Xem tướng âm thanh giọng nói |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Những lời chúc mừng ngày bé đầy tháng, thôi nôi. Thôi nôi là một phong tục tập quán lâu đời của người việt, thôi nôi tức là trẻ khi đủ 12 tháng tuổi sẽ không nằm nôi nữa và lễ thôi nôi cũng nhằm cảm ơn các bà mụn đã nặn ra đứa trẻ.
Trong ngày này hãy dành cho bé những lời chúc mừng thôi nôi hay nhất. Phải nói những lời gì vào dịp thôi nôi của con, cháu mình? Mời các bạn cùng tham khảo những mẫu câu/lời chúc dưới đây.
Chúc mừng con gái yêu tròn 1 tuổi xinh xắn, khoẻ mạnh và ngoan ngoãn nhé. Yêu con!
———
Chúc mừng sinh nhật bé, chúc thôi nôi con vui vẻ, hay ăn chóng lớn. Chúc gia đình chị hạnh phúc
———
Chúc mừng con gái Yêu tròn 1 năm tuổi. Chúc con luôn xinh đẹp và có đôi chân dài, để mẹ con đi đâu cũng hãnh diện. Và quan trọng nhất, chúc con luôn vui vẻ, mạnh khoẻ và hạnh phúc.
———-
Mừng sinh nhật con. Chúc con gái luôn xinh tươi, mạnh khỏe, liên tục phát triển hihihi. Chúc gia đình chị Hai luôn hạnh phúc và tràn ngập nụ cười tít mắt.
Chúc mừng con gái yêu. Các mẹ yêu con bằng tình yêu thương bao la của những người mẹ trên trái đất này, mong con mau lớn khôn, khoẻ mạnh, xinh đẹp và luôn làm vui lòng cha mẹ nhé!
Chúc mừng thôi nôi Sóc nâu mắt bồ câu! Chúc con gái trở thành cô gái xinh đẹp, ngoan ngoãn và luôn hạnh phúc. Yêu thương gửi tới con 1000 nụ hôn!
Chúc mừng bé tròn 1 tuổi ! Chúc bé hay ăn chóng lớn nhé…
Chúc con gái của bố nhiều nhiều sức khoẻ, hay ăn chóng lớn và mọi điều tốt đẹp nhất luôn đến với con trong cuộc sống.
Chúc Em sinh nhật thật là vui vẻ, chúc Em hay ăn chóng lớn và ngoan ngoãn nghe lời Ba Mẹ nhé.
Chúc Em sinh nhật nhận được thật là nhiều quà và nhận được nhiều lời chúc đẹp nhé.
Mừng SN con! Cô chúc con SN đầu đời nhận được thật nhiều lời chúc tốt đẹp và nhiều quà nhé!
Thêm 1 tuổi nữa Cô chú , anh … và em … chúc … hay ăn, chóng lớn, mạnh khoẻ và luôn ngoan ngoãn để Ba Me vui ha.
Chúc hoàng tử của mẹ … lớn lên sẽ là một thanh niên khôi ngô tuấn tú và luôn “tỏa sáng” như cái tên của mình nhé!
Chúc bé sinh nhật lần đầu vui vẻ, nhận được nhiều quà và nhiều lời chúc dễ thương.
Chúc mừng con gái yêu tròn 1 năm tuổi. Chúc con luôn xinh đẹp và có đôi chân dài, để mẹ con đi đâu cũng hãnh diện. Và quan trọng nhất, chúc con luôn vui vẻ, mạnh khoẻ và hạnh phúc.
Da hồng như quả trứng gà. Mắt đen hạt nhãn như là búp bê. Môi đỏ chúm chím miễn chê. Tóc mềm xoăn tít thật là dễ thương. Chúc mừng con lễ thôi nôi. Tiếng cười khanh khách con vui tít mù. Mong con khỏe mạnh, ăn no. Ham chơi, mau lớn xinh như thiên thần!
Mẹ con nói đã sinh con ở một bệnh viện nào đó, nhưng ta đồ rằng con chính là thiên thần được Chúa ban xuống cho ba mẹ con. Chúc con lễ thôi nôi vui vẻ, tuổi mới mạnh khỏe, xinh xắn và hạnh phúc trong gia đình nhỏ của mình con nhé. Yêu thương con!
Nhìn con yêu quá đi, thích thật ấy, chúc con luôn khỏe, thông minh và ngoan nhé
Yêu quá cơ, thiên thần bé nhỏ! Bác thích nhất cặp mắt long lanh của cháu đấy…
Yêu con quá. Chúc con hay ăn chóng lớn nhé.
Trộm vía, trông đáng yêu quá, chúc con hay ăn chóng lớn
Con đã mang đến cho ba mẹ rất nhiều niềm vui, hạnh phúc. Con gái (trai) nhỏ của ba mẹ, chúc con sinh nhật vui vẻ và có một ngày sinh nhật thật ấm áp nhé!
Chúc mừng sinh nhật con yêu
15 tháng 12 thật nhiều yêu thương
Chúc con vui, khoẻ thật nhiều
Chăm ngoan, học giỏi là điều Mẹ mong
Bước đường tương lai sáng trong
Chúc con toại nguyện, vui lòng Mẹ Cha
Con là tất cả của Mẹ mà
Chúc con tuổi mới thật là “sắc hương”!!!
Con chính là thiên thần được Chúa ban xuống cho ba mẹ con. Chúc con lễ thôi nôi vui vẻ, tuổi mới xinh xắn, mạnh khỏe và hạnh phúc trong gia đình nhỏ của mình con nhé. Yêu và thương con nhiều !
Con biết không, có rất nhiều người mong mỏi ngày con cất tiếng khóc chào đời, trong đó có ta. Thấm thoát cũng đã tròn 1 năm rồi con ạ. Ta mong cho con tuổi mới luôn khỏe mạnh, bụ bẫm, thông minh, đáng yêu, hiếu động và mãi là niềm tự hào của ba mẹ con và của tất cả mọi người yêu thương con con nhé. HAPPY BIRTHDAY TO BABY!
Mặt trời bé con yêu quá. Thấm thoát đã tròn 1 năm ngày con cất tiếng khóc chào đời rồi đấy con nhỉ? Chúc con sinh nhật đầu đời nhận được nhiều quà, nhiều hoa, nhiều tình yêu thương, nhiều niềm vui hạnh phúc và hay ăn chóng lớn con yêu nhé. LOVE BABY!
Da trắng hồng hào giống y như quả trứng gà bóc. Mắt đen láy hạt nhãn giống y như là búp bê. Môi đỏ chúm chím nhìn miễn chê. Tóc mềm xoăn tít thật là dễ thương. Chúc mừng bé yêu lễ thôi nôi. Tiếng cười khanh khách bé là niềm vui của cả nhà. Mong bé luôn khỏe mạnh, ăn no, chơi vui, mau lớn và xinh như thiên thần!
Bé con tròn trịa một năm Trông con da trắng má hồng thật xinh Thần thái như một minh tinh Chân dài cái chắc không cần đắn đo Chúc mừng con khỏe mạnh, ăn no Thông minh, chóng lớn, pha trò thật vui Trộm vía được phán con tôi Sau này sẽ được xướng ngôi nữ hoàng CHÚC MỪNG THÔI NÔI CON GÁI XINH YÊU CỦA TA!
Bạn thật sự may mắn vì đã sinh hạ được một thiên thần bụ bẫm đáng yêu như vậy. Ngày lễ thôi nôi của con, chúc gia đình con ngập tràn niềm hạnh phúc. Chúc riêng con tuổi mới khỏe mạnh, chóng lớn, vui tươi và sẽ đẹp xinh như ba mẹ con vậy! Yêu con nhiều!
Ai bảo rằng chỉ lên thiên đường mới có thể gặp được thiên thần. Khi ta gặp con lần đầu tiên, con đã nở nụ cười thiên thần chào đón ta. Thiên thần nhỏ bé, chúc con lễ thôi nôi nhiều quà, nhiều hoa, nhiều niềm vui, hạnh phúc, tiếng cười và cả tình yêu thương nữa con nhé. Happy!
Bên cạnh đó còn những lời chúc sinh nhật hay bằng tiếng anh:
It is the birthday of the cutest child in the world. May all your birthday wishes come true!
You are the sweetest child in this whole world. Happy Birthday! Enjoy your lucky day.
Phong thủy cho rằng sân trước chính là ‘tài’, nơi tài lộc đi qua trước khi vào nhà bạn. Sân nhà phải luôn luôn sạch sẽ, không cần quá lộng lẫy những cũng không nên quá sáng vì dễ làm con người bị xốc nổi.
Trong sân nên có một lượng hoa và cây cảnh nhất định. Hoa và cây không nên quá nhiều, quá tạp, nếu không trong lòng bạn sẽ phiền muộn, mọi sự tiến triển đều không thuận lợi.
Âm khí trong sân không được quá ẩm ướt vì sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến mũi. Hệ thống thoát nước phải thông thoáng tốt.
Mặt sân không nên để mọc quá nhiều rêu và không khí ẩm thấp, nên để nhiều ánh sáng mặt trời chiếu rọi.
Ở vị trí trung tâm sân không được có đá to, nếu không người sống trong nhà sẽ dễ bị mắc bệnh ở phần bụng, có u hoặc bị ung thư, hay con cái dễ trở nên hư hỏng.
Hạn chế vứt rắc và chất bẩn ra sân, nếu không trong nhà sẽ không được bình yên.
Không ném đá bừa bãi ra sân, không vứt các đầu mẩu gỗ ngổn ngang, không để các vật như cối xay hay cối giã gạo bằng đá ngoài sân vì chúng gây ảnh hưởng tới sức khỏe, sự nghiệp và vận mệnh của cả gia đình.
Ở bên phải sân:
– Không để mô tơ hay các loại máy có tính động, chẳng hạn như máy giặt, nếu không sẽ ảnh hưởng đến đường hô hấp, dễ bị khó thở và bệnh tim.
– Không xây nhà vệ sinh hay nhà kho nếu không con cái sẽ không nghe lời bố mẹ.
– Không đặt cối xay đá.
– Không được có ao.
– Không được có đá to hay bể nước.
– Không bày hòn non bộ, không được có nước hoặc nhiều loại hoa cỏ.
– Không được có bếp củi, nếu cửa bếp hướng vào trong thì phụ nữ trong nhà dễ bị sẩy thai hoặc đẻ non.
– Không được có đường dây điện cao thế.
Bên ngoài cổng:
– Không được có điện nếu không mắt dễ bị thương tổn, dễ bị bệnh cao huyết áp.
– Phía bên phải không được cao hơn của chính trước.
– Phía trước không hướng thẳng vào góc tường, nếu không dễ bị bệnh liên quan đến đường huyết, khắc phục bằng cách chấm những chấm nhỏ hình tròn màu đỏ ở góc tường.
– Không đối diện với cây cổ thụ vì sẽ sinh nhiều âm khí.
– Không đôi diện thẳng với nhà vệ sinh.
– Không đối diện với cửa thông gió của máy hút mùi nhà trong phòng bếp của người khác, nếu không não có nguy cơ bị tổn thương, cơ thể mắc nhiều bệnh tật.
– Không đối diện thẳng với hố phân nhà mình hoặc nhà khác.
– Bên phải không được có cây to.
– Không đối diện thẳng với góc tường nhà khác.
– Không đối diện với cầu thang nhà khác.

Trong sân:
– Không trồng cây tiên nhân cầu hoặc cây hoa có gai trừ hoa hồng, nếu không dễ bị bệnh lạ về da.
– Không chất đống sắt thé[ vụn hoặc những đồ dùng cũ nát, đồ phế liệu…
– Không nuôi các loại da cầm như gà, vịt vì chúng dễ gây bệnh viêm khí quản cho bạn. Nếu vệ sinh không tốt, trong nhà không được bình an.
ợc định theo hướng của cửa sổ. Cửa sổ hướng Nam thì phòng hướng Nam, cửa sổ hướng Bắc thì phòng hướng Bắc. Nhận biết được chính xác phương hướng của phòng khách mới có thể lựa chọn được màu phù hợp cho phòng.

Với quan niệm, coi trần nhà là trời thì sàn nhà là đất, khi trang trí phòng khách, bạn cần chú ý đến việc phôi hợp gam màu giữa trần nhà ở Huyền quan và trong phòng khách sao cho vừa giữ được không khí vui vẻ, ấm cúng, vừa phù hợp với phong thuỷ.
Màu sắc của trần nhà phải thanh nhã, nhẹ nhàng, nên dùng gam màu nhạt như màu lam nhạt, xanh da trời, trắng sữa, xám nhạt, vàng nhạt… làm màu chủ đạo. Mặt tường và sàn nhà phòng khách cần phải mang màu đậm hơn một chút.
Phối hợp màu sắc cho phòng khách theo chính tứ như sau:
– Phòng hướng Đông:
Thích hợp lấy màu vàng làm màu chủ đạo. Theo Ngũ hành, hướng Đông thuộc Mộc, do đó nơi này Mộc khí vượng. Theo nguyên lí Ngũ hành tương sinh tương khắc, Mộc khắc Thổ sinh tài. Mà màu vàng lại đại diện cho Mộc. Do đó, màu sắc trong phòng như màu tường, màu sơn, ghế sôfa chọn màu vàng là vượng tài.
– Phòng hướng Đông:
Thích hợp lấy màu trắng làm màu chủ đạo. Theo Ngũ hành, hướng Nam thuộc Hoả, nơi này Hoả khí vượng. Theo nguyên lí Ngũ hành tương sinh tương khắc, Hoả khắc Kim. Nếu muôn nâng tài khí của phòng khách hướng Nam, thì đầu tiên phải chọn màu sơn, giấy dán tường, lấy màu trắng làm chủ đạo, vì màu đại diện của Kim là màu trắng. Cửa sổ hướng Nam mặc dù mát mẻ do có gió Nam thổi, nhưng hướng Nam có Hoả khí vượng nên dùng màu lạnh như màu trắng cho đồ vật trong nhà sẽ giảm bớt được khô và nóng của Hoả khí.
– Phòng hướng Tây:
Nên lấy màu xanh làm chủ đạo. Hướng Tây thuộc
Kim, hướng này Kim khí vượngẳ Theo nguyên lí Ngũ hành tương sinh tương khắc, Kim khắc Mộc sinh vượng. Màu đại diện của hành Mộc là màu xanh lục. Phòng hướng Tây nên sử dụng các nội thất trong theo màu xanh sẽ được vượng tài khí.
Phòng hướng Tây buổi chiều sẽ bị mặt trời chiếu vào làm nóng bức. Không chỉ gây khó chịu mà còn làm chói mắt. Do vậy dùng màu nhẹ nhàng như màu xanh rất thích hợp, vừa tạo cảm giác dễ chịu, vừa bảo vệ được mắt.
– Phòng phía Bắc:
Lấy màu hồng làm màu chủ đạo. Theo Ngũ hành, phía Bắc thuộc hành Thuỷ, nơi khí Thuỷ vượng mà Thuỷ khắc tài. Nếu muôn tăng khí Thuỷ cho phòng khách thì nên chọn màu giống màu lửa như màu đỏ, tím hay hồng. Nội thất trong phòng khách bất luận là giấy dán tường, ghế sôfa hay thàm trải sàn thì đều nên chọn màu đỏ làm màu chủ đạo. Hơn nữa xét theo góc độ sinh lý, vào mùa đông miền Bắc nước ta gió thổi mạnh, phòng khách phía Bắc sẽ rất lạnh không thích hợp dùng những màu lạnh lẽo như: xanh, xám, trắng… Nếu chọn những màu nóng như màu đỏ thì sẽ tạo cảm giác ấm cúng hơn.
Bạn có thể phối hợp màu sắc trong phòng khách như sau: Chọn màu vàng, đỏ hay xanh lá cho nệm, ghế ngồi. Tường vôi và trần nhà sơn màu trắng, kem hay vàng nhạt. Nếu những bộ salon màu sáng thì bạn phải điểm thêm một chậu cây cảnh và vài bức tranh màu nóng để căn phòng không tạo cảm giác lạnh lẽo cho khách.
Tốt nhất là màu sắc của phòng khách phải phù hợp với ngũ hành của chủ nhà. Đồng thời cũng phải chú ý đến phương hướng của phòng khách. Cửa sổ ở phòng khách ngày nay đều rất lớn, nên phương hướng của phòng khách chủ yếu do phương hướng của cửa sổ quyết định. Nếu cửa sổ là hướng Nam thì tất nhiên phòng khách cũng là hướng Nam, nếu cửa sổ phía Bắc thì phòng khách là phía Bắc, nếu cửa sổ hướng Tây thì tất nhiên phòng khách cũng hướng Tây và cửa sổ hướng Đông thì phòng khách hướng Đôngẽ Theo phương vị học thì các hướng Đông, Tây, Nam, Bắc được gọi là “tứ chính”, còn các hướng Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc được gọi là “tứ ngung”. Tứ chính và tứ ngung tạo thành 8 phương hướng chính giúp cho việc lựa chọn màu sắc của phòng khách phù hợp với phương hướng.
Cách phối hợp màu sắc của phòng khách phù hợp với “tứ chính” như sau:
– Phòng khách có cửa sổ thuộc hướng Đông: nên lấy màu vàng là màu chủ đạo. Bởi vì trong ngũ hành thì hướng Đông thuộc mệnh Mộc, Mộc là nơi của thịnh vượng. Dựa vào quy luật sinh khắc của Ngũ hành thì
Mộc khắc Thổ lại là điều may mắn. Thổ và Mộc đều là tài lộc mà màu vàng là màu đại diện của đất. Nếu phòng khách mà thuộc hướng Đông thì khi chọn màu giấy dán tường, sôpha nên chọn màu sắc màu vàng, có thể đạt được hiệu quả cao.
– Phòng khách có cửa sổ thuộc hướng Nam thì màu chủ đạo là màu Trắng. Trong Ngũ hành thì hướng Nam thuộc mệnh Hoả, Hoả cũng là tài lộc. Theo quy luật sinh khắc của Ngũ hành, Hoả khắc Kim nhưng sinh ra tài lộc. Kim và Hoả đều là tài lộc. Màu trắng là màu đại diện của Kim. Khi chọn màu giấy dán tường và ghế sôpha trước tiên nên chọn màu trắng, hướng Nam và hoả đều thịnh vượng. Nếu dùng màu trắng – màu lạnh để bày biện phòng khách thì có thể giảm được không khí nóng nực của hướng Nam.
– Phòng khách có cửa sổ thuộc hướng Tây nên chọn màu xanh lục là màu chủ đạo. Theo Ngũ hành hướng Tây thuộc mệnh Kim, Kim cũng là tài lộc, Kim khắc Mộc sinh ra tài lộc, màu xanh lục là màu đại biểu của cây cối.
Phòng khách hướng Tây dùng loại màu xanh lục này để trang trí phòng khách thì có thể đạt được hiệu quả của tài lộc. Phòng khách thuộc hướng Tây nắng thường chiếu gay gắt vào mỗi buổi chiều, mùa hè thì nóng gắt còn mùa đông thì buốt giá, bởi vậy dùng màu xanh lục vừa nhẹ nhàng vừa đẹp mắt là tương đốì lý tưởng.
– Phòng khách có cửa sổ hướng về phía Bắc nên chọn màu đỏ làm màu chủ đạo. Phía Bắc thuộc mệnh Thuỷ trong Ngũ hành, Thuỷ là tài lộc, Thuỷ khắc Hoả sinh ra tài lộcể Phòng khách hướng về phía Bắc nên chọn màu đỏ của lửa, màu tím hay màu hồng để trang trí. Giấy dán tường hay ghế sôfa trong phòng khách trước hết cũng phải chọn một trong ba màu nàyệ Hơn nữa phòng hướng về phía Bắc mùa đông thường bị gió Bắc thổi mạnh nên dùng những màu ấm áp như thế có thể tăng thêm độ ấm áp cho căn phòng.
Cách phối hợp màu sắc của phòng khách phù hợp với “tứ ngung” như sau:
– Phòng khách có hướng Tây Nam nên chọn màu trắng, màu vàng đất, màu cà phê để trang trí. Phòng khách hướng này không nên quá rộng.
– Phòng khách thuộc hướng Tây Bắc tốt nhất nên chọn màu chủ đạo là màu xanh lục và trang trí bằng hoa cỏ.
– Phòng khách thuộc hướng Đông Bắc nên chọn màu vàng hay màu gỗ và phải tương đôi rộng một chút. Nếu trong phòng khách có thảm thì màu sắc của thảm cũng phải thông nhất với màu của giấy dán tường và màu của sôpha và tất nhiên màu phải hơi đậm một chút.
| ► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi của bản thân chuẩn xác |
![]() |
![]() |
| ► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình |
![]() |
- Lê Tuyết Đào: Hoa lê nở trắng sân, giống như làn sóng tuyết trắng cuồn cuộn chảy, mang hình ảnh và khí thế sống động, nên thơ.
- Phan Liễu Phong: Gió thổi cành dương liễu đưa nhè nhẹ dưới nắng xuân man mác.
- Trần Ngọc Lâm: Trong đá có ngọc, trong ngọc có đá. Khi đất trời còn hỗn hợp, chưa khai phá thì gọi là Thạch Ngọc Lâm, ý tại ngôn ngoại.
- Phạm Bích Nguyệt: Ánh trăng tròn sáng trong như ngọc chiếu xuống mặt nước, như rắc ánh vàng, khi tròn khi vỡ. Giang Nguyệt có nghĩa gốc của từ Thiên Nguyệt, song, Thiên Nguyệt hàm chứa triết lý sâu sắc hơn.
![]() |
| Hình tượng Nguyệt - ánh trăng tròn sáng trong |
- Trần Chính Bình: Vuông vắn, thẳng thắn, vững chắc. Có vuông (Phương) mới có thẳng (Chính), có thẳng mới có vuông, chúng hỗ trợ cho nhau.
- Mai Điệp Xuyên: Hoa bướm và dòng nước hòa vào nhau, làm mê đắm lòng người.
- Nguyễn Vân Thiên: Đường nối với mây, đường xa mây theo che, mây trắng bay khắp trời, đường nối lên trời xanh, bức tranh cưỡi mây lên trời rất đẹp.
- Cao Mã Sơn: Trâu ngựa từng đàn khắp núi đồi, nước suối chảy róc rách, cỏ xanh mơn mởn.
- Phạm Vũ Điền: Sấm sét dẫn đến mưa, mưa rơi ruộng đồng, cây lúa trên đồng vui cười cùng gió, mưa thuận gió hòa hứa hẹn mùa xuân đẹp.
- Nguyễn Lương Xuyên: Mọc trên đất là cốc, gặt hái rồi là lương. Nhà nông cần cù đón năm được mùa ngũ cốc, lương thực đầy kho, xe trên đường, thuyền trên sông chở đầy lương thực.
Họ tên ghép theo hình tượng đem đến hình ảnh mới lạ, gợi ý liên tưởng, nội dung phong phú, hàm chứa triết lý sâu sắc. Khi đặt tên theo phương thức "ghép 3 hình tượng", cần chú ý 3 điều. Thứ nhất, nó phải mang hình tượng cụ thể, ý nghĩa rõ ràng. Thứ hai, 3 hình tượng đó phải có mối liên quan mật thiết với nhau. Thứ ba, những từ để ghép thành hình tượng phần lớn là những từ biểu thị sự vật cụ thể, biểu lộ sắc thái nhất định. Người đặt tên cũng cần hết sức chú ý đến chúng.
Theo Khoa học và nghệ thuật đặt tên...
![]() |
![]() |
| Tuổi Hợi |
Tuổi Ất Hợi (1935, 1995)
- Ngày, giờ nên tránh: Ất Hợi, Ất Tỵ, Tân Hợi
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Tân Tỵ
Tuổi Đinh Hợi (1947, 2007)
- Ngày, giờ nên tránh: Đinh Hợi, Đinh Tỵ, Quý Hợi
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Quý Tỵ
Tuổi Kỷ Hợi (1959)
- Ngày, giờ nên tránh: Kỷ Hợi, Kỷ Tỵ, Ất Hợi
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Ất Tỵ
Tuổi Tân Hợi (1971)
- Ngày, giờ nên tránh: Tân Hợi, Tân Tỵ, Đinh Hợi
- Ngày, giờ đặc biệt cần tránh: Đinh Tỵ
Tuổi Quý Hợi (1983)
- Ngày, giờ nên tránh: Quý Hợi, Quý Tỵ, Kỷ Hợi
- Ngày, giờ đặc biệt nên tránh: Kỷ Tỵ.
Theo Đời người qua 12 con giáp
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh
Hành: Kim
Loại: Bại Tinh
Đặc Tính: Hình thương, tai nạn, bệnh tật, thị phi, khẩu thiệt, hùng dũng.
Tên gọi tắt thường gặp: Hổ
Phụ tinh. Sao thứ 9 trong 12 sao thuộc vòng sao Thái Tuế theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.
Một trong 4 sao của bộ Tứ Linh là Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái. Gọi tắt là bộ Long Phượng Hổ Cái.
Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư). Phân loại theo tính chất là Bại Tinh.
Đắc địa: Dần, Thân, Mão, Dậu.
Hãm địa: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Tuất, Hợi.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Mệnh:
Tính Tình: Bạch Hổ đắc địa: Người can đảm, quả cảm, có nghị lực, tài giỏi, quyền biến, ứng phó được với mọi nghịch cảnh, khả năng xét đoán, lý luận giỏi, có tài hùng biện. Riêng với người nữ thì người có khí phách, có ý chí mạnh như đàn ông, có tâm tính của nam giới.
Bạch Hổ hãm địa: Người ương ngạnh, ngoan cố, cứng đầu, bướng bỉnh. Tính ưu tư, hay lo lắng, phiền muộn, cô độc. Thích ăn ngon mặc đẹp, không nặng về gia giáo.
Công Danh Tài Lộc: Bạch Hổ đắc địa, khi đi với các bộ sao tốt thì rất hiển đạt về công danh, sự nghiệp, tài năng sắc sảo, can đảm, nghị lực, ứng phó được với mọi nghịch cảnh. Đối với người nam thường hiển đạt về chính trị nếu được nhiều văn tinh hội chiếu, hiển đạt về quân sự nếu được võ tinh đi kèm.
Phúc Thọ Tai Họa: Sao Bạch Hổ bất lợi cho cả cha mẹ, gia đạo và con cái, chưa kể ảnh hưởng xấu đối với chính mình về mặt tâm lý, tính tình, vận số. Đặc biệt nếu đi với sát tinh thì tai họa rất nhiều và ảnh hưởng đến nhiều phương diện, cụ thể như:
Khổ cực, cô độc.
Khắc vợ, chồng, góa bụa, cô đơn.
Bị bắt bớ, giam cầm.
Bị bệnh tật trầm kha.
Bị tai nạn nguy hiểm đến tính mạng.
Yểu tử.
Riêng phái nữ thì gia đạo, hôn nhân thường bị trắc trở, phải muộn chồng, phải cưới chạy tang nếu không thì góa bụa hoặc đau khổ ưu phiền vì chồng con. Đây là sao bất lợi nhất cho đại gia đình (mồ côi) và tiểu gia đình (xung, khắc, ly cách). Mặt khác, vì Bạch Hổ cũng bất lợi cho sự sinh nở. Phải cần sao giải mạnh mới chế giảm được bất lợi đó.
Bạch Hổ, Tấu Thư: Cả hai sao này hợp nghĩa nhau về khoa ngôn ngữ, tài hùng biện. Đây là người có khả năng diễn thuyết hùng hồn, lời lẽ lưu loát và khích động, có sức quyến rũ bằng ngôn ngữ rất sâu sắc. Các chính khách, ứng viên tranh cử, giáo sư, quan tòa, luật sư rất cần đến bộ sao này. Nếu đi chung với các sao hùng biện khác như Lưu Hà, Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư, Văn Xương, Văn Khúc thì tài hùng biện đạt mức quốc tế.
Bạch Hổ, Phi Liêm đồng cung (gọi là hổ mọc cánh): chủ sự vui vẻ, nhanh nhẹn, tháo vác, cũng lợi ích cho việc thi cử, cầu danh, đạt quyền chức, may mắn nói chung.
Hổ, Cái, Long, Phượng (gọi là Tứ Linh): cũng rất hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, uy tín, khoa giáp.
Hổ Kình hay Hổ Hình đồng cung hay hợp chiếu: người có chí khí hiên ngang, có mưu lược, có tài quyền biến, rất đắc lợi về võ nghiệp và văn nghiệp.
Hổ ở Dần (gọi là Hổ cư hổ vị): ví như cọp ở rừng núi, có thể vùng vẫy tung hoành như ý muốn. Có nghĩa như gặp được thời, gặp vận hội may mắn, có thể phát huy tài năng, đạt chức quyền cao. Vị trí này rất hợp với hai tuổi Giáp và Kỷ, thường lỗi lạc về võ nghiệp, lưu danh hậu thế. Rất độc với tuổi Bính, Mậu.
Sao Bạch Hổ, Tham Lang: Bị thú dữ cắn chết.
Tang, Hổ, Điếu, Binh (gọi là Tứ Hung): rất độc, báo hiệu cho tang tóc, tai nạn chết người, họa lớn. Nếu có Thiên Đồng thì hóa giải được.
Bạch Hổ gặp Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ: tang tóc liên tiếp, ưu phiền rất nặng, đại tang.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Phụ Mẫu:
Cha mẹ mồ côi, nếu không thì cũng gặp chuyện phiền lòng về làm ăn, cực nhọc, vất vả.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Phúc Đức:
Bị giảm thọ.
Gia đình không toàn vẹn.
Trong họ có người chết non, vất vả, nghèo khổ, cô độc.
Ý Nghĩa Sao Bạch Hổ Ở Cung Điền Trạch:
Hay thay đổi nơi ăn chốn ở, hoặc có nhà mà thường phải đi xa, hoặc nội bộ gia đình hay có chuyện bất hòa, tranh chấp về đất đai, nhà cửa.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Quan Lộc:
Đi với sao tốt thì công danh hiển đạt, đi với sao xấu thì tai họa rất nhiều, bất lợi.
Sao Bạch Hổ, sao Phi Liêm, chủ sự vui vẻ, nhanh nhẹn, tháo vác, cũng lợi ích cho việc thi cử, đạt quyền chức, may mắn nói chung.
Sao Bạch Hổ ở Dần, gặp thời vận tốt, cơ hội may mắn, phát huy được tài năng, đạt chức quyền cao, tốt cho tuổi Giáp, tuổi Kỷ, xấu cho tuổi Bính, tuổi Mậu.
Gặp bộ sao Bạch Hổ, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các (gọi là Tứ Linh ), rất hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa bảng.
Sao Bạch Hổ, Kình Dương hoặc sao Thiên Hình đồng cung hay hợp chiếu, người có chí khí hiên ngang, có mưu lược, có tài quyền biến, rất đắc lợi về võ nghiệp và văn nghiệp.
Bạch Hổ, Tấu Thư, có tài hùng biện, văn học.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Nô Bộc:
Bè bạn, người giúp việc ương ngạnh, bướng bỉnh, dũng mãnh, hay có sự lấn lướt.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Thiên Di:
Ra ngoài hay gặp nguy hiểm, vất vả mới tranh đoạt được danh lợi.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Tật Ách:
Sao Bạch Hổ chỉ máu, xương trong cơ thể con người. Bạch Hổ là bại tinh cho nên báo hiệu hai loại bệnh tật:
Bệnh về tinh thần, biểu hiệu bằng sự âu sầu, u buồn, uỷ mị, bi quan.
Bệnh về vật chất, cụ thể là máu huyết, gân cốt như hoại huyết, áp huyết cao, đau gân, đau tim, nhức xương, tê thấp. Vì vậy, đối với phụ nữ, tình trạng khí huyết kém hay đưa đến sự đau yếu về kinh nguyệt, về tử cung, có ảnh hưởng đến sự sinh nở.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Tài Bạch:
Kiếm tiền cực nhọc, tự tay tạo dựng tiền bạc.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Tử Tức:
Có một trong các ý nghĩa sau:
Khó sinh, sinh non ngày tháng
Sinh con khó nuôi hoặc sinh con nhưng không được nuôi.
Gặp Kình Dương, Thất Sát, có thể không con.
Gặp Địa Không, Địa Kiếp, sinh nhiều nuôi ít.
Gặp Thai, sẩy thai, con chết non.
Gặp Địa Không, Địa Kiếp, sao Thai, có thể phá thai. Nếu thêm sao Thiên Hình, có mổ xẻ lúc sinh nở, con chết trong bụng mẹ, khó sinh, phá thai.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Phu Thê:
Có những ý nghĩa hoặc một trong những ý nghĩa sau:
Cưới chạy tang.
Có tang chồng hay vợ hoặc ly thân, ly hôn.
Ở góa (nếu Phúc, Mệnh, Thân xấu).
Lấy vợ hay chồng có tật, mù lòa mới tránh được hình khắc, chia ly.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Huynh Đệ:
Anh chị em chết non.
Bạch Hổ, Tang Môn, Thái Tuế, anh chị em bất hòa, xung khắc, khắc khẩu, không hợp tính nhau.
Bạch Hổ, Tang Môn, Thiên Mã, anh chị em ly tán, xa cách.
Bạch Hổ Khi Vào Các Hạn
Có tang trong các trường hợp sau:
Bạch Hổ, Bệnh, Khách.
Gặp Lưu Tang, Lưu Hổ, Lưu Khốc, Lưu Hư (có nhiều tang liên tiếp, có đại tang).
Bạch Hổ, Khốc Mã (súc vật chết vì bệnh tật).
Bị ác thú cắn nếu gặp:
Hổ Riêu hay Hổ Đà Kỵ Nhật.
Hổ Đà Hình hay Hổ Khốc Riêu.
Hổ ở Dần, Địa Kiếp ở Tuất.
Bị kiện tụng, khẩu thiệt, ốm đau nếu gặp:
Hổ, Phục.
Hổ, Tuế, Phù, Phủ.
Đại Tiểu Hạn cần lưu ý xem kỹ Bạch Hổ và Lưu Tang, Lưu Hổ. Nếu đồng cung thì sự hung hiểm càng nhiều.
Trong hôn nhân, có rất nhiều tình huống bất ngờ sẽ xảy ra, một trong số đó là tình cảm trục trặc, mâu thuẫn hình thành, tính cách không hợp, có người thứ ba tham gia. Ngoài việc cùng nhau sẻ chia, bàn bạc để giải quyết vấn đề này thì từ góc độ phong thủy hôn nhân, hãy lợi dụng những bí quyết phong thủy hóa giải tình địch dưới đây để giữ êm ấm cửa nhà.
![]() |
![]() |
![]() |
Do trình độ nhận thức, con người cổ sơ chưa thể nào hiểu nổi những hiện tượng thiên nhiên. Thiên nhiên cho ta sự sống, cho ta nước uống, thức ăn, không khí, ánh sáng, hơi nóng.v.v. nhưng bao nhiêu tai hoạ dồn dập đe doạ cuộc sống con người: hạn hán, bão lụt, sấm sét, giông tố, dịch bênh, thú dữ.v.v. cũng do thiên nhiên đưa tới.v.v? khi xã hội có giai cấp xuất hiện, con người cổ sơ cũng chưa thể nào hiểu nổi: tại sao thân phận từng người khác nhau? Kẻ đàn áp, bóc lột, độc ác, tàn bạo được hưởng phú quý, người nô lệ chịu cảnh khốn khổ bần cùng, các tập đoàn người gây còn gây chiến tranh tàn phá lẫn nhau, bao nhiêu cảnh đau thương chết chóc bất ngờ ập tới...?
Không giải thích nổi, họ đành quy mọi mối vào tạo hoá. Tạo hoá theo quan niệm thời nay là mọi thiên thể trong vũ trụ, là môi trường thiên nhiên và xã hội, nhưng theo quan niệm xưa là các lực lượng siêu nhiên, là ông trời là cả một loạt thiên thần ác quỷ hoặc một vùng phân dã dưới bầu trời. Trời ban phúc cho ai, người ấy được cai trị kẻ dưới, trời gieo tai vạ cho ai người ấy phải chịu. Bao nhiêu bất công trong đời chỉ biết van trời.
Do bản năng sinh tồn, con người phải tìm lẽ sống, tìm cách duy trì và phát triển nòi giống, vươn lên làm chủ muôn vật trên trái đất. Nhu cầu được thu hái sản phẩm, ăn no, mặc ấm, được ở yên, được đi lại bình yên, chống đỡ được bệnh tật tai hoạ là những nhu cầu cơ bản thuộc bản năng sinh vật. Tâm lý chung của xã hội loài người: tìm điều lành tránh điều dữ, xuất phát chung của các loại hình tôn giáo, các loại hình bói toán và các thuật chọn ngày giờ lành dữ.

Có ngày tốt ngày xấu hay không?
Thực tế có ngày làm mọi việc đều thắng lợi, nhiều điều may mắn tự nhiên đưa tới, ngược lại có ngày vất vả sớm chiều chẳng được việc gì, lại còn gặp tai nạn bất ngờ. Người ta muốn hỏi vì sao vậy? Phép duy vật biện chứng giải thích: Đó là quy luật tất nhiên và ngẫu nhiên. Trong tất nhiên có yếu tố ngẫu nhiên, ngược lại trong ngẫu nhiên cũng có yếu tố tất nhiên. Lý luận thì như vậy, nhưng người ta muốn biết cụ thể: làm sao đón trước được những yếu tố ngẫu nhiên tốt và tránh những yếu tố ngẫu nhiên xấu? Cụ thể: Tháng này cưới vợ nên chọn ngày nào thì tương lai duyên ưa phận đẹp, làm nhà nên chọn ngày nào thì con cháu sum vầy, gia đình làm ăn nên nổi, an táng nên chọn giờ nào, tránh giờ nào, để cầu được phúc đức tránh được tai vạ về sau. Vì vậy người ta phải tìm thầy, tìm sách xem ngày chọn giờ.
Nhưng trong Hiệp kỷ lịch không có ngày nào hoàn toàn tốt hay xấu cho mọi người, mọi việc, mọi địa phương.
Thực tế, trên chiến trường, thời điểm ta thắng thì địch thua, trên thương trường anh mất của thì người khác được của. Trời mưa lợi cho việc đồng áng ruộng vườn thì bất lợi cho việc xây nhà hay đi đường.v.v. Như vậy ngày tốt ngày xấu còn tuỳ thuộc từng người, từng việc, từng hướng, từng vùng.
Ngày tốt, ngày xấu còn tuỳ thuộc vào quan niệm của từng người.
Ví dụ mất của là điều không may, nhưng để an ủi người mất của, người ta bảo đó là điều may vì “của đi thay người”.
Ngày Nguyệt kỵ tức mồng năm, mười bốn, hai ba, ta cho là ngày xấu, kỵ kiêng xuất hành. Nhưng tránh được ngày nguyệt kỵ lại đến ngày tam nương (13 tam nương, 14 nguyệt kỵ, 22 tam nương, 23 nguyệt kỵ), nếu có việc cần kíp thì sao?
Có nhiều cho rằng: ngày xấu thiên hạ kiêng không xuất hành, thì đối với mình càng tốt, vì ngoài đường đỡ chen chúc nhau, xe tàu rộng chỗ, đỡ tai nạn giao thông.
Ngày Nguyệt kỵ: trong phong tục, mọi miền ở nước ta đều cho là ngày xấu, nhưng có thuyết cho rằng đó là ba ngày tốt nhất trong cả tháng. Bởi vậy, ngày xưa vua chúa chọn ba ngày đó đi du ngoạn. Vua chúa đi đâu cũng có binh lính dẹp đường, tiền hô hậu ủng. Dân chúng không được nhìn mặt vua chúa, phải cúi rạp hai bên vệ đường, chờ cho xa giá đi qua mới được đứng dậy. Muốn được việc, đành phải tìm đường khác đi cho nhanh, đỡ mất thì giờ, nhiều khi phải bỏ việc quay trở về. Dần dần, trở thành phong tục Nhân dân tránh 3 ngày mồng 5, mười bốn hăm ba của từng tháng, gọi ba ngày đó là ngày Nguyệt kỵ (ngày kiêng kỵ xuất hành của từng tháng). Ngày tốt đối với kẻ cao sang, nhưng trở thành ngày xấu của dân thường.
Khi đã chọn được ngày tốt đối với từng việc, theo thuật chiêm tinh, còn phải đối chiếu ngày đó có hợp với bản mệnh của người chủ sự hay không? Cụ thể, phải xem ngày đó thuộc hàng can, hàng chi nào? Có tương xung, tương khắc,tương hình, tương hại với bản mệnh can, chi của người chủ sự hay không?
Bác sĩ Vũ Định, trong bài “có ngày tốt, ngày xấu hay không?” (báo Hà Nội mới chủ nhật số 73) có nêu lên lập luận về nhịp sinh học của từng cá thể.
“Nếu biết ngày tháng năm sinh của mỗi người, có thể xác định được các chu kỳ đều chuyển tiếp từ bán chu kỳ dương sang bán chu kỳ âm. Số ngày trùng hợp với chuyển tiếp các chu kỳ là ngày xấu, có thể coi là ngày vận hạn của người đó”.
Lập luận trên phù hợp với nhận thức về mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố địa vật lý vũ trụ với các hoạt động chức năng của cơ thể...Ta thử vận dụng lập luận về nhịp sinh học từng cá thể như đã nêu trên để phân tích ngày giờ hợp hay xung khắc với bản mệnh từng người trong thuật chiêm tinh có cùng luận cứ khoa học hay không?
Chọn ngày chọn giờ và bói toán khác nhau:
Các thuật sĩ làm nghề bói toán và chọn ngày chọn giờ đều có tên gọi chung là các nhà chiêm tinh hay âm dương học.
Nhưng bói toán và chọn ngày thuộc hai giai đoạn, hai lĩnh vực tư duy khác nhau của con người.
Con người muốn biết tương lai thân phận mình ra sao, sắp tới vận hạn rủi may thế nào, họ không nắm được quy luật thiên nhiên và xã hội, họ chỉ biết dựa vào thuật bói toán. Bói toán khi chưa có chủ định, chưa có phương hướng, chưa biết vận hội ra sao, việc làm thành bại thế nào.
Khác với thuật bói toán, khi người chủ sự muốn chọn ngày chọn giờ, tức là họ đã có chủ định, đã chuẩn bị sẵn cơ sở vật chất, hay ít ra cũng đã có dự án phác thảo, duy còn phân vân “mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên” (Con người chủ động mưu tính công việc, việc làm đó thành hay bại còn do trời), có nghĩa là con người đặt khẳng định nội lực của mình, họ chỉ muốn tiến hành trong thời cơ nào thuận lẽ trời, dễ đi đến thành công , tránh được tai hoạ.
Vì sao tục chọn ngày chọn giờ tồn tại lâu đời?
Xuất phát từ bản năng trở thành tâm lý phổ biến trong quần chúng, mọi việc làm có thành bại. Không phải mọi người đều tin rằng yếu tố quyết định sự thành bại là do chọn ngày chọn giờ. Có người không tin vào thuật chiêm tinh, cho đó là điều nhảm nhí, nhưng chiều theo tâm lý chung của nhiều người trong gia đình họ hàng, xét thấy chẳng có hại gì, nên cũng chọn ngày chọn giờ. Đối với một người trong một năm, năm năm, làm sao tránh khỏi rủi ro bất ngờ, huống gì đối với cả nhà, cả họ. Hễ khi ai đó xảy ra tai nạn, họ đổ lỗi cho người chủ sự báng bổ, không chịu chọn ngày, chọn hướng.
Chỉ có lợi, không có hại:
Chọn ngày, giờ là một tục lệ biểu hiện sự thành kính, thận trọng, nghiêm trang, không tuỳ tiện, không cẩu thả trước, trong và sau khi tiến hành một công trình, do đó dễ được sự đồng tình của những người có liên quan, đối tác.
Có một luận thuyết để tin cậy.
Thuật chiêm tinh đúng hay sai, luận thuyết mình tuân theo đáng tin cậy hay không, chỉ có những người đi sâu nghiên cứu mới xác định được, tuy rằng “vô sư, vô sách, quỷ thần bất trách”, nhưng có vẫn còn hơn không, nếu sai sót gì đổ lỗi cho thầy, đã có thầy mang tội, người chủ sự đỡ lo.
xem ngay, xem ngay tot, xem ngay tot xau
Hai nhà khoa học Mỹ khẳng định nguy cơ phạm tội ở đàn ông có tên hiếm cao hơn so với các chàng trai sở hữu tên phổ biến.
Trong một nghiên cứu gần đây, hai nhà kinh tế David Kalist và Daniel Lee của Đại học Shippensburg (bang Pennsylvania, Mỹ) thống kê 15.012 tên mà người dân tại một bang của Mỹ đặt cho con trai trong khoảng thời gian 1987-1991.

Họ sử dụng một công thức toán học để tìm ra cái tên phổ biến nhất trong giai đoạn đó. Kết quả như sau: Michael là cái tên hay được sử dụng nhất, trong khi Ernest, Preston, Tyrell, Kareem, Malcolm, Alec là những tên hiếm gặp nhất. Tiếp tục tìm hiểu đời tư của hàng nghìn người có tên hiếm thông qua dữ liệu của cảnh sát, hai chuyên gia nhận thấy những thanh niên sở hữu tên hiếm thực hiện nhiều hành vi có hại cho xã hội hơn so với các chàng có tên phổ biến. Tên càng hiếm, nguy cơ phạm tội của người sở hữu tên càng cao.
Nhiều nhà tâm lý học cho rằng tên đóng vai trò quan trọng đối với việc hình thành quan điểm của mỗi người về bản thân mình. Nhân loại đã có quá nhiều nghiên cứu chứng minh điều đó. Một cuộc khảo sát vào năm 1993 tại Mỹ cho thấy đa số người có tên khó đánh vần không gặt hái thành công trong cuộc sống và không dễ gần. Họ cũng có nguy cơ cao hơn trong việc sa vào cuộc sống sa đọa về tinh thần. Một thử nghiệm vào năm 2001 tìm ra một xu hướng kỳ lạ, theo đó chúng ta có xu hướng đánh giá mức độ đáng tin cậy và khả năng đàn ông của nam giới theo tên.
Vào năm 1998, tiến sĩ tâm lý Melvin Manis của Đại học Michigan (Mỹ) phát hiện phần lớn chúng ta có phản ứng tiêu cực khi nghe những cái tên lạ tai. Xu hướng đó khiến người sở hữu tên hiếm đánh giá sai lệch về bản thân họ. Tới năm 2007, nhà kinh tế học David Figlio của Đại học Florida khẳng định, những anh chàng có tên của con gái có nguy cơ bị đình chỉ học tập cao hơn so với người có tên dành cho nam.
Bên cạnh đó, tên cũng nói lên nhiều điều về học vấn của cha mẹ. Hai nhà nghiên cứu David Kalist và Daniel Lee cho biết, những người mẹ chưa học hết phổ thông hiếm khi đặt tên con là Allison. Hai chuyên gia nhận xét rằng những cặp vợ chồng có học vấn thấp có xu hướng chọn tên hiếm cho con cái nhiều hơn.
Tất nhiên, tên không gây nên hành vi phạm tội và phản ứng của người khác đối với tên của bạn chỉ là một trong những nhân tố. David và Daniel còn tìm thấy một xu hướng thú vị nữa: Tỷ lệ ly hôn trong phụ huynh của nam thanh niên có tên hiếm cao hơn nhiều so với mức trung bình. Ngoài ra, họ cũng có ít tiền hơn. Định kiến của xã hội đối với một số tên khiến nhiều chàng trai rất khó tìm việc làm. Khi thất nghiệp, người có tên hiếm dễ phạm pháp hơn so với các chàng có tên phổ biến.
Khi muốn đeo trang sức Phật giáo, người ta thường truyền nhau rằng “Nam đeo Quan Âm, nữ đeo Di Lặc” thì sẽ được hưởng phúc khí, hạnh phúc đủ đầy. Vậy quan niệm này từ đâu mà có, tính chính xác của nó đến đâu, hãy cùng tìm hiểu nhé. Trong giới chơi ngọc có câu “Nam đeo Quan Âm, nữ đeo Di Lặc”, đó là một tục truyền dân gian, tựa như một lời cầu chúc may mắn cho người tín ngưỡng. Bạn đã biết và hiểu lý do tại sao có câu nói thiên về yếu tố tâm linh này hay chưa? Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ cùng các bạn độc giả đi tìm rõ ngọn nguồn nảy sinh và cách hiểu câu nói được sử dụng khi chọn trang sức Phật giáo này sao cho thật chính xác nhé.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
1. Lục hợp địa chi, có sự phân biệt
Điều này nghĩa là nếu trong mệnh cục địa chi hỷ bị hợp mất thì sẽ giảm điều tốt; còn địa chi kỵ bị hợp thì sẽ giảm đi điều xấu. Ngoài ra, hợp cục địa chi còn có thể xóa bỏ hình, xung không tốt.
Ví dụ: Mệnh cục hỷ địa chi Tý, nhưng nếu nó bị địa chi Sửu hợp hóa Thổ thì sẽ làm giảm đi sự tốt lành; ngược lại, nếu mệnh cục kỵ Tý mà Tý bị địa chi Sửu hợp hóa Thổ thì mức độ xấu sẽ giảm đi. Hoặc nếu mệnh cục hỉ Tý, nhưng lại gặp Ngọ tương xung, lúc này nếu có Mùi hợp Ngọ thì sẽ hóa giải được tương xung giữa Tý và Ngọ.
Điều cần chú ý là, địa chi trong lục hợp phải nằm ở vị trí sát nhau, như địa chi ngày sát địa chi tháng hoặc địa chi giờ, nếu nằm gián cách thì sẽ không hợp được.
Ngoài ra, các trường hợp như 2 Mão hợp với 1 Tuất, 2 Tuất hợp với 1 Mão, 2 Dần hợp với 1 Hợi, 2 Hợi hợp với 1 Dần gọi là đối hợp.
|
|
| (Ảnh minh họa) |
2. Địa chi tam hợp, luận cát luận hung
tốt, kỵ với mệnh cục thì xấu.
Ví dụ: Mệnh cục hợp Thủy, nếu trong địa chi xuất hiện Thủy cục Thân, Tý, Thìn tam hợp thì được xem là tốt, còn nếu mệnh cục kỵ với Thủy mà trong địa chi lại có Thủy cục Thân, Tý, Thìn tam hợp thì bị xem là xấu.
Ngoài ra, nếu trong địa chi chỉ xuất hiện Thân, Tý hoặc Tý, Thìn hợp Thủy; Hợi, Mão hoặc Mão, Mùi hợp Mộc; Dần, Ngọ hoặc Ngọ, Tuất hợp Hỏa; Tỵ, Dậu hoặc Dậu, Sửu hợp Kim thì gọi là bán hợp cục. Trong bố cục này cũng phải có sự kết hợp gần kề nhau mới tốt. Nhưng dù là tam hợp cục hay bán hợp cục thì đều sợ gặp xung, tạo thành phá cục.
3. Địa chi tam hội, xem tốt xấu một cách linh hoạt
Phương hướng tam hội của địa chi như sau: Dần, Mão, Thìn hội ở hướng Đông thuộc Mộc; Tỵ, Ngọ, Mùi hội ở hướng Nam thuộc Hỏa; Thân, Dậu, Tuất hội ở hướng Tây thuộc Kim; Hợi, Tý, Sửu hội ở hướng Bắc thuộc Thủy. Cũng giống như tam hợp cục của địa chi, nếu hội cục hợp với mệnh thì tốt, còn kỵ với mệnh thì xấu.
Ví dụ: Mệnh cục hợp với Thủy, trong địa chi xuất hiện Hợi, Tý, Sửu hội ở hướng Bắc thuộc Thủy thì tốt; ngược lại, mệnh cục kỵ với Thủy mà trong địa chi lại xuất hiện Hợi, Tý, Sửu hội ở hướng Bắc thuộc Thủy thì xấu. Về mặt lực lượng, uy lực của địa chi tam hội lớn hơn uy lực của tam hợp cục, còn uy lực của tam hợp cục lớn hơn uy lực của lục hợp cục. Do vậy, nếu trong địa chi có cả tam hợp cục và tam hội cùng xuất hiện thì thông thường các nhà tướng số bỏ qua hợp mà xét đến hội.
(Theo Thuật tướng số cổ đại Trung Quốc)
iao tiếp các bộ phận của mặt là sự trở ngại.
2. Nốt ruồi mọc ở nơi khó thấy như: tóc, mày, râu, tóc mai (“những sơn lâm cùng cốc”). Như vậy thì “Mặt không có nốt ruồi thì tốt và trong người không có nốt ruồi thì xấu”. Bởi vì quan niệm rằng: Nốt ruồi như núi có cây, đất có gò. Núi tốt mới có cây xum xuê bộc lộ tú sắc đẹp. Đất xấu sinh cây cỏ dại để phô bày cái xấu, giống như viên ngọc có vết. tốt thì ít mà có quá nhiều thì xấu.
3. Từ đó suy ra rằng người có tư chất tốt thì sinh ra nốt ruồi quý hiếm. Người mà tư chất không tốt thì sinh nhiều nốt ruồi xấu.

4. Mầu sắc nốt ruồi có nhiều kiến giải.
– Nốt ruồi đen thì phải như mụn sinh ở chỗ lộ liễu thì quá xấu. Nó đem đến điều chẳng lành. Nhưng nếu nó ở chỗ kín thì lại nhiều điều cát hơn hung. Nốt ruồi này mà ở mặt thì bất lợi.
– Nốt ruồi đỏ thì phải đỏ như son mới tốt. Và tất nhiên nó phải ở nơi kín bị lấp mới tốt.
– Nốt ruồi đen mà pha trắng thì hay có việc lo sợ tai ách.
+ Có pha màu đỏ: Thì sẽ gặp nhiều lời hay tranh biện.
+ Có pha màu vàng: Hay quên, bỏ mất đồ đạc.
5. Nốt ruồi ở mặt nhưng đóng ở nơi nhập miếu thì quỷ.
Ví dụ: Nốt ruồi giữa trán chủ phú quý. Ớ ấn đường cực quý.
+ Nhưng ở “Thiên trung” thì lại hại cha (giữa tóc và trán).
+ Ở “Thiên đình” hại mẹ (phần trước trán dưới Thiên trung).
+ Ở “Tư không” thì hại cả phụ mẫu (chính giữa trán).
+ Ớ vành tai thì thông minh.
+ Ở trong tai thì thọ.
+ Ở dái tai thì giầu.
+ Ớ khoé mắt làm tướng cướp; có chức quyền sớm.
+ Ở trong lông mày: phú, quý, thông minh đa tài.
+ Ở chóp mũi: phòng chết vì binh đao, gươm giáo.
+ Ở nhân trung: dễ lấy vợ.
+ Ở lưỡi thì ngoa ngôn, mang vạ (hay phát ngôn bừa).
+ Ở dưới môi: phá sản.
+ Ớ mép miệng: mất chức quyền có ngày.
+ Ở sông mũi: vất vả.
+ Ở dưới mắt: có lợi lộc, hay gặp may.
+ Ở trên mắt thì khốn cùng thiếu thốn.
+ Ở thừa tướng (môi dưới) chết vì say rượu.
+ Ở Thái dương có vợ hoặc chồng tốt.
6. Nốt ruồi trong thân người.
Ở thân người có nốt ruồi thì ít hại. Và nó ở vào các vị trí khác nhau cho ta thông tin khác nhau. Màu sắc của nốt ruồi cho ta những bản sắc khác nhau.
– Nốt ruồi đen, đỏ mà to ở lưng thì: có của mà nốt ruồi càng to thì càng giầu và nhàn hạ (“ăn dưng ở nể”).
– Nốt ruồi đỏ ở hai vai thì có quan chức.
+ Nốt ruồi ở một bên vai thì: là con trưởng, hay dâu trưởng, phải đảm đương gia quyền hay họ quyền.
– Nốt ruồi ở cổ to mà đỏ thì có gia sản lớn.
+ Nốt ruồi ở yết hầu thì chết trận.
+ Nốt ruồi ở bụng có tài sản.
– Nốt ruồi ở dưới vú thì nhiều con gái.
+ Ở trên vú thì nhiều con trai.
+ Ở đầu vú (phụ nữ) thì sinh quý tử tài ba.
+ Ớ bầu vú thì đông con.
– Nốt ruồi ở eo lưng mà đỏ, vàng thì làm công chức, tước vị cao sang, lệ thuộc số nốt ruồi (Võ Tắc Thiên, Trung Hoa có tới 7 nốt ruồi son ở eo lưng).
– Nổi: ruồi ở dưới lòng bàn chân làm tướng.
+ Ớ cả hai lòng bàn chân và nhiều là tướng cao quý.
+ Ở cả hai chân mà có nhiều nốt ruồi thì sinh con bạo ngược, bất hiếu bất trung.
– Nốt ruồi ở tay (cánh tay) thì thiếu thốn (“đi vay suốt đời”).
+ Ở mu bàn tay: thông thạo tài ba.
+ Ở lòng bàn tay quý hiếm: rất uyên thâm nhiều lĩnh vực.
+ Ở ngón tay thì tùy thuộc vào tên ngón: trỏ tham vọng uy quyền, ngón giữa may mắn về trí tuệ, ở ngón nhẫn may mắn về nghệ thuật, ở ngón út thì hạnh phúc, ở ngón cái thì giỏi nghề.
Tướng nốt ruồi cho rằng nốt ruồi đen phải ở chỗ kín mà lộ thì xấu, điềm hung. Nốt ruồi đỏ phải đấu tranh bằng lời. Nốt ruồi trắng thì liên can hình sự. Nốt ruồi mầu vàng sậm thì chết “bất đắc kỳ tử”.
![]() |
![]() |
| ► Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không |
![]() |
![]() |
Xem vết bớt để “đón đầu” tương lai tươi sáng cho trẻ![]() |
| => Lịch ngày tốt cung cấp công cụ xem tử vi số mệnh của bạn nhanh, chuẩn xác |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Đối với người Việt nói riêng và người Á Đông nói chung, phong tục của người Phương Đông là có thờ có thiêng, có kiêng có lành. Phàm là những điều trong dân gian đã được các cụ "dậy" thì ai cũng hạn chế mắc phải. Mặc dù sự thực hư, đúng sai của những quan niệm này đến nay vẫn chưa được kiểm chứng. Dưới đây là 10 Điều phải kiêng kỵ vào ngày mùng 1 đầu tháng.
1. Kiêng không được cắt tóc
Rất nhiều người kiêng cắt tóc trong ngày mùng 1 vì họ sợ nếu cắt tóc thì tài lộc sẽ tiêu hao suốt cả tháng đó.
Ngày mùng 1 âm lịch, rất nhiều người kiêng cắt tóc vì họ sợ nếu cắt tóc thì tài lộc sẽ tiêu hao suốt cả tháng đó.
2. Kiêng xuất tiền của
Vào ngày đầu tháng, mọi người thường kiêng xuất tiền của vì sợ bị "dông" cả tháng. Tương tự như vậy, dân gian kiêng đi vay mượn, đi trả nợ.
3. Kiêng một số món ăn
Theo quan niệm dân gian, nếu ăn thịt chó, cá mè, thịt vịt, mực, xôi trắng, trứng vịt vào ngày đầu tháng (từ mồng 1 - mồng 10) thì sẽ bị hãm tài, xúi quẩy, bệnh tật lâu khỏi, mất của, không may...
4. Kiêng gặp gái, gặp người vía dữ
Vào buổi sáng sớm, nếu có việc phải đi xa, đi buôn bán, đi làm ăn.. thì người ta rất kỵ ra ngõ gặp đàn bà con gái hay người vía dữ, khó tính, keo kiệt. Để tránh gặp phải vía dữ, người ta sẽ hẹn với một người (có tình tình cởi mở, hay gặp may mắn) đứng đón ở ngõ khi người này đi ra thì người đón ngõ sẽ chào hỏi và chúc lên đường may mắn.
5. Kiêng ngã giá mua hàng rồi bỏ đi
Người buôn bán rất kỵ việc vào buổi sáng sớm có khách tới xem hàng, đã thỏa thuận giá cả nhưng lại không mua hàng nữa. Họ quan niệm như vậy thì trong cả ngày đó việc buôn bán sẽ gặp xúi quẩy. Để xua đuổi sự xúi quẩy này người bán hàng sẽ phải "đốt vía" bằng cách vơ vội nắm rác hay que đóm, tờ giấy... quanh đó rồi châm lửa đốt ngay trước mặt người mua hàng vô duyên đó.
6. Kiêng đi thăm phụ nữ đẻ

Thực ra, dân gian kiêng đi thăm gái đẻ trong vòng một tháng đầu không hoàn toàn là do mê tín.
Đầu tháng mà đi thăm gái đẻ là rông "Sinh dữ tử lành", các cụ vẫn kiêng thế.
Đối với người làm ăn lớn, buôn bán: Mọi người cho rằng họ đi thăm bà đẻ thì vận may trong công việc làm ăn của họ sẽ nhanh chóng đến nên thường họ chờ cho đứa bé đầy tháng mới đến thăm.
Đối với các tài xế lái xe: Rất kiêng kỵ đi thăm gái đẻ, bởi họ quan niệm sẽ gặp nhiều vận hạn, xui rủi, làm ăn thất bát, ...
Đối với người bình thường: Cũng cho rằng đi thăm bà đẻ khi họ sinh con được đầy tháng thì mới ko bị Xui.
Đối với những người có bầu: Các cụ cho rằng, nếu bà bầu đi thăm bà đẻ thì con sẽ ganh nhau (em bé của bà đẻ và em bé trong bụng của bà bầu), rồi đến lúc bà bầu đẻ con ra nó sẽ bị Đẹn.
Thực ra, dân gian kiêng đi thăm gái đẻ trong vòng một tháng đầu không hoàn toàn là do mê tín. Trong vòng tháng đầu, cả mẹ lẫn bé đều đang rất bấy bớt, mệt mỏi, cần ngủ nhiều, cần được yên tĩnh và sạch sẽ. Nếu người đến thăm nhiều, ồn ã, bụi bậm sẽ nhiễm vào mẹ và bé, ngay cả nếu như khách bị cảm cúm, bệnh tật, sẽ càng nguy hiểm hơn.
Xem lịch ngày tốt xấu để xây dựng, sửa nhà, cưới hỏi...
7. Kiêng quan hệ nam nữ
Trong ngày Tết, mùng 1, ngày rằm, người phương Đông có quan niệm kiêng khem, tránh việc gần gũi nam nữ. Bởi lẽ, theo quan niệm cổ xưa, việc quan hệ nam nữ vào những ngày này sẽ dẫn đến những điều vận hạn đen đủi, không may mắn, thậm chí là đại hạn.
8. Kiêng nói bậy, chửi tục
Nói bậy chửi tục chắc chắn cũng phản ánh một phần nào đó văn hóa của mỗi người. Đây cũng là điều mà rất nhiều người kiêng kỵ để không xuất hiện trong những ngày đầu tháng. Nhiều người quan niệm nếu đầu tháng mà nói bậy chửi tục thì cả tháng sẽ gặp những chuyện thị phi.
9. Kiêng đánh vỡ bát đĩa, ấm chén
Ông bà ta quan niệm, từ vỡ, bể là những từ tạo nên sự chia cắt, đứt lìa trong gia đình. Vì thế, trong ngày đầu tháng không được đánh vỡ bát đĩa, ấm chén, cãi nhau, chửi nhau, kiêng những điều không vui xảy ra với gia đình.
10. Kiêng không nói tới điều rủi ro
Nhiều người rất kiêng kỵ việc nói tới những điều rủi ro trong ngày đầu tháng vì sợ rằng cả tháng cũng sẽ gặp phải rủi ro như lời đã nói.
![]() |
| Phụ nữ kiêng đi xông đất đầu năm |
Theo quan niệm phương Đông, cá Chép tượng trưng cho sức khỏe và tài lộc. Trong đường quan lộ, cá Chép là biểu tượng của sự thăng tiến, công danh.

Khi mua nhà có hướng phạm vào ngũ quỷ, bạn có thể hóa giải bằng cách xoay hướng bếp sang hướng sinh khí sẽ trừ được tà khí…
Hặc cũng có thể hóa giải bằng trụ thạch anh: Thạch anh tự nhiên mang nguồn năng lượng vũ trụ cực kỳ mạnh mẽ. Để hóa giải nhà hướng xấu không hợp tuổi gia chủ bạn nên dùng trụ thạch anh (trụ tối thiểu từ 0,5kg trở lên) loại lớn, để trấn các năng lượng xấu, tà khí xấu do hướng xấu như Lục sát, Ngũ quỷ, Mất mát, Họa hại gây ra. Năng lượng dương cực mạnh của thạch anh sẽ xua tan, đẩy năng lượng âm ra khỏi căn nhà của bạn. Bạn cần chú ý trụ thạch anh cần được ngâm nước muối tinh 7 ngày 7 đêm trước khi đặt, để mang lại hiệu quả trấn tốt hơn trụ thạch anh cần phải được trì chú và tính ngày giờ tốt hợp tuổi gia chủ để an vị.

Nếu không có điều kiện dùng trụ thạch anh, bạn có thể dùng 2 gương bát quái treo phía trước cửa nhà bạn đó là TIÊN THIÊN BÁT QUÁI VÀ HẬU THIÊN BÁT QUÁI
Bát quái treo bên ngoài dùng để trừ tà ma, chỉnh hướng cửa sai… Bát quái có nhiều loại, có loại có gắn gương (thường, lồi, lõm). Các loại gương này được dùng như liệt kê dưới đây. Có 2 loại Bát-quái là Tiên-thiên Bát-quái và Hậu-Thiên Bát-quái. Tiên-Thiên Bát-quái treo theo vị trí Càn trên Khôn dưới. Hậu-Thiên Bát-quái thì treo theo vị trí Khảm trên, Ly dưới. Khi muốn sửa nhà nằm trong vị trí xấu thì treo Tiên-thiên Bát-quái trong vị trí bình thường. Hậu-Thiên Bát-quái phải xoay để thay vị trí hướng xấu bằng vị trí hướng tốt. Bạn chọn Sinh-khí để hóa giải cửa chính quay về hướng Ngũ – quỷ .Vị trí bình thường của Hậu-thiên Bát-quái là Ly ở phía trên, Khảm ở phía dưới tượng trưng cho vị trí Phục-vị. Dựa theo Mệnh-quái, xoay vị trí Phục-vị đến vị trí cần phải sửa. Hay nói khác đi là xoay vị trí tên của Mệnh-quái đến thay thế cho vị trí cần phải sửa.
Tuy nhiên bát quái không phải lúc nào cũng có tác dụng khi ta mua từ tiệm về để dùng. Mà ta phải đem đến CHÙA nhờ CHÚ NGUYỆN,có nghĩa là MỞ MẮT THẦN cho bát quái,thì sử dụng mới có hiệu quả.
Nhìn từ góc độ phong thuỷ học cổ đại, thì không nên ôm đồm đại khái, mà phải căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định
Bởi vậy, cần đặc biệt chú ý mấy điểm sau đây:
1. Nói chung, màu đỏ (hồng) quá nổi trội, không nên sơn cửa bằng màu này. Màu đỏ trong ý thức truyền thống của người Trung Quốc là màu của tưng bừng, vui mừng chúc tụng, đồng thờ cũng là màu sợ hãi, hung hiểm, dễ tạo cho người ta cảm giác hưng phấn, choáng ngợp. Nhà ở là nơi mọi người cần có sự yên tĩnh, an bình, nếu cửa, cổng lớn sùng màu đỏ sơn phết là không hợp.
2. Thứ đến là màu lam (xanh) và màu đen. Về màu sắc thì hai loại gam màu này quá u ám, gây cho người ta cảm giác u uất nặng nề, quét cửa bằng những màu này khiến chủ nhân và cả khách khứa tới nhà đều bị ảnh hưởng không tốt tới tâm tình.
3. Màu nâu đất cũng không nên dùng sơn quét cửa cổng màu nâu đất là gam màu ảm đạm, tử khí, vậy nên sơn cửa tối kị màu này. Ngược lại, nếu quét bằng sơn vàng tươi thì lại gây cho người ta cảm giác sáng sủa nhẹ nhõm.

Phong thuỷ học truyền thống cho rằng, màu sắc sau đây là những gam màu hỷ kỵ (tốt và kị) cho 8 phương vị cửa (cổng) như sau:
1. Cửa đông (đông môn- Phương chấn): Phương đông thuộc Mộc, tương sinh với thuỷ (nước) và tương trợ với Mộc (gỗ) kỵ, tương khắc với kim (kim loại), hao tổn với Hoả (lửa) ảnh hưởng của Thổ (đất) không lớn, thuộc nấc trung bình.
+ Màu sắc cửa công lớn:
Hỷ tốt: Mộc-xanh, lục; thuỷ- đen, lam.
Kỵ tránh: kim – vàng kim, trắng; thuỷ- đỏ- tím- vàng chanh, Bình (trung): thổ- vàng, cà phê.
2. Cửa đông nam (phương Tấn), phương đông nam cũng thuộc Mộc, hỷ thuỷ tới đề tương sinh và Mộc tới để tương trợ; kị Kim tới tương khắc, Hoả tới hao tổn, ảnh hưởng của thổ không lớn, xếp hàng trung (bình).
+ Màu sắc cửa (cổng) lớn:
Hỷ: Mộc- xanh lục; thuỷ- đen; lam.
Kỵ: Kim- vàng kim. Trắng: Hoả- đỏ, tím, vàng chanh.
Bình: Thổ- vàng, cà phê,
3. Cửa nam (phương ly): Phương Nam thuộc Hoả, hỷ mộc tới tương sinh và Hoả tới tương trợ, Kỵ thuỷ tới tương khắc và thổ tới tổn hao, ảnh hưởng37ng của Kim không lớn, nên xếp trung (bình).
Màu sắc của (cổng) lớn.
Hỷ: Mộc- xanh lục; Hoả- đỏ, tím, vàng chanh.
Kỵ: Thuỷ- đen, lam; thổ- vàng, cà phê.
Bình: Kim- vàng kim, trắng.
4. Cửa Tây Nam (phương không): Phương tây Nam thuộc thổ, Hỷ Hoả tới tương sinh và Thổ tới tương trợ, kỵ mộc tới tương khắc, Kim tới tổn hao, ảnh hưởng của Thuỷ không lớn, xếp hạng trung (bình).
Màu sắc cửa (cổng) lớn:
Hỷ: Hoả- đỏ, tím, vàng chanh; thổ- vàng, cà phê,
Kỵ: Mộc xanh, lục, Kim- vàng kim, trắng.
Bình: Thuỷ- đen, lam.
5. Cửa Tây (Phương đoài): Phương Tây thuộc Kim, hỷ thổ tới tương sinh và Kim tới tương trợ, kỵ Hoả với tương khắc và Thuỷ tới tổn hao, ảnh hưởng của Mộc không lớn, xếp hạng trung (bình).
Màu sắc của (cổng) lớn:
Hỷ : thổ- vàng, cà phê; Kim- vàng kim, trắng.
Kỵ: Hoà- đỏ, tím, vàng chanh; thuỷ- đen, lam.
Bình: Mộc- xanh, lục.
6. Cửa Tây Bắc (Phương Càn):Phương Tây Bắc cũng thuộc kim Hỷ Thổ tới tương sinh và Kim tới tương trợ, Kỵ Hoả tới tương khắc và Thuỷ tới tổn hao, ảnh hưởng của Mộc không lớn, nên xếp trung (binh)
Hỷ: Thổ vàng, cà phê, kim- vàng kim, trắng.
Kỵ: Hoả- đỏ, tím, vàng chanh, thủy đen, lam.
Bình: Mộc, xanh, lục.
7. Cửa Bắc (Phương khảm): Phương bắc thuộc Thuỷ, hỷ kim tới tương sinh và thuỷ tới tương trợ, kỵ thổ tới tương khắc và mộc tới tổn hao, ảnh hưởng của Hoả không lớn, nên xếp trung (bình).
Màu sắc cửa (cổng) lớn:
Hỷ- Kim- vàng kim- trắng: Thuỷ- đen, lam.
Kỵ thổ-vàng, cà phê, mộc- xanh, lam.
Bình- Hoả - đỏ, tím vàng chanh.
8. Cửa đông Bắc (Phương Cấn), Phương Đông Bắc thuộc thổ, hỷ, Hoả tới tương sinh và Thổ tới tương trợ, Mộc tới tương khắc và Kim tới tổn hao, ảnh hưởng của Mộc không lớn, xếp hạng trung bình.
Màu sắc của (cổng) lớn:
Hỷ- hoả- đỏ, vàng chanh, Thổ- vàng, cà phê,
Kỵ: Mộc- xanh lục, Kim vàng kim, trắng.
Bình: thuỷ- đen, lam.
Lý thuyết phong thuỷ học truyền thống cho rằng màu sắc cửa lớn cần phải phối ngũ hành, như khảm trạch (cửa nhà hướng khảm (bắc) thuộc thuỷ, thích hợp với màu xanh lam da trời, màu nước hồ thu; khôn, Cấn thuộc thổ đều thích hợp với màu cà phê hoặc màu vàng rơm … và căn cú vào ngũ hành sinh khắc là kim sinh thuỷ, thuỷ sinh mộc, mộc sinh hoả, hoả sinh thổ, thổ sinh kim mà quyết định.
(Theo 100 câu hỏi về phong thuỷ nhà ở)
![]() |
| Ảnh minh họa |
Biết tuốt bản chất con người bạn qua hình dáng khuôn mặt| ► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác |