Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tài vận vương thịnh hay không thuận.

Cùng một sao tọa ở các cung khác nhau thì khác nhau. Sao Thái dương nếu tọa cung tý thì tài vận không thuận lợi, nhưng nếu tọa tại cung Ngọ thì tài vận lại vương thịnh,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thái dương tại cung Tý, Ngọ là độc tọa. Nhưng nếu ở cung Tý là rơi vào thế hãm, tài vận không thuận, cần thận trọng trong việc quản lý tiền nong, lao tâm tốn sức để kiếm tiền. Nếu ở cung Ngọ là thế vượng, mệnh cách "Nhật lệ trung thiên" thì tài vận vượng thịnh, thu nhập cao, nổi tiếng tài danh, có tài kinh doanh và quản lý tiền bạc, xử sự quyết đoán tinh nhanh...

tai-van-vuong-thinh

BỐ CỤC SAO

Sao Thái dương tại cung Tý, Ngọ là độc tọa (cung Tý là rơi vào thế hãm, cung Ngọ là thế vượng), sao Thiên lương nhập miếu triều chiếu tại cung Phúc đức. Cung Mệnh là sao Cự môn rơi vào thế hãm, cung Điền trạch là sao Thất sát nhập miếu và sao Liêm trinh thế lợi, cung Thiên di là sao Thiên đồng thế bình.

PHÂN TÍCH TÀI VẬN

Sao Thái dương tại cung Tý rơi vào thế hãm độc tọa cung Tài bạch, tài vận không thuận, cần thận trọng trong việc quản lý tiền nong, lao tâm tốn sức để kiếm tiền, tiền tài sử dụng vô độ, mặc dù chăm chỉ làm việc sớm tối nhưng lợi nhuận lại không được là bao, thích hợp những công việc mà lao tâm tôn sức và hao phí thời gian.

Sao Thái dương tại cung Ngọ là “Nhật lệ trung thiên”, tài vận vượng thịnh, thu nhập cao, nổi tiếng tài danh, có tài kinh doanh và quản lý tiền bạc, xử sự quyết đoán tinh nhanh, đừng quá khoe khoang, cần đề phòng lên nhanh xuống nhanh, cần cố gắng làm tốt công việc phục vụ, cống hiến nhiều cho xã hội, có thể tăng thêm cơ hội để kiếm tiền, hưởng phúc muộn.

Cung Mệnh có sao Cự môn rơi vào thế hãm, chủ có tài ăn nói, thẳng thắn, cởi mở nhưng thường hay gây chuyện thị phi, thích hợp những ngành dựa vào tài ăn nói là chính, đồng thời nên học nhiều loại ngoại ngữ. Cung Thìn, Tuất là cung Thiên la Địa võng, sao Cự môn lại rơi vào thế hãm không có lực, chủ bảo thủ cẩn thận, vất vả, thường làm nhiều hưởng ít, khó thể hiện ra bên ngoài, có quan sát, phân tích, khả năng phán đoán tốt, giàu tinh thần nghiên cứu, nếu có thể chuyên tâm vào công việc nghiên cứu giảng dạy thì có thể đạt được thành tựu.

Nếu cung Mệnh, Thân cùng cung, gặp 4 sát tinh Dương, Đà, Hỏa, Linh vị là mệnh cách Cự phùng tứ sát, không có cát tinh cứu trợ thì thường phải bỏ trốn đi nơi khác vì sợ tội.

Sao Thiên lương tọa cung Phúc đức, có lòng lương thiện trung hậu, thật thà cẩn thận, thu nhập ổn định, không màng danh lợi, thích an nhàn, phù hợp với công việc làm công ăn lương, lĩnh lương cố định, không hợp với nghề kinh doanh buôn bán, có thể được bậc trưởng bối trợ cấp tiền tài, không thích hợp dẫn đầu, cả đời vui vẻ.

Sao Thất sát, Liêm trinh tọa cung Điền trạch, có vận thiên tài, giỏi việc xử lý tiền tài, thích chốn náo nhiệt, ở nhà thì thật thà. Sao Thiên đồng tọa cung Thiên di, cơ hội xuất ngoại thuận lợi, có quý nhân phù trợ, quan hệ tốt với mọi người, khả năng thích ứng tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tài vận vương thịnh hay không thuận.

Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Trong lý thuyết triết học Phương Đông, khái niệm Âm Dương và Ngũ hành là hai khái niệm cơ bản nhất để hình thành nên học thuyết. Nếu như Ngũ hành là khái niệm biểu hiện khả năng biến đổi, tương tác chế hóa của sự vật hiện tượng thì khái niệm Âm Dương biểu hiện tính trạng đối lập và thống nhất của sự vật.
Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết … Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.

 I- Âm dương luận.

1/ “Đạo sinh nhất, nhất sinh nhị, nhị sinh tam, tam sinh vạn vật”.
– Đạo là gì, là Thiên lý, là nguyên lý vận động của tự nhiên.
– Nhất là gì, là Thái cực là thể duy nhất của Đạo.
– Nhị là gì, là nhất âm nhất dương.
– Tam là gì, là sự giao hòa âm dương theo nguyên lý vận động của Đạo, nhờ sự giao hòa âm dương mà vạn vật sinh ra.

 2/Âm Dương biến dịch.
– Âm dương biến dịch theo đâu, âm dương biến dịch theo lý biến dịch của Thiên lý (của trời đất) nghĩa là Dịch Lý.
– Lý biến dịch của Thiên lý theo nguyên lý nào, theo nguyên lý phản phục như sáng tối, mưa nắng, nóng lạnh…
– Vạn vật được sinh ra do âm dương giao hòa, vạn vật cũng biến dịch đắp đổi nhau như sáng tối, thịnh suy, cứng mềm, nóng lạnh, động tịnh, tốt xấu, sướng khổ, sống chết…Sự đắp đổi nhau theo nguyên tắc trong âm có dương và trong dương có âm. Không thể có một vật độc dương hoặc độc âm. Vật được gọi là dương vì dương thịnh âm suy và Vật được gọi là âm vì âm thịnh dương suy.
– Vì vậy “ Vạn vật phụ âm nhi bão dương, xung khí dĩ vi hòa”

II- Ngũ hành luận.

1/ Ngũ hành tương Sinh
Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ

 2/ Ngũ hành tương Khắc
Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa

 3/ Ngũ hành tương Lưỡng (giống nhau)
Kim gặp Kim, Thủy gặp Thủy, Mộc gặp Mộc, Hỏa gặp Hỏa, Thổ gặp Thổ.

 4/ Âm dương Ngũ hành tức là Ngũ hành Âm và Ngũ hành Dương (mỗi hành đều có âm và dương)
a/ Ngũ hành Dương gặp Ngũ hành Dương và Âm gặp Âm gọi là Thiên, nghĩa là thiên lệch hay còn gọi toàn Dương, toàn Âm – sự vật biểu hiện hủy diệt .
b/ Ngũ hành Âm gặp Ngũ hành Dương hay ngược lại gọi Chính, nghĩa là Âm Dương tương phối “nhất âm nhất dương chi vị đạo” – vạn vật biểu hiện hòa bình và sinh sôi nẩy nở.

 III/ Chế hóa Ngũ hành

Để chế hóa được Ngũ hành thì dựa vào Ngũ hành Bất cập hay Ngũ hành Thái quá. Xin lược chép lại trong sách của cụ Hải Thượng Lãn Ông (Thánh y nước Việt):

1/Ngũ hành Thái quá. 
a. Mộc – Khuếch tán khí ôn hòa quá sớm làm cho vạn vận sớm phát dục.
b. Hỏa – Khuếch tán khí cường liệt, làm cho vạn vật đốt cháy chẳng yên.
c. Thổ – Có khí nồng hậu rắn chắc trở lại làm cho vạn vật không thể thành hình.
d. Kim – Có khí cứng cỏi làm cho vạn vật ngay thẳng.
e. Thủy – Có khí đầy tràn, làm cho vạn vật phiêu lưu không thể về chỗ thái quá là làm mất sức bình thường.

 2/ Ngũ hành Bất cập. 
a. Mộc – Không có khí ôn hòa, làm cho vạn vật rũ rượi không phấn chấn.
b. Hỏa – Ít khí ấm áp làm cho vạn vật ảm đạm không sáng.
c. Thổ – Không có khí sinh hóa, làm cho vạn vật yếu đuối không có sức.
d. Kim – Không có khí cứng cỏi, làm cho vật mềm giãn không có sức đàn hồi.
e. Thủy – Không có khí phong tàng làm cho vạn vật khô queo.

 3/ Ngũ hành Bình khí. 
a. Mộc – Nó phân bố ra khí ôn hòa, làm cho vạn vật tươi tốt.
b. Hỏa – Sáng chói mà có cái khí thịnh trưởng, làm cho vạn vật dồi dào.
c. Thổ – Đầy đủ khí sinh hóa vạn vật, làm cho vạn vật được đầy đủ hình thể.
d. Kim – Phát ra khí yên tĩnh hòa bình, làm cho vạn vật kết quả.
e. Thủy – Có khí tĩnh mịch hòa thuận, làm cho vạn vật bế tàng.

 4/ Sinh khắc nghi kỵ

Sinh:
a. Thổ sinh kim, thổ nhiều thì kim bị vùi – kim nhiều thì thổ yếu.
b. Hỏa sinh thổ, hỏa nhiều thì thổ tiêu rụi – thổ nhiều thì hỏa tối.
c. Mộc sinh hỏa, mộc nhiều thì hỏa không cháy – hỏa nhiều thì mộc cháy.
d. Thủy sinh mộc, thủy nhiều thì mộc trôi – mộc nhiều thì thủy cạn.
e. Kim sinh thủy, kim nhiều thì thủy tràn – thủy nhiều kim chìm.

Khắc:
a. Kim khắc mộc, mộc nhiều kim cùn – kim nhiều mộc gãy.
b. Mộc khắc thổ, thổ nhiều mộc gãy – mộc nhiều thổ nghiêng đổ.
c. Thổ khắc thủy, thủy nhiều thổ trôi – thổ nhiều thì thủy ứ.
d. Thủy khắc hỏa, hỏa nhiều thủy cháy – thủy nhiều hỏa diệt.
e. Hỏa khắc kim, kim nhiều hỏa ngưng – hỏa nhiều kim tiêu.

 IV- Thiên lý hay nguyên lý vận động của tự nhiên 

1/ Lý giao hòa và mâu thuẫn
Vạn vật sinh ra do âm dương giao hòa. Trong mỗi sự vật, cặp âm dương này lại phát sinh mâu thuẫn. Trong sự giao hòa có sự mâu thuẫn và mâu thuẫn đem đến sự giao hòa, không riêng một vật nào mà vạn vật, toàn thể giới tự nhiên đều có liên hệ giao hòa với nhau. Mâu thuẫn dễ nhận ra nhất là mâu thuẫn trong quan hệ giữa người với người và mâu thuẫn trong nội tâm mỗi người. Chính vì vậy phải giải quyết được hai thái cực ngược nhau, mới tránh được tiêu diệt nhau, và luôn điều chỉnh cho hòa nhau mới hòa bình.

 2/ Lý phản phục tuần hoàn.
Âm dương hoà đồng biến dịch sinh hóa nên sự vật cũng sinh hóa theo lẽ phản phục tuần hoàn. Trái đất quay xung quanh mặt trời, sinh ra bốn mùa tám tiết là biểu hiện sinh động của luật phản phục tuần hoàn. Đời người vinh nhục, được thua, còn mất, sinh tử cũng là biến dịch theo luật phản phục tuần hoàn của trời đất.

 V- Âm Dương Ngũ hành của Can Chi và phương vị. 

1/ Âm dương ngũ hành của 10 Can
Giáp Ất mộc, Bính Đinh hỏa, Mậu Kỷ thổ, Canh Tân kim, Nhâm Quý thủy
– Giáp Ất Mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Giáp dương, Ất âm.
– Bính Đinh Hỏa Nam phương, phân lưỡng nghi: Bính Dương, Đinh âm.
– Mậu Kỷ thổ Trung ương, phân lưỡng nghi: Mậu dương, Kỷ âm.
– Canh Tân kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Canh dương, Tân âm.
– Nhâm Quý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Nhâm dương, Quý âm.

 Bốn mùa:

– Mùa xuân sinh khí bắt đầu động lên, cây cỏ đâm chồi nẩy lộc, ngôi vị Đông phương, ngày là Giáp Ất.
– Mùa hạ sinh khí tiếp thu hỏa khí vạn vật sịnh trưởng biến hóa nhờ hỏa, ngôi vị Nam phương, ngày là Bính Đinh.
– Mùa thu vạn vật đổi thay hình dạng, vẻ buồn bã âm thầm lặng lẽ, ngôi vị Tây phương, ngày là Canh Tân.
– Mùa đông vạn vật ẩn náu, có vẻ như khiêm nhường như nước chảy nhũn nhặn, như là mai phục, thực là đứng đầu ngũ hành, ngôi vị Bắc phương, ngày là Nhâm Quý.
– Thổ ở trung ương, nơi xuất tinh khí ra để nuôi dưỡng vạn vật và thu khí về làm cho vạn vật vẻ như bị tiêu diệt. Ngôi vị ở trong, ý như thông suốt mọi việc. Ngày là Mậu Kỷ.

 2/ Âm dương ngũ hành của 12 chi 
Dần Mão mộc, Tỵ Ngọ hỏa, Thân Dậu kim, Hợi Tý thủy, Thìn Tuất Sửu Mùi thổ.
– Dần Mão mộc Đông phương, phân lưỡng nghi: Dần dương, Mão âm.
– Tỵ Ngọ hỏa Nam phương, phân lưởng nghi: Tỵ âm, Ngọ dương.
– Thân Dậu kim Tây phương, phân lưỡng nghi: Thân dương, Dậu âm.
– Hợi Tý thủy Bắc phương, phân lưỡng nghi: Hợi âm, Tý dương.
– Thìn Tuất Sửu Mùi thổ cuối 4 mùa, phân lưỡng nghi: Thìn (đông) Tuất (tây) dương, Sửu (bắc) Mùi (nam)âm.

Bạch hổ thông nghĩa nói:
– Thiếu dương hiện ra ở Dần, thịnh tại Mão, suy ở Thìn.
– Thái dương hiện ra ở Tỵ, thịnh tại Ngọ, suy ở Mùi.
– Thiếu âm hiện ra ở Thân, thịnh tại Dậu, suy ở Tuất.
– Thái âm hiện ra ở Hợi, thịnh tại Tý, suy ở Sửu.

 3/ Can chi sinh khắc: Bảo – Nghĩa – Chế – Chuyên – Phạt nhật.

“Độn Giáp kinh” nói rằng: Ngày Bảo là can sinh chi – Ngày Nghĩa là chi sinh can. Ngày Chế là can khắc chi, ngày này lợi hành quân. Ngày Phạt chi khắc can, ngày này kỵ đánh dẹp, chinh phạt, xuất quân, cướp đất. Ngày Chuyên can chi ngũ hành tương đồng, ngày này kỵ xuất quân.”

“Tào Chấn Khuê nói rằng: Can sinh chi đó là được thiên thời. Chi sinh can được địa lợi đấy. Can khắc chi được nhân hòa, ta có thể chế kẻ khác được. Vì thế can là trời, là ta; chi là đất là kẻ khác. Ngày Phạt, kẻ kia khắc ta. Can là tôn (quí), là ta chi là kẻ kia, ấy là ti phạt vào tôn, kẻ khác khắc ta đó là nghịch vậy. Nay can chi đồng loại, kẻ khác với ta cùng đức, thế hai bên tương địch, bất phân thắng phụ (bại) vì vậy kỵ xuất quân.”

 4/ Ngũ hành 4 mùa và tàng ẩn trong con người.

“Muôn vật đều có thủy có chung. Mỗi một năm có ba ngươn Thượng-ngươn, Trung-ngươn và Hạ-ngươn rồi trở lại Thượng-ngươn nữa. Mỗi tháng có 3 tuần. Thượng-tuần, Trung-tuần và Hạ-tuần. Mỗi tuần có 10 ngày. Mỗi ngày chia làm 12 giờ, Khởi đầu giờ Tý đến giờ Hợi là cùng, rồi khởi đầu lại Tý nữa. Ấy là luật tuần hoàn của vũ-trụ.”

“Mùa Xuân thuộc Mộc. Mộc là cây dùng làm biểu hiện cho tất cả sự vật sinh-tồn của hóa công. Những sinh vật, động vật, sở dĩ có sự sống nối liền nhau không ngừng là nhờ đức của hành Mộc. Cho nên cổ-nhân mới đặt Mộc là đức nguyên và để khí đầu cho mỗi mùa trong vạn vật của trời đất, làm cho đức lớn của trời đất được thêm nẩy nở ; do đó đức Khổng sau này cũng lấy đây làm ngũ-thường (Thiên địa chi đại đức viết sanh), cho nên đức lớn của con người là lòng Nhân.”

“Mùa Hạ Hỏa vượng, bởi Mộc sanh Hỏa mà Hỏa là lửa. Lửa đây là lử Thiên, lửa trời soi tỏ vũ-trụ. Lửa người là sức mạnh của tâm linh bồng bột, hay làm cho con người thường đi quá trớn, nên cổ-nhân mới lấy chữ Lễ để buộc ràng do Lễ tiếp theo Lễ-nhân.”

“Hoả là mặt trời soi khắp nơi để bồi dưỡng muôn loài và duy-trì cuộc sinh-tồn của vũ-trụ, không có lửa đầm ấm thì cỏ cây muôn loài không phát triển được.”

“Mùa Thu Kim vượng. Kim tượng-trưng cho nguồn lợi ích vô biên của tạo-hóa; mùa Thu cũng là bắt đầu có Bát-quái và quẻ Càn. Càn là Kim mà Kim tức là vàng bạc kim khí. Bởi cớ ấy đức hành Kim là Lợi, vì đó mà con người muốn kìm hãm vào lòng ích kỷ dục-lợi cầu-danh thì phải biến trong chữ Nghĩa mà Nghĩa nối liền theo Lễ-Nhân.”

“Mùa Đông thuộc Thủy, Kim sanh Thủy mà Thủy là nước ; nước giữa tạo-vật là nước thiêng-liêng, còn nước trong lòng người là dòng nước ý-thức ; ngọn nước thiêng-liêng, dòng nước ý-thức, lý-trí, nên đức của nước là Trinh. Vậy con người cần phải liêm-khiết trong sạch. Mỗi một năm thì con người thêm một tuổi, đầy đủ kinh nghiệm biết rộng, hiểu xa, nhờ đó mà đức của nước là Trí, nên kêu là đức Trí.”

“Nhưng Trí mà xảo-quyệt tàn ác ích-kỷ hại nhân là bẩm sinh con người vào hành Thổ. Vì Thổ là vật-chất (hậu-thiên) nên có sinh, có tử. Bởi vì Trí (đúng là Thổ đứng giữa bốn hành, có lẽ nhầm) đứng giữa bốn hành và bốn hướng.”

“Nếu muốn cho bốn đức tính Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí được hoàn hảo và đầy đủ con người cần thêm một đức tính cuối cùng là Tín.”

“Có Tín có nghĩa mới đẹp lòng thiên hạ và có Trí mới toàn thiện và phụ vào Nhân mới toàn-mỹ.”

“Cho nên tạo-hóa sinh ra mỗi một hành hợp với hai hành và khắc hai hành. Có xung có khắc, cộng hai sinh hai khắc cùng với một chủ vị ở giữa là năm (ngũ hành).”

“Thủy hợi với Kim và Mộc nhưng khắc với Thổ và Hỏa. Nước chui xuống đất đó là khắc nhập. Nước làm tắt lửa đó là khắc xuất.”

“Đến lượt Kim thì hợp với Thổ và thủy nhưng lại khắc với Mộc và Hỏa.”

“Kim khí chém đứt cây, cưa đứt gỗ đó là khắc nhập. Kim khi bị lửa đốt cháy chảy ra đó là khắc xuất.”

“Luật khắc cũng như luật sinh có khắc xuất thì cũng có khắc nhập.”

“Nước với lửa là hai thể đối lập, nhưng nước và lửa tuân theo một định luật. Tuy bề ngoài khắc nhau nhưng bề trong vẫn tiếp ứng nhau. Lửa và nước nếu không giao hợp với nhau là quẻ Vị-tế, tức là nước ở dưới lửa ở trên thì không khắc. Bằng cho Ký-tế nước ở trên lửa ở dưới thì nước sẽ làm lửa tắt thế là khắc nhau. Người ta muốn cho nước với lửa không khắc thì mượn trung gian hành Thổ mà ngăn cách nhau nghĩa là : Nói về hữu vi thì phải lấy nồi đất đựng nước mà nấu thì nước sôi lửa không tắt.”

 

VI/ Nguyên lý An vòng Tràng sinh theo Cổ nhân.

1. Tràng sinh an tại tứ sinh (không phân âm dương): Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
– Mộc Tràng sinh ở Hợi, Vượng ở Mão, Mộ tại Mùi.
– Hỏa Tràng sinh ở Dần, Vượng ở Ngọ, Mộ ở Tuất.
– Kim Tràng sinh ở Tỵ, Vượng ở Dậu, Mộ ở Sửu.
– Thủy Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.
– Thổ Tràng sinh ở Thân, Vượng ở Tý, Mộ ở Thìn.

 2. Thiên Can Sinh Vượng Tử – Nguyên lý Dương tử Âm sinh và ngược lại Âm tử thì Dương sinh.
Thập Thiên can phân âm dương:
Can dương: Giáp Bính Mậu Canh Nhâm.
Can dương: Ất Đinh Kỷ Tân Quý.

a) Can dương Giáp Bính Mậu Canh Nhâm chuyển thuận chiều.
– Giáp Mộc Sinh tại Hợi, Vượng ở Mão, Tử ở Ngọ.
– Bính Hỏa Sinh tại Dần, Vượng ở Ngọ, Tử ở Dậu.
– Mậu Thổ Sinh tại Dần, Vượng ở Ngọ, Tử ở Dậu.
– Canh Kim Sinh tại Ty, Vượng ở Dậu, Tử ở Tý.
– Nhâm Thủy Sinh tại Thân, Vượng ở Tý, Tử ở Mão.

b) Can âm Ất Đinh Kỷ Tân Quý chuyển nghịch chiều.
– Ất Mộc sinh tại Ngọ, Vượng ở Dần, Tử tại Hợi.
– Đinh Hỏa sinh tại Dậu, Vượng ở Tỵ, Tử ở Dần.
– Kỷ Thổ sinh tại Dậu, Vượng ở Tỵ, Tử ở Dần.
– Tân Kim sinh tại Tý, Vượng ở Thân, Tử ở Tỵ.
– Quí Thủy sinh tại Mão, Vượng ở Hợi, Tử ở Thân.

c) Thuyết này luận về Thổ không phân âm dương.
Thổ tràng sinh tại Ngọ, Vượng ở tứ quý, Khắc ở Dần mão, bị tiết khí ở Thân Dậu, Tài ở Hợi Tý. Vì Thổ là mẹ vạn vật nên Thổ không có Tử, nếu Thổ tử thì tất cả đều chết, lý này thuận với tự nhiên.

 VII/ Ngũ hành Hóa, Lục Hợp và Tam Hợp – Lục xung và Lục Hại.

1/ Ngũ Hành Hợp Hóa
Giáp với Kỷ hợp hóa Thổ, Ất với Canh hợp hóa Kim, Bính với Tân hợp hóa Thủy, Đinh với Nhâm hợp hóa Mộc, Mậu với Quý hợp hóa Hỏa.
Thứ tự 10 Can phối ghép số Hà Đồ thì:
1 là Giáp, 6 là Kỷ nên Giáp hợp Kỷ
2 là Ất, 7 là Canh nên Ất hợp Canh.
3 là Bính, 8 là Tân nên Bính hợp Tân.
4 là Đinh, 9 là Nhâm nên Đinh hợp Nhâm.
5 là Mậu, 10 là Quý nên Mậu hợp Quý.

Con số lấy 6 vị làm hợp.

 2/ Lục Hợp Ngũ Hành
Theo Hiệp Kỷ Biện Phương Thư nói: Ngũ tinh gia lại lấy Dần hợp Hợi thuộc Mộc, Mão hợp Tuất thuộc Hỏa, Thìn hợp Dậu thuộc Kim, Tí hợp Sửu vì ở dưới nên thuộc Thổ, Ngọ hợp Mùi lại ở bên trên nên Ngọ là Thái Dương còn Mùi thuộc Thái Âm.

 

3/Tam Hợp Ngũ Hành.
Thân Tí Thìn hợp Thủy cục, Hợi Mão Mùi hợp Mộc cục, Dần Ngọ Tuất hợp Hỏa cục, Tỵ Dậu Sửu hợp Kim cục gốc từ Sinh Vượng Mộ vòng Tràng sanh mà ra.

 

4/ Ngũ Hành Lục Xung (sát)
Can và Chi thứ tự 7 vị xung nhau. Từ Giáp đến Canh là 7, từ Tí đến Ngọ cũng là 7 nên lấy 7 vị làm xung. Quẻ Càn và Quẻ Khôn hào 7 là cực khí âm dương, số cùng của Trời Đất.

 5/ Lục Hại.
Lục Hại sinh ra từ Lục Hợp nghĩa là không hòa thuận.
Tý hợp với Sửu mà Mùi lại xung Sửu, nên Tý Mùi Hại nhau.
Sửu hợp với Tí mà Ngọ lại xung Tí, nên Sửu Ngọ hại nhau.

Dần hợp với Hợi mà Tỵ lại xung Hợi, nên Dần Tỵ Hại nhau.
Mão hợp Tuất mà Thìn lại xung Tuất, nên Mão Thìn hại nhau.

Thìn hợp với Dậu mà Mão lại xung Dậu, nên Mão Thìn hại nhau
Tỵ hợp với Thân mà Dần lại xung Thân, nên Tỵ Dần hại nhau.

Ngọ hợp với Mùi mà Sửu lại xung Mùi, nên Ngọ Sửu hại nhau.
Mùi hợp với Ngọ mà Tí lại xung Ngọ, nên Mùi Tí hại nhau.

Thân hợp với Tỵ mà Hợi lại xung Tỵ, nên Thân Hợi hại nhau.
Dậu hợp với Thìn mà Tuất lại xung Thìn, nên Dậu Tuất hại nhau.

Tuất hợp với Mão mà Dậu lại xung Mão, nên Tuất Dậu hại nhau.
Hợi hợp với Dần mà Thân lại xung Dần, nên Thân Dần hại nhau.

 VIII/ Ngũ Hành biến tướng (Dịch Mã)

Dần Ngọ Tuất Dịch-mã ở Thân
Thân Tý Thìn Dịch-mã ở Dần
Tị Dậu Sửu Dịch-mã ở Hợi
Hợi Mão Mùi Dịch-mã ở Tị

Hiệp Kỷ Biện Phương nói: Dịch-mã là số cùng, mà cùng thì phải biến:

1/ Số của Dần Ngọ Tuất Hỏa cục, gặp Thân hóa tướng biến, vì Hỏa sinh ở Mộc mà Mộc lại tuyệt ở Thân, Thân lại là nơi Thủy sinh nên Hỏa biến tướng.

2/ Số của Thân Tý Thìn Thủy cục, gặp Dần hóa tướng biến, vì Thủy sinh ở Kim mà Kim lại tuyệt ở Dần, Dần lại là nơi Hỏa sinh, nên Thủy biến tướng.

3/ Số của Tị Dậu Sửu Kim cục, gặp Hợi hóa tướng biến, vì Kim sinh ở Hỏa Thổ mà Hỏa Thổ tuyệt ở Hợi, Hợi lại là nơi Mộc sinh để sinh Hỏa, ấy là Kim biến mà không cùng.

4/ Số của Hợi Mão Mùi Mộc cục, gặp Tị hóa tướng biến, vì Mộc sinh ở Thủy, mà Thủy tuyệt ở Tị, Tị lại là nơi Kim sinh, nên Mộc biến tướng.

Ý nghĩa của Dịch-mã là tuyệt sứ mà phùng sinh.

BỐN MÙA NGŨ HÀNH VƯỢNG TƯỚNG

Mùa Xuân (72 ngày) hành : Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử.
Mùa Hạ (72 ngày) hành : Hỏa vượng; Thổ tướng; Mộc hưu, Thủy tù; Kim tử.
Mùa Thu (72 ngày) hành : Kim vượng; Thủy tướng; Thổ hưu; Hỏa tù; Mộc tử.
Mùa Đông (72 ngày)hành : Thủy vượng; Mộc tướng; Kim hưu, Thổ tù; Hỏa tử.
Tứ quý (18 ngày cuối tháng thìn, tuất, sửu, mùi cộng lại 72 ngày) : Thổ vượng; Kim tướng; Hoả hưu; Mộc tù; Thủy tử.

Hành đương lệnh là vượng, ví dụ là Ta đương vượng chính ngôi (ngã); Cha mẹ sinh ra Ta thì Hưu; Con của Ta sinh ra là Tướng; Kẻ khắc Ta phải bị Tù (nhốt lại), ấy là nhờ con Ta là Tướng đi bắt mà nhốt lại; và tất nhiên người bị Ta khắc sẽ Tử.

Xét về hành, mùa Xuân hành Mộc nghĩa là Mộc vượng. Hay còn gọi mùa xuân hành Mộc, không có nghĩa chỉ riêng có hành Mộc mà có đủ thêm 4 hành kia. Nếu coi một mùa là một thể thống nhất, thì có đủ ngũ hành không thể chia cắt, tùy theo mùa đương lệnh mà hành chính danh chính vị.

Cũng lý ấy suy ra,ví dụ người nạp âm mệnh Mộc thì Mộc chính danh chính vị làm chủ, nghĩa là Mộc vượng; Hỏa tướng; Thủy hưu; Kim tù; Thổ tử trong mệnh ấy.

(Theo Pháp Vân – Phòng sách tư liệu
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần biết khi xét đoán tứ trụ

Những lời chúc tết hay tặng đồng nghiệp và sếp nơi công sở 2017

Những lời chúc tết hay nhất nơi công sở để bạn dành tặng sếp và các đồng nghiệp của mình, lời chúc năm mới, câu chúc tết hay, thơ chúc tết chốn văn phòng
Những lời chúc tết hay tặng đồng nghiệp và sếp nơi công sở 2017

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lời chúc tết hay nhất nơi công sở để bạn dành tặng sếp và các đồng nghiệp của mình.

Mỗi độ tết đến là văn phòng, công sở lại càng tất bật làm việc để chuẩn bị cho quyết toán cuối năm, chốt hợp đồng, chạy tiến độ dự án v.v.v Hòa với cuộc sống nhộn nhịp hằng ngày chốn văn phòng công sở không thể thiếu được những hoạt động tập thể nhằm nâng cao tinh thần cho mọi người. Tranh ảnh được bày, băng rôn được treo và không thể thiếu được những khúc ca vui, bài thơ hay và những câu chúc tết của các đồng nghiệp dành cho nhau cũng như dành tặng sếp của mình.

Sau một năm vất vả, hãy dành tặng người đồng đội của mình những lời chúc tết hay nhất, ý nghĩa nhất thể hiện tâm ý của bản thân với người chiến hữu bên cạnh bạn.

Các lời chúc tết được phân thành nhóm:

  1. Lời chúc tết tặng sếp
  2. Câu chúc tết tặng đồng nghiệp

Những lời chúc tết hay dành tặng sếp

Những lời chúc năm mới đầy ý nghĩa để bạn tỏ thành ý của mình với sếp của bạn. Vừa là động lực, vừa là sự cổ vũ, vừa là tâm ý đối với công sức dẫn dắt của sếp với mọi người trong công ty.

Nam nhi thỏa chí anh hào
Một năm tài lộc lại cao chất chồng
Xuân vui Tết ấm quây quần
Xin kính chúc sếp thành công mỗi ngày.

—–

Tiền vào như nước trùng trùng
Tiền ra nhỏ giọt ngừng ngay tức thì
Tết xuân chúc sếp đôi lời
Một năm thuận lợi bại vơi thành đầy.

—–

Anh tài lại gặp vận hên
Làm ăn tiến tới phất lên bất ngờ
Chúc người cầm lái xuôi đò
Tiến con thuyền đến bến bờ thành công.

Một năm thuận lợi an nhàn.
Một năm tiến tới lộc vàng về tay.
Một năm vững trãi như cây.
Chúc sếp rủng rỉnh những ngày Tết vui!

Xuân sang lộc biếc trong ngoài.
Sức khỏe cường tráng dẻo dai mỗi ngày.
Tài cao, chí lớn thêm may.
Chúc sếp năm mới tầm tay bạc vàng!

Chúc mừng năm mới Sếp nhà ta
Có mấy chút thơ đọc gọi là
Mừng cho Sếp được hên năm mới
Rạng rỡ công danh sự nghiệp thành
Hạnh phúc tiền tài luôn tấp nập
Gia đình trẻ nhỏ tiếng cười vui
Sức khỏe dồi dào, tăng gia mạnh
Buôn bán kinh doanh, lợi nhuận nhiều.

Lo toan công việc cả năm
Tết này chúc sếp an nhàn thảnh thơi
Lộc tài, phú quý sánh đôi
Thuận buồm, xuôi gió để rồi bội thu.

Chúc người thuyền trưởng mát tay
Xuôi con thuyền lái về ngay sang giàu
Tài cao, chí lớn đương đầu
Vượt qua biển cả về mau an nhàn.

Bôn ba sóng gió bao ngày
Hôm nay gặt hái nặng tay bạc vàng
Chúc sếp thuận lợi, bình an
Chúc cho sức khỏe lan tràn mãi xuân.

Lao tâm khổ tứ bao ngày
Xuân nay lộc đã biếc đây trong ngoài
Chúc sếp sức khỏe dẻo dai
Công thành danh toại xuân hoài hoài vui!

Năm qua Tết đã đến rồi
Em xin chúc sếp với đôi câu này
Tiền tài nặng ví nặng tay
Gia đình thịnh vượng, vui vầy, ấm êm
Đối ngoại thuận dưới, thuận trên
Đánh đâu cũng thắng, cũng bền sức dai.

Vinh quang trong những nhọc nhằn
Vững tay chèo lái bao năm con thuyền
Chúc cho biển lặng gió êm
Chúc cho thắng lợi cao thêm mỗi ngày.

Ra đường vấp được chữ son
Làm ăn buôn bán vấp hòn hên hên
Thăng quan tiến chức cao thêm
Em xin chúc sếp trẻ hơn mỗi ngày.

Lộc xuân nở biếc quanh nhà
Nâng ly chúc sếp thuận hòa gió mưa
Chúc người đi sớm về trưa
Lộc tài rủng rỉnh, suốt mùa gặp hên.

Tết đến pháo nổ giòn tai
Chúc sếp phát lộc, phát tài, phát xuân
Trong ngoài thuận lợi xa gần
Hợp đồng dễ trúng, mười phân vẹn mười.

Một năm hỳ hục làm ăn
Ngẩng đầu Tết đã ùn ùn đến chân
Mừng ngày đông đã sang Xuân
Em kính chúc sếp muôn phần bội thu.

Tưng bừng pháo nổ rượu say
Tưng bừng vui với những ngày bội thu
Chúc cho chí lớn được mùa
Đầu xuân chúc sếp sớm trưa yên bình!

Trong nhà phú quý lộc cộc
Ngoài sân lộc lộc chung vui
Chúc sếp một năm sức khỏe
Làm ăn phát đạt êm xuôi.

Năm qua Tết đến
Chúc sếp an vui
Nhà cao cửa rộng
Đầu óc thảnh thơi.

Công thành danh toại. Đối ngoại thuận xuôi. Chúc sếp năm mới May mắn, An vui!

Chúc sếp năm mới, thật giàu có, thật bình an, thật hiên ngang, thật may mắn, thật khỏe khoắn, thật anh tài, thật dẻo dai, thật phú quý

Chúc sếp năm mới, đánh nhanh thắng gấp, thuế doanh nghiệp thấp, kế hoạch cực chất, làm ăn thật phất, tiếng tăm chất ngất, hạnh phúc viên mãn nhất, tiền bạc tha hồ mà cất.

Năm mới chúc sếp: Khỏe tựa siêu nhân, con đàn cháu đống như Lạc Long Quân, được lòng dân như Võ Nguyên Giáp, lộc về như thác, tài đến như sông, phú quý chất chồng, cả năm đại thắng!

Những câu chúc tết dành tặng đồng nghiệp

Tuyển chọn những câu chúc tết lời chúc tết hay nơi công sở để bạn dành tặng người chiến hữu, bạn bè, đồng nghiệp của mình một năm mới đầy niềm vui, hạnh phúc và tiền tài dạt dào. Thể hiện tình cảm, tình anh em, đồng chí trong các dự án hay công việc hằng ngày.

Cả năm nhìn mãi mặt nhau
Nghỉ vài ngày Tết thấy lâu quá trời
Đồng nghiệp chúc bạn của tôi
Làm ăn phát đạt đổi đời sang năm.

Ai xui tớ cậu chung đò
Cùng nhau hợp tác lò dò tin vui
Xuân sang tài lộc sánh đôi
Chúc cho sự nghiệp tiến xuôi không ngừng.

Tết nay chúc cậu một năm an hòa
Công việc thuận lợi gần xa
Xuân sang nhiều lộc, giàu ra mỗi ngày.

Nhà cao thì lại thêm cao
Làm ăn thuận lợi thăng sao mỗi ngày
Một năm may mắn tràn đầy
Một năm sức khỏe, phúc dầy dầy hơn.

Một năm mưa thuận gió hòa
Tết chúc đồng nghiệp trẻ ra mỗi ngày
Làm ăn tiến tới, gặp may
Giàu sang, sung túc 360 ngày an vui!

Đầu năm sung túc thuận hòa
Cuối năm rủng rỉnh đồng ra đồng vào
Thành công mỗi lúc thêm cao
Bạc vàng núi núi lại cao chất chồng.

Đông qua thuận lợi bình an
Tết đến lộc đỏ, lộc vàng bén chân
Buôn Đông, bán Bắc đều thông
Mùng 1 lại có quý nhân xông nhà.

La đà đón ngọn gió xuân
Chúc người đồng nghiệp Tết đầm ấm vui
Phát tài, phát lộc, êm xuôi
Một năm rủng rỉnh cả đôi bạc vàng.

Cung chúc tân xuân nhiều may mắn
Con đường danh vọng mãi thênh thang
Lộc tài trọn vẹn đều như ý
Sung túc một năm với an nhàn.

Chúc anh/chị luôn mạnh khỏe
Cuộc sống đầy vui vẻ
Luôn thấy mình còn trẻ
Doanh số thừa có lẻ
Trong nhà có tiếng trẻ
Mừng năm mới vui vẻ

Tôi ông như ghế với bàn
Một đôi ăn khớp chẳng ai sánh bằng
Chúc ông năm mới phát tài
Giàu sang, như ý, xuôi ngoài, thuận trong.

Công danh gõ cửa ông kìa
Lộc tài thẽ thọt song thưa muốn vào
Dậy đi mở cửa xem nào
Tôi mang lời chúc chen vào xuân đây!

Cầu cho công việc êm xuôi
Ông, tôi đều được một đôi lộc tài
Chúc ông sức khỏe dẻo dai
Thăng quan phút chốc để ai cũng thèm.

Bỗng đâu chung một công ty
Bỗng đâu ta lại cùng đi một đò
Chúc cho công việc thuận hòa
Chúc cho tài lộc nở ra mỗi ngày

Nhờ có cậu ở cạnh bên
Mà tớ đã tiến được lên từng này
Năm mới chúc cậu gặp may
Gia đình thịnh vượng vui vầy sớm hôm.

Lộc xuân đã biếc trên cành
Gió xuân đã ấm trong lành sớm trưa
Chúc người mát mái xuôi đò
Bình an, vững lái cả kho bạc vàng.

Còng lưng cõng lộc, cõng tiền
Mỏi vai mà gánh tình duyên bất ngờ
Tay cầm xế xịn tít mù
Một tay lại có doanh thu ầm ầm
Chúc mừng năm mới đại đại thành công!

Chúc mừng năm mới, sang tựa phượng hoàng, phú quý vinh quang, bạc vàng đầy hũ, ngồi chơi cũng đủ, gia chủ phát tài, lộc trong lộc ngoài, sức khỏe dẻo dai, tương tai sáng láng.

Tiền đấy túi, Tim đầy tình, xăng đầu bình, gạo đầy lu, muối đầy hũ, vàng đầy tủ, sức khỏe đầy đủ, happy new year!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời chúc tết hay tặng đồng nghiệp và sếp nơi công sở 2017

Hoa Cái

Hoa Cái là sao chủ về nghệ thuật, kỹ thuật, võ thuật và tôn giáo. Người có sao Hoa Cái trong tứ trụ thường dễ đạt được thành công nếu theo đuổi những lĩnh vực
Hoa Cái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hoa Cái là sao chủ về nghệ thuật, kỹ thuật, võ thuật và tôn giáo. Người có sao Hoa Cái trong tứ trụ thường dễ đạt được thành công nếu theo đuổi những lĩnh vực nói trên.

(Ảnh chỉ mang tính minh họa)

Cách tra sao Hoa Cái là lấy chi ngày (hoặc chi năm) làm cơ sở để tra các địa chi trong tứ trụ. Nếu tứ trụ nào ở vào một trong các trường hợp dưới đây là có sao Hoa Cái nhập mệnh:

- Chi ngày (hoặc chi năm) là Dần, Ngọ, Tuất thấy chi Tuất

- Chi ngày (hoặc chi năm) là Thân, Tý, Thìn thấy chi Thìn

- Chi ngày (hoặc chi năm) là Tỵ, Dậu, Sửu thấy chi Sửu

- Chi ngày (hoặc chi năm) là Hợi, Mão, Mùi thấy chi Mùi

Ví dụ: Người sinh vào ngày 6 giờ ngày 6/2/1983 (âm lịch) có tổ hợp tứ trụ là: giờ Quý Mão, ngày Đinh Mùi, tháng Ất Mão, năm Quý Hợi.

Theo trường hợp 4, chi ngày Mùi (Đinh Mùi) gặp chi Hợi của năm (Quý Hợi), do vậy tổ hợp này xuất hiện sao Hoa Cái.

(Theo Dự đoán theo tứ trụ)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hoa Cái

Ứng dụng phong thủy bát trạch cho nhà hàng và văn phòng –

Phong thủy bát trạch từ ngày xưa đã được cha ông ta ứng dụng phòng thủy trong kinh doanh. Đến nay, việc ứng dụng phong thủy bát trạch với nhiều người vẫn còn nhiều nghi ngại. Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này để áp dụng tốt cho nhà hàng hoặc văn phòng. Tì
Ứng dụng phong thủy bát trạch cho nhà hàng và văn phòng –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy bát trạch từ ngày xưa đã được cha ông ta ứng dụng phòng thủy trong kinh doanh. Đến nay, việc ứng dụng phong thủy bát trạch với nhiều người vẫn còn nhiều nghi ngại.

nhahang Ứng dụng phong thủy bát trạch  cho nhà hàng và văn phòng

Hãy cùng tìm hiểu vấn đề này để áp dụng tốt cho nhà hàng hoặc văn phòng.

Tìm hiểu về phong thủy bát trạch

Phong thủy bát trạch cho mỗi công trình đều nằm trên 1 hướng nhất định. Phong thủy bát trạch cũng phân chia ngôi nhà ra làm 8 khoảng không gian trong đó có các khoảng không gian tốt và xấu.

Các khoảng không gian tốt là những khoảng không gian có trợ giúp cho việc giao tiếp và củng cố sức khỏe cho gia đình. Theo đó, gia chủ nên bố trí các khoảng không gian này làm phòng khách, phòng làm việc, và phòng ngủ để sinh hoạt hay nghỉ ngơi.

Các không gian xấu là những không gian không có lợi cho sức khỏe và công việc. Phong thủy bát trạch không thể ngăn các không gian xấu nhưng có thể hóa giải bằng cách bố trí phòng bếp, phòng vệ sinh, phòng kho để chứa đồ cũ v.v…

Tìm hiểu ứng dụng phong thủy bát trạch bố trí trong văn phòng và nhà hàng

Trước cửa văn phòng bố trí bệ nước, phía sau là màn che màu nâu theo phong thủy văn phòng này gọi là hướng thủy tọa sơn.

Đối với chủ nhân của văn phòng này thì phong thủy cần hài hòa với chức năng của công việc. Về màu sắc phải hài hòa với căn phòng.

Trong 1 văn phòng không phải lúc nào cũng có thể ngồi đúng hướng nên chúng ta chỉ có thể cần sự thoải mái, màu sắc hài hòa và mùi hương cho căn phòng sẽ thu hút việc tốt lành.

Với 1 phòng khách thì bài trí thoải mái càng đơn giản và không gian ấm cúng càng tốt.

Với 1 nhà hàng thì phong thủy bát trạch cũng sẽ đem lại những lợi ích nhất định cho nó. Thứ nhất phải xác định hướng cửa chính đúng với mệnh cung của gia chủ.

Phòng khách phải luôn vui nhộn sau đó đến khu vực bếp và khu sau cùng là nơi thư giãn. Càng thư giãn càng thu hút được năng lượng tốt cho nhà hàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ứng dụng phong thủy bát trạch cho nhà hàng và văn phòng –

Mơ thấy hái hoa tươi: Có niềm vui và hạnh phúc –

Hoa tươi mang ý nghĩa tốt lành và hạnh phúc. Mơ thấy hoa tươi, dự báo sẽ có niềm vui và hạnh phúc đến vởi bạn. Mơ thấy hái hoa tươi, có nghĩa bạn sẽ làm ăn phát đạt, gia đình hòa thuận. Mơ thấy hái hoa khô héo, thì đó là điềm xấu, gặp phải chuyện phi
Mơ thấy hái hoa tươi: Có niềm vui và hạnh phúc –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy hái hoa tươi: Có niềm vui và hạnh phúc –

Lý giải về trùng họ và tên –

1. Tính thực tế Ở một nước trong thực tế có nhiều người cùng thời trùng tên, trùng họ thậm chí trùng cả đệm Họ hay phụ tên. Song rất hãn hữu có trường hợp trùng cả giờ, ngày, tháng, năm sinh. Vì thế mà “khí lực” họ và tên sẽ khác biệt. Họ và tên có “

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tính thực tế

Ở một nước trong thực tế có nhiều người cùng thời trùng tên, trùng họ thậm chí trùng cả đệm Họ hay phụ tên. Song rất hãn hữu có trường hợp trùng cả giờ, ngày, tháng, năm sinh. Vì thế mà “khí lực” họ và tên sẽ khác biệt. Họ và tên có “khí lực” song nó khác nhau ở tuổi tác và thời đại. Nó khác nhau về gia cảnh. Một phần khí lực vì cùng tên có giống nhau về năng khiếu, bản chất. Nhưng không bao giờ có các điều kiện “hậu thiên” giống hệt nhau. Thời vận và Mệnh vận hoàn toàn khác nhau cho nên dù có đặt tên giống y hệt các vĩ nhân, trí sỹ, học giả v.v… thì không thể sẽ trở nên giống họ. Đó là bí ẩn của “Thiên khí” và “nhân lực” tác động qua họ và tên. Họ và tên chỉ cho ta một phần thông tin cơ bản về một cá nhân chứ không phải là toàn bộ, là tất cả.

0d327a42e3424e63bbaacb38bd30133d

2. Tên và các quan hệ nội sinh

Mệnh vận một con người lệ thuộc nhiều mối quan hệ nội sinh (năng lực trí tuệ v.v…) và ngoại lực (gia cảnh, quan hệ, pháp luật, điều kiện, xã hội, đất nước v.v..) tác động vào con người cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định. Ta không nên nghĩ rằng thông tin mà ta có được từ số hóa họ và tên và thông qua các số biểu lý cụ thể là thông tin toàn bộ. Người nào cũng vậy đều có một phần lớn các điều kiện “Hậu thiên” giống nhau. Đó là hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh đất nước; được hưởng một phần giáo dục và những lợi ích công cộng mà xã hội dành cho. Ở đây nói là “một phần” vì có người có thời gian được đến trường ít hơn thời gian của người kia. Người sống ở thành phố thì được hưởng các điều kiện phúc lợi công cộng nhiều hơn người sống ở nông thôn hay ở miền núi. Do vậy, tuy cùng tên họ và tên gọi, đệm họ hay phụ tên, có cùng số biểu lý và số biểu thế âm dương Ngũ Hành nhưng phải căn cứ vào các điều kiện cụ thể của bản thân mà đối chiếu để tìm thông tin ở phần định tính biểu lý (phần sau) một cách thận trọng. Bởi vì trong phần định tính biểu lý đưa ra nhiều thông tin riêng biệt chứ không cho một cá nhân tất cả các thông tin đó.

–   Ví dụ định tính chỉ ra ba biểu thế là: Thủy – Mộc – Mộc: Có định tính là: Được giúp đỡ, thành đạt, thành công lớn, giàu có, vinh hoa, hạnh phúc, sống thọ…

Tuy có trùng tên họ song ta cần phải hiểu qua các định tính trên thì:

+ Người học hành theo con đường công danh sẽ thành đạt lớn, quan to, lộc hậu.

+ Người làm thương mại thì sẽ thành công lớn, tức buôn bán phát đạt, gặp nhiều may mắn…

+ Người thành danh thì sẽ giàu có vinh hoa, chức to.

+ Người sẽ có gia đình hạnh phúc yên vui.

+ Người khỏe mạnh sẽ thọ trường…

Như thế nhiều người có họ tên giống hệt nhau sẽ có số lý, số biểu lý, biểu Thế Âm Dương Ngũ Hành giống nhau và sẽ không có cùng định tính. Song ta phải tuỳ vào từng người với từng điều kiện sống của mình mà thấy thông tin nào ứng vào mình là hợp. Có nhiều người phù hợp phần lớn các thông tin đã cho mà thôi. Ví dụ một người làm nông nghiệp sống ở nông thôn thì người đó sẽ không thành danh, vinh hoa phú quý được. Song người đó sẽ thành công lớn trong chăn nuôi, trong trang trại. Và đương nhiên người đó cũng giàu có nhưng không vinh hoa. Và lại có người chỉ có một gia đình hạnh phúc mà thôi.

–   Lý giải điều này để trả lời cho các trường hợp có tên họ và tên gọi giống hệt nhau thì không phải cứ giống hệt nhau cả về các định tính đã cho. Và vì thế mà phép dự đoán qua số hóa họ tên là tin cậy.

Điều cần thiết là nhận thức sâu những suy biện mà vận dụng để tìm thông tin bổ ích cho bản thân


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lý giải về trùng họ và tên –

Vận mệnh người tuổi Đinh Mão theo Lục Thập Hoa Giáp

Lục Thập Hoa Giáp của Đinh Mão là con mèo ngậm hoa, tính cách thích thanh tịnh, không quen cuộc sống bận rộn bôn ba.
Vận mệnh người tuổi Đinh Mão theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem bói 2016 theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Giai ma van menh nguoi tuoi Dinh Mao theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Lục Thập Hoa Giáp của Đinh Mão: Mệnh Lư trung Hỏa có tượng thiên địa là lò, âm dương là than, ánh sáng chiếu sáng vũ trụ, được hun đúc trong Càn Khôn.
 
Hỏa này là Hỏa viêm thượng, ưa được Mộc sinh, nhất là Mậu Tuất, Kỷ Hợi Bình địa Mộc. Đinh Mão là Hỏa tự bại, nếu nạp âm không có Mộc chủ về hung tai.
 
Hỏa này ưa gặp Kim, nhưng nếu không có Mộc chủ vất cả khổ cực.
 
Hỏa viêm nếu không có Thủy ký tế tất chủ đoản thọ.
 
Nếu nạp âm được phối hợp tốt có thể có phú quý, nếu không tất chủ thất bại.
 
Lục Thập hoa Giáp của  Đinh Mão gặp Quý Dậu Kiếm phong Kim là tối kỵ, không nghèo khổ cũng yểu mệnh. Con cái duyên mỏng.
 
Đinh Mão gặp Nhâm Ngọ Dương liễu Mộc, lộc quý trùng trùng, chủ cát lợi.
 
Người sinh năm Đinh Mão, chi khác không nên có Tý, vì có Tý là phạm hình, mệnh nữ tối kỵ.
 
Chi khác có Tỵ, mệnh nữ tối kỵ, chủ không vượng nhà chồng còn phá bại nhà mẹ đẻ. Tương lai là hại cha hại mẹ, thậm chí còn bêu xấu, phá bại nhà chồng.

Người sinh năm Đinh Mão kị nhất là nên duyên với Canh Ngọ, chủ tuyệt mạng. Lấy người cùng tuổi là số Nhì Bần Tiện. Nhâm Ngọ, Bính Tỵ, Giáp Tý cũng không phải là bạn đời có thể chung sống trăm năm.
 
Nên lấy người tuổi Mậu Thìn, số Nhất Phú Quý; Kỷ Tỵ, Tân Mùi, số tứ Đạt Đạo; Nhâm Thân, số Tam Vinh Hiển.
Theo Tử vi toàn tập
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh người tuổi Đinh Mão theo Lục Thập Hoa Giáp

Hiểu thế nào về hạn tam tai ?

Hạn tam tai là “hạn” kéo dài trong 3 năm, 12 năm lặp lại một lần. Nhưng sau 21 tuổi hạn tam tai bắt đầu từ năm 30 tuổi hay từ năm 25 tuổi, 26 tuổi ?
Hiểu thế nào về hạn tam tai ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hạn tam tai tức là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Tam - Ba, số 3, thứ ba; Tai- tai họa, họa hại. Trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai.

Về cơ bản: năm đầu Tam tai, không nên bắt đầu làm việc trọng đại; năm giữa tam tai, không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại); năm cuối Tam tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.

Tuy nhiên, nhiều người khi bước vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) nghĩ rằng mình đang bắt đầu hạn tam tai; cũng có người cho rằng hạn 3 năm liên tiếp – sao Thái bạch, Thủy diệu, Kế đô (với nữ) là năm tam tai. Vậy tính năm bắt đầu tam tai như thế nào?

Hạn tam tai sẽ tính theo nhóm tuổi Tam hợp, nghĩa là những người sinh năm con giáp tam hợp sẽ chịu chung một hạn tam tai. Cụ thể:

(1) Các tuổi Thân, Tý, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn
(2) Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu Tuất
(3) Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại các năm : Tỵ, Ngọ, Mùi. Nhóm tam hợp này bước vào hạn Tam tai từ năm nay – 2013 Quý Tỵ.

(4) Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại các năm: Hợi, Tý Sửu.

Như vậy, có 4 tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 vào năm tuổi của mình: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (nam) và Kế đô (nữ) sẽ có cùng lúc 3 hạn: Tam tai, năm tuổi, sao hạn.

Vậy nên, sẽ có một nhóm người có hạn Tam tai rơi vào giai đoạn sao hạn Thái bạch – Thủy Diệu – Kế đô (nữ giới). Sao Thái bạch và Kế đô là những sao xấu đối với nữ giới. Cũng có nhóm người sẽ có hạn Tam tai bắt đầu vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) như: Quý Hợi, Canh Thân.

Đối với nhóm tuổi bị hạn tam tai năm Quý Tỵ - Hợi, Mão, Mùi về cơ bản sẽ gặp hạn: Năm đầu bị người mưu hại, năm thứ hai việc mờ ám có hại, năm cuối tổn tài, phòng tang sự.

Theo Ngũ hành, nếu được tương sinh thì năm hạn Tam tai cũng nhẹ. Điều này đồng nghĩa nếu tương khắc (bị khắc chế), năm hạn Tam tai có thể có nhiều tai ương.

(Theo TTVN)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hiểu thế nào về hạn tam tai ?

Tranh treo và ngũ hành phong thủy

Nếu Ngũ hành của tranh trang trí có thể bổ trợ cho thuộc tính ngũ hành của chủ nhân thì tranh treo trong nhà sẽ như gấm thêm hoa.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi người khác nhau đều có thuộc tính Ngũ hành riêng, tranh trang trí hhác nhau cũng có thuộc tính Ngũ hành khác nhau. Nếu Ngũ hành của tranh trang trí có thể bổ trợ cho thuộc tính ngũ hành của chủ nhân thì tranh treo trong nhà sẽ như gấm thêm hoa. Những năm tuổi khác nhau cùng ở một chỗ sẽ tạo ra hiệu ứng khác nhau, chủ nhà nếu có thể lựa chọn được bức tranh trang trí hình con giáp phù hợp vói năm tuổi của bản thân thì sẽ có tác dụng rước lấy may mắn, cát tường.

tranh ngu hanh

Quy luật tương sinh tương khắc của Ngũ hành

Các nhà hiền triết cổ đại đem sinh mệnh vạn vật trong vũ trụ phân thành năm yếu tố cơ bản, năm yếu tố đó gọi là “Ngũ hành”, tức Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
a. Ngũ hành tương sinh:
Tương sinh là biểu thị quan hệ giữa hai vật có tác dụng thúc đẩy, xúc tiến, hỗ trợ, bảo vệ lẫn nhau. Quy luật tương sinh của Ngũ hành như sau:
Mộc sinh Hỏa: Mộc có thể dùng để đốt lửa.
Hỏa sinh Thổ: Hỏa có thể thiêu đốt vạn vật thành đất.
Thổ sinh Kim: Kim thuộc là vật chất được tôi luyện từ trong bùn đất.
Kim sinh Thủy: Kim thuộc về chất rắn, sau khi được làm nóng chảy sẽ từ thể rắn chuyển sang thể lỏng, chất lỏng thuộc Thủy.
Thủy sinh Mộc: Thủy là nguồn sinh trưởng của cây cối.

b. Ngũ hành tương khắc:
Tương khắc là biểu thị quan hệ giữa hai sự vật có tác dụng cản trở, phương hại, ức chế, phá hoại và làm suy thoái lẫn nhau. Quy luật tương khắc của Ngũ hành như sau:
Mộc khắc Thổ: Cây cối phá đất mà ra, gốc của cây nằm trong bùn đất, có thể làm đất tơi xốp, vì vậy mà khắc Thổ.
Thổ khắc Thủy: Nước đến đất ngăn.
Thủy khắc Hỏa: Nước có thể dập tắt lửa.
Hỏa khắc Kim: Lửa có thể làm tan chảy kim loại.
Kim khắc Mộc: Những công cụ kim loại có thể chặt gãy cây cối.

Thuộc tính Ngũ hành của tranh trang trí chủ yếu do ba yếu tố chủ đề, chất liệu và màu sắc của tranh quyết định. Thuộc tính Ngũ hành của một bức tranh trước tiên phải dựa vào nội dung chủ đề tranh để phán đoán. Thuộc tính Ngũ hành của chủ đề tranh đã trình bày rất chi tiết trong bảng bên trên, như tranh tùng bách Ngũ hành thuộc Mộc, tranh tuấn mã Ngũ hành thuộc Hỏa, tranh kiến trúc Ngũ hành thuộc Thổ, tranh gà trống Ngũ hành thuộc Kim, tranh cá bơi Ngũ hành thuộc Thủy. Tuy nhiên cũng có những nội dung tranh có hai loại Ngũ hành trở lên, như tranh phong cảnh sơn thủy Ngũ hành bao gồm Thủy, Thổ hoặc Thủy, Mộc hoặc Thủy, Mộc, Thổ. Tranh sư tử, hổ Ngũ hành gồm Mộc và Hỏa; tranh rồng xanh Ngũ hành gồm Thủy và Thổ. Có những bức tranh có nhiều hình tượng nội dung, chúng có thể đại diện cho nhiều thuộc tính Ngũ hành. Nếu nội dung trong tranh có nhiều loại Ngũ hành hoặc thuộc tính Ngũ hành không rõ ràng thì có thể không cần suy xét đến thuộc tính Ngũ hành cẩn thận.

Nếu một bức tranh làm từ một loại chất liệu rất rõ ràng, chất liệu đó lại chiếm không gian tương đối lớn thì thuộc tính Ngũ hành của bức tranh trang trí đó nên lấy Ngũ hành của chất liệu làm cơ sở. Như tranh vẽ trên tre trúc, tranh khắc gỗ, Ngũ hành thuộc Mộc; tranh đèn trang trí Ngũ hành thuộc Hỏa; tranh gốm sứ, tranh ngọc thạch, tranh pha lê Ngũ hành thuộc Thổ; tranh đồng Ngũ hành thuộc Kim; tranh bình cá treo tường Ngũ hành thuộc Thủy...
Nếu bức tranh lấy một hoặc hai loại màu sắc làm chủ đạo thì phải xem xét màu sắc Ngũ hành của bức tranh. Thông thường màu sắc của tranh rất đa dạng nên không nhất thiết phải xem xét Ngũ hành trong màu sắc.

Mỗi người đềụ có thuộc tính Ngũ hành, vì thế đối với tranh nhân vật cũng không thể không suy xét đến thuộc tính Ngũ hành. Khi xác định thuộc tính Ngũ hành của tranh nhân vật, ngoài việc xem xét chất liệu tranh còn phải xem xét cảnh vật trong bức tranh. Nếu trong tranh ngoài hình tượng nhân vật ra không có cảnh vật hoặc cảnh vật không rõ ràng thì có thể căn cứ vào màu sắc chủ đạo để phán đoán thuộc tính Ngũ hành của bức tranh.

Lựa chọn tranh treo trang trí tương hợp với Ngũ hành hỷ, dụng của mỗi người

Mỗi người đều có Ngũ hành hỷ dụng và Ngũ hành kỵ thần. Nếu chọn được bức tranh có thuộc tính Ngũ hành là Ngũ hành của íỉỷ, Dụng thần thì có thể khiến cho cuộc sống của chủ nhân thêm tốt đẹp. Nếu Ngũ hành của bức tranh là kỵ thần của chủ nhân thì có thể mang lại những ảnh hưởng xấu.
Có thể đưa ra ví dụ như một người đàn ông sinh vào 23 giờ ngày 25 tháng 11 năm 1964, Ngũ hành hỷ, dụng thần là Hỏa, Thổ; Ngũ hành của kỵ thần là Mộc. Vậy người này nên lựa chọn tranh trang trí có Ngũ hành thuộc Hỏa, Thổ mà không nên lựa chọn tranh trang trí có Ngũ hành thuộc Mộc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tranh treo và ngũ hành phong thủy

Tướng nhân trung |

1. Tướng pháp cho rằng nhân trung là dòng chảy. Dòng chảy thông suốt thì mạch sống khá, kéo dài. Dòng chảy nông, ngắn thì sức sông kém. Như vậy, xem nhân trung để đoán sô" thọ, yểu. 2. Có trường phái xem nhân trung như cung tử tức (cung con cái). Như
Tướng nhân trung |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng nhân trung |

Lời Phật dạy về lòng từ

Qua Lời Phật dạy về lòng từ, không chấp vào tà kiến mà nhận biết với đức hạnh viên mãn và khuất phục được ham muốn, người như thế sẽ không còn nhập
Lời Phật dạy về lòng từ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có thể cho rằng đây là một lối nói văn vẻ để chỉ Kinh Từ Bi theo cách của Tăng đoàn Amaravati Shanga, một tổ chức tu tập của các học giả phương Tây hành trì Phật giáo theo truyền thống Nguyên Thủy.

Kinh Từ Bi là một đoạn kệ ngắn trong phẩm Con Rắn (Uraga Vagga) thuộc Kinh Tập (Sutta Nipata), là một bộ phận của Tiểu Bộ Kinh (Khuddaka) trong hệ thống Nikaya.

Lời Phật được ghi nhận trong Kinh Tập được các học giả phương Tây chuyên về Kinh điển Phật giáo coi là gần gũi nhất với những lời dạy nguyên thủy của Đức Thế Tôn.

Kinh Từ Bi đã được nhiều người dịch ra tiếng Anh. Bản dịch của Edward Conze dựa trên bản tiếng Sanskrit, còn những bản dịch sau này dựa trên tiếng Pali.

Về nguyên ủy của Kinh Từ Bi, có thuyết nói như sau:

Bấy giờ gần đến mùa mưa. Sau khi nhận các đề mục thiền quán từ Đức Thế Tôn, một nhóm Tỳ kheo đi tìm một nơi thích hợp để an cư tu tập. Chúng Tỳ kheo này đến được một khu rừng và ở lại đó để thực hành thiền quán.

Tuy nhiên, các vị thần trú trên cây cối trong khu rừng đó cảm thấy sự hiện diện của chúng Tỳ kheo là điều bất tiện với họ nên đã tìm cách cản trở. Đêm đến, họ thực hiện đủ những kiểu quấy rối khiến các Tỳ kheo cảm thấy bất an không thể tu tập được.

Chư Tỳ kheo liền trở về gặp Phật thưa lại tự sự. Đức Thế Tôn dạy chư Tỳ Kheo bài Kinh Từ Bi và bảo quý vị ấy hãy trở lại chỗ cũ, cùng đọc tụng bài Kinh này lúc vào rừng. Chư Tỳ kheo yên tâm nghe lời Phật dạy.

Tư tưởng từ ái của lời Kinh được chư Tỳ kheo tụng đọc đã thấm nhuần khu rừng khiến các vị thần trú trên cây cối trong rừng cảm thấy an lạc, thay vì quấy rối chư Tỳ kheo, họ đã phát tâm kính mộ và hộ trì các vị đệ tử của Phật.

Sau ba tháng an cư, chúng Tỳ kheo nói trên đều chứng đắc quả A la hán.

Bài Kinh Từ Bi này có tính cách bảo hộ, vừa là những đề mục thiền quán và là một trong những bản Kinh được phật tử theo truyền thống Nguyên thủy tụng đọc nhiều nhất.

Bản dịch Việt ngữ dưới đây căn cứ vào bản dịch tiếng Anh của Tỳ kheo Thanissaro. Ông nguyên là một học giả Hoa Kỳ chuyên về lịch sử trí tuệ châu Âu, nhưng đã từ bỏ sự nghiệp học thuật để tu tập theo truyền thống Kammathana Thái Lan.

Đây là điều nên làm bởi một người thiện xảo với ý hướng muốn đạt đến trạng thái an lạc:

Có năng lực, chính trực và công minh, dễ dạy bảo,hòa nhã và không kiêu mạn, biết đủ và dễ cung dưỡng, ít bận rộn vì nhiệm vụ, sống cuộc sống thanh thoát, có nhiều khả năng an tĩnh, biết kềm chế, khiêm tốn và không ái luyến kẻ thân thuộc.

Đừng làm bất kỳ điều gì dù nhỏ nhặt nhất mà bậc thiện trí sẽ phiền trách.

Hãy nghĩ: Nguyện cho mọi chúng sinh đều an lạc, bất kể các chúng sinh ấy thuộc loài nào, yếu hay mạnh cũng không ngoại lệ, cao to hay trung bình hoặc thấp bé, dễ nhận biết hay khó nhận biết, hữu hình hay vô hình, gần hay xa, đã sinh hay đang chờ tái sinh. Nguyện mọi chúng sinh ấy đều an lạc.

Nguyện đừng ai dối lừa người khác hay khinh miệt bất kỳ ai ở bất cứ nơi nào, hoặc vì giận dữ hay bực tức mà cầu cho người khác phải chịu đau khổ.

Như một người mẹ sẵn sàng hy sinh cuộc sống để bảo vệ đứa con duy nhất của mình, cũng vậy người mong muốn an lạc hãy trau dồi từ tâm trải đến mọi chúng sinh.

Hãy trau dồi tâm từ để trải lòng từ ái khắp vũ trụ, cả trên, dưới và bốn phương tám hướng sao cho không bị ngăn ngại, với không một chút thù hằn, ghen ghét.

Cho dù đứng hay đi, ngồi hay nằm, bao lâu còn tỉnh thức, hãy quyết tâm với chánh niệm như trên.

Đó chính là nơi an trú cao thượng nhất tại đây và ngay bây giờ.

Không chấp vào tà kiến mà nhận biết với đức hạnh viên mãn và khuất phục được ham muốn dục lạc, người như thế sẽ không còn nhập vào bào thai.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời Phật dạy về lòng từ

Kiêng kỵ vào cửa thấy cầu thang –

Hiện tượng: Vào cửa ngay tức thì nhìn thấy cầu thang, khí dương trạch lọt thẳng ra ngoài, dễ làm cho khí trường trong phòng không ổn định, có ảnh hưởng bất lợi đối với học hành và công việc của người trong nhà. Phương pháp hóa giải: Có thể đặt một tấ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Vào cửa ngay tức thì nhìn thấy cầu thang, khí dương trạch lọt thẳng ra ngoài, dễ làm cho khí trường trong phòng không ổn định, có ảnh hưởng bất lợi đối với học hành và công việc của người trong nhà.

634283798084687500

Phương pháp hóa giải: Có thể đặt một tấm đệm ngay chân cầu thang, phía dưới tấm đệm đặt một chuỗi đồng tiền Ngũ Đế để cản trở khí lọt ra ngoài. Đương nhiên nếu có thể đặt một bức bình phong khòng trong suốt ngán giữa cửa và cầu thang thi càng tốt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ vào cửa thấy cầu thang –

Thiết kế logo theo phong thủy để tăng tài thêm lộc

Thiết kế logo theo phong thủy cũng không nằm ngoài mục đích mang tới sự may mắn, thịnh vượng cho doanh nghiệp.
Thiết kế logo theo phong thủy để tăng tài thêm lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong kinh doanh, áp dụng phong thủy đúng cách sẽ tạo ra nguồn năng lượng tốt để tăng cường phúc lợi của nhân viên, cũng như để thu hút sự thành công, sự thịnh vượng. Thiết kế logo theo phong thủy cũng không nằm ngoài mục đích ấy.   Trong các yếu tố thể hiện thương hiệu của doanh nghiệp, logo (hay biểu trưng, biểu tượng) là yếu tố chủ đạo, góp phần định hình thương hiệu doanh nghiệp, tạo ấn tượng mạnh nhất đối với khách hàng.  

Thiet ke logo theo phong thuy
 
Logo thể hiện văn hoá doanh nghiệp, thế mạnh, cũng như triết lý kinh doanh của doanh nghiệp đó. Chính vì vậy, nó được các doanh nghiệp rất chú trọng đầu tư, sao cho vừa đẹp, ấn tượng, thanh thoát, vừa hàm chứa nhiều ý nghĩa tinh tế và sâu xa trong đó.   Tuy nhiên nội dung hay, hình thức đẹp vẫn là chưa đủ, một logo được gọi là tốt còn phải được thiết kế hợp phong thủy, giúp bổ trợ cho chủ doanh nghiệp. Thiết kế logo hợp phong thủy sẽ thúc đẩy vận khí tốt, thu hút tài lộc, hoá giải những vận xấu trong kinh doanh, tạo sự hanh thông, thuận lợi cho tiến trình phát triển sự nghiệp.

 

1. Sử dụng màu sắc trong thiết kế logo phong thủy

  Đây là việc đầu tiên cần quan tâm khi thiết kế logo, vì phản ứng của con người đối với màu sắc sẽ nhanh và mạnh hơn phản ứng với hình dạng và lời nói. Mỗi màu sắc đại diện cho một yếu tố phong thủy cụ thể và cần được lựa chọn cẩn thận.   Lựa chọn màu sắc phù hợp với phong thủy nhằm tạo ra sự hài hòa về âm dương, giúp tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi.  
Thiet ke logo theo phong thuy can cu vao ngu hanh
 
Theo nguyên lý ngũ hành bao gồm Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, mỗi yếu tố đều có những màu sắc đặc trưng.   - Thiết kế logo phong thủy cho người mệnh Mộc: Nên sử dụng các tông màu xanh (xanh lá, xanh biển sẫm) và màu đen.   - Thiết kế logo cho người mệnh Thủy: Phù hợp với màu xanh biển sẫm, màu đen. Ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng và sắc ánh kim.   - Thiết kế logo cho người mệnh Hỏa: Phù hợp với màu đỏ, màu tím. Ngoài ra kết hợp với màu xanh lá.   - Thiết kế logo cho người mệnh Thổ: Phù hợp với màu nâu, vàng cam. Ngoài ra kết hợp với các màu đỏ, tím, hồng.   - Thiết kế logo phong thủy cho người mệnh Kim: Phù hợp với màu trắng, sắc ánh kim, màu nâu, vàng.   Vì mỗi doanh nghiệp mang tính chất và yếu tố phong thủy khác biệt, cần lựa chọn màu sắc phù hợp không chỉ trong thiết kế logo mà cả cách bài trí văn phòng… để đạt hiệu quả cao trong kinh doanh. 

Xem thêm: Giải mã logo các hãng xe
 

2. Sử dụng hình dạng trong thiết kế logo theo phong thủy

  Màu sắc được theo sau bởi sự lựa chọn của các hình dạng cụ thể. Trong phong thủy, mỗi hình dạng là biểu hiện của một yếu tố phong thủy.    Ví dụ, các yếu tố Mộc trong phong thủy được thể hiện tốt nhất bằng hình chữ nhật, bởi vì đây là hình dạng tương tự như hầu hết năng lượng của một cái cây, một nhà máy, một bông hoa…
 
Yếu tố Hỏa trong phong thủy được thể hiện tốt nhất bằng hình dạng tam giác, các ngôi sao... bởi vì nó là biểu hiện chính xác nhất về năng lượng phong thủy của ngọn lửa.
 
Tất nhiên, nhiều biểu tượng kinh doanh có thể kết hợp chung trong một hình dạng. Do đó, bạn luôn phải sử dụng sự sáng tạo cũng như cân bằng với tỷ lệ để đạt hiệu quả thiết kế cao nhất.  
Thiet ke logo theo phong thuy vuong tai loc
 

3. Sử dụng hình ảnh và biểu tượng trong thiết kế logo

  Sử dụng hình ảnh và biểu tượng trong việc thiết kế logo doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp. Nhưng đa phần dựa trên nguyên tắc tạo ra sự hài hòa để kích hoạt nguồn năng lượng tích cực, mang tới sự may mắn, thịnh vượng.   Vì thế, tùy theo tính chất của doanh nghiệp mà lựa chọn những hình ảnh, biểu tượng để thiết kế logo phù hợp, làm nổi bật công năng nhận diện thương hiệu.

Có thể bạn quan tâm: Phong thủy bảng hiệu doanh nghiệp
  Thủy Nguyễn   Tiền xu phong thủy: Dùng thế nào để kích hoạt may mắn và thịnh vượng Những lý do theo phong thủy khiến bạn muốn mua trúc phú quý ngay lập tức Giải thoát cảnh bận mà nghèo nhờ 7 bí quyết phong thủy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiết kế logo theo phong thủy để tăng tài thêm lộc

Chứng cớ để xác định long mạch thật, giả

Chứng tá chỉ các loại gò, núi, đồi, dòng sông bao bọc ở trước, sau, phải, trái của chân long, chân huyệt và là chứng cớ để xác định long mạch thật, giả.
Chứng cớ để xác định long mạch thật, giả

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chứng tá (bằng chứng) chỉ các loại gò, núi, đồi, dòng sông bao bọc ở trước, sau, phải, trái của chân long, chân huyệt như: minh đường, triều sơn, án sơn, trương mạc, triều thủy, Thanh Long, Bạch Hổ, lạc sơn, thác sơn, quỷ sơn, cầm tinh diệu tinh, dư khí, nhân nhục, tam phân tam hợp, kim ngư, thiền dực, thập đạo thiên tân.  Đây là các chứng cớ để xác định long mạch thật, giả.

Chung co de xac dinh long mach that, gia hinh anh
Ảnh minh họa

Minh đường, triều sơn là chứng tá quan trọng nhất trong việc chứng tỏ chân long kết huyệt. Sách Kham Dư mạn hứng viết: “Chớ có than rằng huyệt khó tìm, chỉ cần chú ý một điều thôi: Minh đường ngay ngắn không thiên lệch, triều sơn thanh tú sẽ tìm ra”.

Lưu Cơ nhấn mạnh: “Muốn tróc huyệt phải có bằng chứng, huyệt cát triều sơn đặc biệt thanh tú. Nếu huyệt không có triều sơn thì kết huyệt lực nhẹ, phúc mỏng”.

Lạc sa, thác sơn, quỷ sơn cũng là những bằng chứng của hoành long kết huyệt. Sách Kham Dư mạn hứng viết: “Hoành long kết huyệt cần có lạc, lạc sơn không có, huyệt chơ vơ. Hoành long kết huyệt cần có quỷ, nếu không mộ hư hao, cho dù huyệt đẹp cũng vô cát lợi”.

Long hổ bảo vệ cũng là bằng chứng của chân long kết huyệt. Theo Kham Dư mạn hứng: “Long hổ chứng huyệt phải xứng cân, bao bọc hữu tình mới thoát bần, đất cao thì tìm nơi cao ráo, đất thấp long hổ đất thấp tìm”.

Nếu có nhiều núi, sông, gò, đống, kênh, rạch bao bọc huyệt mộ thì chủ phúc vô biên. Nếu bằng chứng (tức sa thủy) bị cô, lộ, lậu, thoát, nghiêng, lệch, nhơ, bẩn, cụt là huyệt giả, không nên chọn để đặt mộ.

Chân long nhất định phải có sa thủy bao bọc. Sách Địa lý nhân tử nên biết viết: “Chân long kết huyệt, phải có bằng chứng, phía trước triều án đẹp, minh đường vuông vắn, thủy thế tụ; phía sau lạc sơn ôm, quỷ sơn bọc; tả hữu có hổ long hộ vệ, ở dưới có nhân nhục (gò) và có thập đạo toàn, giới thủy phân hợp rõ ràng. Đó là những tiêu chuẩn của chọn huyệt an mộ”.

Theo Bí ẩn thời vận


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chứng cớ để xác định long mạch thật, giả

Tục thờ và nghi lễ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định

Việc thờ Thần của người Việt từ xưa đã có sự chọn lọc theo quan điểm ai có công với dân với nước thì thờ. Tất nhiên không ngoại lệ các trường hợp chết vào giờ “thiêng” có ảnh hưởng đến cuộc sống của một địa phương nào đó. Tuy nhiên các trường hợp này ít được sùng bái rộng rãi, được sắc phong cũng như ít được bảo tồn, thường chỉ có các miếu nhỏ, đống đất có dầu tích và nén nhang do từ tâm ở các vùng Trung, Nam, Bắc.
Tục thờ và nghi lễ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lại còn có một số Thần người nước ngoài xâm lăng nước ta, khi chết tạo sự bất an cho dân, như Nguyễn Bá Linh theo nhà Nguyên đánh Đại Việt, Trương phụ là tướng nhà Minh…cũng được thờ ở Ninh Bình, Quảng Ninh cho bớt sự quấy đảo… Nhưng các Thần người nước ngoài có công với chúng ta, thể hiện đạo đức phù hợp với bản chất dân tộc Việt được nhân dân tôn thờ, sùng kính. Ví như đền thờ Mỵ Ê ở Lý Nhân, Hà Nam, là vợ vua Chiêm có khí tiết đáng kính. Triệu Trung là tướng nhà Tống theo Đại Việt đánh giặc Nguyên được thờ ở Cao Đài - Mỹ Thành – Nam Định và đặc biệt Tứ Vị Thánh Nương, triều đình Nam Tống kháng chiến đế quốc Mông – Nguyên không thành, cơ đồ nhà Tống tan nát, hận mất nước mang nặng, tình nguyện âm phù cho Đại Việt đánh giặc cũng như nhân dân Việt làm ăn, phát triển sĩ, nông, công, thương… được dân gian chiêm ngưỡng rộng rãi khắp Trung, Bắc, Nam và lịch đại phong tặng danh hiệu Thượng đẳng thần.

Việc sùng bái này tuy có thời sóng gió, nhưng một vài thập kỷ gần đây được phục hồi, Nhà nước quan tâm tu bổ di tích như đền Cờn - Nghệ An, đền Mẫu – Hưng Yên, đền Lộ - Hà Nội, đền Ninh Cường, đền thờ Mẫu ở Thái Bình, đền các xã Quần Anh cũ, đền xã Trực Khang – Nam định… Phải chăng đạo nghĩa dân tộc, tầm nhìn tổ tiên đã vượt qua biên giới, nói cách khác là đã có quan điểm toàn cầu. Quý hoá thay, đáng kính thay!
  Riêng với Nam Định nay (vì Nam Định xưa, đầu thế kỷ 19 quản lãnh cả Thái Bình và một phần Hưng Yên) tục thờ Tứ Vị Thánh Nương còn được khôi phục ở khá nhiều nơi, đặc biệt vùng biển, nay thuộc huyện Hải Hậu, huyện Trực Ninh.   Xin dẫn chứng lịch sử tôn thờ Tứ vị, với công trình khẩn hoang mở đất phía Nam sông Cường Giang (nay là sông Ninh Cơ) để có được phần lớn đất đai huyện Hải Hậu, huyện Trực Ninh ngày nay.   Theo di tích, truyền thuyết địa phương thì các cụ tổ sáng lập đất Quần Anh là Trần Vu, Vũ Chi, Hoàng Gia, Phạm Cập (địa chí ghi là Tứ tính) cùng chín họ Lại, Nguyễn, Lê, Bùi… (địa chí ghi là Cửu tộc) vượt sông Cường Giang, từ vùng Tương Đông - Trực Ninh sang khai hoang lấn biển vào cuối thế kỷ 15 đầu thế kỷ 16, khi điền địa hình thành, lập xóm trại, họ đã lập đền thờ. Phần này trong sách chép tay Quần Anh tiểu sử của Tiêu Viên Hoàng Diễn (1872-1914), do Phương Châu Đoàn Ngọc Phan dịch và chú thích năm Ất Sửu 1985, mục xây dựng đền, miếu, đàn, chùa và bi ký có ghi:   “Nguyên trước đền thờ Tống Thái hậu (người họ Dương là vợ vua Tống Độ Tông, mẹ Tống Đế Bính cùng hoàng hậu và hai công chúa bị nạn giặc Mông - Nguyên chết đuối ở bể năm Kỷ Mão 1279). Đền Bóng trước tại xứ Cồn Khuôn bị xã Cát Chử chiếm mất, bèn lập lại đền Bóng tại phía Bắc sông Trệ (nay thuộc cầu Xẻ, xã Thượng).   Tương truyền khi Tú Tổ khai trương, phía đông có đền xã Quần Mông, phía tây có đền thờ Tống hậu còn gọi là Tứ Vị Thánh Nương  (do ai xây, xây từ bao giờ?... Các tổ nhân sẵn đền cũ tu bổ lại, đúc tượng đồng phụng sự… Niên hiệu Cảnh Thịnh năm thứ 13 mới đúc tượng đồng ở đền Bóng sông Trệ lại trang hoàng từ vũ. Diện tích khu đền rộng hơn một mẫu, nước hồ trong vắt, cây cối um tùm, nhân dân kỳ đảo linh ứng, trải qua nhiều triều đại có sắc phong…   Sau khi Quần Anh phân làm ba xã (1804) đến năm Minh Mạng thứ 2 (1821), xã Hạ lập đền Bóng tại phía bắc chợ Đông Cường, xã Trung, xã Thượng vẫn thờ tại đền Bóng phía bắc sông Trệ.   Năm Thành Thái thứ 10 (1890), xã Trung mới lập đền Bóng ở phía nam sông Trà, phía đông Cầu Đông. Từ đó các xã đều có đền Bóng riêng, tục gọi là đền Chánh. Còn đền tại Vĩ Châu do Ninh Cường phụng sự, nhưng hai xã Thượng và Trung thay phiên nhau hàng năm lên kinh tế”…   Như vậy, trong vòng 5-7 km, các  xã giáp nhau đều có đền Bóng thờ Tứ Vị Thánh Nương. Theo truyền thuyết đây là đời sống tinh thần của dân khai hoang mở đất Quần Anh.   Sách Quần Anh dấu xưa mở đất của Trần Xuân Mậu (Hội Văn học nghệ thuật Nam Định - 2002) còn ca ngợi đền Chánh xã Trung là công trình kiến trúc tuyệt đẹp. Thợ nề Quần Anh có tài nặn, đắp, tạo hình…Đôi nghê chầu do hai phó nề quây cót đắp thi khá thành công, đã có thơ ca ngợi…   Gần 4 ngôi đền phía nam sông Cường Giang, phía bắc sông có đền Lạc Chính nay thuộc xã Trực Khang, huyện Trực Ninh. Lịch sử lập đền vào cuối thế kỷ 19, xin chân nhang ở đền Ninh Cường (cửa biển Lác) về thờ và ngày càng tu bổ đẹp đẽ, lại là cơ sở cách mạng, kháng chiến của địa phương.   Đơn cử một số điểm thờ Đại Càn Thánh Mẫu, hoặc Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định để chúng ta tìm hiểu về nguyên nhân cũng như ảnh hưởng của Tứ Vị Thánh Nương đối với cộng đồng dân tộc Việt. Có thể có sự đồng cảm bởi Vương hậu, Vương phi nhà Tống vì kháng chiến chống kể thù chung Mông – Nguyên. Có thể bởi đức độ giữ chư tiết nghĩa mà ngọc phả dẫn, phù hợp với chất đạo lý dân tộc, hoặc do sự âm phù vua Trần Anh Tông cho nên biển lặng, sóng yên giúp quân Trần nhanh chóng chinh phạt kẻ thù phương Nam thành công, hay có sự anh linh, một niềm tin nào đó cho sĩ, công, nông, thương Đại Việt trước kia, rồi Đại Nam, Việt Nam chúng ta ngày nay cầu được ước thấy, mưa thuận gió hoà, thuận buồm xuôi gió…dẫn đến đời sống ấm no, hạnh phúc mà dân gian hết lòng tôn kính, lập đền thờ tự.

Hoặc do dân quê thuần phác, đời sống khó khăn, trong công cuộc khai hoang lấn biển, nhiều lần nước mặn phá vỡ đê biển, nhiều lần tràn ngập cướp đi hàng ngàn, hàng vạn ngày công… dân quê không còn cách nào hơn là lập đền ở Vĩ Châu, rồi sau là đền Chánh, đền Bóng thờ Tứ Vị Thánh Nương mong sự cứu độ và đây là liều thuốc an thần, giúp dân khai phá thành công, thiết lập làng xã với một nếp sống nông thôn nghĩa tình, có từ đường thờ tổ, văn đàn, võ đàn, đền, miếu, chùa cảnh, thờ Thần, Phật, Tổ lập lăng. Còn chấn hưng việc học, xây cầu, lập quán tạo cuộc sống đầy đủ vật chất, chu đáo về tâm linh cho dân.
  Đây là văn hoá bản địa, văn minh bản địa khá tiêu biểu ít nơi có. Và để minh chứng xin trích dịch “Tân đình bi ký” (1815) tại xã Trung, nay là Hải Trung, Hải Hậu, Nam Định.   … “Đất ta cổ truyền là đất chua mặn, cát chữa nên ruộng, bằng phẳng bốn bề, chỗ cao có thể dựng nhà cửa, chỗ thấp có thể cấy dâu gai, ngàn mẫu tạo nên mà trăm nhà dựng, xanh tươi sầm uất thành vũ trụ trời Nam… từ niên hiệu Hồng Thuận chung nhau một xã, đình làng cùng chung, chợ cùng nhau họp, cầu cùng nhau leo, đều cùng nhau cúng. Năm Giáp Tý (1804) mới cắm mốc chia làm ba làng”…   Văn bí chùa Phúc Sơn (Quần Phương Trung, Phúc Sơn tự ký) lập năm 1932 còn ghi:   … “Năm Hồng Thuận thứ 3 (1511) lập thành tên xã Quần Anh, dựng đền Quốc Mẫu tối linh Thần ở thôn An Cường, nguyên trước là thôn Tây Cường, nay là xã Ninh Cường, cửa bể sông Lác bãi Vĩ Châu, dựng thêm đền Bóng ở cửa sông Trệ, dựng chùa thờ Phật gọi là chùa Phúc Lâm”. Những dòng chữ Hán của người xưa, muốn cho cộng đồng cư dân Nam Định ghi nhớ dấu tích đời sống tinh thần trong đó có tục thờ Tứ vị, cũng như đức tin của người Nam Định đối với các vị Thần Tổ lập biển lập làng, tạo an sinh xã hội”
Nhìn chung các di tích thờ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định khá lớn, khá nhiều, thường có hai hoặc ba toà chính, có hệ thống tường hoa, cột trụ vây quanh tạo khuôn viên nội chữ đinh, hoặc nội chữ công, ngoại chữ quốc, quy mô hoành tráng.   Phần thư tịch, câu đối đều có nhắc tới nạn xâm lăng của nhà Mông – Nguyên, triều đình Nam Tống bị diệt vong, thái hậu cùn ba con bị nạn trôi đến Càn Môn - Quỳnh Lưu - Nghệ An, nêbn dân gian coi đền Cờn - Nghệ An là nơi phát tích, hàng năm vẫn có người vào đền Cờn dâng lễ tỏ rõ lòng thành, không 1uên gốc.   Đơn cử câu đối đền Lạc Chính nay là xã Trực Khang ghi:   Nam Hải thần phong thiên hữu sắc   Cần môn ba tố địa giai binh   Tạm dịch: Nam Hải thần do trời ban sắc,   Cầu môn nổi sóng đất anh linh.   Lễ hội ở đây, ngoài việc tế lễ, ngày 7 tháng giêng có lệ thi trâu béo, khoẻ. Để làm việc này, ngay từ ngày 6 tháng giêng các giải pháp tắm rửa cho trâu, cho trâu ăn no, lại trang trí trên đầu, trên sừng trâu. Các nhà trong giáp góp gạo thổi xôi làm lễ, tối mồng 6 thắp đuốc rước trâu. Người cưỡi trên lưng trâu giơ cao ngọn đuốc và đoàn người trống chiêng hối hả theo sau. Đoàn rước có tới hàng chục con trâu béo, trâu đẹp được tập trung để dự thi, con nào đạt thì được giải. Lệ này được duy trì cho mãi đến ngày nay, vừa khích lệ tinh thần chăn nuôi tạo sức kéo, vừa nhớ lại chuyện xưa trẻ trâu thấy đền Cửa Lác thờ, bắt chước đắp đất làm đèn, vì thế các cụ mới sang Ninh Cường xin chân nhang về thờ…   Theo sách Thần tích Việt Nam của Lê Xuân Quang – Nxb Thanh Niên, 2003, thì thôn Thiện Đăng, xã Thời Mại, huyện Tây Châu, Nam Định có 2 tướng Đinh Thuyên và Nguyễn Phụng dưới trướng Trần Quốc Điền, theo lệnh của Hưng Đạo Đại vương đem 500 quân vào Châu Hoan do thám tình hình địch, trong cuộc kháng chiến lần thứ II – 1285. Nhưng kế hoạch bại lộ, bị địch truy đuổi, các ông cho quân sĩ lên bờ rút lui, bỗng trông thấy đền thờ Tứ vị, liền vào đền khẩn cầu kêu xin âm phù. Ít phút sau trời đất tối sầm, sấm chớp nổi lên, gió bão ập đến làm cho thuyền giặc gãy cột buồm trôi dạt trở lại. Quân ta thừa cơ tấn công, địch rút chạy, thu được hon chục thuyền chiến… Biết chuyện đánh thắng quân Toa Đô có nhờ sự âm phù của Thần ở Càn Hải. Vua Trần ban phong “Càn Hải Tứ vị linh thần”. Lại cho vàng bạc tu sửa đền thờ…   Đáng tiếc một thời, các đền thờ Tứ vị nhiều nơi bị cấm đoán, thậm chí phá công trình, tẩu tán đồ thờ. Nhưng do ý thức tôn trọng Tứ vị trong dân gian, họ vẫn ngấm ngầm tìm đi các nơi cầu đảo Thánh Nương phù hộ. Các tư liệu, câu đối còn lưu, ca ngợi sự âm phù của Tứ vị cho triều đình chống ngoại xâm thắng lợi, âm phù cho các thuyền buôn, thuyền đi trên biển, trên sông an toàn. Tài liệu của ông Lê Xuân Quang còn ghi lại đạo sắc ngày 4/12 Quang Trung thứ 5 (1793) trong văn có câu: “Phi tự Đại Tống ngật kim tích tại Tiên tảo, danh tại sử, tướng duy ngã Việt lập quốc, công ư đế thế, trạch ư dân”.   Tạm dịch:   - Trải từ thời Đại Tống đến nay, dấu tích ghi trong sổ người Tiên, tiếng tâm ghi tự điển.   - Âm phù nước Việt ta lập quốc, công giúp nhà vua, ơn sâu với dân cũng thấm nhuần khắp mọi nơi.   Đạo sắc trên đây ở đền Hương Nại, xã Yên Nhân, Yên Mô, Ninh Bình phong Tứ vị là người Tiên. Liệu đây có là nguyên nhân để trong điện Thần tứ phủ có văn chầu Đại Càn Thánh Mẫu. Ảnh hưởng của Tứ vị được nhân lên, được dân gian hàon toàn đưa vào nội đạo của dân gian Việt Nam. Xin giới thiệu lại văn chầu Đại Càn Thánh Mẫu, sưu tầm trong những người hát văn ở Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng.   Gương tứ đức sáng cùng nhật nguyệt,   Nghĩa tam tòng tỏ hết Bắc Nam,   Ngàn thu thơm nức hương lan,   Đời càng ca tụng, tích càng hiển dương…   Đức lồng lộng muôn dân khôn lượng,   So bể, trời hình tượng cao sâu   Sáng soi khắp chốn đâu đâu,   Thơm danh Dương Thị hồi đầu Tống gia   Trăm họ nức âu ca cổ vũ,   Bốn bộ đều áo mũ đai xiêm.   Khắp hoà Thuấn nhật, Nghiêu thiên,   Đã vui cõi thọ lại lên xuân đài,   Đang vui lúc lòng trời yên thuận,   Quốc gia đều hoà khí xuân phong.   Sau vì nhất quốc tam công,   Người Nguyên ác độc đặt bày mưu mô.   Nhà Tống phải thiên đô châu Quảng,   Bóng tà dương soi rạng bể Nam.   Thợ trời khôn tỏ cơ hoàn,   Chúa tôi một dạ những toan phục hồi.   Giang sơn Tống dẫu mười còn một,   Có lẽ đâu chịu mất ngay đi.   Ngoài thì tướng sĩ phù trì,   Trong thì Thánh Mẫu khuê nghi luận bàn.   Người son phán mà gan vàng đá   Việc binh nhung vững dạ kiên tâm.   Thần dân báo đáp quân ân,   Nặng tình sơn hải mấy thân liễu bồ.   Quyết giữ lại cơ đồ nhà Tống,   Hẳn không dung những giống bất nhân.   Lại khuyên võ tướng mưu thần,   Gắng công vì nước đền ơn sinh thành…   Nghe dụ chỉ quân dân quyết đánh,   Nhưng khôn đua sức mạnh quân Nguyên   Mới hay thành bại do thiên,   Cơ huyền vẫn giữ, cơ huyền vẫn xoay.   Cuộc thế sự hết bày trò rối,   Trận Nhai Sơn hết đỗi gian nan…   Lênh đênh trên biển liều thân,   Quyết lòng thu thập quan quân phục thù,   Nhược chẳng được mặc cho thuyền lắng,   giãi gan cùng trời trắng bề trong.   Ôi thôi thả lá giữa dòng,   Qua ba bực sóng đều cùng thảnh thơi.   Ấy mấy biết người trời khác giá,   Trải gian nguy vẫn dạ trung trinh.   Chí thành Phật cũng chứng minh.   Bè từ đã đón thênh thênh lên ngồi   Phép Phật độ tỉnh rồi mới biết,   Chùa La Sơn Nam Việt là đây.   Ung dung ở chốn am mây   Khấu đầu lễ Phật giãi bày vân vi…   Độ bốn vị đều nên Thần phúc,   Hoá chân thân bốn khúc trầm hương.   Gió đưa thoảng ngát một phương,   Hào quang trước mắt ngư phường khô hay.   Thuyền qua lại mấy ngày mới hiển,   Rước lên thờ kính tiến khói hương.   Nhờ ơn từ đấy mấy làng   Lưới chài phong vận bạc vàng đầy chen.   Đua cầu phúc lập đền tế lễ   Độ cho người sông bể biết bao   Kể chi giông tố ba đào   Kêu cầu khắc ứng chuyện nào cũng yên…   Công hộ quốc thơm ghi Nam sử,   Lễ suy tôn khởi sự Đông – A   Mẫu về chắc giáng điện toà   Khuông phù đệ tử vinh hoa thọ trường.   Như trên đã nói về ý thức người Quần Anh trong việc tôn thờ Đại Càn Thánh Mẫu. Ý thức trân trọng này được ghi vào tục lệ của làng. xin trích dẫn đôi điều cần thiết.   Ngay trang đầu “tục lệ vào đám” có ghi:   “Khoảng thế kỷ thứ 15, tiên tổ Quần Anh từ Tương Đông xuống khẩn điền lập ấp. Lúc đó đắp đê bể rất gian khổ nên đã lập đền thờ Tống hậu ở ngay cửa bể Lác Môn (đền Ninh Cường ngày nay) để cầu Thần ủng hộ”…   “Khi xã Trung chưa làm đền Chánh, mỗi lần vào đám phải xuống xã Thượng rước kiệu Thần về đình… phải hưng công lập dịch bồi trúc con đường rước Thánh cho thật cao ráo, bằng phẳng. Ngoài ra các con đường khác cũng phải sửa chữa cho tiện đi lại và đón khách gần xa”.   Theo lệ tục, những người rước Thánh phải là đàn ông, con trai đi rước, hoặc đi xem hội trên đường, còn các cụ già, đàn bà, em nhỏ thì đi thuyền dưới sông, nên sông Giữa, sông Múc nằm cạnh đường rước phải sửa, vét lại. Phàn đường, phần sông xã phân giao cho các giáp, các xóm, các tư nhân đảm nhận dưới sự kiểm soát của ban đốc công.   … Đền Chánh là nơi khởi đầu cuộc rước phải tu sửa cho thật uy nghi, xứng đáng như cung điện Tống triều. Còn các đền khác cũng sửa sang cho tốt để quan khách trông vào. Xã lo phí tổn tu sửa đền Chánh, còn các đền khác các giáp tự lo…   Khoản đồ rước như cờ, áo, kiệu, võng, tàn quạt, chiêng trống, gươm, roi… phải bắt tay từ năm, bảy tháng trước. Thợ thêu, thợ mộc, thợ sơn… mỗi hiệp hàng chục người phải làm liên tục…”.   Tục vào đám còn ghi tỉ mỉ các khoản đóng góp, phân công cử người vào đám, đề chương trình tế lễ, đề nhật ký tiến cúng cho các giáp, quy định bầy đám, bầy điểm để phô trương văn vật địa phương. Đám do xã lo, thường bày giữa đình là gian thờ kiệu Thần nên phía trên và 4 mặt căng phủ màn thêu, hai gian bên thì đơn giản hơn, ngoài rạp cũng căng phủ màn, treo câu đối, cửa võng…Đồ thờ Thần có sập ngữ, võng ngự theo nghi thức hoàng hậu, hai bên tả hữu thiết đồ thờ theo nghi thức vương công.   Điếm hát do các giáp lo nhưng cũng phải tươm tất, xứng với danh vị chủ nhân của giáp. Lại phân chia điếm văn, điếm võ,điếm thể sát để giải quyết mọi pháp lý, điếm đoàn áp (trị an, tuần phòng), điếm tổng cờ (chỉ huy thi đấu cờ), điếm tướng cờ nam, nữ…   Phần rước Thần được ghi chép tỉ mỉ, nào phân công cầm “lộ bộ” (đi rước kiệu Thánh), nào người cầm mã đao, cầm cờ “thanh đạo” (dẹp đường), cầm tán, biển có chữ “tĩnh túc” (nghiêm tĩnh),  “hồi tỵ” (tránh lại), cờ nhật nguyệt, bộ trống ngũ lôi (10 người), cầm thập kỳ (cờ đỏ viền xanh trắng, hoả xanh) rồi cầm tán, cờ ngũ hành “kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ”, cờ bát quái, tán, tàn…   Ngay các hiệu lệnh, trống, chiêng cũng ghi chép tỉ mỉ, các phường hội sư tử, múa rồng, phường động, phường chèo, các trò đi kheo, đô vật… cũng được phân công, trước sau rất cụ thể.   Nêu vấn đề trên để thấy việc tế lễ trịnh trọng như thế nào, nghiêm chỉnh như thế nào nhất là vai trò Thàn đền Chánh – Tứ Vị Thánh Nương là chủ chốt, oai linh nhất đối với dân Quần Anh – Nam Định nh thế nào.   Phần cỗ rất linh đình. Có cỗ mặn, cỗ chay. Xin đề cập lễ rước cỗ chay tại xã Trung, nay là xã Hải Trung. Ngày 7 tháng giêng lễ khai hạ, lại là dịp kỷ niệm Đại Càn Thánh Mẫu cùng Tam vị, nên ngoài việc tế lễ, sang đêm ngày 8 tháng giêng tổ chức rước cỗ chay. Rước cỗ chay thường làm hai lễ, một lễ sang đền Chánh thờ Tứ vị, một lễ rước sang đền Khải xã, thờ liệt tổ khai sáng Quần Anh.   Cỗ đặt trên “mân dàn” (mâm có nhiều tầng). Giữa bày hòn non bộ, bốn góc bầy tứ linh. Đi rước kiệu có đinh nam bưng mâm bồng có trầu rượu cùng cờ, quạt, chiêng trống… Cỗ chay thường có các loại bánh như bánh xu xê, nhựa mận, bánh dứa, bánh quế, bánh nhãn… Những cỗ chay cũng là nét riêng của từng địa phương, dùng sản phẩm riêng của địa phương. Ví như dùng quả đu đủ trổ thành các hoạ tiết, nấu thành mứt trong như kính rồi cắm vào tấm bánh, bày lên đĩa xung quanh có các thứ bánh chay.   Mâm cỗ chính có 120 đĩa, các mâm bồng phụ, khoảng 12 đĩa làm toàn bằng ngũ cốc, nông sản, hoa quả. Điều đặc biệt là khi rước Thánh qua thôn xóm nào đèu có sự nghênh tiếp trịnh trọng. Việc này còn có câu đối lưu lại.   Tạm dịch:   Đền Thần mới sửa bên sông Trệ   Kiệu Thánh mừng qua trạm xã Trung   Hoặc câu:   Âu ca một hội Xuân sau trước,   Lễ nhạc trăm năm nghĩa láng giềng.   Câu đối trên còn chứng tỏ đất Quần Anh sau khi tách làm ba, vẫn giữ được tình nghĩa làng cũ, nhất là ý thức đối với Tứ vị. Thần linh, coi như Thành hoàng che chở cho dân khẩn điền, lấp biển thành công.   Riêng xã Hạ (nay là xã Hải Bắc, huyện Hải Hậu) lễ hội trong khu di tích thờ Phật, thờ Đại Càn Thánh Mẫu, thờ Liệt tổ, thờ Mẫu Liễu Hạnh, thờ Trần Hưng Đạo, xưa vẫn lấy ngày 6, ngày 7 tháng giêng là trọng tâm. Truyền thuyết cho ngày này là kỷ niệm Liệt tổ và Tứ Vị Thánh Nương.   Ngoài việc tế lễ, rước kiệu Thánh du xuânb còn có các trò vui như tổ tôm điếm, đấu cờ tướng, cờ người, hát chèo, hát Ả Đào.   Hát chèo, hát Ả Đào ở đây có truyền thống. Bởi xưa đây là xóm chuyên nghề này, sau xóm chuyển thành phố với tên phố Cô đầu, nhân dân sống nhờ nghề này và đã lập miếu thờ “Cầm ca nhĩ tổ” (Tổ nghề đàn, ca). Hiện miếu thờ không còn, nghề cũ cũng mai một, nhưng trong ký ức về rạp hát Thanh Kỳ do nghệ sĩ Quách Thị Hồ mở hàng chục năm, rồi nghệ sĩ Linh Nhâm, người con quê hương cũng ít nhiều gợi lại về một địa phương có nghề cầm ca. Xa xưa nghề cầm ca phục vụ các đám hát trong ngày hội Thánh, hầu Dương hậu, vương phi có các chức sắc, quan lại về dự, sau nghề cũ không phù hợp, nhưng truyền thống nghề nghiệp còn bảo lưu, giúp cho phong trào ca hát, đội văn nghệ địa phương trưởng thành. Và ngày hội hiện tại có các chiếu chèo, hoặc các nghệ sĩ hát ca trù dưới con thuyền trôi lững lờ trên sông nước trước đền chùa, gợi cảnh lệ vào đám xưa kia của tiên tổ Quàn Anh.   Tục thờ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định nhen nhóm từ thế kỷ 15-16, thịnh hành vào các thế kỷ 17, 18, 19 và đầu thế kỷ 20. Đặc biệt nhân dân ở các cửa lạch, cửa sông và người làm nghề trên sông biển. Dân gian tin Tứ Vị Thánh Nương lúc nào cũng từ bi cứu độ muôn dân, như xưa đa âm phù giúp vua Trần, tướng Trần, cùng vua Lê đánh giặc, lại âm phù cho ngư dân vào lộng ra khơi đánh bắt cá, thương thuyền buôn bán sóng lặng, bể yên. Phù hộ cho việc khẩn hoang lấn biển, ngự trị được nước cường, sóng lớn cho đê biển vững bền… Sự hiển linh tạo thành đức tin và để đền đáp, kính cẩn thần linh, dân gian lập miếu tôn thờ, theo cách nhìn: Ai có công giúp nước, giúp dân thì thờ.   Việc thờ tự có lễ, lễ dâng hương tưởng niệm và hàng năm hoặc 3 năm một lần vào các năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu làng vào đám. Vào đám để biểu hiện lòng thành cao độ. Nhưng vào đám cũng bày vẽ quá đáng, khiến dân thôn phải phục vụ hao tổn sức người, sức của. Ấy vậy mà không ai bảo ai cứ cố gắng hoàn thành tục lệ tế lễ, hội hè do làng xã quy định. Bởi tâm linh mọi người; đây là giờ phút thể hiện sự thành tâm của con dân đối với liệt tổ mở đất, đối với Tứ vị thần linh âm phù cho nước bình yên, cho dân hạnh phúc theo đạo lý dân tộc: “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Phải chăng đây là bản chất ưu việt của cộng đồng cư dân Nam Định và như câu nói cổ nhân:   “Thực kỳ tự giả, bất huỷ kỳ khí, ấm kỳ thụ giả, bất chiết kỳ chi”.   (Ăn cơm không đập vỡ mâm bát, đứng dưới bóng cây không bẻ gẫy cành).
Hồ Đức Thọ - Chi hội trưởng Chi hội VHDG tỉnh Nam Định

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tục thờ và nghi lễ Tứ Vị Thánh Nương ở Nam Định

Xem tuổi bốc mộ –

Việc bốc mộ là một việc vô cùng quan trọng mà con cháu nên lưu tâm. Với một ngôi mộ Kết hoặc đang Kết con cháu không biết mà bốc lên sẽ xảy ra tai họa cho gia đình, nặng thì chết người, nhẹ thì đau ốm, làm ăn lụn bại, con cháu mất đoàn kết, hư hỏng,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

trong nhà xảy ra nhiều chuyện quái dị,.. Dưới đây là tử vi những điều cần biết khi cải tán.Tuvikhoahoc.com

0-lang-mo-da-banner-1

I. Kiểm tra ngày bốc và di dời mộ

A/ Trước hết cần lưu ý trong việc chọn ngày :

Theo lịch Âm , tháng đủ có 30 ngày , tháng thiếu có 29 ngày . Tuy lịch xếp là vậy , xong , trong việc chọn ngày không phải cứ giở lịch ra thấy ngày 29 hoặc 30 đã là hết tháng . Ta cần phải căn cứ vào 24 tiết khí hay chỗ nào hòa trực ( Tức là hai trực giống nhau nằm kề ngày nhau ) , lúc đó mới sang tháng khác . Bởi vậy , nhiều khi đã leo qua tháng mới theo lịch 5-7 ngày mà vẫn phải tính theo tháng cũ . Nên để ý là đầu tiết bao giờ cũng đi liền 2 trực giống nhau , một trực là ngày cuối tháng , một trực là ngày đầu tháng . 12 trực KIẾN – TRỪ – MÃN – BÌNH – ĐỊNH – CHẤP – PHÁ – NGUY – THÀNH – THÂU – KHAI – BẾ , mỗi ngày là một trực . Các trực tốt (màu xanh biển) nên sử dụng như sau :

KIẾN, PHÁ, gia trưởng bệnh

TRỪ, NGUY, phụ mẫu vong

MÃN, THÀNH đa phú quý

CHẤP, BẾ, tổn ngưu dương

BÌNH, ĐỊNH, hưng nhân khẩu

THU, KHAI, vô họa ương

B/ Một lưu ý nữa là khi coi ngày: Coi ngày giờ tẩm liệm, chôn cất, bốc mộ thì phải coi theo tuổi của người chết. Cũng nên chọn ngày giờ đẹp để bốc mộ, chọn ngày giờ tại Xem ngày tốt xấu!

C/ Tuổi và ngày nên chọn theo Tam hợp , Lục hợp , Chi đức hợp , Tứ kiểm hợp . Tránh các ngày Lục xung , Lục Hình , Lục hại . Về Ngũ hành nên chọn ngày tương sinh hay tỷ hòa , tránh chọn ngày tương khắc .

NHIHOP

TAMHOP

D/ Tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ , cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang , trùng phục , Tam tang , Thọ tử Sát chủ , Nguyệt phá , Thiên tặc Hà khôi …

Thông thường, khi bốc hay di dời mộ , người ta tránh làm vào các tháng hè nóng nực mà thường chọn vào các tiết từ cuối thu (Thu phân khoảng 23/09 dương lịch hàng năm) cho tới trước tiết Đông Chí (khoảng 22/12 dương lịch hàng năm). Sau đó qua năm thường chọn từ Kinh chập (khoảng 5/03 dương lịch hàng năm) tới tiết Thanh Minh (khoảng 05/04 dương lịch hàng năm).

E/ MỘT SỐ NGÀY CẦN QUAN TÂM :

1/ NGÀY ÁC SÁT : Các ngày Giáp , Canh Tý – Giáp Tuất – Quý Mùi – Mậu Thìn – Ất Hợi – Mậu Dần . Không kể tháng nếu gặp các ngày này là Ác Sát .
2/ NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI : Giáp , Canh Thìn – Ất , Tân Tỵ – Bính , Nhâm Thân – Đinh Dậu – Mậu Tuất – Kỷ Sửu , Hợi .
3/ NGÀY BẠCH HỔ ĐẠI SÁT :
Tuần Giáp Tý : Ngày Thìn , Tuất . Tuần Giáp Tuất : Ngày Đinh Sửu . Tuần Giáp Thân : Ngày Bính Tuất . Tuần Giáp Ngọ : Ngày Ất Mùi . Tuần Giáp Thìn : Ngày Quý Sửu . Tuần Giáp Dần : Ngày Nhâm Tuất .
4/GIỜ THIÊN LÔI :Ngày Giáp , Ất giờ Ngọ . Ngày Bính , Đinh giờ Tuất . Ngày Canh , Tân giờ Sửu . Ngày Nhâm , Quý giờ Mão .
5/ THIÊN SƯ SÁT THEO GIỜ :
Ngày Dần , Thân , Tỵ , Hợi giờ Thìn , giờ Hợi .
Ngày Tý , Ngọ , Mão , Dậu giờ Thìn , Dậu .
Ngày Thìn , Tuất , Sửu , Mùi giờ Thìn , Mùi .
6/ GIỜ KHÔNG VONG :
Ngày Giáp Thân giờ Kỷ Dậu .
Ngày Ất Mùi giờ Canh Ngọ .
Ngày Bính Thìn giờ Tân Tỵ .
Ngày Đinh Mão giờ Nhâm dần .
Ngày Mậu Tý giờ Quý Sửu .
7/ GIỜ NHẬP QUAN KIÊNG HỒN NGƯỜI SỐNG :
Ngày Giáp , Ất giờ Mão .
Ngày Bính , Đinh kiêng giờ Sửu .
Ngày Mậu , Kỷ kiêng giờ Hợi .
Ngày Canh , Tân kiêng giờ Sửu .
Ngày Nhâm , Quý kiêng giờ Thìn .
8/ NGÀY SÁT SƯ :
Ngày Giáp Tý , Canh Ngọ : xấu với người nhà .
Ngày Bính Tý , Ất Mùi : Sát người Thày .
Ngày Nhâm Tý : Không lợi cho tất cả .
9/ NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI KIÊNG VIỆC HUNG :
– Năm Giáp Kỷ – Tháng 3 – Ngày mậu Tuất .Tháng 7 – Ngày Quý Hợi . Tháng 10 ngày Bính Thân . Tháng 11 ngày Đinh Hợi .
Năm Ất , Canh – Tháng 4 ngày Nhâm Thân . Tháng 9 ngày Ất Tỵ .
Năm Mậu , Quý : Tháng 6 ngày Kỷ Sửu .
Năm Bính , Tân : Tháng 3 ngày Tân Tỵ . Tháng 9 ngày Canh Thìn . Tháng 10 ngày Giáp Thìn .
Năm Đinh , Nhâm không phải kiêng .
10/ GIỜ LIỆM KIÊNG MỘC VÂY QUANH QUAN TÀI :
Ngày Tý giờ Dậu .
Ngày Sửu giờ Ngọ .
Ngày Dần giờ Dần .
Ngày Mão giờ Sửu .
Ngày Thìn giờ Tuất .
Ngày Tỵ giờ Tỵ.
Ngày Ngọ giờ Thìn .
Ngày Mùi giờ Hợi .
Ngày Thân giờ Thân .
Ngày Dậu giờ Mùi .
Ngày Tuất giờ Mão .

II/ CÔNG VIỆC CẦN CHUẨN BỊ TRONG NGÀY BỐC HAY DI DỜI MỘ.

Thông thường sau khi chọn được ngày bốc mộ , người Thày cũng cần phải xem giờ bốc mộ cho thân chủ . Tùy theo giờ tốt mà bốc , nhưng tất cả cùng phải chung một điều là bốc mộ phải làm vào ban đêm . Việc này nhằm tránh cho xương cốt gặp ánh sáng sẽ bị đen đi . Khi bốc mộ , người ta thường đào trước phần lớp đất ở phía trên trước , sau đó đúng giờ tốt mới bắt đầu mở tấm ván Thiên lên ( Tấm ván Thiên là tấm ván trên nóc quan tài ) .

Trước khi tiến hành bốc mộ , người nhà phải có làm một cái lễ tại Gia tiên để trình báo Tổ tiên . Tại nơi bốc hài cốt ngoài nghĩa trang cũng phải có một cái lễ trình Quan Thần Linh sở tại . Thông thường là một bộ đồ Quan Thần Linh ( Áo , mũ , ủng ) , ngựa và 1000 vàng hoa màu đỏ , giấy tiền vàng bạc , trầu cau , rượu , thuốc , đèn nến , gạo muối . Nhiều nhà còn cúng thên Tam sên ( trứng vịt luộc + Thịt lơn luộc và một nhúm tôm khô bóc vỏ ) , xôi , gà trống luộc nguyên con ….

Vật dụng cần thiết cho quá trình bốc mộ là một cái tiểu sành , một cái quách đặt làm sẵn , một miếng vải đỏ , một tấm ni lông , vài chai rượu nặng và nước Vang ( Còn gọi là nước ngũ vị hương – Đừng nhầm với gói ngũ vị hương để nấu Ca ri – Gói Vang có bán sẵn ở tiệm thuốc Bắc ) . Một vài cái xô , chậu nhựa để rửa xương .

Phần lớn việc bốc mộ diễn ra vào lúc nửa đêm, tuy nhiên tốp thợ thường phải thức trọn đêm cùng gia chủ làm công việc chuẩn bị như cúng bái và chuyển hài cốt sang mộ mới. Trung bình để bốc xong một ngôi mộ, mỗi tốp thợ phải làm việc quần quật suốt hơn một tiếng đồng hồ. Trước khi đào, họ phải xác định vị trí huyệt thật chính xác, nhiều ngôi mộ do chôn thời gian lâu, quá trình tu sửa bị sai lệch vị trí so với ban đầu, nếu không biết cách sẽ phải đào rất vất vả, có khi đào nhầm sang mộ bên cạnh.

Công việc bốc mộ thường là do những người chuyên môn bốc mộ đảm nhiệm . Khi ván Thiên được cậy ra , người ta phải đổ vài chai rượu có nồng độ cao vào quan tài để tảy rửa âm Khí . Sau đó mới tiến hành lấy cốt . Nhiều khi gặp trường hợp hài cốt chưa phân hủy hết , người ta phải dùng xăng đổ vào mộ và đốt cháy thịt còn sót , sau đó phải dùng dao dóc những mảnh thịt còn lại và đem rửa bằng nước vang . Sau khi nhặt hết cốt , rửa sạch , người ta trải tấm ni lông ở dưới , tấm vải đỏ ở trên và lần lượt xếp xương theo thứ tự của người . Riêng cái sọ phải dùng trà hoặc vải kê để cho mặt hướng lên trên . Mọi thứ xương phải kiểm tra cho đủ , không được phép thiếu .Có một cách mà dân gian thường sử dụng để kiểm tra đó là: sau khi “đãi cốt” xong, người ta thường cắm một bó hương to giữa lòng đáy huyệt, nếu làn khói quyện lại, bay thẳng lên có nghĩa đã hết cốt, nếu làn khói tỏa xuống, lởn vởn trong lòng huyệt có nghĩa là xương cốt của người chết chưa hết, cần phải kiểm tra lại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi bốc mộ –

Chương II: Lập quẻ Thời Không

Bất kỳ một sự vật nào tồn tại trong thế giới đều không ngừng biến đổi, hoặc phải trải qua một quá trình phát triển gọi là thời gian, đều có giai đoạn khởi điểm và kết thúc gọi là thời không.Sựbiến đổi của thời gian, sự chuyển dịch của thời không đều tuân theo sự vận hành quỹ đạo của tinh cầu.Sự phát sinh của bất kỳ một sự vật nào đó hay là một hoạtđộng của một người nào đó đều không thể tách rời một thời không nhất định.Thời không là vô hình.Đối với sự phát sinh của sự vật hoặc hoạt động của con người đều có sự tác động tương ứng.Từ trường Nhân đạo của con người là cố định, bất biến.Khi từ trường Thiên đạo biến động sẽ làm cho từ trường Địa đạo biến đổi theo, tác động lẫn nhau, nếu tương sinh tất cát, nếu tương khắc tất hung.Cho dù là cát hay hung thì thời gian vẫn là yếu tố chứng thực tốt hơn tất cả, do vậy dựa vào thời gian khởi quẻ là hợp lý nhất.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.Phương pháp khởi quẻ Thời không:

-Bày ra các ô vuông tương ứng với tứ trụ:năm, tháng, ngày, giờ.Xem hình:

Tứ trụ

Năm

Tháng

Ngày

Giờ

Tiên thiên

 

 

 

 

Hậu thiên

 

 

 

 

 

-Lần lượt điền vào số năm, tháng, ngày, giờ vào hàng tiên thiên, đối xung là hậu thiên.

VD:Năm Bính Tuất, tháng 2, ngày 6, giờ Dần xem quẻ, ta được:

Tứ trụ

Năm

Tháng

Ngày

Giờ

Tiên thiên

  11

    2

   6

   3

Hậu thiên

   5

    8

  12

   9

 

-Đối với số ngày lớn hơn 12, ta dùng phép phân tách như sau:VD:23=2-10-3(số 23 phân thành ba số, vậy nên ta có tổng cộng sáu trụ.

-Tám con số trên gọi là số thực, trong đó 11,5,2,8 gọi là số tĩnh và 6,12,3,9 là số động.

-Toàn bộ tứ trụ(tiên thiên và hậu thiên) là bản cung.

-Tiếp theo ta vẽ các ô biến, xem hình: 

-Vùng màu xanh là bản cung, vùng màu đỏ là số biến.

-Theo nguyên tắc “sinh tăng khắc giảm”, nghĩa là hai số tương sinh ta cộng lại với nhau, hai số tương khắc ta trừ cho nhau.

-Lưu ý:Số 1+1->1 và những số cộng quá 12 thì ta trừ.Tương tác giữa ba số 3,8,9 ở phần trước đã trình bày rõ, quan hệ là tương khắc chứ không tị hòa.Những số giống nhau trừ cho nhau sẽ bằng 1(vd:7+7->1).

-Hình trên là một quẻ Thời Không hoàn chỉnh, ngoài ra người đến dự đoán có thể đưa ra hai con số, một con là nội, một con là ngoại, cũng có thể đưa ra hàng loạt các con số liên tiếp.

VD:Báo ra hai số 5 và 9 thì viết ra 5-9.Số viết trước là trong, số viết sau là ngoài.

-Tuy nhiên, lập quẻ Thời không vẫn là phương pháp tối ưu và chính xác nhất.

2.Phương pháp khởi quẻ Ngoại ứng:

Dựa vào những sự kiện biến đổi xung quanh ta, ta có thể dùng nó để lập quẻ, đó gọi là phương pháp khởi quẻ Ngoại ứng.

Phương pháp này là phương pháp lập quẻ nâng cao, chuyên dùng để dự đoán thể thao, hoặc đoán nhanh một sự kiện nào đó.

VD:Nhìn thấy việc tặng sách cho người nam ta lập được tượng quẻ:6-3, đương đó ta muốn dự đoán việc gì ta sẽ dựa vào tổ hợp số trên để dự đoán.Việc lựa chọn sự việc cần phải được chọn lọc, không phải cứ nhìn thấy việc gì là lập ngay, nhất thiết phải xem sự việc đó có ngẫu nhiên không hoặc là đường đột xảy đến,....

VD:Có người nói tối nay Việt Nam gặp Hàn Quốc, hỏi xem thắng thua thế nào, nhìn thấy con gà chạyngang qua lập được tượng:10-12, xét qua thấy 10 nội là Việt Nam sinh 12 Hàn Quốc nên quả quyết rằng trận này Việt Nam thua.

 

 

3.Bàn về quẻ Thời không:

A.Nội ngoại:Trên bản cung, khu vực năm, tháng là nội và khu vực ngày, giờ là ngoại.

B.Thập thần:Sau khi khởi lập xong quẻ ta an 10 thần:Tỉ, Kiếp, Quan, Sát, Ấn, Kiêu, Thực, Thương, Chính Tài, Thiên Tài.

Thập thần trong Thần Số Học và trong Tứ trụ có điểm tương đồng và cũng có điểm khác biệt.Những điểm khác biệt ở đây chúng ta không đề cập đến, mà chỉ quan tâm đến thập thần trong Thần Số Học dùng dự đoán như thế nào, hung cát ra sao?

Quan Sát:khắc ta, có tính công ph1.Trong Thần Số Học , Quan Sát có quan hệ tương khắc, nên thông thường sẽ xuất hiện các loại điềm hung như:bệnh tật, thương tích,tai nạn xe cộ, ly hôn, tù ngục,...nhưng xen giữa là số trung gian thì sẽ ứng việc thăng chức, học vụ thuận lợi,...

Cách an 10 thần hoàn toàn giống như trong tứ trụ(lấy trụ thánh làm tôi), ở đây không nói thêm.

C.Quan hệ lục thân và thứ bậc:

Năm:cha mẹ, cấp trên.

Tháng:bản thân.

Ngày:vợ chồng, anh em.

Giờ:con cái, cấp dưới, bạn bè.

 

D.Thiên bàn, Địa bàn: 

Địa bàn:tính cố định, là địa lý, vùng đất,....

Thiên bàn:tính di động, dụng thần đều lấy thiên bàn.

E.Dụng thần:việc cần dự đoán ứng với 10 thần.

VD:Xem mất vật lấy Tài tinh làm dụng thần, xem thi cử lấy Ấn tinh,.....

F.Nhiều dụng thần:

Khi có nhiều dụng thần ta nên ưu tiên chọn lấy dụng thần trong bản cung, thứ đến là động tĩnh, tránh lấy số hư, tương tuyệt, xung, khắc, lấy dụng thần được sinh, tam hợp.Trường hợp chỉ có một dụng thần mà dụng thần này bị khắc, xung, tuyệt, phá ta đều phải lấy.Việc chọn dụng thần nên tính toán thật kĩ, tránh chọn nhầm dụng thần, việc dự đoán sẽ sai.

G.Không có dụng thần:

Xem thi cử mà không thấy Ấn trên thiên bàn, ta lấy Văn Khúc-Xương làm dụng thần hoặc xem mất vật mà không có Tài tinh, ta sẽ lấy dụng thần theo TƯỢNG VẠN VẬT hoặc mượn Thời thần(số giờ).

H.Thể-Dụng tổng quyết:

Lấy nguyệt trụ là THỂ, thời thần là DỤNG, dụng là sự việc cần xem, có thể vận dụng khi người dự đoán không nói rõ việc cần xem, xem địa bàn để tường cát hung, phép vận dụng như Mai Hoa Dịch Số.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chương II: Lập quẻ Thời Không

Tuổi Thân thờ Phật nào?

Tuổi Thân thờ Phật nào? Bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức về bản mệnh Phật – linh vật phong thủy dành cho người tuổi Thân.
Tuổi Thân thờ Phật nào?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Bản mệnh Phật là thánh vật có tính chất phong thủy, mỗi con giáp đều có một vị Phật độ mệnh riêng, che chở bảo vệ suốt cuộc đời. Vị Phật nào độ mệnh cho tuổi Thân? Đại Nhật Như Lai là bản mệnh Phật của tuổi Thân. Nếu muốn tăng may cầu phúc. Hóa giải xui xẻo, nghênh đón cát lợi hay đơn giản là kính ngưỡng thần phật thì hãy thỉnh về dùng.  

1. Bản mệnh Phật của tuổi Thân


Tuoi Than tho Phat nao
 
Tuổi Thân thờ Phật nào? Đại Nhật Như Lai là thủ hộ thần của con giáp này. Tuổi Thân tính tình ham chơi, giỏi giao lưu lại thông minh nhanh nhẹn, sáng tạo, rất được người khác tán thưởng. Nhưng người này không kiên trì, nóng nảy, nhanh chán nên dù có nhiều ý kiến hay song vì bỏ cuộc giữa chừng mà không đạt được kết quả như mong muốn.    Đeo bản mệnh Phật Đại Nhật Như Lai có thể củng cố tâm tình, tăng cường tính kiên nhẫn, hỗ trợ vận trình càng ngày càng phát triển tốt đẹp.   Tuổi Thân sinh vào các năm 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004 có những vấn đề khác nhau trong cuộc sống. Sinh năm 1944 cần chú ý nhiều tới thân thể, sinh năm 1980 hãy phấn đấu cho sự nghiệp,….   Đại Nhật Như Lai sẽ ở bên che chở cho tuổi Thân suốt một đời, nên thỉnh bản mệnh Phật về mang bên mình. Đeo càng lâu linh tính càng mạnh, tương thông với chủ nhân, trừ tà độ mệnh, thành vật phẩm không thể tách rời, có tác dụng phong thủy vô cùng lớn.
 

2. Tác dụng của bản mệnh Phật trong năm 2017 

  Năm 2017 người tuổi Thân tuy đã qua hạn năm bản mệnh nhưng vẫn bị Thái Tuế ảnh hưởng, có nhiều điểm chưa được cát lợi.    Sự nghiệp năm nay của người tuổi Thân khá tốt, bản mệnh có lòng cầu tiến, tâm thái tích cực, tranh thủ cơ hội mà lập được không ít công trạng, được cấp trên tán thưởng.   Theo tử vi năm 2017 của tuổi Thân, tình cảm gặp sao Hồng Loan, đào hoa vượng, dễ gây ra những sóng gió trong mối quan hệ. Với người đã kết hôn thì tình cảm vợ chồng hài lòng, gia đình viên mãn.    Năm nay phương diện sức khỏe của tuổi Thân cần phải cải thiện nhiều,ốm đau liên miên, cần lưu tâm hơn, nhất là người nhỏ tuổi để tránh khỏi va chạm, thương tổn.    Tài vận thường thường, tuy không ảnh hưởng lắm do vận trình Thiên tài khá ổn nhưng thiên hạ không có bữa trưa miễn phí, muốn phát triển lâu dài cần có quy hoạch, định hướng cụ thể.   Cải thiện vận trình, tăng may giảm hung, hỗ trợ những phương diện chưa tốt, đặc biệt là về mặt sức khỏe, người tuổi Thân hãy thỉnh bản mệnh Phật Đại Nhật Như Lai về đeo, đảm bảo sẽ có nhiều tiến triển bất ngờ.  

3. Những lưu ý khi đeo bản mệnh Phật
 

luu y khi deo ban menh phat
 
Bản mệnh Phật cũng như bất kì vật phẩm phong thủy nào khác, có linh khí, không thể tùy tiện bày trí. Khi mang bản mệnh Phật nên giữ gìn chu đáo, cẩn thận, không để người khác tùy tiện chạm vào, càng không được mang ra làm đồ chơi đùa nghịch cho trẻ nhỏ. Tuổi Thân cần nắm vững những cấm kị cần biết khi đeo bản mệnh Phật Đại Nhật Như Lai để tránh phạm sai lầm.   Bên cạnh đó bản mệnh Phật là vật hộ thân, nên khi thỉnh về hãy khai quang điểm nhãn để khởi động linh lực, cho hiệu quả tốt hơn. Trong quá trình sử dụng hãy bảo vệ thật tốt, tránh va chạm làm nứt, vỡ, tổn thương tới vật phẩm. Thường xuyên lau chùi bằng nước sạch để bản mệnh Phật sáng rõ, đẹp mắt.   Đeo bản mệnh Phật không những nâng cao vận trình mà còn có tác dụng dưỡng sinh, dưỡng tâm. Người đeo Phật bên mình cần nhất tâm hướng thiện, không làm việc xấu, không có ý nghĩ xấu thì Phật mới gia trì, phù hộ cho. Hơn nữa, trong lúc nguy nan, có thể nắm bản mệnh Phật niệm kinh, mọi yêu tà quỷ quái đều không thể xâm nhập được.   Tuổi Thân thờ Phật nào? Hãy thỉnh bản mệnh Phật Đại Nhật Như Lai, không cần to, hãy chọn loại tinh xảo, hoa văn chạm trổ đẹp mắt, làm bằng những nguyên liệu cát tường như ngọc, hắc diệu thạch, mã não, thủy tinh, đá phong thủy,…để nâng cao công dụng, mang đến thật nhiều may mắn cho chủ nhân.
Vị Phật độ mệnh cho người tuổi Tuất Vị Phật độ mệnh cho người tuổi Tý Thỉnh bản mệnh Phật, đeo phúc bên người

Trần Hồng 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Thân thờ Phật nào?

Nên chọn địa điểm mở cửa hàng rộng rãi, tránh chật hẹp –

Khi lựa chọn căn nhà theo phong thủy, yêu cầu trước mặt căn nhà phải rộng rãi để tiếp nhận sinh khí từ bốn phương tám hướng, cũng có nghĩa là chào đón khách hàng từ khắp nơi đến ký hợp đồng. Đối với cửa tiệm có mặt tiền chật hẹp hoặc bị cửa hàng khác

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chắn mất, có bốn cách cải thiện như sau:

– Cố gắng dẹp bỏ vật cản trước cửa hàng để mặt tiền hiện ra.

– Đối với mặt tiền chật hẹp không thể sửa chữa được thì nâng cao mặt tiền lên để cho khách hàng từ xa cũng có thể nhìn thấy cửa hàng.

– Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo đài, vô tuyến, biển quảng cáo để tuyên truyền, quảng cáo cố gắng làm cho khách hàng biết được địa chỉ cửa hàng, hàng hóa kinh doanh và đặc điểm dịch vụ của cửa hàng.

– Tích cực tham gia những hoạt động từ thiện để quảng bá danh tiếng của cửa hàng.

Năm 2004 quẻ Cấn bát vận bắt đầu chuyển động, quẻ Cấn tượng trưng cho núi cao. Bát vận chuyển động, núi cao cũng chuyển động, các cao nhân sống trong núi cũng thay đổi tâm lý, cùng xuống núi mưu cầu công danh. Điều này có nghĩa là ngũ thuật: sơn, y, mệnh, bặc, tướng của các sơn nhân nêu lên chắc chắn sẽ tung hoành thiên hạ trong năm bát vận (2004 – 2023).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nên chọn địa điểm mở cửa hàng rộng rãi, tránh chật hẹp –

Cách chọn kiểu đèn thay đổi thế vận theo phong thủy –

Trong ngũ hành, ánh đèn thuộc Hỏa, có thể mang đến nhiều dương khí. Thay một chiếc đèn cũng có thể làm thay đổi cảm xúc của chủ nhân. Bạn hãy chọn kiểu đèn tùy theo mục đích mình muốn đạt được. 1. Đèn ánh sáng trắng có thể làm sự nghiệp tăng lên Ở hư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong ngũ hành, ánh đèn thuộc Hỏa, có thể mang đến nhiều dương khí. Thay một chiếc đèn cũng có thể làm thay đổi cảm xúc của chủ nhân.

Bạn hãy chọn kiểu đèn tùy theo mục đích mình muốn đạt được.

1. Đèn ánh sáng trắng có thể làm sự nghiệp tăng lên

chon-den

Ở hướng chính Bắc của ngôi nhà, dùng loại đèn ánh sáng trắng tốt cho sự nghiệp của gia chủ.

2. Đèn có đế chạm đất tốt cho vận đào hoa

2

Nếu muốn tăng thêm vận thế về hôn nhân hay tình yêu, có thể đặt một chiếc đèn bàn ánh sáng màu cam tại vị trí Tây Nam của phòng khách.

3. Đèn huỳnh quang tốt cho sự nghiệp văn chương

Muốn sự nghiệp văn chương phát triển, đặt đèn huỳnh quang tại vị trí hướng Đông Bắc của thư phòng, khu vực này thuộc mệnh Thổ. Nếu bài trí thêm thủy tinh tự nhiên thì hiệu quả sẽ càng cao.

3

4. Đèn phản xạ tốt cho sức khỏe

Đặt loại đèn này ở hướng Đông, phần nào giúp lưu thông khí huyết, rất tốt cho sức khỏe của gia chủ.

4

5. Đèn tụ quang tốt cho tài vận

Tại hướng Đông Nam bài trí một chiếc đèn tụ quang có tác dụng tích tụ tài khí, tốt nhất nên dùng loại đèn có ánh sáng màu hồng.

5

6. Đèn màu kim loại tốt cho mối quan hệ xã hội

Màu kim loại có thể làm tăng thêm năng lượng cho hướng Tây Bắc, tốt cho vận quý nhân và các mối quan hệ xã hội.

6


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn kiểu đèn thay đổi thế vận theo phong thủy –

Sao tài tinh nào trợ lực tiền tài của bạn?

Theo Lý luận của Tử vi đẩu số thì sao, mệnh cách, mệnh bàn khác nhau thì sẽ có ảnh hưởng khác nhau tới tài vận của con người,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo Lý luận của Tử vi đẩu số thì sao, mệnh cách, mệnh bàn khác nhau thì sẽ có ảnh hưởng khác nhau tới tài vận của con người, có tổn thất có ích lợi có tai họa có phúc đức. Chỉ khi hiểu rõ được mối quan hệ giữa các sao, mệnh cách, mệnh bàn với tài vận thì mới có thể đón lợi tránh hại thu thập được nguồn tài.

saotaitinhtroluctientai

Sao tài tinh trợ lực nhất cho tiền tài

1. Sao Thiên phủ: Sao tọa tài

Sao Thiên phủ là “sao tài khố”, là tài khố ở trên trời, là cơ sở của phú quý, chủ “tiền tài, điền trạch, bổng lộc”.

Tài khố của sao Thiên phủ thuộc về tài của quan tước bổng lộc, vì vậy không thích hợp với việc kinh doanh thương mại.

Nguồn tài của sao Thiên phủ tương đối ổn định, thường là có từ tài sản kế thừa của tổ tông hoặc do tự mình tích lũy được, đối với tiền tài vô cùng bảo thủ cẩn thận, thường rất trân trọng tiền bạc.

2. Sao Vũ khúc: Sao chính tài

Sao Vũ khúc là “sao chính tài”, chủ “tiền tài”. Chính tài của sao Vũ khúc giống như mỏ vàng, bẩm sinh vốn đã có tính chất tài lộc, khiến cho người ta giỏi việc quản lý tiền tài. Nhưng trước tiên cần phải có sự nghiệp, đồng thời chăm chỉ nỗ lực sau khi kinh doanh thành công thì nguồn tài mới cuồn cuộn đến, đồng thời thường sẽ trở thành cự phú.

3. Sao Thái âm: Sao gia tài

Sao Thái âm là “sao gia tài”, chủ “Tài bạch, điền trạch, y lộc”. Gia tài của sao Thái âm thích hợp với việc đầu tư bất động sản, tiền tài có tính lưu thông, không chỉ giàu có về mặt vật chất mà về mặt tinh thần cũng rất phong phú.

Nguồn tài trong cuộc đời ổn định, có thu nhập đều và cố định, đồng thời cũng có cơ hội kiêm chức, tiền tài từ đó mà dần được tích lũy, rất ít có được từ cạnh tranh, tính toán và cũng không có hoành phát bạo phúc, mặc dù không thực sự để ý đến tài tiền tài nhưng lại biết cách sử dụng tiền tài.

Khi sao Thái âm miếu vượng thì thu nhập phong phú, khi rơi xuống thì lao tâm tôn sức để tiến tài. Gia tài của sao Thái âm sợ nhất là bị sát tinh, kỵ tinh xung phá, xung phá thì tiền tài thường không tích lũy được.

4. Sao Lộc tồn: Sao nguyên tài

Sao Lộc tồn là “sao nguyên tài” hay còn gọi là “sao Thiên lộc”. Nếu để ý tới ý nghĩa tên gọi của nó sẽ thấy vừa có lộc lại có thể tích lũy, chủ “thiên lộc, tài, thọ”.

Nguồn tài của sao Lộc tồn có tính lưu thông, có khả năng quản lý tiền tài, thường có cơ hội tiếp cận với những công việc liên quan tới tiền, nguồn tài mặc dù không rõ ràng và cũng không cố định nhưng nói chung là nguồn bất tận, mãi không bao giờ hết.

Cho dù gặp phải sát tinh kỵ tinh, thì nguồn tài cũng không bị gián đoạn mà chẳng qua chỉ không thể tích lũy được mà thôi. Thiên lộc của sao Lộc tồn thuộc về tài của tích đức, người có đức thì nguồn tài vô tận, người thất đức thì vất vả để sinh tài.

5. Sao Hóa lộc: Sao chuyển tài

Sao Hóa lộc là “sao chuyển tài”, chủ tài. Chuyển tài của sao Hóa lộc có thể thúc đẩy sự lưu thông của tiền bạc, khiến cho thu nhập tăng lên, tiến tài thuận lợi.

Những vấn đề liên quan đến tiền bạc thường rất dễ giải quyết, còn tài lộc của nó thì lại tùy thuộc vào Hóa tinh mà có sự khác nhau.

Sao hung sát bất lợi nhất đối với tiền tài.

1. Sao Phá quân: Sao hao tài

Sao Phá quân là mệnh cách “hao tài tinh”, thường không giỏi quản lý tiền nong, công việc thường không ổn định hoặc có tính mạo hiểm, biến đổi thăng trầm về tiền tài nhiều, thường bại trước thành sau, hoặc hoành phát hoành phá, đủ ảnh hưởng tới cả cuộc đời.

2. Sao Địa không: Sao không tài

Sao Địa không là “sao không tài”, cảnh ngộ cả đời không thuận, nhiều sóng gió và tai ách, biến đổi thành bại rất lớn, vất vả phiêu bạt, tiền tài thường “được mà lại mất”, mất công toi, dễ đột nhiên gặp phải đả kích mà “gãy cánh giữa chừng”, việc sắp thành công thì lại hỏng.

3. Sao Địa kiếp: Sao phá tài

Sao Địa kiếp là “sao phá tài”, tiền tài thường có biến đổi ngoài dự liệu, thường được rồi lại mất, hoặc không bù lại được thứ đã mất, tiếp đó lại thêm hôn nhân, tình cảm không như ý, khiến cho con người bị thất bại cả về vật chất và tinh thần, hành trình cả đời giông như “chèo thuyền trong sóng”, gió to sóng cả, lênh đênh bất định.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao tài tinh nào trợ lực tiền tài của bạn?

Tìm hiểu tính tình phụ nữ qua tử vi

Câu phú “Trai bất nhân Phá quân thìn tuất, gái bạc tình Tham Sát dần thân” chỉ chê phụ nữ có Tham, Sát dần thân trong Tử vi là bạc tình, nhưng tôi nghiệm thấy còn tệ hơn nữa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Câu phú “Trai bất nhân Phá quân thìn tuất, gái bạc tình Tham Sát dần thân” chỉ chê phụ nữ có Tham, Sát dần thân trong Tử vi là bạc tình, nhưng tôi nghiệm thấy còn tệ hơn nữa vì người đó ngoài tính bạc tình còn có tâm địa ích kỉ, tham vọng vô bờ bến về mọi phương diện nhất là về tình và tiền (gặp ai mà ưa là say mê liền hoặc đang yêu mà thấy người đó hết tiền là bỏ luôn). 

Những cách xấu

1/ Tham lang địa kiếp

Đa số các nhà tử vi ko khen phụ nữ nào có 2 sao này hay 1 trong 2 sao tọa thủ tại mệnh thân (nhất là mệnh). 

Câu phú “Trai bất nhân Phá quân thìn tuất, gái bạc tình Tham Sát dần thân” chỉ chê phụ nữ có Tham, Sát dần thân là bạc tình, nhưng tôi nghiệm thấy còn tệ hơn nữa vì người đó ngoài tính bạc tình còn có tâm địa ích kỉ, tham vọng vô bờ bến về mọi phương diện nhất là về tình và tiền (gặp ai mà ưa là say mê liền hoặc đang yêu mà thấy người đó hết tiền là bỏ luôn). 

Về câu phú trên tôi thấy ứng nhiều với sao Tham Lang chứ ít đúng với sao Thất Sát nếu không có sao tăng cường. Thực tế khi mạng cư dần thân có Sát thì cung xung chiếu bao giờ cũng là Tử Phủ là 2 sao trung hậu, gây ảnh hưởng ko ít cho Thất sát, nhất là khi mạng ko có ngũ hành hợp sao này, hơn nữa chính sao Thất sát là sao chủ về khắc khổ, khắc khe, u buồn, ít tình cảm, thì khó thể quyết đoán là đương số bạc tình. Phải chăng là có những tính này nên không yêu đương đằm thắm được, chứ làm gì có lòng dâm tà. 

Nhưng khi có Tham Lang thủ mạng, nhất là ở tí ngọ, dần thân, thìn tuất thì khó thể níu kéo cung xung chiếu để chế hóa mạnh mẽ sao này. 

Có nhà tử vi đã ko lầm khi cho rằng Tham Lang còn tệ hơn Đào, Hồng, Riêu, Mộc vì Tham Lang vừa dâm vừa gian tà ích kỉ trong khi Đào, Hồng, Riêu, Mộc chỉ có đam mê về nhục dục chứ chưa hẳn thiếu tâm hồn cao thượng, vị tha. Nếu chẳng may có Tham Lang thủ mạng lại gặp đủ bộ sao lả lướt trên đây thì thực là quá sức dâm dật hoặc vô luân; những người phụ nữ đó không thể chấp nhận làm người bạn đời được. Riêng Tham Vũ và Liêm Tham thì ít bị ảnh hưởng của Tham Lang vì thuộc về cách khác

Còn sao Địa Kiếp tuy ko chủ về tình ái nhục dục nhưng có đặc tính mạnh mẽ về gian tà, thủ đoạn, tàn nhẫn, bần tiện, ác độc. Chỉ 1 sao này cũng đủ làm cho tâm hồn người phụ nữ xấu xa và cũng đủ làm hỏng gần hết các cách hay khác. Nếu xui có thêm Tham Lang thì người đó hết làm bạn được với ai. Nếu có Đào Hồng Binh Tướng hội chiếu thường hay bị hãm hiếp; hoặc làm gái điếm khi có thêm Riêu, Mộc, Cái, Hỏa, Linh và 1 vài cách bổ túc khác.

Tôi cho rằng thà có Địa Không lâm mệnh thân còn hơn có Địa Kiếp, vì Địa Không thường chủ về vất vả, thất bại, hôn nhân trắc trở chứ ít khi chủ về gian trá, ích kỉ mạnh mẽ như địa kiếp. Mặc dù có câu phú “Không kiếp lâm Tài Phúc chỉ hương sinh lai bần tiện” tôi cho rằng chỉ ứng với Kiếp. Riêng về Không Kiếp đắc địa Tị Hợi thì ko liên quan gì đến cách đoán trên vì cách này cũng là 1 cách tốt cho nam lẫn nữ, nhất là Âm Nam, Dương Nữ (tôi đã bàn kĩ về điểm này trong bài đầu tiên của tôi trên KHHB)

2/ Đào, Hồng, Riêu, Mộc, Cái

Sau sao Tham Lang tôi chê người phụ nữ nào có các sao này, dù họ có cả Tử Phủ, Khôi Việt, Quan Phúc chiếu mệnh chăng nữa. Thực tế các sao đó có năng lực rất mạnh về tình ái, nhục dục cho nên bộ sao đứng đắn khó làm mất hiệu lực của chúng, nhất là khi có cả Không Kiếp, Hỏa Linh, Phục, Tả Hữu thì thuộc về hạng gái làm tiền. 

Chỉ có 2 sao Đào Riêu vẫn là loại gái lăng loàn, trắc nết, dễ cắm sừng vào đầu chồng, chẳng thế mà có câu “Đào Riêu số gái ai hay, chồng ra khỏi cửa dắt trai vào”. 

Hơn nữa, nguyên sao Đào Hoa hoặc Hồng Loan thủ mệnh cũng bát lợi cho người chồng vì 2 sao này chủ về 2 đời chồng hoặc ít khi sống gần chồng. Tôi ko cho 2 sao này nói về tình ái liên tục mà thực ra là “trăm mối tối nằm không”, như vậy có hay gì cho hạnh phúc vợ chồng. Đấy là chưa kể về vấn đề yểu tướng khi có Không Kiếp giao hội, vì có câu “Đào, Hồng hội Kiếp Không lâm thủ, sá bàn chi những lũ yểu vong”

3/ Vũ khúc, Cô quả, lộc tồn

Những sao này khi thủ mạng nữ chẳng bao giờ có nghĩa xấu xa, nhưng tôi vẫn ko cho là tốt vì các sao đó chủ về cô đơn, góa bụa, hoặc lạnh lùng, khắc khe, là những yếu tố ko lợi cho hạnh phúc lứa đôi. Nhưng bù lại, người đó có tay làm ra tiền và càng nhiều tiền càng dễ bị sống xa cách chồng. Cách này hay dở tùy thuộc cảm nghĩ hoặc í thích của người chọn vợ, vì có ông chỉ nghĩ đến tiền nên khi vợ làm ra nhiều tiền thì đương nhiên được coi là hay, nhưng có ông chỉ ưa sống gần vợ mà cứ phải nay đây mai đó hoặc phải chia ly xa cách vì hoàn cảnh sự nghiệp thì đương nhiên cách này thành xấu

4/ Phá quân, Đại Tiểu hao

1 phụ nữ không dâm tà độc địa ích kỉ, không lạnh lùng khắc khe cũng chưa đủ làm người vợ tốt: người đó còn cần có tính cẩn thận, tằn tiện, ngăn nắp nữa mới có thể thành người nội trợ giỏi, đảm đang. Như vậy phải tránh Phá quân hội Đại Tiểu hao (trừ khi Đại Tiểu hao cư Mão, Dậu) dù cho Phá quân đắc cách ở tí, ngọ vì các sao này chủ về bừa bãi, ngông cuồng, hoang phí, phóng khoáng ăn chơi, cờ bạc, nghiện ngập. Dù mình là tỉ phú cũng chẳng nên lựa người phụ nữ kiểu này, vì chẳng mấy chốc mà sự nghiệp tan tành vì bị phá của rất mạnh mẽ.

Trên đây là những điều tôi cho rằng tối kị với phụ nữ, vì thực ra còn nhiều cách xấu khác không tai hại lắm và cũng khó thể tránh được. Nhân vô thập toàn mà

Những cách tốt

1/ Tử Phủ dần thân

Cách này ít nhà tử vi dám chê và riêng tôi, tôi coi cách này hay nhất đối với phụ nữ. Mỗi khi coi lá số 1 người phụ nữ có cách này là tôi có thiện cảm và kính trọng liền, vì gần như chắc chắn người đó đoan trang, tiết hạnh và thông minh.

Nhất là khi có thêm Hóa Khoa đồng cung hoặc Khôi Việt giao hội thì thực hết chỗ chê. Riêng Hóa Khoa có điềm hay đặc biệt là vừa thông minh lại vừa nhân hậu từ trong lòng đến bề ngoài (như thế là nhân hậu thật sự chứ không phải đạo đức giả). Phải chăng vì thế mà theo cách bố cục các sao, Đào Hoa không bao giờ đồng cung Tử Phủ dần thân, vì đào hoa chủ về đa tình, lãng mạn lẳng lơ. Còn Hồng Loan tuy cũng có khi đồng cung (khi tuổi Sửu Mùi) nhưng không đáng ngại vì Hồng Loan thường chủ về 2 đời chồng hoặc trắc trở hôn nhân chứ ít khi có nghĩa đa tình như Đào Hoa, nhất là khi có Tử Phủ chế hóa nhiều

Có người thắc mắc sao không coi Tử vi cư ngọ là tốt nhất đối với người phụ nữ. Thật ra cách đó chỉ tốt về công danh uy quyền chứ không hẳn tiêu biểu cho nết hạnh phụ nữ. Chẳng thế mà cung Ngọ cũng là 1 trong 4 vị trí của đào hoa, và khi sao này cư Ngọ thì đương nhiên người phụ nữ đó coi tình ái như “pha” nghĩa là họ có thể trở thành bạc tình, dù có Tử Vi đóng ở đó nữa. và có khi chính vì có Tử Vi mà thành ngang tang trong vấn đề tình ái vì Tử vi cư ngọ được coi là “vua” trong các sao thì coi ai ra gì. Tuy nhiên khi có Tử vi mà không có đào hoa thì vẫn cho là tốt về tính tình nhưng nhất định có tính kiêu kì quá đáng, là 1 điều làm phái nam bực mình và thiệt thòi

2/ Tử Sát tị hợi

Cách “Tử Sát đồng lâm tị hợi nhất triều phú quí song toàn” là cách tốt thứ 2 đối với phụ nữ, theo ý kiến của riêng tôi. Tuy nhiên, cách này cũng có khía cạnh đáng chê là người phụ nữ đó thường nghiêm nghị quá, thành ra mất vẻ nữ tính, nhất là gặp ông nào nhiều tình cảm thì thực là giảm nhiều khắng khít. Nhưng bù lại người phụ nữ đó rất vượng phu ích tử hoặc có tay làm ra tiền như thế cũng là hay lắm rồi.

Còn những cách liên hệ với tử vi như Tử Tham,Tử Tướng, Tử Phá … tôi không dám cho là tốt được, vì như Tử tham thì cũng tệ như những cách xấu nêu trên, nhất là có thêm đào hoa (mão hoặc dậu), Tử Tướng lại phạm vào câu “Đế tọa La Võng, hoàn vi phi nghĩa chi nhân”, còn Tử Phá tuy khá hơn nhưng hay có tính ngang bướng, bất cần đời mặc dù cũng đứng đắn

3/ Đồng Lương dần thân

Cách “Đồng Lương tối hỉ dần thân hội” cũng đáng gọi là hay vì người phụ nữ nào có cách này tính tình nhẹ nhàng, dịu dàng và nhất là có sắc đẹp mĩ miều (nhưng ở đây tôi không bàn về nhan sắc mà chỉ nói về tính tình). Tuy nhiên, cách này vẫn thua kém 2 cách trên về sự đứng đắn, đoan trang và quí phái, vì khi đã dính tới Thiên Đồng là chủ về thay đổi, canh cải, không giữ vững lập trường tức là không thể chung tình tuyệt đối được, nhất là khi Hồng Loan đồng cung.

4/ Vũ Tướng dần thân

Cách này hay ở chỗ là người đảm đang, đứng đắn, biết xoay xở quán xuyến, nhưng vì liên hệ tới Vũ Khúc nên tính thích cô đơn, lạnh lùng và quả quyết như đàn ông (do đó cần tránh Cô quả, lộc tồn), còn Thiên Tướng chủ về chỉ huy nên dễ bắt nạt chồng. Nếu ai chịu được những điều trên thì rất nên lựa người bạn đời có Vũ Tướng để khỏi bị gánh nặng gia đình trút hết vào mình, nhất là trong giai đonạ mưu sinh khó khăn hiện nay

5/ Vũ Sát mão dậu

Cách này chỉ hay ở phương diện đứng đắn, đoan trang vì 2 sao này cũng ghét tình ái bậy bạ, nhưng về tình vợ chồng thì vẫn xem trọng mặc dù không lả lướt lắm. vậy ai thích có vợ chỉ lo toan nội trợ hoặc tần tảo bán buôn thì hãy chọn cách này, nhưng cần phải tránh được Lộc tồn đồng cung và cô quả tại “thân” (vì không bao giờ cô quả tại Mão dậu) cư hợi hoặc mùi, để khỏi gặp người khắc chồng trở thành góa bụa

6/ Nhật Nguyệt đắc địa

Cách này có thêm Tả Hữu hoặc Song Lộc là người phụ nữ đảm đam nhất về phương diện kinh doanh lớn, nhưng có điểm kẹt khi gặp đào hồng hay riêu, mộc, cái thường hay thích ăn chơi ngoài xã hội dù vẫn lo chuyện làm ăn, vì Nhật Nguyệt bao giờ cũng chủ về mơ mộng vẩn vơ, có tâm hồn, “là thi sĩ nghĩa là du với gió”

7/ Cơ Lương thìn tuất

Cách này thường hay cho phái nam nhiều hơn nữ, vì rất hợp về mưu trí, kế hoạch, cho nên phụ nữ có cách này thì khôn quá có thể lừa dối, qua mặt chồng dễ dàng. Lẽ tất nhiên nếu không có các sao xấu hội hợp thì chẳng đáng ngại, nhưng lỡ có 1 vài điểm “mờ ám” nào là phải nên dè dặt đối với người bạn đời của mình

8/ Phủ Tướng triều viên

Đây là cách trung bình, nghĩa là chỉ chăm chỉ làm ăn, không có gì xuất sắc mà cũng không có gi đáng chê trách. Thường những người phụ nữ có cách này hay làm công chức, sống cuộc đời nề nếp

Các trung tinh tốt

Cũng cần nhìn vào Các trung tinh như thai tọa, khôi việt, quan phúc, tràng sinh đế vượng quang quí, long phượng, khoa, lộc (tôi không đề cập Hóa Quyền vì sao này không chủ về tính tình tốt của phụ nữ, có sao đó chỉ người kiêu căng, hách dịch, hay bắt nạt chồng) để cho điểm cao thêm vì những sao phụ trên đóng góp khá nhiều vào tính đọa đức, đứng đắn, đảm đang. 

trích (KHHB 45)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu tính tình phụ nữ qua tử vi

Kiêng kỵ bếp ga và bồn nước cạnh nhau hoặc đối nhau –

Hiện tượng: Bếp ga và bồn nước cạnh nhau hoặc cách nhau không đến 60cm, hoặc bếp ga và bồn nước chính đối nhau, về phong thủy mà nói, thủy hỏa tướng khắc, bất cát. Phương pháp hóa giải: Phương pháp hóa giải là điều chỉnh vị trí của bồn nước và bếp ga

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Bếp ga và bồn nước cạnh nhau hoặc cách nhau không đến 60cm, hoặc bếp ga và bồn nước chính đối nhau, về phong thủy mà nói, thủy hỏa tướng khắc, bất cát.

8-meo-lam-sach-nha-tam-hieu-qua-ma-tiet-kiem-4

Phương pháp hóa giải: Phương pháp hóa giải là điều chỉnh vị trí của bồn nước và bếp ga để chúng không đối nhau hoặc điều chỉnh chúng xa nhau chút nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ bếp ga và bồn nước cạnh nhau hoặc đối nhau –

Con trai tuổi nào háo sắc nhất?

Xếp theo mức độ nhiễm tật này từ nặng đến nhẹ lần lượt là chàng trai tuổi Sửu, Ngọ, Thìn…
Con trai tuổi nào háo sắc nhất?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No1: Chàng trai tuổi Sửu

Những anh chàng tuổi Sửu có số đào hoa, phong lưu thiên bẩm, họ cũng không dại gì từ chối sự yêu mến hoặc tình cảm của người khác giới dành cho mình. Điều này đã thuộc về bản chất của người tuổi Sửu. Bởi vậy, nếu soi về độ háo sắc của 12 con giáp, chàng trai tuổi Sửu luôn giữ vững vị trí quán quân.

10247366-277308652449811-91147-8154-5061

No2: Chàng trai tuổi Ngọ

Hễ nhìn thấy teen girl xinh xắn là trái tim những anh chàng tuổi Ngọ lại xốn xang, miệng thì xuýt xoa không ngừng và ngay lập tức lên kế hoạch để chinh phục trái tim nàng. Họ dành phần lớn thời gian trong ngày để "tăm tia" đối phương, thậm chí khi "hoa đã có chủ" thì họ vẫn liếc mắt đưa tình với những cô nàng có vẻ mặt kiều diễm hoặc sở hữu thân hình nóng bỏng.

No3: Chàng trai tuổi Thìn

Vốn tính tự cao tự đại cộng với sự tự tin thái quá, những anh chàng tuổi Thìn cho rằng đào hoa là điều đáng tự hào và không cần phải thay đổi. Đó cũng là lý do khiến mức độ háo sắc của họ ngày càng tăng.

10371709-271610226352987-48227-7127-5786

No4: Chàng trai tuổi Tỵ

Sự nhiệt tình và ga-lăng với người khác giới dường như đã ngấm vào bản chất của những chàng trai tuổi Tỵ. Đồng thời, đi kèm theo đó là độ háo sắc vô đối, luôn thích tìm kiếm và chinh phục những điều mới lạ. Điều đó lý giải tại sao nhiều cô nàng lại say như điếu đổ trước vẻ lịch lãm của con giáp này.

No5: Chàng trai tuổi Mùi

Vẻ ngoài của những anh chàng tuổi Mùi thường đánh lừa đối phương rất khéo, bởi trông họ khá nghiêm túc và nhiều quy tắc. Vì thế nữ giới thường dành cho họ sự ưu ái cũng như niềm tin ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên. 

Bạn đừng quá coi trọng vẻ ngoài của họ kẻo bị "mắc bẫy" đó. Thực ra, người tuổi Mùi cũng háo sắc và đào hoa lắm. Họ rất giỏi giấu diếm và che đậy nên thường lấy được lòng tin của đối phương một cách dễ dàng.

10264582-276207379226605-98762-7371-4231

No6: Chàng trai tuổi Tý

Mức độ háo sắc của con giáp này không chỉ bắt nguồn từ trái tim rung rinh mà còn từ bộ não bị sắc đẹp khác giới choáng ngợp. Họ dành quá nhiều thời gian cho việc tính toán để chinh phục trái tim người đẹp mà không cần để ý đến suy nghĩ và tình cảm của đối phương.

Họ cũng không nghĩ nhiều, hễ có "ý tưởng" gì là hành động ngay tức thì, bởi thế kết quả không viên mãn cho lắm.

Xem tiếp

Mr.Bull

298354958a48fdd5fc-1402975661-7031-9207-

Người tuổi nào dễ giàu có nhất?

Dù số mệnh giàu sang của người tuổi Hợi chỉ có 2 phần, nhưng vì dựa vào thực lực và sự cố gắng không ngừng nghỉ, họ dễ dàng trở thành tỷ phú.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con trai tuổi nào háo sắc nhất?

Mũi hếch, răng hô trọn đời mạt vận

Mũi hếch chính là tướng mũi hướng lên trời, răng hô là kiểu răng nhô ra. Theo nhân tướng học thì người này thường xuyên gặp khó khăn, vận mệnh lên xuống không được như ý muốn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mũi hếch   Người có tướng mũi hướng lên trời lại là người có tâm lý nhạy bén, đầu óc cực kỳ linh hoạt vật nên khả năng thích ứng cũng như năng lực giao tiếp thể hiện rất mạnh. Tuy nhiên, những suy nghĩ của họ lại khá ngây thơ, hời hợt, thiếu dũng khí và sự kiên nhẫn nên đôi khi khó chấp nhận sự thật. Nếu muốn thành công thì người này phải có người hướng dẫn và giúp đỡ.  

Mui hech, rang ho tron doi mat van hinh anh
Ảnh minh họa

  Người phụ nữ mũi hếch lại thêm lỗ mũi to (được người ta ví như có 3 cái miệng) thì cá tính khá mạnh mẽ nhưng cũng rất chanh chua, tướng mũi như vậy cũng khó có thể tụ tài, hôn nhân cũng gặp nhiều trắc trở. Đàn ông mà có tướng mũi như trên thì cũng khó có thể tụ tài, ngược lại, nguy cơ tán tài rất cao, mối quan hệ xã hội, giao tiếp với mọi người xung quanh cũng không được tốt cho lắm, vận mệnh lên xuống thất thường, không được như ý muốn.   Răng hô
 
Người răng hô tuy tướng tạo không đẹp nhưng nhanh mồm nhanh miệng, dù vậy cũng không có đầu óc quan sát, dễ đắc tội với người khác chỉ vì lời nói (vạ miệng). Người này tính tình cực kỳ cố chấp, thường đề cao bản thân mình, đôi khi khiến cho người khác cảm thấy hành động của mình thật khoa trương, khó nhận được cảm tình.

Mui hech, rang ho tron doi mat van hinh anh
Ảnh minh họa
  Bởi do người này cố chấp mà không chịu tiếp thu ý kiến của người khác nên cuộc sống ít có bạn bè, phương diện sự nghiệp cũng khó phát triển vì không đủ tính cẩn thận, vì vậy mà nhân duyên cũng gặp nhiều trắc trở và khó khăn, phải trải qua thời gian dài mới có hiệu quả.   Mũi vừa hếch, răng vừa hô   Tướng mũi hướng lên trời là tướng tán tài, mặc dù răng hô là tướng tụ tài nhưng cũng không thể bù đắp lại khuyết điểm kia. Người hội tụ đủ 2 loại tướng mạo trên là người dễ xúc động nhưng tính tình lại khá táo bạo, có thể nói người này trong lời nói và ý nghĩ thường tồn tại mâu thuẫn, điều này cũng có ảnh hưởng lớn tới phúc khí của bản thân.   Theo góc độ thẩm mỹ, tuy rằng tướng mạo trên hoàn toàn có thể làm phẫu thuật cho đẹp hơn thế nhưng điều quan trọng nhất vẫn là nên khống chế dã tính của bản thân.
Phương Thùy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mũi hếch, răng hô trọn đời mạt vận

Tử vi Canh Tý phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –

CANH TÝ: BÍCH THƯỢNG THỔ Tử vi Canh Tý là con chuột trong kho lẫm, là người chính trực vô tư, tuổi trẻ gian khổ, về già vinh hoa. Bích thượng Thổ giúp nóc xà nhà nương tựa vào, dựng cổng dựng cửa, có đức ngăn nóng chống lạnh, có công che sương che tu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

CANH TÝ: BÍCH THƯỢNG THỔ

Tử vi Canh Tý là con chuột trong kho lẫm, là người chính trực vô tư, tuổi trẻ gian khổ, về già vinh hoa.

Bích thượng Thổ giúp nóc xà nhà nương tựa vào, dựng cổng dựng cửa, có đức ngăn nóng chống lạnh, có công che sương che tuyết. Đó là tưòng đất trong nhân gian, gặp Tý Ngọ chủ về cát khánh.

12congiap

Thổ đức dày có thể khắc Thủy.

Ưa Canh Dần Tùng bách Mộc, cũng là nóc nhà, xà nhà.

Không ưa Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Mộc, bởi vì có gió. Nạp âm nếu như không có Thổ lại thêm Thủy, chủ về làm việc khó thành, bần tiện mà yểu thọ.

Thổ ưa Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ;, Bính Tuất, Đinh Hợi Ốc thượng Thổ; Mậu Dần, Kỷ Hợi Thành đầu Thổ, có thể che chở, chủ cất lợi.

Gặp Hỏa hoàn toàn không tạo ra sự thay đổi, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi Thiên thượng Hỏa; Mậu Tỷ, Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa, tuy chiếu sáng nhưng rút cục bần hàn. Nếu như nạp âm trước tiên gặp Mộc, lại gặp Hỏa, e rằng có họa hoạn, yểu thọ. Có Thủy bể trơ có thể giảm điềm hung.

Thủy gặp Giáp Thân Tỉnh tuyền Thủy là tốt nhất, tiếp đến là Ất Dậu; Bính Ngọ, Đinh Mùi Thiên hà Thủy cũng tốt.

Không ưa Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, gặp chúng chủ về bất an, hung tai.

Trong các Kim duy chỉ ưa Nhâm Dần Kim bạc Kim, các Kim khác vô dụng.

Mệnh này trước tiên cần có Thủy, lại có Nhâm Thân Kiếm phong Kim, hoặc Kim bạc Kim, ắt thành quan viên quan trọng trong chính phủ.

Canh lộc tại Thân, các Địa chi của trụ khác có Thân là cát lợi. Nếu không có Thân mà có Tỵ, tuy Tỵ hợp Thân, vốn có thể luận cát nhưng vì Không vong tại Tỵ, trái lại chủ về nghèo khó.

Tý mã tại Dần, các Địa chi của trụ khác có Tỵ, Thân, mã bị hình, không nên kinh doanh.

Các Địa chi của trụ khác không ưa có Mùi, Tý Mùi phạm lục hại, bất lợi đối với lục thân. Các Địa chi cửa trụ khác có Tý, vợ chồng duyên bạc.

Canh quý tại Ngọ, gặp Ngọ là điềm cát, duy có con cái duyên bạc.

Nhật trụ có Tỵ, phạm Phá trạch sát.

Tử vi Canh Tý Không vong ở Thìn, Tỵ, các Địa chi của trụ khác không ưa gặp chúng. Mệnh nữ kỵ nhất các Địa chi của trụ khác có Tỵ, phạm Cốt tủy phá, nhà chồng không vượng, bản thân lại làm tán gia bại sản.

Trong tử vi Canh tý thì bạn đời không nên lấy người sinh năm Bính, Đinh. Nên tìm người sinh năm Giáp, Ẫt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Canh Tý phân tích nạp âm lục thập hoa giáp –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd