Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON CÁI QUA NĂM SINH

Tuổi con cái và tuổi cha mẹ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gia đình là tế bào của xã hội, gia đình có hạnh phúc thì xã hội mới ổn định và phát triển phồn vinh, thịnh vượng. Nghiên cứu về vấn đề hòa hợp trong gia đạo giữa hai thế hệ cha mẹ và con cái, nên người ta đã nghiệm lý trong thực tiễn và chứng minh mức độ hòa hợp ở tuổi của con cái và tuổi của cha mẹ.

  Xem tuổi con cái và tuổi cha mẹ

Cha mẹ tuổi Tý

Con cái tuổi Tý: Một nhà hòa thuận

Con cái tuổi Sửu: Rất tốt, bởi tuổi Sửu rất hiếu thuận

Con cái tuổi Dần: Không hòa thuận lắm bởi quan niệm bất đồng

Con cãi tuổi Mão: Con cái không thích ở nhà, hay cãi lại ý cha mẹ

Con cái tuổi Thìn: Con cái quá tài giỏi nên đôi khi khiến cha mẹ buồn lòng

Con cái tuổi Tị: Con cái có cơ hội phát triển tự do

Con cái tuổi Ngọ: thường tìm cách thoát ly gia đình sớm

Con cái tuổi Mùi: Không hòa thuận lắm

Con cái tuổi Thân: Luôn được cha mẹ nuông chiều dẫn tới hư hỏng

Con cái tuổi Dậu: Có nhiều ý kiến ngược chiều nhưng cuối cùng vẫn tiếp thu ý kiến của cha mẹ

Con cái tuổi Tuất: Bất đồng về quan điểm và hành động, biểu hiện bên ngoài, tuy nhiên tuổi Tuất rất hiếu thuận

Con cái tuổi Hợi: Quan hệ gia đình rất tốt, luôn hòa thuận, đầm ấm

Bói tên con cái xem phù hợp với tên của cha mẹ.  

Cha mẹ tuổi Sửu

Con cái tuổi Tý: Không hòa thuận vì cha mẹ quá nghiêm khắc

Con cái tuổi Sửu: Luôn làm trái ý cha mẹ

Con cái tuổi Dần: Con cái sớm thoát ly khỏi gia đình

Con cái tuổi Mão: Con cái chỉ nghe lời bên ngoài, trong lòng ngầm chống đối

Con cái tuổi Thìn: Chống đối ra mặt

Con cái tuổi Tị: Bọn trẻ chỉ ra vẻ hiếu thuận để lấy lòng cha mẹ

Con cái tuổi Ngọ: Bọn trẻ có tính độc lập rất cao, sẽ thoát ly gia đình sớm

Con cái tuổi Mùi: Gia đình ít vui vẻ, hòa thuận

Con cái tuổi Thân: Quan hệ rất tốt

Con cái tuổi Dậu: Con cái sẽ nghe lời nếu cha mẹ đừng quá nghiêm khắc

Con cái tuổi Tuất: Ngoài mặt hiếu thảo, trong bụng có ý riêng

Con cái tuổi Hợi: Con cái luôn phụ giúp cha mẹ nhưng đôi lúc sẽ bất đồng

Cha mẹ tuổi Dần

Con cái tuổi Tý: Con cái sẽ được quan tâm chăm sóc rất kỹ

Con cái tuổi Sửu: Con cái làm trái ý cha mẹ

Con cái tuổi Dần: Cả nhà luôn xung khắc, không yên ổn, đầm ấm

Con cái tuổi Mão: Con cái ngấm ngầm chống lại cha mẹ, dù bề ngoài luôn tỏ ra hiếu thuận

Con cái tuổi Thìn: Gia đình hạnh phúc, con cái khiến cha mẹ tự hào

Con cái tuổi Tị: Cha mẹ và con cái không hiểu nhau

Con cái tuổi Ngọ: Tuy có mâu thuẫn , xung đột, song mọi thành viên đều yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

Con cái tuổi Mùi: Cha mẹ luôn rầy la con cái

Con cái tuổi Thân: Luôn xung khắc với cha mẹ

Con cái tuổi Dậu: Con cái luôn có xu hướng muốn thoát ly khỏi gia đình

Con cái tuổi Tuất: Gia đình đầm ấm, yên vui

Con cái tuổi Hợi: Con cái luôn chiều lòng cha mẹ

Xem tuổi con cái và tuổi cha mẹ

Cha mẹ tuổi Mão

Con cái tuổi Tý: Không được hòa thuận lắm

Con cái tuổi Sửu: Mối quan hệ lạnh nhạt, luôn đi tới chỗ bế tắc

Con cái tuổi Dần: Quan hệ bình thường, song tuổi Dần có tính tự ái rất cao

Con cái tuổi Mão: Gia đình luôn ngập tràn tiếng cười

Con cái tuổi Thìn: Gia đình hạnh phúc

Con cái tuổi Tị: Gia đình hòa hợp

Con cái tuổi Ngọ: Cha mẹ nên để con cái phát triển tự nhiên, không nên quá nghiêm khắc

Con cái tuổi Mùi: Gia đình hòa thuận, cũng giúp đỡ, hiểu biết và thông cảm lẫn nhau

Con cái tuổi Thân: Con cái vừa sợ, vừa tìm cách nói dối cha mẹ

Con cái tuổi Dậu: Cha mẹ không có điều kiện chăm lo đầy đủ cho con cái

Con cái tuổi Tuất: Cuộc sống bình lặng, hạnh phúc nhất là mẹ tuổi Mão, luôn cưng chiều con tuổi Tuất

Con cái tuổi Hợi: Quan hệ bình thường

Cha mẹ tuổi Thìn

Con cái tuổi Tý: Cha mẹ có yêu cầu quá cáo đối với con cái

Con cái tuổi Sửu: Dù cố gắng hết sức vẫn không làm vừa lòng cha mẹ

Con cái tuổi Dần: Cha mẹ hài lòng với sự tải giỏi và thành đạt của con cái

Con cái tuổi Mão: Cha mẹ thường thất vọng vì con cái, nhưng vẫn yêu thương con

Con cái tuổi Thìn: Đôi bên cùng tự hào về nhau

Con cái tuổi Tỵ: Quan hệ khá tốt, vì con cái thông minh

Con cái tuổi Ngọ: Con cái bướng bỉnh nhưng vẫn thành đạt

Con cái tuổi Mùi: Con cái có tài nghệ thuật và làm cha mẹ hài lòng

Con cái tuổi Thân: Quan hệ khá tốt

Con cái tuổi Dậu: Dù muốn hay không cũng phải phục tùng cha mẹ

Con cái tuổi Tuất: không hòa hợp, luôn xung khắc

Con cái tuổi Hợi: khá tốt, cha mẹ quan tâm và chăm sóc con cái rất chu đáo

Cha mẹ tuổi Tị

Con cái tuổi Tý: Quan hệ đôi ben đều tốt

Con cái tuổi Sửu: Cha mẹ luôn quan tâm con cái

Con cái tuổi Dần: Sẽ xảy ra xung đột

Con cái tuổi Mão: Quan hệ khá tốt

Con cái tuổi Thìn: Cha mẹ luôn hiểu con cái

Con cái tuổi Tị: Luôn có xung đột, tranh chấp

Con cái tuổi Ngọ: Con cái luôn muốn thoát ly gia đình sớm khiến cha mẹ phiền lòng

Con cái tuổi Mùi: Gia đình luôn hòa thuận

Con cái tuổi Thân: Hai thế hệ quá khác nhau về quan niệm sống, nên nhiều xung đột

Con cái tuổi Dậu: Hai bên cùng hiểu nhau, cha mẹ luôn quan tâm, chăm sóc tốt cho con, còn con thì luôn vâng lời

Con cái tuổi Tuất: Gia đình luôn xung đột, không yên ấm

Con cái tuổi Hợi: Cha mẹ quá nghiêm khắc với con cái

>>> Xem tiếp phần 2: Xem tuổi con cái và cha mẹ có hợp nhau hay không?

Ngô Bạch 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: QUAN HỆ GIỮA CHA MẸ VÀ CON CÁI QUA NĂM SINH

Luận về Cự Cơ Mão Dậu

Giai cấp xã hội của thời phong kiến xa xưa được xếp hạng thứ tự Sĩ, Nông, Công, Thương. Kinh doanh thương mại được đứng vào hàng thú tư. Nhưng thật sự thì ai cũng hiểu một quan niệm, gần như là một định luật đó là “phi thương bất phú”. Khoa Tử Vi cũng đề cập đến những mẫu người của thương trường, trong đó có mẫu người Cự Cơ Mão Dậu, là một trong những mẫu người doanh thương mà chúng ta khảo sát sau đây.
Luận về Cự Cơ Mão Dậu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cự Môn là một bắc đẩu tinh, thuộc hành Thủy. Có lẽ hành Thủy khiến cho Cự Môn trở nên uyển chuyển theo hoàn cảnh, “ở bầu thì tròn, ở ống thì dài” Cự Môn đắc địa đi với những võ tinh thì sẽ hỗ trợ cho võ tinh thêm mạnh mẽ để phát về võ nghiệp. nếu đi với những sao văn tinh thì sẽ thành công trong lãnh vực văn học, nghệ thuật, nếu đi với những sao có khuynh hướng về kinh doanh thì sẽ trở thành những tay kinh doanh cự phách, và tương tự, khi đi với dâm tinh thì Cự Môn rất buông thả.  
 
Cự Môn miếu địa ở Mão Dậu, vượng địa ở Tý Ngọ Dần, đắc địa ở Thân và Hợi, hãm ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Tỵ. Mặc dù bị xếp hạng là ám tinh nhưng Cự Môn miếu vượng thủ Mệnh là người thông minh và nhân hậu. Cự hãm thì thật sự đúng với biệt danh là ám tinh.  
 
Cự Môn là biểu tượng của cái miệng, của lời ăn tiếng nói…cho nên khi đắc địa thì khéo ăn nói, có tài hùng biện, có khả năng thuyết phục người. Nhưng nếu hãm thì lời nói thiếu suy nghĩ, dễ mất lòng người và dễ bị tai tiếng thị phi, đôi lúc còn đưa đến tai họa cũng vì cái miệng của mình thiếu thận trọng.  
 
Với bản tính bất nhất như đã nói trên, may mắn cho Cự Môn tại hai vị trí miếu địa Mão Dậu, ám tinh này gặp được thiện tinh Thiên Cơ, thuộc nam đẩu tinh, hành Mộc. Và Thiên Cơ cũng góp một phần bản chất vào mẫu người doanh thương Cự Cơ Mão Dậu này. Thiên Cơ miếu ở Thìn Tuất Mão Dậu, vượng ở Tỵ, Thân, đắc ở Tí Ngọ Sửu, hãm ở Dần Hợi. Thiên Cơ là một phúc thiện tinh cho nên dù hãm cũng không hề mất hết thiện tính của mình. Khi đắc địa, Thiên Cơ chỉ sự khéo léo về tay chân, sáng suốt về trí óc, có mưu trí nhưng lại xử sự nhân từ và cởi mở. Nếu ở vị trí miếu vượng thì chủ về phú quý, phúc thọ, và đặc biệt là có năng khiếu về kinh doanh.  
 
Như vậy, hai sao Cự Cơ cùng miếu tại Mão Dậu. Hành Thủy của Cự Môn càng sinh vượng cho hành Mộc của Thiên Cơ, hơn nữa, cũng tại vị trí này, Thiên Cơ đặc biệt có năng khiếu về kinh doanh, cho nên Cự Môn trở thành kẻ đồng hành rất tốt. Với bản tánh gan dạ, liều lĩnh, Cự Môn đã hỗ trợ Thiên Cơ mạnh mẽ trong lãnh vực này.  
 
Người Cự Cơ Mãu Dậu là những người trong thương trường. Nhưng chúng ta cần phân biệt lãnh vực hoạt động của đôi bên. Người Tham Vũ Đồng Hành thường hoạt động trong lãnh vực kỹ nghệ chuyên môn v.v… Còn người Cự Cơ Mão Dậu không chuyên về một lãnh vực nào cả, có thể là ngành hàng tiêu dùng, có thể là những sản phẩm về văn học nghệ thuật v.v…Hay nói một cách khác là bản tính uyển chuyển của Cự Môn, cho nên những sao đi kèm với Cự Cơ sẽ quyết định đương số sẽ kinh doanh trong lãnh vực nào.  
 
Ví dụ: Mệnh ở Mão hay Dậu có Cự Cơ với Hổ Tuế Phù, thì đây là những người có năng khiếu về luật pháp, những nhà làm luật, những quan tòa hay những danh sư danh tiếng, và chắc chắn những tổ hợp luật sư sẽ là những lãnh vực kinh doanh của họ.  
 
Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ thêm Xương Khúc, Khôi Việt, Khoa, Tấu là người có năng khiếu về văn học, nghệ thuật, cho nên khi vào đường kinh doanh thì lãnh vực hoạt động thường là những nhà xuất bản sách, báo chí, nhạc, hay phim…  
 
Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ thêm Tả Hữu, Lộc, Hình, Y, Quang, Qúy là người kinh doanh trong các ngành y dược học. Nhỏ thì là phòng mạch, một pharmacy, lớn thì một clinic, một bệnh viện, một viện bào chế dược phẩm…  
 
Nhưng cách Cự Cơ Mão Dậu cũng chỉ mới là giới tiểu thương, nếu muốn kinh doanh với tầm vóc lớn thì phải có thêm Song Hao mới gọi là đắc cách Chúng Thủy Triều Đông, có nghĩa là tất cả các dòng sông đều chảy về hướng Đông.  
 
Khi nói về cách Song Hao ở Mão Dậu, chúng ta thấy có hai nguyên nhân. Đầu tiên là do địa thế của nước Trung Hoa, tất cả những dòng sông đều chảy về hướng Đông, cho nên cổ thi có câu: “tự cổ nhân sinh thường hận, thủy thường đông” có nghĩa là từ xưa đến nay người đời ai mà không ôm một mối hận lòng, điều này cũng tự nhiên như dòng sông chảy về hướng Đông.  
 
Song Hao thuộc hành Thủy, lại được hành Kim của cung Dậu tương sinh, cho nên nguồn nước sẽ được dồi dào bất tận. Trong thiên nhiên, nước là biểu tượng của tiền bạc. Song Hao lại là biểu tượng của số nhiều. Những dòng sông từ Dậu là phương Tây, chảy về Mão là phương Đông, khiến cho hành Mộc của Thiên Cơ được hưng thịnh, và đây mới đúng là tầm vóc của mẫu người kinh doanh Cự Cơ Mão Dậu. Cũng vì thế mà Mệnh an tại Mão tốt hơn ở Dậu, tốt nhất đối với những tuổi Ất, Tân, Kỷ và Bính, những tuổi này sẽ đạt phú quý một cách dễ dàng hơn những tuổi khác. Nếu Mệnh ở Dậu, thì đương số cũng là người kinh doanh mà trở nên giàu có, nhưng càng giàu thì tuổi thọ càng giảm:  
 
“Cự Cơ Dậu, thượng hóa cát dã Túng hữu tài quan, dã bất chung” 

Nhưng Cự Cơ Mão Dậu đắc cách Chúng Thủy Triều Đông thì lại có người cho rằng Cự Cơ đã gặp Song Hao thì chớ nên có Hóa Lộc mà bị phá cách. Lý do quan điểm này cho rằng Hóa Lộc hành Thổ, khắc với hành thủy của Song Hao khiến cho Thiên Cơ thiếu nước. Lý luận này xét ra không được ổn vì cũng có nhiều sao khác thuộc hành Thổ như Lộc Tồn, tại sao chỉ áp dụng cho Hóa Lộc mà thôi?  
“Song Hao Mão Dậu ái ngộ Cự Cơ, tối hiềm Hóa Lộc”  

Thật ra Song Hao ở Mão Dậu kỵ với Hóa Lộc không phải nguyên nhân chính là do sự sinh khắc của ngũ hành mà là do ý nghĩa của Song Hao mà ra.  
 
Hao là hao tốn, tiêu hao. Với ý nghĩa đó cho nên Hóa Lộc, Lộc Tồn không nên gặp Hao, nếu gặp thì khác nào mang tiền thả trôi theo dòng nước. Tóm lại, Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ + Song Hao + Hóa Lộc hay Lộc Tồn thì đương số cũng là ra tiền một cách dễ dàng, nhưng tiền vào tay mặt thì ra tay trái.  
 
Đối với nữ phái, Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ là người đàn bà có tay làm ăn buôn bán, trên thương trường đương số không thua gì những đấng mày râu. Tuy nhiên, một Thiên Cơ hiền lành không thể trói buộc nổi Cự Môn với bản tánh liều lĩnh, phóng khoáng. Cự Môn dù miếu vượng cũng có điều bất lợi cho phái nữ bởi vì Cự Môn là cái miệng, là lời ăn tiếng nói, là khẩu thiệt thị phi, khắc khẩu, vợ chồng xa nhau thì thương nhớ, gần nhau thì cãi vã suốt ngày…Cho nên đàn bà có Cự Môn thủ Mệnh hay Thân thì bên ngoài giỏi, tháo vát nhưng bên trong gia đạo thường vẫn có điều không ổn, ít nhiều hạnh phúc gia đình bị những đám mây đen của Cự Môn lãng vãng đâu đó. Đó chính là nguyên nhân khiến cho Cự Môn phải mang danh là ám tinh.  
 
Nhưng nếu dùng lăng kính của Freud mà chiếu rọi cho tận cùng, thì một phần chính cũng vì đàn bà Cự Cơ Mão Dậu có khá nhiều tham vọng và khuynh hướng tình dục rất mạnh mẽ. Với bản chất đặc biệt đó chúng ta thấy có hai mẫu người đàn bà Cự Cơ Mão Dậu:  
 
1. Họ có thể che dấu hay dồn nén khuynh hướng tình dục của mình thành những tham vọng trên lãnh vực làm ăn kinh doanh của họ, và đây chính là con đường mà Freud gọi là “tình dục thăng hoa thành tài năng”  
 
Trong những trường hợp tương tự như thế, chúng ta mới thấy quan điểm của Freud đã được khoa Tử Vi chứng nghiệm. Thật vậy, khi xét đến những là số của những vị chân tu chúng ta đều thấy hầu hết những lá số này đều có bóng dáng của Đào Hồng hay những dâm tinh khác. Điều này không có gì nghịch lý, kẻ chân tu vốn cũng đầy đủ thất tình lục dục như mọi người, có khi còn mạnh hơn, nhưng cái hay là họ đẩy tất cả những thất tình lục dục đó vào một chữ “không” biến tình dục thành tài năng, và được như vậy họ mới quán triệt được chữ “đạo”, rồi mới hiểu được chữ “ngộ” là gì.  
 
2. Là người có cuộc sống buông thả, phóng khoáng. Họ dùng những thành qủa, giai cấp mà họ đạt được trong xã hội đễ biện minh cho quan niệm sống của họ. Và trên thương trường, đây cũng là người đàn bà không thua sút ai, mà cả trong cuộc chơi, họ cũng là người dám bỏ ngàn vàng để mua lấy trận cười làm vui…Đó chính là mẫu người đàn bà mà chúng ta thường gọi là “đàn bà dễ có mấy ai.”

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Cự Cơ Mão Dậu

Bố trí văn phòng làm việc chuẩn phong thủy cho công ty tấn tài tấn lộc

Theo phong thủy, những công trình kiến trúc hướng từ Đông sang Tây được gọi là nhà mang mệnh Mộc. Tính chất của Mộc là sâu dài, vuông vắn. Những văn phòng mang mệnh Mộc, bố cục cần vuông vắn hào phóng, phải có cảm giác cao và sâu.
Bố trí văn phòng làm việc chuẩn phong thủy cho công ty tấn tài tấn lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trang trí văn phòng làm việc có thể thể hiện được đặc trưng văn hóa của công ty. Thêm  nữa, trang trí văn phòng làm việc cần phải kết hợp hài hòa với Ngũ hành để khiến sinh khí của văn phòng thêm vượng, thu hút may mắn tránh điềm dữ. Sau đây là bí quyết áp dụng phong thủy văn phòng theo phong thủy Ngũ hành.

Trang trí văn phòng làm việc cần phải kết hợp hài hòa với Ngũ hành để khiến sinh khí của văn phòng thêm vượng

1. Văn phòng mang mệnh Thổ, tức theo hướng từ Đông Bắc sang Tây Nam

Theo phong thủy học, những mảnh đất mang mệnh thổ là những tòa nhà theo hướng từ Đông Bắc sang Tây Nam. Công ty theo mệnh Thổ, khi bố trí không nên quá chật hẹp, cần phải phù hợp với đặc trưng của đất, đó là bố cục cần rộng rãi, chắc chắn, có cảm giác có thể chứa được vạn vật.

Cách bố trí này có lợi cho sự phát triển ổn định của công ty. Nếu như bố cục không hợp lý, ví dụ như quá chật hẹp, trong thời gian dài sẽ cản trở vận thế của công ty. Sự phát triển của công ty cũng sẽ xuất hiện hiện tượng người đời sau không có năng lực tiếp quản, công ty khó mà phát triển lớn mạnh được.

 Bố cục phong thủy văn phòng mệnh Thổ cần rộng rãi

2. Văn phòng mang mệnh Thủy, tức hướng từ Bắc sang Nam

Những công trình kiến trúc hướng từ Bắc sang phía Nam gọi là nhà mệnh Thủy. Tính chất của nước là thâm trầm, có tác dụng giữ gió tụ khí. Bố cục của văn phòng làm việc loại này cần không được quá lộ liễu, khiến người khác có cảm giác huyền bí, khó hiểu, như vậy mới có lợi cho sự phát triển của công ty, đặc biệt là những công ty kinh doanh bất động sản. Nếu như bố cục của công ty quá rõ ràng, vừa nhìn là thấu, sẽ không có lợi cho việc tụ khí, công ty cũng khó mà phát triển ổn định.

3. Văn phòng mang mệnh Mộc, tức hướng từ Đông sang Tây

Theo phong thủy, những công trình kiến trúc hướng từ Đông sang Tây được gọi là nhà mang mệnh Mộc. Tính chất của Mộc là sâu dài, vuông vắn. Những văn phòng mang mệnh Mộc, bố cục cần vuông vắn hào phóng, phải có cảm giác cao và sâu.

Cách bố trí như vậy hiệu quả sẽ rất cao, có lợi cho sự phát triển của công ty. Nếu như văn phòng làm việc không bố trí phù hợp với tính chất của Mộc, nhân viên trong công ty sẽ cảm thấy không thoải mái, tinh thần làm việc không cao, lâu dần sẽ ảnh hưởng đến sự nghiệp.

4. Văn phòng mang mệnh Kim, tức hướng từ Tây Bắc sang Đông Nam

Những căn nhà thuộc mệnh Kim chỉ những công trình kiến trúc theo hướng từ Tây Bắc sang Đông Nam. Tính chất của Kim là sáng sủa, kỵ những ánh sáng tăm tối. Khi bố trí những văn phòng mang tính Kim, nhất định phải chú ý thiết kế ánh đèn, cần giữ cho ánh đèn trong phòng làm việc luôn sáng tỏ, đầy đủ ánh sáng, khiến người khác có cảm giác rộng rãi sáng sủa. Nếu như ánh sáng trong phòng làm việc không đủ, cả ngày ảm đảm, sẽ khiến cho sức suy nghĩ của nhân viên xuống thấp, rất khó thành công.

Phong thủy văn phòng mang mệnh Kim cần rộng rãi, sáng sủa

5. Văn phòng mang mệnh Hỏa, tức hướng từ Nam sang Bắc

Những ngôi nhà mang mệnh Hỏa là những ngôi nhà hướng từ Nam sang Bắc. Tính chất của lửa là nóng ấm. Khi bố trí những văn phòng mang mệnh Hỏa, cần lựa chọn những màu sắc đậm, khiến người khác nhìn vào có cảm giác mạnh liệt, đồng thời cũng cần giữ cho văn phòng có cảm giác trang trọng, khiến người ngồi trong đó có cảm giác chắc chắn và ôn hòa. Nếu như màu sắc sử dụng quá nhạt, những người trong văn phòng sẽ rất dễ nóng nảy, bồng bột, đồng thời cũng dễ gặp rắc rối với các vụ kiện tụng và kẻ tiểu nhân.

Bố trí văn phòng hợp phong thủy để chiêu tài lộc

 Màu sắc mạnh khiến nhân viên trong văn phòng mang mệnh Hỏa cảm giác chắc chắn và ôn hòa


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố trí văn phòng làm việc chuẩn phong thủy cho công ty tấn tài tấn lộc

Trông đẹp thật nhưng bạn sẽ nghèo khó, gặp xui suốt đời khi đặt bếp theo kiểu này

Vị trí đặt bếp tốt hay xấu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự hưng thịnh của một gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng bếp và nhà vệ sinh vốn luôn được coi là nơi xấu nhất trong một căn nhà vì có nhiều hơi nước. Tuy nhiên bếp (dụng cụ nấu nướng bao gồm loại bếp gas, bếp điện, lò vi sóng và lò nướng) lại rất được coi trọng trong phong thủy vì nó tượng trưng cho người phụ nữ và tượng trưng cho sự thịnh vượng của một gia đình. Vị trí đặt bếp tốt hay xấu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự hưng thịnh của một gia đình.
Về mặt phong thủy, những sai lầm trong vị trí đặt bếp sẽ ảnh hưởng đến vận thế của một gia đình. Vì vậy cần chú ý những điểm sau để gia đình giàu có và hạnh phúc hơn. 
1. Bếp đặt cạnh máy giặt hay bồn nước vi tri dat bep lo 1
(Ảnh: Internet)
Bếp là Hỏa, kị với những vật thuộc Thủy nên đừng bao giờ để bếp gần với máy giặt hay bồn nước. Điều này sẽ ảnh hưởng tính khí của nữ gia chủ, gây tác hại xấu đến sức khỏe và tài vận của nữ chủ, đặc biệt là dễ mắc các bệnh về đường sinh dục, hậu quả xấu có thể dẫn đến sảy thai.

2. Bếp đối diện với cửa lớn
Người xưa có câu: "Mở cửa gặp bếp, tiền tài hao hụt". Nếu bếp đối diện với cửa chính thành một đường thẳng sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tiền tài của gia chủ. Những gia đình như thế này thường gặp vận xui trong việc kinh doanh, dễ hao tổn tiền tài, hay ốm đau bệnh tật, đặc biệt là các bệnh liên quan đến dạ dày. Trong tình huống này chỉ còn cách di chuyển bếp mới cải thiện được. 
3. Bếp để đối diện với nhà vệ sinh
Bếp cực kỳ quan trọng nên luôn phải cân nhắc, chọn lựa đặt ở vị trí may mắn. Theo phong thủy, bếp là nơi hấp thu vượng khí và may mắn cho gia đình. Nếu hấp thu những thứ dơ bẩn sẽ gây tổn hại về tài lộc, khiến gia chủ hay ốm đau, mắc bệnh khó chữa. 
4. Để bếp ở đầu giường vi tri dat bep lo 2
(Ảnh: Internet)
Để bếp ở đầu giường hay bếp lò cách đầu giường một bức tường đều cực kỳ xấu trong phong thủy, lâu dài sẽ gây ra các bệnh về não, suy nhược thần kinh, ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc. Tốt nhất nên thay đổi bếp hoặc thay đổi hướng giường. 

5. Bếp để sát với cửa phòng bếp
Bếp lò không nên để quá gần cửa phòng bếp. Ít nhất phải cách xa nhau khoảng 2m. Đặt bếp sát cửa phòng bếp quá sẽ khiến may mắn, tiền tài bị thất thoát, không tốt.
6. Bếp đặt trước cửa sổ vi tri dat bep lo 3
Không nên đặt bếp lò trước cửa sổ (Ảnh: Internet)
Nhiều gia đình trẻ đặt bếp nấu trước cửa sổ với mục đích thông khí, giúp nhà bếp bớt bị ám mùi. Tuy nhiên theo phong thủy đây là vị trí cực xấu. Bếp không nên đặt trước và sau cửa sổ, điều đó được ví như gia đình không có chỗ dựa, dễ gặp xui, hao tài tốn bạc vô ích. 

7. Không được để gương đối diện với bếp hay để sau lưng
Người ta rất kiêng kị việc để gương chiếu trực tiếp đối diện với bếp. Nếu gương treo ở bức tường sau bếp mà đối diện với thực phẩm lại càng nguy hại hơn. Vị trí này trong phong thủy gọi là "thiên môn hỏa", trong nhà dễ xảy ra hỏa hoạn hay gia chủ gặp bất hạnh. Chính vì vậy nếu nhà có gương ở những vị trí xấu này, tốt nhất nên tháo gương và cất đi. 
8. Tránh để nắng chiều chiếu vào bếp vi tri dat bep lo 4
(Ảnh: Internet)
Nhiều người thích học theo phương Tây, để phòng bếp rộng mở với nhiều cửa mở ra cho thoáng. Tuy nhiên nên lưu ý với những căn bếp này cần cẩn thật chọn vị trí đặt bếp lò sao cho né tránh được ánh mặt trời chiều hay ánh nắng từ hướng Tây. Phía Tây là Kim, bếp lửa là Hỏa, Kim – Hỏa khắc nhau là điềm không lành. Lâu dài ảnh hưởng đến sức khỏe các thành viên trong gia đình, hay gặp vận rủi trong cuộc sống. 

9. Tránh treo bếp lên tường
Trong thời hiện đại người ta có rất nhiều loại bếp nhỏ gọn tiện sử dụng. Để tiết kiệm không gian, nhiều gia đình thường treo bếp lên tường cho thuận tiện. Tuy nhiên đây là điều xấu không nên thực hiện. Theo phong thủy, bếp cũng đại diện cho tài vận của mỗi gia đình, treo lơ lửng đồng nghĩa với việc tài vận không chắc chắn, dễ hao tổn. Tốt nhất nên đặt bếp ở vị trí ổn định, chắc chắn. 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trông đẹp thật nhưng bạn sẽ nghèo khó, gặp xui suốt đời khi đặt bếp theo kiểu này

Tên thuộc vần D có mang lại may mắn?

Nếu tên bạn thuộc vần D, thử xem có được điều gì may mắn!
Tên thuộc vần D có mang lại may mắn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Danh: Thanh tú, ôn hòa, lanh lợi, trung niên cát tường, cuối đời hưởng phúc.

Dậu: Nhiều bệnh tật, nếu kết hôn và sinh con muộn sẽ đại cát, trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời phát tài phát lộc.

Dĩ: Thông minh, nhanh nhẹn. Công danh, tiền đồ sáng sủa nhưng hiếm muộn đường con cái.

Ten thuoc van D co mang lai may man hinh anh
Diệp - Thanh tú, đa đài, hiền hậu
Dịch: Sống nhân ái, trên dưới thuận hòa, luôn được mọi người quý mến, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng.

Diễn: Cuộc đời thanh nhàn, trung niên cát tường, có 2 con sẽ đại cát, cuối đời phiền muộn.

Diệu: Thuở nhỏ vất vả, gian khó, trung niên thành công, phát tài phát lộc, là nữ thì trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Diệp: Thanh tú, đa tài, hiền hậu, trung niên cát tường, cuối đời hưởng vinh hoa phú quý.


Do: Phóng khoáng, đa tài, có số đào hoa, trung niên phát tài phát lộc.

Doãn: Đa tài, đa nghệ, trí dũng song toàn. Cả đời thanh nhàn, hưởng vinh hoa phú quý.

Du: Bản tính thông minh, ôn hòa, hiền hậu, danh lợi song toàn nhưng có thể mắc bệnh tật, cuối đời phát tài phát lộc.

Dụ: Học thức uyên thâm, công chính liêm minh, tiền đồ rộng mở, trung niên thành công, có số xuất ngoại.

Dục: Hiền hậu, có số xuất ngoại, trung niên thành công hưng vượng, sống thanh nhàn, phú quý.

Duệ: Bản tính thông minh, đa tài, trung niên hưng vượng, gia cảnh tốt, có số xuất ngoại.

Dũng: Nên kết hôn muộn, đa tài, hiền lành, trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.

Dụng: Tính tình ôn hòa, chịu thương chịu khó, sau thành công, con cháu hưởng lộc phúc.

Dư: Bản tính thông minh, danh lợi song toàn, trung niên thành công, cuối đời hưởng hạnh phúc.

Dự: Có số làm quan, tay trắng lập nên sự nghiệp, cuối đời thịnh vượng, gia cảnh tốt.

Dữ: Thanh nhàn, đa tài, trung niên đề phòng gặp chuyện không hay, cuối đời hưởng phúc.

Dực: Tài năng, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Dương: Cuộc đời thanh nhàn, nếu kết hôn và sinh con muộn thì đại cát, trung niên bôn ba, vất vả, cuối đời cát tường.

Dưỡng: Lương thiện, phúc thọ viên mãn, có tài trị gia, gia cảnh tốt, con cháu hưng vượng.

Duy: Nho nhã, sống đầy đủ, phúc lộc viên mãn.

Duyên: Phúc lộc song toàn, danh lợi song hành, được quý nhân phù trợ, cuối cát tường.

Duyệt: Cần kiệm, chịu thương chịu khó, trọng tín nghĩa, trung niên vất vả, cuối đời hưng vượng.

Theo Tên hay thời vận tốt

 



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tên thuộc vần D có mang lại may mắn?

Những lưu ý về phong thủy cho nhà bếp

Theo phong thủy, không gian nhà bếp cần phải được sắp đặt hợp lý để làm “giảm thiểu những điều chưa tốt” trong ngôi nhà bạn. Trong nhà, sẽ có những khu vực nào đó trong nhà được xem là “xấu” với các thành viên, dựa theo cung mạng, tuổi tác và giới tính của họ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nếu nhà bếp được bố trí tại một trong những khu vực "xấu" đó, thì đây là điều nên làm vì phong thủy nhà bếp tốt sẽ làm giảm thiểu những điều kém may mắn và mang đến những điềm lành cho gia đình bạn.



Vị trí của nhà bếp và các dụng cụ bếp núc

Nguồn năng lượng giúp đẩy lùi những điều xấu đến từ sức mạnh của lửa (một thành tố của ngũ hành) có ở nhà bếp. Nguồn lửa này cần phải luôn được kiểm soát, vì thế bạn tuyệt đối không nên làm lò sưởi hay bếp lửa nhà mình “mạnh mẽ” thêm bằng cách treo gương ở khu vực này.

Việc treo gương ở nhà bếp theo phong thủy là khá nguy hiểm, thậm chí có thể mang đến những tai nạn không đáng có cho gia đình. Bếp lửa hay lò sưởi cũng là một trong những yếu tố quan trọng nhất của phong thủy, có thể mang đến vô số điềm lành nếu được bố trí phù hợp.

Điều này có nghĩa là nguồn năng lượng toát ra từ bếp lửa nhà bạn phải đến từ một sự chỉ dẫn tích cực theo phong thủy. Đó có thể là việc đặt bếp lửa quay về hướng đông, hoặc theo hướng tốt của người trụ cột trong gia đình.

Bếp lửa cũng cần phải luôn được sử dụng để chế biến các món ăn cho cả nhà. Ngày nay, khi gần như mọi phương tiện nấu ăn đều hoạt động bằng gas hoặc điện, thì thật khó để có thể bố trí chúng sao cho thật “đúng hướng”.

Người Trung Quốc cũng như hầu hết các dân tộc châu Á khác đều dùng phương tiện nấu cơm như là một cách dễ nhất để chọn hướng tốt theo cung mạng của họ.

Tầm quan trọng của hai yếu tố tương phản

Theo phong thủy, nhà bếp có hai yếu tố tương phản nhau. Thứ nhất, vì đó là nơi chế biến các món ăn nên tượng trưng cho sự sung túc và giàu có của gia đình. Tuy nhiên mặt khác, vì đây là nơi thường xuyên có lửa nên có thể sẽ làm giảm những điều may mắn ở nơi mà nó có mặt.

Vì thế, nếu bếp lò hay lò sưởi được đặt ở một vị trí không tốt, thì không gian hay vị trí của nhà bếp càng quan trọng. Có hai yếu tố bạn cần phải quan tâm khi bố trí không gian trong nhà bếp.

Một là bếp lò, vì dụng cụ này tương trưng cho “lửa”, và yếu tố còn lại là tủ lạnh và nơi rửa chén bát, vốn tượng trưng cho “nước”. Trong ngũ hành, nước và lửa là hai thành tố khắc nhau, vì thế cần có một sự sắp đặt cân bằng giữa chúng, như là cách cân bằng âm – dương cho không gian nhà bếp của gia đình.  
  Sự sắp đặt không phù hợp

Các nhà phong thủy khuyên bạn không nên đặt bếp lửa hay lò sưởi hướng thẳng ra cửa chính, thay vì vậy nên hướng vào trong để giữ sựấm áp của “lửa” cho gia đình.

Sự sắp đặt phù hợp

Không gian nhà bếp cần phải có đủ ánh sáng, thoáng đãng và rộng rãi. Để nhà bếp có một phong thủy tốt, bạn cần phải tính đến yếu tố sắp đặt lò sưởi, bếp lửa, nồi cơm điện, tủ lạnh… Chẳng hạn, bếp lò hoặc lò sưởi (lửa) không nên đặt quá gần hoặc đối diện với tủ lạnh và bồn rửa chén bát (nước).

Khoảng cách cần thiết giữa chúng ít nhất là phải 60cm. Lý do là vì “nước” và “lửa” là hai thành tố khắc nhau. Nước cần phải được đặt cách xa lửa. Đặt một cái bàn hay kệ nhỏở giữa bếp lửa và nơi rửa chén bát cũng là cách có thể giúp bạn hóa giải sự tương khắc giữa chúng.



Hướng của bếp lửa


Vì là nơi chế biến các món ăn cho gia đình, tượng trưng cho sự sung túc và hạnh phúc, bếp lửa cần phải được đặt theo hướng tốt nhất của người trụ cột trong nhà. Với những dụng cụ dùng gas hoặc điện, bạn nên lưu ý đến vị trí nguồn điện hoặc gas cung cấp cho chúng.

Riêng nồi cơm điện (mặt có các nút bấm điều khiển) không nên hướng thẳng ra cửa chính, vì điều này ám chỉ có thể làm nguồn thực phẩm trong nhà bạn sẽ bị thất thoát ra ngoài. Trong khi đó các nút bấm điều khiển của bếp lò hướng thẳng lên trần nhà là điều có thể chấp nhận được.

Thêm một số hướng dẫn khác về phong thủy nơi nhà bếp

1. Nhà bếp nên ở gần cửa sau hơn là cửa trước của ngôi nhà bạn.

2. Vị trí nhà bếp không nên nằm ở giữa nhà.

3. Nhà bếp, đặc biệt là bếp lò hay lò sưởi, không nên xoay về hướng bắc. Điều này thường được mô tả như là “lửa ở cổng thiên đường” và tượng trưng cho điềm xấu.

Theo phong thủy, nhà bếp nằm ở hướng Bắc có thể khiến gia chủ bị mất việc, hao tài, làm ăn thua lỗ, không có hứng làm việc… Để hóa giải tình huống, bạn có thể thay đổi vị trí của bếp lò.

4. Bếp lửa hay lò sưởi không nên nằm đối diện với toilet, vì điều này có thể ảnh hưởng xấu đến thức ăn và mang đến những điều chưa tốt cho gia đình bạn.

Nên giữ cửa phòng tắm luôn đóng kín và thêm một cách để bạn hóa giải tình huống nữa là sơn cửa phòng tắm màu đỏ.

5. Bếp lửa hay lò sưởi không nên nằm đối diện với bất cứ cửa phòng ngủ nào trong nhà bạn.

6. Bếp lửa hay lò sưởi không nên nằm ngay dưới cầu thang hay bóng đèn.

7. Bếp lửa hay lò sưởi không nên nằm ngay dưới nhà vệ sinh của tầng trên.

(Theo DNSGCT)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lưu ý về phong thủy cho nhà bếp

Lá số tử vi cụ Nguyễn Công Trứ

Xem và luận giải lá số tử vi của cụ Nguyễn Công Trứ - Sinh ngày mồng 1 tháng 11 năm Mậu Tuất giờ Thìn. Các cung Mệnh, Thân, Quan, Nô thể hiện sự nghiệp lừng lẫy của cụ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lá số  tử vi cụ Nguyễn Công Trứ, sinh ngày mồng 1 tháng 11 năm Mậu Tuất giờ Thìn 

Tiểu sử

1803: Dâng Thái Bình Thập Sách cho vua Gia Long, được ban khen

 1807: Thi hương lần đầu và trượt sau đó là trượ liên tục

 1819: 42 tuổi thi đậu Giải Nguyên, khởi đầu hoạn lộ 28 năm.

 1819: Quốc Sử Quán Hành Tẩu thăng Biên Tu

 1823: Tri phủ Mỹ Hào

 1824: Quốc Tử Giám Tư Nghiệp

 1825: Tham Hiệp Trấn Thanh Hóa

 1827: Thăng Hình Bộ Thị Lang, lập công đánh dẹp loạn Phan Bá Vành ở Nam Định

 1828: Thăng Hình Bộ Tả Thị Lang lĩnh Nam Định Doanh Điền Sứ. Công nghiệp: Khai hoang mở đất, lập 2 huyện mới là Kim Sơn, Tiền Hải ở Ninh Bình, Nam Định.

  1830: Thăng Binh Bộ Thự Tham Tri (Tương đương Thứ Trưởng Quốc Phòng)

 1831: Bị giáng 8 cấp xuống làm Tri Huyện

 1832: Được lên chức lại làm Bố Chính Sứ Hải Dương

 1833: Thăng Thự Tổng Đốc Hải An

 1834: Thăng Tham Tán Đại Thần, cầm quân đánh dẹp loạn Nùng Văn Vân, Cao Bá Quát

 1836: Bị giáng 4 cấp vì để tù xổng

 1838: Có công khai hoang lập 1 làng ven biển và tiểu trừ cướp biển nên được vời về Kinh thăng Hữu Tham Tri kiêm Phó Đô Ngự Sử (Cở Phó Viện Trưởng Viện Kiểm Sát Tối Cao hàm Thứ Trưởng), sau lại được cử làm Chánh Chủ Khảo Trường Thi Hương Hà Nội

 1840-1841: Thăng Tham Tán Quân Vụ Trấn Tây thành mang quân đi đánh dẹp Cao Miên, do lui binh về An Giang không tuân theo chỉ dụ triều đình nên bị kết án "Trảm Giam Hậu" (Án chém đầu nhưng còn treo đầu để đó). Sau đó lập công nên chỉ bị giáng 3 cấp làm Binh Bộ Thị Lang kiêm lĩnh Tuần Phủ An Giang

 1843: Bị đàn hặc vì dung túng cho người nhà buôn lậu nên bị cách tuột hết chức vụ xuống làm Lính Thú ở Quảng Ngãi. (Đời lên voi xuống chó như vậy là cùng, từ Tỉnh Trưởng rớt 1 phát xuống làm lính biên phòng)

 1846: Được thăng lên lại làm Chủ Sự, Hình Bộ Thự Viên Ngoại Lang (Tương đương chánh thư ký một vụ trong bộ Tư Pháp). Sau đó thăng lên Quyền Án Sát Quảng Ngãi (Phó Tỉnh Trưởng đặc trách tư pháp)

 1847: Thăng Phủ Doãn Thừa Thiên (Tương đương Đô Trưởng Đặc Khu Thủ Đô)

  1848: Trí sĩ hồi hưu

 1858: Mệnh một, trước khi mất nghe tin Pháp đánh Đà Nẵng, Nguyễn Công Trứ dù tuổi đã 80 nhưng cũng hăng hái xin tòng quân đánh giặc.

Công nghiệp:

Quân sự:

 Dẹp loạn Lê Văn Lương, Phan Bá Vành, Nông Văn Vân, Cao Miên

Kinh Tế:

 Khai hoang lấn biển, lập thêm 2 huyện Kim Sơn, Tiền Hải, được dân 2 huyện này lập đền thờ sống tôn làm "Uy Viễn Tướng Công"

Văn Hóa:

 Với hàng ngàn bài thơ Nôm có giá trị, Nguyễn Công Trứ đã góp phần tạo nên một bước tiến lớn của văn học chữ Nôm thế kỷ 19.

 Mệnh Mộc Cục Mộc sinh phùng tuyệt địa

 Thế Âm Dương 

Tử Vi: Thìn bị Tuần

 Phá Quân: Tuất đồng cung Thái Tuế

 Nhật Nguyệt đồng cung sửu mùi tại Nô nhưng Nguyệt hóa Quyền tự Khoa lại nằm trong chính vị của Tam Hóa Liên Châu

  Triệt: Trường hợp này tác dụng yếu (TBCT06) (kiểm nghiệm)

Phân Kim:

 Mệnh Liêm Trinh, Thân Tử Vi đới Thiên Tướng, nằm trong Tam Hợp Tử Vũ Liêm nên vị trí của Thái Dương đóng phần quyết định. Thái Dương trong thế tranh huy, nhưng Nguyệt hóa Quyền trong thế Tam Hóa Liên Châu, thành ra sự thành bại của cuộc đời lại nằm ở Nô Cung vậy.

Mệnh Cách trong lá số tử vi:

 Liêm Trinh miếu địa, Mã Khốc Khách, Hợp Lộc Củng Lộc, Khoa Lộc, Tả Hữu, Long Phượng, Thai Tọa, Thiên Mã Tam Thai, Lộc Mã Giao Trì.

Quan Cách trong lá số tử vi:

 Phủ Vũ sáng đẹp, Xương Khúc chiếu thêm Lưỡng Khúc Trùng Phùng

Thân Cách trong lá số tử vi:

 Tử Tướng lạc Thiên La bị Đà La vây hãm tiếp, may có Tuần phá giải và làm Mộc cục không thực Suy để thân vượng lên.

 Nếu xem mệnh Thân như trên thì ít ra cũng làm Thượng Thư, vì Liêm Trinh rất sáng và Thiên Mã đắc lực.

 Người Lưỡng Khúc trùng phùng nên Nguyễn Tướng Công văn võ song toàn. Quan có Vũ Phủ thì tài kinh bang tế thế có thừa. Nhưng tiếc thay, Liêm Trinh không nên gặp Văn Khúc, dù là miếu địa thì khó tránh khỏi cái họa do tài hoa. Quả vậy, dù được triều đình trọng dụng bằng chứng là vì tài giỏi quá nên dù cách chức rồi nhưng cuối cùng khi cần vua cũng phải dùng đến, nhưng có bao giờ vua tin đâu, nên đâu có được vào nội các hay cơ mật viện. Tài của Nguyễn Công Trứ, thượng thư Trương Đăng Quế, Phạm Đăng Hưng làm sao sánh nổi. Vậy mà

Đây với Đó tuy đai tuy mão

 Đó với Đây khác chức khác tài

 Đây hãn mã công dày xã tắc

 Đó ngồi trên Đây có tức không?

 Thêm Mã Khốc Khách Song Lộc Tam Thai thì uy danh lừng lẫy dẹp Phan Bá Vành, phá Nông Văn Vân, bình Cao Miên, công hãn mã từng ấy nhưng tiếc thay tuy uy danh lừng lẫy nhưng phóng túng khinh mạn cũng mấy ai hơn khi Song Hao Dần Thân dẫu đắc nhưng cũng khiến Mã giãm bao phần uy nghi lẫm liệt.

 Cái chất vừa tài hoa nặng nợ tang bồng nhưng không kém phần khinh mạn thể hiện rất rõ qua bộ "Liêm Khúc và Tuấn Mã gặp Hao", khi khoa trường lận đận thì

"Có trung hiếu nên sống trong trời đất

 Không công danh thà nát với cỏ cây"

 Đến tóc pha sương mới đặng chút danh, đường hoạn lộ bao phen voi chó, sống sân rồng phải xét mặt rồng, nghe tiếng sấm vô thường quở phạt, chút danh tàn theo cánh vạc bay. Chi bằng tiêu thú qua ngày, thông rừng đâu sợ chút oai của trời.

"Ngồi buồn mà trách ông xanh

 Khi vui muốn khóc, buồn tênh lại cười

 Kiếp sau xin chớ làm người

 Làm cây thông đứng giữa trời mà reo

 Giữa trời vách đá cheo leo

 Ai mà chịu rét thời trèo với thông"

 Cách lận đận khoa trường hoạn lộ của Nguyễn Công Trứ thể hiện ở điểm Lưỡng Khúc phùng Kỵ. Vũ Khúc tại cung Quan tự Kỵ nên mới thành cách Văn Khúc phùng Kỵ "Văn nhân bất nại". Chứ sinh phùng Tuyệt địa thì chỉ liên quan đến bổn mạng lận đận thôi, không phản ánh đầy đủ cái nét học giỏi mà thi rớt hoài, làm quan thì bị lắm người ghét, xuống chó lên voi. Thói thường làm quan thời nào cũng phải có phe cánh, ông bị Vũ tự Kỵ tại cung Quan nên trong quan trường bị ghét thì làm sao có phe mạnh để hậu thuẫn. Chứ nếu NCT có phe trong triều thì đâu có thể thăng trầm vô độ như vậy.

 Điểm Vũ tự Kỵ này năm ở Cung Tý nên hơi khó xem trong cách sao Tự Hóa. Vì tính theo lịch kiến dần thì chỉ tới 10 cung thôi, còn 2 cung Tí Sửu thì không biết phải căn cứ vào con giáp trước hay sau. Nếu tính theo con giáp trước trong lá số NCT thì 2 cung này là Nhâm Tí, Quý Sữu rồi đến Giáp Dần. Nếu tính theo con Giáp sau thì 2 cung này là Giáp Tí và Ất Sữu.

 Nhưng nhờ lá số này mà CT đặt giả thuyết là nên căn cứ vào con giáp trước tức là Nhâm Tí Quý Sữu vì vị trí của Triệt Không là Nhâm Quý và theo cách của Kỳ Môn thì 2 cung này nên là Nhâm Quý. Tạm thời như vậy trước đi, sau này từ từ nghiệm nhiều số rồi mới kết luận.

 Và theo TBCT thì Triệt trong trường hợp này tác dụng rất yếu nên Hóa Kỵ mới có tác dụng dữ dội làm 1 anh học trò nghèo tài hoa dâng "Thái Bình Thập Sách" tức là 10 kế sách làm đất nước thái bình lại quá sức lận đận trong đường hoạn lộ như vậy.

 May là Kỵ có Khoa đồng cung nên không đến nổi ôm hận quan trường như Trần Tế Xương.

Cung Nô: Quyết Định đường Công Danh

 Tử Vi Tối Trọng Âm Dương

 Cung Nô vừa là Lính của ta mà cũng là Vua của Ta. Cung Nô quá sức sáng đẹp, Nhật Nguyệt Đồng Lâm Tam Hóa Liên Châu, Giáp Tả Hữu, Phượng Long, Thai Tọa lại nằm trong tam hợp Lộc Tướng Ấn thì mạnh hơn Mệnh Thân rất nhiều. Một cung lẻ ra nên Không Vong mà sáng đẹp như vậy thì làm sao là lính ta được mà phải là xếp, là vua là người ban ơn mưa móc cho ta thôi.

 Thêm vào cái thế Âm Dương này, mệnh thuộc dòng Tử Vi thuộc Dương mà Dương thì yếu hơn Âm, Âm đang ở thế bá chủ thì Dương phải tòng Âm, Thái Âm biểu trưng cho chính nghĩa của dòng Phá Quân, nay Thái Âm sáng rực như vậy mà Phá Quân lại nắm quyền Thái Tuế thì mệnh muốn suông sẽ phải Tòng theo cung Nô vậy.

 Thân sinh của Nguyễn Công Trứ là cụ Nguyễn Công Tấn vốn làm quan dưới đời Lê Chiêu Thống, ơn vua lộc nước bao đời đã gởi nơi họ Lê, nay thời thế thay đổi nhưng cái tâm trạng Hoài Lê "Thăng Long Hoài Cổ" của kẻ sĩ Bắc Hà vẫn còn mang mác lòng người.

"Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

 Thương nhà mỏi miệng cái gia gia"

 (Bà Huyện Thanh Quan)

 Nay thời thế thay đổi, Nguyễn triều kế truyền quốc tộ, kẻ sĩ Bắc Hà tuy thân nương cửa Phú Xuân, nhưng tránh sao cho khỏi lòng hoài niệm đất Thăng Long. Triều đình còn nghi kỵ Kẻ Sĩ Bắc Hà, nên nhiều người phải thể hiện mình "Thức thời giả vi tuấn kiệt", Nguyễn Công Trứ nằm trong số kẻ sĩ thức thời đó.

 Khi vào vận 43-52 tại cung Quan có Khoa, chịu nương nhờ ánh sáng của cung Nô là tâm điểm của Tam Hóa, thể hiện một sự thức thời rất rõ ràng, nên trong suốt 10 năm này đường công danh tuy mới khởi đầu nhưng rất suôn sẽ, chỉ có thăng mà không có giáng.

 Khi vào vận 53-62 tại cung Nô, công danh thăng giáng thất thường nhưng những công nghiệp lớn lao thành tựu trong vận này khi Khốc Quyền Minh Danh Vụ Thế. Vì tuy là vận tốt nhưng không phải mình cầm vận mà phải nương theo dòng Phá Quân mà biểu trưng là Thái Âm. Tử Vi tối trọng âm dương chắc là ở những điểm này, sự thăng giáng của mình do mình làm chủ hay theo cái buồn, vui, yêu, ghét của người ta? Hơn nữa, Văn Khúc vào vận tuy gặp Thái Âm nhưng ở gặp Thiên Thương thì tránh sao cho khỏi sự bất đắc chí. Thân ôm Đà La thì tránh sao cho khỏi đôi lần phạm lỗi với Thái Âm 

 Vào vận 63-72: Gặp ngay Song Hao. "Song Hao tối hiềm Hóa Lộc", ôm lấy Quan Phù nên có phen thất lộc bị án "Trảm Giam Hậu" nhưng dù sao toàn cảnh vẫn là một vận tốt vì tuy mắc nạn Thái Tuế nhưng vận có Long Trì chứng tỏ dù sao cũng là đài các chi nhân nên Tứ Linh ủng hộ không đến nổi nào. Khi cáo quan về ở ẩn dưới triều 2 triều Thiệu Trị, Tự Đức. Nguyễn Công phải xin cáo quan đến 3 lần mới được vua cho trí sĩ hồi hưu, quả là cáo quan ở cái vận có Thái Tuế Tứ Linh có khác người thường xin cáo quan là được duyệt cái rẹt cho đỡ tốn lương nhà nước.

 Vận chết 73-82 thì rõ ràng rồi: Già mà vào vận Đế Vượng gặp Đào Hoa và một đống sát tinh, Cơ hóa Kỵ nữa. Có 1 điều cần lưu ý trong vận này là có Thiên Quan, Thiên Phúc nên chết rất vẻ vang, được người đời sau lập đền thờ, phong thần thánh là "Uy Viễn Tướng Công". Năm 75 tuổi, cũng trong vận này. Nhân dân 2 huyện Kim Sơn, Tiền Hải nhờ ơn của ông mà có hạnh phúc ấm no nên họ lập sinh từ (Đền thờ, thờ ngay lúc còn sống) thờ ông và mời ông ra Bắc. Ông ra Bắc không bao lâu thì triều đình sợ ở lâu có loạn nên triệu về kinh ngay, như thế đủ biết cái uy danh của Uy Viễn Tướng Công lừng lẫy như thế nào. Sinh vi nhân, Tử vi thần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lá số tử vi cụ Nguyễn Công Trứ

Xem tướng ở bàn tay –

Cách xem thật đơn giản. Nếu bạn là nam: Hãy xem tay trái, ngược lại nếu bạn là nữ: Hãy quan sát bàn tay phải. Gò kim tinh (nằm dưới ngón tay cái): Tượng trưng cho sự sinh sản, cuộc sống. Gò kim tinh nằm ở phía dưới ngón tay cái, giữa đường sinh đạo v

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách xem thật đơn giản. Nếu bạn là nam: Hãy xem tay trái, ngược lại nếu bạn là nữ: Hãy quan sát bàn tay phải.

ban-tay-co-cac-go

Gò kim tinh (nằm dưới ngón tay cái):

Tượng trưng cho sự sinh sản, cuộc sống. Gò kim tinh nằm ở phía dưới ngón tay cái, giữa đường sinh đạo và ngón cái. Nếu nó phồng rõ và đầy đặn, thì đây là dấu hiệu một ước muốn chiều lòng, một nhu cầu thường trực các cuộc giao tiếp nhân văn (tình duyên, thân hữu, giao tiếp với người khác). Nếu gò kim tinh phẳng, cá nhân này gặp khó khăn trong việc tiếp xúc với người khác, anh ta không có sức hấp dẫn.

Gò hỏa tinh (Gò Hỏa Tinh âm nằm dưới gò thủy tinh, phần giữa, gần cạnh bàn tay và Gò Hỏa Tinh dương nằm giữa gò Kim Tinh và Mộc Tinh) :

Hỏa tinh là thần chiến tranh. Nó tượng trưng cho sự nồng nhiệt tình ái, tình bạn, cầu toàn, thậm chí cuồng tín, sự ghen tuông, sự bất khoan dung, sự tàn ác… gò hỏa tinh chiếm hai vị trí. Gò hỏa tinh thứ nhất (gọi là tích cực) nằm ở dưới đường sinh đạo gần ngón cái. Nếu nó phát triển và săn chắc, thì đó là dấu hiệu của uy quyền, của ý chí và lòng can đảm (tinh thần chỉ huy). Gò hỏa tinh thứ nhì (gọi là tiêu cực) nằm ở giữa đường tâm đạo và đường trí đạo ở phía bên kia bàn tay. Nếu nó phát triển và săn chắc, người có gò này không có tính bạo lực nhưng sự hăng say và sự can đảm của anh ta thiên về khía cạnh trí thức.

Gò thổ tinh (nằm dưới ngón giữa):

Đây là thần Chronos, tượng trưng cho thời gian và sự xây dựng. Gò thổ tinh nằm dưới ngón giữa. nếu nó đầy đặn rõ ràng, thì đây là dấu hiệu của sự cẩn thận thậm chí là sự nghi ngại trong các cuộc tiếp xúc với người khác. Con người này thích sự cô đơn, có tính nghiêm túc trong công việc và trong nghiên cứu. Không có gò thổ tinh là dấu hiệu của một bản chất hời hợt, dễ thay đổi, phù phiếm.

Gò thái dương (nằm dưới ngón đeo nhẫn):

Gò thái dương hay còn gọi là gò Apollon – nằm ở dưới ngón tay đeo nhẫn. Nếu nó đầy đặn thì đây là dấu hiệu của sự vinh quang, các năng khiếu thẩm mỹ. Người này có sở thích trong tất cả các lãnh vực, người ấy thích giao thiệp và rộng lượng. Không có gò thái dương là dấu hiệu ít có cơ hội thành công. Người này chỉ thích thi hành hơn là chỉ huy.

Gò thủy tinh (nằm dưới ngón út):

Thần của sự thông minh, và cũng là thần thương mại. Gò thủy tinh nằm dưới ngón út. Chúng ta chỉ có thể nghiên cứu gò này khi kết hợp với đường trí đạo. Nếu nó đầy đặn và đường trí đạo rõ ràng và dài thì đây là dấu hiệu của một sự thông minh lanh lợi, tài hùng biện, sự thích nghi, các mối quan hệ tốt đẹp với những người khác và một năng khiếu thương mại. Nếu đường trí đạo không dài và cũng không rõ ràng, thì người này vẫn giữ tính thương mại nhưng lại thiên về sự gian lận.

Gò thái âm (nằm dưới gò Hỏa Tinh, phần cuối, gần cạnh bàn tay và cổ tay):

Đây là dấu hiệu nữ tính điển hình. Gò thái âm nằm ở phía dưới bàn tay đối diện với gò kim tinh. Nếu nó rất đầy đặn, trí tưởng tượng lấn lướt hành động. Người này thích sự thay đổi, các cuộc du hành và không tôn trọng các qui tắc. Nếu gò thái âm phẳng, người ấy lại quá chú trọng đến chi tiết và sự thực hành đến độ trở nên lo âu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng ở bàn tay –

Trung cầu phong thủy để kinh doanh khách sạn ngày càng phát đạt

Trong kinh doanh khách sạn, hãy nhớ tới vật phẩm cầu tài quả cầu phong thủy, không chỉ mang tới thịnh vượng, tài lộc mà còn giúp cho công việc làm ăn thăng hoa
Trung cầu phong thủy để kinh doanh khách sạn ngày càng phát đạt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong kinh doanh khách sạn, hãy nhớ tới vật phẩm cầu tài quả cầu phong thủy, không chỉ mang tới thịnh vượng, tài lộc mà còn giúp cho công việc làm ăn trôi chảy, ngày càng thăng hoa.


Trung cau phong thuy de kinh doanh khach san ngay cang phat dat hinh anh 2
 
Vật phẩm phong thủy trang trí cho khách sạn là không thể thiếu, không chỉ tăng cường vẻ đẹp đẽ, sang trọng cho không gian mà còn mang tới may mắn, bình an và thịnh vượng. Nếu trưng đồ phong thủy hợp lý thì sẽ mang tới lộc trong làm ăn, hạnh phúc trong cuộc sống cho chủ nhân.   Một trong những vật phẩm thường được khuyên sử dụng là quả cầu phong thủy. Quả cầu mang ý nghĩa viên mãn, tròn đầy, cát tường, nếu đặt trong tư thế chuyển động, xoay vần thì tượng trưng cho sự phát triển thịnh vượng không ngừng. Nên trưng ở sân, cổng, sảnh, hội trường, thư phòng của khách sạn. Sự sắp xếp này sẽ tăng thêm khí thế, cũng ngụ ý tài nguyên cuồn cuộn.   Thay rèm cửa sáng màu để sự nghiệp phất cao Phong thủy phòng làm việc cho sếp nữ mau thành công Lưu ý khi đặt vật phẩm phong thủy cầu tài này bao gồm một số điều cơ bản:   1. Nên ưu tiên trưng quả cầu phong thủy trong nhà, sẽ có tác dụng hóa sát tránh hung, thúc giục tài vận tốt hơn.   2. Không nên bày trí ở vị trí thờ Thần Tài vì cầu phong thủy thuộc ngũ hành Thủy, phạm vào lỗi phong thủy “Chính thần hạ Thủy”, sẽ có rủi ro, nguy hiểm.  
Trung cau phong thuy de kinh doanh khach san ngay cang phat dat hinh anh 2
 
3. Không nên bày trí phía sau sofa vì theo góc độ phong thủy, sofa cần có chỗ dựa vững chắc, cần sự ổn định, vững vàng như núi mà cầu phong thủy lại là vật có tính chuyển động, bất ổn, sẽ ảnh hưởng tới vận trạch và sự yên ổn của khách sạn, rất không tốt.
  4. Không nên đặt cùng hướng với bếp, vì bếp thuộc ngũ hành Hỏa, Thủy – Hỏa cùng hướng liền phạm vào điều cấm kị trong phong thủy. Thủy khắc Hỏa mà bếp cũng đại biểu cho tài vận nên không chỉ ảnh hưởng tới chuyện tiền bạc mà sức khỏe của chủ nhân cũng có vấn đề. 
Nắm bắt số lượng cá cảnh cải thiện tài vận gia chủ Chọn giày dép theo phong thủy để mọi lộ trình bình an
=> Tham khảo thêm những thông tin về: Lịch vạn niên và Lịch âm dương chuẩn xác nhất

Trần Hồng
 
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trung cầu phong thủy để kinh doanh khách sạn ngày càng phát đạt

Kỳ lạ giấc mơ về hạt thóc

Nằm mơ thấy thóc, lúa là điềm báo sẽ có nhiều lợi lộc vào nhà.
Kỳ lạ giấc mơ về hạt thóc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 


Ky la giac mo ve hat thoc hinh anh
Ảnh minh họa
  Mơ thấy gánh thóc lúa từ đồng ruộng về có nghĩa là điềm báo trong thời gian tới công việc làm ăn của bạn rất phát đạt.
 
Bạn thấy mình hoặc ai đó sàng thóc trước gió? Hãy chuẩn bị đón nhận cơ hội khi có người mời hợp tác làm ăn. Sự hợp tác đó chắc chắn sẽ mang lại cho bạn nhiều lợi lộc.
 
Mơ thấy cảnh xay thóc, đó là điềm báo được quý nhân giúp đỡ. 
 
Nếu đêm qua bạn mơ thấy việc thu hoạch lúa hoặc nhặt thóc thì trong thời gian sắp tới công việc kinh doanh của bạn sẽ ngày càng phát đạt.   Tài vận của bạn sẽ rất hanh thông và nhiều may mắn nếu bạn mơ thấy được mùa lúa, gạo.   Trong giấc mơ xuất hiện rất nhiều loại lúa, gạo khác nhau là điềm hứa hẹn bạn sẽ có cuộc sống tràn đầy hạnh phúc.   Bạn sắp thoát ra khỏi sự ám ảnh về một điều gì đó nếu trong giấc mơ gần đây của bạn có cảnh xay thóc.

Theo Sách Giải mã giấc mơ
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kỳ lạ giấc mơ về hạt thóc

7 điều nhất định phải làm trước khi kết thúc năm cũ

Năm mới 2016 bắt đầu bằng một kỳ nghỉ kéo dài 09 ngày. Dù bạn sẽ nghỉ ngơi, đi du lịch hay làm việc trong ngày này thì hãy nhớ dành thời gian để làm 07 điều tiễn năm cũ và đón năm mới sắp đến nhé!
7 điều nhất định phải làm trước khi kết thúc năm cũ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nhìn lại 1 năm qua mình đã làm được những gì. Cái gì nằm trong kế hoạch vẫn chưa làm được thì mau mau hoàn thành, còn nhắm không thể làm kịp thì cho qua.
Đừng chỉ nhìn vào thành công, hãy đối mặt với những thất bại để có thể rút kinh nghiệm cho một năm mới hoàn hảo hơn.

2. Cho qua những chuyện buồn, những cảm xúc tiêu cực hãy tiễn đi hết. Bạn có thể tự thưởng cho mình một chuyến đi chơi xa vào cuối năm để giải tỏa hết tất cả những tiêu cực trong năm qua. Còn bao nhiêu ngày phép, xõa hết đi nào. Bạn không thể tự dằn vặt bản thân mình hoài với những điều chưa tốt, những chuyện buồn trong năm cũ.

3. Chấm dứt hết tất cả các khoản nợ. Chẳng ai muốn năm mới lại thiếu nợ người khác đúng không nè và cũng đừng trở thành 1 con nợ “xuyên thời gian” cả 2 năm như vậy. Nó hơi kì, hơi dai. Năm sau có mượn tiền chắc không còn ai dám cho mượn.

4. Cũng đừng để nợ ai một lời xin lỗi. Có một vài mối quan hệ bị rạn nứt, ngay cả khi bạn không phải là người có lỗi, hãy cho cả 2 một cơ hội khác để cải thiện bằng cách xin lỗi trước. Đảm bảo một năm mới của bạn sẽ vui vẻ và ý nghĩa hơn rất nhiều. Hoặc ít nhất, bạn cũng cảm thấy nhẹ lòng vì bản thân đã dám làm 1 điều gì đó cho người khác.


5. Và tất nhiên, hãy dũng cảm đi đòi nợ. Thời gian cuối năm là lúc bạn cần nhiều tiền nhất để mua sắm, để chi trả rất nhiều khoản, nếu ai đó đang nợ, hãy khéo léo đòi lại vì quyền lợi của mình. Chẳng hạn như 1 status ngắn trên Facebook.


6. Thay áo cho không gian sống. Năm mới, cái gì cũng phải mới. Hãy làm 1 chút gì đó để không gian sống trở nên mới hơn, đẹp hơn. Thay drap giường, giặt sạch rèm cửa, lau chùi tất cả ngóc ngách trong nhà,…Bạn sẽ cảm thấy tràn đầy năng lượng khi không gian sống thay áo mới cho mà coi.

7. Tút tát nhan sắc bản thân. Hãy để bản thân lung linh tỏa sáng trong dịp Tết. Cả 1 năm rồi, bạn đã dành ra bao nhiêu thời gian để chăm chút cho bản thân? Tạn dụng dịp này mà làm mới bản thân luôn nào. Đừng ngại tốn kém 1 chút, mua sắm thêm quần áo mới, chỗ nào xấu thì đi cải thiện ngay, ý mình là tóc tai chẳng hạn

Webtretho.com
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 điều nhất định phải làm trước khi kết thúc năm cũ

Sinh con tháng nào trong năm Ất Mùi là tốt nhất

Nếu ngày sinh rơi vào tháng 6 năm Ất Mùi, người này được phúc lộc trời ban, tài trí hơn người, làm việc gì cũng thuận buồm xuôi gió.
Sinh con tháng nào trong năm Ất Mùi là tốt nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Theo Tử vi, năm Ất Mùi thuộc mạng Kim (Sa Trung Kim, vàng trong cát). Trong 12 con giáp, dê là loài hiền lành, tính cách ôn hòa nhất.
 
Đặc điểm tính cách: Người sinh năm con dê thường có tính cách ôn hòa, dí dỏm, thân thiện, tình cảm và chu đáo với mọi người. Ngoài ra, người tuổi Mùi thích sự tự do, biết chia sẻ và thấu hiểu lòng người. 
 
Nghề nghiệp thích hợp: Người cầm tinh con dê thích hợp làm các công việc có tính chất tỉ mỉ, đầy tính sáng tạo và vui vẻ. Họ có thể trở thành một nhà nghệ thuật, ca sĩ, nhạc công, diễn viên…Nếu được làm những nghề có liên quan đến nghệ thuật này, người tuổi Mùi sẽ gặt hái được nhiều thành công vang dội. Ngược lại, nếu không được phát huy sở trường, họ sẽ cảm thấy nhàm chán và cuộc sống đầy bấp bênh.
 
Không ít cặp vợ chồng tỏ ý băn khoăn rằng sinh con tháng nào là tốt nhất. Nếu có ý định sinh con trong năm Ất Mùi này, các bạn nên tham khảo vận số tuổi Ất Mùi theo những tháng sinh dưới đây để có được sự lựa chọn phù hợp nhất.

Sinh con thang nao trong nam At Mui la tot nhat hinh anh
Ảnh minh họa

Tháng 1:
Đa số người cầm tinh con dê sinh vào tháng 1 đều thông minh, năng động, suy nghĩ chín chắn, cẩn trọng và quyết đoán. Tuy ít tiền của nhưng lại có sự nghiệp tấn tới, công việc danh giá, gia đình hạnh phúc, hòa thuận. Bên cạnh đó, người sinh tháng này không tránh khỏi hạn thị phi trong đời, nên cần đề phòng mọi sự cố bất thường có thể xảy ra.
 
Tháng 2: Tính cách của người tuổi Mùi sinh vào tháng 2 thường ôn hòa, cư xử khéo léo, đúng mực. Hơn thế, họ còn có tấm lòng bao dung cao thường và tinh thần nghĩa hiệp cao độ. Cuộc sống của người này vì thế mà thuận lợi, công danh sự nghiệp có tiếng tăm lừng lẫy, được hưởng vin hoa phú quý suốt đời.
 
Tháng 3: Người tuổi Mùi sinh vào tiết Thanh Minh có tài năng xuất chúng, tâm hồn cao thường và ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách. Người này có số hưởng phúc lợi dồi dào, làm nên đại nghiệp và được nhiều người ngưỡng mộ.
 
Tháng 4: Phần lớn người tuổi dê sinh tháng 4 đều có tầm hiểu biết rộng, ý chí kiên cường, có khả năng chịu khó chịu khổ. Tuy nhiên, phúc lộc đến khá muộn. Trong cuộc đời đôi lúc gặp phải những tai họa bất ngờ nhưng cuối cùng vẫn được hưởng cuộc sống sung túc, con cháu thành đạt.
 
Tháng 5: Người cầm tinh con dê sinh vào tháng 4, tiết Mang Chủng có ý chí kiên cường, khả năng ăn nói tài ba và có tài làm quản lí, lãnh đạo. Số mệnh của người sinh vào tháng này khá tốt, có quyền cao chức trọng và địa vị cao trong xã hội. Hơn thế, lối sống lương thiện với chữ tâm trong sáng của họ luôn khiến mọi người nể trọng và mến mộ.
 
Tháng 6: Người này có tính cách nho nhã, nhiệt tình và đề cao chữ tín. Sinh tháng 6 có phúc lộc trời ban, tài trí hơn người, mọi việc đều thuận buồn xuôi gió.
 
Tháng 7: Sinh vào tiết Lập thu là người có trí tuệ thông thái, ý chí kiên cường, không dễ dàng bị khuất phục. Người này được hưởng phúc trời ban, mọi việc đều như ý và hưng thịnh bền vững.
 
Tháng 8: Người sinh vào tháng 8 có học vấn và chức vụ cao trong tập thể. Người này tự lập từ sớm, chính trực ngay thẳng nên không sợ kẻ tiểu nhân quấy phá. Sự nghiệp của họ đôi lúc gặp trục trặc nhưng vẫn trụ vững và phát triển thuận lợi.
 
Tháng 9: Người tuổi Mùi sinh vào tiết Hàn Lộ trong tháng 9 thường khởi nghiệp vất vả nhưng sau này vẫn thành công. Ngoài ra, người này cũng không tránh được hạn thị phi, cần đề cao cảnh giác, tránh kẻ tiểu nhân phá quấy. Được như vậy thì cuộc sống mới yên bình, vui vẻ.
 
Tháng 10: Những người tuổi Mùi sinh vào tiết Lập Đông thường có tài về nghệ thuật hoặc khoa học. Đường thăng quan tiến chức trong sự nghiệp của người này khá tốt, kết giao nhiều bằng hữu, một đời may mắn yên bình, tuy nhiên cuộc sống không quá giàu sang.
 
Tháng 11: Người có ngày sinh rơi vào tiết Đại Tuyết trong tháng 11 được hưởng lộc trời ban, nhưng cuộc đời gặp nhiều khó khăn, mưu sự khó thành. Người này phải đến trung vận mới phát tài phát lộc.
 
Tháng 12: Ngày sinh rơi vào tiết Tiểu Hàn thì cuộc sống gặp nhiều trắc trở. Người này có số tự lập nghiệp mà không được trợ giúp. Nhưng nếu kiên trì tới cùng, giữ vững lập trường thì cuối đời cũng có cuộc sống an nhàn, hưởng phúc lộc của con cháu.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh con tháng nào trong năm Ất Mùi là tốt nhất

Bạn biết gì về mối liên hệ giữa họ tên và vận mệnh

Khoa học về họ tên được truyền bá đầu tiên ở Nhật Bản. Song, nguyên lý chung của nó vẫn nằm trong quan niệm âm dương ngũ hành và lý số của người Trung Quốc.
Bạn biết gì về mối liên hệ giữa họ tên và vận mệnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Vận mệnh có thể chia thành 2 yếu tố: "mệnh" là bẩm sinh, bất kỳ ai cũng có, không thể thay đổi được; "vận" là thời kỳ lớn lên, có thể thay đổi hoặc sáng tạo. Phương pháp thay đổi và sáng tạo nhờ vào sự điều chỉnh phương vị từ trường của dương trạch (nhà ở) theo quy luật phong thủy, điều phối kếu cấu và cách thức của họ tên, làm việc thiện, tu nhân tích đức...

Am duong ngu hanh
Âm dương ngũ hành

Họ tên giống như những lý luận vận mệnh khác, đều dùng để suy đoán vận thế của con người. Song, mỗi phép xem lại có phạm vi ứng dụng riêng của nó, tuyệt đối không phải là vạn năng và bao hàm tất cả. Trong khi, họ tên có bao hàm chức năng, đó chính là cách thức tạo ra số phận.

Sự tốt xấu của tên thường ảnh hưởng đến số phận bởi mệnh cách của con người có phần cao thấp. Đối với những người có mệnh cách mạnh, sự ảnh hưởng hoặc bổ trợ của họ tên có thể không thể hiện rõ. Đối với những người có mệnh cách yếu, sự ảnh hưởng và bổ trợ của họ tên lại thể hiện rất rõ.

Khoa học về họ tên được truyền bá đầu tiên ở Nhật Bản. Song, nguyên lý chung của nó vẫn nằm trong quan niệm âm dương ngũ hành và Lạc Hà lý số của người Trung Quốc.

Đến nay, có nhiều học giả nghiên cứu và chứng minh những sự khác biệt về họ tên, song, nguyên tắc ngũ cách, âm vận, từ ngữ, ngũ hành vẫn là nhân tố chủ chốt. Điều đó chứng tỏ, những lý luận về họ tên của người Trung Quốc có cơ sở khoa học nhất định, giải thích gốc rễ mọi vấn đề.

Theo Đặt tên theo phong tục dân gian

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn biết gì về mối liên hệ giữa họ tên và vận mệnh

Quẻ Quan Âm: Thái Bạch Túy Lao Nguyệt

Lý Bạch là nhà thơ nổi tiếng nhất thời thịnh Đường nhiều thơ hay, điển cố Thái Bạch vớt trăng trong quẻ Quan Âm thứ 52 mô tả sự việc phí hoài công sức
Quẻ Quan Âm: Thái Bạch Túy Lao Nguyệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 52 được xây dựng trên điển cố: Thái Bạch Túy Lao Nguyệt – hay Thái Bạch say vớt trăng.

Đây là quẻ trung bình, thuộc cung Tý. Trong quẻ nói việc đến mà làm thì uổng phí công sức, không có hiệu quả. Từ ngôn ngữ đến hành động không nên tùy tiện, hồ đồ bởi khả năng của bản thân chưa tới.

Điển cố Quẻ Quan Âm: Thái Bạch Túy Lao Nguyệt

Lý Bạch nguyên quán ờ Thành Kỷ, Thiểm Tây, vào cuối thời Tùy, gia tộc của ông chuyển đến thành Toái Diệp ờ Trung Á, Lý Bạch được sinh ra ở đây. Khi Lý Bạch bốn tuổi, gia đình ông chuyển đến huyện Chương Minh ở Cẩm Châu (nay là huyện Giang Du ờ Tứ Châu). Năm hai mươi tư tuổi, ông một mình rời khỏi đất Xuyên, bắt đầu đi du ngoạn, mong muốn được kết giao bạn bè, gặp gỡ những người có danh tiếng trong xã hội, từ đó mà được tiến cử, có được địa vị cao, thực hiện được lý tưởng và hoài bão chính trị. Ông phiêu bạt suốt mười năm, không có được thành công gì, nhưng lại sáng tác được vô số áng thơ kiệt xuất, tài thơ nổi tiếng khắp thiên hạ.

Năm Thiên Bảo thứ nhất, do được đạo sĩ Ngô Nhân Quân tiến cử (có một thuyết là do công chúa Ngọc Chân em gái của vua Đường Huyền Tông tiến cử), Đường Huyền Tông triệu Lý Bạch vào cung, làm việc cho viện Hàn Lâm. Không lâu sau, do bị những kẻ quyền quý gièm pha, ông bị đuổi ra khỏi kinh thành. Sau đó, ông quanh quẩn ở vùng Trường Giang và sông Hoài, tâm trạng vô cùng sầu muộn.

Mùa đông năm Thiên Bảo thứ 14 (năm 755), An Lộc Sơn làm loạn, lúc này Lý Bạch đang ờ ẩn ở núi Lư Sơn, gặp đại quân của Vĩnh Vương Lý Lân đang xuống phía đông, mời Lý Bạch xuống núi vào trong phủ. Sau đó Lý Lân làm phản, bị Đường Túc Tông tiêu diệt, Lý Bạch cũng bị liên lụy, bị lưu đày đến Dạ Lang (nay thuộc tỉnh Quý Châu), giữa đường được ân xá trở về. Ông qua lại ờ các vùng đất Tầm Dương (nay là cửu Giang tỉnh Giang Tây) và Tuyên Thành (nay là Tuyên Thành tỉnh An Huy).

Năm Bảo ứng thứ nhất đời vua Đường Thái Tông (tức năm 762), tương truyền Lý Bạch lúc đó ở huyện Đương Đồ tỉnh An Huy, sau khí uống rượu, bèn bơi một chiếc thuyền nhỏ đi ngắm trăng, thấy bóng trăng in dưới nước, ông muốn vớt trăng lên, vì thế trượt chân ngã xuống nước mà chết đuối.

Về cái chết của Lý Bạch, có rất nhiều giả thuyết, không thể xác định thuyết nào mới là đúng. Nhìn chung, có thể chia thành ba loại sau: một là say rượu mà chết, hai là mắc bệnh mà chết, ba là chết đuối. Thuyết thứ nhất gặp trong “Cựu Đường thư”, nói rằng “Lý Bạch uống rượu quá nhiều, say mà chết ở Tuyên Thành”. Thuyết thứ hai bắt nguồn từ các bộ chính sử khác hoặc từ sự khảo chứng của các học giả, chuyên gia. Thuyết này cho rằng, khi Lý Quang Bật lên phía đông trấn giữ Lâm Hoài, Lý Bạch lúc ấy đã sáu mươi mốt tuổi, không quản tuổi cao, nghe tin liền xin đi giết giặc, hy vọng lúc tuổi già xế bóng có thể tận lực cứu nguy cho đất nước. Vì bị bệnh, nên giữa đường phải quay về, năm sau thì ốm mà mất ở chỗ Lý Dương Băng, huyện lệnh huyện Đương Đồ. Còn thuyết thứ ba xuất hiện nhiều trong các truyền thuyết dân gian, mang đậm sắc thái lãng mạn, rất phù hợp với tính cách khác thường của thi nhân.

Nhưng cho dù là thuyết nào, cũng đều có mối liên quan trực tiếp đến việc Lý Bạch cùng Lý Lân mưu phản làm loạn. Bởi vì sau khi Lý Bạch bị lưu đày đến Dạ Lang, rồi được ân xá trở về không lâu, liền kết thúc cuộc đời ly kỳ mà đầy trắc trở của ông, đây là một sự thật không cần bàn cãi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Thái Bạch Túy Lao Nguyệt

Phong thủy trong hướng nhà –

Với khí hậu Việt Nam, làm nhà theo hướng nào sẽ thuận lợi, tránh nắng nhất? Ví dụ, ở Hà Nội nên chọn hướng nào? Theo TS.KTS Lê Thị Bích Thuận, Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn: Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam, hướng Nam - Bắ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Với khí hậu Việt Nam, làm nhà theo hướng nào sẽ thuận lợi, tránh nắng nhất? Ví dụ, ở Hà Nội nên chọn hướng nào?

Theo TS.KTS Lê Thị Bích Thuận, Viện Kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn: Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam, hướng Nam – Bắc là hướng có lợi nhất về bức xạ mặt trời, cho phép giảm chi phí che nắng, thông gió có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu chiếu sáng cần thiết.

huong lam nha

 

Tuy nhiên, hướng công trình còn được xác định theo hướng gió chủ đạo của địa điểm xây dựng để đảm bảo thông gió tốt về mùa hè và hạn chế gió lạnh về mùa đông.

Bởi vậy, để xác định hướng tốt nhất cho công trình của mình cần kết hợp giữa gió và mặt trời. Ví dụ, Hà Nội hướng nhà tốt nhất là Đông Nam, còn ở Là0 Cai và Móng Cái thì lại là hướng Nam…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy trong hướng nhà –

Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

Cụ Nguyễn Công Trứ có làm một bài ca trù vịnh Trần Đoàn như sau:
Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sườn non bầu rượu túi thơ
     Thảnh thơi ngồi gẫm cuộc cờ Trường An
     Vạc Hậu Chu vừa khi mới đổi
     Trần Hi Di lên ẩn núi Hoa Sơn
     Mấy mươi năm trong cuộc bùn than
     Lửa văn võ chưa rặc lò đan táo
     Hà vật lão ẩu
     Nặng trên vai hai chúa thái bình
     Liếc trông chừng Tống nhật đã khai minh
     Mây thúc quí hẳn từ rầy trong leo lẻo
     Trần Kiều mộng lý giang sơn tiểu
     Vãn quán xuân thâm nhật nguyệt trường
     Rượu một bầu, thơ một túi, cờ một cuộc, cầm một xoang
     Khi đắc ý gật trên lừa cười ra rả
     Ngoài cung kiếm mặc ai xa mã
     Luy trần bất đáo thử giang san
     Trời riêng cho một cuộc nhàn.
Trong chính sử không thấy nói đến Trần Đoàn, tên ông chỉ được ghi trong dã sử, truyền ký và chính thức trong các sách về tướng pháp và lý số, thành thử đời sau không thể có một tiểu sử liên tục và rõ ràng về ông.
Căn cứ vào bài Ca trù của Nguyễn Công Trứ để lấy thứ tự đồng thời cộng với một số truyền kỳ, ta có thể hình dung một cách đại khái thân thế Trần Đoàn như sau:
Từ nhà Đường chuyển sang nhà Tống trải qua giai đoạn lịch sử quá độ trung ương tập quyền biến ra địa phương hùng cứ rồi chuyển thành đời Ngũ Đại đã rồi nhà Tống mới thống nhất.
Trần Đoàn lớn lên giữa lúc nhiễu nhương binh lửa, giết chóc loạn lạc, ông lên núi tu ẩn để tránh họa. Khi đã nắm được lẽ huyền vi của âm dương, ông thường đi đây đó để tìm anh hùng và chân chúa. Có một lần gặp người đàn bà gánh kĩu kịt trên vai hai đứa trẻ mỗi thúng ở đầu đòn gánh một đứa. Ông mới hỏi: “Hà vật lão ẩu? Này bà gánh kia chi vậy?” Người đàn bà mở nắp thúng cho Trần Đoàn coi rồi thở dài nói: “Tôi dẫn hai con tôi đi chạy loạn đây”.
Vừa nhác trông thấy hai đứa nhỏ, Trần Đoàn đã kêu lên: “Một vai bà mà gánh những hai vị thiên tử sao?”
Lòng ông vui mừng khôn xiết, vì thiên hạ sắp hưởng đời thái bình nên mới có hai vị chân chúa anh hùng xuất thế. Trần Đoàn liền lấy trong bọc ra mười lạng đưa biếu người đàn bà không quen biết rồi lên lưng lừa đi thẳng.
Hậu Chu là gì?
Là Chu Thế Tôn người đi bước đầu trong công cuộc thống nhất nhưng chưa được năm năm đã mất.
Phải đợi đến lúc có vụ binh biến Trần Kiều do hai anh em ông Triệu Khuông Dận và Triệu Khuông Nghĩa (hai đứa trẻ Trần Đoàn gặp trước đây nay lớn lên) cầm đầu đánh dẹp nốt các phương chấn bấy giờ đại nghiệp thống nhất mới hoàn thành.
Khi nghe tin Triệu Khuông Dận là Tống Thái Tổ thì Trần Đoàn đang ngồi trên lưng lừa ngửa mặt cười ra rả nói: “Thiên hạ thái bình rồi”.
Về sau, Tống Thái Tôn tức Triệu Khuông Nghĩa có cho người vời Trần Đoàn ra làm quan nhưng ông từ chối, bỏ vào núi đi mất không ai biết ở đâu.
     Gốc thông hỏi chú học trò
     Rằng thầy hái thuộc lò mò đi xa
     Chỉ trong dẫy núi đây mà
     Mây che mù mịt biết là nơi nao
                  (Tản Đà dịch thơ Giả Đào bài Tầm ấn giả bất ngộ).
Gốc gác khoa Tử Vi có tự bao giờ?
Không ai rõ chỉ biết đời nhà Gia Tĩnh thuộc Minh triều có lưu truyền cuốn Tử Vi đẩu số toàn thư do tiến sĩ La Hồng Tiên biên soạn. Lời tựa ở đầu nói Tử Vi đẩu số toàn thư là của tác giả Hi Di Trần Đoàn.
Bài tựa viết như sau:
“Thường nghe nói cái lý của số mệnh rất huyền vi ít ai biết cho tường tận để mà thuận thụ coi công danh phú quí trên đời đều có mệnh.
Tôi vì muốn biết nên đã tới tận núi Hoa Sơn chỗ ông Hi Di Trần Đoàn đắc đạo để chiêm bái nơi thờ tự của bậc đại hiền. Lúc ra về thì thấy một vị cao niên thái độ ung dung chân thực đưa cho tôi cuốn sách mà bảo: “Đây là Tử vi đẩu số tập của Hi Di tiên sinh”.
Mang về mở ra xem, ban đầu các sao nghĩa lý thật ảo diệu nhưng càng đọc càng thấy lời bàn luận sắc đáng, đem ra đoán thử thấy lời đoán rất thần nghiệm, càng học càng thấy hay lạ. Bất giác phải kêu lên: “Tạo hoá chí huyền chí hư mà soi sáng được đến thế này, nếu con tâm bậc đại hiền không nhập vào với tạo hoá thì làm sao biết nổi. Tinh tú ở xa muôn triệu dậm mà tính hết vào trong một bàn tay, nếu bậc đại hiền không phải là người hung tàng tinh đẩu (trong ngực có tinh đẩu) thì làm sao tính nổi. Ngôi trời ở trên, ngôi đất ở dưới, loài người đứng giữa. Hi Di tiên sinh đã tìm được lẽ con người thiên hợp và lẽ trời nhân hợp qua sự biến hoá của các vi tinh đẩu để tính ra số mệnh hay dở của từng người, nếu không có cái học quán thiên nhân thì ai làm nổi. Hi Di tiên sinh xứng đáng là một bậc cao nhân, một thần nhân vậy.
Bởi thế tôi muốn đem những lời dạy của Hi Di Tiên Sinh phổ biến cho khắp thiên hạ trong cõi thế gian thấp kém này được hiểu cuộc đời là có mệnh số”.
Cuốn Tử Vi đẩu số toàn thư của Hi Di Trần Đoàn do La Hồng Tiên biên soạn chia làm 4 tập:
Tập một và tập ba nói về tính chất ảnh hưởng các sao, các cung vào vận, vào mệnh con người qua các chương: Thái vi phú – Hình tinh phú – Tinh viên luận - Đẩu số chuẩn thắng - Tục hình tinh phú – Phát vi luận - Đẩu số cốt tủy chú giải - Nữ mệnh cốt tủy phú chú giải - Định phú quí bần tiện thập thập đẳng luận – Thập nhị cung chư tinh thất hãm quyết – Chư tinh đắc địa phú quí luận – Chư tinh thất hãm bần tiện luận - Định phú cục - Định quí cục - Định bần tiện cục - Định tạp cục – Đàm tinh yếu luận – Luận nhân mệnh nhập cách - Luận cách tinh số cao hạ - Luận nhân tính cách hà như - Luận nam nữ mệnh đồng dị - Luận tiểu nhi mệnh - Định tiểu nhi thời sinh quyết - Luận nhân sinh thời an mệnh cát hung - Luận tiểu nhi khắc phụ mẫu - Luận mệnh tiền bần hậu phú - Luận đại hạn thập niên họa phúc hà như - Luận nhi hạn thái tuế cát hung - Luận hành hạn phân nam bắc đẩu – Luận lưu niên thái tuế cát hung tinh sát - Luận kinh đà diệt tính - Luận thất sát trùng phùng - Luận đại tiểu hạn tinh thần quá thập nhị cung ngộ thập nhị chi sở kỵ quyết - Luận lập mệnh hành hạn cung ca - Luận thái tuế tinh thần miếu hãm ngộ thập nhi cung cát hung - Luận chư tinh đồng vị viên các tư sở nghi phân biệt phú quí bần tiện yểu thọ.
Tập hai dạy cách lấy số an các sao.
Tập bốn là những lá số của các danh nhân, thường nhân với lời phê.

Về tập hai tức cách an sao lập thành lá số thiết tưởng đã có nhiều sách làm kỹ càng rồi nên ở đây xin bỏ qua tập đó, chỉ nói một vài dị biệt giữa Tử Vi đẩu số toàn thư của Trần Đoàn với những sách Tử Vi ở nước ta. Tập một và tập ba cần chú ý hơn hết, chúng tôi sẽ dịch nguyên văn kèm theo lời bình và chú thích. Dùng chữ bình, chúng tôi tự thấy có vẻ hơi lạm thực ra chỉ là những thắc mắc mà chúng tôi tìm thấy đó thôi. Nhưng chúng tôi sẽ không dịch nguyên văn toàn bộ vì có nhiều điều lập đi lập lại hoặc do mất chữ trở thành vô nghĩa. Đồng thời, chúng tôi cũng đưa thêm vào ít khám phá mới của vài tác giả như Trương Huy Văn với các cuốn “Tử Vi Xiển Vi”, “Tử Vi phát bí”, như “Vô Muộn” với cuốn “Đẩu số mệnh lý tân biên”. Tuy nhiên, chúng tôi cố gắng không để rơi lọt một tinh hoa nào của khoa Tử Vi có ghi trong sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Hi Di Trần Đoàn tiên sinh.

NHỮNG THUẬT NGỮ CẦN BIẾT
Bất cứ nghề gì cũng có thuật ngữ, người thợ sửa xe hơi có những tiếng như “pan nóng”, “pan nguội”, “súp bắp”, “đen cô”... Thuật ngữ để chỉ dụng cụ hay tình trạng.
Khoa Tử Vi đẩu số, chữ đẩu đây nghĩa là ngôi sao cho nên tên sao và tính chất sao cùng với sự kết hợp các sao lại thành từng chùm mang những thuật ngữ riêng biệt.
Tử Vi đẩu số có bao nhiêu sao tất cả?
Ghi trong Tử Vi đẩu số toàn thư chỉ thấy nhóm sao chính là 14 vị: Tử Vi – Thiên Cơ – Thái Dương – Vũ Khúc – Thiên Đồng – Liêm Trinh – Thiên Phủ - Thái Âm – Tham Lang – Cự Môn – Thiên Tướng – Thiên Lương - Thất Sát – Phá Quân
Sau đây là các phụ tinh như: Văn Xương – Văn Khúc - Tả Phụ - Hữu Bật – Thiên Khôi – Thiên Việt – Thiên Mã - Lộc Tồn – Kình Dương – Đà La - Hỏa Tinh – Linh Tinh – Hoá Quyền – Hoá Lộc – Hoá Khoa – Hoá Kỵ - Thiên Không - Địa Kiếp – Thiên Thương – Thiên Sứ - Thiên Đức – Nguyệt Đức – Long Trì - Phượng Các – Thai Phụ - Phong Các - Hồng Loan – Thiên Hỉ - Tam Thai – Bát Tọa – Thiên Hình – Thiên Diêu - Đẩu Quân.
Rồi đến chòm sao đi theo Thái Tuế, chòm sao đi theo Lộc Tồn, chòm sao Tràng Sinh. Mỗi chòm 12 vị:
Rồi đến Triệt lộ không vong và Tuần trung không vong cộng lại là 85 vị.
Nhưng sách Tử Vi ở Việt Nam do tổ tiên chúng ta truyền lại thì thấy có thêm nhiều sao khác không ghi trong Tử Vi đẩu số toàn thư của Trần Đoàn như các sao: Đào Hoa – Thiên Tài – Thiên Thọ - Phá Toái – Kiếp Sát – Thiên Y – Thiên Trù – Thiên Giải - Địa Giải - Giải Thần - Địa Không – Ân Quang – Thiên Quí – Cô Thần - Quả Tú – Lưu Hà – Thiên Quan – Quí Nhân – Thiên Phúc.
Tổng cộng lại là 104 vị.
Các cụ đã căn cứ vào đâu mà thêm vào không hiểu hoặc giả sách Tử Vi đẩu số toàn thư chính bản đã sang bên ta, nên bản lưu bên chính quốc bị ghi chép thiếu sót. Nếu vậy, tại sao không có những lời giải rõ ràng về các sao: Giải Thần - Địa Giải – Thiên Trù – Thiên Giải mà chỉ có vài lời nghe thật gượng ép. Trừ sao Đào Hoa thì có thể nói Tử Vi đẩu số toàn thư bị thiếu, vì sao này rất quan trọng trong phép tính số Tử Bình và cách an sao không khác phép tính số Tử Vi.
Tính (sao) còn gọi là Diệu. Ví dụ 14 sao thuộc chòm Tử Vi Thiên Phủ là chính diệu (sao chính) nếu cung mệnh không có sao chính thì gọi là mệnh vô chính diệu.
Sách đẩu số mệnh lý cho rằng: Tả Phụ - Hữu Bật – Văn Xương – Văn Khúc - Lộc Tồn cũng là chính tinh nữa. Còn cổ truyền khoa Tử Vi của ta thì căn cứ vào Tử Vi đẩu số toàn thư nên chỉ có 14 vị là chính tinh mà thôi.
Các sao: Kình Dương – Đà La - Hỏa Tinh – Linh Tinh – Thiên Khôi – Thiên Việt gọi là Thiên diệu.
Hoá Lộc – Hoá Quyền – Hoá Khoa – Hoá Kỵ gọi là hoá diệu hay tứ hoá.
Ngoài ra các sao khác là tạp diệu.
Lại có những tên gọi riêng như Tứ Cát (bốn sao tốt) là Lộc, Quí (gồm Khôi Việt), Quyền, Khoa.
Tứ hung hay tứ sát (bốn sao hung) là Hỏa, Linh, Dương, Đà.
Những sao đi đôi, đi cặp là: Tử Phủ (hay Tử Vi – Thiên Phủ), Tử - Tướng, Phủ - Tướng, Nhật - Nguyệt, Tả - Hữu, Xương – Khúc, Không - Kiếp, Hỏa – Linh, Dương – Đà, Khôi - Việt.
- Tam hợp là gì?
Mỗi lá số tử vi có 12 cung theo 12 chi, mỗi cung khi tính sao được tính theo tam hợp tức là hội các sao của 3 cung lại. Ba cung nào? Phải theo nguyên tắc sau: Thân Tý Thìn, Tị Dậu Sửu, Hợi Mão Mùi, Dần Ngọ Tuất.
- Lục xung là gì?
Tý - Ngọ xung, Sửu – Mùi xung, Dần – Thân xung, Mão - Dậu xung, Thìn - Tuất xung, Tị - Hợi xung.
- Thủ đồng là gì?
Một chính tinh đóng ở mệnh cung là thủ mệnh. Hai chính tinh đóng ở mệnh là đồng cung hoặc đóng ở các cung khác cũng vậy.
- Lâm - Nhập là gì?
Hai chữ trên mang cùng một nghĩa, nhưng sao tốt đóng ở đâu gọi là Lâm, sao xấu đóng ở đâu gọi là nhập.
- Miếu – Hãm là gì?
Mỗi sao cần phải đứng tại vị trí đúng chỗ của nó, đứng sai chỗ gọi là Hãm, đứng đúng chỗ gọi là Miếu. Còn có những danh từ khác chỉ sự đúng chỗ như vượng địa, đắc địa, tuy nhiên miếu địa vẫn là nhất. Đúng chỗ mới lợi, sai chỗ vô ích hoặc bất lợi, Ví dụ: vua Văn Vương bị bắt giam trong tù, Tỉ Can đi thờ vua Trụ.
- Tọa - Cứ là gì?
Tọa chỉ sao tốt ngồi tại cung nào.
Cứ tức chiếm cứ chỉ sao xấu xâm nhập tại cung nào.
- Bản phương - Hợp phương – Lân phương là gì?
Bản phương là cung chủ yếu ta căn cứ vào đó để tính. Ví dụ: Mệnh ở cung Mão thì Hợp phương theo tam hợp thì có Hợi và Mùi.
Còn lân phương là cung bên cạnh. Ví dụ: Thìn và Dần là lân phương của Mão.
- Triều và xung là gì?
Sao tốt đóng tại cung khác theo tam hợp và chiếu hướng về cung chủ yếu gọi là Triều. Sao xấu cùng một trường hợp trên gọi là Xung. Riêng sao Thái Âm, Thái Dương không dùng chữ Triều mà dùng chữ Chiếu. Riêng sao Lộc Tồn và Hoá Lộc không dùng chữ Triều mà dùng chữ Củng.
- Giáp - Chiếu - Hiệp là gì?
Các sao tốt đóng hai cung bên cạnh cung mệnh (lân phương) gọi là Giáp.
Ví dụ: giáp Nhật - Nguyệt, giáp Tả - Hữu
Chiếu là sao ở cung đối xung ảnh hưởng tới, ví dụ: Ngọ chiếu Tị, Dậu chiếu Mão hoặc ngược lại.
Về câu: “Chính không bằng Chiếu, Chiếu không bằng Giáp” không thể áp dụng cho bất cứ sao nào.
Ví dụ: Thái Âm, Thái Dương cần Chiếu, Tả Phụ, Hữu Bật cần Giáp.
TỨ YẾU - THẬP DỤ - BÁT PHÁP
Các sao phân phối đóng tại 12 cung, biến hoá vô cùng. Có bốn điểm trọng yếu để phân biệt:
a). Cát hung – b). Hư thực – c). Chủ khách – d). Cường nhược.
Sao có sao thiện, sao ác, thiện là cát tinh, ác là hung tinh. Hung hay cát không phải chỉ căn cứ trên tính chất mỗi vị sao mà còn căn cứ trên chỗ đứng của nó đúng hay sai, miếu địa hay hãm địa.
Hư thực thế nào? Sao tốt làm miếu địa mới là thực cát, thực cát thì không hung dù gặp hung cũng chẳng sợ. Sao xấu rơi vào hãm địa mới là thực hung, thực hung thì không cát, dù gặp cát cũng khó lòng giải. Sao tốt ở hãm địa là hư cát, hư cát là không tốt, còn có thể biến cát thành hung. Sao xấu ở miếu địa là hư hung, hư hung là không hung, còn có thể biến hung thành cát.
- Chia chủ khách ra sao?
Lấy các sao ở bản phương làm chủ, các sao tại cung tam hợp hay xung chiếu là khách. Nếu như bản phương không có chính tinh tức không có chủ thì phải mượn sao ở cung xung chiếu làm chủ, các sao cung tam hợp làm khách. Trong trường hợp cả hai cung xung chiếu cung vô chính tinh thì chỉ lấy sao khách mà luận cát hung.
Cường nhược đây ý nói cường nhược trong tương quan chủ khách. Khách với chủ đều tốt là khách chủ tương đắc hay khách chủ đều xấu là một bầy bạo nguợc thì khỏi phải đặt vấn đề cường nhược. Chủ khách vừa hung vừa cát thì phải xét chủ mạnh hay khách mạnh. Nếu chủ mạnh thì khách theo chủ, nếu chủ yếu thì khách kéo chủ đi. Cát cường cát thắng, hung cường hung thắng.
Thập dụ là gì? Là mười điều căn bản cho việc xem số ở mỗi cung cùng với cát cung tam hợp và cung xung chiếu:
1). Bản phương tốt (cát) “do nội tự cường” mạnh từ bên trong mạnh ra.
2). Bản phương xấu (hung) là “tòng căn tự phát” hư từ gốc rễ.
3). Cung xung chiếu tốt là “nghênh xuân tiếp phúc” chờ xuân đón phúc.
4). Cung xung chiếu xấu là “đương đẩu ác bổng” giơ đầu chịu búa đập.
5). Cung tam hợp tốt là “tả hữu phùng nguyên”, lắm chân tay giúp đỡ.
6). Cung tam hợp xấu là “tả hữu thụ địch”, địch từ bên phải, bên trái đánh tới.
7). Lân phương (cung đằng trước đằng sau) tốt là “lưỡng lân tương phù” hai bên hàng xóm phù trợ.
8). Lân phương xấu là “lưỡng lân tương vũ, hai bên hàng xóm mưu hại.
9). Cả bốn cung cùng tốt là “ Thiên tường vân tập” mây ngũ sắc kéo về chầu.
10). Cả bốn cung cùng xấu là “tứ diện sở ca” bị vây tứ phía không lối thoát.
Bát pháp là tám lối định cách cục khi xem sổ. Mệnh ai cũng thế, đều có cách cục ví như hình vuông, hình tròn, to, nhỏ, đẹp, xấu, lành vỡ của đồ vật. Cách cục của mệnh nói cho hết thì nhiều vô cùng nhưng đây dùng lối quy nạp để đưa thành tám lối. Chia ra như sau:
A. Thành phá tứ pháp:
Phàm mệnh thân bản phương có sao tốt gặp các sao khác ở cung tam hợp và xung chiếu nếu gặp:
- Khoa Quyền Lộc Quí thì kể như cách cục thành, đáng phê mấy chữ “giao long đắc vận vũ” (con rồng gặp mây nước).
- Nếu gặp tứ hung Hỏa Linh, Dương Đà thì kể như phá cách loại “miêu nhi bất tú” (chỉ nẩy mầm mà mầm không xanh tốt).
- Nếu vừa gặp tứ hung lẫn tứ cát thì kể như trong thành có phá, chẳng khác chi “bạch khuê hữu điềm” (viên ngọc trắng bị vết nứt, vết mẻ).
Cả tứ hung lẫn tứ cát đều không thì kể là cách chưa thành nhưng không bị phá, chờ xem hạn ra sao giống như “hỗn kim phác ngọc” (vàng còn lẫn các khoáng chất tạp nhạp, ngọc chưa được lấy ra khỏi đá).
B. Cửu khí tứ pháp:
Phàm mệnh thân cung mà các cung xung chiếu tam hợp đều có hung nếu:
- Gặp Lộc Quí Quyền Khoa là cứu cách, hạn hán lâu ngày được cơn mưa “cửu hạn phùng cam vũ”.
- Gặp Hỏa Linh Dương Đà là khí cách (bỏ đi), cây gỗ mục không thể khắc đẽo làm gì được “hử mộc nan điêu”.
- Gặp vừa tứ cát vừa tứ hung là vừa cứu vừa khí cách, giống như ăn gân gà “thực kê lặc”.
- Không gặp cả tứ cát lẫn tứ hung là cách “thủ tàu bão khuyết” nấn ná đợi thời.
CHƯ TINH VẤN ĐÁP LUẬN
Các sao trong Tử Vi đẩu số chia làm 3 loại: Thiện cát, hung ác, và hoà giải. Tuy nhiên, đừng quên rằng sự sắp xếp vị trí của sao trong lá số mới quan trọng về cát hung chứ không phải chỉ căn cứ vào bản chất cố hữu của từng sao vì như đã nói ở trên dịch lý là biến, biến cát thành hung, hung thành cát tùy theo mỗi sao ở miếu hay hãm địa.
Sách có câu: “Cát tinh nhập miếu tắc vi cát, hung tinh thất địa tắt vi hung” là nghĩa vậy. Tất sẽ có người thắc mắc hỏi: “Nếu phải chờ miếu hãm rồi mới định cát hung, rồi hung biến cát, cát biến hung thì còn phân định sao thiện cát, hung ác làm gì cho rắc rối?”.
Người xưa giảng rằng: “Bản chất cố hữu của sao rất cần, nếu ta luận nó qua quan niệm “tính mệnh” tính thế nào, mệnh sẽ do tính mà thành. Người có nhiều hung tinh mà vinh hiển thường vất vả, gian nan. Người có nhiều cát tinh thường đến với vinh hiển dễ dãi hơn, từ từ và chắc chắn, trong khi hung tinh đắc cách phát dã như lôi, lên như sấm sét thật đấy nhưng cũng phải vượt nhiều hiểm nguy.
Xét vị trí xong rồi, điểm quan trọng thứ hai là tìm hiểu những sao bạn đi cặp với sao chủ. Bạn hư chủ hỏng.
Về khả năng hoá giải cả sao hung lẫn sao cát đều có. Nhưng sao cát thường ở vai trò này nhiều hơn sao hung. Một khi sao hung đã được giao phó nhiệm vụ hoá giải, nó sẽ thi hành triệt để hơn sao cát.
Do những lẽ kể trên, khi luận về các sao phải lưu ý nhiều mặt chỉ sơ một ly sẽ sai đi một dặm.
Tử Vi khác với Tử Bình, ở chỗ cái lý nó tản mạn không có nguyên tắc nhất định, dĩ nhiên, nếu bây giờ được ông Hi Di Trần Đoàn mà nói chuyện trực tiếp thì nguyên tắc nhất định kia tất phải có. Chỉ vì nó tam sao thất bản mất mát hay bị bí truyền nên mất đi đó thôi. Bởi thế xem Tử Bình chỉ cần thuộc lý ngũ hành cho chắc rồi cứ thế luận ra.
Còn xem Tử Vi thì lý ngũ hành không tìm thấy mấu chốt vững chắc để làm cơ sở luận bàn cho nên phải thuộc từng sao, từng cung, sao nào ở chỗ nào, nếu hãm, đắc địa, bất đắc địa để hạ đoán.
Ví dụ: trong chương “Đẩu cốt số tủy phú” quyển I của Tử Vi đẩu số toàn thư có câu: “Tham Vũ mộ trung cư, tam thập tải phát phúc” nghĩa là: Sao Tham lang, Vũ khúc đóng tại mộ địa (Thìn Tuất Sửu Mùi) ở mệnh cung thì ngoài ba mươi tuổi mới phát.
Rồi ở dưới lại thấy có câu giảng rằng:
“Tham vũ bất phát thiếu niên nhân” (Sao Tham Vũ đi đôi, tuổi thiếu niên không phát được).
Câu phú trên đây dùng lý ngũ hành âm dương nào mà giảng nếu không nắm được cái nguyên lý ngũ hành đã mang ra áp dụng riêng cho khoa này. Mà cái nguyên lý ấy cho đến nay vẫn chưa thấy ai làm sách giảng ra, sở dĩ như vậy là vì nguồn gốc của nó bị thất lạc rồi. Rút cuộc đoán số trước sau Tử Vi chỉ có một chỗ bám vững chắc nhất là các câu phú và những định lý làm sẵn. Có thể ví như định lý tất cả mọi vật đều rơi xuống mà không có lời giảng nguyên nhân rơi xuống của mọi vật là sức hút của trái đất.
Dưới đây là tính chất của các sao cùng các cung miếu hãm của mỗi sao ghi trong các chương “Chư tinh vấn đáp luận”.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trần Đoàn và sách Tử Vi Đẩu Số toàn thư

5 cách giúp bạn vượt qua nỗi buồn trong cuộc sống

5 cánh vượt qua nỗi buồn là những phương thưc hữu hiệu để bạn áp dụng mỗi khi gặp những trở ngại, khổ đau và những điều không vui trong cuộc sống.
5 cách giúp bạn vượt qua nỗi buồn trong cuộc sống

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc sống của chúng ta có quá nhiều khó khăn, những nỗi buồn…? Bạn làm gì để cân bằng cuộc sống của mình, vượt qua tất cả ? Sau đây là những chia sẻ những cách vượt qua nỗi buồn trong cuộc sống :

Thứ 1:

Những lúc gặp chuyện buồn bạn đừng nên quá bi quan, nếu bạn muốn khóc thì hãy khóc cho xong đi. Khóc xong rồi bạn sẽ thấy lòng mình nhẹ nhàng hơn. Khóc xong rồi bạn hãy đi ngủ một giấc. Khi tỉnh lại bạn sẽ cảm thấy trong lòng mình nhẹ nhàng hơn, mặc dù là lúc này bạn có mệt mỏi, nhưng dù sao thì vẫn tốt hơn là lúc đầu. ngủ dậy cơ thể lại trở về trạng thái tự vệ. Đây là cách giúp bạn cảm thấy lòng mình nhẹ nhàng hơn, dễ dàng vượt qua nỗi buồn trong cuộc sống.

Thứ 2:

Tiếp sau đó khi bạn đã bình tĩnh lại rồi thì hãy suy nghĩ cho thật kĩ, mình nên làm như thế nào, hãy tự hỏi bản thân mình làm như thế nào thì tốt, làm thế nào là đúng. Bạn hãy vạch ra từng bước trong kế hoạc của mình, từng bước một sẽ làm như thế nào. Bạn sẽ cảm thấy mình có định hướng rõ ràng hơn cho những công việc và dự định sắp tới cho tương lai cũng là một trong các cách vượt qua nỗi buồn hiệu quả.

Thứ 3:

Bạn có thể trò chuyện tâm sự vói những người thân, những người hiểu và quan tâm đến bạn, hay là những người mà bạn thích nghe những lời an ủi, động viên, lời khuyên của họ. Và có thể là cả những lời nói không dễ nghe cho lắm nhưng bạn hãy lắng nghe, vì điều đó tốt cho bạn, cuộc sống không hề dễ dàng, và đơn giảm mà. Bạn cần có một hàng trang vững vàng để có thể đi tiếp con đường mà bạn đã chọn.

Thứ 4:

Hãy nghĩ về những điều tốt đẹp sẽ đến, nghĩ về người thân, gia đình thân yêu của bạn những người luôn chờ bạn đợi bạn, mong bạn thành công và sống tốt. Hãy nghĩ về những người mà yêu nhất sẽ giúp bạn có thêm động lực. Mọi người thân của bạn sẽ rất buồn khi bạn sống không tốt đó!

Thứ 5:

Hãy lấy lại tinh thần nhé, bạn hãy vui vẻ lên, hãy tự hát một bài, làm một món ăn mà bạn thích, hay nghe những bài hát mà bạn thường nghe, nói chuyện vui vẻ vói những người bạn yêu. Bạn sẽ thấy cuộc sống này vẫn còn có những điều ý nghĩa, và sẽ có rất nhiều niềm vui đang chờ bạn nếu như bạn nỗ lực và cố gắng hết mình.

Những điều tốt đẹp không tự nhiên mà đến, bạn hãy sống nỗ lực hết mình rồi bạn sẽ tìm thấy những niềm vui thật sự, những điều thú vị và ý nghĩa mà cuộc sống này đang chờ bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 cách giúp bạn vượt qua nỗi buồn trong cuộc sống

Chọn hình xăm hợp tuổi –

Tục xăm hình lên người có từ nghìn xưa ở Việt Nam mà sử sách đã ghi chép rõ ràng - mục đích nhằm để xua đuổi loài thủy quái khi phải bơi lội dưới nước... Đến thời các vua Trần, quân Đại Việt nước ta đã xăm hai chữ “Sát Thát” lên hai cánh tay để hiển

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tục xăm hình lên người có từ nghìn xưa ở Việt Nam mà sử sách đã ghi chép rõ ràng – mục đích nhằm để xua đuổi loài thủy quái khi phải bơi lội dưới nước…

Đến thời các vua Trần, quân Đại Việt nước ta đã xăm hai chữ “Sát Thát” lên hai cánh tay để hiển thị lời thề tử chiến đến cùng với quân Mông Nguyên để bảo vệ tổ quốc. Ngày nay xăm hình lên người phần đông nhằm mục đích thẩm mỹ, hoặc ghi sâu một kỷ niệm, hoặc nhằm để tạo dấu ấn “cát tường” nào đó.

Chẳng hạn để biểu lộ vẻ oai vệ, hùng mạnh và uyển chuyển, hiện có nhiều bạn đã xăm hình Rồng khá đẹp lên ngực, lên lưng và tràn lên cả hai vai nữa. Theo các nhà Đông phương học và nghiên cứu lá số tử vi gia truyền, thì hình Rồng xăm cho các bạn có tuổi Thân (khỉ) và tuổi Tý (chuột) là tốt nhất. Vì Rồng là con vật cầm tinh của tuổi Thìn, mà tuổi Thìn, tuổi Thân và tuổi Tý là 3 tuổi tam hạp (rồng, khỉ, chuột) trong hệ thống tuổi đời 12 con giáp. Các tuổi khác cũng xăm hình Rồng được và đều mang lại “vùng ảnh hưởng” tinh thần đối với người chung quanh.

hinh-xam

Riêng người tuổi Mùi (dê) đi xăm hình con vật cầm tinh tuổi Thìn (rồng) sẽ không được may mắn lắm vì hai con vật này (dê và rồng) nằm trong 6 cặp đối lập xung khắc dữ dội với nhau (gọi là lục hình xung và kỵ) gồm: 1. Thìn – mùi 2. Tý – mẹo 3. Dần – tỵ 4. Thân – hợi, 5. Tuất – sửu 6. Ngọ – dậu. Sáu cặp “lục hình” này khá quan trọng nên dùng xem xét luôn trên các lĩnh vực khác chứ không chỉ riêng việc chọn hình để xăm.

Trong nam giới, hình cọp (Dần) cũng được nhiều bạn chọn xăm, nhất là các bạn có tuổi cầm tinh con ngựa (Ngọ) và chó (Tuất). Vì 3 tuổi Dần – Ngọ – Tuất (cọp – ngựa – chó) hợp nhau – gọi là tam hợp. Tam hợp còn có: Tỵ – Dậu – Sửu và Hợi – Mẹo – Mùi. Riêng người tuổi Tỵ (rắn) nên tránh xăm hình cọp lên người vì tuổi Dần (cọp) và tuổi Tỵ (rắn) không hợp nhau. Đó là một cặp xung khắc, đặc biệt là khắc khẩu cãi vả nhau…

Ngoài hình các loài vật thường được xăm như rồng cọp nêu trên, hoặc chim bướm, ngựa voi, hoặc các đồ vật như mũi tên, tháp vàng, kim cương, hoặc các biểu tượng tình yêu như trái tim, nốt nhạc trầm, người ta còn xăm các dòng chữ, hoặc một số mẫu tự nói lên tính cách, sở thích, kỷ niệm của họ. Như khi thấy người nào đó xăm chữ A có thể là viết tắt tên của người mình yêu như Ngọc Ánh, Hoàng Anh…

Nhưng đối với rất nhiều người ở Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan, Mayanmar và cả Việt Nam đã xăm chữ A lên người với một ý nghĩa thiêng liêng và cao đẹp. Vì chữ A được nhiều dân tộc và các tôn giáo trên thế giới xem là “mẹ của tất cả các tiếng nói”. Mới sinh ra ai nấy đều mở miệng phát âm chữ A rồi. Lớn lên khi cầm bút để viết, các nhà ngôn ngữ học uyên bác của nền văn minh phương Đông đều bắt đầu hạ một dấu chấm (.) biểu thị cho chữ A là “mẹ của tất cả các chữ”.

Ở Việt Nam, Tây Tạng, từ xưa đến nay – những người theo Mật giáo và trì chân ngôn (Phật chú) tập trung quan sát chữ A là phép quán quan trọng nhất của họ vì theo họ chữ ấy “như một tiếng sét đánh vỡ cánh cửa của kho tàng kim cương đại giác”. Từ quan niệm đó người xăm chữ A trước ngực hoặc trên cánh tay biểu lộ đời sống tâm linh mà mình đang hội nhập. Về nghĩa thông thường trong xã hội người xăm chữ A muốn có những điều “bắt đầu” thuận lợi với sự phù hộ của tổ tiên ông bà và những người khuất mặt đang nắm giữ các quyền năng siêu hình.

Một chữ khác cũng khá phổ biến trong hình xăm ở Việt Nam hiện nay là chữ Vạn, có người xâm chữ Vạn lên trán, hoặc xăm rất lớn giữa ngực mình. Chữ này phổ biến từ xa xưa thời cổ đại ở Ấn Độ, Ba Tư, Hy Lạp, trong Bà-la-môn giáo, Kỳ-na-giáo với ý nghĩa là ánh sáng mặt trời (soi đường thành công), là dòng nước đang chảy (biểu thị sự luân chuyển hanh thông, may mắn), là ánh chớp đêm ngày (biểu thị sự lanh lẹ thông minh). Chữ Vạn tiếng Phạn (Sanskrit) cũng là dấu hiệu biểu thị sức mạnh công đức của Phật và chư Bồ Tát gia trì và gia hộ cho mọi người. Người ta tin rằng xăm chữ Vạn sẽ trừ được tà khí, đem lại sức sống và bình an.

Các hình chữ A và chữ Vạn nói trên được phép xăm với bất cứ màu gì, nhất là hai màu xanh và đen. Hai màu này rất hợp với các bạn mạng Mộc như ở tuổi Nhâm Tý, Quý Sửu (cây dâu tằm), tuổi Tân Mẹo, Canh Dần (cây tùng bách), tuổi Kỷ Tỵ, Mậu Thìn (cây rừng đại ngàn), tuổi Quý Mùi, Nhâm Ngọ (cây dương liễu), tuổi Tân Dậu, Canh Thân (cây thạch lựu), tuổi Kỷ Hợi, Mậu Tuất (cây bình địa sát mặt đất). Cần biết theo những nhà nghiên cứu nhân tướng học, những bạn có mạng Kim nêu trên không phù hợp lắm với hai màu xanh và đen, vì thế khi xăm hình các bạn nên chọn những màu khác.

hinh-xam-hop-tuoi

Đối với các bạn nữ, thường thích xăm hình các loài hoa nhiều màu là điều tự nhiên và dễ hiểu. Nếu bạn nữ nào thuộc mạng Kim ở tuổi Giáp Tý nên xăm hình loài hoa có hai màu trắng và vàng – bởi hai màu ấy hạp với tuổi bạn, như hoa mai trắng (bạch mai) hoặc hoa mai vàng (hoàng mai) có 5 cánh, 10 cánh hoặc nhiều cánh hơn nữa thường nở rộ vào Tết Nguyên đán để đời luôn tươi và vui như ngày Tết.

Đó là lấy hoa mai làm ví dụ chứ bạn có thể xăm nhiều loài hoa khác với các giống hoa đủ hai màu như hoa hồng trắng, hoa hồng vàng – thược dược trắng, thược dược vàng, cũng tốt. Những điều trên của tuổi Giáp Tý đồng thời cũng ứng dụng với các bạn có mạng Kim ở tuổi Giáp Ngọ (vàng pha trong cát), tuổi Tân Tỵ và tuổi Canh Thìn (vàng đỡ chân đèn), tuổi Quý Mẹo (vàng trắng), tuổi Ất Sửu (vàng giữa biển), tuổi Ất Mùi (vàng trong cát), tuổi Nhâm Thân và Quý Dậu (vàng trong kiếm), tuổi Canh Tuất và Tân Hợi (vàng trang sức). Các bạn “tuổi vàng” như trên ngoài hợp hai màu xanh, đen, không hợp với màu đỏ. Màu đỏ (và xanh) hợp với các bạn mạng Hỏa. Màu đỏ (và vàng) hợp với các bạn mạng Thổ. Màu đen (và trắng) hợp với các bạn mạng Thủy.

Nhưng nếu bạn là người dễ chịu, rộng thoáng, không muốn phải đi vào khuôn khổ của khoa học siêu hình nào hết, ắt bạn tự quyền chọn lựa bất cứ loại hình nào, loại hoa nào, loại sắc màu nào để xăm cũng được.

Trong trường hợp này cả một thế giới hoa mở ra để bạn tự chọn như hoa mơ, hoa tử đinh hương, hoa kim ngân, hoa kim châm, hoa sứ, hoa mặt trời, hoa pensée, hoa chuỗi ngọc và hàng trăm tên gọi quyến rũ của những tóc tiên, đỗ quyên, hướng dương, trạng nguyên, uất kim hương, tường vi, ngọc nữ, ngọc lan, hải đường, mimosa, bạch hạc, hoàng thảo, thủy tiên…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn hình xăm hợp tuổi –

Để sách trong phòng ngủ - tốt hay xấu ?

Phòng ngủ vốn cần sự yên tĩnh và thoáng đãng. Hình ảnh những cuốn sách lớn bày ngổn ngang trên giường hay trên bàn không phải là khung cảnh lý tưởng cho không gian nghỉ ngơi của bạn, đặc biệt là phòng ngủ của vợ chồng. Sách báo với các thông tin hấp dẫn có thể gián tiếp cản trở sự khơi gợi tình cảm lãng mạn của 2 người. Điều này đi ngược lại mục đích của phòng ngủ là để ngủ và bồi đắp tình yêu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hãy chú ý đến những thông điệp mà sách mang lại cho bạn trong phòng ngủ. Liệu tựa sách bạn bắt gặp trước khi ngủ và lúc thức dậy có mang đến nguồn năng lượng tốt đẹp? Dòng chữ đầu tiên bạn nhìn thấy khi thức dậy là tiêu đề bài báo, cuốn sách mang tính tích cực như “Tình yêu cuộc sống” hay tiêu cực như “Chết trong túng quẫn” ?  


Không những thế, với những cuốn sách to, dày và được đóng bìa cứng, sát khí từ các góc nhọn của bìa sách chĩa về phía giường ngủ, ảnh hưởng xấu đến năng lượng của bạn. Giải pháp tốt nhất là cất sách vào thư phòng hoặc để sách trong tủ và đóng kín cánh tủ lại.

Nên nhớ, mọi vật đều chứa đựng nguồn năng lượng nhất định và có ảnh hưởng đến con người. Vì vậy, để tận dụng nguồn năng lượng tốt và hạn chế nguồn năng lượng xấu, hãy chú ý đến các điều kiện về phong thủy của không gian mà bạn đang sống.

(Theo About.com)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Để sách trong phòng ngủ - tốt hay xấu ?

12 con giáp có tin vui gì trong tháng 10

Tháng 10 này mang đến nhiều niềm vui về tình cảm cho người tuổi Tý, Sửu và Mùi.
12 con giáp có tin vui gì trong tháng 10

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1-7614-1432873824.jpg
2-9956-1432873824.jpg
3-1528-1432873825.jpg
4-5018-1432873825.jpg
Sửu Dần Mão
5-9843-1432873825.jpg
6-4101-1432873825.jpg
7-9861-1432873825.jpg
8-7347-1432873826.jpg
Thìn Tỵ Ngọ Mùi
9-3938-1432873826.jpg
10-1957-1432873826.jpg
11-5103-1432873826.jpg
12-1467-1432873826.jpg
Thân Dậu Tuất Hợi

Mr.Bull (Theo Meiguoshenpo)

71eda3df4f228e61adafdf66cfa5f7-7310-8386 Những con giáp bội thu bất ngờ trong tháng 10

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 con giáp có tin vui gì trong tháng 10

Giải mã giấc mơ thấy nước mắt –

“Hễ mơ thấy gì thì cứ đó mà suy đoán cát hung” (Việt Nam phong tục). Từ xưa, các nhà chiêm mộng tinh đã dựa vào những điều người ta chiêm bao mà đưa ra những suy đoán về điềm lành điềm dữ sẽ xảy ra trong tương lai gần cho những người nằm mộng biết. T
Giải mã giấc mơ thấy nước mắt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Hễ mơ thấy gì thì cứ đó mà suy đoán cát hung” (Việt Nam phong tục). Từ xưa, các nhà chiêm mộng tinh đã dựa vào những điều người ta chiêm bao mà đưa ra những suy đoán về điềm lành điềm dữ sẽ xảy ra trong tương lai gần cho những người nằm mộng biết.

Tiếng khóc là âm thanh đánh dấu sự ra đời và kết thúc cuộc sống của một con người. Trong suốt hành trình sinh tồn ấy, ai cũng cần có nước mắt để giải tỏa nỗi lòng. Vui cũng khóc, buồn cũng khóc, thậm chí cả trong phút giây hạnh phúc nhất người ta cũng bật khóc. Nước mắt sẽ cuốn trôi mọi nỗi buồn. Vì vậy việc mơ thấy khóc cũng mang nhiều ý nghĩa khác nhau, nhưng lại thường là điềm tốt lành, vui vẻ.

nuocmat500-6320-1396323450

1. Trường hợp nằm mộng thấy mình đang khóc trước mặt người khác, là điềm báo sẽ gặp chuyện vui mừng dẫn đến chỗ tác hợp hôn nhân như ý muốn. Có một chuyện lạ là nếu người nằm mộng ấy đang toan tính làm ăn thì “giọt nước mắt” trong chiêm bao chính là điềm báo trước những “ly rượu mừng” vì đắc lợi trên thương trường sắp tới.

2. Nếu mơ thấy mình bị toát mồ hôi ướt đẫm cả người hãy chuẩn bị đón nhận những điều không may sẽ xảy đến trong đời sống tình cảm, hoặc giận hờn, hoặc gây gỗ, cãi vã, đến nỗi “không nhìn mặt nhau” một tuần, một tháng, hoặc lâu hơn.
3. Trong giấc mơ thấy mình khóc thành tiếng, là điềm báo có việc tốt lành đến với bạn. Nếu khóc không thành tiếng, có nghĩa là mọi việc bạn làm đều rất thuận lợi.

4. Khi đang yêu, con gái mơ thấy nước mắt tràn trề khắp mặt, điều này có nghĩa là tình cảm hai bên đang tốt đẹp, bạn càng thêm hiểu và quan tâm tới đối phương hơn.

5. Mơ thấy mình và người khác cùng khóc, là dấu hiệu bạn sắp có việc vui, đáng được chúc mừng. Tuy nhiên, nếu mơ thấy một mình nằm khóc trên giường thì lại là điềm gở.

6. Trong giấc mơ nghe thấy tiếng khóc nức nở có nghĩa là niềm vui khôn xiết sẽ đến với bạn. Ngoài ra, nếu mơ thấy mình bị ốm mà lại vừa cười vừa khóc hoặc mơ thấy một ai đó bị bệnh và khóc lớn tiếng, điều này sẽ báo hiệu mọi bệnh tật đều nhanh chóng qua đi.

7. Nếu trong mơ thấy mình khóc vì sự ra đi của người nào đó, rất có thể bạn sẽ được thừa hưởng một khối tài sản lớn.

8. Mơ thấy người khác khóc và nhìn thấy cả răng của họ, là điềm báo bạn sẽ vướng vào chuyện kiện tụng. Bạn phải hết sức cẩn trọng nhé.

9. Nếu giấc mơ xuất hiện một người lạ vừa đi vừa khóc và tiến về phía bạn là điềm báo không an lành. Còn nếu người đó vừa khóc vừa than vãn, có nghĩa là bạn sắp phải đối đầu với thử thách nào đó.

10. Nếu bạn mơ thấy mình đang khóc với người nào đó thường là điềm vui vẻ.

11. Mơ thấy khóc lớn tiếng cũng là một tin tốt lành, báo rằng bạn sẽ được sung sướng với thành công nào đó sắp tới của mình.

12. Trong giấc mơ bạn thấy mình khóc thầm trong lòng, điều này báo rằng bạn sắp có được tài lộc lớn.

13. Thấy mình khóc trong mơ là điều ám chỉ rằng bạn đang gặp chuyện không vui và cần được ai đó an ủi.

14. Mơ thấy người thân hoặc bạn bè khóc là điềm báo những người được bạn mơ thấy đang có như cầu cần được sẻ chia, thông cảm.

15. Chiêm bao thấy có người mếu khóc, bạn nên đề phòng có thể gặp chuyện kiện tụng.

16. Thấy nước mắt chan hòa là chuyện vui sắp đến, hoàn toàn hài lòng.

17. Bạn mơ thấy người đã chết khóc lóc là điềm báo bạn có thể gặp chuyện tai tiếng. Tuy nhiên, mơ thấy có người khóc trong vòng tay mình, bạn sắp có tài lộc lớn.

18. Chiêm bao thấy người ở xa đến nhà mình khóc là điềm dữ, bạn nên cẩn thận khi làm bất cứ việc gì.

19. Chiêm bao thấy mình buồn rầu, lo sợ vì chuyện gì đó, bạn sắp gặp một người tốt. Tuy nhiên, nếu mơ thấy mình đã thoát khỏi tâm trạng buồn là điềm không tốt, nó báo trước người nào đó có ý làm hại bạn.

20. Thấy ngồi trên giường khóc là có hung tin.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy nước mắt –

12 chòm sao ghét nhất bị nói gì?

Bị người khác hiểu lầm hoặc nói điều không hay chắc chắn là tâm tình bực bội. Đặc biệt, nếu bị nói phải điều mà 12 chòm sao ghét nhất dưới đây thì càng tức
12 chòm sao ghét nhất bị nói gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bị người khác hiểu lầm hoặc nói điều không hay chắc chắn là tâm tình bực bội. Đặc biệt, nếu bị nói phải điều mà 12 chòm sao ghét nhất dưới đây thì lại càng tức giận.


12 chom sao ghet nhat bi noi gi hinh anh
 
Bạch Dương: tính tình ngang ngược
Bạch Dương tuy hơi trẻ con, tính tình thẳng thắn nhưng nếu bị cho là ngang ngược thì họ sẽ rất khó chịu, vì bản chất, chòm sao này cũng khá biết điểm dừng.   Kim Ngưu: tâm cơ sâu xa   Thận trọng và chắc chắn là đặc điểm của Kim Ngưu, nhưng điều đó xuất phát từ sự cẩn thận hơn là tính toán sâu xa, nên họ không thích bị hiểu lầm như vậy đâu.   Song Tử: chỉ số thông minh thấp   Song Tử ghét nhất là bị coi như kẻ ngốc, họ luôn tự hào mình là người có trí tuệ khá ổn và nhanh nhạy.   Cự Giải: già mồm cãi cố   Chòm sao nội tâm như Cự Giải thường có cách suy nghĩ riêng, muốn chia sẻ cách suy nghĩ của mình với người khác, nên nếu bị hiểu thành già mồm cãi cố thì thật tội cho họ.   Sư Tử: nói 10 làm 1   Tuy khá phô trương nhưng Sư Tử làm việc cũng không tới nỗi nào, cho rằng họ nói 10 làm 1 thì quả là oan uổng. Lòng tự trọng sẽ khiến chòm sao kiêu ngạo này nổi giận ngay khi nghe những lời nói đó đấy.   Xử Nữ: cố chấp   Theo đuổi hoàn mĩ, vui vẻ cố gắng để đạt được nó mà bị coi là cố chấp, cứng đầu thì Xử Nữ sẽ bực bội lắm đấy.   Bật cười với câu nói cửa miệng của 12 chòm sao Mức độ cự tuyệt tình yêu của 12 chòm sao Vận trình tình yêu năm 2016 của chòm sao nhóm Khí 4 kiểu người Thiên Bình cực dị ứng
Thiên Bình: ba phải
  Thiên Bình thường hay do dự, không muốn mất lòng người khác nên rất thận trọng trong việc đưa ra ý kiến. Tuy nhiên, họ ghét bị nói là ba phải, gió chiều nào che chiều ấy chỉ vì muốn duy trì sự ôn hòa.   Thiên Yết: không có giáo dục   Ít khi thể hiện ra ngoài nhưng thực chất thiên Yết rất cố gắng để có được sự tôn trọng của người khác. Nên đừng bao giờ nói với chòm sao này là họ cư xử vô giáo dục nhé.   Nhân Mã: đầu óc đơn giản   Thích vận động và sống vô tư không có nghĩa là không có đầu óc đâu nhé, Nhân Mã khá thông minh đấy, đừng có nói sai về họ.  
12 chom sao ghet nhat bi noi gi hinh anh
 
Ma Kết: kém duyên
  Ai nói là Ma Kết nhân duyên kém, họ chỉ đang cố gắng chọn lựa người phù hợp thôi, đừng có đồn thổi lung tung.   Thủy Bình: không hiểu chuyện   Thủy Bình làm việc có lý lẽ riêng, có thể không giống với thông thường nhưng tuyệt đối không phải làm càn đâu, không nên chưa hiểu rõ đã nói họ như vậy.   Song Ngư: ngây ngô khờ dại   Chỉ vì tâm tính thích nhẹ nhàng mà bị nói là ngốc nghếch, coi như đứa trẻ ư? Song Ngư cực ghét điều này.  
► Xem thêm: Tính cách 12 chòm sao và trắc nghiệm vui những điều liên quan đến bạn

Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 chòm sao ghét nhất bị nói gì?

Màu tóc nói lên tính cách về bạn siêu chuẩn

Cùng với các bộ phận khác trên cơ thể, một phần nào màu tóc nói lên tính cách của chủ nhân. Bạn có mái tóc màu gì? Hãy kiểm tra xem có đúng với cá tính của mìn
Màu tóc nói lên tính cách về bạn siêu chuẩn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ta thường nói “Cái răng cái tóc là góc con người”. Cùng với các bộ phận khác trên cơ thể, mái tóc cũng phản ánh một phần tính cách của chủ nhân. Bạn có mái tóc màu gì? Hãy kiểm tra xem màu tóc nói lên tính cách con người bạn có đúng không nhé!


Tóc màu vàng


Trong thuật xem tướng cho rằng, người tóc vàng thường có thể trạng kém và khá lạnh lùng. Nhưng trên thực tế, bạn thuộc tuýp dễ gần, có điều chỉ hơi cảm mà thôi.

Bên cạnh đó, bạn sống lí trí, có trí nhớ tốt và luôn tỉnh táo trong mọi tình huống. Màu tóc này cũng cho thấy bạn trẻ trung, năng động, dễ bảo và khá ngây thơ.

Tóc màu đen


Mau toc noi len tinh cach ve ban sieu chuan hinh anh
 
Tóc đen mà thẳng thường thấy ở một người trầm tính, điềm đạm. Quan điểm sống của bạn khá lạc quan, đôi khi có những suy nghĩ không được “trong sáng” cho lắm. Đa phần người có chất tóc màu đen đều sống tình cảm, biết quan tâm đến mọi người xung quanh.

Ngoài ra, người có tóc đen nhưng chất tóc thô, cứng thì quyết đoán và có tài lãnh đạo.

Tóc màu nâu


Tướng tóc phản ánh tính cách con người. Nếu bạn sở hữu màu tóc nâu này, một số người thích sự lãng mạn, đồng thời dễ dàng bị cảm xúc chi phối. Họ thích đi đây đi đó để khám phá và tìm hiểu những điều mới mẻ, lí thú.

Tuy nhiên, một bộ phận khác có tính cách mạnh mẽ, quyết đoán và khá cứng rắn. Họ thờ ơ, lạnh nhạt với người xung quanh. Nếu muốn kết bạn với họ, bạn phải là người chủ động.

Ngoài ra, nếu tóc màu nâu nhưng chất tóc thô cho thấy, bạn tự lập, không dễ dàng bị cảm xúc chi phối. Trong cuộc sống cũng như công việc, bạn có tinh thần trách nhiệm, đáng tin cậy và gắn liền với biệt danh “con ong chăm chỉ”. Bạn rất giỏi quản lí tài chính nên không bao giờ phải vay mượn ai.

Mau toc noi len tinh cach ve ban sieu chuan hinh anh 2
 

Tóc màu nâu đậm, mượt


Những người này thường sở hữu ngoại hình dễ thương, hấp dẫn và quyến rũ. Họ khôn khéo, linh hoạt, giỏi ăn nói nên được mọi người yêu quý. Hơn thế, họ rất chân thành và tốt bụng, là người bạn có thể chia sẻ mọi niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống.

Tóc màu đỏ đậm


Người có màu tóc này thường gan dạ, dũng cảm song lại hiếu thắng, đa nghi và nóng tính. Họ có sức khỏe mà nhiều người mơ ước. Tuy nhiên, họ cũng khá thô bạo và tàn nhẫn. Xem tướng tóc khám phá nội tâm ẩn sâu bên trong con người là vì thế.

Mau toc noi len tinh cach ve ban sieu chuan hinh anh 3
 

Tóc màu đỏ sáng


Bạn thông minh, nhạy cảm và có tâm hồn trong sáng, thánh thiện. Nếu có mái tóc màu đỏ, chất tóc mượt, bạn đáng yêu, dễ thương và nồng nhiệt.

Ngoài ra, sở hữu mái tóc màu đỏ cùng với làn da trắng, bạn giàu trí tưởng tượng, lãng mạn và có tâm hồn “thi sĩ”.

Nhìn ra dấu hiệu phát tài trên khuôn mặt chỉ trong 1 phút
Qua mỗi đặc điểm khuôn mặt, người ta không chỉ biết thêm về tính cách mà còn đoán ra dấu hiệu phát tài một cách nhanh chóng.

Tóc màu đỏ nhạt


Những người này ăn mặc rất phong cách, hợp thời trang. Nhược điểm duy nhất của họ là sự thiếu quyết đoán.

Người đàn ông có tóc màu đỏ nhạt thường khỏe mạnh, có năng lượng dồi dào. Họ thích chơi thể thao và tham gia các hoạt động ngoài trời.

Ngoài ra, đàn ông hói đầu thường thông minh, nhạy bén, có tài ăn nói và khéo léo trong các hoạt động xã giao.

Các bài viết sau cùng chủ đề, có thể bạn quan tâm:
Đàn ông tóc xoăn hay thẳng dễ ngoại tình hơn? Nên để tóc ngắn hay tóc dài để dễ phát tài phát lộc
Phùng Hiền (Theo Leadingpersonality)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu tóc nói lên tính cách về bạn siêu chuẩn

Phong thủy phòng làm việc cho sếp nữ mau thành công

Phụ nữ làm lãnh đạo thường vấp phải nhiều khó khăn hơn nam giới, phong thủy văn phòng cho sếp nữ sẽ giúp vững vàng hơn trên con đường chinh phục thành công.
Phong thủy phòng làm việc cho sếp nữ mau thành công

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ nữ làm lãnh đạo thường vấp phải nhiều khó khăn hơn nam giới, vì vậy phong thủy văn phòng cho sếp nữ sẽ giúp họ vững vàng hơn trên con đường chinh phục thành công.


Phong thuy phong lam viec cho sep nu mau thanh cong hinh anh 2
 
1. Không đặt bàn làm việc đối diện cửa là lưu ý quan trọng trong phong thủy văn phòng cho sếp nữ. Nếu không cấp dưới sẽ câu kết với nhau, âm thầm chống phá bạn.   2. Chỗ ngồi không cần đối sườn với cửa. Nếu kê bàn làm việc ở bên phải cửa phòng thì theo phong thủy truyền thống là phạm vào điều kị, công việc của lãnh đạo nữ bị quấy nhiễu, hiệu suất thấp, thông thể đưa ra những quyết định lớn, ảnh hưởng tới sức khỏe.   3. Không đặt bàn làm việc gần cửa sổ, hành lang vì sát khí có thể bay vào và người khác tới lui nhìn trộm, không có không gian riêng tư.   3 phương vị giúp sự nghiệp một bước lên mây
4. Không đặt bàn làm việc tựa lưng vào cửa sổ vì rất bất lợi đối với việc kinh doanh. Theo phong thủy cầu tài lộc thì nơi đây thường xuyên có gió thổi tới từ phía sau làm cho người cảm thấy bất an, gây nhiễu loạn tinh thần, dao động ý chí. Đặc biệt, phụ nữ thường không có sự kiên định mạnh như nam giới nên lại càng hung. Vị trí này còn ảnh hưởng tới sức khỏe của người ngồi làm việc.
  5. Mỗi phương hướng chỗ ngồi làm việc đều có ý nghĩa tượng trưng nhất định, vì vậy, khi sắp xếp phòng làm việc, lãnh đạo nữ nên chú ý:  
Phong thuy phong lam viec cho sep nu mau thanh cong hinh anh 2
 
Nơi làm việc tọa Tây Bắc hướng Đông Nam: Đông tượng trưng cho sự nghiệp phát triển không ngừng, Nam tượng trưng cho sự nghiệp phát triển đột biến, mặt hướng Đông Nam tượng trưng cho sự vững chắc trong sự nghiệp của bản thân. Vị trí này khá hợp lý và thường được sử dụng trong phong thủy phòng làm việc, thích hợp với lãnh đạo của công ty sản xuất.
  Nơi làm việc tọa Tây hướng Đông: Đông đại biểu cho sự bắt đầu tốt đẹp cùng phát triển nhanh chóng, thích hợp với những công ty cần phát triển các mối quan hệ xã giao.   Nơi làm việc tọa Bắc hướng Nam: Nam đại diện cho sự nhiệt tình, vượt qua khó khăn bằng quyết tâm của số đông, thích hợp với các ngành như truyền thông, tiêu thụ, công ty mới thành lập.   Nơi làm việc tọa Tây Nam hướng Đông Bắc: hướng này cho thấy sự cạnh tranh, áp lực rất lớn, đầu tư cao, nhiều trọng trách, hợp với các công ty khai khoáng, công ty quốc doanh.

Bí quyết để sở hữu thư phòng có phong thủy trong mơ
 
=> Xem bói theo khoa học tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng làm việc cho sếp nữ mau thành công

Cách quý: Những sao làm Quan

1. Các chính tinh có nghĩa quan lộc trực tiếp: Tử Vi: Tử Vi đắc địa ở cung Quan có nghĩa quyền quý. Tử Vi chỉ người có dịp chỉ huy, điều khiển, giữ những chức vụ quan trọng trong công quyền, có nhiều thuộc hạ cao cấpl có tài lãnh đạo, có bản lãnh chế phục người khác. Ngôi thứ quan lộc cao thấp tùy thuộc vị trí miếu địa hay đắc địa: càng đắc địa thì ngạch trật càng cao. Nếu Tử Vi được nhiều quyền tinh, dũng tinh đi kèm thì chức quyền càng lớn, có nhiều thuộc hạ đông đảo trợ lực. Nếu thiếu trợ tinh, Tử Vi chỉ loại viên chức hay sĩ quan cao cấp làm việc tham mưu, phục vụ trong ngành chuyên môn, ít có dịp cầm quyền, cầm quân, hoặc nếu có, thì chỉ điều khiển một số thuộc hạ giới hạn và thời gian chỉ huy không lâu.
Cách quý: Những sao làm Quan

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thái Dương: Nam số có Thái Dương sáng sủa ở Quan lộc đều quý hiển, cụ thể là có phẩm trật cao, có chức vụ lớn, thành công trong sự nghiệp nhờ sự thông minh, tài năng và đạo đức của mình. Thông thường, Thái Dương chỉ ngành văn hơn là ngành võ.

Liêm Trinh: đắc địa trở lên chủ về quan lộc, giống như Thái Dương, cho nên tọa thủ ở Quan lộc rất hợp vị. Liêm Trinh chủ yếu chỉ về võ nghiệp nhưng cũng có khi kiêm nhiệm cả chính trị nếu đóng ở hai cung Dần và Thân. Cái hay của Liêm về quan lộc bắt nguồn trước hết từ khả năng toàn diện đó. Trong cả hai ngành đều sáng chói, hiển đạt trong thời bình lẫn thời chiến, nhờ ở tài thao lược, khả năng thích ứng với nhiều hoàn cảnh. Ngoài ra, Liêm Trinh đắc địa ở Dần và Thân còn ban cho san này những điều kiện tốt đẹp để thành công: sự liêm khiết, thẳng thắn, mực thước, rất trong sạch, có đạo đức, không chịu làm điều trái phép, trái lương tâm chức nghiệp. Nếu Liêm Trinh đi với Thiên Tướng thì sự chính trực càng nổi bật. Liêm Trinh hãm địa ở Quan báo hiệu chức vụ nhỏ, thấp, thường gặp hung sự trong công vụ, đặc biệt là hình tù.

Thiên Tướng: sao này là quyền tinh, dũng tinh, thích hợp với ngành võ. Càng đắc địa (ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ, Dần, Thân Sửu, Mùi, Tỵ và Hợi), công danh càng sáng chói. Thiên Tướng là người đảm đang, tháo vát, có chí khí lớn, nhất là có ý thức công bằng, bình đẳng rất cao, có hoài bão mang trật tự xã hội. Nếu Thiên Tướng đi kèm với Tử Vi ở cung Quan đó là người có tài lãnh đạo, có tài thừa hành, dám làm dám quyết, có khí phách hơn người, có hoài bão cao xa. Tuy nhiên, cặp sao này nói lên tính tự phụ và khuynh hướng á quyền (do sao Tử Vi). Tử Tướng đồng cung có tài và có tham vọng lãnh đạo chỉ huy. Nếu Thiên Tướng được Tướng Quân xung chiếu hay ngược lại thì rất hiển đạt trong võ nghiệp.

Thất Sát: ở Quan là quân nhân, đặc biệt thích hợp với quân nhân cầm binh xuất trận đi tiên phong, nghênh địch ở vùng hỏa tuyến. Sao này không thích hợp với trách nhiệm phòng thủ hậu phương và không đắc dụng ở ngành tham mưu, nhất là hành chính, chính trị. Đi với Hóa Quyền, là loại sĩ quan có binh lính dưới trướng, có khả năng tác chiến cao, lập được nhiều chiến công trên trận địa.

Thiên Phủ: là quyền tinh, chỉ cách làm quan văn đồng thời là nghề liên hệ đến tài chính. Nếu Phủ ở miếu và vượng địa, chức vụ tài chính sẽ cao hơn ở đắc địa. Nếu có thêm phụ tinh tốt, nhất là trợ tinh và tài tinh, đương số có thể là người đứng đầu cơ quan tài chính. Bằng không, sẽ có nghĩa là tiền bạc, giàu có hơn các đồng nghiệp khác.


2. Những chính tinh có nghĩa quan lộc gián tiếp

Vũ Khúc: Đắc quý cách ở Thìn Tuất Sửu Mùi (miếu địa), Dần Thân Tỵ Ngọ (vượng địa) và Mão Dậu (đắc địa). Trong trường hợp này, Vũ chỉ võ nghiệp đặc biệt nếu đi cùng với các sao võ như Tướng, Sát, Phá, Tham. Đi với Văn Khúc thì có tài về cả văn lẫn võ. Vũ là người có chí lớn, có tài thao lược, tính toán giỏi, dám mưu đại sự, lại can đảm, quả cảm. Đây là ngôi sao tham mưu, đánh giặc bằng mưu lược nhiều hơn là bằng binh đao và hỏa lực. Nếu Vũ đi cùng với Tướng hay Sát thì sĩ quan đó kiêm cả tham mưu lẫn tác chiến, và có dũng vừa có mưu. Nếu hãm địa, năng tài của Vũ Khúc bị phai mờ, hoặc kém cỏi, hoặc không có chỗ dụng, hoặc thất bại. Trong trường hợp đơn thủ hoặc đồng cung với Phủ, Vũ Khúc làm quan văn, coi về ngành kinh tế rất đắc dụng. Đó là người có tài kinh doanh mang lợi lộc cho quốc gia, vận dụng tiền bạc giỏi, biết bắt mạch và khai thác cơ hội. Trong bất cứ trường hợp đắc địa nào, Vũ cũng là người có tiền bạc dư dả.

Tham Lang: Trừ phi miếu địa ở Thìn Tuất, Tham Lang tầm thường, có thể nói là bất tài, hám lợi. Ngay trong trường hợp đắc dụng, sĩ quan có Tham Lang ở Quan có nhiều nét xấu: từ hiếu thắng, tự phụ cho đến tính hình thức, ham vui, bê trễ và nhất là lòng tham dưới nhiều khía cạnh. Tuy nhiên, nếu Tham miếu địa đi với Linh hay Hỏa miếu địa thì lại rất hay cho võ nghiệp.

Phá Quân: Quan có Phá miếu (ở Tý, Ngọ), vượng (ở Sửu Mùi), đắc địa (ở Thìn, Tuất) thì can đảm, hoạt động nhưng hiếu thắng, tự kiêu, mưu cơ, gian trá và nhất là bất nhân. Bản chất của Phá Quân ở Quan là không được trung tín, hay lấn lướt người trên. Trong trường hợp hãm địa, quan cách của Phá Quân rất tầm thường, hay gặp tai nạn khó thoát, hay hại người và bị người hại.

Thái Âm: là phú tinh, chỉ điền trạch. Nếu sáng sủa, cũng có quan cách nhưng không rực rỡ bằng Thái Dương. Tuy nhiên, người tuổi Âm, sinh ban đêm, lúc trăng lên có Thái Âm sáng sủa ở Quan thì quý cách rực rỡ hơn người tuổi Dương, sinh ban ngày. Nếu có thêm trợ tinh thì càng sáng lạng: đó là trường hợp người sớm phát đạt, toại ý, vừa có danh, vừa có lợi. Nếu là tuổi Dương, sinh ban ngày thì công danh có ít, lợi lộc nhiều hơn. Thái Âm chỉ cách làm quan văn. Nếu hãm địa, quan cách tầm thường, chậm phát, thường gặp những hoàn cảnh không toại ý, thiếu cơ hội thi thố tài năng. Nếu Âm Dương đồng cung ở Sửu Mùi thì có lộc nhưng không quý hiển. Muốn đắc quý, phải có Tuần, Triệt án ngữ hay Hóa Kỵ đồng cung.

Thiên Đồng: chỉ có ý nghĩa quan lộc nếu đắc địa trở lên. Thông thường, sao này chỉ quan cách nhưng riêng ở Mão thì văn võ kiêm toàn. Đồng chỉ thực sự quý hiển nếu ở cung Tý, cung Dần và cung Thân. Trong mọi trường hợp, Đồng chỉ loại viên chức làm việc lưu động, thường hay đổi công việc, cụ thể như thanh tra, đại sứ, liên lạc viên, giao liên hoặc gặp hoàn cảnh phải đổi nghề, đổi chỗ làm tương đối mau chóng. Nếu đồng cung với Thiên Lương, Đồng rất xuất sắc trong các ngành chính trị, y khoa, sư phạm. Đồng cung với Nguyệt ở Tý, Đồng cũng lỗi lạc. Nếu hãm địa, quan cách nhỏ thấp, thăng giáng thất thường và bất đắc chí trong nghề nghiệp.

Thiên Lương: là cách quan văn. Đắc địa trở lên, Lương là người có tài mưu sĩ, cố vấn, khuyến cáo đường lối chiến lược, chính sách, đặc biệt khi đóng ở Thìn Tuất (đồng cung với Thiên Cơ) hay ở Mão (đồng cung với Thái Dương). Tại những vị trí này, Lương là người hay tìm tòi, hiếu học, có khả năng nghiên cứu và thiết kế các chương trình lớn, rất thích hợp với công việc tham mưu. Nếu có thêm các sao khoa bảng thì công danh rất sáng chói, được ở cạnh chức quyền cao cấp. Nếu Lương ở Sửu Mùi thì quan cách tầm thường còn hãm địa ở Tỵ Hợi thì chức vị càng thấp, tính tình phóng đãng, hay thay đổi chí hướng, ưa phiêu lưu, không toại chí, phải bôn ba lưu lạc, tha phương cầu thực. Trường hợp đồng cung với Nhật ở Dậu cũng có ý nghĩa tương tự.

Cự Môn: Miếu, vượng và đắc địa, sao này chỉ quan văn, đặc biệt là chính trị gia hay luật gia hoặc nhà ngoại giao. Sao này rất thích hợp cho quan tòa, trạng sư, giáo sư, dân biểu, nghị sĩ, những người có học lực uyên bác, năng khiếu hùng biện, thiên về chính trị. Viên chức có Cự Môn sáng sủa thường có hoài bão cải tạo xã hội, có ý chí muốn làm việc lớn, có xu hướng chính trị cấp tiến, muốn thay đổi hoàn cảnh chứ không bảo thủ, chấp nê hiện trạng. Do đó, Cự Môn đắc địa thường là người bất mãn hiện tại, nhưng lại không chịu thúc thủ chờ thời, trái lại muốn đóng góp để tạo thời thế. Chỉ khi nào hãm địa, Cự Môn mới là người bất đắc chí, bất mãn mà bất lực, thường bị tụng ngục, kìm hãm không hoạt động được. Đi chung với Thiên Cơ ở Mão Dậu, đi chung với Thái Dương ở Dần Thân thì quan chức cao, có cả phú lẫn quý cách. Nếu hãm địa ở Tỵ thì quan chức nhỏ, ở Hợi thì có cao vọng, thường bất mãn; ở Thìn Tuất tuy có tài và có chức phận trong hậu vận nhưng thường gặp thị phi, đố kỵ, cạnh tranh, gièm xiểm.

Thiên Cơ: là kỹ năng, kỹ thuật, sự tinh xảo trong ngành chuyên môn, đặc biệt là máy móc. Nghề của Thiên Cơ có thể là kỹ sư, kỹ nghệ. Ngoài ra, Cơ trong bộ Cơ Nguyệt Đồng Lương chỉ nghề công chức, quan lại, cụ thể là ngành y khoa hay dược khoa. Đồng cung với Cự Môn ở Mão Dậu, đồng cung với Thiên Lương ở Thìn Tuất, Thiên Cơ là viên chức tham mưu, giỏi về kế hoạch, chính sách, chiến lược. Tại bất cứ vị trí đắc địa nào, Cơ cũng là viên chức khéo léo, tinh xảo, tinh thục, có lương tâm chức nghiệp cao.


3. Những phụ tinh có ý nghĩa quan lộc:

a. Phụ tinh chỉ quyền uy, chức phận:
Hóa Quyền: biểu tượng cho quyền hành và thế lực, đặc biệt nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Nếu bình thường hoặc hãm địa (ở Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi) thì quyền không cao, không nhiều, không quan trọng, hoặc chỉ có hư quyền hoặc quyền chỉ có trong bóng tối hoặc có thế lực mà không có quyền hoặc quyền tước hàm. Hóa Quyền có nhiều địa hạt: võ quyền, văn quyền, giáo quyền tùy theo cách làm quan nhưng cách nào có Quyền cũng đều hiển hách. Nếu đi với Hóa Kỵ trong bối cảnh cung Quan tốt đẹp thì hai sao này chỉ người có quyền và có mưu, hết sức quyền biến, không ngoan nhưng do có Kỵ nên thường bị người ta e ngại. Nếu đi với Kiếp Không ở Tỵ Hợi, Quyền càng phát nhanh và phát lớn do sự đưa đẩy của thời thế để tạo ra anh hùng nhưng vì có Kiếp Không nên có thể không lâu bền. Thông thường, người có Hóa Quyền hay tự đắc, tự tôn, kiêu căng, lấn lướt, hiếu thắng cho nên sao này tuy có lợi cho công danh nhưng không mấy hay về tính nết. Phải có thêm các sao đức hạnh thì Quyền mới hướng thiện. Nếu gặp hung tinh, vận xấu, Hóa Quyền tác họa cấp kỳ cho đương số. Hóa Quyền ở Quan tượng trưng cho sự tham chính, cho cách làm quan hiển đạt, đặc biệt là khi đi với Khoa và Lộc.

Quốc ấn: chỉ người có chính chức và có quyền vị. ý nghĩa của ấn giống như Quyền nhưng không mạnh bằng. Nếu ấn đi chung với Binh, Hình, Tướng thì võ nghiệp rất vinh hiển: đó là quân nhân có binh, có quyền, có uy. Người có ấn ở Quan là viên chức có công, được thưởng công bằng sự thăng chức, thăng trật, hoặc bằng sắc phong huy chương, tưởng lục. Nếu ấn ở vị trí các cung ban đêm, có thể là sự khen ngợi thông thường, cũng có thể là sự truy tặng (sau khi chết). Dù sao, Quốc ấn ở Quan, Mệnh, Thân là người dễ tiến đạt, được trọng vọng, được ghi công trên đường hoan lộ.

Long, Phượng, Hổ, Cái (tứ linh): là quý cách khá cao, do những biểu tượng đi kèm.

Thanh Long, Long Đức ở Thìn: tượng trưng cho quyền tước, tài năng được dùng đúng chỗ.

Phong Cáo, Thai Phụ, Đường Phù: chỉ bằng sắc, công trạng, huy chương, quyền hành nhưng không mạnh bằng Quyền hay ấn. Đường Phù có nghĩa kém nhất.

Tiền Cái hậu Mã: cung Quan trước giáp Hoa Cái sau giáp Thiên Mã là một biểu tượng của quyền uy, có lọng (Cái), có ngựa (Mã) theo chầu. Duy cách này nên đóng ở cung ban ngày mới rạng.

Quan Đới: biểu tượng cho chức vị, quyền hành (là cái đai). Chức quyền có thể cao.

Bạch Hổ, Tấu Thư: hai sao này họp thành cách hổi đội hòm sắt, cũng khá tốt cho công danh. Ngụ ý được tín nhiệm, trọng dụng, nhất là đồng cung và ở cung Dần (hổ cư hổ vị).

Bạch Hổ, Phi Liêm ở Dần: chỉ công danh thăng tiến dễ dàng, nhất là ngành võ.

Tướng Quân: chỉ cách làm quan võ có cầm quân nhưng thuộc loại thấp, chỉ huy đơn vị nhỏ. Nếu đi cùng với Thiên Tướng là võ quan cao cấp và có nắm quyền chỉ huy. Cách quan của Tướng Quân tuy có can đảm, hiên ngang nhưng táo bạo, có tinh thần sứ quân, tự tôn, tự phụ, sử dụng binh quyền đôi khi sai mục đích nên Tướng Quân gặp sao xấu dễ bị nguy kịch. Đi với cát tinh, Tướng Quân rất đắc dụng: đó là viên chức hay quân nhân rất tháo vát, có tinh thần xung phong, tình nguyện làm việc khó, có sáng kiến, đôi khi có quá nhiều sáng kiến nên đi sai lệch đường lối ở trên. Đi với Thiên Tướng, nhất là ở thế xung chiếu thì rất hiển hách trong binh nghiệp.

b. Phụ tinh chỉ tài năng tổng quát:
Thiên Mã: ngụ ý tháo vát, may mắn, đa năng, thao lược, xông pha. Người có Thiên Mã ở Quan hay Mệnh thường nhậm lẹ, lanh lợi, lăn lóc, từng trải nên đa hiệu, đa nhiệm. Đây là bộ sao rất cần cho công danh, rất lợi và rất hợp với các công việc có tính lưu động. Vì đa hiệu, Mã là sao có rất nhiều phối cách rất hay với một số phụ tinh khác để làm cho năng tài đắc dụng hơn. Ví dụ như cách Mã Tử Phủ, Mã Nhật Nguyệt, Mã Lộc Tồn, Mã Hỏa hay Linh, Mã Tướng, Mã Khốc Khách. Mặt khác, cách hay trên còn tùy vị trí của Thiên Mã. Nếu ở Dần (Mộc) và Tỵ (Hỏa) thì tốt đẹp thêm, ở Thân (Kim) thì vất vả, còn ở Hợi (Thủy) thì lu mờ. Tốt khi Mã ở Dần (Mộc) mà Bản Mệnh thuộc Mộc, Mã ở Tỵ (Hỏa) với Hỏa Mệnh, Mã ở Thân (Kim) với Kim Mệnh, Mã ở Hợi với (Thủy Mệnh). Bao giờ gặp nghịch khắc giữa hai hành thì kém hoặc xấu: tài năng sút kém, trở ngại gia tăng, công danh không rạng.

Lộc Tồn: chỉ tài năng, đặc biệt là tài tổ chức, tài thích ứng với hoàn cảnh. Lộc Tồn có nhiều sáng kiến, biết tùy theo nhu cầu mà quyền biến, xử sự tùy hoàn cảnh, lúc cương lúc nhu, một cách chừng mực. Đi với Thiên Mã, Lộc Tồn là người khai sơn phá thạch, mở đường cho kẻ khác đi theo, rất đắc dụng trong các trách nhiệm tiền phong, khai quang an vị, tổ chức cơ sở. Đặc biệt, sao này chỉ về tiền bạc nên rất lợi cho nhà kinh doanh khai thác tài nguyên kinh tế, tổ chức nền móng sản xuất. Đi với Hóa Lộc, Lộc Tồn chuyên đoán, có óc lãnh tụ, độc quyền và tập quyền. Gặp Tuần, Triệt hay sát tinh đồng cung, Lộc Tồn mất nhiều cơ hội hoạt động, bị khiếm dụng, bị dùng phí phạm, bị dùng không đúng chỗ, tài năng bị tiêu mòn hoặc bị dùng vào việc sái đạo đức. Trong lãnh vực tài chính, sao này chỉ sự tiết kiệm, xài kỹ, xài có quy tắc, sự chắt mót, giữ của, có lợi cho các chức vụ quản trị ngân sách.

Thiên Khôi, Thiên Việt: Miễn là đừng gặp Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ, Khôi Việt chỉ năng tài xuất chúng, uy tín và hậu thuẫn, phần lớn nhờ ở tài văn học, mô phạm, tính tình cao thượng, thanh khiết, tinh thần cạnh tranh và thi đua.

Bạch Hổ, Tang Môn đắc địa ở Dần: chỉ sự tài giỏi, quyền biến, thao lược, ứng phó được nhiều nghịch cảnh, đồng thời cũng có khả năng xét đoán, lý luận, hùng biện phù hợp với các chức vị chính trị, ngoại giao, tư pháp, sư phạm. Ngoài ra Tang Hổ đắc địa còn có khả năng về võ, có khí phách lãnh đạo, chỉ huy nhất là khi được sao võ đi kèm. Do đó, Tang Hổ đặc biệt là Hổ có nhiều phối cách rất hay với Tấu Thư, với Phi Liêm, với Long Phượng Cái, với Kình Hình. Với Tấu Thư, Bạch Hổ chỉ năng tài hùng biện rất khích động, xuất sắc về tâm lý chiến, vận động quần chúng. Với Phi Liêm, Bạch Hổ rất tháo vát, lanh lợi như Thiên Mã lại được thời cơ thuận lợi. Với Kình hay Hình, Bạch Hổ có chí khí, mưu lược cả văn lẫn võ. Với Long Phượng Cái, Bạch Hổ chỉ sự hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa giáp.

Thiên Khốc, Thiên Hư đắc địa ở Tý, Ngọ: chỉ người có chí lớn, có văn tài hùng biện cùng năng khiếu hoạt động chính trị, đặc biệt là về hậu vận. Khốc Hình Mã thì hiển đạt võ nghiệp, nhất là ở Dần và Tỵ. Khốc Hư Sát hay Phá đắc địa thì có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục.

c. Phụ tinh chỉ thời thế, hoàn cảnh:
Ân Quang, Thiên Quý: Đóng ở Mệnh, Quan, Thân, Di viên chức được tín nhiệm, trong dụng nâng đỡ, che chở của người trên. Ngoài ra, Quang Quý có nghĩa là viên chức đó trung tín, hết lòng, có lương tâm chức nghiệp, xứng đáng với sự tín nhiệm của thượng cấp dành cho. Quang Quý có nghĩa gặp nhiều dịp may trong hoạn lộ, cụ thể như được thời thế thích hợp, được sử dụng đúng năng khiếu, làm việc vừa ý, được hạnh phúc trong nghề nghiệp.

Thanh Long, Lưu Hà hay Hóa Kỵ đồng cung: có vận may tốt, cơ may lớn để ra làm quan, không cần cầu cạnh và lúc ra làm quan thì đắc dụng, đắc thời theo ba ý nghĩa nêu trên của Quang Quý. Ngoài ra, Thanh Long gặp Long Đức ở Thìn cũng rất tốt đẹp vì rồng đóng ở cung Thìn chỉ đắc danh, đắc lộc mà không cần cầu cạnh, được nhiều may mắn trên hoạn lộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú; áp dụng vào quan trường, công danh sẽ dồi dào, năng tài đa diện trong nhiều lĩnh vực, chức quyền tương đối cao. Người có Sinh, Vượng ở Quan có nhiều sáng kiến trong công vụ, được giao phó nhiều trách nhiệm, dễ thăng tiến.

Thiên Mã, Tràng Sinh: gặp vận hội tốt, có ý nghĩa giống như hai bộ sao Thanh Long Hóa Kỵ và Thanh Long Lưu Hà. Cách này có ý nghĩa tiền bạc, cụ thể là đắc lợi trong quan trường. Nếu ở cung Hợi thì kém hay.

Phi Liêm, Bạch Hổ: gọi là hổ mọc cánh, rất tốt ở cung Dần, tượng trưng cho thời vận đang lên, sự may mắn đặc biệt, sự thăng chức, thăng cấp dễ dàng.

Đào Hoa, Hồng Loan: ở Quan, Đào Hoa và Hồng Loan rất hợp cách: chỉ làm quan lúc tuổi trẻ, tuổi trẻ tài cao, công danh tảo đạt, nhẹ bước thang mây, không phải bôn ba cầu cạnh.

d. Phụ tinh chỉ nhân sự trợ giúp:
Tả Phù, Hữu Bật: chủ sự giúp đỡ của người đời, đặc biệt là đồng sự, đồng song. Người có Tả Hữu ở Quan có tài giao tế nhân sự, có đức tính khéo léo thu được thiện cảm của người trên, có sự mềm mỏng cần thiết để được người ngang hàng cộng lực. Ngoài ra, cũng có nghĩa là quyền tước hiển vinh, nhờ có nhiều người phục tùng. Tả thuộc văn tinh nên hợp với Tử Phủ, Hữu chiếu vào Tử Phủ thì tốt hơn đồng cung. Trong cả hai trường hợp, Tả Hữu không nên đi chung với sát tinh. Tả Hữu còn có nghĩa là đa nghệ, là hệ số của tài năng, của quyền hành.

Thiên Quan, Thiên Phúc: chỉ sự giúp đỡ của ân nhân, bạn bè, cảm tình viên, cổ động viên ...

Tướng Quân, Phá Quân, Phục Binh: nếu cung Quan có Thiên Tướng mà được thêm ba sao này hội tụ thì sẽ tăng thêm uy quyền cho Thiên Tướng có có nghĩa như tướng có quân, cầm quân.

Thiên Mã, Tràng Sinh, Đế Vượng: là bộ sao phụ tùy cho quan cách.

Binh, Hình, Tướng, ấn: chỉ cộng sự đắc lực và có quyền, trợ uy cho võ cách.

Ân Quang, Thiên Quý: chỉ ân sủng của thượng cấp và sự hậu thuẫn trung kiên và lâu bền của thuộc hạ.


4. Sát, hung tinh trong quan cách:

a. Những loại võ cách:
Hung sát tinh đắc địa gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa hay Vũ Tướng đắc địa: báo hiệu sự hiển đạt của võ nghiệp trong thời loạn, nhờ đức tính táo bạo, mạo hiểm, bất khuất trong những hoàn cảnh hết sức khó khăn. Bộ sao này có cả phú lẫn quý, tức là vừa có danh vừa có lợi. Nhưng công danh không được lâu bền, phát nhanh nhưng cũng tàn lẹ. Gặp bộ Vũ Tướng đắc địa thì toàn mỹ về cả công danh lẫn tiền bạc trong suốt thời gian sinh tiền, không bị ảnh hưởng của sự thăng trầm, hoạch phá. Nếu hai bộ này hãm địa, sát tinh dù có đắc địa cũng không quân bình được bất lợi: công danh nhỏ, chức vụ thấp, thăng giáng thất thường.

Hung sát tinh hãm gặp Sát Phá Liêm Tham hãm hoặc Vũ Tướng hãm: giảm chế công danh khiến quân nhân khó thăng tiến, trở thành bất đắc chí, càng tung hoành càng gặp hung họa lớn lao. Nếu bốn sao chính mà sáng sủa thì quan cách tương đối cao hơn, nhưng thiếu thuộc hạ đắc lực vì hung sát tinh hãm địa, thậm chí còn gây họa cho chính mình. Gặp Vũ Tướng hãm địa thì cũng dưới mức trung bình và gặp nhiều hung họa. Trái lại nếu Vũ Tướng đắc địa thì rất hay: chẳng những có uy danh mà còn khắc phục được trở ngại và những âm mưu bất chính của đối thủ.

b. Hung sát tinh với Tử Phủ Cự Nhật và Cơ Nguyệt Đồng Lương (văn cách): văn cách trong mỗi bộ sao này phải né tránh sát tinh thì mới hiển đạt. Gặp sát tinh, quan trường phải cạnh tranh, đối chọi, đấu trí, gian nan, chưa kể những hung họa hiểm nghèo khả hữu. Để thắng những sát tinh đó thì mỗi sao trong bộ phải đắc địa trở lên. Nếu chính tinh trong mỗi bộ sao mà hãm địa nốt thì quan cách chẳng những không ra gì mà còn gặp nhiều hiểm nguy đến bổn mạng.

c. Đặc điểm của hung sát tinh trong võ cách:
Địa Không, Địa Kiếp: chỉ khi nào đắc địa mới lợi cho công danh trong khuôn khổ võ cách. Không Kiếp giúp bộc phát rất nhanh, đặc biệt là trong thời loạn. Dù sao, võ nghiệp của Không Kiếp hết sức cực nhọc, khó khăn và nguy hiểm, phải đương đầu với nhiều địch thủ lợi hại trong môi trường đầy nguy hiểm. Tuy nhiên, Kiếp Không dù đắc địa cũng thăng trầm, chỉ giúp võ nghiệp hiển đạt một thời mà thôi. Trong giai đoạn hiển đạt, nếu Kiếp Không đắc địa được trợ lực bởi các sao khác, cụ thể như Tướng Quân, Thiên Mã hay Binh, Hình, Tướng, ấn thì quan cách thêm hiển hách. Thiếu những trợ tinh này, Kiếp Không đắc địa chỉ một tài năng cô độc. Mặc dù Kiếp Không đắc địa tương hợp với cách Sát Phá Liêm Tham đắc địa nhưng sự hoạnh phát không tránh được cảnh hoạnh tán: con người tuy có võ chức cao, có thành công lớn nhưng vẫn dễ bị phá sản trong một giai đoạn nào đó. Chỉ trừ phi đi chung với Vũ Tướng đắc địa thì quan toàn mỹ (rất hiếm). Nếu hãm địa, Kiếp Không chẳng những vất vả gian truân mà còn bất đắc chí và thường gặp hung sự hiểm nghèo, có hại đến tính mệnh hoặc bị bệnh tật nặng nề, tai họa về binh lửa. Có ba biệt lệ tốt đẹp cho trường hợp hãm địa: i) Không Kiếp hãm đi chung với Vũ Tướng đắc địa: trở lực nhiều nhưng con người khắc phục được, có công danh sự nghiệp lớn; ii) Không Kiếp hãm gặp Tử Phủ sáng sủa, Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương đắc địa: tài quan tuy lớn lao nhưng có nhiều bất trắc, vất vả, gian truân, chỉ được sự hậu thuẫn của người trên mà ít được sự trợ giúp của kẻ dưới; iii) Không Kiếp hãm gặp Sát Phá Liêm Tham đắc địa: công danh cao nhưng người còn bất đắc chí, được người trên giúp đỡ nhưng thiếu nhân sự ở dưới trợ lực, phần lớn hạ cấp đều bất tài, tham nhũng, sát chủ.

Kình Dương, Đà La: chỉ hay khi hai sao này miếu địa: Kình ở Thìn Tuất Sửu Mùi, Đà thì đắc địa thêm ở Tý và Hợi. Kình Đà nếu đắc địa thì cương nghị, quả cảm, khí phách, cơ mưu, thủ đoạn, có tinh thần bất khuất, có tài và đắc dụng. Nếu được thêm Hỏa, Linh đắc địa hội tụ thì rất khét tiếng trong binh nghiệp, có khả năng chế phục địch quân. Được Tướng Quân, Thiên Mã, Khoa, Quyền, Lộc thì quan cách hết sức lẫy lừng, thường bách chiến bách thắng. Nếu gặp hung tinh như Không, Kiếp, Hình, Kỵ thì cũng tài giỏi nhưng phải gặp nhiều thăng trầm, hung họa lớn lao, chết thảm. Nếu hãm địa, Kình Đà là người rất bướng bỉnh, ngoan cố, ngỗ ngược, liều lĩnh và gian trá do đó tai họa dễ xảy đến từ hình tù cho đến thương phế và chết thảm. Kình Đà hãm ở Quan tượng trưng cho trở lực, khó khăn gặp phải, sự gian nan cơ cực và hiểm nghèo của công tác, có làm mà không được hưởng, chung quy dễ gặp nạn. Riêng sao Kình ở Ngọ thì rất hung hiểm, dễ chết bất đắc, trừ phi được cát tinh như Tướng, Mã, Khoa, Quyền, Lộc hội tụ mới hiển đạt. Nếu Kình (đắc hay hãm địa) đi chung với Lực Sỹ thì người đó khó tiến đạt, bị bỏ quên, bị đè nén. Đắc địa thì có tài mà không được biết hoặc biết mà không được dùng hoặc được dùng mà bị kiềm tỏa. Hãm địa thì là hạng vô dụng, bị bỏ xó, ngồi chơi xơi nước. Riêng Đà La ở Dần Thân, vô chính diệu thì đắc cách quý hiển cả về văn lẫn võ. Nếu bị Tuần Triệt án ngữ thì sẽ mất hết cái hay. Trong mọi trường hợp Kình Đà hãm địa mà bị thêm sát tinh khác hãm địa đi kèm thì hung họa, cơ cực không sao kể xiết: nghèo thì trộm cướp, hình tù, khá thì bất nhân bất nghĩa, thông thường thì yểu vong và chết không toàn thây.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Tính tình Hỏa Linh giống như Kình Đà. Nếu đắc địa (ở những cung ban ngày), nhất là hội với Tham miếu địa, đều có tài năng, có chí khí, có uy danh và thường hiển đạt trong binh nghiệp. Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, chậm lụt nhất là hay gặp tai nạn, thường phải bôn ba đâu đó. Có hai biệt lệ của Hỏa Linh hãm địa sau: ở Sửu Mùi có Tham Vũ Việt đồng cung t hì võ cách hết sức hiển hách nhất là về hậu vận nhưng kỵ hai sao Không Kiếp sẽ làm phá tán hết cái hay; ở Hợi, đồng cung với Tuyệt có Tham Hình hội chiếu cũng rất vang danh trong binh nghiệp.

Kiếp Sát: chỉ sự đa sát, chém giết, gieo họa, hay xuống tay mạnh, thường dùng biện pháp cứng rắn, cực đoan lúc xử thế, nóng tính, không chịu nổi những sự bất bằng, hay tầm thù. Kiếp Sát là người lợi hại và nguy hiểm, có thể ví như hung đồ nên nếu ở Quan dễ gặp ha và có nhiều kẻ thù. Đi với các sao hung khác rất dễ thành phiến loạn, cướp của giết người, bất lương, vô loại.

Thiên Không: rất kỵ cung Quan lộc vì tượng trưng cho sự cản trở. Có Thiên không, khó thăng tiến, chậm thăng, thăng chật vật, thăng không cao, bị đè nén, kìm chế trong hoạn lộ. Thiên Không ở Quan là người bất mãn, hay làm hỏng việc, giữ chức vụ gì lớn không bền vững, lên thì chậm, xuống thì nhanh, quan trường hay bị đó kỵ, ganh ghét và chính đương số cũng có bụng tiểu nhân, ganh hiềm, đâm thọt, xuyên tạc, phá phách, gây chia rẽ, ly gián.

Phục Binh: ở Quan, sao này chỉ sự đố kỵ, hãm hại bằng thủ đoạn ngầm, có khi đi đến chỗ phục kích, ám sát để loại trừ địch thủ. Phục Binh có thể hoặc là nạn nhân của bọn tiểu nhân, hoặc chính mình là tiểu nhân, hoặc vừa là nạn nhân vừa là tiểu nhân, do sự trả đũa qua lại.

Hóa Kỵ: trước hết có nghĩa đố kỵ, ganh tỵ, thấy người hơn mình thì không thích. Thủ đoạn của Hóa Kỵ cũng bí mật, lén lút, thường là dùng miệng lưỡi để gièm pha, chỉ trích xuyên tạc, vu khống. Do đó, Hóa Kỵ ở Quan tượng trưng cho thị phi, khẩu thiệt, vạ miệng. Mặt khác, Hóa Kỵ hãm địa có nghĩa là nông nổi, xu thời, thiếu lập trường, ai mạnh thì theo, dễ bỏ bạn bè để theo danh lợi. Trong trường hợp đắc địa (ở Thìn, Tuất, Sửu và Mùi) thì là người có khuynh hướng cách mạng, muốn thay cũ đổi mới, ý nghĩa tương đối hướng thượng, quan cách dễ thành công nếu được cát tinh hỗ trợ.

Thiên Hình: đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Thiên Hình chuyên về quân sự, có dũng khí, có uy phong, có tài cầm binh, thiên về sát phạt. Nếu là quan văn thường là thẩm phán, trạng sư, có năng khiếu luật pháp, xét xử công minh. Nếu thêm Thiên Y đi kèm, có thể là bác sĩ giải phẫu, châm cứu. Thiên Hình là người nóng tính, khắt khe, cương nghị, làm việc theo nguyên tắc, không chấp nhận trái lệ, trái luật, có tinh thần liêm chính, công bình, có tinh thần chu đáo, tinh vi, kỹ lưỡng, hay chú ý đến chi tiết. Quân nhân có Thiên Hình đắc địa ở Quan thường rất mực thước, vô tư, ngay thẳng, có lương tâm chức nghiệp, có bản lĩnh hành xử trách nhiệm một cách khả quan. Đi với Binh, Tướng, ấn thì là võ cách tham mưu, có uy dũng và mưu lược, thường được giao phó trọng trách. Nếu Hình hãm địa thì quan cách hay gặp hung sự, tụng ngục, bị điều tra, bị tố cáo. Gặp Tuần, Triệt án ngữ thì có thể bị giáng chức, cách chức, ở tù, bị kiện.


5. Tuần, Triệt ở cung Quan:

Thông thường, Tuần Triệt là sao phá, đóng ở cung nào thì gây trở ngại cho cung đó: ở Mệnh, thì thiếu thời lận đận, ở Thân thì trắc trở, gian truân; ở Phu Thê thì hỏng một duyên nợ; ở Tử thì hao con; ở Tài thì kém tiền bạc. Chỉ có Tật, Tuần Triệt phá tán bệnh tật, họa, tạo sức khỏe cho đương số.

Vì vậy, Tuần Triệt đóng ở Quan tiên quyết gây trục trặc cho quan trường, thể hiện dưới nhiều hình thái: hoặc chậm công danh; hoặc công danh phải lận đận, chật vật; hoặc công danh không mấy cao, thăng giáng thất thường; hoặc không bền vững. Nếu gặp Triệt, cong danh chậm phát lúc thiếu thời, chỉ về già mới hanh thông. Nếu gặp Tuần, sự trục trặc có tính cách triền miên, tuy không nặng như Triệt nhưng kéo dài suốt đời.

a. Trường hợp cung Quan có chính tinh:
Nếu chính tinh sáng sủa, Tuần Triệt làm cho bớt sáng, có thể trở thành tối. Do đó, công danh có thể bị trở ngại, hoặc chậm phát hoặc trục trặc, hoặc không lâu bền, hoặc có nhiều hung sự xảy ra, có thể là mất chức, mất quyền, bị thay đổi, bằng không thì cũng bất toại, hay gặp những sự bực mình, bất mãn, tài năng không thi thố được. Nếu tại Quan mà có Thiên Tướng hay Tướng Quân thì càng bất lợi: vào công quyền ắt phải có lần mất chức, bị cách chức. Tuy nhiên, có hai chế giảm cho cung Quan bị Triệt, Tuần: i) cung Quan có Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh sáng sủa gặp Tuần Triệt thì tương đối bền vững, chức vụ tương đối cao, không đến nỗi phải lụn bại, thăng trầm. Những sao Tử Phủ, Cự Nhật, Cơ Nguyệt-Đồng Lương đi với sao sáng sủa khác gặp Tuần Triệt thì công danh thất thường, không bền, gặp hung sự; ii) cung Quan ở Sửu, Mùi có Âm Dương tọa thủ đồng cung: quan lộc được rực rỡ, đặc biệt là về sau vì tại Sửu Mùi, Âm Dương tương đối xấu, gặp Tuần, Triệt thì sáng lại và tại Sửu Mùi vốn là âm cung nên tốt cho hậu vận.
Nếu chính tinh ở Quan mà hãm địa, Tuần Triệt phục hồi sức sáng cho chính tinh, công danh sẽ quý hiển nhưng không tránh khỏi trắc trở: quan trường chỉ phát lúc hậu vận. Đặc biệt nếu Sát Phá Liêm Tham hay bại tinh hãm địa gặp Tuần Triệt đồng cung thì lại phát nhanh và mạnh hơn những bộ sao khác hãm địa. Duy đối với Thiên Tướng, dù đắc hay hãm địa, Tuần Triệt bao giờ cũng gây thảm tử, như quân nhân chết trận, viên chức bị cách, giáng.

b. Trường hợp cung Quan vô chính diệu:
Cung Quan vô chính diệu, dù được chính tinh đối diện sáng sủa chiếu vào, quan lộc cũng không toàn mỹ (công danh tầm thường, chức vị không mấy cao) huống hồ gặp chính tinh đối diện hãm địa. Duy có hai biệt lệ quan trọng làm khởi sắc cho cung Quan vô chính diệu:

Cung Quan có Tuần hoặc Triệt án ngữ: cách này nói chung không hoàn hảo nhưng cũng đỡ xấu. Quan trường tuy nhiều trở ngại nhưng vẫn có thể hiển đạt trong vãn vận. Nếu tảo đạt và phát nhanh thì lại sớm tàn và hoạnh tán.

Cung Quan được Nhật Nguyệt cùng sáng sủa hợp chiếu hay xung chiếu: cách này trở thành đắc lợi nhờ ánh sáng phối hợp của hai nguồn năng lực Nhật Nguyệt: công danh sáng lạn, chức vụ lớn, quyền hành cao, có triển vọng đắc phú, tóm lại vừa giàu vừa sang. Nếu cung Quan có Tuần hay Triệt trấn thủ tại đó thì phú quý sẽ tăng tiến nhiều hơn nữa.

(sưu tầm)  

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách quý: Những sao làm Quan

Mơ thấy kiến trúc sư: Công việc và sự nghiệp tốt đẹp hơn –

Trong mơ xuất hiện hình ảnh người kiến trúc sư đang quy hoạch bản đồ xây dựng thành phố. Kiến trúc sư có thể là tượng trưng cho cái tôi của người nằm mơ. Cảnh tượng trong mơ với hàm ý công việc và sự nghiệp của bạn có thể sẽ trở nên tốt đẹp hơn, cũn
Mơ thấy kiến trúc sư: Công việc và sự nghiệp tốt đẹp hơn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy kiến trúc sư: Công việc và sự nghiệp tốt đẹp hơn –

Sao Hỏa Tinh

Hành: Hỏa Loại: Sát Tinh Đặc Tính: Nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh Tên gọi tắt thường gặp: Hỏa
Sao Hỏa Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ Tinh. Thuộc bộ sao đôi Hỏa Tinh và Linh Tinh. Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa). Phân loại theo tính chất là Đoản Thọ Tinh.
Nếu sao Hỏa Tinh tọa thủ trong cung Vô Chính Diệu (như trường hợp Cung Mệnh Vô Chính Diệu và Cung Phụ Mẫu Vô Chính Diệu của lá số mẫu) được gọi là cách Hung Tinh độc thủ.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
  • Hãm địa: Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có sao Hỏa Tinh là người có thân hình thô, xấu, tóc và lông màu vàng hay đỏ, thường có tỳ vết ở chân tay hay răng miệng, vóc người ốm.
Tính Tình
Người can đảm, dũng mãnh, có chí khí, tính tình nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh.
Công Danh Tài Lộc
Sao Hỏa Tinh vốn là sát tinh nên sao này ít ý nghĩa tốt, trừ phi đắc địa ở các cung ban ngày (Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ) và nếu gặp thêm nhiều cát tinh.
Phúc Thọ Tai Họa
Hỏa Tinh dù hãm địa, nhưng gặp chính tinh đắc địa và hợp Mệnh cũng can đảm, nghiêm túc, hay ghen táo bạo, liều lĩnh. Nữ mệnh Âm, nam Thái Dương đắc địa, đẹp và nghiêm túc.
Những bất lợi trên đặc biệt xảy ra cho người có Mệnh đóng ở Tây (Dậu) và Bắc (Tý) có Hỏa Tinh hãm địa tọa thủ. Vì là sao Hỏa nên sự tác họa rất mau.
Vốn xấu vì hãm địa, Hỏa Tinh càng xấu khi gặp sát tinh, hãm địa khác:
  • Hỏa Tinh gặp Kình Dương: Công danh trắc trở, tài lộc kém, hay bị tai nạn.
  • Hỏa Tinh gặp Thiên Mã, Kình Dương, Đà La: Tay chân bị tàn tật.
Riêng việc giáp Hỏa Tinh cũng là biểu hiện của bại cách, suốt đời phải tha phương, bất đắc chí, bất mãn.
Những Bộ Sao Tốt
  • Người sinh năm Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, có Hỏa Tinh đắc địa là hợp cách, vì Hỏa Tinh là sao Hỏa, chịu ảnh hưởng của ban ngày, đắc địa ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Trong trường hợp này, nếu gặp nhiều cát tinh thì chắc chắn phú quý trọn đời.
  • Người mà ở cung Mệnh ở hướng Đông, Nam (tức là Mão và Ngọ) có Hỏa Tinh đắc địa tọa thủ cũng hợp cách, phú quý.
  • Nếu cung Mệnh ở hướng Tây (Dậu) và Bắc (Tý), có Hỏa Tinh đắc địa chiếu, cũng được phú quý nhưng không bền.
  • Hỏa Tinh là sao võ cách, đắc địa thì hiển hách về võ nghiệp. Nếu đồng cung và đắc địa thì càng đẹp hơn.
Những Bộ Sao Xấu
Sao Hỏa Tinh vốn là sát tinh, sao này hãm địa rất xấu về các phương diện tính tình, bệnh lý, tai họa, phúc thọ.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ khắc khẩu, giảm thọ, nếu có khá giả thì cũng có bệnh tật, tai nạn.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phúc Đức
  • Giảm thọ, may rủi đi liền nhau.
  • Nếu công danh sự nghiệp phát đạt bất ngờ thì cũng hay gây tai biến, tai họa.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, trong nhà, trong họ có người cùng túng, nghèo khó.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, có mồ mả phát hình cái bút, hoặc có hình dài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Điền Trạch
  • Dù có nhà đất của ông bà để lại cũng không giữ được, phải tự tay gầy dựng, hay có tai biến hoặc thiên tai về nhà cửa.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, đất đai, tán tài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Quan Lộc
  • Nếu đắc địa là người có tinh thần làm việc cật lực, dũng mãnh, có óc phán đoán sâu sắc, nóng tính, nếu hãm địa thì công danh, chức vụ chỉ được một thời gian, vất vả.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, công danh hay bị trắc trở.
  • Hỏa Tinh, Tang Môn, Bệnh Phù, công danh hèn kém.
  • Hỏa Tinh, Thiên Hư, Địa Không, Địa Kiếp hoặc các sao Thiên Hình, Đại Hao, công danh không có.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Nô Bộc
  • Thường sống chung đụng với những người có điểm giống nhau về chủng tộc, nghề nghiệp, tôn giáo.
  • Hỏa Tinh đắc địa thì bè bạn, đồng nghiệp, người giúp việc tốt.
  • Hỏa Tinh hãm địa mà có thêm các sao Đại Hao, Địa Kiếp thì càng nhiều bạn lại càng nhiều tai họa.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài vất vả, dù có gặp thuận lợi cũng không lâu bền, hay gặp tai nạn, trắc trở.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Cự Môn, cẩn thận khi đi đường, dễ gặp tai nạn nguy hiểm chết người.
  • Hỏa Tinh, Thiên Mã, Linh Tinh, bôn ba, phiêu lưu, lận đận, nay đây mai đó.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, cô độc, tán tài, danh bại, tha phương cầu thực.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tật Ách
  • Sao Hỏa Tinh nếu đắc địa mà không có sao xấu thì là người có sức khỏe tốt, nếu có thêm các sao Bệnh, Bệnh Phù thì hay bị sốt.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Mộc Dục thì bị phỏng nước sôi, phỏng lửa.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Thiên Hình, Thiên Việt thì bị chết đâm, chết chém.
  • Gặp các sao Thiên Hình, Phi Liêm, bị sét đánh, chết vì súng đạn.
  • Gặp các sao Linh Tinh, Kình Dương hãm địa tại Cung Thìn, bị chết đuối.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tài Bạch
  • Tài lộc hoạnh phát hoạnh phá, lúc có lúc không, lên xuống thất thường, khó cầm giữ.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp hoặc sao Đại Hao, không tiền của, tán tài.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Tử Tức
  • Làm giảm số lượng con cái.
  • Hiếm con, muộn con.
  • Con cái có tướng lạ, con lai. Con ngoại hôn, hoặc tàn tật, khó nuôi.
  • Đồng cung với sao Linh Tinh, về già mới có con, nhưng con khá giả.
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Phu Thê
  • Xung khắc gia đạo.
  • Kiếp Sát (nếu gặp thêm Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu).
Ý Nghĩa Hỏa Tinh Ở Cung Huynh Đệ
  • Anh chị em xa cách, trong nhà có người đau bệnh, tàn tật, tự tử.
  • Gặp sao Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, anh chị em nghèo khổ, ly tán.
  • Hỏa Tinh Khi Vào Các Hạn
  • Hỏa Tinh đắc địa, thì hỷ sự về tiền bạc hay công danh một cách nhanh chóng.
  • Hỏa Tinh hãm địa, thì có tang, hay bệnh hoạn, bị kiện, mất của, truất quan, hoặc phỏng đồ nóng, hoặc cháy nhà (nếu có thêm Tang Môn), có thể bị loạn trí, điên cuồng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Hỏa Tinh
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd