Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Đặc tính sao Thất Sát - là một quyền tinh

Sao Thất Sát miếu địa tại cung Dần và Thân là một quý hiển, nhưng tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ mà cung mệnh có cách này thì thật là tài quan và song mỹ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính sao Thất Sát - là một quyền tinh

Đặc tính sao Thất Sát - là một quyền tinh

Tìm hiểu về đặc tính của sao Thất Sát trong Tử Vi

Tên sao Đẩu phận Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tứ hóa
Thất Sát nam đẩu (thứ 6) Âm kim, Dương hỏa Tướng, Quyền Túc sát Không

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thất Sát là âm thủy, lại thuộc âm kim (tức là kim đã được lửa nung chảy), là sao thứ 6 trong chòm sao Nam Đẩu, hóa khí là tướng, gặp sao Tử Vi thì hóa làm "Quyền", tại số chủ về tàn sát, là cô thần thành bại (tức, mức độ biến động thành bài lớn).

Ba sao Thất Sát, Tham Lang, Phá Quân luôn ở vị trí tam hợp xung chiếu trong mệnh bàn, gọi là tổ hợp "Sát Phá Lang" hay "Trúc la tam hạn". Đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên gặp phải tổ hợp này, chủ về nhiều biến động, bước ngoặt lớn. Nếu như bản cung và cung vị tam phương tứ chính đều cát, đại hạn, tiểu hạn, lưu niên cũng cát, thì vận mệnh nhất định sẽ có chuyển biến tốt đẹp. Nếu ngược lại bản cung và phương vị tam phương tứ chính đều hung, đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên cũng hung, thì vận mệnh sẽ chuyển hướng theo chiều xấu.

Mức độ biến động của sao Thất Sát có phần nhỏ hơn so với sao Phá Quân, còn đặc tính ưa mạo hiểm, xung phong đi đầu thì không phân cao thấp. Nhưng sao Phá Quân thích được Tử Vi, Lộc Tồn, Hóa Lộc trỡ giúp, vì vậy vẫn có thể gặp được tri âm trong biển người mênh mông; trong khi đó, sao Thất Sát, chỉ có thể hơi tăng khí thế cho nó mà thôi. Sát tinh cũng không thể uy hiếp được sao Thất Sát. Thất Sát nhập miếu có thể khắc chế tính hung của lục sát tinh Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La. Sao Hóa Kị cũng bị Thất Sát thuần phục, nhưng do sao Thất Sát đã xử dụng toàn lực để không chế sát tinh, nên phải nếm trải nhiều gian khổ mới có thể đạt tới thành công.

Sao Thất Sát nhập miếu thủ mệnh ở cung Tí, Dần, Ngọ, nếu tại cung vị tam phương tứ chính không có sát tinh hoặc sao Hóa Kị là cách "Thất Sát triều đẩu", chủ về cuộc đời có nhiều biến động, nhưng về sau được vinh hiển. Sao Hỏa Tinh nhập miếu thủ mệnh tại cung Dần, Ngọ, Tuất tam hợp và hội chiếu với các sao Thất Sát, Hóa Lộc, Hóa Quyền, là cách cục "Quyền Sát Hóa Lộc", chủ về anh hùng khí khái, uy phong lẫm liệt. Sao Liêm Trinh thủ mệnh, sao Thất Sát đồng cung hoặc ở cung vị tam phương tứ chính hội chiếu, lại có thêm Hóa Kỵ, tứ sát tinh và Phá Quân, là cách "Sát củng Liêm trinh", chủ về phiêu bạt, bất an tai họa không ngừng.

Ca Quyết:

Thất Sát Dần Thân Tỵ Ngọ cung,

Tứ di củng thủ phục anh hùng,

Khôi Việt Xương Khúc Phụ Bật hội,

Quyền lộc danh cao thực vạn chung,

Sát cư hãm địa bất kham ngôn,

Hung họa do như bão hổ miên,

Nhược thị sát cường vô chế phục,

Thiếu niên ác tử đáo hoành tuyền,

Nghĩa là:

Thất Sát tại Dần, Thân, Tý, Ngọ; bốn phương chấp tay phục anh hùng, gặp Khôi, Việt, Xương, Khúc, Phụ, Bật; quyền chức cao bổng lộc muôn hộc; nằm sát đất hãm là cực xấu; hung hiểm như ôm cọp mà ngủ; nếu như sát mạnh không có chế phục; tuổi trẻ chết yếu về suối vàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính sao Thất Sát - là một quyền tinh

Nốt ruồi trên môi nói lên điều gì ở bạn.

Nốt ruồi trên môi nói lên điều gì ở bạn? Đối với nốt ruồi nếu mọc ở một vị trí tốt sẽ mang lại may mắn và tài lộc cho người sở hữu. Tuy nhiên nếu mọc không đúng chỗ thì sẽ mang tới điềm báo xấu cho cuộc sống tương lai của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nốt ruồi trên môi nói lên điều gì ở bạn? Đối với nốt ruồi nếu mọc ở một vị trí tốt sẽ mang lại may mắn  và tài lộc cho người sở hữu. Tuy nhiên nếu mọc không đúng chỗ thì sẽ mang tới điềm báo xấu cho cuộc sống tương lai của bạn. Vậy nốt ruồi trên môi nói lên điều gì? Cùng Phong thủy số khám phá ý nghĩa nốt ruồi trên môi này nhé.

Nốt ruồi trên môi nói lên điều gì ở bạn.

Nốt ruồi ở môi dưới.

Vị trí nốt ruồi ở môi có ý nghĩa là gì? Nốt ruồi ở môi dưới thể hiện bạn là một người dễ gần, có tác phong làm việc cẩn thận, tỉ mĩ, nên dễ dàng đạt được sự tín nhiệm của cấp trên và đồng nghiệp. Ý nghĩa của nốt ruồi ở môi dưới cũng giống như ý nghĩa của nốt ruồi ở mơi dưới bên trái và nốt ruồi ở môi dưới bên phải.

Về phương diện tình cảm thì người có nốt ruồi ở môi dưới thường khéo léo che đậy tình cảm của mình, thích được người khác chủ động yêu thương. Nhất là đối với những người nữ thì họ hay bị động trong tình cảm, dễ bị bạn trai thất vọng. Họ có thể rung cảm trước một bạn trai thực sự nhưng không thường xuyên bày tỏ tình cảm với đối phương.

Nốt ruồi ở môi trên:

Nếu bạn có nốt ruồi ở môi trên thì có ý nghĩa rằng bạn sẽ không bao giờ rơi vào cảnh nghèo túi, thường xuyên được thưởng thức các món ăn sơn hào hải vị, mà được người khác bao ăn chứ ít khi phải bỏ tiền túi. Ý nghĩa của nốt ruồi ở môi trên cũng giống như nốt ruồi ở các vị trí như: nốt ruồi ở môi trên bên phải, nốt ruồi ở môi trên bên trái đều mang ý nghĩa về tài lộc cho bản thân người sở hữu.

Nhưng về phương diện tình cảm thì theo một số nhà nhân tướng học thì nốt ruồi trên môi ở đàn ông và phụ nữ đều có ý nghĩa là nốt ruồi sắc dục. Người có nốt ruồi ở môi thường dễ bị tranh chấp hay gặp nhiều phiền phức về tình cảm trai gái, hay có những mối tình tay ba, tay bốn. Những người có nốt ruồi ở vị trí này thường có dục vọng rất mạnh, trong tình yêu họ luôn chủ động tìm đến đối tượng hợp với mình, khéo léo bộc lộ tâm tư tình cảm, không thích gò bó trong lễ nghi truyền thống. Tuy đây là một tuýp người yêu nhanh nhưng tan vỡ cũng nhanh, nhưng thường cuối cùng họ lại là đối tượng bị tổn thương nhất.

Trên đây là bài viết tổng hợp các quan niệm về “ nốt ruồi ở môi trên và môi dưới nói lên điều gì” hay “ nốt ruồi ở môi có ý nghĩa gì?”. Để tham khảo những bài viết hữu ích khác, bạn có thể xem thêm tại đây:

+ Nốt ruồi trên môi có ý nghĩa gì?

+ Nốt ruồi ở yết hầu là tốt hay xấu

+ Nốt ruồi ở vai phải có ý nghĩa gì?

Key liên quan: nốt ruồi ở môi, nốt ruồi ở môi dưới, nốt ruồi ở môi trên, nốt ruồi trên môi dưới, bí ẩn nốt ruồi trên môi, nốt ruồi ở môi dưới có ý nghĩa gì, nốt ruồi ở môi trên bên trái, nốt ruồi môi dưới, nốt ruồi son trên môi, nốt ruồi ở môi dưới nói lên điều gì, nốt ruồi môi trên, nốt ruồi ở môi dưới bên trái, nốt ruồi dưới môi, nốt ruồi trên môi trên bên trái, nốt ruồi son ở môi dưới, nốt ruồi trên môi phụ nữ, ý nghĩa nốt ruồi son trên môi, nốt ruồi ở môi trên bên phải, nốt ruồi ở trên môi, nốt ruồi ở môi dưới bên phải, nốt ruồi trên môi trên, nốt ruồi trên môi có ý nghĩa gì, nốt ruồi trên môi đàn ông​


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi trên môi nói lên điều gì ở bạn.

Rồng và tác dụng gì trong phong thủy ? –

Từ thời xa xưa đến giờ,Rồng là linh vật thần thoại, tượng trưng Thiên mệnh cao cả và tối thượng, nhân vật cao cả và tối thượng như Vua, thời xưa Vua thường mặc áo có thêu hình con rồng(Long bào), kể cả giường ngũ và nơi làm việc của Vua cũng đều khắc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chạm hình rồng…

rong-phong-thuy-03

Còn trong phong thủy, ”Long khí” là sinh lực của vũ trụ,nó ẩn hiện trong lòng đất,vận chuyển thành “Long mạch”, mà từ xưa các đại sư phong thủy đã dày công tìm kiếm…

Nguồn sinh khí vĩ đại ấy xuất phát từ hướng ĐÔNG, nên các đại sư phong thủy đã tìm nhiều cách vận dụng và kích thích sinh khí ở hướng này :

– Treo tranh rồng, hoặc tượng rồng ở hướng Đông.

– Rồng cực dương, không nên đặt trong phòng ngủ.

– Đặt tượng rồng xanh bằng đá trong khuôn viên vườn ở của nhà mình.

– Còn trong công việc làm ăn,ta không “sống ác” với ai, nhưng thường bị kẻ tiểu nhân ám hại, gây không biết bao nhiêu chuyện phiền toái…

Chuyện tưởng nhỏ, nhưng hậu quả… thì không nhỏ chút nào… Thế là “đau chân há miệng” ta lại tìm đến nơi này, nơi kia để tìm sự giúp đỡ, nhưng “tiền mất tật mang”, thế là nỗi khổ không biết tỏ cùng ai ?…

Vậy sao ta không vận dụng kinh nghiệm của các đại sư phong thủy vào cuộc sống, để thấy rằng con linh vật thần thoại nhưng đầy quyền năng này sẽ giúp cho ta trở lại vui vẻ và yên lành biết bao…

Trước tiên ta phải xác định được “hướng thanh long”:

Từ trong phòng khách của nhà ta đang ở, hoặc từ trong phòng làm việc của ta ở cơ quan, ta nhìn ra phía trước là cửa chính, thì phía trước cửa chính là CHU TƯỚC, phía bên tay phải là BẠCH HỔ, phía sau là HUYỀN VŨ, còn phía bên tay trái là THANH LONG.

Trên bờ tường bên trái phòng khách, và bờ tường bên trái phòng làm việc tại cơ quan, ta treo một bức tranh hình con rồng màu xanh hoặc đặt một tượng rồng màu xanh (Thanh long), đầu rồng quay ra cửa chính.

rong-phong-thuy-04

Còn trên bàn làm việc: Phía trước mặt ta là CHU TƯỚC, phía bên tay phải ta là BẠCH HỔ, sau lưng chổ ta ngồi là HUYỀN VŨ, phía tay trái trên bàn làm việc của ta là THANH LONG. Tại đây ta đặt một con rồng xanh bằng đá, hoặc bột đá, đầu rồng nhìn tới phía trước (CHU TƯỚC): Sẽ hóa giải được nạn tiểu nhân ám hại một cách hiệu quả !

Trong thực tế vận dụng, trên bờ tường bên trái treo hình một con rồng xanh chưa đủ sức tiêu trừ triệt để tiểu nhân ám hại, thì ta phải treo đến ba con, vì trong phi tinh, hướng ĐÔNG là con số ba.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Rồng và tác dụng gì trong phong thủy ? –

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất - Tuổi thân - Xem Tử Vi

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, Tuổi thân, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, tu vi Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, tu vi Tuổi thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất

Tử vi năm 2016 chi ra top 3 con giáp lạc quan nhất trong số 12 con giáp. Đó là những con giáp. Sửu, Mùi, Thân. Cùng điểm danh từ cưới lên trên để xem mức độ lạc quan của các con giáp này như thế nào nhé.

Ví trị thứ 3: Tuổi Sửu

Đối với những người sinh năm Sửu dù trời có sập vẫn không ngăn nổi những suy nghĩ lạc quan, vui vẻ của họ. Bình thường họ ít nói vậy thôi, nhưng khi được “gãi đúng chỗ ngứa”, họ sẽ bộc lộ sở trường về tài ăn nói của mình.
Khi đối diện với thách thức, thay vì hoang mang lo lắng, người tuổi Sửu lại điềm tĩnh và lạc quan nhìn nhận vấn đề. Họ tin rằng, mọi chuyện đều có cách giải quyết triệt để. Do đó, họ không mất công lo lắng về những thứ không đâu ảnh hưởng không tốt tới tinh thần.Điều đó giúp cho với họ mọi việc đều có thể giải quyết.

  nam-2016-va-top-3-con-giap-lac-quan-nhatCác con giáp lạc quan năm 2016

Vị trí thứ 2: Tuổi Mùi

Dường như lo lắng vật chất không bao giờ trở thành nỗi ám ảnh của người tuổi Mùi. Họ có thái độ sống vô cùng lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng đang chờ đợi mình phía trước. Với con giáp này, một cánh cửa đóng lại cũng là lúc cánh cửa khác mở ra. Vì vậy, họ không bao giờ tạo áp lực cho mình để rồi suy nghĩ một cách tiêu cực. Họ thích trang trí nhà cửa sao cho hợp phong thủy và từ đó cảm thấy lạc quan hơn.
Người tuổi Mùi không những biết cách cân bằng cuộc sống tình cảm, mà đời sống vật chất cũng không ngoại lệ. Họ biết cách kiếm tiền, đồng thời khá sành sỏi trong việc tiêu tiền hưởng thụ. Vật chất chỉ là thứ phù du, đến rồi cũng sẽ ra đi. Do đó, họ tâm niệm sống làm sao phải vui vẻ, hạnh phúc và thoải mái là được.

Vị trí quán quân: Tuổi Thân 

2016 năm Thân và người tuổi Thân cũng đứng đầu trong số những người lạc quan nhất. Họ tôn sùng cuộc sống tự do bay nhảy, không bị ràng buộc cũng như gượng ép bản thân phải làm những việc mình không thích. Không ít người cho rằng, con giáp này cố chấp, chỉ biết sống cho mình mà không nghĩ tới mọi người xung quanh. Thực ra, người tuổi Thân không tự kiêu tự đại như vậy đâu nhé! Họ cũng có một trái tim biết yêu thương và chia sẻ.
Vì họ quá lạc quan tin tưởng vào mọi quyết định của mình cũng như không lường trước được những rủi ro sẽ xảy ra, nên đôi khi coi nhẹ sự góp ý của mọi người. Bạn cứ để ý theo dõi nhé, khi cách làm của họ không ổn, họ sẽ chủ động liên hệ và xin ý kiến tư vấn của bạn bè, người thân. Sự lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp là một trong những yếu tố giúp con giáp này gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất - Tuổi thân - Xem Tử Vi

Màu sắc và môi trường bên ngoài tường nên lựa chọn như thế nào? –

- Ngồi Bắc hướng Nam: Nên lựa chọn các tông màu trắng như: màu trắng ngà, các màu ấm áp làm chủ đạo: nếu một mặt là phía Nam thì có thể lựa chọn dùng màu xám nhạt hoặc màu đen nhạt. - Ngồi Nam hướng Bắc: Nên chọn các tông màu đỏ, màu xanh lá cây. - N

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Ngồi Bắc hướng Nam: Nên lựa chọn các tông màu trắng như: màu trắng ngà, các màu ấm áp làm chủ đạo: nếu một mặt là phía Nam thì có thể lựa chọn dùng màu xám nhạt hoặc màu đen nhạt.

file.393247

– Ngồi Nam hướng Bắc: Nên chọn các tông màu đỏ, màu xanh lá cây.

– Ngồi Dông hướng Tây: Nên lựa chọn màu xanh lá cây, màu đen.

– Ngồi Tây hướng Đông: Nên chọn tông màu vàng, màu trắng.

– Ngồi Đông Bắc hướng Tây Nam: Nên chọn tông màu vàng, tông màu đỏ.

– Ngồi Tây Nam hướng Đông Bắc: Nên chọn tông màu vàng, tông màu đỏ, lấy tông màu ấm áp.

– Ngồi Tây Bắc hướng Đông Nam: Nên chọn tông màu trắng, tông màu vàng.

– Ngồi Đông Nam hướng Tây Bắc: Nên chọn tông màu xanh lá cây, tông màu đen, tông màu trắng đều cát lợi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu sắc và môi trường bên ngoài tường nên lựa chọn như thế nào? –

Chàng sẽ yêu bạn trong bao lâu

Chàng sẽ yêu bạn mãi mãi, hay sẽ sớm rời bỏ bạn trong một vài tháng tới?
Chàng sẽ yêu bạn trong bao lâu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quy tắc bói bài:

1. Nhắm mắt, giữ trạng thái tĩnh trong 30 giây.

2. Tự hỏi thầm bản thân "Chàng sẽ yêu mình bao lâu".

3. Chọn một lá bài theo trực giác và click vào hình xem đáp án.Xem trang cá nhân

chang-se-yeu-ban-trong-bao-lau chang-se-yeu-ban-trong-bao-lau-1 chang-se-yeu-ban-trong-bao-lau-2 chang-se-yeu-ban-trong-bao-lau-3

Maruko (theo Pclady)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chàng sẽ yêu bạn trong bao lâu

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Vật phẩm phong thủy cho người mệnh thủy –

Để người mệnh Thủy được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng. Điều kiện tốt nhất có thể có được là được tương sinh. Kim sinh Thủy. Người mệnh Thủy tốt nhất nên sử d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để người mệnh Thủy được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng.

Điều kiện tốt nhất có thể có được là được tương sinh. Kim sinh Thủy. Người mệnh Thủy tốt nhất nên sử dụng các loại đá quý tự nhiên có màu của mẹ Kim, là màu trắng và màu ghi. Màu tương ứng đá quý đó có thể là: đá thạch anh trắng, thạch anh pha lê, mã não ghi, mã não trắng, sapphire trắng,…

 vật phẩm phong thủy cho người mệnh thủy

Tốt thứ nhì là được hòa hợp: Hợp với mệnh Thủy chính là Thủy. Màu của Thủy là màu đen, màu xám, màu xanh nước biển. Đá tương ứng sử dụng là: đá đen có đá thiên thạch, đá huyền vũ; đá mã não xám; màu xanh là đá topaz, đá aquamarine, đá sapphire,…

Một số loại đá quý trang sức, và đá phong thuỷ sử dụng tốt nhất cho người thuộc mệnh Thuỷ:

ĐÁ HỢP MỆNH THUỶ

Loại sản phẩm

Loại đá

Màu sắc

Trang sức đá quý

Đá Topaz

Xanh nước biển, xanh da trời

Trang sức đá quý

Đá mặt trăng

Màu trắng, có ánh trăng

Trang sức đá quý

Đá sapphire (saphia)

Xanh da trời đậm, xanh đen

Trang sức đá quý

Đá Tanzanite

Xanh da trời đậm

Tượng đá điêu khắc

Đá sapphire (saphia)

Xanh đen, đen

Đá phong thuỷ: cầu, trụ, trưng bày

Đá thạch anh trắng

Trắng

Đá phong thuỷ: cầu, trụ

Đá thạch anh khói

Xám

Tiếp theo là sự chế khắc: Thủy khắc được Hỏa. Người mệnh Thủy sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có màu tượng trưng cho lửa, là màu đỏ, hồng,  cam, tím. Tương ứng đó là các loại đá mã não đỏ, đá garnet, đá carnelian, đá rhodolite, đá opal đỏ,…

Do Thổ khắc Thủy. Người có mệnh Thủy không nên dùng đá có màu thuộc hành Thổ như đá màu nâu đất, vàng thổ. Các đá màu tượng trưng cho đất sẽ gây bất lợi cho chủ nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vật phẩm phong thủy cho người mệnh thủy –

Phật nói kinh đại báo phụ mẫu trọng ân

Đây là Kinh Ðại Báo Phụ Mẫu Trọng Ân chi Kinh, tất cả chúng sinh thảy đều nên tụng. Khi ấy Ðại chúng nghe Phật nói rồi tin, kính phụng lành, lễ tạ mà lui.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạch Ðức Thế Tôn, con xem ở đời phàm là con trai mang đai hia mão, ai cũng nhận ra, đấy là nam giới, những người con gái hương hoa phấn sáp, kiềng xuyến nhẫn hoa, ai cũng nhận ra, đó là nữ giới. Nay người đã chết, xương trắng một mầu, chúng con biết đâu mà phân biệt đựơc.

Này A-Nan con, về bên nam giới trong lúc bình sinh, thừơng lui tới những chốn chùa chiền, nhờ có nhân duyên nghe Kinh lễ Phật, kính mến Tăng-già, nợ trần đã qua, hồn về cõi Phật, bao nhiêu xương trắng, nhắc thấy nặng hơn là xương nam giới còn như nữ giới trong lúc bình sinh, nhiều lần sinh nở, nuôi nấng con thơ, tổn hao khí huyết, mỗi một kỳ sinh, máu đặc trong mình chảy ra sáu đấu, mỗi người con bú, tám thùng bốn đấu, sửa ở trong mình giảm bớt tinh anh, cho nên xương nhẹ và có sắc đen. Tôi nghe Phật nói thương xót vô cùng, như dao cắt ruột, nứơc mắt chứa chan, hai hàng châu lệ, mà bạch Phật rằng:

Tôi nghe thế nầy : một khi Phật ở, trong một Tinh Xá, vườn Cấp-cô- độc, cây của Kỳ-Ðà, cùng các Tăng-già, có trên hai vạn, thêm tám nghìn người , cùng chư Bồ-Tát. Bấy giờ Thế-Tôn, cùng với Ðại chúng, nhân buổi nhàn du đi về phía nam, thấy đống xương khô chất cao như núi Ðức Phật Thế Tôn liền sụp lạy ngay đống xương ấy. Tôi bạch Phật rằng : Lạy Ðức Thế Tôn, Ngài ở trên ngôi chí Tôn, chí Qúy, Thầy cả ba cõi Cha lành bốn loài thiên thựơng nhân gian thảy đều tôn kính, sao Ngài lại lễ đống xương kia.

Nầy A-Nan ơi! Ngươi tuy xuất gia theo ta tu học, trong bấy nhiêu lâu, những sự thấy nghe đã rộng rãi, đống xương khô ấy hoặc là ông bà, hay là cha mẹ, thân trứơc của ta, ngàn muôn ức kiếp, đời đã cách xa, bởi thế nay ta chí thành kính lễ. Ngươi đem xương nầy chia làm hai phần, một là đàn ông, hai là đàn bà, phân biệt cho ta.

Bạch Ðức Thế Tôn, con xem ở đời phàm là con trai mang đai hia mão, ai cũng nhận ra, đấy là nam giới, những người con gái hương hoa phấn sáp, kiềng xuyến nhẫn hoa, ai cũng nhận ra, đó là nữ giới. Nay người đã chết, xương trắng một mầu, chúng con biết đâu mà phân biệt đựơc.

ÐÂY LÀ LỜI PHẬT

Này A-Nan con, về bên nam giới trong lúc bình sinh, thừơng lui tới những chốn chùa chiền, nhờ có nhân duyên nghe Kinh lễ Phật, kính mến Tăng-già, nợ trần đã qua, hồn về cõi Phật, bao nhiêu xương trắng, nhắc thấy nặng hơn là xương nam giới còn như nữ giới trong lúc bình sinh, nhiều lần sinh nở, nuôi nấng con thơ, tổn hao khí huyết, mỗi một kỳ sinh, máu đặc trong mình chảy ra sáu đấu, mỗi người con bú, tám thùng bốn đấu, sửa ở trong mình giảm bớt tinh anh, cho nên xương nhẹ và có sắc đen.

Tôi nghe Phật nói thương xót vô cùng, như dao cắt ruột, nứơc mắt chứa chan, hai hàng châu lệ, mà bạch Phật rằng:

Lạy Ðức Thế Tôn, công ơn cha mẹ như non như bể, thăm thẳm nghìn trùng, lấy gì báo đáp, cúi xin Ðức Phật dủ lòng thương xót, dạy bảo chúng con.

Nầy A-Nan con, Về ân đức mẹ, trong vòng mười tháng đi lại nặng nề, cưu mang nhọc mệt, khổ không xiết :

Khi vừa một tháng, ở trong thai mẹ, khác gì hạt sương dính trên ngọn cỏ, sớm còn tụ đọng, trưa đã tan, khó lòng giử được.

Khi được hai tháng, ở trong thai mẹ, hình như sữa đặc, đã chắc gì đâu.

Khi được ba tháng, ở trong thai mẹ, ví như cục máu, đông đặc đỏ ngầu, vô tri vô giác.

Khi được bốn tháng, ở trong thai mẹ, mới dạng hình người.

Khi được năm tháng, ở trong thai mẹ,mới đủ năm hình, chân tay đầu tóc.

Khi được sáu tháng, ở trong thai mẹ, sáu căn mới đủ, mắt tay mũi lưỡi thân hình và ý.

Khi được bảy tháng, ở trong thai mẹ, mới sinh đầy đủ, ba trăm sáu mươi những cái đốt xương, cùng là tám vạn, bốn nghìn chân lông.

Khi được tám tháng, ở trong thai mẹ, phủ tạng mới sinh, ý chí mới đủ, chín khiếu mới thông.

Khi được chín tháng, ở trong thai mẹ, mới đủ hình người ngồi trong bụng mẹ, khát uống nguyên khí, không ăn hoa quả, cùng là ngũ cốc, sinh tạng rủ xuống, thực tạng hướng lên, có một dãy núi gồm có ba quả; một là Tu Di hai là núi Nghiệp, ba là núi máu, núi nầy đồng thời hoá ra dòng máu, rót vào trong miệng.

Ở trong thai mẹ, trong vòng mười tháng, trăm phần toàn vẹn, mới đến ngày sinh, nếu là con hiếu, chắp tay thu hình, thuận lối mà ra, không đau lòng mẹ; nếu là con bạc, dẫy giụa bải bơi khiến lòng mẹ, buốt chói từng hồi, như đâm như xỉa, như cấu như cào, như nghìn mũi dao, đâm vào gan ruột, đau đớn vô cùng, nói sao cho siết, sinh được thân nầy, mừng thay vui thay, yêu thay mến thay.

Phật bảo A-Nan : công ơn từ mẫu, gồm có mười điều, phàm kẻ làm con, phải lo báo hiếu .

Những gì là mười điều?

  1. Nhớ ơn mẹ ta, chín tháng mười ngày, cưu mang nặng nhọc.
  2. Nhớ ơn mẹ ta, khi sinh lúc nở, đau đớn vô cùng.
  3. Nhớ ơn mẹ ta, khi sanh lúc nở, quên cả âu lo.
  4. Nhớ lại công ơn, mẹ ăn miếng đắng, lại nhả miếng ngon, dành dụm cho con.
  5. Nhớ lại công ơn, chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo xê con.
  6. Nhớ ơn mẹ ta, ba năm bú mớm, nuôi nấng thuốc thang, trong khi sài đẹn.
  7. Nhớ ơn mẹ ta, giặt diệm hong phơi áo quần dơ dáy, ô uế tanh hôi mẹ đành cam chịu .
  8. Nhớ ơn mẹ ta, khi đi đâu xa, vì thương nhớ con, trong lòng cầy cậy, một phút chẳng ngơi .
  9. Nhớ công ơn mẹ, vì sanh nuôi con, mà mẹ cam lòng tạo bao nhiêu ác nghiệp.
  10. Nhớ công ơn mẹ, lòng rất thương con, trọn đời yêu dấu, không phút nào ngơi.

ÐỆ NHẤT ÂN: CHÍN THÁNG MƯỜI NGÀY CƯU MANG NẶNG NHỌC

Bao kiếp, duyên cùng nợ;

Ngày nay, mới vào thai

Ðầy tháng, sanh ngũ tạng;

Bảy bảy, sáu tinh khai

Thân trọng, như non Thái

Ðộng tĩnh, sợ phong tai

Áo the, đành xốc-xếch,

Gương lược, biếng trang đài.

ÐỆ NHỊ ÂN: KHI GẦN SANH NỞ

Khi gần ngày sanh nở

Nặng nhọc, khổ vô cùng,

Cưu mang, trong mười tháng

Sanh nở, sắp đến ngày

Ðứng ngồi coi nặng nhọc;

Dáng vẻ, tựa ngô ngây,

Sợ hãi lo, cùng lắng;

Tử sanh giờ phút nầy!

ÐỆ TAM ÂN: SANH NỞ

Mẹ ta, khi sanh nở,

Thân thể đều mở toang!

Tâm hồn như mê mẩn,

Máu me chan hòa đầy,

Chờ nghe, thấy con khóc;

Lòng mẹ mừng rỡ thay!

Ðương mừng lại lo đến

Rầu rĩ ruột gan nầy.

ÐỆ TỨ ÂN: ĂN ÐẮNG NHẢ NGỌT

Mẹ ta lòng thành thực,

Thương con chẳng chút ngơi

Nhả ngọt nào có tiếc!

Ăn đắng nói cùng ai?

Yêu dấu như vàng ngọc.

Nâng niu tay chẳng rời

Những mong con ấm no;

Mẹ đói rách cũng vui .

ÐỆ NGŨ ÂN: XÊ CON TỰ THẤP

Tự mình nằm chỗ ướt,

Chỗ ráo để xê con,

Hai vú phòng đói khát;

Hai tay ủ gió sương.

Thâu đêm nằm chẳng ngủ;

Nâng niu tựa ngọc vàng

Những mong con vui vẻ;

Lòng mẹ mới được yên.

ÐỆ LỤC ÂN: BÚ MỚM NUÔI NẤNG

Ðức mẹ dày như đất;

Công cha thẳm tựa trời

Chở che coi bình đẳng;

Cha mẹ cũng thế thôi!

Chẳng quản, câm mù, điếc!

Chẳng hiềm, quắt tay chân!

Bởi vì con ruột thịt,

Trọn đời dạ chẳng khuây.

ÐỆ BÁT ÂN: ÐI XA LÒNG MẸ THƯƠNG NHỚ

Từ biệt, lòng khôn nhẫn;

Sanh ly dạ đáng thương;

Con đi đường xa cách

Mẹ ở chốn tha hương,

Ngày đêm thường tưởng nhớ;

Sớm tối vẩn vấn vương

Như vượn thương con đỏ

Khúc khúc đoạn can trường?

ÐỆ CỬU ÂN: VÌ SANH CON MÀ CAM LÒNG TẠO BAO ÁC NGHIỆP

Mẹ trải qua bao nhiêu gian khổ,

Công lao tựa vực trời

Bồng bế cùng nuôi nấng;

Mong sao con ăn chơi

Nhường cơm cùng xẻ áo;

Mẹ đói rách dũng vui!

Khôn lớn tìm đôi lứa

Gây dựng cho nên người

ÐỆ THẬP ÂN: MẸ TRỌN ÐỜI THƯƠNG YÊU CON

Công cha cùng đức mẹ

Cao sâu tựa vưc Trời

Mẹ già, hơn trăm tuổi,

Vẫn thương con tám mươi!

Bao giờ ân oán hết?

Tắt nghỉ cũng chẳng thôi !…

hiếu thảo
Bệnh con có khỏi lòng mẹ mới yên, mong con lớn lên, con thảo con hiền, để mà trông cậy.

Phật bảo A-Nan: Ta xem chúng sanh, dẫu làm được người lòng còn ngu muội chẳng nghĩ mẹ cha, công đức kể ra, như non như bể, chẳng cung chẳng kính, chẳng hiếu chẳng từ, mẹ mang thai con, trong vòng mười tháng, ngồi đứng không yên, như mang gánh nặng, ăn uống chẳng ngon, như người mang bệnh, ngày tháng thoi đưa, dến khi sanh nở, chịu khổ mọi đường, phút giây hay dở, kinh sợ vô cùng, như giết trâu dê, máu me lai láng, còn nhiều khổ nữa, mới được thân nầy, ăn đắng nuốt cay, nhả bùi nhả ngọt, nâng niu dưỡng dục, giặc giũ dáy dơ, không nề gian khổ, bức bối nồng nàn, rét mướt cơ hàn, lầm than tân khổ, mẹ nằm chỗ ướt, ráo để xê con, ba năm bú mớm, bồng bế nâng niu, dạy bảo đủ điều, lễ nghi phép tắc, cho ăn đi học, tìm đủ mọi nghề, đưa đón đi về, cần lao chăm chú, chẳng kể gì công.

Trái nắng dở Trời tuần trăng cuối gió, bệnh nọ chứng kia, bông hoa sài đẹn, thang thuốc đâu đâu, một mình lo lắng, chạy ngược chạy xuôi năm canh vò võ, bệnh con có khỏi lòng mẹ mới yên, mong con lớn lên, con thảo con hiền, để mà trông cậy.

Không ngờ ngày nay, hóa con bất hiếu, mẹ già cha yếu, con chẳng đỡ đần, cãi vã song thân, nói năng cắn cẩu, giương đôi mắt chẫu, khinh rẻ mẹ cha, chú bác ông bà, cô dì chẳng nể, anh em cũng kệ, đánh lộn xẩy ra, ô nhục nước nhà, bất trung bất nghĩa, bất hiếu bất lương, phép nước coi thường, mẹ cha cũng kệ, xóm giềng chẳng nể, chửi bới nhau luôn, sớm tối ra vào, chẳng thưa chẳng gởi nói năng càn rỡ, tự ý làm bừa, cha mẹ cũng thừa, thầy trên cũng mặc!

Bé thì ai chấp, người những nâng niu, dần dần khôn lớn, gai ngạnh mọi điều, chẳng hòa chẳng thuận, thường hay sân si bỏ cả bạn lành, giao du bạn ác, tập thói xa hoa, chơi khắp gần xa, thất thường điên đảo, bị kẻ dổ dành, mất cả thân danh, bỏ làng trốn mất, trái ý mẹ cha, ly biệt quê nhà, chẳng nhìn quê quán, hoặc vì buôn bán, hoặc bởi tòng quân, tiêm nhiễm dần dần, trở nên lưu luyến, vợ nọ con kia, chẳng thiết đi về, quê hương bổn quán, ở đất nước người lại hay rong chơi bị người lưà gạt, tai vạ liên miên, pháp luật gia hình, tù loa cấm cố, cực khổ mọi điều, chẳng may yếu đau, chứng kia tật nọ, ở chốn tha hương, ai kẻ thích thân, ai người thang thuốc, mẹ cha cách biệt, thân thích biết đâu, cam chịu ưu sầu, quê người đất khách; khốn khổ gầy còm, không người trông nom, bị khinh rẻ, lang thang đường ngõ, vì thế chết đi; không người mai táng, chương phềnh thối nát, giãi bừa, chó cầy nhai xé!….

Mẹ cha thân thuộc, khi được tin buồn, luống những đau thương, ruột như dao cắt, hai hàng nước mắt, lã chã chứa chan, hoặc vì quá thương, kết thành bệnh khí, hoặc là đến chết, làm quỷ ôm thây, chẳng để cho ai khư khư giữ mãi. Hoặc là vì con, chẳng chăm học tập, chỉ mải rong chơi nay đây mai đó, cùng bạn vô loài làm điều vô ích, giao du trộm cắp, chẳng sợ lệ làng, chè rượu nghênh ngang, đánh cờ đánh bạc, gian tham tội ác, lụy đến tôn thân, nay Sở mai Tần, lên đồn xuống phủ, mẹ cha ủ rũ, khốn khổ vì con.

Nào con có biết, cha mẹ khổ đau, trăm não nghìn sầu, mùa Thu mùa Ðông, rét run bức bối chẳng nhìn sớm tối; ấp lạnh quạt nồng, chẳng viếng chẳng thăm, chẳng hầu chẳng hạ, mẹ cha già cả, hình vóc gầy còm, hổ mặt người con, dầy vò mắng nhiếc, mẹ cha hoặc góa, trơ trọi một mình, luống những buồn tanh, như người ngủ trọ, chiếc gối một phòng, năm canh vò-võ, mùa đông sương gió, rét mướt cơ hàn, trai gái các con, nào ai hỏi đến, đêm ngày thương khóc, tự thán tự thương !

Khi đem thức ăn, dâng lên cha mẹ, thì lại giữ kẽ, rằng ngượng e, sợ kẻ cười chê; ví đem quà bánh, cho vợ cho con, mặt dạn mày dầy, không hề xấu hổ, vợ con dặn bảo, phải đúng như lời cha mẹ hết hơi không hề hối cải .

Ðây là con gái khi chưa gả chồng, hãy còn ở chung, tỏ ra hiếu thảo; khi đã gã bán, về ở nhà người một ngày một lười thiết gì cha mẹ, những ngày giỗ tết, có đảo về qua, ví dù mẹ cha, có gì sơ ý, liền sinh giận dữ, tỏ vẻ oán hờn, chồng chửi nhơn nhơn, đành cam lòng chịu, khác họ khác làng, tình nghĩa keo sơn, hóa ra thâm trọng, mẹ cha máu mủ, thì lại sơ tình. Hoặc đi theo chồng, quê người đất khách, quận nọ tỉnh kia, cha mẹ xa lià. Làng không tưởng nhớ, chẳng viếng chẳng thăm, thư tín cũng không, tuyệt không tin tức, mẹ cha thương nhớ, rầu rĩ ruột gan, luống những bàng hoàng, sớm chiều mong mỏi công đức cha mẹ, vô lượng vô biên, con chẳng hiếu hiền, ở đời cũng lắm.

Khi ấy Ðại chúng, nghe Phật nói ra, công đức cha mẹ, cao tầy non Thái đều cùng đứng dậy, hoặc tự gieo mình, đập đầu lăn khóc, máu me trào trạt, lai láng cả nhà, chết ngất cả ra, hồi lâu mới tỉnh, mà nói lời nầy, khổ thay khổ thay ! đau lòng đứt ruột, lũ con ngày nay, tội ác ngập đầu, xưa có biết đâu, mờ như đêm tối ngày nay biết hối thì sự đã rồi đau đớn lòng tôi trót đà bội bạc, cúi xin chư Phật, soi xét kẻ phàm, phóng Ngọc hào quang, ra tay cứu vớt, làm sao báo được, ân đức mẹ cha .

Phật liền nói ra, đủ đầy tám giọng, bảo Ðại chúng rằng :

  • Ví có kẻ nào, hai vai kiệu cõng, cha mẹ đi chơi suốt cả mọi nơi trên rừng dưới biển, hai vai nặng trễ, mòn cả đến xương, máu chảy cùng đường, không hề ân hận, cũng chưa báo được công đức mẹ cha, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người. Gặp khi đói kém, cắt hết thịt mình, cung nuôi cha mẹ, khỏi lúc nguy nàn, riêng mình cam chịu, thịt nát xương tan, trăm nghìn muôn kiếp, để báo thâm ân, chẳng được một phần, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, tự tay cầm dao, khoét đôi mắt mình, luyện làm thang thuốc, chữa bịnh mẹ cha, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, đều tự tay mình, cầm dao khoét ruột, móc lấy tim gan, luyện thành thang thuốc, chữa bịnh mẹ cha, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, vì tội mẹ cha, trăm nghìn vòng dao, băm vằm thân thể, thịt nát xương tan, như thế cũng là, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, vì báo ơn mẹ, lấy mình đốt lên, làm cây đèn thịt, cúng dàng chư Phật, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, vì bệnh mẹ cha, đập xương lấy tủy, để làm thang thuốc, chữa bệnh mẹ cha, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.
  • Ví lại có người trải trăm nghìn kiếp, vì cứu mẹ cha, trải trăm nghìn kiếp, nuốt viên sắt nóng, cháy sém cả mình, như thế cũng là, chưa trả được ân, kể trong muôn một.

Bấy giờ Ðại chúng, nghe Phật nói rồi trong dạ bồi hồi ruột đau như cắt, hai hành nước mắt, tầm tả như mưa, mà bạch Phật rằng : con muốn đền ơn, công đức mẹ cha, cúi xin Phật đà, rủ lòng chỉ bảo ?

Ðức Phật liền bảo : Cặn kẽ mọi lời này chúng sinh ơi muốn đền ân mẹ, nhất là một lẽ, nên chép Kinh nầy, kính biếu gần xa, cho nhiều người tụng. Hai vì cha mẹ, đọc tụng Kinh này, chuyên cần chớ đoạn. Ba vì cha mẹ, sám hối làm chay. Bốn vì cha mẹ, cúng dường Tam Bảo, tùy sở dùng. Năm vì cha mẹ, trong sáu ngày Trai phải nên nhớ giữ. Sáu vì cha mẹ, thường hay bố thí.

Làm được như thế, thực là con hiếu, cứu được cha mẹ, siêu thăng Cưc Lạc, phúc đẳng Hà sa.

Phật bảo A-Nan, ở trên thế gian, những người bất hiếu, sau hết duyên trần, nguyên cái xác thân, chôn vùi dưới đất : còn phần Linh giác, là cái chân thân, phải vào Ðiạ Ngục, Chính ngục A-Tỳ, vuông rộng tứ vi tám ngàn cây số, bốn mặt có tường sắt, tường đồng, lửa cháy tứ tung, toàn dây thép điện, thường có lửa bén, cháy đỏ hồng hồng, bốc cháy tứ tung, thấy mà kinh sợ; hơn như thế nữa, sấm chớp đùng đùng, chó sắt rắn đồng, phun ra khói lửa, đốt cháy tội nhân.

Lại còn nước đồng đun sôi sùng sục, rót ngay vào miệng những kẻ tội nhân, vì tội bất hiếu, cãi giả mẹ cha, cam chịu cực hình, ở trong ngục ấy, gươm dao sào gậy, đâm chém suốt ngày, như hạt mưa bay, trên không rơi xuống, trải nghìn muôn kiếp, không phút nào nguôi hết hạn ấy rồi lại vào ngục khác; Ðầu đội chậu máu, xe sắt nghiến mình, mình mẩy chân tay, dập dừ tan nát, một ngày phải chết, tới nghìn vạn lần, khổ sở gian truân, vì chứng bất hiếu. Phật lại dạy rằng : ví có Thiện nam hay là Tín nữ, thật là hiếu tử, trả nghĩa mẹ cha, in Kinh nầy ra, biếu cho người tụng, in được một quyển, được một công đức, in được mười quyển, được mười công đức, in được trăm quyển, được trăm đức Phật, in được muôn quyển, được muôn đức Phật, phù hộ độ trì, lại tiếp hồn đi về phương Cực Lạc, đây là lời Phật, chớ có coi thường, Ðiạ ngục vấn vương, khó lòng thoát khỏi !

Bâý giờ A-Nan cùng chư Ðại chúng, Trời Rồng, Thần, Quỉ, Dạ Xoa, La Sát, người cùng phi nhân, được nghe Phật nói đều phát nguyện rằng :

Chúng con tận tâm, chí thành chí kính, dù trăm nghìn kiếp, thịt nát xương tan, nhỏ như vi trần, cũng chẳng dám quên lời chư Phật dạy. Thà rằng lấy kìm, cặp lưỡi rút ra, dài trăm do tuần, cho trâu sắt cày, máu chảy chan hòa, thành sông thành suối con thề chẳng trái lời Phật dạy răn.

Chúng con thề rằng: Thà lấy trăm nghìn vòng dao giáo mác, đâm chém thân này, nhỏ như vi trần, cũng chẳng dám quên lời chư Phật dạỵ

Chúng con thề rằng: Thà lấy lưới sắt, quất chặt vào thân trăm nghìn muôn kiếp, chẳng tháo cho ra, cực khổ vô cùng, cũng chẳng dám quên lời chư Phật dạy.

Chúng con thề rằng: Thà đâm thà chém, thà mổ thà xả, thà xay thà giã, nhỏ như vi trần, đem cái xác thân nầy, làm nghìn muôn thứ, nào da nào thịt, nào gân nào xương, rơi rác ngoài đường, trong nhà, ngoài ngỏ; trải trăm nghìn kiếp, chịu khổ như thế, cũng chẳng dám quên lời chư Phật dạỵ

Khi ấy A-Nan, liền bạch Phật rằng : Lạy Ðức Thế Tôn, đây là kinh gì, lũ chúng con đây đều muốn tụng trì, có được hay chăng. Ðức Phật dạy rằng, chúng con nên biết :

Kinh nầy là Kinh Ðại Báo Phụ Mẫu Trọng Ân chi Kinh, tất cả chúng sinh thảy đều nên tụng. Khi ấy Ðại chúng nghe Phật nói rồi tin, kính phụng lành, lễ tạ mà lui.

Chấm dứt Kinh Phật Nói Kinh Ðại Báo Phụ Mẫu Trọng Ân

Kính lạy Ðại Báo Phụ Mẫu Trọng Ân kinh.

Kính lạy Ðức Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật.

Kính lạy chư Phật đã đền ân cha mẹ.

Kính lạy Ðức Ma Gia Ðại Thánh Mẫu.

Kính lạy Ngài Quang Mục Ðại Thánh Nữ.

Kính lạy Ngài Diệu Thiện cắt tay cứu Phụ Vương.

Kính lạy Ngài Mục Kiền Liên vào ngục cứu mẫu thân.

Kính lạy chư vị Bồ Tát đã đền ân cha mẹ.

Kính lạy Phật Từ Di mẫu, Kiều Ðàm Di đại Bồ Tát.

Kính lạy Thầy Cưu Ma La Thập dịch kinh này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật nói kinh đại báo phụ mẫu trọng ân

Dịch vụ Đặt tên cho con hoặc đổi tên cho người lớn

1 - Ý nghĩa của tên gọi ảnh hưởng như thế nào đối với vận sốcủa con người Tâm lý hầu hết những ai sắp được làm cha mẹ đềumuốn tìm kiếm cho con mình 1 cái tên thật hay, thật có ý nghĩa, và mong muốncái tên ấy mang đến cho con mọi điều tốt đẹp nhất. Những người đã trưởngthành cũng mong muốn tên mình hay, có ý nghĩa liên quan đếnchí hướng, nguyện vọng, nghề nghiệp của mình.
Dịch vụ Đặt tên cho con hoặc đổi tên cho người lớn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong các phương pháp ứng dụng để khai thác các tiêu chí thông tin tốt xấu vận số con người qua các Đại-tiểu vận (Đai vận là 10 năm. Tiểu vận là 1 trong 10 năm của Đại vận đó), những Đại Sư khoa Tử Bình đã nhận thấy tên gọi của mỗi người cũng có ảnh hưởng chi phối nhất định đến vận số con người.

Theo khoa Tử Bình thì căn cứ theo Ngũ Hành Can Chi của tổ hợp Tứ trụ (Năm-Tháng-Ngày-Giờ) xem sự sinh-khắc-hình-hợp-xung-phá như thế nào, Hành nào quá yếu hoặc quá mạnh…gặp Can-chi Đại-Tiểu vận nào thì tốt đẹp nhiều thuận lợi hay mờ ám nhiều xung xấu…có thể nói giống như một phương trình phản ứng Hóa học vậy.

Nếu tổ hợp Tứ trụ các Can-Chi thể hiện Ngũ Hành đầy đủ, cân bằng (hai chữ CÂN BẰNG ở đây ta hiểu theo khái niệm tương đối), thì có thể dùng một tên nào đó tùy thích mà không phải lo sợ tên gọi đó ảnh hưởng xấu đến vận số của mình. Nhưng nếu tổ hợp Tứ trụ có một Hành quá yếu, thậm chí là không có... thì nên ứng dụng DỤNG THẦN NHÂN TẠO để lấy tên theo bộ Ngũ Hành (Kim-Mộc-Thủy-Hỏa-Thổ), tức là có thể lấy một tên gọi thuộc Hành đã bị thiếu trong Tứ trụ để mỗi lần kêu tên là lại một lần được "nạp năng lượng", nên có thể nói tên gọi ảnh hưởng đến tinh thần cũng như sự nghiệp, nếu ứng dụng đúng thì có thể làm cho vận số cũng được tốt hơn.

Chẳng hạn như họ tên đầy đủ của một người là NGUYỄN THỊ THU THỦY, tứ trụ của người này Hành Thủy quá mạnh lại thiếu hẳn Hành Hỏa, thì nên đổi tên thành NGUYỄN THỊ ÁNH HỒNG. Vì chữ Ánh có tượng là ánh sáng và chữ Hồng thuộc Hành Hỏa. Tuy nhiên vì người này sinh trong tháng 11âm lịch, là thời điểm Hành Thủy cực vượng khắc Hỏa mạnh, trong khi Hỏa ở mùa Đông là tử địa nên cần phải ứng dụng thêm màu sắc để hỗ trợ cho Hành Hỏa. Trong sinh hoạt thường ngày cần thường dùng các đồ tư trang cá nhân có màu Đỏ hoặc Hồng như quần áo, khăn, mũ v.v…vì màu sắc là công cụ quyền lực chi phối Ngũ hành rất mạnh, chẳng hạn như trong một môi trường thích hợp nó có thể gây ra ảo giác.

2 -Khi đặt tên cần tuân thủ các nguyên tắc

Âm vần của tên gọi phải hay, đẹp: đặt tên là để người khác gọi, vì thế phải hay, tránh thô tục, không trúc trắc, phản cảm. Tiếp đến là tránh họ và tên cùng vần cùng chữ, tránh dùng nhiều chữ để dễ gọi. Tên gọi phải có kiểu chữ đẹp, dễ viết, chân phương. Không trùng tên trong gia đình ít nhất là trong 4 đời. Khi đặt tên cần chú ý sự thống nhất hài hoà giữa họ và tên, nhất là về ý nghĩa. Ví dụ: tên Mai Hiền: có nghĩa là đóa mai dịu dàng.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dịch vụ Đặt tên cho con hoặc đổi tên cho người lớn

Chọn quà 8/3 cho mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ

Quà 8/3 cho mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ: Nếu còn băn khoăn chưa biết dành tặng món quà gì cho mẹ, bạn nên tham khảo những gợi ý dưới đây.
Chọn quà 8/3 cho mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Nếu còn băn khoăn chưa biết dành tặng món quà gì cho mẹ - người phụ nữ vĩ đại nhất trong cuộc đời mỗi con người, bạn nên tham khảo những gợi ý dưới đây.



Chọn quà 8/3 cho mẹ không chỉ thể hiện lòng biết ơn sâu sắc, sự kính trọng vô bờ, mà hơn thế, nó còn là những điều tốt đẹp và may mắn nhất dành cho người mẹ kính yêu.


1. Chọn màu đá phong thủy hợp số tương sinh của mẹ


Số tương sinh của mẹ: Lấy hai số cuối trong năm sinh của mẹ bạn, sau đó cộng lại cho đến khi chúng thành một số duy nhất. Cộng số đó với 5 rồi tiếp tục cộng đến khi tổng của chúng là một số duy nhất. Cuối cùng, hãy đối chiếu với bảng dưới đây để chọn màu đá phong thủy phù hợp và mang tới nhiều may mắn nhất cho mẹ.

Chon qua tang me ngay 8 thang 3 hop phong thuy hinh anh
 
Ví dụ: Mẹ bạn sinh năm 1967, lấy 6+7=13, 1+3=4, 4+5=9. Vậy số tương sinh của mẹ bạn là số 9.

Bảng màu đá phong thủy tương ứng với số tương sinh:

Số Đá màu
1 Trằng
3, 4 Xanh dương
2, 5, 8 Đỏ
6, 7 Vàng
9 Xanh lá cây

2. Món quà dành tặng người mẹ trí thức


Nếu người mẹ kính yêu của bạn thuộc tần lớp trí thức, thành đạt và đang làm việc ở cơ quan, công ty hay tập đoàn lớn, bà sẽ phải đi họp, tiếp xúc đối tác thường xuyên.

Chon qua tang me ngay 8 thang 3 hop phong thuy hinh anh 2
 
Bên cạnh đó, những trang phục, phụ kiện mẹ mặc thường ngày cũng cần toát ra phong thái đĩnh đạc, đầy uy quyền nhưng vẫn nho nhã, thanh lịch.

Khi chọn quà 8/3 cho mẹ, bạn có thể chọn đồ để phối kết hợp với phong cách đó của mẹ. Đó có thể chọn một chiếc nhẫn có những viên kim cương nhỏ (hoặc đá) dát trên bề mặt. Khi đeo nhẫn kiểu này, mẹ sẽ rất dễ dàng phối hợp với những bộ vest sọc nhỏ trang nhã. Sự kết hợp đó sẽ nâng thêm vẻ đẹp sang trọng, đầy nữ quyền của mẹ.

3. Món quà dành tặng người mẹ đảm đang


Trong trường hợp mẹ bạn đã về hưu, luôn tự tay thu xếp mọi việc trong nhà như nấu nướng, may vá quần áo... thì món quà bạn dành tặng mẹ ngày 8/3 nên thiên về mặt tinh thần.

Chon qua tang me ngay 8 thang 3 hop phong thuy hinh anh 3
 
Đó có thể là một cuốn sách mẹ yêu thích, đĩa nhạc đầy các bài hát mẹ vẫn thường ngâm nga, bức tranh phong cảnh nhẹ nhàng, bộ phim hay... Nếu có thể, bạn dành chút thời gian để chia sẻ, trao đổi và bình luận với mẹ.

Nếu mẹ thích các món đồ handmade, bạn có thể chọn mua những món phụ liệu và cùng mẹ tự thiết kế thành những đồ vật dễ thương, trang sức độc đáo, cá tính. Đó có thể là hạt gỗ, hạt nhựa, pha lê với nhiều kiểu dáng khác nhau như tròn, vuông, sao, chữ nhật, chữ cái...


4. Món quà dành tặng người mẹ thích màu sắc


Chon qua tang me ngay 8 thang 3 hop phong thuy hinh anh 4
 
Nếu mẹ bạn có phong cách phối đồ nổi bật, thích màu sắc rực rỡ để có thể trở thành tâm điểm mỗi nơi mẹ đến, bạn có thể chọn một vài món nữ trang có hình bông hoa với cánh hoa to và nhiều chi tiết đính kèm.

Khi quan sát, thấy mẹ thường xuyên xõa tóc, mặc đầm khi đi dự tiệc, bạn có thể bổ sung vào bộ sưu tập nữ trang của mẹ những chiếc trâm cài đầu lóng lánh bằng đá với nhiều màu sắc khác nhau...

Con giáp sinh ra để mang may mắn cho cha mẹ
– Nhờ hồng phúc của những con giáp này, đường công danh, sự nghiệp, tài vận và quan vận của cha mẹ như được chắp thôi đôi cánh, ngày càng

5. Món quà dành tặng người mẹ hiền lành, chất phác


Nếu trước kia mẹ bạn là nông dân, công nhân từng phải lao động vất vả để nuôi bạn lớn khôn, nay bạn có thể chọn quà 8/3 cho mẹ  là một chiếc áo mới, khăn len quàng cổ, đôi giày mới hay tấm chăn để mẹ đắp trong tiết trời se lạnh chứ không nhất thiết phải là những chiếc nhẫn, bông tai hay dây chuyền đắt tiền.

Chon qua tang me ngay 8 thang 3 hop phong thuy hinh anh 5
 
Món quà nhỏ nhưng tấm lòng lớn lao ấy sẽ làm mẹ thêm ấm lòng. Bạn đừng quên chọn màu sắc theo số tương sinh của mẹ để mẹ luôn gặp nhiều may mắn, an lành trong cuộc sống.

Ngọc Điệp

 
Mắt một hay hai mí hé lộ điều bất ngờ về tình duyên
Những người sở hữu tướng mắt hai mí (cả hai bên mắt) có nhân duyên tốt, lối suy nghĩ lạc quan, được nhiều người yêu mến. Bên cạnh đó, người này cũng rất thủy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn quà 8/3 cho mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ

Lễ hội đua voi - hùng thiêng Tây Nguyên

Với đồng bào dân tộc dọc theo dãy Trường Sơn, voi là con vật quý, là hiện thân của sức mạnh và sự giàu có của mỗi gia đình, mỗi buôn làng. Là loài vật có thân
Lễ hội đua voi - hùng thiêng Tây Nguyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hình to lớn voi cũng là con vật thông minh, giàu tình nghĩa. Sử sách từng ghi lại nhiều mẩu chuyện cảm động lòng trung nghĩa của voi đối với người.

Tưng bừng lễ hội đua voi

Nhìn chung trong cả nước, voi tập trung nhiều nhất ở tỉnh Đắk Lắk (hơn 400 con voi nhà), huyện Ea Súp có đàn voi đông nhất. Bản Đôn thuộc huyện Ea Súp, nơi quy tụ nhiều tộc người M'Nông, Êđê, Lào... không những nổi tiếng với đàn voi nhà hàng trăm con mà còn là xứ sở của nghề săn bắn và nuôi dạy voi từ lâu đời.

Hội đua voi thường diễn ra vào mùa xuân, dịp tháng 3 âm lịch, thời gian đẹp nhất trong năm ở vùng Tây Nguyên. Để chuẩn bị cho ngày hội, người quản tượng đưa voi đến những cụm rừng có nhiều cây cỏ để chúng được ăn uống no nê. Họ còn bồi dưỡng thêm chuối chín, đu đủ chín, mía cây, bắp ngô, khoai lang và hầu như không bắt voi phải làm những việc nặng để giữ sức.

Đến ngày hội, những đàn voi từ các buôn làng xa gần nườm nượp kéo về bản Đôn tập trung ở một số bãi, hoặc cánh rừng thưa ven sông Sêrêpốc. Cùng với những đàn voi, dân chúng khắp nơi đổ về dự hội với những bộ áo quần màu sắc rực rỡ. Bãi đua là một dải đất tương đối bằng phẳng, bề ngang đủ để 10 con voi giăng hàng đi cùng một lúc, bề dài từ 1 - 2 km.

Một hồi tù và rúc lên, dưới sự điều khiển của những chàng Mơgát (người điều khiển) đàn voi lần lượt tiến vào khoảng đất bằng, dàn thành hàng ngay ngắn. Theo lệnh người điều khiển, từng tốp voi đứng ở tuyến xuất phát. Con đầu đàn đứng lên phía trước trong tư thế uy nghi, 2 chân trước đứng thẳng ngẩng cao, quay cái vòi mấy vòng rồi cúi đầu chào khán giả 2 bên, xong lại lùi vào vị trí cũ. Trên lưng mỗi con voi có 2 chàng Mơgát dũng mãnh mặc trang phục sặc sỡ kiểu tướng lĩnh ngày xưa đang trong tư thế sẵn sàng chờ lệnh. Một tiếng tù và rúc to báo lệnh xuất phát. Những chú voi bật lên phóng về phía trước trong tiếng hò reo, la hét của khán giả cùng tiếng chiêng, tiếng ầm vang cả núi rừng.

Chàng Mơgát ngồi phía trước đầu voi cúi rạp mình, ngẩng đầu quan sát và điều khiển voi bằng một thanh sắt nhọn dài độ 1m gọi là kreo (tiếng M'Nông là gậy điều khiển) dùng để đâm mạnh vào da, thúc voi tăng tốc độ. Chàng Mơgát thứ 2 ngồi ở phía sau dùng chiếc búa gỗ nện mạnh vào mông voi để voi chạy nhanh và thẳng đường.

Khi bóng chàng Mơgát ngồi trên lưng chú voi đi đầu vừa xuất hiện từ xa trong vòng quay trở về đích, thì tiếng reo hò của khán giả vang lên như sấm. Tiếng trống chiêng giục giã liên hồi. Tiếp theo là tiếng hoan hô những người thắng cuộc.

Hội đua voi kết thúc, những chú voi dự thi lần lượt trở lại các buôn làng xa xôi, mang theo tiếng hát, lời ca và không khí rộn ràng của ngày hội.

(Theo Binhthuan)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội đua voi - hùng thiêng Tây Nguyên

Những nguyên tắc bố trí phong thủy của phòng làm việc –

Trên nguyên tắc trong phòng phải có cách ly, nhưng trong cơ quan nhà nước và ngân hàng, vì cần phải cùng với quần chúng nhân dân tạo thành một khối, cho nên có thể không có những gian cách ly, những công ty tư nhân thì không thể vừa bước vào cửa đã n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hìn thấy hết mọi thứ, ít nhất không gian của người chủ quản cũng cần phải có bức bình phong, tốt nhất phải có sự phân cách giữa các phòng một cách hợp lý.

noi_that_vang_3404

Sự cách ly trong phòng cần phải lấy các nhân tố như: Quan điểm phong thủy, nguyên lý đường chạy di chuyển, phân khu tổng chức trách… phải làm một cách kỹ lưỡng, về mặt nguyên lý, đường di chuyển cần phải xem xét sự thông suốt của dòng khí, đơn giản mà sáng sủa, nên rộng và thẳng, không được ngoắt ngéo, lung tung, không được trên đường di chuyển đó đặt những vặt chất đống, về mặt phân khu tầng chức trách, tất nhiên là những chức vị càng cao thì càng ở phía bên trong.

Vật cát lường: Tượng lạc đà

Ý nghĩa tượng trưng: Tinh lực tràn đầy, không sợ khó khăn, nổ lực hướng thượng, đi tới thành công.

Giải thích: Lạc đà trên lưng có núi cao, như giá bút, có thể nhiều ngày mà không đói không khát, là tinh lực dồi dào, có thể chịu những khảo nghiệm môi trường gian khổ. Tốt nhất sử dụng khi sự nghiệp và việc học tập trong thời kỳ mới bắt đầu.

Tác dụng: Thường đặt ở trong thư phòng, phòng ngủ của học sinh, văn phòng làm việc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nguyên tắc bố trí phong thủy của phòng làm việc –

Kiêng kỵ đầu tháng: 7 điều tốt nhất không nên làm vào mùng 1

Những điều kiêng kỵ đầu tháng ngày mùng 1 theo tâm linh thường được mọi người truyền tai nhau và thực hiện. Để an tâm, bạn cũng nên tham khảo nhé.
Kiêng kỵ đầu tháng: 7 điều tốt nhất không nên làm vào mùng 1

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những điều kiêng kỵ đầu tháng ngày mùng 1 âm lịch theo tâm linh thường được mọi người truyền tai nhau và thực hiện. Để an tâm, bạn cũng nên tham khảo nhé.


1. Kiêng xuất tiền của

Vào ngày đầu tháng, mọi người thường kiêng xuất tiền của vì sợ bị "dông" cả tháng. Tương tự như vậy, dân gian kiêng đi vay mượn, đi trả nợ.

2. Kiêng một số món ăn

7 dieu tot nhat khong nen lam vao mung 1 dau thang hinh anh
Ăn thịt chó vào đầu tháng sẽ bị xúi quẩy

Theo quan niệm dân gian, nếu ăn thịt chó, cá mè, thịt vịt, xôi trắng  vào ngày đầu tháng (từ mồng 1 - mồng 10) theo Lịch Vạn Niên thì sẽ bị hãm tài, xúi quẩy, bệnh tật lâu khỏi, mất của, không may...

3. Kiêng gặp gái, gặp người vía dữ


7 dieu tot nhat khong nen lam vao mung 1 dau thang hinh anh
Ra ngõ gặp gái rất kỵ cho người làm ăn buôn bán

Vào buổi sáng sớm, nếu có việc phải đi xa, đi buôn bán, đi làm ăn... thì người ta rất kỵ ra ngõ gặp đàn bà con gái hay người vía dữ, khó tính, keo kiệt. Để tránh gặp phải vía dữ, người ta sẽ hẹn với một người (có tình tình cởi mở, hay gặp may mắn) đứng đón ở ngõ khi người này đi ra thì người đón ngõ sẽ chào hỏi và chúc lên đường may mắn.

4. Kiêng ngã giá mua hàng rồi bỏ đi


Người buôn bán rất kỵ việc vào buổi sáng sớm có khách tới xem hàng, đã thỏa thuận giá cả nhưng lại không mua hàng nữa. Họ quan niệm như vậy thì trong cả ngày đó việc buôn bán sẽ gặp xúi quẩy. Để xua đuổi sự xúi quẩy này người bán hàng sẽ phải "đốt vía" bằng cách vơ vội nắm rác hay que đóm, tờ giấy... quanh đó rồi châm lửa đốt ngay trước mặt người mua hàng vô duyên đó.

5. Kiêng cắt tóc

Điều kiêng ngày mùng 1 mà hầu như ai cũng biết là cát tóc. Người ta cho rằng, tóc là một phần thân thể, cắt vào ngày đầu tháng thì tháng đó sẽ tiêu hao tiền bạc, sức khỏe.

6. Kiêng nói bậy, chửi tục, nói những điều rủi



7 dieu tot nhat khong nen lam vao mung 1 dau thang hinh anh
 Cãi nhau đầu tháng khiến bạn gặp nhiều xui xẻo


Nhiều người quan niệm nếu đầu tháng mà nói bậy chửi tục thì cả tháng sẽ gặp những chuyện thị phi, nói điều rủi thì sẽ gặp điều xấu giống như lời nói. Vì vậy nói lời không hay là điều không nên làm ngày đầu tháng.

7. Kiêng đánh vỡ bát đĩa, ấm chén

Ông bà ta quan niệm, vỡ, bể là những từ tạo nên sự chia cắt, đứt lìa trong gia đình. Vì thế, trong ngày đầu tháng theo lịch âm không được đánh vỡ bát đĩa, ấm chén, cãi nhau, chửi nhau, kiêng những điều không vui xảy ra với gia đình.

Theo Những điều kiêng kỵ theo phong tục dân gian


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ đầu tháng: 7 điều tốt nhất không nên làm vào mùng 1

10 kinh nghiệm sát thủ của Tử vi

10 kinh nghiệm sát thủ của Tử vi Giáo sư Lê Trung Hưng
10 kinh nghiệm sát thủ của Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Sách Tử vi mỗi ngày càng nhiều nhưng ý nghĩa các Sao vẫn thấy không thấy thêm ra, chỉ quanh quẩn trên nhưng câu Phú với ý nghĩa mơ hồ, nhiều khi đặt để ở một trạng thái gán ghép thành ra làm nản chí những người ham học hỏi Tử-vi không ít. Trong chiều hướng phải làm sao sáng tỏ cho ngành học lý đoán cổ truyền này, những công trình nào dù bé nhỏ tới đâu, nếu đem phổ biến một cách trung thực và nhiệt thành, thiết tưởng cũng là một nỗ lực khách quan nhất của người tri thiên mệnh để xây dựng xã hội. Học phái Thiên Lương xin lại mạn phép chư vị quân tử trình làng Tử vi “Mười Kinh nghiệm” được coi là những đòn sát thủ trên mỗi bản số Tử-vi để cùng nhau chiêm nghiệm :

1. Sinh bất phùng thời: Hạn Thái tuế vô chính diệu
2. Đồng bệnh tương lân: Hình, Riêu, Không, Kiếp
3. Đời là bể khổ: cung ách
4. Công ơn tổ phụ: cung Phúc đức vô chính diệu
5. Đen như mõm chó: Cung quan lộc vô chính diệu
6. Làm thân trâu ngựa: Thế tương quan giữa cung Thân Mệnh và cung Nô bộc
7. Trắng tay sự nghiệp: Hạn Thiên không ở tứ mộ
8. Sớm đầu tối đánh: Nhận diện nhóm hung tinh chiến lược Kình, Đà, Linh, Hỏa, Không, Kiếp.
9. Được làm vua thua làm giặc: Người Tỵ, Dậu, Sửu với sao Phá toái.
10. Anh hùng tạo thời thế: Luận bốn mẫu người Tử sát, Tử tướng, Tử phủ và Tử Phá.

Bây giờ xin vào chi tiết:

1- Sinh bất phùng thời :

Mỗi bản số đều được hưởng 10 năm thuận lợi, đắc ý nhất ở cung Tam hạp với Sao Thái Tuế (được gọi là vòng Thái Tuế).

Thí dụ : Người tuổi Tỵ, vậy khi đến hạn 10 năm ở một trong ba cung Tỵ, Dậu, Sửu là được hưởng vòng Thái Tuế. Nhưng có 01 điều cân nhắc cận thận về cường độ của sự thoải mãi, nghĩa là xem, đắc ý tới mực nào, thì phải xem xét cung Mệnh (và cả cung an Thân) có chính diệu tọa thủ hay không, đồng thời cung nhập hạn của vòng Thái Tuế có chính diệu hay không ?. Sự đắc thắng vẻ vang hay chiến thắng trong gian lao là tùy thuộc vào các điều kiện sau đây :
•Cung Mệnh (và cung an Thân) có Chính diệu hãm địa, hạn gặp vòng Thái Tuế ở cung Vô Chính diệu thì chỉ đắc lợi một cách tương đối.
•Cung Mệnh (và cung an Thân) có Chính diệu đắc địa, hạn gặp vòng Thái Tuế ở cung Vô Chính diệu thì chỉ đắc lợi trung bình.
•Cung Mệnh (và cung an Thân) Vô Chính diệu, hạn gặp vòng Thái Tuế ở cung Vô Chính diệu thì vẻ vang trong gian khổ, sinh bất phùng thời.
•Cung Mệnh (và cung an Thân) Vô Chính diệu, hạn gặp vòng Thái Tuế ở cung có Chính diệu tọa thủ (nhất là bộ Sát, Phá , Tham) thì chiến thắng rạng rỡ huy hoàng đắc lợi như ý muốn.
•Trường hợp Cung Mệnh trùng hợp với ngay cung của vòng Thái Tuế không tốt bằng cung an Thân trùng hợp với cung của vòng Thái Tuế (vì Thân chủ về hành động, còn Mệnh là lý thuyết và tư tưởng, nên chỉ có làm mới có hưởng, tay có làm thì hàm mới có nhai ! )

2- Đồng bệnh tương lân :
Trong những tai nạn cộng đồng, nghĩa là nhiều người vướng vào vòng hoạn nạn cùng một lúc và bởi một nguyên do (Thí dụ : tai nạn rớt máy bay làm nhiều người chết ... ) Tử vi đã trở lên nghi vấn trong cách giải thích trường hợp khó khăn và tế nhị này ? Tuy nhiên, nếu đem đối chiếu với những lá số thiệt mạng (hay chỉ mang thương tích) trong tai nạn cộng đồng, thì khi dùng phép quy nạp đã cho thấy nét tương đồng kể sau :

- Tam hợp với cung Mệnh có Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không và Địa Kiếp (hay tam hợp của cung Ách )

- Cung Ách có Thất Sát, Phá Quân hay Tham Lang (Hay cung Mệnh có cách này)

- Tiểu Vận (một năm) hay Đại Hạn (10 năm) vào vòng tam hạp của Thiên Không (Thiếu Dương - Tử Phù và Phúc Đức)

Hầu hết những người có cách trên đều phải nếm qua mùi vị của " Đồng Mệnh tương lân " : Việc xảy ra nếu có người chết, kẻ chỉ bị thương, là còn do cung Phúc Đức chi phối, dù thế nào đi chăng nữa thì cũng phải cộng đồng tai ách. Chắc chắn không ai dám kiểm chứng trường hợp này, bằng cách tập hợp tất cả các cá nhân có Hình-Riêu-Không- Kiếp ở Mệnh (và Ách cung là thế Sát Phá Tham), nhưng nếu quý vị nào chịu khó sưu tập những lá số có có tiêu chuẩn vừa nói, thì sẽ thấy ngay cá nhân của bản số đều vướng phải chuyện xui xẻo này một lần trong đời của họ.

3- Đời là bể khổ : Cung Ách

Thế nhị hợp của cung Ách với hai cung Mệnh, Thân đã nói lên rõ ràng cái nghiệp mà nhà Phật chủ trương.

- Mệnh, Thân sinh phò Ách cung , là ta phải lãnh đủ mọi chuyện do ta đã làm. Cá nhân phải trực tiếp chịu ảnh hưởng cái hậu quả của việc ta đã tạo ra trong đời sống hằng ngày (gieo nhân nào, gặt quả ấy). Đây là giai đoạn tạo nghiệp mà Nguyễn Du tiền bối đã nói : "Thiện căn ở tại lòng ta"

- Ách cung sinh phò Mệnh, Thân là bản thân ta ở kiếp này phải hứng chịu nhiều những hậu quả truyền kiếp (do dòng họ tiền nhân để lại, cũng có thể là do đời sống ta kiếp trước để lại) Cho nên, trong chuyện Kiều có câu ứng :
Đã mang lấy nghiệp vào thân
Cũng đừng có trách lẫn trời gần trời xa.

- Mệnh, Thân sinh phò Ách cung là khi nào hành Tam hợp của cung Mệnh, Thân sinh ra hành của Tam hợp cung Ách (Ví dụ: Mệnh ở cung Dậu, vậy hành của Tam hợp Tỵ Dậu Sửu là Kim. Ách ở cung Thìn, vậy hành của Tam hợp Thân Tý Thìn là Thủy. Tam hợp Mệnh là Kim đã sinh phò tam hợp Ách là Thủy). Còn Ách cung sinh phò Mệnh, Thân cũng tính như cách vừa nói (Ví dụ : Ách ở cung Tỵ thuộc Tam hợp là hành Kim. Cung an Thân ở ngay cung Thân thuộc Tam hợp Thủy, do đó Ách (Kim) sinh xuất ra Thân (Thủy).

Mặt khác, đã gọi cung Tật Ách, thì chỉ được hiểu là những nghiệp xấu tích lũy tích tụ lại (còn nghiệp tốt tích tụ ở cung Phúc-Đức mới đúng nghĩa của nó) thành ra không bao giờ Đại Tiểu hạn đến cung Tật Ách mà người ta thấy thoải mái đắc ý được (sách xưa ghi đơn sơ : hạn Thiên Sứ xấu, chính là ẩn ý vậy). Đã biết cung Tật Ách xấu, và hiểu là những tai nạn cho mỗi bản số trong kiếp đang sống, thiết tưởng phải lưu ý hai bộ mặt của cung Ách :

- Ách cung thuộc cách Sát Phá Tham là hay bị ngoại thương, chủ về sự sát phạt tích cự mau lẹ.

- Ách cung thuộc cách Cơ Nguyệt Đồng Lương, Tử Phủ Vũ Tướng chủ về nội thương, các tai họa có tính cách gậm nhấm, tiêu hao dần mòn ...

4- Công ơn Tổ-Phụ :
Nếu cung Ách tiêu biểu cho nghiệp xấu, thì cung Phúc Đức tượng trưng cho nghiệp tốt. Có điều cần phải nhấn mạnh là : nghiệp tốt với những cường độ khác nhau (phước mỏng hay phước dày là thế). Đa số sách Tử-vi đều hời hợt ghi chú :”Sao Mộ ở cung Phúc Đức là cách tốt đẹp”. Tôi thấy điều này trái hẳn với ý nghĩa Tăng–Trưởng–Hủy–Diệt của vòng Tràng Sinh (phải hiểu là 12 giai đoạn của một kiếp sống , chứ không phải là 12 sao: Tràng Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai và Dưỡng, được đa số nhìn như những tinh đẩu riêng biệt là một điều lầm lẫn lớn).

Cung Phúc Đức bản chất là một kho tích tụ những may mắn cho một đời người, nếu nó có sao Mộ đóng, tức là có nghĩa : giai đọan may mắn đã chìm sâu trong bóng tối một cách dễ hiểu hơn hơn là không còn hên nữa. Phúc Đức ở giai đoạn của Thai, của Dưỡng của Trường Sinh … là cách tốt đẹp khả quan nó biểu hiện cho những tiềm lực dồi dào, tài nguyên “may mắn” còn phong phú, còn tiềm tàng …

Ngoài ra, một kinh nghiệm khác về cung Phúc Đức, là khi nào cung này Vô Chính Diệu , được Thái Dương, Thái Âm (đắc địa) ở thế Tam Hợp hội nhập chiếu sáng rõ ràng một đời “Họa bất trùng lai, phước vô đơn chí”

Ví dụ : Cung Phúc Đức Vô Chính Diệu ở cung Mùi, có Thái Dương ở cung Mão, có Thái Âm ở cung Hợi chiếu sáng. Sách xưa có ghi “Nhật Nguyệt chiếu hư không chi địa” là một đời có nghĩa “ Bao nhiêu hạnh phúc ở trần gian, trời đã dành riêng để tặng … lá số “. Thiên địa hòa mình thì nhân sự thanh bình vậy.

5- Đen như mõm chó:
Sống là phải tranh đấu, nhất là đối với những ai còn chủ trương : Có trung hiếu nên đứng trong trời đất, không công danh thà nát với cỏ cây (Nguyễn Công Trứ), thì cung Quan Lộc phải kể là quan trọng đối với đấng ”mày râu” (Riêng đối với phái đẹp, thì tác giả Vân Đằng Thái Thứ Lang đã bàn rõ cách Thân cư Quan Lộc có Tuần-Triệt án ngữ, xin miễn bàn nhiều !) Các cách tốt xấu của chính tinh ở Quan Lộc đã có nhiều sách giải rất chi tiết, nhưng khi cung này Vô Chính Diệu thì sao ? Xin thưa ngay rằng : Đen như mõm chó. Cổ nhân nói câu thành ngữ này là có ý diễn tả cái cảnh bấp bênh, cái tráo trở, cái bất hạnh, cái long đong … của con người. Cung Quan Lộc Vô Chính Diệu là một trạng thái bi đát, mà cụ Uy Viễn Tướng Công đã cay cú :

– Người trần thế muốn nhàn sao được ?
Nói dễ hiểu hơn : Công danh sự nghiệp, thăng trầm vật vờ như phù vân. Kể cả trường hợp được Nhật Nguyệt chiếu sáng thì cũng chỉ là cái thế của Quân Sư quạt mo, phò người để còn có mình, khí cái gốc nương nhờ sụp đổ thì ta còn gì, ngoài ý nghĩa “ký sinh nhân” ?

6- Làm thân trâu ngựa
Người biết coi số Tử-Vi đều ngán ngẫm nhóm sao tráo trở và thủ đọan là : Tả, Hữu, Không, Kiếp, Phục Binh, Kình, Đà …(được coi là nhóm hung tinh chiến lược) đóng ở cung Nô.
Trong bản số Tử-Vi thế nhị hợp của cung Thân, Mệnh và cung Nô cũng phải lưu ý nhóm sao dữ kể trên đóng ở vị trí nào :

– Nếu Tam hợp cung Thân – Mệnh có hành sinh xuất tam hợp cung Nô, mà cung Nô chứa bộ hung tinh chiến lược thì có nghĩa là làm ơn mắc óan, hữu công vô lao, bạn bè chỉ là hạng bất nhân luôn luôn tìm cách trục lợi mình, sang thì tìm đến, khó thì tìm lui. Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tả óan :
Còn bạc còn tiền còn để tử
Hết cơm hết gạo hết ông tôi

Ví dụ : Cung Thân ở cung Hợi (thuộc Hợi Mão Mùi là Mộc), Cung Nô ở cung Dần (thuộc Dần Ngọ Tuất là Hỏa). Vậy là cái ta Mộc sinh xuất cho cái Nô Hỏa.

– Nếu tam hợp cung Thân- Mệnh được hành sinh nhập bởi tam hợp của cung Nô, mà cung Nô cũng chứa bộ hung tinh chiến lược, lại có nghĩa thâm thúy như sau : Bạn Bè, thuộc hạ của ta tuy là hạng đầu trâu mặt ngựa, đối với người khác là sự phản bội nhưng đối với ta vẫn trung thành phục vụ , đem hết sức khuyển mã để phụng sự ta.
Ví dụ : Nô Bộc ở cung Hợi (thuộc tam hợp Mộc) sinh nhập cho Thân ở cung Dần (thuộc tam hợp Hỏa). Những thầy phù thủy, thầy pháp cao tay ấn đều có cách này.

7- Trắng tay sự nghiệp
Đại, Tiểu Hạn trùng phùng, đáng sợ nhất của lá số Tử-Vi là Đại hạn 10 năm đóng tại một trong ba cung có sao : Thiếu Dương, Tử Phù, Phúc Đức (đỡ vất vả nhất) và Tiểu vận một năm cũng nằm trên một trong ba cung có sao vừa nói, (gọi là hạn Thiên Không, sẽ gặp số không ở cuối đường hầm). Cụ Thiên Lương chủ trương học Tử-Vi phải có lòng thành khẩn và can đảm mà gồng mình chịu đựng :

– Khi sao Thiên Không đóng ở Tứ Mộ (bốn cung Thìn Tuất Sửi Mùi ) nghĩa là không có trường hợp Đào Hoa, Thiên Không (xảo trá, mưu mô) và cũng không có trường hợp Hồng Loan Thiên Không (xuất tăng tầm đạo ) chỉ có một GRANĐ-ZEZÔ. Vậy khi nào hạn Thiên Không (vòng của Thiếu Dương, Tử Phù, Phúc Đức) nhập Mộ cung, thì kể như trắng tay sự nghiệp (nhất là khi Mệnh, Thân thuộc cách Cơ Nguyệt Đồng Lương, mà Đại Tiểu hạn trùng phùng là Sát Phá Tham cách) may mắn lắm bản thân mới còn, đa số đều ôm hận ngút trời, mà về cõi ta bà Âm Phủ

8- Sớm đầu tối đánh:
Sáu sao Kình Dương, Đà La, Địa Kiếp, Địa Không, Hỏa Tinh và Linh Tinh. Tuy bản chất hung dữ nhưng có nhiều nét dị biệt cần phải bám sát vào ba đặc tính kể sau để nhận diện :

– Kình Dương và Đà La thuộc loại Sát tinh hữu dõng vô mưu, tuy tác hại nhưng còn chiêu hồi được. Nói cách khác, khi nó hãm địa là những bộ mặt quỷ dạ xoa, chủ trương tiêu diệt phá phách, nhưng khi chúng đắc địa nhất là cung Sửu, Mùi thì lại là mẫu hình Chung Vô Diệm tuy xấu mặt nhưng tốt bụng, luôn luôn trung thành, cứu giải phò nguy cho cung mang ý nghĩa mà đôi sao này trấn đóng.

– Địa Kiếp và Địa Không là cặp bài trùng phản trắc chung thân (bất kể chúng đóng ở cung hãm địa hay đắc địa) cung nào mà có bộ mặt của hai sao Không, Kiếp (dù một hay cả hai) thì cục diện cung đó đã có chiều hướng lệch lạc (Thiên Tả) lình xình. Không, Kiếp đắc địa ở cung Tỵ, Hợi, chỉ làm lợi buổi đầu, nó đưa người thụ hưởng lên thật cao rồi cuối cùng vật té xuống hồ sâu (bản chất phản trắc là như thế !). Ngoài ra, một vài tiểu xảo lý thú về sự lệch lạc của Địa Không, Địa Kiếp như sau : Cung Tử Tức có Không Kiếp là thêm con hoang, dị bào, khó nuôi con … Cung Huynh Đệ có Không Kiếp là có thêm anh chị em không cùng một giòng chính thống, hay anh chị em gái có người tình duyên dang dỡ... Cung Phối có Không Kiếp là nhiều lần chắp nối, vợ này, chồng khác (nhất là gặp phải góa phụ, góa vợ..).

– Hỏa Tinh và Linh Tinh là nhóm sao chuyên chú về những thủ đoạn vụng trộm, tính toán, tiểu lợi, chỉ rình mò khi nào đương số gặp vận xấu là vùng lên đánh lén để ăn có. Cung nào chứa Hỏa Tinh, Linh Tinh (chỉ cần một cung là đủ) là hay gặp phải ý nghĩa của câu “họa vô đơn chí”, nghĩa là đường kia nỗi nọ ngổn ngang tơi bời , bởi lo chuyện này chưa xong thì tai ách khác đã tới (nhưng không đến nỗi gay cấn lắm) quan trọng và tai hại nhất là những ai tuổi Canh, Tân (và mạng Kim) gặp hạn Linh, Hỏa ở thế Sát Phá Tham là tiêu tùng sự nghiệp, bổn mạng lâm nguy (Linh Hỏa đóng ở hai cung Thủy là Hợi và Tý thì hạn nhẹ nhất).

9- Được làm vua thua làm giặc:
Sao Phá Toái hoạt động riêng trong giang sơn của nó là vòng Kim (thuộc ba cung Tỵ Dậu Sửu). Ai cũng biết Phá Toái chỉ chịu quy phục sao Phá Quân (gọi là Toái Quân- Lưỡng Phá). Do đó người Mạng Kim mà Thân, Mệnh đóng ở một trong ba cung Tỵ Dậu Sửu thuộc cách Sát Phá Tham thì hay nhất, anh hùng nhất (số làm tướng, bách chiến, bách thắng). Thói thường cỡi cọp thì sẽ có ngày cọp cỡi (sinh nghề tử nghiệp) thành ra những người tuổi Tỵ Dậu Sửu thuộc cách Cơ Nguyệt Đồng Lương ở cung Thân, Mệnh, hạn gặp Phá Toái kể như lọt vào vòng kiềm tỏa và ảnh hưởng trực tiếp của hung tinh này, đau khổ là lý đương nhiên, chưa vui họp mặt đã sầu chia ly.

10- Anh hùng tạo thời thế:
Tử vi là chúa tinh, đóng ở cung nào đem bóng dáng của hạnh phúc vào cung đó, đây chỉ là lý thuyết tổng quát. Còn khi đem áp dụng vào bản số Tử vi thì đã biến thiên rất nhiều ý nghĩa, lẽ dễ hiểu: Vua hiền mà không gặp được bầy tôi tài giỏi, thì làm sao mà không gặp được bầy tôi tài giỏi, thì làm sao mà nước lã quấy nên bột nên hồ? Lưu Bị không gặp được Khổng Minh, Lê Lợi không có Nguyễn Trãi, chưa chắc đã có tình trạng lịch sử đáng được ghi chép. Có bốn mẫu cung Thân Mệnh (nhất là cung an Thân, vì có hoạt động mới tạo được thành quả) cần phân tích:

-Mệnh Thân có Tử Vi và Thất sát: Vua có thực lực nhưng bề tôi là đám chủ về bạo động, nên ở tình trạng chật vật, thật vất vả mới bình trị được thiên hạn, thất bại nhiều hơn chiến thắng.

-Mệnh thân có Tử vi và Phá quân: Vua gặp phải bầy tôi gian xảo và tham vọng, thành ra yếm thế, bi quan, nhiều khi cũng phải gian tham độc ác theo để tương kế, tựu kế mà sống.

-Mệnh Thân có Tử vi và Thiên Tướng: Vua gặp được tướng giỏi (nhưng hữu dũng vô mưu) cách này là phải luôn chiến đấu (làm sao bắt Thiên Tướng làm việc liên miên, để không còn cơ hội tạo phản) do đó tình trạng phải đa đoạn công việc việc suy gẫm nhiều mưu cơ

-Mệnh Thân có Tử vi và Thiên Phủ: Vua gặp thời thạnh trị, văn thần trung nghĩa, trên dưới hòa thuận nên được hưởng nhiều thanh thản trong đời sống, vừa có tiếng, vừa có miếng.

Nói cách chung, tất cả các yếu tố gọi là sao trên bản số Tử vi, đã sinh hoạt như một cộng đồng nhân loại, có đầy đủ các yêu tính thế tục và thánh thiện vậy.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 kinh nghiệm sát thủ của Tử vi

Khi mua nhà cũ cần phải tìm hiểu thật kỹ –

Ngày nay, cùng với tốc độ phát triển đô thị ngày càng nhanh, lượng giao dịch nhà ở củng vì thế mà tăng theo, trong đó tỉ lệ giao dịch mua bán nhà cũ cũng ngày một lớn. Khi mua nhà cũ nếu như không lựa chọn thận trọng sẽ ảnh hưởng đến gia đình và sự n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ghiệp, sau khi mua xong vào ở, nếu vận khí không tốt lại phải bán đi, không những thua lỗ về mặt tiền bạc, mà nó còn gây nhiều ảnh hưởng xấu không thể lường hết được. Đế tránh những tổn thất không đáng có, khi mua nhà cũ đã qua tay sử dụng, bạn có thể tìm hiểu về những phương diện sau đây:

dieu-can-biet-mua-nha_dataland

(1)    Tìm hiểu nguyên nhân bán nhà

Chú nhà cũ phái chăng đã xảy ra tình hình bất lợi như là gặp chuyện thương vong khi ở nhà đó, tìm hiểu tình hình về sự nghiệp, gia đình, vận khí của họ trong thời gian ở trong nhà dó, tìm hiểu nguyên nhân bán nhà là vấn dề rất quan trọng.

(2)    Tìm hiểu bố cục thiết kế nhà

Vì nhà cũ thường có bố cục thiết kế không hợp lý nên phải hết sức lưu ý. Bố cục không tốt, ví dụ như cửa mở ra đối diện với ban công, cửa phòng bếp đối diện với cửa sổ, cửa phòng vệ sinh đối diện với cửa sổ là kiểu bố cục không tụ tài, nếu gặp lúc vận nhà đương vượng thì của cải vào và cũng ra khỏi nhà nhiều, gặp lúc vận nhà suy, của cải vào nhà thì ít, ra khỏi nhà thì nhiều, gia đình sẽ lụi bại. Còn phải xem xét đến vị trí của phòng bếp và phòng vệ sinh, nếu như vị trí hai không gian này không hợp lý nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người trong nhà.

(3)    Tìm hiếu môi trường xung quanh

Khi mua nhà cũ phải xem xét kỹ các vấn đề môi trường xung quanh nhà và quan hệ hàng xóm. Điểm cốt yếu của phong thuỷ là trời, đất  và con người hoà hợp nhau, vì môi trường khu vực có nhà cũ lộn xộn hơn so với khu vực nhà mới xây cất. Nhân tố môi trường có quan hệ trực tiếp đến sự tốt xâu của chất lượng cuộc sống người ở sau này.

(4)    Tìm hiểu vận suy, vượng của nhà

Nhìn từ góc độ phong thuỷ học thì đây là một trong những khâu rất quan trọng, cũng là mấu chốt của sự thay đổi vận khí tốt hay xấu trong nhà sau khi bạn đến ở. Hiện tại đa số nhà cũ bán là nhà 7 vận (1984 ~ 2003), từ năm 2004 bắt đầu tiến vào nhà 8 vận (2004-2023). Khi chủ cũ mua nhà, lúc đó tài vận của nhà đang vượng, nhưng khi người đó bán nhà đi nó đã bắt đầu chuyển sang vận suy. Mua được nhà đã đến vận suy vận khí không tôt. Cho nên khi mua nhà cũ xem vận nhà suy hay vượng là việc không thể xem nhẹ.

Dưới đây là số các sơn hướng, địa vận:

Cung càn (hướng Đông Nam) có Thìn sơn hướng Tuất, càn sơn hướng tốn, Hợi sơn hướng Tị, địa vận 160 năm; cung đoài (hướng đông) có canh sơn hướng Giáp, Dậu sơn hướng Mão, Tân sơn hướng Ât, địa vận 140 năm; cung cấn (hướng Tây Nam) có Sửu sơn hướng Mùi, cấn sơn hướng khôn, Dần sơn hướng Thân, địa vận 120 năm; cung ly (hướng Bắc) có Bính sơn hướng Nhâm, Ngợ sơn hướng Tý, Đinh sơn hướng Quỹ, địa vận 100 năm; cung khảm (hướng Nam) có Nhâm sơn hướng Bính, Tý sơn hướng Ngọ, Quý sơn hướng Đinh, địa vận 80 năm; cung khôn (hướng Đông Bắc) có Mùi sơn hướng Sửu, khôn Sơn hướng cấn, Thân sơn hướng Dẫn, địa vận 60 năm; cung chấn (hướng Tây) có giáp sơn hướng canh, Mão sơn hướng Dậu, Ất sơn hướng Tân, địa vận 40 năm; cung tốn (hướng Tây Bắc) có chân sơn hướng Tuất, tốn sơn hướng càn, Tị sơn hướng Hợi, địa vận 20 năm.

(5)   Tránh nhà cũ có trở ngại về phong thủy

Tại sao có những ngôi nhà chí vừa bước vào thôi đã cảm thấy như ngồi trước gió xuân, nhưng cúng có ngôi nhà khi bước vào tinh thần cảm thấy ngột ngạt, ức chế, đứng ngồi đều không yên? Đây chính là sự khác nhau xấu tốt về bố cục. Bố cục 4 bề rộng thoáng, sáng sủa, bài trí hài hoà là kiểu nhà để bạn lựa chọn. Nhưng nếu gặp những loại nhà dưới đây thì nên xem xét.

–    Tiền thông hậu thống, nhân tài lưỡng không

Cửa nhà tạo với ban công thành một đường thẳng phải dùng bình phong hoặc huyền quan ngăn cách, vì trước sau thông nhau có thể nhìn thấu từ cửa vào qua ban công, ngạn ngữ có câu: “Tiền thông hậu thông, nhân tài lưỡng không”. Hơn nữa gió vì thế có thể thổi mạnh xuyên qua nhà dễ làm cho người ở trong nhà sinh bệnh.

–    Cửa nhà đối diện với thăng điện hoặc cầu thang bộ.

Cửa nhà đối diện với thang điện hoặc cầu thang bộ là phạm xung, vốn nhà là nơi tụ khí dưỡng sinh, nếu như để cửa đối diện với thang điện hoặc cầu thang bộ thì sinh khí trong nhà sẽ bị hút đi hết, như vậy là đại kị. Phương pháp bổ cứu là dùng bình phong hoặc huyền quan ngăn cách.

–      Bố cục kiếm xuyên tim.

Nếu như cửa chính của nhà đối diện thắng với trục hành lang, đây cũng là xung sát, hành lang càng dài, nhà càng bất lợi, đây gọi là bố cục kiếm xuyên tim, nếu không dùng bình phong ngăn chặn thì không nên ở trong nhà này.

–      Bố cục lọt khí

Nếu cửa số mở ra bên ngoài là hành lang thì đó thuộc bố cục lọt khí, với những không gian có tính riêng tư kín đáo, như vậy là không thể được, đối với nhà ở chung như vậy cũng gây bất lợi. Ngoài ra, nhà có quá nhiều cứa sổ cũng xếp vào loại bố cục lọt khí, nhưng nếu quá ít cửa sổ thì lại thiếu sinh khí, đều không thuộc cát, cần được thay đổi.

Cửa chính nhà không được đối diện với cửa phòng vệ sinh. Ngoài ra, cứa phòng ngủ và cửa phòng vệ sinh cũng không được đối diện nhau, phòng ngủ và cửa phòng ngủ không được đối diện thắng nhau, những bố cục như vậy đều phạm môn xung.

Cửa phòng vệ sinh và cửa phòng bếp không được bố trí kề nhau. Nếu bố trí hai loại cửa này kế nhau thì cửa phòng vệ sinh phải được đóng kín thường xuyên, tránh ô nhiễm cho phòng bếp.

–      Trần nhà nên thiết kế cao

Trong phòng ngủ, phòng khách hoặc phòng ăn nếu có xà nhà thì phải nhớ không được để xà nhà chiếu thẳng xuống giường và chỗ ghế ngồi, hơn nữa trần nhà nên thiết kế cao chứ không nên thấp.

–      Cố gắng tránh có nhiều góc

Bên trong nhà cố gắng đừng để có quá nhiều góc nhọn, nhiều nhà cao tầng hiện đại, phòng khách có hình lăng trụ, thường xuất hiện nhiều góc trong phòng, như vậy không những có sát khí mà còn làm cho phòng khách mất đi sự hài hòa thống nhất. Nếu xuất hiện tình hình này nên dùng tủ che chắn các góc lại. Trường hợp không thể đặt được tủ thì có thể bố trí chậu cây cảnh vào vị trí góc, như vậy có thể làm tiêu giảm sự ảnh hưởng của góc nhà đối với phong thuỷ phòng khách.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khi mua nhà cũ cần phải tìm hiểu thật kỹ –

Những sai lầm nguy hại khi treo gương bát quái trước cửa nhà

Rất nhiều gia đình sử dụng gương bát quái như một vật trấn trạch phong thủy nhưng không hiểu biết rõ về nó nên có những sai lầm gây ảnh hưởng xấu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rất nhiều gia đình sử dụng gương bát quái như một vật trấn trạch phong thủy nhưng không hiểu biết rõ về nó nên có những sai lầm gây ảnh hưởng xấu.

Trong đời sống, khái niệm về phong thủy có lẽ gần gũi nhất chính là gương bát quái. Đây là một vật dụng mà có thể bắt gặp ở bất kì đâu và gần như hộ gia đình nào cũng có. Sự phổ biến của gương bát quái là rất rõ nhưng hiện nay nhiều hộ gia đình vì không am hiểu về nguyên lí âm dương, ý nghĩa cũng như phương thức đặt  hại. Gương bát quái mang ý nghĩa bảo vệ, khắc phục, hoặc hóa giải cho các ngôi nhà có hướng xấu, nhưng nếu như không làm đúng cách, đặt không đúng vị trí thì đã xấu lại càng xấu hơn…

Trước khi tìm cách đặt gương bát quái tốt nhất để khắc phục các điểm hạn chế cho hướng ngôi nhà thì tất cả mọi người phải hiểu về khái niệm Bát quái. Những kiến thức, quy định, nguyên tắc trong phong thủy tại Việt Nam có nguồn gốc sâu xa từ Kinh Dịch, đây còn được coi là gốc rễ của triết học phương Đông, là tiền đề cho tất cả các quan điểm về sự sống, thiên địa cũng như cuộc sống.

Gương bát quái là một vật trấn trạch phổ biến.

Theo Kinh Dịch: Thái Cực sinh lưỡng nghi (Âm Dương), lưỡng nghi sinh tứ tượng (Thiếu Âm, Thiếu Dương, Thái Âm, Thái Dương), tứ tượng sinh bát quái (Càn Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn Khôn). Bát quái lại có 3 cách sắp xếp khác nhau là Tiên Thiên, Trung Thiên và Hậu Thiên Bát Quái. Gương bát quái dùng để treo cho trường hợp hóa giải bao giờ cũng là Tiên Thiên Bát Quái. Hậu Thiện Bát Quái dùng để xem tướng nhà và mộ phần. Từ khái niệm này, có thể hiểu được rằng, gương bát quái được dùng để trấn trạch cho ngôi nhà nếu như buộc lòng phải xây theo hướng xấu. Ở các thành phố lớn hiện nay việc mua phải ngôi nhà có hướng không hợp tuổi với gia chủ là chuyện rất dễ gặp và tất cả mọi người sẽ tìm đến gương bát quái để xua tan đi nỗi lo sai hướng.

Sự phổ biến của gương bát quái hiện nay đã nói lên được việc người dân càng ngày càng quan tâm đến vấn đề phong thủy và coi đó như là một “biện pháp” có công năng thực sự. Giá của những chiếc gương bát quái có giá từ vài chục nghìn cho tới vài triệu tùy vào chất liệu, kích thước và cách chế tác. Tuy nhiên, theo các nhà nghiên cứu phong thủy thì dù gương to hay gương nhỏ thì ý nghĩa của chiếc gương bát quái chỉ có một chứ không phải gương đắt tiền thì sẽ có hiệu quả cao hơn gương rẻ tiền. Nhưng phải biết phân biệt từng loại gương bát quái chứ không phải là “mua bừa” rồi về treo trước cửa nhà là có thể trấn áp tà khí, biến hung thành cát.

Dẫu là một vật dụng phong thủy rất phổ biến hiện nay nhưng rất nhiều hộ gia đình đã phạm phải những lỗi cực kì nghiêm trọng. Một trong những lỗi mà mọi người hay mắc phải đó là việc đặt sai vị trí gương bát quái. Để có được sự hiểu biết đúng nhất, chọn đúng loại gương bát quái phù hợp với gia đình mình, mọi người nên phân biệt theo từng loại vận dụng vào thực tế với ngôi nhà của mình đang ở.

Loại gương bát quái bằng đồng được sử dụng đầu tiên, trước khi có các loại gương tráng bạc. Loại gương đồng này được đánh bóng rất nhẵn và được biết đến có tác dụng phản xạ lại các luồng hung khí chiếu đến. Khi treo gương bát quái bằng đồng trước nhà, gia chủ có thể yên tâm về việc sẽ không có bất kì ác khí nào có thể vào được bên trong ngôi nhà của mình. Đồng vốn thuộc hành Kim nên các nhà phong thủy học trước đây đã dùng nó để mà ngăn chặn tà khí. Tuy nhiên, loại gương bằng đồng hiện nay được rất ít gia đình sử dụng và nó cũng không phổ biến như các loại khác.

Loại gương bát quái phổ biến nhất hiện nay đó là gương cầu lõm. Loại gương bát quái này có tác dụng phản xạ uế khí, thu hút vượng khí khắp nơi. Trong kiến trúc, với những ngôi nhà có thiết kế sai khi cầu thang để đối diện cửa chính thì gia chủ luôn treo một gương cầu lõm để có thể ngăn chặn thất tán, trấn hung vượng khí. Thường thì trong xây dựng hiện nay có khái niệm tựa sơn – chiếu thủy, nghĩa là nưng tựa vào núi, mặt chiếu xông biển. Nhưng nếu một trong hai hoặc cả hai yếu tố này đều ở cách xa thì gương bát quái có hình cầu lõm ở giữa sẽ khắc phục được nhước điểm này và hút nó về gần hơn với ngôi nhà của mình.

Một dạng nữa là các gương bát quái có gương cầu lồi ở giữa, đây là loại gương hóa giải sát khí và thường được các hộ gia đình trên thành phố sử dụng rất nhiều. Những trường hợp các ngôi nhà khi xây dựng mà cột đèn, cột điện hoặc một vật gì đó cản trở ở giữa cửa nó được hiểu như điểm hội tụ của sát khí, trong khi đó, gương cầu lồi có tác dụng hóa giải sát khi để giúp cho gia đình tránh được những tai ương từ bên ngoài có thể ập vào.

Đối với những loại gương bát quái phẳng, thì thường được biết có tác dụng hội tụ vượng khí. Gương bát quái phẳng thường được các gia đình có hướng nhà tốt rồi nhưng muốn thu hút vượng khí của đất trười thì sẽ treo gương bát quái phẳng trước cửa nhà hoặc trước cửa sổ với hy vọng sinh khí đất trời sẽ hội tụ vào trong ngôi nhà của mình.

Theo như các nguyên tắc phong thủy hiện nay thì một đại kỵ khi sử dụng gương bát quái đó là sử dụng các loại gương có hình thần tướng cưỡi hổ trong tay cầm binh khí, hoặc hổ phù ngậm binh khí vì những loại gương này luôn mang đến sát khí, nếu như treo ở trước ngôi nhà của mình thì chẳng những không xua đuổi được tài khí, thu hút khí tài mà còn khiến cho nhiều hung khí ở khắp nơi kéo đến. Đây là một trong những lỗi căn bản mà nhiều gia đình đang mắc phải khi luôn cho rằng những loại gương có hình thần tướng hổ phụ là tốt.

Có một số những lưu ý căn bản để các gia đình có thể tìm ra những vị trí tốt nhất cho những chiếc gương bát quái của mình như: không nên treo một chiếc gương ở đối diện cửa ra vào, đặc biệt là phía sau bếp nấu… Tuy nhiên không phải ngôi nhà nào cũng cần phải treo gương bát quái vì nếu như hướng nhà đã hợp với gia chủ thì chẳng cần treo, nếu có treo lên cũng chỉ là “phú quý sinh lễ nghĩa”, thậm chí là còn tạo ra những sung khí cho ngôi nhà của mình. Tuy nhiên, riêng các ngôi nhà nằm gần nghĩa trang, bệnh viện, trường học hoặc những nơi nào sát khí mạnh thì cần phải treo gương bát quái vì nó sẽ ngăn chặn các luồng tà khí.

Hiện nay các loại gương bát quái khi sản xuất có gắn luôn cả điểm mấu để các gia đình cứ thế theo hướng mà treo. Tuy nhiên, khi đặt gương bát quái, mọi người cần chú ý tới vị trí chính diện của cửa để làm sao giúp cho vật dụng phong thủy này phát huy được hết công năng vốn có của nó.

Chính từ việc nhiều người không hiểu cặn kẽ về nguyên tắc hay các quy định phong thủy nên cứ có nhà là mua gương bát quái về treo, thậm chí là mua gương thông thường. Khi mà những gương này chiếu vào nhà đối diện sẽ tạo ra sự xung khắc nhất định, đây là một đại kỵ trong thuyết phong thủy. Nếu như cả hai nhà cùng treo gương thì sẽ chẳng bao giờ tốt vì lúc này nó sẽ tạo ra một cuộc chiến giữa các luồng sinh khí. Cách tốt nhất để giải quyết chuyện này là trồng cây giữa hai nhà, bụi cây sẽ hóa giải mọi xung khắc và cũng giúp cho hai gia đình tìm được hòa khí chung.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những sai lầm nguy hại khi treo gương bát quái trước cửa nhà

Top con giáp chọn cách im lặng khi bị phản bội

Mềm lòng và vị tha, có những con giáp dù bị giày vò đến đâu cũng dễ dàng tha thứ khi nghe lời ngọt nhạt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có lẽ trong cuộc đời của mỗi con người có thể yêu rất nhiều lần. Và trong tất thảy những mối tình ấy sẽ có một người khiến ta cười sảng khoái nhất, khóc đau đớn nhất, khiến ta suy nghĩ sâu sắc nhất, hay những lời nói yêu thương khiến ta đau thắt mỗi lần nhớ lại. Thậm chí khi ta bị phản bội cũng sẵn sàng chọn lựa sự im lặng, trái tim đang đau đớn tột cùng nhưng hình ảnh người mình yêu thương vẫn tồn tại trong mọi ngóc ngách những nghĩ suy.

 top con giap chon cach im lang khi bi phan boi - 1

Liệu trong những con giáp chọn cách im lặng khi bị phản bội có bạn hay không?

Người tuổi Sửu:

Những người tuổi Sửu được biết đến với tính nhẫn nại cực kỳ cao. Trong tình yêu họ luôn hi sinh nhiều hơn, dễ nghe theo sự áp đặt của đối phương. Trong cuộc sống hôn nhân, tuổi Sửu luôn là người bao dung với đối phương trong mọi tình huống. Họ không quá coi trọng chính bản thân mình mà ngược lại hi sinh hết mình cho gia đình và người mà họ yêu thương. Người yêu hay vợ/chồng có những mối quan hệ ngoài luồng khác thì họ sẵn sàng tha thứ cho đối phương.

 top con giap chon cach im lang khi bi phan boi - 2

Người tuổi Mùi:

Những người cầm tinh con Dê thì trái tim hay yếu đuối, rất dễ cảm động với một sự việc đáng thương nào đó. Trong tình yêu, khi bị đối phương phản bội, tuổi Mùi lại chẳng thể chịu nổi việc hai bên cùng đau đớn, hay tổn thương. Nếu người họ yêu làm điều có lỗi với họ thì họ lại nghĩ do bản thân không tốt. Nếu quả thực đối phương đã đi sai đường và miễn là biết nhận ra cái sai của mình thì tuổi Mùi sẵn lòng tha thứ và bỏ qua tất cả.

 top con giap chon cach im lang khi bi phan boi - 3

Người tuổi Hợi:

Tấm lòng bao dung của người tuổi Hợi cực kỳ đáng khâm phục. Họ luôn có cái nhìn lạc quan trước vấn đề bị đối phương phản bội và có những suy nghĩ tích cực hơn bao giờ hết. Nửa kia phản bội họ, phần lớn thì tuổi Hợi đều nhẫn nại và cho đối phương thêm cơ hội. Sự thức tỉnh trong tâm hồn của tuổi Hợi thực sự quá ngưỡng mộ. Vậy nhưng nếu đối phương cứ năm lần bảy lượt lừa gạt họ thì họ sẽ không bao giờ bỏ qua nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top con giáp chọn cách im lặng khi bị phản bội

Luận về việc so đôi tuổi vợ chồng

Bài viết chủ đề luận về việc so đôi tuổi vợ chồng của tác giả Ân Quang. Đây là một chủ đề rất hấp dẫn!
Luận về việc so đôi tuổi vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả Anh Việt

Từng được đọc những sách chỉ về việc so đôi tuổi cách đây mấy chục năm, chúng tôi rất lấy làm lạ rằng tại sao hai tuổi khắc kị lấy nhau mà có thể đi đến một sự suy bại tàn bạo, đi đến sự sanh ly tử biệt, sự không con, sự suy bại trong việc làm ăn và cho cuộc đời con cái, như các sách đó đã nói (cả sách Tàu và cả sách ta dịch theo sách Tàu)

Tôi nghĩ, có thể vợ chồng khắc nhau, là khắc khẩu, khắc trong hành động, thì vợ chồng sẽ giảm sức làm ăn, giảm sự yêu thương khiến cho bớt con, giảm sự chăm non con cái khiến cho chúng bị khổ, hoặc là vợ chồng khắc khẩu nhau, bất bình nhau rồi từ đó đi dần đến chỗ bỏ nhau; hoặc một ông tức mình mà “phơ” bà hoặc một bà tức mình mà “đốt” ông. Nghĩa là trong sự giải đoán các tuổi khắc nhau rồi vợ chồng sanh ly tử biệt, làm ăn suy sụp, mất đường con cái…thì cái lời giảng đó vẫn có chỗ hợp lý khoa học. Tuy nhiên, những lời giảng đó vô ly quá, theo tôi. Vì chẳng lẽ cứ khắc nhau về tuổi là phải tước lấy những hậu quả thảm thê trong tình vợ chồng như vậy?

Thắc mắc cho nên đi tìm hiểu

Vì thắc mắc nên đi tìm hiểu. Sự tìm hiểu này tiến theo hai con đường: một mặt là cố xét tuổi các vợ chồng để quan sát cuộc sống của họ (sức là tìm kinh nghiệm), mặt khác là đi hỏi các vị am hiểu về tướng số để hỏi cho rõ.

Sau mấy chục năm tìm hiểu, chúng tôi đã đi đến những kết quả tương đối khác với những lời giải đoán trong sách, ít nhất cũng khác đi phần nào. Chúng tôi muốn nói là sách có nói đúng, nhưng chỉ đúng phần nào thôi. Có vợ chồng đáng lẽ phải sanh ly, tử biệt theo như sách nói, thì lại không có gì xẩy ra. Có vợ chồng mà sách nói là làm ăn suy bại, thì sự suy bại đó không đến, họa chăng có sự giảm kém mà thôi.

Còn các cụ am hiểu về tử vi, nghĩa là những vị có nhiều kinh nghiệm, cho rằng sự khắc kị về tuổi chỉ đúng một phần theo sách, vì còn những yếu tố khác ảnh hưởng vào mỗi trường hợp. Nhận xét giản dị của các cụ như sau:

1- Lá số tử vi mà chúng ta cầm ở tay không phải là một con đường số mạng khẳng định như vậy và cố định, và còn những sự thay đổi do con người lựa chọn đường (sự tự do của con người trước định mạng, điều này được cụ Thu Giang Nguyễn Duy Cần giải thích rõ và chúng tôi sẽ đăng bài của cụ để khoa Tử vi thêm phần giá trị). Do con người biết tu và sự tu đó ảnh hưởng tốt vào số mạng, do các yếu tố địa lý ảnh hưởng vào định mạng, do phúc đức của cha mẹ truyền cho con cái, và cũng do sự kết hợp hai mạng số của vợ chồng (thí dụ: chồng nghèo, vợ giầu, hoặc chồng nhiều con, vợ ít con, thì kết cuộc là số mạng của vợ chồng về tiền của và con cái được ở quãng trung bình của hai số mạng, cộng lại chia đôi) như vậy tức là cũng có sự đổi thay số mạng. Một yếu tố nữa làm thay đổi mạng số là sự khắc kị tuổi hoặc hợp tuổi của vợ chồng.

2- Tuy nhiên, các cụ cho rằng những sự đổi thay ấy chỉ có một phần thôi, chứ không thể là đổi thay hoàn toàn. Nói vậy, nghĩa là số mạng theo lá số Tử vi vẫn có, và có sự thay đổi nào thì cũng chỉ có một phần mà thôi, và không thể có sự thay đổi đảo ngược. Thí dụ sách nói là sự làm ăn có thể suy sụp, thì ta có thể tin được là giảm kém, sách nói là con cái suy bại, ta cũng chỉ có thể tin được một phần nhỏ, nghĩa là việc chăm nom con cái bị bu ông trôi và vợ chồng thay vì để nhiều tiền cho con, chỉ để lại một phần nào thôi. Là vì mỗi đứa con cũng có cái số mạng riêng của nó, chứ không phải là kết chặt vào số mạng của cha mẹ.

Những câu hỏi đặt ra

Chúng tôi mới đặt ra những câu hỏi như thế này:

  • Tại sao không đúng hẳn mà sách ghi lại ghi như vậy?
  • Tại sao cũng có những cặp vợ chồng khắc kị về tuổi mà rồi sanh ly tử biệt, suy sụp về sự làm ăn và đường con cái?

Cụ TDĐ đã cho hay: sách nói ra một cách theo cái nghĩa mộc mạc của nó, còn chúng ta suy đoán thì phải gia giảm.

Thí dụ: hai vợ chồng ông Long kia gặp trường hợp tuổi khắc kị nặng đến độ vợ chồng sanh ly tử biệt nhưng ta phải gia giảm đoán thêm bằng những yếu tố khác. Nếu xem số hai ông bà Long đều thấy hai người long đong về đường vợ chồng (phải thành hôn mấy lần), hoặc nếu thấy số một người là yểu và một người là sớm ở góa, thì cái lẽ sanh ly tử biệt là đúng (đúng theo số nhiều hơn). Nhưng nếu cả hai ông bà Long cùng có số tốt về đường hôn nhân, cùng sống lâu, thì sự khắc kị kia đâu có thể đoán mộc mạc là sanh ly tử biệt được à. Vì chẳng lẽ có sự khắc kị tuổi vợ chồng, mà rỗi phải đem se cả hai lá số vợ chồng đó sao? Khi đó, không thể nói rằng sự khắc kị tuổi có sự sanh ly tử biệt, mà phải đoán theo thế khác (thí dụ: khắc khẩu, giảm kém trong sự làm ăn…)

Chúng tôi mới hỏi: Nếu hai ông bà Định cùng có số xấu về hai ba lần hôn nhơn, hoặc một người yểu, một người sớm góa, mà tuổi hai người lại hợp nhau, thì có thể cứu vãn được không?

Cụ T.V.T. cho biết: Làm sao cứu vãn được, chẳng lẽ một sự hợp tuổi biết đổi được hai lá số thật xấu thành hai lá số thật tốt hay sao.

  • Vậy thưa cụ, trong trường hợp đó, phải giải thế nào?
  • Phải coi rằng hai vợ chồng ý hợp tâm đầu, thế thôi. Chứ cái số mạng khe khắc của họ theo như lá số của họ cho biết thì vẫn có thể xảy ra.

Như vậy chúng tôi đã được sự giải đáp: có những vợ chồng khắc kị về tuổi, rồi bị sanh ly tử biệt, thì đó là vì lá số của họ đi đúng cách đó. Còn như hai lá số của họ đều tốt về đường hôn phối thì chẳng sao. Lá số vẫn là nòng cốt để giải đoán một cuộc sống vợ chồng tốt hay xấu hơn là sự hợp hay khắc kị.

Một thắc mắc khác: trời se duyên lộn

Nhưng giải thích sao được trường hợp trời se duyên một ông Văn, có số chết yểu, với một bà (Văn) có số về hôn nhân rất tốt, không thể ở góa sớm?

Chúng tôi có một số kinh nghiệm ly kỳ. Như cụ Xuyên, thuở nhỏ mấy lần xây dựng tình yêu, có lễ ăn hỏi rồi mà vẫn hỏng, vì nhà gái sanh sự. Ít lâu sau, các cô suýt làm vợ của cụ đều bị mạng vong.

Về sau, cụ Xuyên cưới vợ, hai cụ sống với nhau đến đầu bạc răng long, hiện vẫn còn sống và tâm đầu ý hợp. Tôi cố xin lá số của hai cụ, thấy đường hôn phối rất tốt, và hai cụ đều sống lâu. Như vậy, Trời đã không se duyên lầm, vì hai cô chết yểu kia đã không thành được vợ của cụ Xuyên.

Nói cho vui, cũng có những trường hợp Trời đi vắng, nghĩa là có sự se duyên lầm, thì sao? Cụ T.V.T cho biết: thì lúc đó sẽ có những biến cố cởi gỡ ra cho đúng số mạng.

  • Nhưng thưa cụ, đó là những biến cố nào?
  • Khó mà biết được, mỗi trường hợp có một biến cố lạ xẩy ra, và các biến cố đó khác nhau. Có ông chồng sắp gặp cảnh sắp ở góa, tự nhiên đi mèo và đi thật xa, bỏ vợ ở lại. Bà vợ thoát chết và mười năm sau, ông kia lại quay về tái hợp với vợ. Số đã khác đi rồi. Ông kia đáng lẽ có số chết vợ, lại thành ra chết…mèo vì sau mấy năm ở với nhau, cô mèo đã chết. Xét số của cô mèo thấy cô ta yểu thật, trong thật tế, số đã đổi khác đi, hoặc đúng ra là những người đoán không ra. Còn bà vợ nọ, có số yểu, mà lại thoát chết, thì chỉ có nghĩa là bà bị hạn nặng, đã mất chồng rồi, thì cũng kể như bị một lần chết.

Trong những tập sau, chúng tôi sẽ xin kể các cách so đôi tuổi và các lời giải đoán đúng mực.

KHHB số 29


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về việc so đôi tuổi vợ chồng

Xem tướng số qua ngón tay cái con người –

Coi bói qua ngón tay cái ? Ngón tay cái nói lên điều gì về bạn ? Nào hãy xòe bàn tay ra và quan sát thật kỹ ngón tay cái của mình như thế nào ? Coi bói qua ngón tay cái 1) Độ dẻo: - Khi coi bói quan sát thấy ngón cái : co lại không mở ra được luôn lu
Xem tướng số qua ngón tay cái con người –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Coi bói qua ngón tay cái ? Ngón tay cái nói lên điều gì về bạn ? Nào hãy xòe bàn tay ra và quan sát thật kỹ ngón tay cái của mình như thế nào ?

coi boi qua ngon tay cai. 02jpg Xem tướng số qua ngón tay cái con người

Coi bói qua ngón tay cái

1) Độ dẻo:

– Khi coi bói quan sát thấy ngón cái : co lại không mở ra được luôn luôn sát với ngón trỏ là người thiển cận, vị kỷ cao, thường hay giấu diếm, che đậy hành vi của mình, thiếu sự công khai minh bạch.
– Còn ngón cái  mà dẻo, cong ngược được kết quả coi bói cho rằng : là người hiền hậu có nhiều từ tâm, có khả năng chịu đựng mọi gian khổ. Nhưng nếu dẽo quá độ lại là người thiếu thủy chung.
– Ngón cái dịu là người nhiều dục vọng, dễ sa ngã, sẳn sàng chạy theo dục vọng của mình.
– Những ai mà ngón cái cứng đờ là người thường bướng bỉnh, nhưng rất thực tế thẳng thắn, thành thật và tốt bụng.

2) Dài ngắn

– Ngón cái dài tới lóng thứ nhì của ngón trỏ : người này có ý chí mạnh, cứng rắn, thủy chung, suy xét kỷ lưỡng trước khi quyết định mọi việc.
– Nếu quá dài qua khỏi lóng giữa của ngón trỏ là người quá tự kiêu, pha lẫn chút tàn nhẫn trong phương cách chiếm đoạt địa vị hay tình yêu cho chính mình.
– Còn ngón cái ngắn là người tâm tình bất định dễ đổi thay, và thường chạy theo dục vọng trước mắt, bất chấp hậu quả. Là người nhiều tham vọng.
– Ngón cái quá ngắn lại là người nhẹ dạ dễ tin người, dễ bị gạt.
– Ngón cái dài mà cứng thì dễ mù quáng trước đòi hỏi của mình.
– Khi coi bói quan sát thấy lóng trên mà ngắn thì là người khôn ngoan, và nhiều dục vọng
– Lóng trên dài là người thẳng thắn, tình lý phân minh.
coi boi qua ngon tay cai 01 Xem tướng số qua ngón tay cái con người
3) Hình dáng:

– Ngón cái vuông là người sáng suốt, ham làm việc nhưng ưa lý luận và gây gổ.
– Ngón cái nhọn thích khoa trương, nóng nảy không bền .
– Ngón cái bè là người gan lì, buồn vui vô cớ, thích cô đơn.
– Ngón cái chù vù như đầu đạn là người dữ dằn nóng nảy, háo sắc .


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng số qua ngón tay cái con người –

Phương pháp hóa giải cho người phạm Thái Tuế

Theo tử vi, phạm Thái Tuế là trường hợp tới năm bản mệnh sẽ gặp nhiều điều xấu, vận khí không thuận. Tuy nhiên, vẫn có phương pháp hóa giải phạm Thái Tuế.
Phương pháp hóa giải cho người phạm Thái Tuế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo tử vi, phạm Thái Tuế là trường hợp tới năm bản mệnh, thường được coi là gặp nhiều điều xấu, không may mắn, vận khí không thuận. Tuy nhiên, vẫn có phương pháp hóa giải phạm Thái Tuế, nên đừng quá lo lắng nhé.


Phuong phap hoa giai cho nguoi pham Thai Tue hinh anh
 
Phạm Thái Tuế là khái niệm tử vi ám chỉ năm bản mệnh của một người. Ví dụ như năm 2016 Bính Thân thì người tuổi Thân phạm Thái Tuế. Giải thích cho điều này, tử vi lý giải sao Mộc xưng là Tuế tinh, vận hành theo chu kì 12 năm một lần theo Thái Dương nên khi đi qua năm nào thì người cầm tinh tuổi đó phạm Thái Tuế. Như vậy, Thái Tuế chính là vị trí của sao Mộc   Người phạm Thái Tuế có vận mệnh không tốt lắm nhưng vấn đề nào cũng có hai mặt, dẫu hung cũng có cách hóa giải. Dưới đây là phương pháp hóa giải phạm Thái Tuế   Năm Tý: Thái Tuế ở phương Bắc    Năm Sửu: Thái Tuế ở Đông Bắc    Năm Dần: Thái Tuế ở Đông Bắc    Năm Mão: Thái Tuế ở Đông    Năm Thìn: Thái Tuế ở Đông Nam    Bát tự phạm Thái Tuế năm 2016 mang họa vào thân 4 con giáp phạm Thái Tuế năm 2016 Thần sát trọng yếu trong phong thủy nhà ở
Năm Tỵ: Thái Tuế ở Đông Nam 
  Năm Ngọ: Thái Tuế ở Nam    Năm Mùi: Thái Tuế ở Tây Nam    Năm Thân: Thái Tuế ở Tây Nam    Năm Dậu: Thái Tuế ở Tây    Năm Tuất: Thái Tuế ở Tây Bắc    Năm Hợi: Thái Tuế ở Tây Bắc 

Phuong phap hoa giai cho nguoi pham Thai Tue hinh anh
 
Hàng năm, ở phương vị Thái Tuế, nên lợi dụng để hóa giải sát khí của Thái Tuế. Ví dụ, năm 2016 là năm Thân, phương vị Thái Tuế ở Tây Nam, nên đặt phòng ngủ, phòng làm việc, bàn làm việc theo hướng này để nghênh đón cát khí, hóa giải sát khí. Khi đi công tác, kí hợp đồng, đầu tư, buôn bán, kinh doanh liên quan tới công việc cũng nên xuất hành về hướng này để tăng may, cơ hội thành công được nâng cao. 

► ## cung cấp công cụ Lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác

Xem lá số tử vi khắc cha mẹ, tự thân lập thân Hướng dẫn 5 bước cơ bản để tự xem bát tự luận số mệnh Dạy cách xem bói thú vị bằng lược và bằng đũa Trần Hồng
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp hóa giải cho người phạm Thái Tuế

Sao Thiên Lương trong tử vi - hình tượng Lý Tịnh

Trong tử vi đẩu số, sao Thiên Lương được lấy từ nhân vật quan Tổng binh ải Trần Đường Lý Tịnh, có ba người con trai Kim Tra, Mộc Tra, Na Tra, được mệnh danh là Thác Tháp Lý Thiên Vương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi đẩu số, sao Thiên Lương được lấy từ nhân vật quan Tổng binh ải Trần Đường Lý Tịnh. 

Lý Tịnh từng bái Độ Ách chân nhân tại Tây Côn Lôn làm thầy theo học pháp thuật nhiều năm, thấy đạo thần khó thành, nên từ biệt thầy xuống núi, sau lĩnh chức Tổng binh của triều đình Ân Trụ. Phu nhân của ông là An thị sinh được ba con trai, con trưởng là Kim Tra, con thứ là Mộc Tra, con út là Na Tra.

Kim Tra bái Văn Thù Quảng Pháp Thiên Tôn tại động Vân Tiêu núi Ngũ Long làm thầy, Mộc Tra theo học Phổ Hiền chân nhân tại động Bạch Hạc núi Cửu Cung, còn Na Tra vừa ra đời đã được Thái Ất chân nhân nhận làm học trò.

Lý Tịnh với danh xưng là "Thác tháp thiên vương" (thiên vương nâng tháp) là một võ tướng trong truyện Phong thần diễn nghĩa, với hình tượng mình mặc giáp trụ, đầu đội mũ ô vàng, tay trái dỡ một toà tháp, tay phải cầm cương xoa ba mũi hoặc bảo kiếm.

sao Thiên Lương Lý Tịnh

Do Thương Trụ vô đạo, trăm họ lầm than khổ cực, các chư hầu lớn nhỏ tôn Tây Bá hầu Cư Phát làm thủ lĩnh, hợp quân phạt Trụ. Cả ba con trai của Lý Tịnh cũng đều theo về dưới trướng Vũ Vương, làm bộ tướng tiên phong. Lý Tịnh vốn là tướng nhà Ân, đứng trước tình hình đó, không biết phải làm thế nào. Sau ông được Đạo nhân Nhiên Đăng chỉ điểm, tạm thời từ quan về ở ẩn, đợi đến khi Chu Vũ Vương dấy binh thì đến hợp lực cùng ba người con trai cùng tham gia nghiệp lớn.

Trong thời gian Vũ Vương phạt Trụ, Lý Tịnh cùng ba con trai đã lập rất nhiều công lao lớn, đặc biệt là con trai út Na Tra, hoá thân của hoa sen trắng (sao Hoả), đánh đâu thắng đó, giúp đỡ đắc lực cho chiến thắng của Vũ Vương. Khi sự nghiệp hoàn thành, triều Chu đã được kiến lập, Vũ vương tiến hành luận công ban thưởng, cả bốn cha con Lý Tịnh đều không màng đến danh lợi, không hẹn mà cùng lẳng lặng trở về nơi lu luyện của thầy mình, rồi từ đó đến cuối đời chỉ chuyên tâm học đạo tu tiên.

Lý Tịnh vốn là một võ tướng, nhưng công lực tu hành rất cao thâm, hơn nữa còn mang tấm lòng nhân ái, sẵn sàng dùng tài năng và pháp lực để cứu vớt nhân dân ra khỏi cơn nước lửa mà không màng chuyện sống chết của bản thân.

Lý Tịnh tu đạo mà thành thần tiên, trở nên trường thọ. Khương Tử Nha sau khi tự phong mình làm chủ nhân sao Thiên Cơ, lại thấy sao Thiên Lương còn vô chủ, bèn phong thần trước cho Lý Tịnh, hoàn thành trọn vẹn sự nghiệp diệt Trụ của Vũ Vương. Bởi vậy trong hệ thống lý luận Tử Vi Đẩu Số, tính cách của Lý Tịnh được gán rất nhiều cho sao Thiên Lương.

Thiên Lương là sao chủ về tuổi thọ và sang quý, có lòng trắc ẩn, bản tính trung hậu, thích bố thí, hay lo chuyện bao đồng. Hành sự quyết đoán, thích giúp đỡ ngưòi khác nhưng việc nhà lại thiếu sự quan tâm.

Danh hiệu Thác Tháp Lý Thiên Vương của Lý Tinh bắt nguồn như sau:

Người con trai út của Lý Tịnh tên là Na Tra, từ nhỏ đã ương bướng và rất nghịch ngợm. Một hôm, Na Tra cùng đám bạn của mình chơi đùa nơi ven biển, làm kinh động đến tận Thủy cung của Đông Hải Long Vương. Long Vương bực tức lệnh sai Dọa Xoa đi tìm hiểu ngọn ngành. Tới nơi thì Dọa Xoa bị Na Tra giết chết. Sau đó Long Vương lại sai Tam thái tử đi thu phục Na Tra. Do nói năng thiếu khiêm nhường nên đã chọc tức bản tánh ương ngạnh khiến Na Tra xuống dưới biển và đại náo Long cung, giết chết Tam thái tử, phá hủy Long cung và bắt nhốt Long Vương. 

Trước tình hình đó, không còn cách nào khác, Lý Tịnh đành bắt Na Tra tự sát. May được Thái Ất chân nhân dùng hoa sen giúp cho Na Tra được hồi sinh. Na Tra sau khi trở lại với thân xác của mình thì trong lòng không vui, muốn tìm cha mình để trả thù. Bởi tài năng cao cường của Na Tra, Lý Tịnh không thể chống đỡ được nên Phật Tổ Như Lai liền ban cho ông một tòa bảo tháp xá lị bằng vàng. Lý Tịnh nhờ đó mới nhốt được Na Tra vào trong bảo tháp.

Sau này mối thù giữa cha và con được hóa giải. Cùng nhau theo về trướng Vũ Vương tiên phong phạt Trụ cứu dân độ thế. Lý Tịnh có được bảo tháp thần kỳ này mà trở thành danh xưng "Thác tháp Lý thiên vương".


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Lương trong tử vi - hình tượng Lý Tịnh

Vai trò của huyền quan trong phong thủy nhà ở

Huyền quan là một trong những vị trí đặc biệt quan trọng trong phong thủy nhà ở, ảnh hưởng tới vận thế của cả ngôi nhà.
Vai trò của huyền quan trong phong thủy nhà ở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Huyền quan là một trong những vị trí đặc biệt quan trọng trong phong thủy nhà ở, ảnh hưởng tới vận thế của cả ngôi nhà. Tuy nhiên, do vấn đề diện tích, nhiều nhà ở hiện này đã thiết kế thiếu vị trí này mà không lường được hậu quả.


Vai tro cua huyen quan trong phong thuy nha o hinh anh
 
Huyền quan trong phong thủy là vị trí chuyển tiếp giữa cửa nhà và phòng khách, có thể coi là vùng không gian đệm giữa bên trong và bên ngoài nhà. Huyền quan tốt thì vận khí thịnh, huyền quan xấu thì vận khí suy nên nhất định phải coi trọng, không được bỏ qua.    Huyền quan là khái niệm phong thủy ẩn chứa nhiều ý nghĩa. Xuất phát từ đạo giáo, huyền quan tức là bước đột phá đầu tiên để tiến vào chính thức. Trong kiến trúc, huyền quan có nghĩa là thông qua một lối nhỏ mới đi vào nhà chính.   Phong thủy xuất phát từ Trung Hoa – quốc gia có nền văn hóa truyền thống lâu đời với những lễ nghi sâu sắc. Người Trung Quốc cho rằng, một ngôi nhà cần phải có “tàng”, tức là cần phải được ẩn đi cái tinh thần, không phô bày ra bên ngoài. Nơi ở thể hiện văn hóa của gia chủ, nên xây bình phong ở cổng để người ngoài không thể trực tiếp nhìn vào trong nhà cũng là để có không gian để chủ khách đón tiếp nhau từ bên ngoài, có cái nhìn toàn diện về ngôi nhà. Đó chính là lý do mà huyền quan xuất hiện.
 
  Nằm lòng kiến thức phong thủy cho nhà ở nông thôn 30 điều cần nhớ cho người có ý định mua nhà (P2) 30 điều cần nhớ cho người có ý định mua nhà (P1) Cấm kị phong thủy nhà ở, phạm phải khó mà yên ổn 7 việc cần làm trước khi dọn về nhà mới
Huyền quan bảo vệ sự riêng tư của gia chủ, tránh sát khí xộc thẳng vào nhà và tránh cát khí trôi tuột ra ngoài. Người trong nhà sẽ không cảm thấy bất an, khách tới chơi cũng không được tùy tiện. Ấy là cái hay của phong thủy nhà ở truyền thống.
  Ngày nay, huyền quan là nơi để người từ bên ngoài về thay giày, cởi áo khoác ngoài rồi mới tiến vào nhà. Cũng là không gian giap tiếp giữa bên ngoài và bên trong, thích ứng với sự thay đổi không gian một cách từ từ. Người từ xa về rũ bỏ ám khí tại huyền quan rồi mới bước vào nhà. 
Vai tro cua huyen quan trong phong thuy nha o hinh anh
 
Huyền quan không cần lớn, chỉ là một khoảng nhỏ nhắn vừa đủ nhưng vì là nơi có tần suất sử dụng cao nên chắc chắn không thể lơ là. Theo phong thủy dương trạch, huyền quan phải sáng sủa, diện tích ít nhất 5 thước, không tối ám, không lộn xộn. Có thể bày trí một số vật dụng như tranh tường, gương hay ghế dài.    Huyền quan hướng Bắc còn có thể hình thành khu vực chênh lệch nhiệt độ, tránh gió mùa Đông Bắc khi mở cửa xâm nhập trực tiếp vào nhà.    Nhà tốt hay xấu nhờ cả vào sắc khí phong thủy Nắm vững 5 điều, chọn nhà siêu dễ Tình yêu nở rộ nhờ đặt bình hoa ở vị trí tốt nhất trong nhà

=> Xem phong thủy và những ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn

Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vai trò của huyền quan trong phong thủy nhà ở

Xem tướng qua tư thế nằm –

Nằm đương nhiên cho ta thông tin về tâm trạng và tâm thế. Tướng nằm là “duy biến” và thể hiện ở hai trạng thái: - Tướng nằm khi thức - nằm nghỉ ngơi. - Tướng nằm khi ngủ. Dù khi ngủ hay khi nghỉ thì bao giờ cũng có thế cố hữu của cách nằm phù hợp với

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nằm đương nhiên cho ta thông tin về tâm trạng và tâm thế. Tướng nằm là “duy biến” và thể hiện ở hai trạng thái:
– Tướng nằm khi thức – nằm nghỉ ngơi.
– Tướng nằm khi ngủ.
Dù khi ngủ hay khi nghỉ thì bao giờ cũng có thế cố hữu của cách nằm phù hợp với cá thể.

co gai nam ngu

I. TƯỚNG NẰM KHI THỨC – NAM NGHỈ NGƠI.
Khi thức thì người ta hay nằm tùy tiện. Nhưng rồi người nằm sẽ trở về thế quen thuộc của mình.
1. Nằm như thế núi, vững trãi (đầu cao, người nghiêng, chân hơi co, chân kia thẳng) thế nằm của Phật A Di lặc.
Tướng: Phúc thọ, giầu có, mưu mô, túc trí.
2. Nằm ngửa duỗi tay, duỗi chân: Không thọ.
3. Nằm nghiêng: Người kín đáo, kép nép.

II. TƯỚNG NẰM KHI NGỦ.
Sau khi ngủ say, người ta sẽ trở về thế nằm “bất biến” vì vậy mà khái quát tướng nằm là: Nằm yên tĩnh, tự nhiên thì phúc thọ, giầu sang. Nằm mà không yên tư thế gò bó thì xấu: khổ ải.

1. Nằm ngủ mà giang tay, giang chân: Tướng ngang tàng, phóng túng, tham vọng lớn. Không sự hãi, là người dũng lược.
2. Nằm co quắp: Tướng yếu, hèn không có dũng khí, người mồm mép.
3. Nằm nghiêng, duỗi tay chân thoải mãi: Tướng giầu có, sang trọng, sống lâu.
4. Nằm ngủ mà nghiến răng ken két: Tướng chết vì tai họa binh đao, chiến tranh.
5. Nằm ngủ mà miệng há hốc: Tướng chết non.
6. Nằm ngủ mà mở mắt (như Trương Phi): Tướng chết vì kíp nạn giữa đường.
7. Nằm ngủ mà nói mê sảng lung tung: Tướng hèn mọn, thân phận tôi đòi, làm thuê làm mướn.
8. Nằm ngủ úp mặt xuống gối: Tướng đói khát, khổ ải.
9. Nằm ngủ mà xoay tứ phía không định hướng: Tướng bần hàn, luôn lo lắng sinh nhai.
10. Nằm ngủ mà thở ra hôi hám: Tướng ngu đần.
11. Nằm ngủ mà thở ra ngắt quãng: Tướng chết non, đoản mệnh.
12. Nằm ngủ mà thoát ra tiếng “hừ hừ”: Tướng tử nạn.
13. Nằm ành ành (như lợn nằm): Tướng nghèo.
14. Ngủ mà thần thái sợ hãi: Tâm không an, trí suy kiệt.
15. Ngủ mà thở điều hòa thần thái bình lặng: Tướng thanh cao, thư thái, hiền lương.
16. Nằm ngủ mà nét mặt cau có: Tướng thô bạo, đời bất hạnh.
17. Nằm ngủ mà nét mặt dữ tợn: Tướng sát nhân và đoản mệnh.
18. Nằm ngủ mà thần thái bất an: Tướng yếu hèn, kinh khiếp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng qua tư thế nằm –

Con giáp giàu sang phú quý nhờ có tháng sinh phù hợp

Sống trong cuộc đời, ai cũng đôi lần ước mơ mình được giàu sang phú quý, ngoài năng lực, con giáp giàu sang phú quý còn nhờ có tháng sinh phù hợp.
Con giáp giàu sang phú quý nhờ có tháng sinh phù hợp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sống trong cuộc đời, ai cũng đôi lần ước mơ mình được giàu sang phú quý, ngoài năng lực, sự may mắn thì số mệnh cũng quyết định sự giàu sang của một người.


► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ xem bói theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên

Con giap giau sang phu quy nho co thang sinh phu hop hinh anh
Ảnh minh họa


 
Nếu may mắn được sinh ra vào tháng sinh hợp mệnh thì sự giàu sang sẽ tới nhanh chóng. Đây cũng là lý do nhiều  con giáp giàu sang phú quý là vì thế.
 

Mùa xuân:  Hợi, Mão, Mùi
 

Mùa xuân là thời điểm vạn vật tái sinh, mùa đâm chồi nảy lộc. Đó cũng là ngày tháng 'tam hợp' đối với cả ba người tuổi Hợi, Mão, Mùi. Nếu 3 người tuổi này sinh ra vào mùa xuân, không những có được sức sống dồi dào mà còn thông minh, biết nắm bắt thời cơ chính xác.
 
Là mùa khởi đầu của một năm, bao nhiêu tinh hoa tích tụ nên từ khi ra đời người sinh 3 tuổi này đã có số mạng phúc khí hơn người. Với tình cách dịu dàng hiền lành, sự nghiệp của ba người Hợi, Mão, Mùi này cứ như vậy mà tiến triển bình thường, không gặp phải nhiều bất trắc hay kẻ tiểu nhân ngáng chân cản trở.
 

Mùa hè: Tỵ, Dậu, Sửu
 

Nếu mùa xuân là mùa sinh sôi thì hè là thời điểm phát triển rực rỡ nhất của muôn loài. Ba con giáp tuổi Dậu, Tỵ, Sửu nếu sinh vào mùa hè số phận đã định trước cho họ là phú quý giàu sang. Không chỉ bản thân phát đạt còn mang lại nhiều may mắn cho gia đình và những người xung quanh.
 
Hơn nữa mùa hè ánh nắng rực rỡ, mọi việc đều sáng tỏ nên những người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu có khí khái khá mạnh mẽ, chính trực, luôn làm giàu chính đáng. Cũng nhờ vậy mà họ sống tự tin, thoải mái chẳng cần phải kiêng dè nhún nhường trước bất cứ ai.


Con giap giau sang phu quy nho co thang sinh phu hop hinh anh
Ảnh minh họa

 

Mùa thu: Dần, Ngọ, Tuất
 

Mùa thu lúa chín, là mùa của kết quả và thu hoạch. Sinh ra khi mọi vật đã có kết quả tốt đẹp, ba con giáp Dần, Ngọ, Tuất có số hưởng tài lộc, sống cả đời được vô lo vô nghĩ, không có điều gì phải băn khoăn hay hối hận.
 
Họ cứ thoải mái sống và phấn đấu với ước mơ dự định của mình. Nhờ sinh vào mùa thu, tính cách của những người này cũng khá dịu hòa, êm ái, được lòng đồng nghiệp và cấp trên. Sự nghiệp chẳng những suôn sẻ thuận lợi mà tài vận đến không dứt, số giàu sang nhất thường là năm họ 40 tuổi, tài lộc đều đủ cả, gia đình cũng thuận hòa.

 

Mùa đông: Thân, Tý, Thìn
 

Là thời điểm mà mọi vật đều đi vào trạng thái nghỉ ngơi, ủ mình hồi sức cho mùa xuân bung ra đâm chồi nảy lộc, những người tuổi Thân, Tý hay Thìn sinh vào mùa này có một tư chất đáng quý, nhưng khá khiêm tốn và biết người, biết ta và trở thành những con giáp giàu sang phú quý. Họ trầm lắng như chính mùa đông mà họ sinh ra vậy.
 
Những người này đều tài giỏi, tự dựa vào sức mình làm ra của cải, song lại biết sống trầm lặng, rất được lòng mọi người. Khoảng sau 30 tuổi đến 40 tuổi nhất định sẽ được hưởng thành quả ngọt ngào.

ST.
Lấy người tuổi này, vừa sợ vừa lo Ghen tị với 5 con giáp trời sinh số hưởng Thuộc nhóm tuổi này, sự nghiệp lao đao tứ phen trong tháng 11

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp giàu sang phú quý nhờ có tháng sinh phù hợp

SAO THIÊN QUAN - THIÊN PHÚC

thiên quan (Hỏa) thiên phúc (Hỏa) *** 1. Ý nghĩa của thiên quan, thiên phúc: Cả 2 đều là phúc tinh và đồng ...
SAO THIÊN QUAN - THIÊN PHÚC

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thiên quan (Hỏa) thiên phúc (Hỏa) 


***

1. Ý nghĩa của thiên quan, thiên phúc: Cả 2 đều là phúc tinh và đồng nghĩa với nhau:
a. Về tính tình:             - có thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người             - có tín ngưỡng, tin tưởng nơi Phật Trời, nhân quả             - có khiếu đi tu, có thể đắc quả Hai sao này giống nghĩa với Tứ Đức và Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần
b. Về phúc thọ:             - chủ sự cứu giải tai họa, giảm bớt hung nguy             - giảm bệnh tật             - tăng phúc thọ do việc tu nhân tích đức, giúp người, người giúp

2. Ý nghĩa của thiên quan, thiên phúc và một số sao khác: Thiên Tướng, Riêu, Y và Thiên Quan, Thiên Phúc: bác sĩ rất mát tay, lương y chữa bệnh giỏi
Cơ Nguyệt Đồng Lương, Thiên Quan, Thiên Phúc: lương y, người hảo tâm, phúc thiện, hay làm công tác xã hội.
Tử, Tham đồng cung: đi tu, cứu độ được nhiều người.

3. Ý nghĩa của thiên quan, thiên phúc  ở các cung: Đóng ở bất luận cung nào, 2 sao này đều mang lại sự lành, sự thiện cho các cung đó. Tốt nhất là ở cung Mệnh, Thân, Phúc, Di, Tật.
a. ở Quan hay Di, Mệnh: Hay giúp đỡ người khác và được nhiều kẻ khác giúp đỡ.
b. ở Tài: Hay dùng tiền bố thí, cúng đường, sử dụng tiền bạc vào mục đích lương thiện, xã hội.
c. ở Điền: Có khi hiến điền, nhà cửa cho việc nghĩa.
d. ở Hạn: Được nâng đỡ, giúp đỡ trong công danh, tiền bạc.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO THIÊN QUAN - THIÊN PHÚC

Ý nghĩa sao Mộ trong Tử Vi - Chủ sự nghiệp quả

Tìm Hiểu về Ý nghĩa sao Mộ trong Tử Vi, sao Mộ là một sao thuộc chòm sao hung tinh thuộc hành Thủy. Sao Mộ chỉ sự đần độn, chậm tối, u mê. Chủ sự nghiệp quả

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Mộ trong Tử Vi - Chủ sự nghiệp quả

Ý nghĩa sao Mộ trong Tử Vi - Chủ sự nghiệp quả

Ý nghĩa sao Mộ trong Tử Vi

Sao Mộ chỉ sự đần độn, chậm tối, u mê. Chủ sự nghiệp quả.

Cung mệnh có sao Mộ tọa thủ là người đần độn, nếu có sao Hao thì chết. Sao Mộ cư Sửu, Mùi phùng Thái, Tọa: văn mộ, võ lược kiêm toàn. Mộ, Không giáp Mệnh (Mộ lạc hoang sơ): Rất xấu. Mộ, Đào, Cái: hoang dâm, dâm dục.

Cung tử tức có sao Mộ: khắc với con cái.

Cung tài bạch có sao Mộ, Long, Phượng: gia tộc giàu sang. Mộ, Hóa, Lộc: tiền của đến tận tay.

Cung phúc đức có sao Mộ: sống thọ.

Cung Tật Ách có sao Mộ tọa thủ gặp Kình, Hình, Triệt: bị sét đánh. Mộ gặp Cái, Hay Mộ Diêu là người hay Thủ Dâm.

Hạn thấy Mộ, Hổ, Phục, Hình, Phù, Bệnh, Hao, Kiếp: tất phải chết. Mộ gặp Thái Dương: Cha bị bệnh tật. Mộ gặp Tả, Phù: Thời vượng phát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Mộ trong Tử Vi - Chủ sự nghiệp quả
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd