Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem các nước trên thế giới đón LỄ VU LAN

Trong ngày lễ Vu lan, chư Tăng thường tổ chức các buổi lễ cầu nguyện cho người đã quá cố. Những khóa lễ đặc biệt được tổ chức ở các chùa suốt cả ngày lẫn đêm trong mùa Vu lan để cầu nguyện cho các vong linh đã quá vãng,
Xem các nước trên thế giới đón LỄ VU LAN

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các nước theo Phật giáo trên thế giới đều có cách thể hiện riêng tấm lòng hiếu nghĩa trong ngày lễ Vu lan.

Ngày lễ Vu lan bắt nguồn từ sự tích ngài Mục Kiền Liên, một trong mười vị đại đệ tử của Đức Phật Thích Ca, nhờ vào phước đức cúng dường phẩm vật lên chư Tăng trong ngày Tự tứ và sức chú nguyện của Tam bảo mà mẹ của ngài thoát được kiếp khổ ngạ quỹ, sinh về thiên giới.

Noi gương hiếu hạnh của ngài Mục Kiền Liên, ngày nay những người đệ tử của Phật, đặc biệt là tại những quốc gia theo truyền thống Phật giáo Bắc truyền, chịu ảnh hưởng từ Phật giáo Trung Hoa, đều tổ chức lễ Vu lan để hồi hướng phước đức, cầu nguyện cho cha mẹ hiện tại và cha mẹ trong quá khứ.

Lễ hội Vu lan ở mỗi quốc gia đều có nét đặc trưng riêng của quốc gia đó, điển hình như là lễ hội Vu lan ở Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Việt Nam...

1. Lễ Vu lan tại Trung Quốc

Ở Trung Quốc, đến mùa Vu Lan, người ta đi thăm viếng phần mộ của người thân đã quá cố và sửa sang, quét dọn lăng mộ. Họ cúng thực phẩm và giấy tiền, vàng mã cho những người đã khuất.

Họ đốt giấy tiền, vãng mã để cúng cho người quá cố và tin rằng, khi đốt những đồ hàng mã ấy thì linh hồn người mất sẽ nhận được, nhờ vậy mà các vong linh ấy đỡ khổ, đỡ vất vả, đồng thời không quấy rầy đến các công việc làm ăn, sinh sống của người còn sống, ngược lại còn phò hộ cho người sống được ăn nên làm ra.

Lễ Vu Lan ở Trung Quốc

Lễ Vu lan ở Trung Hoa


Trong ngày lễ Vu lan, chư Tăng thường tổ chức các buổi lễ cầu nguyện cho người đã quá cố. Những khóa lễ đặc biệt được tổ chức ở các chùa suốt cả ngày lẫn đêm trong mùa Vu lan để cầu nguyện cho các vong linh đã quá vãng, cho những vong hồn đang bị đói khát dày vò nơi cảnh giới địa ngục, ngạ quỷ được ấm no, an lành. Thường thì người Phật tử ở Trung Hoa tổ chức lễ Vu lan từ ngày 15 tháng 7 cho đến ngày 30 tháng 7 âm lịch.

2. Lễ cúng cô hồn và nghi thức cài hoa hồng đặc sắc tại Việt Nam

Ở Việt Nam chúng ta, cùng với sự hồi sinh và phát triển của Phật giáo, lễ Vu lan ngày càng được tổ chức quy mô và trọng thể hơn. Cũng trong ý nghĩa báo hiếu công ơn của tổ tiên, ông bà, cha mẹ và cứu giúp cho các vong linh, người Phật tử ở nước ta thường đến chùa tụng kinh, cầu nguyện, cúng dường Tam bảo để hồi hướng công đức cho ông bà, cha mẹ và cho pháp giới chúng sanh.

Lễ Vu Lan ở Việt Nam

Nhiều nơi còn tổ chức đại lễ trai đàn chẩn tế để cúng dường, bố thí và cầu nguyện cho chư vị âm linh, vong linh cô hồn.

Có một nghi thức rất đặc biệt, rất riêng, chỉ có người Việt mới tổ chức trong ngày lễ Vu lan, đó là nghi thức cài hoa hồng. Chính nghi thức cài hoa hồng này đã khiến cho nhiều người phải thổn thức khi trân trọng cài hoa lên ngực áo, đã khiến cho không biết bao nhiêu người rơi nước mắt khi phải ngậm ngụi cài lên ngực áo một đóa hồng màu trắng; và thông qua lễ cài hoa hồng này mà có không ít người đã hồi tâm tỉnh giác, trở nên hiếu thảo với cha mẹ hơn, sống tốt hơn.

3. Lễ Obon của người Nhật Bản

Nếu như ở Việt Nam có lễ Vu Lan diễn ra vào ngày 15 tháng 7 âm lịch hàng năm, thì ở Nhật Bản cũng có lễ Obon báo hiếu diễn ra vào tháng 8 dương lịch hàng năm.
Obon hay còn được gọi là Bon (Ngày của người chết), là một phong tục truyền thống của người Nhật theo Phật giáo. Lễ hội này dược tổ chức để tưởng nhớ những người thân đã qua đời. Trải qua thời gian dài, phong tục này đã phát triển thành lễ đoàn tụ gia đình, là thời điểm mọi người trở về quê cha đất tổ thăm viếng, dọn dẹp phần mộ của tổ tiên. Đây cũng là thời điểm mà họ tin rằng linh hồn của những người đã mất được phép trở về thăm con cháu.

Lễ Vu Lan ở Nhật Bản

4. Tại một số quốc gia khác

Ngoài ra, tại Malaysia, ngày lễ Vu lan còn gọi là Ngày Tổ Tiên, hay là Lễ hội tháng Bảy. Theo phong tục, vào ngày lễ Vu lan thì người dân nghỉ làm tất cả các công việc đồng áng và cử hành nghi thức siêu độ vong linh.

Lễ Vu Lan ở Malaysia

Một góc lễ hội Vu lan ở Malaysia


Tại Ấn Độ, tuy không có ngày lễ Vu lan, nhưng tinh thần hiếu đạo trong những người con Phật thì từ xưa cho đến này đều luôn tỏ rõ. Rất nhiều bia ký được tìm thấy tại các di tích Phật giáo ở khắp Ấn Độ đều cho thấy rằng, trong suốt nhiều thế kỷ, các nhà sư cũng như tín đồ Phật giáo, từ hoàng tộc cho đến dân chúng đã xây chùa, dựng tháp, tạc tượng, dâng y... để cúng dường Tam bảo ngõ hầu hồi hướng công đức cho cha mẹ, tổ tiên và pháp giới chúng sinh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem các nước trên thế giới đón LỄ VU LAN

Màu sắc trong Phong thủy và Thời trang

Màu sắc trong phong thủy đại diện cho 5 yếu tố cơ bản của ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa và Thổ lấy bản mệnh của con người làm trung tâm. Phối màu theo thuyết phong thủy & ngũ hành sinh khắc làm cân bằng giữa con người và môi trường xung quanh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong là Gió và Thuỷ là Nước. Khái niệm Phong Thuỷ có lịch sử hàng nghìn năm. Người ta áp dụng kiến thức Phong Thuỷ trong kiến trúc, đo đạc, mỹ học, năng lượng sinh học, chiêm tinh... Thuật Phong Thuỷ được sử dụng rất rộng rãi, đặc biệt trong việc xây nhà từ lúc đào móng tới khi khánh thành, với từng chi tiết nhỏ nhất liên quan tới số mệnh con người.

Còn với thời trang - lĩnh vực khi nhắc tới là người ta nghĩ đến các nhà thiết kế, trang phục đẹp, những siêu mẫu trên tạp chí - liệu có sự kết hợp nào giữa kiến thức Phong Thuỷ cổ xưa với thời trang hiện đại ngày nay?

tien-bac-va-hanh-phuc

Thời trang Phong Thuỷ là kỹ thuật thiết kế và may mặc mới, bắt nguồn từ cảm hứng nghệ thuật cổ xưa của người Trung Quốc về cách sắp xếp, bố cục màu sắc trang phục kèm theo phụ kiện. Theo đó, các mẫu trang phục được thiết kế sao cho hoà hợp, cân bằng giữa môi trường và lợi ích con người.

Người ta coi Phong Thuỷ thể hiện ở năm màu là trắng, đen, đỏ, vàng và xanh. Năm màu – ngũ sắc này là những yếu tố cơ bản của vũ trụ và có thể được ứng dụng trong cuộc sống. Quy luật phối màu tuân theo thuyết tương sinh tương khắc trong ngũ hành. Cân bằng âm dương giữa con người là trung tâm và môi trường xung quanh làm nhiệm vụ nâng đỡ con người.

Màu sắc có thể ảnh hưởng tới tâm tính và cảm xúc. Màu sắc trang phục không chỉ tác động tới người mặc, mà còn ảnh hưởng tới những người xung quanh, hay còn gọi là hiệu ứng tâm lý màu sắc. Đây chính là một phần trong thuật Phong Thuỷ khi xem xét mối tương quan với thời trang.

Ví dụ như màu sắc tối thường gợi lại cảm giác huyền bí, nhưng cũng làm người đối diện cảm giác bất an vì sợ hãi, hăm doạ. Màu lam nhạt lại nói rằng, chủ nhân bộ trang phục là người khá mềm mỏng và thân thiện. Màu sắc rực rỡ thì có ý nghĩa sôi nổi, mong muốn xung quanh chú ý.

Nếu mang trang phục với màu sắc khiến chính người mặc không thoải mái, thì có nghĩa là màu sắc đó không phản ánh đích thực con người bên trong của chủ nhân bộ trang phục.

Thời trang Phong Thuỷ không chỉ phổ biến ở màu sắc quần áo, mà còn thể hiện ở cách phối màu trong văn phòng, ngôi nhà của bạn. Ví dụ màu nâu sẫm phù hợp với nhà bếp, trong khi màu lam nhẹ thích hợp hơn với phòng trẻ em hay studio nghệ thuật.

Màu sắc mạnh thường rất phổ biến ở những không gian tập trung đông người, trong khi màu trung tính là ý tưởng hay với phòng tắm.

Ý nghĩa của những sắc màu trang phục

Màu Xanh :

Màu xanh là màu của sinh sôi, phát triển. Vì thế, nó là màu sắc lý tưởng cho trang phục nếu người vận nó làm nghề giáo viên, hay đòi hỏi kỹ năng chuyên môn. Nó cũng tốt để thể hiện một con người tích cực, luôn hướng đến cái mới mẻ, không theo lối mòn. Hãy tránh vận bộ xanh nếu có cảm giác không thể nào ngơi nghỉ.

Màu Vàng:

Màu vàng rực rỡ là niềm vui hân hoan, màu vàng nhẹ lại là sự ổn định và vững chắc. Vận quần áo màu vàng khi muốn thể hiện sự rõ ràng, sáng sủa, cũng như là màu trang phục lý tưởng khi đưa ra các quyết định. Tránh màu này nếu cảm thấy mệt mỏi.

Màu Đỏ:

Đây là màu sắc lý tưởng để thu hút sự chú ý. Hãy mặc trang phục màu đỏ nếu đi tới cuộc thử giọng, thể hiện tác phẩm nghệ thuật hay muốn trở thành một phần không thể thiếu được ở đám đông. Hãy tránh màu này khi cảm thấy bực bội, bồn chồn.

Màu Đen:

Màu đen gợi cảm giác huyền bí, sâu kín và sức lực ghê gớm. Mang trang phục màu này khi muốn là người chỉ huy uy quyền hoặc thể hiện sự bí ẩn. Nhưng người mặc hãy tránh xa màu đen nếu bị mọi người hoài nghi về động cơ hay khi muốn được đối xử công bằng.

Màu Trắng:

Không gì mang lại cảm giác tin tưởng, tín nhiệm như màu trắng. Vận trang phục trắng khi muốn sự xuất hiện thực sự tỉ mỉ, cẩn trọng, hiệu quả và hoàn hảo. Tránh xa màu trắng nếu muốn tạo ra hình ảnh khoan hoà, dễ chịu. Màu trắng có thể thúc đẩy những âu lo, vì thế, hãy cẩn thận khi lựa chọn trang phục.

Màu Ánh Kim:

Những màu ánh kim như vàng, đồng, bạc gợi cảm hứng của sự sáng tạo. Không gì tốt hơn màu này cho trang phục nếu người mặc bận rộn với dự án mang tính nghệ thuật nào đó. Màu ánh kim dễ gợi cho người khác sự bình phẩm, vì thế hãy tránh mang trang phục màu này nếu là người nhạy cảm, hay bị tổn thương.

Ngoài màu sắc, ứng dụng kiến thức Phong Thuỷ vào thời trang, người ta còn nói tới Trí. Trí chính là năng lượng tỏa ra từ con người và tác động tới xung quanh. Trí có ảnh hưởng rất lớn đến suy nghĩ và cảm giác. Nó cũng chỉ lối dẫn đường trong sự tương tác giữa một cá nhân với thế giới xung quanh. Người ta tin rằng, Trí được quyết định bởi một phần màu sắc trang phục, đặc biệt là chất liệu, màu và kiểu dáng. Những chất liệu lý tưởng thường là cotton, lụa, lanh, len và da. Điều quan trọng cần lưu ý là, trang phục len và da không nên bó sát cũng như tiếp xúc với da.

Âm và Dương:

Da, len và lụa đều xuất phát từ nguồn gốc động vật, nên được cho là mang đặc tính Dương, thể hiện hành động, tổ chức và sự năng động. Nếu muốn tìm tới năng lượng Âm thay thế, thì tìm tới cotton và lanh (xuất phát từ thực vật). Những chất liệu Âm này thường mang đến sự giao tiếp, tính sáng tạo và độ nhạy cảm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu sắc trong Phong thủy và Thời trang

Dương Quý Phi vì sao không được làm hoàng hậu?

Dương Quý Phi là người phụ nữ xinh đẹp, tài sắc vẹn toàn, đàn ca múa hát đều say mê lòng người và là phi tần được vua Đường Huyền Tông sủng ái hết mực. Nhưng bà vẫn không được lên làm hoàng hậu. Vậy nguyên nhân là vì đâu?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người ta thường nhắc đến Dương Quý Phi là “một trong tứ đại mỹ nhân” Trung Hoa, và điều đặc biệt hơn nữa chính là việc nàng đã vượt qua ba ngàn giai nhân cung cấm để chiếm trọn trái tim Đường Huyền Tông. Tuy nhiên, không chỉ nổi tiếng với sắc nước hương trời, trong cuộc đời của mình, Dương quý phi cũng để lại nhiều tiếng xấu. Từ thân phận của cô con dâu, cô trở thành sủng phi của người cha chồng Đường Huyền Tông, sau đó lại là mối tình vụng trộm đầy tai tiếng với người con nuôi trẻ tuổi An Lộc Sơn. Và cũng có một điều về nàng khiến người đời thắc mắc, đó là tại sao đệ nhất mỹ nhân một thời đó lại không được sắc phong Hoàng hậu?

Dương Quý Phi tuyệt sắc giai nhân

Dương Quý Phi, tên thật là Dương Ngọc Hoàn sinh ngày 1-6-719, chết năm 756, tại Thục Quận (Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc). Sinh ra trong một gia đình quan lại, Dương Ngọc Hoàn sớm đã không phải lo cảnh cơm áo gạo tiền, nàng chuyên tâm học đàn hát, lại có sắc đẹp trời ban (người ta ví von nàng đẹp đến nỗi mỗi khi nàng ngắm hoa, hoa đều rũ héo vì hổ thẹn).

Đến năm 10 tuổi, cha mẹ mất, Ngọc Hoàn mới đến Lạc Dương, sống với nhà bác ruột.

Dương Ngọc Hoàn nổi tiếng với vẻ đẹp tròn trịa và đầy đặn. Thời trước, vẻ đẹp ấy rất được ưa chuộng vì người ta quan niệm, đàn bà có tròn trịa đầy đặn mới phúc  hậu.

Nàng sớm được chọn là Thọ vương phi cho hoàng tử thứ 18 của Đường Minh Hoàng là Thọ Vương Lý Mạo. Năm 733, khi 14 tuổi, Võ huệ phi, một phi tần đang đắc sủng của Đường Huyền Tông, chọn Ngọc Hoàn làm vương phi của hoàng tử thứ 18 của Đường Minh Hoàng là Thọ Vương Lý Mạo. Dương Ngọc Hoàn trở thành Thọ Vương phi. Tuy vậy, hai người chưa từng trải qua cuộc sống vợ chồng bởi Dương Ngọc Hoàn và cả Thọ Vương Phi còn nhỏ. Những tưởng cuộc sống sẽ yên bình từ đó nhưng không ngờ, chính sắc đẹp của nàng đã khiến nàng bắt đầu gặp sóng gió trong chốn hậu cung.

 duong quy phi vi sao khong duoc lam hoang hau? - 1

Câu chuyện ấy đúng như một giai thoại, Dương Ngọc Hoàn từ vợ của Thọ Vương lại trở thành người đàn bà của Đường Minh Hoàng. (Ảnh minh họa)

Nói về Võ Huệ Phi, bà vốn là phi tần được Đường Minh Hoàng tức Huyền Tông vô cùng sủng ái và trọng dụng. Tuy nhiên, sau đó, Võ Huệ Phi qua đời, nhà vua buồn bã, chán nản, mệt mỏi, ăn kém, ngủ kém vì thương nhớ người xưa.

5 năm sau, Đường Huyền Tông mới trông thấy Ngọc Hoàn. Ngay từ cái nhìn đầu tiên, Huyền Tông liền say mê vẻ đẹp giai nhân tuyệt sắc của nàng. Bất chấp lễ giáo phong kiến, hoàng đế truyền đưa Dương Ngọc Hoàn vào Tập Linh đài để trông coi đèn nhang sớm hôm cầu nguyện cho Vũ Huệ Phi.

Do đó, Ngọc Hoàn phải vào cung Hoa Thanh đến đài Tập Linh làm sãi, lấy đạo hiệu là Thái Chân. Sau đó, Huyền Tông lại sai Cao Lực Sĩ chọn con gái của Vị Chiêu để thay Ngọc Hoàn làm vợ Thọ vương Lý Dục.

Hết 5 năm, Đường Huyền Tông ban lệnh cho Ngọc Hoàn được hoàn tục, rồi triệu vào cung, chính thức sắc phong làm Quý phi. Chuyện này khiến Hoàng Thọ vương vô cùng uất hận.

Huyền Tông say đắm Dương Quý Phi, chiều chuộng nàng hết mực. Như cuộc đi tắm suối của nàng tại Hoa Thanh Trì mỗi lần tốn hàng vạn bạc của quốc khố và làm chết hàng trăm mạng người, hoàng đế cũng thẳng tay, không chút tiếc rẻ. Dương Quý Phi đã đẹp lại có tài gẩy tì bà, giỏi về âm nhạc. Nàng lại đặt được nhiều khúc hát và điệu múa làm cho Huyền Tông càng thích thú say sưa hơn. Nàng nổi tiếng với điệu múa Hồ hoàn vũ, là điệu múa xuất phát từ người Hồ.

Câu chuyện ấy đúng như một giai thoại, Dương Ngọc Hoàn từ vợ của Thọ Vương lại trở thành người đàn bà của Đường Minh Hoàng. Chính là nàng đã trải qua hai mối tình với cả hai cha con. Cũng chính vì nàng quá được sủng ái, được yêu chiều đến mức nhà vua quên cả Võ Huệ Phi, nên các quần thần trong triều vô cùng ấm ức, không ai chịu phục nàng. Họ còn nói xấu sau lưng hoặc ngấm ngầm đả kích Dương Quý Phi.

Không được làm hoàng hậu vì có quá nhiều trở ngại

Từ câu chuyện tình trên người ta đã suy đoán ra vì sao bà không được làm hoàng hậu. Hơn nữa, bà cũng là người thông minh hiểu chuyện nên chưa từng nhắc đến chuyện sắc phong hoàng hậu với hoàng thượng. Vả lại, bà luôn nghĩ, làm một phi tần được sủng ái thì có khác gì ngôi vị hoàng hậu kia đâu. Cũng chính vì điều này, bà được đức vua yêu quý hơn nhiều lần.

Cũng vì sự sủng ái vô điều kiện của vua Đường Huyền Tông mà bà nhiều trọng thần bất bình, không cam lòng. Các quần thần cho rằng, chính Dương Quý Phi là nguyên nhân khiến nhà vua ham mê tửu sắc, bỏ bê việc triều chính, khiến dân tình khốn khổ. Sử sách có ghi lại, Đường Huyền Tông vì quá sủng Dương Quý Phi nên đã không màng tới chính sự, giao hẳn cho tể tướng Lý Lâm Phủ. Người này tính tình phóng khoáng, trục lợi, bất chính nên sau hơn 19 năm cai quản đã khiến nhân dân lầm than, kêu khóc, giết nhiều hiền lương trong triều. Điều này chắc chắn là nguyên nhân không bao giờ Dương Quý Phi được làm hoàng hậu. Và Đường Huyền Tông cũng không dám phong bà lên làm hoàng hậu trước sóng gió của triều đình.

Vả lại, xét về gia thế và nhân cách, Dương Quý Phi không thể đảm nhận ngôi vị mâu nghi thiên hạ. Một người có gia thế bình thường, xuất thân bình thường, lại vốn là phi tần của Thọ Vương, con trai Đường Huyền Tông thì sao đứng được ở ngôi vị hoàng hậu. Thời bấy giờ, những người phụ nữ loạn luân như bà, mãi mãi, vĩnh viễn không có đủ phẩm giá để được lên ngôi hoàng hậu.

Vả lại, vì quá sủng ái bà nên vua Đường Huyền Tông đã phong cho những người thân cận của bà làm quan to trong triều. Chỉ cần Dương Quý Phi được lên ngôi hoàng hậu, thì quyền lực nằm trong tay họ cả, và khi đó, việc làm phản không thể không bàn tới.

 duong quy phi vi sao khong duoc lam hoang hau? - 2

Có giai thoại còn cho rằng, sau này, Dương Quý Phi còn qua lại với An Lộc Sơn, là con nuôi của Đường Huyền Tông. (Ảnh minh họa)

Xét đến cùng thì dù là thân thế, gia cảnh, nhân phẩm, bà đều không đủ tiêu chuẩn để lên làm hoàng hậu. Việc vua sủng ái bà đã khiến triều đình bao phen sóng gió, cha con bất hòa. Nếu bà được phong làm mẫu nghi thiên hạ thì đúng là, thiên hạ chỉ có đại loạn, không có ngày yên.

Thế nên, dù vô cùng được sủng ái, Dương Quý Phi vẫn chưa một lần được nhắc tới việc sắc phong hoàng hậu. Và cũng cam tâm tình nguyện vì bà hiểu, hoàn cảnh của mình.

Có giai thoại còn cho rằng, sau này, Dương Quý Phi còn qua lại với An Lộc Sơn, là con nuôi của Đường Huyền Tông. Hai người quan hệ bất chính, lén lút sau lưng vị vua này. Cuối cùng, An Lộc Sơn làm phản.

Lúc này, vì thua trận nên Đường Huyền Tông phải dẫn theo quý phi chạy trốn, cầu cứu các đại thần. Tuy nhiên, họ nhất định không chịu nghe theo lệnh của đức vua nếu như ông không ban chết cho Dương Quý Phi. Toàn bộ trọng thần trong triều đều cho rằng, chính Dương Quý Phi là mối họa của nhà Đường, là người đã khiến nhà Đường ra nông nỗi này.

Trước tình thế cấp bách, Đường Huyền Tông buộc phải ban chết cho người đàn bà mình sủng ái nhất. Xác Dương Quý Phi chôn ở ven đường, bà mất khi tròn 38 tuổi.

Tuy nhiên, cũng có nhiều tài liệu ghi chép về kết cục khác của Dương Quý Phi, nói là bà đã tự vẫn hoặc cũng không biết là bà đã đi đâu...

Một người phụ nữ xinh đẹp, nghiêng nước nghiêng thành, được sủng ái hết mực cuối cùng cũng phải chịu kết cục bi thảm. Dù như vậy, bà mãi mãi là cái tên được nhắc đến trong sử sách và nhiều giai thoại, đặc biệt đã đi vào phim ảnh rất nhiều. Cuộc đời, chuyện tình bi ai của bà đúng là rất hợp với câu ‘hồng nhan họa thủy’, ‘anh hùng khó qua ải mỹ nhân’.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dương Quý Phi vì sao không được làm hoàng hậu?

Mơ thấy bao thư sẽ gặp điềm lành

Bao thư tượng trưng cho việc giao lưu, chuyển tải tin tức. Do vậy, mơ thấy bao thư thường là điềm lành báo trước những sự việc như kết thêm bạn mới; hóa giải
Mơ thấy bao thư sẽ gặp điềm lành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  được hiểu lầm, ngăn cách bạn bè.


► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác gửi tới độc giả

Mo thay bao thu se gap diem lanh hinh anh
Ảnh minh họa
  Thương nhân mơ thấy bao thư, dự báo sẽ nhận được thông tin phản hồi hữu ích từ phía khách hàng. Lúc này cần tăng cường hợp tác để thu về lợi lộc lớn.   Bao thư dài thường được dùng trong trường hợp đặc biệt. Mơ thấy bao thư dài là ngụ ý người nằm mơ đang mong muốn vươn tới địa vị cao hơn.   Bao thư có màu vàng và xanh tượng trưng cho hạnh phúc. Nam giới đã kết hôn mơ thấy loại bao thư này là tin tốt lành, báo rằng cuộc sống gia đình của người đó đang êm đềm..   Nam, nữ chưa kết hôn mơ thấy bao thư màu vàng, xanh dự báo sắp bước vào cánh cửa hôn nhân.   Khi mơ thấy bao thư rách là điềm không hay, ám chỉ rằng bạn sẽ mất liên lạc với người thân hoặc gia đình có chuyện không vui. 

Theo Giấc mơ & Vận mệnh con người trong  cuộc sống

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bao thư sẽ gặp điềm lành

Mơ thấy nha sĩ: Cẩn thận trong quan hệ giao tiếp –

Hình ảnh nha sĩ trong mắt mỗi người đều gắn liền với cảm giác đau nhức. Mỗi khi tưởng tượng đến chuyện đau răng, ai nấy đều cảm thấy như đang rơi vào tình trạng căng thẳng, lo lắng, bởi thế chẳng mấy ai lại thích gặp gỡ nha sĩ.   Nếu bạn mơ thấy
Mơ thấy nha sĩ: Cẩn thận trong quan hệ giao tiếp –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy nha sĩ: Cẩn thận trong quan hệ giao tiếp –

Điểm danh những con giáp càng về già càng may mắn

Khổ cực cả đời, ai cũng muốn về già được hạnh phúc vui vẻ, nhưng không phải con giáp nào cũng may mắn. Cùng điểm danh những con giáp càng về già càng may mắn.
Điểm danh những con giáp càng về già càng may mắn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khổ cực cả đời, ai cũng hy vọng về già được hạnh phúc vui vẻ, nhận nhiều may mắn. Hãy cùng Lichngaytot. com điểm danh những con giáp sẽ gặp may mắn khi về già.

=> Bói tử vi khoa học để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Diem danh con giap cang ve gia cang may man hinh anh
 
Hạng 1: Tuổi Dần

Diem danh con giap cang ve gia cang may man hinh anh 2
 
Người sinh năm Dần khoan dung đại lượng, nội tâm kiên cường, hành xử khí khái, có lòng hiệp nghĩa. Tiền vận đến trung vận của họ long đong, gặp nhiều biến cố, từ sau tuổi trung niên tạm thời đạt được những cơ hội tốt và về cuối đường đạt nhiều thành tựu và may mắn, nhận được nhiều sự ngưỡng mộ.    Dựa vào bát tự tìm người khởi nghiệp thành công
Từ góc nhìn bát tự tử vi, người muốn khởi nghiệp cũng cần một số yếu tố nhất định, hãy cùng ## tìm hiểu.

Hạng 2: Tuổi Tý
Diem danh con giap cang ve gia cang may man hinh anh 3
 
Mệnh chủ năm Tý là sao Thiên Quý nên thông minh lanh lợi. Cả đời họ tích lũy được nhiều tài phú và hạnh phúc, tuy nhiên mệnh lý đã nói: "Tứ quý khắc tử tôn", họ cần hòa thuận với mọi người, đến trung vận sẽ thuận buồm xuôi gió, đạt được thành công, vinh hoa phú quý.
  Hạng 3: Tuổi Sửu
Diem danh con giap cang ve gia cang may man hinh anh 4
 
Con giáp Sửu vốn có bản tính hiền lành, nhẫn nại, đối với mọi việc đều cố chấp, không quảng giao, nữ mệnh đặc biệt tin người nên gặp nhiều thất bại và hối hận không kịp. Tiền vận phải xa quê lập nghiệp, nhiều phúc nhưng đến trung vận phải phiền não nhưng về cuối đời sẽ được hưởng vinh hiển.

Hạng 4: Tuổi Dậu
Diem danh con giap cang ve gia cang may man hinh anh 5
 
Trong 12 con giáp thì người sinh năm Dậu thông minh, thành thật, giỏi giao tiếp nên dễ dàng nhận được sự đề bạt của cấp trên, tuy nhiên họ lại dễ dàng bỏ cuộc khi gặp phải thời điểm khó khăn. Tiền vận do chưa có chí nên nhiều gian nan, trung vận bắt đầu tốt lên và không ưu phiền khi đến khi về già.

Chi Nguyễn
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh những con giáp càng về già càng may mắn

Mối quan hệ giữa con cái và cha mẹ tuổi Tuất, Hợi

Cùng xem mối quan hệ giữa con cái và cha mẹ tuổi Tuất và Hợi có những đặc điểm gì nổi bật.
Mối quan hệ giữa con cái và cha mẹ tuổi Tuất, Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



1. Cha mẹ tuổi Tuất

- Con tuổi Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi: Nhìn chung, gia đình yên ấm, con cái nghe lời cha mẹ, cha mẹ hết lòng yêu thương, nuôi dạy con nên người, quan tâm, chăm sóc cho con từ những chuyện nhỏ nhất.

- Con tuổi Tý, Sửu, Thìn, Ngọ, Dậu: Gia đình khó hòa thuận, con cái thường có xu hướng tự lập, ít quan tâm đến cha mẹ khiến họ phiền lòng. Cha mẹ cũng ít có thời gian hỏi han, chăm sóc cho con cái. Cuộc sống gia đình buồn chán, lặng lẽ.

2. Cha mẹ tuổi Hợi

Cha mẹ tuổi Hợi hợp với con cái tuổi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi

- Con tuổi Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi: Gia đình êm ấm, hạnh phúc, sum vầy. Cuộc sống tràn ngập niềm vui và tiếng cười. Cha mẹ yêu thương, chăm sóc con cái; ngược lại, con cái cũng hết lòng vì cha mẹ, luôn mong cha mẹ được an nhàn. Họ trở thành những người con tài giỏi, thông minh và hiếu thuận.

- Con tuổi Tỵ, Ngọ: Con cái hay làm cha mẹ phiền lòng, thường có xu hướng thoát ly sớm để tách khỏi cha mẹ. Tuy hiểu được nỗi niềm của cha mẹ nhưng người con vẫn làm theo ý kiến của riêng mình. Thậm chí cái tôi của con quá cao khiến cha mẹ phải phiền lòng.

(Theo Đời người qua 12 con giáp)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mối quan hệ giữa con cái và cha mẹ tuổi Tuất, Hợi

Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Mùi

Tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Mùi tương đối khả quan, Thân Kim tương hợp Mùi Thổ giúp đoạn đường phấn đấu của bạn rút ngắn được nhiều thời gian
Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi người tuổi Mùi bước vào tháng 7 Âm lịch có một vận trình tương đối khả quan, Thân Kim tương hợp Mùi Thổ giúp đoạn đường phấn đấu của bạn rút ngắn được nhiều thời gian hơn.


Tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Mùi về mặt tài lộc của người này được hỗ trợ tốt hơn khi Kim Dư quý nhân xuất hiện. Kim Dư chỉ xuất hiện khi Mùi Thổ tàng trữ ngọn lửa nung chảy Thân Kim. Vậy nên người tuổi Mùi cần trân trọng từng cơ hội tiền bạc được đem tới. Ngoài ra, sự nghiệp của bạn cũng không cần quá lo lắng vì quý nhân Thiên Đức chủ hóa hung thành cát luôn che chở cho bạn. Chuyện tình cảm lại hoàn toàn ngược lại, người tuổi Mùi cần phải đề phòng Lưu Hà tinh tọa mệnh. Lưu Hà là một hung tinh ít xuất hiện, nhưng khi có nó trong vận trình bản mệnh phải đề cao cảnh giác, đặc biệt là các quan hệ xã giao xung quanh. 
 

Sự nghiệp 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi Mui hinh anh
Ảnh minh họa

 
Người tuổi Mùi gặp Thân Kim được âm dương tương sinh nên sẽ có một vận trình phát triển tốt đẹp. Trong công việc sẽ được đồng nghiệp và cấp trên hỗ trợ rất tốt, đồng thời bản thân người này cũng phát huy khả năng tương tác hiếm thấy khiến công việc trôi chảy thuận lợi. Mùi Thổ vốn là người có tâm tư cẩn thận, hành sự suy trước tính sau quá nhiều nên đôi khi những người làm việc cùng bạn cảm thấy vô cùng bó buộc.

Vậy nên Nguyệt Lệnh có Thân Kim gặp Mùi Thổ xuất hiện Thiên Đức quý nhân chủ về nhân duyên giao tiếp, nên tính cách người tuổi Mùi có phần thoải mái hơn, cách bạn giải quyết vấn đề cũng linh hoạt hơn. Môi trường làm việc nhờ có nụ cười thường trực của bạn mà cởi mở hơn. Ngoài ra cát tinh Thiên Đức cũng đem tới cho bạn một cái uy khó nói bằng lời, mọi người xung quanh tin tưởng và có phần đề cao bạn hơn. Hãy tận dụng khoảng thời gian hiếm có này mà củng cố địa vị trong công việc cũng như nâng cao nghiệp vụ của mình hơn nữa.
 

Tài lộc 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi Mui hinh anh
Ảnh minh họa

 
Người tuổi Mùi bước vào tháng 7 u ám nhưng vận trình tài lộc lại tràn đầy ánh sáng mặt trời. Ngoài quan hệ tương hợp rực rỡ thì quý nhân tài lộc cũng xuất hiện khiến đường tiền tài tươi sáng hơn. Kim Quỹ cát tinh vốn để tương phối với Tài Tinh, mang ý nghĩa “viện trợ” giúp đỡ. Với Nam mệnh tuổi Mùi nếu có tinh tú này trong cung mệnh tức bạn sẽ được giới tính khác giúp đỡ, đem tới nhiều cơ hội về tài lộc. Vậy nên tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Mùi, người làm ăn có thể dành thêm chút thời gian chăm sóc các khách hàng nữ. Người có gia đình thì vợ hiền giúp đỡ, cùng nhau hưởng phú quý thái bình. 
 
Người tuổi Mùi tính Nữ thì nhờ bề trên che chở mà nhân duyên quảng đại, tiền tài phong phú. Người có gia đình thì được nhờ vào chồng, chi tiêu không quá khó khăn. Cuối tháng bạn nên lưu ý mặt tiền bạc chi tiêu cho chuyện sức khỏe.  

Tình cảm 

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi Mui hinh anh
Ảnh minh họa

 
Người tuổi Mùi gặp vận trình tình cảm tương hợp với Nguyệt Lệnh Bính Thân trong tháng 7 âm lịch. Nên Mùi Thổ vượng khí, chủ điểm ăn nói, bạn rất có duyên với việc mai mối tình cảm. Thế nhưng tình cảm bản thân lại không thể giải quyết, chuyện ngoại tình tiềm ẩn, vợ chồng mâu thuẫn. 
 
Hôn nhân không hạnh phúc là một trong nhiều vấn đề của người tuổi Mùi đã có gia đình. Người này tâm tư kín kẽ, đối phương không tìm ra được cảm xúc của bạn nên thường cảm thấy băn khoăn, vì vậy không khí gia đình luôn gượng gạo, khách sáo. Ngoài ra, Lưu Hà hung tinh kỵ nhất chuyện rượu chè thất thân, Nam thì gặp nữ lệch lạc suy nghĩ, dễ vì say sưa mà có hành động sai trái. 
 
Người độc thân lại rất tốt về mặt tình cảm. Mùi Thân âm dương tương sinh, đồng cung hấp dẫn lẫn nhau. Đôi bên vừa gặp đã có cảm giác thân thuộc, khi giao tiếp lại khơi gợi được nhiều chủ đề hấp dẫn. Sự thú vị của đối phương làm nảy sinh cảm giác ấm áp nơi Mùi Thổ. Người tuổi Mùi sẽ gặp được đối tượng tâm đầu ý hợp như tri kỉ vậy.   

Sức khỏe

 
tu vi thang 7 am lich cua tuoi Mui hinh anh
Ảnh minh họa

 
Mặt sức khỏe của người tuổi Mùi đáng lưu ý nhất ở hung tinh Lưu Hà. Lưu Hà chủ về tửu sắc, có thể do uống quá nhiều mà xảy ra va chạm trên đường, hoặc bị mất đồ trong lúc không minh mẫn. Nữ giới thì phải đặc biệt đề phòng, với người đang mang trong mình mầm sống càng phải đi lại cẩn thận. Nam giới thì đề phòng bệnh về tim, về máu. 
 
Cổ nhân có dạy: Mùi không uống thuốc, tránh độc khí đi vào dạ dày. Mùi chủ về nữ tư tình, viêm khớp. Vậy nên người tuổi Mùi nên lưu ý đường ăn uống, tránh sa đà rượu chè, thường xuyên tập luyện, ít vận động chân tay trong thời gian dài sẽ dễ gặp họa.   Nhìn chung  tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Mùi là một tháng khá thuận lợi với người tuổi Mùi. Sự nghiệp được Mùi Thân tương hợp, quý nhân Thiên Đức tọa mệnh mà đường nhân duyên rực rỡ. Công việc trôi chảy nhờ sự đoàn kết với các đông nghiệp xung quanh, cấp trên ưu ái vì sự tin cẩn của mọi người với bạn. Mặt tài lộc rực rỡ nhờ quý nhân “gia đình” xuất hiện. Kim Dư chỉ xuất hiện khi Mùi Thổ gặp Bính Hỏa, nam nhờ vợ, nữ nhờ chồng. Người độc thân thì nhờ cậy các mối hệ vốn có, đặc biệt khả năng giao tiếp được cải thiện nên vận tài lộc cũng có nhiều tiến triển. Sức khỏe thì cần hóa giải hung tinh Lưu Hà. Người tuổi Mùi mệnh nữ phải hết sức cẩn thận nếu như bạn đang có bầu. 
► Xem bói ngày sinh để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Lichngaytot.com

Xem tử vi tháng 7 âm lịch của người tuổi Ngọ
Người tuổi Ngọ bước vào tháng 7 Âm lịch, vận trình phần nhiều án binh bất động, không có nhiều biến cố xảy ra. 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi tháng 7 âm lịch của tuổi Mùi

Bộ sao TẢ PHỤ - HỮU BẬT

Tả Phụ là Bắc Đẩu Tinh Dương Thổ đới Kim Hữu Bật là Nam Đẩu Tinh Âm Thổ (AB) hoặc Bắc Đẩu Tinh Dương Thủy đới Thổ (Thái Thứ Lang, Nguyễn Mạnh Bảo). Theo thiển ý thì là Bắc Đẩu Tinh Dương Thủy đới Thổ.
Bộ sao TẢ PHỤ - HỮU BẬT

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đây là hai trợ tinh, phù tinh, chủ quyền lệnh, chuyên phụ tá giúp đỡ
Miếu địa tại Thìn Tuất (xung chiếu lẫn nhau), vượng địa tại Sửu Mùi (đồng cung), tại hai vị trí này ảnh hưởng của Tả Hữu mạnh rất nhiều.


Về biểu tượng thân thể thì Tả Hữu là hai vai trái và phải (DL) nhưng có người cho Tả Hữu là lông mày.


Về ý nghĩa thì Tả có nghĩa là bên trái, Phụ có nghĩa là giúp đỡ, phò tá. Tả Phụ được coi thuộc hàng văn. Hữu có nghĩa là bên phải, giúp đỡ. Trong chữ Bật thì có bộ cung tên nên Hữu Bật được coi là thuộc hàng võ
Qui luật của Tả Hữu là cát phù, hung diệt nghĩa là gặp tốt thì gia tăng thêm tốt, gặp xấu thì tuy vẫn có cái tốt nhưng ẩn tàng điều xấu, dễ tăng thêm xấu khi bị phản phé. Điều này cũng được áp dụng cho cách giáp Tả giáp Hữu. Vì là sao phù trợ nên Tả Hữu cần đóng đồng cung với chính tinh, nhất là cách giáp Tả giáp Hữu rất cần có chính tinh tốt đẹp để điều động Tả Hữu.

Chính tinh sáng sủa tốt đẹp (ví dụ Tử Vi, Thiên Tướng) thì điều động Tả Hữu làm những chuyện tốt đẹp, kết hợp với các sao tốt đẹp khác làm tăng tốt và chống đỡ lại các hung tinh xâm nhập quậy phá nếu có. Chính tinh lạc hãm xấu xa ,ví dụ Liêm Trinh hãm địa, thì lại điều động Tả Hữu kết bè với các hung tinh xâm nhập nếu có, do đó dễ mang họa tới (Chú ý Thiên Tướng dù hãm hay không cũng điều khiển Hữu Bật gây nên điều tốt). Như vậy khi xét cung có Tả Hữu thì nên xét cung đó, xét chính tinh đồng cung, cân nhắc lợi hại giữa xấu và tốt để xác định cung đó xấu hay tốt rồi quyết định Tả Hữu giúp bên nào. Để điều động Tả Hữu có hiệu lực tối đa thì võ tinh điều khiển (đồng cung với) Hữu Bật, văn tinh điều khiển Tả Phù (ví dụ Tử Vi đi với Tả Phù, Thiên Tướng đồng cung Hữu Bật rất tốt vì cùng phe và cùng hành). Khi không có chính tinh thủ thì bộ trung tinh Văn Xương đắc địa hoặc Khôi Việt có thể tạm điều khiển Tả Phù đưa đến điều tốt lành, còn kỳ dư thì Tả Hữu dễ kết bè kết phái với các sao khác, tùy theo hung sát tinh đắc hãm mà tung hoành.


Một số người cho rằng Tả Hữu khi miếu vượng (tại Thìn Tuất Sửu Mùi) thì gặp hung thì không hung, nghĩa là không hùa theo hung tinh nhưng gặp cát thì làm tăng cát. Có người cho rằng giáp Tả giáp Hữu tốt nhất, còn Tả và Hữu cùng chiếu về một cung gọi là Tả Hữu xung đột thời xấu.


Về cách an sao thì Tả Phụ và Thiên Giải luôn luôn tam hợp chiếu với nhau nên có thể nói Tả Phù hay hơn Hữu Bật khi ở Thìn Tuất hoặc khi Tả Phù đứng không thành bộ với Hữu Bật. Còn khi cả hai sao đồng cung hoặc tam chiếu với nhau thì luôn luôn có mặt của Thiên Giải. Nếu Thiên Giải đồng cung với Hữu Bật thì trong trường hợp này ta có thể nói Hữu Bật hay hơn Tả Phù vì Thiên Giải là một sao giải họa rất mạnh trong tử vi khi nó thủ trong cung đó.


Khi có Tả Hữu thủ chiếu (xung chiếu hay tam hợp chiếu) thì không bao giờ bị bộ Hình Riêu xâm nhập. Trong trường hợp này ta cần xem có Thiên Giải xuất hiện hay không, nếu có Thiên Giải thì rất tốt, giảm họa rất nhiều (bộ Tả Hữu Thiên Giải), đặc biệt tại cung Thiên Giải đóng.


Khi không có Tả Hữu thủ chiếu thì coi xem có được hưởng cách giáp hay không. Giáp Tả giáp Hữu chỉ có được tại hai cung Sửu Mùi cho các người sinh tháng 3, 5, 9, và 11. Trường hợp giáp Tả giáp Hữu thì sinh tháng 3 và tháng 9 luôn luôn có bộ Hình Riêu tam hợp (Hình luôn luôn hâm địa),  trong khi tháng 5 và tháng 11 không bị Hình Riêu xâm phạm lại có Địa Giải tam hợp thành ra tốt hơn. Chính vì vậy một số người cho rằng khi có cách giáp Tả Hũu thì phải để ý xem Tả Hữu có nằm đúng phương vị hay không, Tả phải nằm bên trái, Hữu phải nằm bên phải, nghĩa là theo chiều thuận thì phải gặp Hữu trước, rôi Tả sau. Cách giáp Tả giáp Hữu mà gặp Hình Riêu lại có thêm Không Kiếp thủ chiếu cả bộ thì mới đáng lo vì Không Kiếp hãm địa đủ bộ, trường hợp này cần có sao cứu giải. Còn nếu không gặp Không Kiếp thủ mà chỉ gặp Không Kiếp chiếu thì cũng đỡ lo ngại vì trong trường hợp này hoặc chỉ bị một sao Không hay Kiếp xung chiếu, nếu gặp hai sao Không Kiếp chiếu thì lại là trường hợp cả bộ Không Kiếp đắc đia tam hợp chiếu. Đối với hung sát tinh như Không Kiếp Kình Đà Hỏa Linh Hình Riêu thì theo kinh nghiệm một sao thủ tại cung có sức mạnh hơn cả hai sao cùng chiếu hoặc cùng giáp. Khi có cách giáp Tả Hữu thì cần coi kỹ cung nhị hợp tại Tí hay Ngọ rất quan trọng.


Mệnh có Tả Hữu thì:
Hiền lành, đôn hậu, có từ tâm, nhất là thủ tại Mệnh phụ nữ
Có tính giúp người, hay giúp người và do đó thường được người giúp lại. Đặc tính này càng nổi bật khi đi với các phúc thiện tinh khác như là Thiên Lương, Thiên Quan, Thiên Phúc...chủ sự giúp đỡ vô vụ lợi.
Có nhiều bè bạn, dễ kết bạn, có bè phái, vây cánh, người giúp đỡ, người ủng hộ.
Có tài năng.
Không hay lo nghĩ, giảm thiểu lo lắng đơn côi khi gặp bại tinh như Khốc Hư Tang Hổ Cô Quả...


Có người cho rằng Tả Hữu thì có mưu trí.
Tính tình khắc khoan khắc đỉnh, không gấp gáp, không làm vội, đặc biệt khi miếu vượng.
Không gặp hung sát tinh hãm đồng cung thì là người nhân hậu, từ thiện, độ lượng, khoan hòa.


Gặp hung sát phụ tinh đồng cung, đặc biệt Không Kiếp đồng cung, thì cũng còn bản chất nhân hậu, từ thiện nhưng tính tình nóng nảy, làm gì cũng gấp gáp, dễ dính vào chuyện đấu đá tranh dành, dễ phải đối phó với kẻ thù trong sự phân chia phe phái hai bên. Bản thân cũng hay kết bè kết đảng khi tranh chấp.
Thông thường dễ ly hương, hoặc ít nhất trong đời cũng đã xa quê hương, xa nhà một giai đoạn nào đó. Khi Tả hoặc Hữu đóng tại Di thì cũng có nghĩa này.
Nguyễn Phát Lộc ghi rằng cách giáp Tả giáp Hữu đối với nữ Mệnh thì trừ khi cung Mệnh tốt, thường có nghĩa xấu là khắc chồng con, bất chính. Xét kỹ ra chẳng qua là có trường hợp bị Hình Riêu xâm phạm như đã nói bên trên. Quan điểm này cần xét lại.


Nữ Mệnh có Hữu Bật thủ thì dễ là vợ thứ nhưng bản tính rất hiền lành nhân hậu. Cung Phu có Tả Hữu một thủ một chiếu là cách dễ có hai đời chồng, nếu có Hữu Bật thủ thì dễ là vợ thứ, vợ bé hoặc chồng là người có hai đời vợ. Nếu cả hai chỉ chiếu thì nghĩa đó giảm đi. Nếu lập gia đình trễ thì cũng đỡ lo về hai đời chồng.
Tả Hữu gặp Cô Quả thì tuy có nhiều bạn bè, quan hệ rộng rãi nhưng ít có bạn thân.
Mệnh Tả Hữu mà Nô sáng sủa có Cô Quả thì có nhiều bạn thân hoặc cộng sự cũng không bền, cuối cùng cũng ở xa cách nhau, thông thường do chính bản thân ly hương lập nghiệp.
Các đặc tính của Tả Hữu cần phải gia giảm theo ý nghĩa cuả chính tinh đồng thủ


Nói chung thì ta có thể nói Tả Hữu là bộ sao có tác dụng tăng cường độ, đặc biệt tại Thìn Tuất Sửu Mùi thì càng mạnh mẽ. Không có sát tinh hãm địa xâm nhập như Không, Kiếp, Kình, Đà hãm thì nếu Tả Hữu gặp tại Quan Lộc thì gia tăng cộng sự, tăng quyền hành, tại cung Tài Bạch thì tăng tiền tài, được giúp đỡ về tiền bạc, tại Thiên Di thì đi lại nhiều hoặc ly hương, ra ngoài được người giúp, tại Tử Tức thì gia tăng số con, đôi khi là do có nhiều vợ hoặc có con với nhân tình, tại Nô Bộc thì tăng thêm bạn bè, người giúp việc, hay được nhiều người giúp đỡ, quan hệ rộng. Tại Huynh Đệ thì tăng số lượng anh em hoặc anh em giúp đỡ nhau, tại Phu Thê thì tăng số lần lập gia đình nghĩa là hai đời hoặc lấy nhau dễ dàng không đám cưới, tại Phụ Mẫu thì được cha mẹ giúp đỡ, cha mẹ song toàn, tại Phúc thì tăng phúc thọ, mồ mả kết phát, tại Điền thì làm vượng điền sản, tại Tật Ách khi đau ốm thì được quí nhân giúp đỡ, gặp lương y. Do đó hầu như Tả Hữu đóng tại Mệnh Thân Quan Tài thì thích hợp nhất.


Nếu gặp Tài Tinh như Hóa Lộc, Lộc Tồn, Vũ, Phủ thì tăng tiền của, được giúp đỡ về tiền bạc, gặp Đào Hồng thì đắc đào đắc kép nhiều mối lái, hoặc tăng phần may mắn, thường được người khác phái giúp. Gặp Thiên Mã hoặc Song Hao thì gia tăng sự thay đổi, gặp Khôi Việt, Xương Khúc, Hóa Quyền, Hóa Khoa... thì tăng quyền hành chức tước uy quyện gặp Quan Phúc thì tăng phúc thọ ... Tả Hữu gặp hung sát tinh hãm địa tụ tập thì gia tăng sự hung hiểm, cũng có các đặc tính trên nhưng không bền, dễ gặp tai họa do các hung tinh phối hợp cùng Tả Hữu gây ra khi lâm vào đại hạn xấu, nhất là đi với hung chính tinh hãm địa điều động Tả Hữu. Việc tăng cường độ phụ trợ của Tả Hữu sẽ mạnh mẽ khi đồng cung với sao đó và nếu có đủ cả bộ càng tốt, thêm miếu vượng thì rất hay.


Bộ Tả Hữu rất thích hợp cho mọi cách, mọi cách đều cần, đặc biệt là bộ Tử Phủ Vũ Tướng cách vì Tả Hữu phò trợ cho Tử Vi hữu hiệu nhất, Tử Vi thiếu Tả Hữu thủ, chiếu hay giáp thì ví như cô quân, gặp Tử Vi thì tăng tốt nhiều, tăng quyền hành tiền tài. Bộ Tả Hữu, nhất là Hữu Bật gặp Nhật Nguyệt cũng rất hay, có lợi cho công danh. Tả Phù đồng cung với Thiên Phủ, Hữu Bật gặp Thiên Tướng cũng rất tốt. Liêm Trinh hãm địa đi với Kình hãm hoặc Thiên Hình hãm mà gặp Tả Hữu thì không tốt, dễ bị hình phạt hoặc tù tội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bộ sao TẢ PHỤ - HỮU BẬT

Sao Thiên Đồng

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh Tính: Dương Hành: Thủy Loại: Phúc Tinh Đặc Tính: Phúc thọ Tên gọi tắt thường gặp: Đồng Một trong 14 ...
Sao Thiên Đồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Nam Đẩu TinhTính: DươngHành: ThủyLoại: Phúc TinhĐặc Tính: Phúc thọTên gọi tắt thường gặp: Đồng

Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 5 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.

Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa ở các cung Dần, Thân.
  • Vượng địa ở các cung Tý.
  • Đắc địa ở các cung Mão, Tỵ, Hợi.
  • Hãm Địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Ngọ, Dậu.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Thiên Đồng đắc địa thì thân hình nở nang, hơi thấp, chân tay ngắn, da trắng, mặt vuông vắn và đầy đặn. Còn Thiên Đồng hãm địa thì mập và đen.
Tính Tình
Sao Thiên Đồng ở cung miếu địa và vượng địa: thông minh, ôn hòa, đức hạnh, từ thiện, không có tánh quả quyết, hay thay đổi ý kiến, công việc, hoặc hay gặp cảnh bị bỏ dở nửa chừng, được hưởng sự phong lưu, khá giả, sống lâu. Người nữ thì đảm đang, ăn ở có đức, có niềm tin về thần linh, tôn giáo, làm lợi cho chồng con.
Sao Thiên Đồng cung đắc địa: thích phiêu lưu, nay đây mai đó, hay thay đổi chỗ ở, công việc lưu động, phong lưu, có niềm tin về thần linh, tôn giáo, làm phước, hay thay đổi chí hướng, không có lập trường dứt khoát, xử lý nặng về tình cảm, ân tình nghĩa lụy hơn là dùng lý trí, nguyên tắc, số ly hương, khó cầm giữ tiền của vững chắc.
Sao Thiên Đồng cung hãm địa: hay thay đổi thất thường, hay gặp sự trắc trở, dễ gặp thị phi, hiểu lầm, không cẩn trọng về ngôn ngữ, làm gì cũng phải nương vào người khác mới làm được, không có định kiến, phiêu bạt, ly hương. Riêng sao Thiên Đồng ở Ngọ là người có óc kinh doanh, thích mua bán.
Tài Lộc Phúc Thọ
  • Thiên Đồng đắc địa thì chỉ sự giàu sang.
  • Thiên Đồng hãm địa thì phải lo lắng về tiền bạc, tài sản khi có, khi tán, có lúc phải túng thiếu vất vả.
  • Thiên Đồng ở Ngọ thì chỉ năng khiếu kinh doanh. Nhưng về mặt phúc thọ, vì Thiên Đồng là phúc tinh nên dù hãm địa cũng thọ.
Những Bộ Sao Tốt
  • Thiên Đồng, Kình ở Ngọ: Có uy vũ lớn, được giao phó trấn ngự ở biên cương.
  • Thiên Đồng, Thiên Lương ở Dần, Thân: Làm nên, danh giá. Ngoài ra có khiếu về y khoa, dược khoa, sư phạm rất sắc bén.
  • Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương cách: Phúc thọ, làm công chức.
  • Thiên Đồng, Thiếu Âm đồng cung ở Tý: Phúc hậu và thọ; đẹp đẽ.
Những Bộ Sao Xấu
  • Thiên Đồng, Không, Kiếp, Hỏa Linh: U mê, nghèo khổ, sống qua ngày, ăn mày.
  • Thiên Đồng, Thái Âm ở Tý, Hổ, Khốc, Riêu: Đàn bà đẹp nhưng bạc phận, khóc chồng.
  • Thiên Đồng, Hóa Kỵ ở Tuất: Rất xấu trừ phi tuổi Đinh thì phú quý.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Phụ Mẫu
  • Sao Thiên Đồng tại Mão, Tỵ, Hợi: Cha mẹ khá giả.
  • Sao Thiên Đồng tại Dậu: cha mẹ bình thường, mẹ thường hay đau yếu (vì có Thái Âm hãm xung chiếu).
  • Sao Thiên Đồng tại Thìn, Tuất: cha mẹ và con cái xung khắc.
  • Thiên Lương tại Dần, Thân: cha mẹ giàu sang và thọ (ở Dần tốt hơn ở Thân).
  • Thái Âm tại Tý: Cha mẹ giàu sng và thọ.
  • Thái Âm tại Ngọ: cha mẹ vất vả, sớm xa cách nhau.
  • Cự Môn ở Sửu, Mùi: sớm xa cách hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Phúc Đức
  • Thiên Đồng ở Mão, Tỵ, Hợi: Được hưởng phúc, sống lâu, họ hàng đi xa làm ăn.
  • Thiên Đồng ở Dậu, Thìn, Tuất: Phúc đức không được tốt. Cuộc đời lúc vui lúc buồn, ra ngoài hay vướng vào chuyện thị phi, đàm tiếu, cãi cọ lôi thôi. Họ hàng ly tán, thường có sự tranh chấp lẫn nhau.
  • Thái Âm đồng cung tại Tý: Được hưởng phúc, sống lâu. Nên lập nghiệp xa quê hương, bản quán. Trong họ có nhiều người quý hiển, giàu sang.
  • Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Phúc đức không được tốt, phải ly hương, họ hàng ly tán, phiêu bạt.
  • Thiên Lương đồng cung: Suốt đời thanh nhàn, được hưởng phúc, sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển, giàu sang.
  • Cự Môn đồng cung: Phúc đức không được tốt, thường phải ly hương, bôn ba, thời trẻ tuổi thì nghèo khó, vất vả, dễ xa cách người thân, cô độc, tình cảm lận đận, cần phải có nhiều sao tốt mới đỡ xấu ở hậu vận về già.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Điền Trạch
  • Thiên Đồng ở Mão, Nguyệt đồng cung tại Tý: Giàu có lớn. Tay trắng lập nghiệp, càng ngày càng thịnh vượng.
  • Thiên Đồng ở Dậu, Nguyệt đồng cung tại Ngọ: Thành bại thất thường, nhưng về già cũng có chốn nương thân.
  • Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi mua vào bán ra luôn luôn.
  • Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: Tạo dựng nhà đất khó khăn, dù có tạo dựng được cũng phải gặp rủi ro, hoàn cảnh thời cuộc làm cho mất mát. Dễ gặp cảnh tranh chấp về điền sản.
  • Thiên Lương đồng cung: Tạo dựng nhà đất trước ít sau nhiều.
  • Cự Môn đồng cung: Về già mới có nhà đất.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Quan Lộc
  • Thiên Đồng ở Mão: có công danh, nhưng phải nay đây mai đó.
  • Thiên Đồng ở Dậu: công danh muộn màng, Chức vị nhỏ, hay thay đổi. Nên chuyên về kỹ nghệ hay buôn bán.
  • Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: có công danh lúc có lúc không, hay di chuyển, lưu động, chóng chán, hay thay đổi.
  • Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: có công danh, nhưng phải nay đây mai đó, có tài ăn nói lý luận. Công danh trước nhỏ sau lớn.
  • Thái Âm đồng cung tại Tý: công danh hiển hách, có tài can gián người trên.
  • Thái Âm đồng cung tại Ngọ: hạp ngành nghề công kỹ nghệ hoặc kinh doanh.
  • Thiên Lương đồng cung: có công danh tốt đẹp. Rất nổi tiếng nếu chuyên về y khoa hay sư phạm.
  • Cự Môn đồng cung: thường gặp sự chật vật trong công danh, phải cần có cấp trên nâng đỡ mới tốt, hay bị lôi thôi kiện tụng, thị phi, bị dòm ngó.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Thiên Di
  • Thiên Đồng ở Mão: Ra ngoài mới tốt, không nên ở lâu một chỗ. Hay gặp quý nhân phù trợ.
  • Thiên Đồng ở Dậu: Thường hay đi xa, xa nhà. Ra ngoài vất vả, thường hay gặp chuyện phiền lòng. Sau này chết ở xứ người.
  • Thiên Đồng ở Tỵ, Hợi: Đi xa, nay đây mai đó, dù có nhà cũng không ở nhà, hay thay đổi nơi ăn chốn ở.
  • Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: Ra ngoài nên cẩn trọng, làm gì cũng nên có sự suy tính kỹ lưỡng, dễ gặp chuyện thị phi, tranh cãi.
  • Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý, Thiên Lương đồng cung: Luôn gặp quý nhân phù trợ. Được nhiều người kính trọng, nếu đi buôn, làm kinh doanh cũng phát tài.
  • Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Ra ngoài rất bất lợi, hay gặp sự cạnh tranh và ghen ghét.
  • Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung: Ra ngoài hay được vào nơi chốn sang trọng quyền quý, hoặc gặp người có chức quyền, lời nói của mình được tin phục, sau này chết ở xa nhà, dễ ly hương. Nhưng cũng nên cẩn thận về ngôn ngữ, lời nói, không nên nói sai sự thật, hoặc đùa giỡn quá đáng dễ bị hiểu lầm, và làm việc gì cũng phải lo nghĩ luôn luôn.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Tật Ách
Sao Thiên Đồng chỉ toàn thể bộ máy tiêu hóa, không đích danh chỉ bộ phận nào rõ rệt trong bộ máy này. Tùy theo đắc hay hãm địa, bộ máy này sẽ bị ảnh hưởng tốt hay xấu. Ngoài ra, đi với sát tinh, bộ máy tiêu hóa bị tổn thương.
  • Thiên Đồng, Thiên Khốc, Thiên Hư hay nhị Hao: Hay đau bụng, có khuynh hướng tiêu chảy, sình bụng, khó tiêu, trúng thực.
  • Thiên Đồng, Kỵ: Hay đau bụng, có khuynh hướng tiêu chảy, sình bụng, khó tiêu dễ bị trúng thực, trúng độc.
  • Thiên Đồng, Không Kiếp, Hình: Lở bao tử, có thể mổ xẻ ở bộ máy tiêu hóa, cắt ruột, vá ruột. Ngoài ra, Thiên Đồng thường thiên về nghĩa thích ăn uống rượu chè, trà dư tửu lậu, do đó bộ máy tiêu hóa bị liên lụy.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Tài Bạch
  • Thiên Đồng tại Mão hay Thái Âm đồng cung tại Tý: Tay trắng làm giàu, càng về già càng nhiều của.
  • Thiên Đồng tại Dậu: Tiền bạc tụ tán thất thường.
  • Thiên Đồng tại Tỵ, Hợi: Phải lang thang nay đây mai đó, làm nghề lưu động mới có tiền, nhưng cũng dễ bị hao tán.
  • Thiên Đồng tại Thìn, Tuất: Tiền vào tay này lại ra tay khác, hay túng thiếu.
  • Thái Âm đồng cung tại Ngọ: kiếm tiền khó khăn, chậm chạp, vất vả, thường phải bôn ba, nay đây, mai đó mới có tiền, làm đủ mọi nghề. Ở tuổi trung niên tiền bạc mới yên ổn.
  • Cự Môn đồng cung: Tiền bạc vào ra thất thường, dễ gặp cảnh túng thiếu, dễ có sự tranh chấp tiền bạc, hoặc thưa kiện. Phải xa xứ làm ăn mới tốt.
  • Thiên Lương đồng cung: Khá giả. Rất thích hợp với ngành nghề kinh doanh, mua bán.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Tử Tức
  • Rất tốt nếu Thiên Đồng ở Mão: đông con, đồng cung với Lương, Nguyệt ở Tý: đông con, con quý hiển.
  • Kém tốt nếu ở Dậu: ít con, thay đổi chỗ ở luôn mới có nhiều con, ở Tỵ, Hợi: hai con, nếu có nhiều con thì mất một số, con cái ly tán, chơi bời.
  • Xấu nếu Thiên Đồng ở Thìn Tuất, hiếm con và nhất là đồng cung với Cự Môn thì ít con, con khó nuôi, bất hòa, ly tán, có thể có con riêng.
Ý Nghĩa Thiên Đồng Ở Cung Phu Thê
  • Thiên Đồng ở Mão: nên muộn đường hôn nhân mới tốt, hoặc việc hôn sự hay gặp trắc trở, xa cách ở buổi ban đầu, về sau thì hạnh phúc lâu dài. Nam nên là con trưởng, đoạt trưởng, nữ là con thứ.
  • Thiên Đồng ở Dậu: hay có sự bất hòa trong gia đình, hoặc thường phải xa cách nhau.
  • Thiên Đồng ở Tỵ: dễ có duyên nợ, cũng dễ xa nhau, hoặc hay có chuyện buồn phiền, hoặc vì làm ăn mà thường xa cách, duyên nợ ở xa.
  • Thiên Đồng ở Thìn, Tuất: khắc khẩu, nếu không thì hạnh phúc không trọn vẹn, lâu dài.
  • Thiên Đồng, Thiên Lương đồng cung: Sớm lập gia đình. Hai người thường có họ hàng với nhau, hoặc người cùng xứ, hoặc có quen biết trước với anh chị em, người thân trong nhà mà thành duyên nợ. Vợ chồng đẹp đôi và giàu sang.
  • Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Tý: Sớm lập gia đình. Hai người thường quen biết nhau trước, hoặc hai họ đã có quen nhau. Vợ chồng khá giả, đẹp đôi.
  • Thiên Đồng, Thái Âm đồng cung tại Ngọ: Phải muộn lập gia đình mới tốt.
  • Thiên Đồng, Cự Môn đồng cung tại Tý: Duyên nợ dễ chia ly, hoặc phải xa cách một thời gian mới đoàn tụ. Hoặc lập gia đình gặp sự trắc trở rồi mới thành.
Thiên Đồng Khi Vào Các Hạn
Nếu sáng sủa thì hưng thịnh về tài, danh, may mắn. Nếu xấu xa thì hậu hạn xấu (hao của, bị kiện, tụng, bị đổi chỗ...).
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Đồng

Mẫu người Mệnh vô chính diệu

Khoa Tử Vi Đẩu Số đặt căn bản trên 118 vì sao gồm chính tinh và phụ tinh. Những sao này được phân bố trên 12 cung của một lá số theo các quy tắc đã định dựa vào ngày, tháng, năm và giờ sinh của mỗi người. Chính tinh có những đặc tính và ảnh hưởng mạnh mẽ hơn phụ tinh cho nên những cung quan trọng như Mệnh, Tài, Quan, Phúc rất cần có chính tinh tọa thủ, nhất là Mệnh. Tuy nhiên, cũng có những lá số mà Mệnh không có chính tinh nào tọa thủ, hay chúng ta thường gọi là Mệnh Vô Chính Diệu (VCD).
Mẫu người Mệnh vô chính diệu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một cung Mệnh không có chính tinh tọa thủ như căn nhà không có chủ, một bầu trời không có trăng sao cho nên Mệnh VCD phải mượn chính tinh ở cung đối diện làm chính tinh của mình. Vì vay mượn cho nên Mệnh VCD chỉ chịu ảnh hưởng chừng sáu hay bảy phần những tốt xấu của các chính tinh ở cung xung chiếu mà thôi.

Cung xung chiếu Mệnh là cung Thiên Di. Trong những bài trước, chúng ta đã nói cung Thiên Di là bối cảnh sinh hoặc ngoài xã hội của mỗi người. Do đó, khi phải mượn chính tinh ở cung Thiên Di cho Mệnh của mình thì đặc tính đầu tiên của người VCD là tính uyển chuyển, dễ thích nghi với hoàn cảnh.

Phải chăng vì Mệnh không có chính tinh cho nên những người VCD thường là con của vợ hai, hay nàng hầu. Nếu là con của vợ cả thì tuổi trẻ thuở thiếu thời hay bị đau ốm, bệnh tật, khó nuôi. Khi lớn lên thì cuộc đời cũng long đong, vất vả, sớm phải xa nhà, thường sống phiêu bạt nơi đất khách quê người, và tuổi đời không được thọ.

Một đặc điểm quan trọng khác mà người VCD phải lưu ý là vì Mệnh của mình không có chính tinh ví như đoàn quân không có tướng cho nên người VCD khi ra đời dù là làm công hay tự mình làm chủ thì cũng không nên là người đúng đầu trong một đơn vị như chỉ huy trưởng của một quân đội, giám đốc của một cơ sở hành chánh hay một cơ sở thương mại. Người VCD chỉ nên là nhân vật thứ hai như một cái bóng, đúng sau lưng một người khác để phò tá, phụ giúp thì thích hợp và thuận lợi cho công việc hơn. Nếu giữ những chức vụ hàng đầu thì thường hay gặp khó khăn trở ngại, nặng nề hơn thì dễ đưa đến sự thất bại hay tai họa xảy đến cho chính bản thân mình hoặc cho đơn vị, cơ sở mà mình chỉ huy, điều hành.

Người VCD tánh tình thâm trầm, khôn ngoan sắc sảo và rất thông minh. Do vậy, những công việc như soạn thảo kế hoạch, tham mưu, cố vấn, quân sư v.v… rất thích hợp với họ, điển hình như Trương Lương, Phạm Lãi, Gia Cát Lượng thời xưa và như Henry Kissinger ngày nay.

Ở đây chúng ta thấy một điều oái ăm cho người VCD. Họ có khả năng dự thảo kế hoạch nhưng chỉ thuận lợi khi họ làm cho người khác, còn đối với bản thân họ thì lại trái ngược. Họ thường khó đạt được những gì mà họ dự tính cho chính mình. Ảnh hưởng này mạnh nhất là trong khoản tiền vận của cuộc đời. Càng lớn tuổi thì ảnh hưởng này càng giảm đi.

Người VCD thường lao đao vất vả trong buổi thiếu thời. Chỉ bắt đầu khá từ trung vận và càng về già thì cuộc sống càng ổn định hơn. Nói chung thì cuộc đời của họ thường chỉ được tốt đẹp vào nửa đời sau mà thôi. Bởi đặc tính đó cho nên trong mỗi hạn, dù tiểu hay đại hạn, thì họ cũng chỉ được tốt đẹp vào nửa hạn sau. Ví dụ: Đại hạn 10 năm tốt đẹp thì 5 năm sau được thuận lợi hơn và nhiều may mắn hơn.

Là mẫu người có tài, có trí họ có thể đạt được những công danh sự nghiệp. Nhưng trong ba chữ Phước-Lộc-Thọ thì chữ “Thọ” là nhẹ nhất. Và có phải như ông bà chúng ta thường nói: “Đa tài thì bạc mệnh” Cho nên người VCD ít ai có được tuổi thọ cao. Muốn hóa giải vấn đề này, người VCD phải làm con nuôi của người khác và phải đổi luôn cả họ của mình, hoặc phải sớm xa nhà, mưu sinh nơi đất khách quê người.

Với sự bất lợi là Mệnh không có chính tinh thủ, nhưng người VCD vẫn được hai cách tốt:


1. Mệnh VCD có Tuần, Triệt, Thiên Không, hay Địa Không tọa thủ hoặc hợp chiếu, tùy theo cung Mệnh được bao nhiêu sao KHÔNG chiếu, khoa Tử Vi gọi là cách Mệnh VCD đắc nhị không, tam không, hay tứ không. Tuy đây là một cách tốt, khi phát thì phát rất nhanh vì sách có nói “hung tinh đắc địa phát dã như lôi.” Có nghĩa là hung tinh đắc địa thì phát nhanh như sấm chớp. Nhưng dù sao trong cái tốt vẫn ẩn tàng những sự bất trắc vì đó là bản chất của hung tinh cho nên đây chỉ là cách bạo phát bạo tàn kiểu như Từ Hải hay Hạng Võ mà thôi.

Trường hợp Mệnh VCD gặp các sao KHÔNG vừa nêu trên chúng ta phải lưu ý một điều. Nếu Mệnh VCD đắc nhị không thì cũng bình thường, không có gì đáng nói. Nếu đắc tứ không thì ảnh hưởng của Tuần Triệt là con dao hai lưỡi tốt xấu lẫn lộn cho nên không được tròn vẹn. Cách tốt nhất là đắc tam không. Nhưng đối với cách này, cụ Việt Viêm Tử phân biệt rõ ràng giữa các trường hợp “đắc”, “kiến” và “ngộ” đễ khỏi nhầm lẫn trường hợp nào tốt, trường hợp nào xấu.


Trường hợp đắc tam không: Mệnh VCD có một sao không thủ Mệnh, hai sao KHÔNG khác ở thế tam hợp chiếu là tốt nhất. Có câu: “Mệnh VCD đắc tam Không nhi phú quý khả kỳ” Cách này rất ứng hợp cho những người Mệnh Hỏa và Thổ vì các sao Không đều thuộc hành Hỏa cho nên đây cũng là một trong những cách hoạch phát.

Trường hợp kiến tam không: Mệnh VCD có 1 sao KHÔNG thủ, một sao KHÔNG thủ ở cung Quan Lộc hoặc Tài Bạch, 1 sao KHÔNG ở cung xung chiếu (Thiên Di) Trong tam hợp Mệnh có hung tinh hay sát tinh tọa thủ. Người có cách này như mộng ảo hoàng lương. Công danh sự nghiệp dù tạo dựng lên được thì chung cuộc cũng chỉ là một giấc mơ.

Trường hợp ngộ tam không: Mệnh VCD có hung tinh hay sát tinh hãm địa tọa thủ. Hai cung tam hợp và cung xung chiếu có có sao KHÔNG tọa thủ hợp chiếu vào Mệnh. Cách này là “Mệnh VCD ngộ tam không phi yểu tắc bần” có nghĩa là gặp cách này không chết sớm thì cũng nghèo hèn cả đời vì tam KHÔNG đi cùng với hung sát tinh hãm địa ở Mệnh trở thành phá tán.


2. Mệnh VCD được hai sao Thái Dương, Thái Âm ở miếu, vượng địa chợp chiếu. Trường hợp này Mệnh như một vòm trời không một áng mây lại được hai vầng Nhật Nguyệt cùng một lúc chiếu vào khiến cho vòm trời ấy trở nên rực rở. Khoa Tử Vi gọi là “Mênh VCD Nhật Nguyệt chiếu hư không chi địa” Có người cho rằng phải có thêm Thiên Hư ở Mệnh nữa thì mới đúng nghĩa với hai chữ “Hư Không” Điều đó xét ra không cần thiết lắm. Người đắc cách này thông minh xuất chúng, đa tài, đa mưu như Gia Cát Lượng trong thời Tam Quốc phân tranh.


Khổng Minh Gia Cát Lượng sinh vào giờ Tuất ngày 10 tháng 4, năm Tân Dậu. Mệnh VCD an tại Mùi có Thái Dương ở Mão (Mặt trời lúc bình minh) và Thái Âm ở Hợi (mặt trăng vằng vặc lúc nửa đêm, cả hai cùng hợp chiếu về Mệnh. Đây là cách “Nhật Nguyệt Tịnh Minh tá cửu trùng ư kim diện” Người đắc cách này luôn luôn kề cận bên cửu trùng, quyền uy chỉ thua một đấng quân vương mà thôi.

 Vì Mệnh VCD, cho nên tuổi thiếu thời Gia Cát Lượng ẩn cư trong lều cỏ. Qua trung vận mới xuất thế theo phò tá Lưu Bị lập nghiệp đế. Ông là vị quân sư tài ba lỗi lạc, trên thông thiên văn, dưới thông địa lý. Chỉ ngồi trong trướng mà điều binh trăm trận trăm thắng. Ông đã hiểu rõ cái số của mình nên giữ đúng vị trí của một người có Mệnh VCD, chiu dưới chỉ 1 người mà trên muôn vạn người.
Nhưng đến khi Lưu Bị qua đời, ấu chúa lên ngôi. Lúc ấy ông phải giữ vai trò của người đứng đầu, quyết định tất cả mọi chuyện như một vị Vua thật sự. Cho nên đó là một điều không thích hợp với người Mệnh VCD. Phải chăng vì vậy mà 6 lần đưa quân ra khỏi Kỳ Sơn thì cũng 6 lần phải rút quân về không kết qủa. Kể cả lúc biết mình sắp chết, muốn cãi số trời, ông đã làm phép cầm sao bổn mạng của mình lại nhưng cũng không thành.

Đó là đặc tính đáng chú ý của người có Mệnh VCD: Mưu sự cho người thì dễ, mà cho chính bản thân mình thì khó.

Người ta cũng cho rằng, Gia Cát Lượng chết sớm là vì sát nghiệp của ông qúa nặng. Ông đã dùng hỏa công đốt chết 10 vạn quân đằng giáp của Mạnh Hoạch trong cốc Hồ Lô. Rồi lại dùng hỏa công đốt chết 18 vạn quân của Tào Tháo trên sông Xích Bích. Nhưng nếu chúng ta xét điều này dưới cái nhìn của khoa Tử Vi thi dù sát nghiệp của ông ta nặng hay nhẹ thì tuổi thọ của ông ta cũng sẽ được bao nhiêu với cái số Mệnh VCD ?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẫu người Mệnh vô chính diệu

3 chòm sao đáng ghét, dễ bị bỏ ngoài mọi cuộc chơi

Với những chòm sao đáng ghét dưới đây, có thể do cá tính quá khác với số đông nên dễ bị mọi người xa lánh, cô lập, chưa tìm được tiếng nói chung trong đời sống.
3 chòm sao đáng ghét, dễ bị bỏ ngoài mọi cuộc chơi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Giữa người với người có rất nhiều thói quen không giống nhau, cá tính cũng trái ngược nên xung đột có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

3 chom sao dang ghet, de bi bo ngoai moi cuoc choi hinh anh
 

Sư Tử

 

Là chòm sao thích sĩ diện, Sư Tử đơn giản là quá náo động, lúc nào cũng muốn làm trung tâm của sự chú ý, giả bộ rất ngầu, rất ra vẻ. Thực chất chỉ là để người khác coi trọng mình, nể phục mình, ngưỡng mộ mình mà thôi. Họ tự phụ tới mức không được ngước nhìn là không chịu đựng nổi, dù ánh nhìn ấy chẳng mấy thiện cảm.   Thông thường, trong công ty Sư Tử sẽ là nhân viên năng nổ nhất, ồn ào nhất, bày ra bộ dạng không có mình thì công việc không thể hoàn thành khiến đồng nghiệp ghét bỏ mà cấp trên cũng không quá hài lòng. Trong lớp học, chòm sao này nổi tiếng là làm màu, thích chỉ đạo và bắt người khác phải tung hô mình nên ai cũng lảng tránh.   Bản chất tính cách của Sư Tử nhiệt tình, năng động, làm việc cũng khá tốt nhưng chính cách thể hiện thái quá khiến họ mất điểm, trở thành chòm sao đáng ghét trong mắt mọi người. Kiềm chế cái tôi và đừng “diễn” nữ thì mọi chuyện sẽ tốt hơn đó.
X
em thêm bài viết Những điều bạn ít biết về con người cung Sư Tử nữ

Xử Nữ 

  Có thể mọi người thấy Xử Nữ mạnh mẽ, có năng lực lại chu đáo, tỉ mỉ như vậy thì làm sao mà bị ghét được đây. Khi làm việc, học tập họ đúng là cường nhân nhưng lại thích người khác làm theo ý mình nên đồng nghiệp, bạn học đều không hài hòa được. Tìm hiểu rõ hơn 5 ưu, 5 khuyết "chuẩn không cần chỉnh" của Xử Nữ   Dùng tiêu chuẩn của bản thân phê bình người khác, áp đặt quan điểm suy nghĩ của mình và buộc người khác phải tán đồng, lại thêm tính hay thuyết giáo, lên mặt dạy đời, Xử Nử không bị ghét mới là lạ. Cứng nhắc, lắm điều, ra vẻ, giả tạo và không biết thông cảm là ấn tượng sâu sắc về chòm sao này.
3 chom sao dang ghet, de bi bo ngoai moi cuoc choi hinh anh
 
Lâu dần, ai cũng thấy họ là chòm sao đáng ghét, chòm sao lập dị, ưa hoàn hảo tới mức biến thái, khó lòng mà ở gần được chứ đừng nói là vui vẻ chơi chung. Khi ở nơi tập thể, kiến nghị Xử Nữ nên thoáng hơn, vì bản thân cho là tốt nhưng người khác thì chưa chắc đã đồng tình, không thể miễn cưỡng.  

Hổ Cáp

  Vấn đề lớn nhất của chòm sao này là tự cao tự đại, tự cho mình là năng lực xuất chúng, muốn làm gì thì làm, nên thường vô tình đắc tội với người khác. Hành động tự nhiên nhưng vô tâm, sai cũng không nhận lỗi mà còn ngông cuồng, tự mãn, coi trời bằng vung, không bị ghét mới là lạ. Họ nằm trong danh sách Top 5 sao “đệ nhất nguy hiểm”   Con đường trở thành chòm sao đáng ghét nhất nhì vòng tròn hoàng đạo của Hổ Cáp vô cùng nhanh và nghiễm nhiên. Tính cách quái gở, chăm chú vào bản thân quá mức mà quên đi các mối quan hệ xã giao bên ngoài nên vận trình nhân duyên chẳng những không tốt mà còn rất tệ, bạn bè ít và lạnh nhạt.   Dáng vẻ thần thần bí bí cộng với tính cách lạnh lùng, thù dai của Cáp Cáp nếu còn không cải thiện thì tình hình sẽ càng ngày càng nghiêm trọng đấy. Bị mọi người cô lập cảm giác chẳng dễ chịu chút nào phải không, có những lúc như kiểu cả thế giới quay lưng lại với mình ấy.   3 chòm sao ở trên đều có ưu điểm nhưng lại tự mình phủ nhận bằng những thể hiện bên ngoài không được thân thiện lắm. Cuộc sống không thể lúc nào cũng chỉ có mình ta được, phải có sự giao lưu kết nối với mọi người xung quanh.

Dẫu cho rằng muốn là chính mình, không chịu sự ràng buộc của ai nhưng rất cần hài hòa, tiết chế cá tính để hòa mình vào dòng chảy chung của xã hội, như vậy mới thấy vui vẻ và hạnh phúc. Thử thay đổi một chút, cởi mở hơn, hòa đồng hơn, biết đâu bạn lại thấy thích thú.

Lộ tính gia trưởng của 12 chòm sao nam và cách trừng trị thích đáng Tình yêu của chàng trai Nhân Mã với cô gái nào là hòa hợp nhất? Gợi ý điểm du lịch lý tưởng cho 12 cung hoàng đạo
Trình Trình

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 chòm sao đáng ghét, dễ bị bỏ ngoài mọi cuộc chơi

Mơ thấy người thân –

Giấc mơ về một số người thân trong gia đình như ba mẹ, anh em trai hay chị gái sẽ dự báo cho bạn biết về tương lai hoặc phản ánh cuộc sống hiện tại. 1. Mơ thấy ba mẹ - Nếu mơ thấy mẹ mình, có thể bạn sẽ gặp may mắn, hạnh phúc trong chuyện tình cảm. -
Mơ thấy người thân –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy người thân –

Những món quà không nên tặng trong dịp Tết

Đồng hồ, mực, hạt tiêu, giấy tối màu....là những món quà bạn không nên tặng trong dịp Tết Nguyên Đán cổ truyền của Việt Nam.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đồng hồ   Đồng hồ tượng trưng cho thời gian. Khi nhận được món quà này, một số người sẽ nghĩ rằng thời gian của họ sắp hết. Theo tiếng Hoa, “đồng hồ” đọc là “zhong”, làm người ta liên tưởng đến cái chết, sự kết thúc.   2. Mực   Đi chơi biển về, nhiều người hay gửi tặng bạn bè, người thân vài con mực để làm quà. Tuy nhiên, đừng nên tặng món ăn này vào dịp Tết vì nhiều người quan niệm, nhận mực sẽ bị đen đủi. Hãy để ý mà xem, những người gắn liền với sông nước, họ hầu như không ăn mực vào những ngày đầu năm. Tương tự như vậy, nếu bạn tặng lọ mực, người ta sẽ nghĩ rằng bạn đang “trù ẻo” họ.   3. Dao, nĩa, kéo   Có thể những vật dụng này nằm trong bộ đồ ăn sang trọng mà bạn muốn tặng ai đó. Nhưng vào ngày Tết, món quà này lại có thể mang đến điềm xui. Người xưa quan niệm dao kéo sẽ đem đến sự xung khắc.   4. Hạt tiêu   Hầu hết người miền nam, nhất là người gốc hoa, họ rất kỵ tặng, biếu nhau tiêu vào ngày Tết. Vì họ quan niệm, tiêu là tiêu tán, tiêu tan… là những điều xui xẻo, không may mắn cho cả năm.     5. Giấy tối màu   Năm mới, tất cả mọi người đều hướng về những ý nghĩ vui tươi, may mắn. Vì thế, cho dù bên trong gói quà có là vật vô cùng giá trị nhưng nếu bạn vô tình lựa chọn một màu giấy tối màu như xanh thẫm, đen… thì chỉ cần bạn vừa đưa quà ra sẽ ngay lập tức nhận được thái độ không vui vẻ từ phía người nhận.   6. Lửa   Cho lửa ngày Tết là điều không nên làm. Ngày mùng một Tết người ta rất kỵ người khác đến xin lửa nhà mình, vì quan niệm lửa là đỏ là may mắn. Cho người khác cái đỏ trong ngày mùng một Tết thì cả năm đó trong nhà sẽ gặp nhiều điều không may như làm ăn thua lỗ, trong nhà lủng củng, ra đường hay gặp tai bay vạ gió…   7. Nước   Kiêng cho nước đầu năm là phong tục mà người dân nhiều nước đặc biệt quan tâm, trong đó có Việt Nam vì nước được ví như nguồn tài lộc trong câu chúc tiền vô như nước, nếu cho nước thì coi như mất lộc.   8. Đồ lót   Với phái nữ, đó quả là món quà ưa thích. Nếu bạn chọn tặng bạn gái món quà ấy thì chính bạn cũng sẽ khổ sở vì không thể biết được nàng dùng size nào, nàng thích màu sắc, kiểu dáng nào.   Đồng thời, nếu bạn tặng đồ lót, nàng sẽ dễ dàng hiểu nhầm là bạn đã đi quá vội vã. Bạn sẽ bị nàng quy kết là người có tâm hồn đen tối khi gắn nó với yếu tố gần gũi về thể xác. Như thế, rất có thể bạn sẽ khiến nàng tức giận.   9. Cà phê   Tương tự như mực, cà phê có màu đen và nhiều người quan niệm màu đen là màu của sự không may mắn, không tốt lành. Vậy nên hãy tránh biếu, tặng cà phê vào những ngày Tết bạn nhé.   10. Mèo   Bạn đừng nên tặng mèo, dù chú mèo đó xinh xắn, dễ thương đi chăng nữa. Tiếng kêu của mèo dễ làm người ta liên tưởng đến chữ “nghèo”, điều xui xẻo.     11. Nhẫn   Có thể bạn nghĩ đó là món trang sức sang trọng và đắt tiền. Nó thể hiện tình cảm lớn lao của bạn. Nhưng, với phái nữ, một khi mối quan hệ của hai bạn chưa tiến tới độ chuẩn bị hứa hôn thì với nàng, chiếc nhẫn là biểu tượng của sự gấp gáp, ràng buộc.   Khi ngày đầu của năm mới, bạn đưa món quà ra và bị nàng từ chối thì sẽ không hay ho gì. Mặt khác, với nhiều người con gái có tính cẩn thận, vào dịp đầu năm, họ ngại phải va chạm với những thứ có nguồn gốc từ “kim loại” vì sợ mang lại rủi ro.   Phong thủy Bảo Ngọc
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những món quà không nên tặng trong dịp Tết

Tướng người qua đôi mắt –

Người ta thường nói "đôi mắt là cửa sổ tâm hồn", thần thái của đôi mắt có thể biểu hiện trí lực và tình cảm của con người. Theo lý luận xem tướng học, thông qua quan sát hình dáng, vị trí, kích thước đôi mắt có thể đoán được tính cách và phẩm chất co
Tướng người qua đôi mắt –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người qua đôi mắt –

Tướng đứng hé lộ điều gì ở con người

Đứng là một dạng biến thái của tướng đi nhưng có nét riêng biệt. Do đó, qua tướng đứng cũng cho ta biết phần nào về tính cách mỗi con người.
Tướng đứng hé lộ điều gì ở con người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 

1. Đứng thẳng, mắt nhìn về phía trước, hai chân cân bằng

Chủ nhân của tướng đứng này rất tự tin, học thức rộng rãi và coi trọng nhân cách con người. Theo đó, người này có cuộc sống khá sung túc và hạnh phúc.
 
2. Đứng thẳng ổn định, hai chân cân bằng nhưng đầu hơi cúi

Đây là đặc điểm thường thấy ở những người rụt rè, tâm trạng có đôi chút bất an hoặc đang gặp chuyện khó xử. Tuy nhiên người này không gian hiểm.

Tuong dung he lo dieu gi o con nguoi hinh anh
Ảnh minh họa

3. Đứng thẳng, thân hình ổn định, mắt liếc nhìn xung quanh

 
Người này có bản lĩnh lớn, tư tưởng liêm chính nhưng đôi khi thiếu tự tin, do dự, không quyết định được việc trước mắt.
 
4. Đứng thẳng, hai chân luôn trong trạng thái động

Người có tướng đứng này thường rất nóng nảy, thiếu tự chủ nhưng lại thích đưa ra quyết định cho các công to việc lớn. Tuy nhiên, nếu thỉnh thoảng mới có cử chỉ như vậy thì có thể là do áp lực quá nặng nề trong một thời điểm nào đó, chưa chắc chắn là người thiếu tự tin.
 
5. Đứng thẳng, hai chân cân bằng, hai tay giấu ra sau lưng
 
Người có kiểu đứng thẳng, hai tay giấu ra sau lưng hoặc bỏ vào túi thường có tài năng nhưng lại thích dùng thủ đoạn thâm hiểm để đạt được mục đích hơn là phải cạnh tranh công bằng.
 
6. Đứng nghiêng người, thân hình cong vẹo
 
Đây là biểu hiện của người thiếu tự chủ, thiếu năng lực, làm việc hấp tấp, thất bại nhiều hơn thành công. Dáng đứng này không những gây ấn tượng xấu mà còn mất hình tượng và khó có được thành công một cách thuận lợi.
 
7. Đứng thẳng, một chân gác lên vật gì đó
 
Người này có tính cách ngang bướng , huyênh hoang, tâm trí hời hợt, hay coi thường người khác. Đa số những người có tướng này đều tài năng, kiến thức sâu rộng nhưng quá tự phụ nên khó thành công trong sự nghiệp.
 
8. Đứng so vai rụt cổ, hai chân cử động không ngừng
 
Tướng đứng này thể hiện chủ nhân của nó có tâm hồn ủy mị, hay giao động, bản tính nhút nhát, khó có thể quyết định được việc quan trọng.

9. Đứng im, đầu cúi xuống, mắt lấm lét đảo xuôi đảo ngược

Người này có tâm tính gian trá, thích soi mói yếu điểm của người khác, coi mình là giỏi giang hơn tất cả. Dù là trong công việc hay giao tiếp người này đều giấu diếm, không thành thật.
 
10. Đứng thẳng, liên tục cắn móng tay

Hành động cắn móng tay liên tục để làm bình phong che chắn cho đôi mắt liếc ngang liếc dọc là biểu hiện tính cách dâm đãng nhưng lúc nào cũng giả như người đạo đức, nghiêm trang.
 
Theo Bí ẩn tướng thuật  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng đứng hé lộ điều gì ở con người

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Lễ Hội Làng Bùi được tổ chức vào ngày 28 tháng 1 tại Thôn Châm Khê (xưa kia có tên là làng Bùi Xá), xã Phong Khê, huyện Yên Phong, thành phố Bắc Ninh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Hội Làng Bùi

Thời gian: tổ chức vào ngày 28 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: Thôn Châm Khê (xưa kia có tên là làng Bùi Xá), xã Phong Khê, huyện Yên Phong, thành phố Bắc Ninh.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn đức Phật.

Nội dung: Các hoạt động chính của lễ hội làng Bùi là lễ Phật, rước nước và hát quan họ trên thuyền. Các thuyền quan họ trở các liền anh, liền chị từng cặp một hát đối giao duyên bằng những làn điệu dân ca ngọt ngào tha thiết làm say đắm lòng người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 28 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Bùi

Tìm may mắn cho người tuổi Đinh Sửu

Nam giới tuổi Đinh Sửu (mệnh Thủy, sinh năm 1997) cuộc đời gặp nhiều may mắn, hạnh phúc, không phải lao tâm khổ tứ hoặc nếu gặp khó khăn cũng sẽ nhanh chóng
Tìm may mắn cho người tuổi Đinh Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: Nam giới tuổi Đinh Sửu (mệnh Thủy, sinh năm 1997) cuộc đời gặp nhiều may mắn, hạnh phúc, không phải lao tâm khổ tứ hoặc nếu gặp khó khăn cũng sẽ nhanh chóng vượt qua. Tuy nhiên, tuổi này chỉ hưởng mức sống trung bình, đủ ăn, đủ mặc, khó giàu có.


 

tuoi ty (8)
 

Các tuổi đại kỵ trong cuộc đời nam giới Đinh Sửu là: 23, 29, 31, 33, 38.

Nữ giới tuổi Đinh Sửu thuở nhỏ vất vả, trung niên phát đạt, an nhàn.

Các tuổi đại kỵ nữ giới cần đề phòng tai nạn, bệnh tật là: 19, 24, 33, 41.

Để có hôn nhân tốt đẹp, người Đinh Sửu không nên kết duyên cùng người tuổi Nhâm Ngọ, Bính Tuất, Mậu Tý, Giáp Ngọ, Bính Tý, Giáp Tuất, Canh Ngọ.

Tính cách: Đây là người trung thực, ngay thẳng, tín nghĩa, cẩn thận, có chí tiến thủ nên họ được bạn bè nể trọng và có thể trở thành người lãnh đạo. Tuy nhiên, nhược điểm của họ là gia trưởng, bảo thủ, có phần cứng nhắc trong công việc nên đôi khi không đạt được kết quả như mong đợi.

Tình duyên: Người tuổi Đinh Sửu đường tình duyên không thuận lợi. Lưu ý, nam giới Đinh Sửu nên tránh kết hôn ở các tuổi 19, 25, 31, 37; nữ giới tránh kết hôn ở các tuổi 19, 23, 25, 31.

Nam giới sinh vào tháng 6, 7, 11 nếu kết hợp với nữ giới Canh Dần, Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Bính Thân, Mậu Tý, Đinh Hợi sẽ có hôn nhân tốt đẹp, cuộc sống sung túc.

Nữ giới sinh vào tháng 3, 6, 7, 10 kết duyên với nam giới tuổi Mậu Dần, Canh Thìn, Giáp Thân gia đình sẽ êm ấm, hạnh phúc, giàu sang phú quý.

Gia đạo: Nữ giới Đinh Sửu gia đình tốt đẹp, hòa thuận. Nhưng nam giới gia đình hay xảy ra mâu thuẫn, anh em bất đồng, phải bước sang tuổi 34 mọi sự mới bình yên, hạnh phúc.

Công danh sự nghiệp: Nam Đinh Sửu tuy sự nghiệp phát triển mạnh nhưng lại không đạt được thành công lớn. Nữ giới Đinh Sửu đường công danh hay gặp phải khó khăn, bước sang tuổi 30 sự nghiệp của họ mới ổn định. Tuổi này càng đi xa càng đạt được nhiều thành công trong công việc.

(Theo 12 con Giáp, tính cách con người qua năm sinh)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Đinh Sửu

Tuổi Đinh Mão hợp với hình xăm gì? –

" Hình xăm" là nghệ thuật trên cơ thể. Trước đây có thể khi nhìn thấy hình xăm người ta cho rằng không tốt nhưng hiện nay thì các hình xăm nghệ thuật lại trở nên phổ biến và lại có ý nghĩa phong thủy mang lại may mắn cho chủ nhân. Với lĩnh vực nghệ t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

” Hình xăm” là nghệ thuật trên cơ thể. Trước đây có thể khi nhìn thấy hình xăm người ta cho rằng không tốt nhưng hiện nay thì các hình xăm nghệ thuật lại trở nên phổ biến và lại có ý nghĩa phong thủy mang lại may mắn cho chủ nhân.

Với lĩnh vực nghệ thuật này tuổi Đinh Mão sinh 1987 nên xăm hình gì? Hình xăm gì sẽ hợp phong thủy và mang lại may mắn cho người Mão. Củ thể như thế nào chúng ta cùng đọc bài viết sau các chuyên gia sẽ hướng dẫn các bạn xăm hình ý nghĩa dành cho người tuổi Đinh Mão nhé!

Nội dung

  • 1 Tổng quan về tuổi Đinh Mão
    • 1.1 Mệnh của tuổi Đinh Mão
    • 1.2 Tính cách của người tuổi Đinh Mão
  • 2 Tuổi Đinh Mão hợp với hình xăm gì?
    • 2.1 Màu sắc hình xăm hợp tuổi Đinh Mão
    • 2.2 Tuổi Đinh Mão kiêng kỵ với hình xăm có màu sắc
    • 2.3 Hình xăm hợp tuổi Đinh Mão
      • 2.3.1 Hình xăm hoa mẫu đơn
      • 2.3.2 Hình xăm con mèo
      • 2.3.3 Hình xăm phượng hoàng lửa
  • 3 Những lưu ý tuổi Đinh Mão cần biết khi xăm hình

Tổng quan về tuổi Đinh Mão

Mệnh của tuổi Đinh Mão

Tuổi  Đinh Mão sinh năm 1987 có mệnh Hỏa (Lô trung Hỏa).

Tính cách của người tuổi Đinh Mão

Mèo là loài động vật nhu mì, trong văn hóa phương Đông, mèo thường tượng trưng cho cát tường. Chúng nhỏ nhắn, thanh tú và đáng yêu.

Mèo cũng là loại động vật săn mồi, có cái khéo léo và dũng mãnh riêng, tuy nhỏ bé nhưng khôn ngoan, nhẫn nại và nhanh nhẹn, khó loài động vật hung dữ nào có thể uy hiếp được mèo.

Người tuổi Mão là những người tinh tế, gần gũi, lịch sự và quý phái, tuy nhiên đôi khi tuổi Mão bị cho là lạnh lùng và kiêu ngạo.

Người tuổi Mão thường gây ấn tượng với người khác bằng sự tinh tế, duyên dáng, nhạy cảm của mình. Họ là những người lãng mạn trong tình yêu, hòa đồng trong các mối quan hệ và đặc biệt rất cầu toàn.

Tuổi Đinh Mão hợp với hình xăm gì?

Màu sắc hình xăm hợp tuổi Đinh Mão

Theo nghiên cứu của các chuyên gia Xem Tướng Chấm Net dựa vào đặc tính của mệnh Hỏa và quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành, mệnh Hỏa hợp màu xanh lá cây (màu của hành Mộc) được tương sinh (Mộc sinh Hỏa) và màu Đỏ, Cam, Tím… (màu của hành Hỏa) được tương hợp.

Những người thuộc mệnh Hỏa thường yêu thích sự chủ động, hào hứng vì thế cuộc sống của họ cũng tích cực và sôi nổi. Màu sắc của bản mệnh này vốn là những tông màu thuộc hành Hỏa như đỏ, cam, hồng, mang đến nguồn năng lượng mới cho người thuộc Hoả. Sức mạnh của màu đỏ là sức mạnh của việc đánh thức những đam mê, giàu có. Màu đỏ là sự may mắn, hạnh phúc trong truyền thống của nhiều quốc gia, là biểu tượng của tình yêu lãng mạn trong đám cưới của người Ấn Độ, là can đảm và nhiệt huyết đối với người phương Tây.

Màu hợp nhất cho người mệnh Hỏa là các màu thuộc hành Mộc: xanh lá cây. Gỗ cháy sinh ngọn lửa, nghĩa là Mộc sinh Hỏa. Chính vì vậy, có màu xanh lá cây, xanh da trời là màu lý tưởng mà người mệnh Hỏa nên dùng.

Tuổi Đinh Mão kiêng kỵ với hình xăm có màu sắc

Mệnh Hỏa không hợp màu đen, xanh nước biển (thuộc hành Thủy) vì Thủy khắc Hỏa. Mệnh Hỏa cũng không hợp màu trắng, xám (thuộc hành Kim) vì Hỏa khắc Kim.

Ngoài ra, người mệnh Hỏa cũng không nên chọn các màu như màu vàng, nâu đất (thuộc hành Thổ) dễ bị suy yếu vì Hỏa sinh Thổ.

Hình xăm hợp tuổi Đinh Mão

Tuổi Đinh Mão mang mệnh Hỏa nên hình xăm phù hợp với bạn là: ngựa, rắn, mặt trời, hoa mẫu đơn…

Hình xăm hoa mẫu đơn

Hình xăm con mèo

Hình xăm phượng hoàng lửa

Những lưu ý tuổi Đinh Mão cần biết khi xăm hình

Hiện nay, xăm hình được biết đến như một trào lưu làm đẹp, thể hiện phong cách, cá tính của giới trẻ. Nó được ví như một món đồ trang sức mới lạ được giới trẻ yêu thích. Tuy nhiên, việc loại bỏ hình xăm trên cơ thể lại khó hơn gấp nhiều lần khi xăm chúng lên người.

Có rất nhiều phương pháp xóa xăm như mài da, thay da, sử dụng axít…nhưng hầu hết những biện pháp này đều gây tổ thương cho da, để lại sẹo xấu và thậm chí là ảnh hưởng đến sức khỏe. Do vậy việc lựa chọn địa chỉ thẩm mỹ uy tín đê thực hiện xăm hình.

Trên đây là những hướng dẫn để bạn có thể chọn một hình xăm phù hợp phong thủy và mang lại may mắn cho tuổi Đinh Mão. Bên cạnh đó chúng tôi có đưa ra những hình xăm hợp tuổi Mão và sẽ mang lại may mắn cho người tuổi này. Vậy nên khi quyết định xăm hình nghệ thuật các bạn nên ghi nhớ những hướng dẫn trên để có một hình xăm nghệ thuật hoàn hảo, mặt khác lại có được hình xăm hợp mệnh, hay hình xăm hợp tuổi mình nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Đinh Mão hợp với hình xăm gì? –

Phong thủy 3 cửa thông nhau –

Để tránh hiện tượng 3 cửa thẳng khi đã làm cửa, bạn có thể đặt trước cửa thứ nhất hoặc cửa có gió lùa vào một tấm gương hoặc cây xanh lớn hay tảng đá.   Quan niệm tránh làm nhà 3 cửa thẳng hàng nhau là nhằm mục đích tránh gió lùa trong nhà. Lúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để tránh hiện tượng 3 cửa thẳng khi đã làm cửa, bạn có thể đặt trước cửa thứ nhất hoặc cửa có gió lùa vào một tấm gương hoặc cây xanh lớn hay tảng đá.

cuathang

 

Quan niệm tránh làm nhà 3 cửa thẳng hàng nhau là nhằm mục đích tránh gió lùa trong nhà. Lúc này, gió sẽ lùa từ trước hoặc sau và thống vào các căn phòng trong nhà khiến nguy cơ gặp gió lạnh, độc của người sống trong đó là rất cao, từ đó ảnh hưởng tới sức khoẻ.

Để tránh hiện tượng này khi đã làm cửa, bạn có thể đặt trước cửa thứ nhất hoặc cửa có gió lùa vào một tấm gương hoặc cây xanh lớn hay tảng đá. Các vật này thường cao ngang tầm người để có thể cản gió. Ngoài ra, cách bố trí các vật này cũng cần đảm bảo được hai yếu tố là ngăn cản gió vào nhà nhưng không ảnh hưởng đến thẩm mỹ ngôi nhà, mà ngược lại phải tạo được cảnh quan hài hòa với kiến trúc chung giúp ngôi nhà đẹp hơn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy 3 cửa thông nhau –

Ngày đẹp để xuất hành, mở hàng đầu năm Giáp Ngọ

Mùng 3 và mùng 5 Tết năm nay là ngày đẹp có thể đồng thời xuất hành, mở hàng, đi lễ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đầu năm mới, người phương Đông thường có xu hướng chọn ngày tốt giờ tốt để làm những việc thuận lợi như mở hàng, đi lễ, hay chỉ đơn giản là xuất hành trong ngày, với ngụ ý đầu xuôi đuôi lọt, đầu năm thuận lợi để cả năm làm việc, học tập... được dễ dàng hơn.

Ngày Tết, nhiều sinh hoạt thường nhật đều tạm gác lại, nhà nhà kiêng không quét nhà và đổ rác vì sợ sẽ đổ hay vứt bỏ những sự may mắn tốt lành tới nhà mình. Thường người ta phải đợi đến sau mùng 3, hoặc đến mùng 5 - ngày phá trừ, tức ngày bỏ đồ cúng, quét dọn nhà. Thực tế do nhu cầu sinh hoạt, ngày mùng 2, mùng 3 nhiều nhà đã đổ rác, miễn hạn chế việc quét dọn là được.

Nếu nhà ai có tang thì không nên đi xông nhà hay đi mừng tuổi người khác để tránh cho người khác không bị xui như mình. Cũng như vậy, phụ nữ có thai thường kiêng không đi đâu trong những ngày đầu năm mới vì tục ngữ có câu "sinh dữ, tử lành".


Lưu ý ngày đẹp xuất hành, đi lễ dịp Tết:

- Mùng 1 Tết (31/1, thứ sáu, Nhâm Dần): Có thể xuất hành, mở hàng, không lợi đi lễ. Xuất hành chọn hướng Tây.

- Mùng 2 Tết (1/2, thứ bảy, Quý Mão): Có thể mở hàng, đi lễ, không lợi xuất hành, nếu cần xuất hành chọn hướng Tây.

- Mùng 3 Tết (2/2, chủ nhật, Giáp Thìn): Có thể xuất hành, mở hàng, đi lễ. Xuất hành chọn hướng Đông Nam.

- Mùng 4 Tết (3/2, thứ hai, Ất Tỵ): Có thể mở hàng, đi lễ, không lợi xuất hành, nếu cần xuất hành chọn hướng Đông Nam.

- Mùng 5 Tết (4/2, thứ ba, Bính Ngọ), ngày lập xuân: Có thể xuất hành, mở hàng, đi lễ. Xuất hành chọn hướng Đông.

- Mùng 6 Tết (5/2, thứ tư, Đinh Mùi): Có thể đi lễ, không lợi xuất hành, mở hàng. Nếu cần xuất hành chọn hướng Đông.

- Mùng 7 Tết (6/2, thứ năm, Mậu Thân): Có thể đi lễ, không lợi xuất hành, mở hàng. Nếu cần xuất hành chọn hướng Bắc.

- Mùng 8 Tết (7/2, thứ sáu, Kỷ Dậu): Có thể đi lễ, không lợi xuất hành, mở hàng. Nếu cần xuất hành chọn hướng Nam.

- Mùng 9 Tết (8/2, thứ bảy, Canh Tuất): Có thể mở hàng, không lợi xuất hành, đi lễ. Nếu cần xuất hành chọn hướng Tây Nam.

- Mùng 10 Tết (9/2, chủ nhật, Tân Hợi): Có thể mở hàng, đi lễ. Không lợi xuất hành. Nếu cần xuất hành chọn hướng Tây Nam.

- 11 Tết (10/2, thứ hai, Nhâm Tý): Có thể mở hàng, đi lễ, không lợi xuất hành. Nếu cần xuất hành chọn hướng Tây.

Chú ý: Hướng tốt cho xuất hành là hướng Tài thần, nhiều người không hiểu lấy hướng Hỷ thần (lợi cho cưới gả), là nhầm lẫn cơ bản trong chọn ngày giờ.

Qua những ngày trên có thể thấy:

- Ngày tốt cho xuất hành, gặp mặt đầu năm: Mùng 1 (31/1), mùng 3 (2/2), mùng 5 (4/2).

- Ngày tốt cho mở hàng, giao dịch ký kết đầu năm: Mùng 1 (31/1), mùng 2 (1/2), mùng 3 (2/2), mùng 4 (3/2), mùng 5 (4/2), mùng 9 (8/2), mùng 10 (9/2), 11 (10/2).

- Ngày tốt cho cúng tế, đi lễ đầu năm: Từ mùng 2 (1/2) đến mùng 8 (7/2), mùng 10 (9/2), 11 (10/2).

Nguyễn Mạnh Linh
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày đẹp để xuất hành, mở hàng đầu năm Giáp Ngọ

Hóa giải mũi tên độc –

Tham khảo những bí quyết sau đây để hiểu thêm về mũi tên độc trong phong thủy, làm thế nào để xác định và cách hóa giải chúng. Có hai loại năng lượng rất cơ bản trong phong thủy là sinh khí và tà khí. Sinh khí (Sheng chi) được gọi là hơi thở của Rồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tham khảo những bí quyết sau đây để hiểu thêm về mũi tên độc trong phong thủy, làm thế nào để xác định và cách hóa giải chúng.

Có hai loại năng lượng rất cơ bản trong phong thủy là sinh khí và tà khí. Sinh khí (Sheng chi) được gọi là hơi thở của Rồng. Nguồn năng lượng này rất tốt, mang đến những điều tốt đẹp. Tà khí (Shar chi) thì ngược lại, là nguồn năng lượng xấu gây ra mọi loại vấn đề.

Một trong những nguồn của tà khí (shar chi) là năng lượng mũi tên độc. Các mũi tên độc là năng lượng tiêu cực, xuất phát từ bất cứ thứ gì có hình thái góc cạnh hướng vào cửa chính, cơ thể con người hoặc ngôi nhà của bạn.

1381397637-14

Chúng thường xảy ra tại các giao điểm hình chữ T, nơi một con đường chấm dứt trực tiếp ngay phía trước một ngôi nhà. Nó cũng có thể xuất phát từ góc cạnh của các bức tường hoặc đồ nội thất. Các điểm này có thể tấn công cơ thể bạn trong khi bạn làm việc hoặc ngủ.

Điều tồi tệ của các mũi tên độc là chúng có thể gây ra những tổn thất nghiêm trọng, chẳng hạn như mất việc làm, mất tiền của, sức khỏe suy giảm.

Việc quan trọng là đánh giá bất kỳ không gian nào bạn dành nhiều thời gian để tìm ra sự hiện diện và ảnh hưởng của các mũi tên độc. Đôi khi chúng rất rõ ràng, đôi khi lại không. Nhưng ảnh hưởng của chúng là không thể phủ nhận.

Tham khảo những bí quyết sau đây để hiểu thêm về mũi tên độc trong phong thủy, làm thế nào để xác định và hóa giải chúng.

1. Mũi tên độc bên ngoài có hại nhiều hơn bên trong ngôi nhà

1381382438-10

Nếu bạn có một ngôi nhà hoặc văn phòng nằm ở ngõ cụt hoặc ngã ba thì vị trí này có thể gây ra những thiệt hại to lớn. Những ngôi nhà xung quanh có thể tạo ra mũi tên độc bởi vì chúng có rất nhiều góc độ khác nhau. Nếu bạn gặp một vài khó khăn trong cuộc sống, hãy kiểm tra bên ngoài nhà ở hoặc văn phòng để xác định xem có mũi tên độc nào đang chĩa thẳng vào con đường của bạn không.

Các mũi tên độc chĩa vào hướng Đông, Đông Nam hoặc Tây Nam sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn, bao gồm sức khỏe, tiền tài và các mối quan hệ.

2. Chú ý khi hoàn cảnh của bạn thay đổi, đặc biệt vào những thời điểm sau:

– Khi bạn đã di chuyển và nhận thấy rằng gia đình mình không yên ổn. Đi bộ xung quanh ngôi nhà để xem xét có mũi tên độc nào đang chĩa vào nhà bạn hay không.

– Khi những đứa trẻ trong nhà không nghe lời hoặc thường xuyên ốm đau. Trẻ em thường chịu ảnh hưởng của mũi tên độc trước người lớn. Cần lưu ý nếu những đứa trẻ hay gặp vấn đề trong cuộc sống hàng ngày.

1381397637-12

– Nếu bạn mắc phải một số bệnh hoặc những khó khăn tài chính thì hãy kiểm tra lại xung quanh nhà hoặc văn phòng. Đôi khi, việc thay đổi cách sắp xếp đồ dùng trong nhà cũng vô tình tạo ra các mũi tên độc.

– Nếu nhà bạn nằm trên khúc quanh của một con đường hoặc dòng chảy của nước cũng có thể tạo ra năng lượng mũi tên độc.

3. Ngăn chặn năng lượng tiêu cực bằng chướng ngại vật

1381397637-15

Các chướng ngại vật (rào cản) là một cách hiệu quả khác để xử lý nguồn năng lượng tiêu cực và các mũi tên độc. Dựng một số loại rào cản để ngăn chặn và xử lý chúng. Các rào cản hiệu quả bao gồm cây xanh, tường rào, chuông gió, gương hoặc đá. Một loại rào cản khác có thể dùng là màn hình, rèm cửa hoặc mành chướng.

4. Vận dụng 5 yếu tố phong thủy cơ bản để kiểm soát mũi tên độc

Nếu mũi tên độc đến từ một hướng cụ thể, bạn có thể sử dụng vòng tròn hủy diệt năng lượng để chống lại chúng. Ví dụ, nếu mũi tên đến từ:

– Hướng Bắc: Dựng một bức tường hoặc chồng một đống đá.

– Hướng Nam: Dựng một bức tường hoặc thiết kế hẳn một tiểu cảnh nước.

– Hướng Tây Nam hoặc Đông Bắc: Trồng cây xanh hoặc xây hàng rào.

1381397637-16

– Hướng Tây Nam hoặc Đông: Đặt một vật rào cản làm bằng kim loại để chặn đứng nguồn năng lượng xấu. Một quả cầu hình tròn hoặc bếp nướng ngoài trời sẽ có hiệu quả. Bạn có thể treo một chiếc chuông gió 6 thanh ở giữa vị trí mũi tên và ngôi nhà hoặc văn phòng của bạn. Chuông gió sẽ phân tán nguồn năng lượng “hung hăng”.

– Hướng Tây hoặc Tây Bắc: Những chiếc đèn sẽ làm tiêu tan nguồn năng lượng tiêu cực nếu chúng xuất phát từ hai hướng này. Bạn có thể cân nhắc sơn đỏ một bức tường. Màu đỏ tượng trưng cho yếu tố Hóa phá hủy yếu tố Kim ở hướng Tây và Tây Bắc.

5. Cảnh giác mũi tên độc chĩa vào cửa nhà

1381397637-13

Cửa ra vào là một phần rất quan trọng của ngôi nhà. Nếu có các mũi tên độc chĩa vào nó thì có thể bạn sẽ mất đi các cơ hội tốt đẹp và gặp những khó khăn về tài chính. Vì vậy, hãy cẩn thận kiểm tra khu vực trước cửa nhà cả bên trong lẫn bên ngoài.

Mũi tên độc phổ biến nhất là khi cửa ra vào và cửa sau nằm trên một đường thẳng hoặc khi mở cửa ra vào thì bạn có thể nhìn xuyên suốt toàn bộ ngôi nhà. Như vậy, năng lượng đi vào sẽ đi ra nhanh chóng. Điều này thực sự nguy hiểm.

6. Mũi tên độc chĩa vào giường ngủ

1381381645-7

Nếu đồ nội thất hoặc các bức tường chiếu thẳng vào cơ thể bạn, tệ nhất là vào phần đầu, hãy đặt một cái gì đó để ngăn chặn các mũi tên độc. Nên chọn bàn đầu giường có góc tròn hơn là các cạnh góc vuông. Đối với các bức tường, bạn hãy sử dụng màn khi đi ngủ hoặc che vật gì đó phía trước.

7. Mũi tên độc hướng vào bàn làm việc

Công việc hàng ngày của chúng ta cũng có biết bao nhiêu là vất vả, nhưng nó đặc biệt trở nên khó khăn hơn nếu bàn làm việc là mục tiêu chính của những mũi tên độc.

1381397637-11

Đặt một cây xanh dáng cao phía trước các góc hoặc thay đổi vị trí bàn làm việc nếu có thể. Một giải pháp khác là treo một chiếc chuông gió dài phía trước các góc nhọn. Nếu mũi tên độc xuất phát từ phía Bắc? Đặt một chậu cây xanh ở hướng này để xử lý nguồn năng lượng tiêu cực.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hóa giải mũi tên độc –

Sưu tập các bài viết của tác giả Hà Uyên

Một bài sưu tầm các chia sẻ của cụ Hà Uyên trên các diễn đàn. Mời các bạn quan tâm cùng đọc.
Sưu tập các bài viết của tác giả Hà Uyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết gom nhặt các bài viết của tác giả Hà Uyên trên các diễn đàn lý số

Mạn đàm về TV ĐS Phi Tinh và Phi Yến Quỳnh Lâm

Sách Tử vi Đẩu số phi tinh - Trần Đoàn thường viết "tại đẩu chủ về... tại số chủ về..."

Ví dụ như sao Vũ khúc, sách viết: "Vũ khúc thuộc Kim, tại Đẩu chủ về Thọ, tại Số chủ về Tài"

Như vậy, Gloria nên tìm hiểu hàm nghĩa của:

- Tên sách có chữ Phi tinh được hiểu như thế nào? Thứ tự phối Phi tinh và Chính tinh là có khác nhau?

- Tại Đẩu có nghĩa là gì? Tại Số có nghĩa là gì?

Phải chăng câu "tại Đẩu chủ về Thọ, tại Số chủ về Tài" có thể được hiểu là "tại Thiên chủ về Thọ, tại Địa chủ về Tài"

Khi xét tới Thiên bàn và Địa bàn của một lá số, thì có thể vẫn xảy ra trường hợp, Vũ khúc tại Địa bàn cư cung Dần, ngộ Liêm Trinh tại Thiên bàn cư cung Dần ==> Vũ Khúc và Liêm Trinh đều gặp nhau tại cung Dần

===================

Xác định Địa bàn đối với lá số có giờ sinh là Tý - Ngọ thì như thế nào? (Thân Mệnh đồng cung)

Theo tìm hiểu của Tôi, hiện có hai trường phái dùng cách thức khác nhau:

- Trường phái thứ nhất lấy cung Phu thê để lập Cục

- Trường phái thứ hai thì lấy cung Phúc đức để lập Cục

Thực tế kiểm nghiệm của cá nhân Tôi, theo cách thức như sau:

- Dương nam Âm nữ thì lấy cung Phúc đức để lập Cục,

- Âm nam Dương nữ thì lấy cung Phu thê để lập Cục

Gloria sinh giờ Tý, số có Thân Mệnh đồng cung, nên kiểm thêm độ tin cậy của thông tin như thế nào, khi lập Địa bàn cho lá số của bản thân. (trường hợp năm tháng ngày giờ sinh của Gloria có thể gọi là đặc biệt)

....

Sách Phi tinh viết:

Tử vi thuộc thổ, là tôn quân ở trên trời, chủ về nắm giữ những điều quan trọng của tạo hóa. Cai quản ngũ hành, nuôi dưỡng vạn vật. Mệnh con người lấy Tử vi để định số, an các vòng sao.

Tử vi thủ Mệnh là trung đài, trước một vị là thượng đài, sau một vị là hạ đài, cần phải xem cả tam đài có miếu vượng hay không?

Sách viết như vậy, ta nên hiểu "Tam đài" như thế nào?

==============

Thứ tự Phi tinh phối Chính diệu: (theo sách Tử vi Đẩu số phi tinh - Trần Đoàn)

NAM ĐẨU

- Thiên phủ là sao thứ nhất

- Thiên lương là sao thứ hai

- Thiên cơ là sao thứ ba

- Thiên đồng là sao thứ tư

- Thiên tướng là sao thứ năm

- Thất sát là sao thứ sáu

BẮC ĐẨU

- Tham lang là sao thứ nhất

- Cự môn là sao thứ hai

- Lộc tồn là sao thứ ba

- Vũ khúc là sao thứ tư

- Liêm trinh là sao thứ năm

- Vũ khúc là sao thứ sáu

- Phá quân là sao thứ bảy

Không thấy nói gì đến thứ tự của sao Tử vi khi phối với Phi tinh, vì sao lại như vậy? con số 13 chính diệu phối Phi tinh được hiểu như thế nào?

....

Gloria, on 16/10/2012 - 14:05, said:

Thưa cụ, có phải cháu hiểu, đó là xem vị trí xuất thân, biến động của gia đình anh em đương sự, có đúng không ạ?

Nên xét tới đối cungxung cung, hàm nghĩa của Sao có khác nhau,

Ví như Mệnh cư Hợi, thì "đối cung" là Tham lang đối cung với Thiên tướng + Liêm trinh, còn "xung cung" là Cự môn xung cung với Thái dương (Cục định sinh Nhật nghịch bố tử, đối cung Thiên phủ thuận lưu hành. Vi hữu Dần Thân đồng nhất vị, kỳ dư Sửu Mão hỗ an tinh)

....

Gloria, on 16/10/2012 - 19:09, said:

Cháu cần có thêm chút thời gian để suy nghĩ về cội nguồn của Đẩu và Số

Điều này là cần thiết, Tôi nghĩ nên như vậy!

Tiêu chí topic nói "phi tinh" và "tứ hóa" (Mạn đàm về TV ĐS phi tinh và Phi Yến Quỳnh Lâm), mối quan hệ giữa Cửu cung phi tinh và Tử vi, ta nên khảo cứu sau.

Cổ nhân nói "Vô vận bất năng tự tạo", con người ta sinh ra có vận, vận có thuận nghịch, khởi điểm tính thuận nghịch được xét bắt đầu từ cung Mệnh, nên từ cung Mệnh để xét tới đối cung hay để xét tới xung cung. Giả như Mệnh lập tại Hợi, là cung Tứ sinh, cung Phụ mẫu đối cung Huynh đệ, ví dụ ở đây có thể xét tới tình trạng dưỡng dục (tuổi Tân thì Hợi lập Mộc cục, dưỡng cư Tuất, Mộc dục cư Tý = dưỡng dục - dục của Mộc sẽ khác với Thổ dục, Kim dục, Thủy dục, Hỏa dục)

Tỵ Hợi được cho là Thiên môn và Địa môn, khi Cự môn nhập Thiên môn (cung Hợi) được cho là chỗ cung vượng (theo Thiệu Khang Tiết), tuổi Tân nên Thanh long động tại cung Hợi, được cho là Mệnh hợp cách thăng quan phát tài. Năm Quý thì Cự môn ngộ Đà la, là năm mà Cự môn hóa thành "ám" được gọi là "cửa đóng" (kiểm thêm ngày Quý?), lại thêm năm Quý xét tới xung cung Nô và Huynh chứa Phục bình + Tướng quân, được gọi là "phá đối hạ cục"... khi ta trọng năm Quý cưỡng không hóa "ám" cho Cự, vì Cự hóa Quyền năm Quý, tới năm Giáp lại gặp ngay phải cách "Mão đầu đới tiễn", thì sẽ xảy ra tình trạng được cho là phá cục, ... đại khái như vậy, ta nên tập trung vào mệnh bàn 12 cung trước, đối với Cửu cung phi tinh phối Tử vi nên khảo cứu sau (vì đó là mối quan hệ giữa Tử vi liên quan tới Kỳ môn và Phong thủy)

Giloria là cách Thân Mệnh đồng cung, còn Ngô Bảo Châu thì Thân cư Phúc đức, tuổi Nhâm có Lộc tồn ngộ Cự môn, thường biến cách nhân sư, nhưng Gloria được cách Trường sinh ngộ Thanh long còn Ngô Bảo Châu thì không được như vậy. (Theo "Tử vi Đẩu số - Thiệu Khang Tiết" thì Trường sinh ngộ Thanh long gọi là cách đặc biệt)

....

Gloria, on 20/10/2012 - 19:05, said:

Câu hỏi cho mọi người: Lý thuyết trục trong Tử Vi Đẩu Số Phi Tinh và trục trong Đông A có trùng nhau hay không?

Có liên hệ gì giữa các trục này và ba trục thiên địa nhân sát trong tử vi nam phái?

Gloria có tự đặt ra câu hỏi: "Tại sao Quân tử luôn luôn được ở trong, Tiểu nhân luôn phải ở ngoài không? Phải có thời của Tiểu nhân đoạt ngôi, mà Quân tử bị thất thế phải đi ra ngoài!"

Nguyên tắc "Thiên chính Địa thường" định lệ = ghi năm bắt đầu từ Tý, ghi tháng bắt đầu từ Dần

Để trả lời câu hỏi mà Gloria, thì có thể thiết lập lá số Tử vi theo nguyên tắc ngược lại, có nghĩa là ghi năm bắt đầu từ Ngọ, ghi tháng bắt đầu từ Thân.

Định lệ Kê - Mã - Trư - Long - Ngưu - Hổ, nay đổi lại thành Thố - Thử - Xà - Cẩu - Dương - Hầu (Mão - Tý - Tị - Tuất - Mùi - Thân)

Định cục theo chiều ngược kim đồng hồ, tất cả vẫn giữ nguyên, ví dụ tuổi Tân mệnh cư Hợi, thì Ngọ Mùi là Thổ cục, Tị Thìn là Tam cục, Dần Mão là Nhị cục, Tý Sửu là Kim cục, Tuất Hợi là Hỏa cục... sau đó an sao Tử vi, Mệnh cư Hợi thuộc Hỏa cục, ngày 23 thì Tử vi cư Thìn, có Thiên đồng nhập cung Mệnh,...

Giả như ta nói, Bắc bán cầu là Cự môn, Nam bán cầu là Thiên đồng có được không? Trục Tị Hợi có phải là trục phân âm dương không? Nếu không phải thì gọi trục Tị Hợi là trục gì?...

Tiêu chí của topic là Mạn đàm... nên tôi đề xuất thêm một hướng, để truy tìm câu trả lời

Gloria có thể làm thử xem sao, rồi chúng ta đưa ra câu trả lời mà Gloria đã hỏi

....

Gloria, on 22/10/2012 - 04:17, said:

Cháu đang sợ rằng cách cháu tính Cục là sai, vì nếu mệnh an tại Dần và Mão thì sẽ không ra kết quả khớp với cụ. Có thể là có gõ nhầm.

Đúng là Tôi gõ sai, (khởi từ Mùi 5, Ngọ 5, Tị 3, Thìn 3, Mão 2, Dần 2, Sửu 4 Tý 4, Hợi 6, Tuất 6, Dậu 3 Thân 3).

Người ở Bắc bán cầu và người ở Nam bán cầu, cùng năm tháng ngày giờ, cùng giới tính, chắc là phải khác nhau từ lập số cho đến luận giải số, nhận định này Tôi cũng sai,.... thôi, cho qua và không bàn tới nội dung này nữa.

Nhưng, Tôi vẫn nghĩ nhiều tới nguyên tắc: Trời có âm dương - Đất có cương nhu - Người có nhân nghĩa. Ví dụ như nói về Mệnh thuộc Kim

- Trời = Giáp Tý Ất Sửu >< Giáp Ngọ Ất Mùi = Một âm một dương, một thủy một thổ, thủy thổ tương khắc

- Đất = Nhâm Dần Quý Mão >< Nhâm Thân Quý Dậu = Một cương một nhu, dần mão thuộc mộc, thân dậu thuộc kim, Kim Mộc tương khắc

- Người = Canh Thìn Tân Tị >< Canh Tuất Tân Hợi = thìn tị trong bát quái ứng với Tốn, tuất hợi ứng với Càn, hình thể và mầu sắc của cả 2 có sự khác nhau.

Lại thêm dụ ý:

Thiên địa khai minh

Thủy Thân Mộc Hợi

Sơn Trạch thông khí

Mộc Dần Kim Dậu

....

Gloria, on 22/10/2012 - 14:38, said:

Kính thưa cụ.

Cho cháu hỏi, cụ có quan tâm tới lý thuyết Phiêu Phiêu, còn gọi là Kỵ Truy Kỵ, Lộc Truy Kỵ, chuyển Kỵ không ạ?

Cháu đang cùng một số cộng sự work một chút về Phiêu Phiêu, nhưng vẫn thực sự chưa nắm được tinh túy của nó. Cụ có đánh giá gì về lý thuyết này không ạ?

Tôi muốn biết trước thông tin về Lộc

- Thiên lộc năm Nhâm 2012 nhập Mệnh

- Địa lộc năm Nhâm Thìn 2012 là can Đinh Thái âm hóa Lộc, ứng cung Thê cư Dậu, Địa lộc can Đinh tại Ách

- Nhân lộc năm Nhâm Thìn 2012 là can Bính Thiên đồng hóa Lộc, ứng cung Quan cư Mão, Nhân lộc can Bính tại Di

Trong tam Lộc của thiên - địa - nhân cho tới thời điểm này đã ứng chưa? Nếu chưa ứng, thì là Thiên lộc Nhâm chưa ứng? hay Địa lộc Đinh chưa ứng? hay Nhân lộc Bính chưa ứng?

Tôi hỏi như vậy là muốn kiểm lại công thức này, trước khi chúng ta bước sang lĩnh vực thuyết Phiêu Phiêu,

Nếu Gloria thấy phiền về thông tin này thì thôi

....

Nam Đẩu hội tụ với Đế thiên tại phương Khôn, được gọi là "Đới Thiên phúc Địa", người sinh ra vào đêm, cần xác định rõ phương vị của mặt Trăng mọc, nay mặt Trăng ở nơi hữu triền, được gọi là "hướng minh". Gọi là "hướng minh", có nghĩa là ở nơi sáng vẫn hướng tới nơi chỗ sáng hơn, cũng như ở nơi tối mà hướng tới nơi sáng vậy, chẳng thể ở nơi sáng mà nhìn vào nơi u tối,...

Mệnh được định cách "Đới Thiên Phúc Địa", cho nên khi điều kiện cho phép, nên quan tâm tới Địa mệnh!

Lại nói:

Người Sinh sau Hạ chí tới trước Đông chí, mặt Trời được tính bắt đầu ở 1 độ chòm sao Tỉnh, còn đối với người sinh sau Đông chi cho tới trước Hạ chí, mặt Trời được tính ở 6 độ chòm sao Cơ,...

Vậy, hỏi rằng, Tại sao "Xuất Dần nhập Thân" thì được gọi là Quân tử thời đang thịnh trị? Xuất Thái nhập Bĩ sao?

Nay,

Gặp người ở thời "Thủ vỹ hoành thiên" (trục Thìn Tuất), Mệnh cư Hợi được định cách "Đới thiên Phúc địa",... và như vậy cung Thân (mệnh) được xác định theo phương vị của Địa hộ,... Mệnh cư Hợi, nơi giao giới âm dương, có thể nên bắt đầu từ "Xuất Khôn nhập Càn" vậy!

==========

Bài tập: nên tìm tư liệu đọc trước, tìm hiểu về chữ "Bích" khi nói tới "Nguyệt bích", đó là mối quan hệ giữa 12 tháng với sao Bích, được gọi là Nguyệt Bích, cung Hợi nằm ở trên Thiên môn, định lệ hàm chứa hai tú: Thất và Bích

....

Mr.Anh, on 23/10/2012 - 09:51, said:

Thưa cụ, tính Địa Và Nhân có phải tính theo ngũ hổ độn: Bính - Tân (tuổi Tân), Đinh Nhâm (Nhâm), Bính lộc tại Di, Đinh Lộc tại Ách?

Mong cụ chỉ dạy.

Cảm ơn cụ

- Cách đọc sách Thứ nhất nhận thấy: Trong sách "Tử vi Đẩu số", tập 1-2-3, 03 tập đầu này do Bắc phái trấn thủ, tập 4-5-6-7 do Nam phái trấn thủ, tại 03 tập đầu quyển 2 có nói tới phép "tam tam", có nghĩa là căn cứ vào ngày sinh, phối hợp với Cục số, kết hợp với Hóa Lộc "gốc" của Thiên mệnh, để tính Địa lộc.

- Cách đọc sách thứ hai nhận thấy: Trong sách Quả Lão tinh tông - Quyển thượng, có trình bày về nguyên tắc tính Thiên nguyên lộc, Địa nguyên lộc, Nhân nguyên lộc

Cả hai cách thức này, khi trải qua thực nghiệm với một số người sống gần 12 ~ 15 năm, lao động ở môi trường nghề nghiệp khác nhau,... đúc kết thống kê lại, để làm rõ mối quan hệ của Thiên mệnh Hóa Lộc "gốc" với cung Thân (mệnh), xác định Địa lộc một cách chính xác.

Khi Tôi hỏi Gloria, là để kiểm lại cả hai cách thức mà sách đã viết, là đúc kết cá nhân, không có giá trị phổ biến.

Mr.Anh nên theo những gì sách Tử vi đã được phổ cập sử dụng trong nhiều năm qua, khi nào sách biên dịch in ra phổ biến về Địa lộc và Nhân lộc, thì chiêm nghiêm sau, nên như vậy.

....

@ Gloria:

Nguyên tắc tính thiên can cho Tiểu hạn Gloria đã biết cách tính chưa?

- Đại Hạn khởi đầu là Kỷ Hợi

- Tiểu hạn khởi đầu là Quý Sửu

- Thái tuế là Tân Dậu

....

Năm 1981 - Tân Dậu (xác định Địa thường chính nguyệt - cách thứ nhất)

- Tháng Tám - Dậu = hào Thượng quẻ Ly + hào Sơ quẻ Đoài

- Tháng Chín - Tuất = hào Nhị quẻ Đoài + hào Tam quẻ Đoài

- Tháng Mười - Hợi = hào Tứ quẻ Đoài + hào Ngũ quẻ Đoài

===============

- Ngày mồng 1 tháng 10 âm lịch năm Tân Dậu (28/10/1981) => hào Thượng quẻ Khôn

...,...,...,

- Ngày 23 tháng 10 âm lịch (19/11 DL) => hào Tứ quẻ Phệ hạp - hào Tứ nạp can Kỷ

- Năm Tân, can Kỷ nhập cung Mệnh - Địa mệnh đắc chính.

....

Một người có Mệnh cư Ngọ, thiên can nhập cung Mệnh là can Canh, đương số tuổi Sửu nên thiên can Tiểu hạn là can Ất. Khi thiên can của Đại hạn và Tiểu hạn Ất Canh tương hợp, sách viết: "Đại vô bất chu, Tiểu vô bất cụ, Ngũ tinh tòng Nhật lãnh tụ chi thần cách"

Khi thiên can của Đại hạn và thiên can của Tiểu hạn tương hợp, Cổ nhân cho rằng cũng là một trong những căn cứ để xếp vào loại Mệnh tốt (đại quý)

Đây là một ví dụ, năm 1995 đương số đã được gọi bằng "Ông" mà không phải gọi là "thằng" (cấp Tá), đó là "ông Tướng" (Thiếu tướng), 17/11/1949 DL, 8h00

....

saobienden:

Em thấy anh Gloria quan tâm nhiều đến Thất chính Tứ dư, em xin tài liệu này từ chú Công là Phó khoa Hồi sức cấp cứu - BvTW - 108 (học trò Cụ), anh đọc xem có giúp được gì không anh nhé

- Giáp Kỷ tác Hỏa

- Tứ sinh = Bính Dần - Ất Tị - Bính Thân - Ất Hợi => Bính + Ất

- Tứ vượng = Mậu Tý - Đinh Mão - Mậu Ngọ - Đinh Dậu => Mậu + Đinh

- Tứ mộ = Kỷ Sửu - Giáp Thìn - Kỷ Mùi - Giáp Tuất => Giáp + Kỷ

- Ất Canh tác Kim

- Tứ sinh = Nhâm Dần - Tân Tị - Nhâm Thân - Tân Hợi => Nhâm + Tân

- Tứ vượng = Giáp Tý - Giáp Ngọ - Quý Mão - Quý Dậu => Giáp + Quý

- Tứ mộ = Ất Sửu - Canh Thìn - Ất Mùi - Canh Tuất => Ất + Canh

- Bính Tân tác Thổ

- Tứ sinh = Mậu Dần - Đinh Tị - Mậu Thân - Đinh Hợi => Mậu + Đinh

- Tứ vượng = Canh Tý - Kỷ Mão - Canh Ngọ - Kỷ Dậu => Canh + Kỷ

- Tứ mộ = Tân Sửu - Bính Thìn - Tân Mùi - Bính Tuất = Tân + Bính

- Đinh Nhâm tác Thủy

- Tứ sinh = Giáp Dần - Quý Tị - Giáp Thân - Quý Hợi => Giáp + Quý

- Tứ vượng = Bính Tý - Ất Mão - Bính Ngọ - Ất Dậu => Bính + Ất

- Tứ mộ = Đinh Sửu - Nhâm Thìn - Đinh Mùi - Nhâm Tuất =. Đinh + Nhâm

- Mậu Quý tác Mộc

- Tứ sinh = Canh Dần - Kỷ Tị - Canh Thân - Kỷ Hợi => Canh + Kỷ

- Tứ vượng = Nhâm Tý - Tân Mão - Nhâm Ngọ - Tân Dậu => Nhâm + Tân

- Tứ mộ = Quý Sửu - Mậu Thìn - Quý Sửu - Mậu Tuất => Quý + Mậu

....

Khi phán đoán mệnh người,

Trước hết xem phát truyền.

Khí vượng khi phát dụng,

Sẽ lợi việc cầu Quan

Khí tướng khi phát dụng,

Sẽ lợi việc cầu tài

Khí hưu khi phát dụng,

Thường bệnh tật liên miên.

Khí tù khi phát dụng

Bệnh tật chẳng bỏ qua.

Vương tướng khi phát dụng,

Sự việc thường ứng nghiệm

Một truyền hưu tử tới

Việc mờ mịt chẳng thông

Cục ý nghĩa tiến lùi

Khí đặc thù vượng tuyệt

Suy mộ coi như thoái

Thai sinh tiến chẳng lo

Thoái khí việc càng hung

Tiến khí an càng an

Nguồn: Cụ giảng về Ngân Thăng thuật

(Nguồn: sưu tầm)

NHẤT DIỆP TRI THU PHÁI - ĐĂNG HẠ THUẬT- PHAN TỬ NGƯ

lethanhnhi, on 07/09/2012 - 06:37, said:

SAO ĐỂ BIẾT ĐẦU BẠN MỌC SỪNG:

- Mệnh Cự môn thìn tuất, nam mệnh, chỉ cần vợ kiếm tiền, bất kể là tiền gì, mọc sừng cũng........không sao

- vũ khúc thất sát lộc tồn tả hữu cư phu thê

- Phu thê cung hóa kị nhập tử tức cung

- Phu thê hóa kị nhập quan cung

- phu thê tử phá sửu mùi, cả vợ chồng đều thích đi ăn vụng

- điền kị nhập bệnh

Ví dụ câu:

+ Phu thê hóa kị nhập quan cung

- Lá số lưu theo can Năm, thấy cung Phu thê gặp can Đinh, mà can Đinh có Cự Môn ngộ hóa Kị,

- Sau đó nhìn tới cung Quan thấy có sao Cự Môn cư Quan

- Phái Nhất Diệp Tri Thu cho rằng: can cung Phu thê hóa Kị nhập cung Quan, và đưa ra nhận định cho rằng: tình cảm vợ chồng sao nhãng, cả vợ và chồng đều thích đi ăn vụng

Trường phái này công bố nguyên tắc xem về Cung rất đáng quan tâm

...

@ Lethanhnhi: Khi tìm hiểu về trường phái Nhất Diệp Tri Thu, thì LethanhNhi lưu ý:

- Nam đẩu được cho là: chủ về hướng nội, chủ nhu - Ngoại nhu Nội cương.

- Bắc đẩu được cho là: chủ về hướng ngoại, chủ cương - Ngoại cương Nội nhu

Hàm nghĩa tinh yếu này, quyết định chi phối nguyên tắc lập tượng ==> lấy cơ sở của nguyên tắc này làm phương pháp luận xem xét sự vượng nhược của Cung, và xác định những Cung nào bị Sát tinh xung phá để đưa ra lời đoán định.

Có thể xem đây là Nguyên tắc thứ nhất của trường phái Nhất Diệp Tri Thu vậy!

...

lethanhnhi, on 08/09/2012 - 10:29, said:

em nhận ra người quen rồi, em đang dùng quẻ :13

@ LeThanhNhi:

Về quẻ này, thì Trung Châu pháiTri Thu phái có điểm giống nhau và có điểm khác nhau khi lập thuyết cho Môn phái

- Giống nhau là hai Môn phái đều phối Tử vi với can KỷThiên phủ với can Mậu

- Khác nhau đó là, Trung Châu phái thì phối can Nhâm với Thiên Đồng, Tri Thu phái thì phối can Nhâm với Thiên tướng

Khi nào LeThanhNhi hứng thú đi sâu nghiên cứu thêm, để làm chủ bản thân và tự giải hạn cho mình, thì nên lưu ý!

...

Trích Lời tựa sách Tử Vi Đẩu số - Thuật Đăng Hạ, tập 2 <đã xuất bản ở Việt Nam - nxb Hồng Đức>

".... Vì vậy, khi bậc tiên sư truyền lại cho tác giả có nhắc nhở; " Nhà ngươi về sau thay người đoán mệnh, một là tiền công không được lấy cao (tác giả đoán mệnh cho người đã 5 năm nay mà chỉ lấy có 500 đồng, từ ngày 1 tháng 4 năm Dân Quốc 74 mới thu lên 600 đồng, mà những người đoán mệnh khác đều thu tới 1000 đến 2000 đồng). Hai là dặn dò người xem hàng năm nên đến xem lại lưu niên, để kiểm chứng sự việc dự đoán lần trước có chính xác hay không". Nỗi khổ tâm của tiên sư khiến tác giả vô cùng cảm phục!

Thuật Đăng hạ trình bày nhiều luận điểm mà các thư tịch khác không dễ gì tìm thấy, chẳng hạn như:

1. Người có sao Thái Dương và Thái Âm ở cung Thiên Di thì nên phát triển ở các phương hướng Đông, Bắc, Nam, bất lợi ở hướng Tây..

2. Người có sao Văn Xương ở cung Ngọ thì kỵ đi về hướng Nam.

3. Ngoài ra còn có màu sắc y phục (nhưng điều này quá phức tạp, lại không chuẩn xác)

4. Đi sâu vào phân tích tính cách, chẳng hạn như:

- Người có sao Thiên Hỷ tọa mệnh rất đáng yêu, được mọi người yêu thương.

- Say mê một số sở thích như câu cá, đánh cờ, uống rượu, âm nhạc, thích mua sắm quần áo...

Thuật đăng hạ nhấn mạnh âm đức. Nếu chúng ta đoán mệnh không chuẩn là vì các nguyên nhân sau:

1. Bát tự giờ sinh không đúng.

2. Ông bà cha mẹ, bản thân người đó có làm những việc tổn tới âm đức hay không? Cho nên khuyên chúng ta nên làm nên làm nhiều việc thiện, để phúc ấm lại cho con cháu.

3. Cũng nhấn mạnh các vấn đề như quỷ, luân hồi, báo ứng,...., cho nên nếu bạn không tin có quỷ thần thì không nên tìm hiểu thuật số.

4. Việc tiên cơ khó đoán.

Thuật Tử vi Đẩu số trong cổ thư không những khó đọc mà ý nghĩa khó hiểu, phải dựa vào sự kiểm chứng của chúng ta để đạt được sự tham ngộ.

Tham ngộ là tự mình nghiên cứu tham khảo từ nhiều nơi rồi ngộ được những điều uyên áo, huyền diệu trong đó.

Cuộc đời tác giả cảm thấy hổ thẹn vì không có cống hiến gì cho quốc gia xã tắc, nay giữa đêm khuya, khơi bấc đèn, mài mực chấp bút, tỏ bày tất cả để mọi người cùng nghiên cứu tham khảo, hy vọng giúp mọi người " phao chuyên dẫn ngọc", cùng mọi người tranh luận, đạt được những tri kiến, phần là mong mỏi các bậc cao nhân thạc đức điểm chỉ những hạn chế của bản thân.

CUỐI XUÂN, NĂM ẤT SỬU

PHAN TỬ NGƯ KÍNH BÚT!

Ưu Nhược điểm chính tinh

Chủ đề An Khoa muốn bàn đến "ưu - nhược" của chính diệu, đây là vấn đề phải chăng, luôn được điều chỉnh theo "thời" đối với xã hội học

Tôi vẫn chưa bước ra khỏi tầm ảnh hưởng tư tưởng của Đạo giáo trong học thuyết của Tử vi, cho nên dụ ý mà Tôi muốn nói tới, đó là mối quan hệ giữa Thiên bàn và Địa bàn, khi chúng ta xem xét được cả Thiên (bàn) và Địa (bàn), thì có thể Ta không dùng khái niệm "ưu - nhược" để miêu tả, ví dụ như Ta nói:

- Khi Thiên bàn sinh trợ cho Địa bàn, thì được gọi là "Đạo khí", có nghĩa là đương số thường hành động mang Phúc của mình đem cho người khác, ám chỉ sự giúp đỡ là bổn phận.

- Khi Địa bàn sinh trợ cho Thiên bàn, thì gọi là "trợ khí", có nghĩa là đương số tự hưởng lấy Phúc phận của mình

- Khi Thiên bàn khắc Địa bàn thì gọi là "thuận", trên khắc dưới, thì đương số bẩm khí có thiên uy, có thể tự biết phải làm như thế nào để lãnh đạo người khác

- Khi mà Địa bàn khắc Thiên bàn thì gọi là "nghịch", dưới khắc trên, thì phần nhiều cuộc đời đương số thường trì trệ, khó để trở nên hiển quý, khi ở vào nơi Tử Tuyệt thì càng tồi tệ, ở vào nơi Sinh Vương mà có đủ tài lực để phát, thì cũng không thể nhanh

An Khoa tham khảo thêm một hướng nhìn cho vui

...

Khi đêm đến, bằng mắt thường, nhìn lên bầu trời, có tới ngàn vạn ngôi Sao, cái mà hướng Ta tập trung nhìn tới, đó là những ngôi Sao sáng nhất, nổi bật sáng tỏ đối với những sao ở xung quanh. Đây cũng có thể là một cách suy nghiệm.

...

AnKhoa, on 22/10/2012 - 17:05, said:

Thưa cụ, đây có thể là nỗ lực của ngành tâm lý học tích cực mà nhiều học giả phương Tây đang gắng sức tìm hiểu. Nhưng trải qua một thời gian nghiên cứu, rồi đi vào nghiên cứu Tử Vi, AnKhoa lại thấy rằng:

Để nhìn được bằng mắt thường, để có thể hướng cái Ta tập trung nhìn tới thật khó lắm. Đôi mắt của mỗi người có thể không khác nhau nhiều về tính chất sinh học, nhưng nó lại được "che phủ" bởi một lăng kính, mà lăng kính đó lại được định hình bởi một số sao tại Mệnh, Thân hay Vận trong hiện tại?

Chúng ta hướng vào nội dung chủ đề topic, đó là Ưu - Nhược của cái "chính", An Khoa có thể nói sơ qua về Thất sát được không?

Nếu có thể phân loại, chúng ta tìm hiểu thêm

- Những loại Mệnh nào, có ngũ hành của Mệnh không "dụng" được Thất sát, mặc dù là Thất sát thủ mệnh?

- Những loại tuổi nào theo can chi Năm phối ngũ hành Cục vô hiệu hóa Thất sát không phát huy được tác dụng, mặc dù Thất sát thủ Mệnh?

- Mối quan hệ của cái "chính" khi nhập cung? Ví dụ như Cự môn nhập cung Nô thì... Cự môn nhập cung Di thì... Cự môn nhập cung Tử tức thì... hay Thất sát cư Phu thê thì... Thất sát cư Tật ách thì...

...

Durobi có tìm hiểu tại sao ngày Thượng huyền và ngày Hạ huyền (ngày 8 và 23) sao Tử vi không an tại Sửu Mùi?

Bất kể là tuổi gì? bất kể là sinh vào tháng nào? cũng như Mệnh cục là Thủy cục, Mộc cục, Kim cục, Thổ cục, Hỏa cục, thì người sinh ngày 8 và ngày 23 không bao giờ sao Tử vi an tại Sửu Mùi. Chắc phải có nguyên nhân và lý do của nó!

Và tại sao Thất chính Tứ dư lại căn cứ vào Ngày sinh để xác định cung Thân? khác với Tử vi "Đẩu bính kiện Dần chính nguyệt khởi,... nghịch hồi an Mệnh thuận an Thân"

...

QuachNgocBoi, on 23/10/2012 - 18:50, said:

Thưa cụ Hà Uyên,

Cháu tính lại thấy với ngày 23 (Hạ Huyền) thì đúng như vậy.

Nhưng với Hỏa Cục thì ngày mồng 8 (Thượng Huyền) thì Tử Vi đến tại cung Mùi.

Với môn Thất Chính Tứ Dư thì Thân an theo Nguyệt (có ẩn Nhật), một tuần trăng 30 ngày thì trung bình sẽ mất 2,5 ngày trên 1 cung (18 canh giờ / 1cung) để đi hết được 1 vòng 12 cung.

Hà Uyên, on 20/10/2012 - 19:56, said:

... lại nói đối với 5 cục thì không bao giờ ngày 23 có Tử vi đóng tại Mùi,

Cảm ơn anh QuachNgocBoi

Viết bài trả lời anh Vuivui ngày 20/10, thì Tôi chỉ nói tới ngày 23, nhưng ba ngày sau, tức ngày 23/10, Tôi lại viết thêm ngày mồng 8 tương thích với năm Mậu Quý, nói thêm vào như vậy là vì "chính nguyệt" đối với năm Mậu Quý (Đẩu bính kiện Dần chính nguyệt khởi...) có thể phải xem xét kỹ hơn khi gặp "nhuận", Tôi đưa thêm ngày mồng 8 vẫn còn mang thêm một số hàm ý khác

Nhưng thôi, Ta bàn lại sau, trở lại với tính Ưu - Nhược của cái "chính" trong topic này.

...

AnKhoa, on 23/10/2012 - 17:19, said:

Thưa cụ, Thất Sát vốn là một Tướng tinh,

Tôi muốn hiểu thêm, trên nguyên tắc nào và nguyên nhân nào, sao Thất sát được cho là "Thất sát vốn là một Tướng tinh"!

Đối với Phi tinh thì ngài Trần Đoàn xếp theo thứ tự đứng thứ 6 của Nam đẩu (1 Phủ, 2 Lương, 3 Cơ, 4 Đồng, 5 Tướng, 6 Sát). Đối với Đẩu số, khi phối thiên can, sao Thất sát phối với can Canh theo thứ tự của thiên can là số 7,... ví như những nguyên tắc này, có thể đủ để kết luận sao Thất sát là Tướng tinh!!! hay vẫn có nguyên nhân nào khác, mà chúng ta chưa đề cập đến

...

banghuynh, on 24/10/2012 - 10:48, said:

@Cụ Hà Uyên: cháu xin được nêu suy nghĩ về các mệnh có thể "dụng" được Thất Sát là: Kim, Thủy

Kính Cụ!

Có thể sau này, banghuynh sẽ tự mình định hình cho mình một "cơ chế" khi nói về tính "ưu - nhược" của cái "chính". Tôi nói vậy là vì, trong mỗi người như chúng ta, cùng đọc một quyển sách về Tử vi, nhưng chọn "ngữ" để chuyển hóa thành "thần ngôn" là có khác nhau

Ví dụ với tiêu chí của Topic, khi Tôi đọc sách, thì tự định hình "cơ chế" khi nói về tính "ưu - nhược" của Thất sát như sau:

- Tính "hữu trợ" và "vô trợ" của sao Thất sát (thông qua cung Huynh để xác định)

- Tính "nhanh" hay "chậm", "sớm" hay "muộn" của sao Thất sát (xác định "tính" này thông qua cung Phu thê)

- Tính "mạnh" hay "yếu" của sao Thất sát (thông qua cung Tật ách)

- Tính thích nghi với hoàn cảnh "đột biến" hay không có khả năng thích nghi (cung Di)

- Tính trật tự và bất trật tự, tính có kế hoạch theo thứ tự hay không theo thứ tự của sao Thất sát (thông qua cung Nô)

- Tính xu hướng phát triển theo trường phái cánh tả hay trường phái cánh hữu của sao Thất sát (Hư - Thực của cung Quan)

- Tính sở trưởng và sở đoản của sao Thất sát (cung Phúc đức)

- Là "tính" hay là "tình", là "tình" hay là "lý" của sao Thất sát (cung Phụ mẫu)

Đại khái như vậy, khi nói về cái Ưu hay cái Nhược của cái "chính", banghuynh đọc thêm cho vui

...

AlexPhong:

Trong dòng lịch sử phát triển của tử vi, nền tảng đã bị thất truyền không biết do cố ý hay vô tình. Tất nhiên, cái gì cũng có hai mặt, sự thất truyền cũng vậy, mặt tốt là người nghiên cứu người sử dụng không ngừng tìm tòi kiểm nghiệm với mục đích tìm lại nền tảng cũng như hiện đại hóa cho tử vi bắt kịp với nhịp sống hiện đại. Từ đó tử vi phát triển không ngừng, hoa nở rồi sàng sẩy rồi gieo trồng rồi hoa lại nở.

Thì, trong số các tác giả Việt Nam có một tội đồ đã được vinh danh, đó là tác giả Lê Quý Đôn với tác phẩm Thần Khê Định Số. Nôm na là cách dùng tướng pháp bổ khuyết cho tử vi. Tác phẩm này gián tiếp thừa nhận sự bất lực của ông trong nghiên cứu tử vi. Ông đã đầu hàng, giương cờ trắng trước khi tìm hiểu cặn kẽ quân thù. Và ông tìm một cứu cánh đó là tướng pháp. Theo phương pháp này thì tử vi thui chột từ đây, thôi chấm dứt, thôi thế là hết, thôi không còn gì nghiên cứu, tử vi không chính xác khi không kết hợp với tướng pháp vì chính xác thì Thần Khê Định Số đã không ra đời.

Nói về tướng pháp, đã là cao thủ xem tướng thì khỏi cần lá số tử vi. Mang tướng pháp kết hợp vào tử vi để cải tiến tử vi khác gì lắp động cơ đốt trong cho xe bò, còn con bò dùng để làm gì. Mà tử vi cũng chẳng phải xe bò, thậm chí còn là hàng không mẫu hạm hay tàu ngầm nguyên tử trang bị tên lửa hành trình. Lê Quý Đôn đã từng nỗ lực giết chết tử vi, nhưng may mắn sao cuốn sách không phổ biến. Có người than: eo ôi tiếc thế, sách yêu thế mà lại không phổ biến. Nhưng theo tôi đó là điểm may cho giới học thuật nước nhà. Và nếu ai có cuốn sách trong tay, làm ơn đốt đi giùm, xin cảm ơn sau.

Đôi khi và nhiều khi chúng ta đao to búa lớn, Đạo nọ Đức kia. Nhưng những điểm đơn giản như sự phân bố lệch của sao Tử Vi lên địa bàn, điểm Thìn và điểm Tý, vì sao Thổ cục khởi thân thì chúng ta không nhìn ra. Cái gì điều chỉnh lại sự lệch lạc này? Chúng ta học học học và học những đống kiến thức hào nhoáng vô dụng vào người mà bỏ mất các suy luận cơ bản. Tích trữ bom nguyên tử trong khi khẩu súng lục cũng không biết dùng. Tử vi nó phải thế này cơ, sao đơn giản thế được, nó phải xoắn quẩy cơ, sao thẳng đơ thế được. Uke, do what you want.

Về đâu, về đâu hỡi các Thần Khê? Về đâu đạo đức cho Không Kiếp, bomb cho Ưu Nhược?

Tôi làm việc trong một thời gian tương đối dài, chức năng chủ yếu là vô hiệu hóa đối tượng, ngăn chặn sự phá hoại mang tính hủy diệt,... không hề biết mặt đối tượng, thân thế, thân nhân,... dữ liệu ban đầu chỉ có khoảng khoảng sinh năm... sau đó biết đến tháng,... sau đó biết được ngày sinh nhật thông qua ĐT (đặc tình) là "bạn gái",... những dữ liệu này đã mang lại nhiều hiệu quả ngoài mong muốn,... đỡ mất tiêu phí lực lượng, thời gian,... cho nên, anh AlexPhong đưa ra nhận định, nhằm hướng tới sự nghiên cứu chuyên nghiệp và chuyên sâu về Tử vi. Một nhận định mang tính chiến lược.

Nhất Diệp Tri Thu Phái

Hai chữ tri thu cũng ví như lưỡng nghi Cha Mẹ, cùng một mục đích sinh Con, mà kết quả khác nhau, hoặc là con trai, hoặc là con gái. NhuThăngThái dần quy tụ lại trong ngoài (chủ khách) = Nội cục - Ngoại cục - Nội cách - Ngoại cách, thì nhìn nhận ngày càng rõ hơn.

Khi cục đã không chính, thì nghĩa cũng biến hóa theo (紫 微 正 義 = Tử vi chính nghĩa), ngài Trần Đoàn nói với Tống Thái Tổ Triệu Khuông Dẫn như vậy.

Chính cục được hiểu như thế nào? Đó là căn cứ vào ngày sinh để biết ngôi vị của Đế tinh, theo đó kỳ số cục là một nguyên tắc chính yếu

...

Khi ta khảo cứu, sách nói rằng: "60 giờ tương ứng nhất cục" (5 ngày), theo đó

- Từ ngày mồng 1 hàng tháng tới ngày mồng 10 là 1 tuần ứng với Nhị cục, kỳ số Nhị cục từ ngày mồng 5 tới ngày mồng 10

- Từ ngày mồng 1 tới ngày 15 đủ số, ứng với Tam cục, kỳ số Tam cục từ ngày 11 tới ngày 15

- Từ ngày mồng 1 tới ngày 20 đủ số, ứng với Tứ cục, kỳ số Tứ cục từ ngày 16 đến ngày 20

- Từ ngày mồng 1 tới ngày 25 đủ số, ứng với Ngũ cục, kỳ số Ngũ cục từ ngày 21 tới ngày 25

- Từ ngày mồng 1 tới ngày cuối tháng ( 29 - 30) đủ số, ứng với Lục cục, kỳ số Lục cục từ ngày 26 tới ngày 29 tháng thiếu, hoặc ngày 30 tháng đủ. (riêng tháng Hai là 28 ngày)

...

@An Khoa:

- Chính cục được căn cứ vào Can năm + cung mệnh + ngày sinh

Ví dụ:

- Người tuổi can Mậu Quý, sinh ngày 21/6 âm lịch giờ Tuất, Mệnh lập tại Dậu, ứng tam Cục, nhưng sinh ngày 21 thì kỳ số Cục là Ngũ cục, nên chưa được gọi là chính Cục, theo đó thì Tử vi cư Thân

- Khi ta gặp người tuổi can Đinh Nhâm, vẫn sinh ngày 21/6 âm lịch giờ Tuất, Mệnh cư Dậu, ứng ngũ Cục, trường hợp này được gọi là chính Cục, vì căn cứ vào ngày sinh, sinh ngày 21 thỏa được điều kiện kỳ số ngũ Cục, theo đó thì Tử vi cư Tuất.

Không chính cục luôn hướng tới chính cục, mệnh cư Dậu không chính cục có Thái âm, luôn hướng tới mệnh chính cục có Cự Cơ tọa thủ.

...

NhuThangThai, on 25/02/2012 - 20:16, said:

Thưa cụ Hà Uyên, Nội cục và Ngoại cục ở đây chắc là ngũ hành nạp âm của tháng mà cung mệnh và cung Thiên Di rơi vào để thể hiện chủ khách, còn Kỳ Cục Số là khái niệm khác?

Nội cục là chính cục của Mệnh

Ngoại cục căn cứ vào giờ sinh xác định Thân, người Thân cư Phu Thê + Thân cư Phúc thì không có Ngoại cục, chỉ có những người Thân cư Tài Di Quan thì mới tồn tại Ngoại cục. Đây là nguyên lý tham lưỡng (3 và 2) của Dịch.

...

NhuThangThai, on 25/02/2012 - 23:18, said:

Kính thưa cụ Hà Uyên

Vậy thì có nghĩa rằng có điều kiện tương thích thì sẽ được gọi là kỳ số cục. Nhưng có cái cháu chưa hiểu, đó là điều kiện kỳ số cục này dựa vào so sánh độ lớn của cục hay dựa vào tương quan của hai cái ngũ hành cục? Bởi vì tương quan của ngũ hành cục và kỳ số cục đưa đến khá nhièu điều thú vị, và địa vị cháu là tác giả thì sẽ phát triển lý thuyết dựa trên điều này, nhưng có vẻ như cái này khác với ý của cụ.

Tiếp theo, cháu muốn hiểu, dựa vào Kỳ Số Cục để an thêm 1 sao Tử Vi nữa, vậy thì từ đó ta có thể nói về vị trí của sao Tử Vi mới này?

Còn cái ngoại cục, chắc cũng gần giống như với trường phái sử dụng tứ hóa của cung Thân, nhưng ở đây là áp dụng với ngũ hành nạp âm để đưa tới các vòng trường sinh. Có một điều cần để ý, theo quan điểm của cháu, phải sử dụng cung Thiên Di để nghiên cứu tương tác, chứ không thể sử dụng cung Thân chỉ trong trường hợp cung thân đóng ở phía bên kia của cung mệnh bởi ranh giới Điền-Tử, vì khó có thể nói ngoại cục mà sử dụng cung Thân mà bỏ qua cái quan trọng nhất là cung Thiên Di.

Kính cụ.

NhuThangThai cần một số thời gian để trả lời câu hỏi: tại sao năm Ất Canh thì trị số Cục tuân thủ theo thứ tự và trật tự 6 - 5 - 4 - 3 - 2

Ngài Trần Đoàn đã khải mở mối quan hệ của Ngày từ Nhất cục

...

Thái úy Lý Thường Kiệt tâu Vua: “Thần xin đề cử 2 quan A và B, sau khi hạ thần xem xét về Mệnh số, quan A giữ chức Cục trưởng cục đối ngoại, quan B giữ chức Cục trưởng cục hậu cần”

Vua nói: “Để trẫm cho người chuyển Mệnh số của hai người này đến mật viện, cho các quan Tuyên úy trong mật viện cho ý kiến, sau đó Trẫm sẽ phê chuẩn”

Sáu cha Tuyên úy trong mật viện, thì 4 cha Tuyên úy phê đồng ý, 2 cha Tuyên úy phê không đồng ý.

Nhận xét của sáu cha Tuyên úy được chuyển đến Vua, đọc xong Vua đồng ý phê chuẩn theo đề nghị của Thái úy Lý Thường Kiệt.

Một trong hai cha Tuyên úy phê không đồng ý hỏi Vua: “Quan B giữ chức Cục trưởng cục hậu cần, xét cục số không có khả năng đối ngoại đã đành, vì Thân cư Thê, nhưng thế Chủ Khách bị phạm Cô Hư, xin Bệ hạ xem xét”.

Vua nói: “Chiến trường cũng như thị trường, Trẫm cần chính cục chuyên nhất, đạt mục đích có đầu thì có cuối, quân lương được chu đáo, hai người này vận số không có hóa Quyền, nhưng quan trọng hơn cả là đắc chính cục”

Cha Tuyên úy đã hiểu được ý Vua.

...

AnKhoa, on 26/02/2012 - 11:27, said:

Gửi cụ HaUyen,

"Thế Chủ Khách phạm Cô Hư" nghĩa là sao ạ?

Trả lời An Khoa một vài bài viết cũng không đủ, Tôi nhớ trước đây, chỉ riêng nhóm 4 sao căn cứ vào địa chi Cô Quả Khốc Hư này, đã phải học 90 tiết, sau đó thực tập 60 tiết, phối nghĩa với cục, sau đó phối nghĩa với cách, tiếp theo là tổ hợp Nội cục + Ngoại cách hay Ngoại cục với Nội cách, sau đó viết tiểu luật về 4 sao này theo hàm nghĩa THƯ HÙNG, khi mình ở cương vị chủ hoặc khi mình ở cương vị Khách,.v.v... để được gọi là đào tạo chuyên nghiệp, rồi tới tào tạo chuyên sâu, cũng tốn nhiều tiền của vậy.

Thanh thản thấy vui, thì viết bài tham gia mà An Khoa!

...

NhuThangThai, on 27/02/2012 - 08:45, said:

Cuối cùng, bàn về ngày sinh/kỳ cục số, có người cho rằng Thái Âm đắc cách nếu người đó sinh vào Trung Huyền, tức là tầm giữa của tháng, vào đầu và cuối sáng thì độ số sẽ giảm đi nhiều. Tôi không biết điều này có đúng không, nhưng có cùng lập luận về việc dựa vào kỳ cục số để nghiên cứu.

Nói về kỳ số cục, thì dựa vào sách viết: số đủ thì thuận, số chưa đủ thì nghịch, câu này được hiểu như thế nào?

Đó là nói về mối quan hệ của Ngày trong Tháng - Ngày quyết định vị trí sao Tử vi. Ví như nói ngày 15 giờ Mão, xét tới ngày 14 thì số đủ, giờ Mão là nói số chưa đủ của ngày 15, hiểu đơn giản như thông lệ Tháng thuận Giờ nghịch.

Theo sách viết: "Số đủ thì thuận, số chưa đủ thì nghịch", thuyết này đã thừa nhận nguyên lý tự nhiên, đó là Giờ chuyển tiết khí trong ngày theo Lịch pháp.

Kỳ số cục, ngoài vấn đề cho ta biết trị số tương ứng với cục, để biết Mệnh số có đắc chính cục hay không, thì còn cho ta biết 5 can tương ứng với 5 ngày kỳ số cục, điều này làm căn cứ để xét Tứ hóa trong 10 can, xác định mức độ ứng cho mỗi vận nhân.

    ...

    NhuThangThai, on 27/02/2012 - 19:53, said:

    Kính thưa cụ Hà Uyên

    Thấy bác lên trên này, cháu mừng quá. Nhân tiện, cháu có một số câu hỏi mong bác giải đáp.

    1-có người nào sử dụng phương pháp luận mệnh dựa trên bát tự trụ năm hay không? Bác VDTT nói rằng có cuốn Trung Hoa Dự Trắc Học, tại sao bây giờ nó không còn phát triển nữa? Bởi vì môn này tồn tại từ thời Lạc Lộc Tử, tại sao đến thời Từ Tử Bình lại bị thất truyền? PHải chăng là vì lúc đó truyền nhân môn phái đó gặp trục trặc gì đó?

    2-Cháu suy nghĩ mãi vẫn không giải đáp được câu tuổi Ất-Canh thì cục số giảm từ 6-5-4-3-2. Mong bác có thêm gợi ý. Cháu nghĩ suốt 2 tiếng đồng hồ, giờ đã chịu hẳn.

    3-Trong các nghiên cứu của bác về nguồn gốc tinh đẩu thì bao nhiêu thực sự đến từ Thiên Văn, và bao nhiêu đến từ các quẻ dịch?

    4-Có lần bác từng nói rằng Cự Môn thực ra là hành thổ ẩn tàng Kim. Theo NDTTP thì nó là hành thủy, Vượng tại Hợi (khác với tử vi Việt). Tương tự, họ cho rằng Thiên Lương thuộc Thổ, cũng khác với tử vi Việt.

    Vậy theo bác, cái gì đúng, cái gì sai

    Trong 4 vấn đề mà Nhuthangthai nêu ra, đều là những vấn đề có nội dung rộng, trả lời súc tích cô đọng, hay trả lời cho xong, cũng không thể ngày một ngày hai để rõ được hàm nghĩa.

    Lịch sử đã cho ta biết, người đứng đầu một "Ấp" với 300 hộ dân (theo Dịch), tối thiểu cũng phải biết đọc từ 2700 => 3000 chữ, thì mới biết mà hiểu được "chiếu chỉ" từ quan huyện, quan tỉnh, hay cao hơn nữa là Vua, lại thêm theo thời gian chữ viết cũng được thay đổi (7 lần), kèm theo đó là Lịch pháp được vua phê chuẩn theo từng "thời". Nhưng, cái nôi văn minh vẫn là Đại lục, theo đó ta có thể nhận thấy, sự phát triển xã hội của Đài Loan so với Trung tâm văn minh Đại lục, tùy theo mỗi người mà đưa ra nhận xét của mình. Cá nhân tôi cho rằng, khả năng phát triển của phái Nhất Diệp Tri Thu, khó mà đi trước học thuyết của ngài Trần Đoàn viết sớ tâu Vua. Đây không phải là việc mà chúng ta phải đi xác minh độ tin cậy này làm gì, điều quan trọng mà Ta có thể nhận thấy, mối quan hệ giữa Thiên can và Địa chi đối với 30 ngày trong 1 tháng, để tìm hiểu về Mệnh lý thông qua Mệnh số, nền móng xây dựng học thuyết này, là từ ngài Trần Đoàn.

    Sách viết, cũng như những trang mạng có nội dung về Huyền Học, vẫn chỉ đưa ra cách mà không nói cục đi kèm theo, những tinh túy được đúc kết từ thực tiễn, thông qua những câu Phú, cũng không chỉ rõ cục này thì phối với cách nào,... mà thường nói hai chữ chung chung là cách cục vậy. Hay khái niệm Tứ chính thì được hiểu như thế nào? Biện lý đến khi nào thì phải dùng đến số để khẳng định độ chính xác, sau đó lại dùng Lý suy Mệnh, rồi lại phải dùng đến khả năng của Số để dẫn giải..., nên vấn đề cụcsố hình như chúng ta đang trong tình trạng còn nhiều hạn chế.

    Nói ví như, Cục đường bộ và Cục đường biển thì những Cách nào đáp ứng đạt tới mục đích cuối cùng có hiệu quả và kết quả, hay Cục văn hóa dân gian và Cục trinh sát, hoặc như Cục y tế dự phòng và Cục tình báo,.v.v... vậy nên, khi nói cách cục thông qua thực tiễn cụ thể đối với từng con người trong mối quan hệ xã hội, đó là một phần giá trị Nhân học của Tử vi, mà không thể coi Tử vi như đi mua một cái gương soi, phương pháp sử dụng là soi mệt nghỉ xem Ta là ai,... mà quên mất rằng Ta đang tồn tại trong mối quan hệ tổng hòa đó. Hoặc như khi ta coi Lộc tồn tượng là "cầu", còn Hóa Lộc tượng là "kích", kích cầu cũng không thể xa rời quy luật 1/3, mở rộng kích cầu là điểm tựa chiến lược cho sự phát triển vận mệnh của mỗi người, cũng như của một TP hay một đất nước. Tiềm năng lớn nhất của mở rộng kích cầu là ở thành thị mà không phải ở nơi chưa được đô thị hóa, đây cũng chỉ là một quan niệm về lộc khi chúng ta đang tồn tại theo cơ chế thị trường vậy

    ...

    NgoaLong, on 28/02/2012 - 10:18, said:

    Có vẽ như bác HaUyen mắc sai lầm cơ bản từ đầu khi nhận định như trên chăng, để rồi phát kiến thêm cái gọi là Cục nữa để cho phù hợp???

    Cảm ơn Ngoalong về kết kuận của bạn

    Tôi đang cùng Nhuthangthai nói về Thủy cục và Thổ cục gặp cách Tử Phủ Vũ Tướng, sự chia sẻ này của Tôi đã sai.

    Mong Nhuthangthai thông cảm vì Tôi đã sai cơ bản, cục đường bộ và cục đường biển tuy cùng thuộc một Bộ (cung Thân -trường sinh), nhưng đã quan niệm rằng chức năng và nhiệm vụ của đường biển và đường bộ là giống nhau.

    ...

    Durobi chia sẻ bài dịch:

    Phan Tử Ngư - Làm Sao Biết Lấy Được Chồng Tốt?

    Hạnh phúc cả một đời của người phụ nữ quan hệ ở ở ông chồng, vì ông chồng hiền lành tốt tính thì gia đình tất mỹ mãn hạnh phúc.

    Những sao dười đây biểu thị nữ mệnh sẽ lấy chồng tốt. (Phan Tử Ngư: Qua khảo chứng của tôi, điểm quan trọng nhất là vào năm mà tiểu hạn có Hồng Loan mà quen người yêu và sau đó cưới thì khá hạnh phúc, Hồng Loan củng chiếu cũng vậy. Nhưng Hồng Loan tại Sửu, Dần, Mão, Thìn,Tuất, Hợi thì cát, lạc hãm thì hung.)

    Nữ mệnh :

    1. Thái Dương đóng nơi miếu vượng, như Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

    2. Cung Phúc đức có Thái Dương tọa thủ + Xương, Khúc.

    3. Cung Phu thê có Tử Vi tọa thủ + Xương, Khúc.

    4. Cung Phu thê Tử Vi hoặc Tử Vi Thiên Phủ.

    5. Cung Phu thê Thiên Đồng + Xương, Khúc.

    6. Cung Phu thê Thiên Phủ tọa thủ.

    7. Cung Phu thê Thái Âm miếu vượng.

    8. Cung Phu thê Thiên Tướng.

    9. Cung Phu thê Thiên Lương hoặc Thiên Cơ + Thiên Lương.

    10. Cung Phu thê Văn Xương hoặc Văn Khúc (Chỉ cần 1, nếu Xương Khúc đồng cung thì có Đào Hoa).

    11. Hồng Loan tại Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tuất, Hợi hoặc tọa thủ tại Mệnh.

    12. Thiên Cơ miếu vượng tọa Mệnh.

    13. Thiên Phủ thủ Mệnh, Thân.

    14. Thái Âm miếu vượng thủ Mệnh.

    15. Thiên Tướng miếu vượng thủ Mệnh.

    16. Thiên Lương miếu vượng thủ Mệnh.

    17. Tả Phụ hoặc Hữu Bật đóng ở Mệnh.

    18. Phá Quân thủ Mệnh tại Tý, Ngọ.

    19. Khôi, Việt đóng ở mệnh hoặc Thân.

    20. Lộc Tồn đóng ở Mệnh + tam phương có sao tốt chiếu.

    21. Hóa Khoa, Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền đóng ở Mệnh.

    22. Thiên Đồng + Thiên Lương đóng ở cung Phu thê.

    Phan Tử Ngư - Làm Sao Phối Hợp Suy Đoán Đại Tiểu Hạn

    Cổ thư nói: "Tham lang Văn Xương đồng cung, chính sự điên đảo", lại nói: " Tham Lang Văn Xương tại Sửu Mùi, tai nạn sông nước". Thế thì chúng ta sẽ gặp trường hợp trên mấy lần ở tiểu hạn, thế thì sẽ xảy ra năm nào? Chủ yếu phải phối hợp đại hạn thì mới ứng! Tóm lại, đại hạn và tiểu hạn kết hợp lại để suy đoán là điểm độc đáo của Tử Vi.

    - Đại hạn có Địa Kiếp hoặc Địa Không, tiểu hạn lại gặp Địa Không hoặc Địa Kiếp, năm ấy phải chú ý những việc sau:

    (1) Không được đầu tư lớn, sẽ lỗ vốn.

    (2) Không được di chuyển bằng đường hàng không.

    (3) Không đến những nơi lầu cao hoặc núi cao.

    - Đại hạn có một trong tứ sát, tiểu hạn cũng có một trong tứ sát, năm ấy sẽ bất lợi nhiều chuyện.

    - Đại hạn có một trong tứ sát, tiểu hạn có Tham Lang + Văn Xương, phải chú ý những chuyện sau:

    (1) Sẽ có tai nạn xe cộ hoặc gãy xương.

    (2) Người đang đi làm (kể cả nhà nước và tư nhân), phải đề phòng những sai sót về hành chính, dễ bị phạm lỗi, giáng chức, thậm chí mất việc.

    (3) Không nên đi bơi đi chơi ở biển, thuyền viên thì không nên khởi hành ra biển.

    - Trước cung đại hạn 3 cung, tức cung Phu thê lâm thời (hoạt bàn), có Tả Phụ, Hữu Bật, Phá Quân, Cự Môn, Linh Tinh, Không Kiếp v.v..., vợ chồng sẽ xảy ra chuyện sinh ly tử biệt.

    - Đại hạn vào cung Phu thê, tiểu hạn có Hồng Loan, Thiên Riêu, có chuyện Đào hoa sẽ xảy ra.

    - Tiểu hạn vào cung có Tả Phụ Hữu Bật giáp, rất cát lợi, có thể mua bất động sản, hoặc phát tài.

    - Tiểu hạn đi đến cung có Lộc Tồn, tam phương tứ chính có Thiên Khốc Thiên Hư, sẽ nổi danh.

    - Tiểu hạn gặp Thái Duơng hóa Lộc, sẽ nổi tiếng.

    - Đại hạn hoặc tiểu hạn có Liêm Trinh Thất Sát + sát tinh, lại gặp năm Bính Liêm trinh hóa Kỵ, có tai nạn giao thông.

    - Tham Lang đồng cung Hỏa hoặc Linh, gặp năm Mậu Tham Lang hóa Lộc, bột phát ào ạt, hoặc phát tài lớn.

    - Cung Tài bạch có Thiên Riêu, vào năm Quí, nếu đánh bạc tất thua, hoặc vì mất tiền vì gái.

    - Năm sinh là năm Canh, đại hạn hoặc tiểu hạn lại gặp năm Canh tứ hóa sẽ gặp trục trặc mọi chuyện.

    - Lưu Xuơng nhập cung Mệnh, Thân, hoặc đại tiểu hạn, thi cử sẽ đậu, quan chức thì có tin thăng chức. Phụ nữ thì sẽ có con.

    - Lưu Mã đồng cung với Lộc Tồn tại tiểu hạn hoặc Mệnh thì sẽ xuất ngoại, di chuyển, du lịch, quan chức thì lên chức, người làm ăn thì trúng quả.

    - Thiên Cơ cung Thiên Di của năm sinh hoặc cung Thiên Di hoạt bàn, gặp năm Mậu Thiên Cơ hóa Kỵ, sẽ bị chuyện đi lạc, nếu có hung tinh đồng cung thì bị tai nạn giao thông.

    - Lưu niên gặp Văn Xuơng hóa Kỵ, đi thi là rớt.

    - Tài bạch cung có Thiên Cơ, đại tiểu hạn và lưu nguyệt lưu nhật gặp Thiên Luơng hóa Lộc, đánh bạc tất thắng lớn.

    - Lưu niên Đại hao nhập cung Điền, sẽ bị ăn trộm đến viếng, gặp thêm sát tinh thì mất sạch sành sanh.

    - Đại tiểu hạn có Hồng Loan gặp Đại Hao, hoặc tại cung Tài bạch, sẽ bị chuyện mất tiền.

    - Đại tiểu hạn Liêm Trinh gặp Tả Phụ hoặc Hữu Bật, coi chừng điềm đi tù.

    - Tham Lang đóng cung Quan lộc tại hãm địa + sát tinh, đại tiểu hạn gặp phải thì do tham ô nên bị bắt.

    - Cung Phúc đức hoặc cung Tài bạch của năm sinh hoặc hoạt bàn có Hồng Loan hoặc Thiên Hỷ, sẽ bị mất tiền do đầu cơ hay đánh bạc.

    - Năm sinh hoặc lưu niên Văn Xương hoặc Văn Khúc hóa Kỵ nhớ đừng làm (giúp) gì cho ai.

    - Tham Lang tại Mệnh, Thân hoặc Tật ách, gặp Bệnh Phù đồng cung, lại gặp thêm Tham Lang hóa Kỵ, do chơi bời mà bị mắc bệnh hoa liễu.

    - Tham Lang đóng cung Tài bạch hãm địa, gặp năm Quí Tham Lang hóa Kỵ, công việc làm ăn gặp sóng gió, hoặc cơ duyên không may mắn.

    - Hoa Cái đồng cung với Cô Thần hoặc Quả Tú, đại tiểu hạn lại gặp, điềm bất lợi hoặc tử vong cho người phối ngẫu.

    (Trích Tử Vi Tinh Áo - Phan Tử Ngư, trang 167 - 169)

    Mối quan hệ Tử Vi và Tử Bình

    Xin chào anh chị em trên diễn đàn. Thuật Tử vi được cấu tạo làm 12 cung, mỗi một cung là 30 độ (360/12 = 30), được thể hiện trên hình tròn, mà ngày nay được thiết lập lá số là hình chữ nhật hay hình vuông. Thuật Tử bình được căn cứ theo 4 chi của năm - tháng - ngày - giờ, mỗi một chi trong thuật Tử bình tương đương với 369 / 4 = 90 độ Khi chúng ta giả thiết rằng, 4 chi của Tử bình có mối quan hệ với 12 cung trong Tử vi, thì điều này dẫn tới khả năng, 4 cung trong 12 cung của Tử vi tiến tới giới hạn 30 độ => 45 độ. (90/2 âm dương) Chúng ta lại đặt một giả thiết nữa: một lá số có Mệnh lập tại cung Tuất gặp Tử Tướng, nhưng số Tử bình lại không có chi Tuất, nên cung Mệnh không còn giá trị góc 30 độ nữa, mà có thể giảm tới chỉ còn 15 độ chẳng hạn. Còn khi lá số có cung Mệnh lập tại Tuất gặp Tử Tướng, mà số Tử bình trong 4 chi có chi Tuất, thì cung Mệnh có giá trị góc 30 độ => 45 độ. Hà Uyên qua trải nghiệm thấy thú vị, nhưng còn rất nhiều lúng túng. Mong muốn cùng Anh/chi/em trên diễn đàn bình giải. Hà Uyên.

    ...

    Chủ đề này, Hà Uyên căn cứ vào vị trí Địa lý của đất nước VN, nằm tại khu vực được gọi là Nhiệt đới gió mùa. Quá trình lao đông sản xuất của người Việt cổ là lúa nước, còn bên Đại lục là lúa mỳ.

    Căn cứ theo chữ Nhiệt, mỗi cá thể đều có giới hạn trừ 2 và cộng 5. Có nghĩa là nhiệt độ cơ thể mỗi người trung bình là 37 độ, khi trừ đi 2 chỉ còn 35 độ thì trụy tim mạch, hoặc khi cộng với 5 thì 37 + 5 = 42 độ, thì dẫn tới hôn mê. Trừ 2 cộng 5 đều có kết quả như nhau.

    Điều này, cho chúng ta hiểu ý nghĩa về giới hạn. Như vậy, chúng ta cũng có thể đưa ra một câu hỏi: 12 cung trong Tử vi của mỗi một người, nhất thiết bắt buộc phải chia đều hay không? Mỗi cung 30 độ?

    Khi áp dụng vào thực tiễn thấy nảy sinh nhiều điều kỳ lạ. Có thể là một ngõ cụt, cũng có thể là một hướng tư duy, khi truy tìm mối quan hệ của các môn học thuật đối với một cá nhân cụ thể.

    ...

    thieukim, on Sep 9 2009, 01:35 PM, said:

    cái ngày nghe ngộ ngộ hì hì, khoa TB đâu có phải chỉ căn cứ theo 4 chi? còn thiên can thì sao? can tàng như thế nào? người đặt vấn đề có thấu hết vòng trường sinh tử tuyệt mà 10 can phải đi qua chưa?

    Chào thieukim

    Hay qúa, Hà Uyên cũng chưa thấu hết vòng trường sinh tử tuyệt mà 10 can phải đi qua.

    Cũng chỉ từ cái mà được gọi là định danh thôi, ví dụ như Tử bình có 4 chi là Tuất-Thân- Hợi-Tý, cũng vẫn con người đó, Tử vi mệnh lập tại Dần ngộ Tử Phủ, Hà Uyên đã để mắt tới gần 50 năm mà danh phận cũng chưa đi tới đâu.

    Lại một trường hợp cùng năm tháng ngày, chỉ khác giờ sinh, đó là sinh vào giờ Hợi mà Tử bình có chi Hợi, thấy cuộc đời khác hẳn. Kể cũng lạ

    Thắc mắc này có thể không đi đường dài được, Hà Uyên nghe theo bạn, thieukim bàn về vòng trường sinh tử tuyệt mà 10 can phải đi qua vậy.

    Cơ Sở Nào để Lập Cục Môn Tử Vi?

    Xin chào anh chị em.

    Môn Tử vi, thông qua Tháng sinh và Giờ sinh, xác định được cung lập Mệnh. Tiếp đến là xác định Ngũ hành cho Cục, thông qua Can của Năm sinh. Với những trị số cơ bản như sau:

    - Hoả Lục cục

    - Thổ ngũ cục.

    - Kim tứ cục

    - Mộc tam cục.

    - Thủy nhị cục.

    Trị số: 2, 3, 4, 5, 6 được phối hợp với Ngũ hành: Thủy - Mộc - Kim - Thổ - Hỏa, không biết Người xưa căn cứ vào đâu, để xác lập như vậy?

    Anh chị em cùng bình giải xem, Tại sao lại được cấu tạo như vậy?

    ...

    Gửi Minh An.

    Phàm hai quẻ Càn Khôn sinh ra sáu con, Bố Mẹ thân thoái mà 6 con thì tiến (2 lùi 6 tiến), cũng như là Âm Dương sinh ra Ngũ hành vậy. Chúng phối hợp với nhau mà thành 64 quẻ. Cũng giống như Can Chi phối hợp với nhau, mà thành Giáp Tý vậy. Nhân quẻ mà suy ra Cơ - Ngẫu, Biến - Hóa, thì cũng như Can Chi phối hợp, mà cũng suy ra Xung - Hợp - Chế - Hóa vậy.

    Thì có khác nào khi nói về Ngũ hành, Thuỷ chỉ sinh ở Canh Tân, mà không Hóa ở Bính - Tân. Hỏa chỉ sinh ở Giáp Ất, mà không Hóa ở Mậu - Quý. Thuyết Biến quái, thì cho đây, là cái gốc của Dịch. Tất cả 64 quẻ đều lấy từ đây mà ra. Như vậy, là vẫn lấy Hóa khí làm Bản khí, thì cũng trái với ý nghĩa tương sinh của Ngũ hành vậy.

    - Bỏ một dùng ba: 360 thì dùng 270

    - Bỏ hai dùng sáu: Bố Mẹ lùi mà sáu con tiến => 2 lùi 6 tiến.

    - Bỏ ba dùng chín: Bỏ Tuyệt, Thai, Dưỡng => dùng từ Sinh tới Mộ.

    ...

    "Thân giảm" có câu:

    Dương cực tắc kháng,

    Âm cực tắc ngưng,

    Kháng tắc hữu hối,

    Ngưng tắc hữu hung.

    Dương cực thì kháng,

    Âm cực thì ngưng,

    Kháng thì hối hận,

    Ngưng thì hung hiểm.

    Địa thế Khôn, Thổ dĩ hậu súc tải vật. Vô Thổ bất Thủy.

    Địa trung hữu Thủy, Sư: Thổ dĩ dung súc Thủy.

    Âm lấy Dương làm gốc, Dương lấy Âm làm gốc.

    Thủy sinh ở 1 lấy Hoả thành ở 6.

    ...

    Vâng, anh Thiên Sứ.

    Hà Uyên đã đọc được hơn ba lần về tác phẩm: "Tìm về cội nguồn Kinh Dịch". Cảm ơn Anh.

    Dưới đây, là một trong những cách tường giải về độ số Cục trong môn Tử vi:

    Từ Nguyên lý:

    - Bỏ một dùng ba: 360 thì chỉ dùng 270 => 1 giáng 3 thăng.

    - Bỏ hai dùng sáu: Bố Mẹ lùi mà sáu con tiến => 2 lùi 6 tiến.

    - Bỏ ba dùng chín: Bỏ Tuyệt, Thai, Dưỡng => dùng từ Sinh tới Mộ.

    Hành kim: Có 2 quẻ là Càn và Đoài. Càn 1, Đoài 2. Tuy nhiên, số 9 chính là 1 số chứa trong nó cả Càn lẫn Đoài nên số của hành kim là: 9+1+2 = 12/4 = 4 => Kim tứ cục. Từ Sinh, Vượng, Mộ có 3 khoảng, từ Sinh đến Vượng, từ Vượng đến Mộ và từ Mộ đến Sinh. Số của mỗi hành sẽ được chia cho 3 khoảng đó. Như vậy, tại mỗi khoảng, giá trị của hành kim là 12: 3 = 4 ( Kim tứ cục)

    Tương tự hành Thổ có Cấn và Khôn, trị số là 8+7 = 15 / 3 = 5 => là Thổ ngũ cục

    Hành Thủy quẻ Khảm có trị số là 6 / 3 = 2 => Thủy nhị cục.

    Hành Mộc là quẻ Chấn và Tốn. Trị số là 4+5 = 9 / 3 => Mộc tam cục.

    Duy chỉ có hành hỏa là Ly, 3: 3 = 1. Chẳng lẽ lại là Hỏa nhất cục.

    Bạn Minh An đã gửi thư, đặt v/đ về việc tường giải của mình.

    Cũng mong anh Thiên Sứ cùng anh chị em trên diễn đàn cho ý kiến bình giải.

    ...

    Chào Minh An.

    Khi tìm hiểu về Ngũ hành, mối quan hệ "sinh- khắc" cũng phải đủ một điều kiện, dựa vào quy luật Tứ thời của Tự nhiên. Ví như khi nói Hỏa khắc Kim, khi chúng ta xét Hoả phải ở trong trạng thái "thành" thì mới có thể khắc được Kim. Thông qua "số" mà bàn thì, Hỏa thành ở 7, thì 7 + 4 + 9 = 20 = 6 + 5 + 4 + 3 + 2 = 20. Tương tự như vậy, khi Kim khắc Mộc, thì số "thành" của Kim là 9 ta có: 9 + 3 + 8 = 20, cũng bằng 20 => điều này, cho chúng ta nhận thức được những gì?

    Người xưa lấy Mộc tinh để làm thước đo cho mỗi một cung, cũng gọi là Tuế tinh, 12 năm. Khi căn cứ vào lấy "Vượng" để dụng sự, thì lấy Mộc làm thước đo như sau:

    - Mộc có trị số Vượng là 3 của Chấn => Mộc Tam cục

    - Kim có trị số Vượng là 7 của Đoài => 7 - 3 = 4 => Kim Tứ cục

    - Hỏa có trị số Vượng là 9 của Ly => 9 - 3 = 6 => Hỏa Lục cục

    - Thủy có trị số Vượng là 1 của Khảm => 3 - 1 = 2 => Thủy Nhị cục.

    - Thổ có trị số Vượng là 8 của Cấn => 8 - 3 = 5 => Thổ Ngũ cục

    Anh chị em cùng Minh An bình giải.

    ...

    Tam hợp của Địa chi được căn cứ vào đâu để quy Ngũ hành cho Tam hợp?

    Có thể, Người xưa cũng thông qua nguyên lý: "Bỏ một dùng ba, bỏ hai dùng sáu, bỏ ba dùng chín" chăng?

    - Hợi - Mão - Mùi => Sinh - Vượng - Mộ => Căn cứ vào Vượng để Quy thần về thuộc Mộc.

    - Thân - Tý - Thìn => Sinh - Vượng - Mộ => Căn cứ vào Vượng để Quy thần về thuộc Thủy.

    - Tị - Dậu - Sửu => Sinh - Vượng - Mộ => Căn cứ vào Vượng để Quy thần về thuộc Kim.

    - Dần - Ngọ - Tuất => Sinh - Vượng - Mộ => Căn cứ vào Vượng để Quy thần về thuộc Hỏa.

    Vậy còn Thổ thì sao? Tại sao Thiên can Mậu thì lại được khởi Trường sinh từ cung Dần? Tại sao Địa chi tam hợp cục của Thổ lại được khởi Trường sinh từ cung Thân?

    (Nguồn: Sưu tầm)


    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Xem thêm: Sưu tập các bài viết của tác giả Hà Uyên

    Tướng người háo sắc –

    Ông bà ta ngày xưa có câu “nhìn mặt mà bắt hình dong”, chỉ cần nhìn qua nét mặt của con người ta mà phần nào đoán được tính cách, con người của người đó. Những kinh câu thành ngữ đúc kết kinh nghiệm của ông cha thật chẳng sai. Dù không phải là đánh g
    Tướng người háo sắc –

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Xem thêm: Tướng người háo sắc –

    Mẹo thiết kế không gian nhà vệ sinh sạch và đẹp

    Không gian nhà vệ sinh ngày càng được chú trọng về mặt thiết kế sao cho vừa tiện dụng lại gọn gàng, sạch đẹp. Dưới đây là một vài phương pháp gợi ý đơn giản nhất giúp bạn có không gian này như mong muốn.

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

    Tạo điểm nhấn thật đặc biệt và ấn tượng

    Không gian trong nhà vệ sinh vốn khá nhỏ do đó bạn cần biết cách kết hợp những yếu tố tự nhiên với nhau, hãy tìm một điểm nhấn trọng tâm để trang trí theo, bạn sẽ có một phòng vệ sinh đẹp mắt và không bị dàn trải, bừa bộn.

    thiết kế phòng vệ sinh 
    Có thể dùng màu sắc hoặc phong cách thiết kế để tạo điểm nhấn cho phòng vệ sinh

    Lau dọn thường xuyên

    Diện tích nhỏ cùng với nhiều phụ kiện (vòi tắm, bồn rửa, khăn, các loại mỹ phẩm, xà phòng...) khiến khu vực này dễ trở nên bừa bộn và nhất là mất vệ sinh. Do đó bạn cần thường xuyên lau dọn, không để xảy ra tình trạng tắc cống, bồn cầu...Hãy bố trí một số giá để đồ, móc treo...hợp lý để lưu trữ đồ đạc, vật trang trí để không gian thoáng đãng, gọn gàng.

    Chọn thiết bị vệ sinh chất lượng tốt, phù hợp

    Mặc dù đề cao vấn đề chất lượng nhưng bạn cũng nên lựa chọn những thiết bị vệ sinh phù hợp với khoản tiền mình có. Với bồn cầu, chậu rửa, lavabo...đừng nên quá tiết kiệm mà hãy chọn loại có chất lượng tốt một chút để đảm bảo an toàn khi sử dụng cũng như dễ dàng vệ sinh và giữ được vẻ đẹp cho không gian này.

    Chọn lựa màu sắc hợp lý

    trang trí phòng vệ sinh 
    Tạo điểm nhấn cho nhà vệ sinh bằng cách sử dụng màu sắc yêu
    thích cho tường hoặc sàn nhà

    Các thiết bị vệ sinh thông thường của màu trắng. Việc lựa chọn màu sắc của bạn chủ yếu tập trung ở tường, sàn nhà vệ sinh, kệ chứa đồ. Không nên dùng quá nhiều màu sắc cho không gian này, hãy chọn 2-3 màu sắc cơ bản và phối hợp chúng hợp lý. Gạch lát nền nhà vệ sinh cũng nên chọn loại chống trơn trượt, màu sắc nhã nhặn.

    Thiết kế ánh sáng phù hợp

    Màu sắc và cấp độ chiếu sáng cũng góp phần giúp phòng vệ sinh trở nên ấm áp hoặc lãng mạn hơn. Nên chọn bóng đèn có đủ độ sáng và đặt ở các góc chiếu thích hợp. Nếu muốn có cảm giác tự nhiên, lãng mạn bạn có thể dùng thêm nến thơm. Tận dụng ánh sáng tự nhiên cũng là một giải pháp tốt.

    Dùng hương thơm để tạo ấn tượng riêng

    Phòng vệ sinh thông thường hay bị ẩm ướt, nấm mốc dễ tấn công nên cũng dễ có các mùi khó chịu. Vì vậy, ben cạnh việc cọ rửa thường xuyên, bạn cũng có thể dùng thêm một số loại mùi thơm nhân tạo hoặc tự nhiên như sáp thơm, nến thơm, tinh dầu...

    (Theo Dân trí)
    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Xem thêm: Mẹo thiết kế không gian nhà vệ sinh sạch và đẹp

    Chùa Ngũ Đài - Hải Dương

    Chùa Ngũ Đài tọa lạc trên một khu đất cao, rộng ở chân núi Đống Thóc, tựa vào dãy núi Ngũ Đài Sơn, huyện Chí Linh, Tỉnh Lạng Sơn
    Chùa Ngũ Đài - Hải Dương

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

    Ở xã Hoàng Tiến, thị xã Chí Linh – Hải Dương có một ngôi chùa cổ mà nhân dân thường gọi là Chùa Ngũ Đài, tên chữ là Kim Quang Tự. Ngôi chùa này do Thiền phái Trúc Lâm xây dựng từ thời nhà Trần (thế kỷ 14).

    Chùa Ngũ Đài tọa lạc trên một khu đất cao, rộng ở chân núi Đống Thóc, tựa vào dãy núi Ngũ Đài Sơn. Ngũ Đài Sơn là một dãy núi cao,với năm ngọn nối tiếp, đỉnh cao nhất gần 400 mét so với mặt biển, người ta thường gọi là “Cổng trời”. Chùa Ngũ Đài hướng về phía tây nam, hai bên là hai ngọn núi, tạo thành thế tả thanh long,hữu bạch hổ rất uy nghi. Xung quang chùa là rừng cây bốn mùa xanh tốt.

    Thời Trần, chùa Ngũ Đài là nơi tu hành, thuyết pháp của nhiều vị cao tăng của Thiền phái Trúc Lâm. Tăng ni, phật tử đến đây thọ giáo rất đông đúc. Nhiều lần các hoàng hậu, công chúa và con cháu Hoàng tộc mỗi khi từ Yên Tử trở về kinh đô đều không quên tới vãn cảnh chùa Ngũ Đài và thắp hương, niệm phật. Những ngày ấy, nhân dân trong vùng lại có dịp tề tựu về đây chào đón hoàng gia, không khí vô cùng nhộn nhịp, đông vui.

    Sau những thăng trầm của lịch sử và biến đổi khắc nghiệt của thời gian, chùa Ngũ Đài cũng đã nhiều lần được trùng tu, tôn tạo. Đặc biệt là lần đại trùng tu vào thời Hậu Lê (thế kỷ XVII) do đóng góp của nhân dân và các vị chức sắc đương thời.

    Chùa Ngũ Đài hiện nay có kiến trúc hình chữ Đinh (I), gồm 5 gian tiền đường và 2 gian hậu cung. Các vì kèo kết cấu bằng bê – tông cốt thép. Phần gần nóc tạo dáng con chồng giá chiêng truyền thống. Mái dán ngói vẩy cá, nền lát gạch đỏ Giếng Đáy. Hai gian hậu cung chỉ có một vì kèo, trốn cột quân. Ngoài công trình chính của chùa, ở phía bắc có nhà thờ Mẫu Thượng Ngàn và Mẫu Liễu Hạnh, phía nam chùa có nhà thời tổ, phía đông có nhà thờ Công đồng; phía trước chùa có tháp mộ các vị cao tăng đã từng trụ trì ở đây qua các thời kỳ.

    Hệ thống tượng phật được bày xếp theo nghi thức truyền thống của các chùa miền Bắc. Các pho tượng được chế tác công phu, đặc biệt là các pho tam thế, A di đà, Đức Thánh Ông… với tỷ lệ cân đối và rất sinh động. Ngoài các pho tượng gỗ sơn son, thiếp vàng, chùa còn lưu giữ được một tấm bia đá thời Lê được dựng vào tháng 12 năm Nhâm Tý, niên hiệu Hoàng Định thứ 13 (1612). Ngoài ra, chùa Ngũ Đài hiện còn lưu giữ được một số cổ vật quý giá khác có niên đại từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19.

    Hằng năm, cứ vào dịp từ 15-3 đến 18 – 3 âm lịch là nhân dân địa phương lại tưng bừng mở hội chùa Ngũ Đài với nhiều hoạt động lễ hội phong phú, hấp dẫn. Du khách bốn phương về đây trảy hội rất đông…

    Hiện nay, chùa đang trong quá trình trùng tu tôn tạo. Con đường nhỏ độc đạo vào chùa trước đây sẽ được mở rộng 14 mét, mặt được trải nhựa hoặc đổ bê – tông, phía sau chùa sẽ mở rộng hai con đường lên Ngũ Đài Sơn. Làm lại không gian phía trước chùa cho rộng rãi, khang trang hơn. Dựng lại mấy tháp bia và đặc biệt là sẽ dựng một tượng đài Phật bà Quan âm cao 18 mét ở sau chùa, trên đường lên “cổng trời” của Ngũ Đài Sơn…

    Chùa Ngũ Đài đã được xếp hạng di tích cấp tỉnh năm 2005.


    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Xem thêm: Chùa Ngũ Đài - Hải Dương

    Xem tướng móng tay dự báo y học –

    Không phải gần đây các nhà bệnh lý học mới quan tâm đến vấn đề này. Mà từ nửa đầu thế kỷ 20 các bác sỹ phương Tây đã quan tâm nghiên cứu móng tay khi đề cập tới tướng pháp về móng tay của phương Đông như bác sỹ Joselt Renald (Áo) v.v... Quan điểm của

    Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

    Không phải gần đây các nhà bệnh lý học mới quan tâm đến vấn đề này. Mà từ nửa đầu thế kỷ 20 các bác sỹ phương Tây đã quan tâm nghiên cứu móng tay khi đề cập tới tướng pháp về móng tay của phương Đông như bác sỹ Joselt Renald (Áo) v.v…

    squo

    Quan điểm của họ cho rằng:
    – Móng tay dẹt: Thì tinh thân yếu.
    – Móng tay mềm: Thì sức khỏe kém.
    – Móng tay cứng: Tạng gan nóng.
    – Móng tay màu xám nhạt: Tâm (tim) có bệnh.
    – Móng tay như vảy hành: Bệnh ở phổi.


    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

    Xem thêm: Xem tướng móng tay dự báo y học –
    Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd