Mơ thấy hạt gạo tẻ: Tượng trưng tài vận và thành công –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Một vài thay đổi nhỏ trên bàn làm việc hay ở văn phòng cũng ảnh hưởng đến tài vận của bạn, từ đó sẽ thúc đẩy khả năng được tăng lương và thăng chức. Hãy tham khảo một vào mẹo phong thủy sớm tăng lương thăng chức sau đây:
![]() |
| Ảnh minh họa |
1. Lễ Nguyên Tiêu
Thời gian: được tổ chức vào ngày 15 tháng 1 âm lịch.
Địa điểm: Diễn ra trong phạm vi cả nước Việt Nam.
Nội dung: Vào ngày này người dân thường đi lễ chùa, lễ Phật để cầu mong được bình yên, khỏe mạnh trong năm. Đây là một ngày lễ quan trọng trong năm vì thế mới có câu: "Lễ Phật quanh năm cũng không bằng ngày tháng Giêng".
Sắm lễ: ngày Tết Lễ Nguyên Tiêu các gia đình thường sắm 2 lễ cúng. lễ cúng phật và lễ cúng gia tiên.
Gia chủ có thể lập đàn tràng tại gia để làm lễ giải hạn.
Đàn tràng lập ngoài sân
Cúng Phật là mâm lễ chay tinh khiết, cùng hương hoa đèn nến.
Cúng gia tiên là mâm lễ mặn với đầy đủ các món ăn ngày tết đầy đủ, tinh khiết.
Các vật phẩm khác như: Hương hoa vàng mã, đèn nến, trầu cau, rượu.
2. Hội Đền Phò Mã (Đền Dẹo)
Thời gian: được tổ chức vào ngày 15 tháng 1 âm lịch.
Địa điểm: thị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Đối tượng suy tôn: Nhằm tưởng nhớ tới công đức của danh tướng Lại Văn Thành, một tướng giỏi đời nhà Trần (chống quân Nguyên Mông, được phong Đô Úy Thượng phẩm đại liên ban).
Nội dung: Trong hội có lễ tế nhằm tưởng nhớ tới công tích của danh tướng Lại Văn Thành. Buổi tối diễn ra các hoạt động văn nghệ quần chúng.
3. Hội Xòe Ở Tà Chải
Thời gian: được tổ chức vào ngày 15 tháng 1 âm lịch.
Địa điểm: xã Tà Chải, huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai.
Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Thần Nông (vị cai quản ruộng nương).
Nội dung: Hội xòe Tà Chải là một hội xuân của người Tày với ý nghĩa cầu cho mùa màng tươi tốt, thóc gạo đầy nhà. Ngji lể khá đơn giản với một mâm lễ vật tại chân cây nêu to, biểu thị lòng thanh kính của dân bản đối với Thần Nông. Sau khi thầy cúng làm lễ cầu khấn cả làng cùng tham gia múa xòe trong tiếng Chiêng, tiếng trống rộn rã với nhiều điệu đặc sắc: xòe tập hợp, xèo đôi, xòe bốn, xòe chào...
4. Hội Đền Nguyễn Sư Hồi
Thời gian: tổ chức vào ngày 15 tháng 1 âm lịch.
Địa điểm: làng Vạn Lộc, phường Nghi Tân, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn Nguyễn Sư Hồi (Thái úy Quận Công - người có công lớn trong việc khai phá vùng đất phía Đông của huyện Nghi Lộc).
Nội dung: Đền Nguyễn Sư Hồi được xây trên tả ngạn sông Cấm, cách Cửa Lò khoảng 500m. Hàng năm nhân dân trong vùng mở hội tưởng nhớ ngày ông mất. Trong hội còn có diễn lại tích xưa cảnh thủy binh đánh chiến trên biển do Nguyễn Sư Hồi Chỉ Huy, đua thuyền giật giải, rước kiệu Thần từ đền thờ Nguyễn Sư Hồi đi một vòng quanh làng.
![]() |
Bí quyết vàng giúp bạn bơ đi mà sống![]() |
Ngoài các yếu tố như môi trường sống, trình độ giáo dục... thì theo nhân tướng học, nếu người đàn ông của bạn có các đặc điểm sau đây trên khuôn mặt, vợ họ sẽ rất được cưng chiều, theo Sina.
1. Đàn ông môi mỏng thường biết vào bếp
![]() |
| Ảnh minh: Soompi. |
Sẵn sàng vào bếp và biết nấu ăn là điều kiện tiên quyết của người đàn ông hiện đại. Người có đôi môi mỏng đều ở cả trên và dưới thường thuộc trường phái "đầu bếp giỏi". Tuy nhiên, nếu môi quá mỏng thì chàng lại có tính tình khá lạnh nhạt.
2. Đàn ông có chân mày hình "bát tự" hoặc chân mày rũ xuống
![]() |
Kiểu nam giới này được chia làm 2 loại:
- Đầu lông mày bình thường, cuối lông mày chia thành hai nhánh. Một nhánh hếch lên và sợi lông mày cũng có chiều hơi hướng lên; nhánh thứ hai rẽ xuống, chiều lông mày cũng hơi hướng xuống.
- Đầu lông mày cao, thân lông mày thấp dần, đuôi lông mày gần ngang với đuôi mắt. Cả hai lông mày phải và trái hợp với nhau thành hai nhánh trông như hai nhánh chữ bát (八).
Đây là kiểu người khá ôn hòa, ít khi tức giận, bất luận trong vấn đề nào đó bạn đúng hay sai thì người đầu tiên nói lời xin lỗi thường là chàng. Đồng thời, chàng cũng không có quan niệm về con số cho nên tiền kiếm được đều giao cho vợ quản lý, thậm chí để bạn nắm quyền kinh tế trong gia đình.
3. Đàn ông có mắt phải to hơn mắt trái
Đây là người đàn ông "sợ vợ" cho nên thường nhún nhường nửa kia. Tuy tính tình có hơi ủy mị và yếu đuối nhưng chàng thật sự yêu thương vợ bằng cả tấm lòng, lúc nào cũng muốn vợ vui và giữ hòa khí gia đình nên thường sẵn sàng chịu thiệt.
4. Đàn ông có nhân trung sâu và dài, cằm đầy đặn
![]() |
| Các kiểu nhân trung. |
Nhân khí của chàng rất tốt, là người rộng lượng và yên ổn, vận thế con cái cũng được hưởng phúc đức. Chàng thường có một trái tim cởi mở, sức khỏe tốt, khả năng chăn gối cũng luôn khiến "nửa kia" hài lòng.
5. Đàn ông có luân quách không lồi
Luân quách (là vành trong và ngoài của tai) không quá lồi lõm, xương xẩu cho thấy đây là người đàn ông dễ chịu, không thích so đo. Chàng thích ở nhà và xem trọng cuộc sống gia đình.
6. Đàn ông mũi nhỏ như củ tỏi
![]() |
| Mũi hình củ tỏi. |
Đặc điểm này cho thấy chàng rất nỗ lực làm việc, biết kiếm tiền nhưng sẵn sàng tiêu tiền vì vợ. Bản thân chàng tiết kiệm nhưng lại rất hào phóng với những người thân trong gia đình.
7. Đàn ông mí mắt nhiều tầng hoặc có nốt ruồi ở bọng mắt
Đây là người đàn ông đặc biệt rất yêu vợ thương con. Vì những thành viên trong gia đình, chàng sẵn sàng hy sinh và phấn đấu hết mình để đem lại cuộc sống tốt nhất.
8. Đàn ông có hai gò má đầy đặn, xương cân đối
Chàng rất có trách nhiệm và biết gánh vác gia đình, luôn là người cho đi nhiều hơn và cũng rất biết hâm nóng tình cảm vợ chồng.
VnExpress
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)

1. Sao Thái Bạch
a. Sao chủ hao tán tiền của, kiện cáo, bệnh tật, tiểu nhân hãm hại. Sao này tác hại nhất vào tháng 5.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng cúng ngày rằm (15), từ 19 giờ đến 21 giờ (giờ Tuất). Quay mặt về hướng Tây làm lễ.
– Lễ: Vàng hương, hoa quả, nước rượu, thắp 8 ngọn nến (đèn), sớ.
– Bài vị viết vào giấy trắng: Tây phương Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân.
– Khấn: Xưng ngày, tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên đình Hạc Linh Cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiến.
2. Sao La Hầu
a. Sao chủ việc chính quyền, điều tiếng, sản nạn, tai nạn máu, tai, mắt, lo buồn, xấu nhất vào tháng Giêng và tháng 7.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng làm lễ cúng vào ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ (giờ Hợi). Quay mặt về hướng Bắc làm lễ.
– Lễ cúng: vàng hương, hoa, quả, rượu, nước, thắp 9 ngọn nếu (đèn), sớ.
– Bài vị viết vào giấy vàng: Thiên cung Thần thư La Hầu, Thần thủ tinh quân.
– Khấn: Xưng ngày tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên cung Thần thư La Hầu thần thủ tinh quân vị tiến.
3. Sao Kế Đô
a. Sao chủ hung dữ, ám muội, gặp điều thị phi đơm đặt, buồn rầu. Sao tác hại nhất vào tháng 3 và tháng 9.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng làm lễ cúng vào ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ (giờ Hợi). Quay mặt về hướng Tây làm lễ.
– Lễ cúng: Hoa quả, vàng hương, rượu, nước, thắp 21 ngọn nến (đèn), sớ.
– Bài vị viết vào giấy vàng: Thiên cung Phân vĩ Kế Đô tinh quân.
– Khấn: Xưng ngày tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên đình bảo vệ, cung Đại Thánh vị Kế Đô quân vị tiến.
4. Sao Vân Hán
a. Sao chủ ốm đau, thương tật, sản nạn, kiện tụng, tai tiếng, xấu nhất vào tháng 2 và tháng 8.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng làm lễ vào ngày 29, từ 21 giờ đến 23 giờ (giờ Hợi). Quay mặt về hướng Nam làm lễ.
– Lễ cúng: hoa quả, vàng hương, rượu, nước; thắp 15 ngọn nến (đèn), sớ.
– Bài vị viết vào giấy hồng: Nam phương Ly cung Đại Thánh Hóa Đức Vân Hán.
– Khấn: Xưng ngày tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên đình minh ly cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hán Tinh vi tiến.
5. Sao Thổ Tú
a. Sao chủ chăn nuôi thua lỗ, đi xa bất lợi, gia đình lục đục, tiểu nhân xúc xiểm làm hại. Xấu nhất vào tháng 4 và tháng 8.
b. Phép lễ giải:
– Mỗi tháng cúng vào ngày 19, từ 21 giờ đến 23 giờ (giờ Hợi). Quay mặt về hướng Tây làm lễ.
– Bài vị viết vào giấy vàng: Trung ương Thổ Đức Tinh Quân Thổ Tú.
– Lễ cúng: hoa quả, vàng hương, rượu, nước, thắp 5 ngọn nến (đèn), sớ.
– Khấn: Xưng ngày tháng, tên chủ nhân, địa chỉ… Cung thỉnh Thiên Đình Hoàng Trung Đại Thánh Thổ Địa, Địa La Thổ Tú Tinh Quân vị tiến.
Lưu ý: Trong mọi lễ cúng, áo quần phải sạch sẽ chỉnh tề, thái độ thành kính cầu khẩn. Khấn 3 lần. Hết hai tuần nhang thì hóa vàng, sớ, bài vị.
Tuổi gặp sao xấu nào thì cúng giải sao đó.
Trong phòng ngủ:
- Nếu cửa ra vào hướng Tây thì vị trí Thiên Y là góc Tây Nam
- Nếu cửa ra vào hướng Tây Nam vị trí Thiên Y là góc Tây
- Nếu cửa ra vào hướng Tây Bắc thì vị trí Thiên Y là góc Đông Bắc
- Nếu cửa ra vào hướng Đông Bắc thì vị trí Thiên Y là góc Tây Bắc
- Nếu cửa ra vào hướng Đông thì vị trí Thiên Y là góc Bắc
- Nếu cửa ra vào hướng Bắc thì vị trí Thiên Y là góc Đông
- Nếu cửa ra vào hướng Nam thì vị trí Thiên Y là góc Đông Nam
- Nếu cửa ra vào hướng Đông Nam thì vị trí Thiên Y là góc Nam.
| ► ## cung cấp công cụ Lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác |
![]() |
No1: Tuổi Sửu
Gặp năm Mùi, người tuổi Sửu xung phạm thái tuế, không được công thành danh toại. Hầu hết các phương diện như tình cảm, sự nghiệp, tài vận đều ở mức bình thường, thậm chí không được như ý muốn.
![]() |
Trong chuyện tình cảm, con giáp này cần chủ động chia sẻ với nửa kia của mình. Tránh tình trạng vì quá bận rộn trong công việc mà không quan tâm nhiều tới đối phương, tạo điều kiện cho người thứ ba xen ngang. Người tuổi Sửu nên tránh các hạng mục kinh doanh, đầu tư mang tính ngắn hạn, thay vào đó nên tích lũy tiền bạc. Trong công việc, bạn nên tập trung làm tốt việc của mình, không nên lo việc bao đồng tránh gây rắc rối thị phi.
No2: Tuổi Mùi
Năm bản mệnh của mình, người tuổi Mùi phạm thái tuế, làm việc gì cũng gặp trở ngại hoặc không được thuận lợi. Đặc biệt về đường công danh sự nghiệp, hàng loạt khó khăn chồng chất đòi hỏi con giáp này phải có ý chí kiên định, vững vàng mới có thể vượt qua.
![]() |
Tốt nhất người tuổi Mùi nên “biết thân biết phận”, học cách tích lũy tài sản cũng như kinh nghiệm sống để bứt phá khi thời cơ đến. Trong tập thế, bạn cần từ chối thẳng thắn việc theo bè theo phái, khiến kẻ tiểu nhân lợi dụng. Nếu không cẩn thận, bạn sẽ tự “rước họa vào thân” vì tính cả nể của mình.
No3: Tuổi Tý
Nửa cuối năm 2015, người tuổi Tý nên cẩn trọng trong vấn đề sức khỏe của mình. Tốt nhất bạn nên tránh xa những nơi công cộng đông người, tránh lây trọng bệnh từ người khác. Công việc và tình duyên của người tuổi Tý ở mức bình thường, không có gì đáng lo ngại.
![]() |
Ngay từ bây giờ, con giáp này cần phải lên kế hoạch ăn uống, luyện tập thể thao hợp lý để tăng cường sức khỏe, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm.
Mr.Bull (theo XZW)
Người Bình Địa Mộc mà mệnh tài cán thì cái tài thường ẩn không hiện, nếu được dùng ví như cơn mưa thuận gió hòa, ở thời loạn ví như bị sương tuyết dập vùi hoài tài bất ngộ. Bình Địa Mộc cần gặp quí nhân cần người biết dùng, được sử dụng đúng sẽ làm việc đắc lực. Bình Địa Mộc trông vẻ ngoài không bề thế lẫm liệt nhưng bên trong chứa chất tài năng đáng nể. Bình Địa Mộc mà mệnh bình thường sẽ mãi mãi bình thường dù được vận hay.
Mậu Tuất toàn thổ, thổ bị mộc khắc, Kỷ Hợi, Hợi sinh mộc bởi thế Kỷ Hợi làm việc mẫn cán hơn Mậu Tuất.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Năm tuổi hay năm bản mệnh là những năm có con giáp đại diện giống hệt với năm mình sinh ra. Vì có 12 con giáp nên những năm bản mệnh sẽ quay lại cứ mỗi 12 năm một lần. Năm bản mệnh của bạn sẽ bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm mới và kết thúc vào ngày âm lịch cuối cùng trong năm.
| Con giáp | Năm sinh |
| Tí | 1912, 1924, 1936, 1948, 1960, 1972, 1984, 1996, 2008, 2020 |
| Sửu | 1913, 1925, 1937, 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009, 2021 |
| Dần | 1914, 1926, 1938, 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 |
| Mão | 1915, 1927, 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 |
| Thìn | 1916, 1928, 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012, 2024 |
| Tị | 1917, 1929, 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025 |
| Ngọ | 1918, 1930, 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026 |
| Mùi | 1919, 1931, 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015, 2027 |
| Thân | 1920, 1932, 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028 |
| Dậu | 1921, 1933, 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029 |
| Tuất | 1922, 1934, 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006, 2018, 2030 |
| Hợi | 1923, 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031 |
Tại sao là một năm bản mệnh lại không may mắn?
Theo chiêm tinh học Trung Quốc, mọi người trong năm bản mệnh bị sao Thái Tuế chiếu mệnh,. Trong năm tuổi, mọi người thường hay gặp tai ương bệnh tật hay cả chết chóc. Đặc biệt vào năm khoảng năm 36 - 37 tuổi, con người hay mang vận rủi thật nặng nề, có lúc nhà tan cửa nát. Lúc này, ngoài sao Thái Tuế (Mộc Tinh) chiếu mệnh, còn là năm nam gặp sao La Hầu, nữ gặp sao Kế Đô là hai ác tinh trong 9 sao hạn (Cửu diệu) hàng năm.
Làm thế nào để may mắn trong năm tuổi
Theo truyền thống, có một số điều mà mọi người có thể làm để chống lại những điều không may mắn trong một năm hoàng đạo.
Sử dụng đồ màu đỏ
Màu đỏ là một trong những màu sắc may mắn nhất trong văn hóa các nước Á Đông, tượng trưng cho sự thịnh vượng, lòng trung thành, thành công và hạnh phúc. Màu đỏ có thể mang đến may mắn và xua đuổi linh hồn của quỷ dữ.
Do đó mặc màu đỏ trong năm hoàng đạo sẽ mang lại cho bạn may mắn. Bạn có thể đeo một chiếc thắt lưng màu đỏ, tất đỏ, giày đỏ, hoặc quần áo màu đỏ, và đồ lót màu đỏ. Bạn có thể đeo một chiếc vòng với dây chỉ đỏ trên tay để tăng thêm vận may cho mình.
Tuy nhiên, có một quy tắc mà bạn cần phải chú ý đến nếu không sẽ chẳng có tác dụng gì. Đồ may mắn của bạn không được tự mua cho mình mà nên được tặng bởi người yêu, người thân hay bạn bè.
Đeo ngọc
Bên cạnh việc mặc đồ màu đỏ, bạn cũng có thể đeo ngọc cầu an trong năm tuổi. Mặt dây chuyền, bông tai, nhẫn, vòng đeo tay,...với loại ngọc hộ mệnh cho con giáp của bạn sẽ giúp bạn tránh được nhiều tai ương.
Đặt tượng Thái Tuế
Mọi người thường nghĩ rằng Thái Tuế không mang lại may mắn. Trên thực tế, bạn có thể lợi dụng sao Thái Tuế để mang lại may mắn bằng cách xoay mặt theo hướng ngược lại. Vị trí của sao Thái Tuế cho mỗi năm được liệt kê dưới đây.
| Con giáp | Năm | Vị trí |
| Tí | 2020 | Bắc |
| Sửu | 2021 | Đông Bắc |
| Dần | 2022 | Đông Bắc |
| Mão | 2023 | Đông |
| Thìn | 2024 | Đông Nam |
| Tị | 2025 | Đông Nam |
| Ngọ | 2026 | Nam |
| Mùi | 2015 | Tây Nam |
| Thân | 2016 | Tây Nam |
| Dậu | 2017 | Tây |
| Tuất | 2018 | Tây Bắc |
| Hợi | 2019 | Tây Bắc |
Mọi người trong nhà có thể điều chỉnh hướng của giường, ghế, bàn làm việc,...xoay mặt ở hướng đối diện sao cho xa vị trí sao thái Tuế. Lúc nãy có nghĩa là "để có được Thái Tuế phía sau họ". Ví dụ, trong năm 2015, sao Thái Tuế là ở phía Tây Nam. Vì vậy, trong năm Ất Mùi, những người tuổi Dê điều chỉnh cho nội thất trong nhà xoay nhiều về phía Đông Bắc để có được may mắn. Khi làm một cái gì đó quan trọng, chẳng hạn như một cuộc đàm phán kinh doanh, người tuổi Dê phải ngồi xoay mặt về phía Đông Bắc. Lúc này, họ sẽ có nhiều cơ hội thành công.
Nhà bạn có trồng lô hội ở ban công không? Nếu có, hãy đọc ngay bài viết này để biết những tác động phong thủy của việc này đối với gia chủ nhé. Từ lâu, cây lô hội hay còn gọi là cây nha đam đã được biết đến như một loại “thần dược” cho làn da phụ nữ. Ngoài ra, lô hội còn là một vị thuốc quý cho sức khỏe, có tác dụng thanh nhiệt, hỗ trợ tiêu hóa, tăng cường sức đề kháng, chống mỏi mắt, trị viêm loét dạ dày… Cây lô hội có khả năng thanh lọc không khí, giải phóng oxy, hút các khí có hại cho cơ thế như: cacbondioxit (CO), Andehyde formic, cacbonic, lưu huỳnh oxit. Ngoài ra nó còn có tác dụng hút bụi bẩn, tiêu diệt các loài vi khuẩn trong không khí. Có thể nhiều bạn chưa biết rằng lô hội còn là một loại cây phong thủy, có thể thay đổi phong thủy của không gian chúng ta sinh sống. Cây lô hội được khá nhiều người ưa chuộng làm cây cảnh trong nhà. Với nhiều người thì đó đơn giản là loài cây để làm đẹp nên họ tận dụng không gian ban công để trồng. Cây lô hội khá dễ sống, có thể trồng được bằng lá, cũng không cần chăm sóc kĩ càng.
![]() |
![]() |
![]() |
Có những người nội tâm không ai nhìn thấu, tuy rằng bề ngoài kiên cường nhưng trong lòng lại rất yếu đuối, bị tổn thương cũng chỉ có thể tự mình chịu đựng, chỉ cần người khác mở lời xin lỗi là lập tức đồng cảm, tha thứ. Trong 12 cung hoàng đạo, thì 3 chòm sao nữ vị tha dưới đây xứng đáng được phong là “thánh nữ”.
![]() |
![]() |
| ► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác |
![]() |
Hành: HỏaLoại: Sát TinhĐặc Tính: Trở ngại, thất bại, bần hàn, tai nạn, tác hại, gian xảo, kích độngTên gọi tắt thường gặp: Không
Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Địa Không và Địa Kiếp. Phân loại theo tính chất là Sát Tinh, Hung Tinh.
Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa).
Cũng là 1 trong 4 sao của cách Hình Riêu Không Kiếp (Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp).
Khi đóng trong cung không có chính tinh gọi là cách hung hoặc sát tinh độc thủ.
Khi có sao Địa Kiếp trong cùng một Cung Tỵ hoặc Cung Hợi gọi là cách Không Kiếp đồng cung Tỵ Hợi.
Khi một trong các Cung Tý, Cung Tuất, Cung Thìn, Cung Ngọ có sao Địa Không thì tại Cung Hợi hoặc Cung Tỵ thuộc cách giáp Không Kiếp.
Vị Trí Ở Các Cung


Nguồn: phuclaithanh.com
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Người xưa thường nói: "Đàn bà hiền dịu, thì dễ có con. Thai sản là lẽ tự nhiên của trời, đất. Người không bệnh thì không cần phải uống thuốc".
Theo y học cổ truyền "...Tâm khí kinh sợ thì con bị điên, thận khí không đủ thì con hở thóp, tì khí không hoà thì con gầy còm, tâm khí hư kém thì con nhút nhát. Con là theo khí mẹ, mẹ không cẩn thận sao được! Mẹ chớ uống nhiều thứ thuốc, uống nhiều rượu, chớ châm cứu xằng xiên, chớ đi đại, tiểu tiện vào chỗ không thường đi, chớ trèo cao xông pha hiểm trở, chớ gánh vác nặng nhọc, chớ giao cấu phóng túng, chớ nằm ngủ nhiều, chớ mặc áo quần quá ấm, chớ ăn cơm quá no. Tinh thần phải chấn tĩnh, không phạm đến thất tình ( mừng quá, giận quá, đau thương quá, ghen ghét quá, yêu quá, ham muốn quá v.v...). Muốn con sau này sinh ra thẳng thắn nghiêm trang thì người mẹ nên miệng nói lời ngay thẳng, làm việc ngay thẳng. Đàn bà rắp tâm làm việc ác thì không sinh đẻ được, người ta cứ tưởng là tại trời ghét bỏ, biết đâu rằng: Đó chính là do tự mình gây ra. Vì khí ở gan ruột bị uất kết, ba bộ mạch: tâm, tì, thận đều bị uất nên khó sinh..." (Theo "Phụ đạo sán nhiên" của Hải Thượng lãn ông).
Vì lẽ đó dân gian có câu: "Cây khô không có lộc, người độc không có con".
Cần phải giáo dục con từ trong bụng mẹ mà thuật ngữ khoa học gọi là "Thai giáo". Ngày xưa các bậc tiền bối đã răn dạy người mẹ tương lai (sản phụ) không được giận dữ, hoảng hốt, không được nghĩ điều xấu, làm việc xấu, nghe chuyện dở, nhìn cảnh tang thương, cần nói năng, đi đứng khoan thai...
Có mối liên hệ khăng khít giữa thai nhi với sức khoẻ và tâm trạng người mẹ, giữa thai nhi với thế giới bên ngoài, có những phản ứng "Tiếp nhận" hoặc "Chối bỏ" của thai nhi trước các tác động của ngoại cảnh.
Theo tài liệu nghiên cứu khoa học: Nhân cách con người được hình thành rất sớm, ngay từ trước khi ra đời. ý nghĩ, cảm xúc và những nỗi buồn vui của người mẹ truyền vào đứa con. Nhiều phụ nữ có thai đã biết giữ gìn tình cảm cân bằng do đó giữ được sức khoẻ cho đứa con. Những nỗi đau của người mẹ phải chịu đựng trong thời gian thai nghén ảnh hưởng mạnh tới đứa trẻ sơ sinh. Lòng thiết tha đối với đứa trẻ chưa ra đời là một biện pháp giữ gìn sức khoẻ cho đứa trẻ tốt nhất, và có ảnh hưởng quyết định tới quan hệ mẹ con sau này"...
| ► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh |
![]() |
![]() |
Nắm bắt số lượng cá cảnh cải thiện tài vận gia chủ![]() |
Ông Táo là do Ngọc Hoàng phái xuống trần tục theo dõi loài người, xem ai là người thiện, người ác. Các Táo muốn lên báo cáo với Ngọc Hoàng thì phải nhờ đến cá chép mới có thể đi được. Chính vì thế, các gia đình thường cúng cá chép vào ngày 23 tháng Chạp.

Ngày trước, cúng ông Công, ông Táo phải dùng cá chép chín, tức là đã kho hoặc rán. Nhưng đến nay, tập tục này đã được “chuyển thể” thành cá chép sống và hiện đại hơn là cá giấy để đốt hoá vàng.
Ngoài ra, các bạn còn có thể dâng hoa quả, kẹo, bánh mứt… miễn là đồ ngọt. Tùy các vùng khác nhau, có nơi thì cúng bánh cốm hoặc bánh mè (còn gọi là “thèo lèo”). Ở nơi của ad thì thường mọi người mua những cây mía để cúng đấy. Thế còn gia đình bạn, Tết ông Công ông Táo thì như thế nào nè?!? Mình cùng chia sẻ nhé!!!
(Sưu tầm)
1. Tuổi Tuất
Năm nay, người tuổi Tuất phạm hình Thái Tuế, vận thế bất ổn, sức khỏe cũng tiềm ẩn nhiều vấn đề. Đặc biệt, trong mùa hè nắng nóng, khi đi bơi đề nghị con giáp này phải hết sức cẩn thận, tránh nguy cơ bị đuối nước.
Nếu cơ thể mệt mỏi hoặc tinh thần sa sút, tốt nhất không nên đi bơi. Trong trường hợp đi bơi hoặc tắm biển, cần phải có bạn bè hoặc nhân viên cứu hộ đi cùng, đề phòng tai nạn bất ngờ xảy ra.
![]() |
2. Tuổi Tý
Trong năm Ất Mùi, người tuổi Tý phạm hại Thái Tuế lại có hung tinh chiếu vào cung mệnh, nên ngoài việc cẩn thận khi bơi lội, cần cư xử khéo léo, hài hòa, tránh vướng vào những rắc rối thị phi ảnh hưởng xấu tới chuyện học hành, công việc.
3. Tuổi Sửu
Năm 2015, người tuổi Sửu phạm xung Thái Tuế nên chuyện tình cảm, học tập, công việc đều có những biến đổi lớn. Bên cạnh đó, vấn đề sức khỏe, an toàn tính mạng cũng cần được chú trọng. Đặc biệt, khi đi bơi ở hồ nước lớn hay ở biển, cần tuân thủ những quy tắc an toàn, đề phòng trường hợp xấu xảy ra đe dọa tính mạng.
![]() |
4. Tuổi Dần
Năm nay, con giáp này mang vận tiêu hao tài sản là chính, nhưng đồng thời cần chú ý nguy cơ gặp tai nạn. Đặc biệt là bị ngạt nước. Dù việc bơi lội không ảnh hưởng đến tính mạng, nhưng nếu sự cố xảy ra, việc tiêu tốn tiền bạc để chữa trị là điều khó tránh khỏi.
Mr.Bull (Theo XZ)
ẤT TỴ: PHÚC ĐĂNG HỎẠ
Tử vi Ât Tỵ là con rắn khiến cho người ta phải sợ hãi, cá tính thâm trầm, trí tuệ cao siêu, ngoài nhu trong cương, là người hào phóng, thích cuộc sống ẩn dật, không nhận gánh vảo tổ nghiệp.
Phúc đăng Hỏa chiếu đến những nơi mà mặt trời, mặt trăng không chiếu đến, làm sáng những nơi còn tối tăm. Hỏa này là hỏa phát sáng vào ban đêm trong nhân gian.

Trong xem tử vi Ât Tỵ là Hỏa lâm quan, Thủy không thể khắc, được Thủy cứu tế, chủ về thuần túy. Hỏa khác trợ nó cũng tết. Hỏa này hàm khí thuần dương, rực rõ xán lạn. Sinh vào mùa xuân và mùa đông chủ cát lợi, sinh vào mùa hạ và mùa thu khó tránh điềm hung.
Lấy Mộc làm bấc, lấy Thủy làm dầu, Địa chi không ưa có xung, ví dụ như gặp Hợi e gió thổi đèn tắt, chủ đoản mệnh.
Phàm gặp Mộc đều tốt, rất ưa được quan tinh, lộc quý trợ giúp, có thể vinh hoa.
Thủy lấy Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy; Bính Tý, Đinh Sửu Giản hạ Thủy làm dầu thật. Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trưòng lưu Thủy là dầu giả. Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy; Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy không thể làm dầu, gặp chúng chủ về cả đời bình bình mà thôi.
Hỏa này gặp Thủy cần có Mộc giúp đõ, Thủy nhiều cũng chủ về ít cát lợi, e rằng tai họa nhiều.
Ưa Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim, Kim Hỏa huy hoàng, chủ về thanh quý.
ưa Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm phong Kim, gọi là Đăng hoa phất kiếm cách.
Không ưa Canh Thìn, Tân Tỵ Bạch lạp Kim.
Gặp Canh Tý, Tán Sửu Bích thượng Thổ có thể án thân; Bính Tuất, Đinh Hợi ôc thượng Thổ cũng chủ về ăn mặc không thiếu, các Thổ còn lại vô dụng.
Hỏa ưa cùng loại, sợ gió thổi. Mậu Tý, Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa là hỏa thần long biến hóa, ắt mang gió đến, e rằng sẽ yểu thọ.
Ât lộc tại Mão, các Địa chi của trụ khác ưa Mão.
Tỵ mã tại Hợi, các Địa chi của trụ khác không ưa thấy Hợi, thấy chủ về mã bị hình, thưòng thiếu tiền tiêu.
Mệnh nữ sẽ một giai đoạn yêu đương thương tâm, tâm tình không ổn định.
Người sinh năm này thưồng thích thể hiện, làm việc có nguyên tắc, chọn điều thiện mà giữ vững.
Gặp năm Tỵ, năm Hợi, trong nhà không yên, không thương hại đến bản thân cũng thương hại đến người nhà.
Bạn đời Tử vi Ất Tỵ không nên lấy người sinh năm Canh, Tân. Nên tìm người sinh năm Mậu, Kỷ.
Các Địa chi của trụ khác có Dần, thân thể có thương hại, mệnh nữ lấy 3 chồng.
Các can khác có Bính, có thể phú quý.
Các can khác có Tân, cẩn thận đề phòng phạm pháp, nhẹ sẽ phá bại.
Ât quý tại Tý, các Địa chi của trụ khác ưa Tý, chủ cát lợi.
Các Địa chi của trụ khác có Ngọ là ngưòi thông minh, có thể học đoán mệnh, giáo viên hoặc theo lĩnh vực nghệ thuật.
Hướng bếp tuổi Nhâm Tý 1972:
Năm sinh dương lịch: 1972- Năm sinh âm lịch: Nhâm Tý
– Quẻ mệnh: Khảm Thủy- Ngũ hành: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại)
![]() |
| Ảnh minh họa |
Mơ thấy trẻ con có xui xẻo không?![]() |
| Ảnh minh họa |
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác |
Gốc đại hạn
Yếu tố làm cho các tiểu hạn trung nhau thành ra khác biệt nhiều là do gốc đại hạn thay đổi, vì khi đoán tiểu hạn điều tiên quyết là phải xét đến đại hạn lúc đó được coi như là một cung Mệnh thứ hai di động có ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt cho tiểu hạn, nhưng ta vẫn không thể quên lãng cung Mệnh khi giải đoán. Để cho được linh động và bớt khô khan tôi tránh việc nêu ra các nguyên tắc và chỉ nêu ra dưới đây nhiều thí dụ điển hình:
-Nếu đại hạn có Liêm Tham hãm địa (tại Tỵ, Hợi) mà tiểu hạn có Địa không, Địa kiếp, Thiên không thì sự nghiệm hoạnh phát, nhất là khi được Địa không, Địa kiếp đắc địa (Dần, Thân, Tỵ, Hợi) chỉ vì Liêm Tham hãm địa rất cần gặp Không (chính trong cuốn Tử vi đẩu số Tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang cũng có nêu ra điểm này khi bàn đến bộ Sát Phá Liêm Tham hãm tại cung Quan lộc mà quý bạn vô tình không biết áp dụng cho cả đại tiểu hạn). Cũng trong trường hợp tiểu hạn trên, nếu gặp Đại hạn có Thiên Phủ hoặc Tử vi thì thực đáng buồn chỉ chờ ngày khuynh gia bại sản hoặc mất chức…nhất là khi có thêm Tuần, Triệt án ngữ (là yếu tố làm lợi thêm cho Liêm Tham hãm), vì Tử Phủ sợ nhất gặp Không Vong và Tuần, Triệt. Ngoài ra, ta vẫn phải xét đến Mệnh nữa, vì khi đại tiểu hạn tương hợp với nhau rồi nếu được thêm Mệnh hỗ trợ thêm mới đáng gọi là hanh thông thuận lợi, còn ngược lại vẫn giảm đi nhiều. Tỷ dụ như Mệnh có Vũ Sát tại Mão mà gặp được đại hạn Liêm Tham hãm và tiểu hạn Không Kiếp, Thiên không như trên thì còn gì hay bằng vì tất cả nhóm sao đó tương trợ lẫn nhau chặt chẽ. Còn trường hợp Mệnh có Thiên Phủ (tức là Mệnh ở Dậu) với đại tiểu hạn như trên thì chưa thể hanh thông được hoặc nếu có phát lên mạnh thì đương số cũng đau khổ, bực dọc trong tâm hồn vì nằm trong môi trường trái ngược với tư thế của mình, không khác gì một ông quan tòa mà phải đứng đầu một đảng cướp hoặc một nhóm buôn lậu quốc tế, như thế càng thành công càng thấy lương tâm cắn rứt, mặc dầu bề ngoài thật là thịnh vượng và có uy tín.
Khi Đại hạn có Nhật Nguyệt miếu vượng tại Mão và Hợi mà gặp tiểu hạn có Thiên Không, Thiên Hư và cung nhập hạn lại vô chính diệu thời tiền tài và công danh rất ngon lành, vì Nhật Nguyệt rất ưa cung vô chính diệu để rọi chiếu vào cho sáng sủa nhất là có thêm Thiên Không quét sạch mây mù và có Thiên Hư làm cho bầu trời thăm thẳm thực là đẹp biết bao! Ngay cả khi có Tuần, Triệt án ngữ cũng vẫn hanh thông vì Nhật Nguyệt khi chiếu gián tiếp (tức là ở đại hạn ảnh hưởng cho tiểu hạn) không hề sợ Tuần, Triệt mà có khi còn nhờ hai sao nầy làm tăng sự tốt đẹp cho cung vô chính diệu nhập tiểu hạn nữa. Ngoài ra, dù có thêm Không, Kiếp (bất luận miếu vượng hay hãm) nhập hạn cũng phát đạt như thường vì Không Kiếp không hại gì cho Nhật, Nguyệt. Nhưng với tiểu hạn như trên, nếu đại hạn gặp Thiên Phủ hội Song Lộc thì kết quả ngược hẳn lại, không lụn bại thì cũng không làm sao phát đạt nổi. Gặp trường hợp như thế nhiều người mới học tử vi hẳn phải thắc mắc không hiểu tại sao tiểu hạn trước mình phát mạnh mẽ mà tiểu hạn sau cũng vào cung đó lại xuống đến đất đen, nhất là cứ yên trí đại hạn có Thiên Phủ hội Song Lộc thì tiền để đâu cho hết…Bây giờ ta lại phải xét đến Mệnh xem có gì mâu thuẫn hoặc thuận lợi cho đại tiểu hạn hay không: nếu trường hợp đầu (tức là đại hạn Nhật Nguyệt và tiểu hạn Thiên không, Thiên Hưu và cung nhập hạn vô chính diệu) mà được cung Mệnh cũng vô chính diệu hoặc có Phá quân cư Thân) thì năm đó rất thuận lợi, vì Phá quân rơi vào hạn có những sao trên không có gì trái ngược, cũng ví như một người liều lĩnh, thủ đoạn dữ dằn gặp được môi trường làm ăn bất chính (như buôn lậu) thì dễ thành công rực rỡ. Nếu Mệnh có Cơ, Lương hoặc Tử, Phủ thì tuy hợp với Đại hạn Nhật, Nguyệt nhưng lại kỵ tiểu hạn Không Vong, Không Kiếp, Tuần, Triệt cho nên năm đó cũng khó thành công.
-Nếu đại hạn có Xương, Khúc, Khôi Việt, Quan Phúc, Hóa Khoa, mà tiểu hạn lại gặp Hỏa Linh, Không Kiếp, Tuần, Triệt, Hóa Kỵ, Kình, Đà là ta đã thấy ngay sự mâu thuẫn, trái ngược giữa hai nhóm sao đó vì một bên toàn là sao chủ về văn học, tư cách thông minh, một bên chủ về dữ dằn, phá hoại, ngăn trở, lao động về chân tay, như thế làm sao có thể hanh thông được. Riêng trường hợp này, rất cần phối hợp với Mệnh. Nếu Mệnh có Liêm Tham hãm địa hoặc có Vũ Sát hay Cơ Lương (nhưng 2 cặp sao sau không thuận lợi bằng Liêm Tham vì chúng rất sợ Tuần Triệt) thì năm đó không đáng ngại, cũng ví như người thợ máy tới lúc được bổ túc thêm phần kỹ thuật của mình (tỷ dụ như học thêm một khóa chuyên môn nào đó).
Còn trường hợp Mệnh có Thiên Tướng, Thiên Lương…thì tuy rất hợp với đại hạn đó nhưng tiểu hạn hoàn toàn bất lợi, nếu có đi thi tất rớt, có mưu cầu chức phận gì cũng bị cản trở. Do đó, nếu Mệnh và tiểu hạn tương hợp với nhau rồi phải có Đại hạn làm trung gian kết hợp mới tốt đẹp, cũng ví như người mai mối giữa hai họ nhà trai và nhà gái nếu thân thiết với cả hai bên thì người đó sẽ cố tác thành cho cặp trai gái, còn trường hợp không ưa một bên nào là thế nào cũng gây mâu thuẫn. Xem như vậy quý bạn thấy đoán tiểu hạn quả thực rất uyển chuyển vì phải kết hợp quá nhiều yếu tố.
Qua những thí dụ nêu trên, quý bạn hẳn đã có một khái niệm về sự khác biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau (cùng một cung). Đây mới chỉ căn cứ vào gốc đại hạn chứ chưa xét tới những yếu tố thay đổi khác, mà tôi xin nêu ra dưới đây:
Các sao Lưu niên (hoặc Phi tinh)
Nếu muốn giải đoán tinh vi về tiểu hạn hơn, ta cần căn cứ vào các sao lưu niên mà một số nhà tử vi quen gọi là phi tinh là các sao không thể an sẵn trên lá số nhưng cứ mỗi năm ta cần ghi thêm bằng bút chì trên lá số nếu muốn đoán kỹ lưỡng thêm, để biết những điểm dị biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau. Các phi tinh thông thường là Lộc tồn, Kình Đà, Thái tuế, Thiên Mã, Khốc Hư, Tang Hổ, Khôi Việt mà cách an có ghi trong nhiều sách tử vi nên tôi không nêu ra đây nữa. Nhiều nhà tử vi khi an Lưu Thái Tuế hoặc Lưu Lộc Tồn thường an luôn cả các sao khác thuộc chùm đó, nhưng theo tôi nghĩ thì chỉ cần xét đến các phi tinh nêu trên, cũng đủ vì những sao còn lại không giúp được nhiều cho việc giải đoán mà còn có khi làm ta phân vân không biết đi tới kết luận nào. Ngoài ra, trong các phi tinh kể trên, Lưu Thái Tuế cần được chú trong nhiều nhất vì nó luôn luôn tọa thủ tại cung của năm nhập hạn (tức là địa bàn, còn lưu tiểu hạn là thiên bàn).
Tôi lại cũng xin nêu ra nhiều thí dụ điển hình dưới đây chứ không thể nêu ra nguyên tắc giải đoán được:
-Khi đại hạn có Cự môn hãm địa hội Phục binh, Tuế phá, tiểu hạn lại có Cô Quả, Tang Hổ, Kình Đà, Hỏa Linh, Thái tuế mà Lưu Thái tuế lại gặp Thiên Hình, Hóa Kỵ, Kình hoặc Đà lưu niên (nhất là Kình hãm địa) thời ta có thể quyết đoán là đương số bị tù tội hoặc bị đánh đập khá nặng, nếu không cũng phải đau yếu nguy nạn. Nếu lưu Thái tuế không gặp Kình hoặc Đà, tức là Lưu Lộc tồn chạy sang cung khác, thì bao nhiêu sự nguy nan cũng chỉ còn một phút. Do đó quý bạn thấy mỗi 12 năm là Lộc tồn lưu niên lại thay đổi vị trí, kéo theo Kình Đà luôn chứ không thể nào cho rằng địa bàn nhập hạn luôn luôn giống nhau mỗi 12 năm.
-Nếu đại hạn có Hóa Khoa, Quang Quý (Sửu Mùi), tiểu hạn có Xương Khúc, Khôi Việt mà Lưu Thái Tuế lại gặp phi tinh Khôi Việt Hồng Hỉ thì thuận lợi nhất về công danh, đi thi chắc chắn phải đậu, nhất là khi thấy Mệnh có Thiên Lương, Thiên Tướng đắc địa hội Tả Hữu, Quyền Lộc nữa. Nhiều khi tiểu hạn hơi xấu mà Lưu Thái Tuế hội nhiều sao tốt đẹp vẫn được hanh thông, tuy vẫn có trở ngại lúc đầu, tỷ dụ như thi đậu kỳ nhì, hoặc buôn bán thua lỗ đầu năm nhưng giữa năm trở đi lại phát tài.
-Về phương diện Lưu Thiên Mã, nhiều nhà Tử vi cho rằng những người nào Mệnh, hoặc Thiên Di hay “Thân” cư tại Dần Thân Tỵ Hợi hay phải di chuyển, xuất dương, xuất xứ vì Thiên Mã cố định luôn luôn ở 4 cung đó và cả Thiên Mã lưu niên cũng vậy. Còn đối với những người khác, nhất là những người có cách làm việc cố định không bao giờ quý bạn nên đoán là họ sẽ thay đổi công việc mỗi khi gặp Lưu Thiên Mã vì cứ vài năm thế nào chẳng gặp trực tiếp hoặc gián tiếp Lưu Thiên Mã hoặc Thiên Mã cố định. Đối với những người này phải có thật nhiều yếu tố thay đổi mới có thể đoán được, tỷ dụ như đại hạn có Thiên Đồng, Thiên không rồi tiểu hạn có Mã cố định gặp Lưu Thiên Mã, mà lại phải chiếu về cung thuộc về mình, tức là Mệnh, Quan lộc, Tài bạch, Thiên Di, “Thân” chứ nếu chiếu về Phụ Mẫu, Tử tức thì cũng vẫn chưa thể quả quyết được. Ngoài ra, còn cần 2 đại hạn liền nhau thật khác nhau, để cho có sự thay đổi mạnh mẽ mỗi khi chuyển đại hạn.
Sau hết, ngoài các phi tinh kể trên, ta còn cần chú trọng đến Lưu Tuần, Triệt mà ít sách đề cập tới mặc dầu rất quan trọng (Cách an 2 sao lưu động này cũng như cách thông thường, tỷ dụ như năm nay Giáp Dần thì Tuần ở Tý Sửu và Triệt ở Thân Dậu). Thực thế, nhiều khi Lưu Tuần, Triệt còn ảnh hưởng mạnh mẽ hơn Tuần Triệt cố định, nếu luận đoán về tiểu hạn. Tỷ dụ như cung nhập hạn có Tử Phủ cư Thân hội nhiều sao tốt đẹp và hợp với đại hạn cũng như Mệnh nhưng vẫn không thấy hanh thông, đó cũng chỉ vì Lưu Tuần hoặc Lưu Triệt đã án ngữ làm mất gần hết cách tốt đẹp đó đi. Nhưng gặp trường hợp hạn quá xấu nếu may mắn được Lưu Tuần, Triệt án ngữ thời vẫn có thể chắc qua khỏi được. Như vậy quý bạn thấy mỗi tiểu hạn trùng nhau đã có khá nhiều yếu tố khác nhau.
Thời gian
Sau hết, ta cần phải lưu ý đến yếu tố thời gian tuy không có tính cách lý thuyết về tử vi, nhưng nhiều khi ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc giải đoán. Tỷ dụ như:
-Hai sao Tả Hữu thường thường chỉ ứng nghiệm trong thời đương số còn trẻ vì có trẻ mới hăng say hoạt động cho phù hợp với đặc tính của Tả Hữu, chứ khi đã lớn tuổi dù có muốn tích cực chăng nữa Tả Hữu cũng “già nua” rồi khó lòng giúp cho đương số được phong độ như trước. Về sao Đào Hồng cũng tương tự như vậy, nếu nằm trong những đại hạn ta còn thanh niên mới đúng môi trường chứ từ 60 tuổi trở đi 2 sao đó không những không giúp ích gì lại còn làm cho ta yếu đuối thêm và có khi đưa đến tận số. Còn sao Triệt thì từ năm 30 tuổi trở đi cũng bớt hẳn ảnh hưởng đi, nếu cung nhập hạn từ 30 năm trở về trước đang tốt trở thành xấu vì Triệt án ngữ thì từ 30 năm trở về sau phải đoán là tốt nếu gặp sao đó nữa.
-Về các hung tinh (như Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp) nói chung thường hay hoạt động sớm nếu ở Đại hạn thì hay ứng vào mấy năm đầu và ở tiểu hạn ứng vào đầu năm, nhất là khi gặp chính tinh có ảnh hưởng sớm (tức là bắc đẩu tinh). Hoặc có khi trong đại hạn còn trẻ bị hung tinh này quấy phá nhưng đến đại hạn cách đó mấy chục năm sau cũng gặp hung tinh đó sự phá hoại lại quá nhẹ.
Qua các thí dụ trên, quý bạn hẳn nhận thấy việc đặt ra nguyên tắc hoặc hệ thống để giải đoán tiểu hạn rất khó thực hiện vì có quá nhiều yếu tố kết hợp không giống nhau và để kết luận tôi chỉ xin nhắc quý bạn là sự tốt xấu của tiểu hạn không phải hoàn toàn do đặc tính tốt xấu của các sao nhập hạn mà do sự tương hợp giữa tiểu hạn, đại hạn và Mệnh Thân.