Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phong thủy cho người mệnh Hỏa –

Các yếu tố Phong Thủy tốt và xấu cho người mệnh Hỏa.   Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự cô

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các yếu tố Phong Thủy tốt và xấu cho người mệnh Hỏa.

1394179401

 

Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.

1. Về màu sắc :

Màu hợp nhất cho người mệnh Hỏa là các màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây, xanh da trời. Gỗ cháy sinh ngọn lửa, nghĩa là Mộc sinh Hỏa. Chính vì vậy, có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu lý tưởng mà người mệnh Hỏa nên dùng. Màu xanh nhẹ nhàng bạn có thể dễ dàng kết hợp hơn đối với ngôi nhà của bạn, đối với trang sức cho bạn như ngọc lục bảo, đá peridot.

Màu sắc kỵ với người mệnh Hỏa: Màu đen, xám, xanh biển sẫm, thuộc hành Thủy, khắc phá hành Hỏa của mệnh cung, xấu. Nếu bạn thích đá quý thì cũng không nên đeo các màu này mà lựa chọn theo màu xanh ra trời, màu xanh lá cây, màu đỏ, màu hồng, màu da cam sẽ tốt cho sức khỏe và đem đến may mắn cho bạn.

2. Nghề nghiệp phù hợp với người mệnh Hỏa

Người mệnh Hỏa cần hành Mộc thì hợp với nơi làm việc phương Đông. Hợp với nghề mộc, nghề, gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu.

3. Tình Duyên cho người mệnh Hỏa

hoa_mau_don

 

Ba loại Phúc Đăng Hỏa (lửa đèn dầu), Lư Trung Hỏa (lửa bếp lò) và Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi) gặp hành Thủy sẽ khắc kỵ. Khi gặp nước ba thứ lửa trên sẽ bị dập tắt, đúng nghĩa Thủy khắc Hỏa, thuộc diện khắc nhập mất phần phúc.

Còn Thiên Thượng Hỏa (lửa trên trời) và Tích Lịch Hỏa (lửa sấm sét) lại cần phối hợp với hành Thủy, bởi có nước thì càng phát huy được tính chất, khí âm (thủy) gặp khí dương (hỏa) sẽ gây ra sấm sét.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy cho người mệnh Hỏa –

Phong thủy giúp công ty phát tài trong năm Bính Thân

Phong thủy giúp công ty phát tài trong năm Bính Thân: Áp dụng một vài mẹo phong thủy đơn giản dưới đây, bạn sẽ chèo lái công ty sớm chạm tới sự thịnh vượng
Phong thủy giúp công ty phát tài trong năm Bính Thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Áp dụng một vài mẹo phong thủy đơn giản dưới đây, bạn sẽ chèo lái công ty sớm chạm tới sự thịnh vượng trong năm Bính Thân.


1. Tìm cách hóa giải “Động thổ sát”


Động thổ sát được hình thành từ việc có quá nhiều công trình xây dựng dang dở bao quanh văn phòng làm việc của bạn. Đó có thể là xây dựng nhà cửa, đình chùa, miếu mạo, cầu đường...

Điều này không chỉ gây ra tiếng ồn ào, bụi bẩn, ảnh hưởng tới sự tập trung và sức khỏe của người làm việc trong văn phòng phạm phải Động thổ sát. Nó còn tạo ra tường trường xấu, không tốt về mặt phong thủy.

Phong thuy giup cong ty phat tai trong nam Binh Than hinh anh
 
2. Loại bỏ vật dụng không cần thiết


Trong văn phòng, những vật dụng không thường xuyên dùng tới hoặc những đồ bằng kim loại gỉ sét gây ra từ trường nhiễu loạn, không tốt cho công việc, sự thăng tiến. Do đó, bạn cần nhanh tay loại bỏ chúng để thúc vượng tài vận.

3. Không đặt cây leo hoặc có gai trong văn phòng

Theo phong thủy văn phòng, những loại cây leo và có gai ảnh hưởng xấu tới tài khí. Do vậy, nên thay bằng những chậu cây có lá tròn, xum xuê để tăng vận may, cải thiện tốt các mối quan hệ, thúc vượng tài lộc, công ty làm ăn phát đạt.

Phong thuy giup cong ty phat tai trong nam Binh Than hinh anh 2
 
4. Lưu ý tới việc sắp xếp bàn ghế trong văn phòng

Theo nguyên tắc phong thủy, hướng phòng làm việc của nam giới tốt nhất ở hướng Đông, nữ giới ở hướng Tây, còn người đứng đầu công ty nên đặt phòng làm việc ở hướng Tây Bắc, Tây Nam hoặc Đông Nam sẽ trợ lực cho sự nghiệp thăng tiến, đồng thời mang lại sự thuận lợi cho việc kinh doanh.

Trên thực tế, trong một văn phòng khó có thể sắp xếp một cách hợp lý tất cả các vị trí trên, vì thế có thể linh hoạt kê bàn ghế làm việc theo hướng thích hợp là được. Nếu có thể kết hợp hóa giải được hung sát trong mệnh lý của mình với vị trí của phòng làm việc là điều tốt nhất.

Đầu xuân mua muối, cả năm may mắn phát tài
– “Đầu năm mua muối, cuối năm mua vôi”, mua muối vào ngày đầu năm mới là tập tục từ xa xưa của người Việt nhưng không phải ai cũng biết.
5. Mở rộng kích thước cửa ra vào

Việc mở rộng kích thước cửa ra vào sẽ tránh được sự xung đột, cãi cọ trong nội bộ. Khi toàn thể đội ngũ cán bộ, nhân viên trong công ty đồng lòng đồng sức, tình hình kinh doanh sẽ thuận lợi và phát triển hơn. Đây là một trong những tuyệt chiêu phong thủy giúp công ty phát tài phát lộc trong năm Bính Thân.

6. Xác định tài vị trong công ty

Tài vị còn gọi là vị trí tài lộc. Tài vị tại công ty rất quan trọng, vì nó liên quan trực tiếp đến tài vận của công ty, cho nên phải được chú trọng, không được phép tạm bợ. Mỗi một công ty sẽ có bố cục khác nhau, vì thế vị trí tài vị sẽ khác nhau.

Nhưng dù tài vị ở văn phòng tài vụ hay phòng kinh doanh, ở phòng lãnh đạo hay phòng nhân viên, cũng đều quan trọng và áp dụng chung một nguyên lý về phong thủy công ty như nhau. Có như vậy, công ty mới nhanh chóng phát tài phát lộc.

► Những vật phẩm phong thủy giúp phát tài, phát lộc

Ngân Hà

Xem thêm video: Nghi thức thờ cúng của người Việt


 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy giúp công ty phát tài trong năm Bính Thân

Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang

Hội Đình Kim Giang được tổ chức vào ngày 11 và 12 tháng 2 âm lịch tại Đình Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang

Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang

Hội Đình Kim Giang

Thời gian: tổ chức vào ngày 11 và 12 tháng 2 âm lịch.

Địa điểm: Đình Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Các thần Cao Sơn, Diêm La, Mộc Tinh, hai vị bản thổ (hoàng cung Trịnh Thục phu nhân, Tràng Hán anh linh Đại Tướng quân).

Nội dung: Ngày 11/2 Sáng, lễ khai mạc được diễn ra sau một hồi trống tưng bừng của đội trống trong làng. Sau đó là lễ tế nhập tịch tại đình và đền do các cụ bô lão trong làng với trang phục truyền thống vào lễ cáo xin phép với Thành hoàng làng. Buổi chiều được tiếp tục với các hoạt động vui chơi dân gian truyền thống như chọi gà, chơi cờ tướng, đánh đu. Buổi tối có biểu diễn ca múa nhạc tại sân đình làng Kim Giang.

Ngày 12/2: Là ngày hội chính được bắt đầu bằng lễ rước bảng sắc phong từ nhà sắc về đình, đền. Đi đầu đoàn rước là đội múa rồng do thanh niên làng đảm nhiệm sau đó là các cháu thiếu nhi rước ảnh Bác Hồ, tiếp là đội tế lễ nam và nữ. Đội múa sinh tiền được các cháu thiếu nhi biểu diễn suốt cả đoạn đường rước kiệu mang lại không khí vui vẻ nhí nhảnh hồn nhiên của trẻ thơ. Bảng sắc phong đi cùng đoàn rước kiệu do hội phụ nữ làng đảm nhiệm, sau cùng là đội lễ của nhân dân trong làng và ngoài làng cùng tham gia lễ hội. Chương trình được tiếp tục với màn đội tế nam, tế nữ làm lễ dâng hương và đọc chúc văn tế Thánh lễ Mẫu tại đình, đền. Sau đó dân làng và du khách cùng hưởng lộc thánh. Buổi chiều được tiếp tục với các tiết mục hoạt động vui chơi trao giải thưởng cho các trò chơi đạt giải tại sân đền. Lễ tạ Thánh và tổng kết lễ hội được các cụ bô lão và dân làng tham gia tiến hành vào lúc xế chiều.

Lễ hội làng Kim Giang được tổ chức hàng năm góp phần giáo dục các con cháu trong làng không quên truyền thống giữ nước của cha ông và góp phần nâng cao tình đoàn kết của nhân dân trong và ngoài làng. Bài và ảnh Huy Hoàng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang

Tướng bụng –

Kiểu bụng - “Tam Nhâm” (theo thuyết Trung Hoa) thì phải tròn và dày trơn bóng đó mới là quý. - Bụng thuộc “duy biến”. Nó thay đổi ngay theo thời vận chứ không giống lúc sinh ra tức “bất biến”. Người ta nói “bụng phát phệ - (phúc)”. - Tướng bụng được
Tướng bụng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng bụng –

“Thủy Hỏa tương xung” và ” Thủy Hỏa ký tế” có liên quan gì đến nhau? –

Khi gặp khu vực Thuỷ và Hoả giao nhau thì phải vô cùng cẩn thận. Tục ngữ có câu: “Thuỷ Hoả bất tương dung” chính là nói đạo lý này. “Thuỷ Hoả tương xung” là chỉ Thuỷ và Hoả trong nhà không được đối diện với nhau. Rất nhiều nhà có bố cục phạm phải “Th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi gặp khu vực Thuỷ và Hoả giao nhau thì phải vô cùng cẩn thận. Tục ngữ có câu: “Thuỷ Hoả bất tương dung” chính là nói đạo lý này.

“Thuỷ Hoả tương xung” là chỉ Thuỷ và Hoả trong nhà không được đối diện với nhau. Rất nhiều nhà có bố cục phạm phải “Thuỷ Hoả tương xung”. Ví dụ: Bếp lò đốỉ diện với vòi nước. Nếu bên cạnh vòi nước, chậu rửa là bếp đun thì tốt nhất nên đặt ở giữa hai vật đó một tấm đá Vân Thạch. Bằng không nước sẽ làm ướt bếp, lửa trong bếp sẽ ảnh hưởng đến người phụ nữ đang nấu nướng. Vì thế, cần phải có vật ngăn cách bếp và vòi nước để tránh Thuỷ Hoả tương xung.

p77

Nhưng nếu vị trí của vòi nước đối diện với bếp đun thì thuộc Thuỷ Hoả tương xung “Nam Li Bắc Khảm”. Quẻ tượng này nói nếu có cách giải quyết thoả đáng thì sẽ khiến Thuỷ Hoả ký tế, cũng nói là có thể “làm Hoàng Đế”. Cho nên quẻ gọi là “Long trì di đế tọa, vị cực tiên ban”.

Vậy thì làm thế nào biến “Thuỷ Hoả tương xung” thành “Thuỷ Hoả ký tế’? Nếu bạn cho Thuỷ trực tiếp chiếu vào Hoả thì Thuỷ Hoả tương xung, cả hai đều bại. Nhưng bạn dùng Hoả để nấu những món ăn ngon thì lại là Thuỷ Hoả ký tế. Điều đó có nghĩa là hai vật này cần có một vật thứ ba làm cầu nối để cho chúng đạt được trạng thái điều hoà, cân bằng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: “Thủy Hỏa tương xung” và ” Thủy Hỏa ký tế” có liên quan gì đến nhau? –

TREO, ĐẶT VẬT PHẨM PHONG THỦY HÓA GIẢI SÁT KHÍ VÀO NGÀY NÀO CHO PHÙ HỢP

Chọn ngày treo, đặt vật khí phong thủy hóa giải sát khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Treo vật khí phong thủy vào ngày nào cho phù hợp

Trong vũ trụ, vạn vất sinh ra không phải chỉ có tính một mặt. Có mặt tốt và mặt xấu, có khi tốt với trường hợp này mà xấu cho trường hợp khác. Nói một cách dễ hiểu là không có vật gì chỉ toàn có hại mà hoàn toàn không có chút lợi ích nào cả…

Thật vậy! Như trong phương pháp chọn ngày tốt thì những ngày đẹp huy hoàng, cát lợi về nhiều mặt được con người sử dụng vào các việc trọng đại, mang tính chất đại sự như cưới hỏi – kết hôn, khởi công – động thổ, xuất hành – khai trương… Tuy nhiên, có bao giờ bạn tự hỏi còn những ngày xấu dùng để làm gì? Bởi tính chất lưỡng cực, đen trắng, tốt xấu, cho nên ngày được chia thành này tốt và ngày xấu, ứng dụng trong thực tế có những việc đại sự, cũng có những việc nhỏ không quan trọng lắm. Đặc biệt trong Phong thủy có cái hay đó là hóa giải sát khí, mang lại sự bình an cho những người ở trong căn nhà. Mỗi vận, mỗi năm, có những đặc điểm khác nhau, vì vũ trụ luôn vận động, cho nên lưu niên vận khí của các phương vị sẽ thay đổi, chuyển biến một cách huyền bí, vi diệu. Biết được dạng trường khí, cát – hung đối với từng phương vị, thì người ta sẽ chuẩn bị vật phẩm phong thủy phù hợp (phải xác định đúng dạng cát hung, và lựa chọn vật phẩm đúng đắn, nếu dùng vật phẩm không phù hợp sẽ không có tác dụng, thậm chí còn phản tác dụng là đằng khác). Sau khi chọn được chuẩn xác những vật phẩm cần thiết rồi, treo vào ngày nào để có tác dụng tốt nhất, đó cũng là một vấn đề.

                             Vật phẩm phong thủy

Như trên đã trình bày, những này treo, đặt, trưng bày những vật phẩm phong thủy nhằm hóa giải những sát khí hình thể hoặc sát khí lý khí lưu niên gây ra nên được tiến hành vào những ngày xấu. Cụ thể như sau:

  • Ngày có trực xấu: Nên treo, đặt, trưng bày những vật phẩm phong thủy vào những ngày có các trực Trừ, Phá, Chấp, Bế. Vì sao:

+  Trực Trừ: Theo chu kỳ chuyển động 12 năm theo quỹ đạo vòng quanh Trái đất của Mộc tinh, nên tạo ra hệ quả quả 12 địa chi, 12 trực ngày, 12 trạng thái của vòng trường sinh. Trực Trừ là trạng thái này tốt nhất để thanh lọc trừ bỏ những sát khí, như được dọn dẹp vệ sinh trời quang mây tạnh, sạch bong và trả lại trạng thái tinh khiết trong lành cho trường khí môi trường. Nó còn được gọi bằng cái tên khác là Mộc dục, tắm gội trừ uế trong Tử vi, miêu tả trạng thái trẻ sơ sinh phát triển tới mức độ tự biết làm công việc vệ sinh cá nhân. Bởi vậy nên treo pháp khí phong thủy (hồ lô, chuông gió, tượng, chuỗi tiền…) vào những ngày này thật là lý tưởng.

+ Ngày trực Phá: Ngày này là một ngày xấu, vì bản chất phá hoại hao tán. Tuy nhiên nó lại rất đắc lợi đối với các công việc như chữa bệnh, uống thuốc, phá dỡ nhà cũ, tiêu hủy rác rưởi đồ cũ. Vì bản chất hao tán, nên đối với bệnh tật, đồ đạc cũ đều bị tiêu trừ một cách nhanh chóng thuận lợi. Đối với sát khí phong thủy trong nhà ở cũng vậy, khi đặt thiết bị, vật phẩm vào các ngày này thì khí xấu bị đẩy lui và tiêu biến, khí tốt trở lại…

+ Ngày trực Chấp: Ngày trực Chấp nên làm các việc như cầu thầy trị bệnh, san nền…Nên có thể dùng để treo, đặt các vật phẩm phong thủy rất tốt. Tác dụng của nó sẽ được nhân lên.

                                       Vật phẩm phong thủy

  • Ngày có Nhị thập bát tú thất lệnh: Nhị thấp bát tú là 28 ngôi sao có thực trong vũ trụ, chi phối ảnh hưởng tới các hoạt động của vạn vật và con người. Nhị thập bát tú có sao tốt và sao xấu. Có sao lợi việc này hại việc kia. Tuy nhiên, về cơ bản vẫn chia thành đắc lệnh và thất lệnh. Tức là những ngày sao đó đưng viên và những ngày sao đó hãm địa, phục đoạn. Những ngày nhị thập bát tú đăng viên nên dùng mưu đại sự như động thổ, khởi công, khai trương, cưới hỏi, mưu cầu công danh, tài lộc, xuất hành…Còn những ngày có nhị thập bát tú thất lệnh nó trở về với chức phận nhỏ bé, khiêm nhường của nó là để lấp hố, san rãnh, kết dứt điều hung hại. Bởi thế cho nên những ngày này rất thích hợp để treo, đặt những vật phẩm phong thủy hóa giải sát khí trong gia cư, phòng ốc, tuy rằng ít người quan tâm, nhưng những ngày trên có tác dụng như vậy. Nếu là kẻ trí giả, ắt họ sẽ không bỏ qua những đặc điểm này mà không khai thác, vận dụng.
  • Ngày có các sao phước đức và may mắn: Theo Ngọc hạp thông thư – Cuốn sách lựa chọn ngày tốt, ngày xấu lưu truyền lại từ thời triều đình nhà Nguyễn nước ta thì có một hệ thống cát thần tinh nhật và hung thần tinh nhật. Tiêu trừ điều hung hại, nhất thiết phải vận dụng nhằm vào những ngày có các sao phúc đức và may mắn. Đó là các sao: Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp, Thiên xá, Thiên phúc, Nguyệt ân, Phúc sinh, Âm đức, Nguyệt giải.

                                   Vật phẩm phong thủy

Như vậy, trên cơ sở phân tích, ta thấy được tác dụng của một số ngày xấu. Vạn vật không có gì là chỉ toàn mặt hại, quan trọng là cách vận dụng có đúng đắn, linh hoạt và sáng tạo hay không mà thôi!

Hải Triều


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: TREO, ĐẶT VẬT PHẨM PHONG THỦY HÓA GIẢI SÁT KHÍ VÀO NGÀY NÀO CHO PHÙ HỢP

Tướng người kinh doanh –

Theo sách 'Tiếng nói của bàn tay', một số đặc điểm nhận diện trên bàn tay dưới đây sẽ cho biết người có khả năng kinh doanh giỏi. 1. Những nhà kinh doanh, buôn bán lớn thường có bàn tay vuông (thực tế) với những ngón tay nhẵn nhụi (biết tổng hợp) và
Tướng người kinh doanh –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người kinh doanh –

Xem phận sướng khổ cho người sinh giờ Tý

Người xưa có câu, đời người ba phần do trời định, bảy phần do cố gắng. Cùng là một tuổi, một năm nhưng có người sinh ra trong nghèo khó, bần hàn lại có người sinh ra đã ngậm thìa vàng, giàu sang, sung sướng. Thế mới hay, số mệnh quả nhiên quan trọng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giờ Tý là từ 23 giờ đến 1 giờ, là canh 1. Người sinh giờ này thì cá tính kiên cường, nóng vội, làm việc gấp gáp, thích gây chuyện thị phi, được người nhà trợ giúp, có thể từ tay trắng tạo lập sự nghiệp.

Xem tử vi cho người sinh giờ Tý thấy rằng, người sinh vào đầu giờ Tý thì khắc mẹ, những năm tuổi trẻ chịu khổ sở, cần kiệm, quản lý gia đình, có mệnh phú quý. Giờ Tý là thời khắc ban đầu nên vận sớm mang khổ lao, một khi vận mệnh tới thì như trăng lên trời, báo trước mạt hạn, phá tài lao lực.

Người sinh giữa giờ Tý thì cha mẹ song toàn, vợ/chồng tốt con ngoan, tiền vận điên đảo nhưng tuổi già vận tốt, cơm no áo ấm, một đời phú quý. 

Người sinh vào cuối giờ Tý chủ khắc cha, những năm đầu vinh hoa nhưng tâm phiền, tuổi già càng thêm lao lực, chỉ có thể phiền não, thở dài, không dựa được người thân, anh em bất hòa, thậm chí còn gây thêm liên lụy.

 Xem phan suong kho cho nguoi sinh gio Ty hinh anh


 

Nam mệnh sinh giờ Tý tao nhã phong độ, ngọc thụ lâm phong, hiểu được đạo lí đối nhân xử thế, bề ngoài hấp dẫn người khác phái, có Đào Hoa tinh trong tử vi nên sinh tính trăng hoa.

Nữ mệnh sinh giờ Tý có Tý thuộc ngũ hành Thủy, đích thực là cô gái thông minh nhanh nhẹn, xinh đẹp động lòng người, phong thái đẹp mắt, hiểu được đạo lý. Quan điểm tình yêu của người này rất thuần khiết, thẳng thắn bày tỏ, không kéo dài thời gian, trong tình yêu có nhiều cơ hội lựa chọn, gặp được ý trung nhân phù hợp.

Như vậy, nhìn chung, số mệnh của người sinh giờ Tý là khổ trước sướng sau, tuy không may mắn tuyệt vời, hanh thông nhưng cũng không quá tệ, ở tuổi về già vẫn có đôi chút phúc phần và gặp tốt lành về đường gia vận, hôn nhân.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem phận sướng khổ cho người sinh giờ Tý

Luận về sao Thiên Đồng

Thiên Đồng dương thủy, hóa khí là ‘Phúc’ chủ về Phúc đức thuộc Nam Đẩu hệ. Ở đắc địa người đầy đặn, vào hãm địa người thấp nhỏ. Thiên Đồng g...
Luận về sao Thiên Đồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Đồng dương thủy, hóa khí là ‘Phúc’ chủ về Phúc đức thuộc Nam Đẩu hệ. Ở đắc địa người đầy đặn, vào hãm địa người thấp nhỏ. Thiên Đồng gặp Đà La nơi Mệnh cung hay có tật ở mắt như lác, lé, cườm mắt. Thiên Đồng hành thủy nên cũng ưa động, bị động chứ không chủ động, tâm thần không kiên nhẫn mà dao động, luôn luôn đổi ý. Thiên Cơ già dặn kinh lịch, Thiên Đồng động một cách non nớt, ấu trĩ.
Thiên Đồng gặp Thiên Riêu tâm tình y như người đồng bóng ưa giận dỗi, nay thế này, mai thế khác. Số nữ có Thiên Đồng thì hiền thục nhưng khó chiều, dễ hờn mát. Thiên Đồng khoái hưởng thụ hơn phấn đấu. Chủ về Phúc nên đóng ở cung Phúc Đức kể như tốt nhất. Phúc Đức cung có sao Thiên Đồng đời đời mãi mãi sống sung túc với điều kiện không đi cùng Cự Môn.
Điểm đặc biệt của Thiên Đồng là không sợ Sát Kỵ, dễ có thể dựa vào Sát Kỵ làm khích phát lực. Sát Kỵ đẩy Thiên Đồng vào quyết liệt phấn đấu. Đó chính là lý do cổ nhân đưa ra câu phú: ‘Thiên Đồng Tuất cung Hóa Kỵ Mệnh ngộ phản vi giai (Thiên Đồng tại Tuất hội Hóa Kỵ thủ Mệnh hóa ra tốt)
"Đồng đóng cung Tuất yên vìHãm cung nhưng lại được bề hiển vinhNhờ sao Hóa Kỵ thêm xinhẤy là ưng hợp dễ thành giàu sang"
Cách Thiên Đồng cung Tuất hội Hóa Kỵ cổ thư gọi bằng ‘Càn cung phản bối’. Không phải chỉ gặp Hóa Kỵ không là đủ. Hóa Kỵ còn cần Cự Môn, Hóa Lộc, Văn Xương thì mới đến tình trạng bĩ cực thái lai sức dồn ép đến sức cùng bật ngược trở lại.
Song song với cách ‘Càn cung phản bối’ là cách ‘Mã đầu đới tiễn’ (Cung tên treo cổ ngựa). Mã đầu chi cung Ngọ, tiễn là Kình Dương. Chỉ những người tuổi Bính Dậu mới gặp Kình Dương thôi.
Phú nói ‘Thiên Đồng Kình Dương cư Ngọ vị, uy chấn biên cương’ nghĩa là ‘Thiên Đồng đóng cung Ngọ gặp Kình Dương uy thế ra tới ngoài biên ải. Đừng nhầm lẫn hễ cứ thấy Thiên Đồng hội Kình Dương cả ở cung Tí mà gọi là ‘Mã đầu đới tiễn’. Cung tên chẳng thể treo ở cổ chuột.
Tử Vi Đẩu Số viết: ‘Người tuổi Bính an Mệnh ở cung Tỵ, Hợi gặp Thiên Đồng, công danh tiền bạc tốt’. Đó là cách Điệp Lộc (hai sao Lộc). Hóa Lộc tại Mệnh, Lộc Tồn từ cung xung chiếu Tỵ. Cách Điệp Lộc thì giàu có. Nếu thêm Tả, Hữu, Khôi, Việt còn sang cả nữa.
Thiên Đồng đóng Dậu, người tuổi Bính cũng Điệp Lộc. Hóa Lộc tại Mệnh, Lộc Tồn từ cung Tài Bạch đứng cùng Cự Môn chiếu qua, Hóa Quyền đi theo Thiên Cơ chiếu lên, tiền bạc khá giả nhưng không hay bằng cách Điệp Lộc của Thiên Đồng Tỵ Hợi bởi lẽ cả ba sao Đồng Cơ Cự không đắc địa.
Còn như Thiên Đồng tại Sửu mà tuổi Bính cũng Điệp Lộc. Hóa Lộc tại Mệnh, Lộc Tồn cung Quan kém hơn. Vì Cự Đồng đồng cung gây chướng ngại trên hoàn cảnh cũng như trên tính tình. Và Lộc ở Quan cũng chẳng bằng Lộc ở cung Tài Bạch.
Điệp Lộc còn vào người tuổi Đinh khi Thiên Đồng đóng Ngọ, nên Tử vi trong tinh điển mới viết: “Đồng Ngọ hãm, Đinh nhân nghi chi”. Đồng Âm Ngọ hãm địa, nhưng tuổi Đinh lại tốt vì có Điệp Lộc. Vậy thì Thiên Đồng cần Điệp Lộc.
Với tuổi Canh, cách Thiên Đồng có một điểm nghi nan trên an bài Tứ Hóa. Tuổi Canh Đồng gặp Hóa Kỵ hay Hóa Khoa? Là Nhật Vũ Đồng Âm hay Nhật Vũ Âm Đồng? Theo trình tự của Tứ Hóa? Không ai đủ uy quyền mà quyết định. Bên Trung Quốc đã bàn cãi nhiều mà rút cục phe nào làm theo ý phe ấy. Người trọng tài duy nhất chỉ là Trần Đoàn tiên sinh thôi, mà tiên sinh thì chưa sống lại. Tuổi Canh hễ dính dấp đến Thiên Đồng vấn đề muốn nát óc, phải mượn tướng cách mà đoán thêm.
Toàn thư viết rằng: “Nhược tại Hợi địa, Canh sinh nhân hạ cục cách ngộ Dương Đà Linh Kỵ xung hội, tác cô đan phá tướng mục tật”. Câu trên nghĩa là Nếu Đồng đóng Hợi mà tuổi Canh thì xấu, lại gặp cả Dương Đà Linh Kỵ nữa, thì cô đơn, phá tướng, có mục tật (cận thị nặng hoặc đui mù). Vịn vào câu trên mới lập luận chắc Thiên Đồng bị Hóa Kỵ nên mới thành hạ cục, thiết nghĩ không lấy chi làm rõ lắm. vì cũng câu trên lại bảo ‘cánh ngộ’ (lại gặp cả) Hóa Kỵ. Sao phải dùng chữ ‘cánh ngộ’ nếu như đương nhiên Thiên Đồng đi với Hóa Kỵ.
Và rõ ràng hơn ở mục sắp xếp các sao thì chính Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư vẫn sắp Hóa Kỵ đứng bên Thái Âm.
"Canh Nhật Vũ Đồng Âm vi thủTân Cự Dương Khúc Xương chí."
Riêng tôi thấy Đồng Âm đúng. Bên Trung Quốc, Tử vi thấu phái chủ trương Âm Đồng.
Về cách ‘Càn cung phản bối’ của Thiên Đồng tại Tuất đứng với Hóa Kỵ, cách này chỉ hiện lên vì hai tuổi Tân và Đinh. Tuổi Tân, Hóa Kỵ theo Văn Xương đóng Tuất hoặc Thìn (tùy theo giờ sinh Tí Ngọ). Tuổi Đinh, Hóa Kỵ theo Cự Môn đóng Thìn. Tuổi Tân Cự Môn còn có cả Hóa Lộc nữa. Tuổi Đinh thì Đồng đứng bên Hóa Quyền
Khi giải thích về: “Càn cung phản bối”, cổ nhân viết câu :”Thiên Đồng tại Tuất, Đinh Tân nhân ngộ phản vi kì” là thế.
Thiên Đồng cần đi với Hóa Lộc, ở trường hợp ‘Càn cung’ nó cần Hóa Kỵ để làm sức khích động, sức khích động ấy chuyển tình trạng bất lợi sang tình trạng thuận lợi, chuyển hàn vi thành khá giả.
Bĩ cực thái lai, cổ nhân ngầm báo cho hay rằng cách Càn cung phản bối trước khi nên công phải bị đẩy vào chỗ bĩ đa. Thiên Đồng còn được nhận như bạch thủ hưng gia (tay trắng làm nên) chính là rút tỉa từ cách ‘Càn cung’ vậy. Cách ‘Càn cung phản bối’ cổ nhân cho rằng không hợp với nữ mạng. Đàn ông con trai phải thiên ma bách triết được, đàn bà mà như thế chẳng khác gì cô thôn nữ chất phác dấn thân vào chốn phồn hoa.
Chỉ thấy nói Thiên Đồng tại Tuất mới có cách Càn vi phản bối. Thiên Đồng tại Thìn thì không. Không thấy Đẩu số toàn thư giảng tại sao? Tuy nhiên có luận cứ của người đời sau cho rằng Thìn là cung Thiên La, Tuất là cung Địa Võng. Đã Thiên thì hết khích động phản ứng, chỉ có Địa tiếp xúc với cái thực tế trước mặt mới chịu khích động phản ứng mà thôi. Luận cứ này cũng cho rằng Thiên La nên hiểu theo nghĩa Thiên Nhai, Địa Võng nên hiểu theo nghĩa Địa Dốc (chân trời góc biển). Thiên Nhai (chân trời) không tạo khích động lực như Địa dốc. Cái gì thuộc trời như đã an bài rồi, cái gì thuộc đất còn tiếp tục đấu tranh.
Vào số nữ, cổ nhân cho rằng không nên nếu nó đi với Thái Âm hay Thiên Lương.
"Đồng Âm ở Ngọ ở TíĐồng ở Tuất hội chiếu Cơ Âm ở DầnĐồng ở Dậu đối xung với Thái Âm tại MãoĐồng đóng Mão, Thái Âm tam hợp từ HợiĐồng Lương cùng đóng Dần ThânĐồng ở Tỵ Lương ở Hợi, Đồng ở Hợi Lương ở Tỵ"
Đẩu Số Toàn Thư viết:”Nữ mệnh bị sát xung phá ắt hẳn hình phu khắc tử, Nguyệt Lương xung phá và hợp thường làm thứ thất hay lẽ mọn”. Ngoài ra cũng sách trên viết câu: “tuy mỹ nhi dâm” (tuy đẹp nhưng mà dâm). Thiên Đồng cung Tí là người đàn bà nhan sắc diễm lệ:
"Đồng Nguyệt Tí gái hoa dungGặp Tang, Riêu, Khốc khóc chồng có phen"
Đồng Âm tại đây nếu bị Tang Riêu Khốc thường ly phu, khắc phu thậm chí sát phu. Đồng Âm ở Ngọ đa đoan, nhan sắc không đẹp như Đồng Âm cung Tí nhưng tính dục cực vượng thịnh. Đồng Dậu, Nguyệt Mão, Đồng Mão Nguyệt Hợi cũng đẹp và dâm vậy. Luận đoán quan kiện đặt trên căn bản ý chí lực và tình tự. Thiên Đồng chịu ảnh hưởng của Thái Âm làm cho ý chí lực bạc nhược. Nếu bị xung phá của Hỏa Linh càng bạc nhược lại thêm bị kích thích. Thiên Đồng chịu ảnh hưởng của Thiên Lương đưa ý chí vào mộng cảnh. Nếu bị Kình Dương Đà La thì càng như sống trong mơ.
Chủ yếu khi luận đoán về Thiên Đồng là ý chí và tình tự. Ý chí với tình tự phải cân bằng khi vào nữ mạng thì cuộc đời mới yên ổn thảnh thơi. Bị Thái Âm làm cho bạc nhược ý chí, bị Thiên Lương làm cho viển vông tình tự đều không hay, nếu như lại chịu xung phá của Kình Đà Linh Hỏa lại càng thêm phiền nữa.
"Thiên Đồng mừng thấy Khoa Lộc đi bênÝ chí tình tự vừa đúng, cân bằng"
Nếu Thiên Đồng gặp Quyền, Kỵ, Lộc, ý chí tình tự cũng mất thăng bằng như gặp Linh Hỏa Lương Âm Kình Đà. Cổ nhân cho rằng cơm no ấm cật quá tất nghĩ chuyện dâm dật.
Phú có câu: “Nữ Mệnh Thiên Đồng tất thị hiền” (Người nữ Thiên Đồng thủ mệnh hiền thục). Thiên Đồng không giản đơn như thế đâu. Như cách Cự Đồng vào nữ thì tâm trạng không lúc nào hết thống khổ.
Bản chất hiền thục tất cần an định êm ả, không có khả năng chống trả với phá phách phiền nhiễu nên Thiên Đồng ý chí phải vững vàng không bạc nhược, không quá khích, tình tự phải chân chất, không viễn vông mơ ước hão. Bởi vậy Thiên Đồng sợ Kỵ, Kình Đà, Lương Âm, Hỏa Linh.
Các sao trong Tử vi khoa ẩn chứa cái lý của nhân sinh thật phong phú. Thiên Đồng Thái Âm đi vào nam mạng thì sao? Đồng với Thái Âm ở Tí Ngọ đều là con người hào hoa đa tình. Thiên Đồng Dậu Mão dễ vướng bẫy tình. Cự Đồng đóng cung Sửu Mùi, nam mạng tầm thường cuộc đời nhiều chướng ngại.
Cần nghiên cứu thêm qua những câu phú sau đây nói về Thiên Đồng:
- Thiên Đồng ngộ Kiếp Không bất cát(Thiên Đồng thủ mệnh gặp Kiếp Không thành xấu)
- Đồng Âm Ngọ, Bính Mậu tuế cư phúc tăng tài hoạch, gia hãm Long Trì tu phòng mục tật(Đồng Âm đóng Ngọ tuổi Bính Mậu công danh phát đạt, tiền tài phấn chấn, ngại gặp Long Trì tất có tật ở mắt)
- Đồng Âm tại Tí, Nguyệt Lãng Thiên Môn, dung nhan mỹ ái, Hổ Khốc Riêu Tang xâm nhập chung thân đa lệ phối duyên(Đồng Âm thủ Mệnh tại Tí, như mặt trăng sáng nơi cửa trời nhan sắc xinh đẹp, nếu bị Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Riêu, Tang Môn xâm nhập thì dang dở, khổ tình hay góa bụa)
- Phúc điệu phùng Việt điệu ư Tí cung định thị hải hà dục tú(Đồng Âm đóng tại Tí thủ mệnh gặp Thiên Việt có vẻ đẹp sang trọng uy nghi)
- Phúc điệu nhi ngộ Cự Môn thê nhi lãng đãng(Thiên Đồng Cự Môn Đồng cư thủ Mệnh lận đận cuộc đời, nhưng Thiên Đồng Cự Môn đóng phối cung thì hoặc muộn chồng, muộn vợ con hoặc gãy đổ duyên tình)
- Đồng Lương viên, ngộ Khôi Quyền tăng phùng Linh Kỵ, giao lại Song Lộc doanh thương dị đạt phú cường (Đồng Lương đóng Mệnh gặp Thiên Khôi Hóa Quyền lại có Linh Kỵ và Song Lộc chiếu làm thương mại dễ nên giàu)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Thiên Đồng

Điểm mặt 4 chòm sao chém gió giỏi nhưng làm dở

Lời nói gió bay, vì thế, đừng bao giờ quá tin tưởng 4 chòm sao giỏi chém gió dưới đây kẻo phải nghe họ hứa hẹn cả đời mà chẳng thấy hành động thực tế đâu cả.
Điểm mặt 4 chòm sao chém gió giỏi nhưng làm dở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lời nói gió bay, miệng nói mà tay không làm thì chẳng có ý nghĩa gì cả. Vì thế, đừng bao giờ quá tin tưởng 4 chòm sao giỏi chém gió dưới đây kẻo phải nghe họ hứa hẹn cả đời mà chẳng thấy hành động thực tế đâu cả.


► Xem thêm: Bí mật 12 cung hoàng đạo cùng những tin tức Horoscope được cập nhật mới nhất

Diem mat 4 chom sao chem gio gioi nhung lam do hinh anh 2
 
Song Tử   Chòm sao bạo miệng Song Tử tất nhiên là nói giỏi, khua môi múa mép giỏi nhưng làm thì chưa chắc đâu nhé. Có một số việc, Song Tử rất nhanh nhẹn nhận phần, hứa hẹn hùng dũng khiến người khác thập phần tin tưởng công việc sẽ kết thúc tốt đẹp, nhưng cuối cùng chỉ nhận về thất vọng. Độ chém gió thành thần của Song Tử đã cao tới mức, có 1 nói thành 100, có 10 nói thành 1000 rồi nên điều đó có gì là lạ đâu.
Nhân Mã   Lạc quan mù quáng và tin tưởng quá độ chính là điều biến Nhân Mã thành chòm sao giỏi chém gió. Do không cân nhắc năng lực cùng điều kiện thực tế, quá coi trọng bản thân, không lường trước khó khăn, nhìn nhận sự việc đơn giản nên Mã Mã tự tin sẽ làm tốt, hứa hẹn rất hoành tráng. Cuối cùng, sóng gió ập tới, thực tế phũ phàng khiến họ thất hẹn. Dù không cố lừa đảo hay khoác lác nhưng kết quả lại biến thành người như vậy.
4 chòm sao có trí thông minh hơn người 3 chòm sao nữ có tấm lòng vị tha, độ lượng 3 chòm sao nói KHÔNG với tình một đêm

Bạch Dương
  Bạch Dương là chòm sao thành thật, tại thời điểm hứa hẹn họ thật sự là muốn làm tốt, nhưng bản tính khoác lác, khoe mẽ không sao bỏ được nên thêm mắm dặm muối, thổi phồng năng lực lên nhiều lần khiến đối phương cảm thấy rất tín nhiệm. Dẫu cố gắng trân trọng sự tin tưởng ấy bao nhiêu nhung vì năng lực thực chất có hạn nên bạch Dương vẫn không thể hoàn thành sự việc hoàn hảo, tốt đẹp như họ từng chém gió trước đây. Cũng vì thế mà mác khoác lác cứ đeo bám mãi thôi.
Diem mat 4 chom sao chem gio gioi nhung lam do hinh anh 2
 
Sư Tử
  Chòm sao kiêu ngạo như Sư Tử dễ gì mà có 1 nói 1, có 2 nói 2. Họ phải thể hiện bản lĩnh, tâng bốc bản thân để người khác phải trọng vọng. Thói ham hư vinh đến chết không chừa ấy đã nhiều lần mang tới rắc rối cho Sư Tử và những người khác khi mà hoàn thành công việc không đúng với hứa hẹn ban đầu thì họ lại quay ra đổ lỗi xằng bậy chứ nhất định không chịu nhận trách nhiệm về mình. Một vài lần, người khác sẽ tự khắc hiểu lời nói có Sư Tử có mấy phần đáng tin.    3 chòm sao lúc nào cũng vui vẻ như trẻ thơ Chỉ điểm cách giải tỏa áp lực trước kì thi cho 12 chòm sao Chỉ số thông minh của 12 cung hoàng đạo Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm mặt 4 chòm sao chém gió giỏi nhưng làm dở

Thế giới của những con giáp không thể sống thiếu điện thoại

Nhắc tới con giáp nghiền điện thoại, không thể không kể tới người tuổi Thân. Mức độ dựa dẫm vào chiếc dế xinh xắn của con giáp này ngày càng lớn.
Thế giới của những con giáp không thể sống thiếu điện thoại

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Xa điện thoại vài phút thôi là những con giáp này đã có một cảm giác bất an không hề nhẹ. Thế giới của họ luôn đi kèm chiếc smartphone xinh xắn, thiếu nó coi như sống không còn ý nghĩa.

  Điểm mặt những con giáp dễ bị coi là tiểu nhân Không thể tin được những con giáp “xuất khẩu hành nhân” Con giáp càng không biết tiêu tiền càng nghèo rớt mồng tơi
1. Người tuổi Thân
  Nhắc tới con giáp nghiền điện thoại, không thể không kể tới người tuổi Thân. Mức độ dựa dẫm vào chiếc dế xinh xắn của con giáp này ngày càng lớn, thậm chí nếu nói là phụ thuộc cũng không hề sai.   Sử dụng điện thoại đã trở thành thói quen cố hữu của họ. Ngoài tiền bạc, đây chính là vật bất ly thân của những ai cầm tinh con Khỉ. Dù làm gì, họ cũng sẽ giải quyết qua chiếc điện thoại thông minh của mình.    Tưởng tượng một ngày nào đó, thế giới của người tuổi Thân không máy tính, không điện thoại sẽ ra sao? Chắc chắn họ sẽ nổi khùng lên và cảm thấy toàn bộ cuộc sống bị bao quanh bởi một màu đen u ám.  
The gioi cua nhung con giap khong the song thieu dien thoai hinh anh
 
2. Người tuổi Mùi   Với người tuổi Mùi, sống không công nghệ, không điện thoại chẳng khác nào có mắt mà chẳng nhìn thấy gì. Con giáp này ăn cũng điện thoại, ngủ cũng điện thoại, thậm chí đêm ngủ nằm mơ cũng kêu tên “dế xinh” của mình ấy chứ.
 
The gioi cua nhung con giap khong the song thieu dien thoai hinh anh
 
Trừ những lúc nghiêm túc học hành, làm việc, phần lớn thời gian rảnh trong ngày, người cầm tinh con Dê đều “tương tác” với người bạn đồng hành bé nhỏ. Hễ xa điện thoại vài phút, họ đã cảm thấy có một sự bất an không hề nhẹ.   Thêm nữa, đam mê chơi game trên smartphone của con giáp này cực lớn. Thậm chí, chơi cho đến khi điện thoại sập nguồn, vừa sạc pin vừa “chiến” tiếp.   12 con giáp và những ngôi sao Euro 2016: Người tuổi Thìn Ưu điểm và khuyết điểm trong tính cách của 12 con giáp 5 con giáp đào hoa đấy nhưng chớ vội chủ quan
3. Người tuổi Hợi
  Cuộc sống của người tuổi Hợi sẽ trở nên vô vị, tẻ nhạt nếu như bị tách xa chiếc điện thoại thông minh. Cả ngày không dùng điện thoại, dù vẫn được nghe nhạc, xem tivi, cơm ăn ba bữa, quần áo mặc cả ngày, nhưng họ vẫn thấy buồn bực, nhạt nhẽo vô cùng.   Nhưng nên nhớ, thói quen vừa nghe điện thoại vừa lái xe, hoặc đi bộ qua đường vô cùng nguy hiểm. Người tuổi Hợi cần hết sức lưu ý vấn đề này nhé.    Mà cũng lạ, dù môi trường xung quanh có ồn ào, xảy ra sự việc động trời nào đi nữa, con giáp này vẫn bình thản chơi game, nghe nhạc trên điện thoại được. Đúng là “thánh nghiền điện thoại”.  
► Tra cứu phong thủy sim điện thoại hợp tuổi theo công cụ luận giải khoa học

Ngân Hà   Những cặp đôi con giáp dễ ngán nhau theo thời gian
– Cặp đôi con giáp Dậu và Dần có cùng lý tưởng chung là mong muốn cuộc sống bình yên. Vô hình chung, điều đó khiến cuộc sống của họ ngày

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thế giới của những con giáp không thể sống thiếu điện thoại

Luận về Tả Phù Hữu Bật

Tiền nhân khi luận mệnh bảo số trai cần Tả Phụ, số gái cần Hữu Bật. Điều này không đúng. Tả Hữu là hai sao đi cặp thường phải đủ cả hai thì mới hoàn hảo dù rằng mỗi sao có một đặc tính riêng biệt. Tả và Hữu đều an qua tháng sinh.
Luận về Tả Phù Hữu Bật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tả Phụ thuộc dương thổ, hóa khí là “hỉ”. Thổ của Tả Phụ là Thìn thổ hay đông phương thổ, đất màu mỡ, xốp cho nên tính tình đôn hậu, ẩn trọng, phân minh rộng rãi, nhưng cũng có mưu lược. Thìn cung là thủy khố nên thổ lúc nào cũng nhuận thuần, nên tài hoa mà không bừa bãi.

Tả Phụ ẩn trọng không hợp với thương trường xông xáo. Khởi nghiệp không giỏi bằng giữ nghiệp. Tả Phụ giao thiệp dễ được lòng người bởi thái độ khoan dung, ăn nói trầm ấm. Bởi vậy Tả Phụ rất sợ bị sát tinh xung phá.

Tả Phụ đứng với Liêm Trinh là phá cách thường gặp quan tụng bất chợt, thêm Kình Dương càng rắc rối. Tả Phụ không hợp với Cự Môn và Phá Quân, vì Cự Môn chủ thị phi còn Phá Quân chủ bạo loạn. Gặp Phá Quân Kình Dương sẽ theo con đường phản loạn như cổ nhân nói: “Phá Kình Tả Hữu chớ ngờ. Gặp thời biến động ắt là loạn quân”. Gặp Cự Môn thì thành nhiễu sự. Gặp Kình Dương trở nên xung động kém sáng suốt, dễ bị lợi dụng.

Hữu Bật thuộc âm thủy giữ chế lệnh chủ về thiện. Hữu Bật khởi từ cung Tuất vì Tuất ở Tây Bắc phương vào buổi thu, thời tiết thâu liễm, Hữu Bật chấp hành trách nhiệm thâu liễm ấy nên mới nói là giữ thế lệnh. Khi đã bảo là chế lệnh tất phải ép buộc . Tuất là hỏa khố, Hữu Bật loại thuộc thủy, thủy hỏa giao chiến không dung hòa dễ dàng. Cho nên tính tình Hữu Bật nóng nảy, kiên cường, ưa can thiệp khác với Tả Phụ vốn ẩn trọng. Nhưng khi có cả Tả lẫn Hữu thì tùy theo sao chủ, Tả Hữu sẽ biến đổi bản chất để thi thố.


Trên khả năng thì Tả với Hữu giống nhau. Ở điểm này Tả Phụ lực chủ động mạnh hơn Hữu Bật. Ẩn trọng tất nhiên chủ động hơn nóng nảy. Tả Hữu là hai sao phò tá cần phải dựa vào chủ tinh để hành động.


Tiền nhân coi Tả Hữu là hai quan lộc tinh, Tả Phụ chính, Hữu Bật phó. Tả Phụ tiến thân theo đường chính, Hữu Bật theo dị lộ. Trung Châu phái bên Trung Quốc đưa ra lập luận: Tả Phụ chủ về sang quí, trong khi đó Hữu Bật chủ về giàu có.

Đẩu Số Toàn Thư viết: “Tả Hữu đồng cung, phi la y tử” (Mệnh có Tả Hữu đứng cùng áo tía lọng vàng) câu trên rõ ràng về hình ảnh công danh. Vấn đề áo tía lọng vàng không phải chỉ Tả Hữu đồng cung mà thành, còn tùy thuộc vào đồng cung với sao chủ nào? Và có bị hung sát tinh đánh phá hay không? Các câu phú khác như: “Tả Hữu đồng cung thân vô hoạnh lự”. Tả Phụ Hữu Bật chung thân phúc hậu, cùng một qui luật cũng phải xem xét như trên.

Sự phối trí của Tả Hữu đẹp nhất là vào các cung: Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc. Nếu các chủ tinh ưu tú thì cuộc đời hanh thông với địa vị, với phú quí. Hay nhất Tả Hữu đứng cùng hoặc hiệp hội với Tử Vi Phá Quân, nếu không bị xung hung sát phá thường là người sáng tạo sự nghiệp

Trường hợp vừa Tả Hữu, vừa Xương Khúc hội tụ lại càng cần có chủ tinh của Mệnh cung hợp cách mới tốt. Chủ tinh xấu thì cuộc đời thăng trầm, mà số nữ biến ra thành hồng nhan mệnh bạc.

Trường hợp Tả Hữu gặp Khôi Việt vẫn tiếp tục xem chủ tinh tại mệnh thế nào? Nếu hợp cách thì chỉ sang quí địa vị thôi, không giàu có. Ta thấy Tả Hữu hội hợp với Khôi Việt tốt hơn hội hợp với Xương Khúc.

Tả Hữu hội hiệp một đứng ở Tài Bạch và một đứng ở Quan Lộc chiếu về Mệnh tốt hơn đồng cung tại Mệnh vì đồng cung vất vả hơn hội hiệp. Đồng cung phải tự mình, hội hiệp thì được người giúp và hoàn cảnh đỡ nâng.


Tả Hữu từ cung Tài Bạch gặp Hóa Lộc giàu có. Tả Hữu từ cung Quan Lộc gặp Quyền Khoa sang quí. Vẫn tiếp tục theo qui luật tùy thuộc vào chủ tinh


Trường hợp Mệnh không chính tinh chỉ có Tả Phụ Hữu Bật thủ mà nhìn sang cung Phụ Mẫu thấy Hỏa Linh qua kinh nghiệm thường là con nuôi hay con của dòng thứ nhất hoặc có cha kế, mẹ kế.


Phu Thê cung mà chỉ thấy có một Tả Phụ hay một Hữu Bật thôi kể như xấu, hay đưa đến cuộc duyên tay ba. “Hữu Bật hội Phu cung, vi nhân hữu tiền tình chi phận” (Hữu Bật đóng cung Phu hoặc mình có chồng trước, hoặc chồng có vợ trước). Nếu cung Phu Thê có Cự Môn và Cự Môn Hóa Kị tình hình duyên phận càng nghiêm trọng cho sự băng hoại hơn nữa.


Tả Hữu rất không ưa Linh Hỏa. Mệnh cung hoặc Phu cung mà thấy Tả Hữu Linh Hỏa dễ làm thứ, làm lẽ mọn. Tuy nhiên vẫn còn cần tham khảo chủ tinh trước đã.
Trường hợp Tả Hữu một ở Mệnh, một ở Phu Thê cung thấy cả Sát Kị thì bất luận nam hay nữ đều vài bận kết hôn. Nếu có thêm Đào Hoa thì đưa tới ngoại tình. Có câu phú rằng: Sao Tả Hữu đồng cung, gặp gỡ Mệnh Đào Hoa trước dở sau hay, ý nói hai bận lấy chồng. Tuy nhiên nguyên nhân tan vỡ thường là một vụ ngoại tình do chồng hay vợ.

Trường hợp Tả Hữu một vào Mệnh cung, một vào Phúc Đức cung, hôn nhân không suôn sẻ do bị ép uổng, hoặc vợ hay chồng đau ốm triền miên, ta vẫn thường gọi là “bạc phước” vậy. Trường hợp này tính hay hay dở của chủ tinh vẫn giữ vai trò quan trọng cho luận đoán.

Với số nữ Tả Hữu không nên đứng cùng với Tham Lang Phá Quân Thất Sát dù ba sao này đắc địa, vì như thế tình cảm không chuyên nhất. Về câu phú: “Tả Hữu Xương Khúc ngộ Kình Dương Đà đương sinh dị chí” (Tả Hữu Xương Khúc gặp Dương Đà có nốt ruồi lạ). Điều này qua kinh nghiệm không mấy chính xác. Đôi khi “dị chí” là cái bớt chứ chẳng phải nốt ruồi

 Những câu phú cần biết về Tả Phụ Hữu Bật:
- Hữu Bật phùng Quả Tú tất dã trường sinh
Tả Phụ phùng cát tinh bất vi yểu chiết
(Sao Hữu Bật hội Quả Tú ở Mệnh thì sống thọ)

- Phụ Bật phùng Thiên Tướng đích thị lương y
(Thiên Tướng gặp Tả Hữu làm nghề thầy thuốc giỏi)

- Tả Hữu đơn thủ, chiếu Mệnh ly tông thứ xuất
(Một sao Tả hay Hữu ở Mệnh hay chiếu Mệnh vô chính diệu thì là con bà thứ và phải xa rời quê quán)

- Tả Hữu Trinh Dương tao hình lục
(Liêm Trinh hội Tả Hữu Kình Dương hay vướng vào tù tội)

- Hữu Bật Thiên Tướng phúc lai lâm
(Thiên Tướng tại Mệnh được Hữu Bật thường gặp may mắn)

- Phụ Bật ái nhập mộ cung, nhược phùng đế tượng, văn đoàn, võ cách hoạnh phát tài danh
(Tả Hữu đóng Thìn Tuất Sửu Mùi gặp Tử Vi hay Cơ Nguyệt Đồng Lương hoặc Sát Phá Tham có cơ hoạnh phát công danh tài lộc)

- Tả, Phủ đồng cung tôn cung vạn thừa
(Tả Phụ đứng cùng Thiên Phủ là người có chức vị cao)

- Tả Hữu Tài Quan kiêm hiệp củng, y lộc phong doanh
(Tả Hữu hội hiệp ở Tài, Quan tiền tài sung túc)

- Phụ Bật giáp Đế phúc lai lâm
(Tả Hữu giáp Mệnh cung có Tử Vi thì vinh hiển)

- Phụ Bật vị Phu cung vi nhân hữu tiền tình chi phận
(Hữu Bật đóng Phu làm vợ bé)

- Tả Hữu tại Phu cung, vô môi tự giá
(Phu cung thấy Tả Hữu thì theo trai mà thành chồng vợ)

- Phụ Bật Thiên Phúc đồng viên
Ngôi danh chính viện danh truyền y quan

- Phụ Bật gặp Thái Âm nhàn
Số làm bà đỡ cứu phường sơ sinh

- Mộ phùng Tả Hữu đồng lai
Thăng quan tiến chức miếu đài rạng danh

- Giáp Long giáp Phượng đôi nơi
Tả Hữu Thai Tọa lâu đài thiếu niên

- Tả Hữu đắc vị đồng sang
Ấy là được cách thanh nhàn hiển vinh.

- Cự Cơ hợp Khúc Xương Tả Hữu
Ở Mão cung rạng rỡ công danh

- Lộc Tồn ám tật miên trường
Khúc Xương Tả Hữu tai ương phải phòng
(Nói về Tả Hữu Khúc Xương ở Tật Ách)

- Vũ Tướng Tả Hữu đồng lưu
Nhất hô nhất nặc ai đâu dám bì.
(Nô Bộc có Vũ Tướng Tả Hữu thì tay đàn em đắc lực)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Tả Phù Hữu Bật

Sự tích ngày rằm tháng Bảy

Trong tháng Bảy có 2 ngày lễ lớn là: Lễ Vua lan - báo hiếu cha mẹ và Lễ Xá tội vong nhân - cúng chúng sinh. Lễ xá tội vong nhân được cử hành vào ngày rằm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tháng 7 có hai ngày lễ lớn với người Việt đó là lễ báo hiếu Vu Lan và ngày xá tội vong nhân mà dân gian gọi nôm na là ngày cúng chúng sinh.

Xuất xứ lễ Vu Lan

Xuất phát từ sự tích về Bồ tát Mục Kiền Liên đại hiếu đã cứu mẹ của mình ra khỏi kiếp ngạ quỷ. Vu Lan là ngày lễ hằng năm để tưởng nhớ công ơn cha mẹ (và tổ tiên nói chung) - cha mẹ của kiếp này và của các kiếp trước.

Theo kinh Vu Lan thì ngày xưa, Mục Kiền Liên đã tu luyện thành công nhiều phép thần thông. Mẫu thân ông là bà Thanh Đề đã qua đời, ông tưởng nhớ và muốn biết bây giờ mẹ như thế nào nên dùng mắt phép nhìn khắp trời đất để tìm. Thấy mẹ mình, vì gây nhiều nghiệp ác nên phải sanh làm ngạ quỷ, bị đói khát hành hạ khổ sở, ông đã đem cơm xuống tận cõi quỷ để dâng mẹ. Tuy nhiên do đói ăn lâu ngày nên mẹ của ông khi ăn đã dùng một tay che bát cơm của mình đi tránh không cho các cô hồn khác đến tranh cướp, vì vậy khi thức ăn đưa lên miệng thức ăn đã hóa thành lửa đỏ.

Mục Liên quay về tìm Phật để hỏi cách cứu mẹ, Phật dạy rằng: "dù ông thần thông quảng đại đến đâu cũng không đủ sức cứu mẹ ông đâu. Chỉ có một cách nhờ hợp lực của chư tăng khắp mười phương mới mong giải cứu được. Ngày rằm tháng bảy là ngày thích hợp để vận động chư tăng, hãy sắm sửa lễ cúng vào ngày đó".

Làm theo lời Phật, mẹ của Mục Liên đã được giải thoát. Phật cũng dạy rằng chúng sanh ai muốn báo hiếu cho cha mẹ cũng theo cách này (Vu Lan Bồn Pháp). Từ đó ngày lễ Vu Lan ra đời 

Sự tích ngày xá tội vong nhân: 

Sự tích lễ cúng cô hồn như sau: Cứ theo "Phật Thuyết Cứu Bạt Diệm Khẩu Ngạ Quỷ Ðà La Ni Kinh" mà suy thì việc cúng cô hồn có liên quan đến câu chuyện giữa ông A Nan Ðà, thường gọi tắt là A Nan, với một con quỷ miệng lửa (diệm khẩu) cũng gọi là quỷ mặt cháy (diệm nhiên). Có một buổi tối, A Nan đang ngồi trong tịnh thất thì thấy một con ngạ quỷ thân thể khô gầy, cổ nhỏ mà dài, miệng nhả ra lửa bước vào. Quỷ cho biết rằng ba ngày sau A Nan sẽ chết và sẽ luân hồi vào cõi ngạ quỷ miệng lửa mặt cháy như nó. A Nan sợ quá, bèn nhờ quỷ bày cho phương cách tránh khỏi khổ đồ. Quỷ đói nói: "Ngày mai ông phải thí cho bọn ngạ quỷ chúng tôi mỗi đứa một hộc thức ăn, lại vì tôi mà cúng dường Tam Bảo thì ông sẽ được tăng thọ mà tôi đây cũng sẽ được sanh về cõi trên".

A Nan đem chuyện bạch với Ðức Phật. Phật bèn đặt cho bài chú gọi Là "Cứu Bạt Diệm Khẩu Ngạ Quỷ Ðà La Ni", đem tụng trong lễ cúng để được thêm phước. Phật tử Trung Hoa gọi lễ cúng này là Phóng diệm khẩu, tức là cúng để bố thí và cầu nguyện cho loài quỷ đói miệng lửa, nhưng dân gian thì hiểu rộng ra và trại đi thành cúng cô hồn, tức là cúng thí cho những vong hồn vật vờ không nơi nương tựa vì không có ai là thân nhân trên trần gian cúng bái. Vì tục cúng cô hồn bắt nguồn từ sự tích này, cho nên ngày nay người ta vẫn còn nói cúng cô hồn là Phóng diệm khẩu. Có khi còn nói tắt thành Diệm khẩu nữa. Diệm khẩu, từ cái nghĩa gốc là (quỷ) miệng lửa, nay lại có nghĩa là cúng cô hồn. Ðiều này góp phần xác nhận nguồn gốc của lễ cúng cô hồn mà chúng tôi đã trình bày trên đây. Phóng diệm khẩu mà nghĩa gốc là "thả quỷ miệng lửa", về sau lại được hiểu rộng thêm một lần nữa thành "tha tội cho tất cả những người chết". Vì vậy, ngày nay mới có câu : "Tháng bảy ngày rằm xá tội vong nhân".

Nhưng lễ cúng cô hồn khác với lễ Vu Lan dù được cử hành trong cùng Ngày Rằm. Một đằng là để cầu siêu cho cha mẹ nhiều đời được siêu thoát, một đằng là để bố thí thức ăn cho những vong hồn chưa được siêu thoát, những vong hồn không nơi nương tựa, không người cúng kiếng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sự tích ngày rằm tháng Bảy

Tự xem tứ trụ một người

Những thông tin cần thiết để xem tứ trụ một người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Địa Chi tàng độn còn gọi là Nhân nguyên, nghĩa là mỗi một Địa Chi có thể chứa các Thiên Can. Trong dự báo theo 4 cột thời gian hay Tứ trụ, chỉ qua các Can năm tháng ngày giờ mới xác định được Thập thần, khi dự báo theo Tứ trụ, người ta căn cứ vào các thần trong từng cột thời gian để dự báo. Từng cột thời gian có các Địa Chi, từ Địa Chi có thể xác định đầy đủ các Thần để dự báo chính xác (điều này đã trình bày ở phần mở đầu). Sau đây là các Chi tàng trữ các Can:

Bảng 1: Địa Chi tàng độn (các Chi tàng trữ các Can):



Ví dụ: người sinh năm Bính Tuất, tháng Qúy Mão, ngày Nhâm Thìn, giờ Bính Ngọ.

Xem Tứ trụ người này, trước hết xem họ có bao nhiêu Can trong mỗi cột thời gian. Để làm được điều này, ta tách từng Chi của từng cột thời gian ra để xét.

Như: cột năm sinh có Chi Tuất, tra bảng 1: Tuất có: Mậu, Đinh, Tân; Chi tháng sinh Mão, tra bảng 1: Mão có: Ất; Chi ngày sinh Thìn, tra bảng Thìn có: Mậu, Ất, Qúy; Chi giờ sinh Ngọ, tra bảng Ngọ có: Đinh và Kỷ. Ta sắp xếp vào từng cột thời gian như sau:

Cách xác định các thần như sau:từ Can ngày sinh (gọi là Nhật chủ), đối chiếu với các Can được tìm ra từ các Chi của năm, tháng, ngày, giờ mà tìm ra các thần (xem lại phần mở đầu).

Bảng 2: Can Ngày sinh (Nhật chủ) tìm 10 Thần:



Ví dụ: Sinh ngày Giáp Tý, tháng Đinh Dậu, giờ Mậu Thìn, năm Bính Tuất (2006).

Ta lập Tứ trụ như sau: từ Tứ trụ hay 4 cột thời gian tách ra các Chi mà xác định Can chứa trong từng Chi trong từng cột thời gian. Lấy Can ngày sinh hay Nhật chủ đối chiếu với từng Can trong từng cột thời gian qua bảng “Can Ngày sinh” trên mà xác định các thần. Từ ví dụ trên, ta làm như sau:

Thứ nhất ở cột Năm sinh Bính Tuất: ta thấy Tuất có chứa 3 Can: Mậu, Đinh, Tân (xem bảng Địa Chi tàng độn trên)

Lấy Giáp là Can ngày sinh: đối chiếu với Bính (Can năm sinh) ở bảng 2, ta có: Thực thần; đối chiếu với Mậu: ta có Thiên tài; đối chiếu với Đinh, ta có Thương quan; đối chiếu với Tân ta có Chính quan.

Thứ hai: ở cột Tháng sinh:lấy Giáp là Can ngày sinh đối chiếu với Đinh tháng sinh, ta có Thương quan; với Tân, ta có Chính quan.

Thứ ba: ở cột ngày sinh hay Nhật chủ, lấy Giáp Can ngày sinh đối chiếu với Quý: ta có Chính ấn.

Thứ tư: ở cột giờ sinh: lấy Giáp Nhật chủ đối chiếu với Mậu ta có Thiên tài; với Mậu ta có Thiên tài, với Ất ta có Chính ấn, với Quý ta có Kiếp tài. Từ đây ta có sơ đồ 4 cột thời gian để xem xét về tính cách và số phận người Bính Tuất đó như sau:



Sau khi xác định được các thần trong từng cột thời gian của sơ đồ dự đoán, ta sẽ xem và đoán tínhcách cũng như diễntrình cuộc đời của một người. Cách xét đoán xin xem mục: Tính chất của Thập thần và xem Tứ trụ qua 10 Thần sau đây.

II. Tự xem qua tính chất các loại thần

Có tất cả 10 Thần. Mỗi Thần cho biết thông tin riêng về số phận hay tính cách của một người. Các Thần được an trong Tứ trụ như ở ngày, tháng, năm và giờ. Các Thần trong tứ trụ có thể có sau đây:

a. Thuộc tính của 10 thần

1. Chính quan:biểu thị cho quan chức, địa vị, thi cử, bầu cử, học vị, danh dự. Tâm tính chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang, nghiêm túc, nhưng dễ bảo thủ, cứng nhắc, nhưng đôi khi thiếu kiên nghị.

2. Thiên quan hay Thất sát: hào hiệp, năng động, có chí tiến thủ, uy nghiêm nhanh nhẹn, nhưng dễ bị kích động, dễ thành người ngang ngược, truỵ lạc.

Nữ giới biểu thị tình cảm với vợ chồng con, nam giới là tình cảm với con cái.

3. Chính ấn:biểu thị thông minh, nhân ái, không màng danh lợi, sự chịu đựng, nhưng chí tiến thủ kém, trì trệ, chậm chạp. Biểu thị cho chức vụ, học thuật, bằng cấp, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ, tình mẹ con.

4. Thiên ấn:tinh thông nghề nghiệp, ứng phó nhanh, nhiều tài, nhưng dễ cô độc, tàn nhẫn, ích kỷ.

Biểu thị cho quyền uy trong nghề nghiệp, những thành tích trong nghề dịch vụ, cho người mẹ kế.

5. Tỷ kiên:biểu thị cho nhân viên cấp dưới, đệ tử, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh tài đoạt lợi, khắc vợ khắc cha. Nữ biểu thị cho tình chị em, nam cho tình anh em. Tâm tính: cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, tiến thủ, nhưng dễ bị cô độc, dễ bị cô lập, cô đơn.

6. Kiếp tài:biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, cho sự hao tổn, cho bị đoạt vợ khắc cha, tranh đoạt, lang thang, nữ biểu thị cho tình anh em, nam cho tình chị em. Tâm tính thẳng thắn, kiên định, sự phấn đấu không mệt mỏi, nhưng dễ bị mù quáng, thiếu lý trí, manh động liều lĩnh.

7. Thực thần:biểu thị cho phúc thọ, người béo tốt, có lộc, về hưu. Tâm tính ôn hoà, phóng khoáng, hiền lành, thân mật, nhưng dễ không thật lòng, giả tạo và nhút nhát.

8. Thương quan,biểu thị sự mất chức, bỏ học, mất quyền, mất ngôi, không trúng tuyển, không đỗ. Tâm tính thông minh, tài hoa, hoạt bát, hiếu thắng, dễ tuỳ tiện, thích không bị ràng buộc, có khi tự do vô chính phủ.

9. Chính tài:biểu thị cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, lương bổng, tình cảm với vợ. Tâm tính: cần cù, tiết kiệm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ cẩu thả, thiếu chí tiến thủ, nhu nhược, không có tài năng.

10. Thiên tài:biểu thị phát đạt nhanh, hay cờ bạc, tình cảm với vợ thứ của nam giới. Tâm tính thông minh, khảng khái, nhạy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên bề khoác lác ba hoa, thiếu sự kiềm chế, dễ phù phiếm.

b. Ý nghĩa của lục thần

*Chính quan: biểu thị sự nghiệp về văn chương, địa vị. Nam giới mệnh Chính quan là chồng, nữ giới là con.

*Thiên quan (Thất sát): địa vị và sự nghiệp, uy quyền về võ nghiệp...

* Chính ấn, Thiên ấn: văn chương, danh vọng.

* Chính tài: tiền của, tài năng, danh vọng.

* Thiên tài: Tiền của, tài năng, mưu trí, tài thao lược.

* Thực thần:sự nghiệp về văn, về quản lý xã hội, tính thuần hậu, chủ về thực lộc, y lộc và tuổi thọ.

* Thương quan: sự nghiệp về võ, mưu lược, tính cương cường, cao ngạo.

* Tỷ kiên: sự trợ giúp, quý nhân.

* Kiếp tài: sự hoang phí tiền của, tính thoáng đãng tiền của, lãng phí thời gian.

c. Lục thần sinh khắc

Các nhà mệnh lý căn cứ vào ngũ hành sinh khắc mà suy ra sự sinh khắc của lục thần như sau:

Về sự sinh:

* Chính tài, Thiên tài sinh Thiên quan (Thất sát), Chính quan.

* Chính quan, Thất Sát sinh Chính ấn, Thiên ấn.

* Thiên ấn, Chính ấn sinh ta (Nhật chủ lấy theo ngày sinh) và đồng loại (là Tỷ, Kiếp).

* Đồng loại (Tỷ kiên, Kiếp tài) và ta sinh Thực thần, Thương quan.

* Thực Thương sinh Thiên tài, Chính tài.



Về sự khắc:

* Tài khắc Ấn thụ (Chính ấn, Thiên ấn).

* Ấn thụ (Thiên ấn, Chính ấn) khắc Thực Thương.

* Thực Thương khắc Quan, Sát.

* Quan, Sát khắc ta (nhật chủ lấy theo ngày) và đồng loại là Tỷ, Kiếp.

* Đồng loại (Tỷ, Kiếp) và ta (nhật chủ) khắc Tài.

III. Xem tứ trụ qua 10 thần

1. Chính quan

Chính quan biểu thị cho quan chức, chức vụ, thi cử, bầu cử, học vị, danh vọng. Chính quan còn cho biết tình cảm với chồng con, đối với nam giới là tình cảm đối với vợ.

Một mặt chính quan phản ánh sự chính trực, tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, mặt khác lại biểu thị sự bảo thủ cứng nhắc, không kiên nghị.

Chính quan lộ ra không có Thiên quan (Thất sát) mà có thân vượng thì rất tốt. Nếu chính quan quá nhiều trong tứ trụ thì có sự khắc chế trói buộc trở thành nhu nhược, năng lực yếu. Mặt khác báo việc gia đình không đầy đủ, tiền đồ học hành có cản trở, nếu không có ấn mạnh hoá giải cứu trợ thì không hay. Chính quan không nên gặp Thương quan, vì hoạ có thể đến. Nhưng có trường hợp Chính quan nhiều mà gặp Thương quan thì lại hay.

Chính quan gặp (ở) cột tháng mà có : trường sinh, hoặc mộc dục, quan đới lâm quan, đế vượng, lại không có hình xung phá thì chức quan cao, rất thích hợp đối với công chức. Chính quan gặp lệnh tháng suy, bệnh, tử, mộ tuyệt thì rất không hay, nhưng nếu gặp tháng có thai dưỡng thì không ngại. Những người làm công chức không nên có tình huống này.

Chính quan toạ Trường sinh, Đế vượng, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng, mà không có hình xung không vong phá bại thì quan chức cao, thích hợp làm công chức.

Chính quan toạ Tử: khó có con; toạ Suy, Bệnh, Tử, Mộ nên tránh làm công chức (gọi là thất địa).

Nêu trong tứ trụ có 1 Chính quan, không có Thiên quan và Thương quan thì mệnh cực quý.

Nếu Can cột có Chính quan hợp với Can cột ngày, hoặc với Can cột có Chính ấn hợp mệnh cục thì học giỏi, đỗ đạt cao. (xem mục hợp hóa của Thiên Can nêu trên).

Can tháng có Chính quan: người trọng tín nghĩa, tận tuỵ với công việc.

Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: nam dễ có tính bất mãn, công việc hay bị trở ngại, hay bị hạ chức.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Chính quan ở cột thời gian năm:được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, con đường học hành thuận lợi. Chính quan không gặp kỵ hay hoá hợp mà mất tính thì báo người xuất thân từ gia đình quan chức hoặc có địa vị cao, là người có địa vị.

Chính quan ở cột tháng, là người con út được nuông chiều, cuộc đời hanh thông, trọng tín nghĩa.

Ví dụ trên: người sinh năm Bính Tuất có Chính quan ở cột tháng là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên, có ý chí từ nhỏ, học hành thuận lơi, cuộc đời hanh thông



Có ở cột ngày: thông minh, mưu lược, tài ứng biến. Nếu thân (mệnh cung) vượng thì phát đại phúc. Nam giới có vợ hiền đoan trang, nữ giới có chồng tốt.

Có ở cột giờ: con cái hiếu thảo, bản thân cuối đời hưởng phúc.

Mệnh nữ có Chính quan cho biết:

* Đối với nữ, Chính quan là sao biểu thị cho chồng, nếu bị hình, xung, khắc, phá, hoặc là kỵ thần thì nhân duyên không thuận, dễ bị oan khuất.

* Nếu ngày chi có Chính Quan, lại toạ Thiên đức, Nguyệt đức: là người hiền thục, đảm đang, chồng tốt.

* Nếu Chính quan toạ Trường sinh, Kiến lộc, Quan đới, Đế vượng: lấy chồng tốt, chồng có quan lộc cao; nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt: duyên vợ chồng chưa đẹp, có thể khắc chồng.

* Tứ trụ Chính Quan nhiều lại hợp: yểu điệu đa tình, tình ý không ngay chính.

* Chính quan và sao Tài cùng cột: chồng giàu có.

* Chính quan và Đào hoa cùng cột: sống rất dai.

* Chính quan và Dịch mã cùng một ngày chi: đẹp mà duyên bạc.

* Toạ cùng cột với Mộc dục: chồng hiếu sắc, đa tình.

* Chính Quan gặp Không vong: hôn nhân thường thay đổi, có tái hôn.

* Chính quan và Thiên quan ở mệnh cục đều có: hôn nhân phức tạp, nếu Chính quan và Thiên quan có can hợp hoặc chi hợp: dễ hai lần đò.

* Chính quan gặp Thương quan ở mệnh cục: vợ chồng hay xa cách hoặc khó thành vợ chính thức.

* Nếu Chính quan nhược hoặc mệnh cục không có thì:

- Khi Tỷ kiếp mạnh: vợ chồng tình cảm vợ chồng không sâu đậm.

- Không có Tài, có Thương quan: sớm khắc tiện chồng.

- Nhiều Ấn, không có Tài: sẽ khắc chồng.

- Nhiều Quan mà không có ấn: mệnh hạ tiện.

- Chính quan toạ Dương nhẫn: gặp việc trở ngại dễ bị cản phá.

2. Thiên quan (Thất sát)

Thiên ở đây có nghĩa là không chính, quan là quản (lý), gộp lại là sự quản lý không chính thống hoặc cũng có nghĩa là không chính thức.

Là biểu tượng của việc quân sự, nghề pháp lý, sự thi cử và bầu cử. Khi sao này ứng với nữ giới thì đó là tình cảm của họ đối với chồng con, nam giới là tình cảm với con cái. Thiên quan cũng phản ánh sự hào hiệp, tính năng động, chí tiến thủ, sự uy nghiêm, nhanh nhẹn. Nhưng lại phản ánh sự không bền vững về thần kinh mà dễ bị kích động, khi vào thế tiêu cực thì thành người ngang ngược, chơi bời quá độ.

Nếu trong mệnh cục có Thực thần và Thương quan sẽ khắc chế Thiên quan. Nếu không có sự khắc chế này thì gọi là Thất sát. Trong 4 cột thời gian, nếu có Thực thần và Thương quan chế ngự Thiên quan là người túc trí đa mưu, có quyền uy trong xã hội. Nhưng nếu Thực thần chế Sát, Thương quan khắc sát cùng lúc nhiều thì không phải là người cao sang mà thấp hèn. Do vậy, các nhà mệnh lý cho rằng, trong 4 cột thời gian có Thất sát mà thần và sát tương đương nhau, lại có chế thì mệnh mới tốt. Thân vượng, sát nhược, Tài vượng mới là mệnh tốt. Ngược lại Sát vượng, thân nhược mà lại gặp Tài tinh thì người nghèo, gặp nhiều tai ách. Đã có Thiên quan thì không nên có Chính quan, nếu không dễ phạm tai hoạ lao tù, kiện tụng mọi việc khó thành, trở thành người hạ đẳng... Tốt nhất là có Thực thần, Thương quan chế ngự, hoặc hợp mất một quan, hoặc gặp một Sát để giảm tai họa.

Nếu Thân nhược sát vượng thì phải dựa vào ấn để hoá giải. Nếu trong tứ trụ Thân và Sát tương đương nhau, Sát ấn tướng sinh sẽ báo công danh sự nghiệp phát triển. Có Sát mà không có ấn là không có oai vũ, người chỉ trung hậu đa tình, buồn nhiều vui ít.

Sát hoặc Quan nhiều thì quá khắc nhật chủ (cột ngày) thì cho biết là có sự nhu nhược, năng lực kém nhưng lại dê manh động.

Thiên quan gặp trường sinh, mộc dục, quan đối, lâm quan, đế vượng thì vinh hoa phú quý; nếu gặp tử, mộ, tuyệt thì tiền đồ, học hành trắc trở, quan lộc bị tổn thất.

Nhật chủ vượng mà có Thất sát, Dương nhận cùng cột là người mệnh cực quý, có quyền uy.

Thiên quan gặp Không vong mà không có giải cứu: không nên làm công chức vì dễ mất quyền mất chức; mệnh nam hếm con, mệnh nữ vô duyên với chồng.

Nếu trong 4 cột thời gian mà:

Thiên quan ở cột năm: con đầu lòng là trai, bản thân xuất thân từ gia đình nghèo. Nếu thương bị chế thì người đó đi vào binh nghiệp có địa vị nổi tiếng.

Thiên quan ở cột tháng: can năm và can giờ có Thực thần mà thương chế ngự thì mệnh rất quý.

Thiên quan ở cột ngày: vợ hoặc chồng là người chính trực, cương nghị. Nếu không có Thực thần chế ngự (khắc) thì vợ chồng bất hoà, nếu gặp xung thì có thể bị hoạ, cần đề phòng hay bị bệnh. Nếu khi có Thực khắc hoặc gặp được hợp để biến khác đi thì mọi sự dở được hoá giải.

Thiên quan ở cột giờ: con cái thường không hiền thục. Trong tứ trụ có thần khắc Thiên quan ở giờ thì lại sinh con quý tử.

Mệnh nữ có Thiên quan cho biết

* Tứ trụ nhiều Thiên quan mà không có chế: dễ bị ngưới khác giới ăn hiếp mất trinh tiết, hoặc ý chí không kiên cường, tính tình không ổn định.

* Từ Can Chi đều có Thiên quan lại có Chính quan: mệnh tái giá.

* Chính quan, Thiên quan cùng trụ lại có Tỷ kiếp: chị em tranh một chồng.

* Quan, Sát hỗn tạp, không có Thực Thương chế: làm ca kỹ, vợ lẽ; nếu có chế làm vợ chính.

* Thiên quan gặp không vong mà không có giải cứu: vợ chồng duyên bạc.

* Thiên quan toạ trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng: chồng vinh hiển. Nếu toạ Tử, Mộ, Tuyệt thì duyên bạc với chồng.

* Thiên quan toạ Mộc dục: chồng đa tình, thích phong lưu.

* Nhật chủ yếu, Thiên quan vượng: người cô độc.

* Địa chi có Thiên quan gặp Hình: vợ chồng bất hoà.

* Thiên quan một sao, có Thực thần Dương nhận chế phục: vợ đoạt quyền chồng.

* Giờ trụ có Thất sát, ngày toạ Dương nhận: khắc chồng, làm kỹ nữ, có trợ giúp hoá giải thì tốt.

* Thiên quan toạ Đào hoa: bạc mệnh.

* Thất sát và Chính ấn đều một vị: mệnh tốt.

3. Chính ấn

Sao biểu thị cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học vấn, sự nghiệp, địa vị, phúc thọ, tình mẹ. Chính ấn lâm trường sinh (cùng cột thời gian với trường sinh) cho biết người mẹ đoan chính, nhân từ trường thọ; lâm Mộc dục thì có nhiều biến đổi trong nghề nghiệp, lâm quan đới là người xuất thân từ gia đình danh giá hiển đạt; lâm đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy cuộc đời bình thường nhưng gia phong nề nếp.

Nếu cột ngày vượng, ấn nhiều mà không bị khắc chế là sự thái quá, báo đây là người cô đơn, nghèo, hình khắc. Còn Chính ấn quá vượng là người không trung thực, ít con, song gặp Tài tinh thì lại nhiều con.

Chính ấn lâm Trường sinh chủ về có mẹ đoan chính, nhân từ, trường thọ; lâm Mộc dục là người hay thay đổi nghề nghiệp; lâm Quan đới là xuất xứ từ gia đình danh tiếng, cuộc đời hiển đạt; vượng ở Lâm quan là có cuộc sống bình ổn; lâm Đế vượng là người đứng đầu một vùng; lâm suy là có cuộc sống bình thường, gia đình nề nếp. Lâm, Bệnh, Mộ, Tử, Tuyệt chủ về tình mẹ đạm bạc, hoặc xuất thân từ một gia đình bình thường, Suy thì một đời bình thường.

Chính ấn toạ: Hoa cái, mẹ thông minh; toạ Dịch mã thì xa mẹ; toạ Thiên ất quý nhân thì mẹ có danh tiếng, toạ Thiên, Nguyệt đức thì mẹ nhân từ.

Nếu trong 4 cột thờigian mà:

Chính ấn ở cột năm:tiền đồ học hành tốt.

Chinh ấn ở cột tháng:người nhân từ hiền hậu, không bệnh tật, Trong tứ trụ có Thiên quan, Chính quan sinh ấn là người phúc hậu, phúc lớn. Tứ trụ không có Thiên tài thì ấn không bị khắc báo con đường khoa cử thành công.

Chính ấn ở cột ngày:lấy được vợ (hay chồng) nhân hậu hiền từ, cả hai trường hợp đều được nhờ vào vợ (hay chồng).

Ví dụ trên, người nam Bính Tuất có Chính ấn ở cột ngày, nên có vợ hiền thục, vợ chổng nhờ dựa được vào nhau



Chính ấn ở cột giờ: là tốt, con cái thông minh thành đạt.

Mệnh nữ có Chính ấn cho biết:

* Thân vượng mà nhiều Chính ấn: khắc chồng, chồng hay ốm yếu, ít con.

* Có Chính ấn gặp Chính quan là hỷ thần: dung mạo đẹp, sinh ở gia đình giàu có.

* Chính ấn gặp Thiên đức, Nguyệt đức: là vợ hiền.

* Chính ấn với Thương quan Dương nhận cùng trụ: dễ đi tu.

* Tài nhiều mà vượng, Chính ấn bạc nhược: khó giữ đạo làm vợ.

4. Thiên ấn

Biểu thị cho quyền uy, nghề nghiệp, tinh thông nghề nghiệp, đa tài, ứng phó nhanh, cô đơn, lạnh lùng. Thiên ấn không gặp Thực thần thì gọi là Thực, Thiên ấn Gặp Thực thần gọi là kiêu thần, gọi tắt là Kiêu. Mệnh cung có Thiên ấn có thể vất vả, nhưng nếu có Thương quan thì hay. Nếu nhiều Thiên ấn mà không được giải thì phúc không đẹp, tật bệnh, con cái khó khăn. Nhưng nếu có Thiên tài thì hoá giải được. Thiên ấn và Tỷ kiên cùng cột thì một đời vất vả.

Có Chính ấn, Thiên ấn là người có nhiều nghề. Trong tứ trụ thân vượng (cột ngày) mà có Tài, Quan là người phú quý. Thiên ấn lâm trường sinh là người ít gắn với cha mẹ, lâm mộc dục làm ra tiền cho người khác tiêu, lâm quan đới, đế vượng sẽ phát đạt ở nghề tay trái. Lâm suy bệnh tử tuyệt là người tha hương bôn phương kiếm sống, lâm mộ thì việc gì cũng đầu voi đuôi chuột, lâm thai đã xa cha mẹ từ nhỏ.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên ấn ở cột năm:phá hoại tổ nghiệp, làm mất thanh danh gia đình, thiếu giáo dục.

Thiên ấn cột thang:thích hợp với các nghề y học, nghệ thuật, diễn viên, nghề tự do, làm dịch vụ. Nếu cùng cột tháng có Thiên đức Nguyệt đức thì là người số mệnh đẹp, tính ôn hoà.

Thiên ấn cột ngày:lấy vợ (hoặc chồng) khi là kỵ thần không hay.

Thiên ấn cột giờ:khi là kỵ thần không lợi cho con cái, con khó thành tài.

Mệnh nữ có Thiên ấn cho biết:

* Nếu nhiều Thiên ấn : chửa đẻ khó khăn.

* Thiên ấn và Thực thần cùng trụ: đẻ bị bệnh sản phụ.

* Can Chi đều có Thiên ấn: khắc chồng phúc mỏng.

* Thiên ấn nhiều quá: phúc bạc, nếu gặp cô thần dễ sống độc thân.

5. Tỷ kiên

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe, tranh đoạt, khắc cha, quan hệ anh chị em. Tính chắc chắn, cương nghị, cô đơn, dũng cảm, tiến thủ, không hoà nhập.

Nếu can ngày nhược mà gặp được Tỷ kiên sẽ được trợ giúp thân, Tài Quan nhiều nhờ Tỷ kiên giúp cho thân khỏi mất của. Can ngày vượng mà trong tứ trụ có có Tỷ kiên, lại gặp Quan Sát, Thực, Thương, Tài tinh thì không có sự hao tán, không có Quan thì ít con cái.

Tứ trụ nhiều Tỷ kiên mà không có sao chế: anh em tranh chấp, bạn bè bất hoà, tính thô bạo, khắc cha, vất vả mà tài không tụ.

Lâm trường sinh, đế vượng, lâm quan đới... thì đông anh em, hiếu thắng, không khuất phục, nhưng không lợi cho hôn nhân, cho cha. Lâm tử mộ tuyệt thì xa anh em.

Tỷ kiên gặp Không vong: anh em ít hoặc bất hoà; nếu có hội, hợp thì có thể hoá giải.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Tỷ kiên ở cột năm:xu hướng sống độc lập, nhà nghèo vất vả từ nhỏ.

Có ở cột tháng:có tính lý tài, hay có ý nắm gọn của cải, sống độc lập.

Có ở cột ngày:hôn nhân muộn hay tái hôn, dễ thay đổi hôn nhân, không lợi cho đi xa.

Có ở cột giờ:ít con, dễ làm con nuôi.

Mệnh nữ có Tỷ kiên cho biết:

* Nhật chủ vượng, nhiều Tỷ kiên lại không có Quan: ít con cái.

* Tỷ kiên hợp Quan: chồng bị tranh đoạt.

* Tỷ kiên quá nhiều: vợ chồng, gia đình bất hoà, có chuyện trai gái lôi thôi.

* Tỷ kiên và Kiếp Tài cùng trụ: vợ chồng hay tranh chấp nhau.

* Tỷ kiên trong tứ trụ mạnh: theo chủ nghĩa sống độc thân.

* Tỷ kiên mạnh, Quan yếu: vợ chồng duyên mỏng.

* Thiên can có Tỷ, Kiếp: đa tình tranh chồng.

* Có Tỷ kiên Dương nhận hình xung phá hại: đề phòng tai nạn.

* Trong tứ trụ nhiều Tỷ, Kiếp: có người đố kỵ ganh ghét.

6. Kiếp tài

Biểu thị cho tay chân, cấp dưới, bạn bè, hao tổn tài lộc, bị đoạt tài, bị đoạt vợ, tranh giành, khắc cha, lang thang, tình anh chị em. Tâm tính thẳng thắn, ý chí kiên cường, phấn đấu mạnh mẽ, dễ mù quáng, thiếu lý trí, dễ manh động, liều lĩnh.

Trong tứ trụ nhiều Kiếp tài nam thì khắc vợ, vợ nhiều bệnh; nữ thì mất chồng, tranh chồng hoặc hao tổn tài, khó giàu, anh em không hoà thuận, hay bị phản. Tính tình ngoan cố, không phân biệt phải trái, hay bị người đời chán ghét đối địch.

Kiếp tài và Thiên tài cùng một cột thời gian thì không có lợi cho cha, dễ tái hôn. Trong mệnh cục mà hỷ tài nhưng bị Kiếp tài khắc phá thì dễ bị hao mòn tài sản, không lợi cho vợ; trong mệnh hỷ Kiếp nếu bị Quan đến phá thì chủ về con cái ngỗ ngược hoặc không hay.

Kiếp tài, Thương quan, Dương nhẫn cùng trụ: dễ tù đày, không thọ, mất danh dự, nghèo khổ.

Kiếp tài, Thiên tài cùng trụ: dễ tái hôn hay nhân duyên trắc trở.

Cùng Can Chi đều có Kiếp tài: cha có thể mất sớm, vợ chồng xa cách.

Nếu trong 4 cộtthời gian mà:

Kiếp tài ở cột năm:người hãm tài, thiếu nghĩa khí, hay thay đổi hôn nhân, bị cấp dưới thiếu trung thành.

Kiếp tài ở cột tháng:ham cờ bạc, khó có của cải, lòng tự trọng cao, ham tạo ra hình thức bề ngoài, hay bất bình với xung quanh, hay xung đột với mọi người.

Kiếp tài ở cột ngày:hôn nhân chậm, có thể tái hôn, nam có thể đoạt vợ người.

Kiếp tài ở cột giờ:đường con cái khó khăn, khắc con.

Ví dụ trên: người Bính Tuất có Kiếp tài ở cột giờ, lý ra hiếm con. Tuy vậy Kiếp tải Suy, nên có con nhưng không nhiều.

7. Thực thần

Biểu thị cho phúc thọ, người đậm đà, có lộc, nữ là tình cảm với con gái, nam là tình cảm với con trai. Tính cách ôn hoà, rộng rãi, thân mật, có chút giả tạo, thiếu chân thật.

Tác dụng của Thực thần làm nhẹ đi thân mệnh, sinh tài, áp chế quan sát. Nếu cột ngày có chính quan cùng thực thần là phú quý. Đối với những người không phải là công chức, can chi (chi tàng can qua đó để xác định thực thần có hay không) đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào. Mệnh cung nữ giới có Thực thần không tôn trọng chồng. Trong tứ trụ nhiều thực thần thì nghèo, người yếu đuối, nữ giới dễ sa cơ, nhưng nếu có Thiên ấn thì hoá giải được những cái dở như vậy. Nếu Thực thần và Thất sát cùng cột thời gian là người có thời cơ nắm quyền hành, nhưng thường rất vất vả, hiếm con. Can mà từ đó có thực thần, chi mà từ đó tìm ra can sinh ra Tỷ kiên là báo về già có thân thích hay bạn hữu giúp đỡ. Nếu Thực thần có cả Kiếp tài, Thiên ấn đi kèm là người có thể không thọ. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều. Thực thần lâm tử, tuyệt , bệnh thì bạc mệnh, lâm mộ thì người khó thọ.

Thực thần gặp hình xung: nhỏ tuổi sớm đã xa mẹ.

Thực thần toạ Trường sinh, Quan đới, Kiến lộc, Đế vượng hoặc cát thần: tài lộc song toàn.

Thực thần toạ Mộ: khó thọ; toạ Tử, Tuyệt, Bệnh hoặc gặp Không vong hay hung sát thì phúc mỏng, dễ bạc mệnh.

Can Chi đều sinh Thực thần thì phúc lộc đầy đủ.

Tứ trụ có 1 Thực thần, cột ngày có Chính quan thì phú quý; nếu cột tháng có Kiến lộc thì càng phát; cột giờ có Kiến lộc thì trung niên và về già phát đạt.

Tứ trụ có 4 Thực thần: bần hàn; mệnh nữ gặp phong trần, nhưng gặp Thiên ấn thì có hoá giải.

Nhiều Thực thần, ít Thiên quan: hiếm con.

Can sinh Thực thần, Chi sinh Kiếp tài: có phúc lớn, gặp nguy hoá an.

Can sinh thực thần, Chi sinh Tỷ kiên: anh em giúp lẫn nhau.

Thực thần Thiên ấn cùng trụ: ở một mình.

Nếutrong 4 cột thờigian có:

Thực thần có ở cột năm:được hưởng âm đức của tổ tiên, sự nghiệp phát triển, sống an bình.

Thực thần ở cột tháng:can tháng từ đó sinh ra Thực thần, chi tháng tàng can mà từ đó sinh ra Quan (Thương quan hay Chính quan) thì đó là người tài phát đạt, nếu là công chức thì càng phát.

Thực thần ở cột ngày,nhưng Thực do chi tàng can mà từ đó sinh Thực là lấy được vợ hay chồng tốt.

Thực thần ở cột giờ:cuối đời có phúc, nhưng Thực và Thiên ấn cùng một cột thì có thể cô đơn.

Mệnh nữ Thực thần trong trụ cho biết:

* Tứ trụ nhiều Thực thần: đa tình, làm lẽ, phong trần, vợ goá. Nếu Nhật chủ yếu thì càng rõ.

* Ngày Can dương nhiều Thực thần: mệnh phong trần.

* Ngày Can âm nhiều Thực thần: làm nghề tạp vụ, phục vụ viên.

* Thực thần và Thiên quan cùng trụ: sinh nở khó khăn, nếu ở cột giờ thì khó lấy chồng.

* Thực thần toạ Mộc dục, Đào hoa: con cái phong lưu, hiếu sắc.

* Thực thần toạ Dịch mã: con cái xa cha mẹ.

* Thực thần toạ cát thần, Quý nhân: con cái thông minh trí tuệ.

* Thực thần gặp Không vong: ít con cái.

8. Chính tài

Tài là hay, nhưng không phải ai tài đến cũng hay. Người thân nhược thì không hay vì khả năng không kham nổi Tài thì sợ Tài nhiều vì Tài mà “mệt”! Người thân mạnh có khả năng thì có thể không chế được Tài nhưng lại sợ không có Tài để mà không chế. Do vậy Thân và Tài cân bằng mới tốt, điều này có thể phát hiện qua 4 cột thời gian: Tài và Mệnh cùng cân bằng sức. Người trong tứ trụ Can ngày vượng (theo vòng trường sinh) mà Tài cũng vượng là giàu có, nêu có cả Chính quan là phú quý, nam hay nữ đều có vợ hay chồng tốt. Nhưng thân mệnh (mệnh cung) nhược, tài vượng thì nghèo, trong gia đình vợ nắm quyền. Trong tứ trụ nhiều tài đều phá tài không hay, đồng thời tài nhiều còn khắc ấn sẽ không lợi cho mẹ. Tài nhiều mà không thuần khiết (có vượng, có suy, bệnh...) thì học hành không giỏi. Địa chi tàng can mà từ đó xác định được tài là người chính trực nhưng không giàu. Mệnh cung vượng có Chính tài lại gặp thực thần là có vợ hiền trợ giúp. Chính tài và Kiếp tài cùng xuất hiện trong cuộc đời thì dễ gặp tiểu nhân nên tài bị tổn thất. Nếu Chính tài gặp Quan vượng, Sát vượng là chồng bị lép vế, vợ lấn át chồng.

Nếu Chính tài từ Chi mà có thì tốt, còn từ Can mà sinh ra thì đời sống không ổn định, tính thích khoe khoang.

Chính tài nhập Mộ gọi là “nhập kho”, nếu gặp xung thì phát tài lớn làm giàu.

Nhật chủ vượng, mệnh cục Chính tài vượng: làm phú ông; có Chính quan lại càng phú quý, nam có vợ hiền giúp chồng.

Tứ trụ nhiều Chính tài: vì tình mà phá tài, Tài nhiều khắc ấn thì mẹ bất lợi.

Chi ngày sinh Chính tài mà lại gặp Không vong: nam kết hôn muộn, dễ tái hôn.

Thân nhược Chính tài nhiều, ấn nhẹ: có học nhưng không thành đạt.

Chính tài toạ Mộc dục hoặc Đào hoa: vợ dễ ngoại tình.

Chính tài toạ Dịch mã: vợ hiền, toạ Mộ, Tử, Tuyệt: vợ chồng lạnh nhạt; toạ Dương nhẫn: vợ chồng bất hoà; toạ Hoa cái: vợ thông minh nhưng thích cô độc; toạ Thiên ất quý nhân: vợ đẹp thông minh nhanh nhẹn.

Chính tài và Chi ngày hội hợp: vợ chồng yêu nhau hoà thuận; không hợp với Chi ngày mà hội hợp với chi khác: vợ bất chính.

Mệnh cục Chính tài, Kiếp tài đều có: cuộc đời dễ gặp tiểu nhân phá hoại làm tổn tài.

Tứ trụ có Chính tài nhưng Quan sát vượng: vợ chán chồng, chồng sợ vợ.

Mệnh nam trong tứ trụ Chính tài hợp Can ngày: thường có hai vợ, hưởng phúc người khác, hai vợ dễ tranh chấp, gia đình sóng gió.

Nếu trong4 cột thờigian có:

Chính tài ở cột năm:thân vượng là cha ông giàu có.

Chính tài ở cột tháng:là người cần cù tiết kiệm, sống nhờ cha mẹ, cha mẹ có của.

Chính tài ở cột ngày:nhờ vợ mà thành giàu có, nếu gặp hình xung khắc hại thì vợ chồng bất hoà.

Chính tài ở cột giờ:con cái sẽ giàu có.

Mệnh nữ Chính tài trong trụ cho biết:

*Nếu thân yếu, Chính tài nhiều lại vượng hoặc hội, hợp thành cục: lẳng lơ hay vụng trộm trong tình ái.

*Chính tài quá vượng: không hợp với nhà chồng, vợ chồng nên ở riêng.

*Chính tài Quan lộ thiên Can: tính ôn hoà; Chính tài, Quan không lộ thiên Can: tính ương ngạnh.

*Chính tài quá nhiều mà phá ấn: bất hoà với bà cô em chồng.

9. Thiên tài

Về nghĩa, thiên tài là nguồn nuôi sống, biểu thị là vợ thứ, cha mẹ hoặc nguồn của cải do nghề tay trái làm ra. Nếu trong tứ trụ có Thân vượng, Quan vượng, Tài vượng thì danh lợi đều đạt cả. Nếu Thân vượng lại có Thiên tài, không có hình xung Tỷ kiếp là người giàu có sống lâu. Can và chi (tàng can mà có thiên tài) đều có thiên tài là người xa quê tay không lập nghiệp mà giàu có, tình duyên đẹp. Đối với phụ nữ nếu thân nhược mà gặp tài thì ảnh hưởng không tốt đối với cha mẹ.

Thiên tài lâm trường sinh, vượng địa là gia đình lớn, gia đình vợ con hoà thuận, mọi người sống lâu vinh hiển. Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu, lâm mộ địa là sớm xa cha và có thể là xa vợ.

Thiên tài lâm tử tuyệt hình xung không lợi cho cha hoặc vợ.

Thân vượng có Thiên tài mà không hình xung và Tỷ kiếp: gặp tài vận tất phát đại phúc, rất thọ, làm thương nhân thành đạt, quản lý xí nghiệp, nếu có Chính quan lại càng phú quý; nhưng kỵ vận Tỷ kiếp, nếu gặp danh lợi tiêu ma.

Thiên tài do Can sinh: thích rượu và háo sắc, khinh tài trọng nghĩa. Từ thiên Can lộ ra (sinh ra) 2 Thiên tài: không yêu vợ chính mà yêu vợ bé.

Thân, Thiên tài, Quan vượng, gặp năm là Quan: danh lợi bội thu.

Nếu trong 4 cột thờigian có:

Thiên tài ở cột năm:sẽ xa quê, long đong lận đận. Can năm có thiên tài, chi năm (từ đó tàng can mà có Tỷ kiếp) có Tỷ kiếp là cha xa quê, mất nơi đất khách quê người.

Thiên tài ở cột tháng:can năm can tháng đều có thiên tài là trong gia đình cha nắm quyền, hoặc bản thân làm con nuôi.

Cột thángcó thiên tài, cột giờ có Tỷ kiếp trước giàu sau nghèo. Chi giờ tàng can mà từ đó có thiên tài, vợ thứ đoạt quyền vợ cả hoặc chồng thiên lệch vợ lẽ.

Cột ngày cột giờcó thiên tài, nếu không bị hình xung, gặp tỷ kiếp thì trung niên và cuối đời giàu có phát đạt.

Mệnh nữ Thiên tài trong trụ cho biết:

Thiên tài nhiều lại quá vượng, Thân nhược lại kỵ Tài: phần lớn vì bố mẹ mà bị liên lụỵ.

10. Thương quan

Thương quan và Thực thần đều làm hao Nhật chủ, đối với mệnh nữ là sao chỉ con gái, còn Thực thần là con trai.

Nếu trong tứ trụ Nhật chủ vượng, nhiều Thương quan: báo thành công trong tôn giáo, trong nghệ thuật cũng như trong biểu diễn nghệ thuật... Nếu Thân vượng có Thương quan gặp sao Tài: báo sẽ phát phúc, vinh hiển; nhưng nếu không có sao Tài thì vận mệnh nghèo khó.

Nếu Thân nhược mà Thương quan gặp Thiên quan: báo sẽ tai ách, thường gặp chuyện sóng gió.

Trong mệnh cục có Thương quan mà không có Tài: thì tuy có trí tuệ nhưng phú quý không lâu bền; không có ấn thì vì lợi mà làm liều.

Thương toạ Dương nhận: đi làm người ở; toạ Tử thì tâm đố kỵ.

Nếu trụ: tháng, giờ có Thương quan không có Chính quan, mệnh cục có Thiên quan mà tứ trụ không có hình xung phá hoại gọi là Thương quan thương tận. Trong trường hợp này nếu mà Nhật chủ vương, Tài vượng, ấn vượng là mệnh đại phú đại quý. Nhưng nếu không có Tài thì lại bần cùng khó khăn.

Tứ trụ nhiều Thương quan sẽ tương khắc con cái. Năm vận lại gặp Thương quan thì sẽ tai ách đoản thọ; gặp vận ấn hoá Thương quan thành tốt.

Nếu trong 4 cột thời gian có:

Thương quan ở cột Năm:tổ nghiệp xưa tha hương phiêu tán. Can Chi đều có Thương quan: phúc mỏng.

Thương quan ở cột Tháng: anh em bất hoà, xa cách. Can Chi đều có Thương quan: anh em vợ chồng xa cách.

Ví dụ người Bính Tuất trên: Thương quan ở cột năm và ngày, nên: đời cha ông sống tha hương, anh em không hòa thuận.





Thương quan ở cột Ngày:nam thương con, nữ khắc chồng.

Thương quan ở cột giờ:con duyên bạc, bất hiếu, con gái nhiều con trai ít.

Cột năm và cột giờ có Thương quan sẽ khắc con. Nếu chi ngày có Thương, cột giờ có Thiên tài: ngay lúc thiếu niên đã vinh hiển.

Mệnh nữ trụ có Thương quan cho biết:

* Thương quan vượng sẽ khắc chồng, nếu có Tài sẽ hoá giải.

* Cột ngày có Thương quan và Dương nhận: chồng đề phòng tai nạn. Thân vượng có Thương quan, có Kiếp Tài: mệnh nghèo. Thương quan và Thiên ấn cùng cột: phá chồng hại con.

* Chính quan gặp Thương quan: khắc chồng hoặc có nhân tình. Trong tứ trụ có Thương quan, Chính quan và Thực thần: tính hay đố kỵ, phức tạp trong quan hệ nam nữ. Nếu Chi ngày có Thương quan là người táo tợn đanh đá.

* Nữ kỵ có Thương quan, nhưng nếu mệnh có Chính tài, Chính ấn thì mệnh phú quý. Không có Chính tài, Chính ấn thì nghèo khó, vợ chồng duyên bạc.

* Cột năm có Thương quan: sinh nở khó khăn.

* Thương quan toạ Thiên Nguyệt đức: con cái có hiếu; toạ cát thần quý nhân: con cái nối dõi phú quý.

* Thương quan gặp không vong: đề phòng nửa chừng hôn nhân có biến động.

Tổng hợp lại qua ví dụ trên xem qua 10 Thần và sao Trường sinh: người nam sinh năm Bính Tuất là người con thứ, được hưởng phúc tổ tiên nhưng không thừa hưởng gì từ cha mẹ, có ý chí từ nhỏ và tự lập, học hành thuận lợi, cuộc đời hanh thông, đến tuổi trung niên thay đổi công việc, về gia thất: vợ hiền thục và nhờ vợ, có ít con cái; anh em ruột thịt nếu không xa cách thì cũng không thuận hòa. Tổ tiên đã sống xa quê quán (tha hương).

Trên đây chỉ là nét khái quát khi xem một người qua 10 Thần, chi tiết hơn nữa còn xem qua mạnh yếu của Nhật chủ, Thần và Sát, Mệnh cung, Đại vận... sẽ trình bày tiếp sau đây.

IV. Xem tứ trụ qua vòng trường sinh

1. Cách tính vòng trường sinh của tứ trụ

Các Thần mà chúng ta sẽ bắt gặp khi tự xem Tứ trụ có sức mạnh với cuộc đời một người tùy theo rơi vào thời điểm nào: suy hay vượng, mạnh hay yếu... Để dự luận dự đoán chính xác, xin bạn đọc xem và sử dụng bảng 3 sau đây:

Bảng 3: Vòng Trường sinh sử dụng trong nhiều trường hợp dự đoán:



Cách sử dụng bảng 3 để tìm vòng Trường sinh như sau: lây Can ngày sinh (Nhật chủ) đối chiếu với các Chi của 4 cột thời gian sinh (như trong bảng), từ đó chuyển sang dòng ngang để tìm mức độ Sinh hay Vượng, hoặc Suy...Ví dụ. Can ngày sinh là Bính, chi năm sinh là Dần, chi giờ sinh là Thìn... thì (cột): năm sinh là Trường sinh; giờ sinh là Quan đới.... Cụ thể như ví dụ trên như sau: lấy Can giáp Nhật chủ hay ngày sinh đối chiếu với Tuất năm, có Dưỡng, với Dậu tháng có Thai, với Tý ngày có Mộc dục, với Thìn giờ có Suy.Ghi chú: Q. Đới: là quan đới; Đ.Vượng là Đế vượng.



2. Xem qua các sao vòng trường sinh

Trường sinh: Cho thông tin về phúc thọ, bác ái, phát triển, tăng tiến, vĩnh cửu, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng.

o. Có ở Nhật chủ: phúc thọ, tăng tiến, hạnh phúc, thịnh vượng, phát đạt, được trọng vọng, ngưòi nhân ái.

o. Cột năm có trường sinh thường về già mới phát đạt.

o. Cột ngày có trường sinh báo sớm đã hiển đạt, gia đình hạnh phúc, anh em thuận hoà, mọi người quý mến, trường thọ. Nhưng trường hợp đặc biệt: nếu sinh vào ngày Mậu Dần, Đinh Dậu thì phúc phận kém, ít được hưởng điều tốt trên.

o. Cột giờ có trường sinh: con cái hiển đạt làm rạng rỡ tổ tông.

o. Cột giờ và ngày đều có trường sinh: người tài giỏi, hiển đạt sớm, cha mẹ anh em xum họp thuận hoà, hưởng nhiều phúc đức do tổ tiên để lại.

o. Nữ nếu cột ngày có trường sinh, không bị các hàng Chi khác hình xung phá hại thì một đòi hạnh phúc, con cái thành đạt, nếu sinh ngày Bính Dần, Nhâm Thân thì lại càng tốt đẹp.

Mộcdục: cho thông tin về sự mê hoặc, duyên phận không bền, nửa đường đứt gánh, sống thụ động, không quyết đoán, có gian khổ, vì sắc đẹp mà thân bại danh liệt.

o. Có ở cột ngày (Nhật chủ): xa cha mẹ, thiếu niên lao khổ, không được hưởng phúc của cha mẹ để lại, tha hương lập nghiệp, khó lấy vợ. Trong tứ trụ có Tỷ kiên, Kiếp tài tính hay thiên vị, bảo thủ, xa xỉ, hiếu sắc, không hoà thuận với anh em, cha mẹ.

o. Có ở cột năm: cha mẹ tha hương, bản thân về già không như ý, gia đình khó vẹn toàn.

o. Có ở cột tháng: sự nghiệp vẫn chưa yên khi đã quá nửa đời người, hôn nhân có thể thay đổi.

o. Có ở cột giờ: gần về già không như ý, nếu có các chi khác xung hình hại phá, suốt đời không gặp may. Nếu sinh ngày Ất Tỵ lại có đức vọng, được mọi người tôn kính, nhưng phúc phận không dày, hay bệnh.

o. Nữ mệnh cột ngày có Mộc dục suốt đời bất mãn bất bình, hay gặp sự không may. Nếu sinh ngày Giáp Tý hoặc Tân Hợi, tính tình cứng rắn như nam giới.

o. Cột ngày và giờ đều có Mộc dục sống cô độc, khắc vợ con. Theo các nhà mệnh lý, bất cứ cột nào có Mộc dục, công việc làm ăn khó khăn, hay gặp thất bại. Phụ nữ tứ trụ có Mộc dục, phá hại tiền của, hại chồng hại con.

Quan đới:cho thông tin có địa vị cao, phát triển, sự thành công, được tôn kính, có đức, hướng đi lên, thịnh vượng, từ bi, sự uy nghiêm và có danh vọng.

o. Cột năm có Quan đới càng về già càng hạnh phúc, hưởng phúc về già.

o. Cột tháng có quan đới lúc nhỏ gian khó, đến trung niên từ 40 tuổi trở đi tự nhiên phú quý.

o. Cột ngày có quan đới lúc nhỏ không như ý, lớn lên phát vận như cá gặp nước gặp may, nếu có Thiên (ấn, hoặc tài) là người có từ tâm và tài năng xuất chúng, danh vọng cao, anh em hoà thuận, được trọng vọng trong xã hội.

Nữ nhân cột này có quan đới dung mạo đoan trang, lấy được chồng quý. Nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp các sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

o. Cột giờ có quan đới: con cái phát đạt.

o. Song nếu Quan đới bị hình xung hoặc trong tứ trụ có Thương quan, Kiếp tài, Thực thần, Thiên ấn ở sát bên cột Quan đới mà lại không có sao tốt giải cứu sẽ cho biết người này hay làm việc bất chính, thích đầu cơ, khinh đời, cuối đời phá gia bại sản, mang tiếng cho gia đình họ hàng.

o. Nữ mệnh cột ngày có Quan đới, dung mạo đoan trang, lấy được chồng như ý. Song nếu sinh vào ngày Nhâm Tuất, Quý Sửu, hoặc gặp sao xấu, vợ chồng sớm xa cách.

Lâm quan:cho thông tin về sự lương thiện, cung kính, khiêm nhường, cao thượng, thịnh phát, danh vọng tài lộc, phong lưu, sông lâu , hạnh phúc.

o. Cột năm có lâm quan báo về già hiển đạt.

o. Cột tháng có, báo nửa đời người sự nghiệp hưng vượng, nhưng ở quê người.

o. Cột ngày có lâm quan: báo thay trưởng của tổ nghiệp, hoặc xa quê lập nghiệp, hoặc làm con nuôi người khác được hưởng thừa tự; địa vị trong gia đình hơn các anh em khác, có đức, thân ái với tất cả mọi người, có tài văn chương, nhưng khi phát đạt vợ thường mất sớm. Nếu lúc thiếu thanh niên hay gặp may thì lúc về già bị suy đồi. Nếu thiếu niên gian khổ thì trung niên lại khai vận làm ăn phát đạt.

Đối với nữ giới, cột ngày có lâm quan sẽ làm vợ chính, nhưng thường phá hại vận tốt của chồng, họ lại hay lấn át chồng, nếu lấy làm lẽ sau sẽ đoạt quyền làm vợ chính.

o. Cột giờ có lâm quan, con cái hiển đạt. Nhưng có kiếp tài kèm theo, là người ham mê tửu sắc.

Đế vượng:cho thông tin vượng phát, lớn mạnh, luôn đi một mình và làm chủ, có quyền uy, danh vọng, mưu trí, tài học, hay nay đây mai đó.

o. Cột năm có đế vượng cho biết con nhà danh giá lương thiện, giàu có, có danh vọng, tính hay tự ái.

o. Cột tháng có đế vượng báo có nghiêm trang, tính cương cường không khuất ai.

o. Cột ngày có đế vượng báo vị thế số phận quá vượng, nên có sao khác chế ngự đi, nếu không dễ bị người khác hãm hại. Nếu cột năm và tháng gặp Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, là con trưởng cũng không được hưởng tổ nghiệp để lại, tha hương lập nghiệp hoặc làm con nuôi người khác, vợ chồng khắc nhau.

Nữ giới ngày sinh có đế vượng, tính khí giống đàn ông, khắc chồng hoặc có nhiều bệnh. Nhưng nếu tứ trụ có Thiên quan hoặc chính quan thì không khắc chồng con, Nếu sinh ngày Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Tỵ, Nhâm Tý, Quý Hợi: vợ chồng sẽ ly biệt, sống cô đơn.

o. Cột giờ có đế vượng, con cái có danh vọng.

Suy:cho thông tin sự ôn thuận, đạm bạc, yếu đuối, bạc nhược, phá tài sản, tai ách, lương duyên lỡ dở, sự bất định.

o. Cột năm có suy, sinh ở gia đình suy bại, xa lánh họ hàng, về già làm ăn càng suy giảm.

o. Cột tháng có suy, trung niên làm ăn cũng khá, tiền bạc hao tán.

o. Cột ngày có suy, sớm xa cha mẹ, vợ chồng xung khắc, nửa đời người xa quê, lập nghiệp nơi khác nhưng vẫn lao khổ. Nhưng nêu cột năm, tháng có Đế vượng, Lâm quan thì làm ăn tạm được, không đến nỗi khốn cùng. Nếu trong tứ trụ có nhiều Bệnh, Tử ,Tuyệt thì buôn bán hay bị thua lỗ.

Nữ giới cột ngày có suy, ngoài mặt hiền lành nhưng trong bụng khinh người, không tử tế đối với mẹ cha chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân, Canh Tuất, Tân Mùi, vợ chồng sớm ly biệt.

o. Cột giờ có suy, con cái bất hiếu, khổ vì con.

Bệnh:cho thông tin hư nhược, xa lánh họ hàng, lao khổ, bệnh tật.

o. Cột năm có Bệnh: về già gia đạo bất hoà, ốm đau luôn.

o. Cột tháng có bệnh: nửa đời người làm ăn không đạt, lo buồn bệnh tật.

o. Cột ngày có Bệnh: lúc nhỏ có bệnh, sớm xa cha mẹ, duyên lần đầu không thành, lần hai mới được, nếu Can ngày sinh âm (như Ất, Đinh...) là người không hoạt bát, chậm chạp.

Nữ giới cột ngày có Bệnh, tinh thần ôn thuận, nhưng vợ chồng ly biệt lâu năm, hoặc chồng làm ăn thất bại, dễ bị chồng ruồng bỏ.

o. Cột giờ có bệnh, ít con, con hay đau ốm.

Tử:cho thông tin không quyết đoán, bệnh hoạn, thiếu khí phách, vợ chồng dễ chia lìa.

o. Cột năm có tử: xa cách cha mẹ.

o. Cột tháng có tử: ít anh em hoặc xa cách anh em.

o. Cột ngày có tử: thiếu thời hay mắc bệnh, khó có con, vợ ốm đau, vợ chồng dễ chia ly, làm việc không bao giờ vừa ý, hay bỏ dở giữa chừng, suốt đòi lao khổ. Nữ giới cột ngày có tử: dễ có 2 hay 3 đời chồng. Nếu sinh ngày Ất Hợi, Canh Tý hay gặp tai hoạ, con cái hư hỏng.

o. Cột giờ có tử: con ít, không giúp cha mẹ, có con nuôi.

Mộ:cho thông tin xa gia đình, duyên phận bạc, bần hàn, lo buồn, lao khổ.

o. Cột năm có mộ: thường ở quê hương giữ gìn hương hoả.

o. Cột tháng có mộ: cha mẹ anh em vợ chồng bất hoà, hao tài tốn của. Nếu chi này và chi tháng xung nhau được hưởng của ông cha để lại, sinh làm con nhà giàu.

o. Cột ngày có mộ: xa gia đình từ nhỏ, hay thay đổi chỗ ở, bất hoà với cha mẹ anh em, nghèo hèn, trung niên và về già làm ăn có tiến, nhưng trong lòng không đắc ý, lấy vợ đến hai lần. Nữ giới cột ngày có mộ vợ chồng bất hoà. Nếu sinh ngày Đinh Sửu hoặc Nhâm Thìn, vợ chồng dễ bỏ nhau.

o. Cột giờ có mộ: hay ôm đau, con cái ít, khổ vì con.

Nếu trong tứ trụ có chi hình xung với chi cột an mộ sẽ dùng được (cũng tốt). Nếu không có chi hình xung mà gặp Tài là người keo kiệt, coi tiền của hơn cả tính mệnh, suốt đời làm nô lệ cho đồng tiền.

Tuyệt: nói lên sự thăng trầm, đoạn tuyệt, không giữ lời hứa, hiếu sắc, xa lánh người thân, sống cô độc, phá sản.

o. Cột năm có tuyệt: phải xa quê hương mới lập nghiệp.

o. Cột tháng có tuyệt: hay thất bại trong công việc, sống cô độc.

o. Cột ngày có tuyệt: họ hàng bị ly tán, tha hương mưu sinh, vì gái đẹp mà bại, người thất tín. Nữ giới có tuyệt ở ngày sinh, vợ chồng xung khắc bất hoà, không thực bụng yêu chồng. Nếu sinh ngày Giáp Thân hay Tân Mão tính hay kèn cựa, bới móc người khác.

o. Cột giờ có tuyệt: ít con, hiếm con.

Thai:cho biết khắc hãm vợ, hay bị thay đổi công việc, không quyết đoán, trí tuệ kém, dễ bị mê hoặc.

o. Cột năm có thai: họ hàng không hoà thuận, hay tranh chấp, thân tộc lạnh lùng.

o. Cột tháng có thai: đến trung niên thay đổi công việc.

o. Cột ngày có thai: thiếu thời thường ôm đau khổ cực, trung niên sức khoẻ tăng tiến. Có khắc cha mẹ anh em, công việc làm ăn thay đổi luôn, về già an nhàn. Nữ giới cột ngày có thai xung đột với cha mẹ chồng, nếu sinh ngày Bính Tý hoặc Kỷ Hợi sẽ đối nghịch với cha mẹ chồng, nội trợ kém.

o. Cột giờ có thai: con cái không nối nghiệp cha, ăn chơi phóng đãng.

Dưỡng:nói lên khắc vợ khắc con, ham sắc dục, làm con nuôi người, xa nhà.

o. Cột năm có dưỡng: mình hoặc cha là con trưởng, sống xa quê nhà hoặc xa cha mẹ.

o. Cột tháng có dưỡng: dễ phá sản vì ham mê sắc dục.

o. Cột ngày có dưỡng: khắc cha mẹ, khó sống chung với cha mẹ, hiếu sắc, hiếm khi một vợ một chồng, hiếm con, khắc vợ. Nếu từ lúc nhỏ làm con nuôi người khác hoặc được người khác nuôi dưỡng thì tốt. Nữ giới cột ngày có dưỡng, trong tứ trụ có trường sinh là làm lẽ, nhưng con cái tốt đẹp. Nếu sinh ngày Canh Thìn thì xấu, hại chồng.

o. Cột giờ có dưỡng về già nhờ được vào con cái, hoặc được nhờ con nuôi.

3. Luận tốt xấu qua sao vòng trường sinh

Các nhà mệnh lý còn cho rằng, sau khi xác định được vòng Trường sinh trong Tứ trụ, có thể xảy ra các trường hợp sau, nếu:

- Nếu có Thai, Trường sinh, Đế vượng, Mộ là có Tứ quý. Đây là cách phản ánh số người có số phận tốt đẹp.

- Nếu có Quan đới, Lâm quan, Dưỡng, Suy là có Tứ bình, người có số phận khá.

- Nếu có Tử, Tuyệt, Bệnh, Mộc dục là Tứ kỵ, số không hay lắm.

- Nếu trong Tứ trụ có sao Tứ quý là tốt, lại thêm sao Thiên ất, Quý nhân thì lại càng quý, nếu có Chính tài, Chính quan, Chính ấn thì đây là người số quý hiển.

- Nếu trong Tứ trụ mà cột tháng có sao Tứ kỵ, cột ngày có sao Tứ quý; hoặc nêu cột ngày có sao Tứ kỵ, cột giờ có sao Tứ quý, cả hai ngược lại: đó là số người cuộc sống dần khá lên, vì quý kỵ gặp nhau sẽ hoà và bình nhau.

4. Dự đoán qua vượng suy cường nhược

a. Vượng suy qua thời gian sinh

Sự vượng suy (hưng thịnh hay lụn bại) trong cuộc đời của một người cũng có thể xác định qua thời gian sinh. Được thời thì vượng, không hợp thời thì suy. Từ quan điểm này mà người xưa khi thất cơ hay không toại nguyện trong cuộc đời thường thốt lên: “sinh không gặp thời”, thời ở đây không phải là thời thế, mà đó là thời gian sinh trong năm có rơi vào mùa Tráng (phát triển mạnh mẽ), Sinh (lớn mạnh) là vượng, nếu vào lão (đang suy), tù (bế tắc), tử (bại) là suy. Thời sinh theo quy luật này, được người xưa khái quát lại như sau:

- Mùa Xuân Hạ: dương khí tăng trưởng, âm khí tiêu giảm nên đây là mùa của dương khí.

- Mùa Thu Đông: âm khí gia tăng, dươn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tự xem tứ trụ một người

Giải mã giấc mơ thấy các con số –

Các con số xuất hiện trong mơ đều có ý nghĩa của riêng nó. Mơ thấy số 0 Cho thấy tâm trí bạn vẫn lưu luyến điều gì đó trong quá khứ mà không thể từ bỏ cũng như bắt đầu một cuộc sống mới. Đó có thể là chuyện tình cảm, bạn vẫn chưa quên được “người xưa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các con số xuất hiện trong mơ đều có ý nghĩa của riêng nó.

Mơ thấy số 0

Cho thấy tâm trí bạn vẫn lưu luyến điều gì đó trong quá khứ mà không thể từ bỏ cũng như bắt đầu một cuộc sống mới. Đó có thể là chuyện tình cảm, bạn vẫn chưa quên được “người xưa”, nên hiện tại dù bạn đã gặp được tình yêu mới nhưng vẫn có cảm giác không được toàn tâm toàn ý với đối phương.

Ngoài ra, nếu trong giấc mơ bạn thấy có rất nhiều con số 0 thì đó là điềm báo may mắn, phúc lộc đầy nhà.

Mơ thấy số 1

Đây là con số có ý nghĩa tượng trưng cho sự bắt đầu, nó báo hiệu những khởi đầu mới mẻ và tốt lành. Có thể là về công việc, trên phương diện tình cảm hoặc sự đoàn kết gắn bó trong gia đình.

682-y-nghia-cac-con-so-trong-p-6457-6171-1396405967

Mơ thấy số 2

Con số này biểu thị cho sự sẻ chia và hiểu biết lẫn nhau. Một mặt cho thấy bạn là người có tài xã giao, được nhiều người nể phục. Mặt khác đó là dấu hiệu tốt về chuyện tình cảm của bạn. Tình yêu của bạn sẽ nở hoa đơm trái, ngày càng mặn nồng và có thể đi đến hôn nhân.

Mơ thấy số 3

Nếu trong giấc mơ bạn nhìn thấy con số 3, điều này ám chỉ thái độ tiêu cực của bạn trong thời gian gần đây. Nó sẽ ảnh hưởng đến tinh thần và công việc của bạn. Mơ thấy con số này, bạn cần phải “tút” lại tinh thần nhanh chóng, kẻo không công việc sẽ gặp trục trặc đó.

Mơ thấy số 4

Đây là con số biểu trưng cho khó khăn và trở ngại. Rất có thể bạn sẽ phải đối mặt với chúng trong thời gian ngắn. Nhưng nếu vượt qua nó, bạn sẽ có được thành công như mong đợi.

Mơ thấy số 5

Con số này biểu thị cho cuộc sống bình an, vô lo vô nghĩ. Nhưng nhiều lúc bạn cảm thấy nhàm chán vì không có sự biến chuyển lớn trong cuộc sống thường ngày. Con số này cũng như lời nhắc nhở rằng bạn sẽ phải cố gắng hơn nữa để có kỳ tích xuất hiện trong cuộc đời mình.

Numbers-2-2708-1396405968

Mơ thấy số 6

Đây là tín hiệu đáng mừng về chuyện tình cảm của bạn. Sẽ có nhiều người để ý và muốn kết thân với bạn. Ngoài ra, nó còn thể hiện bạn là người có trực giác nhạy bén trong mọi chuyện. Công việc của bạn theo đó cũng có được những thành quả nhất định.

Mơ thấy số 7

Con số này mang một thông điệp khá kỳ bí. Nó cho thấy bạn đang có dự định làm điều gì đó lớn lao. Nếu là người làm nghệ thuật, đây là giấc mơ tốt lành mang đến cơ hội sáng tạo tuyệt vời cho sự nghiệp của bạn.

Mơ thấy số 8

Số 8 là biểu tượng cho sự hoàn chỉnh, không giới hạn hoặc sự vĩnh hằng. Nếu bạn có giấc mơ về con số này, báo hiệu bạn sẽ gặp may mắn về tài chính và thành công rực rỡ trong sự nghiệp.

Mơ thấy số 9

Gặp phải con số này trong giấc mơ, bạn cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đón nhận sự thay đổi cực lớn trong cuộc sống của bạn. Đó có thể là chuyển nhà, thay đổi công việc hoặc kết hôn. Ngoài ra, nó còn nhắc nhở bạn phải hoàn thành công việc đang còn dang dở.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy các con số –

Hóa giải xà nhà –

Nếu trong ngôi nhà có những cây xà lộ ra bên ngoài và phóng ra các tia sát khí thì năng lượng lưu thông bên trong nhà khó có thể cân bằng được. Xà nhà trên đầu, đặc biệt là xà nhà bắt ngang qua phía trên giường ngủ, cố thể gây mâu thuẫn trong các mối

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu trong ngôi nhà có những cây xà lộ ra bên ngoài và phóng ra các tia sát khí thì năng lượng lưu thông bên trong nhà khó có thể cân bằng được.

Xà nhà trên đầu, đặc biệt là xà nhà bắt ngang qua phía trên giường ngủ, cố thể gây mâu thuẫn trong các mối quan hệ tình cảm. Nếu bạn không thể dời giường ngủ ra khỏi xà nhà đó thì cách tốt nhất là hãy che phủ chúng bằng tấm vải mỏng để bảo vệ mối quan hệ của bạn khỏi ảnh hưởng xấu.

image_34165_sn4

Nếu là xà nhà kết cấu theo dạng khung thì ảnh hưởng xấu của chúng sẽ rất mạnh. Những cây đà trong các tòa nhà lớn lại càng nguy hiểm hơn nữa.

Giải pháp cho tình trạng này là che phủ toàn bộ xà nhà để không ai có thể nhìn thấy chúng. Trong phong thủy, những cấu trúc tốt hay xấu đều bị mất hết tác dụng khi bị che khuất khỏi tầm mắt.

Nếu xà nhà là một bộ phận của trần nhà thì ít nguy hiểm hơn, chẳng hạn như một cây đà cắt ngang phòng.

Tuy nhiên, nhà không có trần và có thể nhìn thấy những cây đà ngang cũng như phần mái nhà từ phía bên dưới sẽ gây ra những ảnh hưởng rất xấu.

Bạn bè không còn thân thiết như trước, tình bạn đổ vỡ do hiểu lầm và các mối bất hòa ngày càng trở nên gay gắt.

Ngoài ra, nó còn gây ra sự xung đột trong mối quan hệ vợ chống khiến gia đình không còn hạnh phúc. Giải pháp cho vấn đề này là lắp đặt trần nhà ngay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải xà nhà –

Đền Dầm - Hà Nội

Đền Dầm tọa lạc trên địa phận thôn Xâm Dương, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, Hà Nội. Đền Dầm thuộc cụm di tích có ba ngôi đền nằm kề nhau là: Đền Lộ , Đền Sở
Đền Dầm - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đền Dầm tọa lạc trên địa phận thôn Xâm Dương, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, Hà Nội. Đền Dầm thuộc cụm di tích có ba ngôi đền nằm kề nhau là: Đền Lộ, Đền SởĐền Dầm, nằm ngoài đê sông Hồng và đều thờ nữ thần, thần Mẫu. Đền Dầm thờ Mẫu Thoải, một trong Tam Tòa Thánh Mẫu theo tâm thức của người Việt Cổ, bên cạnh Mẫu Đệ thiên và Mẫu núi rừng. Đây là một trong những địa danh tâm linh thu hút phật tử thập phương

Tương truyền, Trước đây Hoàng Long công chúa bị đày vì làm vỡ chén ngọc được chàng Liễu Nghị giải oan. Để trả ơn, nàng đã hiện lên báo mộng giúp Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn đánh thắng giặc ngoại xâm..

Khi thắng trận trở về, ông dâng biểu lên vua báo công và nêu rõ việc Ngọc Dung báo mộng. Vua sai sứ giả về Xâm Miện vào miếu (nay là đền Dầm) bái tạ, và ban tặng sắc phong. Rồi lệnh nhân dân Xâm Miện đến kinh thành rước sắc về để dân làng thờ phụng.

Các triều vua kế tiếp đều có sắc phong cho đền. Nhân dân cũng không quên xây một đền để thờ Hưng Đạo Vương. Vì thế mà bên cạnh chùa, không chỉ có miếu cô, miếu cậu còn có đền thờ Trần Hưng Đạo.

Đền khá rộng, kiến trúc cổ, cột gỗ mái ngói xưa cũ màu thời gian. Khuôn viên đền thoáng đãng, cây đa trên trăm tuổi. Bên cạnh chính điện chùa là miếu cô, miếu cậu. Miếu cô được dựng trên một khuôn viên rộng, nằm giữa hồ. Miếu cậu được đặt ngay sân chùa. Cổng Đền cao rộng, có ba cửa vào, sáu trụ xây, trên đắp nghê chầu, hoa văn, câu đối tỉ mỉ, tường đắp long mã, nhưng vắng nét cổ xưa. Vôi quét màu vàng, nâu theo lối bây giờ. Sân Đền khá rộng lát gạch. Bên trái chánh điện có gốc đa cổ thụ, theo tài liệu đã 800 năm. Gốc đa có nhiều rễ phụ biến thành gốc như cây đa Tây Thiên.

Chánh điện là một nếp nhà dài, mái ngói vảy cá thô dày (vảy cá xưa mỏng thanh hơn), cột gỗ sơn nâu, năm bậc cấp lên chánh điện láng xi măng. Trong Đền các hương án, bàn thờ đều chạm trổ rất công phu và đều sơn son thếp vàng.

Lễ hội đền Dầm được tổ chức vào dịp tháng 2 mỗi năm từ ngày mồng 1 đã mở hội và kết thúc vào ngày mồng 10. Ngày chính là mồng 5 là ngày rước nước. Vào những ngày hội, sân đền đều chật kín du khách.

Với vị trí địa lý thuận lợi, Đền nằm ngay ven sông Hồng, chính vì thế mà ngày nay, thường có tour du lịch bằng thuyền qua các Đền dọc theo sông Hồng như: Chữ Đồng Tử (Hưng yên), đền Dầm, đền Đại Lộ (gần đền Dầm), làng gốm Bát Tràng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Dầm - Hà Nội

Nốt ruồi có lông là tốt hay xấu?

Xung quanh vấn đề nốt ruồi có lông có rất nhiều ý kiến, quan điểm trái chiều. Có người cho rằng đó là điềm lành, là đại phú, đại quý. Nhưng cũng có người lại nghĩ nó là nốt ruồi mang lại sự xui xẻo cho chủ nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xung quanh vấn đề nốt ruồi có lông có rất nhiều ý kiến, quan điểm trái chiều. Có người cho rằng đó là điềm lành, là đại phú, đại quý. Nhưng cũng có người lại nghĩ nó là nốt ruồi mang lại sự xui xẻo cho chủ nhân. Vậy rốt cuộc nốt ruồi mọc lông là tốt hay xấu? Cùng Phong thủy số tìm hiểu về vấn đề này.

Nốt ruồi có lông là tốt hay xấu?

1. Theo quan niệm của dân gian:

Trong dân gian, nốt ruồi có lông cũng có nhiều quan điểm khác nhau. Nhưng luồng ý kiến cho rằng nốt ruồi mọc lông mang lại điểm lành là nhiều hơn cả.

Họ cho rằng, trên nốt ruồi có mọc lông sẽ mang lại nhiều vận khí tốt đẹp cho chủ nhân.

Một luồng ý kiến trái chiều khác cho rằng nốt ruồi có lông là không tốt. Quan niệm này xuất phát từ tính thẩm mỹ. Nốt ruồi mọc lông làm mất đi tính thẩm mỹ của chủ nhân. Do đó, nó làm cho chủ nhân có một điều gì đó xui xẻo. Đặc biệt là khi nó mọc ở trên mặt thì càng làm cho diện mạo thiếu thẩm mỹ và khó nhìn hơn. Họ cho rằng, nếu phụ nữ có nốt ruồi mọc cộm lên và có lông thì là người dâm đãng, nóng nảy và thường làm nhiều việc ác trong cách cư xử với mọi người. Trong tình yêu thì là người không chung thủy, không biết lo liệu cho cuộc sống của gia đình.

Nếu có nốt ruồi có lông ở trên trán, cổ, ngực, bắp chân thì không chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ mà còn có thể mang lại những điều nguy hiểm cho chủ nhân. Nếu nốt ruồi to lên theo thời gian nghĩa là tiền tài bị thất thoát. Nếu vùng da xung quanh có màu đỏ hoặc nổi các tia màu thì có vấn đề về sức khỏe. Theo quan niệm dân gian, nốt ruồi mọc lông thường độc nên không được nhổ lông hoặc tẩy nốt ruồi đi. Nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe, thậm chí là tính mạng của người ấy.

2. Theo khoa học về nốt ruồi có lông:

Theo khoa học, nốt ruồi có lông thường là do sự biến đổi của tế bào tạo sắc tố da mà nên. Vị trí thường xuất hiện nốt ruồi mọc lông là ở các vùng da hở như mặt, cổ, tay, chân v.v Đa phần các nốt ruồi này thường lành tính, không gây hại gì cho sức khỏe của chủ nhân. Điều nổi bật nhất là nó ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ, làm nhiều người cảm thấy thiếu tự tin. Đặc biệt là khi những quan niệm không tốt của dân gian về loại nốt ruồi này.
Như vậy, cả về dân gian và khoa học, nốt ruồi có lông đều có ý nghĩa tốt chứ không chỉ là xấu như nhiều người vẫn đồn thổi với nhau. Do đó, nếu bạn có nốt ruồi mọc lông thì cũng đừng quá lo lắng nhé. Để cải thiện tính thẩm mỹ, bạn có thể đi thăm khám bác sĩ để được tư vấn cách xử lý hiệu quả và an toàn nhất. Chúc các bạn thành công!

Xem thêm: 

Nốt ruồi ở nhũ hoa phụ nữ có ý nghĩa gì?

“Điểm danh” các Nốt ruồi phú quý ở đàn ông

Nốt ruồi ở tay ăn vay cả đời nghĩa là gì?

Giải nghĩa câu nói nốt ruồi ở cổ có lỗ tiền chôn

+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi có lông là tốt hay xấu?

Hóa giải chỗ "hung" trong phòng tắm nhà bạn

Đây là không gian góp phần điều hoà khí vượng cho ngôi nhà của bạn.
Hóa giải chỗ "hung" trong phòng tắm nhà bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sự nghiệp và những cơ hội mới của bạn có vào được đến nhà hay không đều thông qua cửa chính. Chính bởi vậy, nếu để cửa phòng tắm thẳng trực diện cửa chính ra vào, cơ hội của bạn cũng vì thế mà trôi đi mất.
 
Thật nhiều ánh sáng và một sự thông thoáng là cần thiết cho một phòng tắm theo phong thuỷ. Nhiều gương trong phòng tắm quan trọng trong việc dội lại khí và điều hoà chúng thông suốt cả ngôi nhà.

 
Hoa giai cho hung trong phong tam nha ban hinh anh
Phòng tắm thông thoáng và nhiều ánh sáng là hợp phong thủy
 
 
Trong trường hợp toilet nhà bạn đặt vào vị trí chính giữa của ngôi nhà (chỗ sinh thịnh vượng), có thể khắc phục bằng cách đặt một tấm gương lớn trong phòng tắm. Chiếc gương có thể điều hoà khí đồng thời khiến bạn có cảm giác rằng cái toilet không hề có mặt ở đó.
 
Đừng để nước nhỏ giọt trong phòng tắm. Đó là một sự lãng phí tiền bạc không cần thiết. Điều này cũng gần như việc bạn bỏ lỡ những vận may của mình bằng cách mặc sức để cho chúng trôi đi. Ngoài việc sửa chữa vòi nước thì bạn còn có thể khắc phục điểm này bằng cách đặt một bát sỏi hoặc một chậu hoa tươi trên kệ toilet hoặc trên tủ gần toilet. Đây là những vật mang tính Mộc, có thể giúp khắc chế yếu tố Thuỷ. Một tấm thảm chùi màu đen hoặc đỏ ở sàn cũng giúp đỡ trong việc thất thoát của cải.
 
Những màu nên dùng trong nhà tắm là xám nhẹ, màu kem và màu xanh nhạt. Nếu phòng tắm của bạn đặt ở vị trí giữa nhà, hãy sơn màu đỏ. Yếu tố Hoả sẽ giúp bạn đạt được nhiều lợi nhuận và bảo vệ được tài sản.
 
Khi xem xét mua một căn nhà, hãy chú ý đến những nhà có toilet bị khuất khi được nhìn từ bên ngoài phòng tắm. Như vậy, khí vượng sẽ lưu thông tốt hơn.   Theo Phong Thủy Nhà Ở  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải chỗ "hung" trong phòng tắm nhà bạn

Mẹo hay chọn ngay tầng chung cư phát lộc

Mọi người thường thích những con số 3, 8, 23, 28… mà kị số 4 vì cho rằng đây là số tử. Nhưng kì thực chưa chắc những người ở tầng 3 hay tầng 8 có thể dễ “phát”
Mẹo hay chọn ngay tầng chung cư phát lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hơn.


Vậy nên chọn tầng chung cư như thế nào để vừa hợp mệnh với gia chủ lại còn mang tới những điều tốt lành, vận may về tài lộc, sự nghiệp là điều mà bất cứ gia chủ nào cũng cần phải cân nhắc kĩ càng. Dưới đây là một vài mẹo nhỏ giúp bạn dễ dàng lựa chọn tầng chung cư để “thông tiền đạt vận”.

Meo hay chon ngay tang chung cu phat loc hinh anh
Ảnh minh họa

Theo quan điểm phong thủy, tất cả những sự vật trên trái đất này đều có thuộc tính âm dương ngũ hành. Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, con người và kiến trúc có thể đi sâu phân tích chi tiết thông qua âm dương ngũ hành. Thông thường, âm dương ngũ hành của số tầng của căn hộ chung cư chia làm: tầng có số lẻ thuộc Dương, tầng có số chẵn thuộc Âm.

Số tầng được coi là hợp với gia chủ khi ngũ hành của tầng đó và ngũ hành của chủ nhà tương đồng hoặc tương sinh. Ngược lại, nếu hai yếu tố này tương khắc nghĩa là không hợp.

Số tầng theo ngũ hành như sau:

Tầng 1 và 6 thuộc Thủy.
Tầng 2 và 7 thuộc Hỏa.
Tầng 3 và 8 thuộc Mộc.
Tầng 4 và 9 thuộc Kim.
Tầng 5 và 10 thuộc Thổ
Từ tầng thứ 11 trở đi cứ tính theo quy luật như trên.

Số tầng tương ứng với bản mệnh gia chủ:

Gia chủ thuộc các tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nên chọn tầng số 5, 10 (tầng bản mệnh), tầng 2,7 (tầng quý nhân).
Gia chủ tuổi Dần, Mão nên chọn tầng 3, 8 (tầng bản mệnh), tầng 1, 6 (tầng quý nhân).
Gia chủ tuổi Tỵ, Ngọ nên chọn tầng 2, 7 (tầng bản mệnh), tầng 3,8 (tầng quý nhân).
Gia chủ tuổi Thân, Dậu nên chọn tầng 4, 9 (tầng bản mệnh), tầng 5, 10 (tầng quý nhân).
Gia chủ tuổi Tý, Hợi nên chọn tầng 1, 6 (tầng bản mệnh), tầng 4, 9 (tầng quý nhân).

Cụ thể từng tuổi như sau:

Tuổi Tý: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 1, 4, 6, 9, 11, 14…, không thuận là tầng số 3, 5, 8, 10, 13, 15…

Tuổi Sửu: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 5, 7, 10, 12, 15…, không thuận là tầng số 3, 4, 8, 9, 13, 14…

Tuổi Dần: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 1, 3, 6, 8, 11, 13…, không thuận là tầng số 2, 4, 7, 9, 12, 14…

Tuổi Mão: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 1, 3, 6, 8, 11, 13…, không thuận là tầng số 2, 4, 7, 9, 12, 14…

Tuổi Thìn: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 5, 7, 10, 12, 15…, không thuận là tầng số 3, 4, 8, 9, 13, 14…

Tuổi Tỵ: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 3, 7, 8, 12, 13…, không thuận là tầng số 1, 5, 6, 10, 11, 15…

Tuổi Ngọ: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 3, 7, 8, 12, 13…, không thuận là tầng số 1, 5, 6, 10, 11, 15…

Tuổi Mùi: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 5, 7, 10, 12, 15…, không thuận là tầng số 3, 4, 8, 9, 13, 14…

Tuổi Thân: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 4, 5, 9, 10, 14, 15…, không thuận là tầng số 1, 2, 6, 7, 11, 12…

Tuổi Dậu: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 4, 5, 9, 10, 14, 15…, không thuận là tầng số 1, 2, 6, 7, 11, 12…

Tuổi Tuất: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 2, 5, 7, 10, 12, 15…, không thuận là tầng số 3, 4, 8, 9, 13, 14…

Tuổi Hợi: tầng đại cát đại lợi nên là tầng số 1, 4, 6, 9, 11, 14…, không thuận là tầng số 3, 5, 8, 10, 13, 15…

► Mời các bạn tiếp tục xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

Theo Khám phá



 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo hay chọn ngay tầng chung cư phát lộc

Tìm hiểu phú Tử Vi: một cách trấn ngự biên cương; nguyệt lãng thiên môn

Bài viết tiếp theo của tác giả Phong Nguyễn giải đoán một số câu phú tử vi. Mời các bạn tham khảo!
Tìm hiểu phú Tử Vi: một cách trấn ngự biên cương; nguyệt lãng thiên môn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả Phong Nguyên

1- Đồng, Nguyệt, Dương cư Ngọ vị, Bính, Mậu trấn ngự biên cương

Giải nghĩa: Nếu Mệnh an tại Ngọ có Thiên đồng, Thái âm (đương nhiên đồng cung) lại thêm Kình dương và gặp tuổi Bính Mậu thì đó là số của người võ tướng trấn giữ nơi biên cương.

Nhận xét: Câu này có thể nói rất thường, chẳng giảng nghĩa ai cũng hiểu rõ. Tuy nhiên, tôi vẫn cần lưu ý quý bạn về một vài điểm sau đây:

a) Nếu ai có hỏi quý bạn là người gặp tuổi khác (không phải là Bính hay Mậu) có làm võ tướng được không thì bạn phải trả lời ngay không thể đặt vấn đề tuổi khác được vì chỉ có tuổi Bính hay Mậu mới có Kình dương cư Ngọ. Và như thế hai chữ Bính Mậu trong câu phú là hơi vô ích, có thể chỉ vì một vấn đề mà phải thêm vào chăng?

b) Dù gặp tuổi Bính hay Mậu quý bạn cũng đừng vội quyết đoán ngay đương số là võ tướng trấn ngự biên cương vì theo cách bố cục đương nhiên khi Đồng âm cư ngọ thì cung Quan lộc (cư Tuất) phải có Cơ, Lương đồng cung và khi cung Quan đã có cách này cũng rất dễ có khuynh hướng về văn. Vậy quý bạn cần phối hợp kỹ lưỡng với các sao khác ở Mệnh và Quan lộc. Nếu thấy sao dữ hội chiếu về Mệnh trong khi vắng bóng hẳn sao văn khác tại cung Quan lộc thi lúc đó mới có thể thấy câu phú ứng nghiệm. Tỷ dụ như Mệnh có thêm Hỏa Linh, Hình Tang Hổ…trong khi cung Quan lộc chẳng có thêm Xương, Khúc, Khoa, Thai Tọa, Tả Hữu, Khôi Việt (giáp chứ không bao giờ đóng tại Tuất được). Còn gặp trường hợp ngược lại đương số sẽ luôn giữ về tham mưu hoặc tâmm lý chiến, nghĩa là chỉ ngồi văn phòng mà điều khiển chứ khó ra mặt trận. Ngoài ra, quý bạn còn cần lưu ý là cung Phúc đức trong trường hợp này đương nhiên có Cự Nhật đồng cung tại Thân cũng là một cách văn nhiều hơn võ, cho nên môi trường võ tướng chưa hẳn là nổi bật hoặc chi phối mạnh mẽ các cung kia.

c) Sau hết, chắc có bạn thắc mắc không hiểu tại sao Đồng âm cư Ngọ là lạc hãm mà lại hiển đạt về võ nghiệp (có khi làm đến tướng). Xin thưa ngay với quý bạn chính thực nhờ bộ Cơ Lương ở cung Quan khiến cho cách này trở thành hay vì Kình cư Ngọ chỉ chủ về võ thuần túy, nay thêm cả cách mưu trí (tức Cơ Lương) phối hợp vào nữa thì có phải là văn võ kiêm toàn hay không? Ngoài ra tuổi Bính còn có Hóa lộc tại Mệnh, Hóa quyền ở cung Quan (yếu tố này rất mạnh về công danh). Và nếu may mắn sinh vào giờ Tý hoặc Thìn lại còn thêm Hóa khoa tại cung Quan (giờ Tý) hoặc tại Mệnh (giờ Thìn) vì Khoa đồng cung với Văn xương. Riêng về tuổi Mậu thì có Hóa quyền đồng cung với Thái âm (tức là tại Mệnh) như vậy Kình dương tha hồ mà “hét ra lửa”, chẳng cần thêm yếu tố tốt nào khác nữa. Nói tóm lại, Đồng âm chỉ đứng làm bù nhìn hoặc là chìa khóa cho ta tìm ra cách tốt ẩn đi.

2- Đồng âm tại Tý, nguyệt lãng thiên môn, dung nhân mỹ ái, Hổ, Khốc, Riêu, Tang, xâm nhập chung thân đa lệ phối duyên

Giải nghĩa: Câu này chỉ áp dụng cho phái nữ. Nếu người nào có Mệnh an tại Tý có Đồng âm (tức là cách Nguyệt lãng thiên môn) thì có vẻ đẹp kiều diễm đáng yêu nhưng nếu có các sao Bạch hổ, Thiên khốc, Thiên riêu, Tang môn hội chiếu thì suốt đời phải chịu những cuộc hôn nhân đầy nước mắt.

Nhận xét: Nhiều người khi đọc câu phú này thường thắc mắc không hiểu tại sao chỉ áp dụng cho cung Mệnh tại Tý chứ không hề thấy đề cập tới cung Ngọ cũng là nơi Đồng âm đồng cung. Điều thắc mắc này không phải là “lẩn thẩn”, nhưng nếu suy nghĩ một chút, quý bạn thấy rằng khi Đồng âm cư Ngọ thì sẽ hãm đại và do đó sắc đẹp đương nhiên phải giảm quá nhiều, làm sao còn “dung nhan mỹ ái” được. Và khi người con gái đã kém về sắc đẹp thì vấn đề “đa lệ” cũng ít khi xảy ra, vì hình như con tạo chỉ gây cảnh trớ trêu đối với gái hồng nhân mà thôi.

Ngoài ra, tôi còn nghiệm thấy rằng khi đã có Đồng âm tại Tý rồi chẳng cần phải có đủ bộ: “Hổ Khốc Riêu Tang” mới đau khổ vì tình duyên mà chỉ cần có Tang Hổ cũng đủ tạo ra hoàn cảnh đó, vì bình thường người phụ nữ chỉ có Tang Hổ tại mạng (với bất luận chính tinh nào khác đồng cung) cũng đã nếm mùi cay đắng vì tình rồi, huống chi lại có thêm nhan sắc (trường hợp Đồng âm cư Tý thì tránh sao cho khỏi trắc trở. Tuy nhiên, vẫn còn yếu tố khác cứu vớt khí nhiều đó là các cung Phúc và cung Phu. Nếu được các cung này thật tốt thì chỉ khổ về tình ái vụn vặt mà thôi. Nhưng nếu xui xẻo, cung Mệnh có Đào hoa hoặc Hồng loan thì khó lòng có yếu tố nào khác kéo lại nổi.

3- Kiếp Không lâm Tài Phúc chi hương sinh lai bần tiện:

Giải nghĩa: Người nào có sao Địa không, Địa kiếp tọa thủ tại cung Tài hay cung Phúc đều có tính bần tiện.

Nhận xét: Câu này đã được ghi chép và giải nghĩa trong hầu hết các sách Tử vi nhưng tôi cần nêu ra vì có một điều lầm lẫn mà nhiều người mắc phải, nghĩa là họ cho rằng đương số không bao giờ giàu có được. Họ cho chữ bần tiện là nghèo hèn. Nhưng thực ra tôi đã được xem khá nhiều lá số có cách này mà vẫn giàu có, đôi khi còn là triệu phú nữa. Như vậy chữ bần tiện không thể nào chủ về nghèo hèn được mà chỉ có thể có nghĩa đúng của nó, tức là bủn xỉn, keo kiệt, như ta thường nói hằng ngày. Tuy nhiên, cách sống của đương số vẫn có hình bóng của chữ “bần”, nghĩa là nghèo, mặc dầu có bạc triệu trong tay như không. Thực thế, tôi đã thấy nhiều người tiền rừng bạc biển mà vẫn ăn mặc lôi thôi lếch thếch, mua sắm cái gì cũng sợ tốn tiền, đau yếu cũng không chịu đi bác sĩ vì ngại thuốc đắt, miệng luôn luôn than về sinh kế khó khăn hoặc lo không biết tiền có vô đều đều nữa hay không. Nói tóm lại trước nhân quan của người ngoài cuộc, đương số không có vẻ chi là giàu có được.
Sau hết, người có Không Kiếp cư Tài Phúc nên ghi nhớ điều này: có khi chỉ vì trao hết tài sản cho con cái mà đến lúc mình già yếu lại phải chịu cảnh sống trong cảnh nghèo nàn cho đúng với chữ “bần”. Có thể vì con cái sống xa cha mẹ hoặc chúng trở thành bất hiếu không còn chăm lo chu đáo cho cha mẹ. Trường hợp không có con cái, có thể vì bạn bè hoặc họ hàng lường gạt, vay mượn khiến cho tài sản kếch xù của mình một sớm một chiều hết sạch. Thành ra loanh quanh luẩn quẩn lại trở về cảnh nghèo khiến cho nhiều người cho rằng câu phú trên chỉ có nói tới trường hợp nghèo mà thôi.

4- Phu thê Không Kiếp trùng xung, trải hai ba độ mới xong cửa nhà.

Giải nghĩa: Câu này tôi thấy không cần phải giải nghĩa vì đó là câu phú nôm quá rõ ràng, không có điểm nào tối nghĩa.

Nhận xét: Tôi có nhận được khá nhiều thư độc giả tỏ ý lo ngại khi thấy cung phối (tức là cung Phu hoặc Thê) của mình có Không Kiếp hội chiếu trong khi hai vợ chồng đang sống khăng khít bên nhau, hoặc có người đang có ý trung nhân muốn đi tới hôn nhân nhưng cứ bị ám ảnh bởi hai sao ác ôn đó nên đâm ra thất vọng, lo sợ thái quá thành ra cứ cố kéo dài mối tình của mình. Họ nghi ngờ như vậy cũng đúng vì thường thường phải hai ba lần hôn nhân mới yên thân, nhất là khi có Không Kiếp hãm dịa hội Tả Hữu. Nếu gặp Không Kiếp đắc địa ở Tỵ Hợi thì khi bị trắc trở khó lòng chống lại nổi và còn đau đớn trong tâm hồn mạnh mẽ nhưng khi đã thành công thì lại mau chóng và suôn sẻ lạ lùng. Còn vấn đề có bền vững được hay không tôi nghiệm thấy chỉ còn trông chờ vào lá số ý trung nhân của mình. Nếu thấy cung Phối cũng có Không Kiếp (nhất là đắc địa) phải nói rằng đó là điều rất may mắn, nghĩa là sẽ không có gì đáng ngại xảy ra, vì đó là cách “dĩ độc chế độc” cũng như trong Tử vi nói là “hung ngộ hung tặc cát”. Đây cũng là một hình thức truyền tinh, nhưng dù sao trước khi kết hôn với nhau vẫn phải chịu trăm cay nghìn đắng mới thành công và bền vững được. Truyền tinh theo sao xấu bao giờ cũng bị thiệt thòi như vậy. Nếu trước khi lấy nhau mọi việc đều êm đẹp, thoải mái thì sau khi chung sống với nhau sẽ bất lợi khá nhiều, vì hung tinh có giao thiệp với nhau thế nào cũng đá nhau khi có dịp. Nói tóm lại, dù muốn dù không vẫn phải nói là Không Kiếp tại cung phối không thể nào ham nổi.

5- Thanh long vạn phái thừa Mộc dục dĩ thanh quang:

Giải nghĩa: Cung Mệnh có Thanh long đồng cung với Mộc dục (chiếu không ứng nghiệm) thì có tiếng tăm tốt đẹp.

Nhận xét: Câu này tuy cũng đơn giản, dễ hiểu nhưng cần phát triển cho rõ câu “tiếng tăm tốt đẹp”.

Trước hết tôi xin nhấn mạnh ở điểm là những người có cách này không bao giờ có một thái độ hay hành động gì trái với lương tâm hoặc đạo đức. Hơn nữa, đương số luôn luôn có tâm hồn hướng về xã hội, về nghệ thuật, về tôn giáo một cách thuần túy, bất vụ lợi và thường thường dễ nổi tiếng ở những lĩnh vực mình nghiên cứu, tìm hiểu, dù không phải chuyên môn hoặc có bằng cấp cao. Nếu quý bạn cộng tác với những người này, quý bạn sẽ không bao giờ sợ thiệt thòi hoặc lường gạt vì họ luôn luôn vị tha, chấp nhận thiệt thòi nếu có, không bao giờ họ có thủ đoạn lưu manh để tranh giành quyền lợi hoặc ảnh hưởng, vì họ không đặt nặng vấn đề danh lợi, mà chỉ chú trọng tới phục vụ quần chúng, bạn bè, họ hàng mà thôi. Do đó mới có tiếng tăm tốt đẹp, nếu nói theo quan niệm thông thường, những người này khó thành công được về tiền tài và công danh vì lúc nào cũng cao thượng, nhường nhịn quá để được đắc nhân tâm, đến nỗi có khi bị coi là nhu nhược hoặc gàn dở. Nhưng bù lại, họ cũng không bao giờ bị thiếu thốn về vật chất hay tiền tài vì khi đã bị nhu cầu vật chất chi phối thì khó long theo đuổi được con đường thành cao.

Tuy nhiên, quý bạn cần lưu ý nếu chỉ xét đến hai sao trên để quyết đoán thì vẫn bị sai lầm dễ dàng vì nếu có những sao tham vọng như Tham lang, Địa kiếp, Quyền lộc…hội chiếu thì đương số sẽ trở thành đạo đức giả, bề ngoài tỏ vẻ thanh cao, nhân hậu, nhưng trong tâm hồn đã có cả một kế hoạch để đạt được cao vọng của mình dù có thiệt hại cho kẻ khác đến đâu chăng nữa, và khổ một nỗi là họ hay thành công, bất chấp mọi trở lực, mà vẫn che dấu được hữu hiệu những khía cạnh ám muội, đen tối của tâm hồn khiến cho người ngoài cứ tưởng là họ cao đẹp, đúng như câu phú đã nêu ra.

KHHB 74-K2-Thanh Mai


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu phú Tử Vi: một cách trấn ngự biên cương; nguyệt lãng thiên môn

6 tác dụng không ai ngờ nếu phòng ngủ gọn gàng

Phòng ngủ là nơi khởi đầu cũng là nơi kết thúc một ngày, do vậy giữ phòng ngủ sạch sẽ, gọn gàng là điều vô cùng quan trọng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một chiếc giường tinh tươm, tủ quần áo ngăn nắp, sàn nhà sáng bóng, nói đơn giản thì đơn giản, nói khó lại là khó, nhất là đối với những nàng "mèo lười" hoặc các bà mẹ bận rộn. Tuy nhiên, nếu biết sáu tác dụng bất ngờ dưới đây của việc giữ phòng ngủ gọn gàng, bạn sẽ quyết tâm thiết lập thói quen dọn dẹp phòng ngủ.

Mở rộng các mối quan hệ

Hãy dũng cảm đối mặt với sự thật, nếu bạn cảm thấy xấu hổ với phòng ngủ bừa bộn của mình, có thể bạn sẽ không nhiệt tình mời bất cứ vị khách nào tới nhà. Chăn chiếu chưa gấp, quần áo, khăn tất vứt đầy trên giường và sàn nhà… đây đều là tín hiệu cho thấy bạn chưa sẵn sàng để đón khách. Trên thực tế, một chốn riêng tư như vậy có thể khiến bạn không còn mặt mũi nào gặp người khác.

Do vậy, nếu bạn đã dọn dẹp phòng ốc sạch sẽ, thì chẳng ngại gì gật đầu trước lời đề nghị đến chơi của bạn bè cả, từ đó sẽ giúp bạn mở rộng thêm các mối quan hệ xã hội.

Đi làm đúng giờ

 6 tac dung khong ai ngo neu phong ngu gon gang - 1

Có phải ngày nào đi làm bạn cũng vội vội vàng vàng: “Giày của mình đâu rồi?”, “Mình mặc gì bây giờ?” rồi lục tung tủ quần áo, một nửa trong số đó là bẩn, nửa là sạch, tìm mãi chưa thấy đồ cần tìm thì làm sao đi làm đúng giờ? Nếu biết cách giữ đồ đạc ngăn nắp, có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian buổi sáng.

Làm việc hiệu quả hơn

Nếu như bạn không gấp chăn màn mà đi làm, thì cơ bản cả ngày của bạn đều bị hủy. Đây là nhiệm vụ đầu tiên trong ngày của bạn, nếu như bạn không hoàn thành, sẽ khiến cho khởi đầu ngày mới không thuận lợi.

Thói quen này sẽ khiến bạn có trật tự hơn, sẵn sàng đối mặt với thách thức của ngày mới. Có một điều mà ai cũng phải công nhận rằng, đầu óc có tính toán, có trật tự luôn được nuôi dưỡng trong môi trường gọn gàng.

Giảm áp lực

Phòng ngủ nên là không gian hòa bình, là nơi để bạn thả lỏng cơ thể và tinh thần. Bạn vĩnh viễn không thể tìm được cảm giác thoải mái nếu sống trong một căn phòng chất đầy đồ đạc như phòng của đứa bé ba tuổi.

Phòng ngủ sạch sẽ và yên tĩnh sẽ nhanh chóng làm giảm sự căng thẳng. Khi bạn kết thúc một ngày làm việc mệt nhọc về nhà, không còn gì tuyệt hơn là chiếc giường gọn gàng và êm ái nữa, phải không?

Thêm niềm vui cho ngày mới

 6 tac dung khong ai ngo neu phong ngu gon gang - 2

Mặc dù là một việc rất bình thường, nhưng cảm giác thành công khi thức dậy gấp chăn màn buổi sáng lại có ý nghĩa rất nhiều. Không chỉ thiết lập cơ sở cho thành công của một ngày mới, mà còn là cơ hội để bạn cảm thấy tự hào. Nếu như một việc nhỏ chỉ hai phút có thể tăng thêm cảm giác hạnh phúc cả ngày cho bạn, vậy thì tại sao bạn lại nỡ bỏ qua.

Rèn thói quen tốt

Thói quen tốt trong cuộc sống sẽ dẫn tới nững thói quen tốt khác. Để phòng ngủ ngăn nắp sẽ dẫn tới thói quen giữ xe hơi sạch sẽ, bàn làm việc gọn gàng. Khi bạn đã thiết lập được những thói quen nhỏ, con đường dẫn tới thành công sẽ ngày càng gần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 tác dụng không ai ngờ nếu phòng ngủ gọn gàng

Khi mua nhà cũ cần phải tìm hiểu thật kỹ –

Ngày nay, cùng với tốc độ phát triển đô thị ngày càng nhanh, lượng giao dịch nhà ở củng vì thế mà tăng theo, trong đó tỉ lệ giao dịch mua bán nhà cũ cũng ngày một lớn. Khi mua nhà cũ nếu như không lựa chọn thận trọng sẽ ảnh hưởng đến gia đình và sự n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ghiệp, sau khi mua xong vào ở, nếu vận khí không tốt lại phải bán đi, không những thua lỗ về mặt tiền bạc, mà nó còn gây nhiều ảnh hưởng xấu không thể lường hết được. Đế tránh những tổn thất không đáng có, khi mua nhà cũ đã qua tay sử dụng, bạn có thể tìm hiểu về những phương diện sau đây:

dieu-can-biet-mua-nha_dataland

(1)    Tìm hiểu nguyên nhân bán nhà

Chú nhà cũ phái chăng đã xảy ra tình hình bất lợi như là gặp chuyện thương vong khi ở nhà đó, tìm hiểu tình hình về sự nghiệp, gia đình, vận khí của họ trong thời gian ở trong nhà dó, tìm hiểu nguyên nhân bán nhà là vấn dề rất quan trọng.

(2)    Tìm hiểu bố cục thiết kế nhà

Vì nhà cũ thường có bố cục thiết kế không hợp lý nên phải hết sức lưu ý. Bố cục không tốt, ví dụ như cửa mở ra đối diện với ban công, cửa phòng bếp đối diện với cửa sổ, cửa phòng vệ sinh đối diện với cửa sổ là kiểu bố cục không tụ tài, nếu gặp lúc vận nhà đương vượng thì của cải vào và cũng ra khỏi nhà nhiều, gặp lúc vận nhà suy, của cải vào nhà thì ít, ra khỏi nhà thì nhiều, gia đình sẽ lụi bại. Còn phải xem xét đến vị trí của phòng bếp và phòng vệ sinh, nếu như vị trí hai không gian này không hợp lý nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người trong nhà.

(3)    Tìm hiếu môi trường xung quanh

Khi mua nhà cũ phải xem xét kỹ các vấn đề môi trường xung quanh nhà và quan hệ hàng xóm. Điểm cốt yếu của phong thuỷ là trời, đất  và con người hoà hợp nhau, vì môi trường khu vực có nhà cũ lộn xộn hơn so với khu vực nhà mới xây cất. Nhân tố môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tốt xâu của chất lượng cuộc sống người ở sau này.

(4)    Tìm hiểu vận suy, vượng của nhà

Nhìn từ góc độ phong thuỷ học thì đây là một trong những khâu rất quan trọng, cũng là mấu chốt của sự thay đổi vận khí tốt hay xấu trong nhà sau khi bạn đến ở. Hiện tại đa số nhà cũ bán là nhà 7 vận (1984 ~ 2003), từ năm 2004 bắt đầu tiến vào nhà 8 vận (2004-2023). Khi chủ cũ mua nhà, lúc đó tài vận của nhà đang vượng, nhưng khi người đó bán nhà đi nó đã bắt đầu chuyển sang vận suy. Mua được nhà đã đến vận suy vận khí không tôt. Cho nên khi mua nhà cũ xem vận nhà suy hay vượng là việc không thể xem nhẹ.

Dưới đây là số các sơn hướng, địa vận:

Cung càn (hướng Đông Nam) có Thìn sơn hướng Tuất, càn sơn hướng tốn, Hợi sơn hướng Tị, địa vận 160 năm; cung đoài (hướng đông) có canh sơn hướng Giáp, Dậu sơn hướng Mão, Tân sơn hướng Ât, địa vận 140 năm; cung cấn (hướng Tây Nam) có Sửu sơn hướng Mùi, cấn sơn hướng khôn, Dần sơn hướng Thân, địa vận 120 năm; cung ly (hướng Bắc) có Bính sơn hướng Nhâm, Ngợ sơn hướng Tý, Đinh sơn hướng Quỹ, địa vận 100 năm; cung khảm (hướng Nam) có Nhâm sơn hướng Bính, Tý sơn hướng Ngọ, Quý sơn hướng Đinh, địa vận 80 năm; cung khôn (hướng Đông Bắc) có Mùi sơn hướng Sửu, khôn Sơn hướng cấn, Thân sơn hướng Dẫn, địa vận 60 năm; cung chấn (hướng Tây) có giáp sơn hướng canh, Mão sơn hướng Dậu, Ất sơn hướng Tân, địa vận 40 năm; cung tốn (hướng Tây Bắc) có chân sơn hướng Tuất, tốn sơn hướng càn, Tị sơn hướng Hợi, địa vận 20 năm.

(5)   Tránh nhà cũ có trở ngại về phong thủy

Tại sao có những ngôi nhà chí vừa bước vào thôi đã cảm thấy như ngồi trước gió xuân, nhưng cúng có ngôi nhà khi bước vào tinh thần cảm thấy ngột ngạt, ức chế, đứng ngồi đều không yên? Đây chính là sự khác nhau xấu tốt về bố cục. Bố cục 4 bề rộng thoáng, sáng sủa, bài trí hài hoà là kiểu nhà để bạn lựa chọn. Nhưng nếu gặp những loại nhà dưới đây thì nên xem xét.

–    Tiền thông hậu thống, nhân tài lưỡng không

Cửa nhà tạo với ban công thành một đường thẳng phải dùng bình phong hoặc huyền quan ngăn cách, vì trước sau thông nhau có thể nhìn thấu từ cửa vào qua ban công, ngạn ngữ có câu: “Tiền thông hậu thông, nhân tài lưỡng không”. Hơn nữa gió vì thế có thể thổi mạnh xuyên qua nhà dễ làm cho người ở trong nhà sinh bệnh.

–    Cửa nhà đối diện với thăng điện hoặc cầu thang bộ.

Cửa nhà đối diện với thang điện hoặc cầu thang bộ là phạm xung, vốn nhà là nơi tụ khí dưỡng sinh, nếu như để cửa đối diện với thang điện hoặc cầu thang bộ thì sinh khí trong nhà sẽ bị hút đi hết, như vậy là đại kị. Phương pháp bổ cứu là dùng bình phong hoặc huyền quan ngăn cách.

–      Bố cục kiếm xuyên tim.

Nếu như cửa chính của nhà đối diện thắng với trục hành lang, đây cũng là xung sát, hành lang càng dài, nhà càng bất lợi, đây gọi là bố cục kiếm xuyên tim, nếu không dùng bình phong ngăn chặn thì không nên ở trong nhà này.

–      Bố cục lọt khí

Nếu cửa số mở ra bên ngoài là hành lang thì đó thuộc bố cục lọt khí, với những không gian có tính riêng tư kín đáo, như vậy là không thể được, đối với nhà ở chung như vậy cũng gây bất lợi. Ngoài ra, nhà có quá nhiều cứa sổ cũng xếp vào loại bố cục lọt khí, nhưng nếu quá ít cửa sổ thì lại thiếu sinh khí, đều không thuộc cát, cần được thay đổi.

Cửa chính nhà không được đối diện với cửa phòng vệ sinh. Ngoài ra, cứa phòng ngủ và cửa phòng vệ sinh cũng không được đối diện nhau, phòng ngủ và cửa phòng ngủ không được đối diện thắng nhau, những bố cục như vậy đều phạm môn xung.

Cửa phòng vệ sinh và cửa phòng bếp không được bố trí kề nhau. Nếu bố trí hai loại cửa này kế nhau thì cửa phòng vệ sinh phải được đóng kín thường xuyên, tránh ô nhiễm cho phòng bếp.

–      Trần nhà nên thiết kế cao

Trong phòng ngủ, phòng khách hoặc phòng ăn nếu có xà nhà thì phải nhớ không được để xà nhà chiếu thẳng xuống giường và chỗ ghế ngồi, hơn nữa trần nhà nên thiết kế cao chứ không nên thấp.

–      Cố gắng tránh có nhiều góc

Bên trong nhà cố gắng đừng để có quá nhiều góc nhọn, nhiều nhà cao tầng hiện đại, phòng khách có hình lăng trụ, thường xuất hiện nhiều góc trong phòng, như vậy không những có sát khí mà còn làm cho phòng khách mất đi sự hài hòa thống nhất. Nếu xuất hiện tình hình này nên dùng tủ che chắn các góc lại. Trường hợp không thể đặt được tủ thì có thể bố trí chậu cây cảnh vào vị trí góc, như vậy có thể làm tiêu giảm sự ảnh hưởng của góc nhà đối với phong thuỷ phòng khách.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khi mua nhà cũ cần phải tìm hiểu thật kỹ –

Những con giáp có tình yêu dang dở nhất

Tình yêu của 12 con giáp: Dù có nhiều vệ tinh vây xung quanh, bản thân những con giáp có tình yêu dang dở cũng trải qua không ít mối tình, nhưng chỉ có bắt đầu
Những con giáp có tình yêu dang dở nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Dù có nhiều vệ tinh vây xung quanh, bản thân những con giáp này cũng trải qua không ít mối tình, nhưng chỉ có bắt đầu mà không có kết thúc, tình yêu có thể "nở hoa" nhưng lại khó "kết trái".

Top 3 chàng giáp “thầu trọn gói” ngôi vị nam thần   1. Người tuổi Tý   Đa phần các nàng tuổi Tý đều thông minh, sắc sảo và thích làm việc độc lập. Bên cạnh đó, họ rất muốn được mọi người công nhận và đánh giá cao. Quanh họ không thiếu vệ tinh vây xung quanh, bản thân cũng trải qua không ít mối tình. Nhưng phần đông chỉ có bắt đầu mà không có kết thúc. Đây cũng là một trong những con giáp có tình yêu dang dở.   Tính cách mạnh mẽ và quá độc lập đôi khi lại là rào cản vô hình khiến bạn và người ấy khó tiến tới hôn nhân hạnh phúc. Nhưng nếu bạn thay đổi, mọi chuyện sẽ chuyển biến theo hướng tích cực hơn.   
con giap co tinh yeu dang do hinh anh
 
2. Người tuổi Tỵ   Dù là trong cuộc sống hay công việc, nữ giới tuổi Tỵ khá tỉ mỉ và kén chọn. Việc “chọn gấu” cũng tương tự. Con giáp này phải mất rất nhiều thời gian để mở cửa trái tim đón nhận tình yêu từ đối phương.    Nhưng hễ có chút không cân xứng về tuổi tác, địa vị, nghề nghiệp hay đơn giản là khoảng cách địa lý, cô nàng này sẵn sàng từ bỏ tình yêu vốn đang khá mặn nồng để có được cảm giác thoải mái, không phải lao tâm khổ tứ nghĩ tới viễn cảnh tương lai không tươi sáng.    Chính vì thế mới nói, đây là con giáp mà tình yêu có thể “nở hoa” nhưng chưa chắc đã “kết trái” được.
con giap co tinh yeu dang do hinh anh 2
 
3. Người tuổi Sửu   Bề ngoài của những cô nàng tuổi Sửu khá lạnh lùng, thậm chí tỏ vẻ thờ ơ trước người khác giới. Bản thân lại không biết cách để thể hiện cảm xúc, nên nhân duyên không lý tưởng.    Tính chủ động trong tình yêu của bạn cũng không cao, dù ngay trước mắt là đối tượng ưng ý nhưng bạn vẫn lo sợ điều xa xôi, sợ bị tổn thương và nhất là ảnh hưởng tới sự nghiệp còn đang phấn đấu dang dở của mình.    Bởi thế cho nên, tình yêu đến với con giáp này đã khó, hôn nhân lại càng khó hơn. Nếu không thay đổi sớm, bạn sẽ phải nói lời hối tiếc khi chính mình đánh mất tình yêu đích thực.
Việt Hoàng


=> Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh chuẩn xác tại Lịch ngày tốt
    Những con giáp cả đời chôn chặt mối tình đầu trong tim
– Ai cũng có mối tình đầu và tình đầu thường khó quên. Nhưng với những con giáp dưới đây, tình đầu còn được họ chôn chặt trong tim suốt cuộc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp có tình yêu dang dở nhất

Cẩm nang phong thủy tuổi Bính Ngọ 1966 –

Như chúng ta cũng biết ngựa là đại biểu của tuổi Ngọ, được xếp ở vị trí thứ 7 trong 12 địa chi. Tính về thời gian là khoảng 11 giờ đến 1 giờ trưa. Về phương vị là hướng chính Nam. Căn cứ theo mùa là vào khoảng tháng 6 Dương lịch – tức tháng 5 Âm lịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

.

Theo Dân gian, Bắc Đẩu Đệ Nhất Tinh Quân và Đại Thế Chí Bồ Tát – một vị đại bồ tát của Phật Giáo, chính là Phật bản mệnh của người tuổi Ngựa.

Bằng cách vận dụng phong thủy hợp lý, người tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 có thể dùng linh vật phong thủy, đá quý phong thủy để thu hút vận may, rước tài lộc vào nhà. Tuy nhiên linh vật phong thủy hay đá phong thủy đó là gì? có rất nhiều người không biết điều ấy. Vì thế hãy cùng đọc bài viết về cẩm nang phong thủy tuổi Bính Ngọ 1966 để có câu trả lời.

Nội dung

  • 1 Đá phong thủy cho tuổi Bính Ngọ
  • 2 Linh vật hộ mệnh đeo bên người cho tuổi Bính Ngọ
  • 3 Hướng tốt, hướng xấu cho Nam Bính Ngọ
  • 4 Hướng tốt, hướng xấu cho Nữ Bính Ngọ

Đá phong thủy cho tuổi Bính Ngọ

Tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 có ngũ hành năm sinh là Thiên Hà Thủy, kỵ hợp các loại đá quý sau đây:


Đeo các loại đá quý màu trắng, xám, ghi (hành kim) để được tương sinh (kim sinh thủy), như: thạch anh trắng, mã não trắng, sapphire ghi, tourmaline trắng, garnet trắng, topaz trắng,…

Đeo các loại đá quý màu đen, xanh nước biển, xanh da trời (hành thủy) để được tương hợp, như: aquamarine, iolite, lapis lazuli, sapphire lục, spinel lục, tanzanite, topaz xanh nước biển, zircon lục, thạch anh khói, thạch anh tóc đen…

Tránh đeo các loại đá quý màu vàng, nâu (hành thổ) vì thổ khắc thủy, như: thạch anh tóc vàng, mắt hổ, thạch anh vàng, sapphire vàng…

Tránh đeo các loại đá quý màu đỏ, cam, hồng, tím (hành hỏa) vì thủy khắc hỏa, như: amber hổ phách, thạch anh ametrine, thạch anh citrine, thạch anh tím amethyst, fancy diamond (kim cương màu), garnet ngọc hồng lựu, kunzite, morganite, opal lửa, thạch anh hồng, ruby, sapphire hồng, đá mặt trời sunstone, topaz đỏ, tourmaline hồng, zircon (đỏ, cam, hồng)…

Không nên đeo các loại đá quý màu xanh lá cây (hành mộc) vì mệnh cung bị sinh xuất, làm giảm năng lượng (thủy sinh mộc), như: alexandrite, fancy diamond (kim cương màu), emerald ngọc lục bảo, garnet xanh, cẩm thạch, ngọc phỉ thúy, đá mặt trăng (loại có hiệu ứng ánh trăng xanh), peridot, sapphire xanh, tourmaline xanh, turquoise và zircon xanh…

Lưu ý

Các loại đá quý đa sắc có thể đeo cho tất cả các mệnh như tourmaline đa sắc, thạch anh đa sắc, đá melody (super seven)…

Các loại đá quý không màu như kim cương, zircon không màu… có thể đeo cho tất cả các mệnh

Các loại đá quý có nguồn gốc hữu cơ như ngọc trai, ngà voi, mai rùa có thể đeo cho tất cả các mệnh

Linh vật hộ mệnh đeo bên người cho tuổi Bính Ngọ

Phật Tổ Như Lai
Phật Di Lặc
Bồ Tát Đại Thế Chí (Phật bản mệnh tuổi Ngọ)
Tỳ Hưu
12 con giáp
Vòng tay phong thủy
Thiềm thừ (Cóc tài lộc)
Chúa gê-su…

Hướng tốt, hướng xấu cho Nam Bính Ngọ

Nam Bính Ngọ sinh năm 1966 có cung Mệnh là Đoài thuộc Tây Tứ Trạch, Mệnh nạp âm là Thiên Hà Thủy.


Hướng tốt theo Bát trạch:

Hướng Tây (Đoài): Được Phục vị, Phù Bật Thủy tinh.
Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Phúc Đức, Vũ Khúc Kim tinh.
Hướng Tây Nam (Khôn): Được Thiên y, Cự Môn Thổ tinh.
Hướng nhà, giường ngủ, cửa phòng bếp, bàn thờ: Tây, Đông Bắc, Tây Nam.
Nhà vệ sinh, bếp: Nhâm, Ất, Quý, Đinh.
Chọn vợ, chồng hoặc đối tác làm ăn: Thuộc Tây tứ mệnh.
Sử dụng và bài trí các linh vật theo la bàn phong thủy để được may mắn và bình an:

Về mặt sức khỏe: Đặt một bình hoa to trong phòng khách và phòng ngủ, treo tranh hình chim hạc theo hướng sao tốt.

Về mặt trí tuệ: Đặt Tâm kinh , tháp Văn Xương theo hướng sao tốt.

Về mặt công danh sự nghiệp: Đặt quả cầu thủy tinh, treo xâu tiền Ngũ đế hướng Phúc Đức, Phục vị.

Về mặt tài lộc: Đặt một bể cá cảnh ở hướng Tây Nam hoặc treo bức tranh 7 con cá chép.

Hướng tốt, hướng xấu cho Nữ Bính Ngọ

Nữ Bính Ngọ sinh năm 1966 có cung Mệnh là Cấn thuộc Tây tứ trạch, mệnh nạp âm là Thiên Hà Thủy.


Hướng tốt theo Bát trạch:

Hướng chánh Tây (Đoài): Được Phước Đức, Vũ Khúc Kim tinh.
Hướng Tây Bắc (Càn): Được Thiên Y, Cự Môn Thổ tinh.
Hướng nhà, giường ngủ, hướng cửa bếp và bàn thờ: Tây, Tây Bắc.
Nhà vệ sinh, bếp nấu: Đinh, Ất.
Chọn vợ, chồng hoặc đối tác làm ăn: Thuộc Tây tứ mệnh.
Sử dụng và bài trí các linh vật theo la bàn phong thủy để được may mắn và bình an:

Về mặt sức khỏe: Treo bức tranh chữ Phúc hoặc Ngọc Pháp luân theo hướng sao tốt.

Về mặt trí tuệ: Đặt Tâm kinh hoặc tháp Văn Xương hoặc ngọn Trường minh đăng theo hướng Đông Bắc để hóa giải sinh khí kỵ.

Về mặt công danh sự nghiệp: Đặt tượng Mã thượng phong hầu bằng ngọc ở hướng Phúc đức, Phục vị.

Về mặt tài lộc: Đặt bể cá cảnh ở hướng Tây Nam, nuôi 5 hoặc 8 con cá vàng, đặt một con nghê bằng đồng quay đầu ra cửa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy tuổi Bính Ngọ 1966 –

Chọn màu sắc phòng bếp hợp phong thủy

Màu sơn tường và đồ nội thất phòng bếp quyết định đến sức khỏe cũng như hạnh phúc của gia đình bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng bếp là trái tim của ngôi nhà, nhất là trong lĩnh vực phong thủy. Không gian nấu nướng chính là nơi giúp bạn nuôi dưỡng và duy trì cuộc sống bằng cách chuẩn bị các bữa ăn từ ngày nay qua ngày khác.

Khi nghĩ về cách thiết kế phòng bếp mới hoặc cải tạo căn phòng hiện tại, phong thủy có thể giúp bạn tạo ra một không gian hài hòa, hỗ trợ sức khỏe và hạnh phúc. Màu sơn hợp phong thủy là một phần quan trọng trong việc tạo ra căn bếp tiện dụng, nơi "các đầu bếp" trong gia đình có thể phát triển mạnh mẽ.

 chon mau sac phong bep hop phong thuy - 1

Màu trắng, vàng, xanh da trời, xanh lá cây, nâu, be, đỏ và cam đều là những màu sắc phù hợp với bếp theo phong thủy. Tuy nhiên, bạn cần hiểu rõ làm thế nào để sử dụng chúng một cách hiệu quả nhất. Cụ thể:

Trắng là màu sắc được sử dụng phổ biến nhất cho hầu hết các phòng bếp, và là gam màu tuyệt vời để bắt đầu khi áp dụng phong thủy trong ngôi nhà của bạn.

Tượng trưng cho sự sạch sẽ và tinh khiết, màu trắng đánh thức mọi giác quan trong không gian bạn chuẩn bị thức ăn. Nhờ ưu điểm kết hợp rất tốt với tất cả các màu sắc khác, nó có thể trở thành lớp phông nền hoàn hảo cho các sắc thái màu ấm hơn, giữ cho căn phòng không quá lạnh lẽo, mờ nhạt.

Bạn nên sơn màu trắng trên tường, tủ bếp và thêm điểm nhấn thông qua quầy bếp, phụ kiện cửa sổ...

 chon mau sac phong bep hop phong thuy - 2

Các gam màu trung tính như màu be, kaki và nhóm màu đất cũng thích hợp trong phong bếp. Dựa vào nguyên tắc phong thủy, chúng có thể mang đến sự ổn định cho gia đình bạn và sự hài hòa cho khu vực nấu ăn. Ấm áp và sung túc, chúng ăn nhập với rất nhiều màu sắc khác nhau và sẽ làm cho gian bếp của bạn cảm thấy ấm cúng hơn.

Màu vàng là lựa chọn lý tưởng khác dành cho phòng bếp. Được đánh giá là có khả năng thúc đẩy sự xã hội hóa, màu vàng tạo ra không gian nâng cao tinh thần và sự vui vẻ cho bạn cũng cả gia đình khi thưởng thức bữa ăn cùng nhau. Bạn nên chọn màu vàng nhạt hoặc màu vàng trang sức nhẹ nhàng, tránh xa những màu quá rực rỡ, khiến bầu không khí căng thẳng, dễ nóng giận.

 chon mau sac phong bep hop phong thuy - 3

Nhiều người tin tưởng rằng màu xanh da trời giúp kiềm chế cơn đói nên nó luôn là lựa chọn thông minh cho các gia đình gặp vấn đề về cân nặng. Ở cấp độ nhạt, màu xanh da trời kiềm chế bớt sự nhộn nhịp, bận rộn trong bếp, định hình cảm giác thư thái. Nhưng bạn chỉ nên sử dụng màu này với liều lượng nhỏ. Các chuyên gia phong thủy cho rằng, quá nhiều màu xanh da trời sẽ lấn át vẻ đẹp, sức hấp dẫn của đồ ăn.

 chon mau sac phong bep hop phong thuy - 4

Màu xanh lá cây cũng có mặt trong danh sách những màu sắc hợp phòng thủy nên dùng cho phòng bếp vì tác dụng thúc đẩy tiêu hóa rất tốt. Chọn màu xanh lá cây mềm mại, gần với sắc thái đất để giúp hình thành không gian thư giãn. Nếu muốn tăng cường những tông màu đất, cố gắng trang trí tối thiểu 1 - 2 chậu cây cảnh tươi tốt trong phòng bếp.

 chon mau sac phong bep hop phong thuy - 5

Mặc dù xuất hiện khá nhiều trong phòng bếp, nhưng một số chuyên gia phong thủy đánh giá màu đỏ có thể gây mất cân bằng nếu được sử dụng quá nhiều. Bạn nên chọn lấy một màu sắc trung tính hơn làm chủ đạo và điểm xuyết màu đỏ nhằm tạo ấn tượng, thu hút sự chú ý của mọi người.

 chon mau sac phong bep hop phong thuy - 6
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn màu sắc phòng bếp hợp phong thủy

Cách cục Tử Phủ triều viên (Tử Phủ chầu Mệnh)

Sao Tử vi hoặc Thiên Phủ miếu vượng trấn cung Mệnh, tại cung tam phương tứ chính có cát tinh gia hội.
Cách cục Tử Phủ triều viên (Tử Phủ chầu Mệnh)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ưu điểm: Thanh cao, phúc thọ song toàn, đời sống vật chất đủ đầy, hưởng lộc dồi dào.
Sao Tử vi và Thiên Phủ tại cung miếu vượng hợp chiếu cung Mệnh, tại cung tam phương, tứ chính của cung mệnh có các cát tinh: Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt mới được coi là phù hợp với cách cục này, cách cục này có bốn loại:

1. Sao Vũ Khúc, Thiên Tướng trấn mệnh tại cung Dần hoặc Thân, cung tam hợp có Tử vi, Thiên phủ.

2. Sao Liêm Trinh trấn mệnh tại cung Dần hoặc Thân, cung tam hợp có Tử Vi Thiên Phủ

3. Sao Liêm Trinh, Thiên Tướng trấn mệnh tại cung Tý hoặc Ngọ, cung tam hợp có Tử vi, Thiên Phủ

4. Sao Thiên Tướng trấn mệnh tại cung Sửu hoặc Mùi, cung tam hợp có sao Thiên Phủ, cung đối diện có sao Tử vi. Nhập cách cục này sẽ sang trọng tột đỉnh, giàu có nức tiếng.

Ca quyết:
Nhất đẩu tôn tinh mệnh nội lâm
Thanh cao họa hoạn vĩnh vô xâm
Cánh gia cát diệu trùng tương hội
Thực lộc hoàng triều quán cổ kim

Nghĩa là:
Sao quý Tử vi nhập cung mệnh
Thanh cao chẳng phải gặp họa tai
Lại thêm sao cát cùng gia hội
Tước lộc tôn quý khắp xưa nay

Trong kinh sách có viết: "Tử Phủ triều viên, thực lộc vạn chung", tức Tử Phủ triều về cung Mệnh, ăn lộc muôn hộc.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách cục Tử Phủ triều viên (Tử Phủ chầu Mệnh)
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd