Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Vì sao lại là Phong Thủy ?

Phong Thủy tức là Nước và Gió, là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của Địa lý đến đời sống hoạ phúc của con người. Là sự ảnh hưởng của hướng gió, khí, mạch nước đến mỗi cá nhân. Phong Thuỷ có vai trò rất to lớn, tuy nhiên nó chỉ hỗ trợ, có tác dụng cải biến chứ không thể làm thay đổi hoàn toàn mệnh vận.
Vì sao lại là Phong Thủy ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khái niệm về phong thuỷ

Về cơ bản Phong Thuỷ là một bộ môn khoa học về môi trường sống, là những lời diễn dịch của người Trung Quốc xưa về thế giới tự nhiên với mục đích giúp họ xây dựng nên một hệ thống canh tác hiệu quả. Ngoài ra với ý nghĩa sâu xa hơn, Phong Thuỷ còn chứa dựng những kiến thức, hiểu biết về sự chuyển động của các thiên thể mà người Trung Quốc đã nghiên cứu để xác định đường đi của thời gian. Qua nhiều thế kỷ, những lý lẽ diễn dịch này càng phức tạp và được ghi chép lại bằng chữ viết và được lưu truyền đến ngày nay.

Ở Trung Quốc, khoa Phong Thuỷ chi phối toàn bộ cuộc sống nhân sinh. Bằng cách thấu hiểu các khái niệm căn bản về Phong Thuỷ, chúng ta có thể chọn ra các mô hình về thiết kế, những hình ảnh và biểu tượng đầy ý nghĩa từ chính nền văn hoá của mỗi dân tộc để hỗ trợ cho đời sống tinh thần của dân tộc đó.

Ngày nay về mặt thực hành, Phong Thuỷ cho chúng ta các lời khuyên về cách kiến tạo ra một môi trường sống thoải mái và tích cực. Những yếu tố bất thường trong đời sống hiện đại đang ngày càng gia tăng sức huỷ hoại và vì vậy ngày càng có nhiều người tìm đén các cách sống khác, mong rằng có thể lấy lại thế quân bình cho đời sống cá nhân và những người thân của họ.

Các kiến thức Phong Thuỷ chủ yếu mang đến cho chúng ta cơ hội được sống khoẻ mạnh, hạnh phúc và sung túc vì ý nghĩa căn bản của Phong Thuỷ là giữ gìn và duy trì một cuộc sống hài hoà với môi trường xung quanh ta. Hiểu biết về Phong Thuỷ có thể giúp chúng ta tự đặt mình vào những vị trí có lợi nhất trong môi trường sống của mình. Việc chọn nơi làm văn phòng cũng như các thiết kế nội thất sẽ ảnh hưởng đến mỗi chúng ta theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.

Thuật phong thuỷ không những giúp ta biết được vị trí thuận lợi nhất đối với ta mà còn chỉ cho ta cách bài trí, chọn mầu sắc và kiểu dáng để hỗ trợ cho chúng ta trong cuộc sống. Việc thể hiện những lý thuyết của thuật Phong Thuỷ vào cuộc sống chắc chắn sẽ mang lại những lợi ích cụ thể cho chúng ta, cho dù chúng ta chỉ mới hiểu biết sơ qua về chúng.

Khi hiểu biết nhiều hơn về cuộc sống của mình và bắt đầu có ý thức tích cực thay đổi những nhân tố gây khó chịu cho chúng ta thì cũng đồng thời chúng ta đã bắt đầu hiểu rõ chính bản thân và vai trò của mình trong bối cảnh rộng lớn hơn.

Nguồn: Blogphongthuy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao lại là Phong Thủy ?

Tuổi Mùi và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Mùi và Dậu phải hết sức cố gắng phân định xem ai chịu trách nhiệm về phần nào nếu muốn mối quan hệ của họ được suôn sẻ. Mùi không thích những cuộc cãi vã còn Dậu thì xem những sự tranh luận là vớ vẩn, nên những cuộc cãi lộn giữa họ là ít thấy. Mâu th
Tuổi Mùi và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Mùi và tuổi Dậu có hợp nhau không? –

Cử chỉ tự xoa dịu bản thân

Trong quá trình trưởng thành, con người có những cử chỉ tự trấn an dưới nhiều dạng thức khác nhau nhằm giúp cơ thể điều hòa căng thẳng.
Cử chỉ tự xoa dịu bản thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ thường biểu lộ cử chỉ này bằng cách mút ngón tay cái, nhai nhai rìa tấm chăn hoặc với tay đòi người nào đó có thể làm chúng an tâm. Lớn hơn một chút, chúng tự có sự điều chỉnh hành vi cho thích hợp hơn.

Để xoa dịu bản thân, người ta thường cọ nhẹ 2 chân với nhau, kéo cổ áo, khoanh tay và xoa 2 tay vào nhau hoặc tự ôm lấy bờ vai mình. Cũng có khi họ đặt bàn tay này vào lòng bàn tay kia và nhẹ nhàng massage các ngón tay. Cách này không chỉ giúp xoa dịu mà còn tạo nên một sự tự vệ cho cơ thể.

Mọi tiếp xúc giữa tay và cơ thể đều có tác dụng xoa dịu. Những cử chỉ tự tiếp xúc này thường biểu lộ các cảm giác xấu hổ, nghi ngờ, lo lắng và ngạc nhiên...

Sự đụng chạm ấy có hiệu quả rõ rệt ở những vùng nhạy cảm như mặt và cổ. Vỗ mặt, xoa trán, kéo hoặc massage dái tai bằng ngón cái và ngón trỏ hay nghịch tóc có thể được xem là những cử chỉ xoa dịu. Cắn hoặc gặm móng tay hay bút chì cũng là một phản ứng thường thấy khi người ta căng thẳng.

Vuốt hoặc xoa cổ là một trong những cử chỉ xoa dịu thường xuyên và quan trọng trước các tác nhân gây căng thẳng bên trong hoặc bên ngoài. Kéo cổ áo có thể là cách gián tiếp thể hiện sự ngột ngạt. Cằm là nơi tập trung nhiều dây thần kinh, do vậy khi vuốt cằm, áp lực máu và nhịp tim sẽ giảm đi, giúp người đó tĩnh tâm lại.

Ở phụ nữ, điệu bộ sờ cổ nhằm xoa dịu bản thân có sự khác biệt so với nam giới. Đôi khi, họ chạm hoặc xoắn sợi dây chuyền đang đeo, cũng có thể chạm hoặc che đi phần lõm ở cổ khi cảm thấy bất an, sợ hãi hoặc lo lắng.

(Theo Sức mạnh của ngôn ngữ không lời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cử chỉ tự xoa dịu bản thân

Phương Pháp Tu Phúc Tích Đức cải tạo vận mệnh

Bất luận là người tu tại gia hay xuất gia, cần phải trên kính dưới hòa, nhẫn nhục điều người khác khó nhẫn được, làm những việc mà người khác khó làm được, thay người làm những việc cực nhọc, thành toàn cho người là việc tốt đẹp.
Phương Pháp Tu Phúc Tích Đức cải tạo vận mệnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi tĩnh tọa thường nghĩ đến điều lỗi của mình.  Lúc nhàn đàm đừng bàn đến điều sai trái của người. Lúc đi, đứng, nằm, ngồi, ăn, mặc, từ sáng đến tối, từ tối đến sáng, chỉ niệm Phật hiệu không gián đoạn, hoặc niệm nho nhỏ, hoặc niệm thầm.

Ngoài việc niệm Phật, đừng dấy khởi một niệm nào khác. Nếu khởi vọng niệm, phải tức thời bỏ ngay.  Thường có lòng hổ thẹn và tâm sám hối. Nếu đã tu trì, phải tự hiểu là công phu của ta hãy còn nông cạn, chẳng nên tự kiêu căng, khoa trương, chỉ nên chăm sóc việc nhà mình mà đừng nên dính vào việc nhà người. Chỉ nên nhìn đến những hình dáng tốt đẹp mà đừng để mắt tới hình dạng xấu xa bại hoại. Hãy coi mọi người là Bồ Tát, mà ta chỉ là kẻ phàm phu.

Nếu quả có thể tu hành được như những điều kể trên, thì nhất định được sinh về Tây Phương Cực Lạc Thế Giới.

Cư sĩ Bùi Dư Long dịch.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương Pháp Tu Phúc Tích Đức cải tạo vận mệnh

Thiên Địa Nhân của Tứ trụ

Các Can và Chi trong tứ trụ tượng trưng cho khí âm dương của ngũ hành của trời và đất. Thiên tức là thiên can chủ về trời, là Thiên nguyên (tức là các nguyên nhân này do ông trời quyết định.
Thiên Địa Nhân của Tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

I – Thiên địa nhân 

Các Can và Chi trong tứ trụ tượng trưng cho khí âm dương của ngũ hành của trời và đất. 
Thiên tức là thiên can chủ về trời, là Thiên nguyên (tức là các nguyên nhân này do ông trời quyết định – tức bởi 10 vật thể lớn nhất trong hệ mặt trời gây ra). Chúng chính là các can đã lộ ra trong tứ trụ của từng người.
Địa tức là địa chi chủ về xã hội mà con người đang sống trên mặt đất, là Địa nguyên. 
Nhân tức là con người được tạo ra trong trời và đất, do vậy trong mỗi địa chi của tứ trụ có chứa từ 1 đến 3 can, đó chính là các thần đặc trưng cho khả năng chủ quan của người có tứ trụ, là Nhân nguyên
Sự dự đoán tổng hợp của tam nguyên (Thiên Địa Nhân) là một thể thống nhất trong mệnh lý học, nó có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi vì nó có thể chỉ ra toàn bộ tiền đồ, cát, hung, họa, phúc ....của cả một đời người. Nếu kết hợp tứ trụ với tướng tay và tướng mặt để dự đoán thì điều dự đoán có thể đạt đến sự chính xác, chi tiết đến kỳ diệu. 

II – Thiên nguyên 

Thiên nguyên trong tứ trụ chính là các can của trụ năm, tháng và giờ, đó là ba thần. Đối với tứ trụ có một tổ hợp trong sáng và đẹp thì ba thần này thường sẽ là : Thực hay Thương sinh Tài, Tài sinh Quan hoặc Sát, Quan hay Sát sinh Ấn, Thực thần chế Sát, Thương quan hợp Sát, Thương quan hoặc Thực thần mang Ấn, Tài Quan Ấn đều có... Những tổ hợp này thường là các yếu tố báo hiệu những mệnh phú quý.

1 – Ngũ hợp của thiên can 
Vì các thiên can là khí của ngũ hành nên chúng có hai tính chất tương sinh và tương khắc với nhau (như đã nói ở trên) ngoài ra chúng còn có các tính chất hợp và biến đổi để tạo ra các hóa cục. 
Thiên can chỉ có thể hợp với nhau khi chúng ở gần nhau. Gần ở đây có nghĩa là can trụ năm với can trụ tháng, can trụ tháng với can trụ ngày, can trụ ngày với can trụ giờ, các can trong tứ trụ với can đại vận và lưu niên, can đại vận và can lưu niên với can tiểu vận.

2 – Tính chất của ngũ hợp 
Giáp hợp với Kỷ, tức là hợp với người hay sự việc là sự hợp trung chính.
Ất hợp với Canh, tức là hợp với người hay sự việc là hợp nhân nghĩa.
Bính hợp với Tân, tức là hợp với người hay sự việc là sự hợp có uy lực để chế ngự. 
Đinh hợp với Nhâm, tức là hợp với người hay sự việc là sự hợp dâm loạn. 
Mậu hợp với Quý, tức là hợp với người hay sự việc là sự hợp vô tình. 

5 tổ hợp này được gọi là ngũ hợp.

3 - Thiên can hợp với nhau có thể hóa cục
Giáp hợp với Kỷ có thể hóa được thành Thổ.
Ất hợp với Canh có thể hóa được thành Kim.
Bính hợp với Tân có thể hóa được thành Thủy.
Đinh hợp với Nhâm có thể hóa được thành Mộc.
Mậu hợp với Quý có thể hóa được thành Hỏa.

Các hóa cục này có khả năng sinh, phù hay khắc chế Thân. 

4 – Quy tắc hợp và hóa của các thiên can trong tứ trụ 
Các thiên can trong tứ trụ hợp được với nhau chỉ khi chúng ở gần nhau. Cần phân biệt hai trường hợp, các can hợp với nhau hóa được hay chỉ hợp mà không hóa. 
a – Can ngày chỉ hợp được với can tháng và can giờ. Nếu can ngày chỉ hợp với can tháng hay can giờ thì chúng không thể hóa được cục nếu trong tứ trụ xuất hiện hành quan-sát của hóa cục này (nghĩa là hành khắc hành của hóa cục này, kể cả hành quan-sát này chỉ có các can tàng phụ (?)) mặc dù có hành của chi tháng hay hành của hóa cục của chi tháng là hành dẫn hóa, còn nếu 2 can hợp với 1 can thì ngũ hợp này không bao giờ có thể hóa được cục. 

b – Ngũ hợp của can trụ năm với can trụ tháng có thể hóa cục chỉ khi hành của chi tháng hay hành hóa cục của chi tháng là hành dẫn hóa hay còn được gọi là thần dẫn (nó giống như chất xúc tác trong các phản ứng hóa học). 

Ví dụ : Mậu ở trụ năm hợp với Quý ở trụ tháng hóa thành Hỏa cục chỉ khi chi tháng (chi của trụ tháng) là Tị, Ngọ (vì hành của Tị và Ngọ là Hỏa) hay chi tháng đã hóa thành Hỏa cục, vì vậy các chi Tị, Ngọ hay Hỏa cục ở chi của trụ tháng được gọi là các thần dẫn cho các hóa cục của các thiên can. 

5 – Quy tắc hợp và hóa của các can giữa tứ trụ, tuế vận và tiểu vận 

a – Ngũ hợp chỉ có 2 can
1 - Ngũ hợp của các can trong tứ trụ (kể cả can ngày bởi vì khi nó hợp với tuế vận, nó được xem như các can khác và nó không làm cho hành của Thân thay đổi khi nó hóa thành các hành khác nếu hành của Thân chỉ có can ngày) với can đại vận hóa cục chỉ khi hành của chi tháng hay chi đại vận (mặc dù các chi này đã hóa cục có hành khác với hành của các chi này) cũng như hành của hóa cục của chi tháng hay chi đại vận (nếu chúng hóa cục) có khả năng dẫn hóa cho ngũ hợp này (nghĩa là hành của thần dẫn giống với hành của ngũ hợp này).
2 - Ngũ hợp của can trong tứ trụ với can lưu niên hóa cục...nó tương tự như câu trên khi thay đại vận thành lưu niên, chỉ có khác là hành của chi lưu niên cũng có khả năng dẫn hóa nếu chi lưu niên là động (khi nó bị xung, khắc hay hợp hóa cục hay không hóa cục bởi các chi khác). 
3 – Ngũ hợp của can đại vận với can tiểu vận hóa cục.... nó tương tự như can trong tứ trụ hợp với can đại vận nhưng có thêm chi tiểu vận (nghĩa là hành của chi tiểu vận) cũng có khả năng dẫn hóa như chi đại vận nếu nó là động (tức là nó bị xung, khắc hay hợp hóa cục hay không hóa cục bởi các chi khác).
4 - Can lưu niên hợp với can tiểu vận hóa cục tương tự như can trong tứ trụ hợp với can lưu niên hóa cục nhưng có thêm chi tiểu vận cũng có khả năng dẫn hóa như chi đại vận nếu nó là đông (tức là nó bị xung, khắc hay hợp hóa cục hay không hóa cục bởi các chi khác.
5 – Can đại vận hợp với can lưu niên hóa cục chỉ khi hành của các chi trụ tháng, đại vận hay lưu niên (riêng chi lưu niên phải động) cũng như hóa cục của các chi này (nếu chúng hóa cục) là thần dẫn. 

b – Ngũ hợp có từ 3 can trở lên
Các ngũ hợp này được gọi là tranh hợp nên chúng không có khả năng hóa cục. Do vậy các can của chúng luôn luôn khắc nhau nếu là tranh hợp giả và không khắc được nhau nếu là tranh hợp thật.
1 - Tranh hợp thật của thiên can chỉ xẩy ra khi có 2 can giống nhau có hành là chủ khắc ở tuế vận hợp với can tiểu vận hay hợp với 1 hay nhiều can giống nhau trong tứ trụ hoặc hợp với can tiểu vận và các can giống với can tiểu vận ở trong Tứ Trụ.
2 - 2 can là chủ khắc giống nhau ở trong tứ trụ hợp với 1 can của tuế vận hay 2 can của tuế vận nếu chúng giống nhau. 
Giải thích về tranh hợp thật của thiên can giống như tranh hợp thật của địa chi (xem phía dưới).

Khi các thiên can hợp với nhau hóa cục có hành mới thì ta phải lấy hành mới này để luận, như vậy thì hành cũ của các can trong hóa cục này đã hoàn toàn mất đi tác dụng của chúng, còn nếu chúng hợp với nhau mà không hóa thì chỉ có các can trong tổ hợp mới có khả năng tác dụng được với nhau nhưng chúng không có khả năng tác dụng với các can khác ngoài tổ hợp này (trừ các chi cùng trụ với chúng sẽ nói sau).

III - Địa nguyên 

Các địa chi trong tứ trụ là địa nguyên. Địa nguyên đại diện cho xã hội của con người nên rất phức tạp. Đủ thứ phát sinh trong cái xã hội này, như đâm, chém, giết nhau... người ta gọi là xung, khắc. Tụ tập thành từng nhóm, từng hội thành các đảng phái, tôn giáo... khác nhau người ta gọi là hội, hợp. Người này lừa đảo, hãm hại người kia người ta gọi là hình, hại. Tự mình làm khổ mình người ta gọi là tự hình,…..Sự hình, xung, khắc, hại, hội và hợp của các địa chi có ảnh hưởng rất lớn đối với Thân.
Giữa các địa chi với nhau các sách cổ chỉ nói đến hình, xung, khắc, hóa, hội, hợp và hại mà không nói đến sự tương sinh (phải chăng địa chi không có khả năng sinh cho nhau (?)). 

Tôi đã chứng minh được thiên can và địa chi trong cùng trụ có thể sinh cho nhau và một ví dụ có thể chứng minh được các thiên can cũng có thể sinh được cho nhau (?) (xem ví dụ số 148). 

1 - Lục hợp của địa chi 
Tý....hợp với Sửu có thể hóa thành Thổ cục.
Ngọ...........Mùi..................Thổ cục.
Dần...........Hợi..................Mộc cục.
Mão...........Tuất.................Hỏa cục.
Thìn..........Dậu..................Kim cục.
Tị............Thân.................Thủy cục.

Sáu tổ hợp trên được gọi là lục hợp chỉ có khi các chi của chúng ở gần nhau (gần của địa chi tương tự như gần của thiên can). Lục hợp chủ yếu đại diện cho quan hệ vợ chồng hay giữa nam với nữ. 

2 – Tam hợp của địa chi 
Thân Tý Thìn hợp với nhau có thể hóa thành Thủy cục.
Hợi..Mão Mùi ..........................................Mộc cục.
Dần..Ngọ Tuất..........................................Hỏa cục.
Tị..Dậu Sửu............................................Kim cục.

Tam hợp không cần các chi của chúng phải gần nhau. Tam hợp chủ yếu đại diện cho các tổ chức, đoàn thể, đảng phái chính trị....

3 - Các bán hợp của địa chi 
Thân bán hợp với Tý hay Tý bán hợp với Thìn có thể hóa thành Thủy cục.
Hợi......................Mão hay Mão............Mùi.......................Mộc cục.
Dần......................Ngọ hay Ngọ............Tuất......................Hỏa cục.
Tị.........................Dậu hay Dậu............Sửu.......................Kim cục.

Bán hợp chỉ có khi các chi của chúng ở gần nhau. Bán hợp chủ yếu đại diện cho các tổ chức nhỏ phi chính trị. 

Trong tứ trụ có lục hợp, tam hợp hay bán hợp là chủ về người đó có dung nhan đẹp, tính cách thanh lịch, thần khí ổn định, yêu cuộc sống, lòng dạ thẳng thắn, linh lợi, thông minh hoạt bát (xét về hợp). Nếu các tổ hợp này hóa thành (cục) hỷ dụng thần là tốt (trừ chúng gây ra Đại Chiến), còn hóa thành kỵ thần là xấu (xét về hành của hóa cục).

4 – Tam hội của địa chi 
Tam hội của Dần Mão Thìn..về phương Đông có thể hóa thành Mộc cục. 
Tam.............Tị Ngọ Mùi....về phương nam..có thể hóa thành Hỏa cục. 
Tam.............Thân Dậu Tuất.về phương Tây..có thể hóa thành Kim cục. 
Tam.............Hợi Tý Sửu....về phương Bắc..có thể hóa thành Thủy cục. 

Tam hội không cần các chi của chúng phải gần nhau. Tam hội chủ yếu đại diện cho các tổ chức tôn giáo.

Vì khí của tam hội cục sẽ hội tụ về một phương (tôn thờ một vị thánh), cho nên khí âm dương ngũ hành của nó là vượng nhất, sau đó mới đến tam hợp, bán hợp rồi mới đến lục hợp. Các sách cổ thường nói trong tứ trụ có từ 3 tổ hợp trở lên thường là người có tài đối với nam, còn là dâm loạn đối với nữ (thời nay câu này là sai với nữ). 

5 - Lục xung của địa chi 
Tý....với..Ngọ...là tương xung
Mão........Dậu................ 
Dần........Thân............... 
Tị...........Hợi................ 
Thìn.......Tuất...............
Sửu.........Mùi................ 

Trong đó: 
Tý với Ngọ, Tị với Hợi là sự xung-khắc của Thủy với Hỏa. 
Dần với Thân, Mão với Dậu là sự xung-khắc của Kim với Mộc. 
Duy chỉ có thìn với Tuất và Sửu với Mùi là giống nhau về hành, vì vậy chỉ nói đến xung không nói đến khắc.

Trong đó:
Các lực xung-khắc của Tý với Ngọ và Dậu với Mão là các lực xung-khắc mạnh nhất, vì chúng đại diện cho các lực xung-khắc chính phương là Đông (Mão) với Tây (Dậu) và Nam (Ngọ) với Bắc (Tý). Sau đó mới đến lực xung-khắc của Dần với Thân và Tị với Hợi vì phương xung-khắc của nó không đúng chính phương, cuối cùng mới là lực xung của Thìn với Tuất và Sửu với Mùi.

6 – Tương hại của địa chi 
a - Tý.....và...Mùi...hại với nhau, tức là Tý....hại...Mùi, .Mùi...hại...Tý 
b - Sửu...............Ngọ........................Sửu.........Ngọ, .Ngọ.........Sửu
c - Dần.................Tị...........................Dần...........Tị,.....Tị..........Dần
d - Mão................Thìn.......................Mão.........Thìn, Thìn........Mão
e - Thân...............Hợi........................Thân........Hợi,..Hợi.........Thân 
f - Dậu.................Tuất.......................Dậu ........Tuất,.Tuất........Dậu

Lục hại trên được sinh ra từ lục hợp :
Ví dụ 1: Lục hợp (gia đình) của Ngọ với Sửu bị phá tan khi có Tý đến xung Ngọ, vì vậy Tý đã hại Mùi (làm cho gia đình của Ngọ với Mùi bị tan vỡ). 
Ví dụ 2 : Lục hợp của Tý với Sửu có thể bị phá tan khi có Mùi đến xung Sửu, vì vậy Mùi đã hại Tý (làm cho gia đình của Tý với Sửu có thể bị tan vỡ).....

Người gặp các hại trên, sợ nhất ở trụ ngày và trụ giờ. Thường đối với người như vậy thì về già hay bị tàn tật hoặc không có nơi nương tựa. Nếu còn gặp Kình dương thì không chúng phải mũi tên, hòn đạn cũng dễ gặp phải hổ (?). Hình, tự hình và hại nói chung là xấu nhưng nếu bị hợp hóa cục, hoặc bị khắc có thể giải được, còn bị xung (kể cả thổ) thì chỉ giảm đi một phần. 

7 – Tương hình của địa chi 
Tý hình Mão, Mão hình Tý là hình phạt do vô lễ mà dẫn đến.
Dần hình Tị, Tị hình Thân, Thân hình Dần là hình phạt do đặc quuyền đặc lợi dẫn đến.
Sửu hình Mùi, Mùi hình Tuất, Tuất hình Sửu là hình phạt do cậy quyền cậy thế gây lên . 
Tương hình chủ yếu được gây ra từ tam hợp, nó nghĩa là những người trong cùng hay khác các đoàn thể, đảng phái chính trị lừa đảo, hãm hại nhau.

8 - Tự hình của địa chi 
Thìn tự hình Thìn, Dậu tự hình Dậu, Ngọ tự hình Ngọ, Hợi tự hình Hợi là do tự mình gây lên. Các sách cổ có viết: “Tự hình sợ nhất là năm và tháng lại có thêm sát thì nhất định bị tổn thương, hoặc không bị giam cầm thì cũng bị chết cháy, hay gặp nạn binh đao mất đầu “.

9 - Tứ hình của địa chi 
Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi được gọi là tứ hình. Trong tứ trụ phải có ít nhất 3 chi khác nhau của tứ hình và đến năm có thái tuế là chi thứ 4 thiếu thì tứ hình này mới được coi là xấu, còn ngoài ra cho dù tứ trụ với tuế vận có đủ tứ hình cũng không có tác dụng gì cả.

10 - Tứ trự hình của địa chi

Tứ Tự Hình là phải có ít nhất 4 chi giống nhau của Tự Hình là Thìn, Dậu, Ngọ hay Hợi.

(Cách giải cứu cho tất cả các loại hình, tự hình và hại này là giống nhau.) 

11 – Quy tắc hợp và hóa của các địa chi trong tứ trụ 
Ta gọi các tổ hợp của các can chi trong tứ trụ chưa có tuế vận vẫn hóa được cục là hóa cục có từ khi mới sinh

a - Các bán hợp hay lục hợp của các địa chi trong tứ trụ hợp được với nhau chỉ khi 2 chi này phải ở gần nhau trong tứ trụ, trừ tam hợp và tam hội. Các bán hợp, lục hợp, tam hợp hay tam hội hóa thành cục chỉ khi trong tứ trụ hay ở tuế vận có thần dẫn.
Các thần dẫn cho các tổ hợp của các địa chi hóa cục chính là các can lộ trong tứ trụ hay ở tuế vận cũng như các hóa cục của thiên can có hành giống với hành của hóa cục mà các tổ hợp của các địa chi đó sẽ hóa thành (chú ý can tiểu vận chỉ dẫn hóa được cho tổ hợp của chi tiểu vận).

Ví dụ: Trong tứ trụ có Tý trụ năm và Sửu trụ tháng ở gần nhau, vì vậy chúng có thể hợp được với nhau và tổ hợp này được gọi là lục hợp, nhưng lục hợp này hóa được Thổ cục chỉ khi có thần dẫn là các can lộ xuất hiện trong tứ trụ hay ở tuế vận như Mậu, Kỷ hoặc các Thổ cục của các can (nếu gặp Tý hay Sửu ở tuế vận thì Thổ cục này được xem là mạnh hơn).

b - Nếu bán hợp hay lục hợp có 3 chi liền nhau mà 2 chi bên ngoài giống nhau hợp với chi ở giữa thì được coi là tranh hợp nên không thể hóa cục được (trừ khi 1 liên kết của chúng bị phá).
c - Nếu bán hợp hay lục hợp có 3 chi liền nhau trong đó 2 có chi liền nhau là giống nhau thì chỉ có chi ở gần chi thứ 3 mới có thể hợp với nó và hóa cục. 

12 – Quy tắc hợp và hóa giữa các địa chi giữa Tứ Trụ với tuế vận và tiểu vận 
a - Tất cả các tổ hợp của các địa chi giữa tứ trụ, tuế vận và tiểu vận có thể hợp được với nhau và hóa cục nếu có thần dẫn.
b – Các chi trong tứ trụ hợp với chi đại vận hay thái tuế (được xem như hợp gần) nhưng chúng không thể hợp trực tiếp được với chi tiểu vận.
c – Chi tiểu vận chỉ hợp được với chi đại vận và thái tuế (cũng được xem là hợp gần) hay nó cùng với các chi giống nó ở trong tứ trụ hợp với các chi tuế vận thì can tiểu vận cũng có thể làm thần dẫn cho tổ hợp này hóa cục, nhưng chi tiểu vận không thể hợp trực tiếp được với các chi trong tứ trụ.

f – Địa chi tranh hợp thật : 
1 - Nếu chỉ có 2 chi giống nhau mang hành chủ khắc cùng ở trong tứ trụ hợp với chi đại vận hay thái tuế hoặc hợp với cả chi đại vận và thái tuế (nếu chúng giống nhau) thì tổ hợp này được gọi là tranh hợp thật nên chúng không thể hóa được cục.
2 – Nếu chi đại vận và thái tuế giống nhau có hành là chủ khắc hợp với chi tiểu vận hay hợp với một hay với nhiều chi giống nhau trong Tứ Trụ cũng như hợp với chi tiểu vận và các chi trong Tứ Trụ giống với chi tiểu vận thì tổ hợp này cũng được gọi là tranh hợp thật nên nó cũng không thể hóa được cục.

Giải thích :
Nếu trong tứ trụ có 2 Thìn hợp với Tý ở đại vận hay thái tuế thì 2 Thìn là Thổ khắc được Tý là Thủy nên 2 Thìn mang hành chủ khắc, còn chi Tý mang hành bị khắc. Hiểu đơn giản như 2 ông làm sao lấy chung một bà bao giờ đâu. Nhưng 2 Tý trong tứ trụ hợp với Thìn ở đại vận hay Thìn thái tuế vẫn có thể hóa Thủy được (nếu có thần dẫn), vì thực tế có nhiều bà vẫn lấy chung 1 ông. 
Vì sao 2 chi chủ khắc này phải cùng ở tuế vận hay cùng ở trong Tứ Trụ ? Bởi vì chỉ có như vậy thì thế lực của chúng mới tương đương với nhau để cho cuộc chiến mới không phân thắng bại, chính vì vậy mà chúng mới không có thì giờ rảnh để hợp với cô gái kia hòng tạo ra được sản phẩm (hóa cục).

3 - Nếu 4 chi hợp với 1 chi, trong đó chỉ có 2 chi giống nhau ở trong tứ trụ hợp với chi ở đại vận hay thái tuế là tranh hợp thật thì tổ hợp của 5 chi này không hóa cục được (?) (ví dụ 155). 
4 - Nếu có từ 3 chi giống nhau trở lên (trừ câu 2) là chủ khắc hợp với 1 hay nhiều chi giống nhau thì không phải là tranh hợp thật nên vẫn có thể hóa cục (?) (xem ví dụ 165).

Giải thích :
Bởi vì khi 2 thằng đàn ông đánh nhau thì thằng thứ 3 được tự do có thể “hợp” với cô gái đó..., vì vậy cả 3 thằng này đều có cơ hội để “hợp” được với cô gái đó tạo ra… (điều này khác với thiên can, vì người trần mắt thịt khác với các vị thần ở trên trời chăng ?) 

13 - Thiên Khắc Địa Xung 

A - Thiên khắc địa xung 
Có 3 loại thiên khắc địa xung (TKĐX): 
1 – TKĐK và TKĐX có chi không phải là Thổ.
2 – TKĐX có chi là Thổ. 
3 – TKĐK* và TKĐX* có chi là Thìn và Tý chỉ khi các chi của chúng ở gần nhau.
TKĐK là trong 1 trụ có cả can và chi đều là chủ khắc, còn TKĐX thì trong 1 trụ chỉ có can chủ khắc còn chi chỉ là chủ xung. 

B – Các can và chi là chủ xung hay chủ khắc 
1 - Các can chủ khắc, nó nghĩa là can đó phải khắc được can khác như : 
Giáp....khắc...Mậu..............Ất......khắc....Kỷ 
Bính...............Canh.............Đinh............Tân 
Mậu................Nhâm.............Kỷ..............Quý 
Canh ..............Giáp.............Tân..............Ất
Nhâm...............Bính.............Quý.............Đinh. 

2 - Các chi chủ khắc, nó nghĩa là chi đó phải khắc được chi khác như:
Tý.....khắc....Ngọ
Dậu..............Mão
Hợi...............Tị
Thân..............Dần 
Thìn..............Tý

3 - Các chi chủ xung, nó nghĩa là chi đó chỉ xung được chi khác như : 
Ngọ....xung....Tý................Thìn....xung.....Tuất
Mão...............Dậu...............Tuất.............Thìn
Tị...................Hợi...............Sửu..............Mùi
Dần...............Thân..............Mùi..............Sửu 
Tý...................Thìn. 

Ta thấy số trường hợp TKĐX nhiều hơn TKĐK, do vậy ở đây chúng ta gọi chung hai loại này là TKĐX và ở đây quy ước nói trụ nào trước cũng được vì lực của TKÐX được tính cả 2 chiều.

Ví dụ : 
1 - Trụ Giáp Tý TKĐK với trụ Mậu Ngọ bởi vì trụ Giáp Tý có Giáp khắc Mậu và Tý khắc Ngọ.
2 - Trụ Giáp Ngọ TKĐX với trụ Mậu Tý bởi vì trụ Giáp Ngọ chỉ có Giáp khắc Mậu còn Ngọ chỉ xung Tý. 
3 - Trụ Giáp Thìn TKĐX với Mậu Tuất bởi vì trụ Giáp Thìn chỉ có Giáp khắc Mậu còn Thìn chỉ xung Tuất.

14 – Thời gian của các trụ trong tứ trụ mang vận hạn 

Trụ năm mang vận hạn từ khi mới sinh đến tròn 15 tuổi.
Trụ tháng mang vận hạn từ 15 tuổi đến tròn 30 tuổi.
Trụ ngày mang vận hạn từ 30 tuổi đến tròn 45 tuổi.
Trụ giờ mang vận hạn từ 45 tuổi tới tròn 65 tuổi.
Từ 65 tuổi trở đi trụ năm mang vận hạn (hay là ở cả 4 trụ ?). 

Nếu lưu niên và trụ đang mang vận hạn TKĐX với nhau thì điểm hạn của tất cả các lực xung hay khắc vào trụ này đều phải tăng gấp đôi, trừ can chủ khắc của nó ở lưu niên nhược ở tuế vận. 
Xem các giả thiết từ số 166/ tới 168/ ở chương 14.

IV - Nhân nguyên 

Địa chi tàng chứa từ 1 đến 3 can, các can tàng này được gọi là Nhân nguyên (các nguyên nhân của người). Các can tàng này chính là 10 thần, là các thần nắm sự việc,.... chúng đại diện cho các yếu tố chủ quan của người có tứ trụ. Do vậy chúng ta rất khó dự đoán được các yếu tố này khi nào sẽ phát sinh và biểu hiện ra bên ngoài. Thiên can đã lộ ra trong tứ trụ (can năm, can tháng và can giờ) cũng có các đặc tính như vậy nhưng vì nó đã lộ ra ngoài nên dễ nhận biết được để dự đoán.

1 – Các can tàng trong địa chi 
Quý....................tàng trong Tý...........Kỷ, Tân và Quý.....tàng trong Sửu 
Giáp, Bính và Mậu ..............Dần..........Ất....................................Mão 
Mậu, Quý và Ất..................Thìn.........Bính, Canh và Mậu................Tị 
Đinh và Kỷ.........................Ngọ..........Kỷ, Ất và Đinh.....................Mùi 
Canh, Nhâm và Mậu...........Thân.........Tân...................................Dậu 
Mậu, Đinh và Tân................Tuất.........Nhâm và Giáp........................Hợi 

Chú ý : Can tàng có cùng hành với hành của địa chi mà nó tàng được gọi là can tàng bản khí hay chính khí (bởi vì nó có lực mạnh hơn các lực của các can tàng khác trong địa chi đó) còn các can tàng khác trong địa chi này (nếu có) được gọi là can tàng phụ.

Ví dụ 1 : Tị tàng chứa các can Bính, Mậu và Canh trong đó Bính là can tàng mang bản khí hay khí chính (tức là hành Hỏa là hành chính của Tị), vì vậy Bính có lực mạnh hơn lực của Mậu và Canh chỉ mang hành là tạp khí hay khí phụ là Thổ và Kim. Mậu và Canh được gọi là can tàng phụ. 
Ví dụ 2 : Dậu chỉ có chứa 1 can tàng Tân là bản khí, không có tạp khí.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiên Địa Nhân của Tứ trụ

Bí quyết tăng vận đào hoa cho hội độc thân

Màu hồng là màu sắc đem lại vận đào hoa. Những bạn độc thân nên chọn áo quần hoặc trang sức màu hồng để phối hợp với nhau.
Bí quyết tăng vận đào hoa cho hội độc thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đặt sợi dây đỏ dưới gối

Đặt sợi dây đỏ dưới gối có thể thúc đẩy vận đào hoa cho người độc thân. Bạn nên chọn ngày tốt lành hoặc ngày trăng tròn nếu không sẽ gây phản tác dụng.

bi-quyet-tang-van-dao-hoa-cho-hoi-doc-than

2. Mặc áo quần màu hồng

3. Đặt cây xanh trong phòng

Cây xanh không những ngăn ngừa tia phóng xạ, giúp cảnh quan đẹp, đem lại vận đào hoa và còn tăng sinh khí cho ngôi nhà. Những bạn độc thân nên đặt cây xanh trong nhà, hãy chọn những cây có lá to tròn - tượng trưng cho hạnh phúc viên mãn.

4. Không để nhiều đồ trong phòng ngủ

Quá nhiều đồ ngủ trong phòng sẽ khiến bạn dễ bị rơi vào trạng thái căng thẳng, cáu kỉnh làm giảm cơ hội tiếp cận với các đối tượng khác giới. Bạn hãy dẹp bớt vài cái đồng hồ trong phòng đi, để một cái đủ dùng là được, dẹp nốt những vật dùng ít dùng hoặc chẳng dùng tới bao giờ, sau đó xem kết quả ra sao.

Tú Uyên (theo Haixiao)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết tăng vận đào hoa cho hội độc thân

Bính Dần mệnh gì –

Người sinh 1986, Bính Dần có Ngũ hành năm sinh là Lư Trung Hoả, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau: 1. Nam Cung KHÔN, hành THỔ, hướng Tây Nam, quái số 5, sao Ngũ hoàng, Tây tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Đông bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam). Đeo đá màu Đỏ,
Bính Dần mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bính Dần mệnh gì –

Đặt tên hay: Tên chữ T và vận mệnh cuộc đời - Phần 3

Đặt tên hay, tên chữ T: tên Thọ có gia cảnh tốt, đường quan lộ và tài vận rộng mở nhưng hay ốm đau, bệnh tật, trung niên cát tường, cuối đời phải lo lắng.
Đặt tên hay: Tên chữ T và vận mệnh cuộc đời - Phần 3

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi cái tên mang một tính cách, một số phận khác nhau. 


Thế:
Liêm chính, lễ nghĩa, phúc lộc song toàn. Trung niên cần kiệm lập nghiệp, cuối đời phát tài, phát lộc.

Thể: Số vất vả, sự nghiệp khó thành. Trung niên có thể lắm tai ương, cuối đời cát tường, hạnh phúc.

Thi: Cả đời gian khó, ít phúc, trung niên cát tường, cuối đời vất vả.

Thị: Nhẫn nại, tiết kiệm, lanh lợi, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thí: Số sầu muộn, sự nghiệp khó thành, ái tình thất bại, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Ten chu T (P3) hinh anh
Tên vần T

 

Thích: Đa tài, số nhàn hạ, hưởng phúc, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thiệm: Phúc lộc viên mãn, trung niên vất vả, gặp nhiều tai họa, cuối đời cát tường.

Thiêm: Số cô độc, không hòa hợp với cha mẹ, ốm yếu, đoản thọ, trung niên cẩn thận lắm tai ương, cuối đời cát tường.

Thiền: Bản tính thông minh, trí dũng song toàn, trung niên cát tường, cuối đời hưng vượng hạnh phúc.

Thiên: Tinh nhanh, chính trực, có số làm quan, thành công rộng mở, gia cảnh tốt.

Thiếp: Phúc lộc song toàn, bôn ba tứ hải, trung niên cát tường, cuối đời được hưởng phúc con cái.

Thiệt: Cả đời vất vả hoặc lắm bệnh tật, trung niên gặp phải tai ương, cuối đời hưởng phúc.

Thiết: Cuộc đời thanh nhàn, đa tài, đi xa cát tường, cẩn thận gặp họa tình cảm.

Thiệu: Khắc bạn đời, khắc con cái, thanh nhàn, đa tài, trí dũng song toàn, quan lộ rộng mở, cuối đời hưng vượng, đa tài, phú quý.

Thìn: Tuấn tú, đa tài, thông minh, cuộc đời thanh nhàn. Nếu xuất ngoại sẽ thành công, phú quý.

Thinh: Hay đau ốm, bệnh tật, buồn nhiều, cuối đời cát tường.

Thính: Tính tình cứng rắn, nhanh miệng, không hòa hợp  với cha mẹ, trung niên không có vận hạn, cuối đời cát tường.

Thọ: Gia cảnh tốt, đường quan lộ và tài vận rộng mở nhưng hay ốm đau, bệnh tật, trung niên cát tường, cuối đời phải lo lắng.

Thổ: Tính ôn hòa, thành thực, số được hưởng phúc lộc song toàn. Trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời phát tài, phát lộc.

Thoa: Đa tài, hòa đồng, hoạt bát. Trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thỏa: Thanh tú, lanh lợi, đa tài, ôn hòa. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc, cuối đời hưởng phúc.

Thoại: Mau miệng, thật thà, đa tài, phúc lộc song toàn, trung niên vất vả, cuối đời hưng vượng.

Thoát: Bôn ba, lao khổ hoặc ốm đau bệnh tật, trung niên vất vả, cuối đời cát tường.

Thốn: Tính cách lương thiện, trung niên gặp nhiều tai ương, về già đại cát, thành công, gia cảnh tốt.

Thôn: Số vất vả, trung niên cát tường, cuối đời phát tài, phát lộc.

Theo Tên hay thời vận tốt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên hay: Tên chữ T và vận mệnh cuộc đời - Phần 3

Đặt tên cho con theo Mệnh Hỏa –

Mệnh của con người là do trời ban, mỗi năm sinh sẽ có một mệnh khác nhau thuộc vào 1 trong 5 mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cha mẹ muốn con cái có cuộc sống sau này được thuận lợi, may mắn thì nên đặt tên con hợp phong thủy, hợp mệnh của con cũng nh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ư nên xem xét kỹ cả giờ, ngày sinh và tháng sinh của con trước khi đặt tên cho con.

Theo phong thủy, tất cả vạn vật trong vũ trụ đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo nguyên lý cơ bản, năm ngũ hành này tương sinh, tương khắc với nhau.

– Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

– Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Với mệnh Hỏa cha mẹ có thể đặt tên con liên quan đến đất (Thổ), cây (Mộc) hay lửa (Hỏa) bởi Thổ sinh ra Mộc, Mộc sinh ra Hỏa.

Đặt tên cho con

Khái niệm Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.

– Tích cực: Người có óc canh tân, khôi hài và đam mê.
– Tiêu cực: Nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc

Đặt tên cho bé gắn với hành Hỏa, bố mẹ có thể chọn:

Đặt tên cho con gái

– Cho bé trai, có những cái tên đẹp như:

  • Ánh
  • Cẩm
  • Cẩn
  • Đài
  • Đan
  • Dung
  • Hạ
  • Hồng
  • Huyền
  • Linh
  • Ly
  • Thu

Đặt tên cho con trai

– Cho bé trai, có những cái tên đẹp như:

  • Bính
  • Đăng
  • Đức
  • Dương
  • Hiệp
  • Huân
  • Hùng
  • Huy
  • Lãm
  • Lưu
  • Luyện
  • Minh
  • Nam
  • Nhật
  • Quang
  • Sáng
  • Thái

Đó là những cái tên thật ý nghĩa để các bạn có thể lựa chọn và đặt tên phong thủy mệnh Hỏa cho bé. Những cái tên này sẽ đơn giản hóa cho các mẹ mỗi khi phải bỏ nhiều thời gian để lựa chọn một cái tên phù hợp với con yêu của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con theo Mệnh Hỏa –

Mơ thấy ông bà nội: Đang gặp phải khó khăn khó khắc phục –

Nếu ông bà nội hiện vẫn sống thọ khỏe mạnh, giấc mơ này cho thấy người nằm mơ đang phải đối diện một vài khó khăn và hoàn cảnh khó khắc phục trong cuộc sống của mình; nhưng nếu bạn có thể chọn lựa thái độ tích cực và tìm được người ủng hộ tích cực (c
Mơ thấy ông bà nội: Đang gặp phải khó khăn khó khắc phục –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy ông bà nội: Đang gặp phải khó khăn khó khắc phục –

Cách xem nốt ruồi trên mặt phụ nữ –

Xem ý nghĩa vị trí từng nốt ruồi trên mặt phụ nữ. Xem nốt ruồi, đoán tương lai 1- Số làm mệnh phụ. 2- Thường chán chồng nhưng không đi tìm của lạ. 3- Hại cha mẹ. 4- Không người phục dịch. 5- Có từ hai đời chồng, sanh con ít. 6- Ha
Cách xem nốt ruồi trên mặt phụ nữ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem nốt ruồi trên mặt phụ nữ –

Những chòm sao sinh ra là để làm người giàu –

Bạn đang thắc mắc không biết chòm sao nào có khả năng làm giàu nhất. Bạn nghĩ Kim Ngưu rất coi trọng tiền bạc vì họ cảm thấy nó có sức hút mãnh liệt. Ma Kết có khả năng làm giàu, họ thông minh, làm việc đến nơi đến chốn. Vậy những chòm sao khác thì s

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ao? Hãy đọc bài viết những chòm sao sinh ra là để làm người giàu dưới đây để biết rõ thêm khả năng làm giàu của các cung hoàng đạo nhé!

Nội dung

  • 1 Những chòm sao sinh ra là để làm người giàu
    • 1.1 Thứ 1: Bọ Cạp
    • 1.2 Thứ 2: Kim Ngưu
    • 1.3 Thứ 3: Cự Giải
    • 1.4 Thứ 4: Ma Kết
    • 1.5 Thứ 5: Xử Nữ

Những chòm sao sinh ra là để làm người giàu

Thứ 1: Bọ Cạp

Bọ Cạp tham vọng mãnh liệt, chỉ cần có tiền, họ nhất định sẽ thu về danh lợi. Họ thường vì lý tưởng của mình mà nỗ lực không ngừng, đối với mọi thứ đều có “tầm nhìn xa trông rộng”. Tiền bạc được họ tích lũy lâu ngày nên giàu có là điều dễ hiểu.

Thứ 2: Kim Ngưu

Kim Ngưu rất coi trọng tiền bạc vì họ cảm thấy nó có sức hút mãnh liệt. Đối với tiền bạc, họ thường suy nghĩ nên tiêu như thế nào cho đáng, tiêu vào lúc nào và tiêu vào việc gì? Vì họ rất yêu tiền nên tích cóp cũng ngày càng nhiều hơn.

hoang-dao-1-1807-1416018298

Thứ 3: Cự Giải

Cự Giải suy tính cẩn thận và có cách nghĩ riêng. Chỉ cần có mục tiêu, họ sẽ cố chấp theo đuổi, cho dù con đường đó thế nào thì họ vẫn sẽ đi đến cùng. Đối với những vụ đầu tư, Cự Giải có tầm nhìn cộng thêm lòng dũng cảm, nên họ sẽ dành thời gian để tìm hiểu và quyết không để cơ hội kiếm tiền tuột khỏi tầm tay.

Thứ 4: Ma Kết

Ma Kết có khả năng làm giàu, họ thông minh, lanh lợi, và làm việc đến nơi đến chốn. Ở trong nhà, họ có thể trở thành một người đảm đang; bên ngoài xa hội, họ có thể trở thành một tên tội phạm thông minh. Công việc được xem như là một phần sự sống của họ, nó hiển nhiên như việc hít thở không khí trong lành. Họ không ngừng nâng cao, sáng tạo trong công việc, chỉ cần mong muốn làm giàu thì họ sẽ không ngừng phấn đấu.

Thứ 5: Xử Nữ

Xử Nữ chăm chỉ, ý chí kiên cường, có khả năng phân tích, làm việc tỉ mỉ và tính toán cẩn thận. Động lực thúc đẩy cung hoàng đạo này không phải là sự giàu có mà chính là theo đuổi khát vọng hoàn hảo. Bất luận làm việc gì, Xử Nữ đều cố gắng hoàn thiện nó, trở nên giàu có không phải là việc quá xa vời đối với họ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những chòm sao sinh ra là để làm người giàu –

Để đồ dùng trong phòng bếp thế nào? –

Phòng bếp ở hướng Nam nếu trưng bày cây xanh sẽ có tác dụng cho việc tích luỹ, tiết kiệm. Bếp ở hướng Nam chịu hồng thái dương khí mạnh sẽ vô tình có khuynh hướng chi tiêu tiền bạc bừa bãi. Cây xanh có thể làm dịu thái dương khí, làm giám khuynh hướn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

g chi tiêu bừa bãi, có lợi cho tích luỹ tiền của.

43-chieu3

Bếp ở hướng Đông là đại cát. Nếu bếp ở các hướng khác có thể để hoa hồng trên bàn hoặc gần tủ lạnh sẽ có lợi cho sức khoẻ.

Bếp ở hướng Tây, bên cạnh cửa sổ có để hoa màu vàng, hoa thuỷ tiên và tam sắc tử la lan, không chỉ có tác dụng ngăn chặn được ác khí mà còn có thể mang lại tài vận.

Khi bếp ở hướng Bắc, có thể dùng hoa màu phấn hồng, màu da cam, sẽ làm tăng thêm sức sống trong phòng.

Hệ thống đèn chiếu sáng trong bếp phải đủ sáng, các đồ dùng trong bếp như tạp đè dép lê, đệm… nên dùng loại có mầu sắc dịu.

Dụng cụ nhà bếp phải được sắp đặt ngay ngắn

Bếp là bộ phận quan trọng của ngôi nhà, vì thế phải thường xuyên thu dọn và vệ sinh sạch sẽ gọn gàng. Nhìn từ góc độ phong thuỷ, dụng cụ làm bếp phải thường xuyên dược làm sạch, xếp dặt dúng chỗ, một số điểm cần lưu ý là:

(1) Nồi và xẻng xúc cơm

Xoong nồi và xẻng xúc cơm dùng xong không được để liền nhau. Đây là hai loại dụng cụ thường dùng xào nấu thức ăn, tiếng kêu khi chúng cọ sát vào nhau vốn dĩ đã gây ồn ào, nếu dùng xong không rửa sạch hoặc rửa rồi lại xếp chúng vào cùng nhau thì sẽ không may mắn, tốt nhất hãy để riêng chúng ra, xoong nồi nên treo lên.

(2) Dao và thớt

Khi dùng dao thái đồ ăn, mỗi nhát dao đều chạm vào thớt. Dao và thớt dùng xong nên để tách riêng ra, tuyệt đối không được để dao cắm lên thớt, nếu không vừa thiếu mỹ quan vừa không có lợi.

(3) Cối và chày

Phong thuỷ học cho rằng, cối không được để ngửa và đặt chày vào, như vậy có thể dễ gây tranh cãi, xung đột trong nhà chỉ vì một chuyên nhỏ. Phương pháp đúng là úp cối xuống, sau đó để chày lên trên.

Nói tóm lại, phong thuỷ học chú ý những đồ dùng có tính tượng trưng cho “một trống một mái” thì tốt nhất không được đặt với nhau, nếu không vợ chồng dễ nẩy sinh trục trặc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Để đồ dùng trong phòng bếp thế nào? –

Giá trị của tu dưỡng - bạn chọn thành công hay thất bại?

Vì sao có người mỗi năm gặp lại thấy tiến bộ phát triển, còn có những người qua nhiều năm vẫn như ngày xưa cũ? Ấy là vì sự lĩnh hội về cách sống và tu dưỡng
Giá trị của tu dưỡng - bạn chọn thành công hay thất bại?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

bản thân. 


Gia tri cua tu duong - ban chon thanh cong hay that bai hinh anh 2
 
Thông thường, bất cứ ai cũng sẽ gặp phải chướng ngại trên đường đời, không ai là chỉ đi trên con đường bằng phẳn, dễ dàng. Người xưa có câu “tiên trách kỉ, hậu trách nhân”, gặp vấn đề trước tiên phải nhìn nhận lại bản thân trước khi trách móc người khác. Phật dạy, bế tắc là do chính mình tạo ra, và cũng chỉ có thể do chính mình giải quyết. Những bài học tâm linh thường có tác dụng lớn về tinh thần và có tính ứng dụng vào đời sống.
  Vì đâu mà có người vấp ngã vẫn đứng lên và mạnh mẽ hơn, còn có người vùi chôn cuộc đời trong thất bại? Vì đâu có người mỗi năm một đổi khác, một hoàn thiện còn có người cả đời vẫn như cũ, tụt lùi lạc hậu? Đó là vì chưa thực sự xem xét lại bản thân.    Sai lầm càng nhiều thì kinh nghiệm càng phòng phú, càng tích lũy được nhiều ưu điểm để sửa chữa, hoàn thiện, khởi đầu lại càng tốt. Người biết tiếp thu thì coi thất bại là thầy giáo, người không biết tiếp thu thì coi thất bại là kẻ thù.   Ngày sinh chào đón sự ra đời của mỹ nhân
Bát tự sinh thần đều có Thiên can đại biểu cho nhan sắc, đó chính là Nhật trụ (ngày sinh). Hãy tìm hiểu bốn ngày sinh dễ chào đón sự ra đời

Người thành công là người không ngừng quan sát, không ngừng kiểm điểm bản thân và bổ sung những thứ mình thiếu hụt. Người thất bại là người tự cho mình đúng, bảo thủ và thiếu tầm nhìn. Vì vậy, thành công hay thất bại là ở mình, do mình và vì mình.
  Ngoại cảnh có tác động tới đời sống một người hay không? Chắc chắn là có, nhưng nếu để hoàn cảnh xô đẩy và chi phối vậy thì con người sẽ không thể quyết định và làm những điều mình mong muốn. Cũng như thử thách càng cam go thì thành công càng rực rỡ, xuất phát thấp sẽ chạy nhanh hơn. 
Gia tri cua tu duong - ban chon thanh cong hay that bai hinh anh 2
 
Mỗi người đều có cách lựa chọn cuộc sống của riêng mình, lựa chọn đấu tranh hay gục ngã, thành công hay thất bại. Tính cách tạo nên số phận, tu dưỡng bản thân và không ngừng tiến về phía trước sẽ biến ước mơ thành sự thực, chông gai thành huy chương. Người ở lại sau lưng là người không thể tìm thấy chính mình,   
► Xem thêm: Những câu nói hay về triết lý nhân sinh cuộc đời đáng suy ngẫm

Tâm Lan
Xem Clip Tội ác vô cảm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giá trị của tu dưỡng - bạn chọn thành công hay thất bại?

Xem bói tướng tay của người yêu đơn phương

êu đã khổ, yêu đơn phương càng khổ. Tướng bàn tay có thể đoán biết được con người khi yêu sẽ như thế nào. Thực ra yêu đúng người lại thêm phương thức thể hiện đúng đắn sẽ có thể tránh đươc nỗi khổ của tình yêu đơn phương.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Yêu đã khổ, yêu đơn phương càng khổ. Tướng bàn tay có thể đoán biết được con người khi yêu sẽ như thế nào. Thực ra yêu đúng người lại thêm phương thức thể hiện 

 đúng đắn sẽ có thể tránh đươc nỗi khổ của tình yêu đơn phương. Mời các bạn cùng xem bói tướng tay của nhóm người thường yêu đơn phương và phương pháp hóa giải

Ngón trỏ ngắn

Đây là những người mà trước vấn đề khó khăn thường không tự tin, dễ lùi bước. Đứng trước mặt người mình yêu thường mà không biết cách bày tỏ tình cảm. Điều này chính là nguyên nhân dẫn đến tình yêu đơn phương của họ. Vì vậy nên có dũng khí và ý chí để đạt được tình yêu.

Nhiều đường Trở ngại

Bạn là người hay yêu cầu về đối phương quá cao, đầu óc nặng về ưu tư suy nghĩ, có thể vì những suy nghĩ gàn dở mà bạn làm mất đi tình yêu đẹp của chính mình, là người dễ nảy sinh sự tự ti bởi vậy những cái đáng thu hút của bản thân không được thể hiện ra ngoài. Luôn nhìn sự vật với con mắt tiêu cực. Cho nên bạn hãy bắt đầu từ cuộc sống hằng ngày, lạc quan để sống qua mỗi ngày thì đường Trở ngại cũng từ đó ít đi.

Nửa đường Trí luệ cong lên ở gò Nguyệt

Những người này là người có tính trực giác cao, trí tưởng tượng phong phú nhưng tính phán đoán thường lại tương đốì yếu. Nếu như tất cả những suy nghĩ của bản thân được coi là nhất thì không thể có được tình yêu tốt đẹp. Bạn nên nắm bắt tình hình khách quan mà giải quyết vấn đề sao cho hợp lý

Đường Hôn nhân rất ngắn

Vốn dĩ bạn là người không biết quan tâm như thế nào đến tình yêu và người khác phái, lại thêm cảm xúc của bạn  dễ dàng thay đổi, do vậy rất khó để tìm được người thích hợp. Nhưng với những người cùng chí hướng với bạn thì lại có sự phát triển thuận lợi đến không ngờ.

Đường Tình cảm có vân đảo

Thường vì tính tùy hứng mà bạn rơi vào cảnh yêu đơn phương, là người  cảm xúc dễ thay đổi, tính tình hơi trẻ con, nên làm cho thành công của bạn trong tình yêu càng trở nên xa vời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tướng tay của người yêu đơn phương

Tam nguyên của Tứ Trụ

Mỗi người chúng ta sống trong thế giới này, vì sinh vào các trạng thái khác nhau của vũ trụ nên được hưởng một khí âm dương bẩm sinh trong đục, vượng suy khác nhau. Bát tự hà lạc hay năm tháng ngày giò sinh còn được gọi là Tứ trụ, lấy sự vượng suy của can Ngày trong tứ trụ làm trung tâm, còn những can chi khác theo hành khí ngũ hành mà có thể sinh khắc phù trợ hay hạn chế can ngày sinh để tổ hợp thành một hệ thống. Tổ hợp của can ngày sinh với các can chi khác trong tứ trụ là biểu tượng của âm dương ngũ hành cấu tạo thành đặc điểm của một con người cụ thể.
Tam nguyên của Tứ Trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Phú quý, phúc họa của con người đều xuất phát từ can ngày sinh và thông qua nó để thể hiện trạng thái của người đó được chung kết lại trong vũ trụ> do đó can ngày sinh được gọi là “Nhật nguyên” hay “Nhật chủ”.
Nhật chủ xác định mười thần. Nhật chủ là tôi, là chính mình. Quan hệ giữa thuộc tính ngũ hành đối với Nhật chủ với ngũ hành của các can chi còn lại hiển thị trong một tứ trụ không ngoài: Chính – Thiên – Sinh – Khắc.
Can ngày là dương gặp các can dương khác là sự gặp gỡ đồng tính nên gọi là Thiên;
Can ngày là dương gặp các can âm khác là sự gặp gỡ khác tính nên gọi là Chính;
Can ngày là âm gặp các can khác là âm đó là sự gặp gỡ đồng tính nên gọi là Thiên;
Can ngày là âm gặp các can dương khác là sự gặp gỡ khác tính nên gọi là Chính;
.
Các can khác với Nhật chủ còn có năm một quan hệ: Ngang bằng tôi; Sinh tôi; Tôi sinh; Khắc tôi và Tôi khắc.
* Cái sinh ra tôi là nghĩa Cha Mẹ nên đặt tên là Ấn thụ. Ấn tức là âm, tụ tức là được. Ví dụ cha mẹ có ân đức thì che chở cho con cháu, con cháu dduwwcj hưởng phúc của cha mẹ. Nhà nước cho làm quan phong cho chức tước là được nhận Ấn quyền – quyền quản lý trong tay. Quan không có Ấn là không có chỗ dựa, cũng như người ta không được nương tựa vào cha mẹ vậy.
* Cái tôi sinh nghĩa là con cái nên đặt tên là Thực thần. Côn trùng ăn hoa quả làm tổn thương cây cối, Nhưng con ngườ ăn của cải lại tạo ra của cải.
* Cái khắc tôi là tôi bị khốn chế, bị ràng buộc, nên đặt tên là Quan Sát. Nhà nước phong quan cho tức là mình thuộc người nhà nước, phải phục vụ mãi đến già mới thôi. Như thế tuy được chức quan nhưng vì đó mà bị ràng buộc vậy.
* Cái tôi khắc là cài bị tôi khống chế, ràng buộc nên đặt cho tên là Thê Tài. Như người ta lấy vợ lại được của hồi môn là gia trang điền thổ, tài sản cấp cho dùng tức vợ đãi cho tôi. Tôi được vợ là nội trợ trong nhừ nên giảm bớt khó khăn.
* Cái ngang hòa tôi là anh em. Nên đặt tên là Ngang vai hoặc Huynh Đệ.
.
Trong các mổi quan hệ sinh khắc, chế hóa ở trên, khi can nhật chủ của tôi là dương gặp các can âm khác của tứ trụ là Chính, gặp các can dương khác là Thiên. Ví dụ: Can Nhật chủ dương gặp can Âm cử tứ trụ sinh tôi là Chính Ấn, nếu gặp can dương của tứ trụ sinh tôi là Thiên Ấn. Như vậy mối quan hệ ngũ hành trong tứ tru sẽ có sự phát sinh 10 thần.
-- Sinh tôi là cha mẹ. Can âm sinh tôi dương, Can Âm sinh tôi dương là Chính Ấn.
Can dương sing tôi dương, can âm sinh tôi âm là Thiên ấn
-- Tôi sinh là con cái. Tôi âm sinh can dương, tôi dương sinh can âm là Thương quan. Tôi âm sinh can âm, tôi dương sinh can dương là Thực thần
-- Khắc tôi là Quan sát. Can âm khắc tôi dương, can dương khắc tôi âm là Chính quan. Can âm khác tôi âm, can dương khắc tôi dương là Thất sát
-- Tôi khắc là thê tài. Tôi âm khắc can dương, tôi dương khắc can âm là Chính tài. Tôi âm khác can âm, tôi dương khắc cam dương là thiên tài.
-- Ngang hòa tôi là anh em. Can âm gặp tôi âm, can dương gặp tôi dương là ngang vai gọi là Tỷ. can âm gặp tôi dương,  cam âm gặp tôi dương  gọi là Kiếp tài.

Nguồn Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tam nguyên của Tứ Trụ

Hệ thống sao

HỆ THỐNGSAO:
Hệ thống sao

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

a.     Chính tinh: 14 Sao, chia ra:

  • Tử vi hệ: 6 Sao: Tử vi, Thiên cơ, Thái dương, Vũ khúc, Thiên đồng, Liêm trinh.
  • Thiên phủ hệ: 8 sao: Thiên phủ, Thái âm, Tham lang, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, Thất sát.
  1. b.    Cát tinh: 6 sao may mắn: Tả phù, Hữu bật, Văn xương, thiên việt, Thiên khôi, Văn khúc.
  2. c.      Sát tinh: 6 sao không may mắn: Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp.
  3. d.    Tứ hóa: Hóa lộc, Hóa quyền, Hóa kỵ, Hóa khoa.
  4. e.      Lộc tồn: Lộc tồn, Thiên mã.
Mười bốn chính tinh tuân theo một cách tính có sẵn căn cứ vào giờ, ngày tháng, năm sinh mà an vào mỗi cung. Sao nào ở cung nào sẽ tiên đoán việc gì đó sẽ xảy ra cho đời người. Tỉ dụ: Cung phu thê (vợ chồng), được sao Thái Âm, Thái dương thì người đàn ông hay đàn bà thường sẽ có một hôn nhân tốt. Trái lại, nếu thấy có sao Liêm trinh ở cung phu thê thường là bất lợi cho gia đạo.
Tỉ dụ: Cung tài bạch có sao Vũ Khúc tất tiền bạc dồi dào, nếu cung này gặp sao hung, hẳn nhiên sẽ vất vả nghèo khổ.
Tỉ dụ: Trên trần thế biết bao nhiêu bách triệu phú ông mà vẫn sống trong cảnh u sầu. Tại vì có hung tinh nằm ở cung Phúc Đức.

Tổng kết lại,
– Sao Tử Vi là Bá Ấp, thần của khí chất tôn quí.
– Sao Thiên Cơ là Khương Thượng, thần của trí tuệ, tinh thần.
– Sao Thái Dương là Tỉ Can, thần của quang minh, bác ái.
– Sao Vũ Khúc là Vũ Vương, thần của vũ dũng đại phú.
– Sao Thiên Đồng là Văn Vương, thần của dung hoà, ôn thuận.
– Sao Liêm Trinh là Phí Trọng, thần của tàn ác, lươn lẹo.
– Sao Thiên Phủ là Khương hoàng hậu, thần của tài năng, từ bi.
– Sao Thái Âm là Giả phu nhân, thần của tinh khiết, trinh tháo và sạch sẽ.
– Sao Tham Lang là Đát Kỷ, thần của dục vọng, vật chất.
– Sao Cự Môn là Mã Thiên Kim, thần của thị phi, nghi hoặc.
– Sao Thiên Tướng là Văn Thái Sư, thần của từ ái, trung trinh.
– Sao Thiên Lương là Lý Thiên Vương, thần cai quản, tổ chức, xếp đặt.
– Sao Thất Sát là Hoàng Phi Hổ, thần của uy nghiêm, quyết liệt.
– Sao Phá Quân là Trụ Vương, thần của phá hoại, tiêu hao.
4/ ĐỘ SÁNG CỦA SAO: Thiên thể vận hành tinh cầu do có sự khác biệt về góc độ và khoảng cách nên các sao có mức độ sang tối khác nhau. Có 7 cấp độ:
                        CẤP ĐỘ MÔ TẢ
Miếu Sáng rõ nhất, Cát tinh cực cát, Hung tinh hiện cát.
Vượng Độ sáng không liên tục, Cát tinh đại cát.
Đắc địa Độ sáng quang minh, Cát tinh vẫn cát, Hung tinh bớt hung.
Lợi ích Tử vi vẫn sáng, Cát tinh vẫn cát, Hung tinh giảm khí hung.
Bình hòa Độ sáng nhỏ dần, Cát tinh giảm cát, Hung tinh giảm hung.
Không đắc địa Chuyển dâm, Cát tinh bất lực, Hung tinh mạnh dần.
Hãm (hiểm) Chuyển tối đen, Cát tinh bất dụng, Hung tinh cực hung.

3a/ HỆ THỐNG SAO (tiếp):  
  1. f.      Ất cấp: 16 Cát tinh: Hồng loan, Thiên hỷ, Tam đài, Bát tọa, Đài (Thai) phụ, Phong cáo, Giải thần, Ân quang, Thiên quý, Thiên tài, Thiên thọ, Thiên cung, Thiên phúc, Long trì, Phượng các. 15 Hung tinh: Thiên hình, Thiên diêu, Âm sát, Thiên thượng, Thiên sứ, Thiên khốc, Thiên hư, Thiên nguyệt, Cô thần, Quả tú, Phi liêm, Phá toái, Thiên không, Hoa cái, Uy trì.
  2. g.     Bình cấp: Cát tinh:Trường sinh, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Thai, Dưỡng, Bác học, Lực sỹ, Thanh long, Tướng quân, Tấu thư, hỷ thần… Hung tinh: Suy, Tử, Mộ, Mộc dục, Bệnh, Tuyệt, Tiểu hao, Đại hao, Quan phủ, Phi liêm, Bệnh phù, Phục binh, Triệt không, Tuần không…
  3. h.    Đinh cấp: Cát tinh: Tướng tinh, Tuế dịch, Long đức, Thiên đức, Phán an. Hung tinh: Hoa cái, Tuế kiện.
  4. i.       Mậu cấp: Hung tinh: Tính theo năm: Tức thần, Kiếp sát, Tai sát, Thiên sát, Chỉ bội, Nguyệt sát, Vong thần, Hối khí, Tang môn, Quán sách, Quan phù, Tiểu hao, Đại hao, Hàm trì, Điếu khách, Bạch hổ, Bệnh phù…
8/ HIỆP và HIẾP: HIỆP: Cung Tam hợp gần Cát tinh tương hội chiếu. HIẾP: Cung tam hợp gần Hung tinh tương hội chiếu.
9/ LÂN CUNG: Cung bên cạnh
10/ TỨ SINH: 4 cung Dần – Thân – Tị – Hợi. Sao Thiên mã làm chủ. Mệnh ở đây chủ về sự bôn tẩu, vất vả. Nếu lại gặp các sao động như Thiên mã, Thái dương thì càng vất vả:
8/ HIỆP và HIẾP: HIỆP: Cung Tam hợp gần Cát tinh tương hội chiếu. HIẾP: Cung tam hợp gần Hung tinh tương hội chiếu.
9/ LÂN CUNG: Cung bên cạnh
10/ TỨ SINH: 4 cung Dần – Thân – Tị – Hợi. Sao Thiên mã làm chủ. Mệnh ở đây chủ về sự bôn tẩu, vất vả. Nếu lại gặp các sao động như Thiên mã, Thái dương thì càng vất vả:
11/ TỨ BẠI: 4 cung Tý – Ngọ – Mão – Dậu. Mộc dục làm chủ. Chủ về hung hiểm, Nam Nữ đa đoan. Nếu gặp Đào hoa, Hồng loan, Liêm trinh, Tham lang thì càng dễ đổ vỡ tình cảm. Lạc quan nhưng nóng tính. Biết kiếm tiền, có khả năng làm việc lớn: 12/ TỨ MỘ (KHỐ): 4 cung Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Sao Cô thần Quả tú làm chủ. Mệnh, Thân tại đây là người bảo thủ, thật thà, thẳng thắn nhưng tương đối vất vả, cô độc ly hương. Mệnh ở Thìn, tuất là ở Thiên la Địa võng, luôn phải cởi bỏ sự trói buộc để bứt phá ra… Thích dựa người khác để đạt mục đích:
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hệ thống sao

Mơ thấy cây liễu: Cẩn trọng trong cách xử sự –

Một người nọ kể lại giấc mơ của mình: Trong mơ, tôi đang ngồi cạnh hồ, nước hồ trong xanh, soi bóng liễu rũ. Sắc xanh cành liễu như muốn báo hiệu mùa xuân đang đến. Bởi tiết trời sang xuân, nên tôi có cảm giác lành lạnh. Hình ảnh liễu rũ trong mơ vốn
Mơ thấy cây liễu: Cẩn trọng trong cách xử sự –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy cây liễu: Cẩn trọng trong cách xử sự –

Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay theo phong thủy

Với những người nghiên cứu và tin vào phong thủy thì Ý nghĩa các ngón tay đeo nhẫn cũng được giải thích rõ ràng. Nhiều người chọn mua nhẫn đã tìm hiểu đeo như thế nào hợp phong thủy để đạt được điều mà mình đang mong muốn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhẫn hiện nay không chỉ là món quà tặng hay dùng để diễn tả người đã có gia đình v.v mà còn là một vật dụng trang sức của nhiều người. Tuy nhiên, nếu đeo nhẫn mà không biết ý nghĩa của từng vị trí ấy thì sẽ làm mất ý nghĩa, đôi khi là dễ dẫn đến hiểu lầm. Cùng tìm hiểu Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay có trong bài viết dưới đây nhé.

Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay theo phong thủy

Xem thêm những bài viết hữu ích khác tại:

+ Nốt ruồi ở gót chân phải có ý nghĩa gi?

+ Răng khểnh có ý nghĩa gì đối với con gái 

+ Râu quai nón có ý nghĩa gì?

+ Ý nghĩa của việc tặng gương soi

+ Nốt ruồi ở đầu gối có ý nghĩa gì?

Với những người nghiên cứu và tin vào phong thủy thì Ý nghĩa các ngón tay đeo nhẫn cũng được giải thích rõ ràng. Nhiều người chọn mua nhẫn đã tìm hiểu đeo như thế nào hợp phong thủy để đạt được điều mà mình đang mong muốn.

Theo đó, Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay được diễn giải như sau:

Đeo ở ngón cái:

Ngón cái đại diện cho quyền lực, đeo nhẫn ở ngón cái là để tăng thêm vận khí để thăng chức, mang lại điều tốt lành trong sự nghiệp. Từ thời xa xưa, các vị vua chúa đã đeo nhẫn ở ngón cái để tăng thêm quyền lực, tạo sự giàu sang, phú quý cho mình. Ngoài ra, trong phong thủy Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay mà cụ thể là ngón cái còn được cho là có ý nghĩa gạt bỏ những kẻ yếu kém hơn mình, dễ thăng tiến hơn.

Chất liệu nhẫn đeo ở ngón cái là: Gỗ, ngọc và vàng.

Đeo ở ngón trỏ:

Câu trả lời thứ 2 cho ý nghĩa các ngón tay đeo nhẫn đó là ở ngón thứ 2. Đeo nhẫn ngón này được cho là tăng vận may trong các cuộc thi hay sự nghiệp. Ngón trỏ đại diện cho quyền lực vì rất nhiều hành động trong bàn tay phải cần phối hợp với ngón này. Do đó, nếu muốn thi cử thuận lợi, sự nghiệp thăng tiến thì nên đeo nhẫn ở ngón trỏ. Nhưng nên nhớ vẫn nên gần gũi với gia đình, người thương nhé.

Đeo nhẫn ở ngón giữa:

Nếu bạn là người kém tự tin, muốn tăng thêm sự tự tin và khỏe mạnh cho bản thân và gia đình thì nên tìm hiểu Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay và chọn ngón giữa để đeo nhẫn. Đây là ngón giúp bạn tăng tự tin, ý thức trách nhiệm, sự khỏe mạnh và quan hệ tốt trong gia đình. Nếu muốn may mắn ở nhiều mặt thì ngón giữa cũng thích hợp để đeo nhẫn vì nó tập trung nhiều năng lượng.

Chất liệu nhẫn phù hợp với ngón giữa là: thạch anh, kim cương.

Đeo nhẫn ngón áp út:

Với ngón áp út thì có lẽ không cần tìm hiểu Ý nghĩa các ngón tay đeo nhẫn bạn cũng biết được cơ bản ý nghĩa của nó là để diễn tả người đó đã kết hôn hoặc đính hôn rồi đúng không nào. Đeo nhẫn ngón này sẽ tăng sự đào hoa, may mắn trong hôn nhân và tình yêu.

Chất liệu phù hợp là đá thủy tinh hồng, đá Tourmaline nhiều màu, đá Rhodochrosite.

Đeo nhẫn ngón út:

Đây là ngón đeo nhẫn giúp tăng sự thông minh, vận may cũng như phòng ngừa được kẻ xấu hãm hại bởi ngón út đại diện cho phúc khí và trí tuệ. Đeo ngón này bạn cũng sẽ được bảo hộ khỏi những kẻ muốn hãm hại mình.

Chất liệu phù hợp: đá Lapis lazuli, thủy tinh tím.

Như vậy Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay trong phong thủy thật khác nhau đúng không nào? Tùy vào nhu cầu của bản thân hoặc của người mà bạn muốn tặng quà mà bạn có thể chọn nhẫn phù hợp nhất nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay theo phong thủy

Tiết Xuân Phân là gì?

Tiết Xuân Phân là 1 trong 24 tiết khí trong năm, đánh dấu thời điểm bước vào nắng xuân ấm áp, thời tiết thực sự chuyển giao, vạn vật nảy nở sinh động.
Tiết Xuân Phân là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Tiet Xuan Phan la gi hinh anh 2
 
Tiết Xuân Phân bắt đầu từ 20 (hoặc 21) tháng 3 kéo dài tới 4 (hoặc 5) tháng 4. Hàng năm, Mặt Trời tới điểm xuân phân là Thiên Xích Đạo (thời điểm Mặt Trời gần Xích Đạo nhất).  Lúc này, ngày đêm bằng nhau, là chính giữa mùa xuân tươi đẹp. 
  Ngày Xuân Phân ánh Mặt Trời bắn thẳng đến Xích Đạo nên độ dài ngày và đêm bằng nhau, sau đó, Mặt Trời dần lui về Bắc nên ngày dài đêm ngắn. Xuân Phân không chỉ có ý nghĩa quan trọng về chiêm tinh học, nông học mà còn ảnh hưởng tới tử vi học. Người xưa dựa vào các tiết khí để đoán vận mệnh và đưa ra những việc nên làm, không nên làm, cầu con, cầu phúc khác nhau.   Infographic: 24 tiết khí đánh dấu thời gian trong năm
Tiết khí là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo của Trái Đất xung quanh Mặt Trời, mỗi điểm cách nhau 15°. Tiết khí được sử dụng trong công tác lập

Xuân Phân cây cối muông thú đều tốt tươi và sinh sản, đánh dấu bằng tiếng sấm mùa xuân và những trận mưa xuân tưới đẫm đồng ruộng. Nhiệt độ không khí tăng lên và ổn định, xua tan giá lạnh. Người xưa có câu “Xuân phân mạch thức dậy, một khắc giá ngàn vàng”, ý đây là thời điểm tốt nhất để gieo trồng và chuẩn bị mùa vụ. 
  Trong tiết Xuân Phân, hoạt động tâm klinh và lễ nghi đáng chú ý nhất là tiết Thanh Minh tảo mộ. Vào ngày xuân, con cháu chuẩn bị lễ vật tới thăm nom, dọn dẹp phần mộ của tổ tiên để tỏ lòng hiếu thảo và kịp thời sửa sang những phần đã bị hư hỏng, xuống cấp.   
Tiet Xuan Phan la gi hinh anh 2
 
Trong tiết khí này, âm dương cân bằng, thời tiết thuận hòa, vạn vật tốt tươi, ngày đêm dài ngắn như nhau nên có tên là Xuân Phân, tức là chia đều mùa xuân ra. Người xưa lấy mốc từ Lập Xuân tới Lập Hạ là mùa Xuân, Xuân Phân là chính giữa khoảng thời gian đó, lúc khí xuân cực thịnh. 
  Tiết Xuân phân không chỉ tốt cho nông vụ, cấy cày mà còn đặc biệt có lợi với việc cưới hỏi, mang thai, sinh nở, hứa hẹn những điều may mắn và an lành. Vì thế, xem tử vi thường đưa ra khuyến cáo nên làm việc hỉ trong Xuân Phân.   Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiết Xuân Phân là gì?

Những nét tướng đặc trưng của người gặp đại họa không chết

Sở hữu một trong những nét quý tướng dưới đây, chủ nhân làm việc gì cũng hanh thông, gặp đại họa không chết, hóa hung thành cát, cuộc sống trăm bề yên ổn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Ấn đường rộng, sáng sủa


Ấn đường chính là vị trí giữa hai mắt và hai đầu lông mày. Ấn đường rộng, sắc sáng sủa là một trong những nét quý tướng. Sở hữu đặc điểm này, bạn thuộc tuýp người hào phóng, bao dung, tính cách thẳng thắn, đi tới đâu cũng được quý nhân phù trợ.

Vì thế, cuộc sống của bạn khá bình yên, không phải trải qua nhiều sóng gió. Hễ gặp khó khăn lại có người trợ giúp. Đây là một trong những nét tướng của người phúc đức rất dễ nhận thấy.

Nhung net tuong dac trung cua nguoi gap dai hoa khong chet hinh anh
 
2. Đôi tai to và dày dặn

Tai to và dày là nét tướng thể hiện sự phú quý, được nhiều phúc đức bao bọc. Chủ nhân của tướng tai này vừa có tuổi thọ cao, cuộc sống lại suôn sẻ.

Trong trường hợp gặp kiếp nạn sẽ được quý nhân giúp đỡ, chuyển hung thành cát, gặp đại họa không chết, hưởng phúc lộc con cháu khi về già.

3. Đôi mắt không quá to hoặc quá nhỏ

Người có tướng mắt này thường khá cẩn thận, kĩ tính và thủy chung trong tình yêu. Bên cạnh đó, họ sở hữu trái tim nhân hậu, lòng bao dung vô hạn và sẵn sàng hy sinh lợi ích cá nhân để chở che, bao bọc người mình yêu thương.

Ngoài ra, người này còn rất hiểu lý lẽ, biết đặt mình vào hoàn cảnh người khác để suy nghĩ, nên đi tới đâu cũng nhận được sự hoan nghênh, chào đón nồng nhiệt.

Nhung net tuong dac trung cua nguoi gap dai hoa khong chet hinh anh 2
 
4. Cằm nhỏ nhắn nhưng đầy đặn


Cằm nhỏ, không gày trơ xương mà vẫn đầy đặn, nhiều thịt là một trong những nét quý tướng của người gặp đại họa không chết.

Bên cạnh đó, tình duyên của người này thuận lợi, nhân duyên tốt đẹp, đi tới đâu cũng được mọi người yêu mến. Họ tốt bụng, đáng tin cậy nên thường được mọi người giao phó trọng trách.

5. Răng không lộ khi nói chuyện

Người này làm việc gì cũng thận trọng, biết mình biết ta, tuân thủ những quy tắc nhất định nên dễ dàng đạt được thành công.

Ngoài ra, họ sở hữu trí tuệ minh mẫn, có mưu lược nhạy bén nên gặp sự cố dễ ứng phó, chuyển hung thành cát, tự tạo phúc khí cho mình.

Việt Hoàng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nét tướng đặc trưng của người gặp đại họa không chết

Cách tắm thể hiện tình cảm bạn thế nào? –

Có rất nhiều sở thích giúp phán đoán tính cách của một người. Hãy xem sở thích tắm của bạn nói lên điều gì! Thích tắm dưới vòi hoa sen Bạn là người sống cởi mở, khá thoải mái, tuy nhiên có lúc hơi cẩu thả, tùy tiện. Điều này cũng phản ánh thái độ của
Cách tắm thể hiện tình cảm bạn thế nào? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tắm thể hiện tình cảm bạn thế nào? –

Đếm trên đầu ngón tay những con giáp nhiều phúc đức

Có câu ngốc nghếch có cái phúc của ngốc nghếch, câu này có vẻ khá đúng với trường hợp của người tuổi Sửu. Họ là con giáp nhiều phúc đức.
Đếm trên đầu ngón tay những con giáp nhiều phúc đức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Có câu “ngốc nghếch có cái phúc của ngốc nghếch”, câu này có vẻ khá đúng với trường hợp của người tuổi Sửu. Họ cứ sống vô tư thoải mái, hết lòng vì người khác, tới lúc gặp hoạn nạn sẽ có quý nhân đưa tay giúp đỡ, gặp dữ hóa lành.


► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ xem tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh
  Dưới đây là 3 con giáp nhiều phúc đức luôn gặp dữ hoá lành:
1. Tuổi Sửu   Có câu “ngốc nghếch có cái phúc của ngốc nghếch”, câu này có vẻ khá đúng với trường hợp của người tuổi Sửu. Họ cứ sống vô tư thoải mái, hết lòng vì người khác, tới lúc gặp hoạn nạn sẽ có quý nhân đưa tay giúp đỡ.  
Dem tren dau ngon tay nhung con giap nhieu phuc duc hinh anh
 
Số mệnh của con giáp này khá tốt, cho dù đứng trước khó khăn, bản thân thiếu sự sáng suốt cần thiết, nhưng lại được quý nhân giúp đỡ, gặp dữ hóa lành, biến hung thành cát, biến thách thức thành cơ hội để chinh phục thành công.   Bản chất tuổi Sửu chất phác, thật thà, có gì nói nấy chứ không có kiểu nói một đằng làm một nẻo. Vì quá thẳng thắn nên đôi khi con giáp này bị người khác cho là cố chấp. Nhưng sau khi tiếp xúc một thời gian, mọi người lại càng yêu mến sự cố chấp ấy, bởi chính nó giúp họ làm được những việc mà người khác không làm được.   3 con giáp sinh ra để hưởng chức cao vọng trọng Cặp đôi con giáp có duyên gặp mặt nhưng vô duyên cưới hỏi 3 con giáp có “tiền vào như nước sông Đà” trong tháng 7
2. Tuổi Ngọ
  Ngay từ khi sinh ra, những người cầm tinh con Ngựa đã được phúc tinh cao chiếu, là một trong những con giáp nhiều phúc đức, các mối quan hệ xã giao trong cuộc sống khá hài hòa và rộng lớn. Đó chính là nền tảng cơ bản giúp tuổi Ngọ vượt qua mọi sóng gió, thăng trầm trong cuộc sống.  
Dem tren dau ngon tay nhung con giap nhieu phuc duc hinh anh 2
 
Ai cũng biết rằng tuổi Ngọ thích tự do bay nhảy, đi đó đây để khám phá và trải nghiệm thế giới xung quanh. Đi tới đâu, sức sống tràn trề, nhiệt huyết của họ cũng lan tỏa tới đó, khiến ai nấy đều yêu mến.   Dù tính tình thẳng thắn, bộc trực, lại có phần thích thể hiện và ham hư vinh, đôi khi đắc tội với người khác, nhưng trên hết, phúc đức của người tuổi Ngọ rất lớn, vận quý nhân dồi dào, lúc cần thiết lập tức có người hóa giải nguy nan, biến hung hiểm thành cát lành, thuận lợi.   3. Tuổi Tuất   Chân thành, trung thực, trọng nghĩa khí và tình cảm là điều mà ai cũng có thể cảm nhận được từ người tuổi Tuất. Đôi khi họ bị kẻ xấu lợi dụng, họ biết chứ, nhưng vẫn mở lòng bao dung.  
Dem tren dau ngon tay nhung con giap nhieu phuc duc hinh anh 3
 
Với họ, sống sao cho thoải mái là điều quan trọng nhất. Vì thế, con giáp này luôn tìm cách đơn giản hóa mọi vấn đề để cảm nhận cuộc sống ở khía cạnh tốt đẹp hơn. Họ chịu đôi phần thiệt thòi cũng không sao, miễn là giữ được các mối quan hệ hài hòa.   Tuổi Tuất cũng là một trong những con giáp nhiều phúc đức, tài lộc dồi dào, có thể vượt qua hoạn nạn, khó khăn bằng chính thực lực và ý chí của mình, thêm vào điểm tựa vững chắc từ những người thân thiết giúp họ hóa giải mọi nguy nan khi cần thiết.   Hoàng Lam Con giáp cẩn thận đào hoa quá thành ra bị “đào mỏ” trong tháng 7
Đôi khi vận đào hoa quá vượng sẽ biến thành đào hoa sát, khiến chủ nhân một phen tình trường lao đao, ảnh hưởng tới hạnh phúc suốt cả cuộc đời. Những con giáp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đếm trên đầu ngón tay những con giáp nhiều phúc đức

Cách hóa giải bùa ngải theo Phật giáo hữu hiệu nhất

Theo Phật giáo, ở hiền thì gặp lành, gieo gió thì gặt bão, mọi sự tuân theo luật nhân quả cứ không có bấ kỳ bùa ngải phù phép nào.
Cách hóa giải bùa ngải theo Phật giáo hữu hiệu nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo Phật giáo, ở hiền thì gặp lành, gieo gió thì gặt bão, mọi sự tuân theo luật nhân quả cứ không có bất kỳ bùa ngải phù phép nào. 


Xưa kia bùa ngải chủ yếu được dùng để thể hiện khát khao đạt được những điều tốt lành: bùa cầu bình an, ngải chữa bệnh…nhưng giờ đây cứ nhắc tới bùa ngải, thứ hiện lên trong đầu mọi người chỉ là những gì rất kinh khủng, rất đáng sợ như những cơn đau dữ dội, điên khùng, mất trí…

Cach hoa giai bua ngai theo Phat giao huu hieu nhat hinh anh
Ảnh minh họa
Trong Phật giáo không có bùa ngải, người Phật tử không tin bùa ngải, bùa ngải không xâm hại làm tổn thương đến người tin Phật. Nói đến bùa ngải, người Phật tử cần tìm hiểu bùa ngải là gì, bùa ngải được sử dụng như thế nào, tác dụng của bùa ngải ra sao, rồi mới nói đến việc bùa ngải có tác dụng làm cho người sở cầu như ý, hay một người muốn dùng bùa ngải làm hại người khác, hoặc bùa ngải làm tổn hại đến con người, tại sao không làm tổn hại chúng sanh khác và đối với những người không tin bùa ngải thì ra sao…?   “Bùa ngải” là phép thuật thần thông, gọi tắt là huyền thuật có lịch sử ít nhất đã 8.000 năm, bất cứ tôn giáo nào, dân tộc nào cũng có huyền thuật. Ở nước ta, có rất nhiều loại huyền thuật tự sinh hoặc du nhập. Cơ bản nhất vẫn có thể kể đến các dòng Nam Tông (Ấn Độ, Thái Lan, Myanmar, Campuchia…), dòng Tiên Đạo (Trung Quốc, Tây Tạng…) hay huyền thuật của các dân tộc (như người Mường)… Mỗi dòng đều có thế mạnh thế yếu nhưng trước đây dùng để chữa bệnh, trừ ma diệt quỷ chứ không dùng hại nhau như bây giờ. Huyền thuật không phân biệt chánh tà, chỉ có người sử dụng huyền thuật vào mục đích tốt hay xấu mà thôi.
 

Tác dụng của bùa ngải là gì?

  Trong thế giới thời xa xưa, với chúng ta, thường hay tồn tại những bí mật lạ, bùa ngải là mộ trong số kỳ lạ đó. Ngày nay khoa học đã từng làm phai mờ những bí mật kỳ lạ đó rồi, và con người tiến bộ cho rằng những bí mật kỳ lạ đó là những điều hoang tưởng. Tuy nhiên dù hoang tưởng nhưng thích suy nghĩ đến, dù bí mật nhưng thích thấy, dù sợ nhưng thích nghe kể…đó là những đặc taính làm cho con người luôn suy nghĩ thế giới này có bùa ngải…!   Người thầy thuốc Trung Hoa, Ấn Độ hay Triều Tiên, các nước khu vực Đông Nam Á trị bệnh nan y cho một người, thường là hay đi vào rừng sâu tìm thuốc, những lọai thuốc hiếm đem về cứu bệnh nan y cho bệnh nhân, hết bệnh, cải tạo được số mệnh từ sắp chết trở thành lành bệnh… đó là người thầy thuốc có lương tâm. Ngược lại, đối với thầy thuốc không lương tâm gọi đó là “vào rừng luyện ngải” và họ tin rằng ngải giúp con người chế ngự bởi sức mạnh huyền bí. Người “thầy thuốc lương tâm” trở thành “thầy pháp mê tín” luyện bùa ngải trị bệnh thiên hạ.   Ngoài ra còn có những pháp sư cao thủ dành cả cuộc đời mình để luyện “công lực”, họ có thể biểu diễn những kỹ năng kinh dị như nhúng tay vào vạc dầu sôi, hay dùng đinh đâm xuyên qua người…Sau khi đã luyện thành cao thủ, họ sẽ tìm và chăm sóc một số loài thực vật mà theo họ có khả năng đặc biệt để truyền các “công lực” sang, gọi là “ngải”. Các thầy pháp thuộc diện cao thủ bao giờ cũng là những tay chuyên luyện bùa ngải hay độc trùng. Thông qua việc nuôi ngải, luyện độc trùng, các pháp sư khẳng định quyền năng của họ. Huyền thoại về ngải xưa nay có rất nhiều. Ai không hiểu quy tắc siêu hình nghe những chuyện đó thì thấy nó ly kỳ rùng rợn, hãi hùng và lầm tưởng ngải là cái gì ghê gớm lắm.

 

Bùa chú là gì?

 

Bùa chú chẳng qua chỉ là một lọai chữ “linh” – một lọai chữ linh hiển linh diệu, do người sử dụng chú tâm vào một chữ, hay một vật thể làm cho người khác nghe theo. Tin tưởng “bùa chú” không phải là tín ngưỡng tôn giáo. Ở một số địa phương như ở Tây Tạng, Sikkim, Butans, Mông cổ, Trung quốc, ở vùng chân núi Hy Mã Lạp Sơn… thuộc về tôn giáo thần bí. “Bùa chú” thể hiện sức sáng tạo của con người trong lúc tâm linh vô thức thăng hoa, nó là một nội lực do tu luyện nhiều năm dùng để chữa trị thân bệnh và tâm bệnh.   Tín ngưỡng bùa chú là tín ngưỡng tâm linh, nên bản thân bùa chú không phải là những điều mê tín, mà chỉ có những người không muốn hiểu biết về nó đã khoác lên “bùa chú” chiếc áo đầy “sắc màu mê tín “…Bùa có đọc phép, tụng niệm chú vào đó gọi là “bùa chú”, hướng về một sự việc mà người ta tin tưởng sẽ hết bệnh thân hay tâm.  

Lợi ích của việc dùng bùa ngải

  Đối với người tu Phật theo Mật tông, khi đọc thần chú là ra lệnh cho những lực lượng vô hình, làm những việc theo ý muốn của người đọc, “bùa chú” đây thuộc về tín ngưỡng tôn giáo. Trường hợp người này giúp cho người kia thoát qua họan nạn, chữa lành thân bệnh và tâm bệnh, bảo vệ thân mạng, tài sản, giúp đỡ người hiền lương, răn dạy và trừng phạt kẻ tà tâm gian ác… thì người đó là vị pháp sư tu Mật tông, chú niệm thông qua các vật thể để được sự linh ứng như: dầu, nước, lửa, giấy, chỉ, cát, đất, đá, sành sứ, gỗ, lá cây, gốc lúa, củ ngải, kim loại, xác động vật và vị thể ao hồ, núi, sông,…cứu bệnh cho người đời góp phần giúp ích sự an sinh xã hội sức khỏe, bình an và hạnh phúc. Ngược lại là những “thầy pháp bất đắc dĩ” hướng dẫn mọi người đi vào nẽo tà kiến.   Như trên đã nói, bùa ngải có công năng giúp trị thân bệnh và tâm bệnh đối với những người liêm chánh, những pháp sư tu Mật tông, những người có mật ý muốn cứu người, cứu chúng sanh, thệ nguyện không làm tổn hại chúng sanh, muốn làm việc giúp người cứu người trong cơn bức ngặt. Trường hợp các pháp sư ấy lợi dụng thần thông phù phép cao viễn, lợi dụng mọi người không hiểu biết, sanh tâm tà kiến, cướp tiền bạc người, dụ dỗ người khác làm theo những tư kiến của mình để lừa đão. Người ấy không còn là pháp sư nữa, mà là “manh sư” một “thầy pháp tối dốt” hại người, hại đời.  

Bùa ngải làm tổn hại

  Bùa ngải có là gì đâu mà “giải cứu”, chẳng qua là một câu chú lực chú vào một chữ (bùa), một ít lá cây, cây thuốc lạ, một vật sành sứ hay một chất dầu, nước, lửa, giấy, đem chú niệm vào đó, tạo thành một vật lạ, mà người đời cho là linh thiêng rồi tin vào đó, chạy theo vật đó, chỉ có thế thôi. Nếu là Phật tử thì không phải sợ sệt, những người không tin thì không phải bị vướng mắc vào “bùa ngải”. Tại sao người kia bị vướng “bùa ngải”? Vì người đó tin, nên mở cữa tâm hồn cho thần “bùa ngải” bám vào.   Có người tin “bùa ngải” đến mức phó thác cuộc sống mình vào nó thì chỉ là tự huyễn hoặc mình mà thôi! “Bùa ngải” dùng để chống vợ giận, chống chồng theo vợ bé, bùa học giỏi, bùa cầu tài, mong tai qua nạn khỏi… Cách đây 50 năm, những người làm quan bị dân ghét, dân không thích, các vị quan ấy đi chuộc “bùa ngải” để trong túi áo đến cơ quan làm việc và tin đến mức độ dân sẽ thương, nhưng thật ra dân vẫn ghét, không ưa, lại bảo “bùa ngải” đó không linh thiêng, đi tìm Thầy khác, cứ như thế sống trong thế giới “bùa ngải” cả đời thành người nghèo “xơ xác, vì tiền bạc có bao nhiêu cho “Thầy bùa ngải” hết rồi!  

Lời kết của Phật Tử

 

Theo Phật giáo thì tin vào “luật nhân quả”, làm thiện thì gặp thiện, làm ác thì gặp ác, không có phù phép “bùa ngải” nào qua “luật nhân quả”.   Nhắc đến “luật nhân quả”, để muốn trừ khử những “bùa ngải” hại đời, hại người, không phải dùng “tỏi” để trừ “ngải”, quan niệm đó là sai lầm lớn. Bạn có thể trao cho người gọi là bị mắc ngải, chạy theo ngải bằng một vật lạ mắt khác, như một món quà sinh nhật, một cây bút máy đẹp, một thức ăn thơm, ngon, một vật lạ như búp bê, sẽ khử được “bùa ngải”. Phép cao hơn nữa là một ảnh Phật, một bài thần chú Đại Bi, chú Chuẩn Đề, phẩm kinh Phổ Môn, Kinh Pháp Hoa, giải bày những thuyết giải thoát hướng về tâm trí đại thừa, chắc chắn vị đó không còn bị vướng “bùa ngải” nữa! Vì tâm linh người kia hướng về vật thể mới lạ, không còn hướng đến “bùa ngải”, nên gọi là trị khử được “bùa ngải”.   Chơn thật tu hành nghiệp mới qua Mãi theo bùa ngải có chi mà Mê tín muôn đời là mê tín Nên tin Phật pháp vượt ái hà. Hãy đọc ngay bài viết này: Phải làm gì khi trúng bùa ngải để có cách phòng thân hiệu quả nhất bạn nhé! 


ST.

Bùa ngải và bản chất của huyền thuậtGiải mã câu chuyện bùa ngải nơi núi rừng Tây NguyênRùng rợn bùa ngải từ xác người

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải bùa ngải theo Phật giáo hữu hiệu nhất

Phụ nữ đào hoa là gì –

Về số lý đào hoa có tốt, có xấu nhưng chỉ tốt cho số đàn ông thôi, đàn ông vận đào hoa thường đi đôi với tài vận. Còn đàn bà, cả số lẫn tướng mà có đào hoa đều không hay vì tính chất của đào hoa là hữu sắc nhi vô hương. Số đào hoa là gì? Hiểu theo ng
Phụ nữ đào hoa là gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phụ nữ đào hoa là gì –

Thiết kế trong phong thủy khách sạn và tính quan trọng trong thiết kế nội quan? –

Thiết kế phong thủy của nhà hàng, khách sạn quan hệ mật thiết đối với môi trường khu vực nền tảng. Môi trường khu vực nền tảng bao gồm: Yêu cầu và ước sách của thiết kế thành thị. lịch sử văn hoá của kiến trúc xung quanh, địa hình địa mạo của khu vực

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nền tảng, chủ yếu là canh quan, đường phố, thủy lưu và các bố cục bộ phận của tiệm rượu dẫn đến vấn đề của hình thể thích ứng.

Nên xem xét chủ yếu phạm vi cảnh quan giữa thị giác tốt nhất và cao độ của thị tuyến. Từ góc độ phong thủy học mà nói: Cảnh quan bên ngoài của khách sạn nên lấy cách diệu dương tính làm chính, không nên dùng những màu sắc mang đậm âm tính, như vậy âm khí sẽ nặng, khiến cho khách hàng có cảm giác như bị kìm nén.

yeuto

Thiết kế cảnh quan bên trong cũng rất quan trọng trong thiết kế phong thủy tiệm rượu, nội dung chủ yếu là thiết kế phòng khách là chính. Các nhà hàng hay khách sạn cao cấp, trung cấp và thấp của cốc nước trên thế giới đều rất nhiều, có cái khách hàng nhiều vô cùng nhưng có cái thì cả ngày chẳng có khách. Ngoài phương pháp và vận khí của người kinh doanh ra, thì thiết kế phong thủy nhà hàng, khách sạn vô cùng quan trọng. Phong thủy học là một môn khoa học tự nhiên, nó thể hiện các năng lương vật lý của giái tự nhiên trong cốc sự vật chứ không phải là mê tín. Hiện nay, có rất nhiều cơ quan nghiên cứu tự nhiên của các quốc gia đều coi phong thủy học làm đề tài quan trọng để nghiên cứu, hơn nửa đã được xã hội hưởng ứng và đạt hiệu quả kinh tế rất tốt.

Vật cát tường: bát què bàn

Giải thích: Bát quẻ bàn có tác dụng điều tiết khí trường, có thể khiến cho gia đình hoà thuận, con cái thăng tiến, chủ nhân bình an, tài vận thuận lợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiết kế trong phong thủy khách sạn và tính quan trọng trong thiết kế nội quan? –

Tại sao có 18 vị La Hán trong Phật giáo?

Trong Phật giáo, Thập Bát La Hán là 18 vị tu luyện tới cực hạn, vĩnh viễn giải thoát khỏi luân hồi, xin giới thiệu cụ thể về 18 vị La Hán.
Tại sao có 18 vị La Hán trong Phật giáo?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Phật giáo, Thập Bát La Hán là 18 vị tu luyện tới cực hạn, vĩnh viễn giải thoát khỏi luân hồi, còn được gọi là Vô Cực Quả hoặc Giả Vô Học Quả. Xin giới thiệu cụ thể về 18 vị để bạn đọc có thêm thông tin.

Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh
 

1. Ý nghĩa chức danh La Hán trong Phật giáo

  La Hán là đệ tử đắc đạo của Phật, là chính quả có tu hành cao nhất trong Phật giáo. Tu đến cảnh giới La Hán tức là đã đoạn tận buồn phiền của tam giới, diệt trừ những điều đã thấy, vĩnh viễn giải thoát luân hồi. Về mặt ý nghĩa, La Hán có thể coi là Vô Cực Quả hoặc Giải Vô Học Quả, biểu thị đã đạt tới cực điểm, học hết mọi thứ, không có gì không thể học rồi.   La Hán trong Phật giáo có ba ý nghĩa:   Một là “sát tặc”, tức là loại bỏ mọi buồn phiền. Phật giáo dẫn dắt chúng sinh thoát khỏi mê muội, vọng tưởng, nghi hoặc, bởi nó chính là nguyên nhân gây nhiễu loạn nội tâm thanh tĩnh, trở ngại chi tu hành, mang tới tình cảm tai hại. La Hán diệt bỏ mối họa này.   Hai là “ ứng cung”, gọi là chính quả La Hán, đã đoạn diệt với tất cả những nguyên nhân có thể dẫn tới sinh tử lưu chuyển, cả người thanh tĩnh, được trời cung dưỡng.   Ba là “vô sinh”, tức là La Hán đã tiến vào cảnh giới Niết Bàn vĩnh hằng bất biến, không cần bước vào luân hồi sinh tử, là cảnh giới bất sinh bất diệt. Xem thêm bài viết: Phật nhập cõi Niết Bàn để lại 4 câu trả lời cho mọi vấn đề.   Các vị La Hán xuất hiện khá sớm, chủ yếu xác định dựa vào căn cứ là sáng tác “Đại A La Hán Nan Đề Mật Đa La sở thuyết pháp trú ký” của Đường Đại Huyền Trang. Trong đó có đề cập tới 16 vị La Hán, là đệ tử được Phật cử ở lại nhân gian, không vào cõi Niết Bàn, được chúng sinh cung dưỡng để bảo vệ Phật hiệu.  Khi thuyết về 18 vị La Hán hưng khởi, người ta lý giải ý nghĩa của con số 18 là vì số 9 là số may mắn, bội số của 9 là 18 cũng là một con số rất tốt lành. Vì thế nên La Hán có 18 vị, chứ không phải 16 vị. Thực chất, mọi con số trong Phật giáo đều chỉ mang tính chất ước lệ tương trưng, hầu như không có căn cứ chính xác. Xem thêm bài viết: Số 7 có ý nghĩa thần thánh gì trong Phật giáo và các tôn giáo khác?   Qua các thời kì, nhiều dị bản về các vị La Hán xuất hiện, lưu truyền và được bổ sung nên tên gọi cùng sự tích, vị trí xuất hiện của các vị không đồng nhất. Ghi chép sớm nhất về 18 vị La Hán là của Tô Đông Pha người Bắc Tống, Trung Quốc. Tô gia chuyên tâm hướng Phật, quy về làm đệ tử cửa Phật, cùng với một vị đại sư vẽ ra Thập Bát La Hán thư, sau này lần lượt có nhiều sự thay đổi, bổ sung, thêm bớt hoặc hoán vị nhưng quy chung lại vẫn là cốt lõi tinh thần từ tác phẩm này.  

2. Giới thiệu 18 vị La Hán trong Phật giáo


Như đã nói ở trên, các vị La Hán trong Phật giáo được phóng tác theo truyền thuyết, qua mỗi thời kì đều có sự biến đổi, không đồng nhất nên ở các tài liệu khác nhau, ghi chép khác nhau thì tên tuổi và vị trí của các vị sẽ bị thay đổi. Dưới đây xin giới thiệu 18 vị La Hán theo dị bản gần nhất, phổ biến nhất.    1. Tân Đầu Lô Tôn Giả - Tọa Lộc La Hán, người cưỡi nai tiến vào hoàng cung khuyên bảo Quốc vương học Phật tu hành.

Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc
 
2. Già La Già Phạt Tha Tôn Giả - Hỉ Khánh La Hán, Hoa Hỉ La Hán, biết tất cả các pháp thiện ác, phân biệt mọi tốt xấu trên thế gian. Trước đây rất lâu, ở thời kì Ấn Độ cổ đại là một nhà hùng biện, lúc người biện luận thường mang theo nụ cười, nên mới gọi là Hoan Hỉ.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 2
 
3. Già Nặc Già Bạt Ly Noa Đóc Tôn Giả - Cử Bát La Hán, ngụ ở Đông Thắng Thân Châu, vị giữ bát hóa duyên, khuyến giáo hành giả, hình tượng trong các chùa là vị La Hán trên tay cầm chiếc bát.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 3
 
4. Tô Tần Đà Tôn Giả - Thác Tháp La Hán, ngụ ở Bắc Câu Lô Châu, là vị đệ tử cuối cùng mà Đức Phật thu napk, vì thường hoài niệm tới Đức Phật mà trong tay nâng Phật tháp.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 4
 
5. Nặc Cự La Tôn Giả - Tĩnh Tọa La Hán, ngụ ở Nam Thiệm Bộ Châu, còn có tên gọi là Đại Lực La Hán bởi trong quá khứ ngài là võ sĩ có sức lực vô cùng lớn, có thể di chuyển bất kì vật nặng nào.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 5
 
6. Bạt Đà La Tôn Giải – Quá Giang La Hán, là thị giả của Phật, chủ quản việc tắm rửa, ngụ tại Đam Không La Châu, hiền giả qua sông tựa như chuồn chuồn lướt nước, vô ngã vô thường.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 6
 
7. Già Lý Già Tôn Giả - Kỵ Tượng La Hán, là thị giả của Phật, ngụ ở tăng Già Đồ Châu, là người thuần phục thú.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 7
 
8. Đốc La Phật Đa La Tôn Giả - Tiếu Sư La Hán, ngụ ở Bát Thứ Nã Châu, trước kia là thợ săn bởi vì học Phật mà sau đó không sát sinh, sư tử đến tạ ơn nên có tên này.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 8
 
9. Tuất Bác Già Tôn Giả - Khai Tâm La Hán, trước khi xuất gia là thái giám, ở tại ngôi chùa nhỏ trong núi, cũng có dị bản nói trước đây là một người ăn mày thường cởi trần để tu hành, móc tim thấy có Phật nên có tên Khai Tâm.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 9
 
10. Bán Thác Già Tôn Giả - Tham Thủ La Hán, người sinh ra ở ven đường, sau khi tĩnh tọa xong thường vươn tay duỗi người nên gọi là Tham Thủ. 
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 10
 
11. Hầu La Tôn Giả - Trầm Tư La Hán, con trai ruột của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni, xuất gia trở thành một trong 10 đại đệ tử, được xưng là Mật Hành đệ nhất, ngụ ở Dương Cù Châu, đạo hạnh Phật hiệu ở vị trí hàng đầu.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 11
 
12. Na Già Tê Na Tôn Giả - Oạt Nhĩ La Hán, ngũ ở sườn núi non rộng rãi, tai lớn để nghe mọi chuyện, giữ lòng thanh tịnh.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 12
 
13.  Yết Đà Tôn Giả - Bố Đại La Hán, ngụ ở hang núi rộng rãi, trên vai thường cõng một chiếc túi vải, thường mở miệng cười lớn.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 13
 
14. Phạt Na Bà Tư Tôn Giả - Ba Tiêu La Hán, ngụ ở trong núi, sau khi xuất gia thương ngồi dưới cây ba tiêu tu hành, một ngày tu thành chính quả nên có tên đó. Hiên nay có nơi gọi là Bố Đại Di Lặc.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 14
 
15. A Thị Đa Tôn Giả - Trường Mi La Hán, là thị giả của Phật cùng với Kỵ Tượng La Hán, ngụ ở đỉnh núi Linh Thứu, khi sinh ra đời có hàng lông mày dài nên gọi tên Trường Mi.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 15
 
16.Chú Đồ Thác Già Tôn Giả - Khán Môn La Hán, là em của Bán Thác Già Tôn Giả, là người tận trung với cương vị công tác.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 16
 
17. Già Diệp Tôn Giả - Hàng Long La Hán, thời Ấn Độ cổ đại Long Vương lén lấy kinh Phật, ngài đi đánh hàng Long Vương để lấy lại, lập công lớn nên có tên Hàng Long.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 17
 
18. Di Lặc Tôn Giả - Phục Hổ La Hán, truyền thuyết xưa có con hổ thường qua lại ngoài miếu nơi ngài tu hành, ngài bèn mang cơm chay cho con hổ ăn, thuần phục nó nên gọi tên Phục Hổ.
Tai sao co 18 vi La Han trong Phat giao hinh anh goc 18
 
18 vị La Hán đạt tới cảnh giới bất sinh bất diệt, được người người cung dưỡng, có thể cắt đứt tất cả cảm xúc nhiễu loạn tu hành. Hiện nay trong các chùa thường đặt tượng 18 vị La Hán với tạo hình tương ứng với truyền thuyết.
Infographic: Truyền thuyết 18 vị La Hán
Tâm Lan  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao có 18 vị La Hán trong Phật giáo?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd