Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Hóa giải phong thủy xấu cho nhà gần đường tàu hỏa

Những ngôi nhà nằm quá gần đường ray tảu hỏa không chỉ bị khó chịu bởi tiếng ồn mà cả sức khỏe và tài vận của gia đình cũng bị ảnh hưởng. Đây là một thế nhà bất lợi về phong thủy, nhất là những ngôi nhà nằm kề sát đường ray.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy cho rằng, những ngôi nhà nằm cạnh đường tàu sẽ gặp nhiều bất lợi. Những thứ dễ thấy nhất là khói bụi và tiếng ốn khi tàu di chuyển qua khiến môi trường sống xung quanh ngôi nhà luôn trong tình trạng bị ô nhiễm, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.


Với những ngôi nhà nằm gần đường tàu, nên bố trí phòng ngủ, phòng thờ và phòng làm việc tại khu vực cách xa đường tàu nhất có thể. Ảnh minh họa

Đặc biệt, các chuyến tàu thường chạy qua với tốc độ rất nhanh, tạo nên áp lực lớn khiến vùng đất xung quanh ít nhiều bị ảnh hưởng. Những ngôi nhà ở vị trí tiếp giáp đường tàu thường không có khoảng trống phía trước (Minh đường) để tiếp nhận khí ra vào, do đó, khí vào nhà vốn đã không vượng lại bị cuốn trôi đi nhiều khi có tàu chạy qua. Đó cũng là lý do vì sao những khu vực quanh đường tàu thường rất kém phát triển.

Ngoài ra, âm thanh lớn do đoàn tàu gây ra cũng có nhiều tác hại. Cách thông thường để giảm âm lượng khó chịu này là đóng kín các cửa hoặc tạo khoảng cách nhất định giữa ngôi nhà và đường tàu, có thể là khoảng sân với cây cối hoặc những hàng cây xanh liên tiếp, dày đặc, vừa giúp bảo vệ ngôi nhà, vừa hấp thụ bớt tiếng ồn cũng như các loại khói bụi ô nhiễm.

Với những ngôi nhà gần đường tàu, tường nhà nên xây bằng loại vật liệu cách âm. Đồng thời, các không gian cần yên tĩnh như phòng ngủ, phòng thờ và phòng làm việc nên đặt ở vị trí càng xa đường tàu càng tốt.

(Theo Báo Xây dựng Online)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải phong thủy xấu cho nhà gần đường tàu hỏa

Tình yêu hôn nhân của người tuổi Mão với các tuổi khác

Tình yêu hôn nhân của người tuổi Mão như thế nào với các tuổi khác. Cuộc sống gia đình của người chồng tuổi Mão hay người vợ tuổi Mão ra sao sau khi kết hôn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Mão thưòng rất cẩn trọng với cuộc sống hôn nhân hiện thực nhưng họ sẽ có được cuộc sống hôn nhân còn tốt cả trong tưởng tượng. Những người phụ nữ tuổi Mão cũng luôn biết cách để trở thành một người vợ lý tưởng, một người mẹ hiền, luôn tận tụy lo lắng cho con cái.

 Tuy thường có cái nhìn bi quan trong tình yêu nhưng cũng không phải là người tuổi Mão không hề có mơ ước về cuộc sống hôn nhân hạnh phúc. Rất nhiều người đã kết hôn ngay khi phát hiện ra người tình trong mộng của mình.

Tử vi 2015 tuổi Mão sơ lược: Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Mão và Quý Mão

Người tuổi Mão tốt nhất nên kết hôn với người có thể hiểu và giải tỏa được áp lực tâm lý. Những người phụ nữ tuổi Mão thường không thích chỉ làm nội tướng trong gia đình sau khi kết hôn. Họ sẽ cố gắng vận dụng khả năng thiên bẩm của mình, học tập thêm nhiều kiến thức mới để có được một việc làm phù hợp và luôn cảm thấy vui vẻ.

Tuy người tuổi Mão thường có nhiều thay đổi, nhiều cung bậc tình cảm khác nhau nhưng nếu đã chọn lựa kết hôn thì họ cũng sẽ tuân thủ những nguyên tắc của một cuộc sống hôn nhân bình thường. Họ sẽ chung thủy vối người chồng, người vợ của mình và cũng yêu cầu điều ngược lại từ phía bạn đời.

Nếu cả hai ngưòi đều có nhiều dao động, thay đổi trong tình cảm thì chắc chắn sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi. Vì vậy, nam giới tuổi Mão nên chọn kết hôn với một ngưòi đa tài hoặc rất chung thủy trong tình cảm.

Nam giới tuổi Mão thường rất giỏi xã giao và cũng khá năng nổ, hoạt bát trong các mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, họ lại không mấy coi trọng gia đình, đôi khi họ sẽ vì giúp đõ bạn bè một việc gì đó mà bỏ bê gia đình của mình. Nữ giới tuổi Mão lại thích vẻ đẹp long lanh bên ngoài. Họ tiến tới hôn nhân phần nhiều là do mai mối, giới thiệu.

Thường thì nữ giới tuổi Mão đều sẽ trở thành những người chủ gia đình rất giỏi, làm việc gì cũng đúng và cũng luôn đại lượng, hào phóng, khiến cho người chồng vô cùng tự hào và cũng khiến cho những người khác vô cùng ngưỡng mộ. Tuy nhiên, trên thực tế, người tuổi Mào lại có tính ỷ lại rất lớn. Họ cũng là những người yếu đuối trong tình cảm. Sau khi kết hôn, nữ giỏi tuổi Mão thường sẽ có cuộc sống vô cùng hạnh phúc. Tình yêu mà họ dành cho gia đình cũng sẽ nhận được sự đền đáp tương tự như vậy bởi tất cả mọi người trong gia đình đều rất yêu quý họ. Vì tính cách hiền hoa, lại hay ỷ lại vào người khác nên nhược điểm mà những người phụ nữ tuổi Mão cần phải khắc phục chính là phải độc lập hơn, không nên dễ dàng rơi lệ vì bất cứ chuyện gì.

Đối tượng kết hôn của người tuổi Mão

Nữ giới tuổi Mão thường luôn cảm thấy mình trống rỗng và cô độc. Vì vậy, nếu có một người yêu, quan tâm và thật lòng lo lắng cho họ xuất hiện thì họ sẽ chấp nhận ngay tình yêu đó mà không cần phải băn khoăn điều gì. Họ cũng mong muốn có một tình yêu thực tế. Người yêu của họ đều là những ngưòi theo mô-típ cổ điển và có thể hy sinh tất cả vì người yêu của mình. Khi đã yêu thương một người nào đó, họ cũng sẽ yêu hết mình. Một người đàn ông giàu nam tính chính là lựa chọn lý tưởng để cờ thể trở thành chồng của họ. Trong khi đó, những người đàn ông tuổi Mão lại thường theo đuổi một cuộc sống gia đình hạnh phúc, hoàn mỹ. Họ rất yêu vợ và luôn sẵn sàng giúp đỡ vợ làm tất cả các công việc nhà, nếu họ có thời gian.

Đường tình yêu hôn nhân của nam giới tuổi Mão với các tuổi khác

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Tý: Người chồng với bản tính thân thiện, thích giao tiếp thường hay lơ là gia đình và người vợ của mình. Người vợ tuổi Tý phải biết cách thích nghi với điều này và dần dần tạo ra những tình huống để người chồng nhận thức được trách nhiệm của mình với gia đình hơn.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Sửu: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc mỹ mãn, người chồng sẽ luôn chăm chú, vui vẻ lắng nghe vợ nói; cuộc sống gia đình luôn tràn ngập niềm vui.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Dần: Tâm tính của người vợ tuổi Dần thường khá phức tạp còn người chồng thì lại khá hòa nhã. Nếu hai người ít khi trao đổi suy nghĩ của mình thì với 2 tính cách này sẽ tạo nên khoảng cách lớn. Ngược lại, nếu có thể hiểu biết lẫn nhau, đây cũng là một cặp đôi lý tưởng vì người này có thể bù đắp khuyết điểm cho người kia.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Mão: Cuộc sông hôn nhân của hai người tương đối lý tưởng, nhưng cả hai đều phải bớt đi những tư tưởng, suy nghĩ trẻ con và tập suy nghĩ theo kiểu người lớn thì mới mong có được một kết cục hoàn toàn tốt đẹp.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Thìn: Hai người có thể kết thành một đôi uyên ương đẹp, nhưng người vợ tuổi Thìn sẽ phải hy sinh khá nhiều và cần cố gắng làm tốt việc nhà mà không phàn nàn điều gì thì mới mong duy trì được hạnh phúc lâu bền.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Tỵ: Hai người có thể chung sống bên nhau, cả hai đều thích suy nghĩ, tìm tòi và khám phá lẫn nhau.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Ngọ: Sự tồn tại của tình yêu giữa hai người chủ yếu phụ thuộc vào người vợ. Với sự chủ động trong tình yêu thì người tuổi Ngọ luôn chiếm ưu thế và quyết định nhiều vấn đề trong cuộc sống hơn người chồng tuổi Mão.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Mùi: Đây sẽ là một mối lương duyên và là một cuộc hôn nhân tuyệt vời. Sự hoang tưởng của người con gái tuổi Mùi sẽ có sức hút rất lớn với một chàng trai tuổi Mão, hai người có thể chia sẻ cùng nhau những ước mơ, hoài bão trong nghẹ thuật để tình cảm thêm nồng thắm.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Thân: Cuộc sống của hai người sẽ luôn luôn thú vì. Sự lạc quan của cả hai giúp họ luôn có được những tiếng cười đùa vui vẻ.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Dậu: Mối quan hệ trong gia đình khá phức tạp những cũng có nhiều sự thú vị. Cơ bản trong cuộc hôn nhân này là cả hai phải biết kiềm chế cái tôi cá nhân quá khá biệt của mình lại.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Tuất: Đây quả là một cặp trời sinh. Sự thành thực của người vợ tuổi Tuất khiến người chồng luôn cảm thấy vui vẻ, thoải mái, hơn nữa, người chồng tuổĩ Mão cũng có thể bù đắp, bổ sung cho những thiếu hụt của vợ.

- Nam giới tuổi Mão với Nữ giới tuổi Hợi: Đây sẽ là một cặp đôi tuyệt vời nếu người vợ tuổi Hợi có thể chấp nhận được một cuộc sống bình lặng, yên phận bên chồng.

Đường tình yêu hôn nhân của nữ giới tuổi Mão với các tuổi khác

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Tý: Hai người thường hay có sự mâu thuẫn, trái ngược nhau khi mới kết hôn. Qua năm tháng, hiểu rõ tính cách của nhau hơn thì gia đình ngày càng êm đềm, hoan hỉ.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Sửu: Chỉ cần người chồng biết thông cảm hơn với vợ thì cuộc sống của họ cũng sẽ rất êm đềm.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Dần: Cuộc sống của hai người sẽ có đôi lúc không vui, nhưng chỉ cần đôi bên hiểu và thông cảm lẫn nhau thì cuộc hôn nhân của họ cũng sẽ tương đối hạnh phúc.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Mão: Chỉ cần suy nghĩ, tư tưởng của cả hai người chín chắn hơn thì đây sẽ là một cuộc hôn nhân lý tưởng.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Thìn: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân khá mỹ mãn. Người vợ thông minh và giỏi giao tiếp, sẽ giúp đỡ được người chồng rất nhiều trong việc phát triển sự nghiệp của mình.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Tỵ: Hai người có thể kết hợp lại, nhưng nếu người vợ có thể dùng “lạt mềm buộc chặt” để “trói chân” được người chồng thì cuộc sống của họ sẽ còn hạnh phúc hơn.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Ngọ: Đây sẽ là một cuộc hôn nhân hạnh phúc. Người vợ luôn biết cách làm cho không khí gia đình đầm ấm và hòa thuận hơn. Điều này khiến cho người chồng cảm thấy vô cùng vui vẻ, thoải mái.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Mùi: Hai người có thể chung sống với nhau nhưng phải chân thật với chính mình trước khi quyết định tiến tới hôn nhân.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Thân: Hai người tương đối hợp nhau và có thể chung sức làm một công việc gì đó. Sự chung sức chung lòng đó cũng tạo cho họ những niềm vui trong cuộc sống. Họ sẽ có một gia đình hòa thuận, êm ấm.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giói tuổi Dậu: Nếu cả hai biết kiềm chế bản thân mình hơn thì mọi chuyện đều tốt đẹp. Hãy biết lắng nghe ý kiến của đối phương và suy nghẫm về chúng trước khi bày tỏ ý kiến của mình một cách thẳng thừng.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Tuất: Cuộc sống hòa thuận, vui vầy, hai người tôn trọng, yêu thương và tin cậy lẫn nhau, gia đình hòa thuận, êm ấm.

- Nữ giới tuổi Mão với Nam giới tuổi Hợi: Nếu hai người sống bên nhau, cuộc sống của họ sẽ thật sự tốt đẹp, hạnh phúc. Nhưng người chồng cần cố gắng quan tâm hơn tới gia đình và người vợ cũng cần cố gắng để chấp nhận những khuyết điểm nhỏ nhưng đáng yêu của chồng.

Vận giúp chồng giúp vợ của người tuổi Mão

Người vợ tuổi Mão sẽ rất mực yêu thương ngưòi chồng tuổi Thìn. Và cũng là người biết tính toán, giỏi giao tiếp nên có thể trở thành phụ tá đắc lực cho chồng trên con đưòng gây dựng sự nghiệp. Những người vợ tuổi Mão thường luôn bình tĩnh và hiền hòa, có thể làm giảm bớt những gian nan, vất vả thường gặp trong đời sống gia đình, là ngôi sao may mắn trên đường đòi của chồng.

Những người phụ nữ tuổi Mão cũng sẽ là những người chủ gia đình rất tuyệt vời. Cách ăn mặc, phục trang của họ cũng rất phù hợp với hoàn cảnh, được lòng nhiều người khác. Họ cũng biết cách đối nhân xử thế, giúp chồng có được nhiều công trạng nên thuonwgf được rất nhiều người ngưỡng mộ, khâm phục. Tuy nhiên, tính ỷ lại, dựa dẫm của những người phụ nữ tuổi Mão cũng tương đối nhiều, hơn nữa, họ lại khá yếu đuối trong tình cảm. Lòi khuyên dành cho những người phụ nữ tuổi Mão là họ cần mạnh mẽ và tự lập hơn nữa trong mọi việc. Như vậy, mỗi khi vấp ngã hoặc mất mát trong tình cảm, họ sẽ vượt qua và đứng dậy nhanh hơn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu hôn nhân của người tuổi Mão với các tuổi khác

Đặc trưng của núi Hữu Bật

Núi Hữu Bật là một trong số các núi kết huyệt. Núi cát hay hung còn phụ thuộc núi đi cùng.
Đặc trưng của núi Hữu Bật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Núi Hữu Bật là một trong số các núi kết huyệt. Nó không có dạng hình chính mà mang nhiều hình thù khác nhau giống hình con cá, con chim, con rắn, cái thoi.

Dac trung cua nui Huu Bat hinh anh
Ảnh minh họa

Sách “Hám Long Kinh” nói rõ rằng: “Núi Hữu Bật vốn không có hình chính. Hình của nó rất đa dạng. Nó đi với 8 loại núi trong cửu tinh. Muốn nhận ra núi Hữu Bật, xem chỗ đứt quãng của 8 núi kia sẽ thấy”.

Các nhà phong thủy cho rằng, núi Hữu Bật ẩn hình chứng tỏ địa mạch ngầm đến, các sát không xâm, các hại không phạm, nếu có con mắt tinh tường thì thấy nguồn gốc của núi này. Từ đó cho thấy, núi Hữu Bật vô hình. Vậy nên, nếu biết vị trí của núi Tả Phụ thì có thể suy đoán được núi Hữu Bật tàng hình ở đâu. Núi Hữu Bật thường đi với núi Tả Phụ. Núi Tả Phụ ở bên trái long mạch còn núi Hữu Bật ở bên phải.

Theo ngũ hành thì núi Hữu Bật thuộc Thổ. Núi cát hay hung còn phụ thuộc núi đi cùng. Phần lớn, núi này đi với núi cát, rất ít đi với núi hung. Dương trạch cũng như vậy.

Theo Bí ẩn thời vận

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc trưng của núi Hữu Bật

Chùa Giác Lương - Huế

Chùa Giác Lương là một trong những ngôi chùa cổ được xây dựng khá sớm ở vùng Thuận Hoá, dưới thời Lê, đánh dấu một giai đoạn phát triển rực rỡ về văn hoá
Chùa Giác Lương - Huế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Về thăm làng rèn Hiền Lương, không thể không đến thăm chùa Giác Lương – một ngôi chùa được xếp hàng cấp quốc gia sớm nhất trong hệ thống chùa ở Thừa Thiên Huế. Chùa Giác Lương có tên gọi khác là chùa Hiền Lương, chùa nằm cách thành phố Huế 21km về phía Tây Bắc, gần cầu An Lỗ (làng Hiền Lương, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, Thừa Thiên Huế). Chùa thuộc hệ phái Bắc tông.

Chùa do bà Hoàng Thị Phiếu vận động thành lập vào đầu đời Lê Trung hưng ở Cầu Bệ. Sau dân làng dời chùa đến xóm Phước Tự. Chùa được trùng tu vào những năm 1806, 1924, 1969, 1987… Chùa còn giữ nhiều pho tượng cổ thời Hậu Lê. Đại hồng chung ở chùa đúc năm 1819 có khắc tên một số nghệ nhân về nghề rèn và cơ khí như ông Hoàng Văn Lịch, Trần Văn Đắc, Dương Phước Thiệu, Trương Quang Sừng…, là niềm tự hào cho người dân làng xưa nay.

Chùa Giác Lương quay về hướng Nam, mặt bằng kiến trúc chùa là hình chữ nhật, chùa gồm hai gian và bốn chái, sân vườn chùa rộng, xung quanh có la thành bao bọc dài. Mặt trước của la thành xây 4 trụ, hai cột cao ở giữa, hai cột thấp hai bên.

Kiến trúc Tam Quan chùa Giác Lương rất đặc biệt, xây hai tầng với mái giả, quy mô đồ sộ, to lớn nhất trong các tam quan chùa ở Huế hiện nay. Nội thất chùa, từ bộ khung đến hệ thống liên ba, cửa bảng khoa đều trang trí, chạm nổi hình bát bửu, tứ linh, tứ thời, và các kiểu hoa văn tinh xảo.

Trong chùa bài trí 8 án thờ, trong đó 3 án thờ chính là án thờ Phật, án thờ thánh Quan Công và án thờ “Nhị thập tôn phái”. Trên các hàng cột đều có treo đối liễn xưa. Sau khi Văn chỉ làng Hiền Lương bị chiến tranh phá huỷ, dân làng đã rước ảnh đức Khổng Tử đến thờ ở gian tiền hữu. Chái sau khá rộng là nơi lưu giữ nhiều sắc phong và các tài liệu thư tịch cổ của chùa và của làng Hiền Lương. Ở chái trước, bên trái đặt giá treo chuông đồng, bên trên đặt giá treo trống, theo nguyên tắc “tả chung, hữu cổ”.

Hiện nay chùa còn lưu giữ quả chuông lớn, đúc năm 1819, thân chuông đúc tên những người thợ rèn tài ba, những quan lại và những người giàu có đã cúng tiền đúc chuông và trùng tu chùa. Trong khuôn viên chùa còn có các Miếu: Cao các thành hoàng, Đặc tấn phụ quốc thượng tướng quân Trần Quý Công và hai vị Dương Đại Lang. Chùa đã được Bộ Văn hóa công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia.

và xã hội của dân tộc Việt trên con đường mở đất, mở nước về phương Nam – xứ đàng Trong. Mặt khác, nó còn góp phần nghiên cứu những đặc điểm riêng biệt về kiến trúc, cách thức thờ tự của một ngôi chùa làng cuối thời Lê, đầu thời Nguyễn ở vùng bắc Trung bộ cũng như lịch sử hình thành phong cách kiến trúc chùa xứ Huế, trong dặm dài của nền kiến trúc Phật giáo Việt Nam.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Giác Lương - Huế

Hướng xuất hành đầu năm 2015 – Ất Mùi, gia chủ tuổi Đinh Tỵ –

Phân tích các yếu tố về âm dương ngũ hành của gia chủ Đinh Tỵ Người tuổi Đinh Tỵ có mệnh là Sa trung thổ, nghĩa là Đất giữa cát, thuộc hành Thổ. Đinh Tỵ khắc hàng Can, hàng Chi: Kỷ Hợi, Quý Hợi, Quý Mùi, Quý Sửu nên các tuổi này cũng không phải là nh
Hướng xuất hành đầu năm 2015 – Ất Mùi, gia chủ tuổi Đinh Tỵ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phân tích các yếu tố về âm dương ngũ hành của gia chủ Đinh Tỵ
Người tuổi Đinh Tỵ có mệnh là Sa trung thổ, nghĩa là Đất giữa cát, thuộc hành Thổ.

Đinh Tỵ khắc hàng Can, hàng Chi: Kỷ Hợi, Quý Hợi, Quý Mùi, Quý Sửu nên các tuổi này cũng không phải là những đối tượng thích hợp để lựa chọn người xông đất.

7633399698_49b66e7c84

Xem tuổi xông đất tốt nhất cho gia chủ Đinh Tỵ
Khi xem tuổi xông nhà năm 2016, bước đầu tiên là cần chú ý tránh những vị khách có tuổi xung khắc với năm mới, nghĩa là:

Ngũ hành
Thiên can
Địa chi
Cả 3 yếu tố trên, tuổi của người khách không được xung khắc với Thái Tuế của năm 2016 là Bính Thân.

Tương tự đối với chủ nhà, 3 yếu tố trên của người khách cũng không được xung khắc với chủ nhà. Ít nhất các yếu tố trên phải Bình Hòa, tức là không hợp cũng như không xung khắc.

Tiếp theo là ưu tiên những người có nhiều yếu tố hợp nhất, như: tam hợp, lục hợp với tuổi chủ nhà, vận hạn năm nay tốt đẹp, có nhân cách tốt, tính tình vui vẻ hòa hiếu với mọi người.

Sau đây là 5 tuổi xông đất năm 2016 hợp nhất, đã được sắp xếp tốt nhất từ trên xuống thích hợp cho chủ nhà Đinh Tỵ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng xuất hành đầu năm 2015 – Ất Mùi, gia chủ tuổi Đinh Tỵ –

Chọn tên hay cho bé trai P1

Mỗi cái tên mang một ý nghĩa riêng, nói lên ước vọng của cha mẹ về con mình. Những cái tên đáng yêu dưới đây sẽ là gợi ý cho những người sắp làm cha, làm mẹ.
Chọn tên hay cho bé trai P1

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 2
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 3
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 4
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 5
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 6
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 7
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 8
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 9
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 10
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 11
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 12
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 13
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 13
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 15
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 16
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 17
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 18
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 19
 

Chon ten hay cho be trai P1 hinh anh 19
 
(Còn nữa)

=> ## cung cấp công cụ tra cứu ngày sinh con năm 2016 đẹp nhất và hợp tuổi bố mẹ

Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn tên hay cho bé trai P1

Đền Trần - Thái Bình

Đền Trần Thái Bình là một khu di tích bao gồm các đền thờ, lăng mộ thờ các vị vua quan nhà Trần. Đền thờ các vua Trần trên đất phát tích Thái Bình
Đền Trần - Thái Bình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu như du khách đã từng biết đến Đền Trần của Hải Phòng hay Đền Trần tại Nam Định thì ắt hẳn sẽ không nên bỏ qua Đền Trần Thái Bình – Một quần thể di trúc đền thờ và lăng mộ tọa lạc trên làng Tam Đường, xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình.

Đền Trần Thái Bình là một khu di tích bao gồm các đền thờ, lăng mộ thờ các vị vua quan nhà Trần. Đền thờ các vua Trần trên đất phát tích Thái Bình (còn gọi là Thái Đường Lăng).

Lịch Sử: Lịch sử ghi chép lại, vương triều nhà Trần có nhiều vị vua anh minh tuấn kiệt như Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông và rất nhiều tướng kiệt xuất như Trần Thủ Độ, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Trần Khánh Dư… Thái Bình là vùng đất phát tích của vương triều Trần, vì cách đây hơn 700 năm, tại đây các vị vua khai nghiệp nhà Trần được sinh ra, gia tộc nhà Trần dựa vào đây dấy nghiệp.

Các vua Trần đã cho xây dựng một hành cung Long Hưng để tổ chức những đại lễ mừng chiến thắng và Tam đường là nơi lưu giữ hài cốt của các tổ tiên triều Trần như: Thuỷ tổ Trần Kinh, Thái tổ Trần Hấp, Nguyên tổ Trần Lý, Thái thượng hoàng Trần Thừa…

Khi các vị vua và hoàng hậu băng hà thì có tới trên một nửa được an táng tại quê nhà và đều được xây lăng miếu phụng thờ, trong đó Thái Đường Lăng là nơi an nghỉ vĩnh hằng của các vị vua đầu triều Trần như Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông. Các hoàng hậu sau khi qua đời đều được quy về hợp tác tại các lăng mộ như Thọ lăng, Chiêu lăng, Dự lăng, Quy đức lăng.

Năm tháng qua đi, lăng mộ ba vị vua đầu triều Trần và dòng sông Thái Sư vẫn còn đó. Hơn 7 thế kỷ, những di vật nằm sâu trong lòng đất Tam Đường đã được khai quật, giúp hậu thế tìm lại một quần thể kiến trúc lăng mộ, kiến trúc hành cung Long Hưng uy nghi, tráng lệ.

Đền Trần - Thái Bình
Trước điện – Đền Trần – Thái Bình

Kiến Trúc: Đền có diện tích rộng khoảng trên 5175m2. Đền thờ các vua Trần và Đức thánh Trần Hưng Đạo đã được xây dựng công phu, uy nghi bề thế toạ lạc trên nền phế tích nằm giữa trung tâm xã Tiến Đức với các hạng mục đã hoàn thành là toà hậu cung, toà bái đường, tả vu, hữu vu, nghi môn, đài hoá vàng, ba ngôi mộ các vua Trần và một số công trình kiến trúc liên quan.

Đây là một tổng thể kiến trúc rộng lớn, là nơi thờ tự các vua Trần. Các công trình kiến trúc được bố trí theo trục chính, chia thành các không gian, như: không gian hành lễ, không gian nội tự đền, không gian vườn cây xanh, là một công trình kiến trúc kế thừa và phát huy truyền thống kiến trúc dân tộc – kiến trúc đình làng. Riêng Toà hậu cung đền Trần là một phần trong tổng thể kiến trúc có kết cấu chữ đinh, gồm hai toà tám gian, trên diện tích 359m2, được khởi dựng bởi sự tài hoa của những người thợ; sự góp mặt của đá trong hợp thể kiến trúc tôn vinh vẻ uy linh của hậu cung với hệ thống rồng đá được chạm trổ tinh vi, sống động.

Lễ hội đền Trần Thái Bình đã được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia vào ngày 27/1/2014. Lễ hội đền Trần diễn ra vào ngày 13 đến 18 tháng Giêng âm lịch hàng năm.

Lễ hội Đền Trần Thái Bình là lễ hội lớn của tỉnh, được tổ chức hàng năm vào dịp đầu Xuân nhằm khẳng định và tôn vinh công lao dựng nước, giữ nước của Nhà Trần – triều đại phong kiến Việt Nam đã làm nên những trang lịch sử hào hùng ba lần chiến thắng quân xâm lược Nguyên – Mông. Đây cũng là dịp để các tầng lớp nhân dân trong và ngoài tỉnh thể hiện lòng tri ân với các bậc liệt tổ, các vị vua, các vị tướng, hoàng thân quốc thích Nhà Trần có công với đất nước, qua đó, giáo dục thế hệ trẻ truyền thống yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Trần - Thái Bình

15 lỗi phong thủy cản trở nhân duyên thường gặp

15 điều phong thủy cản trở nhân duyên dưới đây hãy ghi nhớ kĩ để tránh xa, tự bảo vệ chuyện tình cảm của bản thân nhé!
15 lỗi phong thủy cản trở nhân duyên thường gặp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

15 điều phong thủy cản trở nhân duyên dưới đây hãy ghi nhớ kĩ để tránh xa, tự bảo vệ chuyện tình cảm của bản thân nhé!


15 loi phong thuy can tro nhan duyen thuong gap hinh anh
 
1. Ở trong môi trường có nhiều người độc thân, người lớn tuổi sẽ ảnh hưởng tới phong thủy hôn nhân, nên cải thiện bằng cách giao lưu bên ngoài, năng đi đám cưới.   2. Phong thủy cản trở hôn nhân rất nhiều người mắc phải là ở vào vị trí thiên trái hoặc thiên phải. Ở lâu tại nơi mà Thanh Long ngắn, Bạch Hổ dài hay Thanh Long dài, Bạch Hổ ngắn đều không tốt đối với nhân duyên.   3. Nhà khuyết góc Tây Nam hoặc Tây bắc   4. Coi sofa là giường ngủ thì tình cảm nam nữ bất thuận.   5. Sống lâu dài dưới tầng hầm là lỗi phong thủy cản trở đào đào hoa.   6. Kê giường quay đầu về hướng Tây hoặc bên phải dựa vào tường thì hôn nhân sóng gió.   7. Vị trí trung cung trong nhà đặt đồ trang trí bằng thủy tinh màu hồng, hoa hồng thì tình cảm tăng tiến nhưng nếu ở đó lại là nhà vệ sinh, nhà kho hay nơi xú uế thì tạo ra phong thủy cản trở nhân duyên.   8. Vị trí phòng ngủ không hợp ngũ hành, ví như chủ nhân mệnh Thủy phòng ngủ lại ở phía Nam (ngũ hành Hỏa).   Phương pháp giúp đào hoa đến tay ngay trong 2016
Năm cũ sắp qua, năm mới gần tới, muốn tăng cường nhân duyên thì mau mau nhanh tay làm theo ngay những mẹo phong thủy thúc đẩy đào hoa 2016.

9. Đeo đồ trang sức không hợp ngũ hành, ví như người mệnh Mộc lại đeo đồ trang sức ngũ hành kim.
  10. Đầu giường treo hồ lô bằng đồng thì quan hệ nam nữ tăng tiến nhưng nhớ kĩ quy tắc nam trái, nữ phải, làm ngược lại thì phản tác dụng.   11. Trên góc độ phong thủy hôn nhân, phòng ở quá lớn hoặc quá nhỏ, vật trang trí quá kì dị hoặc quá cổ đều không có lợi cho tình cảm.   12. Không nên cho người lạ ngủ trên giường   13. Phòng ngủ có nhiều gương.  
15 loi phong thuy can tro nhan duyen thuong gap hinh anh 2
 
14. Cửa phòng ở hướng xấu, cửa lớn và cửa phòng khách tương thông, cửa nhà đối diện với cửa nhà khác đều không hay.
  15. Treo tranh nam nữ phóng túng hoặc mặt nạ, đồ chơi hình dáng lạ trong nhà. Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 15 lỗi phong thủy cản trở nhân duyên thường gặp

Đeo dây chuyền Hồ Ly trong phong thủy mang đến điều gì? –

Theo thần thoại Trung Hoa, hồ ly là một loại vật thông minh và có phần tinh ranh, trải qua quá trình tu luyện nhiều năm, hấp thụ nhật nguyệt, tinh hoa linh khí từ trời đất để hóa thân thành con người. Khi hồ ly trở thành người có nhan sắc xinh đẹp, d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ịu dàng, giọng nói như trẻ thơ, khiến bất kì nam nhân nào vừa gặp cũng phải mê mẩn. Vậy Đeo dây chuyền Hồ Ly trong phong thủy mang đến điều gì?

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa hình tượng Hồ Ly
  • 2 Tác dụng khi đeo dây chuyền Hồ Ly trong phong thủy
    • 2.1 Pháp khí gìn giữ tình yêu
    • 2.2 Gắn kết tình cảm vợ chồng
    • 2.3 Thu hút tài lộc
  • 3 Những điều cấm kỵ khi đeo hồ ly

Ý nghĩa hình tượng Hồ Ly

Hình tượng Hồ Ly được sử dụng như biểu tượng của sắc đẹp, sự khôn khéo và quyền lực. Nhất là với phụ nữ, việc sở hữu một mặt dây chuyền Hồ Ly sẽ mang lại may mắn trong đường tình duyên, sự khôn khéo trong giao tiếp và ứng xử trong cuộc sống, đối với những nữ doanh nhân hay những người làm quản lý, việc sở hữu cho mình một sợi dây chuyền mặt Hồ Ly sẽ giúp họ có thêm sự tự tin vào quyền lực của mình, từ đó đưa ra những định hướng, quyết định chính xác nhất, đồng thời cũng có được sự kính trọng của đồng nghiệp và cấp dưới. Ngoài ra, Hồ Ly cũng có ý nghĩa mang lại sự giàu sang, phú quý cho chủ sở hữu.

Tác dụng khi đeo dây chuyền Hồ Ly trong phong thủy

Hình tượng Hồ Ly được ứng dụng trong thiết kế trang sức có tác dụng phong thủy rất tốt. Đặc biệt là đối với phụ nữ, khi đeo trang sức Hồ Ly, nhất là dây chuyền mặt Hồ Ly có tác dụng giúp:

Pháp khí gìn giữ tình yêu

– Chúng không những giúp tình yêu của bạn thêm bền vững mà còn tăng cường sự lãng mạn trong chuyện tình cảm. Nếu bạn đang độc thân, biểu tượng này sẽ thu hút những người chung thủy và chân thành ở lại với bạn.

– Với người đang yêu, biểu tượng sẽ giúp mối quan hệ ổn định và đi đến hôn nhân. Khi sở hữu vật phẩm này, người từng tổn thương tình cảm có thể hàn gắn vết thương, vị tha, tinh thần và con tim rộng mở. Đeo sợi dây chuyền Hồ Ly bên mình để chúng phát huy công dụng.

Gắn kết tình cảm vợ chồng

Hồ ly là loài vật giúp ngăn chặn sự phát triển tình cảm của người thứ ba. Vì thế, nếu đang lo sợ chồng có niềm vui khác, bạn có thể dùng một con hắc Hồ ly (biểu tượng được chế tác từ đá màu đen) để giúp bảo vệ tình cảm của gia đình mình. Vì thế, sợi dây chuyền Hò Ly đá đen sẽ giúp bạn ngăn chặn và phá hủy các mối quan hệ tình ái có thể xảy ra với kẻ thứ ba.

Thu hút tài lộc

Ngoài tác dụng giữ gìn tình yêu, gắn kết tình cảm vợ chồng, dây chuyền hồ ly còn giúp người kinh doanh tỉnh táo trước mọi lời đề nghị, có khả năng thuyết phục khách hàng và giúp tăng sự hiểu biết, từ đó có đủ kinh nghiệm trong kinh doanh. Do vậy, chị em nào đang kinh doanh, buôn bán nên đeo dây chuyền hồ ly để thu hút tài lộc.

Những điều cấm kỵ khi đeo hồ ly

– Nếu bạn thỉnh hồ ly từ đền chùa hay nơi linh thiêng khác mà không phải mua ở ngoài thì nên mang chúng theo người khi đi lễ chùa. Bạn khấn vái một cách thành tâm thì tác dụng của hồ ly sẽ được tốt hơn.

– Nếu đeo dây chuyền hồ ly, hãy dùng chúng vào những việc lành mạnh như cầu duyên, giữ hạnh phúc chứ đừng xin những việc thất đức, không tốt đẹp như giật chồng, tranh giành tình duyên của người khác.

– Khi đeo mặt dây chuyền hồ ly, bạn nên dùng chúng một cách lành mạnh như giữ hạnh phúc, cầu duyên cho bản thân, tuyệt đối không nên làm những việc thất đức như tranh giành tình cảm của người khác, làm người thứ ba phá hoại tình yêu đôi lứa, dụ dỗ đàn ông có chồng…

– Tối trước khi đi ngủ bạn nên tháo hồ ly ra nếu không muốn bị những bạn khác giới làm phiền :). Ngoài ra thì không còn điều cấm kỵ khi đeo hồ ly nào nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đeo dây chuyền Hồ Ly trong phong thủy mang đến điều gì? –

Phỏng vấn người cõi âm

Chị ơi em có sự việc này rất lạ, ông ngoại em đã mất cách đây 36 năm trong thời kỳ đi học tập cải tạo. Vừa rồi ông đã trở về, nhập vào em của mợ dâu và xin gia đình làm lễ quy y Tam bảo cho ông.
Phỏng vấn người cõi âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gia đình em có hỏi: Xác ông ở đâu để người nhà đem về lập mộ và tại sao ông lại trở về xin được quy y Tam bảo?

Ông trả lời: Không cần tìm xác ông để chôn cất làm gì. Ông thấy mình nghiệp rất nặng và đang phải đối diện với những gì mình đã gây ra. Vì vậy, ông muốn gieo nhân Phật để khi tái sanh trở lại kiếp người, gặp Phật pháp ông có thể phát tâm tu.

Gia đình em đã tìm thầy Thích Giác Hạnh – chùa Hội Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu để xin Thầy quy y cho ông và Thầy đã đồng ý.

Vài ngày sau cô bạn lại gọi điện thoại tới và hỏi tôi có muốn đi cùng cô đến gặp thầy Giác Hạnh không? Tôi đồng ý.

Sáng hôm sau trên đường đến gặp Thầy, cô nói hôm qua ông ngoại em lại về và nói ngoài việc tìm Thầy quy y Tam Bảo, nhớ lập trai đàn cúng cầu siêu cho ông và những người cùng thời làm việc với ông hồi hướng để tạo công đức giúp ông và mọi người được siêu thoát.

Thầy Thích Giác Hạnh là vị Tăng sĩ khá nổi tiếng trong việc hóa giải các vong linh nhập vào người dương thế. Thầy hiểu khá rõ về thế giới người cõi âm.

Sau khi gặp thầy Giác Hạnh, tôi có ý định sẽ trực tiếp được gặp ông (người cõi âm) để phỏng vấn, trò chuyện về thế giới mà hiện ông đang tồn tại.

Điều quan trọng nhất tôi muốn hỏi là vì sao ông lại quay trở lại thế giới dương để được quy y Tam Bảo khi mà lúc còn sống ông chưa từng tiếp cận được với kiến thức Phật giáo. Nhưng rồi do bận công việc nên tôi đã không thể trực tiếp tiếp cận và phỏng vấn ông đúng như dự định. Cũng may trước đó tôi đã trao đổi với cô bạn đồng nghiệp về một số những vấn đề mà tôi muốn hỏi.

Vì cũng là một đệ tử mới quy y nên cô bạn (cháu ngoại của người cõi âm) đã đưa ra những những vấn đề mà tôi nói trước đó để hỏi ông. Thật là may mắn cuộc trò chuyện đó đã được ghi băng lại.

Để bạn đọc hiểu và tin sâu hơn nữa về Phật pháp tôi xin ghi lại cuộc trò chuyện dưới đây.

Vì được tiếp xúc nhiều lần khi ông trở về nên cuộc phỏng vấn ghi lại dưới đây là tổng hợp nhiều cuộc trò chuyện. Có nhiều thông tin trong cuộc phỏng vấn vì vấn đề tế nhị trong gia đình nên tôi không đưa ra, nhưng sẽ nói trong phần hai của bài viết – Luận về cuộc phỏng vấn.

Thông qua cuộc trò chuyện này chúng ta sẽ thấy những điều đức Phật đã nói trong các Kinh sách là chính xác. Lòng từ bi của Ngài thông qua các giáo lý không chỉ cứu vớt nỗi khổ của con người mà của tất cả các chúng sinh trong các cõi giới.

Cuộc trò chuyện với ông ngoại

Trước khi vào nội dung cuộc trò chuyện, tôi xin đưa ra lời thuyết giảng của ông Huỳnh Văn Lương trong cuộc gặp mặt cuối cùng với gia đình tại Rạch Kiến. Do đã thông hiểu Phật pháp, ông Lương (một người lính quân đội Việt Nam Cộng hoà) đã đưa các vong linh của những người lính cả hai phía (Bộ đội cụ Hồ và Lính Cộng hoà) đứng trước mâm cơm chay tuyên bố.

Hôm nay, tôi Huỳnh Văn Lương – Pháp danh Minh Tâm (chính xác là tối ngày 27/7 năm Tân Mão) tôi cùng mấy đứa con tôi xin thỉnh chư vị 2 bên cùng dân chúng ở đây (nhưng vong linh ở quê) nghe tôi thuyết giảng một lời.

Hôm nay, tôi đã quy y trước Tam Bảo. Cái thời của chúng tôi đã chấm dứt rồi, cho nên chúng tôi hạ vũ khí… Chúng ta cùng là dân nước Việt, đều là con người. Ai vì chủ nấy, chúng ta nên thương lượng hoà hảo, kết oan trái lại hạ vũ khí… Chúng ta cùng nhau quy về một đường.

Chúng ta là những con người … do nghiệp sát mà đầu thai thành người lính. Tôi đã ngộ được con đường của Phật đạo cho nên tôi mong mỏi các ông và dân chúng ở đây cùng tôi về với Phật…

Chúng ta hãy tỉnh giấc ngộ lại… Bỏ hết chắp tay như tôi đây này, Nam Mô A Di Đà Phật (3 lần). Các ông đã nghe lời như vậy tôi rất mang ơn.

Hôm nay cháu tôi cùng bằng hữu đã có mặt ở đây trợ duyên. Các ông hãy linh hiển nhận mâm cơm chay này để các chư Tăng hồi hướng công đức đưa chúng ta về thế giới Tây Phương Cực Lạc. Các ông chứng cho lòng thành thật của tôi… Nam Mô A Di Đà Phật (3 lần)… Các ông đã quỳ xuống hết rồi, đã chắp tay niệm Phật rồi. Minh Tâm đã thành công rồi. Dân ở đây người ta rất hoan hỉ rồi.

Hỏi: Nhân duyên gì mà ông đã gặp được Phật và phát tâm tu tại cõi giới âm?

Trong quá khứ tiền kiếp, khi còn trẻ ông có vào chùa Phật nhưng chủ yếu là quậy phá vui chơi. Nhờ phúc báo nên đã gieo được chủng tử Phật trong tâm thức. Sau khi mất ông vẫn thường về nhà nhưng không tiếp cận được với ai, do người thân không nhớ đến ông. Ngày giỗ ông cũng không ăn được gì, vì trên giấy báo tử không đúng với ngày mất của ông. Ông phải chịu sự đói khát, lạnh lẽo trong suốt những năm qua. May nhờ bà mợ dâu khi ăn thường mời cơm nên ông theo bà về quê nhân dưới quê có giỗ. Ông ở luôn dưới quê (Rạch Kiến). Tại đây ông thường nghe kinh Phật mỗi tối do hai cô em gái đầu là Phật tử tụng kinh mỗi ngày. Vì nghiệp sát nặng nên ông không thể vào chùa được. Sau khi quy y ông có thể vào chùa để nghe giảng kinh từ các vị Tăng.

Hỏi: Vì sao ông không quy y Tam Bảo ở cõi âm mà lại mượn thân xác lên dương trần quy y?

Muốn quy trước Tam Bảo phải tam quy (quy y Phật, quy y Pháp, quy y Tăng), ngũ giới (không sát sinh, không uống rượu, không nói dối, không tà dâm, không trộm cắp). Tam quy thì có thể thực hiện được, nhưng ngũ giới thì không, vì còn thân xác đâu mà thực hiện ngũ giới.

Hỏi: Chúng sinh cõi âm có tu được không? nghĩa là có ngồi thiền tụng kinh niệm Phật được không?

Không thể tu được, còn thân xác đâu mà tu. (Các vọng tưởng trỗi dậy không ngừng, không thể dẹp bỏ được). Thân người quý lắm. Thần thức ở trong thân người mới tu được. Nếu ai còn thân người thì cố gắng mà tu. Tái sanh kiếp sau ông sẽ tu. Ông quy y lần này là để gieo chủng tử vào tâm thức, kiếp sau tái sanh lên kiếp người gặp Phật pháp là ông tu liền. Ông có duyên thầy trò với thầy Thích Giác Hạnh trong tiền kiếp.

Hỏi: Ông có thể nói rõ hơn về nhân duyên thầy trò giữa ông với thầy Thích Giác Hạnh được không?

Trong một kiếp quá khứ, ông là một thanh niên ngang ngược vào chùa chơi. Lúc đó thầy Giác Hạnh là một vị Tăng tu ở trong chùa. Thầy có khuyên ông nên quy y Tam Bảo. Ông nói là chỉ khi nào ông không còn thân xác ông mới quy y. Từ nhân duyên này mà duyên thầy trò đã hình thành.

Hôm nay Thầy đã quy y cho ông. Nhưng vì ông không có thân xác nên duyên thầy trò mới chỉ 50%. Thông thường duyên thầy trò phải gặp nhau 3 kiếp. Trong tương lai thầy Thích Giác Hạnh sẽ là một vị Tăng một kiếp nữa khi đó ông sẽ là một đệ tử 100% của Thầy.

Hỏi: Điều đó có nghĩa là trong kiếp này thầy Giác Hạnh vẫn chưa được vãng sanh về Tây Phương Cực lạc?

Chưa, vì Phật Tổ còn muốn Thầy ở lại để tiếp tục độ chúng sinh trong một kiếp nữa sau đó mới vãng sanh được.

Hỏi: Ông đã mất thân xác được 36 năm. Ông tiếp cận được Phật pháp lâu chưa? Bao giờ ông tái sanh?

Mới tiếp cận được gần đây thôi, nhưng sức xoay chuyển nghiệp báo rất nhanh, trong từng sát na. Ông sắp sửa có thể siêu thoát và tái sanh trở lại. Khoảng trong ba tháng nữa, khi nào cháu nằm mộng thấy Phật là ông tái sanh.

Hỏi: Tâm trạng của ông sau khi chết (tức là mất thân xác) như thế nào? Tại sao người chết không ra đi luôn mà còn quay trở lại dương trần làm gì ?

Con người có 2 phần, phần hồn và phần vật chất. Phần hồn nhà Phật gọi là vong linh. Khi đưa vong linh vào thờ thì gọi là hương linh. Con người có 2 cách chết. Một là, chết đột ngột vì tai nạn, vì bệnh tật hay một lý do nào đó không có sự chuẩn bị trước. Hai là, chết già, mọi thứ đã buông bỏ và có sự chuẩn bị trước. Những người chết trẻ hay chết đột ngột đều có nhiều uẩn khúc nên bám chấp vào cuộc sống hiện tại. Tâm trạng khi chết vẫn còn lưu giữ đến bây giờ. Vì vậy mà ông mới quay trở lại gặp gia đình.

Hỏi: Vì sao ông không về sớm hơn mà bây giờ mới quay trở về?

Ông không thể về sớm hơn là vì người cho ông mượn thân xác chưa đủ công đức và chưa phát nguyện độ chúng sanh. Bây giờ người ấy đã phát nguyện “Bỏ ác, làm thiện cứu độ tất cả chúng sanh” họ đã đủ công đức. Vì người cho ông mượn thân xác có căn lành, tu sâu nên mới nhìn thấy ông khi ông quay trở về.

Hỏi: Sau khi mất thân ông thấy những gì diễn ra xung quanh ông?

Ông thấy xung quanh ông chỉ toàn một màu đen đỏ tối om. Ông thấy mình khổ sở vô cùng không thấy cái gì ở phía trước. Ông phải sống trong cảnh giới đói khát, lạnh lẽo và không thể trở về nhà được. Không ai cho vào. Ông hiều đó là do nghiệp sát ông phải trả.

Sau khi tiếp cận Phật pháp (sám hối, trì chú Đại Bi) ông thấy xung quanh ông dần dần sáng ra, thân tâm nhẹ dần và thấy rõ con đường đi của mình.

Hỏi: Còn những người xung quanh ông?

Họ cũng có những sắc mầu gần giống như vậy. Chỉ có những người trì tụng kinh Phật thường xuyên và những người tu mới có màu sáng trắng sau khi rời bỏ thân xác. Ông đã nhìn thấy màu sáng trắng đó quanh đầu Ni Sư trưởng Thích nữ Như Vân ở chùa Long Hoa Ni Tự – Rạch Kiến.

Hỏi: Những người quay trở về dương thế như ông có nhiều không?

Nhiều lắm. Nếu người dương không giữ đầu óc trong sáng là bị họ nhập liền. Vì họ cũng đang rất muốn có thân xác. Chỉ cần tham, sân, si…khởi lên là họ biết liền. Vọng tưởng càng mạnh thì họ càng dễ nhập.

Hỏi: Khi được thân người thì phải tu như thế nào để sau khi mất thân xác được vãng sanh về Tây Phương Cực Lạc?

Muốn vãng sanh được về Tây phương Cực Lạc thì phải trì 6 chữ Nam Mô A Di Đà Phật thường xuyên, liên tục. Phải ăn chay, niệm Phật, làm công đức. Tu thập thiện trì ngũ giới. Khi lâm chung phải niệm 10 tiếng. Nếu có cơ duyên tốt có người hộ niệm thì nhất định sẽ vãng sinh được về Tây Phương Cực Lạc.

Hỏi: Trước đây nghe bà ngoại nói ông không bao giờ dạy bảo ai điều gì? Sao bây giờ khi trở về gặp ai, ông cũng khuyên mọi người nên tu và niệm Phật? Còn các đạo giáo khác thì như thế nào?

Đừng nghĩ sau khi chết là hết. Cuộc đời ở trần thế chỉ là một giấc chiêm bao vô thường và ngắn ngủi. Ông muốn thức tỉnh mọi người. Vì khi mất thân người rồi xuống đây chẳng còn gì ngoài tâm thức biến hiện của mình. Khi chỉ còn tâm thức thì mới biết đạo Phật là chánh pháp, chỉ có đạo Phật mới có thể cứu thoát con người ra khỏi cảnh khổ và siêu thoát được. Những nghiệp mà mình đã tạo trước đây sẽ đeo bám mình suốt không biết bao giờ mới thoát ra được.

Nam Mô A Di Đà Phật! Nếu ai đọc xong cuộc phỏng vấn này bỗng phát tâm tu hoặc đã tu tự nhiên cảm thấy tinh tấn hơn thì xin hồi hướng công đức này cho ông Huỳnh Văn Lương cùng các cộng sự của ông và những người lính của cả 2 bên để họ được siêu thoát.

Nam Mô A Di Đà Phật! Nam Mô A Di Đà Phật! Nam Mô A Di Đà Phật!
Tác giả: Hồng Vân (báo Phật tử VN)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phỏng vấn người cõi âm

Khung xương của quý tướng –

Là hài hòa, chắc khỏe, đều đặn, vững vàng. Nói tóm lại là khung hình đẹp. Khung xương không thể giải phẫu để ngắm nhìn khi xem xét tướng mạo. Nói như bác sỹ Renald, một tướng thuật gia rằng: khung xương là cốt, được thịt gân, da bao bọc (bì). Cốt thế
Khung xương của quý tướng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khung xương của quý tướng –

Vật phẩm phong thủy thúc đẩy sự nghiệp hanh thông

Rèm cửa sáng màu cũng là một trong những vật phẩm phong thủy giúp sự nghiệp thăng tiến. Bên cạnh đó còn có tượng ngựa, tranh phượng hoàng, quả địa cầu…
Vật phẩm phong thủy thúc đẩy sự nghiệp hanh thông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Rèm cửa sáng màu cũng là một trong những vật phẩm phong thủy giúp sự nghiệp thăng tiến. Bên cạnh đó còn có tượng ngựa, tranh phượng hoàng, quả địa cầu…


1. Rèm cửa sáng màu   Theo phong thủy văn phòng, nếu cửa sổ ở hướng Nam, bạn nên chọn loại rèm cửa sáng màu như màu xanh, cam…   Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý tới sự cân bằng trong phong thủy, lựa chọn và phối màu sau cho phù hợp, tránh sự tương xung với nhau.  
Vat pham phong thuy thuc day su nghiep hanh thong hinh anh
 
2. Tượng ngựa   Ngựa tượng trương cho sự nổi tiếng và thành công. Bài trí tượng ngựa hay tranh ngựa ở hướng Nam của ngôi nhà hay phòng làm việc cũng có tác dụng thúc đẩy sự nghiệp hanh thông, làm ăn thuận lợi, “mã đáo thành công”.  
Vat pham phong thuy thuc day su nghiep hanh thong hinh anh 2
 
3. Tranh phượng hoàng   Biểu tượng phượng hoàng trong phong thủy giúp thúc đẩy nguồn cát khí, tăng danh tiếng trong sự nghiệp.    Vì thế, nếu công việc, sự nghiệp của bạn đang bế tắc, có thể nghĩ tới việc treo tranh phượng hoàng hoặc tranh công ở khu vực phía Nam của ngôi nhà hoặc văn phòng.

4. Quả địa cầu
  Theo quan điểm phong thủy, quả địa cầu mang biểu trưng của sự hiểu biết, kiến thức sâu rộng. Nếu bạn xoay nó hàng ngày, sẽ gián tiếp khuấy động các nguồn năng lượng tích cực, kích hoạt thêm may mắn.    Do đó, bạn có thể để quả địa cầu ở phía Đông Bắc của bàn làm việc. Nên nhớ, hàng ngày xoay nó để đạt tác dụng phong thủy thúc vượng sự nghiệp.  
Vat pham phong thuy thuc day su nghiep hanh thong hinh anh 3
 
  5. Biểu tượng Long Quy cõng con   Tương truyền, Long Quy là con thứ tư của Rồng, có đặc tính thích mang vác vật nặng, với ngụ ý giúp con người chống lại sát khí, gánh vác thay điều xui rủi, giảm tai họa, bảo vệ sự nghiệp phát triển bền vững.  
Vat pham phong thuy thuc day su nghiep hanh thong hinh anh 4
 
Bên cạnh đó, đây cũng là vật phẩm phong thủy mang biểu tượng của sức khỏe tốt, tuổi thọ dài và đặc biệt là có thể bảo vệ cho cả đối tác, giúp việc kinh doanh càng thuận lợi.   6. Tòa bảo tháp   Bảo tháp bằng ngọc hay pha lê rất thích hợp để bày biện trên bàn làm việc. Việc làm này ngụ ý mong muốn có được sự bảo hộ để có thể tai qua nạn khỏi, biến nguy thành cát, vượt qua mọi trở ngại trong công việc.  
7. Đá mắt hổ
 
Vat pham phong thuy thuc day su nghiep hanh thong hinh anh 5
 
Tác dụng phong thủy của đá mắt hổ là mang lại sự giàu có, may mắn, xua đuổi tà khí, giảm căng thẳng và tăng dũng khí cho con người. Vậy nên, muốn sự nghiệp hanh thông, bạn có thể đeo vòng đá mắt hổ.   Ngọc Diệp
Treo tranh con giáp trong nhà thế nào mới đúng?
– Không phải ai cũng phù hợp để treo tranh con giáp trong nhà. Hãy cùng ## tìm hiểu tường tận vấn đề tuy nhỏ bé nhưng lại có tác

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy thúc đẩy sự nghiệp hanh thông

Nhìn ngón tay giữa đoán ngay bản chất con người

Độ dài của ngón tay giữa sẽ hé lộ tính cách của bạn ví như dễ xúc động, thiếu kiên nhẫn hay quá tự tin.
Nhìn ngón tay giữa đoán ngay bản chất con người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Ngón tay giữa quá ngắn

Chủ nhân của ngón tay giữa quá ngắn thường thiếu kiên nhẫn, dễ xúc động và hành động theo cảm tính. Vì thế, người này cần phải nghiêm túc với bản thân hơn, cẩn thận trong từng suy nghĩ và cử chỉ nếu không sẽ phạm những sai lầm đáng tiếc khiến cả cuộc đời mang theo cảm giác hối hận.

Ngoài ra, người có ngón tay giữa quá ngắn hay ăn theo những trào lưu một cách mù quáng. Họ thích những việc có tính chất rủi ro cao, mang lại cảm giác mạo hiểm, nhưng chiến thắng lớn. Nếu gặp năm bất lợi với tuổi của mình, người này dễ thất bại. 

Tuy nhiên, nếu xét theo phương diện tình cảm, người này lại có tính cách hài hòa, dễ hòa đồng và hiếu khách. Vì sự cảm tính nhiều hơn lý tính nên trong mắt bạn bè, họ khá dễ tính, thậm chí còn có trái tim yếu đuối, chứa chan cảm xúc, dễ xúc động rồi mất sự tự tin vào bản thân, cuối cùng chỉ cảm nhận thấy sự cô đơn.

nhin-ngon-tay-giua-doan-ngay-ban-chat-con-nguoi

2. Ngón tay giữa quá dài

Dù là nam hay nữ, nếu ngón tay giữa quá dài thuộc tuýp tự tin, biết cách cư xử khéo léo với mọi người và nắm bắt tâm lý người khác tốt. Họ có thể tự mình hóa giải mọi cảm giác đau buồn về tình cảm để có cuộc sống “dễ thở” hơn.

Con trai có ngón tay giữa quá dài thường tôn sùng chủ nghĩa cá nhân còn các cô nàng thì lúc nào cũng coi mình là trung tâm của mọi sự chú ý. Tuy nhiên, một đặc điểm chung khó phủ nhận ở những người này là lối sống lý tính, làm việc đâu ra đó, đặc biệt rất có khiếu về quản lý tiền bạc.

Chú ý: Để biết ngón tay giữa của mình dài hay ngắn, bạn nên so sánh với những ngón tay còn lại trên một bàn tay, chứ không phải so sánh với ngón tay người khác đâu nhé.

Mr.Bull (theo Meiguoshenpo)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhìn ngón tay giữa đoán ngay bản chất con người

Tướng đường chỉ tay sinh lực –

Đường này hướng từ Gò Sao Thủy (Thủy tinh) chạy về đường sinh mệnh (đường sống). Đường này hiếm nhưng là một đường hỗ trợ cho cuộc sông của người có nó. Đường chỉ này nói lên điều bết hạnh đa phần. Nó trái ngược đường định mệnh - may mắn. Vì vậy ai k
Tướng đường chỉ tay sinh lực –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đường chỉ tay sinh lực –

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1971 Tân Hợi –

Hướng kê giường tuổi Tân Hợi 1971 - Năm sinh dương lịch: 1971 - Năm sinh âm lịch: Tân Hợi - Quẻ mệnh: Khôn Thổ - Ngũ hành: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh - Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường tuổi Tân Hợi 1971

– Năm sinh dương lịch: 1971

– Năm sinh âm lịch: Tân Hợi

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạchh

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

Nhung-dieu-kieng-trong-phong-thuy-khi-dat-giuong-ngu-3

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Kim, Thổ sinh Kim, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Thổ, là hướng Đông Bắc; Tây Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Vàng, Nâu, đây là màu đại diện cho hành Thổ, rất tốt cho người hành Kim.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1971 Tân Hợi –

Đối tượng của khoa Tử Vi

Cách đây mười thế kỷ, ngay từ lúc được sánglập cho đến nay khoa Tử-Vi vẫn giữ nguyên đối tượng: khoa này chú mục tien đoánvận mệnh con người, nghiã là tìm cách biết trước, ngay từ lúc trẻ mới sinh, cátính và cuộc đời sau này của nó.
Đối tượng của khoa Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Như vậy, đối tượng của khoa Tử-Vi bao gồm hai yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhu: thứ nhất là con người, thứ hai là đời người.

Con người cuả Tử-Vi có những đặc tính gì?

Đời người trong lá số Tử-Vi có những yếu tố nào?

1.      – Con người trong khoa Tử-Vi

Khoa Tử-Vi phân tích sây rộng đặc tính của con người, nhưng thật sự chú ý nghiên cứu con người còn sống, con người toàn diện và con người thế tục mà thôi.

a)  Con người còn sống

Con người còn sống ở đây là cn người lúc sinh thời, tức là từ lúc đứa bé chào đời cho đến khi ó quá vãng. Nói như thế có nghiã là lúc cá nhân chết đi thì khoa Tử-Vi không lý tới nữa. Khoa này không ngiên cứu âm hồn, không hề nói đến sự tái sinh dưới một kiếp khác, không đề cập luân hồi như trong phật học. Khoa Tử-Vi đứng trong phạm vi của hình nhi hạ học, gạt bỏ cái gì siêu hình, không bàn đến hậu kiếp cá nhân trên thiên đàng hay âm thế. Trái lại, cái gì thuộc cõi dương, bao giờ cá nhân còn sống thì khoa Tử-Vi mới khảo sát.

Tuy thế, cũng cần đặt thêm một giới hạn khác trong đối tượng của khoa Tử-Vi. Lúc nào con người nghiên cứu. Thành thử, cái bào thai dù là tiền thân của con người sống, không phải là đối tượng của khoa.

Có quan điểm chặt chẽ hơn cho rằng, lá số Tử-Vi chỉ thật sự ứng dụng cho con người từ 13 tuổi trở đi. Lý do đưa ra là trước tuổi này, kiếp sống của trẻ rất bấp bênh, lệ thuộc vào thời tiết, vào bệnh tật, sống hay chết tuỳ sự chăm sóc của cha mẹ, đứa trẻ cũng chưa chín mùi về nhân tính, chưa hội đủ điều kiện để sinh tồn như một con người toàn vẹm: tri thức, thể xác, tình cả, lương tri của nó chưa nảy nở đầy đặn, nó cũng chưa có một sự nghiệp theo đúng nhiã của danh từ vì, trước tuổi 13, trẻ con chỉ mới tập sự vào đời.

Quan điểm này xét  khả chấp vì khoa Tử-Vi khi chọn người làm đề tài đã quan niệm cuộc sống đó theo một nhaĩa toàn vẹn: con người sống phải là một cá nân trưởng thành ít nhiều về thể xác, tinh thần, tình cảm, lương tri, đạo đức, có một khởi đầu sự ngiệp, một khởi đầu vận mệnh. Đó là con người tự lập, tự túc, tương đối lam2 chủ ít nhiều hành động của mình, nó khác đi đó là con ngừơi toàn vẹn về nhân tính. Dy có điều cần lưu ý rằng, đối với trẻ con dưới 13 tuổi, việc xem Tử-Vi cho nó chỉ chuyên chú vào khả năng tồn tạ của nó, cụ thể là xét xem nó có sống được hay không, bệnh tật như thế naò. Như vậy, khía cạnh phải cứu xét là khiá cạnh thọ, yểu bệnh, tật nói chung là sức khỏe. Còn những khía cạnh khác như quan trường, tài lộc, điền sản, gia đạo, con cái chưa ứng dụng.

Nói tóm lại, khoa Tử-Vi là con người toàn diện. Điều này co nghĩa là khoa Tử-Vi khảo sát con người  dưới mọi khía cạnh, bao hàm cả phần xác lẫn phần hồn, trí tuệ và tình cảm, sinh lý và tâm lý, ý thức và tiềm thức v.v … Không  bao giờ con người bị bẻ mẻ, hoặc bị chiết nhỏ ra từng mảnh biệt lập. Khoa Tử-Vi đã tổng hợp con người một cách đầy đủ và phong phú, kết tinh hết yếu tố phối trí toàn thể các thành phần, chớ không đánh giá cn người qua một bộ vị, một giác quan hoặc một cơ năng.

Điều này phản ánh rõ rệt trong bố cục của lá số Tử-Vi. Mặc dù là số này có phân tích co người qua 12 cung, nhưng mỗi cung riêng rẽ không hề được xem là đầy đủ để diễn tả toàn thể cá nhân. Cá nhân chỉ được thể hiện qua toà thể lá số, trên một loạt 12 cung. Đó là con người nhất trí trong một lá số nhất trí. Việc giải đoán Tử-Vi vì thế không thể bỏ qua sự tổng hợp để chỉ đứng trong thế phân tích. Trái lại, phải phân tích để tìm sự tổng hợp.

Sở dĩ khoa Tử-Vi xem con người như một tổng thể toàn diện là vì, nếu chiết nhỏ ra từng bộ phận riêng, con người sẽ không còn sống như một đơn vị toàn vẹn: làm như thế là giết chết một đối tượng sống phủ nhận đắc tính sinh động trong đặc tính toàn diện của con người.

Vì khảo sát con người toàn diện, cho nên cái gì của con người cũng được khoa Tử-Vi để ý tìm tòi. Khoa này lưu tâm nghiên cứu, từ những yếu tố lớn như ảnh hưởng của vật chất, của xã hội, của huyết thống trên cá nhân, cho đến các yếu tố nhỏ hơn như cơ thể, bệnh trạng, trí tuệ, tình cảm, bản năng, ký ức, nguyện vọng, phản ứng, bản ngã, nhân cách trong các môi trường sinh hoạt. Những phạm vi cuả nhân học Tây phương đều được Tử-Vi  học tìm hiểu, từ cơ thể học (anatomie), bệnh lý học (pathologe) cho đến tâm tính học (carac-térologle), tướng mạo học (morphonlogie). Lẽ dĩ nhiên, với một địa hạt khảo cứu rỗng rải như thế, Tử-Vi học không thể đi vào chuyên khoa. Những ý nghĩa cơ thể, bệnh lý, tính tình, tướng mạo … Trong Tử-Vi chỉ có tính cách tổng quát, hoặc niều lắm là chỉ đạt đến một trình độ cụ thể nào mà thôi. Nhưng chính khảo hướng đại cương đó nói lên quan niệm con người toàn diện của khoa này.

b)  Con người thế tục

Khoa Tử-Vi chọn con người ở đời làm đối tượng, nghĩa là con người phàm tục, có cá tính phàm tục và cuộc đời phàm tục.

Cá tính phàm tục đây là cá tính của trung bình nhân loại (I’homme moyen), của đại đồng chứng sinh (I’homme universel). Đó là loại người có đầy đủ thất tình lục dục, bị chi phối bởi nó cũng như bị chi phối bởi bản năng: con người trong Tử-Vi không tiêu diệt dục vọng, không chống đối bản năng, vị kỷ hơn là vị tha, tham sống và không chống lại sự sống, dù phải chịu nhiều khổ cực. Họ tìm cách né tránh khổ cực chớ không tìm cái chết để đoạn tuyệt với gian truân.

Cuộc đời của con người trong Tử-Vi cũng là cuộc đời đầy tục lụy. Họ chạy theo nhu cầu cá nhân, của gia đình, của xã hội, tham danh, hám lợi, theo đuổi hạnh phúc vật chất và phú qý vinh hoa đến cùng cực. Đa số sợ chết, sợ khổ, sợ nghèo, sợ họa, sợ bệnh và chỉ nhận các bất hạnh này khi đối cùng. Vì tính cách tụclụy của kiếp sống cho nên nhân sinh quan của con người trong Tử-Vi rất thường tình, thiên về hiện sinh. Và trong kiếp này, họ là con người tại thế xu thời chớ không xuất thế thoát thời. Con người trong Tử-Vi không đi tu. Tu sĩ là người trốn đời, thoát phàm và siêu phàm, lấy niết bàn làm hạnh phúc, tự đặt mình ra khỏi cuộc đời, xem cuộc đời như tạm bợ. Con người trng Tư-Vi cũng không phải là thuật sĩ(fakir). Thuật sĩ là kẻ cay61p nhận khổ nh5c, ép xác, hành xác, chống lại bản năng, tiêu diệt cảm xúc, chế ngự cảm giác để mong vượt khỏi thường tình.

Con người torng Tử-Vi không cao siêu như vậy. Nhãn quan Tử-Vi là nhãn quan thế tục. Điểm này được minh chứng rõ rệt trong quan niệm phúc đức, trong quan niệm gia đạo, tong quan niệm Mệnh Thân và trong ý nghĩa các vì sao.

Quan niệm phúc đức thế tục

Khoa Tử-Vi chỉ chú ý đến hạnh phúc của con người trần gian. Hạnh phúc này lệ thuộc vào tiền bạc, gia đạo và thời thế. Trong lá số Tử-Vi, cung Phúc bao giờ cũng được hội chiếu với 3 cung Tài, Phu Thê và Thiên Di.

Cung Tài chỉ tiền bạc, gia sản hoặc nói rộng ra là yếu tố vật chất của một cuộc sống vật chất. Vì cung Tài trực ciếu vào cung húc cho nên có nghĩa là tiền bạc, sinh kế là yếu tố quan trọng của hạnh phúc. Nói khác đi, cái phúc của cá nhân được đo bằng tiền tài. Những ai có nhiều tiền, nhiều điền, nhiều xe, nhiều hoa màu thì tốt phúc.

Cung Phu Thê chỉ gia đạo. Trong lá số, cung này cũng chiếu vào cung Phúc. Điều này phản ảnh quan niệm cho rằng hạnh phúc cá nhân tuỳ thuộc vào một gia đạo tốt. Vì có cung PhuThê cho nên con người coi như phải sống chung với gia đình. Noí khác đi, đó là phàm nhân, có nhu cầu sinh lý, có ái tình, có vợ, có chồng, chớ không phải con người tiệt dục, xa lánh chuyện nam nữ, tách rời với vợ con. Văn hóa thời đại nhà Tống còn chấp nhận cả đa thê, xem việc có nhiều con cái là phúc lộc.

Cung Thiên Di chỉ thời thế, hoàn cảnh xã hội, được coi như yếu tố của hạnh phúc. Ai sinh phùng thời, được xã hội ưu đãi thì tốt phúc. Vì có cung Thiên Di nên có thể nói rằng con người của khoa Tử-Vi là con người sống ở đời, chung đụng với xã ội, nhập thế và tại thế chớ không xuất thế, không thoát tục. Bối cảnh môi sinh là điều kiện ngoại tại có ảnh hưởng đến hạnh phúc thế tục.

Tóm lại, nhìn vào cách cấu tạo phúc đức trong lá số, ai ai cũng thấy rằng đây là loại hạnh phúc trần gian, đo bằng tiền bạc, bằng lợi điểm của gia đạo và của xã hội ban cho mình. Không có phần phúc đức duylinh, siêu thoát của linh hồn. Tử-Vi quan là một nhân sinh quan, cụ thểlà nhân sinh quan thế tục. Đối tượng của khoa Tử-Vi là con người và đời người trần thế, không phải là người đạo, cõi đạo hay phúc đạo. Phạm vi khảo sát của Tử-Vi học chỉ là Đời.

Quan niệm gia đạo

Lá số Tử-Vi nào cũng có hai cung Phu Thê và Tử Tức để chỉ gia cảnh. Điểm này ngụ ý rằng đây là lá số của người ở đời, có vợ, có chồng, có con, co đời sống gối chăn, có tình nghiã phụ tử. Con người trong lá số không chối bỏ cõi trần, vẫn bị chi phối bởi nợ trần và tạo thêm nợ trần bằng bầu đoàn thê tử.

Lẽ dĩ nhiên, cũng có những người không có gia đình, không có con cái. Nhưng, nếu họ còn ở đời, chia xẻ khát vọng, xu hướng người đời thì họ vẫn là đối tượng của khoa Tử-Vi. Bao giờ họ thoát đời đi tu, bấy giờ họ không thuộc phạm vi khảo sát của Tử-Vi nưã. Nhãn quan Tử-Vi phân biệt rất rõ hai phạm vi đạo và đời.

Quan niệm Mệnh – Thân

Cơ cấu của Mệnh và Thân thể hiện rất rõ quan niệm thế tục của khoa Tử-Vi. Mệnh hay Thân, bao giờ cũng được xét chung với 3 cung Thiên Di, Tài Bạch và Qan Lộc.

Cung Thiên Di chỉ thời thế, hoàn cảnh xã hội. Cung Tài Bạch chỉ tiền bạc, sinh kế. Cung Quan Lộc chỉ sự nghiệp, quan trường. Đã l2 con người thế tục, vị tất phải sống với xã hội, phải có phương tiện sinh nhai, phải có nghề nghiệp. Chí hướng con người lúc nào cũng vọng về 3 mục tiêu đó. Hạnh phúc thế tục của họ được đo bằng mức độ giàu nghèo, sang hèn, phùng thời thế. Đó là 3 yếu tố của vinh hoa, vật chất, giúp đánh giá sự thành bại của người đời

Quan niệm thế tục của các vì sao

Trong Tử-Vi, có rất nhiều sao noí lên cuộc sống thế tục, chẳng h5n như sao phú, sao quý, sao họa, sao bệnh, sao phúc. Những sao này hiển nhiên không có ích lợi gì cho tu sĩ vì người đạo không màng đến phú quý, bệnh họa. Như vậy các sao đó chỉ để áp dụng vào vận mệnh đời người.

Nhiều sao kết hợp thành cục và cách. Khoa Tử-Vi chia các cục thành nhiều loại: phú cục, quý cục, bần tiện cục. Cách cũng có thượng cách, trung cách, hạ cách và phi thường cách. Trong cục cũng như trong cách, đã hàm chứa ý nghĩa thế tục của sinh hoạt cá nhân.

Tất cả dẫn chứng trên đây giúp ta tổng kết được quan niệm và con người của khoa Tử-Vi và thế giới Tử-Vi.

Con người trong Tử-Vi là con người trong gia đình, không thoát ly gia đình, là con người trong xã hội, không xa lánh xã hội, là con người trong môi trường sinh hoạt vật chất, không từ bỏ tiền bặt, danh quyền: là con người bằng xương bằng thịt, không chối bỏ sinh lý. Đó là con người lấy đức Sinh của vũ trữ làm lẽ sống, thụ nhận sự sinh tử cha mẹ và tạo sinh thế hệ mới con cái.

Còn thế giới Tử-Vi là thế giới trần gian, là nhân thê, không phải là thiên đàng hay niết bàn, tiên cảnh. Đó là khung cảnh sống của nhân loại chớ không phải của thần linh.

Còn thế giới Tư-Vi là nhân sinh quan chứ không phải là vũ trụ quan, cũng không phải là phật tử quan. Khoa Tử-Vi là một bộ môn của hình nhi hạ học, không phải là siêu hình học. Đối tượng của khoa Tử-Vi là người đời chớ không phải người đạo. Tinh thần Tử-Vi là tinh thần nhân bản thế tục, không phải nhân bản thoát tục.

Đời người trong khoa Tử-Vi

Học về con người, khoa Tử-Vi còn học về đời người, nói khác đi là vận mệnh, kiếp số, hạnh phúc, hoạn nạn, hên xui, các biến cố xảy ra. Về điểm này, ta thấy khoa Tử-Vi đã chọn một đối tượng rất táo bạo. Trong khi nhân học Tây Phương dừng lại trên cá tính con người thì khoa Tử-Vi Đông phương lại đi xa hơn, khảo cứu luôn định mệnh, tức là kết quả của sự va chạm và của cá tính với môi sinh.

Khoa này khảo sát rất nhiều về môi trường sinh sống của nhân loại, khung sinh hoạt của cá nhân. Làm sao Tử-Vi có rất nhiều cung mô tả ngoại cảnh.

Trước hết, ngoại cảnh của đại gia đình nằm trong ba cung Phúc, Phụ, Bào, mô tả lần lượt ông bà, cha mẹ, anh em, tức là mối liên hệ huyết thống trong dòng họ, ảnh hưởng của huyết thống đó trên con người và kiếp sống thiếu niên.

Kế đến là ngoại cảnh tiểu gia đình qua hai cung Phu Thê và Tử Tức, noí lên tình chảnh vợ chồng, con cái và ảnh hưởng của gia đạo trên con người, trong đời người.

Khung cảnh ngoại gia đình cũng không bị bỏ qua. Cung Nô, cung Di mô tả đời sống ngoại hôn với nhân tình bồ bịch.

Khung cảnh xã hội được khảo sát trong cung Thiên Di, chỉ hoàn cảnh, thời thế.

Môi trường nghề nghiệp thì do cung Quan phô diễn.

Môi trường sinh kế thì do hai cung Tài và Điền.

Như vậy, đời người được mô tả rất phong phú qua ngoại cảnh, được coi như khuôn khổ hoạt động và yếu tố chi phối kiếp sống. Con người vừa bị đóng khung trong bối cảnh sinh hoạt, vừa biến dịch trong khuôn khổ ngoại cảnh đó. Khoa Tử-Vi không tách con người rời khỏi cảnh sống, mà đặt con người trong kiếp sống, trong chỗ đứng cố hữu của nó. Tử-Vi học ví con người như con cá phải sống chung với nước và khảo cứu con cá trong nước. Vớt con cá ra khỏi nước là nghênh cứu không thực tiễn, từ đó những kết luận về con cá hẳn phải sai lệnh. Khoa Tử-Vi đặt con người trong bối cảnh thiên nhiên, không sửa đổi con người, không sửa đổi bối cảnh. Đây là một phương pháp nhên cứu rất thực tế, rất thích đáng và rất sống động: nhìn một động vật trong bối cảnh động.

Khảo hướng động này đòi hỏi khoa Tử-Vi phải xét kiếp sống con người qua thời gian. Về điểm này, cuộc đời con người cũng đưọc hân tích rất tỷ mĩ, trong từng chu kỳ ngắn và dài hạn.

Ngắn hạn thì có chu kỳ từng ngày, từng tháng, từng năm với những biến cố, hên, xui, họa phúc liên hệ.

Dài hạn thì có chu kỳ từng 10 năm, chu kỳ tiền vận (30 năm đầu) và chu kỳ hậu vận (30 năm sau).

Con người được khảo sát trong toàn đời, trên những bước sống lần lượt, torng những lúc thành bại, thăng trầm, qua các biến cố khác nhau, lúc phúc, lúc họa, lúc bệnh, lúc may, lúc rủi, lúc chết, qua những khúc quanh khác nhau trong nghề nghiệp, trong gia đạo, trong sinh kế …

Lấy đời người làm đối tượng, khoa Tử-Vi có một tham vọng hết sức lớn lao và táo bạo. Lớn lao vì tham vọng đó muốn tiên đoán tương lai một cách khẳng định, không phải cho cá nhân mà cho cả mọi người thế tục. Khoa Tử-Vi cố gắng giải quyết tham vọng đó qua hai phương pháp phân tích và tổng hợp. Điều này sẽ được bày trong chương kế tiếp của khoa Tư-Vi.

Riêng về các đối tượng của khoa Tử-Vi, ta thấy vì khoa này quan niệm con người sống, toàn diện và thế tục cho nên sẽ không ứng dụng được cho vài loại người. Nói như thế là có một số ngoại lệ trong đối tượng, khiến cho phạm vi áp dụng bị thu hẹp.

Ngoài ra, vì có một số người quá ư đặc biệt, vì cách lấy số Tử-Vi rất đặc thù, cho nên, ngay cả với các đối tượng thật sự của khoa Tử-Vi, ta thấy sự áp dụng cũng bị hạn chế đi nhiều.

Ta sẽ lần lượt khảo sát những ngoại lệ và những giới hạn của đối tượng Tử-Vi.

Lược trích "Tử vi tổng hợp" của Nguyễn Phát Lộc
Hiện sách E-book có bán tại  đây.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đối tượng của khoa Tử Vi

Đông Chí - Dưới cách nhìn khác của Đạo Phật.

Một năm có 8 tiết chính: Lập Xuân, Xuân Phân, Lập Hạ, Hạ Chí, Lập Thu, Thu Phân, Lập Đông, Đông Chí. Năm nay, Đông Chí sắp đến, chúng ta dừng lại đôi chút để xem xét, chiêm nghiệm ý nghĩa của ngày Đông Chí dưới quan điểm của Đạo Phật nhé!
Đông Chí - Dưới cách nhìn khác của Đạo Phật.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đông chí 2015 sẽ diễn ra vào ngày 22 tháng 12 dương lịch tức ngày 12 tháng 11 theo âm lịch.

1.Vận khí của Đông Chí ra sao ?

Đông Chí là giữa mùa Đông, là lúc mà Âm Khí thuần toàn ngập tràn vũ trụ, đánh dấu chu kỳ một năm chấm dứt để lập lại mùa Xuân cho năm mới.

Quẻ Phục

Tuy nói là mới giữa mùa Đông, nhưng sức sống của mùa Xuân năm mới đã bắt đầu manh nha ngay từ Đông Chí đây rồi. Dịch Lý tượng trưng sức sống của Đông Chí đó là quẻ PHỤC. Quẻ PHỤC trên có 5 hào ÂM, cuối cùng ở dưới có một hào DƯƠNG.

-- Năm hào ÂM tượng trưng cho thuần Âm,nghĩa là Dương Khí của năm cũ đã hết. Sinh khí của vạn vật đã tàng ẩn, không còn một sức sống gì hiển lộ ra bên ngoài. Năm hào ÂM cũng tượng trưng cho sự tàn lụng, vận hạn, hư vong, chết chóc.

-- Một hào DƯƠNG ở cuối dưới tượng trưng cho một sức sống mới vừa được manh nha khởi lập và vươn lên ngay từ lúc nầy để lập lại một mùa Xuân mới cho vạn vật.

Do đó mà Đạo Phật mới nói rằng Mùa Xuân năm mới đã bắt đầu ngay từ Đông Chí chớ không phải đợi đến lúc giữa đêm Giao thừa mới khởi lập mùa Xuân.

>>>Xem NGÀY TỐT trong năm mới 2016!!!

>>>Xem XÔNG ĐẤT trong năm mới 2016!!!

2. Vận khí đó ảnh hưởng đến vạn vật ra sao ?

Đông chí ứng về quẻ Phục. Đó là lúc mà sinh khí vũ trụ hồi phục. Trước ngày Đông Chí một chút là lúc mà vạn vật xem như đang chết cóng, tàn rụi vì mưa bão, gió giông, băng tuyết, thì đến ngày Đông Chí ở dưới lòng đất dương khí bắt đầu phục sinh để chuẩn bị cho trần gian một mùa xuân ấm áp mới, để đem lại cho muôn loài một sức sống mới.

Vận khí đó ảnh hưởng đến muôn vật, mà chúng ta dễ dàng nhận thấy qua các đối tượng như sau :

-- PHỤC đến với Thảo mộc : Đó là lúc mầm non vừa nhú ra ở nách lá, nách cành trong khi thân cây trơ trụi dường như chết. Bên ngoài tuy thấy dường như chết, nhưng mầm sống ẩn tàng bên trong đang nhú lên để ra lá non tua tủa mịn màng.

-- PHỤC đến với nhà Trồng tỉa: Đó là đầu mùa của các nhà trồng tỉa. Đây là lúc mà người ta lo ương hột, chiết cành, đào lỗ, xuống cây để đón mầm sống mới của Dương Khí đang nhô lên trong lòng đất.

-- PHỤC đến với con người: Mấy tháng qua, con người đã từng chịa đựng với mùa Hè oi bức, rồi mùa Thu ảm đạm, u trệ, ẩm ướt, lầy lội, mưa bão, gió giông, mùa Đông u ám, lạnh lẽo, cô quạnh, tàn lụi nay qua Đông Chí lại bắt đầu đón lấy bầu trời trong sáng, khô ráo, nghe như có cái gì hanh thông, nhẹ nhàng, sảng khoái, vui vẻ ở trong lòng. Mọi sinh hoạt ngoài trời đang bắt đầu nhộn nhịp như : đi đường xa, xây cất, du lịch, hội hè,….

-- PHỤC đến với Đạo gia: Đông Chí là mùa phục phát sanh cơ, là chỗ Âm Dương giao thới, là chỗ Kiền Khôn giao hội, là chỗ Long thăng Hổ giáng, là chỗ gặp gỡ của Anh Nhi Xá Nữ. Các Đạo gia nhắm ngay cơ hội đó mà hạ thủ công phu đúng lúc hầu tiếp thu sinh lực của đại vũ tụ đó mà bồi dưỡng tiểu nhân thân.

Các Đạo gia cũng nói:

-- Nhất kiếp tu vạn kiếp hưởng, Nhất thời thu liễm vạn thời xuân. Nghĩa là : tu một kiếp mà hưởng cả muôn kiếp. Hạ thủ công phu đúng lúc chỉ một thời mà hưởng cả vạn thời xuân.

Vậy, trong việc tu hành thế nào là đúng lúc, đúng chỗ, đúng phương pháp.

-- Đông Chí tháng 11 thuộc tháng TÝ. TÝ là đầu của 12 con giáp. TÝ là đầu của 12 năm. Tý là đầu của 12 ngày. TÝ là giờ đầu của 12 giờ. Cho nên mới nói "Thiên hữu tứ thời xuân tại thủ, tu trì vạn pháp Tý qui tông".

Nghĩa là :

Trời có 4 mùa trong năm mà XUÂN là mùa đầu, mùa quí nhất. Vì Xuân thì sinh hóa. Còn việc tu trì tuy có pháp môn, nhưng chỉ có TÝ là quí nhất. Vì TÝ là lúc trở về GỐC.

Vậy, TÝ là PHỤC, là phục phát sanh cơ, là phục mạng qui căn, là phục hồi sinh lực. Phục cũng là qui nguyên phản bổn, hay là phản bổn hoàn nguyên - Phục là trở về gốc, trở về nguồn, mà nguồn gốc đó là Nguyên Khí của con người. TÝ thuộc hành THỦY, thiên nhứt sanh THỦY - Có THỦY rồi mới có vạn vật trong tiến trình tạo thiên lập địa.

Bởi Đông Chí là PHỤC, là TÝ nó quí như vậy đó. Cho nên Đức Tôn Sư mới chọn khí tiết này làm mùa tu hàm dưỡng cho các tịnh trường.

>>>Đã có TỬ VI 2016 – Xem ngay !!!

>>>Đã có LỊCH VẠN NIÊN 2016 – Xem ngay !!!

3. Vận khí đó ảnh hưởng đến con người ra sao ?

Quẻ Phục có 6 hào bàn về sự trở về cùng Đạo Lý theo nguyên tắc tu thân của người xưa như sau: " TU THÂN DĨ ĐẠO, TU ĐẠO DĨ NHÂN". Tu thân thì dùng Đạo, Sống Đạo thì dùng Nhân. Mà Nhân nơi đây tức là Nguyên Khí trong con người.

Quẻ PHỤC là hình tượng gợi cho ta tu hành, tu luyện thân tâm để phục hồi Nguyên Khí.

Mùa Đông, cây cối tuy thấy trơ trụi bên ngoài, coi dường như chết là tại vì nó đang thu hút nhựa sống đem vào tàng chứa bên trong để chờ cuối Đông sang Xuân mới phóng phát sinh lực đó cho xanh cành rậm lá.

Theo đó, nếu thảo mộc không hút nhựa trở lại thì không thế nào trở nên tươi tốt lại được.

Con người mà cứ làm việc mãi, bất chấp giờ giấc ngày đêm để nghỉ ngơi phục sức thì không thể nào làm việc lâu bền được.

Vì vậy, mỗi người phải biết trọng ở chỗ biết phục, mà cốt ở chỗ tịnh, tịnh rồi mới có thể cảm. Vì có uống rồi mới có mở, có thở ra rồi mới có thể hít vô và ngược lại.

Mùa Đông tàng nạp là mùa PHỤC của một năm.

Đêm trường tĩnh mịch lặng lẽ là lúc PHỤC của một ngày.

Lòng dục tĩnh lãng vắng lặng là lúc PHỤC của thân tâm con người.

Phục chính là bước đầu của con đường trở lại, là đem cái Chân Khí Tiên Thiên Nguyên Sơ đã bị tiêu tán cho nó trở về gốc, gọi là PHỤC.

Thần khí con người cũng vậy, nếu cứ dùng mãi, phóng tán tiêu hao mãi mà không có lúc lo phục trở lại thì sẽ cạn, cạn thì mau già, dễ bịnh hoạn, mau chết, gọi là già háp, chết non, chết yểu, hưởng dương đó vậy.

Tiểu chân thân của con người là bộ máy nhỏ trong guồng máy lớn của vũ trụ đất trời.

Trời đã tiêu hao sinh lực Dương Khí từ tháng Năm, Quẻ Cấu. Cho đến tháng 10 Quẻ Khôn, thì phải lo thu phục trở lại để làm lại mùa Xuân mới.

Bộ máy nhỏ của con người đã bị tiêu hao từ sau mùa tu Hạ Chí (Cấu) đến tiết cuối Thu Phân (Bát) thì phải lo phục hồi trở lại vào Đông Chí (Phục) để làm lại mùa xuân mới trong tâm hồn. Đây là phép phản bổn hoàn nguyên hay là phản lão hoàn đồng đó vậy.

Guồng máy lớn ngoài trời đã phục phát sanh cơ thì bộ máy nhỏ trong nhân thân cũng phải lo tu cho phục phát sanh cơ đó là thuận thiên, mà thuận thiên thì sống còn. Nếu không làm vậy là nghịch thiên, mà nghịch thiên thì chết mất.

Tóm lại, Đông Chí ứng quẻ Phục. Phục là trên đường hồi phục những gì đã phóng tán tiêu hao.

Phục là trở về đường ngay nẻo chánh.

Phục là trở về cùng Đạo Lý – không xa rời Đạo Lý.

Phục là trở lại Thiên Tâm, Phật Tánh của mình.

Phục là trở về nội thân, bồi dưỡng nội thân.

Phục là trở về Chân Tâm, tìm kiếm Chân Tâm, bồi dưỡng Chân Tâm, phát triển Chân Tâm.

Nếu càng ngóng, nghe, ngó, nghĩ ra ngoài càng nhiều thì càng hao tán ba báu. Càng thâu Thần vào trong thì Thần an, Tâm Định, Trí huệ. Thân thể nhờ đó mà mạnh lành, an vui, hạnh phúc.

Tiết Đông Chí được trải dài 15 ngày từ 22.11 đến mùng 5 tháng chạp. Chúng ta nên khép mình trong thanh tịnh để thu liễm suốt 15 ngày đó.

Vậy nên tém vén gia sự thế nào để cho có nhiều thì giờ tiếp thu Dương khí để hàm dưỡng thân tâm. Bởi vì một năm chỉ có một lần Đông Chí – một tiết rất thích hợp để tu nhất kiếp ngộ nhứt thời – mà nhất thời đó là PHỤC vậy.

Mùa Đông Chí năm nay mà làm được chừng ấy thì cũng cho là quí lắm vậy!

(P/S: Bài viết sưu tầm. Nội dung và từ ngữ mang quan điểm của Đạo Phật ).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đông Chí - Dưới cách nhìn khác của Đạo Phật.

Bàn làm việc đối diện cửa ra vào có nguy hiểm không?

Hỏi: Tôi sinh năm 1967, tại nơi làm việc của cơ quan tôi được bố trí ngồi đối diện cửa ra vào. Dù trên bàn tôi đã bố trí cây xanh nhưng xem ra phong thủy vẫn không tốt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi tôi nên hóa giải thế nào đối với tình huống này ? Có thể đặt trên bàn bể cá cảnh nhỏ hoặc vật phẩm phong thủy gì không ?

Nguyễn Hữu Nguyễn (Hà Nội)

Trả lời

Chào bạn!

Trên thực tế, không phải cứ ngồi trực diện cửa chính là xấu. Theo nguyên tắc vận động của dòng khí thì vị trí đối diện cửa chính vào phòng là vị trí nhận các dòng khí mạnh nhất từ cửa ra vào.

Vì vậy, vị trí này thích hợp với những nhân viên cần phải giao tiếp nhiều và hay phải đi lại thường xuyên như nhân viên kinh doanh, maketing... không phù hợp với những người làm nghiên cứu hay những bộ phận kế toán, hành chính, nhân sự...

Trong trường hợp công việc không phù hợp với vị trí trực diện cửa chính có thể khắc phục bằng cách đặt một chậu cây trước mặt để che chắn hoặc đặt một quả cầu thủy tinh trên bàn làm việc nhằm mục đích phân tán bớt các dòng khí quá mạnh từ cửa phòng.

Chuyên gia phong thủy Phạm Cương, Công ty Cổ phần Nhà Xuân

(Theo Kiến thức)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn làm việc đối diện cửa ra vào có nguy hiểm không?

Vật phẩm phong thủy cầu con trai –

Rất nhiều gia đình mong muốn mình có một người con trai để nối dõi, tuy nhiên may mắn chưa đến với họ. Vậy làm cách gì để họ may mắn trong vấn đề này. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn những vật phẩm phong thủy cầu con trai rất hiểu quả và đ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rất nhiều gia đình mong muốn mình có một người con trai để nối dõi, tuy nhiên may mắn chưa đến với họ. Vậy làm cách gì để họ may mắn trong vấn đề này. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn những vật phẩm phong thủy cầu con trai rất hiểu quả và đã được nhiều người áp dụng.

Nội dung

  • 1 Những vật phẩm phong thủy cầu con trai
    • 1.1 Kỳ lân tống tử
      • 1.1.1 Chất liệu
      • 1.1.2 Ý nghĩa Kỳ lân tống tử
      • 1.1.3 Truyền thuyết Kỳ lân tống tử

Những vật phẩm phong thủy cầu con trai

Kỳ lân tống tử

Chất liệu

Kỳ lân tống tử, vật phẩm phong thủy cầu con quý tử, cầu sinh con, dành cho những người cầu tử. Cao 13cm và 23cm, chất liệu đồng

ky-lan-tong-tu-phong-thuy634928374057100423

Ý nghĩa Kỳ lân tống tử

Nếu muốn sinh con trai thì có thể dùng Kỳ Lân Tống Tử là điềm Kỳ Lân ban quý tử, công dụng lớn nhất của biểu tượng này là để người kết hôn lâu rồi mà hiếm muộn hay những người cầu có con nỗi dõi.Mức độ ứng nghiệm rất cao.

Truyền thuyết Kỳ lân tống tử

Ngày Khổng Tử ra đời có con Kỳ Lân đến nhà và nhả ra 1 quyển sách ngọc. Sau khi Khổng Tử ra đời mọi người đều gọi ông là Kỳ Lân con, Kỳ Lân Tống Tử từ đó mà ra.

Xem thêm: đặt tên cho con


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy cầu con trai –

Xem bát tự luận lục thân

Trong đoán mệnh, thầy đoán mệnh ngoài việc xem cho bản thân người ấy ra, thường còn phải can cứ bát tự của người ấy, để đoán mệnh cho lục thân của họ.
Xem bát tự luận lục thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Về biện pháp xem bát tự luận lục thân, trong sách đoán mệnh có cách riêng của nó, theo lệ thường, cách xem là:

Ông tổ: xem ông tổ ở vị trí cung (trụ) năm, thường lấy thiên ấn là tổ phụ, thương quan là tổ mẫu

Bố mẹ:xem bố mẹ ở vị trí cung tháng, thông thường lấy thiên tài là bố, chính ấn là mẹ cả, thiên ấn là mẹ thứ. Nhưng cũng có người không phân chính, thiên.

Anh em:vị trí của anh em phụ vào cung tháng, lấy tỷ kiên là anh em. Còn về chị em, có sách không đề cập đến, có sách cho rằng xem như anh em.

Thê thiếp: xem vợ con ở vị trí chi ngày, sách nói lấy chính, thiên tài làm vợ.

Con cái:xem con cái ở vị trí cung giờ, lại lấy thiên quan (thất sát) là nam, chính quan là nữ.

Tại sao lại lấy thiên tài và Ấn là bố mẹ, tỷ kiên và kiếp tài là anh em, chính tài thiên tài là thê thiếp, thiên quan chính quan là con cái?

Ở đây bắt đầu từ vợ chồng, ví như nói đông phương Giáp Ất Mộc, giả thiết Giáp là dương Mộc, là anh, Ất là âm Mộc là em gái, bây giò Giáp Mộc đem Ất Mộc phối với Canh Kim là vợ, vĩ rằng người xưa cho rằng đàn bà cần phải nhu thuận mà nghe lời chồng, sống theo chồng, cho nên Canh Kim khắc Ất Mộc thì tự nhiên thành chồng của đàn bà. Cũng lý lẽ như vậy, Canh là dương Kim là khắc, Tân là âm Kim là em, Canh đem em Tân Kim phối với Bính Hoả khắc em làm vợ, Bính là dương Hoả là anh, Đinh là âm Hoả là em, Bính đem em Đinh Hoả gả cho Nhâm Thuỷ khắc với em làm vợ, Nhâm là dương thuỷ là anh Quý là âm thuỷ là em. Nhâm đem em Quý thuỷ gả cho Mậu Thổ khắc em làm vợ, Mậu là dương Thổ là anh, Kỷ là âm Thổ là em, Mậu đem em Kỷ Thổ gả cho Giáp Mộc khắc em làm vợ. Như vậy một dương can lấy một âm can bị khắc là vợ. Trong thuật ngữ mệnh lý học, bị khắc gọi là chính tài và thiên tài, cho nên chính tài, thiên tài trong bát tự trở thành một nhân tố quan trọng để thầy đoán mệnh xem về vợ. Nhưng dương can lấy âm can làm vợ trên thực tế không tuyệt đối như vậy, nếu như thiên can trụ ngày trong bát tự của một người lại hợp với âm can, thế thì đương nhiên người ấy có thể lấy dương can hoặc âm can làm vợ như Ất Mộc lấy Mậu, Kỷ Thổ làm thê thiếp là phải.

Lại nói tại sao lấy thiên tài và Ấn làm bố mẹ? Ở trường hợp thông thường, Canh Kim là do Kỷ Thổ sinh ra, trong đó Kỷ Thổ thuộc âm tính, cho nên là mẹ, sách đoán mệnh lấy sinh ra ta là chính ấn, thiên ấn, cho nên ấn trở thành mẹ. Ở đây, Kỷ Thổ sinh Canh Kim trong thiên can hợp với Giáp, vấn đề này đã đề cập ở chương trước rồi. Dương Mộc Giáp khắc âm Thổ Kỷ, tự nhiên Giáp sẽ thành chồng của Kỷ, nhưng với Canh mà nói, kẽ khắc ta là chính tài, thiên tài, bây giò Canh Kim khắc Giáp Mộc, dương với dương cực khắc, há chẳng phải là thiên tài sao? ở trên chúng tôi đã nói, chính tài, thiên tài ta khắc đều là thê thiếp, bây giờ bỗng nhiên lại đem thiên tài gọi là bố, chẳng phải hoang đường sao? Vì vậy, trong sách đoán mệnh lại có cách nói kết hợp cung năm để xem bố mẹ là để giải thoát trường hợp rắc rối này.

Thế thì thiên quan khắc ta là con trai, chính quan là con gái là theo căn cứ nào? Vốn là sau khi Ất Canh kết làm vợ chồng, Ất Mộc sinh ra Hoả Bính, Đinh, Bính Hoả khắc Canh Kim, dương khắc dương, cho nên Bính Hoả trở thành con trai của Canh Kim, Đinh Hoả khắc Canh Kim, âm khắc dương, cho nên Đinh Hoả trở thành con gái của Canh Kim

Lại nói về anh em, vì anh em là đồng loại, cho nên tỷ kiên Canh Kim của Canh Kim sẽ trở thành anh em, lý do dùng tên thuật ngữ những dụng thần nói trên để xem lục thân, ở Tư Bình trân xuyến đã khái quát như sau:

Chính ấn là mẹ, thân ra từ đấy, lấy cái sinh ta vậy, nếu thiên tài bị ta khắc chế, sao lại là bố? Thiên tài là chồng của mẹ, chính ấn là mẹ thì thiên tài là bố.

Chính tài là vợ, bị ta khắc chế, theo lẽ cương thường, vợ phải theo chồng, nêu quan sát thì khắc chế ta, sao lại là con cái? Quan sát do tài sinh ra, tài là thê thiếp thì quan sát là con cái vậy. Còn như tỷ kiên là anh em lý đương nhiên là vậy.

Cách xem lục thân nói ở trên không được Nhậm Thiết Tiều đời Thanh hoàn toàn tán đồng, lý do ông nêu lên là: Phép xem của Tử Bình lấy tài làm vợ. Tài là ta khắc người ta lấy tài để đối đãi ta, lý này không thuộc chính luận, lại lấy tài làm bố, đó là sự dối trá của người đời sau, nếu coi đây là lập luận đúng thì ông với vợ đồng tông, há không mất luân thường đạo lý sao? Tuy nói phận thiên, chính vẫn là miễn cưỡng, thiên, chính của tài, chẳng qua là phân biệt âm dương mà không thay đổi khí của nó, không phạm thượng, cần phân biệt mà tránh, nếu tài là bố, quan là con thì nhân luân bị diệt, không đặc biệt coi ông và vợ đồng tông thì hiển nhiên tổ đi sinh cháu, còn đạo lý nào nữa.

Cách xem lục thân nên định là: kẻ sinh ta là bố mẹ, là thiên, phản ấn thụ vậy, kẻ ta sinh là con, là thực thần, thiên quan vậy; kẻ ta khắc là thê thiếp, là thiên, chính tài vậy, kẻ khắc ta là quan quỹ là ông vậy, cùng với ta là anh em, là tỷ kiên kiếp tài vậy. Lẽ này danh chính ngôn thuận, là phép không thay đổi.

Bây giờ kết hợp với sách cổ tạo mệnh, phân tích như sau:

1. Ví dụ xuất thân từ quan gia

Năm Quan Quý Mão

Tháng Ấn Ất Sửu thương tài

Ngày Bính Tý quan quan

Giờ Thương Kỷ Sửu

Trụ ngày Bính Tý, năm tháng quan ấn thấu xuất mà đắc lộc, tài tinh tàng mà yên khố, cho nên xuất thân quan gia. Do thương quan không đủ, quan tinh thoái khí, nhật chủ suy nhược, toàn dựa vào Ất Mộc ấn thụ sinh Hoả vệ quan. Kết hợp hành vận, hơi vận ấn tuy phùng sinh, con người trôi nổi, Mậu thuỷ không thông căn, phá hoa khác thường, Dậu vận tài tinh hoại ấn, chịu phép mà chết.

2. Ví dụ về mẹ theo bố yểu

Năm Đinh Dậu thiên tài

Tháng Nhâm Tý

Ngày Đinh Mão

Giờ Ân thụ Giáp Thìn

Trụ ngày của mệnh: Đinh Mão sinh vào tháng đông, can tháng Nhâm Thuỷ là chính quan, chi tháng Quý Thuỷ là thất sát, quan sát khí vượng, bản thân suy nhược, cho nên lấy ấn thụ sinh ta Giáp Mộc là dụng thần. Bây giờ địa chi Mão đông phương hội Mộc, ấn vượng hữu khí, mà Tân Kim trong thiên tài Dậu ta khắc lại có một đôi, không gốc để leo, chính ấn là mẹ, thiên tài là bố cho nên mẹ trường thọ mà bố chết sớm.

3. Ví dụ lấy vợ hiền thục

Năm Thương, Quý Mão, Tài, Ấn

Tháng Tài, Ất Sửu Ấn, Kiếp, Thương

Ngày Canh Thân Ân, Kiếp, Thương

Giờ Quan, Đinh Sửu

Mệnh này hàn Kim toạ lộc, ấn thụ đương quyền đủ dùng Hoả chống hàn, kỵ can căn năm Quý Thuỷ khắc Đinh gây bệnh, toàn dựa vào can tháng Ất Mộc thông căn, tiết thuỷ sinh Hoả. Do hỉ thần là tài tinh, càng thích phùng hợp tài tinh, gọi là “tài đến cho ta”, cho nên vợ siêng năng mà tài can, sinh được 3 con, đều là người học khá.

4. Ví dụ lấy vợ đắc tài

Năm lang tỷ Đinh Mùi lang tỷ thực

Tháng lang Ất Tỵ kiếp thương thương

Ngày Đinh Dậu tài

Giờ sát Quý Mão lang

Đinh Hoả sinh vào đầu mùa hạ, trong tứ trụ lang sát đương quyền, nhất điểm Quý Thuỷ, chế túc vô lực, hay ở toạ Dậu Kim, xung Mão Mộc mà sinh Quý sát, cho nên tuy xuất thân bần hàn, nhưng nhất giao phát vận, thời đến vận chuyển, nhập học lại được vợ tài. Sau đó nhâm vận đăng khoa, năm Tân Sửu được bổ chức tri huyện, làm quan đến chức thái thú. Vì vậy, ngày sau không còn Dậu Kim xung Mão sinh Quý, không những vợ không còn tài mà danh cũng chẳng thành.

5. Ví dụ lấy vợghen tuông dữ tợn

Năm Ấn Ẩt Hợi Sát Ấn

Tháng Tài Canh Thìn Quan Ấn Thực

Ngày Bính Thân Thực Tài Sát

Giò sát Nhâm Thìn

Bính Hoả sinh vào cuối xuân, ấn thụ thông căn sinh vượng can giờ lại thấu Nhâm Thuỷ, cho nên lấy ấn thụ Ất Mộc làm dụng thần, nhưng xấu ở Canh tài hợp Ất hoá Kim, sinh sát phá ấn nên bói thấy vợ người ấy ghen tuông dữ tợn không hiền, không con mà tuyệt. Tất cả những điều ấy đều do tài tình hoại ấn mà gây nên nguy hại.

6. Ví dụ vợ gặp hình khắc

Năm thiên ấn, Quý Mão Ất Mộc tỷ kiên

Tháng tỷ kiên Ất Mão Ất Mộc tỷ kiên

Ngày Ất Mùi Đinh Hoả thực thần Ất Mộc tỷ kiên Kỷ Thổ thiên tài

Giờ Ấn thụ Nhâm Ngọ Đinh Hoả thực thần Kỷ Thổ thiên tài

Mệnh này, nhật chủ Ất Mộc, sinh vào tháng xuân, đắc lệnh thân vượng. Chi ngày thuỷ và chi giờ Ngọ hoà nhau, trong đó Kỷ Thổ là vợ là tài. Đáng tiếc trong tứ chi Ất Mộc trùng điệp, tỷ kiên thái quá, cho nên không cần vận hành tỷ kiếp, vợ cũng gặp khắc.

7. Ví dụ thực thương là con

Năm Ấn Đinh Dậu thương

Tháng Ấn Đinh Mùi quan kiếp Ân

Ngày Mậu Tuất Ân tỷ thương

Giờ Ấn Đinh Tỵ Ấn tỷ thực

Nhật nguyên Mậu Thổ, sinh vào cuối mùa hạ, tứ trụ ấn thụ trùng điệp, thuỷ khí không có, táo Thổ không thể tiết Hoả sinh Kim, lại lấy vận hội với chi giò chi năm Tỵ Dậu thành thực, thương Kim cục, nên được một con mà nuôi dưỡng nên người.

8. Ví dụ chuyển vận được con

Năm Tân Mão

Tháng Tân Mão

Ngày Giáp Thìn

Giờ Đinh Mão

Mệnh này, xuân Mộc hùng tráng, hỷ ở can giờ Đinh Hoả thấu lộ, thường vào can năm can tháng vô căn Tân Kim, nhưng đương vận hành Kỷ Sửu, thành ở tài, vì rằng Đinh Hoả tiết khí chức năng đắc dụng, cho nên không những không nuôi được con mà tài sản còn hao tổn. Sau đó một khi vận nhập Đinh Hợi, Bính thành, do nó thành mà đẩy Mộc thấu Hoả hoặc do Hoả thông căn mà phát huy, được liền 5 con, gia nghiệp đổi mới. Vì vậy, Nhậm Thiết Tiều tổng kết: phàm dụng thần của bát tự tức là tử tinh nếu dụng thần là Hoả, thì con hẳn ở vận Mộc Hoả mà có, hoặc Mộc Hoả đắc lưu niên mà có, nếu không phải Mộc Hoả ở niên vận mà có, hẳn con được mở ra, trong mệnh đa Mộc Hoả hoặc Mộc Hoả ở nhật chủ thì không đến hoặc không tiêu, thử nhiều lần đều nghiệm, Nhưng trong mệnh dụng thần không phải là thê tài tử lộc mà cùng thông thọ yểu, đều do một chữ dụng thần quyết định

9. Ví dụ về anh yêu em kính

Năm Đinh Hợi

Tháng Nhâm Dần

Ngày Bính Tý

Giờ Đinh Dậu

Bính Hoả sinh vào đầu màu xuân, gọi là “tướng Hoả có ngọn”, không coi là vượng. Lại xem tứ trụ ngũ hành, tuy nói can tháng Nhâm Thuỷ thông căn, Hợi Tý sát vượng không chế được nhưng tốt ở can chi năm tháng Đinh, Nhâm, Hợi, Dần đều có thể hợp mà hoá ấn, nếu nói chi giờ Dậu Kim tài tinh hoại ấn nhưng lại có can giờ trợ ích chế phục. Do Đinh kiếp là thần được hỷ được dụng trong cục, cho nên 7 người đồng bào, anh yêu em kính và đều là những nhà trí thức.

10. Ví dụ về anh em liên luỵ

Năm Quý Tỵ Tháng Mậu Ngọ

Ngày Bính Dần Giờ Canh Dần

Mệnh này không chỉ dương nhậm đương quyền, lại gặp sinh vượng và can năm can tháng, Mậu Quý hợp mà hoá Hoả, tài trong Canh Kim của trụ, kiếp đoạt mất hết, cho nên anh em 6 người, đều không thành người lao đao vất vả. Đối chiếu với mệnh này, Nhậm Thiết Tiều đã nói một cách cảm khái, ngày, năm, tháng của mệnh này đều náo động, đổi một giờ Nhâm Thìn, nhược sát không thể chế lẫn nhau, có 6 em, có người chết sớm, người khác không làm nên, đến nỗi lận đận phá gia”. Tiếp theo, ông tổng kết “Tóm lại, kiếp nhậm quá vượng, tài cung nguyên khí ngược lại ít với anh em, có mà như là không. Nhưng quan sát quá vượng cũng bị thương tổn. Phải làm cho thân tài cùng vượng, quan ấn thông căn, mối có tình yêu thương”.

Về xem bát tự luận lục thân, Nhan Chiêu Bác ở Đài Loan trong cuốn Tử Bình bát tự đại đột phá đã có những thành quả nghiên cứu như sau. Ông cho rằng yếu lĩnh xem cho ông tổ là: lấy Can Chi năm đối với Can ngày, nếu Can Chi năm là Hỷ thần của Can ngày thì ta bị nó ám, ngược lại thì không bị ám chịu đựng được. Ởcan là mình ám, ởchi là âm ám. Minh là ám của vật chất, âm là ám của phong thuỷ địa lý, lấy thiên ấn là tổ phụ, nếu thiên ấn là hỷ thần của can ngày thì tổ phụ có cảm tình tốt với ta, ngược lại tình cảm nhạt. Đồng thời nêu lên: lấy can năm đối với hai can khác và tứ chi, tra sức sinh tồn của can năm, nếu sức sinh tồn thấp thì thành tựu của tổ phụ thấp. Lấy chi năm đối với can năm, nếu chi năm là hỷ thần của can năm thì tổ phụ mẫu ân ái nhau.

Yếu lĩnh xem bố mẹ, trong cuốn Tử Bình bát tự đại đột phá cho rằng: lấy can chi tháng đối với can ngày, nếu can chi tháng là hỷ thần của can ngày thì ta bị nó ám; ngược lại không bị ám chịu đựng được. Lấy chính ấn là mẹ, thiên tài là bố, nếu là hỷ thần của can ngày thì tình cảm sâu nặng, ngược lại tình cảm nhạt. Lại xe, sức sinh tồn của chính ấn, thiên tài cao hay thấp. Lấy chi tháng đối với can tháng, nếu chi tháng là hỷ thần của can tháng thì bố mẹ ân ái nhau.

Còn về vợ chồng, sách Tử Bình bát tự đại đột phá phân tích: nói về mệnh của người, không thể tách rời vợ chồng, mà cách xem vợ chồng, sách nói tuy tạp, nhưng không sách nào có thể xa rời tổ tông của nó, liệt kê tứ trụ như sau: đầu tiên xem chi ngày là hỷ hay kỵ, thì vợ chồng giúp nhau nhiều ít đã biết được ba phần, sau đó xem đến tài, quan là thiện hay ác thì biết vợ chồng duyên sâu hay cạn, nếu chi ngày bị hình xung thì biết vợ chồng không ổn định, lại xem kiếp, thương có nặng quá không, có thể đoán lứa đôi có bi hình thương không, mà mệnh người có thương, nguyên, quan thì như ngựa vía sô lồng, có quan không thương, tuy có sắc dục nhưng tự kiềm chế được. Tuế vận dẫn sắc, trong nhà bị sóng gió, nội dung trong đó cần xem kỹ để đoán, nữ mệnh quan sát hôn tạp, hôn nhân dễ có người thứ 3 xen vào.

Còn xem có sinh con không, cách xem của Tử Bình bát tự đại đột phá là: lấy Can Chi giờ đối với Can ngày, nếu Can Chi giờ là Hỷ thần của Can ngày thì ta bị con ám, ngược lại thì không có ám. Lấy thực, thương làm con, nêu can ngày là hỷ thần thì tình cảm sâu nặng, ngược lại thì tình cảm nhạt nhẽo. Lại xem sức sinh tồn của ngày sinh cao thấp lấy can giờ đối với ba can khác, tứ chi, tra sức sinh tồn của can giờ, nếu sức sinh tồn cao thì con cái thành tựu cao, nếu sức sinh tồn thấp thì thành tựu của con cái thấp. Nếu ví dụ sau đây để chứng minh:

11. Xem ông tổ

Năm Giáp Dần Tháng Ất Hợi

Ngày Nhâm Tuất Giờ Bính Ngọ

Can năm Giáp, chi năm Dần không phải hỷ của ngày sinh Nhâm Thuỷ, minh ám, âm ám đều không có, thiên ấn, Canh Kim là hỷ của can ngày nhưng trong mệnh không thấy, có duyên nhạt với tổ phụ. Can năm Thân Mộc toạ ở Dần lộc, chi Nhâm Thuỷ tăng can thấu tương sinh, Bính Hoả thấu can, tổ phụ thành tựu cao, chi năm là lộc địa của can năm, tổ phụ mẫu ân ái nhau.

12. Xem bố mẹ

Năm Tân Mão Tháng Quý Tỵ

Ngày Ất Sửu Giờ Kỷ Mão

Can ngày Ất Mộc sinh tháng Tỵ, thương quan sinh tài nhược thân, Quý Thuỷ sinh Ất cùng điều hậu, Quý là hỷ thần của Ất, ngược lại Tỵ là kỵ nên có minh ám, không có âm ám. Thiên tài ngọn nhược, tình cảm nhạt với bố, chính ấn là hỷ nhưng trong mệnh khuyết nhược, sơ sơ xa xa. Quý Thuỷ sinh tháng Tỵ, dư khí ở Sửu, lại phùng Tân Kim Đinh sinh, duy chỉ Kỷ Thổ khắc chế, Tỵ Hoả bốc cao, sức sinh tồn của Quý Thuỷ không cao nên thành tựu của bố bình thường, chi tháng Tỵ không phải hỷ của Quý, tình cảm của bố không đẹp.

13. Xem bố mẹ

Năm Giáp Dần Tháng Ất Hợi

Ngày Nhâm Tuất Giờ Bính Ngọ

Can tháng Ất không phải là hỷ thần của can ngày Nhâm không bị nó ám, Hợi là lộc địa của Nhâm, duy Dần Hợi khắc Mộc, lúc đầu bị nó ám, về sau hư không. Chính ấn là hỷ, tàng ở khố, mẹ có tình cảm nhưng người yếu nhiều bệnh. Thiên tài là kỵ, cùng bố sống chung vô duyên. Can tháng Ất Mộc toạ trường sinh chi năm dương nhậm, Nhâm Thuỷ tương sinh, Bính Hoả điều hậu, bố có thành tựu cao, chi tháng Hợi là trường sinh của can tháng Ất, bố mẹ ái ân nhau.

14. Xem nhân duyên

Năm Đinh Mão Tháng Giáp Thìn

Ngày Bính Tuất Giờ Giáp Ngọ

Năm Ất Dậu và trụ ngày Bính Tuất thành một cấp thuận nhau về nhân duyên gọi là một cấp thuận nhau như trụ ngày Bính Tuất, theo thiên can Đinh vì sau Ất là Bính địa chi tương thuận sau Dậu là Tuất, coi là một cấp thuận nhau. Các can chi ngày khác cũng theo thế mà tính.

15. Xem nhân duyên(kết hôn)

Năm Giáp Tý Tháng Quý Dậu

Ngày Canh Tý Giờ Kỷ Mão

Ất Hợi đại vận, Ất Mùi ưu niên cùng chi giờ tam hợp tài địa, nhân duyên.

16. Xem nhân duyên (kết hôn)

Năm Canh Dần Tháng Đinh Hợi

Ngày Bính Tý Giờ Ất Mùi

Nguyên sát tinh của mệnh hợp với Dần, gặp lưu niên của Tỵ, Thân xung khai, nhân duyên tốt.

17. Xem kết hôn chậm

Năm Đinh Sửu Tháng Bính Ngọ

Ngày Tân Tỵ Giờ Nhâm Thìn

Bát tự chỉ có thiên tài tinh nhập khố, nên lấy vợ chậm

18. Xem kết hôn chậm

Năm Kỷ Sửu Tháng Quý Sửu

Ngày Mậu ngọ Giờ Quý Sửu

Tứ trụ không thấy quan sát, nên kết hôn chậm

19. Xem vợ chồng

Năm Ất Mùi Tháng Canh Thìn

Ngày Canh Tý Giờ Giáp Sửu

Chính tài, thiên tài đều lộ, trong hôn nhân dễ có người thứ ba chen vào

20. Xem vợ chồng

Năm Mậu Tuất Tháng Quý Sửu

Ngày Bính Ngọ Giờ Tân Mão

Phu tinh bị hợp, tình chồng không hướng về ta, chi ngày hỷ thần, có thể được chồng ám nhưng không đủ đẹp.

21. Xem vợ chồng

Năm Mậu Tý Tháng Mậu Ngọ

Ngày Nhâm Thân Giờ Nhâm Dần

Tý Ngọ xung, quan tinh bị tổn. Dần băng xung, phu quan xung ly, hôn nhân thất bại. Duy phu cung hỷ thần, có cách nói khác.

22. Xem con cái

Năm Giáp Dần Tháng Ất Hợi

Ngày Nhâm Tuất Giờ Bính Ngọ

Bính ngọ không phải hỷ thần của can ngày Nhâm Thuỷ, khó tiếp nhận tử ám, Thực thương là kỵ, con cái tuy đông, không ai được ưu đãi, tháng Hợi Bính Hoả, lệnh khí là tử, Nhâm Thuỷ tương khắc, Dần Ngọ Tuất tam hợp Hoả cục, ấn thụ tương sinh, Bính Hoả từ nhược chuyển vượng, sức sinh tồn cao thấp theo vận năm mà thay đổi, thành tựu của con cái cao thấp cũng theo đó mà lên xuống.

Về cách xem hoạ phúc cát hung, cùng thông thọ yểu cho lục thân, gần đây Lâm Huệ Tường trong cuối Nghiên cứu và phê phán về đoán mệnh đã khái quát như sau: “Với người thân thuộc, bản thân cường là tốt, gặp khắc họ thì gặp khắc tử, nếu như phùng sinh họ thì có hy vọng. Nếu phùng mà có thể khác được họ, cũng được cứu, người thiên tài vượng, bố trường thọ, người nhiều tỷ kiếp bố chết sớm, người chính ấn hữu lực mẹ thọ, tài nhiều phá ấn tức chủ khắc mẹ.

Ví dụ ngày sinh của bản thân là Giáp Mộc, tài (bố) là Mậu Kỷ, ấn (mẹ) là Nhâm Quý, Mậu Kỷ Thổ khắc Nhâm Quý Thuỷ, Thuỷ (mẹ) bị khắc chết. Người tỷ kiên tài nhiều thì anh em đông. Thấy tỷ kiên kiếp tài, bại tài đều sẽ khắc vợ và bố, nếu bản thân là Giáp Mộc, tỷ kiên, bại tài sẽ là Giáp Ất Mộc, thê thiếp là Chính tài, Thiên tài tức là Mậu Kỷ Thổ. Giáp Ất Mộc có thể khấc Mậu Kỷ Thổ, để thê thiếp bị khắc chết. Bố cũng là Thiên tài, cũng bị khắc. Tọa ở thê cung thì vợ tốt, thê tức là dụng thần nên được vợ hiền, thê tình nhiều chủ khắc thê, thê tinh lưỡng thấu, thiên chính tạp xuất thì có nhiều vợ. Địa chi mà can ngày toạ gặp hình xung sẽ khắc thê. Bản thân cường mà thê nhược, nên lấy người đàn bà có thể bố cứu thế nhược ấy, đó gọi là “lấy ép”. Quan sát nhiều tổn thương anh em chị em, ví dụ Canh Tân Kim của chính quan thiên quan quá nhiều thì tổn thương Giáp Ất Mộc của tỷ kiên, bại tài tức là tổn thương anh em chị em. Thương quan, thực thần nhiều sẽ tổn thương con cái, vì rằng Bính Đinh Hoả khắc Tân Canh Kim, tuyền ấn nhiều khắc tổ phụ mẫu (Nhâm Quý Thuỷ khắc Bính Đinh Hoả).

Phương pháp xem con cái, trước tiên phải tìm sao của con lại đối chiếu với địa chi của giờ, theo sinh vượng tử tuyệt mà đoán, cách đoán theo bài ca dưới đây:

Trường sinh tứ tử trung tuần bán

Mộc dục nhất song bảo cát tường

Quan đái lâm quan tam tử vị

Vượng trung ngủ tử tự thành hàng

Suy trung nhị tử bệnh trung nhất

Tử trung chí đa một Kỷ lang

Trừ phi thủ dưỡng tha nhân tử

Nhập mộ chi thời mệnh yểu vong

Thụ khí vỉ tuyệt nhất có tử

Thai trung đầu sản hữu cô nương

Dưỡng trung tam tử chỉ lưu nhất

Nam nữ cung trung tử tế trường

Ý trong bài ca nói, nếu như bản thân là Giáp, Tý thì sẽ là Canh (Canh là thiên quan của Giáp). Canh nếu gặp chi giờ Tỵ thì ở trạng thái trường sinh, có thể ở tuổi trung niên có 4 con, nếu gặp Ngọ thì ở trạng thái Mộc dục, có thể có 2 con, ở Quan đới, lam quan đều có 3 con, ở đế vượng có 5 con, ở suy có 2 con, ở bệnh có 1 con, ở trạng thái tử không có con, ở trạng thái gặp Mộc con sẽ chết sớm, ở tuyệt có 1 con, ở thai có con gái đầu, ở dưỡng sinh 3 con còn 1.

Tổng quát toàn bài, có thể hiểu như thế này, tức là trong tứ trụ nêu trụ năm là cát tường hoặc dụng thần, chứng tỏ gia cơ tổ tông mệnh chủ tương đối phong lưu; trụ tháng là hỷ thần hoặc dụng thần chứng tỏ mệnh chủ có ám tỷ bô mẹ, anh em hoà thuận, chứng tỏ vợ chồng hợp sức, tình yêu ngọt ngào, chi giờ là hỷ thần hoặc dụng thần chứng tỏ mệnh chủ con cái

làm nên. Ngược lại, nếu trụ năm là kỵ thần, chứng tỏ tổ tông mệnh chủ phá sản suy vi, trụ tháng là kỵ thân, chứng tỏ bố mẹ bị hình thường, anh em bất hoà; chi ngày là kỵ thần, chứng tỏ tình yêu vợ chồng không đẹp. Trụ giờ là kỵ thần, chứng tỏ con cái mệnh chủ khó nuôi hoặc không thành đạt, nhưng nếu kỵ thần ở năm, tháng, ngày, giờ bị khắc chế, lại có thể phùng hung hoá cát.

Nếu như từ dụng thần kết hợp với 12 cung để xem trong bát tự nếu lấy ấn thụ làm hỷ thần của bản thân, hoặc ấn thụ gặp đất của trường sinh chứng tỏ chủ nhân có phúc ấm rất dày và cả hai bố mẹ đều trường thọ, ấn thụ của chi tháng gặp đất tử tuyệt, hoặc ấn thụ lấy làm dụng thần bị phá, chứng tỏ bố mẹ không toàn hoặc khó được hưởng phúc ấm của bố mẹ; trong bát tự nếu tỷ kiên, kiếp tài là hỷ thần, dụng thần của bản thân, hoặc tỷ kiên toạ ở lộc địa, chứng tỏ anh em nên người, ngược lại, nếu tỷ kiên là kỵ thần, chứng tỏ anh em không phải không hoà mục thì cũng là tan tác. Trong bát tự nếu lấy tài là hỷ thần , dụng thần thì có sức sinh hoá, chứng tỏ vợ hiền mà giỏi giang, ngược lại nếu tài là kỵ thần hoặc xung hợp tranh phân, chứng tỏ vợ không phục tòng chồng, tình cảm vợ chồng không tốt, nữ mệnh lấy quan, sát là chồng, trong bát tự nếu quan tinh đắc dụng, chồng cao sang mà bản thân cũng cao sang, lấy thực, thương là con cái, trong bát tự nếu thực, thương là hỷ thần, dụng thần, chứng tỏ con cái hiều hiếu, có khả năng giữ phúc cho con, nếu thực, thương phung xung hoặc toạ ở cô thần quả tú, chứng tỏ con cái hiếm hoi, hoặc là trong mệnh khắc con.

Ngoài ra, khi xem bát tự luận lục thân, còn có thể kết hợp hành vận để xem. Trong đó bố mẹ kết hợp ấu vận, vợ chồng anh em kết hợp trung vận, con cái kết hợp hậu vận. Ví dụ trong mệnh lúc trẻ nhỏ có hồng vận, chứng tỏ cổ phúc ấm của bố mẹ; trung niên gặp hồng vận, chứng tỏ vợ chồng hiệp lực đồng tâm hoặc là anh em tài giỏi, cuối đời gặp hồng vận, chứng tỏ con cái nên người.

Cuối cùng xin nói mấy câu, đó là vấn đề lục thân tương khắc, nói về lục thân tương khắc, ở đây chúng ta phải làm rõ, nếu không sa vào mê tín sẽ gây nên vợ chồng, cha con, anh em bất hoà, có lúc còn gây nên hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ chị Tường Lâm trong chuyện của Lỗ Tấn, do chồng chị chết, con chết mà người ta đều nói chị mệnh cứng, khắc chồng khắc con, kết quả là do sức ép của dư luận xã hội và thói quen lâu đời mà chị Tường Lâm lúc ấy đang tràn đầy sức sống bị xã hội phong kiến ruồng bỏ, nghĩ đến đây chúng ta cảm thấy bất bình và phẫn nộ cho chị Tường Lâm. Thực ra người xưa nói là tương khắc, không có nghĩa là đem khắc an đến chết vì vậy Trần Tố Am đời Thanh đã nói rất đúng, ông nói: “thế tục tương truyền, mệnh bố hung thì có thể khắc con, mệnh con hung thì có thể khắc bố, mệnh chồng hung thì có thể khắc vợ, mệnh vợ hung thì có thể khắc chồng, dẫn đến người thân oán ghét nhau, lập luận này vô cùng sai lầm, nếu trong mệnh bố, sao con phá hoại, có thể đoán con không giỏi giang, không phải vì mệnh bố mà khắc con vậy. Trong mệnh chồng có sao của vợ phá hoại, có thể đoán là vợ không giỏi giang, không phải mệnh chồng mà khắc vợ vậy, trong mệnh vợ sao của chồng tử tuyệt, có thể đoán chồng không có lộc, không phải vì mệnh vợ mà khắc chồng vậy.

Đương nhiên, dụng tâm của Trần Tố Am tuy tốt, nhưng chỗ đứng của lập luận vẫn dựa vào thiên mệnh. Dù thế nào đi nữa, chúng ta không nên đứng trên lập trường ngày nay mà đòi hỏi người xưa.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bát tự luận lục thân

Lưu ý khi đặt tên cho con

Cái tên chính là món quà lớn nhất mà bố mẹ dành tặng, sẽ theo con đi suốt cả cuộc đời. Do đó, đặt tên cho con là một điều vô cùng quan trọng mà các bậc cha mẹ
Lưu ý khi đặt tên cho con

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cần chú ý.

Tuy nhiên, chuyện đặt tên sẽ đơn giản hơn khi dựa vào 7 lưu ý dưới đây.

1. Tên độc đáo

Hãy sử dụng một số từ đặc biệt, được ít người dùng để khiến tên con bạn luôn đặc biệt và nổi bật giữa đám đông. Chỉ cần một cái tên đệm đặc biệt và một cái tên bình thường, con bạn đã có thể tự hào về tên của mình rồi.

2. Đặt tên theo truyền thống gia đình

Bạn có thể thực hiện đặt tên theo vần của gia đình, thông thường, họ và đệm của mọi thành viên đều giống bố, vấn đề còn lại là tìm một cái tên phù hợp với họ và tên đệm thôi. Cũng cần để ý đến ý kiến của những người già, của ông bà... để tránh đặt tên con trùng hoặc phạm húy nhé.

Luu y khi dat ten cho con hinh anh
Cái tên chính là món quà lớn mà bố mẹ dành tặng cho con

3. Tên lặp lại

Bạn thấy những cái tên như Bảo Bảo, Linh Linh... có hay không? Những cái tên lặp lại như vậy không những khiến con bạn trở nên đặc biệt mà người khác cũng sẽ khó có thể quên được cái tên đó do cứ phải nói lặp đi, lặp lại mà. Hiện nay, nhiều gia đình bắt đầu có xu hướng chọn tên “sinh đôi” kiểu như vậy đó.

4. Chú ý ghép chữ cái đầu tiên

Tránh đặt những cái tên mà khi ghép các chữ cái đầu tiên của họ, đệm, tên vào lại thành một từ có nghĩa xấu, xui xẻo hoặc có thể khiến bạn bè con trêu đùa. Có những cách ghép họ, tên, đệm lại thành một cái tên riêng rất hay, tạo thành nickname riêng của bé. Ví dụ: Nguyễn Hồng Oanh – tên ghép chữ cái đầu sẽ là NHO. Như vây là con bạn đã có một nickname đáng yêu rồi.

5. Lấy họ bố hay cả hai họ?

Hiện nay, rất nhiều gia đình có xu hướng lấy cả họ bố và họ mẹ đặt tên cho con, thậm chí lấy họ bố làm họ chính, còn họ mẹ đặt làm... tên. Đây cũng là một cách rất hay để nhắc nhở con nhớ về truyền thống gia đình, về những gì cha mẹ dành cho con.

6. Tìm một mối liên kết

Hãy thử tìm lại gia phả, những cái tên từ xa xưa, lâu rồi không còn được dùng nữa, rồi tìm mối liên hệ giữa chúng để đặt tên cho con. Hoặc dựa vào mối liên hệ giữa tên bố, mẹ để đặt tên cho con.

7. Hãy linh hoạt khi đặt tên

Cái tên tất nhiên rất quan trọng, nó gần như là “thương hiệu” của mỗi người, vì vậy việc bạn quan tâm cũng là điều dễ hiểu, nhưng cũng cần linh hoạt hơn. Hiện nay, nhiều gia đình khi sinh con thường đi xem thầy tướng số, tra tử vi, xem ngày giờ sinh, xem cung mệnh... để đặt tên cho con.

“Có thờ có thiêng, có kiêng có lành” nhưng không nên quá cầu kỳ và cầu toàn. Hãy dành thời gian đó để chăm sóc em bé, quan tâm đến gia đình và để ý đến sức khỏe bản thân. Cái tên của con nên được đặt bằng tình yêu thương và sự mong mỏi con được hạnh phúc của bố mẹ.

Theo Eva.vn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý khi đặt tên cho con

Bàn thờ không nên đặt nhiều đồ kim loại

Từ bao đời nay nhiều người đã quen với việc cắm trụ sắt trong bát hương để thắp hương vòng. Nhưng trong gia đình thì có nên cắm những trụ sắt đó vào bát hương hay không?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều gia đình Việt trên bàn thờ tổ tiên thường cắm trụ sắt ở chính giữa bát hương (tượng trưng cho tinh tú) và để đốt hương vòng. Để cắm trụ sắt mà không "động" bát hương, ngày 23 tháng chạp là thời điểm tốt nhất được chọn bao sái bát hương (tỉa chân hương), rồi cắm trụ sắt thật thẳng, vững vào chính giữa bát hương. Sau khi hoàn tất việc dọn dẹp ban thờ, khấn vái xong gia chủ sẽ thắp hương vòng lên trụ sắt.   Nhưng nhiều nhà tâm linh cho rằng, bát hương cần tĩnh và nghiêm cẩn, không nên tùy tiện cắm bất cứ thứ gì vào bát hương, bởi như thế sẽ “động” bát hương, gây xui xẻo cho gia chủ..   Ông Nguyễn Mạnh Cường (nhà nghiên cứu Phật học, Viện Nghiên cứu Ứng dụng Tiềm năng con người) chia sẻ, nhiều nhà tâm linh đã chứng thực chuyện bát hương có liên quan tới cái đầu của gia chủ. Khi bốc bát hương mà lèn chặt, hoặc bát hương bốc tơi nhưng sau một thời gian tro hương sẽ chắc lại. Chỉ thế thôi, nhưng gia chủ không biết mà khơi tro tơi lên, sẽ có thể dẫn tới đau đầu cho gia chủ.   Để tránh động bát hương, nên thắp hương vòng trong đĩa, không tùy tiện cắm que sắt vào trong bát hương để đốt hương vòng.
Để tránh động bát hương, nên thắp hương vòng trong đĩa, không tùy tiện cắm que sắt vào trong bát hương để đốt hương vòng.
  Vì vậy việc cắm trụ sắt vào bát hương để đặt hương vòng lên đó đốt, về mặt tâm linh sẽ có thể khiến gia chủ thỉnh thoảng sẽ bị đau đầu bất chợt mà không xác định được nguyên nhân. Nhưng khi bỏ trụ sắt cắm hương vòng ra, đầu gia chủ sẽ nhẹ hẳn.   Theo các nhà tâm linh, một ban thờ nếu có đủ ngũ hành là tốt (đại ý Kim là đồ kim loại. Mộc là hương. Thủy là nước. Hỏa là đèn nến. Thổ là bát hương, tro). Nhưng các đồ kim loại như đỉnh đồng, lư đồng, bát hương đồng, hạc đồng, đỉnh đồng, chân nến… hiện có ý kiến không nên đặt quá nhiều trên ban thờ, và đã có nhiều nhà không dùng nữa, bởi nếu đặt đồ kim loại nặng và lớn gia chủ sẽ rất dễ bị bệnh.   Gia đình và xã hội

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn thờ không nên đặt nhiều đồ kim loại

Chùa Quán Sứ - Hà Nội

Chùa Quán Sứ là nơi linh thiêng, đông đảo người dân, Phật tử thường về đây mỗi dịp đầu xuân năm mới không thể bỏ qua khi tới Hà Nội.
Chùa Quán Sứ - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Quán Sứ là một ngôi chùa ở số 73 phố Quán Sứ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Trước đây, địa phận này thuộc thôn An Tập, phường Cổ Vũ, tổng Tiền Nghiêm (sau đổi là tổng Vĩnh Xương), huyện Thọ Xương.

Chùa Quán Sứ là một trong rất ít ngôi chùa ở phía Bắc mà tên chùa cũng được viết bằng chữ Quốc Ngữ. Ngôi chùa hiện  nay được trụ trì bởi Hòa thượng Thích Thanh Nhiễu.

Lịch Sử: Chùa Quán Sứ được xây dựng vào thế kỷ XV. Theo bài văn của Tiến sĩ Lê Duy Trung khắc trên tấm bia dựng năm 1855, vào đầu đời Gia Long (1802-1819) chùa gần đồn Hậu Quân. Đến năm 1822, chùa được sửa sang để làm chỗ lễ bái cho quân nhân ở đồn này. Khi quân ở đồn này rút đi, chùa được trả lại cho dân làng. Nhà sư Thanh Phương trụ trì ở chùa lúc đó mới làm thêm các hành lang, tô tượng, đúc chuông. Tiền đường của chùa thờ Phật, còn hậu đường thờ vị quốc sư Minh Không thời Nhà Lý.

Năm 1934, Tổng hội Phật giáo Bắc Kỳ thành lập, chùa Quán Sứ được chọn làm trụ sở trung ương. Năm 1942 chùa đã được xây dựng lại theo bản thiết kế của hai kiến trúc sư Nguyễn Ngọc Ngoạn và Nguyễn Xuân Tùng do chính Tổ Vĩnh Nghiêm duyệt.

Kiến Trúc: Tam quan chùa có 3 tầng mái, chính giữa là lầu chuông, qua tam quan là một sân rộng lát gạch, bước lên 11 bậc thềm là tới chánh điện. Điện Phật được trang trí trang nghiêm, các pho tượng khá lớn và được sơn son thấp vàng lộng lay, Trong cùng thờ ba vị Tam Thế Phật, kế tiếp thờ Phật A-di-đa, hai bên thờ Quan Thế Âm và Đại Thế Chí, Bậc dưới, ở giữa thờ Phật Thích Ca, hai bên là A – Nam – Đà và Ca – diép, bậc dưới cùng thờ tượng Quan Âm và Địa Tạng. Gian bên Phải thờ Lý Quốc Sư ( tức Thiền sư Minh Không) với 2 thị giả. Gian bên trái thờ tượng Đức Ông và tượng Châu Sương, Quan Bình. Phía trong là Thư viện, giảng đường, nhà khách và tăng phòng.

chùa quán sứ
Chính điện chùa

Điều độc đáo ở chùa Quán Sứ là tại Gian Quan âm đang trưng bày pho tượng hoà thượng Thích Thanh Tứ, nguyên Phó chủ tịch Hội đồng trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam, với kích cỡ như người thật. Tượng được đưa về chùa dịp lễ Tiểu tường – một năm ngày hoà thượng viên tịch. Nhiều người đi lễ chùa ngạc nhiên vì không biết đây là người thật hay tượng.

Tượng được làm bằng sáp nhưng nhìn trông như người thật với từng đường nét trên khuôn mặt như đôi lông mày, nét mũi, miệng, nếp nhăn hai bên khóe mép, nếp nhăn cuối má, những đường gân hay nếp nhăn trên cổ… đều trông như của người sống. Bàn tay trái bức tượng đang lần tràng hạt, nét gân nổi xanh, bàn chân được tạo ngón với những đường nét rất chân thật.

Chùa Quán Sứ là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan trọng của Phật Giáo Việt Nam, trong đó có sự thống nhất tổ chức Phật giáo trong nước và sự hòa nhập của Phật giáo Việt Nam với Phật giáo Thế giới. Chính nơi đây, ngày 13.5.1951( mồng 8 tháng 4 năm Tân Mão) lần đầu tiên lá cờ Phật giáo thế giới do Thượng tọa Tố Liên mang về từ Colombo đã xuất hiện trên bầu trời Hà Nội. Hiện nay chùa Quán Sứ là trụ sở của Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Phân viện Nghiên cứu Phật học.

Chùa Quán Sứ là nơi linh thiêng, đông đảo người dân, Phật tử thường về đây mỗi dịp đầu xuân năm mới. Với những nét kiến trúc độc đáo nơi đây là điểm lễ phật tham quan không thể bỏ qua khi tới Hà Nội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Quán Sứ - Hà Nội

Đặt tên hay cho người tuổi Tỵ

Căn cứ vào đặc điểm về bản tính của loài rắn và các mối quan hệ tương sinh tương khắc với những con giáp còn lại, người xưa đúc rút cách đặt tên hay cho người
Đặt tên hay cho người tuổi Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tuổi Tỵ.

 

Dat ten hay cho nguoi tuoi Ty hinh anh
Ảnh minh họa


1. Dựa vào đặc tính sinh sống
Rắn thích được ở trong hang ẩn náu, nghỉ ngơi ngủ đông và được đi lại tự do. Theo đó, nên đặt tên cho người ruổi Tỵ bằng các chữ có bộ Khẩu, Miên, Mịch.   Những tên hay cho người tuổi Tỵ: Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Phẩm, Định, Hựu, Cung, Quan, An, Nghi, Bảo, Phú…   Loài rắn thích ở trên cây và thích tô điểm để có sự thăng cách trở thành rồng. Do vậy, có thể dùng những chữ có bộ Mộc, Sam, Mịch, Thị, Y, Thái, Cân.    Những tên phù hợp: Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Lâm, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Ngạn, Thái, Chương, Ảnh, Tố, Luân, Duyên, Thống, Biểu, Thường, Tịch, Đế, Phàm, Tường, Lộc, Trinh, Kì, Thái, Thích…   Rắn cũng thích ở đồng ruộng nên có thể đặt tên chứa chữ Điền. Ngoài ra, rắn là loài ăn thịt, nên có thể sử dụng chữ Tâm, Nhục để đặt tên. Những tên phù hợp bao gồm: Nam, Điện, Giới, Lưu, Phan, Họa, Đương, Phúc, Đơn, Huệ, Tất, Chí, Cung, Hằng, Hoài, Tình, Tuệ, Hồ, Cao…   2. Dựa vào mối quan hệ tương sinh với những con giáp khác
 
Tỵ - Ngọ - Mùi là tam hợp, do đó có thể hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau. Vì vậy, nên đặt tên cho người tuổi Tỵ bằng các chữ như: Đằng, Dịch, Ly, Quần, Nghĩa, Khương…   Theo Địa chi, Tỵ - Dậu –Sửu tam hợp nên có thể dùng các chữ Dậu, Sửu để đặt tên cho người tuổi Tỵ: Kim, Phượng, Dậu, Y, Bằng, Phi, Sinh, Địch, Hàn…   Những chữ có hình dạng tương tự như con rắn như Xước, Cung, Kỉ, Tị, Trùng, Ấp cũng phù hợp để đặt tên cho người tuổi Tỵ: Nguyên, Sung, Tiên, Khắc, Căng, Kiến, Tuần, Thông, Đạo, Đạt, Tuyển, Bang, Đô, Đặng, Na, Thiệu…   3. Những tên cần tránh   Tỵ - Hợi đối xung, do đó không nên dùng chữ Hợi để đặt tên cho người tuổi Tỵ. Những tên nên tránh: Tượng, Hào, Dự, Gia, Nghị, Duyên…   Rắn và Hổ thuộc hình hại, người xưa có câu “Rắn mà gặp hổ như bị dao đâm”, do đó nên tránh dùng tên có chứa chữ Hổ như: Hiệu, Hổ, Xứ…   Rắn sợ sức nóng thiêu đốt của mặt trời và phần lớn cuộc đời nó sống trong hang động, dưới bóng cây. Do đó, tránh đặt tên cho người tuổi Tỵ bằng các chữ có bộ Nhật như: Tình, Huy, Trí, Hiểu, Thần, Diệu…   Ngoài ra những chữ chứa bộ Thảo, Thủy, Nhân, Mễ, Đậu, Hòa cũng không thích hợp để đặt tên cho người tuổi Tỵ. Vì rắn sợ bị loài người phát hiện, không thích ăn ngũ cốc…   Những tên nên tránh: Giới, Hoa, Linh, Anh, Nha, Thảo, Minh, Liên, Diệp, Mậu, Bình, Thủy, Cầu, Giang, Hà, Quyết, Tuyền, Thái, Châu, Hải, Hạo, Thanh, Hiếu, Quý, Mạnh, Nhân, Lệnh, Trọng, Đại, Tín, Luận, Thu, Khoa, Tích, Mục, Lê, Phong, Đậu, Phấn, Tinh…
Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp      
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên hay cho người tuổi Tỵ

Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

Cho tới nay không chỉ những tục lệ mà cả những câu chuyện về bùa ngải của người Mnông vẫn là bí ẩn với những nhà nghiên cứu văn hóa tâm linh.
Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cho tới nay không chỉ những tục lệ mà cả những câu chuyện về bùa ngải của người Mnông vẫn là bí ẩn với những nhà nghiên cứu văn hóa tâm linh.

 

Hàng trăm năm qua, câu chuyện bùa ngải của đồng bào dân tộc trên Tây Nguyên, đặc biệt là bùa ngải của người Mnông ở Đắk Lắk luôn là điều bí ẩn lôi cuốn sự hiếu kì cũng như nỗi khiếp sợ của không ít người miền xuôi.   Có những lời đồn rằng người đàn ông nào bị cô gái miền sơn cước đem lòng yêu thương sẽ bị thư ếm quên hết chuyện phố thị và người thân, từ đây sẽ cam tâm tình nguyện sống cùng sơn nữ đến suốt đời suốt kiếp. Lại cũng có lời đồn nếu kẻ nào dại dột làm phật lòng người vùng cao sẽ bị trù ếm đau bệnh triền miên không thầy thuốc nào chữa được và sau cùng thì… chết đau chết đớn! Đâu là sự thật của chuyện bùa ngải, thư ếm này?  
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
 

Cơn ác mộng giữa rừng già

  Năm nay ngoài 60 tuổi, ông Lê Hoàng Bá ở phường Tân Hưng, quận 7, TP.HCM  có rất nhiều câu chuyện liên quan đến bùa ngải của tộc người vùng cao. Ông Bá kể thời trai trẻ ông là dân “làm rừng”, địa bàn hoạt động của ông thời bấy giờ tại khu vực hồ Lắk (nay thuộc huyện Lắk, Đắk Lắk ), nơi có rất đông người M’nông sinh sống. Ông Bá kể: “Hồi đó tôi nghe rất nhiều điều bí hiểm về chuyện bùa ngải của tộc người M’nông. Dân làm rừng đi trước căn dặn lớp người đến sau rằng trong quá trình sinh sống, làm việc với người dân bản xứ hãy sống thật lòng, đừng gian dối làm họ giận hay phiền lòng. Bởi người M’nông khi đã quý một ai đó rồi thì sống hết mình nhưng lúc tức giận họ sẽ trị thẳng tay kẻ tà gian bằng những cách thư ếm cho đến chết. Bản thân tôi từng chứng kiến anh bạn tên Hoàng vì lừa tình con gái một ông thầy cúng ở làng, để rồi đang khỏe như bò mộng anh này bỗng đổ bệnh, bụng phình to và chết thảm dù đã đi khắp nới để chữa trị”…   Rộng hơn 500ha, hồ Lắk là hồ tự nhiên lớn nhất Tây Nguyên, cách thành phố Buôn Ma Thuột gần 60 km. Nơi này vào thập niên 50 từng là địa điểm thường xuyên lui tới săn bắn của vua Bảo Đại, ông vua cuối cùng của triều nhà Nguyễn. Quanh hồ có buôn Jun và buôn M’liêng (thị trấn Lạc Thiện, huyện Lắk) là hai buôn cổ của tộc người M’nông. Khi đến hồ nước khổng lồ nằm trên núi cao này, tại buôn Jun, chúng tôi tìm hỏi những người làng về chuyện ếm ngải, trong khi các chàng trai cô gái bản xứ tỏ ra lạ lẫm thì những cụ già lại rất rành rẽ.   Một cụ bà tên H’Rung, gương mặt có ngàn nếp nhăn dè dặt nói: Một người “có ngải ma” có thể làm cho người mà anh ta bực tức, hận ghét đang khỏe mạnh đau bệnh không rõ lý do với bụng sưng to, đầu đau nhức, ăn không được, ngủ không được… Cũng theo cụ H’Rung, có người bị ếm ngải sợ ánh sáng, lúc nào cũng thấy lạnh, cũng thấy ma quỷ quanh mình và sau một thời gian dài bị hành xác chẳng ai chữa trị được, người bị thư ếm sẽ chết trong đau đớn! Vì tin chuyện thư ếm bùa ngải mà khi đau ốm, người bệnh hay thân nhân chỉ biết cậy nhờ thầy cúng ở làng làm lễ trục xuất bệnh tật ra khỏi cơ thể bằng phép thuật. Thường thì thầy cúng sẽ kết thúc buổi chữa bệnh bằng cách kê miệng vào những chỗ đau cắn hút chất độc ra ngoài. Cụ H’Rung kể ngày trước từng thấy thầy cúng hút từ bụng người chị gái đã khuất của mình là H’Sek nào là xương cá, hòn đá, nhúm lông, chùm tóc rối…

 

Hình phạt tàn khốc

   
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Luật tục M’nông quy định, kẻ sử dụng bùa ngải thư ếm hại người, làm ly gián vợ chồng, khiến anh em bất hòa… mắc tội nặng không kém gì tội ma lai (còn gọi ó ma lai, theo quan niệm của đồng bào Tây Nguyên thì đây là thứ ma quỷ chuyên gây hại cho con người bằng việc bắt linh hồn người ta hay ăn ruột gan của họ, khiến họ mất dần sự sống và sau cùng chết trong cảnh tàn tạ, toàn thân chỉ còn da bọc xương – PV). Hình phạt dành cho hai loại “tội” sử dụng bùa ngải của người Mnông này rất nghiêm khắc, có khi phải “mạng đền mạng”. Trong luật tục M’nông, đoạn trị tội thư ếm bằng bùa ngải, nói rõ điều này: “Nuôi ngải giống như ma lai/ Nó nuôi ngải để giết buôn làng/ Bị ngải tro bếp người ta đau bụng/ Bị ngải nhọ bị u bị nhọt/ Bị ngải đang chết ngay tại chỗ/ Người nuôi ma ngải chính là ma lai/ Dân làng bị chết đổ thừa cho nó/ Bắt vợ con nó đền mạng người”.   Từ đoạn luật tục này, mới thấy góc nhìn của người M’nông ngày trước quá đỗi hà khắc, nặng nề về thứ được gọi là… bùa ngải. Theo đó, bùa ngải được phân thành nhiều loại, có loại chỉ gây đau bụng, có loại gây u nhọt và có loại gây chết người… Nhưng đã là bùa ngải thì loại gì hay sử dụng vào mục đích nào đi nữa kẻ nuôi ma ngải nếu bị phát hiện sẽ bị kết tội không khác gì ma lai. Lúc này, cái giá mà người nuôi ngải phải trả rất khủng khiếp, không chỉ với bản thân người đó mà còn với cả những người thân thích. Câu nói: “Bắt vợ con nó đền mạng người” là minh chứng cho điều đó! Với những kẻ dùng bùa ngải gây bệnh rồi lại dùng ngải để chữa bệnh, luật tục M’nông cũng chỉ rõ tội danh ấy và hình thức xử phạt: “Nuôi ngải chữa bệnh cũng có tội/ Chính nó làm, lại bảo nó chữa/ Phải phạt nặng bằng ché, bằng trâu/ Buôn làng bị chết nó phải chịu tội/ Chết một người đền một voi”.   Xử một người dùng bùa ngải thư yếm người khác là việc hệ trọng gắn liền với sự sống của một người, có khi nhiều người nên để tránh việc ai đó bị kết tội oan, luật tục M’nông chỉ dẫn cách “thử ma”, “thử ngải” để kẻ bị kết tội tâm phục khẩu phục. Việc xác định một người có bùa ngải tương tự cách thức thử một người có ma lai. Đó là thử bằng cách đổ chì. Già Y Gong, ở buôn M’liêng cho biết việc đổ chì này chỉ được áp dụng khi không tìm được chứng cứ để buộc tội. Để tiến hành việc đổ chì, trước tiên chủ làng sẽ nấu chảy chì rồi đổ vào một thanh tre được chẻ đôi có khoét các mắt tre và để nghiêng góc 45 độ trước cửa nhà người bị tình nghi có ngải ma. Nếu chì chảy tuột một mạch thì người đó vô can, bằng không chì đang chảy bỗng “dậm chân tại chỗ” hay đông lại tạo thành các gai nhọn thì anh ta sẽ bị kết tội.    
Hai hung ve cong dung bua ngai cua nguoi Mnong hinh anh 2
Ảnh minh họa
 

Vén màn bí mật

  Trong quá trình ghi nhận thực hư chuyện bùa ngải M’nông, những gì chúng tôi đã góp nhặt được là không ít chuyện rợn người về cơn ác mộng trấn yểm, trù ếm của những người miền xuôi giống như ông Bá khi họ đến làm việc, sinh sống tại vùng cao. Có người kể từng chứng kiến người quen, người thân bỗng dưng bị những chứng bệnh chữa hoài không hết, mà diễn biến bệnh tật mỗi ngày một nặng nề, cơ thể sưng phù, người lở loét, bụng phình to, mắt vàng…  Tuy nhiên theo tiết lộ của ông Bá, những trường hợp đó, người bệnh và người làng cho rằng bị bỏ bùa ngải nhưng sau này ông mới biết người ta bị như thế có thể là do trúng độc. Bên cạnh đó, cuộc sống nơi rừng sâu nước độc lại thiếu kiến thức gìn giữ vệ sinh cơ thể và môi trường sống đã khiến người M’nông ngày trước mắc nhiều bệnh tật, thông thường là các bệnh sốt rét, kiết lị, tiêu chảy, ghẻ lở, bệnh hủi (phong cùi), đậu mùa, trái rạ… Khi mắc phải những chứng bệnh này, người ta sợ lắm, cứ nghĩ mình bị ai đó thư ếm bỏ bùa ngải chứ không biết được rằng những chứng bệnh ấy do ăn uống, sinh hoạt mất vệ sinh và do vius mang mầm bệnh xâm nhập.   Theo ông Bá, giống như các tộc người vùng cao khác, các vị thầy cúng, thầy phù thủy trong cộng đồng người M’nông nắm nhiều công thức “tạo chất độc” mà khi bực tức hay muốn hãm hại ai đó họ chỉ cần sử dụng chất độc này. Hẳn nhiên kẻ bị “thuốc” ấy sẽ rơi vào bi kịch bị bệnh tật hành hạ và vô phương cứu chữa. Ông Bá lý giải: “Chất độc được lấy từ mủ một số loại cây rừng và mủ trên da đầu con cóc, hoặc rắn độc, nấm độc… sau khi được hòa lẫn vào với nhau, thứ độc này có màu đen như hắc ín (dầu hắc). Chỉ cần ai đó ăn uống có dính độc xem như xong đời vì chẳng ai biết cách hóa giải độc tố ngoài người đã tạo ra nó”.   Còn với những người dân tộc M’nông như anh Y Đel, 32 tuổi, ngụ buôn M’liêng cũng đã có những suy nghĩ khác. Anh kể, khi nghe những người già kể chuyện thư ếm bằng bùa ngải, anh bán tín bán nghi và dốc hết sức tìm hiểu. Hiểu rồi anh mới phát hiện đó là màn gian xảo của những thầy cúng, thầy bùa. Để rồi khi con bệnh nhờ cứu chữa, “ông thầy” này còn bày vẽ chuyện cúng ma cúng thần, diễn những chiêu bùa phép ma mị như hút lấy chất này chất kia ra khỏi cơ thể người bệnh bằng tiểu xảo… ngậm từ nước. Kết thúc màn chữa trị, “thầy” cho người bệnh uống nước phép được hòa thuốc giải độc. Đang đau đớn, nay hết bệnh “nhờ” thầy, người bệnh và dân làng tin ông ta tài giỏi chứ nào biết đó chỉ là… màn diễn!   Bao mùa lá rụng đi qua, bao đời người ngủ yên giữa núi rừng ngút ngàn, theo thời gian những luồng sáng văn hóa đã dần phủ sóng các buôn làng M’nông. Giờ đây chuyện thư ếm, bùa ngải chỉ còn tồn tại lại trong ký ức của những người già và một bộ phận người đồng bằng thiếu hiểu biết, thích tin chuyện quỷ ma, bùa chú mà thôi.  
► ## gửi đến bạn đọc công cụ lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác

ST.
Hóa giải dính bùa ngải theo quan điểm của nhà Phật Rùng mình chứng kiến sự phát triển của Kuman Thong ở Thái Lan Bí ẩn rợn người: Minh Thuận về báo mộng mình bị chơi bùa ngải  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hãi hùng về công dụng bùa ngải của người Mnông

Nốt ruồi ở lòng bàn chân nói lên điều gì?

Ý nghĩa của nốt ruồi ở lòng bàn chân, đối với nốt ruồi ở lòng bàn chân phải, bàn chân trái của phụ nữ và đàn ông nói lên điều gì về họ. Cùng với Phong thủy số tìm hiểu về ý nghĩa của vị trí nốt ruồi ở lòng bàn chân.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa của nốt ruồi ở lòng bàn chân, đối với nốt ruồi ở lòng bàn chân phải, bàn chân trái của phụ nữ và đàn ông nói lên điều gì về họ. Cùng với Phong thủy số tìm hiểu về ý nghĩa của vị trí nốt ruồi ở lòng bàn chân.

Thông thường nốt ruồi là do gen di truyền, hoặc do thay đổi nội tiết tố của cơ thể, xuất hiện khá nhiều trên cơ thể chúng ta. Những người có nốt ruồi mọc ở lòng bàn chân thì được tượng trưng cho sự phú quý, cuộc sống ấm no hạnh phúc. Theo các nhà nhân tướng học thì những người này không bao giờ phải lo cơm áo gạo tiền.

Nốt ruồi ở lòng bàn chân nói lên điều gì?

Nốt ruồi ở lòng bàn chân trái

Những người có nốt ruồi ở lòng bàn chân thường có tướng làm quan nhỏ, trong công việc có thể làm trưởng phòng, giám đốc chi nhánh hay trưởng bộ phận. Vận mệnh của những người này cũng khá tốt.

Nốt ruồi ở lòng bàn chân trái phụ nữ thường có cuộc sống khá sung túc, no đủ, không phải lo lắng nhiều về tài chính. Theo nhân tướng học thì những người này thường có số sướng từ khi sinh ra.

Nốt ruồi dưới lòng bàn chân phải

Cũng giống như nốt ruồi dưới lòng bàn chân trái thì nốt ruồi ở lòng bàn chân phải ở cả đàn ông và phụ nữ đều tượng trưng cho sự phú quý, cuộc sống no đủ, sung túc. Những người có nốt ruồi ở vị trí này thường giàu có, lắm tiền nhiều của.

Nếu trong lòng bàn chân có nốt ruồi màu đen thì đó là một dấu hiệu đáng mừng. Nốt ruồi màu đen dưới lòng bàn chân tượng trưng cho tài lộc phú quý. Nếu nốt ruồi càng to càng sáng chứng tỏ khả năng tài chính của chủ nhân rất hùng hậu.

Trên đây là toàn bộ những ý nghĩa về nốt ruồi ở lòng bàn chân trái và lòng bàn chân phải mà chúng tôi tổng hợp được. Để xem thêm những bài biết hữu ích khác, bạn có thể tham khảo thêm tại:

+ Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

+ Bí ẩn nốt ruồi sau gáy phụ nữ

+ Nốt ruồi trên môi có ý nghĩa gì?

+ Nốt ruồi ở yết hầu là tốt hay xấu

Key liên quan: nốt ruồi dưới lòng bàn chân, nốt ruồi ở lòng bàn chân trái, nốt ruồi lòng bàn chân, nốt ruồi dưới lòng bàn chân phải, nốt ruồi dưới lòng bàn chân trái, nốt ruồi ở lòng bàn chân nói lên điều gì, nốt ruồi trong lòng bàn chân, nốt ruồi ở lòng bàn chân phải phụ nữ, nốt ruồi ở lòng bàn chân trái phụ nữ, nốt ruồi giữa lòng bàn chân​


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở lòng bàn chân nói lên điều gì?

Xem tuổi có hợp với số điện thoại không –

Ngày nay khi chiếc điện thoại đã gần như không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta thì việc chọn một sim số đẹp và hợp tuổi của bạn cũng không đơn giản chút nào. Như thế nào là một sim số đẹp, làm thế nào để chọn được một sim số đẹp hợp tuổi phong

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thủy tốt để mang lại sự may mắn tài lộc trong cuộc sống chúng ta ?

Dựa trên nguyên lý của 64 Quẻ Khí Kinh Dịch, các con số được tính toán trong Tổng hòa của cả một dãy số chứ không riêng gì 1 vài con số.

Với mỗi Mệnh đều có những Quẻ khí Đặc trưng bao hàm Ý nghĩa và Giá trị khác nhau sử dụng với mục đích khác nhau. Tuy nhiên, nó đều được nằm trong 1 quy luật hết sức chặt chẽ.

– Một Sim số hợp phong thủy phải hội đủ các yếu tố như sau:
+ Một Sim số có phong thủy tốt phải là con số Cân bằng Âm Dương
+ Một Sim số tốt phải là con số Tương Sinh giữa Ngũ hành của Dãy Số với Ngũ hành của Người Sử dụng
+ Một Sim số tốt phải là con số chứa Vượng khí, may mắn, tốt lành, đại cát
+ Một Sim số tốt phải có Quái khí hàm chứa các yếu tố tương hỗ cho Người dùng, ứng với Quẻ khí mang điềm Cát ( Cát tường)..

xem phong thuy 12 con giap

 

Một số quẻ tốt xấu ứng với bản mệnh

– Người Mệnh Mộc nên dùng số có Quẻ khí: Phong Lôi Ích, Bát Thuần Chấn, Sơn Lôi Di.
Mạng Mộc gồm có các tuổi: Nhâm Ngọ1942 & Quý Mùi1943; Canh Dần1950 & Tân Mão1951; Mậu Tuất1958 & Kỷ Hợi1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu1981; Mậu Thìn1988 & Kỷ Tỵ1989.

– Người Mệnh Hỏa nên dùng số có Quẻ khí: Bát Thuần Tốn, Lôi Phong Hằng, Thiên Phong Cấu, Lôi Thủy Giải, Hỏa Phong Đỉnh…

Mạng Hỏa gồm có các tuổi:Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý 1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

– Người Mệnh Kim nên dùng số có Quẻ khí: Phong Sơn Tiệm, Sơn Trạch Tổn, Thủy Sơn Kiểm, Bát Thuần Đoài…

Mạng Kim, gồm có các tuổi: Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985.

– Người Mệnh Thổ nên dùng số có Quẻ khí: Trạch Hóa Cách, Phong Hỏa Gia Nhân, Lôi Hỏa Phong, Sơn Hỏa Bỉ.

Mạng Thổ gồm có các tuổi: Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

– Người Mệnh Thủy nên dùng số có Quẻ khí: Trạch Địa Tụy, Sơn Thiên Đại Súc, Lôi Thiên Đại Tráng…

Mạng Thủy gồm có các tuổi: Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

Dưới đây cách chọn phong thủy số điện thoại đẹp hợp tuổi – theo mệnh

Ví dụ: Người tuổi mạng Mộc hợp nhất số điện thoại có số cuối là 1, vì Thủy (1) sinh Mộc là quan hệ tương sinh.

Ngược lại: người tuổi mạng Mộc không hợp với số có số cuối là 6,7, vì Kim(6,7) khắc Mộc: quan hệ tương khắc.

Năm sinh (âm lịch) Từ tháng năm đến tháng năm (theo dương lịch) Cung Mạng Nên lựa số có số tận cùng:
Năm
Sinh
Tuổi T: tương sinh C: cùng cung mạng
1975 ẤT MÃO 11/02/1975  -> 30/01/1976 THỦY T:6,7; C: 1
1976 BÍNH THÌN 31/01/1976  -> 17/02/1977 THỔ T: 9: C: 0,2,5,8
1977 ĐINH TỴ 18/02/1977  -> 06/02/1978 THỔ T: 9; C: 0,2,5,8
1978 MẬU NGỌ 07/02/1978  -> 27/01/1979 HỎA T: 3,4; C: 9
1979 KỶ MÙI 28/01/1979  -> 15/02/1980 HỎA T: 3,4; C: 9
1980 CANH THÂN 16/02/1980  -> 04/02/1981 MỘC T:1 C:3,4
1981 TÂN DẬU 05/02/1981  -> 24/01/1982 MỘC T:1 C:3,4
1982 NHÂM TUẤT 25/01/1982  -> 12/02/1983 THỦY T:6,7; C: 1
1983 QUÝ HỢI 13/02/1983  -> 01/02/1984 THỦY T:6,7; C: 1
1984 GIÁP TÝ 02/02/1984  -> 19/02/1985 KIM T: 0,2,5,8 ; C: 6,7
1985 ẤT SỬU 20/02/1985  -> 08/02/1986 KIM T: 0,2,5,8 ; C: 6,7
1986 BÍNH DẦN 09/02/1986  -> 28/01/1987 HỎA T: 3,4; C: 9
1987 ĐINH MÃO 29/01/1987  -> 16/02/1988 HỎA T: 3,4; C: 9
1988 MẬU THÌN 17/02/1988  -> 05/02/1989 MỘC T:1 C:3,4
1989 KỶ TỴ 06/02/1989  -> 26/01/1990 MỘC T:1 C:3,4
1990 CANH NGỌ 27/01/1990  -> 14/02/1991 THỔ T: 9: C: 0,2,5,8
1991 TÂN MÙI 15/02/1991  -> 03/02/1992 THỔ T: 9; C: 0,2,5,8
1992 NHÂM THÂN 04/02/1992  -> 22/01/1993 KIM T: 0,2,5,8 ; C: 6,7
1993 QUÝ DẬU 23/01/1993  -> 09/02/1994 KIM T: 0,2,5,8 ; C: 6,7
1994 GIÁP TUẤT 10/02/1994  -> 30/01/1995 HỎA T: 3,4; C: 9
1995 ẤT DẬU 31/01/1995  -> 18/02/1996 HỎA T: 3,4; C: 9
1996 BÍNH TÝ 19/02/1996  -> 06/02/1997 THỦY T:6,7; C: 1
1997 ĐINH SỬU 07/02/1997  -> 27/01/1998 THỦY T:6,7; C: 1
1998 MẬU DẦN 28/01/1998  -> 15/02/1999 THỔ T: 9: C: 0,2,5,8
1999 KỶ MÃO 16/02/1999  -> 04/02/2000 THỔ T: 9; C: 0,2,5,8
2000 CANH THÌN 05/02/2000  -> 23/01/2001 KIM T: 0,2,5,8 ; C: 6,7
2001 TÂN TỴ 24/01/2001  -> 11/02/2002 KIM T: 0,2,5,8 ; C: 6,7
2002 NHÂM NGỌ 12/02/2002  -> 31/01/2003 MỘC T:1 C:3,4
2003 QÚY MÙI 01/02/2003  -> 21/01/2004 MỘC T:1 C:3,4


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi có hợp với số điện thoại không –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd