiển hách, nên sau khi chết được phong làm Vệ Quốc công. Sau khi qua đời, ông thường hiển linh, giải cứu dân chúng khỏi tai ương nguy hiếm, vì thế dân chúng đã lập miếu để thờ phụng ông. Đến cuối đời Đường, Lý Tịnh dần dần được thần hóa.
Trong tiểu thuyết “Phong thần bảng”, Lý Tịnh là Tổng binh ở cửa ải Trần Đường. Lý Tịnh có ba người con trai, người con trưởng là Kim Tra, phụng sự cho Phật tố Như Lai; người con trai thứ hai là Mộc Tra, là đại đồ đệ của Nam Hải Quan Thế Âm Bồ Tát; người con trai thứ ba là Na Tra, trợ giúp dưới trướng của ông. Đứa con trai thứ ba Na Tra từ nhỏ đã ương bướng nghịch ngợm. Một hôm, Na Tra cùng người bạn nhỏ vui đùa ở ven biến, làm kinh động đến Long Vương, Long Vương sai Dạ Xoa đi can thiệp, bị Na Tra giết chết. Sau đó Đông Hải Long Vương lại sai Tam thái tử đi chế phục, do Tam thái tử nói năng thiếu khiêm nhường, khiến Na Tra đại náo Đông Hải, đánh chết Tam thái tử của Đông Hải Long Vương, phá hủy Long cung, bắt Long Vương. Vì thế Lý Tịnh bị Ngọc Hoàng đại đế giáng tội vì quản giáo Na Tra không nghiêm. Không còn cách nào khác, Lý Tịnh đành phải buộc Na Tra tự sát. May nhờ Thái Ẩt Chân nhân dùng hoa sen giúp cho Na Tra hòi sinh, Na Tra được trở lại hình người, nhưng trong lòng không vui, muốn tìm Lý Tịnh đế trả thù, Lý Tịnh không thể chống lại được. Phật tố Như Lai ban cho ông một tòa bảo tháp xá lị bằng vàng, Lý Tịnh nhờ đó mà nhốt được Na Tra vào trong tháp, sau đó hóa giải được mối thù trước kia của hai cha con. Từ đó Lý Tịnh có được tòa bảo tháp, nên mới trở thành “Thác Tháp Lý Thiên Vương”.
Vì Trụ Vương vô đạo, suốt ngày chơi bời hưởng lạc, hoang dâm vô độ, không chú ý đến triều chính, tin lời gièm pha, nghe theo lời yêu quái, sát hại trung thần, khiến cho dân chúng lầm than, tiếng oán thán đầy đường. Vì thế, Chu Vũ Vương thuận theo lòng dân, dấy binh đánh vua Trụ. Na Tra vâng lờl thầy, cùng với cha là Lý Tịnh, anh trai cả là Kim Tra và anh trai thứ là Mộc Tra cùng tham gia đội quân diệt Thương, trở thành tướng tiên phong nơi trận tiền của Khương Tử Nha, lập nhiều chiến công.
Sau khi Chu Vũ Vương diệt vua Trụ, đã xây dựng nên nhà Chu, muốn luận công ban thưởng cho tướng soái các lộ, nên cha con họ Lý đã giúp đỡ Khương Tử Nha lập đàn để phong thần. Ngày phong thần, Khương Tử Nha đã dựa vào kiếp vận, tuân theo ngọc sắc, phong thần vị cho các trung thần lương tướng cùng các vị tiên không theo thiện đạo, gian thần nịnh thần, tất cả đều theo phận vị mà nắm quyền, được hưởng tế tự, bảo vệ đất nước và dân chúng, nắm giữ quyền hành gọi gió hô mưa, ban phúc cho người lương thiện và giáng họa cho kẻ hoang dâm. Thế nhưng cha con Lý Tịnh và Na Tra lại khéo léo khước từ việc phong thướng, không tham lam công danh lợi lộc trên trần thế, mà xin phép được trở về núi tu đạo. Khương Tử Nha bằng lòng, vì thế hai cha con về ở ấn trên núi, kiên trì tu Đạo. Sau này hai người đều trở thành bậc thánh, được xếp vào hàng thần tiên.
Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm !
Việt Nam thường coi mùng 5 tháng 5 là “Tết giết sâu bọ”, vì trong giai đoạn chuyển mùa, chuyển tiết, dịch bệnh dễ phát sinh. Vào ngày này có tục “giết sâu bọ” bằng cách sáng sớm chưa ăn uống gì đã được lót dạ bằng hoa quả đương mùa và rượu nếp.
Trẻ con được treo cho những túi bùa bằng vụn lúa các màu, khâu thành hình trái đào, quả khế, quả quất, buộc chỉ ngũ sắc kết tua (gọi là bùa tua bùa túi); móng tay móng chân được nhuộm đỏ bằng lá móng (trừ ngón tay trỏ và ngón chân kề ngón cái); bôi hồng hoàng (một vị thuốc có màu đỏ pha vàng) vào thóp, vào ngực, vào rốn để trừ tà ma bệnh tật. bé gái nếu xâu khuyên tai cũng chọn ngày này. Người lớn giết sâu bọ bằng cách uống rượu (hòa ít tam thần đơn) hoặc ăn rượu nếp.
Trong tết này, các gia đình có làm lễ cúng gia tiên, cỗ cúng có cả chay lẫn mặn. Cúng đúng giờ Ngọ (giữa trưa).
Các chàng rể phải sắm quà biếu bố mẹ vợ nhân Tết mồng năm, trong đó thường có ngỗng, dưa hấu, hoặc đậu xanh, đường cát. Học trò ngành y cũng đến tết thầy, lễ vật tuỳ tâm, đại thể cũng như trên.
Ở một số vùng quê, vào giờ Ngọ (12 giờ trưa) ngày mồng 5 tháng 5, nhiều người còn đi hái lá làm thuốc, vì tin rằng đó là giờ có dương khí tốt nhất trong cả năm, lá cây cỏ thu hái được trong giờ đó có tác dụng chữa bệnh tốt hơn, nhất là các chứng ngoại cảm, các chứng âm hư. Người ta hái bất kỳ loại lá gì có sẵn trong vườn, trong vùng, miễn sao đủ trăm loại, nhiều ít không kể.
Các cây cỏ chữa bệnh thông thường có tác dụng trừ phong ích khí như ích mẫu, ngải cứu, sả, tử tô, kinh giới, lá tre, lá bưởi, cam, chanh, quýt, mít, muỗm, hành, tỏi, gừng, chè, ổi, trầu không, sài đất, sống đời, bồ công anh, sen, vông, lạc tiên, nhọ nồi được hái nhiều.
Ngày nay, chỉ còn tập tục ăn hoa quả, rượu nếp vào sáng 5/5 là còn được duy trì thường xuyên. ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
| ► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất |
![]() |
1. Năm Tỵ của người tuổi Tý
Tài vận của người tuổi Tý không thuận lợi trong năm Tỵ, bị nhiều sao dữ chiếu. Hạn chế tới chốn tranh giành danh lợi thì có thể “gặp dữ hóa lành”, tránh vận đen vào người. Nên kết giao bạn để tạo cho bản thân sự vui vẻ, thoải mái.
2. Năm Tỵ của người tuổi Sửu
Người tuổi Sửu tài vận tốt vào năm Tỵ, mưu cầu được lợi, làm ăn thuận buồm xuôi gió. Do có sao “Kim Quý” chiếu vào nên lúc nào cũng vui vẻ, tiền “rủng rỉnh”, vận may gõ cửa. Gặp năm Tỵ, người tuổi Sửu có thể nói là “ước gì được nấy”, tiền “tới tấp đổ về”, hơn nữa rất dễ được lợi.
Tuy nhiên trong công việc lại hay gặp khó khăn, thường bị bạn thân mưu hại, xuất hiện tình trạng tâm tư không ổn định. Khi gặp phải những sóng gió về đương sự này, mọi nguy hại sẽ tới tấp đổ về, khiến người tuổi Sửu “trở tay không kịp”, song đó chỉ là mới đầu. Còn về lâu về dài có thể ngăn chặn những nguy hại tiềm ẩn.
|
3. Năm Tỵ của người tuổi Dần
Vào năm Tỵ, mặc dù người tuổi Dần tài năng song toàn, nỗ lực chăm chỉ, không phải luôn có được vận số thuận lợi. Đặc biệt việc kết bạn hay kiếm tiền đều gặp trục trặc. Tuy nhiên, do sao “Thái Âm” chiếu ở trên cao nên vận thế dần tốt lên. Không may mắn vào giữa năm, song cuối năm lại tốt đẹp, việc gì cũng thành công, cân nhắc được mất, tính toán thiệt hơn thì có thể thành công. Không nên có tư tưởng “đứng núi này trông núi nọ”, đã tập trung vào việc gì thì tập trung tới cùng.
4. Năm Tỵ của người tuổi Mão
Vào năm Tỵ, sự nghiệp của người tuổi Mão lên xuống thất thường, mặc dù không gặp tổn thất lớn song cũng “gập ghềnh trắc trở", “lao tâm khổ tứ”, khó có giây phút bình an. Không gặp người hợp suy nghĩ với mình, gặp vận đen, song chỉ tổn thất nhỏ về tài chính. Sau có sao “Đại Thử” chiếu, tình hình sẽ tốt lên, sự nghiệp dần dần sẽ khởi sắc.
5. Năm Tỵ của người tuổi Thìn
Vào năm Tỵ, sao “Thái Dương” và sao “Thiên Hỉ” chiếu ở trên cao nên người tuổi Thìn làm gì cũng thuận lợi, cầu gì được nấy, hơn nữa nhân duyên cũng tốt đẹp, nên kết hôn vào năm này. Tuy nhiên, phân tích kỹ một chút giữa nam tuổi Thìn và nữ tuổi Thìn thì có sự khác biết khá lớn về vận thế. Vào năm Tỵ, nam tuổi Thìn hừng hực khí thế, nữ tuổi Thìn tiền nhiều nhưng ốm yếu, bởi vậy nữ tuổi Thìn cần chú ý giữ gìn sức khỏe. Đây là năm “nam may mắn hơn nữ”. Tài vận của người tuổi Thìn vào năm Tỵ khá tốt, làm gì cũng thành công, tất cả đều tiến triển theo đúng kế hoạch, do vậy hãy dốc sức thực hiện.
|
6. Năm Tỵ của người tuổi Tỵ
Vào năm Tỵ, các sao “Kiếm Phong”, “Phục Tý”, “Huyết Nhẫn” và “Chỉ Bối” chiếu lên cung mệnh, cộng thêm mệnh phạm phải sao “Thái Tuế”, nên năm này là năm tương đối khó khăn cho những người tuổi Tỵ. Cẩn trọng trong việc kết bạn vì dễ có khả năng bị bạn bè hại. Việc buôn bán thuận lợi, song tâm trạng bất an, sức khỏe không được tốt. Tuy nhiên, vào tháng 11 tài vận chuyển biến tốt lên, có thể nói là “sau cơn mưa trời lại sáng”. Sự nghiệp bắt đầu khởi sắc vào giữa năm, phụ nữ tuổi Tỵ vào tháng 7 sẽ có quý nhân phù trợ.
(Theo 12 con giáp về tài vận)
Từ lâu, thuật phong thủy đã sử dụng các loài hoa với ý nghĩa bổ trợ nguồn khí tốt cho ngôi nhà và gia chủ. Khi xét đến việc trang trí hoa theo phong thủy, bạn cần chú ý đến loài hoa, màu sắc và số lượng.
Dưới đây là 6 loài hoa thường được dùng trong phong thủy:
1. Hoa mẫu đơn
![]() |
| Hoa mẫu đơn bắt đầu được sử dụng nhiều trong đám cưới ở Việt Nam bởi ý nghĩa lãng mạn và sự sang trọng. Ảnh: Bridgewater. |
Loài hoa này được sử dụng trong phong thủy với ước mong đem đến sự lãng mạn lứa đôi và xua tan mọi bất hòa trong tình yêu. Bạn có thể sử dụng một vài bông mẫu đơn màu hồng để phát huy tác dụng mạnh nhất. Hoa mẫu đơn thường được nhắc đến là loài hoa mang vẻ đẹp nữ tính của người con gái.
2. Hoa sen
Hoa sen tượng trưng cho sự hoàn hảo. Chính nhờ vẻ đẹp tinh khiết cùng hương thơm ngát không vướng bùn hôi tanh của sen mà loài hoa này rất được ưa dùng trong phong thủy. Theo đông y, tất cả thành phần của sen, từ rễ đến cánh hoa đều có tác dụng chữa bệnh. Do đó, phong thủy sử dụng sen với ý nghĩa mang đến cho gia chủ sức khỏe dồi dào, lành mạnh, không bệnh tật và tạo sự hài hòa, sang trọng cho ngôi nhà.

3. Hoa đào
![]() |
| Tết đến, gia đình người miền Bắc thường có cành đào đón xuân. Ảnh: Xuân Tùng. |
Những cành đào nở rộ được sử dụng nhằm mang lại nguồn năng lượng cho sự khởi đầu mới, một cảm giác tươi mát, tinh khiết và ngây thơ. Hoa đào rất được ưa chuộng trong phong thủy. Những cành đào tươi thắm được cắm trong nhà dịp Tết đến xuân sang đem lại cảm giác tươi vui cho căn nhà và gia chủ.
4. Hoa lan
Loài hoa mang vẻ đẹp kiều diễm cùng hương thơm vô cùng sang trọng và quý phái này từ lâu vốn là biểu tượng phong thủy cổ điển của sự sinh sôi nảy nở. Ở phong lan, con người luôn cảm nhận được nguồn năng lượng dạt dào của tự nhiên, thúc đẩy chúng ta tìm kiếm sự hoàn hảo tròn đầy. Nét phong phú, đa dạng, hoàn hảo trong từng loài phong lan, mùi hương tinh khiết cùng vẻ đẹp mà thiên nhiên ban tặng cho loài hoa này giúp cho ngôi nhà sang trọng hơn.
5. Hoa thủy tiên
Nếu bạn đang gặp phải những rắc rối liên quan đến công việc, sự nghiệp thì hãy đặt bên cạnh mình bình hoa thủy tiên trắng tinh khiết. Loài hoa này vốn được phong thủy sử dụng nhằm mang đến những nguồn năng lượng bổ trợ cho tài năng, nghề nghiệp, sự chuyên nghiệp và làm khơi dậy tiềm năng bẩm sinh của con người. Ngoài ra, thủy tiên còn là liều thuốc tự nhiên thúc đẩy sự sáng tạo ở con người và giúp ta có thể giải quyết những vấn đề hóc búa trong công việc hàng ngày. So với thủy tiên vàng thì thủy tiên trắng có nhiều tác dụng và được sử dụng nhiều hơn.

6. Hoa cúc
![]() |
| Hoa cúc họa mi đầu đông được cắm nhiều trong các gia đình ở Hà Nội. Ảnh: Minh Quân. |
Trong phong thủy, hoa cúc biểu trưng cho một cuộc sống thanh bình, cân bằng. Với sắc màu của ánh mặt trời chói chang, hoa cúc mang trong mình nguồn năng lượng dương mạnh mẽ. Vì thế nó thường được sử dụng để thu hút sự may mắn cho gia chủ và các thành viên trong gia đình.
Việc đặt trong nhà một bình hoa tươi sắc để có được những nguồn năng lượng bổ trợ là lựa chọn hoàn hảo. Nếu không có điều kiện chăm sóc hoa, bạn có thể đặt các bức tranh vẽ các loài hoa kể trên cũng rất tốt cho căn nhà và các thành viên trong gia đình.
Đăng Linh
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
Có một câu nói hay của Trung Quốc, đó là "Cho con vàng bạc không bằng dạy con một nghề, dạy con một nghề không bằng đặt cho con một cái tên hay".
Bạn đừng đánh giá thấp tầm quan trọng của việc lựa chọn một cái tên tốt lành cho con mình. Thật thiếu sót nếu như ngay từ khi con bạn chào đời, bạn đã không tìm hiểu, suy nghĩ cẩn thận để tìm đặt cho con mình một cái tên. Việc này giống như bạn đang mở ra một chương mới, cực kỳ quan trọng trong cuộc đời của con mình sau này.
Cái tên của con sẽ đi theo và trợ vận con mãi mãi! Tên của bé là một nguồn cảm hứng, một động cơ thúc đẩy tầm nhìn, mục tiêu cuộc đời và là một trong những đặc điểm để phân biệt giữa con mình và hàng nghìn người khác. Trên hết, cái tên mang cả bao nhiêu điều hy vọng và nguyện vọng của bậc làm cha mẹ đối với con của mình. Như một công ty kinh doanh, đó là một "thương hiệu". Ngược lại, nếu một cái tên được cha mẹ đặt cho một cách tùy tiện, cẩu thả thì đứa trẻ sẽ là mục tiêu cho sự nhạo báng và chế giễu của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt cuộc đời của mình. Đừng để con bạn chịu gánh nặng của sự bị bắt nạt ngoài ý muốn.
Việc đặt tên con theo các quan niệm về can chi, ví dụ như không nên đặt tên có liên quan đến HỢI (Hào, Nghị, Duyên, Tụ) cho các Bé tuổi Dần vì quan niệm "Cọp ăn thịt Heo", là không có căn cứ và không chính xác.
Người Trung Hoa tin rằng theo Phong thủy truyền thống thì có 10 yếu tố chính để thành công trong cuộc sống. Đó là Nhất mệnh, Nhì vận, Tam Phong Thủy, Tứ Phúc Đức, Ngũ khảo thư ... và các yếu tố khác, trong đó, tên của Bé thuộc Phúc Đức mà Cha Mẹ dành tặng cho cuộc đời của Bé. Một cái tên tốt lành sẽ có ảnh hưởng tích cực đến sự nghiệp, sức khỏe, hôn nhân và các mối quan hệ cá nhân khác của người ấy nữa. Do đó việc đặt cho con một cái tên là điều rất quan trọng mà các bậc cha mẹ cần lưu ý. Tên tốt sẽ cải thiện tình hình sức khỏe, giáo dục, sự nghiệp, mang lại may mắn và sự thịnh vượng.
Bạn hãy sớm nghĩ ra tên cho con để con có thể bắt đầu được hưởng lợi từ sự may mắn này.
Họ tên đầy đủ được chia thành Thiên cách, Địa cách, Nhân cách, Tổng cách & Ngoại cách:
Thiên cách - là Họ, đây là thành phần không được thay đổi vì đây là đại diện của tổ tiên, tiền định dòng Họ bên Cha.
Nhân cách - (ảnh hưởng mạnh đến bé từ 17-32 tuổi) là thành phần cốt lõi nhất, đại diện cho chính con người ấy ví dụ như tính cách, tài năng, sự nghiệp, sức khỏe, các thành tựu đạt được trong cuộc sống.
Địa cách - (ảnh hưởng mạnh đến bé từ 1-17 tuổi) đại diện cho tuổi thơ, con cái, vợ, chồng, cấp dưới.
Ngoài ra độ tuổi từ 32 trở đi, Tổng cách sẽ ảnh hưởng chính cho các kỹ năng của con người, môi trường gia đình, Ngoại cách sẽ đại diện cho các mối quan hệ bạn bè và đồng nghiệp.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
| ► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ xem bói theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên |
![]() |
| ► Tra cứu: Lịch âm và Lịch vạn niên 2017 chuẩn xác tại Lichngaytot.com |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Lễ Thất Tịch là ngày gì?
Sức hấp dẫn trong tình yêu giữa người tuổi Hợi và tuổi Mão
Nếu như Hợi ồn ào và khá hung hăng thì Mão lại lặng lẽ và kiên gan. Hợi tận dụng sức mạnh và khả năng chịu đựng của mình, trong khi Mão sử dụng trí thông minh bẩm sinh để suy nghĩ cẩn thận và xuyên suốt vấn đề.
![]() |
| (Hình minh họa) |
Cả 2 đều có cùng suy nghĩ và mục tiêu, tuy nhiên cách thức để đạt mục tiêu ở họ thì khác biệt. Chính những đặc điểm này khiến ngay từ đầu cả 2 đã có thiện cảm với nhau. Khi được kết hợp, họ biết bổ sung cho nhau, trân trọng tài năng và sống hòa thuận cùng nhau. Đây là sự phối hợp rất ăn ý, vì khi Mão đứng đằng sau điều khiển mọi việc, thì Hợi vẫn sẵn lòng với vai trò của mình.
Hợi thuộc hành Thủy, Mão thuộc hành Mộc. Thủy sinh Mộc. Trong trường hợp này, Hợi được xem là niềm may mắn lớn và là tài lộc của Mão. Điều này mang đến nhiều lợi ích cho mối quan hệ.
Sức hấp dẫn trong tình yêu giữa người tuổi Hợi và tuổi Mùi
Mùi và Hợi được cho là một trong những cặp tương xứng nhất trong tử vi. Như một lẽ tự nhiên, khi kết hợp, người tuổi Hợi và tuổi Mùi luôn dành cho nhau sự quan tâm chân thành và lòng nhẫn nại. Bản tính nhạy cảm của Mùi tìm được sự an ủi ở Hợi – người rất giàu tình cảm và biết sẻ chia. Cả 2 đều biết tận hưởng những niềm vui giản dị trong cuộc sống. Họ không bị lôi cuốn bởi những cám dỗ bên ngoài, do đó chung thủy trở thành điểm nổi bật trong mối quan hệ này.
Không chỉ hòa hợp trong đời sống tình cảm, họ còn phối hợp rất ăn ý trong công việc và biết hoạch định cho cuộc sống tương lai. Hợi thán phục tính dịu dàng và tài sắp đặt xuất sắc của Mùi. Cả 2 đều có những khát khao lành mạnh và giàu lòng quảng đại.
Mùi thuộc hành Thổ, Hợi thuộc hành Thủy. Thổ kiểm soát Thủy. Vì vậy, ở đây Mùi sẽ chiếm ưu thế hơn Hợi. Sự hòa hợp tự nhiên của họ khiến mối quan hệ trở nên lắng dịu. Hợi hung hăng sẽ nhượng bộ dễ dàng trước Mùi tế nhị và khôn khéo.
(Theo Phong thủy trong tình yêu)