30/9 âm lịch đản sinh Dược Sư Phật, Đông Phương Tịnh Lưu Ly Thế Giới Giáo chủ. Hướng tới người với lòng thành kính, tịnh tâm và hiểu về công đức vô lượng.
30/9 âm lịch đản sinh Dược Sư Phật, Đông Phương Tịnh Lưu Ly Thế Giới Giáo chủ. Hướng tới người với lòng thành kính, tịnh tâm và hiểu về công đức vô lượng.
Dược Sư Phật hay Dược Sư Như Lai, Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai, đại Y Vương Phật, Y Vương Thiện Thệ, 12 nguyện vương, có ý nghĩa tiễu trừ mọi điều xấu xa gian ác cũ kĩ. Dược Sư Phật trong quá khứ, khi qua đời từng phát 12 đại nguyện, nguyện giúp chúng sinh giải trừ khó khăn, khiến ai ai cũng có cội rễ, dẫn dắt mọi người giải thoát khổ đau.Dựa vào 12 đại nguyện thành Phật, ngụ ở Tịnh Lưu Ly thế giới, quốc thổ trang nghiêm như Tây Phương Cực Nhạc Thế Giới. Dược Sư Phật hiện thân mỗi khi có nhân thân hoạn bệnh, đau ốm khổ sở, lúc người lâm chung, đêm tận số. Lúc này nên tận tâm cung dưỡng lễ bái Dược Sư Phật, đọc tụng “Dược Sư Như Lai bổn, nguyện Công Đức kinh” trong 49 ngày, đốt 49 cây nến, tạo 49 lá cờ ngũ sắc thì có thể kéo dài tính mạng, giảm bớt đớn đau. Hình tượng của Dược Sư Phật theo ghi chép của “Dược Sư Lưu Ly Quang Vương dưỡng pháp” ghi chép thì ngài tay trái nắm thuốc khí Vô Giới Châu, tay phải kết Tam Giới Ấn, một thân áo cà sa, kết ngồi xếp bằng trên đài Liên Hoa, dưới đài có 12 Thần Tướng theo hầu.
12 Thần Tướng thề nguyện bảo vệ Dược Sư pháp môn, đem 7000 quỷ sứ thân thuộc, phân tán các nơi, hộ hữu Dược Sư Phật nắm được tên gọi chúng sinh. Xung quanh Phật Dược Sư tỏa ánh sáng chói lòa của hai vị hiếp thị là Nguyệt Quang Bồ Tát và Nhật Quang Bồ Tát. Hai vị hiếp thị Bồ Tát ở Tịnh Thổ Dược Sư Phật, đôi khi có cả sự xuất hiện của Quan Âm Bồ Tát nhưng không thường xuyên. Ngoài ra còn có Văn Thù Sư Lợi, Thế Chí, Bảo Đàn Hoa, Dược Vương, Dược Thượng, Vô Tận Ý, Di Lặc, Quan Âm – 8 vị Bồ Tát theo hầu.Ngày 30/9 âm lịch là ngày Dược Sư Phật đản sinh, hãy luôn ghi nhớ đức ơn và cung dưỡng ngài, nhất là lúc ốm đau hoạn nạn, mong ngài che chở, trợ giúp, hạn chế tai ương. Ước nguyện Đức Dược Sư, đọc một lần ứng nghiệm cả trăm năm (Lichngaytot) Ngày mùng 1 tháng 5 âm lịch, chúng sinh sắm lễ hương hoa trà quả tôn kính tưởng nhớ ông bà cha mẹ. Chúng tôi xin gửi tới quý độc giả 12 lời đạiTrần Hồng Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
“Theo dân gian nếu trẻ sinh phải giờ Kim Xà Thiết Tỏa là phạm rất nặng, rất khó nuôi , Tuy nhiên vẫn có cách giải giờ này đi, để cho trẻ được khôn lớn nên người.” Sau đây là một số cách dân gian hay dùng để hóa giải giờ Kim Xà Thiết Toả Cách 1 *Bán k
“Theo dân gian nếu trẻ sinh phải giờ Kim Xà Thiết Tỏa là phạm rất nặng, rất khó nuôi , Tuy nhiên vẫn có cách giải giờ này đi, để cho trẻ được khôn lớn nên người.”
Sau đây là một số cách dân gian hay dùng để hóa giải giờ Kim Xà Thiết Toả
Cách 1
*Bán khoán vào chùa (hiệu quả nhẹ)
Cách 2
*Dùng phép Tam y để hoá giải:
Bước 1: Chọn tháng ra Thiên y. Đặt cửu tinh trực nguyệt và lệ cung niên vận đồ (cung này lấy theo năm cần tính để hoá giải, xem ở phần Tam tuyệt) phi ra các hướng, xem sao nào ra cung phi bản mệnh của đứa trẻ. So sánh giữa sao này với cung phi bản mệnh của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được (theo vòng Đại du niên bát biến).
(“Tý Ngọ Mão Dậu Bát bạch cung Thìn Tuất Sửu Mùi Ngũ hoàng trung Dần Thân Tị Hợi cư hà vị Nghịch tầm Nhị hắc định kỳ chân”
Tức năm Tý Ngọ Mão Dậu tháng Giêng ra sao Bát bạch, tháng 2 ra sao Thất xích, tháng ba ra sao Lục bạch…)
Bước 2: Chọn ngày ra Thiên y. Đặt Can Chi tháng cần tìm (lệnh tháng) vừa chọn nói trên vào lệ cung niên vận đồ rồi thuận phi đến một ngày trong tháng đó xem ra sao nào mà phối với mệnh cung phi của đứa trẻ nếu ra Thiên y là được yếu tố thứ hai.
Bước 3: Chọn phương ra Thiên y. Chọn một trong tám phương xem phương nào phối với mệnh cung phi của đứa trẻ ra Thiên y là ta được yếu tố thứ 3.
Bước 4: Cách tiến hành hoá giải. Chọn giờ Thìn hoặc giờ Tuất ba khắc (một giờ có 8 khắc, một khắc chiếm 15 phút đồng hồ). Nếu giờ KXTT của đứa trẻ rơi vào cung Thìn thì chọn giờ Thìn 3 khắc, nếu giờ KXTT rơi vào cung Tuất thì chọn giờ Tuất ba khắc. Đưa đứa trẻ vào trong phòng khép kín cửa lại (Tránh gió, tránh ánh sáng, tắt đèn điện) đốt một đống lửa nhỏ ở phương Thiên y (có để lẫn một túm ngải cứu). Sau đó bế đứa trẻ mặt hướng về phương Thiên y (Mặt người bế hướng về phương Thiên y) rồi hơ qua hơ lại trên đống lửa đó (nam 7 lần, nữ 9 lần), chú ý tránh bị bỏng, chủ yếu lấy hơi ngải cứu bốc lên. Khi hơ xong bế cháu bé đó ngồi bên đống lửa đến giờ Thìn (hay Tuất) 6 khắc sau đó thì mở cửa ra. Như thế là đã xong.
Ví dụ: Bé trai sinh năm Quý Mùi (2003) cung phi là Càn (nếu bé gái cung phi là Ly).
Bước 1: Năm 2003 nếu chọn tháng 6 nguyệt tinh là Cửu tử. Đặt vào lệ cung niên vận đồ chạy thuận. Nam: Tốn Càn là Hoạ hại
Nữ: Đoài Ly là Ngũ quỷ
Vậy ta phải chọn tháng khác.
Làm bài toán ngược: nam Càn phối Cấn là Thiên y vậy lệ cung phải là số 4
Chọn tháng 2, tháng 11 nguyệt tinh là Thất xích.
Bước 2: Ví dụ chọn được tháng 2 (Ất Mão). Đặt Ất Mão vào lệ cung niên vận đồ chạy đến ngày ra Thiên y Sau khi chạy thì ta được 3 ngày Kỷ Mão (5/2), Mậu Tý (14/2), Đinh Dậu (23/2) rơi vào cung Cấn (Càn Cấn là Thiên y). Chọn ngày không xung với mệnh chủ, ngày đẹp… Bước 3: Chọn phương Cấn (Đông bắc) trong nhà. Chú ý: giờ phải rất chính xác, từ 3 khắc đến đúng 6 khắc phải mở cửa (nên đặt chuông để nhớ). Từ thời điểm bắt đầu bế đưa bé lên thì tính giờ.
Cách 3 :
*Cách này dân gian hay dùng hơn cả, có điều phải tìm được Pháp sư giỏi .
Trích bài viết trong diễn đàn : « cuocsongthuongnhat.com »
Việc chuẩn bị khoa cúng này khá công phu và tỷ mỷ. Phải xin gạo ,tiền ,chỉ khâu của 36 nhà. Sau đó gạo xay thành bột và nặn hình 12 con giống , bầy trên 1 mâm lót bằng lá chuối, phần bột nặn còn thừa đắp 1 hòn giả sơn có cắm hoa lá trên đó. Phải cắt hình Thập Ngũ Quỉ Vương Và Thập Nhị Hóa Bà . Thập Ngũ Quỉ Vương treo trên các đoạn tre nhỏ cắm trên khoanh chuối có dắt các đồng tiền xin của 36 nhà , sau đó dùng dây chỉ đan lưới mắc lại với nhau. Thập Nhị Hóa Bà sau khi làm phép xong phải nhập vào 1 áo quan nhỏ để chôn đi. Các con giống sau khi lễ, vặt lấy mỗi con một ít đem chôn cùng, các thứ còn lại đem thả trôi sông hồ hết. Lấy 1 ít bột nặn con giống trên nấu cho trẻ ăn . Để thực hiện khoa cúng này phải do Pháp Sư cao tay mới đảm nhiệm được. Người thường không thể tự làm vì không có thần chú và phép cúng…
Đại lão Pháp Sư Tự Huyền Đức ( ở gần Phủ Giầy ) thực hiện khoa cúng giả Kim xà Thiết tỏa
Hoặc Pháp Sư Quy ( Đền Cửa Sông )
Thủ tục cho nhận làm con nuôi
Có 2 cách
1. Đơn giản : thì chọn ngày giờ đẹp làm 2 mâm cơm mặn và hoa quả xin phép gia đình mình và gia đình cha mẹ nuôi cho con về làm con nuôi nhà họ
2. Cách phức tạp
Nếu bán cho Đức Thánh Trần thì chỉ cần ra Đền gặp người quản lý Đền để đăng ký, họ sẽ cho bạn ngày giờ cụ thể, bạn đóng tiền, họ sẽ lo lễ, sớ . . . đến ngày giờ bạn dắt cháu ra lạy, có cụ đọc sớ bán khoán. Xong họ đưa cho mình tấm khoán màu vàng và ít lễ đem về, ra đó họ sẽ hướng dẫn cụ thể . Còn bán cho bạn bè, thì phải làm lễ trình ở bàn thờ gia tiên cha mẹ nuôi, có mặt bé nữa.
Trái cây, hoa, quả (phải có trái quýt) 1 cái chén, 1 cái muỗng, 1 đôi đũa, 1 bộ đồ mặc thường ngày cũng màu đỏ, 1 bao gạo (cỡ 1 kg), 1 cành trắc bá diệp.
Sau đó chọn ngày giờ cúng, cúng xong cho lại mình 1 bao lì xì, 1 ít gạo, muối (để nấu cháo) và người cúng chọn 1 cái tên cho bé phù hợp âm dương ngũ hành…ngày giờ sinh . Có những bé cho hay bán 1 thời gian cho tới 9 hay 13 tuổi là phải làm lễ chuộc lại.
Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh Tính: Âm Hành: Hỏa Loại: Quyền Tinh, Đào Hoa Tinh, Tù Tinh Đặc Tính: Uy quyền, quyền lực, hình ngục Tên gọi tắt thường gặp: Liêm
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 6 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.
- Thuộc Bộ (Cách) Sát Phá Liêm Tham.- Có thêm sao chính tinh trong cùng một cung, nên gọi là 2 sao đồng cung.- Trường hợp lá số mẫu này là sao Liêm Trinh đồng cung với sao Thất Sát (gọi tắt là Liêm Sát đồng cung) tại Cung Huynh Đệ.- Đây là 2 sao quan trọng nhất đối với tất cả các sao khác đóng trong cùng một cung.- Sao Liêm Trinh khi tọa thủ trong các Cung Tý, Cung Dần, Cung Thìn, Cung Ngọ, Cung Thân, Cung Tuất là các Cung Dương thì thuộc bộ hay cách Tử Phủ Vũ Tướng. Vị Trí Ở Các Cung
Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất.
Vượng địa ở các cung Tý, Ngọ, Dần, Thân.
Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
Hãm địa ở các cung Tỵ, Hợi, Mão, Dậu.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Mệnh Tướng Mạo Cung Mệnh có Liêm Trinh miếu, vượng, đắc hay hãm địa thì thân hình cao lớn, xương to và lộ, mặt hơi dài, sớm có nếp nhăn, vẻ mặt không được tươi nhuận, mắt lồi, sáng, lông mày rậm, lộ hầu. Tính Tình Sao Liêm Trinh nếu ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa thì có tính liêm khiết, thẳng thắng, đôi khi nóng nảy, cứng cỏi, đứng đắn và sáng sủa, đẹp đẽ, minh mẫn, tài giỏi, quả quyết, thanh cao, can đảm, cương quyết, được hưởng phú quý và có tuổi thọ. Ngoài ra sao Liêm Trinh còn có thêm đặc tính như sao Đào Hoa, đẹp người, đẹp nết, có tinh thần nghệ sĩ, phong lưu khoái lạc mà vẫn giữ được sự nghiêm túc, nhưng vẫn có sức thu hút đối với người khác. Còn đối với người nữ có sao Liêm Trinh ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người nghiêm nghị, đoan chính, thanh cao, đảm đang, thông minh, tài giỏi. Sao Liêm Trinh ở cung hãm địa thì có óc kinh doanh, khéo tay, giỏi về tài gia công chế biến, tính nóng nảy, ngoan cố, ương ngạnh, thích đua chen, tính toán, thủ đoạn. Có vị giác đặc biệt, thích ăn ngon mặc đẹp, nên còn có năng khiếu về thủ công. Công Danh Tài Lộc Phúc Thọ Sao Liêm Trinh đắc địa thì hưởng ương sự được phú quý và thọ. Đặc biệt có tài kiêm nhiếp cả văn võ, rất thao lược và quyền biến. Nếu được thêm Xương Khúc đồng cung thì là bậc anh hùng. Những Bộ Sao Tốt
Liêm Trinh, Thiên Tướng: Dũng mãnh, oai quyền, danh giá, thường là quân nhân. Thiên Tướng đi với Liêm Trinh rất lợi vì có tác dụng khắc chế nóng tính của sao Liêm Trinh.
Liêm Trinh, Hồng Loan, Thiên Khôi, Văn Xương, Văn Khúc: Mưu sĩ giỏi, đắc dụng.
Liêm Trinh, Văn Xương, Văn Khúc: Có tài thao lược, quyền biến.
Liêm Trinh, Thiên Hình đắc địa: Quan võ giỏi, thẩm phán sắc. Nhưng cách này rất dễ bị hình tù vì cả hai sao đều cũ về tù tội.
Những Bộ Sao Xấu
Liêm Trinh, Phá Quân, Hỏa Tinh hãm địa: Tự tử, trong đời chắc chắn có lần tự tử.
Liêm Trinh, Phá Quân, Hóa Kỵ, Tham Lang: Chết cháy.
Liêm Trinh, Địa Kiếp, Kình Dương ở Mão, Dậu: Bị hình tù, bị ám sát (cũng như Liêm, Kình, Đá, Hỏa, Linh).
Liêm Trinh, Địa Kiếp ở Tỵ, Hợi: Tự ải trong tù.
Những bộ sao nói trên có ý nghĩa tương tự nhau. Tất cả đều báo hiệu sự tự tử, tai nạn đau thương, và ngục tù; không bị nạn này tất phải bị nạn kia. Cho nên Liêm Trinh là một sao tối nguy hiểm nếu đi với sát tinh mà thiếu sao giải. Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Phụ Mẫu
Sao Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Cha mẹ nghèo nhưng có đức. Sớm xa cách hai thân. Làm con nuôi họ khác mới tránh được hình khắc.
Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung: Cha mẹ giàu có, nhưng bất hòa. Con cái thường không hợp tánh với cha mẹ.
Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: Cha mẹ khá giả.
Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: cha mẹ vất vả, hay gặp tai nạn, con cái thường sống xa cách, hoặc lúc nhỏ đã ở nhờ nhà người khác.
Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, cha mẹ và con cũng không thể chung sống được với nhau.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Điền Trạch
Sao Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Gặp nhiều trở ngại trong việc tạo dựng cơ nghiệp, hay phá tán. Ông cha để lại nhà đất cũng không được hưởng.
Liêm Phủ đồng cung: Được hưởng nhà đất, giữ được cơ nghiệp của ông cha.
Liêm Tướng: Cơ nghiệp ngày càng phát đạt.
Liêm Phá: Hay phá tán, sau mới khá giả.
Liêm Sát: Nhà cửa tự lập, vất vả ban đầu, sau mới khá giả.
Liêm Tham: Có sản nghiệp của tiền nhân để lại nhưng cũng bị phá tán hoặc không được hưởng, rất bực mình vì điền sản, về già cũng không có nhà ở cố định. Dù có nơi ăn chốn ở cố định cũng không thường ở, hay đi, hoặc cho thuê, hoặc nhà đất mỗi nơi mỗi có, xa cách.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Quan Lộc Sao Liêm Trinh ở cung Quan Lộc rất tốt vì Liêm Trinh hợp với Quan Lộc tại Dần Thân, hoặc đồng cung với Thiên Phủ hay Tướng Quân: Võ nghiệp vinh danh, kiêm nhiếp cả chính trị, có uy quyền, được người kính nể.
Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung, làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh nhưng không bền.
Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung, công danh lận đận, làm về công kỹ nghệ hay buôn bán thì tốt.
Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung, làm chỗ đông người làm ăn danh giá nhưng chức vụ thường nhỏ, hợp nghề địa ốc, thanh tra, thuế, nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh, nhưng cũng hay lận đận, không bền.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Nô Bộc Liêm Trinh ở cung Nô thông thường người giúp việc, bè bạn thường hay nói xấu mình, làm ơn nên oán. Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Thiên Di
Liêm Trinh đơn thủ ở Dần, Thân: Luôn luôn gặp được quý nhân. Được nhiều người kính trọng, tài lộc dễ kiếm, có danh giá, trấn áp được tiểu nhân.
Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung: Ra ngoài lợi ích hơn ở nhà, tài lộc dễ kiếm, có quý nhân phù trợ.
Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: Hay lui tới chỗ sang trọng, được nhiều người kính nể.
Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: Ra ngoài may rủi đi liền nhau.
Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: Ra ngoài bất lợi, hay gặp tai nạn giữa đường.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Tật Ách Sao Cung Tật Ách có sao Liêm Trinh thì thường có tì tật ở chân tay hay ở lưng. Sao Liêm Trinh ở cung hãm địa thì suốt đời lận đận, bị nhiều bệnh tật, sức khỏe suy kém, hay bị tai nạn, phải ly tổ lập nghiệp, giảm thọ.
Liêm Trinh đơn thủ Dần, Thân có sao Hóa Kỵ đồng cung, dễ gặp tai nạn bất ngờ, ngộ độc.
Liêm Trinh, Tham Lang: Mắt kém, dễ bị vướng vào pháp luật.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Tài Bạch
Liêm Trinh đơn thủ tại Dần, Thân: Phải cạnh tranh ráo riết mới kiếm được tiền. Làm giàu chậm nhưng chắc chắn.
Liêm Phủ đồng cung: Làm ăn thẳng thắn, liêm khiết, giàu có lớn, giữ được của.
Liêm Tướng đồng cung: Làm ăn lương thiện, giàu có lớn, giữ được của bền vững.
Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: Dễ kiếm tiền trong lúc náo loạn. Nhưng tai ương thường đi liền với tiền bạc.
Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: Tiền bạc thất thường hay hoang phí, hao tán nhưng hết rồi lại có.
Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung: Túng thiếu. Suốt đời khổ sở vì tiền hay mắc tai họa vì tiền.
Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Tử Tức Cung Tử Tức có sao Liêm Trinh có những đặc tính chung là ít con, muộn con trừ khi đồng cung với Thiên Phủ. Khó nuôi con nếu gặp Thiên Tướng, Sát Phá Tham. Ý Nghĩa Liêm Trinh Ở Cung Phu Thê
Sao Liêm Trinh ở Cung Phu Thê hầu hết các vị trí đều bất lợi cho gia đạo như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách.
Sao Liêm Trinh ở Dần, Thân: Vợ chồng nghèo, làm ăn khó khăn.
Sao Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung: Gia đình thịnh vượng, giàu sang, nhưng cũng phải muộn gia đạo mới tốt, vợ chồng không hạp tính nhau nhưng bách niên giai lão.
Sao Liêm Trinh, Thiên Tướng đồng cung: Vợ chồng giàu sang, hòa thuận nhưng hình khắc nhau (tại Ngọ thì đỡ khắc).
Sao Liêm Trinh, Thất Sát đồng cung: Vợ hay chồng là người có tài nhưng hay gặp rủi ro, khó chung sống.
Sao Liêm Trinh, Phá Quân đồng cung: Vợ chồng làm ăn khó khăn, hay bất hòa, xung khắc.
Sao Liêm Trinh, Tham Lang đồng cung: Vợ chồng nghèo khổ, bất hòa, hay gặp tai nạn, xa cách.
Liêm Trinh Khi Vào Các Hạn
Liêm Trinh, Tham Lang, Tỵ, Hợi: Bị tù hình. Nếu gặp Hóa Kỵ hay Tuần, Triệt thì giải được.
Liêm Trinh, Tham, Sát, Phá: Bị đau, bị oán trách.
Liêm Trinh, Phá đồng cung bị Kiếp, Kình: Kiện, tù, ám sát.
Liêm Trinh, Kình hay Đà: Rủi ro nhiều, ưu tư lắm.
Liêm Trinh, Hình, Kỵ, Kình hay Đà: Bị ám sát, lưu huyết thanh toán.
Tuổi Quý Sửu hợp làm ăn với tuổi nào - Xem tuổi làm ăn
Những người tuổi Quý Sửu hợp làm ăn với tuổi nào. Bạn sinh năm 1973 muốn biết tuổi hợp làm ăn với mình? Nên chọn những người tuổi gì để kết hợp làm ăn cho người sinh năm 1973.
Những người tuổi Quý Sửu hợp làm ăn với tuổi nào. Bạn sinh năm 1973 muốn biết tuổi hợp làm ăn với mình? Nên chọn những người tuổi gì để kết hợp làm ăn cho người sinh năm 1973. Tất cả đều được giải đáp tại: Phong thủy số
Vài nét về tuổi Quý Sửu:
Người sinh năm 1973, Quý Sửu, cung mệnh Tốn, mạng cốt tinh Mộc.
Vài nét về tính cách: Là người đầu óc sáng suốt, thông minh, thấy việc mau hiểu. Rất chăm chỉ làm việc, khéo tay hay làm, nên nhà cửa thịnh vượng. Là người có chí tiến thủ cao, gặp hoàn cảnh khó khăn cũng có thể vượt qua được, rất thích lãnh đạo người khác. Nhìn đời một cách nghiêm túc, buồn vui rõ rệt, không thích vòng vo tam quốc. Tính tình hiền lành nhưng cứng cỏi kiên cường, ít khi nổi nóng, biết cách giữ mình.
Xem thêm: Giải mã hiện tượng bói hát xì hơi theo giờ
Tuổi Quý Sửu hợp làm ăn với tuổi nào?
Nghề nghiệp thích hợp với tuổi Quý Sửu: Chủ kinh doanh, giám đốc hay cấp trưởng một đơn vị nào đó.
Tuổi Quý Sửu hợp làm ăn với các tuổi sau:
Với những người mệnh Thủy gồm Giáp Dần, Ất Mão, Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu. Người sinh năm 1973 nên kết hợp làm ăn với các tuổi này là tốt nhất, sẽ đem lại lời lộc nhiều cho đời.
Với những người mênh Hỏa gồm Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Tuất, Ất Hợi. Người tuổi Quý Sửu khi kết hợp làm ăn với các tuổi này cũng có thể làm ăn được, những thường sẽ bị thua thiệt, cho nên người tuổi Quý Sửu thường phải làm trợ lí hoặc cấp dưới của những người mệnh Hỏa thì mới thuận buồm xuôi gió.
Với những người mệnh Mộc gồm các tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Canh Thân, Tân Dậu. Người tuổi Quý Sửu hợp làm ăn với tuổi trên, khi kết hợp làm ăn thì hai bên tương trợ nhau đắc lực, công việc ngày càng phát đạt.
Với những người mệnh Thổ gồm các tuổi: Bình Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tý, Tân Sửu, Canh Ngọ, Tân Mùi. Tuy người tuổi Quý Sửu khắc chế với các tuổi trên nhưng nếu người tuổi Quý Sửu là cấp trên của các tuổi thì vẫn phát tài lộc.
Với những người mệnh Kim gồm các tuổi Nhâm Thân, Quý Dận, Ất Sửu, Giáp Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Canh Tuất, Tân Hợi thì người tuổi Quý Sửu không nên kết hợp làm ăn với các tuổi trên bởi sẽ gây phiền toán cho nhau, công việc làm ăn bị nhiều thua thiệt, nên tìm cách tránh trước thì hơn.
Màu sắc và hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Quý Sửu:
Màu sắc hợp với tuổi Quý Sửu: Màu xanh biển, màu xanh lục, màu hồng cánh sen. Tránh các màu sáng, ánh kim, đen.
Hướng đặt bàn làm việc cho tuổi Quý Sửu hay còn gọi phương vị tài thần: Nam giới nên đặt bàn làm việc nhìn hướng Tây - Bắc, nữ giới nên đặt bàn làm việc nhìn hướng Tây - Nam.
Xem những bài viết hữu ích khác tại thư viện: Tử vi
Khi thiết kế phòng vệ sinh cho gia đình, bạn cần lưu ý một số nguyên tắc. Theo nguyên tắc phong thủy “tọa hung hướng cát”, khu vệ sinh nên đặt vào các hướng xấu, nhìn về hướng tốt. Đây là nơi thủy khí rất nặng, nếu đặt nó ở hai phương vị thổ khí đương vượng là Tây Nam hoặc Đông Bắc thì sẽ sinh ra “Thổ khắc Thủy” nên sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của mọi người trong gia đình.
Phong thủy phòng vệ sinh không có cửa sổ Phòng vệ sinh là nơi âm khí nhiều nhất trong nhà, nơi mà dương khí duy nhất e chỉ có ánh sáng đèn điện. Nói cho cùng, ánh sáng đèn điện không phải ánh sáng tự nhiên, hơn nữa chỉ buổi tối mới bật, cho nên không có nặng lượng cao như ánh sáng tự nhiên. Ngoài ra phòng vệ sinh còn có nhiều uế khí, không thể đào thải sạch sẽ được, lại thêm không có cửa sổ, cho dù là ban ngày, phòng vệ sinh cũng sẽ rất tăm tối. Một nơi âm - lạnh - uế-đục, rất không có lợi cho sức khỏe của các thành viên trong gia đình và phong thủy của cả nhà.
Hóa giải phong thủy phòng vệ sinh không có cửa Nhiều người do chịu hạn chế về diện tích hoặc không gian xung quanh căn nhà nên không thể làm cửa sổ phòng vệ sinh. Cách hóa giải như sau:
Ảnh minh họa
- Trong phòng vệ sinh, lắp đặt quạt thông khí và nên thường xuyên bật để làm sạch và làm khô không khí trong nhà. - Lắp đèn trường minh để thắp sáng cả ngày. Đảm bảo phòng vệ sinh luôn sạch sẽ, khô thoáng, nên thường xuyên quét dọn, diệt trùng.
Phòng vệ sinh nên đặt ở đâu trong nhà? Khu vực vệ sinh vốn là nơi bài tiết các chất thải, tàng chứa nhiều uế khí nên về vị trí tất yếu phải theo nguyên tắc “toạ hung” tức là nằm ở những cung xấu trong ngôi nhà. Việc lựa chọn không gian đặt nhà vệ sinh cũng cần tránh vị trí trung tâm của ngôi nhà (trung cung).
Đây là khu vực quan trọng quản 8 cung còn lại, đòi hỏi phải luôn cao ráo, sáng sủa, thoáng đãng, nhất thiết không được bố trí vật gì tạo ra uế khí.
Việc đặt bể phốt bên dưới cũng phải tuân theo hai nguyên tắc này. Nếu không thì sức khoẻ và tiền tài của những người sống trong nhà sẽ không được như ý.
Phòng vệ sinh tốt nhất nên “giấu” ở những vị trí khuất tầm mắt. Có thể tiết kiệm diện tích bằng cách bố trí ở những góc không vuông vắn hoặc tận dụng gầm cầu thang nếu thoả mãn điều kiện về phương vị.
Phòng thủy cửa sổ phòng vệ sinh - Cửa sổ phòng vệ sinh không nên đặt đối diện với đường, do có sát khí gây nên bất lợi. Cách hóa giải là treo trên cửa sổ một tấm gương hướng về phía đường. - Cửa sổ phòng vệ sinh không nên mở vào trong nhà. Nếu mở vào trong nhà chỉ làm cho uế khí của phòng vệ sinh vào trong nhà, không có lợi cho phong thủy.Tức là không nên đối diện với hành lang trong nhà hoặc phòng khách, càng không được đối diện với cửa phòng bếp. Hơn nữa nếu đối diện phòng vệ sinh sẽ dễ khiến người trong nhà mắc các bệnh về đường ruột. - Cửa sổ phòng vệ sinh kỵ đối diện gương, tốt nhất là dịch chuyển vị trí của gương.
Một số điều cần chú ý Nhà vệ sinh phải đặt ở cuối hướng gió, vị trí phải kín đáo nhưng dễ tìm. Theo nguyên tắc phong thủy, phòng vệ sinh nên đặt ở hướng dữ, tránh đặt đè lên hướng lành. Nhà vệ sinh, nhà tắm là chỗ đại tiểu tiện, tắm rửa làm sạch mọi dơ bẩn trên người nên bản chất của nó không phải sạch sẽ, vì vậy không nên đặt nhà vệ sinh ở hướng lành, nếu không sẽ làm cho các sao lành bị bẩn, ảnh hưởng đến vận may của đất ở.
Ảnh minh họa
Nếu như nhà vệ sinh nhìn thẳng ra cửa chính tạo thành một đường thẳng hay đập vào mắt người vào cửa sẽ mất mỹ quan và cũng không phù hợp phong thủy. Theo phong thủy, điều này sẽ dẫn đến bệnh tật, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe con người. Khi xây mới nhà ở, một số gia đình để tiết kiệm không gian đã lấy ra một gian vệ sinh làm thành phòng ngủ. Điều này không chỉ trái với phong thủy mà còn không hợp với vệ sinh. Theo quan niệm của phong thủy học, nhà vệ sinh là nơi không sạch sẽ, cần được đặt hướng dữ để trấn áp các sao dữ. Phòng ngủ đặt gần nhà vệ sinh là tối kỵ huống gì là cải tạo chúng thành phòng ngủ. Nên chăng chỉ cải tạo gian vệ sinh thành nơi để đồ đạc thì có thể chấp nhận được.
Cũng giống như bất kỳ không gian sống khác trong nhà, nhà vệ sinh cũng cần được giữ gìn sạch sẽ, thoáng đãng. Do đó, cửa thông gió hoặc cửa sổ cần thường xuyên mở để thoáng khí, luôn đón không khí trong lành.
*Thông tin trong bài chỉ mang tính tham khảo Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Bích Ngọc (##)
Chiêm bao thấy mình đang xem một trận bóng chày biểu thị cho sự thỏa mãn hưng phấn, đó là những phút giây yên bình trong cuộc sống.
Ảnh minh họa
Thấy mình chơi bóng chày trong mơ là điềm báo bạn có nhiều mục tiêu và mong đạt được chúng. Theo đó, bạn cần bỏ qua những việc nhỏ nhặt mà tập trung thời gian, công sức cho những mục tiêu dài hạn. Ngoài ra, giấc mơ này còn là sự ám chỉ những dục vọng đang trỗi dậy trong con người bạn.Thấy một sân bóng chày đang được xây dựng là biểu thị cho những ham muốn tình dục không được đáp ứng, điều này khiến cho bạn rất bức bối.Giấc mơ về bóng rổ lại mang lại những khám phá thú vị về những trở ngại của bạn và bạn cần sự giúp đỡ từ người khác. Mơ thấy mình đang chơi bóng rổ ám chỉ rằng bạn cần có sự kết hợp và giúp đỡ của mọi người để đạt kết quả cao trong công việc. Cũng có thể là bạn đang tự làm theo cách riêng của mình và mong muốn sẽ có sự giúp đỡ từ người thân và bạn bè. Thấy người khác đang chơi bóng rổ biểu thị rằng bạn cần tập trung hơn nữa cho những mục tiêu, dự định của mình. Điều này sẽ mang lại kết quả tốt đẹp như mong ước của bản thân.
Theo Bí ẩn điềm chiêm bao Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Thanh Vân (##)
Trong thời gian tôi phụ trách về mục “Tạp ghi Tử vi” trên tờ KHHB này, nhiều độc giả có trực tiếp hoặc gián tiếp nêu những thắc mắc của mình về tử vi với tôi để nhờ giải đáp. Thú thực tôi tuy rất cảm động và thích thú khi thấy độc giả chú ý tới mình nhưng tôi cũng cảm thấy ngượng ngùng vì dù sao, tôi chỉ là người học “ăn đong” về tử vi mà nay lại đóng vai thầy khoa này thì hơi lố bịch. Nhưng nếu cứ làm thinh lại phụ lòng tin của độc giả nên tôi đánh liều giải đáp với hy vọng, sẽ giúp ích được phần nào cho các độc giả liên hệ cũng như cho quý bạn, vì đa số những thắc mắc của độc giả đều hữu lý và khá đặc biệt, thậm chí còn có nhiều điều tôi không tài nào giải đáp nổi, đành phải bỏ qua, và nếu có dịp tôi sẽ nêu các điều đó ra, để nhờ các vị cao thâm trả lời giúp.
HỎI: Tại sao tôi gặp đại hạn Thiên Tướng gặp Kiếp Không hãm địa mà trong suốt 10 năm vẫn không hề bị gián đoạn công danh hoặc mất chức trong khi nhiều sách tử vi cho là bị “đái ấn triệt hồi”?
ĐÁP: Về điểm này, các nhà tử vi có hai ý kiến, nhóm thì đồng ý là “đái ấn triệt hồi” và nhóm thì cho rằng “Thiên Tướng bất kỵ Kiếp Không”. Riêng tôi chiêm nghiệm được rất nhiều lá số của những người thân thuộc bị Thiên Tướng gặp Không Kiếp mà họ đều không gặp trở ngại nào trên đường công danh. Theo thiển ý, Thiên Tướng tiêu biểu cho người có uy danh, ngang tàng khí phách thời làm sao lại bị Không Kiếp (tượng trưng cho côn đồ, du đãng)…áp đảo nổi, dù cho Thiên Tướng hãm địa và dù cho Không Kiếp đắc địa cũng vậy. Chỉ có đáng ngại là nếu Thiên Tướng đã gặp Không Kiếp rồi mà còn bị Triệt án ngữ ngay tại cung thì lúc đó mới thực là “đái ấn triệt hôi”, còn nếu gặp Tuần thay vì Triệt cũng vẫn chưa chắc Thiên Tướng chịu thua Không Kiếp vì Tuần chỉ có tính cách phong tỏa, bao vây chứ không chém chặt như Triệt. Ngoài ra, nếu không bị Tuần, Triệt án ngữ nhưng lại bị Kình Dương đồng cung hoặc xung chiếu thì cũng đáng ngại lắm vì Thiên Tướng rất sợ sao này, dù miếu, vượng hay hãm địa. Chắc ông không bị trường hợp này.
- HỎI: Về cách tính đại hạn thường thường bao giờ cũng khởi từ Mệnh nhưng cũng có sách cho rằng phải khởi đại hạn từ cung Huynh đệ hoặc Phụ mẫu (tùy theo thuận hay nghịch) như vậy theo ý ông cách nào chính xác?
ĐÁP: ông nêu ra điểm này vừa đúng lúc tôi cũng định viết một bài về vấn đề Đại hạn. Thực ra tôi cũng rất phân vân vì dù sao cách khởi đại hạn thông thường đã được đa số tuyệt đối áp dụng và cũng đã có nhiều vị đoán trúng phong phóc về vận hạn, nhưng khổ một nỗi là tôi đã kiểm lại rất nhiều lá số với đại hạn khác biệt đó thì thấy hầu hết đều đúng cả, đến nỗi có một vài lá số nếu đoán theo đại hạn thông thường thì hoàn toàn sai trật. Nhân tiện tôi xin đưa ra ngày giờ sanh của một người bà con bạn tôi, để quý độc giả KHHB cũng như ông thử chiêm nghiệm thì sẽ thấy rõ ngay. Đương số sinh này 20 tháng 3 năm Mậu Thìn, giờ Tý Dương Nữ, và đã mất năm 1950 (Canh Dần) vì bị lao phổi. Sau khi lập ra lá số, ai cũng phải thấy ngay đại hạn ở cung Phu quân thật là quá xấu, vậy nên chết năm Canh Dần (tức là 23 tuổi) thì phải tính đại hạn khởi từ cung Huynh đệ để cho năm 22 tuổi thuộc đại hạn ở cung Phu quân. Nói tóm lại, bây giờ chúng ta chỉ còn cách chiêm nghiệm thêm thực nhiều lá số có những sự kiện khác thường và rõ rệt, để tìm ra cách khởi đại hạn nào chính xác chứ không thể nào hấp tấp bác bỏ cách khởi thông thường một cách hồ đồ được.
- HỎI: Tại sao mạng tôi có Song Lộc mà chẳng thấy giàu có gì, mặc dù giờ sinh của tôi rất chính xác vì các điểm khác không sai trật gì cả.
ĐÁP: Nếu ông hỏi điểm đó mà không gửi lá số của ông, thì làm sao tôi có thể trả lời hợp lý và chính xác được. Tuy nhiên, nếu vì một lý do riêng ông không thể cho coi lá số của ông được, tôi cũng cố giải đáp một cách tổng quát như sau: Thông thường thì mệnh đã có Song Lộc (với điều kiện đừng có đồng cung, vì như thế giảm rất nhiều tài lộc) thế nào cũng có thời gian giàu có. Nếu ông chưa thấy giàu thì ông cần nhận định xem ông có thành công dễ dàng về học vấn hay không, vì nếu ông đậu đạt tới cao khoa một cách lỗi lạc thì vấn đề giàu có phải giảm đi mạnh mẽ hoặc đến rất trễ vì Lộc tồn tượng trưng cho cái kho chữ hoặc kho tiền chứ không thể chứa luôn cả hai thứ, cho nên hễ học giỏi và cao thì tiền kém hẳn đi để nhường chỗ cho chữ chất trong kho. Như vậy chỉ còn ăn được sao Hóa Lộc và khi chỉ dùng được sao này thì phải chờ đến đại hạn có Hóa Lộc mới giàu có, nhưng phải tránh được Không Kiếp, Tuần, Triệt, Đại Tiểu hao. Ngoài ra, ông thử coi lại xem những đại hạn đã qua và hiện tại có bị nhóm sao này xâm phạm hay không, rồi lại phải xem cả phi tinh Tuần, Triệt, Đại tiểu hao có nhập tiểu hạn nữa không, như thế mới có thể hiểu được tại sao mình chưa giàu vì Song Lộc rất sợ những sao kể trên. Sau hết, nếu ông đã có vợ thì ông cũng nên coi cả lá số của vợ nữa để bổ túc thêm cho chính xác vì nếu cung Mệnh của vợ ông có Không Kiếp hoặc cung Phúc có 2 sao đó rồi lại có cả Tuần, Triệt chẳng hạn thì ông đừng hòng giàu có mà thất vọng không lụn bại là may lắm rồi. Đấy là chưa kể trường hợp đại hạn của lá số vợ ông lại có cả Đại tiểu hao nữa, thì thật là con số không to tướng cho sự giàu sang của ông. Trường hợp ông học kém và không bị những yếu tố kể trên phá cách Song Lộc, thì ông chỉ việc chờ ngày hốt bạc, nếu ông tin chắc ngày giờ sanh của ông rất đúng. Nếu ông học giỏi mà sau này lại thật giàu có nữa thì chắc cung Phúc đức của ông phải tốt lắm, khiến ông được toại nguyện cả hai bề quan trọng nhất cho cuộc đời. Mong ông được cách tốt như vậy, để ông khỏi thắc mắc về Song Lộc nữa.
- HỎI: Tôi thấy trong sách của cụ Song An Đỗ Văn Lưu về tử vi có nói là đàn bà, con gái mà có sao Đào Hoa cư Nô bộc thì hư hỏng lắm nên tôi lo ngại cho người con gái út của tôi quá, vì cung Nô của cháu cũng có Đào hoa. Vậy xin ông vui lòng cho biết ý kiến sớm để tôi có một ý niệm dứt khoát.
ĐÁP: Trước hết xin bà đừng nghĩ là lời giải đoán của tôi có thể chính xác đến mức làm cho bà có một ý niệm dứt khoát. Tôi chỉ biết đem hết khả năng ra mà nói cho trung thực, còn vấn đề trúng hay trật tôi không thể chắc được. Bình thường đàn bà, con gái không nên có sao Đào hoa tại cung Nô bộc vì ít khi tôi thấy có trường hợp đứng đắn. Nếu đàn ông hoặc thanh niên có cách đó thì nhiều khi vẫn thấy họ đứng đắn vì dù sao họ cũng đóng vai chủ động, còn đàn bà thì phải chịu bị động cho nên dễ bị lôi cuốn. Tuy nhiên, đó mới chỉ là nói theo nguyên tắc thường cho cả 2 phái, vì thực ra còn phải xét cung Mệnh, Thân và Phúc đức (nhất là đối với Phái nữ) mới biết chắc được. Tỷ dụ Mệnh, người con gái có Khôi Việt, Quan Phúc, Hóa Quyền, Thiên hình và cung Phúc đức có Thiên Phủ rồi “Thân” có Thiên Tướng thì khó lòng đương số hư hỏng được, dù có lui tới nơi ăn chơi, khiêu vũ…cũng chẳng lay chuyển được tâm hồn đoan trang của đương số nhưng vẫn phải đoán là đương số thường hay giao thiệp với giới ăn chơi. Còn phái nam chỉ cần một hai sao đàng hoàng tại Mệnh thời cũng đủ tư cách rồi, chỉ trừ khi họ có Riêu, Mộc, Cái, Xương, Khúc, Tham Lang thủ mệnh chẳng hạn thì mới quyết đoán là họ trác táng, ăn chơi bừa bãi, không tôn trọng luân thường.
Tết nguyên đán hay còn gọi là Tết Cả, là lễ hội cổ truyền lớn nhất, lâu đời nhất, có phạm vi phổ biến rộng nhất, từ Nam Quan đến Cà Mau và cả vùng hải đảo, tưng bừng và nhộn nhịp nhất của dân tộc. Từ những thế kỷ xa xưa thời Lý, Trần, Lê, ông cha ta đã cử hành lễ Tết hàng năm một cách trang trọng.
Tết nguyên đán là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong hệ thống lễ hội tết cổ truyền Việt Nam, mà phần “lễ” cũng như phần “hội” đều rất phong phú cả nội dung cũng như hình thức, mang một giá trị nhân văn sâu sắc và đậm đà.
Việc ông cha ta xác định Tết Cả đúng vào thời điểm kết thúc một năm cũ, mở đầu một năm mới theo âm lịch, là một chu kỳ vận hành vũ trụ, đã phản ánh tinh thần hòa điệu giữa con người với thiên nhiên (Đất-Trời-Sinh vật), chữ NGUYÊN có nghĩa là bắt đầu, chữ ĐÁN có nghĩa là buổi ban mai, là khởi điểm của năm mới.
Đồng thời, Tết cũng là dịp để gia đình, họ hàng, làng xóm, người thân xa gần sum họp, đoàn tụ, thăm hỏi, cầu chúc nhau và tưởng nhớ tri ơn ông bà, tổ tiên.
Xét ở góc độ mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên. Tết – do tiết (thời tiết) thuận theo sự vận hành của vũ trụ, biểu hiện ở sự chu chuyển lần lượt các mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông – có một ý nghĩa đặc biệt đối với một xã hội mà nền kinh tế vẫn còn dựa vào nông nghiệp làm chính. Theo tín ngưỡng dân gian bắt nguồn từ quan niệm “Ơn trời mưa nắng phải thì”, người nông dân còn cho đây là dịp để tưởng nhớ đến các vị thần linh có liên quan đến sự được, mất của mùa màng như thần Đất, thần Mưa, thần Sấm, thần Nước, thần Mặt trời… người nông dân cũng không quên ơn những loài vật, cây cối đã giúp đỡ, nuôi sống họ, từ hạt lúa đến trâu bò, gia súc, gia cầm trong những ngày này.
Về ý nghĩa nhân sinh của Tết Nguyên Đán, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng trước hết đó là Tết của gia đình, Tết của mọi nhà. Người Việt Nam có tục hằng năm mỗi khi Tết đến, dù làm bất cứ nghề gì, ở bất cứ nơi đâu, kể cả những người xa xứ cách hàng ngàn kilômét, vẫn mong được trở về sum họp dưới mái ấm gia đình trong 3 ngày Tết, được khấn vái trước bàn thờ tổ tiên, nhìn lại ngôi nhà thờ, ngôi mộ, giếng nước, mảnh sân nhà, nơi mà gót chân một thời bé dại đã tung tăng và được sống lại với bao kỷ niệm đầy ắp yêu thương ở nơi mình cất tiếng chào đời. “Về quê ăn Tết”, đó không phải là một khái niệm thông thường đi hay về, mà là một cuộc hành hương về nơi cội nguồn, mảnh đất chôn nhau cắt rốn.
Theo quan niệm của người Việt Nam, ngày Tết đầu xuân là ngày đoàn tụ, đoàn viên, mối quan hệ họ hàng làng xóm được mở rộng ra, ràng buộc lẫn nhau thành đạo lý chung cho cả xã hội: tình gia đình, tình thấy trò, con bệnh với thầy thuốc, ông mai bà mối đã từng tác thành đôi lứa, bè bạn cố tri, con nợ và chủ nợ…
Tết cũng là dịp “tính sổ” mọi hoạt động của một năm qua, liên hoan vui mừng chào đón một năm với hy vọng tốt lành cho cá nhân và cho cả cộng đồng. Nhưng rõ nét nhất là không khí chuẩn bị Tết của từng gia đình. Bước vào bất cứ nhà nào trong thời điểm này, cũng có thể nhận thấy ngay không khí chuẩn bị Tết nhộn nhịp và khẩn trương, từ việc mua sắm, may mặc đến việc trang trí nhà cửa, chuẩn bị bánh trái, cỗ bàn, đón tiếp người thân ở xa về… Đối với các gia đình lớn, họ hàng đông, có quan hệ xã hội rộng, đông con cháu, dâu rể, thì công việc chuẩn bị càng phức tạp hơn.
Theo tập tục, đến ngày 23 tháng chạp là ngày cúng ông Táo để đưa tiễn ông Táo về trời để tâu việc trần gian, thì không khí Tết bắt đầu rõ nét. Ngày xưa dưới thời phong kiến, từ triều đình đến quan chức hàng tỉnh, hàng huyện đều nghĩ việc sau lễ “Phất thức” (tức lễ rửa ấn, rửa triện). Ở cấp triều đình, trong lễ nầy có sự hiện diện của nhà vua, các quan đều mặc phẩm phục uy nghiêm. Xem thế đủ biết rằng ngày tết được coi trọng như thế nào.
Sau đó, các quan cất vào tủ, niêm phong cẩn thận. Không một văn bản nào được kiềm ấn, mọi pháp đình đều đóng cửa. Con nợ không thể bị sai áp, các tội tiểu hình không bị trừng phạt, tội nặng thì giam chờ đến ngày mồng 7 tháng giêng (lễ khai hạ) mới tiến hành giải quyết. Như vậy, Tết Cả kéo dài từ ngày 23 tháng chạp (một tuần trước giao thừa) đến mồng 7 tháng giêng (một tuần sau giao thừa).
pháo hoa đêm giao thừa tết nguyên đán việt nam
Không biết Tết cổ truyền của dân tộc xuất hiện từ bao giờ, nhưng đã trở nên thiêng liêng, gắn bó trong tâm hồn, tình cảm của mỗi người dân Việt Nam. Những tục lệ trò vui trong dịp Tết, chiếc bánh chưng xanh, mâm ngũ quả trên bàn thờ gia tiên, cành đào, chậu quất khoe sắc trong mỗi gia đình đã trở thành một phần hình ảnh của quê hương để mỗi người Việt Nam dù sống ở nơi đâu mỗi độ xuân về lại bồi hồi nhớ về đất nước với bao tình cảm nhớ nhung tha thiết. Làm sao quên được thuở ấu thơ cùng đám trẻ con ngồi vây quanh nồi bánh chưng sôi sùng sục chờ giờ vớt bánh! Làm sao có thể quên được những phiên chợ Tết rợp trời hoa!
Ngày Tết chính thức bắt đầu từ giao thừa. Đây là thời điểm thiêng liêng nhất trong năm, thời điểm giao tiếp giữa năm cũ và năm mới, thời điểm con người giao hòa với thiên nhiên, Tổ tiên trở về sum họp với con cháu. Cúng giao thừa xong cả nhà quây quần quanh mâm cỗ đã chuẩn bị sẵn, uống chén rượu đầu tiên của năm mới, con cái chúc thọ ông bà cha mẹ, người lớn cho trẻ em tiền quà mừng tuổi đựng trong những bao giấy đỏ.
Sau lễ đêm giao thừa còn có tục đi đến đền chùa làm lễ sau đó hái về một nhánh cây đem về gọi là hái Lộc, hoặc đốt một nén hương rồi đem về cắm trên bàn thờ gia tiên gọi là Hương Lộc. Họ tin rằng xin được Lộc của trời đất thần Phật ban cho thì sẽ làm ăn phát đạt quanh năm. Sau giao thừa người nào từ ngoài đường bước vào nhà đầu tiên là người “xông nhà”, là người “tốt vía” thì cả nhà sẽ ăn nên làm ra, gặp nhiều may mắn, vì vậy người xông nhà thường được chọn trong số những người bạn thân.
Tết là dịp để con người trở về cội nguồn. Ai dù có đi đâu xa vào ngày này, cũng cố trở về quê hương để được sum họp với người thân dưới mái ấm gia đình, thăm phần mộ tổ tiên, gặp lại họ hàng, làng xóm. Ngày Tết cũng làm cho con người trở nên vui vẻ hơn, độ lượng hơn. Nếu ai có gì đó không vừa lòng nhau thì dịp này cũng bỏ qua hết để mong năm mới sẽ ăn ở với nhau tốt đẹp hơn, hoà thuận hơn. Có lẽ đó là ý nghĩa nhân bản của Tết Việt Nam.
Tục Lệ Trong Ðêm Giao Thừa
Trong Ðêm Giao Thừa, sau khi làm lễ giao thừa xong, có những tục lễ riêng mà cho tới ngày nay từ thôn quê đến thành thị vẫn còn nhiều người theo giữ.
Lễ chùa, đình, đền: Lễ giao thừa ở nhà xong, người ta kéo nhau đi lễ các đình, chùa, miếu, điện để cầy phúc cầu may, để xin Phật, Thần phù hộ độ trì cho bản thân và cho gia đình. Và nhân dịp người ta thường xin quẻ đầu năm.
Kén hướng xuất hành: Khi đi lễ, người ta kén giờ và kén hướng xuất hành, đi đúng hướng đúng giờ để gặp sự may mắn quanh năm. Ngày nay, người ta đi lễ nhưng ít người kén giờ và kén hướng.
Hái lộc: Ði lễ đình, chùa, miếu, điện xong, lúc trở về người ta có tục hái một cành cây mang về ngụ ý là lấy lộc của Trời đất Phật Thần ban cho. Trước cửa đình cửa đền, thường có những cây đa, cây đề, cây si cổ thụ, cành lá xùm xòa, khách đi lễ mỗi người bẻ một nhánh, gọi là cành lộc. Cành lộc này mang về người ta cắm trước bàn thờ cho đến Với tin tưởng lộc hái về trong Ðêm giao thừa sẽ đem lại may mắn quanh năm, người Việt Nam trong buổi xuất hành đầu tiên bao giờ cũng hái lộc. Cành lộc tượng trưng cho tốt lành may mắn. Về tục xuất hành cũng như tục hái lộc có nhiều người không đi trong Ðêm giao thừa, mà họ kén ngày tốt giờ tố trong mấy ngày đầu năm và Ði đúng theo hướng chỉ dẫn trong các cuốn lịch đầu năm để có thể có được một năm hoàn toàn may mắn.
Hương lộc: Có nhiều người trong lúc xuất hành đi lễ, thay vì hái lộc cành cây, lại xin lộc tại các đình đền chùa miếu bằng các đốt một nắm hương hoặc một cây hương lớn, đứng khấn vái trước bàn thờ, rồi mang hương đó cắm tại bình hương bàn thờ Tổ tiên hoặc bàn thờ Thổ Công ở nhà. Ngọn lửa tượng trưng cho sự phát đạt. Lấy lửa tự các nơi thờ tự mang về, tức là xin Phật Thánh phù hộ cho được phát đạt tốt lộc quanh năm. Trong lúc mang nấm hương từ nơi thờ tự trở về, nhiều khi gặp gió, nấm hương bốc cháy, người ta tin đó là một điềm tốt báo trước sự may mắn quanh năm. Thường những người làm ăn buôn bán hay xin hương lộc tại các nơi thờ tự.
Xông nhà: Thường cúng giao thừa ở nhà xong, người gia chủ mới đi lễ đền chùa. Gia đình có nhiều người, thường người ta kén một người dễ vía ra đi từ lúc chưa đúng giờ trừ tịch, rồi khi lễ trừ tịch tới thì dự lễ tại đình chùa hoặc ở thôn xóm, sau đó xin hương lộc hoặc hái cành lộc về. Lúc trở về đã sang năm mới, người này đã tự xông nhà cho gia đình mình, mang sự tốt đẹp quanh năm về cho gia đình. Ði xông nhà như vậy tránh được sự phải nhờ một người tốt, vía khác đến xông nhà cho mình. Nếu không có người nhà dễ vía để xông nhà lấy, người ta phải nhờ một người khác trong thân bằng cố hữu tốt vía để sớm ngày mồng một Tết đến xông nhà, trước khi có khách tới chúc Tết, để người này đem lại sự dễ dãi may mắn lại.
Nhâm Tý nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.
Sanh năm: 1912, 1972 và 2032 Cung CHẤN. Mạng TANG ĐỐ MỘC (cây dâu) Xương CON CHUỘT.Tướng tinh CON BEO
Bà Cửu Thiên Huyền Nữ độ mạng
Nhâm Tý cung Chấn số này, Tang đố mạng Mộc cây tầm trồng dâu. Sanh ra lỗi số mùa Thu, Mùa Hạ cũng chẳng có mưu chước gì. Bởi sanh lỗi số cực thân, Sáng lo chạy gạo bước chân không ngừng. Đông Xuân thì đặng thuận mùa, Làm ăn có của chẳng thua bạn bè. Nhưng mà duyên lỡ buổi đầu, Nhiều chổ đi nói khẩn cầu không nghe. Bởi số Nhâm Tý cứng đầu, Ai mà nói khích chẳng cầu chẳng ưa. Chịu người ngọt dịu đầu môi, Bởi thế phải khổ lôi thôi nhiều lần. Nhưng nhưới trí sáng thông minh, Ai tính mưu kế thì nàng biết ngay. Số cô nhờ có quới nhân, Tu nhân tích đức Thánh Thần đỡ cho.
CUỘC SỐNG
Tuổi Nhâm Tý cuộc đời lao nhọc về tâm trí nhiều hơn là thể xác. Trung vận thì được đầy đủ, hậu vận an nhàn, nhưng còn nhiều lo nghĩ về sự nghiệp và việc làm ăn, tuy nhiên cuộc đời còn nhiều việc lo âu. Số về tâm trí không được rảnh rang, có lo nghĩ nhiều việc, cho đến mãn cuộc đời cũng vẫn còn lo và còn khổ cực về tâm trí. Tuy vậy, nhờ ở phúc đức phần con cái có cơ hội phát triển mạnh mẽ sau nầy.
Tóm lại: tuổi Nhâm Tý khá hay về tiền bạc, tâm trí nhiều lo nghĩ, con cháu được phát đạt mạnh.
Tuổi Nhâm Tý hưởng thọ trung bình khoảng từ 58 đến 69 tuổi, ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.
TÌNH DUYÊN
Tuổi Nhâm Tý về phần tình duyên được chia ra làm ba giai đoạn như sau:
Nếu sanh vào những tháng nầy, thì cuộc đời phải ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là sanh vào những tháng: 3, 7 và 12 Âm lịch.
Nếu sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sanh vào những tháng: 4, 5, 8 và 11 Âm lịch.
Nếu sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời tình ái của bạn chỉ có 1 lần và hưởng được hạnh phúc hoàn toàn, đó là sanh vào những tháng: 1, 2, 9 và 10 Âm lịch.
Trên đây là diễn tiến về vấn đề tình duyên của tuổi Nhâm Tý theo khoa chiêm tinh và huyền bí học.
GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Công danh tuổi Nhâm Tý nếu có cũng chỉ ở vào mức độ trung. Gia đạo tuổi nhỏ có nhiều rối rắm, phần con cái không được an vui, nhưng hậu vận thì an nhàn và có nhiều tốt đẹp về con cái.
Sự nghiệp được vững chắc từ năm 35 tuổi trở đi. Tiền bạc từ trung vận trở lên và từ đó về sau sẽ có nhiều dịp may phát triển về tài lộc.
NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
N ếu làm ăn hay mọi việc có liên quan đến tiền bạc và cuộc đời, nên cần chọn những tuổi nầy làm ăn mau phát đạt và không sợ thất bại, vì các tuổi này thuận về là ăn với Tuổi Nhâm Tý, đó là các tuổi: Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Thân.
LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc hôn nhơn nên cần lựa chọn với những tuổi nầy thì không sợ nghèo túng và thất bại trong cuộc đời, đó là những tuổi hạp về tình duyên và cả tài lộc nữa, đó là các tuổi: Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Thân, Canh Tuất.
Nếu kết duyên với những tuổi nầy thì chỉ có một cuộc sống trung bình mà thôi, đó là các tuổi: Quý Sửu, Đinh Tỵ, Kỷ Mùi, Tân Hợi.
Bạn kết hôn với những tuổi nầy, đời bạn có thể phải sống trong một cuộc sống nghèo khổ không tạo được những điều kiện bảo đảm cho cuộc đời, đó là bạn kết hôn với những tuổi: Tân Dậu, Kỷ Dậu.
Những tuổi trên đây nếu kết hôn, ăn ở với nhau thì nghèo khổ, khó tạo được một cuộc sống đầy đủ hoàn toàn.
Những năm ở vào tuổi nầy kỵ kết hôn, nếu kết hôn thì lâm vào cảnh xa vắng hay có nhiều đau xót về vấn đề tình duyên, đó là những năm bạn ở vào số tuổi: 20, 22, 26, 32, 34, 38 và 44 tuổi.
Sanh vào những tháng nầy tuổi Nhâm Tý có số đa phu, hay ít ra cũng đa đoan về việc lấy chồng, đó là sanh vào những tháng: 1, 4, 5 và 7 Âm lịch.
NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Nên tránh những tuổi nầy vì rất đại kỵ trong cuộc đời bạn trong tất cả mọi khía cạnh, nếu kết hôn hay làm ăn với những tuổi nầy sẽ bị tuyệt mạng hay biệt ly giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Nhâm Tý, Ất Mão, Mậu Ngọ, Giáp Tý, Đinh Mão, Canh Ngọ, Bính Ngọ.
Những tuổi nầy không nên làm ăn cũng như về việc kết duyên.
Gặp tuổi kỵ trong gia đình nên cúng sao hạn cho cả hai tuổi. Về tình duyên không nên làm lễ hôn nhơn linh đình hay ra mắt bà con thân tộc. Về việc làm ăn không nên giao dịch về tiền bạc
NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
N hững năm khó khăn nhứt trong cuộc đời bạn, làm ăn khó khăn, gặp nhiều trở ngại trong cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 34, 38 và 45 tuổi.
NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Đó là ngày lẻ, tháng lẻ và giờ lẻ. Xuất hành vào những tháng, giờ và ngày này trong suốt đời, không sợ bị thất bại mà trái lại sẽ có thể nắm lấy được sự thành công hoàn toàn.
VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM
Từ 20 đến 25 tuổi: Thời gian nầy gặp nhiều may mắn về tình cảm; tài lộc lẫn công danh có phần yếu kém, nên cẩn thận việc giao dịch, nên cẩn thận bản thân, coi chừng bị lợi dụng tình cảm.
Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian này về cuộc sống, có nhiều phát đạt, nên tránh những sự giao dịch tiền bạc không phải là việc làm ăn, nên phòng tai nạn hay bịnh tật trong những năm 27 và 28 tuổi. 29 tuổi kỵ vào tháng 4 có bịnh hoạn.
Từ 31 đến 35 tuổi: Thời gian nầy, nên tránh sự giao dịch về tiền bạc, sự nghiệp có cơ hội phát triển mạnh mẽ, nên hùn hạp hay phát triển việc làm ăn, sẽ có nhiều kết quả tốt về phần tài lộc, cuộc sống lên cao.
Từ 36 đến 40 tuổi: Thời gian này nên cẩn thận việc xuất hành hay đi xa, nên tránh việc giao thương, giao dịch có tánh cách lớn lao, thời gian này nên lo việc gia đình thì tốt. 37 tuổi có tai nạn nhỏ. 38 tuổi sẽ có hoạnh tài vào những tháng 4, 7 và 9 Âm lịch; Ba tháng này đại lợi và đại phát đạt cho tuổi Nhâm Tý.
Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy, gặp nhiều dịp tốt, tạo được cơ hội để phát triển sự nghiệp và cuộc đời, nên dốc hết khả năng sẵn có vào những năm nầy thì có phần tốt đẹp cho cuộc đời bạn.
Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian nầy không được nhiều tốt đẹp cho phần bổn mạng và tài lộc, nên cẩn thận cho lắm không sự nghiệp và cuộc đời sẽ có nhiều đau xót.
Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian nầy, nên cẩn thận cho gia đình, trong con cái có người gặp khó khăn, dung hòa và sáng suốt, vui tươi cho con cái được phần vui vẻ và tiếp tục cuộc sống hoàn toàn hạnh phúc.
Từ 56 đến 60 tuổi: 56 tuổi, năm này hay đẹp về tình cảm lẫn tài lộc. 57 tuổi, đầy triển vọng tốt đẹp tuy hơi có bịnh hoạn, tài lộc, tình cảm đều thắng lợi. 58 tuổi năm trung bình, tài lộc có đôi phần phát đạt. 59 và 60 tuổi, hai năm này xung kỵ tuổi, coi chừng bổn mạng không được vững.
Hiện tượng: Hiện nay rất nhiều nhà thiết kế phòng bếp sát nhà vệ sinh, hơn nữa cửa nhà vệ sinh lại mở ra phòng bếp, uế khí từ nhà vệ sinh sẽ xông thẳng vào phòng bếp. ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh an toàn thực phẩm, hơn nữa còn ảnh hưởng đến sức
Hiện tượng: Hiện nay rất nhiều nhà thiết kế phòng bếp sát nhà vệ sinh, hơn nữa cửa nhà vệ sinh lại mở ra phòng bếp, uế khí từ nhà vệ sinh sẽ xông thẳng vào phòng bếp. ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh an toàn thực phẩm, hơn nữa còn ảnh hưởng đến sức khỏe dạ dày, ruột… hộ thống tiêu hóa của người trong nhà.
Phương pháp hóa giải: Nếu có thể thì đặt một bức bình phong hình chữ L để chắn uế khí, nếu không thể đặt bức bình phong được thì cửa nhà vệ sinh hãy treo một tấm rèm vài dài và ngưởng cửa nhà vệ sinh đặt một chuỗi đồng tiền Ngũ Đế để hóa giải.
Đa số người tuổi Tý thuộc nhóm máu O đều có khiếu hài hước, sống vui vẻ lạc quan. Nhờ tính cách này mà họ luôn mang lại không khí vui vẻ cho người yêu trong các buổi hẹn hò.
Những người này thường rất tự tin vào tình yêu mà mình đang theo đuổi và luôn cố gắng để vun đắp nó. Tuy nhiên, nếu thấy người yêu không còn tha thiết với mình như lúc đầu, họ cũng thay đổi thái độ ứng xử phù hợp.
Chính vì vậy khi buộc phải chia tay, họ không bị chìm vào cảm giác chán nản và thất vọng như thường thấy. Họ sẽ nhanh chóng cân bằng lại tinh thần để tiếp tục tạo dựng những mối quan hệ mới.
Với người tuổi Tý nhóm máu O, gia đình đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của họ.
Sau kết hôn, nữ giới tuổi này chăm lo chồng con rất chu đáo. Họ có thể coi là mẫu người của gia đình. Bên cạnh đó, một số phụ nữ thuộc nhóm máu này không những quán xuyến mọi công việc gia đình mà còn rất giỏi với các công việc xã hội. Cuộc sống gia đình dù còn phải đối mặt với nhiều khó khăn song họ luôn sát cánh cùng chồng gánh vác, bàn cách ứng phó giải quyết.
Nam giới thuộc tuổi này trở thành những người chủ rất có trách nhiệm với gia đình. Họ sẵn sàng chia sẻ công việc nhà với vợ và cùng chăm sóc con cái.
Các bài viết cùng chủ đề người tuổi Tý, có thể bạn quan tâm:
Tuổi Tý nhóm máu O: Lanh lợi, phóng khoáng, hậu vận phú quýBài trí phong thủy văn phòng cho người tuổi Tý dễ phát tàiXem giờ sinh phú quý cho người tuổi TýLuận giải vận số của người tuổi Tý theo ngày sinh
Tăng cường phong thủy trong xe ô tô cho người tuổi Mùi
Treo tượng Bồ Tát có thể cải thiện phong thủy trong xe ô tô, nên thỉnh bản mệnh Phật phù hợp với tuổi của mình về để dùng. Dưới đây là hướng dẫn dành cho người
Treo tượng Bồ Tát có thể cải thiện phong thủy trong xe ô tô, tăng thêm phúc khí, bảo hộ bình an. Nên thỉnh bản mệnh Phật phù hợp với tuổi của mình về để dùng. Dưới đây là hướng dẫn chọn bản mệnh Phật dành cho người tuổi Mùi.
Bản mệnh Phật của người tuổi Mùi là Đại Nhật Như Lai Bồ Tát. Ngài đại diện cho sự quang minh, lý trí, trừ yêu diệt ma, thông thiên địa chi linh khí, nắm được vạn vật tinh hoa, dũng cảm tiến tới, vui vẻ thoải mái.Trong Phật giáo mật tông, Đại Nhật Như Lai là Kim Cương giới giới mạn đà la, trải qua năm tháng luân hồi, thấu đủ mọi hóa độ nên pháp lực mạnh mẽ, tấm lòng từ bi. Ngài tiêu trừ hết mọi ám biến, soi chiếu vạn vật, có thể lợi dưỡng tất thảy sinh vật trên thế gian, anh sáng không bao giờ lụi tàn. Chúng đức viên mãn, ánh sáng trí tuệ rực rỡ, Phật tâm ngời ngời, lấy điều không thể trở thành thành tựu. 5 lưu ý hữu ích để bài trí xe ô tô hợp phong thủy Người tuổi Mùi nên thỉnh bản mệnh Phật về treo để cải thiện phong thủy trong xe ô tô, tăng phúc, tăng may, bảo hộ những chuyến đi. Vì Đại Nhật Như Lai sáng suốt, thông tuệ nên không chỉ mang tới sự yên lành mà còn mở đường chỉ lối, hướng tuổi Mùi tới những chuyến đi tốt lành. Người kinh doanh, buôn bán thỉnh tượng này về treo thì càng làm ăn xa càng như ý.
Hơn thế nữa, trong “Đại Nhật khinh sơ” còn ghi rõ: Như Lai như ánh nắng soi tỏ pháp giới, có thể hướng chúng sinh đến với thiện căn, để tất thảy chúng sinh đều trở thành bạn hữu. Vì vậy mà bản mệnh Phật này rất hòa ái, giúp người tuổi Mùi tránh được va chạm trên dường, đi lại từ tốn, an toàn và giải quyết tình huống bình tĩnh. Bản mệnh Phật có linh khí, nên khi treo trong xe phải lưu ý, thỉnh về xong nhớ làm lễ khai quang thì tượng mới có tác dụng, linh khí mới lưu thông. Nên treo ở phía trước xe, thường xuyên lau chùi bằng nước sạch và không nên để người khác động chạm, đùa nghịch vào tượng Đại Nhật Như Lai Bồ Tát, như vậy là bất kính.
► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh
7 lưu ý phải nhớ khi muốn thỉnh bản mệnh Phật bảo hộ bình anTâm Lan Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Bích Ngọc (##)
Vào thời nhà Tống, văn hóa Trung Hoa thời đó rất thịnh đạt về nhân học. Cũng nhiều triết gia, tâm học, đạo học chuyên nghiên cứu con người để tìm giải đáp cho cuộc sống, tìm quy tắc cho việc xử thế ngõ hầu mưu cầu hạnh phúc cho cá nhân và tập thể. Nền triết học thời Tống thời đó đã xuất hiện nhiều trường phái như Nông Gia, Pháp Gia, Âm Dương bên cạnh các học thuyết lớn như Nho Học, Đạo Học. Hầu hết các môn nhân vận chuyên khảo cứu con người và xã hội, cần thiết cho việc tu tâm, trị nước, xử thế . . .
Đứng về mặt bói toán mà xét, khoa Tử Vi xuất hiện tương đối chậm, vì đi sau khoa bói dịch, khoa nhân tướng, khoa độn giáp, khoa thiên văn . . . Nhưng Tử Vi đã khai mào cho một học thuật riêng, hệ thống hóa được ngành bói toán bằng lý số theo một khảo hướng đặc thù. Mặc dù vay mượn nơi sở học của người thời đại nền tảng triết lý Âm Dương Ngũ Hành, nhưng khoa Tử Vi vẫn giữ được nét đọc đáo nhờ ở một đường lối khảo sát khác lạ, có thể xem một cuộc cách mạng hoặc ít ra như một phát minh biệt lập trong phái học Tượng Số của thời đó, Thủy Tổ của Tử Vi học là một đạo sĩ biệt hiệu là Hi Di, tên thật là Trần Đoàn, sống vào thời nhà Tống (Trung Hoa).
Đạo sĩ Trần Đoàn đã cố gắng bày ra cách xếp vận mệnh con người vào một lá số, ghi trên một mảnh giấy vỏn vẹn chỉ có một trang, nhưng tổng kê hết cá tính và đời người vào 12 cung và hơn 100 vì sao, được gán cho nhiều ý nghĩa và ngũ hành khác nhau, ngõ hầu giúp con người suy diễn những chi tiết về kiếp số của mình. Tóm tắt cuộc đời phức tạp của con người vào một mảnh giấy một cách hệ thống hóa, đồ biểu hóa một cách khúc chiết. Mặc dù công trình này không tránh được vài sơ khoáng cố hữu nhưng nó vẫn không mất đi giá trị khai sáng cho một bộ môn bói toán hãy còn được tôn sùng ngay trong thế kỷ khoa học không gian này.
Theo phong thủy ngôi nhà bạn đang ở nếu gần các tòa nhà cao tầng, cầu vượt, khách sạn… sẽ dễ mang đến áp lực và ảnh hưởng đến tài lộc của bạn Ngôi nhà bạn đang ở nếu gần các tòa nhà cao tầng, cầu vượt, khách sạn… sẽ dễ mang đến áp lực và ảnh hưởng đ
Theo phong thủy ngôi nhà bạn đang ở nếu gần các tòa nhà cao tầng, cầu vượt, khách sạn… sẽ dễ mang đến áp lực và ảnh hưởng đến tài lộc của bạn
Ngôi nhà bạn đang ở nếu gần các tòa nhà cao tầng, cầu vượt, khách sạn… sẽ dễ mang đến áp lực và ảnh hưởng đến khí lưu thông trong nhà. Về lâu dài, theo phong thủy nếu cứ sống trong ngôi nhà này, sức khỏe gia chủ sẽ kém dần, làm ăn gặp nhiều trở ngại.
Sống dưới tầng hầm
Rất nhiều ngôi nhà hiện nay đều thiết kế thêm vài phòng dưới tầng hầm, sâu trong lòng đất để tận dụng diện tích, nhưng ít ai ngờ điều này rất kị với phong thủy, dễ khiến kinh tế trong nhà đi xuống mà tình cảm vợ chồng cũng trục trặc.
Cách hóa giải trước mắt khi thiết kế những căn phòng dưới lòng đất như thế này, bằng mọi cách bạn tạo điều kiện cho ánh nắng mặt trời được rọi vào.
Đối diện cửa với nhà khác
Có rất nhiều khu chung cư mới hiện nay thiết kế cửa các nhà đối diện nhau, điều này cũng rất cấm kỵ, ảnh hưởng đến các mối quan hệ chung và mang cả sự may mắn của bạn ra đi.
Việc cần làm là bạn nên treo một cái rèm hay mành nơi cửa phòng của mình để ngăn chặn tạm thời tình trạng đối diện với nhau.
Cửa chính đối diện với cửa sổ
Có nhiều nhà gặp phải trường hợp này, mở cửa chính ra là đã nhìn thấy các cánh cửa sổ hay cửa phòng khác, điều này gây nhiều bất lợi cho gia chủ: ảnh hưởng cả sức khỏe, hôn nhân, sự nghiệp…
Cửa nhà bếp và nhà tắm đối diện nhau
Cách thiết kế này cũng khiến tài lộc trong nhà bị hao tổn nặng. Để hóa giải điều này, bạn hãy mua một cái rèm có hình hoa đào cho cửa nhà bếp.
- - Dậu là con giáp thứ 10 trong vòng tử vi. - Dậu thuộc hành Kim. - Giờ Dậu vào khoảng 17 - 19h. - Người sinh trong khoảng giờ này được xem là sinh vào giờ Dậu. - Hướng của la bàn của Dậu là ở giữa 247,5 độ và 277,5 độ. - Dậu nằm ở hướng Tây. - Khu vực thuộc Dậu chiếm 1 góc 30 độ, được xem là rất may mắn cho người tuổi Dậu.
Gà phong thủy
Một số năm Dậu được liệt kê ở trên. Nếu bạn sinh tháng 1, bạn có thể không phải tuổi Dậu, mà là tuổi Thân. Để chắc chắn, bạn hãy kiểm tra năm sinh theo âm lịch.
Để cung cấp năng lượng cho vận may chủ về tình yêu và các mối quan hệ, có nhiều biểu tượng mà người tuổi Dậu có thể áp dụng như:
- Đặt hình ảnh con gà ở khu vực Dậu trong nhà. Để tăng cường năng lượng cho khu vực này, hãy trưng bày biểu tượng con gà làm bằng đất sét hay gốm sứ.
- Bên cạnh đó, bạn cũng có thể kích hoạt khu vực này với các vật thể thuộc hành Kim, vì Kim là hành tố cơ bản của Dậu. Vì vậy, chuông và chuông gió bằng kim loại rất thích hợp để treo ở đây. Tuy nhiên, điều này sẽ mang lại vận rủi nếu như khu vực hướng Tây bị ảnh hưởng xấu do có toilet hoặc nhà bếp ở đó.
- Tuổi Dậu còn có 2 khu vực khác rất tốt là khu vực Tỵ và Sửu. Hướng của Tỵ là Nam Đông Nam và hướng của Sửu là Bắc Đông Bắc.
Những tháng tốt và kỵ trong cưới gả - Xem ngày - Xem Tử Vi
Những tháng tốt và kỵ trong cưới gả, Xem ngày, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Những tháng tốt và kỵ trong cưới gả, tu vi Những tháng tốt và kỵ trong cưới gả, tu vi Xem ngày
Tháng cưới gã có lợi có hại , nhưng thời nay nhiều người không coi trọng lắm , nhưng cũng xin ghi ra đây cho các anh chị , các bạn xem. Rất là nhiều sách cho rằng đây là xét theo tuổi cô dâu để chọn tháng , thật ra là năm làm đám cưới để chọn tháng vậy.
Cách tính như sau :
_ Năm Tý , Ngọ : Tháng 6-12 đại lợi ; tháng 1-7 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 2-8 hại cha mẹ chồng ( không có không sao , tức là qua đời hay vắng mặt ) ; tháng 3-9 hại cha mẹ vợ (nt) ; tháng 4-10 hại chú rễ ; tháng 5-11 hại cô dâu.
_ Năm Sửu , Mùi : tháng 5-11 đại lợi ; tháng 4-10 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 3-9 hại cha mẹ chồng ; tháng 2-8 hại cha mẹ vợ ; tháng 1-7 hại chú rễ ; tháng 6-12 hại cô dâu
_ Năm Dần Thân : tháng 2-8 đại lợi ; tháng 3-9 tiểu lợi nhưng hại mai dong ; tháng 4-10 hại cha mẹ chồng ; tháng 5-11 hại cha mẹ vợ ; tháng 6-12 hại chú rễ ; tháng 1-7 hại cô dâu.
_ Năm Mẹo , Dậu : tháng 1-7 /tháng 6-12 /tháng 5-11 /tháng 4-10 /tháng 3-9 /tháng 2-8.
_ Năm Thìn , Tuất : tháng 4-10 /tháng 5-11 /tháng 6-12 /tháng 1-7 /tháng 2-8 /tháng 3-9.
_ Năm Tị , Hợi : tháng 3-9 /tháng 2-8 /tháng 1-7 /tháng 6-12 /tháng 5-11 /tháng 4-10.
Ngày đưa lên mạng: 1-2-2003 Cử nhân Kinh tế: Dương Kiện Toàn (Saigon, Việt Nam) KINH DỊCH - KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN Tác giả giữ bản quyền. Tout droits réservés. All rights reserved. Mọi trích dịch vui lòng ghi tên tác giả. Rất cám ơn !
Theo tính toán của các nhà vật lý thiên văn, mặt trời chúng ta đang ở độ tuổi trung niên. Khi về già, mặt trời sẽ tăng dần thể tích lên cho đến khi nuốt trọn trái đất. Đó là thời điểm đi dần đến sự kết thúc thái dương hệ của chúng ta.
Khi nhìn vào hình thái Thuần Ly (quẻ thứ 30) hình thái Sáng - Lồi, chúng ta có được sự trùng hợp lý thú ! Quẻ 30 mô tả diễn tiến rất đúng trạng thái Mặt trời ở hào thứ 6 _ Nuốt trọn Trái Đất ! Ta hãy xem :
Hào 1 : Dẫm đạp lung tung Giai đoạn hoạt động ban sơ của Mặt trời Hào 2 : Sắc vàng phụ vào giữa Giai đoạn Mặt trời hoạt động mạnh mẽ nhất Hào 3 : Mặt trời xế chiều gần lặn Giai đoạn Mặt trời hoạt động đi dần đễn mức tiêu hao hết năng lượng của nó. Hào 4 : Thình lình chạy tới như muốn đốt người ta vậy Giai đoạn Mặt trời phình to Hào 5 : Nước mắt ròng ròng Sự phình to bắt đầu tác động đến những hành tinh, thiên thể gần nó. Hào 6 : Giết đầu đãng mà bắt kẻ sống, kẻ khác phải theo mình Giai đoạn Mặt trời nuốt các hành tinh ở gần nó. Những hành tinh ở xa không bị nuốt, nhưng phải chịu chung số phận trở thành các khối thiên thạch quay quanh ngôi sao lùn (Mặt trời lúc này).
Trong Chu Dịch, đối nghịch với Thuần Ly ta có hình thái Thuần Khảm. Nghĩa là có mặt trời tất phải có một hình thể vật chất mang tính chất & dạng thức vận động ngược lại với mặt trời. Khoa học hiện nay đã xác định được một cấu trúc hoạt động rất đặc biệt tồn tại trong vũ trụ của chúng ta, đó là Lổ Đen. Lổ Đen không phát tán vật chất như mặt trời. Nó hút ánh sáng, hút vật chất. Giả định rằng có những Lỗ Đen tiết diện bằng trái banh nhưng có thể hút được những khối vật thể to như Mặt trời, suy diễn theo lối thông thường thì trọng lượng của Lổ Đen to bằng trái banh ấy phải nặng gấp nhiều lần Mặt trời (!?) Ta hãy xem hình thái Thuần Khảm của Chu Dịch mô tả cái Lổ đen ấy như thế nào: Hào 1 : Hai lần hiểm, sụp vào hố sâu Vật chất bị Lổ đen hút vào. Lổ Đen ấy có 2 chỗ hiểm, tức có 2 “Cửa” Hào 2 : Ở chỗ hiểm lại có hiểm Khối vật chất bị hút vào. Qua được 1 “Cửa” thì rơi vào sự tác động của cái “Cửa” thứ hai. Tức là, cửa thứ hai nằm bên trong cửa thứ nhất. Hào 3 : Tới lui đều bị hãm. Khối vật chất chịu sự tác động giam hãm ở giữa 2 cái “Cửa” Hào 4 : Như thể chỉ dâng lên 1 chén rượu, 1 quỹ thức ăn thêm 1 vài thứ khác nữa, có thể tuỳ cơ ứng biến, đút khế ước qua cửa sổ. Khối vật chất xoay vần trong khoảng giữa 2 cái “Cửa” cố thoát ra. Khối vật chất bị biến hình. Hào 5 : Nước hiểm chưa đầy, nhưng khi đầy rồi thì thoát hiểm. Không thể thoát được khi Lổ Đen chưa đầy (vật chất) Chỉ khi Lổ Đen hút thêm vật chất, và khả năng chứa của Lổ Đen đã tới giới hạn (đây rồi) thì khối vật chất bị hút trước đó sẽ được Lổ Đen tống ra. Tống ra ở “Cửa” nào ? Lổ Đen vừa hút vừa đẩy 2 khối vật chất khác nhau qua cùng 1 “Cửa” chăng ? Hào 6 : Đã trói bằng dây thừng to, lại đặt vào bụi gai, 3 năm không ra được. Hào 6 đã cho chúng ta câu trả lời: Khối vật chất sau khi bị hút vào qua “Cửa” thứ nhất sẽ bị Lổ Đen tống ra bằng “Cửa” thứ hai (Bị nhốt) Đằng sau cánh cửa thứ hai là vũ trụ của chúng ta chăng ? Không phải ! Hào 6 nói rằng khối vật chất ấy bị nhốt chưa ra được. Như vậy, đằng sau cánh cửa thứ hai của Lổ Đen phải là “Một Cái Khác” Cái khác ấy không thể là vũ trụ của chúng ta. Chưa ra được chứ không phải không ra được. Như vậy Lổ đen hoạt động 2 chiều.
Như vậy, hình thái Thuần Khảm của Chu Dịch Trung Hoa đã xác lập rằng ngoài cái vũ trụ của chúng ta còn tồn tại ít nhất 1 vũ trụ khác. Theo các giả định hiện có, Lổ Đen có dạng hình phểu với 2 miệng phểu ở 2 đầu. Vật chất bị Lổ Đen hút vào miệng phểu bên này và bị tống ra qua miệng phểu bên kia. Ở miệng phểu bên kia, các nhà khoa học cho rằng đó là 1 vũ trụ khác. Lưu ý : Ngôn từ sử dụng trong các lời hào của Chu Dịch chỉ là công cụ dùng để mô tả các hình thái & qui luật vận động.
Năm 1947 là năm đất nước có nhiều chuyện nhiễu nhương làm cho dân tình điêu đứng. Tôi là một người có thể gọi là vô gia cư, nhà cửa bị phá hoại vì lệnh tiêu thổ kháng chiến, đến định cư tại một làng (B,V.) cùng một số người trong hoàn cảnh lánh nạn chiến tranh.
Công việc hàng ngày như giống nhau, nghĩ là không có ngày chủ nhật. Buổi sáng dậy xếp dọn đồ đạc sẵn vào mấy cái bị, ăn cơm mau chóng, nghe ngóng tin Tây đánh đến gần là chạy, đến xế chiều mới yên chí. Ăn xong ngồi họp với mấy người bạn tản cư tán gẫu hết chuyện này sang chuyện khác.
Năm ấy tôi 38 tuổi, học Tử vi được 10 năm, ngồi đâu cũng ham nói chuyện lý số, coi bộ ta đây là một cây…Thế rồi một buổi chiều, một ông bạn lối xóm cùng tuổi thấy nói tôi biết Tử vi mời sang chơi, xem giùm cho số phận tuổi Canh Tuất sinh ngày 6 tháng 6 giờ Mão.
Mệnh đóng tại Thìn có Thiên Cơ, Thiên Lương, Tuế Phá, Thiên Hư, Hoả Tinh, Quan lộc ở Thân Vô chính diệu Thiên Mã, Lộc Tồn, Khốc, Khách, Địa không, cung Tài ở Tí có Thiên Đồng, Thái Âm, Hoá Khoa, Hoá Kị, Linh Tinh. Tuy lúc này đầy lòng tự mãn sự học số vì xã giao, tôi nhùn nhường đặt vấn đề, nếu 2 câu đầu mà không trúng thì thôi xin vô phép không giám nói tiếp.
Ông bạn ngồi trước mặt tỏ ra rất hân hoan được người chỉ đường đi nước bước cho mình.
Câu trước nhất tôi hỏi: Bác có bị cháy nhà lần nào chưa? (Vì thấy Cơ Lương thủ mệnh bị Hoả Tinh)
Ông bạn trả lời: Thưa chưa có
Tôi tấn công liền, nếu không cháy nhà bị máy bay ném bom (Thiên Mã, Hoả Tinh) mà bác sống được nhờ có người mắt lé ngồi trong hầm núp với bác (Thái Âm, Hoá Kị, Hoá Khoa, Linh Tinh).
Ông bạn tôi nẩy người lên, hai tay chấp lạy vái lên vái xuống, miệng nói có, có trúng quá. Ông kể đầu đuôi, năm 1945 Mỹ đánh Nhật ở Đông Dương, nhà ông bị máy bay Mỹ ném bom trúng tiêu tùng, các hầm núp xung quanh sập nát, mọi người chết hết. Chỉ còn cái hầm của ông là còn và trong hầm lúc đó người em họ mắt lé ngồi bên ông, ông tấm tắc khen ngợi cho tôi là Thánh sống, năn ni xin xem hộ có thời vận làm ăn gì được không, vì tôi đã có hẹn trước là chỉ coi vài ba câu thôi.
Thấy ông hỏi thời vận để làm ăn, tôi tính năm đó ông 38 tuổi, ở đại vận cung Mùi (33 - 43) vô chính diệu, tuổi Canh Tuất có Triệt ở Ngọ Mùi, Thiên Không ở Mão, Tuần ở Dần Hợi, tứ là vận Vô chính diệu có Triệt ở chính cung Thiên Phủ ở Hợi, gặp Thiên Không, Thiên Tướng ở Mão gặp Tuần, tôi cất cao giọng hạ một câu đến nay nhiều lúc nghĩ đến vấn thấy mặt đỏ tía tai, mắc cỡ, vận bác có gì đâu là nguy hại, Vô chính diệu đắc tam không, cứ làm ăn tiến tới đừng ngại.
Ông bạn đứng ngay dậy nói: Tôi mất hết cơ nghiệp, vợ chết, con chết, tấm thân lang bạt cầu bơ cầu bất 4 năm nay, hiện giờ tiền hết gạo không, không biết lấy gì mà sống.
Bao nhiêu lời nói đó như một gáo nước lạnh đổ xối vào lòng tự cao của tôi với câu “máy bay dội bom vì có người mắt lé mà thoát chết”, cáo lỗi đứng lên ra về và nhất định từ biệt Tử vi, từ đó không coi số cho ai và cũng không thèm nói chuyện tử vi với ai.
Đến nay, xin thưa, thật những trò tiểu sảo nhiều khi rất sáng chói nhưng không căn bản nguyên tắc nắm vững, khác nào căn nhà làm trên bãi sính lầy dễ sụp đổ.
Ngũ hành bản mệnh nói lên khí chất bẩm sinh, dựa vào đó có thể biết những ưu thế, khả năng và vận khí của một con người. Lựa chọn nghề nghiệp theo ngũ hành sẽ
mang tới những may mắn, thuận lợi và thành công trong sự nghiệp nói riêng và cuộc sống nói chung.
Người mệnh Thủy hợp với những nơi làm việc phương Bắc (quẻ Khảm hành Thủy), chọn các ngành kinh doanh thủy hải sản, nước, dung dịch, muối thì tốt. Các ngành du lịch, hướng dẫn viên, diễn viên, kinh doanh dược liệu, bác sĩ có khả năng phát triển. Nếu bản mệnh thuộc Kim thì nên chọn nơi làm việc hướng Tây (quẻ Đoài hành Kim). Người mệnh này kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc, làm giám sát, quảnh lý, ngành võ thuật, kim hoàn, khai thác lâm sản, cơ khí, cơ điện là phù hợp. Người mệnh Mộc chín chắn, ổn định nên làm các nghề mộc, gỗ, giấy, kinh doanh gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, vật phẩm tế lễ, hương liệu. Nơi làm việc hương Đông (quẻ Chân hành Mộc) thì sinh tài trong sự nghiệp. Bản mệnh Hỏa đi làm về hướng Nam (quẻ Ly hành Hỏa) thì gặp thời vận. Làm các nghề liên quan tới điện quang, thợ ảnh, hàn xì, đầu bếp, luyện kim, hóa trang, diễn viên, văn phòng phẩm hoặc kinh doanh những mặt hàng trên sẽ thành công. Người mệnh Thổ hợp với nơi làm việc ở trung tâm (hành Thổ). Các ngành nên chọn là kinh doanh địa ốc, bất động sản, nông nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh nông sản, luật sư, môi giới, cố vấn hoặc khai thác khoáng sản. Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Đoan Trang(##)
6 nguyên tắc quan trọng để bày ban thờ hợp phong thủy
Vị trí ban thờ hợp phong thủy hay không có ảnh hưởng rất nhiều tới vận trạch. Cùng Lịch Ngày Tốt điểm qua những lưu ý cần thiết khi bày ban thờ trong nhà.
Thờ cúng tổ tiên, thần linh, thần phật là truyền thống lâu đời của người Việt, vì thế trong bất cứ gia đình nào cũng có ban thờ.
1. Ban thờ không đối diện cửa
Ban thờ hợp phong thủy nhất định không được đối diện cửa, bất kể là cửa phòng ngủ, cửa phòng bếp, cửa phòng vệ sinh hay cửa chính của ngôi nhà. Trong đó, ban thờ đối diện cửa phòng vệ sinh là ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, khiến vận trạch bất ổn, có tiểu nhân quấy nhiễu.Nếu không may nhà phạm lỗi này thì nên dùng bình phong chắn giữa ban thờ và cửa để hóa giải, giảm bớt hung hiểm. Xem thêm bài viết Phong thủy bình phong, vừa đẹp lại lành
2. Ban thờ không gần nhà vệ sinh
Ban thờ dựa vào tường nhà vệ sinh hoặc bố trí ban thờ phía trước nhà vệ sinh đều không tốt lành, thể hiện sự bất kính, làm hại tới sức khỏe của người trong nhà. Khi sắp xếp, bố trí tuyệt đối phải tránh trường hợp này. Nếu không gian trong nhà không cho phép, buộc phải bày ban thờ gần nhà vệ sinh thì nên bày cách xa, không để ban thờ dựa vào tường nhà vệ sinh.Ngoài ra, để hóa sát, giảm bớt hung hiểm hãy treo 6 chuỗi tiền Lục Đế ở khu vực ban thờ tiếp giáp với nhà vệ sinh để hóa giải lỗi phong thủy. Lưu ý là tuyệt đối phải đủ 6 chuỗi với 6 đồng tiền cổ Lục Đế.
3. Ban thờ không thể gần nhà bếp
Đặc biệt cấm kị ban thờ tựa vào nhà bếp vì hỏa sát quá nặng khiến vận trạch bất ổn, tổn hại nhân khẩu. Khi bố trí ban thờ hãy tránh xa trường hợp này, nếu bất khả kháng thì hãy bày ban thờ cách nhà bếp một khoảng trống nhất định để giảm bớt sát khí. Ban thờ dựa lưng vào nhà bếp nên sắp đặt 6 chuỗi tiền Lục Đế để hóa giải, treo ở vị trí cao, cách mặt đất khoảng 1m là thích hợp nhất. Xem thêm bài viết Những lỗi không đáng có khi đặt ban thờ
4. Ban thờ không ngược với hướng nhà
Phong thủy ban thờ nhấn mạnh tới tầm quan trọng của hướng ban thờ, tuyệt đối không thể bố trí ban thờ ngược hướng với nhà ở. Nói cách khác, ban thờ không thể quay lưng ra phía cửa chính. Điều này ảnh hưởng lớn tới vận trạch khiến người trong nhà không hòa thuận, tình hình đặc biệt nghiêm trọng có thể dẫn tới thiệt hại nhân khẩu, trong nhà thiếu vắng đàn ông.
5. Ban thờ không đặt dưới xà ngang
Ban thờ bố trí dưới xà ngang là lỗi phong thủy ban thờ rất lớn, sản sinh áp lực và sát khí khiến sức khỏe và tinh thần của người nhà đều không tốt, dễ bị suy nhược, lớn nhỏ bất phân, nghiêm trọng hơn có thể làm cho gia đình tan tác, thiệt hại nhân khẩu, không thể không hóa giải.Tốt nhất là tránh bố trí ban thờ dưới xà ngang, nếu không thể làm khác thì hãy tìm cách che chắn xà ngang sao cho bớt lộ liễu nhất. Trên xà ngang treo một đôi hồ lô hoặc xâu tiền Ngũ Đế, Lục Đế, Thập Đế để giảm bớt hung hiểm.
6. Ban thờ không dựa lưng vào cầu thang
Phía sau ban thờ là cầu thang thì vận thế gia trạch càng ngày càng yếu, có hiện tượng thoái tài, tài vận suy kiệt do cầu thang là nơi đi lại, nguồn khí không ổn định, ảnh hưởng tới phong thủy ban thờ. Nếu trong nhà không thể tìm được vị trí bày ban thờ tốt hơn thì hãy treo 6 xâu tiền Lục Đế để giảm bớt hung hiểm. Xem thêm bài viết Những vị trí nhất thiết không đặt ban thờ Ban thờ hợp phong thủy tức là vị trí thờ cúng tâm linh của ngôi nhà phải được đặt ở nơi tôn nghiêm, sạch sẽ và trang trọng. Đây là nơi gia chủ đặt trọn vẹn niềm tin và mong mỏi của mình vì thế nếu có nguồn năng lượng tốt thì sẽ tốt lành cho tất cả mọi người trong nhà.Một lưu ý nữa là ngoài việc bố trí vị trí ban thờ theo các nguyên tắc trên, cần xác định hướng ban thờ hợp tuổi gia chủ thì sẽ càng cát lợi. Hướng ban thờ là hướng lưng của người hành lễ, hướng phải vừa vượng khí, vừa hợp mệnh hợp tuổi. Mỗi người có một hướng tốt khác nhau, trước khi sắp xếp hãy xem xét thật kĩ càng để tránh hung đón cát, gặp nhiều may mắn. Hướng dẫn quy trình và văn khấn chuyển bàn thờ gia tiênKhéo sắp xếp đồ trên ban thờ, gia chủ đón rước nhiều tài lộcNên và không nên bày hoa nào trên ban thờ? Trình Trình Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
I- Ý NIỆM SẮC TRONG TƯỚNG HỌC Á ĐÔNG Trong tướng học Á Đông từ ngữ Sắc bao gồm nhiều lĩnh vực : a) Màu da của từng cá nhân Tướng học Á Đông là kết quả tích lũy thực tế của nhiều thế hệ, chỉ áp dụng cho các chủng tộc Á Đông có cùng màu da căn bản là vàng, có cơ thể và tầm vóc tương tự người Trung Hoa và cùng hcịu ảnh hưởng sâu đậm của phong tục và tập quán Trung Hoa như Cao Ly, Nhật bản, Việt Nam mà thôi. Nói chung, ngưới Á Đông tuy là giống da vàng, trong cái vàng tổng quát đó, ta vẫn phân biệt được Sắc ngăm đen như Trương Phi, Sắc hung đỏ như mặt Quan Công, Sắc hơi xanh mét như Đơn hùng Tín trong truyện cổ người Trung hoa.
Về mặt vị trí quan sát. Tuy nói tổng quát là làn da nhưng trong tướng học khi nói đến da mặt, chỗ Sắc dễ thấy nhất còn các phần khác của cơ thể không mấy quan trọng.
b) Màu Sắc của từng bộ vị trên khuôn mặt hay thân thể: Trên cùng một khuôn mặt hay cùng một thân thể của một cá nhân ta thấy có nhiều loại màu đơn thuần khác nhau : - Màu hồng, màu hơi thâm đen của Môi, của các chỉ tay, vành Tai. - Màu đen hay hung hung của râu tóc, long mày. - Màu trắng của lòng trắng Mắt, màu nâu (ta thường gọi là đen) của tròng đen. - Màu đỏ của các tia máu Mắt.
c) Sự đậm nhạt của từng loại màu Cùng một loại màu, chẳng hạn như da mặt, làn Môi ta thấy có Môi hồng nhạt, hồng đậm, hồng phương trắng: cùng một loại da trắng, ta thấy có người trắng hồng, trắng xanh trắng ngà. Tóm lại, sự đậm nhạt của màu cũng là một thành tố của ý niệm Sắc trong tướng học không thể bỏ qua được.
d) Phẩm chất của từng loại màu đơn thuần Cùng một màu hồng của Môi, má nhưng ta thấy có người Môi khô, Môi mọng, có người Sắc da hồng nhuận, có người da khô như vỏ cây hết nhựa. Ngoài màu đơn thuần, ta còn có những màu phức hôp do các màu đơn thuần hợp thành. Lĩnh vực của chúng ta cũng đồng một khuôn khổ như các lĩnh vực của các đơn Sắc. Sau hết, trên khuôn mặt của 1 cá nhân, dù màu đơn thuần hay màu phức hợp, chúng có thể biến đổi từ màu này sang màu khác hay về phẩm chất, về độ đậm nhạt, về thành phần cấu tạo (đối với các màu phức tạp) qua thời gian. Chẳng hạn màu da trắng của một người sau 1 thời gian có thể biến thành hồng hay xanh xám : tóc có thể từ đen mướt đến hung đỏ, cặp Mắt trong xanh và làn Môi tươi tắn có thể vì 1 lý do bệnh lý nào đó mà biến thành cặp Mắt trắng dã làn Môi đen sì.
Tóm lại, khi nói đến Sắc trong tướng học là nói đến màu của các loại da, màu các bộ vị, độ đậm nhạt, phẩm chất, sự phối hợp các màu đơn thuần thành các màu phức hợp, sự biến thiên của các màu con người từ khu vực này sang khu vực khác. Nghiên cứu về Sắc tức là nghiên cứu về tất cả mọi trạng thái của các lĩnh vực nói trên, đi từ tổng quát đến chi tiết, đơn giản đến phức tạp. Đôi khi quan sát bằng tịh giác chưa đủ còn phải vận dụng cả trực giác bén nhạy thiên phú nữa, nhất là trong lĩnh vực quan sát phẩm chất và độ đậm nhạt của màu Sắc ở từng bộ vị trên con người.
II- CÁC LOẠI SẮC TRONG TƯỚNG HỌC: Nói đến Sắc là nói đến màu, nhưng ở đây nặng về phần màu da trên khuôn mặt Tướng học Á Đông phân ra 7 loại đơn Sắc:
Ba màu Đỏ Hồng Tía dược tướng học ngũ hành hóa thành hỏa Sắc là màu chính thức cửa 3 tháng hè, là màu da căn bản của người loại Hỏa trong phép phân loại Ngũ hành hình tướng.
- Màu xanh thuộc Mộc, là màu Sắc chính của 3 tháng mùa xuân, màu da căn bản của người hình Mộc. - Màu trắng thuộc Kim, là màu Sắc tượng trưng cho ba tháng mùa thu, là màu da căn bản của người hình kim. - Màu đen thuộc Thủy là màu Sắc của mùa đông và là màu chíng của người hình thuỷ. Sau cùng là vàng, màu Sắc tượng trưng cho an lành quanh năm, là màu da căn bản của loại người hình Thổ.
a) Ý nghĩa của từng loại màu trên con người:
Theo kinh nghiệm tích luỹ lâu đời của cổ nhân, người ta thấy bình thường mỗi một màu xuất hiện bất chợt trên các bộ vị của một cá nhân có ý nghĩa riêng biệt như sau: - Màu Xanh chỉ về lo lắng, kinh hiểm, tật ác, trở ngại tiểu nhân nhục nhã - Màu Đỏ chỉ khẩu thiệt thị phi, quan tụng, tù ngục phá tài, tật bệnh hung Tai. - Màu Đen chỉ thủy ách. Hao phá, mất chức chết chóc. - Màu Trắng chỉ hình khắc thiếu phục tật bệnh. - Màu Hồng (đôi khi là Tía) chỉ các sự ngẫu nhiên đắc tài, đắc lợi may mắn ngoài ý liệu. - Màu Vàng chỉ vui vẻ tài lộc thăng tiến, bình an may mắn.
Tuy vậy, các ý nghĩa trên không phải là định lệ bất di bất dịch. Trong thực tế, việc phân định và giải đoán ý nghĩa của Sắc vô cùng phức tạp vì mỗi loại Sắc có liên hệ chằng chịt xa gần với nhiều dữ kiện khác. Sách Quy giám đã từng nói "vui buồn may rủi đều có thể hiện lên khuôn mặt qua Khí Sắc. Sắc phân ra lớn nhỏ, dài ngắn, cao thấp, rộng hẹp tùy thời cải biến hoặc xấu hoặc tốt, hay khô hay nhuận. Khởi nguyên của Khí ở ngũ tạng, Sắc bắt nguồn từ Khí, ban ngày hiện ra ơ ngoài. Cái dụng của Sắc còn tuỳ theo thời gian, Khí hậu. Sắc hiện ra có khi lớn như sợi tóc, nhỏ như sợi lông con tằm, dài như sợi lông, ngắn như chiều dài hạt tấm. Thế của Sắc có tính thịnh suy. Cho nên cần phải phối hợp thời gian, Khí hậu, Ngũ hành mà quan sát. Trong các loại Sắc, Sắc đỏ rất khó quan sát cho chính xác. Hay do nội tạng, hỏa vượng mà mặt đỏ, hay do đột nhiên cảm cúm mà mặt đỏ, hay do uất ức mà mặt đỏ. Chỉ đỏ Sắc tự nhiên, thiên bẩm hay vô bệnh tật mà phát sinh ra mới thật là Sắc đỏ của tướng học. Về thời gian, ít ra nó phải xuất hiện ở một bộ vị nhất định cả ngày mới có thể lấy làm căn cứ mà đoán tật bệnh cát hung, quan gia sự vận.
Nói tóm lại, biểu ý nghĩa đặc thù của từng loại Sắc chưa đủ để đoán mà còn phải lồng vào ý nghĩa đơn độc của nó vào một khung cảnh tổng quát bao gồm các yếu tố sau đây để tìm ra ý nghĩa kết hợp của nó :
- Sự lớn rộng hay hẹp của một khu vực xuất hiện Sắc. - Tính cách Thanh Trọc của Sắc - Hư Sắc hay thực Sắc. - Bộ vị xuất hiện. - Phối hợp hay không với màu da tổng quát căn bản của từng loại người(Ngũ hành hình tướng) - Phối hợp hay không phối hộp với màu Sắc từng mùa - Rõ ràng hay mờ ảo, thường trực hay bất chợt. - Đơn thuần hay tạp Sắc. . .
Chẳng hạn, màu đen tuỳ theo định nghĩa thông dụng là một màu xấu nhưng nếu thấy xuất hiện ở người hình Thuỷ trong ba tháng mùa đông là đặc biệt lại ở Địa cát, với Sắc thái tươi bóng lại là một màu tốt, đặc biệt chủ về khang kiện và phát tài. Màu đỏ tuy là màu chỉ về thị phi, quan tụng nhưng nếu người hình Kim trong ba tháng hè, Sắc tươi tắn không hỗn tạp mà lại hanh thông. Nếu vẫn ở cá nhân trên mà trong đỏ lại pha lẫn đen thành màu huyết dụ thì lại chủ về hung hiểm khó tránh: pha lẫn màu xanh hay vàng mà vẫn Thanh*(nghĩa là màu Sắc tươi tốt về hình thái) Sắc thì tùy Tai ương vẫn có nưhng mức độ nguy hại giảm thiểu đến tối đa, rốt cục không có gì đáng ngại, Từ đó, ta co thể áp dụng lối suy luận trên vào các màu khác.
b) Quy tắc tổng quát về cách đoán Sắc: Trong phép đoán Sắc ta không cần quá câu nệ vào ý nghĩa riêng rẽ của từng màu mà cần phải để ý đến ý nghĩa kết hợp của nó trong một bối cảnh chung. Ngoài các yếu tố kể trên, ta cần phải phân biệt một vài điểm quan trọng trước khi lưu ý đến ý nghĩa của từng loại Sắc. Đó là :
1- Hư Sắc và thực Sắc : Hư Sắc là trường hợp Sắc và Khí không tương hợp, chỉ có Sắc hiện ra ở ngoài da, mà phía dưới da không có Khí. Để hiểu ta có thể ví hư Sắc với vết bùn hay một vết màu bất chợt phết lên lớthành ra nhìn vào vết bùn hay một vết màu bất chợt phết lên lớp da lên cây, thành ra nhìn vào vết đó trên thân cây, ta không thể biết được chất nhựa chu lưu dưới lớp vỏ cây ra sao. Trường hợp này cũng còn gọi là hữu Sắc vô Khí.
Trái lại, thực Sắc là màu da thực sự của vỏ cây, nó phản ánh trung thực chất vỏ cây chu lưu ở trên lớp vỏ cây. Tùy theo chất nhựa sung mãn hay khiếm hụt, màu Sắc của vỏ cũng biến chuyển theo. Trong tướng học chỉ có thực Sắc mới đáng lưu tâm còn hư Sắc không đáng kể.
2- Vương Sắc trệ Sắc, hoại Sắc. Vương Sắc: màu thuộc loại chính cách, sáng sủa phân bổ đều khắp các bộ vị quan sát, phù hợp với thời gian tối thuận của nó. Vương Sắc đắc cách phù hợp với từng loại hình tướng là dấu hiệu tốt. Trệ Sắc: màu xuất hiện đúng chỗ, đúng lúc nhưng phẩm chất xấu hay phân phối không đều đặn (hay lốm đốm, hay chỗ chậm chỗ nhạt) Trong tướng học nói đến vương Sắc và trệ Sắc là người ta chú ý đến màu Sắc chính yếu trên khuôn mặt hay các bộ vị chính yếu. Như danh xưng của nó, trệ Sắc chủ về các loại bất tường tiềm ẩn sắp bộc phát. - Kim trệ: da mặt hiện ra Sắc trắng bệch và khô như mặt đất bị mốc là điềm báo trước về sự cùng khốn, ngưng trệ của của cải. - Mộc trệ: Khuôn mặt xanh xao, u ám chủ về bệnh tật, Tai họa. - Thủy trệ: toàn thể các bộ vị chính trên mặt, nhất là hai Tai, mờ ảo như khối ám là dấu hiệu tiềm ẩn chủ yếu về quan trung thị phi. - Hỏa trệ: mặt nổi màu đỏ trông khô héo là điểm hao tổn tiền bạc. - Thổ trệ: màu da mặt vàng lốm đốm không đều, không sáng như màu nghệ khô, là triệu chứng nội tạng bệnh hoạn, công việc khó thành.
Hoại Sắc: xuất hiện trái thời gian, sai bộ vị hay pha trộn nhiều màu Sắc tương khắc.
Lễ hội ngày 11 tháng 2 âm lịch - Hội Đình Kim Giang
Hội Đình Kim Giang
Thời gian: tổ chức vào ngày 11 và 12 tháng 2 âm lịch.
Địa điểm: Đình Kim Giang, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Đối tượng suy tôn: Các thần Cao Sơn, Diêm La, Mộc Tinh, hai vị bản thổ (hoàng cung Trịnh Thục phu nhân, Tràng Hán anh linh Đại Tướng quân).
Nội dung: Ngày 11/2 Sáng, lễ khai mạc được diễn ra sau một hồi trống tưng bừng của đội trống trong làng. Sau đó là lễ tế nhập tịch tại đình và đền do các cụ bô lão trong làng với trang phục truyền thống vào lễ cáo xin phép với Thành hoàng làng. Buổi chiều được tiếp tục với các hoạt động vui chơi dân gian truyền thống như chọi gà, chơi cờ tướng, đánh đu. Buổi tối có biểu diễn ca múa nhạc tại sân đình làng Kim Giang.
Ngày 12/2: Là ngày hội chính được bắt đầu bằng lễ rước bảng sắc phong từ nhà sắc về đình, đền. Đi đầu đoàn rước là đội múa rồng do thanh niên làng đảm nhiệm sau đó là các cháu thiếu nhi rước ảnh Bác Hồ, tiếp là đội tế lễ nam và nữ. Đội múa sinh tiền được các cháu thiếu nhi biểu diễn suốt cả đoạn đường rước kiệu mang lại không khí vui vẻ nhí nhảnh hồn nhiên của trẻ thơ. Bảng sắc phong đi cùng đoàn rước kiệu do hội phụ nữ làng đảm nhiệm, sau cùng là đội lễ của nhân dân trong làng và ngoài làng cùng tham gia lễ hội. Chương trình được tiếp tục với màn đội tế nam, tế nữ làm lễ dâng hương và đọc chúc văn tế Thánh lễ Mẫu tại đình, đền. Sau đó dân làng và du khách cùng hưởng lộc thánh. Buổi chiều được tiếp tục với các tiết mục hoạt động vui chơi trao giải thưởng cho các trò chơi đạt giải tại sân đền. Lễ tạ Thánh và tổng kết lễ hội được các cụ bô lão và dân làng tham gia tiến hành vào lúc xế chiều.
Lễ hội làng Kim Giang được tổ chức hàng năm góp phần giáo dục các con cháu trong làng không quên truyền thống giữ nước của cha ông và góp phần nâng cao tình đoàn kết của nhân dân trong và ngoài làng. Bài và ảnh Huy Hoàng
* SẮC ĐEN: - Thiên Trung: hắc Khí xuất hiện ở bộ vị này chủ về Tai họa trên họan lộ, hay các việc không may xảy ra ở ngoài ý đị nh của mình - Trung Chính: chủ về mưu việc không thành, nội trong 100 ngày sẽ thấy hậu quả không hay. Kẻ theo đuổi họan lộ tối kị lọai Khí đen xuất hiện ở Bộ vị này. - Dịch Mã: xuất hiện ở bên trái chủ về bệnh tật ở bên trái trong nội tạng, bên phải thì tật ở bên phải. Ngoài ra, bộ vị này còn chủ mọi sự phá bại, Tai ương. Nếu Sắc đen rõ ràng thuộc loại tà Sắc thì cần phải đề phòng Tai họa sông nước. Tuy vậy, nếu Sắc đen nhuận trạch và ở giữa có điểm sáng lan dàn ra xung quanh thì lại là dấu hiệu của hanh thông, nên xuất hành hay khai trương công việc.
- Mi tâm: chủ về sự bất thường liên quan tới gia vận, anh em bằng hữu. Thấy Sắc đen hiện ở hai mi tâm, tốt hơn hết là không nên bảo lãnh, cam kết dùm cho bạn bè thân tộc.
- Thiên Thương: chủ về việc đi đường dễ gặp hiểm nghèo, đồng thời cũng là dấu hiệu chỉ ông bà cha mẹ gặp bệnh tật, rủi ro (nếu cung phụ mẫu cùng màu Sắc) - Cặp Mắt: hiện ra Sắc đen đột ngột chủ về Tai họa do nữ giới mang lại hay liên quan đến việc giao du với nữ giới. - Hai Tai: (Tai trái mệnh danh là Kim tinh, Tai phải mệnh danh là Mộc tinh) hiện ra Sắc đen xạm như nấm mốc là dấu hiệu gia vận bất tường, hay điềm rắc rối về pháp luật. - Lưỡng Quyền: chỉ rắc rối trên hoạn lộ, làm quan có thể bị mất chức hay giảm quyền binh. Nếu Thiên Trung cũng có loại Khí Sắc này vào loại tà Sắc thì trong 40 ngày sẽ thấy ứng nghiệm. Nhược bằng Thiên Trung sáng sủa, hồng nhuận thì Tai họa giảm thiểu đến mức tối đa. - Địa khố: chủ về Tai họa, Tai tiếng do Miệng lưỡi mang lại. Tuy vậy nếu Chuần Đầu vàng tươi, sáng sủa và Sắc đen Địa khố về 2 mùa thu và đông thì không đáng lo ngại. - Tung đường: chỉ sự bất lợi về thủy lộ, không nên đi thuyền, tàu thường trong thời gian có Sắc thái này hiện ở tụng đường. - Nhân Trung: chủ về rủi ro Tai nạn do chính bản thân hay con cái. Nếu đang bị đau ốm mà thấy Sắc thái đen hiện ra ở Nhân Trung thì cần cẩn trọng trong thời gian chạy chữa. - Chuần Đầu: chủ về Tai họa sắp tới. Nếu Ấn Đường không ám, nhãn quan linh hoại sáng sủa thì Tai họa không có hậu quả đáng kể. Thấy Sắc thái đen xạm hiện lên ở Chuần Đầu cần phải hết sức giữ mình, không nên vọng động. Cưỡng lại tất nhiên sẽ xảy ra Tai ương. - Ty lương: (Niên Thượng và Thọ Thượng): chủ về bản thân hay trong nhà có bệnh. Nếu có đốm đen lâu dài thì biết ngay bản thân có bệnh kinh niên. - Sơn Căn: chủ về thời vận không tốt, phải đề phòng việc hiếu phục với người thân trong nhà. - Ấn Đường: chủ về lo lắng phi thường quan trọng. Nếu ám Khí lan rộng suốt bề mặt của trán là điều báo trước Tai họa sắp đến. - Môi Miệng: chủ về bệnh tật nan y, nếu như nhãn quan xiên xẹo, hôn ám là loại bệnh phong hay thần kinh chết. Nếu nhãn quan có thần là bệnh nội tạng hay gặp vận bi. - Phước đường: chủ về lo lắng tang chế: Sắc nhẹ thì thời gian ứng nghiệm chậm, Sắc thái rõ ràng thời gian xảy ra kế cận. - Mạng môn: thời vận trì trệ, công việc trắc trở. - Pháp Lệnh: chủ về thọ căn bị thương tổn hay làm điều ác bị báo ứng (nếu Âm chất cung cũng xạm đen và khô mốc). - Gian môn : bất lợi do việc giao thiệp với nữ gây ra. Nếu Sắc đen chạy từ gian môn ra quyền cốt chủ về thê thiếp bất hảo hay nhân vì chuyện vợ con mà mất tín nhiệm.
* SẮC ĐỎ : - Ngay giữa trán: (chính ngạch): Khí Sắc đỏ hiện ngay trán kể từ sát án đường tới chân tóc chủ về những trở ngại trong bước đường công danh sự nghiệp, hay Tai họa do bình Khí, hỏa Tai mang tới. Nếu Sắc Khí này hiện rõ rệt và lâu dài thì trong 40 ngày sẽ thấy ừng nghiệm. - Ấn Đường : Nếu có vvết đỏ như da bị phỏng dầu là dấu hiệu Tai họa vì Miệng lưỡi hay hỏa Tai trong còng 100ngày sẽ thấy. - Sơn Căn : có Khí Sắc đỏ ám chỉ về quan tụng hay Tai ương liên quan đến lửa hay là sinh đẻ khó khăn phải giải phẫu, theo từng hoàn cảnh, nghề nghiệp của mỗi người, Việc nhanh hay chậm tùy theo Sắc thái đậm hay nhạt. - Thiên Thương: nhà bị gây go, Miệng tiếng đưa đến quan tụng hay những việc kinh hiểm. -Lưỡng Quyền: (quyền cốt) có Sắc thái đỏ như màu máu đông là điềm báo trước Tai họa. Đậm, rộng thì phải đề phòng việc chết chóc vì quan tụng, nhẹ cũng phá tán tiền bạc, lo lắng khổ cực về tinh thần. - Nhân Trung: rõ và rộng Sắc khô thì buồn lo, mờ ảo và hẹp tìh lo lắng ít. -Thừa Tương: có kẻ tiểu nhân làm phiền, sinh ra lo lắng, buồn bực. - Địa Các: chủ về cạnh tranh lời ăn tiếng nói mà sinh ra hao tốn tiền của hay tiền vận trì trệ tuỳ theo sự liên quan tới các bội khác. - Địa khố: về bệnh trạng xung huyết, cùng lúc với việc quan tụng cùng nghĩa với Khí Sắc xuất hiện ở Địa Các. - Chuần Đầu: là khu vực đại kị (trừ người Hỏa hình chính cách) đối với các người thuộc hình kim, Mộc, Thuỷ và Thổ, và không ở trong ba tháng mùa hạ. Khí Sắc đỏ thuộc tà Sắc ở Chuần Đầu xuất hiện đồng thời ở cả Lưỡng Quyền chủ về nhà tan người mất. Tuy nhiên với điều kiện là lan tràn đều và rõ ở khắp diện tích thuộc Chuần Đầu và Lưỡng Quyền mới có hậu quả Tai hoạ như trên. Nếu chỉ là tản Sắc thì không đáng lo ngại nhiều. -Mạng môn: chủ về hao tốn của cải hoặc bị người khác làm hại. Ty lương: Chủ về bệnh tật của máu huyết quá khẩn trương đồng thời cũng là tại hoạ có tính cách do khẩu thiệt mang lại. -Mi tâm: Chỉ dấu của sự lo buồn và anh em, thân quyến hoặc bạn bè làm liên luỵ đến mình. - Dịch Mã: Chủ xuất ngoại thường gặp Tai ách về lửa hoặc là cạnh tranh Miệng lươĩ.
* SẮC XANH - Chính trung: Xuất hiện không đúng lúc và đúng với loại hình người là dấu hiệu của người làm quan hay giữ chức vụ bị giáng cấp hay tù tội vì công việc đàng hành xử. - Nhật, Nguyệt giác: Dấu hiệu của bệnh tật, nặng nhẹ tuỳ theo mức độ của Sắc thái xẫm hay nhạt. - Dịch Mã: Chủ về những rủi ro, Tai nạn trong lúc đi đường hoặc xuất du ra khỏi địa phương của mình. - Ấn Đường: Xanh xạm chủ về các Tai ương hao tổn đến xe ngựa. gia súc. - Mi tâm: Thời vận trì trệ, anh em quyến thuộc gặp Tai ách. - Sơn Căn : Hiện Sắc xanh ảm đạm cần phải đề phòng bệnh tật, một khi bị đau thì bệnh trang kéo dài. Nếu vốn đã có bệnh thì bệnh đó còn lâu mới hết. - Gian môn; Chủ về vợ gặp bệnh tật, nếu vợ có thai sắp sinh phải lưu ý đề phòng. - Lưỡng Quyền: Chủ về gia vận không được thuận lợi và có mối lo do việc thưa kiện gây ra tỷ như dùng người giúp việc gặp kẻ bất trung, bảo lãnh nhầm cho kẻ quen mà mình phải gánh chịu lấy hạu quả do kẻ đó gây ra. - Niên thọ: Chủ về đại bại, tiêu ma sự nghiệp. Nếu gặp Sắc xanh rõ rệt hiện ở sống Mũi thì không bệnh tật tốn hoa tiền cũng do việc khác gây ra tổn thiệt nên tuyệt đối chớ nên vọng động trong thời gian này. - Nhân Trung: Chủ về bệnh tật báo trước điềm do việc ăn uống cẩu thả hay dâm dục thái quá gây ra. - Địa khố: Chủ về Tai ương hoặc là đi đường thất lợi, hoặc là gia súc nuôi trong nhà bị hao hụt. - Địa Các: Cùng ý nghĩa như gặp Sắc xanh ở Địa khố nhưng con thêm ý nghĩa là cộng tác với người ngoài sẽ gặp thất lợi. - Chuần Đầu; Chủ về đại hoạ liên quan đến tiền bạc và sinh mạng. Nhẹ thì hao tổn tài sản, nặng thì có thể người chết, tan cưa nát nhà. - Hải giác; Chủ về do Tai hoạ ăn uống gây ra, đồng thời cũng là dấu hiệu của việc đi đường thuỷ gặp nhiêu bất trắc. Nếu thấy hiện lên đồng thời ở cả Hải giác lẫn Địa khố thì phải đặc biệt lưu ý đến việc phòng Tai hoạ về ẩm thực. Nếu thấy đồng thời Sắc xanh xuất hiện ở cả Hải giác lẫn Nhân Trung phải lưu tâm đến rũi ro sông nước trong lúc đi đường. - Mạng môn; Chủ về thời vận trì trệ không được hanh thông, bệnh tật tốn tiền hại sức, hay gặp lo buồn. - Lệ Đường: Sắc xanh ảm đạm khô khan chủ về hoạt động bị tiểu nhân phá hoại ngầm hoặc đi xa gặp kẻ ngăn cản. Trái lại gặp Sắc xanh tươi nhuận, Khí Sắc toàn diện rõ ràng, nếu có vợ hoặc chính đương sự là phụ nữ thì lại chủ về có tin vui thai sản. Lệ Đường bên trái chủ về sinh con trai, bên phải con gái. Tuy nhiên cần phải phối hợp với Khí Sắc của Ấn Đường mới thêm phần chính sát. - Thiên đường: gặp lo lắng buồn phiền bất trác. - Phước đường: bị tiểu nhân hãm hại trong công việc làm quan cũng như bị đồng nghiệp gièm pha, đi buôn bị bạn bè tranh thương bất chính khiến rắc rối.
* SẮC TRẮNG : - Thiên Đình: Thiên Đình có Sắc trắng đục, tối; là chỉ sự ha otổn tiền bạl hay các loại khác. - Dịch Mã: chủ về xuất hành, dùng người gặp hiều rắc rối có hại hay xe ngựa gặp bất trắc. - Ấn Đường: chỉ về phương hại đến lục thân (6 loại ngưòi trong thân tộc. Đối với đàn ông lục thân gồm : cha, mẹ, anh chị ruột, em trai gái ruột, vợ (cả vợ lẽ), con cái) hay trong lục thân có việc hiếu phục. - Mi tâm: chủ về lới kia tiếng nọ do việc giao du với bạn bè. - Thiên Thương: Tai ương phá bại đến tiền bạc và sức khỏe. - Gian môn: có Sắc trắng đục tối (cả 2 Mắt đều thấy rõ), chủ về trong nhà có vợ lớn, nhỏ hay nhân tình có sự xung Sắc lẫn nhau hay với chính bản thân gia trưởng - Lưỡng Quyền: chủ về quyền bính đang nắm giữ, chức vụ đang hành xử bị rắc rối hay trong nhà có việc tang ma. à - Địa khố: chủ về sự phá hoại ngầm của kẻ khác đối với công việc của mình đang làm, dự định làm. - Địa Các: chủ về gia vận không được thoải mái, khi nào Sắc hiện rõ hay Sắc khô xạm sẽ thấy ứng nghiệm. - Nhân Trung: chủ về bản thân có bệnh hay xung khắc với con cái trong nhà. - Chuần Đầu: chủ về hiếu phục hay tin tức bất lợi về sức khỏe người thân trong gia đình. Tuy vậy, Sắc trắng phải rõ, màu Sắc khô cằn, đồng thời xuất hiện ở nhiều bộ vị liên quan đến lục thân mới xác quyết được. - Sống Mũi: chủ về bệnh trạng kéo dài làm hao tốn tiền bạc (nhưng phải coi sự khô khan hay tươi nhuận, tuỳ từng bản chất từng người, từng mùa). - Sơn Căn: chủ về khắc vợ con hay vì các lý do ngoài ý muốn, ngoài sự tiên liệu - Phước đường: chủ vềnhững sự Miệng tiếngở ngoài ý liệu của mình.
* SẮC VÀNG : Ở đây, cũng giốnhn hư trên, Sắc vàng với các ý nghĩa tốt của no 1đòi hỏi phải là loại Sắc chính cách. Nếu vàng thuộc loại hoại Sắc hay trệ Sắc thì các sự mô tả chi tiết mất hêt ý nghĩa. - Thiên Đình: Thiên Đình có Sắc vàng nhuận làm nồng cốt pha Sắc tía chủ về sự may mắn, tiền bạc, công danh. Giữ chức vụ được thăng cấp hay khen thưởng, làm ăn gặp hanh thông trong 100 ngày trở lại. - Chính trung: Sắc vàng tươi nhuận pha tía mờ chủ về mọi sự hanh thông. Nếu toàn diện đều hoạt lệ giữ vững máu Sắc thì trong 40 ngày sẽ có điềm lành. Gặp Sắc thái này, nên cố gắng mưu việc lập tức. - Ấn Đường: chủ về hanh thông quyền bính, chức Chưởng dụng binh đắc thắng, giữ chức được vinh Thanh. - Nhật, nguyệt giáo: chủ về gặp người trên hỗ trợ nên công việc, thân thể khang kiện. - Dịch Mã: chủ về di động, đi xa có lợi, cố thủ kiên trì không tốt. - Phước đường: gắp Sắc Khí vàng pha tía rõ rệt, tươi sáng là điềm lành, dù gặp giữ rốt cục cũng thành tốt đẹp. - Mi tâm: chủ về gặp may, nhất là được quý nhân giúp đỡ trong công việc. - Thiên hương: chủ về tài vận lúc hanh thông mưu sự dễ thành. - Sơn Căn: ngoài ý nghĩa tài lộc đang lúc phát triển còn hàm ý ăn ở nhất là thân thể đang sung mãn, không lo đau ốm đột ngột. - Sống Mũi: hiện Sắc tía (tía là Sắc căn bản, vàng là phụ đới) chủ về danh lợi tốt đẹp, danh nghiệp, gia vận đang hồi vượng thịnh. - Chuần Đầu: vàng thật nhạt nhưng sáng sủa là dấu hiệu của đắc lợi đột ngột. - Lệ Đường: hiện ra màu tổng hợp của 3 màu vàng hồng tía đối với phụ nữ là sinh đẻ dễ dàng, mẹ tròn con vuông - Lưỡng Quyền: cùng màu tổng hợp với màu Chuần Đầu và cùng ở thế hô ứng liên hoàn là điềm báo trước đại phước lộc, nhất là mưu việc to hơn. - Mạng môn: chủ về làm việc sẽ đạt được kết quả tốt như ý, tài lộc hanh thông gặp được quý nhân phù trợ. - Pháp Lệnh ở đây chỉ khu vực liên quan đến Pháp Lệnh chứ không chỉ hai lằn sâu cổ điển) Sắc vàng pha hồng đậm chủ về thân thể khỏe mạnh dùng người giúp việc đắc lực, mọi sự trôi chảy - Nhân Trung : Cùng ý nghĩa như trên và có tính bổ túc, đặc biệt về mặt thân thể - Miệng Thủy Tinh) hiện ra Sắc hồng như màu hoa sen là điềm đại vận hạn bắt đầu chuyển biế ncó lợi. Ngược lại. tối kị màu tía như màu huyết dụ vì đó là điềm bại bất tường - Thừa tượng: hơi hồng pha vàng, màu Sắc tươi sáng là tà ivận phát đạt. Ở đây, là đóng vai trò bổ túc để đoán đại vận căn cứ vào Miệng và chỉ cho biết công việc được quý nhân hỗ trợ. Trái lại, nếu quá hồng thì Tai hại vì chủ về thị phi Miệng lưỡi.
Chú thích:
- Các khu vực này đôi khi bao gồm nhiều bộ vị. Thí dụ: Tiên khố gồm cả Thương khố.
-Một số danh từ ở đây có một ý nghĩa rộng. Thí dụ : Pháp Lệnh ở dây là một khu vực chứ không phải là một đường - Địa khố: Chủ về làm ăn, hoạt động khởi Sắc, được người giúp đỡ. - Địa Các: Hiện ra màu tổng hợp tươi sang của vàng hồng hoặc tía vừa phải là dấu hiệu làm ăn phát chấn được tha nhân tận tâm hỗ trợ về các cuộc kinh doanh, thương mại.
Bói tuổi kết hôn qua tướng tay có thể cho ta biết những người có tuổi kết hôn chậm hơn những người khác. Điều này xuất phá chủ yếu từ nguyên nhân về tâm lý
Biết mình biết ta, trăm trận trăm thắng đó là câu nói rất có lý trong tình yêu. Để biết mình biết ta cũng cần phải xem tuổi kết hôn một cách chính xác mới có thể đưa ra quyết định đúng đắn.
Nhân tướng học có thể bói tuổi kết hôn qua các biểu hiện của tướng tay như các đường chỉ tay, độ mềm mại của tay, các cử động của ngón tay qua đó có thể xác định được những người kết hôn muộn.
1. Đường Tình cảm hiện lên hình bậc thang
Những người có Đường Tình cảm hiện lên hình bậc thang biểu thị phương diện tình cảm có chủ kiến nên khi chọn người bạn đời thường không suy nghĩ kín kẽ, chỉ là dựa vào tình cảm nhất thời mà quyết định, đôi khi dễ bị lừa dối trong tình yêu, cộng thêm tính ỷ lại của bản thân lại khá cao, những người này sẽ nhẹ dạ cả tin vào những lời ngon ngọt của đối phương, cho nên thường bị những lời nói dối đánh lừa, không nhìn được hết chân tướng sự việc.
Nếu chỉ tay bạn có đặc điểm này, hãy bình tĩnh và sáng suốt. Dừng lại một chút, nghĩ kỹ một chút, chất vấn bản thân thêm. Nếu những câu hỏi, những suy nghĩ mà bạn vượt qua được, chí ít tình cảm của bạn với người ấy là chân thành.
2. Ngón Cái mềm có thể cong gập ra sau
Khi bói tình yêu người có ngón tay Cái mềm, có thể cong gập ra sau được cho thấy tình cảm của người này hỷ nộ vô thường, có biểu hiện gọi là tình cảm hóa. Nhưng bởi coi trọng chuyện quan hệ tình cảm, dường như là muốn đối phương toàn tâm toàn ý chăm sóc mình nên dễ bị đối phương lừa dối, cuối cùng rơi vào cảnh thương tâm, buồn bã, ân hận. Nếu bị phụ bạc một lần, họ sẽ vô cùng thận trọng khi yêu người khác nên tuổi kết hôn thường hay muộn màng.
Nếu bạn là người tình cảm hóa yêu thương, hãy nhớ rằng, tình yêu tuy một những vẫn là hai. Hai ở đây là hai người chung một tình yêu. Con người vẫn cần phải có không gian riêng, vẫn cần có những sở thích, vẫn cần có những đam mê khác. Nếu bạn chỉ muốn người ta toàn tâm toàn ý, lúc nào cũng nghĩ tới bạn, điều đó sẽ mang lại cho đối phương cảm giác ngột ngạt, bứt bối. Theo phản xạ, sẽ có xu hướng lánh xa bạn thêm. Có câu: “lạt mềm buộc chặt”, hãy khéo léo trong tình yêu!
3. Đầu ngón út mềm yếu, vô lực
Người có Đầu ngón út mềm vô lực cho thấy vận thế tình cảm không tốt, thường xuyên gặp phải những kẻ bạc tình, dẫn tối nhiều tổn hại, nhưng chính vì không biết nhìn xa trông rộng cho nên đối với những cám dỗ của họ hầu như là không thể kháng cự lại được, một khi đã rơi vào bẫy của đối phương thì cuối cùng chỉ còn tay trắng.
Bởi vậy, nếu bạn rơi vào trường hợp này, hãy lùi một bước mà trời cao biển rộng. Hãy nghĩ về tương lai, nghĩ về những mơ ước trong tình yêu của bạn, xem những ngọt ngào hiện tại bạn đang có, có thật sự là tình yêu không. Cả hai phía nhé. Dừng lại một chút giúp bạn không bị tình cảm chi phối hoàn toàn phán xét của mình. Ít nhất, hãy một lần để lý trí lên tiếng.
4. Đường Trí tuệ quá ngắn
Đường Trí tuệ quá ngắn (như hình 1) cho thấy tình cảm dễ bị kích động, đời sống tình cảm hầu như xuất hiện rất nhiều vấn đề, cộng thêm thiên tính thuần nhất không phòng bị người khác, cho nên người này dễ bị người bạn đời cho vào mộng mị mà không hề hay biết đối phương sớm đã trở mặt với mình, cho tới khi chân tướng sự việc đã quá rõ ràng.
Hãy khôn ngoan trong tình yêu. Điều này không có nghĩa là bạn tính toán, làm lợi, hay chạy theo tình cảm mù quáng. Khôn ngoan ở đây là bạn sáng suốt trong vấn đề tình cảm của hai người. Hãy để bản thân bạn ở thế chủ động. Bạn có hiểu người yêu của mình không. Bạn có thể khéo léo làm cho anh ấy bị “sức hút” của bạn không thoát ra được không.
5. Đường Tình cảm phân nhánh song song
Những người có Đường Tình cảm phân nhánh song song (như hình 2) biểu thị là người rất coi trọng tình cảm, không muốn bị người khác ép buộc, thường vui vẻ đáp ứng yêu cầu của người khác, có khuynh hướng là người chín chắn, về mặt tình cảm, họ thiếu khả năng nhìn thấu sự việc, dù đã biết đối phương có hành vi quay lưng lại với mình cũng sẽ sẵn sàng tha thứ cho mọi hành động của đối phương.
Nếu gặp được người yêu thương mình thật sự, bạn sẽ thật hạnh phúc vì hai người đều trân trọng tình cảm của nhau. Nhưng nếu gặp thất bại ngay lần đầu, thường sẽ bị tổn thương sâu sắc. E dè trong mối tình mới nên khi bói tuổi kết hôn cũng thường được kết luận là chậm hơn.
Cần lưu ý là 5 trường hợp trên không phải nhất nhất là kết hôn muộn. Mà là bởi tính cách từ những đặc điểm của tướng tay dễ dẫn đến tình trạng như vậy mà thôi!
1. Dáng cao khoảng 1,6 mét. Đầu tròn (thổ tinh - dáng thổ tinh theo thuyết Âm Dương Ngũ hành). Ở đây phải là đầu tròn mập, tóc mềm mại, nền tóc cân đối, đẹp. - Mặt ngắn, tròn, cân đối. Ngũ nhạc và 5 giác quan: Mắt, miệng, mũi, mày, tai hài hòa cân đ
Trong nhà có người chết vì treo cổ, thì khi lấy tử thi xuống phải lấy sợi dây đó đốt ngay. Đây là câu chuyện có thật, nếu nhà nào đó có người treo cổ chết nhưng không đốt sợi dây đó đi thì một năm sau cũng nhà đó có người chết treo cổ củng ở ngay vị trí ấ
Có thờ có thiêng, có kiêng có lành, dưới đây là 35 điều kiêng kỵ tâm linh trong dân gian.
1. Đi đường nếu gặp tiền lẻ hay những vật dụng cá nhân của người khác không nên lượm lặt dù là mục đích gì. Thông thường một số người đang gặp hạn người ta giải hạn bằng cách vứt bỏ những thứ ấy xem như vứt bỏ cái xui của họ, nếu mình nhận lấy thì sẽ lãnh lại cho họ.
2. Trong nhà có người chết vì treo cổ, thì khi lấy tử thi xuống phải lấy sợi dây đó đốt ngay. Đây là câu chuyện có thật, nếu nhà nào đó có người treo cổ chết nhưng không đốt sợi dây đó đi thì một năm sau cũng nhà đó có người chết treo cổ củng ở ngay vị trí ấy, chính vì thế đó được coi là sợi dây oan nghiệt, nếu không đốt đi thì nó vẫn luẩn quẩn quanh nhà đó và cứ mỗi năm thay phiên nhau chết.
3. Nếu đi đám ma lỡ người quá cố ấy có xinh gái hay đẹp trai thì không được khen, vì nếu khen thì họ sẽ đi theo mình.
4. Người khắc tuổi với người chết trong lúc động quan hoặc hạ huyệt thì không được dòm dù là người thân. Vì như vậy sẽ làm cho người chết khó siêu thoát.
5. Ban đêm không được đánh son môi, làm mặt rồi đi ngủ, bởi hồn sẽ sợ chạy mất.
6. Rớt đồ xuống sông phải nhặt lên, nếu không là bị mắc đằng dưới.
7. Người nào có tang (khăn tang) trong người thì không nên tới nhà những người bạn hay người thân vì sẽ "lây" cái tang và đem điều không may đến cho họ.
8. Sau khi an táng, trong vòng 1 tháng ban đêm có ai gọi tên mình thì tuyệt đối không được trả lời, không được mở cửa, không được thưa gởi gì hết. Thông thường người chết vì quá thương tiếc người thân của mình nên về bắt người thân đi theo.
9. Buổi tối, không chơi năm mười, hay còn gọi là cút bắt (trốn tìm) sau 10h, bởi khi chơi, xui xẻo sẽ bị ma dấu.
10. Đi ngủ cũng vậy. Cái đầu không được hướng ra đường, hoặc ngủ quay đầu vô bàn thờ. Bởi có hai lý do ,một là đầu hướng ra đường đó là tư thế nằm của người chết.hai là khi ngủ hồn của ta xuất ra nếu hướng ra đường thì hồn của ta sẽ đi luôn ra đường.
11. Không mặc đồ trắng quá 12h, bởi dễ bị vong theo.
12. Không phơi đồ ngoài sân vào ban đêm, bởi nếu không các linh hồn lang thang sẽ bị cám dỗ "gắn bó" với quần áo và "ám" những người mặc chúng, hơn nữa dễ bị sương gió ngoài trời thấm vào và gây nên bệnh. Việc giặt và treo nên được thực hiện khi có ánh nắng mặt trời vì chúng rất có lợi.
13. Không được gõ chén khi ăn, bởi người ta quan niệm rằng khi ăn mà gõ chén sẽ gọi ma đói tới.
14. Không bao giờ được mang những quả lê làm quà khi đến thăm người bệnh trong bệnh viện vì đây là một biểu tượng liên quan đến sự chia lìa, chết chóc.
15. Không tặng quà với số lượng bốn, vì số bốn có âm thanh như "cái chết". Nếu bạn muốn mang quà khi đi thì nên chọn các loại bánh kẹo hoặc sôcôla.
16. Chưa ăn không được để đũa trên chén, vì giống cúng người khuất mặt.
17. Tránh huýt sáo vào ban đêm: Bạn có thể đi bộ và cảm thấy hạnh phúc, khi đó bạn có thể bắt đầu một cách vô thức huýt sáo một giai điệu nào đó. Theo những người lớn tuổi, làm như vậy chắc chắn sẽ thu hút sự chú ý của những linh hồn lang thang, sau đó bám theo bạn về nhà.
18. Không chải tóc lúc nửa đêm: Quan niệm của ông bà ta, khi chải tóc lúc nửa đêm là chải cho ma xem.
19. Trước khi cúng không được ăn vụng.
20. Không mua bán đinh vào ban đêm: Các bạn cứ thử vào 7h tối tới tiệm tạp hóa mua đinh, đảm bảo chủ quán sẽ ko bán.
21. Đi vào nơi có mồ mả không được nói bậy: Cho nên thường đi thanh minh hay tảo mộ,người ta kỵ không cho con nít theo,vì con nít còn nhỏ thường thắc mắc tò mò, đôi khi lại nói bậy, người lớn cũng vậy khi vào nơi mồ mã cũng không nên nói bậy.
22. Không ngủ chung mèo đen bởi nó sẽ không cho hồn bạn nhập vào xác bạn.
23. Không soi gương chải đầu trên xe bởi bạn sẽ mang lại sự rắc rối cho nhà xe và tất cả mọi người trên xe.
24. Không lật mình cá: Tài xế, người đi biển nếu bạn để ý thì họ ăn cá như sau: Ăn xong một bên mình con cá thì họ rút xương con cá lên ăn tiếp chứ không có lật mình con cá lại vì lật mình con cá theo những người làm tài xế thủy thủ sẽ có điềm gở, lật xuồng, lật xe, lật tàu.
25. Đừng bao giờ thề thốt hay hứa hẹn với người đã chết rồi không làm.
26. Khi đi dự đám tang về nên hơ người bằng lửa ấm, thay quần áo và hạn chế tiếp xúc với trẻ nhỏ.
27. Với các bạn nữ vào những ngày “ấy” không nên đi đến những nơi linh thiêng, xem bói và không nên qua lại trước bàn thờ.
28. Những ngôi nhà bằng gỗ khi có máu (cả người hay động vật) bám trên thân gỗ thì nên thay đổi, hoặc không nên ngủ gần đó.
29. Ai đã lầm lỡ phá bỏ thai nhi con mình thì hãy đặt cho bé cái tên và đem lên chùa gửi.
30. Nếu trước nay chưa cúng cô hồn bao giờ do không có điều kiện thì không cúng luôn, chớ nên cúng rồi lại bỏ.
31. Đặc biệt với con gái, phụ nữ nên hạn chế để quần áo ngoài trời vào ban đêm, đặc biệt là đồ “nhỏ” => Dễ mắc duyên âm.
32. Vào ban đêm tránh soi mình dưới mặt nước.
33. Thực hiện làm ăn hay làm những việc mang tính chất đại sự nên xem ngày để tránh nhằm vào ngày Tam Nương => Tan nát, bất thành.
34. Có câu: Chim sa cá luỵ, thế nên gặp những con vật trong hoàn cảnh đó không nên chiếm hữu nó và đem về nhà.
35. Cây đa là nơi hội tụ âm khí, ma quỷ rất thích những chỗ như vậy, cho nên kỵ đứng, ngồi, nằm, trốn… ở đó.