Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem cách bài trí bàn thờ thần tài (phần 2)

Sơ đồ bài trí bàn thờ Thần Tài gồm tượng Thần Tài, bài vị, tượng thần Thổ Địa, lọ đựng hương thắp, bát hương đặt chính giữa, lọ cắm hoa, đĩa gạo muối, nước và rượu, ngoài ra có ông Cóc ngậm tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sơ đồ bài trí bàn thờ Thần Tài, bao gồm tượng Thần Tài, bài vị, tượng thần Thổ Địa, lọ đựng hương thắp, bát hương đặt chính giữa, lọ cắm hoa, địa gạo muối, nước và rượu, ngoài ra có ông Cóc ngậm tiền quay mặt vào trong nhà nữa:

THẦN TÀI

 

BÀI VỊ

 

THẦN THỔ ĐỊA

 

 

 

LỌ ĐỰNG HƯƠNG THẮP

 

BÁT HƯƠNG

 

LỌ CẮM HOA

 

 

 

ĐĨA ĐỰNG GẠO MUỐI, NƯỚC, RƯỢU

 

CÓC BA CHÂN

 

ĐĨA ĐỰNG ĐỒ CÚNG KHÁC

Lọ đựng hương thắp và lọ cắm hoa: Lọ để hương thắp và lọ cắm hoa thường làm bằng sứ, nhưng có gia đình làm bằng chất liệu đá xanh. Hoa dùng để thờ nên dùng hoa tươi, không nên dùng hoa khô. Trong lọ hương thắp, có thể cắm các cành lộc đi lễ chùa, đền.

Bát hương: Bát hương thường làm bằng ba chất liệu cơ bản, bằng sứ, kim loại, đá (ngọc). Khi bôc bát hương, phụ nữ phải sạch sẽ, không bị kinh nguyệt, nam giới không được uống rượu, ăn thịt chó, quan hệ với người khác giới, nếu không sẽ mất đi sự linh nghiệm nhất định. Cốt bát hương gồm có giấy bát hương ghi rõ địa chỉ, thần tài, bọc lấy phần cốt bên trong gồm vàng bạc, vụn đá đỏ. Tro phủ lên trên cốt phải được giữ sạch sẽ không được ẩm mốc, đế ở nơi khô thoáng. Sau khi bốc xong nên nhờ các bậc đức minh sư khai quang hoặc mang lên chùa để trên ban đức ông khoảng 1 tuần thì mới mang về nhà. Không được dùíig khăn ướt để lau bàn thờ, vì bàn thờ mệnh Hỏa, mà Thủy khắc Hỏa, không tốt.

Đĩa đựng ba chén gạo muối, nước rượu: Dùng để mới khi thắp hương khấn vái thần tài. Khi cúng xong hương đã tàn có thể dùng muối gạo vãi ra tứ phía có nghĩa phân phát cho chúng sinh, còn nước đổ đi, rượu có I thể tưới lên tiền vàng đã hóa xong. Chú ý không được đổ nước lên vàng mã đã hóa. Có nơi dùng ba lọ đựng gạo, muôi, nước chỉ đổ đi khi làm lễ tất niên, thức cúng thì thay bằng 5 chén đựng nước (rượu) tượng trưng cho Ngũ hành.

Đĩa đựng đồ cúng khác: Yêu cầu chuyên dụng làm đồ cúng, không vì tiện dụng nhất thời mà đem ra sử dụng trong khi ăn cơm, sau lại rửa sạch để làm đồ cúng. Điều đó khiến cho thức ăn cúng không còn trai tịnh. Không nên giết mổ các loài động vật vào mùng 1 và ngày rằm, nếu bất khả kháng thì ra chợ mua đồ đã mổ sẵn. Có thể dùng 5 hoặc 7 loại quả để thay thế. Hoa quả mua về phải rửa sạch, để khô nước mới bày lên bàn thờ.

Cóc ba chân: Theo truyền thuyết Trung Quốc, cóc ba chân còn có tên gọi là Thiềm Thừ, vốn là một con yêu tinh được tiên ông Lưu Hải thu phục. Sau đó, nó theo tiên ông tu hành không làm hại người, học được phép thuật hành thiện, thường nhả tiền giúp đỡ mọi người trong nhân gian. Vì vậy nó được mọi người tôn sùng, coi là một con vật phong thủy về tài lộc, cát tường.

Cóc ban chân ngậm đồng tiền cổ (tốt nhất là loại Càn Long thông bảo, hoặc ít nhất đồng tiền đó đã xuất hiện trên 100 năm) đang quay đầu vào nhà, khi nhìn kỹ hơn ta sẽ thấy trên đầu con cóc có hình lưõng nghi, tức là hình tròn, bên trong vòng tròn có hình tượng như hai con cá quay đầu lại với nhau, giống như hình ở trung tâm của gương Bát quái.

Trên lưng cóc có những nốt sần đặc biệt, người ta gọi là chòm sao Đại hùng, bên cạnh lưng cóc có mang theo hai xâu tiền cổ và 3 chân cóc đạp lên hai lớp tiền cổ, chỉ có 3 chân, chứ không phải là 4 chân như cóc bình thường, chân thứ ba của nó mọc từ hậu môn.

Cóc ba chân được làm từ rất nhiều chất liệu như đồng, đá, bằng ngọc. Bằng đá, ngọc là tốt nhất vì các chất liệu này thuộc hành Thổ mà ở Bát vận thì Thổ vượng tướng.

Cóc ba chân chỉ có thể đặt ở bàn thò thần tài, không nên đặt trong phòng tắm, phòng vệ sinh, điều đó dẫn đến hệ quả cóc hấp thụ khí xấu trở thành hung vật có hại đến phong thủy.

Cách sử dụng cóc ba chân theo thời gian. Buổi sáng trưóc giờ đi làm bạn có thể quay đầu cóc ra ngoài, sau giờ đi làm về nhà bạn quay đầu cóc vào trong bàn thờ vì nó chỉ ăn tiền nhưng không bài tiết. Tốì về đến nhá là nhả tiền đã nuốt ra cho thân chủ.

Những điều nên và không nên ở phương tài vị

- Phương tài vị tối kỵ nước. Vì nơi đây là cát thần tọa vị, nay ta đem nước đến là “cát thần lạc thủy”, tốt lại thành xấu.

- Phương tài vị nên sáng sủa, quang minh, không thể để tối ám. Sáng là năng lượng dương, thích hợp với dương khí. Sinh khí không ưa nơi tối tăm, nên phương này tuyệt đốì không nên để tối, nếu thiếu ánh sáng tự nhiên thì nên lắp thêm đèn.

- Phương tài vị phía sau nên có tường che chắn, không thê trổ cửa, trổ cửa sổ, có vậy mới hợp cách cục tàng phong tụ khí, tài vận mới tụ được.

- Phương tài vị tối kỵ bị các vật nhọn xung xạ đến như cạnh bàn, cạnh tủ... sẽ làm tổn hại tài khí nơi đó.

- Phương tài vị nên bày cây xanh là tốt, phải nhố là trồng loại cây luôn luôn xanh tươi, tốt nhất là các loại cây trồng bằng đất bùn, không thích hợp các loại cây trồng trong nước. Nên chọn các loại cây lá to, dày, lá xanh mãi như cây Vạn niên thanh.

- Phương tài vị tối kỵ đặt các vật nặng như tủ sách, kệ sắt, máy móc nặng sẽ làm tôn hại đến tài vận.

- Phương tài vị tốt nhất nên đặt bàn ngồi ở đấy, để cả nhà thường xuyên ngồi ở đó, hít thở không khí của tài vị hay nói cách khác lạ được thấm nhuần nguồn tài khí nơi đó, sẽ giúp ích cho tài vận người trong nhà.

- Phương tài vị không nên để tối tăm, vì u tối thì sinh khí không sinh sôi được, sẽ ảnh hưởng đến tài vận.

- Phương tài vị là nơi cát thần tọa vị nên kỵ ô uế, dơ bẩn. Vì vậy không thể để vật ô uế, bụi bặm nơi đây

- Phương tài vị nên đặt vật hay biểu tượng cát tường. Bởi phương này là nơi vượng khí ngưng tụ, nếu ta đặt thêm một biểu tượng cát khánh thì tốt càng thêm tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem cách bài trí bàn thờ thần tài (phần 2)

Mơ thấy cầu vồng: Hạnh phúc như ý –

Cầu vồng tuy đẹp nhưng ngắn ngủi, tượng trưng cho hạnh phúc của con người. Nam giới đã kết hôn mơ thấy cầu vồng, có nghĩa cuộc sống sẽ hạnh phúc, tình cảm vợ chồng ngọt ngào sâu đậm. Nam giới chưa kết hôn mơ thấy cầu vồng, với hàm ý không bao lâu sau
Mơ thấy cầu vồng: Hạnh phúc như ý –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy cầu vồng: Hạnh phúc như ý –

Những câu nói hay về cơm và phở cực đúng và cực hài

Những câu nói hay về cơm và phở cực đúng và cực hài. ## xin chia sẻ cùng các bạn những câu nói hay về cơm và phở
Những câu nói hay về cơm và phở cực đúng và cực hài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những câu nói hay về cơm và phở cực đúng và cực hài. ## xin chia sẻ cùng các bạn những câu nói hay về cơm và phở cực đúng và cực hài sau đây nhé.

Có hai khái niệm về “Cơm” và “Phở” cũng không biết nó xuất hiện từ bao giờ, và chỉ biết bên cạnh nghĩa đen đơn thuần của nó thì nó còn có nghĩa bóng để chỉ sự ” chán cơm thèm phở ” của người đàn ông. Hay nói cách khác đàn ông “chán vợ thèm bồ”. Những câu nói hay về cơm và phở cho ta hiểu rõ lý do vì sao đàn ông lại chán cơm thèm phở và cũng từ đây “cơm” phải biết rút kinh nghiệm để làm sao đàn ông phải “thích ăn cơm, ngán phở” nhé

Những câu nói hay về cơm và phở cực đúng và cực hài

1. Đàn ông thèm “phở” vì ít được ăn phở. Muốn ăn phở nhất là phở đặc biệt, phải có tiền, xe hoặc vừa có tiền vừa có xe. Trong khi cơm ngày nào cũng được ăn và phải ăn.

2. Đàn ông dùng cơm ở nhà trong không khí quen thuộc ấm áp đến nhàm chán, còn dùng phở ở xa nhà trang trí lạ mắt, đôi khi đẹp mắt và có cả âm nhạc

3. No thì rất khó ăn thêm cơm, còn phở no tới mấy cũng có thể làm thêm một tô cũng chẳng sao.

4. Ăn phở xong là đứng dậy, đi ngang hoặc ngồi, nằm một chút là tuỳ. Còn ăn cơm xong nhiều khả năng phải thu dọn và rửa bát đĩa.

5. “Phở” không quán nào giống quán nào, thậm chí là không tô nào giống tô nào. Còn cơm thì có khi bao nhiêu năm vẫn thế chỉ có nguội hơn.

6. “Phở’ có thể ăn chung với bạn bè. “Cơm” thì rất ít, phần lớn là ăn chung với… bà nấu cơm.

7. Lúc ăn phở, dễ dàng yêu cầu thêm tý hành, tý bánh hoặc thêm tý ớt cho mặn nồng. Còn cơm có gì trên mâm hãy xơi nấy, yêu sách lôi thôi còn bị mắng hoặc bị gắt gỏng “không ăn thì thôi”. Ai gắt xin tự hiểu.

8. Phở tuy cùng một chỗ nhưng có thể tái, chín, nạm, gân.. tuỳ ta quyết định. Cơm thì do mụ nấu cơm quyết định, đàn ông chỉ có chấp hành.

9. Nếu ăn phở nhiều tới mức độ trở thành khách quen, ta có thể ăn… thiếu. Còn nếu không đưa tiền lương và nộp ,”cơm” sẽ dừng ngay.

10. Cuối cùng bỏ tiệm “phở” này dễ dàng tìm tiệm “phở” khác. Còn bỏ “cơm” thì phức tạp vô cùng.”

11. Cơm khoe: tớ nhất trên đời
Phở rằng: tớ cũng tuyệt vời lắm nha!
Cơm là từ gạo mà ra
Phở cũng từ gạo nhưng mà… ngon hơn.
Cơm nhờ hương gạo mà thơm
Phở nhiều “nguyên liệu” nên thơm đủ mùi
Cơm ăn no bụng là thôi
Phở vừa no, lại muốn đòi ăn thêm
Cơm ăn hàng bữa nên quen
Phở thì thỉnh thoảng nên thèm,… đương nhiên.
Cơm ngon, chẳng lọ mất tiền
Phở “thiu”, cũng phải bỏ tiền mà mua.
Cơm chân chất, chẳng đẩy đưa
Phở trang trí đẹp, dễ lừa mắt ai!
Cơm ngoan chẳng sợ tiếng tai
Phở tuy đẹp đẽ nhưng đầy hoài nghi
Cơm quen chẳng ngại ngần gì
Phở ăn dăm bữa tức thì ngán thôi
Phụ “cơm”, chớ phụ người ơi!
Cho dù thua “phở”, nhưng thời… an tâm.

12. “Cơm ngon gạo dẻo trắng ngần
Phở ngon nhờ được góp phần hành the
Cơm ngọt nên nấu ống tre
Phở ngọt nên bỏ thêm mì chính vô”

13. Con ơi nhớ lấy câu này
Bồ bố là Phở, mẹ mày là Cơm
biết rằng Phở nó rất thơm
nhưng mà bố phải ăn Cơm vì mày.

14. Nếu ăn “phở” tới mức độ trở thành khách quen, ta có thể ăn chịu, còn nếu không đưa tiền lương, “cơm” sẽ dừng ngay,

Ngoài ra bạn có thể tham khảo những câu nói hài hước nhất trong cuộc sống để tìm thấy tiếng cười và niềm vui cho mình nhé.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những câu nói hay về cơm và phở cực đúng và cực hài

7 chiêu phong thủy khiến các ông chồng phải nghe lời vợ

Để gia đình hòa hợp, nhiều người phụ nữ chọn làm vợ hiền, nhưng như vậy là chưa đủ, cần phải sử dụng chút mẹo phong thủy để người chồng phải nghe lời họ.
7 chiêu phong thủy khiến các ông chồng phải nghe lời vợ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để gia đình hòa hợp, nhiều người phụ nữ chọn làm vợ hiền, nhưng như vậy là chưa đủ, cần phải sử dụng chút mẹo phong thủy để người chồng phải nghe lời họ. 


7 chieu phong thuy khien cac ong chong phai nghe loi vo hinh anh
 
1. Bày trí đồ vật thiên về bên phải
 
Khi xem phong thủy, các đồ vật trong nhà dựa theo "nam tả nữ hữu". Ví dụ, nếu trong phòng khách, bên tay trái được dựng tủ cao nhưng bên tay phải hầu như không có gì, như vậy sẽ có mối quan hệ cảm ứng, người chồng sẽ càng ngày càng tự phụ, không nghe lời vợ. Vậy nên, nữ gia chủ nên bày trí các đồ vật thiên về bên phải
2. Người chồng nằm phía trong
 
Thông thường người chồng sẽ nằm gần phía cửa hoặc bên ngoài, như vậy khiến họ có trách nhiệm với gia đình, tuy nhiên gần cửa cũng có nghĩa là tiếp xúc dễ dàng với đào hoa. Nếu nữ gia chủ muốn quản lý mọi việc trong nhà hãy để người chồng nằm ngủ bên trong.
Những loại vải thổi bay sự khó chịu trong tiết Lập Hạ
Khi vào Lập Hạ, nhiệt độ và độ ẩm dần dần tăng, ngoài việc chọn các thực phẩm dưỡng sinh, những loại vải thoải mái làm dịu bớt sự khó chịu cũng nên được lưu

3. Bếp có chỗ dựa


7 chieu phong thuy khien cac ong chong phai nghe loi vo hinh anh 2
 
Bếp đại diện cho người phụ nữ trong gia đình, vậy nên đằng sau cần có bức tường vững chãi, ngụ ý rằng người vợ đáng tin, có khả năng chỉ huy. Tuy nhiên, nếu đằng sau bếp là cửa sổ cũng chính là không có chỗ dựa, khi đó lời người vợ trong nhà sẽ không có giá trị.
4. Phòng ngủ tránh đối diện đường xe chạy
 
Nguyên tắc này chỉ dùng cho gia đình có phòng ngủ tại tầng 1, xung quanh phòng ngủ tầng 1 nếu đường xe chạy thì người chồng muốn đi ra khỏi nhà cho dù không có việc, điều này dẫn đến sự khó quản lý của người vợ. Khi gặp phải lỗi phong thủy này, người vợ nên dùng vật phẩm phong thủy như: gỗ đào, kính long phượng để giải trừ.
Hốt bạc trong tháng 6 với mẹo phong thủy

5. Tránh phòng vệ sinh có 2 cửa

 
Thông thường phòng vệ sinh chỉ có 1 cửa, tuy nhiên nhiều người muốn thuận tiện trong việc di chuyển đã thiết kế thành 2 cánh cửa, trên thực tế đây là lỗi phong thủy nghiêm trọng. Bởi lẽ phòng vệ sinh cần phải bí mật, nhưng khi xuất hiện 2 chiếc cửa sẽ khiến gia chủ thiếu cảm giác an toàn, người vợ cũng khó kiểm soát chồng.
7 chieu phong thuy khien cac ong chong phai nghe loi vo hinh anh 3
 
6. Dưới gối đặt quần áo của đối phương
 
Nếu dưới gối đặt quần áo của đối phương sẽ khiến khí trường của hai người hòa hơp với nhau, về lâu về dài tình cảm vợ chồng sẽ càng mặn nồng.    7. Đặt cặp sư tử đá trong phòng

Khi đặt cặp sư tử đá trong phòng đồng nghĩa với việc người vợ có thể giữ được chồng, người chồng cũng sẽ càng yêu thêm vợ. 

Dựa theo phong thủy xác định điện thoại hung cát
 
Chi Nguyễn

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 chiêu phong thủy khiến các ông chồng phải nghe lời vợ

Tướng phụ nữ có số sướng, giàu sang bẩm sinh

Chính những nét tướng cách khác nhau cho biết số sướng khổ của mỗi cá nhân. Dưới đây là những đặc điểm dễ nhận thấy của tướng phụ nữ có số sướng bẩm sinh.
Tướng phụ nữ có số sướng, giàu sang bẩm sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Mũi là cung Tài Bạch, tượng trưng cho Tài khố (kho chứa tiền tài). Con gái có tướng mũi cao, thẳng và hai cánh mũi đầy đặn thường có tài vận rất tốt, công thành danh toại, cả đời sống trong giàu sang phú quý, được phúc lộc bao bọc.


► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ xem tử vi, xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác
  Ngay từ khi sinh ra, mỗi người mang những nét tướng cách đặc trưng. Chính những nét tướng cách ấy có thể phản ánh phần nào số mệnh giàu nghèo, sướng khổ của mỗi cá nhân. Dưới đây là những đặc điểm dễ nhận thấy của tướng phụ nữ có số sướng bẩm sinh.   1. Phụ nữ có tướng cằm đầy đặn   Cằm hay còn được gọi là Địa các, chủ về vận thế ở hậu vận của một đời người. Phụ nữ có tướng cằm đầy đặn bao giờ cũng được hưởng phúc đức khi về hậu vận, vận khí ngày càng tăng theo thời gian.    Nhất là những quý cô có hai cằm, phúc khí càng lớn, hôn nhân cực kỳ viên mãn, quan hệ vợ chồng luôn hòa hợp, còn là trợ thủ đắc lực cho sự nghiệp của chồng. 
Tuong phu nu co so suong, giau sang bam sinh hinh anh
 
2. Nhân trung của quý cô rõ nét   Nhân trung sâu, dài và rõ nét chứng tỏ sức khỏe chủ nhân rất tốt, nhất là khả năng sinh con đẻ cái. Ngoài ra, Nhân trung còn cho biết phần nào mức độ thông minh và tuổi thọ của mỗi người.    Nếu sở hữu nét tướng phụ nữ có số sướng này, bạn hoàn toàn có thể tự hào rằng mình luôn may mắn hơn người khác, đi đâu cũng có người giúp đỡ, chỉ cần nỗ lực và kiên trì theo đuổi mục tiêu hơn nữa, ắt sẽ đạt được thành công mĩ mãn.   Đàn ông có tướng mặt này, phúc mỏng vận xui 3 kiểu tướng mặt điển hình của người gặp xui xẻo Tướng mặt ông chồng mang lại hạnh phúc mĩ mãn cho vợ
3. Cô nàng có chiếc mũi cao và thẳng
  Mũi là cung Tài Bạch, tượng trưng cho Tài khố (kho chứa tiền tài). Con gái có tướng mũi cao, thẳng và hai cánh mũi đầy đặn thường có tài vận rất tốt, công thành danh toại, cả đời sống trong giàu sang phú quý, được phúc lộc bao bọc.  
Tuong phu nu co so suong, giau sang bam sinh hinh anh
 
4. Con gái có phần dái tai dày, đầy đặn   Dái tai dày, đầy đặn phản ánh chủ nhân có tuổi thọ cao, tâm tính lương thiện, có cuộc đời giàu sang phú quý. Cả sự nghiệp và tiền tài đều gặt hái được thành quả nhất định, đáng khiến người khác ngưỡng mộ.   
Tuong phu nu co so suong, giau sang bam sinh hinh anh
 
5. Nữ giới có lông mày thanh mảnh   Những cô nàng sở hữu cặp lông mày thanh mảnh thường đi kèm với toàn bộ nhan sắc khuôn mặt hài hòa, thân thiện và dễ được người khác yêu mến. Đây cũng là tướng phụ nữ có số sướng từ nhỏ.   Thông thường những cô gái này còn rất thông minh, có tư duy logic rõ ràng, làm việc gì cũng lên kế hoạch cụ thể, rất ít khi xảy ra sai sót. Chính vì thế, công việc luôn trôi chảy, tài lộc dồi dào, ngày càng vượng phát. Đời sống hôn nhân của quý cô này cũng viên mãn, được chồng yêu chiều hết mực.
Hoàng Lam
Đặc điểm nhận diện mặt phụ nữ lấy chồng đại gia
Trong nhân tướng học, xem tướng phụ nữ lấy chồng đại gia, trước hết cần quan sát đặc điểm của tướng mũi. Mũi là cung tài bạch, chủ về tài lộc. Tướng mũi tốt

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng phụ nữ có số sướng, giàu sang bẩm sinh

Cơ sở dự báo đời người theo tứ trụ

Để dự báo tứ trụ của một người chúng ta cần dựa vào những thông tin nào!

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


I. Bốn thời sinh qua lịch can chi


Mỗi người đều có một lần sinh duy nhất trong Trời Đất này. Nói theo người Tiền sử là trong Thiên và Địa, nói theo cách của thời hiện đại là trong Vũ trụ và trên Trái đất. Người Tiền sử đã đo được vị trí sinh trong Vũ trụ (Thiên) là thời sinh Thiên Can, thời sinh Can có thể gọi là tọa độ Không gian; còn thời sinh Trái đất (Địa) là thời sinh Địa Chi, thời sinh Chi có thể gọi là tọa độ Thời gian.

Có tất cả 10 vị trí sinh Thiên Can là : Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý và 12 vị trí sinh Địa Chi là: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Vì thế giới mà chúng ta đang sống là thế giới Âm Dương, nên Không - Thời gian cũng mang tính Âm và tính Dương. Vị trí Thiên Can Dương thì đi với Địa Chi Dương, vị trí Thiên Can Âm thì đi với Địa Chi Âm. Như nói năm Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn..., năm Ất Sửu, Ất Mão, Ất Tỵ.... Nghĩ là cứ vị trí sinh Can Dương thì đi với vị trí sinh Chi Dương, vị trí sinh Can Âm đi với vị trí sinh Can Âm.

Vì Không gian và Thời gian bao giờ cũng đi song hành đồng thời, do vậy khi mô tả thời sinh một người bao giờ cũng nơi đầy đủ cả Can và Chi, như sinh năm Nhâm Thìn, Quý Tỵ, Giáp Ngọ....

II. Tứ trụ thời sinh của một người

Tứ trụ thời sinh của một người là: Năm, Tháng, Ngày, giờ sinh. Ví dụ sinh ngày: 7 tháng 5 năm 2012, lúc 9 giờ 20 sáng theo lịch Dương, nhưng khi dự đoán thi phải quy đổi ra lịch âm là: ngày 17, tháng 5, giờ Tỵ, năm Nhâm Thìn.

Theo lịch âm cũng như vậy, nhưng mỗi một thời sinh lại khác ở chỗ có 2 yếu tố: yếu tố thời sinh trên Trái đất, điều mà người xưa gọi là Địa Chi và yếu tố thời sinh Vũ trụ, điều mà người xưa gọi là Thiên Can. Như sinh năm Nhâm Thìn, Tháng Quý Mão (tháng 2), ngày Đinh Mùi, giờ Bính Thìn.

Ta xếp thời sinh của người này thành 4 cột thời gian hay Tứ trụ như sau:



Thời sinh theo lịch Can Chi của một người được thể hiện qua vị trí sinh trên Trái đất (gọi là Địa Chi) và cùng lúc với vị trí sinh trong Vũ trụ (trên Trời) gọi là Thiên Can có tính chất khác nhau, đó là tính Âm Dương và tính Ngũ hành. Tại sao vậy? Vì thế giới mà chúng ta sinh ra và tồn tại là thế giới Ngũ hành Âm Dương. Mỗi chúng ta từ lúc sinh ra đến lúc về già, luôn luôn bị chi phối bởi tính Ngũ hành và Âm dương của thế giới này. Nếu nắm được tính Ngũ hành và tính Âm Dương của Bát Tự thời sinh, thì biết trước phần nào cuộc đời của người đó trong hiện tại cũng như trong tương lai. Xuất phát từ nguyên lý của Trời Đất (Thiên Địa àThiên Can Địa Chi) đó, mà người Tiền sử đã lập ra cách dự báo số phận một người gọi là Tứ Trụ Bát Tự. Cũng có thể gọi vắn tắt là dự báo theo Tứ Trụ hay theo Bát Tự.

III. Tính chất thời gian can chi

Theo học thuyết Âm Dương, nhân loại trên Trái đất sống trong thế giới Ngũ hành (thế giới có 5 loại chất) và luôn bị Ngũ hành chi phối mọi hoạt động sống của mình. Do vậy, thời gian trên Trái đất cũng là thòi gian theo Ngũ hành. Để phân biệt được tính Ngũ hành của thời gian Trái đất, ta phải xem xét qua thời gian Can Chi.

Việc xem xét tính chất thời gian Can Chi nhằm mục đích phân tích thực trạng của đối tượng dự báo theo Tứ trụ, đặc biệt là tính Ngũ hành của thời gian Can Chi được xem xét nhiều nhất. Sau đây là những tính chất đó.

1. Tính Âm Dương của thời gian Can Chi

Thời gian vận động trên trái đất này theo nhịp âm dương. Cứ một ngày (hay tháng, năm giờ) khởi đầu là dương thì thời gian tiếp theo là âm. Cứ khởi đầu là một toạ độ không gian (thập can) dương thì toạ độ không gian tiếp theo là âm, rồi lại dương. Quy luật vận động của toạ độ thời gian (địa chi) cũng như vậy. Một quy luật khác của thời gian là: Toạ độ không gian Dương kết hợp với toạ độ thời gian Dương, toạ độ không gian âm kết hợp với toạ độ thời gian âm. Để có cách nhìn toàn cục quy luật này, ta có thể tìm nhanh thời gian can chi qua bảng sau:



Nhìn vào bảng trên, các can dương phối với Can Dương, Âm phối với Âm. Ví như chỉ có những năm (tháng ngày hay giờ) là Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất.., Ất Sửu, Ất Mão, Ất Tỵ, Ất Mùi, Ất Dậu, Ất Hợi... Các trường hợp khác tính thời gian can chi tương tự như cách trên.

Cũng từ bảng trên, các Can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm là dương, còn Ất, Đinh, Mậu, Tân, Quý là âm. Vậy năm nào có Can Dương là năm Dương, năm Can Âm là năm Âm, như năm Bính Tuất (2006) là năm Dương vì Bính Dương... Người sinh năm Dương thì nữ là Dương nữ, nam là Dương nam; sinh năm Âm nữ là Âm nữ, nam là Âm nam. Đối với thời gian tháng, ngày, giờ cũng tính tương tự.

2. Tính Ngũ hành của thời gian Can Chi

Đây là diễn giải: thời gian Can và Chi hay Can Chi thuộc loại chất nào, chúng quan hệ với nhau ra sao trong thế giới Ngũ hành này.

a. Thuộc tính Ngũ hành của Thập Can và Địa Chi

Theo dịch lý, trong không gian 4 chiều nơi loài người đang tồn tại, vạn vật, con người, thời gian... có 5 thuộc tính khác nhau là: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Các thuộc tính này khi kết hợp với nhau có thể tạo ra sự phát triển, điều mà dịch học gọi là tương sinh; cũng có thể kìm hãm nhau trong phát triển hoặc tiêu diệt nhau, điều mà dịch lý gọi là tương khắc hay không làm gì cho nhau gọi là tỵ hoà. Sư tương sinh và tương khắc như sau:



Ví dụ:Tý khắc Tỵ nhưng Tý sinh Mão và sinh Dần... Dậu và Kim sinh Tý và sinh Hợi...

Đối với 12 địa Chi hay 12 Tọa độ thời gian (TĐTG), thuộc tính ngũ hành như sau:



Đối với 10 thiên Can hay 10 Tọa độ không gian (TĐKG), thuộc tính ngũ hành như sau:



b. Xác định Can cho tháng Giêng để tìm Can các tháng khác

Trên thực tế nhiều khi chỉ biết Chi của tháng, không biết Can tháng đó là gì, người ta đưa ra luật Ngũ Dần để tính Can cho tháng Giêng (bao giờ cũng là tháng Dần), qua đó để biết can của tháng cần tìm. Luật Ngũ Dần như sau:



Ví dụ như tháng Tám năm Bính Tuất (2006) là Can gì? Tra bảng trên, tháng Giêng năm Bính Tuất là Canh Dần, tháng Tám là tháng Dậu, từ Canh, Tân, Nhâm... tính đi đến thứ tám là Đinh. Vậy tháng 8 âm năm Bính Tuất là Đinh Dậu.

c. Xác định Can giờ khi biết Can ngày

Trên thực tế, có trường hợp cần biết Can giờ sinh, người xưa đưa ra luật Ngũ Tý, nghĩa là qua Can của ngày để xác định Can của giờ Tý hôm đó, qua đây để tìm các can giờ tiếp theo cần tìm. Luật Ngũ Tý được mô tả qua bảng sau:



Ví dụ:ngày 1/9 âm năm Bính Tuất (2006) giờ Thìn Can gì? Nhìn lịch 2006 - Bính Tuất tháng 9 âm ngày 1 là ngày Mậu Dần. Vậy giờ Tý hôm đó là giờ Nhâm Tý, đếm đi tiếp là Sửu, Dần... đến giờ Thìn là Bính Thìn. Các trường hợp khác tính tương tự.

IV. Tháng xem tứ trụ là tháng tiết khí

Khi dự báo theo Tứ trụ Bát tự, điều cần biết là tháng sinh của một người thuộc tháng nào của tháng Tiết khí.

Tháng của lịch Âm Dương hay lịch Can Chi được dựng theo tiết khí, nghĩa là ngày bắt đầu của tháng căn cứ vào ngày chuyển tiết sang tháng đó. Như tháng Giêng bắt đầu từ ngày Lập xuân, nghĩa là ngày 1 tháng Giêng (tết Nguyên đán) chưa hẳn đã là ngày của tháng Giêng. Ngày của tháng Giêng bắt đầu từ ngày Lập xuân. Lập xuân có thể đến sớm trong tháng Chạp, ví dụ Lập xuân rơi vào ngày 26 tháng Chạp, thì từ ngày này trở đi như ngày 27, 28, 29... tháng Chạp đã là ngày của tháng Giêng. Khi dự báo, nếu người sinh vào ngày 28 tháng Chạp, coi như là đã sinh vào tháng Giêng của năm sau, mặc dù chưa đến tết nguyên đán. Để xác định vị trí tháng và ngày của từng tháng trong năm, người xưa đã đưa ra cách xác định như sau:



Ví dụ:xem người sinh ngày 25 (Nhâm Dần), tháng Chạp (Qúy Sửu) năm Nhâm Thìn (2012); theo lịch Âm, năm Qúy Tỵ 2013, lập Xuân vào ngày 24 tháng Chạp năm Nhâm Thìn, nghĩa là ngày 24 tháng Chạp năm Nhâm Thìn đã là ngày đầu tiên của năm Qúy Tỵ. Vậy tháng xem Tứ trụ phải là tháng Giêng Giáp Dần năm Qúy Tỵ (chứ không phải là tháng Chạp năm Nhâm Thìn). Sơ đồ Tứ trụ thời sinh người này phải như sau:



V. Ngũ hành thời gian can chi

Thời gian không đứng biệt lập với không gian, mỗi một vị trí không gian đều có một vị trí thời gian tương ứng đi kèm. Mọi vật chuyển động trong không gian theo 60 vị trí lặp đi lặp lại như một vòng tròn không mối nối từ Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần... rồi lại quay về Giáp Tý... Mỗi một vị trí thời gian như vậy có một tính ngũ hành riêng, điều mà Dịch lý gọi là nạp Giáp. Để tiện tra nhanh tính ngũ hành trong từng vị trí thời gian của một chu kỳ thời gian (năm, tháng, ngày , giờ) có thể đối chiếu qua bảng sau:



Qua bảng trên, ta có thể xác định tính Ngũ hành một cách nhanh chóng bất kỳ một đối tượng nào qua thòi gian sinh. Ví dụ sinh năm Bính Tuất (2006) là Thổ, Giáp Thân là Thủy, Nhâm Thìn là Thuỷ...

VI. Tính chất của thiên can

Toạ độ không gian mà các nhà mệnh lý gọi là Thiên Can hay Thiên nguyên. Thiên nguyên hay thập Can có thể là Can năm, Can ngày, Can giờ. Mỗi một vị trí thời gian sinh của một người nào đó có 4 TĐKG là Can năm, Can tháng, Can ngày, Can giờ. Những Can này phối hợp với nhau có thể tạo ra một vị trí thuận lợi hay bất lợi cho cuộc sống một người nếu sinh vào thời điểm đó. Trong dự báo theo Tứ trụ, người ta lấy Can ngày sinh (gọi là Nhật chủ) để đối chiếu với các Can khác trong tứ trụ để tìm các Thần (10 Thần), tìm sự hợp sự hoá mà dự báo sơ bộ.

1. Quy luật hợp hoá và Ngũ hợp của Thiên Can

Các Can từng cặp liên kết với nhau có hợp, có tất cả 5 cặp Can hợp nhau rồi hóa thành là:



Trong dự báo qua Tứ trụ hay 4 cột thời gian, lấy Can Ngày làm chủ để so với Can Tháng hoặc Can Giờ kế hai bên có hợp hay không. Còn Chi tháng nếu thấy Ngũ hành giống sự hóa thì mới gọi là hợp hoá.

Ví dụ:Can ngày là Giáp, Can tháng hay Can giờ là Kỷ là có hợp hoá, vì Giáp hợp Kỷ hoá Thổ. Nếu Can ngày là Kỷ, Can tháng hoặc Can giờ là Giáp, mà Chi tháng hay Chi giờ là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (đều tính Thổ) có ngũ hành giông nhau đều Thổ nên sự hợp này có hoá.

Sơ đồ Tứ trụ có hợp hóa:



2. Mức độ sinh khắc của Thiên Can

Thứ hai: Can ngày hợp với Can tháng hoặc Can ngày hợp với Can giờ, Chi tháng không hoá, nhưng Ngũ hành mà nó hoá ở trong ba Chi còn lại hợp thành cục thì đây cũng coi là sự hợp có hoá. Ví dụ: Can ngày là Canh, Can tháng là Ất hợp hoá Kim, Chi tháng không phải là Thân hay Dậu (Kim), nhưng 3 Chi của năm, ngày , giờ tam hợp là: Thân Tý Thìn thì sự hợp có hoá.

Trong các cột thời gian, sự sinh khắc của 2 can đứng cạnh nhau mới đáng xét và mối mạnh. Như ngày sinh là Bính Hoả khắc Can năm Canh Kim, nhưng Can tháng đứng giữa hai Can này là Kỷ thổ, mà Thổ sinh Kim, nên lúc này Bính lại “sinh” Canh (Kim) chứ không khắc.

Trong khắc có hợp, sự hợp mất sự khắc thì không còn là khắc nữa. Ví dụ Bính Hoả khắc Canh (Kim), nhưng trong 4 cột thời gian có Tân Kim, mà Tân hợp Bính hoá Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, nên Bính Hoả độc lập không khắc nổi Canh Kim nên sự khắc không còn.

Can ngày sinh bị Can khác khắc, Can khắc đó lại bị Can khác khắc, do đó Can ngày không còn bị khắc nữa. Ví dụ Can ngày là Canh Kim bị Can tháng Bính Hoả khắc, Bính hoả lại bị Can giờ (hay năm) Nhâm Thuỷ khắc, lúc này Can Canh không còn bị khắc.

3. Sự hợp hóa của Can ngày cho biết điều gì?


Trong dự báo theo Tứ trụ Bát tự, lấy Can ngày sinh làm chủ, so với Can tháng và Can giờ sinh kế bên Can ngày để tìm sự hoá hợp. Qua sự hợp hóa này, sơ bộ cho ta số phận khái quát một người. Sau đây là quan điểm của các nhà mệnh lý xưa đưa ra để tham khảo.

Can ngày Giáp hợp Kỷ hoá Thổ: người xưa cho rằng đây là mệnh trung chính, chủ về yên phận thủ thường, trọng tín nghĩa. Nếu trong mệnh cục (cách xác định mệnh cục xin xem phần dưới đây) không có Thổ mà có Thất sát thì đó là người thiếu tình nghĩa, người giảo hoạt, tính thô thiển (chú ý: Kỷ ở đây có thể là Can tháng hoặc Can giờ, các trường hợp dưới đây xét tương tự). Trường hợp này như sơ đồ Tứ trụ có hợp hóa nêu trên đây.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Giáp gặp Kỷ:

Can ngày Giáp hợp Kỷ: nếu gặp Ất mộc thì thể tài có hao tổn, nếu gặp Đinh hoả thì được lộc cũng như không, nếu gặp Tân Kim thì cao sang, nhà cao cửa rộng, nếu gặp Mậu Thổ thì giàu sang, nhà cao lộng lẫy, nếu gặp Quý Thuỷ thì cuộc đời sẽ hạnh phúc, nếu gặp Canh Kim thì gia thế hưng thịnh, nếu gặp Bính Hoả thì hưởng lộc nhiều.

Sơ đồ Tứ trụ Giáp hợp Kỷ gặp Tân Mão:

Can ngày Kỷ hợp Giáp: nếu gặp Đinh hoả thì bị người khác chèn ép, nêu gặp Ất Mộc thì tự mình gây hoạ, nếu gặp Tân thì giàu sang phú quý, nếu gặp Canh thì cô đơn nghèo khó, nếu gặp Qúy Thuỷ thì chức cao trọng vọng.

Sơ đồ Tứ trụ Kỷ hợp Giáp gặp Đinh:



Can ngày Ất hợp Canh hoá Kim: cho biết là người trọng nhân nghĩa, ứng xử cương nhu đúng mức. Nếu trong 4 cột thời gian có Thiên quan hoặc vận kém rơi vào Tử, Tuyệt thì là người cố chấp, thiếu nhân nghĩa.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Ẩt hợp Canh:



Can ngày Ất hợp Canh: nếu gặp Bính Hoả thì khó khăn trong cuộc sống, nếu gặp Nhâm Thuỷ thì vinh hoa phú quý, gặp Đinh Hoả thì vui vẻ trong cuộc sống, nếu gặp Kỷ Thổ thì nhà nhiều của, nếu gặp Tân Kim thì gió sương, nếu gặp Giáp Mộc thì lúa gạo đầy nhà.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Ất hợp Canh gặp Bính:



Can ngày Canh hợp Ất: nếu gặp Tân Kim thì có hao mòn, nếu gặp Bính Hoả thì trì trệ, nếu gặp Đinh Hoả như rồng gặp nước, nếu gặp Quý Thuỷ thì tài sản trôi nổi và người sẽ sống lâu, nếu gặp Nhâm Thuỷ thì tài lộc ngày cành phát triển, nêu gặp Mậu Thổ thì không giàu sang cũng nổi tiếng.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Canh hợp Ất gặp Tân:



Can ngày Bính hợp Tân: nếu gặp Mậu thổ thì công thành danh toại, nếu gặp Ất mộc thì quyền cao chức trọng, nếu gặp Quý thuỷ hay Kỷ Thổ thì cửa nhà danh giá, nếu gặp Nhâm Thuỷ thì dễ gặp tai hoạ.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Bính hợp Tân gặp Mậu:

Can ngày Tân hợp Bính: nếu gặp Mậu Thổ và Canh Kim thì công thành danh toại.

Sơ đồ Can ngày Tân hợp Bính gặp Mậu:
Can ngày Đinh hợp Nhâm hoá Mộc: sự hợp này chủ về nhân nghĩa và sống lâu, người tính nhân từ, tuổi thọ cao. Nữ giới nếu trong mệnh Thuỷ cực vượng quá làm Mộc suy thì sự hợp không hay. Nếu đóng ở Tử, Tuyệt thì phá tán tài sản vì tửu sắc.



Can ngày Đinh hợp với Nhâm: nếu gặp Bính Hoả thì số nhàn, gặp Tân thì cuộc đời hay gặp may và phú quý, nếu gặp Mậu Thổ thì cuộc sống an nhàn, nếu gặp Quý Thuỷ thì cô đơn nơi tha hương, nếu gặp Ất Mộc thì không giàu, nếu còn có Canh Kim nhiều trong các cột thời gian thì cuộc đời không danh vọng, nếu gặp Giáp hoặc Thìn thì chức vị và lộc dồi dào, vẹn toàn.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Đinh hợp Nhâm gặp Tân:



Can ngày Nhâm hợp với Đinh: nếu gặp Giáp Mộc thường hay thất bại, nếu gặp Tân Kim thì ruộng vườn bát ngát, nếu gặp Bính Hoả thì thành anh hùng hào kiệt, nếu gặp Quý Thuỷ thì kinh doanh vất vả, nếu gặp Kỷ Thổ thì có chức quyền, nếu gặp Mậu Thổ thì bồng bềnh trôi dạt, nếu gặp Canh Kim thì mọi việc khó thành, nếu gặp Ất Mộc thì không thọ.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Nhâm hợp Đinh gặp Bính:


Can ngày Mậu hợp Quý hoá Hoả: thể hiện sự vô tình vô nghĩa, có dáng vẻ bề ngoài thanh cao nhưng nội tâm mờ ám. Nếu là nam giới là người nay đây mai đó, ham chơi hơn làm, nếu là nữ giới thì lấy chồng đẹp.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Mậu hợp Quý:
Can ngày Mậu hợp với Quý: nếu gặp Ất Mộc thì cuối đời thành đạt, nếu gặp Nhâm Thuỷ thì tự thân làm giàu, nếu gặp Bính Hoả thì khó có phúc lộc, nếu gặp Canh Kim thì thường gặp điều hanh thông, nếu gặp Kỷ Thổ thì không hay cho vợ con, nếu gặp Tân Kim là người mưu mẹo.

Sơ đồ Tứ trụ ngày Mậu hợp Qúy gặp Nhâm:
Can ngày Quý hợp với Mậu: nếu gặp Bính, Tân thì cuộc đời có nhiều thành đạt và cũng có nhiều thất bại. Nếu gặp Giáp, Kỷ thì suốt đời vất vả, nếu gặp Đinh Hoả thì của nhiều, nếu gặp Canh Kim thì đất đai của cải nhiều, nếu gặp Ất Mộc thì chức cao quyền quý, nếu gặp Nhâm Thuỷ thì tài lộc song toàn, nếu gặp Tân Kim thì tài lộc lúc được lúc mất, nếu gặp Kỷ Thổ thì tiền đồ học hành phát triển:

Sơ đồ Tứ trụ ngày Qúy hợp Mậu gặp Bính:



Lưu ý:trên đây là dự báo Tứ trụ theo sự hợp hóa của Can ngày sinh, trên thực tế không phải ai cũng rơi vào cách hợp hóa nói trên.

VII. Tính chất của địa chi

Địa Chi còn gọi là Địa nguyên, có thể nói đó là Toạ độ thời gian trên Trái đất. Trong dự báo qua 4 cột thời gian, sự hình xung, hại hợp của địa chi ảnh hưởng rất lớn đối với nhật chủ. Sự ảnh hưởng này có vị trí đặc biệt trong dự báo về số phận một người. Khi có sự liên kết của địa Chi trong 4 cột thời gian, sẽ xảy ra những mức độ quan hệ như sau:

1. Sự hợp của Địa Chi

Có 6 khả năng hợp của các địa Chi, như:

* Tý hợp với Sửu thành Thổ. * Ngọ hợp với Mùi thành Thổ.

* Dần hợp với Hợi thành Mộc * Mão hợp với Tuất thành Hoả.

* Thìn hợp với Dậu thành Kim. * Tỵ hợp với Thân thành Thuỷ.

2. Tam hợp của Địa Chi

Trong thế giới Âm Dương trên trái đất, ba yếu tố kết hợp với nhau tạo ra cái mới. Nói cách khác, số 3 là số sinh, sinh ra một cái mới từ 3 cái ban đầu. Tính chất này thể hiện rõ qua địa Chi, như:

Thân + Tý + Thìn (hợp) thành Thuỷ cục. Hợi + Mão + Mùi (hợp) thành Mộc cục.

Dần + Ngọ + Tuất (hợp) thành Hoả cục. Tỵ + Dậu + Sửu (hợp) thành Kim cục.

Trong 4 cột thời gian, nếu có lục hợp hoặc tam hợp cục là cho biết người đó có dung nhan đẹp, thanh lịch, thần thái ổn định, thẳng thắn, thông minh linh lợi. Hợp cục thành cát thần là tốt, hung thần là xấu, hợp thành tương sinh thì tốt, tương khắc thì không hay, hợp thành Tử, Tuyệt thì cuộc đời bất đắc chí. Trong tam hợp hoá cục hoá cát là tốt, hoá hung là xấu.

3. Lục xung của Địa Chi

Xung có nghĩa là bất hoà. Sự tương xung của 12 địa Chi như sau:

Trong các cặp tương xung này, duy nhất có Thìn Tuất Sửu Mùi có tương xung nhưng không tương khắc vì chúng đều là Thổ. Còn lại vừa tương xung vừa tương khắc.

Kỵ thần bị tương xung là tốt, Hỷ thần bị xung là xấu. Trong dự báo theo Tứ trụ, qua sự tương xung của địa Chi phần nào cũng cho những thông tin nào đó, như:

* Tý, Ngọ tương xung thì người thường không yên ổn.

* Mão, Dậu tương xung chỉ tính người thất tín, bội ước, hay lo buồn, tình cảm dễ bị chia rẽ.

* Dần, Thân tương xung là người đa tình, hay can thiệp vào những chuyện không đâu.



* Sửu, Mùi tương xung, thường hay gặp trắc trở trong công việc.

* Chi cột năm xung Chi cột tháng: người sống xa quê hương.


* Chi cột năm xung Chi tháng, Chi ngày, Chi giờ: người tàn nhẫn hoặc hay ốm đau.

* Chi cột ngày xung Chi tháng: hay xúc phạm cha mẹ anh em.



* Nếu trong tứ trụ có gặp xung, thường không được hưởng nhà của cha mẹ.

* Nếu trong tứ trụ có Tý Ngọ Mão Dậu tương xung là người hay đổi chỗ ở.

* Nếu có Dần Thân Tỵ Hợi tương xung là không hợp nghề, hay đổi nghề và chỗ ở.

* Nếu có Thìn Tuất Sửu Mùi tương xung trong tứ trụ thì cũng không hợp nghề và hay đổi nghề.

4. Tương hại của 12 Địa Chi

* Nếu trong Tứ trụ có Tý Mùi tương hại thì da thịt không mượt mà. Còn Sửu Ngọ, Mão Thìn tương hại thì tính người hay giận dữ, sự kiên nhẫn kém.

* Dần Tỵ tương hại: nếu trong 4 cột thời gian (Tứ trụ) nhiều hành Kim thì người hay mắc bệnh.



* Chi ngày Chi giờ tương hại: về già đề phòng bị tật. (xem đồ hình Dần Tỵ tương hại

trên)

5. Tương hình của Địa Chi

a. Dần hình Tỵ, Tỵ hình Thân, Thân hình Dần:gọi là trì thế hình. Những người trong 4 cột thời gian có tương hình của cát địa Chi loại này, hoặc trong tuế vận (năm) có tương hình thì tính tình lãnh đạm, tình cảm lạnh lẽo, khô khan, thiếu nghĩa hiệp, hoặc hay bị người hại hoặc gặp điều xấu.

Nếu các địa Chi xung đó lại ở vị trí Tử, Tuyệt thì càng không hay, nữ giới không nên gặp trường hợp này, nếu gặp tụng kinh niệm Phật thì mọi việc sẽ qua.

b. Mùi hình Sửu, Sửu hình Tuất, Tuất hình Mùi gọi là vô ân chi hình. Người trong tứ trục có loại hình này báo có sự tranh giành quyền lợi, là người cậy quyền làm quá đi nên dễ thất bại. Nhưng nếu rơi vào các vị trí Trường sinh, Mộc dục, Quan đối, Lâm quan, Đế vượng thì tinh thần cương nghị. Nếu trong 4 cột thời gian có Tử, Tuyệt tương ứng vị trí thì đó là người thấp kém, tính tình giảo quyệt, dễ gặp điều không hay, nữ giới dễ bị cô đơn.

c. Mão hình Tý, Tý hình Mão gọi là vô lễ chi hình. Người trong tứ trụ có loại hình này cho biết là người thiếu tự tin và không có khả năng làm việc độc lập, nhưng lại hay cố chấp, làm việc không đến nơi đến chôn, có tính thành kiến, nội tâm bất thiện, dung mạo không đẹp. Nếu các Chi này ở vị trí Tử, Tuyệt thì nông cạn trong suy nghĩ. Nếu ngày sinh gặp tương hình thì vợ hay chồng không khoẻ, nếu giờ sinh tương hình thì đề phòng con cái có bệnh. Trong 4 cột thời gian có hai loại tương hình thì điềm xấu có thể thêm xấu, nếu mệnh trong Tứ trụ tốt thì càng tốt lên.

d. Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi tự hình lẫn nhau, nhưng kiêng nhất là Thìn gặp Thìn, Ngọ gặp Ngọ, Dậu gặp Dậu, Hợi gặp Hợi. Các nhà mệnh lý xưa có câu: “Tự hình có thêm sát” là không hay. Họ cho rằng nếu Chi năm sinh và Chi tháng sinh tự hình thì trong cuộc đời dễ bị tổn thương. Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi tự hình thì đến tuổi trung niên mọi việc diễn ra không rõ ràng, khó đoán định.

Bảng Hợp, Xung, Hình, Hại của Chi:

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cơ sở dự báo đời người theo tứ trụ

Phong thủy cửa đối cửa –

Cửa chính 2 nhà đối diện nhau làm sao để hóa giải phong thủy xấu tránh được xui xẻo cho cả hai nhà mang lại những điều tốt đẹp nhất. Theo phong thủy nhà ở hai nhà đối diện cửa chính sẽ có một nhà xấu sẽ bị hao tài tốn của, bệnh tật,…ngày nay đất chật
Phong thủy cửa đối cửa –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

người đông rất khó để tránh được việc hai nhà có cửa đối diện nhau vậy làm sao để hạn chế cũng như tránh vận xấu khi có nhà có cửa đối diện nhau. Mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây của Tuvikhoahoc.com để có cách hóa giải phù hợp nhất cho căn nhà của mình nhé.

“Kinh Lỗ Ban” ghi rằng: “Hai nhà không thể đối diện nhau vì như thế sẽ có một chủ bị suy. Hai nhà không thể đối nhau vì như thế sẽ có một nhà bị dữ”.

Nhung-dieu-toi-ky-trong-phong-thuy-ve-cua-ma-ban-nen-biet

Có không ít người quan tâm tới điều này, có người treo gương: Tam xoa, bát quái, bạch hổ để hóa giải, nhưng làm như vậy lại gây lo lắng cho nhà đối diện nên cần hai bên cùng tìm cách hóa giải.

Cũng có một số gia đình, vì cố muốn nhà được tốt mà làm ảnh hưởng tới nhà đối diện, gia chủ không nên dùng các cách hóa giải như: dùng bùa ngải, dùng gương phản, tượng đá, treo đầu thú… vì các cách trên đều làm cho việc hóa giải của hai gia đình không bao giờ kết thúc, hai bên cùng tìm cách hóa giải, không ai chịu kém ai, gây nên bất hòa. Ví dụ, một nhà dùng đầu sư tử để hóa giải, nhà đối diện lại dùng hai thanh kiếm đan chéo nhau hóa giải. Như thế sẽ có một nhà bị lụi. Bởi thanh kiếm có nguy cơ gây hại cho chiếc đầu sư tử. Vì thế mà việc hóa giải của hai gia đình sẽ kéo dài mãi.

Tuy nhiên, việc hai cửa đối nhau không quá nghiêm trọng và khó hóa giải như vậy. Do đó gia chủ không nên quá lo lắng nếu chẳng may ngôi nhà bị rơi vào thế cửa xấu này.

Muốn xóa bỏ sự uy hiếp về tâm lý “Hai cửa đối nhau” lại vừa không để hàng xóm có cửa đối cửa với mình bị mặc cảm, cách làm tốt nhất để giải quyết là trên dạ cửa treo 4 chữ “Thiên Quan Tứ Phúc” (Ông trời ban phúc bốn phương). Có thể bàn với nhà hàng xóm cùng treo bốn chữ này lên cửa chính là điều vô cùng lý tưởng. Như thế cả hai nhà cùng có phúc lớn trời ban.

Với cửa chính 2 nhà đối diện nhau làm sao để hóa giải phong thủy xấu trên đây hy vọng các bạn sẽ hóa giải được điều xấu khi nhà mình có cửa chính đối diện với nhà hàng xóm. Tuy đơn giản nhưng chắc chắn mang lại hiệu quả cao trong thuật phong thủy giúp hạn chế điều xấu mang lại tài lộc niềm vui cho cả gia đình đấy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy cửa đối cửa –

Ai mới là "đạo diễn" vụ Tào Tháo đòi "cướp vợ" Chu Du?

Có rất nhiều giai thoại lưu truyền về hai đại mỹ nhân Giang Đông Đại Kiều và Tiểu Kiều, trong đó có câu chuyện Tào Tháo thảo phạt Đông Ngô để đoạt người đẹp từ tay Đô đốc Chu Du.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giang Đông nhị Kiều

Thi sĩ thời Đường Đỗ Mục từng có thơ - "Đông phong bất dữ Chu lang tiện. Đồng Tước xuân thâm tỏa nhị Kiều".

Ý Đỗ Mục muốn nói, nếu trận Xích Bích năm xưa, Chu Du không nhờ gió Đông đánh bại Tào Ngụy, thì 2 đại mỹ nhân Giang Đông - Đại Kiều và Tiểu Kiều - đã bị Tào Tháo bắt về Đồng Tước Đài.

Sản phẩm điện ảnh hiện đại "Xích Bích" của đạo diễn Ngô Vũ Sâm cũng nêu ra tình tiết Tào Tháo xua quân Nam hạ thôn tính Giang Đông nhằm phục hận mối thù bị Chu Du "hớt tay trên" Tiểu Kiều.

Trên thực tế, Tào Tháo chưa từng gặp mặt Tiểu Kiều, giữa 2 người cũng không hề có bất cứ quan hệ đặc thù nào. Tuy nhiên, câu chuyện "vô trung sinh hữu" mượn danh nghĩa Tào Tháo và Kiều đích thực có tồn tại.

"Giang Đông hữu nhị Kiều. Hà Bắc Chân Phù xảo" - Thời đại Tam Quốc có 3 đại mỹ nhân nổi danh nhất, chính là Đại Kiều, Tiểu Kiều và "Lạc Thần" Chân Lạc.

Về nhan sắc của nhị Kiều, sử liệu Trung Quốc có rất ít thông tin.

"Tam Quốc Chí" của Trần Thọ có mô tả 2 nàng "đều là bậc quốc sắc", hay "Giang Biểu truyện" viết "mạo lưu ly (dung mạo rực rỡ)", đủ thấy dưới con mắt đương thời, Đại Kiều và Tiểu Kiều đích thực xứng danh "quốc sắc thiên hương".

việc tào tháo nhòm ngó giang đông nhị kiều chỉ là do la quán trung hư cấu mà thành?

Việc Tào Tháo nhòm ngó Giang Đông nhị Kiều chỉ là do La Quán Trung hư cấu mà thành?

Tam Quốc là thời đại đàn ông chiếm địa vị tuyệt đối trong xã hội, vì vậy thông tin về những người phụ nữ có ít ỏi cũng là điều dễ hiểu. Nếu không nhờ đời sau "thêm mắm thêm muối", có lẽ sự tích lưu truyền còn ít hơn.

Phụ thân của nhị Kiều là Kiều Công, làm quan trong triều Hán Hiến Đế. Sau khi vợ mất, Kiều Công cáo lão hồi hương, đem theo chị em Đại, Tiểu Kiều về ở ẩn tại Hoán Thành, An Huy.

Năm Kiến An thứ 4 (199), Tôn Sách và Chu Du dẫn quân Đông Ngô công hạ Hoán Thành.

Tiếng đồn về nhan sắc tuyệt trần của Giang Đông nhị Kiều sớm đã được người dân "trong tỏ ngoài tường". Sách và Du sau khi thắng trận đã "bắt" 2 mỹ nhân về làm của riêng.

Tôn Sách lấy Đại Kiều, Chu Du lấy Tiểu Kiều. Chị em họ Kiều thực chất chính là "chiến lợi phẩm" của Sách, Du.

Tào Tháo vô can, chủ mưu là... Gia Cát Lượng?

Thi sĩ Đỗ Mục không phải là người duy nhất hư cấu chuyện Tào Tháo và nhị Kiều. Tác giả La Quán Trung cũng đã đưa tình tiết liên quan đến 2 mỹ nhân này vào tác phẩm "Tam Quốc diễn nghĩa" của mình thông qua... Gia Cát Lượng.

Sau khi Tào Tháo đánh Lưu Bị "không còn manh giáp" ở Tân Dã, đã hướng tầm mắt về Đông Ngô. Gia Cát Lượng phụng mệnh Lưu Bị đi Giang Đông làm "thuyết khách", lôi kéo Tôn Quyền liên minh kháng Tào.

Tôn Sách mất sớm, Tôn Quyền kế vị anh trai nắm quyền Đông Ngô, còn Chu Du làm Đô đốc, là nhân vật có tiếng nói vô cùng quan trọng trong triều đình.

Trong "Tam Quốc diễn nghĩa" có mô tả bối cảnh Gia Cát Lượng "khích tướng" Chu Du.

Khổng Minh nói - "Lượng khi còn ở Long Trung từng nghe tin Tào Tháo xây Đồng Tước Đài, vô cùng tráng lệ. Tào tuyển chọn mỹ nữ khắp thiên hạ về nhốt trong đó.

Tào Tháo vốn là kẻ háo sắc, nghe danh nhi nữ nhà Kiều Công Giang Đông có dung mạo trầm ngư lạc nhạn, bế nguyệt tu hoa.

Tào từng thề rằng: 'Ta thề một là bình định Tứ Hải, hoàn thành đế nghiệp; hai là bắt Giang Đông nhị Kiều, đưa về Đồng Tước Đài an hưởng tuổi già, chết không còn gì hối tiếc".

Nay Tào Tháo đã lĩnh trăm vạn hùng binh đổ về Giang Nam, kỳ thực là nhòm ngó nhị Kiều đó thôi.

Tướng quân chỉ cần đem ngàn vàng mua lấy hai người đó, đem tặng Tào Tháo. Tào được mỹ nhân ắt thỏa mãn mà rút quân về".

trong tam quốc diễn nghĩa, khổng minh dễ dàng khích tướng chu du để liên ngô kháng tào. Trong "Tam Quốc diễn nghĩa", Khổng Minh dễ dàng khích tướng Chu Du để "liên Ngô kháng Tào".

Đương nhiên, Khổng Minh cũng "cẩn thận" dẫn chứng bài "Đồng Tước Đài phú" mà con trai Tào Tháo là Tào Thực làm, trong đó có câu "Lãm nhị Kiều vu Đông Nam kim. Lạc triều tịch dữ chi cộng", được Lượng lý giải là Ngụy Vương đã để mắt nhị Kiều.

Chu Du nghe xong tức giận quát lớn - "Lão tặc (Tào Tháo) ức hiếp người khác quá đáng".

Gia Cát Lượng thấy vậy cũng "giả vờ" can ngăn - "Năm xưa Hoàng đế Hán triều cũng nhờ công chúa mà hòa hoãn Hung Nô.

Nay dùng 2 dân nữ để lui địch, có gì đáng tiếc?"

Lúc này Chu Du đã trúng kế của Lượng - "Tiên sinh có điều không biết, Đại Kiều là phu nhân của Tôn Bá Phù (Tôn Sách), còn Tiểu Kiều là phu nhân của Công Cẩn ta.

Chu Du thề không đội trời chung với Tào tặc, nhất định sẽ giúp tiên sinh một tay".

Như vậy, chỉ một phen "uốn lưỡi" của Gia Cát Lượng đã kiếm về cho Lưu Bị "mối lương duyên" với Đông Ngô, từ đó làm nên sự nghiệp lẫy lừng của Thục Hán trong "Tam Quốc diễn nghĩa".

Thực tế, nhị kiều (桥) trong "Đồng Tước Đài phú" nói tới... 2 chiếc cầu trong Đồng Tước Đài, hoàn toàn không liên quan tới Giang Đông nhị Kiều (乔), chỉ là La Quán Trung đã cao tay hư cấu mà thôi.

Tiểu thuyết "Tam Quốc diễn nghĩa" hoàn toàn thể hiện chủ quan của La Quán Trung, đề cao vị thế của tập đoàn Lưu - Quan - Trương, vì vậy mới có chuyện Gia Cát Lượng "thông minh" lợi dụng thơ từ để lừa Chu Du "ngọt" như vậy.

Cũng chỉ trong tiểu thuyết, Đại đô đốc hùng tài vĩ lược của Đông Ngô mới trở thành "ngụy quân tử", để Khổng Minh chọc tức đến 3 lần mà thốt lên "Đã sinh Du, sao còn sinh Lượng".

Ngoài những tác phẩm văn học, thơ từ nói về nhan sắc nhị Kiều như trên, sử liệu Trung Quốc hầu như không hề lưu lại bất cứ thông tin nào cho thấy sự liên quan giữa Giang Đông nhị Kiều và Tào Tháo dẫn đến đại chiến Xích Bích.

Theo các nhà nghiên cứu hiện đại, việc Tào Tháo xua quân Nam hạ sau khi thống nhất miền Bắc là điều tất yếu và mục tiêu của Tào chắc chắn đặt ở vấn đề địa - chính trị chứ hoàn toàn không thi vị như tiểu thuyết mô tả.

Cũng như việc Đại Kiều, Tiểu Kiều là "tù binh" của Tôn Sách và Chu Du sau thắng lợi Hoán Thành, nếu Tào Tháo có thực sự thôn tính được Giang Đông, thì số phận 2 mỹ nhân Tam Quốc cũng không khác hơn là những "chiến lợi phẩm".

Theo Trí Thức Trẻ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ai mới là "đạo diễn" vụ Tào Tháo đòi "cướp vợ" Chu Du?

6 lỗi phong thủy ngầm phá hoại hôn nhân

Ai cũng muốn có một cuộc hôn nhân mỹ mãn, toại nguyện nhưng không phải lúc nào cũng được. 6 lỗi phong thủy phá hoại hôn nhân dưới đây có thể là lý do, hãy khắc
6 lỗi phong thủy ngầm phá hoại hôn nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bất luận là ai, đều muốn có một cuộc hôn nhân mỹ mãn, toại nguyện nhưng không phải lúc nào cũng được như vậy. 6 lỗi phong thủy phá hoại hôn nhân dưới đây có thể là lý do, hãy khắc phục ngay nhé.


6 loi phong thuy ngam pha hoai hon nhan hinh anh 2
 
1. Nhà khuyết góc Tây Nam, Tây Bắc: trong phong thủy truyền thống, góc Tây Nam của căn nhà tượng trưng cho nữ chủ nhân, góc Tây Bắc tượng trưng cho nam chủ nhân, nếu thiếu một trong hai thì hôn nhân không hòa hợp, gia đình lục đục, vợ tiếm quyền chồng hoặc chồng lấn át vợ.   2. Nhà bếp bừa bộn là lỗi phong thủy phá hoại hôn nhân mà a cũng phải biết, vì vị trí này đại diện cho nữ chủ nhân. Nếu nơi đâu lộn xộn, đặc biệt là cống thoát nước bị tắc thì nữ chủ nhân sẽ mắc bệnh phụ khoa, vợ chồng có tình cảm ngoài luồng.   4 mẹo phong thủy đánh bật kẻ thứ 3 Sau ly hôn, thay đổi phong thủy để có khởi đầu mới tốt đẹp
3. Bố trí phòng ngủ hoặc nội thất nhà bất quy tắc sẽ mang đến thị phi, vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, hôn nhân trục trặc. Không nên ở trong nhà hoặc phòng có hình đa giác, không bày trí nội thất bất đối xứng, rối mắt, đường dây điện cũng phải quy hoạch có trật tự.
  4. Bố trí nhiều hoa tươi trong nhà cũng không có lợi cho phong thủy hôn nhân, đặc biệt là không nên trưng hoa héo, hoa ở đào hoa vị (chính Nam, chính Đông, chính Tây, chính Bắc). Vì như vậy sẽ chiêu dụ đào hoa, có người thứ 3 xen vào gia đình.
6 loi phong thuy ngam pha hoai hon nhan hinh anh 2
 
5. Màu sắc phòng ngủ quá mạnh sẽ tạo ra những xung đột không đáng có trong đời sống vợ chồng. Nên chọn màu sắc nhu hòa, an tường, tạo cảm giác nhẹ nhàng và thoải mái.
  6. Giường ngủ đặt ở vị trí hung là cấm kị trong phong thủy hôn nhân. Không kê giường quá gần cửa sổ nếu không sẽ mắc họa đào hoa bên ngoài, không đặt giường đối diện nhà vệ sinh, cửa ra vào sẽ bị ảnh hưởng bởi sát khí.  
=> Xem bói tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

5 cải thiện nhỏ trong phòng ngủ khiến chồng yêu vợ hơn

Hóa giải nhân duyên không thuận lợi từ gốc đến ngọn
Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 6 lỗi phong thủy ngầm phá hoại hôn nhân

Người đàn ông chiều vợ có đặc điểm gì trên khuôn mặt?

Những anh chàng môi mỏng, nhân trung sâu và dài thường hết lòng vì vợ con.
Người đàn ông chiều vợ có đặc điểm gì trên khuôn mặt?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoài các yếu tố như môi trường sống, trình độ giáo dục... thì theo nhân tướng học, nếu người đàn ông của bạn có các đặc điểm sau đây trên khuôn mặt, vợ họ sẽ rất được cưng chiều, theo Sina.

1. Đàn ông môi mỏng thường biết vào bếp

dan-ong-co-dac-diem-gi-tren-khuon-mat-thi-chieu-vo-nhat

Ảnh minh: Soompi.

Sẵn sàng vào bếp và biết nấu ăn là điều kiện tiên quyết của người đàn ông hiện đại. Người có đôi môi mỏng đều ở cả trên và dưới thường thuộc trường phái "đầu bếp giỏi". Tuy nhiên, nếu môi quá mỏng thì chàng lại có tính tình khá lạnh nhạt. 

2. Đàn ông có chân mày hình "bát tự" hoặc chân mày rũ xuống

dan-ong-co-dac-diem-gi-tren-khuon-mat-thi-chieu-vo-nhat-1
 

Kiểu nam giới này được chia làm 2 loại:

- Đầu lông mày bình thường, cuối lông mày chia thành hai nhánh. Một nhánh hếch lên và sợi lông mày cũng có chiều hơi hướng lên; nhánh thứ hai rẽ xuống, chiều lông mày cũng hơi hướng xuống.

- Đầu lông mày cao, thân lông mày thấp dần, đuôi lông mày gần ngang với đuôi mắt. Cả hai lông mày phải và trái hợp với nhau thành hai nhánh trông như hai nhánh chữ bát (八).

Đây là kiểu người khá ôn hòa, ít khi tức giận, bất luận trong vấn đề nào đó bạn đúng hay sai thì người đầu tiên nói lời xin lỗi thường là chàng. Đồng thời, chàng cũng không có quan niệm về con số cho nên tiền kiếm được đều giao cho vợ quản lý, thậm chí để bạn nắm quyền kinh tế trong gia đình.

3. Đàn ông có mắt phải to hơn mắt trái

Đây là người đàn ông "sợ vợ" cho nên thường nhún nhường nửa kia. Tuy tính tình có hơi ủy mị và yếu đuối nhưng chàng thật sự yêu thương vợ bằng cả tấm lòng, lúc nào cũng muốn vợ vui và giữ hòa khí gia đình nên thường sẵn sàng chịu thiệt. 

4. Đàn ông có nhân trung sâu và dài, cằm đầy đặn

dan-ong-co-dac-diem-gi-tren-khuon-mat-thi-chieu-vo-nhat-2

Các kiểu nhân trung.

Nhân khí của chàng rất tốt, là người rộng lượng và yên ổn, vận thế con cái cũng được hưởng phúc đức. Chàng thường có một trái tim cởi mở, sức khỏe tốt, khả năng chăn gối cũng luôn khiến "nửa kia" hài lòng. 

5. Đàn ông có luân quách không lồi

Luân quách (là vành trong và ngoài của tai) không quá lồi lõm, xương xẩu cho thấy đây là người đàn ông dễ chịu, không thích so đo. Chàng thích ở nhà và xem trọng cuộc sống gia đình.

6. Đàn ông mũi nhỏ như củ tỏi

dan-ong-co-dac-diem-gi-tren-khuon-mat-thi-chieu-vo-nhat-3

Mũi hình củ tỏi.

Đặc điểm này cho thấy chàng rất nỗ lực làm việc, biết kiếm tiền nhưng sẵn sàng tiêu tiền vì vợ. Bản thân chàng tiết kiệm nhưng lại rất hào phóng với những người thân trong gia đình.

7. Đàn ông mí mắt nhiều tầng hoặc có nốt ruồi ở bọng mắt

Đây là người đàn ông đặc biệt rất yêu vợ thương con. Vì những thành viên trong gia đình, chàng sẵn sàng hy sinh và phấn đấu hết mình để đem lại cuộc sống tốt nhất.

8. Đàn ông có hai gò má đầy đặn, xương cân đối

Chàng rất có trách nhiệm và biết gánh vác gia đình, luôn là người cho đi nhiều hơn và cũng rất biết hâm nóng tình cảm vợ chồng.

VnExpress


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người đàn ông chiều vợ có đặc điểm gì trên khuôn mặt?

Tình yêu của người tuổi Tỵ

Người tuổi Tỵ thường khá đa tình. Chính vì điều này nên không ít lần họ gặp phiền phức trong tình yêu. Họ thường thông minh, hào hoa và rất có tài ăn nói, có
Tình yêu của người tuổi Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

sức hấp dẫn với người khác giới, nhất là người trẻ tuổi và đang còn độc thân. Tuy đa tình nhưng nếu tiến đến hôn nhân, họ sẽ cân nhắc rất kỹ.

(Ảnh chí mang tính chất minh họa)

Chàng tuổi Tỵ yêu
Nam giới tuổi Tỵ thường có lòng tự tôn rất cao. Họ là người theo chủ nghĩa nam quyền. Họ cũng thường chủ động theo đuổi các bóng hồng và giành chiến thắng nhờ sức hấp dẫn của mình. Nhiều người tuổi Tỵ có quan niệm khá thoáng về tình dục. Điều này có thể mang lại cho họ không ít rắc rối, ảnh hưởng đến công việc và địa vị xã hội.

Nàng tuổi Tỵ yêu
Nữ giới tuổi Tỵ thường khá xinh đẹp và có nhiều người theo đuổi. Họ thẳng thắn, trong sáng, lễ độ và luôn hy vọng có được tình yêu ngọt ngào, lãng mạn. Tuy bề ngoài khá sôi nổi nhưng họ cũng là người sống rất nội tâm. Những người đàn ông theo chủ nghĩa nam quyền sẽ không phù hợp với họ.

(Theo 12 con giáp về tình yêu và hôn nhân)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu của người tuổi Tỵ

18 dấu hiệu báo vận may gõ cửa, gặp hên bất ngờ

Dù không có bằng chứng khoa học xác đáng, nhưng nhiều người tin rằng, 18 dấu hiệu báo vận may dưới đây khá chính xác.
18 dấu hiệu báo vận may gõ cửa, gặp hên bất ngờ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dù không có bằng chứng khoa học xác đáng, nhưng nhiều người tin rằng, 18 dấu hiệu báo vận may dưới đây khá chính xác. 


► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi của bản thân chuẩn xác

18 dau hieu bao van may go cua (phan 1) hinh anh
 
1. Dơi làm tổ trong nhà
Đây là một trong những dấu hiệu báo tin mừng rằng gia đình sẽ gặp những may mắn trong tiền bạc, tài chính. Trong phong thủy, con dơi là biểu tượng của sự giàu có, dồi dào, nó chỉ làm tổ ở những nơi tốt lành. Dơi rất “nhạy”, có thể nhận ra nơi nào có khí cát mà bay đến. Nên nếu có dơi tới làm tổ trong nhà thì hãy chuẩn bị đón lộc đi.
2. Được cho tiền vào ngày may Ngày may mắn thường được xem là ngày rằm, mùng 1 trong tháng hay những ngày hợp với tuổi của bạn. Đặc biệt, rằm tháng Giêng được coi là “ngày của phép lạ”. Vào những ngày này, nếu được người khác cho tiền thì tức là tài lộc của bạn sẽ gia tăng đáng kể. Giữ số tiền đó trong người làm “đồng tiền may mắn”. Đây là nguồn gốc của tục “mừng tuổi” vào dịp Tết.   3. Phân chim rơi vào đầu  Nhiều người tin rằng đây là một dấu hiệu của sự giàu có đến từ thiên đường. Do đó, nếu có cảm thấy đôi chút bất tiện khi bị chim bậy vào đầu thì cũng không nên tức giận, nó chỉ muốn mang may mắn gửi tặng bạn thôi.   4. Tìm tên trên mạng nhện Đây được cho là một dấu hiệu cho thấy bạn sẽ gặp may mắn mãi mãi. Tất cả các kế hoạch sẽ phát triển và có kết quả tốt và bất cứ điều gì trở ngại có thể được ngăn chặn các dự án của bạn đều được hoá giải. Cũng giống như nhện, bạn thu hút thức ăn và tiền bạc mà không cần cố gắng.    5. Gặp rắn Gặp rắn là một dấu hiệu rất  may mắn. Thấy rắn bò vào nhà tức là sắp tới sẽ có quý nhân bước vào cuộc đời bạn.   6. Tay rung lên rộn ràng Theo quan niệm chung, khi bàn tay trái rung lên rộn ràng thì có thể sắp trúng vé số hay có tiền bất minh. Bàn tay phải rung lên thì sẽ có tiền mà do tự mình làm ra. Và ngược lại, nếu lòng bàn tay phải bị ngứa thì bạn sắp phải chi tiêu khá lớn. Và nếu lòng bàn tay trái bắt đầu ngứa, thì bạn sắp có niềm vui lớn hay có "lộc trời cho".
7. Nhìn thấy sao băng Tại thời điểm nhìn thấy Sao Băng, lập tức nguyện ước điều mình mong muốn thì sẽ có kết quả trong thời gian ba mươi ngày sau đó. Nếu bị bệnh, sức khoẻ sẽ dần tốt hơn; nếu vận may đang kém, thì sau đó sẽ gặp nhiều may mắn hơn. Nếu đã mất đi một cái gì đó, sẽ ngay lập tức lấy lại được.   8. Tổng ngày sinh cộng lại là 80 Trong giai đoạn thuộc Bát vận hạ nguyên, tính đến ngày 4/2/2024, nếu tổng các chữ số ngày sinh cộng lại lớn hơn 80 thì bạn sẽ nhận được nhiều điều may mắn. Ví dụ ngày sinh của bạn là 9/6/1965 (9 + 6 + 65 = 80). Số 8 được xem là số vượng nhất trong thời kỳ này, nó giống như một dấu hiệu may mắn. Những người có Cung Phi Bát Quái là Cấn - 8 cũng sẽ được hưởng may mắn trong chu kỳ Bát vận này.   9. Tai nóng lên Nhiều người tin rằng điều đó tức là có ai đó đang nói về bạn. Nếu nó là tai trái, có nghĩa là bất cứ ai là nói về bạn là nói những điều tốt đẹp. Trong khi là tai phải thì là nói những điều không hay. Và nếu bạn có thể nghĩ đúng người đang nói về mình thì tự nhiên tai sẽ hết nóng. 

10. Bướm bay vào nhà Dấu hiệu may mắn này cho thấy bạn sắp nhận được một số khách hàng quan trọng. Nếu con bướm có màu sắc tươi sáng, người đó sẽ mang lại tin tốt liên quan đến tình yêu. Nếu con bướm là màu xám - gần như đen, người đó sẽ mang lại cho bạn tin tốt liên quan đến nghề nghiệp hoặc công việc kinh doanh.    11. Mèo vào nhà Mèo vào nhà thường là điềm gở, nhưng nếu nó màu vàng, đừng đuổi đi, nó mang tới những điều khá tốt đấy.   12. Mặc trái quần áo Điều này được cho là một dấu hiệu rất tốt lành, nếu không có chủ bụng. Bạn sẽ sớm nhận được một số thuận lợi và may mắn trong công việc cũng như cuộc sống. 
 
13. Tìm thấy một biểu tượng tốt lành Nếu như tình cờ nhặt được một đồng tiền xu cổ, một biểu tượng tượng trưng cho tiền bạc hay tình cảm như trái tim pha lê, hình tờ tiền,….hãy giữ lại. Người ta cho rằng, nó ẩn chứa năng lượng tuyệt vời bên trong. Nếu bạn chôn chúng trong một hộp kim loại trong khu vườn, may mắn sẽ nhân đôi.   
14. Gặp bò trên đường Đây được cho là một dấu hiệu tốt lành, vì theo quan niệm con bò là biểu tượng của sự thịnh vượng và khả năng sinh sản.    15. Chó chạy đến nhà Người ta cho rằng chó chạy đến nhà là một dấu hiệu rất thuận lợi, vì nó có nghĩa là sẽ có thêm người bạn trung thành và chân thành tới bên, giúp bạn vượt qua những trở ngại trong cuộc sống. Chó màu đen mang lại sự giàu có, bảo vệ, con chó màu vàng mang lại sự thịnh vượng và hạnh phúc còn con chó màu trắng mang tớii tình yêu và lãng mạn.
16. Cờ bay trước gió Khi lá cờ treo trên nóc nhà hay đặt ở bàn làm việc tung bay trong gió thì là điềm báo của sự thành công và chiến thắng.   17. Gặp côn trùng Một con châu chấu nhảy vào nhà, nghĩa là một người khách quý sẽ tới thăm bạn. Cũng có thể bạn sắp nhận được một niềm vui hay một sự vinh danh rất lớn. Nếu bắt gặp những con rùa nhỏ ở nhà, sân hay khu vườn thì sẽg ặp may trong kinh doanh. Còn có ếch nhảy vào nhà thì đó là dấu hiệu tốt về tài chính.   18. Gặp mưa bóng mây Người ta cho rằng, sự xuất hiện đồng thời của mặt trời và mưa là một dấu hiệu thực sự rất tốt. Nó cho thấy rằng mọi thứ bạn đang làm sẽ thành công, nhận được sự hỗ trợ của quý nhân. Sinh vào một ngày như vậy là dấu hiệu báo trước một cuộc sống tuyệt vời. Còn kết hôn vào ngày có mưa bóng mây thì tức là cuộc sống hôn nhân viên mãn.

ST

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 18 dấu hiệu báo vận may gõ cửa, gặp hên bất ngờ

Thời điểm tốt nhất trong năm để cải táng

Theo tâm linh, lựa chọn thời điểm để cải táng là một việc vô cùng quan trọng, liên quan tới hưng vong thịnh suy của cả gia đình.
Thời điểm tốt nhất trong năm để cải táng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Thoi diem tot nhat trong nam de cai tang hinh anh
 
Theo phong tục của người Việt Nam, người mất sau 3 năm thì cải táng, cũng là lúc con cháu mãn tang, tức là hoàn toàn hết để tang vong linh. Vì thế, việc cải tháng thường được tiến hành sau 3 năm chôn hung táng.
 
Tuy nhiên hiện nay, thực tế môi trường địa lý và khí hậu có nhiều thay đổi, các hoá chất được sử dụng nhiều trong đất để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Hiện tượng sau 3 năm xác người chết chưa phân huỷ diễn ra khá phổ biến nên nhiều gia đình lựa chọn giải pháp là để thời gian cải táng lâu từ 4 đến 5 năm để tránh hiện tượng trên.
 
Theo sách xưa để lại, thời điểm tốt nhất để cải táng là từ cuối Thu đến trước ngày Đông Chí của năm. Không ai làm đầu năm cũng như sau Đông Chí. Ngày Đông Chí là ngày cực Âm và là ngày có khí Nhất Dương sinh ra. Đặt mộ phần trong thời gian trước Đông Chí là vì lý do đó. Sau Đông Chí, khí Dương ngày càng tăng và khí Âm ngày càng giảm.
 
Việc chọn ngày bốc và di dời mộ cũng rất quan trọng. Theo lịch Âm, tháng đủ có 30 ngày, tháng thiếu có 29 ngày. Tuy lịch xếp là vậy nhưng trong việc chọn ngày không phải cứ giở lịch ra thấy ngày 29 hoặc 30 đã là hết tháng. Ta cần phải căn cứ vào 24 tiết khí hay chỗ nào hòa trực (tức là hai trực giống nhau nằm kề ngày nhau), lúc đó mới sang tháng khác. Bởi vậy, nhiều khi đã sang tháng mới theo lịch 5 - 7 ngày mà vẫn phải tính theo tháng cũ. 
 
Nên để ý là đầu tiết bao giờ cũng đi liền 2 trực giống nhau, một trực là ngày cuối tháng, một trực là ngày đầu tháng. 12 trực là: Kiến – Trừ - Mãn – Nguy – Thành – Thâu – Khai – Bế, mỗi ngày là một trực. Các trực tốt nên sử dụng là  trực Thành, trực Mãn đa phú quý; Trực Khai, trực Thâu họa không vong (họa không tới); Trực Bình, trực Định hưng nhân khẩu.
 
Một lưu ý nữa là chọn ngày cải táng thì phải coi theo tuổi của người chết. Như vậy, năm để tiến hành cải táng phải lựa chọn theo tuổi của người đã mất, tránh những năm xung sát. Ngoài ra còn phải căn cứ theo tuổi của trưởng nam trong nhà vì trưởng nam là người phải gánh mọi sự may rủi.Tuổi và ngày nên chọn theo Tam hợp, Lục hợp, Chi đức hợp, Tứ kiểm hợp. Tránh các ngày Lục xung, Lục hình, Lục hại. 
 
Về Ngũ hành nên chọn ngày tương sinh hay tỷ hòa, tránh chọn ngày tương khắc. Tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang, Trùng phục, Tam tang, Thọ tử Sát chủ, Nguyệt phá, Thiên tặc Hà khôi…
► ## cung cấp công cụ Xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn sự

Theo Xuân giao
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thời điểm tốt nhất trong năm để cải táng

Lễ Chung Thất và Tốt Khốc (Văn khấn trong tang lễ)

Lễ Chung Thất và Tốt Khốc (Văn khấn trong tang lễ). Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày, lễ Tốt Khóc là lễ 100 ngày

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ý nghĩa:

Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày

2. Văn khấn:

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm…..âm lịch tức ngày…..tháng….năm dương lịch.

Tại (địa chỉ):…………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………

Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời: Hiển…………………
Hiển……………………………
Hiển……………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Chung Thất và Tốt Khốc (Văn khấn trong tang lễ)

Mùa Trung Thu cần tránh xa những cấm kị phong thủy nào

Nhằm đón một mùa Trung Thu an lành, viên mãn, bạn có thể tham khảo những lời khuyên phong thủy dưới đây, tránh phạm phải điều cấm kị.
Mùa Trung Thu cần tránh xa những cấm kị phong thủy nào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Nhằm đón một mùa Trung Thu an lành, viên mãn, bạn có thể tham khảo những lời khuyên phong thủy dưới đây, tránh phạm phải điều cấm kị.
 

Mua Trung Thu can tranh xa nhung cam ki phong thuy nao hinh anh
 
 
 
1. Nếu dạo gần đây sức khỏe bạn không tốt, thường xuyên ốm yếu, khó chịu trong người, nên hạn chế tham gia hoạt động đón trăng, rước trăng mùa Trung Thu ở những nơi xa. Tốt nhất nên ở nhà quây quần bên gia đình, cùng chia sẻ tâm tình và thưởng lãm ánh trăng.   2. Với phụ nữ vừa mới sinh con hoặc sảy thai, không nên ra ngoài trời vào ban đêm để ngắm trăng. Kể cả ngồi ra ban công ngắm ánh trăng cũng không nên. Bởi trăng mang âm khí, không tốt cho cơ thể yếu ớt.

Tết Trung Thu trông trăng bái Bồ Tát Trung Thu 2016, vận trình 12 con giáp có biến động gì lớn? Tết Trung Thu: Nguồn gốc và ý nghĩa
  3. Nếu vừa mới chuyển nhà, bạn cảm thấy sức khỏe có phần đi xuống hoặc bị vận xui đeo đuổi, tốt nhất đừng ra ngoài tham gia các hoạt động chơi trăng, ngắm trăng, tránh tích tụ thêm âm khí vào người, đã xui lại càng thêm rủi.    4. Bất luận vì lý do nào, các cặp đôi vừa chia tay nhau không nên đi thưởng nguyệt, chơi trăng ở nơi xa, nhất là nam giới. Tình cảm rạn nứt đã là dấu hiệu của sự xui xẻo, ra ngoài vào đêm trăng sáng nhất, âm khí vượng, càng dễ gặp điều không may.   5. Những ai kinh doanh thua lỗ, phá sản, đường quan lộc không thuận lợi, luôn gặp phải điều xui xẻo cũng không nên tham gia các hoạt động thưởng lãm ánh trăng trong mùa Trung Thu. Tốt nhất, bạn nên rủ bạn bè tới nhà, cùng ăn bánh, uống trà và chia sẻ tâm tình, ra ngoài dễ gặp điều xui rủi.
Mua Trung Thu can tranh xa nhung cam ki phong thuy nao hinh anh
 
 
 
6. Dịp Trung Thu thích hợp mặc trang phục màu đỏ, nhất là nội y màu đỏ đậm để hút thêm may mắn, tránh những điều bất lợi.   7. Nam nữ độc thân nên đeo dây cát tường màu đỏ. Có thể đeo ở cổ tay hoặc cổ chân, nguyên tắc nam trái nữ phải, nhằm mục đích hút vận đào hoa.   8. Nữ giới không nên để tóc mái che kín phần trán, thậm chí là phủ xuống khuôn mặt, khiến mặt bạn trông tối tăm. Tốt nhất nên vén tóc mái sang hai bên hoặc dùng cặp, búi lên cho gọn. Trong phong thủy, vầng trán được coi là nơi hút tài lộc, nếu bị che khuất chẳng khác nào chặn không cho tài lộc tới.   9. Trong tháng 8 âm lịch, trước khi ra khỏi nhà hoặc khi về nhà, có thể thắp nén hương để cầu bình an trong mùa Trung Thu
► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất

Ngọc Diệp

Tết Trung Thu: 12 con giáp chọn hướng xuất hành, du lịch cát lành
Dịp Tết Trung Thu 2016 rơi vào tháng Đinh Dậu. Trong khi đó, Mão Dậu tứ hành xung, vận trình của người tuổi Mão gặp khá nhiều biến động, viễn cảnh không mấy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mùa Trung Thu cần tránh xa những cấm kị phong thủy nào

Ngày, giờ tốt xuất hành đón tài lộc năm Bính Thân

Theo quan niệm của người phương Đông nói chung và người Việt nói riêng, nếu chọn hướng và ngày giờ xuất hành đầu năm tốt sẽ mang lại nhiều may mắn và tài lộc cho gia chủ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuy nhiên, thay vì xem hướng xuất hành đầu năm, bản thân mỗi người cần có những ý nghĩ thiện lành, biết quan tâm và chia sẻ với người khác, làm những công việc phước đức, bớt đi những giận hờn, giữ tâm thanh thản mới là “hướng tốt” cho một năm mới an vui.

 ngay, gio tot xuat hanh don tai loc nam binh than - 1

Cầu tài lộc đi hướng Tây Nam, cầu niềm vui, may mắn đi hướng Tây Bắc

Theo TS.KTS Phạm Việt Anh (Viện Nghiên cứu ứng dụng và tiềm năng con người), phong thủy có 8 hướng: Hướng Nam mang hành Hỏa, hướng Bắc hành Thủy, hướng Đông hành Mộc, hướng Tây hành Kim, hướng Đông Nam hành Mộc, hướng Tây Nam hành Thổ, hướng Đông Bắc hành Thổ, hướng Tây Bắc hành Kim và có “sinh khắc chế hóa”. Nếu xuất phát từ nhà, đi theo hướng tương sinh (được hướng sinh ra cho mệnh chủ là vượng) thì năm đó mọi chuyện sẽ vượng, tốt và cũng chỉ nên lấy hướng vượng sinh ra cho ta hoặc ta sinh ra cho cung. Tuyệt đối không lấy hướng khắc với ngũ hành của ta.

TS.KTS Phạm Việt Anh cho rằng, người xưa vẫn quan niệm ngày mùng 1 Tết là ngày đại cát. Các gia đình thường xem ngày, giờ và hướng xuất hành vào ngày mùng 1 Tết để cầu tài lộc, may mắn cả năm. Hướng xuất hành thường có hai hướng là hướng Tài Thần và Hỷ Thần. Hướng Tài Thần là tài lộc, còn hướng Hỷ Thần là may mắn và niềm vui. Thông thường, người Việt hay thích hướng Hỷ thần với mong muốn một năm gặp nhiều may mắn và niềm vui.

Ngày mùng 1 Tết năm nay là ngày Canh Thân, thuộc Mộc, sao Tất nên xuất hành theo hướng Tây Bắc sẽ gặp Hỷ Thần, còn xuất hành theo hướng Tây Nam sẽ gặp Tài Thần. Các gia chủ cũng cần lưu ý, năm mới được tính từ sau lúc 00h ngày mùng 1 và hướng xuất hành được tính từ nơi bạn ở so với hướng nơi bạn muốn đến. Điểm mà người xuất hành sẽ đến có thể là chùa, nhà thờ, nhà người thân, bạn bè hoặc thậm chí là đi trực cơ quan… Theo vậy, muốn cầu tài, cầu lộc cho năm mới, từ sau Giao thừa đến hết ngày mùng 1 Tết, ra khỏi nhà lần đầu tiên đi về hướng Tây Nam sau đó đi đâu mới đi tiếp. Cầu may mắn, hỷ sự thì ra khỏi nhà lần đầu trong ngày mùng 1 Tết thì đi về hướng Tây Bắc trước rồi sau đó mới đi tiếp.

Cùng với việc chọn ngày giờ, phương hướng phù hợp để xuất hành, theo nhà nghiên cứu Nguyễn Phúc Giác Hải (Viện nghiên cứu ứng dụng và tiềm năng con người), người Việt cũng có quan niệm rằng mùng 5 là ngày nguyệt kỵ không thích hợp cho xuất hành nên mới có câu: “Mồng năm, mười bốn, hăm ba. Đi chơi cũng thiệt nữa là đi buôn”.

Nhiều người thắc mắc nhà sát đường, hướng lại ngược với hướng xuất hành phải đi thế nào?. Về điều này, theo các chuyên gia phong thủy, hướng đi từ nhà ra rẽ phải với quan niệm mọi việc theo chiều thuận. Với những nhà chỉ có thể rẽ trái mới ra khỏi ngõ ngách thì cứ đi ra đường lớn hơn khi nào rẽ phải được thì rẽ luôn. Song việc rẽ trái hay rẽ phải không quan trọng mà chỉ là suy luận theo quan điểm tay trái tay phải.

Ngày, giờ tốt khai trương, xuất hành năm Bính Thân

TS.KTS Phạm Việt Anh cho biết, năm 2016 nhìn chung không nhiều ngày tốt để khai trương như năm trước bởi trong những ngày này không hội tụ được nhiều các sao tốt lành mà lại có nhiều sao xấu. Năm nay có ngày mùng 6 và mùng 9 là tương đối đẹp.

Mỗi ngày đều có nhiều sao Tốt (Cát tinh) và sao Xấu (Hung tinh). Các sao Đại cát (rất tốt cho mọi việc) như Thiên đức, Nguyệt đức, Thiên ân, Nguyệt ân. Có những sao Đại hung rất xấu cho mọi việc như Kiếp sát, Trùng tang, Thiên cương. Cũng có những sao xấu tùy mọi việc như Cô thần, Quả tú, Nguyệt hư, Không phòng, Xích khẩu... xấu cho hôn thú, cưới hỏi, đám hỏi nói chung cần tránh. Hoặc ngày có Thiên hỏa, Nguyệt phá, Địa phá... xấu cho khởi công xây dựng, động thổ, sửa chữa nhà cửa nói chung cần tránh.

Với mỗi gia chủ và công ty văn phòng, cửa hàng thường có một hướng khác nhau và một lịch khai xuân khác nhau. Để cặn kẽ, nhiều người cũng tính hướng, ngày giờ xuất hành cho hợp tùy từng tuổi.

Theo các nhà phong thủy và nhà nghiên cứu, các hướng, ngày giờ xuất hành tốt năm nay đưa ra như sau:

- Mùng 1: Nên xuất hành, đi lễ chùa, hội họp. Giờ tốt: Tý, Sửu (1h- 3h), Thìn (7h – 9h), Tỵ (9 – 11h), Mùi (13 – 15h), Tuất (19 – 21h). Hướng tốt: Cầu hỷ thần đi về Tây Bắc, cầu tài lộc đi về phương Tây Nam. Kỵ hướng Đông Nam.

Năm nay giờ Tý rất đẹp, nếu muốn cầu tài lộc thì ngay giao thừa nên đi cầu may cầu lộc hoặc đi lễ chùa luôn. Lưu ý là cần phải nhờ người tuổi đẹp năm nay xông đất xong rồi mới đi xuất hành cầu lộc, tránh trường hợp gia chủ không được tuổi tự xông nhà.

- Mùng 2: Tốt. Có lợi cho xuất hành, mở hàng xuất kho, đi lễ chùa, hội họp. Giờ tốt: Sửu, Dần, Mão, Ngọ, Thân. Cầu duyên và cầu tài đều đi về hướng Tây Nam.

- Mùng 3: Rất Xấu. Nên đi lễ chùa, không nên khai trương hoặc làm việc đại sự, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, hội họp, vui chơi. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân. Hướng tốt: Cầu duyên đi về hướng Nam, cầu tài đi về hướng Tây.

- Mùng 4: Rất Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi. Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài đi về chính Tây Bắc.

- Mùng 6: Tốt. Nên xuất hành, mở kho, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi họ hàng. Giờ tốt: Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về hướng Tây Bắc. Cầu tài đi về phương Đông Nam.

- Mùng 7: Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, làm từ thiện. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Nam, cầu tài đi về hướng chính Đông.

- Mùng 8: Bình thường. Nên đi thăm hỏi họ hàng, hội họp vui chơi , lễ chùa. Giờ tốt: Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Hướng tốt: Cầu duyên đi về chính Nam, cầu tài đi về chính Đông.

- Mùng 9: Bình thường. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,… Giờ tốt: Mão, Tỵ, Dậu, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Đông Nam, cầu tài đi về phương chính Bắc.

Tuy nhiên để các công ty, văn phòng, cửa hàng làm ăn có thuận lợi hay không hề do cách chọn hướng, ngày khai trương quyết định mà do cái tâm, cái tầm, cái tài của người quản lý, cộng thêm bối cảnh kinh tế xã hội và sự nỗ lực, trí tuệ tập thể của những con người trong cơ quan đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày, giờ tốt xuất hành đón tài lộc năm Bính Thân

Ý nghĩa sao Quan Đới - Chức vụ và quyền hành

Sao Sao Quan Đới chủ về công danh, chức vụ, quyền lực, nên thành công trong công danh, chức vụ, thi cử.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Quan Đới - Chức vụ và quyền hành

Ý nghĩa sao Quan Đới - Chức vụ và quyền hành

Hành: Kim

Loại: Quý Tinh, Quyền Tinh

Đặc Tính: Chức vị, quyền hành, chức vụ, danh tiếng, quần áo tề chỉnh

Phụ Tinh. Sao thứ 3 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Ý Nghĩa Của Quan Đới:

Sao Quan Đới chủ về công danh, chức vụ, quyền lực, nên thành công trong công danh, chức vụ, thi cử.

Gặp các sao tốt như Hóa Khoa, Hóa Quyền, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, thi đỗ và làm nên sự nghiệp.

Nếu gặp các sao Địa Không, Địa Kiếp, TUẦN, TRIỆT thì số mạng công danh không bền, thời trẻ tuổi thường vất vả, xa cách người thân, hoặc mồ côi, làm gì cũng hay gặp trở ngại, điều oan trái, người có đau bệnh, thương tích.

Quan Đới gặp nhiều sao mờ ám xấu xa thì gây rắc rối, phiền nhiễu, ngăn trở mọi công việc; còn gặp nhiều sát bại tinh, Quan Đới ví như sợi dây thắt cổ, trói buộc, tự ải. 

Ý nghĩa của sao quan đới và một số sao khác:

Quan Đới:  gặp nhiều sao mờ ám xấu xa thì gây rắc rối, phiền nhiễu, ngăn trở mọi công việc. - gặp nhiều sát bại tinh, Quan Đới ví như sợi dây thắt cổ, trói buộc, tự ải.

Về phúc thọ, tai họa: Quan Đới báo hiệu cho cái chết bất đắc kỳ tử và mau chóng - Quan Đới, Tang, Hổ: chết bất ngờ vì đứt gân máu - Quan Đới, Không, Hỏa: chết vì súng đạn, lửa, bom Tọa thủ ở bất cứ cung nào chỉ người, cách chết bất đắc này sẽ xảy ra cho người đó.

Về công danh: chỉ sự háo danh, háo quyền từ đó có nghĩa phụ là có chức vị, quyền thế. Về điểm này, Quan Đới giống như Thai Phụ, Phong Cáo, Hóa Quyền.

Về vật dụng: Quan Đới là cái đai, biểu tượng cho chức vị, quyền hành

Quan Đới là đệ tam giai đoạn bắt đầu trưởng thành:

Quan đới nghĩa đen là mũ mão thắt lưng. Khi luận đoán thì Quan Đới là sự trưởng thành, đứng cung nào đều mang tính chất chín chắn, phát triển.

Quan Đới vào Quan Lộc tượng trưng cho hy vọng phát triển sự nghiệp, vào cung Phúc Đức là đầu óc tư tưởng đã thành thục. Quan Đới đứng với các sao Không và Hoa Cái là có khuynh hướng triết lý.

Quan Đới vào các cung Phụ Mẫu, Huynh Đệ, Nô Bộc trợ giúp cho các sao tốt đã sẵn có ở các cung này. Quan Đới gặp Long Trì Phượng Các, Thiên Tài, Văn Xương, Văn Khúc thì gia tăng thông minh và tài nghệ.

Quan Đới đứng với Thái Tuế, Địa Kiếp lại thành ra gia nhân nhà quyền thế. Quan Đới gặpnhiều sát bại tinh biến thành cái tròng lọng, hay một sợi dây câu thúc vì công danh mà khổ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Quan Đới - Chức vụ và quyền hành

Lục sát tinh: bộ Kình Đà

Bài viết của tác giả Trần Việt Sơn trình bày kinh nghiệm của cụ Thiên Lương về bộ Kình Đà trong bộ Lục Sát Tinh.
Lục sát tinh: bộ Kình Đà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trần Việt Sơn thuật theo cụ Thiên Lương

Sau bộ Không Kiếp, đến bộ Kinh Đà (Kình Dương, Đà La). Cũng như Không Kiếp có đắc địa mới ăn. Kình Đà chỉ ăn ở các cung đắc địa. Và phải có chính tinh chỉ huy. Như Phá Quân cùng với Không Kiếp đắc địa thì ăn lớn, Kình phải có Thất Sát mới ăn to. Kình, Đà đứng hai bên Lộc Tồn, cho nên không có trường hợp đồng cung. Chiếu thì lại không ăn to. Phải đóng ngay tại Mạng hoặc tại cung mà thôi. Cho nên cần phần biệt các trường hợp riêng rẽ.

TRƯỜNG HỢP KÌNH DƯƠNG

Ai cũng biết rằng có cách Hình, Sát thì oai hùng. Hình là Thiên Hình. Sát là Thất Sát. Được cách Hình Sát tại Mạng thì phát công danh lớn, thường về võ nghiệp.

Kình, Sát (Kình Dương, Thất Sát) cũng được hưởng như Hình, Sát (vì Kình đóng vai hình)

Về cách này, xin chú ý:

– Kình phải đóng tại Mạng cùng với Sát mới được.

– Hoặc là Mạng có Thất Sát, thì đến Đại Vận có Kình là ăn. Nếu chỉ gặp Đại Vận có Kình chiếu thì cũng hưởng, nhưng kém hơn

– Phải là Thất Sát mới chỉ huy được Kình, tức là mới vận dụng được Kình. Trong bộ Sát, Phá, Tham chỉ có Sát mới chỉ huy được Kình, còn các sao khác kém hơn, không đủ sức chỉ huy.

– Kình phải đắc địa tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì mới có ảnh hưởng tốt.

Kỳ trước, chúng tôi đã ghi rằng bộ Phá Quân, Không Kiếp đắc địa rất mạnh. Bộ Thất Sát, Kình cũng mạnh, nhưng kém hơn bộ Phá Quân, Không Kiếp. Nhưng kinh nghiệm lại cho biết rằng bộ Sát, Kình tuy ảnh hưởng kém mạnh, nhưng lại hay hơn bộ Phá Quân, Không Kiếp, là vì nó “phù hẳn”, chứ không “tráo trở” không phù mạnh rồi hạ xuống.

Nếu không có Thất Sát

Mệnh phải có Thất Sát, mới vận dụng được Kình.

Nhưng nếu không có Thất Sát, thì có Phá Quân cũng tạm được, nhưng ảnh hưởng tốt kém Thất Sát.

Họa hại vì Kình

Kình Dương kị các tuổi: Dậu, Tuất, Hợi.

Ba tuổi đó đến Đại vận có Kình Dương là gặp họa hại, phải coi chừng.

Ba tuổi đó, Mạng có Kình Dương, cũng phải coi chừng những họa hại.

TRƯỜNG HỢP ĐÀ LA

Đà La đắc địa tại: Dần, Thân, Tị, Hợi, ở cung Mạng vô chính diệu, không có Tuần Triệt là Đà La độc thủ, rất anh hùng. Tức là cho đương số phát mạnh, phát lớn, phần nhiều về võ nghiệp. Nhưng phải là người Kim Mệnh hay Thủy Mệnh thì mới ăn; chứ người Hỏa thì lại không được.

Trong trường hợp trên, Đà La độc thủ đã trở thành chính tinh, rực rỡ, cho nên phải không có Tuần Triệt tại đó mới được, có Tuần Triệt lại hỏng mất cách hay.

TRƯỜNG HỢP XẤU CỦA ĐÀ LA

Đà La ở hai cung Thìn, Tuất đóng vai trò La Võng chi địa.

Không phải cứ hai cung Thìn, Tuất là Thiên La, Địa Võng, tức là lưỡi trời ràng buộc các đương số, phải có Đà La đóng đó mà Đà La là lưới trời, thì hai cung đó mới là hai cung lưới trời trói buộc. Do đấy đừng thấy Mạng đóng tại Thìn Tuất mà bảo rằng Mạng bị ràng buộc. Mạng tại Thìn Tuất, mà có Đà La thì mới bị ràng buộc (phải Đà La ngay cung Mạng, chứ Đà La chiếu sang Mạng cũng không sao)

Đà La là lưới tại Thìn, Tuất thì các sao khỏe ở đấy như như Tử-Tướng, Phá Quân bị trói lại, không thi thố được nữa. Những sao yếu, hiền lại không bị Đà La trói buộc.

Cũng như Kình đóng vai trò của Thiên Hình, Đà đóng vai trò của Hóa Kị.

CÁCH AN KÌNH, ĐÀ

Theo kinh nghiệm của cụ Thiên Lương, cách an Kình Đà có hơi khác các sách, nhưng hợp lý ở chỗ phân biệt Âm, Dương.

Kình, Đà ở hai bên có Lộc Tồn, và theo nguyên tắc “Tiền Kình, hậu Đà”. Nhưng hướng trước sau phải tuỳ theo người tuổi Âm hay tuổi Dương. Như tuổi Âm thì an theo chiều ngược lấy chiều đó rồi, thì Kình đi trước cung có Lộc Tồn, và Đà La đi sau cung có Lộc Tồn. Vì dụ tuổi Ất Mùi, Lộc Tồn ở Mão thì Kình ở Dần, Đà La ở Thìn.. Tuổi Dương thì theo chiều Dương, và theo chiều đó, như tuổi Giáp Dần, Lộc Tồn ở Dần, thì Kình ở Mão, Đà La ở Sửu.

Theo cách an đó, nhớ là Kình Lực luôn luôn đi với nhau. Chỗ nào có Lực Sĩ là có Kình Dương.

Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lục sát tinh: bộ Kình Đà

Xem ngày tốt xấu tháng Năm theo Đổng công tuyển trạch nhật

Để công việc diễn ra theo như ý muốn thì cần chọn ngày phù hợp để làm nếu không sẽ bị đại bại, gặp nhiều chuyện xấu. Chính vì vậy việc xem ngày trước khi tiến
Xem ngày tốt xấu tháng Năm theo Đổng công tuyển trạch nhật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  hành công việc là vô cùng quan trọng.

Xem ngay tot xau thang Nam theo Dong cong tuyen trach nhat hinh anh
12 con giáp 

Nguyệt kiến Ngọ: Mang chủng - Hạ chí. (Từ ngày 5-6 tháng 6 DL)  Trước Hạ chí một ngày là Tứ ly.  Sau Mang chủng là Tam sát tại Bắc, Hợi, Tý, Sửu, kị tu tạo, động thổ, mai táng. 
 
Trực Kiến – Ngày Ngọ:
Giáp ngọ được thiên xá. Tuy là Chuyển sát nhưng cũng tốt cho việc mai táng; Các ngày Ngọ khác thì mai táng không nên, nếu cứ cố sẽ bị kiện tụng, tranh cãi, cô đơn, bệnh tật. Các ngày Ngọ khác trong tháng 5 đều là Thiên địa chuyển sát cả.   Trực Trừ - ngày Mùi: 
Riêng ngày Ất Mùi rất là bất lợi: nếu hôn nhân, khai trương, tu tạo, nhập trạch trong ngày này sẽ bị tổn nhân khẩu, hao tài tốn của, bệnh tật . Các ngày Mùi khác làm những việc nhỏ cũng khá tốt.   Trực Mãn - ngày Thân: 
Thiên phú, Thiên hỉ.  Giáp Thân, Bính Thân, Mậu Thân, nên an táng, khởi tạo, hôn nhân, nhập trạch, khai trương xuất hành, thì thứ cát, nhưng lại không nên động thổ. 
 
Canh Thân chỉ nên an táng, không nên tu tạo, nhập trạch, là ngày Tây trầm, ngũ hành vô khí, không tốt, tuy là ngày có thể tiến hành an táng được, nhưng xét về tháng thì lại không tốt. 
 
Trực Bình - ngày Dậu: 
Tiểu hồng sa, có Chu Tước, Câu Giảo, Đáo Châu tinh, bị dính líu tới việc kiện tụng, tổn hại tới người già, người nhà bị dính líu tới pháp đình. Trăm việc đều không tốt.
 
Trực Định - ngày Tuất: 
Giáp Tuất, Canh Tuất, Mậu Tuất, có các cát tinh Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân bảo tàng, Điền Bồi Tầng, Châu Tụ Thâm, Giá Mã Quy, Thánh Du Thuận cùng chiếu, rất tốt. Nếu làm các việc như khởi tạo, hưng công, động thổ, nhập trạch, khai trương, hôn nhân, mai táng, sự nghiệp được thăng quan tiến chức, có tiến tài, sinh quý tử, thêm hoạnh tài. 
 
Duy Bính Tuất, Nhâm Tuất là hai ngày Sát nhập trung cung, tuy có cát tinh chiếu giải, nhưng cũng không tốt lắm.    Trực Chấp - ngày Hợi: 
Ngày Ất Hợi, tốt cho việc sửa chữa nho nhỏ.  Đinh Hợi, Kỷ Hợi, cũng thứ cát. 
 
Tân Hợi là ngày Âm phủ hỏa thoái.  Quý Hợi là ngày cuối cùng của lục thập hoa giáp, lại Chính tứ phế nên đại hung.    Trực Phá - ngày Tý: 
Thiên Tặc : không nên là các việc cưới hỏi,  đi gặp cha mẹ, tạo tác, an táng, nhập trạch, nếu phạm phải sẽ bị kiện tụng pháp đình, vật nuôi bị hư hại, mất mùa, rất xấu. 
 
Nhâm Tý là Chính tứ phế, lại càng xấu, vào ngày này không nên làm việc gì cả, nếu phạm phải sẽ bị mất mạng.    Trực Nguy - ngày Sửu: 
Đinh Sửu, Quý Sửu không nên tổ chức hôn nhân, đi gặp cha mẹ, tạo tác, an táng, nhập trạch, nếu phạm phải thì mùa màng bị thất thu, mất của, hổ rắn cắn hại, rất xấu. 
 
Những ngày Sửu còn lại cũng không tốt, tổn lục súc, dính líu tới kiện tụng, trăm việc đều không có lợi. 
 
Trực Thành - ngày Dần: 
Hoàng sa, thiên hỉ.  Bính Dần được Thiên Đức, Nguyệt Đức chiếu. 
 
Canh Dần, Mậu Dần, Giáp Dần có Hoàng La, Tử Đàn, Thiên Hoàng, Địa Hoàng, Kim Ngân, Khố Lâu, Ngọc Đường Bảo Tàng, là những cát tinh cùng chiếu, nếu làm các việc hưng công, động thổ, định tảng, buộc giàn, nhập trạch, khai trương, thì trong vòng 60 ngày, 120 ngày sẽ gia tăng của cải, tăng, nhà cửa hưng thịnh, cuộc sống an khang, rất tốt. 
 
Tháng này, ngày Nhâm Dần cũng có sao tốt chiếu, nhưng trong đó lại có Sát Sinh tương khắc nên chỉ được thứ cát.   Trực Thu - ngày Mão: 
Vãng vong, có Chu Tước, Câu Giảo cùng chiếu: phạm phải ngày ngày sẽ bị tiểu nhân hãm hại, tai nạn triền miên, bị kiện tụng pháp đình, tranh cãi, vật nuôi bị tổn hại, trăm việc đều không nên làm, rất xấu. 
 
Trực Khai - ngày Thìn: 
Thiên thành.  Bính Thìn có Nguyệt đức. 
 
Canh Thìn, Nhâm Thìn có Hoàng La, Tử Đàn là những sao tốt chiếu, nên mùa màng và vật nuôi phát triển tốt, sinh quý tử, trăm việc đều rất tốt.  Duy Mậu Thìn, Giáp Thìn là Sát tập trung cung, rất xấu. 
 
Trực Bế - ngày Tị: 
Ngày Ất Tị, Tân Tị có Hoàng La, Tử Đàn cùng chiếu, tốt cho các việc hưng công, tạo tác, động thổ, tu tạo đường trì, làm hoặc sửa đường, đào ao, làm chuồng trại trâu, dê, tiến hành hôn nhân, khai trương, xuất hành đều tốt, nhà cửa, con cháu được hưng thịnh, màu màng bội thu, gia đình an khang, rất tốt. 
 
Các ngày Tị còn lại không tốt.  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày tốt xấu tháng Năm theo Đổng công tuyển trạch nhật

Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn

Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm !"Thác Tháp Thiên Vương" Lý Tịnh là nhân vật "Phong thần bảng" và "Tây du ký".
Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là điển cố thứ Ba bảy trong quẻ Quan Thế Âm, mang tên Lý Tịnh Quy Sơn (còn gọi là Lý Tịnh Quay Về Núi). Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn có bắt nguồn như sau:

Thác Tháp Thiên Vương” Lý Tịnh là nhân vật thần thoại trong các tác phẩm “Phong thần bảng” và “Tây du ký”. Nhưng trong lịch sử, thực sự cũng có một nhân vật Lý Tịnh, ông người Thiểm Tây, là danh tướng đầu đời Đường, giữ chức Binh bộ Thượng thư trong đời vua Đường Thái Tông, do có chiến công hiển hách, nên sau khi chết được phong làm Vệ Quốc công. Sau khi qua đời, ông thường hiển linh, giải cứu dân chúng khỏi tai ương nguy hiếm, vì thế dân chúng đã lập miếu để thờ phụng ông. Đến cuối đời Đường, Lý Tịnh dần dần được thần hóa.

Trong tiểu thuyết “Phong thần bảng”, Lý Tịnh là Tổng binh ở cửa ải Trần Đường. Lý Tịnh có ba người con trai, người con trưởng là Kim Tra, phụng sự cho Phật tố Như Lai; người con trai thứ hai là Mộc Tra, là đại đồ đệ của Nam Hải Quan Thế Âm Bồ Tát; người con trai thứ ba là Na Tra, trợ giúp dưới trướng của ông. Đứa con trai thứ ba Na Tra từ nhỏ đã ương bướng nghịch ngợm. Một hôm, Na Tra cùng người bạn nhỏ vui đùa ở ven biến, làm kinh động đến Long Vương, Long Vương sai Dạ Xoa đi can thiệp, bị Na Tra giết chết. Sau đó Đông Hải Long Vương lại sai Tam thái tử đi chế phục, do Tam thái tử nói năng thiếu khiêm nhường, khiến Na Tra đại náo Đông Hải, đánh chết Tam thái tử của Đông Hải Long Vương, phá hủy Long cung, bắt Long Vương. Vì thế Lý Tịnh bị Ngọc Hoàng đại đế giáng tội vì quản giáo Na Tra không nghiêm. Không còn cách nào khác, Lý Tịnh đành phải buộc Na Tra tự sát. May nhờ Thái Ẩt Chân nhân dùng hoa sen giúp cho Na Tra hòi sinh, Na Tra được trở lại hình người, nhưng trong lòng không vui, muốn tìm Lý Tịnh đế trả thù, Lý Tịnh không thể chống lại được. Phật tố Như Lai ban cho ông một tòa bảo tháp xá lị bằng vàng, Lý Tịnh nhờ đó mà nhốt được Na Tra vào trong tháp, sau đó hóa giải được mối thù trước kia của hai cha con. Từ đó Lý Tịnh có được tòa bảo tháp, nên mới trở thành “Thác Tháp Lý Thiên Vương”.

Vì Trụ Vương vô đạo, suốt ngày chơi bời hưởng lạc, hoang dâm vô độ, không chú ý đến triều chính, tin lời gièm pha, nghe theo lời yêu quái, sát hại trung thần, khiến cho dân chúng lầm than, tiếng oán thán đầy đường. Vì thế, Chu Vũ Vương thuận theo lòng dân, dấy binh đánh vua Trụ. Na Tra vâng lờl thầy, cùng với cha là Lý Tịnh, anh trai cả là Kim Tra và anh trai thứ là Mộc Tra cùng tham gia đội quân diệt Thương, trở thành tướng tiên phong nơi trận tiền của Khương Tử Nha, lập nhiều chiến công.

Sau khi Chu Vũ Vương diệt vua Trụ, đã xây dựng nên nhà Chu, muốn luận công ban thưởng cho tướng soái các lộ, nên cha con họ Lý đã giúp đỡ Khương Tử Nha lập đàn để phong thần. Ngày phong thần, Khương Tử Nha đã dựa vào kiếp vận, tuân theo ngọc sắc, phong thần vị cho các trung thần lương tướng cùng các vị tiên không theo thiện đạo, gian thần nịnh thần, tất cả đều theo phận vị mà nắm quyền, được hưởng tế tự, bảo vệ đất nước và dân chúng, nắm giữ quyền hành gọi gió hô mưa, ban phúc cho người lương thiện và giáng họa cho kẻ hoang dâm. Thế nhưng cha con Lý Tịnh và Na Tra lại khéo léo khước từ việc phong thướng, không tham lam công danh lợi lộc trên trần thế, mà xin phép được trở về núi tu đạo. Khương Tử Nha bằng lòng, vì thế hai cha con về ở ấn trên núi, kiên trì tu Đạo. Sau này hai người đều trở thành bậc thánh, được xếp vào hàng thần tiên.

Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn là quẻ thẻ Trung Bình trong quẻ thẻ quan âm !


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Thế Âm Lý Tịnh Quy Sơn

Thân và 10 thần của Tứ trụ

Trong mỗi tứ trụ, can ngày được gọi là Nhật Can, nó đại diện cho người có tứ trụ đó (hiểu đơn giản nó là ngôi nhà của người có tứ trụ đó). Hành của can ngày được gọi là hành của Thân (Thân còn được gọi là Nhật Chủ) của người có tứ trụ đó (hiểu đơn giản nó là thân thể của người có tứ trụ đó).

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

I – Nhật Can và Thân 

Trong mỗi tứ trụ, can ngày được gọi là Nhật Can, nó đại diện cho người có tứ trụ đó (hiểu đơn giản nó là ngôi nhà của người có tứ trụ đó). Hành của can ngày được gọi là hành của Thân (Thân còn được gọi là Nhật Chủ) của người có tứ trụ đó (hiểu đơn giản nó là thân thể của người có tứ trụ đó). Qua đó chúng ta có thể so sánh hành của Thân với 4 hành còn lại (sau khi đã xét khả năng tác động giữa các can chi trong tứ trụ với nhau) để xem hành của Thân là mạnh hay yếu (thường được gọi là Thân vượng hay nhược). Đây là một khâu vô cùng quan trọng cho việc dự đoán vận mệnh của con người.

II - Mười thần của tứ trụ 

1 - Mười thần 
Nhật Chủ chính là tôi, bản thân tôi, hành của Thân chính là hành của tôi, cho nên quan hệ của nó với các hành khác như sau :
a - Cái sinh ra tôi chính là mẹ, mẹ kế người ta gọi là: Chính ấn (1), thiên ấn (2).
b - Cái tôi sinh ra là con cái, người ta gọi là : Thực thần (3), thương quan (4) .
c - Cái khắc tôi tức là tôi bị khống chế, người ta gọi là : Chính quan (5), thiên quan (6) đều là sếp, cấp trên của tôi.
d - Cái tôi khắc là cái bị tôi khống chế, người ta gọi là : Chính tài là tiền hay là vợ của tôi (7), thiên tài là tiền hay là cha của tôi (8).
e - Cái ngang tôi là anh chị em, bạn bè, đồng nghiệp, người ta gọi là : Ngang vai, thường gọi tắt là tỷ (9) và kiếp tài, gọi tắt là kiếp (10).
Đó chính là mười thần có liên quan với tôi trong tứ trụ. 

Ví dụ : Nếu Tứ Trụ của tôi có can ngày (tức Nhật Can) là Tân mà Tân mang hành Kim thì Thân của tôi là hành Kim, vì vậy ta có : 
Mậu (Thổ) sinh cho Tân (tôi) được gọi là chính ấn (vì can dương sinh cho can âm nên gọi là chính), thường được gọi là Ấn. Kỷ (Thổ) sinh cho Tân được gọi là thiên ấn (vì can âm sinh cho can âm nên gọi là thiên), thường được gọi là Kiêu.
Tân sinh cho Nhâm (Thủy), vì vậy Nhâm được gọi là Thương Quan và sinh cho Quý (Thủy), vì vậy Quý được gọi là Thực Thần. 
Bính (Hỏa) khắc Tân, vì vậy Bính được gọi là chính quan, thường được gọi là Quan, Đinh (Hỏa) khắc Tân, vì vậy Đinh được gọi là thiên quan, thường được gọi là Sát. 
Tân khắc Giáp (Mộc), vì vậy Giáp được gọi là Chính Tài, Tân khắc Ất (Mộc), vì vậy Ất được gọi là Thiên Tài. 
Tân gặp can Tân được gọi là ngang vai, thường được gọi là Tỷ, Tân gặp Canh thường được gọi là Kiếp.
Cách để xác định mười thần của Nhật Chủ trong các Tứ Trụ khác cũng tương tự như vậy. 

2 – Tương sinh của 10 thần 

Ví dụ: Một tứ trụ có Nhật Can (can ngày) là Tân (hay Canh) vì Tân mang hành Kim nên Thân của người này mang hành Kim, thì ta có sơ đồ tương sinh của mười thần như sau:



Qua sơ đồ ta thấy sự tương sinh của 10 thần hoàn toàn giống như sự tương sinh của ngũ hành.

3 – Tương khắc của 10 thần 
Mười thần là tài, quan, ấn, thực, thương….. của các can lộ hay tàng trong các địa chi trong tứ trụ. Mối quan hệ sinh khắc giữa chúng chính là mối quan hệ sinh khắc của ngũ hành. Mười thần nghiêng về phân tích người và sự việc, còn ngũ hành nghiêng về phân tích mức độ khí chất bẩm sinh của con người. Cả hai cái bổ xung cho nhau, không được xem nhẹ bên nào.

Ví dụ : Giả sử hành của chính quan của 1 tứ trụ là Mộc, chính quan đại diện cho chức vụ, quyền lực, thi cử,…. , vì vậy khi nó bị hành của thương quan là Kim khắc quá mạnh dễ bị mất chức, mất quyền, thi trượt,…… . Còn theo ngũ hành thì Mộc đại diện cho đầu, mặt, vai, tay, chân, gan, mật, thần kinh,… khi bị Kim khắc quá mạnh thì những bộ phận này dễ bị tổn thương. Trong trường hợp Mộc (hay chính quan) không bị khắc nhưng nếu có quá nhiều Mộc trong tứ trụ thì khi gặp tuế vận (đại vận và lưu niên) có nhiều Mộc hay có nhiều các hóa cục Mộc thì người đó cũng dễ bị các tai họa như vậy.

Nếu Tân (hay Canh) là Nhật Can thì ta có sơ đồ tương khắc của 10 thần của nó như sau : 



Qua sơ đồ trên ta nhận thấy sự tương khắc của mười thần hoàn toàn tương tự như sự tương khắc của ngũ hành (tương khắc cách 1 ngôi).

Khi xét các thần trong tứ trụ và giữa tứ trụ với tuế vận ta phải căn cứ vào sự vượng suy của các thần (tức hành của nó), nếu thần nào quá vượng thì cần được xì hơi là tốt (tức là nó cần được sinh cho các thần khác), còn ngược lại nếu sinh hay giúp đỡ thêm cho nó thì dễ có tai họa. Tương tự nếu thần nào quá yếu thì nó cần được sinh hay được phù trợ cho vượng lên và dĩ nhiên nó rất sợ bị khắc. Vậy thì làm thế nào chúng ta có thể biết thần đó là mạnh hay yếu? Muốn biết, chúng ta phải dựa vào bảng sinh vượng tử tuyệt để xem nó có vượng hay nhược ở tuế vận, cũng như xem nó có xuất hiện nhiều hay ít ở trong tứ trụ và ở tuế vận (bởi vì nếu thần đó là nhược nhưng có nhiều thì nó cũng có thể trở thành mạnh). 

4 - Tính chất của mười thần .
Mười thần trong tứ trụ đại diện cho công năng, chức vụ, quyền lực, tình cảm, tính cách, nghề nghiệp,…..như sau :

1 - Chính quan là cái khắc tôi, đại diện cho quan chức tốt, chính trực trong chính quyền điều hành xã hội, mà con người phải tuân theo pháp luật nhà nước, nói chung chính quan được coi là cát thần, nhất là khi Thân vượng. 
Công năng của chính quan trong mệnh là bảo vệ tài, áp chế Thân, khống chế tỷ và kiếp. Thân vượng tài nhược thì nên có chính quan để bảo vệ tài. Thân vượng mà ấn nhược thì chính quan sẽ sinh ấn và chế ngự Thân cho bớt vượng. Thân vượng kiếp nhiều thì chính quan sẽ khắc chế kiếp.
Trong mệnh chính quan đại diện cho chức vụ, học vị, thi cử, bầu cử, danh dự, …. . Với nam Chính quan còn đại diện cho tình cảm với con gái. Vì nam lấy tài làm vợ, tài sinh quan và sát là con, nên nam lấy quan làm con gái, sát làm con trai (vì âm, dương khác với nhật can là con gái, giống là con trai).
Tâm tính của chính quan : chính trực, có tinh thần trách nhiệm, đoan trang nghiêm túc, làm việc có đầu có đuôi. Nhưng dễ bảo thủ cứng nhắc, thậm chí là người không kiên nghị.

2 - Thất sát (thiên quan) là cái khắc tôi, nó thường đại diện cho quan lại xấu trong chính quyền. Trong mệnh thất sát chuyên tấn công lại Thân, cho nên Thân dễ bị tổn thương, khi đó cần có thực thương tới để khắc chế thất sát thì lại trở thành tốt (nghĩa là bắt quan xấu phải phục vụ cho mình “thất sát hóa thành quyền bính“). Nói chung khi Thân nhược thất sát được coi là hung thần. 
Công năng của thất sát làm tổn hao tài, sinh ấn, công phá Thân, khắc chế tỷ kiếp. 
Trong mệnh thất sát đại diện cho chức vụ về quân cảnh, hoặc nghề tư pháp, thi cử, bầu cử … Với nam thất sát còn đại diện cho tình cảm với con trai. 
Tâm tính của thất sát, hào hiệp, năng động, uy nghiêm, nhanh nhẹn ... .Nhưng dễ bị kích động, thậm chí dễ trở thành người ngang ngược, trụy lạc …

3 – Chính ấn là cái sinh ra tôi, khi Thân nhược thường được coi là cát thần, ấn có nghĩa là con dấu, đại diện cho chức vụ, quyền lợi, học hành, nghề nghiệp, học thuật, sự nghiệp, danh dự, địa vị, phúc thọ …. Chính ấn là sao thuộc về học thuật và còn đại diện cho tình cảm của mẹ đẻ.
Công năng của chính ấn, sinh Thân, xì hơi quan sát, chống lại thực thương.
Tâm tính của chính ấn, thông minh, nhân từ, không tham danh lợi, chịu đựng nhưng ít khi tiến thủ, thậm chí còn chậm chạp, trì trệ....

4 – Thiên ấn (Kiêu) là cái sinh phù tôi, đại diện cho quyền uy trong nghề nghiệp như nghệ thuật, nghệ sĩ, y học, luật sư, tôn giáo, kỹ thuật, nghề tự do, những thành tích trong dịch vụ.... Nó còn đại diện cho tình cảm của dì ghẻ.
Công năng của thiên ấn sinh Thân, xì hơi quan sát để sinh cho Thân, chống lại thực thương. Mệnh có thiên ấn có thể phù trợ cho Thân nhược. Nhưng gặp thực thần là mệnh lao dịch, vất vả. Thiên ấn quá nhiều thì đó là người phúc bạc, bất hạnh, tật bệnh hoặc con cái khó khăn khi đó chỉ có thiên tài mới có thể giải được các hạn này. Người mà tứ trụ có Thân vượng, còn có kiêu, tài và quan tất là người phú quý. Mệnh có thiên ấn lại còn gặp quan sát hỗn tạp (có cả chính quan và thiên quan, không tính Quan và Sát là tạp khí) là người thắng lợi nhiều mà thất bại cũng lắm. Nói chung khi Thân vượng thiên ấn được coi là hung thần. 
Tâm tính của thiên ấn, tinh thông tay nghề, phản ứng nhanh nhậy, nhiều tài nghệ, nhưng dễ cô độc, thiếu tính người, thậm chí ích kỷ, ghẻ lạnh...

5 – Ngang vai là ngang tôi (là can có cùng cùng hành và cùng dấu với Nhật Can), gọi tắt là tỷ. Đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, đồng nghiệp, cùng phe phái, tranh lợi, đoạt tài, khắc vợ, khắc cha ,… Nữ đại diện cho tình chị em, nam đại biểu cho tình anh em. 
Công năng của ngang vai có thể giúp Thân khi Thân nhược, cũng như tài nhiều (của cải nhiều) nhờ ngang vai giúp Thân để khỏi mất của. Nhưng Thân vượng lại có ngang vai nhiều mà không bị chế ngự là tay chân cấp dưới không hòa thuận, hoặc kết hôn muộn, tính tình thô bạo, cứng nhắc, cố chấp, không hòa hợp với cộng đồng, khắc cha, khắc vợ, làm nhiều mà không gặp tiền của. 
Tâm tính của ngang vai, chắc chắn, cương nghị, mạo hiểm, dũng cảm, có chí tiến thủ, nhưng dễ cô độc, ít hòa nhập, thậm chí cô lập, đơn côi. Nói chung khi thân vượng ngang vai được coi là hung thần (vì lúc đó nó tranh đoạt tài với Thân).

6 - Kiếp tài cũng là ngang tôi (là can cùng hành nhưng khác dấu với Nhật Can), gọi tắt là kiếp. Nó đại diện cho tay chân cấp dưới, bạn bè, tranh lợi đoạt tài, khắc vợ, khắc cha, lang thang.... Thân vượng mà có nhiều kiếp cũng giống như ngang vai ở trên. Nữ đại diện cho tình anh em, nam đại diện cho tình chị em.... 
Công năng của kiếp cũng giống như của ngang vai. 
Tâm tính của kiếp tài là nhiệt tình, thẳng thắn, ý chí kiên nhẫn, phấn đấu bất khuất, nhưng dễ thiên về mù quáng, thiếu lý trí, thậm chí manh động, liều lĩnh....

7 - Thực thần là cái mà nhật can sinh ra (cùng dấu với Nhật Can). Đại diện cho phúc thọ, người béo, có lộc. Nữ đại diện cho tình cảm với con gái. 
Công năng của thực thần làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm quan bị tổn thương. Khi gặp sát thì có thể chế phục làm cho Thân được yên ổn không có tai họa, nên nói chung được xem là cát thần.
Tâm tính của thực thần, ôn hòa, rộng rãi với mọi người, hiền lành, thân mật, ra vẻ tốt bề ngoài nhưng trong không thực bụng, thậm chí nhút nhát, giả tạo. Can chi đều có thực thần thì phúc lộc dồi dào, nhưng không thích hợp cho người công chức mà thích hợp với những người làm nghề tự do. Mệnh nữ có thực thần là hay khinh rẻ chồng. Thực và sát cùng một trụ là người có dịp nắm quyền bính nhưng dễ bị vất vả, lao khổ, tai ách và ít con. Can có thực thần, chi có ngang vai là chủ về người có thân thích, bạn hữu hoặc tay chân giúp đỡ. Can là thực thần, chi là kiếp tài là chủ về người phúc đức giầu có, khi gặp điều xấu vẫn có lợi. Thực thần có cả kiếp tài, thiên ấn đi kèm là người dễ đoản thọ (?). Người tài nhiều thì diễm phúc ít. Thực thần lâm trường sinh vượng địa hoặc cát thần thì phúc lộc nhiều, phần nhiều là người phúc lộc thọ toàn diện. Thực thần lâm tử, tuyệt, suy thì phúc ít, bạc mệnh. Thực thần lâm mộ địa là người dễ chết yểu (?).

8 – Thương quan cũng là cái nhật can sinh ra (nhưng khác dấu với Nhật Can). Đại diện cho bị mất chức, bỏ học, thôi việc, mất quyền, mất ngôi, không chúng tuyển, không thi đỗ, không lợi cho người nhà và chồng. Nữ đại diện cho tình cảm với con trai. 
Công năng của thương quan làm xì hơi Thân, sinh tài, đối địch với thất sát, làm thương tổn quan. Sợ nhất là “thương quan gặp quan là họa trăm đường ập đến“. Nói chung thương quan được xem là hung thần, nhất là khi Thân nhược. 
Tâm tính thông minh, hoạt bát, tài hoa dồi dào, hiếu thắng, nhưng dễ tùy tiện, thiếu sự kiềm chế ràng buộc, thậm chí tự do vô chính phủ.... 
Người thương quan lộ rõ (lộ và vượng) tâm tính thanh cao hiên ngang, dám chửi mắng cả quỷ thần. Nhật Can vượng thì lại càng hung hăng hơn, loại người này tính xấu. Những người bề trên cũng không dám đụng đến nó, kẻ tiểu nhân thì càng sợ mà lánh cho xa. Nhưng thương quan vượng mà Thân nhược thì tính tình vẫn là thương quan, chỉ có điều không ghê gớm đến như thế. Thương quan trong tứ trụ nếu có Thân vượng thì nó là hỷ dụng thần khi hành đến vận tài phú quý tự nhiên đến. 

9 – Chính tài là cái bị Thân khắc (có dấu khác với Nhật Can) là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho tài lộc, sản nghiệp, tài vận, tiền lương. Còn đại diện cho vợ cả (với nam). 
Công năng là sinh quan và sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần làm hại chính ấn. Nói chung chính tài được coi là cát thần.
Tâm tính cần cù, tiết kịêm, chắc chắn, thật thà, nhưng dễ thiên về cẩu thả, thiếu tính tiến thủ, thậm chí trở thành nhu nhược, không có tài năng....
Người Thân vượng, tài vượng là bậc phú ông trong thiên hạ, nếu có cả chính quan là phú quý song toàn, nam thì được vợ hiền nội trợ tốt. Ngược lại người Thân nhược mà tài vượng thì không những nghèo mà cầu tài rất khó khăn, trong nhà vợ nắm quyền hành. Tài nhiều thường không lợi cho đường học hành, là người dốt nát. Địa chi tàng tài là tài phong phú, tài thấu ra là người khảng khái. Tài có kho (ví dụ : nếu ất là tài thì kho là dần và mão hay tàng trong các chi Thổ) khi gặp xung tất sẽ phát tài (như tài là Ất, Mậu hay Quý tàng trong Thìn khi gặp Tuất ở tuế vận xung Thìn). Thân vượng có chính tài còn gặp thực thần là được vợ hiền giúp đỡ. Chính tài và kiếp tài cùng xuất hiện trong tứ trụ thì trong cuộc đời dễ gặp phải tiểu nhân nên tài dễ bị tổn thất.

10 – Thiên tài cũng là cái bị Thân khắc (nhưng cùng dấu với Nhật Can) cũng là cái nuôi sống tôi. Đại diện cho của riêng, trúng thưởng, phát tài nhanh, đánh bạc, tình cảm với cha. Với nam còn đại diện cho tình cảm với vợ lẽ. 
Công năng của thiên tài: sinh quan sát, xì hơi thực thương, áp chế kiêu thần, làm hại chính ấn. Nói chung thiên tài được coi là cát thần.
Tâm tính của thiên tài, khảng khái, trọng tình cảm, thông minh, nhậy bén, lạc quan, phóng khoáng, nhưng dễ thiên về ba hoa, bề ngoài, thiếu sự kiềm chế, thậm chí là người phù phiếm....
Thiên tài đại diện cho cha hoặc vợ lẽ, hoặc nguồn của cải bằng nghề phụ. Thân vượng, tài vượng, quan vượng thì danh lợi đều có, phú quý song toàn. Thiên tài thấu can thì kỵ nhất gặp tỷ và kiếp, vì như thế vừa khắc cha lại làm tổn hại vợ (với nam). Can chi đều có thiên tài là người xa quê lập nghiệp trở lên giầu có, tình duyên tốt đẹp, của cải nhiều. Thiên tài được lệnh (vượng ở tháng sinh) là cha con hoặc thê thiếp hòa thuận, được của nhờ cha hoặc nhờ vợ, cha và vợ đều sống lâu, vinh hiển (?). Thiên tài lâm mộc dục là người háo sắc phong lưu. Thiên tài lâm mộ địa là cha hoặc vợ dễ chết sớm (?).

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thân và 10 thần của Tứ trụ

Tiết lộ bất ngờ chuyện Khổng Tử kén rể hiền

Câu chuyện về Khổng Tử kén rể hiền tuy những ghi chép này không được hoàn chỉnh lắm, nhưng xem ra cũng vô cùng kỳ lạ và hấp dẫn.
Tiết lộ bất ngờ chuyện Khổng Tử kén rể hiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Câu chuyện về Khổng Tử kén rể tuy những ghi chép này không được hoàn chỉnh lắm, nhưng xem ra cũng vô cùng kỳ lạ và hấp dẫn. Người ta lấy chuyện kết hôn để rước hỉ lâm môn, cầu cho bệnh tật tiêu tán nhưng Khổng Tử ngược đời muốn dùng việc hôn nhân của ái nữ để thể hiện thái độ, cố ý chọn một phạm nhân đang ngồi trong ngục để làm rể quý.

Công Dã Trường rốt cuộc là ai mà có thể lọt được vào mắt xanh của Khổng Phu Tử? Vì sao với thân phận của một phạm nhân trong bỗng chốc có thể đến Khổng Phủ và ngồi lên long kiệu để rước dâu? Đáng tiếc là trong sử sách có rất ít ghi chép về Công Dã Trường, nhưng có một điểm thống nhất chung là môn đệ của Khổng Tử. Còn những thông tin khác như quốc tịch, quê quán và các thông tin liên quan khác về anh ta vẫn còn đang tranh cãi.

Có một tương truyền tương đối phổ biến về Công Dã Trường đó là anh ta có thể nghe hiểu và chuyển dịch được tiếng chim hót. Những tương truyền này thịnh hành từ thời Nam Bắc triều đến thời Đường. Theo tương truyền thì đây cũng chính là nguyên nhân khiến anh ta phải ngồi tù.

Nghe tin Công Dã Trường thông thạo điểu ngữ, quốc vương Lỗ quốc cho rằng đó là tà ma mê hoặc quần chúng bèn hạ lệnh nhốt vào trong ngục. Một hôm có đám chim bay đến gần hót, Công Dã Trường nghe và dịch biết được Tề quốc đang xuất binh lấn chiếm biên cương nước Lỗ. Tề vương phái người đi điều tra thì quả đúng như thế. Công Dã Trường được minh oan và được ban thưởng một chức quan.

Cũng có câu chuyện khác tương đối là thịnh hành về khả năng này của Công Dã Trường. Khi cùng Khổng Tử chu du liệt quốc, trên đường từ Vệ quốc trở về Lỗ quốc, khi đến biên giới hai nước anh ta nghe được lũ chim đang rủ nhau đi ăn thịt người chết ở dưới khe xanh.

Một lúc sau thì gặp một bà lão khóc lóc ven đường hỏi ra mới biết con trai bà đi từ hôm qua giờ chưa thấy về cũng đoán là có thể đã chết nhưng không biết chết ở chỗ nào. Công Dã Trường bèn nói lúc nãy nghe đàn chim hót rủ nhau đến khe núi để ăn thịt người, sợ rằng đấy là con trai của cụ.

Bà lão đến bên khe sâu thì quả nhiên thấy thi thể của con trai ở đó. Sự việc được báo quan, quan viên cho rằng chính Công Dã Trường là người đã giết con trai bà cụ nên đã bắt giam vào ngục. Anh ta bị giam trong ngục 60 ngày. Một hôm tình cờ nghe được chim nói chuyện với nhau về chiếc xe bò bị lật ở bên hồ Bạch Liên, kê đổ đầy mặt đất, sừng con trâu kéo bị gẫy, và thêm nhiều lần kể chuyện về tiếng con vật nói chuyện nên cuối cùng chứng minh được rằng mình là người thật sự hiểu được tiếng chim nên đã được thả.

Hai câu chuyện trên chỉ là tương truyền trong dân gian còn thực hư thế nào cũng khó mà xác minh được. Nhưng việc Công Dã Trường đang ngồi tù mà được Khổng Tử chọn làm rể quý thì chắc chắn phải có nguyên do.

Nếu nói đến tiêu chuẩn kén rể thì với người được tôn xưng Vạn thế Sư biểu (Bậc thầy của muôn đời) thì Khổng Tử có quá nhiều đệ tử ưu tú, nhưng Công Dã Trường hiển nhiên không nằm trong danh sách đó. Nếu theo logic thông thường, khi chọn rể hiền luôn cần phải chọn người ưu tú nhất. Việc Khổng Tử chọn Công Dã Trường làm rể đương nhiên không phải vì anh ta là người có thể hiểu được tiếng chim. Bởi với bản lĩnh đó chắc chắn không thể qua được ải Khổng Tử.

Việc ông đã chọn Công Dã Trường làm rể quý tức ông có lý do của mình. Chắc chắn Công Dã Trường cũng có bản lĩnh và ưu điểm riêng, ngoài học tài, đức hạnh thì tuổi tác, tướng mạo, gia cảnh, nhân phẩm và tính cách đều là những nhân tố để Khổng Tử cân nhắc.

Hơn nữa việc thời loạn thế lạm dụng việc bắt bớ làm hình phạt đã khiến số người bị oan uổng không ít. Việc chọn một phạm nhân để làm rể trong Khổng phủ có lẽ là cách Khổng Tử muốn thể hiện thái độ bất mãn của mình đối với sự băng hoại của lễ giáo đương thời.

Thêm việc Khổng Tử chọn Nam Dung (Nam Cung Thích tự là Tử Dung) là rể cũng có thể đoán được rằng tiêu chuẩn quan trọng nhất để Khổng Tử chọn làm rể quý chính là tính cách trung hậu, thật thà, nói năng nho nhã và luôn coi trọng đạo đức.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết lộ bất ngờ chuyện Khổng Tử kén rể hiền

Tướng mông đàn ông cho biết tính cách chuẩn xác

Tướng mông đàn ông cong và đầy đặn thường hết mực yêu thương, cưng chiều nửa kia. Người này tuy vận đào hoa không tốt.
Tướng mông đàn ông cho biết tính cách chuẩn xác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Lichgaytot.com) – Đàn ông mông cong và đầy đặn thường hết mực yêu thương, cưng chiều nửa kia. Người này tuy vận đào hoa không tốt, trong cuộc đời cũng ít cơ hội theo đuổi phụ nữ. Nhưng một khi đã gặp được tình yêu đích thực, họ lại hết mực cưng chiều, yêu thương đối phương. 


Xem tướng mông đàn ông để đoán tính cách:


1. Mông hóp hai bên

  Đàn ông có tướng mông gày, hóp hai bên thì hay nóng giận, bực bội, đối xử với nữ giới cũng thô bạo, không chút khiêm nhường.    Nếu có thêm đặc điểm lông mày thưa, loạn thì tính cách càng thô bạo, có khuynh hướng bạo lực. Nhưng nếu lông mày đậm thì lại rất nghe lời vợ, sợ vợ một phép.    Ngoài ra, người có kiểu mông này nên đặc biệt lưu ý tới chế độ dinh dưỡng. Ăn những đồ ăn nấu chín kĩ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tránh làm tổn thương tới thận.
Tuong mong dan ong cho biet tinh cach chuan xac hinh anh
 

2. Mông tròn, đầy đặn

  Theo thuật xem tướng người tốt xấu, thì mông tròn, đầy đặn là quý tướng. Đàn ông có nét tướng cách này thường khá thủy chung, biết chiều chuộng bạn gái. Bên cạnh đó, khi đã yêu, người này không dễ dàng từ bỏ, yêu thì dễ nhưng nói chia tay là khó như lên trời.  

3. Mông cong và đầy đặn

  Đây là tuýp người đàn ông hết mực yêu thương, cưng chiều nửa kia. Người này tuy vận đào hoa không tốt, trong cuộc đời cũng ít cơ hội theo đuổi phụ nữ. Nhưng một khi đã gặp được tình yêu đích thực, họ lại hết mực cưng chiều, yêu thương đối phương.   
Tuong mong dan ong cho biet tinh cach chuan xac hinh anh 2
 

4. Mông quá to so với toàn cơ thể

  Đàn ông mà có kiểu mông này thường có tinh thần trách nhiệm cao, biết chăm lo cho gia đình, thuộc tuýp người lãng mạn. Bên cạnh đó, nhu cầu “chuyện ấy” cũng khá cao. Nếu không điều chỉnh sinh hoạt vợ chồng hay tiết chế ham muốn, e rằng sau này sẽ gầy guộc, ốm yếu vì “mất sức”.  

5. Mông săn chắc

 
Tướng mông đàn ông săn chắc rất sĩ diện, yêu cầu cao với nửa kia. Cho nên, nếu là bạn gái của họ, bạn phải rất chú trọng tới vẻ bề ngoài, lúc nào xuất hiện trước mặt họ, bạn đều phải xinh đẹp và gọn gàng. 
  Ngược lại, nếu mông lỏng lẻo, không săn chắc thì người đàn ông này tính tình điềm đạm, không đặt ra yêu cầu quá cao với nửa kia, thậm chí chỉ cần nhìn thấy cô nàng xinh xắn, đáng yêu là không thể rời mắt khỏi.

Có thể bạn quan tâm: 6 nét tướng đại kỵ khiến đàn ông nghèo hèn muôn đời
  Hoàng Lam
“Nhận dạng” tướng đàn ông trăng hoa
Nếu đàn ông có mũi quá nhỏ và gãy là biểu hiện của người nóng vội, thiếu kiên nhẫn và khó chung thủy trong tình yêu.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mông đàn ông cho biết tính cách chuẩn xác

Mơ thấy quỷ –

Nếu mơ biến thành quỷ, bạn đừng lo lắng, vì đây là dấu hiệu cho thấy tài vận sẽ rất sáng sủa. Mơ bị quỷ đuổi: Chứng tỏ con người bạn rất thuần khiết, nên dễ bị lừa gạt, dễ đi sai đường. Vì vậy, trước khi hành sự, bạn nên suy xét cẩn thận. Mơ biến thà
Mơ thấy quỷ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy quỷ –

Khí sắc mặt mang lại những điềm lành, cát lợi

Khí sắc trên mặt khác nhau thì vận mệnh không giống nhau. Nếu có những khí sắc báo hiệu những điềm lành, cát lợi thì thật hạnh phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khí sắc trên mặt khác nhau thì vận mệnh không giống nhau. Cũng có khi cùng một màu khí sắc, nhưng nằm ở vị trí khác nhau trên khuôn mặt, cũng báo hiệu những điềm lành dữ, khác nhau. Ngược lại với khí sắc buồn, hãy quan sát những khí sắc ở đây, chúng báo hiệu những điềm lành, cát lợi.

khi-sac-cat-loi

Sắc xanh: Nếu sắc xanh xuất hiện mãi ở Ấn đường thường người đó sẽ thăng quan. Bên trái bộ vị Kim quỹ nêu có sắc xanh sẽ phát tài, nếu bên phải bộ vị Kim quỹ có sắc xanh người trong nhà sẽ có thêm nhiều đất đai. Bộ vị Sơn căn nếu có sắc xanh sẽ được quý nhân giúp đỡ. Bộ vị Thiên môn nếu có sắc xanh, nội trong 30 ngày sẽ phát tài.

Sắc đỏ: Phần ngoài đuôi mắt xuất hiện sắc đỏ thành võ quan. Giữa Bi trì và Tỉnh bộ có sắc hồng nối nhau, sẽ vì nước mà có tài lộc, còn có thể có được đất đai màu mỡ. Nếu ở góc trán hiển thị sắc đỏ thì sẽ thăng quan tới chức tiết độ sứ, được đi nhiều nơi. Bộ vị Dịch mã nếu xuất hiện nốt màu đỏ sẽ được phú quý.

Sắc trắng: Bộ vị Quân môn nếu có sắc trắng thì vận mệnh sẽ càng cường thịnh và hưng vượng hơn. Bộ vị Thiên phủ và cảnh bộ nếu xuất hiện sắc trắng giống hình rồng chủ sẽ được phong thành thượng tướng. Nếu từ sống mũi đến dưới 2 mắt có vệt trắng dài ngang qua thì trong gia đình sớm có chuyện cưới hỏi.

Sắc vàng: Nếu bộ vị Thiên trung và Nhật giác xuất hiện sắc vàng thì chủ có thể lên đến chức tam công, nếu sắc này giống như đồng xu thì có thể giữ chức tướng công, nếu là người thường sẽ phát tài. Nếu Ấn đường xuất hiện sắc vàng hình tròn giống như mặt trống, nội trong 70 ngày sẽ giữ chức công hầu. Nếu từ bộ vị Giáp quỹ kéo đến giữa tai xuất hiện sắc vàng, người này sẽ giữ chức tam công. Nếu bộ vị Ngưu giác xuất hiện sắc vàng, trâu ngựa trong nhà sẽ sinh sôi.

Nếu bộ vị Giáp quỹ xuất hiện sắc vàng sẽ rất có uy tín khi nắm quyền, trong nhà có vật quý, ngoài ra còn có đầy đủ rượu thịt. Bộ vị Nhập khẩu xuất hiện sắc đen, sẽ phát đại tài. Bộ vị Song ngục xuất hiện sắc vàng, nếu là tội phạm sẽ được ân xá mà có thể về quê nhà chăm lo chuyện ruộng vườn, đồng áng.

Sắc tía: Bộ vị Thiên trung xuất hiện sắc tía hình chữ “bát”, chủ sẽ được phong hầu. Nếu bộ vị Lan đài và bộ vị Nhật giác xuất hiện sắc tía, nội trong 20 ngày sẽ được phong tiết độ sứ, là người đứng đầu đô phủ; được phát tài, việc vui sẽ đến không ngừng, sắc tía xuất hiện ở đường vân Pháp lệnh là điềm báo sẽ nhận được chiếu chỉ của triều đình bổ nhiệm làm quan; nếu là người thường sẽ được miễn trừ tội lỗi. Nếu bộ vị Thọ thượng xuất hiện sắc tía thành 1 nét ngang như chữ “nhất” (—) thì người bên nhà vợ sẽ được như ý.

Nếu bộ vị Huyền bích hiển thị sắc tía như mây cuộn hoặc chuỗi ngọc, trong 3 ngày sẽ thành quan; nếu là người thường sẽ phát tài. Bộ vị Địa giác xuất hiện sắc tía chạy ngang nếu là người thường sẽ được nhà đẹp, làm quan sẽ được thăng quan. Bộ vị Sơn lâm xuất hiện sắc tía sẽ thành quan giám sát. Nếu trên mặt xuất hiện sắc tía sẽ có chuyện vui ứng nghiệm trong 30 ngày, nhưng phải xem kỹ sắc này hiển thị ở bộ vị nào.

Nếu là hiển thị ở bộ vị Nhật giác và Ngọa tâm sẽ thành mệnh quan triều đình. Nếu 2 đầu mày xuất hiện sắc tía sẽ được phong quan đại sứ. Bộ vị Sơn căn có sắc tía hình như đồng xu sẽ phát lộc. Nếu bộ vị Thiên môn có sắc tía sẽ thành đại tướng quân, bộ vị Pháp lệnh xuất hiện sắc tía như hình viên ngọc, trong 20 ngày sẽ thành tuần quan. Nhật giác và Ngọa tâm xuất hiện sắc tía, sẽ thành quan chức của tỉnh.

Bộ vị Thực thương có sắc tía sẽ có thêm nhiều ruộng đất. Bộ vị Sơn lâm có sắc tía, việc vui không ngừng. Dưới mắt có sắc tía, nội trong 3 tháng sẽ cưới được vợ, sinh được quý tử. Bộ vị Tường bích có sắc tía, trong 14 ngày sẽ vào kinh thành làm quan. Bộ vị Bi trì có sắc tía nội trong 30 ngày sẽ thành có quyền chức, nắm quyền sát sinh. Ngư vĩ có sắc tía sẽ thành đạo tặc. Bộ vị Tường bích có sắc tía trải đầy, tính cách sẽ ngang ngạnh.

Bộ vị Thừa tương có sắc tía như hình rồng sẽ thành quan giám sát; nếu là người thường sẽ được nhà đẹp và nhiều lương thực; nếu là tăng nhân sẽ sớm đắc đạo. Ngoại viên xuất hiện sắc tía vàng sẽ thu đươc tài lộc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khí sắc mặt mang lại những điềm lành, cát lợi

Tại sao đất xây nhà không nên khuyết, thiếu một góc nào đó ?

Theo quan niệm trong phong thủy, một thân đất tốt phải vuông vức, không khuyết hãm. Tốt nhất là hình vuông hay hình chữ nhật.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo quan niệm phong thủy, nếu miếng đất khuyết, hãm (thiếu một góc nào đó) sẽ có ảnh hưởng không tốt, tùy theo góc khuyết thuộc vào cung nào.

Chẳng hạn, miếng đất khuyết góc Tây Nam, như vậy là thiếu mất phương Khôn. Theo bát quái Khôn là đất, thuộc về Mẹ; tương ứng với trên cơ thể là bụng, lá lách. Như vậy, ngôi nhà thiếu góc Tây Nam nghĩa là thiếu mẹ. Cũng có nghĩa người mẹ phải sống ở nơi khác hoặc có thể bị mất sớm hoặc mắc bệnh đau bụng.

Tương tự như vậy, thiếu góc Tây Bắc là thuộc phương Kiền, thuộc về Trời ứng với người cha; vậy thân chủ ngôi nhà có thể mất sớm hoặc đi xa… Tuy nhiên đó là quan niệm của phong thủy. Xét thấy trong chiến tranh, hầu hết đàn ông đều ra trận, vậy chả nhẽ tất cả các ngôi nhà của họ đều thiếu góc Tây Bắc hay sao?


Tuy vậy trên thực tế ngôi nhà bị khuyết một góc nào đó đều không tiện lợi trong việc thiết kế, bố trí nội thất, sử dụng hàng ngày và thường gây tâm lý bức bối, khó chịu.

Kỳ này, chúng tôi xin giới thiệu thêm một nội dung của các vị trí theo các cung trong ngôi nhà liên hệ các tình huống trong đời sống: sự nghiệp - kiến thức - gia đình - của cải - danh tiếng - hôn nhân - con cái - quý nhân phù trợ.

Liên hệ với bát quái, quẻ Ly chủ về cung danh tiếng, quẻ Khôn chủ về cung hôn nhân, quẻ Đoài chủ về cung con cái, quẻ Kiền chủ về cung quý nhân phù trợ, quẻ Khảm chủ về cung sự nghiệp, quẻ Cấn chủ về cung kiến thức, quẻ Chấn chủ về cung gia đình, quẻ Tốn chủ về cung của cải.

Tuy nhiên, khi ứng dụng bát quái vào các vị trí trong một ngôi nhà hay một căn phòng với nội dung vừa trình bày ở trên thì các quẻ không còn tương ứng với một hướng cố định của địa lý nữa (ví như quẻ Ly = hướng Nam, quẻ Khảm = hướng Bắc…) mà nó biến hóa theo sự vận động của luồng khí vào ngôi nhà hay căn phòng (lối đi - cửa).

Theo quan niệm của tam môn bát quái, lối vào sẽ nằm vào 1 trong 3 vị trí: quẻ Khảm (sự nghiệp), quẻ Kiền (quý nhân phù trợ) và quẻ Cấn (kiến thức)…

Nếu lối vào nằm ở giữa (trung tâm) nó sẽ thuộc quẻ Khảm - cung sự nghiệp; nếu nó mở về phía phải sẽ thuộc quẻ Kiền - cung quý nhân phù trợ còn nếu nó mở về phía trái sẽ thuộc quẻ Cấn - cung kiến thức. Lối vào được tính cho cửa chính của ngôi nhà hoặc căn phòng, bất kể lối cửa đó có được dùng thường xuyên hay không.

Khi xác định được lối vào nằm ở cung nào, ta chồng bát quái lên sơ đồ căn phòng sẽ xác định các vị trí còn lại của căn phòng thuộc cung nào.

(Theo Báo Xây dựng)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao đất xây nhà không nên khuyết, thiếu một góc nào đó ?

Người tuổi Dậu và tuổi Hợi có hợp nhau?

Người tuổi Dậu là người ghét cay ghét đắng sự bừa bãi. Trong con mắt của họ, Hợi là mẫu người chỉ thích hưởng thụ. Trong khi đó, Hợi lại là con giáp khá dễ
Người tuổi Dậu và tuổi Hợi có hợp nhau?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tính, ít để ý tới những điều trên, chỉ thích sự xa xỉ, thừa thãi. Bởi vậy, khi kết đôi thì Dậu sẽ là người phải chịu trách nhiệm chính trong việc thu dọn mọi thứ. Đồng thời, là người giữ chúng nằm trong trật tự để duy trì mối quan hệ hài hòa.

 
Nếu Dậu và Hợi yêu nhau, mâu thuẫn giữa 2 con giáp này có xảy ra hay không phụ thuộc vào chính cách ứng xử và thiện ý của Hợi. Khi họ bên nhau, chuyện cãi vã có thể xảy ra như cơm bữa. Hợi thích sự tiện nghi, thoải mái như thưởng thức món ăn ngon, thích thú với “chuyện ấy” và ngủ trên chiếc giường thật êm… Ngược lại, Dậu thích những điều thực tế, thích hoàn hảo và không chịu được sự lười biếng. Do đó, dù Hợi rất chăm chỉ nhưng trong con mắt của Dậu điều đó vẫn chưa đủ. Để giữ được mối quan hệ tốt đẹp giữa 2 con giáp này cần đến sự hy sinh trong tình yêu. Về điều này, ưu điểm của Dậu là rất trung thành khi yêu, còn Hợi thì thường rộng lượng và yêu hết mình.

Khi là đối tác kinh doanh, Dậu và Hợi thường thành công khi biết phát huy thế mạnh của mình trong các mối quan hệ. Trong phân công lao động, người tuổi Dậu thích hợp đảm nhiệm các công việc tỉ mỉ hoặc liên quan đến tài chính. Hợi vốn chăm chỉ và định hướng tốt, rất phù hợp với việc tiến hành các kế hoạch mà Dậu đã lập. Bên cạnh đó, Hợi sẽ đảm nhiệm cả những nhiệm vụ liên quan đến khách hàng bởi trong lĩnh vực này, Hợi có khả năng làm tốt hơn Dậu.

(Theo Zing)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Dậu và tuổi Hợi có hợp nhau?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd