Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phật nói kinh đại báo phụ mẫu trọng ân

Qua những lời Phật nói kinh đại báo cha mẹ, cao tầy non Thái đều cùng đứng dậy. Thế nên, ví có Thiện nam hay là Tín nữ đều phải trả nghĩa mẹ cha
Phật nói kinh đại báo phụ mẫu trọng ân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạch Ðức Thế Tôn, con xem ở đời phàm là con trai mang đai hia mão, ai cũng nhận ra, đấy là nam giới, những người con gái hương hoa phấn sáp, kiềng xuyến nhẫn hoa, ai cũng nhận ra, đó là nữ giới. Nay người đã chết, xương trắng một mầu, chúng con biết đâu mà phân biệt đựơc.

Này A-Nan con, về bên nam giới trong lúc bình sinh, thừơng lui tới những chốn chùa chiền, nhờ có nhân duyên nghe Kinh lễ Phật, kính mến Tăng-già, nợ trần đã qua, hồn về cõi Phật, bao nhiêu xương trắng, nhắc thấy nặng hơn là xương nam giới còn như nữ giới trong lúc bình sinh, nhiều lần sinh nở, nuôi nấng con thơ, tổn hao khí huyết, mỗi một kỳ sinh, máu đặc trong mình chảy ra sáu đấu, mỗi người con bú, tám thùng bốn đấu, sửa ở trong mình giảm bớt tinh anh, cho nên xương nhẹ và có sắc đen. Tôi nghe Phật nói thương xót vô cùng, như dao cắt ruột, nứơc mắt chứa chan, hai hàng châu lệ, mà bạch Phật rằng:

Tôi nghe thế nầy : một khi Phật ở, trong một Tinh Xá, vườn Cấp-cô- độc, cây của Kỳ-Ðà, cùng các Tăng-già, có trên hai vạn, thêm tám nghìn người , cùng chư Bồ-Tát. Bấy giờ Thế-Tôn, cùng với Ðại chúng, nhân buổi nhàn du đi về phía nam, thấy đống xương khô chất cao như núi Ðức Phật Thế Tôn liền sụp lạy ngay đống xương ấy. Tôi bạch Phật rằng : Lạy Ðức Thế Tôn, Ngài ở trên ngôi chí Tôn, chí Qúy, Thầy cả ba cõi Cha lành bốn loài thiên thựơng nhân gian thảy đều tôn kính, sao Ngài lại lễ đống xương kia.

Nầy A-Nan ơi! Ngươi tuy xuất gia theo ta tu học, trong bấy nhiêu lâu, những sự thấy nghe đã rộng rãi, đống xương khô ấy hoặc là ông bà, hay là cha mẹ, thân trứơc của ta, ngàn muôn ức kiếp, đời đã cách xa, bởi thế nay ta chí thành kính lễ. Ngươi đem xương nầy chia làm hai phần, một là đàn ông, hai là đàn bà, phân biệt cho ta.

Bạch Ðức Thế Tôn, con xem ở đời phàm là con trai mang đai hia mão, ai cũng nhận ra, đấy là nam giới, những người con gái hương hoa phấn sáp, kiềng xuyến nhẫn hoa, ai cũng nhận ra, đó là nữ giới. Nay người đã chết, xương trắng một mầu, chúng con biết đâu mà phân biệt đựơc.

ÐÂY LÀ LỜI PHẬT

Này A-Nan con, về bên nam giới trong lúc bình sinh, thừơng lui tới những chốn chùa chiền, nhờ có nhân duyên nghe Kinh lễ Phật, kính mến Tăng-già, nợ trần đã qua, hồn về cõi Phật, bao nhiêu xương trắng, nhắc thấy nặng hơn là xương nam giới còn như nữ giới trong lúc bình sinh, nhiều lần sinh nở, nuôi nấng con thơ, tổn hao khí huyết, mỗi một kỳ sinh, máu đặc trong mình chảy ra sáu đấu, mỗi người con bú, tám thùng bốn đấu, sửa ở trong mình giảm bớt tinh anh, cho nên xương nhẹ và có sắc đen.

Tôi nghe Phật nói thương xót vô cùng, như dao cắt ruột, nứơc mắt chứa chan, hai hàng châu lệ, mà bạch Phật rằng:

Lạy Ðức Thế Tôn, công ơn cha mẹ như non như bể, thăm thẳm nghìn trùng, lấy gì báo đáp, cúi xin Ðức Phật dủ lòng thương xót, dạy bảo chúng con.

Nầy A-Nan con, Về ân đức mẹ, trong vòng mười tháng đi lại nặng nề, cưu mang nhọc mệt, khổ không xiết :

  • Khi vừa một tháng, ở trong thai mẹ, khác gì hạt sương dính trên ngọn cỏ, sớm còn tụ đọng, trưa đã tan, khó lòng giử được.
  • Khi được hai tháng, ở trong thai mẹ, hình như sữa đặc, đã chắc gì đâu.
  • Khi được ba tháng, ở trong thai mẹ, ví như cục máu, đông đặc đỏ ngầu, vô tri vô giác.
  • Khi được bốn tháng, ở trong thai mẹ, mới dạng hình người.
  • Khi được năm tháng, ở trong thai mẹ,mới đủ năm hình, chân tay đầu tóc.
  • Khi được sáu tháng, ở trong thai mẹ, sáu căn mới đủ, mắt tay mũi lưỡi thân hình và ý.
  • Khi được bảy tháng, ở trong thai mẹ, mới sinh đầy đủ, ba trăm sáu mươi những cái đốt xương, cùng là tám vạn, bốn nghìn chân lông.
  • Khi được tám tháng, ở trong thai mẹ, phủ tạng mới sinh, ý chí mới đủ, chín khiếu mới thông.
  • Khi được chín tháng, ở trong thai mẹ, mới đủ hình người ngồi trong bụng mẹ, khát uống nguyên khí, không ăn hoa quả, cùng là ngũ cốc, sinh tạng rủ xuống, thực tạng hướng lên, có một dãy núi gồm có ba quả; một là Tu Di hai là núi Nghiệp, ba là núi máu, núi nầy đồng thời hoá ra dòng máu, rót vào trong miệng.

Ở trong thai mẹ, trong vòng mười tháng, trăm phần toàn vẹn, mới đến ngày sinh, nếu là con hiếu, chắp tay thu hình, thuận lối mà ra, không đau lòng mẹ; nếu là con bạc, dẫy giụa bải bơi khiến lòng mẹ, buốt chói từng hồi, như đâm như xỉa, như cấu như cào, như nghìn mũi dao, đâm vào gan ruột, đau đớn vô cùng, nói sao cho siết, sinh được thân nầy, mừng thay vui thay, yêu thay mến thay.

Phật bảo A-Nan : công ơn cha mẹ, gồm có mười điều, phàm kẻ làm con, phải lo báo hiếu .

  1. Những gì là mười điều?
  2. Nhớ ơn mẹ ta, chín tháng mười ngày, cưu mang nặng nhọc.
  3. Nhớ ơn mẹ ta, khi sinh lúc nở, đau đớn vô cùng.
  4. Nhớ ơn mẹ ta, khi sanh lúc nở, quên cả âu lo.
  5. Nhớ lại công ơn, mẹ ăn miếng đắng, lại nhả miếng ngon, dành dụm cho con.
  6. Nhớ lại công ơn, chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo xê con.
  7. Nhớ ơn mẹ ta, ba năm bú mớm, nuôi nấng thuốc thang, trong khi sài đẹn.
  8. Nhớ ơn mẹ ta, giặt diệm hong phơi áo quần dơ dáy, ô uế tanh hôi mẹ đành cam chịu .
  9. Nhớ ơn mẹ ta, khi đi đâu xa, vì thương nhớ con, trong lòng cầy cậy, một phút chẳng ngơi .
  10. Nhớ công ơn mẹ, vì sanh nuôi con, mà mẹ cam lòng tạo bao nhiêu ác nghiệp.
  11. Nhớ công ơn mẹ, lòng rất thương con, trọn đời yêu dấu, không phút nào ngơi.

ÐỆ NHẤT ÂN: CHÍN THÁNG MƯỜI NGÀY CƯU MANG NẶNG NHỌC

Bao kiếp, duyên cùng nợ;

Ngày nay, mới vào thai

Ðầy tháng, sanh ngũ tạng;

Bảy bảy, sáu tinh khai

Thân trọng, như non Thái

Ðộng tĩnh, sợ phong tai

Áo the, đành xốc-xếch,

Gương lược, biếng trang đài.

ÐỆ NHỊ ÂN: KHI GẦN SANH NỞ

Khi gần ngày sanh nở

Nặng nhọc, khổ vô cùng,

Cưu mang, trong mười tháng

Sanh nở, sắp đến ngày

Ðứng ngồi coi nặng nhọc;

Dáng vẻ, tựa ngô ngây,

Sợ hãi lo, cùng lắng;

Tử sanh giờ phút nầy!

ÐỆ TAM ÂN: SANH NỞ

Mẹ ta, khi sanh nở,

Thân thể đều mở toang!

Tâm hồn như mê mẩn,

Máu me chan hòa đầy,

Chờ nghe, thấy con khóc;

Lòng mẹ mừng rỡ thay!

Ðương mừng lại lo đến

Rầu rĩ ruột gan nầy.

Đức Thế Tộn
Cúi xin chư Phật, soi xét kẻ phàm, phóng Ngọc hào quang, ra tay cứu vớt, làm sao báo được, ân đức mẹ cha .

ÐỆ TỨ ÂN: ĂN ÐẮNG NHẢ NGỌT

Mẹ ta lòng thành thực,

Thương con chẳng chút ngơi

Nhả ngọt nào có tiếc!

Ăn đắng nói cùng ai?

Yêu dấu như vàng ngọc.

Nâng niu tay chẳng rời

Những mong con ấm no;

Mẹ đói rách cũng vui .

ÐỆ NGŨ ÂN: XÊ CON TỰ THẤP

Tự mình nằm chỗ ướt,

Chỗ ráo để xê con,

Hai vú phòng đói khát;

Hai tay ủ gió sương.

Thâu đêm nằm chẳng ngủ;

Nâng niu tựa ngọc vàng

Những mong con vui vẻ;

Lòng mẹ mới được yên.

ÐỆ LỤC ÂN: BÚ MỚM NUÔI NẤNG

Ðức mẹ dày như đất;

Công cha thẳm tựa trời

Chở che coi bình đẳng;

Cha mẹ cũng thế thôi!

Chẳng quản, câm mù, điếc!

Chẳng hiềm, quắt tay chân!

Bởi vì con ruột thịt,

Trọn đời dạ chẳng khuây.

ÐỆ BÁT ÂN: ÐI XA LÒNG MẸ THƯƠNG NHỚ

Từ biệt, lòng khôn nhẫn;

Sanh ly dạ đáng thương;

Con đi đường xa cách

Mẹ ở chốn tha hương,

Ngày đêm thường tưởng nhớ;

Sớm tối vẩn vấn vương

Như vượn thương con đỏ

Khúc khúc đoạn can trường?

ÐỆ CỬU ÂN: VÌ SANH CON MÀ CAM LÒNG TẠO BAO ÁC NGHIỆP

Mẹ trải qua bao nhiêu gian khổ,

Công lao tựa vực trời

Bồng bế cùng nuôi nấng;

Mong sao con ăn chơi

Nhường cơm cùng xẻ áo;

Mẹ đói rách dũng vui!

Khôn lớn tìm đôi lứa

Gây dựng cho nên người

ÐỆ THẬP ÂN: MẸ TRỌN ÐỜI THƯƠNG YÊU CON

Công cha cùng đức mẹ

Cao sâu tựa vưc Trời

Mẹ già, hơn trăm tuổi,

Vẫn thương con tám mươi!

Bao giờ ân oán hết?

Tắt nghỉ cũng chẳng thôi !…

Phật bảo A-Nan: Ta xem chúng sanh, dẫu làm được người lòng còn ngu muội chẳng nghĩ mẹ cha, công đức kể ra, như non như bể, chẳng cung chẳng kính, chẳng hiếu chẳng từ, mẹ mang thai con, trong vòng mười tháng, ngồi đứng không yên, như mang gánh nặng, ăn uống chẳng ngon, như người mang bệnh, ngày tháng thoi đưa, dến khi sanh nở, chịu khổ mọi đường, phút giây hay dở, kinh sợ vô cùng, như giết trâu dê, máu me lai láng, còn nhiều khổ nữa, mới được thân nầy, ăn đắng nuốt cay, nhả bùi nhả ngọt, nâng niu dưỡng dục, giặc giũ dáy dơ, không nề gian khổ, bức bối nồng nàn, rét mướt cơ hàn, lầm than tân khổ, mẹ nằm chỗ ướt, ráo để xê con, ba năm bú mớm, bồng bế nâng niu, dạy bảo đủ điều, lễ nghi phép tắc, cho ăn đi học, tìm đủ mọi nghề, đưa đón đi về, cần lao chăm chú, chẳng kể gì công.

Trái nắng dở Trời tuần trăng cuối gió, bệnh nọ chứng kia, bông hoa sài đẹn, thang thuốc đâu đâu, một mình lo lắng, chạy ngược chạy xuôi năm canh vò võ, bệnh con có khỏi lòng mẹ mới yên, mong con lớn lên, con thảo con hiền, để mà trông cậy.

Không ngờ ngày nay, hóa con bất hiếu, mẹ già cha yếu, con chẳng đỡ đần, cãi vã song thân, nói năng cắn cẩu, giương đôi mắt chẫu, khinh rẻ mẹ cha, chú bác ông bà, cô dì chẳng nể, anh em cũng kệ, đánh lộn xẩy ra, ô nhục nước nhà, bất trung bất nghĩa, bất hiếu bất lương, phép nước coi thường, mẹ cha cũng kệ, xóm giềng chẳng nể, chửi bới nhau luôn, sớm tối ra vào, chẳng thưa chẳng gởi nói năng càn rỡ, tự ý làm bừa, cha mẹ cũng thừa, thầy trên cũng mặc!

Bé thì ai chấp, người những nâng niu, dần dần khôn lớn, gai ngạnh mọi điều, chẳng hòa chẳng thuận, thường hay sân si bỏ cả bạn lành, giao du bạn ác, tập thói xa hoa, chơi khắp gần xa, thất thường điên đảo, bị kẻ dổ dành, mất cả thân danh, bỏ làng trốn mất, trái ý mẹ cha, ly biệt quê nhà, chẳng nhìn quê quán, hoặc vì buôn bán, hoặc bởi tòng quân, tiêm nhiễm dần dần, trở nên lưu luyến, vợ nọ con kia, chẳng thiết đi về, quê hương bổn quán, ở đất nước người lại hay rong chơi bị người lưà gạt, tai vạ liên miên, pháp luật gia hình, tù loa cấm cố, cực khổ mọi điều, chẳng may yếu đau, chứng kia tật nọ, ở chốn tha hương, ai kẻ thích thân, ai người thang thuốc, mẹ cha cách biệt, thân thích biết đâu, cam chịu ưu sầu, quê người đất khách; khốn khổ gầy còm, không người trông nom, bị khinh rẻ, lang thang đường ngõ, vì thế chết đi; không người mai táng, chương phềnh thối nát, giãi bừa, chó cầy nhai xé!….

Mẹ cha thân thuộc, khi được tin buồn, luống những đau thương, ruột như dao cắt, hai hàng nước mắt, lã chã chứa chan, hoặc vì quá thương, kết thành bệnh khí, hoặc là đến chết, làm quỷ ôm thây, chẳng để cho ai khư khư giữ mãi. Hoặc là vì con, chẳng chăm học tập, chỉ mải rong chơi nay đây mai đó, cùng bạn vô loài làm điều vô ích, giao du trộm cắp, chẳng sợ lệ làng, chè rượu nghênh ngang, đánh cờ đánh bạc, gian tham tội ác, lụy đến tôn thân, nay Sở mai Tần, lên đồn xuống phủ, mẹ cha ủ rũ, khốn khổ vì con.

Nào con có biết, cha mẹ khổ đau, trăm não nghìn sầu, mùa Thu mùa Ðông, rét run bức bối chẳng nhìn sớm tối; ấp lạnh quạt nồng, chẳng viếng chẳng thăm, chẳng hầu chẳng hạ, mẹ cha già cả, hình vóc gầy còm, hổ mặt người con, dầy vò mắng nhiếc, mẹ cha hoặc góa, trơ trọi một mình, luống những buồn tanh, như người ngủ trọ, chiếc gối một phòng, năm canh vò-võ, mùa đông sương gió, rét mướt cơ hàn, trai gái các con, nào ai hỏi đến, đêm ngày thương khóc, tự thán tự thương !

Khi đem thức ăn, dâng lên cha mẹ, thì lại giữ kẽ, rằng ngượng e, sợ kẻ cười chê; ví đem quà bánh, cho vợ cho con, mặt dạn mày dầy, không hề xấu hổ, vợ con dặn bảo, phải đúng như lời cha mẹ hết hơi không hề hối cải .

Ðây là con gái khi chưa gả chồng, hãy còn ở chung, tỏ ra hiếu thảo; khi đã gã bán, về ở nhà người một ngày một lười thiết gì cha mẹ, những ngày giỗ tết, có đảo về qua, ví dù mẹ cha, có gì sơ ý, liền sinh giận dữ, tỏ vẻ oán hờn, chồng chửi nhơn nhơn, đành cam lòng chịu, khác họ khác làng, tình nghĩa keo sơn, hóa ra thâm trọng, mẹ cha máu mủ, thì lại sơ tình. Hoặc đi theo chồng, quê người đất khách, quận nọ tỉnh kia, cha mẹ xa lià. Làng không tưởng nhớ, chẳng viếng chẳng thăm, thư tín cũng không, tuyệt không tin tức, mẹ cha thương nhớ, rầu rĩ ruột gan, luống những bàng hoàng, sớm chiều mong mỏi công đức cha mẹ, vô lượng vô biên, con chẳng hiếu hiền, ở đời cũng lắm.

Khi ấy Ðại chúng, nghe Phật nói ra, công đức cha mẹ, cao tầy non Thái đều cùng đứng dậy, hoặc tự gieo mình, đập đầu lăn khóc, máu me trào trạt, lai láng cả nhà, chết ngất cả ra, hồi lâu mới tỉnh, mà nói lời nầy, khổ thay khổ thay ! đau lòng đứt ruột, lũ con ngày nay, tội ác ngập đầu, xưa có biết đâu, mờ như đêm tối ngày nay biết hối thì sự đã rồi đau đớn lòng tôi trót đà bội bạc, cúi xin chư Phật, soi xét kẻ phàm, phóng Ngọc hào quang, ra tay cứu vớt, làm sao báo được, ân đức mẹ cha .

Phật liền nói ra, đủ đầy tám giọng, bảo Ðại chúng rằng :

  • Ví có kẻ nào, hai vai kiệu cõng, cha mẹ đi chơi suốt cả mọi nơi trên rừng dưới biển, hai vai nặng trễ, mòn cả đến xương, máu chảy cùng đường, không hề ân hận, cũng chưa báo được công đức mẹ cha, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người. Gặp khi đói kém, cắt hết thịt mình, cung nuôi cha mẹ, khỏi lúc nguy nàn, riêng mình cam chịu, thịt nát xương tan, trăm nghìn muôn kiếp, để báo thâm ân, chẳng được một phần, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, tự tay cầm dao, khoét đôi mắt mình, luyện làm thang thuốc, chữa bịnh mẹ cha, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, đều tự tay mình, cầm dao khoét ruột, móc lấy tim gan, luyện thành thang thuốc, chữa bịnh mẹ cha, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, vì tội mẹ cha, trăm nghìn vòng dao, băm vằm thân thể, thịt nát xương tan, như thế cũng là, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, vì báo ơn mẹ, lấy mình đốt lên, làm cây đèn thịt, cúng dàng chư Phật, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, vì bệnh mẹ cha, đập xương lấy tủy, để làm thang thuốc, chữa bệnh mẹ cha, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, vì cứu mẹ cha, trải trăm nghìn kiếp, nuốt viên sắt nóng, cháy sém cả mình, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.

Bấy giờ Ðại chúng, nghe Phật nói rồi trong dạ bồi hồi ruột đau như cắt, hai hành nước mắt, tầm tả như mưa, mà bạch Phật rằng : con muốn đền ơn, công đức mẹ cha, cúi xin Phật đà, rủ lòng chỉ bảo ?

Ðức Phật liền bảo : Cặn kẽ mọi lời này chúng sinh ơi muốn đền ân mẹ, nhất là một lẽ, nên chép Kinh nầy, kính biếu gần xa, cho nhiều người tụng. Hai vì cha mẹ, đọc tụng Kinh này, chuyên cần chớ đoạn. Ba vì cha mẹ, sám hối làm chay. Bốn vì cha mẹ, cúng dường Tam Bảo, tùy sở dùng. Năm vì cha mẹ, trong sáu ngày Trai phải nên nhớ giữ. Sáu vì cha mẹ, thường hay bố thí.

Làm được như thế, thực là con hiếu, cứu được cha mẹ, siêu thăng Cưc Lạc, phúc đẳng Hà sa.

Phật bảo A-Nan, ở trên thế gian, những người bất hiếu, sau hết duyên trần, nguyên cái xác thân, chôn vùi dưới đất : còn phần Linh giác, là cái chân thân, phải vào Ðiạ Ngục, Chính ngục A-Tỳ, vuông rộng tứ vi tám ngàn cây số, bốn mặt có tường sắt, tường đồng, lửa cháy tứ tung, toàn dây thép điện, thường có lửa bén, cháy đỏ hồng hồng, bốc cháy tứ tung, thấy mà kinh sợ; hơn như thế nữa, sấm chớp đùng đùng, chó sắt rắn đồng, phun ra khói lửa, đốt cháy tội nhân.

Lại còn nước đồng đun sôi sùng sục, rót ngay vào miệng những kẻ tội nhân, vì tội bất hiếu, cãi giả mẹ cha, cam chịu cực hình, ở trong ngục ấy, gươm dao sào gậy, đâm chém suốt ngày, như hạt mưa bay, trên không rơi xuống, trải nghìn muôn kiếp, không phút nào nguôi hết hạn ấy rồi lại vào ngục khác; Ðầu đội chậu máu, xe sắt nghiến mình, mình mẩy chân tay, dập dừ tan nát, một ngày phải chết, tới nghìn vạn lần, khổ sở gian truân, vì chứng bất hiếu. Phật lại dạy rằng : ví có Thiện nam hay là Tín nữ, thật là hiếu tử, trả nghĩa mẹ cha, in Kinh nầy ra, biếu cho người tụng, in được một quyển, được một công đức, in được mười quyển, được mười công đức, in được trăm quyển, được trăm đức Phật, in được muôn quyển, được muôn đức Phật, phù hộ độ trì, lại tiếp hồn đi về phương Cực Lạc, đây là lời Phật, chớ có coi thường, Ðiạ ngục vấn vương, khó lòng thoát khỏi !

Bâý giờ A-Nan cùng chư Ðại chúng, Trời Rồng, Thần, Quỉ, Dạ Xoa, La Sát, người cùng phi nhân, được nghe Phật nói đều phát nguyện rằng :

Chúng con tận tâm, chí thành chí kính, dù trăm nghìn kiếp, thịt nát xương tan, nhỏ như vi trần, cũng chẳng dám quên lời chư Phật dạy. Thà rằng lấy kìm, cặp lưỡi rút ra, dài trăm do tuần, cho trâu sắt cày, máu chảy chan hòa, thành sông thành suối con thề chẳng trái lời Phật dạy răn.

Chúng con thề rằng: Thà lấy trăm nghìn vòng dao giáo mác, đâm chém thân này, nhỏ như vi trần, cũng chẳng dám quên lời chư Phật dạỵ

Chúng con thề rằng: Thà lấy lưới sắt, quất chặt vào thân trăm nghìn muôn kiếp, chẳng tháo cho ra, cực khổ vô cùng, cũng chẳng dám quên lời chư Phật dạy.

Chúng con thề rằng: Thà đâm thà chém, thà mổ thà xả, thà xay thà giã, nhỏ như vi trần, đem cái xác thân nầy, làm nghìn muôn thứ, nào da nào thịt, nào gân nào xương, rơi rác ngoài đường, trong nhà, ngoài ngỏ; trải trăm nghìn kiếp, chịu khổ như thế, cũng chẳng dám quên lời chư Phật dạỵ

Khi ấy A-Nan, liền bạch Phật rằng : Lạy Ðức Thế Tôn, đây là kinh gì, lũ chúng con đây đều muốn tụng trì, có được hay chăng. Ðức Phật dạy rằng, chúng con nên biết :

Kinh nầy là Kinh Ðại Báo Phụ Mẫu Trọng Ân chi Kinh, tất cả chúng sinh thảy đều nên tụng. Khi ấy Ðại chúng nghe Phật nói rồi tin, kính phụng lành, lễ tạ mà lui.

Chấm dứt Kinh Phật Nói Kinh Ðại Báo Phụ Mẫu Trọng Ân

Kính lạy Ðại Báo Phụ Mẫu Trọng Ân kinh.

Kính lạy Ðức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.

Kính lạy chư Phật đã đền ân cha mẹ.

Kính lạy Ðức Ma Gia Ðại Thánh Mẫu.

Kính lạy Ngài Quang Mục Ðại Thánh Nữ.

Kính lạy Ngài Diệu Thiện cắt tay cứu Phụ Vương.

Kính lạy Ngài Mục Kiền Liên vào ngục cứu mẫu thân.

Kính lạy chư vị Bồ Tát đã đền ân cha mẹ.

Kính lạy Phật Từ Di mẫu, Kiều Ðàm Di đại Bồ Tát.

Kính lạy Thầy Cưu Ma La Thập dịch kinh này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật nói kinh đại báo phụ mẫu trọng ân

Lễ vấn danh có ý nghĩa gì ?

"Lễ vấn danh" là lễ nhà trai đến nhà gái để hỏi tên tuổi cô gái, ngày nay gọi là lễ "Chạm ngõ" hay là lễ "Dạm" (có nơi kiêm cả lễ dạm và hỏi cùng một lúc gọi là lễ dạm hỏi). Truyện Kiều có câu "Tiện đưa canh thiếp trước cầm làm ghi". "Canh thiếp" là giấy ghi họ tên, tuổi, quê quán, con ai.
Lễ vấn danh có ý nghĩa gì ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước Cách mạng Tháng Tám 1945, ở nhiều vùng nông thôn, con gái từ khi sinh đến khi lấy chồng vẫn chưa đặt tên, nếu như gia đình không cho con gái đi học. Con gái không cần vào sổ họ, sổ làng, không đi học nên cũng không cần dặt tên vội. ở trong nhà con gái mới sinh ra được gọi là con Hĩm, con Mực, con Chắt em...Trong nhà gọi tên gì thì xóm giềng gọi theo tên đó. Đến làm lễ vấn danh, ông bác hoặc bố mới đặt cho cái tên để ghi trong giấy hôn thú, có khi chính người mang tên cũng không biết mình mang tên gì trong giấy hôn thú, vì khi về nhà chồng lại gọi theo tên chồng, khi có con gọi theo tên con, có cháu đích tôn gọi theo tên cháu. Lễ vấn danh không phải để hỏi tên mà chủ yếu là hỏi tuổi, để hai họ quyết định đôi nam nữ hợp tuổi nhau thì lấy được nhau, tuổi xung khắc thì thôi.
Trong hôn nhân xưa chỉ chú trọng có môn đăng hộ đối hay không, có hợp tuổi hay không, gia đình nào thận trọng mới tìm hiểu kỹ "Công, dung, ngôn, hạnh" (thường là các gia đình gia giáo). Chẳng những các chàng trai, trước khi cưới chưa biết mặt vợ, mà có những ông bố chồng là người chủ động đi hỏi dâu cũng không biết mặt con dâu, do đó trong gia đình sau này mới xảy ra nhiều chuyện oái oăm: -"Cảm ơn ông bà thương đến, tôi xin đồng ý gả, nhưng xin thưa chuyện trước: con tôi mồm mép chẳng bằng ai!" Tưởng như vậy là mình tìm được con dâu hiền hậu, không đanh đá chua ngoa, ai ngờ cưới về mới biết con dâu sứt môi!. Nhưng đã nhỡ việc, biết tính sao ?
Lại có trường hợp đánh tráo: Khi đi hỏi thì cho thằng em nhanh nhẹn và "sạch mặt" hơn đóng vai chàng rể, đến khi cưới thì lại cưới cho thằng anh đần độn, xấu xí. "Miếng trầu để dâu nhà người", biết tính sao đây ? Dầu sao cũng mang tiếng một đời chồng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ vấn danh có ý nghĩa gì ?

Đừng lơ là phong thủy phòng ăn nếu muốn hút tài lộc

Phong thủy phòng ăn được đảm bảo khi nó gợi lên thèm ăn, có sự hài hòa, giúp tăng cường mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, hút tài vận.
Đừng lơ là phong thủy phòng ăn nếu muốn hút tài lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ăn được xem là hợp với phong thủy khi nó gợi lên thèm ăn, có sự hài hòa, giúp tăng cường mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, hút tài vận cho mọi thành viên trong gia đình.



Trong phong thủy, phòng ăn rất quan trọng vì đó là nơi sau một ngày mệt mỏi cả gia đình cùng ăn tối dành thời gian chất lượng bên nhau.
Hầu hết các phòng ăn hiếm khi được sử dụng đúng chức năng của nó vì mọi người hay có xu hướng cho đặt, để những thứ không biết nên để đâu trong nhà. Một số đồ hay để quên ở trong phòng ăn có thể kể tên ra đây như: đồ chơi, tủ cũ, túi đồ cũ, quần áo chưa giặt và rất nhiều đồ vật khác.   Tuy nhiên, bạn phải hiểu rằng việc xếp tất cả những thứ không thuộc về phòng ăn sẽ ảnh hưởng xấu đến phong thủy của phòng ăn. Có thể khẳng định rằng việc để đồ bẩn trong bất kỳ khu vực nào trong nhà hoặc văn phòng đều gây ảnh hưởng không tốt tới phong thủy cho khu vực đó bởi vì như thế gây hạn chế dòng chảy tự do của năng lượng tốt.   Nói như vậy không có nghĩa là bạn không thể có đồ chơi trẻ em hoặc quần áo chưa giặt trong nhà, mà chỉ nên để chúng ở những vị tri thích hợp và không để cho chúng lộn xộn nhà của bạn.    

Những thứ điều nên làm đối đảm bảo phong thủy phòng ăn
 

1. Duy trì sự cân bằng màu sắc: đừng để quá sáng hoặc quá ảm đạm.
 
2. Phòng ăn phải thông thoáng và sẽ tốt hơn nếu có nắng chiếu vào.
 
3. Treo gương trong khu vực ăn uống sao cho nó phản chiếu bàn ăn vì như thế sẽ mang lại sự thịnh vượng hơn cho gia đình bạn. 
 
4. Nên bố trí bồn rửa bát ở phía Bắc hoặc phía Đông của khu vực ngồi ăn uống.
 
5. Phòng ăn càng gần bếp càng tốt.
 
6. Nhà bếp và khu vực ăn uống nên ở trên cùng một tầng.
 
7. Nếu nhà bếp của bạn rất lớn nên để chung nhà bếp và phòng ăn thành 1 khu vực.
 
8. Nếu phòng ăn trong nhà của bạn là một phần của phòng khách (tình trạng phổ biến hiện nay) thì nên đặt thêm rèm cửa hoặc cây trang trí ở giữa để phân cách.
 
9. Nên chọn bàn ăn hình vuông/hình chữ nhật hoặc hình bầu dục/tròn.
 
 
 
10. Phải đảm bảo rằng bàn ăn là gỗ chất lượng cao.
 
11. Bàn ăn phải đủ rộng để có chỗ đủ cho mọi người.
 
12. Ghế cũng vừa đủ và phải thoải mái cho người ngồi.
 
13. Sắp xếp ngồi sao cho không ai quay lưng về phía cửa hoặc cửa sổ vì nó gây ra cảm giác bất an.
 
14. Người đứng đầu gia đình nên hướng mặt về hướng Đông; Các thành viên khác có thể quay mặt về hướng Bắc, Đông hay Tây trong khi ngồi ăn uống.
 
15. Hãy lịch sự và nhẹ nhàng với thành viên trong gia đình trong khi ăn uống (điều này không có nghĩa là bạn nói to hơn ở nơi khác); Luôn nhẹ nhàng và lịch sự. Hãy thư giãn, bình tĩnh, vui vẻ trong khi ăn uống; Trên thực tế luôn luôn nên như vậy.
 
16. Luôn phải có gì đó trên bàn ăn. Bạn có thể để trái cây trên đó: Hình ảnh quả táo tốt cho tình bạn, lê là để thu hút năng lượng tích cực, quả đào hỗ trợ sức khoẻ và cam tượng trưng cho sự giàu có và thịnh vượng.
 
17. Nếu không để quả có thể thay bằng hòa đặt trên bàn ăn. Chỉ cần đảm bảo không sử dụng hoa khô vì nó mang ý nghĩa là đã bị hư, hỏng.
 
18. Đảm bảo ăn uống với gia đình của bạn hàng ngày; Tuy nhiên, nếu không thể thì ít nhất cũng là 1 lần trong 1 tuần có đầy đủ các thành viên trong gia đình.
 
19. Treo các hình ảnh đồ ăn đăng được để gần miệng trong phòng để gợi lên sự thèm ăn.
 
 

Những thứ điều nên tránh đối với phong thủy phòng ăn

1. Cửa nhà vệ sinh không nên đối với bàn ăn hoặc phòng ăn.
 
2. Hãy đảm bảo rằng cửa phòng ăn và lối vào nhà không đối mặt nhau.
 
3. Phòng ăn không nên trở thành một phòng ăn tối cho bất cứ ai; Họ sẽ không còn quan tâm đến ăn uống nữa.
 
4. Bàn ăn không được đặt ở vị trí dưới xà nhà.
 
5. Tránh treo TV và các dụng cụ điện tử khác trong phòng ăn; Điều này sẽ làm cho gia đình dành thời gian chất lượng khi cùng ngồi ăn bên nhau.
 
6. Tránh trần nhà thấp
 
7. Tránh những bức tranh tiêu cực như cô bé khóc loc, chiến tranh, tội phạm vv trong phòng ăn; Trong thực tế tránh treo chúng ở khắp mọi nơi.
 
8. Tránh treo đồng hồ trong phòng ăn nếu không mọi người có xu hướng vội vàng trong khi ăn.
 
9. Không bao giờ ăn trong bóng tối.
 
10. Tránh ăn một mình vì như vậy sẽ tăng sự cô đơn. Nên mở nhạc nhẹ nhàng nếu bạn ở một mình.
 
11. Tránh các bàn ăn có hình dạng không đều, góc cạnh hoặc hình lục giác.
 
12. Tránh các bàn ăn bằng kính vì họ sẽ mang lại cảm giác căng thẳng cho gia chủ.
 
13. Tránh các bàn ăn có bề mặt mềm, nhún. Bàn ăn cứng tốt hơn vì chúng đại diện cho nền tảng vững chắc.
 
15. Không bao giờ để bàn ăn chạm vào tường, phải cách xa bất kỳ bức tường nào để mọi người có thể ngồi thoải mái.
 
16.Tránh ghế đá sử dụng trong phòng ăn.
 
17. Khi ngồi ăn mặt tránh nhìn về phía Nam.
 
18. Không để trẻ ngồi ở góc Tây Nam của bàn ăn.
 
19. Không bao giờ sử dụng hay giữ các đồ dùng bị vỡ, sứt mẻ.

HaTra

Tăng cường sức khỏe nhờ bài trí phong thủy phòng ăn hợp lí Những điều cấm kị trong phong thủy nhà ở Chọn khăn trải bàn cho phòng ăn
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đừng lơ là phong thủy phòng ăn nếu muốn hút tài lộc

Cách bố trí phong thủy cho phòng ngủ để phòng tránh cảnh bất hòa hay ngoại tình

Có thống kê cho thấy 60% nam giới đã hoặc sẽ ngoại tình nên chuyện dùng phong thủy để phòng tránh tình trạng này được rất nhiều chị em quan tâm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy không phải chuyện mê tín mà được coi là một môn khoa học cổ đại của người phương Đông, cho đến nay đã ảnh hưởng lan rộng sang cả phương Tây, và là một trong những yếu tố khó có thể bỏ qua trong những quyết định liên quan đến nhà cửa, xây cất, cuộc sống gia đình.
Phòng ngủ là trái tim, linh hồn của một ngôi nhà, phong thủy cho phòng ngủ tất nhiên rất quan trọng và được quan tâm, nhất là với những cặp vợ chồng mới cưới hoặc sắp tiến tới hôn nhân. Khi có con số thống kê cho thấy có đến 60% nam giới vào lúc nào đó trong đời đã hoặc sẽ ngoại tình, và con số này thậm chí có xu hướng gia tăng, nhiều người càng quan tâm hơn đến chuyện dùng phong thủy để phòng tránh tình trạng này xảy đến với gia đình mình.
Tuy có người tin, và cũng có người vẫn không tin phong thủy, nhưng nhìn chung sẽ chẳng hại gì nếu ta tuân thủ những nguyên tắc sau:
Lưu ý sự thông thoáng 
Phòng ngủ không nên có trần thấp, giường ngủ không nên kê dưới các thanh dầm, xà nhà vì đây là điều rất không tốt theo phong thủy, có xu hướng hút tà khí, ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ và sức khỏe. Rõ ràng là cả những người bình thường không có niềm tin tâm linh cũng dễ dàng cảm thấy sự ngột ngạt, đè nén trong môi trường như vậy, và cảm giác khó chịu này chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến cách chúng ta đối xử với nhau - trong trường hợp này là giữa hai vợ chồng. 
Tuy nhiên cũng có những trường hợp bất khả kháng, nhà không có điều kiện về diện tích thì ít nhất cần tìm cách để cho ánh sáng và không khí lưu thông trong phòng, tìm cách che các thanh dầm, xà kia đi, cũng như nên kê giường ngủ cách tường khoảng 20-25cm tạo sự đối lưu không khí.
phong thủy trong phòng ngủ
(Ảnh: Internet)

Lưu ý về đồ đạc
Bạn càng để nhiều đồ đạc, nhất là những món đồ lộn xộn, bẩn thỉu, liên quan đến những điều tiêu cực thì càng dễ gây xáo trộn trường khí trong phòng ngủ, tạo cảm giác khó chịu, không thoải mái, cảm giác cuộc sống luôn thường trực căng thẳng và dễ dẫn đến bất hòa. Hãy đặc biệt lưu ý đến gầm giường và không quan xung quanh giường ngủ để đảm bảo yêu cầu này.
Vì lý do gì đi nữa, một căn phòng thoáng, sáng, sạch sẽ, gọn gàng luôn là điều tốt về mọi mặt, cho tất cả mọi người!
Và bên cạnh sự gọn gàng, bạn cũng nên hạn chế để trong phòng ngủ của mình:
Các thiết bị điện tử - đây vốn là điều mà hầu hết các chuyên gia sức khỏe khuyên chúng ta. Bên cạnh đó, ta cũng đã thấy nhiều trường hợp thực tế vợ chồng bất hòa do một trong hai, hoặc cả hai, quá mải mê với điện thoại hoặc máy tính mà bỏ bê việc chăm lo cho hạnh phúc chung.
Tranh ảnh, đồ trang trí - không nên treo tranh ảnh, tượng mang tính chất tôn giáo nặng nề, dễ gây áp lực cho người sống trong phòng, cũng không nên treo tranh ảnh người lạ dễ khiến vợ chồng bị xao nhãng. Thậm chí nhiều người còn khuyên chúng ta không nên treo ảnh cưới ở đầu giường ngủ bởi cho rằng đây là vị trí không tốt cho cuộc sống hôn nhân, dễ tạo áp lực về sự an toàn của mối quan hệ này. Nếu muốn treo tranh, tốt nhất chỉ nên dùng những bức tranh yên bình, thể hiện tình cảm thủy chung.
Gương - trong phong thủy, gương là một trong những loại vật dụng thường được nhắc đến nhất do khả năng phản chiếu năng lượng. Chiếc gương chiếu thẳng vào giường ngủ, phía sau đầu giường hoặc bên cạnh giường là điều kỵ bởi bị cho là sẽ phản xạ khí xấu, dễ dẫn đến những bất hòa, không chỉ thế dễ gây giật mình, ảnh hưởng tâm lý.
Đồng hồ - cũng tương tự như gương, không nên để hướng vào giường ngủ: Tuy năng lượng xấu từ đồng hồ phát ra là khá thấp, nhưng lại có tính thường xuyên, tích tiểu thành đại, nên nếu sử dụng đồng hồ thì nên xoay ra hướng cửa vào hoặc cửa sổ.
Các loại cây, hoa có gai trong phòng ngủ cũng bị cho là không nên, như hoa hồng, xương rồng, sống đời...
Ngoài ra:
- Không nên kê đầu giường cạnh cửa ra vào phòng vệ sinh, nếu không thể khác thì phòng vệ sinh luôn phải đóng cửa, đậy nắp bồn cầu để tránh khí xấu làm ảnh hưởng;
- Không nên dùng những màu sắc tối, ảm đạm cho căn phòng để tránh dẫn đến u uất; cũng không nên dùng những màu quá lòe loẹt sẽ khó thư giãn tâm trí;
- Không để góc nhọn, góc nhà chiếu vào giường để tránh gây căng thẳng, gò bó, bất an;
- Không nên thiết kế phòng trong phòng bởi có thể mang hàm ý có sự giấu diếm riêng, không tập trung, không chung thủy;
- Nên sử dụng các món đồ mang biểu tượng tình yêu, dùng đồ theo cặp nhưng tránh kê 2 giường.
phong thủy trong phòng ngủ
(Ảnh: Internet)

Tất nhiên “có kiêng có lành”, việc chú ý phong thủy trong phòng ngủ có thể hỗ trợ chúng ta, ít nhất về mặt tinh thần, nhưng bên cạnh đó, để hôn nhân bền lâu thì chắc chắn ta không thể bỏ qua những lời khuyên ứng xử và sự quan tâm vun đắp tình cảm vợ chồng!

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách bố trí phong thủy cho phòng ngủ để phòng tránh cảnh bất hòa hay ngoại tình

Quẻ Quan Âm: Khổng Minh Nhập Xuyên

Điển cố Khổng Minh nhập Xuyên là quẻ Quan Âm thứ 51 thuộc cung Tý, quẻ Thượng Cát, dựa vào tích Khổng Minh vào đất Xuyên để chỉ thời cơ đã tới
Quẻ Quan Âm: Khổng Minh Nhập Xuyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 51 được xây dựng trên điển cố: Khổng Minh Nhập Xuân – hay Khổng Minh vào đất Xuyên.

Đây là quẻ thượng cát. Là quẻ nói thời cơ đã đến, không nên chần chừ quá lâu sẽ vuột mất cơ hội hiện hữu. Không nên dè chừng thái quá cũng như không nên hành động tùy tiện.

Điển cố quẻ Quan Âm: Khổng Minh Nhập Xuyên

Theo Tam Quốc Diễn Nghĩa, vào cuối nhà Hán, Lưu Chương là con của quan mục Ích Châu là Lưu Yên, sau khi Lưu Yên mất, được tập ấm tước vị của cha, trở thành quan Mục của ích Châu. Lưu Chương lầ người nhu nhược đa nghi, Trương Lỗ ờ Hán Trung kiêu ngạo, không nghe theo lệnh của Lưu Chương, vì thế Lưu Chương giết cả nhà mẹ và em của Trương Lỗ, khiến hai bên trở thành thù địch. Lưu Chương đưa quân đánh Trương Lỗ, nhưng thất bại.

Khi nội loạn ở Ích Châu vẫn chưa dẹp yên, lại nghe tin tướng của Tào Tháo đem quân tập kích. Lâm vào tình cảnh trong ngoài đều khó khăn, Lưu Chương nghe theo chủ trương của các thuộc hạ thân tín là Trương Tùng và Pháp Chính, đón Lưu Bị vào Ích Châu, muốn mượn uy lực của Lưu Bị để chống lại Trương Lỗ và Tào Tháo. Năm 211, Lưu Chương sai Pháp Chính mang bốn nghìn người và một khoản tiền lớn tặng cho Lưu Bị, Lưu Bị đích thân thống lĩnh quân đội vào đất Thục. Đến Bồi Thành (nay thuộc thành phố Cẩm Dương của Tứ Châu), Lưu Chương đích thân ra nghênh đón. Khống Minh cũng theo Lưu Bị đến ích Châu, xem xét địa thế. Một dải Tây Xuyên, địa thế hiểm yếu, có thể công cũng có thể thủ. Nhờ Khổng Minh bố trí chu toàn, Tây Châu đã trở thành nơi khởi nguồn của chính quyền Thục Hán của Lưu Bị.

Ở Bồi Thành, Trương Tùng, Pháp Chính và Bàng Thống đều kiến nghị với Lưu Bị, nhân cơ hội này hãy giết Lưu Chương, nhưng Lưu Bị lại có tính toán khác. Lưu Chương giao binh sĩ cho Lưu Bị, lệnh cho Lưu Bị tấn công Trương Lỗ, nhưng Lưu Bị lại chưa xuất binh, mà muốn thu phục lòng dân.

Năm 212, Lưu Bị mượn quân và mượn lương thực của Lưu Chương để đem quân trở về Kinh Châu tiếp viện cho Tôn Quyền, nhưng Lưu Chương chỉ cho Lưu Bị một nửa binh lực. Đồng thời Lưu Chương phát hiện thuộc hạ của mình là Trương Tùng cấu kết với Lưu Bị, vì thế hai bên thành ra chia rẽ. Vì thế Lưu Bị tiến đánh Ích Châu. Bọn Lãnh Bao, Trương Nhiệm, Đặng Hiền cố thủ ở Bồi Thành chống lại Lưu Bị, nhưng bị đánh bại. Lưu Bị đánh đến cửa ải Cẩm Trúc, tướng giữ cửa ải là Lý Nghiêm đầu hàng. Năm 214, Lưu Bị bị chặn lại ở Lạc Thành (nay thuộc thành phố Quảng Hán tỉnh Tứ Châu), chiến sự kéo dài một năm. Sau đó Gia Cát Lượng, Trương Phi và Triệu Vân đem quân từ Kinh Châu vào đất Thục cứu viện, Pháp Chính lại làm nội ứng cho Lưu Bị. Lưu Chương buộc phải đầu hàng Lưu Bị vào năm 214.

Sau khi Lưu Bị chiếm được ích Châu, tiến hành luận công ban thưởng, Gia Cát Lượng được thưởng năm trăm cân vàng, một nghìn cân bạc, năm nghìn đồng tiền, một nghìn sức gấm, lại được phong làm Quân sư tướng quân, làm việc ở phủ Tả tướng quân. Sau đó Lưu Bị liên tục xuất binh chinh phạt, Gia Cát Lượng phụ trách việc trấn thủ Thành Đô, chuẩn bị lương thực, binh sĩ cho Lưu Bị.

Năm Diên Khánh thứ nhất đời Hán Hiến Đế (tức năm 220), Tào Phi chiếm ngôi nhà Hán tự lên ngôi. Năm Ngụy Hoàng thứ 2 (tức năm 221), quần thần nghe được tin Hán Hiến Đế bị hãm hại, khuyên Lưu Bị, lúc này đã là Hán Trung Vương, đăng cơ xưng đế, nhưng Lưu Bị không nghe theo. Gia Cát Lượng dùng câu chuyện Cảnh Thuần thuyết phục Lưu Tú đăng cơ để khuyên Lưu Bị, Lưu Bị mới đồng ý. Sau khi Lưu Bị xưng đế, giao cho Gia Cát Lượng làm Thừa tướng lục thượng thư sự.

Sau khi Lưu Bị qua đời, Lưu Thiền kế vị, phong cho Gia Cát Lượng làm Vũ Vương Hầu. Không lâu sau, Gia Cát Lượng lại làm Ích Châu Mục. Những sự việc lớn nhỏ trong chính quyền nhà Thục Hán, Lưu Thiền đều hỏi ý kiến của Gia Cát Lượng, do Gia Cát Lượng quyết định.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Khổng Minh Nhập Xuyên

Mơ thấy khăn choàng: Cách biểu hiện tư tưởng, tình cảm trong cuộc sống và khát vọng thể hiện nữ tính –

Khăn choàng là vật phẩm được đa số phái đẹp ưa dùng với tác dụng làm đẹp. Giấc mơ vởi hình ảnh chiếc khăn choàng cho thấy rõ cách biểu hiện tư tưởng, tình cảm trong cuộc sống, cũng như khát vọng thể hiện nữ tính.   Khi kể lại giấc mơ, nếu người
Mơ thấy khăn choàng: Cách biểu hiện tư tưởng, tình cảm trong cuộc sống và khát vọng thể hiện nữ tính –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy khăn choàng: Cách biểu hiện tư tưởng, tình cảm trong cuộc sống và khát vọng thể hiện nữ...

Ngày 9 tháng 9 là ngày gì?

Nhiều người đã nghe qua nhưng không ít người không hiểu rõ ngày 9 tháng 9 là ngày gì vì thế, bài viết sau sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc về ngày đặc biệt này.
Ngày 9 tháng 9 là ngày gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Ngày 9 tháng 9 là ngày gì?


Ngày 9 tháng 9 âm lịch là một trong mười hai Tết cổ truyền của Việt Nam, tuy ít còn ảnh hưởng trong văn hóa Việt Nam nhưng ngày này vẫn là một ngày lễ quan trọng trong Nho giáo.

Tết Trùng cửu lấy sự lặp lại của hai số 9 để nói về sự trường thọ và không phải ngẫu nhiên mà ngày mồng 9 tháng 9 được xem là một ngày Tết quan trọng. Theo quan điểm dân gian cửu (số 9) là số dương và là đỉnh cao nhất trong một vòng lặp, một chu kỳ. Bất cứ cái gì đạt đến số 9 là đã đạt đến đỉnh cao nhất và là tốt nhất, trân quý nhất. 

Tết Trùng Cửu còn có một cách nói khác là Tết Trùng Dương hoặc Từ thanh - có nghĩa là "tạm biệt thảm cỏ xanh". Đây là ngày đánh dấu sự chuyển mùa, những màu xanh mơn mởn của cây cỏ sẽ không còn nữa và thay thế vào đó là sự hoang tàn, lạnh lẽo của mùa Đông. 

Vì thế, tết Trùng Cửu cũng là cơ hội đi chơi, thưởng ngoạn sau cùng của mọi người khi thời tiết sang Đông. Nhân dịp tết Trùng Cửu, nhiều người thường đến vùng ngoại thành để leo núi, thưởng ngoạn phong cảnh, hít thở bầu không khí trong lành.

Bây giờ ít có nơi tổ chức Tết Trùng Cửu và biết về một phong tục mang nhiều nét đẹp về văn hóa cũng như đối với sức khỏe, đời sống này. 
 

Ý nghĩa của ngày 9 tháng 9 Âm lịch


Sau khi đã hiểu ngày 9 tháng 9 là ngày gì chúng ta cũng đã biết được rằng thời điểm này trước ngày Tết Trùng Cửu mưa thu lất phất, trời âm u, cái nóng vẫn chưa hết, mọi vật dễ trúng độc, con người vào lúc chuyển mùa dễ sinh bệnh tật, cảm cúm. Vì thế, vào thời gian này chúng ta thường phải áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để phòng côn trùng, phòng nóng lạnh.

Mục đích là phòng trừ bệnh tật, côn trùng trong những ngày này nên đúng dịp Tết Trùng Dương người ta thường uống rượu cúc hoa, đeo cành thù du cũng có tác dụng giống như Tết Đoan Ngọ uống rượu hùng hoàng và treo cành xương bồ, trấn ngải. 

Được biết, thời kỳ Lý – Trần, nho sĩ Việt Nam cũng tổ chức leo núi, uống rượu hoa cúc gọi là thưởng tết Trùng Dương. 
 

Leo núi


Nhân dịp Tết Trùng Cửu, nhiều người thường đến vùng ngoại thành để leo núi, thưởng ngoạn phong cảnh, hít thở bầu không khí trong lành. Vào tiết trời thu, trời xanh cao, lên núi đi chơi, có thể khiến tinh thần sảng khoái, trong lòng thư thái.

Dân chúng lên núi còn có nguyên nhân về mặt kinh tế. Đó là tết Trùng Dương là lúc thu hoạch mùa màng xong xuôi, nông dân nhàn nhã. Lúc này cây thuốc hoa quả trên núi cũng bắt đầu già, chín, chính là dịp tốt để người ta thu hái. Chính vì vậy mà tết Trùng Cửu cũng là cơ hội đi chơi, thưởng ngoạn sau cùng của mọi người khi thời tiết sang Đông. 
 

Ngắm hoa cúc

  Ngày Tết Trùng Cửu mọi người uống rượu hoa cúc để giải trừ bệnh tật. Theo danh y đời nhà Minh tên Lý Thời Trân, hoa cúc có công dụng chữa trị nhiều bệnh như đau mắt, chóng mặt, nhức đầu, giải phong nhiệt. Rượu hoa cúc có thể giúp tránh bị trúng gió, khử nhiệt, bổ gan sáng mắt, tiêu viêm giải độc. Rượu hoa cúc có vị đắng, người xưa cho rằng, uống loại rượu này sẽ thêm tuổi thọ nên họ gọi đây là "rượu trường thọ".   Ngoài uống rượu hoa cúc, ngắm nhìn hoa cúc là một trong những phong tục của tết Trùng Cửu. Hoa cúc được xem là loài hoa tượng trưng cho sự cao thượng, đại diện cho tình bạn và nét nho nhã của danh sĩ. Cúc được xem là một trong bốn loài hoa quân tử: Mai - Lan - Cúc - Trúc.  

Cây thù du

  Tiết Trùng cửu cũng là lúc quả thù du chín đỏ, còn mùa xuân hoa thù du nở vàng rực rỡ khắp cành. Loại cây này ít có ở Việt Nam. Tiết xuân đến hoa thù du nở sớm nhất, có lẽ chỉ sau hàn mai, vốn nở từ lúc cuối đông. Người Nhật còn gọi hoa thù du là hoa hoàng kim của mùa xuân. Hoa mai báo tin xuân sắp tới, thù du cho biết mùa xuân đã tới rồi.  

Theo "Bản thảo cương mục” cơm quả thù du vị đắng cay mà thơm, tính ôn nhiệt, có thể trị hàn khu độc, người xưa quan niệm giắt lá nó vào người để trừ tà. Đó là lý do, mọi người thường có thói quen giắt vào người hoặc bỏ vào túi vải đeo theo người để trừ tà.

Trái cây châu du là một vị thuốc, chất lượng tốt nhất là vùng đất Ngô tức vùng Giang, Triết ngày nay nên còn gọi là Ngô châu du, lại cũng còn gọi là cây dầu Việt, Phong tục này học giả Chu Sở đầu thời Tấn viết trong “Phong thổ ký” là một phong tục của người Giang Nam.


Minh Minh

Tết Trùng Cửu 9/9 âm lịch - Những điều thú vị chưa biết

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày 9 tháng 9 là ngày gì?

Bói bài Tây - Những kiến thức cơ bản nhất

Bói bài Tây chưa được xác nhận về độ chính xác tới đâu nhưng vẫn được rất nhiều người Việt yêu thích. Tuy nhiên, ít ai hiểu được hết ý nghĩa hay ho.
Bói bài Tây - Những kiến thức cơ bản nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bói bài Tây chưa được xác nhận về độ chính xác tới đâu nhưng vẫn được rất nhiều người Việt yêu thích. Tuy nhiên, ít ai hiểu được hết ý nghĩa hay ho trên từng quân bài 52 lá này.      Trong những lúc rảnh rỗi, dịp lễ Tết chúng ta thường mang bộ bài Tây với 52 lá ra chơi vài ván để giải trí hoặc hơn thế, sát phạt lẫn nhau. Sử dụng bộ bài này có thể chơi các trò chơi như tiến lên, phỏm, ba cây… hoặc sử dụng để xem bói bài dự đoán về vận trình tình duyên, dự đoán về sự nghiệp tiền tài… Nhưng ít ai biết rằng nó có nguồn gốc và ý nghĩa như thế nào?   

Boi bai Tay - Nhung kien thuc co ban nhat
 

 Nguồn gốc bói bài Tây
 

Ở Việt Nam, thường gọi bộ bài này là bộ bài Tây vì xuất xứ từ Tây phương (tiếng Anh: Playing cards) và để phân biệt với bộ bài Trung Quốc hay bộ bài ta (để chơi Tam cúc, tứ sắc, tổ tôm,...).

Bộ bài đầu tiên trên thế giới xuất hiện ở Trung Quốc vào khoảng thế kỉ thứ 9 thời nhà Đường (năm 618 - 907). Chúng được làm bằng giấy và phổ biến trong giới quý tộc, vương gia. Trò chơi này được cái thương gia phương Tây đưa về đất nước mình.

Bộ bài Tây bao gồm có 54 lá bài (có cặp bài chỉ có 52 con), trong đó có 52 lá thường: K, Q, J, 10, 9, 8, 7, 6, 5, 4, 3, 2, A kết hợp với 4 chất: Cơ, Rô, Chuồn (Tép), Bích và hai lá Joker (còn gọi là phăng teo hay chú hề).

Joker - quân Thằng hề, quân phăng teo, lại là một lá bài đặc biệt trong bộ bài 54 cây hiện đại. Mỗi bộ thường có hai lá bài này, Joker thường có 1 lá màu đen trắng và 1 lá màu sắc sặc sỡ.

Trong khi đó 52 quân bài còn lại có 2 màu chủ đạo là đỏ và đen. Chất rô và chất cơ thì có màu đỏ, chất bích và chất nhép thì có màu đen. 

Mỗi chất đều có 13 cây theo thứ tự là Một (Át), Hai, Ba, Bốn, Năm, Sáu, Bẩy, Tám, Chín, Mười, J, Q, K.  
 
Nguon goc boi bai Tay
 
Cho tới nay, chưa có bất cứ tài liệu nào giải thích được thời điểm xuất hiện của bộ bài Tây hiện nay nhưng vào thế kỷ 13-14 ở châu Âu, thú chơi bài dã được tiếp đón nồng nhiệt ở Venise, Tây Ban Nha... Thậm chí tại Pháp, để thỏa mãn đam mê của nhà vua Charles VI lúc bấy giờ, ngành công nghiệp sản xuất bài tây đã cực phát triển. Giới vua chúa trong triều đình Pháp thích chơi loại bài này đến nỗi đã có một sắc lệnh ban bố cấm dân đen không được chơi.
 
Đến năm 1480, người cũng bị mê hoặc bởi bộ bài 52 lá. Quốc Hội Anh thấy cần phải nhanh chóng ra lệnh cấm những người hầu và học việc không được chơi bài vào kỳ nghỉ lễ Noel. Đến thế kỷ 16 và 17, bộ bài 52 lá trở nên thông dụng trong tất cả các tầng lớp dân chúng ở Anh.   Lúc đầu 4 nước bài có dạng là tim, chuông, lá và quả sồi. Đến thế kỷ 14 người ta thay thế bằng hình ảnh tiền, cốc, kiếm và gậy. Bốn nước bài này được giữ suốt trong 200 năm và chúng mang đặc tính của thời phong kiến.   - Tiền tượng trưng cho giới thương nhân
 
- Cốc cho Nhà Thờ
 
- Kiếm cho giới quân sự
 
- Gậy là cho tầng lớp lao động.   Tương tự ba quân bồi, đầm, già cao nhất tượng trưng cho một nhân vật lịch sử có thật:   - Già Cơ chính là Hoàng Đế Charlemagne (747-814).
 
- Đầm Cơ chính là bà Judith mà theo truyền thuyết đã giải thoát dân tộc Judeé khỏi ách bạo tàn của người Assyrien.
 
- Bồi Cơ chính là La Hire (1390-1443) người bạn đường thân tín của nữ anh hùng Joan d’Arc.
 
- Lai lịch của con đầm Bích vẫn chưa được xác định. Có người cho rằng đó có thể là một bà Hoàng Hậu nào đó của Pháp.
  Mãi sau này bốn nước bài mới được đổi thành: tim, cơ, cánh chuồn, ngọn giáo (mà ta vẫn quen gọi là cơ, rô, chuồn (nhép), bích do bắt chước lối phát âm). Tuy vậy, có điều khá lạ là nước bích không tượng trưng cho giai cấp nông dân hoặc công nhân - những người nghèo khổ.  
Y nghia boi bai tay
 

Ý nghĩa bộ bài 52 lá


Bộ bài mang ý nghĩa 1 năm dương lịch: 4 chất (suit) là 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông; 52 quân là 52 tuần trong năm, tức mỗi mùa gồm 13 tuần, tượng trưng bởi 13 quân. 52 tuần là 364 ngày, gần bằng số ngày thực tế trong 1 năm.   Mỗi hạng (rank) trong từng bộ 13 quân cùng chất cũng đại diện cho 1 tháng trăng kéo dài 28 ngày, gồm 4 quân khác nhau tức 4 tuần. Do đó cả bộ bài gồm 13 tháng, mỗi tháng có 4 tuần cũng ứng với 52 tuần trong 1 năm. 13 loại lá bài tượng trưng cho 13 giai đoạn của mặt trăng, có thể hiểu nó được sử dụng như một cuốn lịch âm song hành. Những chất bài còn được sử dụng cho các yếu tố ma thuật trong bói toán.    Spades - quân Bích. Đại diện cho thanh kiếm, không khí, sức mạnh của hơi thở và tâm lực, hiện thân cho người đàn ông. Trong bói toán, nó đại diện cho sự cách trở, không thuận lợi. Ví như quân hai bích mang hàm ý bạn gặp tổn thương do bạn đặt niềm tin quá nhiều ở một người rồi không được đền đáp xứng đáng.   Heart - quân Cơ. Chúng đại diện cho nước, sức mạnh của tiềm thức và sự chữa lành bệnh tật, hiện thân cho người phụ nữ. Ví như quân 9 Cơ trong thuật bói toán có nghĩa về thời vận, bạn có người âm hay thần linh phò tá, che chở.   Diamonds - quân Rô. Chất Rô mang ý nghĩa của lá chắn, trái đất, sức mạnh, sức chịu đựng và sự phong phú, đa diện. Chúng còn mang biểu tượng của sự giàu có, do hình dáng khiến người xem liên tưởng tới các viên ngói lớp trên mái nhà của giới thương nhân phương Tây.   Clubs - quân Nhép. Đại diện cho hình ảnh cây đũa thần, lửa, ý chí và sự biến đổi vạn năng. Ví như quân Át nhép có nghĩa là sự tương quan về nhân quả nợ nần với nhau, sự vay trả trong đời. Trong bói toán người bốc phải quân này có nghĩa là người có nhiều tiền, song không phải tiền của mình mà là tiền của người khác hoặc đi vay mượn.

Trong số các truyền thuyết của bộ bài 52 lá có cả truyền thuyết về lá bài 9 Rô. Trong một thời gian dài, quân bài này đã được gọi là “tai họa của xứ Scottland”. Có giả thiết cho rằng chính trên lá bài 9 Rô, công tước Cumberland (1721-1765) đã viết lệnh tàn sát các tù binh bị thương sau trận Culloden (1746).

Một lời giải thích khác nói, trong một kiểu chơi bài do bà Marie, hoàng hậu của xứ Scottland đề xướng, con 9 Rô được xem là quân bài chủ cần tìm kiếm và người dân Scottland thích chơi kiểu bài này đến nỗi nhiều gia đình phải tán gia bại sản và thế là từ đó con số 9 Rô được biết đến dưới tên “tai họa”.
 
cach boi bai Tay
 

Tìm hiểu về cách thức bói bài Tây


Mỗi lá bài Tây trong bộ 52 lá bài đều chứa những bí ẩn về vận mệnh của con người trong đó. Ở Việt Nam thì phương pháp sử dụng bộ bài gồm 52 quân bài để xem bói là khá phổ biến. Mặc dù có khá nhiều phương pháp xem bói bài khác nhau, tuy nhiên tất cả các cách xem bói chỉ được truyền lại theo phương pháp “truyền miệng” chứ không có sự nghiên cứu và kiểm chứng.   Mỗi chất đều chứa đựng trong nó một ý nghĩa riêng, nó mang trong mình một nhóm các yếu tố về tính cách, vận số hiện tại và tương lai của người xem bói bài. Một điều rất lý thú là khi các quân bài khác chất nhau mà đi cùng nhau thì nó lại có một ý nghĩa hoàn toàn khác khi chúng chỉ đứng có một mình.   Quân bài chất bích: Lá bài bích mang trong nó ý nghĩa đại diện cho những khó khăn, không suôn sẻ của người xem bói như:   – Về tình cảm: Khó khăn, trắc trở, bị cấm cản   – Về công danh: Khó khăn, trắc trở, nhiều người cản đường   – Về bản thân: Khá vất vả trong cuộc sống, hay mắc phải bệnh tật   Quân bài chất nhép: Lá bài nhép mang trong nó ý nghĩa đại diện cho những hạnh phúc, sự viên mãn của người xem bói như:   – Về tình cảm: Hạnh phúc, tình duyên tốt đẹp như ý   – Về đường công danh: Thành đạt, được cất nhắc để thăng chức   – Bản thân: mạnh khỏe, vui tươi   Quân bài chất rô: Lá bài rô mang trong nó ý nghĩa về việc đồi dào tiền bạc vật chất   – Về tiền tài: Công việc làm ăn rất phát đạt, tiền vào như nước   – Về công danh: Công việc rất thành công, sự nghiệp vững chắc và lên cao   Quân bài chất cơ: Lá bài cơ mang trong nó ý nghĩa về tình yêu, tình duyên, gia đình và hôn nhân, hạnh phúc giữ vợ chồng. Còn có tốt hay không thì lại tùy thuộc vào từng con số.
 
 
do chinh xac khi boi bai Tay
 

Người bói bài Tây


Người bói bài Tây 52 lá được gọi là thầy bói. Không gian xem bói thường mang tính linh thiêng, có bàn thờ to, đẹp, hoặc trong nhà luôn đốt nhang, có tượng Phật, Bồ Tát… Các thầy thường ăn mặc đơn giản, không phô trương, thậm chí là thầy nào có gia cảnh khó khăn, nhìn người khắc khổ, lớn tuổi…thì được xem là coi bói rất linh.
 

Quy trình bói bài 

  + Thầy sẽ hỏi bạn năm sinh, hoặc tuổi (tính theo âm lịch), có thầy sẽ hỏi thêm họ tên.   + Sau đó thầy cầm bộ bài trong tay, khấn tên tuổi của bạn, rồi xào bài (hoặc không), đưa bộ bài cho bạn xào (thường là nam xào 7 cái, nữ xào 9 cái), kinh bài. Thầy trải bài và nói bạn (dùng tay trái hoặc tay phải) bốc mấy lá.   + Thầy lật bài lên và bắt đầu nói, thông thường sẽ xem trước về bổn mạng (tính tình, tình trạng hiện tại), sau đó xem tiếp công việc, tình cảm, tiền bạc, gia đạo…   + Kết thúc các vấn đề, thầy hỏi bạn có câu hỏi gì muốn hỏi không, lúc này mới đi vào chi tiết những vấn đề bạn thắc mắc.   Như vậy, quá trình xem bói bài Tây, thầy bói là người chủ động, người đi xem là thụ động. Người đi xem không cần đặt câu hỏi trước cho thầy.   Cách xem bói bài Tây hợp với tâm lý người Á Đông, không thích sự chủ động, thích biết trước tương lai, thích biết chuyện gì tốt, không tốt để lựa chọn.  
Khi lật bài lên và nói, phần lớn các thầy đều dựa vào cold reading (đọc nguội – nôm na là nhìn vào ngoại hình, cách nói chuyện của người đi xem) để nói lên tính cách của người đó. Các chủ đề khác sẽ nói khái quát, chung chung; như tháng này kiếm được nhiều tiền, cẩn thận bị công an bắt, mất trộm, gia đình bất hoà, không nên đi chơi xa… Chủ yếu thầy sẽ nói về vận hạn trong tương lai. Khi xem về vấn đề tình cảm, thì các thầy sẽ dựa vào sự tương hợp tuổi tác và ngũ hành.
 

Độ chính xác  


Khách tìm đến bói bài Tây thường có 2 nguyên nhân:   + Vì tò mò muốn nghe thầy bói nói trước số phận: bao nhiêu tuổi lấy chồng, chồng giàu hay nghèo, có mấy đứa con, số mình có làm giàu, có thăng quan tiến chức được hay không?   + Vì có chuyện cần quyết định trong tương lai mà không biết có nên hay không, hoặc nên tiến hành vào thời điểm nào, ngày tốt xấu như thế nào? Ví dụ: năm sau xây nhà có hợp tuổi với 2 vợ chồng không? Sắp tới xin việc làm có được không?   Do bài Tây chủ yếu sử dụng yếu tố tâm linh, nên độ chính xác của bài Tây phụ thuộc rất lớn vào năng lực của thầy. Nhiều thầy có căn âm, có người trên độ, hoặc sử dụng ma xó, bùa ngải nên xem rất chính xác. 
Minh Minh

Nhập môn bói bài Tarot - những kiến thức cơ bản 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bói bài Tây - Những kiến thức cơ bản nhất

Đất phát Vương của nhà Trần

Mãi đến đầu thế kỷ 18, sau gần 900 năm xảy ra sự kiện Cao Biền trấn yểm long mạch nước ta, một tài liệu của Trung Quốc với tựa đề Cao Biền di cảo (cùng một số cuốn khác trước kia như An Nam cửu long kinh chẳng hạn), nhắc việc Cao Biền sau khi đem 5.000 quân vượt biển tiến về hướng Nam năm 865 (được chi viện thêm 7.000 quân nữa vào năm sau 866) đã đánh chiếm nước ta và lập bàn đồng giữa trời, dùng thuật phong thủy lẫn những phương pháp thần bí để “tầm long” ráo riết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vậy “tầm long” là gì? Tầm long là phép tìm kiếm long mạch ngoài đất trống, như cụ Tả Ao chỉ rõ: “Chẳng qua ra đến ngoài  đồng/ Tỏ mạch, tỏ nước, tỏ long mới tường” và được học giả Cao Trung qua hằng chục năm nghiên cứu sách địa lý của Tả Ao giải thích rõ đại ý dưới đây:

Long mạch là mạch đất bên trong có chứa khí mạch, giống như trong cành cây có chứa nhựa cây, nó có thể chạy qua  những dãy đồi núi cao, cũng có thể đi rất thấp, luồn qua sông qua suối, thậm chí qua biển, rồi đột ngột nhô lên với những thớ đất lắm khi uốn lượn sà sà trên mặt ruộng như hình con rồng đang cuộn mình vươn tới để ôm chầu vào một huyệt đất nào đó (gọi là long nhập thủ).

Nơi đó có thể hạ huyệt chôn cất, hoặc cải táng mồ mả cha ông để con cháu đời sau phát vương, phát tướng, phát trạng, phát tài lộc phú quý. Trước huyệt kết có đất  nổi  lên  cao  che  chắn (gọi là án), hoặc  có gò bao quanh kết hình ấn kiếm, ngựa voi, chiêng trống (gọi là sa).

“Tả Ao địa lý toàn thư” ghi rõ muốn tầm long cần phải biết: Thái tổ sơn của toàn thể các cuộc đất xuất phát từ dãy Himalaya, phải biết Minh đường là nơi nước tụ trước huyệt để nuôi khí lành, biết Thanh long là thớ đất bên trái huyệt và Bạch hổ là thớ đất bên phải huyệt, cả hai ôm chầu vào huyệt kết, biết về long sinh (mạch sống động như mãng xà vương đang phóng tới), long tử (mạch nằm ngay đơ như chiếc đũa tre), long cường (mạch nổi to như sóng lớn), long nhược (mạch lặng lờ như sóng nhỏ lăn tăn).

Những điều trên chắc hẳn Cao Biền đã ứng dụng trong cuộc “tầm long” trên toàn cõi nước ta để trấn yểm, nhưng đất phát vương của 12 đời vua Trần (chưa kể thêm đời hậu Trần) đã tồn tại vượt lên ý đồ của Cao Biền. Đó là vùng đất ở nguồn sông Phổ Đà, tức sông Luộc, nằm trên địa phận thôn Lưu Gia (thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ngày nay).

Phát vương trên đất kết

Đến với vùng đất đó buổi sơ khai có 3 anh em nhà họ Lưu, gồm: Lưu Khánh Đàm, Lưu Ba, Lưu Lượng. Về sau, cả ba người đều làm quan, trong đó Lưu Khánh Đàm được vua Lý Nhân Tông trọng dụng (khi vua sắp mất vào tháng chạp năm Đinh Mùi 1127 đã cho gọi Đàm vào nhận di chiếu để cùng Lê Bá Ngọc đưa hoàng thái tử là Lý Thần Tông lên ngôi trước linh cữu). Tên tuổi của Lưu Khánh Đàm (và Lưu Ba) đều được Ngô Sĩ Liên nhắc đến trong “Đại Việt sử ký toàn thư”.

Đó là dòng họ thứ nhất tìm đến cư ngụ tại vùng đất phong thủy ở nguồn sông Luộc. Dòng họ thứ hai đến với đất phát vương là nhà họ Tô chuyên buôn tơ lụa, giàu có nhất nhì trong vùng. Nhưng cả hai họ Lưu và họ Tô cũng chỉ dừng lại ở mức quý tộc, cự phú, chứ không phát vương được. Mà phải đợi đến họ Trần xuất hiện thì “đất kết” mới ứng lên một dòng vương giả mới bắt đầu từ sự có mặt của một người đến từ hương Tức Mặc, xứ Hải Thanh, đó là Trần Hấp.

Trần Hấp sinh được 2 con trai là Trần Lý (lý là cá chép) và Trần Thiện. Trần Lý lớn lên kết hôn với Tô Thị Hiền 15 tuổi, thế là hai họ Trần và Tô kết sui gia và tạo thành thế lực mạnh nhất trong vùng. Trần Lý có người bạn họ Phùng rất giỏi về khoa địa lý, được dân chúng kính nể, thường gọi là “thầy Phùng”.

Ông là người biết rõ kiểu đất “hậu sinh phát đế” ở thôn Lưu Gia, mà tiến sĩ Đinh Công Vĩ đã ghi lại trong cuốn “Chuyện tình vua chúa hoàng tộc Việt Nam” khá thuyết phục như sau: “Ba mũi nhọn chồng lên nhau này là núi Tam Đảo với ba ngọn Phù Nghĩa, Thạch Bàn, Thiên Thị. Đấy là Tổ sơn, long mạch của nó chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, thấp dần rồi chìm qua sông Thiên Đức (tức sông Đuống), đến làng Hà Liễu của châu Đằng mới đột khởi nổi lên một ngọn núi khác.

Rồi từ đấy, long mạch lại chạy tiếp từ làng Nhật Cảo đến làng Thái Đường, kết lại ở gò Sao. Phía trước gò ấy có ba gò lớn là Tam thai, phía sau có bảy gò nhỏ là Thất tinh, xung quanh có đầm nước bao bọc, khi mặt trời soi tới thì mặt đầm sáng như gương phản chiếu, đối mặt với các cù lao nhỏ hình đẹp như những bông sen đang nở, đấy là một trong 27 kiểu đất hậu sinh phát đế”.

Khi phát hiện ra chỗ đất kết, thầy Phùng đã bàn với Trần Lý nên cải táng mộ ông bà của họ Trần về chôn ở đó. Vì sao thầy Phùng lại không thể dùng chỗ đất kết để chôn ông bà mình? Theo thầy và nhiều nhà phong thủy khác, người tìm ra long mạch và chỗ huyệt kết chưa hẳn là người có thể cải táng thân nhân của mình để con cháu phát vương được, vì cần phải ứng đúng mệnh số nữa.

Thầy Phùng biết họ Trần sắp phát và đã kể lại chi tiết bí mật liên quan đến câu chuyện phong thủy ở gò Sao cho con mình là Phùng Tá Chu (cũng là một nhân vật lịch sử) được biết: Vào ngày lập thu, mộ hiển thủy tổ khảo ở Tức Mặc và hiển thủy tổ tỷ ở Lưu Gia của dòng họ Trần đã dời chuyển đến gò Sao song táng, công việc hoàn tất đúng giờ chính Hợi.

Những người tham gia rà soát các vị trí và hình thể của long mạch lần cuối để đặt la bàn xác định nơi hạ huyệt cũng như hướng cải táng đều là người họ Trần. Chỉ duy nhất có thầy Phùng biết chuyện. Xong việc, bên trên mộ được san phẳng y như cũ để không lộ ra dấu vết.

Sau cuộc lễ chưa lâu, vào giữa một đêm rằm sáng trăng, thái tử Sảm (tức vua Lý Huệ Tông sau này) từ Thăng Long chạy loạn đến vùng Lưu Gia đã tình cờ trông thấy và nhanh chóng say mê cô con gái xinh đẹp của Trần Lý là Trần Thị Dung, lúc ấy mới 15 tuổi (là chị em chú bác ruột với Trần Thủ Độ), rồi cưới Dung. Đây là sự kiện mở đầu cho một loạt biến cố tiếp đó để vương quyền nhà Lý chuyển sang tay nhà Trần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đất phát Vương của nhà Trần

Nhìn bàn chân, đoán vận mệnh cực chuẩn

Ngón chân bạn lớn hay nhỏ? Ngón nào dài nhất và ngón nào nhỏ nhất? Bàn chân bạn rộng hay hẹp? Tất cả những đặc điểm này có thể nói lên nhiều điều về tính cách, thậm chí dự đoán tương lai của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một số nghiên cứu cho biết hình dáng bàn chân và ngón chân tiết lộ nhiều điều về tính cách và tương lai của bạn, hãy đọc tiếp để xem ngón chân nói gì về bạn nhé.

Ngón cái

Ngón cái dài hơn các ngón khác nghĩa là bạn rất thông minh, sáng tạo và nghĩ ra nhiều cách hay để giải quyết vấn đề - Ảnh minh họa

Hãy nhìn ngón chân cái. Nó có dài hơn nhiều so với những ngón khác không? Nếu đúng, điều đó có nghĩa là bạn rất thông minh, sáng tạo và luôn có thể nghĩ ra nhiều cách sáng tạo để giải quyết vấn đề. Bạn có thể suy nghĩ khác lạ và đầy ắp ý tưởng. Mặt trái của điều này là bạn có thể khó duy trì sự tập trung và thường xuyên bỏ dở công việc giữa chừng.

Mặt khác, nếu ngón cái thực sự nhỏ hơn các ngón khác, bạn là một người cực kỳ đa năng. Bạn dễ làm người ta đồng ý với ý kiến của bạn; bạn là người đàm phán giỏi và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Ngón thứ hai

Ngón thứ hai càng dài, bạn càng là 1 nhà lãnh đạo giỏi - Ảnh minh họa

Ngón thứ hai có liên quan đến phẩm chất lãnh đạo của bạn. Ngón này càng dài thì bạn càng là 1 nhà lãnh đạo giỏi. Nó cũng có nghĩa bạn tràn đầy năng lượng và luôn đứng lên bảo vệ những gì bạn tin tưởng. Bạn luôn chứng tỏ óc sáng tạo và khao khát làm những gì bạn nghĩ là đúng, dù có thể đúng hoặc sai. Một số truyền thuyết tại Ấn Độ kể rằng các bà mẹ thường không cho phép con trai họ kết hôn với những phụ nữ có ngón chân thứ hai dài vì họ tin đó là dấu chỉ của 1 người độc đoán.

Nếu ngón chân này ngắn, nó không phải là dấu chỉ rằng bạn không thể bảo vệ chính kiến mà có nghĩa là bạn là người điềm tĩnh và không vội vàng. Bạn luôn nghĩ thấu suốt mọi chuyện và chờ cơ hội làm những gì cần thiết.

Ngón thứ ba

Ngón thứ ba càng dài thì bạn càng là người nhiệt tình và tháo vát trong công việc. Mục tiêu chính của bạn là cố gắng thành công trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình.

Người Trung Quốc cho rằng ngón này gắn với năng lượng, động lực và khát vọng. Nó cũng có nghĩa là bạn là một con người chuyên nghiệp luôn tràn đầy khát vọng leo lên vị trí cao hơn. Mặt trái là bạn thường tập trung quá nhiều vào công việc và quên đi niềm vui của cuộc sống.

Nếu ngón thứ ba ngắn hơn, bạn khá thoải mái và luôn tận hưởng những niềm vui nhỏ bé trong đời. Có vẻ không có gì khiến bạn căng thẳng. Một số người có thể nói bạn lười và thiếu sáng tạo, nhưng châm ngôn của bạn là cuộc đời khá ngắn ngủi, vì thế hãy tận hưởng nó.

Ngón thứ tư

Nếu ngón thứ tư dài và thẳng, gia đình bạn luôn xếp thứ nhất trong cuộc đời bạn. Nếu bạn đang gặp vấn đề trong cuộc sống cá nhân, với bạn đời, gia đình và tình yêu thì nó sẽ thể hiện ở góc xoáy của ngón thứ tư. Phẩm chất lớn nhất của bạn là khả năng lắng nghe vấn đề của người khác và cố giải quyết chúng, nhưng những vấn đề gia đình có thể ảnh hưởng nhiều đến hạnh phúc của bạn.

Nếu ngón thứ tư quắp lại, bạn phải cố gắng thư giãn, đừng quá lo về vấn đề của người khác. Vấn đề trong gia đình bạn có thể bắt đầu ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn vì thế bạn đừng nên lo lắng quá nhiều.

Nếu ngón thứ tư ngắn hơn, bạn không tập trung quá nhiều vào gia đình và tình yêu, mối quan tâm chính của bạn nằm ở chỗ khác.

Ngón út

Nếu ngón út nhỏ, bạn khá trẻ con và không chịu gánh vác trách nhiệm. Giống trẻ con, bạn dễ mất tập trung và cả thèm chóng chán, thường xuyên tìm những thứ mới lạ. Cho dù bạn luôn là người vui vẻ nhất trong đám đông, bạn phải dần trưởng thành và bắt đầu gánh vác trách nhiệm trong đời.

Nếu bạn có thể tách ngón út khỏi ngón thứ tư, bạn là người ưa mạo hiểm, hấp dẫn và bốc đồng. Nếu bạn không thể làm được điều này, bạn là người trung thành, dễ đoán và thích những gì quen thuộc.

Gan bàn chân

Người có gan bàn chân lõm thường thích độc lập và tự cho mình là trung tâm - Ảnh minh họa

Lòng bàn chân lõm thường gắn với những người độc lập và tự coi mình là trung tâm. Bạn thích ở một mình và một số người gọi bạn là người khó gần. Đôi lúc bạn cứng đầu, nhưng bạn sẽ xấu hổ khi xin sự giúp đỡ lúc cần.

Mặt khác, nếu lòng bàn chân đầy đặn, bạn rất thích giao tiếp, đi chơi và thích ở trong đám đông. Bạn cũng thích vui vẻ và luôn làm người khác cảm thấy vui.

Bàn chân rộng

Nếu bàn chân rộng, nó có nghĩa là bạn không thể ngồi yên và luôn ‘lăng xăng’. Bạn cần dừng lại, cho bản thân thời gian thư giãn và suy nghĩ về các quyết định của mình. Cho dù bạn cảm thấy vui vẻ nhất khi bận rộn, thỉnh thoảng bạn cũng cần cho phép bản thân xả hơi.

Bàn chân dài, hẹp

Nếu bàn chân dài, hẹp, bạn luôn khiến mọi người chờ đợi và nuông chiều. Bạn thích để người khác làm việc nặng cho bạn, và bạn dễ tìm được lí do thuyết phục họ làm điều đó. Bạn có khiếu thẩm mỹ tốt và cần mọi thứ xung quanh trở nên hoàn mỹ.

Các ngón chân có kích cỡ tăng dần đều

Nếu ngón chân bạn dài ngắn cách đều, nó thường có nghĩa là bạn là người tỉ mỉ, thực tế và chính xác. Bạn khá kỹ tính và không bao giờ bỏ dở bất cứ gì. Sếp thích bạn và bạn bè cũng thế. Họ biết rằng có thể tin tưởng ở bạn. Tuy nhiên, đừng trở thành 1 người bới lông tìm vết, không phải mọi người đều giống bạn đâu.

Mỹ Hoàng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn bàn chân, đoán vận mệnh cực chuẩn

Trang trí ngôi nhà của bạn theo phong thủy

Trang trí ngôi nhà theo nguyên lý phong thủy, vật liệu dùng để trang trí tường và màu sắc của tường phải phù hợp với ngũ hành của chủ nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Ngũ hành, tuờng thuộc Mộc, trên tường treo tranh khí Mộc, đương nhiên là có nhiều Mộc. Người khuyết Mộc treo lên tường phòng khách các loại đồ trang trí mang tính Mộc như cây phong, gỗ thô cũng có thổ thu nạp được Mộc tài.

Gỗ dán tường thuộc Thổ. Đá ốp tường cũng thuộc Thổ, một bức tường ốp bằng đá vân thạch có thể tạo ra một lượng lớn từ trường Thổ cho gia đình. Nếu nhà bạn lựa chọn một khối lượng lớn thạch hoặc gạch men để tạo một bức tường trang trí cần đặc biệt lưu ý. Tốt nhất là bạn nên dùng la bàn để tìm hướng của ngôi nhà sau đó tìm ra vị trí của phi tinh Nhị hắc và Ngũ hoàng, tại vị trí đó tránh dùng khốỉ lượng lớn vật trang trí thuộc Thổ để tránh thúc đẩy Nhị hắc Bệnh phù và Ngũ hoàng sát.

trang trí ngôi nhà của bạn theo phong thủy

Thổ sinh Kim, trên vân thạch nạm tấm đồng, tấm nhôm hoặc mạ kim để trang trí sẽ tạo ra Ngũ hành cực Kim. Thạch anh, động thạch anh tím cũng là Kim, người cần Kim có thể dùng các vật này để trang trí. Mặc dù gương là vật cực Kim nhưng do nó có thể phản xạ, vì thế cần thận trọng khi dùng.

Một căn nhà có được phong thủy tốt hay không có mối quan hệ lớn với việc trang trí tường. Vật liệu dùng dể trang trí tường và màu sắc của tường phải phù hợp với Ngũ hành của chủ nhà.

Thổ khắc Thủy, người cần Thủy không nên dùng vân thạch nếu cần Thủy thì cũng cần Mộc, tường dán giấy chính là lựa chọn tốt nhất. Cũng có thể kết hợp với thủy tinh, vật được mạ Kim để trang trí, lấy kim của nó sinh Thủy.

Nếu bạn khuyết Hỏa, có thể lắp thêm đèn chùm hoạc đèn tường, người khuyết Thủy thì trên tường nên treo ít đèn, cố gắng dùng loại đèn đơn giản.

Còn về màu sắc của tường, đương nhiên màu nhạt sẽ cho phong thủy tốt, đại diện cho việc hấp thụ được càng nhiều ánh sáng.

Cảm xúc của con người chịu sự chi phối của màu sắc, đối diện với môi trường tự nhiên rộng lớn, tâm hồn con người tự nhiên lắng lại, khi bước vào một quán ăn đêm nhiều màu sắc, cảm xúc lại được đẩy cao. Màu sắc quá đậm hoặc quá nhiều có thể làm cho tinh thần căng thẳng hoặc cảm xúc hụt hẫng, màu sắc tường phải lấy hài hòa làm điều kiện tiên quyết mới có thể tạo ra được bố cục hợp lý. 

Mỗi người có thế căn cứ vào nhu cầu ngũ hành của bản thân đã lựa chọn màu tường phù hợp. Như người khuyết Mộc nên chọn màu xanh lá; người khuyết Hỏa nên chọn màu đỏ nhạt, màu hồng, mầu tím nhạt; người khuyết Thủy dùng màu xanh nước biển; người khuyết Kim có thể dùng màu vàng nhạt hoặc màu kem.

Để tiện cho việc sắp đặt các đồ lặt vặt hoặc trang trí, trên tường thường xuất hiện một vài cái đinh hoặc móc. 

Nhưng đinh trên tường có ảnh hưởng đến phong thủy hay không?

Về nguyên lý phong thủy, những gì mắt không nhìn thấy không được xem là sát. Ví dụ dùng một cái đinh để treo tranh, sau khi treo bức tranh lên, từ trường của bức tranh sẽ ảnh hưởng đến phong thủy còn đinh thì không thể tạo ra ảnh hưởng.

Những vật mắt không nhìn thấy được không được xem là sát là nguyên lý của phong thủy. Có nghĩa là các vật không nhìn thấy được thì không thể hình thành nên hung sát. 

Nhưng khi bạn dỡ bức tranh xuống, hơn nữa còn không định treo bức tranh khác lên, vậy thì chiếc đinh lộ ra ngoài như vậy sẽ tạo ra hiệu ứng phong thủy. Bức tường ở hướng Đông có đinh ứng với cơ thể của trưởng nam có vấn đề, tường ở hướng Tây Bắc có đinh, sức khỏe của người cha có nguy cơ. Vì thế nếu không cần dùng đinh nữa hãy gỡ bỏ để tránh gây ảnh hưởng xấu tới trạng thái phong thủy của ngôi nhà.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí ngôi nhà của bạn theo phong thủy

Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi

Trong tử vi sao Thiên phủ là ngôi sao thứ nhất trong chòm Nam đẩu, hóa khí là lệnh, có khả năng giải trừ tai ách, kéo dài tuổi thọ. ‘Có thể hạn chế hung tính của Dương nhẫn Đà la; hóa Hỏa Linh thành phúc. Kỵ lạc Không vong chủ về không cát lợi, là mệnh nghèo khổ.
Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên phủ, Vũ khúc đồng cung dù tọa ở cung nào cũng đều cát lợi. Nhưng không thể có Địa kiếp, Địa không hoặc lạc Không vong sẽ thành hung họa.Thiên phủ thêm sát tinh, mệnh nam không thực lòng trong tình cảm,do đó nữ giới trước hôn nhân cần xem xét kỹ lưỡng, tránh hối hận.

Trong tử vi đẩu số Thiên phủ là kho chứa của trời, lại đứng đầu các sao trong chòm Nam Đẩu, bao gồm đủ cả trí tuệ và tài năng, có thể điều khiển chỉ huy người khác, không thích bị người khác quản chế mình. Có năng lực lãnh đạo, nhưng lại khá bảo thủ, thiếu sáng tạo và thường chỉ biết thuận theo nếp cũ. Có khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi trường xung quanh, nhưng có phần thiếu tính độc lập. Chỉ phát triển tuần tự từng bước trong điều kiện ổn định, thường an phận, nên sao này hợp với nữ mệnh hơn.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ và sao Tử vi  đồng cùng tại mệnh ở Dần-Thân, hoặc  Tị- Hợi (cung Sinh) hội chiếu cung Mệnh, là cách Tử Phủ đồng cung, là người chủ về một đời giầu có.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ, hoặc sao Tử vi miếu vượng, đóng tại cung mệnh, cung vị tam phương tứ chính có cát tinh hội chiếu, là cách Tử Phủ triều viên,  là người chủ về bổng lộc cực hậu.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ ở cung mệnh tại Tuất, Thìn, không bị sát tinh xung phá, là cách “Thiên phủ triều viên”, cũng là mệnh giầu sang phú quý.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ (hoặc Thiên tướng) trấn tại cung mệnh, sao Thiên tướng (hoặc Thiên phủ) nằm tại cung Tài bạch hội chiếu, không bị sát tinh xung phá, là cách “Phủ Tướng triều viên”, là người chủ về phú quý song toàn.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ trấn mệnh tại cung Sửu, Mùi, nhập miếu, lại có Thái âm và Thái dương kèm hai bên, là cách Nhật Nguyệt giáp mệnh  là người chủ về một đời giầu có.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi

Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 4)

Xem tử vi theo Lục Thập Hoa Giáp sẽ biết được cụ thể mệnh số, vận cách của từng tuổi theo cả Thiên can và Địa chi.
Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 4)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tử vi theo Lục Thập Hoa Giáp sẽ biết được cụ thể mệnh số, vận cách của từng tuổi theo cả Thiên can và Địa chi.


So menh dac trung cua Luc Thap Hoa Giap trong tu vi dau so phan 4 hinh anh
 
Lục Thập Hoa Giáp là khái niệm quen thuộc trong tử vi đẩu số, kết hợp giữa cả hai yếu tố can và chi, tạo nên 60 tổ hợp vận mệnh riêng biệt. Vì thế, mà cùng một tuổi địa chi nhưng số mệnh sẽ có điểm khác nhau do ảnh hưởng của thiên can.   31. Sinh năm Giáp Ngọ (Ngựa đường xa), năm Giáp Thổ, ngũ hành Hỏa, nạp âm Sa Trung Kim: thái độ làm người ôn hòa, yêu thích náo nhiệt, ưa kết giao bạn bè, có đường quan lộc, gặp hung nhưng lại không hung, gặp dữ hóa lành, ít dựa vào người thân, người nữ mồm miệng nhanh nhẹn.   32. Sinh năm Ất Mùi (Dê đáng kính), năm Ất Mộc, ngũ hành Thổ, nạp âm Sa Trung Kim: dung mạo đoan chính, tuổi trẻ cần kiệm, những năm đầu thuận lợi, ít dựa vào anh em, không cso con nối dõi, gia đình thịnh vượng, tuổi già tụ tài, người nữ biết quán xuyến gia đình, vượng phu ích tử.   4 yếu tố tử vi nên xem trước khi quyết định kết hôn
33. Sinh năm Bính Thân (Khỉ trên núi), năm Bính Hỏa, ngũ hành Kim, nạp âm Sơn Hạ Hỏa: cơm áo đủ dùng, giao dịch mua bán hanh thông, có phần điền sản, tuổi trẻ vất vả, về già thịnh vượng, người nữ biết quản lý công việc, có số phát đạt.
  34. Sinh năm Đinh Dậu (Gà độc lập), năm Đinh Hỏa, ngũ hành Kim, nạp âm Sơn Hạ Hỏa: nhiệt tình, vui vẻ, trọng tình trọng nghĩa, có số quan lộc, tuổi trẻ lao lực, trong lòng muộn phiền nhưng về già thịnh vượng, nữ nhân có mệnh thanh tú, gia đình và sự nghiệp cân bằng, lão niên cát tường.
 
35. Sinh năm Mậu Tuất (Chó vào núi), năm Mậu thổ, ngũ hành Thổ, nạp âm Bình Địa Mộc: người ôn hòa, tự lập, tuổi trẻ bôn ba, tài sản tiêu tán nhưng càng già càng có lộc, nên học lấy một nghề thì lập nghiệp có thể thành công, tài nguyên dồi dào, tài lộc hanh thông, nữ nhân có số mệnh bằng phẳng.  
So menh dac trung cua Luc Thap Hoa Giap trong tu vi dau so phan 4 hinh anh
 
36. Sinh năm Kỷ Hợi (Lợn tu hành), năm Kỷ Thổ, ngũ hành Thủy, nạp âm Bình Địa Mộc: người lanh lợi, có nhiều ý tưởng, cơm áo an ổn, người thân không giúp đỡ nhiều, người nữ sớm gặp hình khắc, vợ chồng hòa thuận, người nữ thanh nhàn, tuổi già phát đạt.
  37. Sinh năm Canh Tý (Chuột trên xà), năm Canh Kim, ngũ hành Thủy, nạp âm Bích Thượng Thổ: cả đời an ổn, không lo cơm áo, người vợ tài đức sáng suốt, nắm quyền quản lý gia đình, hiểu rõ mọi chuyện, gặp hung hóa cát, được quý nhân nâng đỡ, người nữ thịnh vượng, hưng gia.   Phẫu thuật thẩm mĩ theo tử vi để vừa đẹp vừa tốt số
38. Sinh năm Tân Sửu (Trâu đi đường), năm tân Kim, ngũ hành Thổ, nạp âm Bích Thượng Thổ: tính tình hòa nhã, hay bị hoảng sợ, tuy có tiền tài nhưng tình thân ít ỏi, tuổi già phúc thọ kéo dài, nữ mệnh có tài vượng.
  39. Sinh năm Nhâm Dần (Hổ qua rừng), năm Nhâm Thủy, ngũ hành Mộc, nạp âm Kim Bạc Kim: người thẳng thắn, ăn ngay nói thật, có việc không giấu, không nên kết hôn sớm vì vợ chồng sẽ khắc nhau, người nữ chậm rãi, tuổi trẻ khó khăn, trung niên và về già tiền tài đủ dùng.   40. Sinh năm Quý Mão (Mèo từ rừng), năm Quý Thủy, ngũ hành Mộc, nạp âm Kim Bạc Kim: người sống phóng túng, phúc lộc không thiếu, trong hung có cát, tuổi trẻ tiền tài không tụ, thu ít chi nhiều, tuổi già thịnh vượng, phụ nữ trung niên và về già phải hi sinh nhiều, sống chậm rãi.   Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 4)

Chỉ ra 6 đặc điểm của kẻ bại tài, có tiền chưa chắc sướng

Dáng người cao mà thẳng mới là tướng phú quý. Còn người nào dáng cao nhưng lại cong vẹo, không thẳng, hay đến trung vận đã bị còng lưng lại là tướng bại tài, cuộc sống vất vả trăm bề, đặc biệt là nam giới.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Dáng người cao nhưng không thẳng

Trong nhân tướng học, dáng người cao mà thắng mới là tướng phú quý. Còn người nào dáng cao nhưng lại cong vẹo, không thẳng, hay đến trung vận đã bị còng lưng lại là tướng phá tài, cuộc sống vất vả trăm bề, đặc biệt là nam giới.

2. Người gầy và ánh mắt vô thần


Có câu: “Người béo tốt 10 phần thì 9 phần phúc. Người gầy còm 10 phần thì 9 phần nghèo”, để so sánh về tướng người đầy đặn với người gày. Phúc phận của người mang thân hình gày guộc cũng mỏng hơn.

Nếu cộng thêm đặc điểm đôi mắt vô thần, nhìn như không nhìn, không thể hiện cảm xúc gì thì đích thị là tướng người phá tài. Tài lộc của người này kém sắc, dù được kế thừa di sản tổ tiên để lại đi chăng nữa cũng khó duy trì, phát huy được.
3. Râu quá cứng

Bất kể là nam hay nữ, nếu có râu và râu quá cứng đều không phải là dấu hiệu cát tường. Đa phần là đàn ông mới có nét tướng mạo này.

Người này tính tình khô cứng, thô bạo, tính cách cực đoan, hay gây sự, khắc vợ và khắc cả tài. Tiền vào túi rồi lại ra nhanh như chớp mắt. Cuộc sống hôn nhân cũng khó mà hòa hợp, hạnh phúc.

Tuong bai tai, co tien chua chac da suong hinh anh 2
 
4. Giọng nói không phân biệt được là nam hay nữ

Xét về mệnh lý, người có giọng nói mà không thể phân biệt được là nam hay nữ có số mệnh không tốt, cuộc sống thăng trầm bất ổn, khi lên voi, lúc xuống chó, không thể đoán biết được.

Ngoài ra, đàn ông có nét tướng cách này thường khắc vợ, sau này làm khổ vợ con, hôn nhân, tình duyên trắc trở.

5. Ánh mắt lờ đờ


Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, phản chiếu những nét đẹp từ trong sâu thẳm trái tim. Qua đôi mắt, người ta có thể cảm nhận được cá tính, bản chất của mỗi người.

Người có đôi mắt lờ đờ, lòng đen lòng trắng không rõ ràng thì tài vận cũng mờ nhạt, không tốt đẹp. Đây cũng là một trong những đặc điểm của tướng người bại tài, có tiền chưa chắc đã sướng, đã biết đường hưởng thụ.

6. Dáng đi uốn éo như rắn


Trong nhân tướng học gọi đây là dáng đi uốn khúc mình xà. Dù là nam hay nữ đều có tinh thần bất ổn, dễ thay đổi ý kiến, không có chính kiến, gió chiều nào xoay chiều đó và cũng là tướng bại tài, có tiền không biết giữ, ăn tiêu hoang phí.

Ngân Hà
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chỉ ra 6 đặc điểm của kẻ bại tài, có tiền chưa chắc sướng

Những món ăn ngon không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết

Tết là dịp các thành viên trong gia đình đoàn tụ, sum vầy. Trong những ngày Tết, bánh chưng, dưa hành, giò, thịt đông...là những món ăn không thể thiếu được trong mâm cơm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bánh chưng

Có câu: "Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ, cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh", vì thế mà ngày Tết bánh chưng là món ăn không thể thiếu được.

Dù ngày nay, xã hội phát triển nhưng phong tục bánh chưng không hề mất đi. Trong những ngày giáp Tết, nhà nhà cùng nhau gói bánh chưng để thể hiện không khí Tết. Nhiều gia đình thì chọn cách mua bánh chưng ở ngoài thay vì gói bánh tại nhà.

Hành muối



Một trong những món ăn không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết đó là hành muối. Chỉ những ngày Tết mới có hành muối còn ngày thường thì hầu như không có.

Món ngon này ăn cùng những món như bánh chưng, thịt đông để đỡ ngán. Nguyên liệu và cách làm món cũng rất đơn giản và dễ làm nên gia đình nào cũng có thể tự làm được.

Gà luộc



Ngày Tết hay trong mâm cỗ cúng thì gà luộc là món ăn gần như không thể thiếu. Đặc biệt trong đêm giao thừa, nhà nào cũng chuẩn bị một con gà luộc để thắp hương. Người Việt thường chọn những con gà trống để thắp hương. Bởi gà trống mang ý nghĩa đề cao đức tính nhân, nghĩa, dũng, trí, tín, và tượng trưng cho sự cầu được ước thấy.

Thịt đông


Tron những ngày Tết, người dân miền Bắc thường có món thịt đông trong mâm cơm. Thịt đông thường làm từ thịt chân giò được ninh nhừ cùng với mộc nhĩ và một số gia vị khác tùy theo khẩu vị của từng gia đình. Thịt kho bắt mắt người dùng bằng những miếng thịt đông nhừ cùng với nước sốt thịt đông lạnh.

Canh măng


Ngày Tết, canh măng cũng là món ăn ngon không thể thiếu trong mâm cơm và được nhiều người ưa chuộng. Có nhiều loại măng nhưng ngày Tết chủ yếu mọi người thường chọn măng lưỡi lợn để nấu. Những miếng măng dày, ngon được nấu cùng xương hay nước luôc gà béo ngậy sẽ mang đến một mâm cỗ trọn vẹn.

Giò



Trong các món ngon ngày Tết thì giò là món được rất nhiều gia đình ưa chuộng và chuẩn bị vào dịp Tết. Giò được làm từ thịt heo hoặc thịt bò, vừa thơm lại vừa ngon miệng. Giò có rất nhiều loại, nào là giò thủ làm từ thịt đầu heo, giò lụa làm từ thịt nạc heo… Chính vì không phải mất công chế biến, chỉ cần cắt là ăn nên từ trẻ con cho đến người lớn đều có thể dùng để nhâm nhi trong khi chờ đợi món chính.


Tin tức nguồn:sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những món ăn ngon không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết

Một số điều nên biết khi thiết kế cửa sổ phòng

Việc thiết kế cửa số rất quan trọng bởi cửa sổ không chỉ là nơi thông khí đón ánh sáng và thiên nhiên mà nó còn là một điểm nhấn tạo nổi bật cho một ngôi nhà. Vậy nên thiết kế cửa sổ như thế nào cho phù hợp ? Dưới đây là một số lưu ý cho các bạn để các bạn tham khảo khi muốn thiết kế cửa sổ cho căn phòng nhà bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Một cửa sổ được coi là đẹp khi xét trên các góc độ khác nhau như vị trí, kích cỡ có phù hợp với ngôi nhà hay không. Do vậy, dưới đây phongthuy.tafalo sẽ đưa ra một số lưu ý để các bạn tham khảo khi thiết kế cửa sổ.

1. Lưu ý đến độ an toàn


5-luu-y-can-biet-khi-thiet-ke-cua-so-11     Khi thiết kế cửa sổ nên chú ý đến việc mở cửa sổ có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh hay không? Bởi đối với những cửa sổ ở tầng trên sẽ cần thiết kế dựa trên hai yếu tố an toàn và mỹ quan, để không chỉ làm đẹp cho ngôi nhà mà còn giữ an toàn cho các tầng hay các căn hộ phía dưới.

Việc thiết kế an toàn cho cửa sổ phụ thuộc vào từng kết cấu nhà nhất định, nhằm đảm bảo cho trẻ em không bị ngã, chống trộm cắp và chú ý đến lối thoát khi không may hỏa hoạn xảy ra

2. Lưu ý đến lưới bảo vệ

Hiện nay, rất nhiều nhà phố thi công và lắp đặt lưới bảo vệ để đảm bảo an toàn cho những người sống trong nhà. Khi chọn lưới bảo vệ cửa sổ, bạn không nên chọn loại quá dày sẽ gây nên nhiều bất lợi như tính thẩm mỹ kém, ảnh hưởng tới tầm nhìn... cho cửa sổ.

3. Lưu ý đến môi trường xung quanh

5-luu-y-can-biet-khi-thiet-ke-cua-so-31

Khi thiết kế cửa sổ, KTS luôn chú ý đến việc lưu thông không khí và ánh sáng trong phòng với môi trường bên ngoài. Cửa sổ nên mở rộng ra ngoài sẽ đón được nhiều không khí, ánh sáng. Bên cạnh đó, nên chọn những không gian bên ngoài thông thoáng để thiết kế cửa sổ. Hoặc nếu thiết kế cửa sổ trước, bạn cũng nên dọn dẹp xung quanh để tầm nhìn từ trong ra ngoài không bị vật cản trở.

4. Lưu ý đến cánh cửa

Khi chọn cánh cửa, bạn nên chọn cánh cửa phù hợp với phong cách thiết kế của ngôi nhà. Đồng thời, cánh cửa phải đảm bảo khi đóng lại được kín gió, tránh để gió lùa.

5. Lưu ý đến kích cỡ của cửa sổ


5-luu-y-can-biet-khi-thiet-ke-cua-so-41  

Với kích cỡ của cửa sổ, nên thiết kế cửa có kích cỡ phù hợp với căn phòng, ví dụ phòng rộng có tường rộng thì nên thiết kế cửa sổ to và ngược lại. Nên tránh thiết kế quá nhiều cửa sổ, hoặc cửa sổ quá rộng hoặc quá hẹp đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc lưu thông không khí và ánh sáng. Nếu cửa sổ quá nhỏ hay quá ít sẽ khiến không khí trong nhà không được lưu thông, gây bức bối, ngột ngạt cho người sống trong nhà. Và ngược lại, nếu quá nhiều cửa sổ trên một bức tường, nhất là phòng ngủ sẽ khiến nguồn ánh sáng quá mạnh hoặc ảnh hưởng của gió mưa vào phòng một cách trực tiếp. Vì vậy, khi thiết kế cần chú ý đến kích cỡ và các phương án để hài hòa nhất với môi trườngxung quanh.

6. Lưu ý về phong thủy

Cửa sổ được xem là "con mắt" của ngôi nhà và mỗi không gian sống riêng mà nó hiện diện. Chính vì thế trong phong thủy, hướng nhìn của "con mắt" này rất quan trọng

Lưu ý khi thiết kế cửa sổ phòng

Khi mở cửa sổ, bạn nên tránh hướng tây, có thể treo chuông gió để làm mạnh cho vượng khí của ngôi nhà

Cửa sổ cũng sẽ là nơi kết nối các không gian sống trong nhà đến gần hơn với thế giới tự nhiên bên ngoài. Khi chọn hướng mở cửa sổ, bạn nên tránh hướng tây vì mặt trời hướng tây chói chang sẽ khiến người trong nhà rất dễ bị đau đầu, cáu gắt và làm việc không hiệu quả. Dù khí hậu và vị trí địa lý có khác biệt và với những nhu cầu đặc biệt, cửa sổ mở ra hướng tây luôn làm hại cho khí của người sống trong đó.

Nếu không còn hướng nào khác để mở cửa sổ thì nên treo chuông gió thủy tinh (pha lê) dạng giọt hoặc hình cầu, có nhiều mặt để biến ánh nắng mặt trời thành sắc độ cầu vồng làm mạnh cho vượng khí trong cả căn phòng đó nói riêng và toàn bộ ngôi nhà nói chung.

Nếu cửa sổ có hướng nhìn ra bệnh viện hoặc một góc nhọn nào đó ở phía đối diện, bạn nên dùng rèm làm bằng chất liệu từ thiên nhiên như tre, trúc, rèm cuốn bằng chất liệu cây đay, tơ cỏ, giấy...

Ánh sáng mặt trời luôn có vai trò quan trọng với mỗi không gian sống trong ngôi nhà của bạn. Tuy nhiên, nếu ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ vào nhà quá mạnh, nên dùng loại rèm cửa dày để giảm bớt. Ngược lại, nên dùng loại rèm mỏng, có màu sáng nếu ánh sáng mặt trời chiếu vào nhà vừa phải hoặc hơi yếu.



Còn với những căn phòng nhỏ hẹp, tuyệt đối không nên dùng rèm cửa quá dày và tối màu sẽ khiến căn phòng thêm u tối, ẩm thấp... Chỉ một vài lưu ý nhỏ thôi nhưng sẽ rất có ích, giúp tạo nên sự cân bằng ánh sáng khiến ngôi nhà của bạn thật êm dịu và thoải mái.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Một số điều nên biết khi thiết kế cửa sổ phòng

Mơ thấy bố mẹ chồng,vợ là điềm báo gì?

Nam giới đã kết hôn nằm mơ thấy mẹ vợ là điềm lành, những rắc rối sắp được hòa giải. Mơ thấy bố vợ thì lại phải thận trọng, sắp có tranh cãi xảy ra.
Mơ thấy bố mẹ chồng,vợ là điềm báo gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Giải mã giấc mơ thấy bố mẹ chồng/vợ:

giai ma giac mo hinh anh
Ảnh minh họa

 
  Mơ thấy cha mẹ bạn gái ngụ ý tình yêu tốt đẹp, đã đến lúc tính chuyện kết hôn.
 
Mơ thấy cãi nhau với mẹ chồng ngụ ý mối quan hệ mẹ chồng nàng dâu hoà hợp.

 
Mơ thấy bị mẹ chồng gây sự cãi cọ là ngụ ý mẹ chồng rất quan tâm tới bạn.

 
Mơ thấy mẹ chồng đã qua đời là điềm lành, cuộc sống sẽ hạnh phúc.
 
Mơ thấy mẹ vợ ngụ ý những tranh chấp kỳ thị sắp trôi qua, những mối quan hệ khó khăn của bạn sẽ được hoà giải.


Mơ thấy chồng thì hãy xem lại tình trạng hôn nhân của mình Thấy cha mẹ xuất hiện trong giấc mơ là điềm báo gì? Mộng thấy người trong mộng là tốt hay xấu?
Người đang yêu mơ thấy mẹ vợ là điềm lành, tình cảm tốt đẹp mong muốn kết thành vợ chồng.
 
Mơ thấy bố vợ dự báo bạn sắp xảy ra tranh cãi với người thân hoặc bạn bè.

 
Mơ thấy sức khoẻ của bố vợ cát tường, khoẻ mạnh là ngụ ý quan hệ gia đình hòa thuận.

 
Mơ thấy bố vợ tương lai tới nhà ngụ ý tâm lý không tốt muốn phát sinh chuyện tình một đêm vì bạn bị tổn thương bởi chuyện gia đình khiến bạn trở nên tự ti và không muốn tranh đấu hạnh phúc của mình.


giai ma giac mo hinh anh
Ảnh minh họa
Mơ thấy bố vợ bị tai nạn xe qua đời điềm lành, bạn sắp phát tài phát lộc, có quý nhân phù trợ.

 
Mơ thấy bố vợ đập phá của hàng của cậu mình ngụ ý tranh chấp mâu thuẫn sắp xảy ra.

 
Mơ thấy bố vợ tặng bát cho mình ngụ ý bố vợ sẽ đem đến vận khí cho bạn.

 
Mơ thấy bố vợ lúc lâm chung vẫy tay về phía mình là điềm báo cát tường.

 
Lichngaytot.com
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bố mẹ chồng,vợ là điềm báo gì?

Tướng đàn ông mặt tròn –

Mặt tròn: Người có tướng mặt tròn thường gây ấn tượng ở vẻ viên nhuận. Họ thường là người tốt tính. Xét ở khía cạnh nhân tướng học, người mặt tròn thường có nhân duyên và tài vận cực sáng sủa. Mặt tròn, da hơi đen: Người có khuôn mặt tròn, kết hợp l
Tướng đàn ông mặt tròn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đàn ông mặt tròn –

Hóa Quyền

Hóa Quyền - Toàn thư Thuộc tính ngũ hành của sao Hóa Quyền là dương mộc, hóa khí là quyền và thế, chưởng quản sinh sát chủ về quyền và thế, tháo vát. Hóa Quyền dẫn thân là kiên định, hiển lộ là quan quý, khiến cho quyền và thế được cụ thể hóa.
Hóa Quyền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Sao Hóa Quyền thuộc Mộc, ưa thích Cự môn, Vũ khúc, chủ hiển đạt về nghiệp võ, nắm giữ binh quyền. Sao Hóa Quyền trấn tại cung Mệnh, cung Thân cũng tương tự như khi gặp sao Hóa Lộc sẽ làm quan to. Nếu gặp sao Hóa Khoa sẽ có tài văn chương xuất chúng, nếu lại gặp các sao Văn xương, Văn khúc thì thi cử sẽ đỗ đạt cao.

Trong ba sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, chỉ có sao Hóa Quyền là không sợ bị sao Hóa Kị xung phạm, gặp Hóa Kị chỉ làm tăng thêm phần cản trở và vất vả, nhưng sau vẫn có khả năng khắc phục được, đặc biệt là khi chủ tinh miếu vượng hóa Quyền lại càng không dễ bị sao Hóa Kị gây ảnh hưởng.

Mệnh nam mà vận hạn gặp ba sao Lộc Quyền Khoa sẽ có phát triển và tiến bộ. Mệnh nữ do giỏi giang tháo vát quá mức, lấn lướt cả đàn ông, nên sẽ ảnh hưởng đến đường tình duyên và đời sống hôn nhân.

Sao Hóa Quyền nhập miếu tại Sửu địa (thuần hậu không sợ sát tinh), đắc tại Mão Thìn (là phúc, kị gặp sát tinh), được lợi tại Dần Mùi (phúc đến chậm, kị sát tinh), bình thường tại Thìn, Ngọ, Tị, Hợi, không đắc địa tại Thân, Dậu, Tý.

 

Hóa Quyền – Tam Hợp phái

Hóa Quyền thuộc dương mộc, nên phải đề phòng “cây to thì hứng gió”. Cũng chính vì vậy, Đẩu Số ưa “Lộc trùng điệp” mà không ưa “Quyền trùng điệp”, lúc hóa Quyền gặp hóa Quyền trùng điệp, sẽ dễ chuốc lực áp chế vào thân.

Nếu Hóa Quyền mà không có Hóa Lộc và Hóa Khoa sánh vai, chủ về dễ bị khuynh đảo, bài xích, chèn ép; nếu lại gặp sát tinh, nhất định sẽ xảy ra nhiều tình huống khó xử.

Hóa Quyền được Hóa Lộc sánh vai, chủ về nhờ quyền lực mà đắc lộc, hoặc nhờ “lộc” mà đắc “quyền”, nhưng đừng vì thấy “Lộc Quyền gặp nhau” mà xem thường bản chất của Hóa Quyền.

Cổ nhân hay nhấn mạnh Hóa Quyền không sợ Hóa Kị, ý nói lúc Hóa Kị đến xâm phạm, Hóa Quyền dư sức áp chế. Nhưng theo phái Trung châu Vương Đình chi thì có khác, họ cho rằng ý kiến này hơi phiến diện.

Ví dụ như tinh diệu hóa Quyền ở nguyên cục lại bị Hóa Kị ở vận hạn tương xung, tức là “cây lớn thì hứng gió”, “địa vị cao thì thế nguy”, nhất là lúc “Quyền trùng điệp”, bị sao Kị xung phá, chủ về tranh giành quyền lực, nhất là khi nắm được đại quyền, sẽ dễ phạm lỗi lộng quyền.

Nếu Hóa Kị ở nguyên cục hóa làm sao quyền ở vận hạn, thì phải đề phòng lực áp chế, không phải là hỉ sự. Cần phải xem xét kỹ tính chất phối hợp của toàn cục mà định.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa Quyền

Phong thủy xây mộ –

Xã hội hóa càng cao, quy hoạch hóa càng nhiều. Trong hoàn cảnh kinh tế việt nam với quy mô xây dựng đào lấp không có quy hoạch bây giờ thì việc phải di dời một ngôi mộ của người thân chúng ta trong gia đình là điều không thể tránh khỏi nếu vào đúng d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ự án, hay gần đường, cần di dời. Trong những năm gần đây, việc cải cách chôn cất trong mộ phần phát triển mạnh, hình thức khai táng mộ theo nghĩa trang được quy hoạch rất được ưa chuộng, việc này cũng hợp với chủ trương tiết kiệm đất đai của nhà nước. Nó còn được coi như một mặt hàng kinh doanh siêu lợi nhuận của những nhà phong thủy cũng nên. Nhưng có một câu hỏi được đặt ra: Như vậy thì mộ quy hoạch trong nghĩa trang có phong thủy hay không ? Và hướng xây mộ sẽ đặt như thế nào khi trong quy hoạch chung nhất?

huong-mo-phong-thuy

Các cụ truyền miệng trong dân gian chắc sẽ không bao giờ sai được : ” Có thờ có thiêng, có kiêng có lành”. Đương nhiên là có, song thật khó mà cầu cho được Phong Thủy thật sự hoàn toàn theo ý của gia đình bạn. Đại bộ phận các nghĩa trang quy hoạch hoặc đang được đưa về các vùng bán sơn địa để xây dựng, thường lấy dựa sơn làm căn bản, có một số ít không nhiều huyệt vị ở tại vị trí tốt, chính như kinh văn xưa có câu: “Nhất Cá Sơn Đầu Táng Thập Phần, Nhất Phần Phú Quý Cửu Phần Bần – Một Núi Chôn Mười Ngôi Mộ, Một Mộ Phú Quý Chín Mộ Nghèo”.

Có rất nhiều gia đình có quan niệm sai lầm cho rằng khi sống ở vị trí cao thì chết cũng chọn chỗ cao để “đè đầu cưỡi cổ thiên hạ”, đó thật sự là sai lầm vì mộ càng ở chỗ cao càng dễ phạm cái gọi là “Cô Phong Sát” đón gió bốn phương, Thủy không có thì hỏi làm sao có thể Tụ được Khí. Đặc biệt trong nghĩa trang quy hoạch thường được chia làm nhiều khu, mà trong mỗi khu thì bia mộ chỉ có thể quay về cũng một hướng. Cho nên đây cũng là một vấn đề nan giải để Phong Thủy Lý Khí lựa chọn. Cho nên chọn lựa đất mộ trong khu nghĩa trang, rất khó mà theo các lý luận thông thường của Lý Khí phong thủy học. Ngược lại các Phong Thủy Sư rất cần thông biến linh hoạt sử dụng các biện pháp thông thường để chọn lựa, như vậy cần có các kiến thức Lý Thuyết và Thực Hành rất sâu sắc vận dụng mới đạt đến mức tối đa.

la-ban-phong-thuy

  • Nên tránh Gió (Tỵ Phong) nên chọn lựa chỗ không có gió thổi hoặc ít gió thổi vào trực tiếp vào mặt mộ, đặc biệt tránh xa chỗ có Ao Phong ở đằng sau lưng;
  • Cố gắng tránh trước mộ có nước xung xạ hoặc thẳng đến thẳng đi;
  • Tốt nhất là trước mặt có Triều Sơn và đê án lấy làm Quan Nội Khí;
  •  Trái Phải tốt nhất có Sa hộ vệ.
  •  Lập đương vận vượng sơn vượng hướng hoặc lập hướng thu cát thủy trước mặt.
  •  Lấy độ số hướng bia lập Tinh bàn Huyền không, lấy tọa mộ lập Tinh bàn Đại Huyền không sao cho được thu Thủy, khứ Thủy ở vào Lý Khí tốt, lại phù hợp Thiên Tinh.
  •  Tránh gần nơi có cây to.
  •  Không trồng cây to trên phần mộ ( nên trồng cỏ mát, và hoa… .
Trên đây là những điểm khá quan trọng, bởi vì bốn điều trên (Hình Thế) khả năng có những cái làm không được, song Vượng sơn Vượng hướng thì có thể làm được. Những điều khác không đủ, nhưng có được Vượng sơn Vượng hướng hoặc thu Cát Thủy, tuy không thành đại phú đại quý, nhưng cầu nhân tài lưỡng vượng, thuộc nhà khá giả cũng không thành vấn đề. Điều này tất cần có Phong Thủy Sư cao minh mới có thể làm nổi. Chính là câu “Giang Sơn Nghìn Dặm ! Không Gian Một Hướng”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy xây mộ –

Luận về sao Thái Dương

Thái Dương ý tượng là mặt trời. Cổ ca trong Đẩu số Toàn Thư viết: “Từ ái lượng khoan đại. Phúc thọ hưởng hà linh (Lòng từ thiện, quảng đại, ...
Luận về sao Thái Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thái Dương ý tượng là mặt trời. Cổ ca trong Đẩu số Toàn Thư viết: “Từ ái lượng khoan đại. Phúc thọ hưởng hà linh (Lòng từ thiện, quảng đại, tuổi thọ lâu dài). Thái Dương ví như mặt trời chiếu sáng cho vạn vật. Cây cỏ đất đai người vật thiếu ánh nắng không thể sống. Nhưng vạn vật lại không bao giờ phải đền đáp cái ân đó, Thái Dương chỉ cho đi thôi mà không nhận lại.
Thái Dương mặt hóp thân gầyThông minh tươm tất thảo ngay hiền hoà"
Câu phú nôm trên - dĩ nhiên - không thể nào mà nói hết được tấm lòng bao dung của Thái Dương. Hiểu rõ bản chất của Thái Dương ta đem so sánh với Thái Âm thì thấy rằng “Thái Dương thường hành động là để phục vụ, để trợ giúp, trong khi Thái âm thì lại thường hành động vì tư lợi bản thân” . Vì vậy cố nhân mới bảo Thái Dương “Quý nhi bất Phú” còn Thái Âm là tài tinh, cái tâm Thái Âm ưa hưởng thụ, vơ vét.

Thái Dương thủ mệnh vào hành chính, y khoa hoặc công tác xã hội thì hợp và có thể đạt địa vị cao. Nhưng buôn bán kinh doanh hoặc làm những việc gì cần mưu lợi, thủ đoạn lại thường rất dở. Trong khi Thái Âm dễ vào kinh doanh, không phải vì Thái Âm giảo quyệt nhưng Thái Âm tham hơn
Thái Dương chủ QUÝ cho nên khi đoán Thái Dương thủ mệnh phải căn cứ trên chức vị, danh vọng. Không phải bất phú là nghèo. Có địa vị, tất nhiên địa vị càng cao tiền càng nhiều. Bất phú nghĩa là không tự mình làm nên giàu có thế thôi. Ở trường hợp Thái Dương đóng Tài Bạch cung đắc địa lại khác.
Thái Dương cần nhất đắc địa thì ánh sáng mới quang minh. Thái Dương đóng Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ là mặt trời rực rỡ buổi sáng buổi trưa.Thái Dương đóng Dậu, Tuất Hợi ví như mặt trời buổi đêm đã mất quang huy.
Ngoài đứng đúng chỗ, Thái Dương còn đòi hỏi người mang số Thái Dương phải sinh ban ngày mới là hợp cách, sinh ban đêm giảm đi. Sinh ban ngày dù Thái Dương hãm cũng nửa hung nửa cát, sinh ban đêm Thái Dương hãm tuyệt đối hung.
Thái Dương được cổ nhân gọi bằng “trung thiên chi chủ” (chủ tinh giữa trời), giống sao Tử Vi cần bách quan tề tựu. Tất nhiên không bao giờ có Thiên Phủ Thiên Tướng triều củng.
Cách đẹp là Thái Dương đóng ở Thìn hội chiếu Thái Âm đóng ở Tuất, gọi là Nhật Nguyệt song huy hay Nhật Nguyệt tịnh minh. Thái Dương thuộc Hoả, quang minh chính đại, thông minh sái lệ, tài hoa.
Trong ngũ hành trí tuệ Thuỷ có sự khác biệt nhau. Trong hàng ngũ các sao, sự đa tài của Thái Dương cũng vậy, khác với sự đa tài của Thiên Cơ.
"Trí tuệ của âm Mộc thâm trầm.Trí tuệ của dương Hoả quang minh lộ liễu"
Thái Dương đa tài về mặt biểu hiện làm chính trị, ra đám đông hoặc vào nghệ thuật biểu diễn như nhạc họa, kịch nghệ là hợp cách. Thiên Cơ đa tài với kế hoạch trong bóng tối, làm chính trị ở địa vị nghiên cứu, phân tích tình báo hoặc vào thuật số âm dương viết văn là hợp cách.
Thái Dương thuộc Bính Hoả mãnh liệt, hoá khí là “QUÝ” chứa chất phản kháng tính. Phá Quân cũng phản kháng nhưng thường có khuynh hướng phản nghịch. Khác nhau thế nào? Vì Thái dương bản chất quang minh, thấy điều trái thì chống, nhưng chống đối với nguyên tắc không đi quá đà đến mức phản nghịch. Trong khi Phá Quân cương mãnh làm theo ý mình muốn dễ quá khích đi đến phản nghịch
Thái Dương đóng cung Quan lộc đắc địa ý niệm khai sáng mở lối cao và vững. Một ngành nào đang trên đà xuống dốc vào tay người Thái Dương quan lộc khả dĩ sẽ hưng thịnh trở lại. Thái dương ở Tài bạch dễ có tiền, ưa phô trương tiền bạc qua ăn chơi, chưng diện …
Mệnh Thái Dương có một cách đặc biệt - ấy là Thái Dương thủ Mệnh tại Hợi. Tại Hợi cung Thái Dương là phản bối. Thái Dương mất đi vẻ huy hoàng - tương ý là mặt trời đêm. Thái Dương tại Hợi đi vào một trong hai tình trạng cực đoan: hay cũng vô cùng mà dở cũng vô cùng; rất thuận lợi hoặc rất khốn khó.
Thái Dương đóng Hợi nếu có trợ giúp của xương Khúc, Tả Hữu, Khôi Việt thì tuy thất huy nhưng vẫn được cải thiện nhiều, có một đời sống dễ dãi được. Thái Dương cư Hợi lại hay vô cùng nếu như nó gặp Thiên Mã Hóa Lộc, Lộc Tồn tức cách Lộc Mã giao trì. Cách này bỏ xứ bỏ quê mà đi trồi phấn đấu thành công phú quí.
Thái Dương tại Hợi phú gọi bằng Nhật trầm thủy để (mặt trời chìm sâu đáy nước) có Lộc Mã giao trìlại thêm cả Binh hình Tướng Ấn thì ăn to vào thời loạn. Chư tinh vấn đáp viết: “Thái Dương được các cát tinh khác thủ hay chiếu, rồi lại có Thái Âm đồng chiếu giàu sang đủ cả…Nếu Thân cung Thái Dương đắc địa mà gặp nhiều cát tinh khả dĩ làm môn hạ khách chốn công hầu, hoặc làm dân chạy cờ cho bậc công khanh.
Thái Dương vào Mệnh với vào Thân cung rõ ràng tạo ảnh hưởng khác biệt hẳn. Một đằng tự mình gầy dựng phú quí, một đằng chỉ làm môn hạ khách ở nơi cửa quyền. Trừ trường hợp Mệnh cung tự nó có cách tốt riêng. Trường hợp Thân cư phối thì số gái lấy chồng sang, số trai được vợ giàu sang hoặc gia đình vợ thế lực nâng đỡ, nhờ vã nhà vợ mà lên to.
Thái Dương ưa Xương Khúc và sợ Hóa Kị. Có lý luận cho rằng nếu Thái Dương đắc địa gặp Hóa Kị càng tốt. Hóa Kị như đám mây ngũ sắc khiến Thái Dương thêm rực rỡ. Không phải vậy, Thái Âm gặp Hóa Kị đắc địa, Hóa Kị khả dĩ biến thành đám mây ngũ sắc, còn với Thái Dương thì không. Hóa Kị là đám mây đen, là ám tinh trong khi tính chất căn bản của Thái Dương là quang minh, quang với ám chẳng thể hợp cùng. Nhất là Mệnh nữ Thái Dương mà có Hóa Kị tất nhiên hôn nhân gẫy vỡ, lúc nhỏ mồ côi cha hoặc xa cách, hoặc thiếu vì Thái Dương Hóa Kị như thế bất lợi hoàn toàn với những người thân thuộc nam tính. Ngoài ra còn có thể bị xảy thai, trụy thai.
Thái Dương hãm hội Riêu Kị, Thiên Hình hoặc Kình Đà khó tránh khỏi bệnh tật ở đôi mắt.
"Kình Đà Riêu Kị phá xungLại là đôi mắt chẳng mong được cùngKình Đà Riêu Kị khá kinhẮt rằng mắt chịu tật hình không ngoa"
Gặp Riêu Kị rồi Kình Đà hay Hỏa Linh thì cũng thế.
Thái Dương thủ Mệnh còn cách cục trọng yếu khác: Nhật chiếu lôi môn, tức thái dương đóng tại Mão. Mão thuộc cung chấn, Chấn vi lôi (sấm sét). Khi đóng Mão đương nhiên Thái Dương đứng cùng Thiên Lương. Cách Nhật chiếu lôi môn tuyệt đối tốt nếu hội cùng Thái Âm Hợi với Hóa Lộc, thêm Văn Xương Văn Khúc càng đẹp lắm, nhất là đối với chuyện thi cử khoa bảng. Như phú viết:”Dương Lương Xương Lộc, lô truyền đệ nhất danh” (Dương Lương Xương Lộc loa gọi người đỗ đầu)
Hiện đại cách Dương Lương Xương Lộc có thể là nhà phát minh, người làm những cuộc nghiên cứu nổi danh, một tay thể thao tăm tiếng…Cách Dương Lương Xương Lộc phải là Thái Âm đi với Hóa Lộc chiếu qua mới hợp cách. Nếu hóa Lộc đứng ngay bên cạnh Thiên Lương thì lại kém hẳn. Tại sao? Vì quan hệ Thiên Lương với Hóa Lộc không ổn thỏa (sẽ bàn khi luận về Thiên Lương)
Về cách Thái Dương cặp với Cự Môn tức “Cự Nhật đồng lâm”, hãy xếp qua phía Cự Môn. Ngoài ra còn những cách: Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi, Nhật Nguyệt chiếu bích, Nhật Nguyệt tịnh minh.
Nhật Nguyệt tịnh minh gồm có Dương tại Thìn, Âm tại Tuất hoặc Dương tại Tị, Âm tại Dậu. Cách Nhật Nguyệt tịnh minh cũng như các cách khác cần Tả Hữu, Xương Khúc, Khoa Quyền Lộc, học đỗ cao, địa vị xã hội vững, kém hơn nếu bớt đi những phụ tinh, tuy nhiên không kể làm cách đặc biệt.
Về Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi, nếu Mệnh VCD Nhật Nguyệt Mùi hoặc Sửu thì chiếu đẹp hơn là thủ Mệnh. Căn cứ vào câu phú:”Nhật Nguyệt thủ bất như chiếu”
Phú đưa ra những câu:
"Nhật Nguyệt đồng Mùi, Mệnh an Sửu hầu bá chi tàiNhật Nguyệt Mệnh Thân cư Sửu Mùi, tam phương vô cát phản vi hung"
Cách trên là cách Nhật Nguyệt chiếu, cách dưới là cách Nhật Nguyệt đồng thủ Mệnh.
"Mấy người bất hiển công danhBởi chưng Nhật Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi"
“Nhật Mão, Nguyệt Hợi Mệnh Mùi cung, đa triết quế” nghĩa là Mệnh lập tại Mùi không chính tinh, Hợi Nguyệt chiếu lên, Nhật Mão chiếu qua học hành đỗ đạt cao, lấy vợ giàu sang.
Trường hợp Thái Dương đắc địa gặp Hóa Kị thế nào? Tỉ dụ Thái Dương tại Tỵ thì Cự Môn đương nhiên tại Hợi, nếu có Hóa Kị hợp với Cự Môn hẳn nhiên xấu, tranh đấu cho sự thành đạt khó khăn vất vả hơn gấp bội. Thái Dương đắc địa bị Hóa Kị dễ chiêu oán, nếu đi vào ngành thầy kiện, thầy cò, cảnh sát làm chức nghiệp sinh sống hợp hơn ngành khác.
Về sao Thái Dương còn có những câu phú khác đáng suy ngẫm như:
- Nhật Nguyệt Dương Đà khắc thân (Nhật Nguyệt gặp Dương Đà phần lớn khắc người thân).
- Nhật Nguyệt Tật Ách, Mệnh cung Không, yêu đà mục cổ (nghĩa là Mệnh Nhật Nguyệt gặp Tuần Triệt Không Vong hoặc ở cung Tật Ách có Nhật Nguyệt gặp Tuần Triệt thường có tật ở mắt hoặc ở sống lưng)
Cổ ca còn ghi câu:”Thái Dương đắc địa được sao Thiên hình cũng đắc địa dễ phát võ nghiệp”. Sao Thái Dương còn có những câu phú sau đây:
- Nhật Nguyệt phản bối hà vọng thanh quang, tố hỉ ngoại triều Khôi Việt(Thái Dương Thái Âm hãm tất tối ám, nhưng nếu được Khôi Việt hội tụ vào Mệnh lại là người có khả năng thông tuệ đặc sắc).
- Nhật, Nguyệt lạc Mùi cung, vi nhân tiền cần hậu lãn(Thái Dương hoặc Thái Âm đóng tại Mùi, làm việc lúc đầu chăm chỉ lúc sau vì lười mà bỏ dở).
- Dương Âm Thìn Tuất, Nhật Nguyệt bích cung. Nhược vô minh không diệu tu cần. Song đắc giao huy nhi phùng Xương Tuế Lộc Quyền Thai Cáo Tả Hữu nhất cử thành danh chúng nhân tôn phục.(Thái Dương ở Thìn, Thái Âm ở Tuất là cách Nhật Nguyệt đắc địa ở bích cung, bích là bức vách chỉ ý chí, Thìn Tuất là Thổ, ngược lại nếu Thái Dương tại Tuất, Thái Âm tại Thìn thì cần gặp Tuần Triệt Thiên Không Địa Không để đảo lộn thế hãm. Đã song huy rồi mà gặp cả Xương Tuế Lộc Quyền Tả Hữu Thai Cáo thì danh phận phấn phát sớm chiều).
- Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngộ Tuần Không, Quí Ân, Xương Khúc ngoại triều tất đường quán xuất chính (Nhật Nguyệt đóng Sửu hay Mùi mà có Tuần Không, lại được Ấn Quang, Thiên Qúy lại được Văn Xương, Văn Khúc có thể xuất chính làm quan về ngành văn)
- Nhật Nguyệt Sửu Mùi, âm dương hỗn hợp, tự giảm quang huy, kỵ phùng Kiếp Triệt(Nhật Nguyệt đóng Sửu hay Mùi nơi Mệnh cung, cả hai đều giảm đi vẻ rực rỡ và rất sợ gặp Địa Kiếp và Triệt không).
- Nhật Nguyệt Khoa Lộc Sửu cung, định thị phương bá công(Nhật Nguyệt đồng cung tại Sửu cùng đóng với Khoa Lộc thì có thể sẽ được vinh hiển).
- Nhật Nguyệt Mệnh Thân cư Sửu Mùi, tam phương vô cát phản vi hung(Mệnh Thân Sửu Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung toạ thủ mà các cung tam hợp chiếu không gặp sao nào tốt là hung mệnh - cả đời sẽ chẳng nên cơm cháo gì).
- Nhật Nguyệt chiếu hư không, học nhất tri thập(Mệnh VCD được Nhật Nguyệt miếu vượng hợp chiếu thì học một biết mười)
- Giáp Nhật giáp Nguyệt cận đắc quý nhân(Mệnh giáp Nhật Nguyệt đắc địa thường được gần cận bậc quý nhân)
- Nhật lạc nhàn cung, sắc thiểu xuân dung(Mệnh có Thái Dương hãm thì vẻ mặt thường buồn bã, nhăn nhĩ).
- Nhật tại Tỵ cung, quang mỹ huy thiên, kiêm lai Lộc Mã Tràng Tồn Phụ Bật, thế sự thanh bình vi phú cách, nhược kiêm Tướng Ấn Binh Hình vô lại Tuần Triệt loạn thế công thành(Thái Dương thủ Mệnh ở Tỵ, ánh sáng rực rỡ, đứng cùng Lộc Mã Tràng Sinh hoặc Lộc Tồn, Tả Hữu thì thời bình giàu có ; nếu đi cùng Tướng Quân, Quốc Ấn mà không gặp Tuần Triệt thì thời loạn thành công)
- Nhật cư Hợi địa, Nhật trầm ải nội, ngoại củng tam kỳ, Tả Hữu Hồng Khôi kỳ công quốc loạn dị viên thành, hoan ngộ Long Phượng Hổ Cái bất kiến sát tinh thế thịnh phát danh tài(Thái Dương thủ Mệnh ở Hợi, ví như mặt trời lặn xuống biển, nếu được Khoa Quyền Lộc và Tả Hữu Hồng Loan Thiên Khơi ở đời loạn hay lập công lạ. Nếu được bộ Tứ Linh Long Phượng Hổ Cái mà không gặp sát tinh thì vào thời binh đao ắt nổi danh là người tài cao).
- Thái Dương tại Thuỷ, Nhật trầm thuỷ để loạn thế phùng quân, mạc ngộ sát tinh tu phòng đao nghiệp(Thái Dương đóng Hợi thủ Mệnh tức là cách Nhật trầm thuỷ để, thời lạo phị giúp quân vương lập chiến công, nhưng nếu bị sát tinh thì khĩ tránh khỏi hoạ binh đao).
- Nhật lệ trung thiên, ái ngộ Hình Tang Hổ Khốc vận lâm(Thái Dương đóng Ngọ thủ Mệnh, cần gặp vận Thiên Hình, Tang Mơn, Bạch Hổ, Thiên Khốc công thành danh toại nguyện).
- Nhật Nguyệt vô minh thi phùng Riêu Kỵ Kiếp Kình ư Mệnh Giải, tật nguyên lưỡng mục(Nhật Nguyệt hãm địa mà gặp Thiên Riêu, Hóa Kị, Kình Dương, Địa Kiếp ở Mệnh hay Tật Á \ch có ngày hư mắt )
- Nhật Nguyệt nhi phùng Hình Hoả, thân thiểu hạc hình(Mệnh có Nhật Nguyệt mà gặp Thiên Hình, Hỏa Tinh thì dáng gày gò, mình hạc xương mai).
- Xét xem đến chốn thuỷ cungKị tinh yểm Nhật uý đồng Kình Dương(Thái Dương hãm ở Hợi Tí mà lại gặp Kình Dương là rất xấu)
- Nhật Nguyệt gặp Đà Linh chốn hãmHố Kỵ gia mục ám thong manh(Nhật Nguyệt hãm ở Hợi Tí mà gặp Đà La, Linh Tinh lại thêm Hố Kỵ thì mắt hỏng, mắt thong manh).
- Thiên Tài gặp Nhật bất minhTính ưa lếu láo những khinh Phật Trời(Thái Dương hãm thủ Mệnh mà lại gặp sao Thiên Tài thì tính tình lếu láo, ưa nhạo báng).
- Mấy người phú quý nan tồnBởi vầng ô thỏ đóng miền sát tinh.(Giàu sang phú quý không bền bởi tại Nhật Nguyệt đi cùng với hung sát tinh).
- Con em xa khứ xa hoànBởi vì Nhật Nguyệt chiều miền Nô cung

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Thái Dương

Sao xấu: Vãng Vong, Cửu Không, Trùng Tang, Trùng Phục

Xem các sao xấu và các việc đại kỵ không nên làm trong các thời điểm có sao xấu đó. Các sao xấu: Chu Tước hắc đạo, Vãng Vong, Cửu Không,..
Sao xấu: Vãng Vong, Cửu Không, Trùng Tang, Trùng Phục

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Vãng Vong (Thổ Kỵ): kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ. Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch): tháng 1: ngày Dần.


1. Sao Vãng Vong (Thổ Kỵ): kỵ xuất hành, giá thú, cầu tài lộc, động thổ

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Dần; tháng 2: ngày Tỵ; tháng 3: ngày Thân; tháng 4: ngày Hợi; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Ngọ; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Tý; tháng 9: ngày Thìn; tháng 10: ngày Mùi; tháng 11: ngày Tuất; tháng 12: ngày Sửu.

Sao xau Vang Vong, Cuu Khong, Trung Tang, Trung Phuc, Chu Tuoc hac dao hinh anh
Tranh cát tường

2. Sao Cửa Không
: kỵ xuất hành, cầu tài lộc, khai trương

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Thìn; tháng 2: ngày Sửu; tháng 3: ngày Tuất; tháng 4: ngày Mùi; tháng 5: ngày Mão; tháng 6: ngày Tý; tháng 7: ngày Dậu; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Dần; tháng 10: ngày Hợi; tháng 11: ngày Thân; tháng 12: ngày Tý.

3. Sao Trùng Tang: kỵ giá thú, an táng, khởi công xây nhà

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Giáp; tháng 2: ngày Ất; tháng 3: ngày Kỷ; tháng 4: ngày Bính; tháng 5: ngày Đinh; tháng 6: ngày Kỷ; tháng 7: ngày Canh; tháng 8: ngày Tân; tháng 9: ngày Kỷ; tháng 10: ngày Nhâm; tháng 11: ngày Quý; tháng 12: ngày Kỷ.

4. Sao Trùng Phục: kỵ giá thú, an táng

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Canh; tháng 2: ngày Tân; tháng 3: ngày Kỷ; tháng 4: ngày Nhâm; tháng 5: ngày Quý; tháng 6: ngày Mậu; tháng 7: ngày Giáp; tháng 8: ngày Ất; tháng 9: ngày Kỷ; tháng 10: ngày Nhâm; tháng 11: ngày Quý; tháng 12: ngày Kỷ.

5. Sao Chu Tước hắc đạo: kỵ nhập trạch, khai trương

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Mão; tháng 2: ngày Tỵ; tháng 3: ngày Mùi; tháng 4: ngày Dậu; tháng 5: ngày Hợi; tháng 6: ngày Sửu; tháng 7: ngày Mão; tháng 8: ngày Tỵ; tháng 9: ngày Mùi; tháng 10: ngày Dậu; tháng 11: ngày Hợi; tháng 12: ngày Sửu.


► Tra cứu ngày âm lịch hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự


Theo Bàn về lịch vạn niên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao xấu: Vãng Vong, Cửu Không, Trùng Tang, Trùng Phục

Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh - Xem tuổi vợ chồng - Xem Tử Vi

Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh, Xem tuổi vợ chồng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh, tu vi Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh, tu vi Xem tuổi vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh

Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh. Cho các bạn xem bói tuổi vợ chồng theo tuổi sinh(theo năm sinh).

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Tý kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Hôn nhân tốt đẹp, tình cảm đằm thắm
–Nam tuổi Sửu: Hôn nhân mĩ mãn, chung sống hòa thuận
–Nam tuổi Dần: Nếu chịu được tính phiêu lưu, mạo hiểm của tuổi Dần thì có thể sống dài lâu
–Nam tuổi Mão: Thích chơi bời, it chăm sóc vợ con
–Nam tuổi Thìn: Hạnh phúc, vợ có thể giúp chồng
–Nam tuổi Tỵ: Hay khắc khẩu
–Nam tuổi Ngọ: Thường cãi nhau
–Nam tuổi Mùi: Dẽ chia ly
–Nam tuổi Thân: Hôn nhân hạnh phúc
–Nam tuổi Dậu: Gia đình it khi êm ấm
–Nam tuổiTuất: Hôn nhân ly tưởng
–Nam tuổi Hợi: Hôn nhân tốt đẹp

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Sửu kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Sửu: Hôn nhân tốt đẹp, hạnh phúc dài lâu
–Nam tuổi Dần: Khó chung sống dài lâu
–Nam tuổi Mão: Chồng phải nhường nhịn vợ
–Nam tuổi Thìn: Không hạnh phúc, ai cũng muốn làm chủ
–Nam tuổi Tỵ: Hôn nhân mĩ mãn
–Nam tuổi Ngọ: Khó lâu bền
–Nam tuổi Mùi: Không nên se duyên kết tóc
–Nam tuổi Thân: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Dậu: Hôn nhân hạnh phúc
–Nam tuổi Tuất: Khó có cuộc sống hạnh phúc
–Nam tuổi Hợi: Không hạnh phúc lắm

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Dần kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Không có kết quả tốt
–Nam tuổi Sửu: Hôn nhân thiếu hạnh phúc
–Nam tuổi Dần: Khó hòa hợp
–Nam tuổi Mão: Hôn nhân mĩ mãn
–Nam tuổi Thìn: Hạnh phúc, tuy có thăng trầm
–Nam tuổi Tỵ: Hôn nhân mĩ mãn
–Nam tuổi Ngọ: Có thể sống hạnh phúc
–Nam tuổi Mùi: Hôn nhân Không thành, dễ tan vỡ
–Nam tuổi Thân: Gây đau khổ cho tuổi Dần
–Nam tuổi Dậu: Khó kết hợp hài hòa
–Nam tuổi Tuất: Có thể kết hợp song khó bền
–Nam tuổi Hợi: Hôn nhân tốt đẹp

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Mão kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Không hạnh phúc lắm
–Nam tuổi Sửu: Có thể cùng chung sống
–Nam tuổi Dần: Sẽ có mâu thuẩn, song vẫn tốt đẹp
–Nam tuổi Mão: Hôn nhân mỹ mãn, hạnh phúc
–Nam tuổi Thìn: Hôn nhân hạnh phúc
–Nam tuổi Tỵ: Hạnh phúc nếu vợ điều khiển chồng
–Nam tuổi Ngọ: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Mùi: Có thể chung sống
–Nam tuổi Thân: Hôn nhân khá thuận lợi
–Nam tuổi Dậu: Khó có hạnh phúc
–Nam tuổi Tuất: Hôn nhân hạnh phúc
–Nam tuổi Hợi: Hôn nhân mỹ mãn

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Thìn kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Hôn nhân lý tưởng
–Nam tuổi Sửu: Gặp nhiều xung đột, khó hòa hợp
–Nam tuổi Dần: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Mão: Bền lâu nếu người vợi biết nhường nhịn
–Nam tuổi Thìn: Khó tránh khỏi đổ vỡ
–Nam tuổi Tỵ: Khó hòa hợp lâu dài
–Nam tuổi Ngọ: Hôn nhân không tốt lắm
–Nam tuổi Mùi: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Thân: Có thể cùng chung sống
–Nam tuổi Dậu: Hôn nhân khá tốt đẹp
–Nam tuổi Tuất: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Hợi: Có thể chung sống lâu dài

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Tỵ kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Khó hòa thuận
–Nam tuổi Sửu: Có thể kết hợp nếu người vợi biết nhường nhịn
–Nam tuổi Dần: Khó chung sống bởi không ai nhường ai
–Nam tuổi Mão: Có thể kết hôn
–Nam tuổi Thìn: Rất tốt
–Nam tuổi Tỵ: Hạnh phúc nhưng phải phân rõ quyền hạn
–Nam tuổi Ngọ: Có thể cùng chung sống
–Nam tuổi Mùi: Kết cục sẽ là chia ly
–Nam tuổi Thân: Hôn nhân thuận lợi
–Nam tuổi Dậu: Có thể cùng chung sống lài lâu
–Nam tuổi Tuất: Hạnh phúc nếu người vợ đừng nhiều lời
–Nam tuổi Hợi: Kết hôn được nếu người Nam chịu thiệt

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Ngọ kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Luôn xung khắc, kết cục chia ly
–Nam tuổi Sửu: Rất khó sống chung
–Nam tuổi Dần: Hôn nhân lý tưởng
–Nam tuổi Mão: Khó hòa thuận
–Nam tuổi Thìn: Khó lâu bền
–Nam tuổi Tỵ: Khó lâu bền hạnh phúc
–Nam tuổi Ngọ: Hôn nhân thuận lợi
–Nam tuổi Mùi: Khó hạnh phúc
–Nam tuổi Thân: Hôn nhân trục trặc
–Nam tuổi Dậu: Có hạnh phúc nếu vợ chịu thiệt thòi
–Nam tuổi Tuất: Hôn nhân tốt đẹp, hạnh phúc dài lâu
–Nam tuổi Hợi: Kết hợp chỉ gây đau khổ cho nhau

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Mùi kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Thuận lợi, song chồng sẽ không được tự do
–Nam tuổi Sửu: Xung khắc, khó thuận hòa
–Nam tuổi Dần: Thường khắc khẩu, khó lâu bền
–Nam tuổi Mão: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Thìn: Có thể kết hợp
–Nam tuổi Tỵ: Có thể kết hợp
–Nam tuổi Ngọ: Khá tốt đẹp
–Nam tuổi Mùi: Có thể hòa hợp
–Nam tuổi Thân: Có thể hòa hợp
–Nam tuổi Dậu: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Tuất: không có hạnh phúc
–Nam tuổi Hợi: Có thể Kết hợp

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Thân kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Sửu: Hôn nhân thuận lợi
–Nam tuổi Dần: Thường khắc khẩu, khó lâu bền
–Nam tuổi Mão: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Thìn: Có thể kết hợp
–Nam tuổi Tỵ: Có thể kết hợp
–Nam tuổi Ngọ: Khá tốt đẹp
–Nam tuổi Mùi: Có thể hòa hợp
–Nam tuổi Thân: Có thể hòa hợp
–Nam tuổi Dậu: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Tuất: không có hạnh phúc
–Nam tuổi Hợi: Có thể Kết hợp

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Dậu kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Có thể chung sống lài lâu
–Nam tuổi Sửu: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Dần: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Mão: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Thìn: Nên kết hợp
–Nam tuổi Tỵ: Kết quả tốt đẹp
–Nam tuổi Ngọ: Khó chung sống dài lâu
–Nam tuổi Mùi: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Thân: không có hạnh phúc, khó hòa thuận
–Nam tuổi Dậu: Không nên kết hôn
–Nam tuổi Tuất: Kết hợp nếu tuổi Dậu chịu thiệt thòi
–Nam tuổi Hợi: Hôn nhân thuận lợi

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Tuất kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Sửu: Không nên kết hôn
–Nam tuổi Dần: Có thể hòa hợp
–Nam tuổi Mão: Có thể hòa hợp
–Nam tuổi Thìn: Luôn xung khắc, khó có hạnh phúc
–Nam tuổi Tỵ: Có thể kết hợp
–Nam tuổi Ngọ: Hôn nhân thuận lợi
–Nam tuổi Mùi: không có hạnh phúc
–Nam tuổi Thân: Khó chung sống dài lâu
–Nam tuổi Dậu: Khó có hạnh phúc
–Nam tuổi Tuất: Có thể kết hợp tuy không hòa thuận lắm
–Nam tuổi Hợi: Hôn nhân hạnh phúc

Xem tuổi kết hôn của nữ tuổi Hợi kết hôn với:
–Nam tuổi Tý: Hôn nhân thuận lợi
–Nam tuổi Sửu: Hôn nhân tốt đẹp
–Nam tuổi Dần: Có thể kết hợp tuy không hạnh phúc lắm
–Nam tuổi Mão: Hôn nhân hạnh phúc
–Nam tuổi Thìn: Hôn nhân thuận hòa
–Nam tuổi Tỵ: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Ngọ: Khó có hạnh phúc lâu bền
–Nam tuổi Mùi: không nên kết hợp
–Nam tuổi Thân: Có thể chung sống lâu bền
–Nam tuổi Dậu: Không nên kết hợp
–Nam tuổi Tuất: Hôn nhân mỹ mãn, hạnh phúc dài lâu
–Nam tuổi Hợi: Hôn nhân hạnh phúc


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi kết hôn theo ngày tháng năm sinh - Xem tuổi vợ chồng - Xem Tử Vi

Văn Thù Bồ Tát - bậc Đại Trí dùng trí tuệ dẫn đường chúng sinh

Văn Thù Bồ Tát hay Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát là vị Bồ Tát có vị trí quan trọng trong Phật giáo, thường được biết tới là một trong tứ đại Bồ Tát và Hoa Nghiêm Tam
Văn Thù Bồ Tát - bậc Đại Trí dùng trí tuệ dẫn đường chúng sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thánh.  

Mục Lục

  1. Danh xưng Văn Thù Bồ Tát
  2. Sức mạnh của Văn Thù Bồ Tát
  3. Hình tượng Văn Thù Bồ Tát
  4. Ngày vía Văn Thù Bồ Tát
  5. Hạnh nguyện của Văn Thù Bồ Tát
  6. Làm thế nào để thỉnh nguyện Văn Thù Bồ Tát

 

1. Danh xưng Văn Thù Bồ Tát

 

Van Thu Bo Tat - bac Dai Tri dung tri tue dan duong chung sinh hinh anh
 

Văn Thù Bồ Tát là tên gọi phiên âm từ tiếng Phạn, gọi đầy đủ là Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát Ma Ha Tát dịch âm là Văn Thù Thi Lợi, Mạn Thù Thất Lợi, dịch ý là Diệu Cát Tường, Diệu Đức. Trong đó, ý tứ của Diệu Âm, Diệu Đức là âm thanh êm ái nhẹ nhàng, đức độ ôn nhu thanh thuần.

 

Ngài đại diện cho trí huệ về mặt đạo đức, chân lý về mặt tinh thần. Đây là vị Bồ Tát tượng trưng cho kinh nghiệm giác ngộ và ánh sáng của học vấn, đạt được thành quả tu hành bằng phương tiện tri thức. Danh xưng của Ngài chính là xuất phát từ ý nghĩa Phật giáo mà Ngài mang, soi tỏ chúng sinh bằng tiếng nói dịu dàng và ánh sáng của đức độ.

 

Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát thấu triệt chân lý của thế gian, có khả năng soi rọi và chuyển hóa mọi khổ sở, phiền não, u minh, dục ái, ô nhiễm thành thanh tịnh, đưa chúng sinh vượt qua cảnh giới trần tục, tiến tới thân tâm an lạc, đạt tới sự giải thoát toàn diện cả về thân lẫn về tâm.

 

2. Sức mạnh của Văn Thù Bồ Tát

 

Văn Thù Bồ Tát vốn là con thứ 3 của vua Vô Tránh Niệm, là Vương Chúng Thái Tử. Sau quá trình tu tập, giác ngộ và phát 23 lời nguyện Ngài tiến tu thành Phật, xưng danh Bồ Tát với trách nhiệm khai mở trí huệ, đưa chúng sinh tiến tới tri thức để gạt bỏ phiền muộn.

 

Văn Thù Bồ Tát cùng với Phổ Hiền Bồ Tát là thị giả theo hầu Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, được xưng Hoa Nghiêm Tam Thánh. Ngài là vị có trí tuệ bậc nhất, theo hầu cận ở vị trí bên trái của Phật tổ để duy trì, ủng hộ Phật pháp, đưa ánh sáng Phật pháp soi tỏa khắp phương khắp cõi. Xem thêm bài viết Cung dưỡng tam thánh, học đạo tu đời theo Phật, Bồ Tát để hưởng phúc

 

Bên cạnh đó, Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát cũng là một trong tứ đại Bồ Tát cùng với Quan Thế Âm Bồ Tát, Phổ Hiền Bồ Tát, Địa Tạng Bồ Tát. Với pháp lực, sức mạnh và trí huệ vô biên, Ngài là vị Bồ Tát chỉ đứng sau Đức Phật, tôn làm “biện tài đệ nhất”. Ngài ngồi trên con sư tử đang há miệng lớn, ngụ ý là “sư tử hống”, là sự ví von với thuyết pháp của Phật Đà.

 

Ngài là vị Bồ Tát đại diện cho trí tuệ, tường tận chân lý, thấu hiểu rõ ràng mọi việc trên đời để chuyển hóa vô minh, dục vọng và những điều u ám của chúng sinh trở nên sáng suốt, thanh nạn, được giải thoát khỏi bể khổ, nhận thức vượt lên trên những lề lối xấu xa thông thường.

 

Trải hằng hà sa kiếp, tu đạo Bồ Tát, gieo nhân lành, trồng thiện căn, tâm trí thanh tinh và cảm hóa chúng sinh. Giáo hóa tất cả các loài dẹp trừ những suy nghĩ mầm mống xấu xa, tâm bệnh, chỉ xướng những điều tốt đẹp hoan ca. Văn Thù Sư Lợi được ví như một người thầy thuốc của tâm hồn, phương thuốc là trí tuệ, chữa khỏi mọi loại bệnh căn phiền não trên đời.

 

Chính vì mang trên mình trọng trách như vậy nên vị Bồ Tát này được kính ngưỡng với ý nghĩa là khai thị và thức tỉnh chúng sinh. Ngài xưng Đại Trí – trí tuệ lớn, trí tuệ thấu cõi, biện tài vô ngại, dùng trí tuệ của mình dẹp tan mọi chướng ngại, không lùi bước trước bất cứ khó khăn, khổ não nào, đứng ra lý giải những phạm trù tinh yếu cốt lõi của triết lý đạo Phật

 

Theo phong thủy và tâm linh, Bồ Tát Văn Thù là Phật bản mệnh của người tuổi Mão, có địa vị hiển hách, uy danh lẫy lừng.

 

3. Hình tượng Văn Thù Bồ Tát

 

Van Thu Bo Tat - bac Dai Tri dung tri tue dan duong chung sinh hinh anh
 

Hình tượng của Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát thường được miêu tả là vị Bồ Tát tay cầm kiếm sắc, tay cầm kinh Bát Nhã, trên đầu có 5 xoáy, cưỡi trên lưng một con sư tử màu xanh. Ngoài ra còn rất nhiều hình tượng khác nhưng đặc điểm nổi bật nhất là vẻ ngoài thanh tú trang nghiêm, dáng dấp trẻ trung, đầy sức sống ngồi kiết già trên đài hoa sen.

 

Dù được mô tả bằng hình tượng nào thì mọi chi tiết trong đó đều liên quan tới trí tuệ và làm sáng tỏ trí tuệ của Văn Thù Bồ Tát. Mũ Phật trên đầu tượng trưng cho ngũ trí Phật, năm xoáy là biểu tượng của nội chứng ngũ trí: nhất thiết chủng trí, đại viên kính trí, bình đẳng tính trí, diệu quan sát trí, thành sở tác trí.

 

Lưỡi kiếm là trí huệ sắc bén, biểu tượng đặc trưng của Văn Thù Sư Lợi hàm nghĩa chặt đứt mọi vô minh phiền não khổ ải, kiên quyết đoạn tuyệt với những tối ám xấu xa luôn trói buộc chúng sinh, đẩy chúng sinh vào bất hạnh bể khổ, vào luân hồi sinh tử và đưa con người đến với thánh đường trí tuệ đầy viên mãn.

 

Trên tay cầm kinh Bát Nhã, cành hoa sen và kết ấn chuyển pháp luân, tượng trưng cho sự thức tỉnh và giác ngộ cùng trí tuệ sâu rộng. Đến với Phật pháp, con người sẽ tiến tới cảnh giới của tâm từ bi, trí rộng mở, xa rời tất cả những tham sân si tầm thường của đời sống.

 

Sư tử xanh – chúa tể rừng xanh với sức mạnh và uy lực vượt trội, biểu tượng cho uy lực của trí tuệ. Trí tuệ không chỉ sáng mà còn mạnh, không chỉ đức độ mà còn can trường, năng lực vô song, có thể đánh đổ mọi khổ nạn, soi tỏ mọi con đường, những ý niệm chấp ngã đều dẹp tan để đưa con người về với vô ngã vô thường.

 

4. Ngày vía Văn Thù Bồ Tát

 

4/4 âm lịch hàng năm là ngày vía Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát. Trong ngày này, ngoài việc tổ chức lễ cúng để thể hiện sự kính ngưỡng, trân trọng với Ngài chúng Phật tử và tất thảy chúng sinh nên chăm chỉ làm việc thiện, tích phúc tích đức. Nhắc lại những truyền thuyết, hạnh nguyện cùng với hiểu biết về đức độ của Ngài để học tập và noi theo, sống đời trân quý.

                                       

Xem thêm bài viết Kính ngưỡng ngày vía Văn Thù Bồ Tát 4/4 âm lịch, vì sao ngài lại cầm kiếm trên tay?

 

5. Hạnh nguyện của Văn Thù Bồ Tát

 

Khi Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát thành Phật đã phát tâm 23 lời nguyện, quyết dùng cuộc đời của mình để hoàn thành đại nguyện và hướng chúng sinh tới những đại nguyện như vậy.

 

Thứ nhất, công đức cúng dường Phật tăng, hồi hướng bồ đề, nguyện trải qua hằng hà sa kiếp Bồ Tát để hóa độ chứng sinh, không vì lợi ích của mình mà cầu chứng quả.

 

Thứ hai, nguyện độ hóa tất cả chúng sinh muôn loài ở mười phương tám hướng, phát tâm cầu đạo vô thượng chánh đăng giác, giữ gìn tâm bồ đề bền chắc và khuyến hóa lục độ.

 

Thứ ba, nguyện giáo hóa vô số chúng sinh ở các thế giới đều thành Phật thuyết pháp, trong khi thuyết pháp làm sao để mọi người đều thấu triệt.

 

Thứ tư, nguyện trong khi tu đạo Bồ Tát sẽ làm vô lượng việc Phật và sinh ra đời nào cũng quyết tu theo đạo.

 

Thứ năm, nguyện bao nhiêu chúng sinh mình dạy dỗ đều được thanh tịnh, có phép thiền định ở cõi phạm thiên, tâm ý không còn điên đảo, có như vậy mới đích thực là thành đạo.

 

Thứ sáu, nguyện mang mọi hạnh nguyện đến cõi Phật trang nghiêm và nguyên coi hết thảy cõi Phật hiệp chung lại thành một thế giới. Trong cõi ấy không có cát bụi, chông gai, dơ bẩn cũng không có những cảm xúc thô lậu, ác độc và xấu xa. Hết thảy chúng sinh đều hoá sinh và tụ tập pháp thiền định, vui vẻ tự nhiên, không cần vật chất ăn uống.

 

Thứ bảy, nguyện cho tất thảy đều là bậc Bồ Tát, căn tính cao thượng, tâm trí sáng suốt, xa rời sự tham lam, hờn giận, ngu si và tu được các môn phạm hạnh.

 

Thứ tám, chúng sinh về cõi Phật đều đủ tướng mạo Tỳ Khưu, cạo tóc, mặc y phục chỉnh đốn.

 

Thứ chín, nguyện đem bố thí, trước hết dâng cúng cho các Đức Phật, Bồ Tát, Thanh Văn và Duyên Giác, sau nữa là chúng sinh nghèo hèn và các loài ngạ quỷ đói khát để tất cả đều no đủ.

 

Thứ mười, có sức thần thông, tiêu dao tự tại, không gì ngăn cách, đi khắp thế giới để cúng dường Phật, bố thí và diễn thuyết các pháp cho chúng sinh nghe.

 

Van Thu Bo Tat - bac Dai Tri dung tri tue dan duong chung sinh hinh anh
 

Thứ mười một, nguyện trong thế giới không có chướng nạn và khổ não, không có người phá hư giới luật.

 

Thứ mười hai, nguyện trong thế giới ấy có hào quang sáng chói của các vị Bồ Tát chiếu soi khắp nơi, không có ngày đêm, khí hậu điều hoà, không quá nóng không quá lạnh.

 

Thứ mười ba, nếu có vị Bồ Tát nào bổ xứ làm Phật cõi khác thì trước hết hãy tới cõi tôi rồi mới giáng sinh tới cõi ấy.

 

Thứ mười bốn, nguyện hoá độ chúng sinh đều thành Phật để hiện lên hư không mà nhập diệt.

 

Thứ mười lăm, khi nhập diệt có âm nhạc tự nhiên kêu vang đủ phép mầu nhiệm, các vị Bồ Tát nghe thấy những lẽ huyền diệu.

 

Thứ mười sáu, nguyện khi làm Bồ Tát dạo trong cõi Phật thấy những thứ trang nghiêm, quý giá, những hình trạng, xứ sở và hạnh nguyện của chư Phật đều cầu cho tất cả đạt thành tựu.

 

Thứ mười bảy, nguyện cho các vị Bồ Tát ở trong cõi đến kì bổ xứ làm Phật chứ không thọ sinh cõi nào khác, tuỳ theo ý nguyện mà tới cõi khác thành Phật hoá độ chúng sinh.

 

Thứ mười tám, khi tu đạo Bồ Tát nguyện cho cõi Phật đẹp đẽ nhiệm mầu, các vị Bồ Tát phát tâm bồ đề, tu hạnh Bồ Tát và được bổ xứ thành Phật đều sinh về cõi mình.

 

Thứ mười chín, khi thành Phật, biến hoá Phật và các vị Bồ Tát nhiều như cát sông Hằng để dạo các thế giới mà hoá độ chúng sinh, giảng dạy các phép nhiệm màu và khiến cho tất cả mọi người nghe pháp rồi phát tâm bồ đề, thành đạo cũng không thay đổi tâm trí.

 

Thứ hai mươi, khi thành Phật thì chúng sinh trong cõi nếu thấy tướng tốt hãy ghi nhớ trong tâm, đến khi thành đạo cũng không quên.

 

Thứ hai mốt, nguyện chúng sinh trong cõi ai cũng ven toàn căn thân, các vị Bồ Tát muốn xem tướng đều thấy, thấy rồi phát tâm bồ đề và hiểu hết những hoài nghi về đạo pháp, không cần phải giảng giải thêm nữa.

 

Thứ hai hai, nguyện khi thành Phật rồi thì thọ mạng vô cùng tận, các vị Bồ Tát trong cõi cũng sống lâu như vậy.

 

Thứ hai ba, khi thành Phật có vô số Bồ Tát đủ tướng mạo Tỳ Khưu, người nào cũng y phục chỉnh tề, cạo đầu đến khi nhập Niết Bàn, không để tóc mọc dài, không bận y phục như người thế tục.

 

Tham khảo thêm bài viết Khắc ghi 12 đại nguyện nhớ ngày Quan Thế Âm Bồ Tát xuất gia 19/9 âm lịch

 

6. Làm thế nào để thỉnh nguyện Văn Thù Bồ Tát

 

Văn Thù Bồ Tát là vị Bồ Tát đại diện cho trí tuệ và ánh sáng của trí tuệ, dùng đại trí của mình rũ bỏ mọi điều xấu xa, tối tăm, ác nghiệp của cuộc đời, thấu hiểu tường tận Phật Pháp, rõ ràng về chân lý giác ngộ. Ngài dùng trí và tuệ của mình để cảm hoá chúng sinh, đưa chúng sinh tới con đường sáng.

 

Văn Thù không phải là vị Bồ Tát cứu độ, Ngài là vị Bồ Tát khai mở bởi chính bản thân mỗi con người đã có đủ trí, tuệ, chứng nhưng có thể chưa phát huy hết công dụng của chúng. Bởi con người không chịu tỉnh thức, không chịu đón nhận và sử dụng kho tàng trí tuệ của mình, không nhận ra chân tâm bản tính.

 

Van Thu Bo Tat - bac Dai Tri dung tri tue dan duong chung sinh hinh anh
 

Vì thế khi khổ nạn, khi sai hướng lạc đường hãy cầu khẩn, kính ngưỡng Văn Thù Bồ Tát để ngài khai thông trí tuệ tự tâm, nhận ra ánh sáng giác ngộ ngay từ nội tại con người. Chỉ khi thấu hiểu chính mình, nhìn nhận rõ ràng về bản chất thanh thuần nhất, thiện lương nhất, tự nhiên nhất của mình thì mới đích thực là thỉnh được Bồ Tát Văn Thù.

 

Không những kính ngưỡng, cúng dường và nguyện cầu, mỗi Phật tử và những người hướng Phật đều phải noi theo Bồ Tát để dẫn lối tình thương, gợi mở trí tuệ, không chỉ cho mình mà còn cho những người xung quanh. Có như vậy mới thoát u mê tối tăm, xây dựng cộng đồng thiện lương, xã hội thiện lương, sống đời an lạc hạnh phúc.

 

Trí phải đi liền với đức, trí tuệ gắn với từ bi, hiểu biết và tình thương, đầy đủ theo khuynh hướng của Văn Thù Bồ Tát, sẵn lòng phát tâm, mở rộng bồ đề, tu hạnh lành, gieo thiện căn và cảm hoá mọi người cùng tu tập với mình.

 

Người hay đi chùa chiền lễ lạt cúng bái nhưng tâm không thành, thân không an, cúng dường mà không hiểu lẽ nhà Phật, quỳ dưới chân đức Bồ Tát Văn Thù nhưng không thấu triệt được trí tuệ và từ bi của người, không học hỏi được thâm ý sâu xa thì coi như không có tác dụng gì, chính là kiểu dâng hương lễ Phật chỉ phí hương đèn.

 

Tại sao Quan Thế Âm Bồ Tát được nhiều người kính ngưỡng? Vì sao Đức Phật, Bồ Tát ngồi trên hoa sen mà không phải loài hoa khác?

Tâm Lan



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn Thù Bồ Tát - bậc Đại Trí dùng trí tuệ dẫn đường chúng sinh

Cách hóa giải nhà có sát khí –

Sinh khí ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người. Nhà có sinh khí tốt thì người sống trong đó cảm thấy bình an, ấm cúng và gắn bó. Còn nhà nhiều sát khí sẽ gây cảm giác bất an, căng thẳng, đau yếu do dễ gặp xui xẻo trong đời sống hàng ngày. Thự

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh khí ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người. Nhà có sinh khí tốt thì người sống trong đó cảm thấy bình an, ấm cúng và gắn bó.

nhadep2012

Còn nhà nhiều sát khí sẽ gây cảm giác bất an, căng thẳng, đau yếu do dễ gặp xui xẻo trong đời sống hàng ngày.

Thực tế sát khí chia làm 3 loại :

1- Sát khí hữu hình: Loại sát khí có thể nhìn thấy bằng mắt, thậm chí có thể sờ thấy như đầu hồi nhà người khác, phá sơn (núi đổ nát), lộ xung (đường chọc vào nhà), tháp sắt, cột điện…

2- Sát khí vô hình: Sát khí của các sao theo quan niệm của phong thủy Phi Tinh, bao gồm:

– Nhị Hắc Cự Môn tinh: Là sao bệnh phù, ngũ hành thuộc Thổ, gia chủ bệnh tật, ốm đau.

– Tam Bính Lộc Tồn tinh: Ngũ hành thuộc Mộc, gia chủ cãi cọ, phân tranh.

– Ngũ Hoàng Liêm Trinh tinh: Ngũ hành thuộc Thổ, gia chủ hung, tai họa hoạn

– Thất Xích Phá Quân tinh: Ngũ hành thuộc Kim, gia chủ tai họa hình thương, đạo tặc (trộm cướp), kiện cáo, phẫu thuật.

Bốn loại sát khí trên có thể bị hạn chế hoặc tăng cường khi kết hợp với các phi tinh khác.

3- Hung sát cổng và cửa sổ: Cổng và cửa sổ gia chủ bị góc nhọn của kiến trúc trước nhà (đình, chùa) hoặc bị đường xiên thẳng vào, hoặc đúng hướng của 1 trong 4 loại phi tinh chiếu. Loại hung sát này nguy hiểm, cần phải được hóa giải.

Nếu ngôi nhà mắc vào một số điều gây sát khí như đã nêu trên thì sẽ gây cảm giác bất an, căng thẳng, đau yếu do dễ gặp xui xẻo trong đời sống hàng ngày, bạn nên nhờ các chuyên gia xử lý cho từng trường hợp cụ thể. Hoặc bạn có thể sử dụng vật liệu theo ngũ hành sát khí như sau:

Theo ngũ hành, mỗi hướng đều tương ứng với một hành xác định. Vì thế để tìm cách hóa giải sát khí bạn cần biết hướng mà chúng đang nhắm vào nhà bạn, đặc biệt là vào cửa trước.

Trước hết, cần nắm được chu kỳ ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc; Mộc khắc Thổ; Thổ khắc Thủy; Thủy khắc Hỏa; Hỏa khắc Kim.

Dùng la bàn để xác định hướng của nguồn sát khí đó. Khi đã xác định được hành của sát khí, bạn sẽ xác định được hành có thể làm lệch ảnh hưởng có hại của sát khí.

– Khi sát khí ở hướng Nam, thuộc hành Hỏa, thì dùng đài phun nước để làm lệch hướng của năng lượng Hỏa.

– Khi sát khí ở hướng Bắc, thuộc hành Thủy, thì dùng 1 bức tường bê tông tượng trưng cho Thổ hút hết Thủy.

– Khi sát khí ở hướng Đông hoặc Đông Nam, thuộc hành Mộc, thì dùng hàng rào kim loại để làm lệch hướng năng lượng Mộc.

– Khi sát khí ở hướng Tây hoặc Tây Bắc, thuộc hành Kim, thì dùng đèn chiếu sáng để làm tan chảy năng lượng Kim.

– Khi sát khí ở hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc, thuộc hành Thổ, thì dùng hàng rào cây hoặc bờ dậu tượng trưng cho năng lượng Mộc bao phủ Thổ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải nhà có sát khí –

Luận sơ lược Tử vi Tuổi Dần

MẬU-DẦN 16 TUỔI (Sinh từ 28/1/1998 đến 15/2/1999). Mệnh: Thành Đầu Thổ (Đất trên đầuthành)
Luận sơ lược Tử vi Tuổi Dần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

NAM: Cung khôn sao Kế-Đô, hạn Địa-Võng: Mẫu người thông minh đa tài, nhiều tham vọng. Đôi khi thiếu khiêm tốn và không chấp nhận hiện tại nên chức phận không bền. Tiền vận gian nan, trung vận lao đao, nhưng ly hương tự lập lại phú qúi giàu sang về hậu vận. Cuối đời có khuynh hướng tu hành, thích triết, thích đạo lý và tâm hồn hướng thượng. Nếu bạn là con út trong gia đình, dễ bị mồ côi. Sau này xây nhà cửa hay mở cơ sở làm ăn, nên chọn hướng chánh Tây hay Tây Bắc. Làm người có ba điều đáng tiếc: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại bây giờ không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù thông minh tài giỏi tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, chỉ ân hận suốt đời mà thôi. Ngay cả thiên tài cũng do những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Vậy tương lai được xây dựng bởi những gì ta đang cố gắng xây dựng hôm nay:

Năm nay tốt nghiệp lớp 9, nên bắt đầu luyện thi SAT. Hạn chế tối đa việc đi xa.

“Tuổi nhỏ hôm nay ráng học hành

Mai sau rạng rỡ bước công danh

Siêng năng chăm chỉ lo đèn sách

Đỗ đạt rạng danh, sự nghiệp thành.”

 

NỮ: Cung Tốn sao Thái-Dương, hạn Địa-Võng: Mẫu người luôn phấn đấu, nhiều tham vọng, đôi khi háo danh, nóng nảy cố chấp và hơi lý tài. Tuy nhiên rất quán xuyến đảm đang, trở thành rường cột của gia đình. Tình duyên trắc trở buổi ban đầu, về sau lấy chồng hạp tuổi mới yên. Về già thích triết, thích đạo lý và có tâm hồn hướng thượng tu hành. Nếu bạn là con út trong  gia đình, dễ bị mồ côi. Hướng làm ăn tốt nhất là chánh Bắc, chánh Nam và Đông Nam. Làm người có ba điều đáng trách: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại đời này không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù thông minh tài giỏi tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, chỉ ân hận suốt đời mà thôi. Ngay cả thiên tài cũng là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Vậy giờ nào việc ấy. Năm nay nên bắt đầu luyện thi SAT và hạn chế tối đa việc đi xa, xuất ngoại.

“ Cơm cha áo mẹ công thầy

Tuổi xuân học tập tháng ngày chăm lo

Tương lai vinh hiển ấm no

Yêu cuồng sống vội, hẹn hò không nên”

BÍNH-DẦN 28 TUỔI (Sinh từ 9/2/1986 đến 28/1/1987)

Mệnh: Lộ Trung-Hỏa ( Lửa trong lò)

NAM: Cung Khôn, sao La-Hầu, hạn Tam-Kheo: Mẫu người can đảm, tự tin. Lúc nhỏ hay bệnh, hơi khó nuôi. Mặc dù có óc lãnh đạo, có tài chỉ huy, dám nói dám làm nhưng không gặp thời nên tiền vận gian nan. Nếu bạn là con út trong gia đình thì đời sống tình cảm của song thân không mấy vui; nhiều khi gần cha xa mẹ, gần mẹ xa cha, đó là nghịch cảnh. Tuy nhiên, đôi khi nhờ nghịch cảnh trui rèn mà mai sau ứng phó được với khó khăn ngoài xã hội. Mua nhà đất hay làm ăn nên chọn hướng Tây và Tây Bắc. Tối kỵ màu đen, đi xe đen. Bản tánh hào hoa phong nhã, khi yêu thương thì rất đam mê, nồng nàn. Cưới vợ hợp với tuổi Kỷ-Tỵ (1989), Tân-Mùi (1991) và Ất-Hợi (1995).

“Mẫu người can đảm tự tin

Có tài lãnh đạo nhưng tình trái ngang

Tiền vận thật lắm gian nan

Hậu vận tốt đẹp đàng hoàng an vui”

Năm nay hạn chế đi xa, xuất ngoại bất lợi, công vụ trắc trở. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng tránh nằm đường. Uống rượu lái xe sẽ gây tai nạn nguy hiễm. Mọi việc ráng giữ nguyên tình trạng cũ mới có thể tránh bớt những xui xẻo rủi ro. Không nên đầu tư chứng khoán. Xấu nhứt là tháng 1, tháng 7 trong gia đình có người đau ốm bệnh hoạn hoặc tang chế bà con.

NỮ: Cung Khảm, sao Kế-Đô, hạn Thiên-Tinh: Mẫu người tự tin, nóng nảy nên dễ bị đụng chạm. Tuy nhiên rất nhiệt tình, thích giúp đỡ người khác. Nhờ đó có sự hồi báo mà thành tựu về hậu vận. Nếu bạn không phải là con út trong gia đình thì đang ở trong thuận cảnh. Nếu là con út trong gia đình thì có khi gần mẹ xa cha, hay gần cha xa mẹ. Làm ăn hợp với hướng Đông Nam và chánh Bắc. Lấy chồng hạp với những tuổi Đinh-Mão (1987), Đinh-Tỵ (1977), Quý-Sửu (1973), Quý-Hợi (1983), Tân-Dậu (1981) và Mậu-Ngọ (1978). Tối kỵ tuổi Giáp-Tí (1984). Cưới hỏi nên chọn ngày giờ tốt trong tháng 2 và 8 âm lịch, bất luận năm nào. Hạp màu đỏ, tối kỵ màu đen, đi xe đen.

“Trẻ lo nỗ lực học hành

Mai sau đỗ đạt xứng danh gái tài

Gia đình xây đắp tương lai

Ngôn từ dè dặt tháng ngày thảnh thơi”

Năm nay tối kỵ đi xa xuất ngoại, công vụ gặp nhiều trắc trở. Không nên thay đổi chỗ ở chỗ làm. Mọi việc ráng giữ nguyên tình trạng cũ. Trước khi lái xe đi xa phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng, tránh nằm đường. Rất dễ bị phạt hay tai nạn xe cộ dễ xảy ra trong tháng 3, tháng 9. Cũng trong 2 tháng nói trên, trong gia đình có người bệnh hoạn, hay tang chế bà con. Nếu muốn sinh con, thì nên có thai sau tháng 6, để sinh con tuổi Giáp-Ngọ, có thể tốt cho cha mẹ 20 năm.

 

GIÁP-DẦN 40 TUỔI: (Sinh từ 23/1/1974 đến 10/2/1975)

Mệnh: Đại-Khê-Thủy ( Nước của khe lớn)

NAM: Cung Cấn, sao Thái-Bạch hạn Thiên-Tinh: Mẫu người thông minh hào hiệp, tự tin, tự lập, có óc lãnh đạo, có tài chỉ huy. Cuộc đời gặp nhiều may mắn, khá giả về tiền bạc. Thấy chuyện bất bình ra tay tương trợ. Thiếu niên tiền vô tay trái ra tay phải. Tuy nhiên tha hương lập nghiệp lại gặp nhiều cơ hội tốt để tiến thân. Tình duyên lận đận. Bạn trăm năm nên chọn các tuổi Giáp-Tí (1984), Canh-Tuất (1970), Tân-Hợi (1971), Nhâm-Tí (1972), Tân-Dậu (1981), Nhâm-Tuất (1982) và Qúi-Hợi(1983). Tuy nhiên tối kỵ tuổi Đinh-Tị (1977), Bính-Dần (1986) và Đinh-Mão (1987). Hạp màu trắng. Hướng nhà cửa và kinh doanh tốt nhất là Tây Bắc, và chánh Tây.

“Có tài lãnh đạo chỉ huy

Cuộc đời may mắn ước gì có ngay

Tình duyên đôi lúc lá lay

Chọn người thích hợp tương lai sáng ngời”

 Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Tứ Tấn Tài” rất tốt cho việc xây cất nhà cửa, hay chỉnh trang cơ sở thương mãi làm cho tài lộc hưng thịnh hơn lên. Nếu có sự thay đổi chỗ ở, chỗ làm, hay đi xa xuất ngoại đều tốt. Bạn nào làm việc hãng xưởng sẽ được thăng quan tấn chức. Bạn nào kinh doanh thương mãi cũng thành công trên thương trường. Gia đình hỉ sự trùng phùng, như sanh qúi tử…

NỮ: Cung Đoài, sao Thái-Am, hạn Tam-Kheo: Mẫu người thông minh tự lập, dám nói dám làm. Rất cao số nên thường gặp trở ngại về hôn nhân. Tuy nhiên biết chiều chồng, lo cho con, hiếu thuận cha mẹ đôi bên. Nếu ly hương lập nghiệp lại gặp nhiều may mắn, nhất là kinh doanh thương mãi dễ làm giàu. Rất hạp với màu trắng. Tuổi chồng lý tưởng nhất là Quý-Sửu (1973), Quý-Mão (1963),  Ất-Mão (1975), Tân-Hợi ( 1971). Hướng làm ăn tốt nhất là Tây Nam, Đông Bắc, và chánh Tây.

“Hôn nhân trở ngại ban đầu

Tuổi người cao số về sau mới bền

Tài ba tự lập tiến lên

Ly hương sự nghiệp vững bền mai sau”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Tứ Tấn Tài” rất tốt cho công cuộc xây cất nhà cửa hay chỉnh trang cơ sở thương mãi có thể giúp hưng thịnh thêm lên. Nếu có sự thay đổi chỗ ở chỗ làm hay đi xa xuất ngoại đều được thành công như ý. Bạn nào kinh doanh thương mãi, tài lộc thịnh vượng. Bạn nào làm công chức sẽ được thăng quan tấn chức. Năm nay sinh con cũng tốt. Tuy nhiên bạn nào làm việc nhiều bằng computer sẽ dễ bị đau mắt. Nếu muốn sinh con út, thì nên có thai sau tháng 6, để sinh con Giáp-Ngọ, có thể tốt cho cha mẹ 20 năm.

NHÂM-DẦN 52 TUỔI (sinh từ 5/2/1962 đến 24/1/1963

Mệnh: Kim bạc Kim ( Vàng pha kim khí trắng).

NAM: Cung Khôn, sao Vân-Hớn hạn Thiên-La: Mẫu người ngay thẳng, dễ thích nghi với mọi hoàn cảnh. Nhờ tài lãnh đạo không nề gian khổ nên sau cùng đã chiến thắng được gian nan. Số phú quí giàu sang khi xa quê hương. Tình duyên trở ngại buổi đầu, nhưng về sau lại hạnh phúc vững bền. Chọn vợ lý tưởng trong các tuổi Giáp-Dần (1974), Quý-Sửu (1973), Nhâm-Tí (1972), Tân-Hợi (1971), Canh-Tuất (1970), Tân-Sửu (1961), Canh-Tí (1960), và Nhâm-Dần (1962). Tối kỵ tuổi Giáp-Thìn (1964) và Mậu-Ngọ (1978). Hạp màu vàng, kỵ màu  đỏ. Hướng nhà cửa và làm ăn tốt nhất là chánh Tây, và Tây Bắc.

Tình duyên trở ngại ban đầu

Kiên tâm xây dựng về sau vững bền

Vợ chồng phúc đức tạo nên

Giàu sang phú quí chớ quên ơn Trời

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm“Nhứt Kiết” nếu muốn xây cất, chỉnh trang nhà cửa, cơ sở thương mãi, có thể  tiến hiện  được. Nếu dự tính có con năm này cũng không kỵ. Đầu năm không nên  đầu tư chứng khoán. Cuối năm dễ bị ngộ nhận gây miệng tiếng thị phi. Công vụ dễ gặp trắc trở. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng, tránh bị nằm đường.

NỮ: Cung Tốn, sao Thái-Dương, hạn Địa-Võng: Mẫu người ngay thẳng, cứng rắn với nguyên tắc nên nữ nhân mà nam tính, khó bị chi phối thuyết phục. Lòng đầy tự tin nhưng hơi cao số, dễ bị chậm trễ về chồng con. Tuy nhiên nhờ thông minh, luôn được tín nhiệm, được giao phó quyền cao chức trọng. Xa xứ ly hương sẽ giàu sang về hậu vận. Tuổi chồng thích hợp  là Ất-Tị (1965), Quý-Mão (1963), Nhâm-Dần (1962), Đinh-Dậu (1957), và Ất-Mùi (1955). Kỵ tuổi Giáp-Thìn (1964), Kỷ-Hợi (1959), Canh-Dần (1950). Nếu gặp 3 tuổi này, rất hiếm muộn con cái! Hạp màu vàng, kỵ màu đỏ. Hướng làm ăn tốt nhất là chánh Bắc, chánh Nam, và Đông Nam.

“Thông minh đầy đủ niềm tin

Nhân duyên chậm trễ do mình mà thôi

Hy sinh thương khó cho đời

Giàu sang hậu vận gặp thời thăng hoa.”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Nhứt Kiết” nếu muốn xây cất nhà cửa hay chỉnh trang cơ sở thương mãi có thể thực hiện được. Lái xe đi xa phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng tránh bị nằm đường. Việc làm ăn có chiều hướng thành công, nhất là trong những tháng 6, 10. Tuy nhiên tránh thưa kiện đáo tụng đình sẽ hoàn toàn bất lợi, hoặc thất bại.

CANH-DẦN 64 TUỔI: (Sinh từ 17/2/1950 đến 5/2/1951)

Mệnh: Tùng Bách Mộc (Gỗ cây tùng bách).

NAM: Cung Khôn sao La-Hầu, hạn Tam-Kheo: Mẫu người tự tin, khôn ngoan, ứng phó được nghịch cảnh. Tuy nhiên  nóng nảy, hành sự độc đoán, cho nên phải âm thầm lo liệu trong cô đơn. Nhờ sáng trí thông minh, có tài lãnh đạo nên rồi tiền hung hậu kiết. Tiền vận trước 30, tình duyên trắc trở, hạnh phúc gia đạo cũng như công danh đều bất như  ý. Ly hương lập nghiệp lại sung túc thành tựu trong thập niên 40. Hướng nhà cửa và làm ăn tốt nhất là chánh Tây và Tây Bắc.

“Người thường nóng nảy độc tài

Tự mình lo liệu đêm ngày cô đơn

Thông minh sáng suốt ai hơn

Tình duyên trắc trở chớ hờn, số thôi”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Tứ Tấn Tài” rất tốt khi xây cất, chỉnh trang nhà cửa. Không nên bỏ qua cơ hội tốt này, vì kết qủa có thể giúp việc làm ăn thăng tiến, phát đạt hơn. Tuy nhiên không nên đầu tư chứng khoán sẽ gặp khó khăn về tài chánh. Say rượu lái xe sẽ gây thảm họa. Xấu nhứt là tháng 1 và 7. Cũng trong 2 tháng này, những việc bất như  ý dễ xảy ra như bệnh hoạn hay tang chế bà con.

NỮ: Cung Khảm, sao Kế-Đô, hạn Thiên-Tinh: Rất cao số, dễ tin người, tình duyên trắc trở, nên hay chậm trễ về chồng con. Thiếu niên tân khổ, tự lực cánh sinh. Tiền vận vất vả nhưng ly hương thì sau 30 tuổi được phú quí an nhàn.  Qúy bà là người an phận thủ thường trong hạnh phúc của một người tìm được sự yên ổn của tâm hồn khi đã chu toàn bổn phận. Có số nhờ chồng nếu phu quân nhằm vào tuổi Ất-Dậu (1945) hay Tân-Mão (1951). Hướng làm ăn tốt nhất là Đông Nam, và chánh Bắc.

“ Tánh người an phận thủ thường

Chu toàn bổn phận nhịn nhường chồng con

Tâm trung một tấm lòng son

Giữ gìn hạnh phúc vuông tròn thủy chung

Đạo đời hậu vận thung dung

Như Lai Bản Mục vui cùng hư không”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Tứ Tấn tài” : không nên bỏ qua cơ hội rất tốt để xây cất nhà cửa, chỉnh trang cơ sở thương mãi; có thể giúp việc làm ăn thành công, thịnh vượng hơn lên. Tình trạng tài chánh được cải thiện tốt hơn. Muốn đi xa, xuất ngoại, sẽ có cơ hội thực hiện. Tuy nhiên, tháng 3, tháng 9  trong gia đình có người bệnh hoạn, hay tang chế bà con.

Xin Lưu ý: Đây chỉ là tài liệu tham khảo, nếu Quý khách hàng muốn có bài luận giải tử vi đúng của chính mình, xin vui lòng đóng phí ở dịch vụ Xem tử vi trọn đời để được chuyên gia gửi bài luận giải qua địa chỉ email.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận sơ lược Tử vi Tuổi Dần

Phương pháp khai vận phong thủy để 6 tháng cuối năm hốt bạc

Nếu muốn công việc, sự nghiệp và tài lộc của bạn hưng vượng trong 6 tháng cuối năm, bạn có thể áp dựng một số phương pháp khai vận phong thủy dưới đây, mọi việc sẽ chuyển biến tích cực hơn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Khai vận Thần Tài   Người kinh doanh, buôn bán thờ Thần Tài trong nhà là điều thường gặp. Theo góc độ phong thủy, Thần Tài phân thành hai loại, Văn Thần Tài và Võ Thần Tài.   Trong nhà thích hợp bày Văn Thần Tài ở vị trí vượng khí, hàng ngày cung kính lễ bái ắt tài lộc sẽ đổ vào nhà ầm ầm.

Cach khai van phong thuy de 6 thang cuoi nam hot bac hinh anh
 
2. Khai vận bằng cây phong thủy   Cây xanh, thực vật nói chung có sức sống mãnh liệt, biểu trưng cho sự phấn đấu, vươn lên. Trong phong thủy, cây xanh đại diện cho sự nỗ lực, có thể hút tài khí vào nhà ở hay văn phòng nếu như biết trưng bày đúng cách.   Khi khai vận phong thủy bằng cây xanh cần lưu ý, kị để cây xanh héo úa, mục nát trong nhà hay phòng làm việc. Vì điều đó ảnh hưởng bất lợi cho dòng chảy tài lộc.   Nếu công việc, sự nghiệp của bạn đang gặp trở ngại lớn hoặc không có dấu hiệu tiến triển, bạn nên tìm cách tăng vận quý nhân cho mình bằng cách đặt một chậu cây xanh ở hướng Tây Nam phòng làm việc. Bên cạnh đó, phải tự tin vào chính mình mới có thể cải thiện vận thế.  
3. Khai vận bằng ánh sáng
  Nơi có ánh sáng chan hòa, dòng năng lượng tích cực càng dễ hội tụ. Chính vì thế, ngoài việc tận dụng nguồn sáng tự nhiên, bạn nên chọn các loại đèn chiếu sáng với cường độ khác nhau, tùy mục đích sử dụng để kích thích tài lộc hưng vượng.    Tốt nhất bạn nên xác định vị trí tài lộc trong nhà hay văn phòng (tài vị là góc đối diện với cửa ra vào), rồi dùng đèn chiếu sáng. Ánh sáng chứa sinh khí, có thể kích thích tài lộc sản sinh, tiền bạc tự nhiên kéo tới.  
Cach khai van phong thuy de 6 thang cuoi nam hot bac hinh anh 2
 
4. Khai vận bằng bể cá   Trong phong thủy, nước đại diện cho tài lộc. Tại vị trí vượng khí trong nhà, bạn có thể bày bể cá cảnh, tốt nhất là với số lượng 6 con cá màu đen.   5. Khai vận bằng cách treo tranh Thần   Trong phong thủy, một số bức tranh Thần cũng có tác dụng vượng tài như tranh Thần Tài... Treo loại tranh này ở vị trí vượng khí (mỗi năm vị trí này sẽ thay đổi) trong nhà sẽ kích thích tài lộc vượng.  
Hoàng Lam  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp khai vận phong thủy để 6 tháng cuối năm hốt bạc
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd