Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tướng phụ nữ lẳng lơ –

Điều đầu tiên khi tiếp cận một cô gái, hãy nhìn vào đôi lông mày của cô ấy. Tự nhiên đã giúp bạn khám phá ra tính cách, một cô gái có đôi lông mày rậm như sâu róm thì hãy coi chừng, cô ấy có nhu cầu vô cùng cao trong chuyện đó, bạn cần phải chuẩn bị
Tướng phụ nữ lẳng lơ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng phụ nữ lẳng lơ –

Tiền nạp theo (hay treo) là gì ?

Tiền "cheo" là khản tiền nhà trai nạp cho làng xã bên nhà gái. Trai gái cùng làng xã lấy nhau cũng phải nạp cheo song có giảm bớt. Xuất xứ của lệ "Nạp cheo" là tục "Lan nhai" tức là tục chăng dây ở dọc đường hoặc ở cổng làng.
Tiền nạp theo (hay treo) là gì ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đầu tiên thì người ta tổ chức đón mừng hôn lễ, người ta chúc tụng, có nơi còn đốt pháo mừng. Để đáp lễ, đoàn đưa dâu cũng đưa trầu cau ra mời, đưa quà, đưa tiền biếu tặng. Dần đần có những người làm ăn bất chính, lợi dụng cơ hội cũng chăng dây, vòi tiền, sách nhiễu, trở thành tục lệ xấu. Vì thói xấu lan dần, gây nhiều cản trở, triều đình phải ra lệnh bãi bỏ.
Thay thế vào đó, cho phép làng xã được thu tiền cheo. Khi đã nạp cheo cho làng, tức là đám cưới được làng công nhận có giấy biên nhận hẳn hoi. Ngày xưa, chưa có thủ tục đăng ký kết hôn, thì tờ nạp cheo coi như tờ hôn thú. Nạp cheo so với chăng dây là tiến bộ. Khoản tiền cheo này nhiều địa phương dùng vào việc công ích như đào giếng, đắp đường, lát gạch, xây cổng làng...Nhưng nhiều nơi chỉ cung đốn cho lý hương chè chén. Đã hơn nửa thế kỷ, lệ này bị bãi bỏ rồi. Thanh niên ngày nay chỉ còn thấy bóng dáng của tiền cheo qua ca dao- tục ngữ. 
  - Nuôi lợn thì phải vớt bèo

Lấy vợ thì phải nộp cheo cho làng.
- Cưới vợ không cheo như tiền gieo xuống suối.
- Ông xã đánh trống thình thình
Quan viên mũ áo ra đình ăn cheo.
- Lấy chồng anh sẽ giúp cho
Giúp em...
Giúp em quan tám tiền cheo
Quan năm tiền cưới lại đèo buồng cau.
Thật quá cường điệu, Chứ tiền cheo không thể vượt quá tiền cưới.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiền nạp theo (hay treo) là gì ?

Những con giáp dễ gặp họa vì 'vạ miệng'

Người tuổi Sửu, tuổi Thìn, tuổi Tỵ thẳng thắn, bộc trực và khó kiểm soát lời nói, nên dễ gặp vận rủi.
Những con giáp dễ gặp họa vì

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No.1: Tuổi Sửu

Tính cách cơ bản của người tuổi Sửu là ôn hòa, cẩn thận và thật thà. Họ nghĩ sao nói vậy, không khoa trương hoa mỹ hay khéo léo khen ngợi người xung quanh. Sự thẳng thắn của con giáp này đôi khi lại mang họa vào thân cho họ. Điển hình như mất lòng những mối quan hệ xã giao hoặc mới tiếp xúc. Chỉ ai thân thiết mới ngầm hiểu được lòng tốt của người tuổi Sửu.

trau-1-1546-1440894285.gif

Họ nghĩ gì sẽ trả lời vậy nếu được hỏi và suy luận theo ý kiến chủ quan. Do đó, con đường công danh hay ngay cả chuyện tình cảm, người tuổi Sửu sẽ gặp trắc trở. Con giáp này nên cẩn trọng tập trung vào công việc, tránh đưa ra những suy luận vội vã.

No.2: Tuổi Thìn

Ít ai chê trách người tuổi Thìn về độ chân thành và nhiệt tình. Họ sẵn sàng cống hiến cho công việc, giúp đỡ bạn bè hay hy sinh lợi ích của bản thân để mọi người xung quanh thấy vui vẻ hơn. Tuy nhiên, lòng nhiệt thành quá mức của con giáp này đôi lúc mang lại rắc rối. Họ bị quy chụp cho tội danh thích thể hiện, muốn được làm trung tâm vũ trụ.

rong-1572-1440894285.gif

Ngoài ra, một tật xấu của người tuổi Thìn là thiếu kiên nhẫn. Khi nhận lời giúp đỡ ai đó, vì quá nóng vội mà họ sẽ nản và từ bỏ, không đi cùng bạn tới cuối con đường. Thậm chí, người cầm tinh con rồng sẽ tìm cách đổ lỗi cho hoàn cảnh, nói ra những câu làm tổn thương bạn bè. Vậy nên, họ mất dần niềm tin của chính mình. Hãy “uốn lưỡi bày lần” trước khi nói nhé!

No.3: Tuổi Tỵ

Người tuổi Tỵ ít nói, khiêm nhường và thường thể hiện trí tuệ của mình bằng hành động và hiệu quả công việc. Họ được đánh giá rất cao và thường cất nhắc vào vị trí lãnh đạo. Đôi lúc con giáp này tỏ ra thần bí, khó nắm bắt và không thể đoán trước suy nghĩ của mình. Mặt khác, người tuổi Tỵ lại có tật xấu là để ý vào những tiểu tiết, ghi vào sổ để có dịp sẽ phơi bày.

ran-4598-1440894285.gif

Nếu ai đó từng khiến con giáp này tổn thương, thì chắc chắn họ sẽ nằm trong danh sách sổ đen. Tính hay để bụng khiến người tuổi Tỵ nghĩ đến phương án “trả miếng”. Sự khốc liệt này dẫn đến việc người cầm tinh con rắn không được lòng thần dân họ cai quản. Lời khuyên dành cho họ là sống phóng khoáng, bao dung hơn.

Mr.Bull (theo DZYX)

dau-7040-1439742006-1439772447-6059-1627 Cặp con giáp nào dễ là thảm họa trong tình yêu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp dễ gặp họa vì 'vạ miệng'

Tết Đoan Ngọ vận thế của 12 con giáp sẽ như nào?

Vận thế 12 con giáp trong tết Đoan Ngọ như nào?, hãy cũng ## tìm hiểu vấn đề này nhé.
Tết Đoan Ngọ vận thế của 12 con giáp sẽ như nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Trong tết Đoan Ngọ, nếu người tuổi Tý ở nhà, quan tâm, chăm sóc cha mẹ, người thân, vận khí ổn định và có xu hướng tăng nhiều hơn là đi ra ngoài. 


► Tra cứu ngày âm lich hôm nay chuẩn xác theo Lịch vạn sự
  Tuổi Tý   Trong tết Đoan Ngọ, nếu người tuổi Tý ở nhà, quan tâm, chăm sóc cha mẹ, người thân, vận khí ổn định và có xu hướng tăng nhiều hơn là đi ra ngoài.    Tình yêu của cha mẹ, hạnh phúc gia đình sẽ mang tới nguồn năng lượng tích cực cho người tuổi Tý. Không cần phải đi đâu xa, hãy ở nhà trong dịp này để mọi người quây quần bên nhau hạnh phúc.  
Tet Doan Ngo van the cua 12 con giap se nhu nao hinh anh
 
Tuổi Sửu   Gần đây, người tuổi Sửu gặp khá nhiều áp lực về vấn đề tài chính. Áp lực chưa được giải quyết lại chồng chất lên nhau nhiều hơn. Nhưng đó cũng là động lực giúp con giáp này nỗ lực phấn đấu hơn nữa.   Sau khi xử lý mọi vấn đề êm thấm, vận khí của bạn ắt tăng lên, cuộc sống sẽ nhẹ nhàng và thư thái hơn nhiề.   Tuổi Dần   Tình cảm của người tuổi Dần dạo gần đây được ví như “hoa trong gương, trăng trong nước”, lung linh, huyền ảo, không kém phần tốt đẹp. Điều đó khiến con giáp này cũng mãn nguyện phần nào thói ham hư vinh.    Nhưng tình yêu không kéo dài được lâu vì quá xa rời thực tế. Sau tết Đoan Ngọ, người tuổi Dần nên dành thời gian xem xét lại tình cảm của mình thì tốt hơn.  
Tet Doan Ngo van the cua 12 con giap se nhu nao hinh anh 2
 
Tuổi Mão   Tỷ lệ mà người tuổi Mão nhận được quà hay những lời nói yêu đương ngọt ngào trong dịp tết Đoan Ngọ rất cao. Sức hút của bạn tăng mạnh, thậm chí chỉ cần một hành động nhỏ cũng tạo ấn tượng mạnh và sâu sắc trong lòng đối phương, khiến họ lưu luyến chẳng rời xa.   Tuổi Thìn   Nhiều khả năng, người tuổi Thìn sẽ đón tin vui trong tết Đoan Ngọ này. Người trước kia chưa từng đối tốt với bạn, giờ đây quay sang trợ giúp. Do đó, mọi khó khăn trong cuộc sống đều được giải quyết dễ dàng, tinh thần bạn thư thái, phóng khoáng hơn nhiều.   Chàng trai tuổi nào lấy mẹ làm tiêu chuẩn để chọn vợ? Top 4 con giáp khiêm nhường từ tốn, ai cũng yêu mến 3 con giáp cẩn thận hao tài tốn của 6 tháng cuối năm
Tuổi Tỵ
  Trong tết Đoan Ngọ, người tuổi Tỵ không gặp vấn đề khúc mắc hay trở ngại nào quá lớn. Tuy nhiên, vấn đề tình cảm cũng gặp chút rắc rối, thậm chí có thể khiến bạn rơi lệ.   Dù thế nào đi nữa, bạn nên chọn cách đối diện thay vì né tránh. Hãy suy nghĩ thấu đáo, dành nhiều thời gian để tìm hiểu căn nguyên vấn đề, mọi việc ắt có cách giải quyết.   Tuổi Ngọ   Trong tết Đoan Ngọ, những trở lực từ phía xã hội và gia đình có thể khiến người tuổi Ngọ rơi vào tình trạng “tiến thoái lưỡng nan”. Tình cảm không như ý nguyện. Duyên và phận tách rời nhau, khiến bạn tổn thương.   Tuổi Mùi  
Tet Doan Ngo van the cua 12 con giap se nhu nao hinh anh 3
 
Nhiều khả năng, trong tết Đoan Ngọ, người tuổi Mùi độc thân sẽ tìm được đối tượng ưng ý, bắt đầu một mối tình lãng mạn. Nếu không dám thể hiện tình cảm với đối phương vì xấu hổ cũng không sao, chỉ cần bạn “bật đèn xanh” là đối phương sẽ rõ.   Tuổi Thân
 
Vốn dĩ vận khí của người tuổi Thân trong tết Đoan Ngọ bình ổn, nhưng vì tâm lý nóng vội nên dục tốc bất đạt, khiến việc đơn giản biến thành phức tạp, cuộc sống thêm phần nặng nề.    Bạn nên dành thời gian tĩnh tâm lại, tiết chế cảm xúc để không phạm sai lầm đáng tiếc nào. Thay đổi tâm trạng để thích ứng với môi trường xung quanh.   Tuổi Dậu  
Tet Doan Ngo van the cua 12 con giap se nhu nao hinh anh 4
 
Yên lặng hay oán trách những vấn đề đã phát sinh đều không phải là cách giải quyết hay vì nó chẳng phát huy tác dụng gì.   Trong tết Đoan Ngọ, trong khi xử lý tình huống, bạn nên xác định được vị trí của mình, đứng trên góc độ và lập trường bản thân để giải quyết vấn đề. Có như vậy, bạn sẽ không phải hối tiếc vì những điều đã làm.   Tuổi Tuất   Trong tết Đoan Ngọ, nhiều khả năng người tuổi Tuất sẽ lên kế hoạch đi du lịch, tham gia hoạt động tập thể nào đó… Chi phí cho những hoạt động này tăng lên, nhưng đổi lại, nó giúp bạn cảm thấy vui vẻ và thư thái hơn nhiều.   Tuổi Hợi   Tuy xã hội này có không ít kẻ lừa gạt, nhưng kết cục sẽ chẳng ra sao. Sống chân thành bao giờ cũng dễ dàng được người khác tin tưởng.    Bạn nên tận dụng thế mạnh của mình, thái độ chân thành, cầu tiến để tạo ra các mối quan hệ hữu hảo, giúp ích cho bước đường phát triển trong tương lai của bạn rất nhiều.   Ngọc Điệp    6 điều tích vận phúc trong Tết Đoan Ngọ
Trong ngày Tết Đoan Ngọ bạn cũng có thể sử dụng nhưng cây cỏ thiên nhiên nấu lên làm nước tắm vừa để xua đi tà khí vừa làm cho cơ thể khỏe mạnh hơn, tinh thần

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tết Đoan Ngọ vận thế của 12 con giáp sẽ như nào?

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

5 đặc điểm nổi bật của Song Ngư dễ dàng nhận ra

Những đặc điểm nổi bật của Song Ngư sẽ giúp bạn dễ dàng nhận ra họ giữa đám đông. Cùng xem tính cách cung Song Ngư ra sao nhé!
5 đặc điểm nổi bật của Song Ngư dễ dàng nhận ra

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những đặc điểm nổi bật của Song Ngư sẽ giúp bạn dễ dàng nhận ra họ giữa đám đông.


► Khám phá thêm: Bí ẩn 12 cung hoàng đạo và những điều liên quan tới bạn

Nhan ra Song Ngu giua dam dong nho 5 diem noi bat hinh anh
 
Cảm xúc 

Song Ngư là chòm sao thiên về cảm xúc, họ kết nối với mọi người xung quanh bằng sợi dây vô hình này. Nếu giữa đám đông mà thấy một người nói chuyện luôn để ý cảm nhận của người đối diện, có sự tương tác về cảm xúc thì đích thị là Ngư nhi đấy.
 
Sáng tạo 

Sự mơ mộng và tâm hồn bay bổng giúp cho Song Ngư có tinh thần sáng tạo vượt trội. Đặc biệt, họ rất thích sáng tạo trong nghệ thuật. Những người sinh ra dưới chòm sao này luôn luôn đi tìm những chân trời mới trong các lĩnh vực ngôn ngữ, âm nhạc, hội họa. 
 
Tâm linh 

Song Ngư được cho là dấu hiệu thiêng liêng nhất của toàn bộ hoàng đạo, do đó, họ có niềm tin vào thế giới tâm linh và đấng tối cao. Trong họ luông tồn tại những suy nghĩ, sự tin tưởng vào tất cả những dấu hiệu huyền bí. Thế nên, những người mộ đạo và sùng tín thuộc cung Song Ngư khá nhiều.
 
Xanh lá và xanh biển

Nữ tính và nhẹ nhàng, đặc điểm nổi bật của Song Ngư là ưa thích những sắc màu tạo cảm giác mềm mại, mát mẻ và hấp dẫn. Hiếm khi thấy người cung Song Ngư ưa thích trang phục sặc sỡ.
 
Nhỏ nhẹ

Một Song Ngư giữa đám đông là người luôn ăn nói nhỏ nhẹ, khiêm tốn và tôn trọng người khác. Đó là sự khôn khéo và cũng là bản năng của những người thuộc chòm sao này. Họ thoải mái với việc không gây tiếng ồn và cảm thấy vui khi tạo được thiện cảm và sự hòa nhã với mọi người xung quanh.
 
Theo Horoscopatibility
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 đặc điểm nổi bật của Song Ngư dễ dàng nhận ra

5 cô nàng hoàng đạo thích mê nụ hôn cuồng nhiệt

Bạn thích một nụ hôn dịu dàng và lãng mạn như phim Hàn? Nếu có thì chắc chắn bạn không thuộc top 5 chòm sao nữ thích được hôn cuồng nhiệt dưới đây rồi.
5 cô nàng hoàng đạo thích mê nụ hôn cuồng nhiệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


5 co nang hoang dao thich me nu hon cuong nhiet hinh anh 2
 
Bạch Dương   Chòm sao nữ Bạch Dương đại bộ phận là những cô gái mạnh dạn, tràn ngập ý tinh thần, sôi nổi nhiệt tình. Vì thậy, họ cảm thấy bị cuốn hút bởi một chàng trai nam tính hơn là những chàng dịu dàng.    Nàng ấy sẽ ngay lập tức đổ rạp trước một anh chàng đủ mạnh mẽ và ngang ngược trao cho mình một nụ hôn cuồng nhiệt. Tình yêu của Bạch Dương phải kích thích và có tính khiêu chiến cao như vậy mới được.
Sư Tử   Trời sinh Sư Tử nữ đã có những sở thích rất khác người, nhất là trong chuyện tình cảm. Có thể nói, nàng ấy hưởng thụ cảm giác bị chinh phục, mà cưỡng hôn chính là một loại phương thức. Chòm sao này giống như sư tử chưa thuần, cần một người đủ bản lĩnh ra tay khiến họ cam tâm tình nguyện làm một chú mèo nhỏ.   Chòm sao nữ mạnh mẽ như Sư Tử ghét nhất là các chàng trai cung Thiên Bình, làm việc thiếu khí khái nam nhi, ở thời điểm quyết định lại do dự không dứt khoát. Vậy nên, cái gì mà dịu dàng, cái gì mà ôn nhu, đều không vừa mắt nàng ấy đâu.
 
  Làm thế nào để mèo Thần Tài hút càng nhiều tiền bạc?
– Mèo Thần Tài còn được gọi là mèo chiêu tài. Trong phong thủy, mèo là linh thú cát tường, có thể hóa giải sát khí nhờ linh lực của nó. Có

Bọ Cạp
  Chòm sao Bọ Cạp nữ tương đối có khí phách, là cô gái quả cảm kiên cường, lạnh nhạt, độc lập. Nàng tình nguyện chịu cô đơn chứ không nguyện ý cùng ai mở lòng, dù rằng khao khát yêu đương và muốn có người che chở, dựa dẫm đến nhường nào.    Để có thể phá vỡ tảng băng ngàn năm bên ngoài của Bọ Cạp thì đối phương không thể dùng cách tiếp cận từ từ được. Một nụ hôn nồng cháy, không báo trước và không do dự như một lời tuyên bố trực tiếp sẽ khiến Bọ Cạp cảm thấy an toàn.    Ma Kết   Đối diện với cô gái lạnh lùng và có năng lực như Ma Kết, đừng khoan nhượng. Sự dịu dàng hay hòa nhã chỉ khiến nàng ấy cảm thấy thật yếu đuối và không đủ tin cậy.    Khi nhận được những yêu cầu khắc nghiệt từ Ma Kết, hãy hôn cô ấy thật nồng nàn, bất chấp sự phản đối, để cô ấy cảm nhận được tấm chân tình cùng sự nhiệt tình của bạn.   
5 co nang hoang dao thich me nu hon cuong nhiet hinh anh 2
 
Song Ngư
  Song Ngư không phải vì khí phách hay cảm giác thích được chinh phục mà do trong lòng họ tràn ngập ảo tưởng, thích thú với những sự việc mang tính chất “tiểu thuyết”, vừa lãng mạn vừa sinh động.
 
Vì thế, nếu hôn nàng ấy say đắm và mạnh mẽ thì Song Ngư sẽ cảm thấy đó chính là tình yêu chân chính, vượt ngoài những khuôn khổ thông thường, sẵn sàng đến với nhau một cách nồng nhiệt nhất.
Trình Trình
Xem Clip Bàn về Quả báo

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 cô nàng hoàng đạo thích mê nụ hôn cuồng nhiệt

Giải thích danh ngữ phong thủy (phần 2) –

Nhập đầu: Có nghĩa là nhập vào đầu. Lomg đến từ xa, khi sắp kết huyệt, đầu tiên thu khí qua khe hẹp rồi đột nhiên nâng thành sơn thể, chuẩn bị kết huyệt, hình thể của đoạn sơn long này gọi là "nhập đầu”. Các nhà phong thủy thường ít về thiên lý hải l

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhập đầu: Có nghĩa là nhập vào đầu. Lomg đến từ xa, khi sắp kết huyệt, đầu tiên thu khí qua khe hẹp rồi đột nhiên nâng thành sơn thể, chuẩn bị kết huyệt, hình thể của đoạn sơn long này gọi là “nhập đầu”. Các nhà phong thủy thường ít về thiên lý hải long, đầu tiên xem hình thể của đầu dung kết, tức là luận long chi nhập đầu tình hình, hình thế nhập đầu có hai loại: một phân làm ba cách, tức là “tận long trực nhập”, “hoành long tắc nhập”, “hồi long chuyền nhập”; một phần là lục cách, tức là “trực long nhập đầu”, “hoành long nhập đầu”, “phi long nhập đầu”, “tiềm long nhập đẩu”, “hồi long nhập đầu”, “sản long nhập đầu”.

item_s110

Thập hung địa: Mười thế đất khi lựa chọn phong thủy cho là không tốt cho cả Dương trạch và Âm phần, bao gồm:

Thiên bại: Khi phạm vào thế đất này thì con cháu lưu lạc, gia đình thất tán.

Thiên sát: Phạm vào thế đất này, con cháu buồn khổ.

Thiên cùng: Phạm vào thì con chau cô độc.

Thiên xung: Con cháu hư đốn

Thiên khuynh: Tiền bạc nguy khốn.

Thiên thấp: Tột bệnh liên miên.

Thiên ngục: Con cháu bướng bình, tù đầy.

Thiên cẩu: Con chau bất hiếu.

Thiên ma: Con cháu nghèo đói.

Thiên khô: Tuyệt tự.

Trong Đồng lâm biệt quyết – thập hung có viết: “Thứ nhất là Thiên bại, mảnh đất bị hung đó vừa bị nước lũ tràn qua, đem theo hung hoạ đến; thử hai là Thiên sát, mảnh đất vừa bị sét đánh, long thần kinh sợ; thứ ba là Thiên cùng, mảnh đất bơ vơ lạc lõng, long thần không tụ; thứ tư là Thiên xung, bốn mặt thấp, luôn có gió thổi bốn bề, long thần bất định: thứ nam là Thiên khuynh, minh đường nghiêng, thủy không tụ, nước không về, long thần không ở: thứ sáu là Thiên thấp, minh đường ẩm ướt, hoặc không gọn, cỏ mọc um tùm, long thần không tốt: thứ bảy là Thiên ngục, đất ở hố sâu không được ánh nắng mặt trời chiếu, long thần ám muội; thử tám là Thiên cẩu, nằm ở lưng trừng núi chênh vênh, không thể xây dựng, long thần quay lưng lại; thứ chín là Thiên ma, chất đất hư phù, không chắc, long thần bạc nhược; thứ mười là Thiên khô, đất cằn cỗi, khô cứng, long thần hung bại.

Thập tiện Sa: Huyệt trường nằm ở eo núi gọi là Sa. Thập tiện sa tức là chỉ mười hình thế Sa xấu, không hợp với dương trạch hay âm phần. Người sống ở đó thì địa vị xã hội thấp. Sa hình và địa thế không ủng hộ. Nhưng không chỉ tính riêng phần Long sa, mà cần phải tính đến cả hình trạng địa thế, lai long thủy. Vương Đạo Hưởng đời Thanh có viết: “Thứ nhất là bị gió thổi vào huyệt (vì làm tán khí), thứ hai là Chu tước bị chối, thứ ba là Thanh long không ở lại, thứ tư là thủy khẩu nhiều nhánh, thứ năm là đầu cuối loạn xị, thứ sáu là gió thổi thông từ trước ra sau. thử bảy là sơn bay thủy chạy, thử tám là hai bên tà hữu trống không, thứ chín là núi tan núi lở, thứ mười là có chủ không có khách.

Táng hữu lục hung: Phong thủy âm trạch cho rằng có 6 loại, tình hình tạo mộ chôn tang hoặc không được thiên thời, hoặc địa không lợi nhân không hòa khiến chủ nhà và con cháu gặp phải hung họa. Theo sách Tang thư có viết: “Âm dương lẫn lộn không rõ ràng là cái hung thứ nhất; thời gian ngang trái không thích hợp là hung thứ hai; sức yếu nhưng mong làm lớn, tổ chức to là cái hung thú ba; cậy thế và của cải giàu có là cái hung thử tư; lấn trên ép dưới là cái hung thứ nám; ứng xứ quái dị, điềm báo lung tung là cái hung thứ sáu”. Ngoài ra còn có quan điểm rằng: Vận khí, long mạch hỗn loạn là hung thứ nhất; Mất thiên thời, lựa chọn thổ đất sai là cái hung thứ hai: Đức nhỏ mà tham, chọn thế đất lớn, vượt qua phúc phận của mình và gia đình là cái hung thứ ha; Dựa mình giàu có, chiêm lấy phúc phận của người khác là cái hung thứ tư: Dẫm đạp lên mộ của nhà người khác là cái hung thứ năm: Mộ phần đào phải hang rắn, nguồn nước, hoặc khi chôn cất có hiện tượng đất lở núi tan là hiện tượng trời không dung là cái hung thứ sáu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải thích danh ngữ phong thủy (phần 2) –

Thời khắc sự quyến rũ của 12 chòm sao nam lên tới đỉnh điểm

Mỗi chàng trai đều có một khoảnh khắc hấp dẫn phi thường, không cần quần là áo lượt, cùng xem sự quyến rũ của 12 chòm sao nam nằm ở thời khắc quan trọng nào
Thời khắc sự quyến rũ của 12 chòm sao nam lên tới đỉnh điểm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi chàng trai đều có một khoảnh khắc hấp dẫn phi thường, không cần quần là áo lượt, không cần siêu xe hay đồng hồ đắt tiền, chỉ với một động tác, một câu nói, một cử chỉ thôi cũng để để các nàng liêu xiêu. Cùng xem sự quyến rũ của 12 chòm sao nam nằm ở thời khắc quan trọng nào nhé.  

Bạch Dương: thời khắc anh hùng cứu mỹ nhân


Thoi khac su quyen ru cua 12 chom sao nam len toi dinh diem hinh anh
 
Nhiệt tình và phóng khoáng, có lúc Bạch Dương khiến người khác cảm thấy mình là chàng trai thô lỗ, thích dùng nắm đấm hơn là dùng đầu óc, thẳng thắn quá hóa ngông cuồng, dễ dàng khiến người khác tổn thương. Có lẽ mọi người đã quên mất rằng Dương Dương của chúng ta dũng cảm như thế nào, phóng khoáng như thế nào.   Thời khắc họ thể hiện bản lĩnh, anh hùng cứu mỹ nhân, phấn đấu quên mình, lên núi đao, xuống biển lửa vì người con gái mình yêu thì lập tức họ sẽ thành hình tượng tốt, chẳng khác gì siêu nhân. Lúc ấy, biết bao nhiêu soái ca, bao nhiêu anh chàng bảnh bao cũng chẳng hấp dẫn bằng vẻ phong trần của Bạch Dương.  

Kim Ngưu: thời khắc biểu đạt tình cảm

  Soi sự quyến rũ của 12 chòm sao nam có thể thấy Kim Ngưu bảo thủ, mặt lạnh lại cứng nhắc, nhiều khi chẳng thấy có chút hấp dẫn nào. Nhưng nếu có một ngày thấy dáng vẻ bẽn lẽn, rụt rè của chàng ấy khi thổ lộ tình cảm với người con gái mình yêu thì mới thấy chàng ta đáng yêu tới chừng nào.   Chàng trai vạn người mê không phải chỉ có những lời sáo rỗng cao xa mà đôi khi chỉ như Ngưu chan, thâm tình kiên định nói “Đừng sợ, đã có anh đây, dù có chuyện gì xảy ra thì anh đều ở bên em”. Trong nháy mắt, có ai mà không cảm động, có ai mà không thấy chàng quá đỗi đáng yêu.
Xem thêm bài viết Lộ tính gia trưởng của 12 chòm sao nam và cách trừng trị thích đáng
 

Song Tử: thời khắc nhai kẹo cao su

  Hướng ngoại, thích nói chuyện, thường dùng lời ngon tiếng ngọt nên Song Tử rất vui vẻ. Khi hắn nhai kẹo cao su có chút bất cần đời, có chút hững hờ đá chân xuống dưới đất có cảm giác như vừa lơ đãng vừa đáng yêu, cà lơ phất phơ mà hấp dẫn, như chàng bad boy trong mơ của mọi cô gái.  

Cự Giải : thời khắc xuống bếp


Thoi khac su quyen ru cua 12 chom sao nam len toi dinh diem hinh anh
 
Đặc tính nổi danh nhất của chàng trai Cự Giải là yêu gia đình, thích chăm lo cho ngôi nhà của mình. Khi họ thành thạo lại nghiêm túc xuống bếp, vì cô gái mình yêu mà nấu bữa cơm thật ngon lành thì dáng vẻ vô cùng hấp dẫn, có biết bao nhiêu mị lực, bao nhiêu tình cảm.   Đôi vai dày rộng, to lớn quay lại, cánh tay liên tục chuyển động, không những không mất đi vẻ nam tính là còn mang tới sự dịu dàng, đàn ông đáng kinh ngạc, khiến người ta có cảm giác yêu thương, ấm áp. Hẳn cô gái nào cũng sẽ thấy mình là người hạnh phúc nhất trên thế gian.   

Sư Tử: thời khắc ôm cô gái vào ngực

  Hào phóng và kiêu ngạo nên chàng trai cung Sư Tử thường xuyên có những biểu hiện vương giả, bá đạo đến không ngờ. Ở thời khắc người yêu phản ứng lại, họ lập tức dùng cánh tay có lực mạnh mẽ ôm lấy cô gái vào ngực, tuy thô lỗ nhưng rất đàn ông, khiến cô ấy mất đi khả năng chống cự nhưng cũng không muốn phản kháng nữa.   Tận hưởng sự ngọt ngào trong vòng tay người mình yêu, thấy dáng vẻ mạnh dạn mà ấm áp của người ấy, thử hỏi có cô gái nào nỡ từ chối đây.
Xem thêm bài viết 5 chòm sao nam "dại gái" nhất vòng tròn hoàng đạo
 

Xử Nữ: thời khắc cạo râu

  Có lẽ khi xét tới sự quyến rũ của 12 chòm sao nam, sẽ không ai ngờ rằng chàng trai có dáng vẻ nghiêm túc, cẩn trọng như Xử Nữ lại có mặt khiêu gợi như thế. Đó là khi họ cạo râu, tỉ mỉ mà mạnh mẽ, gợi cảm nhưng trầm tĩnh, rất có phong vị của một người đàn ông.  

Thiên Bình: thời khắc trầm mặc

  Đàn ông Thiên Bình theo đuổi sự công bằng và cân bằng, không nhanh không chậm, thậm chí có chút lạnh lùng, nhưng kỳ thực nội tâm vẫn có chút cảm tính. Chỉ là cảm tính và lý tính hai đầu cùng giằng xé, tìm kiếm chỗ đứng cho mình nên có cảm giác không cương quyết, không rõ ràng.   Khi họ trầm mặc không nói gì, ánh mắt chuyên chú nhìn cô gái họ yêu sẽ phảng phất sự từng trải, hiểu thấu tâm sự của bạn, lý giải nội tâm của bạn, quả thực là tràn đầy sức hấp dẫn.  

Hổ Cáp: thời điểm đau lòng trách cứ


Thoi khac su quyen ru cua 12 chom sao nam len toi dinh diem hinh anh
 
Chàng trai này điển hình của tuýp người nói năng chua ngoa nhưng mềm yếu, thường bày ra dáng vẻ xấu xa phản bội, một ngày có thể vì cô gái mình yêu vấp ngã bị thương mà đau lòng, trách cứ với giọng điệu vừa hờn giận vừa đáng yêu, vừa quan tâm vừa bao dung.   Đó là biểu hiện của sự sốt ruột, thương yêu. Thời khắc này bất cứ cô gái nào cũng mềm lòng, muốn ôm chặt người đó và nũng nịu kêu đau.
Xem thêm bài viết Điểm mặt 5 anh chàng hoàng đạo sợ vợ một phép
 

Nhân Mã: thời khắc lái xe

  Có rất nhiều cô gái nhất trí cho rằng lúc chàng trai Nhân Mã lái xe, chăm chú, tỉ mỉ nhưng phóng khoáng, ngông cuồng là đẹp trai nhất, hấp dẫn nhất. Ham tự do nên phong cách lái xe của chàng ấy cũng khiến người ta cảm thấy thoải mái, dễ chịu và rất phong tình.   Không quá đùa giỡn, không quá đặc biệt nhưng sự lơ đãng này lại biết bao hấp dẫn. Như người ta nói, không biết mình đẹp mới là thời khắc đẹp nhất, thật chuẩn soái ca rồi.

Ma Kết: thời khắc hút thuốc

  Nam Ma kết thường cho người ta cảm giác quá cứng nhắc, quá cố chấp, không hiểu lãng mạn. Nhưng thực tế họ là chòm sao rất trọng tình cảm, nội tâm nhạy cảm và yếu đuối như bao người khác, hơn nữa lại còn si tình, gặp tổn thương sẽ lập tức phong tỏa bản thân, giữ lấy nỗi đau một mình.   Vì giải sầu cô quạnh cùng thất vọng nên sẽ lặng yên mà hút thuốc, tâm tư hỗn loạn lượn lờ theo khói thuốc chậm rãi tản đi. Lúc ấy phong vị đàn ông đậm nét, quyến rũ mà thần bí khiết chàng trai này trở nên đặc biệt có sức hút. Không ai nắm bắt được nhưng lại không nỡ rời mắt đi nơi khác.  

Bảo Bình: thời khắc chơi thể thao


Thoi khac su quyen ru cua 12 chom sao nam len toi dinh diem hinh anh
 
Ham muốn tự do và có một chút chủ nghĩa cá nhân nên sao nam Bảo Bình dù được xưng là ngôi sao xã giao cũng vẫn thường xuyên thể hiện bộ dạng cô độc, dáng vẻ lạnh nhạt. Tâm tình này bày ra trong lúc chơi thể thao là rõ ràng nhất, bất ngờ lại là lúc họ hấp dẫn nhất.   Theo sự quyến rũ của 12 chòm sao nam thì mỗi góc độ, mỗi động tác đều mang theo sức sống cùng sự gợi cảm đàn ông. Trong nháy mắt, ngay cả tiếng thở gấp gáp của họ cũng trở nên cực kì đẹp đẽ, khiến người ta không thể rời mắt, không thể không say mê. Đàn ông đẹp nhất khi có tham vọng và sức đấu tranh mạnh mẽ là vậy.
Xem thêm bài viết 4 chòm sao nam là cao thủ giường chiếu
 

Song Ngư: thời khắc nhún vai vô tội

  Có thể chàng trai Song Ngư không thiết thực, ảo tưởng nhưng họ sẽ thường xuyên khiến người khác quên đi khuyết điểm chỉ bằng một ánh mắt mê hoặc, một tư thế lười biếng, một nụ cười ngây thơ. Còn có một động tác khiến bất cứ ai cũng không cưỡng lại được là thời khắc ngư nhi vô tình nhún vai ra vẻ vô tội. Đáng yêu như thế, trìu mến như thế thì ai nỡ giận dỗi gì cơ chứ. 
Điểm danh 3 chòm sao nam sáng suốt, vượt cả ải mĩ nhân Khắc tinh khiến 12 chòm sao nam ngoan ngoãn cúi đầu Ngỡ ngàng 4 chòm sao nam nặng tình trong lòng mà thờ ơ ngoài mặt
Trình Trình  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thời khắc sự quyến rũ của 12 chòm sao nam lên tới đỉnh điểm

Chùa Muống - Hải Dương

Chùa Muống là một trong những ngôi chùa được xây dựng sớm ở Kim Thành, đến thời Trần do sư Tuệ Nhẫn, một môn đệ của thiền phái Trúc Lâm chủ trì xây dựng
Chùa Muống - Hải Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Muống có tên chữ là Quang Khánh tự, trước Cách mạng thuộc xã Dưỡng Mông, tổng Phù Tải, nay là một thôn thuộc xã Ngũ Phúc, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, Chùa ở tả ngạn sông Văn Úc.

Tương truyền, vào thời vua Lý Công Uẩn, dân đến khai khẩn vùng đất Dưỡng Mông, lúc đầu đất chua phèn, chỉ có rau muống là nguồn thức ăn chính. Sau cải tạo, đất trồng được hoa mầu và cây lương thực, cư dân đông đúc, lập thành làng. Để nhớ những ngày đầu gian khổ sống nhờ rau muống, những già làng đề nghị đặt tên là Dưỡng Mông, còn nghĩa là nhờ cây rau muống mà tồn tại.

Chùa Muống là một trong những ngôi chùa được xây dựng sớm ở đất Kim Thành, đến thời Trần do sư Tuệ Nhẫn, một môn đệ của thiền phái Trúc Lâm chủ trì xây dựng, mở rộng khang trang. Đến thời Nguyễn chùa có trên 120 gian, có tài liệu ghi là 124 gian, 32 tháp sư, hàng trăm pho tượng cổ và nhiều bia ký có giá trị. Chùa được quy hoạch trên khuôn viên rộng 15.000m².

Chùa Muống là ngôi chùa lớn và nổi tiếng của Hải Dương. Lê Thánh Tông hai lần viếng thăm đều có thơ khắc vào bia đá. Năm 1947, do chiến tranh, chùa bị phá hủy hoàn toàn. Sau ngày miền Bắc giải phóng, chùa bắt đầu được khôi phục, đến nay cũng chỉ đạt một phần nhỏ của kiến trúc cũ. Riêng hệ thống tháp vẫn được bảo tồn như xưa.

Hội chùa Muống bắt nguồn từ kỷ niệm ngày mất của sư Tuệ Nhẫn, một cao tăng đồng thời còn là một lương y, người công xây dựng nhiều chùa lớn như: Vĩnh Nghiêm (Chí Linh), Siêu Loại (Bắc Ninh), Đông Khê, Do Nha (Hải Phòng). Nhà sư viên tịch ngày 27 tháng giêng, năm Ất Sửu, Khai Thái thứ hai (1325). Sau khi mất, nhà sư được nhân dân tôn làm Thành hoàng làng.

Hội chùa Muống là lễ hội lớn của Hải Dương, thu hút hàng vạn người tham gia.. Hiện nay, lễ hội chùa Muống vẫn được duy trì nhưng không được như xưa. Tuy nhiên, một số thuần phong mỹ tục vẫn tồn tại như: vào những ngày hội, các cụ bà phân công nhau đứng hàng dài trước cửa chùa, bưng cơi trầu, niềm nở mời khách thập phương, gây thiện cảm từ đầu cho khách đến dự hội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Muống - Hải Dương

Xem giờ sinh tuổi Thân: Sinh giờ nào thì tài lộc dồi dào?

Xem giờ sinh tuổi Thân: sinh giờ Sửu có cuộc đời hạnh phúc, yên vui, sự nghiệp thành đạt. Người này được gia đình hậu thuẫn, ra ngoài gặp quý nhân phù trợ
Xem giờ sinh tuổi Thân: Sinh giờ nào thì tài lộc dồi dào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem giờ sinh tuổi Thân: Người tuổi Thân sinh giờ Sửu có cuộc đời hạnh phúc, yên vui, sự nghiệp thành đạt. Người này được gia đình hậu thuẫn, ra ngoài gặp quý nhân phù trợ nên dễ lập đại nghiệp, cả đời không phải lo gánh nặng vật chất. 

 

Giờ Tý (23h – 1h)

  Theo luận giải tử vi, vì Thân Kim sinh Tý Thủy nên sự nghiệp tất thành, cuộc sống an nhàn, hạnh phúc. Nhưng người tuổi Thân sinh giờ Tý thường hay bị tiểu nhân quấy phá, sự nghiệp phát đạt nhưng chức vị bị khắc chế, khó thăng tiến làm quan to.  

Giờ Sửu (1h – 3h)

  Người tuổi Thân sinh giờ Sửu có cuộc đời hạnh phúc, yên vui, sự nghiệp thành đạt. Người này được gia đình hậu thuẫn, ra ngoài gặp quý nhân phù trợ nên dễ lập đại nghiệp, cả đời không phải lo gánh nặng vật chất. Có sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên làm chuyện gì cũng thuận buồm xuôi gió.

Giờ Dần (3h – 5h)

  Người tuổi Thân sinh vào giờ Dần có cuộc đời vui buồn lẫn lộn, có tài năng xuất chúng hơn người và có số làm quan nhưng vận mệnh trôi nổi, hữu danh vô thực. Cuộc sống hôn nhân của người này cũng nhiều trắc trở, khó tìm được ý trung nhân sống cùng hết cuộc đời.

Giờ Mão (5h – 7h)

  Theo Tử vi trọn đời 12 con giáp, Thân Kim khắc chế Mão Mộc nên cuộc đời tuy không phải lo lắng về chuyện ăn mặc nhưng cũng trải qua không ít thăng trầm. Tuy nhiên, được sao Tử vi chiếu mệnh nên người tuổi Thân sinh vào giờ Mão gặp hung hóa cát, nhiều may mắn, đặc biệt khi vào hậu vận thì phúc lộc song toàn.  

Giờ Thìn (7h – 9h)

  Vì Thìn Thổ sinh Thân Kim nên người sinh giờ này tài năng nổi bật, mọi việc tốt lành, có quý nhân giúp đỡ, sự nghiệp phát triển thuận lợi. Tuy nhiên người tuổi Thân sinh giờ Thìn bị sao Thiên La chiếu mệnh nên dễ bị phá tài.  

Giờ Tỵ (9h – 11h)

  Người tuổi Thân sinh giờ Tỵ có sự nghiệp phát triển, được quý nhân phù trợ, đôi khi gặp rắc rối thị phi trong công việc nhưng được sao Thiên Đức chiếu mệnh nên mọi điều xui xẻo đều được hóa giải, không gặp tai họa lớn nào trong cuộc đời.  

Giờ Ngọ (11h – 13h)

  Do Ngọ Hỏa khắc chế Thân Kim nên cuộc đời người này không gặp nhiều may mắn, tiền vận vất vả, trung vận có dấu hiệu khởi sắc, hậu vận thì gia đình hòa thuận, con cháu hiếu thảo.  

Giờ Mùi (13h – 15h)

  Người tuổi Thân sinh giờ Mùi tính tình cương trực, có năng lực làm việc, nhưng số không được gia đình trợ giúp nên phải tay trắng lập nghiệp, trung vận có khởi sắc về sự nghiệp, hậu vận hưởng vinh hoa phú quý.

Xem gio sinh phu quy cho nguoi tuoi Than hinh anh
Ảnh minh họa
 

Giờ Thân (15h – 17h)

  Người tuổi Thân sinh giờ bản mệnh có cuộc sống vui vẻ, nhiều hỉ sự và phúc lộc. Công danh sự nghiệp của người này đều tốt vì được người thân và bạn bè giúp sức. Tuy nhiên, cần cẩn trọng trong việc kết giao bạn bè, có người qua cầu rút ván, bội tín và làm tổn thương bạn.  

Giờ Dậu (17h – 19h)

  Cuộc đời người này lắm ưu phiền và gặp nhiều chuyện xui xẻo. Tuy nhiên bù lại, họ thông minh nhanh nhạy, khí chất tốt, cuộc sống gia đình hòa thuận vui vẻ.

 

Giờ Tuất (19h – 21h) 

  Người sinh giờ này có tố chất thông minh, lanh lợi, nhưng ở nhà không được gia đình hậu thuẫn, ra ngoài ít bạn bè giúp đỡ nên công danh sự nghiệp đều ở mức trung bình. Tiền tài dễ tụ cũng dễ tán, tiền vận khó tụ tài nhưng đến trung hậu vận thì mọi chuyện mới yên ổn.

 

Giờ Hợi (21h – 23h)

  Được sao Thái Dương chiếu mệnh nên người này làm việc gì cũng thuận lợi và thành công, cuộc sống giàu có, đủ đầy. Tuy có lúc bị kẻ tiểu nhân gây phiền nhiễu hoặc vướng vào việc kiện tụng nhưng được quý nhân giúp đỡ nên mọi vận xấu đều được hóa giải.   Kết luận: Giờ sinh phú quý của người tuổi Thân là giờ Sửu và Mão.

Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Người tuổi Thân hợp với tuổi nào trong tình yêu, hôn nhân?

Chọn vợ phải chọn con gái tuổi Thân mới chuẩn
Tâm Nhân (Theo XZ)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem giờ sinh tuổi Thân: Sinh giờ nào thì tài lộc dồi dào?

Top những chòm sao thu hút bạn khác giới nhất –

Những chòm sao nào thu hút bạn khác giới nhất? Thiên Bình thu hút những người bạn khác giới bởi vẻ ngoài xinh đẹp, lịch sự, tính cách ôn hòa và khả năng nói chuyện thu hút. Còn những chòm sao khác thì sao? củ thể như thế nào hãy cùng khám phá trong b

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những chòm sao nào thu hút bạn khác giới nhất? Thiên Bình thu hút những người bạn khác giới bởi vẻ ngoài xinh đẹp, lịch sự, tính cách ôn hòa và khả năng nói chuyện thu hút. Còn những chòm sao khác thì sao? củ thể như thế nào hãy cùng khám phá trong bài viết sau nhé!

Nội dung

  • 1 Top những chòm sao thu hút bạn khác giới nhất
    • 1.1 Song Tử
    • 1.2 Sư Tử
    • 1.3 Thiên Bình
    • 1.4 Bảo Bình
    • 1.5 Song Ngư

Top những chòm sao thu hút bạn khác giới nhất

Song Tử

songtu-6807-1394854179

Sư Tử

sutu-5585-1394854179

Thiên Bình

thienbinh-1388-1394854179

Bảo Bình

baobinh-7262-1394854179

Song Ngư

songngu-5118-1394854179


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top những chòm sao thu hút bạn khác giới nhất –

Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Quẻ Quan Âm thứ 81 Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các đoán rằng những việc trong lòng đang mong đợi sẽ được toại nguyện.
Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 81 được xây dựng trên điển cố: Phong tống Đằng Vương các hay gió đưa đến gác Đằng Vương.

Quẻ thượng cát thuộc cung Mùi. Những việc trong lòng mong đợi sẽ thực hiện được. Hãy mạnh dạn hành động sẽ có kết quả tốt đẹp.

Thừ quái ngô đổng lạc diệp chi tượng. Phàm sự tiên hung hậu cát dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Năm 675 sau Công nguyên, Vương Bột đến Giao Chỉ thăm cha, khi đi thuyền qúa núi Mã Đang, gặp một ông lão râu tóc bạc trắng trong một ngôi miếu trên núi, ông lão hỏi: “Ngươi có phải là Vương Bột không?” Vương Bột kinh hãi hỏi lại: “Tại hạ chính là Vương Bột, còn các hạ là ai?” Ông lão nói: “Ngày mai là tiết Trùng Dương, tại gác Đằng Vương ờ Hồng Châu có tiệc lớn. Nếu ngươi đến dự buổi tiệc này nhất định sẽ có tác phẩm để đời!” Vương Bột cười nói: “Đường đi còn xa xôi, từ đây đến Hồng Đô e rằng phải đến sáu bảy trăm dặm, làm sao mà đến nơi được?” ông lão nói: “Ngươi chỉ cần lên thuyền, ta sẽ giúp ngươi, khi tỉnh dậy ngươi đã đến Hồng Châu rồi!” Vương Bột nghe vậy chỉ cho rằng ông lão nói bừa.

Sau khi Vương Bột lên thuyền, chiếc thuyền liền như một mũi tên lao vụt về phía trước. Vì ông lão ấy vốn là Trung Nguyên Thủy Quân. Được sự giúp đỡ của ông lão, sáng hôm sau khi Vương Bột thức dậy, thì thuyền đã đến Hồng Đô rồi. Phủ Đô đốc của Hồng Đô chăng đèn kết hoa, Đô đốc Diêm Bá Dữ đang mở tiệc mời các danh Nho ở Lưỡng Giang đến khánh thành gác Đằng Vương, lại kêu gọi các Nho sĩ soạn “Đằng Vương Các ký”.

Mọi người đều theo nhau chối từ, khi chuyển đến Vương Bột, chỉ thấy Vương Bột một tay cầm chén chúc rượu với khách, sau khi uống xong chén rượu, bút mực giấy nghiên đã chuẩn bị sẵn sàng. Vương Bột đề bút, chỉ trong nháy mắt, áng văn đã thảo xong, các Nho sĩ chuyền tay nhau xem, thảy đều kinh ngạc không thốt ra lời. Đặc biệt là câu “Lạc hà dữ cô vụ tè phi, thu thủy cộng trường thiên nhất sắc” (Ráng chiều với chim trời cùng bay, nước thu lẫn trời xa một sắc) khiến mọi người khen ngợi không ngớt. Diêm Công xem xong, vô cùng tán thưởng, lệnh cho mợi người chúc rượu. Diêm Công nói: “Văn chương của các hạ chắc chắn sẽ làm cho căn gác này nổi tiếng khắp thiên hạ. Chúng ta hôm nay gặp được thi nhân, thực là có được vận may ba kiếp. Từ đây cảnh trí của Hồng Châu được nối danh thiên hạ, đều là công của ngài!” Trong tiệc có Ngô Chi Chương không phục, bèn lớn tiếng nói: “Đây là di văn của bậc tiên Nho, ở đây có kẻ dối người trộm danh!” Diêm Công hỏi: “Làm sao ông biết được?” Ngô Chi Chương bèm đứng dậy đọc, thuộc lòng bài văn đó từ đầu đến cuối không sai một chữ, mọi người đều kính hẩi. Vương Bột mặt không biến sắc, nhìn khắp mọi người rồi nói: “Sau bài văn này còn có tám câu thơ nữa, các ngài có ai đọc thuộc lòng được chăng?” Mọi người đều không lên tiếng. Vương Bột bèn viết một mạch như bay ra giấy, tựa như đã có sẵn trong đầu. Viết xong, Vương Bột hỏi Ngô Chi Chương rằng: “Đây là bài văn cũ hay bài văn mới?” Ngô Chi Chương không đáp lại được. Vương Bột bèn nói: “Trí nhớ của Chi Chương huynh không thua kém Dương Tu, Tào Tử Kiến, tại hạ tự thấy xấu hổ không bằng!” Mọi người đã hiểu rõ chân tướng, lại càng thán phục Vương Bột có tấm lòng rộng lượng.

Vài ngày sau, Vương Bột từ biệt Diêm Đô đốc cùng các Nho sĩ, xuống lầu lên thuyền tiếp tục hành trình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Phong Tống Đằng Vương Các

Hóa giải sao chiếu theo năm và kích hoạt tài lộc, sức khỏe

Sao theo năm còn gọi là phi tinh lưu niên. Có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, tài lộc và cả công việc cũng như học tập. Do vậy cần xác định chính xác và hóa giải sao xấu kích hoạt sao tốt.
Hóa giải sao chiếu theo năm và kích hoạt tài lộc, sức khỏe

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.    Tình huống hóa giải sao theo năm và kích hoạt công danh, sự nghiệp, học hành thi cử.   - Phong thủy huyền không Phi tinh là một trường phái phong thủy rất thịnh hành tại triều đại Nhà Thanh (Trung Quốc). Trường phái này dựa trên sự di chuyển của 9 ngôi sao ( gọi là cửu tinh ) để luận cát, hung của 1 ngôi nhà, làng mạc, thành phố, đất nước, theo tiểu vận (20 năm), theo niên vận (năm), theo nguyệt vận (tháng), theo nhật vận (ngày), theo thời vận (giờ). 9 ngôi sao này bao gồm: Sao nhất bạch, nhị hắc, tam bích, tứ lục, ngũ hoàng, lục bạch, thất xích, bát bạch, cửu tử. Trong đó có 3 ngôi sao tốt: Nhất bạch, Lục bạch, Bát bạch – chủ về tài lộc, công danh; 3 ngôi sao xấu: Ngũ hoàng, Tam bích, Nhị hắc – chủ về bệnh tật, kiện tụng, thị phi; các sao còn lại thì bình thường, tùy thuộc vào thời gian đương vận hay qua vận mà các sao này có tính chất tốt xấu khác nhau. Tuy nhiên các sao tốt, xấu nói trên đều thể hiện được bản chất của các sao, đặc biệt sao Tứ lục chủ về học hành thi cử nên có tác dụng tăng cường về khoa bảng.

- Xét về Phi tinh theo năm, cứ mỗi năm lại có một sao chủ quản của năm đóng tại trung tâm và phi thuận theo quỹ đạo nhất định ( gọi là lường thiên xích), do đó khi các sao tốt, hay xấu di chuyển đến đâu thì ở đó một là có dòng khí tốt ( cần được kích hoạt để đón nhận những dòng khí tốt mang lại tài vận cho ngôi nhà trong năm đó), hoặc các dòng khí xấu ( cần được hóa giải để khắc chế các dòng “hung khí” nhằm chế sát tính hung dữ và mang lại bình yên cho ngôi nhà).   2.  Tính chất vượng suy của cửu tinh: 1. Sao Nhất Bạch: Gọi là sao Tham lang, là Khôi tinh. - Vượng thì chủ về học hành thi cử, đỗ đạt cao, công danh, tiến tài, tiến lộc - Suy thì mắc các bệnh về bang quang, tai, thận, tử cung, hình khắc vợ

2. Sao Nhị Hắc: Gọi là sao Cự môn, là Bệnh tinh. - Vượng thì phú quý, phát võ, phụ nữ mưu lược và làm chủ gia đình. - Suy thì kiện tụng, tai nạn, hỏa hoạn, bệnh tật.

3. Sao Tam Bích. Gọi là sao Lộc tồn, Tụng tinh - Vượng thì chủ về công danh, hỷ sự - Suy thì tranh chấp, kiện tụng, bệnh tật huyết, gan, chân tay.

4. Sao Tứ Lục. Gọi là sao Văn khúc,  Văn xương tinh - Vượng thì khoa bảng, thi cử, công danh sách vở, khoa học nghệ thuật - Suy thì bệnh hen, máu, gan, tửu sắc, sẩy thai.

5. Sao Ngũ Hoàng. Gọi là sao Liêm trinh, Hỏa tinh - Vượng thì sự nghiệp hưng thịnh - Suy thì Kiện tụng, thị phi, đấu tranh nội bộ, bệnh tật, bệnh dịch, bất hòa, hao tổn người.

6. Sao Lục Bạch. Gọi là sao vũ khúc, Quyền tinh - Vượng thì Đinh tài lưỡng vượng, công danh quyền uy. - Suy thì tranh chấp quan trường, tai họa do kim khí gây ra, khắc vợ con.

7. Sao Thất Xích. Gọi là sao Phá quân - Vượng thì phát tài, hỷ sự, thăng tiến, đào hoa, may mắn - Suy thì trộm cướp,kiện tụng, lao ngục, mắc bệnh về đường hô hấp.

8. Sao Bát Bạch. Gọi là sao Tả phù, Điền tinh - Vượng thì phát về điền sản, công danh phú quý, phúc thọ. - Suy thì bệnh tật, đau chân tay, đau sống lưng.

9. Sao Cửu Tử. Gọi là sao Hữu bật, phúc thọ tinh - Vượng thì phát phúc, tăng tuổi thọ, tăng nhân đinh, học hành - Suy thì hay gặp tai nạn bất ngờ, đau mắt, bệnh tim, huyết.   3.    Hóa giải sao xấu và kích hoạt sao tốt - Hóa giải tính hung dữ của sao Ngũ hoàng, Nhị hắc thì cần treo chuông gió bằng đồng ( phong linh 6 ống), 1 đôi tỳ hưu bằng đồng, xâu tiền Ngũ đế, Hồ lô bát tiên. - Hóa giải sao tính hung dữ của sao tam bích cần sử dụng màu sắc là đỏ (đèn giấy màu đỏ, thảm đỏ..), chuông gió 6 ông bằng đồng, 1 đôi tỳ hưu. - Kích hoạt Sao Tứ lục cho việc học tập thi cử cần sử dụng 1 quả cầu thạch anh, 1 tháp văn xương. -  Kích hoạt việc mang lại tài lộc, công danh của 3 sao: Nhất Bạch, Lục Bạch, Bát Bạch ta cần đặt 1 đôi tỳ hưu bằng đồng hoặc đá, Thiềm thừ, Thanh long.                    

6.Lục Bạch ĐN     2. Nhị Hắc Nam 4. Tứ Lục TN
5.Ngũ Hoàng Đông     7. Thất Xích Trung tâm 9. Cửu Tử Tây
1. Nhất Bạch ĐB     3. Tam Bích Bắc 8. Bát Bạch TB
Phi tinh theo năm 2011 Lưu ý: + Các vật phẩm phong thủy cần phải được khai quang đúng cách và chọn ngày giờ đặt đúng vị trí thì mới có tác dụng.             + Đá phong thủy có nhiều loại đá năng lượng kém ( do khai thác ở dạng non nên năng lượng không đủ để hóa giải), nên cần tìm đến nơi bán đá uy tí hay nhờ người am hiểu về năng lượng của đá để chọn được loại đá tốt nhất, đá phong thủy cần được tẩy rửa năng lượng xấu và trì chú phật pháp vào trong đá để mang lại may mắn.   4.    Trường hợp thực tế   3.1. Tìm vị trí ngồi học cho cháu nhỏ - Một gia đình tại hà nội có nhờ tác giả đến xem chỗ ngồi cho cô con gái nhỏ học lớp 1. Gia đình chủ nhà có nói là cháu nhỏ học thường không tập trung và học nhanh quên, kết quả học tập của kỳ đầu năm lớp 1 rất kém. Khi tác giả xem xét vị trí ngồi học của cháu nhỏ thì thấy có 2 sao của sao sơn và sao hướng tạo thành cặp sao 2 – 3, đây là cặp sao xấu (tụng đình) sự kết hợp của sao này trong vận 8 trở nên rất xấu với tính chất gây bệnh và thị phi. Kết hợp với phi tinh năm 2009 thì vị trí ngồi học của cháu nhỏ lại gặp sao thất xích. Như vậy cháu nhỏ không thể tập trung học được và hay bị phân tán tư tưởng.

- Tác giả sau khi xem xét đã chuyển bàn học sang phòng có cặp số sao 1-6 ( đây là cặp số sao Thôi quan – sẽ kích thích con đường học tập và thăng tiến), vị trí ngồi học mới lại có sao Tứ lục của năm, kết hợp với hướng ngồi tốt.

- Kết quả: Sau 1 tháng cháu bé đã có kết quả học tập rất tốt. Hiện năm 2011 cháu bé đang học lớp 3 và luôn luôn có thành tích học tốt.   3.2. Hóa giải sao Ngũ hoàng tại phòng ngủ của cậu con trai học cấp II

- Một gia đình tại hà nội có nhờ tác giả xem phong thủy nhà ở và nói với tác giả không hiểu sao từ đầu năm 2011 đến bây giờ (tháng 2) mà cậu con trai hay bị ốm đau, hay ho, uống nhiều thuốc vẫn chưa khỏi, học hành không tập trung.

- Tác giả kiểm tra tại phòng học của cháu bé thì phát hiện năm nay tại phòng học của cháu bé có sao Ngũ Hoàng đóng tại phòng ngủ và bàn học. Xét cặp sao trong vận 8 thì thấy cặp sao 1 – 8.

- Tác giả dùng 1 chuông gió 6 ống treo tại cửa sổ phòng ngủ của cháu bé, dùng một đôi tỳ hưu bằng đồng (được khai quang) đặt trên tủ nhìn ra ngoài cửa sổ, đặt một hồ lô bát tiên bằng đồng trên cửa sổ, đặt một tháp văn xương bằng đồng (được khai quang) tại bàn học, và bàn học được kê lại để lấy hướng. Đặt 1 quả cầu thạch anh trắng trên bàn học của cháu bé.

- Kết quả sau 2 tuần mẹ cháu bé điện báo cho tác giả biết là cháu hết ôm đau và học hành tập trung hơn. Mẹ cháu bé nói rằng “ phong thủy sao kỳ diệu thế”. Tác giả có đáp lại là chỉ cần mấy thứ đó để hóa giải tính hung dữ của sao Ngũ Hoàng là sẽ thay đổi ngay. Và đến tháng 11 năm 2011 mẹ cháu bé điện lại là tình hình học tập và sức khỏe của cháu bé rất tốt.   Trần Nhất Nam
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải sao chiếu theo năm và kích hoạt tài lộc, sức khỏe

Ý nghĩa sao Ân Quang - Thuộc chòm sao phúc tinh

Người có Ân Quang bao giờ cũng có thiện tâm, chính tâm, chủ làm lành, không hại ai cho nên ít bị người hại, tin tưởng vào phúc đức và nhân quả.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Ân Quang - Thuộc chòm sao phúc tinh

Ý nghĩa sao Ân Quang - Thuộc chòm sao phúc tinh

Hành: Mộc

Loại: Phúc Tinh

Đặc Tính: Phúc Đức, Trường Thọ

Tên gọi tắt thường gặp: Quang

Là một phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Ân Quang và Thiên Quý. Gọi tắt là bộ Quang Quý. Phân loại theo tính chất là Phúc Tinh. Sao này là sao tốt.

Ý Nghĩa Ân Quang Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Ân Quang thủ hay chiếu mệnh:

Tính nhân hậu, lòng từ thiện, sự hên, may mắn.

Sự thành tín với bạn bè.

Sự hiếu để đối với cha mẹ.

Sự chung thủy với vợ, chồng.

Sự tín ngưỡng nơi đấng linh thiêng, khiếu tụ.

Người có Ân Quang bao giờ cũng có thiện tâm, chính tâm, chủ làm lành, không hại ai cho nên ít bị người hại, tin tưởng vào phúc đức và nhân quả, được thần linh che chở cho một cách vô hình. Đây là sao của những đệ tử nhà Nho, nhà Phật.

Người có Ân Quang thủ mệnh có yếu tố nội tâm để trở thành phật tử hay ít ra là cư sĩ. Ở ngoài đời thì là bậc quân tử, được thiên hạ quý chuộng nhờ đức hạnh xử thế, nhờ thiện tâm sẵn có.

Cùng với Tả Hữu, Thiên Quan quý nhân và Thiên Phúc quý nhân. Ân Quang chủ sự may mắn thịnh đạt, do sự phù trợ của trời, của người trong nhiều công việc. Tất cả các sao kể trên hợp thành một đoàn phúc tinh, ban nhiều lợi ích từ bạn bè, xã hội, người trên, kẻ dưới và linh thần. Đây là người có đức lớn, có hậu thuẫn rộng rãi.

Phúc Thọ Tai Họa:

Ân Quang có nghĩa là giảm bớt nhiều bệnh tật tai họa, đem lại nhiều may mắn và sống thọ. Ân Quang tượng trưng cho phúc đức của trời ban cho, sự che chở của Trời Phật hay Linh Thiêng cho con người, biểu hiện cho sự giúp đỡ của Trời, còn Tả Phù, Hữu Bật biểu hiện cho sự giúp đỡ của người đời.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Phụ Mẫu:

Được cha mẹ thương yêu.

Có thể có cha mẹ nuôi đỡ đầu.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Phúc Đức:

Sao Ân Quang là phúc tinh, tọa thủ ở cung Phúc Đức rất thích hợp.

Được thần linh che chở, ước gì được nấy, sống thọ, họ hàng đoàn kết, đùm bọc nhau. Khi chết, được người hiến đất chôn cất.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Điền Trạch:

Được hưởng di sản (nhà, đất) của tổ phụ, của cha mẹ để lại.

Được người hiến nhà, hiến đất cho ở.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Quan Lộc:

Hay giúp đỡ đồng nghiệp, lấy chí thành mà đãi người.

Được thượng hạ cấp quí trọng, nâng đỡ.

Được chỗ làm, nghề nghiệp đúng sở thích.

May mắn trong quan trường, sự nghiệp.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Nô Bộc:

Được tôi tớ đắc lực và trung tín.

Có bạn bè tốt quí mến, giúp đỡ tận tình.

Được nhiều thuộc quyền phò tá.

Được nhiều nhân tình thương yêu.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Thiên Di:

Sinh phùng thời, được may mắn, hên ở xã hội.

Được xã hội giúp đỡ, quý nhân phù trợ làm nên.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Tật Ách:

Ít bệnh tật, tai họa.

Có bệnh thì chóng khỏi, gặp thầy giỏi, thuốc hay.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Tài Bạch:

Thường được người giúp đỡ tiền bạc, của cải.

Thường được nhiều may mắn về tiền bạc.

Có thể được hưởng di sản.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Tử Tức:

Có con hiếu với cha mẹ và được cha mẹ thương yêu.

Có thể lập con nuôi để làm phúc.

Có sách cho là có con thánh thần.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Phu Thê:

Phúc trời cho được thể hiện bằng:

Hôn nhân vì tình.

Vợ chồng hòa thuận và thương yêu nhau, chịu đựng được nghịch cảnh mà lòng dạ sắt son: đó là trường hợp những người biết thủ tiết.

Ở vậy nuôi con, không tục huyền, không tái giá.

Ý Nghĩa sao Ân Quang Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em hòa thuận và giúp đỡ lẫn nhau.

Có anh nuôi chị em nuôi.

Có thể có anh chị em kết nghĩa.

Tóm lại, sao Ân Quang là sao rất hay về nhiều phương diện, hữu ích cho bất luận cung nào, cho bất luận tai họa hay hỷ sự nào. Những ý nghĩa trên càng chắc chắn hơn, càng có tác dụng mạnh mẽ hơn nếu được thêm phúc tinh khác đi kèm chẳng hạn như:

Tả Phù, Hữu Bật, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Hóa Khoa, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Thọ, Tứ đức.

Việc tiếp giáp với Ân Quang cũng tốt, tuy không bằng Ân Quang tọa thủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Ân Quang - Thuộc chòm sao phúc tinh

Lời chúc giáng sinh dành cho khách hàng

Lời chúc giáng sinh dành cho khách hàng. Khách hàng là yếu tố quyết định sự thành bại, hãy cảm ơn khách hàng của mình vào dịp Giáng sinh
Lời chúc giáng sinh dành cho khách hàng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lời chúc giáng sinh dành cho khách hàng. Khách hàng là yếu tố quyết định sự thành bại của mỗi doanh nghiệp, hãy cảm ơn khách hàng của mình vào dịp Giáng sinh với những lời chúc Giáng sinh ý nghĩa nhé.

Dưới đây là những lời chúc Giáng sinh nhằm tỏ lòng cảm ơn đến sự quan tâm của khách hàng hay nhất.

Lời chúc giáng sinh dành cho khách hàng

We are glad to know you prefer us. We hope you have a merry Christmas.
Chúng tôi rất vui mừng khi biết bạn thích chúng. Chúng tôi hy vọng bạn có một Giáng sinh vui vẻ.

——

Merry Christmas to all our clients. You make this business grow every day.
Giáng sinh vui vẻ cho tất cả khách hàng của chúng tôi. Bạn làm cho doanh nghiệp này phát triển mỗi ngày.

——

Merry Christmas, dear client. We hope we can wish it to you many more times.
Giáng sinh vui vẻ, thân yêu của khách hàng. Chúng tôi hy vọng chúng tôi có thể ước nó cho bạn nhiều thời gian hơn.

Thank you for keeping on trusting our products. We wish you a merry Christmas from our hearts.
Cảm ơn bạn đã tin tưởng sản phẩm của chúng tôi. Chúng tôi chúc bạn có một Giáng sinh vui vẻ từ tận trái tim chúng tôi

Christmas waves a magic wand over this world, making everything softer than snowflakes and all the more beautiful. Wish you a Magical Christmas.
Giáng Sinh vẫy cây gậy thần kỳ làm cho mọi thứ mềm mại hơn cả bông tuyết rơi và đẹp hơn bao giờ hết. Chúc bạn một Giáng Sinh thần kỳ.

May this Christmas be so special that you never ever feel lonely again and be surrounded by loved ones throughout!
Chúc cho Giáng Sinh này đặc biệt đến nỗi bạn sẽ không bao giờ còn cảm thấy cô đơn nữa và luôn có những người thương yêu bên cạnh.

At the stroke of midnight on Christmas, if a fat man dressed in a red suit jumps through your window, grabs you and puts you in a sack, don”t panic. I told Santa I wanted YOU for Christmas!
Nửa đêm Giáng Sinh, nếu một ông già mập mặc đồ đỏ nhảy qua cửa sổ, gói bạn lại và cho vào bao tải thì đừng có chống cự nhé. Tôi đã nói với ông Noel rằng tôi muốn có BẠN trong Giáng Sinh này.

Faith makes all things possible; Hope makes all things work and Love makes all things beautiful. May you have all the three for this Christmas. Merry Christmas!
Niềm tin làm mọi thứ trở nên khả thi; Hi vọng làm mọi thứ hoạt động và Tình yêu làm mọi thứ đẹp đẽ. Chúc bạn có cả 3 điều ấy trong mùa Giáng Sinh này.

You are special, you are unique; may your Christmas be also as special and unique as you are! Merry Christmas!
Bạn thật đặc biệt. Bạn thật tuyệt vời! Chúc Giáng Sinh của bạn cũng đặc biệt và tuyệt vời như bạn vậy.

Bringing your good wishes of happiness this Chritmas and on the coming year.
Gửi đến bạn những lời chúc hạnh phúc trong ngày lễ Giáng Sinh và năm mới.

Love, Peace and Joy came down on earth on Christmas day to make you happy and cheerful. May Christmas spread cheer in your lives!
Tình Yêu, An Bình và Niềm Vui đã đến trên địa cầu trong lễ Giáng sinh để làm cho bạn hạnh phúc và hân hoan. Chúc cho niềm hạnh phúc tràn ngập cuộc đời bạn.

This is another good beginning. May you be richly blessed with a succesfull new year. May my sincere blessing suround spendid travel of you life.
Mọi việc lại bắt đầu tốt đẹp. Chúc bạn thành công trong năm mới. Những lời chúc chân thành của tôi đến với cuộc sống huy hoàng của bạn

Trên đây là những gợi ý để bạn gửi lời chúc giáng sinh hay và ý nghĩa cho khách hàng của mình. Bạn hãy gửi ngay cho khách hàng. Chắc hẳn họ sẽ không quên đối tác tuyệt vời như bạn đâu nhé.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời chúc giáng sinh dành cho khách hàng

Vì sao đi chùa phải dâng hương để lễ Phật?

Đi chùa chúng ta thường dâng hương lễ Phật, nhưng chỉ làm theo thói quen mà ít người biết ý nghĩa thực sự của việc này.
Vì sao đi chùa phải dâng hương để lễ Phật?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vi sao di chua phai dang huong de le Phat hinh anh
 
Người đi chùa dâng hương lễ Phật thường cầu xin mọi việc tốt lành cho gia đình và bản thân. Điều này là nhu cầu chính đáng, không đi ngược lại lời Phật dạy. Nhưng cầu thế nào cho đúng, cầu gì cho đủ? Muốn biết thì phải hiểu, tại sao lễ Phật lại dâng hương?
 
Hương có mùi trầm ấm, thơm thoang thoảng, thanh tịnh, được coi là vật phẩm để dâng lên Phật. Dâng hương là dâng lòng thành kính, thể hiện sự ngưỡng vọng công đức của Đức Phật đối với chúng sinh.

Thắp hương lễ Phật là tâm nguyện rũ bỏ vinh nhục đời thường, tự thấy lòng mình thanh tịnh, như nhiên tự tại, vạn sự như mây khói, thả hồn về chốn niết bàn. Hai tay dâng nén hương trầm là thanh tâm, tự mình buông bỏ mọi tham, sân, si.
 
Bởi thế, ý nghĩa lớn nhất của việc dâng hương là dâng lòng thành, là tự mình thể hiện sự thành tâm trước Phật, đồng thời thể hiện sự tôn kính với công đức trời bể của Phật với chúng sinh. Bởi Phật chẳng tham của tục trần giới hương đăng, chỉ mong chúng sinh chân tâm, định hương hướng Phật. Hiểu rõ điều này thì đi chùa mới thực sự có ý nghĩa.
 
Kinh Phật dạy rằng “Phật thị môn trung, hữu cầu tất ứng”, nghĩa là cầu tài cần đúng phép đúng lý, nhà Phật gọi đó là “bố thí”. Nói một cách dễ hiểu hơn là muốn cầu tài cầu phúc, trước hết phải biết bố thí, trồng cây phúc đức. Bố thí là nhân, cầu tài cầu phúc là quả. Kinh Phật nói “từ bi hỷ xả” thì trong đó xả là “nhân”, đắc là “quả”, cho nên được và mất chỉ là một mà thôi.

Nói cụ thể hơn, phúc đức của mình là do mình làm ra, chẳng Phật nào cho cả. Vì thế kinh Phật mới nói: “Mệnh do mình tạo ra, phúc do mình tự cầu”. Dâng hương cầu tài cũng nên ghi nhớ điều này.
 
Dâng hương lên Phật bỏ điều tà ác, lòng không ám bụi trần, đương nhiên nhận phúc lộc vô biên; bởi không tham thì không ai lừa được mình, bởi không tà thì ma quỷ không dám phạm, thế chẳng phải là bình an mạnh khỏe cả thân thể và tâm hồn hay sao. 
 
Cho nên lễ Phật cầu an không nên tự tư tự lợi, rắp tâm hại người khác, lợi cho mình; thành tâm chúc nguyện cho mọi người bình an may mắn, nguyện chúng sinh và toàn xã hội an bình thì công đức vô lượng. 
► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật?

Theo Phan Vũ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao đi chùa phải dâng hương để lễ Phật?

Cách hóa giải bàn làm việc dưới xà ngang –

Theo phong thủy, xà nhà mang ý nghĩa xấu vì chúng có thể gây ra sự ngột ngạt khi xuất hiện phía trên giường ngủ, bếp hoặc bàn làm việc và ức chế nguyên khí của người sinh hoạt bên dưới chúng. Người ta cho rằng xà nhà phía trên bàn ăn hay bếp lò có th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, xà nhà mang ý nghĩa xấu vì chúng có thể gây ra sự ngột ngạt khi xuất hiện phía trên giường ngủ, bếp hoặc bàn làm việc và ức chế nguyên khí của người sinh hoạt bên dưới chúng.

 cách hóa giải bàn làm việc dưới xà ngang

Người ta cho rằng xà nhà phía trên bàn ăn hay bếp lò có thể ngăn chặn vận may của gia đình. Nếu chúng ở phía trên bàn làm việc, chúng có thể cản trở tiến trình sáng tạo của người ngồi làm việc và thậm chí đem đến cảm giác chán chường thất vọng. Chắc chắn không nên ngủ bên dưới một xà nhà; ngồi lên chiếc ghế đặt dưới xà nhà hay dưới một ban-công cũng chẳng phải là điều nên làm.

Trúc theo quan niệm của người xưa là tượng trưng cho người quân tử , cũng là tượng cho sự bình an , may mắn , sung túc trong PT. Sáo trúc thường được dùng trong các trường hợp  :  Bàn-giường ngủ-sa lon nằm dưới xà nhà , xua tan những ý tưởng xấu xa , bảo vệ sau lưng chỗ ngồi , bảo vệ các đặc trưng của cung Bát Quái nơi đặt chúng (như đặt tại cung Nghề nghiệp : thì nó giúp cho Nghề nghiệp -việc làm ăn của mình vững chắc ) , có tác dụng phòng trộm cướp, có tác dụng đưa dòng Khí hướng lên trên.

Sáo trúc phải treo đúng cách mới tốt , nếu không sẽ cho kết quả ngược lại. Trước tiên dùng dây ruy-băng đỏ cột nối 2 đầu ống sáo , nhớ chừa dư ra để treo. Đầu thổi treo chúc xuống , ống sáo treo nghiêng 1 góc 45 độ so với mặt ngang , 2 đầu trên cách ra 1 khoảng => 2 ống sáo và khoảng trống đó tạo thành 1 góc 3 cạnh của hình Bát Quái ụp xuống , như bảo vệ nơi đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải bàn làm việc dưới xà ngang –

Mơ thấy ngón tay: Hoàn cảnh của bạn sẽ thay đổi hoàn toàn –

Mơ thấy ngón tay của bạn hay của người khác, tức dự báo hoàn cảnh của bạn sẽ thay đổi hoàn toàn. Mơ thấy ngón tay có quấn gạc y tế, dấu hiệu cho biết bạn sẽ dễ dàng thoát khỏi tình trạng nguy hiểm. Ngón tay bị thương, nghĩa là bạn tự chuốc lấy phiền
Mơ thấy ngón tay: Hoàn cảnh của bạn sẽ thay đổi hoàn toàn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy ngón tay: Hoàn cảnh của bạn sẽ thay đổi hoàn toàn –

Hướng xuất hành đầu năm 2015 – Ất Mùi, gia chủ tuổi Canh Thân –

1. Xem tuổi xông nhà năm 2016 cần lưu ý các yếu tố âm dương ngũ hành của năm Bính Thân Lịch âm được phân bổ theo vòng Thập Lục Hoa Giáp, mỗi giờ, mỗi ngày, mỗi tháng và mỗi năm đều thay đổi theo thứ tự 60 Can Chi trong vòng hoa giáp này. Năm 2016 là
Hướng xuất hành đầu năm 2015 – Ất Mùi, gia chủ tuổi Canh Thân –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Xem tuổi xông nhà năm 2016 cần lưu ý các yếu tố âm dương ngũ hành của năm Bính Thân
Lịch âm được phân bổ theo vòng Thập Lục Hoa Giáp, mỗi giờ, mỗi ngày, mỗi tháng và mỗi năm đều thay đổi theo thứ tự 60 Can Chi trong vòng hoa giáp này. Năm 2016 là năm Bính Thân, mệnh Sơn Hạ Hỏa, tức Lửa Dưới Núi.

khi

Năm Bính Thân: ngũ hành Hỏa
Khắc hàng Can: Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất
Khắc hàng Chi: Giáp Dần
Năm Bính Thân 2016, các tuổi Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Tuất và Giáp Dần đều bị xung khắc với Thái Tuế nên khi chọn người xông nhà, gia chủ nên tránh những tuổi này.

2. Phân tích các yếu tố về âm dương ngũ hành của gia chủ Canh Thân
Người tuổi Canh Thân có mệnh là Thạch lựu mộc, nghĩa là Cây thạch lựu, thuộc hành Mộc.

Canh Thân khắc hàng Can, hàng Chi: Mậu Dần, Nhâm Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ nên các tuổi này cũng không phải là những đối tượng thích hợp để lựa chọn người xông đất.

3. Xem tuổi xông đất tốt nhất cho gia chủ Canh Thân
Khi xem tuổi xông nhà năm 2016, bước đầu tiên là cần chú ý tránh những vị khách có tuổi xung khắc với năm mới, nghĩa là:

Ngũ hành
Thiên can
Địa chi
Cả 3 yếu tố trên, tuổi của người khách không được xung khắc với Thái Tuế của năm 2016 là Bính Thân.

Tương tự đối với chủ nhà, 3 yếu tố trên của người khách cũng không được xung khắc với chủ nhà. Ít nhất các yếu tố trên phải Bình Hòa, tức là không hợp cũng như không xung khắc.

Tiếp theo là ưu tiên những người có nhiều yếu tố hợp nhất, như: tam hợp, lục hợp với tuổi chủ nhà, vận hạn năm nay tốt đẹp, có nhân cách tốt, tính tình vui vẻ hòa hiếu với mọi người.

Sau đây là 5 tuổi xông đất năm 2016 hợp nhất, đã được sắp xếp tốt nhất từ trên xuống thích hợp cho chủ nhà Canh Thân
Hướng xuất hành và giờ hoàng đạo
Người Việt thường chọn ngày mùng một Tết đầu năm để đi xuất hành cầu may. Khi chuẩn bị đi, chọn giờ hoàng đạo phù hợp với khoảng thời gian dự kiến. Nếu cầu tài lộc thì chọn hướng của Tài Thần đang cư trú, nếu nhà năm nay có cưới xin thì chọn Hỷ Thần để cầu phúc cầu cầu may cho đám cưới sắp tới.

Xuất hành theo hướng:

Tây Nam (Tài thần), hoặc
Hướng Tây Bắc (Hỷ thần)
Cần tránh hướng Đông Nam (Hạc thần) vì vị thần này khá xấu.
Nếu bạn xuất hành vào ngày mùng 2 tết thì hướng Tây Nam sẽ cực tốt.

Xuất hành theo các giờ hoàng đạo:

Giờ Tý: từ 23h đến 1h
Giờ Sửu: từ 1h đến 3h
Giờ Thìn: từ 7h đến 9h
Giờ Tỵ: từ 9h đến 11h
Giờ Mùi: từ 13h đến 15h
Giờ Tuất: từ 19h đến 21h


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng xuất hành đầu năm 2015 – Ất Mùi, gia chủ tuổi Canh Thân –

Những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày

Những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày. Mỗi ngày bạn hãy tự tạo niềm vui cho mình bằng cách nói một câu nói hay. Như thế cuộc sống của bạn sẽ ý nghĩa hơn
Những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày. Mỗi ngày bạn hãy tự tạo niềm vui cho mình bằng cách nói một câu nói hay. Như vậy, không những bạn sẽ cảm thấy thoải mái, yêu đời hơn mà còn truyền cảm hứng cho người khác nữa đấy.

Mời bạn cùng thưởng thức những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày đầy ỹ nghĩa với mỗi cảm xúc khác nhau mang lại một niềm vui hay nỗi buồn. Vậy chúng ta cùng đọc và cảm nhận ý nghĩa của những câu nói hay về cuốc sống hằng ngày nhé!

Những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày

1. Đôi khi chúng ta tưởng rằng, những mảnh vỡ rơi xuống tứ tung, nhưng thật ra chúng rơi vào đúng vị trí của chúng.

———

2. Đừng quá lệ thuộc vào ai đó trong cái thế giới này. Ngay cả cái bóng của bạn cũng bỏ bạn đi khi bạn ở trong đêm tối.

———

3. Dù bạn có là một người phụ nữ tốt thế nào đi chăng nữa, bạn cũng sẽ chẳng bao giờ là đủ tốt đối với người đàn ông chưa sẵn sàng vì bạn.

4. Đừng yêu thương những gì bạn chưa thể tin tưởng. Đừng ganh ghét những thứ mà bạn không thể có. Đừng nói ra những những điều mà bạn không thể làm. Đừng phán xét những việc mà bạn không được biết.

5. Dù ngôi nhà của bạn có to bao nhiêu đi nữa, dù bạn mới vừa tậu một chiếc xe hơi mới tinh, hay kể cả tiền của bạn trong tài khoản ngân hàng có nhiều cỡ nào, thì phần mộ của bạn cũng chỉ nhiêu đó kích thước. Hãy khiêm tốn.

Những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày

6. Đừng nói mà hãy làm. Đừng huyên thuyên mà hãy hành động. Đừng hứa mà hãy chứng minh.

7. Đừng bao giờ quyết định những vấn đề lâu dài trong lúc cảm xúc đang ngắn hạn.

8. Đối với bạn mà nói, sẽ chẳng bao giờ là quá già để có một mục tiêu mới hay để mơ một giấc mơ mới.

9. Đôi khi bạn không cần phải có mục tiêu trong cuộc sống, đại loại là những mục tiêu to lớn, bạn chỉ cần biết điều mà bạn phải làm kế tiếp là gì mà thôi.

10. Thời gian là miễn phí nhưng nó vô giá. Bạn không thể sở hữu nó, nhưng bạn có thể sử dụng nó. Bạn có thể dùng nó, nhưng bạn không thể giữ nó. Một khi bạn làm mất nó, bạn sẽ không thể nào có lại được nó.

Trên đây là những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày với những ý nghĩa sâu sắc về cuộc sống. Vậy bạn hãy đọc và cảm nhận và bày tỏ nỗi niềm và tâm trạng của mình nhé !


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói hay về cuộc sống hằng ngày

Những thói quen gây hao tài tốn của cần phải bỏ ngay

Những thói quen gây hao tài tốn của như rung chân, liếm môi, cắn môi, ngoáy mũi, nhăn mặt, trợn mắt... cần bỏ càng sớm càng tốt.
Những thói quen gây hao tài tốn của cần phải bỏ ngay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Người có thói quen nhăn mặt, trợn mắt thường hướng nội, làm việc dễ cực đoan, không biết nắm bắt cơ hội, hay bồn chồn lo lắng, bi quan, suy nghĩ không thông suốt. Nếu không nhanh chóng từ bỏ thói quen xấu này, e rằng tiền tài, sự nghiệp hay tình yêu của bạn sẽ không có cơ hội phất lên được.


1. Ngồi hay đứng đều rung chân


Cổ ngữ có câu: “Rung cây thì lá rụng, rung người thì phúc mỏng, nam rung thì bần hàn, nữ rung thì hèn hạ”. Vì thế, nếu bạn có thói quen này, cần phải nhanh chóng loại bỏ, tránh tình trạng hao tiền tốn của hoặc gặp trở ngại trong tình yêu, hôn nhân.

Nhung thoi quen gay hao tai ton cua can phai bo ngay hinh anh
 
2. Thường xuyên nhăn mặt, trợn mắt


Người có thói quen nhăn mặt, trợn mắt thường hướng nội, làm việc dễ cực đoan, không biết nắm bắt cơ hội, hay bồn chồn lo lắng, bi quan, suy nghĩ không thông suốt.

Đây là một trong những thói quen gây hao tài tốn của, nếu không nhanh chóng từ bỏ thói quen xấu này, e rằng tiền tài, sự nghiệp hay tình yêu của bạn sẽ không có cơ hội phất lên được.

3. Thường liếm môi

Người thường xuyên liếm môi thường có dục vọng cao, công việc sự nghiệp ở mức khá, nhưng chuyện tình cảm lại dễ gặp trục trặc, chú ý tiết chế.

Nhung thoi quen gay hao tai ton cua can phai bo ngay hinh anh 2
 
4. Nhổ nước bọt bừa bãi


Thói quen này không chỉ gây mất vệ sinh mà còn khó tụ tài, dù có tiền cũng giữ không nổi. Vì thế, hiếm khi nhìn thấy người nào thành công, giàu có mà lại duy trì tật xấu này.

Cổ nhân cho rằng, cần phải lưu khí (giữ gìn khí chất, hình ảnh) thì mới có thể lưu tài (có được tiền tài). Phong thủy rất chú trọng tới “tàng phong nạp khí”, còn việc nhổ nước bọt lại mang ý nhổ đi tài khí, không hề có lợi về tài vận.

Phong thủy nhà ở sớm mang tin vui cho các cặp vợ chồng
– Nếu vợ chồng bạn hoàn toàn khỏe mạnh mà mãi không có con, nên chú ý tới một số yếu tố phong thủy nhà ở dưới đây, nó sẽ rất hữu ích cho việc
5. Thói quen cắn môi


Người có thói quen này thường không thành thật, dù là nam hay nữ, hay nói dối, nói được nhưng làm không được, gây bất lợi cho vận mệnh suốt cuộc đời.

6. Cắn móng tay

Đây là hành động thường thấy khi bạn cảm thấy căng thẳng, thiếu cảm giác an toàn, đa nghi hoặc có tâm sự gì thầm kín trong lòng không thể nói ra. Thói quen này cũng ảnh hưởng xấu tới vận khí của mỗi người, đặc biệt là tài khí.

Nhung thoi quen gay hao tai ton cua can phai bo ngay hinh anh 3
 
7. Thường vuốt mũi


Thường xuyên vuốt mũi, sờ mũi, ngoáy mũi, vò đầu, bứt tai... là biểu hiện của sự chột dạ, thiếu tự tin. Người không tin vào chính bản thân mình thì làm việc gì cũng khó. Tiền bạc chẳng thể tự chui vào túi bạn đâu.

8. Đi nhón chân


Người có kiểu đi nhón chân thông thường chỉ đi bằng mũi bàn chân, cả bàn chân hầu như không chạm đất. Cổ ngữ có câu: “Chân không chạm đất, e sẽ chết trẻ”, ý chỉ tướng đi này không tốt, là tướng có tuổi thọ ngắn.

Theo góc độ nhân tướng học, người có tướng đi này, dù là nam hay nữ đều có cơ thể suy nhược, làm việc không có đầu có cuối, khó mà thành công chứ đừng nói tới việc đạt được thành tựu nào to lớn, tuổi thọ cũng không cao.

9. Nháy mắt liên tục


Nếu không phải do bệnh lý mà bạn vẫn có thói quen nháy mắt liên tục, chứng tỏ vận khí của bạn không tốt, trong đời gặp nhiều chuyện hung hơn cát.

Ngọc Diệp

Cách hóa giải đơn giản quan hệ tương khắc trong các cặp con giáp
– Đôi khi mối quan hệ tương khắc gây ra không ít phiền toái cho chính bạn và những người xung quanh. Nếu muốn hóa giải các mâu thuẫn, giúp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những thói quen gây hao tài tốn của cần phải bỏ ngay

Lịch Vạn Niên là gì ?

Lịch vạn niên dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt "Thần sát" của thuật chiêm tinh cổ đại.Lịch vạn niên cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là "Lịch vạn sự' lưu hành trên thị trường nước ta những năm gần đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lịch vạn niên còn gọi là Hoàng lịch thông thư, Hiệp kỷ lịch, Hiệp kỷ biện phương thư, Vạn bảo toàn thư, Tuyển trạch nhật, Ngọc hạp, v.v...

   Lịch vạn niên là loại lịch dùng cho nhiều năm; soạn theo chu kỳ: năm - tháng - ngày - giờ - hàng can, hàng chi; cứ 60 năm quay lại một vòng. Lịch vạn niên dựa vào thuyết âm dương ngũ hành sinh khắc chế hóa lẫn nhau, kết hợp với thập can, thập nhị chi, cửu cung, bát quái và nhiều cơ sở lý luận khác thuộc khoa học cổ đại phương Đông như thập nhị trực (Kiến Trừ thập nhị khách), Nhị thập bát túi 12 cung Hoàng đạo, Hắc đạo... để tính ngày giờ tốt xấu.

Cuốn Lịch vạn niên thông dụng ở nước ta dưới triều Nguyễn là cuốn Ngọc hạp thông thư. sở dĩ gọi là thông dụng, vì rải rác qua các tủ sách của các nhà Nho còn sót lại, chúng tôi tìm được các bản viết tay, quyển thì rách đầu, quyển thì mất đuôi, quyển bị xé giữa, và sưu tầm được ỏ các địa phương cách xa nhau (Bắc Thái, Hải Hưng, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa Thiên) nhưng nội dung vẫn thống nhất.

Có thể nói, Ngọc hạp thông thư là cuốn sách gối đầu giường của các cụ nhà Nho nước ta thời trước. Động đến việc gì lớn hay nhỏ trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, chài lưới, săn bắn, trong lễ nghỉ tế tự, giao dịch, trong mọi mặt sinh hoạt gia đình, họ hàng, làng xóm, các cụ đều mở lịch ra chọn ngày giờ lành, tránh ngày giờ dữ.

Ngoài ra, trước năm 1945, ở nước ta cũng lưu hành một số sách khác như Vạn bảo toàn thư, Đổng công tuyển trạch nhật, Chư gia tuyển trạch nhật (từ Trung Quốc đưa sang), hay cuốn Tăng bổ tuyển trạch thông thư quảng ngọc hạp ký (in ở Việt Nam dưới các triều vua nhà Nguyễn). Tất cả những cuốn trên đều cùng nội dung Lịch vạn niên, nhưng pha trộn thêm nhiều tà thuyết, trong đó có những tà thuyết đã bị bác bỏ từ thời Vua Khang Hy triều nhà Thanh.

Dưới triều Nguyễn (1802 - 1945) có Khâm định vạn niên thư (triều Gia Long, Minh Mạng, Thiệu trị, Tự Đức) và Đại Nam Hiệp kỷ lịch (từ triều Thành Thái (1900) trở về sau). Đó là những cuốn lịch có tính pháp định, do toà Khâm thiên giám soạn, đệ trình nhà vua và do nhà vua ban cho thần dân hàng năm. Ngọc hạp thông thư, tức cuốn Lịch vạn niên chúng tôi đề cập ở đây cũng do Khâm thiên giảm ban hành, cũng có chung cơ sở lý luận thuộc thiên văn học cổ đại nhưng không phải là Khâm định vạn niên thư

-Lịch vạn niên dùng để chọn ngày tốt ngày xấu còn phải dựa vào một loạt "Thần sát" của thuật chiêm tinh cổ đại.

-Lịch vạn niên cũng khác với Lịch vạn sự của từng năm, nhất là các cuốn gọi là "Lịch vạn sự' lưu hành trên thị trường nước ta những năm gần đây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lịch Vạn Niên là gì ?

Nhận diện khuôn mặt trường thọ

Những người có viền tai rõ ràng, dầy, hồng hào thường không phải lo lắng về tuổi thọ. Ngược lại, tai nhỏ, mỏng thường yếu, hay mắc bệnh vặt.
Nhận diện khuôn mặt trường thọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nhân trung sâu và rộng

Những người có nhân trung vừa dài vừa rộng lại rõ ràng không những cuộc sống sung túc, có địa vị trong xã hội, mà còn rất khỏe mạnh, trường thọ.

2. Lông mày với râu tóc hài hòa

Lông mày với râu tóc kết hợp hài hòa với nhau, càng về già càng dày, bóng khỏe thì càng tốt - tượng trưng cho cơ thể khỏe mạnh, trí lực dồi dào. Ngược lại, dưới 30 tuổi mà lông mày dài ra bất thường lại là dấu hiệu đáng lo ngại.

nhan-dien-khuon-mat-truong-tho

3. Sống mũi đầy, có thịt

Mũi có liên quan đến tỳ vị. Vì vậy, người có sống mũi đầy, nhiều thịt thường sẽ sống lâu và khỏe mạnh.

4. Tai lớn, dầy, rắn chắc

Tai có đường viền rõ ràng, dầy, hồng hào thường sẽ không phải lo lắng về tuổi thọ. Ngược lại, tai nhỏ, mỏng thường yếu, hay mắc bệnh vặt.

6. Răng chắc khỏe

Răng chắc khỏe là biểu hiện thận khỏe. Thận khỏe ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ bền lâu.

Maruko (theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận diện khuôn mặt trường thọ

Tiết Lập Đông tiễn thu đón đông, vạn vật ủ ấm

Tạm biệt nóng bức, đón chào giá lạnh, sau thu nghênh đông. Tiết Lập Đông – một trong 24 tiết khí hàng năm đã đến.
Tiết Lập Đông tiễn thu đón đông, vạn vật ủ ấm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  


► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất tại Lichngaytot.com

Tiet Lap Dong tien thu don dong, van vat u am hinh anh
 
Tiết Lập Đông là tiết khí bắt đầu mùa đông, kéo dài từ ngày 7 hoặc 8 tháng 11 đến 22 hoặc 23 tháng 11 dương lịch. Lúc này, Mặt Trời ở xích kinh 225°. Đây cũng là thời điểm kết thúc một năm mùa màng, tạm gác chuyện mùa màng, thu hoạch cấy hái, thu về tiền của cả năm. Nông dân lo tu sửa, bồi đắp đê điều, thủy lợi và cơ sở vật chất để chuẩn bị cho năm sau.   Trong dân gian, tiết Lập Đông được coi là tiết khí chủ động báo đông về, vạn  vật thu gom, thu hoặc phơi sấy xong xuôi, nhập kho, động vật cũng chuẩn bị ngủ đông. Như vậy, không chỉ là tiết khí đại diện cho đông đến mà Lập Đông còn là lúc vạn vật náu mình tránh rét.   Lập Đông cũng như Lập Thu, có thể dựa vào đó mà dự đoán thời tiết của mùa đông. Ví như Lập Đông trời quang đãng không mưa thì mùa đông lạnh; Lập Đông mưa dầm thì mùa đông ấm áp, ít lạnh hơn.    Về thời tiết, Lập Đông thì Bắc bán cầu thu được ánh sáng Mặt trời ngày càng ít nhưng nhiệt lượng từ nửa năm trước vẫn chưa tan hẳn nên chưa quá lạnh. Thời gian này sắc trời sáng sủa, ấm ấp không chỉ rất hợp lòng người mà còn rất có lợi với thu hoạch và sinh trưởng của các loại cây mùa đông. 
 
Tiet Lap Dong tien thu don dong, van vat u am hinh anh
 
Nhưng ở phía Bắc thì khí lạnh đã mạnh, không khí lạnh lẽo, hình thành gió to, nhiệt độ hạ xuống, xuất hiện mưa. Không khí lạnh không ngừng tràn xuống ảnh hưởng tới phía Nam. Từ đây, càng ngày thời tiết càng lạnh và khô, mặt trời ít lo, chủ yếu là khí trời hơi âm u.   Trong tiết Lập Đông, quan trọng nhất là giữ ấm cổ và ngực, không ra ngoài quá sớm, không về nhà quá khuya vì phổi dễ bị tổn thương. Khí khô, lạnh cần nhất là bổ sung bình, ấm cho cơ thể để trơn phổi, ích tỳ, kiện thận. nên uống rượu hoa cúc, ăn thịt thỏ, thịt vịt, gạo nếp, tập thể dục hàng ngày, ngâm chân nước muối gừng ấm mỗi tối.
Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 1) Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 2) Món ăn dưỡng sinh trong 24 tiết khí (phần 3)
Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết Lập Đông tiễn thu đón đông, vạn vật ủ ấm

Lăng mộ Võ tắc Thiên - bức màn bí ẩn khó lý giải

Võ Tắc Thiên là nữ Hoàng Đế duy nhất trong lịch sử Trung Quốc, bà nổi tiếng không chỉ bởi tài năng, sự độc ác mà còn nổi tiếng về tình sử có một không hai. Bọn
Lăng mộ Võ tắc Thiên - bức màn bí ẩn khó lý giải

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

trộm mộ thường dòm ngó đào bới hôi của; triều đại mới nổi lên, trả thù triệt “long mạch” của triều đại cũ; các nhà khảo cổ khai quật để nghiên cứu,… Thế nhưng lăng mộ của nữ hoàng đế Võ Tắc Thiên thì không ai đào không nổi.

Lang mo Vo tac Thien - buc man bi an kho ly giai hinh anh
 
Lần đầu tiên, lăng mộ Võ Tắc Thiên bị đào bằng cuốc xẻng là do Hoàng Sào, lãnh tụ đại quân tạo phản thời Đường mạt chỉ huy. Ông ta huy động tới hơn 40 vạn binh sĩ, đào bới mé tây đồi Lương Sơn. Chỉ trong một thời gian ngắn, lực lượng đào bới đã vạc hẳn một nửa quả đồi, từ đó để lại một “hố Hoàng Sào” sâu tới 40m.
 
Thế nhưng cung điện ngầm Càn Lăng dường như không có cửa vào. Về sau, quân đội vương triều Đường tập trung binh lực tổng phản công Tràng An. Hoàng Sào buộc phải bỏ dở công trình cướp mộ, bỏ chạy.
 
Kẻ thứ hai sờ vào Càn Lăng với mưu đồ hôi của là Ôn Thao, tiết độ sứ tại Diệu Châu thời Ngũ Đại. Thời Ngũ Đại kéo dài từ năm 907 đến năm 960. Trước khi đào Càn Lăng, Ôn Thao đã đào trộm 17 ngôi hoàng lăng nhà Đường, chỉ chừa lại có Càn Lăng. Nhưng ý đồ đào Càn Lăng của hắn cũng hoàn toàn phá sản.
 
Giống như Hoàng Sào, hắn cũng huy động đến mấy vạn người ngang nhiên đào bới giữa thanh thiên bạch nhật. Không ngờ trước sau ba lần, cứ lên tới đồi định “động thổ” thì lập tức trời nổi giông bão, sấm chớp ầm ầm, mưa như trút nước. Nhưng khi binh mã của hắn rút về thì trời lại quang, mây lại tạnh. Ôn Thao lấy làm lạ, chẳng hiểu thần linh báo ứng thế nào, sợ quá liền bỏ hẳn ý định đào mộ. Nhờ vậy mà Càn Lăng thoát được kiếp nạn lần thứ hai.
 
Nhưng nguy hiểm nhất là lần thứ ba. Lần này, một sư đoàn quân đội hiện đại, dùng bộc phá, thần công đại bác để phá Càn Lăng. Kẻ chủ mưu là tướng quân đội Quốc Dân đảng thời Trung Hoa Dân quốc tên là Tôn Liên Trọng. Hắn ngụy trang chuyện trộm cướp này bằng một cuộc diễn tập quân sự, dùng bộc phá cực mạnh phá bung, để lộ ra đường hầm mộ bằng đá dựng.
 
Cả bọn chuẩn bị chui vào thì đột nhiên tỏa ra một luồng khói đặc mù mịt cuồn cuộn bốc lên cao, tạo thành một cột vòi rồng lốc xoáy, tối đất đen trời, lăn đá cuốn cát. Bảy tên lính người gốc Sơn Tây hoảng loạn bỏ chạy, đập đầu vào tảng đá, gốc cây, hộc máu miệng chết tốt. Những kẻ còn lại sợ hãi, không còn dám tiến lên. Một tên hét lên kích động, lập tức cả ngàn tên quay đầu, co giò chạy thục mạng. Nhân đó bọn lính cũng đào ngũ gần hết. Nhờ vậy mà Càn Lăng lần thứ ba thoát nạn.
 
Cho tới nay, diện mạo Càn Lăng vẫn còn nguyên vẹn. Người ta không khỏi đặt câu hỏi: Mậu Lăng của Hán Vũ đế bị vét sạch bách, Chiêu Lăng của Đường Thái tông cũng bị càn quét như chùi, Khang Hy đại đế ngay cả xương cốt nhặt gom lại xếp không đầy một cái quách nhỏ. Vậy mà với Càn Lăng, huy động cả hàng chục vạn người đào khoét vẫn còn nguyên vẹn là vì sao ? 
 
Tháng 7/1971, Mỹ phóng thành công phi thuyền Apollo. Khi bay vào quỹ đạo Mặt Trăng, các phi hành gia bất ngờ phát hiện ở 40° vĩ Bắc, 107°11 kinh Đông thuộc phía Nam Vạn Lý Trường Thành có 9 điểm đen xếp thành hàng ngang, trong đó điểm đen ở mé cực Tây là rõ nhất.
 
Các phi hành gia cho rằng đó là địa điểm thiết lập vũ khí bí mật kiểu mới nên lập tức chụp ảnh và báo về Lầu Năm Góc. Năm 1981, một phi hành gia Mỹ đến Trung Quốc du lịch đã tìm đến 9 điểm đen trên ở Vị Bắc. Thì ra đấy chẳng phải là vũ khí bí mật gì mà là một hệ thống lăng mộ đế vương thời Hán Đường với hơn 20 tòa, điểm sáng nhất ở mé cực Tây chính là Càn Lăng.
 
Theo các nhà khảo cổ Trung Quốc, Càn Lăng không chỉ là một kho tàng hấp dẫn, cất giấu nhiều báu vật cổ mà nó còn ẩn chứa một bức màn thần bí khó lý giải.    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lăng mộ Võ tắc Thiên - bức màn bí ẩn khó lý giải

Hiện tượng “Bát kỳ” đối với kim nam châm của la bàn –

Mấy hiện tượng của kim nam châm trong la bàn mà thầy phong thuỷ quy chúng thành “bát kỳ”: Nhái đường: Cự dã, nổi mà không ổn định, không quay về hướng trung tuyến chứng tỏ dưới đất có khả năng có đồ cổ. Nhị đoài: Đột dã, kim nằm ngang, không quay về

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mấy hiện tượng của kim nam châm trong la bàn mà thầy phong thuỷ quy chúng thành “bát kỳ”:

Nhái đường: Cự dã, nổi mà không ổn định, không quay về hướng trung tuyến chứng tỏ dưới đất có khả năng có đồ cổ.

Nhị đoài: Đột dã, kim nằm ngang, không quay về tý ngọ chứng tỏ gần đấy có đồ kim loại.

la-ban2

Tam khỉ: Trá dã, kim chuyển động không ổn định.

Tứ thám: Kích đầu dã, nửa chìm nửa nổi.

Ngũ đầu: chứng tỏ dưới đất có đồ đồng.

Lục toại: Bất thuận dã, kim nổi và chỉ lung tung.

Thất trắc: Bất chính dã, chếch Đông hoặc chếch Tây.

Bút chính: Thu tạng trung tuyến.

Bảy hiện tượng đầu không bình thường, không thể đoán định vị trí chính xác cho nên không cát. Chỉ có hiện tượng cuối cùng là bình thường có thể đoán được chính xác vị trí nên là cát.

Ngoài ra, khi không dùng đến cũng phải đặt la bàn ở nơi bằng phẳng. Nếu kim nam châm bị lệch về một hướng như lệch chính Nam hoặc chính Bắc thì rất dễ khiến kim rơi vào trạng thái không ổn định, từ đó sẽ không có hiệu quả. Đồng thời phải chú ý gần nơi để la bàn không được để những vật có từ trường hoặc điện lưu, nếu không kim nam châm cũng sẽ mất tác dụng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hiện tượng “Bát kỳ” đối với kim nam châm của la bàn –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd