Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Vận mệnh người tuổi Quý Dậu theo Lục Thập Hoa Giáp

Lục Thập Hoa Giáp của Quý Dậu là con gà tướng chim trĩ, tính cách nhanh nhẹn khéo léo, là người trọng đạo nghĩa, giữ lời hứa, tướng mạo đẹp, làm việc cẩn thận,
Vận mệnh người tuổi Quý Dậu theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

có chí khí, trọng danh dự.


► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ xem bói theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên

Giai ma van menh nguoi tuoi Quy Dau theo Luc Thap Hoa Giap hinh anh
 
Kiếm phong Kim, Bạch Đế (một trong ngũ đế của Trung Quốc) nắm quyền, trải qua trăm lần tôi luyện, hào quang đỏ chiếu rọi bò tót, dao sắc vùi trong tuyết sương.
 
Lục Thập Hoa Giáp của Quý Dậu cứng rắn, kỵ Đinh Dậu Sơn đầu Hỏa, Dậu Dậu tự hình, Hỏa lại khắc Kim vào chủ một đời vất vả khổ cực, cuối đời chán nản.
 
Trong tử vi Kim này có khí thuần túy, sinh vào mùa xuân hạ, thông minh trời phú; sinh vào mùa thu, đông, phú quý dài lâu. Hợp cách là mệnh tài năng xuất chúng, sự nghiệp rực rỡ. Mang sát chủ tuổi trẻ mạnh mẽ hiên ngang, sau trung niên trở nên hiền hòa trầm tĩnh. 
 
Kiếm phong Kim chính là Kim sắc bén, chỉ nên gặp Thủy nhuận, không nên gặp Hỏa hình. Kỵ gặp Hỏa, gặp Hỏa tất bị thương.
 
Lục Thập Hoa Giáp của Quý Dậu: Tạo hóa của Kim này không có Thủy thì không thể sinh, nhật trụ và thời trụ gặp Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, hoặc Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy là thượng cách. Nhật trụ và thời trụ gặp Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy là Bảo kiếm hóa long cách. Kim này có Thủy, tướng mạo anh tuấn, mệnh nữ vô cùng tốt, xinh đẹp như hoa. Nếu thiếu Thủy tất mang bệnh tật.
 
Nếu được Quý Sửu Tang đố Mộc là Kiếm khí xung đấu cách. Nếu gặp Thổ chỉ nên gặp Canh Tý, Tân Sửu Bích thượng Thổ; Mậu Dần, Kỷ Mão Thành đầu Thổ vẫn chưa có tác dụng mài giũa tôi luyện. Các Thổ còn lại e rằng vùi lấp Kim này.
 
Dậu mã tại Hợi, chi khác có Hợi, mã bị hình, không nên làm kinh doanh. Kỵ đánh bạc, đầu cơ, còn chủ bỏ mạng nơi đất khách quê người. Mã lạc Không vong, một đời bôn ba.
 
Quý lộc tại Tý, chi khác có Tý chủ giàu có.
 
Quý quý tại Tỵ, chi khác có Tỵ chủ hiển quý.
 
Nhật chi có Dần, phạm Phá trạch sát.
 
Thai chi có Hợi hoặc Tuất là người mê muội, một đời phiêu bạt, làm việc phần nhiều là đổ vỡ, thất bại.
 
Nhật chi có Hợi hoặc Tuất, bạn đời mất sớm.
 
Thời chi có Hợi hoặc Tuất, cuối đời chán nản, có một con nhưng lại yểu mệnh. 
 
Chi khác có Dậu, là người nông cạn, vợ chồng duyên mỏng.
 
Chi khác có Tuất, là người thô bạo, không có lòng bao dung.
 
Người sinh năm Quý Dậu gặp năm Dậu, Mão, trong nhà không yên ổn, không hại đến bản thân cũng hại đến người nhà.

Người tuổi Quý Dậu chọn bạn đời chớ nên gặp người sinh năm Mậu, Kỷ. Nên tìm người sinh năm Bính, Đinh. 
Theo Tử vi toàn tập
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh người tuổi Quý Dậu theo Lục Thập Hoa Giáp

Theo phong thủy học, độ cao thấp của bố cục kiến trúc xung quanh căn nhà có thuyết pháp gì? –

Nếu bố cục kiến trúc xung quanh căn nhà là bên trái cao bên phải thấp, cũng có nghĩa là Thanh Long cao hơn Bạch Hổ, gia đạo, sự nghiệp của người nam chủ nhân sẽ phồn vinh, hưng thịnh. Tuy nhiên chúng ta cần phải chú ý, bố cục trái cao phải thấp chỉ d

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ùng cho Dương trạch thì mới là quẻ cát. Nếu dùng cho Âm trạch thì sẽ không tốt. Theo phong thuỷ, điều tốt nhất khi rồng mạnh hơn hổ. Ví dụ với một toà nhà, sẽ có 4 loại Thanh Long mạnh hơn Bạch Hổ như sau:

Thứ nhất: Long ngang Hổ phục. Bên trái của toà nhà tương đối cao, bên phải tương đối thấp.

Thứ hai: Long trường Hổ đoản. Bên trái của toà nhà tương đối dài, rộng rãi còn bên phải thì ngắn, hẹp.

Thứ ba: Long gần Hổ viễn. Bên trái gần với bản thân, bên phải xa bản thân.

Thứ tư: Long thịnh Hổ suy. Bên trái đặc biệt nhiều, bên phải đặc biệt ít (thậm chí không có).

p66

Nếu bố cục kiến trúc của một căn nhà có địa hình bên phải cao, bên trái thấp thì là Bạch Hổ cao hơn Thanh Long. Nếu dùng cho căn nhà Âm trạch thì chủ nhân của nó rất hiển hách. Nhưng nếu dùng cho căn nhà Dương trạch thì chủ nhân rất bôn ba, khốn đốn.

Trong Phong thuỷ học, Bạch Hổ thích tĩnh, không thích động.

Nếu bên Bạch Hổ quá mạnh thì phạm phải Bạch Hổ sát. Thông thường, căn nhà có hiện tượng kiến trúc bên phải cao hơn bên trái, dài hơn bên trái, quá gần căn nhà hoặc những kiến trúc bên phải nhiều hơn bên trái thì đều phạm phải Bạch Hồ sát.

Những căn nhà như vậy, nhẹ thì chủ nhà có nhiều bệnh tật hoặc vì bệnh mà phá tài, tiền của đổ hết vào việc chạy chữa bệnh tật. Nặng thì có người bị thương vong. Cách hoá giải: Đặt một đôi kỳ lân tại vị trí thu sát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Theo phong thủy học, độ cao thấp của bố cục kiến trúc xung quanh căn nhà có thuyết pháp gì? –

Xem bát tự của chàng ca sĩ lắm tài nhiều tật Justin Bieber

Cùng xem bát tự của Justin Bieber để dự đoán về con đường tương lai của chàng trai lắm tài nhiều tật này.
Xem bát tự của chàng ca sĩ lắm tài nhiều tật Justin Bieber

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Justin Bieber – chàng ca sĩ người Canada nổi đình nổi đám làng nhạc thế giới không chỉ bởi tài năng mà còn vì những scandal đời tư gây sốc.


Xem bat tu cua chang ca si lam tai nhieu tat Justin Bieber hinh anh
 
Bát tự của Justin Bieber là ngày Bính Tuất, tháng Bính Dần, năm Giáp Tuất. Bính Hỏa sinh ở tháng Dần, Thiên can lộ ra Giáp Mộc là cách cục Thiên Ấn. Bính Hỏa là Hỏa thiêu đốt khô cạn, sinh vào ngày này là người có thân hình không cao, tướng mạo tuấn tú vì Bính Hỏa đại diện cho sắc thái diễm lệ, tướng mạo đoan chính.   Justin Bieber sinh vào ngày Bính Hỏa, vận mệnh thiếu Thủy, tất cả đều là Mộc, Thổ, Hỏa khố nên phối hợp các yếu tố này theo Viên Thượng cách cục để xem tử vi trọn đời của chàng ca sĩ.   Dương Hỏa trùng điệp, nộ khí mãnh liệt lại không có chút Thủy nào để khắc chế nên xem tử vi thì có thể thành danh, tính khí quyết liệt, không dễ dàng thuận theo người khác. Vì thế mà thường phạm sai lầm, không nghe khuyên bảo, đi tới cực đoan.    Chọn ngày cưới hợp bát tự cho trăm năm hạnh phúc
Hôn nhân là chuyện trăm năm, chọn ngày đẹp tháng tốt là bước khởi đầu cuộc sống vợ chồng viên mãn. Chọn ngày cưới theo bát tự sẽ giúp đôi trẻ có ngày hợp hôn

Nhưng vì vận mệnh vượng nên càng như vậy sự nghiệp càng phất nhanh, mà ngược lại, sự nghiệp càng phất nhanh thì tính cách càng ngang ngược. Nếu ai đó xúc phạm tới tôn nghiêm của anh chàng thì sẽ ngay lập tức phản kháng mà không màng tới hậu quả.
  Hiện tại đang là Mậu Thìn đại vận, thần Thổ là đập chứa nước, có tác dụng khắc chế bát tự bên trong của Tuất Thổ Hỏa khố. Ngũ hành tương khắc, Thủy Hỏa mâu thuẫn khiến lá số tử vi của  Justin Bieber trong thời gian này dễ gặp phải chuyện phiền toái về tình cảm.   Sắp tới mà Kỷ Tỵ đại vận, Bính Hỏa vượng địa, sự nghiệp âm nhạc của chàng trai trẻ có bước tiến vững chắc, danh tiếng nâng cao thêm một bậc. Có điều, sao Kim hội chiếu, nhất định sẽ gặp không ít sai lầm, trắc trở trong quá trình. Justin dám làm dám nhận, sẵn sàng sửa sai, cho mình và cho người khác cơ hội mới.

► Xem tử vi ngày mới của bạn được cập nhật liên tục tại Lichngaytot.com

Trần Hồng (Theo 14944)

Xem Clip Sử dụng Trâu phong thủy đúng cách 
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bát tự của chàng ca sĩ lắm tài nhiều tật Justin Bieber

Quý Tỵ 2013 thuộc mệnh gì –

Sinh năm 2013 hợp tuổi nào, mạng gì, tuổi gì, hợp hướng nào, mệnh gì, sao gì, hợp màu gì, hợp tuổi nào, lấy chồng/vợ tuổi nào? Tử vi các bé sinh năm Quý Tỵ – Rắn trong cỏ (thuộc mệnh Thủy trong ngũ hành) Bé sinh năm Quý Tỵ: Rắn trong cỏ (thuộ
Quý Tỵ 2013 thuộc mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quý Tỵ 2013 thuộc mệnh gì –

Kiêng kỵ với bàn ăn

Có nhiều điều cần lưu ý về mặt phong thủy đối với bàn ăn nhà bạn.
Kiêng kỵ với bàn ăn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bàn ăn là nơi các thành viên sum họp, quây quần. Nó có ảnh hưởng lớn đến bầu không khí cũng như tâm trạng của mọi người. Vì thế, khi sắp xếp cần lưu ý một số điều sau.

1. Xà nhà không nên trực tiếp đè lên bàn ăn

Khi bàn ăn nằm trực diện ngay dưới xà nhà sẽ gây cảm giác đè nén, nặng nề, khiến tinh thần bất ổn. Vì thế, nên dịch chuyển bàn ăn khỏi vị trí đó. Trong trường bất khả kháng, nên treo quả hồ lô bên dưới để hóa giải.

2. Bàn ăn không nên thẳng với cửa lớn

Phong thủy có câu: "Hỉ hồi toàn, kỵ trực xung" (thích vòng quanh, kỵ thẳng). Nếu bàn ăn phạm phải nguyên tắc này sẽ khiến khí tốt trong nhà dễ dàng thoát ra ngoài. Ngoài ra, nếu bàn ăn thẳng hàng với cửa lớn, chỉ cần đứng bên ngoài có thể nhìn thấy mọi thành viên đang dùng bữa. Điều này cũng không hợp mỹ quan.

Cách tốt nhất là dịch chuyển bàn ăn sang vị trí khác hoặc dùng bình phong, vách chắn ngang để che chắn bớt.

3. Bàn ăn tối kỵ đối diện nhà vệ sinh

Theo phong thủy, nhà vệ sinh là nơi sinh ra khí độc. Nếu để nó đối diện với bàn ăn sẽ tạo tâm lý không tốt khi ăn, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mọi người.

Nếu không thể di dời bàn ăn, nên đặt giữa bàn bồn nước nhỏ. Trong đó đặt chậu trúc khai vận để hóa giải xú khí.

4. Bàn ăn không nên đặt đối diện với bàn thờ

Đây là không gian linh thiêng thờ phụng tổ tiên, thần thánh. Vì thế, không nên sắp đặt bàn ăn tại đây nhằm đảm bảo sự tôn nghiêm, tĩnh lặng cho nơi thờ cúng và mang lại cảm giác tự do, thoải mái cho người ăn.

5. Bàn ăn không nên quá lớn

Một số người thích bàn ăn có kích cỡ lớn. Tuy nhiên, phải căn cứ theo diện tích căn phòng để bố trí cho phù hợp. Ngoài ra, diện tích bàn quá lớn sẽ tạo khoảng cách, khó tạo không khí ấm cúng, quây quần giữa các thành viên. 

(Theo Phong thủy sắp xếp nhà ăn, nhà bếp, phòng tắm)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ với bàn ăn

Sân vườn tràn đầy sinh khí với hồ nước nhỏ

Hồ nước trong sân vườn không chỉ mang lại sức sống cho không gian nhà, điều hòa không khí mà còn có thể tụ tài, sinh tài. Đây chính là một trong những lý do khiến thiết kế hồ nước nhỏ trong sân vườn hiện đang là xu hướng được ưa chuộng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước khi tạo dưng một hồ nước trong khuôn viên nhà, bạn cần bảo đảm diện tích khoảng sân vườn cho phép làm điều này. Thực tế, hồ nước cần một khoảng đất khá rộng, ít nhất đường kính hồ nước sân vườn phải đạt khoảng 1,5-2m. Nên đặt hồ nước tại nơi dễ dàng ngắm cảnh từ ban công, cửa sổ.

sân vườn 
Bạn có thể tạo nên một hồ nước nhỏ với dòng chảy róc rách trong khu vườn nhà mình

Hồ nước sân vườn hướng tới thiên nhiên có bố cục ngẫu hứng hiện đang trở thành xu hướng khi hồ nước hiện đại, có định hình rõ ràng và tính ứng dụng cao hơn bởi dễ thực hiện. Thoạt nhìn, kiểu hồ nước này giống như công trình của tự nhiên với rêu xanh, đá tảng, sinh vật hoang dã nhưng thực chất, tất cả đều được tạo ra từ bàn tay sắp xếp tài ba của nhà thiết kế.

sân vườn đẹp 

Nhìn rất tự nhiên nhưng hồ nước này thực chất lại là công trình do con người tạo ra. Góc vườn thêm phần sinh động với cây thủy sinh trong hồ và những tảng đá lớn bên cạnh thác nước.

Trên thực tế, có 2 cách chính để trang trí tiểu cảnh hồ nước sân vườn. Đó là theo phong cách châu Á và thep phong cách châu Âu. Thông thường, người châu Á thường ưa thích mặt nước tĩnh với cây thế, non bộ tạo cảm giác thiền định, yên bình. Người châu Âu lại yêu thích sử dụng mặt nước động với thác nước, đài phun nước để tạo điểm nhấn.

sân vườn bình yên 
Hồ nước sân vườn bình yên, tĩnh mịch với phong cách châu Á

sân vườn sinh động 
Hồ nước sân vườn với dòng chảy và thác nước sinh động với phong cách châu Âu

sân vườn ấn tượng 

Bạn có thể tô điểm cho khu vườn thêm quyến rũ và nghệ thuật với hồ nước nhỏ. Trong sân vườn, một khe nước nhỏ còn có thể mang lại những điều an lành và tốt đep cho gia đình bạn.

Các loại cây thấp thích hợp để trồng xung quanh hồ nước sân vườn (vườn hoa, vườn rau...) hoặc các cây thân cao, không rụng lá như chuối cảnh, dừa, cau... Trong hồ có thể trồng các loại cây dễ sinh sống như hoa sen, hoa súng...

sân vườn nhỏ 

Vẻ đẹp bình yên, nhẹ nhàng và căng tràn sức sống của khu vườn xuất hiện từ những cây cầu gỗ, hàng cỏ lay nhẹ theo gió bên bờ hồ hay ở các viên sỏi được bài trí theo ngẫu hứng.

Trong trường hợp hồ nước sân vườn ngoài trời thì những cơn mưa có thể thực hiện nhiệm vụ thau nước giúp bạn. Tuy nhiên, ít nhất từ 2-3 lần mỗi năm, bạn nên làm sạch lòng hồ, rút hết nước cũ và xả nước mới. Bạn hãy bố trí sẵn đường ống nước, hệ thống máy bơm để tiện cho hoạt động này.

Bên cạnh đó, bạn có thể trang trí hồ nước với việc rải đá cuội kích cỡ nhỏ, lớn khác nhau xung quanh, kết hợp trồng cỏ Hàn Quốc, Nhật Bản hoặc một chiếc cầu gỗ giúp tiểu cảnh thêm phần sinh động.

sân vườn yên ả 

Hồ nước nhỏ trong vườn nhà trầm lắng, yên ả, đậm chất Á Đông với một chút lay động, mơn man của gió, một chút hương sắc rực rỡ của hoa.

sân vườn lãng mạn 
Khu vườn khi chiều buông lãng mạn, tĩnh lặng với ánh đèn lung linh

Đối với chung cư hay nhà phố, khoảng trống và diện tích thường không đủ rộng để trồng cây và làm hồ nước lớn. Chưa tính đến việc đặt một am nước nhỏ trong ngôi nhà còn gây ẩm thấp. Do đó, nếu bạn vẫn muốn có nước chảy trong căn nhà để sinh khí, căn hộ chung cư nên sử dụng bể thủy sinh nhỏ.

sân vườn thư thái 
Mặc cho diện tích khiêm tốn nhưng tiếng đớp bóng bâng quơ của những chú cá cảnh
cũng đủ tạo ra một không gian bình yên, thư thái

sân vườn tươi tốt 
Hồ nước tự nhiên với thác nước nhân tạo và những bụi cây tươi tốt

sân vườn bắt mắt 
Hồ nước nhỏ này có thể thu hút được sự chú ý của các thành viên trong nhà và khách tới chơi

sân vườn hoàn hảo 
Thềm đá là địa điểm thư giãn hoàn hảo để ngắm nhìn hồ nước yên bình trong vườn

sân vườn gần gũi 
Bạn sẽ có cảm giác gần gũi thiên nhiên hơn với hồ nước bên ngoài nhà

sân vườn tuyệt đẹp 
Không gian thư giãn tuyệt vời trong một khu vườn với nước chảy ngày đêm

sân vườn đầy hoa 
Mặt hồ thêm màu sắc nhờ những khóm hoa

sân vườn êm ái 

Chỉ một hồ nước nhỏ, một cây cầu gỗ, một lối mòn, một vách đá nhưng tất cả hòa quyện với nhau tạo cảm xúc nhẹ nhàng và khuây khỏa mỗi khi dạo chơi quanh vườn.

sân vườn hiện đại 
Tổng thể hồ nước nhìn rộng hơn thực tế với đài phun nước - một thiết kế hiện đại

sân vườn tươi tốt 

Thiết kế hệ thống vòi nước để tạo ra dòng nước chảy vào hồ, phát ra những tiếng chảy róc rách vui tai, mang lại niềm thích thú mỗi khi đi dạo quanh vườn.

sân vườn nhỏ xinh 
Bạn sẽ có được những giây phút dạo quanh vườn ngắm cảnh dễ chịu, thư thái
nhờ thiết kế lối đi bằng đá tảng lớn trên mặt hồ

sân vườn lý tưởng 

Mỗi khi có thời gian rảnh, sân vườn là nơi lý tưởng để bạn dạo chơi, thư giãn. Đặc biệt, các thành viên nhí trong nhà sẽ cực thích thù với hồ nước thả cá chép Nhật làm điểm nhấn kiến trúc.

sân vườn có hồ nước 
Tuy nhỏ nhưng hồ nước vẫn là một phần rất quan trọng trong căn nhà của bạn

(Theo Afamily)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sân vườn tràn đầy sinh khí với hồ nước nhỏ

Người tuổi Sửu mệnh Mộc

Người tuổi Sửu mệnh Mộc là những người sinh năm Quý Sửu 1913, 1973... Không trầm tĩnh như người tuổi Sửu mệnh Thổ, không mạnh mẽ như người tuổi Sửu mệnh Kim
Người tuổi Sửu mệnh Mộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Sửu mệnh Mộc là những người sinh năm Quý Sửu 1913, 1973... Không trầm tĩnh như người tuổi Sửu mệnh Thổ, không mạnh mẽ như người tuổi Sửu mệnh Kim nhưng vẻ ngoài của họ toát lên khí chất nho nhã, thanh cao và luôn gây được thiện cảm với người xung quanh.

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Người tuổi Sửu mệnh Mộc vốn không sôi nổi nhưng luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác. Họ có chí tiến thủ nhưng không quá tham vọng với quyền lực như người tuổi Sửu mệnh Hỏa. Trong công việc, họ cẩn trọng, biết tiếp thu ý kiến của người khác, có tinh thần cầu thị. Có thể nói, con người họ giống như tính chất của hành Mộc, luôn vươn lên tươi xanh và cân bằng và chan hòa sức sống.

Người tuổi Sửu mệnh Mộc có tinh thần hợp tác và biết cách tạo dựng các mối quan hệ tốt đẹp trong công việc cũng như trong cuộc sống. Cũng có không ít người tuổi Sửu mệnh Mộc khá thông minh, nhanh nhẹn. Họ biết tận dụng mọi cơ hội khi có thể để biến lý tưởng của mình trở thành hiện thực.

Cuộc đời của người tuổi Sửu mệnh Mộc tuy có gặp khó khăn nhưng họ đều biết cách vượt qua để tạo lập sự nghiệp cho bản thân.

(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi Sửu mệnh Mộc

Có nên làm hồ cá dưới gầm cầu thang? –

Nhiều người cho rằng làm một hồ cá cảnh dưới gầm cầu thang là không tốt. Về nguyên tắc phong thủy, gầm cầu thang thuộc vùng âm, tối, nhiều bụi và ẩm tù đọng, không thuận lợi để bố trí các sinh hoạt hàng ngày vốn mang tính Dương và cần thoáng đãng. Do

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều người cho rằng làm một hồ cá cảnh dưới gầm cầu thang là không tốt. Về nguyên tắc phong thủy, gầm cầu thang thuộc vùng âm, tối, nhiều bụi và ẩm tù đọng, không thuận lợi để bố trí các sinh hoạt hàng ngày vốn mang tính Dương và cần thoáng đãng.

be-ca-gam-cau-thang

Do đó, trong nhà ở phố thị, nếu vì diện tích eo hẹp thì có thể tận dụng không gian gầm thang để làm kho hay tủ đồ (cũng thuộc âm) hoặc phòng vệ sinh (tất nhiên phải tính toán khoảng thoát đầu dưới thang và chỉ là dạng vệ sinh phụ). Còn hồ cá hay hồ nước làm cảnh vốn thuộc hành Thủy, linh động và cần thoáng đãng hơn vì đây không chỉ là nơi nuôi cá mà còn dành cho việc nhìn ngắm, chăm sóc cá, tính dương nhiều hơn. Làm hồ cá dưới gầm thang dễ dẫn đến việc nơi này vốn ẩm càng thêm ẩm, góc chéo thang khó thao tác dọn rửa thường xuyên.

Tuy nhiên, nếu cầu thang thuộc loại thoáng (xương cá chẳng hạn) hoặc cầu thang ngoài trời thì yếu tố dương quang (ánh sáng mặt trời) được bổ sung, hoàn toàn có thể làm được hồ cá hay hồ nước bên dưới. Vì vậy, bạn cần xem xét cụ thể cấu trúc cầu thang để tìm ra cách thức làm hồ cá nhà mình sao cho phù hợp với phong thủy và tiện dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Hiện nay hầu như ít nhà nào còn làm hồ cá cảnh – non bộ dưới gầm thang vì những nguyên nhân kể trên, có chăng là dạng hồ khô kết hợp tiểu cảnh xếp đặt một cách nhẹ nhàng, dễ thay đổi khi cần thiết.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có nên làm hồ cá dưới gầm cầu thang? –

Ý nghĩa sao Bệnh Phù - Là một bại tinh chủ về bệnh tật

Sao Bệnh Phù là sao chỉ sự đau yếu, bệnh tật, buồn rầu vì bệnh tật. Đây là bệnh của người suy nhược toàn diện, kém ăn, kém ngủ, kém nghỉ ngơi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Bệnh Phù - Là một bại tinh chủ về bệnh tật

Ý nghĩa sao Bệnh Phù - Là một bại tinh chủ về bệnh tật

Hành: Thổ

Loại: Bại Tinh

Đặc Tính: Bệnh tật, đau yếu, buồn rầu

Là một phụ tinh. Sao thứ 9 trong 12 sao thuộc vòng sao Bác Sĩ theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.

Ý Nghĩa Của Sao Bệnh Phù:

Sao Bệnh Phù là sao chỉ sự đau yếu, bệnh tật, buồn rầu vì bệnh tật. Đây là bệnh của người suy nhược toàn diện, kém ăn, kém ngủ, kém nghỉ ngơi, thiếu bồi dưỡng, thông thường thể hiện bằng sự dễ nhiễm lạnh, sổ mũi, nhức đầu,"nắng không ưa, mưa không chịu".

Mặt khác, vì là sao nhỏ, cho nên có thể bệnh hoạn không nặng lắm, tuy có thể kéo dài. Vì vậy, về mặt tướng mạo, sắc diện, da dẻ không hồng hào, xanh xao, vàng vọt. Về mặt tâm lý, tinh thần người có sao Bệnh Phù không phấn chấn, tráng kiện, không thích hoạt động.

Ý nghĩa sao Bệnh Phù ở cung Mệnh:

Bệnh = bất tín dụng ; nếu không có anh tinh thì thêm bất tài.

Bệnh, Đào, Riêu: bệnh phong tình.

Bệnh, Hao, Sát, Hình, Kỵ : ác bệnh, khó chữa.

Ý nghĩa sao Bệnh Phù ở cung Tử Tức:

Bệnh, Phá = sát con

Ý nghĩa sao Bệnh Phù ở cung Tật Ách:

Bệnh, Không, Kiếp = bệnh hỏa hư, huyết sấu.

Bệnh phù, Hao sát ngộ Hình, Kỵ bị ác bệnh.

Ý nghĩa sao Bệnh Phù ở cung Phúc Đức:

 Bệnh phù, Hóa kỵ, Thiên hình:  nhà có người điên, hay mắc bệnh phù thũng.

HẠN

sao Bệnh phù: hay ốm đau.

Sao Bệnh phù, Thái tuế : có sự đau khổ, ốm đau ; nếu có Thiên Lương thì giải được.

– 2 sao này gặp Sát, Phá, Tham, Vũ thì lại ít bệnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Bệnh Phù - Là một bại tinh chủ về bệnh tật

Những điều cần cân nhắc trong phong thủy văn phòng (Phần 1) –

Cho dù là cơ quan chính phủ hoặc là các tầng lớp lãnh đạo, cho dù là ông chủ cửa hàng nhỏ hoặc là giám đốc công ty lớn, văn phòng của nhà lãnh đạo và bàn làm việc đều rất quan trọng. Bời vì trường khi phương vị cát tường có những tác dụng nhất định

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cho dù là cơ quan chính phủ hoặc là các tầng lớp lãnh đạo, cho dù là ông chủ cửa hàng nhỏ hoặc là giám đốc công ty lớn, văn phòng của nhà lãnh đạo và bàn làm việc đều rất quan trọng. Bời vì trường khi phương vị cát tường có những tác dụng nhất định đối với đàn lược, trí tuệ của con người, từ đó mà ảnh hưởng đến sự hưng thoái trong làm ăn, sự thành bại của sự nghiệp.

vanphong-cho-thue

1-  Văn phòng có hay không bố cục gọi là “tăng long tụ khí”? Nó có ảnh hưởng như thế nào đối với công ty?

Tăng long tụ khí chẳng qua là một tên gọi, người tập cửu cung phi tinh, khi xem hoặc viết phong thủy toà nhà văn phòng chủ yếu là xem môn hành và vị trí ngồi của toà nhà, có đúng với tinh vị của đương thời hay không?

2-   Phong thủy học của Trung Quốc có cách nói “Hoa thiêu Tây Nam”, đặt trong trường hợp văn phòng xem xét thì có hay không? Nếu có thì hoá giải như thế nào?

Cửu cung phi tinh không có cách nói: “Hoả thiêu Tây Nam”, do vị trí của tinh vị mỗi năm đều không giống như tọa hướng, chính vì vậy, vị trí Tây Nam chưa chắc là không tốt. Nếu vị trí Tây Nam là hỷ tinh, vậy ngồi ở đó cũng chẳng xấu gì.

3-   Những nơi ở Hồng Kông rất ít hoặc rất nhiều các khu thương mại lớn đều có bố cục gọi là “xuyên diệu”, thế nào là “xuyên diệu” đây?

Chữ “diệu” trong từ “xuyên diệu” trong góc độ phong thủy học mà nói, đại diện cho một loại long mạch, đúng như Tả thanh long hữu Bạch hổ vậy. “Xuyên diệu” chính là chỉ long mạch bị xuyên qua, làm phá vỡ đi cục diện của “diệu”.

Nếu văn phòng đặt ở tòa nhà có cục diện “xuyên diệu”, làm thế nào có thể hoá giải?

Do toàn bộ tòa nhà mỗi đơn vị phong thủy đều không giống nhau, chính vì vậy chỉ ảnh hưởng những đơn vị bộ phận trong đó, chúng ta có thể dùng bố cục hoá giải “xuyên diệu” của phi tinh mỗi năm.

4- Phân biệt “hung” trong văn phòng có những loại nào? Lần lượt có bốn loại là: tam hung, thất hung, thái tuế hung và ngũ hoàng hung. Nếu cần hoá giải, mỗi năm phải đối diện với bốn hung vị này, lần lượt những hung kỵ văn phòng nói trên đại diện cho cái gì, có thể lý giải như thế nào?

Tam hung và thất hung đại diện cho hướng đối nghịch của thái tuế; thái tuế hung lại đại diện ở thái tuế; mà ngũ hoàng hung lại đại diện cho vị trí không nên động thổ.

5- Từ góc độ huyền học xem xét, đặt bàn làm việc ở những nơi như “trực xung”, “đối xung”, “cô lập” có phải là vị trí không tốt của phong thủy hay không? Nếu có thì có gì không tốt và phải hoá giải nó như thế nào?

Từ góc độ phi tinh học mà nói thì không có cái gì gọi là “trực xung”, “đối xung”, “cô lập” là những cục diện phong thủy không tốt, chính vì vậy mà không cần phải hoá giải.

6-  Bàn làm việc cát lợi nhất nên đặt ở vị trí nào của văn phòng? Tài vị chính là vị trí cát lợi nhất trong toàn bộ văn phòng, bàn làm việc có thể đặt ở đó.

7- Nhân viên có thể đặt những gì trên bàn làm việc để có lợi cho việc thăng chức, lên lương và quan hệ tốt với đồng nghiệp. Thực ra nhân viên không cần phải đặt lên bàn làm việc bất kỳ vật gì đặc biệt, nếu cần “động” tài khí, chỉ cần khi được lệnh thì ngồi ở hỷ tinh vị hoặc bảo đi là đi.

8-  Các văn phòng hiện đại ngày nay đa phần thiết kế theo kiểu khép kín, dễ dàng truyền nhiễm vi khuẩn. Theo góc độ huyền học, chúng ta có thể đặt ở cơ quan những thứ để nâng cao sức khỏe vận?

Điều này không liên quan gì đến phong thủy, phong thủy học thuần tuý cần xem vị trí đường đi hướng ngồi, vị trí người đi lại có hay không “động” hung.

9-   Bộ mặt của một ông chủ tốt có những đặc trưng gì?

Một ông chủ tốt, đầu mũi phải có thịt, tai phải có chùy chầu (hạt ngọc rơi), ông chủ có bộ mặt như vậy sẽ đối xử tốt với nhân viên.

Bộ mặt của ông chủ xấu là gì?

Người xưa có câu: “Bảo nha thoát kỷ hoàng diện mục”, nếu người này có hai răng cửa thưa, ngoài ra lại có mũi của chim ưng và tai sau nhìn người khác, đều là ông chủ xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần cân nhắc trong phong thủy văn phòng (Phần 1) –

Tục khao lão

Bây giờ đến bậc ăn dưng nhỉ, Có rượu thì ông chống gậy ra. (Nguyễn Khuyến)
Tục khao lão

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lên lão cũng phải khao. "Khao lão" không khó khăn như khao vị thứ đình trung. Lo đủ lệ là được, có mời  thì mời phe giáp hay thôn xóm khắc đến, vì lên lão là quyền đương nhiên không phải cậu cạnh.

Những nhà giàu có thường nhân dịp bày tiệc mừng thọ tế lễ, ăn uống linh đình. Tế sống cha mẹ, có văn chúc thọ với ban tư văn hành lễ trợ tế. Cha mẹ ngồi phía trong, con trái, gái, dâu, rể, cháu chắt, phân thứ bậc trên dưới đứng hai bên, nam bên trái, nữ bên phải, làm lễ tế ba tuần rượu, có tấu nhạc trọng thể , vui vẻ. Tế sống cha mẹ mỗi lần hai lạy, khác tế thần, tế tổ mỗi lần bốn lạy. ở đất văn vật, bài văn tế chúc thọ thường là cả một công trình bút mực, có khi người trong vùng nô nức đến xem tế và nghe đọc văn.

Có đám mừng thọ mời bà con họ hàng làng tổng, tiệc tùng hát xướng hai ba bốn ngày.

"Phú quý sinh lễ nghĩa", có nhiều nhà làm lễ mừng thọ cha mẹ lên lão 70, 80, 90 tuổi...Không phải tục lệ bắt buộc, giàu có bày ra thết đãi mời mọi người đến chia vui với mình, đồng thời làm vui lòng cha mẹ, tưởng cũng là một tục hay, có thể khiến cho những kẻ nhẹ tình hiếu thảo, không lo phụng dưỡng cha mẹ cho được tuổi thọ như người, phải lấy làm suy nghĩ và hổ thẹn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tục khao lão

Xem tướng mặt qua Lục phủ và Bộ vị học đường

lục phủ là vị trí của 2 xương gò má, bộ vị học đường gồm tứ học đường, tam phủ học đường, học đường thi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trên khuôn mặt, Lục phủ là vị trí của 2 xương gò má, 2 mắt là nhị phủ, 2 phủ giác là tứ phủ. Lục phủ này cần đầy đặn, sáng bóng. Nếu một phủ phát triển đẹp thì phú quý 10 năm, nếu một phủ khuyết lõm, có vết, có nốt ruồi là không cát lợi.

tuong mat luc phu

Lục phủ: Rắn chắc đầy đặn, tài vận thịnh vượng

Lục phủ rắn chắc đầy đặn, phù trợ cho nhau, không có sự khác biệt nhiều, như thế là tướng tốt.

Lục phủ rắn chắc đầy đặn, không có khiếm khuyết lõm, không có điểm xấu, chủ về giàu có.

Người mà bộ vị Thiên thương nổi cao sẽ được hưởng tài lộc. Người có cằm vuông rộng tất sẽ có ruộng đất của tổ tiên để lại.

Người mà bộ vị Thiên thương và Địa các đều có sự khiếm khuyết là người không có tiền tài, không có đất đai, cũng chẳng được hưởng phúc lộc.

Bộ vị Học đường

Tứ học đường

Thứ nhất, mắt là Quan học đường. Quan học đường nhất định cần nhỏ dài, thanh tú, nhãn cầu đen trắng phân minh mới có thể có quan lộc.

Thứ hai, răng cửa gọi là Nội học đường. Nội học đường trắng và bằng, to, dày mới là người có đức trung tín.

Thứ ba, trán là Lộc học đường. Lộc học đường cần vuông vắn, rộng, tuấn tú mới có tước vị và phú quý.

Thứ tư, trước cửa tai là Ngoại học đường. Ngoại học đường đầy đặn, sáng sủa là người thông minh và có học thức.

Tam phủ học đường

Thượng phủ học đường là chỉ từ Thiên trung đến xung quanh Ấn đường, gồm 10 vị trí. Sáng bóng, toàn bộ nhô lên thành hình có kích thước khoảng 1 tấc là người đại quý, nếu không là tể tướng cũng là tướng lĩnh, làm quan nhị phẩm. Nếu lại có Trung học đường cân đối hài hòa sẽ thành trọng thần của hoàng đế, làm quan nhất phẩm. Nếu Thượng phù học đường có một vị trí khuyết lõm thì cần xem Trung, Hạ học đường. Nếu Trung, Hạ học đường không tương ứng với nó thì chi có thể tham gia vào những nhiệm vụ quan trọng, làm quan nhị phẩm. Nếu Trung, Hạ phù học đường toàn bộ đều lõm xuống thì có thể làm thừa lang hoặc quan võ. Nếu Đông, Tây nhạc (2 xương gò má) và cằm khá cao, tương ứng với trán có thể sẽ thành mệnh tướng quân.

Trung phủ học đường là chỉ vị trí từ Sơn căn (sống mũi) đến Tỵ tiêm (chóp mũi), bao gồm 6 vị trí là 2 mắt, miệng và 2 xương gò má hợp thành. Nếu đầy đặn và nhô lên hoặc có màu đỏ tía và sáng bóng, không có vân đứt, tỳ vết hoặc nốt ruồi thì có thể giữ chức quan như đô sát, đài các, hoặc là quan bộ binh, bộ hình. Người như vậy thường vận mệnh thuận thông, cả đời không có tai họa, đồng thời có tiếng tăm tốt. Các vị trí của Hạ phù đều tốt có thể thành quan tứ phẩm hoặc chức quan quan trọng ở các bộ. Nếu Hạ phù và Trung phù có các vị trí đều tốt thì có thể thành tam công, thượng thư, thị lang.

Hạ phủ học đường là từ Huyền bích đến Di ngạch, tổng cộng gồm 4 vị trí. Đầy đặn, sáng sủa, hình dạng đẹp sẽ làm tướng hoặc quan khanh giám. Võ tướng thì giữ chức canh giữ biên cương như phòng đoàn, thích sứ.

Bát học đường: Tướng người phú quý cát tường có hình tướng như sau

Đỉnh đầu được gọi là Cao minh hộ học đường, đầu tròn hoặc có xương lạ nổi lên là tướng tốt.

Trán được gọi là Cao quảng hộ học đường, người có trán tròn bóng xương vuông là tướng tốt.

Ấn đường được gọi là Quang đại bộ học đường, Ấn đường bằng sáng, không có thương tích là tướng tốt.

Mắt được gọi là Minh tú bộ học đường, mắt sáng điểm chấm đen ẩn tàng là tướng tốt.

Tai được gọi là Thông minh bộ học đường, tai có vành, có màu hồng hoặc vàng là tướng tốt.

Răng được gọi là Trung tín bộ học đường, răng tề chỉnh khít nhau, sắc trắng như sương tuyết là tướng tốt.

Lưỡi được gọi là Quảng đức bộ học đường, đầu lưỡi có thể dài đến Chuẩn đầu, có đường vân đỏ là tướng tốt.

Lông mày mắt được gọi là Ban duẩn bộ học đường, lông mày nổi cao đến bộ vị Thiên trung, nhỏ tú lệ mà dài là tướng tốt.

Học đường thi: Xem tướng mặt biết tuổi thọ

Tam đình thấp lõm là biểu hiện của Học đường không có vị trí tốt. Người có đặc trung tướng mặt như thế sẽ chẳng được nổi danh. Nếu có một vị trí Nhân trung không thể tương xứng, chủ về người chẳng thế được làm bề tôi trong triều đình.

Người mà bộ vị Tư môn có sắc xanh lại có đường vân xuất hiện, tức là điềm báo không thế làm quan, cũng không được hưởng phúc đức. Người trên mũi có sắc hồng là tướng vất vả cực khổ, cả đời chẳng được nghỉ ngơi.

Người có Sơn căn, sống mũi hình nhọn tất tiên tài có sự tổn thất, những năm đầu lưu lạc tha hương, sau đó còn gặp phải nhiều tai họa giáng xuống, nảy sinh nhiêu chuyện liên quan đên kiện tụng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng mặt qua Lục phủ và Bộ vị học đường

Kinh nghiệm trồng cây theo phong thủy

Theo quan niệm của phong thủy, cây cối được trồng đôi khi với mục đích để trấn trạch cho ngôi nhà. Tuy nhiên, chọn loại cây để trồng và chọn cây như thế nào thì không phải ai cũng biết. Câu nói “trước cau sau chuối” là một kinh nghiệm trồng cây theo phong thủy cho nhà ở rất khoa học.
Kinh nghiệm trồng cây theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xét về hình thế, phần trước nhà luôn cần sự quang đãng, rộng rãi, tránh các vật che chắn làm giảm đi tầm nhìn cũng như ngăn cản sự lưu thông của sinh khí vào cửa chính. Phong thủy xưa cho rằng, nếu trước nhà có cây lá loà xoà tức là Mộc khắc Thổ. Nếu có cây to thì sẽ có rễ lớn ăn vào làm hỏng nền nhà, đi lại dễ bị va vấp.Còn nếu là loại cây lá nhiều thì sẽ dễ rụng đầy sân, bóng râm che khuất khiến nhà thiếu ánh sáng mặt trời (dương quang) từ đó khiến cho gia chủ gặp nhiều điều bất lợi.

Do đó, khi chọn mua nhà đất, gia chủ cần quan sát hướng của cây xanh so với ngôi nhà định mua. Nếu mặt trước nhà nhìn ra hướng có nhiều ánh sáng và gió thì cây trồng phải thưa, thoáng để tăng tính dương. Khi đó, cần chọn các loại cây kiểng thấp, cây trồng chậu để dễ di chuyển và thay đổi. Nếu hướng nhà ở hướng Tây và Tây Bắc thì nên chọn cây chịu nắng và làm thêm dàn leo để chắn bức xạ gay gắt. Nếu nhà hướng Bắc hoặc Đông Bắc thì nên trồng cây có lá màu sáng để phản xạ thêm ánh sáng, hoặc cây có lá dày, thân chắc để ngăn gió lạnh.

Về mặt không gian sử dụng, nếu muốn có cây trồng tạo bóng mát thì nên chọn các hướng có gió lành kết hợp cây với thảm cỏ. Nếu muốn trồng hoa cảnh thì nên bố trí chúng ở kề cận hàng hiên, hành lang, gần với cửa sổ. Nếu định trồng những cây như vạn tuế, thiên tuế, bằng phi, trường sinh, kim quít, bách tán… thì nên đặt chúng tại vị trí trang trọng như trước sảnh, trục chính của nhà, nhưng cần bố trí bồn hay chậu sao cho tránh gây va chạm hàng ngày.

Theo phong thủy, cây thuộc Dương, đón nhận ánh sáng và hút nước từ đất (Âm Thủy). Vì thế, nhờ sự liên hệ Thủy Mộc tương sinh có t hể nhìn cây xem được mạch đất tốt xấu. Cây xanh kề cận mặt nước thường là các loại cây thấp (vườn rau, vườn hoa) hoặc cây thân cao nhưng ít rụng lá (như cau, dừa nước). Khi ngôi nhà có nhiều nét thẳng vuông thì nên bố cục cây xanh, mặt nước uốn lượn mềm mại.

Không chỉ cây to, nếu trước nhà có một miệng cống, trụ điện… thì cũng gây nhiều khó chịu về thẩm mỹ và sử dụng hàng ngày. Vì thế tại các khu dân cư mới, người ta luôn bố trí gốc cây, cột điện, hố ga… tại điểm giữa hai nhà để giảm tác động xấu.

(Theo Báo Xây dựng Online)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kinh nghiệm trồng cây theo phong thủy

Lễ Phật Đản: Ý nghĩa sâu sắc của nghi lễ tắm Phật

Hàng năm tới lễ Phật Đản, các chùa đều làm lễ tắm Phật, đọc bài kệ, bài chú tắm Phật. Nghi thức này bao hàm ý nghĩa sâu sắc mà không phải ai cũng biết.
Lễ Phật Đản: Ý nghĩa sâu sắc của nghi lễ tắm Phật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hàng năm tới mùa Phật Đản, các chùa đều làm lễ tắm Phật, đọc bài kệ, bài chú tắm Phật. Nghi thức này bao hàm ý nghĩa sâu sắc mà không phải ai cũng biết.


Đại lễ Phật Đản 2017 là ngày nào?
 

Tại sao lại có ngày lễ Phật Đản? Ngày Phật Đản còn là một trong ba ngày lễ lớn trong năm của đạo Phật (Phật Đản, Vu lan, Thành đạo). Trước năm 1959, các nước Đông Á thường tổ chức ngày lễ Phật Đản vào ngày 8/4 âm lịch. Đối với năm nay, lễ Phật Đản diễn ra vào ngày 15 tháng 4 (Âm lịch) tức ngày 10 tháng 5 năm 2017.
 
Từ năm 1999, ngày lễ Phật Đản 15/4 (âm lịch) đã được Liên Hiệp Quốc công nhận là ngày lễ hội văn hóa tâm linh thế giới.

Lễ Phật Đản là một trong ba lễ cấu thành Lễ Tam hợp mà Liên Hiệp Quốc gọi là Vesak (lễ Phật Đản sinh, lễ Phật thành đạo và lễ Phật nhập Niết bàn).

 
 

Nghi lễ tắm Phật


Theo tâm linh, vào ngày lễ Phật Đản, các phật tử ăn chay niệm Phật, không sát sinh, bày biện lại ban thờ Phật, tới chùa phụ giúp công quả và tham gia nghi lễ tắm Phật – một nghi thức quan trọng trong ngày lễ Phật Đản.

Nghi thức này tái hiện lại truyền thuyết khi Đức Phật ra đời có 9 rồng xuất hiện phun nước nóng lạnh tắm cho Ngài. Ngoài ra, nhiều tổ chức Phật giáo còn tổ chức phóng sinh, giảng đạo hay các khóa tu để thiện nam tín nữ cùng tham gia, nâng cao ý thức ngộ đạo.

Xem thêm: Tháng Phật Đản thành tâm cầu phúc

Le Phat Dan Y nghia sau sac cua nghi le tam Phat hinh anh goc
 

Lichngaytot.com

Tháng Phật đản thành tâm cầu phúc 15/4 âm lịch mừng Đại lễ Phật Đản, kính ngưỡng Đức Phật Thích Ca

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ Phật Đản: Ý nghĩa sâu sắc của nghi lễ tắm Phật

Cách bệnh tật và những sao ốm đau

Cùng thảo luận về cách bệnh tật, ốm đau trong tử vi. Cùng thảo luận về các cách bệnh tật trong lá số tử vi của mình để có thể đề phòng nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách bệnh tật và những sao ốm đau

Cách bệnh tật và những sao ốm đau

Cùng thảo luận về cách bệnh tật, ốm đau trong tử vi:

Những bệnh về bộ máy tiêu hóa:

Thông thường, bộ máy tiêu hóa do 5 sao chỉ định: Thiên Đồng, Đại Hao, Tiểu Hao, Thiên Riêu, Hỷ Thần. Chỉ riêng Thiên Riêu chỉ ruột và Hỷ Thần chỉ Hậu Môn, ba sao còn lại không chỉ đích danh bộ phận nào trong bộ máy tiêu hóa. Theo nguyên tắc, hễ sao chỉ bộ máy tiêu hóa mà đi chung với sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh thì tất bị bệnh.

Địa Không, Địa Kiếp: đây là hai sao chỉ bệnh nặng nói chung, trong đó có bệnh về bộ máy tiêu hóa nếu đi chung với một trong 5 sao chỉ bộ máy tiêu hóa. Vì Không Kiếp chỉ ung nhọt, chốc lở nên bộ máy tiêu hóa có thể bị rách, chảy máu. Về cường độ, vì Không Kiếp là sát tinh hạng nặng cho nên bệnh sẽ nặng, nhất là khi hãm địa. Vốn là sao Hỏa, nên bệnh bột phát bất ngờ.

Thiên Hình, Kiếp Sát: một trong hai sao này chỉ về mổ xẻ. Bộ máy tiêu hóa có thể bị giải phẫu. Bệnh sẽ tương đối nặng, nhất là khi gặp cả hai sao.

Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: bốn sao này chỉ bệnh nhưng không rõ tính chất và cường độ nhưng chắc chắn không nặng bằng Không Kiếp.

Đại Hao, Tiểu Hao: Đúng ra, Song Hao chỉ bệnh đau bụng, tiêu chảy. ở Mệnh hay Tật, Song Hao chỉ tạng của người hay đi tiêu chảy, tái đi tái lại, hầu như kinh niên. Cũng có thể là bệnh ăn không tiêu, kém ăn, trúng thực, thượng thổ hạ tả.

Hóa Kỵ: chỉ trục trặc nhỏ trong bộ máy tiêu hóa, do sự dùng thuốc quá liều, hay ăn trúng phải chất có hại cho tiêu hóa (Hóa Kỵ là hóa chất).

Thiên Khốc, Thiên Hư: chỉ sự lục đục, hao hoại ngấm ngầm của bộ máy, không hẳn là bệnh nhưng gây khó chịu như ăn không tiêu, trục trặc không rõ căn nguyên. Một nguyên do khả hữu là vì bộ răng không tốt, nhai thức ăn không kỹ. Đây cũng là một bệnh kinh niên.

Ngoài ra, những bộ sao dưới đây liên quan đến bệnh tiêu hóa nói chung:

- Thái Âm hãm địa

- Vũ Khúc, Thất Sát

- Thiên Đồng, Hóa Kỵ

- Thiên Trù, Đại, Tiểu Hao

bệnh do ăn uống quá độ hoặc ăn món lạ bị ngộ độc. Đây là bệnh của người ăn nhiều cao lương mỹ vị, trà dư tửu hậu, thường thấy trong giới ngoại giao, bợm nhậu.

Riêu, Đà, Kỵ: đau bao tử, đau ruột

Không, Kiếp, Bệnh, Cơ: bệnh mật

Không, Kiếp, Hỷ Thần: bệnh trĩ

Tham, Đà: bệnh do ăn uống quá độ, bội thực

Bệnh Phù: hay đau dạ dày, đầy hơi, kiết lỵ hoặc thiếu dinh dưỡng sinh ra phù thũng.

Những bệnh về bộ máy hô hấp:

Địa Không, Địa Kiếp: chỉ bệnh đau phổi dưới nhiều hình thái và cường độ khác nhau từ ho, suyễn, yếu phổi, kém khí cho đến lao, ung thư phổi, sưng phổi.

Tang, Hổ, Khốc, Hư: ho lao

Thái Âm hãm địa: đau phổi

Thiên Cơ, Khốc, Hư: phong đờm, ho ra máu

Thiên Khốc: phổi yếu, hay ho vặt

Hình, Bệnh hay Tử: có thể bị lao hay kinh phong

Ngoài ra, những sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, kỵ tinh ứng dụng vào bộ máy hô hấp sẽ mô tả thêm rõ hơn hình thái hoặc cường độ của bệnh. Ví dụ, gặp Thiên Hình Kiếp sát thì bệnh hô hấp có thể phải mổ, bị Song Hao thì bệnh phổi hay tái phát nhiều lần gần như trầm kha; gặp Hóa Kỵ thì sinh thêm bệnh tiêu hóa vì dùng quá nhiều thuốc trị phổi; gặp Lưu Hà thì có thể là phổi có nước ...

Những bệnh về bộ máy tuần hoàn:

Hai sao Tang Môn và Bạch Hổ chỉ máu.

Lâm Quan, Hỏa hay Linh: bệnh chảy máu cam, xuất huyết, đứt mạch máu

Bạch Hổ: máu xấu, nhất là đối với phụ nữ.

Tang Môn, Bạch Hổ: bệnh khí huyết, bệnh thiếu máu, căng mạch máu, yếu tim, đau tim.

Đào Hoa, Hồng Loan: yếu tim

Lưu Hà: bệnh máu loãng, hay ra máu khi bị thương, bệnh hoại huyết

Những sao bệnh về bộ máy bài tiết và sinh dục:

Thiên Riêu hay Thiên Hư: bệnh suy thận, dương hư

Tham, Riêu - Đào, Hồng, Không, Kiếp - Riêu, Cái: chỉ bệnh phong tình

Đào, Hồng, Kỵ, Mộc - Đào, Hình, Thai, Mộc: chỉ bệnh "phạm phòng".

Thai, Không, Kiếp: chỉ bệnh đau tử cung, lệch hay sa tử cung

Cự, Kình, Hỏa - Tham ở Tý, Ngọ (có thể đi kèm với Đà La): bệnh do tửu sắc, sinh dục quá độ.

Nếu đi chung với Không Kiếp thường là nặng và có máu mủ; với Thiên Hình, Kiếp Sát có thể bị mổ xẻ ...

Những sao bệnh về tai,mũi, họng: Long Trì chỉ mũi, Phượng Các chỉ tai,Phá Toái chỉ cuống họng.

Phượng, Kình, Đà: bệnh ở tai, cứng tai, lãng tai, sớm lãng tai, điếc.

Trì, Khốc, Hư: bệnh lở mũi, có Thiên Hình là có mổ, có Hỏa Tinh Linh Tinh là có đốt.

Lâm Quan, Địa Kiếp: bệnh yết hầu, thịt dư ở cổ họng.

Phá Toái, Hình hay Hư, Khốc: đau cuống họng, tiếng khàn rè

Riêu: đau răng, hư răng, sớm rụng răng.

Những bệnh của sản phụ:

Đào, Hồng, Kình, Kỵ, Mộc: bệnh tiểu sản, hậu sản

Không, Kiếp, Mộc hay Kỵ, Mộc: bệnh sản thai, đau dạ con, khó đẻ

Nguyệt hãm hay Nguyệt, Kỵ hay Nhật, Kỵ, Hư: âm hư, kinh nguyệt không đều, dương hư, có bệnh về bộ phận sản dục ảnh hưởng đến sự thụ thai, sinh đẻ.

Lưu Hà hay Tang, Hổ: khi sinh đẻ hay bị băng huyết vì máu loãng.

Những bệnh ngoài da:

Vũ, Cơ: Bệnh ngoài da hay tê thấp.

Tướng ở Mão, Dậu: da mặt vàng, có bệnh thuộc khí huyết hoặc ngoài da.

Cơ, Nguyệt: hay có mụn nhọt

Không, Kiếp, Cơ: mụn nhọt, lở chốc có máu mủ

Phá: máu nóng lúc nhỏ tuổi sinh nhọt

Liêm, Phá: chân tay có tỳ vết

Kình, Cái, Không, Kiếp: phát ban, lên đậu

Hỏa, Linh, Mộc: phỏng nước, phỏng lửa

Liêm hãm, Hình, Kỵ: máu nóng sinh nhọt

Cự Môn hãm: môi thâm

Tham Xương: lang ben, da loang lổ

Những sao có ý nghĩa bệnh về mắt:

Nhật, Nguyệt chỉ cặp mắt. Nhật là mắt trái. Nguyệt là mắt phải. Đi với sát, hình, hao, bại tinh, mắt bị bệnh từ nặng đến nhẹ.

Nhật, Kình, Kỵ ở Hợi, Tý: bị đau mắt có thể mù

Nguyệt, Riêu, Hình, Kỵ: cũng đồng nghĩa

Đà, Riêu, Kỵ: mắt kém

Phá, Vũ: hay đau mắt

Những sao có ý nghĩa bệnh về thần kinh:

Thái Dương, Thái Âm sáng sủa thường là chỉ dấu của bệnh thần kinh, biểu lộ dưới nhiều hình thái như mất ngủ, căng thẳng tinh thần, tăng huyết áp, lo âu quá đáng.

Nhật, Cự: ngây ngô, hơi khùng, suy luận không bình thường. Nhật càng sáng, bệnh càng nặng.

Nhật, Không, Kiếp - Phá, Hỏa, Linh - Nhật và nhiều sao hỏa ở cung Hỏa - Phá, Kình, Đà, Hình, Kỵ: khùng và điên.

Ngoài ra, Mệnh nào có Tang Hổ Khốc Hư Cô Quả Đẩu Quân thường u buồn, ủy mị, dồn ép.

Những sao có ý nghĩa bệnh ở chân tay, gân cốt:

Về cơ thể, chân tay do Thiên Mã chỉ danh. Về bệnh lý, Kình, Đà cũng có nghĩa bệnh tật liên quan đến tứ chi.

Mã, Đà: có tật ở chân tay

Mã, Hình: có thương tích ở chân tay

Mã, Tuần, Triệt: trật xương, gãy chân tay

Hình, Đà: chân tay bị yếu gân

Vũ, Riêu: tê thấp hoặc phù chân tay

Những bệnh lạ:

Cơ, Hỏa, Linh: bệnh ma làm, quỷ ám

Riêu, Hỏa, Linh: bị ma quỷ phá phách, quấy nhiễu

Sát, Hao, Mộc, Kỵ: ung thư

Bệnh Phù, Hình, Kỵ: hủi

Những tật:

Vượng, Kình, Đà hay Hình: lưng có tật: lưng gù, sái chiều nghiêng về phía phải hay trái.

Mã, Đà hay Tuần Triệt: có tật ở chân tay: què, chân dài chân ngắn, tay cán xẻng, tay lọi, chân hay tay to nhỏ không đều, có thể cụt một chân hay một tay, hoặc mất bàn chân, bàn tay.

Việt, Đại Tiểu Hao: so vai, xệ vai, vai cao, vai thấp. Khôi, Việt gặp Hình cũng có nghĩa này.

Tướng, Hình: có tật ở trên đầu: đầu méo, đầu to hay thật nhỏ, đầu xói hết tóc ...

Phục, Hình: nói ngọng

Tuế, Đà, Riêu, Cái: nói lắp

Vũ, Riêu, Việt, Toái: câm

Sát, Kình, Đà, Linh, Hỏa: gù lưng

Cự, Hỏa hay Linh: miệng méo

Kỵ, Riêu: sứt môi

Phượng, Kiếp, Kình: điếc

Trì, Kình: mũi sống trâu, mũi lệch

Nhật, Nguyệt gặp Riêu, Đà hay Kỵ: mắt có tật: cận thị, viễn thị, loạn thị. Nếu gặp cả ba thì tật nặng có thể lòa, quáng gà.

Vũ, Tướng: có ám tật, tật kín

Cự, Nhật: hình dáng dị kỳ

Tồn, Không, Kiếp: có ám tật mới sống lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách bệnh tật và những sao ốm đau

Sơ Lược Về Khoa Học Dự Đoán

Ngày nay loài người có nhiều loại hình dự báo như: dự báo khí tượng thủy văn, dự báo tiến bộ kỹ thuật, dự báo trữ lượng mỏ.... Bản chất của các dự báo này là dựa vào những thông tin mang tính thống kê của quá khứ và hiện tại mà suy đoán tương lai.
Sơ Lược Về Khoa Học Dự Đoán

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Độ chính xác của các dự báo này phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và trình độ phân tích của người làm dự báo. 

Người xưa lại có cách dự đoán của mình dựa theo tương quan âm dương ngũ hành của can chi. Tạm gọi là dự đoán cổ. Độ chính xác của dự đoán cổ cũng chuẩn xác nhiều khi đến phải ngạc nhiên. Nó gần như là quy luật của trời đất mà con người đang tiếp cận.

Dự đoán cổ có nhiều loại khác nhau, mỗi loại có công năng riêng của nó, như đã từ lâu loài người thừa nhận dự đoán theo quẻ dịch là có cơ sở và độ chính xác khá cao. Vì vậy Lập quẻ dịch được giới thuật sĩ và các cao nhân cúng như các thầy phong thủy hay dùng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sơ Lược Về Khoa Học Dự Đoán

Chọn nhẫn cưới ý nghĩa cho hôn nhân trọn vẹn

Nhẫn cưới hợp phong thủy là chiếc nhẫn không chỉ đẹp về mặt thẩm mĩ mà còn hài hòa với mệnh của cô dâu, chú rể, mang may mắn tới cho cuộc hôn nhân.
Chọn nhẫn cưới ý nghĩa cho hôn nhân trọn vẹn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nhan
 
Phong thủy nhẫn cưới tốt hay xấu được xác định dựa vào năng lượng được tạo ra bởi các tinh thể, đá quý gắn trên nó. Nếu đá quý gắn trên nhẫn cưới hợp với cô dâu, chú rể sẽ tiếp thêm năng lượng tốt lành, trở thành vật bảo vệ cho đời sống hôn nhân của hai người.
 
Mỗi loại đá quý ẩn chứa một ý nghĩa và ngôn ngữ riêng. Đá Saphia (Ngọc Bích) hàm nghĩa lòng trung thành và sự tận tâm; đá Hồng Ngọc tượng trưng cho năng lượng của sự đam mê và đá Ngọc Lục Bảo có ý nghĩa là sức sống và sự may mắn.
 
Kim cương được coi là “ông hoàng đá quý” vì nó là loài đá quý tự nhiên cứng và sáng nhất. Kim cương có đặc tính bảo vệ và tác dụng chữa bệnh mạnh mẽ. Do đó, nó là biểu tượng hoàn hảo để thể hiện tình yêu vĩnh cửu. Năng lượng của nó được đánh giá là kết tinh của sự thủy chung và lòng tin vào một mối quan hệ trọn vẹn.
 
Chiếc nhẫn truyền thống có một viên kim cương được xem là nhẫn cưới lý tưởng nhất theo phong thủy vì nó hàm nghĩa "một" và "duy nhất". Bên cạnh đó, năng lượng chứa đựng trong một viên kim cương lớn sẽ dồi dào.
 
Nhẫn đính hôn gồm một viên kim cương lớn, có thể có thêm những viên nhỏ bên cạnh cũng rất tốt về mặt phong thủy. Nó biểu tượng cho cặp đôi luôn bên nhau gắn bó hạnh phúc. Trong khi đó, số 3 mang hàm nghĩa bất lợi cho tình yêu và hôn nhân, không nên chọn nhẫn có đính 3 viên kim cương.
ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn nhẫn cưới ý nghĩa cho hôn nhân trọn vẹn

12 sao nam có thích tập thể hình hay không?

Về vấn đề tập thể hình thì Kim Ngưu là những chàng trai có nghị lực, một khi họ đã quyết định thì họ sẽ kiên trì tới cùng, không bao giờ có chuyện bỏ dở giữa
12 sao nam có thích tập thể hình hay không?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

12 chòm sao nam nghĩ gì về việc tập thể hình? Kim Ngưu là những chàng trai có nghị lực, một khi họ đã quyết định làm chuyện gì thì họ sẽ kiên trì tới cùng, không bao giờ có chuyện bỏ dở giữa chừng cả. 


► Xem thêm: Tử vi hàng ngày của 12 cung hoàng đạo được cập nhật mới nhất

12 sao nam co thich tap the hinh hay khong hinh anh
Ảnh minh họa

Ngày nay, rất nhiều sao nam có thói quen tập thể hình, đây là một thói quen tốt, không chỉ mang lại một thân hình kiện tráng mà còn mang lại cả cơ thể khỏe mạnh. Dù tập gym đã trở thành một xu thế của giới trẻ nhưng vẫn không ít các anh chàng thà dành thời gian tập để ngủ hoặc chơi game.  

Bạch Dương

  Những chàng trai Bạch Dương thích những bộ cánh thời trang hơn là việc tập thể hình nên họ cũng không có nhu cầu biến mình thành kẻ cơ bắp. Vậy nên, với họ, việc tập thể hình chỉ đơn giản là để bớt mập đi một chút và để duy trì cân nặng mà thôi.  

Kim Ngưu

  Kim Ngưu là những chàng trai có nghị lực, một khi họ đã quyết định làm chuyện gì thì họ sẽ kiên trì tới cùng, không bao giờ có chuyện bỏ dở giữa chừng cả. Muốn có thân hình cơ bắp 6 múi thì phải thường xuyên tập  thể hình, mà một khi đã lên kế hoạch cho mình thì bất kể mưa gió Kim Ngưu vẫn lao ra đường và có mặt ở phòng tập đúng giờ hơn ai hết.  

Song Tử
 

Đứng đầu trong bảng xếp hạng, chăm lo tới ngoại hình của mình nhất là các chàng trai cung Song Tử. Họ muốn mình có một thân hình “vạn người mê”, đơn giản là để thu hút sự chú ý của người khác, của những người khác phái, chuyện tình cảm từ đó cũng sẽ tốt hơn lên, họ muốn người khác nhìn mình bằng một ánh mắt chứa đầy sự gato.  

Cự Giải

  Là một người “khiêm tốn” nên Cự Giải cũng không có hứng thú khoe khoang thân hình của mình trước đám đông, vì vậy là Cự Giải cũng chẳng mặn mà với việc tập thể hình. Thời gian tập thể hình họ lại muốn sử dụng để nằm xem ti vi hoặc đi ăn gà rán, hoặc đi đã bóng… và việc tập gym nên để cho người khác làm thì tốt hơn.  

Sư Tử

  Các chàng trai Sư Tử là những người đứng đầu bảng xếp hạng về độ chăm chỉ tập gym luôn. Ngoài việc mong muốn có một thân hình đẹp và khỏe mạnh thì Sư Tử còn rất thích nhìn qua gương hình ảnh của mình lúc tập luyện, thân hình cơ bắp, mồ hôi túa ra, ôi mới manly làm sao!  

Xử Nữ

12 sao nam co thich tap the hinh hay khong hinh anh 2
Ảnh minh họa

 
Không ngừng hoàn thiện bản thân mình, các chàng trai Xử Nữ theo đuổi một chủ nghĩa hoàn hảo. Họ rất chăm chỉ trong việc chăm sóc da và chăm sóc cơ thể, ngoài việc đi tới đi lui ngắm mình trong gương thì họ vẫn mong mình được sở hữu cơ bụng 6 múi như các chàng “soái ca” trên ti vi nữa.  

Thiên Bình

  Với các chàng trai Thiên Bình thì họ chẳng hiểu tập gym vui ở chỗ nào, với họ tập gym chỉ là để có một vóc dáng đẹp, mà với họ thì thân hình họ “đẹp sẵn” rồi. Vậy nên, thay vì đi tập gym thì họ lại muốn gọi bạn bè tụ tập ăn uống hơn.  

Hổ Cáp

  Hổ Cáp cho rằng một thân hình đẹp sẽ mang lại cho bản thân nhiều sự may mắn, vậy nên lúc nào Hổ Cáp cũng mong muốn mình được sở hữu những khối cơ cuồn cuộn nên có thể nói phòng tập gym là một điểm đến yêu thích của Hổ Cáp vào tất cả các ngày trong tuần.

 

Nhân Mã

  Việc bảo một chàng trai Nhân Mã đi tập thể hình là một việc vô cùng khó khăn, họ đứng đầu trong bảng xếp hạng những người lười. Có điều, nếu người yêu bé nhỏ của họ thích và muốn họ đi tập gym thì họ sẵn sàng đi tập ngay lập tức.  

Ma Kết

  Đừng nghĩ rằng Ma Kết ăn mặc bảnh chọe, màu mè là nữ tính nhé, trên thực tế họ chẳng nữ tính tí nào đâu, ngược lại còn siêu manly đó. Những chàng trai cung Ma Kết cũng có hứng thú với việc tập thể hình nhưng chỉ khi có kế hoạch tìm bạn gái mà thôi.  

Bảo Bình

  Với các chàng trai Bảo Bình thì chuyện gìn giữ vẻ bề ngoài là cực kỳ quan trọng. Ngoài khuôn mặt ưa nhìn thì thân hình cũng phải hoàn hảo. Vậy nên Bảo Bình cũng là người thường xuyên có mặt ở phòng tập gym nhất.

 

Song Ngư

  Song Ngư rất có hứng thú với chuyện ăn uống nhưng khi đứng lên cân thì các chàng trai lại mắt tròn mắt dẹt, thực sự con số trên cân khiến họ phải choáng váng. Chỉ có những lúc như thế này thì Song Ngư mới nghĩ đến chuyện tập thể hình, sau đó là tập như điên như dại để làm sao lấy lại được vóc dáng một cách nhanh nhất.     Việt Anh
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 12 sao nam có thích tập thể hình hay không?

Chọn màu sơn theo phong thủy cho người mệnh Thổ

MỆNH THỔ – CHỌN MÀU SƠN PHONG THỦY 1. Về tính cách chung người – mệnh thổ Năm sinh: Người có mệnh thổ được sinh vào các năm: 1960 – 1961, 1968 – 1969, 1976 – 1977, 1990 – 1991, 1998 – 1999…

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tính cách: Nếu bạn là mệnh thổ thì bạn không được nhiều người biết đến bởi bản tính khiêm tốn, giản dị, không phô trương. Những phẩm chất đó cùng với bản lĩnh vững vàng lại khiến cho mọi người đánh giá cao về bạn. Bạn còn là người đem lại sự hòa hợp giữa các thành viên trong nhóm một cách lặng lẽ, âm thầm, nhờ sự khôn khéo trong cư xử, vốn là một đặc tính của hành Thổ.

♦ Chăm chỉ, thiên về lý trí, thực tế, đáng tin cậy, có tinh thần trách nhiệm, vững vàng, khiêm tốn và giản dị.

♦ Người thuộc mệnh Thổ là người thực tế nhất. Cuộc sống hằng ngày, đối với bạn, không chỉ đơn giản là việc gì đến sẽ đến, nhưng luôn được lên kế hoạch với những suy tính như điều gì cần phải làm và cách nào là tốt nhất.

Màu sắc: Bạn là mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà gia chủ nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ).

2. Về chọn màu sắc sơn nhà theo phong thủy – mệnh thổ

– Ngày nay việc lựa chọn màu sắc theo phong thủy trở nên phổ biến hơn bao giờ hết, điều đó cũng không ngoại lệ với trường hợp lựa chọn màu sơn nhà vì màu sắc tường nhà tác động hàng ngày đến gia chủ và các thành viên khác trong gia đình.

– Màu sắc trong phong thủy chủ yếu hướng đến việc cân bằng năng lượng âm và dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng. Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu và dương là sắc sáng chuyển động phản ánh màu. Do vậy, màu sắc được vận dụng để tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà.

– Bạn chọn màu sơn phong thủy hợp với mệnh thổ theo màu cơ bản sau đây:

 mau sac tho
mau sac tho 2

– Nếu phòng riêng của bạn thì việc chọn màu chỉ cần những màu hợp với bạn, những màu bạn thích nhưng trong gia đình thì lại có nhiều thành viên có mệnh khách nhau do vậy bạn nên chọn với các lưu ý sau:

♦ Nếu là bên ngoài nhà, phòng khách, lan can, ban công… thì bạn nên chọn màu mà bạn thích nhưng về phong thủy hợp với chủ nhà ( hoặc tương sinh, vượng bởi với chủ nhà), nó sẽ làm cho chủ nhà có một không gian tốt để phát triển sự nghiệp.

♦ Nếu là phòng riêng hoặc phòng ngủ của vợ chồng thì bạn nên chọn 2 màu, 1 màu hợp với bạn, còn 1 màu thì tương sinh (hoặc vượng bởi) với người còn lại.

♦ Nếu là phòng trẻ nhỏ bạn nên chọn màu hợp với mệnh của con bạn ( hoặc tương sinh với mệnh con bạn) sẽ giúp con bạn được gia tăng sinh khí, giúp phát triển toàn diện tránh gây ức chế.
– Để chọn màu cho các thành viên khác trong gia đình bạn hãy xem các màu tương sinh và vượng bởi sau đây:

mau son moc 3 

mau sac tho 3

3. Bộ sưu tập màu sắc phong thủy

– Bạn có thể tham khảo bộ sưu tập màu sơn phong thủy cho 5 mệnh khác nhau.

mau sac tho 4

4. Một số lựa chọn màu sắc sơn nhà theo phong thủy – mệnh thổ

mau sac tho 7

 mau sac tho 6 

mau sac tho 5


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn màu sơn theo phong thủy cho người mệnh Thổ

Xem tướng về ẩm thực quí tiện

Ăn uống là biểu tượng cho sự quí tiện. Quí tiện đây không chỉ riêng về giàu sang, mà còn nghĩa là sung sướng hay cực khổ. Có những người giàu có sang trọng mà tướng ăn uống lại cực khổ vất vả, trái lại có người nghèo, nhưng tướng ăn uống lại sang, cho nên dầu sao tướng ăn uống cũng chỉ ảnh hưởng bề ngoài nhiều hơn.
Xem tướng về ẩm thực quí tiện

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Đôi khi người ta giữ cách ăn cho thanh nhã cũng được. Nhưng ăn trái với tánh nết cố hữu sẽ mất ngon. Vậy muốn nhận xét về ăn uống cần chú ý về điều đó.

Ăn như chuột nghĩa là ăn uống lật đật, ăn không nhiều mà hay ăn, uống không nhiều mà hay uống là bần hàn mạng yểu.

Ăn nhỏ, ăn ít mà liếm láp, uống bằng lưỡi cũng là tướng cùng khổ đói khát mà yểu thọ.

Mạnh ăn, ăn nhiều, ăn miếng to, mồm há không thấy họng là người phước tướng, nhưng phải có tướng tốt là tam đình hợp, địa các tròn hoặc vuông nở nang, bằng tướng xấu mà ăn uống như vậy thì chỉ là kẻ ăn mày ăn xin mà thôi.

Xem mục ruồi (nốt ruồi) trong thân thể và chỗ kín

Mục ruồi mọc giữa cổ đỏ là thọ, đen là ăn hay trúng thực. Mục ruồi có lông dài nhiều sợi, mọc ở chỗ tốt thì thật tốt, mọc ở chỗ xấu tăng sự xấu hơn. Mọc ở 2 bên tai là gồng gánh nặng nề cực nhọc.

Mọc ở trước ngực là giàu có, đỏ lại có hoạnh tài. Mọc ở vú trái sanh trai quí, vú mặt có gái lành. Phụ nữ có mục đỏ mọc trong nhũ hoa là sanh con quí tử, thông minh tài tuấn. Nhưng có mục ruồi đen trên đầu nhũ hoa và núm vú hay trong quầng vú là khó nuôi con. Nếu có con cũng là nghịch tử.

Mục ruồi mọc giữa kẻ hở của đôi nhũ hoa, đỏ thì tình duyên nồng thắm, vợ chồng rất mực thương nhau, nếu đen là truân chuyên buồn khổ, có khi dang dở.

Mục ruồi mọc ở bụng là phú quí, mọc quanh rún, trong rún nếu đỏ là giàu có lớn, sanh con quí, đen là ăn uống trúng thực chột bụng.

Mục ruồi mọc ở hông, ngang 2 bên rún dưới cạnh sườn non. Bên mặt sanh toàn gái, bên trái sanh toàn trai. Mục ruồi đỏ quí hơn.

Mọc ở bắp đùi, vế là không con. Mọc ở bắp chuối, ống quyển là không vợ. Mọc ở kẹt háng là bôn tẩu tha phương, mọc ở dương vật và âm nang, đỏ sanh con quí tử, đen bị âm bịnh trúng phòng.

Phụ nữ chỗ kín âm hộ có mục ruồi đỏ là có chồng sang quí, có mục ruồi đen là tình duyên dang dở, sanh con ngu hèn, coi chừng mắc nạn vì người khác bị thượng mã phong.

Mục ruồi mọc sau gáy cổ ngay ót, bị người đời thường nói là mục ruồi “chết chém”, sự thật không hẳn đúng, mục ruồi mọc sau ót màu đỏ là rất tốt, có lợi cho sự thi cử, công danh. Nếu đen là ngang trái, trở ngại trong mọi công việc làm ăn, đại kỵ đối đường quan trường danh vọng.

Đàn bà sau ót có mục ruồi đen sanh con ra khó nuôi, mục ruồi đỏ là sang quí, không mệnh phụ phu nhân cũng là đại phú gia. Những mục ruồi mọc ở chỗ khác, ở sau lưng, bất kỳ ở chỗ nào mình không tự nhìn thấy, nếu đỏ là quí nhơn trợ giúp ngầm, đen là có nhiều tiểu nhơn mưu hại, có thể bị đánh, đâm chém lén.

Có như các dấu “bớt” là những vết lớn từ đồng xu cắc bạc trở lên mà là màu đỏ, hường, chu sa thì bất kỳ ở chỗ nào trong thân thể cũng tốt, đen u ám là xấu.

Đàn bà ở các chỗ kín trong thân như ngực, nhũ hoa, âm bộ mà có bớt son là nhứt định lại rất xấu. Đen mà chỗ bớt cợm lên mà lại mọc lông dài cứng như lông heo là dâm đãng, cộc cằn nóng nảy, làm việc ít suy nghĩ, không thủy chung.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng về ẩm thực quí tiện

Những bài văn khấn Ông Táo về trời phổ biến nhất

Bài văn khấn ông Táo ngày 23 tháng Chạp là một nghi lễ không thể thiếu trong ngày lễ đưa Táo Quân về trời. Hướng dẫn bài cúng ông Táo đúng chuẩn nhất.
Những bài văn khấn Ông Táo về trời phổ biến nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài văn khấn ông Táo ngày 23 tháng Chạp là một nghi lễ không thể thiếu trong ngày lễ đưa Táo Quân về trời. Chúng tôi xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo những bài văn khấn ông Táo phổ biến nhất.

Nhung bai van khan Ong Tao ve troi pho bien nhat hinh anh

Mâm ngũ quả cúng ông Táo
 
Từ xa xưa ngày 23 tháng Chạp hàng năm là ngày Táo Quân về trời báo cáo với Ngọc Hoàng thượng đế những điều tai nghe mắt thấy ở trần gian. Phương tiện để Táo Quân lên chầu trời chính là cá chép vàng.   Khi mâm cúng ông Táo được bày biện đầy đủ là lúc con cháu đọc bài văn khấn để tỏ lòng thành kính. Tuy nhiên, nhiều người vẫn phân vân không biết đọc văn khấn ông Táo sao cho đúng. Sau đây, là hai bài văn khấn ông Táo phổ biến của người Việt ta.   Bài 1:   Bài cúng ông Táo 23 tháng Chạp theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam - (NXB Văn hóa Thông tin)   (23 tháng Chạp)   Nam mô a di đà Phật!   Nam mô a di đà Phật!   Nam mô a di đà Phật!   Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương   Con kính lạy Ngài đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân. Tín chủ (chúng) con là: ……………   Ngụ tại:…………   Hôm nay ngày 23 tháng Chạp tín chủ chúng con thành tâm sắp sửa hương hoa phẩm luật, xiêm hài áo mũ, kính dâng tôn thần. Thắp nén tâm hương tín chủ con thành tâm kính bái. Chúng con kính mời ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân hiển linh trước án hưởng thụ lễ vật.   Cúi xin Tôn thần gia ân xá tội cho mọi lỗi lầm trong năm qua gia chủ chúng con sai phạm. Xin Tôn thần ban phước lộc, phù hộ toàn gia chúng con, trai gái, già trẻ sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành. Chúng con lễ bạn tâm thành, kính lễ cầu xin, mong Tôn thần phù hộ độ trì.   Nam mô a di đà Phật!   Nam mô a di đà Phật!   Nam mô a di đà Phật!   Bài 2:   Bài khấn nôm ngày 23 tháng Chạp (Theo Nguyễn Thị Nhi - Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam)   Hôm nay là ngày... tháng... năm.   Tên con là..., cùng toàn gia ở tại...   Kính lạy đức "Đông Trù tư mệnh Táo phủ Thần Quân:   (Có thể khấn thêm: Thổ địa Long Mạch Tôn Thần. Ngũ phương ngũ thổ Phúc Đức chính Thần)   Hàng năm gặp tiết hết năm, tháng vừa cuối Chạp. Gia đình sửa lễ bạc dâng lên. Cảm tạ phúc dày nhờ Thần phù hộ. Kính mong thần tâu bẩm giúp cho:   Bếp trong nếp sống rất hòa, ngoài mặt dám rằng cũng đẹp. Cảm thông xin tấu thực thà. Cầu mong giúp đỡ lợi lạc. Người người lo ấm, cả nhà thêm tiếng tốt lẫy lừng. Việc việc thành công, một cửa ngút khí lành man mác. Muôn trông ơn đức vô cùng.   Cẩn cốc (vái 4 vái)
 
► Mời các bạn tra cứu Lịch 2017 theo Lịch vạn sự chuẩn xác nhất


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những bài văn khấn Ông Táo về trời phổ biến nhất

Đôi uyên ương đậm tình: Thần điêu đại hiệp

Cặp đôi uyên ương Thần điêu đại hiệp là hình mẫu điển hình chung thủy, nặng tình của chàng trai Nhân Mã và Cô gái Cự Giải. Cùng xem tình yêu của họ
Đôi uyên ương đậm tình: Thần điêu đại hiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cặp đôi uyên ương Thần điêu đại hiệp là hình mẫu điển hình chung thủy, nặng tình của chàng trai Nhân Mã và Cô gái Cự Giải.

► Bói tình yêu theo ngày tháng năm sinh để biết hai bạn có hợp nhau không


Tiểu Long Nữ - Người phụ nữ chung tình hết mực


Doi uyen uong dam tinh Than dieu dai hiep hinh anh
Ảnh minh họa

 
Tiểu Long Nữ trong Thần điêu đại hiệp mang vẻ đẹp dịu dàng, kiêu sa, thơ ngây, thần tiên khiến bao anh hùng ngưỡng mộ. Khí chất thoát tục, hư hư thực thực của Tiểu Long Nữ chỉ có thể tìm thấy ở phụ nữ cung Nước như Cự Giải. Cự Giải thường sở hữu sắc đẹp duyên dáng, uyển chuyển, mềm mại và nữ tính.
 
Tiểu Long Nữ lớn lên nơi Cổ Mộ. Cả cuộc đời nàng trước khi gặp Dương Quá chưa từng rời khỏi Cổ Mộ. Nàng là thiếu nữ trong sáng, ngây thơ, không vương bụi trần. Tính khí điềm đạm, thanh tĩnh ghét chốn huyên náo. Điều này càng giải thích vì sao Tiểu Long Nữ lại chỉ có thể là Cự Giải.
 
Cự Giải thường có xu hướng gắn bó chặt chẽ với nơi nuôi dưỡng mình. Cả cuộc đời của họ có thể quanh quẩn ở thành phố mình sinh ra, lớn lên mà không hề cảm thấy buồn chán. Tính cách hướng nội khiến Cự Giải cũng không ưa thích náo nhiệt, ồn ã. Họ thường sống khép kín, thích trốn trong không gian riêng để hưởng thụ sự thanh nhàn.
 
Trong 12 cung hoàng đạo có thể nói phụ nữ Cự Giải ngây thơ và dễ tin người nhất. Họ dễ dàng bị người khác lợi dụng hoặc lừa gạt. Tiểu Long Nữ từ nhỏ sống trong Cổ Mộ, lại được dạy dỗ nghiêm khắc nên rất ngây thơ, suy nghĩ chất phác, đơn thuần. Chính bởi sự cả tin này, Tiểu Long Nữ mới nhầm lẫn Doãn Chí Bình là Dương Quá khi hắn làm nhục nàng.
 
Tuy bề ngoài lạnh lùng, thờ ơ có vẻ vô tình, nhưng bên trong Tiểu Long Nữ lại khá nhạy cảm, mong manh, dễ tổn thương. Tiểu Long Nữ vì tưởng nhầm Doãn Chí Bình là Dương Quá nên mới ngỏ lời kết đôi vợ chồng với Dương Quá.
 
Dương Quá  không hay biết chuyện nên vô tình nói lời tổn thương khiến Tiểu Long Nữ đau lòng đến mức bỏ đi. Nếu là phụ nữ Bạch Dương hoặc Sư Tử, Kim Ngưu ắt hẳn đã ở lại làm cho rõ ngọn ngành. Còn Cự Giải sẽ giữ mọi cảm xúc trong lòng, tự mình chịu tổn thương không cho ai biết.
 
Cự Giải là mẫu phụ nữ của gia đình, luôn một lòng một dạ hi sinh vì người mình yêu. Tiểu Long Nữ để đến được với Dương Quá đã vượt qua bao khó khăn, dèm pha của người đời. Nàng vì yêu có thể hi sinh cả tính mạng.
 
Để Dương Quá chịu uống thuốc chữa bệnh, Tiểu Long Nữ đã lén bỏ đi, nhảy vực tự vẫn. Trước khi nhảy xuống nàng cũng không quên khắc lại trên tấm đá lời hẹn 16 năm để Dương Quá có hi vọng sống tiếp.
 
"Mười sáu năm sau gặp tại đây. Phu Thê tình thâm, đừng bội tín. Tiểu Long Nữ gửi phu quân Dương lang, ngàn lời trân trọng, cầu mong gặp lại."

Doi uyen uong dam tinh Than dieu dai hiep hinh anh
Ảnh minh họa

 
Có lẽ khi viết lại lời hẹn này nàng cũng biết lời hẹn này chỉ là lời nói dối. Tuy vậy nàng có thể hi sinh mọi thứ để người mình yêu được sống. Chính tình yêu của nàng đã giúp nàng may mắn được cứu sống. 16 năm chờ đợi trong mong nhớ, Tiểu Long Nữ cũng chưa một giây nào quên đi Dương Quá. Tình sâu ý đậm của phụ nữ Cự Giải thật khiến người ta khâm phục.

 

Dương Quá - chàng trai Nhân Mã nghĩa nặng tình sâu
 

Đàn ông Nhân Mã có thể đa tình nhưng chỉ cần tìm ra người yêu thương thật lòng sẽ không bao giờ phản bội. Dương Quá từ khi còn là một cậu bé con cho đến khi trưởng thành chính chắn vẫn luôn một lòng một dạ yêu thương Tiểu Long Nữ.
 
Cuộc đời của Nhân Mã là những chuyến phiêu lưu không ngừng. Dương Quá khi sinh ra đã là đứa trẻ mồ côi lưu lạc khắp nơi. Sau đó chàng được Quách Tĩnh mang về nuôi. Tuy vậy Dương Quá khi ở đảo đào hoa hay phái Toàn Chân đều không cảm thấy hạnh phúc vì bị gò ép vào các khuôn phép.
 
Tính cách của Nhân Mã vốn tự do, tiêu diêu tự tại không thích ai quản thúc. Chỉ cho đến khi lạc vào Cổ Mộ, Dương Quá mới tìm được niềm hạnh phúc của riêng mình.
 
Tính cách Nhân Mã thích bay nhảy, nay đây mai đó nhưng vì Tiểu Long Nữ Dương Quá có thể sẵn sàng ở lại Cổ Mộ. Tuy vậy sau này vì tìm kiếm Tiểu Long Nữ, chàng cũng rời khỏi Cổ Mộ để bắt đầu hành trình ngao du giang hồ.
 
Dương Quá nhỏ tuổi hơn Tiểu Long Nữ, lại là đồ đệ của Cô Cô. Theo luân lý thông thường chàng sẽ không được phép tơ tưởng đến sư phụ. Tình cảm dành cho Tiểu Long Nữ là thứ tình cảm vượt qua mọi ranh rới, rào cản xã hội khi đó.   Điều này chứng tỏ tính cách Nhân Mã của Dương Quá rất rõ ràng. Bởi Nhân Mã là những con người tự do, phóng khoáng, họ không sống theo nguyên tắc xã hội nên sẵn sàng đi ngược lại với số đông.
 
Dương Quá cả đời chỉ yêu một mình Tiểu Long Nữ. Chàng đã gặp bao nhiêu bóng hồng, tài sắc vẹn toàn từ Quách Phù, Quách Tương, Công Tôn Lục Ngạn... mà vẫn chỉ một lòng một dạ nhớ thương Tiểu Long Nữ. Chàng cũng vì nàng mà sẵn sàng ném thuốc giải xuống vực thẳm để được chết theo nàng.
 
16 năm chàng theo lời hẹn của nàng mà khắc khoải chờ đợi. Nhân Mã có thể đào hoa, đa tình khiến các cô gái khác bao quanh, nhưng không phải ai cũng biết thực ra Nhân Mã rất chung thủy. Khi đã yêu họ sẵn sàng hi sinh mọi thứ vì người yêu.
 
Đôi uyên ương Tiểu Long Nữ và Dương Quá đã phải trải qua rất nhiều sóng gió nhưng cuối cùng họ vẫn đến được với nhau. Tình yêu giúp cho mọi khoảng cách, khác biệt bị xóa nhòa. Dù là sư đồ, dù là sinh ly tử biệt, dù là khác biệt tính cách chỉ cần yêu thật lòng thì chúng ta sẽ tìm được hạnh phúc của riêng mình.

ST.
Bóc mẽ dàn trai xinh gái đẹp của Mây Họa Ánh Trăng Donald Trump - Khi Song Tử hành động Có hay không việc NASA thay đổi cung hoàng đạo?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đôi uyên ương đậm tình: Thần điêu đại hiệp

Sao Thiên Cơ

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh Tính: Âm Hành: Mộc Loại: Thiện Tinh Đặc Tính: Huynh đệ, phúc thọ Tên gọi tắt thường gặp: Cơ Một tr...
Sao Thiên Cơ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Nam Đẩu TinhTính: ÂmHành: MộcLoại: Thiện TinhĐặc Tính: Huynh đệ, phúc thọTên gọi tắt thường gặp:
 

Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 2 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.
Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa ở các cung Thìn, Tuất, Mão, Dậu.
  • Vượng địa ở các cung Tỵ, Thân.
  • Đắc địa ở các cung Tý, Ngọ, Sửu, Mùi.
  • Hãm địa ở các cung Dần, Hợi.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có Thiên Cơ đắc địa thì thân hình cao, xương lộ, da trắng, mặt dài nhưng đầy đặn. Thiên Cơ hãm địa thì thân hình nở nang, hơi thấp, da trắng, mặt tròn.
Tính Tình
Thiên Cơ đắc địa là người nhân hậu, từ thiện, rất thông minh, khôn ngoan, có óc xét đoán, có nhiều mưu trí, làm việc gì đều có chiến lược, chiến thuật hẳn hoi.
Thiên Cơ hãm địa thì có óc kinh doanh, kém thông minh nhưng cũng là người nhân hậu, tài ba.
Công Danh Tài Lộc Phúc Thọ
Thiên Cơ đắc địa thì được hưởng giàu sang và sống lâu, nhất là khi hội tụ với nhiều cát tinh. Đặc biệt ở Thìn, Tuất thì khả năng nghiên cứu rất cao, nhất là trong ngành chính trị, chiến lược, tham mưu giỏi. Ở Mão Dậu, đồng cung với Cự Môn, người đó có tài tham mưu, kiêm nhiệm cả văn lẫn võ. Tài năng và phú quý rất hiển hách. Riêng với người nữ thì đảm đang, khéo léo, lợi chồng ích con, được hưởng phú quý và phúc thọ song toàn.
Nếu Thiên Cơ hãm địa thì lận đận, bôn ba, làm nghề thủ công. Riêng với người nữ thì vất vả, muộn gia đạo, hoặc gặp nghịch cảnh chồng con, đau đớn vì tình. Nếu gặp sát tinh như Hóa Kỵ, Thiên Hình, thì tai họa, bệnh tật rất nặng và chắc chắn không thọ.
Những Bộ Sao Tốt
  • Thiên Cơ, Thiên Lương ở Thìn, Tuất: Có tài năng, đức độ, mưu trí, phú quý song toàn, có năng khiếu về chiến lược, chính lược.
  • Thiên Cơ, Cự Môn ở Mão Dậu: Có tài năng, đức độ, mưu trí, phú quý song toàn, có năng khiếu về chiến lược, chính lược; nhưng nổi bật nhất ở chỗ rất giàu có, duy trì sự nghiệp bền vững.
  • Thiên Cơ, Vũ Khúc, Hồng Loan (nữ mệnh): Có tài năng về nữ công, gia chánh (thợ may giỏi, khéo tay, chân).
  • Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương (Cơ Nguyệt Đồng Lương): Nếu đắc địa cả thì người đó có đủ đức tính của một bậc nho phong hiền triết. Nếu có sao hãm thì thường làm thư lại, công chức.
Những Bộ Sao Xấu
  • Thiên Cơ, sát tinh đồng cung: Trộm cướp, bất lương.
  • Thiên Cơ, Thiên Lương ở Thìn Tuất gặp Tuần Triệt hay sát tinh: Gặp nhiều gian truân, trắc trở lớn trên đường đời, có chí và có số đi tu. Nếu gặp Kình, Đà, Linh, Hỏa hội họp, có Tướng xung chiếu thì là thầy tu hay võ sĩ giang hồ.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Phụ Mẫu
  • Đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: Cha mẹ khá giả.
  • Đơn thủ tại Hợi, Tý, Sửu: Cha mẹ bình thường. Cha mẹ và con không hạp tính nhau. Có cha mẹ nuôi, hoặc cha mẹ chắp nối.
  • Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Thân: Cha mẹ khá giả.
  • Thiên Cơ, Thái Âm đồng cung tại Dần: Cha mẹ khá giả, nhưng sớm có sự xa cách cha mẹ.
  • Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung: Cha mẹ giàu sang và sống lâu.
  • Thiên Cơ, Cự Môn đồng cung: Cha mẹ xa cách, thiếu hòa khí.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Phúc Đức
  • Tại Hợi, Tý, Sửu: Bạc phúc, họ hàng ly tán.
  • Tại Tỵ, Ngọ, Mùi: Có phúc, họ hàng khá giả.
  • Cự Môn, Thiên Lương đồng cung hay Thiên Cơ, Nguyệt tại Thân: được hưởng phúc, sống lâu, họ hàng khá giả.
  • Tại Dần: không được hưởng phúc đồi dào nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Họ hàng bình thường, người nữ hay trắc trở về chồng con.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Điền Trạch
  • Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung, Cự Môn, Nguyệt ở Thân hay Cự Môn.
  • Thiên Cơ ở Mão: Có nhiều nhà đất.
  • Tại Hợi Tý Sửu Dần: Nhà đất bình thường.
  • Tại Tỵ Ngọ Mùi: Tự tay tạo dựng nhà đất.
  • Thiên Cơ, Cự Môn tại Dậu: Phá sản hay lìa bỏ tổ nghiệp, nhà đất ít.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Quan Lộc
Vì Thiên Cơ chủ sự khéo léo, tinh xảo chân tay, lại có mưu trí, tháo vác, thêm sự khôn ngoan học rộng, cho nên Thiên Cơ ở Quan thường rất có lợi.
  • Thiên Cơ đơn thủ tại Tỵ, Ngọ, Mùi: Phú quý. Nhưng không được rực rỡ hiển hách. Nên chuyên về kỹ nghệ, máy móc.
  • Thiên Cơ tại Hợi, Tý, Sửu: công danh muộn màng, chật vật. Nên chuyên về doanh thương hay kỹ nghệ.
  • Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung: công danh hiện đạt. Bất cứ làm việc gì cũng cẩn thận, hay suy xét xa gần. Thích đàm luận về chính trị và quân sự. Có năng khiếu về chính trị, quân sự, tham mưu, dạy học, thủ công, doanh thương, kỹ nghệ, cơ khí. Đây là bộ sao đa nghệ nhất.
  • Thiên Cơ, Cự Môn đồng cung: Được hưởng phú quý vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc.
  • Thiên Cơ, Thái Âm ở Dần, nên chuyên về y khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt. Nhưng muộng màng và gặp nhiều trở ngại.
  • Thiên Cơ, Thái Âm ở Thân, nên chuyên về y khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt.
  • Thiên Cơ, Riêu, Tướng: Làm bác sĩ rất mát tay.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Nô Bộc
Thiên Cơ, Thiên Lương, Tả Phù, Hữu Bật: Có tôi tớ, bạn bè tốt, hay giúp đỡ mình, có công lao với mình.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Thiên Di
  • Tại Tỵ, Ngọ, Mùi hay Cơ Lương đồng cung hay Cơ Nguyệt đồng cung ở Thân: nhiều may mắn về buôn bán ở xa, được quý nhân phù trợ, trong số đó có người quyền quý (Lương) hay chính vợ (Nguyệt) giúp đỡ mình rất nhiều.
  • Thiên Cơ, Cự Môn: Cũng giàu nhưng bị tai tiếng, khẩu thiệt vì tiền bạc.
  • Tại Hợi, Tý, Sửu: Bất lợi khi xa nhà.
  • Thiên Cơ, Tả Phù, Hữu Bật: Được người giúp đỡ.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Tật Ách
Sao Thiên Cơ tượng trưng cho bệnh ở ngoài da, bệnh tê thấp, hạ bộ, chân tay bị yếu gân, da có bớt, tỳ vết, có sẹo, dễ bị tai nạn xe cộ, hoặc bị tai nạn đi đường, khó ngủ, hoặc nằm mà đầu óc hay phải suy tính, dễ bị lao tổn đến sức khỏe, hệ thống thần kinh, hệ thống hô hấp, gan, mật.
  • Cự Môn, Thiên Cơ đồng cung: Bệnh tâm linh, khí huyết.
  • Thiên Cơ,Thiên Lương đồng cung: Bệnh ở hạ bộ.
  • Thiên Cơ, Thái Âm: Có nhiều mụn nhọt.
  • Thiên Cơ, Kình hay Đà: Chân tay bị yếu gân.
  • Thiên Cơ, Thiên Khốc, Thiên Hư : Bệnh phong đàm, ho ra máu.
  • Thiên Cơ, Thiên Hình, Không Kiếp: Bệnh và tai nạn bất ngờ.
  • Thiên Cơ, Tuần, Triệt: Cây cối đè phải chân tay, bị thương.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Tài Bạch
  • Thiên Cơ, Cự Môn hay Thiên Cơ, Lương hay Thiên Cơ ở Ngọ Mùi: Phát tài, dễ kiếm tiền và kiếm được nhiều tiền. Riêng với Cự Môn thì phải cạnh tranh chật vật hơn.
  • Ở các cung khác: Làm ăn chật vật, thất thường. Duy chỉ có đồng cung với Thái Âm ở Thân thì tự lực lập nên cơ nghiệp khá giả. Nếu có Lộc Mã thì đại phú.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Tử Tức
  • Thiên Cơ, Lương hay Nguyệt Đức là người có từ 3 đến 5 con. Nếu Thiên Cơ đơn thủ thì ít con.
  • Cự Môn, Thiên Cơ (hay Cơ Nguyệt ở Dần Thân): Có con dị bào.
Thông thường bộ sao Cơ Nguyệt Đồng Lương ở cung Tử là chỉ dấu về con dị bào, dù không đủ bộ.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Phu Thê
  • Tại Tỵ, Ngọ, Mùi: Sớm lập gia đình, vợ chồng lấy nhau lúc còn ít tuổi, hoặc người hôn phối nhỏ tuổi hơn mình khá nhiều.
  • Tại Hợi, Tý, Sửu: Vợ chồng khắc tinh, thường chậm gia đạo.
  • Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung: Lấy con nhà lương thiện, vợ chồng hòa hợp, thường quen biết trước hoặc có họ hàng với nhau. Gia đạo thịnh.
  • Thiên Cơ, Cự Môn đồng cung: Vợ chồng tài giỏi có danh chức. Nhưng vì ảnh hưởng của Cự Môn nên hai người thường bất hòa, thường phải hai lần lập gia đình.
  • Thiên Cơ, Thái Âm ở Dần, Thân: Gia đạo tốt. Nhưng trai thì sợ vợ trong trường hợp Thái Âm ở Thân.
  • Thiên Cơ, Thiên Lương, Tả Phù, Hữu Bật: Gái kén chồng, trai kén vợ. Cả hai rất ghen tuông.
Ý Nghĩa Thiên Cơ Ở Cung Huynh Đệ
  • Cự Môn, Thiên Cơ đồng cung: Có anh chị em dị bào, thường là cùng mẹ khác cha.
  • Thiên Cơ đơn thủ: Ít anh chị em.
Thiên Cơ Khi Vào Các Hạn
  • Thiên Cơ, Thương Sứ: Đau ốm, tai nạn, đánh nhau.
  • Thiên Cơ, Tang Khốc: Tang thương đau ốm.
  • Thiên Cơ Lương Tang Tuế: té cao ngã đau.
  • Thiên Cơ, Khốc Hỏa Hình: Trong nhà thiếu hòa khí.
  • Thiên Cơ, Kỵ Hỏa Hình Thương Sứ: Tang thương đau ốm, khẩu thiệt quan tụng.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Cơ

Sao tốt: Thiên Mã, Thiên Tài, Địa Tài, Nguyệt Tài, Nguyệt Ân

Sao Thiên Mã: tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc, giao dịch buôn bán. Sao Thiên Tài: tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương.
Sao tốt: Thiên Mã, Thiên Tài, Địa Tài, Nguyệt Tài, Nguyệt Ân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Sao Thiên Mã (Lộc Mã) trùng với Bạch Hổ (xấu): tốt cho việc xuất hành, cầu tài lộc, giao dịch buôn bán

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Giáp; tháng 2: ngày Tý; tháng 3: ngày Dần; tháng 4: ngày Thìn; tháng 5: ngày Ngọ; tháng 6: ngày Thân; tháng 7: ngày Tuất; tháng 8: ngày Tý; tháng 9: ngày Dần; tháng 10: ngày Thìn tháng 11: ngày Ngọ; tháng 12: Thân.

Sao tot Thien Ma, Thien Tai, Dia Tai, Nguyet Tai, Nguyet An hinh anh
Tranh cát tường

2. Sao Thiên Tài: trùng với Kim Quỹ (tốt): tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Thìn; tháng 2: ngày Ngọ; tháng 3: ngày Thân; tháng 4: ngày Tuất; tháng 5: ngày Tý; tháng 6: ngày Dần; tháng 7: ngày Thìn; tháng 8: ngày Ngọ; tháng 9: ngày Thân; tháng 10: ngày Tuất; tháng 11: ngày Tý; tháng 12: ngày Dần.

3. Sao Địa Tài: tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Tỵ; tháng 2: ngày Mùi; tháng 3: ngày Dậu; tháng 4: ngày Hợi; tháng 5: ngày Sửu; tháng 6: ngày Mão; tháng 7: ngày Tỵ; tháng 8: ngày Mùi; tháng 9: ngày Dậu; tháng 10: ngày Hợi; tháng 11: ngày Sửu; tháng 12: ngày Mão.

4. Sao Nguyệt Tài: tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Ngọ; tháng 2: ngày Tỵ; tháng 3: ngày Tỵ; tháng 4: ngày Mùi; tháng 5: ngày Dậu; tháng 6: ngày Hợi; tháng 7: ngày Ngọ; tháng 8: ngày Tỵ; tháng 9: ngày Tỵ; tháng 10: ngày Mùi; tháng 11: ngày Dậu; tháng 12: ngày Hợi.

5. Sao Nguyệt Ân: tốt cho việc cầu tài lộc, khai trương, xuất hành, di chuyển, giao dịch

Ngày xuất hiện trong tháng (âm lịch):

Tháng 1: ngày Bính; tháng 2: ngày Đinh; tháng 3: ngày Canh; tháng 4: ngày Kỷ; tháng 5: ngày Mậu; tháng 6: ngày Tân; tháng 7: ngày Nhâm; tháng 8: ngày Quý; tháng 9: ngày Canh; tháng 10: ngày Ất; tháng 11: ngày Giáp; tháng 12: ngày Tân.

Theo Bàn về lịch vạn niên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao tốt: Thiên Mã, Thiên Tài, Địa Tài, Nguyệt Tài, Nguyệt Ân

Các bước luận đoán lá số Tử Vi

Bài viết trình bày các bước để giải đoán một lá số tử vi một cách đơn giản, dễ hiểu, khoa học và chính xác. Ai cũng có thể tự giải đoán lá số của mình theo cách này.
Các bước luận đoán lá số Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Muốn lập thành một lá số tử vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là Năm-Tháng-Ngày-Giờ sinh theo Âm Lịch. Cách lập thành lá số tử vi nói chung có nguyên tắc chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh nghiệm... của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau cho lá số tử vi.

Để giải đoán được tử vi giỏi, đại khái cần phải có 4 điều kiện sau:

Trí nhớ - tử vi là một khoa lý số cổ học rất phức tạp nên rất cần có trí nhớ tốt để thuộc các nguyên lý của Âm dương, Ngũ hành, Can Chi và ý nghĩa tính chất của các Sao.

Suy luận - Phải suy luận để phân tích, phối hợp, chế hóa sự sinh khắc của âm dương ngũ hành và xấu tốt của các sao đóng tại mỗi cung số.

Trực giác - Cần phải có trực giác bén nhạy để giúp ích cho những sự suy luận.

Kinh nghiệm - Phải thực hành cho nhiều, đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết để suy luận ra những lời giải đoán cho súc tích, phong phú và chính xác.

Để giúp các bạn mới bắt đầu tự nghiên cứu tử vi được dễ dàng, dễ hiểu và có kết quả, chúng tôi mạo muội xin đưa ra những phương pháp, hướng dẫn cụ thể để các bạn theo thứ tự học hỏi hầu có thể tự giải đoán được lá số của mình.

Xem giải thích cách trình bày và hiểu ý nghĩa của lá số.
Những Nguyên Tắc Căn Bản phải nhớ trong tử vi
Những nguyên tắc căn bản về Âm Dương / Can Chi và Ngũ hành sinh khắc trong tử vi.
Những quy tắc phối chiếu của Tam hợp - Nhị hợp - Xung chiếu giữa các cung trong lá số tử vi.

Những tiến trình luận đoán số phải theo:

Xét sự thuận nghịch về lý âm dương giữa Năm sinh với vị trí cung an Mệnh để biết tổng quát tốt xấu của cung cần giải đoán.
Xét sự sinh khắc ngũ hành của Can Chi Năm sinh
Xét sự tương quan ngũ hành giữa bản Mệnh và Cục
Xem phối hợp hai cung tam hợp với cung an Mệnh-Thân
Xem phối hợp cung nhị hợp với cung an Mệnh-Thân
Xem phối hợp cung xung chiếu với cung an Mệnh-Thân
Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Thái Tuế trên lá số
Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Lộc Tồn trên lá số
Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Tràng Sinh trên lá số

Phải xét qua tất cả các yếu tố trên rồi phối hợp lại để đưa ra lời lý giải tổng quát về những nét đại cương của cuộc đời cho lá số.

Những Đặc Tính của các Sao phải hiểu trong tử vi

Xem tổng hợp bộ cách của Chính tinh và các trung tinh tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức để biết tổng quát lá số của mình được các cách gì.

Xem ý nghĩa và đặc tính của Chính tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung Mệnh và Thân.

Xem ý nghĩa và đặc tính của các Trung tinh và Phụ tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp của cung Mệnh-Thân.

Xét ý nghĩa, đặc tính, vị trí và sự đắc hãm của các Hung Sát tinh trên lá số.

Xem ảnh hưởng của các Hung Sát Bại tinh (nếu có) tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại các cung quan trọng như tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức.

Xét tới giá trị và ảnh hưởng biến đổi của các sao theo thời gian của mệnh số.

Xem sự liên đới của các sao với nhau, nếu các sao này kết hợp thành cách cục hay bộ cách thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ hơn là đóng đơn lẽ hay lạc lỏng.

Nếu muốn xem cung nào thì phải phối hợp ý nghĩa, đặc tính và đặc điểm của các sao tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung đó, quân bình số lượng các sao rồi đúc kết các yếu tố lại để đưa ra lời lý giải kết luận về cung muốn xem.

Phải tập xem phần giải đoán qua các lá số mẫu để biết cách lý giải lá số. Phần này có thể xem qua các bài sưu tập về "Vấn đáp tử vi của Tướng Số gia Thiên Đức đăng lại trên trang Web này để rút tỉa kinh nghiệm về cách thức giải đoán lá số. Mỗi câu vấn đáp nói trên đều có phần lược giải về tử vi cho người đặt ra câu hỏi.

Hiện tại phần "Tính lý các sao" của trang Lý Số Đông Phương chưa được hoàn thành đầy đủ, nên các bạn có thể qua trang Web của Vietshare, sau khi lấy xong lá số thì nhấn nút chuột trên tên của mỗi sao tại cung nào muốn xem thì sẽ có ngay lời giải tóm tắt về đặc tính của sao đó ngay trên màn ảnh.

Những cung cần phải xem

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến bản thân mình là Quan lộc - Tài bạch - Tật ách - Thiên di - Điền trạch - Nô bộc.

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến lục thân như Phối ngẫu - Tử tức - Phụ mẫu - Huynh đệ

Những Vận Hạn Trong Cuộc Đời phải biết

Cách Giải Đoán Vận Hạn

Xem các Đại vận 10 năm của lá số

Xem Tiểu vận từng năm

Luận về cung tam hợp

Sách số nào cũng chỉ khi xem một cung thì phải xem phối hợp: cung chính, hai cung tam hợp, cung xung chiếu và cung nhị hợp, tất cả là 5 cung cùng một lúc để giải đoán.

Có quan điểm còn đánh giá thứ tự ưu tiên hoặc xếp đặt ra giá trị tỷ lệ cho cung chiùnh là quan trọng nhất, thứ nhì là cung xung chiếu, thứ ba mới đến hai cung tam chiếu với cung chính và sau hết là cung nhị hợp. Sự đánh giá này nhằm phân định được các ảnh hưởng nào là trực tiếp và ảnh hưởng nào là gián tiếp để giúp cho việc giải đoán được cụ thể và đầy đủ hơn.

Riêng theo cụ Thiên Lương thì căn bản chính yếu của một cung chỉ có một cung chính và hai cung tam hợp. Cung nhị hợp (tương sinh) chỉ phụ thêm bổ túc cho cung chính. Còn cung xung chiếu (tương khắc) tuyệt đối chính là đối phương.

Dưới đây là 4 bảng Tam Hợp trong tử vi:

Sở dĩ không có tam hợp hành Thổ vì trong 4 tam hợp trên đều có hành Thổ làm nền tảng để cho Tứ Sinh (Dần-Thân-Tỵ-Hợi) phát nguồn bồi đắp cho Tứ Chính (Tý-Ngọ-Mão-Dậu) được đầy đủ sung túc để trở thành những hành chính trong tam hợp.

Theo Dịch học, hành Thổ là nguồn gốc phát xuất ra các hành khác, rồi tập trung về lại nguồn cội trung ương, hành Thổ phối hợp với 4 hành Kim-Mộc-Thủy-Hỏa thành 4 cục diện, là thế tam hợp căn bản của tử vi Đẩu Số.

Nhận xét về bảng Tam Hợp dưới đây sẽ thấy trong mỗi cục diện gồm có 3 hành, tuy khác nhau nhưng cùng liên minh với nhau thành một hành chung, để cùng các cục diện khác tranh đua biến đổi sinh khắc lẫn nhau.

Ngoài ra, theo cụ Việt Viêm Tử thì cần phải phân biệt đến hai chiều thuận nghịch theo quy lý âm dương của tam hợp cục nữa. Lấy ví dụ người có cung mệnh tại Ngọ trong tam hợp cục Dần-Ngọ-Tuất. Nếu là Dương Nam/ Âm Nữ khởi theo chiều thuận đi từ cung Dần đến cung Tuất nên những sao tam hợp đóng tại cung Dần sẽ ảnh hưởng nhiều hơn là những sao cùng tam hợp tại cung Tuất. Còn với người Âm Nam/ Dương Nữ theo chiều nghịch đi ngược lại từ cung Tuất đến cung Dần nên những sao tam hợp tại cung Tuất sẽ ảnh hưởng nặng hơn là những sao tại cung Dần.

Thuyết Âm Dương theo kinh Dịch Chúng tôi xin sơ lược tóm tắt về thuyết Âm Dương:

Theo học thuyết cổ của Trung Hoa, nguồn gốc sơ khởi của vạn vật trong vũ trụ là Thái Cực. Trong thái cực có hai động thể tiềm phục đó là hai khí Âm Dương - gọi là Lưỡng Nghi.

Âm và Dương là hai mặt tương phản đối lập, mâu thuẫn, ức chế lẫn nhau nhưng thống nhất, nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau, trong Dương có mầm của Âm và trong Âm có mầm của Dương. Vạn vật được sinh thành và biến hóa nhờ hai khí Âm Dương này phối hợp.

Hai khí Âm Dương giao tiếp tuần hoàn sinh hóa ra vạn vật theo 4 trạng thái phát triễn và suy tàn được gọi là Tứ Tượng (Thiếu Dương - Thái Dương và Thiếu Âm - Thái Âm)
"Khí của trời đất, hợp thì là một, chia thì là Âm và Dương, tách ra làm bốn mùa, bày xếp thành Ngũ hành." (Đổng Trọng Thư)

Tứ tượng nhờ ảnh hưởng của hai khí Âm Dương thúc đẩy và biến hóa khai sinh ra:

  • 4 mùa - Xuân Hạ Thu Đông
  • 5 chất gọi là Ngũ hành: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
  • 8 hình dạng khác nhau của vũ trụ được gọi là Bát Quái

Càn chỉ trời, Khảm chỉ nước, Cấn chỉ núi non, Chấn chỉ sấm sét, Tốn chỉ gió, Ly chỉ lửa, Khôn chỉ đất, Đoài chỉ đầm lầy.

Liên hệ giữa Mệnh-Thân và Hạn trong tử vi

Mệnh Thân và Hạn tốt - Người có cung Mệnh tốt thì chỉ xứng ý toại lòng lúc còn trẻ tuổi, đến tuổi trung niên và hậu vận thì cũng cần phải được cung Thân tốt thì mới được trọn vẹn. Nếu được Hạn tốt nữa thì ví như gấm thêm hoa.

Mệnh Thân tốt gặp Hạn xấu - Mệnh Thân tốt có thể giải trừ được một phần lớn ảnh hưởng xấu của Hạn.

Mệnh Thân xấu được Hạn tốt - Được phát ví như lúa non gặp mưa thuận gió hòa, cây khô gặp mùa Xuân, nhưng không bền.

Mệnh Thân và Hạn xấu - Rất xấu như sinh bất phùng thời.

Ảnh hưởng của Chính tinh là Nam hay Bắc Đẩu Tinh nhập hạn trong tử vi

Nam Đẩu Tinh nhập hạn - Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian sau của Đại và Tiểu vận. Nếu bị Tuần Triệt thì đoán ngược lại.

Các Nam Đẩu Tinh là Thái Dương - Thiên Cơ - Thiên Đồng - Thiên Lương - Thiên Tướng và Thất Sát. Các chính tinh trên hợp với người dương nam và âm nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp.

Riêng hai chính tinh tử vi và Thiên Phủ là Nam Bắc Tinh

Bắc Đẩu Tinh nhập hạn - Ảnh hưởng mạnh mẽ vào khoảng nữa phần thời gian đầu của Đại và Tiểu vận.

Các Bắc Đẩu Tinh là Thái Âm - Vũ Khúc - Tham Lang - Liêm Trinh - Phá Quân và Cự Môn. Các chính tinh trên hợp với người âm nam và dương nữ, nếu được miếu vượng hay đắc địa thì càng thêm tốt đẹp.

Ảnh hưởng của Sao nhập hạn

Ảnh hưởng các Sao lưu động mỗi năm

Đại Tiểu Hạn trùng phùng

Cung gốc đại vận 10 năm với lưu niên tiểu vận đồng cung, sự việc tốt xấu hay dở của năm xem hạn tại cung trùng phùng này sẽ gia tăng.

Thí dụ: hạn năm Ngọ 32 tuổi lưu niên chữ Ngọ trùng với cung gốc của đại vận 23-32 tuổi

Yếu tố thiên thời của đại-vận (10 năm) trong tử vi

Mỗi đại-vận là một thiên-thời, đắc được thiên-thời gặp vận hội tốt đời sẽ lên hương, còn mất thiên-thời thì đời sẽ thấy khó khăn để rồi đi xuống.

Lấy ngũ hành của tam hợp tuổi đem so-sánh với hành tam hợp của cung đại vận nhập hạn:

Tam hợp tuổi tương đồng hành tam hợp vận - đắc vận Thái-tuế (thiên-thời) là đại-vận tốt đẹp nhất trong đời; thêm sao tốt nhập hạn thì được như gấm thêu hoa, nếu gặp ách-nạn thì cũng sẽ được cứu-giải mà qua khỏi.

Trường-hợp bị Hung-sát-tinh phá cách như Không-Kiếp... thì vẫn được lên nhưng rồi dễ xuống, hay gặp khó-khăn và trở-ngại, vận hội tốt còn hưởng độ 50% mà thôi.

Đại-vận này cần phải được thêm tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ hổ trợ thì mới được hưởng vận Thiên-thời một cách chính-đáng, trọn-vẹn và bền-bỉ.

Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Dần-Ngọ-Tuất (đại vận hỏa đồng hành tam-hợp tuổi hỏa)

Tam-hợp-vận sinh-nhập hành tam-hợp-tuổi - được thuận-lợi và sức-khỏe tốt; tuy-nhiên vì nằm trong tam-hợp Thiên-không nên cũng hay dễ xảy ra những sự thất-bại và buồn lòng, nếu đắc Hóa-khoa có thể cứu-giải.

Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Hợi-Mão-Mùi (đại vận mộc sinh hành tam-hợp tuổi hỏa)

Tam-hợp-tuổi khắc-xuất hành tam-hợp-vận - bị sa-lầy, nhiều vất-vả (Thiếu-âm), phải gắng công tranh-đấu (Phá-Hư-Mã); có thể nhờ đến phần Nhân-hòa (sao) giúp-đỡ.

Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Tỵ-Dậu-Sửu (đại vận kim bị hành tam-hợp tuổi hỏa khắc)

Tam-hợp-vận khắc-nhập hành tam-hợp-tuổi - khắc ngược rất xấu, cần phải có được nhiều sao tốt để cứu giải.

Thí dụ: các người tuổi Dần-Ngọ-Tuất đại vận 10 năm đến các cung Thân-Tý-Thìn (đại vận thủy khắc hành tam-hợp tuổi hỏa)

Yếu tố địa lợi của Đại-vận (10 năm) trong tử vi

Địa-lợi là nơi an thân của bản mệnh tại đại vận. Nếu cung hạn tương sinh tất bản mệnh sẽ được vững chắc an lành. Phần này phải lấy ngũ hành nạp âm của mệnh so-sánh với ngũ hành của cung nhập-hạn:

Tương-Sanh - sức-khỏe dồi-dào và thường gặp may-mắn.

Thí dụ: người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Dần-Mão thuộc mộc được tương sinh.

Tương-Khắc - sức-khỏe kém, thường gặp nhiều khó-khăn và bất trắc xảy ra.

Thí dụ: người mệnh hỏa đại vận đến hai cung Hợi-Tý thuộc thủy bị tương khắc.

Nếu hành bản mệnh bị hành của cung đại-vận khắc rất xấu, nhưng được Chính-tinh tại cung đại-vận sinh-nhập lại mệnh (tức cung sinh sao và sao sinh lại mệnh) là cách "tuyệt xứ phùng sinh" rất tốt (ví dụ người mệnh hỏa bị hành của cung đại vận tại Hợi hay Tý thuộc thủy khắc, nhưng lại được chính tinh Thiên Cơ hoặc Thiên Lương tại Hợi-Tý thuộc mộc sinh lại bản mệnh)

Yếu tố nhân hòa của đại-vận (10 năm) trong tử vi

Nhân-hòa là thứ cách quan trọng sau yếu-tố Thiên-thời, nếu được Thiên-thời và Địa-lợi nhưng không được phần "Nhân-hòa" thì dù bản-thân có may-mắn đến đâu thì cũng phải bị nhiều vất-vả mới được thành-công, vì ít được sự trợ-giúp của bên ngoài.

Phần này phải xem bộ Chính tinh Đại-vận có cùng hay khác thế lưỡng-nghi với bộ Chính tinh của tam hợp Mệnh:

Nếu Chính tinh đồng bộ cùng phe phái lưỡng-nghi (như Tử-Phủ-Vũ-Tướng gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì khi chuyển vận gặp nhau ít thay-đổi, thêm Trung-tinh đắc cách tam-hợp thì được hòa-thuận tốt đẹp.

Bằng như khác phe phái (như Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương gặp Sát-Phá-Liêm-Tham) thì hẳn là có sự đụng-độ và khó-khăn, phần thiệt-hại vẫn là phần của phe yếu thế là Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương; nếu gia thêm Sát-tinh nhập hạn thì sẽ gặp nhiều chuyện không may.

Tư-thế của bốn bộ Chính tinh (Tứ tượng) trên muốn được thêm hoàn-mỹ và thành-công thì cần phải có tối thiểu:

- Bộ T-P-V-T cần nhất là Tả-Hữu, Thai-Tọa
- Bộ S-P-L-T cần nhất là Thai-Cáo và Lục-sát-tinh
- Bộ C-N-Đ-L cần nhất là Xương-Khúc và Khôi-Việt
- Bộ C-N cần nhất là Hồng-Đào, Quang-Quý

* So-sánh hành Sao nhập hạn sinh hay khắc với hành Mệnh, bộ Sát-Phá-Liêm-Tham mỗi khi nhập hạn thường có những cuộc thăng-trầm khá quan-trọng xẩy ra.

Luận về Lưu niên đại hạn trong tử vi

Ngoài cách xem các đại vận 10 năm ra, nếu muốn xem đại vận một cách tường tận hơn thì phải xem cả lưu đại hạn của từng năm một.

Nếu muốn biết xem lưu đại vận từng năm một của mỗi 10 năm đại vận thì phải khởi năm thứ nhất từ con số đầu ghi ở cung gốc đại hạn muốn xem, tính tiếp sang cung xung chiếu của cung gốc hạn là năm thứ hai, sau đó:

Dương Nam - Âm Nữ: Từ năm thứ hai ở cung xung chiếu lùi lại một cung (theo chiều nghịch kim đồng hồ) là năm thứ ba, xong trở thuận lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều thuận ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau.

Xem bảng thí dụ cách tính lưu đại vận của 10 năm đại vận từ 22 đến 31 tuổi của tuổi Dương Nam / Thủy Nhị Cục bên trái dưới đây.

Âm Nam - Dương Nữ: Từ số của năm thứ hai ở cung xung chiếu tiến lên một cung (theo chiều thuận kim đồng hồ) ghi số kế tiếp là năm thứ ba, xong trở lùi lại cung xung chiếu ghi số tiếp năm thứ tư, rồi tiếp tục theo chiều nghịch ghi tiếp mỗi cung một số cho các năm kế tiếp cho đến cung gốc của đại hạn sau.

Luận về Lưu niên tiểu vận (1 năm) trong tử vi

Trong lá số tử vi, chung quanh phần địa bàn (trung tâm của lá số) kế bên ô mỗi cung đều được ghi 1 địa chi (ví dụ Tý-Sửu-Dần-Mão...) theo chiều nam thuận nữ nghịch, đó chính là năm tiểu vận tại mỗi cung của đời người - ví dụ năm Kỷ Mão thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Mão, năm Canh Thìn thì xem tiểu vận tại cung có ghi chữ Thìn...

Khi xem tiểu vận phải xem phối hợp với cung gốc của 10 năm đại vận của tiểu vận đó. Tiểu hạn (dầu tốt hay xấu) chỉ phụ giúp thêm hay làm giảm bớt 10% ảnh hưởng của Đại vận.

Mỗi tiểu hạn, chúng ta cần phải so sánh đến các tương quan giữa Can Chi của tuổi với Can Chi của năm nhập hạn vào ngũ hành của các sao nhập hạn, sau đó phải so sánh hành bản mệnh với hành của cung tiểu vận nhập hạn theo bảng dưới đây để biết được tiểu vận đó tốt hay xấu.

So sánh hành Can của tuổi và Can năm nhập hạn (gốc, quan hệ)
So sánh hành Chi của tuổi và Chi năm nhập hạn (ngọn, thứ yếu)
So sánh hành bản mệnh và hành của năm hạn (tính theo nạp âm) để biết mức độ đắc thất.
So sánh Can của tuổi và Hành sao nhập hạn phụ thêm để quyết định.

Phụ luận:

Trong đời người từ nhỏ đến 60 tuổi có 5 lần gặp năm Thiên khắc Địa xung nhưng chỉ có 2 lần xung quan trọng là Năm 43 tuổi (hàng Can bị sinh xuất) và Năm 67 tuổi (hàng Can bị khắc nhập) vừa là giai đoạn gặp Thiên thương hay Thiên sứ.

Còn Năm 49 tuổi thường xấu vì tuy hàng Can của năm được sinh nhập (hưng vượng) nhưng hàng Chi lại nằm ở thế Phá Hư (không đắc ý) nên khiến cho từ chổ thành công mà lại đưa đến chỗ thất bại bất mãn; chẳng khác gì cây bị úng nước, rể phải hư và ngọn bị héo tàn.

Từ 49 đến 50 tuổi, 53 đến 60 tuổi và từ 67 đến 70 tuổi là ba đoạn đường đổ dốc để lượn lên các ngôi sơ thọ (50) - trung thọ (60) và thượng thọ (70) luôn luôn có Thương cung Nô và Sửu cung Ách là hai đồn canh đứng chặn giữa ba đoạn đường đại vận này để kiểm soát suôi ngược.

Người lái xe phải lành nghề (vòng Thái Tuế) vững tay lái, xe không ham chở nặng (Quyền Lộc) thì mới mong được an toàn.

Thương (thổ cung Nô) phụ tá của Thiên Sứ, gây ra tổn hại; có phần nào nhẹ tay hơn Sứ (cho người có đại vận đi xuôi gặp Thương trước).
Sứ (thủy cung Ách) thi hành lệnh gieo tai ách

Mức độ nặng nhẹ của Thương-Sứ thi hành nhiệm vụ là tùy thuộc vào các Sát tinh nhập cuộc tại cung Nô và Ách như Văn Xương, Kình Dương (cung Tứ chính / các tuổi Giáp Mậu Canh Nhâm), Không Kiếp, Thiên Không, Tang Môn...

Ngoài ra trong 3 đại vận liên tiếp trên, ít nào cũng năm sáu lần tiểu hạn đụng đầu Đào Hồng gặp Thiên không, Lưu hà và Kiếp Sát rất dễ gây ra sức ép với tuổi già.
Trừ phi Mệnh hay Thân đắc Thọ tinh hợp hành làm nồng cốt và không bị nghiệp báo Hình Riêu, Không Kiếp lũng đoạn.

Trong đời người, cứ mỗi 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai, thường thì hạn năm giữa là nặng nhất. Trong các năm nhập hạn tam tai thường gặp nhiều trở ngại, rủi ro hoặc khó khăn trong công việc. Ngoài ra không nên tu tạo hay tậu mãi nhà đất trong những năm hạn này. Còn việc hôn nhân, cưới hỏi thì ít bị ảnh hưởng. Đây chỉ là những dự đoán về hạn xấu chung để mà phòng tránh thôi chứ không chắc hẳn sẽ xảy ra như vậy.

Nếu năm nhập hạn trong lá số tử vi tốt thì hạn xấu của năm tam tai sẽ được giảm bớt, ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm năm tam tai thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.

Sao hạn Cửu Diệu:

Ảnh hưởng của Cửu Diệu tinh trong tử vi

La Hầu - còn gọi là Khẩu thiệt tinh, là sao xấu ảnh hưởng nặng cho Nam giới và người mạng Kim, phái Nữ thì ảnh hưởng nhẹ. Thường gây ra những trở ngại bất trắc, bệnh tật, khẩu thiệt, thị phi miệng tiếng. Hạn sao này cần phải dè dặt cẩn thận. Ảnh hưởng vào các tháng giêng và tháng 7.

Thổ Tú - còn gọi là Thổ Đức tinh hay Ách tinh chủ gia đạo bất an buồn phiền, bệnh hoạn hay kéo dài, tiểu nhân phá phách, đi xa bất lợi. Hai tháng 4 và 8 bất lợi.

Thủy Diệu - còn gọi là Thủy Đức tinh là Phúc lộc tinh chủ bình an, giải trừ tai nạn, đi xa có lợi, Phụ nữ bất lợi về đường sông biển. Ảnh hưởng vào các tháng 4 và tháng 8. Người mạng Kim và Mộc hợp với hạn sao này, riêng người mạng Hỏa thì hơi bị khắc kỵ.

Thái Bạch - còn gọi là Kim Đức tinh, là hung tinh chủ về sự bất toại tâm, xuất nhập phòng tiểu nhân, hao tán tiền bạc, bệnh tật nảy sinh. Phòng tháng 5 xấu, nhất là những người mệnh hỏa, kim và mộc.

Thái Dương - Phúc tinh chủ sự hanh thông, cứu giải nạn tai. Với Nữ giới thì công việc vẫn thành công nhưng rất vất vả. Tốt vào các tháng 6 và 10.

Vân Hán - còn gọi là Hỏa Đức tinh là Tai tinh chủ hao tài, khẩu thiệt và tranh chấp, kiện tụng bất lợi. Đề phòng những rủi ro bất ngờ. Tháng 4 và 8 xấu.

Kế Đô - được ví như bà hoàng hậu khắc khe, là sao xấu ảnh hưởng nặng nơi phái Nữ, riêng những người có thai hay sinh đẻ trong hạn sao này thì ít bị ảnh hưởng. Gặp hạn sao này những mưu sự thường gặp khó khăn, thành ít bại nhiều, phòng thị phi, đau ốm hay tai biến bất ngờ. Sao Kế đô dù ít ảnh hưởng tới Nam giới nhưng ít nhiều cũng có tác dụng không thuận lợi. Phòng tháng 3 và tháng 9

Thái Âm - Phúc tinh chuyên cứu giải bình an, tốt cho Nữ số. Sao Thái Âm nhập hạn là tài tinh đem lại nhiều may mắn về tài lộc nhưng mang tính chất bất thường, thời vận hay thăng trầm.

Mộc Đức - Phúc tinh chủ may mắn, gặp thời vận tốt. Sao Mộc đức cũng là một phúc tinh cứu giải nên trong trường hợp dù gặp khó khăn gì vẫn có quý nhân giúp sức vượt qua. Tháng 10 và 12 tốt, riêng người mạng Kim thì bất lợi đôi chút vì không hợp với hạn sao này.

Năm hạn trong lá số tử vi tốt mà gặp Cửu Diệu tinh nhập hạn tốt thì lại càng tốt thêm. Nếu gặp hạn sao xấu mà năm nhập hạn trong lá số tốt thì sao hạn xấu sẽ được giảm bớt. Ngược lại nếu năm hạn trong lá số xấu mà gặp thêm Cửu Diệu tinh nhập hạn xấu thì năm hạn xấu sẽ càng xấu thêm.

Luận về Tuần (hỏa) / Triệt (kim)

Tuần Trung Không Vong là cây cầu nối tiếp giữa hai giai-đoạn, kiềm hãm bớt từ từ lại, là trung gian kiềm chế, không cho quá trớn.

"Tứ chính giao phù kỵ nhất Không chi trực phá"

Triệt Lộ Không Vong là bao vây, ngăn cách từ cái xấu đến cái tốt, đã không cho xâm nhập từ ngoài vào (xấu cũng như tốt), mà còn phá đổ tất cả những gì trong cung bị nó phong tỏa.

"Tam phương xung sát hạnh nhất Triệt nhi khả bằng"

(Không vong định yếu đắc dụng, nhược phùng bại địa chuyên khán phù trì chi diệu, đại hữu kỳ công)

Tuần Triệt chỉ có thể làm giảm sự tốt đẹp của Cát-tinh hay tiêu-tán bớt sự xấu của Hung-tinh, chứ không thể biến đổi tính cách của sao được, như biến Cát-tinh trở thành Hung-tinh và ngược lại.

Tuần-Triệt có thể làm cho bộ SPT thành hiền dịu lại đôi chút, còn đối với CNĐL thì làm cho bộ này trở nên chậm rãi, phấn-đấu hơi khó-khăn chứ không thể biến đổi từ ôn-hòa trở nên hào hùng và khí-phách như bộ SPT được.

Tuần-Triệt cũng không thể thay-đổi tính-cách của vòng Thái-tueá được, nhưng các sao trong tam-hợp Thái-tuế bị Tuần-Triệt phải tùy thuộc vị-trí mà thay-đổi tư-cách.

Trường-hợp những người chẳng may bị đặt để vào những vị-trí bất mãn (tam-hợp Tuế-phá, Thiếu-dương, Thiếu-âm) dễ tự thiêu thân, làm những việc xấu (nếu gặp SPT và Sát-tinh); được Tuần hay Triệt đóng khiến tự hạn-chế những tham-vọng và hành-động của mình mà thuận theo đường lợi-ích, nâng cao tư-cách không kém gì những người tam-hợp Thái-tuế.

Tuần-Triệt đóng giữa 2 cung trong tử vi, nghĩa là chỉ có liên-quan đến 2 cung đó mà thôi.

Dương-Nam / Âm-Nữ = ảnh-hưởng Tuần-Triệt tại cung Dương 70% và tại cung Âm 30%

Âm-Nam / Dương-Nữ = ảnh-hưởng Tuần-Triệt tại cung Dương 80% và tại cung Âm 20%

Mệnh bị Tuần hay Triệt thiếu-niên tân-khổ, luôn gặp trở-ngại lúc đầu thực-hiện công-việc.

Mệnh bị cả Tuần lẫn Triệt thì đời bị vùi xuống đất đen, không phải là Tuần-Triệt phá nhau để cho đương-số được thong-thả.

Tuần-Triệt phá nhau dành cho những người thuận lý âm-dương:

Mệnh hay Thân có một Tuần hay Triệt, đến đại-vận từ 30 tuổi trở đi gặp Tuần hay Triệt hay Triệt thì sẽ được tháo-gỡ cho hanh-thông, dầu chỉ là một vài năm (bất chấp đến vòng Thái-tuế).

Trường-hợp người Dương đóng cung Âm (hoặc ngược lại) mà Mệnh-Thân có một Tuần hay Triệt, khi đến đại-vận gặp Tuần hay Triệt thì thời-vận tốt mở làm hai lần chậm chậm ở 2 cung đại-vận có Tuần hay Triệt đóng (mỗi đại-vận là 5 năm).

Mệnh Tuần Thân Triệt (hoặc ngược lại) không còn gì để tháo-gỡ; ngay cả khi đến đại-vận Thái-tuế, ảnh-hưởng tốt đẹp cũng chỉ thỏa mãn 50% mà thôi.

Trên đây là kinh nghiệm về hai sao Tuần Triệt của học phái Thiên Lương trong việc bình lá số tử vi, thật ra vấn đề đặc tính, ngũ hành và tác dụng của Tuần Triệt hiện còn đang là những nghi vấn, đề tài gây ra nhiều tranh luận, tùy theo mỗi người có lối tiếp thu, suy luận và khám phá riêng mà giải đoán.

Luận về Thiên Mã (hỏa)

Thiên Mã trong Tử-vi là một viên ngọc quí, viên ngọc quí này chỉ thấy ở trong hoàn-cảnh trái nghịch mà số đã xếp đặt cho người cung Mệnh hay Thân nằm trong tam-hợp Tuế-phá (bất mãn, đối kháng) của vòng Thái-tuế.

Thiên-mã là nghị-lực và khả-năng để giúp cho những người bất-mãn này đương đầu với những ngang-trái của tâm-thức và cuộc đời mà họ phải chịu. Đây chính là hình bóng một Tống Giang, một Đơn Hùng Tín, anh hùng hào hiệp chỉ phù suy chứ không tơ hào đến người thịnh. Còn tùy theo Thiên-mã có phải là của họ hay không mới là việc thành-bại quyết định.

Thiên Mã chủ tháo vát, tài năng và khéo léo. Ảnh hưởng nhiều đến công danh, sự nghiệp. Ngoài ra Thiên Mã còn chủ về sự di chuyển, thay đổi, đi xa và là phương tiện di chuyển như xe cộ, nếu gặp Sát tinh tùy theo mức độ nặng nhẹ dễ bị xe cộ hay hư hỏng hoặc tai nạn.

Về cơ thể con người Thiên Mã là tứ chi, nếu gặp Sát tinh tùy theo mức độ nặng nhẹ dễ bị thương tật.

Hành chính của Thiên Mã là hỏa, nhưng vì là dịch mã nên Mã đổi ngũ hành tùy theo phương vị Mã đóng, muốn làm chủ được Mã này thì bản mệnh phải đồng hành với cung Mã đóng thì mới có kết-quả được

Mã ngộ Tuần = Tuần là gạch nối liền giữa hai Giáp bắt cầu cho Mã trở nên đắc dụng. Tuy-nhiên Mã phải chùng lại một bước trước khi nhảy thì mới được thành-công, có nghĩa là vào giai đoạn đầu vẫn gặp những khó khăn, trở ngại nhưng rồi sau sẽ được hanh thông, nếu Thiên Mã hợp Mệnh, còn Mã ngộ Triệt là ngựa què ăn hại.

Người dương-nam - âm-nữ đại vận an theo chiều xuôi:

Mã mộc cung Dần gặp Tuần trở thành Mã hỏa
Mã hỏa cung Tỵ vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi
Mã kim cung Thân gặp Tuần trở thành Mã thủy
Mã thủy cung Hợi vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi
Người âm nam - dương nưõ đại vận an theo chiều ngược:
Mã mộc cung Dần vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi
Mã hỏa cung Tỵ gặp Tuần trở thành Mã mộc
Mã kim cung Thân vì Tuần đứng sau nên không chuyển đổi
Mã thủy cung Hợi gặp Tuần trở thành Mã kim

Thí dụ tuổi Kỷ Tỵ (Mệnh mộc) Mã tại cung Hợi ngộ Tuần đóng hai cung Hợi và Tuất. Nếu là người âm nam đại vận theo chiều nghịch thì Mã thủy sẽ theo cầu Tuần về lại cung Thân trở thành Mã kim khắc lại Mệnh mộc xấu. Còn với người âm nữ đại vận theo chiều thuận Tuần đóng sau lưng không thể bắt cầu cho Mã chạy nên Mã thủy sẽ sinh phò cho Mệnh mộc rất tốt.

Những cách tốt của Thiên Mã trong tử vi

Mã đắc Tràng-sinh = là giai-đoạn phát thịnh của tam-hợp Tuế-phá, Mã phải nằm trong tam-hợp Sinh-Vượng-Mộ thì mới được gọi là thanh vân đắc lộ nhưng chỉ hanh-thông trong đại-vận đó mà thôi và còn tùy thuộc vào Hành của Mã phù hay hại Mệnh nữa.

Mã-Khốc-Khách = Mã phải nằm trong tam-hợp Lộc-Tồn dành cho các tuổi Giáp/Thìn-Tý-Thân và Canh/Tuất-Ngọ-Dần. Phần ngoại-lệ này ban phát cho người được nhiều nghị-lực bền bỉ, tùy theo sự sinh-khắc của bản mệnh đối với Mã (xử-dụng và làm lợi).

Những cách xấu của Thiên Mã trong tử vi

Mã kỵ gặp Không Kiếp, Kình-Đà, Thiên-hình và Triệt là ngựa què, ngựa chết dễ bị trở ngại hay tai họa.

Mã ngộ Tuyệt = Người mệnh kim-hỏa và thổ / dương nam hay âm nữ, mệnh có Thiên Mã gặp Tuyệt (sao cuối cùng của vòng Tràng Sinh) tại cung Hợi là cách "Mã cùng đồ" ngựa cùng đường, hết lối chạy chỉ sự bế tắc và thất bại.

Luận về bộ sao Tứ Hóa trong tử vi

Hóa-khoa (thủy) - văn-tinh chủ về phúc-quý, là Đệ Nhất Giải Thần hoán cải được tư-cách SPLT và ngộ chế được Thiên-không, Lục-sát-tinh.
Hóa-quyền (mộc) - trung-lập chủ về uy-quyền và may-mắn, hay vụng tính sinh kiêu vì tự ái nên gặp Sát-tinh dễ bị kết-quả xấu
Hóa-lộc (mộc/thổ) - tài lộc do công khó làm ra, tăng ảnh-hưởng cho Tài-cát-tinh và tốt cho cung Điền-Tài.
Hóa-kỵ (thủy) - ám tinh hay đố kỵ, là sao Kế-đô của nữ mệnh. Giảm sự tốt đẹp của Cát-tinh, tăng ảnh-hưởng xấu của Sát-tinh.

Tam Hóa được áp đặt vào những chính-diệu theo hàng Can tuổi để đem lại sự hảnh-diện và phú quý cho người được hưởng. Giá-trị thật sự của Tam-hóa chỉ là gấm thêu hoa cho những bộ Chính-tinh dắc cách mà thôi chứ không phải là tư-cách, khả-năng và nghị-lực dùng để nâng cao phẩm-giá thực-sự cho người chính phái.

Nhận xét bảng tóm luận trên, các tuổi Ất-Bính-Kỷ-Nhâm-Quý được những sao đầy-đủ tư-cách hiền-lương nhân-hậu hẳn con thuyền khi ra khơi ít gặp phong ba bão lớn. Còn thuận buồm suôi gió hay không tùy thuộc ở hàng Chi (vòng Thái tuế) và giòng nước theo chiều cuộc diện (vòng Tràng-sinh).

Cách Tam hóa liên châu - ba sao đóng liên tiếp ba cung từ cung Dần đến Mùi / đắc vị nhất tại cung Thìn được dành cho 6 tuổi Ất/Tỵ-Dậu-Sửu (Khoa giáp Quyền-Lộc tại vị-trí Thiếu-âm) và Canh/Thân-Tý-Thìn (Quyền giáp Khoa-Lộc tại vị-trí Thái-tuế), còn các tuổi Ất-Canh khác chỉ là vay mượn mà thôi

Thiên Tài & Thiên Thọ (thổ) trong tử vi

Thiên Tài có ý nghĩa là tài năng, đo lường cắt giảm, vì thế nên Tài có đặc tính như Tuần Không là giảm ảnh hưởng xấu của các sao mờ ám và giảm bớt ảnh hưởng tốt của các sao sáng sủa.

Thiên Thọ là Phúc Thọ tinh chủ nhân hậu, từ thiện và gia tăng ảnh hưởng cho các phúc thọ tinh.

Ngoài những tính chất kể trên, Tài Thọ còn tượng trưng cho đạo lý Nhân Quả của đời người. Tài được khởi từ cung Mệnh (định mệnh thừa trừ mà cắt giảm) và Thọ được khởi từ cung an Thân (bản thân tự gây tạo) đến một cung nào đó để mách bảo cho biết là giữa Mệnh Thân và cung mà Tài hay Thọ đến đóng đã có sự hoán cải do luật thừa trừ mình đã gây nên.

Thân (Thiên Thọ / Nhân) = cá nhân tự gây tạo, tùy theo vị trí "Thân" để quyết định hành động theo cung mà Thiên Thọ đóng.

Mệnh (Thiên Tài / Quả) = định mệnh thừa hành mà cắt giảm, chịu ảnh hưởng cân quả do Thọ đã làm ra, tại cung có Thiên Tài đóng.

Nếu như Thân (tam hợp Thái Tuế) có làm ra "Thọ" hay cư xử sao cho "Thọ" được toàn vẹn thì Mệnh mới có đủ "Tài" năng lực hoán cải tạo ra những sự tốt đẹp để đền đáp. Còn như Thân xuất phát chử "Thọ" bị Không-Kiếp hãm thì Mệnh "Tài" kia cũng sẵn sàng đem lại những kết quả là hình thức như tranh vẽ mà thôi.

Người đời nhập thế ở khoảng thời gian nào thì sẽ thấy căn quả của mình phải mang nặng ở ngay phần việc nào như:

Năm Tý (Tài ở Mệnh) căn quả do chính bản thân mình
Năm Sửu (Tài ở Phụ) phải làm sao với Đấng sinh thành
Năm Dần (Tài ở Phúc) căn quả chịu ảnh hưởng nơi dòng họ
Năm Mão (Tài ở Điền) căn quả chịu ảnh hưởng về nhà cửa điền sản
Năm Thìn (Tài ở Quan) căn quả chịu ảnh hưởng với công việc làm
Năm Tỵ (Tài ở Nô) căn quả chịu ảnh hưởng nơi bạn bè, kẻ dưới tay
Năm Ngọ (Tài ở Di) căn quả chịu ảnh hưởng nơi ngoại nhân
Năm Mùi(Tài ở Ách) căn quả chịu ảnh hưởng những hoạn nạn
Năm Thân (Tài ở Tài) căn quả chịu ảnh hưởng do tiền của thâu hoạch
Năm Dậu (Tài ở Tử) căn quả chịu ảnh hưởng nơi con cháu
Năm Tuất (Tài ở Phối) căn quả chịu ảnh hưởng ở vợ chồng
Năm Hợi (Tài ở Bào) căn quả chịu ảnh hưởng nơi anh em

Các cách tốt xấu của Thiên Tài trong tử vi

Thiên Tài + Nhật hay Nguyệt = Thiên Tài khi đồng cung với Nhật hay Nguyệt hãm sẽ gia tăng sức sáng cho Nhật Nguyệt và sẽ làm giảm sự quang huy của Nhật Nguyệt một khi bộ sao này sáng sủa tốt đẹp.

Trường hợp Nhật Nguyệt đồng cung thì Thiên Tài sẽ làm cho Nhật Nguyệt thêm rực rỡ tốt đẹp.

Thiên Tài + Nhật hãm = Người không cẩn trọng lời nói, thiếu lòng tín ngưỡng về thần quyền.

Thiên Khôi (dương hỏa đới kim)
Thiên Việt (dương hỏa đới mộc)

Nhận xét kỷ sẽ thấy Khôi Việt hoàn toàn gần như đứng nghịch lý âm dương với cung đóng, tức là không bao giờ đứng chung trong tam hợp Thái Tuế hoặc Tuế Phá mà chỉ đứng trong tam hợp Thiếu Dương (Thiên Không) và Thiếu Âm.

Theo nhận xét trên, nếu xét theo ngũ hành thì Thiên Khôi luôn luôn bị khắc nhập, phải sinh xuất hay khắc xuất mà sa lầy bởi cung đóng và bị Triệt làm cho thất thế. Trong khi Khôi đóng vào những hoàn cảnh không được thuận lợi như vậy thì Việt lại được ưu thế vững vàng hơn, nhất là hai tuổi Đinh-Quí / Tỵ-Sửu được đứng chung tam hợp Thái Tuế như có ý là Việt ở ngôi vị thứ "Ất" thay mặt cho Khôi là trưởng "Giáp" mà lo toan mọi việc.

Vậy Khôi Việt chính là Thiên Ất Quý Nhân luôn đóng trong những tam hợp bất đắc ý vì nghịch lý âm dương và bị Sát tinh lủng đoạn hoành hành để giúp đỡ cứu tai giải họa và báo động cho người có số biết suy gẫm và điều chỉnh lại cung cách sống sao cho có ích thiện hơn như hai chữ Tài Thọ đã hướng dẫn.

Ngoài sứ mạng là Phúc tinh chủ về phúc thọ, cứu khổn giải nguy ra, Khôi Việt còn là Văn tinh hổ trợ cho các sao văn chương, nghệ thuật như Xương Khúc và là Quý tinh chủ về khoa giáp và quyền tước khi đứng chung với Khoa-Quyền-Lộc, Lộc Tồn, Thai Tọa...

Các cách tốt của Khôi-Việt

Khôi-Việt + Quý tinh = Gia tăng ảnh hưởng cho bộ Tử-Phủ-Vũ-Tướng và Xương-Khúc, Thai-Cáo, Khoa-Quyền-Lộc... Người được cách này thường thông minh, có tài thao lược, óc tổ chức và nắm giữ các chức vị cao trong công quyền.

Người được Khôi Việt thủ mệnh thường là con trưởng hoặc đoạt trưởng.

Các cách xấu của Khôi-Việt

Khôi Việt + Triệt hay Ky-Hình = Khôi Việt bị Triệt án ngữ hoặc Sát tinh, nhất là các sao Không là người thường bất đắc chí, công danh trắc trở không lâu bền. Dễ bị những tai họa đao thương hay súng đạn và yểu mệnh.

Thiên Quan Quí Nhân (dương hỏa)
Thiên Phúc Quí Nhân (âm thổ)

Nhận xét kỷ bảng an sao sẽ thấy Quan Phúc được phân công chia đều cho cả hai phía âm dương và có những vị trí hoàn toàn nghịch lý âm dương như Thiên Quan với các tuổi Giáp-Ất-Bính-Đinh-Mậu-Canh-Quý và Thiên Phúc với những tuổi Giáp-Ất-Mậu-Kỷ.

Riêng 5 tuổi Giáp-Ất-Mậu-Tân-Nhâm được Quan Phúc và cả Thiên Ất Quí Nhân (Khôi-Việt) đồng tụ lại đứng chung để ra công giúp đỡ, đem phân tích từng tuổi sẽ thấy:

Tuổi Giáp tại cung Mão của tam hợp Hợi-Mão-Mùi thường xuyên có Thiên Không và Kình Dương lủng đoạn.

Tuổi Ất tại cung Thìn của người âm nam trong tam hợp Thân-Tý-Thìn có Đà La là lưới trời.

Tuổi Mậu tại cung Ngọ có Kình Dương là kiếm treo đầu ngựa bất lợi cho ba tuổi Dần-Ngọ-Tuất và Thiên Không tung hoành tại cung Mão.

Tuổi Tân tại cung Dậu trong tam hợp Tỵ-Dậu-Sửu có Phá Toái phá hoại và cung Tỵ có Triệt chặn đứng, với tuổi Tân Tỵ còn bị thêm Tuần tại Dậu.

Tuổi Nhâm bị mắc lưới tại cung Tuất với Đà La.

Tóm tại, chúng ta nên chú ý tại những cung mà có nhiều Phúc Thiện tinh như Quan Phúc, Khôi Việt, Tứ Đức... tụ chung lại đều là những cung có sự hiểm nghèo vì nghịch lý âm dương và bị Sát tinh lủng đoạn hoành hành để giúp đỡ cứu tai giải họa và báo động cho người có số biết sẽ có những trở ngại và thử thách gay go trong cuộc sống, nhất là với bốn tuổi Mậu-Ất-Tân-Nhâm để đương nhân suy gẫm và điều chỉnh lại cung cách sống sao cho có ích thiện hơn như hai chữ Tài Thọ đã hướng dẫn, có kết quả tốt hay xấu còn tùy ở người có tuân theo mà cải thiện hay là bỏ qua.

Vậy Quan Phúc Quý Nhân chính là những Phúc Thiện tinh chủ về sự đức độ, nhân hậu, thực hiện từ thiện, giải trừ bệnh tật và tai họa...

Thiên Đức (hỏa) Phúc Đức (thổ)
Nguyệt Đức (hỏa) Long Đức (thủy)

"Thiên Nguyệt Đức, Giải Thần tàng,
cùng là Quan Phúc, một đoàn trừ hung"

Thiên Đức và Nguyệt Đức được an theo năm sinh. Còn Phúc Đức và Long Đức là hai sao thuộc vòng Thái Tuế cũng được an theo năm sinh. Bộ sao Tứ Đức là phúc thiện tinh chủ về sự đức độ, nhân hậu, từ thiện và có khả năng giải trừ bệnh tật và tai họa. Tứ Đức có thể chế giải một phần nào ảnh hưởng xấu của các sao hung sát.

Bản chất của Tứ Đức là đức hạnh và đoan chính nên chế ngự được tính dâm đãng hoa nguyệt của Đào Hồng và các dâm tinh.

Nhận xét về Thiên Đức, Phúc Đức và Nguyệt Đức chúng ta sẽ thấy ba sao này luôn đóng trong tam hợp Thiếu Dương của vòng Thái Tuế để khuyên nhủ, chỉ đường và cứu giải cho các tuổi nằm trong tam hợp Thiếu Dương vì quá tinh khôn đứng vượt lên trên Thái Tuế nên bị nghịch lý âm dương và luôn luôn có Thiên Không tác hại. Còn lại một Long Đức trong tam hợp Thiếu Âm để an ủi cho những tuổi bị bạc đãi và thua thiệt.

Chúng ta nên chú ý tại những cung mà có nhiều Phúc Thiện tinh như Quan Phúc, Khôi Việt, Tứ Đức... tụ hợp chung lại đều là những cung có sự hiểm nghèo vì nghịch lý âm dương và bị Sát tinh lủng đoạn hoành hành để giúp đỡ cứu tai giải họa và báo động cho người có số biết sẽ có những trở ngại và thử thách gay go trong cuộc sống, để đương nhân suy gẫm và điều chỉnh lại cung cách sống sao cho có ích, kết quả tốt hay xấu còn tùy ở người có tuân theo mà cải thiện hay là bỏ qua.

Phá Toái (hỏa đới kim)

Phá Toái được an theo năm sinh (tứ chính, tứ sinh và tứ mộ) là hung tinh chủ sự phá tán, gây trở ngại, hao tán tiền của, điền trạch. Gia tăng ảnh hưởng xấu của các sát tinh như Không Kiếp, Hỏa Linh nếu kết hợp.

Phá Toái chỉ đóng tại 3 cung Tỵ-Dậu-Sửu trên địa bàn Tử Vi, tuy chổ đóng bị hạn chế như vậy nhưng ảnh hưởng phá tán của Phá Toái cũng đủ làm ngang trái tư cách của các Chính tinh hiền dịu như Tử-Phủ, Cơ-Lương và tăng thêm sức mạnh cho bộ Sát-Phá-Tham, nhất là Phá Quân.

Nhận xét về sao Phá Quân đóng tại ba cung Tỵ-Dậu-Sửu (vị trí thường trực của Phá Toái) đều hãm địa hết như Vũ-Phá ở Tỵ và Liêm-Phá tại Dậu. Riêng Tử-Phá ở Sửu tuy đắc địa nhưng tư cách xấu không hơn gì Vũ-Phá và Liêm-Phá tại hai cung Tỵ-Dậu.

Mệnh Vũ-Phá tuổi Tý-Ngọ-Mão-Dậu (tuổi Dậu đẹp nhất)
Mệnh Liêm-Phá tuổi Dần-Thân-Tỵ-Hợi (tuổi Tỵ đẹp nhất)
Mệnh Tử-Phá tuổi Thìn-Tuất-Sửu-Mùi (tuổi Sửu đẹp nhất)

Phá Toái + Phá Quân = tạo thành cách "Toái Quân lưỡng Phá" dũng mãnh và hiển đạt về vỏ nghiệp
Luận về Thiên-không và Hồng-Đào

Cung Dần-Thân-Tỵ-Hợi - vị-trí của Hồng-loan làm chủ, Đào và Không tam hợp, là vị-trí của người thấy xa hiểu rộng, ít tham-vọng, đầy lòng đạo-đức, từ-tâm và cởi mở.

Tuổi Thìn-Tuất-Sửu-Mùi tại các vị-trí Dần-Thân-Hợi có thêm Cô-thần tam hợp nên được lòng cởi mở sáng-suốt, biết thân hiểu phận yếu mềm, dễ khiến sinh ra nhạy-cảm đến yếm-thế.

Riêng tại vị-trí Tỵ có thêm Phá-toái tam-hợp, vì Hồng-loan hơi yếu nên Phá Toái thường gây ra những sự ngang trái và khó-khăn cho mệnh số, như phải chịu ít nhiều những sự thử-thách.

Người của tam-hợp Thiếu-dương tại vị trí này nếu biết ngộ được chữ "không" của đời mình thì sẽ tránh được mọi phiền-não do Thiên-không gây ra.

Cung Tý-Ngọ-Mão-Dậu - vị-trí chính của Đào-hoa, được Hồng Loan tam hợp phát tiết vẻ anh hoa, sức quyến-rũ tạo nên sự mưu-sĩ, quỷ-quyệt và đạo đức giãkhiến phải sớm nở tối tàn vì Thiên-không và Kiếp-sát.

Với tuổi Dương, Đào đắc Thiên-riêu như được một phần nào thanh cao, đỡ sa ngã và đồi trụy hơn các tuổi Âm.

Tuổi Dần-Thân-Tỵ-Hợi tại vị-trí này đầy lòng tự-hào và có tham vọng cao nên rất dễ bị hãm vào vòng di lụy.

Người của tam-hợp Thiếu-dương tại vị trí này thường khôn-ngoan, thích lấn-lướt hơn người; nếu tại Mệnh thì đó là còn trong ý định, còn tại Thân thì lại tỏ ra bằng hành-động.

Cung Thìn-Tuất-Sữu-Mùi - vị-trí của Thiên-không một mình tung-hoành tác-hại và gieo tai-họa, vì thường-xuyên vắng bóng tôi trung là Hồng-loan mà chỉ còn kẻ nịnh là Đào-hoa đưa đẩy.

Tuổi Tý-Ngọ-Mão-Dậu tại vị-trí này rất khẳng-khái, nhiều khi quá cứng-rắn nên thường bị những kết-quả có phần ác liệt hơn các tuổi khác.

Người của tam-hợp Thiếu-dương tại vị-trí này thường hay đạp đổ để xây-dựng lại theo ý mình, dễ bị sa vào đường gây ra tội ác, nếu có thêm Hung-tinh gây bè kết đảng xúi giục.

Nói chung bộ Đào-Hồng-Không dầu gì cũng có tính-cách là vạn sự giai không, những người đạo-đức không màng tưởng đến phú-quý là cái "không" cao cả; kẻ mưu sĩ quỷ quyệt có xoay sở cho lắm rồi cũng lảnh hậu-quả là cái "không" bù trừ. Còn hạng người tàn-ác thường gieo tai-họa rồi ra cũng chỉ còn "không" trơ-trọi.

Chỉ còn người sáng suốt vẫn được sống yên lành là trường-hợp của Hồng Loan.

Thiên Hình (kim)

Thiên Hình là hung tinh chủ sự dũng mãnh, sát phạt phá tan, hình thuơng, gây trở ngại.

Thiên Hình hợp với Thiên Riêu là bộ sao đặc biệt cùng khởi theo tháng sinh từ tam hợp Tỵ-Dậu-Sửu và cùng đắc địa tại các cung Dần-Thân-Mão-Dậu-Tuất. Vì thế cho nên nếu Hình-Riêu đứng cặp với bộ sao nào hợp tình hợp cảnh sẽ gia tăng ý nghĩa cho các sao đó, tùy từng trường hợp. Như Hình Riêu đứng cặp với Xương Khúc là hỷ thần chủ về học thành, công danh hiển đạt...

Ngoài ra, theo học phái Thiên Lương thì Thiên Hình cùng với cung an Thân còn có một liên quan đặc biệt, như chúng ta đã biết Thân là hành động và Thiên Hình chính là sự phán xét, cùng cấu kết với nhau như bóng với hình.

Thân cư Mệnh thì Hình ở Ách (giờ Tý) hoặc Phuï (giờ Ngọ)
Thân cư Quan thì Hình ở Tử (giờ Dần) hoặc Điền (Thân)
Thân cư Tài thì Hình ở Bào (giờ Thìn) hay Nô (giờ Tuất)
Thân cư Di thì Hình ở Phối (giờ Mão) hoặc Quan (giờ Dậu)
Thân cư Phối thì Hình ở Mệnh (Tỵ) hoặc Di (giờ Hợi)
Thân cư Phúc thì Hình ở Tài (giờ Sửu) hay Phúc (giờ Mùi)

Mặc dầu cùng một cung an Thân nhưng nếu khác giờ sinh thì Hình sẽ ở tại cung đối xung để cho người có số biết sự chọn lựa như thế nào giữa hai cung.

Ví dụ Thân cư Quan nhưng nếu sinh giờ Dần thì Hình ở Tử và nếu sinh giờ Thân thì Hình sẽ ở Điền (đối cung với Tử) để giúp ta dự kiến trước khả năng sẽ phải đương đầu (mất con hay phải chịu thiệt hại về nhà đất) để mà tự do chọn lựa cách xử thế trong quá trình làm việc công ích xã hội như Thân cư Quan đã cho biết.

Những Cách tốt của Thiên Hình

Hình + cung Dần = Hình đắc địa tại cung Dần là cách "Hổ hàm kiếm" dũng mãnh và hiển đạt về vỏ nghiệp.

Hình + Binh + Tướng + Ấn = Hình là đại long đao, chủ sự sát phạt, có tài chỉ huy, thao lược và hiển đạt về vỏ nghiệp. Nhất là người Kim cung Mệnh tại Ngọ có Thất Sát và Hình đồng cung.

Hình + Dâm tinh = Bản chất của Thiên Hình là ngay thẳng, đoan chính vì thế nên Thiên Hình chế ngự được tính hoa nguyệt, dâm đãng của Đào Hồng và các dâm tinh khác.

Những Cách xấu của Thiên Hình

Hình hãm địa + Sát tinh = Gia tăng ảnh hưởng cho Sát tinh chủ tai họa, chém giết, hình thương và tù đầy, nhất là khi Hình đồng cung với Tướng hoặc Maõ bị Triệt.

Hình hãm địa + Tù tinh = Hội với các tù tinh như Liêm Trinh, Kình-Kiếp, Thái Tuế... thì hay bị quan tụng, hình ngục khó thoát.

Hình + Riêu + Không + Kiếp = Chủ oan trái nghiệp quả và chịu tai họa tập thể.

Thượng Cách

Tử-Phủ-Vũ-Tướng
Sát-Phá-Liêm-Tham
Cơ-Nguyệt-Đồng-Lương
Cự-Nhật
Nhật-Nguyệt

Muốn được thượng cách, tuổi và cung Mệnh phải được hội đủ các yếu tố như Âm Dương thuận lý, Mệnh Cục tương sinh.
Cung Mệnh-Thân của lá số phải được 1 trong 5 bộ Chính tinh trên, các sao trong bộ phải đầy đủ và miếu vượng hay đắc địa, sinh hay đồng hành với bản mệnh. Được nhiều Trung tinh như Khoa-Quyền-Lộc, Xương-Khúc, Khôi-Việt, Tả-Hữu, Thai-Tọa, Long-Phượng... đắc địa đồng cung hay hội chiếu và không bị Hung Sát tinh phá cách.

Người được thượng cách thường là sinh phùng thời, đạt được những thành công lớn trong cuộc đời, có tiền tài danh vọng hoặc là các bậc khoa bảng, có chức phận hay quyền tước cao trong xã hội.

Trung Cách

Trung cách là cách không được hoàn toàn như thượng cách, một trong hai yếu tố là tuổi và cung Mệnh âm dương bị nghịch lý hoặc Mệnh Cục khắc nhau.

Ngoài ra bộ cách của Chính tinh tại cung Mệnh-Thân của lá số không hội tụ đầy đủ và có sao bị lạc hãm. Các trợ tinh đồng cung hay hội chiếu như Khoa-Quyền-Lộc, Xương-Khúc, Khôi-Việt, Tả-Hữu, Thai-Tọa... không hội đủ hoặc lạc hãm và có Hung Sát hay Bại tinh xâm phạm.

Người được trung cách cũng đạt được những thành công trong cuộc đời nhưng không hiển hách bằng thượng cách, thường nghề nghiệp trung lưu, có tiền tài hay chức vị nhỏ trong xã hội.

Hạ Cách

Lá số hạ cách một hoặc cả hai yếu tố là tuổi và cung Mệnh âm dương bị nghịch lý hoặc Mệnh Cục khắc nhau.

Ngoài ra bộ cách của Chính tinh tại cung Mệnh-Thân của lá số không hội tụ đầy đủ và có sao bị lạc hãm, khắc nhập lại bản Mệnh. Thiếu nhiều trợ tinh như Khoa-Quyền-Lộc, Xương-Khúc, Khôi-Việt, Tả-Hữu, Thai-Tọa... đồng cung hay hội chiếu và bị nhiều Hung Sát hay Bại tinh phá cách.

Người hạ cách thường suốt đời bị vất vả lận đận, bất như ý trong cuộc sống, nghề nghiệp không nhất định và hay phiêu bạt.

* Ba cách (Thượng-Trung-Hạ) kể trên chỉ ảnh hưởng nhiều đến chính bản thân đương số mà thôi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các bước luận đoán lá số Tử Vi

Phòng làm việc hợp phong thủy –

Ngày nay, khi xây dựng nhà ở, nhiều gia chủ đã chú ý đến phòng làm việc. Không gian này ngày càng thể hiện được tính năng ưu việt và tầm quan trọng không kém các phòng chức năng cơ bản khác như phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp... Phòng làm việc giúp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày nay, khi xây dựng nhà ở, nhiều gia chủ đã chú ý đến phòng làm việc. Không gian này ngày càng thể hiện được tính năng ưu việt và tầm quan trọng không kém các phòng chức năng cơ bản khác như phòng ngủ, phòng khách, phòng bếp…

Phòng làm việc giúp cho con người tập trung để đem lại kết quả làm việc hay học tập một cách tốt nhất. Chính vì thế, cần chú ý bố trí phòng tại nơi yên tĩnh, xa những khu vực chung như sảnh, phòng khách, phòng ăn.

van-phong-lam-viec

Phòng làm việc nên có cửa sổ mở ra hướng yên tĩnh của ngôi nhà như mặt sau hoặc ở tầng trên cùng. Hướng lý tưởng nhất để đặt phòng làm việc là Bắc vì đây là hướng lấy ánh sáng tự nhiên tốt, không bị nắng chiếu vào mùa hè, lại đón được nhiều năng lượng mặt trời vào mùa đông.

Tuy nhiên, ánh sáng đèn vẫn là yếu tố không thể thiếu được trong phòng làm việc khi sử dụng vào buổi tối hoặc khi điều kiện ánh sáng tự nhiên không phù hợp. Không nên thiết kế nguồn ánh sáng từ nhiều phía, mà nên để hai nguồn chính là ánh sáng nền có cường độ chiếu sáng vừa phải, chung cho phòng, tốt nhất là bố trí đèn ớ trên trần.

Nguồn thứ hai là ánh sáng chiếu trực tiếp vào bàn làm việc, hướng sự tập trung của con người vào nơi được chiếu sáng.

Phòng làm việc tại nhà không cần nhiều đồ đạc nên chỉ khoảng 8m2 là đủ để thiết kế một phòng. Đồ nội thất cơ bản thường bao gồm bàn, ghế, tủ sách. Kích thước bàn và tủ sách tùy thuộc vào diện tích phòng, khối lượng tài liệu và nhu cầu làm việc tại nhà của mỗi người. Tường, sàn, trần trong phòng chỉ nên thiết kế đơn giản, tránh sự phức tạp hay cầu kì làm giảm sự tập trung khi làm việc.

Nếu có điều kiện, có thể bố trí thêm trong phòng cây xanh, một ít đồ trang trí, một đồ chơi đơn giản để giảm sự căng thẳng, hoặc một chiếc ghế thư giãn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phòng làm việc hợp phong thủy –

Nháy mắt và điềm –

Theo nghiên cứu qua những sách Đông Tây, thì giá trị của điềm nháy mắt tương đồng như sau, bất luận là nam hay nữ. Có những lúc mắt của bạn nháy liên tục, và thầm nghĩ không biết có điềm gì mà mắt nó cứ nháy mãi? Tùy thuộc bạn nháy mắt trái hay phải,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo nghiên cứu qua những sách Đông Tây, thì giá trị của điềm nháy mắt tương đồng như sau, bất luận là nam hay nữ. Có những lúc mắt của bạn nháy liên tục, và thầm nghĩ không biết có điềm gì mà mắt nó cứ nháy mãi?

bjk1398924538

Tùy thuộc bạn nháy mắt trái hay phải, vào thời điểm nào mà sẽ tiết lộ chuyện gì sẽ đến với bạn.

Nháy mắt trái

23h – 1h: Có bạn bè ở xa về.

1h – 3h: Buồn bực do người trong thân gây ra.

3h – 5h: Có người mang tài lợi đến.

5h – 7h: Có người âm thầm giúp đỡ mình, sẽ có tin trong vài ngày.

7h – 9h: Có khách quấy rầy.

9h – 11h: Có người mời ăn uống.

11h – 12h: Có người đem tin vui về.

13h – 15h: Có tin vui.

15h – 17h: Gặp chuyện bất ngờ về tình cảm.

17h – 19h: Có khách sang đến nhà bàn chuyện hôn nhân, hay chuyện làm ăn.

19h – 21h: Việc suy tính trong lòng sắp thênh sự thật.

21h – 23h: Có khách quý đến nhà.

Nháy mắt phải

23h – 1h: Có rượu thịt, ăn uống.

1h – 3h: Có người thân nhắc nhở.

3h – 5h: Sắp có tin lành đem đến.

5h – 7h: Tài lợi bất ngờ.

7h – 9h: Có lời ăn tiếng nói, đề phòng có thể đến tụng đình.

9h – 11h: Có kẻ gây chuyện, đề phòng xô xát.

11h – 12h: Đề phòng tai nạn hoặc mất của.

13h – 15h: Hao tài không đáng kể.

15h – 17h: Có người khác phái đang nhớ đến mình.

17h – 19h: Có bà con ở xa đến thăm.

19h – 21h: Có người rủ đi du lịch.

21h – 23h: Có chuyện rắc rối, làm mang lời ăn tiếng nói.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nháy mắt và điềm –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd