Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Mẹo phong thủy khi đi du lịch ngày lễ tết

Đầu năm mới là dịp các gia đình chuẩn bị cho những chuyến du lịch xa. Để chuyến đi an toàn, tràn đầy niềm vui, mọi người cần chú ý mẹo phong thủy du lịch.
Mẹo phong thủy khi đi du lịch ngày lễ tết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đầu năm mới là dịp các gia đình chuẩn bị cho những chuyến du lịch xa. Để chuyến đi an toàn, tràn đầy niềm vui, mọi người cần chú ý những điều mẹo phong thủy du lịch dưới đây.


Meo phong thuy khi di du lich ngay le tet hinh anh
 
1. Mang vật may mắn, tránh vật không hay

Mẹo phong thủy du lịch cần thiết nhất là mỗi người hãy đem theo đồ vật may mắn, có tác dụng tìm lợi tránh hại dành riêng cho mình. Ví dụ, nam đeo Quan Âm, nữ mang Phật, chuỗi hạt gỗ đào, nút thắt Đồng Tâm, đồ vật có màu đỏ như tất đỏ, mũ đỏ,… Bên cạnh đó, không nên mang các đồ vật thuộc hành Kim phát ra tiếng như lục lạc, chuông.   2. Hoạt động cùng nhóm

Khi đi du lịch đến những nơi lạnh lẽo, âm khí nặng, số lượng người lớn đem lại nhiều điều tốt, đặc biệt là nguồn năng lượng. Hơn nữa, không nên tách đoàn hưởng ngoạn, nhằm phòng tránh những sự việc bất ngờ xảy ra.   3. Một số hoạt động nên diễn ra trước 15 giờ

Các hoạt động du lịch như thăm di tích, lăng điện,… tốt nhất nên diễn ra trước 15 giờ để đảm bảo dương khí đủ thịnh, không tổn hại tới sức khỏe.

4. Đi qua đường hầm tránh cười đùa

Khi ra vào đường hầm có cửa hình vuông, cần chú ý tránh nói lời bất kính hoặc cười đùa, khi phát sinh sự việc bất ngờ, không nên quay lại nhìn, không huýt sáo.   5. Du lịch tại ngoại ô, cẩn thận khi ở một mình
Meo phong thuy khi di du lich ngay le tet hinh anh 2
 
Nhiều người thích thuê phòng đơn để nghi ngơi, mặc dù không thể phê phán, tuy nhiên từ góc nhìn phong thủy du lịch, phòng đôi được cho là tốt nhất. Nếu thuê phòng đơn sẽ tiêu hao nguồn năng lượng của chủ nhân khi du lịch.

6. Vào phòng khách, nên để giày bên ngoài

Trong tiếng Hán, "giày" đồng âm với "tà", chính vì vậy vào buổi tối ngủ tại nhà người khác hay đến khách sạn, nên cởi giày trước khi vào phòng và mũi giày hướng ra ngoài, điều này ảnh hưởng đến sức khỏe của chủ nhân.   7. Không nên cầm nắm đồ vật lạ

Nhiều người khi đi du lịch cảm thấy vui vẻ khi thấy những đồ vật mới lạ, tuy nhiên có thể nhiều điều không tốt hay xảy ra từ đó. Các chuyên gia cho rằng, không phải đồ kỷ niệm du lịch nào cũng phù hợp với bản mệnh của mọi người, cần thận trọng khi cầm nắm và mang về nhà.
 
Đặt tượng Quan Công bảo hộ bình an trong xe ô tô
Theo phong thủy truyền thống, Quan Công là vị Võ Tài Thần quản lý tài vận, trấn trạch. Đặt tượng Quan Công phong thủy trong ô tô là cách cầu

8. Không nên lưu lại lâu tại nơi có âm khí ở ngoại ô

Những nơi không nên lưu lại lâu như: nơi dã ngoại tựa âm khí, dưới cầu, đường hầm, cây lớn do từ thuyết Âm Dương Ngũ hành, đó là nơi cực âm, không thích hợp ở lại.   9. Nên để lộ trán

Khi đi dã ngoại, cho dù là ngồi xe hay đi bộ, cần phải chú ý để lộ trán, không nên để tóc hay mũ che đi bởi lẽ trán là Thần Đăng của con người.    10. Cẩn thận khi chụp ảnh

Mọi việc đều cần sự cẩn thận, cho dù là chụp ảnh đồ vật bình thường, cũng phải suy nghĩ kĩ, nếu phạm phải những điều cấm kỵ trong phong thủy sẽ ảnh hưởng đến chủ nhân. Sau đây là những điều cần tránh khi chụp ảnh:
 
- Tại lăng mộ, đặc biệt là sau 15 giờ
 
- Tại các cây trăm tuổi, nghìn tuổi do những loài cây trên có linh tính
 
- Chụp ảnh với gương vào buổi tối do gương có tính âm
 
- Chụp ảnh 3 người, đặc biệt là trong hợp tác hay với đồng nghiệp
 
- Chụp dưới chân tháp hoặc chùa
 
- Chụp ảnh cho phụ nữ có thai: phụ nữ có thai không nên chụp ảnh tại nơi có âm khí nặng
 
- Chụp ảnh đồ cổ, nhà cổ
 
- Chụp ảnh dưới đường dây hoặc góc tường: do có thể đem đến sát khí hoặc âm quỷ khó hóa giải
11. Thận trọng khi mua đồ

Khi đi mua đồ cần phải cẩn trọng, tìm hiểu rõ, nếu không nếu mua và mang đồ vật mang linh tính về nhà sẽ ảnh hưởng đến gia vận.   12. Chọn ngày khi hưởng tuần trăng mật

Meo phong thuy khi di du lich ngay le tet hinh anh 3
 
Các chuyên gia cho rằng nên chọn ngày xuất hành khi hưởng tuần trăng mật để không bị ngày xung kỵ ảnh hưởng đến việc tốt.   13. Cần thận với tiền bạc mang theo

Khi đi du lịch ngày lễ tết, nên cẩn thận với việc bảo quản tiền bạc, đặc biệt không nên đặt tại túi áo túi quần. Nếu đầu năm để mất tiền, ảnh hưởng đến đường tài vận trong năm. 
14. Tránh nghỉ tại gian cuối của khách sạn

Khi nghỉ tại khách sạn hoặc nhà nghỉ, nên tránh căn phòng cuối. Nếu không thể tránh khỏi, nên nằm quay ngược đầu giường.
► Xem ngày tốt để xuất hành thuận lợi tại Lichngaytot.com

Chi Nguyễn

Xem thêm Clip: Mẹo hay khi tặng quà ngày Tết 
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo phong thủy khi đi du lịch ngày lễ tết

Con gái mắt xếch nói lên điều gì –

Mắt xếch là mắt có xu hướng bị lệch sang phía trên, gần đường chân mày, thiếu cân đối. Có người chỉ xếch một bên mắt nhưng có người cả hai mắt đều xếch, khiến khuôn mặt trông dữ hơn, gây cảm giác khó gần. Nhiều người có quan niệm mắt xếch là không th
Con gái mắt xếch nói lên điều gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con gái mắt xếch nói lên điều gì –

Những tên hay dành cho các bé trai –

Dưới đây là những gợi ý nho nhỏ để gia đình bạn có thể chọn cho quý tử nhà mình một cái tên đầy ý nghĩa An Cơ An Khang Ân Lai An Nam An Nguyên An Ninh An Tâm Ân Thiện An Tường Anh Ðức Anh Dũng Anh Duy Anh Hoàng Anh Khải Anh Khoa Anh Khôi Anh Minh Anh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là những gợi ý nho nhỏ để gia đình bạn có thể chọn cho quý tử nhà mình một cái tên đầy ý nghĩa

mu-len-cho-be-trai-03

An Cơ

An Khang

Ân Lai

An Nam

An Nguyên

An Ninh

An Tâm

Ân Thiện

An Tường

Anh Ðức

Anh Dũng

Anh Duy

Anh Hoàng

Anh Khải

Anh Khoa

Anh Khôi

Anh Minh

Anh Quân

Anh Quốc

Anh Sơn

Anh Tài

Anh Thái

Anh Tú

Anh Tuấn

Anh Tùng

Anh Việt

Anh Vũ

Bá Cường

Bá Kỳ

Bá Lộc

Bá Long

Bá Phước

Bá Thành

Bá Thiện

Bá Thịnh

Bá Thúc

Bá Trúc

Bá Tùng

Bách Du

Bách Nhân

Bằng Sơn

Bảo An

Bảo Bảo

Bảo Chấn

Bảo Ðịnh

Bảo Duy

Bảo Giang

Bảo Hiển

Bảo Hoa

Bảo Hoàng

Bảo Huy

Bảo Huynh

Bảo Huỳnh

Bảo Khánh

Bảo Lâm

Bảo Long

Bảo Pháp

Bảo Quốc

Bảo Sơn

Bảo Thạch

Bảo Thái

Bảo Tín

Bảo Toàn

Bích Nhã

Bình An

Bình Dân

Bình Ðạt

Bình Ðịnh

Bình Dương

Bình Hòa

Bình Minh

Bình Nguyên

Bình Quân

Bình Thuận

Bình Yên

Bửu Chưởng

Bửu Diệp

Bữu Toại

Cảnh Tuấn

Cao Kỳ

Cao Minh

Cao Nghiệp

Cao Nguyên

Cao Nhân

Cao Phong

Cao Sĩ

Cao Sơn

Cao Sỹ

Cao Thọ

Cao Tiến

Cát Tường

Cát Uy

Chấn Hùng

Chấn Hưng

Chấn Phong

Chánh Việt

Chế Phương

Chí Anh

Chí Bảo

Chí Công

Chí Dũng

Chí Giang

Chí Hiếu

Chí Khang

Chí Khiêm

Chí Kiên

Chí Nam

Chí Sơn

Chí Thanh

Chí Thành

Chiến Thắng

Chiêu Minh

Chiêu Phong

Chiêu Quân

Chính Tâm

Chính Thuận

Chính Trực

Chuẩn Khoa

Chung Thủy

Công Án

Công Ân

Công Bằng

Công Giang

Công Hải

Công Hào

Công Hậu

Công Hiếu

Công Hoán

Công Lập

Công Lộc

Công Luận

Công Luật

Công Lý

Công Phụng

Công Sinh

Công Sơn

Công Thành

Công Tráng

Công Tuấn

Cường Dũng

Cương Nghị

Cương Quyết

Cường Thịnh

Ðắc Cường

Ðắc Di

Ðắc Lộ

Ðắc Lực

Ðắc Thái

Ðắc Thành

Ðắc Trọng

Ðại Dương

Ðại Hành

Ðại Ngọc

Ðại Thống

Dân Hiệp

Dân Khánh

Ðan Quế

Ðan Tâm

Ðăng An

Ðăng Ðạt

Ðăng Khánh

Ðăng Khoa

Đăng Khương

Ðăng Minh

Đăng Quang

Danh Nhân

Danh Sơn

Danh Thành

Danh Văn

Ðạt Dũng

Ðạt Hòa

Ðình Chiểu

Ðình Chương

Ðình Cường

Ðình Diệu

Ðình Ðôn

Ðình Dương

Ðình Hảo

Ðình Hợp

Ðình Kim

Ðinh Lộc

Ðình Lộc

Ðình Luận

Ðịnh Lực

Ðình Nam

Ðình Ngân

Ðình Nguyên

Ðình Nhân

Ðình Phú

Ðình Phúc

Ðình Quảng

Ðình Sang

Ðịnh Siêu

Ðình Thắng

Ðình Thiện

Ðình Toàn

Ðình Trung

Ðình Tuấn

Ðoàn Tụ

Ðồng Bằng

Ðông Dương

Ðông Hải

Ðồng Khánh

Ðông Nguyên

Ðông Phong

Ðông Phương

Ðông Quân

Ðông Sơn

Ðức Ân

Ðức Anh

Ðức Bằng

Ðức Bảo

Ðức Bình

Ðức Chính

Ðức Duy

Ðức Giang

Ðức Hải

Ðức Hạnh

Đức Hòa

Ðức Hòa

Ðức Huy

Ðức Khải

Ðức Khang

Ðức Khiêm

Ðức Kiên

Ðức Long

Ðức Mạnh

Ðức Minh

Ðức Nhân

Ðức Phi

Ðức Phong

Ðức Phú

Ðức Quang

Ðức Quảng

Ðức Quyền

Ðức Siêu

Ðức Sinh

Ðức Tài

Ðức Tâm

Ðức Thắng

Ðức Thành

Ðức Thọ

Ðức Toàn

Ðức Toản

Ðức Trí

Ðức Trung

Ðức Tuấn

Ðức Tuệ

Ðức Tường

Dũng Trí

Dũng Việt

Dương Anh

Dương Khánh

Duy An

Duy Bảo

Duy Cẩn

Duy Cường

Duy Hải

Duy Hiền

Duy Hiếu

Duy Hoàng

Duy Hùng

Duy Khang

Duy Khánh

Duy Khiêm

Duy Kính

Duy Luận

Duy Mạnh

Duy Minh

Duy Ngôn

Duy Nhượng

Duy Quang

Duy Tâm

Duy Tân

Duy Thạch

Duy Thắng

Duy Thanh

Duy Thành

Duy Thông

Duy Tiếp

Duy Tuyền

Gia Ân

Gia Anh

Gia Bạch

Gia Bảo

Gia Bình

Gia Cần

Gia Cẩn

Gia Cảnh

Gia Ðạo

Gia Ðức

Gia Hiệp

Gia Hòa

Gia Hoàng

Gia Huấn

Gia Hùng

Gia Hưng

Gia Huy

Gia Khánh

Gia Khiêm

Gia Kiên

Gia Kiệt

Gia Lập

Gia Minh

Gia Nghị

Gia Phong

Gia Phúc

Gia Phước

Gia Thiện

Gia Thịnh

Gia Uy

Gia Vinh

Giang Lam

Giang Nam

Giang Sơn

Giang Thiên

Hà Hải

Hải Bằng

Hải Bình

Hải Ðăng

Hải Dương

Hải Giang

Hải Hà

Hải Long

Hải Lý

Hải Nam

Hải Nguyên

Hải Phong

Hải Quân

Hải Sơn

Hải Thụy

Hán Lâm

Hạnh Tường

Hào Nghiệp

Hạo Nhiên

Hiền Minh

Hiệp Dinh

Hiệp Hà

Hiệp Hào

Hiệp Hiền

Hiệp Hòa

Hiệp Vũ

Hiếu Dụng

Hiếu Học

Hiểu Lam

Hiếu Liêm

Hiếu Nghĩa

Hiếu Phong

Hiếu Thông

Hồ Bắc

Hồ Nam

Hòa Bình

Hòa Giang

Hòa Hiệp

Hòa Hợp

Hòa Lạc

Hòa Thái

Hoài Bắc

Hoài Nam

Hoài Phong

Hoài Thanh

Hoài Tín

Hoài Trung

Hoài Việt

Hoài Vỹ

Hoàn Kiếm

Hoàn Vũ

Hoàng Ân

Hoàng Duệ

Hoàng Dũng

Hoàng Giang

Hoàng Hải

Hoàng Hiệp

Hoàng Khải

Hoàng Khang

Hoàng Khôi

Hoàng Lâm

Hoàng Linh

Hoàng Long

Hoàng Minh

Hoàng Mỹ

Hoàng Nam

Hoàng Ngôn

Hoàng Phát

Hoàng Quân

Hoàng Thái

Hoàng Việt

Hoàng Xuân

Hồng Ðăng

Hồng Đức

Hồng Giang

Hồng Lân

Hồng Liêm

Hồng Lĩnh

Hồng Minh

Hồng Nhật

Hồng Nhuận

Hồng Phát

Hồng Quang

Hồng Quý

Hồng Sơn

Hồng Thịnh

Hồng Thụy

Hồng Việt

Hồng Vinh

Huân Võ

Hùng Anh

Hùng Cường

Hưng Ðạo

Hùng Dũng

Hùng Ngọc

Hùng Phong

Hùng Sơn

Hùng Thịnh

Hùng Tường

Hướng Bình

Hướng Dương

Hướng Thiện

Hướng Tiền

Hữu Bào

Hữu Bảo

Hữu Bình

Hữu Canh

Hữu Cảnh

Hữu Châu

Hữu Chiến

Hữu Cương

Hữu Cường

Hữu Ðạt

Hữu Ðịnh

Hữu Hạnh

Hữu Hiệp

Hữu Hoàng

Hữu Hùng

Hữu Khang

Hữu Khanh

Hữu Khoát

Hữu Khôi

Hữu Long

Hữu Lương

Hữu Minh

Hữu Nam

Hữu Nghị

Hữu Nghĩa

Hữu Phước

Hữu Tài

Hữu Tâm

Hữu Tân

Hữu Thắng

Hữu Thiện

Hữu Thọ

Hữu Thống

Hữu Thực

Hữu Toàn

Hữu Trác

Hữu Trí

Hữu Trung

Hữu Từ

Hữu Tường

Hữu Vĩnh

Hữu Vượng

Huy Anh

Huy Chiểu

Huy Hà

Huy Hoàng

Huy Kha

Huy Khánh

Huy Khiêm

Huy Lĩnh

Huy Phong

Huy Quang

Huy Thành

Huy Thông

Huy Trân

Huy Tuấn

Huy Tường

Huy Việt

Huy Vũ

Khắc Anh

Khắc Công

Khắc Dũng

Khắc Duy

Khắc Kỷ

Khắc Minh

Khắc Ninh

Khắc Thành

Khắc Triệu

Khắc Trọng

Khắc Tuấn

Khắc Việt

Khắc Vũ

Khải Ca

Khải Hòa

Khai Minh

Khải Tâm

Khải Tuấn

Khang Kiện

Khánh An

Khánh Bình

Khánh Ðan

Khánh Duy

Khánh Giang

Khánh Hải

Khánh Hòa

Khánh Hoàn

Khánh Hoàng

Khánh Hội

Khánh Huy

Khánh Minh

Khánh Nam

Khánh Văn

Khoa Trưởng

Khôi Nguyên

Khởi Phong

Khôi Vĩ

Khương Duy

Khuyến Học

Kiên Bình

Kiến Bình

Kiên Cường

Kiến Ðức

Kiên Giang

Kiên Lâm

Kiên Trung

Kiến Văn

Kiệt Võ

Kim Ðan

Kim Hoàng

Kim Long

Kim Phú

Kim Sơn

Kim Thịnh

Kim Thông

Kim Toàn

Kim Vượng

Kỳ Võ

Lạc Nhân

Lạc Phúc

Lâm Ðồng

Lâm Dũng

Lam Giang

Lam Phương

Lâm Trường

Lâm Tường

Lâm Viên

Lâm Vũ

Lập Nghiệp

Lập Thành

Liên Kiệt

Long Giang

Long Quân

Long Vịnh

Lương Quyền

Lương Tài

Lương Thiện

Lương Tuyền

Mạnh Cương

Mạnh Cường

Mạnh Ðình

Mạnh Dũng

Mạnh Hùng

Mạnh Nghiêm

Mạnh Quỳnh

Mạnh Tấn

Mạnh Thắng

Mạnh Thiện

Mạnh Trình

Mạnh Trường

Mạnh Tuấn

Mạnh Tường

Minh Ân

Minh Anh

Minh Cảnh

Minh Dân

Minh Ðan

Minh Danh

Minh Ðạt

Minh Ðức

Minh Dũng

Minh Giang

Minh Hải

Minh Hào

Minh Hiên

Minh Hiếu

Minh Hòa

Minh Hoàng

Minh Huấn

Minh Hùng

Minh Hưng

Minh Huy

Minh Hỷ

Minh Khang

Minh Khánh

Minh Khiếu

Minh Khôi

Minh Kiệt

Minh Kỳ

Minh Lý

Minh Mẫn

Minh Nghĩa

Minh Nhân

Minh Nhật

Minh Nhu

Minh Quân

Minh Quang

Minh Quốc

Minh Sơn

Minh Tân

Minh Thạc

Minh Thái

Minh Thắng

Minh Thiện

Minh Thông

Minh Thuận

Minh Tiến

Minh Toàn

Minh Trí

Minh Triết

Minh Triệu

Minh Trung

Minh Tú

Minh Tuấn

Minh Vu

Minh Vũ

Minh Vương

Mộng Giác

Mộng Hoàn

Mộng Lâm

Mộng Long

Nam An

Nam Dương

Nam Hải

Nam Hưng

Nam Lộc

Nam Nhật

Nam Ninh

Nam Phi

Nam Phương

Nam Sơn

Nam Thanh

Nam Thông

Nam Tú

Nam Việt

Nghị Lực

Nghị Quyền

Nghĩa Dũng

Nghĩa Hòa

Ngọc Ẩn

Ngọc Cảnh

Ngọc Cường

Ngọc Danh

Ngọc Ðoàn

Ngọc Dũng

Ngọc Hải

Ngọc Hiển

Ngọc Huy

Ngọc Khang

Ngọc Khôi

Ngọc Khương

Ngọc Lai

Ngọc Lân

Ngọc Minh

Ngọc Ngạn

Ngọc Quang

Ngọc Sơn

Ngọc Thạch

Ngọc Thiện

Ngọc Thọ

Ngọc Thuận

Ngọc Tiển

Ngọc Trụ

Ngọc Tuấn

Nguyên Bảo

Nguyên Bổng

Nguyên Ðan

Nguyên Giang

Nguyên Giáp

Nguyễn Hải An

Nguyên Hạnh

Nguyên Khang

Nguyên Khôi

Nguyên Lộc

Nguyên Nhân

Nguyên Phong

Nguyên Sử

Nguyên Văn

Nhân Nguyên

Nhân Sâm

Nhân Từ

Nhân Văn

Nhật Bảo Long

Nhật Dũng

Nhật Duy

Nhật Hòa

Nhật Hoàng

Nhật Hồng

Nhật Hùng

Nhật Huy

Nhật Khương

Nhật Minh

Nhật Nam

Nhật Quân

Nhật Quang

Nhật Quốc

Nhật Tấn

Nhật Thịnh

Nhất Tiến

Nhật Tiến

Như Khang

Niệm Nhiên

Phi Cường

Phi Ðiệp

Phi Hải

Phi Hoàng

Phi Hùng

Phi Long

Phi Nhạn

Phong Châu

Phong Dinh

Phong Ðộ

Phú Ân

Phú Bình

Phú Hải

Phú Hiệp

Phú Hùng

Phú Hưng

Phú Thịnh

Phú Thọ

Phú Thời

Phúc Cường

Phúc Ðiền

Phúc Duy

Phúc Hòa

Phúc Hưng

Phúc Khang

Phúc Lâm

Phục Lễ

Phúc Nguyên

Phúc Sinh

Phúc Tâm

Phúc Thịnh

Phụng Việt

Phước An

Phước Lộc

Phước Nguyên

Phước Nhân

Phước Sơn

Phước Thiện

Phượng Long

Phương Nam

Phương Phi

Phương Thể

Phương Trạch

Phương Triều

Quân Dương

Quang Anh

Quang Bửu

Quảng Ðại

Quang Danh

Quang Ðạt

Quảng Ðạt

Quang Ðức

Quang Dũng

Quang Dương

Quang Hà

Quang Hải

Quang Hòa

Quang Hùng

Quang Hưng

Quang Hữu

Quang Huy

Quang Khải

Quang Khanh

Quang Lâm

Quang Lân

Quang Linh

Quang Lộc

Quang Minh

Quang Nhân

Quang Nhật

Quang Ninh

Quang Sáng

Quang Tài

Quang Thạch

Quang Thái

Quang Thắng

Quang Thiên

Quang Thịnh

Quảng Thông

Quang Thuận

Quang Triều

Quang Triệu

Quang Trọng

Quang Trung

Quang Trường

Quang Tú

Quang Tuấn

Quang Vinh

Quang Vũ

Quang Xuân

Quốc Anh

Quốc Bảo

Quốc Bình

Quốc Ðại

Quốc Ðiền

Quốc Hải

Quốc Hạnh

Quốc Hiền

Quốc Hiển

Quốc Hòa

Quốc Hoài

Quốc Hoàng

Quốc Hùng

Quốc Hưng

Quốc Huy

Quốc Khánh

Quốc Mạnh

Quốc Minh

Quốc Mỹ

Quốc Phong

Quốc Phương

Quốc Quân

Quốc Quang

Quốc Quý

Quốc Thắng

Quốc Thành

Quốc Thiện

Quốc Thịnh

Quốc Thông

Quốc Tiến

Quốc Toản

Quốc Trụ

Quốc Trung

Quốc Trường

Quốc Tuấn

Quốc Văn

Quốc Việt

Quốc Vinh

Quốc Vũ

Quý Khánh

Quý Vĩnh

Quyết Thắng

Sĩ Hoàng

Sơn Dương

Sơn Giang

Sơn Hà

Sơn Hải

Sơn Lâm

Sơn Quân

Sơn Quyền

Sơn Trang

Sơn Tùng

Song Lam

Sỹ Ðan

Sỹ Hoàng

Sỹ Phú

Sỹ Thực

Tạ Hiền

Tài Ðức

Tài Nguyên

Tâm Thiện

Tân Bình

Tân Ðịnh

Tấn Dũng

Tấn Khang

Tấn Lợi

Tân Long

Tấn Nam

Tấn Phát

Tân Phước

Tấn Sinh

Tấn Tài

Tân Thành

Tấn Thành

Tấn Trình

Tấn Trương

Tất Bình

Tất Hiếu

Tất Hòa

Thạch Sơn

Thạch Tùng

Thái Bình

Thái Ðức

Thái Dương

Thái Duy

Thái Hòa

Thái Minh

Thái Nguyên

Thái San

Thái Sang

Thái Sơn

Thái Tân

Thái Tổ

Thắng Cảnh

Thắng Lợi

Thăng Long

Thành An

Thành Ân

Thành Châu

Thành Công

Thành Danh

Thanh Ðạo

Thành Ðạt

Thành Ðệ

Thanh Ðoàn

Thành Doanh

Thanh Hải

Thanh Hào

Thanh Hậu

Thành Hòa

Thanh Huy

Thành Khiêm

Thanh Kiên

Thanh Liêm

Thành Lợi

Thanh Long

Thành Long

Thanh Minh

Thành Nguyên

Thành Nhân

Thanh Phi

Thanh Phong

Thành Phương

Thanh Quang

Thành Sang

Thanh Sơn

Thanh Thế

Thanh Thiên

Thành Thiện

Thanh Thuận

Thành Tín

Thanh Tịnh

Thanh Toàn

Thanh Toản

Thanh Trung

Thành Trung

Thanh Tú

Thanh Tuấn

Thanh Tùng

Thanh Việt

Thanh Vinh

Thành Vinh

Thanh Vũ

Thành Ý

Thất Cương

Thất Dũng

Thất Thọ

Thế An

Thế Anh

Thế Bình

Thế Dân

Thế Doanh

Thế Dũng

Thế Duyệt

Thế Huấn

Thế Hùng

Thế Lâm

Thế Lực

Thế Minh

Thế Năng

Thế Phúc

Thế Phương

Thế Quyền

Thế Sơn

Thế Trung

Thế Tường

Thế Vinh

Thiên An

Thiên Ân

Thiện Ân

Thiên Bửu

Thiên Ðức

Thiện Ðức

Thiện Dũng

Thiện Giang

Thiên Hưng

Thiện Khiêm

Thiên Lạc

Thiện Luân

Thiên Lương

Thiện Lương

Thiên Mạnh

Thiện Minh

Thiện Ngôn

Thiên Phú

Thiện Phước

Thiện Sinh

Thiện Tâm

Thiện Thanh

Thiện Tính

Thiên Trí

Thiếu Anh

Thiệu Bảo

Thiếu Cường

Thịnh Cường

Thời Nhiệm

Thông Ðạt

Thông Minh

Thống Nhất

Thông Tuệ

Thụ Nhân

Thu Sinh

Thuận Anh

Thuận Hòa

Thuận Phong

Thuận Phương

Thuận Thành

Thuận Toàn

Thượng Cường

Thượng Khang

Thường Kiệt

Thượng Liệt

Thượng Năng

Thượng Nghị

Thượng Thuật

Thường Xuân

Thụy Du

Thụy Long

Thụy Miên

Thụy Vũ

Tích Ðức

Tích Thiện

Tiến Ðức

Tiến Dũng

Tiền Giang

Tiến Hiệp

Tiến Hoạt

Tiến Võ

Tiểu Bảo

Toàn Thắng

Tôn Lễ

Trí Dũng

Trí Hào

Trí Hùng

Trí Hữu

Trí Liên

Trí Minh

Trí Thắng

Trí Tịnh

Triển Sinh

Triệu Thái

Triều Thành

Trọng Chính

Trọng Dũng

Trọng Duy

Trọng Hà

Trọng Hiếu

Trọng Hùng

Trọng Khánh

Trọng Kiên

Trọng Nghĩa

Trọng Nhân

Trọng Tấn

Trọng Trí

Trọng Tường

Trọng Việt

Trọng Vinh

Trúc Cương

Trúc Sinh

Trung Anh

Trung Chính

Trung Chuyên

Trung Ðức

Trung Dũng

Trung Hải

Trung Hiếu

Trung Kiên

Trung Lực

Trung Nghĩa

Trung Nguyên

Trung Nhân

Trung Thành

Trung Thực

Trung Việt

Trường An

Trường Chinh

Trường Giang

Trường Hiệp

Trường Kỳ

Trường Liên

Trường Long

Trường Nam

Trường Nhân

Trường Phát

Trường Phu

Trường Phúc

Trường Sa

Trường Sinh

Trường Sơn

Trường Thành

Trường Vinh

Trường Vũ

Từ Ðông

Tuấn Anh

Tuấn Châu

Tuấn Chương

Tuấn Ðức

Tuấn Dũng

Tuấn Hải

Tuấn Hoàng

Tuấn Hùng

Tuấn Khải

Tuấn Khanh

Tuấn Khoan

Tuấn Kiệt

Tuấn Linh

Tuấn Long

Tuấn Minh

Tuấn Ngọc

Tuấn Sĩ

Tuấn Sỹ

Tuấn Tài

Tuấn Thành

Tuấn Trung

Tuấn Tú

Tuấn Việt

Tùng Anh

Tùng Châu

Tùng Lâm

Tùng Linh

Tùng Minh

Tùng Quang

Tường Anh

Tường Lâm

Tường Lân

Tường Lĩnh

Tường Minh

Tường Nguyên

Tường Phát

Tường Vinh

Tuyền Lâm

Uy Phong

Uy Vũ

Vạn Hạnh

Vạn Lý

Văn Minh

Vân Sơn

Vạn Thắng

Vạn Thông

Văn Tuyển

Viễn Cảnh

Viễn Ðông

Viễn Phương

Viễn Thông

Việt An

Việt Anh

Việt Chính

Việt Cương

Việt Cường

Việt Dũng

Việt Dương

Việt Duy

Việt Hải

Việt Hoàng

Việt Hồng

Việt Hùng

Việt Huy

Việt Khải

Việt Khang

Việt Khoa

Việt Khôi

Việt Long

Việt Ngọc

Viết Nhân

Việt Nhân

Việt Phong

Việt Phương

Việt Quốc

Việt Quyết

Viết Sơn

Việt Sơn

Viết Tân

Việt Thái

Việt Thắng

Việt Thanh

Việt Thông

Việt Thương

Việt Tiến

Việt Võ

Vĩnh Ân

Vinh Diệu

Vĩnh Hải

Vĩnh Hưng

Vĩnh Long

Vĩnh Luân

Vinh Quốc

Vĩnh Thọ

Vĩnh Thụy

Vĩnh Toàn

Vũ Anh

Vũ Minh

Vương Gia

Vương Triều

Vương Triệu

Vương Việt

Xuân An

Xuân Bình

Xuân Cao

Xuân Cung

Xuân Hàm

Xuân Hãn

Xuân Hiếu

Xuân Hòa

Xuân Huy

Xuân Khoa

Xuân Kiên

Xuân Lạc

Xuân Lộc

Xuân Minh

Xuân Nam

Xuân Ninh

Xuân Phúc

Xuân Quân

Xuân Quý

Xuân Sơn

Xuân Thái

Xuân Thiện

Xuân Thuyết

Xuân Trung

Xuân Trường

Xuân Tường

Xuân Vũ

Yên Bằng

Yên Bình

Yên Sơn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tên hay dành cho các bé trai –

Hãy giữ thần mắt ấm áp và dịu dàng

khuôn mặt phụ nữ có những đặc điểm này thì đó là tướng mặt của người phụ nữ phú quý. Đặc biệt, nếu mắt giữ được sự ấm áp và dịu dàng cho thấy tướng tôn quý.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi xem tướng mặt phụ nữ, nếu có những đặc điểm này thì đó là tướng mặt của người phụ nữ phú quý. Đặc biệt, phụ nữ có thần mắt giữ được sự ấm áp và dịu dàng cho thấy tướng tôn quý.

phu-nua-ton-quy

Tướng mặt của người phụ nữ phú quý

Sống mũi thẳng như túi mật treo, miệng vuông.

Lông mày thưa, 2 mắt thanh tú, răng trắng như tuyết, 2 má vuông thẳng.

Thần thái ôn hòa, khí sắc vui vẻ.

Trán vuông hiện rõ nhật nguyệt, cơ thịt trắng nõn, tỏa hương. Ngồi vững như núi, thần thái nghiêm trang, đoan chính.

Người nữ có tướng như vậy luôn được phú quý, ngay cả con cháu cũng không phải là mệnh tầm thường.

Thần mắt của phụ nữ: Quý ở ôn hòa

Phụ nữ có thần mắt giữ được sự ấm áp và dịu dàng cho thấy tướng tôn quý. Mắt của đàn ông phải có thần thái, mắt của phụ nữ phải ấm áp và hiền dịu.

Ánh mắt không nên chậm rãi, tròng đen mắt không nên lồi lên, thần mắt không nên mơ hồ hay hốt hoảng, đó chính là tướng người phụ nữ lương thiện.

Phụ nữ có mắt tròn trịa lồi lên, không thanh tú, thuộc tướng hạ tiện. Phụ nữ chỉ có mắt dài là tướng quý, nếu là tròn nhỏ, cao lồi, thô tục không thanh tú cho thấy người này là mệnh hạ tiện khinh bạc.

Phụ nữ có mắt như mắt khỉ, ánh mắt dâm đãng thường là người có tính phong lưu đa tình.

Phụ nữ mặt mỏng mắt đỏ thường không giữ trinh tiết. Nếu mắt mỏng mà đỏ, cho thấy có tư thái không nho nhã.

Mặt phụ nữ có nét đào hoa thì trên mắt hiện lên sắc đỏ.

Phụ nữ có mắt trong veo chủ tính cách giữ lễ tiết. Người phụ nữ có đôi mắt trong veo như nước mùa thu thường là bậc trinh liệt.

Phụ nữ dưới mắt có khí xanh chủ có tang chồng. Bộ vị Ngọa tàm xuất hiện khí xanh, tổn lại tới con trai con gái lớn trong nhà thậm chí hại tới cả chồng.

Phụ nữ đuôi lông mày có xuất hiện sắc trắng tất sẽ hiềm khích với chồng. Phụ nữ có đuôi lông mày màu trắng là tướng ghét bỏ chồng.

Mắt lộ màu trắng, có người lạ vào nhà. Xung quanh tròng đen mắt xuất hiện màu trắng, người phụ nữ như vậy nói chuyện không ngay thẳng, thật thà.

Mắt như hình tam giác chủ dễ nổi nóng. Đó là đặc điểm chính của tướng khắc chồng.

Phụ nữ có mắt nhiều tròng trắng mà kiểu mắt lại là hình tam giác là phạm vào hình khắc. Tứ bạch là chỉ lộ tròng trắng. Đới sát nghĩa là tia máu xiên qua mắt. Phụ nữ có mắt lộ tròng trắng mang sát sẽ hại con khắc chồng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hãy giữ thần mắt ấm áp và dịu dàng

Mơ thấy hái hoa tươi: Có niềm vui và hạnh phúc –

Hoa tươi mang ý nghĩa tốt lành và hạnh phúc. Mơ thấy hoa tươi, dự báo sẽ có niềm vui và hạnh phúc đến vởi bạn. Mơ thấy hái hoa tươi, có nghĩa bạn sẽ làm ăn phát đạt, gia đình hòa thuận. Mơ thấy hái hoa khô héo, thì đó là điềm xấu, gặp phải chuyện phi
Mơ thấy hái hoa tươi: Có niềm vui và hạnh phúc –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy hái hoa tươi: Có niềm vui và hạnh phúc –

Sao Thái Âm

Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh Tính: Âm Hành: Thủy Loại: Phúc Tinh, Phú Tinh Đặc Tính: Điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, vợ Tên gọi t...
Sao Thái Âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Bắc Đẩu TinhTính: ÂmHành: ThủyLoại: Phúc Tinh, Phú TinhĐặc Tính: Điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, vợTên gọi tắt thường gặp: Nguyệt
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 2 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa: Cung Dậu, Tuất, Hợi.
  • Vượng địa: Cung Thân, Tý.
  • Đắc địa: Cung Sửu, Mùi.
  • Hãm địa: Cung Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa thì thân hình to lớn, cao, da trắng, mặt tròn, mắt sáng. Còn Thái Âm hãm địa thì thân hình nhỏ, hơi cao, mặt dài, mắt kém.
Tính Tình
  • Thái Âm ở các cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người thông minh, hòa nhã, từ tâm, thích văn chương, mỹ thuật.
  • Thái Âm ở cung hãm địa là người có tính ương ngạnh, từ thiện, không tham danh lợi.
Công Danh Tài Lộc
Thái Âm là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất. Nếu đắc địa, vượng địa và miếu địa, và tùy sự hội chiếu với Thái Dương và cát tinh khác, người có Thái Âm sáng sẽ có:
  • Dồi dào tiền bạc, điền sản.
  • Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.
  • Có danh tiếng, quý hiển.
Thái Âm đóng ở cung Tài, hay Điền thì tốt nhất. Thái Âm sáng mà bị Tuần Triệt coi như bị hãm địa, trừ phi ở Sửu Mùi thì tốt.
Nếu hãm địa, thì:
  • Công danh, trắc trở, không quý hiển được.
  • Lập nghiệp phương xa, bôn ba.
  • Khoa bảng dở dang.
  • Bất đắc chí.
  • Khó kiếm tiền, nghèo khổ, vất vả.
Các trường hợp này cũng xảy ra nếu Thái Âm miếu, vượng hay đắc địa mà gặp nhiều sao mờ ám, nhất là sát tinh Riêu, Đà, Kỵ, Hình.
Nếu Nguyệt hãm địa ở cung Âm thì cũng hưởng được lợi ích của luật âm tương hợp: Tuy không quý hiển nhưng cũng đủ ăn và ít phiền muộn. Nếu được nhiều cát tinh hội chiếu, thì sẽ được quý hiển, có danh vọng, tài lộc.
Cũng như đối với Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi gặp Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng hay, sẽ được vừa phú, vừa quý như được miếu địa. Tại hai cung này, Thái Âm còn sáng hơn cả Thái Dương đồng cung, vì tọa thủ nơi cung Âm hợp vị. Danh tài càng về già càng hiển đạt vì Thái Âm sáng ăn về hậu vận.
Phúc Thọ Tai Họa
Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thái Âm hãm địa hoặc Thái Âm gặp các sao như Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ bị tật về mắt hay chân tay, đau bụng, gặp tai họa khủng khiếp, yểu tử, hoặc phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được. Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo như muộn gia đình, lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng, xa cha mẹ.
Những Bộ Sao Tốt
  • Thái Âm và Thái Dương.
  • Thái Âm sáng gặp Lộc Tồn: Rất giàu có, triệu phú. Trong trường hợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.
  • Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ: Càng rực rỡ thêm.
  • Thái Âm sáng gặp Tam Hóa: Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.
  • Thái Âm sáng gặp Xương Khúc: Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.
  • Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long, Phượng, Hổ, Cái): Hiển hách.
  • Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ: Rất có nhiều uy quyền.
  • Thái Âm sáng gặp Đào, Hồng: Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phải mến chuộng tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh, tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã, trụy lạc, lăng loàn.
Những Bộ Sao Xấu
  • Thái Âm hãm gặp tam ám (Riêu, Đà, Kỵ): Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tán, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.
  • Thái Âm hãm gặp sát tinh: Lang thang nay đây mai đó, lao khổ.
  • Thái Âm hãm gặp Tam Không: Phú quý nhưng không bền.
  • Thái Âm Thiên Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang: Người nữ có sắc đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa.
Ngoài những bộ sao tốt xấu nói trên, cung Mệnh có Nhật sáng sủa tọa thủ rất tốt, nhưng còn kém hơn cung Mệnh được Nhật sáng sủa hội chiếu với Nguyệt. Nếu giáp Nhật, Nguyệt sáng cũng phú hay quý.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phụ Mẫu
  • Thái Dương, Thái Âm đều sáng sủa: Cha mẹ sống thọ.
  • Thái Dương, Thái Âm gặp Tuần Triệt: Cha mẹ mất sớm, có sự chắp nối, hoặc mình không ở gần.
  • Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung: Cha mẹ khá giả, nhưng hay bất hòa, khắc khẩu, không được ở gần một trong hai người.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phúc Đức
  • Thái Âm ở cung Dậu, Tuất, Hợi: Được hưởng phúc trọn đời, sung sướng và sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển và giàu sang.
  • Thái Âm ở cung Mão, Thìn, Tỵ: Phúc đức rất kém, tuổi thọ bị giảm, mồ côi, hoặc phải ở nhờ nơi người thân, cha mẹ xa cách, chắp nối, lại hay đau bệnh, nghèo nàn, có nhiều sự khổ tâm, làm ăn chật vật, túng thiếu. Số phải ly hương. Trong gia tộc có người cô đơn, nghèo, làm nghề cực nhọc, tha phương cầu thực, duyên nợ vất vả, hay đau yếu, có tật nguyền, hoặc hay gặp tai nạn. Người nữ, con gái vất vả về chồng con.
  • Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung: Được hưởng phúc, sống lâu. Họ hàng danh giá. Nên lập nghiệp ở xa quê hương bản quán.
  • Nhật Nguyệt đồng cung: Được hưởng phúc, nhưng phải ly hương, vất vả một thời gian mới yên ổn. Họ hàng khá giả, nhưng ly tán.
  • Thái Âm, Thiên Cơ đồng cung tại Dần: Phúc đức không được tốt, chịu cảnh mồ côi, hoặc phải ở nhờ nơi người thân, hoặc lúc bé đã phải xa nhà, ly hương. Trong gia tộc, người nữ, con gái hay trắc trở về chồng con, hoặc có người cô độc, tật nguyền.
  • Thái Âm, Thiên Cơ đồng cung tại Thân: Được hưởng phúc, sống lâu. Trong gia tộc có người làm nên sự nghiệp. Người nữ cuộc đời luôn luôn khá giả hơn người nam.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Điền Trạch
  • Nguyệt sáng: Điền sản rất nhiều.
  • Nguyệt hãm: Ít của, không có của.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Quan Lộc
  • Thái Âm đơn thủ tại Dậu, Hợi: Công danh danh hiển đạt.
  • Thái Âm đơn thủ tại Tuất: Có tài, công danh hiển đạt nhưng thường bị nhiều người ghen ghét hay bị bó buộc vào nhưng công việc không hợp với chí hướng.
  • Thái Âm tại Mão: Công danh muộn màng, có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc.
  • Thái Âm đơn thủ tại Thìn, Tỵ: Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, có tài nhưng không gặp thời, công danh lận đận. Lúc thiếu thời vất vả, đến khi nhiều tuổi thì mới xứng ý toại lòng. tuy vậy, vẫn được nhiều người kính trọng có đức độ và có tài văn chương.
  • Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung tại Tý: Công danh hiển hách, có nhiều tài năng khéo léo, nghề tinh xảo, đặc biệt, thông minh, mưu trí. Là số tay trắng làm giàu, càng lớn tuổi thì càng khá giả.
  • Thái Âm đồng cung với Thiên Đồng tại Ngọ: Chuyên về kỹ nghệ hay doanh thương.
  • Thái Âm, Thái Dương đồng cung tại Sửu, Mùi: Công danh bất hiển vì Âm Dương hổn hợp. Nhưng nếu có Tuần, Triệt thì lại tốt.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Nô Bộc
  • Nhật Nguyệt đắc địa: Tôi tớ lạm quyền, có học trò giỏi, người phò tá đắc lực.
  • Nguyệt hãm địa: Tôi tớ ra vào luôn, không ở lâu bền.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Thiên Di
Nhật, Nguyệt sáng gặp Tam Hóa: Được nhiều người quý trọng tôn phục, giúp đỡ, hậu thuẫn.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tật Ách
  • Nguyệt hãm gặp sát tinh: Gặp nhiều bệnh hoạn triền miên ở mắt, thần kinh, khí huyết, kinh nguyệt.
  • Nguyệt, Trì, Sát: Hay đau bụng.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tài Bạch
  • Nguyệt sáng gặp Sinh, Vượng: Rất giàu có, kiếm tiền rất dễ dàng và phong phú.
  • Nguyệt sáng gặp Vũ chiếu: Giàu có lớn.
  • Nguyệt Tuất, Nhật Thìn: Đại phú.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Tử Tức
  • Nguyệt Thai Hỏa: Có con cầu tự mới nuôi được.
  • Nhật Nguyệt Thai: Có con sinh đôi.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Phu Thê
  • Nguyệt, Nhật miếu, vượng địa: Sớm có gia đình.
  • Nguyệt Xương Khúc: Vợ đẹp, có học (giai nhân).
  • Nguyệt, Quyền ở Thân: Sợ vợ.
Ý Nghĩa Thái Âm Ở Cung Huynh Đệ
Nhật Nguyệt giáp Thai: Có anh chị em song sinh.
Thái Âm Khi Vào Các Hạn
  • Nguyệt sáng: Tài lộc dồi dào, có mua nhà, đất, ruộng vườn, gặp việc hên, sanh con.
  • Nguyệt mờ: Hao tài, đau yếu (mắt, bụng, thần kinh) bị kiện vì tài sản, bị lương tâm cắn rứt, sức khỏe của mẹ, vợ bị kém.
  • Nếu thêm Đà Tuế, Hổ: Nhất định mất mẹ.
  • Nguyệt Đà Kỵ: Đau mắt nặng, mất của.
  • Nguyệt Hỏa Linh: Đau yếu, kiện cáo.
  • Nguyệt Hình: Mắt bị thương tích, phải mổ.
  • Nguyệt Cự: Đàn bà sinh đẻ khó, đau đẻ lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thái Âm

Ý nghĩa của đèn Trung thu truyền thống

Ngày nay có quá nhiều kiểu đèn điện đẹp mắt, bày bán khắp các khu phố nhưng khi ý nghĩa của đèn Trung thu truyền thống vẫn không thể phai nhạt trong tâm trí.
Ý nghĩa của đèn Trung thu truyền thống

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày nay có quá nhiều kiểu đèn điện đẹp mắt, bày bán khắp các khu phố nhưng khi ý nghĩa của đèn Trung thu truyền thống vẫn không thể phai nhạt trong tâm trí chúng ta.  
Mỗi dịp Tết trung thu khắp những con phố nhỏ rộn ràng khúc hát: “Chiếc đèn ông sao sao năm cánh tươi màu. Cán đây rất dài cán cao quá đầu. Em cầm đèn sao em hát vang vang. Đèn sao tươi màu của đềm rằm liên hoan! Tùng rinh rinh, tùng tùng tùng rinh rinh..."

Đã từ lâu mặt nạ giấy bồi, đèn Trung thu hình ngôi sao là những món đồ không thể thiếu đối với trẻ em trong dịp Tết trung thu ngày trước. Ngày nay, tuy nhiều loại đồ chơi hiện đại xuất hiện nhưng những món đồ chơi này vẫn có một ý nghĩa đặc biệt với trẻ nhỏ.
 
Để làm một chiếc đèn Trung thu hoàn toàn bằng thủ công, người thợ phải làm nhiều công đoạn chi tiết và phức tạp, từ chẻ tre, vót tre, cắt khung, làm xương đèn, lắp cán đến in hoa văn, màu sắc trên giấy kính… mới tạo thành một chiếc lồng đèn hoàn chỉnh.

Tre làm lồng đèn phải là tre già ngâm với nước muối nhiều ngày để chống mối mọt, sau đó phơi khô, chuốt nan tùy theo kích cỡ của từng loại đèn. Giấy dán lồng đèn có nhiều màu, khi căng ra dán người thợ cần phải khéo léo để giấy thẳng góc và không bị rách.
 
 Tham khảo: Nét đẹp phong tục truyền thống trong Tết Trung Thu đất Việt
 

Y nghia cua den Trung thu truyen thong
 
Những công đoạn, như: chẻ tre, cột khung, ráp hình đã được chuẩn bị trước hàng tháng trời. Đến khi giáp Tết trung thu người ta chỉ cần dán dấy, nhấn nhá thêm vài nét vẽ nữa là hoàn thành. Từng chiếc lồng đèn hình con bướm, con cá, giỏ hoa, xe tăng… đủ màu sắc và ngộ nghĩnh được gia chủ treo lên trước cửa tiệm đã thu hút mọi ánh nhìn của người qua đường.

Làm lồng đèn là một nét đẹp văn hóa có từ lâu đời. Nét đẹp đó chỉ có thể duy trì nếu mỗi thế hệ biết giữ gìn, trân trọng. Đó là truyền thống kết tinh từ tình yêu, sức sáng tạo, từ đó nuôi dưỡng lòng tự hào, hướng thiện trong mỗi con người.
 
Những đồ chơi này tuy không được gắn những con chíp điện tử để có thể phát sáng hoặc phát ra một đoạn nhạc như đồ chơi hiện đại ngày nay, nhưng chúng có một ý nghĩa đặc biệt đối với trẻ em. Đặc biệt là trước đây, nhiều gia đình thường tự làm những chiếc đèn Trung thu cho con cái, điều này mang lại những kỷ niệm vô cùng đẹp đẽ với con trẻ.
 
 Tham khảo: Ý nghĩa Tết Trung thu truyền thống của Việt Nam
 
Neu duoc tu tay lam den Trung thu se tang su sang tao cua tre
 
Lựa chọn Tết Trung thu để tạo kỷ niệm đẹp với con cái là một điều tuyệt vời. Con trẻ bao giờ cũng hiếu kỳ, thích khám phá. Cho nên các con sẽ vô cùng háo nức khi cùng cha mẹ làm lồng đèn. Nhờ đó, bé biết hy vọng vào một điều gì đấy, giống như việc chờ đợi ngày chiếc lồng đèn hoàn thành. Đơn giản vì trong tâm trí trẻ thơ, chúng tin rằng chiếc đèn lồng này là duy nhất và chỉ dành cho mình.   Đây là một dịp để gia đình quây quần bên nhau, cùng nhau chia sẻ niềm vui của ngày hội. Sau khi chiếc lồng đèn “ra lò”, mọi người trong gia đình hãy cùng nhau thắp đèn, hát 1 bài vui nhộn hay kể một câu chuyện ý nghĩa nào đó. Chắc chắn, kỷ niệm ngọt ngào này sẽ luôn được các thành viên nhớ về mỗi khi gặp chuyện không vui trong cuộc sống.   Việc mua lồng đèn có sẵn sẽ khiến trẻ cảm thấy chúng quá dễ có được, thậm chí trẻ sẽ không biết quý trọng những gì mình đang có, lại còn muốn đòi mua liên tục ba bốn cái khác nhau. Tuy nhiên lồng đèn do tự tay trẻ làm ra sẽ được trẻ giữ rất kỹ. Bởi lẽ trẻ cảm nhận được tình yêu, sự tâm huyết của mọi người dành cho trẻ. Thậm chí qua khỏi mùa Trung thu, trẻ vẫn giữ chiếc lồng đèn để tiếp tục thắp sáng trong những đêm thường.   Khi quan sát hoặc tự làm lồng đèn sẽ giúp trẻ có tư duy nhạy bén hơn. Đứa trẻ nào cũng rất tò mò, vậy nên nó sẽ xem xét lỹ lưỡng mọi thứ mà nó cảm thấy lạ. Và biết đâu trẻ sẽ “sáng chế” ra những chiếc lồng đèn mà hiện nay chưa có trên thị trường.   Dù thành quả thế nào, cuối cùng thì chiếc lồng đèn này vẫn là chiếc đèn lồng độc nhất trên hành tinh. Giống như tình cảm gia đình thiêng liêng được duy trì qua mỗi thế hệ.

Kate Nguyễn
Cách làm bánh Trung thu không ai giống ai của 12 chòm sao Top 4 con giáp may mắn nhất trong dịp Tết Trung Thu 2017 Tết Trung Thu tụng chú Nguyệt Quang Bồ Tát tán tai, cầu an

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của đèn Trung thu truyền thống

Cách hiểu đơn giản về lá số tử vi cho người mới bắt đầu

Trong Tử vi, lá số tử vi chính là sơ đồ diễn tả về quỹ đạo động tĩnh thái của vận mệnh con người, cho biết mọi điều về tương lai.
Cách hiểu đơn giản về lá số tử vi cho người mới bắt đầu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Tử vi, lá số tử vi chính là sơ đồ diễn tả về quỹ đạo động tĩnh thái của vận mệnh con người, cho biết mọi điều về tương lai.


Cach hieu don gian ve la so tu vi cho nguoi moi bat dau hinh anh
 
Sơ đồ này chia làm mười hai ô, gọi là mười hai cung, mười hai Địa chi được bố trí vào trong 12 cung này theo một trình tự cố định, sau đó, căn cứ vào quy tắc an sao để tìm ra các sao và sắp xếp vào trong những cung tương ứng, hình thành nên lá số. 
 
Lá số tử vi được hình thành dựa trên tiêu chuẩn là năm, tháng, ngày, giờ sinh của con người, đồng thời có tham khảo các căn cứ tượng số (toán học cổ đại), thiên tượng (thiên văn học cổ đại), địa lý và Dịch pháp (Kinh Dịch).
 
Lá số tử vi lại tiếp tục được phân chia thành ba bàn, là thiên bàn, nhân bàn và địa bàn.
 
Thiên bàn: Là sơ đồ sao Tử vi được sắp xếp căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cung mệnh, đây chính là loại lá số chủ yếu trong mệnh lý Tử Vi Đẩu số, thể hiện các thông tin về tính cách, dung mạo, sự nghiệp, tài vận, hôn nhân, phú quý, họa phúc, yểu thọ trong một đời người cùng các điềm triệu tiên thiên về lục thân như cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái.
 
Nhân bàn: Đây là sơ đồ động thái về sự biến hoá của các vận hạn như đại hạn, tiểu hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật. Nhân bàn phản ánh về các thăng trầm trong các giai đoạn của đời người.
 
Địa bàn: Là sơ đồ bố cục sao căn cứ vào ngũ hành nạp âm của cung thân. Địa bàn thể hiện các thông tin mang tính tiên thiên, đồng thời phản ánh được về căn khí tính tình ngầm ẩn của con người. Ví dụ một số người có được địa vị xã hội cao, nhưng lại có những hành vi bất lương đê tiện, đó là do họ có cung mệnh thiên bàn tốt nhưng cung mệnh địa bàn lại xấu. Lại có nhiều người tuy nghèo khổ, nhưng nhân cách cao thượng khảng khái, đó là do cung mệnh thiên bàn xấu nhưng cung mệnh địa bàn lại tốt.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hiểu đơn giản về lá số tử vi cho người mới bắt đầu

Văn khấn Gia tiên khi cưới hỏi

Lễ chạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ cưới là những nghi lễ quan trọng khi con cái lập gia đình, Gia đình hai bên trai, gái đều phải làm lễ yết cáo Gia Thần, Gia Tiên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các cụ ta xưa có câu ”Trai khôn dựng vợ, Gái khôn gả chồng”, từ cổ chí kim HÔN – NHÂN bao giờ cũng được xem là việc quan trọng của cả một đời người. Khi hai gia đình nhà trai, nhà gái quyết định tác hợp cho hai trẻ nên vợ nên chồng và tiến hành các thủ tục: lễ chạm ngõ, lễ ăn hỏi, lễ cưới. Vào các ngày tiến hành các nghi lễ này thì gia đình bên nhà trai và nhà gái đều phải làm lễ yết cáo Gia Thần, Gia Tiên.

van-khan-gia-tien-ngay-cuoi

1. Sắm lễ:

Ngày lễ Chạm Ngõ, gia đình nhà trai làm mâm lễ mặn xôi, gà cúng Gia Thần, Gia Tiên để trình báo việc hệ trọng của chàng trai. Lễ Chạm Ngõ nhà trai mang sang nhà gái gồm: Một cơi trầu (12 mớ trầu), cau bổ tư hoặc để cả buồng, mứt sen, trà, rượu, thuốc lá, một thiếp vàng. Cha cô dâu tương lai mang lễ này đặt lên bàn thờ Gia Thần Gia Tiên để cúng trình báo về việc hệ trọng của con gái.

Lễ ăn hỏi: Nhà gái nhận lễ ăn hỏi của nhà trai gồm: Trầu, cau, trà, rượu, thuốc lá, bánh cốm, bánh phu thê (su xê) theo yêu cầu của mình rồi đặt lên bàn thờ cúng Gia Thần, Gia Tiên. Sau lễ ăn hỏi nhà gái đem chia lễ ăn hỏi cho họ hàng, bạn bè, người thân, cơ quan… Khi chia lễ ăn hỏi người chia lễ đưa thiệp mời dự đám cưới có ngày giờ đã chọn.

Lễ cưới được tổ chức vào ngày lành tháng tốt do hai bên gia đình chọn.

2. Văn khấn:

Khi gia đình có hỷ sự: trai lấy vợ, gái gả chồng, nhà trai và nhà gái đều phải làm lễ yết cáo Gia Thần, Gia Tiên sau khi dâng lễ, thắp hương thì khấn:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.

Con kính lạy tiên họ..... chư vị Hương linh.

Tín chủ (chúng) con là:........ Ngụ tại:…

Hôm nay là ngày..... tháng.... năm .......

Tín chủ con có con trai (con gái) tên là….. kết duyên cùng ......

Con của ông bà .......................

Ngụ tại:........................................

Nay thủ tục hôn lễ đã thành. Xin kính dâng lễ vật, gọi là theo phong tục nghi lễ thành hôn và hợp cẩn, trước linh toạ Ngũ tự Gia thần chư vị Tôn linh, truớc linh bài liệt vị gia tiên chư chân linh xin kính cẩn khấn cầu:

Phúc Tổ Di Lai,

Sinh trai có vợ (nếu là nhà trai),

Sinh gái có chồng (nếu là nhà gái)

Lễ mọn kính dâng,

Duyên lành gặp gỡ,

Giai lão trăm năm,

Vững bền hai họ,

Nghi thất nghi gia,

Có con có của.

Cầm sắt giao hòa

Trông nhờ phúc Tổ.

Chúng con lễ bạc tâm thành, xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn Gia tiên khi cưới hỏi

Những món ăn ngon không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết

Tết là dịp các thành viên trong gia đình đoàn tụ, sum vầy. Trong những ngày Tết, bánh chưng, dưa hành, giò, thịt đông...là những món ăn không thể thiếu được trong mâm cơm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bánh chưng

Có câu: "Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ, cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh", vì thế mà ngày Tết bánh chưng là món ăn không thể thiếu được.

Dù ngày nay, xã hội phát triển nhưng phong tục bánh chưng không hề mất đi. Trong những ngày giáp Tết, nhà nhà cùng nhau gói bánh chưng để thể hiện không khí Tết. Nhiều gia đình thì chọn cách mua bánh chưng ở ngoài thay vì gói bánh tại nhà.

Hành muối



Một trong những món ăn không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết đó là hành muối. Chỉ những ngày Tết mới có hành muối còn ngày thường thì hầu như không có.

Món ngon này ăn cùng những món như bánh chưng, thịt đông để đỡ ngán. Nguyên liệu và cách làm món cũng rất đơn giản và dễ làm nên gia đình nào cũng có thể tự làm được.

Gà luộc



Ngày Tết hay trong mâm cỗ cúng thì gà luộc là món ăn gần như không thể thiếu. Đặc biệt trong đêm giao thừa, nhà nào cũng chuẩn bị một con gà luộc để thắp hương. Người Việt thường chọn những con gà trống để thắp hương. Bởi gà trống mang ý nghĩa đề cao đức tính nhân, nghĩa, dũng, trí, tín, và tượng trưng cho sự cầu được ước thấy.

Thịt đông


Tron những ngày Tết, người dân miền Bắc thường có món thịt đông trong mâm cơm. Thịt đông thường làm từ thịt chân giò được ninh nhừ cùng với mộc nhĩ và một số gia vị khác tùy theo khẩu vị của từng gia đình. Thịt kho bắt mắt người dùng bằng những miếng thịt đông nhừ cùng với nước sốt thịt đông lạnh.

Canh măng


Ngày Tết, canh măng cũng là món ăn ngon không thể thiếu trong mâm cơm và được nhiều người ưa chuộng. Có nhiều loại măng nhưng ngày Tết chủ yếu mọi người thường chọn măng lưỡi lợn để nấu. Những miếng măng dày, ngon được nấu cùng xương hay nước luôc gà béo ngậy sẽ mang đến một mâm cỗ trọn vẹn.

Giò



Trong các món ngon ngày Tết thì giò là món được rất nhiều gia đình ưa chuộng và chuẩn bị vào dịp Tết. Giò được làm từ thịt heo hoặc thịt bò, vừa thơm lại vừa ngon miệng. Giò có rất nhiều loại, nào là giò thủ làm từ thịt đầu heo, giò lụa làm từ thịt nạc heo… Chính vì không phải mất công chế biến, chỉ cần cắt là ăn nên từ trẻ con cho đến người lớn đều có thể dùng để nhâm nhi trong khi chờ đợi món chính.


Tin tức nguồn:sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những món ăn ngon không thể thiếu trong mâm cơm ngày Tết

Hướng dẫn cách chọn vòng đá mắt hổ hợp mệnh, hợp tuổi –

Đá mắt hổ được con người tác chế thành các sản phẩm rất đẹp và được sự yêu thích của phái nữ. Từ vòng cổ nhẫn và có cả vòng tay đá mắt hổ.... Nhưng để đá sản phẩm vòng đá mắt hổ phát huy hết công năng của nó thì trước tiên phải chọn hợp mệnh cũng như

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đá mắt hổ được con người tác chế thành các sản phẩm rất đẹp và được sự yêu thích của phái nữ. Từ vòng cổ nhẫn và có cả vòng tay đá mắt hổ…. Nhưng để đá sản phẩm vòng đá mắt hổ phát huy hết công năng của nó thì trước tiên phải chọn hợp mệnh cũng như hợp tuổi mình. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách chọn vòng đá mắt hổ hợp mệnh, hợp tuổi. Chúng ta cùng tham khảo bài viết để xem trong các loại vòng đá mắt hổ đỏ, mắt hổ vàng, mắt hổ xanh… loại nào hợp với bạn.

Nội dung

  • 1 Đá mắt hổ
    • 1.1 Đá mắt hổ là đá gì?
    • 1.2 Có bao nhiêu loại đá mắt hổ?
  • 2 Ý nghĩa và công dụng
  • 3 Các loại đá mắt hổ
    • 3.1 Vòng tay đá mắt hổ đỏ nâu
    • 3.2 Vòng tay đá mắt hổ vàng nâu
    • 3.3 Vòng đá mắt hổ vàng tươi
    • 3.4 Vòng đá mắt hổ xanh đen (đá mắt chim ưng)
  • 4 Bảng tra cung mệnh theo năm sinh
  • 5 Tiêu chí đánh giá chất lượng vòng đá mắt hổ
  • 6 Vòng đá mắt hổ và mắt mèo

Đá mắt hổ

Đá mắt hổ là đá gì?

Đá mắt hổ (xem thêm tại đây) hay còn gọi là ngọc mắt hổ, tên khoa học là tiger’s eye (hay tiger eye) là đá chatoyant (chatoyant gemstone là từ dùng chỉ nhóm đá có hiệu ứng mắt mèo), thường là một loại đá biến chất có màu sắc từ vàng đến nâu đỏ, bề mặt đá có hiệu ứng “ánh lụa – silky lustre” vô cùng bắt mắt.

Đá mặt hổ là một biến thể thuộc nhóm đá thạch anh. Một dạng biến thể gần giống với loại đá này là đá mắt chim ưng xanh (tên khoa học là Hawk’s eye), ở Việt Nam Hawk’s eye thường được gọi là đá mắt hổ xanh.

Đá mắt hổ có thành phần hóa học là SiO2, độ cứng là 7/10 (theo thang độ cứng Mohs), có ánh thủy tinh bắt mắt.

Có bao nhiêu loại đá mắt hổ?

Chúng có nhiều biến thể với màu sắc khác nhau như mắt hổ đỏ nâu, mắt hổ vàng nâu, mắt hổ vàng tươi, mắt hổ xanh đen (mắt chim ưng). Loại phổ biến nhất là loại màu vàng nâu.

Loại đá này được tìm thấy khá nhiều ở các tỉnh khu vực miền Trung, Việt Nam.

Ý nghĩa và công dụng

Đá mắt hổ là viên đá hộ thân tuyệt vời. Trong thạch trị liệu học, chúng được cho là mang đến cảm xúc vững vàng, tâm lý ổn định cho con người. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng năng lượng của chúng tác động đến hệ thống thần kinh, làm cho con người tăng cảm giác tự tin, sẵn sàng trong hoạt động nhằm đạt được mục đích cá nhân, tăng tính thực tế, giúp đầu óc minh mẫn hơn trong việc quyết định các vấn đề.

Trong văn hóa phương Đông, đá mắt hổ được cho là mang đến may mắn, thịnh vượng, tượng trưng cho tiền tài trong phong thủy.

Trong văn hóa Ấn Độ và một số vùng dân tộc Nam Á, đá mắt hổ còn có nghĩa là “sự bảo vệ”. Người dân ở đây thường mang theo trong các chuyến công tác, du lịch để cầu bình an. Các thủy thủ, người làm nghề đánh cá, khai thác biển thường mang theo đá này để tăng sự tập trung tầm nhìn.

Trong thiền học, các thiền sư thường sử dụng đá mắt hổ để hấp thu năng lượng, khai mở luân xa thứ 3.

Như vậy vòng tay đá mắt hổ có màu sắc đẹp, có hiệu ứng ánh sáng bắt mắt (hiệu ứng ánh lụa), có độ cứng 7/10 nên rất bền, khó vỡ hơn những loại vòng đá khác.

Các loại đá mắt hổ

Vòng tay đá mắt hổ đỏ nâu

Vòng tay đá mắt hổ đỏ nâu được làm từ đá mắt hổ đỏ nâu, đây là loại khá hiếm trong các biến thể của mắt hổ. Màu nâu đỏ trong phong thủy ngũ hành thuộc hành Hỏa. Vì vậy, vòng đá mắt hổ đỏ nâu hợp với những người mệnh Hỏa và mệnh Thổ. (tra tuổi của bạn ở cuối bài viết)

Vòng tay đá mắt hổ vàng nâu

Vòng đá mắt hổ vàng nâu được làm từ đá mắt hổ vàng nâu, đây là loại biến thể phổ biến nhất trong tự nhiên. Màu nâu vàng trong phong thủy ngũ hành thuộc hành Thổ. Vì vậy, vòng đá mắt hổ vàng nâu hợp với những người mệnh Thổ và mệnh Kim.(tra tuổi của bạn ở cuối bài viết)

Vòng đá mắt hổ vàng tươi

Vòng đá mắt hổ màu vàng tươi được làm từ đá mắt hổ vàng. Đây là biến thể nằm lẫn với biến thể nâu vàng, chúng là loại hiếm gặp nhất trong tự nhiên, có màu sắc đẹp và giá trị thương mại cao. Màu vàng tươi tượng trưng cho hành Thổ. Vì vậy, vòng đá mắt hổ vàng tươi hợp với những người mệnh Thổ và mệnh Kim. (tra tuổi của bạn ở cuối bài viết)

Vòng đá mắt hổ xanh đen (đá mắt chim ưng)

Vòng đá mắt hổ xanh đen cũng là loại biến thể hiếm gặp nhất thuộc họ mắt hổ. Chúng thường được gọi với cái tên khác là vòng đá mắt chim ưng, do màu xanh đậm có cảm giác huyền bí, sâu lắng, rất giống với đôi mắt của loài chim ưng. Màu xanh đen này trong phong thủy tượng trưng cho hành Thủy. Vì vậy, vòng đá mắt hổ xanh đen hợp với những người mệnh Thủy và mệnh Mộc. (tra tuổi của bạn ở cuối bài viết)

Bảng tra cung mệnh theo năm sinh

Dựa vào bảng tra cung mệnh theo năm sinh dưới đây, bạn sẽ biết mình mệnh gì, qua đó lựa chọn được một sản phẩm màu sắc hợp mệnh.

1960 Canh Tý Thổ
1961 Tân Sửu Thổ
1962 Nhâm Dần Kim
1963 Quý Mão Kim
1964 GiápThìn Hỏa
1965 Ất Tỵ Hỏa
1966 Bính Ngọ Thủy
1967 Đinh Mùi Thủy
1968 Mậu Thân Thổ
1969 Kỷ Dậu Thổ
1970 CanhTuất Kim
1971 Tân Hợi Kim
1972 Nhâm Tý Mộc
1973 Quý Sửu Mộc
1974 Giáp Dần Thủy
1975 Ất Mão Thủy
1976 BínhThìn Thổ
1977 Đinh Tỵ Thổ
1978 Mậu Ngọ Hỏa
1979 Kỷ Mùi Hỏa
1980 CanhThân Mộc
1981 Tân Dậu Mộc
1982 NhâmTuất Thủy
1983 Quý Hợi Thủy
1984 Giáp tý Kim
1985 Ất Sửu Kim
1986 Bính Dần Hỏa
1987 Đinh Mão Hỏa
1988 Mậu Thìn Mộc
1989 Kỷ Tỵ Mộc
1990 Canh Ngọ Thổ
1991 Tân Mùi Thổ
1992 NhâmThân Kim
1993 Quý Dậu Kim
1994 GiápTuất Hỏa
1995 Ất Hợi Hỏa
1996 Bính Tý Thủy

Tiêu chí đánh giá chất lượng vòng đá mắt hổ

Chất lượng vòng đá mắt hổ được đánh giá dựa trên tiêu chí là: kiểu cắt, độ bóng sáng, hiệu ứng quang học “ánh lụa”, tạp chất lẫn trong đá, độ trơn và độ mịn của bề mặt đá.

Kiểu cắt: là viên đá được cắt tròn, đều, không méo mó sai lệch;

Độ bóng sáng: là viên đá được mài bóng, kích thích tối đa ánh thủy tinh;

Hiệu ứng quang học: là viên đá phát huy tối đa hiệu ứng ánh lụa, viên đá dưới ánh đèn neon hoặc ánh sáng ban ngày trông “rực lửa” như mắt con hổ;

Tạp chất: viên đá sạch, không lẫn các tạp chất, khoáng vật khác.

Vòng đá mắt hổ và mắt mèo

Cuối cùng, trên thị trường có xuất hiện loại sản phẩm tên là vòng đá mắt mèo, loại này người mới tìm hiểu về đá thường dễ nhầm lẫn. Vòng đá mắt mèo cũng là loại sản phẩm giống với đá mắt hổ (cùng họ mắt mèo chatoyant), nhưng loại này ở thị trường Việt Nam hiếm, nếu là loại 100% tự nhiên sẽ có giá thành thực tế cao hơn so với mắt hổ.

Loại vòng đá mắt mèo thường bị làm giả bằng nhựa, nhà sản xuất dùng một thủ pháp trong giới sản xuất đồ trang sức gọi là “bơm ánh” để vòng mắt mèo có hiệu ứng mắt mèo, khách hàng dễ bị nhầm lẫn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách chọn vòng đá mắt hổ hợp mệnh, hợp tuổi –

Những điều kiêng kị đối với trẻ sơ sinh

Kiêng kị đối với trẻ sơ sinh: Theo ông bà ta trẻ mới sinh trong vòng một năm, thời kỳ này là giai đoạn yếu đuối nhất trong cuộc đời người.
Những điều kiêng kị đối với trẻ sơ sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo ông bà ta trẻ mới sinh trong vòng một năm, thời kỳ này là giai đoạn yếu đuối nhất trong cuộc đời người, do đó trẻ cần phải được chăm sóc cẩn thận về mọi mặt. Cũng chính vì điều đó, những điều cấm kỵ và những kinh nghiệm chăm sóc trẻ đã được dân gian truyền lại rất phong phú.


Khi đứa trẻ sinh ra nếu sinh phải giờ quan sát hoặc giờ kim xà thiết tỏa khó nuôi, phải cúng đổi giờ. Ngoài ra, để bảo vệ đứa trẻ, người ta còn làm như sau:

 
- Mỗi khi mang con đi đâu sợ tà ma ám ảnh, người ta bôi nhọ nồi lên trán đứa bé, hoặc cầm dao bảo vệ đứa trẻ. Gặp người lạ dữ vía làm cho đứa trẻ khóc, người ta đốt vía khi người lạ đi khỏi.

- Trẻ cứ đêm đến là khóc, gọi là khóc dạ đề. Muốn chữa khỏi, phải mượn hàng xóm lấy chiếc cọc chuồng lợn ném xuống gầm giường.

- Trẻ ngủ lì không dậy, xin vài cái tóc mai của người khác họ phảy vào miệng đứa trẻ cho nó tỉnh.

- Trẻ nấc, lấy ngọn lá trầu không dán vào trán cho khỏi.

- Khách đến thăm trẻ, không được khen bé đẹp, mập hay nặng cân. Khen như vậy bị coi là quở, làm cho trẻ suy sút, đau ốm.

- Không đưa con qua cửa sổ cho người khách bồng bế. Sợ sau lớn lên nó sẽ làm nghề trộm cắp.

- Nếu trẻ khóc liên miên và dữ dội, người xưa cho là đau bão, phải mượn người nhổ bão trên đầu người mẹ của trẻ, khi đang ôm con ép vào bụng. Tức là giật những sợi tóc quấn lại với nhau thành từng mớ trên đầu người mẹ.

- Mỗi khi con hắt hơi thì chúc “Sống lâu trăm tuổi” để cầu phúc cho con sống khỏe mạnh, chóng lớn.

- Con lớn chậm, yếu ớt, thì bế nó chui qua áo quan người già bậc thượng thọ lúc đưa đám.

ST

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều kiêng kị đối với trẻ sơ sinh

Top những con giáp phải vất vả kiếm tiền –

Những con giáp nào phải vất vả kiếm tiền? Mong muốn kiếm được bội tiền của người tuổi Mão vô cùng lớn nhưng họ lại thiếu động lực và sợ mạo hiểm, do đó thường để tuột nhiều cơ hội làm giàu. Các tuổi khác thì sao? củ thể như thế nào chúng ta cùng đọc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những con giáp nào phải vất vả kiếm tiền? Mong muốn kiếm được bội tiền của người tuổi Mão vô cùng lớn nhưng họ lại thiếu động lực và sợ mạo hiểm, do đó thường để tuột nhiều cơ hội làm giàu. Các tuổi khác thì sao? củ thể như thế nào chúng ta cùng đọc bàu viết sau để biết củ thể nhé!

Nội dung

  • 1 Top những con giáp phải vất vả kiếm tiền
    • 1.1 Thứ 1. Tuổi Sửu
    • 1.2 Thứ 2: Tuổi Tuất
    • 1.3 Thứ 3: Tuổi Tỵ
    • 1.4 Thứ 4: Tuổi Mão
    • 1.5 Thứ 5: Tuổi Hợi

Top những con giáp phải vất vả kiếm tiền

Thứ 1. Tuổi Sửu

Suu-1970-1411082810

Người cầm tinh con trâu tuy chất phác nhưng lại khái tính, cố chấp và bướng bỉnh. Họ “đơn thân độc mã” xây dựng sự nghiệp cho mình chứ không thích tìm sự trợ giúp từ phía gia đình và bạn bè.

Con giáp này hơi phiến diện khi cho rằng bản thân mạnh mẽ, có thể chống đỡ và vượt qua mọi khó khăn mà không cần bất cứ sự giúp đỡ nào từ mọi người xung quanh. Do đó, lúc nào họ cũng gồng mình lên để làm việc và kiếm sống.

Thứ 2: Tuổi Tuất

Tuat-7659-1413270105

Vốn là người có tinh thần trách nhiệm cao trước gia đình và bạn bè, người tuổi Tuất thường chủ động gánh vác công to việc lớn và tự tạo áp lực tâm lý cho mình. Tuy nhiên, tinh thần trách nhiệm ấy lại hơi quá đà nên lúc nào con giáp này cũng phải nỗ lực hết sức, chật vật làm việc khiến mọi người hài lòng. Dù cho họ có kiếm được bội tiền thì tinh thần và trí lực đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Thay vì kiếm tiền chật vật, người tuổi Tuất nên suy nghĩ phóng khoáng hơn, đừng ràng buộc bản thân bởi lòng tự trọng thái quá của mình.

Thứ 3: Tuổi Tỵ

2-8658-1411381613

Đa nghi là bản tính khó thay đổi của người tuổi Tỵ. Vì hoài nghi người khác làm không tốt hoặc chống đối mình nên con giáp này muốn tự tay làm mọi chuyện để yên tâm. Từ việc nhỏ tới việc lớn, họ ôm đồm quá nhiều khiến cuộc sống trở nên áp lực, căng thẳng. Ngoài ra, công cuộc kiếm tiền của họ vô cùng chật vật và vất vả.

Nếu muốn kiếm tiền dễ dàng và thuận lợi hơn, người tuổi Tỵ nên tin tưởng mọi người xung quanh và tin vào chính sự lựa chọn của mình. Như vậy bạn mới có nhiều thời gian để chăm chút cho bản thân và tận hưởng cuộc sống.

Thứ 4: Tuổi Mão

mao-8757-1408665021

Mong muốn kiếm được bội tiền của người tuổi Mão vô cùng lớn nhưng họ lại thiếu động lực và sợ mạo hiểm, do đó họ thường để tuột mất nhiều cơ hội làm giàu. Vì quá thận trọng và thiếu sự quyết đoán nên con đường kiếm tiền, xây dựng sự nghiệp của con giáp này khá vất vả.

Muốn thay đổi được vận mệnh của mình, người tuổi Mão nên quyết đoán hơn nữa và bắt tay vào hành động ngay kẻo muộn.

Thứ 5: Tuổi Hợi

hoi-7700-1411775212

Mọi người thường cho rằng người tuổi Hợi có số mệnh giàu sang nên không phải lo lắng, vất vả kiếm sống. Thực tế trái ngược, họ cũng phải kiếm tiền khá khó khăn. Nguyên nhân quan trọng là do tầm nhìn hạn hẹp của họ.

Người tuổi Hợi chỉ quan tâm tới lợi ích nhỏ bé trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài nên phải nỗ lực hết lần này tới lần khác mới có được một vài thành công đáng kể.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top những con giáp phải vất vả kiếm tiền –

Bình giải chi tiết về sao Thiên Khốc trong tử vi

Sao Thiên Khốc cũng là một phụ tinh trong tử vi, bắt cặp với sao Thiên Hư mà chúng ta đã tìm hiểu ở bài trước thành bộ đôi Khốc Hư. Cũng là một giọt nước mắt rơi khi đứa trẻ vừa chào đời
Bình giải chi tiết về sao Thiên Khốc trong tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thiên Khốc cũng là một phụ tinh trong tử vi, bắt cặp với sao Thiên Hư mà chúng ta đã tìm hiểu ở bài trước thành bộ đôi Khốc Hư. Cũng là một giọt nước mắt rơi khi đứa trẻ vừa chào đời. Trong đó Thiên Khốc mang dương kim, thường thiên về hình khắc, những nỗi buồn đau. Đây cũng là sao ưa vật chất những lại thường hay thiếu thốn về vật chất. Vậy Thiên Khốc có vị trí, tính tình và được đặt ở đâu thì mang lại điều tốt đẹp. Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi bình giải về sao Thiên Khốc.

  1. Đặc điểm sao Thiên Khốc

Hành: Thủy

Loại: Bại Tinh

Đặc Tính: Thương đau, khóc buồn, ưu phiền

Tên gọi tắt thường gặp: Khốc

Phụ Tinh. Một trong sao bộ đôi Thiên Khốc và Thiên Hư. Gọi tắt là Khốc Hư. Một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư).

sao-thien-khoc.png

  1. Vị Trí Ở Các Cung của sao Thiên Khốc

Đắc địa: Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Sửu, Mùi.

Hãm địa: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

  1. Tướng Mạo

Thiên Khốc là sao ưu tư, âu sầu, cho nên thủ Mệnh thì da xanh, mắt có quầng đen, diện mạo buồn tẻ, mặt thiếu khí sắc, mắt kém thần, hay trông xuống, không trông xa.

  1. Tính Tình

Là bại tinh và là sao âu sầu, Thiên Khốc có nghĩa:

U buồn, ủy mị hay phiền muộn, đa sầu.

Bi quan, yếm thế.

Hay đãng trí, nghĩ đây quên đó.

Hay hốt hoảng hoang mang.

Ăn nói sai ngoa.

Thiên Khốc tượng trưng cho nước mắt, lo buồn, xui xẻo. Chỉ riêng ở hai vị trí Tý và Ngọ thì có nghĩa tốt:

Có chí lớn.

Có văn tài lỗi lạc, nhất là tài hùng biện, nói năng đanh thép, hùng hồn.

Có khiếu hoạt động chính trị.

Ý nghĩa này càng rõ rệt hơn nếu đi kèm với cát tinh.

  1. Phúc Thọ Tai Họa

Thiên Khốc ở cung hãm địa thì chủ sự khốn khổ, đau buồn trong tâm hồn, sự xui xẻo dưới nhiều hình thức và sự yểu.

Thiên Khốc ở tại Thìn, Tuất thì hay mắc nạn và vắn số.

Đi cùng với Kiếp, Phù, Khách, Cự, Nhật thì suốt đời bi ai, lúc nào cũng đau buồn, than khóc, tiếc thương vì bệnh tật, vì tang tóc.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Với Các Sao Khác

Thiên Khốc, Thiên Hình, Thiên Mã: Rất hiển đạt về võ nghiệp, nếu đồng cung ở Dần thì càng uy danh.

Thiên Khốc, Thiên Hư, Thất Sát hay Phá Quân đắc địa đồng cung: Có quyền cao chức trọng, uy danh lừng lẫy, được thiên hạ nể phục vì uy và tài.

Thiên Khốc, Hóa Quyền: có tiếng tăm.

Thiên Khốc, Kình Dương, Tuế, Điếu Khách: Tang tóc liên miên, từ lúc lọt lòng mẹ.

Thiên Khốc, Địa Kiếp, Thiên Phù, Điếu Khách, Cự Môn, Nhật: Suốt đời đau khổ.

Thiên Khốc, Điếu Khách, Thiên Mã (Mã Khốc Khách): Gọi là Tuấn mã tức là ngựa hay gặp người cưỡi giỏi, ám chỉ sự thao lược, chinh chiến dũng mãnh, lập công lớn hay gặp thời vận may mắn.

sao-thien-khoc (2).png

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Phụ Mẫu

Cha mẹ vất vả.

Cha mẹ hay có sự hoang mang, hay lo buồn.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Phúc Đức

Giảm thọ.

Đời hay gặp sự trắc trở.

Họ hàng thường phải nhờ vả mình.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Điền Trạch

Tạo dựng nhà cửa khó khăn buổi ban đầu.

Hay có mối mọt, hoặc đồ đạc tầm thường.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Quan Lộc

Công danh hay có sự trắc trở ở buổi ban đầu, sau có tiếng tăm.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Nô Bộc

Bè bạn thưa thớt.

Người giúp việc nay ở mai đi, không làm việc lâu bền, hay oán trách mình.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Thiên Di

Ra ngoài làm ăn trước khó sau dễ.

Giao thiệp hay gặp chuyện phiền lòng, xích mích, cãi cọ lôi thôi.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Tật Ách

Dễ bị bệnh lao tổn, đau mũi họng, hoặc da không được tốt, hay hốt hoảng, hoang mang, thần kinh không ổn định.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Tài Bạch

Khó kiếm tiền, hay lo âu vì tiền bạc, hao tài.

Nếu ở Tý Ngọ thì trước nghèo sau giàu.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Tử Tức

Sinh con khó nuôi, sinh nhiều nuôi ít.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Phu Thê

Chậm duyên nợ.

Xa nhau rồi mới lấy nhau được.

Nhân duyên trắc trở buổi đầu.

Vợ chồng hay bất hòa.

Vợ chồng xung khắc nếu có thêm Kình hay Đà.

  1. Ý Nghĩa Thiên Khốc Ở Cung Huynh Đệ

Anh chị em xa cách, ít có sự chung đụng.

  1. Thiên Khốc Khi Vào Các Hạn

Chỉ đắc lợi nếu đắc địa, nhưng chỉ thịnh trong 5 năm sau (nếu là đại hạn) hay nửa năm sau (nếu là tiểu hạn) mà thôi.

Gặp Tang Môn: Có tang chế, hoặc gặp phải chuyện buồn thấm thía hoặc vì tang khó hoặc vì tình phụ.

Những việc mà Thiên Khốc làm thường không có kết quả ngay từ đầu mà thường trải qua thời gian để thể hiện mình và đạt được thành công. Nên trong tử vi gọi Thiên Khốc là sao "Tiền Trở Hậu Thành". Những thành công của Thiên Khốc thường đạt được khó khăn nhưng lại bền vững. Đây cũng là ngôi sao có ý chí, biết vươn lên trong mọi tình huống mang đến cuộc sống tốt đẹp vào hậu vận, nhưng tiền vận rất gian nam và vất vả.

Mời xem thêm những thông tin hấp dẫn về tử vi - phong thủy:

Xem vận mệnh người Mệnh Kim

Tìm Hiểu về Tỳ Hưu - linh vật vô cùng may mắn

Tìm hiểu về Thanh Long trong phong thủy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bình giải chi tiết về sao Thiên Khốc trong tử vi

Bài trí bàn thờ gia tiên đúng cách mang đến vận may –

Trong phong tục của người dân Việt Nam, nghi lễ thờ cúng tổ tiên đã ăn sâu vào nếp sống của chúng ta. Vì thế, bàn thờ gia tiên được coi là nơi vô cùng trang nghiêm, linh thiêng đối với mỗi gia đình. Bài trí bàn thờ gia tiên đúng chuẩn theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong tục của người dân Việt Nam, nghi lễ thờ cúng tổ tiên đã ăn sâu vào nếp sống của chúng ta. Vì thế, bàn thờ gia tiên được coi là nơi vô cùng trang nghiêm, linh thiêng đối với mỗi gia đình. Bài trí bàn thờ gia tiên đúng chuẩn theo phong thủy sẽ đem đến sự may mắn, tốt lành, gia tiên và các vị thần sẽ phù hộ cho cuộc sống của mọi người trong gia đình gặp nhiều thuận lợi, hưng vượng đó.

Nội dung

  • 1 Vị trí phù hợp đặt bàn thờ gia tiên
    • 1.1 Không kê bàn thờ hướng trực tiếp với cửa hoặc quá lộ liễu
    • 1.2 Không đặt bàn thờ ở lối đi lại
    • 1.3 Không kê bàn thờ gần nhà vệ sinh, nhà tắm hoặc nơi thiếu sạch sẽ
    • 1.4 Phòng thờ phải có ánh sáng vừa phải
    • 1.5 Đặt bàn thờ theo hướng Tây Bắc
  • 2 Bày trí vật phẩm, lễ cúng trên bàn thờ gia tiên
    • 2.1 Bát hương
    • 2.2 Cây vàng khối
    • 2.3 Lọ lộc bình
    • 2.4 Giá nến
    • 2.5 Khay cốc đựng nước thờ
    • 2.6 Lọ đựng hương

Vị trí phù hợp đặt bàn thờ gia tiên

Không kê bàn thờ hướng trực tiếp với cửa hoặc quá lộ liễu

Khi bài trí bàn thờ, gia chủ nên tránh kê bàn thờ hướng trực tiếp với cửa ra vào hoặc phía dưới cửa sổ. Bởi theo quan niệm phong thủy, điều này sẽ làm thoát khí khiến chủ nhà không gặp may mắn.

Trong trường hợp diện tích ngôi nhà khiêm tốn, bàn thờ nhìn thẳng với lối cửa vào hoặc đặt tại vị trí mà nhiều người quan sát và nhòm ngó thấy, cần phải làm rèm che lại phía trước và hai bên.

Không đặt bàn thờ ở lối đi lại

Bàn thờ là nơi cần yên tĩnh, thanh tịnh. Vì vậy đặt ở gần lối đi lại ồn ào sẽ khiến gia chủ không gặp may, hao tán tài lộc. Bên cạnh đó, cũng không nên đặt phòng thờ cạnh hoặc dưới phòng trẻ em, sân chơi sẽ làm mất đi sự tĩnh tại cần thiết cho không gian thờ cúng.

Không kê bàn thờ gần nhà vệ sinh, nhà tắm hoặc nơi thiếu sạch sẽ

Việc kê bàn thờ thường được mọi người tính toán cẩn trọng, tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp không để ý, không gian hẹp họ kê gần nhà tắm, hoặc vệ sinh. Vì vậy tuyệt đối không được kê gần nhà vệ sinh, phòng tắm hay khu vực ô nhiễm như gần cống thải… Điều này sẽ làm ô uế không gian thiêng liêng.

Phòng thờ phải có ánh sáng vừa phải

Vị trí đặt bàn thờ phải được chiếu sáng hài hòa, tạo cảm giác ấm cúng, thiêng liêng, không được quá sáng, quá tối, tránh trường hợp tạo cảm giác lạnh lẽo hoặc quá tối, không nhìn rõ được sự bày biện của các đồ vật thờ cúng.

Đặt bàn thờ theo hướng Tây Bắc

Nên đặt bàn thờ theo hướng Tây Bắc của ngôi nhà hoặc căn phòng để thuận phong thủy

Bày trí vật phẩm, lễ cúng trên bàn thờ gia tiên

Bát hương

Đồ vật quan trọng nhất của bàn thờ là bát hương. Nó được ví như ngôi nhà để các cụ trong gia đình đi về vậy. Bát hương trên bàn thờ có nhiều cách đặt và thờ khác nhau, nhưng theo Thông thư gia bảo của chi phái họ Nguyễn Chính Tộc hương thôn Trà Khê thì bát hương trên ban thờ thường ứng với các số lẻ: 3 – 7 – 12 vì Người sống trải qua: Sinh – Lão – Bệnh – Tử sau khi mất đi thì ứng với: Quỷ – Khốc – Linh – Thính tức là: mất đi hồn lìa khỏi xác thành Quỷ, chết giờ tốt không bị hung thần, chết giờ xấu bị hung thần giữ xác, sau khi chết đi nhờ tiếng Khóc (Khốc) sự thờ cúng của con cháu mà thành Linh thiêng (Linh) và hết tuần 49 rồi hết 100 ngày vong sạch sẽ được đưa vào chùa tụng kinh, nghe kinh mà cứu rỗi siêu thoát nên Thính. Bát hương cũng ứng với chữ như thế.

Bát hương nên mua đồ bát hương Bát tràng, đẹp, bền mà có thổ không nên dùng bát hương Tàu. Tối kỵ dùng bát hương màu vàng thờ gia tiên vì màu vàng là màu hoàng đế chỉ dành để thờ quan, thần hoặc các vị thời trước có tước vị trong hoàng tộc.

Trong bát hương nên dùng tro sạch đốt từ rơm rạ thơm phủ đầy lòng bát hương.

Quan trọng nhất trong bát hương là cốt bát hương. Cốt bát hương gồm 01 túi giấy nhỏ có ghi tên tuổi, năm mất, nơi mất và những câu thần chú + chỉ ngũ sắc do thày phù thủy thụ lý vào – như sổ đỏ của người trần giới.

Cây vàng khối

Cây vàng khối là vàng mã có đủ 5 màu dành cho bàn thờ gia tiên. Nên dùng màu xanh, đỏ, mua về bọc băng dính lại cẩn thận (băng dính trắng để thờ được lâu) và cây đặt bên trái bát hương (tính theo hướng bàn thờ) phải cao hơn cây bên phải vì: Tả Thanh Long (cây màu xanh ) – Hữu bạch Hổ. Người xưa có câu ca rằng: Thà cho Long cao ngàn trượng chứ không để hổ ngẩng cao đầu.

Lọ lộc bình

Thường bàn thờ gia tiên có 1 lọ để cắm hoa vào ngày mùng 1 và ngày 15 âm hàng tháng. Vào ngày thường, lọ này để không không, nên người xưa gọi là độc bình. Ngày nay, người hiện đại mua 02 lọ thờ đối xứng hai bên trên bàn thờ là không đúng. Nếu muốn mua 02 lọ chỉ để chơi trong nhà chứ không nên đặt lên bàn thờ.

Giá nến

Nên mua giá nến làm bằng đồng hoặc gỗ, tốt nhất là bằng đồng.

Khay cốc đựng nước thờ

Nước thanh tịnh được thay vào mỗi lần thắp hương: nén nhang chén nước.

Lọ đựng hương

Lọ đựng hương được đặt bên phải bàn thờ, nên mua loại được làm bằng gốm.

Tùy theo kinh tế của gia chủ có những vật thờ khác nhau nhưng nhất thiết trên ban thờ phải đảm bảo 5 yếu tố: Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ.

– Kim: Là giá nến

– Mộc: Là bàn thờ, ngai hoặc giá nến, bài vị

– Thủy: Là bình, chai nước, chén nước thờ.

– Hỏa: Là ngọn đèn dầu hoặc nến thờ trên ban thờ và là hương khi thắp lên.

– Thổ: là bát hương làm từ đất sét nung lên (bát hương Bát Tràng).

Nơi thờ cúng cần được lau chùi sạch sẽ và thường xuyên thắp nhang. Không gian đặt bàn thờ phải đủ thông thoáng. Gia chủ không nên đặt bàn thờ quá cao hoặc quá thấp. Bàn thờ đặt quá cao gây khó khăn cho việc thờ cúng, trong khi đó bàn thờ thấp lại thiếu tính trang nghiêm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí bàn thờ gia tiên đúng cách mang đến vận may –

Thờ Phật tại nhà cần phải biết những điều kiêng kị?

Có nhiều người không hiểu đối với tro hương cùng các kinh sách, tượng và các pháp vật bị hư hỏng thì sẽ xử lý như thế nào? Thậm chí có người mang đến giao cho nhà chùa.
Thờ Phật tại nhà cần phải biết những điều kiêng kị?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tục lệ tín ngưỡng của dân gian thường có rất nhiều điều kiêng kị, nhưng đó không phải là tín ngưỡng Phật giáo chân chính mà chỉ là những điều kiêng kị bị ngộ nhận là của Phật giáo. Dưới đây là những tục kiêng kỵ không chính đáng: 

- Những cây hương thừa trong bát hương nếu hàng ngày không thu gọn thì trở nên dơ bẩn và dễ gây cháy rất nguy hiểm. Cho nên các bát hương đặt trước các tượng Phật trong chùa, hàng ngày vào lúc sáng sớm đều cần phải thu gọn, giữ cho bát hương luôn luôn sạch sẽ như mới thắp hương lần đầu.

- Các nữ tín đồ thờ Phật tại nhà đến kỳ kinh nguyệt thì không dám tới chùa lễ Phật, thậm chí không dám đến trước bàn thờ Phật để thắp hương tụng kinh, tọa thiền, niệm Phật.

Kỳ thực đó là điều kiêng kị của hàng quỷ thần cấp thấp. Vì quỷ thần sợ máu bẩn nên hễ thấy máu bẩn thì dễ nổi giận. Quỷ thần nghiện ăn máu, thấy máu là dấy lòng tham, nhưng máu kinh nguyệt không phải là máu tươi nên quỷ thần có phản ứng như bị người ta đùa bỡn làm nhục.

Do vậy, phụ nữ khi hành kinh vào các đền, miếu, điện thờ quỷ thần thì có thể bị hậu quả không tốt.

Còn như các Sa-di ni, Tỳ kheo ni, cùng các Ưu bà di (nữ cư sỹ) ở gần đều sinh hoạt tại chùa, cùng các phụ nữ tu hành hàng ngày làm bạn với kinh sách, tượng Phật và các pháp vật khác của nhà chùa, từ xưa đến nay chưa từng thấy ai bị tai họa bởi vấn đề xung khắc do kinh nguyệt gây ra cả.

Những người thờ Phật tại gia khi lập bàn thờ Phật trước hết phải nhờ người làm lễ khai quang các tượng Phật, Bồ Tát, lại phải chọn ngày tốt, hướng tốt. Đó cũng là do tín ngưỡng dân gian hoặc phong tục dân gian.

Theo quan điểm "nhập gia tùy tục" mà nói thì tục lệ đó cũng không có gì sai trái lắm. Làm lễ khai quang là để tỏ ý thận trọng, chọn ngày chọn hướng là để tỏ ý cầu mong tốt lành.

Nhưng theo quan điểm Phật giáo thì chư Phật, Bồ Tát có ở khắp mọi nơi, không một chỗ nào không ứng hiện. Tất cả mọi hướng đều có chư Phật, Tam bảo, Long thiên hộ pháp.

Như vậy, đương nhiên là không hề có những vấn đề do tín ngưỡng dân gian tưởng tượng ra. Chỉ cần chọn một chỗ nào mình cho là tôn quí nhất, rồi với tình cảm thành kính nhất và chọn một thời điểm thích đáng nhất để đặt tượng thờ Phật là được.

Có người cho rằng có những bài chú, bài kinh nào đó thì người tu tại gia không được niệm, hoặc có những bài chú, bài kinh nào thì không được niệm vào một giờ nào đó.

Kỳ thực, với tấm lòng cung kính, tất cả mọi bài kinh, chú đều có thể tụng niệm ở bất cứ nơi nào thanh tịnh. Tốt nhất là trước khi tụng niệm nên rửa tay, súc miệng rồi đứng trước bàn thờ thắp hương lễ Phật mà tụng niệm nhưng không nên nói người tu tại gia không được tụng kinh nào đó hoặc không được niệm chú nào đó, trừ những pháp môn quy định đặc biệt của Mật Tông thì không kể.

Trong một nhà cũng có thể có người tin Phật, có người tin Thần, phải chăng có thể thờ chung cả Thần và cả Phật trong cùng một bàn thờ ? Điều đó nên coi là không có vấn đề gì.

Thờ phật tại nhà cần chú ý điều gì

Nên thờ Phật ở chính giữa, cúng Bồ Tát ở hai bên, cúng các Thần ngoài cùng, coi là kẻ bảo vệ bên ngoài cho Tam bảo, cũng nên để cho các Thần gần gũi với Tam bảo để tu học Phật pháp, gây thần nhân duyên với đạo Phật.

Nếu đạt được sự thỏa thuận của cả nhà, sau khi đã đổi ý mà tin theo Phật thì sẽ làm lễ cúng Thần, khấn cáo với Thần rồi đem tượng (và đồ thờ) Thần cất đi, để tránh cúng thờ ngẫu tượng quá nhiều sinh ra tạp loạn.

Có nhiều người không hiểu đối với tro hương cùng các kinh sách, tượng và các pháp vật bị hư hỏng thì sẽ xử lý như thế nào? Thậm chí có người mang đến giao cho nhà chùa.

Kỳ thực thì chỉ cần chọn chỗ đất trống và đồ đựng sạch sẽ, bỏ các thứ đó vào rồi châm lửa đốt đi, đốt xong đào lỗ chôn xuống đất là được. Những thứ làm bằng kim loại không đốt được thì tìm chỗ cất kín, một thời gian sau sẽ xử lý thải bỏ như đối với đồ đạc cũ kỷ rách nát khác.

Các vật cúng bày trên bàn thờ Phật như hoa, quả, nước trà v.v… thuộc các loại phẩm vật tiêu hao thì phải thay đổi hằng ngày. Những thứ gì còn có thể dùng được, ăn được thì nên đem dùng vào việc khác hoặc đem cho người nhà ăn dùng, không nên vứt đi. Những thứ bị ôi thiu, hư nát thì phải đổ bỏ đi như đổ rác. Còn như phẩm vật bày cúng nên bày cúng đơn chiếc hay bày một đôi thì không có hạn chế gì cả.

Xét về mỹ quan đối xứng mà nói thì nên dùng một cặp đôi. Nhưng nếu vì tiền nong vật phẩm có hạn, hoặc do vị trí chỗ bày biện không tiện, chỉ bày cúng đơn chiếc thì cũng không có gì là không được. Còn về đồ cúng là những món gì, về nguyên tắc là tùy theo chỗ tiền nong chi tiêu mà mình có thể lo liệu được, không bày biện rườm rà mà cũng không cần phải phô trương.

Thời gian tu hành tại nhà thích hợp nhất là vào lúc sáng sớm và buổi tối, lúc đó nhờ thân tâm thanh tịnh, thoải mái. Như vậy mới có thể chuyên chú, thành tâm mà tu tập.

Nếu vì tính chất công việc làm ăn thì đương nhiên có thể chọn những thời gian khác nhau. Tốt nhất là không lập bàn thờ trong phòng ngủ, không nên ngồi tọa thiền, lễ Phật, tụng kinh ở trên giường.

Nhưng nếu nhà ở chỉ có một phòng thì tốt nhất là lúc bình thường lấy vải khăn che phủ tượng Phật. Khi nào lễ Phật thì xếp dọn giường chiếu chỉnh tề, sạch sẽ rồi mới mở khăn tượng Phật ra. Nếu giường làm lễ cúng được, coi đó cũng là một nơi để tu hành.

Nói tóm lại, lấy cái tâm thanh tịnh, cung kính để biểu thị mức độ trang trọng, nghiêm túc làm nguyên tắc.

Sau khi đã quy y Tam Bảo thì không được quy y một tôn giáo nào khác, không được thờ phụng một đền miếu, đạo tràng nào của tín ngưỡng dân gian. Tuy vậy vẫn phải giữ thái độ tôn kính đối với các tín ngưỡng đó.

Khi đi vào các nhà thờ, đền miếu, đền thần phải cúi người chắp tay chào hỏi. Không được coi việc thờ phụng đó là đối tượng tín ngưỡng của mình, mà coi đó là cử chỉ để giữ quan hệ hữu nghị.

Trước khi chưa có nhận thức xác thực đối với Phật pháp thì không được đọc sách báo ngoại đạo, nếu không sẽ dẫn đến sự chỉ dắt sai lầm về phương hướng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thờ Phật tại nhà cần phải biết những điều kiêng kị?

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy bạn bè

Mơ thấy bạn bè đến thăm nhà mình, tín hiệu cho thấy bạn sẽ bắt đầu một tình yêu mới vô cùng lãng mạn và hạnh phúc.
Giải mã giấc mơ: Mơ thấy bạn bè

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Mơ thấy mình và bạn thân cùng nhau đi du lịch, rất có thể bạn sẽ gặp nhiều chuyện vui trong thời gian sắp tới.

2. Nếu mơ thấy bản thân và bạn cùng lớp bị thầy cô giáo phê bình, điều này báo hiệu vận may trong chuyện thi cử của bạn, cụ thể là điểm số rất cao, ngoài sự mong đợi của bạn.

3. Trong mơ thấy mình với bạn cùng lớp trốn học đi chơi, bạn cần chú ý hơn đến vấn đề sức khỏe. Nhiều khả năng bạn sẽ bị ốm và phải nghỉ học đó.

4. Nếu mơ thấy bạn bè đến thăm nhà mình, tín hiệu cho thấy bạn sẽ bắt đầu một tình yêu mới vô cùng lãng mạn và hạnh phúc.

5. Mơ thấy bản thân cùng bạn bè cùng nhau ăn uống, tám chuyện vui vẻ. Đây là điềm báo không mấy tốt lành về phương diện tiền bạc, bạn cần đề phòng mất trộm.

6. Nếu trong mơ thấy mình và bạn bè cùng làm việc ở một đơn vị, điều này chứng tỏ bạn đang có những mối quan hệ xã giao rất tốt. Bạn có thể dựa vào đó để khẳng định năng lực bản thân và đạt được nhiều thành công hơn nữa.

ban-be-4239-1398147506.jpg

7. Nếu mơ thấy bản thân cùng bạn bè chơi những trò đùa vui vẻ, bạn cần hết sức đề phòng kẻ xấu lợi dụng sự mềm yếu và tin tưởng để gây tổn thương cho bạn. Đặc biệt là phương diện tình yêu đôi lứa, bạn cần tỉnh táo và sống lý trí hơn nữa.

8. Mơ thấy mối quan hệ của mình với bạn bè xung quanh đang có sự rạn nứt hoặc phân ly, điều đó cho thấy bạn đang không hài lòng về cả tình bạn và tình yêu. Nguyên nhân là do hai phía chưa thực sự hiểu và thông cảm cho nhau.

9. Nếu gặp người bạn mà bản thân rất ghét hoặc không có cảm tình, điều này báo hiệu mọi áp lực của bạn đều “không cánh mà bay”, đồng thời những vấn đề phiền não cũng được giải quyết nhanh gọn. Thời kỳ thanh thản và an nhàn sẽ nhanh chóng trở về bên bạn, chỉ cần bạn kiên nhẫn chờ đợi.

10. Trong mơ thấy bạn rất thân, dấu hiệu này cho thấy sự hiếu thắng của bạn đã gây ra không ít rắc rối. Bạn quyết không nhượng bộ chỉ vì sự bảo thủ của mình. Tuy nhiên, giấc mơ này cho thấy, lần này người phải nhún nhường chính là bạn.

Mr.Bull

hot-8359-1398064646-362x0-7091-139814750

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy hot-boy

Mơ thấy anh chàng đẹp trai nhưng lại không nhìn rõ mặt và hình dáng, đây là điềm báo bạn sẽ được hạnh phúc bên người yêu trong tương lai.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ: Mơ thấy bạn bè

Phong thủy cho người mệnh Mộc - Phong thủy - Xem Tử Vi

Phong thủy cho người mệnh Mộc, Phong thủy, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Phong thủy cho người mệnh Mộc, tu vi Phong thủy cho người mệnh Mộc, tu vi Phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy cho người mệnh Mộc

Mộc biểu trưng cho sự nối kết sự sống, như rễ, thân, nhánh và lá tương hợp với nhau vì sự sống của cả cây,. Mộc tượng trương cho cây lá . có thể là cây đại thụ hoặc chỉ là những ngọn cỏ bên đường .

Hành Mộc sinh Hỏa (gỗ cháy sinh ra lửa) và được Thủy tương sinh (nước cho cây cốt tốt tươi).  Hành mộc khắc kỵ với Kim (mộc hao kim lợi) và Thổ (Mộc lợi Thổ hao, vì cây hút chất từ đất).

1. Về màu sắc :

Về màu sắc thì màu chủ đạo của mộc là Xanh Lá , Xanh Lá Đậm, Màu thân cây gỗ...

tương sinh với Hỏa và Thủy nên màu đỏ và xanh nước biển , đen là màu lợi đối với người mệnh Mộc. Không hợp với màu trắng và vàng cũng như ánh kim.

2. Nghề nghiệp phù hợp với người mệnh Mộc

Ngành nghề thuộc hành Mộc gồm có lâm nghiệp, nông nghiệp, sản xuất giấy, làm vườn, trang trí thiết kế nội thất… Hành Mộc thuộc hướng Đông và Đông Nam vì vậy nên để chậu cây thật hoặc cây giả ở những góc này.

3. Tình Duyên cho người mệnh Mộc

  Bình Đia Mộc trung chỉ nhất sinh

  Bất phùng Kim giả bất năng thành

  Ngũ ban biệt Mộc kỵ Kim loại

  Nhược ngộ đương nhiên bất đắc sinh

 

Giải thích : Trong Lục Mộc chỉ có Bình Địa Mộc (cây trên đất) không sợ Kim (Kim khắc Mộc), mà còn cần hòa hợp mới thành vật hữu dụng (cưa, búa đẻo gọt cây thành vật để dùng như tủ, bàn, ghế).Những loại Mộc còn lại như Tùng Bá Mộc (cây tùng già), Dương Liễu Mộc (cây dương liễu), Tang Đố Mộc (cây dâu tằm), Thạch Lựu Mộc (cây mọc trên đá) và Đại Lâm Mộc (cây trong rừng già) đều sợ Kim, nếu phối hợp sẽ tử biệt hay nghèo khổ suốt đời (Hưu Tù Tử). Những loại cây trong rừng (Đại Lâm, Tùng Bá), những cây sống chùm gửi (Thạch Lựu), cây còi (Dương Liễu) rất hay bị đốn chặt, khai quang.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy cho người mệnh Mộc - Phong thủy - Xem Tử Vi

Vận mệnh người tuổi Bính Thìn theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử vi của người sinh năm Bính Thìn có số mệnh vất vả, quan tâm tới con cái nhưng lại kĩ tính thành ra phải bôn ba, lo lắng nhiều.
Vận mệnh người tuổi Bính Thìn theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi của người sinh năm Bính Thìn có số mệnh vất vả, quan tâm tới con cái nhưng lại kĩ tính thành ra phải bôn ba, lo lắng nhiều.



Van menh nguoi tuoi Binh Thin theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Bính Thìn có ngũ hành âm dương Bính dương Hỏa, Thìn dương Thổ, Thổ Hỏa tương sinh. Người này nhanh nhẹn, thông minh, cơ trí hơn người, hành sự tự nhiên, quan hệ sâu rộng, khẳng khái danh lợi, xuất thân bình thường, quan hệ với người thân không tốt, trợ lực rất ít, cả đời không lo cơm áo. Nữ mệnh già dặn, vợ chồng cảm tình ít, thị phi nhiều, thường xuyên phải đối đầu với nữ nhân khác.
  Người tuổi Bình Thìn sinh mùa xuân, hạ thì nhanh trí, sinh mùa thu, đông thì cơm áo có thừa, sinh ban ngày thì có cơ nghiệp, sinh ban đêm thì bình thường. Người sinh tháng 6 cẩn thận có bệnh kín.   Bính Thìn là chịu ánh nắng thẳng tới thành đất cứng vạn vật không thể sinh trưởng, là đất vùng hoang vu, giống như sa mạc, tọa Quan Mang. Mệnh gặp Quan Mang thì chú trọng bề ngoài, thể diện. Nữ mệnh hôn nhân không tốt, nam mệnh kinh doanh vất vả nhưng có thành công. Người tuổi Bính Thìn vóc dáng nhỏ xinh thì mệnh tốt hơn, bộ dáng cao lớn thì làm lụng vất vả.
Van menh nguoi tuoi Binh Thin theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Bính Thìn là con rồng trên trời, không nên ở dưới mặt đất, bộ dạng cao lớn, bản lĩnh phi phàm nên tử vi của người sinh năm Bính Thìn nam nữ đều có tài, làm việc nhanh nhẹn, thành tựu khả quan. Người này giao thiệp rộng rãi, biết cách làm ăn nhưng không nhiều may mắn nên làm đâu hưởng đấy, tự gây dựng.
  Lục Thập Hoa Giáp của Bính Thìn là Sa Trung Thổ, dương khí thịnh, tình cảm vợ chồng không mặn mà nhưng được nhờ con cái. Bản mệnh quan tâm tới con, chăm lo từng người đều chu đáo, nên về nhà sung túc, được con cháu nuôi dưỡng. Nhưng cũng vì vậy mà vất vả, bận rộn, luôn chân luôn tay, thường xuyên nghĩ ngợi, lao tâm khổ tứ vì người khác.    Nam mệnh tốt hơn nữ mệnh, lấy cần lao làm thành tựu, trung vận khá, hậu vận phát, có của để dành, con cháu được hưởng phúc ấm từ ông cha.  
► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ tra cứu: Tử vi trọn đời theo ngày tháng năm sinh

Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 1) Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 2) Số mệnh đặc trưng của Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số (phần 3)
Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh người tuổi Bính Thìn theo Lục Thập Hoa Giáp

Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Trong lý thuyết triết học Phương Đông, khái niệm Âm Dương và Ngũ hành là hai khái niệm cơ bản nhất để hình thành nên học thuyết. Nếu như Ngũ hành là khái niệm biểu hiện khả năng biến đổi, tương tác chế hóa của sự vật hiện tượng thì khái niệm Âm Dương biểu hiện tính trạng đối lập và thống nhất của sự vật.
Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết … Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.

 I- Âm dương luận.

1/ “Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật”.
– Đạo là gì, là Thiên lý, là nguyên lý vận động của tự nhiên.
– Nhất là gì, là Thái cực là thể duy nhất của Đạo.
– Nhị là gì, là nhất âm nhất dương.
– Tam là gì, là sự giao hòa âm dương theo nguyên lý vận động của Đạo, nhờ sự giao hòa âm dương mà vạn vật sinh ra.

 2/Âm Dương biến dịch.
– Âm dương biến dịch theo đâu, âm dương biến dịch theo lý biến dịch của Thiên lý (của trời đất) nghĩa là Dịch Lý.
– Lý biến dịch của Thiên lý theo nguyên lý nào, theo nguyên lý phản phục như sáng tối, mưa nắng, nóng lạnh…
– Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết…Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.
– Vì vậy “ Vạn vật phụ âm nhi bão dương, xung khí dĩ vi hòa”

II- Ngũ hành luận.

1/ Ngũ hành tương Sinh
Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ

 2/ Ngũ hành tương Khắc
Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa

 3/ Ngũ hành tương Lưỡng (giống nhau)
Kim gặp Kim, Thủy gặp Thủy, Mộc gặp Mộc, Hỏa gặp Hỏa, Thổ gặp Thổ.

 4/ Âm dương Ngũ hành tức là Ngũ hành Âm và Ngũ hành Dương (mỗi hành đều có âm và dương)
a/ Ngũ hành Dương gặp Ngũ hành Dương và Âm gặp Âm gọi là Thiên, nghĩa là thiên lệch hay còn gọi toàn Dương, toàn Âm – sự vật biểu hiện hủy diệt .
b/ Ngũ hành Âm gặp Ngũ hành Dương hay ngược lại gọi Chính, nghĩa là Âm Dương tương phối “nhất âm nhất dương chi vị đạo” – vạn vật biểu hiện hòa bình và sinh sôi nẩy nở.

 III/ Chế hóa Ngũ hành

Để chế hóa được Ngũ hành thì dựa vào Ngũ hành Bất cập hay Ngũ hành Thái quá. Xin lược chép lại trong sách của cụ Hải Thượng Lãn Ông (Thánh y nước Việt):

1/Ngũ hành Thái quá. 
a. Mộc – Khuếch tán khí ôn hòa quá sớm làm cho vạn vận sớm phát dục.
b. Hỏa – Khuếch tán khí cường liệt, làm cho vạn vật đốt cháy chẳng yên.
c. Thổ – Có khí nồng hậu rắn chắc trở lại làm cho vạn vật không thể thành hình.
d. Kim – Có khí cứng cỏi làm cho vạn vật ngay thẳng.
e. Thủy – Có khí đầy tràn, làm cho vạn vật phiêu lưu không thể về chỗ thái quá là làm mất sức bình thường.

 2/ Ngũ hành Bất cập. 
a. Mộc – Không có khí ôn hòa, làm cho vạn vật rũ rượi không phấn chấn.
b. Hỏa – Ít khí ấm áp làm cho vạn vật ảm đạm không sáng.
c. Thổ – Không có khí sinh hóa, làm cho vạn vật yếu đuối không có sức.
d. Kim – Không có khí cứng cỏi, làm cho vật mềm giãn không có sức đàn hồi.
e. Thủy – Không có khí phong tàng làm cho vạn vật khô queo.

 3/ Ngũ hành Bình khí. 
a. Mộc – Nó phân bố ra khí ôn hòa, làm cho vạn vật tươi tốt.
b. Hỏa – Sáng chói mà có cái khí thịnh trưởng, làm cho vạn vật dồi dào.
c. Thổ – Đầy đủ khí sinh hóa vạn vật, làm cho vạn vật được đầy đủ hình thể.
d. Kim – Phát ra khí yên tĩnh hòa bình, làm cho vạn vật kết quả.
e. Thủy – Có khí tĩnh mịch hòa thuận, làm cho vạn vật bế tàng.

 4/ Sinh khắc nghi kỵ

Sinh:
a. Thổ sinh kim, thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.
b. Hỏa sinh thổ, hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.
c. Mộc sinh hỏa, mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.
d. Thủy sinh mộc, thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.
e. Kim sinh thủy, kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.

Khắc:
a. Kim khắc mộc, mộc nhiều kim cùn – kim nhiều mộc gãy.
b. Mộc khắc thổ, thổ nhiều mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.
c. Thổ khắc thủy, thủy nhiều thổ trôi – thổ nhiều thì thủy ứ.
d. Thủy khắc hỏa, hỏa nhiều thủy cháy – thủy nhiều hỏa diệt.
e. Hỏa khắc kim, kim nhiều hỏa ngưng – hỏa nhiều kim tiêu.

 IV- Thiên lý hay nguyên lý vận động của tự nhiên 

1/ Lý giao hòa và mâu thuẫn
Vạn vật sinh ra do âm dương giao hòa. Trong mỗi sự vật, cặp âm dương này lại phát sinh mâu thuẫn. Trong sự giao hòa có sự mâu thuẫn và mâu thuẫn đem đến sự giao hòa, không riêng một vật nào mà vạn vật, toàn thể giới tự nhiên đều có liên hệ giao hòa với nhau. Mâu thuẫn dễ nhận ra nhất là mâu thuẫn trong quan hệ giữa người với người và mâu thuẫn trong nội tâm mỗi người. Chính vì vậy phải giải quyết được hai thái cực ngược nhau, mới tránh được tiêu diệt nhau, và luôn điều chỉnh cho hòa nhau mới hòa bình.

 2/ Lý phản phục tuần hoàn.
Âm dương hoà đồng biến dịch sinh hóa nên sự vật cũng sinh hóa theo lẽ phản phục tuần hoàn. Trái đất quay xung quanh mặt trời, sinh ra bốn mùa tám tiết là biểu hiện sinh động của luật phản phục tuần hoàn. Đời người vinh nhục, được thua, còn mất, sinh tử cũng là biến dịch theo luật phản phục tuần hoàn của trời đất.

 V- Âm Dương Ngũ hành của Can Chi và phương vị. 

1/ Âm dương ngũ hành của 10 Can
Giáp Ất mộc, Bính Đinh hỏa, Mậu Kỷ thổ, Canh Tân kim, Nhâm Quý thủy
– Giáp Ất Mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Giáp dương, Ất âm.
– Bính Đinh Hỏa Nam phương, phân lưỡng nghi: Bính Dương, Đinh âm.
– Mậu Kỷ thổ Trung ương, phân lưỡng nghi: Mậu dương, Kỷ âm.
– Canh Tân kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Canh dương, Tân âm.
– Nhâm Quý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Nhâm dương, Quý âm.

 Bốn mùa:

– Mùa xuân sinh khí bắt đầu động lên, cây cỏ đâm chồi nẩy lộc, ngôi vị Đông phương, ngày là Giáp Ất.
– Mùa hạ sinh khí tiếp thu hỏa khí vạn vật sịnh trưởng biến hóa nhờ hỏa, ngôi vị Nam phương, ngày là Bính Đinh.
– Mùa thu vạn vật đổi thay hình dạng, vẻ buồn bã âm thầm lặng lẽ, ngôi vị Tây phương, ngày là Canh Tân.
– Mùa đông vạn vật ẩn náu, có vẻ như khiêm nhường như nước chảy nhũn nhặn, như là mai phục, thực là đứng đầu ngũ hành, ngôi vị Bắc phương, ngày là Nhâm Quý.
– Thổ ở trung ương, nơi xuất tinh khí ra để nuôi dưỡng vạn vật và thu khí về làm cho vạn vật vẻ như bị tiêu diệt. Ngôi vị ở trong, ý như thông suốt mọi việc. Ngày là Mậu Kỷ.

 2/ Âm dương ngũ hành của 12 chi 
Dần Mão mộc, Tỵ Ngọ hỏa, Thân Dậu kim, Hợi Tý thủy, Thìn Tuất Sửu Mùi thổ.
– Dần Mão mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Dần dương, Mão âm.
– Tỵ Ngọ hỏa Nam phương, phân lưởng nghi: Tỵ âm, Ngọ dương.
– Thân Dậu kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Thân dương, Dậu âm.
– Hợi Tý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Hợi âm, Tý dương.
– Thìn Tuất Sửu Mùi thổ cuối 4 mùa, phân lưỡng nghi: Thìn (đông) Tuất (tây) dương, Sửu (bắc) Mùi (nam)âm.

Bạch hổ thông nghĩa nói:
– Thiếu dương hiện ra ở Dần, thịnh tại Mão, suy ở Thìn.
– Thái dương hiện ra ở Tỵ, thịnh tại Ngọ, suy ở Mùi.
– Thiếu âm hiện ra ở Thân, thịnh tại Dậu, suy ở Tuất.
– Thái âm hiện ra ở Hợi, thịnh tại Tý, suy ở Sửu.

 3/ Can chi sinh khắc: Bảo – Nghĩa – Chế – Chuyên – Phạt nhật.

“Độn Giáp kinh” nói rằng: Ngày Bảo là can sinh chi – Ngày Nghĩa là chi sinh can. Ngày Chế là can khắc chi, ngày này lợi hành quân. Ngày Phạt chi khắc can, ngày này kỵ đánh dẹp, chinh phạt, xuất quân, cướp đất. Ngày Chuyên can chi ngũ hành tương đồng, ngày này kỵ xuất quân.”

“Tào Chấn Khuê nói rằng: Can sinh chi đó là được thiên thời. Chi sinh can được địa lợi đấy. Can khắc chi được nhân hòa, ta có thể chế kẻ khác được. Vì thế can là trời, là ta; chi là đất là kẻ khác. Ngày Phạt, kẻ kia khắc ta. Can là tôn (quí), là ta chi là kẻ kia, ấy là ti phạt vào tôn, kẻ khác khắc ta đó là nghịch vậy. Nay can chi đồng loại, kẻ khác với ta cùng đức, thế hai bên tương địch, bất phân thắng phụ (bại) vì vậy kỵ xuất quân.”

 4/ Ngũ hành 4 mùa và tàng ẩn trong con người.

“Muôn vật đều có thủy có chung. Mỗi một năm có ba ngươn Thượng-ngươn, Trung-ngươn và Hạ-ngươn rồi trở lại Thượng-ngươn nữa. Mỗi tháng có 3 tuần. Thượng-tuần, Trung-tuần và Hạ-tuần. Mỗi tuần có 10 ngày. Mỗi ngày chia làm 12 giờ, Khởi đầu giờ Tý đến giờ Hợi là cùng, rồi khởi đầu lại Tý nữa. Ấy là luật tuần hoàn của vũ-trụ.”

“Mùa Xuân thuộc Mộc. Mộc là cây dùng làm biểu hiện cho tất cả sự vật sinh-tồn của hóa công. Những sinh vật, động vật, sở dĩ có sự sống nối liền nhau không ngừng là nhờ đức của hành Mộc. Cho nên cổ-nhân mới đặt Mộc là đức nguyên và để khí đầu cho mỗi mùa trong vạn vật của trời đất, làm cho đức lớn của trời đất được thêm nẩy nở ; do đó đức Khổng sau này cũng lấy đây làm ngũ-thường (Thiên địa chi đại đức viết sanh), cho nên đức lớn của con người là lòng Nhân.”

“Mùa Hạ Hỏa vượng, bởi Mộc sanh Hỏa mà Hỏa là lửa. Lửa đây là lử Thiên, lửa trời soi tỏ vũ-trụ. Lửa người là sức mạnh của tâm linh bồng bột, hay làm cho con người thường đi quá trớn, nên cổ-nhân mới lấy chữ Lễ để buộc ràng do Lễ tiếp theo Lễ-nhân.”

“Hoả là mặt trời soi khắp nơi để bồi dưỡng muôn loài và duy-trì cuộc sinh-tồn của vũ-trụ, không có lửa đầm ấm thì cỏ cây muôn loài không phát triển được.”

“Mùa Thu Kim vượng. Kim tượng-trưng cho nguồn lợi ích vô biên của tạo-hóa; mùa Thu cũng là bắt đầu có Bát-quái và quẻ Càn. Càn là Kim mà Kim tức là vàng bạc kim khí. Bởi cớ ấy đức hành Kim là Lợi, vì đó mà con người muốn kìm hãm vào lòng ích kỷ dục-lợi cầu-danh thì phải biến trong chữ Nghĩa mà Nghĩa nối liền theo Lễ-Nhân.”

“Mùa Đông thuộc Thủy, Kim sanh Thủy mà Thủy là nước ; nước giữa tạo-vật là nước thiêng-liêng, còn nước trong lòng người là dòng nước ý-thức ; ngọn nước thiêng-liêng, dòng nước ý-thức, lý-trí, nên đức của nước là Trinh. Vậy con người cần phải liêm-khiết trong sạch. Mỗi một năm thì con người thêm một tuổi, đầy đủ kinh nghiệm biết rộng, hiểu xa, nhờ đó mà đức của nước là Trí, nên kêu là đức Trí.”

“Nhưng Trí mà xảo-quyệt tàn ác ích-kỷ hại nhân là bẩm sinh con người vào hành Thổ. Vì Thổ là vật-chất (hậu-thiên) nên có sinh, có tử. Bởi vì Trí (đúng là Thổ đứng giữa bốn hành, có lẽ nhầm) đứng giữa bốn hành và bốn hướng.”

“Nếu muốn cho bốn đức tính Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí được hoàn hảo và đầy đủ con người cần thêm một đức tính cuối cùng là Tín.”

“Có Tín có nghĩa mới đẹp lòng thiên hạ và có Trí mới toàn thiện và phụ vào Nhân mới toàn-mỹ.”

“Cho nên tạo-hóa sinh ra mỗi một hành hợp với hai hành và khắc hai hành. Có xung có khắc, cộng hai sinh hai khắc cùng với một chủ vị ở giữa là năm (ngũ hành).”

“Thủy hợi với Kim và Mộc nhưng khắc với Thổ và Hỏa. Nước chui xuống đất đó là khắc nhập. Nước làm tắt lửa đó là khắc xuất.”

“Đến lượt Kim thì hợp với Thổ và thủy nhưng lại khắc với Mộc và Hỏa.”

“Kim khí chém đứt cây, cưa đứt gỗ đó là khắc nhập. Kim khi bị lửa đốt cháy chảy ra đó là khắc xuất.”

“Luật khắc cũng như luật sinh có khắc xuất thì cũng có khắc nhập.”

“Nước với lửa là hai thể đối lập, nhưng nước và lửa tuân theo một định luật. Tuy bề ngoài khắc nhau nhưng bề trong vẫn tiếp ứng nhau. Lửa và nước nếu không giao hợp với nhau là quẻ Vị-tế, tức là nước ở dưới lửa ở trên thì không khắc. Bằng cho Ký-tế nước ở trên lửa ở dưới thì nước sẽ làm lửa tắt thế là khắc nhau. Người ta muốn cho nước với lửa không khắc thì mượn trung gian hành Thổ mà ngăn cách nhau nghĩa là : Nói về hữu vi thì phải lấy nồi đất đựng nước mà nấu thì nước sôi lửa không tắt.”

 

VI/ Nguyên lý An vòng Tràng sinh theo Cổ nhân.

1. Tràng sinh an tại tứ sinh (không phân âm dương): Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
– Mộc Tràng sinh ở Hợi, Vượng ở Mão, Mộ tại Mùi.
– Hỏa Tràng sinh ở Dần, Vượng ở Ngọ, Mộ ở Tuất.
– Kim Tràng sinh ở Tỵ, Vượng ở Dậu, Mộ ở Sửu.
– Thủy Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.
– Thổ Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.

 2. Thiên Can Sinh Vượng Tử – Nguyên lý Dương tử Âm sinh và ngược lại Âm tử thì Dương sinh.
Thập Thiên can phân âm dương:
Can dương: Giáp Bính Mậu Canh Nhâm.
Can dương: Ất Đinh Kỷ Tân Quý.

a) Can dương Giáp Bính Mậu Canh Nhâm chuyển thuận chiều.
– Giáp Mộc Sinh tại Hợi, Vượng ở Mão, Tử ở Ngọ.
– Bính Hỏa Sinh tại Dần, Vượng ở Ngọ, Tử ở Dậu.
– Mậu Thổ Sinh tại Dần, Vượng ở Ngọ, Tử ở Dậu.
– Canh Kim Sinh tại Ty, Vượng ở Dậu, Tử ở Tý.
– Nhâm Thủy Sinh tại Thân, Vượng ở Tý, Tử ở Mão.

b) Can âm Ất Đinh Kỷ Tân Quý chuyển nghịch chiều.
– Ất Mộc sinh tại Ngọ, Vượng ở Dần, Tử tại Hợi.
– Đinh Hỏa sinh tại Dậu, Vượng ở Tỵ, Tử ở Dần.
– Kỷ Thổ sinh tại Dậu, Vượng ở Tỵ, Tử ở Dần.
– Tân Kim sinh tại Tý, Vượng ở Thân, Tử ở Tỵ.
– Quí Thủy sinh tại Mão, Vượng ở Hợi, Tử ở Thân.

c) Thuyết này luận về Thổ không phân âm dương.
Thổ tràng sinh tại Ngọ, Vượng ở tứ quý, Khắc ở Dần mão, bị tiết khí ở Thân Dậu, Tài ở Hợi Tý. Vì Thổ là mẹ vạn vật nên Thổ không có Tử, nếu Thổ tử thì tất cả đều chết, lý này thuận với tự nhiên.

 VII/ Ngũ hành Hóa, Lục Hợp và Tam Hợp – Lục xung và Lục Hại.

1/ Ngũ Hành Hợp Hóa
Giáp với Kỷ hợp hóa Thổ, Ất với Canh hợp hóa Kim, Bính với Tân hợp hóa Thủy, Đinh với Nhâm hợp hóa Mộc, Mậu với Quý hợp hóa Hỏa.
Thứ tự 10 Can phối ghép số Hà Đồ thì:
1 là Giáp, 6 là Kỷ nên Giáp hợp Kỷ
2 là Ất, 7 là Canh nên Ất hợp Canh.
3 là Bính, 8 là Tân nên Bính hợp Tân.
4 là Đinh, 9 là Nhâm nên Đinh hợp Nhâm.
5 là Mậu, 10 là Quý nên Mậu hợp Quý.

Con số lấy 6 vị làm hợp.

 2/ Lục Hợp Ngũ Hành
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói: Ngũ tinh gia lại lấy Dần hợp Hợi thuộc Mộc, Mão hợp Tuất thuộc Hỏa, Thìn hợp Dậu thuộc Kim, Tí hợp Sửu vì ở dưới nên thuộc Thổ, Ngọ hợp Mùi lại ở bên trên nên Ngọ là Thái Dương còn Mùi thuộc Thái Âm.

 

3/Tam Hợp Ngũ Hành.
Thân Tí Thìn hợp Thủy cục, Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục, Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim cục gốc từ Sinh Vượng Mộ vòng Tràng sanh mà ra.

 

4/ Ngũ Hành Lục Xung (sát)
Can và Chi thứ tự 7 vị xung nhau. Từ Giáp đến Canh là 7, từ Tí đến Ngọ cũng là 7 nên lấy 7 vị làm xung. Quẻ Càn và Quẻ Khôn hào 7 là cực khí âm dương, số cùng của Trời Đất.

 5/ Lục Hại.
Lục Hại sinh ra từ Lục Hợp nghĩa là không hòa thuận.
Tý hợp với Sửu mà Mùi lại xung Sửu, nên Tý Mùi Hại nhau.
Sửu hợp với Tí mà Ngọ lại xung Tí, nên Sửu Ngọ hại nhau.

Dần hợp với Hợi mà Tỵ lại xung Hợi, nên Dần Tỵ Hại nhau.
Mão hợp Tuất mà Thìn lại xung Tuất, nên Mão Thìn hại nhau.

Thìn hợp với Dậu mà Mão lại xung Dậu, nên Mão Thìn hại nhau
Tỵ hợp với Thân mà Dần lại xung Thân, nên Tỵ Dần hại nhau.

Ngọ hợp với Mùi mà Sửu lại xung Mùi, nên Ngọ Sửu hại nhau.
Mùi hợp với Ngọ mà Tí lại xung Ngọ, nên Mùi Tí hại nhau.

Thân hợp với Tỵ mà Hợi lại xung Tỵ, nên Thân Hợi hại nhau.
Dậu hợp với Thìn mà Tuất lại xung Thìn, nên Dậu Tuất hại nhau.

Tuất hợp với Mão mà Dậu lại xung Mão, nên Tuất Dậu hại nhau.
Hợi hợp với Dần mà Thân lại xung Dần, nên Thân Dần hại nhau.

 VIII/ Ngũ Hành biến tướng (Dịch Mã)

Dần Ngọ Tuất Dịch-mã ở Thân
Thân Tý Thìn Dịch-mã ở Dần
Tị Dậu Sửu Dịch-mã ở Hợi
Hợi Mão Mùi Dịch-mã ở Tị

Hiệp Kỷ Biện Phương nói: Dịch-mã là số cùng, mà cùng thì phải biến:

1/ Số của Dần Ngọ Tuất Hỏa cục, gặp Thân hóa tướng biến, vì Hỏa sinh ở Mộc mà Mộc lại tuyệt ở Thân, Thân lại là nơi Thủy sinh nên Hỏa biến tướng.

2/ Số của Thân Tý Thìn Thủy cục, gặp Dần hóa tướng biến, vì Thủy sinh ở Kim mà Kim lại tuyệt ở Dần, Dần lại là nơi Hỏa sinh, nên Thủy biến tướng.

3/ Số của Tị Dậu Sửu Kim cục, gặp Hợi hóa tướng biến, vì Kim sinh ở Hỏa Thổ mà Hỏa Thổ tuyệt ở Hợi, Hợi lại là nơi Mộc sinh để sinh Hỏa, ấy là Kim biến mà không cùng.

4/ Số của Hợi Mão Mùi Mộc cục, gặp Tị hóa tướng biến, vì Mộc sinh ở Thủy, mà Thủy tuyệt ở Tị, Tị lại là nơi Kim sinh, nên Mộc biến tướng.

Ý nghĩa của Dịch-mã là tuyệt sứ mà phùng sinh.

BỐN MÙA NGŨ HÀNH VƯỢNG TƯỚNG

Mùa Xuân (72 ngày) hành : Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử.
Mùa Hạ (72 ngày) hành : Hỏa vượng; Thổ tướng; Mộc hưu, Thủy tù; Kim tử.
Mùa Thu (72 ngày) hành : Kim vượng; Thủy tướng; Thổ hưu; Hỏa tù; Mộc tử.
Mùa Đông (72 ngày)hành : Thủy vượng; Mộc tướng; Kim hưu, Thổ tù; Hỏa tử.
Tứ quý (18 ngày cuối tháng thìn, tuất, sửu, mùi cộng lại 72 ngày) : Thổ vượng; Kim tướng; Hoả hưu; Mộc tù; Thủy tử.

Hành đương lệnh là vượng, ví dụ là Ta đương vượng chính ngôi (ngã); Cha mẹ sinh ra Ta thì Hưu; Con của Ta sinh ra là Tướng; Kẻ khắc Ta phải bị Tù (nhốt lại), ấy là nhờ con Ta là Tướng đi bắt mà nhốt lại; và tất nhiên người bị Ta khắc sẽ Tử.

Xét về hành, mùa Xuân hành Mộc nghĩa là Mộc vượng. Hay còn gọi mùa xuân hành Mộc, không có nghĩa chỉ riêng có hành Mộc mà có đủ thêm 4 hành kia. Nếu coi một mùa là một thể thống nhất, thì có đủ ngũ hành không thể chia cắt, tùy theo mùa đương lệnh mà hành chính danh chính vị.

Cũng lý ấy suy ra,ví dụ người nạp âm mệnh Mộc thì Mộc chính danh chính vị làm chủ, nghĩa là Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử trong mệnh ấy.

(Theo Pháp Vân – Phòng sách tư liệu
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Quẻ Quan Âm: Lâm Đồng Cứu Giá

Quẻ Quan Âm thứ 78 Quẻ Quan Âm: Lâm Đồng Cứu Giá đoán rằng Người phạm tội bị tù ngục sẽ được đại xá, người bị bệnh sẽ gặp được lương y cứu chữa.
Quẻ Quan Âm: Lâm Đồng Cứu Giá

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là quẻ Quan Âm thứ 78 được xây dựng trên điển cố: Lâm Đồng cứu giá hay cứu giá ở Lâm Đồng.

Quẻ thượng cát thuộc cung Ngọ. Mọi việc đang gặp khó khăn ắt tìm được hướng giải quyết. Muốn có tiền bạc hay cơ đồ thì cần có sự chỉ dẫn của quý nhân.

Thử quái binh thiện dụng sự chi tượng. Phàm sự binh ổn đại cát dã.

Điển cố quẻ Quan Âm: Lâm Đồng Cứu Giá

Đời vua Tùy Văn Đế, Đường Vương là Lý Uyên vào triều yết kiến. Thái tử lúc này là Dương Quảng, nhìn thấy vợ của Lý Uyên là Đậu Thái Chân rất xinh đẹp, liền giở trò trêu ghẹo. Lý Uyên biết được, tức giận nhưng không dám nói, lại sợ Dương Quảng sẽ mưu hại mình, bèn mượn cớ từ quan, chuẩn bị trở về quê hương ở Thái Nguyên. Dương Quảng không cam lòng, sai quân lính đi truy sát, mấy lần đều không ra tay được, vì thế Dương Quảng đích thân dẫn quân sĩ, lấy than bôi lên mặt, cải trang thành bọn cướp đường, định giết Lý Uyên ở Lâm Đồng.

Hôm đó, Lý Uyên cùng gia quyến đến sườn Thực Thụ trên núi Lâm Đồng, thì vừa giữa trưa. Hai người con trai của Lý Uyên là Lý Đạo Tông và Lý Kiến Thành đi vào trong rừng, bỗng thấy trong rừng có tiếng hô lớn, chỉ thấy vô số tên cướp mặt mũi đen nhẻm, tay cầm thương cầm búa chặn đường, quát lớn: “Con đường này là do ta mở, cây cối này là do ta chặt, muốn đi qua đường này phải trả tiền mãi lộ!” Lý Kiến Thành kinh hãi, quay ngựa chạy về. Còn Lý Đạo Tông quát rằng: “Bọn chó đáng chết, nhà ta là Lý phủ ở Lũng Tây, dám đến cản đường sao!” Nói rồi rút đao ra chém liền. Lý Kiến Thành chạy về nói với cha là Lý Uyên rằng: “Cha, không xong rồi! Phía trước có bọn cướp rất mạnh.” Lý Uyên gọi gia tướng lấy cây Phương thiên họa kích, lại lệnh cho Lý Kiến Thành bảo vệ gia quyến, định đi lên phía trước xem xét. Nào ngờ phía sau cũng có bọn cướp tiến đến.

Thực do ý trời, lúc đó Tần Quỳnh (? – 638) cũng vừa đi tới, do đi đường mệt mỏi, định đến nghỉ chân trong miếu Ngũ Viên. Bỗng nghe tiếng sát khí vang trời, lấy làm lạ, bèn thúc ngựa chạy đến giữa núi, thì thấy dưới chân núi khói bụi mù mịt, tiếng hô giết vang dậy. Tần Quỳnh ghìm ngựa quan sát kỹ, thì thấy vô số kẻ cướp đang vây một tốp quan binh, đang đánh nhau chí mạng. Tần Quỳnh vội thúc ngựa lao theo thế núi phi xuống, quát lớn: “Bọn giặc chó chớ cậy sức mạnh, hãy xem cái giản của ta đây!” Nghe tiếng quát sấm sét, bọn cướp hết sức kinh hãi, nhưng nhìn lại thấy chỉ có một người, thì không thèm để tâm, dăm ba tên cướp chạy đến đối địch với Tần Quỳnh. Tần Quỳnh vung cây giản lên, mấy tên cướp chết ngay lập tức.

Bọn cướp thấy vậy toan bỏ chạy, Tần Quỳnh thấy tên cướp che mặt bằng tấm lụa xanh có vẻ như tên cầm đầu, liền nhằm vào mặt đâm một nhát. May là Dương Quảng nhanh tay nhanh mắt né được, cây giản chỉ đâm trúng vai. Dương Quảng đau quá thét lên một tiếng lớn, thúc ngựa bỏ chạy.

Tần Quỳnh bắt được một tên tra hỏi: “Các ngươi là giặc cướp phương nào, sao dám cướp người nhà quan?” Người đó biết Tần Quỳnh uy mãnh, vội nói: “Xin ông tha mạng! Chỉ vì thái tử Lý Quảng và Đường Công Lý Uyên bất hòa, muốn sát hại ông ấy. Người mà ông vừa làm bị thương, chính là Đông cung thái tử. Xin ông tha mạng!” Tần Thúc Bảo kinh hãi toát mồ hôi, liền nghĩ: Đây là chỗ thị phi, lúc này mà không đi, thì còn đợi lúc nào. Bèn nhảy lên ngựa, chạy về phía trước.

Lý Uyên thấy vị hảo hán ra tay giúp đỡ, giúp người nhà mình thoát khỏi miệng hùm, liền thúc ngựa chạy lên để tạ ơn, không dè người này lại thúc ngựa chạy mất. Chạy được hơn mười dặm, Tần Quỳnh thấy Lý Uyên cứ đuổi theo không chịu dừng, chỉ có cách quay đầu lại nói: “Đường Công đừng đuối nữa, tiểu nhân họ Tần tên Lượng!” Rồi thúc ngựa chạy như bay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Quan Âm: Lâm Đồng Cứu Giá

Có nên đeo đá phong thủy không? –

Có rất nhiều bạn hỏi có nên đeo đá phong thủy không? Câu trả lời rằng: chúng ta nên đeo đá phong thủy. Bởi lẽ đá phong thủy là 1 vật mang linh khí vô cùng mạnh mẽ nhưng nó vừa tác động tích cực vừa tác động tiêu cực tới người đeo. Vì vậy việc đeo đá

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có rất nhiều bạn hỏi có nên đeo đá phong thủy không? Câu trả lời rằng: chúng ta nên đeo đá phong thủy. Bởi lẽ đá phong thủy là 1 vật mang linh khí vô cùng mạnh mẽ nhưng nó vừa tác động tích cực vừa tác động tiêu cực tới người đeo. Vì vậy việc đeo đá phong thủy không phải chuyện giỡn chơi, đeo sai cách sẽ mang tới nhiều tai ương bất ngờ cho bạn.

Nội dung

  • 1 Có nên đeo đá phong thủy không?
    • 1.1 Nguyên nhân vì sao đá phong thủy mang nhiều công dụng
      • 1.1.1 Đối với sức khỏe
      • 1.1.2 Về mặt phong thủy
  • 2 Để đá phong thủy phát huy hết tác dụng phải tuân thủ nguyên tắc

Có nên đeo đá phong thủy không?

Một số người cho rằng chỉ việc đeo đúng cung mạng sẽ có sức mạnh vô biên, tiền vô như nước? Điều này là chưa đúng. Vô số bạn trẻ rộ lên trào lưu bán đá rồi tự nhận bản thân rất sành sỏi về đá.

Thật chất phong thủy là 1 môn khoa học ở Phương Đông, là tổng hợp rất nhiều nhân tố về địa hình, địa thế xung quanh nơi chỗ, làng xóm, nông thôn,…

Phong thủy là 1 môn khoa học hết sức khó hiểu, muốn hiểu phong thủy, nhất định cần thấu hiểu kinh dịch, hiểu về thuyết âm dương ngũ hành.

Nguyên nhân vì sao đá phong thủy mang nhiều công dụng

Đối với sức khỏe

Đây là loại đá phải trải qua hàng nghìn năm hình thành, tích tụ năng lượng dồi dào của đất trời và vũ trụ.

Đá phong thủy mang nguồn năng lượng nhất định khi tiếp xúc với con người chúng sẽ truyền các nguồn năng lượng đó vào cơ thể người, loại bỏ các năng lượng gây bệnh ra bên ngoài. Nếu đeo đúng cách sẽ có công dụng bổ trợ.

Thế nên nhân tố bổ ích đầu tiên là sức khỏe và chỉ có đá thiên nhiên mới có công dụng này. Nếu bạn chỉ sử dụng đá làm từ thủy tinh hay nhựa tổng hợp theo đúng cung mạng thì thật chất nó chẳng có ý nghĩ gì cả.

Bên cạnh đó từng người sẽ đeo 1 loại đá khác nhau, phụ thuộc vô cơ địa con người, còn phụ thuộc vào yếu tố môi trường ngày hôm ấy.

Về mặt phong thủy

Việc thay đổi số mạng của 1 người căn cứ vào phong thủy thật sự không có gì bí ẩn, trong cuộc sống, những căng thẳng thì phong thủy giữ nhiệm vụ như thế nào:

Để đá phong thủy đúng vị trí nơi ở sẽ làm thay đổi những luồng khí, tăng khí dương từ đó cảm thấy môi trường sống nhẹ nhàng, sảng khoái và mát mẻ hơn.

Để đá phong thủy phát huy hết tác dụng phải tuân thủ nguyên tắc

Vậy để trả lời cho câu hỏi có nên đeo đá tự nhiên không chúng tôi xin trả lời là còn phải tùy thuộc vào kinh nghiệm mua và chọn đá của bạn. Để đá mang tới những điều tích cực thì bạn nên tuân thủ theo các quy tắc sau:

Mua đá phong thủy phải được làm hoàn toàn từ đá thiên nhiên, đừng vì ham rẻ mà mua các loại đá kém chất lượng.

Mua loại đá hợp cung mạng, tuổi tác của mình.

Đặt đá phong thủy trong nhà phải đúng hướng và đúng vị trí.

Không đặt đá ở những nơi cấm kỵ.

Nếu không tuân theo những điều trên thì bạn sẽ tự chuốc họa vào thân mình đấy, không những không có công dụng mà nó còn mang tới cho bạn nhiều tai ương, mất mát.

Đá thạch anh là loại đá tốt nhất và mang nguồn năng lượng mạnh nhất trong phong thủy, đá thạch anh phong thủy có nhiều màu sắc thế nên hãy cẩn thận khi chọn cho mình các loại đá thạch anh nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có nên đeo đá phong thủy không? –

Trang trí phòng khách theo phong cách Trung Hoa

Nét đặc trưng của phòng khách theo phong cách Trung Hoa là sự tinh tế của nội thất kết hợp với những điểm nhấn của những gam màu đối lập.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng khách vừa là nơi đón tiếp khách, vừa là nơi diễn ra các hoạt động quan trọng của gia đình. Trên thực tế, cách bài trí phòng khách sẽ phần nào tiết lộ được tính cách của gia chủ. Phòng khách được thiết kế theo phong cách Trung Hoa vừa cổ điển, vừa hiện đại, lại trang nhã và lịch sự có thể là những gợi ý hay cho phòng khách của gia đình bạn.

Phong cách cổ điển

Phòng khách này được thiết kế đậm phong cách Trung Hoa cổ điển. Quan niệm thẩm mĩ kiểu phương Đông nhấn mạnh nét thanh tú và tao nhã đặc trưng của toàn bộ phòng khách. Trần nhà được thiết kế đơn giản, đồng thời cũng tạo sự phân cách các tầng lớp. Các giá gỗ đậm nét Trung Hoa được vận dụng có hiệu quả trong phân chia không gian. Bề mặt tường được thiết kế màu vàng nhạt, kết hợp với các loại giấy dán tường để trang trí. Bàn đặt hoa với hình chạm khắc đặc trưng càng làm nổi bật phong cách cổ điển của không gian.

  
Giấy dán tường màu vàng nhạt và các họa tiết cổ điển.
    
Nội thất gỗ chế tác tinh xảo.
    
Phong cách Trung Hoa hiện đại được tạo ra từ việc sử dụng màu sắc tương phản.

Phong cách hiện đại

Phòng khách này được thiết kế theo phong cách Trung Hoa hiện đại với cách sử dụng màu sắc tương phản hiệu quả. Cách phân bố không gian và sự đơn giản hóa các đồ nội thất là tinh thần chủ đạo của phong cách này.

Đồ nội thất đơn giản được điểm xuyết thêm và kết hợp hài hòa với các vật dụng khác. Bình phong chạm rỗng vừa tạo một không gian kín đáo, vừa là vật trang trí hài hòa. Các vật trang trí khác cũng được lựa chọn và sắp xếp thống nhất, hài hòa với khung cảnh tổng thể. Với cách bài trí này, phòng khách nhà bạn trở thành một không gian văn hóa hấp dẫn, sinh động nhưng cũng yên tĩnh.

       
Và đồ nội thất giản tiện.
 
  

Kết hợp phong cách cổ điển và hiện đại

Phòng khách này là sự kết hợp các yếu tố hiện đại và truyền thống. Mục tiêu của nó là tạo ra một không gian lịch sự đẹp mắt, lại mang đậm màu sắc văn hóa. Vật liệu chủ yếu của phòng khách này là gỗ hồ đào. Ngoài ra, giấy dán tường là thành tố quan trọng, góp phần trang sức cho bề mặt tường và tạo ra sự phân cách không gian. Các vật dụng thủy tinh xen kẽ càng thể hiện sự đơn giản mà hiện đại, tôn lên một không gian gia đình ấm áp và trang nhã.

  
Căn phong được bài trí đơn giản và phóng khoáng theo phong cách đương đại.
    
Sự cổ điển thể hiện qua những món nội thất bằng gỗ hồ đào.
    
Kết hợp với những đồ trang trí mang hơi thở hiện đại như đèn chùm...

(Theo TTVN/Afamily)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trang trí phòng khách theo phong cách Trung Hoa

Hiện tượng bát hương bốc cháy có điềm báo gì?

Bát hương bốc cháy được chia làm 2 loại: hoá âm (cháy âm ỷ ở dưới chân bát hương) và hoá dương (cháy ở chân nhang bên trên) được coi là có điềm báo tâm linh
Hiện tượng bát hương bốc cháy có điềm báo gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Về mặt Tâm linh, bát hương được coi là "căn nhà vô hình" của tổ tiên trong gia đình, do vậy đây được coi là 1 điềm báo trước sẽ có sự kiện gì đó sắp diễn ra trong gia đình chủ nhà đó. 

Hiện nay rất nhiều gia đình thắp hương thường xuyên, và đôi khi chúng ta thấy có hiện tượng bát hương tự bốc cháy. Nếu không duy tâm thì vấn đề này được nghĩ là do không lau dọn ban thờ và nhiều chân nhang quá, hay do thời tiết hanh khô gặp gió nên dễ bắt cháy.

 
Hien tuong bat huong boc chay co diem bao gi hinh anh
 Ảnh minh họa

Hóa bát nhang (bát hương bốc cháy) được chia làm 2 loại là hoá âm (cháy âm ỷ ở dưới chân bát hương) và hoá dương (cháy đùng đùng chân nhang bên trên)   - Bát hương hóa dương: lửa cháy đùng đùng thường báo điềm tốt, lộc lá, làm ăn khấm khá.   - Bái hương hóa âm: chỉ âm ỉ chân hương, không cháy thành lửa thường báo điềm xấu: mồ mả động hoặc bị mất tiền (lai lừa, cho vay không đòi được, giao trứng cho ác...)   Có nhiều cách hóa giải hợp lý để an tâm trong nhiều tình huống để các bạn tham khảo:   - Dọn dẹp sạch sẽ xung quanh bát và ban thờ, khi thắp hương chú ý theo dõi, để ý không là dễ dẫn đến hoả hoạn
 
- Nếu hóa âm, chân nhang còn lại tỉa bớt đem hóa riêng và rải phép ít tro trước nhà, hóa dương thì ngược lại rải sau nhà.
 
- Mua hoa quả thắp lễ. Hóa âm mua đồ chẵn, và hóa dương thì đồ lẻ....   Phụ nữ đến kỳ kinh nguyệt có được đi chùa lễ Phật?5 ngôi chùa cầu được ước thấy nên đi lễ đầu nămLễ chùa mà phạm phải 7 điều thì công quả mất hết Sưu tầm
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hiện tượng bát hương bốc cháy có điềm báo gì?

Các lễ hội ngày 15 tháng 11 Âm Lịch -Hội Đình Phường Bông

Ngày 15 tháng 11 âm lịch hàng năm tại phường Bông, thành phố Nam Định có tổ chức Hội Đình Phường Bôngnhằm suy tôn Trần Quang Khải.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 15 tháng 11 Âm Lịch -Hội Đình Phường Bông

Các lễ hội ngày 15 tháng 11 Âm Lịch -Hội Đình Phường Bông

Hội Đình Phường Bông

Thời gian: tổ chức vào ngày 15 tháng 11 âm lịch.

Địa điểm: phường Bông, thành phố Nam Định.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn tướng Trần Quang Khải.

Nội dung: mở đầu là phần lễ với hoạt động dâng hương cúng tế, tiếp đó là múa thờ, múa bài bông (múa bát dật 64 người), múa đèn, múa lụa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 15 tháng 11 Âm Lịch -Hội Đình Phường Bông

Ngày “Trung nghi” kỵ làm việc lớn –

Tháng Giêng tránh ngày 1 và 21 Tháng Hai tránh ngày 12 Tháng Ba tránh ngày 13 Tháng Tư tránh ngày 14 và 24 Tháng Năm tránh ngày 15 và 25 Tháng Sáu tránh ngày 16 và 26 Tháng Bảy tránh ngày 17 và 27 Tháng Tám tránh ngày 18 và 28 Tháng Chín tránh ngày

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

4787

  1. Tháng Giêng tránh ngày 1 và 21
  2. Tháng Hai tránh ngày 12
  3. Tháng Ba tránh ngày 13
  4. Tháng Tư tránh ngày 14 và 24
  5. Tháng Năm tránh ngày 15 và 25
  6. Tháng Sáu tránh ngày 16 và 26
  7. Tháng Bảy tránh ngày 17 và 27
  8. Tháng Tám tránh ngày 18 và 28
  9. Tháng Chín tránh ngày 19 và 29

* Lưu ý:
– Riêng tháng 11 và tháng 12 không có ngày “Trung nghi” (không phải kiêng).
– Tháng 10 là tiết Đại hàn, kiêng mọi việc lớn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày “Trung nghi” kỵ làm việc lớn –

5 tip phong thủy bàn làm việc dẽ làm, dễ tăng tài

Bạn có năng lực, có kiến thức, trình độ chuyên môn vượt trội nhưng mãi vẫn lẹt đẹt trong sự nghiệp? Ấy là vì chưa vận dụng những bí quyết phong thủy bàn làm
5 tip phong thủy bàn làm việc dẽ làm, dễ tăng tài

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn có năng lực, có kiến thức, trình độ chuyên môn vượt trội nhưng mãi vẫn lẹt đẹt trong sự nghiệp? Ấy là vì chưa biết vận dụng những bí quyết phong thủy bàn làm việc vượng tài dưới đây đấy.

  1. Thực vật hóa sát
5 tip phong thuy ban lam viec de lam, de tang tai hinh anh
 
Nếu bàn làm việc của bạn trước hoặc bên cạnh có nhà vệ sinh thì nên đặt bồn hoa hoặc cây xanh để hấp thụ uế khí, thanh lọc không khí, làm sạch không gian làm việc, ngăn chặn khí trường xấu. Điều này không chỉ tốt cho sức khỏe, giúp tinh thần minh mẫn, tỉnh táo mà còn có tác dụng thu hút sinh khí, cải thiện vận khí cho chủ nhân. Bí quyết phong thủy bàn làm việc này rất dễ làm lại hiệu quả cao.
  2. Bình phong chắn đại môn sát khí   Nếu bàn làm việc của bạn đối diện cửa chính, trừ phi từ trường bản thân cực kì mạnh mẽ, có thể ngăn trở sát khí từ cửa bay vào nếu không sau một thời gian, vận thế cùng trí tuệ liền đi xuống. Cần nhất lúc này là bình phong chắn sát khí, bảo vệ khí trường. Không cần quá lớn chỉ cần đặt một giá sách nhỏ phía trước hay những thứ đồ trang trí có kích thước vừa phải là được.   3. Đèn bàn hóa sát   Bàn làm việc bị xà nhà áp đỉnh là rất xấu, để khắc phục lỗi phong thủy bàn làm việc này, hãy đặt một chiếc đèn bàn xuống bên dưới vị trí xà nhà, có thể giảm bớt sát khí, soi rõ vận trình, phát triển sự nghiệp.
5 tip phong thuy ban lam viec de lam, de tang tai hinh anh
 
4. Treo tranh phong thủy   Tranh phong thủy vừa đẹp lại có tác dụng rất tốt, đặt trên bàn hoặc treo trên tường gần bàn làm việc thì vượng tài, vượng lộc. Nhưng có một số loại tranh không nên sử dụng là tranh màu trầm tối, tranh mãnh thú, tranh quái dị vì sẽ ảnh hưởng tới tâm trạng cũng như suy nghĩ của chủ nhân. Tốt nhất là nên chọn tranh màu sắc tươi sáng, nhã nhặn, đơn giản, tự nhiên, phóng khoáng.    5. Không bày thực vật thân leo   Thực vật được xem là có tác dụng phong thủy khá lành tính lại còn thanh lọc không khí, chắn sát, hóa giải điềm xấu, hấp thu năng lượng thiên địa mà truyền cho chủ nhân. Nhưng thực vật thân leo thì thuần âm, chúng hấp thu năng lượng của người ngồi gần nên đừng sử dụng.
► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Bài trí phong thủy văn phòng cho người tuổi Tý dễ phát tài Muốn công ty phát tài, nhanh tay bố trí văn phòng tổng giám đốc đủ 6 tiêu chuẩn Phong thủy phòng làm việc cho sếp nữ mau thành công Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 tip phong thủy bàn làm việc dẽ làm, dễ tăng tài
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd