Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Tháng 5 âm lịch – Tháng Cửu Độc, bạn đã hiểu đúng hay chưa

Tại sao tháng 5 âm lịch được gọi là tháng Cửu độc? Vì sao trong tháng này lại kiêng kị chuyện gối chăn? Bạn có tin những lời răn dạy của ông cha để lại đó không
Tháng 5 âm lịch – Tháng Cửu Độc, bạn đã hiểu đúng hay chưa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tại sao tháng 5 âm lịch được gọi là tháng Cửu độc? Tại sao trong tháng này lại kiêng kị chuyện gối chăn? Bạn có tin vào những lời răn dạy của ông cha để lại đó hay không? Hôm nay, hãy cùng Lịch ngày tốt tìm hiểu sâu hơn về lý do con người có nhiều điều kiêng sợ trong tháng 5 âm lịch nhé.     Dân gian tương truyền, tháng 5 âm lịch được coi là tháng Cửu độc, do trong tháng có 9 ngày mà thân thể dễ bị tổn hao nguyên khí. Cái tên nghe thôi cũng thấy có phần đáng sợ. Theo lời các cụ, trong tháng này có rất nhiều điều phải kiêng kị, nhất là chuyện chăn gối càng nên tránh, không nghe lời mà làm bừa thì hậu họa khôn lường, nhẹ thì sức khỏe hư hao, nặng thì mệnh vong mệnh sát.   Vậy quan điểm trên có chính xác hay không? Bạn đã hiểu gì về tháng 5 “Cửu độc”? Hãy cùng Lịch ngày tốt lần về ngọn nguồn của những quan niệm dân gian và lý giải kiến thức tử vi này một cách đúng đắn nhất nhé.
 

Thang 5 am lich – Thang Cuu Doc, ban da hieu dung hay chua hinh anh
 


9 quan niệm dân gian và kiêng kị trong ngày Cửu độc

  1. Theo tử vi, tháng 5 âm lịch có 9 ngày sau được coi là Cửu độc: 5, 6, 7 và 15, 16, 17 cùng 25, 26, 27. Đây là những ngày mà dân gian đồn đại là thời điểm mà “Thiên địa giao thái cửu độc nhật”, các loại độc trong trời đất cùng tụ lại. Ngoài ra, còn có ngày 14 âm lịch cùng được liệt vào cấm kị. Trong những ngày này, phải khiêm nhường đoan trang, cấm kị sát sinh, hành lạc, nếu không sẽ tổn hao nguyên khí nghiêm trọng.   2. Tháng 5 âm lịch là “tháng độc”. Nam giới phải tiết chế lục dục, ăn uống thanh đạm, không nên ăn đồ chua mà năng ăn đồ có vị đắng để ích gan bổ thận. Nên tĩnh dưỡng, giữ tâm thế an yên, hài hòa.   3. Trong tháng 5 âm lịch, con gái đã đi lấy chồng thì nên về nhà đẻ ở một tháng, nhất là trong các ngày Cửu độc.    4. Dân gian còn gọi tháng 5 âm lịch là “tháng thối nát”, vì thời điểm này những đồ vải vóc, gỗ hay sợi dễ bị ẩm mốc, thối nát.   5. Thời cổ đại, vì cho rằng tháng 5 âm lịch mang nhiều điềm không lành nên gọi là “tháng ác” hay “tháng độc”. Tháng này trời sinh đủ loại kịch độc, trong đó có 5 loài động vật độc nhất là Rắn độc, Bò cạp, Rết độc, Thằn lằn độc, Cóc độc. Tương truyền, trong ngày Tết Đoan Ngọ, người ta cắt giấy đỏ thành hình 5 con vật này rồi dán lên cửa sổ, làm “Bùa ngũ độc”, xua đuổi chúng tránh xa nơi người ở.

Mời bạn đọc thêm: Tục xưa ít biết về Tết Đoan Ngọ.
  6. Tháng 5 âm lịch, không được cạo trọc đầu, cắt trụi tóc trẻ sơ sinh, bởi trẻ nhỏ trên đỉnh đầu Tín Môn (tức thóp) vẫn chưa hoàn toàn được phong bế.   7. Buổi trưa các ngày nên nghỉ ngơi, tốt nhất là ngủ trưa một lát.   8. Không nên nghỉ qua đêm ở ngoài trời, lộ thiên. Không ngủ trên đất, đá… dễ bị nhiễm lạnh, cảm phong hàn.   9. Quần áo phải giữ sạch sẽ, thường xuyên giặt giũ, nếu không sẽ dễ bị mụn nhọt.

 

Thang 5 am lich – Thang Cuu Doc, ban da hieu dung hay chua hinh anh
 


Những câu chuyện cổ lý giải về cấm kị trong tháng Cửu độc

  1. Trong “Hoàng đế nội kinh” có ghi lại câu chuyện như này.   Tuyên Viên hoàng đế và Tố Nữ nói chuyện với nhau. Hoàng đế hỏi Tố Nữ: “Hàng năm cứ đến tháng 5 âm lịch là thời điểm trời đất giao thoa, nam nữ kiêng chuyện chăn gối, ai phạm phải thì trong vòng 3 năm tất bệnh mà chết. Lấy gì ra để biết đó là có thật?”   Tố Nữ đưa ra 3 cách nghiệm chứng như sau:   Cách 1: Lấy một thước vải trước, vắt qua tường bao, sáng hôm sau ra xem, trên vải tất có huyết sắc.   Cách 2: Giờ Tý (23h – 1h) ngày 16 tháng 5 âm lịch là lúc đêm khuya, ra ngoài quan sát sắc trời, nếu thấy có mây ráng đỏ trên bầu trời thì là dị tượng, là điềm có chuyện hung sắp tới.   Cách 3: Người nửa tin nửa ngờ thì trong những ngày ra cho kẻ ăn mày chút bạc lẻ, bảo họ đi tìm kĩ nữ hành lạc, sau đó quan sát người đó, phần lớn đều thấy được hậu họa đáng nguy.   2. Trong “Trọng Hạ Kí” thuộc “Lã Thị Xuân Thu” có ghi: Tháng 5 âm lịch, cấm dục, kị sát.   3. Thời nhà Đường ở Trung Quốc, tháng 5 âm lịch được gọi là “tháng Dục Lan”. Có 2 nguyên nhân, đó là lúc này dược thảo đa phần đều rất vượng, dược khí mạnh nhất. Đem các loại dược thảo ngâm vào trong nước tắm thì có tác dụng rất tốt, chẳng những trị ngứa, phòng bệnh da liễu mà còn tiêu nhiệt giải độc. Ngoài ra còn có thể mang theo mình túi thơm.   Nguyên nhân thứ hai là vì tháng này nhiệt độ tăng cao, các loại khí độc trong không khí rất nhiều, nếu dùng cỏ thơm để tắm gội thường xuyên thì có thể giải nhiệt, tăng thêm sức khỏe.   4. Trong “Hạ Tiểu Kinh” có viết “Ngày này nên dùng dược thảo để tiêu trừ độc khí”.   5. “Đại Đới Lễ” ghi rằng: “Ngày 5 tháng 5 âm lịch, dùng cỏ thơm để tắm thì tốt cho sức khỏe”.   6. “Sử kí – Mạnh Thường Quân liệt truyện” ghi lại nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc – Mạnh Thường Quân. Ông này ra đời vào ngày 5 tháng 5 âm lịch. Phụ thân ông không muốn giữ lại, cho rằng “Trẻ sinh tháng 5 âm lịch lớn lên chỉ có hại cho phụ mẫu.”

Xác định những ngày thập ác đại bại cực kì xấu, bạn đã biết cách chưa?
  7. Trong “Phong tục thông” ghi lại, “Tương truyền những đứa trẻ sinh ngày 5 tháng 5 âm lịch, trai khắc cha, gái khắc mẹ”.   8. Vương Sung, tác giả của “Luận hành” cũng viết rằng: “Không nên sinh con vào tháng 5, tháng Chạp. Trẻ tháng này có mệnh sát phụ mẫu.”   9. Đại tướng thời Đông Tấn, Vương Trấn Ác, sinh vào ngày 5 tháng 5 âm lịch, chính vì thế mà tổ phụ đặt cho ông cái tên là “Trấn Ác”.   10. Tống Tử Tông Triệu Cát sinh vào ngày 5 tháng 5 âm lịch, từ nhỏ không sống trong cung cấm mà được nuôi dưỡng bên ngoài. Thời cổ đại cho rằng đó là ngày ác, nên tránh không dưỡng trẻ đó trong nhà.   11. Cổ Thánh Vương cứ mỗi tháng 5 âm lịch lại đem chuông gỗ đi gõ dọc đường phố, nhắc nhớ mọi người tiết dục tránh sát sinh.

 

Thang 5 am lich – Thang Cuu Doc, ban da hieu dung hay chua hinh anh
 


Lý giải khoa học về tháng Cửu độc

  1. Luận về tiết khí, tháng 5 âm lịch là thời điểm mà dương khí cực vượng, tăng tiến tới đỉnh điểm và bắt đầu sinh phát, người ta gọi đây là thời điểm Thiên địa giao thái cũng chính là chỉ điều này. Trong vũ trụ, hai nguồn khí âm dương pha trộn vào nhau không thể phân biệt, loài người lại được coi là mang linh khí của vạn vật, do hai nguồn khí âm dương hợp lại mà thành.    Lẽ đương nhiên, khi hai nguồn khí này có sự thay đổi thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể con người và gây ra đủ loại phản ứng cả tiêu cực lẫn tích cực.   2. Trong “Thương Hàn luận” có viết “Biện mạch pháp, vào tiết tháng 5, khi dương khí cực thịnh, tì vị hư lãnh, dương khí nội vi”.   Trong các cổ thư về Đông y, tháng 5 âm lịch thực tế được dùng để chỉ rằng: Từ tiết Mang Chủng, tính cả 3 tháng Tị, Ngọ, Mùi, đây là thời điểm mà dương khí trong cơ thể con người bị phát tán ra ngoài, tất nhiên sẽ khiến cho cơ thể rơi vào tình trạng suy kiệt.    Lúc này, các cơ quan nội tạng bên trong cơ thể sẽ suy yếu, dễ bị nhiễm hàn, tà khí bên ngoài cũng nhân cơ hội mà xâm nhập. Đặc biệt, đây cũng là thời điểm mà vi khuẩn, vi sinh vật sinh sôi nảy nở, phát tán trong không khí. Tiến hành chuyện phòng the vào thời điểm này sẽ làm tổn hao dương khí con người. Nội khuyết âm khí, ngoại tán dương khí, tà khí bên ngoài vượng phát, việc động phòng xảy ra dễ gây bệnh tật.   3. Trong các ngày cấm kị, mặt trăng, trái đất, mặt trời đều có sự dịch chuyển khác thường, điều này có ảnh hưởng nhất định đến tâm sinh lý con người.   4. Dân gian truyền rằng: “Tháng 5 âm lịch, tháng độc trong năm. Tinh mỏng như nước, giao hợp tất hao tinh. Tháng 11 âm lịch, tinh nồng như keo, giao hợp tất hại thân.”   Trước những lời răn dạy được tổng kết lại qua kinh nghiệm của các bậc cha ông, có lẽ con cháu thời nay, lớn lên trong thời đại khoa học kĩ thuật khó có thể thấy đáng tin. Tuy nhiên, những thứ thực sự tốt sẽ chẳng bao giờ đến dễ dàng. Người có thành tâm sẽ tìm mọi cách để tìm hiểu được sự thật về cái mà mình có hứng thú. Với những người không công nhận thì có nói nhiều cũng vô ích. Tin hay không tin, điều đó hoàn toàn phụ thuộc vào quyết định của bạn!  

Thăm dò ý kiến

Bạn có tin vào những điều kiêng kị trong tháng 5 âm lịch - tháng Cửu độc không?

Bạn có thể chọn nhiều mục. Bình chọn của bạn sẽ được công khai.

Bạn có tin vào những điều kiêng kị trong tháng 5 âm lịch - tháng Cửu độc không?Bạn có tin vào những điều kiêng kị trong tháng 5 âm lịch - tháng Cửu độc không?
   An An

9 ngày độc trong tháng 5 âm lịch nhất định phải thận trọng Những kiêng kị phong thủy cần biết trong tết Đoan Ngọ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng 5 âm lịch – Tháng Cửu Độc, bạn đã hiểu đúng hay chưa

Đền thờ Nam Thần Hải Vương - Hải Phòng

Đền thờ Nam Hải Thần Vương tọa lạc trên đảo Hòn Dấu, quần Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng. Việc chiêm bái Đền thờ Nam Thần Hải Vương làm mãn nhãn du khách
Đền thờ Nam Thần Hải Vương - Hải Phòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu du khách đã đến Hòn Dấu – Đồ Sơn, việc đầu tiên lên đảo có lẽ việc chiêm bái Đền thờ Nam Thần Hải Vương. Ngôi đền này được chạm khắc cầu kỳ, thờ Nam Hải Thần Vương. Còn gì thú vị hơn khi được tận mục sở thị một huyền tích lâu đời tại đây. Hàng năm từ ngày mùng 8 đến ngày mùng 10 tháng 2 âm lịch nơi đây sẽ tổ chức lễ hội, thu hút du khách trong và ngoài thành phố.

Địa Điểm: Đền thờ Nam Hải Thần Vương tọa lạc trên đảo Hòn Dấu, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng

Nằm cách bến Nghiêng chưa đầy 1km đường biển và mất chưa đầy 20 phút đi thuyền máy sẽ đến đảo Hòn Dấu. Khác với sự ồn ào, tấp nập phía bên kia bờ, đảo Dấu vẫn giữ vẻ nguyên sơ, tự nhiên. Người xưa tưởng tượng Đồ Sơn có hình dáng như đầu rồng đang hướng về phía viên ngọc (đảo Dấu) và viên ngọc này đang là tâm điểm để khai thác tiềm năng du lịch của Đồ Sơn.

Theo truyền thuyết, sau trận thủy chiến chống giặc ngoại xâm ngư dân câu đêm gặp một tử thi không đầu dạt vào đảo Dấu. Nhìn y phục biết là tướng nhà Trần tử trận, bà con vớt lên thành kính khói nhang chờ trời sáng mai táng. Nhưng khi mặt trời mọc, chỗ ông nằm mối đã đùn lên thành mộ. Dân chài bèn lập đền để đèn nhang thờ phụng.

Tương truyền, ngôi đền rất linh thiêng, người xưa mỗi lần đi qua đều phải hạ buồm vào đảo thắp hương tế lễ. Trong một dịp kinh lý ra Bắc, thuyền rồng của vua Tự Ðức gặp sóng to, gió lớn, vua lên đền khấn vái, bỗng chốc trời quang mây tạnh. Vua Tự Ðức phong ông làm Nam Hải thần vương.

Đền thờ Nam Thần
Đền thờ Nam Thần Hải Vương dưới những tán cây cổ thụ

Hằng năm, từ mùng 8 đến 10 tháng 2 (âm lịch) là lễ hội đảo Dấu – lễ hội truyền thống của người đi biển vùng duyên hải Bắc Bộ. Ngư dân khắp nơi kéo về đảo Dấu cúng lễ, cầu xin Nam Hải thần vương cho một năm đi biển yên bình, đánh được nhiều tôm cá. Ðền thờ Nam Hải thần vương nằm sát bờ biển, núp dưới những tán đa cổ thụ, nhỏ bé và đơn giản, sự thành kính bao trùm qua khói nhang nghi ngút quanh năm. Trong các ngày lễ hội, ngày mồng 9 là ngày chính hội, với phần lễ đặc trưng là tục rước đèn về đêm và tế lễ, thả thuyền giấy.

Hàng năm, vào dịp lễ hội, cứ vào khoảng 23 giờ đêm, khi buổi tế lễ chuẩn bị bắt đầu là sóng biển quanh đảo Dấu lại cồn lên dữ dội. Người dân nơi đây lý giải, đó là khi thần hiển linh, chứng kiến lòng thành của con người.

Đêm ấy, cả đảo Dấu lung linh trong ánh lửa từ những ngọn đèn và trong ánh lửa, người đồ Sơn muốn gửi gắm ước mơ của mình vào thiên nhiên, vào cõi tâm linh mong cho những chuyến đi biển về khoang thuyền đầy ắp cá, tôm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền thờ Nam Thần Hải Vương - Hải Phòng

Ý nghĩa phong thủy của hoa hướng dương –

Hoa hướng dương (tiếng anh là Sun flower) còn gọi là hoa quỳ, là loài hoa biểu tượng của thành phố Kansas, Mỹ và Kitakyushu, Nhật. Hoa hướng dương có nguồn gốc từ châu Mỹ sau đó được đưa về châu Âu thế kỷ 16 sau khi Columbo tìm ra Tân thế giới. Nhờ đ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ặc tính của nó mà người ta yêu thích cái đặc tính đó và gán nó với những phẩm chất đáng quý vậy nên loài hoa này cũng là một loài hoa trong phong thủy. Hướng dương là loại hoa kỷ niệm ngày cưới năm thứ ba theo văn hóa của người Mỹ.

Ý nghĩa hoa hướng dương trong phong thủy

Không mềm mại, quý phái như hoa hồng, cũng không phải sang trọng như hoa lan, hoa hướng dương mang một vẻ hoang dại hơn. Sự vận động của hoa hướng dương theo hành trình của mặt trời trong ngày từ Đông sang Tây nên trong văn hóa Trung Hoa, hướng dương là loài hoa biểu tượng của sự hướng thượng, hướng tới điều tốt đẹp hơn, đồng thời nó cũng được người Trung Quốc coi là biểu tượng của sự chung thủy, trọng nghĩa khí và trung thành.

tumblr_inline_mrpuqeb02U1qz4rgp

Hướng dương là một loài hoa mang lại năng lượng tốt trong phong thủy, vì vẻ ngoài rực rỡ, giúp tạo bầu không khí tràn đầy sức sống, gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau, đặc biệt là giữa bố mẹ và con cái.

Những bức tranh về hoa hướng dương cũng tác dụng trong việc tăng cường vượng khí phong thủy, có thể treo ở phòng khách, phòng trẻ em để kích thích hoạt động sống.

Với văn phòng, loài hoa này cũng được chọn làm hoa phong thủy, vì tác dụng của nó cũng tương tự như nêu bên trên, giúp tạo tinh thần phấn chấn cho nhân viên và kích thích năng suất làm việc.

Nhờ vậy mà trên thị trường các sản phẩm từ hoa hướng dương của các dịch vụ hoa tươi khá được ưa chuộng. Với những tác dụng như vậy, bạn sẽ không ngần ngại chọn cho mình một chậu hoa hướng dương hoặc chí ít là một bức tranh hoa trong nhà hoặc công sở, sẽ mang lại ích lợi cho chính bạn và người khác.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy của hoa hướng dương –

Trình bày về một số sao trong Tử Vi Nghiệm Lý

Bài viết trích ra các phần trình bày về một số sao trong Tử Vi Nghiệm lý như: Lưu Hà, Kiếp Sát, Thiên Mã, Phá Toái, Không Kiếp, Kình Đà, Linh Hỏa, Phá Toái, Cô Thần, Quả Tú, Thiên Khốc, Thiên Hư. Mời các bạn cùng đón đọc.
Trình bày về một số sao trong Tử Vi Nghiệm Lý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết trình bày về một số sao trong tử vi được trích ra từ cuốn Tử Vi Nghiệm Lý của cụ Thiên Lương

LƯU HÀ - KIẾP SÁT

Trong Tử vi có bộ lục sát Không Kiếp, Kình Đà, Linh Hỏa là một đoàn quân xông pha nhiều lúc phải tùy thuộc cấp chỉ huy mới nên kết quả đáng kể.

Bộ Lưu Hà Kiếp Sát cũng là bộ sát tinh thường xuyên đứng với Thiên Không, đứng vai Thẩm Phán giữ cán cân thăng bằng cho bộ luật thừa trừ định mệnh cho từng hạng tuổi như sau:

CAN CHI

Giáp ------------- cho người ---------------Thân Tý Thìn
Ất Kỷ ------------------------------------------- Tỵ Dậu Sửu
Bính Canh ------------------------------------- Dần Ngọ Tuất
Tân --------------------------------------------- Hợi Mão Mùi
Đinh Quý -------------------------------------- Hợi Mão Mùi + Tỵ Dậu Sửu
Mậu Nhâm ------------------------------------ Thân Tý Thìn + Dần Ngọ Tuất

Lưu Hà là sao Thủy an theo hàng Can của tuổi luôn luôn ở nghịch địa âm dương như:

  • Tuổi Giáp (dương) thì Lưu Hà đóng ở Dậu (âm cung)
  • Ất (âm) thì Lưu Hà đóng ở Tuất (dương cung)
  • Bính (dương) thì Lưu Hà đóng ở Mùi (âm cung)
  • Đinh (âm) thì Lưu Hà đóng ở Thân (dương cung)
  • Mậu (dương) thì Lưu Hà đóng ở Tỵ (âm cung)
  • Kỷ (âm) thì Lưu Hà đóng ở Ngọ (dương cung)
  • Canh (dương) thì Lưu Hà đóng ở Mão (âm cung)
  • Tân (âm) thì Lưu Hà đóng ở Thìn (dương cung)
  • Nhâm (dương) thì Lưu Hà đóng ở Hợi (âm cung)
  • Quý (âm) thì Lưu Hà đóng ở Dần (dương cung)

Kiếp Sát là sao Hỏa an theo hàng chi của tuổi luôn luôn ở nghịch địa âm dương như:

  • Tuổi Dần Ngọ Tuất (Dương) ------ thì Kiếp Sát an ở ------ Hợi (Âm)
  • Tuổi Thân Tý Thìn (Dương) ------- thì Kiếp Sát an ở ------ Tỵ (Âm)
  • Tuổi Tỵ Dậu Sửu (Âm)------- ------ thì Kiếp Sát an ở ------ Dần (Dương)
  • Tuổi Hợi Mão Mùi (Âm) ----------- thì Kiếp Sát an ở ------ Thân (Dương)

Biết rằng Lưu Hà là Thủy, Kiếp Sát là Hỏa đều đứng ở nghịch địa âm dương theo Can Chi ấn định có tính cách hung bạo hội lại như 2 lưỡi kéo tử thần thi hành án lịnh sau khi Thiên Không phán quyết cho Là can nhân có thực tội.

Như mục Lộc Tồn ở trên đã nói chỉ có bốn tuổi Giáp Ất Canh Tân đứng tam hợp tuổi có Lộc Tồn mới được hưởng Lộc Tồn trọn vẹn, còn ngoài ra chỉ là nhất thời và gánh chịu hậu quả bù trừ, còn Lộc Tồn của năm tuổi Mậu, Kỷ, Bính Đinh Nhâm Quý là ở trong trường hợp có Lưu Hà, Kiếp sát canh gác 6 kho vàng đó. Kẻ nào đụng chạm đến mà Thiên Không không ngăn cản được thì Lưu Hà Kiếp, Sát nổ súng. Cũng có một vài trường hợp giảm khinh nhẹ tay cho những tuổi Đinh Hợi Mão Mùi và Quý Tỵ Dậu Sửu.

THIÊN MÃ

Thiên mã ở trong Tử vi là một viên ngọc quý. Viên ngọc quý này chỉ thấy ở trong hoàn cảnh trái nghịch tức là phần tinh anh có sắp đặt cho hạng người bất mãn ở phần đất Tuế-Phá Tang-Môn, Điếu-Khách của vòng Thái tuế. Nếu hạng người này không có Mã thì làm sao mà sống ở đời. Phải chăng thánh nhân xưa đã có chí hướng dân chủ (dân vi quí). Phe Thái Tuế, Quan Phủ, Bạch Hổ là phe lãnh đạo, cầm quyền được Long-Phượng, Hổ Cái là cái thế uy nghi tốt đẹp thì phe đối kháng là phe Tuế-Phá, Tang-Môn, Điếu-Khách phải để cho họ có Thiên Mã là bộ máy có động lực mạnh để quật lại bên kia. Việc thành bại lại là việc của thời gian. Cái đáng quý của Thiên Mã là ở chỗ đó.

Thiên Mã chỉ ở bốn cung Dần Thân Tỵ Hợi phân phối đều cho 12 địa chi thuận âm dương mà nghịch phái

Tuổi:

Dần Ngọ Tuất Thiên Mã ở cung Thân
Thân Tý Thìn ----------------- Dần
Tỵ Dậu Sửu ----------------- Hợi
Hợi Mão Mùi ----------------- Tỵ

Nhìn vào vị trí của Thiên Mã đóng ta thấy ngay sự trái cựa căn cứ theo địa chi tam hợp của tuổi số mà an Thiên Mã ở trong địa chi tam hợp đối kháng.

Tuy Thiên Mã là hành hỏa nhưng đóng ở bốn cung có bốn hành riêng biệt thì chủ nhân muốn làm chủ thực sự Mã ấy phải là đồng hành với chỗ nó ở, công việc mình làm mới có kết quả tốt đẹp.

Đã gọi là Dịch mã, Mã đóng ở bốn cung phải có đắc dụng đồng đều ở mỗi cung như đã phân chia số tuổi quy định, không lẽ gì Mã ở Hợi lại gọi là Mã cùng đường vô dụng. Nếu vậy thiệt hại cho ba tuổi Tỵ Dậu Sửu có Mã cũng hư không mà còn bị bế tắc là khác.

Vậy Mã ở bốn cung Dần Thân Tỵ Hợi có nghĩa như sau:

  1. Thiên Mã ở Dần: Chính thức thuộc quyền sử dụng của người mạng Mộc, bạc nhược với người tuổi Kim, vất vả với người mạng thủy, điêu linh cho người thổ, làm lợi cho người mạng hỏa.
  2. Thiên Mã ở Tỵ: Chính thức thuộc quyền sử dụng của người mạng Hỏa, làm lợi cho người mạng Thổ, vất vả cho người mạng Mộc, điêu linh cho người tuổi Kim, bạc nhược cho người tuổi Thủy.
  3. Thiên Mã ở Thân: Chính thức thuộc quyền sử dụng của người mạng Kim, làm lợi cho người tuổi Thủy, vất vả cho người mạng Thổ, điêu linh cho mạng Mộc, bạc nhược cho người mạng Hỏa.
  4. Thiên Mã ở Hợi: Chính thức thuộc quyền sử dụng của người mạng Thổ, Thủy, làm lợi cho người mạng Mộc, vất vả cho người mạng Kim, điêu linh cho người mạng Hỏa.

(Còn vài chi tiết đặc biệt ở Dịch Mã tiếp theo ở mục Tuần Triệt)

LỤC SÁT TINH: KHÔNG KIẾP – KÌNH ĐÀ – LINH HỎA

Lục sát tinh là một lực lượng có đặc tính riêng biệt, nói là đưa đương số bộc phát vinh quang (trường hợp đắc địa) không phải là không có; nhưng nói chung cái lợi không có là bao, mà cái hại rất khó lường nên mới có tên là Sát tinh. Sự thật bộ này phải có bộ chỉ huy cứng rắn, quyết liệt mới đắc dụng. Một là thành công vũ bão, hai là phá tan tận diệt, là bộ 3 Sát Phá Tham. Không Kiếp – Kình Đà – Linh Hỏa là 3 quân đoàn riêng biệt, cần phải có cấp bậc chỉ huy chính cống trực tiếp riêng của nó mới hiệu nghiệm. Ngoài ra, vá víu lấy chỉ huy quân đoàn này sang điều động quân đoàn kia cần chắc là kết quả không bao nhiêu (dầu lợi hay hại). Vậy phải
như thế nào?

Không Kiếp thành đoàn quân có thành tích dữ nhất, Phá Quân mới cai trị đắc lực. Ví như mệnh có Phá Quân mà đi đến hạn Không Kiếp phải là có chuyện sống chết, hay dỡ tùy theo từ Bộ tư lệnh đến quân đoàn đắc địa hay hãm địa (ở đây mới là trường hợp họ gặp nhau ở đại vận). Kình Đà là quân đoàn có đôi phần nới tay do có bậc thượng tướng nghiêm chỉnh chỉ huy là Thất Sát. Nếu Thất Sát đứng cặp với Thiên Hình thì dũng mãnh hơn.

Linh Hỏa là tôi tới trung thành của cấp chỉ huy tài tử Tham Lang. Giữa 3 quân đoàn này với cấp chỉ huy thì Phá Quân là ngang tàng liều lĩnh nhất, nên thường thay cho Thất Sát, trường hợp vắng mặt, chỉ huy Kình Đà vẫn đắc dụng hiệu lực như thường. Trái lại, Tham Lang gặp Không Kiếp, Kình Đà chẳng ra sao. Và Thất Sát gặp Không Kiếp - Linh Hỏa cũng không hiệu nghiệm cho lắm.

PHÁ TOÁI

Phá Toái là một bàng tinh có ý nghĩa như cái tên của sao đã mang là phá tán tan nát và vị trí đóng cũng rất hạn chế là ba chổ Tỵ Dậu Sửu, ít chổ nhất trong các sao của Tử Vi mà xem ra
hành động không phải tầm thường.

Thấy Phá Toái là hành Hỏa đới Kim nên ba vị trí Tỵ Dậu Sửu đối với nó coi như là thuận lợi cho nhiệm vụ không có gì cản trở (Tỵ – Hỏa, Dậu – Kim, Sửu – Thổ).

Đó là hao tán tinh, tức là không bao giờ phò trợ, chỉ làm ngang trái tư cách chính diệu hiền hậu (Tử Phủ, Cơ Lương). Trái lại tăng thêm sức mạnh cho bộ tinh đẩu hùng dũng là Sát Phá Tham, nhất là Phá Quân là cha ruột. Xét rằng ba vị trí của Phá Quân tại Tỵ Dậu Sửu đều hãm hết (Vũ Phá ở Tỵ, Liêm Phá ở Dậu), Tử Phá ở Sửu là đắc địa nhưng có nghĩa tư cách vẫn không đẹp, là thần bất trung, tử bất hiếu, không hơn gì Vũ Phá và Liêm Phá. Như đã có ý là muốn để Phá Toái giúp Phá Quân đắc lực trong cái thế "Toái quân lưỡng Phá", phải để ý đến các trường hợp sau:

  • Mệnh có Vũ Phá thì phải là các tuổi Tí Ngọ Mão Dậu (Dậu đẹp nhất).
  • Mệnh có Liêm Phá thì phải là các tuổi Dần Thân Tỵ Hợi (Tỵ đẹp nhất).
  • Mệnh có Tử Phá thì phải là các tuổi Thì Tuất Sửu Mùi (Sửu đẹp nhất).

Một khi đã thấy có bộ Sát Phá Tham ở trong tam hợp Tỵ Dậu Sửu thì phải để ý ngay Phá Toái, tùy tuổi tùy vị trí mà nhận định mức độ hay dỡ, ít nhất kết quả cũng ở trên các bộ Sát Phá Tham ở mọi chỗ hãm khác.

CÔ THẦN – QUẢ TÚ

Cô Quả là hai tiếng thường dùng để chỉ hạng người cô đơn, khắc nghiệt là do 2 sao Cô Thần - Quả Tú ghép lại.

Sự thật cốt cách của chúng có phải nhất định như thế không? Nhận xét kỹ vị trí của 2 sao đó, thấy Cô Thần luôn đóng ở 4 cung Dần Thân Tỵ Hợi, và Quả Tú chỉ ở Thìn Tuất Sửu Mùi luôn luôn ở thế tam hợp với nhau. 8 vị trí này có cả dương lẫn âm, và cũng không tùy thuộc tuổi dương hay tuổi âm để ấn định chổ đứng cho cả 2 sao. Biết rằng cứ 3 tuổi (địa chi) của số nối liền nhau thì Cô Thần đứng ngay cung chặn đầu và Quả Tú ngồi ngay cung chặn đuôi như 3 tuổi Dần Mão Thìn, Cô Thần ở Tỵ (đầu) – Quả Tú ở Sửu (đuôi); 3 tuổi Tỵ Ngọ Mùi, Cô Thần ở Thân (đầu), Quả Tú ở Thìn (đuôi); 6 tuổi kia, cứ 3 tuổi một cũng có Cô Thần Quả Tú chặn đầu đuôi như thế.

Nhìn vào những vị trí của 2 sao này thấy rất thua thiệt nên nó mới thành nghiệp ngã và cô đơn. Không bao giờ Cô Quả đóng trong tam hợp Thái Tuế, mà chỉ ở 3 thế: Thiên Không – Tuế Phá – Trực Phù làm cho người có số sống như trong trơ trọi và khó khăn bất mãn. Nếu có hưởng Lộc Tồn chỉ là hưởng trong nghịch cảnh, tưởng không tốt đẹp gì.

Bốn vị trí Dần Thân Tỵ Hợi của riêng của 4 tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi là được cởi mở. Ở đây Cô Thần gặp Thiếu Dương là sáng suốt nhân hậu và là vị trí của Hồng Loan đứng cặp với Thiên Không (sắc sắc không không) là thành địa của những bậc từ thiện bác ái, nhìn cuộc đời bằng mọi cách bao la, sự vật có cũng là không, không vẫn là có.

Trong 4 vị trí Dần Thân Tỵ Hợi của 4 tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi thì 2 vị trí Dần Thân có đủ bộ Cô Thần, Thiếu Dương, Hồng Loan, Thiên Không. Vị trí Hợi có ba là Cô Thần, Thiếu Dương, Thiên Không nhờ thế xung Hồng Loan ở Tỵ (Tỵ Dậu Sửu: Kim) quá bén nhạy nên người có số ở Hợi (Hợi Mão Mùi: Mộc) dễ sáng suốt để trở thành đạo đức. Còn cung Tỵ cũng vậy chỉ có Cô Thần, Thiếu Dương, Thiên Không nhờ thế xung Hồng Loan ở Hợi đưa lên nhưng hơi yếu vì Mộc không ép buộc được Kim và có sao cố định là Phá Toái (ở trong tam hợp Tỵ Dậu Sửu) khiến nhiều khó khăn ngang trái mới thành chánh quả trọng lẽ hiếu sinh.

Vậy chỉ có 4 vị trí này của Cô Thần, Quả Tú của 4 tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi là không khắc nghiệt cô đơn, lại còn là chổ tiềm tàng sáng suốt, chí công chỉ đạo theo thứ tự như sau:

  1. Vị trí ở Dần: lòng cởi mở tuyệt thế.
  2. Vị trí ở Thân: lòng cởi mở đương nhiên
  3. Vị trí ở Tỵ: lòng cởi mở bén nhạy
  4. Vị trí ở Hợi: lòng cởi mở phải chịu sự thử thách.

THIÊN KHỐC - THIÊN HƯ

Thiên Khốc là âm kim, Thiên Hư là dương thủy.

Khốc Hư là hai bại tinh chỉ có ở bốn chỗ Tý Ngọ Mão Dậu là có tư cách đưa thân thế người có số được hãnh diện với đời. Đem Khốc Hư ra phân tách tại sao chỉ có 4 chỗ Tý Ngọ Mão Dậu được gọi là đắc địa và tại sao gọi là bại tinh.

Vì Khốc Hư bắt đầu từ cung Ngọ mà đi theo chiều thuận, nghịch của âm dương, mỗi sao đi 1 chiều hướng riêng, chỉ có cung Ngọ và Tý là 2 sao đồng cung và khẳng định là ở vị trí Tuế Phá (bất mãn cực độ) vì tuổi Tý Khốc Hư ở Ngọ và tuổi Ngọ Khốc Hư phải ở Tý và các vị trí kia của các tuổi khác cũng vậy luôn luôn đóng ở phía đối kháng nên phải khoác cái áo lấy tên là bại tinh.

Người Khốc Hư Tý Ngọ được hãnh diện, dầu là bất mãn, vì là có Thiên Mã và Điếu Khách thường trực trong thế tam hợp để đưa danh tiếng người này lên với đời. Còn thành công đến mức độ nào hay thất bại hoàn toàn là do Thiên Mã có phải là ngựa, nghị lực thực sự của người có số hay không tức là Thiên Mã ở Dần phải của người tuổi Mộc và Thiên Mã ở Thân phải là người tuổi Kim mới đắc cách.

Biết rằng Thiên Khốc là Âm Kim phải đi theo chiều nghịch thì chỉ có người tuổi âm mới là thuận cách vì Thiên Khốc được đứng trong tam hợp tuổi này (vòng Thái Tuế) nhất là hai tuổi Mão Dậu, Thiên Khốc đứng cặp sát nách với Thái Tuế. Hai vị trí này đưa thanh thế của người danh chính ngồn thuận của người có tư cách không hèn, có tài biện thuyết khuất phục được chúng nhân. Còn các Dương cung tức là các tuổi Dương Thiên Khốc đứng ở thế thường xuyên trái nghịch với Thái Tuế, phải nhờ nghị lực của Thiên Mã trợ giúp như hai cung Tý Ngọ, sở dĩ kém Tý Ngọ vì không có Hư đồng cung với Tuế Phá (Lãnh tụ đối lập).

Còn Thiên Hư không bao giờ xa cách Tuế Phá là tư cách của người ôm hận, bất mãn nên trong số bao giờ cũng sắp sếp cho có Thiên Mã để làm việc.

Vậy Khốc – Hư là tư cách của bại tinh và chỉ hãnh diện được ở bốn cung Tý Ngọ (lãnh tụ đối lập) và Mão Dậu riêng cho Thiên Khốc được danh chánh mà thôi

Trích từ cuốn Tử Vi Nghiệm Lý của cụ Thiên Lương


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trình bày về một số sao trong Tử Vi Nghiệm Lý

Các ngày “không phùng” tránh cưới, hỏi –

Tháng Giêng kỵ ngày Tý, Dần Tháng Hai kỵ ngày Dần, Mão Tháng Ba kỵ ngày Thìn, Tị Tháng Tư kỵ ngày Ngọ, Mùi Tháng Năm kỵ ngày Thân, Dậu Tháng Sáu kỵ ngày Tuất, Hợi Tháng Bảy kỵ ngày Dẩn Tháng Tám kỵ ngày Dậu, Dần Tháng Chín kỵ ngày Tị Tháng Mười kỵ n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cuoi1

  1. Tháng Giêng kỵ ngày Tý, Dần
  2. Tháng Hai kỵ ngày Dần, Mão
  3. Tháng Ba kỵ ngày Thìn, Tị
  4. Tháng Tư kỵ ngày Ngọ, Mùi
  5. Tháng Năm kỵ ngày Thân, Dậu
  6. Tháng Sáu kỵ ngày Tuất, Hợi
  7. Tháng Bảy kỵ ngày Dẩn
  8. Tháng Tám kỵ ngày Dậu, Dần
  9. Tháng Chín kỵ ngày Tị
  10. Tháng Mười kỵ ngày Ngọ
  11. Tháng Mười một kỵ ngày Thân, Dậu
  12. Tháng Chạp kỵ ngày Thìn, Tị


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các ngày “không phùng” tránh cưới, hỏi –

Tư vấn phong thủy nhà ở (văn phòng) là gì?

Chúng ta đang sống trong một kỷ nguyên rất nhiều những cơ hội và thách thức. Với một người thành công, thì họ biết rằng với quyết tâm và sự kiên trì, họ có thể đạt được mục tiêu họ hướng đến.
Tư vấn phong thủy nhà ở (văn phòng) là gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhưng người thành công nhất cũng thừa nhận một sự mâu thuẫn giữa những gì họ đạt được và những gì họ mơ ước có được:

  • Có lẽ việc kinh doanh hoặc nghề nghiệp của chúng ta đang phát triển mạnh, nhưng mối quan hệ của chúng ta trở nên khó khăn.
  • Có lẽ những mối quan hệ của chúng ta là hạnh phúc nhưng tình trạng tài chính của chúng ta bất ổn.
  • Có lẽ chúng ta có tình yêu và sự giàu có, nhưng tình trạng thể chất của chúng ta là tồi tệ.
Với tất cả chúng ta, việc cần có sự giúp đỡ, hài hòa và cân bằng, nó không còn là bí mật trong mọi mặt đời sống của chúng ta.
Để đạt được sự thỏa mãn trong cuộc sống, chúng ta cần phải hòa quyện với nguồn năng lượng tích cực (người xưa gọi là Khí Vượng) trong môi trường sống của chúng ta. Thông qua việc khai thác năng lượng tự nhiên (Khí vượng) mạnh mẽ này, chúng ta có thể:
  • Gia tăng niềm vui - hạnh phúc của chúng ta
  • Mang lại sự hài hòa các khía cạnh khác nhau của cuộc sống
  • Cải thiện các mặt mà chúng ta đang thiếu
  • Khôi phục các mục tiêu thực sự và mục đích mà chúng ta mong muốn đạt được
Phong Thủy nhà ở và nơi làm việc là hai địa điểm mà chúng ta cần quan tâm và cân bằng, để hỗ trợ cho các nỗ lực, những mục tiêu và định hướng trong cuộc sống của chúng ta. Ngoài “Động lực” và “Suy nghĩ tích cực”, theo lẽ tự nhiên, môi trường sống, khả năng và năng lượng tốt (Khí vượng) sẽ giúp chúng ta có được năng lực thực sự, để hoàn thành các mục tiêu, và quan trọng hơn, tái tạo sự cân bằng cho cuộc sống của chúng ta.
Có ba yếu tố Siêu hình vũ trụ mà mọi người thường nghe nói đến:
  • Thiên Thời (Thiên Khí)
  • Địa Lợi (Địa Khí)
  • Nhân Hòa (Nhân Khí)
Phong Thủy là phương tiện để có “Địa Lợi” và điều chỉnh 33% vận mệnh của chúng ta. “Địa Lợi” được đề cập đến là các yếu tố đại diện môi trường tự nhiên trong cuộc sống của chúng ta.
Nơi sinh sống và làm việc giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành vận mệnh của chúng ta. Chất lượng “Địa Khí - Địa Lợi” của bạn có thể được cải thiện vượt bậc bằng cách bố cục Phong Thủy. Tại Phong thủy khai vận, chúng tôi tập trung cung cấp cho bạn các giải pháp Phong Thủy thực tiễn mà bạn có thể dễ dàng thực hiện trong cuộc sống hiện tại. Những giải pháp này đơn giản và hữu ích để giúp bạn đạt được mục tiêu của mình và có một cuộc sống tốt đẹp hơn.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tư vấn phong thủy nhà ở (văn phòng) là gì?

Ý nghĩa sao Bệnh Phù - Là một bại tinh chủ về bệnh tật

Sao Bệnh Phù là sao chỉ sự đau yếu, bệnh tật, buồn rầu vì bệnh tật. Đây là bệnh của người suy nhược toàn diện, kém ăn, kém ngủ, kém nghỉ ngơi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Bệnh Phù - Là một bại tinh chủ về bệnh tật

Ý nghĩa sao Bệnh Phù - Là một bại tinh chủ về bệnh tật

Hành: Thổ

Loại: Bại Tinh

Đặc Tính: Bệnh tật, đau yếu, buồn rầu

Là một phụ tinh. Sao thứ 9 trong 12 sao thuộc vòng sao Bác Sĩ theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.

Ý Nghĩa Của Sao Bệnh Phù:

Sao Bệnh Phù là sao chỉ sự đau yếu, bệnh tật, buồn rầu vì bệnh tật. Đây là bệnh của người suy nhược toàn diện, kém ăn, kém ngủ, kém nghỉ ngơi, thiếu bồi dưỡng, thông thường thể hiện bằng sự dễ nhiễm lạnh, sổ mũi, nhức đầu,"nắng không ưa, mưa không chịu".

Mặt khác, vì là sao nhỏ, cho nên có thể bệnh hoạn không nặng lắm, tuy có thể kéo dài. Vì vậy, về mặt tướng mạo, sắc diện, da dẻ không hồng hào, xanh xao, vàng vọt. Về mặt tâm lý, tinh thần người có sao Bệnh Phù không phấn chấn, tráng kiện, không thích hoạt động.

Ý nghĩa sao Bệnh Phù ở cung Mệnh:

Bệnh = bất tín dụng ; nếu không có anh tinh thì thêm bất tài.

Bệnh, Đào, Riêu: bệnh phong tình.

Bệnh, Hao, Sát, Hình, Kỵ : ác bệnh, khó chữa.

Ý nghĩa sao Bệnh Phù ở cung Tử Tức:

Bệnh, Phá = sát con

Ý nghĩa sao Bệnh Phù ở cung Tật Ách:

Bệnh, Không, Kiếp = bệnh hỏa hư, huyết sấu.

Bệnh phù, Hao sát ngộ Hình, Kỵ bị ác bệnh.

Ý nghĩa sao Bệnh Phù ở cung Phúc Đức:

 Bệnh phù, Hóa kỵ, Thiên hình:  nhà có người điên, hay mắc bệnh phù thũng.

HẠN

sao Bệnh phù: hay ốm đau.

Sao Bệnh phù, Thái tuế : có sự đau khổ, ốm đau ; nếu có Thiên Lương thì giải được.

– 2 sao này gặp Sát, Phá, Tham, Vũ thì lại ít bệnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Bệnh Phù - Là một bại tinh chủ về bệnh tật

Mơ thấy nữ trang –

Mơ thấy chính mình đeo hoa tai là điềm báo về sự phát triển trong công việc nghiệp hoặc tình yêu của bản thân. Mơ thấy vòng tay là điềm may về tình cảm hay tiền bạc. Nhưng nếu mơ thấy nó bị vỡ hay bị mất thì lại là điềm báo ngược lại. Mơ thấy ăn trộm
Mơ thấy nữ trang –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy nữ trang –

Chu dịch và kinh dịch

Khác với bói dịch, Chu dịch chỉ có một lọai là 64 quẻ sáu hào, được ghi chép có hệ thống dạng kinh điển , còn dùng để nghiên cứu, không như những sách bói “diệc” chỉ dùng cho việc chiêm bói được lưu hành trong dân chúng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chu dịch và kinh dịch

Tác giả: Lương Trâm

- Thứ nhất là khác nhau về hình thức, bói dịch dùng thi thơ để giảng còn Chu dịch dùng văn xuôi để giảng.
- Thứ hai là bói dịch có nhiều lọai gồm :
8 Quẻ ba hào như Liên Sơn dịch đời Hạ có quẻ đầu là Cấn, Qui tàng dịch đời Thương có quẻ đầu là Khôn.
32 Quẻ năm hào như “Tam Bửu Hiệp nhứt” người Việt hay thường sử dụng
64 Quẻ sáu hào “ Bói dịch cổ truyền” người Việt hay thường sử dụng

Khác với bói dịch, Chu dịch chỉ có một lọai là 64 quẻ sáu hào, được ghi chép có hệ thống dạng kinh điển , còn dùng để nghiên cứu, không như những sách bói “diệc” chỉ dùng cho việc chiêm bói được lưu hành trong dân chúng.

Trước hết xin nói về cách trình bày của các lọai bói dịch người Việt hay xử dụng

Quẻ năm hào:

Ví dụ: quẻ Giá sắc

Nội dung: Dịch nghĩa:
Thả thủ quân tử phận.              Quân tử nên giữ phận
Vật dụng tiểu nhân ngôn.          Chớ nghe lời tiểu nhân
Phàm sự giai đương cẩn             Mỗi việc nên cẩn thận
Tác phước bảo an nhiên            Làm lành vậy mới yên

Quẻ sáu hào:

Ví dụ: Phong Sơn Tiệm ( Hồng nhạn phi cao)

Ý nghĩa: Chim Hồng nhạn được sổ lồng bay xa.
Tiến từ từ bay lên mây trong sự thông đạt thong dong.
Không có gì cản trở.
Nhưng không thể bay vụt từ trong lồng lên mây ngay được.
Giải đoán: Vận khí thịnh đạt dần dần. Công việc mỗi ngày đều phát triển đều đặn. Không gặp trở ngại. Thành quả rất to lớn so với lúc khởi sự.
Lời khuyên: Giữ tiết hạnh thanh cao. Ung dung không vội vả.
Phụ chú : Giải trừ mọi tai ương. Tuy tiến chậm nhưng rất yên ổn.
Hào 1 : trung bình, tiến hơi chậm
Hào 2 : rất tốt
Hào 3 : trung bình
Hào 4 : tốt
Hào 5 : tốt
Hào 6 : rất tốt, đại cát
Ứng hạp : Tuổi Bính : Thìn, Ngọ, Thân
Tuổi Tân : Mão, Tỵ, Mùi
Tháng 1
Hành thổ

Lời giảng của của quẻ này viết theo văn xuôi nhưng được ngắt ra 4 đọan, có lẽ vào đời Tần bị cấm thi thơ, các lọai sách đều phải chép lại bằng văn xuôi.
Tiếp đến là cách trình bày quẻ trong Kinh Dịch : Quẻ Phong Sơn tiệm ( xin không trích giảng hào từ)
Thóan từ: Tiệm, nữ qui cát, lợi trinh.
Dịch: Tiến lần lần, như con gái về nhà chồng, tốt; giữ đạo chính thì lợi.
Giảng: Quẻ này là Tốn ( cây), dưới là Cấn( núi). Trên núi có cây, có cái tượng dưới thấp lần lần lên cao, nên đặt là Tiệm.
Tiến mà lần lần, không nóng nảy, vẫn tỉnh như nội quái cấn, vẫn hòa thuận như ngọai quái Tốn thì không bị vấp váp, không bị khốn cùng.
Hào từ:
- Sơ lục: Hồng tiệm vu can, tiểu nhân lệ, hữu ngôn vô cửu.
Dịch: Hào âm 1, con chim Hồng tiến đến bờ nước, nhỏ dại cho là nguy, than thở nhưng không có lỗi.
- Lục nhị: Hồng tiệm vu bàn, ẩm thực khản khản, cát.
Dịch: Hào 2 âm, chim hồng tiến đến phiến đá lớn, ăn uống thảnh thơi, tốt
- Cửu tam: Hồng tiệm vu lục, phu chinh bất phục, phụ dựng bất dục, hung lợi ngự khẩu.
Dịch: Hào 3 dương, chim hồng tiến tới đất bằng, chồng đi xa không về, vợ có mang không nuôi, xấu, đuổi cướp thì có lợi.
- Lục tứ: Hồng tiệm vu mộc, hoặc đắ kỳ giốc, vô cửu.
Dịch: Hào 4 âm, chim hồng nhảy lên cây, may tìm được cành thẳng mà đậu, không có lỗi.
- Cửu ngũ: Hồng tiệm vu lăng, phụ tam tuế bất dụng, chung mạc chi thắng, cát.
Dịch: Hào năm dương, chim hồng lên gò cao, vợ ba năm không sinh đẻ, nhưng cuối cùng không có gì thắng nổi điều chính, tốt.
- Thượng cửu: Hồng tiệm vu qui, kỳ vũ khả dụng vi nghi, cát.
Dịch: Hào trên cùng dương, chim hồng bay bổng ở đường mây. Lông nó có thể dùng làm đồ trang sức, tốt.

Hai loại dịch trên mặc dù có khác nhau về hình thức, nhưng nhìn chung tất cả đều có đặc điểm là có hào âm,hào dương. Âm dương được hình thành do sự vận động của vũ trụ. Sự vận động này thuận theo chiều hướng sinh của ngũ hành hình thành bát quái. Đó là học thuyết Âm dương- Ngũ hành của người xưa.

1/ Thuyết Âm dương - Ngũ hành:

a - Sự hình thành Âm dương:
Thái cực vận động sinh ra lưỡng nghi, tức là hai khí : Âm và Dương. Phần dương thì động, nóng, sáng, trong, nhẹ, nổi lên trên sinh ra khí dương và nơi tích lũy nhiều khí dương là bầu trời được ký hiệu là ( ). Dương được sinh ra từ cực Bắc và bên trái chủ dương.
Phần âm thì tỉnh, lạnh, tối, đục, nặng, chìm xuống dưới sinh ra khí âm và nơi tích lũy nhiều khí âm là đất được ký hiệu là ( ) . Âm được sinh ra từ cực Nam và bên phải chủ âm.

Cực Nam

Cực Bắc
Hình lưỡng nghi

Âm dương có sự liên hệ thần bí, đó là sự hấp dẫn lưỡng tính thần kỳ. Theo Lôi Đạc, trong tác phẩm Mỗi ngày 10 phút với Chu Dịch, nhà ảo thuật Trung quốc nổi tiếng là Tàng quốc Chân đã phát hiện điều này khi đem hai con thạch sùng đực, cái ném mạnh xuống đất. Khi đuôi của hai con thạch sùng bị đứt, chúng nhảy nhót trên mặt đất, rồi hai chiếc đuôi ngày càng gần lại với nhau, dựa sát vảo nhau sau đó bám chặt lấy nhau thành hình “bánh quấn thừng: Thế nhưng dùng hai con thạch sùng cùng giống thì không thấy có hiệu ứng này. Một thử nghiệm khác nữa là bắt vài con thạch sùng có bốn chân, phân biệt đực – cái, chặt đuôi và lột da chúng ra, sau khi đốt cháy nghiền thành bột, đổ vào hai cây nến rỗng ruột, đặt trên bàn cách nhau 30 cm, châm lửa trên hai cây nến đó. Điều kỳ dị đã xuất hiện, hai ngọn lửa hấp dẫn nhau, dần dần dựa sát vào nhau, cuối cùng dính lại tạo thành một tuyến lửa nằm ngang như chiếc cầu vồng được đặt tên là “cầu lửa”.

Qua phát hiện đó có thể thấy được tuy âm dương là hai yếu tố tương phản nhau nhưng trong mọi vật hai yếu tố âm dương luôn dung hòa lẫn nhau, tương giao cùng nhau, bổ túc cho nhau, liên kết với nhau rất mật thiết. Cả hai đều đóng vai trò quan trọng trong sự sinh thành của muôn vật, tất cả sự biến hóa trong vũ trụ đều có thể giải thích bằng hiện tượng chuyển biến của âm dương. Âm trưởng thì dương sẽ tiêu, dương trưởng thì âm sẽ tiêu, âm tăng đến chỗ cực thịnh thì dương sẽ phát sinh và âm sẽ phải thóai dần, khi dương tăng đến chỗ cực thịnh thì âm sẽ phát sinh và dương sẽ thóai dần, đó là lẽ tuần hòan của âm dương trong trời đất như : Mùa đông âm khí nhiều khí hậu lạnh. Cuối đông âm khí thịnh, dương khí bắt đầu phát sinh. Qua xuân dương khí mới phát sinh còn non, khí hậu ấm áp dần dần. Đến mùa hạ dương khí tăng trưởng, khí hậu nóng. Cuối hạ dương khí cực thịnh khí hậu nóng bức và âm khí sẽ phát sinh. Qua mùa thu âm khí mới phát sinh còn non khí hậu mát, âm khí dần dần tăng trưởng lại bước qua đông.... cứ như thế mà tiếp diễn ; hoặc cũng như chuyển biến âm dương trong ngày đêm : từ nửa đêm – sáng sớm – giữa trưa – buổi chiều – lại nửa đêm. Sự âm tiêu dương trưởng và dương tiêu âm trưởng tiếp diễn nhau rất cần thiết để điều hòa sự tuần hòan của trời đất, nếu dương cực thịnh mãi mà âm khí không phát sinh hoặc ngược lại thì trời đất bất hòa và sự sinh hóa của của muôn vật sẽ rối lọan như : chỉ có đêm mà không có ngày hay ngược lại, thời tiết nóng mãi hoặc lạnh mãi đều bất lợi cho sự sinh trưởng của vạn vật. Mặt khác, trong sự chuyển hóa để tương giao với nhau, dương khí có khuynh hướng thăng cao lên tức ly tâm, âm khí có khuynh hướng giáng xuống thức hướng tâm. Đó là dương thăng, âm giáng.

Ví dụ: không khí nóng có khuynh hướng bay lên cao, không khí lạnh có khuynh hướng hạ xuống thấp. Sự kiện không khí vùng lạnh thay thế vùng nóng sẽ sinh ra gió.
Sự vận động của âm dương sẽ sinh ra 4 khí gọi là tứ tượng : Thái âm – Thiếu dương – Thái dương – Thiếu âm


Hình tứ tượng

Từ bốn khí này giao hòa thăng giáng với nhau, tạo ra sự đối kháng, chuyển dịch. Đây chính là động lực phát triển cũa sự vật, hiện tượng, con người. Động lực ấy thể hiện ra 8 dạng thức trong không gian, đó là bát quái. Bát quái với 5 thuộc tính ngũ hành đã tạo ra vũ trụ, vạn vật, trong đó có con người với hành vi của họ.
Bát quái với tính chất gắn liền với bầu trời xin được tạm gọi là “Thiên Bát Quái”
Bát quái có tính chất gắn liền với trái đất xin được tạm gọi là “ Địa Bát Quái”

b- Ngũ hành:
Ngũ hành được cho là 5 dạng vật chất gồm :
- Hành Thủy tượng trưng cho nước
- Hành Mộc tượng trưng cho cây cối
- Hành Hỏa tượng trưng cho lửa
- Hành Thổ tượng trưng cho đất
- Hành kim tượng trưng cho kim lọai.

Căn cứ vào tính chất các hành trên có sự sinh, khắc với nhau
Ngũ hành tương sinh :
Thủy sinh Mộc
- Mộc sinh Hỏa
- Hỏa sinh Thổ
- Thổ sinh Kim
- Kim sinh Thủy
Ngũ hành tương khắc :
- Thủy khắc Hỏa
- Hỏa khắc Kim
- Kim khắc Mộc
- Mộc khắc Thổ
- Thổ khắc Thủy
Năm hành trên được xếp thành các phương vị trên Hà Đồ, Lạc Thư.

c/ Thuyết Thiên Địa Nhân:

Thuyết Thiên Địa nhân nói lên sự chi phối của trời đất đối với con người.
- Thiên: Thiên can là tọa độ không gian được thể hiện ở 10 vị trí: Giáp , Ất , Bính , Đinh , Mậu , Kỷ , Canh , Tân , Nhâm , Quí. Thiên là khỏang không gian bao la, trong Thiên có ba yếu tố hợp thành là Nhật ( mặt trời) ; Nguyệt ( mặt trăng) ; Tinh ( các vì tinh tú). Vạn vật con người chuyển dịch trong không gian theo 10 thiên can, được Nhật, Nguyệt, Tinh chiếu vào tác động ảnh hưởng suốt cả cuộc đời, do vậy yếu tố năm, tháng, ngày, giờ sinh được người xưa cho là có thể quyết định được vận mệnh của từng người.
- Địa: Địa chi là tọa độ thời gian được thể hiện ở 12 vị trí thời gian trong năm , tháng, ngày, giờ gồm : Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Địa được cấu thành bởi 3 yếu tố thủy , hỏa , phong. Từ yếu tố địa , người xưa hình thành nên môn địa lý phong thủy dùng để xem xét sự vận động hài hòa của thủy hỏa phong, nếu mất cân bằng trong vận động của ba yếu tố này ở một địa điểm mà một người đang sinh sống thì người đó sẽ gặp trở ngại và tai họa.
Tóm lại, nói Thiên Địa Nhân là nói con người luôn luôn bị chi phối bởi Thiên và Địa, ba yếu tố này tương tác lẫn nhau, con người muốn tồn tại, sinh sống bình thường phải có sự cân bằng giữa bản thân với thiên địa. Không gian Dịch là không gian Thiên Địa Nhân, là thế giới của âm dương giao hòa, chuyển hóa cho nhau, thế giới giữa hai mặt đối lập tồn tại và bổ xung cho nhau nên khi nắm bắt được chuyển động đó người xưa đã lập ra mô hình trạng thái không gian gọi là âm, dương ( lưỡng nghi). Âm, dương vận động sinh ra bốn khí gọi là tứ tượng, lại tiếp tục vận động thành ra bát quái

2/ Hà đồ – Lạc thư:

Hà đồ – Lạc thư đã được người Trung hoa xem như nguồn gốc của bát quái có nghĩa là sự hình thành của bát quái phải được gợi ý của Hà đồ – Lạc thư, thánh nhân mới dựa vào đó mà phỏng theo. Hình dạng của Hà đồ – Lạc thư ra sao không ai biết được , chỉ nghe nói đến từ cháu của Không Tử là Khổng An Quốc nhưng mãi đến đời Tống hai đồ hình đó mới thấy phổ biến.
Căn cứ vào “ Dịch học Tượng số luận” của Hòang Tông Nghi thì Trần Đòan đã truyền cho Chủng Phóng, Chủng Phóng truyền cho Lý Khái, Lý Khái truyền cho Hứa Kiên, Hứa Kiên truyền cho Phạm Ngọc Xương, Ngọc Xương truyền cho lưu Mục. Lưu Mục căn cứ vào Hà đồ-Lạc Thư trước tác ra “ Dịch số câu ẩn đồ”, bức đồ của ông mới được đông đảo người biết đến. Cho đến nay người ta cũng chưa hiểu được, vào đời Tống, vị đạo sĩ ở Hoa Sơn là Trần Đòan đã lấy ở đâu ra được những hình Hà đồ-Lạc Thư ấy.
Sau khi Hà đồ-Lạc Thư ra đời, một bộ phận trong học phái này chia rẽ. Một số người không tin vào những thứ này, nhà Đại văn học Âu Dương Tu cho rằng : “đầu độc sai lầm vào những người học giả, gây tác hại đâu có nhỏ”. Cuộc tranh luận này kéo dài tới cuối đời Thanh, Dân quốc, thậm chí đến sau ngày giải phóng.

a - Hà đồ: Theo ghi chép của người Trung Hoa, Hà đồ là vật mà Hòang Đế được trời ban cho từ sông Hòang Hà, trên lưng con long mã, đồ hình có 5 cặp số được sắp xếp như sau: 1 với 6 ở dưới là số sinh thành của thủy ở phía Bắc
2 với 7 ở trên là số sinh thành của hỏa ở phía Nam.
3 với 8 ở bên trái là số sinh thành của mộc ở phương Đông
4 với 9 ở bên phải là số sinh thành của kim ở phương Tây
5 với 10 là số sinh thành của thổ ở trung ương.
Hà đồ là bức đồ đầu tiên của kinh dịch, sự vận hành của nó theo chiều hướng sinh của ngũ hành. Bắt đầu từ thủy sinh mộc = đông sang xuân; mộc sinh hỏa = xuân sang hạ; hỏa sinh thổ - vào trung tâm, thổ sinh kim = hạ sang thu; kim sinh thủy = thu sang đông.


Hình Hà đồ

b - Lạc thư: Theo truyền thuyết Lạc thư do thần qui mang trên lưng nên có tượng con rùa đầu đội 9, đuôi mang 1, bên trái mai mang 3, bên phải mai mang 7, vai bên trái mang 4, vai bên phải mang 2, chân trái mang 8, chân phải mang 6, giữa lưng mang 5


Hình Lạc thư

Theo các nhà nghiên cứu thì Lạc thư là một dạng Cửu tinh Đồ, là Cửu trù Hồng Phạm, nếu đọc theo chiều nghịch kim đồng hồ là biểu đồ phương vị ngũ hành được vận hành theo hướng khắc.
Do vậy, theo thiển nghĩ, bát quái phải được dựa vào Hà đồ để thiết lập vì ngũ hành có tương sinh thì muôn vật mới được sinh hóa, nói lên sự sinh sinh nối tiếp nhau không ngừng của đạo dịch.
Thử vẽ Bát quái:

1/ Thiên Bát quái: ( biểu đồ tiết khí)


Bốn mùa

Từ 4 mùa âm dương lại biến đổi thành 8 tiết khí dựa trên cơ sở 2 cụm tứ tượng, bắt đầu từ điểm cực âm. Theo lẽ tự nhiên, cực âm sẽ sinh dương, cụm tứ tượng bên trái sẽ được sinh dương, khi dương thịnh đến điểm cực dương cụm tứ tượng bên phải sẽ được sinh âm, từ đó có được hệ thống bát quái gắn liền với trời như thời tiết, gió mưa, là biểu đồ bát tiết.

Xem xét biểu đồ trên, có thể thấy các tiết khí chuyển biến theo hướng sinh, bắt đầu từ điểm cực âm theo chiều thuận kim đồng hồ: Bắt đầu từ thủy sinh mộc = đông sang xuân; mộc sinh hỏa = xuân sang hạ ; hỏa sinh thổ - vào trung tâm, thổ sinh kim = hạ sang thu; kim sinh thủy = thu sang đông. Hướng sinh trên thuận theo lẽ tự nhiên thành ra tám tiết khí:





- Khôn : cực âm ( ) tiết đông chí - dương thủy- vị trí số 1
- Chấn : bắt đầu sinh dương ( ) tiết lập xuân - âm mộc- vi trí số 8
- Ly : âm tiêu dương trưởng ( ) tiết xuân phân - dương mộc - vị trí số 3
- Đòai : dương thịnh ( ) tiết lập hạ - âm hỏa - vị trí số 2
- Kiền : cực dương ( ) tiết hạ chí - dương hỏa - vị trí số 7
- Tốn : bắt đầu sinh âm ( ) tiết lập thu - âm kim - vị trí số 4
- Khảm : dương tiêu âm trưởng ( ) tiết thu phân-dương kim-vị trí số 9
- Cấn : âm thịnh ( ) tiết lập đông - âm thủy - vị trí số 6

Thứ tự của bát quái trên thuận theo hướng sinh là : Khôn, Chấn, Ly , Đòai , Kiền , Tốn , Khảm , Cấn, được hiểu như một hệ thống bát quái có tính chất gắn liền với trời như: thời tiết, khí tượng , gió mưa.... Hệ thống này được Trung Hoa gọi là Tiên Thiên Bát Quái. Tuy vậy , người Trung hoa không dùng Tiên thiên bát quái để giải thích thời tiết mà dùng để giải thích về địa lý, phương hướng như sau:

- Khôn : là đất nên ở phương Bắc, vì phương bắc giá lạnh nên thuộc thủy
- Chấn : ở Đông bắc vì gió từ Tây nam thổi qua đông bắc gây tiếng động, hoặc sáng (ly) tối (khảm) cọ sát nhau sinh ra sấm.
- Ly : là mặt trời nên ở phương đông,vì mặt trời mọc ở phương đông
- Đòai : ở Đông nam vì phía Đông nam Trung hoa nhiều đầm hồ
- Kiền : là trời nên ở phương nam, phương nam nóng thuộc hỏa
- Tốn : ở Tây nam là nơi nóng (nam) và lạnh (tây) xô xát sinh ra gió
- Khảm : là mặt trăng nên ở phương Tây, vì mặt trăng hiện ra ở phương tây
- Cấn : ở Tây bắc vì tây bắc Trung hoa có nhiều đồi núi.

2/ Địa bát quái: (biểu đồ địa lý phương hướng)

Về Địa bát quái, hiện nay chưa rõ được kết cấu như thế nào nhưng cũng xin đề xuất đồ hình để tham khảo


Ví dụ: Địa Bát Quái


Hậu Thiên bát quái

Địa Bát quái, được hiểu như hệ thống bát quái có tính chất gắn liền với trái đất như : địa lý, phương hướng , được sắp xếp một cách hợp lý như sau :
- Cấn , hành thổ mượn vị trí số 1, có ba hào : âm+âm+dương= dương thổ
- Chấn ở vị trí số 8 thuộc mộc, có ba hào : dương+dương+âm= dương mộc
- Tốn ở vị trí số 3 thuộc mộc, có ba hào : dương+dương+âm = âm mộc
- Ly ở vị trí số 2 thuộc hỏa, có ba hào : dương+âm=dương = âm hỏa
- Khôn hành thổ mượn vị trí số 7, có ba hào : âm+âm+âm = âm thổ
- Đòai ở vị trí số 4 thuộc kim, có ba hào : dương+dương+âm = âm kim
- Kiền ở vị trí số 9 thuộc kim, có ba hào : dương+dương+dương = dương kim
- Khảm ở vị trí số 6 thuộc thủy, có ba hào : dương+âm+dương = dương thủy

So sánh với Hậu thiên bát quái của Văn Vương:
- Cấn mượn vị trí số 8 thuôc thổ
- Chấn ở vị trí số 3 thuộc mộc
- Tốn ở vị trí số 2 thuộc hỏa
- Ly ở vị trí số 7 thuộc hỏa
- Khôn mượn vị trí số 4 thuộc thổ
- Đòai ở vị trí số 9 thuộc kim
- Kiền ở vị trí số 6 thuộc thủy
- Khảm ở vị trí số 1 thuộc thủy

Xét theo bát quái phong thủy thì Tốn phải thuộc mộc và Kiền phải thuộc kim, như vậy Hậu thiên bát quái xem ra có vấn đề. Hệ thống này chỉ đúng khi đứng ngòai Hà đồ, tuy nhiên âm dương ngũ hành khi tách rời nhau sẽ không còn ý nghĩa, do vậy suy cho cùng vẫn là sai. Một điểm sai nữa là người Trung hoa không dùng hệ thống bát quái này để giải thích về địa lý mà gọi đó là Bát tiết bát quái :

- Cấn: Tiết lập xuân,
- Chấn: Tiết xuân phân
- Tốn: Tiết lập hạ
- Ly: tiết hạ chí
- Khôn: tiết lập thu.
- Đòai: tiết thu phân
- Kiền: tiết lập đông
- Khảm: tiết đông chí

Có lẽ để thuyết minh cho vấn đề sai lệch về các hành của hệ thống này, thuyết quái truyện viết: “ Đế xuất hồ Chấn. Tề hồ Tốn. Tương kiến hồ Ly. Trí dịch hồ Khôn. Thuyết ngôn hồ Đòai. Chiến hồ Càn. Lao hồ Khảm. Thành ngôn hồ Cấn."

Thuyết quái truyện cũng có lời giải thích cho đọan văn khó hiểu trên: “Vạn vật xuất ở Chấn , Chấn thuộc phương đông. Gọn gàng ở Tốn, Tốn thuộc đông nam, gọn gàng là muốn nói muôn vật đều sạch sẽ. Ly là sáng, vạn vật cùng thấy nhau, là quẻ ở phương Nam, đấng thánh nhân quay về phương nam mà nghe thiên hạ, hướng vào nơi ánh sáng mà trị là tượng ở đấy. Khôn là đất, muôn vật đều được nuôi dưỡng ở đó, cho nên nói là làm việc ở Khôn. Đòai là chính thu, vạn vật đều vui vẻ, nên nói vui vẻ là nói ở Đòai. Đánh nhau ở Kiền, Kiền là quẻ ở tây bắc, đó là nói về âm dương xô xát vậy. Khảm là nước, là quẻ ở chính Bắc, là quẻ khó nhọc, muôn vật đều ở đó nên nói khó nhọc ở Khảm. Cấn là quẻ đông bắc, nơi muôn vật thành ở lúc cuối và lúc đầu, nên nói thành là nói Cấn”.
Lời giải thích trên khi đọc xong lại càng thấy khó hiểu, nên xin được đề xuất lời giải thích khác như sau:

- Đế xuất hồ Chấn: là mặt trời mọc ở phương đông.
Vấn đề chính là đây. Theo tôi, vị trí mặt trời mọc là vị trí bước qua số 1 của Hà Đồ, là qua cực Bắc đã sinh dương, về thời khắc thì vào giờ Dậu nên Chấn phải ở vị trí số 8 thuộc mộc. Đối với người tạo ra Hậu thiên bát quái thì Chấn phải ở vị trí số 3 thuộc mộc là nơi mặt trời ló dạng, về thời khắc thì vào giờ Mẹo.
- Tề hồ Tốn : do mang Chấn đặt vào vị trí số 3 , là chỗ của Tốn, nên phải sắp xếp lại vị trí của Tốn.
- Tương kiến hồ Ly : Tốn bị bỏ ra phải vào vị trí số 2 thuộc hỏa, là vị trí của Ly, nên nói là gặp nhau ở cung Ly.
- Trí dịch hồ Khôn : dể Ly có chỗ phải suy tính dời Khôn đi.
- Thuyết (duyệt) ngôn hồ Đòai : Khôn được dời vào vị trí số 4 thì Đòai phải vào vị trí của Càn ở số 9 thuộc kim, đến Đòai thì thuyết phục được.
- Chiến hồ Càn : tranh cãi ở Càn. Khi Đòai vào vị trí của Càn thì Càn phải dời vào chỗ của Khảm số 6 thuộc thủy mà Càn thì thuộc kim.
- Lao hồ Khảm : mặc dù Càn thuộc kim nhưng vì muốn thực hiện việc chỉnh sửa trên nên phải ép Càn vào ở vị trí của Khảm nên nói là lao hồ Khảm
- Thành ngôn hồ Cấn : đến cung Cấn thì kết luận, đã quyết định xong.

Đọan văn khó hiểu trên có lẽ ghi lại sự tranh cãi giữa Hoa tộc và người đại diện cho Hoa Hạ là Cộng công. Cộng công được biết như là một chức quan trông coi về khoa học kỹ thuật ở thời ấy. Theo ghi chép của Trung Hoa, giữa cháu nội Hòang đế là Chuyên Húc và Cộng Công vào thời ấy đã có sự bất đồng ý kiến về khoa học kỹ thuật qua truyện kể về Cộng Công húc đầu vào núi Bát Chu như sau:

Cộng Công là người có công lao rất lớn trong phát triển nông nghiệp của Trung hoa được dân chúng tôn là Thủy sư tức thần nước. Con của ông là Hậu thổ cũng có năng lực trong nghề nông được dân chúng tôn là Xã thần tức thần đất, là các thần quản về thủy lợi. Sau khi nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình đất ở 9 châu họ đã thống nhất là phải sửa bằng đất đai, tuy nhiên ý đồ này không được Chuyên Húc đồng ý. Cộng công vì giận mà húc đầu vào núi Bát Chu.

Bát Chu là núi Côn Lôn, ngọn núi có những quái thạch nhọn hoắt, cao chạm tầng mây. Sau cú húc mạnh của Cộng Công, quả núi này lập tức gảy gập ngay, đất đá lở xuống ầm ầm, cây cối ngã nghiêng, trời đất mù mịt, tưởng như xảy ra động đất, bầu trời nghiêng ngã. Thì ra theo lời đồn đại, núi này chính là cây cột chống trời, cột trời sụp thì dây chằng đất đứt rời từng khúc, do đó phía Đông nam sụp xuống lấp bằng chỗ trũng khiến cho sông ngòi đều theo dòng chảy về phía đông rồi đổ vào biển đông. Bầu trời khi đó nghiêng về phía Tây Bắc cho nên các vì tinh tú , mặt trời, mặt trăng ngày ngày đều mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây....

Phân tích câu truyện trên có thể suy ra : núi ( Cấn) Bát Chu sụp xuống làm dây chằng đất (Khôn) đứt rời, có nghĩa trục Khôn-Cấn trở lại là trục thẳng ; phía Đông nam (Tốn) sụp xuống , bầu trời nghiêng về phía Tây Bắc (Càn), có nghĩa là trục Tốn Càn trở lại là trục ngang, các vị trí đó là Càn-Khôn-Cấn-Tốn trong tư nam thời Xuân thu chiến quốc. Cuối cùng là mặt trời lại mọc ở phương Đông là vị trí số 8 trên Hà đồ.

Nhưng tại sao Cộng Công lại phải húc đầu vào núi Bát Chu?

Bởi vì núi là tượng Cấn. Liên Sơn Dịch của Hoa hạ lấy quẻ đầu là Cấn. Nói là Cộng Công húc đầu vào núi Bát Chu có nghĩa là muốn sửa bái quái của tộc Chu cho đúng với vị trí ban đầu. Sự bất đồng này có lẽ cũng nghiêm trọng, vì sau đó những người tộc Hạ sống trên đất Tề thường lo sợ về chuyện bị “trời sập”.

Tư Mã Thiên cho rằng Hậu Thiên bát quái là sản phẩm của Văn Vương có lẽ do trong các quẻ bói mà người Việt đang dùng có một số quẻ đã đề cập đến những vấn đề liên quan đếnVăn Vương như:
Quẻ “Vị thủy phong hiền” còn gọi là Sơn Lôi di :
Khương Tử Nha là bậc đại hiền.
Ngồi câu cá chờ thời bên bờ sông Vị thủy.
Vua Văn Vương nghe tiếng đích thân đến tận nơi thỉnh ra giúp nước.
Rước về tôn làm thường phụ.
Quẻ “ Phượng minh Kỳ sơn”- Thiên trạch lý :
Phượng hòang bất thần xuất hiện ở núi Kỳ sơn cất tiếng gáy.
Báo hiệu điềm lành.
Vua Văn Vương ra đời.
Tạo dựng một thời đại thái bình thạnh trị.

Quẻ “Trảm tướng phong thần” - Thủy trạch tiết :
Đời nhà Thương có vua trụ bạo ngược.
Khương Tử Nha vì đại nghĩa diệt được Trụ vương.
Muốn cho óan khí của quân thù tiêu tán để quốc thái dân an.
Nên đã lên “Vạn phong Sơn” cầu siêu, phong thần cho tướng sĩ tử trận.

Về nguồn gốc Kinh dịch, một số nhà nghiên cứu cho rằng Kinh dịch không thực sự là của Trung quốc. Ông Hondanariyouki nhận xét “ Ở Chu dịch, các từ thóan tượng đều lấy tên từ các lọai muông thú phương nam (chim hồng). Thêm vào đó, ở Chu dịch có “phi long”; “tiềm long” càng khiến cho người ta cảm thấy Chu dịch là trước tác của người nước Sở viết ra, và ra đời sau khi Trung quốc đã mở đường giao thông về phía nam Kinh Sở”.
Nói về các tộc người đã từng sinh sống trên đất Trung Hoa, Theo ##/img/www.uglychinese.org thì trên đất Trung Hoa thời xa xưa đã có họ Suiren (Tọai Nhân), sau đó họ You Chao (Hữu sào) đã thay thế họ Tọai nhân, tiếp nữa là họ Fuxi ( Phục Hy) và Nuwa (Nữ Oa) đã thay thế họ Hữu sào, sau cùng là họ Shennong (Thần nông) đã thay thế họ Phục Hy.
Theo truyền thuyết cũng như thuyết quái truyện của kinh dịch thì họ Tọai nhân đã phát minh ra “lửa” ; họ Phục Hy đã phát minh ra “cái lưới” và chữ viết dưới dạng “thắt nút kết thằng” (chữ Khoa Đẩu?) để ghi việc, đã biết trồng trọt chăn nuôi; họ Thần Nông phát minh ra “cái cày”, mở chợ lập làng, tìm ra cây thuốc. Đó chính là Tam Hòang. Ngòai ra không thấy đề cập đến Hữu Sào đã phát minh ra những gì.

Gần đây khảo cổ học đã khai quật được một dụng cụ làm ra lửa ở Chiết Giang có niên đại cách đây hơn 8000 năm, cho thấy rằng họ Tọai Nhân là người Hòa Bình ở di chỉ Hemudu ở bờ nam sông Trường Giang có lẽ đã di cư lên phía Bắc đến di chỉ Dawenkou ở Sơn Đông khỏang 4300 tr.cn khi vùng này bị ngập mặn do nước biển dâng. Họ Tọai Nhân đã bị họ Hữu Sào, tổ tiên của người Hàn Quốc đến thay thế vào khỏang 3898 tr.cn. Họ Hữu sào lại bị họ Fuxi, có lẽ là tổ tiên của tộc Khương cũng được gọi là Viêm Đế từ phía Tây đến thay thế. Khảo sát kỹ có thể thấy được ngòai họ Khương ra Tộc Khương còn có họ Phù, những cái tên có liên quan như Phù sai (Fu chai), Phù nam......v.v . Phục Hy và Nữ Oa được cho là hai anh em do đó có thể Tộc Khương sau khi đến Trung Hoa đã kết lại với nhóm tiền Đông Nam Á để phát triển nông nghiệp. Ở Việt Nam có câu ví: bà Nữ Oa bằng ba mẫu ruộng.

Ở Trung Hoa vào thời Phục Hy, người xưa có lẽ đã hiểu được qui luật âm dương và sự vận động của nó, đã thuận theo những qui luật ấy để phát triển nông nghiệp. Trong kinh dịch cũng có đề cập đến Phục Hy đã trông trời, trông đất, trông vạn vật mà vẽ quái, thời diểm này có thể là họ Phục Hy không chỉ vẽ quái mà ít nhất đã biết đến tứ tượng tức là bốn mùa để theo đó mà trồng trọt. Khi Thần Nông đến thì Phục Hy bị thay thế vì họ Thần Nông đã phát minh ra cái cày và phương thức tát nước vào ruộng để cải tiến và phát triển nền nông nghiệp của Phục Hy và Nữ Oa. Họ Thần Nông đã từng vượt biển nên ắt phải có kiến thức về thiên văn khí tượng và địa lý phương hướng, ắt họ phải là chủ nhân của Hà đồ.
Với các chi tiết đã trình bày trên, tôi cho rằng học thuyết Âm dương ngũ hành và thuyết Thiên Địa Nhân có nhiều hy vọng là của người tiền Việt nam. Nó được ra đời không nhằm mục đích chiêm bói mà trước tiên để tiên đóan thời tiết và xác định phương hướng nhằm phục vụ cho nghề đi biển và nghề nông , các vì sao được quan tâm trước tiên là sao Bắc Cực và sao Bắc đẩu.

“Bói diệc” là lọai sách bói được phổ biến trong dân gian tương tự như nông lịch đã được giải thích sẵn, ai xem cũng hiểu. Kinh dịch của người Trung quốc, được dựa vào quẻ bói diệc, được kết hợp với những ghi chép của các ẩn sĩ ở Giang nam thời ấy để sọan thảo ra dưới hình thức một lọai sách triết , trong bộ kinh dịch này yếu tố tương quan giữa con người với trời đất không được thể hiện đầy đủ như trong các sách bói cổ truyền người Việt thường sử dụng.

Một điều rõ ràng là việc sáng tạo ra học thuyết Âm dương Ngũ hành, Thiên Địa Nhân không phải từ trí tuệ của một người mà là trí tuệ của nhiều người được tích lũy từ thời đại này sang thời đại khác do đó trong những ghi chép của người xưa cũng không thấy khẳng định ai là chủ nhân của học thuyết này. Việc cho rằng 64 quẻ dịch là do Văn Vương sáng tạo ra và Khổng Tử biên sọan thực chất là một sự gán ghép có lựa chọn. Khổng Tử là một người đã từng nghiên cứu kinh dịch, những tài liệu ấy Khổng tử lấy từ đâu ra thì không nghe nói đến, chỉ biết rằng trước kia Khổng Tử chưa thực sự nghiên cứu bói dịch cho đến khi ông bói được quẻ “Lữ” và mời một người họ Thương Cù trong dân gian để giải quẻ cho ông. Thương Cù thị nói: “Tiểu hanh, cố bào thánh trí, nan đắc thánh vị” ý nghĩa là ôm ấp có hùng tâm xây dựng sửa sang đất nước nhưng không giành được quyền vị. Tức thì Khổng Tử rớt nước mắt, ngộ cảm thấy rằng đường đạo của mình khó được thi hành, từ đó mới bắt đầu nghiên cứu dịch. Tuy nhiên việc bắt đầu nghiên cứu dịch và việc hòan thành bộ Kinh dịch là hai việc hòan tòan khác nhau. Theo tôi, những phát minh ở đất Trung hoa đều đã có từ xa xưa nhưng việc người thời sau tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh trước chỉ ở chừng mực nào đó. Ví dụ như lịch pháp nhà Hạ lấy tháng Dần làm tháng mở đầu cho một năm, khi nhà Ân Thương lên thay, lấy tháng Sửu làm tháng mở đầu cho một năm, đời Chu lấy tháng Tý làm tháng đầu năm, nhà Tần lấy tháng Hợi làm tháng đầu năm. Đến thời Hán các biến cố như nhật thực , nguyệt thực, hạn hán lũ lụt đều xảy ra khác với thời điểm được ghi trong lịch. Đúng vào lúc Tư mã Thiên đến Giang nam tìm sử liệu được một cụ già ở đất Thương ngô tặng cho bộ sách trúc giản vớt được trên sông Tương. Đó chính là bộ “nhật thư” bí truyền của người Hạ . Hán vũ đế đã theo lời tấu của Tư mã Thiên, truyền chiêu mộ ẩn sĩ ở miền Giang nam để điều chỉnh lịch theo phương pháp của nhà Hạ, sau khi hoàn thành đặt tên là lịch Thái sơ.

Để giải thích, Chu Hy viết: “Về cách tính thời gian nên theo nhà Hạ, nghĩa là nên lấy kiến Dần chi nguyệt làm tháng mở đầu cho bốn mùa. Hàng năm lấy thời kỳ vạn vật sinh sôi nảy nở phồn thịnh làm kỳ mở đầu cho bốn mùa. Cách tính của nhà Hạ giản tiện hơn cả vì thế nên theo… trời mở đầu cung Tý, đất mở đầu cung Sửu, người mở đầu cung Dần. Tam đại lần lượt thay đổi mà noi theo. Nhà Hạ coi cung Dần là nhân chính phù hợp với người nên lấy kiến dần chi nguyệt làm chính nguyệt. Nhà Ân coi cung Sửu là Địa chính phù hợp với đất nên lấy kiến Sửu chi nguyệt làm chính nguyệt. Nhà Chu coi cung Tý là Thiên chính phù hợp với trời nên lấy kiến Tý chi nguyệt làm chính nguyệt. Tính tháng năm dịnh bốn mùa cốt để cho dân tiện làm ăn sinh sống, tiện hoàn thành mọi việc. Vì vậy khi tính năm tháng, định bốn mùa nên lấy sự phù hợp với người làm đầu mối. Chính vì vậy mà nhà Hạ lấy kiến Dần chi nguyệt làm tháng mở đầu của một năm”

Ngoài ra không thấy Chu Hy giải thích vì sao nhà Tần lại lấy kiến Hợi chi nguyệt làm chính nguyệt.
Như vậy đã thấy rằng việc tiếp thu tinh hoa của tộc Hạ chỉ bắt đầu vào thời Hán.Thời điểm ấy tinh hoa của Trung hoa phát ra ào ạt nhờ vào chủ trương chiêu hiền đãi sĩ của Hán Cao tổ. Vào thời này, những nhân tài Việt trên đất Hoa ban đầu sống như những ẩn sĩ. Sĩ là một từ để chỉ tầng lớp tri thức ở Trung quốc. Ẩn sĩ là những người có tri thức, hoàn toàn vượt ra ngoài vòng chính trị, có thái độ bất hợp tác và phản kháng chính quyền đương thời, họ là những nhân sĩ tinh anh sáng tạo văn hóa, giáo hóa quần chúng. Thấy được tác dụng tiềm ẩn trong lớp nhân sĩ, Hán Cao tổ Lưu Bang khi lên ngôi được 11 năm đã có chiếu viết :
“Các bậc đế vương nổi tiếng chưa ai cao hơn Văn vương, những bậc bá chủ chưa ai cao hơn Tề Hoàn đều chiêu hiền đãi sĩ mà thành danh. Kẻ hiền gỉả, bậc trí nhân trong thiên hạ ngày nay có ai được như người xưa… nay ta lấy sự linh thiêng cùa trời đất, cùng với hiền sĩ đại phu trở thành người một nhà, định đọat thiên hạ. Muốn tông miếu tổ tiên trường tồn mà không bị diệt vong, hiền nhân đã cùng ta sao ta có thể hưởng lợi một mình. Hiền sĩ đại phu có khả năng làm việc cùng ta, ta có thể tôn hiển họ”.

Như vậy đã có một số người Việt vì muốn cho tông miếu tổ tiên được trường tồn, không bị diệt vong đã ở lại trên đất của ông cha mình nay gọi là nước Trung quốc. Một điểm đặc biệt là trong nhóm dân tộc thiểu số ở Trung hoa không có tên dân tộc Việt. Nếu ai đó hỏi rằng :
- Vậy thì dân tộc Việt đã biến đi đâu ?
- Họ không biến đi đâu cả, họ đã trở thành người Hán.
- Họ đã trở thành người Hán, như vậy có phải tinh hoa của dân tộc họ cũng đã trở thành tinh hoa của Trung quốc?
- Đúng vậy!

Nguồn: www.e-cadao.com


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chu dịch và kinh dịch

Phong thủy nhà vệ sinh giúp bạn cách đặt bồn cầu đúng cách

Trong phong thủy nhà vệ sinh mang năng lượng âm, bồn cầu là tác nhân ảnh hưởng chính khiến xú uế có thể mang hung hiểm xộc thẳng vào nhà, gây hại chủ nhân.
Phong thủy nhà vệ sinh giúp bạn cách đặt bồn cầu đúng cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Trong phong thủy, nhà vệ sinh mang năng lượng âm, bồn cầu là tác nhân ảnh hưởng chính khiến xú uế có thể mang hung hiểm xộc thẳng vào nhà, gây hại chủ nhân.

 

 

1. Vị trí đặt bồn cầu thích hợp nhất

  Theo quan điểm phong thủy, không được đặt bồn cầu đối diện với cửa nhà vệ sinh. Vì điều đó sẽ khiến gia chủ thất thoát tiền bạc.   Các cánh cửa phải đặt cách xa và vuông góc với vị trí bồn cầu. Nếu không gian có hạn, bạn cũng có thể di chuyển vị trí bồn cầu ra xa một chút để tránh đối diện trực tiếp với cửa.
Phong thuy nha ve sinh giup ban cach dat bon cau dung cach  hinh anh
 

2. Chọn hướng đặt bồn cầu

  Phong thủy nhà vệ sinh kị việc đặt bồn cầu quay về hướng Nam. Bởi theo ngũ hành, hướng Nam thuộc hành Hỏa. Bồn cầu lại là đồ vật chứa nước. Nước lửa đối nhau, không mang lại vận may cho gia chủ.

3. Một số lưu ý khác khi đặt bồn cầu phong thủy

  - Không nên để bồn cầu ở vị trí sát phía tường ngay cạnh đầu giường ngủ. Khi sử dụng, tiếng ồn sẽ ảnh hưởng tới giấc ngủ của bạn. Về lâu dài, chất lượng giấc ngủ giảm sút, kéo theo tình trạng sức khỏe suy yếu.  
Phong thuy nha ve sinh giup ban cach dat bon cau dung cach  hinh anh 2
 
- Lưu ý đậy nắp bồn cầu khi không sử dụng. Như vậy sẽ ngăn cản vi khuẩn, xú uế cũng như năng lượng tiêu cực tràn vào nhà, len lỏi không gian sống cũng như làm ô nhiễm nguồn sinh khí của gia đình.    - Kiêng kị để bồn cầu ở vị trí sát với bếp gas. Như vậy sẽ gây ra tình trạng đối nghịch giữa lửa và nước, tạo ra các nguồn năng lượng hỗn loạn, ảnh hưởng đến sức khỏe mọi thành viên trong gia đình.   - Nên đặt nhà vệ sinh ở cuối hướng gió, vị trí kín đáo nhưng dễ tìm. Có thể đặt nhà vệ sinh ở hướng dữ để trấn áp các sao dữ, tránh đặt đè lên hướng lành.    - Luôn giữ không gian nhà vệ sinh, bồn cầu sạch sẽ, thoáng đãng. Cần thường xuyên mở cửa thông gió hoặc cửa sổ (nếu có) để lưu thông các luồng khí dễ dàng.
=> Những vật phẩm phong thủy giúp phát tài, phát lộc

Hoàng Lam   15 lỗi phong thủy cản trở nhân duyên thường gặp
15 điều phong thủy cản trở nhân duyên dưới đây hãy ghi nhớ kĩ để tránh xa, tự bảo vệ chuyện tình cảm của bản thân nhé!

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy nhà vệ sinh giúp bạn cách đặt bồn cầu đúng cách

Hà Nội - phong thủy vạn nơi có một

Thủ đô Hà Nội đã một nghìn năm tuổi. Vì sao hơn ngàn năm trước Lý Công Uẩn khi rời đô đã chọn đất này? Chẳng phải vì phong thủy Hà Nội có những điều mà không
Hà Nội - phong thủy vạn nơi có một

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nơi đâu có, hợp làm “kinh đô muôn đời” sao.

 
Ha Noi - phong thuy van noi co mot hinh anh
 
Trong Chiếu rời đô, Lý Thái tổ đã viết: Đó là nơi rồng cuộn, hổ ngồi (“long bàn hổ cứ” không hẳn là rồng chầu, hổ phục như một số dịch giả đã viết). Nếu tại trung tâm thành phố nhìn theo hướng Bắc – Nam sẽ thấy bên trái – Thanh Long, dòng sông Hồng cuộn khúc; bên phải – Bạch Hổ, núi Ba Vì an toạ uy nghi.
 
Theo thuyết phong thuỷ thì bên trái – Thanh Long phát văn, bên phải – Bạch Hổ phát võ. Thời bình thủ đô ở gần phía sông Hồng để tập trung phát triển đất nước, thời chiến có thể lui về chân núi Ba Vì để dụng võ là một kế sách hợp lý và sáng suốt.
 
Theo dòng lịch sử từ xa xưa đến nay, thuở Vua Hùng dựng nước đóng đô ở Việt Trì, An Dương Vương đóng đô ở Đông Anh, Nhà Đinh và Tiền Lê ở Hoa Lư, Nhà Hồ ở Thanh Hoá, Nhà Mạc ở Cao Bằng, Nhà Nguyễn ở Huế, Chế độ Mỹ – Nguỵ ở Sài Gòn, chưa nơi nào có cả sơn lẫn thuỷ đủ sức mạnh để làm chủ địa hình Việt Nam. Chỉ có Hà Nội – Nơi địa linh mới xứng tầm làm đế đô của muôn đời.
 
“Thăng Long đệ nhất đại huyết mạch, Đế vương quý địa : Đại Việt hữu chi địa (nước Đại Việt có một ngôi đất). Thăng Long thành tối hùng (Thăng Long tối hùng mạnh). Tam hồng dẫn hậu mạch (ba con sông lớn dẫn hậu mạch là sông Thao, sông Lô, sông Đà). Song ngư trĩ tiền phương (hai con cá dẫn đường, chính là bãi Phúc Xá ngoài sông Hồng). Tản lĩnh trấn Kiền vị (núi Tản Linh trấn tại phương Kiền – Tây Bắc). Đảo sơn đương Cấn cung (núi Tam Đảo giữ phương Cấn – Đông Bắc). Thiên phong hồi Bạch Hổ (nghìn ngọn núi dãy Phanxiphang quay về Bạch Hổ – Dãy núi Ba Vì). Vạn thủy nhiễu Thanh Long (muôn dòng nước từ ba con sông Thao, Lô, Đà đều tụ lại, chảy về nhiễu Thanh Long – Dòng sông Hồng). Ngoại thế cực trường viễn (thế bên ngoài rất rộng và xa, tất cả cá núi non cả 3 dãy núi Ba Vì, Tam Đảo, Huyền Đinh đều chầu về). Nội thế tối sung dong (thế bên trong rất mạnh mẽ, đầy đặn). Tô giang chiếu hậu hữu (sông Tô Lịch chiếu từ phía sau, bên phải). Nùng sơn cư chính cung (núi Nùng đóng tại chính cung). Chúng sơn giai củng hướng (tất cả núi non đều hướng về rất đẹp). Vạn thủy tận chiều tông (là nơi tận cùng, hợp lưu của mọi dòng nước từ thượng nguồn dẫn khí mạch về). Vị cư cửu trùng nội (là nơi ở của vua chúa - cửu trùng, đất làm kinh đô). Ức niên bảo tộ long (có thể bền vững tới 10 vạn năm). Cầu kỳ Hổ bất bức (nhưng cần phải di dịch để Bạch Hổ không bức cận huyệt). Mạc nhược trung chi đồng (cùng đó, đừng tìm huyệt ở chi giữa)”. Ngần ấy điều đủ nói về thế phong thủy “vạn nơi có một” của đất Hà Nội.      
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hà Nội - phong thủy vạn nơi có một

Điểm danh 4 con giáp có số trung niên phát tài phát lộc

Có người may mắn phát tài từ khi còn trẻ, song có người lại là số trung niên phát tài. Điểm danh 4 con giáp vận tài lộc vượng phát khi tới tuổi trung niên nhé
Điểm danh 4 con giáp có số trung niên phát tài phát lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có người may mắn phát tài từ khi còn trẻ, song có người lại phải tới khi đã đủ chín chắn trưởng thành, là số trung niên phát tài, thành công rực rỡ. Cùng điểm danh 4 con giáp có vận tài lộc vượng phát vào tuổi trung niên nhé.
Cuộc đời con người có lẽ ai cũng từng trải qua những lúc thăng trầm. Có người từ khi còn trẻ đã may mắn có được nhiều thứ người khác phải ngưỡng mộ, song vận thế xoay vần, tuổi tác tăng dần cũng là lúc tài lộc theo nhau đi mất. Song lại có những người thời trai trẻ gặp bao khốn khó, thất bại không biết bao nhiêu mà kể, nhưng tới tuổi trung niên lại gặp thành công, phát tài phát lộc.


4 con giap trung nien phat tai
 
  Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ tiết lộ cho các bạn trong số 12 con giáp, 4 con giáp có số trung niên phát tài, vô cùng giàu có nhé.  

Tuổi Dần


tuoi dan toi trung nien moi thanh dat
 
Người tuổi Dần là người dễ dàng giành được thành công trong công việc nhất trong số 12 con giáp. Họ có tính cách chín chắn, điềm tĩnh và rất quyết đoán. Con giáp này cũng là người suy nghĩ thực tế, có dũng khí chiến đấu với khó khăn để mở đường cho mình tiến tới thành công.   Đó là những lý do khiến cho những người sinh năm Hổ thường khá xuất sắc trong công việc. Tuy nhiên đây không phải là người phát đạt từ khi còn trai trẻ. Khi đó họ còn trẻ, không quá coi trọng chuyện tiền bạc. Với họ tiền bạc chỉ dùng để hưởng thụ cuộc sống, vì thế mà người tuổi Dần chi tiêu phóng khoáng, hiếm khi tích cóp được tiền để dành.    Mãi tới khi bước vào tuổi trung niên, họ mới dần trưởng thành hơn và bắt đầu lưu tâm vào việc quản lý tài chính, nhờ thế mà dần có tiềm lực hơn để phát triển, gây dựng cho mình sự nghiệp vững vàng và thành công.

Mời bạn đọc thêm: Bảo bối phong thủy tấn tài tấn lộc của 12 con giáp.
 

Tuổi Ngọ


tuoi ngo trung nien phat tai
 
Con giáp này khi còn trẻ cũng rất biết tính toán cho tương lai, cũng chăm chỉ cần cù, dốc hết sức mình để gây dựng sự nghiệp. Tuy họ không có tầm nhìn xa trông rộng song cái mà họ có nhiều và luôn sẵn đó là tinh thần kiên trì, cần cù, dám vì công việc mà lăn xả, dám chịu khó chịu khổ, không dễ dàng khuất phục trước khó khăn mà ngược lại, còn dám đạp lên khó khăn mà tiến bước.    Có điều, cũng chính vì tầm nhìn hạn hẹp mà khi còn trẻ, họ không có được nhiều cơ hội phát triển. Thời gian dần trôi, người tuổi Ngọ ít nhiều cũng chín chắn hơn, có nhiều kinh nghiệm hơn trong cuộc sống, nhờ thế mà con giáp này tới tuổi trung niên phát tài phát lộc, đổi vận hơn người.  

Tuổi Tị


tuoi ti trung nien thanh cong
 
Với con giáp này, công việc là tiền bạc không phải là thứ mà họ quan tâm nhất. Trong mắt họ, có rất nhiều thứ quan trọng hơn vật chất, song họ cũng rất hiểu tầm quan trọng của tiền bạc trong cuộc sống hiện thực này. Họ biết tuy tiền bạc không phải là tất cả, nhưng nếu không có tiền thì sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn, cũng có những việc bắt buộc phải dùng đến tiền mới có thể giải quyết được.   Chính vì thế, người tuổi Tị sẽ cố gắng hết sức mình để giành được những thứ cần thiết trong cuộc sống. Như những chú ong chăm chỉ, những chú kiến cần cù, năng nhặt chặt bị, đến một ngày họ nhận ra mình đã tích lũy được một khoản tiền khổng lồ, đó cũng là lúc mà họ bước vào tuổi trung niên.

Có thể bạn quan tâm: 5 vật phẩm phong thủy giúp sự nghiệp lên như diều gặp gió.
 

Tuổi Tý


tuoi ty trung nien giau tien bac
 
Con giáp này là người tỉ mỉ, biết tính toán cẩn trọng trước sau. Trong công việc, họ khá cẩn thận nên hiếm khi gặp phải sai sót gì quá lớn, song thời trẻ thì tính cách đó khiến họ không dám mạo hiểm, cũng không dám nắm lấy những cơ hội phát triển cho mình.   Tuy nhiên, nhờ có tài quản lý tài chính, chi tiêu hợp lý nên sau thời gian chăm chỉ tiết kiệm, hạn chế tiêu pha lãng phí, họ cũng đã có cho mình một khoản kha khá, tới tuổi trung niên phát tài phát lộc, sung túc đủ đầy.
Hy Vũ

Biết vận tài lộc tốt xấu qua hình dáng bàn chân Top 5 con giáp tài vận tăng tiến ầm ầm nửa cuối tháng 7/2017 Vị trí làm việc hứng tài lộc của 12 con giáp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh 4 con giáp có số trung niên phát tài phát lộc

Hướng bếp hợp người sinh năm 1951 Tân Mão –

- Năm sinh dương lịch: 1951 Hướng bếp hợp người sinh năm 1951: - Năm sinh âm lịch: Tân Mão - Quẻ mệnh: Tốn Mộc - Ngũ hành: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) - Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên N

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Năm sinh dương lịch: 1951

Hướng bếp hợp người sinh năm 1951:

b94

– Năm sinh âm lịch: Tân Mão

– Quẻ mệnh: Tốn Mộc

– Ngũ hành: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Bắc (Sinh Khí); Đông (Diên Niên); Đông Nam (Phục Vị); Nam (Thiên Y);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Tây Bắc (Hoạ Hại); Đông Bắc (Tuyệt Mệnh); Tây Nam (Ngũ Quỷ); Tây (Lục Sát);

Cửa của bếp nấu không được để thẳng với cửa chính của nhà, hoặc nhìn thẳng vào cửa phòng ngủ, người nằm ngủ sẽ gặp tai ương tật ách.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1951 Tân Mão –

Niềm tin và trí tuệ

Nếu chúng ta có Trí Tuệ mà không có Niềm Tin, chúng ta có cái ” thấy xa trong rộng ” nhưng lại hạn chế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có một người bị mù và một người bị què chân sống chung với nhau trong một gia đình, trong đó có vài người khác cùng chung sống để giúp đỡ cho họ. Song một hôm những người kia đều có việc phải ra ngoài, người đi câu cá, người đi mua sắm, người đi chơi, người mù và người què là những người còn lại trong nhà.

niem-tin

Trong cái ngày đặc biệt ấy căn nhà bỗng xảy ra hỏa hoạn, người mù không thấy được đường nên không thể thoát ra được. Người què thấy được, nhưng không có đôi chân lành lặn để đi ra. Thật nan giải! Chắc chắn họ sẽ bị chết cháy thôi!

Lúc đó, có một vị thiện tri thức cho họ lời khuyên: ” Các anh đều có thể thoát được nạn cháy, có thể thoát ra được ngôi nhà lửa này. Làm cách nào để thoát? Người mù hãy sử dụng đôi mắt của người què và người què sử dụng đôi chân của người mù.” Họ liền theo chỉ dẫn của thiện tri thức.

Có phải người què móc mắt của mình ra rồi gắn vào hốc mắt của người mù chăng? Bất kỳ một cuộc giải phẫu với phương pháp ấy đều thất bại cả. Nếu như người ta tìm cách gắn đôi chân của người mù vào thân của người què cũng đều là vấn đề nan giải, vượt qua ngoài quy luật tự nhiên. Thế thì họ làm sao?

Họ tạo ra một tình huống tốt nhất bằng cách người mù cõng người què.
Người què có mắt nên hướng dẫn: ” Quẹo phải, quẹo trái, đi thẳng,”
người mù có đôi chân, tuy không thấy đường nhưng có thể ( Tin ) nghe được lời chỉ dẫn của người què. Nhờ nghe lời khuyên đúng lúc và hợp lý, cả hai đều tự xoay xở để tự cứu được mình.

Thưa, nếu chúng ta chỉ đơn thuần có Niềm Tin mà không được Trí Tuệ soi sáng,
chúng ta sẽ bước những bước chân (hành động) mù lòa.

Nếu chúng ta có Trí Tuệ mà không có Niềm Tin, chúng ta có cái ” thấy xa trong rộng ” nhưng lại hạn chế bởi sự què ( không hành động ) nên rốt cùng cũng không có lợi ích chi.

Niềm Tin và Trí Tuệ là đôi cánh bất khả phân của người tu Phật vậy.

​Thích Tánh Tuệ​


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Niềm tin và trí tuệ

Nằm mơ thấy ma túy là điềm gì? –

Tác hại của ma túy đối với người sử dụng và cả xã hội là rất lớn. Và ngày càng có nhiều người sa vào con đường tội lỗi này. Vậy Nằm mơ thấy ma túy là điềm gì? Giải mã giấc mơ thấy ma túy Mơ thấy thấy ma túy là điềm gì Nếu trong giấc mơ của bạn nằm mơ
Nằm mơ thấy ma túy là điềm gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy ma túy là điềm gì? –

Người vợ thảo hiền tin chồng chỉ bằng một lý do rất đơn giản

Trong cuộc sống, có những thứ chúng ta cần phải cố gắng rất nhiều lần để nhận được kết quả tốt. Như suy nghĩ của người vợ, không có gì ta không làm được
Người vợ thảo hiền tin chồng chỉ bằng một lý do rất đơn giản

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rất nhiều việc anh làm đều thất bại, thế nhưng người vợ không bao giờ than phiền, ngược lại còn động viên, khuyến khích. Anh hỏi vợ vì sao lại có lòng tin với anh như vậy, người vợ trả lời một câu rất đơn giản.

Có một chàng trai, không thi vào đại học, cha mẹ đã tìm một người vợ cưới về cho anh. Sau khi kết hôn, anh dạy học tại một trường tiểu học trong làng. Vì không có kinh nghiệm, nên chưa đầy một tuần anh đã bị học sinh tẩy chay, khiến anh bị sa thải. Trở về nhà, người vợ khẽ khàng lau nước mắt cho anh, an ủi nói: “Những việc không vừa ý mình thì có đầy ra đó, có người trút ra được, cũng có người trút không được, anh không cần phải thương tâm như vậy, cũng sẽ có nhiều việc thích hợp hơn đang chờ anh kia mà”.

Về sau, anh ra ngoài làm công cho người ta, lại bị ông chủ đuổi về nhà vì anh làm việc quá chậm. Lúc đó, vợ nói với anh: “Động tác luôn có nhanh có chậm, người ta đã làm việc nhiều năm như vậy, còn anh thì chỉ là học sinh đọc sách, sao có thể nhanh như họ được?”.

Anh lại trải qua rất nhiều công việc, nhưng cũng vẫn thế, phần lớn là bỏ dở nửa chừng. Thế nhưng, mỗi lần anh chán nản thất vọng trở về, người vợ lại luôn luôn an ủi anh, chưa bao giờ than trách một câu.

Lúc hơn 30 tuổi, anh nhờ vào khả năng thiên phú về ngôn ngữ, làm trợ giảng tại trường khuyết tật. Về sau, anh xây dựng được một trường khuyết tật khác. Sau đó, tại rất nhiều thành phố, anh lại xây dựng được rất nhiều phân hiệu khác. Từ đó, anh đã là ông chủ có ngàn vạn tài sản rồi.

Một ngày, công thành danh toại, anh hỏi vợ rằng: “Mỗi lúc anh cảm thấy tiền đồ vô vọng, điều gì đã khiến em lúc nào cũng có lòng tin với anh như vậy?”

Cô trả lời mộc mạc, đơn giản:

“Một mảnh đất, không hợp cho việc trồng lúa mạch, có thể trồng thử đậu; nếu đậu cũng không thích hợp, có thể thử trồng dưa leo; nếu cả dưa leo cũng không được… thì rải lên một ít kiều mạch nhất định cũng có thể nở hoa. Bởi vì một mảnh đất, luôn luôn có một hạt giống thích hợp với nó, cuối cùng cũng sẽ có thành quả thu hoạch trên mảnh đất đó thôi”.

Trên thế gian này không ai là đồ bỏ đi cả, chỉ có điều là không có đặt đúng vị trí mà thôi!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người vợ thảo hiền tin chồng chỉ bằng một lý do rất đơn giản

Những đuôi số điện thoại may mắn nhất tháng 7

Số điện thoại di động không đơn giản chỉ là một dãy số để liên lạc, nó còn có sự ảnh hưởng nhất định tới vận trình của người sử dụng.
Những đuôi số điện thoại may mắn nhất tháng 7

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Trong tháng 7 Âm lịch những người sở hữu số di động có đuôi là 0 hoặc 8 thì tài vận sẽ vượng, may mắn liên tiếp đến.

đuôi số điện thoại may mắn cho chủ nhân trong tháng 7 Âm lịch:

Nhung duoi so dien thoai may man nhat thang 7 hinh anh
 
Số 8 

Mọi người đều biết 8 là con số may mắn, biểu thị sự “phát” trong “phát tài, phát lộc”. Điều này ám chỉ chủ nhân của dãy số điện thoại di động có đuôi là 8 thì trong tháng 7 này sẽ đại phát đại tài. Hơn nữa, số 8 mang ngũ hành Mộc, chỉ vạn vật hưng thịnh, sinh sôi nảy nở. Như vậy, những người sở hữu đuôi số điện thoại may mắn có đuôi là 8 thì sẽ phát tài phát lộc, vạn sự thuận buồm xuôi gió.   Số 6
 
Giống như số 8, số 6 cũng là một con số may mắn, số 6 là “lục”, hài âm gần giống với “lộc”, chủ mọi sự đều thuận lợi và phát đạt. Bên cạnh đó, số 6 cũng mang ngũ hành Thủy mà Thủy là lợi tài. Vậy nên, những người sở hữu số điện thoại có đuôi là 6 thì trong tháng 7 này cũng đón nhận nhiều niềm vui, mọi sự thuận lợi, tài nguyên cuồn cuộn, bất kể là chính tài hay thiên tài thì đều có thu hoạch lớn.
 
Số 0
Số 0 tượng trưng cho sự viên mãn, sự hoàn mỹ, vạn vật được như ý muốn, số 0 còn ám chỉ hiện tượng gặp dữ hóa lành, sinh ý đắc lợi. Những người có số đuôi điện thoại là 0 thường có một sự nghiệp tốt, một cuộc sống tốt, đặc biệt là trong tháng 7, những người sở hữu số điện thoại có đuôi là 00 (hai số 0) thì có nhiều cơ hội đầu tư thành công và gặt hái được những thành tựu lớn.   Số 7
 
Số 7 trùng với số tháng – tháng 7. Số 7 cũng mang ngũ hành Hỏa, khi Hỏa vượng thì sẽ tạo ra sức mạnh rất lớn. Những người may mắn sở hữu đuôi số điện thoại may mắn là số 7 thì trong tháng này tới tấp đón nhận may mắn, tài vận hưng thịnh, luôn có quý nhân phù trợ.
► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ tra cứu phong thủy sim hợp mệnh và tuổi của bạn

Cát Tường

Chọn đuôi số điện thoại hợp mệnh, 12 con giáp tha hồ hốt bạc Chọn sim số đẹp, thuận phong thuận thủy Chọn smartphone chuẩn ngũ hành, sành điệu mà vẫn hợp phong thủy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những đuôi số điện thoại may mắn nhất tháng 7

Tìm hiểu, công dụng của đá Tourmaline –

Tourmaline có rất nhiều màu sắc khác nhau. Do vậy mà người ta cho rằng tên nó bắt nguồn từ tiếng Singhalese, Tourmali, có nghĩa là “tinh thể nhiều màu”. Tourmaline xuất hiện ở một số mỏ đá quý của Việt Nam... Không chỉ tôn lên vẻ đẹp cho chủ nhân khi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tourmaline có rất nhiều màu sắc khác nhau. Do vậy mà người ta cho rằng tên nó bắt nguồn từ tiếng Singhalese, Tourmali, có nghĩa là “tinh thể nhiều màu”. Tourmaline xuất hiện ở một số mỏ đá quý của Việt Nam… Không chỉ tôn lên vẻ đẹp cho chủ nhân khi được sánh cùng họ mà Tourmaline còn có công dụng chữa bệnh rất tốt. Như vậy, đeo trang sức gắn đá Tourmaline vừa có tác dụng tô điểm vẻ đẹp cho chủ nhân vừa là lá bùa hộ mệnh sức khỏe.

Nội dung

  • 1 Tìm hiểu về đá Tourmaline
    • 1.1 Khu vực phân bố
    • 1.2 Thành phần và cấu tạo
  • 2 Công dụng của đá Tourmaline
    • 2.1 Tourmaline đen (loại phổ biến nhất trong phong thủy năng lượng)
    • 2.2 Tourmaline lam
    • 2.3 Tourmaline lục
    • 2.4 Tourmaline hồng
    • 2.5 Tourmaline vàng

Tìm hiểu về đá Tourmaline

Khu vực phân bố

Tourmaline xuất hiện ở một số mỏ đá quý Yên Bái , Nghệ An , Thanh Hóa , Gia Lai và nhiều nơi trên thế giới như Myanma , Madagaxca , Ấn Độ , Braxin , Kenya , Nga . Không chỉ tôn lên vẻ đẹp cho chủ nhân mà Tourmaline còn có công dụng về phong thủy và chữa bệnh . Như vậy, đeo trang sức gắn đá Tourmaline vừa có tác dụng tô điểm vẻ đẹp cho chủ nhân vừa là lá bùa hộ mệnh sức khỏe .

Thành phần và cấu tạo

Các khoáng vật trong nhóm Tourmaline là một trong những nhóm khoáng vật silicat phức tạp nhất. Sở dĩ Tourmaline có nhiều màu là do hiện tượng thay thế đồng hình các nguyên tố phổ biến trong thành phần các nguyên tố hoá học của khoáng vật này , sự thay thế đồng hình (dung dịch rắn) .

Đá Tourmaline có rất nhiều dạng, gồm không màu, nâu thẫm đến đen , nâu, đỏ, hồng, lam, lục, cam, vàng ,lam …và một viên đá Tourmaline có thể hiện diện hai đến ba màu , chính sự đa sắc này ở có tác dụng cân bằng năng lượng và phân bổ đều trên toàn bộ cơ thể .

Đá Tourmaline kết tinh trong tinh hệ 3 phương, với các yếu tố đối xứng: một trục đối xứng bậc 3 và 3 mặt phẳng đối xứng , đôi khi gặp các tinh thể hình trụ ngắn. Các tinh thể thường nhỏ có khi mức hiển vi, nhưng đôi khi có những tinh thể lớn tới vài chục cm chiều dài và đường kính tới 10 – 20 cm. Các mặt lăng trụ luôn mang dấu vết tăng trưởng dưới dạng vết khía dọc. Tập hợp thường thành tập hợp que, tập hợp phóng xạ hoặc hình tóc rối. Hiếm khi thành khối hạt đặc xít, đôi khi ẩn tinh.

Đá Tourmaline có rất nhiều dạng, gồm không màu, nâu thẫm đến đen , nâu, đỏ, hồng, lam, lục, cam, vàng ,lam …và một viên đá Tourmaline có thể hiện diện hai đến ba màu , chính sự đa sắc này ở có tác dụng cân bằng năng lượng và phân bổ đều trên toàn bộ cơ thể .

Công dụng của đá Tourmaline

Tourmaline đen (loại phổ biến nhất trong phong thủy năng lượng)

– Tourmaline đen hết sức hiệu quả khi cần tỉnh táo và cũng làm ổn định một số người hay “mơ mộng”.

– Là 1 chiến binh mạnh mẽ trước sự tiêu cực từ các cá thể khác, từ người thường đến người có năng lực tâm linh, nếu được sử dụng cùng với mica, tourmaline đen sẽ bộc phát sự tiêu cực đó ngược lại những ai đã phát ra nó. Chúng cũng hạn chế năng lượng xấu từ những thiết bị điện tử và phóng xạ.

– Tourmaline đen cũng hỗ trợ nâng cao sinh lực và sức khỏe, nó có thể sử dụng cho những bệnh về lưng và thận cũng như giúp giảm đau.

Tourmaline lam

– Tourmaline lam làm hoạt hóa chakra họng và trán, vì thế nó rất hiệu quả khi trị những bệnh về cổ họng, phổi và mắt.

– Không chỉ nâng cao khả cường truyền thông và trực giác để kết nối với thế giới tâm linh, tourmaline lam còn hỗ trợ bạn xóa bỏ những buồn đau.

– Tinh thể này còn được dùng để chữa các vết phỏng.

Tourmaline lục

– Tourmaline lục có liên hệ với chakra tim, giúp trải lòng và đem tới tình yêu cùng lòng trắc ẩn. Đây là một tinh thể giải phóng giúp cho cảm xúc có thể tỏa ra ngoài, đồng thời cứu bạn khỏi các nỗi đau từ quá khứ và loại trừ chất độc trong cơ thể.

– Tourmaline lục ổn định cảm xúc, từ đó loại trừ áp lực và lo sợ, giúp có những giấc ngủ ngon và mang đến yên bình. Chúng còn được dùng để trị những vấn đề về tim, tuyến ức và hệ miễn dịch, cũng như giúp lên cân.

Tourmaline hồng

– Đây là 1 tinh thể tuyệt vời cho chakra tim, chúng mang đến niềm vui và tình yêu, và thường được dùng làm quà tặng cho bạn hay người yêu.

– Tourmaline hồng giúp thư giãn, khiến bạn có cảm giác yên bình và an toàn, nó là sự chọn lựa tốt cho 1 số người từng bị ngược đãi. Nó sẽ làm dịu nhẹ nỗi đau mất mát.

– Về mặt thể chất, tourmaline hồng còn được sử dụng cho những bệnh về tim, phổi và da.

Tourmaline vàng

– Đá Tourmaline vàng kích hoạt chakra tinh thểm rối dương, sự sáng chế và trí thông minh, mang đến sự nhạy bén cho đầu óc và tăng cảm giác mạnh mẽ và can đảm. Tóm lại, tourmaline vàng rất thích cho những ai thuộc giới doanh nhân.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu, công dụng của đá Tourmaline –

Giải mã giấc mơ thấy lúa chín –

Lúa là cây lương thực chính của thế giới. Hình ảnh những cây lúa chín ngoài đồng là hình ảnh đã quá quen thuộc với mỗi người chúng ta. Mỗi khi mùa gặt đến, trên đồng ruộng lại hối hả, tấp nập, tất cả hòa vào nhau tạo nên một nhịp điệu sinh động. Có
Giải mã giấc mơ thấy lúa chín​ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ thấy lúa chín –

Cách bài trí và sắp xếp tủ lạnh hợp phong thủy

Tủ lạnh không chỉ đơn thuần là một vật gia dụng mà còn là nơi giúp thu hút vượng khí và bổ trợ cho cả gia đình. Vì vậy cần bố trí tủ lạnh một cách hợp lý và gọn gàng sẽ có lợi cho sức khỏe, sự phát triển của gia chủ.
Cách bài trí và sắp xếp tủ lạnh hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo phong thủy, vị trí đặt tủ lạnh tốt nhất trong ngôi nhà là tại phòng bếp. Tủ lạnh vốn thuộc kim, phòng bếp lại là nơi hỏa vượng, mà theo quan hệ ngũ hành tương sinh thì hỏa khắc kim. Do đó, để tủ lạnh trong bếp sẽ có tác dụng làm cân bằng tính hỏa.

Tuy nhiên, gia chủ cần chú ý, không nên kê tủ lạnh đối diện hoặc gần bếp vì hơi lạnh từ tủ lạnh và khí nóng từ bếp xung khắc với nhau sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của gia chủ.

Với người thuộc mệnh thủy, nếu sự nghiệp không thuận lợi thì nên kê tủ lạnh ở nơi làm việc. Trong đó có thể để bia, nước, nước đá để sự nghiệp được thăng tiến và giúp tài vận hanh thông. Để hỗ trợ cho mệnh của mình, người mệnh thủy cũng có thể kê thêm một chiếc tủ lạnh khác trong phòng khách.

Những người mệnh mộc thì không nên kê tủ lạnh ở gần mà nên kê tủ lạnh ở góc khuất trong ngôi nhà. Trong các quán bar, người ta thường bố trí tủ lạnh trong tủ gỗ. Đối với những người không hợp với kim, đây là một cách rất tốt để hóa giải ảnh hưởng xấu từ tủ lạnh.

Ngoài ra, bạn nên đặt tủ lạnh ở hướng Bắc là thích hợp nhất. Không nên đặt tủ lạnh đối diện với cửa bởi có thể khiến tài lộc của gia chủ không ổn định, thậm chí có thể dẫn đến nguy cơ thất bát.

Cách lựa chọn màu tủ lạnh hợp phong thủy

Tủ lạnh là một trong những đồ dùng không thể thiếu trong cuộc sống hàng ngày, nhưng đối với một số người, nó lại kị về mệnh. Để bố trí tủ lạnh hợp phong thủy, chọn màu tủ lạnh hợp với mệnh của gia chủ thì nên chọn màu sắc tủ lạnh phù hợp. Một mặt có thể hóa giải tác dụng không mong muốn đối với người xung khắc kim, đồng thời lại có tác dụng hỗ trợ với người hợp mệnh kim.

Theo thuyết ngũ hành tương sinh, kim tương ứng với màu trắng, mộc tương ứng với màu xanh lá cây, hỏa tương ứng với màu đỏ và tím, thủy tương ứng với màu đen và xanh lam, thổ tương ứng với màu vàng và nâu. Những người kị với kim có thể chọn tủ lạnh có màu đỏ, tím hoặc xanh lá cây để hạn chế tính kim của tủ lạnh. Những người hợp với kim thì nên chọn tủ lạnh màu vàng, trắng, nâu để tăng thêm vận may.

Không được để trống tủ lạnh

Tủ lạnh có liên quan với thức ăn của người sử dụng. Thức ăn trong tủ lạnh dồi dào ngụ ý rằng chủ nhân không phải lo lắng về cơm ăn áo mặc. Ngược lại, tủ lạnh nếu bị bỏ trống thì có nghĩa là tình hình kinh tế không khả quan, bởi vậy, tủ lạnh nên để đầy đủ thức ăn.

Dọn dẹp tủ lạnh theo định kỳ

Tủ lạnh có sự liên quan mật thiết với tài vận của gia chủ, do vậy, chủ nhân cần thường xuyên lau chùi tủ lạnh sạch sẽ. Như vậy mới khiến tài lộc sinh sôi.

Không đặt đồ điện hoặc các đồ vật trên nóc tủ lạnh

Để tiết kiệm không gian, có người đã đặt lò vi sóng, lò nướng hay máy xay sinh tố lên trên nóc tủ lạnh. Chưa nói về vấn đề phong thủy, về khoa học, sóng điện từ do các thiết bị điện này phát ra đã ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe người sử dụng.

Ngoài ra cũng không nên để đồ vật lên trên tủ lạnh. Nhiều người có thói quen tiện tay để các đồ vật lên tủ lạnh, lâu ngày nóc tủ lạnh sẽ trở thành nơi chứa đồ. Việc này tưởng chừng như vô thưởng vô phạt, nhưng thực chất nó lại ảnh hưởng đến sự tụ tài. Vì vậy, tốt nhất nên lau chùi tủ lạnh sạch sẽ, cả bên trong lẫn bên ngoài.

(Theo Báo Xây dựng Online)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách bài trí và sắp xếp tủ lạnh hợp phong thủy

Vận trình tử vi trọn đời Mậu Dần nữ mang chi tiết

Mậu Dần nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao, cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, lựa chọn vợ chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mậu Dần nữ mạng xem vận trình tử vi của bản thân hàng năm ra sao. Cuộc sống, tình duyên, gia đạo, công danh, những tuổi hợp làm ăn, việc lựa chọn vợ chồng thế nào được trình bày chi tiết trong lá số tử vi trọn đời này.

Sinh năm: 1938, 1998 và 2058
Cung KHẢM
Mạng THÀNH ĐẦU THỔ (đất trên vách)
Xương CON CỌP
Tướng tinh CON THUỒNG LUỒNG

Phật Bà Quan Âm độ mạng

Số này sau ngắn trước dài,
Anh em thân thích lạc loài phương xa.
Nếu mà sinh thuận mùa Hạ,
Ấy là sung sướng khác thì lỗi ngay.
Mùa Xuân lỗi số chẳng mong,
Vợ chồng chẳng hợp duyên đầu phải xa.
Anh em sung khắc chẳng hòa,
Nói ra gây gỗ tự nhiên rầy rà.
Số tuổi tự lập gia đình,
Một mình toan tính trăm đường tự do.
Tuổi già y lộc hưng long,
Cây già kết trái những chồng phước dư.

xem bói tử vi tuổi Dần

CUỘC SỐNG

Cuộc đời có phần sung túc về vấn đề tình cảm, hoàn cảnh của cuộc đời tuổi nhỏ không đem lại nhiều tươi vui. Muốn tròn vẹn và có hạnh phúc, tiền bạc đầy đủ và dồi dào, phải qua 30 tuổi trở đi mới có thể làm ăn được. Tiền vận còn lắm vất vả, gian nan vì cuộc sống hay vì nghề nghiệp, trung vận mới có cơ hội tạo lấy sự nghiệp và hậu vận mới có thể sống an nhàn được.
Tóm lại: Cuộc đời tuổi nhỏ tức là tiền vận cũng có nhiều đau xót, hậu vận mới được an nhàn, trung vận vẫn còn những lo âu buồn tủi.
Tuổi Mậu Dần chỉ hưởng được một cuộc sống trung bình mà thôi. Số hưởng thọ trung bình từ khoảng 56 đến 68 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở hiền hòa thì sẽ được gia tăng niên kỷ, gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.

TÌNH DUYÊN

Về vấn đề tình duyên, tuổi Mậu Dần có nhiều khe khắt, số sống về tình duyên như sóng gió ba đ ào, như ngọn thủy triều lên, xuống vô chừng không nắm được phần thắng lợi. Về vấn đề tình duyên được chia ra làm ba giai đoạn như sau:
Nếu bạn sinh vào những tháng này, thì cuộc đời có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên, đó là bạn sinh vào những tháng: 4 và 9 Âm lịch. Nếu bạn sinh vào những tháng này thì cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 1, 2, 5, 8, 10 và 12 Âm lịch. Và nếu bạn sinh vào những tháng này thì cuộc đời bạn sống được hoàn toàn hạnh phúc, đó là bạn sinh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch.
Trên đây là diễn tiến về những vấn đề tình duyên của tuổi bạn, tùy theo tháng sinh quyết định cuộc đời. Bạn nên nhớ tháng sinh mà suy ngẫm về vấn đề tình duyên của mình.

GIA ĐẠO, CÔNG DANH

Phần gia đạo có nhiều thắc mắc, không sống êm đềm mà trái lại thường nghi kỵ và buồn tẻ. Sự việc này vào hậu vận mới được yên vui. Công danh nếu có, cũng chỉ ở vào mức độ trung bình. Không theo đuổi công danh thì việc làm ăn có cơ hội phát đạt thuận về giao thương, buôn bán.
Tiền bạc được dễ dàng kể từ năm 30 tuổi trở lên, cuộc sống có phần vững chắc. Sự nghiệp tầm thường, không hoàn toàn giữ được sự nghiệp lâu bền, thường hay bị đổ vỡ bất thường cho đến tuổi 40 mới nắm vững chắc được.

NHỮNG TUỔI HỢP LÀM ĂN

Trong việc buôn bán làm ăn, hay hợp tác, giao dịch về tiền bạc, cần phải lựa chọn tuổi tác mới tạo được nhiều cơ hội thuận tiện trong cuộc sống. Nếu trong cuộc đời cần giao thương, giao dịch hay mọi việc có liên quan đến đời sống thì cần nên hợp tác với những tuổi này: Kỷ Mão, Quý Mùi, Ất Dậu. Những tuổi này rất hợp với tuổi Mậu Dần trong mọi việc làm ăn trong suốt cuộc đời.

LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG

Trong việc kết hôn hay chọn lựa người để trao thân gởi phận, muốn sống một cuộc đời đầy đủ, có thể tạo nên cơ nghiệp và hưởng được sự sung sướng trên đời, bạn cần nên kết hôn với những tuổi sau đây, rất hợp về vấn đề tình duyên, mà còn hợp về đường tài lộc nữa. Đó là bạn kết duyên với những tuổi: Kỷ Mão, Quý Mùi, Ất Dậu, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Ất Hợi. Nếu bạn kết duyên với tuổi Kỷ Mão, Quý Mùi: Cuộc sống được thêm phần sung túc, về phần tài lộc được đầy đủ và cuộc đời có sự sung sướng hoàn toàn. Với tuổi Ất Dậu, Đinh Hợi: Hai tuổi này có cơ hội phát triển về công danh sự nghiệp, cuộc sống được hoàn toàn hạnh phúc và êm đẹp. Với tuổi Đinh Sửu, Ất Hợi: Cuộc sống được đẩy mạnh đến chỗ giàu sang phú quý, con cái được sum vầy hạnh phúc.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi này, cuộc sống bạn chỉ có thể tạo được một cuộc sống trung bình mà thôi, vì các tuổi sau đây chỉ hợp với tuổi bạn về đường tình duyên mà lại không hợp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Canh Thìn, Nhâm Ngọ, Bính Tuất, Bính Tý.

Nếu bạn kết duyên với những tuổi này, bạn có thể sẽ không tạo được một cuộc sống hoàn toàn đầy đủ và suốt cuộc đời chỉ sống trong sự nghèo nàn và đau buồn, không vượt lên được một sự may mắn, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Mậu Dần, Giáp Thân. Hai tuổi này không thuận với tuổi bạn về đường tình duyên cũng như về tài lộc.

Những năm này rất xung kỵ với tuổi bạn, không nên kết hôn, vì kết hôn bạn có thể gặp cảnh xa vắng trong cuộc đời, đó là những năm mà bạn ở vào tuổi: 20, 26, 32, 38, 44, 50 và 59 tuổi.
Tuổi Mậu Dần sinh vào những tháng này sẽ có số đa phu hay có phần đa đoan về việc chồng con, đó là sinh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch.

NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ

Trong cuộc sống có những tuổi đại kỵ đặc biệt, đó là các tuổi sau đây, không nên kết duyên, giao dịch hay làm ăn, cuộc đời có thể sẽ bị tuyệt mạng hay gặp cảnh biệt ly hoặc gặp tai nạn bất ngờ. Đó là các tuổi: Tân Tỵ và Quý Tỵ. Bạn không nên kết duyên hay giao dịch với những tuổi này có thể xảy ra những trường hợp kể trên, tốt hơn là bạn nên tránh là tốt.
Gặp tuổi kỵ trong việc hôn nhân phải nên âm thầm đừng nên làm lễ hôn nhân hay ra mắt bà con thân tộc một cách linh đình. Gặp tuổi kỵ trong việc làm ăn thì đừng giao dịch nhiều về vấn đề tiền bạc. Trong vấn đề con cái hoặc bà con thân tộc thì phải cúng sao giải hạn hằng năm cho cả hai tuổi, thì mới có thể ở gần nhau được.

NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT

Tuổi Mậu Dần có những năm khó khăn nhứt là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 23, 27, 31 và 40. Những năm này làm ăn không được hoàn toàn tốt đẹp, cuộc sống có phần suy yếu, tiền bạc không tạo được một cách dễ dàng. Những năm này bạn nên phải hết sức cẩn thận, nhất là cần phải để ý nên đề phòng hao tài hay có đau bịnh.

NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HỢP NHẤT

Tuổi Mậu Dần hợp vào những ngày chẵn, tháng chẵn và giờ chẵn. Xuất hành làm ăn buôn bán hay giao dịch đều đoạt lấy thắng lợi và không bao giờ sợ có sự thất bại. Sự xuất hành theo trên áp dụng suốt đời sẽ có nhiều hay đẹp.

VẬN TRÌNH TỬ VI TỪNG NĂM

Từ 19 đến 25 tuổi: Năm 19 tuổi, có nhiều tốt đẹp về việc làm ăn, vào những tháng 6 và 9 Âm lịch có tài lộc, nên cẩn thận vào tháng 4 Âm lịch. 20 tuổi, năm này cũng tốt lắm, làm việc gì cũng có thâu hoạch thắng lợi, toàn năm nắm chắc phần thắng trong tay. 21 tuổi, năm này có ba tháng tốt đẹp, đó là tháng 3, 7 và 11 Âm lịch, ba tháng này nên khuếch trương, giao dịch về tiền bạc thì thâu nhiều kết quả, những tháng khác tầm thường. 22 và 23 tuổi, hai năm trung bình, làm ăn lần lần, thâu hoạch thắng lợi ít, và không có hao tài. 24 và 25 tuổi, năm 24 tuổi có nhiều chuyện khá hay về đường tình cảm, về đường tài lộc thiếu kém, năm này không nên đi xa có hại; năm 25 tuổi, kỵ và xung khắc vào những tháng 4, 6 và 8 Âm lịch. Ba tháng này có hao tài, những tháng khác tầm thường.

Từ 26 đến 30 tuổi: Năm 26 tuổi gặp nhiều may mắn trong việc phát triển sự nghiệp, công danh hay việc làm ăn có cơ hội tốt đẹp cho đời bạn. Năm 27 tuổi, năm này giao thương vào những tháng 3 và 7 Âm lịch thì tốt, tháng 9 và 11 Âm lịch, không nên đi xa hay giao dịch về tiền bạc. Năm 28 tuổi, có đau bệnh hay hao tài tốn của vào những tháng 4 và 6 Âm lịch. Năm 29 tuổi, tròn vẹn, mọi công việc đều có thể làm được nhưng không thâu hoạch nhiều kết quả cho lắm. Năm 30 tuổi, năm này có hoạch tài, hay có nhiều việc tào nên sự nghiệp, tiền bạc bất ngờ.

Từ 31 đến 35 tuổi: Năm 31 tuổi toàn vẹn, việc làm ăn bị ngưng trệ đôi chút, những tháng 8 và 12 kỵ đi xa. Năm 32 tuổi, năm này toàn năm yên tĩnh không có sự sôi động về nghề nghiệp cũng như về cuộc đời. 33 tuổi, việc làm ăn có nhiều sự vững chắc và quyết định. Năm này tài lộc khá dồi dào. 34 và 35, hai năm có thể hoàn thành sự nghiệp vĩ đại một cách dễ dàng không sợ có sự thất bại hay hao hụt về tiền bạc.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi trung bình, không có gì quan trọng liên quan đến cuộc đời. 37 tuổi, năm này khá tốt đẹp cho việc đi xa, giao dịch về tiền bạc, nhứt là tháng 9 và 10, kết quả tốt đẹp về tài chính. 38 tuổi, được vững bền về hạnh phúc và vấn đề tình cảm. 39 tuổi, có hy vọng thành công về đường con cái và tài lộc lẫn tình cảm. Năm 40 tuổi, vẹn toàn, năm này có sự vui mừng trong gia đạo, tài lộc bình thường.

Từ 41 đến 45: Khoảng thời gian này, việc tài lộc được trung bình, việc làm ăn khá hay, tuy nhiên về bổn mạng có hơi suy yếu vào số tuổi 42. Năm 43 kỵ tháng tuổi10. 44 tuổi, năm này vững về bổn mạng, nhưng hao kém về tài lộc. Năm 45 tuổi kỵ ba tháng đầu năm.

Từ 46 đến 50 tuổi: Những năm này có số tốt, chẳng những thâu hoạch nhiều về tình cảm, tài lộc mà gia đình có nhiều vui vẻ. Năm 46, bổn mạng vững chỉ kỵ tháng 10, hớt tiền bạc, tình cảm không được dồi dào. Năm 48, năm này xấu, nên cẩn thận về sức khỏe, tiền bạc trung bình. Năm 49, được tốt vào những tháng 2 và 7, tháng 11 có xung kỵ. Năm 50, năm bổn mạng không được toàn vẹn, nên cẩn thận việc con cái và vấn đề tiền bạc, năm này có phần xấu, nên cẩn thận cho lắm.

Vận trình tử vi trọn đời 12 con giáp chi tiết

Xem bói tử vi tuổi Dần

Xem tử vi năm mới


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận trình tử vi trọn đời Mậu Dần nữ mang chi tiết

Xem tướng khuôn mặt chữ điền –

Khi sinh ra mỗi người sở hữu một khuôn mặt khác nhau. Hình dáng khuôn mặt cũng sẽ nói lên vận mệnh tính cách của người đó. Có người sở hữu khuôn mặt tròn, người sở hữu khuôn mặt trái xoan, người sở hữu khuôn mặt chữ điền…mỗi hình dáng khuôn mặt dự bá
Xem tướng khuôn mặt chữ điền –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

o tương lai vận mệnh mỗi người.

Theo quan điểm của nhân tướng học, vận mệnh tương lai của mỗi người không chỉ thể hiện ở ngày sinh, giờ sinh, năm sinh…mà còn thể hiện ở hình dáng khuôn mặt. Xin chia sẻ những thông tin xem tướng người khuôn mặt vuông chữ điền, theo quan niệm nhân tướng học, để các bạn cũng ngẫm nghĩ, chiêm nghiệm.

Trong nhân tướng học, mặt vuông chữ điền được đánh giá là quý tướng. Người sở hữu khuôn mặt vuông chữ điền là người sở hữu quý tướng. Mặt vuông chữ điền là khuôn mặt hình chữ “điền” là khuôn mặt vuông vức, giống như hình dáng của chữ “điền”. Theo ngũ hành, khuôn mặt này thuộc hệ Kim, tiêu biểu cho sự quyết đoán, cương nghị, do đó chủ nhân vận thế tương đối tốt.

Người có khuôn mặt vuông chữ điền thường làm tướng và có sự nghiệp lớn. Nếu những người mặt đã vuông mà toàn thân người cũng vuông nữa thì các “phát tướng” phát lộc, phát tài.
Con gái sở hữu khuôn mặt vuông chữ điền biểu hiện sự đoan trang, yêu chồng, thương con, phúc hậu. Tuy nhiên, người có khuôn mặt này cần phải hài hòa các yếu tố thượng đình, trung đình, hạ đình, mới có thể đem lại vận mệnh đẹp cho mình và gia đình nhà chồng.

mặt chữ điền
mặt chữ điền

Người nam giới có khuôn mặt chữ điền, biểu trưng cho lòng trung thực, chân chất, và nhân hậu nhưng không kém phần kiên quyết và uy quyền. Mặt vuông chữ điền được coi là vẻ đẹp tiêu biểu cho nam nhi, khuôn mặt toát lên vẻ mạnh mẽ, có khí chất, là chỗ dựa vững chắc cho gia đình. Đặc biệt, người có khuôn mặt này thì trán rộng, cằm hơi nhô, độ dài, rộng của cằm tương đương phần trán, hàm én mày ngài là quý tướng đem lại nhiều vận khí tốt cho cuộc đời.
Khuôn mặt vuông chữ điền thường gặp nhiều ở người nam hơn là người nữ. Người sở hữu khuôn mặt vuông chữ điền có lòng tự trọng rất cao, nếu ngũ quan tốt sẽ có là tướng tài, nhưng nếu ngũ quan xấu sẽ là những tay giag hồ có tiếng. Người mặt vuông chữ điền thường có tinh lực dồi dào, ưa vận động, hoạt bát, năng động và thích mạo hiểm tự do, không chịu sự ràng buộc, gò bó, không ưa lý luận suông mà thích thực tế, giỏi chịu đựng gian khổ. Tuy nhiên họ là người có trí lực hạn chế, ngại đọc sách và lười suy nghĩ, nhưng rất khéo tay.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng khuôn mặt chữ điền –

Mơ thấy người mẹ đã mất: Gặp vướng mắc về vấn đề thích nghi trong cuộc sống –

Hình ảnh người mẹ đã qua đời xuất hiện trong mơ cho thấy người nằm mơ đang gặp vưởng mắc về vấn đề thích nghi trong cuộc sống hiện thực, đặc biệt về phương diện giao tiếp; nếu xét về mặt tình cảm, thì họ đang mong mỏi một bờ vai để “nương tựa”. Ngườ
Mơ thấy người mẹ đã mất: Gặp vướng mắc về vấn đề thích nghi trong cuộc sống –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy người mẹ đã mất: Gặp vướng mắc về vấn đề thích nghi trong cuộc sống –

Các lễ hội trong ngày mùng 2 tháng 5 âm lịch - Hội Thanh Sầm

Vào ngày mùng 2 tháng 5 âm lịch có tổ chức lễ hội là Hội Thanh Sầm được tổ chức long trọng tại huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội trong ngày mùng 2 tháng 5 âm lịch - Hội Thanh Sầm

Các lễ hội trong ngày mùng 2 tháng 5 âm lịch - Hội Thanh Sầm

Hội Thanh Sầm

Thồi gian: tổ chức vào ngày 2 tháng 5 âm lịch.

Địa điểm: huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn thành hoàng làng là Hướng Thiện, Đạo Quang (thời Hùng Duệ Vương) đã có công đánh quân Thục.

Nội dung: Hội có lễ tế dâng hương tưởng niệm ngày hóa của thành hoàng làng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội trong ngày mùng 2 tháng 5 âm lịch - Hội Thanh Sầm

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Sửu (P2)

Đa phần người tuổi Sửu sinh ngày 30 âm lịch đều cư xử hài hòa và khéo léo với mọi người xung quanh. Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Sửu tốt đẹp nhất.
Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Sửu (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đa phần người tuổi Sửu sinh ngày 30 âm lịch đều cư xử hài hòa và khéo léo với mọi người xung quanh, tính tình lương thiện, công tư phân minh nên được nhiều người yêu mến, số khổ trước sướng sau.

>>> Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Sửu (P1)

Người tuổi Sửu sinh ngày 16
  Đa phần người tuổi Sửu sinh ngày 16 âm lịch đều thông minh lanh lợi, học hành giỏi giang và đạt được những thành công nhất định trong sự nghiệp. Tuy nhiên, người này suy nghĩ nhiều nên tâm không an, có số khổ trước sướng sau, cuộc sống càng về già càng yên ổn.
Người tuổi Sửu sinh ngày 17   Sinh ngày 17 âm lịch, người tuổi Sửu tuy không thông minh nhưng lại kiên nhẫn, giàu nghị lực. Tiền vận trung bình, trải qua không ít khó khăn trở ngại, không được gia đình hậu thuẫn nên cuộc sống vất vả, nhiều thăng trầm.   Người tuổi Sửu sinh ngày 18   Người này tự cho mình thông minh, khả năng ứng biến nhanh nhạy, tính tình cương trực nhưng bướng bỉnh, không nghe lời khuyên bảo của mọi người. Nữ mệnh hợp hơn nam mệnh vì có nhân duyên tốt hơn.

Xem ngay sinh dai cat cho nguoi tuoi Suu P2 hinh anh
Ảnh minh họa

Người tuổi Sửu sinh ngày 19
  Danh lợi song toàn, vượng vận đào hoa nên dễ vướng vào những rắc rối tình cảm phức tạp, tiền vận trung bình, trung vận hưng vượng, hậu vận hưởng phúc lộc.
Người tuổi Sửu sinh ngày 20   Số người tuổi Sửu sinh ngày 20 âm lịch vất vả, cực khổ, nhiều phiền muộn, không được gia đình giúp đỡ, nam mệnh có số li hương, càng đi xa sự nghiệp càng phát đạt.
Người tuổi Sửu sinh ngày 21   Nam mệnh lấy được vợ tốt, nữ mệnh có số vượng phu, trợ giúp đắc lực về công danh sự nghiệp cho chồng. Đa phần người tuổi Sửu sinh ngày này đều có tài năng về nghệ thuật nhưng làm việc không chuyên tâm, thiếu sự kiên nhẫn nên sự nghiệp ở mức trung bình.   Người tuổi Sửu sinh ngày 22   Coi trọng chữ tín, làm việc nhiệt tình, chân thành không giả dối, nhân duyên tốt, số khổ trước sướng sau, hậu vận hưng vượng.   Người tuổi Sửu sinh ngày 23   Cuộc đời có nhiều biến động, hay thay đổi công việc và chỗ ở, nữ mệnh hợp hơn nam mệnh và không phải lo lắng về tiền bạc vật chất.   Người tuổi Sửu sinh ngày 24   Người tuổi Sửu sinh ngày 24 âm lịch có cuộc sống khá bình ổn, buồn vui hung cát xen lẫn, hậu vận có phúc lộc song toàn, hưởng vinh hoa phú quý.
Người tuổi Sửu sinh ngày 25   Tâm địa lương thiện, nhân duyên rất tốt, sự nghiệp phát triển rực rỡ.   Người tuổi Sửu sinh ngày 26   Tính tình phóng khoáng, tư tưởng sống vui vẻ, lạc quan, làm việc công bằng, biết hi sinh bản thân vì người khác, có số hưởng vinh hoa phú quý.   Người tuổi Sửu sinh ngày 27   Trung hậu đảm đang, coi trọng chữ tín, tính tình thẳng thắn, có cuộc sống bình yên, không nhiều lo lắng, muộn phiền.   Người tuổi Sửu sinh ngày 28   Tiền hung hậu cát, tiền vận không tốt, dễ mắc bệnh và phải tự mình lập nghiệp, không được gia đình giúp đỡ. Nữ mệnh tốt hơn nam mệnh và hưởng phúc lộc khi về hậu vận.
Người tuổi Sửu sinh ngày 29   Nghề nghiệp không ổn định, hay thay đổi chỗ ở, càng đi xa sự nghiệp càng phát triển. Người này ý chí kiên định, nỗ lực vươn lên để chinh phục mục tiêu, cuộc sống sung túc, đầy đủ, nữ mệnh vượng phu ích tử.
Người tuổi Sửu sinh ngày 30   Đa phần người tuổi Sửu sinh ngày 30 âm lịch đều cư xử hài hòa và khéo léo với mọi người xung quanh, tính tình lương thiện, công tư phân minh nên được nhiều người yêu mến, số khổ trước sướng sau.
Kết luận: Ngày sinh đại cát cho người tuổi Sửu là ngày 11, 13, 25, 26 và 27.  
► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

An Khánh (Theo XZ360)
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Sửu (P2)

Căn duyên tiền định tuổi Bính Tý - Tuổi tý - Xem Tử Vi

Căn duyên tiền định tuổi Bính Tý, Tuổi tý, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Căn duyên tiền định tuổi Bính Tý, tu vi Căn duyên tiền định tuổi Bính Tý, tu vi Tuổi tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Căn duyên tiền định tuổi Bính Tý

Căn duyên tiền định cho tuổi Bính Tý bao gồm cả nam và nữ,.. Dưới đây ## hướng dẫn bạn xem boi tình duyên(tình yêu) cho tuổi Bính Tý nên và không nên khết hôn với những tuổi nào. Bởi vì có những tuổi đại kỵ sẽ mang lại nhiều trắc trở trong cuộc sống của bạn và của đối phương.

P/S: việc hóa giải cho những bạn đã nên duyên vợ chồng thì có thể hóa giải bằng đường con cái, BOI.VN không đi sâu vào vấn đề này

Tuổi Bính Tý nam mạng đại kỵ kết hôn với nữ tuổi dưới đây:

1.  Chồng tuổi Bính Tý vợ tuổi Đinh Sửu, Chồng vợ đồng 1 tuổi ở đời với nhau phạm  (Biệt Ly)
2.  Chồng tuổi Bính Tý vợ tuổi Kỷ Mẹo(hay còn gọi là Kỷ Mão), Chồng lớn hơn vợ 3 tuổi ở đời với nhau phạm  (Tuyệt Mạng) 
3.  Chồng tuổi Bính Tý vợ tuổi Quí Mùi, Chồng lớn hơn vợ 7 tuổi ở đời với nhau phạm  (Biệt Ly)

 

Các bạn muốn xem tử vi trong năm 2015 chi tiết và chính xác? Soạn tin:

TU NĂM SINH GIỚI TÍNH gửi 8785

Ví dụ: bạn sinh năm 1973, bạn là nam, soạn tin:

TU 1973 NAM gửi 8785

4.  Chồng tuổi Bính Tý vợ tuổi Kỷ Sửu, Chồng lớn hơn vợ 13 tuổi ở đời với nhau phạm  (Biệt Ly) 
5.  Chồng tuổi Bính Tý vợ tuổi Tân Mẹo , Chồng lớn hơn vợ 15 tuổi ở đời với nhau phạm  (Tuyệt Mạng) 
6.  Chồng tuổi Bính Tý vợ tuổi Tân Mùi, Vợ lớn hơn chồng 5 tuổi, ở đời với nhau phạm  (Biệt Ly)

Tuổi Bính Tý nam mạng kỵ cưới vợ năm 17, 21, 23, 29, 33, 35, 41 tuổi. Gái tuổi này kỵ có chồng năm 15, 21, 26, 27, 33, 38, 39 tuổi. 
Những năm tuổi trên đây kỵ kết hôn, luận việc hôn nhân không thành.
Tuổi  này  trai  hay  gái  sinh  nhằm  tháng  1,  tháng  7  Âm Lịch  hay xảy  việc buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi. 

XEM CHI TIẾT VẬN HẠN TRONG NĂM NAY, SOẠN TIN:

HAN NĂM SINH GIỚI TÍNH gửi 8785

Ví dụ: bạn sinh năm 1973, bạn là nam, soạn tin:

HAN 1973 NAM gửi 8785

XIN LƯU Ý 
Tuổi Bính Tý nam mạng muốn biết mình sinh vào tháng nào thì tốt? Trai tuổi Bính Tý sanh tháng 1, 8, 2, 4, 9, 3 và tháng 12 như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Thê hoặc đa đoan về việc vợ. 
Gái tuổi Ất Hợi sanh tháng 1, 4, 2 và tháng 5 như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Phu hoặc trái cảnh về việc chồng.Còn sanh nhằm tháng 3 và tháng 6 số khắc con, khó sanh và khó nuôi. 
Tuổi Bính Tý nên kết hôn với những tuổi dưới đây: 
1.
Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổI BÍNH TÝ(Chồng vợ đồng một tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý, vợ  chồng  làm ăn  thường gặp cảnh tốn hao, phải trải qua nhiều phen thành bại rồi lâu sau mới dễ làm ăn, hào tài  trung bình, hào con đa số, vật dụng trong nhà đủ dùng. 
Tánh người vợ  chân hay  đi, lời nói hay  thắc mắc, bản  thân  có  tiểu tật,  tánh lạt long,  tay  làm có  tài cũng hay hao phá  tài, số vợ chồng cũng  thế,  tánh  tình vợ chồng cũng có phần hạp. 
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, về hào tài  hay luân chuyển. 

2. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi MẬU DẦN 
(Chồng lớn hơn vợ 2 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau đặng  trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng có chút ít quyền tước để  làm ăn, cầu lo hay nói việc chi đều thông suốt, hào tài  ấm no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt đủ no. 
Tánh người vợ thông minh và kỹ lưỡng ăn nói với đời lanh lẹ, bản thân hay có tiểu bệnh, ý tình vợ chồng c ũng đặng hòa hạp, chung ở đặng c ảnh ấm êm. 
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng trung bình, không chi đáng kỵ  

3. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi MẬU DẦN 
(Chồng lớn hơn vợ 4 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau không đặng tốt, gặp số  Nhì Bần  Tiện vợ  chồng  làm  ăn  không  đặng  phát  đạt,  phải  chịu cảnh  thiếu nghèo,  làm có  tiền hay khiến điều hao tốn, hào  tài  đủ no, hào con đông đủ, vật dụng trong nhà  khiếm dụng. 
Tánh người vợ hay lo tính, khó tánh, có duyên vui vẻ, bản thân hay có bệnh nhỏ, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung sống với nhau cần năng chung đặng ấm no. 
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, nên bền chí và kiên cố. 

4. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi TÂN TỴ 
(Chồng lớn hơn vợ 5 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ  chồng như có phước hưởng   giàu, còn  thiểu phước  thì đặng  khá, trong ngoài sắp đặt đều yên thuận, hào tài  tương vượng, hào con thiểu số, có số nuôi 
con nuôi, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự. 
Tánh  người vợ  thông minh,  vui vẻ,  có số tạo  giữ  tiền  ngày lớn  tuổi,  ý  tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau làm ăn đặng tốt. 
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, không chi đáng kỵ  

5. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi NHÂM NGỌ 
(Chồng lớn hơn vợ 6 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng làm ăn không đặng phát đạt, sống trong cảnh  thiếu nghèo một thời gian, qua hạn  làm ăn mớitốt, hào  tài  đủ dùng, hào con rất  ít, vật dụng  trong nhà thường dùng. 
Tánh người vợ rộng rãi, ưa trồng tỉa, trong mình có tiểu tật, số khó giữ tiền tài, số vợ chồng cũng thế, tánh  ình vợ chồng hay xung khắc, tâm ý bất  đồng, nên kiên nhẫn làm ăn tốt. 
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, về tánh ý nên nhẫn nại, về hào 
tài  hay luân chuyển. 

6. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi GIÁP THÂN 
(Chồng lớn hơn vợ 8 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau đặng  trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng làm ăn đặng thông suốt, ra đường ăn nói hay cầu lo việc chi thường có quí nhân giúp  đỡ, hào tài  ấm no, hào con thiểu số, có số nuôi con nuôi, vật dụng trong nhà thường dùng. 
Tánh người vợ  lanh lẹ, chân hay đi, bản  thân có  tiểu tật,  tay  làm có  tài cũng hay hao tài, số vợ chồng cũng thế, ý tình vợ chồng hòa thuận, chung sống làm ăn đặng ấm no. 
Kết  luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng  trung bình, nên kiên cố và chung 
lo. 

7. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi ẤT DẬU 
(Chồng lớn hơn vợ 9 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá hoặc có chức phận  thêm tốt, nhiều người hay mến thương, hào tài  ấm no, hào con đủ dùng, vật dụng trong nhà khiếm dụng. 
Tánh người vợ hay rầu  lo, không đặng vui vẻ cho lắm,  tánh  lanh lẹ, chân hay đi, trong mình  có  tiểu bệnh,  tánh  tình vợ  chồng cũng  có phần hòa hạp, nên  thương lẫn chung lo làm ăn đặng. 
Kết  luận: Cảnh vợ  chồng này  ở với  nhau  đặng tốt, nên  vui vẻ  và  chung  lo với nhau. 

 

Tinh duyên người tuổi Bính Tý với vợ lệch hơn 10 tuổi:

1. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi 
(Chồng lớn h ơn vợ 10 tuổi) 
Hai  tuổi này ở với nhau  làm ăn không đặng tốt, hào  tài đủ no qua ngày, hào con đa số. 
Tánh người vợ hay đi nhiều, tánh sáng, hay lo tính, lời nói ít thua ai, tay làm có tài cũng hay hao  tài, ý  tình vợ chồng  ít đặng hòa hạp, chung sống với nhau khá kiên cố mới đủ no. 

2. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi ĐINH HỢI 
(Chồng lớn hơn vợ 11 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài trung bình, hào con đa số. 
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, hay hòa thuận với đời, bản thân có bệnh nhỏ, có số tạo giữ tiền, ở với nhau vợ chồng h òa thu ận, nên chung lo làm ăn tốt. 

3. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổI M ẬU T Ý 
(Chồng lớn hơn vợ 14 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài ấm no, hào con đa số. 
Tánh người vợ tánh sáng, vui vẻ có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, ý tình vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn đặng ấm êm. 

4. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi NHÂM THÌN 
(Chồng lớn hơn vợ 16 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài đủ no qua ngày, hào con trung bình. 
Tánh người vợ hay giao thiệp, tánh sáng, lanh lẹ, tay làm có tài cũng hay hao tài, ở với nhau vợ chồng hòa thuận, khá cần năng mới đủ no. 

5. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổI QU Í T Ỵ 
(Chồng l ớn h ơn vợ 17 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài trung bình, hào con thiểu số. 
Tánh người vợ tánh sáng, vui vẻ, có duyên, hay giao thiệp, hay có tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung sống đồng lo làm ăn đặng nên. 

6. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổI GIÁP NGỌ 
(Chồng lớn hơn vợ 18 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài bình thường, hào con trung bình. 
Tánh người vợ chân hay đi nhiều, bôn ba, tánh sáng, lanh lẹ, lời nói hay thắc mắc, ý tình vợ chồng hay xung khắc, khá nhẫn nại làm ăn mới tốt. 

7. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổI ẤT H ỢI 
(Vợ lớn hơn chồng 1 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng làm ăn buổi đầu bình thường đến sau mới tốt, trong ngoài sắp đặt yên thuận, hào tài  ấm no, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà sắp đặt đều đủ. 
Tánh người vợ hiền, có duyên, tánh sáng, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, tánh tình vợ chồng cũng đặng hòa hạp, ở với nhau làm ăn tốt. 
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, không chi đáng kỵ  

8. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi GIÁP TUẤT 
(Vợ lớn hơn chồng 2 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau không đặng tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng  làm ăn không đặng phát đạt,  thường gặp cảnh   thiếu nghèo, qua hạn mới đậu t ài, hào tài  đủ dùng, hào con trung bình, vật dụng trong nhà thường dùng. 
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, hay giao  thiệp  tình bạn,  lòng hay  lo  tính,  trong mình hay có bệnh nhỏ, ý tình vợ chồng hòa hạp, chung sống với nhau cần năng làm ăn đặng nên. 
Kết  luận: Cảnh vợ  chồng này ở với nhau  không  đặng tốt, nên  kiên  cố  làm ăn 
đặng. 

9. Chổng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi QUÍ D ẬU 
(Vợ lớn hơn chồng 3 tuổi) 
Lời giải: Chồng  tuổi này gặp người vợ  tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng nhi ều người mến thương, có chức phận thêm tốt, hào tài  trung bình, hào con đa số, vật dụng trong nhà sắp đặt v ẻ vang. 
Tánh người vợ  thông minh, có duyên, vui vẻ, có số tạo giữ  tiền  tài,  tánh  tình vợ chồng không đặng hòa hạp cho lắm, nên thương lẫn nhau làm ăn tốt. 
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, v ề tánh ý nên nhẫn nại. 

ĐOÁN PHỤ THÊM

Chồng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi NHÂM THÂN 
(Vợ lớn hơn chồng 4 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài đủ dùng, hào con đông đủ. 
Tánh người vợ lời  tiếng nóng nảy, chân hay đi, hay giao  thiệp,  tánh  lanh lẹ,  tay làm có tài cũng hay hao tài, ở với nhau vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn nên kiên cố mới đặng ấm no. 

Chồng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi CANH NGỌ 
(Vợ lớn hơn chồng 6 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài trung bình, hào con thiểu số. 
Tánh người vợ ở với nhau  làm ăn bôn ba,  tánh cộc, chân hay đi, hay giao  thiệp, hay lo tính, ý tình vợ chồng hay xung khắc, khá kiên nhẫn làm ăn mới đặng. 

Chồng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi KỶ TỴ 
(Vợ lớn hơn chồng 7 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài ấm no, hào con thiểu số. 
Tánh người vợ tánh hiền, thông minh, và kỹ lưỡng, chân hay đi, bản thân có tiểu tật, tánh tình vợ chồng hòa hạp, chung ở với nhau làm ăn mớinên nhà. 

Chồng tuổi BÍNH TÝ vợ tuổi MẬU THÌN 
(Vợ lớn hơn chồng 8 tuổi) 
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài đủ no qua ng ày, hào con đa số. 
Tánh người vợ can đảm, tánh cộc, chân hay đi nhiều, tay làm có tài cũng hay hao tài, ở với nhau vợ chồng hòa hạp, phải cần năng chung lo làm ăn mới đủ no. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Căn duyên tiền định tuổi Bính Tý - Tuổi tý - Xem Tử Vi

Duyên âm có thật hay không ?

Tiền Duyên là mối tương quan tình cảm sâu nặng giữa người còn sống và những người ở thế giới bên kia từ những kiếp trước vẫn còn ảnh hưởng đến bây giờ hoặc ở kiếp trước họ (Người Âm) và bạn có những mối lương duyên nào đó
Duyên âm có thật hay không ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều bạn có thể lần đầu nghe thấy điều này đã rất hoảng sợ inbox khắp nơi để nhờ…Soi vong, xem hộ là vong nam hay nữ…..! Vậy chuyện Duyên Âm, Vong Âm theo đó có không..? Nếu có thì nhận biết thế nào..? Trước tiên tôi xin giải thích với các bạn vấn đề trên theo quan điểm của nhà Phật, Duyên âm được chia thành 2 loại rõ rệt là Tiền duyên và Duyên âm. Vậy Tiền Duyên và Duyên Âm là như thế nào.

Xin thưa Tiền Duyên là mối tương quan tình cảm sâu nặng giữa người còn sống và những người ở thế giới bên kia từ những kiếp trước vẫn còn ảnh hưởng đến bây giờ hoặc ở kiếp trước họ (Người Âm) và bạn có những mối lương duyên nào đó không đến được với nhau rồi sau khi mất nếu họ chưa thể siêu thoát được vì còn vấn vương sâu đậm tình duyên hoặc vì một lý do nào đó chưa thể siêu sanh thì họ sẽ lang thang tìm bạn, khi gặp được rồi sẽ theo bạn đến cùng. Còn Duyên Âm là tình duyên hiện tại giữa người trần với những người vừa mới mất (đã qua 49 ngày) thông thường Duyên Âm chỉ xảy ra với một số trường hợp chết yểu, chết bất đắc kỳ tử, tự tử, chết oan, mà vong linh không chấp nhận mình đã chết, cố bám lấy những ký ức trên đời.

Hoặc những người lúc còn sống có dục tính, ham muốn mạnh mẽ dẫn đến sau khi chết hình dáng vong linh của họ biến đổi theo tư tưởng oán hận, ham muốn, thường hay tìm cách trở về cõi trần theo người cũ hoặc bám theo ai đó đã vô tình lọt vào mắt xanh của họ (gọi là Hợp vong). Một trường hợp khác của Duyên âm theo nghĩa tốt nữa đó là những mối tương quan trong họ tộc hay còn gọi là Cửu Huyền Thất Tổ (những người thân đã mất trong vòng 9 đời) thông thường là anh, chị, em, cô chú hoặc ông bà đã khuất theo bạn để gia hộ, bảo vệ bạn và trong quá trình ấy đã vô tình chia cắt những người yêu thương của bạn mà đối với họ được cho là không tốt (hoặc sẽ gây hại cho bạn) làm bạn lầm tưởng mình có Duyên Âm xấu.

Đó là Duyên Âm, vậy còn bị Vong theo..? Vong theo nghĩa là một Vong linh vất vưởng nào đó chưa được siêu thoát hoặc lâu năm thành quỷ không quen biết, không có bất kỳ mối tương quan nào trước kia đối với bạn cả. Bạn bị họ theo có thể do tình cờ đi ngang chỗ ở của họ vào những cung giờ linh thiêng thông thường là 12 giờ trưa (giờ Quan Sát), 6 giờ tối (Chật Vật hay Chạng Vạng) hoặc 1 đến 3 giờ sáng (giờ Quỷ Môn Quan hay còn gọi là giờ Tam Giới) làm cho họ cảm thấy thích bạn và bám víu theo bạn.

Trường hợp khác không cần lọt vào các cung giờ linh thiêng bên trên chẳng hạn như khi đi ngang nghĩa trang hoặc đám tang bạn vô tình nhìn vào di ảnh mà khen họ (đẹp mà chết trẻ uổng quá, tội nghiệp quá…) thì có nhiều khả năng họ sẽ theo bạn. Đó là vấn đề Duyên, Vòng, những ví dụ đã có mấy thứ của nợ đó lỡ theo rồi thì nhận biết nó thế nào..? Thông thường đối với những người khi còn sống có nhiều ham muốn, dục vọng làm nhiều việc trái với lương tâm, đạo đức hoặc có nhiều nghiệp chướng từ kiếp trước chưa kịp trả hết mà khi chết đi vong linh sẽ phát triển theo chiều hướng xấu, chứa đựng những ký ức tà ác làm cho họ trở thành Ngạ Quỷ.

Chính vì vậy khi bám víu theo bạn họ sẽ làm hại về cả tinh thần lẫn thể xác, đặc biệt trong tình cảm họ sẽ làm cho tình duyên của bạn luôn gặp trắc trở, khó thành đang yêu nhau say đắm bỗng chốc chia tay không lý do hoặc nếu có tiến đến hôn nhân cũng tan vỡ, sức khỏe suy kiệt công việc không thuận lợi dẫn đến chết hoặc dồn bạn vào đường cùng dẫn đến tự vẫn. Để tránh những điều đó các bạn cần chú ý những biểu hiện ban đầu tự mình có thể nhận thấy như:
_Tình duyên trắc trở, yêu ai cũng không thành hoặc không ai thèm để ý đến mình, nếu có tiến đến hôn nhân cũng tan vỡ không hiểu vì sao…
_Tính tình bổng dưng nóng nảy có nhiều sự thay đổi lạ lùng theo chiều hướng xấu không phải do áp lực gia đình, công việc…!
_Lơ ngơ, thơ thẩn, bần thần như một người hoàn toàn khác không làm chủ được suy nghĩ (không mắc bệnh lý hoặc hồ sơ liên quan đến tâm thần).
_Thường xuyên xuất hiện những giấc mơ gặp gỡ người nào đó lặp lại nhiều lần nhưng chưa hề quen biết và trong giấc mơ đó cũng không bao giờ nhìn rõ mặt.
_Thỉnh thoảng nghe những lời thì thầm, những câu nói mơ hồ bên tai như muốn xúi dục một điều gì đó.
_Cảm giác sợ hãi, lãnh lẽo khi nghe thấy kinh kệ hoặc đứng trước di ảnh của Phật, Chúa…!
_Ngủ li bì, cảm thấy trong người mệt mỏi không có sức sống nhưng khám bệnh không tìm ra nguyên nhân.
_Thường xuyên bị đau nhức một vị trí nào đó trên cơ thể vào ban đêm (thông thường từ 6h tối trở đi) nhưng không phải do bệnh lý gây nên.
_ Trong người bỗng dưng cảm thấy buồn chán không rõ nguyên nhân, cảm thấy muốn tự tử kết liễu cuộc đời.

Nếu thấy mình có nhiều những biểu hiện như vậy các bạn tuyệt đối không được quá hoảng loạn mà tìm đến Thầy Bà để cắt Duyên Âm, trục Vong vì đa phần họ là những người lợi dụng lòng tin, tín ngưỡng để mưu lợi và lừa đảo. Trước tiên bạn hãy tìm cho mình một người làm điểm tựa vững chắc (thông thường là người thân trong gia đình như cha, mẹ, anh, chị), trải lòng tất cả những tâm sự hiện tại đang vướng phải để giải tỏa về mặt tâm lý.

Thường xuyên đốt nhang, khấn vái trước bàn thờ ông bà tổ tiên để gia hộ bảo vệ bạn khỏi những thứ dơ bẩn. Nếu bạn có tôn giáo hãy kiên trì tụng kinh trì chú (Lục Tự Đại Minh) nếu biết kiết ấn càng tốt để những vong linh bám víu theo bạn giác ngộ hướng thiện nhận ra trái phải để siêu thoát không bám víu bạn nữa, thông thường bạn sẽ phải mất hơn 49 ngày mới thấy kết quả. Hãy tụng Chú Đại Bi để hồi hướng cho họ nếu bạn là người theo Phật giáo…! Theo quan niệm của người xưa để phòng tránh bị Vong linh, Tà thuật Bùa ngải theo phá thì bạn hãy đeo vật trang sức bằng Bạc nguyên chất hoặc bỏ trong người 1 tép tỏi.




 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Duyên âm có thật hay không ?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd