Mơ thấy sấm chớp: Mọi việc thuận lợi, không bị chướng ngại –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
![]() |
Theo Vnexpress

Đường sanh đạo
Đó là một trong những đường quan trọng nhất trong bàn tay. Đường này ở giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ và chạy hướng về phía cổ tay. Đường này diễn tả mức độ sinh khí, năng lượng, sức mạnh thể chất, thành tích và sự bền chắc.
Đường nét rất rõ ràng: giới tính phát triển.
Đường cong yếu: thiếu năng lượng và sinh động, nhục cảm suy yếu.
Đường chỉ nhỏ và rõ: sức sống tốt, ý chí tốt.
Đường chỉ rộng: có sức mạnh thể chất nhưng hệ thần kinh rất mong manh.
Đường trí đạo
Nằm ngang ở giữa bàn tay dưới đường tâm đạo, đường chỉ này xác định bạn có suy nghĩ thuần lý hay tưởng tượng.
Nhỏ và sâu: thông minh, đầu óc lanh lẹ.
Rộng: phù phiếm, nông nổi, vật chất.
Đường định mạng (may mắn)
Đường bắt đầu đi lên từ phía đáy bàn tay, hướng về gò thổ tinh và chia bàn tay ra làm hai. Nó diễn tả yếu tố may mắn trong cuộc đời, định mệnh.
Không có: nó cho thấy một cá nhân cần phải làm việc khó nhọc mới thành công.
Đường chỉ sâu: thành công nhưng không thỏa mãn.
Xuất phát từ đường sinh đạo: người này chỉ dựa vào bản thân.
Xuất phát từ cổ tay: nếu khắc sâu, gặp may suốt đời, thành công.
Đường tâm đạo
Đường này nằm ngang ở phần trên của bàn tay. Đường này ngự trị các khía cạnh cảm xúc và biểu lộ tiềm năng tình ái, mối tương quan với người yêu và những người xung quanh, không có đường chỉ này: hoàn toàn vô cảm.
Thẳng: tư tưởng kiểm soát cảm xúc.
Xuất phát từ ngón trỏ: tình duyên và ghen tuông.
Xuất phát dưới ngón giữa: nhục cảm hoàn toàn, thiên về khoái lạc.
Xuất phát từ dưới ngón đeo nhẫn: kém cảm xúc.
Đường thái dương (hay là đường mặt trời)
Song song với đường may mắn, nhiều người không có đường này.
Xuất phát từ cổ tay cho đến ngón đeo nhẫn: may mắn và thành công tuyệt đối, một định mệnh phi thường.
Xuất phát từ gò hỏa tinh: kiên trì và có ý chí thành công.
Xuất phát từ gò mặt trăng: thành công nghệ thuật.
Xuất phát từ đường trí đạo: thành công đến từ sự suy nghĩ.
Xuất phát từ đường sinh đạo: chỉ biết dựa vào bản thân.
Xuất phát từ đường tâm đạo: thành công đến muộn.
Đường hôn nhân (giới tính)
Nằm dưới ngón tay út, nhưng người ta chỉ chú ý đến đường chỉ có nét sâu nhất vì thường có nhiều đường chỉ ở đây. Đây là đường chỉ về hôn nhân hay về giới tính.
Rõ ràng và thẳng: hôn nhân hạnh phúc.
Nhiều đường chỉ cạn: nhiều cuộc sống chung không hôn thú.
Đường chỉ đi lên: độc thân.
Đường chỉ đi xuống: ly thân.
Đường chỉ chẻ đôi lúc đầu: khó khăn khi bắt đầu sống chung.
Đường chỉ chẻ đôi lúc sau: tan vỡ.
Nguồn: Tổng hợp.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Tại sao lại đặt tên đệm "Văn" trong tên đàn ông và tên "Thị" trong tên của phụ nữ
Ngày xưa, khi đặt tên con, các cụ thường đệm Văn cho con trai và Thị cho con gái giúp người khác phân biệt được giới tính của con người ngay trong cái tên gọi. Đây là một quan niệm từ thời phong kiến, rằng con trai lo việc văn chương đèn sách, con gái thì đảm đang việc chợ búa, nội trợ.
Ngày nay, các tên đệm như “Văn” dành cho nam và “Thị” dành cho nữ ngày càng ít dùng bởi có thể họ chưa hiểu hết ỹ nghĩa của những tên đệm đó. Mặt khác, ngày nay đã hình thành nhiều xu hướng đặt tên con mới nghe rất hay và lạ. Tuy nhiên, tùy theo quan điểm của mỗi người mà chọn tên khác nhau cho con. Miễn sao đừng ngược giới tính khiến trẻ sau này phải chịu nhiều phiền hà, rắc rối.
Những cái tên thời nay đã thể hiện rõ nét tính phóng khoáng trong cách đặt tên. Nhìn lại sự biến động của tên gọi người Việt từ trước đến nay, chúng ta nhận thấy một số cách đặt tên cũ gần như đã mất đi, thí dụ như cách đặt tên bằng những từ có âm thanh xa lạ, cách đặt tên bằng những từ chỉ các bộ phận cơ thể hay hoạt động sinh lý của con người, cách đặt tên bằng những từ chỉ dụng cụ sinh hoạt sản xuất hoặc các động vật… Duy chỉ có cách đặt tên vẫn còn duy trì được là đặt tên bằng từ Hán Việt có ý nghĩa tốt đẹp.
Thời trước đây khi sinh con thường hiếm khi nhớ ngày tháng năm sinh của con, chính vì thế nhiều khi đặt tên con theo tên chi của năm sinh, Ví dụ người sinh năm Mão gọi là Mão, sinh năm Tý gọi tên là Tý... Tuy nhiên, thời bây giờ cũng hiếm khi còn ai đặt như vậy nữa. Không những vậy, thời xưa các cụ cũng sinh khá nhiều con, còn dùng cả những con số để đặt cho các con, ví dụ như Anh Nhất, Anh Nhị, Anh Tam, Anh Tứ. ...Cô Ba, cô Tư, cô Năm,...
![]() |
| Ảnh minh họa |
NHỮNG THAY ĐỔI NHỎ TRONG PHONG THỦY NHÀ CŨNG CÓ THỂ MANG ĐẾN CHO MAY MẮN HOẶC KHIẾN CHO TÌNH YÊU HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH BẠN SÂU ĐẬM HƠN
1. Mở cửa trước
Mọi năng lượng, kể cả sự lãng mạn chảy vào nhà bạn qua cửa chính. Vì vậy hãy mở rộng cửa thường xuyên để tăng cơ hội đón nhận tình yêu.
2. Đặt hoa hồng trong phòng ngủ

Theo phong thủy, hồng là màu tượng trưng cho sự lãng mạn của tình yêu. Màu trắng là sự khởi đầu. Kết hợp 2 màu này với nhau bằng cách: đặt 2 bông hoa hồng không gai trong lọ trắng rồi đặt trên chiếc bàn cạnh giường hoặc nơi bạn có thể nhìn thấy. Bằng cách này, tình yêu sẽ nảy nở.
3. Đặt bát đựng quả lê trong bếp
Bếp vẫn được coi là trái tim của ngôi nhà. Tại không gian này, bạn nên đặt những quả lê mọng nước trong 1 bát to trên bàn bếp. Làm như vậy sẽ giúp bạn sớm tìm được “nửa kia” để trở thành cặp đôi hoàn hảo.
4. Tạo sự cân bằng giữa các đồ nội thất
Đây cũng là một trong những cách để thu hút sự chú ý của người khác. Nếu bạn độc thân và muốn thu hút bạn khác giới, hãy xem lại cách sắp xếp trong phòng.
Với chồng gối xếp lệch 1 bên giường tạo cảm giác như có ai đó đang chung sống với mình. Điều này sẽ giúp cho giấc mơ của bạn sớm thành hiện thực.
Còn nếu đã có bạn đời, bạn có thể làm tình yêu nồng nàn hơn bằng cách trải giường bằng ga màu đỏ. Theo phong thủy, màu đỏ là chất xúc tác mãnh liệt của tình yêu.
Hướng bếp tuổi Đinh Mão 1987:

– Năm sinh dương lịch: 1987
– Năm sinh âm lịch: Đinh Mão
– Quẻ mệnh: Tốn Mộc
– Ngũ hành: Lư Trung Hỏa (Lửa trong lò)
– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);
– Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
1. Trong giấc mơ xuất hiện rất nhiều đứa trẻ ngây thơ trong sáng, báo hiệu cuộc sống vui vẻ, ngập tràn tiếng cười đang đợi bạn phía trước. Hơn thế, mọi khó khăn trở ngại trước mắt sẽ nhanh chóng tan biến, nhường chỗ cho vận may và sự hạnh phúc đến tột cùng.
2. Nếu bạn mơ thấy nhiều trẻ con đang chơi đùa vui vẻ, mỗi đứa có khuôn mặt tươi sáng rạng ngời. Đây là điềm báo hạnh phúc và danh tiếng sẽ đến với bạn.
![]() |
3. Mơ thấy một em bé đang học bài hoặc chơi đùa một mình, cho thấy bạn đang trải qua những ngày tháng khá hạnh phúc và bình yên, không phải suy nghĩ quá nhiều về mọi mặt của cuộc sống.
4. Trong giấc mơ xuất hiện một đứa trẻ có vẻ mặt buồn rầu vì thất vọng, điều này có nghĩa bạn đang lo lắng và nóng lòng biết được tình hình của kẻ địch (người bạn rất ghét). Rất có thể người ấy đang gặp phải vấn đề về sức khỏe. Tuy bạn không thích người đó, nhưng vì lòng tốt, hay thương người nên bạn vẫn tỏ ý quan tâm.
5. Mơ thấy bản thân đang chơi cùng với lũ trẻ đáng yêu, đây là điềm báo vô cùng tốt lành trên mọi phương diện của bạn. Bất kể là học hành, yêu đương hay công việc, bạn đều đạt được những thành công như mong đợi. Chính điều đó sẽ khiến tâm trạng bạn vô cùng phấn khích, nên thường gặp giấc mơ bản thân đang nô đùa như con nít là vậy.
Mr.Bull
![]() |
Giải mã giấc mơ: Mơ thấy người quen Người quen xuất hiện trong giấc mơ của bạn, điều đó là điềm báo bạn sẽ tìm lại những gì đã mất cả về vật chất và tinh thần. |
Phong thủy được phát triển đầu tiên ở Trung Quốc khoảng năm ngàn năm trước. Rất nhiều các nguyên tắc cốt lõi của phong thủy vẫn còn đúng được áp dụng dụng đến ngày nay để cầu chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành công và tiền bạc. Trải qua hàng nghìn năm phát triển, trong sự giao thoa của hai nền văn hóa, người phương Tây đã tiếp thu lý thuyết học phong thủy và có những biến đổi phù hợp.
1. Màu sắc

2. Con số







Sự tích, nguồn gốc Tết Trung thu
Phong tục của người Việt, ngày Tết Trung thu được tổ chức vào rằm tháng tám, đây là dịp các gia đình làm cỗ cúng gia tiên, bày bán trái cây cúng mặt trăng. Trẻ em thưởng thức bánh, kẹo trong đêm Trung thu được gọi là "phá cỗ".
![]() |
| Trung thu bắt nguồn tự sự tích vua Đường Minh Hoàng lên cung trăng chơi. Ảnh nguồn: Internet |
Cho đến hiện nay, vẫn chưa có văn bản nào xác minh rõ ràng về nguồn gốc ngày Tết Trung thu bắt nguồn từ nền văn minh lúa nước hay từ văn hóa Trung Hoa, nhưng người ta biết nhiều đến nguồn gốc của Trung thu từ sự tích vua Đường Minh Hoàng lên cung trăng, sự tích Hằng Nga và Hậu Nghệ, sự tích về chú Cuội ở Việt Nam.
Chúng ta ăn rằm Trung thu vào rằm tháng tám âm lịch là do chúng ta phỏng theo phong tục của người Tàu.
Chuyện kể rằng từ đời vua Đường Minh Hoàng (713 - 741 Tây Lịch) trong lúc đi dạo chơi vườn Ngự Uyển vào đêm rằm tháng tám âm lịch, trăng tròn và trong sáng. Trong lúc đang thưởng thức cảnh đẹp và tiết trời mát mẻ thì gặp đạo sĩ La Công Viễn.
La Công Viễn được mọi người mệnh danh là Diệp Pháp Thiện, là ngươi có phép tiên nên đã đưa nhà vua lên cung trăng chơi.
Tại đây cảnh trí lại càng đẹp hơn nên nhà vua hăng say thưởng thức cảnh tiên với các nàng tiên mặc xiêm y đủ màu hát múa mà quên trời đã gần sáng. Đạo sĩ La Công Viễn phải nhắc, nhà vua mới ra về nhưng trong lòng vẫn còn luyến tiếc.
Về hoàng cung, vì còn vấn vương nên nhà vua đã cho chế ra Khúc Nghê Thường Vũ Y và ra lệnh cứ đến rằm tháng tám lại tổ chức rước đèn và bày biện ăn mừng.
Cũng theo một điển tích khác lại cho biết, tương truyền hai vợ chồng Hậu Nghệ và Hằng Nga đều sống trên mặt trăng.
![]() |
| Sự tích Hằng Nga, Hậu Nghệ cũng được biết đến và nhiều người coi đây là nguồn gốc Trung thu. Ảnh nguồn: Internet |
Hai vợ chồng bị đuổi khỏi cung và suốt đời trở thành thường dân. Tuy nhiên, cuộc sống săn bắn đã làm Hậu Nghệ trở thành một xạ thủ có tiếng trong dân gian, được nhiều người biết đến. Thời gian này có 10 mặt trời cùng tồn tại một lúc và trong một ngày thì cả 10 mặt trời đều xuất hiện và thiêu cháy hầu hết sinh linh trên mặt đất.Sắc đẹp của Hằng Nga và sự bất tử của Hậu Nghệ đã làm cho nhiều vị thần ghen ghét và vu oan cho Hậu Nghệ trước mặt Vua Nghiêu.
Do đó, Vua Nghiêu sai Hậu Nghệ bắn rơi 9 cái mặt trời và để lại một cái, Hậu Nghệ hoàn thành nhiệm vụ và được Vua Nghiêu cho chàng viên thuốc trường sinh bất lão và dặn "Tạm thời không được uống cái này, hãy cầu nguyện và ăn chay trong một năm mới được uống".
Hậu Nghệ làm theo và đem thuốc về nhà giấu ở cái rui trên nóc nhà. Được nửa năm, Vua Nghiêu mời Hậu Nghệ lên kinh thành chơi, Hằng Nga ở nhà và phát hiện linh dược, nàng đã uống.
Đúng lúc đó, Hậu Nghệ về nhưng không kịp, Hằng Nga đã bay lên mặt trăng. Từ đó, dù thương nhớ chồng nhưng Hằng Nga vẫn không thể nào xuống trần gian được.
Dưới trần gian, Hậu Nghệ cũng nhớ thương vợ khôn nguôi nên đã xây một lâu đài trong mặt trời và đặt tên là "Dương", Hằng Nga cũng xây một lâu đài tương tự đặt tên là "Âm". Cứ mỗi năm một lần, vào rằm tháng 8, hai người được đoàn tụ trong hạnh phúc.
Ở Việt Nam, truyền thuyết của chị Hằng lại gắn với chú Cuội. Chuyện kể rằng, ngày xưa có nàng tiên nữ là Hằng Nga, xinh đẹp và rất yêu trẻ con. Nàng mong muốn được xuống trần gian chơi cùng trẻ em nhưng tiên giới không cho phép.
Một hôm Ngọc Hoàng tổ chức cuộc thi "Làm bánh ngày rằm", ai làm được bánh ngon, đẹp và lạ mắt sẽ được trọng thưởng. Hằng Nga đã xuống trần gian thăm hỏi và gặp được Cuội - anh chàng chuyên gia nói dóc. Cuôi bày cho Hằng Nga cách là cứ bỏ tất cả nguyên liệu hòa lại rồi đem nướng lên.
Kì lạ những chiếc bánh ra lò thơm phức, các em nhỏ ăn đều khen rất ngon. Thời gian này, quân Minh đang nổi dậy chống lại Hằng Nga trở về cung trăng và đem những chiếc bánh để dự thi.
Nhưng vì Cuội lưu luyến không muốn rời xa Hằng Nga nên đã nắm lấy tay nàng và sức mạnh kì lạ đã kéo cả chàng cùng cây đa đầu làng lên tận cung trăng. Ngồi trên cây đa, Cuội có thể thấy bọn trẻ đang chơi đùa, đôi lúc nhớ nhà, nhớ em, Cuội chỉ biết ngồi khóc và buồn bã.
Những chiếc bánh của Hằng Nga đã giành giải nhất và lấy tên là "bánh Trung thu", nàng đã ước mỗi năm cứ rằm tháng tám, nàng cùng chú Cuội được xuống trần gian chơi cùng các em nhỏ. Từ đó, Ngọc Hoàng đặt tên cho rằm tháng tám là "Tết Trung thu" - dịp tết vui chơi của các em nhỏ.
![]() |
| Những chiếc bánh mà Hằng Nga làm đã đạt giải nhất và được đặt tên là "bánh Trung thu". Ảnh nguồn: Internet |
Hàng năm, cứ đến rằm tháng tám, người ta tổ chức rước đèn, múa rồng, múa lân dưới ánh trắng để làm kỷ niệm chú Cuội, chị Hằng, đàn thỏ xuống mặt đất để liên hoan vui chơi.
Ý nghĩa ngày Tết Trung thu
Tết Trung thu của người Việt Nam có nhiều điểm khác biệt so với người Trung Quốc. Theo phong tục của người Việt Nam, bố mẹ này cỗ cho các con để mừng Trung thu.
Đây là dịp để con cái hiểu được sự chăm sóc qúy mến của cha mẹ đối với mình một cách cụ thể nhất. Do đó, tình yêu gia đình ngày càng trở nên khăng khít hơn bao giờ hết. Tục hát trống quân theo tương truyền có từ thời vua Lạc Long Quân.
| Cứ đến dịp Trung thu, các em thiếu nhi được tham gia rước đèn, múa lân, múa sư tử. Ảnh nguồn: Internet |
Sau này đệm hát trống quân được vua Quang Trung áp dụng khi ngài đem quân ra Bắc, đại phá quân Thanh.
Ngoài ý nghĩa vui chơi cho trẻ em và người lớn, Tết Trung thu còn là dịp để người ta ngắm trăng và tiên đoán mùa màng, vận mệnh quốc gia.
Nếu trăng thu màu vàng thì năm đó trúng mùa tằm tơ. Trăng mà có màu xanh lục hay thiên tại sẽ có thiên tai. Nếu trăng có màu cam thì báo hiệu đất nước bước vào năm thịnh trị.
![]() |
| Trung thu là ngày lễ của tình thân, là ngày mà con cái cảm nhận được tình cảm của bố mẹ, người thân dành cho mình cụ thể nhất. Ảnh nguồn: Internet |
Tết Trung thu là một trong những phong tục rất có ý nghĩa. Tết Trung thu là ngày tết của tình thân, là mùa của báo hiểu, biết ơn, là ngày của đoàn tụ và của tình thương yêu với gia đình và người thân.
Minh Di (tổng hợp)
| ►Lịch ngày tốt gửi đến quý độc giả kho: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp đáng suy ngẫm |
![]() |
![]() |
| ► Cùng bói cung hoàng đạo để tìm những điều thú vị về bạn |
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Top 3 chòm sao “dại gái, mê trai” nhất
bàn làm việc đúng hướng của cung tuổi, gia chủ cần hội đủ một số điều kiện về ngoại thất, nội thất

Hài hòa ngoại thất
1. Tìm vị trí khu vực chọn nơi làm chỗ đặt văn phòng phải thông thoáng, có lối đi thuận tiện cho nhân viên và khách hàng.
2. Bên ngoài văn phòng nên tránh có những nhánh cây to đâm trực tiếp vào cửa chính của văn phòng. Cửa văn phòng tối kỵ đối diện cột điện và bình điện hoặc gốc cây to.
3. Cửa văn phòng không được đối diện cửa toilet vì rất ảnh hưởng sức khỏe vận may và sự nghiệp hoặc đối diện song song với cửa phòng dễ bị thị phi.
4. Cửa văn phòng không nên đối diện với cầu thang. Vì cầu thang đâm thẳng vào được ví như là một xe ủi đất. Văn phòng nơi làm việc sẽ không tồn tại lâu dài.
5. Tránh góc cạnh của các căn nhà đối diện đâm thẳng vào cửa văn phòng. Theo phong thủy cho là lưỡi gươm hoặc cây đao phủ vô hình đâm thẳng vào gia chủ làm cho thân thể ể oải, bất lực, suy nhược hệ thống thần kinh.
6. Nền nhà của văn phòng phải cao ráo và bố trí các bậc tam cấp phải hợp lý (nếu có) nếu nền nhà của văn phòng quá thấp thì công việc của gia chủ sẽ bị hãm về tài năng chiến lược trong kinh doanh cũng như sự quyết định không dứt khoát rõ ràng làm cho đối tác không tin cậy về mình.
7. Chọn hướng văn phòng theo cung tuổi thuộc mệnh Đông tứ hay Tây tứ trạch. (Điều này rất quan trọng cho sự nghiệp của gia chủ, được ví như là một căn nhà ở của gia chủ)
Nội thất hợp trạch mệnh
1. Tìm hướng tốt nhất cho cung mệnh tuổi, để đặt bàn làm việc.
2. Tránh bàn làm việc đối diện với cửa ra vào
3. Tránh đối diện song song với người ngồi làm việc
4. Tránh đặt bàn làm việc xéo. Nếu phương hướng không đúng cũng nên để ngay ngắn. Khi gia chủ tiếp khách hàng chỉ cần ngồi xéo góc 1 chút nhưng với điều kiện là gia chủ phải biết được phương hướng tốt mà điều chỉnh ghế ngồi cho hợp lý để dể tiếp khách. Bàn làm việc thuộc về tịnh, ghế ngồi thuộc về động.
5. Bàn hội họp hoặc bàn tiếp khách không được đặt đâm thẳng trực xung với bàn làm việc.
6. Không đặt bàn làm việc đối diện với cửa toilet. Rất ảnh hưởng trí tuệ và sự minh mẫn, có cảm giác lúc nào cũng muốn đi toilet. Nên đặt toilet ở phía ngoài công ty trong phạm vi cho phép.
7. Phía sau chỗ ngồi làm việc không nên có cửa sổ. Cảm giác bị bất an, được ví như có kẻ trộm đang rình rập. Cửa sổ nên đặt bên hông văn phòng là tốt nhất.
8. Phía sau bàn làm việc nên có tranh ảnh về núi non. Tượng trưng cho điểm tựa vững chắc, lưng dựa vào núi được ví như phòng thủ, nhưng hình núi non phải có màu sắc thích hợp theo ngũ hành.
9. Phía trên không được có xà ngang hay đèn trang trí treo, sẽ ảnh hưởng đến đầu óc cũng như sự thăng quan tiến chức.
10. Trước mặt bàn làm việc nên có một bức tranh vui có ý nghĩa, trường hợp này dùng khi các bạn làm việc quá căng thẳng, sẽ nhìn vào bức tranh đó tạo cảm giác nhẹ nhàng sẽ giãm bớt áp lực trong công việc.
11. Trên bàn làm việc bố trí giấy tờ cũng như máy vi tính gọn gàng. Các bạn cần lưu ý máy vi tính cũng xếp cho đúng hướng.
12. Phải có ánh sáng tự nhiên hợp lý, khí thông… tránh trường hợp trong văn phòng tối tăm âm u, đầu óc dễ bị lú lẫn u muội.
13. Màu sắc trong văn phòng cũng không nên đặt vấn đề trong phong thủy nặng quá, chủ yếu có màu sắc thanh mát có tác dụng kiềm hãm áp lực trong công việc.
14. Trong phòng làm việc nếu có các vết nứt nẻ sâu trên tường, lập tức sửa chửa ngay.
15. Tránh hút thuốc trong văn phòng là một tác nhân gây căng thẳng đầu óc và dễ nhiễm khí độc, phiền phức cho người xung quanh.
16. Trên bàn làm việc phải có những vật khí phong thủy mang biểu tượng sự quyền lực cũng như tăng trí, thiêu tai, trừ mạn…
Bài viết được trích từ lá thư của một bạn đọc yêu mến tướng Giáp.
Cuốn sách “Đại tướng Võ Nguyên Giáp thời trẻ” của Hồng Cư (thượng tướng quân đội, và đồng thời là anh em cột chèo với Võ Nguyên Giáp) trong đó khẳng định là tướng Giáp sinh ngày 25/08/1911 (sau khi trích dẫn nguồn gia đình). Theo nguyên lý của chiêm tinh học “con người phi thường thì phải sinh vào giờ đặc biệt” (chú ý rằng mệnh đề ngược lại không đúng: giờ sinh mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa đủ để thành phi thường), ắt hẳn lá số của tướng Giáp cũng phải đặc biệt khác người. hãy cũng bạn đọc xem bói ngày sinh của tướng Giáp
Vì không tìm được giờ sinh của tướng Giáp, nên không thể lập lá số chi tiết với 12 cung (hay trong tử vi Tây phương gọi là 12 “nhà”, ứng với 12 khía cạnh của cuộc đời) được, mà chỉ lập được một bảng tử vi Tây phương (horoscope) không có “nhà”, như hình dưới đây:

Soi lá số từ vi phương Tây của đại tướng Võ Nguyên Giáp
Trong tử vi 12 Cung Hoàng Đạo, thì ngày 25/08/1911 quả là ngày đặc biệt, hoàn toàn có khả năng thích ứng với sự ra đời của một người phi thường như tướng Giáp (tuy rằng điều này chưa đủ làm bằng chứng là ngày sinh của tướng Giáp đúng là ngày đã nêu).
Điểm đặc biệt đập vào mắt của lá số (đối với những người từng xem tử vi Tây), là nó chứa một hình dạng (pattern) mà tôi tạm gọi là hình núi lửa. Dạng này tiếng Anh gọi là “kite pattern”, vì nó trông giống cái diều, hay ở Châu Âu còn gọi là “dragon”, không phải vì trông hình của nó giống con rồng, mà là vì nó thể hiện một sự tập trung năng lượng ghê gớm, như là con rồng.
Hình núi lửa (hay kite pattern) là hình tứ giác ABCD, trong đó ABD tạo thành tam giác đều, các góc ở B và D là góc vuông, góc ở A là 60 độ, và góc ở C là 120 độ. Hình dung BD như là chân núi, A như là đỉnh núi, còn C như là đáy núi nằm sâu vào trong đất. Trên là số của tướng Giáp, thì Uranus (Thiên Vương Tinh, biểu tượng là hình tròn có chấm ở giữa và có mũi tên hướng lên ở trên) là đỉnh A của núi lửa. Nó nằm ở 26°5 trong cung Capricorne (chỗ tô màu xanh lá cây, ở phía trên của vòng tròn horoscope). Chân B của núi lửa gồm 2 sao: Venus (sao Kim) ở 29°27 và Mercury (sao Thuỷ) ở 23°59 trong cung Xử Nữ (Vierge). Chân D của núi lửa cũng gồm 2 sao: Mars (sao Hoả) ở 24°25 và Saturn (sao Thổ) ở 20°9 trong cung con Trâu (Taureau). Còn đáy C của núi lửa là Neptune (Hải Vương Tinh) ở 22°43 cung con Cua (Cancer).
Như có viết phía trên, năng lượng của hình núi lửa (hay còn gọi là tướng dragon) rất lớn, và nó phun theo trục đáy-đỉnh, được 2 chân hỗ trợ (2 chân và đỉnh tạo thành 1 vòng quay như là động cơ phản lực, còn đáy như là chỗ nén năng lượng để phun ra). Tất nhiên, một năng lượng lớn mà “phun không đún chỗ” thì có thể gây tai nạn lớn, và người ta tổng kết được rằng các vụ tai nạn lớn trên thế giới hay ứng với thời điểm xảy ra “con rồng” trong lá số.
Đáy núi lửa của tướng Giáp là sao Neptune nằm ở cung con Cua, thể hiện một con người yêu thương (neptune) gia đình và quê hương (con cua), và có cái nhìn lý tưởng hoá (neptune) về quê hương mình. Còn đỉnh của núi lửa là Uranus, là sao của các cuộc cách mạng, của các thay đổi lớn và đột xuất. Uranus lại nằm trong cung Capricorn (trật tự xã hội, bảo thủ, kỷ cương). Những ai mà có Uranus nằm ở Saturn thì có xu hướng cách mạng để thay đổi kỷ cương trật tự xã hội. Không phải là những người đó không thích kỷ cương, mà ngược lại họ cũng thích kỷ cương, thích sự bảo thủ, nhưng không chấp nhận các kỷ cương và bảo thủ hiện tại, nên có xu hướng cách mạng để tạo kỷ cương mới, bảo thủ mới.
Không phải chỉ mình tướng Giáp có hai sao Uranus và Neptune nằm thành trục như trên, mà toàn bộ những người cùng thế hệ với tướng Giáp đều có hai sao đó nằm như vậy (vì hai sao này di chuyển rất chậm, nằm cả chục năm tron 1 cung rồi mới di chuyển sang cung khác). Chính vì vậy, có thể nói toàn bộ thế hệ của tướng Giáp là thế hệ của các nhà cách mạng xuất phát từ lòng yêu nước (Neptune trong Cancer) muốn thay đổi trật tự xã hội (Uranus trong Capricorn) của Việt Nam lúc đó đang bị Pháp chiếm đóng.
Điểm khác biệt giữa lá số tử vi của tướng Giáp với lá số của những người cùng thời với ông chính là ở chỗ 4 sao tạo nên hai bên chân của núi lửa. Trừ Saturn (sao Thổ, “chạy chậm”), thì 3 sao còn lại (Mars, Mercury, Venus: Hoả, Thuỷ, Kim) là 3 sao “chạy nhanh”, cứ 1-2 ngày lại di chuyển 1 độ trên lá số, nên để chúng tạo thành được 2 chân núi lửa như vậy là cực hiếm, tức là tỷ lệ số người cùng thời đại với tướng Giáp mà có lá số hình núi lửa là khá hiếm. 4 sao chân núi lửa của tướng Giáp bao gồm đầy đủ các “năng lượng” tụ lại vào núi lửa: sao Thổ (Saturn) đem đến kỷ luật, sao Hoả (Mars) đem đến nhiệt huyết hoạt động, sao Thuỷ (Mercury) đem đến trí óc, và sao Kim (Venus) đem đến cả tình cảm lẫn của cải vật chất dành cho núi lửa. Một điều quan trọng nữa là cả 4 sao đó đều nằm ở chỗ “vượng” theo tử vi Tây.
Một lá số hình núi lửa như trên, ắt hẳn hứa hẹn một nhà cách mạng có sức mạnh ghê gớm. “Núi lửa” lớn nhất của tướng Giáp có lẽ chính là trận Điện Biên. Khi núi lửa đã phun, thì khó tránh khỏi những đổ vỡ mất mát, và ở đây cũng ứng với chiến tranh cướp đi sinh mệnh của nhiều người.
Thông thường, trong một lá số tử vi Tây, hai sao quan trọng nhất là mặt trăng (hình trăng khuyết trên horoscope) và mặt trời (hình tròn to có chấm ở giữa). Trong trường hợp lá số của tướng Giáp, thì mặt trăng mặt trời không quan trọng bằng hình núi lửa, nhưng cũng góp phần thể hiện tính cách con người. Trong cung Xử Nữ của tướng Giáp chứa liền 4 sao: Sun, Moon, Mercury, Venus. Cả Sun và Moon đều trong Xử Nữ, ứng với một con người chu đáo, chịu khó, và tiết kiệm, sinh ra trong một gia đình có bố mẹ khá hoà thuận và chăm lo cho con.
Việc mặt trăng (Moon) không chiếu vào sao nào (trên horoscope không có đường nối mặt trăng với sao nào khác), có thể có nghĩa là tướng Giáp ít chịu ảnh hưởng của mẹ (mà chịu ảnh hưởng của bố – đại diện qua mặt trời – nhiều hơn, và thực ra về sau chịu ảnh hưởng của người ngoài gia đình – đại diện qua các sao khác – hơn cả). Nó cũng chứng tỏ tướng Giáp về mặt tính tình rất ổn định, bình thản, không bị “sáng nắng chiều mưa” như nhiều người khác.
Tình duyên của tướng Giáp, như là thể hiện ở sao Kim (Venus), bị sao Pluto chiếu xấu vào, chứng tỏ một sự mất mát. Điều này có thể ứng với việc người vợ đầu của tướng Giáp bị chết sớm (Pháp giết), và có thể có những mất mát khác nữa. Trong cuộc đời của tướng Giáp hẳn có nhiều mất mát, nhưng tướng Giáp vẫn giữ được bình thản, nên mới thọ như vậy.
Trên đây chỉ là những nhận xét có tính cơ bản về cuộc đời của Tướng Giáp. Chưa thể xem chi tiết các vận hạn lớn trong đời. Nếu bạn đọc có nghiên cứu sâu sắc hơn có thể gửi về cho chúng tôi.
Tên là mệnh, là vận mệnh của mỗi con người, tên gọi luôn gắn liền với mỗi người trong suốt cuộc đời. Việc đặt tên cho con thực sự rất quan trọng để Con có được thời vận tốt. Trong thời đại công nghệ thông tin, Bạn có thể dễ dàng chọn cho con yêu một cái tên đẹp, hay và ý nghĩa. Nhưng quan trọng, hãy xem tên đó có thực sự phù hợp với con bạn không nhé. Khoa học cổ dịch đã cho thấy, nếu tên gọi đúng ngũ hành mệnh, hợp với giờ sinh của bé, sẽ mang lại cho bé nhiều may mắn, sức khỏe, thuận lợi trong cuộc sống sau này.
Nếu sinh con Gái, Bạn có thể tham khảo một số tên hay và ý nghĩa:
Tên "An" mang ý nghĩa bình an, yên ổn: Thanh An, Bình An, Diệp An, Hoài An, Ngọc An, Mỹ An, Khánh An, Hà An, Thùy An, Thúy An, Như An, Kim An, Thu An, Thiên An.
Tên "Anh" mang ý nghĩa thông minh, sáng sủa: Diệp Anh, Quế Anh, Thùy Anh, Mỹ Anh, Bảo Anh, Quỳnh Anh, Ngọc Anh, Huyền Anh, Vân Anh, Phương Anh, Tú Anh, Diệu Anh, Minh Anh.
Tên "Bích" mang ý nghĩa màu xanh quý tuyệt đẹp: Ngọc Bích, Lệ Bích, Lam Bích, Hồng Bích, Hoài Bích
Tên "Châu" quý như châu ngọc: Bảo Châu, Minh Châu, Diệu Châu, Ngọc Châu, Diễm Châu, Quỳnh Châu, Thủy Châu, Trân Châu.
Tên "Chi" mang ý nghĩa dịu dàng, tràn đầy sức sống như nhành cây: Diệp Chi, Mai Chi, Quế Chi, Phương Chi
Tên "Diệp" mang ý nghĩa tươi tắn, tràn đầy sức sống như lá cây: Bích Diệp, Quỳnh Diệp, Khánh Diệp, Ngọc Diệp, Mộc Diệp, Thảo Diệp,
Tên "Dung" mang ý nghĩa diện mạo xinh đẹp: Hạnh Dung, Kiều Dung, Phương Dung, Thanh Dung, Ngọc Dung, Hoàng Dung, Mỹ Dung.
Tên "Đan" mang ý nghĩa của viên thuốc quý/màu đỏ: Linh Đan, Tâm Đan, Ngọc Đan, Mỹ Đan, Hoài Đan, Khánh Đan, Nhã Đan, Phương Đan.
Tên "Giang", "Hà" mang ý nghĩa một dòng sông mát lành: Phương Giang, Khánh Giang, Lệ Giang, Hương Giang, Quỳnh Giang, Thúy Giang, Lam Giang, Hà Giang, Trà Giang
Bảo Hà, Thu Hà, Ngọc Hà, Khánh Hà, Thủy Hà, Bích Hà, Vân Hà, Ngân Hà, Thanh Hà, Cẩm Hà,
Tên "Hân" mang ý nghĩa của niềm vui, tính cách dịu hiền: Gia Hân, Bảo Hân, Ngọc Hân, Thục Hân, Khả Hân, Tường Hân, Mỹ Hân.
Tên "Hạnh" mang ý nghĩa đức hạnh, hạnh phúc: Hồng Hạnh, Ngân Hạnh, Thúy Hạnh, Bích Hạnh, Diễm Hạnh, Nguyên Hạnh.
Tên "Hoa" mang ý nghĩa xinh đẹp, rực rỡ như hoa: Ngọc Hoa, Kim Hoa, Phương Hoa, Quỳnh Hoa, Như Hoa, Mỹ Hoa, Diệu Hoa, Mai Hoa
Tên "Hương" mang ý nghĩa hương thơm của hoa: Mai Hương, Quế Hương, Khánh Hương, Ngọc Hương, Thảo Hương, Quỳnh Hương, Lan Hương,
Tên "Khánh" mang ý nghĩa của tiếng chuông, của niềm vui: Ngân Khánh, Bảo Khánh, Vân Khánh, Mỹ Khánh, Kim Khánh, Ngọc Khánh
Tên "Khuê" mang ý nghĩa của ngôi sao khuê (tượng trưng của tri thức), hay tiểu thư khuê các: Diễm Khuê, Ngọc Khuê, Minh Khuê, Diệu Khuê, Mai Khuê, Anh Khuê, Hà Khuê, Vân Khuê
Tên "Lan" mang ý nghĩa của loài hoa quý và đẹp: Phong Lan, Tuyết Lan, Bảo Lan, Chi Lan, Bích Lan, Diệp Lan, Ngọc Lan, Mai Lan, Quỳnh Lan, Ý Lan, Xuân Lan, Hoàng Lan, Phương Lan, Truc Lan, Thanh Lan, Nhật Lan.
Tên "Loan" mang ý nghĩa một loài chim quý: Thúy Loan, Thanh Loan, Bích Loan, Tuyết Loan, Kim Loan, Quỳnh Loan, Ngọc Loan, Hồng Loan, Tố Loan, Phương Loan
Tên "Linh" mang ý nghĩa cái chuông nhỏ; linh lợi, hoạt bát: Truc Linh, Mỹ Linh, Thùy Linh, Diệu Linh, Phương Linh, Gia Linh, Khánh Linh, Quế Linh, Bảo Linh, Khả Linh, Hạnh Linh, Mai Linh, Nhật Linh, Cẩm Linh, Hà Linh.
Tên "Mai" mang ý nghĩa của loài hoa tinh tế, thanh cao, nở vào mùa xuân: Thanh Mai, Nhật Mai, Trúc Mai, Hoàng Mai, Diễm Mai, Ban Mai, Phương Mai, Ngọc Mai, Xuân Mai, Hồng Mai, Tuyết Mai, Diệp Mai, Chi Mai, Thu Mai.
Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
Tính: Dương
Hành: Thủy
Loại: Ấn Tinh, Quyền Tinh.
Đặc Tính: Quan lộc, phúc thiện, uy nghi, đẹp đẽ, thanh sắc.
Tên gọi tắt thường gặp: Tướng
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 5 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Miếu địa ở các cung Dần, Thân.
Vượng địa ở các cung Thìn, Tuất, Tý, Ngọ.
Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi.
Hãm địa ở các cung Mão, Dậu.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo:
Cung Mệnh có Thiên Tướng đắc địa thì mặt đẹp đẽ, uy nghi, có tinh thần và khí sắc, thân hình nở nang, cao vừa tầm, da trắng. Còn Thiên Tướng hãm địa thì thân hình cũng nở nang nhưng thấp. Thiên Tướng, Hóa Lộc: Có nam tính, đẹp trai, thu hút phụ nữ.
Tính Tình:
Sao Thiên Tướng ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người rất thông minh, thanh tú, ngay thẳng, đôn hậu, hiền lành, đẹp người, can đảm, có lòng trắc ẩn, hào hoa, thích ăn ngon mặc đẹp, trang phục lúc nào cũng tề chỉnh, đôi khi có sự đam mê. Người nữ thì lại có tánh hay ghen.
Sao Thiên Tướng ở cung hãm địa: thông minh, đôn hậu, liều lĩnh, hay lầm lẫn, ương ngạnh, bướng bỉnh, dễ đam mê, ít lo xa, hay bắc đắc chí.
Nói chung, đàn ông có Thiên Tướng đắc địa thủ mệnh có đủ đặc tính của phái nam, từ sự thông minh, cương trực, can đảm, uy nghi cho đến sự đam mê, do đó rất có hấp lực đối với phái nữ.
Đàn bà có Thiên Tướng đắc địa ở Mệnh thì lại có nam tính nhiều hơn nữ tính như can đảm, dũng mãnh, bạo tợn, nhưng rất ghen tuông. Do đó, Thiên Tướng hợp với nam hơn nữ.
Công Danh Tài Lộc Phúc Thọ:
Thiên Tướng là quyền tinh và dũng tinh, cho nên rất lợi về công danh, nhất là khi tọa thủ ở cung Mệnh, Quan Lộc.
Sao Thiên Tướng đắc địa: thì được phú quý, phúc thọ, có uy quyền lớn có danh tiếng. Đàn bà thì rất đảm đang, tháo vác, cũng được phú quý, phúc thọ. Những lợi điểm này chỉ có khi Thiên Tướng không gặp sát tinh (Không, Kiếp, Kình Dương, Hình) hay Tuần, Triệt và khi hội tụ với nhiều sao tốt.
Sao Thiên Tướng hãm địa: thì bất đắc chí, phải chật vật vì sinh kế, hay bị tai họa, bệnh tật ở mặt.
Nếu gặp hai trường hợp sau đây thì rất nguy hiểm, dù Thiên Tướng đắc địa hay hãm địa.
Gặp Tuần hay Triệt án ngữ: Suốt đời khổ cực, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, lại hay mắc tai họa khủng khiếp, nhất là về gươm dao, súng đạn, không thể sống lâu được và dĩ nhiên phải chết một cách thê thảm. Cách này hầu như đúng cho cả hai phái nam và nữ.
Gặp Thiên Hình đồng cung: Rất khó tránh tai họa về binh dao và chắc chắn là đầu mặt bị thương tàn, hay bị tử trận, chết không toàn thây. Võ cách gặp hai trường hợp này rất hung nguy, hầu hết là những người chết trận.
Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng cách: Uy dũng, hiển đạt.
Thiên Tướng, Quốc Ấn hay Phong Cáo: Võ tướng có danh, quân nhân được nhiều huy chương, có công trạng lớn.
Thiên Tướng, Thiên Mã: Anh hùng, tài giỏi, can đảm.
Thiên Tướng, Thiên Y: là bác sĩ. Nếu đi với Tả Hữu, Thiên Quan, Thiên Phúc thì thuốc rất giỏi, mát tay.
Thiên Tướng, Hồng Loan: Có vợ giàu sang, đảm đang, có chồng phú quý.
Thiên Tướng và Tướng Quân: Hai sao này có đặc tính giống nhau, nhưng Tướng Quân thì táo bạo, vũ phu, làm càn, có tinh thần sứ quân, ham tranh quyền, còn Thiên Tướng thì đôn hậu, chính trực, có kỷ luật hơn. Cả hai đều bất khuất, dũng khí. Nếu cả hai đồng cung thì rất hiển hách về võ: tài ba, đảm lược, cả đối với phái nữ (kiểu như Bà Trưng, Triệu).
Thiên Tướng và Liêm Trinh: Thiên Tướng vốn đôn hậu nên chế được tính nóng nảy, khắc nghiệt của Liêm Trinh.
Thiên Tướng đắc địa và Sát tinh: Khi đắc địa, Thiên Tướng có khả năng chế được tính hung ác của sát tinh, coi sát tinh như sao tùy thuộc. Cho nên Thiên Tướng đi với Phá Quân, Tham Lang , Phục Binh, Kình Dương, ĐàLa, Linh, Không, Kiếp được xem như đủ bộ, ví như tướng cầm quân, có sát nghiệp. Tuy nhiên, mối hung họa vẫn tiềm tàng và có thể sinh nghề tử nghiệp.
Thiên Tướng, Thiên Hình: Rất khó tránh tai họa về binh đao và chắc chắn là đầu mặt bị thương tàn, hay bị tử trận, chết không toàn thây. Võ cách gặp hai trường hợp này rất hung nguy, hầu hết là những người chết trận.
Thiên Tướng, Tuần, Triệt: Suốt đời khổ cực, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, lại hay mắc tai họa khủng khiếp, nhất là về gươm dao, súng đạn.
Thiên Tướng, Kình Dương: Bị hiểm tai đe dọa thường trực.
Thiên Tướng, Liêm Trinh, Thiên Hình: Hay bị tù tội.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phụ Mẫu:
Sao Thiên Tướng ở bất cứ vị trí nào, cha mẹ cũng thọ. Ngoài ra, nếu Thiên Tướng ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi hay đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc thì cha mẹ khá giả, ở các cung khác thì bình thường.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phúc Đức:
Cũng với sự kết hợp vơi Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc và ở tại Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi. Thiên Tướng có ý nghĩa phúc đức cho giòng họ và vinh hiển may mắn cho mình. Ở các cung khác thì kém phúc lúc còn trẻ.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Quan Lộc:
Đi với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc và tọa thủ ở Sửu Mùi, Thiên Tướng có nghĩa thịnh đạt về văn và võ nghiệp, đặc biệt là với Tử Vi thì có tài, có thủ đoạn nhưng hay á quyền. Ở Tỵ, Hợi thì tầm thường, ở Mão, Dậu thì kém.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tật Ách:
Sao Thiên Tướng là mặt, diện mạo, khí sắc từ vẻ mặt phát ra.
Sao Thiên Tướng gặp nhị Hao thì mặt nhỏ, má hóp.
Sao Thiên Tướng gặp Thiên Hình thì mặt có thẹo.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tài Bạch:
Những cách hay về Tài của Thiên Tướng đều giống như ở cung Quan Lộc, đặc biệt là Thiên Tướng đồng cung với Tử Vi, Thiên Tướng, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Ở những cung khác thì bình thường.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Tử Tức:
Sao Thiên Tướng cùng với Tử Vi và ở Tỵ Hợi, Sửu Mùi; Thiên Tướng có 3 con trở lên. Nhưng đi với Liêm Trinh vàVũ Khúc cũng như Thiên Tướng ở Mão Dậu thì ít con, muộn con.
Ý Nghĩa Thiên Tướng Ở Cung Phu Thê:
Sao Thiên Tướng là sao cứng cỏi, cương nghị nên tọa thủ ở cung Phu Thê thì có nghĩa chung là nể vợ, nể chồng, người này hay lấn át người kia. Do đó, gia đạo thường có cải vã.
Cùng với Tử Vi và Vũ Khúc thì vợ chồng giàu có, phú quý. Nhưng với Liêm Trinh thì bất hòa nặng, hoặc sát hoặc chia ly. Ở Tỵ Hợi Sửu Mùi cũng tốt nhưng dễ bất hòa, chia ly, trừ phi muộn gia đạo. Ở Mão, Dậu thì hôn nhân trắc trở, phải chậm vợ chồng mới tốt.
Thiên Tướng Khi Vào Các Hạn:
Nếu sáng sủa thì hạn đẹp về danh, tài bất ngờ. Nếu xấu xa thì không tốt. Nhưng kỵ nhất là Thiên Tướng gặp Hình, Tuần, Triệt, Không, Kiếp sẽ bị tai họa, bệnh tật nói ở trên.
Các vật phẩm phong thủy hóa sát không những có tác dụng hóa giải những xung đột, sai lầm trong phong thủy mà còn tăng may, có ý nghĩ đón cát tránh hung. Tuy nhiên, nếu không biết cách sử dụng thì không những chẳng mang tới điều tốt mà còn gây hậu quả đối nghịch.
![]() |
![]() |
![]() |
Yếu tố làm cho các tiểu hạn trung nhau thành ra khác biệt nhiều là do gốc đại hạn thay đổi, vì khi đoán tiểu hạn điều tiên quyết là phải xét đến đại hạn lúc đó được coi như là một cung Mệnh thứ hai di động có ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt cho tiểu hạn, nhưng ta vẫn không thể quên lãng cung Mệnh khi giải đoán. Để cho được linh động và bớt khô khan tôi tránh việc nêu ra các nguyên tắc và chỉ nêu ra dưới đây nhiều thí dụ điển hình:
- Nếu đại hạn có Liêm Tham hãm địa (tại Tỵ, Hợi) mà tiểu hạn có Địa không, Địa kiếp, Thiên không thì sự nghiệm hoạnh phát, nhất là khi được Địa không, Địa kiếp đắc địa (Dần, Thân, Tỵ, Hợi) chỉ vì Liêm Tham hãm địa rất cần gặp Không (chính trong cuốn Tử vi đẩu số Tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang cũng có nêu ra điểm này khi bàn đến bộ Sát Phá Liêm Tham hãm tại cung Quan lộc mà quý bạn vô tình không biết áp dụng cho cả đại tiểu hạn).
- Cũng trong trường hợp tiểu hạn trên, nếu gặp Đại hạn có Thiên Phủ hoặc Tử vi thì thực đáng buồn chỉ chờ ngày khuynh gia bại sản hoặc mất chức…nhất là khi có thêm Tuần, Triệt án ngữ (là yếu tố làm lợi thêm cho Liêm Tham hãm), vì Tử Phủ sợ nhất gặp Không Vong và Tuần, Triệt.
- Ngoài ra, ta vẫn phải xét đến Mệnh nữa, vì khi đại tiểu hạn tương hợp với nhau rồi nếu được thêm Mệnh hỗ trợ thêm mới đáng gọi là hanh thông thuận lợi, còn ngược lại vẫn giảm đi nhiều. Tỷ dụ như Mệnh có Vũ Sát tại Mão mà gặp được đại hạn Liêm Tham hãm và tiểu hạn Không Kiếp, Thiên không như trên thì còn gì hay bằng vì tất cả nhóm sao đó tương trợ lẫn nhau chặt chẽ. Còn trường hợp Mệnh có Thiên Phủ (tức là Mệnh ở Dậu) với đại tiểu hạn như trên thì chưa thể hanh thông được hoặc nếu có phát lên mạnh thì đương số cũng đau khổ, bực dọc trong tâm hồn vì nằm trong môi trường trái ngược với tư thế của mình, không khác gì một ông quan tòa mà phải đứng đầu một đảng cướp hoặc một nhóm buôn lậu quốc tế, như thế càng thành công càng thấy lương tâm cắn rứt, mặc dầu bề ngoài thật là thịnh vượng và có uy tín.
Khi Đại hạn có Nhật Nguyệt miếu vượng tại Mão và Hợi mà gặp tiểu hạn có Thiên Không, Thiên Hư và cung nhập hạn lại vô chính diệu thời tiền tài và công danh rất ngon lành, vì Nhật Nguyệt rất ưa cung vô chính diệu để rọi chiếu vào cho sáng sủa nhất là có thêm Thiên Không quét sạch mây mù và có Thiên Hư làm cho bầu trời thăm thẳm thực là đẹp biết bao!
Ngay cả khi có Tuần, Triệt án ngữ cũng vẫn hanh thông vì Nhật, Nguyệt khi chiếu gián tiếp (tức là ở đại hạn ảnh hưởng cho tiểu hạn) không hề sợ Tuần, Triệt mà có khi còn nhờ hai sao nầy làm tăng sự tốt đẹp cho cung vô chính diệu nhập tiểu hạn nữa.
Ngoài ra, dù có thêm Không, Kiếp (bất luận miếu vượng hay hãm) nhập hạn cũng phát đạt như thường vì Không Kiếp không hại gì cho Nhật, Nguyệt. Nhưng với tiểu hạn như trên, nếu đại hạn gặp Thiên Phủ hội Song Lộc thì kết quả ngược hẳn lại, không lụn bại thì cũng không làm sao phát đạt nổi. Gặp trường hợp như thế nhiều người mới học tử vi hẳn phải thắc mắc không hiểu tại sao tiểu hạn trước mình phát mạnh mẽ mà tiểu hạn sau cũng vào cung đó lại xuống đến đất đen, nhất là cứ yên trí đại hạn có Thiên Phủ hội Song Lộc thì tiền để đâu cho hết…
Bây giờ ta lại phải xét đến Mệnh xem có gì mâu thuẫn hoặc thuận lợi cho đại tiểu hạn hay không: nếu trường hợp đầu (tức là đại hạn Nhật Nguyệt và tiểu hạn Thiên không, Thiên Hưu và cung nhập hạn vô chính diệu) mà được cung Mệnh cũng vô chính diệu hoặc có Phá quân cư Thân) thì năm đó rất thuận lợi, vì Phá quân rơi vào hạn có những sao trên không có gì trái ngược, cũng ví như một người liều lĩnh, thủ đoạn dữ dằn gặp được môi trường làm ăn bất chính (như buôn lậu) thì dễ thành công rực rỡ.
Nếu Mệnh có Cơ, Lương hoặc Tử, Phủ thì tuy hợp với Đại hạn Nhật, Nguyệt nhưng lại kỵ tiểu hạn Không Vong, Không Kiếp, Tuần, Triệt cho nên năm đó cũng khó thành công.
-Nếu đại hạn có Xương, Khúc, Khôi, Việt, Quan Phúc, Hóa Khoa, mà tiểu hạn lại gặp Hỏa Linh, Không Kiếp, Tuần, Triệt, Hóa Kỵ, Kình, Đà là ta đã thấy ngay sự mâu thuẫn, trái ngược giữa hai nhóm sao đó vì một bên toàn là sao chủ về văn học, tư cách thông minh, một bên chủ về dữ dằn, phá hoại, ngăn trở, lao động về chân tay, như thế làm sao có thể hanh thông được. Riêng trường hợp này, rất cần phối hợp với Mệnh.
Nếu Mệnh có Liêm Tham hãm địa hoặc có Vũ, Sát hay Cơ, Lương (nhưng 2 cặp sao sau không thuận lợi bằng Liêm Tham vì chúng rất sợ Tuần Triệt) thì năm đó không đáng ngại, cũng ví như người thợ máy tới lúc được bổ túc thêm phần kỹ thuật của mình (tỷ dụ như học thêm một khóa chuyên môn nào đó).
Còn trường hợp Mệnh có Thiên Tướng, Thiên Lương…thì tuy rất hợp với đại hạn đó nhưng tiểu hạn hoàn toàn bất lợi, nếu có đi thi tất rớt, có mưu cầu chức phận gì cũng bị cản trở. Do đó, nếu Mệnh và tiểu hạn tương hợp với nhau rồi phải có Đại hạn làm trung gian kết hợp mới tốt đẹp, cũng ví như người mai mối giữa hai họ nhà trai và nhà gái nếu thân thiết với cả hai bên thì người đó sẽ cố tác thành cho cặp trai gái, còn trường hợp không ưa một bên nào là thế nào cũng gây mâu thuẫn. Xem như vậy quý bạn thấy đoán tiểu hạn quả thực rất uyển chuyển vì phải kết hợp quá nhiều yếu tố.
Qua những thí dụ nêu trên, quý bạn hẳn đã có một khái niệm về sự khác biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau (cùng một cung). Đây mới chỉ căn cứ vào gốc đại hạn chứ chưa xét tới những yếu tố thay đổi khác, mà tôi xin nêu ra dưới đây:
(Xem tiếp phần 2)
Đối với mỗi ngưòi căn nhà luôn là một tài sản có giá trị. Việc họ đầu tư chăm chút căn nhà của họ như thế nào có thể cho ta biết rất nhiều điều về họ:
+ Căn nhà hình dạng khác thường: Điều này cho ta thấy người thiết kế căn nhà có những tư tưởng, ý muốn “khác người”. Thông thường những tư tưởng, ý muốn này đều phản khoa học. Hiện có rất nhiều hình dạng nhà nhưng tất cả hình dạng nhà đều phải tuân theo một qui luật đó là: Cân đối, hài hòa. Một căn nhà nhìn vào thấy không cân đối, hài hòa xét về mặt kiến trúc thật khó chấp nhận. Khi bạn đứng trước một căn nhà có nền móng vững chắc, xây dựng theo lối hiện đại, vuông vức, đầy đặn… bạn sẽ có cảm giác an toàn. Khi bạn đứng trước một căn nhà có kết cấu mỏng manh, quá cao… bạn sẽ có cảm giác sợ hãi, đơn độc. Khi bạn đứng trước một căn nhà có mái che nhấp nhô bạn sẽ có cảm giác khó chịu.

+ Căn nhà có trường khí không tốt: Mùi khí khó chịu, ngột ngạt, hụt hơi… đều là những căn nhà không tốt cho sức khỏe. Có nhiều lí do dẫn đến điều này như: Căn nhà thiết kế không đúng cách hoặc nó bị hư hại 1 một phần nào đó chưa sửa lại; chủ nhà bố trí sai đồ đạc, có lối sinh hoạt tồi… Dù nguyên nhân gì đi nữa thì bạn cũng biết được một phần về gia chủ này.
+ Căn nhà không ngăn nắp: Hạnh phúc của đời người, thành công trong sự nghiệp đều bắt đầu từ trong nhà. Ở trong nhà mà sống không tốt thì ra ngoài xã hội sẽ gặp rất nhiều phiền phức. Bản thân người chủ luôn muốn trốn tránh trách nhiệm, cuối cùng không thu xếp được cái gì cả. Loại người này cho dù có tài năng đến mấy thì cuộc đời cũng sẽ hỏng bét.
Nghe như có ý hù dọa nhưng thực ra cũng có đạo lí vì thông qua quá trình sống một người sẽ bộc lộ ra tính cách của mình. Họ không bỏ thời gian ra để thu dọn nhà mình, điều đó chỉ ra rằng họ không cho rằng mình phải có trách nhiệm làm cho không gian sống của mình trở nên tươm tất; cũng giống như họ không cho rằng mình phải có trách nhiệm giữ chữ tín, lời hứa với bất cứ ai, mình nên làm gương tốt cho con cái, chăm lo gia đình, người thân và bạn bè. Xã hội hiện nay có rất nhiều người sống vô trách nhiệm, tất cả đều không có kết cục tốt đẹp. Điều nọ theo đuổi chỉ là sự đạt được chứ không hề biết sự đạt được ấy để làm gì. Phải nhớ rằng: Hạnh phúc là khái niệm luôn gắn liền với trách nhiệm!
Ngưòi xưa nói rất hay “nhất ốc bất tảo, hà dĩ tảo thiên hạ” (một cái nhà còn không quét sạch thì làm sao lo cho thiên hạ?). Nếu như đến ngay cuộc sống của mình còn không có trách nhiệm thì làm sao đủ tư cách làm người? Khi cuộc sống thuận lơi có thể họ chưa gặp tai họa, thế nhưng một khi xuất hiện khó khăn họ lập tức ngập đầu vào khổ sở. Mưu sinh trong xã hội, từ bề ngoài mà xét là dựa vào năng lực bản thân, nhưng từ căn bản mà nói lại phải xem bạn có thể giúp người khác tốt hơn không. Có thể bạn là người có năng lực, kinh nghiệm phong phú, nhung bạn có duy trì được công việc rồi tạo nên kì tích hay không phải xem khi ở trong cương vị đó bạn gây ảnh hưởng như thế nào đối với mọi người. Ngay cả trong gia đình bạn cũng không tươm tất, thì ra ngoài xã hội bạn làm sao ra sức làm những chuyện tốt đẹp? Đúng như câu nói “trạch viện bất chỉnh, gia vận bất hưng” (nhà cửa mà không chỉnh đốn thì gia đình làm sao hưng thịnh lên được?).
Ba trường hợp trên chỉ là ba trường hợp điển hình, còn rất nhiều trường hợp khác nữa chưa tiện kể ra. Khi đến thăm một gia đình nào đó thông qua quan sát không gian sống bạn có thể hiểu được tính cách, năng lực, phẩm chất, quan niệm sống… của những người sống trong đó. Chính vì vậy, việc trang bị cho mình kiến thức sâu sắc về phong thủy sẽ giúp ích bạn rất nhiều khi áp dụng vào cuộc sống.
![]() |
| Ảnh minh họa |
Thiên cơ tọa Mệnh (hoặc Thiên cơ và tổ hợp của nó), hoặc đại hạn đến Thiên cơ, xử sự có lý.
Thiên cơ tọa Mệnh trong Lá số Tử vi không nên đơn độc hành động, nên giúp ngưòi khác lập kế hoạch (như Trương Lương là mưu sĩ cũng là văn thần có công giúp Lưu Bang đánh đổ nhà Tần và thắng Hạng Vũ trong chiến tranh Hán sở).
Thiên cơ kỵ nhất có sát tinh đồng cung, gặp đại, tiểu hạn dễ phát sinh hiện tượng không tốt.
Mệnh có Thiên cơ thêm sát tinh đồng cung không nên kinh doanh, chỉ nên làm công chức văn phòng hoặc nhân viên hành chính.
Thiên cơ tọa thủ cung Mệnh, Tham lang tọa thủ cung Thân, chủ về không có việc cũng bận rộn.
Thiên cơ tọa Mệnh là người mơ ước cao xa. Thiên cơ và tổ hợp tinh hệ của nó nếu tọa cung Điền trạch phải chú ý nhà cửa hoặc phong thủy văn phòng, lại chủ về không được kế thừa gia nghiệp tổ tiên. Nếu được kế thừa thì gia nghiệp cũng nhiều biến động.
Trong xem tử vi Đại, tiểu hạn gặp Thiên cơ chủ về có sự thay đổi, như: Môi trưòng biến động, điều chức, chuyển nhà, vị trí giường thay đổi… Thêm cát tinh chủ về thêm phúc thêm tài.
Thiên cơ hóa kỵ chủ về dễ bị ngã dẫn đến bị thương, thêm sát tinh chủ về mọi chuyện không thuận, phải cai rượu, dễ vì rượu mà hỏng chuyện. Lại chủ về trong nhà không yên, phiền não, chán nản, không được yên ổn.
Thiên cơ ưa nhất đồng cung với Thiên lương, sách có nói “giỏi bàn luận chuyện binh”. Nên làm tham mưu quân sự hoặc làm về máy tính, y học, xem mệnh…
Theo tử vi số mệnh Thiên cơ và Thái âm đồng cung chủ về mệnh coi trọng tình cảm, nên sớm rời xa quê ra ngoài lập nghiệp. Ngưòi có Thiên cơ tọa Mệnh có ưu điểm là linh hoạt, khuyết điểm là hay thay đổi mà không ổn định.
Thiên cơ không ưa đồng cung với Cự môn, sách có nói “gia đạo suy vong”. Bản thân có sự nghiệp và tình yêu đều gặp nhiều trắc trở, lận đận. Dù là nam hay nữ đều dễ phạm đào hoa.
Thiên cơ tại Tý, Ngọ chủ về mệnh nữ cát lợi, biết quản lý việc gia đình.
Người xưa không ưa mệnh nữ có Thiên cơ tọa cung Mệnh trong lá số tử vi vì tình cảm có trắc trở hoặc nói tình cảm dễ có sự thay đổi, đa sầu đa cảm hoặc có bệnh thần kinh.
Thiên cơ tọa cung Tử nữ chủ về con cái không nhiều, chỉ có 1 đến 2 con hoặc sinh con muộn. Thiên cơ tọa cung Phúc đức chủ về mệnh coi trọng cuộc sống tinh thần hơn cuộc sống vật chất.
![]() |
Nhận dạng nhanh những mẫu phụ nữ thích phi công trẻ![]() |
| => Mời các bạn tham khảo cách Đặt tên cho con hợp phong thủy |
Chùa Phúc Lâm – Một trong những nơi tín ngưỡng tâm linh nổi tiếng ở Hải Phòng. Chùa Phúc Lâm còn có tên gọi khác là chùa Cựu Điện, tên chữ là Phúc Lâm Tự. Đây là ngôi chùa cổ có bề dày truyền thống lịch sử văn hoá đáng trân trọng và tự hào. Chùa tọa lạc ở làng Cựu Điện, xã Nhân Hòa, huyện Vĩnh Bảo, Tỉnh Hải Phòng. Nơi đây được trụ trì bởi sư thầy Thích Tịnh An.
Chùa Phúc Lâm là ngôi chùa truyền thống cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ của huyện. Trong đó, những nhà sư trụ trì chùa là những nhà hoạt động cách mạng khi thì bí mật, lúc công khai. Những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chùa Phúc Lâm thường xuyên mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của huyện và là nơi làm việc của cơ quan nông sản huyện.
Kiến trúc hiện tại của chùa Phúc Lâm được làm mới năm 1932. Sau ba lần di chuyển mặt chính của toà Phật điện và Nhà thờ tổ đều quay hướng Tây. Chùa còn xây dựng thêm nhà thờ Mẫu, nhà khách. Thượng điện cấu trúc chữ đinh, 5 gian tiền, 3 gian hậu cung, vì kèo cấu trúc giá chiêng, 5 gian tiền với 6 bộ vì gỗ, 24 cột tròn, chuôi vồ 3 gian, xây bệ xi măng.
Khác với một số công trình tôn giáo niên đại thời Nguyễn ở Hải Phòng, chùa Phúc Lâm phần hiên phía trước rộng rãi, xây kiểu vòm, cuốn tường hồi, bít đốc, nay trùng tu đã thay bằng hiên mái chẩy với cột đá vuông, hoa văn hoạ tiết điêu luyện, song vẫn giữ được nét chạm đục truyền thống nghệ thuật nhà Nguyễn qua hình lá guột chữ triện bong trên gỗ.
Toà phật điện có 18 pho tượng là phật điện, vẻ đẹp lộng lẫy. Toà Cửu Long còn đầy đủ 9 con rồng, cùng các pho tượng nhỏ, sắc hoàng kim rực rỡ. Ở giữa có Đức Thích Ca lúc mới ra đời, một tay chỉ trời, một tay chỉ đất. Các pho tượng Phật khác gồm ba vị tam thế toạ trên đài sen, hai bàn tay lồng vào nhau, khoanh chân; Quan âm Tổng tử, Quan âm Thiên thủ, Thiên Nhỡn, Nam Tào, Bắc Đẩu. Đặc biệt, có hai vị tướng bộ Thiện, bộ Ác cỡ nhỏ chỉ cao 35cm. Chuông đồng cao 1,2m, đường kính đáy 50cm, được đúc vào tháng 9/1839 triều vua Minh Mệnh thứ 20. Chùa có hai bức đại tự chữ đề: “Phúc Lâm thiền tự Thanh Thái tử tôn”.
Toàn bộ quang cảnh khuôn viên nhà chùa nằm thấp thoáng dưới tán cây cổ thụ cổ kính, tôn nghiêm, hoành tráng. Phía trước chùa là núi nhân tạo. Cựu Điện có nhà Thuỷ tạ, có hồ nước trong. Bên cạnh đó là ngôi chùa “Khổng Tước tự” – một câu chuyện huyền thoại về quá trình cầu tự để sinh ra vị Thành hoàng, người có công lớn trong công cuộc kháng chiến chống quân xâm lược nhà Tống thế kỉ XI.
Trong những năm qua, chùa Phúc Lâm do sư thầy Thích Tịnh An trụ trì, cùng các phật tử xa gần đầu tư công sức, trí tuệ, tiền của trùng tu nâng cấp tạo dựng khuôn viên chùa Phúc Lâm ngày một khang trang hơn, xứng đáng là một di tích lịch sử cấp Quốc gia, có bề dày truyền thống lịch sử cách mạng lâu đời.
1. Dáng đi gọn gàng
Những người có tướng này thường mạnh mẽ và có niềm tin vào các mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên, họ không nhận thức được sự thay đổi của môi trường xung quanh.
2. Dáng đi nhanh
Người có dáng đi vội vàng thường dễ tuyệt vọng. Đây cũng là người thiếu kiên nhẫn. Họ tuy dũng cảm và trung thực nhưng lại thiếu năng động và dễ dàng bỏ qua tiểu tiết.
3. Dáng đi hơi nghiêng
Những người này sống nội tâm, hay dỗi, nhút nhát. Khi tiếp xúc với người khác giới, họ dễ đỏ mặt, sống thiên về cảm xúc. Họ thường đạt được những thành tích cao nhưng lại khiêm tốn, không thích khoe mẽ.
4. Dáng đi kéo lê không dứt khoát
Một người đi luôn cúi đầu, bước chân kéo lê không dứt khoát thường thiếu tự tin và không thích mạo hiểm.
5. Dáng đi nhanh với những bước nhỏ
Đây là người thô lỗ, thường nghĩ ra nhiều lý do để bao biện cho hành động của mình.
6. Dáng đi bộ nhàn nhã
Người có tướng đi nhàn nhã, nếu là phụ nữ thường sẽ mạnh mẽ, độc lập và giản dị.
7. Tay để trên hông, cơ thể nhẹ nhàng bước về phía trước
Người này luôn muốn chọn con đường ngắn nhất, nhanh nhất để đạt được mục tiêu. Họ thường có khả năng vận động tốt.
![]() |
8. Đầu cúi, hai tay siết chặt sau lưng khi đi bộ
Đây là người chú trọng tiểu tiết, thường thiếu quyết đoán, dễ đánh mất cơ hội. Tuy nhiên, nếu xét về mặt tích cực, họ có cuộc sống thanh thản, tránh xa khỏi vòng xoay khắc nghiệt của xã hội.
9. Bước ngay theo sau bước đi của người khác
Đây là tướng đi bộ của những người cấp dưới. Họ theo sau người khác và cố đi làm sao để theo kịp cấp trên của họ. Những người này thường có tính kỷ luật và ý thức tập thể cao.
10. Hay vặn thắt lưng khi đi bộ
Người thích vặn thắt lưng cho đỡ mỏi khi đi bộ thường cao thượng, ấm áp, tốt bụng, dễ bắt chuyện. Nếu là phụ nữ có thể coi là người phóng đãng và phù phiếm. Nhưng nếu là nam giới, tướng này lại là những anh chàng quyến rũ và vô cùng hấp dẫn.
11. Tướng đi bộ tay chân phối hợp
Là người có kỷ luật và ý chí mạnh mẽ, có khả năng tổ chức nhưng cũng độc đoán và độc tài. Họ thường bướng bỉnh và có những quan điểm cứng nhắc trong cuộc sống.
12. Tướng đi bộ tay chân thiếu sự phối hợp
Chân đi bộ nhưng tay thì cứng nhắc, có cảm giác thừa thãi là người đa nghi, thận trọng, thiếu quyết đoán và sống không có kỷ luật, trách nhiệm.
13. Tướng đi như viết chữ
Những người này thường rất thông minh, nhưng lại lặng lẽ, thích tạo bất ngờ, đạo đức giả, bảo thủ và thường có ít bạn bè thân thiết.
Xem tiếp
Hạnh Yunnie
![]() |
Phương pháp giúp đào hoa đến tay ngay trong 2016![]() |