Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Vận thế 12 con giáp trong tháng Chín

Bước vào giai đoạn giữa mùa thu, trong khi một số con giáp đầu khá thuận lợi và suôn sẻ trong mọi việc, thì những con giáp sau lại lận đận, vận số thăng trầm, bất ổn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tuổi Chuột

Tháng 9, những người tuổi Chuột có vận thế khá tốt. Mọi chuyện đều không tốn quá nhiều sức lực, làm đến nơi đến chốn, hơn nữa còn có thời cơ nhất định, cần biết nắm bắt. Những kế hoạch và dự án mới sẽ xuất hiện nhiều vấn đề nhỏ nhặt trong giai đoạn bắt đầu, nhưng chỉ cần chú tâm, nghiêm túc, thì vẫn có thể có hi vọng. Trong giai đoạn này vẫn có thể lật ngược tình thế, tranh thủ nỗ lực, suy xét vấn đề cần nhanh chóng đưa ra quyết định và bắt tay vào làm, không nên trì hoãn để tránh lỡ mất thời cơ. Nhưng nếu như hợp tác, thì cần thận trọng kẻo bị kẻ khác cướp mất thành quả lao động của mình, có thể lựa chọn cách tiến bước nào rào bước ấy. Tóm lại, tháng này bạn cần nỗ lực và thận trọng sẽ thu được thành quả xứng đáng. 

2. Tuổi Trâu

Người tuổi Trâu làm việc đều có thành tích, nhưng sẽ khá bận rộn. Kế hoạch và phương án mới cần nắm chắc cơ hội. Trong quá trình làm việc có thể xảy ra tình trạng thích chỉ đạo người khác, nên nhớ chỉ huy người khác làm việc quá nhiều có thể gây ra sự không hài lòng, cần thận trọng khi hợp tác với người khác, để tránh rạn nứt tình cảm.

Tháng này mặc dù có nhiều cơ hội mới, nhưng cần kịp thời nắm bắt, cố gắng khắc phục tâm trạng lười biếng và buông lỏng của bản thân để tránh đánh mất cơ hội. Trên sự nghiệp và sở trường vốn có, những người tuổi Trâu mặc dù có tiếng nói nhất định, nhưng vẫn cần thận trọng với những chuyện nhỏ, ngăn chặn sai lầm từ ban đầu, tránh để tiểu tiết ảnh hưởng đến chuyện lớn. Tóm lại, chỉ cần kiên trì bền bỉ, bạn sẽ có thu hoạch đáng kể.

3. Tuổi Hổ

 Vận thế 12 con giáp trong tháng Chín - 1

Vận thế tháng 9 của những người tuổi Hổ dần dần tăng lên. Rất nhiều việc đã bắt đầu có chuyển biến tốt, làm việc không cần tốn quá nhiều sức lực, nên cảm thấy tương đối thoải mái.

Vận thế tháng 9 của những người tuổi Hổ dần dần tăng lên, rất nhiều việc đã bắt đầu có chuyển biến tốt, làm việc không cần tốn quá nhiều sức lực, nên cảm thấy tương đối thoải mái. Mặc dù khó tránh xuất hiện một số khó khăn, nhưng tổng thể vẫn rất tốt, có thể triển khai các việc đã có kế hoạch từ trước. Nếu như có thể dốc hết sức lực, thì rất nhiều vấn đề mang tính cơ sở đều có thể giải quyết ổn thỏa ngay trong tháng này. Các việc khác cũng thuận lợi, dần dần được giải quyết. Mặc dù có chút khúc mắc, nhưng bạn cũng sẽ không gặp phải phiền phức và khó khăn gì lớn, chỉ cần lưu ý thận trọng các việc liên quan đến nhận quà và dây dưa chuyện của người khác.

4. Tuổi Mèo

Những người tuổi Mèo tháng này tạm ổn. Công việc không có quá nhiều tiến triển, nhưng tương đối ổn định, thỉnh thoảng có những suy nghĩ viển vông, không thực tiễn. Mặc dù có cơ hội, nhưng bạn lại khó nắm bắt, bản thân hơi buông lỏng, khá an phận thủ thường. Bạn làm việc khá chậm chạp, có những việc đã lên kế hoạch xong xuôi nhưng vẫn không thể tiến triển. Tuy nhiên bạn cũng không cần để ý quá nhiều, chờ đợi thời cơ là được. Bạn nên hạn chế tham gia vào hợp tác để làm chậm trễ kế hoạch của người khác.

5. Tuổi Rồng

Vận thế tháng 9 của những người tuổi Rồng thăng trầm. Mặc dù có nhấp nhô nhưng tình trạng vận thế giảm sút không lớn lắm. Làm việc dễ xuất hiện trở ngại, đương nhiên sau khi vất vả nỗ lực, nhưng cũng có hi vọng. Cho nên, dù có chuyện gì xảy ra thì bạn cũng nên giữ tâm trạng thoải mái, không nên bị ảnh hưởng bởi các chuyện xung quanh. Nên để mọi chuyện thuận tự nhiên, lấy bất biến ứng vạn biến. Cho dù là bất cứ thăng trầm nào thì bạn cũng đều kiểm soát được, kiên nhẫn xử lý là được. Tháng này bạn không nên thực hiện kế hoạch hoặc phương án mới để tránh vừa bắt đầu đã đình trệ, ảnh hưởng tới tâm trạng của bạn.

6. Tuổi Rắn

Vận thếcủa những người tuổi Rắn tháng này hơi kém, thỉnh thoảng có tình trạng sa sút. Bạn làm việc cần kiên nhẫn, tuần tự từng bước. Đồng thời, tháng này bạn cũng không nên triển khai các kế hoạch và phương án mới. Nếu như muốn thay đổi tình thế, sẽ rất dễ gặp trắc trở và thất bại, Thỉnh thoảng xuất hiện các vấn đề nhỏ, bạn nên cố gắng tránh việc nhỏ biến thành lớn. Nếu như xuất hiện quá nhiều trở ngại, có thể thay đổi thay đổi cách suy nghĩ để giải quyết, không nên quá cố chấp.

7. Tuổi Ngựa

 Vận thế 12 con giáp trong tháng Chín - 2

Vận thế tháng 9 của những người tuổi Ngựa thăng trầm không ổn định. Rất nhiều chuyện tưởng rằng thuận lợi nhưng vẫn gặp khó khăn, cần giải quyết kịp thời.

Vận thế tháng 9 của những người tuổi Ngựa thăng trầm không ổn định. Rất nhiều chuyện tưởng rằng thuận lợi nhưng vẫn gặp khó khăn, cần giải quyết kịp thời. Trong tháng, có lúc sẽ xuất hiện tình huống bất ngờ, hoặc những lúc cực kì bận rộn. Tháng này, bạn làm việc không nên quá tích cực và chủ động, nhưng cơ hội thì vẫn nên biết nắm bắt. Hạn chế hợp tác để tránh ý kiến không thống nhất mà xuất hiện tình trạng không thể tiến triển. Các kế hoạch tạm thời chưa được thực hiện.

8. Tuổi Dê

Những người tuổi Dê cần đợi thời cơ mà hành động. Nếu như chuyện tương đối dễ giải quyết, có thể cố gắng, còn nếu sau khi cố gắng cũng không giải quyết được, thì nên gác lại, tạm thời không nên thử lần nữa để tránh lãng phí công sức. Tháng này, bạn chỉ nên làm công việc thuộc bổn phận của mình, kế hoạch và phương án mới không nên tham gia vào  để tránh tình trạng thất bại nửa đường.

9. Tuổi Khỉ

Vận thế tháng 9 của những người tuổi Khỉ dần dần sa sút. Tâm trạng khá tốt, nhưng làm việc lại khá hấp tấp và xuất hiện nhiều sơ suất. Cho dù công việc đầu tiên có tiến triển tương đối thuận lợi, cũng sẽ do sự tham gia của bạn mà đổ vỡ, không theo ý muốn. Tâm trạng tốt của bạn cũng dần dần suy sụ. Một số chuyện sẽ có tình trạng lãng phí thời gian, hoặc kế hoạch mà bạn vạch ra không khớp với tình hình phát triển thực tế, thường rời xa kế hoạch. Tuy nhiên cũng không phải rời quá xa, cần tích cực ứng phó, suy xét làm thế nào để điều chỉnh, chứ không nên quá lười biếng và buông lỏng.

10. Tuổi Gà

Những người tuổi Gà dần dần hồi phục. Đầu tháng hơi kém, nhưng càng về cuối tháng càng lên cao. Mặc dù trong quá trình làm việc cũng sẽ gặp trở ngại, hoặc tình trạng hỏng giữa chừng, nhưng chỉ cần nhẫn nại thực hiện từng bước, vẫn có thể khắc phục vấn đề, thu được cách giải quyết khá thuận lợi.

Kế hoạch và ý tưởng mới có thể bắt đầu triển khai, nhưng không được quá hấp tấp để những người xung quanh có thể thích nghi. Lúc thích hợp có thể mượn lực lượng của người khác để giúp đỡ thành công của mình. Lời khuyên trong tháng này của bạn là không nên quá bảo thủ, khi gặp khó khăn nên nghĩ tới các biện pháp mới lạ hơn.

11. Tuổi Chó

Vận thế tháng 9 của những người tuổi Chó tạm ổn. Làm việc dễ kéo dài, hơn nữa dây cà ra dây muống, thỉnh thoảng bị liên lụy vì chuyện của người khác. Khi gặp tình huống khó khăn, có thể lựa chọn cách gác lại, tạm thời không nên quá tích cực, đợi thời cơ đến rồi tính. Tháng này bạn nên thận trọng với tình huống già néo đứt dây. Khi xuất hiện tình hình, không nên ép người quá để tránh tình trạng không thể kiểm soát. Các kế hoạch và phương án mới cần tham khảo nhiều ý kiến cửa người khác.

12. Tuổi Lợn

Người tuổi Lợn tháng này khi làm việc dễ gây ra những sai sót hoặc sơ hở. Bạn không thích hợp triển khai các kế hoạch và dự án mới, để tránh bị hỏng giữa chừng, hơn nữa còn tổn thất và lãng phí tâm sức. Bạn cũng có thể để sau một thời gian rồi giải quyết. Đầu tháng xuất hiện nhiều trở ngại, cần giải quyết thẳng thắn. Mặc dù có những việc có thể hoàn thành tuần tự từng bước, nhưng trở ngại cũng luôn đeo bám bạn, cho dù dốc toàn lực cũng khó mà loại bỏ hết phiền phức. Tuy nhiên, trong tháng cũng sẽ xuất hiện nhiều chuyện vui bất ngờ, cho nên lời khuyên cho bạn là điều chỉnh tâm trạng thích hợp, tích cực ứng phó, làm việc thực tế. 

Theo Lạc lạc (sjzyxh) (Khám Phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận thế 12 con giáp trong tháng Chín

Giải mã vận mệnh người tuổi Kỷ Tỵ theo Lục Thập Hoa Giáp

Lục Thập Hoa Giáp của Kỷ Tỵ là con rắn trên núi lửa, không có tổ nghiệp, cá tính kín đáo, trầm tĩnh, nên theo văn nghệ, kỹ nghệ, diễn viên.
Giải mã vận mệnh người tuổi Kỷ Tỵ theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Giai ma van menh nguoi tuoi Ky Ty theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Đại lâm Mộc là rừng cây chắn gió, cao vút hiên ngang che lấp Mặt Trăng, Mặt Trời. Mộc này sinh vào giao mùa xuân hạ phương Đông Nam, sinh trưởng thành rừng. Lấy Thổ làm gốc, Quý Sửu là núi. Nếu nạp âm không hình, xung, phá, hại chủ phúc hậu quyền quý.
 
Gặp Canh Ngọ Lộ bàng Thổ là đắc lộc, chủ phú quý, tài lộc.
 
Trụ khác có Canh Tý, Tân Sửu Bích thượng Thổ, cần có thêm Nhâm Thân hoặc Quý Dậu Kiếm phong Kim, tất thành lương đống rường cột, là bậc nhân tài lại được trường thọ.
 
Lục Thập Hoa Giáp của Kỷ Tỵ ưa Giáp Thìn Phúc đăng Hỏa, Mậu Tý, Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa; Mậu Ngọ, Kỷ Mùi Thiên thượng Hỏa, đều có thể trưởng thành dưỡng dục. Gặp đại, tiểu hạn cũng chủ về cát tường như ý. Trong tử vi Kỷ Tỵ không ưa Giáp Tuất, Kỷ Hợi Sơn đầu Hỏa, phạm vào chủ đoản thọ hoặc gặp hung họa.
 
Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy; Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy chỉ có thể gặp 1, nếu gặp cả 2 Thủy này chủ bần tiện yểu mệnh, kỵ nhất Đại hải Thủy là lạc Không vong.
 
Trong tử vi Kỷ Tỵ gặp Bính Ngọ, 2 lộc cùng đến, mệnh chủ phú quý.
 
Là Mộc gần Hỏa, Kim tự sinh, kỵ gặp Hỏa sinh vượng gây tiết khí của Mộc, ưa gặp Kim, Thổ, có thể thành vật liệu, ưa gặp Mậu Thân, chủ phú quý, trường thọ.
 
Tỵ mã tại Hợi, chi khác có Hợi, mã bị hình, không nên làm kinh doanh. Kỷ Tỵ Không vong tại Hợi, mã lạc Không vong, chủ một đời bôn ba.
 
Chi khác có Tý, lộc bị hình phá, một đời túng thiếu.
 
Trụ khác có Tân Hợi, là tượng hồ mực chảy ra suối vàng, văn chương xán lạn nên theo nghiệp văn, chỉ có điều là nhà văn nghèo.
 
Trụ khác gặp Đinh Tỵ, là người dũng cảm.
 
Chi khác có Ngọ, phạm Hàm trì, mệnh nam được nhà vợ kính trọng, mệnh nữ tình cảm bị cản trở.
 
Kỷ Dương nhẫn tại Mùi, chi khác không ưa gặp Mùi, e rằng mắc bệnh hiểm nghèo mà tính mạng gặp nguy khó.
 
Mỗi khi gặp năm Tỵ, Hợi trong nhà không yên ổn, không hại đến bản thân cũng hại đến người nhà.
 
Người sinh năm Kỷ Tỵ chọn bạn đời chớ gặp người sinh năm Giáp, Ất. Nên tìm người sinh năm Nhâm, Quý.

► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác

Theo Tử vi toàn tập
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã vận mệnh người tuổi Kỷ Tỵ theo Lục Thập Hoa Giáp

Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ có ý nghĩa gì?

Và ở mông thì nốt ruồi cũng mang một ý nghĩa nhất định. Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ. Vậy Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ có ý nghĩa gì? Cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nốt ruồi có thể mọc ở bất cứ đâu trên cơ thể của phụ nữ và nam giới. Thậm chí đó là ở Mông. Và ở mông thì nốt ruồi cũng mang một ý nghĩa nhất định. Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ. Vậy Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ có ý nghĩa gì? Cùng ##/img/phongthuyso.vn tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ có ý nghĩa gì?

Xem thêm:

+ Ý nghĩa của nốt ruồi dưới cằm

+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh của bạn

+ Nốt ruồi vùng kín nói lên điều gì?

+ Nốt ruồi xanh, nốt ruồi son là gì?

1. Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ có ý nghĩa gì?

Có lé, nốt ruồi ở mông là nốt ruồi khá hiếm gặp ở bất cứ giới tính nào. Nhưng không có nghĩa là nó không mang ý nghĩa nào. Với Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ thì có một ý nghĩa chung như sau:

Là người có năng lực, bản thân họ là người có tài, có khả năng làm nên những việc lớn

Nhưng họ lại là người không có khuynh hướng, không xác định điều gì rõ ràng, không quyết tâm và vạch ra kế hoạch cụ thể. Do đó họ thường bị nhụt chí, mai một tài năng, nhớn nhác và lười biếng.

Là người gặp sao tính vậy, động tính động, tĩnh thì tĩnh, không chủ động, không đi đầu. Do đó, dù có tài nhưng những người có Nốt ruồi ở mông lại không phát huy được khả năng của mình, mất dần tư chất và trở thành con người sống không thật. Họ như một hòn ngọc thô sơ nhưng lại không tự gọt dũa mình. Vì thế chỉ mãi là hạt ngọc thô sơ, để lâu thì như những viên đá khác mà thôi.

Tuy nhiên, không phải ai có Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ cũng đều có tính cách này. Vẫn có những người làm nên việc lớn và đồng thời cũng có người không có Nốt ruồi ở mông cũng có tính cách như đã kể trên. Do đó, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo thôi các bạn nhé.

2. Nốt ruồi ở các vị trí gần mông khác:

Ngoài ý nghĩa Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ thì chúng ta có thể tìm hiểu ở một số vị trí khác gần mông như: vùng kín, phần bắp đùi v.v

Với Nốt ruồi ở mông thì ý nghĩa với nam và nữ giống nhau nhưng ở các vị trí khác thì khác nhau.

Với nam giới, nốt ruồi ở vùng kín có ý nghĩa:

Nếu là nốt ruồi đen: đề phòng chứng thượng mã truy phong. Hay còn gọi là đột tử trong quá trình quan hệ của nam giới.

Nếu là nốt ruồi đỏ: nghĩa là có mệnh sinh quý tử, nhiều con cháu

Nếu nốt ruồi mọc ở đầu ngọc hành: cũng có mệnh sinh quý tử, con cháu đầy đàn.

Nốt ruồi ở phần bắp đùi kể cả trước hay sau, kể cả nốt ruồi đen hay nốt ruồi son thì đều là người gian xảo, mưu hèn kế bẩn, nói vậy mà không làm vậy.

Đối với phụ nữ, nốt ruồi ở vùng kín có ý nghĩa:

Nếu là nốt ruồi đen thì duyên tình dang dở, con cái ngu hèn, đề phòng mắc nạn vì người khác lừa đảo, lừa tình

Nếu là nốt ruồi son thì có chồng giàu sang, phú quý, rất tốt

Trên đây là những lý giải theo Nhân tướng học cho Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ. Như đã nói, câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảo. Do đó nếu có những ý nghĩa không tốt về Nốt ruồi ở mông thì bạn cũng đừng nên quá lo lắng. Quan trọng vẫn là ở bản thân bạn sống thật thà, chúng thủy, biết cố gắng và phấn đấu thì mọi chuyện đều trở nên tốt đẹp!

: Nốt ruồi ở hậu môn có ý nghĩa gì
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở mông đàn ông, phụ nữ có ý nghĩa gì?

Lời Phật Dạy về đạo đức gia đình

Trong gia đình, quan hệ vợ chồng hay đạo đức gia đình là điểm xuất phát, làm cơ sở cho các mối quan hệ khác, vì thế nó rất quan trọng.
Lời Phật Dạy về đạo đức gia đình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Điểm qua tình hình của đời sống xã hội hiện nay, ngoài những việc chúng ta làm được, cũng không ít những điều đáng đau buồn. Ta thấy nhan nhản những tệ nạn xã hội được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng. Từ việc phát ngôn vô văn hóa, đến những hành vi trộm cướp, những vụ tai tiếng… chung quy là băng hoại lối sống và đạo đức. Khảo cứu những hiện tượng mất đạo đức trong xã hội, dù gián tiếp hay trực tiếp, người ta thấy có mối quan hệ biện chứng giữa gia đình và xã hội, xem chừng chúng có mầm mống từ gia đình mà ra. Do vậy, phải bắt đầu nghiên cứu từ gia đình.

Gia đình đóng vai trò là tế bào của xã hội, nhưng bản thân nó lại giống như một xã hội thu nhỏ. Do vậy, quan hệ đạo đức trong gia đình là cái khởi đầu cho quan hệ đạo đức trong xã hội. Trong kinh Thi Ca La Việt (Sìgalovàda sùttra), Phật dạy bổn phận làm chồng có 5 điều đối với vợ và làm vợ cũng có 5 điều đối với chồng; bổn phận làm cha mẹ có 5 điều với con cái và con cái cũng có 5 điều với cha mẹ. Chẳng hạn:

“Vợ thờ chồng có năm việc:

  • Chồng đi đâu về phải đứng dậy nghênh tiếp;
  • Khi chồng đi khỏi phải lo mọi việc nấu nướng, quét dọn chờ chồng về
  • Không được có lòng dâm dục với người khác, chồng có trách mắng cũng không được có thái độ trách mắng lại
  • Hãy làm theo lời chồng răn dạy, có nhặt được vật gì cũng không được che giấu
  • Khi chồng ngủ nghỉ, phải lo sắp xếp xong rồi mới ngủ.

Chồng đối với vợ cũng có năm điều:

  • Đi đâu phải cho vợ biết
  • Việc ăn uống đúng giờ, cung cấp áo quần cho vợ
  • Phải cung cấp vàng bạc châu báu
  • Những vật ở trong nhà nhiều ít đều phải giao phó cho vợ
  • Không được ngoại tình, bằng cách nuôi dưỡng, hầu hạ, chuyển tài sản”.

Đây là mối quan hệ hai chiều sòng phẳng, nó khác hẳn với tư tưởng quan hệ một phía: Quân, Thần, Phụ, Tử và coi khinh phụ nữ (không có Mẫu) của Nho giáo. Ngẫm ra, người ta chỉ cần thực hiện đúng những lời dạy của Phật, thì thiết nghĩ gia đình trong thiên hạ hạnh phúc hơn rất nhiều.

Trong gia đình, quan hệ vợ chồng là điểm xuất phát, làm cơ sở cho các mối quan hệ khác, vì thế nó rất quan trọng. Thực tế không ít trường hợp gia đình hạnh phúc, hoặc bất hạnh và điều đó để lại di chứng cho thế hệ sau cũng xuất phát từ mối quan hệ này. Nhân tiện cần nói thêm, ngay những đứa trẻ sinh ra trong một gia đình bất hạnh thì những thiệt thòi của chúng đã ghi vào tâm khảm – những thiệt thòi ấy, những mặc cảm ấy thường có khi cả đời chúng cũng không thể xóa được và cũng không có gì để bù đắp được! Tác giả đã từng đi tìm hiểu về số phận của những con người hư hỏng… thì thấy rằng, phần lớn đều xuất phát từ những gia đình bất hạnh. Mọi người cũng biết rằng, tình yêu là mơ mộng, nhưng hôn nhân là trách nhiệm và đây thực sự là việc chiến lược của một đời người… Với tầm quan trọng như vậy, nên Phật có dạy về 4 loại sống chung:

“Đê tiện nam sống chung với đê tiện nữ. Đê tiện nam sống chung với Thiên nữ. Thiên nam sống chung với đê tiện nữ. Thiên nam sống chung với Thiên nữ” (KinhTăng chi I)

Khi đưa ra 4 loại sống chung, Phật giảng cả một đoạn dài về vấn đề này, chủ yếu Ngài lấy Ngũ giới để làm tiêu chí cho chúng. Cuối cùng Ngài khẳng định một cuộc sống lý tưởng (Thiên nam sống chung với Thiên nữ) là cả hai người đều phải có đạo đức tốt và sống lương thiện.

Một điều đặt ra là, không phải ngay từ đầu người ta đã có phẩm chất của một Thiên nam hay Thiên nữ, mà cái này phải tu luyện, nhiều khi phải tu luyện gian khổ để trở thành lối sống và nếp sống. Như vậy, ngay trong một gia đình, tất cả mọi người chí ít cũng phải lấy Ngũ giới là tiêu chí để giữ mình. Chỉ đơn cử, không ít những trường hợp vì say rượu sinh ra những hậu quả không lường trước được như cha giết con, chồng hại vợ…, anh em chia lìa, kiện cáo lẫn nhau để rồi gia đình tan nát.

Phổ quát hơn, con người nói riêng (không phải là chúng sinh nói chung), phải biết chế ngự và đi đến từ bỏ tập khí sinh tử. Đó là tham, sân, si, nó bắt nguồn từ ái dục, cho nên ái dục là nguồn gốc của mọi đau khổ. Khái quát thì tất cả những hiện tượng gây rắc rối cho xã hội hiện nay, suy cho cùng nó từ cái tâm hữu ngã mà ra.

Từ quan hệ vợ chồng, chúng ta có thể mở rộng đến quan hệ ông bà và cháu chắt, đồng thời nếu giữ được các giới đó thì rõ ràng, ít ra cũng có thể gọi là một gia đình hạnh phúc. Tuy chưa có điều kiện thống kê, nhưng cũng phải thừa nhận rằng, những gia đình có đạo (bất kể là đạo nào), thường có nếp sống đạo đức, văn hóa tốt hơn, đồng thời những vụ ly hôn, đổ vỡ… (nếu có) cũng ít hơn gấp nhiều lần so với những gia đình không có đạo. Đây là một điều cũng đáng để chúng ta suy ngẫm, phải chăng Trần Tế Xương đã hơn một lần nhận xét: “nhà kia lỗi đạo…”.

Một điều thực tế cho thấy, hiện nay các gia đình Phật tử, ít nhiều người ta đã thực hiện có hiệu quả và thiết thực những điều Phật dạy về hạnh phúc gia đình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời Phật Dạy về đạo đức gia đình

Những con giáp hiếu thảo với cha mẹ nhất

Bản thân người tuổi Mùi rất coi trọng tình cảm, hết lòng yêu thương, chăm sóc và quan tâm, hiếu thảo với cha mẹ.
Những con giáp hiếu thảo với cha mẹ nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Bản thân người tuổi Mùi rất coi trọng tình cảm, hết lòng yêu thương, chăm sóc và quan tâm tới người thân trong gia đình, đặc biệt là cha mẹ. Lòng hiếu thuận của họ nhiều tới mức chẳng thể dùng từ ngữ nào có thể diễn tả được.


No1. Tuổi Mùi


Tính cách những người cầm tinh con Dê hài hòa, điềm đạm và hơn thế, họ sở hữu trái tim vô cùng nhân hậu, lòng bao dung vô bờ bến. Ấn tượng đầu tiên khi tiếp xúc với họ chính là cảm giác gần gũi, nhẹ nhàng, gặp rồi lại muốn gặp nữa, nói chuyện rồi lại muốn tâm sự nhiều hơn.

Bản thân người tuổi Mùi rất coi trọng tình cảm, hết lòng yêu thương, chăm sóc và quan tâm tới người thân trong gia đình, đặc biệt là cha mẹ. Lòng hiếu thuận của họ nhiều tới mức chẳng thể dùng từ ngữ nào có thể diễn tả được.

Sau khi trưởng thành, dù được dựng vở gả chồng ở xa hay gần, lòng họ lúc nào cũng hướng về gia đình, cố gắng hết sức để làm trọn đạo hiếu làm con. Thế mới nói đây là một trong những con giáp hiếu thảo với cha mẹ nhất quả đất.

Nhung con giap hieu thao voi cha me nhat hinh anh
 
No2. Tuổi Hợi

Ngay từ khi lọt lòng, người tuổi Hợi đã mang trong mình sự đôn hậu, ngoan ngoãn và hết mực nghe lời cha mẹ. Một khi phụ huynh đã nói một thì họ sẽ chẳng bao giờ dám nói hai.

Khi lớn lên, càng ý thức được công ơn sinh thành và dưỡng dục trời bể của cha mẹ, con giáp này lại càng phấn đấu hết mình để thành công, có được cuộc sống vật chất sung túc để có thể đỡ đần phần nào cho cha mẹ kính yêu.

Có thể nói, hiếu thảo với cha mẹ chính là động lực để người tuổi Hợi nỗ lực vươn lên, chinh phục mọi thử thách để làm cha mẹ vui lòng.

Nhung con giap hieu thao voi cha me nhat hinh anh 2
 
No3. Tuổi Thìn

Đa phần người tuổi Thìn có xu hướng coi bản thân là trung tâm của mọi sự chú ý, ít khi quan tâm đến cảm giác của người khác. Nhưng riêng với cha mẹ mình lại khác, con giáp này quan tâm họ một cách âm thầm nhưng vô cùng chu đáo.

Ngay cả trong chuyện tình cảm họ cũng hết mực tôn trọng và nghe lời khuyên của cha mẹ. Người tuổi Thìn sẵn sàng hy sinh hạnh phúc cá nhân miễn sao để cha mẹ vui lòng và bản thân làm tròn chữ hiếu.

12 con giáp ăn gì để vừa khỏe mạnh vừa may mắn trong tháng 4
– Chế độ dinh dưỡng hợp lý và khoa học là một trong những yếu tố giúp bạn khỏe mạnh và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống. Vậy tháng 4 này, 12
No4. Tuổi Tuất

Chân thành, thủy chung, trọng tình cảm và có tinh thần trách nhiệm cao là những gì dễ nhận thấy ở người tuổi Tuất. Dù khi còn nhỏ hay đã trưởng thành, ra ngoài xã hội bướng bỉnh, ngỗ ngược ra sao, nhưng về nhà, cha mẹ nói gì họ nghe lời răm rắp, cấm có cãi lý bao giờ.

Có điều, vì người tuổi Tuất không thích bộc lộ cảm xúc, có tâm sự gì cũng chôn chặt trong lòng nên bề ngoài nhìn có vẻ khá độc lập và lạnh lùng. Tuy nhiên, càng tiếp xúc, bạn càng khám phá ra thế giới nội tâm phong phú và ảo diệu của họ. Từ đó càng thêm yêu mến và nể phục họ hơn.

=> Xem bói theo khoa học tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Ngọc Diệp
Những đồ vật không ngờ lại hút vận tiểu nhân xui rủi vào người
– Một số đồ vật xung quanh bạn, nếu không sử dụng đúng cách, nó sẽ thu hút vận tiểu nhân, mang tới điều xui xẻo, ảnh hưởng không nhỏ tới tình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp hiếu thảo với cha mẹ nhất

Đặt tên thuộc vần N như thế nào cho may mắn?

Xã hội càng văn minh hiện đại thì cái tên không còn đơn thuần chỉ để phân biệt và gọi nhau nữa. Đặt tên còn để thể hiện cá tính và cầu mong một vận mệnh tốt
Đặt tên thuộc vần N như thế nào cho may mắn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

đẹp cho con người.

Nãi: Nhanh trí, số đào hoa, phú quý, tuy nhiên lại khắc bạn đời, khắc con cái. Trung niên thành công, cuối đời nhiều lo nghĩ.

Dat ten thuoc van N nhu the nao cho may man hinh anh
Đặt tên bắt đầu bằng chữ cái N để cầu may mắn

Nam: Số kết hôn muộn sẽ đại cát, trung niên sống bình dị, cuối đời gặp nhiều may mắn, hưởng phúc trọn vẹn.

Nga: Lòng tự tôn cao, trọng nghĩa khí, xuất ngoại sẽ cát tường, trung niên đề phòng tai ương, cuối đời hưởng phúc.

Ngâm: Ôn hòa, hiền hậu, kiên trì lập nghiệp, số thành công, phát tài, phát lộc.

Ngạn: Là người nề nếp, được hưởng danh lợi vẹn toàn, đường quan vận rộng mở, thành công.

Nghệ: Có tài năng, trí tuệ, tính ôn hòa, đức hạnh, trung niên cát tường, cuối đời thịnh vượng, có số xuất ngoại.

Nghênh: Cuộc đời bôn ba vất vả hoặc ưu tư, lo lắng, cuối đời hưởng phúc từ con cái.

Nghị: Học thức uyên thâm, số thanh nhàn, phú quý. Nếu xuất ngoại sẽ gặt hái được thành công.

Nghĩa: Là người tài trí, lanh lợi, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng hưởng phúc.

Nghiêm: Trí dũng song toàn, trung hậu, lương thiện, có số làm quan, thành đạt, thịnh vượng, phú quý.

Nghiên: Người có tài, số kỵ xe cộ, sông nước, sát bạn đời, khắc con cái. Trung niên có thể gặp lắm tai ương, cuối đời cát tường.

Ngọ: Phúc lộc vẹn toàn, gia cảnh tốt, trung niên bôn ba, cuối đời cát tường.

Ngô: Trí dũng song toàn, trắc trở trong tình duyên. Trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.

Ngoại: Khắc bạn đời, khắc con cái, có số 2 vợ, xuất ngoại được tài lộc. Trung niên vất vả, cuối đời hạnh phúc.

Ngoạn: Thuở nhỏ vất vả, trung niên thành công, hưng vượng. Nếu xuất ngoại sẽ được cát tường.

Ngọc: Thanh tú, tài năng, lý trí, đường quan lộ rộng mở, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.

Ngư: Là người tài giỏi, tính cách  ôn hòa, hiền hậu, số được hưởng phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Ngũ: Trời sinh vốn thông minh, trung niên thành công rộng mở, an hưởng phú quý nhưng cuối đời lo nghĩ nhiều.

Ngưỡng: Thông minh, có tài giao tiếp. Trung niên thành công, phát tài phát lộc, con cháu ăn nên làm ra.

Ngưu: Số vinh hoa phú quý, con cháu ăn nên làm ra. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc.

Nguyên: Gia cảnh tốt, vinh hoa phú quý, có quý nhân phù trợ, phúc thọ, hưng gia, số có vợ hiền, con ngoan.

Nguyệt: Khắc bạn đời, hiếm muộn con cái, thân thể suy nhược, kết hôn muộn. Trung niên vất vả, cuối đời phát tài, phát lộc, cuộc đời bình dị.

Nhã: Thân nhàn hạ nhưng tâm đau khổ, vất vả nhưng không thành công. Khắc bạn đời, khắc con cái, không may mắn trong tình yêu, cuối đời mới được hưởng phúc.

Nha: Thanh tú, đa tài, nhanh trí, cuộc đời bình dị. Trung niên thành công, cát tường, cuối đời lo nghĩ nhiều.

Nhạc: Thanh nhàn, phú quý, cả đời phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Nhâm: Học thức uyên thâm, có số làm quan. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, gia cảnh tốt.

Nhậm: Thông minh tài trí, có số làm quan, khắc vợ, khắc con, trung niên vất vả, cuối đời hưởng vinh hoa, phú quý.

Nhạn: Số có 2 vợ, đi xa sẽ được thành công, trung niên bôn ba vất vả, cuối đời cát tường.

Nhân: Là người tuấn tú, ôn hòa, hiền hậu, gia cảnh thịnh vượng, có số thành công, phú quý.

Nhàn: Số không may mắn, cả đời khốn khổ, đoản thọ.

Nhẫn: Số vất vả, lắm bệnh tật, khó đạt được thành công.

Nhật: Trí dũng song toàn, có số vinh hoa phú quý nhưng lại khắc cha mẹ, khắc bạn đời, khắc con cái.

Nhất: Công chính, liêm minh, có số thanh nhàn, phú quý. Trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, có 2 con thì được hưởng phúc.

Nhi: Đa tài, thanh tú, có số xuất ngoại được hưởng phú quý, trung niên thành công, phát tài phát lộc,

Nhị: Kỵ xe cộ, kỵ sông nước, gặp nhiều tai ương, thân thể suy nhược, lắm bệnh tật, trung niên vất vả nhưng về già hạnh phúc.

Nhĩ: Thuở nhỏ vất vả, trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời hưởng phúc.

Nhiễm: Có tài, nhanh trí, số thanh nhàn yên ổn, tuy nhiên tuổi trung niên dễ  mắc bệnh.

Nhiên: Bản tính thông minh, số thanh nhàn, phú quý, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng, gia cảnh tốt.

Nho: Đa tài, công chính liêm minh, số phú quý, hưng vượng, gia cảnh tốt,  đường quan lộ rộng mở.

Như: Thông minh, lý trí, ôn hòa, số gặp nhiều trắc trở trong chuyện tình cảm. Trung niên gặp tai ương, dáng vẻ thanh tú nhưng đoản mệnh.

Nhữ: Số thanh nhàn. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, vinh hoa phú quý. Nếu xuất ngoại sẽ được hưởng lộc.

Nhu: Xuất ngoại sẽ cát tường, phúc lộc song toàn, trung niên thành công, hưng vượng, cuối đời hưởng phúc.

Nhuệ: Là người lanh lợi, tình duyên không thuận lợi, trung niên gặp nhiều vất vả, cuối đời cát tường.

Nhung: Đa tài, đa cảm, tính tình quyết đoán, cuộc đời gặp phải nhiều tai ương, cuối đời tuy sống yên ổn nhưng vẫn vất vả.

Nhụy: Thanh tú, hoạt bát, tình duyên khó thành. Nếu là phụ nữ thì bạc mệnh, đoản thọ, cuối đời bất hạnh, phải tái giá hoặc ở góa.

Ni: Mọi việc khó theo ý nguyện, trung niên ưu tư vất vả, cuối đời cát tường.

Ninh: Kết hôn muộn thì đại cát, cuộc đời thanh nhàn, đa tài, cuối đời cát tường.

Nô: Đa sầu, đa cảm, kỵ xe cộ, tránh sông nước. Nên kết hôn muộn, cuối đời cát tường.

Nội: Ôn hòa, hiền hậu, được quý nhân phù trợ, gia cảnh tốt, trung niên thành công rộng mở.

Nông: Đa tài, nhanh trí, gặp trắc trở trong tình duyên. Trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời cát tường.

Nữ: Là người thanh tú, khôn khéo, gia cảnh tốt, nhưng số cô độc, cuối đời lo nghĩ nhiều.

Nương: Ôn hòa, hiền hậu, chịu thương, chịu khó, cần kiệm trong cuộc sống gia đình, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.

Theo Tên hay thời vận tốt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên thuộc vần N như thế nào cho may mắn?

Phá quân tinh quyết

Một bài viết rất hay về Tinh diệu Phá Quân. Mời các bạn cùng đọc và tham khảo.
Phá quân tinh quyết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BIỆT CÁCH

Phá quân quan hệ với các tinh hệ, bố trí của Phá quân trong tinh bàn có sáu loại như sau:

- Ở Tý hoặc ở Ngọ, Phá quân độc tọa.

- Ở Sửu hoặc ở Mùi, Phá quân đồng độ với Tử vi.

- Ở Dần hoặc ở Thân, Phá quân độc tọa.

- Ở Mão hoặc ở Dậu, Phá quân đồng độ với Liêm trinh.

- Ở Thìn hoặc ở Tuất, Phá quân độc tọa.

- Ở Tị hoặc ở Hợi, Phá quân đồng độ với Vũ khúc.

Phá quân cũng như Thất sát và Tham lang bài bố tại 12 cung trong tinh bàn, khi nhập các cung thuộc Dương (Tý Dần Thìn ngọ Thân Tuất) thì độc tọa, khi nhập các cung thuộc Âm (Sửu Mão Tị Mùi Dậu Hợi) thì đồng độ với một tinh diệu khác. Đặc tính quan trọng này, là cơ sở để luận giải sự phối hợp giữa “mệnh nạp âm”, nguyên tắc “hợp Cục nhập Cách” và “tính lý” của các tổ hợp tinh hệ trong mệnh bàn.

Phá quân độc tọa Tý Ngọ

Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cung đối diện là hệ “Liêm trinh Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa hội hợp.

Phá quân ở hai cung này, có thể trở thành cách “Anh tinh nhập miếu”. Hoặc có thể thành cách “Phá quân ám tinh”.

Muốn luận giải tính chất của Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cần phải phân biệt rõ bản chất của Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc vào loại “làm càn”. Nắm vững những đặc điểm này, mới có thể nhận biết được bản chất của Phá quân.

Phá quân thuộc loại “làm càn” có lực phá hoại lớn, nhưng sức sáng tạo kém, do đó thường là chủ động phá hoại, mà sự phá hoại của nó lại không có mục đích. Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì lại khác, không chủ động tìm sự thay đổi, nhưng khi phải ứng phó với tình huống khách quan, thì không thay đổi không được, lại “quả cảm” hành động, có mục tiêu rõ ràng cho sự thay đổi.

Phá quân đối nhau với Liêm trinh Hóa Kị (năm Bính, Phá quân ở Tý ắt cùng lúc bị Kình dương Đà la chiếu xạ, Phá quân ở Ngọ thì đồng độ cùng Kình dương), về cơ bản đã thành mệnh cách “làm càn”. Nếu gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật, Lộc tồn, có thể hóa giải tính “làm càn” này, lúc này Phá quân rất ngại đồng độ với Văn khúc mà không gặp Văn xương, càng chủ về tăng thêm mức độ “làm càn” mà thôi.

Có Văn khúc Hóa Kị đồng độ hoặc ở cung đối diện xung chiếu, tuy gọi là “Phá quân ám tinh”, thực ra cũng chỉ là mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” mà thôi.

Phá quân và hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở xung cung, bị Hỏa tinh Linh tinh xung phá, thì Phá quân cũng có tính “làm càn”. Trường hợp Hỏa Linh đồng cung được xem là nặng, ở cung đối diện được xem là nhẹ hơn. Nếu Liêm trinh Hóa Kị đồng độ với Hỏa tinh hoặc Linh tinh xung chiếu Phá quân, thì mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” càng nặng.

Phá quân Hóa Lộc hay Hóa quyền, chủ về người có mệnh cách “quả cảm”. Nếu được Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt hội hợp (rất ưa gặp Lộc tồn), là thuộc về mệnh cách “quả cảm”, cách “Anh tinh nhập miếu” cũng như vậy.

Phá quân không có cát hóa, nhưng gặp Tham lang Hóa Lộc, hoặc hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở cung đối diện thuộc vào cách “Tài ấm giáp ấn”, cũng chi phối gây ảnh hưởng, khiến Phá quân thuộc vào loại “quả cảm”.

Vận hạn Phá quân, Thất sát, Tham lang độc tọa, cần phải gặp các Cát tinh. Nhất là Thiên khôi, Thiên việt, mới là cung hạn Phá quân thuộc loại “làm càn” thích hợp đến, lúc này lợi dụng tính “tường hòa” (cát tường và hòa giải) của Cát tinh để hóa giải tính “làm càn” của Phá quân, khiến cho tính chủ động phá hoại và lực phá hoại không mục đích của Phá quân không có đột biến. Lúc này được gọi là “nỗ lực hậu thiên có tu dưỡng để bổ cứu”, chủ về hễ gặp việc, thì suy nghĩ kỹ lưỡng, sau đó mới hành động - nếu là vận xấu có tránh được không? Chưa chắc tránh được vận xấu, cần phải thêm điều kiện hội hợp với sao cát, thì mới có thể kết luận. Đối với Phá quân thuộc loại “quả cảm” đến cung hạn này, thì có nhiều cơ hội thay đổi, dù không được cát hóa, cũng có thể cải thiện hoàn cảnh khách quan.

Đối với người có Phá quân tọa mệnh, khi đến các đại vận hoặc lưu niên có Thất sát, Phá quân, hay Tham lang độc tọa, người mệnh cách “quả cảm” đến cung độ vận hạn có Thất sát tọa thủ thì tốt; người mệnh cách “làm càn” đến cung độ Thất sát độc tọa thì dễ đánh mất cơ hội, mà còn chưa chắc lợi dụng được vận thế, trong hạn này chỉ chủ về thay đổi vẻ bề ngoài.

Nếu cung độ Tham lang cùng lúc gặp cả Lộc tồn lẫn Hóa Lộc, hơn nữa còn có Cát tinh hội hợp, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” có thể nhuyễn hóa bản chất “thay đổi không có mục đích” trở thành “kiến thiết có mục đích”. Đây hoàn toàn vì hoàn cảnh khách quan quá tốt đem lại một cách ngẫu nhiên.

Cung độ vận hạn Thất sát có Sát tinh, người có bản chất “làm càn” mà đến cung hạn này, chủ về chỉ biết phá bỏ cái cũ, mà không biết tạo nên cái mới. Vì vậy cần phải vận dụng nỗ lực hậu thiên để bổ cứu.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” không kị gặp cung hạn này, nhưng trong vận hạn này, có thể vì đặt ra mục tiêu sai lầm mà phải chịu tổn thất tới hậu vận. Xã hội ngày nay, đại vận thứ hai của mọi người, là thời gian Trung học phổ thông, vì vậy trong vận hạn này, cần có cha mẹ tư vấn lựa chọn mục tiêu một cách thận trọng, để phù hợp với đường sự nghiệp sau này được phát triển tối ưu. Đây được xem là “nỗ lực hậu thiên có bổ cứu”.

Thiên cơ Hóa Kị ở nguyên cục, có thể nói là vận tốt của Phá quân thuộc loại “làm càn”, có thể lợi dụng được vận thế này hay không? Sẽ trở thành then chốt để phát triển hậu vận.

Thiên cơ được cát hóa, đương nhiên là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc loại “làm càn”, tính chất nào cũng thích hợp đến cung hạn này. Nếu là lưu niên, cũng là vận trình dễ gặp được cơ hội tốt.

Cung hạn “Tử vi Thiên phủ” đồng cung, thường là cung hạn khiến người có bản chất “làm càn” phá tán, thất bại, đã thiếu mục tiêu còn vì nhất thời đắc ý, nên dẫn đến thất bại. Nhưng Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì trái lại, có thể xoay chuyển tình thế xấu trong vận hạn này, về sự nghiệp là có thành tích.

Khi hệ “Tử vi Thiên phủ” thiên nặng về tinh thần mà nhẹ về vật chất, Phá quân thuộc loại “làm càn” lại không thích hợp đến cung hạn này. Cần phải đề phòng vì đắc ý mãn nguyện, mà dưỡng thành tính cách phá hoại, hoặc vì thất bại mà phẫn thế ghét đời.

Cung hạn Thái âm độc tọa, nếu được cát hóa, lại gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật hội hợp, Phá quân có bản chất nào cũng ưa đến. Đối với mệnh cách “quả cảm” thì lại không nên mưu toan thay đổi lớn, nếu không, sẽ ảnh hưởng đến vận thế. Đối với mệnh cách “làm càn” đương nhiên càng không nên thay đổi (cần phân biệt Phá quân khi thay đổi có cục đích hoặc Phá quân khi thay đổi không có mục đích).

Nếu Thái âm Hóa Kị (Thái âm Hóa Kị xung hội Thái dương Hóa Kị thì càng nặng) là vận hạn xấu của Phá quân. Người có mệnh cách “làm càn” thì phạm sai lầm mà gây họa, người có mệnh cách “quả cảm” thì bị dẫn dụ mà phạm sai lầm, dẫn đến tổn thất. Hai tình huống này tuy giống nhau, nhưng trường hợp mệnh cách “làm càn” là do tự phát, trường hợp mệnh cách “quả cảm” là do bị xúi giục.

Cung hạn Cự môn không có Cát tinh hội chiếu, cũng ít Sát tinh bay đến, cần phải có Thái dương ở cung đối diện nhập miếu, mới là vận vận tốt của Phá quân. Tuy vậy, người mệnh cách “làm càn” nhập cung hạn này, thì vẫn dễ chuốc thị phi. Nếu Thái dương ở cung đối diện Hóa Kị, thì Phá quân đến cung hạn Cự môn tọa thủ, không nên có bất cứ hành động tích cực nào, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”.

Cung hạn Cự môn được cát hóa, gặp Cát tinh, đây là vận trình nên “tiến” hay nên “thủ”, khi Phá quân gặp cung hạn này. Nếu Cự môn không cát hóa mà lại bị Hóa Kị, hoặc lại gặp Thiên đồng Hóa Kị, thì đây là vận thế dễ sinh phá tán, thất bại, vì vậy vận trình này nên thủ mà không nên tiến.

Phá quân thuộc loại “làm càn” không ưa đến cung hạn Cự môn Hóa Kị, gặp lưu niên Thái dương Hóa Kị và Thiên đồng Hóa Kị, sợ rằng vì phạm pháp mà phá tán thất bại, nếu cung Tật ách cũng không tốt, thì còn là niên hạn bệnh tật, nạn tai.

Cung hạn “Liêm trinh Thiên tướng” đồng độ, nếu Liêm trinh Hóa Kị mà không có cát hóa hội hợp, niên vận của Phá quân thuộc loại “làm càn” đến, chủ về tâm trạng bị áp chế. Nếu tam phương tứ chính cung hạn có Sát Kị Hình tụ hội, Liêm trinh biến thành Hóa Kị mà còn gặp Vũ khúc Hóa Kị, thì thậm chí có thể tự sát, tâm ý nảy sinh ý niệm coi thường mạng sống.

Hệ “Liêm trinh Thiên tướng” có cát hóa, gặp Cát tinh, thì đây là lưu niên nên thay đổi hoàn cảnh khách quan. Người Phá quân có bản chất “làm càn” cũng không kị đến cung hạn này.

Cung hạn Thiên lương độc tọa, bất kể là nưu niên hay đại hạn, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm”, cũng nên lui lại để suy tính kế sách. Người Phá quân thuộc loại “làm càn”, thì bị buộc phải thoái lui; dù có Cát tinh, được cát hóa, mức độ gian nan khốn khó vẫn không giảm, chẳng thay đổi được tính chất này.

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, tuy rằng gặp Lộc Quyền Khoa hội, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm” cũng không nên cải cách quá nhanh. Nếu không, thường thường sẽ chuốc lấy những phiền phức không cần thiết, lúc cơ hội thực sự đến thì lại buồn rầu, lo lắng, không còn sức lực để nắm bắt theo kịp thời cơ.

Nếu Thiên đồng Hóa Kị (còn gặp Cự môn Hóa Kị thì càng nặng), khi lợi dụng cơ hội để thay đổi tình thế, cần phải thận trọng và cẩn thận, xem xét kỹ thiên can nhập cung hạn theo lưu niên hóa nhập hay hóa xuất, để quyết định nên “công” hay nên “thủ”. Thông thường, chỉ cần Thiên đồng không hóa thành sát tinh (Thiên đồng Hóa Kị), thì đây là vận tốt của Phá quân thuộc loại “quả cảm”, có thể khai sáng, sáng lập sự nghiệp mới.

Cung hạn Vũ khúc độc tọa, nếu được cát hóa thành Hóa Lộc hay Hóa Quyền, là cung hạn Phá quân ưa đến, được xem là cơ hội để đặt cơ sở cho việc lập nghiệp. Nếu Phá quân thuộc loại “làm càn” mà đến cung hạn này, thường sẽ tự phá hoại vận thế của chính mình, rồi lại mất thời gian chắp vá những chỗ đã quyết định sai lầm. Nếu không nghĩ tới việc thay đổi, vẫn giữ vận thế cũ mà không xác lập mục tiêu phát triển, thì vận thế về sau sẽ phụ lòng một cách oan uổng.

Nếu Vũ khúc Hóa Kị xung khởi Tham lang Hóa Kị, thì chẳng phải là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”, đều không nên chủ trương tích cực khai sáng hoặc thay đổi.

Cung hạn Thái dương độc tọa, thông thường Thái dương nên nhập miếu mà không nên lạc hãm. Tình hình xấu nhất là khi Thái dương lạc hãm lại Hóa Kị, hoặc có Cự môn Hóa Kị vây chiếu, người có Phá quân thủ mệnh ắt sẽ gặp nhiều gian khổ khốn khó, đối với người Phá quân thuộc loại “làm càn”, lực phá hoại cũng do đó mà nảy sinh, ảnh hưởng rất lớn đến hậu vận.

Người thuộc cách “Phá quân ám tinh”, gặp phải tình hình trên, nếu không dựa vào nỗ lực tu dưỡng của hậu thiên để bổ cứu, thì sau khi trải qua nhiều gian khổ, tính “u ám” và tính “làm càn” của loại mệnh cách này sẽ trở thành thâm niên cố đế, tương lai thường tự hủy hoại chính bản thân mình.

Phá quân và Tử vi đồng độ ở Sửu Mùi

Phá quân đồng độ với Tử vi ở Sửu hoặc ở Mùi, cung tam phương là hệ “Liêm trinh Tham lang” và hệ “Vũ khúc Thất sát” hội hợp, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa. Tổ hợp tinh hệ này, do liên quan đến ba sao Thất sát, Phá quân, Tham lang, là các sao có tính chất mạnh mẽ, cho nên rất mẫn cảm với “tứ hóa”.

Muốn luận giải bản chất của tinh hệ này, cần chú ý phân biệt tính chất “ổn định” và “không ổn định” của hệ “Tử vi Phá quân” đồng độ.

Hai sao Tử vi và Phá quân đồng độ, bản thân đã có tính trái nghịch rất mạnh, không giống như Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, phân biệt với tính chất “phản kháng” hay “thuận tòng”.

Nhìn từ góc độ khác, tính “phản kháng” thực ra cũng là lực khai sáng, bởi vì trước tiên phải phá bỏ cái cũ rồi mới bắt đầu làm lại cái mới. Cho nên, đối với hiện thực, “phản kháng” thực ra cũng là “khai sáng”. Có điều, bất kể là “phản kháng” hay là “khai sáng”, cũng đều có sự phân biệt giữa “ổn định” và “không ổn định”. “Không ổn định” thì liên quan đến sự thay đổi cực lớn trong các mối quan hệ giao tế. Vì vậy, cổ nhân có thuyết “Tử vi và Phá quân, làm tôi thần thì bất trung, làm con thì bất hiếu” (Tử vi Phá quân, vi thần bất trung, vi tử bất hiếu). “Ổn định”, thì có thể tránh được điều, mà cổ nhân đã lập thuyết, mà còn đổi mới trong vô tình, thậm chí mặt mũi còn trở thành sáng sủa, phơi phới bề ngoài, dù có gặp hoạn nạn cũng không kinh hãi.

Hệ “Tử vi Phá quân” gặp các sao Sát Kị Hình, là có tính chất “không ổn định”, nếu có Tả phụ Hữu bật giáp cung, hoặc hội Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt, ưa nhất là có Tả phụ Hữu bật hội chiếu, thì thuộc về tính chất có “ổn định”.

Hai sao Tử vi và Phá quân, khi Tử vi Hóa Quyền hoặc khi Phá quân Hóa Lộc hay Hóa Quyền, về cơ bản vẫn thuộc vào loại “không ổn định”. Đến lúc gặp Tử vi Hóa Khoa mới bắt đầu cảm thấy ổn định, nhất là Tử vi thuộc vào cách “bách quan triều củng”, một khi Hóa Khoa, đương nhiên lãnh đạo quần hùng, dù có cách tân thế nào, cũng đều không hao phí khí lực, do đó cũng thuộc vào tính chất “ổn định”.

Thiên tướng ở cung đối diện bị cách “hình, kị” giáp cung, gây tăng mạnh tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, cho nên thuộc vào loại “không ổn định”. Lúc được cách “tài, ấm” giáp cung, thì có thể làm yếu đi tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, bản chất cũng khá “ổn định”.

Hệ “Vũ khúc Thất sát” đồng độ ở cung tạm phương, là các sao có tính chất nhạy bén mà còn hữu lực. Nếu Vũ khúc Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Hóa Khoa, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” giảm bớt sức lực khi cách tân, thì tính chất cũng khá ổn định.

Một nhóm tinh hệ khác ở cung tam phương là “Liêm trinh Tham lang”, gây ảnh hưởng về mặt tinh thần đối với hệ “Tử vi Phá quân”, còn hệ “Vũ khúc Thất sát” gây ảnh hưởng về mặt vật chất đối với hệ “Tử vi Phá quân”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Kị, khiến cho tinh thần của “Tử vi Phá quân” trống rỗng, càng làm tăng tính “không ổn định”, nhưng khi hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Lộc, lại khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” có khuynh hướng nhục dục, dẫn đến rắc rối về tình cảm, tuy bề ngoài có vẻ ổn định, nhưng thực ra là “không ổn định”, cần phải có Cát tinh hội hợp với hệ “Liêm trinh Tham lang” mang tính chất trung hòa, thì mới có thể khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” trở về trạng thái cân bằng “ổn định”.

Lúc hệ “Tử vi Phá quân” đến 12 cung hạn, cần phải gặp các tinh hệ giao nhau có “động” và “tĩnh” thật thích hợp, thì mới là vận tốt. Nếu tính chất “không ổn định” thái quá, thì sẽ bộc lộ rõ tính phản kháng, quan hệ giao tế sẽ xấu đi, đời người cũng nhiều khốn khó. Nếu hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định” đến cung hạn quá ổn định; hoặc hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “ổn định” đến cung hạn có tính "không ổn định", là điềm báo không thích ứng được với hoàn cảnh khách quan.

Hệ “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục thuộc loại “không ổn định”, không ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, “Vũ khúc Thất sát” và “Liêm trinh Tham lang”. Bởi vì ba cung này vốn đã có tính chất “không ổn định”, không nên làm mạnh thêm tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục. Tính chất “không ổn định” cũng có phân biệt tình cảm và vật chất, cần chú ý kết cấu “Vũ khúc Thất sát” chủ về vật chất, và “Liêm trinh Tham lang” chủ về tinh thần ở nguyên cục mà định. Đại khái là, thà sinh hoạt tình cảm “không ổn định” còn hơn là sinh hoạt vật chất “không ổn định”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có các sao đào hoa tụ tập, lại gặp thêm các sao “hư hao”, là điềm ứng bị nhiễm những thú vui không lành mạnh, chìm đắm trong tửu sắc, lúc này sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt vật chất, mà trở thành “không ổn định”.

Hệ “Tử vi Phá quân” của nguyên cục thuộc loại “ổn định”, ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, Vũ khúc Thất sát”, và “Liêm trinh Tham lang”; ngoại trừ trường hợp phi tinh của đại vận hoặc lưu niên khiến tính chất của các cung hạn này biến thành tính “không ổn định”, như hóa thành sao Kị, hay có lưu Sát tinh bay tới.

Thiên phủ chủ về ổn định, bất kể bản chất của hệ “Tử vi Phá quân” như thế nào, cũng đều ưa đến cung hạn Thiên phủ tọa thủ có sao Lộc, hoặc cung hạn hội với Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”. Nếu so sánh hệ “Tử vi Thiên phủ” thuộc loại “ổn định” và hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, thì hệ có bản chất “ổn định” đến cung hạn này sẽ tốt hơn.

Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” đến cung hạn này, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều chủ về thất bại, nguyên nhân là do không gìn giữ sự nghiệp đang có, mà vọng động cải cách. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” đến cung hạn này, chỉ xảy ra tình huống túng thiếu, mà không đến nỗi thất bại.

Cung hạn Thái âm độc tọa, bất kể là miếu hay hãm, cung hạn này đều mang tính không ổn định, tuy rằng Thái âm nhập miếu ở Tuất đương nhiên là tốt hơn Thái âm ở Thìn. Hai trường hợp “ổn định” và “không ổn định”, đều xét khi cung hạn có cát hóa Lộc Quyền Khoa là có tính chất “ổn định”, còn khi cung hạn bị Hóa Kị mà gặp Sát tinh, thì được xem là “không ổn định”. Nếu trường hợp hội đủ cát hóa và Sát tinh, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” rất nên gặp cung hạn này, chủ về vì hoàn cảnh mà xảy ra thay đổi, thoát khỏi cảnh khốn khó. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” gặp cung hạn Thái âm Hóa Lộc là rất thích hợp, ban đầu sẽ cảm thấy khó khăn, nhưng cuối cùng có thể phát triển mang tính đột phá.

Cung hạn Cự môn độc tọa, gặp Sát tinh, là có lực kích phát đối với hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định”; không gặp Sát tinh mà còn được cát hóa, có thể nhờ vào tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” mà thay đổi theo hướng đắc lợi. Nếu Cự môn hóa làm sao Kị, thì hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại nào cũng không nên gặp, rất dễ xảy ra rối loạn (khi hệ “Liêm trinh Tham lang” của nguyên cục không cát tường, sẽ khiến tình cảm rối bời, hệ “Vũ khúc Thất sát không cát tường thì xảy ra xung đột lợi ích).

Hệ “Tử vi Phá quân” không ưa đến cung hạn “Thiên đồng Thiên lương” tọa thủ, bởi vì cung hạn này ắt sẽ mang lại cảnh khốn khó, sau khi khắc phục được mới có thu hoạch. Nhưng đời người ngắn ngủi, hà tất phải gây nên cảnh khốn khó, cho nên khi đến cung hạn này, chỉ nên yên tĩnh để phòng thủ là tốt nhất.

Thái dương cũng có tính chất không ổn định, chỉ lúc Hóa Lộc, Hóa Quyền, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc tính “ổn định” khi động khi tĩnh đều đúng thời, thủ hay công đều thỏa đáng với hoàn cảnh; có cát hóa thì có lợi cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, khiến tăng danh vọng, có thể thay đổi biên độ lớn hơn. Khi Thái dương hóa làm sao Kị, hệ “Tử vi Phá quân” động hay tĩnh đều dễ phạm sai lầm, nhất là nữ mệnh, gặp trắc trở lớn về tình cảm.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, được cát hóa, thích hợp với loại “ổn định”; Thiên cơ không được cát hóa, gặp Cát tinh, thì thích hợp với loại “không ổn định”. Trường hợp trước là sản sinh nguồn động lực để phát huy những trải nghiệm, trường hợp sau được người giúp sức lúc thay đổi. Nếu Thiên cơ hóa làm sao Kị, đối với hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định”, nếu càng thay đổi thì càng khốn khổ.

Phá quân độc tọa ở Dần Thân

Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, cung đối diện là hệ “Vũ khúc Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa.

Muốn phán đoán tính chất Phá quân ở Dần hoặc ở Thân, cần phải chú ý phân biệt đặc điểm, đó chính là tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân.

Trong các tình huống thông thường, tính “phản kháng” của Phá quân mà càng mạnh, thì sự biến động thay đổi trong đời người càng có biên độ lớn. Còn tính “thuận tòng” của Phá quân càng mạnh, thì biến động thay đổi trong đời người, có biên độ càng nhỏ.

Phàm người có Phá quân thủ cung Mệnh, vận thế lên xuống như hình yên ngựa, tức là phải trải qua chìm nổi nhiều lần. Lúc vận thế bốc lên, bỗng nhiên sẽ gặp trở ngại, chuyển thành hướng đi xuống, sau đó lại bốc lên lần nữa. Cho nên, luận giải và phán đoán được tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân, thì có thể nhận biết được sự chìm nổi của vận thế.

Điểm này quan trọng khi luận giải và đưa ra luận đoán. Bởi vì cùng là người Phá quân độc tọa thủ mệnh ở Dần hoặc ở Thân, có một số người liên tiếp thay đổi công việc, nhưng lại có một số người làm việc trong một cơ cấu nào đó suốt đời; đây là do biên độ chìm nổi cao thấp có sự phân biệt lớn nhỏ của vận thế.

Lấy bản thân sao Phá quân để nói, khi Phá quân có sao Lộc, không gặp các sao Sát Kị Hình, thì tính “thuận tòng” khá lớn; ngược lại, nếu Phá quân không có sao Lộc, hoặc gặp các sao Sát Kị Hình nặng, thì tính “phản kháng” khá lớn.

Gặp Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, sẽ không làm thay đổi đặc tính của Phá quân, mà chỉ làm mạnh thêm, tức đã “thuận tòng” thì càng “thuận tòng” hơn, đã “phản kháng” thì càng “phản kháng” hơn.

Hai sao Văn xương Văn khúc đồng thời hội hợp với Phá quân, có thể làm tăng tính “thuận tòng”, nếu chỉ gặp một “sao lẻ” thì không phải vậy. Nếu chỉ gặp một mình “sao lẻ” là Văn Xương Hóa Kị, hoặc một mình Văn khúc Hóa Kị, trái lại, sẽ làm tăng tính “phản kháng”.

Hệ “Vũ khúc Thiên tướng” ở cung đối diện, phàm Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”, đều làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn”, thì làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân.

Sao Tham lang ở cung tam phương mà Hóa Lộc, hoặc gặp Lộc tồn đồng độ, sẽ làm tăng tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Tham lang Hóa Quyền, thì cần phải xem có các sao Sát Kị Hình đồng thời hội hợp hay không, nếu có, sẽ làm tăng tính “phản kháng”; nếu không có, sẽ làm tăng tính “thuận tòng”. Trường hợp Tham lang Hóa Kị cũng làm tăng tính “thuận tòng”.

Sao Thất sát ở cung tam phương đồng độ và hội hợp với Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, sẽ làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân, có thêm Tả phụ Hữu bật cùng đồng độ, chỉ làm mạnh thêm bản tính của Phá quân. Đồng độ với các sao khoa Văn (như đồng độ với Văn xương Hóa Khoa, hoặc cặp sao đôi Long trì Phượng các), sẽ làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” ưa đến các cung hạn sau:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt.

- Tham lang độc tọa được Hóa Lộc Hóa Khoa.

- “Vũ khúc Thiên tướng” có tam cát hóa Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”.

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Khoa.

- Tử vi độc tọa có Hóa Khoa.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn thích hợp, tuy có biến động thay đổi trong cuộc đời, nhưng sẽ không thay đổi bản chất (như thay đổi nghề nghiệp), hơn nữa, biến động thay đổi sẽ theo chiều hướng thuận lợi, hoặc vì lợi thế mà phải thay đổi, hay có được lợi thế mà thuận tòng thay đổi. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, biến động thay đổi sẽ trở thành lớn, mà còn chuyển biến theo chiều hướng xấu, gian khổ.

Phá quân nặng tính “phản kháng” ưa đến các cung hạn:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt

- Tham lang độc tọa có Hỏa tinh đồng độ hay Linh tinh đồng độ.

- “Thiên đồng Cự môn” có Hóa Lộc.

- “Vũ khúc Thiên tướng” khi Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Lộc Hóa Quyền.

- Thất sát độc tọa hội với Hóa Lộc hoặc hội với Lộc tồn.

- Tử vi độc tọa Hóa Quyền.

Phá quân nặng tính “phản kháng” đến các cung hạn thích hợp, tất sẽ ở vào thế: không thể không biến động thay đổi, hơn nữa, phần nhiều thuộc về thay đổi có tính chất căn bản, những lúc có biến động thay đổi này đều phải trải qua sự gian khổ. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, sẽ có biểu hiện là phản ứng sai lầm, tiến thoái không hợp thời cơ, hoặc đánh mất cơ hội tốt.

Về đại thể, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng”. Ngược lại, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng”.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn không có sao Sát Kị Hình Hao (hoặc chỉ gặp một đến hai sao), nhưng có các sao Phụ Tá, Hóa Lộc, Hóa Quyền, tất chủ về phát triển thiếu tính đột phá, tuy giảm bớt tính chìm nổi thất thường trong đời, kể cả khi đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì khó mà đột phá để đạt mục đích một cách nhanh chóng.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà đến cung hạn ít Lộc, Quyền, Khoa, lại chỉ gặp một hai sao Phụ Tá, tất xảy ra biến động thay đổi có tính đột ngột, nếu đã giầu có thì không nên, nhưng đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì có thể nhờ biến động mà đắc lợi, hoặc sẽ thay đổi vận trình thành khá hơn (như đến các cung hạn “Vũ khúc Thiên tướng”, hay Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp cung”). Nếu có quá nhiều sao Sát Kị Hình Hao hội hợp, thì cũng không tốt, là điềm ứng gian khổ mà vẫn thất bại.

Hiểu được nguyên tắc này, là biết được phép “xu cát tị hung”, “biến động thay đổi” hay không “biến động thay đổi”; giữa “Hành động” và không hành động mà nên “Dừng lại”. Đây là điều quan trọng.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, chủ về bắt đầu chớm có thành tựu thì lơ là, thỏa mãn, vì vậy rất kị gặp hệ “Linh tinh Đà la”, gặp hệ sao này thì sẽ đình trệ, không tiến bộ, khó thành đạt cao; rất nên gặp hệ “Hỏa tinh Kình dương”, sẽ được hệ sao này kích thích để thăng tiến.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, trái lại, chủ về vì đời người gập gềnh, gặp quá nhiều chuyện bất đắc chí, mà mất hết chí khí. Lúc này phải xem xét tới cung Phúc đức và cung Thiên di của mệnh cách. Nếu cung Phúc đức tốt, thì nên có nhiều trải nghiệm cuộc đời để tìm cơ hội thay đổi vận mệnh (lưu ý đến đại vận hay lưu niên tốt), vận dụng sức mạnh tinh thần để thay đổi cảnh ngộ. Nếu cung Thiên di tốt, thì nên tìm cơ hội xuất ngoại để phát triển (chú ý đến cung Thiên di của đại vận hay cung Thiên di của lưu niên), vận dụng sự thay đổi của hoàn cảnh để cải thiện vận mệnh của bản thân.

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão Dậu

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão hoặc ở Dậu, cung đối diện có Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Thất sát” và hệ “Vũ khúc Tham lang”. Đây là tổ hợp sao cực kỳ mạnh mẽ.

Muốn luận giải bản chất của hệ “Liêm trinh Phá quân” này, cần chú ý phân biệt tính chất “tư lợi” hay tính chất “công lợi” (việc công) của hệ “Liêm trinh Phá quân” đồng độ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh rất thích hợp theo chính giới, như công nhân viên chức nhà nước, lấy làm việc cho người khác làm tính chất, lấy khai sáng làm chức trách (chức vụ và trách nhiệm). Để phân biệt tính chất hai trạng thái này, cần phải biết hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về tính “tư lợi” hay thuộc về tính “công lợi”.

Khi Liêm trinh Hóa Lộc thì có lý tưởng cao, có chính kiến. Liêm trinh Hóa Kị thì thuần về “tư lợi”. Cho nên khi hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh mà Liêm trinh Hóa Kị, phần nhiều chủ về hoạch phát hoạch phá, tức vì tính “tư lợi” gây ra.

Phá quân Hóa Lộc không bằng Liêm trinh Hóa Lộc, bởi vì khi Phá quân Hóa Lộc chủ về bận rộn vất vả, người có chức quyền càng vào sinh ra tử. Liêm trinh Hóa Lộc sẽ khiến cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về công việc mang tính “công lợi”, chủ về vất vả khổ lụy hơn người.

Liêm trinh Hóa Kị thì có tính “tư lợi”, nếu không có các sao Sát Hình hội hợp, cũng chủ về tư tâm không nặng, nếu lại các sao Phụ Tá cát hội hợp, chưa chắc không thể phát đạt, nhưng chủ về ứng xử xuôi theo dòng nước, chỉ biết xu phụ quyền thế, nên đây là vận hạn không cát tường, phá tán, thất bại cũng theo đó mà đến.

Vũ khúc Hóa Kị là hệ có cấu tạo không lành, theo võ nghiệp thì phù hợp với mệnh cách, nên chủ về cát tuy cũng dễ xảy ra bất trắc; lúc Liêm trinh vào đại hạn hoặc lưu niên Hóa Kị cần đặc biệt chú ý. Do Vũ khúc Hóa Kị chủ về dựa thế dựa quyền thì mới được tiền, nên thiên về “tư lợi”

Liêm trinh có Sát tinh đồng cung, là thiên về việc “tư lợi”, rất ghét gặp Hỏa tinh Linh tinh, chủ về dùng thủ đoạn bất chính để tranh đoạt, nhưng cũng dễ thất bại, dù có Văn xương, Văn khúc đồng độ cũng không thể thay đổi được tình hình trên.

Liêm trinh có Kình dương hội hợp, chủ về thị phi kiện tụng, lại hội Hỏa tinh Linh tinh, có Thiên hình đồng độ, thì cuộc đời ắt trải qua một lần kiện tụng hoặc tai nạn chảy máu. Nữ mệnh thì có phần đỡ hơn, mức độ nguy hiểm nhẹ hơn.

Hệ “Vũ khúc Tham lang” đồng độ với Hỏa tinh Linh tinh, chủ về hiển hách, trừ trường hợp hệ “Liêm trinh Phá quân” hóa cát, hoặc có sao Phụ Tá tụ tập, nếu không mệnh cách “Liêm trinh Phá quân” vẫn thiên về “tư lợi”

Hệ “Tử vi Thất sát” không ưa Hóa Quyền, chủ về dựa vào quyền dựa thế để tranh đoạt, là kết cấu hệ sao chuyên về việc “tư lợi”. Có Văn xương, Văn khúc, Tả phụ, Hữu bật hội hợp thì tăng tính chất thiên về việc “công lợi”.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, thông thường là vận trình ổn định của hệ “Liêm trinh Phá quân”. Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, chỉ thích hợp cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến, xem đây là thời kỳ tôi luyện bản thân. Nếu hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thì vận trình này sẽ gây ảnh hưởng đến hậu vận. Tử Vi Đẩu Số truyền thừa phái Trung Châu nhấn mạnh đạo “xu cát tị hung”, xem trọng sự tác động của hành động hậu thiên đối với vận trình.

Thiên phủ có sao Lộc, hoặc Hóa Lộc ở cung hạn đại vận hay Hóa Lộc ở cung hạn lưu niên, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, cần phải xác định rõ hướng đi cho bản thân. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về vì kết bè kết phái, lợi ích cá nhân, mà gây ảnh hưởng không tốt cho hậu vận. Cần chú ý thời điểm tác động của cung hạn này, tác động vào cung hạn nào của hậu vận, để có phán đoán sát gần thực tiễn.

Cung hạn “Thiên đồng Thái âm” tọa thủ, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thường phát triển đột ngột. Có cát hóa và hội Cát tinh, sau khi phát lên một cách đột ngột, có thể duy trì giữ được thời gian khá dài. Nếu cung hạn này có Hóa Kị, hoặc hội hợp với các sao Sát Hình Hao, thì sau khi phát lên một cách đột ngột, tức thì suy sụp nhanh chóng. Nếu ở cung hạn của lưu niên, chủ về đột ngột phát lên mà bên trong tiềm ẩn tai họa tiềm tàng.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” mà đến cung hạn này, dù được cát hóa và có Cát tinh, mức độ phát lên rồi biến thành hanh thông, vẫn không bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”, nhưng không có hậu họa, thời gian duy trì vận tốt cũng lâu dài hơn. Nếu gặp Hóa Kị và các sao Sát Hình hội hợp, nữ mệnh cần đề phòng hôn nhân có sự thay đổi, đối với nam mệnh là vận hạn gian khổ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” nguyên cục, hội các sao Sát Kị Hình Hao khá nặng, gặp Thái dương Hóa Kị xung hội Thái âm Hóa Kị, thì đây là năm xảy ra tai họa nghiêm trọng, Thái dương Hóa Kị xung hội Cự môn Hóa Kị thì đây là năm xảy ra kiện tụng nghiêm trọng.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, mà bất lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Trong vận hạn này, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” lập được thành tích, thì tài lộc và danh tiếng đều có đủ. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến, dù có Vũ khúc Hóa Lộc cũng không chủ về “tài khí”, chỉ cần có “Thiên hình hội Hỏa tinh” hay “Thiên hình hội Linh tinh” hội chiếu hoặc xung chiếu, thì gây ra thị phi cực lớn, hoặc vì tiền mà bất trắc rất lớn (ví như vì đi nước ngoài, hoặc vì đi xa để bàn chuyện làm ăn mà xảy ra sự cố giao thông). Đây là nguy cơ “cát xứ tàng hung” của niên hạn hay đại vận này.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có Hỏa tinh Linh tinh hội hợp, không có Thiên hình, cũng không có các sao Sát Kị khác ở tam phương tứ chính xâm phạm, đều chủ về phát một cách đột ngột. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” mà đến cung hạn này, thì sự phát lên một cách đột ngột không được lâu dài, bắt đầu tiềm phục hung họa, cần phải xem ngay vận kế tiếp, để biết nhân tố nào, gây phá tán thất bại, mà đề phòng ngay từ cung hạn này.

Cung hạn “Thái dương Cự môn” đồng độ, mà Thái dương nhập miếu, có lợi cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến. Nếu Thái dương lạc hãm, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này có lợi hơn, thích hợp khai sáng phát triển kinh doanh.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” gặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, nhưng nên biết ăn non thì dừng, bởi vì sự phát đạt của cung hạn này không được lâu bền với cách “tư lợi”. Nếu Thái dương Hóa Kị, hội Thiên hình, còn gặp Sát tinh bị lưu Sát xung khởi, sẽ xẩy ra thị phi phiền phức, hoặc bị cấp trên, bậc trên gây lụy (ví như khuynh đảo hậu trường …)

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, hặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, phú quý đều giữ được lâu bền. Khi Thái dương Hóa Kị, còn gặp thêm Sát tinh, thì nên giữ mình trong sạch, không được sinh lòng cạnh tranh.

Trong các tinh huống thông thường, đối với hệ “Liêm trinh Phá quân”, thì cung hạn “Thái dương Cự môn” đã có tính chất thị phi, cho nên bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về tính chất nào, đều không nên lộ diện sự sắc xảo, không thể khoe tài, không nên xuất đầu lộ diện.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa (ngồi một mình), là tượng thiếu năng lực đảm đương trách nhiệm cá nhân. Bởi vì Thiên tướng là ngọc tỷ, ấn ngọc của vua, là thành, là bại, là cát, là hung, cần phải xem ở người nắm giữ ấn. Nói cách khác, Thiên tướng gặp Cát tinh thì cát, gặp Hung tinh thì hung.

Nếu cung hạn Thiên tướng bị cách “Hình kị giáp ấn”, đây là vận xấu nghiêm trọng của hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” cũng nên “minh triết bảo thân”, lùi một bước để giữ mình. Cung hạn lưu niên cũng có tính chất này. Nếu cung hạn Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”, thì hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” sẽ được hưởng bổng lộc cao, hoặc suốt đời được ưu đãi; còn đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” chỉ cần không vọng động làm càn, không cố xuất đầu lộ diện, được vậy thì cũng có được ngày tháng thanh nhàn.

Sao Thiên tướng có điểm đặc biệt, đó là bị giáp cung, thì sự ảnh hưởng cũng lớn như là bị tam phương tứ chính gây ảnh hưởng. Cho nên, cung hạn Thiên tướng bị lưỡng trùng Kình dương, Đà la giáp cung, lại có lưu Sát đến xung, bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc tính chất nào, cũng đều chủ về bị bệnh phải phẫu thuật, ở cung lệnh lưu niên cũng vậy.

Cung hạn “Thiên cơ Thiên lương” đồng độ, nếu có cát hóa và có Cát tinh, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, không tốt bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về “tư lợi” đến, mệnh cách “công lợi” chỉ nên đảm trách việc tham mưu hay cố vấn kế hoạch, vì không có thu hoạch gì nhiều. Mệnh cách “tư lợi” chủ về đắc tài khí, có thu hoạch. Nếu có các sao Sát Kị Hình Hao cùng bay đến, mệnh cách “tư lợi” sẽ gặp hung hiểm bất trắc lớn hơn mệnh cách “công lợi”, trường hợp mệnh cách “công lợi” mà đến cung hạn này, chủ về kế hoạch bị trắc trở, hoặc vì hoàn cảnh khách quan biến thiên mà người quen biết không có cách nào đề bạt, nâng đỡ. Ở cung hạn của lưu niên cũng có tính chất như vậy.

Cung hạn “Tử vi Thất sát” đồng độ, chỉ lợi cho loại mệnh cách “công lợi”, mà bất lợi đối với mệnh cách “tư lợi”. Nếu cung hạn được cát hóa, có Cát tinh, loại mệnh cách “công lợi” đến cung hạn này chủ về nắm quyền bính, còn mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này chủ về lạm quyền. Nếu có Sát tinh đồng độ thì dễ vì lạm quyền mà chuốc họa.

Khi Tử vi nguyên cục Hóa Quyền (Vũ khúc ắt sẽ Hóa Kị), bị Phá quân ở cung hạn của đại vận xung hội, Tham lang ắt sẽ đồng thời Hóa Kị. Mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về tham ô, lộng quyền, không làm tròn chức trách, mà vẫn trở nên giầu có, thì cần phải quan sát hậu vận xem sự ảnh hưởng có xấu hay không để định.

Trong các tình hình thông thường, cung hạn “Tử vi Thất sát” chỉ có lợi đối với loại mệnh cách “công lợi”, gặp cung hạn lưu niên, tính có lợi càng thêm phát triển.

Phá quân độc tọa ở Thìn Tuất

Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất, cung đối diện là hệ “Tử vi Thiên tướng”, cung tam phương có Tham lang độc tọa và Thất sát độc tọa.

Sao Phá quân bay đến cung Thiên la Địa võng, trong các tình hình thông thường đều chủ về không cát lợi. Muốn luận giải bản chất của Phá quân độc tọa ở hai cung này, cần chú ý phân biệt tính chất “thiên lệch” (lệch lạc, khô kiệt) và tính chất “điều hòa”. Nắm vững đặc điểm của mệnh cách “thiên lệch” và mệnh cách “điều hòa”, là sơ sở để luận giải và luận đoán bản chất của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Phá quân có bản chất “thiên lệch”, phần nhiều biểu hiện chí lớn mà tài không đủ, các mối quan hệ xã giao nhân tế phần nhiều không được hài hòa, tình hình quan hệ thường có xu hướng xấu đi, bản thân có những khiếm khuyết đáng tiếc làm ảnh hưởng đến tâm lý. Phá quân có bản chất “điều hòa” mới chủ về có phúc trạch, nhưng cũng khó tránh vài ba lần gặp phải sóng gió.

Phá quân phải có sao Lộc mới chủ về mệnh cách “điều hòa”, trong đó Phá quân Hóa Lộc hay Tham lang Hóa Lộc đều được, kế đến là hội Lộc tồn (cung Phúc đức có sao Lộc, có lúc cũng khiến Phá quân có tính chất “điều hòa”).

Nếu không có sao Lộc, Phá quân Hóa Quyền cũng không chủ về mệnh cách “điều hòa”, chỉ làm tăng thanh thế trong một số cảnh ngộ của đời người.

Phá quân không có sao Lộc, mệnh cách đã thành tính chất “thiên lệch”, dù có “Tả phụ Hữu bật”, “Văn xương Văn khúc”, “Thiên khôi Thiên việt” giáp cung, cũng không hoàn toàn là cát lợi, lục thân lạnh nhạt, khó tránh sóng gió, trắc trở đời người. Nếu không có Cát tinh hội hợp, mà có Sát tinh đồng độ hoặc hội hợp, không những sự dễ phá tán, thất bại, mà bản thân cũng dễ gặp tai nạn, bệnh tật. Kị nhất là gặp hệ “Đà la Hỏa tinh” đồng độ. Cho nên Phá quân ở Thìn hoặc ở Tuất, cần phải có sao Lộc thì mới có thể luận đoán theo chiều hướng cát.

Mệnh cách Phá quân “thiên lệch” đến cung hạn Thiên đồng độc tọa, nam mệnh chủ về xa người thân, lưu lạc, nữ mệnh chủ về sa chân lỡ bước. Tam phương tứ chính cần phải có Cát tinh và có cát hóa, mới tránh được vận rủi; nếu có các sao Sát Kị Hình hội hợp, còn chủ về phá sạch tổ nghiệp, tuy có thể tự lập, nhưng hồi tâm nghĩ lại thì đã muộn, không còn thay đổi được gì.

Nguyên cục Phá quân hội các sao Sát Kị Hình trùng trùng, đến cung hạn Thiên đồng độc tọa thì có Cát tinh tụ tập, là chủ về xảy ra thay đổi nghiêm trọng trong cuộc đời, tuy có kết quả cát lợi, nhưng trong quá trình thay đổi vẫn khó tránh thống khổ. Mệnh cách Phá quân “điều hòa” cũng chủ về đời người gặp thay đổi nghiêm trọng, xem các tổ hợp sao để xác định cảnh ngộ.

Cung hạn “Vũ khúc Thiên phủ” đồng độ, tối kị Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên phủ là “kho lộ” hay “kho trống”. Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này là vận thế chủ về tai ách, bệnh nghiêm trọng. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, dù có Vũ khúc Hóa Kị ở lưu niên, chỉ cần bảo thủ, thì giảm được ý vị nạn tai, bệnh tật. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn của đại vận, gặp Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên phủ có sao Lộc, đều chủ về hưng phát, tuy khó tránh sóng gió, trắc trở, nhưng vận dụng có hiệu quả đạo “xu cát tị hung”, cần xem thêm các cung hạn lưu niên trong đại hạn để quyết định luận đoán.

Trong các tình hình thông thường, các sao Cát và sao Hung không mạnh, thì thích hợp với mệnh cách “điều hòa”, mà bất lợi đối với mệnh cách “thiên lệch”. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, nhẹ nhất thì cũng chủ về quan hệ nhân tế không tốt, khó đạt tới lý tưởng.

Cung hạn “Thái dương Thái âm” đồng độ, ưa Thái dương nhập miếu, nếu Thái dương lạc hãm, thì không đủ sức hóa giải tính chất “cô độc và hình khắc” của Thiên lương và tính chất “âm ám” của Cự môn. Phá quân mà đến cung hạn này, không cần có Hóa Kị và Sát tinh, loại mệnh cách “thiên lệch” vẫn chủ về trắc trở, vất vả, khổ sở, còn loại mệnh cách “điều hòa” thì cảm nhận thấy cuộc sống bị cô lập, trợ lực bị giảm thiểu vô cớ, cảnh sống biến cố liên tục.

Thái dương nguyên cục Hóa Lộc, bị Cự môn của vận hạn xung khởi, Phá quân thuộc loại mệnh cách “điều hòa” rất ưa đến, dù ở lưu niên, cũng chủ về được người ta trọng vọng đề bạt. Nếu có các sao Sát Kị Hình tụ tập, Phá quân thuộc loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về gặp thị phi, kiện tụng, phá tài.

Cung hạn Tham lang độc tọa, là cung hạn loại mệnh cách “điều hòa” ưa đến, chủ về muốn thay đổi hoàn cảnh, nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, thì lưu niên cần có lưu cát hóa đồng độ hoặc hội hợp, nếu không, trong quá trình thay đổi sẽ xảy ra trắc trở, hoặc thay đổi mà dẫn đến kết quả không tốt. Cần xem kỹ các sao ở cung lưu niên để định.

Loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn được cát hóa thì có thể hưng phát, ưa nhất là Tham lang Hóa Lộc có Hỏa tinh hoặc Linh tinh đồng độ, nhưng cần xem xét đại vận kế tiếp là đại vận tốt hay đại vận xấu, nếu đại vận kế tiếp là xấu, chủ về phá tán thất bại, thì loại mệnh cách “thiên lệch” được hưng phát này, cũng không nên ăn già mà nên ăn non, không thể đòi hỏi thu hoạch một cách mỹ mãn.

Nếu cung đại hạn, hoặc lưu niên, là Tham lang Hóa Kị, sẽ chủ về phá tán, thất bại, tai nạn, bệnh tật, xem các sao ở 12 cung để định cảnh ngộ.

Phá quân thuộc loại “thiên lệch” không ưa đến cung hạn “Thiên cơ Cự môn” đồng độ. Dù không gặp các sao Sát Kị Hình, thì vẫn nên cẩn thận dùng kế sách bảo thủ, mới có thể giảm nhẹ hung hiểm. Về sức khỏe, cần đề phòng bệnh tim mạch, trúng phong.

Cự môn phải Hóa Lộc, hoặc Thiên cơ Hóa Lộc, thì mới có lợi cho loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, nhưng vẫn phải đề phòng dấu hiệu bệnh tật khởi phát nghiêm trọng. Cần xét thêm cung Tật ách để định.

Cung hạn “Tử vi Thiên tướng” đồng độ, không thích hợp cho Phá quân đến, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, chủ về sức khỏe bất lợi, đặc biệt lưu ý bệnh tim mạch và bệnh thần kinh, như trúng phong, bại liệt, đột quỵ… Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về không có duyên với lục thân, hoặc bản thân bị tai nạn, bệnh tật.

Phá quân vận hành tới cung hạn lưu niên có “Tử vi Thiên tướng” tọa thủ, được cát hóa và có Cát tinh hội hợp, tính bất lợi có thể giảm nhẹ, nếu cung hạn lại có thêm các Sát tinh đồng thời tụ hội, thì hoàn cảnh khách quan trở nên trì trệ, đột ngột nảy sinh nhiều bất trắc, nhất là quan hệ nhân tế sẽ xảy ra biến cố nghiêm trọng.

Phá quân gặp cung hạn Thiên lương độc tọa ở Tị thì nhiều tai nạn, vì Thái dương lạc hãm hội hợp, mệnh cách “thiên lệch” càng không nên đến cung hạn này, đương nhiên vận trình vẫn cứ phải đến, cho nên cần chú ý đề phòng tai nạn bất ngờ. Chỉ có loại mệnh cách “điều hòa” mới có thể làm chủ gìn giữ được vận thế không bị chao đảo, tránh được tai họa, nhưng vẫn cần chú ý sức khỏe.

Lưu niên gặp Thiên lương cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, mệnh cách Phá quân loại “thiên lệnh” đến cung hạn này, vẫn không nên vọng động làm càn, nếu không hậu vận ắt sẽ phá tán, thất bại. Loại mệch cách “điều hòa” đến cung hạn này, cũng không được tham lợi trước mắt, mà hy sinh lợi ích của người có liên quan.

Thiên lương ở Hợi được Thái dương nhập miếu hội chiếu, tính chất khá tốt, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mà còn có Tả Hữu Khôi Việt hội hợp, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, đời người được hưởng thụ, chỉ cần duy trì những thành tựu đã đạt được, là vận tốt. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, cũng không mất ổn định nhiều, là vận thế cát lợi. Có điều, bất kể tình hình thế nào, cũng cần chú ý sức khỏe. Khi đến cung hạn Thiên lương, bất lợi về sức khỏe là đặc tính của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Cung hạn Thất sát độc tọa, là lưu niên hoặc đại vận thay đổi nghiêm trọng của Phá quân, cần phải xem xét kỹ tổ hợp sao thực tế để định cát hung. Phá quân thuộc loại “điều hòa” thì đơn giản, gặp Cát tinh và có cát hóa là vận tốt. Đối với mệnh cách “thiên lệch” thì phức tạp hơn, gặp Hung tinh đương nhiên bất lợi, gặp Cát tinh cũng chưa phải là tốt hoàn toàn, chủ về phải trải qua nhiều trắc trở, khốn khó mới có thể thành sự. Nếu là cung hạn của đại vận, cần phải xem xét kỹ các lưu niên, để định phương kế tiến thoái.

Phá quân và Vũ khúc đồng độ ở Tị Hợi

Vũ khúc và Phá quân đồng độ ở Tị hoặc ở Hợi, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Tham lang” và “Liêm trinh Thất sát”.

Muốn luận đoán đặc tính của hệ “Vũ khúc Phá quân” ở hai cung này, cần phải xem bản chất của chúng là “giỏi thích ứng” hay là “ngoan cố” để định.

Vũ khúc là sao có sức quyết đoán, không do dự. Nhưng, nếu thấy Văn xương, Văn khúc, thì lại chủ về do dự, thiếu quyết đoán.

Vũ khúc có bản chất “giỏi thích ứng”, không những có khả năng khai sáng trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi, mà dù hoàn cảnh có bất lợi, vẫn có thể lợi dụng thao túng được hoàn cảnh mà “xu cát tị hung”.

Vũ khúc bản chất “ngoan cố”, khi ở hoàn cảnh khách quan thuận lợi, tinh thần an vui dục tính quá cao, luôn cho rằng chưa đủ thỏa mãn, nên vẫn ưa vọng động làm càn, để mưu cầu đạt tới mục đích lý tưởng cao hơn, kết quả chuốc lấy thất bại; Vũ khúc với bản chất “ngoan cố”, trong hoàn cảnh khách quan bất lợi, thì đặt lợi ích trước mắt quá ích kỷ, dẫn đến quan hệ giao tế xấu đi, kết quả cũng chuốc lấy thất bại.

Khi Vũ khúc đồng độ cùng với Phá quân, thành hệ “Vũ khúc Phá quân”, cần phải gặp sao Lộc, mới có tính thích ứng. Nếu Vũ khúc Hóa Quyền, tính chất sao quá mạnh mẽ, tuy bản thân có thể thích ứng với hoàn cảnh, nhưng nếu không có sự trợ lực phối hợp thì cũng không tốt, cần phải có Tả phụ, Hữu bật hội hợp, mới có thể cài thiện tình hình.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” không được cát hóa, nhưng không có sao Sát Kị đồng độ, mà có sao Phụ Tá hội hợp, cũng có tính chất thích ứng, nhưng thành tựu không lớn bằng trường hợp được cát hóa.

Nếu hệ “Vũ khúc Phá quân” có Hóa Kị (chủ về sự nghiệp không như lý tưởng, phần nhiều đều bị cạnh tranh, tranh chấp), bất kể là Vũ khúc Hóa Kị hay Liêm trinh Hóa Kị, đều có tính “ngoan cố”, Liêm trinh Hóa Kị thì càng nặng.

Nếu không có Cát tinh đồng độ, lại không được cát hóa, nhưng gặp Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp hội hợp (kị nhất có hai sao Địa không, Địa kiếp đồng độ ở cung mệnh), cũng có tính “ngoan cố”, thường vì tự tung tự tác, đi ngược với xu thế thay đổi của xã hội, trái nghịch với trào lưu, vì vậy mà bị đả kích.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ngại Hỏa tinh Linh tinh đồng độ, không những có tính “ngoan cố”, mà còn hay bị tình thế khách quan bức bách tính “ngoan cố” càng thêm tăng nặng (như công việc buộc phải có sự mạo hiểm, hay nơi làm việc cũ tuy ổn định, nhưng lại được cơ hội làm việc ở nơi khác có sự đãi ngộ rất hấp dẫn, mà nơi này lại là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của nơi làm việc cũ …), đây thường là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại.

Cung hạn Thái dương độc tọa, chỉ cần không Hóa Kị, thì hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “gỏi thích ứng” ưa đến, thường thường dễ được cơ duyên tốt đặt cơ sở cho sự nghiệp. Còn đối với hệ “Vũ phúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, trong lúc bị nhiều thị phi oán trách, không được rắp tâm đáp trả, thì cũng có thể thay đổi hoàn cảnh một cách thuận lợi. Nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, để thực hiện mưu đồ rắp tâm đáp trả những oán trách thị phi, thì sự thay đổi này sẽ không lành.

Nếu Thái dương Hóa Kị, lại bị Kình dương Đà la giáp cung, (Cự môn Hóa Kị thì nặng), ở đại vận hoặc lưu niên này, tuyệt đối không nên tạo ra thay đổi nào, cũng không nên hợp tác với người khác, nếu không ắt sẽ sinh thị phi.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” ưa đến, thường đây là vận trình sáng lập sự nghiệp, nhưng khi Thiên phủ là “kho lộ”, kho trống” thì nên trọn phương kế bảo thủ. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố” khi gặp cung hạn này, thường ở trong cảnh vốn không tệ, nhưng lại gắng sức cố thay đổi, thế là bị trắc trở. Nếu lại gặp Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình bất lợi đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, hễ có hành động, thì mức độ sai lầm sẽ nhiều và biên độ sai lầm tăng nặng.

Cung hạn “Thiên cơ Thái âm” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng”, thông thường đều là lưu niên hay đại vận chậm phát triển, chậm đạt được thành quả, chậm đạt được lợi ích. Chỉ cần có Cát tinh và có Cát hóa, phần nhiều mục đích sự nghiệp chuyển hướng về gia nghiệp, khai sáng điền viên. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân" có bản chất “ngoan cố”, thì đây thường là vận trình bị đả kích, thậm chí nhiều thị phi, nói xấu, gièm pha, nếu muốn xoay chuyển cục diện, càng hành động thì biên độ thị phi càng lớn, nhiều khả năng dẫn tới phạm pháp, lại gặp thêm Hóa Kị chủ về ra quyết sách để xoay chuyển cục diện mắc phải sai lầm cơ bản.

Cung hạn “Tử vi Tham lang” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” chắc chắn là vận tốt. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, thì đây là vận hạn, vì thân cận với tiểu nhân mà bị tiểu nhân gây lụy, đây là nguyên nhân không khéo chọn người giao du giao tế, nên mục đích hợp tác bị sao nhãng, thường lưu luyến sa đà nơi tửu sắc. Cần xét cung Giao hữu để định cảnh ngộ, chọn bạn trung tín có đúng người đúng việc hay không, thì có thể tránh được vận xấu.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ưa Tử vi Hóa Khoa ở đại vận hoặc lưu niên, bất kể mệch cách thuộc loại nào, “giỏi thích ứng” hay “ngoan cố”, đều chủ về vận trình danh lợi song thu, chỉ là mức độ nhiều ít khác nhau mà thôi.

Cung hạn Cự môn độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình hệ “Vũ phúc Phá quân” không thích hợp đến, dù là mệnh cách “giỏi thích ứng” cũng bị người dưới quyền gây rắc rối khó xử (nhất là người do chính tay mệnh tạo lựa chọn), đồng lòng đồng thuận mưu đồ vụng trộm cùng người dưới quyền, đem lại hậu quả thân bại danh liệt. Mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này thì tình hình xấu càng nặng.

Cự môn được Cát hóa, mệnh cách “giỏi thích ứng” đến, tuy hình hình thuật ở trên không thay đổi, nhưng được người ở hậu trường ủng hộ, nên vẫn được tiếp tục hợp tác làm việc, nhưng về danh dự phải chịu tổn thất.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa, nếu là đại vận, gặp cách “Tài ấm giáp ấn”, mệnh cách “ngoan cố” mà đến, thì nên giữ nguyên hiện trạng, chẳng nên tác động thay đổi, cũng nên lui về phòng thủ. Nếu gặp cách “Hình kị giáp ấn”, sẽ chủ về tai họa, xem xét kết hợp cung hạn lưu niên từng năm để định cảnh ngộ tai họa trong đại vận này. Mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, biến động thay đổi tương đối thuận, chủ về bình thường.

Thiên tướng bị tứ Sát chiếu xạ (không luận về Địa không Địa kiếp), đối với mệnh cách “giỏi thích ứng”, là vận trình có biến động về sức khỏe, nên đề phòng bệnh tiểu đường, bệnh thận. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, nên đề phòng bệnh tim mạch. Thiên tướng hội đủ các sao Sát Kị Hình Hao, còn gặp thêm Tạp diệu như Thiên hư, Âm sát, Hàm trì, Kiếp sát, thì nguy cơ bị ung thư rất cao, các loại về rối loạn như rối loạn nhiễm sắc thể, rối loạn nội tiết tố …

Cung hạn Thiên lương độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” đến, có lợi về lưu niên mà bất lợi về đại vận. Ở đại vận, chủ về nạn tai, bệnh tật, thường dễ mắc bệnh suy tim. Ở lưu niên, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mệch cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, có thể đột phá hoàn cảnh mà được lợi ích; mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thì không nên dùng giải pháp đột phá, trong tình hình như vậy mà đột phá, kết quả sẽ thất bại, ngoài ra còn liên quan đến hôn nhân bị ảnh hưởng.

Cung hạn “Liêm trinh Thất sát” đồng độ, đối với mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, thông thường đều là vận tốt, bất kể là đại vận hay lưu niên, đều có dấu hiệu thăng phát đột ngột. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thông thường bị hoàn cảnh khách quan chi phối, khiến mệnh cách có phản ứng sai lầm. Nếu Liêm trinh nguyên cục Hóa Kị, thì mệnh cách “ngoan cố” cần phải đề phòng xảy ra tổn thương, họa hại, tình cảm bị đả kích như quan hệ hợp tác bị đổ vỡ …

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, hệ “Vũ khúc Phá quân” đều không ưa đến, mệnh cách “giỏi thích ứng” mà gặp cung hạn này, dù được Cát hóa và có Cát tinh, cũng xảy ra tình trạng phải chịu áp lực tâm lý, gặp cảnh ngộ bị đả kích, nếu có Sát Kị Hình, thì đây là hoàn cảnh xui xẻo.

Mệnh cách “ngoan cố” mà gặp cung hạn Thiên đồng độc tọa, có thể là vận tốt, nhưng vì là vận tốt nên kích thích mệnh cách sinh ra lý tưởng quá cao, tâm lực và tâm trí không đủ, thế là đưa ra những phán đoán sai lầm, dẫn đến trắc trở thất bại.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phá quân tinh quyết

Những con giáp mắn trong tháng 9

Con giáp may mắn nhất tháng 9: Với sự chiếu rọi của Thần May mắn, người tuổi Tỵ đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp và chuyện tình cảm.
Những con giáp mắn trong tháng 9

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Với sự chiếu rọi của Thần May mắn, người tuổi Tỵ đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp và chuyện tình cảm.
 

1. Người tuổi Tỵ

Trong tháng 9 này, chỉ số may mắn về công việc, sự nghiệp và chuyện tình cảm của người tuổi Tỵ cao nhất. Nếu ai có dự định đầu tư hoặc kinh doanh thì có thể tiến hành vào những ngày đầu tháng, để cuối tháng ngồi tận hưởng thành quả đạt được.

Nhung con giap dong hanh cung Than May man trong thang 9 hinh anh
Tuổi Tỵ

Hơn thế, con giáp may mắn trong tháng 9 này còn giúp người cầm tinh con Rắn trúng thưởng, thậm chí là trúng số độc đắc.
 
2. Người tuổi Thìn
 
Khác với người tuổi Tỵ, trong tháng 9 này, người tuổi Thìn lại gặp nhiều may mắn về tình cảm hơn là công danh sự nghiệp. Nhiều khả năng bạn sẽ được nhiều người tỏ tình cùng lúc và phải khá khó khăn khi đưa ra câu trả lời vì mỗi người có sức hấp dẫn riêng.

Nhung con giap dong hanh cung Than May man trong thang 9 hinh anh 2
Tuổi Thìn

Bên cạnh đó, tình hình tài chính của người tuổi Thìn khả quan, các nguồn chính tài và phụ tài đều dồi dào. Theo đó, con giáp này lúc nào cũng rủng rỉnh tiền tiêu trong suốt tháng.
 
3. Người tuổi Tý

Mọi việc lớn nhỏ của người tuổi Tý đều được tiến hành thuận buồm xuôi gió trong tháng 9. Là con giáp may mắn trong tháng 9, con giáp này sẽ vượt qua mọi trở ngại trong công việc cũng như chuyện tình yêu đôi lứa để tiến đến sự thành công vượt bậc.

Nhung con giap dong hanh cung Than May man trong thang 9 hinh anh 3
Tuổi Tý

Đồng thời, đây cũng là thời điểm mà sức khỏe của bạn vô cùng sung mãn. Đó là nền tảng cơ bản giúp người tuổi Tý tận hưởng trọn vẹn niềm vui trong cuộc sống.
 
4. Người tuổi Ngọ
 
Tháng 9 của người tuổi Ngọ trôi qua một cách yên bình và hạnh phúc. Nhiều khả năng bạn sẽ cùng gia đình, bạn bè có chuyến du lịch xa, trải nghiệm những điều mới lạ trong cuộc sống. 

Nhung con giap dong hanh cung Than May man trong thang 9 hinh anh 4
Tuổi Ngọ

Được Thần May mắn phù trợ, người tuổi Ngọ là con giáp may mắn trong tháng 9 không những gặt hái được nhiều thành công trong công việc, tiền bạc mà cả chuyện tình yêu đôi lứa cũng vô cùng thuận lợi. 
 
Người tuổi Ngọ độc thân vượng vận đào hoa nên dễ dàng mở rộng các mối quan hệ và tìm cho mình đối tượng ưng ý. Hơn thế, mối quan hệ của hai bạn sẽ tiến triển nhanh chóng, hứa hẹn kết thúc tốt đẹp.
 
► Khám phá: Tử vi trọn đời của bạn bằng công cụ xem bói tử vi chuẩn xác

ST
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp mắn trong tháng 9

Cẩn trọng bày sopha phòng khách tránh tà khí trong nhà

Sopha không chỉ mang lại thanh thoát và vẻ đẹp cho căn phòng khách mà nếu bày đúng phong thủy còn mang lại may mắn và tài vận.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ghế sofa là một trong những đồ nội thất thiết yếu nhất trong phòng khách của mỗi gia đình. Ngoài chức năng chính của mình, nó còn ảnh hưởng nhiều đến phong thủy của ngôi nhà. Đồ nội thất càng lớn thì ảnh hưởng càng lớn đến các nguồn năng lượng trong nhà. Vì vậy, khi bày sopha trong phòng khách cần chú ý đến vị trí để tránh cản trở phong thủy hoạt động.

1. Sopha phải dựa vào tường

Nếu không có tường dựa đằng sau, nhiều người sẽ có cảm giác bất an, bồn chồn khi đằng sau lưng mình trống trải. Đây là lời khuyên quan trọng nhất cần lưu ý vì bởi vị trí của ghế sofa với một bức tường vững chắc tương tự như có quý nhân hỗ trợ cho cuộc sống và sự nghiệp của bạn. Ngoài ra, đằng sau lưng không phòng bị cũng giống như "giơ lưng ra cho người ta chém", dẫn đến nhiều kẻ tiểu nhân thích chơi xấu đằng sau lưng bạn.

Nếu trong phòng khách không có vị trí nào đặt được sopha sát tường, bạn có thể đặt một tấm bình phong hoặc tủ hỗ trợ.

Chú ý không bao giờ đặt bể nước, như bể cá, ở vị trí đằng sau ghế sopha. Trạng thái này theo phong thủy gọi là "Bội thủy nhất chiến" - quay lưng vào sông mà đánh trận, cực kì nguy hiểm và ngu ngốc.

2. Tránh ngồi dưới xà ngang

Xà ngang là một trong những thiết kế khó chịu nhất trong nhà đối với phong thủy. Chúng tạo ra các luồng khí đè nén và tạo áp lực xuống phía dưới. Trong mọi trường hợp, gia đình không nên kê sopha hoặc giường ngủ dưới xà ngang. Để khắc phục vấn đề này, ngoài việc di chuyển ghế sopha ra vị trí khác, bạn có thể treo chuông gió để hóa giải sát khí.

 can trong bay sopha phong khach tranh ta khi trong nha - 1

3. Hình dạng của sopha

Hình dạng của ghế sopha không ảnh hưởng nhiều đến phong thủy. Tuy nhiên các chuyên gia khuyên nên chọn sopha hình chữ "U" bởi hình dáng "tàng phong tụ khí" tốt cho phong thủy.

4. Tránh sử dụng đồ "second-hand"

Nguyên tắc quan trọng trong phong thủy là hạn chế xài lại đồ cũ. Mọi người sẽ không muốn mang về một món đồ cũ mà không biết chủ cũ gặp vận may hay rủi khi sử dụng.

5. Thay sopha đã hỏng

Đừng keo kiệt! Hãy thay đổi một bộ mới nếu thấy chúng hư hỏng vì nó sẽ ảnh hưởng đến khí trường của ngôi nhà.

6. Không để gương phía sau sofa

Nhiều gia đình hay bày gương to trong nhà để làm cho căn phòng nhìn rộng rãi hơn. Tuy nhiên, hãy chọn vị trí khác, tránh vị trí phía sau ghế sopha. Trong phong thủy, gương thường được cho rằng sẽ nhân đôi những gì nó phản chiếu. Tuy nhiên, bạn sẽ không biết những gì nó đang nhân đôi là tốt hay xấu với mình.

 can trong bay sopha phong khach tranh ta khi trong nha - 2

7. Không để đèn chùm trên ghế sopha

Nhiều gia đình hay treo đèn chùm phía trên ghế sopha để tăng cường ánh sáng cho góc sinh hoạt. Tuy nhiên, ánh sáng trực tiếp chiếu nhiều lên mặt có thể gây chóng mặt và bồn chồn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩn trọng bày sopha phòng khách tránh tà khí trong nhà

Sau lễ thành phục, trước lễ an táng phải làm gì ?

Thời nay đơn giản, để giữ vệ sinh không nên để quá 24 giờ. Thời xưa, có những nhà giàu sang để năm bảy hôm trong nhà, chờ con cháu về đông đủ, để họ hàng, làng xã, hàng tổng hàng huyện đến phúng viếng; để dựng rạp trước sân, dựng nhà trạm dọc đường từ nhà đến mộ để chuẩn bị mọi thứ khí tế và cỗ bàn thết đãi linh đình; để thày cúng chọn ngày, thày địa lý chọn đất an táng, phân kim lập hướng hẳn hoi. Có nhà còn sắm đủ trong quan ngoài quách, quàn tạm trong vườn, vài tháng sau mới làm lễ an táng.
Sau lễ thành phục, trước lễ an táng phải làm gì ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong thời gian chưa chôn có "Lễ triêu tịch điện": Buổi sáng dậy bưng khăn lược vào linh sàng, các con quỳ khóc ba tiếng rồi quấn màn lên cáo từ rằng: "Ngày đã sáng rồi xin rước linh bạch ra linh toạ". Sau đó rước hồn bạch ra đặt vào ỷ, vắt màn, dọn chăn gối, chiều tối lại rước linh bạch vào, đắp chăn thả chiếu, màn xuống. Thờ như lúc sống, chỉ lạy hai lạy (chỉ sau khi an táng, làm lễ thành phâng xong mới lạy bốn lạy theo nghi lễ người chết).

Các buổi tối trước khi chưa chôn, có "Lễ chúc thực" (Trồng bó đuốc trước sân): phường bát âm tấu nhạc, con cháu thay nhau túc trực bên linh cữu, trong nhà ngoài sân đèn đuốc sáng trưng.

Khi thân bằng cố hữu đến phúng điếu, người chủ tang và người chủ phụ đứng cạnh linh toạ và ngoảnh mặt về phía khách, hễ khách lạy hai lạy thì chủ lễ tạ lại một lạy. Khách vái cha mẹ mình ba vái thì vái tạ một vái. Trách nhiệm tiếp trầu, nước, cỗ bàn thuộc về người hộ tang.

Nếu có người con trai nào đi vắng chưa kịp về thì để mũ, khăn xô và gậy cạnh hương án.

Trước khi làm lễ chuyển cữu để chuẩn bị phát dẫn thì áo quan vẫn trở đầu vào trong, coi như lễ người sống, đọc văn cũng chưa dùng chữ "Hiển thảo" (cha) "Hiển tỷ" (mẹ) mà con dùng chữ "Cố phụ" (cha), "Cố mẫu" (mẹ)    

ở thành phố ngày nay đã có nhà ướp lạnh, ở nông thôn để dăm bảy ngày trong nhà, phải làm sao cho khỏi nhiễm uế khí ? - Điều quan trọng nhất là người trị tang phải có kinh nghiệm : áo quan vỏ dày, gỗ tốt, trám thật kín, không để một khe hở nào. Đáy áo quan lót những chất chống ẩm như lá chuối, giấy bản, than, vôi, bỏng nếp... Các khe hở của áo quan được bịt kín trước bằng sơn ta, nhựa đường, dán giấy tráng kim. Nếu để lâu phải có trong quan ngoài quách, giữa quan và quách đổ cát vàng rang khô nóng. Phủ trên thi hài có các thứ hương vị để khử uế khí.

Trước ngày an táng còn có thêm tục "Lễ yết cáo tổ tiên", nếu không đưa được linh cữu, phần lớn các gia đình rước hồn bạch đến nhà thờ họ. Hồn bạch chỉ được đặt phía trước bàn thờ, để ở dưới, không được đưa lên bàn thờ tổ. Nội dung: Báo cáo với gia tiên có thân phụ hoặc thân mẫu về chầu tổ. Xong lại rước hồn bạch về nhà mình, đặt lại trên linh toạ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sau lễ thành phục, trước lễ an táng phải làm gì ?

Tại sao những ngôi nhà cũ cần phải “thay Thiên tâm” và thay như thế nào? –

Trong khẩu quyết của phong thuỷ học có một kiểu thuyết pháp như sau: “Tam ngũ hung thành hoán Thiên tâm”. Câu này chỉ để nói những ngôi nhà cũ mà thôi. Tam ngũ là 15, cũng là chỉ những ngôi nhà cũ không có người ở thời gian quá 15 năm thì phải thay T

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hiên tâm. Thay Thiên tâm có nghĩa là thay vị trí trung tâm trong căn nhà đi.

p76

Trước kia đa phần người ta sống trong căn nhà bằng, khi chuyển đến ở một căn nhà cũ thì phải mở một cái hốc trên trần nhà để cho ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào vị trí chính giữa của căn nhà. Vị trí này chúng ta gọi là Thiên tâm. Cách làm đó được gọi là “vượng Thiên tâm”, có tác dụng làm lại sinh vượng mới cho căn nhà. Thiên tâm được ánh sáng mặt trời chiếu 3, 5, 7 ngày, thậm chí là bảy bảy bốn mươi chín ngày tuỳ vào mức độ cũ nhiều hay ít của chính căn nhà đó thì có thể đậy hốc đó lại.

Người thời ngày nay chủ yếu sống trong nhà tầng hoặc nhà chung cư nên cũng khó tạo hốc trên trần nhà. Vậy ta có thể cậy nền nhà lên rồi lấp đi, đặt pháo trúc ở vị trí trung tâm hoặc ra ngoại thành lấy một ít đất tốt gói trong bọc vải màu đỏ rồi đặt ở trung tâm nhà. Đương nhiên cách đạt hiệu quả nhất vẫn là lấy pháo đã đặt ở trung tâm nhà đốt vỏ giấy màu đỏ bên ngoài đi thì có thể bắt đầu sinh vượng lại từ đầu.

Không nhất định cứ phải căn nhà để trống 15 năm trở lên mới được tiến hành biện pháp “thay Thiên tâm”. Chỉ cần là căn nhà cũ của người khác, khi mình dọn đến ở thì đều phải cậy nền nhà ở vị trí trung tâm lên rồi thay đi. Làm như vậy có thể tránh vận khí xấu của chủ nhà cũ quanh quẩn bên người bạn. Đồng thời có thể làm sinh vượng vận trạch của căn nhà đó.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao những ngôi nhà cũ cần phải “thay Thiên tâm” và thay như thế nào? –

Phân tích sao Thiên cơ trong lá số Tử vi

Trong tử vi sao Thiên cơ có tính chất là động, chủ về người giỏi vận động, phản ứng linh hoạt, hiếu học. Tuy nhiên thưòng học nhiều mà không hiểu sâu...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi sao Thiên cơ có tính chất là động, chủ về người giỏi vận động, phản ứng linh hoạt, hiếu học. Tuy nhiên thưòng học nhiều mà không hiểu sâu, tham vọng quá lớn dẫn đến thường không được như lý tưởng mà lo lắng bất an.

Thiên cơ tọa Mệnh (hoặc Thiên cơ và tổ hợp của nó), hoặc đại hạn đến Thiên cơ, xử sự có lý.

Thiên cơ tọa Mệnh trong Lá số Tử vi không nên đơn độc hành động, nên giúp ngưòi khác lập kế hoạch (như Trương Lương là mưu sĩ cũng là văn thần có công giúp Lưu Bang đánh đổ nhà Tần và thắng Hạng Vũ trong chiến tranh Hán sở).

tử vi tại mệnh

Thiên cơ kỵ nhất có sát tinh đồng cung, gặp đại, tiểu hạn dễ phát sinh hiện tượng không tốt.

Mệnh có Thiên cơ thêm sát tinh đồng cung không nên kinh doanh, chỉ nên làm công chức văn phòng hoặc nhân viên hành chính.

Thiên cơ tọa thủ cung Mệnh, Tham lang tọa thủ cung Thân, chủ về không có việc cũng bận rộn.

Thiên cơ tọa Mệnh là người mơ ước cao xa. Thiên cơ và tổ hợp tinh hệ của nó nếu tọa cung Điền trạch phải chú ý nhà cửa hoặc phong thủy văn phòng, lại chủ về không được kế thừa gia nghiệp tổ tiên. Nếu được kế thừa thì gia nghiệp cũng nhiều biến động.

Trong xem tử vi Đại, tiểu hạn gặp Thiên cơ chủ về có sự thay đổi, như: Môi trưòng biến động, điều chức, chuyển nhà, vị trí giường thay đổi... Thêm cát tinh chủ về thêm phúc thêm tài.

Thiên cơ hóa kỵ chủ về dễ bị ngã dẫn đến bị thương, thêm sát tinh chủ về mọi chuyện không thuận, phải cai rượu, dễ vì rượu mà hỏng chuyện. Lại chủ về trong nhà không yên, phiền não, chán nản, không được yên ổn.

Thiên cơ ưa nhất đồng cung với Thiên lương, sách có nói “giỏi bàn luận chuyện binh”. Nên làm tham mưu quân sự hoặc làm về máy tính, y học, xem mệnh...

Theo Xem Tướng chấm net Thiên cơ và Thái âm đồng cung chủ về mệnh coi trọng tình cảm, nên sớm rời xa quê ra ngoài lập nghiệp. Ngưòi có Thiên cơ tọa Mệnh có ưu điểm là linh hoạt, khuyết điểm là hay thay đổi mà không ổn định.

Thiên cơ không ưa đồng cung với Cự môn, sách có nói “gia đạo suy vong”. Bản thân có sự nghiệp và tình yêu đều gặp nhiều trắc trở, lận đận. Dù là nam hay nữ đều dễ phạm đào hoa.

Thiên cơ tại Tý, Ngọ chủ về mệnh nữ cát lợi, biết quản lý việc gia đình.

Người xưa không ưa mệnh nữ có Thiên cơ tọa cung Mệnh trong lá số tử vi  vì tình cảm có trắc trở hoặc nói tình cảm dễ có sự thay đổi, đa sầu đa cảm hoặc có bệnh thần kinh.

Thiên cơ tọa cung Tử nữ chủ về con cái không nhiều, chỉ có 1 đến 2 con hoặc sinh con muộn. Thiên cơ tọa cung Phúc đức chủ về mệnh coi trọng cuộc sống tinh thần hơn cuộc sống vật chất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân tích sao Thiên cơ trong lá số Tử vi

Làm sao để âm dương ngũ hành được cân bằng trong nhà bếp?

Phòng bếp và phòng tắm là những chỗ dùng một lượng nước rất nhiều, bị coi là những gian phòng bất lợi ở trong nhà ở, mà khi nó ở vị trí cát hung, lại thường
Làm sao để âm dương ngũ hành được cân bằng trong nhà bếp?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ảnh hưởng đến sự hưng suy của gia vận. 

Phòng bếp trong quá trình tẩy rửa chế biến thức ăn, dùng và thải đi một lượng nước rất nhiều, mà nước chính là tượng trưng cho tài phú, cho nên nó bất lợi cho sự tích chứa tài vận. Song về một mặt khác, phòng bếp và phòng tắm cũng đều có công năng áp chế Sát Khí. Cho nên nếu đem phòng bếp sắp đặt tại chỗ không mấy khẩn yếu hoặc hung phương, ngược lại sẽ đem lại cát lợi cho nhà ở. Điều chỉnh thiết kế bài trí phòng bếp và vị trí đặt của nó, trừ khử các nhân tố bất lợi, sẽ tạo ra phong thủy thật tốt cho phòng bếp.

Lam sao de am duong ngu hanh duoc can bang trong nha bep hinh anh
Phòng bếp được coi là phòng bất lợi ở trong nhà

1. Vị trí:
Các Nhà phong thủy thông thường đề nghị gia chủ đặt phòng bếp tại bốn phương vị hung của Trạch Chủ, có công năng trợ giúp áp chế Sát Khí ở Hung Phương. Lò bếp có thể sản sinh ra Dương Khí có thể điều hòa uế Khí, cải thiện Phong Thủy của nhà. Phòng bếp nên đặt từ sau nửa nhà trở đi, cực tránh xa cửa lớn.
2. Ngũ hành sinh khắc
Bồn rửa sản sinh Thủy Khí, với lửa bếp nấu là Hỏa Khí tương xung tương đột. Cho nên chỗ bệ đặt bếp và bồn rửa tuyệt đối không được đối xung. Bếp cũng không được quá gần bồn nước. Bếp không được để chơ vơ ở giữa phòng bếp, bởi vì vị trí trung tâm phòng bếp Hỏa Khí quá vượng, sẽ đưa đến gia đình không hòa hợp.
3. Táo khẩu
Là nói về miệng của lò bếp, nguyên vốn chỉ về cửa đưa củi vào của lòng bếp, ngày nay nói về các loại bếp hiện đại, tất là chủ chỗ Khí đi vào bếp, nó cũng là chỗ núm vặn bếp để khởi động lửa. Miệng lò nên đặt quay về phương Sinh Khí của Nam Chủ Nhân hoặc Nữ Chủ Nhân.
4. Âm dương cân bằng
Như trên đã đề cập Phòng Bếp là vị trí Thủy Hỏa tương xung, nếu như có thể quân bình hai yếu tố này, làm cho thành cục diện thủy hỏa cộng giúp, tất có thể làm cho Phong Thủy phòng bếp hòa hợp.
5. Sắp đặt đồ bếp
Nếu như trong bếp có dùng lò vi ba và nồi cơm điện, nên đặt nó ở 4 vị trí tốt cát phương của bạn. Tức nồi cơm điện và lò vi ba đặt tại vị trí tốt của bạn. Cũng như vậy các đồ như lò nướng, tủ lạnh cũng như vậy.

Theo Tubepphongthuy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Làm sao để âm dương ngũ hành được cân bằng trong nhà bếp?

Giải mã giấc mơ thấy con bọ ngựa –

Trong thế giới tự nhiên thì bọ ngựa là loài vật có thân hình mảnh mai nhưng lại có khả năng chiến đấu cực lớn. Chúng sẵn sàng tấn công tất cả những sự vật có thể làm tổn thưởng hoặc muốn động đến chúng. Giấc mơ đêm qua bạn thấy xuất hiện hình ảnh con
Giải mã giấc mơ thấy con bọ ngựa –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy con bọ ngựa –

Cách xua đuổi khí xấu trước khi chuyển đến nhà mới

Xua đuổi khí xấu ở nhà mới, mang theo của cải may mắn... sẽ khởi tạo sự phấn khởi cho những người sống trong nhà. Bài viết dưới đây sẽ cho bạn thêm những kinh nghiệm về phong thủy khi chuyển tới nhà mới.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Như chúng ta thường thấy, ngôi nhà bỏ trống, lâu không có người ở khi chúng ta bước vào luôn có cảm giác lạnh lẽo, u ám cho dù là ngôi nhà đó có ở giữa đô thị, nằm trong khu phố sầm uất nhiều người qua lại. Vì vậy, trước khi chuyển đến ở cũng cần thực hiện một vài mẹo nhỏ để xua đi khí xấu quanh ngôi nhà.

Dọn nhà sạch sẽ

Cũng giống như con người, mỗi ngôi nhà đều có những kỉ niệm. Nguồn năng lượng của tất cả các sự kiện xảy ra trong không gian đó đều sẽ vẫn lưu lại trong một thời gian nhất định. Đa phần những nguồn năng lượng đó đều không tốt vì nó có tính ảm ảnh và tù đọng, vì vậy bạn nên loại bỏ một cách triệt để.

Cách tốt nhất để thực hiện công việc này là cần phải làm sạch, dọn dẹp ngôi nhà mới đó trước khi bạn chuyển đến. Để ngôi nhà trống hoàn toàn trong một khoảng thời gian ngắn, có thể là một ngày hoặc vài tiếng đồng hồ để các nguồn năng lượng mới có thể tràn vào nhà, thanh lọc và thay thế cho các nguồn khí tích tụ lâu ngày.

Đốt nến

Tiếp đó, để xua hết những khí xấu, ẩm mốc của căn nhà cũ, bạn nên làm là đốt một vài ngọn nến, chú ý nên đặt nến ở góc Đông Nam. Đương nhiên, khi ấy phải khép kín cửa, tránh gió lùa để dễ dàng theo dõi hướng cháy cửa lửa. Nếu nhà để quá lâu, độ ẩm cao và nhiều nấm mốc, khí xấu, độc hại thì ánh lửa sẽ lập lòe chứ không cháy đứng ngọn. Đốt nến sẽ giúp xác định tình trạng của ngôi nhà cũng như kiểm soát được khí lưu trong nhà.

Dùng hương liệu xông nhà

Nhà ở lâu ngày có ẩm mốc, hôi hám, nhiều thứ tích tụ cho nên để giúp loại bỏ điều này bạn có thể dùng các loại hương liệu, bột thơm như bột trầm hương, nhang, các loại rễ cây có mùi thơm để xông nhà. Dùng một chiếc ấm đất, đốt các loại nguyên liệu trên trong đó rồi đem xông toàn bộ ngôi nhà theo hướng từ trên xuống dưới và từ trong ra ngoài, chú ý đến các góc tường nơi ẩm thẩm, tối tăm, nhiều bụi bặm và côn trùng. Khi xông nên mở các cửa ra để khí được thông thoáng, khí xấu bay ra khỏi căn nhà, bật điện để tăng thêm năng lượng…

Treo chuông gió

Chuông gió được coi là một giải pháp hữu hiệu trong phong thủy, được dùng để khắc chế những nguồn năng lượng không tốt, xua tan khí xấu, đồng thời giúp lưu chuyển những luồng khí lợi cho ngôi nhà .Tuy nhỏ bé nhưng tác dụng của chuông gió là vô cùng đặc biệt. Chúng có tác dụng tiêu tán, hóa giải hung khí án ngữ hoặc chiếu đến vị trí nào đó trong không gian. Sử dụng chuông gió để biến hung thành cát. Đem sự an lành và may mắn đối với căn nhà mới. Có thể treo, đặt ở cửa chính hoặc cửa sổ, nên đặt chỗ có gió thì càng tốt vì âm thanh chuông gió phát ra sẽ có tác dụng hóa giải khí xấu rất hiệu quả.

 

Trấn nhà

Công việc trấn nhà được coi là  cách để xua tà khí xấu, cầu mong tiền bạc đầy đủ. Thông thường người ta trấn nhà từ khi còn đang xây nhà, gia chủ dùng tiền xu chôn ở  4 góc nhà vừa để trấn nhà và ngụ ý tiền vào tứ phương. Tuy nhiên, việc này còn được thực hiện khi gia chủ làm trước lúc lát gạch cho sàn nhà. Đấy là đối với gia chủ tự xây nhà, còn nếu nhà có sẵn thì có thể thực hiện theo cách là bỏ đồng xu vào túi và treo ở góc nhà hoặc  cửa cũng là cách làm ý nghĩa.

Một không gian trống hoàn toàn sẽ là một nền tảng phong thuỷ tốt nhất. Sau khi đã xua đuổi khí xấu, bạn có thể chuyển đến ở, nghiên cứu để sắp xếp đồ đạc, bố trí để dẫn các nguồn năng lượng tốt theo đường mình muốn. Tuy nhiên, cũng cần phải chú ý một số vấn đề sau.

Điều đầu tiên quan trọng hơn tất cả chính là chọn ngày lành tháng tốt để chuyển nhà. Ngày này phải được tính dựa theo 2 yếu tố chính là lịch âm và ngày tháng năm sinh của người trụ cột gia đình để lấy kết quả tốt nhất. Việc chuyển tới nhà mới phải thực hiện chính xác theo ngày giờ đã chọn sẵn và chỉ duy nhất người trong nhà mới được có mặt vào thời điểm này. Tránh mời thêm bạn bè, khách khứa vì đây không phải là tiệc tân gia

Vào ngày chuyển nhà, luôn luôn nói những điều tốt đẹp, an lành và tuyệt đối tránh nói đến bất kỳ điều gì không hay, tiêu cực. Tránh cãi vã, tranh luận, gây gổ, mắng mỏ trẻ nhỏ....bởi vì toàn bộ những hành động này tượng trưng cho sự bất hạnh và mối bất hòa trong gia đình. Cũng không nên ngủ trưa trong ngôi nhà mới của bạn vào đúng ngày chuyển nhà vì nó tượng trưng cho sự lười biếng và bệnh tật.

Đặt 1 túi vải nhỏ màu đỏ dưới đáy thùng gạo hoặc đồ trữ gạo. Đổ gạo vào túi đến khi đầy tràn miệng, hành động này có ý nghĩa gia đình luôn đầy đủ, sung túc. Bên cạnh đó, không được bước vào nhà mới với hai bàn tay trắng. Bạn có thể mang theo thứ gì đó có giá trị như vàng, trang sức, sổ tiết kiệm và bất cứ thứ gì tượng trưng cho sự may mắn.

Và điều quan trọng, vào ngày đầu tiên, bạn bắt buộc phải "nổi lửa" và nấu một thứ gì đó mang tính tượng trưng, chẳng hạn như đun nước pha trà,...

Mộc Lan


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xua đuổi khí xấu trước khi chuyển đến nhà mới

Hóa giải phong thủy cho phòng ngủ –

Có khá nhiều điều cấm kỵ trong phòng ngủ mà bạn không thể bỏ qua. 1. Cửa phòng ngủ đối diện cửa phòng tắm/nhà vệ sinh Phòng ngủ kiểu này chủ yếu gây ra các bệnh về xương khớp, cơ bắp và cũng khiến tiền bạc bị thất thoát. Phòng tắm/nhà vệ sinh là nơi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có khá nhiều điều cấm kỵ trong phòng ngủ mà bạn không thể bỏ qua.

1. Cửa phòng ngủ đối diện cửa phòng tắm/nhà vệ sinh

Phòng ngủ kiểu này chủ yếu gây ra các bệnh về xương khớp, cơ bắp và cũng khiến tiền bạc bị thất thoát. Phòng tắm/nhà vệ sinh là nơi ẩm ướt, thường lưu lại mùi hôi khó chịu. Vì thế, bạn sẽ hấp thụ phải nguồn năng lượng tiêu cực.

1398480798-1

2. Giường ngủ đối diện cửa phòng

Trường hợp này sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của nhiều bộ phận trên cơ thể. Tùy thuộc cánh cửa đối diện với từng phần cơ thể khi nằm ngủ trên giường sẽ có hậu quả khác nhau, cụ thể:

– Nếu cửa phòng đối diện với phần đầu sẽ gây ra bệnh đau đầu, đau nửa đầu.

– Nếu cửa phòng đối diện với phần thân sẽ gây ra bệnh đau dạ dày và các bệnh liên quan đến khoang bụng.

– Nếu cửa phòng đối diện với phần chân sẽ gây ra các bệnh liên quan đến chân.

1398480798-2

3. Cửa phòng tắm/nhà vệ sinh đối diện giường ngủ

Trường hợp này còn xấu hơn so với trường hợp 1 là cửa phòng ngủ đối diện cửa phòng tắm/nhà vệ sinh. Nó sẽ gây ra chứng đau đầu nghiêm trọng, làm giảm sự tập trung, giảm khả năng suy nghĩ cho chủ nhân căn phòng.

Nếu vấn đề rắc rối này không được giải quyết trong một thời gian dài, nó có thể dẫn đến bệnh ung thư và nhiều loại bệnh tật khác. Do đó, bạn cần thay đổi cách bố trí nội thất trong phòng ngủ, đặc biệt là vị trí kê giường ngủ càng nhanh càng tốt.

1398480798-3

4. Gương soi đối diện giường ngủ

Nằm ngủ đối diện với gương sẽ làm bạn dễ rơi vào trạng thái mê man, ngủ không sâu, khó tập trung suy nghĩ về mọi chuyện.

Hãy xem hình minh họa bên dưới để biết rõ vị trí nên và không nên bố trí gương soi trong phòng ngủ. Nếu thực sự cần/phải có gương soi, bạn chỉ nên bố trí gương ở hai bên đầu giường ngủ. Tốt nhất, cố gắng không để gương trong phòng ngủ.

1398481256-4

5. Thanh xà nhà phía trên giường ngủ

Nằm ngủ ở vị trí bên dưới các thanh xà nhà luôn làm bạn cảm thấy bị áp lực đè nặng. Nó có thể gây ra chứng mất ngủ, thiếu ngủ và đau đầu triển miên.

1398480798-5

6. Giường ngủ đối diện với góc nhọn

Tình huống này có thể gây chóng mặt, đau đầu và các triệu chứng bệnh không thể phát hiện.

Giải pháp: Trong trường hợp 1 góc tường nhô ra, hoặc 1 góc nhọn của đồ nội thất không thể di chuyển được “chĩa” thẳng vào giường ngủ, bạn cố gắng làm mềm các góc nhọn và năng lượng hung hãn bằng cách phủ vải bên ngoài.

1398480798-6

7. Giường ngủ nằm dưới cầu thang

Vị trí giường ngủ này cực kỳ xấu, nó sẽ khiến người nằm trên giường dễ mơ ác mộng và không may mắn.

Giải pháp: Cách tốt nhất và dễ dàng nhất là chuyển giường ngủ đến một vị trí mới tốt hơn, thay vì di chuyển cầu thang.

1398480798-7

8. Phần đầu đối diện bức tường phía sau bồn cầu

Trường hợp này sẽ làm cho bạn phải chịu đựng bệnh đau đầu triền miên, rối loạn ý thức hệ và tâm trí thì rất khó tập trung.

Giải pháp: Di chuyển giường ngủ đến vị trí khác tốt hơn trong phòng. Tuy nhiên, bạn phải luôn lưu tâm đến các lưu ý phong thủy với từng vị trí cụ thể.

1398480798-8

9. Phần đầu đối diện bức tường phía sau bàn thờ

Đây là một trong những vị trí kê giường tối kỵ mà bạn cần phải tránh.

Giải pháp: Di chuyển một trong hai vị trí của giường ngủ hoặc bàn thờ để thoát khỏi những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

10. Đầu giường không có điểm tựa vững chắc

Một số người thích xoay chéo giường ngủ để tạo nên bầu không khí lãng mạn hoặc để tránh các thanh xà nhà trên cao, nhưng luôn luôn nhớ rằng, đầu giường cần phải được tựa vào một bức tường bằng phẳng, vững chắc. Nếu không, nó sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của giấc ngủ.

1398480798-10

11. Đặt TV, hệ thống âm thanh, điện thoại phía trước giường ngủ

Phòng ngủ là nơi để nghỉ ngơi và hồi phục năng lượng cho ngày mới. Nếu đặt TV trong phòng ngủ, bạn có xu hướng xem các chương trình từ 1 – 2 tiếng cho đến khi cảm thấy buồn ngủ. Việc này sẽ rút ngắn số giờ ngủ xuống và ảnh hưởng đến năng lượng dành cho ngày hôm sau của bạn. Thời gian xem TV càng kéo dài càng ảnh hưởng đến sức khỏe và sự nghiệp.

Trong khi đó, điện thoại di động vẫn phát ra bức xạ ngay cả khi để ở chế độ chờ (stand by). Vì thế, bạn không nên đặt điện thoại di động bên cạnh người khi ngủ.

1398480798-11

12. Lắp điều hòa nhiệt độ ngay trên đầu giường

Nếu điều hòa nhiệt độ được lắp ngay trên đầu giường, không khí lạnh sẽ thổi trực tiếp lên cơ thể bạn. Đặc biệt trong lúc ngủ, lỗ chân lông có xu hướng hơi mở ra nên rất dễ bị các bệnh như cảm lạnh, cứng cơ và đau đầu.

1398480798-12

13. Giường ngủ nằm phía trên/bên dưới bếp nấu hoặc phòng tắm/nhà vệ sinh

Nếu giường ngủ của bạn đang nằm phía trên hoặc bên dưới bếp nấu hoặc phòng tắm/nhà vệ sinh thì chức năng của gan sẽ bị ảnh hưởng. Bởi vì vị trí này làm tăng yếu tố lửa.

Ngoài ra, phòng tắm/nhà vệ sinh là nơi tích tụ vô số vi khuẩn, bụi bẩn… nên sẽ gây ra rất nhiều vấn đề sức khỏe.

1398480798-13

14. Sử dụng vật trang trí cầu kỳ trên trần nhà

Giữ cho trần nhà đơn giản nhất có thể luôn là lựa chọn hoàn hảo, thậm chí là không có gì tốt hơn. Nhiều năm trước, mọi người thích trang trí trần nhà với gương hoặc một vài chi tiết nghệ thuật. Thế nhưng, nó sẽ gây khó ngủ và về lâu dài có thể sinh ra nhiều vấn đề sức khỏe.

1398480798-14


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải phong thủy cho phòng ngủ –

Đặt tên hay cho người tuổi Thân

Căn cứ vào bản tính của loài khỉ và các mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại, mà có cách đặt tên hay cho người tuổi Thân.
Đặt tên hay cho người tuổi Thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Căn cứ vào đặc điểm về bản tính của loài khỉ và các mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại, người xưa đúc rút cách đặt tên hay cho người tuổi Thân.

Dat ten hay cho nguoi tuoi Than hinh anh
Ảnh minh họa

1. Dựa vào đặc tính sinh sống   Loài khỉ sinh sống trong hang động và ở trong rừng. Do đó, có thể đặt tên cho người tuổi Thân bằng các chữ có chứa bộ Khẩu, Miên, Mịch, Mộc.
Những tên hay cho người tuổi Thân: Cổ, Đài, Trung, Sử, Tư, Đồng, Hướng, Quân, Thiện, Hòa, Gia, Đường, Anh, Tông, Dung, Nghi, Ninh, Hoành, Bảo, Hựu, Thực, Bản, Tài, Đông, Tùng, Lâm, Liễu, Lương, Dương, Đào…   Khỉ thích bắt chước động tác của con người, thích biểu diễn cho nên nếu trong tên có chữ Nhân, Ngôn thì rất tốt.   Những tên chứa các chữ trên bao gồm: Nhân, Giới, Kim, Đại, Nhiệm, Trọng, Tín, Hà, Bảo, Kiện, Huấn, Ngữ, Thành, Nghị, Cảnh…   Loài khỉ cũng thích xưng vương. Tuy nhiên để được lên chức Hầu vương lại phải trải qua hàng trăm cuộc chiến và thách thức về thời gian. Điều này có nghĩa, để có được quyền lực, uy phong cần phải trả một cái giá rất cao. Do đó, có thể dùng chữ Vương để đặt tên cho người tuổi Thân.   Những chữ phù hợp: Ngọc, Cửu, Linh, Trân, Cầu, Lâm, Dao, Anh…   Ngoài ra, người tuổi Thân thích hợp với những tên có chứa chữ Sam, Cân, Mịch, Y, Thái, Thị để làm đẹp cho bản thân mình, giống như con người muốn đề cao địa vị của mình.   Những tên phù hợp: Hình, Ngạn, Ảnh, Chương, Bành, Bân, Lệ, Đồng, Thường, Hi, Tịch, Thị, Sư, Phàm, Ước, Hệ, Tố, Hồng, Duyên…
2. Dựa vào mối quan hệ tương sinh với những con giáp khác   Thân – Tý – Thìn thuộc mối quan hệ tam hợp, nên có sự trợ giúp lẫn nhau. Do đó, có thể sử dụng các chữ Tý, Thìn để đặt tên cho người tuổi Thân.   Những tên thích hợp: Khổng, Tự, Tôn, Học, Hiếu, Nông, Thìn, Thần, Giá, Lệ, Chân, Khánh, Lân, Cầu, Băng, Giang, Hồng, Hàm, Hồ, Nguyên, Hải…   3. Những tên cần tránh   Người tuổi Thân không thích hợp với những tên có chữ Kim, Dậu, Đoài, Mãnh, Nguyệt, Điểu vì hình tượng những chữ này đều chỉ phương Tây, nghĩa là Kim. Trong Ngũ hành, Kim và Kim tụ lại rất dễ tạo hình khắc và tranh chấp, do đó không có sự giúp đỡ để hòa hợp, thậm chí còn dẫn đến tai họa.    Những tên nên tránh: Cẩm, Ngân, Xuyến, Linh, Duyên, Minh, Nhuệ, Phong, Cương, Chung, Trấn, Ích, Mạnh, Thịnh, Bàn…   Bên cạnh đó, người tuổi Thân không thích hợp với những chữ có bộ Hòa, Mễ, Cốc, Mạch, Tắc vì điều đó có nghĩa khỉ phát nát ruộng vườn, thể hiện sự lãng phí quá mức.   Những tên không phù hợp: Giới, Thân, Nam, Đương, Phan, Khoa, Thu, Đạo, Tùng, Tú, Tinh, Lương, Lượng…     Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên hay cho người tuổi Thân

Nhận biết tâm lý qua hành động của đôi mắt –

Mắt đảo sang 1 trong 2 bên ám chỉ độ chân thật của bạn. Nếu liếc lên trên rồi qua trái thì bạn đang nói thật, nếu … là người nói dối. Động tác đảo mắt thường được xem là sự kích thích 1 cách tự nhiên thành phần nào đó của não. Tuy nhiên, hướng nhìn c
Nhận biết tâm lý qua hành động của đôi mắt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận biết tâm lý qua hành động của đôi mắt –

Chọn kiểu ngón tay giống với bạn nhất để xem tính cách

Trong nhân tướng học, hình dạng ngón tay có thể bộc lộ tính cách đặc trưng của một người. Đâu là kiểu ngón tay giống với bạn nhất?
Chọn kiểu ngón tay giống với bạn nhất để xem tính cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chon-kieu-ngon-tay-giong-voi-ban-nhat-de-xem-tinh-cach
Kiểu A Kiểu B Kiểu C

Khang Ninh (theo Ntpo)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn kiểu ngón tay giống với bạn nhất để xem tính cách

Phong thủy ánh sáng trong ngôi nhà của bạn

Ánh sáng là một yếu tố quan trọng trong phong thủy. Một ngôi nhà có đầy đủ ánh sáng, hài hòa, không tối quá, không sáng quá thì phong thủy tốt, người khỏe mạnh, minh mẫn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ánh sáng cũng có thể là yếu tố phong thủy quan trọng. Một ngôi nhà có đầy đủ ánh sáng đại diện cho sự tập trung dương khí, đương nhiên là phong thủy tốt. Nhưng ánh sáng qúa mạnh, làm cho người ở trong đó cảm thấy không thoải mái, không phải là phong thủy tốt, hậu quả của nó hết sức nguy hại.

Ngôi nhà có ánh nắng mặt trời chiếu vào theo hướng Tay, chính là ngôi nhà hung. Khi mặt trời lặn cũng là lúc từ không gian có ánh sáng mặt trời bước vào khí trường tăm tối, có sức sát thương, không thể sản sinh ra vạn vật. Con người từ lúc sinh ra đến lúc về già, đó là quá trình tuần hoàn quay trở lại trạng thái tĩnh lặng. Phật giáo dùng thế giới Tây phương Cực lạc đại diện cho thế giới của người đã khuất. Thế giới của người chết được phiếm chỉ ở hướng Tây.

phong thủy ánh sáng

Trong phong thủy, hướng Tây thuộc Kim, Hỏa khắc Kim. Ngôi nhà chếch về phía Tây, có nghĩa là bị Kim điều khiển, không thể phát huy được uy lực vốn có của nó, cũng chính là người trong nhà không thể hấp thụ được từ trường của vũ trụ một cách bình thường trừ khi tất cả các thành viên trong nhà cũng kỵ Kim thì có thể giảm nhẹ được hung hiểm của nhà chếch hướng Tây. Nhưng xét chỉnh thể, ngôi nhà chếch hướng Tây nhất định không thể mang lại vận hưng vượng.

Giả sử bạn bất hạnh phải sống trong ngôi nhà hứng ánh mặt trời ở hưóng Tây, lại không thể chuyển đi nơi khác, phương pháp hợp lý nhất là lắp thêm rèm, cửa chớp ở hướng này để giảm thiểu sức hấp thụ ánh nắng mặt trời ở hướng Tây, cũng phải đặt vào đó vật phong thủy sinh vượng cho Ngũ hành Kim Thủy để cân băng lực sát thương của ánh chiều tà.

Có một loại sát được tạo thành từ ánh sáng, tương tự cũng có thể tạo ra hung hiểm lớn, phong thủy học gọi là "Thiên trảm sát".

Thế nào được gọi là Thiên trảm sát? Đó là tính huống bạn nhìn ngoài từ cửa sổ nhà mình, vừa vặn nhìn thấy một khe hở ở giữa tòa nhà đối diện, khe hở này cũng vừa vặn đối diện với cửa sổ nhà bạn, như vậy sẽ hình thành nên hung sát. Nếu phòng của chủ nhà phạm Thiên trảm sát thì được gọi là hung trong hung.

Nếu cách cục Thiên trảm sát ở hướng Đông, ánh nắng mặt trời buổi sáng phản xạ lại từ tòa nhà đối diện, hình thành nên một luồng ánh sáng ở khe hở chiếu vào nhà bạn, lúc này sẽ hình thành một từ trường mạnh.

Nếu cách cục Thiên trảm sát ở phía Tây, mỗi ngày khi hoàng hôn xuống, ánh nắng mặt trời sẽ tạo ra một luồng ánh sáng giống như lưỡi dao cắt, bổ xuống nhà bạn.

Nếu ngôi nhà ở hướng Bắc, luồng gió lạnh sẽ thông qua khe hở giống như một con dao bổ vào nhà bạn, tạo thành xung sát tương tự.

Vì thế đối với cách cục Thiên trảm sát chỉ có nhà ở hướng Nam không bị ảnh hưởng. Còn nhà ở hướng chính Đông, chính Tây và chính Bắc đều chịu hung sát.

Trong phong thủy, một số tạo hình không cát lợi như hình con dao, hình con rết, hình cây thương cũng là sát, loại sát này đa phần căn cứ vào sự quan sát để nhận biết.

Nhưng có một trường hợp, ngôi nhà ở hướng Nam cũng có thể đối diện với Thiên trảm sát, đó là do nhà đối diện kiểu thiết kế hiện đại có lắp đặt thêm các vật thể trang trí ở ngoài tường. Nếu tòa nhà đối diện đó vì phản xạ kim loại mà hình thành nên chùm ánh sáng cực mạnh chiếu vào nhà bạn, tương tự cũng bị xem hung sát.

Có trường hợp một nhà giàu có ở hướng Bắc, phòng chủ nhà vừa vặn đối diện với hành lang phòng khách, tay vịn kim loại của hành lang trông giống như một thanh đao lớn, chia phòng chủ nhà thành hai phần. Đặc biệt là trên giường ngủ của vợ chồng, tay vịn kim loại bên ngoài cửa sổ cắt thẳng đầu của hai người, cách cục này cũng được gọi là Thiên trảm sát, là hiện tượng đại hung.

Có thầy phong thủy đã đề nghị chủ nhà bịt kín phần nửa dưới của cửa sổ lại nhưng do chủ nhà không nỡ để mất phong cảnh biển vô cùng đẹp được nhìn ngắm từ phía cửa sổ, hơn nữa bát tự của chủ nhà thừa Hỏa, cần Kim Thủy để giải cứu, cuối cùng họ đã không sửa phòng ngủ theo lời kiến nghị.

Đôi vợ chồng này đã kết hôn được 10 năm, có hai người con trai nhưng sau khi chuyển vào nhà mới chưa được 1 năm họ đã quyết định ly hôn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy ánh sáng trong ngôi nhà của bạn

Những lễ nghi khi tới cửa chùa dâng hương bái Phật

Đến chùa dâng hương lễ Phật đã ăn sâu vào tiềm thức của người Việt. Những quy củ khi thắp hương bái Phật dưới đây cần nắm vững để thể hiện lòng thành kính
Những lễ nghi khi tới cửa chùa dâng hương bái Phật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dù là Phật tử hay không thì thói quen ngày Rằm, mùng 1 hay Tết đến chùa dâng hương lễPhật đã ăn sâu vào tiềm thức của người Việt. Những quy củ khi thắp hương bái Phật dưới đây cần nắm vững để thể hiện lòng thành kính tâm linh.


Nhung le nghi khi toi cua chua dang huong bai Phat hinh anh 2
 
Tới chùa dâng hương cầu bình an, cầu phúc hay du lịch tâm linh tới các địa điểm chùa chiền, miếu mạo đã trở nên rất quen thuộc với người Việt. Xuất phát từ quan niệm thập phương thiện tín, gieo trồng phúc điền, đặc biệt dâng hương lễ Phật là phương pháp đơn giản nhất mà mỗi người có thể làm để biểu thị tấm lòng, sự chân tâm của mình. Vì thế, hãy làm cho đúng phép tắc để giữ thanh tịnh nơi linh thiêng.   1. Lễ nghĩa vào cửa   Kiến trúc chùa miếu thường có rất nhiều cửa, mỗi cánh cửa đều mang ý nghĩa riêng. Chỉ khi khai quang chùa miếu mới mở 13 cửa. Chính giữa là 3 cửa, nơi ra vào. Du khách thập phương đi cửa bên phải, cửa ở giữa dành cho người xuất gia. Khi vào cửa, khách nam bước chân trái trước, khách nữ bước chân phải trước. Bước chân càng nhẹ nhàng càng tốt.   Khi tiến vào chùa miếu, hãy tuân theo quy tắc vào cửa phải ra cửa trái. Tuyệt đối không đạp vào cánh cửa. Vì cánh cửa chùa đại diện cho bả vai của Phật tổ, không thể mạo phạm. 
Ngắm 10 bức tranh Phật công phu theo phong cách Ấn Độ Ý nghĩa nghi thức tắm Phật hướng về tháng lễ Phật Đản sinh Thiên long bát bộ - hộ pháp thần trong Phật giáo
2. Thắp hương bái Phật
  Trước khi lễ Phật nhất tịnh phải rửa tay sạch sẽ, hương không nên nói là “mua” mà phải gọi là “thỉnh”. Người thường kính hương thì dùng tay trái vì theo quan điểm Phật giáo, tay phải không tịnh, thường dùng để sát sinh. Thắp 3 nén tự mình cầu phúc, thắp 6 nén vì cha mẹ cầu phúc, thắp 9 nén vì tổ tiên gia đình cầu phúc. Thắp 13 nén là cực hạn, 13 nén hương đại diện cho công đức viên mãn.   Tay trái lấy hương, tay phải lấy đèn, tự mình thắp lửa, lửa càng vượng càng tốt, hương khói tràn đầy. Cầm hương tay trái ở trên, tay phải ở dưới, giơ cao quá đỉnh đầu rồi vái, cắm hương ở lư rồi dập đầu.    Dập đầu phải nhận thức được đang hướng tới Phật tổ, Bồ Tát hay La Hán, không thể hướng Địa Tạng Bồ Tát mà dập đầu thật mạnh được. Dâng hướng lấy 3 điều làm chuẩn mực “giới, định, tuệ”, với mục đích chính là cung cấp, nuôi dưỡng Phật, pháp, tăng thường trụ tam bảo. Đây là sự viên mãn nhất mà việc dâng hương lễ Phật cần. Dâng hương không cốt nhiều hay ít, quý ở lòng thành, bình an từ tâm, phúc báo tại thân.
Nhung le nghi khi toi cua chua dang huong bai Phat hinh anh 2
 
Tư thế quỳ lạy trước ban Phật là hai gối xếp song song, tay hợp thành chữ thập. Tay giơ cao quá đỉnh đầu là khấn trong tâm, xuống dưới ngang miệng là hứa nguyện, xuống tới ngực là mặc niệm, mở hai tay rồi hướng về trước, quỳ phục xuống trên chân.
  Tới với Phật pháp là tới với miền thân tâm an lạc, mỗi lễ nghi chuẩn mực đều mong muốn hướng chúng đệ tử tới cảnh giới của thiện, đức, chân. Hãy cố gắng ghi nhớ và thực hiện để giữ nơi chốn tâm linh được trang nghiêm.
 
► Tra cứu: Lịch âm, Lịch vạn niên chuẩn xác tại Lichngaytot.com
Phật nhập cõi Niết Bàn để lại 4 câu trả lời cho mọi vấn đề Thưởng trà - giao thoa của tu tâm và nghệ thuật Tập yêu thương theo phương pháp Phật dạy

Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lễ nghi khi tới cửa chùa dâng hương bái Phật

Xem tuổi có con –

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ là điều ai cũng mong muốn, không chỉ vì sự tốt đẹp cho con cái mà còn là phúc lộc cho cả gia đình. Chính vì vậy, những năm Dê Vàng, Lợn Vàng hay Trâu Vàng khiến tỷ lệ sinh con tăng vọt bởi ai cũng nghĩ rằng đó là năm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tốt. Nhưng có thật sự là ai sinh vào năm đó cũng tốt không?

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Ngũ Hành

Ngũ Hành của bản mệnh là yếu tố đầu tiên được xem xét đến khi chọn năm sinh con. Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ Hành rất đơn giản và dễ nhớ:

  • Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim
  • Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim

ngu-hanh1

 

 

Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại. Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất.

Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều.

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên Can

Thiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:

Can Năm Hành Âm – Dương
Giáp Cuối cùng là 4 (94,04,14…) Mộc Dương
Ất Cuối cùng là 5 (95,05,15…) Mộc Âm
Bính Cuối cùng là 6 (96,06,16…) Hỏa Dương
Đinh Cuối cùng là 7 (97,07,17…) Hỏa Âm
Mậu Cuối cùng là 8 (98,08,18…) Thổ Dương
Kỷ Cuối cùng là 9 (99,09,19…) Thổ Âm
Canh Cuối cùng là 0 (00,10,20…) Kim Dương
Tân Cuối cùng là 1 (01,11,21…) Kim Âm
Nhâm Cuối cùng là 2 (02,12,22…) Thủy Dương
Quý Cuối cùng là 3 (03,13,23…) Thủy Âm

Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:

4 cặp tương xung (xấu) 5 cặp tương hóa (tốt)
  • Giáp xung Canh
  • Ất xung Tân
  • Bính xung Nhâm
  • Đinh xung Quý
  • Giáp – Kỷ hoá Thổ
  • Át – Canh hoá Kim
  • Bính – Tân hoá Thuỷ
  • Đinh – Nhâm hoá Mộc
  • Mậu – Quý hoá Hoả

Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt. Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường.

Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa Chi

Địa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.

Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:

  • Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)
  • Lục xung (6 cặp tương xung)
  • Tương hại (6 cặp tương hại)
  • Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)
  • Tam hợp (các nhóm hợp nhau)

Tương hình: 
– Tý chống Mão

– Dần, Tỵ, Thân chống nhau

– Sửu, Mùi, Tuất chống nhau

– Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.

Lục xung:

– Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)

– Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)

– Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)

– Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)

– Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)

Tương hại:

– Tý hại Mùi

– Sửu hại Ngọ

– Dần hại Tỵ

– Mão hại Thìn

– Thân hại Hợi

– Dậu hại Tuất

Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là Tứ Hành Xung:

  • Dần – Thân – Tỵ – Hợi
  • Tí – Dậu – Mão – Ngọ
  • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi

Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.

Lục hợp Tam hợp
  • Tý-Sửu hợp Thổ
  • Dần-Hợi hợp Mộc
  • Mão-Tuất hợp Hoả
  • Thìn-Dậu hợp Kim
  • Thân-Tỵ hợp Thuỷ
  • Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.
  • Thân-Tí-Thìn hoá Thuỷ cục
  • Hợi-Mão-Mùi hoá Mộc cục
  • Dần-Ngọ-Tuất hoá Hoả cục
  • Tỵ-Dậu-Sửu hoá Kim cục

Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.

Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất. Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi có con –

Phong Thủy Cho Người Mệnh Khảm

Tìm hiểu về Phong Thủy Cho Người Mệnh Khảm, người mệnh Khảm hợp với màu gì, hướng nào, cùng tìm hiểu qua bài viết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong Thủy Cho Người Mệnh Khảm

Phong Thủy Cho Người Mệnh Khảm

Phương vị: Người mệnh Khảm (Thủy) có bốn hướng tốt đó là Bắc (Phục vị), Đông (Thiên y), Nam (Diên Niên) và Đông Nam (Sinh khí). Và bốn hướng xấu là Tây (Họa Hại), Tây Nam (Tuyệt mệnh), Tây Bắc (Lục sát) và Đông Bắc (Ngũ Qủy).

Chọn hướng nhà: (Hướng phương vị tốt) Loại người này khi chọn hướng cửa làm nhà, nên lấy tọa Bắc hướng Nam (trường tồn, bền vững), tọa Nam hướng Bắc (bình ổn); tọa Tây hướng Đông (sức khỏe, mau lành bệnh), hoặc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam (Phát Triển).

Màu cửa hợp với người mệnh Khảm (hành thủy): Xám, xanh lam, đỏ, cam, trắng, vàng, bạc.

Chọn phòng ngủ: nên chọn các hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam.

Hướng đặt đầu khi ngủ: Cũng nên đặt theo các hướng như chọn hướng phòng ngủ để được tinh thần sung mãn.

Hướng đặt bếp: hướng cửa bếp cũng như hướng cửa phải quay về hướng tốt, miệng bếp tốt nhất về hướng Đông Nam. Nếu gia chủ mắc bệnh lâu năm khó chữa nên chuyến hướng cửa bếp sang hướng Đông như vậy sẽ mau lành bệnh.

Lưu ý: xem hướng cửa nhà, hướng nhà thì xem cho đàn ông, còn phụ nữ thì coi hướng bếp và giường ngủ.

Hướng bàn làm việc tốt: Quay lưng hướng Tây Bắc, mặt hướng Đông Nam.

Màu sắc hợp với người mệnh Khảm: hành Kim (màu vàng kim, trắng); hành thủy (Đen, xanh lam).

Màu sắc kỵ với người mệnh Khảm: hành thổ (vàng, coffee); hành Mộc (xanh da trời, xanh lục).

Màu trung tính: hành Hỏa (Đỏ, tím, cam).

Màu khai vận: màu trắng, màu đen. (Ngũ hành thuộc thủy, Kim sinh thủy là sinh khí, vì vậy màu khai vận tốt nhất với người tuổi Tý là màu trắng. Ngoài ra trong ngũ hành Thủy và Thủy có thể sinh vượng khí, màu tượng trưng cho thủy là màu đen.)

Con số Khai vận: tốt nhất là số 4 và số 9 kế đến là số 1 và số 6.

Con só suy: số 0 và số 5.

Con số trong xây dựng phù hợp với người mệnh Khảm: 1, 2 , 4, 6, 7, 9, 11, 12, 14, 16, 17, 19, 21, 22, 24, 26, 27, 29, 31...

Bảng tra cứu nhanh màu sắc, con số, hướng hợp với người mệnh Khảm

Khảm (Thủy) Nên Không nên
Màu sắc Vàng kim, trắng, đen, xanh lam Vàng coffee, xanh lục, xanh da trời
Con số 1, 4, 6 ,9 0, 5

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong Thủy Cho Người Mệnh Khảm

Tướng lông mày và những dự báo –

Lông mày lưỡi liềm - Nhiều tham vọng, dục tính mạnh, đoan trang. Lông mày dài qua mắt - Anh em đông, người dễ cảm thông và hiểu biết. Lông mày ngang bằng - Thông thái, dục tính mạnh, đoan trang. Lông mày mũi mác - Tính cương cường, đa tình, đa cảm,
Tướng lông mày và những dự báo –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng lông mày và những dự báo –

Top 4 con giáp nên cẩn trọng năm 2016 - Tuổi tỵ - Xem Tử Vi

Top 4 con giáp nên cẩn trọng năm 2016, Tuổi tỵ, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Top 4 con giáp nên cẩn trọng năm 2016, tu vi Top 4 con giáp nên cẩn trọng năm 2016, tu vi Tuổi tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Top 4 con giáp nên cẩn trọng năm 2016

Người ta thường nói năm tuổi phạm Thái Tuế, vô phúc liền có họa, vô hỉ liền có tai. 4 con giáp phạm Thái Tuế năm 2016 dưới đây hãy ghi nhớ và cẩn trọng hết sức có thể nhé. Cùng 12 con giáp điểm danh.

1. Cầm tinh Tỵ – Hình, phá Thái Tuế

Xem bói tuổi Tỵ là một trong 4 con giáp phạm Thái Tuế trong năm 2016.  Năm tới,  Tỵ cùng Thân hình, phá dẫn tới cảm xúc vội vàng xao động, tự tin thái quá, quá mức cấp tiến, dễ bị suy sụp, vướng phải thị phi võ mồm, kiện tụng pháp luật.
Những người tuổi Tỵ chú ý tránh xa những quan hệ làm ăn, tình cảm rắc rối, phức tạp để tránh lâm vào tình thế tiến thoái lưỡng nan, gây phiền hà cho bản thân. Tốt nhất là an phận thủ thường, cẩn trọng trong mọi mối quan hệ.

Top4-con-giap-nen-can-trong-nam-2016

 

2. Cầm tinh Hợi – Hại Thái Tuế

Thân Hợi cùng hại nên Hợi là con giáp phải thận trọng năm 2016. Chủ yếu đề phòng tiểu nhân, người đố kỵ, ghen ghét, hãm hại mình. Cũng bởi bản tính nôn nóng, chưa tìm hiểu kĩ sự việc nên người tuổi Hợi bực bội, gây mâu thuẫn, làm suy giảm tình cảm, ảnh hưởng tới vận thế.
Người tuổi Hợi nhất định phải hòa nhã, bình tĩnh, thuận theo tự nhiên, áp dụng những biện pháp hóa giải thích hợp.

3. Cầm tinh Thân – Lâm Thái Tuế

Theo tử vi 2016 là năm mạng của người tuổi Thân, cũng là năm lâm Thái Tuế, phải giữ gìn. Bản mệnh cùng Thái Tuế ngồi chung, gần vua như gần cọp, gặp năm mệnh, người tuổi Thân gặp tình trạng sự nghiệp, tài vận bị hao tổn, tình cảm biến hóa, nhân tình thế thái nặng nề, mọi việc phiền não bất an ập tới. Bởi vậy mà sinh ra tranh chấp, mâu thuẫn, ảnh hưởng tới quan hệ xã giao, sức khỏe.

Quan trọng nhất là người tuổi Thân phải giữ vững lập tường, bình tĩnh, cân bằng tâm trạng.

4. Cầm tinh Dần – Hướng Thái Tuế

Dần Thân cùng hướng, Dần là con giáp phạm Thái Tuế năm 2016, sẽ cùng hướng Thái Tuế với năm Bính Thân. Đây là loại phạm Thái Tuế có hại nhất, phàm bị vây hại chi năm thì sẽ phát sinh những thay đổi trọng đại trong vận trình, khiến vận trình cực đoan.

Sự nghiệp, tài vận, tình cảm, sức khỏe đều gặp cản trở hoặc tai ách, nảy sinh việc ngoài ý muốn, nhiều thị phi, rủi ro. Người tuổi này phải đặc biệt chú ý.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 4 con giáp nên cẩn trọng năm 2016 - Tuổi tỵ - Xem Tử Vi

Tổng hợp các điều kiêng kỵ về các vấn đề trong nhà ở –

Địa thế, cấu trúc, kiến trúc ngôi nhà, bố trí và trang trí các phòng để đạt được phong thủy cát tường.   1. Không làm nhà ở vào những khu, điểm đất có thuỷ động và thủy động hung hỏa. 2. Không làm nhà ở những nơi có thủy đọng mà phong thuỷ thay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Địa thế, cấu trúc, kiến trúc ngôi nhà, bố trí và trang trí các phòng để đạt được phong thủy cát tường.

1576_1201565522

 

1. Không làm nhà ở vào những khu, điểm đất có thuỷ động và thủy động hung hỏa.

2. Không làm nhà ở những nơi có thủy đọng mà phong thuỷ thay đổi lúc tốt, lúc xấu.

3. Các điểm đất xung quanh các loại nhà máy sản xuất đều thuộc đất có phong thủy  hung.

4. Các điểm đất xung quanh các nơi có cơ sở thờ cúng công cộng luôn có phong thủy hung.

5. Các điểm đất xung quanh gần các loại nghĩa trang đều thuộc đất hung.

6. Các điểm đất gần nơi thường sạt, lún đều thuộc đất dữ.

7. Cấu trúc ngôi nhà về hình dạng không phù hợp phép phong thủy Ngũ hành đều thuộc phong thủy xấu.

8. Mờ Huyền quan – cứa lớn không hợp hướng khí theo chủ gia cư hay không đúng phương vị bát quái phi tuyến đều hung.

9. Bố trí cầu thang không hợp cách, hợp yêu cầu phong thuỷ đều thuộc hung.

10. Bố trí các phòng không đúng thuộc tính tốt xấu của thửa đất đều thuộc xấu.

11. Trang trí ngoại cảnh của gia cư không phù hợp các phép phong thuỷ ngũ hành đều xấu.

12. Bố trí các phòng chính của gia cư: Phòng gia chủ, phòng ngủ, phòng thờ, bếp, không phù hợp phong thủy và ở điểm đất xấu là hung.

13. Bố trí phòng vệ sinh ở khu trung tâm ngôi nhà. Không bố trí phòng vệ sinh ở khu giữa các tầng.

14. Không bố trí bể phốt ở điểm trung tâm miếng đất.

15. Trang trí nội thất các phòng không phù hợp phong thuỷ. Ngũ hành đều hung.

16. Không mở cửa phòng vệ sinh đối diện các cửa phòng ngủ; đối diện với các miệng cầu thang ở các nhà tầng.

17. Nhà vệ sinh ở ngoài ngôi nhà không bố trí ở phía trước ngôi nhà hay ờ nơi đầu gió thường thổi về phía nhà.

18. Không bố trí nhà chứa đồ buồng chứa đồ hay gara ôtô ở phía trước nhà là nơi đấu gió thổi về phía nhà.

19. Không dùng gương tròn trong phòng ngù.

20. Giường ngủ tránh “lộ không” (đầu giường không có điểm tựa vào tường, tủ v.v…)

21. Không kê đầu giường sát ngay cửa sổ hay giường kê thẳng cửa ra vào.

22. Không mở cửa số và cửa ra vào thẳng diện nhau.

23. Không mở 2 cửa trong một phòng.

24. Không dùng hai khóa cho một cửa ra vào.

25. Không để bàn thờ trong phòng ngủ hay phía trên giường ngủ.

26. Phòng thờ không bố trí phía trên buồng vệ sinh, phòng tắm, phòng đồ.

27. Không trang trí tranh, ảnh phong cảnh ở phòng thờ, không đặt các tạp đồ trên bàn thờ.

Bố trí phòng cho các thành viên trong ngồi nhà trong 8 phương hướng theo phép định vị gia tộc để môi thành viên trong gia đình được hưởng phong thủy cát tường.

Vị trí Huyền quan không dựa vào năm sinh, tuổi sinh của chủ gia hay chủ công trình theo phương vị bát quái phí tuyến.

Vị trí huyền quan – cửa lớn thuộc cát – tốt.

Vị trí huyền quan – cửa lớn biếu thị hung – xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tổng hợp các điều kiêng kỵ về các vấn đề trong nhà ở –

Tử vi Canh Thìn phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

CANH THÌN: BẠCH LẠP KIM Trong tử vi Canh Thìn là con rồng cưỡi, tính cách hiền từ lương thiện, danh tiếng vang xa, ý chí kiên cường nhưng không ngoan cố, có tâm giúp đỡ người khác. Bạch lạp Kim như miếng ngọc ở Côn Sơn, ánh sáng của nó giao thoa với

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

CANH THÌN: BẠCH LẠP KIM

Trong tử vi Canh Thìn là con rồng cưỡi, tính cách hiền từ lương thiện, danh tiếng vang xa, ý chí kiên cường nhưng không ngoan cố, có tâm giúp đỡ người khác.

Bạch lạp Kim như miếng ngọc ở Côn Sơn, ánh sáng của nó giao thoa với ánh sáng nhật nguyệt, ngưng tụ khí âm dương, trong sáng thanh khiết, là ánh sáng chân chính của Kim.

Là Kim tụ khí, không cần dùng Hỏa chế cũng tự thành khí. Hỏa vượng trái lại làm tổn thương đến nó, tối kỵ Giáp Thìn, Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, mệnh chủ vô cùng xấu.

Cũng không khắc các loại Mộc.

jEiDoPSJGz57h

Trong tử vi Canh Thìn Bạch lạp Kim có đức tính cương trực, trầm tĩnh, thông minh. Sinh vào mùa xuân hạ, một đời phúc họa khó lường; sinh vào mùa thu đông, thanh tú thông minh. Nếu ngũ trụ phối hợp tốt, mệnh chủ văn võ song toàn. Nếu mang sát thì tốt nhất theo nghiệp quyền thuật.

Kim này nếu gặp Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa mà không có Thủy tương trợ chủ về không bần cùng cũng yểu mệnh, ưa Bính Thân, Đinh Dậu Sơn hạ Hỏa, chủ tuổi trẻ chí lớn, cũng cận Giáp Thân,  Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy, hoặc Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy đến tương trợ.

Canh quan tại Đinh, Đinh lộc tại Ngọ, ưa gặp Canh Ngọ, Canh thực Nhâm, cũng ưa Nhâm Ngọ.

Không ưa Giáp Tý, Ất Sửu Hải trung Kim; Giáp Ngọ, Ât Mùi Sa trung Kim, phạm phải chủ về cả đời sống lặng lẽ giống như cây cỏ.

Nhật trụ và thời trụ gặp Hỏa chủ về vinh hoa.

Gặp năm Thìn, Tuất, trong nhà không yên. Nếu bản thân không bị thương hại cũng chủ tổn thương người trong nhà.

Địa chi của các trụ khác có Thìn, phạm hình, làm việc không đến nơi đên chốn, cô chấp bảo thủ, suy nghĩ nông cạn, lại chủ về vợ chồng duyên bạc. Nêu như tọa thòi chi, nên hiến thân cho tôn giáo.

Nhật chi có Tỵ, phạm Kiếp sát.  Bạn đời mất trước.

-Không thể kinh doanh. Nếu như kinh doanh chỉ có thể buôn bán nhỏ.

-Không thể đứng tên để mua bất động sản.

-Trung niên phá bại.

Canh Thìn Không vong tại Thân, Dậu, Địa chi của các trụ khác không thể gặp Thân, Dậu. Nếu như thai chi có Thân, Dậu chủ về người ngu muội, cả đời phiêu dạt, tay trắng vẫn hoàn trắng tay.

Bạn đời không nên chọn người sinh năm Bính, Đinh. Nên tìm người sinh năm Giáp, Ất.

Canh lộc tại Thân, Địa chi của các trụ khác có Tỵ, Dần, chủ về cả đời thiếu thốn. Canh mã tại Dần, nếu như có Tỵ, Thân, mã bị hình bị xung, chủ về cả đời bôn ba vất vả, cũng chủ về bỏ mạng nơi đất khách.

Trong tử vi Canh quý tại Ngọ, Địa chi của các trụ khác ưa Ngọ, lại gặp năm Ngọ, hoặc đại, tiểu hạn đi đến Ngọ, chủ cát tường như ý. Lại bởi vì Canh lấy Tân làm quan, Đinh lộc tại Ngọ, cho nên gặp Thái tuế năm Ngọ, hoặc tiểu, đại hạn đi đến cung Ngọ, tốt càng thêm tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Canh Thìn phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd