Tướng phụ nữ cô độc |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
| ► Xem thêm: Tính cách 12 chòm sao và trắc nghiệm vui những điều liên quan đến bạn |
![]() |
![]() |
| Thúy Vi thường xuyên nói dối nhưng lại sớm bị bóc mẽ |
![]() |
![]() |
| Thúy Vi xuất hiện với diện mạo khác lạ rõ rệt nhất là ở đôi mắt |
Khi xem tướng cho người khác trước tiên nên xem họ thuộc vào loại nào trong Ngũ hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Trần Đồ Nam chỉ ra rằng:
Hình tướng người hình Kim nên vuông ngay ngắn, khí sắc trắng tinh khiết, da thịt không quá đầy đặn nhưng xương cốt không được mỏng bạc.
Hình tướng của người hình Mộc xương cốt rắn chắc, nếu khí sắc có sắc xanh, người đó thông minh tuấn tú hơn người.
Hình tướng người hình Thủy nên tròn bóng đầy đặn, khí sắc là sắc đen. Nếu bụng xệ xuống, lưng gồ cao, người này có khí phách.
Hình tướng người hình Hỏa trong sự đầy đặn có chút vuông nhọn, khí sắc màu đỏ là tốt lành. Nếu người này có tướng xương lộ rõ, khí sắc tiểu tụy, vận thế sẽ không tốt.
Hình tướng người hình Thổ nên đôn hậu, khí sắc có mang sắc vàng, mông lưng lộ rõ, tính cách điềm tĩnh.
Lã Thượng chỉ ra rằng: Mộc gầy Kim vuông là bình thường, Thủy tròn Thổ dày nào phải sửa sang.
Lân phượng ký chép: Trong hình tướng có tình trạng tương khắc của Ngũ hành chủ người có vận mệnh khó khăn, cả đời gặp nhiều tai nạn.
Mật quyết chỉ ra rằng:
Sự tương khắc trong hình tướng Ngũ hành chủ về hung họa. Ví như:
Hình tướng người hình Kim lại mang hình tướng người hình Mộc, chủ về người này từ sớm cầu danh lợi nhưng thường gặp chuyện không may, tuy nhiên sau đó sẽ giành được thành công lớn.
Người hình Mộc mà mang hình tướng của người hình Kim, chủ về cả đời gặp tai ương, tựa như dùng đao búa chặt cây vậy, mọi việc đều không thuận lợi, cha mẹ sớm gặp phải họa hình thương, vận số của vợ và con cũng không tốt.
Người hình Thủy mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Thổ, chủ về gia nghiệp bị phá bại, nhiều năm liên tiếp gặp tai họa, cả đời khổ cực, cuộc sống khó khăn.
Người hình Hỏa mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Thủy là tướng hung họa, chủ người khắc hại con của mình, gia nghiệp tàn lụi, đến cuối đời trắng tay.
Người hình Thổ mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Mộc, chủ người này làm việc khó được thành công, nếu không mất sớm cũng sẽ gặp cảnh ngộ lẻ loi cô đơn, rất bi thảm.
Sự tương sinh trong hình tướng Ngũ hành chủ về cát lợi. Ví như:
Người hình Kim mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Thổ là hình tướng rất đáng quý, như hạt trân châu, chủ người lập mọi kế hoạch đều có thể được thành công.
Người hình Mộc mang đặc trưng hình tướng của người hình Thủy chủ rất phú quý, trên lĩnh vực văn chương có tiếng tăm, tựa như tìm được vật quý giá trong nơi bình dị, rạng rỡ ngay trước mắt.
Người hình Thủy mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Kim, chủ về danh lợi song toàn, tri thức uyên bác, hành vi cử chỉ đoan chính, có trí tuệ, thông đạt, cương nghị.
Người hình Hỏa mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Mộc, chủ người thăng tiến rất nhanh, khi 30 tuổi đã có thể làm quan đến chức khanh tướng, công danh nổi vang thiên hạ.
Người hình Thổ mà mang đặc trưng hình tướng của người hình Hỏa, tựa như đèn tiếp thêm dầu, càng ngày càng trở nên thịnh vượng.
1. Tủ (giả) giày, dép không nên quá cao
Bên trong cửa, ở hai bên Huyền quan là nơi bài trí móc (giá) treo quần áo và tủ (giá) giày. Cũng có thể căn cứ theo điều kiện không gian và nhu cầu thực tế của gia đình để thiết kế tủ tường hay đồ dùng có hình thức khác nhau. Tuy nhiên, nếu bài trí tủ giày thì cần lưu ý độ cao của tủ giày không được vượt quá 1/3 độ cao của tường nhà, và khi sắp xếp giày, dép nên lưu ý để giày sạch lên trên cùng, giày dép thường xuyên sử dụng để bên dưới.
![]() |
| Tủ giày, dép không được cao hơn 1/3 độ cao tường nhà. |
2. Cửa chính không được trực xung với cửa sổ
Cửa chính trực xung với cửa sổ, tức là đẩy cửa bước vào nhà sẽ trực tiếp nhìn thấy ngay cửa sổ, mở cửa chính cũng có nghĩa là đồng thời mở luôn cửa sổ, là phạm vào thế “xuyên tâm”, gió và khí sẽ thông thốc vào nhà, rất không có lợi cho sức khỏe. Để hóa giải thế “Xuyên tâm”, nên thiết kế một bức bình phong ở vị trí thích hợp giữa cửa chính và cửa sổ.
![]() |
| Bức bình phong che hờ giữa cửa chính và cửa sổ. |
3. Trần nhà ở khu vực huyền quan
Huyền quan là khoảng không gian đầu tiên ngay sau khi bước qua cửa, cũng là khoảng không gian đệm khi ra vào cửa. Nó có ý nghĩa rất quan trọng, thứ nhất là có tác dụng che khuất tầm nhìn từ bên ngoài vào trong nhà, bảo đảm tính kín đáo, riêng tư cần thiết cho cuộc sống sinh hoạt bên trong căn hộ; thứ hai là ngăn không cho khí lưu trong nhà thoát ra ngoài. Do vây, khi thiết kế không gian Huyền quan cần lưu ý tuân thủ một số quy định như sau:
- Trần nhà ở khu Huyền quan không nên cao quá, độ cao từ sàn nhà lên đến trần nhà nên trong khoảng từ 250cm đến 257cm, hoặc từ 262cm đến 265cm; hoặc cao hơn một chút từ 270cm đến 276cm.
- Ở vị trí trung tâm của trần nhà nên gắn một chiếc đèn ống để chiếu sáng khoảng không gian huyền quan.
![]() |
| Không gian Huyền quan trong căn hộ. |
4. Chiều rộng khoảng không gian huyền quan
Kích thước của không gian Huyền quan khác nhau tuỳ theo điều kiện và nhu cầu thực tế của mỗi nhà. Tuy nhiên, nếu đã thiết kế không gian Huyền quan thì chiều rộng của Huyền quan (tính theo độ dài đường chéo tại chỗ ngoặt rẽ vào nhà) không nên nhỏ hơn 1,2 m, nếu nhỏ hơn sẽ gây cản trở khi di chuyển ra, vào cửa.
![]() |
| Chiều rộng huyền quan tính theo độ dài đường chéo tại chỗ ngoặt rẽ vào nhà không nên nhỏ hơn 1,2 m. |
5. Bình phong ngăn cách không gian huyền quan
Phía trong không gian Huyền quan thường bài trí một bức bình phong để hạn chế tầm nhìn từ bên ngoài vào thẳng trong nhà. Tuy nhiên, chức năng của những bức bình phong bài trí trong những căn hộ hiện đại không giống như trong các kiến trúc truyền thống, tức là không thực sự có chức năng che chắn nữa, do vậy, cũng có thể sử dụng một tấm gương pha lê có khắc hoa văn hay chậu cây, hoa cảnh để thay thế. Nếu là thiết kế bình phong thì bình phong nên có chân đế, trên bề mặt có khắc họa các chi tiết và có những khoảng rỗng (chạm rỗng), tránh không nên thiết kế bình phong che khuất tầm nhìn một cách cứng nhắc.
![]() |
| Bình phong có chân đế và khoảng rỗng trên bề mặt. |
Xác định hướng bàn thờ
Hướng của bàn thờ không phải như nhiều người vẫn thường nghĩ là hướng của người đứng thắp hương. Cũng giống như là xác định hướng bếp, thì hướng của bàn thờ vẫn phải căn cứ vào tuổi của chủ nhà rồi mới tính hướng.
Hướng của bàn thờ là hướng ngược lại với hướng của người đứng thắp hương.

Xác định hướng cho bàn thờ là việc căn cứ vào các bài vị của gia tiên, tức là ta lấy hướng cho các bài vị trên bàn thờ chứ không phải lấy hướng cho người đang sống.
Bàn thờ phải đặt ở phương vị nào trong nhà ở cho thích hợp?
Nói chung đều khuyên nên đặt bàn thờ ở Tài vị, mà Tài vị là nơi ở bên trái cửa, bước vào nhìn thấy ngay.
Luận điểm này cũng phải châm chước vì nhà ở hiện đại, cửa (môn khẩu) không có nghĩa là tọa hướng, đó là điểm thứ nhất; còn điểm thứ hai thì nơi cửa bước vào nhìn thấy ngay không nhất định là Tài vị.
Thí dụ, tọa Nam hướng Bắc, cửa chính tại phương Bắc, phương bên trái khi bước vào cửa nhìn thấy ngay là phương Đông Nam, đối với nhà mà nói rõ ràng Đông Nam là cát vị, nếu đặt bàn thờ ở đó thì bàn thờ hướng Tây Bắc, như vậy là không tốt.
Do đó nơi đặt bàn thờ phải thích nghi với đất cát của nhà ở mới là thượng sách.
Trước hết phải hiểu rõ tọa hướng của nhà ở, mà tọa hướng của nhà ở hiện đại phải lấy phương có không khí lưu thông nhiều nhất, ánh sáng đầy đủ nhất làm hướng, không thể câu nệ vào cửa chính.
Sau khi xác định được rõ ràng tọa hướng, dùng la bàn xác định xem nhà ở thuộc trạch nào, rồi đặt bàn thờ ở phương vị xấu, hướng nào phương vị tốt nhất, đó là cách đặt bàn thờ chính xác nhất.
Dưới đây là bảng kê phương hướng bàn thờ, để tránh lầm lẫn, bảng này lấy hướng làm trạch.

Đây là quẻ Quan Âm thứ 91 được xây dựng trên điển cố: Tam Anh chiến Lã Bố hay anh hùng đánh Lã Bố.
Quẻ trung bình thuộc cung Dậu. Hiện trạng giờ đây giống như phía trước là một con đường rộng lớn, có thể tự tin đi đến đích cuối cùng, không cần phải lo lắng. Những sự việc đang muốn làm, hãy yên tâm mà thực hiện.
Thử quái tiền đồ hiển đạt chi tượng. Phàm sự thông thái đại cát dã.
Câu chuyện này có nguồn gốc từ tác phẩm “Tam Quốc diễn nghĩa“.
“Tam anh” là chỉ ba người Lưu Bị, Quan Vũ và Trương Phi.
Cuối thời Đông Hán, thiên hạ đại loạn. Quan Thứ sử Tây Lương là Đổng Trác nắm giữ triều chính, chuyên quyền bạo ngược. Quan lại các nơi rất bất mãn, đều muốn dấy quân đánh Đổng Trác. Tào Tháo dùng mưu kế dâng đao để giết Đổng Trác nhưng không thành, bèn trốn khỏi Lạc Dương, chiêu binh mãi mã, lại viết hịch gửi các quận kêu gọi đánh Đổng Trác. Sau khi bài hịch phát ra, chư hầu các lộ đều lần lượt dấy binh hưởng ứng, nhanh chóng tập hợp được binh mã của mười tám lộ. Mọi người suy tôn Viên Thiệu làm minh chủ, tiến đánh đến Lạc Dương.
Đống Trác nghe được tin, lập tức triệu tập Lý Nho, Lã Bố để bàn bạc, quyết định tiến hành truy bắt.
Trong doanh trại của Viên Thiệu chia làm tám lộ chư hầu gồm Vương Khuông, Kiều Mạo, Bào Tín, Viên Di, Khống Dung, Trương Dương, Đào Khiêm, Công Tôn Tán, đến cửa ải Hố Lao đón địch. Tào Tháo dẫn quân đến cứu viện. Tám lộ chư hầu đều khởi binh, Thái thú Hà Nội là Vương Khuông dẫn quân đến trước tiên. Lã Bố mang ba nghìn ngựa chiến được trang bị giáp sắt, chạy như bay đến nghênh chiến. Lã Bố là con nuôi của Đổng Trác, mấy lần đại chiến, chư hầu các lộ không ai có thể địch nối.
Lúc này, ba anh em Lưu Bị, Quan Vũ, Trương Phi đang đầu quân dưới trướng của quan Thái thú Bắc Bình là Công Tôn Tán. Một hôm, Lã Bố lại dẫn quân khiêu chiến, chư hầu các lộ đều xông ra. Công Tôn Tán lên trước, đánh với Lã Bố chưa được mấy hiệp đã thất bại. Lã Bố thúc ngựa xích thố đuổi theo. Con ngựa đó một ngày có thể đi được nghìn dặm, chạy nhanh như gió, trong nháy mắt đã đuổi kịp, Lã Bố nâng cây kích nhằm phía sau Công Tôn Tán đâm tới. Trong lúc gay cấn, chỉ thấy có một vị tướng ở bên cạnh, mắt trợn tròn, râu vểnh ngược, vung bát xà mâu, phi ngựa quát lớn: “Tên đầy tớ của ba họ chớ có chạy! Có Trương Phi người đất Yên ở đây!” Lã Bố nhìn thấy, liền bỏ qua Công Tôn Tán để đánh Trương Phi. Trương Phi phấn chấn tinh thần, say sưa giao chiến với Lã Bố. Đánh nhau liên tiếp hơn năm mươi hiệp, vẫn không phân thắng bại. Quan Vũ thấy vậy, vỗ ngựa một cái, múa cây đao Thanh long yển nguyệt nặng tám mươi hai cân, đến đánh giáp công với Lã Bố, ba người dàn hình chữ đinh giao chiến, đánh đến ba mươi hiệp vẫn không đánh ngã được Lã Bố. Lưu Bị bèn múa song kiếm, thúc con ngựa bờm vàng đến trợ giúp. Ba người vây Lã Bố lại, đánh nhau loạn xạ, khiến cho người ngựa hai bên nhìn đến ngây người. Lã Bố cuối cùng không địch lại nổi ba người, dần dần chỉ tìm cách che chắn chống cự, đâm dứ một kích, tìm chỗ trống xông ra khỏi trận, kéo lê cây kích, phi ngựa chạy về. Ba người Lưu Bị sao có thể buông tha, bèn thúc ngựa đuổi theo. Quân sĩ phía sau hò reo vang động, đồng loạt xông lên tấn công. Quân của Lã Bố thất bại chạy về cửa ai Hổ Lao. Ba người Lưu, Quan, Trương đuổi theo Lã Bố đến dưới cửa ải, thấy trên cửa ải gió tây lay động chiếc lọng màu xanh, Trương Phi nói lớn: “Đây chắc chắn là Đổng Trác! Đuổi theo Lã Bố thì có gì hay? Chi bằng đến đây bắt tên giặc họ Đổng, diệt cỏ tận gốc!” Ròi thúc ngựa tiến lên để bắt Đồng Trác. Nào ngờ trên cửa ải gỗ đá ào ào ném xuống, tên bay như châu chấu, chẳng có cách nào đành phải lui quân.
Sau đó, nội bộ mười tám lộ chư hầu chia rẽ. Quan Tư đò Vương Sung sai Điêu Thuyền dùng mỹ nhân kế, mua chuộc Lã Bố giết được Đống Trác, bắt đầu hình thành cục diện hỗn chiến cát cứ quân phiệt.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
|
Cửa hiệu nên hướng về chính Bắc hoặc chính Đông. Không nên đặt theo hướng Đông Bắc, Tây Nam để tránh sát khí của thời tiết. Mặt tiền của cửa hàng nên rộng rãi, vì đây là lối chính - cửa nạp khí cho cả cửa hàng. Bởi vì, không có sinh khí thì không có tài khí thậm chí làm hỏng vận khí của chủ nhân.
Không nên chọn những nơi ngã 3 hình chữ T hoặc chữ Y để mở cửa hàng. Tại những vị trí này, việc kinh doanh, buôn bán sẽ gặp bất lợi. Hoặc trong trường hợp xảy ra sự cố bất thường sẽ không có lối thoát hiểm.
Nếu buộc phải mở cửa hàng ở đây thì cần phải có các biện pháp hóa giải hung sát:
- Sửa mặt tiền cửa hàng lệch để tránh sát khí của đại lộ chiếu trực tiếp.
- Trồng cây trước cửa hàng hoặc bày chậu cây cảnh để cản hung sát.
- Thường xuyên đổ nước trước cửa hàng vì nước có tác dụng ngăn hung sát…
(Theo Bí ẩn thời vận)
|
Theo thuật phong thuỷ, tủ rượu là tượng trưng cho núi. Bàn ăn thấp và phẳng tượng trưng cho nước. Phòng ăn có sơn có thuỷ, phối hợp nhịp nhàng, như vậy mới có lợi cho trạch vận.
Đối với một vài gia đình, tủ rượu là một phần không thể thiếu được trong phòng ăn. Tủ rượu với những loại rượu đẹp khác nhau có thể làm tăng sự sang trọng của căn phòng. Ngoài yếu tố thẩm mỹ, khi bố trí tủ rượu bạn cần lưu ý đến những nguyên tắc phong thuỷ để đạt được hiệu quả tốt nhất và tránh những sai sót không đáng có.
Tủ rượu đa số là cao và trong suốt, nó tượng trưng cho núi. Kê tủ rượu ở vị trí cát lành của bản mệnh sẽ phù hợp vì vị trí này thích hợp với vật vừa cao vừa to.

Gia chủ là người Đông tứ mệnh, tủ rượu thích hợp kê ở chính Đông, Đông Nam, chính Nam và chính Bắc của phòng ăn (đây gọi là Đông tứ phương).
Gia chủ là người Tây tứ mệnh, tủ rượu nên kê ở phía Tây Nam, chính Tây, Tây Bắc và Đông Bắc (đây gọi là Tây tứ phương).
Tấm gương trong tủ rượu không được quá lớn. Thông thường gương được làm mặt lưng của tủ. Nó sẽ làm cho vẻ đẹp của tủ và những chai rượu trong sáng hơn. Nhưng nếu tấm gương này quá to thì theo luật phong thuỷ, nó sẽ mang lại điều không thuận lợi.
Tủ rượu không thích hợp kê cạnh bể cá. Tủ rượu là đồ có thuỷ tính mạnh mà bể cá cũng là thuỷ, bản chất của hai vật này giống nhau nên không tốt cho sức khỏe người trong nhà.
Hành: KimLoại: Văn TinhĐặc Tính: Khoa giáp, học hành, phú quý.Tên gọi tắt thường gặp: Xương
Phụ tinh. Một trong sao bộ đôi Văn Xương và Văn Khúc. Gọi tắt là bộ Xương Khúc.
> Luận về sao Văn Xương
> Luận về Xương Khúc
Vị Trí Ở Các Cung
Chính vì vậy khi thiết kế, bài trí phòng khách bạn cần phải đặc biệt chú ý đến yếu tố phong thủy. Những sai lầm trong bố trí phòng khách có thể khiến tài lộc "đội nón" ra đi.
Vị trí tốt nhất đặt phòng khách là ngay cửa chính
Không nên đặt phòng khách ở sâu bên trong ngôi nhà. Việc để khách đi qua các phòng khác hoặc hành lang rồi mới đến phòng khách là việc rất nên tránh bởi vì như vậy năng lượng sống sẽ bị cản trở và tiêu tan. Vị trí tốt nhất để đặt phòng khách là khu vực ngay gần cửa chính ra vào bởi vì đây là nơi tiện cho khí từ cửa chính trực tiếp vào nhà.
Phòng khách u ám sẽ ảnh hưởng xấu đến tâm lý gia chủ
Quan niệm phong thủy cho rằng, điểm quan trọng nhất đối với việc trang trí phòng khách đó là luôn có đủ ánh sáng vì ánh sáng góp phần làm đẹp không gian, tăng thêm cảm hứng, sự thú vị, từ đó tạo ra một môi trường sống thoải mái, thích hợp với con người, giúp chiêu tài vượng vận.
Ngoài ra, gia chủ cũng cần phải chú ý tới màu sơn, một màu sơn tươi sáng là lựa chọn tốt nhất cho phòng khách. Một căn phòng ngập ánh sáng, không gian tươi tắn sẽ khiến gia vận thịnh vượng, tinh thần con người cũng được thoải mái.
Phòng khách không nên có góc trống
Một điểm kiêng kỵ trong phong thủy đó là không nên để những góc trống tồn tại trong không gian phòng khách. Với những vị trí này gia chủ nên điểm một vài vật nhỏ trang trí, vừa giúp căn phòng sinh động hơn lại vừa giữ được tài lộc cho gia đình. Gia chủ có thể đặt một chậu cây cảnh lớn vừa bù trống vừa tăng sinh khí.
Bên cạnh đó bạn cũng có thể đặt một chiếc ghế dài mềm hoặc chiếc ghế không tựa lưng hay tay vịn; một vật trang trí đặt trên cột tròn (ví dụ như bức điêu khắc hoặc đồ gốm); một tác phẩm nghệ thuật trên giá tranh; một chiếc ghế có viền tròn hoặc một chiếc kệ tròn; một chậu cây dương xỉ cao to có phiến lá đẹp....
Chậu cây cảnh là lựa chọn thông minh cho những góc trống trong phòng.
Không trang trí bằng vật có đầu sắc nhọn
Những vật sắc nhọn dùng để trang trí trong phòng được coi là điều tối kỵ, nó là hiện thân của sự hiểm nguy và tính bạo lực của chủ nhà. Khi trong phòng khách treo những những vật trang trí có điểm sắc nhọn như kiếm, sừng các loại động vật… thường khiến cho các thành viên trong gia đình dễ bất đồng quan điểm cũng như dễ sinh ra những hành động bạo lực.
Những bức tranh hung tàn sẽ làm mất không khí đầm ấm của căn phòng
Phong thủy quan niệm rằng, những bức tranh bạo lực như cảnh chém giết, đánh nhau hoặc hình ảnh những con mãnh thú như hổ, sư tử, báo, đại bàng, rồng, gấu cũng không nên lựa chọn treo ở phòng khách bởi thể hiện bạo lực và làm mất không khí đầm ấm của căn phòng.
Bức tranh uyên ương chim công được nhiều người lựa chọn treo trong phòng khách.
Thay vào đó bạn nên chọn treo các tranh mẫu đơn nở hoa phú quý hay tranh trúc báo bình an. Tranh vẽ hoa sen cá chép tượng trưng sự no đủ tiền tài viên mãn. Tranh hạc đậu cành thông và tranh tùng bách xanh bốn mùa tượng trưng cho sự trường thọ. Tranh thư pháp, câu đối, hoành phi mang ý nghĩa chúc phúc cầu may cho gia đình...
Trần quá thấp sẽ tạo áp lực cho gia chủ
Trần phòng khách thấp sẽ tạo ra một áp lực, theo quan niệm phong thủy thì những người trong căn phòng đó sẽ không thoải mái và không gặp nhiều điều may mắn. Bởi vậy khi thiết kế trần phòng khách, nên bỏ những trang trí rườm rà làm thấp trần nhà, tạo cảm giác phòng khách càng cao càng tốt.
Tuệ Minh
Theo Trí thức trẻ
ện, đèn thắp sáng đều không được xem nhẹ, cần phải làm cho chúng phát huy hết tính năng, hiệu quả.

(1) Chọn vật liệu nhà vệ sinh
Thiết kế nhà vệ sinh về cơ bản là lấy sự thuận tiện, an toàn, dễ làm sạch và mỹ quan làm chính. Do thuỷ khí trong nhà vệ sinh rất nặng, nên vật liệu dùng trang trí bên trong phải đạt tiêu chí chống được nước. Tường và trần nhà chiếm diện tích rộng nhất, cho nên phái chọn được vật liệu vừa phòng chống được nước vừa phòng chống được mục nát và rêu, mốc. Gạch men, tấm nhựa chống nước đều đạt được những yêu cầu trên. Đá tự nhiên có ưu điểm đặc biệt nhưng với nhà vệ sinh hẹp thì không phát huy được hiệu quả.
Vật liệu lát nền dùng đá tự nhiên hoặc gạch mài vừa đẹp lại vừa bền. Gạch cỡ lớn sẽ thuận tiện cho việc vệ sinh, dễ giữ khô nền; nền nhựa giá trị thực dụng cao, thêm vào những chiếc đinh trang trí tác dụng chống trơn rất tốt. Hiện nay, phần lớn các gia đình đều dùng gạch chống trơn có hoa văn và màu sắc, có nhiều loại gạch với những kích cỡ khác nhau, thông thường có các loại 300mm X 300mm, 200mm X 300mm, 200mm X 200mm. Trang trí tường bằng gạch men hình vuông hoặc hình chữ nhật, phối hợp với gạch chân tường, gạch hoa sẽ làm tăng thêm mỹ quan tổng thể. Cũng có thể dùng tấm phủ tường PVC, đơn giản sạch sẽ, hoa văn tao nhã.
(2) Nóc trần nhà vệ sinh
Nóc treo nhà vệ sinh có thể căn cứ vào tạo hình mà chọn dùng được rất nhiều loại vật liệu, ví dụ như tấm nhựa PVC, tôn, nhôm. Nếu là trần treo tạo hình vòm có thể dùng tấm vật liệu mềm chống thấm nước, tấm vật liệu hỗn hợp nhôm nhựa, hoặc mi ca màu. về độ cao của trần treo, nhà vệ sinh trong các gia đình ở các nước phát triển phần lớn tương đối thấp, độ cao phòng vệ sinh thường ngang bằng với các phòng khác, để phòng tránh nóng, lạnh, thường độ cao trần treo được thiết kế ở khoảng 2,2m ~ 2,4m. Khi diện tích phòng vượt quá 8m2, có thẻ đặt tủ đựng đồ trang điểm phía trên chậu rửa mặt, treo thùng để quần áo nhưng chú ý cách xa nguồn nước, hoặc quy hoạch riêng một chỗ thay quần áo hàng ngày.
(3) Màu sắc của nhà vệ sinh
Trong phối màu cho nhà vệ sinh, hiệu quả của màu sắc là do tổ hợp màu của vật liệu mặt tường, vật liệu nền nhà, ánh sáng đèn. Màu sắc đẹp là những màu tạo cảm giác sạch sẽ và dịu mát. Các màu nên cùng loại hoặc gần giống nhau, ví dụ như gạch men màu xám nhạt, bồn tắm màu trắng, bệ chậu rửa mặt màu trắng sữa, phối hợp với màu tường vàng nhạt. Cũng có thể dùng gam màu ấm áp đơn giản, ví dụ như màu trắng sữa, màu ngà voi, màu đỏ hoa hồng cho mặt tường. Các màu bổ trợ nên dùng loại gần giống, nền nhà nên dùng màu đơn giản, kết hợp ánh sáng đèn ấm, dịu sẽ tạo không gian đẹp mắt, dễ chịu. Màu đen phối với màu vàng tiêu biểu cho sự thần bí và cao quý, kết hợp với mặt mi ca, mặt đá, gương cùng ánh sáng đèn sẽ làm cho không gian phòng sáng sủa, khí phái. Ngoài ra, nhà vệ sinh nếu dùng màu đen trắng, tương phản rõ ràng, thêm vào một vài cây xanh sẽ tăng thêm sinh khí.
Hành: HỏaLoại: Bại TinhĐặc Tính: Phá hoại tài sản, bệnh tật, tang tóc (nhỏ), thích chơi bời, cờ bạc, hay nói, khoe khoang, khoác lác, khinh người
Tên gọi tắt thường gặp: Khách
Phụ tinh. Sao thứ 11 trong 12 sao thuộc vòng sao Thái Tuế theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù. Thuộc bộ hay cách Mã Khốc Khách (Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách).
Ý Nghĩa Của Sao Điếu Khách
Sao Điếu Khách có nghĩa là:
| => Xem phong thủy nhà ở cầu tài lộc, tránh tai ương |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Phá quân là hung tinh và hao tinh, thích hợp với nam giới hơn nà nữ giới. Nói chung, nữ giới gặp sao này thường bị những bất trắc về tình duyên, gia đạo bị Phá quân chủ về phu thê, hao tán.
Mặt khác, Phá quân là sao võ cách, thích hợp với người có võ tính, cương tính. Đi với phụ nữ thì cũng không hay.
2. Ý NGHĨA CƠ THỂ
Phá quân không chỉ một bộ phận nào trong cơ thể.
Tuy nhiên, vì là sao hao nên Phá quân có nhiều ý nghĩa về bệnh lý khi đi song với các sao cơ thể khác.
3. LÝ NGHĨA BỆNH LÝ
Tọa thủ ở cung Tật, Phá quân có nghĩa máu nóng, hay bị mụn nhọt, ghẻ lở.
- Phá hao Mộc kỵ: có ung thư, nếu không cũng phải mắc bệnh cần phải mổ xẻ mới qua khỏi được.
- Phá Riêu Hồng: bệnh mộng tinh.
- Phá Hỏa, nhất là ở cung Ngọ: rối trí, điên.
4. Ý NGHĨA TƯỚNG MẠO
Theo Thái Thứ Lang, người có Phá quân thủ mệnh thì (thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt đầy đặn, mắt lộ, hầu lộ, lông mày thưa).
Nếu hãm địa hay đắc địa thì hơi thấp.
5. Ý NGHĨA TÍNH TÌNH
a) PHÁ QUÂN MIẾU, VƯỢNG VÀ ĐẮC ĐỊA
- Thông minh.
- Cương nghị, quả cảm.
- Tự đắc, hiếu thắng, ưa nịnh hót.
- Có thủ đoạn, yếm trá, đa mưu.
- Có can đảm, dũng mãnh.
- Ham hoạt động, thích đi xa, ham săn bắn.
b) PHÁ HÃM ĐỊA
- Ương ngạnh, ngoan cố, ngỗ ngược.
- Hiếu thắng.
- Hung tợn, hồ đồ, bạo tính.
- Nham hiểm, bất nhân.
- Có óc kinh doanh.
- Khéo tay. Đàn bà thì dâm dật, độc ác, lăng loàn.
Đây là một sao của dũng sĩ, của quân nhân ham hoạt động, hay đua chen, tranh cạnh, thích hợp với nghiệp võ (cùng với Liêm, Sát, Tham). Vì vậy, đối với phụ nữ, sao này không hợp cách.
Đắc địa mà đi với hung tinh, sát tinh, các đặc tính tốt và xấu kể trên càng thêm sâu sắc. Thông thường, Phá quân lại thích hợp với các hung, sát tinh đắc địa.
6. Ý NGHĨA CÔNG DANH, TÀI LỘC
Nói chung, Phá quân dù đắc địa, cũng còn bản chất phá tán, tiêu hao, nên dù cho có ý nghĩa tốt, cái tốt đó cũng thăng trầm, không lâu bềnh.
Vì vậy, Phá quân đắc địa thì được giàu sang, nhưng thường gặp nhiều thăng trầm thất thường, khi được, khi mất. Riêng đối với các tuổi Đinh, Kỷ, Quí, Phá quân lại tốt: có phú quí song toàn, có uy quyền hiển hách. Còn đối với những tuổi Bính, Mậu, Dần, Thân, Phá quân miếu địa tuy có hay, nhưng hay mắc tai họa.
Cái tốt của Phá quân, tự nó không vẹn toàn, vẫn phải lệ thuộc vào những tuổi nhất định và có thêm cát tính hội tụ hoặc sát tinh đắc địa đi kèm. Đây là 1 chính diệu kém tác dụng nhất trong các chính diệu.
a) Các sao hợp với Phá quân miếu địa gồm có:
- Cát tinh (Xương Khúc, Tả Hữu, Tam Hóa).
- Sát tinh đắc địa (Kình, Đà, Không, Kiếp).
b) Các sao phá hoại Phá quân miếu địa gồm có:
- Sát tinh hãm địa.
- Đại, Tiểu hao, Hồ, Kỵ, Hình
d) Nếu Phá quân hãm địa gặp sát tinh đắc địa thì được giàu sang, nhưng chóng tà hay bị tai họa.
Ngoài ra, Phá quân hãm địa ở một số vị trí nào thì đỡ nhẹ cho những tuổi nhất định:
- Phá hãm ở Mão Dậu, hợp với tuổi Ất, Tân, Quý.
- Phá hãm ở Dần, Thân, hợp với tuổi Giáp, Đinh, Kỷ.
Trong ba trường hợp này thì đỡ lo về tai họa và tương đối khá giả.
Các sao giải những bất lợi cho Phá quân hãm địa gồm có: Hóa khoa, Tuần, Triệt, Nguyệt đức.
Tóm lại, Phá quân là sao phức tạp, cần phải phân biệt cho tế nhị để có thể luận đoán chính xác.
7. Ý NGHĨA PHÚC THỌ, TAI HỌA
Dựa trên sự phối hợp với sao và tuổi kể trên, sẽ ước đoán phúc thọ cho tai họa.
Thông thường, ý nghĩa tai họa nhẹ nhất, dù là Phá miếu địa, là sự thăm trầm, thất thường của công danh tài lộc.
Riêng các trường hợp kể ở mực 6 – a, b, c, d, phúc thọ, tai họa sẽ được cân nhắc theo đó.
Chỉ riêng trường hợp Phá miếu địa được cát tinh hỗ trợ và sát tinh đắc địa hội chiếu thì mới tốt.
Còn đối với các trường hợp 6 – b, c thì hay mắc nạn, bị tù hình, giảm thọ, bị bịnh hoạn kho chữa, nghèo hèn, cô độc, phiêu bạt, chết thảm. Cái tốt không nhiều, cái xấu thì nhiều và rất nặng. Các sao kể trên hầu như chỉ giảm thiểu một phần nào mà thôi.
8. Ý NGHĨA PHÁ QUÂN VÀ MỘT SỐ SAO KHÁC
Các cách tốt của Phá quân với sao khác tương đối ít:
- Phá ở Tứ Mộ gặp Hình Lộc: uy quyền lớn, danh cao.
- Phá, phá toái đồng cung: tiếng tăm lừng lẫy.
- Phá, Khoa, Tuần, Triệt ở Thìn Tuất: thẳng thắng lương thiện. Nếu thêm cả Nguyệt đức càng tốt.
Các các xấu của Phá quân rất nhiều:
- Phá ở Tý Ngọ: sớm xa cách anh em, cha mẹ, nếu không cũng khác vợ, chồng hoặc hiếm con, nhất là đối với phái nữ.
- Phá Tham Lộc Mã: trai đàng điếm, gái dâm dật. Cả hai đều vô hạnh, tuy có duy dả tiền bạc.
- Phá Cái Đào: rất dâm dục, sát chồng, lăng loàn.
- Phá Hỏa: phá sản, bán sạch tổ nghiệp.
- Phá Hỏa Hao: bị tai nạn khủng khiếp. Nếu têm Việt Hình thì chắc chắn chế thê thảm vì súng đạn.
- Phá Kình, Tả Hữu ở Mão Dậu: người hết sức độc ác, đa sát, làm loạn thiên hạ, giết người không gớm tay.
- Phá, Phục, Hình, Riêu, Tướng quân: vợ chồng ghen tuông đi đến chỗ giết nhau.
- Phá, Triệt, Cô: chết đường, bất đắc kỳ tử.
9. Ý NGHĨA PHÁ QUÂN Ở CÁC CUNG
a) Ở BÀO
- Hiếm anh em, anh em bất hòa, xa cách nhau nếu Phá ở Tý Ngọ.
- Càng hiếm hơn và anh em ly tán hoặc có tật và bất hòa, nếu Phá ở Thìn Tuất, Dần Thân hay đồng cung với Tử, Liêm, Vũ.
b) Ở PHU THÊ
Phá quân thường chủ sự hao tán phu thê. Vợ ghen, chồng bất nghĩa.
- Vợ chồng khá giả tuy chậm phu thê và có thể có lần xa cách nhau nếu ở Phá ở Tý Ngọ.
- Hình khắc, vì vợ lăng loàn vì chồng bất nghĩa nếu Phá ở Dần Thân, hình khắc nếu đồng cung với Tử.
- Muộn phu thê hoặc phải chắp nối hai ba lần, nếu Phá ở Thìn Tuất hoặc đồng cung với Vũ.
- Bất hòa, xa cách, nghèo khó, nếu Phá đồng cung với Liêm.
c) Ở TỬ
Thông thường có nghĩa hiếm con, xung khắc với cha mẹ dù ở cung nào và đi với sao nào cũng vậy.
d) Ở TÀI
- Giàu có dễ dàng bằng kinh doanh táo bạo, nếu Phá ở Tý Ngọ.
- Tiền bạc vô ra bất thường nếu Phá ở Thìn Tuất hoặc đồng cung với Liêm.
- Chật vật buổi đầu, về sau sung túc nếu Phá đồng cung với Tử hay Vũ.
- Khó kiếm tiền, thu ít, chi nhiều nếu Phá ở Dần, Thân.
Dù sao cần cân nhắc chung với các sao khác.
e) Ở DI
- Được xã hội trọng nể, dễ kiếm tiền, nhưng đôi khi mắc nạn nguy hiểm, nếu Phá ở Tý, Ngọ.
- May rủi liền nhau, quí nhân và tiểu nhân đều có, nhiều ta ương, chết xa nhà nếu Phá ở Thìn Tuất.
- Ra ngoài gặp quí nhân, chết xa nhà nếu Phá đồng cung với Tử.
- Ra ngoài may ít rủi nhiều, chết xa nhà nếu Phá, Liêm, Vũ đồng cung.
- Hay bị tai nạn xe cộ, vì người ám hại, chết xa nhà, nếu Phá đơn thủ ở Dần Thân.
f) Ở QUAN
- Văn võ kiêm toàn, có quyền thế, đa mưu, hay át quyền nếu Phá ở Thìn Tuất.
- Thành công trong nghiệp võ, nhưng thất thường, lập thân trong thời chiến, gặp nhiều việc khó, nguy nhưng thành công, đa mưu, can đảm nếu Phá ở Tý, Ngọ hoặc đồng cung ở Tử – Vi.
- Quân nhân chật vật, chức nhỏ, nhưng nếu buôn bán thì đắc lợi nếu Phá ở Dần Thân hoặc đồng cung với Vũ, Liêm.
g) Ở ĐIỀN
- Không có điền sản nếu Phá ở Dần Thân.
- Có sản nghiệp buổi đầu rồi phá tan, về sau mới giữ của được nếu Phá ở Thìn Tuất hoặc đồng cung với Tử, Liêm, Vũ.
- Mua nhà đất rất nhanh chóng, nhưng cơ nghiệp sa sút về già, không giữ được di sản, nếu Phá ở Tý Ngọ.
h) Ở PHÚC
Nói chung, Phá ở Phúc đều có nghĩa họ hàng ly tán, và riêng mình phải tha phương lập nghiệp.
Nếu Phá ở Tý Ngọ thì được phúc, sống lâu, ở Thìn Tuất thì riêng mình không có phúc nhiều, nhưng họ hàng quí hiển, ở Dần Thân thì kém phúc, bị họa, họ hàng sa sút, nếu đồng cung với Tử, Liêm hay Vũ thì vất vả, lao khổ, xa quê mới sống lâu.
i) Ở PHỤ
Chủ về hao tán, Phá ở vị trí nào cũng sớm mất cha hay mẹ, ít ra hai người xa cách hoặc bất hòa.
Chỉ trong trường hợp Phá ở Tý Ngọ và đồng cung với Tử – Vi thì cha mẹ khá giả, kỳ dư thì không tốt.
j) Ở HẠN
Nếu Phá sáng sủa thì gặp tài, danh thành đạt. Ngược lại, nếu hãm thì rất nhiều tai họa (tội, tang, mất chức, bệnh).
- Phá, Tuế Kỵ: lo âu, bực dọc vì cạnh tranh, kiện cáo.
- Phá Liêm Hỏa: phá sản, bị tù, có thể chết.
- Phá, Việt, Linh, Hình: bị súng đạn.
- Phá, Tướng, Binh, Thai, Riêu: bị phụ tình, đàn bà thì bị lừa gạt, thất trinh, thất tiết.
Bình tài lộc: Bình là biểu tượng đặc biệt may mắn để trong nhà, tượng trưng cho “bình an và hòa thuận trong gia đình”…

Trong phong thủy, bình tài lộc bảo quản được của cải tài sản. Bạn có thể dùng một cái bình có hình dáng đẹp thuộc hành Thổ hoặc hành Kim cho mục đích phong thủy. Bình thuộc hành Thổ phải làm bằng gốm sứ hoặc pha lê. Bình thuộc hành Kim phải làm bằng đồng bạc hoặc vàng. Nếu có thể bạn nên dùng bình mạ vàng đem lại hiệu quả tốt nhất. Sau đó bạn bỏ vào trong bình nhiều loại đá quý như pha lê, thạch anh, thạch anh tím, đá citrine, ngọc mắt mèo ngọc bích, ngọc trai… Ngoài ra, bạn cũng có thể bỏ nữ trang vào trong bình. Vị trí đặt bình Nếu bình bằng thủy tinh, gốm sứ đựng nhiều đá quý, thuộc hành Thổ bạn nên đặt bình ở trong tủ thuộc góc Thổ của phòng ngủ, tức là góc Tây Nam. Đặt ở góc Đông Bắc cũng có thể chấp nhận được. Còn bình bằng kim loại thì đặt ở góc Tây hoặc Tây Bắc. Bạn nên đặt bình vào nơi kín đáo, ví dụ trong tủ của phòng ngủ.
![]()
Lưu ý, bình tài lộc không được đối diện với cửa chính vì điều này tượng trưng cho sự thất thoát tiền bạc, tài sản. Đồng thời không để cho bất cứ ai nhìn thấy bình tài lộc của bạn. Trưng bày bình tài lộc bạn có thể bảo tồn được tất cả tài sản của mình. Dùng một bình thủy tinh nhỏ (bằng kim loại hay gốm sứ cũng được) bỏ vào trong đó nhiều loại đá quý hoặc pha lê. Sau đó đặt bình ở khu vực phù hợp với hành mà bạn đang sử dụng.
Đền thờ Đức Thánh Trần Hưng Đạo ở số 36 đường Võ Thị Sáu, phường Tân Định, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Trong số nhiều ngôi đền thờ vị anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo thì đây là ngôi đền to nhất ở phía Nam.
Đền Trần Hưng Đạo được xây dựng năm 1932, trong một khuôn viên rộng lớn của chùa Vạn An cũ. Đến năm 1957, theo đồ án của kiến trúc sư Nguyễn Mạnh Bảo, Hội Bắc Việt tương tế đã khởi công xây dựng lại đền vào ngày 28 tháng 7, và hoàn thành vào ngày 11 tháng 7 năm 1958. Về sau, đền còn được tu bổ nhiều lần.
Đền có 3 cổng trông ra đường Võ Thị Sáu. Ngay đầu sân là bức tượng Trần Hưng Đạo uy nghi bằng xi măng màu vàng đen. Cổng chính chỉ mở vào ngày rằm, ngày 30 (âm lịch) hằng tháng, và những ngày có lễ hội lớn trong năm. Hằng ngày, khách đến viếng thăm bằng cổng phụ. Qua cổng chính là một khoảng sân rộng lát gạch. Ở đầu sân, có đặt một pho tượng Trần Hưng Đạo bằng xi măng cốt sắt.
Đền được xây theo hình chữ “Đinh” rộng 200m2, có 3 dãy cửa liền nhau trông ra sân. Trong đại sảnh có nhiều hoành phi, câu đối ca ngợi tài năng, đức độ và những chiến công hiển hách của người anh hùng trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông cuối thế kỷ 13.
Trong đền còn thờ các vị tướng lĩnh có công với nước ở đời nhà Trần như Trần Quang Khải, Trần Khánh Dư, Phạm Ngũ Lão, Yết Kiêu, Dã Tượng. Ở nơi thờ chính có tượng Trần Hưng Đạo bằng đồng trong tư thế ngồi cao 1,70m, do thợ đúc đồng Ngũ Xã đúc năm 1957. Phía trái là bàn thờ đặt bài vị hai người con gái của Trần Hưng Đạo. Bên phải thờ bốn người con trai. Bên phải sân đền là nhà bảo tàng nhỏ, trưng bày một số hiện vật, văn bản, bản đồ, đoạn trích bài hịch của ông.
Bên cạnh các hạng mục trên, bên phải sân đền (ngoài cổng nhìn vào) còn có nhà “Trưng bày lịch sử đời Trần” được xây kiên cố. Bên trong ngôi nhà trưng bày một số hiện vật, như văn bản, bản đồ, đoạn trích bài hịch tướng sĩ của Trần Hưng Đạo, v.v…
Hằng năm, đền thờ đều có tổ chức các ngày lễ lớn, trong số đó có lễ giỗ (20 tháng 8 âm lịch) và lễ sinh (10 tháng Chạp âm lịch) của Trần Hưng Đạo,…
Hành: Hỏa
Loại: Hao Tinh, Bại Tinh
Đặc Tính: Phá tán, hao tán
Tên gọi tắt thường gặp: Hao
Là một sao phụ tinh, một trong sao bộ đôi Tiểu Hao và Đại Hao. Gọi tắt là Song Hao. Cũng là sao thứ 4 trong 12 sao thuộc vòng sao Bác Sĩ theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.
Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư).
Đắc địa: Dần, Thân, Mão, Dậu.
Hãm địa: Tý, Sửu, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Mệnh:
Tướng Mạo: Cung Mệnh có sao Tiểu Hao, thì lùn, đẹt, ốm.
Tính Tình: Người thường hay thay đổi chí hướng, nghề nghiệp, tính hào phóng, thích tiêu pha, ăn xài lớn, hay ly hương lập nghiệp, thích đi đây đi đó hoặc làm các nghề lưu động, di chuyển.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Với Các Sao Khác:
Đại Hao, Tiểu Hao, Cự Môn, Thiên Cơ: Rất giàu có, tiền bạc thừa thãi vô cùng.
Sao Tiểu Hao gặp Hỏa, Linh: Bị nghiện (ghiền).
Sao Tiểu Hao với Tuyệt đồng cung: Xảo quyệt. Nếu Mệnh vô chính diệu thì càng giả trá và rất keo kiệt, tham lận.
Sao Tiểu Hao gặp Tham Lang đồng cung hay xung chiếu: Hiếu sắc, dâm dật nhưng rất kín đáo.
Sao Tiểu Hao gặp Hóa Kỵ: Vất vả, túng thiếu.
Đào, Hồng, Đại, Đại Hao: Tốn tiền nhân tình.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Phụ Mẫu:
Cha mẹ không được sống gần quê cha đất tổ, phải thay đổi nơi ăn chốn ở, nghề nghiệp.
Sao Tiểu Hao, Hóa Kỵ thì cha mẹ vất vả.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Phúc Đức:
Sao Đại Hao ở cung Phúc Đức có nghĩa là bần hàn, giòng họ ly tán, tha hương lập nghiệp. Đại Hao rất kỵ ở cung này.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Điền Trạch:
Không có điền sản (nếu thêm Không, Kiếp càng chắc).
Dù có cũng phải bán, hoặc phải hao tốn tài sản.
Gặp Không, Kiếp đắc địa thì điền sản được mua đi bán lại rất mau.
Hao tốn vì dọn nhà cửa, thay đổi chỗ ở, hoặc một kiểng hai hoa.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Quan Lộc:
Làm việc có tính cách lưu động, thường hay thay đổi chỗ làm hay đổi nghề nghiệp.
Tiểu Hao gặp Hóa Quyền: Người dưới khinh ghét.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Nô Bộc:
Bị tôi tớ trộm cắp, làm hao tốn của cải hoặc bị người dưới, bạn bè ăn chận.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Thiên Di:
Tiểu Hao ở cung Thiên Di có nghĩa là khi ra ngoài tốn tiền, thường phải tha hương lập nghiệp, thay đổi chỗ ở nhiều lần.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Tật Ách:
Giải trừ được tai nạn, nhưng nếu có thêm các sao xấu như Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ thì vì đam mê một thứ nào đó mà sinh ra bệnh tật.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Tài Bạch:
Trừ phi đắc địa, vì bản chất của Tiểu Hao là hao tán, cho nên đóng ở cung nào làm giảm cái tốt của cung đó. Đặc biệt Tiểu Hao rất kỵ những cung Tài, Điền, Phúc. Về điểm này, Tiểu Hao nghịch nghĩa với Đẩu Quân.
Sao Tiểu Hao ở cung này có nghĩa là tán tài, hao tài, nghèo túng, có dịp phải ăn tiêu luôn.
Sao Tiểu Hao gặp Đào, Hồng: Tốn tiền vì gái.
Nếu Tiểu Hao gặp Phá hay Tuyệt thì bị phá sản. Tiểu Hao gặp Không, Kiếp cũng bị phá sản.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Tử Tức:
Sinh nhiều nuôi ít.
Con cái không được ở gần cha mẹ.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Phu Thê:
Đi xa mà gặp duyên nợ, việc cưới xin dễ dàng.
Đà La, Thiên Hình, Thiên Riêu thì người hôn phối phong lưu, tài tử.
Ý Nghĩa sao Tiểu Hao Ở Cung Huynh Đệ:
Anh chị em ly tán, mỗi người một chí hướng.
Tiểu Hao Khi Vào Các Hạn:
Có dịp hao tài tốn của hoặc vì tang khó, bệnh tật hay bị mất trộm.
Có sự thay đổi hoặc nghề nghiệp, hoặc chỗ làm, hoặc chỗ ở, hoặc đi ngoại quốc.
Nếu có ốm đau, thì mau hết bệnh.
![]() |
|
| (Ảnh chỉ mang tính chất minh họa) |
Đối với doanh nhân tuổi Ất Tỵ (1965), cả nam giới và nữ giới nên hợp tác với người tuổi Canh Tuất (1970), tuổi Quý Sửu (1973).
Đối với doanh nhân tuổi Đinh Tỵ (1977), nam giới và nữ giới nên hợp tác với người tuổi Bính Thìn (1976), Canh Thân (1980), Nhâm Tuất (1982).
Doanh nhân tuổi Kỷ Tỵ (1987), nam giới và nữ giới nên hợp tác với người tuổi Kỷ Tỵ, Canh Ngọ (1930, 1990), tuổi Nhâm Thân (1932, 1992).
Doanh nhân tuổi Tân Tỵ (1941, 2001), nam giới nên hợp tác với người cùng tuổi Tân Tỵ, tuổi Nhâm Ngọ (1942, 2002), tuổi Mậu Tý (1948), tuổi Đinh Hợi (1947). Nữ giới nên hợp tác với người cùng tuổi Tân Tỵ, tuổi Ất Dậu (1945, 2005), tuổi Nhâm Ngọ (1942).
Doanh nhân tuổi Quý Tỵ (1953), nam giới và nữ giới nên hợp tác với người cùng tuổi Quý Tỵ, tuổi Ất Mùi (1955), tuổi Đinh Dậu (1957).
(Theo Diễn Đàn Doanh Nghiệp)
Chỉ cần qua... thói quen tắm thôi là đủ để nói lên nhiều điều về tính cách và chuyện tình cảm của bạn đấy.
Hãy xem bạn có những thói quen tắm dưới đây không nhé.

Thích tắm dưới vòi hoa sen
Bạn là người sống cởi mở, khá thoải mái, tuy nhiên có lúc hơi cẩu thả, tùy tiện. Điều này cũng phản ánh thái độ của bạn đối với tình yêu. Bạn ít bận tâm đến việc giữ gìn, chăm chút cho tình cảm đôi bên. Thậm chí, những giận hờn, vướng mắc trong tình yêu cũng chẳng khiến bạn lo lắng nhiều.
Bạn chỉ xem những người khác phái như là anh trai của mình. Nhưng chính sự nhiệt tình, mập mờ của bạn sẽ làm họ hiểu lầm rằng bạn đang theo đuổi họ.

Thích ngâm mình trong bồn tắm
Bạn là người sống khá đơn giản. Ngay cả chuyện tình cảm, chỉ cần chàng nào đó khiến bạn cảm động thì bất kể đối phương có thân phận ra sao bạn đều hết lòng vì họ. Đặc biệt, khi đối phương nói mình bất hạnh trong tình cảm, bạn sẽ cứu anh ấy ra khỏi khó khăn. Tính cách của bạn không mấy thẳng thắn, do dự thiếu quyết đoán, không muốn làm tổn thương người khác, vì thế lại dễ thành đối tượng bị người khác tấn công.
Thích xả đầy nước vào chậu và té
Bạn không dám mơ ước, khát khao nhiều ở tình yêu, chỉ hy vọng có cuộc sống yên ổn. Vì thế, rất ít khi bạn dám bày tỏ tấm chân tình của mình với ai đó. Bạn thường giấu kín tình cảm nơi đáy lòng.
Thích đi bơi ở hồ hoặc đến nhà tắm
Bạn là người tự do cởi mở, ý thức về bản thân tương đối mạnh, thích thông qua cạnh tranh để chứng minh thực lực của mình. Bạn cho rằng có nhiều người theo đuổi mới tốt và cũng thích chinh phục những người "khó cưa". Theo bạn, tranh cướp tình yêu không có gì sai, vì thế tình địch không thắng nổi bạn.
Nàng tuổi Ngọ yêu
Khác hẳn với các cô gái tuổi Hợi dịu dàng và ôn hòa, những cô gái tuổi Ngọ khá mạnh mẽ. Các nàng tuổi Ngọ cũng không phải là người tôn thờ tình yêu kiểu "một túp lều tranh hai trái tim vàng". Họ có quan niệm rất thực tế trong tình yêu và hôn nhân tuy rằng cũng mong muốn có được tình yêu thủy chung. Vì luôn đòi hỏi cao về điều kiện vật chất nên nếu chàng trai nào có thể trở thành chỗ dựa vững chắc cho họ trong suốt cuộc đời, họ sẽ trao gửi trái tim mình cho người đó.
![]() |
(12 con giáp về tình yêu và hôn nhân)
Mười hai con giáp là nội dung quý giá trong kho tàng văn hóa phỏng sinh học Trung Quốc.
Những câu thành ngữ, câu nói vui, truyện ngụ ngôn và truyện thần thoại có nguồn gốc từ mười hai con giáp đã làm phong phú thêm kho tàng văn học, ngôn ngữ của Trung Quốc.

1. Rồng:
Văn hoá rồng đã trở thành một trong những nội dung quan trọng trong nền văn hoá truyền thống Trung Quốc. Điệu múa rồng phấn chấn, hoành tráng, bức tranh rồng rực rỡ sáng đẹp và bức tượng rồng bay đều là kho tàng quý báu của văn hoá rồng. Hàng trăm nghìn ngày nay, có không ít những câu truyện thần thoại, ngụ ngôn, những chuyện thú vị bắt nguồn từ rồng. Đại bộ phận những truyện này đều ca ngợi tính cách của rồng, cũng có chuyện là sự gửi gắm vào hình tượng Rồng, chẳng hạn như: mượn Rồng trừ ma quỷ, khấn Rồng cầu mưa, mượn Rồng để trả ơn, chinh phục Rồng ác, cầu Rồng trừ tà ma. Truyền thuyết “Cá chép vượt cửa rồng” luôn luôn cổ vũ những người có chí nóng lòng muốn thử thách dù ở thời đại nào, cuốn “Cưỡi Rồng lên trời” lại kích thích tinh thần vươn lên của con người.
Những thành ngữ bắt nguồn từ Rồng cũng làm phong phú thêm ngôn ngữ văn học của Trung Quốc, chẳng hạn như: rồng cuốn hổ chồm, rồng cuộn phượng bay, khỏe như rồng như hổ, rồng bay phượng múa, đầm rồng hang hổ, tinh thần long mã… đều là những thành ngữ thường dùng đủ thấy ảnh hưởng của văn hóa rồng đối với văn hóa Trung Quốc.
2. Hổ:
Hổ có đáng vẻ uy vũ khiến người ta khiếp sợ nên hổ tượng trưng cho sự trấn áp như: nói đến cọp là tái cả mặt, cưỡi trên lưng cọp, thoát khỏi miệng hùm, rồng hàng phục hổ. “Hổ ngồi rồng cuộn” chỉ người anh tài sáng suốt, “Mắt nhìn thèm thuồng như hổ đói, đầu hổ đuôi rắn, mình hổ thân gấu”. Những câu này đều chỉ đặc tính của hổ. Vì vậy người xưa thường dùng hổ để trừ ma tránh tà.
3. Rắn:
Trong các biểu tượng thi rắn là con vật thiêng rất được sùng bái. Từ thời Tam hoàng Ngũ đế mình rắn luôn được dùng để tượng trưng cho thần uy. Những câu chuyện thần thoại về rắn rất phong phú, muôn hình, muôn vẻ
Có rất nhiều thành ngữ nói về rắn như: vẽ rắn thêm chân, nhìn bóng cung trong chén rượu tưởng là rắn…
Tuy trong thời cổ đại rắn thường được ví với con vật thiêng gây khiếp sợ nhưng trong văn học thì thường được dùng với nghĩa xấu như: đầu hổ đuôi rắn, biến thành rồng lên trời biến thành rắn luồn qua cỏ, rồng rắn lẫn lộn, độc ác như rắn…
4. Ngựa:
Ngựa tượng trưng cho sự mừng vui phơi phới, khí thế bừng bừng, ngựa có quan hệ mật thiết với cuộc sống nhân dân Trung Quốc. Người Trung Quốc thích khí chất của ngựa, sự gánh vác của ngựa, hình tượng ngựa. Ở Trung Quốc đã xuất hiện rất nhiều kiệt tác hội họa, điêu khắc mô tả về ngựa. Tranh ngựa của Tư Bi Hồng nổi tiếng khắp Trung Quốc và thế giới.
Các thành ngữ nói về ngựa rất nhiều: kìm ngựa trước vực thẳm, một con ngựa làm hại cả đàn, cưỡi ngựa xem hoa, chỉ hươu thành ngựa, không phải lừa cũng chẳng phải ngựa, ngựa già biết đường, thiên quân vạn mã, ngựa xe như nước… Thành ngữ về ngựa quả là vô cùng phong phú.
5. Trâu:
Ngoài việc là biểu tượng được sùng bái thời cổ, trâu còn liên quan mật thiết đến cuộc sống của nhân dân Trung Quốc, trâu có đặc tính cần cù chịu khó, chịu mệt nhọc, trung hậu. Những bức tranh trâu, tượng trâu đều lấp lánh màu sắc văn hóa nghệ thuật. Trong Di Hòa Viên ở Bắc Kinh có bức tượng trâu bằng đồng rất nổi tiếng. Ai cũng biết câu chuyện thần thoại đẹp “Ngưu lang chức nữ” thật rung động lòng người. Tính khiêm nhường trong cuộc sống, âm thầm dâng hiến của trâu tạo nên điều cốt lõi trong văn hóa về trâu. Những thành ngữ, câu nói về trâu có rất nhiều, như: đầu trâu mặt ngựa, đầu trâu không đi với mõm ngựa dùng dao mổ trâu cắt tiết gà, sức chín trâu hai hổ, nhiều như lông trên mình trâu. ..
6. Dê:
Dê có quan hệ rất mật thiết tới đời sống nhân dân vùng đồi núi. Phỏng sinh học về dê chủ yếu mô tả đặc điểm ôn hòa, hiền lành của nó. Ví dụ như: yếu như con cừu (dê), dê non lạc đường… Những thành ngữ về dê rất nhiều: mất dê mới lo làm chuồng, treo đầu dê bán thịt chó, mỹ tửu Dương Cao, đường kỳ sơn mất dê…
7. Mèo:
Từ rất sớm trong lịch sử, mèo đã là vật nuôi thân thiết của con người. Mèo tượng trưng cho sự dịu dàng, hòa bình bình yên, nhanh nhẹn, khôn khéo, nhưng cũng rất kiên cường khi cần bảo vệ lãnh thổ của mình.
Tranh ảnh, tượng về mèo rất phong phú đa dạng mang đậm sắc thái nghệ thuật đẹp đẽ. Trang văn học dân gian có rất nhiều câu chuyện về loài mèo. Con mèo mày trèo cây cau…
8. Khỉ:
Khỉ thông minh, nhanh nhẹn, giỏi bắt chước. Vì vậy, phỏng sinh học về khỉ chủ yếu là nhân mạnh đặc điểm nhanh nhạy. Ví dụ: tinh nhanh như khỉ, khỉ bốc ngô, Tôn Ngộ Không đại náo thiên cung, Tôn Ngộ Không lộn nhào, khỉ ngồi cáng tre. Ngoài ra, còn có câu: cây đổ thì đàn khỉ cũng tan.
9. Chó:
Chó là loài được con người thuần dưỡng đầu tiên. Chó làm được nhiều việc như: giữ nhà, đi săn nhất là tấm lòng trung thành với chủ. Nhưng trong văn học, chó lại thường bị dùng với nghĩa xấu, ví dụ như: chó cậy gần nhà, chó là đồ vô tích sự, chó nhà có tang, chó không bỏ được thói ăn phân, chó dại cắn người… Thành ngữ về chó có những câu như: chó cùng rứt giậu, chó ghẻ, chó săn, chửi gà mắng chó, trộm gà bắt chó… Tuy những câu này đối với chó là không công bằng song chúng lại có tác dụng làm phong phú ngôn ngữ Trung Quốc.
10. Lợn:
Nói đến phỏng sinh học về lợn, không thể không nói đến kiệt tác “Tây Du ký” của Ngô Thừa Ân, ông đã khắc họa đậm nét và rất thành công tính cách tham ăn, lười biếng nhưng rất thật thà đáng yêu của nhân vật Trư Bát Giới. Cũng chịu ảnh hưởng từ đó, lợn trở thành từ để chỉ loài vật tham ăn, lười biếng. Những câu nói bỏ lửng về lợn cũng rất thú vị như: Trư Bát Giới soi gương (trong ngoài đều không phải là người), Trư Bát Giới ăn quả nhân sâm (thực bất chi kỳ vị), Trư Bát Giới cài hoa (không tự thấy xấu mặt), Trư Bát Giới múa đinh ba.
11. Gà:
Gà là vật quý của nhà nông, có mối quan hệ mật thiết với đời sống con người, là đồng hồ tự nhiên của nhà nông. Từ thời cổ nhà nông đã nghe tiếng gà gáy báo sáng để dậy làm việc, đến khi gà lên chuồng mới nghỉ công việc. Thành ngữ về gà cũng rất nhiều, như: Lông gà vỏ tỏi, gà bay trứng vỡ, gà bay chó nhảy, gà chó không yên, da gà lông ngỗng, gà nhúng nước …
12. Chuột:
Truyền thuyết kể rằng chuột vốn không có tên trong mười hai con giáp, đáng ra là mèo, nhưng một lần đức Phật Như Lai triệu tập mười hai con vật đến, vì mèo đến chậm nên chuột thừa cơ đứng lên trước thế là thành ra đứng đầu mười hai con giáp. Chuột nhanh nhẹn, giảo hoạt, có khả năng thích ứng cao, hay ăn vụng, tầm nhìn lại hạn hẹp nên những câu nói về chuột đều có nghĩa xấu. Ví dụ: “Rồng sinh rồng, phượng sinh phượng, chuột sinh con để đào hang đất”, “Phân một con chuột làm hỏng cả nồi canh”, “Mèo khóc chuột” (giả từ bi), “Tầm nhìn hạn hẹp như chuột”, “Gan bé như gan chuột”, “ôm đầu mà lủi như chuột”…
Tóm lại, văn hóa phỏng sinh mười hai con giáp có nội dung rất phong phú, có ảnh hưởng sâu sắc tới văn hóa, phong tục, luân lý tín ngưỡng của người Trung Quốc và có đóng góp nhiều vào việc làm phong phú thêm ngôn ngữ của Trung Quốc.
1. Cầm tinh Tỵ – Hình, phá Thái Tuế
Xem bói tuổi Tỵ là một trong 4 con giáp phạm Thái Tuế trong năm 2016. Năm tới, Tỵ cùng Thân hình, phá dẫn tới cảm xúc vội vàng xao động, tự tin thái quá, quá mức cấp tiến, dễ bị suy sụp, vướng phải thị phi võ mồm, kiện tụng pháp luật.
Những người tuổi Tỵ chú ý tránh xa những quan hệ làm ăn, tình cảm rắc rối, phức tạp để tránh lâm vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, gây phiền hà cho bản thân. Tốt nhất là an phận thủ thường, cẩn trọng trong mọi mối quan hệ.
2. Cầm tinh Hợi – Hại Thái Tuế
Thân Hợi cùng hại nên Hợi là con giáp phải thận trọng năm 2016. Chủ yếu đề phòng tiểu nhân, người đố kỵ, ghen ghét, hãm hại mình. Cũng bởi bản tính nôn nóng, chưa tìm hiểu kĩ sự việc nên người tuổi Hợi bực bội, gây mâu thuẫn, làm suy giảm tình cảm, ảnh hưởng tới vận thế.
Người tuổi Hợi nhất định phải hòa nhã, bình tĩnh, thuận theo tự nhiên, áp dụng những biện pháp hóa giải thích hợp.
3. Cầm tinh Thân – Lâm Thái Tuế
Theo tử vi 2016 là năm mạng của người tuổi Thân, cũng là năm lâm Thái Tuế, phải giữ gìn. Bản mệnh cùng Thái Tuế ngồi chung, gần vua như gần cọp, gặp năm mệnh, người tuổi Thân gặp tình trạng sự nghiệp, tài vận bị hao tổn, tình cảm biến hóa, nhân tình thế thái nặng nề, mọi việc phiền não bất an ập tới. Bởi vậy mà sinh ra tranh chấp, mâu thuẫn, ảnh hưởng tới quan hệ xã giao, sức khỏe.
Quan trọng nhất là người tuổi Thân phải giữ vững lập tường, bình tĩnh, cân bằng tâm trạng.
4. Cầm tinh Dần – Hướng Thái Tuế
Dần Thân cùng hướng, Dần là con giáp phạm Thái Tuế năm 2016, sẽ cùng hướng Thái Tuế với năm Bính Thân. Đây là loại phạm Thái Tuế có hại nhất, phàm bị vây hại chi năm thì sẽ phát sinh những thay đổi trọng đại trong vận trình, khiến vận trình cực đoan.
Sự nghiệp, tài vận, tình cảm, sức khỏe đều gặp cản trở hoặc tai ách, nảy sinh việc ngoài ý muốn, nhiều thị phi, rủi ro. Người tuổi này phải đặc biệt chú ý.
a. Tình trạng không chồng, không vợ:
Nếu cả Phúc lẫn Phu Thê đồng thời gặp nghịch cảnh thì dễ đoán việc vô gia đình (đặc biệt là với lá số nữ giới).
Nếu Mệnh, Thân có hao bại tinh (Tang, Hổ, Cô, Quả, Đẩu Quân, Khốc, Hư, Đại Tiểu Hao) thì phải xem đó là một yếu tố bổ túc để quyết đoán thêm trường hợp độc thân bắt buộc.
Cung Tử tức có nhiều sao hiếm muộn, tuyệt tự, lập tự.
Vòng đại hạn đi theo chiều thuận tức là ngày càng xa cung Phu Thê. Đây là một yếu tố bổ túc phải lưu ý. Nếu đi theo chiều nghịch thì vào khoảng 30 tuổi trở đi, vấn đề gia đạo dễ xảy ra hơn vào khoảng thập niên 32 trở đi vì tại đó cung Phu Thê trấn ngự, ngụ ý có sự chi phối khá mạnh, sự thúc đẩy khá lớn, sự quan tâm đặc biệt của con người về vấn đề gia đạo.
Sự lạc vị của những sao tình duyên: nếu các sao đó đóng ở Tật, Tử, Bào, Phụ, Điền thì cái duyên bị đặt sái chỗ, không lợi cho sự sum họp.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Mỹ Ngân (##)
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất |
Tết Trung Thu: Nguồn gốc và ý nghĩa