Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cách tính can giờ qua can ngày

Dưới đây là cách tính can giờ qua can ngày.
Cách tính can giờ qua can ngày

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bảng tra can giờ qua can ngày

  11-1
giờ
1-3
giờ
3-5
giờ
5-7
giờ
7-9
giờ
9-11
giờ
11-13
giờ

13-15
giờ
15-17
giờ

17-19
giờ
19-21
giờ

21-23
giờ
  Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Giáp,
Kỷ
Giáp
Ất
Sửu
Bính
Dần
Đinh
Mão
Mậu
Thìn
Kỷ
Tỵ
Canh
Nọ
Tân
Mùi
Nhâm
Thân
Quý
Dậu
Giáp
Tuất
Ất
Hợi
Ất,
Canh
Bính
Đinh
Sửu
Mậu
Dần
Kỷ
Mão
Canh
Thìn
Tân
Tỵ
Nhâm
Ngọ
Quý
Mùi
Giáp
Thân
Ất
Dậu
Bính
Tuất
Đinh
Hợi
Bính,
Tân
Mậu
Kỷ
Sửu
Canh
Dần
Tân
Mão
Nhâm
Thìn
Quý
Tỵ
Giáp
Ngo
Ất
Mùi
Bính
Thân
Đinh
Dậu
Mậu
Tuất
Kỷ
Hợi
Đinh,
Nhâm
Canh
Tân
Sửu
Nhâm
Dần
Quý
Mão
Giáp
Thìn
Ất
Tỵ
Bính
Ngọ
Đinh
Mùi
Mậu
Thân
Kỷ
Dậu
Canh
Tuất
Tân
Hợi
Mậu,
Quý
Nhâm
Quý
Sửu
Giáp
Dần
Ất
Mão
Bính
Thìn
Đinh
Tỵ
Mậu
ngọ
Kỷ
Mùi
Canh
Thân
Tân
Dậu
Nhâm
Tuất
Quý
Hợi

Theo bảng trên, nếu bạn sinh vào khoảng thời gian từ 5-7 giờ (tức giờ Mão) và thuộc ngày có hàng can là Giáp thì trụ giờ của bạn sẽ là Đinh Mão. Tương tự, nếu bạn sinh vào khoảng thời gian từ 11-13 giờ ngày đó thì trụ giờ của bạn là Canh Ngọ. Nếu sinh vào khoảng thời gian từ 5-7 giờ của ngày có hàng can là Ất hoặc Canh thì giờ sinh của bạn là Kỷ Mão.

(Theo Tử Bình nhập môn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tính can giờ qua can ngày

Mái tóc phán tính cách, sức khỏe, giàu nghèo

Trong tướng số, mái tóc không chỉ điểm tô cho ngoại hình mà từ hình dạng mái tóc, độ dày, thưa... đều có thể nhìn ra số phận của một người.
Mái tóc phán tính cách, sức khỏe, giàu nghèo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Mái tóc thô: Cơ thể khỏe mạnh. Tính cách ngoan cố, hiếu thắng, thiếu kiên nhẫn.

2. Tóc mỏng: Tính tình ôn thuận, khí chất nhã nhặn, nhưng cơ thể hơi yếu.

3. Tóc dày: Tính cách ôn thuận, tác phong làm việc rất kiên quyết, chăm chỉ làm việc. Cơ thể khỏe mạnh.

4. Tóc thưa mỏng: Người không thích suy nghĩ, thiếu tinh thần phấn đấu, khi làm việc thì sợ trước sợ sau, khiến công việc trì trệ.

5. Tóc cứng: Tính cách bướng bỉnh. Cơ thể khỏe mạnh, luôn tràn đầy năng lượng, thần thái luôn rạng rỡ, tươi sáng.

6. Tóc mềm: Tính cách dịu dàng, nhẹ nhàng nhưng ý chí có phần yếu đuối.

1-8781-1409125388.jpg

7. Tóc bóng mượt: Luôn khỏe mạnh, phấn chấn, tràn đầy sức sống.

8. Tóc không bóng mượt: Cần chú ý sức khỏe bản thân, tránh sinh bệnh.

9. Mái tóc dày, đen và thô cứng: Tính tình hung dữ, tính chiếm hữu cao, hành sự quyết đoán, dám nói dám làm.

10. Mái tóc mỏng và thưa nhưng mượt và sợi mảnh: Tính cách bị động, thông minh, nhưng dễ bị tổn thương.

11. Chân tóc dày và rậm: Tính tình lạc quan, chăm chỉ, nhưng không thích tụ tập. Họ thích một mình, nên dễ rơi vào tình cảnh cả đời vất vả.

12. Chân tóc mỏng, thưa, mềm: Tính cách dịu dàng, chịu thương chịu khó, có tính kiên nhẫn cao.

13. Tóc dày nhưng thân thể gầy gò: Thể chất yếu ớt dễ sinh bệnh.

14. Tóc thưa thớt, màu tóc không đen mà nâu sẫm: Đa số họ sẽ cô đơn khi về già, dễ không con không cháu, dù tài vận tốt cũng khó tránh được số phận cô đơn.

Mái tóc cũng liên quan đến phong thủy, nó là sự hấp dẫn và sức mạnh tinh thần của người con gái, cũng là chìa khóa quan trọng liên quan đến tài vận. Vì vậy, nếu có thể thì bạn nên nghiên cứu xem để kiểu tóc như thế nào mới phù hợp với ngũ hành của mình, từ đó bạn có thể thay đổi vận mệnh bản thân.

Kunie (theo Inka)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mái tóc phán tính cách, sức khỏe, giàu nghèo

Nguyên tắc bài trí cầu thang hợp phong thủy - Phong thủy - Xem Tử Vi

Nguyên tắc bài trí cầu thang hợp phong thủy, Phong thủy, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Nguyên tắc bài trí cầu thang hợp phong thủy, tu vi Nguyên tắc bài trí cầu thang hợp phong thủy, tu vi Phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nguyên tắc bài trí cầu thang hợp phong thủy

Không đặt cầu thang ở trung tâm ngôi nhà, tránh xây nhà vệ sinh ở gầm cầu thang hay không xây bậc lên xuống hở.

1.Không xây bậc lên xuống hở

Cầu thang phải luôn được xây hoàn chỉnh và không hở ở các bậc. Khi đó, các nguồn vượng khí sẽ không bị phân tán, chạy theo dòng xuyên suốt lên các phòng tầng trên. Hơn nữa, cầu thang kín còn đảm bảo an toàn cho trẻ nhỏ trong nhà hơn cầu thang hở.

2. Vị trí chân cầu thang

Chân cầu thang không nên xây đặt ngay tại cửa, như cửa ra vào hoặc cửa phòng ngủ. Nếu như vậy, nó sẽ tạo ra luồng khí độc gây hại cho gia đình như tiêu tán gia sản, mất lộc, gặp các vấn đề sức khỏe ở đầu và cổ. Nếu chân cầu thang kết thúc ngay trước cửa phòng ngủ, những người thường xuyên nghỉ tại phòng này sẽ gặp các vấn đề về tài chính (tiêu hao tài sản, mất mát) và sức khỏe (trầm cảm, suy tuyến giáp).

Nếu chân cầu thang kết thúc đối diện ngay trước cửa chính của ngôi nhà thì bạn có thể phong tỏa nguồn khí độc bằng cách giữ cho phần hành lang và cầu thang luôn sáng sủa, thoáng khí. Ngoài ra, hãy lắp cửa nhà bằng kính để ngăn không cho vượng khí thoát ra ngoài. Bạn cũng có thể treo một quả cầu pha lê giữa cầu thang và cửa trước; cũng như lắp một tấm gương nhỏ ở mặt sau cánh cửa, đối diện với cầu thang để giúp cho vượng khí lên tới tầng trên.

3. Hình dáng cầu thang

Cầu thang cong theo kiểu mềm mại được cho là tốt nhất vì khi đó nguồn khí tốt trong nhà sẽ được lưu chuyển đều đặn lên các tầng trên. Trong khi đó, cầu thang xoắn ốc, đặc biệt là khi được xây đối diện với cửa trước hoặc ở giữa nhà sẽ khiến cho gia chủ hao tán tài sản và gặp các vấn đề về sức khỏe.

4. Không xây cầu thang cắt góc

Cầu thang xây hình dáng cong là thiết kế tốt nhất cho mọi ngôi nhà. Tuy nhiên, nhiều gia đình vì không biết hay tiết kiệm không gian đã xây cầu thang cắt góc. Điều này khiến cho gia chủ cùng các thành viên không có nhiều thành công trong cuộc sống, thậm chí gây ảnh hưởng xấu đến các mối quan hệ lớn. Việc này càng hại hơn khi cầu thang cắt góc nằm đối diện với cửa ra vào chính. Để khắc phục điểm này,xem phong thuy bạn có thể đặt một chậu cây cảnh nơi cắt góc cầu thang để hạn chế góc cạnh và tạo đường cong cho cầu thang.

5. Coi trọng vị trí cầu thang

Cầu thang nên nằm ở vị trí phía bên phải hoặc bên trái nhà. Không xây cầu thang ở trung tâm ngôi nhà vì điều này có thể khiến gia đình bị rạn nứt hoặc ly tán, tài sản bị tiêu hao, gây mất mát những cơ hội lớn và lỡ những mối quan hệ quan trọng trong cuộc đời. Thêm nữa, cầu thang đặt ở giữa nhà và còn nằm đối diện với cửa ra vào sẽ khiến gia chủ gặp vấn đề về sức khỏe.

Ngoài 5 nguyên tắc trên, bạn cần lưu ý một số điều sau đây để có được cầu thang tạo ra các nguồn năng lượng ngũ hành tốt:

Thảm cầu thang: Không nên dùng thảm màu đỏ vì nó gây cảm giác không an toàn. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng các loại thảm màu gỗ, hoặc sử dụng gạch hoa.

Gầm cầu thang: Không để các công trình nước tại đây, ví dụ đài phun nước, bình thủy sinh, bể cá… vì điều này có tác dụng xấu đến trẻ con trong nhà. Thay vào đó, bạn có thể biến nơi đây thành một không gian chứa đồ tuyệt vời như kệ sách hay nơi chứa đồ du lịch.

Phòng vệ sinh dưới cầu thang: Xây dựng nhà vệ sinh ở gầm cầu thang, đặc biệt là cầu thang ở trung tâm ngôi nhà sẽ tạo nên những nguồn khí có hại cho toàn thể thành viên trong nhà, đặc biệt là trẻ con.

Cửa sổ ở cầu thang: Nếu cầu thang nhà bạn hướng lên hoặc kết thúc ở nơi có cửa sổ thì ngôi nhà có thể bị mất hết năng lượng tốt. Hãy khắc phục điểm này bằng cách cố định cửa sổ bằng tấm gỗ hoặc tấm kính màu để các nguồn khí khi lên cầu thang không bị hút ra ngoài.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguyên tắc bài trí cầu thang hợp phong thủy - Phong thủy - Xem Tử Vi

Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành

Học thuyết Âm Dương - Ngũ Hành mà phương pháp tính điểm hạn của cuốn sách này áp dụng sẽ cho mọi người biết Định Mệnh là có thật (tức con người hay vạn vật đều có Số Mệnh), nhưng Số Mệnh này không phải do Đức Chúa Trời quyết định mà là do Âm Dương Ngũ Hành quyết định. Chính vì vậy không có lý do gì mà con người lại không thể lấy chính âm dương ngũ hành để khống chế lại chúng để thay đổi định mệnh, nhằm mục đích mang lại lợi ích cho con người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


I - Học thuyết Âm Dương


Khái niệm Âm và Dương như mọi người hiểu đơn giản là hai trạng thái luôn đối lập nhau như có bên phải thì phải có bên trái, tốt với xấu, trắng với đen, giống đực với giống cái, cứng với mềm...

Họ đã xác định âm và dương cho các can và chi như sau:
Các thiên can có dấu dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
Các địa chi ............................Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
Các thiên can có dấu âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
Các địa chi .................... Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.

Còn hiểu theo sách mệnh học cổ truyền của Phương Đông thì sự hình thành, biến hóa và phát triển của vạn vật đều do sự vận động của hai khí Âm và Dương. Vì mặc dù Âm và Dương là hai mặt đối lập với nhau nhưng chúng lại có sự thống nhất với nhau. Chính sự thống nhất này sau đó mới có thể có sự biến hóa để thành vạn vật. Như âm đến cùng cực thì sinh dương, dương đến cùng cực thì sinh âm....
(Ðể hiểu rõ hơn về Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành xin độc giả xem phần III của Phụ Lục – Âm Dương Ngũ Hành là các tiên đề trong mệnh học Ðông Phương).

Ví dụ : Trong thực tế có thể coi năng lượng và khối lượng là hai trạng thái âm và dương của vật chất (tương tự như nước dưới sự tác động của nhiệt độ nó ở 3 trạng thái là rắn, lỏng và hơi, trong đó trạng thái rắn và lỏng được xem là 1 trạng thái) mà ngày nay các nhà vật lý đã biến được khối lượng thành năng lượng và trong thời gian tới nhờ cỗ máy LHC ở Thụy Sĩ các nhà vật lý sẽ thành công trong việc biến năng lượng thành khối lượng theo đúng phương trình mà năng lượng và khối lượng chuyển hóa cho nhau của nhà bác học thiên tài Albert Einstein:
E = mc² ( trong đó E là năng lượng, m là khối lượng, c là vận tốc ánh sáng).

Chính có phương trình nổi tiếng này mà câu đầu tiên của Kinh Thánh “ Ban đầu Đức Chúa Trời đã (dùng sức mạnh vô biên của mình) dựng nên trời đất (vũ trụ trong đó có trái đất) “ (Sáng - thế Ký 1 : 1) đã đúng trên quan điểm khoa học. Vậy đã có cuốn sách nào cổ hơn cuốn Kinh Thánh nói đến sự hình thành vũ trụ và trái đất của chúng ta từ năng lượng như vậy.


II - Học thuyết Ngũ Hành

1 – Ngũ hành
Chúng ta thấy hầu như mọi hiện tượng đã và đang diễn ra xung quanh chúng ta đều tuân theo một quy luật của vòng tròn khép kín.

Ví dụ : Con người cũng như loài động vật cùng với loài thực vật tạo thành một quy trình khép kín như : Cây cung cấp ô xy, hoa quả rau xanh, củ, hạt …cho người và động vật , còn người và động vật cung cấp CO 2, phân…..cho loài thực vật. Ngay cả sự sống và cái chết của mọi sinh vật cũng tuân theo quy luật của vòng tròn khép kín này.
Ví dụ : Con người được đầu thai sau đó được sinh ra lớn lên, trưởng thành, già rồi chết, sau đó xác chết bị phân hủy thành các thành phần của đất nuôi cho cây phát triển. Một phần thực vật này được con người ăn tạo thành các thai nhi và các thai nhi này lại phát triển .…..

Để diễn tả các quy luật này cũng như mọi quy luật trong vũ trụ Họ đã đưa ra 5 hành, tức là 5 loại nguyên tố (vật chất) cơ bản đã cấu tạo nên mọi vật có trong trái đất và vũ trụ như sau :
1 - Kim đặc trưng cho kim loại.
2 - Thủy đặc trưng cho nước.
3 - Mộc đặc trưng cho loài thực vật.
4 - Hỏa đặc trưng cho lửa.
5 - Thổ đặc trưng cho đất .

2 – Tính chất tương sinh của ngũ hành
a - Tính chất tương sinh .
Theo sách cổ thì Kim sinh cho Thủy, Thủy sinh cho Mộc, Mộc sinh cho
Hỏa, Hỏa sinh cho Thổ, Thổ sinh cho Kim rồi lại nặp lại vòng tuần hoàn Kim sinh cho Thủy,......... . Ở đây chỉ có Kim sinh Thủy là có vẻ vô lý (bởi vì chúng ta đang sống trong môi trường nhiệt độ thấp nên không thấy khi Kim ở nhiệt độ cao cũng sẽ chẩy thành nước - chất lỏng (một dạng của nước, phải thừa nhận)).

Sơ đồ tương sinh của ngũ hành :



b – Tính chất phản sinh :
Như Kim sinh ra Thủy, nó nghĩa là Kim loại bị nung nóng sẽ chẩy thành nước, nhưng nước nhiều thì Kim không những không sinh được cho Thủy mà còn bị chìm xuống, vì vậy nó được gọi là phản sinh (phải thừa nhận).
Thủy sinh Mộc, nó nghĩa là không có nước thực vật làm sao mà sống để lớn lên được, nhưng nước nhiều quá cây bị úng lụt mà chết cũng gọi là phản sinh.
Mộc sinh Hỏa, nó nghĩa là gỗ làm cho lửa cháy to hơn, nhưng hỏa mạnh quá sẽ làm cho Mộc ra tro, vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh.
Hỏa sinh Thổ, nó nghĩa là Hỏa cháy thành tro tàn là Thổ đất, nhưng Thổ nhiều sẽ làm cho Hỏa tắt; vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh.
Thổ sinh Kim, nó nghĩa là quặng trong đất khi bị nung sẽ chẩy ra kim loại, nhưng nếu có Kim quá nhiều thì Thổ bị đè ép không thể sinh cho Kim được, vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh (phải thừa nhận).

3 – Tính chất tương khắc của ngũ hành
a – Tính chất tương khắc :
Như Kim khắc được Mộc, Mộc khắc được Thổ, Thổ khắc được Thủy, Thủy
khắc được Hỏa, Hỏa khắc được Kim, rồi lại nặp lại vòng tuần hoàn Kim khắc
Mộc,.....

Sơ đồ tương khắc của ngũ hành



Qua sơ đồ ta thấy tính chất tương khắc của ngũ hành là cách 1 ngôi so với tính chất tương sinh .
b – Tính chất phản khắc :
Như Kim khắc Mộc, kiếm, dao chặt đứt được cây, nếu kim loại mềm yếu mà cây cứng như Lim, Sến …thì dao, kiếm sẽ bị mẻ, gẫy tức là bị phản khắc.
Mộc khắc Thổ (Thổ là đất), cây mọc lên tất đất sẽ bị bạc mầu, nhưng đất cứng quá cây không đâm được rễ xuống đất tất dễ chết cũng gọi là phản khắc.
Thổ khắc Thủy, đất có thể đắp thành đê, đập để trặn được nước, nhưng nước nhiều quá đất sẽ bị trôi dạt (vỡ đê), tức là bị phản khắc.
Thủy khắc Hỏa, nước có thể dập tắt được lửa, nhưng lửa quá mạnh mà nước thì ít tất sẽ bị bốc hơi, cũng là bị phản khắc.
Hỏa khắc Kim, hỏa làm cho sắt nóng chẩy, nhưng sắt nhiều quá mà lửa nhỏ tất dễ bị tắt, cũng gọi là phản khắc.

III - Đại diện của ngũ hành và can chi

1 – Ngũ hành đại diện cho các mùa
a - Mộc đại diện cho mùa Xuân
b - Hỏa đại diện cho mùa Hạ
c – Kim đại diện cho mùa Thu
d - Thủy đại diện cho mùa Đông

2 – Can chi đại diện cho các hành
Giáp, Ât, Dần, Mão đại diện cho hành Mộc
Bính, Đinh, Tị, Ngọ đại diện cho hành Hỏa
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đại diện cho hành Thổ
Canh, Tân, Thân, Dậu đại diện cho hành Kim
Nhâm, Quý, Hợi, Tý đại diện cho hành Thủy

3 – Can chi đại diện cho mầu sắc
Giáp , Ât , Dần và Mão là Mộc đại diện cho mầu xanh.
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho mầu đỏ.
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho mầu vàng.
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho mầu trắng.
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho mầu đen

4 – Can chi đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người
Giáp, Ât, Dần, Mão (Mộc) đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người là gan, mật, thần kinh, đầu, vai, tay, ngón tay …….
Bính, Đinh, Tị, Ngọ (Hỏa) đại diện cho các bộ phận tim, máu, ruột non, trán, răng, lưỡi, mặt, yết hầu, mắt ……
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (Thổ) đại diện cho dạ dầy, lá lách, ruột già, gan, bụng, ngực, tỳ vị, sườn ……
Canh, Tân, Thân, Dậu (Kim) đại diện cho phổi, máu, ruột già, gân, bắp, ngực, khí quản ……...
Nhâm, Quý, Hợi, Tý (Thủy) đại diện cho thận, bàng quang, đầu, bắp chân, bàn chân, tiểu liệu, âm hộ, tử cung, hệ thống tiêu hóa, ……..

5 - Can chi và ngũ hành đại diện cho các phương.

Sơ đồ của các can, chi và ngũ hành đại diện cho các phương như sau:



Giáp, Ât, Dần và Mão là Mộc đại diện cho phương Đông.
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho phương Nam.
Mậu và Kỷ không ở phương nào cả mà đại diện cho trung tâm.
Thìn đại diện cho phương Đông Nam.
Tuất đại diện cho phương Tây Bắc.
Sửu đại diện cho phương Đông Bắc.
Mùi đại diện cho phương Tây Nam.
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho phương Tây.
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho phương Bắc.

6 – Can chi đại diện cho nghề nghiệp
Giáp, Ât, Dần và Mão là Mộc đại diện cho các nghề sơn lâm, chế biến gỗ, giấy, sách báo, làm vườn, trồng cây cảnh, phục trang, dệt, đóng thuyền ……
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho các nghề thuốc súng, nhiệt năng, quang học, đèn chiếu sáng, xăng dầu, cao su (xăm lốp ,dây đai ,nhựa cây), các sản phẩm đồ điện, vật tư hóa học, luyện kim, nhựa đường …..
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho các nghề chăn nuôi , nông nghệp, khai khẩn đồi núi, giao dịch về đất đai, buôn bán địa ốc, phân bón, thức ăn gia súc, khoáng vật, đất đá, gạch ngói, xi măng, đồ gốm, đồ cổ, xây dựng, …..
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho các nghề vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, máy móc, thiết bị nghiên cứu hóa học, thủy tinh, các công cụ giao thông …… .
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho các nghề nước giải khát, hoa quả, đồ trang sức mỹ nghệ, hóa phẩm mỹ dụng, giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa, chăn nuôi thủy sản, mậu dịch, du lịch, khách sạn, buôn bán ,….

Người Trung Quốc từ xa xưa đã dùng lịch Can Chi để xác định các mốc thời gian trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó tại thời điểm của mỗi người khi sinh ra được xác định bởi bốn thông tin của lịch Can Chi. Đó chính là bốn tổ hợp can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh mà chúng được gọi là Tứ Trụ hay mệnh của người đó. Ví như một cái nhà được xây dựng lên bởi bốn cái cột, nếu bốn cái cột này đều nhau và vững chắc, nghĩa là các hành Kim, Thủy, Mộc, Hỏa và Thổ trong tứ trụ là tương đối bằng nhau thì người đó cả cuộc đời thường là thuận lợi, còn nếu bốn cột không điều nhau, tức ngũ hành quá thiên lệch, tất dễ đổ nhà - cuộc đời dễ gặp tai họa.

Cách đây ba bốn nghìn năm con người đã biết sử dụng lý thuyết này để phòng và chữa bệnh. Ví dụ những ai trong mệnh (tứ trụ) mà ngũ hành thiếu Mộc mà lại cần Mộc, thì đầu tiên cần đặt tên mang hành Mộc và nên sống ở về phía Đông so với nơi mình được sinh ra, vì đó là phương Mộc rất vượng (tức là Mộc nhiều). Sau khi trưởng thành cũng nên làm những nghề liên quan đến hành Mộc, thêm nữa nên mặc quần áo mang hành Mộc (xanh). Nếu làm như vậy thì sẽ có một phần Mộc được bổ xung cho tứ trụ. Còn khi bị bệnh do hành Mộc thiếu thì thầy thuốc sẽ căn cứ vào sự thiếu nhiều Mộc hay ít để bốc thuốc mang hành Mộc cho phù hợp với sự thiếu Mộc đó. Được như vậy cuộc đời người đó thường gặp thuận lợi rất nhiều hay dễ khỏi bệnh. Các hành khác cũng suy luận tương tự như vậy.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành

Một vài chậu cây xanh làm sáng bừng phòng khách

Cây xanh luôn là lựa chọn phù hợp, ít tốn kém để trang trí cho không gian sinh hoạt chung.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dù nhà bạn có phong cách mộc mạc hay hiện đại, việc bổ sung cây luôn khiến cho không gian thêm phần sức sống.

mot-vai-chau-cay-xanh-lam-sang-bung-phong-khach-1

Nếu bạn để tâm hơn một chút trong việc lựa chọn cây và bình trồng, không gian sẽ đẹp hơn.

mot-vai-chau-cay-xanh-lam-sang-bung-phong-khach-2

Nếu trần cao, nhà rộng, bạn có thể chọn những cây to. Những bình cây nhỏ sẽ bị lọt thỏm giữa không gian quá rộng.

mot-vai-chau-cay-xanh-lam-sang-bung-phong-khach-3

Trong nhà không có nhiều ánh sáng tự nhiên và nắng so với bên ngoài, bạn cần chọn các loại cây ưa mát, không cần chăm sóc nhiều.

mot-vai-chau-cay-xanh-lam-sang-bung-phong-khach-4

Không gian bên trong và ngoài nhà như được kết nối nhờ hệ cửa kính lớn và việc bố trí cây xanh.

mot-vai-chau-cay-xanh-lam-sang-bung-phong-khach-5

Chỉ một chậu dừa đủ đem lại cảm giác gần gũi hơn với thiên nhiên.

mot-vai-chau-cay-xanh-lam-sang-bung-phong-khach-6

Ngôi nhà có thiết kế mang tông màu đơn giản như nâu, đen và be có sức sống hơn nhờ một vài bình cây đặt góc nhà.

mot-vai-chau-cay-xanh-lam-sang-bung-phong-khach-7

Cách chọn bình trồng cây có chất liệu sáng bóng giúp ngôi nhà sang trọng hơn.

mot-vai-chau-cay-xanh-lam-sang-bung-phong-khach-8

Kiến trúc sư đem loại cây quen thuộc của các khu nghỉ dưỡng vùng nhiệt đới vào nhà, giúp các thành viên trong gia đình có cảm giác thư thái hơn.

Lam Huyền (Theo Top Inspiration)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Một vài chậu cây xanh làm sáng bừng phòng khách

Nên hay không nên để gương trong phòng ngủ?

Có ý kiến cho rằng việc để gương trong phòng ngủ theo phong thuỷ là điều tối kỵ. Thực ra, chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng gương trong phòng ngủ. Quan trọng nhất là vị trí đặt như thế nào.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây, chúng tôi sẽ chia sẻ kiến thức về các vị trí nên và không nên để gương trong phòng ngủ, dựa vào đó các bạn có thể bố trí gương trong gia đình mình phù hợp theo phong thủy phòng ngủ mang lại tài lộc, sức khỏe và bình an.
Tránh gương rọi thẳng vào giường ngủ
nên hay không nên để gương trong phòng ngủ? 1
Gương không nên chiếu thẳng đầu giường.

Phòng ngủ của các cặp vợ chồng hầu hết đều có bàn trang điểm hoặc tối thiểu cũng có một tấm gương lớn để phục vụ cho việc trang điểm, chỉnh trang quần áo, đó là điều hoàn toàn cần thiết. 
Nếu vô ý hoặc cố tình bố trí gương soi đối diện hoặc rọi thẳng vào giường ngủ của chủ nhân căn phòng, theo phong thủy, cách bố trí này sẽ dẫn đến những bất hòa trong quan hệ vợ chồng, khiến họ thường xuyên tranh chấp, đấu khẩu. 

Ngoài ra, các bậc thầy về phong thủy cho rằng, khi gương phản chiếu trực tiếp hình ảnh của giường ngủ sẽ tạo ra năng lượng âm. Màn hình tivi, máy tính, tranh bằng thủy tinh cũng giống như một chiếc gương, chiếu vào giường ngủ cũng không tốt.
nên hay không nên để gương trong phòng ngủ? 2
Bàn trang điểm đa năng, có thể gập gương lại khi không sử dụng đến.

Tuy nhiên bạn vẫn có thể đặt gương trong phòng ngủ, chỉ cần nhớ một thực hiện một số các cách sau: hãy đóng hoặc che phủ gương lại trước khi đi ngủ, không bao giờ treo gương lên trần nhà. Để tốt về mặt phong thủy, bạn nên lựa chọn những chiếc bàn có gương dạng hai cánh. Khi không cần sử dụng đến gương, bạn có thể đóng chúng lại. Khi dùng loại bàn trang điểm này, dù đặt ở vị trí nào cũng không bị xung với cửa hoặc chiếu vào đầu giường.
Chọn hướng khi đặt gương
Nên đặt gương theo hướng Đông Nam, Bắc và Đông, bởi theo thuyết phong thủy, đặt gương theo hướng Đông sẽ giúp cải thiện sức khỏe, đặt gương theo hướng Đông Nam sẽ có tác dụng giúp bạn làm ăn phát đạt, đặt hướng Bắc có tác dụng giúp bạn có đường công danh thuận lợi.
nên hay không nên để gương trong phòng ngủ? 3Gương nên đặt ở hướng Đông Nam, Bắc hoặc Đông.
Không nên đặt gương theo hướng Nam vì nó sẽ tương tác với lửa, mà gương được xem như một yếu tố của nước, vì vậy nước sẽ kỵ với lửa. 

Trong trường hợp vừa bước vào phòng mà phải đối diện với bức tường thì nên treo một chiếc gương trên tường để cải thiện không gian chật hẹp. Gương có tác dụng làm tăng diện tích và tạo thêm ánh sáng cho không gian sống, đem lại cái nhìn rộng mở cho chủ nhân.
Vị trí đặt gương
Gương bàn trang điểm không được đối diện với giường, cửa. Không nên đặt gương ở vị trí đối diện bàn làm việc. Nếu đặt gương ở những vị trí phản chiếu bàn làm việc hoặc phản chiếu những nơi làm việc trong nhà có thể sẽ khiến sự nghiệp của bạn không phát triển. Ngoài ra, gương phải luôn được vệ sinh sạch sẽ, không nên sử dụng gương cũ, gương rạn nứt, gương gây méo hình.

Không treo hai chiếc gương đối diện với nhau, vì như thế sẽ khiến cho các tia sáng phản chiếu lẫn nhau, không có lợi cho việc điều tiết và tập hợp năng lượng trong nhà. 
Chú ý đặt gương ở nơi có thể phản chiếu được những hình ảnh vui mắt, điều này sẽ rất có lợi cho việc gia tăng năng lượng tốt trong phòng. Có thể đặt gương vào những chỗ tương đối tối tăm, để giúp cho những nơi này tăng thêm ánh sáng.

nên hay không nên để gương trong phòng ngủ? 4
Nên đặt gương đối diện cửa sổ, bởi gương sẽ phản chiếu cảnh đẹp thiên nhiên bên ngoài. Hơn thế, việc đặt gương đúng vị trí thích hợp sẽ giúp luân chuyển năng lượng và các luồng khí trong nhà một cách dễ dàng. 

nên hay không nên để gương trong phòng ngủ? 5

Nếu phòng ngủ có nhà vệ sinh thì gương không nên chiếu thẳng ra cửa nhà vệ sinh vì quan niệm cho rằng, gương sẽ làm phát tán các khí xú uế ra ngoài không có lợi. Một điều nữa bạn cần quan tâm là gương đồng ứng với hành Kim, bạn nên chú ý đến bản mệnh của vợ chồng bạn.

Trên đây là kiến thức về bố trí và sử dụng gương trong phong thủy phòng ngủ, biết khéo léo sắp đặt gương trong nội thất, bạn sẽ tạo được những hiệu quả bất ngờ và tránh những điều đáng tiếc có thể xảy ra.

 Theo KTS Cao Nguyên

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nên hay không nên để gương trong phòng ngủ?

Điểm danh 4 chòm sao nam đáng ghét

Nhìn xa thì tưởng soái ca nhưng tiếp xúc mới thấy họ có thể làm các cô gái điên đầu. Cùng điểm danh những chòm sao nam đáng ghét như vậy nhé.
Điểm danh 4 chòm sao nam đáng ghét

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hẹn hò vốn là chuyện vô cùng vui vẻ, mang tới bầu không khí thoải mái, phấn khởi nhưng có những chòm sao được mệnh danh là “sát thủ hẹn hò”.

Diem danh 4 chom sao nam dang ghet la sat thu hen ho hinh anh 2
 

Hạng 5: Xử Nữ

  Chòm sao theo đuổi hoàn mỹ Xử Nữ lúc hẹn hò nhất định cực kì chu đáo, bất kì chi tiết nhỏ nào cũng đều phải tự tay chuẩn bị mới yên tâm, làm bạn gái người này thực sự là vừa hạnh phúc vừa đau khổ. Hạnh phúc chính là như công chúa hưởng thụ sự tỉ mỉ chu đáo quan tâm, cực khổ là họ thường xuyên yêu cầu bạn gái cũng phải dốc lòng dốc sức cho cuộc hẹn hò.   Khi phát hiện người yêu chưa chuẩn bị được tốt hoặc làm việc có sai sót thì Xử Nữ tự động bật chế độ lải nhải, nhai đi nhai lại lỗi lầm khiến người ta mặt mày xám xịt. Có đẹp đến mấy thì chàng trai này cũng biến thành chòm sao nam đáng ghét, khiến các nàng muốn chạy thật nhanh để không còn phải nghe những lời càu nhàu như mẹ già ở nhà.  

Hạng 4: Ma Kết

  Ma Kết là cung hoàng đạo chuẩn soái ca với bề ngoài lạnh lùng mà hấp dẫn, lại thêm năng lực vượt trội, nam tính ngời ngời nữa chứ, hẹn hò với người này chắc hẳn sẽ vô cùng hãnh diện đúng không. Không sai, Kết Kết có rất nhiều ưu điểm, là mẫu đàn ông trong mơ của không ít cô gái nhưng xuất sắc không có nghĩa là am hiểu tình yêu, hẹn hò tuyệt vời đâu nhé.   Người này có nề nếp, trật tự, đời sống dường như chỉ xoay quanh việc đi làm đi học chứ không mấy thấu hiểu về phong tình. Hẹn bạn gái quanh đi quẩn lại chỉ có ăn cơm, xem phim, đi công viên, lãng mạn mấy cũng biến thành tẻ nhạt. Đừng hi vọng họ có thể mang tới những niềm vui bất ngờ hay những món quà sáng tạo. Thật là muốn người ta tức chết đây mà.  

Hạng 3: Bạch Dương


Diem danh 4 chom sao nam dang ghet la sat thu hen ho hinh anh 2
 
Nhiệt tình là ưu điểm lớn nhất của đàn ông cung Bạch Dương nhưng có lúc nhiệt tình quá mức sẽ gây phản ứng ngược. Thời điểm hứng phấn, họ không biết giữ mồm giữ miệng, kích động không che giấu mà bỏ quên mất tâm trạng, suy nghĩ, cảm nhận của bạn gái. Rất nhiều lúc sắc mặt đối phương đã cực kì khó coi rồi mà cừu trắng còn một mình một thế giới, người xung quanh đều phát hiện ra chỉ riêng chòm sao nam đáng ghét này thì hoàn toàn chẳng biết gì.   Thường là sau khi hẹn hò với Bạch Dương, các cô gái sẽ lập thời thề sắt son có chết cũng chẳng bao giờ chọn đối tượng thuộc cung Bạch Dương nữa. Thực ra cũng hơi oan cho chàng trai ấy mà, chỉ vô tình thôi, tuyệt đối là vô tình, không cố ý đâu. Họ không được tỉ mỉ và săn sóc lắm, hãy thường xuyên nhắc nhở để họ cải thiện nhé.  

Hạng 2: Kim Ngưu

  Ồ, chòm sao nam chung tình lại tốt tính như Kim Ngưu sao lại có trong danh sách này nhỉ? Ấy là vì họ chẳng có một tế bào lãng mạn nào cả, khiến người khác phải bó tay. Chàng trai này chân thật và thực tế, luôn nghĩ rằng mua cho bạn gái bó hoa thà tặng một con gà nướng còn thiết thực hơn; đi ăn ở nhà hàng Tây đắt đỏ hưởng không khí nhân tạo thà rằng thưởng thức bữa ăn ở vùng làng quê tự nhiên còn hơn.   Tất nhiên quan điểm của kim Ngưu không sai, ai cũng có ý kiến riêng nhưng trong mắt con gái thì thật chẳng hay ho chút nào. Tình yêu không cân đo đong đếm bằng tiền nhưng các nàng ấy sẽ nghĩ, vì mình mà không dám tiêu chút tiền như thế thì đâu cần thiết phải hẹn hò thêm nữa. Sau những trải nghiệm không mấy thoải mái, họ sẽ tự động cho Kim Ngưu vào danh sách đen, xếp vào hàng những chàng trai không nên hẹn hò.  

Hạng 1: Sư Tử

  “Sát thủ hẹn hò” bậc nhất trong 12 cung hoàng đạo lộ diện đây rồi. Theo đuổi chủ nghĩa đại nam tử, mười phần thô bạo, chín phần cục cằn, ít cô gái nào cho rằng hẹn hò với Sư Tử là một chuyện hạnh phúc. Thực tế, chòm sao nam đáng ghét này luôn coi mình là trung tâm, trong quá trình yêu đương phải lấy họ làm chủ đạo, người yêu chỉ có một việc là nhất nhất nghe lời.  Khi bắt đầu các cô gái hoàn toàn có thể chấp nhận nhưng sau một thời gian cứ kéo dài như vậy, nguyện vọng chẳng bao giờ được lắng nghe, như con chim nhỏ bị nhốt trong lồng son thì ai có thể chịu đựng được. Nếu Sư Tử không thay đổi phương pháp đối xử với bạn gái thì sẽ làm tổn thương người đó và không ai muốn ở bên cạnh bạn đâu.
5 chòm sao nam có máu Hoạn Thư không kém gì phụ nữ Xếp hạng độ vị tha của 12 chòm sao nam khi nửa kia ngoại tình Ngỡ ngàng 4 chòm sao nam nặng tình trong lòng mà thờ ơ ngoài mặt
Trình Trình

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh 4 chòm sao nam đáng ghét

Thứ tự của Cửu tinh phi phục như thế nào? –

Cửu tinh phi phục pháp cũng gọi là “Cửu cửu bát thập nhất bộ lượng thiên xích” rất quan trọng đối với phong thủy. Thứ tự phi phục của Phi Tinh trong bát thập nhất bộ lượng thiên xích là: Bắt đầu từ “Nhất Bạch” ở giữa phi xuống Nhị Hắc ở góc phải, sau

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

đó bay lên Tam Bích. Cứ theo trình tự thế bay đến Cửu Tử ở ô trên cùng bên trái là dừng. Sau khi bay đến Cửu Tử. Phi Tinh lại quay trở về vị trí Nhất Bạch và lại bắt đầu trở lại từ đầu.

Sơ đồ thứ tự Cửu tinh phi phục.

tải xuống

Chúng ta có thể dùng một phương pháp rất đơn giản để giúp mình ghi nhớ thứ tự phi phục của Phi Tinh cửu cung: Giơ tay trái của mình ra, khi ngón trỏ, ngón giữa, ngón đeo nhẫn xòe ra, các đốt của chúng sẽ hình thành 9 ô vuông. Lấy ngón cái ấn vào đốt giữa của ngón giữa, sau đó nhìn vào sơ đồ thứ tự phi phục mà làm theo. Đây gọi là Bài sơn pháp được người xưa thường áp dụng.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thứ tự của Cửu tinh phi phục như thế nào? –

Xem tướng nốt ruồi đại phú quý –

Tướng nốt ruồi mang lại phú quý. Bạn tò mò đó là những nốt ruồi gì? ở vị trí ra sao? Cùng giải mã ý nghĩa của những nốt ruồi trên ngực và cổ đem lại phú quý và một số nốt ruồi đại phú quý khác. Chúng ta cùng khám phá nhé! Xem tướng nốt ruồi đại phú q

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tướng nốt ruồi mang lại phú quý. Bạn tò mò đó là những nốt ruồi gì? ở vị trí ra sao? Cùng giải mã ý nghĩa của những nốt ruồi trên ngực và cổ đem lại phú quý và một số nốt ruồi đại phú quý khác. Chúng ta cùng khám phá nhé!

ktt3_9notruoi6kienthuc_xzmh

Nội dung

  • 1 Xem tướng nốt ruồi đại phú quý
    • 1.1 Nốt ruồi mọc ở giữa cổ (yết hầu)
    • 1.2 Nốt ruồi mọc ở vị trí hai bên xương đòn
    • 1.3 Nốt ruồi mọc ở mặt trước hai vai (thuộc vùng ngực)
    • 1.4 Nốt ruồi mọc ở phía trên bầu ngực
    • 1.5 Nốt ruồi mọc ở phía dưới bầu ngực
    • 1.6 Nốt ruồi mọc ở giữa hai khe ngực

Xem tướng nốt ruồi đại phú quý

Nốt ruồi mọc ở giữa cổ (yết hầu)

Đây là nốt ruồi đại phú quý, mang lại nhiều tài lộc và may mắn cho chủ nhân. Nếu sở hữu nốt ruồi này, bạn không chỉ được nhiều quý nhân trợ giúp, mà còn nhanh chóng gặt hái thành công trong bất kỳ công việc nào.

Ngược lại, nốt ruồi nằm lệch vị trí yết hầu và gần phía vai lại là điều không may mắn, dễ mang đến vận xui.

Nốt ruồi mọc ở vị trí hai bên xương đòn

Đối với cả nam và nữ, nếu có nốt ruồi mọc ở vị trí xương đòn (hay còn gọi là xương quai xanh), đều là người chân thành, tốt tính, làm việc gì cũng cẩn trọng và ổn định. Hơn nữa, tính khí của họ rất hài hòa, dễ hòa đồng và được nhiều người yêu mến, tin tưởng.

Nốt ruồi mọc ở mặt trước hai vai (thuộc vùng ngực)

Trong Nhân tướng học, nốt ruồi tại vị trí này không được yêu thích bởi nó hàm ý vất vả về vật chất. Chủ nhân của nốt ruồi này cũng khó gặp suôn sẻ trong đời sống tinh thần vì phải suy nghĩ quá nhiều.

Nếu sở hữu nốt ruồi này, bạn có thể sẽ phải gồng gánh rất nhiều việc. Do vậy, lúc nào bạn cũng rơi vào trạng thái tất bật, khó nhọc. Tuy nhiên, đây không phải là nốt ruồi nghèo khổ. Khi nỗ lực và cố gắng hết mình, bạn sẽ sớm có cơ hội để thành công.

Nốt ruồi mọc ở phía trên bầu ngực

Nốt ruồi mọc ở phía trên và càng gần bầu ngực càng cho thấy tướng đại phú quý của người sở hữu nó.

Đây là vị trí nốt ruồi tốt nhất ở phần ngực của nữ giới. Bởi lẽ nó mang lại sự thuận lợi trong công danh, sự nghiệp và gia đình.

Nốt ruồi mọc ở phía dưới bầu ngực

Người xưa gọi nốt ruồi mọc ở phía dưới bầu ngực chính là “kho tiền tả hữu”. Nốt ruồi ở dưới bầu ngực bên trái ám chỉ bạn sẽ tích trữ được nhiều đất đai, nhà cửa về sau.

Nếu mọc ở dưới bầu ngực bên phải, bạn có tương lai trở thành “kho vàng, bạc” hoặc được thừa kế khối tài sản khổng lồ từ người đi trước.

Nốt ruồi mọc ở giữa hai khe ngực

Đây là nốt ruồi hiếm gặp. Những ai sở hữu nốt ruồi này hay tính toán mọi việc để có lợi cho bản thân nhiều nhất, bất chấp phải vượt qua khó khăn thế nào. Thậm chí, đôi khi họ quên cả mọi người xung quanh chỉ vì bản thân.

Xem thêm:

  • Xem tướng khuôn mặt 
  • Xem Tướng Eo Và Tướng Mông Của Phụ Nữ
  • Xem Tướng Trẻ Em Có Số Phận Tốt Và Xấu 
  • Xem Tướng Khuôn Mặt Đoán Phúc Phận
  • Xem tướng cổ đoán vận hạn
  • Tướng đôi môi nói lên điều gì ở nam giới?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nốt ruồi đại phú quý –

Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952, Phong thủy phòng ngủ, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952, tu vi Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952, tu vi Phong thủy phòng ngủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952

Phong thủy phòng ngủ xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952. Hướng kê giường trong phòng ngủ Tuổi Nhâm Thìn 1952 tốt nhất nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây. Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952

Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952

– Tuổi Nhâm Thìn nam mang sinh năm 1952

– Quẻ mệnh: Chấn Mộc

– Ngũ hành: Trường Lưu Thủy (Nước chảy mạnh)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

 

– Hướng tốt: Bắc (Thiên Y); Đông (Phục Vị); Đông Nam (Diên Niên); Nam (Sinh Khí);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Ngũ Quỷ); Đông Bắc (Lục Sát); Tây Nam (Hoạ Hại); Tây (Tuyệt Mệnh);

Phòng ngủ: 

Theo phong thủy vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Xem bói gia chủ tuổi Nhâm Thìn mang mệnh Thủy, Kim sinh Thủy, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Kim, là hướng Tây Bắc; Tây;

 

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Trắng, Xám, đây là màu đại diện cho hành Kim, rất tốt cho người hành Thủy.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng phòng ngủ tuổi Nhâm Thìn 1952 - Phong thủy phòng ngủ - Xem Tử Vi

Vấn đề nghịch hợp của Âm Dương ngũ hành

Theothuận lý, những tương sinh về Âm Dương Ngũ Hành trên các yếu tố của lá số càngcó nhiều thì càng lợi cho đương số.
Vấn đề nghịch hợp của Âm Dương ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuy nhiên, có nhiều tác giả cho rằng nhiều tương sinh chưa hẳn là tốt. Trái lại, có đối khắc trong các yếu tố chưa hẳn đã là xấu. Quan điểm này nói lên vấn đề nghịch hợp của qui luật Âm Dương Ngũ Hành. Ví dụ như có người dẫn chứng rằng người Mệnh Thủy cung Mệnh đóng ở Thủy, tại đó có nhiều sao Thủy hay sao Kim (Kim sinh Thủy) thì không chắc đã hay, dù các yếu tố tương sinh về Âm Dương Ngũ Hành đều có lợi cho đương mệnh. Lý do đưa ra quá nhiều nước thì làm úng Bản Mệnh, chỉ cần một số lượng nước vừa phải Bản Mệnh mới tồn tại và hưng vượng. Một ví dụ về đối khắc cho rằng Bản Mệnh là Hỏa đóng ở cung Kim, thông thường thì đối khắc, nhưng chính nhờ Hỏa khắc Kim mà Kim mới thành đại dụng (kim khí nhờ lửa mới được đúc rèn thành vật dụng thiết yếu). Cho nên, việc đối khắc này lợi cho đương số chớ không có hại. Một ví dụ khác nữa cho rằng trong một cung mà có sao Kim, sao Mộc, tất sao Mộc bị sao Kim khắc chế, nhưng, nếu có cả sao Thủy đồng cung thì, theo luận cứ của vài tác giả, sao Mộc sẽ vô hại, vì lúc bấy giờ, Kim bận lo sinh Thủy nên không lo khắc Mộc !

Qua những ví dụ đó, ai cũng thấy rằng qui luật hợp hay khắc của Âm Dương Ngũ Hành rất phức tạp, khả dĩ đưa đến một mê hồn trận không có lối thoát, vì chưa ai giải rõ được số lượng yếu tố tương sinh vừa phải, số lượng yếu tố tương khắc vừa đủ, trường hợp nào khắc mà hay, trường hợp nào sinh mà dở, trường hợp nào khắc mà không khắc, lý do nào bị khắc mà hóa ra không bị khắc v.v…

Trí óc con người có thể hình dung được sự bất lợi của thái quá đối với bất luận yếu tố nào của con người. Nhưng cho đến nay, ngay cả trong lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành và trong quan điểm của những tác giả thực nghiệm, chưa thấy có qui luật nào nói lên mức độ trung dung vừa phải. Dường như đây là vấn đề lượng định của mỗi cá nhân.

Trí óc con người cũng có thể hình dung được rằng sự khắc chế có nhiều cái hay cho con người và đời người, cụ thể như nghĩ rằng nghịch cảng có thể là một động lực thúc đẩy con người đấu tranh, do đó, sự đối khắc xét ra có ích để cho con người được trui rèn, ngõ hầu trở thành lão luyện, từng trải. Nhưng lối hình dung như vậy chỉ đúng được 1 phần vì 2 lẽ:

-    Nghịch cảnh có thể làm lụn bại chí đấu tranh của cá nhân nếu đó là nghịch cảnh lớn và liên tiếp, quá sức chịu đựng của cá nhân.

-    Mức độ nặng nhẹ của nghịch cảnh xuất phát từ sự đối khắc ngũ hành không thể qui định thích đáng cho mọi người và cho mỗi cá nhân. Vẫn có trường hợp 2 đối khắc ngũ hành là vừa đủ cho cá nhân này lại quá nặng cho một cá nhân khác.

Một lần nữa, đây cũng là vấn đề lượng định riêng của người giải đoán.

Đối với ví dụ sao Kim bận sinh cho sao Thủy nên không lo khắc chế sao Mộc đồng cung, thì đây quả là một lý luận đúng nửa chừng vì có người đối nại rằng sao Kim có thể chỉ lo khắc sao Mộc mà bỏ qua sao Thủy, hoặc là sao Thủy vì lo phù sinh cho sao Mộc nên sao Mộc hưng vượng sẽ không bị sao Kim khắc chế? Thành thử trên ví dụ đó, nhiều hướng luận đoán chớ không phải chỉ có một lý luận. Ai khẳng định tức là rơi vào phiến diện, từ đó có thể sai lầm.

Cho nên, vấn đề nghịch hay hợp giữa các hành còn thiếu sót. Không lý thuyết nào đủ sức đưa ra những lượng định (appréciation quantitative) và những phẩm định (appréciation qualitative) thỏa đáng, khả dĩ làm được việc này. Tất cả đều lệ thuộc sự thẩm định riêng rẽ của người giải đoán, may thì đúng, rủi thì sai. Đây là một nhược điểm trầm trọng của khoa Tử -Vi mà hậu quả sẽ đưa đến nhiều tranh chấp nan giải.





Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vấn đề nghịch hợp của Âm Dương ngũ hành

Luận sơ lược Tử vi Tuổi Mùi

TÂN-MÙI 23 TUỔI: (Sinh từ 15/2/1991 đến 3/2/1992). Mệnh: Lộ bàng Thổ (Đất trên đường đi)
Luận sơ lược Tử vi Tuổi Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

NAM: Cung Ly, sao Thái-Dương, hạn Tán-Tận và đầu Tam Tai: Mẫu người có chí lớn, thích kết giao bằng hữu, sẵn sàng giúp đỡ người khác với một tâm hồn phóng khoáng.“ Tân” là cay đắng khổ sở nên tiền vận gian nan, tình duyên trắc trở, ly hương mới được nhiều may mắn. Bạn nào sinh tháng 6, 7, 11 thường được sung túc ấm êm. Nhà ở và làm ăn hạp hướng Đông và Bắc. Lấy vợ hợp với những tuổi Kỷ-Mão (1999), Mậu-Dần (1998), Canh-Thìn ( 2000), Tân-Tỵ   (2001), Qúi-Dậu (1993) và Đinh-Sửu ( 1997).

“ Tuổi trẻ hôm nay ráng học hành

Ngày mai rạng rỡ bước công danh

Chuyên cần chăm chỉ lo đèn sách

Hiếu thảo đền ơn đấng sinh thành”

Năm nay đi thi sẽ đậu. Tốt nghiệp ra trường có thể được việc làm như ý, nhưng có khi phải đi xa. Công danh thăng tiến. Tình trạng tài chánh được cải thiện.  Tuy nhiên trước khi lái xe đi xa phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng, tránh rủi ro nằm đường.

NỮ: Cung Càn, sao Thổ-Tú, hạn Hùynh-Tuyền: Mẫu người biết cố gắng và chịu khó để tạo dựng công danh. Tánh tình hào phóng, rộng rãi, sẵn sàng giúp đỡ bè bạn. “Tân” cũng có nghĩa là đắng cay nên nếu lấy chồng không hợp tuổi, tình duyên gia đạo dễ lận đận ba chìm bảy nổi! Lấy chồng hạp với tuổi At-Sửu (1985), Mậu-Thìn (1988), Kỷ-Tỵ (1989) và At-Hợi ( 1995). Khi cưới hỏi nên chọn ngày giờ tốt trong các tháng 5 hay 11 âm lịch, bất luận năm nào. Hướng làm ăn tốt nhất là Đông Bắc, Tây Nam và Tây Bắc.

Sáng suốt chơi chung với bạn hiền

Học hành chăm chỉ mới an yên

Đừng nên vương vấn tình yêu sớm

Cố gắng nên người lo bút nghiên”

Năm nay đi thi sẽ đậu. Tốt nghiệp ra trường được việc làm như ý,  nhưng có khi phải đi xa. Gia đình có người đau ốm bệnh hoạn hay có tang chế bà con trong tháng 4, tháng 8. Trước khi lái xe đi xa phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng tránh nằm đường.  Nếu đã lập gia đình, muốn có con, thì nên có thai sau tháng 6, để sinh con tuổi Giáp-Ngọ, có thể tốt cho cha mẹ trong 20 năm.

KỶ-MÙI 35 TUỔI: (Sinh từ 28/1/1979 đến 15/2/1980).

Mệnh: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời).

NAM: Cung Chấn, sao Thái-Am, hạn Diêm-Vương và đầu Tam Tai: Cá tánh ngay thẳng, thích sinh hoạt cộng đồng, ưa làm việc thiện. Mẫu người nghĩa khí, ân oán phân minh. Rất chịu khó và có tinh thần trách nhiệm. Tiền vận trước 30 tài chánh bất định, công danh gặp bước thăng trầm. Tình cảm phức tạp rối ren vì hay thay đổi đối tượng, ý kiến. Tuy nhiên khi ly hương lại phát triển lâu bền. Người yêu lý tưởng có thể tìm thấy trong các tuổi Canh-Thân (1980), Kỷ-Mùi (1979), Giáp-Tí (1984) và Ất-Sửu (1985). Tối kỵ màu đen. Nhà cửa và làm ăn, chọn hướng chánh Nam và chánh Đông là tốt nhất.

“ Thích làm việc thiện tánh hiền nhân

Ngay thẳng chơn tâm luôn góp phần

Giúp đỡ mọi người trong cuộc sống

Gặp bước thăng trầm chẳng phân vân”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Nhị Nghi”, nên nếu muốn xây cất chỉnh trang nhà cửa và cơ sở thương mại, có thể thực hiện. Bạn nào làm việc nhiều bằng computer thì mắt yếu, phải lo chăm sóc. Mặc dù công việc làm ăn có chiều hướng đi lên thuận lợi, nhưng hạn chế tối đa việc đi xa xuất ngoại vì sẽ gánh chịu nhiều hao tán bất khả tiên liệu. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng trước khi đi xa, tránh bị nằm đường.

NỮ: Cung Chấn, sao Thái-Bạch, hạn Thiên-La và đầu Tam Tai: Mẫu người thông minh, trọng tình nghĩa, biết người biết ta, tình cảm dịu dàng dễ tin, nặng tình hơn lý. Cuộc sống ít thăng trầm, tình duyên gia đạo cũng êm đềm không sóng gió. Ly hương tự lập thường công thành danh toại. Hậu vận sang giàu thảnh thơi. Người yêu lý tưởng nên chọn trong các tuổi Ất-Mão (1975), Bính-Thìn (1976), Mậu-Ngọ (1978), Kỷ-Mùi (1979) và Tân-Dậu (1981). Kỵ tuổi Canh-Tuất (1970). Bất luận năm nào, khi cưới hỏi nên chọn ngày giờ tốt trong các tháng 5 và 11 âm lịch. Tối kỵ màu đen. Hướng làm ăn tốt nhất là chánh Nam và chánh Đông.

“ Mẫu người tình cảm dịu dàng

Nặng tình hơn lý chẳng màng thấp cao

Dễ tin nên lắm lao đao

Xét suy dè dặt trước sau mới bền”

Năm nay bàn tay Kim Lâu nhằm “Nhị Nghi” nên nếu muốn xây cất chỉnh trang nhà cửa hay cơ sở thương mãi, có thể thực hiện được. Mặc dù công việc làm ăn có chiều hướng đi lên thuận lợi nhưng hạn chế tối đa việc đi xa xuất ngoại vì sẽ nảy sinh nhiều hao tán bất khả tiên liệu. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng trước khi đi xa tránh nằm đường! Nếu muốn sinh con út, thì nên có thai sau tháng 6, sẽ sinh con Giáp-Ngọ, có thể tốt cho cha mẹ 20 năm.

ĐINH-MÙI 47 TUỔI: (Sinh từ 9/2/1967 đến 28/1/1968).

Mệnh: Thiên Hà Thủy (Nước ở trên trời)

NAM: Cung Càn, sao Thổ-Tú, hạn Ngũ-Mộ và đầu Tam Tai: Người thông minh, giỏi tính toán, thích giao du bằng hữu. Nhiều khi không dám dấn thân nên mất nhiều cơ hội để tiến lên. Lúc nhỏ hay ốm đau lặt vặt khó nuôi. Tiền vận trước 30 nhiều gian nan tân khổ trong sự nghiệp lẫn tình duyên. Từ trung vận về sau thì đa số có đời sống vững vàng. Mặc dù tình yêu trong đời luôn luôn nửa cay đắng, nửa ngọt ngào, nhưng đã đến lúc kết thúc tốt đẹp. Bạn nào còn độc thân mà gặp đối tượng tuổi Canh-Tuất (1970), Nhâm-Tuất ( 1982), Tân-Hợi (1971), Qúy-Hợi ( 1983),Ất-Mão (1975), Bính-Ngọ (1966) thì nên gấp rút đi tới hôn nhân bởi tri kỷ khó tìm. Nhà cửa và làm ăn thuận lợi nhất trên Đông Bắc, Tây Nam và Tây Bắc.

“ Thuở nhỏ ốm đau cũng quá  nhiều

Duyên tình lận đận bởi vì yêu

Luyến lưu khi gặp người tri kỷ

Công thành danh toại khối tình siêu”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Ngũ Thọ Tử”, không nên  xây cất chỉnh trang nhà cửa, cũng như cơ sở thương mãi. Tháng 4, tháng 8 trong gia đình có người bệnh hoạn ốm đau, hay tang chế bà con.Tuy nhiên mọi việc làm ăn đều có chiều hướng phát đạt thăng tiến. Tình trạng tài chánh được cải thiện. Qúy bạn làm công chức được lên chức lên lương. Muốn đi xa xuất ngoại sẽ có hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện.

NỮ: Cung Ly, sao Vân-Hớn, hạn Ngũ-Mộ: Mẫu người thanh nhàn, mê âm nhạc, nặng tình hơn lý, dễ tin người, không thích tranh giành hơn thua nên bình yên, ít sóng gió trong đời. Người sinh ban đêm mùa Thu, Đông thì con cái thành đạt, đời sống an nhàn. Lúc nhỏ hay đau ốm lặt vặt  khó nuôi. Đã đến lúc phải dừng chân lại trước cánh cửa mở rộng. Trên sỏi đá khô cằn vẫn mọc lên những cánh hoa tươi thắm. Tình yêu và hạnh phúc như hình với bóng, nếu biết bảo vệ thì hạnh phúc là điều có thực. Tuổi chồng hợp nhất là Ất-Mùi (1955), Kỷ-Hợi (1959), Mậu-Tuất (1958), Bính-Ngọ (1966), Mậu-Thân (1968) và Kỷ-Dậu (1969). Hướng làm ăn tốt nhất là chánh Đông và chánh Bắc.

” Đam mê văn nghệ nhẹ nhàng

Tài hoa thông thái nghĩ bàn hồng ân

Quí nhân giúp đỡ, thiện căn

Giàu sang hạnh phúc vinh thăng một đời”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm“Ngũ Thọ Tử ”; không nên xây cất, chỉnh trang nhà cửa và cơ sở kinh doanh. Đầu năm không nên đầu tư chứng khoán. Cuối năm cẩn thận lời nói, tránh ngộ nhận hiểu lầm, gây miệng tiếng thị phi. Tuy nhiên, việc làm ăn có chiều hướng phát đạt đi lên. Nhờ đó, tình trạng tài chánh được cải thiện. Qúy bạn làm công chức sẽ được lên chức lên lương. Muốn đi xa xuất ngoại cũng thực hiện được.

ẤT-MÙI 59 TUỔI: (Sinh từ 24/1/1955 đến 11/2/1956).

Mệnh: Sa Trung kim (Vàng trong cát)

NAM: Cung Ly, sao Thái-Dương, hạn Thiên-La và đầu Tam Tai: Mẫu người trực tính, trọng tín nghĩa nhưng thiếu nhạy bén trong cách ứng xử nên hay giúp người mà ít khi được người đền đáp. Người có tài mà không gặp thời, mất nhiều cơ hội để tạo dựng sự nghiệp. Người sinh mùa Thu Đông thì học hành đỗ đạt. Tiền vận trước 30 gian nan vất vả với những thăng trầm thành bại. Không gần gũi được với cha mẹ anh chị em. Kỵ màu đỏ, hạp màu vàng. Hướng nhà cửa và kinh doanh tốt nhất là chánh Đông và chánh Bắc. Lấy vợ hợp với các tuổi Canh-Tí (1960), Tân-Sửu (1961), Nhâm-Dần (1962), Đinh-Mùi (1967) và At-Mùi (1955), đại kỵ Đinh-Dậu (1957).

“ Có tài nhưng chẳng gặp thời

Nhiều phen vất vả cuộc đời lá lay

Thành bại cũng chớ đổi thay

Giàu sang phú quí tương lai hưởng dài”

Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm“Nhị Nghi”, nên nếu muốn xây cất, chỉnh trang nhà cửa hay cơ sở thương mãi, có thể thực hiện được. Công việc làm ăn có chiều hướng phát đạt đi lên. Nhờ đó, tình trạng tài chánh được cải thiện. Qúy ông làm công chức sẽ được thăng quan tiến chức. Tốt nhứt là trong mùa Đông. Gia đình có hỉ sự như con cái thi cử đỗ đạt, ra trường.

NỮ: Cung càn, sao Thổ-Tú, hạn Diêm-Vương:  Mẫu người đoan chính có tinh thần trách nhiệm, nặng tình hơn lý, dễ tin người. Đam mê âm nhạc với nhiều cao vọng và trọng hình thức bên ngoài. Tuy nhiên cũng rất giỏi hoạt động làm ăn và thích đi xa. Người sinh mùa Thu, Đông sớm thành sự nghiệp.Tình duyên rất trắc trở, xa cách ly tán buổi đầu.  Kỵ màu đỏ, hạp màu vàng. Nếu chồng bằng tuổi, hoặc Ất-Dậu (1945), Tân-Tỵ (1941), Kỷ-Sửu (1949), Mậu-Tý (1948) thì gia đạo vững bền, tiền tài thịnh vượng. Hướng làm ăn tốt nhất là Đông Bắc, Tây Nam và Tây Bắc.

“ Vì tin nên dễ lầm người

Duyên tình dang dở khóc cười bao phen

Hết cơn bỉ cực rối ren

Công danh toại nguyện sang hèn do ta”

Năm nay bàn tay Kim Lâu nhằm “Nhị Nghi” nên nếu muốn xây cất hoặc chỉnh trang nhà cửa hay cơ sở thương mãi, có thể thực hiện được. Trong gia đình có người bệnh hoạn ốm đau hay tang chế bà con trong tháng 4, tháng 8. Tuy nhiên có tin vui cưới gả con cái hay thi cử đỗ đạt. Việc làm ăn có chiều hướng phát đạt đi lên. Nhờ đó, tình trạng tài chánh được cải thiện.

QUÝ-MÙI 71 TUỔI: (Sinh từ 5/2/1943 đến 24/1/1944).

Mệnh: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu)

NAM: Cung Chấn sao Thái-Am, hạn Diêm-Vương: Mẫu người lịch sự, phong nhã, hào hoa bặt thiệp, ít lo lắng, việc tới đâu hay tới đó, miễn nhàn là được. Những ba chìm bảy nổi đã thuộc về quá khứ. Hiện tại là khúc sông êm đềm và bình lặng. Hiền nội là cánh tay phải giúp chồng rất đắc lực nếu nhằm vào các tuổi Quý-Tị (1953), Nhâm-Thìn (1952), Canh-Dần (1950), Kỷ-Sửu (1949), Mậu-Tí (1948). Hướng nhà và kinh doanh tốt nhất là chánh Nam và chánh Đông.

“ Ba chìm bảy nổi hết rồi

Sóng yên gió lặng êm trôi thuận chiều

Vợ hiền chung thủy ấp yêu

Gia đình hỷ sự dập dìu thiện nhân”

Năm nay qúy ông còn làm việc nhiều bằng computer, mắt sẽ yếu, phải chăm sóc nhiều về mắt. Chưa cần về hưu nếu sức khỏe tốt. Qúy ông kinh doanh thương mãi rất phát đạt, tiền vô nhanh như ngựa chạy. Qúy ông còn làm công chức vẫn vững vàng trong công vụ. Muốn thay đổi chỗ ở, chỗ làm hay đi xa xuất ngoại sẽ được thành công như ý. Gia đình có hỉ sự như có thêm cháu nội, ngoại.

NỮ: Cung Chấn, sao Thái-Bạch, hạn Thiên-La và đầu tam Tai: Mẫu người giỏi về ngoại giao, tinh tấn nhẫn nhục, thích giúp đỡ người khác. Số ly hương tự lập mà tạo nên sự nghiệp. Hôn nhân nhiều trắc trở, khó tìm thấy hạnh phúc vững bền. Sẵn sàng đứng đầu sóng ngọn gió, đối đầu với phong ba bão táp. Dù trong lúc thất thế ngậm đắng nuốt cay hay khi vinh quang rực rỡ, qúy bà luôn là chính nhân quân tử, sống không thẹn với lòng. Mẫu người cao thượng mãi mãi hy sinh cho gia đình thân thuộc với một tấm lòng sâu hơn biển. Chính nhờ tài đức đó mà làm cho mình khác người. Hướng làm ăn tốt nhất là Nam và Đông.

“ Tánh người cao thượng suốt đời

Hy sinh nhẫn nhục cho người yên vui

Dẫu bao sóng dập gió vùi

Liên hoa nở rộ tỏa mùi thanh hương

Quyết tâm gìn giữ tâm chơn

Thi ân bố đức qua cơn hiểm nghèo.

Năm nay trong gia đình có người đau ốm bệnh hoạn hay tang chế bà con trong tháng 5. Mặc dù “ Thất thập cổ lai hi”. Năm nay qúi bà đã 71. Tuy nhiên,  công việc làm ăn vẫn đang thịnh vượng. Qúy bà còn làm công chức vẫn vững vàng trong công vụ. Muốn thay đổi chỗ ở, chỗ làm, hay đi xa xuất ngoại cũng thành công như ý. Gia đình hỷ sự trùng phùng, có thêm cháu nội ngoại.

Nguồn Vietstar

Xin Lưu ý: Đây chỉ là tài liệu tham khảo, nếu Quý khách hàng muốn có bài luận giải tử vi đúng của chính mình, xin vui lòng đóng phí ở dịch vụ Xem tử vi trọn đời để được chuyên gia gửi bài luận giải qua địa chỉ email.



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận sơ lược Tử vi Tuổi Mùi

Ý nghĩa phong thủy của cây sung

Sung là loại cây rất được người Việt Nam ưa chuộng trồng làm cảnh, đặc biệt là trưng bày vào dịp Tết. Không chỉ gắn với những câu chuyện mang ý nghĩa văn hóa tâm linh, cây sung cũng là biểu tượng cho sự sung mãn, tròn đầy, quả sung thường được bày trên mâm ngũ quả ngày Tết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cây sung có tên khoa học là Ficus Macleilandii “Alii”. Đây là loại cây thân gỗ thường được làm cây cảnh vì rất được ưa chuộng do có thể tạo hình thành nhiều thế bonsai đẹp. Tuy dễ chăm sóc hơn so với các họ si nhưng cây sung cũng có thể bị rụng lá khi chuyển sang môi trường sống mới.

Cây sung rất quen thuộc với người dân Việt Nam, rất có ý nghĩa trong phong thủy và văn hóa tâm linh người Việt

Quả sung, thực chất là hoa, hay còn gọi là quả giả. Nhìn bên ngoài quả sung giống như một đế hoa khép kín, còn bên trong mọc tủa tủa những cánh hoa nhỏ li ti bao kín lại thành khối hình tròn, rất giống quả thông thường. Hoa sung lớn dần, vỏ bên ngoài từ màu xanh chuyển sang màu đỏ thẫm, chín rồi sau đó rụng rất nhanh.

Sung là loài cây được nhiều người chơi cây yêu chuộng vì cây có dáng thế rất đẹp, dễ tạo hình. Hơn nữa, sung cũng là loài cây có sức sinh trưởng tốt, dễ chăm sóc. Theo dân gian, tên "sung" mang ý nghĩa tượng trưng cho sự sung túc, viên mãn, tròn đầy, do đó người Việt không chỉ thích trồng sung trang trí vườn nhà mà còn bày quả sung trên bàn thờ ngày Tết. Theo phong thủy, cây sung có dáng đẹp, sức sống tốt, quả sung mọc ra từ thân, tròn, căng, đẹp mắt có ý nghĩa thu hút tiền tài, mang lại điều may mắn, sung túc.

Cùng với đào, mai, cúc...cây sung không thể thiếu trong ngày Tết truyền thống của nhiều gia đình Việt. Những người chơi cây cảnh còn xếp sung đứng đầu trong bộ tam đa, là biểu tượng của Phúc (sung) cùng với Lộc (lộc vừng) và Thọ (vạn tuế).

(Theo VietQ)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy của cây sung

Phi tinh màn đàm

Một đoạn chép lại bài dịch của anh Quách Ngọc Bội trên tuvilyso.org. Mời các bạn cùng tìm hiểu.
Phi tinh màn đàm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. "Quan Kị nhập Phụ xung Tật" - người nhẫn tâm

"Quan Kị phi nhập", tức là cung Quan Lộc có thiên can mà khiến cho tinh đẩu ở 1 cung nào đó hóa Kị. Ví dụ như, Quan lộc cung có thiên can là Giáp mà Phụ Mẫu cung có Thái Dương tọa thủ, thì gọi là "Quan Kị nhập Phụ". Bởi vì Kị tinh xung vào cung xung đối, mà Phụ Mẫu chính là cung xung đối với Tật Ách, nên tạo thành thế "Quan Kị nhập Phụ xung Tật".

"Quan Kị nhập Phụ xung Tật", bị coi là hành vi (của người làm Quan / trong công việc đối xử với người khác) mai một lương tâm, nhẫn tâm (đây là cái tật). Là người khẩu độc, tâm cũng độc. Gặp việc thì né tránh, đùn đẩy, thậm chí còn thừa cơ hội để lấy cớ trách mắng, vặn vẹo luôn người khác.

Tất nhiên, điều này không nhất thiết có thể khẳng định (về toàn diện) con người đó là xảo quyệt, thâm hiểm, nhưng chắc chắn khẳng định (về cư xử trong công việc) thì đó là kẻ tồi (nguyên văn đoạn này dùng từ "ác nhân" nhưng Hai Chén sửa đi thành "kẻ tồi" cho phù hợp mức độ hành vi).

Trải qua kiểm chứng thực tế, quả nhiên là không sai. Khi thấy có cách "Quan Kị nhập Phụ xung Tật", nhìn xem có (tướng mạo) điển hình của ác nhân như vẻ ngoài hung dữ, thâm hiểm hay không, hoặc là nhìn "ngoài cứng trong mềm" tức là chỉ mạnh mồm nhưng nhát gan, thì phân biệt được ngay mức độ ác hiểm hay là tồi, kém cư xử.

2. "Thời cơ mua nhà lầu" - Tài Kị nhập Điền, Điền tự hóa Lộc.

Trên đã nói về cách dùng "Kị xung" rồi nói về xem cách "kẻ nhẫn tâm". Giờ ta thảo luận tới cách "Kị nhập" nhé.

Phi Kị, bản thân nó đại diện cho ý nghĩa là "thu hồi nợ, lấy lại, dẹp bỏ nợ, hoặc là được hưởng lợi tức, được hưởng lương, lĩnh lương, thu về, hấp thụ,..."

Cho nên, nếu bạn phát giác Lưu Niên (tiểu hạn) có "Tài Kị phi nhập Điền" và "Điền tự hóa Lộc" thì đó là lúc bạn có thể được lợi nhuận lớn từ việc mua bán, giao dịch nhà đất, bất động sản.

Bởi vì "Kị nhập" đại biểu cho sự hấp thu, thụ hưởng. Vì vậy mà Tài Bạch cung phi Kị nhập Điền Trạch, lại gặp được Điền Trạch tự hóa Lộc, thì Lộc xuất tiết ra tiền tài vừa vặn đúng lúc cho cung Tài Bạch hấp thụ được.

Thế nhưng, nhất thiết phải không được sai lầm về phương hướng đi: Có người thấy thân chủ có cách "Tài Lộc nhập Điền" liền kêu thân chủ bán nhà, còn giục: "Có Lộc nhập rồi! Không ngờ sự lại tốt đến thế! Mau bán nhà nhanh đi!".

(QNB chú: "thân chủ" ở đây có nghĩa là để chỉ đương số theo cách gọi của người được thuê tư vấn mệnh lý. Giống như kiểu ông luật sư gọi người mà ông ta được thuê để bảo vệ là "thân chủ").

Thật là không may, trùng hợp làm sao mà thân chủ ấy liền gặp cách "Điền Trạch tự hóa Kị". Lộc của Tài bị Kị của Điền như tượng nước nhỏ bị cuốn phăng đi, thiết nghĩ trường hợp này không mất tiền, phá tán, thì kể cũng hơi khó.

(QNB chú: ví dụ này là để bàn đến sự phân biệt về hướng phi nhập của Kị, của Lộc.

Như cách mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Kị, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung lại tự khiến cho tinh đẩu ở trong cung của nó hóa Lộc - đây mới là cách hấp thụ được tiền tài, là thời điểm thu được lợi lộc, hoặc là buôn bán bất động sản.

Còn cách (ngược lại) mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Lộc, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung tự khiến cho tinh đẩu bên trong nó hóa Kị - thì đây là cách phá tán tiền tài, như kiểu gió vào nhà trống, đem ví Kị như dòng lũ cuốn phăng, nuốt chửng Hóa Lộc vừa phi nhập).

3, Mệnh Kị nhập Hữu - chính là người có nghĩa khí (can Mệnh phi Kị và cung Nô, tức Giao Hữu cung).

Nhắc lại, "Phi Kị" hay "Kị nhập" mang ý nghĩa của sự hấp thu. Cho nên "Mệnh Kị phi nhập Hữu" có ý nghĩa là sự "quan tâm", "sốt sắng" của người có nghĩa khí đối với bạn bè vậy.

Thí dụ như, "Mệnh Kị nhập Hữu", biểu hiện là coi trọng nghĩa khí, lại thêm Huynh đệ cung mà ở Khố vị (QNB chú: hiểu nôm na là ở Mộ cung) lại xung với Khố đối diện là thể hiện ý nghĩa không tiếc tiền và sẵn sàng cho bạn vay tiền tài, giúp đỡ bạn trong lúc khó khăn.

Có thực là vĩ đại như thế không? Trên thực tế, phải xét xem các yếu tố khác nữa. Còn quan trọng xét thêm tính tình của đương số qua sao chủ Mệnh và cung Mệnh để xác quyết thêm độ chắc chắn.

4. "Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị" là vì bạn bè mà sẽ gặp xui xẻo, phá tài, mất của.

Trước đã từng thảo luận qua cách người nghĩa khí chắc chắn sẽ là người đặt tình nghĩa cao hơn tiền bạc (như thành ngữ "sơ tài trượng nghĩa", "trọng nghĩa khinh tài" ), nhưng suy cho cùng thì đó cũng chính là vì bạn bè mà tốn tiền, hoặc gặp khó khăn, xui xẻo. Vậy lại yêu cầu phải xem thêm các cung vị khác và lưu niên vận nữa rồi nhỉ.

Thiên can của cung Tài mà khiến cho Hóa Lộc bay vào cung Nô (cung Hữu, Giao Hữu), cung Nô lại tự hóa Kị, có ý nghĩa là liên tục muốn/đòi hỏi bạn bè chi trả tiền bạc. Bản thân hiện tượng này chẳng có gì gây hại lớn cả, nhưng nếu như không có đúng mệnh cách của "người có nghĩa khí" mà trên lưu bàn gặp cách nói trên (tức gặp cách Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị) thì đó chính là biểu hiện của việc vì bạn mà ta bị mất của, gặp xui xẻo, phá tài,... Vào lúc đó không nên tùy tiện mà bảo lãnh cưu mang bạn bè hoặc không có đủ kiện để cho bạn bè vay tiền.

5. "Giao Hữu trùng phùng Mệnh, Thiên, Tật, Quan, Tài" - người trọng nghĩa mà lại đa tai đa nạn.

(QNB chú: chữ Thiên này là để chỉ cung Di, Thiên Di)

Tại mục thứ 3 của phi tinh mạn đàm đã nói tới cách cục của "người trọng nghĩa khí", và vì loạt bài này chỉ là "mạn đàm", cho nên không có dự định nói quá sâu thêm, cho nên bài này làm một tổng kết nhỏ.

Nếu mà bản Mệnh có hiện tượng "người có nghĩa khí", như thế cần xem Mệnh với cung Nô (giao Hữu):

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Mệnh cung mà trùng điệp, thì sẽ chuốc lấy phiền não trong mối quan hệ với người khác.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Thiên Di cung mà trùng điệp, thì sẽ có thị phi hoặc là sẽ bị người ta bán đứng.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tật Ách cung, Quan Lộc cung mà trùng điệp thì sẽ này sinh ra vấn đề không hay trong nhân sự.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tài Bạch cung trùng điệp, sẽ bị phá tài.

6 - "Hóa nhập tái chuyển Hóa" - phi tinh chuyển di

(còn gọi là "Hóa đến rồi Hóa đi")

Đây cũng chẳng phải là bí kíp võ lâm cái quái gì cả...

Ở những bài trước, chúng ta đã thảo luận về "phi Hóa" (cụ thể là nói về cách "Kị nhập") của 2 cung, và cũng nói đến "xung chiếu" (cụ thể là nói về cách "Kị xung"). Thế nhưng đó cũng mới chỉ là mối quan hệ đơn giản của phi tinh giữa 2 cung với nhau mà thôi.

Trường hợp mà can cung Mệnh khiến cho tinh đẩu ở cung Thiên Di hóa thành Hóa Kị thì gọi là "Mệnh Kị nhập Thiên", mang ý nghĩa nghĩa hình tượng cá nhân ở bên ngoài môi trường hoặc khi ta đi ra bên ngoài thường thể hiện là người cương trực, liêm khiết, ngay thẳng. Và trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" cũng mang ý nghĩa chỉ tính tình của người ngay thẳng, chính trực. Loại tình huống kiểu này cùng với nơi mà có Hóa Kị gốc theo can năm sinh cũng có điểm tương tự.

Vậy nếu như mà trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" đồng thời lại có can cung Tật phi Kị vào Thiên Di (tức là "Tật Kị nhập Thiên") thì sao? Cách này được gọi là "Mệnh Kị nhập Tật, tái chuyển nhập Thiên), loại này ngược lại (với cách đơn thuần ở trên), nó mang ý nghĩa là lừa thày phản bạn, bất tín, bất nghĩa.

Biểu diễn dưới dạng: Mệnh -- Kị --> Tật -- Kị --> Thiên (Di).

Kỳ thực khá dễ thấy. Xét vế cuối "Tật Kị nhập Thiên", cái tật (tức là tâm tính, ưu sự) theo thiên (bản năng thiên phú) mà hành sự, với đơn thuần 2 cung như vậy thì thật khó mà thấy được bản chất vấn đề tốt xấu, bởi vì cặp 2 cung chẳng qua là hướng tới sự hỗ động của hiện tượng thôi. Nhưng mà, khi có thêm vế đầu (tức "Mệnh Kị nhập Tật") là Mệnh phi Kị vào tổ hợp này, thì nhất định việc diễn ra theo việc, mà mang ý nghĩa như trên.

Một yếu tố thêm vào tổ hợp, khiến cho có sự thay đổi lớn như vậy đấy.

7. "Theo Mệnh can của mệnh gốc mà định can cung của đại hạn" sẽ dịch chuyển thiên can của cung.

Ban đầu viết tiêu đề là "phi tinh mạn đàm" chỉ là mong muốn rằng lấy cái thú vị của hình thức đối thoại nhàn nhã một chút để trình bày kinh nghiệm cá nhân của tôi, cho bản thân có thêm hứng thú nghiên cứu "Phi tinh tử vi đẩu số". Nào ngờ lại khiến Tử Vi phi tinh gây được hứng thú với các đại gia (QNB chú: "đại gia" ở đây là là chỉ các chuyên gia, học giả, bực thầy,...), thực sự là khiến cho người ta vui mừng đó mà. (Lúc đầu) Tôi còn tưởng rằng sẽ không có ai có hứng thú với thể loại học thuyết phiền toái này.

Vốn dĩ không muốn ở trong khuôn khổ của "Mạn đàm" mà lại đi thuyết trình quá nhiều về các lý luận cơ bản, bởi vì nó có thể sẽ gây nhàm chán. Thế nhưng mà, tôi nhận thấy rằng ở các mục "phi tinh mạn đàm 2." cùng "phi tinh mạn đàm 5." của tôi nói bên trên đã đề cập tới ứng dụng của "hoạt bàn", nếu như mà chính bản thân tôi mà lại không có căn bản về lý luận của hoạt bàn theo "phi tinh phái" thì cũng rất có thể tôi đã áp dụng sai lầm mất thôi. Cho nên, tôi lại phải dài dòng mà nói sơ qua một chút về các yếu tố cơ bản. Hy vọng là các đại gia đừng chấp mà sẽ đại xá cho vậy.

Trong một số mục đã nói, tôi cũng đã bàn về sự Phi Hóa của Mệnh bàn. Bởi vì Can cung Mệnh gốc là cố định trọn đời, lại cũng không cải biến được, cho nên khỏi cần phải phiền toái với vấn đề của Can cung dịch chuyển.

Can của cung Đại Hạn cũng là dùng kiểu giống như Can của cung Mệnh gốc, ví dụ như Mệnh đóng tại cung Nhâm Ngọ, người Dương nữ Âm nam thì Đại Hạn thứ 2 sẽ đi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, cũng chính là 13-22 Tân Tị, như vậy là Mệnh cung của Đại Hạn thứ hai ở ngay tại Tị, có Can cung là Tân.

Theo đó thì, cung Huynh đệ của đại hạn sẽ ở Canh Thìn, cung Phu Thê của đại hạn sẽ ở Kỷ Mão,... cứ thế mà suy ra.

Lưu ý, chỉ là cung vị di động, chứ cung Can không biến đổi, cũng cùng giống như một dạng của Mệnh gốc.

(QNB chú: độc giả lưu ý, tác giả loạt bài viết này cũng dùng phép khởi đại hạn từ cung Mệnh, như ở ví dụ trên là cung Mệnh Nhâm Ngọ thì ứng đại hạn đầu tiên 3-12 của Mộc 3 Cục. Và khi xét về hạn thì họ coi cung nhập hạn chính là nơi mà Mệnh đi đến, nên mới gọi là "Mệnh cung của đại hạn", tức là họ cũng sử dụng luôn phép Lưu Cung, di cung, hay gọi như ta thường nói là cung Lưu Mệnh.

Sau đó, đối với hệ quy chiếu đại hạn thì họ coi đây là 1 tầng lá số thứ 2 với các cung vị Mệnh, Bào, Phu Thê,... đủ cả 12 cung dịch chuyển nhưng Thiên Can của các cung khi xét đại hạn thì không hề có sự biến đổi so với cung Mệnh gốc).

Cái này thì Tam Hợp Phái cũng thường đều dùng như là những lý luận cơ bản vậy. Và đại đa số các trình an lá số cũng lấy lý luận này mà coi như là cơ sở.

Thế nhưng, đối với Lưu niên, Tiểu hạn, Nguyệt hạn, Nhật hạn cùng Thời hạn thì khác, không chỉ có Cung vị biến hóa mà còn có cả sự biến hóa của Can cung nữa. Điều này thì các trình an lá số trên máy tính chưa thể hiển thị được, bởi vì chỉ có các phái Phi tinh mới đặc biệt lưu ý tới sự biến hóa của Can cung.

Sự biến đổi của Can cung (lúc đó cần) sử dụng đến phép "Ngũ Hổ độn" cùng "Ngũ Tý độn" đấy.

8. "Lưu niên Thái Tuế Can Chi định lưu niên Mệnh cung" - cần lưu ý theo phép "Ngũ hổ độn"

Mọi người đều biết rằng Mệnh cung của lưu niên thì dùng "Chi" của lưu niên mà quyết định. Tỷ dụ như Lưu niên tại Dậu thì Mệnh cung lưu niên năm nay ở ngay tại Dậu cung.

Vậy thì Can của cung ấy sẽ là gì? Có thể dùng Can của lưu niên thái tuế mà xác định. Năm nay là năm Ất Dậu, như vậy Mệnh cung ở tại cung Dậu, và Can cung là Ất. Cứ thế mà suy rộng ra, Phụ Mẫu cung là Bính Tuất, Phúc Đức cung là Đinh Hợi, Điền Trạch cung là Mậu Tý, Quan Lộc cung là Kỷ Sửu,...

Như thế thì cung Giao Hữu (QNB chú: tức cung Nô Bộc) có phải là Canh Dần không?

Không phải, theo cách sắp xếp Mệnh bàn gốc thì cùng một dạng, bời vì theo Ngũ Hổ độn thì đó chính là khởi điểm, cho nên ta đã từng lặp lại trước đó 2 Can rồi.

Cho nên theo đó mà cung Giao Hữu là Mậu Dần, Thiên Di cung là Kỷ Mão, Tật Ách cung là Canh Thìn, Tài Bạch cung là Tân Tị, Tử Tức cung là Nhâm Ngọ, Phu Thê cung là Quý Mùi, Huynh Đệ cung là Giáp Thân.

Cũng không đơn giản à nha. Cần lưu ý rằng lá số an theo trình an sao từ máy tính sẽ không cho ta kiểu Can cung dịch chuyển như thế được, bởi vì Tam Hợp phái chú trọng vào Lưu niên Mệnh cung cung Can tứ Hóa mà thôi, cho nên Can cung dịch chuyển của cung khác (đối với Tam Hợp phái mà nói thì) dẫu không dịch chuyển cũng chẳng ảnh hưởng gì. Thế nhưng dưới nhãn quan của phái Phi Tinh thì có quan hệ và ảnh hưởng lớn đấy nhé.

(Chúng ta) còn chưa chính thức sử dụng đến "Ngũ hổ độn quyết" cùng Ngũ Tý độn quyết" nhỉ. Mục dưới đây sẽ mở đầu giảng về sự biến hóa của Can trong Tiểu hạn, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời hạn. Có khả năng là tương đối khó đấy, các đại gia hãy chuẩn bị tâm lý nhé.

(Người viết bài) chú: Trên thực tiễn "Phi tinh phái" có sử dụng Lưu niên Tuế can, cũng có sử dụng cả Lưu niên cung Can nữa. Cụ thể xin xem thêm ở mục "phi tinh mạn đàm 28." - cung Can độn quyết bổ chú.

Độc giả lưu ý:

Theo cách hành văn và thuật ngữ sử dụng của tác giả của loạt bài này thì "Phi tinh phái" sử dụng 2 cung để coi về vận hạn trong 1 năm. Đó là:

- Cung có Lưu Thái Tuế, được chỉ bởi cụm từ "Lưu niên" hoặc "Lưu niên Thái Tuế".

- Cung Tiểu Hạn, được chỉ bởi cụm từ "Tiểu Hạn". Cái này tương đồng ý nghĩa với "Lưu niên Tiểu Hạn" mà chúng ta vẫn thường dùng.

Ví dụ như, ở đề mục mạn đàm số 8., có nói về dùng Can-Chi của "Lưu niên Thái Tuế" để mà xác định Thiên Can của "Lưu niên Mệnh cung":

- Cụm từ "Lưu niên Mệnh cung" ở đây chính là chỉ cung Lưu Mệnh trong niên hạn 1 năm nào đó.

- Cách mà tác giả sử dụng là: lấy Địa Chi của niên hạn cần xét để mà xác định "cung nhập hạn", tức là lấy cung có "Lưu Thái Tuế" năm ấy đến đóng mà làm mốc, như xét năm Dậu thì Lưu Thái Tuế ở cung Dậu và người ta coi đây là "Lưu niên Mệnh cung" của năm Dậu. Tiếp đó, lấy ngay Thiên Can của năm đang xét mà làm Thiên Can của cung nhập hạn luôn, như đang xét năm Ất-Dậu thì lấy luôn Can Ất của năm này áp vào thành Can Ất cho cung Dậu trên lá số. Rồi từ cung Ất-Dậu ấy trên lá số, lần lượt xác định Thiên Can cho 11 cung còn lại, theo chiều thuận -> Bính Tuất -> Đinh Hợi -> Mậu Tý -> Kỷ Sửu --- đến đây phải dừng lại mà lưu ý đến quy tắc Ngũ Hổ độn, để không được chuyển liền từ Kỷ Sửu sang Canh Dần, bởi vì Dần cung luôn luôn phải được dùng làm điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ Độn, cho nên phần sau đó tác giả mới giải thích về cung Dần mang Can là Mậu, rồi theo đó mà lần lượt thuận chiều Mậu Dần -> Kỷ Mão -> Canh Thìn -> Tân Tị -> Nhâm Ngọ -> Quý Mùi -> Giáp Thân -> (Ất-Dậu).

Chính vì thế cho nên tác giả cũng nói "chưa thực sự dùng đến phép Ngũ Hổ độn", mà tác giả mới nhắc nhở là khi xét Thiên Can cho cung Lưu Mệnh ở cung Lưu Thái Tuế thì đến chỗ cung Dần là cần phải lưu ý đến điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ độn để mà đỡ có sai lầm thôi.

QNB lấy luôn trường hợp này làm ví dụ cho dễ hiểu:

Ví dụ, năm nay là Giáp Ngọ tại cung Ngọ là mệnh, sau đó Ất mùi = phụ mẫu.... chứ không tính can cung của đại vận đó? (Ngũ hổ độn).

Ta không cần quan tâm cung Mệnh gốc của đương số nằm ở đâu trên lá số, hễ cứ là xét hạn năm Ngọ theo Lưu niên Thái Tuế thì ta cứ lấy cung Ngọ (nơi có Lưu Thái Tuế của năm Ngọ đóng) làm "lưu niên Mệnh cung" - tức cung Lưu Mệnh.

Lại xét hạn năm nay là năm Giáp-Ngọ chứ gì, vậy thì cung Lưu Mệnh của đương số có Thiên Can là Giáp luôn.

Tức là lấy luôn Can-Chi của năm ấy mà ốp vào cung có Lưu Thái Tuế đóng.

Thế rồi lần lượt theo chiều thuận từ Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ -> (L. Phụ Mẫu) Ất Mùi -> (L.Phúc Đức) Bính Thân ->.... -> (L. Thiên Di) Canh Tý -> (L.Tật Ách) Tân Sửu --- tạm dừng lại nhớ đến điểm khởi đầu của Ngũ Hổ độn ---> (L.Tài Bạch) Canh Dần -> (L. Tử Tức) Tân Mão -> (L. Phu Thê) Nhâm Thìn -> (L. Huynh Đệ) Quý Tị -> (trở về Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ).

9. Can cung Đại Hạn gia thêm Ngũ Hổ độn quyết để xác định Can cung tiểu hạn.

Phần trước đã bàn qua về phép xác định của Can cung Đại Hạn cùng Can cung lưu niên. Còn đối với Tiểu hạn, lưu Nguyệt, cùng với lưu Nhật hạn sẽ cần dùng đến phép "Ngũ Hổ độn"; với lưu Thời hạn thì dùng đến phép "Ngũ Tý độn".

Phép khởi Tiểu Hạn, lấy Chi của năm làm chuẩn, không phân Âm Dương gì cả, cứ Nam thì thuận còn Nữ thì nghịch:

Thân Tý Thìn thì khởi tại Tuất

Hợi Mão Mùi thì khởi tại Sửu

Dần Ngọ Tuất thì khởi tại Thìn

Tị Dậu Sửu thì khởi tại Mùi.

Khi tìm được cung vị sở tại của Tiểu Hạn, cần tìm luôn Can cung nhé. Rất nhiều học thuyết đều dùng Can cung của Mệnh gốc mà tính Can cung của Tiểu Hạn, kỳ thực thì Can cung ấy lại phải dùng Can cung Mệnh bàn thông qua phép "Ngũ Hổ độn" mà xác định, chỉ có điều lần này dùng Can cung của nơi Đại hạn đóng.

Ngũ Hổ độn quyết:

Giáp Kỷ chi niên Bính Dần thủ

Ất Canh chi tuế Mậu Dần đầu

Bính Tân tiện do Canh Dần khởi

Đinh Nhâm hoàn tòng Nhâm Dần lưu

Duy hữu Mậu Quý hà phương lạc

Giáp Dần chi thượng hảo thôi cầu.

Mệnh bàn sau đây là ví dụ, năm Nhâm Tý lấy Tuất cung mà khởi Tiểu hạn đầu tiên, giả sử muốn tìm Tiểu Hạn của năm sau 34 tuổi, liền từ cung Tuất nghịch hành tới cung Sửu. Đồng thời Đại hạn 34 tuổi đang tại cung Bính Ngọ, có Can cung của Đại Hạn là Bính; với Ngũ Hổ độn quyết thì "Bính Tân tiện do Canh Dần khởi", cho nên từ cung Canh Dần khởi đếm thuận đến tận cung Sửu:

Canh Dần -> Tân Mão -> Nhâm Thìn ->... -> Kỷ Hợi -> Canh Tý -> Tân Sửu.

(Theo đó) Can-Chi của cung Tiểu Hạn năm 34 tuổi sẽ chính là Tân Sửu.

[QNB chú: độc giả lưu ý, tuy tác giả viết hơi vắn tắt nên có thể người đọc sẽ thấy lằng nhằng khó hiểu 1 chút, nhưng để ý kỹ theo suốt mạch văn thì sẽ thấy rất rõ ràng như sau:

Phía trên, ở mục 8., tác giả đang nói là "năm nay là năm Ất Dậu" thì ta hiểu rằng lúc tác giả viết loạt bài này chính là năm 2005 - Ất Dậu.

Rồi tác giả lấy ví dụ là một người sinh năm Nhâm Tý, và giả thiết muốn tìm Tiểu Hạn "năm sau" tức là Tiểu Hạn năm 2006 - Bính Tuất. Cái chữ "năm sau" là so với thời điểm tác giả đang viết bài. Và tính đến 2006 - Bính Tuất thì đương số Nhâm Tý (1972) được 34 tuổi (thực chất phải là 35 tuổi ta mới đúng).

Đương số Nhâm Tý này phải là Nữ nên Tiểu Hạn mới khởi từ cung Tuất - kể là Tý mà đi nghịch đến cung Sửu thì chính là cung Tiểu Hạn năm Tuất.

Con số tuổi 34 đưa ra chỉ là cái mốc liên quan đến Đại Hạn đang thuộc cung nào mà thôi, và tác giả cho biết Đại Hạn của đương số đang ở cung Bính Ngọ.

Sau đó, tác giả dùng ngay Can của cung Đại Hạn làm yếu tố để dùng Ngũ Hổ độn mà xác định Can của cung Tiểu Hạn năm Tuất vì cho rằng Tiểu Hạn năm 34 tuổi đó đang 1 năm thuộc về thời gian 10 năm của Đại Hạn trên cung Bính Ngọ (đẻ năm Nhâm nên cung Ngọ của lá số gốc có Can Bính).

Tóm lại, phương pháp của tác giả dùng là: Lấy Thiên Can của cung Đại Hạn (có chứa số tuổi tương ứng với năm Tiểu Hạn sẽ xét) mà dùng Ngũ Hổ độn để xác định Thiên Can của cung Tiểu Hạn năm đó].

(Tác giả) chú: Kỳ thực thì Can cung Dần Mão đồng dạng với Can cung Tý Sửu nên có thể đếm nghịch cũng tính ra được.

Nếu như mọi người còn chưa thấy chán thì dưới đây sẽ nói tiếp đến Lưu nguyệt hạn cùng với Lưu nhật hạn.

10. "Can cung Lưu niên gia thêm Ngũ Hổ độn để xác định Can cung Lưu nguyệt" - còn Lưu nhật thì sẽ xem theo Can cung lưu nguyệt.

Mấy bài trên đã từng đàm luận qua về cách xác định Can cung của Đại Hạn, rồi của Lưu Niên, cùng với của Tiểu Hạn ra sao, để lấy mà làm cơ sở cho Phi Tinh Phái có thể phi hóa trên hoạt bàn. Ngoại trừ Can cung Mệnh gốc với Can cung Đại Hạn ra thì các Can cung của Tiểu Hạn, Lưu Niên, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật, Lưu Thời đều không ngừng biến hóa. Như vậy, để vận dụng được Phi tinh thì cần phải đặc biệt chú ý đến điểm này.

Bây giờ sẽ tiếp tục nói đến Lưu Nguyệt và Lưu Nhật.

"Khởi Can cung của Lưu nguyệt hạn"

Từ "mệnh cung lưu niên" khởi nghịch đếm đến tháng sinh, lại từ cung ấy mà đếm thuận đến giờ sinh.

Dùng mệnh tạo sau đây để mà làm ví dụ, Lưu niên mệnh cung tại Dậu, can cung Thái Tuế là Ất (vừa khéo thế nào mà lại cùng với cung Mệnh gốc cùng 1 dạng Can là Ất) đếm nghịch đến tháng sinh là tháng 9 thì tới cung Sửu, lại từ cung Sửu kể là giờ Tý mà đếm thuận đến giờ sinh là giờ Hợi thì tới cung Tý. Cung Tý này chính là chỗ của Lưu niên đẩu quân của năm Ất Dậu, cũng chính là tháng đầu tiên của Lưu nguyệt hạn. Tháng thứ hai của Lưu nguyệt là ở cung Sửu, tháng thứ ba của Lưu nguyệt là ở cung Dần,... cứ thế mà suy rộng ra.

Lấy Can cung lưu niên là Ất để làm chuẩn, áp dụng Ngũ Hổ độn "Ất Canh chi niên Mậu Dần đầu", cho nên sự phân bố của 12 cung chính là từ cung Mậu Dần. Tại ví dụ này khá cá biệt, vừa khéo thế nào mà Can cung của cung Dần theo Mệnh gốc lại cũng là Mậu. Cho nên xem như là khá dễ dàng, Can cung của tháng 4 ở cung Mão chính là Kỷ.

"Khởi Can cung lưu nhật hạn"

Cung Lưu nhật thì ngày thứ nhất chính là ở tại cung vị của Lưu nguyệt, cứ thế mà thuận hành các ngày thứ 2, 3,... vân vân. Lấy hôm nay là ngày 20 làm ví dụ, do (lưu nguyệt hạn) tháng 4 từ Mão cung mà bắt đầu đếm thuận cho đến 20 thì sẽ đến cung Tuất.

Can cung lại dùng Ngũ Hổ độn để mà xác định, lần này thì ta dùng Can cung của cung lưu nguyệt mà làm chuẩn. (Vì) Cung Lưu nguyệt có Can là Kỷ, mà "Giáp Kỷ thì Bính Dần thủ" cho nên Dần cung sẽ mang Can là Bính, đếm thuận đến Tuất cung thì chính là can Giáp. Do đó mà hạn Lưu nhật của ngày 20 tháng 4 sẽ ở trên cung Giáp Tuất.

Còn như xác định "Lưu thời hạn" thì lại phải dùng đến "Ngũ Tý độn". Bài dưới đây sẽ tiếp tục nói đến.

11. Can cung Lưu nhật gia thêm Ngũ Tý độn để xác định Can cung Lưu thời.

Ngũ thử (Tý) độn quyết:

Giáp Kỷ chi nhật khởi Giáp Tý

Ất Canh chi nhật thành Bính Tý

Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý

Đinh Nhâm chi nhật khởi Canh Tý

Mậu Quý chi nhật khởi Nhâm Tý

Trước là phải tìm ra Can ngày rồi mới vận dụng Ngũ Tý độn quyết. Sử dụng luôn ví dụ Mệnh bàn ở ngay bên trên đây, đã biết là ngày 20 tháng 4 là Giáp Tuất, đếm thuận tới ngày 24 tháng 4 chính là: Giáp Tuất (20) -> Ất Hợi (21) -> Bính Tý (22) -> Đinh Sửu (23) -> Bính Dần (24 - khởi điểm của phép Ngũ Hổ độn, can Bính là trùng lặp lại).

(Vậy) ngày 24 tháng 4 là tại Dần cung, có Can cung là Bính.

Lấy "Ngũ Tý độn" mà khởi Can từ cung Tý, theo câu "Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý", cho nên giờ Tý của ngày 24 tháng 4 là ở tại cung Tý và Can cung là Mậu; giờ Sửu ở tại cung Sửu với Can cung là Kỷ,... cư thế mà suy ra.

Liền một mạch mà nói quá nhiều về các lý luận cơ bản thì khả năng sẽ làm cho mọi người khó mà tiêu hóa được, thành thực xin lỗi vậy. Nhưng để bắt đầu thảo luận về hoạt bàn phi tinh, thì những lý luận đó đúng là không thể không biết được.

Nếu như quý vị có lưu ý, thì ta chưa hề vận dụng "Ngũ hổ độn quyết" cùng "Ngũ thử độn quyết" của Phi Tinh phái để mà phân biệt ở tại Tiểu Hạn, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật cùng Lưu Thời.

Làm thế nào để biết thời cơ kiếm tiền? Các bài tiếp theo sẽ bàn tới ứng dụng phi tinh để biết thời cơ kiếm tiền.

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phi tinh màn đàm

Tại sao phải có phù dâu?

Tục lệ xưa cần có phù dâu vì hôn ngân cưỡng ép, do cha mẹ định đoạt, nhiều nơi lại có nạn tảo hôn, thông thường thì "Nữ thập tam nam thập lục".
Tại sao phải có phù dâu?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tục lệ xưa cần có phù dâu vì hôn ngân cưỡng ép, do cha mẹ định đoạt, nhiều nơi lại có nạn tảo hôn, thông thường thì “Nữ thập tam nam thập lục”, con gái mười ba tuổi về nhà chồng đã biết gì đâu! Do đó cô dâu phải có người dẫn dắt. Người dắt cô dâu gọi là phù dâu.

Ngày xưa phù dâu phải là người cô, người dì hay chị em thân thiết của cô dâu, có khả năng thuyết phục, bày vẽ cho cô dâu, được cô dâu kính nể, mến phục, được bố mẹ cô dâu ủy thác. Đây phải là người may mắn, tốt phúc, duyên ưa, phận đẹp.

Con gái lành mạnh ngoan ngoãn, gia đình êm ấm, đề huề có thể truyền kinh nghiệm làm dâu, làm mẹ, làm vợ cho em, cho cháu mình. Nhưng cô gái này nhiều khi còn phải ở lại năm bảy ngày sau để cho cô dâu đỡ buồn và để chỉ bảo kinh nghiệm. Thông thường họ cũng trở lại với dâu rể trong lễ lại mặt.

Đám cưới ngày xưa phải có phù dâu, không định lệ, và cũng không có danh từ “Phù rể”. Đám cưới ngày nay, nhiều nơi có cả phù rể.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tại sao phải có phù dâu?

Chọn đất đặt mộ giúp con cháu tránh họa

Phong thủy âm trạch liên quan nhiều tới bần phú quý tiện, hậu vận của gia đình và dòng họ. ## xin cung cấp hung cát 8 hướng khi chọn đất đặt mộ để
Chọn đất đặt mộ giúp con cháu tránh họa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

bạn đọc tham khảo.


Chon dat dat mo giup con chau tranh hoa hinh anh
 
Phong thủy âm trạch vốn sâu xa và có nhiều quan hệ tới hạnh phúc, bình an của những người trong nhà. Do đặc thù, tính chất, âm trạch có thể tạo ra những ảnh hưởng phong thủy mà con người không thể lường trước được. Người xưa có câu, “người chết là chuyện lớn, xuống mồ mới bình an” là vì như vậy.   8 hướng có điểm hung và điểm cát riêng, cần lưu ý lựa cát tránh hung khi chọn đất đặt mộ. Vị trí mộ mà gần đường xoay về 8 hướng thì có những điểm đặc biệt sau.   Mộ phần mà hướng Cấn có đường, khoảng 5m về hai phía trái phải thì con cháu xảy ra cường đạo, trở thành kẻ trộm, Đường lớn thì sinh ra thổ phỉ, đường nhỏ thì sinh ra trộm vặt, con gái yêu đương vụng trộm. Đất đặt mộ này trai thì làm cướp, gái thì phong trần.   Mộ phần mà hướng Khảm có con đường nhỏ, nói trước sau thông nhau thì trong nhà liên tục gặp hung, nhà bị hao tổn, nuôi gia súc mau chết. Khảm cung chiếu thẳng ra đường thì có yêu vong, đường nhiều nhánh thì càng bi thương, có người thắt cổ, tự vẫn khi còn trẻ hoặc có người tha phương khất thực.   Chọn huyệt cát, yên âm trạch
Theo quan niệm của người phương Đông, âm trạch là yếu tố quan trọng tác động đến đời sống. Linh hồn người chết có yên ổn thì con cháu mới thịnh vượng, được

Càn hướng có đường nhiều nhánh xiên vào đất đặt mộ phần thì nhà có người treo cổ. Nếu đường không nhiều nhánh thì trong nhà có người què hoặc gãy chân.
  Hướng Đoài có đường đâm thẳng vào mộ phần thì trong nhà liên tiếp xuất hiện con gái bị đột tử, nếu đường càng rộng thì nữ nhân trong nhà càng bị hao tổn, gọi là đoản kiếm lộ.    Hướng khôn có đường bắn thẳng tới phần mộ thì đời sau có con gái bị đột tử. Nếu đường hình cong thì trong nhà đề phong người phụ nữ lớn tuổi, còn xuất hiện con gái không đứng đắn, tính dâm đãng, phá hoại gia phong.   Phương Ly có đường xa thấp thoáng là phòng ngoài lộ, trong nhà xuất hiện con gái đào hôn, người nam lấy vợ phương xa. Nếu đường có nhiều ngã rẽ thì con trai trong nhà mỗi người một ngã làm ăn.   Phương Tốn có đường, đối với trưởng nữ bất lợi, nếu là đường xấu, nhỏ thì không may mắn với con trai giữa. Sách xưa có viết, phương Tốn chính Đông có đường thì con trai lạnh lùng, không sớm qua đời cũng không lấy vợ, cả đời trăm sự vất vả, không thu được gì.   Phương Chấn có đường, như đao kiếm hình thứ hướng phần mộ, trung nam bị hao tổn. Nếu đường hẹp thì tử vong nhiều hơn, xảy ra việc uống thuốc độc, thắt cổ tự sát. Chấn phương cung quẻ Thiên Lôi cầm chùy, nhiều hung hiểm, hại cho con trai giữa.  
► Xem phong thủy theo ngũ hành để rước lành tránh dữ

Trần Hồng

Clip Hướng dẫn cách cầu nguyện được như ý
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn đất đặt mộ giúp con cháu tránh họa

Nằm mơ thấy đám ma, đám tang báo điềm báo gì? –

Nằm mơ thấy đám ma, đám tang báo điềm báo gì? Nhiều bạn đang thắc mắc liệu giấc mơ ấy dự báo điều gì lên cuộc đời bạn. Trong giấc mơ đó có thể là bạn đang dự đám ma của một người thân, một người bạn quen và không quen… hoặc chính người trong bức hình
Nằm mơ thấy đám ma, đám tang báo điềm báo gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy đám ma, đám tang báo điềm báo gì? –

Ý nghĩa của các loại trái cây trong Mâm Ngũ Quả tết –

Mâm ngũ quả là một mâm trái cây gồm năm loại: Dừa, Đu đủ, Xoài, Sung, Mãng cầu. mổi quả có ý nghĩa riêng, thể hiện nguyện ước của gia chủ qua tên gọi, Mâm ngũ quả là một mâm trái cây có chừng năm thứ trái cây khác nhau thường có trong ngày Tết Nguyê

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mâm ngũ quả là một mâm trái cây gồm năm loại: Dừa, Đu đủ, Xoài, Sung, Mãng cầu. mổi quả có ý nghĩa riêng, thể hiện nguyện ước của gia chủ qua tên gọi,

Mâm ngũ quả là một mâm trái cây có chừng năm thứ trái cây khác nhau thường có trong ngày Tết Nguyên Đán của người Việt. Thông thường là trên bàn thờ tổ tiên hoặc trên bàn tiếp khách. Các loại trái cây bày lên thể hiện nguyện ước của gia chủ qua tên gọi, màu sắc và cách sắp xếp của chúng.

Mâm ngũ quả hiện nay đã thay đổi rất nhiều, mang ý nghĩa trang trí cho không gian xuân nhiều hơn là ý nghĩa tâm linh.

Gọi ngũ quả, tức là năm loại quả. Cách trang trí mâm ngũ quả ở hai miền Nam Bắc cũng khác nhau. Trong Nam, mâm ngũ quả gồm năm loại: Dừa, Đu đủ, Xoài, Sung, Mãng cầu hoặc chùm trái Mây. Ngoài Bắc mâm ngũ quả thường có: Chuối, Bưởi, Cam, Quýt, Phật thủ hoặc Hồng Xiêm.

Ngày nay, do du nhập một số lọai quả của nước ngoài như: Lê, Táo , Nho…nên mâm ngũ quả không còn là năm loại quả như trước đây nữa. Người ta bày thêm vào đó có khi lên tới bảy, tám loại quả, cốt cho mâm ngũ quả to, đẹp, trang trọng hơn, nhưng vẫn mang ý nghĩa tâm linh.

Đây là việc làm thể hiện tấm lòng thành kính của con cháu đối với Tổ tiên, ông bà và những người đã khuất. Mâm ngũ quả cùng với bánh chưng hoặc bánh tét là lễ vật để thờ cúng ông bà, Tổ tiên trong mấy ngày tết. Cầu nguyện ông bà, Tổ tiên phù hộ cho con cháu bước sang năm mới mọi sự tốt lành, an khang, thịnh vượng.

Từng loại trái cây mang ý nghĩa riêng: Mãng cầu là cầu chúc, Đu đủ là đầy đủ, Dừa là vừa hoặc thừa thãi, Xoài là Sài (ăn uống). Sung là sung sướng (tinh thần sống vui vẻ, hạnh phúc).

Trên bàn thờ ngày tết có mâm ngũ quả còn tăng thêm vẻ đẹp, trang trọng vào dịp đầu năm mới.

Ngoài ý nghĩa trên, mâm ngũ quả còn có giá trị là những vị thuốc quý.

Quả Dừa:

Mới dùng trong phạm vi dân gian như: dùng nước trái dừa non uống cho đỡ khát, vì nước dừa có tính mát, tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu; gáo dừa đốt thành than uống trị ngộ độc thực phẩm. Dừa còn dùng trong công nghiệp chế biến xà phòng, là chất gây bọt và tẩy mạnh.

man-ngu-qua-qua-dua

Đu Đủ:

80% là nước, còn lại là chất đường và một số chất béo. Đu đủ chín được coi là món ăn bổ dưỡng sức khỏe, chữa bệnh táo bón, giúp tiêu hóa thức ăn (đặc biệt là tiêu chất thịt và trứng).

man-ngu-qua-qua-du-du

Xoài:

Là một lọai trái cây ăn rất ngon, có hương vị đặc trưng riêng, thành phần chủ yếu là chất bột, đường, vitamin C. Trong đông y dùng trị các trường hợp chảy máu cam: ho ra máu, chảy máu dạ con, đường ruột; dùng vỏ hoặc quả xoài nấu thành cao lỏng cho uống, vỏ thân giã nhỏ xào với ruợu đắp vào chỗ xương đau trị thấp khớp đau nhức; vỏ xoài nhai ngậm chữa đau răng; nhựa xoài kết hợp với bồ kết chữa ghẻ. Gần đây còn điều chế từ lá xoài họat chất trị heeps sinh dục rất hiệu nghiệm.

man-ngu-qua-qua-xoai

Quả Sung:

Quả chín ăn ngọt, có mùi thơm riêng, trẻ em rất thích. Trong dân gian dùng nhựa bôi lên mụn nhọt, làm mụn nhọt chóng tiêu tan. Trong bài thuốc cao dán mụn, thành phần nhựa Sung là chính. Dùng nhựa Sung đắp lên vết thương, vết thương mau tan máu bầm, máu tụ. Chị em phụ nữ bị sưng tuyến vú hoặc tắc tia sữa, bôi nhựa Sung có kết quả tốt.

man-ngu-qua-qua-sung

Nhựa sung phết giấy bản đắp hai huyệt Thái dương và Ấn đường làm giảm đau đầu. Nhựa Sung + mật ong hòa nước uống trước khi ngủ làm nhẹ cơn hen suyễn.

Quả Na (mãng cầu): Chứa các chất đường và dinh dưỡng. Quả Na chín ăn rất ngọt, ngon, bổ, tính lành. Trong dân gian đã có câu: “Thứ nhất quả Na, thứ nhì quả Nhãn, thứ ba quả Hồng”.

Lá Na là vị thuốc chữa sốt rét. Quả Na ké (chết khô trên cây) dùng chữa nứt kẽ vú rất hiệu nghiệm: thái nhỏ, sao vàng, tán bột trộn dầu mù u đắp lên vú mau lành. Hạt Na có độc, trong dân gian dùng diệt chấy, rận bằng cách giã dập nấu nước gội đầu, chấy rận sẽ chết.

trang-tri-mam-ngu-qua

Ý nghĩa khác của Mâm Ngũ Quả:
Ngũ

Ngũ (五) (năm) là biểu tượng chung của sự sống, Ngũ quả chỉ sự tập trung đầy đủ các loại trái cây trong đất trời dùng thờ cúng. Thêm vào đó cư dân vùng nông nghiệp, Ngũ cốc được coi trọng nhiều hơn Ngũ quả.

Trong sách Chiêm thư, người ta thường nhìn Ngũ Quả để dự đoán được/mất của các mùa vụ lương thực trong năm. Lâu dần, sự xác tín biến thành tập tục, “ngũ quả” có thể tượng trưng cho sự cầu thị được mùa của người nông dân.
Chọn 5 thứ quả theo quan niệm người xưa là ngũ hành ứng với mệnh của con người. Chọn số lẻ tượng trưng cho sự phát triển, sinh sôi.

Quả

Một mâm Ngũ quả ngày Tết ở miền Bắc Việt Nam, gồm cam, quất, bưởi, chuối và dứa.
Quả biểu tượng cho sự sung túc qua cấu tạo của nó: bên trong chứa hạt tượng trưng cho sao, quả bao lấy là Vũ trụ, ý nghĩa là sự sinh sôi trường tồn tái sinh bất tận của sự sống[14]. Mỗi loại quả có ý nghĩa riêng qua hình dáng/cầu tạo/hương vị, màu sắc và cách đọc tên[11]:

Màu sắc

Màu sắc của mâm thường hay tuân theo ngũ hành.Các loại quả dùng thường mang các sắc màu theo quan niệm là có tính may mắn: Đỏ (may mắn phú quý), Vàng (sung túc), …

Hình dáng, cấu tạo, hương vị:

Thường là cách hình dáng/cấu tạo có tính chất gợi tả điều tốt lành. Ví dụ: Lựu: có nhiều hạt, tượng trưng cho con cháu đầy đàn, Bưởi và dưa hấu: căng tròn, mát lạnh trong ruột, hứa hẹn sự ngọt ngào, may mắn trong cuộc sống. Hương vị trái cây thường phải ngọt, thơm và không đắng, cay.

Ý nghĩa của một vài loại hoa quả thường được bày trên mâm ngũ quả:

– Lê (hay mật phụ), ngọt thanh ngụ ý việc gì cũng trơn tru, suôn sẻ
– Lựu, nhiều hạt, tượng trưng cho con đàn cháu đống
– Đào thể hiện sự thăng tiến
– Mai, do điển phiếu mai, con gái phải có chồng, hạnh phúc, không cô đơn
– Phật thủ giống như bàn tay của Phật, chở che cho con người
– Táo (loại trái to màu đỏ tươi) có nghĩa là phú quý
– Hồng, quýt rực lên màu sắc mạnh mẽ, tượng trưng cho sự thành đạt
– Thanh long – ý rồng mây gặp hội
– Bưởi, dưa hấu: căng tròn, mát lành, hứa hẹn sự ngọt ngào, may mắn
– Nải chuối như bàn tay ngửa, hứng lấy nắng sương đọng thành quả ngọt và che chở, bảo bọc
– Quả trứng gà có hình trái đào tiên – lộc trời
– Dừa có âm tương tự như là “vừa,” có nghĩa là không thiếu
– Sung gắn với biểu tượng sung mãn về sức khỏe hay tiền bạc
– Đu đủ mang đến sự đầy đủ thịnh vượng
– Xoài có âm na ná như là “xài”, để cầu mong cho tiêu xài không thiếu thốn./.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của các loại trái cây trong Mâm Ngũ Quả tết –

Tìm may mắn cho người tuổi Ất Sửu

Tuổi Ất Sửu (mệnh Kim, sinh năm 1925, 1985) cuộc đời vất vả, thăng trầm, đường học hành gian nan, ít đạt được thành tích. Trung niên làm ăn khó khăn nhưng lại
Tìm may mắn cho người tuổi Ất Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: gặp được may mắn bất ngờ. Về già được hưởng an nhàn, hạnh phúc.


 

tuoi ty (11)
 
Tuổi Ất Sửu không nên hợp tác làm ăn, kết duyên với người tuổi Bính Dần, Nhâm Thân, Giáp Tuất, Mậu Dần, Nhâm Tuất, Canh Thân.

Các tuổi nữ giới sẽ gặp phải nhiều khó khăn lớn nhất là: 19, 23, 28, 35, 43; nam giới: 22, 26, 28, 31, 34.

Tính cách: Đây là người thẳng thắn, trung thực, cần cù, tính tình trầm lặng va thích sự yên ổn. Nhược điểm của họ là dễ mềm lòng, cả tin nên dễ bị người khác lợi dụng.

Tình duyên: Tuổi Ất Sửu đường tình duyên thường gặp nhiều may mắn.

Nam giới sinh vào tháng 3, 4, 8; nữ giới sinh vào tháng 4, 7, 8, 12 sẽ có hôn nhân hòa hợp, hạnh phúc. Tuổi Ất Sửu sinh vào các tháng khác hôn nhân tuy gặp phải sóng gió nhưng sẽ nhanh chóng qua đi.

Để có được gia đình hạnh phúc, tiền bạc dồi dào, công danh sự nghiệp phát triển nữ giới tuổi này nên kết duyên với người tuổi Ất Sửu, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ; nam giới nên kết hôn với người tuổi Ất Sửu, Mậu Thìn, Đinh Sửu, Quý Mùi, Kỷ Mùi.

Những năm tuổi Ất Sửu nên kết hôn là: Nam: 17, 23, 24, 35, 41; nữ: 21, 25, 27, 33, 37, 39.

Gia đạo: Tuổi Ất Sửu gia đình không êm ấm, trung niên hay phải lo lắng, buồn phiền, về già mới được hưởng yên vui, hạnh phúc.

Công danh sự nghiệp: Người tuổi này khó thành công trong sự nghiệp, bước sang tuổi 43 họ sẽ có cơ hội thăng tiến.

Để công việc làm ăn thuận lợi, người tuổi Ất Sửu nên kết hợp với người tuổi Ất Sửu, Mậu Thìn, Tân Mùi.

Tiền bạc: Người tuổi này tiền bạc bất ổn, về sau mới được sung túc, giàu có.

Theo 12 con giáp, tính cách con người qua năm sinh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Ất Sửu

Màu sắc của các dụng cụ trong nhà bếp

Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến màu sắc của nhà bếp đó chính là màu của các dụng cụ trong nhà bếp.
Màu sắc của các dụng cụ trong nhà bếp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến màu sắc của nhà bếp đó chính là màu của các dụng cụ trong nhà bếp.

Để có thể lợi dụng không gian mà phát huy công dụng của mỗi khu vực trong nhà bếp, các hình thức bố cục vận dụng đều có thể chiếm cứ một vị trí nổi bật nhất trên tường, việc thiết kế chủ yếu trong mỗi công việc đều nhằm mục đích tiện sử dụng, do đó phải phối hợp hoàn thiện các đồ dùng, chúng sẽ chiếm một không gian nhất định trong nhà bếp và có tính tạo hình, phần tường còn lại tương đối ít, nên việc xác định màu sắc của các vật dụng này cũng có nghĩa là bạn xác định màu sắc cho gần như toàn bộ không gian nhà bếp.
 

Mau sac cua cac dung cu trong nha bep hinh anh
 


Màu xanh lam

Màu xanh lam luôn mang lại cảm giác nhẹ nhàng, lãng mạn. Nó rất dễ khiến con người ta liên tưởng tới những không gian rộng lớn như bầu trời, biển cả, mang lại cho người ta sự thư giãn thoải mái, có thể giúp bạn có được tâm trạng bình lắng, yên ổn. 

Dùng trong một không gian rộng lớn có thể mang lại cho con người cảm giác tự nhiên, vẻ tự nhiên của màu xanh làm có thể giúp bạn thả lỏng được tinh thần, tránh căng thẳng, những người thường xuyên làm việc bận rộn có thể suy nghĩ mà lựa chọn màu này.

Màu xanh lục

Màu xanh lục nhẹ nhàng, thoải mái, vui mắt, tượng trưng cho sinh mạng, sự ấm no và mới mẻ. Đây là màu sắc không bao giờ khiến cho con người ta nhàm chán, bất luận là màu xanh non mơn mởn hay màu xanh đậm mượt mà đều có thể mang lại cho con người hơi thở của tự nhiên.

Màu đỏ

Sự nhiệt tình và tràn đầy sức sống, không chỉ có thể thể hiện được cá tính mạnh mẽ và can đảm của một người, còn có thể chứng tỏ được sự tích cực nhiệt tình, sức khỏe và sức sống của giới trẻ. Màu đỏ cũng có tác dụng kích thích người ta có cảm giác thèm ăn.

Màu đen

Thần bí và cao quý, màu đen vĩnh viễn là một màu sắc kinh điển. Màu đen mang lại nhiều tính thích ứng cho nhà bếp hơn, khi phối hợp với các màu sắc khác nhau có thể tạo ra những hiệu quả khác nhau. Màu đen vừa mang đến cho con người sự mới mẻ thần bí, vừa mang đến hơi thở của sự giản dị.

Màu gỗ

Màu gỗ là màu sắc dân dã, điền viên, mộc mạc. Xu hướng mới của các trào lưu tủ bếp hiện nay thường giữ nguyên màu gốc của gỗ, điều này thu hút sự chú ý của nhiều người. Màu gốc của gỗ không chỉ là mong muốn của con người đối với tự nhiên, đối với ruộng vườn, mà chất liệu và màu sắc trang nhã, tính tạo hình của nó còn làm nên một phong cách nghệ thuật riêng.

Nếu như nền tảng là màu gỗ điểm xuyết thêm màu lam nhạt thì lại càng tuyệt biết bao.

Màu trắng

Màu trắng tinh khiết vô ngần, không nhiễm bụi bẩn. Dùng màu trắng làm màu chủ đạo, cộng thêm một số màu khác thuộc gam màu nhạt, đối với những ai yêu thích sự sạch sẽ và yên tĩnh thì đây là sự lựa chọn tốt nhất. Màu trắng làm màu nền, rất dễ phối hợp với các màu sắc khác mang lại hiệu quả trang trí cao.

Những màu sắc có thể khiến cho người ta vui mắt thì phức tạp hơn rất nhiều, những người khác nhau, trong những môi trường sinh hoạt khác nhau thì sở thích của họ đối với màu sắc cũng rất khác nhau.

Theo Sách Sắp xếp phòng ăn, nhà bếp, phòng tắm theo phong thủy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu sắc của các dụng cụ trong nhà bếp

Luận giải về học hàm, học vị, tước vị –

Từ xa xưa đến nay việc dùng các từ học hàm, học vị, tước vị kèm theo Tên Họ và Tên là có. Cách viết các trường hợp trên cùng giống như Hiệu. Người ta viết trước Họ và Tên, ví dụ: Giáo sư Trần Hữu Tước, Trạng nguyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Tiến sỹ Nguyễn S

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ xa xưa đến nay việc dùng các từ học hàm, học vị, tước vị kèm theo Tên Họ và Tên là có.

1328954985.nv

Cách viết các trường hợp trên cùng giống như Hiệu. Người ta viết trước Họ và Tên, ví dụ: Giáo sư Trần Hữu Tước, Trạng nguyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Tiến sỹ Nguyễn Sơn, Thạc sỹ Lê Đức Thảo…

Thời phong kiến với những phẩm tước bé thì người ta thường gọi phẩm vị cùng tên thường gọi mà không gọi trước Họ và Tên, ví dụ: Lý Nhu (chức lý trưởng chứ không phải là Họ Lý), ông Cửu Lợi (chức cửu phẩm chứ không phải Tên Họ là Cửu) hay ông Kiểm Hợp (chức hương kiểm ở thôn), ông Tống Cát, ông Cai Câu v.v… Tống, Cai người dân gọi Cai hay Tổng và hợp âm điệu với tên. Cai còn có nghĩa cai đội (chức vị trong “nhà binh” cũ).

Song tất cả những loại học hàm, học vị, phẩm tước đều không số hóa trong “phương pháp số hóa dự đoán”. Nó không có giá trị số biểu lý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải về học hàm, học vị, tước vị –

Luận giải vận số của người tuổi Dần theo giờ sinh

Người tuổi Dần sinh giờ Tý nên cẩn trọng khi tiến hành công việc, tuyệt đối không được nóng vội.
Luận giải vận số của người tuổi Dần theo giờ sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh giờ Tý (23-1h): Người tuổi Dần sinh giờ này nên cẩn trọng khi tiến hành công việc, tuyệt đối không được nóng vội.

Sinh giờ Sửu (1-3h): Nhờ có sao tốt Hồng Loan chiếu mệnh nên người sinh giờ này rất thông minh, nhanh nhẹn, có tài giao tiếp. Vận số may mắn, cuộc đời vui vẻ, tuy có bệnh nhẹ nhưng sẽ tai qua nạn khỏi.

Sinh giờ Dần (3-5h): Là người thông minh hơn người, ham học hỏi, có tư tưởng cầu tiến.

Sinh giờ Mão (5-7h): Là người đa tình, đào hoa. Số được hưởng cuộc sống bình an, ít phải sầu muộn.

 

Tuoi Ty (3)
 

Sinh giờ Thìn (7-9h): Là người tài năng nhưng ít gặp được quý nhân. Tuy vậy, mọi việc đều êm thấm, cuộc sống bình thường.

Sinh giờ Tỵ (9-11h): Người sinh giờ này số phận kém may mắn, sự nghiệp trắc trở.

Sinh giờ Ngọ (11-13h): Tài trí hơn người, mọi việc đều như ý; sẽ tạo lập được nhiều thành tựu lớn.

Sinh giờ Mùi (13-15h): Nhờ có sao Nguyệt Đức chiếu mệnh nên gặp hung hóa cát, trăm sự đều thành, danh lợi khá. Số được hưởng niềm vui trọn đời.

Sinh giờ Thân (15-17h): Là người ưa hoạt động chính trị, trung quân ái quốc. Do có sao Dịch Mã chiếu mệnh nên công việc hoặc nhà ở thường hay thay đổi.

Sinh giờ Dậu (17-19h): Có số thành công, thăng tiến, được mọi người kính trọng, nể phục.

Sinh giờ Tuất (19-21h): Do có sao Hoa Cái chiếu mệnh nên người này tài hoa xuất chúng, làm rạng rỡ tổ tông.

Sinh giờ Hợi (21-23): Là người tài năng, vinh hoa một thời; vận số thăng trầm, sự nghiệp tuy thành công nhưng không bền vững.

(Theo Nhân duyên & tướng cách đàn bà)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải vận số của người tuổi Dần theo giờ sinh

Hướng về nhà chồng tốt nhất cho cô dâu (xét theo mệnh) –

Mệnh Mộc: nhà nữ hướng Đông, về nhà chồng ở hướng Tây. Mệnh Hỏa: nhà nữ hướng Nam, về nhà chồng ở hướng Tây. Mệnh Thổ: nhà nữ hướng Bắc, về nhà chồng ở hướng Bắc. Mệnh Kim: nhà nữ hướng Đông, về nhà chồng ở hướng Tây. Mệnh Thủy: nhà nữ hướng Nam, về

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

lek-chi-13-676302-1368272968_500x0

  1. Mệnh Mộc: nhà nữ hướng Đông, về nhà chồng ở hướng Tây.
  2. Mệnh Hỏa: nhà nữ hướng Nam, về nhà chồng ở hướng Tây.
  3. Mệnh Thổ: nhà nữ hướng Bắc, về nhà chồng ở hướng Bắc.
  4. Mệnh Kim: nhà nữ hướng Đông, về nhà chồng ở hướng Tây.
  5. Mệnh Thủy: nhà nữ hướng Nam, về nhà chồng ở hướng Tây.

Các hướng khác thì bình thường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng về nhà chồng tốt nhất cho cô dâu (xét theo mệnh) –

Mơ thấy đồ tể: Có thể mắc bệnh –

Ai ai cũng biết, nghiệp đồ tể gắn liền với chết chóc. Nằm mơ thấy cảnh gã đồ tể đang ra tay giết chết trâu dê, máu tươi thấm đất, thường cho biết bản thân người nằm mơ và người nhà của mình có thể sẽ vướng phải bệnh tật, hay người nằm mơ đang mang t
Mơ thấy đồ tể: Có thể mắc bệnh –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy đồ tể: Có thể mắc bệnh –

Chùa Bà Ấn - Sài Gòn

Chùa Bà Ấn nằm tại đường Trương Định, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. “Chùa bà Ấn" là tên mà người dân thường dùng để gọi ngôi đền Hindu giáo của người gốc Ấn
Chùa Bà Ấn - Sài Gòn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việt Nam có nhiều chùa Bà, nào là bà Đanh, Bà đen, Bà chúa xứ. Sài Gòn có chùa bà Ấn, nhắc lại lịch sử mấy trăm năm phát triển của Sài Gòn theo chiều hướng cởi mở, chấp nhận nhiều nền văn minh và văn hóa khác biệt.

Tại sao gọi là chùa Bà Ấn? Dân Sài Gòn gọi chùa này như vậy, tại vì đây là một chùa Ấn, thờ một vị nữ thần người Ấn. Chùa Bà Ấn nằm tại số 45 đường Trương Định, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Chùa bà Ấn” là tên mà người dân thường dùng để gọi ngôi đền Hindu giáo của người gốc Ấn. Đền tên gốc là Mariamman, thờ nữ thần Mariamman, vị thần của mùa màng bội thu, đất đai màu mỡ, sức khỏe dồi dào, hôn nhân suôn sẻ, con cháu đông vui…

Đền Mariamman được xây dựng từ đầu thế kỉ 20, khi mà một số đông người Ấn Độ di cư qua Việt Nam và sống tập trung ở gần khu vực đền ngày nay. Hiện nay, đền vẫn được những người gốc Ấn trông coi cẩn thận như là nơi linh thiêng nhất của họ.

Không chỉ nổi tiếng linh thiêng, đền thờ Bà Mariamman còn là một công trình kiến trúc độc đáo mang đậm nét Ấn Độ. Điều này được thể hiện qua những tác phẩm điêu khắc rực rỡ sắc màu được bài trí ở nhiều nơi, đặc biệt là mái đền.

Trung tâm ngôi đền là phòng thờ Bà Mariamman. Người theo đạo Hindu tin rằng bà có khả năng làm cho bách bệnh tiêu tan và vạn sự như ý, trong đó có cả việc sinh con, hỏi vợ hay lấy chồng. Hai bên phòng thờ bà Mariamma là phòng thờ Cô và phòng thờ Cậu.

Chùa bà ấn
Kiến trúc độc đáo ở chùa

Người dân Việt có, gốc Ấn cũng có thấy vẫn đến đây cầu gì được nấy. Người thì thắp hương cầu khấn như ở mọi đền chùa khác. Người thì dùng vòng hoa bằng bưởi dâng lên Bà. Người thì chắp tay khấn vái, người thì cởi dép lên điện giơ tay ôm lấy khối đá hoa cương đập đầu vào đó mà cầu khấn. Khi làm lễ lại thấy có kéo chuông nghe giống như tiếng chuông nhà thờ hơn là chuông chùa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Bà Ấn - Sài Gòn

Người thế nào có phúc lớn mệnh lớn?

Người có bàn chân lớn, lòng bàn chân đầy đặn, nếu là nam thì cao lớn khôi ngô, là nữ thì cao ráo xinh xắn.
Người thế nào có phúc lớn mệnh lớn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Người gầy nhưng rắn rỏi

Người này nhìn bề ngoài dường như không có nhiều phúc khí, thật ra nó ẩn hết vào trong. Dù họ đi tới nơi nào cũng được người khác công nhận, được quý nhân phù trợ, cực kỳ may mắn.

2. Vòng 3 cong đầy

Nghe có vẻ rất hài hước nhưng trường hợp này dù là nam hay nữ đều rất tốt. Họ có phúc khí tốt, mệnh tốt.

3. Lòng bàn chân lớn, đầy đặn

Bên cạnh may mắn về ngoại hình, họ thường gặp được quý nhân, tài vận cùng phúc khí lúc nào cũng dồi dào.

may-man-9916-1409881915.jpg

4. Bàn tay đầy đặn

Lòng bàn tay của nam giới cần phải lớn, không nhất thiết phải trắng trẻo mập mạp, còn đối với nữ giới nếu có nhiều phúc khí thì hai bàn tay của họ phải trắng trẻo đầy đặn. Những người tay gầy guộc, xương xẩu thường không có nhiều phúc khí. Đặc biệt những người năm ngón tay xương gầy và dài thì càng phải tự lực cánh sinh mới mong cơm no áo ấm. Còn những người có bàn tay đầy đặn thì ngược lại, họ không cần phải trải qua quá nhiều vất vả cũng có thể dễ dàng có được cuộc sống hạnh phúc, gặp nhiều may mắn.

5. Tai lớn và dày

Một người có phúc khí hay không thường có thể nhìn thấy thông qua tai của họ. Tai càng lớn thì thọ mệnh càng dài, tai càng dày thì tài vận càng tốt. Về già phúc khí cũng tương đối thịnh vượng.

6. Trán cao rộng, sáng sủa

Phần trán nếu vô duyên vô cớ trở nên tối tăm thì có thể bạn đang gặp phải vận xấu. Nhưng điều này sẽ khó có thể xảy ra với những người có vầng trán cao rộng, bởi bọn họ trời sinh phúc lớn mệnh lớn.

7. Mũi cao, đầu mũi tròn

Người sở hữu tướng mũi như vậy thì cực kỳ tốt số, người ta có thể thông qua hình dáng mũi để nhìn thấy tài vận của mỗi người. Mũi còn được gọi là "Cung tài bạch", có tiền thì có thể giải quyết được rất nhiều việc, bởi vậy một mặt nào đó người có tiền cũng có thể trở thành người có phúc.

8. Hai má cân đối

Những người có gò má quá cao hoặc cao thấp không đều, dù là nam hay nữ, cuộc sống của bọn họ đều khá vất vả, thời ấu thơ cũng không tốt. Còn người có hai má cân đối thì ngược lại, họ được nhiều người quan tâm, chăm sóc, che chở. Cuộc sống cũng êm đềm, nhiều may mắn.

Phúc khí thật ra có thể là cảm xúc của lòng mình, chứ không đơn thuần là về mặt vật chất mà người ta có thể dễ dàng nhìn thấy. Người biết tự hài lòng, cũng chính là người có nhiều phúc. Nếu như năng làm việc thiện, giữ thiện tâm, vận may tự dưng sẽ đến, vận xấu cũng sẽ bỏ đi, khổ tận cam lai.

Kunie (theo lnka)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người thế nào có phúc lớn mệnh lớn?

Tứ vô lượng tâm

Người tu tập cần tinh tấn lương tâm theo lời Phật dạy, lấy tâm từ bi hỷ xả làm lợi ích cho vạn loại, chan hòa tình thương chân thật khắp nơi nơi để giúp đời
Tứ vô lượng tâm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Công cuộc giáo hoá độ sinh của đức Phật thành tựu viên mãn chính nhờ Ngài tu tập Tứ vô lượng tâm đạt đến vô lượng. Tứ vô lượng tâm là bốn tâm vô lượng bao gồm: Từ vô lượng tâm, Bi vô lượng tâm, Hỷ vô lượng tâm và Xả vô lượng tâm. “Từ” nguyên văn là: “Từ năng dữ nhất thiết chúng sinh chi lạc”

Từ là ban vui, đem tình thương vô điều kiện đến cho tất cả chúng sinh. Trong cuộc sống, để tu tập đạt được Từ vô lượng tâm, trước tiên cần phải có lòng trắc ẩn thương người thương vật, có xúc cảm thương yêu đồng loại thì mới có khả năng đem an vui đến cho người khác bằng cách giúp đỡ vật chất hoặc tinh thần để họ vui sống an lạc.

Với lòng từ vô lượng, đức Phật đã ban vui, ban lợi ích vô lượng cho tất cả chúng sinh. Tâm “từ” của Ngài là tình thương không điều kiện, không bị ràng buộc và tình thương đó không mưu cầu. Đức Thế Tôn hóa độ những người mạt hạng, người cùng khổ của xã hội và cứu vớt tất cả sinh linh, nên “từ” của Ngài là ban vui cùng khắp. Bồ tát ban vui cho chúng sinh có khi bằng vật chất, bằng tinh thần hoặc bằng đạo lý. Các Ngài ban tặng, khuyên răn hoặc đem đạo lý giáo hoá nhằm giúp chúng sinh bớt mê khai ngộ, tháo gỡ bế tắc tinh thần, giảm thiểu ràng buộc để chúng sinh có thể sống đời thong dong, tự tại và an vui trọn vẹn. Với nội tâm trong sáng, các Ngài phục vụ lợi ích chúng sinh có thể làm cho người khác bớt khổ được vui bởi lòng vị tha vô ngã, vì cảm nhận được đồng loại có niềm đau, có xúc cảm đau khổ khi gặp phải điều bức bách, ép ngặt làm cho hệ thống thần kinh và não bộ của cơ thể phải cảm xúc đau đớn. Nếu quán chiếu được điều ấy, tâm từ sẽ nảy nở và phát triển rồi dần hình thành được lòng trắc ẩn để có thể thương yêu đồng loại, thương yêu chúng sinh, đó là ý nghĩa của “Từ”. Vì thế, chúng ta cần phải tu tập hạnh trang trải tâm từ mà không mưu cầu lợi ích, không điều kiện để có thể xoa dịu niềm đau nhân thế bằng chất liệu yêu thương và đem lại an vui trong mọi hoàn cảnh.

Chữ Hán có câu: “Bi năng bạt nhất thiết chúng sinh chi khổ.” Đạo Phật là đạo từ bi, đạo cứu khổ, thương người, thương vật và thương tất cả chúng sinh. Hình ảnh đức Phật với nhân dáng toàn mỹ, tinh thần Ngài với trí tuệ, uy dũng, hùng lực và từ bi. Khi chúng sinh bị vướng vào trói buộc, Ngài tìm mọi cách tháo gỡ để tâm hồn họ được thanh lương, không còn bị phiền não chi phối và tham sân si dằn vặt trong lòng. Diệt khổ là tác dụng của tâm bi đạt đến vô lượng, khi thấy người thiện hay kẻ ác, bạn hay thù, giàu hay nghèo, sang hay hèn, người hay vật cho dù gặp khổ bất cứ hoàn cảnh nào, đức Thế Tôn đều sẵn lòng cứu giúp để chúng sinh được an vui, hạnh phúc bởi đó là lòng trắc ẩn cao thượng của Ngài trước nỗi khổ niềm đau của chúng sinh.Vì vậy, nỗi khổ của chúng sinh vô cùng thì tâm bi của Bồ tát cũng vô tận. Những vị Bồ tát cứu khổ độ sinh như: Bồ tát Quan Âm, Bồ tát Phổ Hiền, Bồ tát Địa Tạng… với tâm bi đã phát đại nguyện lăn xả vào cuộc đời ô trược để cứu khổ độ sinh. Các Ngài hòa quang đồng trần để từng bước tháo gỡ những vướng mắc, đau khổ cho chúng sinh. Người ở thế gian thấy ai đau khổ thì bị xúc cảm làm chấn động thân tâm. Ngược lại, các vị Bồ tát với lòng thương vô bờ mà chẳng bị xúc cảm thường tình của thế gian làm chấn động, vì xúc cảm của các Ngài đã được tịnh hoá nên mang tính trong sáng. Để tôn vinh các Ngài, chúng ta cần tu tập, biết thương yêu những người bất hạnh lầm than trong cuộc sống, tuỳ hỷ và không đố kỵ khi gặp người thành công, thành đạt, thành danh hay hạnh phúc.

Hỷ vô lượng tâm còn gọi là Đại hỷ, là niềm vui không bờ mé. Những niềm vui thế gian rồi cũng qua đi, nỗi buồn nào rồi cũng dần nhạt phai theo năm tháng, vì niềm vui đến ngập tràn rồi cũng phải tắt lịm. Riêng niềm vui trong lòng đức Thế Tôn và các vị Bồ tát dù gặp phải trở ngại khó khăn hoặc chướng duyên nghịch cảnh vẫn không bao giờ lay động, vì các Ngài đã tu tập viên mãn Hỷ vô lượng tâm, niềm vui đó xuất phát từ tu tập Giới-Định-Huệ, do làm các hạnh lành, giữ giới, thiền định, sống lành mạnh tự do hoá tâm hồn và thấy được đạo lý chân thật. Vì thế, các Ngài cho rằng không phải chỉ có ánh sáng của ngũ dục lục trần là niềm vui tối thượng trên cuộc đời này. Bởi lẽ, cuộc sống dồi dào tiền bạc, tài sản và của cải vật chất thì tất nhiên gặp nhiều thuận lợi hơn, nhưng có biết bao người giàu có bỗng chốc trở nên hư hỏng, ăn chơi trác táng, trụy lạc, sa vào tệ nạn xã hội rồi trở thành những phạm nhân. Niềm vui của ngũ dục lục trần chính là nhân đau khổ, còn niềm vui của người thấu hiểu đạo lý thì cuộc đời được xây đắp bằng những hạnh lành, công huân giữ giới, thiền định và chuyển mê khai ngộ, có thể xua tan phiền não và tạo được niềm vui chân thật tận cõi lòng. Cho nên người có đức tuỳ hỷ thì tâm thanh thản, nhẹ nhàng, không vướng bận, còn người có lòng vị kỷ thường hay ganh tỵ và đố kỵ khi thấy người khác giàu có hoặc hạnh phúc hơn mình. Vì thế, tăng ni, phật tử cần tu tập đạt Hỷ vô lượng tâm thì mới có thể làm cho Phật pháp xương minh, người người an lạc.

Xả vô lượng tâm là tâm buông xả tất cả, trong lòng không chấp chứa thị phi, nhân ngã, bỉ thử, phải quấy, tốt xấu, hơn thua, buồn vui, thương ghét. Nói cách khác, buông xả là một trạng thái thiền định sâu, chặt đứt tất cả mọi phiền não vô minh mà an nhiên tự tại giữa dòng đời. Đức Phật tu tập đạt được tâm xả vô lượng, trong lòng Ngài thanh tịnh với tâm thường định nên không bấn loạn trước nghịch cảnh chướng duyên. Các vị Bồ tát xả chấp ngã, xả chấp pháp cho đến khi các Ngài xả cả địa vị tu chứng, tâm hoàn toàn buông thư không dính mắc thế gian và xuất thế gian nên được tôn xưng là bậc Vô trụ, Vô nhiễm.

Tóm lại, với bốn đức tính Đại từ, Đại bi, Đại hỷ và Đại xả, còn gọi là Tứ vô lượng tâm, đức Thế Tôn đã trở thành Phật như trong kinh đã nói: Ngài là Bậc Thiên nhân chi Đạo sư, Tứ sinh chi Từ phụ (Bậc Đạo sư dẫn đường cho cõi Trời, cõi Người và cha lành của cả bốn loài). Người tu tập cần tinh tấn theo lời Phật dạy, lấy tâm từ bi hỷ xả làm lợi ích cho vạn loại, chan hòa tình thương chân thật khắp nơi nơi để giúp đời, giúp người, xả bỏ mọi chấp trước để nội tâm an trú chính niệm, lấy hạnh phúc làm chất liệu chuyển hóa thân tâm và thành tựu viên mãn Bốn tâm vô lượng. Và chính Bốn tâm vô lượng này là cương lĩnh, là phương châm xử thế của người đệ tử phật chân chính.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tứ vô lượng tâm
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd