Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Những điều kiêng kị và nên làm trong tháng 7 âm lịch

Tháng 7 âm lịch được gọi là "tháng cô hồn”, là một tín ngưỡng dân gian quan trọng của người Việt. Nếu bạn quan niệm “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”, thì hãy ghi nhớ những điều nên và không nên làm trong tháng 7 âm lịch này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Điều nên làm trong “tháng cô hồn"

Theo quan niệm dân gian được truyền tụng, một số điều sau mọi người nên làm trong "tháng cô hồn":

1. Nên đi chùa chiền thắp nhang cầu siêu, cầu sức khỏe… Bạn có thể cúng cô hồn bất kỳ ngày nào trong tháng, nếu vào ngày mùng 2 hoặc 16 âm lịch thì càng tốt để tỏ lòng thành của gia đình mình.

2. Nên làm nhiều việc thiện trong tháng này.

3. Nên đi thăm mộ của người thân trong gia đình ở ngoài nghĩa địa hay vãng sanh đường trong chùa chiền lưu giữ các hài cốt. Vì trong tháng cô hồn còn gọi là Tết của những người Âm.

4. Trước khi dọn đồ ra cúng cô hồn, bạn chưa kịp thắp nhang khấn vái mà có những người tranh nhau giật các đồ cúng từ trên tay bạn thì ngay lập tức nên buông thả đồ cúng ra khỏi tay bạn. Nếu bạn giật lại thì hậu quả nhận được là những điều tệ hại. Nếu khi bạn chưa làm lễ cúng mà đã có người chầu chực để giật có nghĩa là tín hiệu tốt.

5. Nên hạn chế sát sinh các con vật.

6. Nên cúng xe ô tô dù có kinh doanh hay không kinh doanh.

7. Nên ăn chay để tránh điềm dữ.

8. Nếu biết tụng kinh thì nên trì tụng (Chú Đại bi, chuẩn đề, vu lan báo hiếu, Địa tạng)

9. Nên ăn nói nhã nhặn vui vẻ trong gia đình hay trong bạn bè đối tác.

10. Nên tránh xa các cuộc xung đột.

11. Nên cứu người khi gặp nguy cấp.

12. Khi cúng cô hồn xong thì 1 ngày sau đó hoặc cuối tháng 7 nên dùng bột trừ tà ma tiêu khử, tránh trường hợp các âm hương linh phảng phất vào nhà mình tụ ở lại và đồng thời vào đầu tháng 8 âm lịch thì nên dùng bột tẩy uế mà tẩy hoàn toàn trong căn nhà mình để có tác dụng cân bằng sinh khí trong ngôi nhà mình ở.

13. Nên để đèn sáng nếu nằm trong phòng bệnh viện khi ngủ.

14. Trong tháng 7 âm lịch nếu đi đâu thì bạn nên đi về sớm.

15. Nên mặc áo màu. Tuyệt đối không được mặc đồ trắng và không mặc quần áo có in hình thù quỷ quái ghê sợ.

16. Nên đi nhẹ, nói khẽ trong tháng cô hồn

17. Nếu đi đâu về muộn bạn nên đi nhanh và không nhìn lại phía sau

18. Khi đi dự đám tang về nên hơ người bằng lửa ấm, thay quần áo và hạn chế tiếp xúc với trẻ nhỏ.

19. Nếu trước nay chưa cúng cô hồn bao giờ do không có điều kiện thì không cúng luôn, chớ nên cúng rồi lại bỏ.

 nhung dieu kieng ki va nen lam trong thang 7 am lich - 1

Vào tháng 7 âm lịch, bạn nên đến chùa cầu siêu, thành tâm khán vái cầu xin sức khỏe, tài lộc...

Điều kiêng kị, không nên làm trong tháng “cô hồn”

Bên cạnh những việc nên làm kể trên, nhiều người còn truyền nhau những điều phải kiêng kỵ để tránh gặp tai họa, xui xẻo trong “tháng cô hồn” như sau:

1. Vào tháng này, người ta đều kiêng không làm những việc đại sự như làm nhà, cưới hỏi, chuyển nhà, nhập trạch…vì cho rằng cuộc sống sau này dễ gặp nhiều tai ương. Ngoài ra, bạn cũng nên hạn chế ký kết hợp đồng, nếu cần cho việc đại sự thì nên xem ngày cho kỹ.

2. Không thề thốt nói bậy trong buổi chính trưa, cuối chiều và rạng sáng. Nguy hiểm nhất thề thốt nói bậy ngay giờ trưa từ 11 giờ đến 12 giờ 45 phút hoặc từ 18 giờ chiều cho đến rạng sáng.

3. Không được nhổ lông chân vào ngày này, vì dân gian cho rằng “một sợi lông chân quản ba con quỷ”, người càng có nhiều lông chân thì ma quỷ càng ít dám đến gần.

4. Không treo chuông gió ở đầu giường vì tiếng chuông sẽ thu hút sự chú ý của ma quỷ, khi ngủ sẽ dễ bị chúng xâm nhập quấy phá.

5. Không đi về quá khuya.

6. Không tụ tập lượn lách đua xe.

7. Không mài dao kéo trong tháng này.

8. Không chở đồ cồng kềnh và chở nhiều người trên một chiếc xe.

9. Không nên và hạn chế mua xe trong tháng này. Nếu bất đắc dĩ vì một lý do nào đó mà cần phải mua xe thì nên tham khảo quý thầy chùa, sư, thầy phong thủy.

10. Không nên mua xe những ngày sát chủ, ngày kỵ thiên can - địa chi tương khắc.

11. Không nhặt tiền bạc rơi vãi trên đường, vì có thể đó là tiền người ta cúng mua chuộc bọn quỷ đầu trâu mặt ngựa, nếu người nào phạm kỵ, sẽ gặp tai hoạ không chừng.

12. Không nên tự ý chặt cây có gốc to.

13. Không nên may quần áo trắng trong tháng này.

14. Không nên thả tiền thật.

15. Không được tắt đèn nếu nằm trong phòng bệnh viện khi ngủ.

16. Tuyệt đối không được cúng những đồ ăn mặn. Nếu cúng mặn có nghĩa là khơi dậy “tham, sân, si” có thể làm cho âm phần dữ tợn hơn nữa.

17. Không tùy tiện đốt giấy, vàng mã vì như vậy sẽ khiến ma quỷ bu đến.

18. Không được núp mưa dưới gốc cây.

19. Không mặc quần áo có in hình thù quỷ quái ghê sợ.

20. Không chụp ảnh vào ban đêm, bởi ma quỷ luôn lảng vảng chung quanh đó sẽ “vô hình” vào ảnh chung với người sống, đó là điều không tốt.

Có thể thấy, những điều nên làm và cần kiêng trị trong tháng cô hồn đều là những tín ngưỡng dân gian mà không ai hay một ngành khoa học nào có thể kiểm chứng đúng sai. Tuy nhiên, việc kiêng kỵ này cũng chỉ mang tính chất tương đối. Nếu tin vào những điều không căn cứ, dựa trên sự hiểu biết của chính mình thì rất dễ rơi vào niềm mê tín tiêu cực.

Nguồn gốc tháng cô hồn

Ở Trung Quốc, nguồn gốc của tháng cô hồn bắt nguồn từ việc Diêm Vương cho mở cửa Quỷ môn quan vào ngày 2/7 âm lịch hàng năm để quỷ đói được trở lại trần gian rồi đến rằm lại quay về. Chính vì thế mà theo tục lệ dân gian, người trần gian phải cúng cháo, gạo, muối cho quỷ đói để chúng không quấy nhiễu cuộc sống thường ngày. Có những nơi, người ta gọi quỷ đói là “anh em tốt”, “thần cửa sau” để lấy lòng những linh hồn quỷ đói này. Hàng năm, người dân Trung Quốc tiến hành cúng cô hồn vào ngày 14/7 Âm lịch.

Ở Việt Nam, cúng cô hồn là một tín ngưỡng tâm linh truyền thống của người Việt, được truyền từ đời này sang đời khác. Người Việt cho rằng, con người bao gồm hai phần là hồn và xác. Khi con người mất đi nhưng phần hồn vẫn tồn tại, có người thì được đầu thai khiếp khác hay có người thì bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian.

Hàng năm, người Việt cúng cô hồn kéo dài một tháng, tùy thuộc vào từng gia đình, từng vùng miền khác nhau chứ không ấn định riêng một ngày nào. Người dân cũng quan niệm rằng, tháng cô hồn là tháng ma quỷ, không đem lại may mắn nên hầu hết các công việc cưới hỏi, khởi công xây dựng, chuyển nhà, xuất hành, mua sắm, … đều tránh tháng 7.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều kiêng kị và nên làm trong tháng 7 âm lịch

Xem bói tình yêu qua tướng mặt - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Xem bói tình yêu qua tướng mặt, Bói tình yêu, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem bói tình yêu qua tướng mặt, tu vi Xem bói tình yêu qua tướng mặt, tu vi Bói tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem bói tình yêu qua tướng mặt

Xem Bói tình yêu theo diện mạo tướng mặt có thể giúp bạn nhận ra những người chung thủy, trọng tình cảm, chân thật trong tình yêu, hoặc người đó đòa hoa, lăng nhăng và giải dối trong tình yêu,.. Xem bói tình yêu qua tướng mặt

Xem bói tình yêu qua tướng mặt

Tướng mặt giúp bạn bói tình yêu, có thể biết được ai là người lụy tình, ai chung thủy với tình yêu, ai là người trọng tình cảm, ai một lòng chung tình. Những nhân tố khác mà Nhân tướng học quan tâm như: lạc quan, tích cực, giữ chữ tín, độ lượng, yêu gét rõ ràng cũng là những thước đo quan trọng khi xem bói tình yêu cho một người nào đó.

 

1. Tướng mặt người chung thủy và người không chung thủy trong tình yêu

– Kích thước hai mắt bằng nhau, nhìn khá cân đối, vị trí của hai con mắt tốt nhất là nằm trên cùng một đường thẳng. Đây là con người chung thủy với người yêu của họ.

– Nếu một mắt thấp, một mắt cao hẳn cho thấy người này ý chí không kiên định, rất dễ bị quyến rũ, mê hoặc bởi người khác.

– Tướng tai có vị trí cân đối, không lệch lạc: tình cảm ổn định, khó thay lòng đổi dạ dù có sự quyến rũ từ bên ngoài.

– Tai nên có vị trí cao thấp vừa phải là tốt. Nếu vị trí của tai quá cao hoặc quá thấp thì người này thường không ổn định về tình cảm, rất dễ bị kích động thậm chí thay lòng đổi dạ.

– Ngưòi có mắt to nhỏ không thường không chung thuỷ. Hai mắt to nhỏ không đều nhau, thường là tình cảm bất ổn, tâm lý không vững vàng. Người có đôi mắt như vậy rất hay thay lòng đổi dạ, tình cảm không ổn đinh, thậm chí không chung thuỷ. Tình duyên theo đó thường trắc trở, ghệp ghềnh hơn người khác.

2. Bói tình yêu người trọng tình cảm yêu đương đắm đuối

– Tướng mũi thẳng: thận trọng trong giao tiếp. Mũi thẳng là tướng tốt. Những người có mũi cong, vẹo thường hay lừa dối trong tình cảm.

– Hai cánh mũi cũng nên có đường nét rõ ràng, kích thước đồng đều. Những người có tướng mặt như vậy thường thận trọng trong tình cảm, sẽ lựa chọn người yêu một cách cẩn thận, kỹ càng.

– Nhân trung sâu và dài: trọng tình cảm. Nhân trung ngay ngắn, sâu và dài, hoặc nở rộng dần xuống phía dưới là người thường rất rộng rãi, trọng tình cảm, nhu cầu sinh lý bình thường.

– Tướng miệng ngay ngắn: lời nói thành thật. Miệng ngay ngắn là tướng tốt. Những lời họ nói ra có thể tin cậy được, không sợ bị lừa dối trong tình cảm.

– Người có miệng méo, lệch thường nói những lời không thành thực, và cũng không nghiêm túc trong tình cảm.

3. Bói tình yêu người khiêm tốn, hiền hòa, chung tình

Sống trong xã hội, dù là trong tập thể lớn hay là tập thể nhỏ thì ai cũng muốn được người khác tôn trọng và khẳng định. Được tập thể chấp nhận là một việc rất đáng tự hào. Nhưng nếu sống trong tập thể lại làm việc một mình một kiểu, tự phụ kiêu căng, coi thường người khác, hống hách ngang ngược, chắc chắn sẽ bị mọi người ghét bỏ, thậm chí còn bị trừng phạt. Đây là trường hợp không được tập thể chấp nhận. Nhưng nếu một người khiêm tốn, cư xử khéo léo, có thể nhìn thấy những điểm tốt của mọi người xung quanh, sống hoà thuận với họ, biết cách khen ngợi động viên người khác thì chắc chắn sẽ được tập thể tin tưởng, có mối quan hệ tốt với tập thể, luôn luôn có người tình nguyện giúp đỡ thậm chí dù có lâm nguy cũng được cứu giúp. Ngoài ra trong phép bói tình duyên, thống kê cho thấy những người này trong tình yêu họ sẽ thật lòng, chung tình mà không bội bạc lại người yêu.

bói tình yêu người chung tình

Tổ hợp tướng mặt tốt – khiêm tốn, khéo léo, không chê bai người khác, thật lòng trong tình yêu:

  • Ngũ quan đoan chính, kích thước trung bình, dễ chiêm được thiện cảm của người khác.
  • Miệng khép chặt, không có khe hở, môi đầy đặn, khoé miệng không bị trề Mắt không lồi không trũng mắt nhìn thẳng, có thần thái.
  • Mũi thẳng, ngay ngắn, trán cao, rộng
  • Lông mày dài quá mắt, mắt và lông mày cách nhau một khoảng thích hợp lông mày có đường nét rõ ràng.
  • Cánh mũi dày, nhìn chính diện không thấy lỗ mũi. Nhân trung sâu và dài không có nếp nhăn.
  • Tổ hợp tướng mặt xấu – kiêu cẳng tự phụ, không biết khen ngợi người khác, tình yêu đem cân đong đo đếm
  • Khuôn mặt to, ngũ quan nhỏ, thậm chí dường như ngũ quan tập trung một chỗ.
  • Khuôn mặt xương xẩu, ngũ quan nổi bật, lông mày vừa đen vừa rậm.
  • Khuôn mặt góc cạnh, vuông vức hoặc mặt tròn xoe không có góc cạnh nào
  • Tai thấp, cằm nhỏ, người có tướng mặt này thường ngoan cố, không chịu sửa đổi, mà đi theo con đường sai trái.
  • Người mắt nhỏ bụng dạ hẹp hòi, nhỏ mọn, cố chấp bảo thủ. Người miệng nhỏ môi mỏng thì tính cách rất ngoan cường háo thắng, đã nói là làm.

4. Bói tướng mặt người tự tin, lạc quan, lịch thiệp, yêu ghét rõ ràng

– Khoảng cách giữa ấn đường vừa phải: người lạc quan – là tướng mặt tốt. Không vì một chút chuyện nhỏ mà thù ghét. Không vì xích mích đơn thuần mà bỏ rơi người yêu.

 

– Những người có ấn đường nhỏ, hẹp thường là người hẹp hòi, nhỏ mọn, tiêu cực, hiểu biết nông cạn, không thể nhận biết sự việc một cách đúng đắn, làm việc không đầu không cuối, lỗ mãng xốc nổi. Coi tình yêu là trò đùa. Không tôn trọng tình cảm của bản thân và của người yêu.

– Người có ấn đường quá rộng thường là người hèn yếu, không có chính kiến, bắt chước theo người khác.

Do đó thì khoảng cách giữa ấn đường vừa phải, không rộng không hẹp thì tốt nhất. Quá rộng hay quá hẹp đều không phải là tướng mặt tốt.

- Mũi cao: lạc quan tích cực. Mũi đại diện cho cá tính, chủ kiến của một người. Nếu mũi cân đối thể hiện được là người lạc quan, tích cực và rất có tinh thần trách nhiệm, không sợ khó khăn, quyết tâm kiên trì đến cùng. Trong tình yêu thì rất chừng mực, biết quan tâm, chia sẻ và lo lắng cho người yêu.

- Miệng có kích thước vừa phải: cư xử khoan dung, độ lượng. Miệng có kích thước vừa phải chứng tỏ đó là người rất lạc quan, rộng lượng, cư xử với người khác khoan dung, độ lượng, không những có thể bỏ qua lỗi lầm mà còn không tùy tiện chỉ ra điểm yếu của người khác; nếu không cũng rất sòng phẳng ý chí kiên định, làm việc luôn kiên trì tuân theo quy tắc của bản thân, không hề thay đổi, có đầu có cuối. Trong tình yêu thì kiên trì theo đuổi đến cùng; biết tha thứ lỗi lầm của người yêu; biết nói lời yêu thương, quan tâm tới người yêu.

- Cằm đầy đặn: người giữ chữ tín. Người có cằm đầy đặn thì thường lạc quan chủ động, hành động mạnh mẽ, nói là làm ngay đồng thời rất giữ chữ tín. Những việc đã hứa thì dù có khó khăn, trở ngại mấy cũng làm bằng được. Người như vậy rất dễ thành công. Trong tình yêu, đã nghĩ là nói ra; đã nói ra sẽ giữ lời và thực hiện đúng như vậy. Nếu ai đó bói tình yêu mà tìm được những người thương như vậy quả thật là an tâm.

- Người có cằm ngắn thường tính toán hơn thiệt, làm việc tiêu cực bị động không toàn tâm cho công việc. Tâm trạng rất dễ thay đổi, thường hoang mang; làm việc gặp một chút khó khăn liền bỏ cuộc giữa chừng. Không đeo đuổi tình yêu, an phận và chấp nhận thua thiệt mà không biết giành lấy hạnh phúc cho bản thân. Thường tự trách mình và chím đắm trong nỗi buồn khổ nếu thất bại trong tình yêu và hôn nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tình yêu qua tướng mặt - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Hôn nhân của người tuổi Tý

Vì cá tính riêng độc đáo nên hôn nhân của những người tuổi Tý thiên về phương thức truyền thống hoặc mai mối.
Hôn nhân của người tuổi Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Khi lựa chọn đối tượng để tiến tới hôn nhân, người tuổi Tý coi trọng phẩm hạnh, điều kiện kinh tế, thái độ trong công việc và sau cùng là bề ngoài của đối tượng. Người tuổi Tý thường có gia đình tương đối hạnh phúc. Song, đôi khi họ lại xảy ra mâu thuẫn, cãi cọ chỉ vì một việc nhỏ nhặt nào đó.

Hon nhan cua nguoi tuoi Ty hinh anh
Hôn nhân của người tuổi Tý thiên về phương thức truyền thống hoặc mai mối

Trong cuộc sống gia đình, nam giới tuổi Tý rất tận tâm và có trách nhiệm. Vì gia đình, họ có thể tự kéo mình ra khỏi những lý tưởng xa vời, viển vông. Họ sẵn sàng giúp đỡ vợ con, việc gia đình trong những ngày cuối tuần và khi cả nhà sum họp. Người đàn ông tuổi Tý còn có thể đảm nhiệm được một số công việc khá nặng nề trong xã hội.

Cũng như nam giới, nữ giới tuổi Tý rất có trách nhiệm với gia đình. Họ không những là người vợ, người mẹ tốt trong gia đình, mà họ còn là người phụ nữ thành đạt ngoài xã hội. Người phụ nữ tuổi Tý còn là người chủ tuyệt vời trong gia đình. Họ có thể thay chồng lo toan tất cả việc nhà và giúp đỡ khá hiệu quả sự nghiệp của chồng. Họ cũng rất thích cho con cái theo học những bộ môn liên quan đến nghệ thuật.

Theo 12 con giáp về tình yêu và hôn nhân

 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hôn nhân của người tuổi Tý

Điều tiết luồng khí trong nhà bằng hành Mộc

Trong Phong thủy, hành Mộc tượng trưng cho mùa xuân, mùa của sự sinh sôi nảy nở, dùng Mộc trong nhà để điều tiết luồng khí sẽ rất hiệu quả.
Điều tiết luồng khí trong nhà bằng hành Mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Phong thủy, hành Mộc tượng trưng cho mùa xuân, mùa của sự sinh sôi nảy nở, dùng Mộc trong nhà để điều tiết luồng khí sẽ rất hiệu quả.


► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Dieu tiet luong khi trong nha bang hanh Moc hinh anh
 
Mộc chủ về Nhân nên rất phù hợp với con người. Hành Mộc được sử dụng để điều tiết luồng khí ồ ạt vào nhà, giúp điều hòa khí lan tỏa khắp nơi. Hành Mộc cũng làm giảm bớt tác động của hành Kim và hành Thổ tạo sự cân bằng cho ngôi nhà. 
 
Hình dạng đặc trưng cho hành Mộc là hình chữ nhật và những hình đa điện thuôn dài. Nhà đất ở đô thị hiện nay phần lớn đều là hành Mộc, có thể sử dụng mái nhọn mang hành Hỏa tạo hình thế Hỏa, Mộc tương sinh. Tuy thế, cũng lưu ý không nên thiết kế những mái nhà quá nhọn theo kiểu châu Âu dễ làm tăng khí Hỏa khiến cho tâm lý của người trong nhà không ổn định, hiền hòa. 
 
Phong thủy khuyên nên sử dụng vật liệu Mộc trong nhà như gỗ, tranh, tre, nứa, lá cho những khu vực tiếp xúc với con người hằng ngày và mang tính đối nội để tạo cảm giác ấm cúng, gần gũi hơn đối với các thành viên trong gia đình. 
 
Đặc biệt đối với những không gian thiên về tư duy sáng tạo thì rất cần bổ sung thêm hành Mộc trong sử dụng vật liệu. Chẳng hạn những tủ sách, bàn đọc sách trong thư phòng nên dùng chất liệu gỗ, sàn có thể lát gỗ để cách âm và tạo sự ấm áp.
 
Màu sắc tiêu biểu cho hành Mộc là các màu xanh lá cây, xanh lam, xanh rêu. Dù màu xanh lá cây không phải là màu nguyên thủy nhưng sự hiện diện của nó trong thế giới tự nhiên đã tạo nên một ý nghĩa đặc biệt, dễ làm lan tỏa cảm giác hài hòa, tươi mát và dễ chịu. Trong phong thủy, màu xanh lá cây còn chỉ cung gia đình và tri thức.
 
Cây xanh tượng trưng cho hành Mộc mang đến sự sinh sôi nảy nở. Việc đưa cây xanh vào nhà vừa tạo điểm nhấn vừa cải thiện môi trường và điều chỉnh các nguồn năng lượng.
 
Cây cối cũng là thước đo trường khí từng không gian nhà ở. Chọn cây phù hợp và chú ý chăm sóc, theo dõi nếu cây bị héo úa hay kém phát triển tức là môi trường sống không tốt nên thay đổi chủng loại cây hoặc kiểm tra lại môi trường xung quanh để điều chỉnh cho phù hợp.
 
Phong thủy nhà ở nên phối hợp một cách hài hòa. Gia chủ cần hiểu rõ nguyên tắc trong Ngũ hành, biết cách phối hợp, tương tác giữa Mộc trong nhà và các hành khác trong quan hệ tổng thể.
ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điều tiết luồng khí trong nhà bằng hành Mộc

Những con ngựa lừng lẫy trong thần thoại

Pegasus, Sleipnir, Chollima, Tulpar là những con ngựa thần thoại nổi tiếng trên thế giới, xuất hiện nhiều trong các bức tranh, thơ ca, thậm chí cả quốc huy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Pegasus - Thần thoại Hy Lạp

Pegasus có thể coi là con ngựa được mọi người nghĩ đến đầu tiên khi nói về ngựa thần. Pegasus có cánh như chim đại bàng, lông trắng muốt, là con của thần biển Poseidon và Medusa. Sau khi giúp đỡ người anh hùng Hy Lạp Bellerophon đánh bại quái vật Chimera, thần Zeus biến Pegasus thành một chòm sao trên bầu trời. Nó là một trong những sinh vật thần thoại nổi tiếng ở phương Tây và xuất hiện nhiều trong các bức tranh, thơ ca, sách báo và phim ảnh.

Sleipnir - Thần thoại Bắc Âu

Sleipnir có 8 chân, sở hữu sức mạnh vô song. Sleipnir còn có thể tới địa ngục Nifheim do nữ thần Hel cai quản. Hermod, con trai thần Odin, từng cưỡi sinh vật này xuống địa ngục để cứu anh trai Balder. Sleipnir được Odin xem là con ngựa vĩ đại nhất của loài ngựa.

Ngựa Uchchaihshravas - Đạo Hindu

Trong thần thoại Ấn Độ, Uchchaihshravas là một con ngựa có 7 đầu, trắng như tuyết, biết bay và xuất hiện vào giai đoạn Khuấy Biển Sữa (Churning of the Milk Ocean). Uchchaihshravas được coi là con ngựa tốt nhất, xuất hiện đầu tiên và là vua của các loài ngựa. Theo sử thi Mahabharata, Uchchaihshravas là thú cưỡi của Indra, vua của các vị thần, nhưng cũng có một số ghi chép cho rằng nó là thú cưỡi của vua quỷ Bali.

Al-Buraq - Đạo Hồi

Theo truyền thuyết của đạo Hồi, Al-Buraq là chiến mã, là phương tiện di chuyển của các nhà tiên tri. Cái tên Al-Buraq bắt nguồn từ tiếng Arab trong đó "buraq" có nghĩa là "tia chớp". Câu chuyện nổi tiếng nhất liên quan đến loài ngựa này được ghi chép trong kinh Quran. Nhà tiên tri Muhammad cùng với thiên thần Jibril (Grabiel) đã cưỡi chúng từ thánh địa Mecca tới Jerusalem, sau đó lên thiên đường chuyện trò với thánh Allah trong "Cuộc du hành ban đêm". Al-Buraq có lông màu trắng, đôi cánh mọc ở thân và đôi khi được mô tả mang khuôn mặt người

4 con ngựa trong Sách Khải huyền - Thần thoại Kito giáo

Chúng là biểu tượng của Sự chinh phục, Chiến tranh, Nạn đói và Cái chết. 4 con ngựa được nhắc đến trong Sách Khải huyền của Kito giáo như Phán xét cuối cùng về ngày tận thế. Chúng có màu sắc riêng biệt lần lượt là trắng, đỏ, đen và xanh xám hoặc xanh lá cây ánh vàng. Những con ngựa này trở thành nhân vật trung tâm trong Thuyết Mạt thế trong gần một thiên niên kỷ, đồng thời được biết đến là nhà tiên tri của tự nhiên.

Kanthaka - Thần thoại Phật giáo

Theo truyền thuyết dân gian, Kanthaka được mô tả "có chiều dài 18 cubit (1 cubit tương đương 45,72 cm) và chiều cao tương xứng... và bộ lông trắng". Đây là con ngựa yêu của Đức Phật Siddhartha Gautama. Đức Phật đã cưỡi trên lưng Kanthaka trốn khỏi cung điện của gia đình khi ông quyết định trở thành nhà tu hành. Sau khi chết, Kanthaka được tái sinh thành một học giả và tu luyện đạt được giác ngộ.

Đàn ngựa cái của Diomedes - Thần thoại Hy Lạp

4 con ngựa cái của Diomedes có tên gọi Podagros, Lampon, Xanthos và Deimos. Chúng rất hung bạo và thích ăn thịt người. Bắt giữ và thuần hóa đàn ngựa điên này là kỳ công thứ 8 trong số 12 kỳ công của Heracles. Người anh hùng trong thần thoại Hy Lạp đã hoàn thành nhiệm vụ bằng cách cho đàn ngựa ăn thịt chính chủ nhân của chúng. Ngoài việc là biểu tượng trong thần thoại Hy Lạp, đàn ngựa trên còn được cho là tổ tiên của Bucephalus, chiến mã của Alexander Đại đế.

Tulpar - Thần thoại Thổ Nhĩ Kỳ

"Tulpar" trong ngôn ngữ Thổ Nhĩ Kỳ ở khu vực Trung Á cũng có nghĩa là "ngựa có cánh". Tulpar xuất hiện trong nhiều truyền thuyết và thần thoại ở khu vực này. Một trong những truyền thuyết kể lại rằng, anh hùng dân gian người Tuvan, Oskus-ool, đã sử dụng những gì còn lại của con ngựa Tulpar yêu quý để tạo ra cây đàn violon đầu tiên.

Người ta tin rằng Tulpar là sự kết hợp mang tính biểu tượng giữa ngựa và chim săn mồi, hai loài vật thường được người dân Trung Á sử dụng trong săn bắt. Tulpar đóng vai trò quan trọng trong văn hóa Trung Á. Nó là biểu tượng trên quốc huy của Kazakhstan và Mông Cổ.

Chollima - Thần thoại Đông Á

Chollima (nghĩa là "thiên lý mã") là con ngựa thần với sải cánh rộng và có thể di chuyển 400 km một ngày. Chollima được miêu tả sinh động trong văn hóa các nước Đông Á như Triều Tiên, Nhật Bản. Tương truyền, loài ngựa này xuất hiện ở Trung Quốc vào khoảng thế kỷ III trước Công Nguyên, dưới triều đại nhà Tần. Ngày nay, Chollima là biểu tượng của sự tiến bộ và phát triển kinh tế ở Triều Tiên.

Nguyễn Tâm (theo Toptenz)
(Vn Express)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con ngựa lừng lẫy trong thần thoại

Kiêng kỵ cửa xông tủ lạnh –

Hiện tượng: Tủ lạnh xông cửa cũng không tốt bởi vì tính lưu động của không khí gần cửa thường rất mạnh, khi đóng mở tủ lạnh sẽ làm rối loạn khí trường, cùng làm cho tủ lạnh tốn điện hơn, ngoài ra còn bất lợi cho việc người ra vào và vấn đề cất lấy th

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Tủ lạnh xông cửa cũng không tốt bởi vì tính lưu động của không khí gần cửa thường rất mạnh, khi đóng mở tủ lạnh sẽ làm rối loạn khí trường, cùng làm cho tủ lạnh tốn điện hơn, ngoài ra còn bất lợi cho việc người ra vào và vấn đề cất lấy thức ăn.

pthuy-bep

Phương pháp hóa giải:

Đề nghị chuyển vị trí tủ lạnh hoặc ở ngưởng cửa đặt một chuỗi đồng tiền Ngũ Đế và treo thêm tấm rèm vải dài để hóa giải.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ cửa xông tủ lạnh –

Nốt ruồi trên vai đàn ông và phụ nữ có ý nghĩa gì?

Bạn muốn biết nốt ruồi trên vai mình có ý nghĩa gì? Nốt ruồi trên vai đàn ông và nốt ruồi trên vai phụ nữ có ý nghĩa khác nhau hay không? Đây là những nốt ruồi xấu hay tốt, cùng Phong thủy số khám phá bí ẩn của những nốt ruồi này nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn muốn biết nốt ruồi trên vai mình có ý nghĩa gì? Nốt ruồi trên vai đàn ông và nốt ruồi trên vai phụ nữ có ý nghĩa khác nhau hay không? Đây là những nốt ruồi xấu hay tốt, cùng Phong thủy số khám phá bí ẩn của những nốt ruồi này nhé.

Nốt ruồi trên vai đàn ông và phụ nữ có ý nghĩa gì?

Nốt ruồi trên vai đàn ông.

Nối ruồi trên vai đàn ông, dù là nốt ruồi trên vai phải hoặc nốt ruồi trên vai trái đàn ông thì đều là người thường phải gánh vác trọng trách của gia đình, đảm đương những vị trí quan trọng trong sự nghiệp, nốt ruồi này còn biểu thị họ là người có tư tưởng không kiên định.

Nốt ruồi trên vai phụ nữ:

Phụ nữ có nốt ruồi trên vai trái thường là người coi trọng gia đình, chồng con, là một người phụ nữ đảm đang, biết vun vén cũng như tài năng nội trợ tốt, là người mẹ đảm người vợ hiền của gia đình.

Phụ nữ có nốt ruồi trên vai, mà có lưng dày, eo tròn nhưng vai hẹp thì thường là người làm lụng vất vả, không được nhờ vả từ phúc đức của chồng.

Phụ nữ có nốt ruồi trên vai, cộng thêm đặc điểm đầu vai dày, trong, trơn láng, mặc dù sẽ phải cố gắng hơn người nhưng thành quả bạn gặt hái được cũng sẽ xứng đáng với công sức bỏ ra, cuộc sống khá yên vui và ổn định.

Phụ nữ có nốt ruồi trên vai, mà vai gần lộ xương, lưng mỏng thì phải chịu nhiều vất vả trong cuộc sống, mệnh số khổ.

Phụ nữ hay đàn ông có nốt ruồi trên vai, bất kể vai phải hay vai trái màu sắc hồng nhuận thì là người có trách nhiệm, dễ đạt được sự tín nhiệm của người khác, có số mệnh đào hoa, có quý nhân phù trợ nên dễ dàng thành công.  Nếu là nốt ruồi màu đen thì thể hiện khả năng giao tiếp của bạn kém, khó thuyết phục người khác.

Nốt ruồi ở bả vai trái có ý nghĩa cho sự gánh vác trách nhiệm, thường là người lãnh đạo của gia đình hoặc tập thể.

Trên đây là toàn bộ những ý nghĩa về nốt ruồi ở các vị trí trên cơ thể. Để tìm hiểu thêm những thông tin hữu ích khác, bạn có thể xem các bài viết sau của chúng tôi:

+ Xem bói nốt ruồi ở đùi, ở rốn có ý nghĩa gì?

Nốt ruồi trên thái dương có nên xóa hay không?

+ Nốt ruồi trên trán báo hiệu mệnh sướng khổ

+ Xem bói nốt ruồi trên cơ thể

+ Nốt ruồi ở gót chân phải có ý nghĩa gi?

Các tìm kiếm liên quan: nốt ruồi ở vai, nốt ruồi trên vai, nốt ruồi ở vai phải có ý nghĩa gì, nốt ruồi trên vai phải, nốt ruồi ở bả vai trái, nốt ruồi trên vai trái, nốt ruồi ở vai trái, nốt ruồi ở vai phải, nốt ruồi trên vai phải phụ nữ, nốt ruồi vai trái, nốt ruồi trên vai trái phụ nữ, not ruoi tren vai, not ruoi o vai, nốt ruồi trên vai đàn ông, nốt ruồi trên vai trái đàn ông, nốt ruồi trên vai phải đàn ông.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi trên vai đàn ông và phụ nữ có ý nghĩa gì?

Nghề nghiệp phù hợp với người tuổi Tý

Người tuổi Tý vốn rất năng động và có tính tự lập cao. Nếu họ làm việc ở môi trường tư nhân sẽ phù hợp hơn là làm công nhân viên chức nhà nước.
Nghề nghiệp phù hợp với người tuổi Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 
tu vi tuoi ty (1)
 

Họ có thể phát huy được hết khả năng của mình ở những công việc như: học giả, nhà soạn nhạc, nhà phê bình, nhà nghiên cứu, diễn viên, kinh doanh, kế toán…

Người tuổi Tý nếu được làm việc độc lập thì công việc sẽ luôn thuận lợi. Nếu phải phối hợp làm việc với một người khác thì dễ khiến họ mất hứng thú, hiệu quả công việc sẽ không cao. Chính vì vậy mà họ cần học cách hợp tác với mọi người và điều chỉnh mình trong mọi mối quan hệ.

Những người này có trực giác nhạy bén, có thể nắm bắt rất tốt các sự việc, luôn biết lắng nghe và phân biệt phải trái. Do vậy, họ cũng rất phù hợp với các công việc mang tính chất cải biến và đòi hỏi tính sáng tạo, tỷ mỉ. Một số công việc như quản lý, kỹ thuật, gia công, quay phim, chụp ảnh nghệ thuật cũng giúp họ phát huy được hết khả năng của mình và dễ đạt được thành tích cao.

Bên cạnh những ưu điểm đó, người tuổi Tý còn có khả năng quan sát và diễn thuyết tốt nên cũng rất phù hợp với công việc mang tính tuyên truyền.

Tuy rất dễ nổi bật trong mắt mọi người nhưng họ lại không phù hợp để làm các công việc đòi hỏi sự cương nghị, nghiêm khắc như cảnh sát, quân đội hay bất kỳ công việc nào có liên quan đến chính trị.

Theo 12 con giáp về sự nghiệp cuộc đời


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nghề nghiệp phù hợp với người tuổi Tý

Không khó để có một phòng khách nhỏ gọn gàng

Đừng ngại nếu diện tích phòng khách nhà bạn hơi "khiêm tốn". Những lời khuyên về cách bài trí cũng như lựa chọn nội thất dưới đây sẽ giúp phòng khách nhỏ của bạn trông gọn gàng, đẹp mắt và rộng hơn diện tích thực.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Chọn nội thất kích cỡ vừa phải   Để căn phòng khách nhỏ hẹp trở nên ngăn nắp và gọn gàng, điều đầu tiên bạn cần ghi nhớ là hãy sử dụng đồ nội thất nhỏ gọn. Ví dụ, thay vì bộ bàn ghế gỗ giả cổ cồng kềnh bạn nên dùng bàn ghế có thiết kế mảnh và hiện đại, thay vì bộ sofa phong cách Châu Âu cầu kỳ, hãy sử dụng những bộ sofa nhỏ, vừa với căn phòng. Điều này sẽ giúp cho không gian của bạn trở nên thoáng và không tạo cảm giác bị "rối" mắt.   Lựa chọn cho căn phòng của gia đình một chiếc ghế sofa hiện đại, đơn giản.   Lựa chọn màu sắc nội thất   Những màu sắc rực rỡ như đỏ, cam, đen tuy nổi bật và hiện đại nhưng lại tạo ra hiệu ứng phân vùng rõ rệt và khiến căn phòng nhỏ chật hẹp hơn. Bởi vậy điều bạn cần lưu ý khi lựa chọn nội thất cho phòng khách nhỏ là nên chọn những vật dụng có màu trắng hoặc pastel. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng các họa tiết dọc bởi chúng sẽ làm cho không gian của bạn có vẻ lớn hơn một chút so với thực tế.   Chọn đồ nội thất có họa tiết kẻ để tạo cảm giác "rộng rãi" thêm cho ngôi nhà.   Thay bàn nước bằng ghế nhỏ   Một bộ bàn ghế tiếp khách truyền thống thường có 1 chiếc ghế sofa dài, một hoặc hai ghế phụ và một bàn trà nhỏ. Tuy nhiên với phòng khách nhỏ, để tiết kiệm không gian, bạn có thể thay chiếc bàn cồng kềnh bằng một chiếc ghế dài nhỏ xinh. Khoảng không gian dư ra sẽ giúp bạn dễ dàng bổ sung chỗ ngồi cho khách đến chơi nhà.   Sử dụng một chiếc ghế để đồ thay vì dùng bàn trà to và rộng.   Tăng diện tích lưu trữ bằng nội thất đa năng   Thời đại của nội thất đa năng và những ý tưởng sáng tạo đã mang lại cho bạn những giải pháp hoàn hảo cho không gian sống nhỏ. Chiếc bàn cafe tích hợp nhiều ngăn nhỏ để lưu trữ đồ hay chiếc ghế có ngăn trống ở giữa là những món đồ bạn có thể tham khảo để giải bài toán không gian lưu trữ cho phòng khách.   Chiếc ghế ngồi đồng thời cũng là hộc chứa đồ.   Sử dụng nội thất có thể gấp gọn   Không gian tiếp khách là rất cần thiết cho dù ngôi nhà của bạn có nhỏ đến thế nào. Nếu bạn không thể bố trí được một khoảng diện tích cố định để kê bàn ghế tiếp khách, hãy sử dụng các loại bàn ghế gấp để nhanh chóng bổ sung chỗ ngồi cho khách khi cần. Sau khi sử dụng bạn chỉ cần gấp gọn, cất chúng đi và tái sử dụng không gian này vào mục đích khác. Những loại bàn ghế gấp như vậy hiện có rất nhiều trên thị trường với giá không quá cao.    Những chiếc ghế xếp là lựa chọn tối ưu cho không gian nhỏ hẹp.

(Theo TTVN)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Không khó để có một phòng khách nhỏ gọn gàng

Những điều cấm kỵ về phong thủy của sân vườn

Sân vườn phải có sự hiện diện của hoa và cây nhưng tránh trồng quá nhiều và hỗn tạp, nếu không sẽ làm tăng âm khí. Tránh bài trí, trang hoàng sân vườn quá lộng
Những điều cấm kỵ về phong thủy của sân vườn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sân vườn sạch sẽ tạo phong thủy tốt

Sân vườn phải có sự hiện diện của hoa và cây nhưng tránh trồng quá nhiều và hỗn tạp, nếu không sẽ làm tăng âm khí. Tránh bài trí, trang hoàng sân vườn quá lộng lẫy.

Nên giữ cho sân vườn luôn sạch sẽ. Không đổ rác hoặc đặt các đồ vật bốc mùi trong sân, vì như vậy xét về mặt phong thủy có thể sẽ làm cho cuộc sống gia đình bị đảo lộn.

Hệ thống nước trong sân vườn phải chảy thường xuyên; mặt sân không được ẩm mốc và tránh rêu xanh.

Ở vị trí phía trái trong sân vườn, tránh trồng cây to hay dựng giàn hoa trong sân. Ở chính giữa sân không nên đặt hòn đá to.

Ở phía bên phải sân không nên đặt những hòn đá to và xây bể cá cảnh hay bể nước, tránh dựng hòn giả sơn và không được xây dựng hầm để xe...

Cổng của sân vườn không được đặt đối diện với cây cổ thụ, vì như vậy âm khí quá nặng.

Bên ngoài cổng sân vườn tránh đối diện với phòng vệ sinh hoặc đối diện với lỗ thoát của máy hút mùi trong bếp nhà hàng xóm.

(Theo Cấm kỵ phong thủy trong bài trí nhà ở hiện đại)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cấm kỵ về phong thủy của sân vườn

Lễ hội diễn tra trong ngày 12 tháng 9 âm lịch - Hội Đình Vạn Phúc

Hội Đình Vạn Phúc được tổ chức vào ngày 12 tháng 9 hàng năm tại phường Kim Mã và Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội diễn tra trong ngày 12 tháng 9 âm lịch - Hội Đình Vạn Phúc

Lễ hội diễn tra trong ngày 12 tháng 9 âm lịch - Hội Đình Vạn Phúc

Hội Đình Vạn Phúc

Thời gian: tổ chức vào ngày 12 tháng 9 âm lịch.

Địa điểm: phường Kim Mã và Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Linh Lang Đại Vương có công đánh tan quân xâm lược nhà Tống từ thế kỉ 11.

Nội dung: Linh Lang Đại Vương Thượng Đẳng Phúc Thần. Đình Vạn phúc có tổ chức lễ hội vào những ngày 09/2 kỷ niệm ngày hóa của Đức Thánh, ngày 12/9 ngày Đại yến khao quân, ngày 13/12 là ngày sinh của Đức Thánh. Nhưng lễ hội chính được tổ chức vào ngày 09/2.

Lễ hội đình Vạn Phúc tổ chức trong 2 ngày được dân làng và khách thập phương tham dự rất đông diễn ra như sau: Ngày 8/2:

Buổi sáng, là mục tuyên biểu tấu với Đức thánh Linh Lang Đại Vương về những việc của làng đã làm được trong năm và xin Thành hoàng phù hộ cho bình an, để dân làng hưởng an vui, con cháu sống hòa thuận, và làm ăn phát đạt. Tiếp đó là lễ rước nước từ chùa Bát Tháp về Đình và Miếu do đội ngũ thanh niên làng đảm nhiệm. Sau đó là Sư Thầy và tổ Dược sư chùa Bát Tháp tụng kinh cầu cho Quốc thái dân an.

Buổi chiều, được bắt đầu là tiết mục tế yết do đội tế nam làng Vạn Phúc thực hiện bởi các cụ bô lão trong làng trong bộ trang phục truyền thống, sau đó là đội dâng hương Vạn Phúc do các cụ bà thực hiện. Tiếp theo là những tiết mục văn nghệ của dân làng tham gia biểu diễn. Ngày 9/2: Đây là ngày chính hội.

Buổi sáng có tiết mục giới thiệu Thần Phả của Làng, sau đó là các dòng họ và khách thập phương dâng lễ thánh. Tiếp theo là đội tế nam và nữ của các làng lân cận vào tế và dâng lễ Thánh.

Buổi chiều, được bắt đầu với tiết mục đội dâng hương Vạn Phúc lễ tạ, kết thúc là màn tế giã, do đội tế nam của làng Vạn Phúc đảm nhiệm. Trong lễ hội còn có các tiết mục văn nghệ do dân làng tổ chức, ngoài ra còn có các trò chơi dân gian như: đánh cờ, chọi gà, tổ tôm điếm…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội diễn tra trong ngày 12 tháng 9 âm lịch - Hội Đình Vạn Phúc

Mơ thấy đà điểu: Tượng trưng cho thành công và vận may –

Giấc mơ với hình ảnh đà điểu là dự báo về thành công và vận may. Mơ thấy đà điểu, cho thấy trong tiềm thức của bạn hiện hữu dự định sẽ đi châu Phi một chuyến. Hình ảnh con chim kỳ lạ này trong mơ là điềm báo công thành danh toại; nếu bạn mơ thấy cảnh
Mơ thấy đà điểu: Tượng trưng cho thành công và vận may –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy đà điểu: Tượng trưng cho thành công và vận may –

Giải mã năng lực chiến đấu thực của Quan Vũ

Độc giả "Tam Quốc diễn nghĩa" biết đến Quan Vũ là danh tướng lẫy lừng của Thục Hán, song sử liệu Trung Quốc cho thấy tiểu thuyết đã không thể hiện đúng năng lực thực tế của ông.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chém Nhan Lương giữa vạn quân

Sức chiến đấu mạnh mẽ của Quan Vân Trường là điều đã được cả lịch sử và tín ngưỡng Trung Quốc ghi nhận.

Tuy vậy, năng lực thực của ông trong lịch sử có khác biệt rất lớn so với những thông tin được chuyển tải trong tiểu thuyết "Tam Quốc diễn nghĩa" của tác giả triều Minh La Quán Trung.

"Tam Quốc diễn nghĩa" hồi 25 có đoạn tả Quan Vũ chém Nhan Lương - "Quan Công nhảy lên ngựa, cầm Thanh Long Đao phi xuống núi, xông thẳng vào thế trận của địch.

Quân Hà Bắc bị rẽ đôi như sóng nước. Quan Công xông thẳng vào Nhan Lương.

Nhan Lương thấy Quan Công lao tới, đang định cất tiếng hỏi thì ngựa Xích Thố đã tới trước mắt.

Nhan Lương không kịp trở tay, bị Vân Trường vung đao đâm ngã xuống ngựa, cắt lấy thủ cấp treo lên cương ngựa.

Quan Công thu đao rút về, như vào chỗ không người".

Màn Quan Vũ trảm Nhan Lương trong "Tam Quốc diễn nghĩa" được đánh giá là giống như một trận "lôi đài tỷ võ dân gian" hơn là một trận chiến.

Các tướng chủ yếu so tài võ nghệ, đao pháp, thương pháp, thậm chí là dùng chiêu "xa luân chiến" để đánh Nhan Lương.

Phía quân Tào Tháo lần lượt cử ra Tống Hiến và Ngụy Tục - các cựu tướng của Lữ Bố. Hiến và Tục bị Lương diệt xong, lại đến Từ Hoảng.

Từ Hoảng là dũng tướng, mà cũng chỉ đánh với Nhan Lương 20 hiệp đã thua chạy.

Cuối cùng mới đến Quan Vân Trường ra trận "tỏa sáng", một đao chém bay đầu Lương.

quan vân trường chém đầu nhan lương giữa vạn quân như vào chỗ không người.

Quan Vân Trường chém đầu Nhan Lương giữa vạn quân "như vào chỗ không người".

Sức mạnh thực của Quan Vũ?

Cả trận Bạch Mã giữa hai quân Tào Tháo - Viên Thiệu trong "Tam Quốc diễn nghĩa" được mô tả thành các trận đơn đấu của chư tướng, chứ không thể hiện được sắc thái quân sự.

Trong khi đó, "Tam Quốc Chí - Thục thư - Quan Trương Mã Hoàng Triệu truyện" của sử gia Trần Thọ cũng ghi lại sự kiện Quan Công chém Nhan Lương.

"(Quan) Vũ thấy (Nhan) Lương, bèn thúc ngựa đâm Lương giữa vạn quân, chém đầu Lương.

Chư tướng của (Viên) Thiệu không thể ngăn cản, để Vũ phá vây Bạch Mã.

Tào Công (Tào Tháo) lập tức phong Vũ làm Hán Thọ Đình Hầu".

Trên thực tế, trận Bạch Mã giữa lực lượng Tào Tháo và Viên Thiệu hoàn toàn không đơn giản là mô hình đơn đả độc đấu - tướng chọi tướng - như tiểu thuyết mô tả, mà là cuộc tác chiến quân đội quy mô lớn.

Nhân vật Nhan Lương trong lịch sử không xuất hiện trong vai trò một "võ lâm cao thủ", mà là một tướng chỉ huy quân sự.

Dù sử sách Trung Quốc có ghi chép rằng Nhan Lương "kiêu dũng", song nhiệm vụ của Lương càng thiên về chỉ huy tập kích, bày binh bố trận, vây thành và công thành.

Chiến dịch Bạch Mã là một cuộc chiến theo mô hình tập kích - chi viện, cuối cùng diễn biến thành cuộc đối đầu trực diện giữa 2 phe.

Tình thế đương thời vốn không cho phép Tào Tháo năm lần bảy lượt cử các đại tướng ra thách đấu với Nhan Lương, mà bản thân Lương cũng không hao phí thời gian chỉ để... khoe khoang võ nghệ.

Về phía quân Tào, Quan Vũ là một trong những quan chỉ huy của quân chi viện, mục tiêu rõ ràng không phải tham chiến để tỷ võ cùng Nhan Lương, mà là đột phá phòng tuyến quân sự do Lương chỉ huy.

Dựa trên ghi chép của Trần Thọ trong "Tam Quốc Chí" có thể thấy, Quan Vũ đã nhìn thấy tư lệnh Nhan Lương trong cuộc hỗn chiến và quyết đoán đưa ra quyết định tấn công "sở chỉ huy" của địch.

Vì vậy mới có màn Quan Công đơn thương độc mã xông vào trận địch. Trong quá trình này, nhiệm vụ "chuyên môn" của Quan Vân Trường vô cùng phức tạp.

Dù Trần Thọ không tả kỹ tình hình lúc đó, nhưng bên cạnh việc cần vượt qua nhiều lớp phòng ngự của trọng binh, Quan Vũ còn phải tự bảo vệ bản thân trước đội cung nỏ binh của phe Viên Thiệu.

thực tế lịch sử cho thấy năng lực tác chiến quân sự và kỹ năng cá nhân của quan vũ còn đáng gờm hơn nhiều so với những gì tam quốc diễn nghĩa mô tả về ông.

Thực tế lịch sử cho thấy năng lực tác chiến quân sự và kỹ năng cá nhân của Quan Vũ còn đáng gờm hơn nhiều so với những gì "Tam Quốc diễn nghĩa" mô tả về ông.

Điểm vượt trội của Quan Công là chỉ dựa vào năng lực chiến đấu cá thể, trong điều kiện không có "hỏa pháo" yểm trợ, thậm chí không có cả quân nghi binh, ông không chỉ lọt vào tận "sở chỉ huy" địch, mà còn chém được quan chỉ huy Nhan Lương.

Ngoài ra, ngựa của Quan Vân Trường vào thời điểm đó không phải Xích Thố, bởi theo sử liệu để lại, Xích Thố đã chết từ trước đó rất lâu.

Quân đội của Nhan Lương chắc chắn cũng không yếu kém trong lĩnh vực phòng ngự. Khi Quan Vũ phát động tấn công nhằm vào họ, tiền tuyến sẽ gửi về cảnh báo cho Nhan Lương.

Như vậy, có thể thấy rõ bối cảnh cuộc đột kích của Quan Vũ: đối phương có "vạn quân", tác chiến hợp lý và luôn ở vào thế thượng phong cho tới thời điểm đó, đủ thấy màn độc diễn của Quan Công xứng đáng là "tuyệt phẩm".

Từ điểm này có thể xác định, năng lực chiến đấu thực tế của Quan Vũ trong lịch sử còn "nguy hiểm" hơn những gì tiểu thuyết mô tả.

Việc Tào Tháo lập tức phong Hầu cho Quan Vũ, do đó cũng không có gì khó hiểu.

Kỳ thực, trong lịch sử Tam Quốc, những sự kiện như trên cực hiếm xuất hiện.

Hệ thống phòng ngự của các lực lượng quân đội tất nhiên không phải để "làm cảnh", và nếu không phải là Quan Công trong tình huống đó mà là một viên tướng khác, thì chắc hẳn đã vong mạng dưới loạn tiễn ngay từ đầu.

Việc Quan Công đơn thương độc mã đột phá vòng vây chém Nhan Lương có thể coi là kỳ tích anh hùng, gần như không có khả năng tái hiện.

theo Trí Thức Trẻ


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã năng lực chiến đấu thực của Quan Vũ

7 thói quen hàng ngày khiến tiền rơi đi mất

Để ảnh người yêu làm hình nền di động, chụp ảnh món ăn trước khi thưởng thức,...là một trong những rất nhiều thói quen xấu do xã hội hiện đại gây ra ảnh hưởng đến tài vận.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi người chúng ta hằng ngày có rất nhiều thói quen và một phần không nhỏ trong chúng là những thói quen xấu. Những thói quen xấu này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn mà còn ảnh hưởng vô cùng lớn tới công việc, tình yêu và thậm chí cả giấc ngủ nữa. Vậy hãy cùng xem những thói quen xấu ấy là gì.

Để ảnh người ấy làm hình nền điện thoại.

 7 thoi quen hang ngay khien tien roi di mat - 1

Không ít người thường lấy hình của người mình yêu làm hình nền máy tính hoặc điện thoại. Tuy nhiên, việc này có thể làm ảnh hưởng xấu đến tình cảm của cả hai.

Theo phong thủy, do màn hình máy tính hay điện thoại luôn ở trạng thái lúc sáng lúc tối, bị chuông báo cuộc gọi tới. Những điều này thường gây sự bất ổn, làm ảnh hưởng tới “an khí” của người đó.

Không giữ cho đôi chân sạch sẽ.

 7 thoi quen hang ngay khien tien roi di mat - 2

Đôi khi bạn dẫm phải nước thải hay vật bẩn mà không biết rồi cứ thế “mang” chúng về nhà, dần “gom góp” những loại trường khí xấu, khí dơ tập trung vào chủ nhân, thậm chí ảnh hưởng đến cả vận thế của gia đình bạn. Để bỏ đi thói quen xấu này, bạn nên chú ý hơn khi đi đường và chùi giày, lau chùi giày dép chân tay thật kĩ lúc về nhà có thể giảm bớt vận xấu cho bạn và những người thân trong gia đình.

Để móng tay quá ngắn.

 7 thoi quen hang ngay khien tien roi di mat - 3

Theo dân gian, độ dài của ngón tay út nếu vượt quá đường đốt tay trên cùng của ngón áp út chính là đại diện cho một cuộc sống sung túc, đầy đủ không phải lo đến cơm áo gạo tiền. Vì vậy, không nên cắt quá ngắn móng tay, đặc biệt là móng của ngón út để tránh gây tổn hại đến vận may của bạn.

Chụp ảnh "check-in" trước khi ăn

 7 thoi quen hang ngay khien tien roi di mat - 4

Món ăn dọn ra, thay vì chuyên tâm thưởng thức, nhiều người lại lôi điện thoại ra chụp đủ góc độ của món ăn rồi đăng lên các mạng xã hội, vô hình trung, bạn đang đem chia những phúc lộc của mình cho những người khác. Điều này dĩ nhiên chẳng tốt cho bạn chút nào!

Rửa mặt qua loa

 7 thoi quen hang ngay khien tien roi di mat - 5

Nhiều người có thói quen rửa mặt qua loa. Điều này tưởng chừng bình thường nhưng lại gây hại. Trên khuôn mặt con người, trán là bộ phận được liệt vào ngũ quan diện tướng. Nếu khi rửa mặt mà chỉ dùng khăn lau trán hay vỗ nước cho ướt thôi thì vận tốt của bạn ngày hôm đó sẽ nằm trong trạng thái “say ngủ”.

Treo quá nhiều hình tượng Phật.

 7 thoi quen hang ngay khien tien roi di mat - 6

Một số người rất tín ngưỡng vào Phật và thỉnh về rất nhiều pháp bảo nhà Phật treo trong xe, để cầu bình an khi đi lại. Tuy nhiên, xe thường di chuyển, bầu không khí xung quanh xe luôn ồn ào, có quá nhiều tạp âm, vô tình làm “kinh động”, gây hiệu ứng ngược lại!

Để tiền ở túi sau.

 7 thoi quen hang ngay khien tien roi di mat - 7

Đàn ông rất hay để ví tiền ở túi quần phía sau. Thói quen này cũng ảnh hưởng đến tài vận và phúc lộc của chủ nhân. Túi quần phía sau nằm ở vị trí khá thấp và có chút không “thanh tân”, thậm chí còn hay bị “áp bức” khi bạn ngồi chẳng hạn. Nếu tiền bạc được cất giữ nơi này lâu ngày, tài vận của bạn không những không thể tăng lên mà còn có thể đi xuống. Vì vậy, tốt nhất là thay đổi thói quen để tiền ở túi sau hoặc chỉ để vài tờ tiền lẻ ở túi quần sau để giữ được “tài khố” của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 7 thói quen hàng ngày khiến tiền rơi đi mất

Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu O

Người tuổi Tuất thuộc nhóm máu O được đánh giá là người chung tình nên khi yêu, họ đặt sự chung thủy lên hàng đầu. Chỉ cần người yêu một lòng một dạ với mình
Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu O

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Tuất thuộc nhóm máu O được đánh giá là người chung tình nên khi yêu, họ đặt sự chung thủy lên hàng đầu. Chỉ cần người yêu một lòng một dạ với mình thì những lỗi lầm của đối phương cũng sẽ được bỏ qua.

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

Đa số những người tuổi Tuất thuộc nhóm máu O sau khi kết hôn đều có được gia đình ổn định, hạnh phúc. Họ coi trọng gia đình và luôn cố gắng thực hiện tốt vai trò của một người vợ hiền hay một người chồng tốt.

Họ đặc biệt quan tâm đến việc chăm lo, dạy dỗ con cái. Nhiều khi vì quá khắt khe trong giáo dục con mà không khí gia đình trở nên căng thẳng. Tuy nhiên, từ đây con cái họ có thể tiếp thu và học hỏi thêm được nhiều điều bổ ích, thiết thực từ chính bố mẹ chúng.

Để cuộc hôn nhân như ý, những người tuổi Tuất mang nhóm máu O nên kết hôn với những người có óc hài hước, năng động và có sự đồng cảm. Điều này làm cho mái ấm gia đình thêm hòa thuận, hạnh phúc.

(Theo 12 con giáp về tình yêu hôn nhân)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình yêu của người tuổi Tuất nhóm máu O

Mơ đi shopping, cẩn thận ví tiền

Trong giấc mơ, bạn thấy mình đi shopping điên cuồng, thì khi tỉnh dậy hãy quan tâm hơn tới cách xài tiền cũng như tình hình tài chính của mình nhé.
Mơ đi shopping, cẩn thận ví tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong giấc mơ, bạn thấy mình đi shopping điên cuồng, thì khi tỉnh dậy hãy để ý lại ví tiền của mình một chút nhé.

 
Mơ thấy mua sắm trong siêu thị là điềm lành, bạn sắp có cơ hội tăng thu nhập và nhận được nhiều niềm vui bất ngờ.


Mơ thấy mình đứng ở trước quầy thu ngân hoặc cửa ra vào của cửa hàng hoặc nơi nhiều đồ xa xỉ thể hiện rõ nét nội tâm hư vinh của bạn.


Mơ thấy mình mua sắm trong chợ đêm, chợ thương phẩm nhỏ thì đường tài lộc không được như ý.


Mơ thấy mình đang chọn nơi để đi mua sắm ngụ ý bạn là người rất lí trí, cuộc sống có sự lựa chọn kĩ càng, khả năng phán đoán cao.


Mơ thấy mình mua sắm điên cuồng hoặc tiêu tiền bạt mạng là lời nhắc nhở bạn nên tiết kiệm nếu không sẽ rơi vào tình trạng viêm màng túi, thậm chí phải đi vay mượn.


Mo di shopping, can than vi tien hinh anh
Ảnh minh họa
Mơ thấy cùng cha mẹ hoặc người lớn trong nhà đi mua sắm ngụ ý trong cuộc sống hiện thực bạn rất ỷ lại, kinh tế và ý thức không độc lập, khó mà chịu được áp lực cuộc sống.


Mơ thấy mua sắm cùng người yêu là bạn đang chờ đợi một món quà đặc biệt.


Mơ thấy mua đồ cho bạn gái có ý nghĩa rằng mối quan hệ của hai bạn đã phát triển thêm một bước như ở cùng hoặc kết hôn.


Mơ đi mua sắm cùng vợ hoặc chồng ngụ ý cuộc sống giàu sang thư thái, gia đình hòa thuận.


Mơ thấy cùng bạn bè đi mua sắm tượng trưng cho việc bạn có rất nhiều bạn, khi cần sự giúp đỡ thì họ sẽ giúp đỡ nhiệt tình, vì thế bạn có một cuộc sống vui vẻ, một công việc thuận lợi.


Mơ thấy đi siêu thị mua đồ ăn cho thấy mối quan hệ giữa bạn và bạn bè hoặc người thân vô cùng mật thiết, tình cảm dung hòa có thể giúp đỡ khi khó khăn.

Buồn vui về giấc mơ
Buồn, vui là hai trạng thái cảm xúc của con người, trong cuộc sống khi gặp chuyện không được như ý muốn, ta sẽ cảm thấy buồn bực, chán nản và ngược lại, khi
Mơ thấy đi xem cửa hàng mỹ nghệ ám chỉ sắp tới bạn sẽ gặp được người yêu.


Mơ thấy đi mua giày dép là điềm hung, ám chỉ việc bạn sắp phá tài hoặc có một khoản nợ không đòi được.


Mơ thấy mình xem sách trong hiệu sách dự báo mặt sức khoẻ đi xuống, vì những lí do mông lung mà mệt mỏi, làm việc gì cũng không có tinh thần.


Mơ thấy đi mua đồ,
chọn đồ - giấc mơ này nhắc nhở bạn lựa chọn cẩn thận giữa công việc và cuộc sống.


Mơ thấy mình gửi đồ ở quầy ám chỉ tình yêu sẽ gặp sóng gió nó cũng cho thấy bạn có cảm tình với ai đó và mong muốn thu hút sự chú ý của họ.


► Tham khảo thêm: Giải mã giấc mơ và điềm báo hung cát

Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ đi shopping, cẩn thận ví tiền

Chọn tranh phong thủy cho người tuổi Tuất –

Tuổi Tuất: Gồm có các tuổi sinh năm: 1946 – 1958 – 1970 – 1982 – 1994 – 2006. Những người tuổi tuất đang thắc mắc nên treo tranh gì cho hợp phong thủy? Hãy đọc bài viết sau để có thêm kiến thức về phong thủy nhé! Tranh phong thủy hợp với tuổi Tuất Tu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Tuất: Gồm có các tuổi sinh năm: 1946 – 1958 – 1970 – 1982 – 1994 – 2006. Những người tuổi tuất đang thắc mắc nên treo tranh gì cho hợp phong thủy? Hãy đọc bài viết sau để có thêm kiến thức về phong thủy nhé!

hoa-mau-don-8

Nội dung

  • 1 Tranh phong thủy hợp với tuổi Tuất
    • 1.1 Tranh mẫu đơn
    • 1.2 Tranh ngày một vinh hiển, phú quý dài lâu
    • 1.3 Vị trí treo tranh

Tranh phong thủy hợp với tuổi Tuất

Tuổi Tuất khi muốn chọn tranh phong thủy để mang lại may mắn, thì nên chọn một trong các loại tranh sau:

Tranh mẫu đơn

Mẫu đơn hoa 8 bông, mẫu đơn hoa 9 bông là cực phẩm tranh của người tuổi Tuất; hoặc treo tranh hoa điểu; tranh sơn thuỷ thuộc diện bình bình chỉ có giá trị trấn trạch an gia.

Tranh ngày một vinh hiển, phú quý dài lâu

Ngày một vinh hiển, phú quý dài lâu, chuyển nguy thành an, thay đổi vận số, khiến cho sự nghiệp, công việc gặp trắc trở thành thuận lợi. Tặng người trung tuổi, thanh niên tặng nhau dịp cưới hỏi thể hiện lời chúc mẹ tròn con vuông, hoa khai phú quý, rất lợi cho hôn nhân…

Vị trí treo tranh

Phòng khách, phòng làm việc, phòng ngủ hay thư phòng đều hợp; nên treo hướng đông, đông nam hoặc theo mệnh cung phong thuỷ của chủ nhân. Tốt nhất nên theo hướng dẫn của chuyên gia phong thuỷ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn tranh phong thủy cho người tuổi Tuất –

Phá quân tinh quyết

Một bài viết rất hay về Tinh diệu Phá Quân. Mời các bạn cùng đọc và tham khảo.
Phá quân tinh quyết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BIỆT CÁCH

Phá quân quan hệ với các tinh hệ, bố trí của Phá quân trong tinh bàn có sáu loại như sau:

- Ở Tý hoặc ở Ngọ, Phá quân độc tọa.

- Ở Sửu hoặc ở Mùi, Phá quân đồng độ với Tử vi.

- Ở Dần hoặc ở Thân, Phá quân độc tọa.

- Ở Mão hoặc ở Dậu, Phá quân đồng độ với Liêm trinh.

- Ở Thìn hoặc ở Tuất, Phá quân độc tọa.

- Ở Tị hoặc ở Hợi, Phá quân đồng độ với Vũ khúc.

Phá quân cũng như Thất sát và Tham lang bài bố tại 12 cung trong tinh bàn, khi nhập các cung thuộc Dương (Tý Dần Thìn ngọ Thân Tuất) thì độc tọa, khi nhập các cung thuộc Âm (Sửu Mão Tị Mùi Dậu Hợi) thì đồng độ với một tinh diệu khác. Đặc tính quan trọng này, là cơ sở để luận giải sự phối hợp giữa “mệnh nạp âm”, nguyên tắc “hợp Cục nhập Cách” và “tính lý” của các tổ hợp tinh hệ trong mệnh bàn.

Phá quân độc tọa Tý Ngọ

Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cung đối diện là hệ “Liêm trinh Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa hội hợp.

Phá quân ở hai cung này, có thể trở thành cách “Anh tinh nhập miếu”. Hoặc có thể thành cách “Phá quân ám tinh”.

Muốn luận giải tính chất của Phá quân độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, cần phải phân biệt rõ bản chất của Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc vào loại “làm càn”. Nắm vững những đặc điểm này, mới có thể nhận biết được bản chất của Phá quân.

Phá quân thuộc loại “làm càn” có lực phá hoại lớn, nhưng sức sáng tạo kém, do đó thường là chủ động phá hoại, mà sự phá hoại của nó lại không có mục đích. Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì lại khác, không chủ động tìm sự thay đổi, nhưng khi phải ứng phó với tình huống khách quan, thì không thay đổi không được, lại “quả cảm” hành động, có mục tiêu rõ ràng cho sự thay đổi.

Phá quân đối nhau với Liêm trinh Hóa Kị (năm Bính, Phá quân ở Tý ắt cùng lúc bị Kình dương Đà la chiếu xạ, Phá quân ở Ngọ thì đồng độ cùng Kình dương), về cơ bản đã thành mệnh cách “làm càn”. Nếu gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật, Lộc tồn, có thể hóa giải tính “làm càn” này, lúc này Phá quân rất ngại đồng độ với Văn khúc mà không gặp Văn xương, càng chủ về tăng thêm mức độ “làm càn” mà thôi.

Có Văn khúc Hóa Kị đồng độ hoặc ở cung đối diện xung chiếu, tuy gọi là “Phá quân ám tinh”, thực ra cũng chỉ là mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” mà thôi.

Phá quân và hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở xung cung, bị Hỏa tinh Linh tinh xung phá, thì Phá quân cũng có tính “làm càn”. Trường hợp Hỏa Linh đồng cung được xem là nặng, ở cung đối diện được xem là nhẹ hơn. Nếu Liêm trinh Hóa Kị đồng độ với Hỏa tinh hoặc Linh tinh xung chiếu Phá quân, thì mệnh cách Phá quân thuộc loại “làm càn” càng nặng.

Phá quân Hóa Lộc hay Hóa quyền, chủ về người có mệnh cách “quả cảm”. Nếu được Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt hội hợp (rất ưa gặp Lộc tồn), là thuộc về mệnh cách “quả cảm”, cách “Anh tinh nhập miếu” cũng như vậy.

Phá quân không có cát hóa, nhưng gặp Tham lang Hóa Lộc, hoặc hệ “Liêm trinh Thiên tướng” ở cung đối diện thuộc vào cách “Tài ấm giáp ấn”, cũng chi phối gây ảnh hưởng, khiến Phá quân thuộc vào loại “quả cảm”.

Vận hạn Phá quân, Thất sát, Tham lang độc tọa, cần phải gặp các Cát tinh. Nhất là Thiên khôi, Thiên việt, mới là cung hạn Phá quân thuộc loại “làm càn” thích hợp đến, lúc này lợi dụng tính “tường hòa” (cát tường và hòa giải) của Cát tinh để hóa giải tính “làm càn” của Phá quân, khiến cho tính chủ động phá hoại và lực phá hoại không mục đích của Phá quân không có đột biến. Lúc này được gọi là “nỗ lực hậu thiên có tu dưỡng để bổ cứu”, chủ về hễ gặp việc, thì suy nghĩ kỹ lưỡng, sau đó mới hành động - nếu là vận xấu có tránh được không? Chưa chắc tránh được vận xấu, cần phải thêm điều kiện hội hợp với sao cát, thì mới có thể kết luận. Đối với Phá quân thuộc loại “quả cảm” đến cung hạn này, thì có nhiều cơ hội thay đổi, dù không được cát hóa, cũng có thể cải thiện hoàn cảnh khách quan.

Đối với người có Phá quân tọa mệnh, khi đến các đại vận hoặc lưu niên có Thất sát, Phá quân, hay Tham lang độc tọa, người mệnh cách “quả cảm” đến cung độ vận hạn có Thất sát tọa thủ thì tốt; người mệnh cách “làm càn” đến cung độ Thất sát độc tọa thì dễ đánh mất cơ hội, mà còn chưa chắc lợi dụng được vận thế, trong hạn này chỉ chủ về thay đổi vẻ bề ngoài.

Nếu cung độ Tham lang cùng lúc gặp cả Lộc tồn lẫn Hóa Lộc, hơn nữa còn có Cát tinh hội hợp, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” có thể nhuyễn hóa bản chất “thay đổi không có mục đích” trở thành “kiến thiết có mục đích”. Đây hoàn toàn vì hoàn cảnh khách quan quá tốt đem lại một cách ngẫu nhiên.

Cung độ vận hạn Thất sát có Sát tinh, người có bản chất “làm càn” mà đến cung hạn này, chủ về chỉ biết phá bỏ cái cũ, mà không biết tạo nên cái mới. Vì vậy cần phải vận dụng nỗ lực hậu thiên để bổ cứu.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, đối với Phá quân thuộc loại “làm càn” không kị gặp cung hạn này, nhưng trong vận hạn này, có thể vì đặt ra mục tiêu sai lầm mà phải chịu tổn thất tới hậu vận. Xã hội ngày nay, đại vận thứ hai của mọi người, là thời gian Trung học phổ thông, vì vậy trong vận hạn này, cần có cha mẹ tư vấn lựa chọn mục tiêu một cách thận trọng, để phù hợp với đường sự nghiệp sau này được phát triển tối ưu. Đây được xem là “nỗ lực hậu thiên có bổ cứu”.

Thiên cơ Hóa Kị ở nguyên cục, có thể nói là vận tốt của Phá quân thuộc loại “làm càn”, có thể lợi dụng được vận thế này hay không? Sẽ trở thành then chốt để phát triển hậu vận.

Thiên cơ được cát hóa, đương nhiên là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay thuộc loại “làm càn”, tính chất nào cũng thích hợp đến cung hạn này. Nếu là lưu niên, cũng là vận trình dễ gặp được cơ hội tốt.

Cung hạn “Tử vi Thiên phủ” đồng cung, thường là cung hạn khiến người có bản chất “làm càn” phá tán, thất bại, đã thiếu mục tiêu còn vì nhất thời đắc ý, nên dẫn đến thất bại. Nhưng Phá quân thuộc loại “quả cảm” thì trái lại, có thể xoay chuyển tình thế xấu trong vận hạn này, về sự nghiệp là có thành tích.

Khi hệ “Tử vi Thiên phủ” thiên nặng về tinh thần mà nhẹ về vật chất, Phá quân thuộc loại “làm càn” lại không thích hợp đến cung hạn này. Cần phải đề phòng vì đắc ý mãn nguyện, mà dưỡng thành tính cách phá hoại, hoặc vì thất bại mà phẫn thế ghét đời.

Cung hạn Thái âm độc tọa, nếu được cát hóa, lại gặp Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật hội hợp, Phá quân có bản chất nào cũng ưa đến. Đối với mệnh cách “quả cảm” thì lại không nên mưu toan thay đổi lớn, nếu không, sẽ ảnh hưởng đến vận thế. Đối với mệnh cách “làm càn” đương nhiên càng không nên thay đổi (cần phân biệt Phá quân khi thay đổi có cục đích hoặc Phá quân khi thay đổi không có mục đích).

Nếu Thái âm Hóa Kị (Thái âm Hóa Kị xung hội Thái dương Hóa Kị thì càng nặng) là vận hạn xấu của Phá quân. Người có mệnh cách “làm càn” thì phạm sai lầm mà gây họa, người có mệnh cách “quả cảm” thì bị dẫn dụ mà phạm sai lầm, dẫn đến tổn thất. Hai tình huống này tuy giống nhau, nhưng trường hợp mệnh cách “làm càn” là do tự phát, trường hợp mệnh cách “quả cảm” là do bị xúi giục.

Cung hạn Cự môn không có Cát tinh hội chiếu, cũng ít Sát tinh bay đến, cần phải có Thái dương ở cung đối diện nhập miếu, mới là vận vận tốt của Phá quân. Tuy vậy, người mệnh cách “làm càn” nhập cung hạn này, thì vẫn dễ chuốc thị phi. Nếu Thái dương ở cung đối diện Hóa Kị, thì Phá quân đến cung hạn Cự môn tọa thủ, không nên có bất cứ hành động tích cực nào, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”.

Cung hạn Cự môn được cát hóa, gặp Cát tinh, đây là vận trình nên “tiến” hay nên “thủ”, khi Phá quân gặp cung hạn này. Nếu Cự môn không cát hóa mà lại bị Hóa Kị, hoặc lại gặp Thiên đồng Hóa Kị, thì đây là vận thế dễ sinh phá tán, thất bại, vì vậy vận trình này nên thủ mà không nên tiến.

Phá quân thuộc loại “làm càn” không ưa đến cung hạn Cự môn Hóa Kị, gặp lưu niên Thái dương Hóa Kị và Thiên đồng Hóa Kị, sợ rằng vì phạm pháp mà phá tán thất bại, nếu cung Tật ách cũng không tốt, thì còn là niên hạn bệnh tật, nạn tai.

Cung hạn “Liêm trinh Thiên tướng” đồng độ, nếu Liêm trinh Hóa Kị mà không có cát hóa hội hợp, niên vận của Phá quân thuộc loại “làm càn” đến, chủ về tâm trạng bị áp chế. Nếu tam phương tứ chính cung hạn có Sát Kị Hình tụ hội, Liêm trinh biến thành Hóa Kị mà còn gặp Vũ khúc Hóa Kị, thì thậm chí có thể tự sát, tâm ý nảy sinh ý niệm coi thường mạng sống.

Hệ “Liêm trinh Thiên tướng” có cát hóa, gặp Cát tinh, thì đây là lưu niên nên thay đổi hoàn cảnh khách quan. Người Phá quân có bản chất “làm càn” cũng không kị đến cung hạn này.

Cung hạn Thiên lương độc tọa, bất kể là nưu niên hay đại hạn, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm”, cũng nên lui lại để suy tính kế sách. Người Phá quân thuộc loại “làm càn”, thì bị buộc phải thoái lui; dù có Cát tinh, được cát hóa, mức độ gian nan khốn khó vẫn không giảm, chẳng thay đổi được tính chất này.

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, tuy rằng gặp Lộc Quyền Khoa hội, dù Phá quân thuộc loại “quả cảm” cũng không nên cải cách quá nhanh. Nếu không, thường thường sẽ chuốc lấy những phiền phức không cần thiết, lúc cơ hội thực sự đến thì lại buồn rầu, lo lắng, không còn sức lực để nắm bắt theo kịp thời cơ.

Nếu Thiên đồng Hóa Kị (còn gặp Cự môn Hóa Kị thì càng nặng), khi lợi dụng cơ hội để thay đổi tình thế, cần phải thận trọng và cẩn thận, xem xét kỹ thiên can nhập cung hạn theo lưu niên hóa nhập hay hóa xuất, để quyết định nên “công” hay nên “thủ”. Thông thường, chỉ cần Thiên đồng không hóa thành sát tinh (Thiên đồng Hóa Kị), thì đây là vận tốt của Phá quân thuộc loại “quả cảm”, có thể khai sáng, sáng lập sự nghiệp mới.

Cung hạn Vũ khúc độc tọa, nếu được cát hóa thành Hóa Lộc hay Hóa Quyền, là cung hạn Phá quân ưa đến, được xem là cơ hội để đặt cơ sở cho việc lập nghiệp. Nếu Phá quân thuộc loại “làm càn” mà đến cung hạn này, thường sẽ tự phá hoại vận thế của chính mình, rồi lại mất thời gian chắp vá những chỗ đã quyết định sai lầm. Nếu không nghĩ tới việc thay đổi, vẫn giữ vận thế cũ mà không xác lập mục tiêu phát triển, thì vận thế về sau sẽ phụ lòng một cách oan uổng.

Nếu Vũ khúc Hóa Kị xung khởi Tham lang Hóa Kị, thì chẳng phải là vận tốt, bất kể là Phá quân thuộc loại “quả cảm” hay Phá quân thuộc loại “làm càn”, đều không nên chủ trương tích cực khai sáng hoặc thay đổi.

Cung hạn Thái dương độc tọa, thông thường Thái dương nên nhập miếu mà không nên lạc hãm. Tình hình xấu nhất là khi Thái dương lạc hãm lại Hóa Kị, hoặc có Cự môn Hóa Kị vây chiếu, người có Phá quân thủ mệnh ắt sẽ gặp nhiều gian khổ khốn khó, đối với người Phá quân thuộc loại “làm càn”, lực phá hoại cũng do đó mà nảy sinh, ảnh hưởng rất lớn đến hậu vận.

Người thuộc cách “Phá quân ám tinh”, gặp phải tình hình trên, nếu không dựa vào nỗ lực tu dưỡng của hậu thiên để bổ cứu, thì sau khi trải qua nhiều gian khổ, tính “u ám” và tính “làm càn” của loại mệnh cách này sẽ trở thành thâm niên cố đế, tương lai thường tự hủy hoại chính bản thân mình.

Phá quân và Tử vi đồng độ ở Sửu Mùi

Phá quân đồng độ với Tử vi ở Sửu hoặc ở Mùi, cung tam phương là hệ “Liêm trinh Tham lang” và hệ “Vũ khúc Thất sát” hội hợp, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa. Tổ hợp tinh hệ này, do liên quan đến ba sao Thất sát, Phá quân, Tham lang, là các sao có tính chất mạnh mẽ, cho nên rất mẫn cảm với “tứ hóa”.

Muốn luận giải bản chất của tinh hệ này, cần chú ý phân biệt tính chất “ổn định” và “không ổn định” của hệ “Tử vi Phá quân” đồng độ.

Hai sao Tử vi và Phá quân đồng độ, bản thân đã có tính trái nghịch rất mạnh, không giống như Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, phân biệt với tính chất “phản kháng” hay “thuận tòng”.

Nhìn từ góc độ khác, tính “phản kháng” thực ra cũng là lực khai sáng, bởi vì trước tiên phải phá bỏ cái cũ rồi mới bắt đầu làm lại cái mới. Cho nên, đối với hiện thực, “phản kháng” thực ra cũng là “khai sáng”. Có điều, bất kể là “phản kháng” hay là “khai sáng”, cũng đều có sự phân biệt giữa “ổn định” và “không ổn định”. “Không ổn định” thì liên quan đến sự thay đổi cực lớn trong các mối quan hệ giao tế. Vì vậy, cổ nhân có thuyết “Tử vi và Phá quân, làm tôi thần thì bất trung, làm con thì bất hiếu” (Tử vi Phá quân, vi thần bất trung, vi tử bất hiếu). “Ổn định”, thì có thể tránh được điều, mà cổ nhân đã lập thuyết, mà còn đổi mới trong vô tình, thậm chí mặt mũi còn trở thành sáng sủa, phơi phới bề ngoài, dù có gặp hoạn nạn cũng không kinh hãi.

Hệ “Tử vi Phá quân” gặp các sao Sát Kị Hình, là có tính chất “không ổn định”, nếu có Tả phụ Hữu bật giáp cung, hoặc hội Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt, ưa nhất là có Tả phụ Hữu bật hội chiếu, thì thuộc về tính chất có “ổn định”.

Hai sao Tử vi và Phá quân, khi Tử vi Hóa Quyền hoặc khi Phá quân Hóa Lộc hay Hóa Quyền, về cơ bản vẫn thuộc vào loại “không ổn định”. Đến lúc gặp Tử vi Hóa Khoa mới bắt đầu cảm thấy ổn định, nhất là Tử vi thuộc vào cách “bách quan triều củng”, một khi Hóa Khoa, đương nhiên lãnh đạo quần hùng, dù có cách tân thế nào, cũng đều không hao phí khí lực, do đó cũng thuộc vào tính chất “ổn định”.

Thiên tướng ở cung đối diện bị cách “hình, kị” giáp cung, gây tăng mạnh tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, cho nên thuộc vào loại “không ổn định”. Lúc được cách “tài, ấm” giáp cung, thì có thể làm yếu đi tính phản kháng của hệ “Tử vi Phá quân”, bản chất cũng khá “ổn định”.

Hệ “Vũ khúc Thất sát” đồng độ ở cung tạm phương, là các sao có tính chất nhạy bén mà còn hữu lực. Nếu Vũ khúc Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Hóa Khoa, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” giảm bớt sức lực khi cách tân, thì tính chất cũng khá ổn định.

Một nhóm tinh hệ khác ở cung tam phương là “Liêm trinh Tham lang”, gây ảnh hưởng về mặt tinh thần đối với hệ “Tử vi Phá quân”, còn hệ “Vũ khúc Thất sát” gây ảnh hưởng về mặt vật chất đối với hệ “Tử vi Phá quân”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Kị, khiến cho tinh thần của “Tử vi Phá quân” trống rỗng, càng làm tăng tính “không ổn định”, nhưng khi hệ “Liêm trinh Tham lang” có Hóa Lộc, lại khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” có khuynh hướng nhục dục, dẫn đến rắc rối về tình cảm, tuy bề ngoài có vẻ ổn định, nhưng thực ra là “không ổn định”, cần phải có Cát tinh hội hợp với hệ “Liêm trinh Tham lang” mang tính chất trung hòa, thì mới có thể khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” trở về trạng thái cân bằng “ổn định”.

Lúc hệ “Tử vi Phá quân” đến 12 cung hạn, cần phải gặp các tinh hệ giao nhau có “động” và “tĩnh” thật thích hợp, thì mới là vận tốt. Nếu tính chất “không ổn định” thái quá, thì sẽ bộc lộ rõ tính phản kháng, quan hệ giao tế sẽ xấu đi, đời người cũng nhiều khốn khó. Nếu hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định” đến cung hạn quá ổn định; hoặc hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “ổn định” đến cung hạn có tính "không ổn định", là điềm báo không thích ứng được với hoàn cảnh khách quan.

Hệ “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục thuộc loại “không ổn định”, không ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, “Vũ khúc Thất sát” và “Liêm trinh Tham lang”. Bởi vì ba cung này vốn đã có tính chất “không ổn định”, không nên làm mạnh thêm tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” ở nguyên cục. Tính chất “không ổn định” cũng có phân biệt tình cảm và vật chất, cần chú ý kết cấu “Vũ khúc Thất sát” chủ về vật chất, và “Liêm trinh Tham lang” chủ về tinh thần ở nguyên cục mà định. Đại khái là, thà sinh hoạt tình cảm “không ổn định” còn hơn là sinh hoạt vật chất “không ổn định”. Nếu hệ “Liêm trinh Tham lang” có các sao đào hoa tụ tập, lại gặp thêm các sao “hư hao”, là điềm ứng bị nhiễm những thú vui không lành mạnh, chìm đắm trong tửu sắc, lúc này sẽ ảnh hưởng đến sinh hoạt vật chất, mà trở thành “không ổn định”.

Hệ “Tử vi Phá quân” của nguyên cục thuộc loại “ổn định”, ưa đến ba cung hạn “Tử vi Phá quân”, Vũ khúc Thất sát”, và “Liêm trinh Tham lang”; ngoại trừ trường hợp phi tinh của đại vận hoặc lưu niên khiến tính chất của các cung hạn này biến thành tính “không ổn định”, như hóa thành sao Kị, hay có lưu Sát tinh bay tới.

Thiên phủ chủ về ổn định, bất kể bản chất của hệ “Tử vi Phá quân” như thế nào, cũng đều ưa đến cung hạn Thiên phủ tọa thủ có sao Lộc, hoặc cung hạn hội với Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”. Nếu so sánh hệ “Tử vi Thiên phủ” thuộc loại “ổn định” và hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, thì hệ có bản chất “ổn định” đến cung hạn này sẽ tốt hơn.

Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” đến cung hạn này, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều chủ về thất bại, nguyên nhân là do không gìn giữ sự nghiệp đang có, mà vọng động cải cách. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” đến cung hạn này, chỉ xảy ra tình huống túng thiếu, mà không đến nỗi thất bại.

Cung hạn Thái âm độc tọa, bất kể là miếu hay hãm, cung hạn này đều mang tính không ổn định, tuy rằng Thái âm nhập miếu ở Tuất đương nhiên là tốt hơn Thái âm ở Thìn. Hai trường hợp “ổn định” và “không ổn định”, đều xét khi cung hạn có cát hóa Lộc Quyền Khoa là có tính chất “ổn định”, còn khi cung hạn bị Hóa Kị mà gặp Sát tinh, thì được xem là “không ổn định”. Nếu trường hợp hội đủ cát hóa và Sát tinh, hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định” rất nên gặp cung hạn này, chủ về vì hoàn cảnh mà xảy ra thay đổi, thoát khỏi cảnh khốn khó. Hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định” gặp cung hạn Thái âm Hóa Lộc là rất thích hợp, ban đầu sẽ cảm thấy khó khăn, nhưng cuối cùng có thể phát triển mang tính đột phá.

Cung hạn Cự môn độc tọa, gặp Sát tinh, là có lực kích phát đối với hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “ổn định”; không gặp Sát tinh mà còn được cát hóa, có thể nhờ vào tính chất “không ổn định” của “Tử vi Phá quân” mà thay đổi theo hướng đắc lợi. Nếu Cự môn hóa làm sao Kị, thì hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại nào cũng không nên gặp, rất dễ xảy ra rối loạn (khi hệ “Liêm trinh Tham lang” của nguyên cục không cát tường, sẽ khiến tình cảm rối bời, hệ “Vũ khúc Thất sát không cát tường thì xảy ra xung đột lợi ích).

Hệ “Tử vi Phá quân” không ưa đến cung hạn “Thiên đồng Thiên lương” tọa thủ, bởi vì cung hạn này ắt sẽ mang lại cảnh khốn khó, sau khi khắc phục được mới có thu hoạch. Nhưng đời người ngắn ngủi, hà tất phải gây nên cảnh khốn khó, cho nên khi đến cung hạn này, chỉ nên yên tĩnh để phòng thủ là tốt nhất.

Thái dương cũng có tính chất không ổn định, chỉ lúc Hóa Lộc, Hóa Quyền, khiến cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc tính “ổn định” khi động khi tĩnh đều đúng thời, thủ hay công đều thỏa đáng với hoàn cảnh; có cát hóa thì có lợi cho hệ “Tử vi Phá quân” thuộc loại “không ổn định”, khiến tăng danh vọng, có thể thay đổi biên độ lớn hơn. Khi Thái dương hóa làm sao Kị, hệ “Tử vi Phá quân” động hay tĩnh đều dễ phạm sai lầm, nhất là nữ mệnh, gặp trắc trở lớn về tình cảm.

Cung hạn Thiên cơ độc tọa, được cát hóa, thích hợp với loại “ổn định”; Thiên cơ không được cát hóa, gặp Cát tinh, thì thích hợp với loại “không ổn định”. Trường hợp trước là sản sinh nguồn động lực để phát huy những trải nghiệm, trường hợp sau được người giúp sức lúc thay đổi. Nếu Thiên cơ hóa làm sao Kị, đối với hệ “Tử vi Phá quân” có tính chất “không ổn định”, nếu càng thay đổi thì càng khốn khổ.

Phá quân độc tọa ở Dần Thân

Phá quân độc tọa ở Dần hoặc ở Thân, cung đối diện là hệ “Vũ khúc Thiên tướng”, cung tam phương là Thất sát độc tọa và Tham lang độc tọa.

Muốn phán đoán tính chất Phá quân ở Dần hoặc ở Thân, cần phải chú ý phân biệt đặc điểm, đó chính là tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân.

Trong các tình huống thông thường, tính “phản kháng” của Phá quân mà càng mạnh, thì sự biến động thay đổi trong đời người càng có biên độ lớn. Còn tính “thuận tòng” của Phá quân càng mạnh, thì biến động thay đổi trong đời người, có biên độ càng nhỏ.

Phàm người có Phá quân thủ cung Mệnh, vận thế lên xuống như hình yên ngựa, tức là phải trải qua chìm nổi nhiều lần. Lúc vận thế bốc lên, bỗng nhiên sẽ gặp trở ngại, chuyển thành hướng đi xuống, sau đó lại bốc lên lần nữa. Cho nên, luận giải và phán đoán được tính “phản kháng” và tính “thuận tòng” của Phá quân, thì có thể nhận biết được sự chìm nổi của vận thế.

Điểm này quan trọng khi luận giải và đưa ra luận đoán. Bởi vì cùng là người Phá quân độc tọa thủ mệnh ở Dần hoặc ở Thân, có một số người liên tiếp thay đổi công việc, nhưng lại có một số người làm việc trong một cơ cấu nào đó suốt đời; đây là do biên độ chìm nổi cao thấp có sự phân biệt lớn nhỏ của vận thế.

Lấy bản thân sao Phá quân để nói, khi Phá quân có sao Lộc, không gặp các sao Sát Kị Hình, thì tính “thuận tòng” khá lớn; ngược lại, nếu Phá quân không có sao Lộc, hoặc gặp các sao Sát Kị Hình nặng, thì tính “phản kháng” khá lớn.

Gặp Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, sẽ không làm thay đổi đặc tính của Phá quân, mà chỉ làm mạnh thêm, tức đã “thuận tòng” thì càng “thuận tòng” hơn, đã “phản kháng” thì càng “phản kháng” hơn.

Hai sao Văn xương Văn khúc đồng thời hội hợp với Phá quân, có thể làm tăng tính “thuận tòng”, nếu chỉ gặp một “sao lẻ” thì không phải vậy. Nếu chỉ gặp một mình “sao lẻ” là Văn Xương Hóa Kị, hoặc một mình Văn khúc Hóa Kị, trái lại, sẽ làm tăng tính “phản kháng”.

Hệ “Vũ khúc Thiên tướng” ở cung đối diện, phàm Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”, đều làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn”, thì làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân.

Sao Tham lang ở cung tam phương mà Hóa Lộc, hoặc gặp Lộc tồn đồng độ, sẽ làm tăng tính “thuận tòng” của Phá quân. Nếu Tham lang Hóa Quyền, thì cần phải xem có các sao Sát Kị Hình đồng thời hội hợp hay không, nếu có, sẽ làm tăng tính “phản kháng”; nếu không có, sẽ làm tăng tính “thuận tòng”. Trường hợp Tham lang Hóa Kị cũng làm tăng tính “thuận tòng”.

Sao Thất sát ở cung tam phương đồng độ và hội hợp với Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, sẽ làm tăng tính “phản kháng” của Phá quân, có thêm Tả phụ Hữu bật cùng đồng độ, chỉ làm mạnh thêm bản tính của Phá quân. Đồng độ với các sao khoa Văn (như đồng độ với Văn xương Hóa Khoa, hoặc cặp sao đôi Long trì Phượng các), sẽ làm mạnh thêm tính “thuận tòng” của Phá quân.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” ưa đến các cung hạn sau:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt.

- Tham lang độc tọa được Hóa Lộc Hóa Khoa.

- “Vũ khúc Thiên tướng” có tam cát hóa Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa và Thiên tướng thuộc cách “Tài ấm giáp ấn”.

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Khoa.

- Tử vi độc tọa có Hóa Khoa.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn thích hợp, tuy có biến động thay đổi trong cuộc đời, nhưng sẽ không thay đổi bản chất (như thay đổi nghề nghiệp), hơn nữa, biến động thay đổi sẽ theo chiều hướng thuận lợi, hoặc vì lợi thế mà phải thay đổi, hay có được lợi thế mà thuận tòng thay đổi. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, biến động thay đổi sẽ trở thành lớn, mà còn chuyển biến theo chiều hướng xấu, gian khổ.

Phá quân nặng tính “phản kháng” ưa đến các cung hạn:

- “Liêm trinh Thiên phủ” gặp Tả Hữu Khôi Việt

- Tham lang độc tọa có Hỏa tinh đồng độ hay Linh tinh đồng độ.

- “Thiên đồng Cự môn” có Hóa Lộc.

- “Vũ khúc Thiên tướng” khi Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp ấn

- “Thái dương Thiên lương” có Hóa Lộc Hóa Quyền.

- Thất sát độc tọa hội với Hóa Lộc hoặc hội với Lộc tồn.

- Tử vi độc tọa Hóa Quyền.

Phá quân nặng tính “phản kháng” đến các cung hạn thích hợp, tất sẽ ở vào thế: không thể không biến động thay đổi, hơn nữa, phần nhiều thuộc về thay đổi có tính chất căn bản, những lúc có biến động thay đổi này đều phải trải qua sự gian khổ. Nếu đến các cung hạn không thích hợp, sẽ có biểu hiện là phản ứng sai lầm, tiến thoái không hợp thời cơ, hoặc đánh mất cơ hội tốt.

Về đại thể, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng”. Ngược lại, những cung thích hợp với Phá quân nặng tính “thuận tòng” sẽ không thích hợp với Phá quân nặng tính “phản kháng”.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” đến các cung hạn không có sao Sát Kị Hình Hao (hoặc chỉ gặp một đến hai sao), nhưng có các sao Phụ Tá, Hóa Lộc, Hóa Quyền, tất chủ về phát triển thiếu tính đột phá, tuy giảm bớt tính chìm nổi thất thường trong đời, kể cả khi đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì khó mà đột phá để đạt mục đích một cách nhanh chóng.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà đến cung hạn ít Lộc, Quyền, Khoa, lại chỉ gặp một hai sao Phụ Tá, tất xảy ra biến động thay đổi có tính đột ngột, nếu đã giầu có thì không nên, nhưng đang hàn vi mà gặp cung hạn này, thì có thể nhờ biến động mà đắc lợi, hoặc sẽ thay đổi vận trình thành khá hơn (như đến các cung hạn “Vũ khúc Thiên tướng”, hay Thiên tướng thuộc cách “Hình kị giáp cung”). Nếu có quá nhiều sao Sát Kị Hình Hao hội hợp, thì cũng không tốt, là điềm ứng gian khổ mà vẫn thất bại.

Hiểu được nguyên tắc này, là biết được phép “xu cát tị hung”, “biến động thay đổi” hay không “biến động thay đổi”; giữa “Hành động” và không hành động mà nên “Dừng lại”. Đây là điều quan trọng.

Phá quân nặng tính “thuận tòng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, chủ về bắt đầu chớm có thành tựu thì lơ là, thỏa mãn, vì vậy rất kị gặp hệ “Linh tinh Đà la”, gặp hệ sao này thì sẽ đình trệ, không tiến bộ, khó thành đạt cao; rất nên gặp hệ “Hỏa tinh Kình dương”, sẽ được hệ sao này kích thích để thăng tiến.

Phá quân nặng tính “phản kháng” mà gặp nhiều sao Sát Hình, trái lại, chủ về vì đời người gập gềnh, gặp quá nhiều chuyện bất đắc chí, mà mất hết chí khí. Lúc này phải xem xét tới cung Phúc đức và cung Thiên di của mệnh cách. Nếu cung Phúc đức tốt, thì nên có nhiều trải nghiệm cuộc đời để tìm cơ hội thay đổi vận mệnh (lưu ý đến đại vận hay lưu niên tốt), vận dụng sức mạnh tinh thần để thay đổi cảnh ngộ. Nếu cung Thiên di tốt, thì nên tìm cơ hội xuất ngoại để phát triển (chú ý đến cung Thiên di của đại vận hay cung Thiên di của lưu niên), vận dụng sự thay đổi của hoàn cảnh để cải thiện vận mệnh của bản thân.

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão Dậu

Phá quân và Liêm trinh đồng độ ở Mão hoặc ở Dậu, cung đối diện có Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Thất sát” và hệ “Vũ khúc Tham lang”. Đây là tổ hợp sao cực kỳ mạnh mẽ.

Muốn luận giải bản chất của hệ “Liêm trinh Phá quân” này, cần chú ý phân biệt tính chất “tư lợi” hay tính chất “công lợi” (việc công) của hệ “Liêm trinh Phá quân” đồng độ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh rất thích hợp theo chính giới, như công nhân viên chức nhà nước, lấy làm việc cho người khác làm tính chất, lấy khai sáng làm chức trách (chức vụ và trách nhiệm). Để phân biệt tính chất hai trạng thái này, cần phải biết hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về tính “tư lợi” hay thuộc về tính “công lợi”.

Khi Liêm trinh Hóa Lộc thì có lý tưởng cao, có chính kiến. Liêm trinh Hóa Kị thì thuần về “tư lợi”. Cho nên khi hệ “Liêm trinh Phá quân” thủ mệnh mà Liêm trinh Hóa Kị, phần nhiều chủ về hoạch phát hoạch phá, tức vì tính “tư lợi” gây ra.

Phá quân Hóa Lộc không bằng Liêm trinh Hóa Lộc, bởi vì khi Phá quân Hóa Lộc chủ về bận rộn vất vả, người có chức quyền càng vào sinh ra tử. Liêm trinh Hóa Lộc sẽ khiến cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về công việc mang tính “công lợi”, chủ về vất vả khổ lụy hơn người.

Liêm trinh Hóa Kị thì có tính “tư lợi”, nếu không có các sao Sát Hình hội hợp, cũng chủ về tư tâm không nặng, nếu lại các sao Phụ Tá cát hội hợp, chưa chắc không thể phát đạt, nhưng chủ về ứng xử xuôi theo dòng nước, chỉ biết xu phụ quyền thế, nên đây là vận hạn không cát tường, phá tán, thất bại cũng theo đó mà đến.

Vũ khúc Hóa Kị là hệ có cấu tạo không lành, theo võ nghiệp thì phù hợp với mệnh cách, nên chủ về cát tuy cũng dễ xảy ra bất trắc; lúc Liêm trinh vào đại hạn hoặc lưu niên Hóa Kị cần đặc biệt chú ý. Do Vũ khúc Hóa Kị chủ về dựa thế dựa quyền thì mới được tiền, nên thiên về “tư lợi”

Liêm trinh có Sát tinh đồng cung, là thiên về việc “tư lợi”, rất ghét gặp Hỏa tinh Linh tinh, chủ về dùng thủ đoạn bất chính để tranh đoạt, nhưng cũng dễ thất bại, dù có Văn xương, Văn khúc đồng độ cũng không thể thay đổi được tình hình trên.

Liêm trinh có Kình dương hội hợp, chủ về thị phi kiện tụng, lại hội Hỏa tinh Linh tinh, có Thiên hình đồng độ, thì cuộc đời ắt trải qua một lần kiện tụng hoặc tai nạn chảy máu. Nữ mệnh thì có phần đỡ hơn, mức độ nguy hiểm nhẹ hơn.

Hệ “Vũ khúc Tham lang” đồng độ với Hỏa tinh Linh tinh, chủ về hiển hách, trừ trường hợp hệ “Liêm trinh Phá quân” hóa cát, hoặc có sao Phụ Tá tụ tập, nếu không mệnh cách “Liêm trinh Phá quân” vẫn thiên về “tư lợi”

Hệ “Tử vi Thất sát” không ưa Hóa Quyền, chủ về dựa vào quyền dựa thế để tranh đoạt, là kết cấu hệ sao chuyên về việc “tư lợi”. Có Văn xương, Văn khúc, Tả phụ, Hữu bật hội hợp thì tăng tính chất thiên về việc “công lợi”.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, thông thường là vận trình ổn định của hệ “Liêm trinh Phá quân”. Nếu Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, chỉ thích hợp cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến, xem đây là thời kỳ tôi luyện bản thân. Nếu hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thì vận trình này sẽ gây ảnh hưởng đến hậu vận. Tử Vi Đẩu Số truyền thừa phái Trung Châu nhấn mạnh đạo “xu cát tị hung”, xem trọng sự tác động của hành động hậu thiên đối với vận trình.

Thiên phủ có sao Lộc, hoặc Hóa Lộc ở cung hạn đại vận hay Hóa Lộc ở cung hạn lưu niên, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, cần phải xác định rõ hướng đi cho bản thân. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về vì kết bè kết phái, lợi ích cá nhân, mà gây ảnh hưởng không tốt cho hậu vận. Cần chú ý thời điểm tác động của cung hạn này, tác động vào cung hạn nào của hậu vận, để có phán đoán sát gần thực tiễn.

Cung hạn “Thiên đồng Thái âm” tọa thủ, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này, thường phát triển đột ngột. Có cát hóa và hội Cát tinh, sau khi phát lên một cách đột ngột, có thể duy trì giữ được thời gian khá dài. Nếu cung hạn này có Hóa Kị, hoặc hội hợp với các sao Sát Hình Hao, thì sau khi phát lên một cách đột ngột, tức thì suy sụp nhanh chóng. Nếu ở cung hạn của lưu niên, chủ về đột ngột phát lên mà bên trong tiềm ẩn tai họa tiềm tàng.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” mà đến cung hạn này, dù được cát hóa và có Cát tinh, mức độ phát lên rồi biến thành hanh thông, vẫn không bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”, nhưng không có hậu họa, thời gian duy trì vận tốt cũng lâu dài hơn. Nếu gặp Hóa Kị và các sao Sát Hình hội hợp, nữ mệnh cần đề phòng hôn nhân có sự thay đổi, đối với nam mệnh là vận hạn gian khổ.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” nguyên cục, hội các sao Sát Kị Hình Hao khá nặng, gặp Thái dương Hóa Kị xung hội Thái âm Hóa Kị, thì đây là năm xảy ra tai họa nghiêm trọng, Thái dương Hóa Kị xung hội Cự môn Hóa Kị thì đây là năm xảy ra kiện tụng nghiêm trọng.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, mà bất lợi đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Trong vận hạn này, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” lập được thành tích, thì tài lộc và danh tiếng đều có đủ. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến, dù có Vũ khúc Hóa Lộc cũng không chủ về “tài khí”, chỉ cần có “Thiên hình hội Hỏa tinh” hay “Thiên hình hội Linh tinh” hội chiếu hoặc xung chiếu, thì gây ra thị phi cực lớn, hoặc vì tiền mà bất trắc rất lớn (ví như vì đi nước ngoài, hoặc vì đi xa để bàn chuyện làm ăn mà xảy ra sự cố giao thông). Đây là nguy cơ “cát xứ tàng hung” của niên hạn hay đại vận này.

Cung hạn “Vũ khúc Tham lang” có Hỏa tinh Linh tinh hội hợp, không có Thiên hình, cũng không có các sao Sát Kị khác ở tam phương tứ chính xâm phạm, đều chủ về phát một cách đột ngột. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” mà đến cung hạn này, thì sự phát lên một cách đột ngột không được lâu dài, bắt đầu tiềm phục hung họa, cần phải xem ngay vận kế tiếp, để biết nhân tố nào, gây phá tán thất bại, mà đề phòng ngay từ cung hạn này.

Cung hạn “Thái dương Cự môn” đồng độ, mà Thái dương nhập miếu, có lợi cho hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến. Nếu Thái dương lạc hãm, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” đến cung hạn này có lợi hơn, thích hợp khai sáng phát triển kinh doanh.

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” gặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, nhưng nên biết ăn non thì dừng, bởi vì sự phát đạt của cung hạn này không được lâu bền với cách “tư lợi”. Nếu Thái dương Hóa Kị, hội Thiên hình, còn gặp Sát tinh bị lưu Sát xung khởi, sẽ xẩy ra thị phi phiền phức, hoặc bị cấp trên, bậc trên gây lụy (ví như khuynh đảo hậu trường …)

Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi”, hặp cung hạn Thái dương được cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, chủ về phát đạt, phú quý đều giữ được lâu bền. Khi Thái dương Hóa Kị, còn gặp thêm Sát tinh, thì nên giữ mình trong sạch, không được sinh lòng cạnh tranh.

Trong các tinh huống thông thường, đối với hệ “Liêm trinh Phá quân”, thì cung hạn “Thái dương Cự môn” đã có tính chất thị phi, cho nên bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về tính chất nào, đều không nên lộ diện sự sắc xảo, không thể khoe tài, không nên xuất đầu lộ diện.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa (ngồi một mình), là tượng thiếu năng lực đảm đương trách nhiệm cá nhân. Bởi vì Thiên tướng là ngọc tỷ, ấn ngọc của vua, là thành, là bại, là cát, là hung, cần phải xem ở người nắm giữ ấn. Nói cách khác, Thiên tướng gặp Cát tinh thì cát, gặp Hung tinh thì hung.

Nếu cung hạn Thiên tướng bị cách “Hình kị giáp ấn”, đây là vận xấu nghiêm trọng của hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi”. Hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” cũng nên “minh triết bảo thân”, lùi một bước để giữ mình. Cung hạn lưu niên cũng có tính chất này. Nếu cung hạn Thiên tướng được cách “Tài ấm giáp ấn”, thì hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” sẽ được hưởng bổng lộc cao, hoặc suốt đời được ưu đãi; còn đối với hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “tư lợi” chỉ cần không vọng động làm càn, không cố xuất đầu lộ diện, được vậy thì cũng có được ngày tháng thanh nhàn.

Sao Thiên tướng có điểm đặc biệt, đó là bị giáp cung, thì sự ảnh hưởng cũng lớn như là bị tam phương tứ chính gây ảnh hưởng. Cho nên, cung hạn Thiên tướng bị lưỡng trùng Kình dương, Đà la giáp cung, lại có lưu Sát đến xung, bất kể hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc tính chất nào, cũng đều chủ về bị bệnh phải phẫu thuật, ở cung lệnh lưu niên cũng vậy.

Cung hạn “Thiên cơ Thiên lương” đồng độ, nếu có cát hóa và có Cát tinh, hệ “Liêm trinh Phá quân” thiên về “công lợi” đến cung hạn này, không tốt bằng hệ “Liêm trinh Phá quân” thuộc về “tư lợi” đến, mệnh cách “công lợi” chỉ nên đảm trách việc tham mưu hay cố vấn kế hoạch, vì không có thu hoạch gì nhiều. Mệnh cách “tư lợi” chủ về đắc tài khí, có thu hoạch. Nếu có các sao Sát Kị Hình Hao cùng bay đến, mệnh cách “tư lợi” sẽ gặp hung hiểm bất trắc lớn hơn mệnh cách “công lợi”, trường hợp mệnh cách “công lợi” mà đến cung hạn này, chủ về kế hoạch bị trắc trở, hoặc vì hoàn cảnh khách quan biến thiên mà người quen biết không có cách nào đề bạt, nâng đỡ. Ở cung hạn của lưu niên cũng có tính chất như vậy.

Cung hạn “Tử vi Thất sát” đồng độ, chỉ lợi cho loại mệnh cách “công lợi”, mà bất lợi đối với mệnh cách “tư lợi”. Nếu cung hạn được cát hóa, có Cát tinh, loại mệnh cách “công lợi” đến cung hạn này chủ về nắm quyền bính, còn mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này chủ về lạm quyền. Nếu có Sát tinh đồng độ thì dễ vì lạm quyền mà chuốc họa.

Khi Tử vi nguyên cục Hóa Quyền (Vũ khúc ắt sẽ Hóa Kị), bị Phá quân ở cung hạn của đại vận xung hội, Tham lang ắt sẽ đồng thời Hóa Kị. Mệnh cách “tư lợi” đến cung hạn này, chủ về tham ô, lộng quyền, không làm tròn chức trách, mà vẫn trở nên giầu có, thì cần phải quan sát hậu vận xem sự ảnh hưởng có xấu hay không để định.

Trong các tình hình thông thường, cung hạn “Tử vi Thất sát” chỉ có lợi đối với loại mệnh cách “công lợi”, gặp cung hạn lưu niên, tính có lợi càng thêm phát triển.

Phá quân độc tọa ở Thìn Tuất

Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất, cung đối diện là hệ “Tử vi Thiên tướng”, cung tam phương có Tham lang độc tọa và Thất sát độc tọa.

Sao Phá quân bay đến cung Thiên la Địa võng, trong các tình hình thông thường đều chủ về không cát lợi. Muốn luận giải bản chất của Phá quân độc tọa ở hai cung này, cần chú ý phân biệt tính chất “thiên lệch” (lệch lạc, khô kiệt) và tính chất “điều hòa”. Nắm vững đặc điểm của mệnh cách “thiên lệch” và mệnh cách “điều hòa”, là sơ sở để luận giải và luận đoán bản chất của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Phá quân có bản chất “thiên lệch”, phần nhiều biểu hiện chí lớn mà tài không đủ, các mối quan hệ xã giao nhân tế phần nhiều không được hài hòa, tình hình quan hệ thường có xu hướng xấu đi, bản thân có những khiếm khuyết đáng tiếc làm ảnh hưởng đến tâm lý. Phá quân có bản chất “điều hòa” mới chủ về có phúc trạch, nhưng cũng khó tránh vài ba lần gặp phải sóng gió.

Phá quân phải có sao Lộc mới chủ về mệnh cách “điều hòa”, trong đó Phá quân Hóa Lộc hay Tham lang Hóa Lộc đều được, kế đến là hội Lộc tồn (cung Phúc đức có sao Lộc, có lúc cũng khiến Phá quân có tính chất “điều hòa”).

Nếu không có sao Lộc, Phá quân Hóa Quyền cũng không chủ về mệnh cách “điều hòa”, chỉ làm tăng thanh thế trong một số cảnh ngộ của đời người.

Phá quân không có sao Lộc, mệnh cách đã thành tính chất “thiên lệch”, dù có “Tả phụ Hữu bật”, “Văn xương Văn khúc”, “Thiên khôi Thiên việt” giáp cung, cũng không hoàn toàn là cát lợi, lục thân lạnh nhạt, khó tránh sóng gió, trắc trở đời người. Nếu không có Cát tinh hội hợp, mà có Sát tinh đồng độ hoặc hội hợp, không những sự dễ phá tán, thất bại, mà bản thân cũng dễ gặp tai nạn, bệnh tật. Kị nhất là gặp hệ “Đà la Hỏa tinh” đồng độ. Cho nên Phá quân ở Thìn hoặc ở Tuất, cần phải có sao Lộc thì mới có thể luận đoán theo chiều hướng cát.

Mệnh cách Phá quân “thiên lệch” đến cung hạn Thiên đồng độc tọa, nam mệnh chủ về xa người thân, lưu lạc, nữ mệnh chủ về sa chân lỡ bước. Tam phương tứ chính cần phải có Cát tinh và có cát hóa, mới tránh được vận rủi; nếu có các sao Sát Kị Hình hội hợp, còn chủ về phá sạch tổ nghiệp, tuy có thể tự lập, nhưng hồi tâm nghĩ lại thì đã muộn, không còn thay đổi được gì.

Nguyên cục Phá quân hội các sao Sát Kị Hình trùng trùng, đến cung hạn Thiên đồng độc tọa thì có Cát tinh tụ tập, là chủ về xảy ra thay đổi nghiêm trọng trong cuộc đời, tuy có kết quả cát lợi, nhưng trong quá trình thay đổi vẫn khó tránh thống khổ. Mệnh cách Phá quân “điều hòa” cũng chủ về đời người gặp thay đổi nghiêm trọng, xem các tổ hợp sao để xác định cảnh ngộ.

Cung hạn “Vũ khúc Thiên phủ” đồng độ, tối kị Vũ khúc Hóa Kị, hoặc Thiên phủ là “kho lộ” hay “kho trống”. Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này là vận thế chủ về tai ách, bệnh nghiêm trọng. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, dù có Vũ khúc Hóa Kị ở lưu niên, chỉ cần bảo thủ, thì giảm được ý vị nạn tai, bệnh tật. Mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn của đại vận, gặp Vũ khúc Hóa Lộc, hoặc Thiên phủ có sao Lộc, đều chủ về hưng phát, tuy khó tránh sóng gió, trắc trở, nhưng vận dụng có hiệu quả đạo “xu cát tị hung”, cần xem thêm các cung hạn lưu niên trong đại hạn để quyết định luận đoán.

Trong các tình hình thông thường, các sao Cát và sao Hung không mạnh, thì thích hợp với mệnh cách “điều hòa”, mà bất lợi đối với mệnh cách “thiên lệch”. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, nhẹ nhất thì cũng chủ về quan hệ nhân tế không tốt, khó đạt tới lý tưởng.

Cung hạn “Thái dương Thái âm” đồng độ, ưa Thái dương nhập miếu, nếu Thái dương lạc hãm, thì không đủ sức hóa giải tính chất “cô độc và hình khắc” của Thiên lương và tính chất “âm ám” của Cự môn. Phá quân mà đến cung hạn này, không cần có Hóa Kị và Sát tinh, loại mệnh cách “thiên lệch” vẫn chủ về trắc trở, vất vả, khổ sở, còn loại mệnh cách “điều hòa” thì cảm nhận thấy cuộc sống bị cô lập, trợ lực bị giảm thiểu vô cớ, cảnh sống biến cố liên tục.

Thái dương nguyên cục Hóa Lộc, bị Cự môn của vận hạn xung khởi, Phá quân thuộc loại mệnh cách “điều hòa” rất ưa đến, dù ở lưu niên, cũng chủ về được người ta trọng vọng đề bạt. Nếu có các sao Sát Kị Hình tụ tập, Phá quân thuộc loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về gặp thị phi, kiện tụng, phá tài.

Cung hạn Tham lang độc tọa, là cung hạn loại mệnh cách “điều hòa” ưa đến, chủ về muốn thay đổi hoàn cảnh, nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, thì lưu niên cần có lưu cát hóa đồng độ hoặc hội hợp, nếu không, trong quá trình thay đổi sẽ xảy ra trắc trở, hoặc thay đổi mà dẫn đến kết quả không tốt. Cần xem kỹ các sao ở cung lưu niên để định.

Loại mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn được cát hóa thì có thể hưng phát, ưa nhất là Tham lang Hóa Lộc có Hỏa tinh hoặc Linh tinh đồng độ, nhưng cần xem xét đại vận kế tiếp là đại vận tốt hay đại vận xấu, nếu đại vận kế tiếp là xấu, chủ về phá tán thất bại, thì loại mệnh cách “thiên lệch” được hưng phát này, cũng không nên ăn già mà nên ăn non, không thể đòi hỏi thu hoạch một cách mỹ mãn.

Nếu cung đại hạn, hoặc lưu niên, là Tham lang Hóa Kị, sẽ chủ về phá tán, thất bại, tai nạn, bệnh tật, xem các sao ở 12 cung để định cảnh ngộ.

Phá quân thuộc loại “thiên lệch” không ưa đến cung hạn “Thiên cơ Cự môn” đồng độ. Dù không gặp các sao Sát Kị Hình, thì vẫn nên cẩn thận dùng kế sách bảo thủ, mới có thể giảm nhẹ hung hiểm. Về sức khỏe, cần đề phòng bệnh tim mạch, trúng phong.

Cự môn phải Hóa Lộc, hoặc Thiên cơ Hóa Lộc, thì mới có lợi cho loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, nhưng vẫn phải đề phòng dấu hiệu bệnh tật khởi phát nghiêm trọng. Cần xét thêm cung Tật ách để định.

Cung hạn “Tử vi Thiên tướng” đồng độ, không thích hợp cho Phá quân đến, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, chủ về sức khỏe bất lợi, đặc biệt lưu ý bệnh tim mạch và bệnh thần kinh, như trúng phong, bại liệt, đột quỵ… Mệnh cách “thiên lệch” đến cung hạn này, chủ về không có duyên với lục thân, hoặc bản thân bị tai nạn, bệnh tật.

Phá quân vận hành tới cung hạn lưu niên có “Tử vi Thiên tướng” tọa thủ, được cát hóa và có Cát tinh hội hợp, tính bất lợi có thể giảm nhẹ, nếu cung hạn lại có thêm các Sát tinh đồng thời tụ hội, thì hoàn cảnh khách quan trở nên trì trệ, đột ngột nảy sinh nhiều bất trắc, nhất là quan hệ nhân tế sẽ xảy ra biến cố nghiêm trọng.

Phá quân gặp cung hạn Thiên lương độc tọa ở Tị thì nhiều tai nạn, vì Thái dương lạc hãm hội hợp, mệnh cách “thiên lệch” càng không nên đến cung hạn này, đương nhiên vận trình vẫn cứ phải đến, cho nên cần chú ý đề phòng tai nạn bất ngờ. Chỉ có loại mệnh cách “điều hòa” mới có thể làm chủ gìn giữ được vận thế không bị chao đảo, tránh được tai họa, nhưng vẫn cần chú ý sức khỏe.

Lưu niên gặp Thiên lương cát hóa, còn gặp thêm Cát tinh, mệnh cách Phá quân loại “thiên lệnh” đến cung hạn này, vẫn không nên vọng động làm càn, nếu không hậu vận ắt sẽ phá tán, thất bại. Loại mệch cách “điều hòa” đến cung hạn này, cũng không được tham lợi trước mắt, mà hy sinh lợi ích của người có liên quan.

Thiên lương ở Hợi được Thái dương nhập miếu hội chiếu, tính chất khá tốt, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mà còn có Tả Hữu Khôi Việt hội hợp, loại mệnh cách “điều hòa” đến cung hạn này, đời người được hưởng thụ, chỉ cần duy trì những thành tựu đã đạt được, là vận tốt. Mệnh cách “thiên lệch” mà đến cung hạn này, cũng không mất ổn định nhiều, là vận thế cát lợi. Có điều, bất kể tình hình thế nào, cũng cần chú ý sức khỏe. Khi đến cung hạn Thiên lương, bất lợi về sức khỏe là đặc tính của Phá quân độc tọa ở Thìn hoặc ở Tuất.

Cung hạn Thất sát độc tọa, là lưu niên hoặc đại vận thay đổi nghiêm trọng của Phá quân, cần phải xem xét kỹ tổ hợp sao thực tế để định cát hung. Phá quân thuộc loại “điều hòa” thì đơn giản, gặp Cát tinh và có cát hóa là vận tốt. Đối với mệnh cách “thiên lệch” thì phức tạp hơn, gặp Hung tinh đương nhiên bất lợi, gặp Cát tinh cũng chưa phải là tốt hoàn toàn, chủ về phải trải qua nhiều trắc trở, khốn khó mới có thể thành sự. Nếu là cung hạn của đại vận, cần phải xem xét kỹ các lưu niên, để định phương kế tiến thoái.

Phá quân và Vũ khúc đồng độ ở Tị Hợi

Vũ khúc và Phá quân đồng độ ở Tị hoặc ở Hợi, cung đối diện là Thiên tướng độc tọa, cung tam phương là hệ “Tử vi Tham lang” và “Liêm trinh Thất sát”.

Muốn luận đoán đặc tính của hệ “Vũ khúc Phá quân” ở hai cung này, cần phải xem bản chất của chúng là “giỏi thích ứng” hay là “ngoan cố” để định.

Vũ khúc là sao có sức quyết đoán, không do dự. Nhưng, nếu thấy Văn xương, Văn khúc, thì lại chủ về do dự, thiếu quyết đoán.

Vũ khúc có bản chất “giỏi thích ứng”, không những có khả năng khai sáng trong hoàn cảnh khách quan thuận lợi, mà dù hoàn cảnh có bất lợi, vẫn có thể lợi dụng thao túng được hoàn cảnh mà “xu cát tị hung”.

Vũ khúc bản chất “ngoan cố”, khi ở hoàn cảnh khách quan thuận lợi, tinh thần an vui dục tính quá cao, luôn cho rằng chưa đủ thỏa mãn, nên vẫn ưa vọng động làm càn, để mưu cầu đạt tới mục đích lý tưởng cao hơn, kết quả chuốc lấy thất bại; Vũ khúc với bản chất “ngoan cố”, trong hoàn cảnh khách quan bất lợi, thì đặt lợi ích trước mắt quá ích kỷ, dẫn đến quan hệ giao tế xấu đi, kết quả cũng chuốc lấy thất bại.

Khi Vũ khúc đồng độ cùng với Phá quân, thành hệ “Vũ khúc Phá quân”, cần phải gặp sao Lộc, mới có tính thích ứng. Nếu Vũ khúc Hóa Quyền, tính chất sao quá mạnh mẽ, tuy bản thân có thể thích ứng với hoàn cảnh, nhưng nếu không có sự trợ lực phối hợp thì cũng không tốt, cần phải có Tả phụ, Hữu bật hội hợp, mới có thể cài thiện tình hình.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” không được cát hóa, nhưng không có sao Sát Kị đồng độ, mà có sao Phụ Tá hội hợp, cũng có tính chất thích ứng, nhưng thành tựu không lớn bằng trường hợp được cát hóa.

Nếu hệ “Vũ khúc Phá quân” có Hóa Kị (chủ về sự nghiệp không như lý tưởng, phần nhiều đều bị cạnh tranh, tranh chấp), bất kể là Vũ khúc Hóa Kị hay Liêm trinh Hóa Kị, đều có tính “ngoan cố”, Liêm trinh Hóa Kị thì càng nặng.

Nếu không có Cát tinh đồng độ, lại không được cát hóa, nhưng gặp Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, Địa không, Địa kiếp hội hợp (kị nhất có hai sao Địa không, Địa kiếp đồng độ ở cung mệnh), cũng có tính “ngoan cố”, thường vì tự tung tự tác, đi ngược với xu thế thay đổi của xã hội, trái nghịch với trào lưu, vì vậy mà bị đả kích.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ngại Hỏa tinh Linh tinh đồng độ, không những có tính “ngoan cố”, mà còn hay bị tình thế khách quan bức bách tính “ngoan cố” càng thêm tăng nặng (như công việc buộc phải có sự mạo hiểm, hay nơi làm việc cũ tuy ổn định, nhưng lại được cơ hội làm việc ở nơi khác có sự đãi ngộ rất hấp dẫn, mà nơi này lại là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của nơi làm việc cũ …), đây thường là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại.

Cung hạn Thái dương độc tọa, chỉ cần không Hóa Kị, thì hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “gỏi thích ứng” ưa đến, thường thường dễ được cơ duyên tốt đặt cơ sở cho sự nghiệp. Còn đối với hệ “Vũ phúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, trong lúc bị nhiều thị phi oán trách, không được rắp tâm đáp trả, thì cũng có thể thay đổi hoàn cảnh một cách thuận lợi. Nếu muốn thay đổi hoàn cảnh, để thực hiện mưu đồ rắp tâm đáp trả những oán trách thị phi, thì sự thay đổi này sẽ không lành.

Nếu Thái dương Hóa Kị, lại bị Kình dương Đà la giáp cung, (Cự môn Hóa Kị thì nặng), ở đại vận hoặc lưu niên này, tuyệt đối không nên tạo ra thay đổi nào, cũng không nên hợp tác với người khác, nếu không ắt sẽ sinh thị phi.

Cung hạn Thiên phủ độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” ưa đến, thường đây là vận trình sáng lập sự nghiệp, nhưng khi Thiên phủ là “kho lộ”, kho trống” thì nên trọn phương kế bảo thủ. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố” khi gặp cung hạn này, thường ở trong cảnh vốn không tệ, nhưng lại gắng sức cố thay đổi, thế là bị trắc trở. Nếu lại gặp Thiên phủ là “kho lộ”, “kho trống”, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình bất lợi đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, hễ có hành động, thì mức độ sai lầm sẽ nhiều và biên độ sai lầm tăng nặng.

Cung hạn “Thiên cơ Thái âm” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng”, thông thường đều là lưu niên hay đại vận chậm phát triển, chậm đạt được thành quả, chậm đạt được lợi ích. Chỉ cần có Cát tinh và có Cát hóa, phần nhiều mục đích sự nghiệp chuyển hướng về gia nghiệp, khai sáng điền viên. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân" có bản chất “ngoan cố”, thì đây thường là vận trình bị đả kích, thậm chí nhiều thị phi, nói xấu, gièm pha, nếu muốn xoay chuyển cục diện, càng hành động thì biên độ thị phi càng lớn, nhiều khả năng dẫn tới phạm pháp, lại gặp thêm Hóa Kị chủ về ra quyết sách để xoay chuyển cục diện mắc phải sai lầm cơ bản.

Cung hạn “Tử vi Tham lang” đồng độ, đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “giỏi thích ứng” chắc chắn là vận tốt. Đối với hệ “Vũ khúc Phá quân” có bản chất “ngoan cố”, thì đây là vận hạn, vì thân cận với tiểu nhân mà bị tiểu nhân gây lụy, đây là nguyên nhân không khéo chọn người giao du giao tế, nên mục đích hợp tác bị sao nhãng, thường lưu luyến sa đà nơi tửu sắc. Cần xét cung Giao hữu để định cảnh ngộ, chọn bạn trung tín có đúng người đúng việc hay không, thì có thể tránh được vận xấu.

Hệ “Vũ khúc Phá quân” rất ưa Tử vi Hóa Khoa ở đại vận hoặc lưu niên, bất kể mệch cách thuộc loại nào, “giỏi thích ứng” hay “ngoan cố”, đều chủ về vận trình danh lợi song thu, chỉ là mức độ nhiều ít khác nhau mà thôi.

Cung hạn Cự môn độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, đều là vận trình hệ “Vũ phúc Phá quân” không thích hợp đến, dù là mệnh cách “giỏi thích ứng” cũng bị người dưới quyền gây rắc rối khó xử (nhất là người do chính tay mệnh tạo lựa chọn), đồng lòng đồng thuận mưu đồ vụng trộm cùng người dưới quyền, đem lại hậu quả thân bại danh liệt. Mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này thì tình hình xấu càng nặng.

Cự môn được Cát hóa, mệnh cách “giỏi thích ứng” đến, tuy hình hình thuật ở trên không thay đổi, nhưng được người ở hậu trường ủng hộ, nên vẫn được tiếp tục hợp tác làm việc, nhưng về danh dự phải chịu tổn thất.

Cung hạn Thiên tướng độc tọa, nếu là đại vận, gặp cách “Tài ấm giáp ấn”, mệnh cách “ngoan cố” mà đến, thì nên giữ nguyên hiện trạng, chẳng nên tác động thay đổi, cũng nên lui về phòng thủ. Nếu gặp cách “Hình kị giáp ấn”, sẽ chủ về tai họa, xem xét kết hợp cung hạn lưu niên từng năm để định cảnh ngộ tai họa trong đại vận này. Mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, biến động thay đổi tương đối thuận, chủ về bình thường.

Thiên tướng bị tứ Sát chiếu xạ (không luận về Địa không Địa kiếp), đối với mệnh cách “giỏi thích ứng”, là vận trình có biến động về sức khỏe, nên đề phòng bệnh tiểu đường, bệnh thận. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, nên đề phòng bệnh tim mạch. Thiên tướng hội đủ các sao Sát Kị Hình Hao, còn gặp thêm Tạp diệu như Thiên hư, Âm sát, Hàm trì, Kiếp sát, thì nguy cơ bị ung thư rất cao, các loại về rối loạn như rối loạn nhiễm sắc thể, rối loạn nội tiết tố …

Cung hạn Thiên lương độc tọa, hệ “Vũ khúc Phá quân” đến, có lợi về lưu niên mà bất lợi về đại vận. Ở đại vận, chủ về nạn tai, bệnh tật, thường dễ mắc bệnh suy tim. Ở lưu niên, chỉ cần không gặp các sao Sát Kị Hình Hao, mệch cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, có thể đột phá hoàn cảnh mà được lợi ích; mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thì không nên dùng giải pháp đột phá, trong tình hình như vậy mà đột phá, kết quả sẽ thất bại, ngoài ra còn liên quan đến hôn nhân bị ảnh hưởng.

Cung hạn “Liêm trinh Thất sát” đồng độ, đối với mệnh cách “giỏi thích ứng” đến cung hạn này, thông thường đều là vận tốt, bất kể là đại vận hay lưu niên, đều có dấu hiệu thăng phát đột ngột. Đối với mệnh cách “ngoan cố” mà đến cung hạn này, thông thường bị hoàn cảnh khách quan chi phối, khiến mệnh cách có phản ứng sai lầm. Nếu Liêm trinh nguyên cục Hóa Kị, thì mệnh cách “ngoan cố” cần phải đề phòng xảy ra tổn thương, họa hại, tình cảm bị đả kích như quan hệ hợp tác bị đổ vỡ …

Cung hạn Thiên đồng độc tọa, bất kể là lưu niên hay đại vận, hệ “Vũ khúc Phá quân” đều không ưa đến, mệnh cách “giỏi thích ứng” mà gặp cung hạn này, dù được Cát hóa và có Cát tinh, cũng xảy ra tình trạng phải chịu áp lực tâm lý, gặp cảnh ngộ bị đả kích, nếu có Sát Kị Hình, thì đây là hoàn cảnh xui xẻo.

Mệnh cách “ngoan cố” mà gặp cung hạn Thiên đồng độc tọa, có thể là vận tốt, nhưng vì là vận tốt nên kích thích mệnh cách sinh ra lý tưởng quá cao, tâm lực và tâm trí không đủ, thế là đưa ra những phán đoán sai lầm, dẫn đến trắc trở thất bại.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phá quân tinh quyết

Cách hiếm muộn trong khoa tử vi

Cách hiếm muộn trong khoa tử vi, khó sinh con, khó nuôi, vô sinh. Hãy cũng tìm hiểu xem bạn có thuộc cách xấu này không nhé

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách hiếm muộn trong khoa tử vi

Cách hiếm muộn trong khoa tử vi

 Cách tử tức qua các sao Hiếm Muộn:

a. Chính tinh: hầu hết các chính tinh đắc địa trở lên đều có nghĩa là có con. Vì vậy, dưới đây là danh sách các sao chỉ cách hiếm muộn con cái:

Vũ Khúc

- Vũ Khúc, Thất Sát

- Vũ Khúc, Thiên Tướng

- Thất Sát ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ

- Thất Sát, Liêm Trinh

- Tham Lang ở Tý, Ngọ

- Phá Quân

- Phá Quân, Liêm Trinh

- Thiên Đồng ở Thìn, Tuất, Tỵ, Hợi

- Thiên Đồng, Thái Âm ở Ngọ

b. Các phụ tinh:

Thai: có sao này ở Mệnh, Thân, Tử thì khỏi lo tuyệt tự. Tuy nhiên, sao Thai chỉ khả năng có con chứ không hẳn có nghĩa là nuôi được đứa con đó.

Mộc Dục: chỉ sự thụ thai và sinh nở nhiều, ý nghĩa rõ hơn sao Thai.

Long Trì, Phượng Các - Thanh Long: chỉ có con và sinh nở được vuông tròn. Con sinh ra lại đẹp đẽ, dĩnh ngộ.

Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú con, cụ thể là có nhiều con trai.

Ngoài ra, một số sao khác có ý nghĩa tử tức một cách gián tiếp hơn, chỉ sự may mắn, sự sớm con nói chung: Nguyệt Đức, Thiên Đức - Long Đức, Phúc Đức - Thiên Quan, Thiên Phúc - Tả Phù, Hữu Bật - Dưỡng - Thiên Hỷ, Hỷ Thần - Thiên Mã, Tràng Sinh - Thanh Long, Lưu Hà. Những sao này chỉ xác nhận thêm triển vọng sinh nở vuông tròn, suôn sẻ khi đi chung với sao tử tức kể trên.

Cách sinh trai, gái:

a. Vấn đề trai nhiều hay gái nhiều trong số con:

Khi nào cung Tử có sao nam đẩu tọa thủ thì có con trai nhiều hơn con gái. Có 7 sao nam đẩu: Thiên Phủ, Thiên Cơ, Thiên Tướng, Thái Dương, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng.

Khi nào cung Tử có sao bắc đẩu tọa thủ thì có con gái nhiều hơn con trai. Có 6 sao bắc đẩu: Cự Môn, Tham Lang, Thái Âm, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Phá Quân.

Trong trường hợp cung Tử có cả nam, bắc đẩu đồng cung thì căn cứ vào âm dương tính của cung Tử mà xét. Nếu cung Tử ở dương cung thì trai nhiều hơn, ở âm cung thì gái nhiều hơn. Riêng sao Tử Vi vừa là nam đẩu vừa là bắc đẩu nên nếu đi chung với nam đẩu thì trai nhiều hơn, với bắc đẩu thì gái nhiều hơn.

Trong trường hợp cung Tử vô chính diệu thì căn cứ vào chính tinh xung chiếu để tính: nam đẩu là trai, bắc đẩu là gái. Nếu có cả nam, bắc đẩu đồng cung xung chiếu vào cung Tử thì tùy theo cung Tử là dương thì trai nhiều, âm là gái nhiều.

b. Vấn đề tiên đoán sinh trai, gái vào năm sinh nở:

Nếu năm sinh nở rơi nhằm cung có nam đẩu thì sinh trai, có bắc đẩu thì sinh gái. Nếu có cả nam bắc đẩu đồng cung thì căn cứ vào dương cung của năm sinh để đoán trai, âm cung để đoán gái. Nếu năm sinh rơi vào vô chính diệu thì dựa theo trường hợp vô chính diệu ở đoạn trên mà tính.

c. Tuần, Triệt và vấn đề trai gái:

Trong mọi trường hợp cung của năm sinh nở gặp Tuần hay Triệt hoặc Tuần, Triệt đồng cung thì mọi kết luận phải đảo ngược.

d. Vấn đề trai hay gái đầu lòng:

Nếu cung Tử có nam đẩu thì sinh con trai trước, nếu có bắc đẩu thì sinh con gái trước. Nếu từ cung Tử biết con đầu lòng là trai mà đến năm sinh nở lại sinh gái thì phải đoán rằng sinh gái đầu lòng khó nuôi còn sinh đúng trai thì dễ nuôi. Ngược lại, nếu cung Tử cho biết con gái đầu lòng mà vào hạn sinh nở lại gặp trai thì khó nuôi.

3. Số lượng con:

a. Các sao đông con:

Sao Tràng Sinh: 8 con và sao Đế Vượng: 7 con. Những sao hay bộ sao 5 con bao gồm: Tử Vi ở Ngọ - Tử, Phủ đồng cung - Thiên Phủ ở Tỵ, Hợi - Thái Dương, Thái Âm sáng sủa - Thái Dương, Thái Âm đồng cung - Thái Dương, Thiên Lương ở Mão - Thiên Lương ở Tý, Ngọ - Thiên Đồng, Thái Âm ở Tý - Thiên Đồng, Thiên Lương ở Dần - Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung - Thiên Cơ, Thái Âm ở Thân - Cự Môn ở Hợi, Tý, Ngọ.

b. Các sao có số con trung bình:

từ 3-5 con, bao gồm: Tử Vi ở Tý - Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung - Thiên Phủ ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu - Thiên Đồng ở Mão - Cự Môn, Thái Dương ở Dần, Thân - Thiên Tướng ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi - Thái Dương, Thiên Lương ở Dậu - Thái Dương hay Thái Âm hãm - Thái Âm, Thiên Cơ ở Dần - Tham Lang ở Thìn, Tuất - Thiên Lương ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi - Cự Môn, Thiên Đồng đồng cung - Thất Sát ở Dần, Thân - Phá Quân ở Tý, Ngọ - Tử Vi, Thất Sát đồng cung - Quan Đới, Lâm Quan, Dưỡng - Tả Phù, Hữu Bật

c. Các sao ít con, làm giảm số con:

ít con được kể như có hai hay một người con, bao gồm các sao hay bộ sao còn lại, ngoại trừ các sao kể trong cách hiếm muộn. Trong số các sao làm giảm số con, đặc biệt có sao:

- Lộc Tồn: làm giảm đi hai con

- Tuần hay Triệt gặp chính tinh sáng sủa, sẽ làm giảm một nửa số con.

4. Cách sinh đôi: nhữngbộ sao có ý nghĩasinh đôi khá chắc chắnbao gồm:

- Thai, Nhật, Nguyệt đồng cung

- Nhật, Nguyệt ở Tử giáp sao Thai

- Thai, Tả, Hữu đồng cung

Những bộ sao dưới đây không chắc chắn lắm: Thái Dương, Thiên Hỷ - Thái Âm, Thiên Phúc - Hỷ Thần, Tuyệt đồng cung - Thiên Mã, Tả, Hữu, Địa Không đồng cung.

Các chính tinh ở cung Tử:

Vũ Khúc: dù đắc địa hay hãm địa, Vũ Khúc chỉ sự cô độc, ít oi. ở thế hãm địa, con sinh ra càng khó nuôi và tốn kém lúc nuôi dưỡng. ý nghĩa hiếm muộn càng rõ rệt hơn nếu Vũ nằm ở cung Tử của nữ số. Đi với Thất Sát thì càng ít con hơn, khả dĩ tuyệt tự. Nếu có thì còn cũng có tật hoặc hoang đàng, cha mẹ không nhờ vả được. Dù đi với Thiên Tướng cũng còn hiếm con. Đi với Phá Quân may ra được hai con nhưng không thể có con trai.

Thất Sát ở Thìn, Tuất: hiếm con, con lại mang tật bệnh hay hoang đàng. Nếu ở Tý, Ngọ thì nhiều lắm là được hai người, có thể có một trai. Đi với Liêm Trinh, ý nghĩa tương tự.

Tham Lang ở Tý, Ngọ: con hữu sinh vô dưỡng và rất ít, đặc biệt là không thể có con trai. Ngoài ra, con lớn lên thường bất mục, khó dạy.

Phá Quân: hiếm con, hữu sinh vô dưỡng, lại hình khắc với cha mẹ dù Phá tọa thủ ở cung nào cũng vậy. Đặc biệt đi với Liêm Trinh, ý nghĩa cũng tương tự.

Thiên Đồng ở Thìn, Tuất, Tỵ, Hợi: hiếm con và khó nuôi con, may mắn thì được một con, ở Tỵ Hợi thì có hai nhưng sau này tha phương cầu thực, hoang đàng. Đồng cung với Nguyệt ở Ngọ cũng hiếm, nếu là nữ số thì sự hiếm muộn này bắt nguồn từ khí huyết suy nhược.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hiếm muộn trong khoa tử vi

Tết Trung Thu mỗi quốc gia có một nét riêng

Tết Trung thu ở các nước châu Á như Thái Lan, Hàn Quốc không hoàn toàn giống Việt Nam về ý nghĩa cũng như cách thức tổ chức.
Tết Trung Thu mỗi quốc gia có một nét riêng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Theo phong tục tập quán người Việt ta từ xưa đến nay, Tết Trung Thu được tổ chức vào giữa mùa thu, tức là hôm Rằm Tháng Tám (âm lịch). Đúng dịp này, rất nhiều quốc gia khác như Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc cũng có Tết trung thu và có những hoạt động, những món ăn riêng để chào đón ngày vui.
 

1. Tết Trung thu ở Việt Nam 

Ngày Trung thu được du nhập từ Trung Hoa vào Việt Nam từ thời Lý. Nhưng phải đến Cách mạng tháng 8 thành công và nhất là từ năm 1947, khi Bác Hồ gửi thư Trung thu cho thiếu nhi cả nước, Tết Trung thu mới thực sự trở thành tết của tất cả trẻ em và được tổ chức vui chơi tưng bừng, rộn ràng, phấn khởi, vừa mang nhiều nguồn vui, vừa có ý nghĩa xã hội, đời sống… khi toàn xã hội, gia đình tận tình chăm sóc trẻ em. 

Tại Việt Nam, ngày Trung thu còn được gọi là tết Trông trăng hay tết Đoàn viên. Nhân dịp tết này, người lớn thì uống rượu, thưởng trăng, và hát trống quân; trẻ em thì rước đèn, đi xem múa lân, ca hát các bài hát Trung Thu, và vui hưởng bánh kẹo cùng các thứ trái cây do cha mẹ bày ở ngoài sân trong đêm Trung Thu dưới hình thức một mâm cỗ. Theo tục lệ, việc trẻ con thưởng thức bánh kẹo trái cây trong đêm Trung Thu này được gọi là "phá cỗ."

Tham khảo thêm: Văn khấn cúng Rằm Trung thu (15/8 âm lịch)
 
Tet Trung Thu moi quoc gia co mot net rieng
 

2. Tết Trung thu ở Trung Quốc
 

Trong những ngày này, người Trung Quốc sẽ đón tết bằng việc ăn bánh trung thu và ngắm trăng, họ còn gọi ngày này là "lễ hội mặt trăng". Họ làm lễ tế trăng, thờ mặt trăng ở ngoài trời với rượu, hoa quả và đồ ăn để cầu mong mang lại sự may mắn. Họ cũng rước những chiếc đèn màu đỏ tượng trưng cho sự may mắn trong đêm rằm.

Người Trung Quốc còn thắp nến vào những chiếc đèn hình hoa sen thả trôi sông, thả đèn lồng Khổng Minh lên trời. Họ quan niệm, chiếc đèn sẽ mang điều ước, tâm nguyện của mình đi thật xa để mọi mong ước đều thành sự thật.
  Khắp nơi trên đường phố được treo rất nhiều câu đối hoặc câu đố vui, câu đối còn được ghi trên các đèn lồng treo trước cửa mọi nhà. Người dân Trung Quốc thường tập trung lại cùng nhau giải câu đố để lấy may. Họ cũng tổ chức múa lân, múa rồng tạo không khí vui tuơi, náo nhiệt cho ngày tết.  

3. Tết Trung thu ở Thái Lan

  Tết Trung thu của người Thái Lan còn được gọi là "tết cầu trăng". Người Thái cho rằng, khi họ cúng quả đào, bưởi và bánh trung thu, Bát Tiên sẽ mang những quả này tới cung trăng để chúc thọ Quan Âm cũng như các vị thần tiên khác, giúp cho lời nguyện cầu của họ trở thành sự thật. 

Không giống như nhiều quốc gia châu Á khác, bánh Trung Thu ở Thái Lan có hình dạng giống quả đào và vào đêm Rằm, tất cả già trẻ, gái trai đều phải ngồi cầu nguyện và ban phước lành cho nhau trong lễ cúng trăng. Ở Thái Lan, bưởi có ý nghĩa tượng trưng cho sự viên mãn và xum vầy, vì vậy người Thái thường dùng bưởi trong ngày “ tết cầu trăng” với hy vọng sum họp và đủ đầy.

Xem thêm: Tết Trung Thu kính ngưỡng ngày sinh Nguyệt Quang Bồ Tát
 
Tet Trung thu o Thai Lan
 
 

4. Tết Trung thu ở Hàn Quốc
 

Tết Trung thu ở Hàn Quốc có tên là Tết Chuseok, đây là một trong những ngày lễ lớn và quan trọng đối với người Hàn Quốc được kéo dài trong 3 ngày. Trong ngày này, người Hàn Quốc dù ở đâu xa cũng trở về quây quần bên gia đình, dùng những nguyên liệu tươi ngon đã thu hoạch đươc trong mùa vụ trước chế biến thành các món ăn hấp dẫn để bày lễ tạ ơn tổ tiên và tận hưởng thành quả sau một mùa vụ vất vả.

Rượu và bánh songpyeon là hai thứ không thể thiếu được trong ngày tết Trung Thu của người Hàn Quốc. Bánh có hình trăng khuyết hoặc bán nguyệt vì người Hàn Quốc quan niệm rằng, trăng có lúc tròn lúc khuyết cũng giống như cuộc đời con người có thể đổi thay. 
  Sau khi làm lễ cúng tại nhà, các gia đình Hàn Quốc sẽ đến viếng mộ tổ tiên của họ và thực hiện nghi thức nhổ cỏ mọc trên mộ.   Trong ngày này, đàn ông tham gia đấu vật còn phụ nữ Hàn Quốc sẽ mặc trang phục truyền thống hanbok rồi tập trung giữa sân làng, nắm tay thành vòng tròn cùng nhau ca hát, nhảy múa.  

5. Tết Trung thu ở Nhật Bản
 

Ngày nay, người Nhật không còn sử dụng lịch âm lịch, tuy nhiên Tết Trung thu vẫn được tổ chức rầm rộ và được gọi là Lễ ngắm trăng (Otsukimi). Khác với các nước trong khu vực, Nhật Bản tổ chức Trung Thu mỗi năm 2 lần. Lần đầu tiên là Zyuyoga gắn liền với phong tục ngắm trăng Otsukimi, thường được diễn ra vào đúng ngày rằm tháng tám âm lịch khi trăng đẹp nhất. Lần thứ hai là Tết trăng khuyết thường được tổ chức vào tháng chín hoặc tháng 10 âm lịch hàng năm.    Bánh ăn trong ngày Trung thu của người Nhật là Tsukimi - Dango - bánh được xếp thành hình tam giác trên một chiếc kệ gỗ, bên cạnh là bình cỏ susuki (một loại cỏ lau của Nhật Bản) và hoa quả. Người Nhật quan niệm, thỏ ngọc sống trên mặt trăng, nên họ nặn nhiều loại bánh gạo mô phỏng hình thỏ ngọc và những chiếc bánh nếp tròn mô phỏng hình mặt trăng để cúng trời đất.   Truyền thuyết Nhật Bản cho rằng cá chép là hiện thân của võ sĩ Samurai vì nó dám lội ngược dòng thác nước. Đèn lồng cá chép tượng trưng cho lòng can đảm, nhất là đối với các bé trai. Vì thế họ sử dụng đèn cá chép trong lễ rước đèn để mong muốn mang lại sức mạnh và may mắn.  

6. Tết Trung thu ở Singapore

  Tổ tiên người Hoa du nhập vào Singapore đã mang tết Trung Thu đến với đất nước đa sắc tộc này. Tết được tổ chức vào tháng tám hoặc tháng chín hàng năm, là dịp để người Hoa thể hiện bản sắc văn hóa của mình. Những ngày này, tại khu China Town rực rỡ với những chiếc đèn lồng nhiều màu sắc. Những món ăn truyền thống của người Hoa trong dịp lễ được bày bán khắp nơi.    

7. Tết Trung thu ở Campuchia 

  Không như những quốc gia khác, Tết Trung thu của Campuchia được tổ chức vào ngày 15/10 âm lịch hàng năm. Lễ hội này thường được gọi là lễ hội Ok Om Pok, thường được tổ chức vào ban đêm với các lễ vật như cốm dẹp, chuối, khoai, mía…

Khi Mặt trăng nhô lên, mọi người sẽ cùng nhau vái lạy và cầu xin những điều tốt lành. Sau đó, những người lớn tuổi trong làng sẽ nhét gạo dẹt vào miệng của trẻ con cho đến khi không thể nhét vào được nữa để cầu mong sự tròn đầy, viên mãn.

Kathy

Những mâm cỗ Trung Thu đẹp lòng người lớn, vui lòng con trẻ Tìm hồn văn hóa Việt trong những chiếc bánh Trung Thu độc lạ Trung Thu ngắm trăng, bái vọng đản sinh Nguyệt Quang Bồ Tát
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tết Trung Thu mỗi quốc gia có một nét riêng

Các lễ hội ngày 9 tháng 11 Âm Lịch - Hội Hạ Thái

Hội Hạ Thái được tổ chức định kì hàng năm vào ngày 9 tháng 11 âm lịch tạilàng Hạ Thái, xã Duyên thái, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây cũ nay thuộc Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 9 tháng 11 Âm Lịch - Hội Hạ Thái

Các lễ hội ngày 9 tháng 11 Âm Lịch - Hội Hạ Thái

Lễ Hội Hạ Thái

Thời gian: tổ chức vào ngày 9 tới ngày 11 tháng 11 âm lịch.

Địa điểm: làng Hạ Thái, xã Duyên thái, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây cũ nay thuộc Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn thành hoàng làng là ông Bùi Sĩ Lượng (quan võ thời Lê, diệt Mạc) và Bà Đinh Thị Trạch (người đàn bà tự nộp mình cho hổ để cứu dân làng).

Nội dung: Mở đầu lễ hội là dựng cây nêu cạnh giếng, tiếp đó là lễ rước, lễ mộc dục, lễ cáo yết ở miếu và tế ở đình. Phần hội có: đấu vật, múa sênh tiền, múa sư tử, chạy thi, tổ tôm điếm...


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 9 tháng 11 Âm Lịch - Hội Hạ Thái

Cách gian phi trong tử vi

Cách gian phi, cũng như hầu hết các cách khác là một cách tổng hợp. Điều đó có nghĩa là không riêng biệt một cung nào nói về cách này, không riêng sao nào chỉ cách này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách gian phi trong tử vi

Cách gian phi trong tử vi

Cách gian phi, cũng như hầu hết các cách khác là một cách tổng hợp. Điều đó có nghĩa là không riêng biệt một cung nào nói về cách này, không riêng sao nào chỉ cách này. Muốn xác định cá tính và hành vi gian phi, phải xét toàn thể bảng số sao cung, kết hợp với rất nhiều sao, nhiều cách rồi mới kết luận được. Bởi gian phi có nhiều hình thái phức tạp (từ trộm cắp, cướp của, giết người cho đến tham nhũng, lường gạt, hiếp dâm, v.v…)

Bắt nguồn từ nhiều nét cá tính ẩn giấu (từ bất nhân, độc ác, vô hạnh, xảo trá cho đến thủ đoạn, tham lam, đố kỵ, ghen ghét, ích kỷ, hung bạo, v.v…) cho nên khó được giải đoán cho cụ thể. Hơn nữa, các sao chỉ nết gian hay hành vi gian giảo, độc ác lại trúng với các hãm tinh, sát tinh, hình tinh. Cụ thể, cách gian phi thì dễ lẫn lộn với họa cách, yểu cách, bần cách. Có khi người gặp một số sao nào đó bị yểu chứ không phải gian, có khi vừa gian vừa yểu, khiến cho việc kết luận khó lòng được xác quyết. Có thể nói áp dụng lối suy luận tương tự để tìm cách gian phi, chẳng hạn như nói “bần cùng sinh đạo tặc”, nhưng trên thực tế, không phải lúc nào lối suy luận này cũng đúng, vì có khi bần cùng mà thanh khiết. Trên bảng Số sao cung, các nét gian phi dễ thấy nhưng không phải là dễ nói. Vì vậy, người xem Số thường rất thận trọng!

1. Chính tinh hãm địa:

Tham Lang hãm địa: chỉ sự ham muốn quá độ, cuồng vọng thực hiện ý muốn của mình, không kể đến đạo đức, liêm sỉ. Đây là sao của người ích kỷ và bất nhẫn, hành động theo dục vọng và bản năng hơn là lý trí. 4 vị trí xấu của Tham Lang cho các tuổi như sau:

Tuổi:

Cung Mệnh có Tham Lang tại:

 

Tuổi  Cung mệnh có tham lang tại:
 thân, tý, thìn  tý
 dần, ngọ, tuất  ngọ
 hợi, mão, mùi  mão
 tỵ, sửu, dậu  dậu

 

Tại 4 vị trí này: Tham Lang có nghĩa là trộm cắp, gian xảo. Đi chung với sát tinh, ý nghĩa này càng gia tăng. Riêng phụ nữ, Mệnh có Tham Lang và Đào Hoa còn bị cho là độc ác, thâm hiểm và dâm đãng, trừ phi được Tuần, Triệt khắc chế.

Phá Quân hãm địa: hung tợn, nham hiểm và bất nhân, báo hiệu nhiều điềm dữ. Những vị trí hãm địa của sao này là ở Mão, Dậu, Tỵ, Hợi, Dần, Thân.

Vài biệt lệ cho Phá Quân hãm địa như sau:

Tuổi:

Cung Mệnh có Phá Quân tại:

Tuổi Cung mệnh có phá quân tại:
ất, tân, quý Mão, Dậu
giáp, canh, đinh Dần, thân
kỷ, mậu tỵ, hợi

Gặp các vị trí này, Phá Quân đỡ xấu về tai họa nhưng tính nết xấu kể trên vẫn không mất.

Gặp sát tinh hãm đại hay Đại Tiểu Hao, Hổ, Ky, Hình, Phá Quân hãm địa càng làm tăng tính nết gian phi, dù có được sao giàu, sao quý hỗ trợ cũng không mất nghĩa xấu. Đó là những kẻ bất lương làm giàu hay những người có quyền mà bất nhân, bất nghĩa. Tiền bạc và quyền hành thường thủ đắc bằng thủ đoạn hèn hạ, phi nghĩa, xét ra còn nguy hiểm hơn hạng người bất lương mà nghèo hèn.

Phá Quân, Liêm Trinh ở Mão, Dậu:

Bộ sao này có nghĩa độc ác, hay hại người, xuống tay không nể tình. Nam thì tàn bạo, phá hoại, nổi loạn; Nữ thì đa tật, hung dữ, chưa kể lăng loàn.

Đi chung với Hỏa, Linh hay Tả Hữu, nết dữ càng mạnh thêm, con người chẳng khác gì thú dữ. 

Phá Quân, Vũ Khúc ở Tỵ, Hợi: đây là bộ sao tham lận, bất lương, hay có thói lường gạt, ăn gian, biển lận chỉ vì ham tiền.

Tham Lang, Liêm Trinh ở Tỵ, Hợi: chỉ tính nết đàng điếm của nam số và tính giang hồ của nữ số. Những hành động gian phi thường bắt nguồn từ động lực tình dục. Về mặt họa, đây là bộ sao chỉ ngục hình.

Vũ Khúc, Thất Sát hãm địa (ở Mão, Dậu, Thìn và Tuất): ý nghĩa tương tự như Vũ, Phá đồng cung.

Các chính tinh khác đi chung với sát tinh, ý nghĩa gian phi cũng tiềm tàng. Đó là trường hợp sát tinh hãm địa đi với Nhật, Nguyệt hãm hoặc với Cơ dù miếu hay hãm địa hoặc cả với Tử, Phủ hãm địa. 

2. Những phụ tinh hãm địa: 

Địa Không, Địa Kiếp hãm địa (trừ ở Tỵ, Hợi, Dần và Thân): đại diện cho loại gian phi cực hung, có mưu lược xảo quyệt và cao thâm lại có hành động ác độc và bất ngờ. Đi chung với cac sao xấu khác hoặc với các chính tinh hãm đại, tính nết và hành vi gian phi của Không Kiếp càng mạnh thêm, thiên về bá đạo, cực đoan, cuồng tín. Trong bối cảnh bất hảo như thế, Không Kiếp bao giờ cũng là sao gây họa cho người khác và rước họa cho chính mình. Tai họa này thường khủng khiếp, tàn bạo và thảm khốc. Đi chung với sao tốt, việc làm gian ác cũng không giảm bao nhiêu, duy ở vị thế tiềm tàng, lúc bột phát thì không lường trước được, Không Kiếp lúc nào cũng mang họa hay bất lợi cho sao tốt. Trong cách võ của một quân nhân, Không Kiếp lại hữu dụng, nhờ ở mưu lược, sự can đảm liều mạng với địch.

 

Phục Binh hay Thiên Không: chỉ thủ đoạn, tráo trở, lật lọng, gài bẫy để mưu lợi riêng cho mình, bất chấp quyền lợi kẻ khác. Nếu lá số xấu, Phục Binh chỉ người ăn cắp, ăn gian, thủ đoạn hoặc là kẻ gièm pha, ám hại, a tòng với gian phi làm chuyện bất chính, bất nghĩa. Đi với sao tài, Phục Binh chỉ sự lường gạt tiền bạc, ăn chặn, đục khoét, làm tiền kẻ khác. Đi với sao tình thì đây là sự dụ dỗ, gạt tình làm cho người kia sa vào nghiệp chướng của ái tình, của sa đọa. Đi với sao quyền, Phục Binh chỉ sự sử dụng quyền hành để hiếp đáp, khống chế người khác. Hai sao này còn có nghĩa chính mình là nạn nhân của kẻ khác nếu lá số xấu: đó là những người bị lừa, bị cắp, bị gạt tình hay gạt tiền, bị chèn ép, phục kích, phỉ báng. Phục Binh hay Thiên Không đều có nghĩa là thông minh, cái thông minh của hạng gian xảo, quỷ quyệt, nhẹ hơn là sự liến thoắng, cắc cớ, trêu chọc, phá phách, đùa dai. Đi với Tả Hữu, hai sao này càng xấy thêm vì có sự kết bè họp đảng hành động bất chính. 

Hóa Kỵ, Thái Tuế: nếu đi với các gian tinh khác, chỉ hình thức hại người bằng lời nói như vu cáo, vu khống, xuyên tạc, thêm bớt với ác ý, dã tâm. Động lực hầu như vì đố kỵ, cạnh tranh, tự ái lớn hoặc vì bị chỉ trích, bị tố cáo. Bằng không, chỉ là gièm xiểm, chê bai, ngồi lê đôi mách thông thường.

Thiên Hình, Kiếp Sát: đứng riêng rẽ, Hình và Kiếp Sát không có nghĩa gian phi mà chỉ tai họa do kiện tụng và ẩu đả. Nếu đi chung với nhiều gian tinh khác, nết gian của hai sao này là đả thương, cố ý gây thương tích cho đối thủ, tạo tàn tật, bệnh hoạn, kiểu như tạt axít, rạch mặt, bắt giam (Thiên Hình) bắt cóc, đầy ải, tra tấn. Về dụng cụ, Hình và Kiếp Sát là vật nhọn thì dao găm, búa rìu, lựu đạn hay súng được dùng làm vũ khí.

Thiên Hình, Lực Sỹ: trong lá số xấu, Hình và Lực ở Mệnh có nghĩa là ăn trộm, đạo tặc. 

Kình Dương, Đà La hãm địa (ở Tý, Dần, Mão, Ngọ, Thân và Dậu): hung bạo, liều lĩnh, độc ác, hay giết chóc, phá hoại, gây tai họa. Vì Kình Đà đều chỉ chân tay cho nên có nghĩa đánh đập, gây thương tích ở tứ chi, dùng tay giết hại người khi hai sao này đi chung với Thất Sát hãm, Phá Quân hãm, Không, Kiếp hãm ...

Hỏa Tinh, Linh Tinh hãm địa (ở Tý, Sửu, Mùi, Thân, Dậu, Tuất và Hợi): cũng gần đồng nghĩa với Kình Đà hãm địa nhưng mạnh hơn về hậu quả. Hỏa Linh hãm địa là đoản thọ sát tinh cho nên việc trả thù có thể nguy hiểm cho tính mạng đối thủ bằng các phương tiện như lửa, điện, lựu đạn, đốt nhà, chất nổ...

Lưu Hà: Đứng riêng, chỉ có nghĩa gian hiểm, độc ác sát phạt, gây tai họa. Đi chung với các gian tinh khác, hình thái hại người có thể liên quan đến nước. Đi với Kiếp Sát, Lưu Hà trở nên nguy hiểm, có thể giết người.

3. Những sao trợ gian:

Tả Phù, Hữu Bật: chỉ tòng phạm hay đồng phạm. Có Tả Hữu, gian phi sẽ có bè cánh, có chi nhánh, có hệ thống. Hai sao Phục Binh và Thiên Mã đồng nghĩa với Tả Hữu trong trường hợp này. 

Hóa Quyền: đi với sao hung, Quyền sẽ trợ hung. Quyền tượng trưng cho sự lạm quyền, việc dùng thế lực để yểm trợ gian phi, dùng quyền hành chi phối cộng sự để cưỡng chế họ hoạt động cho mình.

Đẩu Quân, Lưu Hà, Lực Sỹ, Thiên La, Địa Võng, Tướng Quân, Phục Binh, Quan Đới: có tác dụng làm tăng thêm hung tính cho các gian tinh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách gian phi trong tử vi

Lễ hội trong ngày 20 tháng 10 âm lịch - Hội Chùa Vẽ

Hội Chùa Vẽ được tổ chức vào ngày 20 tháng 10 âm lịch tạilàng Đoạn Xá, xã Đông Hải, huyện An Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội trong ngày 20 tháng 10 âm lịch - Hội Chùa Vẽ

Lễ hội trong ngày 20 tháng 10 âm lịch - Hội Chùa Vẽ

Hội Chùa Vẽ

Thời gian: tổ chức vào ngày 20 tháng 10 âm lịch.

Địa điểm: làng Đoạn Xá, xã Đông Hải, huyện An Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn đức Phật, đức thánh Trần (Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn).

Nội dung: Hằng năm cứ đến ngày mồng 10 tháng 8 âm lịch, nhân dân địa phương lại tổ chức hội chùa để tưởng nhớ đến công lao của Trần Hưng Đạo. Trong những ngày lễ hội, người ta thường chuẩn bị hoa quả, đèn hương và đặc biệt là bánh đa. Tục truyền rằng ngày xưa Trần Hưng Đạo thường cho rắc hạt vừng lên bánh tao thành hình bản đồ để gửi cho binh sỹ, theo đó binh sỹ vừa biết được tình hình lại có lương ăn. Lễ hội chùa Vẽ thường kéo dài trong vòng 10 ngày với rất nhiều trò vui nhộn thu hút được sự tham gia của đông đảo nhân dân địa phương và khách thập phương về dự.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội trong ngày 20 tháng 10 âm lịch - Hội Chùa Vẽ

Đặc tính Mộc trong phong thủy –

Mộc là: "Khúc trực". Khúc là cong gập; trực là thẳng, duỗi ra. Chính vì vậy mà Mộc có thể có đặc tính vươn ra và thò ra. Mộc nạp khí của Thủy Thổ, có thể sinh trưởng phát dục, do vậy, lại có thêm đặc tính sinh phát, điều đạt, hướng thượng, tu trưởng,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mộc là: “Khúc trực”. Khúc là cong gập; trực là thẳng, duỗi ra. Chính vì vậy mà Mộc có thể có đặc tính vươn ra và thò ra. Mộc nạp khí của Thủy Thổ, có thể sinh trưởng phát dục, do vậy, lại có thêm đặc tính sinh phát, điều đạt, hướng thượng, tu trưởng, mềm mại, nhân từ, Mộc chủ là Nhân.

TuongKhac

Trong tứ trụ, Mộc vượng (vượng là chỉ thịnh vượng, nhưng không nên thái quá, nếu không lại là xấu. Phần sau cũng vậy, sẽ không giải thích thêm. Hai phạm trù bất cập và thái quá sẽ được giải thích rõ ràng ở phần sau) là tượng trưng cho nhân từ, hiền dịu, bác ái, có lòng trắc ẩn, vui vẻ giúp người, khảng khái; có tinh thần cầu tiến, khoáng đạt, đầu óc sáng lạn, hoạt bát, tích cực.

Trong tứ trụ, Mộc thái quá tức là cố chấp, kích động; bất cập thì yếu đuối, đố kỵ, vong ơn phụ nghĩa, lạnh lùng, vô tình.

Mộc chủ cho Nhân ái, tính tình ngay thẳng, hoà hợp, vị chua, màu xanh. Người mà hành Mộc vượng sẽ có dáng dấp phong thái đẹp, xương cốt cao dài, chân tay mềm mại, lưỡi dẻo nói hay, khuôn mặt thanh tú, có lòng trắc ẩn và thương yêu mọi người, có tấm lòng bác ái, cứu giúp người khác, thanh cao khảng khái, chất phác tốt bụng. Những người Mộc hàm thường là những người cao gầy, tóc lưa thưa, tính cách hẹp hòi, đố kỵ, bất nhân. Những người có Mộc khí từ tuyệt mắt và lông mày không ngay, cổ dài, bắp thịt khô khốc, là kẻ hạ nhân thô bỉ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính Mộc trong phong thủy –

Ý nghĩa sao Hóa Kỵ - Là một ác tinh

Sao Hóa Kỵ ở cung Mệnh thì tính thâm trầm, thâm hiểm, ích kỷ, đa nghi, hay đố kỵ, ganh tị, ghen ghét người khác, và cũng hay gây sự với người ta.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Hóa Kỵ - Là một ác tinh

Ý nghĩa sao Hóa Kỵ - Là một ác tinh

Hành: Thủy

Loại: Ác tinh

Đặc Tính: Thâm trầm, xảo quyệt, ganh ghét, trở ngại, đố kỵ, thị phi

Tên gọi tắt thường gặp: Kỵ

Là một phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.

Vị Trí Ở Các Cung của sao Hóa Kỵ:

Đắc địa: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Hãm địa: Tý, Sửu, Dần, Mão, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi. 

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Sao Hóa Kỵ ở cung Mệnh thì tính thâm trầm, thâm hiểm, ích kỷ, đa nghi, hay đố kỵ, ganh tị, ghen ghét người khác, và cũng hay gây sự với người ta. Nếu gặp các sao tốt thì trở thành người khôn ngoan, sâu sắc, có tay nghề sắc sảo, đặc biệt, tính tình cẩn trọng, được nhiều người kính nể.

Những Bộ Sao Tốt khi đi với sao Hóa Kỵ:

Hóa Kỵ đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp Nhật, Nguyệt sáng đồng cung: Đây là một cách rất tốt. Hóa Kỵ trong trường hợp này được ví như mây ngũ sắc bên cạnh Nhật, Nguyệt sáng sủa. Có cách này sẽ hưởng phú quí lâu dài. Riêng ở Sửu, Mùi đồng cung với Nhật, Nguyệt nếu được thêm Tuần, Triệt án ngữ thì rất rực rỡ. Nhưng hay bị đau mắt hoặc đau thần kinh.

Hóa Kỵ ở Tý, Hợi có Hóa Khoa hội chiếu: Người khôn ngoan cẩn thận từ lời nói đến việc làm, được nhiều người kính trọng.

Hóa Kỵ ở Tý có Khoa Lương hội chiếu: Nếu có thêm cát tinh sáng sủa hội họp thì người có đức độ, danh vọng được người quý mến, hậu thuẫn. Đây có thể là một nhà hiền triết, nhân sĩ, dân biểu, nghị sĩ hữu danh.

Hóa Kỵ đồng cung với Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi: Hóa Kỵ khắc chế được sự bất lành, hóa giải nhiều hung họa do Liêm Trinh, Tham Lang tại Tỵ, Hợi gây nên. Tuy đây không phải là cách tốt, nhưng cũng khá giả, ít lo ngại về bệnh tật, tai nạn.

Những Bộ Sao Xấu khi đi với sao Hóa Kỵ:

Sao Hóa Kỵ gặp Nhật hay Nguyệt cùng hãm địa: Trong trường hợp này ánh sáng Nhật, Nguyệt vốn không có lại bị thêm mây che nên rất xấu. Người hay bệnh hoạn, cô đơn, cực khổ, bị tai họa lớn, phải tha phương lập nghiệp và yểu tử.

Sao Hóa Kỵ, Cự Môn hay Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan) hay Hóa Kỵ, Tham Lang đồng cung: Rất dễ bị thủy tai (chết hụt, chết đuối) hay bị bắt bớ giam cầm. Riêng phái nữ gặp bộ sao này rất bất lợi, bị tai nạn trinh tiết như mất trinh, thất tiết, bất chính hoặc hôn nhân trắc trở, có thể không chồng hay phải lo buồn về gia đạo.

Sao Hóa Kỵ gặp Xương Khúc, Khôi, Việt: Học hành trắc trở, thi trượt hay vất vả, dù có đỗ cũng không thành danh. Trong quan trường hay bị dèm pha, ly gián.

Sao Hóa Kỵ, Thiên Riêu, Đà La ở liền cung: Họa vô đơn chí.

Hóa Kỵ, Phục Binh, Thái Tuế: Có sự thù hằn, cạnh tranh, kiện tụng lo lắng vì sợ bị mưu hại, trả thù.

Sao Hóa Kỵ, sát tinh đắc địa: Danh tài hoạch phát nhưng hoạch phát suốt đời lưu lạc. Nếu sát tinh hãm địa thì nguy cơ càng tăng, nghèo khổ, tai họa khủng khiếp, giảm thọ. Đó là họa hại của hung tinh hội tụ, sức phá gia tăng theo hệ số.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ bất hòa, xung khắc. Nếu không thì cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau. Càng đi với sát tinh ý nghĩa càng nặng.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phúc Đức:

Bị giảm thọ. Mồ mả tổ tiên, ông bà có nơi bị úng thủy, ngập nước. Trong họ có người bị điên, bị bệnh về thần kinh, tâm thần hoặc bị bệnh phù thủng. Giòng họ có tay nghề khéo, có danh tiếng, nhưng hay bị cạnh tranh, gặp chuyện thị phi, nói xấu. Gặp các sao Địa Không, Địa Kiếp, thời vận giòng họ suy bại, nghèo nàn.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Điền Trạch:

Trong đời, phải có lần bán nhà, hoặc bán đất, phá sản.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Quan Lộc:

Trừ phi gặp những bộ sao tốt nói ở trên, Sao Hóa Kỵ ở cung Quan chủ sự trắc trở về công danh, cụ thể như:

Chậm thăng tiến.

Bị chèn ép, bị tiểu nhân dèm pha.

Không được tín nhiệm.

Bất đắc chí trong quan trường.

Chính mình cũng hay dùng tiểu xảo hại đồng nghiệp.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Nô Bộc:

Bè bạn, nhân viên, đồng nghiệp, người giúp việc hay nói xấu, oán hại mình. Gặp các sao Phá Quân, Tang Môn, làm ơn nên oán.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tật Ách:

Sao Hóa Kỵ đóng trong Tật Ách thì hay bị bệnh tật, tai nạn, khó sinh đẻ, đau mắt, yếu về khí huyết, dễ bị đau bụng, đau ở bộ phận tiêu hóa, đường ruột, đại tràng, bệnh trỉ hoặc bị ngộ độc do thức ăn.

Sao Hóa Kỵ là âm tinh cho nên đi với bộ phận nào của cơ thể đều gây trục trặc cho bộ phận đó. Chỉ có thể nói gây trục trặc mà thôi, chớ chưa hẳn làm cho bộ phận đó bị thương tàn vì sức phá của Hóa Kỵ rất tầm thường về mặt bệnh lý.

Hóa Kỵ với Nhật hay Nguyệt ở bất luận cung nào: Mắt kém hoặc cận thị, viễn thị, hay đau mắt. Hóa Kỵ đi với mắt nào thì mắt bên đó bị trục trặc.

Sao Hóa Kỵ, Cự Môn: Miệng méo.

Hóa Kỵ, Kình Dương hay Đà La: Hay ù tai, cứng tai, đôi khi bị điếc. Có tật ở chân tay.

Sao Hóa Kỵ gặp Đại Hao, Tiểu Hao: Hay đau bụng, tiêu chảy.

Hóa Kỵ, Thai: Bào thai không được mạnh.

Sao Hóa Kỵ với Nguyệt (nữ mệnh): Người nữ máu huyết xấu, có hại cho sự thụ thai.

Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Đàn ông thận suy, dương hư.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tài Bạch:

Hao tán tiền bạc, Hóa Kỵ ở Tài ví như Đại Tiểu Hao.

Sao Hóa Kỵ, Phục Binh: Bị trộm cắp, bị người ở lấy của.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Tử Tức:

Cha mẹ và con cái xung khắc nhau, con cái không hòa thuận nhau, giành giựt tài sản, tranh hơn thiệt.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Phu Thê:

Vợ chồng lục đục hay cãi vã. Sao Hóa Kỵ đi thêm với sao xấu khác, ý nghĩa bất lợi nặng hơn.

Sao Hóa Kỵ, Phục Binh: Vợ chồng bất hòa, khi ở khi đi. Lúc lấy nhau, hôn nhân bị cản trở. Khi đồng cư thì hay nói xấu nhau, có thể mưu hại nhau, hoặc bị người chia rẽ.

Sao Hóa Kỵ, Đào Hoa (Hồng Loan): Vợ chồng dễ lừa dối nhau, ngoại tình.

Hóa Kỵ, Thiên Riêu: Vợ hoặc chồng là người ham chơi bời, phóng đãng.

Sao Hóa Kỵ, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu: Âm mưu hại vợ, chồng, giết chồng, giết vợ.

Tóm lại, Hóa Kỵ rất bất lợi ở cung Phu Thê, nhất là khi gặp sát tinh đi kèm.

Ý Nghĩa sao Hóa Kỵ Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em xung khắc, tranh giành nhau về tài sản, không ở chung nhau được.

Hóa Kỵ Khi Vào Các Hạn:

Hạn gặp sao Hóa Kỵ thì việc làm bị trắc trở, bị người oán thù, mưu hại mình.

Gặp các sao Phục Binh, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Đại Hao, Địa Không, Kình Dương, Thất Sát, Địa Kiếp chiếu là vào hạn nguy hiểm, chết người.

Hóa Kỵ, Thái Tuế, Phá Quân là hạn hay gặp chuyện thị phi, tranh cãi, tranh chấp lôi thôi.

Sao Hóa Kỵ, Thiên Hình, Địa Kiếp, nên đề phòng nạn dao kéo, đâm chém, cưa cắt, mổ xẻ.

Hóa Kỵ, Cự Môn là hạn đề phòng sông nước và lắm chuyện lôi thôi bực mình.

Sao Hóa Kỵ, Hồng Loan thì tơ duyên rắc rối.

Hóa Kỵ, Thái Âm, Thái Dương thì bị đau mắt, có tang cha mẹ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Hóa Kỵ - Là một ác tinh

Top 3 con giáp sẵn sàng xả thân vì bạn bè

Họ không mưu cầu lợi ích cá nhân mà nghĩ tới mối quan hệ bền chặt nhiều hơn. Đó là người tuổi Thìn, Dần và Hợi.
Top 3 con giáp sẵn sàng xả thân vì bạn bè

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No.1 - Tuổi Dần

Tính nóng như Trương Phi, nhưng người cầm tinh con hổ lại sống rất tình cảm. Con giáp này thẳng thắn, bộc trực và coi trọng tình nghĩa. Dù họ ít bạn bè, nhưng đều là tri kỉ, những người sẵn sàng xả thân vì họ và ngược lại. Hơn nữa, người tuổi Dần rất sợ phản bội, thậm chí trong cả tình bạn, nên họ cực kỳ cẩn trọng trong việc “chọn bạn mà chơi”.

Cuộc sống của người tuổi Dần sẽ trải qua nhiều sóng gió. Càng khó khăn, họ mới càng hiểu ai thật lòng với mình. Sau khi vượt qua mọi trở ngại, con giáp này xác định rõ mình có thể xả thân, hy sinh lợi ích cá nhân vì ai. Họ sẽ trả ân tình đúng như những gì mình nhận được.

Dan-7591-1444091793.jpg

No.2 - Tuổi Thìn

Người tuổi Thìn lại nổi bật với đặc trưng hào phóng, trượng nghĩa. Bạn bè của con giáp này có thể nói là vô tận. Sở dĩ họ thích giao lưu học hỏi nên tích cực tạo dựng những mối quan hệ mới một cách hồn nhiên, không toan tính. Chính điều đó sẽ là ưu thế giúp con giáp này được nhiều người hậu thuẫn khi khó khăn.

Bù lại, người tuổi Thìn cũng tỏ ra ga lăng và hết lòng trợ giúp bạn bè. Nếu là tri kỉ của họ, bạn sẽ nhận được nhiều đặc ân. Đặc biệt hơn, người cầm tinh con rồng vô cùng chiều chuộng “gấu”. Cùng bản tính phóng khoáng, họ càng không tiếc tiền bạc khi rút ví vì bạn bè.

Thin-6666-1444091793.jpg

No.3 - Tuổi Hợi

Con giáp này khôn khéo theo đúng nghĩa đen. Họ không làm việc gì mà không có mục đích. Họ có thể xác định tương lai khá xa, suy nghĩ sâu rộng nên hành động rất chắc chắn và cẩn trọng. Trong việc kết giao bạn bè cũng vậy, người tuổi Hợi luôn tươi vui, hòa đồng, nhưng khó nắm bắt đâu là tình cảm thật.

Trong mắt mọi người, con giáp này hoàn hảo không tì vết. Trên thực tế, với những ai được coi là tri kỉ, họ sống đúng với bản chất của mình hơn, sẵn sàng vì bạn mà chịu thiệt hại về kinh tế, làm đồng minh để bạn vượt qua nỗi khổ tinh thần...

Hoi-2844-1444091793.jpg


Mr.Bull (theo DZYX)

20131230909786efd046556c464ev6-7353-7158 12 con giáp có tin vui gì trong tháng 10

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp sẵn sàng xả thân vì bạn bè

Top những chòm sao nhớ lâu thù dai –

Những chòm sao nào nhớ lâu thù dai? Vị trí đầu bảng thuộc về Bò Cạp, kế tiếp là Song Ngư, Bạch Dương và Song Tử. Củ thể như thế nào chúng ta cùng đọc bài viết dưới đây để hiểu thêm. Top những chòm sao nhớ lâu thù dai Thứ 1: Bò Cạp Chòm sao này thích

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những chòm sao nào nhớ lâu thù dai? Vị trí đầu bảng thuộc về Bò Cạp, kế tiếp là Song Ngư, Bạch Dương và Song Tử. Củ thể như thế nào chúng ta cùng đọc bài viết dưới đây để hiểu thêm.

Nội dung

  • 1 Top những chòm sao nhớ lâu thù dai
    • 1.1 Thứ 1: Bò Cạp
    • 1.2 Thứ 2: Song Ngư
    • 1.3 Thứ 3: Bạch Dương
    • 1.4 Thứ 4: Song Tử

Top những chòm sao nhớ lâu thù dai

Thứ 1: Bò Cạp

Chòm sao này thích trắng đen rõ ràng, cá tính mạnh mẽ và ghét nhất là sự phản bội. Trong khi các chòm sao khác chọn cách than vãn với bạn bè về sự đau khổ của mình, thì Bò Cạp lại nuốt hận vào trong, thù dai muôn thuở và tìm kế trả đũa.

bo-cap-8770-1396538052

Cách tốt nhất để không bị Bò Cạp thù bạn đó là đừng làm gì đắc tội với bạn ấy. Khi ai đó đã lỡ làm điều gì đó khiến Bò Cạp nổi giận đùng đùng, người ấy sẽ phải nhanh chóng tìm cách để bạn tha thứ, nếu không sẽ lĩnh đủ những trò trả đũa của bạn.

Thứ 2: Song Ngư

Nếu bị thất tình, tất nhiên Song Ngư rất muốn báo thù. Nhưng vì trái tim quá mềm yếu nên các “thủ đoạn” trả thù của bạn đều không được thực hiện hoặc vô tác dụng, thậm chí còn làm trò cười cho đối phương.

song-ngu-3562-1396538052

Có thể nói Song Ngư sở hữu cá tính mà không chòm sao nào có đó là có chết cũng không cam lòng. Nên khi đã yêu say đắm, dù đối phương có tỏ ra lạnh lùng, ít quan tâm đến mình, bạn vẫn lấy đó làm niềm vui, không hề trách móc điều gì. Nhưng khi đã bị tổn thương về tình cảm, bạn sẽ khắc cốt ghi tâm, ghi nhớ điều đó đến suốt đời.

Thứ 3: Bạch Dương

Một khi muốn trả thù, khẳng định rằng Bạch Dương sẽ không giở thủ đoạn nào cả mà thẳng thắn đối diện, có thể là cho đối phương một cái tát nảy lửa chẳng hạn.

bach-duong-1471-1396538052

Chòm sao này vốn tính cách nóng nảy, nên không suy nghĩ thấu đáo hoặc tìm ra những thủ đoạn lắt léo để trả thù đâu. Dù có thù dai đến mấy nhưng Bạch Dương vẫn sẵn sàng đón nhận tình cảm của người mới chứ không vì một lần vấp ngã mà khép chặt cửa trái tim.

Thứ 4: Song Tử

Vốn tính thông minh, quyết đoán và nhạy bén trong việc xử lý mọi chuyện, Song Tử sẽ vận dụng tất cả thế mạnh của mình để khiến người đã công kích mình phải lao đao đủ bề.

song-tu-8188-1396538052

Một khi bạn đã chủ động “khiêu chiến” thì đối phương sẽ khó mà có được thoát. Lực lượng bạn bè đông đảo sẽ giúp bạn nhanh chóng vô hiệu hóa đối phương. Do vậy, tốt nhất đừng ai đắc tội với Song Tử nhé, bởi bạn ấy sẽ thù dai nhớ lâu lắm đó.

Xem thêm: 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top những chòm sao nhớ lâu thù dai –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd