Mơ thấy ổ khóa: Cuộc sống giàu có và sự nghiệp thành công –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Vợ tuổi Tý:
Vợ tuổi Dần: Vốn là những người có cá tính mạnh mẽ thậm chí có chút ngang tàng cho dù có kết hôn thì sự kiêu căng cũng không hề giảm. Nhưng trong tình cảm hay sự nghiệp thì luôn làm rất tốt công việc của mình.
Vợ tuổi Mão: Đây là tuýp phụ nữ dịu dàng, hiền lành, chăm chỉ việc bếp núc. Ưu điểm nổi bật là ngoại hình xinh đẹp, tuy sự nghiệp không phải là sở trường của họ nhưng nếu để làm vợ thì chính là sự lựa chọn tuyệt vời cho các đấng mày râu.
Vợ tuổi Thìn: Tuy điểm yếu của họ là hơi ích kỉ nhưng lại rất giỏi kiếm tiền. Nếu nói về lĩnh vực tài chính thì các nàng tuổi Thìn chính là số 1 trong 12 con giáp. Vợ tuổi Tỵ: Tuy họ không phải là người có vẻ ngoài quá xinh đẹp lộng lẫy nhưng họ lại là người vô cùng chung thủy trong hôn nhân. Những ai muốn có một cuộc sống hôn nhân ngọt ngào, êm đềm thì nên lấy vợ tuổi Tỵ.
Vợ tuổi Ngọ: Các nàng tuổi Ngọ không giỏi kiếm tiền mà lại còn rất thích tiêu tiền, nhưng họ chỉ dùng tiền đó chi tiêu vào chăm sóc gia đình chứ không lãng phí cho bản thân mình. Sống với họ bạn luôn có được những niềm vui đầy bất ngờ. Vợ tuổi Mùi: Là mẫu người hơi ích kỷ. Họ thường suy nghĩ và tính toán lợi ích của mình đầu tiên. Đôi khi họ cũng không để ý đến cảm nhận và suy nghĩ của bạn.
Vợ tuổi Thân: Là tuýp người phụ nữ ân cần, chu đáo. Vì thế đây chính là mẫu người vợ tuyệt vời của các đấng nam nhi.
Vợ tuổi Dậu: Là người rất có trách nhiệm, khi làm vợ làm mẹ họ luôn là người rất chăm chỉ, chu toàn việc nhà.
Vợ tuổi Tuất: Tuổi này sẽ là người vợ luôn trung thành và rất biết phục tùng chồng. Vì thế bạn sẽ có được cảm giác cao đạo như ông hoàng trong ngôi nhà mình. Vợ tuổi Hợi: Là người có khiếu hài hước bẩm sinh vì thế họ luôn đem đến tiếng cười cho những người xung quanh mình. Nếu lấy được một người vợ tuổi Hợi bạn không bao giờ phải sợ cô đơn hay buồn bã.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Việc nghiên cứu hệ can chi đã giúp người Nhật xây dựng phép đoán số tử bình với thành tựu đáng tin cậy. Phép tính tử bình cũng dựa trên tử vi, và sử dụng nhiều đặc điểm của tử vi. Phép tính tử bình dựa vào các yếu tố năm tháng ngày giờ, theo can chi của các yếu tố đó. Từ đây sẽ tạo ra bát tự và người Nhật xét đoán công việc cuộc đời trên sự tính tóan bát tự này theo các quy luật Âm Dương - Ngũ Hành. Họ còn xây dựng một quan niệm cho các tuổi theo các con vật. Sau đây là quan niệm của người Nhật với con người theo các tuổi:
1.Tuổi chuột: vui vẻ, xởi lởi, dễ gần, dễ mến nhưng hay lo vặt vẵnh nên cũng dễ cáu giận. Học thức ít nhưng tự tin và tự trọng. Thích làm đẹp làm sang cho bản thân nhưng trong khuôn khổ cho phép. Tuổi chuột hợp với các tuổi khỉ, rồng, trâu, kỵ các tuổi rắn, chó và lợn, đặc biệt tối kỵ tuổi ngựa.
2.Tuổi trâu: là người nhẫn nại, ít lời, không hay khoe mẽ về mình do đó dễ tranh thủ được sự gíup đỡ của người khác. Tính nóng và cục tính. Chăm làm, khéo tay và quyết đoán, không chấp nhận, không nhúng nhường kẻ cản trở họ. Làm ăn đối với họ là chính, tình cảm là chuyện thứ yếu nên họ khó lấy vợ. Tuổi hợp là tuổi chuột và tuổi gà, không nên lấy tuổi chó và kỵ nhất là tuổi lợn.
3.Tuổi hổ: là ngưởi nhạy cảm, đa tình có đời sống nội tâm cao nên thường do dự. Tuổi hổ trọng người ít tuổi, kỵ người cao tuổi hơn mình. Quả cảm kiên trì nhưng có vẽ ích kỷ, thiển cận, tuổi này giữ vía, ma quỷ cũng phải tránh đường, do đó người Nhật thường cầu mong trong gia đình có người tuổi hổ. Tuổi này hợp duyên với tuổi ngựa và rồng, khắc tuổi trâu, rắn và khỉ.
4.Tuổi mèo: là tuổi thành đạt, nhã nhặn, khiêm nhường, hiếu thảo, và giao thiệp rộng. Ðời người may mắn nhưng hay ba hoa, được cái ba hoa đúng lúc, đúng chỗ. Ít cáu giận, dễ đi vào kinh doanh buôn bán. Tuổi này dễ khóc dễ cười, chăm học, chăm đọc xong ít tài năng đặc biệt. Rộng rãi trong giao tiếp nhưng bảo thủ, so đo. Hợp với tuổi chó, dê, lợn, khắc với tuổi chuột, gà và không hợp tuổi rồng.
5.Tuổi rồng: khoẻ mạnh, năng nổ, xốc vát, dễ bị khích bác, kích động, khó làm chủ bản thân. Vừa ương gàn vừa độ lượng nên dễ giàu và dễ được tiếng vang, dễ bị lôi kéo vào việc xấu. Tuổi này về già thì nhàn nhưng không kín miệng. Nên lấy người tuổi chuột, rắn, khỉ, gà. Tránh rồng, trâu, chó.
6.Tuổi rắn: khôn ngoan, có ý chí, gặp may nhiều và dễ thành đạt. Thích loè loẹt, phô trương, ích kỷ và keo kiệt. Ða nghi nhưng khi cho tiền ai, thì cũng cho rất nhiều. Họ rất thích khen nịnh vì tuổi này có lãng mạng. Con gái Nhật cho dù tuổi gì cũng thích được một lần gọi là "mỹ nhân tuổi tỵ". Họ hợp tuổi trâu, gà, xung khắc với hổ, lợn.
7.Tuổi ngựa: vui tính, ba hoa, mồm mép và khá nổi tiếng và dễ được cảm tình. Giỏi kinh doanh, giỏi đoán ý đồ của người khác để "lựa lời mà nói". Tuổi ngựa nhiều tài nhưng khó tính, cầu kỳ trong ăn mặc, cầu toàn trong công việc nên họ coi tình yêu là thứ yếu.Họ dễ bị lừa trong yêu đương cho dù họ rất thích độc lập sáng tạo. Họ hợp với tuổi hổ, dê, chó. Kỵ tuổi chuột.
8.Tuổi dê: nhạy bén, tinh tế trong cảm xúc, cuồng nhiệt nhưng cũng dễ thất vọng bi quan. Dễ thích nghi với người mọi kiểu. Cuộc đời ít gặp may nhưng rất mộ đạo. Ðời sống vật chất tạm ổn. Họ hợp với người tuổi mèo, lợn, ngựa. Tránh tuổi chuột, chó, trâu.
9.Tuổi khỉ: thông minh, hiểu biết, biết rộng nhưng không để tâm nhiều đến công việc. Nhớ thì làm, quên thì cho qua luôn mặc dù khi xử lý công việc thì khá nhanh. Dễ hoà nhập, quản giao, trí nhớ tốt. Ðường nhân duyên không lấy gì làm may mắn. Gặp tuổi chuột hoặc tuổi rồng thì tốt, gặp tuổi lợn, rắn thì kém may mắn, gặp tuổi hổ thì đại hoạ.
10.Tuổi gà: tuổi bận rộn, lo toan, tham công tiếc việc, việc gì cũng muốn làm mà dễ bi quan, thất vọng. Thích hoạt động xã hội. Tự tin nhưng lại ít tin người. Luôn luôn tỏ ra viễn vông, kỳ cục.Tiêu pha hoang tàn nhưng cũng có sao nói vậy. Họ hợp người tuổi trâu, rắn, rồng. Tránh tuổi gà, chuột, chó. Kỵ nhất là tuổi mèo.
11.Tuổi chó:là biểu hiện tập trung mọi phẩm chất tốt của con người. Ngay thẳng, chân thành, biết mình, biết người, có đức tin và cao độ tin cậy cao. Ðại lượng, không vụ lợi, tuổi chó ít giao du, sống kín đáo,bướng bỉnh và thẳng thắn, giỏi quản lý, giỏi hoạt động xã hội. Họ hợp người tuổi chó, tuổi mèo, ngựa không hợp tuổi trâu, gà kỵ nhất là tuổi rồng, dê.
12.Tuổi lợn: Kiên định, kiên trì, cuộc đời tuổi lợn mang tính mục đích rõ rệt. Ít bạn nhưng có tính sẵn sàng hy sinh vì bạn. Ít nói nhưng vẫn không biết giữ bí mật. Tuổi lợn không thích cãi vã. Ðường tình duyên không thuận. Họ hợp người tuổi mèo, dê, tranh tuổi khỉ, đại kỵ tuổi rắn.
Ðó là cách nhìn nhận của Phương Ðông (qua người Nhật). Ở Phương Tây cũng có cách nhìn tương tự. Dưới đây là những điều tóm lược đã được trình bày trong tạp chí Elle của Pháp.
QUAN NIỆM VỀ TÍNH CÁCH CON NGƯỜI THEO CÁC TUỔI:
1.Tuổi Tý: Tý tương ứng với sao Aquaries.
Nhanh nhẹn, tò mò, lạc quan và gần gũi con người. Chuột là giống vật thích nghi với mọi hoàn cảnh. Trong sự nghiệp, người mang tuổi Tý sống thận trọng tỉ mỉ, nhưng luôn luôn xứng đáng với vị trí công tác và tình huống cần xử lý. Ẩn dấu sau bề ngoài bình tĩnh và nghiêm túc, người tuổi Tý có trái tim sôi nổi, luôn hướng về hành động. Trung thực, chung thuỷ với chồng (vợ) và các con, dễ bị xúc động rối loạn khi gặp nỗi đau về tình cảm. Về mặt tài chính, người tuổi Tý tiêu tiền không cần tính toán.
Tương hợp: Tý và Sửu tương hợp (tức là hiểu được nhau và giúp đỡ lẫn nhau), Tý và Thìn: có thành công đảm bảo, Tý và Tuất kính trọng lẫn nhau.
2.Tuổi Sửu: Sửu tương ứng với sao Capricornus
Người mang tuổi Sửu sống tự tin trong mọi hoàn cảnh. Tính kiên định, thực tiễn, làm chủ bản thân, tự khép mình vào kỷ luật thép, không cơ hội và khuất mình. Trung thực thích giao du rộng rãi nhưng chỉ trong mối quan hệ đứng đắn và bền chặt, nhưng có nhược điểm là khó tự diễn đạt những tình cảm sâu kín và thích số cô đơn, trọng danh dự hơn là yêu một người chưa tương xứng với mình. Người tuổi Sửu lao động cần cù, làm ra tiền nhưng sống cần kiệm, tìm mọi cách để được cuộc sống an toàn, thanh thản. Ẩn mình sau bề ngoài khiêm nhường, nhưng không để ai nịnh bợ đánh lừa. Nhược điểm duy nhất, không thua thiệt ai bao giờ !
Tương hợp: Sửu và Tý: sống trọn vẹn với bản chất lương thiện sâu kín nhất, Sửu với Mão: có quan hệ bền chặt nhờ hợp tác được với nhau, Sửu và Tị: một câu chuyện tình thơ mộng, Sửu và Dậu: cùng lao động, Sửu và Hợi: chung sống hoà bình.
3.Tuổi Dần: Dần tương ứng với sao Sagittaries.
Theo đường Hoàng Ðạo, Dần tượng trưng cho đối nghịch. Người tuổi Dần mạnh mẽ nhưng luôn thận trọng, thích tranh đấu, ghét những tật xấu, dám lao mình vào những công việc đầy rủi ro để thử thách bản lĩnh. Người tuổi Dần được những người khác yêu mê say nhưng ngược lại cũng bị ghét cay ghét đắng. Người tuổi Dần không kìm hãm được tình cảm nửa vời. Tính tình lãng mạng, nhiệt huyết trong tình yêu, dao động giữa tính thiếu chung thuỷ và tính độc lập. Cũng chỉ vì bản chất hấp dẫn quá nhiệt tình.
Tương hợp: Dần và Mão:bổ sung cho nhau, Dần và Ngọ: cùng thích độc lập, Dần và Dậu: cùng nhau lao vào chuyện phiêu lưu, Dần và Tuất: chọn tính diệu hiền, Dần và Hợi: hỗ trợ cho nhau.
4.Tuổi Mão: Mão tương ứng với sao Scorpius.
Hiền diệu, thận trọng, cân bằng, ẩn sau bề ngoài bình thản. Nhiều khi dối lừa, bản chất ích kỷ, coi mình đứng trên người khác. Lối sống cầu kỳ, xa hoa nhưng lại không phấn đấu để đạt mục tiêu vì ít đấu tranh, không thích làm một mình. Thích các đồ vật trang trọng tinh tế, yêu nghệ thuật, thích đọc sách và nghiên cứu. Trong tình yêu hạnh phúc thường kín đáo. Khi yêu ai thích có quan hệ bình yên. Ða tình thích được chiều chuộng.
Tương hợp: Mão và Tý: chia vui, Mão và Mùi: có sự hiểu biết tương hổ, Mão và Tuất sống được với nhau, Mão và Hợi cặp hoàn hảo.
5.Tuổi Thìn: Thìn tương ứng với Libra
Người tuổi Thìn có cuộc sống độc đáo: xuất sắc, hấp dẫn, duyên dáng. Người tuổi Thìn giỏi nhìn nhận về thời trang, có đầu óc sáng tạo, nhiệt tình, dám lao mình vào những đề án lớn (không hẳn đã có thể thực hiện được) với nhiệt tình cao. Tự xét mình có tầm vóc lớn và có cá tính mạnh. Với thuật chiêm tinh Trung Hoa, người tuổi Thìn được coi là người ban ơn và đem lại điều tốt lành cho người khác (Rồng là biểu tượng của hoàng đế Trung Hoa). Trong lao động và tình yêu, người tuổi Thìn bao giờ cũng phải tìm được nguyên nhân để tự bảo vệ mình, tìm được quần chúng để ủng hộ và giúp đỡ. Người tuổi Thìn chung thuỷ với người mình yêu.
Tương hợp: Thìn và Tý: hợp tác chặt chẽ và năng động, Thìn và Dần: có những bất ngờ lường trước được, Thìn và Tỵ: hiểu biết lẫn nhau, chỉ cần nửa lời, Thìn và Thân: đùa vui với nhau.
6.Tuổi Tỵ: tương ứng với sao Virgo
Người tuổi Tỵ có nghệ thuật tìm được chỗ đứng và thời điểm đúng lúc, đúng thời.Dựa vào linh cảm, tìm cách tiêu năng lượng tối thiểu, nhưng lại đạt kết quả tối đa. Người tuổi Tỵ có tính biết tính toán, sáng suốt, kiên định, biết kìm mình và dấu diếm tình cảm thực của bản thân. Người tuổi Tỵ mê tiền tài, sự thanh lịch, sân khấu, âm nhạc và đồ quý hiếm. Là người có đầu óc thẩm mỹ, nên đòi hỏi cuộc sống bao giờ cũng phải tuyệt vời nhất. Người tuổi Tỵ có nhiều đòi hỏi cao trong tình yêu, nên rất thận trọng và tạo trước cho mình lối thoát an toàn.
Tương hợp: Tỵ hợp với các con vật trong vòng Hoàng Ðạo. Trừ với Dần, Ngọ và Hợi tương khắc.
7.Tuổi Ngọ: Ngọ tương ứng với sao Leo.
Người tuổi Ngọ vốn hay bồn chồn, cúi đầu lao mình trước gió bão và chỉ hạnh phúc khi thấy mình có tự do. Có tính xã giao, dễ giao du với mọi người, nhưng vẫn giữ tính độc lập, thích tìm cuộc sống dễ chịu, dễ dàng có nhiều thay đổi và những chuyến đi. Trong lao động, biết thả sức và chịu đựng gian khổ, không nệ nà vượt qua mọi khó khăn nhưng không biết thích sống khép mình hay bị giam hãm. Không ai đóng cương được người tuổi Ngọ, kể cả trong tình yêu. Nhiệt tình, đam mê sống hết mình và dao động giữa ham muốn mê say và tính ích kỷ.
Tương hợp:Ngọ và Dần hợp nhau trong công việc kinh doanh và tình yêu, Ngọ và Mùi gần nhau và hỗ trợ nhau, Ngọ và Dậu hiểu nhau và tạo quan hệ bền nhưng chậm đến với nhau, Ngọ và Tuất bổ sung cho nhau.
8.Tuổi Mùi: Mùi ứng với sao Cancer.
Người tuổi Mùi thiên về tình cảm và mơ mộng, là đấu tranh mang tính Âm dịu hiền nhất trong Hoàng Ðạo Trung Hoa. Người tuổi Mùi luôn cần những lời khuyên, cần chỗ dựa, không thể sống một mình, người tuổi Mùi có tính thẩm mỹ, ưa các đồ vật đẹp, mỹ thuật, sống chung thuỷ gắn bó với những người hay đồ vật, trốn tránh hiện thực gây phiền luỵ tới đời sống riêng. Trong lao động, dao động giữa tính cần mẫn thông minh và tính lười biếng, vì ghép khép mình vào kỷ luật và cơ chế máy móc. Sống tình cảm nhưng yếu đuối, khó khăn khi chọn lựa về người thương nhưng sẵn sàng xả thân cho người mình yêu.
Tương hợp: Mùi và Mão hợp nhau vì cùng quan điểm sống, có quan hệ thành đạt với Ngọ, giúp cho Tị, có ham muốn và cuộc sống gia đình bình yên giống như Hợi.
9.Tuổi Thân: Thân tương ứng với sao Germini.
Người tuổi Thân nhanh nhẹn, láu lỉnh, khôn ngoan, là bậc thầy trong nghệ thuật ứng xử. Họ biết chọn lời chọn ý, chọn sáng kiến, biết tập trung trí tuệ vào những đề án, kể cả những đề án có nhiều rủi ro nhất. Có tài thuyết phục và lấy lòng người, nhưng tuổi Thân luôn luôn năng động lao mình vào nhiều đề án cùng một lúc. Họ ưa tiếp xúc gặp gỡ, khám phá, không chịu cô đơn và nghỉ ngơi buồn chán, cả về phương diện sự nghiệp và tình cảm.
Tương hợp: Quan hệ tốt với Tý vì hợp nhau về tính cách, Thân và Thìn kính trọng lẫn nhau, làm vừa lòng nhau,với Ngọ tương đồng về mọi mặt, với Tuất giúp đỡ và kính trọng lẫn nhau.
10.Tuổi Dậu: Dậu tương ứng với sao Taurus.
Khi gà trống gáy, không phải cho người khác mà cho chính bản thân. Tư cách mạnh, tự tin (ít nhất cũng là vẻ bề ngoài), cao thượng trong công việc và tình yêu, trung thực trong quan hệ, người tuổi Dậu ghét lời nói dối, tính thụ động và nhàm chán trong công tác và sống với trật tự trên dưới nghiêm minh. Chỉ có trật tự như thế người tuổi Dậu mới phát huy được năng lực lao động, nhưng vẫn giữ được tính độc lập và làm việc nhưng không quên vui chơi giải trí. Về tình yêu, ưa được người khác ngắm mình, khen ngợi để khẳng định tính hào hoa phong nhã, ưa các chuyện phiêu lưu tình ái. Biết yêu và chiều người khác nhưng cũng biết tự chiều mình.
Tương hợp:Dậu và Thìn chung nhau những nét về hạnh phúc và quyền uy, Dậu và Tỵ tin tưởng và tôn trọng đức tính quý của nhau, Dậu động viên cho Mùi, nhưng vẫn giữ tính độc lập, Dậu và Hợi hợp thành một gia đình yên ấm.
11.Tuổi Tuất: Tuất tương xứng với sao Aries
Có tính cảnh giác cao, nên người tuổi Tuất biết bảo vệ cho người mình yêu ... tới mức có thể làm mờ cả nhân cách người khác. Trung thành, âu yếm, nhưng cũng buồn lặng và bi quan, nhất là khi sống cô đơn - trạng huống mà người tuổi Tuất khó chịu đựng hơn cả. Trong tình yêu, người tuổi Tuất luôn bị tình cảm ghen tuông hành hạ, vì cảm thấy người ta yêu mình chưa đủ. Tình cảm trách nhiệm là động lực sống, lao động. Không bị từ chối những trách nhiệm dù khó khăn nhất, ngược lại chấp nhận một cách nhiệt tình. Người tuổi Tuất không thích làm công việc dở dang, nửa vời.
Tương hợp:có quan hệ tốt và sâu sắc với Tý, có quan hệ năng động với Dần, bổ sung tính cách mạnh cho Ngọ, thông cảm và trung thành với người tuổi Tuất khác, có quan hệ bền vững và lâu dài với Hợi.
12.Tuổi Hợi: Hợi tương xứng với sao Pices.
Người tuổi Hợi là người có tư tưởng thực tiễn và duy vật. Ưa vui chơi hội hè, thích ăn ngon, mặc đẹp và chuộng các chuyện về tình cảm và yêu đương, nhưng thực chất lại là người có lý tưỡng.Nhược điểm chính: tính bướng bỉnh ương nghạnh đôi khi dẫn họ vào con đường xấu, làm cho họ sau này hối hận, nhưng đã quá muộn. Trong lao động, có tính làm cho người khác tin tưởng, luôn luôn tìm mọi cách làm vừa lòng người khác. Là người có tình cảm, ưa được vuốt ve chiều chuộng, lời nói dịu dàng và coi tổ ấm gia đình là hạnh phúc cao nhất.
Tương hợp: Cảm thấy an toàn khi sống với người tuổi Mão, với Ngọ ; có quan hệ bền chắc với Mùi: có nhiều hy vọng hạnh phúc, Tuất bổ sung tính cách cho Hợi, nhất là chuyện gia đình.
Lược trích từ sách "12 con giáp"
Dầu nhà nghèo hay nhà giàu, ai trong mỗi chúng ta cũng đều mong muốn cho con em chúng ta được học hành tấn tới, thi cử gặp nhiều may mắn để đổ đạt.
Đó là ước nguyện chung của bậc làm cha làm mẹ, nhưng nếu chúng ta có con em chỉ biết ham chơi hơn ham học, với nhiều lý do, trong đó có lý do con em chúng ta lười học vì không đủ khả năng tiếp thu bài vở và không hứng thú với việc học.
Mặc dầu cha mẹ đã nhắc nhỡ nhiều lần, nhưng vẩn không khắc phục được, thì thật là buồn phiền cho các bậc phụ huynh của chúng ta !
Từ ngàn xưa, các đại sư phong thủy cũng như các vị Thánh hiền đã từng nói: “ Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy, tứ tích âm đức, ngũ độc thủ “. Có nghĩa là: Thứ nhất là sinh mệnh, thứ hai là vận khí, thứ ba là phong thủy, thứ tư là tích công đức và thứ năm là đọc sách Thánh hiền.
Năm yếu tố này là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự thành đạt trong cuộc đời của mỗi con người.Tuy rằng mọi người khi mới sinh ra thì vận mệnh đã được định rồi và rất khó thay đổi, nhưng trên một phương diện tích cực tiến hành nghiên cứu, chúng ta có thể thay đổi được phần nào nhờ vào phong thủy.
Ngày nay người ta rất coi trọng việc học hành, sự được mất trong thành tựu của mỗi người chịu sự tác động mạnh mẽ của thành tích và quá trình học tập.
Trong phong thủy có một loại sao, gọi là sao Văn Xương, chủ về đầu óc nhanh nhẹn linh hoạt. Mỗi người được chiếu bởi sao Văn Xương, ở những phương hướng khác nhau.
Nếu bàn học được đặt ở vị trí sao Văn Xương, thì nghiệp học và công việc đều có được kết quả tốt đẹp.Phương pháp này phối hợp với mệnh để tìm ra vị trí Văn Xương.Phương pháp này dựa vào Thiên Can của năm sinh để tính ra vị trí Văn Xương, mà sắp xếp bàn học cho con em chúng ta.
Và nếu làm được như vậy thì thành tích đạt được sẽ vượt xa so với những gì chúng ta mong đợi.
Sau đây là vị trí Văn Xương của từng tuổi theo “Thiên Can”:
1- Tuổi: Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất.
Thì vị trí Văn Xương ở hướng Đông-Nam.
2- Tuổi: Ất Sửu, Ất Mảo, Ất Tỵ, Ất Mùi, Ất Dậu, Ất Hợi.
Thì vị trí Văn Xương ở hướng Nam.
3- Tuổi: Bính Tý, Bính Dần, Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân, Bính Tuất.
Tuổi: Mậu Tý, Mậu Dần, Mậu Thìn, Mậu Ngọ, Mậu Thân, Mậu Tuất.
Thì vị trí Văn Xương ở hướng Tây-Nam.
4- Tuổi: Đinh Sửu, Đinh Mảo, Đinh Tỵ, Đinh Mùi, Đinh Dậu, Đinh Hợi.
Tuổi: Kỷ Sửu, Kỷ Mảo, Kỷ Tỵ, Kỷ Mùi, Kỷ Dậu, Kỷ Hợi.
Thì vị trí Văn Xương ở hướng Tây.
5- Tuổi: Canh Tý, Canh Dần, Canh Thìn, Canh Ngọ, Canh Thân, Canh Tuất.
Thì vị trí Văn Xương ở hướng Tây-Bắc.
6- Tuổi: Tân Sửu, Tân Mảo, Tân Tỵ, Tân Mùi, Tân Dậu, Tân Hợi.
Thì vị trí Văn Xương ở hướng Bắc.
7-Tuổi: Nhâm Tý, Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân,Nhâm Tuất. Thì vị trí Văn Xương ở hướng Đông-Bắc.
8- Tuổi: Quý Sửu, Quý Mảo, Quý Tỵ, Quý Mùi, Quý Dậu, Quý Hợi.
Thì vị trí Văn Xương ở hướng Đông.
(Chú ý: Lấy trung tâm ngôi nhà, để chọn ra hướng có vị trí Văn Xương.)
Những vật cát tường làm thông minh:
Về mặt phong thủy có cách làm cho con người thông minh hơn theo từng tuổi thuộc “Thiên Can “ như trên.
Bên cạnh đó việc đặt các đồ vật cát tường cùng trên vị trí Văn Xương, để làm cho trẻ thông minh hơn,thì những đồ vật cát tường đó là gì ?

1- Tháp Văn Xương:
– Muốn thúc đẩy nghiệp văn, làm mọi người trở nên thông minh.Thông thường tháp Văn Xương cao 7 hoặc 9 tầng, nếu đặt tháp Văn Xương có thể làm cho đầu óc mẫn tiệp. Nếu đặt trên bàn thì lợi cho con đường văn nghiệp, chủ công việc nhanh, đặt ở giá sách thì thành tích học tập của con trẻ sẽ tăng.

2- Bút lông:
– Đầu bút thì nhọn, mình bút thì dài, giống quẻ Văn Xương, sao tử bạch và cửu tử là sao văn chương, quẻ chấn là trưởng mộc. Nếu trên bàn hoặc giá sách đặt 4 chiếc bút, mọi người sữ trở nên thông minh.

3- Ngọc thiền:
– Thiền là một loại côn trùng. Con ve đực ở dưới bụng có một bộ phận phát ra âm thanh rất lớn, thời xưa nó đại biểu cho thanh thuần, mà tiếng ve tượng trưng cho sự triền miên.
Nếu trên bàn học đặt Ngọc thiền, có thể làm cho con trẻ phấn đấu học tập, giành vị trí cao trong học tập, không ngừng tiến bộ.Nếu cho trẻ đeo Ngọc thiền ( Con ve bằng ngọc ) thì cũng có thể đạt được hiệu quả tương tự như vậy, nếu có con gái lười thì nên tìm Ngọc thiền cho nó đeo, nó sẽ trở nên chăm chỉ và có chí hướng.
4- Ngọc áp xuyên liên:
– Được điêu khắc trên đá và ngọc, thường xuyên xuất hiện “Ngọc áp xuyên liên”. Liên là từ thay cho liêm khiết, thuần khiết, trong chử áp có chử giáp và điểu thực chất là nói đến giáp bảng, vì vậy ngọc áp xuyên liên mang ý nghĩa liêm khiết, khoa bảng.
Trên miếng ngọc nhỏ khắc lên “Ngọc áp xuyên liên” cho trẻ nhỏ đeo, miếng ngọc to có thể để trong bàn hoặc trong phòng học sẽ làm thành tích của con trẻ tăng lên.
Có thể cho rằng đây là một lối nói văn vẻ để chỉ Kinh Từ Bi theo cách của Tăng đoàn Amaravati Shanga, một tổ chức tu tập của các học giả phương Tây hành trì Phật giáo theo truyền thống Nguyên Thủy.
Kinh Từ Bi là một đoạn kệ ngắn trong phẩm Con Rắn (Uraga Vagga) thuộc Kinh Tập (Sutta Nipata), là một bộ phận của Tiểu Bộ Kinh (Khuddaka) trong hệ thống Nikaya.
Lời Phật được ghi nhận trong Kinh Tập được các học giả phương Tây chuyên về Kinh điển Phật giáo coi là gần gũi nhất với những lời dạy nguyên thủy của Đức Thế Tôn.
Kinh Từ Bi đã được nhiều người dịch ra tiếng Anh. Bản dịch của Edward Conze dựa trên bản tiếng Sanskrit, còn những bản dịch sau này dựa trên tiếng Pali.
Về nguyên ủy của Kinh Từ Bi, có thuyết nói như sau:
Bấy giờ gần đến mùa mưa. Sau khi nhận các đề mục thiền quán từ Đức Thế Tôn, một nhóm Tỳ kheo đi tìm một nơi thích hợp để an cư tu tập. Chúng Tỳ kheo này đến được một khu rừng và ở lại đó để thực hành thiền quán.
Tuy nhiên, các vị thần trú trên cây cối trong khu rừng đó cảm thấy sự hiện diện của chúng Tỳ kheo là điều bất tiện với họ nên đã tìm cách cản trở. Đêm đến, họ thực hiện đủ những kiểu quấy rối khiến các Tỳ kheo cảm thấy bất an không thể tu tập được.
Chư Tỳ kheo liền trở về gặp Phật thưa lại tự sự. Đức Thế Tôn dạy chư Tỳ Kheo bài Kinh Từ Bi và bảo quý vị ấy hãy trở lại chỗ cũ, cùng đọc tụng bài Kinh này lúc vào rừng. Chư Tỳ kheo yên tâm nghe lời Phật dạy.
Tư tưởng từ ái của lời Kinh được chư Tỳ kheo tụng đọc đã thấm nhuần khu rừng khiến các vị thần trú trên cây cối trong rừng cảm thấy an lạc, thay vì quấy rối chư Tỳ kheo, họ đã phát tâm kính mộ và hộ trì các vị đệ tử của Phật.
Sau ba tháng an cư, chúng Tỳ kheo nói trên đều chứng đắc quả A la hán.
Bài Kinh Từ Bi này có tính cách bảo hộ, vừa là những đề mục thiền quán và là một trong những bản Kinh được phật tử theo truyền thống Nguyên thủy tụng đọc nhiều nhất.
Bản dịch Việt ngữ dưới đây căn cứ vào bản dịch tiếng Anh của Tỳ kheo Thanissaro. Ông nguyên là một học giả Hoa Kỳ chuyên về lịch sử trí tuệ châu Âu, nhưng đã từ bỏ sự nghiệp học thuật để tu tập theo truyền thống Kammathana Thái Lan.
Đây là điều nên làm bởi một người thiện xảo với ý hướng muốn đạt đến trạng thái an lạc:
Có năng lực, chính trực và công minh, dễ dạy bảo,hòa nhã và không kiêu mạn, biết đủ và dễ cung dưỡng, ít bận rộn vì nhiệm vụ, sống cuộc sống thanh thoát, có nhiều khả năng an tĩnh, biết kềm chế, khiêm tốn và không ái luyến kẻ thân thuộc.
Hãy nghĩ: Nguyện cho mọi chúng sinh đều an lạc, bất kể các chúng sinh ấy thuộc loài nào, yếu hay mạnh cũng không ngoại lệ, cao to hay trung bình hoặc thấp bé, dễ nhận biết hay khó nhận biết, hữu hình hay vô hình, gần hay xa, đã sinh hay đang chờ tái sinh. Nguyện mọi chúng sinh ấy đều an lạc.
Nguyện đừng ai dối lừa người khác hay khinh miệt bất kỳ ai ở bất cứ nơi nào, hoặc vì giận dữ hay bực tức mà cầu cho người khác phải chịu đau khổ.
Như một người mẹ sẵn sàng hy sinh cuộc sống để bảo vệ đứa con duy nhất của mình, cũng vậy người mong muốn an lạc hãy trau dồi từ tâm trải đến mọi chúng sinh.
Hãy trau dồi tâm từ để trải lòng từ ái khắp vũ trụ, cả trên, dưới và bốn phương tám hướng sao cho không bị ngăn ngại, với không một chút thù hằn, ghen ghét.
Cho dù đứng hay đi, ngồi hay nằm, bao lâu còn tỉnh thức, hãy quyết tâm với chánh niệm như trên.
Đó chính là nơi an trú cao thượng nhất tại đây và ngay bây giờ.
Không chấp vào tà kiến mà nhận biết với đức hạnh viên mãn và khuất phục được ham muốn dục lạc, người như thế sẽ không còn nhập vào bào thai.
1. Hoa mẫu đơn – Biểu tượng cho sự sang trọng, quý phái và hấp dẫn
Người không những mong muốn thêm người, thêm của mà còn một điều mong ước nữa thường được thể hiện trong các câu chúc tụng nhau – đó là phú quý. Vì vậy, nhiều người thích trồng hoa cảnh hoặc cắm hoa trong nhà, một số loài hoa không những được người đời ưa thích mà còn coi đó là biểu tượng của phú quý, giàu sang, ví dụ hoa mẫu đơn.
2. Vương trượng – Biểu trưng cho uy quyền
Vương trượng (Gậy như ý) là những vật hình cong đầu rất lớn. Biểu tượng phong thủy này mang ý nghĩa là cầu mong đạt được mọi ước nguyện, việc gì cũng tốt đẹp, vừa ý. Trong tâm linh Phúc – Lộc – Thọ, thì ông Lộc trong tay cũng cầm vương trượng. Đa phần, vương trượng được chế tác bằng ngọc nhưng cũng có thể làm bằng chất liệu khác như vàng, bạc đồng, sứ…
3. Tháp Văn Xương – Đem lại may mắn trong học tập và công việc
Tháp Văn Xương hiện là một ngôi bảo tháp hàng đầu ở phía nam Quảng Tây, Trung Quốc. Tháp thường được xây dựng theo hình bát giác, cao tầm 36 – 45m, gồm 7 tầng với mái hiên bằng gạch trồng lên nhau và nhỏ dần từ tầng dưới lên tầng trên, đỉnh tháp là một khối hình hồ lô màu đỏ. Người Trung Quốc thường đến đây để cầu đỗ đạt, thăng tiến trong học tập và công danh sự nghiệp.
Ngoài ra, họ còn có thói quen bày mô hình tháp ở vị trí Văn Xương trong nhà. Bởi theo quan niệm từ xa xưa, chùa tháp tượng trưng cho trí tuệ và pháp lực vô biên của nhà Phật nên tháp bày trong nhà sẽ có tác dụng bảo vệ và đem lại may mắn, thuận lợi trong học hành, thi cử.
4. Quả cầu Phong thủy – Giúp trí tuệ minh mẫn, cải thiện trì trệ
Quả cầu thủy tinh là biểu tượng của trí tuệ và sự may mắn. Người ta cho rằng quả cầu giúp tăng trí thông minh, công danh và tài lộc, đỗ đạt khoa bảng, cải thiện sự trì trệ và bế tắc trong công việc.
Trong vận 8, cát khí của sao Bát Bạch Thổ tinh phát ra mạnh nhất chi phối toàn bộ Tinh Bàn. Quả cầu thuỷ tinh mang cát khí của Thổ. Vì thế quả cầu thuỷ tinh là vật khí có năng lượng vô cùng mạnh mẽ cho những ai theo đuổi việc học hành cũng như thúc đẩy bạn quan tâm, chú ý hơn đến việc học hành.
5. Cá chép – Mở rộng đường khoa bảng, công danh
Truyền thuyết kể rằng, vào một năm nọ, nạn hạn hán hoành hành vì số Rồng quá ít, không đủ làm mưa điều hòa cho cả nhân gian, Ngọc Hoàng thượng đế liền tổ chức một cuộc thi Rồng nhằm tuyển chọn các con vật đủ khả năng, phẩm chất làm Rồng cứu nhân độ thế. Khi chiếu Trời ban xuống, vua Thủy Tề loan báo cho tất cả các cư dân dưới nước tham gia vào cuộc thi.
Cuộc thi có ba kỳ, mỗi kỳ các "thí sinh" phải vượt qua một đợt sóng. Con vật nào đủ sức, đủ tài, vượt được cả ba đợt thì mới được hóa Rồng. Và cá chép sau rất nhiều thử thách ấy đã đạt được ước vọng: hóa Rồng cứu độ nhân gian.
6. Ngựa – Biểu tượng cho kinh doanh phát đạt
Ngựa là con vật rất trung thành, không những thế ngựa còn là hình ảnh của sự kiên nhẫn, bền bỉ, may mắn và thuận lợi. Người xưa cũng thường dùng ngựa để chúc tụng nhau trong hành sự hay làm ăn, ví dụ như: “Mã đáo thành công”.
Một trong những biểu tượng ngựa phong thủy thường thấy là hình ảnh ngựa phi nước đại (hay “Lộc Mã”). Biểu tượng này tượng trưng cho sự phát đạt trong kinh doanh, sự nhanh nhạy và tăng tiến trong tiền tài.
Ngựa phi nước đại còn hàm ý về sự đi xa nên rất thích hợp cho những người hay đi công tác lâu ngày hoặc bôn ba đây đó. Đây là một vật khí không thể thiếu cho những doanh nhân thường xuyên công tác xa nhà. Trong trường hợp này, nên đặt ngựa ở hướng Tây, Tây Bắc hoặc Đông Bắc để tăng cường cát khí cho các sao tốt ở các hướng này.
7. Thuyền buồm – Công việc làm ăn thuận buồm xuôi gió
Theo phong thủy, thuyền buồm được xem là biểu tượng của thành công trong kinh doanh. Nó tượng trưng cho gió (một trong hai yếu tố quan trọng nhất của Phong Thủy – gió, nước), mang lại nhiều cuộc giao dịch kinh doanh tốt đẹp và thu được nhiều lợi nhuận. Sau biểu tượng rồng, hình ảnh thuyền buồm là biểu tượng được giới doanh nhân Trung Quốc ưa chuộng nhất.
8. Voi – Linh vật hút tài lộc số một
Voi là con vật hay giúp đỡ con người. Ngay cả trong Phật giới cũng có thờ Thần Đầu Voi. Truyền thuyết cho rằng voi được sinh ra từ các mảnh vụng tan ra của sao Dao Quang, vì thế voi được coi là loài vật vô cùng linh thiêng. Mặt khác, voi là loài vật to lớn mạnh mẽ nên nếu bày voi trong nhà, vận nhà được bình ổn, người trong nhà làm ăn thuận lợi.
Tượng voi thường được gặp ở các đền, chùa… vì voi trong phong thủy là loài vật trấn trạch rất linh thiêng
9. Ve sầu – Biểu tượng của sự bất tử và lá bùa chống lại những âm mưu

Thời xa xưa, những gia đình giàu có thường táng theo người chết một viên ngọc bích chạm khắc hình con ve sầu, đặt trên nắp áo quan mong cho người đã khuất có được một cuộc sống tốt đẹp ở thế giới khác.
Đối với người đang sống, ve sầu được xem là một biểu tượng của cuộc sống lâu dài, hạnh phúc và tuổi trẻ bất diệt.
Căn nguyên của biểu tượng này được bắt nguồn từ truyền thuyết xưa kia. Tương truyền rằng có một nữ hoàng làm rất nhiều việc tốt cho dân, khi qua đời đã đầu thai thành con ve sầu. Khi đã trở thành ve sầu, bà không bao giờ già vì luôn lột xác sau mỗi mùa hè. Vì thế, loài ve sầu đã trở thành một biểu tượng cho sự trẻ trung của con người.
10. Rùa – Biểu tượng muôn đời của sự trường thọ
Rùa được các nhà khoa học chứng minh là một trong số những loài vật có tuổi thọ thuộc hàng cao nhất. Trong văn hóa Việt Nam, rùa là một linh vật được tôn trọng từ ngàn xưa. Còn riêng trong phong thủy, rùa là linh vật mang nhiều ý nghĩa nhất.
Rùa là tạo vật duy nhất trong tứ linh thật sự tồn tại và có thể dễ dàng tìm thấy. Vì vậy, rùa không đơn thuần là biểu tượng của tuổi thọ mà còn của sự bảo vệ, che chở, hỗ trợ, sự sang trọng và triển vọng.
(Theo Xzone)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Xem tính cách của người có nhiều hơn 1 xoáy trên đỉnh đầu, hay những người có xoáy ở vị trí như trước trán, những người có xoáy như vậy rất hiếm gặp. Và tính cách của họ cũng khá khác biệt.

Xoáy tức là tóc trên đỉnh đầu có xoáy thành một trung tâm. Người có 3 xoáy thường rất hiếm, phổ biến nhất là người có 1 xoáy và thuận chiều kim đồng hồ, hoặc người có 2 xoáy. Một số ít người có 3 xoáy, xoáy trước trán hoặc xoáy ngược chiều kim đồng hồ. Đặc điểm tính cách của người có 3 xoáy như sau:
+ Làm việc có kế hoạch, chu đáo, là người có năng lực. Người có 3 xoáy rất tự tin, tính khoáng đạt. Nhưng cũng vì thế mà họ độc đoán chuyên quyền, nhiều khi gây ra những thất bại không đáng có. Họ là những người không tình cảm, hoặc không biết cách biểu đạt tình cảm, nhừng cô đơn.
Chỉ những người có 2 xoáy trên đỉnh đầu. Họ có đặc điểm tính cách như sau:
Tính rắn rỏi,là người có tố chất dũng cảm, có ý chí phấn đấu. Thuộc nhóm người sống mạnh mẽ, tính tình cởi mở, sống thân ái với người khác.
Xoáy trước trán là chỉ chân tóc trước trán có xoáy. Những người có xoáy trước trán thường có đặc điểm tính cách như sau:
Là người có dũng khí, tinh thần đi trước nhưng nhươc điểm là quá tự tin. Trong tình cảm thì những người có xoáy trước trán thường có tình cảm yếu mền, dễ thương cảm. Nên chú ý lời nói và hành động của mình.
Phần lớn mọi người đều có xoáy cùng chiều với kim đồng hồ, rất ít người có xoáy ngược chiều kim đồng hồ. Nên tính cách của những người này cũng khác đặc biệt:
Thường là người có tính khí thất thường, không ổn định, hay thay đổi ý kiến, dù trong công việc hay học tập cũng ít khi được hoàn thành trọn vẹn. Không có chính kiến, thường phụ họa theo người khác.
Xem thêm: Xem tướng con người qua độ dày của tóc
1. Hội Hậu Trung - Hậu Thượng
Thời gian: tổ chức vào ngày 25 tháng 3 âm lịch.
Địa điểm: xã Bạch Đằng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn và tưởng nhớ tới công lao của Lý Bí và Hoàng Hậu.
Mở đầu lễ hội là lể rước và tế Thần, tiếp đó là tổ chức thi đấu vật.
2. Hội Xuân Dương
Thời gian: tổ chức vào ngày 25 tháng 3 âm lịch.
Địa điểm: huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn.
Nội dung: Hội Xuân Dương là lễ hội của người Tày, Nùng, Dao. Phần lễ hội có các sinh hoạt ca múa hát dân ca.
Năm tháng trôi qua, bên bếp lửa nhà sàn, các thế hệ đồng bào dân tộc vùng cao Na Rì đã tiếp truyền lại cho nhau câu chuyện tình nghĩa vợ chồng đầy cảm động. Và đó cũng là ngọn lửa âm ỉ cháy giúp lưu giữ đến muôn đời nét văn hóa truyền thống quý báu của đồng bào dân tộc vùng cao Na Rì.
Ngày nay, hoạt động giao thông đã thuận lợi, chợ tình Xuân Dương không chỉ đón đồng bào dân tộc nơi đây tìm đến với hội chợ để chia sẻ tâm tình mà hội chợ còn thu hút được sự quan tâm của du khách từ khắp các địa phương trong cả nước. Họ đến đây với mong muốn tìm hiểu truyền thống của lễ hội, chứng kiến các sinh hoạt trong ngày hội mang đậm bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc nơi đây.
Đến với ngày hội chợ tình Xuân Dương, du khách được thưởng thức những món ăn đặc sắc của người vùng cao như cơm lam, thắng cố, mèn mén, thịt treo, bánh dày ngô, bánh trứng kiến, bánh khảo, bánh lá ngải…, được chiêm ngưỡng nét đẹp từ các bộ trang phục của đồng bào dân tộc: những chiếc áo chàm của người Tày, Nùng, những bộ váy áo thêu tay sặc sỡ sắc màu của người H’Mông nổi bật giữa núi rừng… Chợ còn nhộn nhịp với những sinh hoạt văn hóa đậm chất dân gian như: múa khèn, tung còn, hát sli, hát lượn, các trò chơi đẩy gậy, kéo co…
Chợ tình Xuân Dương là ngày hội văn hóa lớn của đồng bào dân tộc vùng cao Na Rì, Bắc Kạn. Năm 2009, chợ tình Xuân Dương đã vinh dự được UBND tỉnh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thống nhất chọn là nơi diễn ra buổi Lễ công bố “Ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam” nhằm tôn vinh những giá trị văn hóa truyền thống đậm đà bản sắc của các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Hướng bếp hợp người sinh năm 1962:

– Năm sinh dương lịch: 1962
– Năm sinh âm lịch: Nhâm Dần
– Quẻ mệnh: Khôn Thổ
– Ngũ hành: Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc)
– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch
– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);
– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);
Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);
Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.
Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);
Đền Liễu Hạnh Công Chúa tọa lạc tọa xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình. Từ Đèo Ngang dọc theo quốc lộ 1A đi về hướng Nam khoảng 2km, rẽ trái theo con đường mòn gần 500m, ta sẽ tới đền Liễu Hạnh công chúa.
Đền nằm dưới chân núi Đèo Ngang, ở một khu đất khá bằng phẳng, sát đường thiên lý Bắc – Nam trước đây, phía sau đền là dãy Hoành Sơn, ngay trước mặt là hồ nước ngọt của xã Quảng Đông, mặt đền quay hướng Nam cũng là hướng biển.
Việc coi trọng phụ nữ, coi trọng vai trò người mẹ, người vợ ở nước ta, một truyền thống tốt đẹp và có sức sống mãnh liệt của văn hóa dân gian. Chính là cơ sở chính trị và xã hội, cơ sở tinh thần và tâm linh, đã hình thành và phát triển tục thờ nữ thần, tục thờ các bà mẹ, các Mẫu, một tục có từ thời Văn Lang, Âu Lạc và còn truyền lại cho đến ngày nay, chính là tục thờ thần của người Việt cổ.
Đền Liễu Hạnh Công Chúa ở Đèo Ngang có diện tích khoảng 335m2. Từ đường thiên lý Bắc – Nam đi vào, lần lượt qua cổng đền, bức bình phong, cổng Tam quan, hai trụ đầu lân trước điện thờ, đền Tiền, đền Hậu.
Kiến trúc của đền là một công trình kiến trúc tuy nhỏ, được xây dựng bằng đá, gạch, vôi nhưng vẫn mang truyền thống mỹ quan Á Đông và bảo lưu được bản sắc văn hóa dân tộc. Điều này được thể hiện qua kết cấu cổng tam quan được bố trí một cách đối xứng, cân đối và hài hòa, sự cân xứng và đăng đối, hài hòa ở đây là nói lên sự trung chính, ngay thẳng và cũng là ước mơ của con người. Mặt khác, lối cấu trúc cân xứng, đăng đối và hài Hòa đó còn tạo ra vẽ đẹp cho kiến trúc, nghệ thuật và thể hiện sự trang nghiêm của cả công trình kiến trúc đền.
Nhìn tổng quan, chúng ta có thể thấy được sự tài hoa về kỹ thuật xây dựng, về hội họa, tài ghép sành sứ của con người ở đây. Chủ đề trang trí với đền thường gắn liền với những quan niệm, tư tưởng và những ước mơ hoài vọng tốt đẹp của xã hội phong kiến Việt Nam nói riêng và cư dân văn minh nông nghiệp lúa nước phương Đông nói chung. Đó là các hình tượng như Tứ Linh (long, lân, quy, phụng), tứ thủ (cầm, kỳ, thi, họa), tứ quý (tùng, trúc, mai, sen) và nhiều biểu tượng cúc hóa long, mai hóa long, tùng hóa long…Đặc biệt, nhìn vào bố cục kiến trúc của đền được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao theo một trục dọc, cân đối và đăng đối, chính bố cục này đã làm thêm phần trang nghiêm của đền Liễu Hạnh công chúa.
Đền Liễu Hạnh Công Chúa ở Đèo Ngang nằm trong cụm di tích – danh thắng Đèo Ngang (Hoành Sơn Quan, lũy Hoàn Vương, đình Vĩnh Sơn, Hòn La…). Đây là cụm di tích còn tiềm ẩn nhiều khả năng trong việc phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Quảng Bình.
Lễ hội Đền Liễu Hạnh Công Chúa ở Quảng Bình là hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian độc đáo, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc và mang sắc thái văn hóa của từng địa phương. Lễ hội diễn ra trong 3 ngày (từ mồng 1 tháng 3 đến mồng 3 tháng 3 âm lịch hàng năm) tại thôn Vĩnh Sơn, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch.
Lễ hội đền Liễu Hạnh Công Chúa ở tỉnh ta vừa có tính chất chung của lễ hội cổ truyền Việt Nam, ở đó người ta tiến hành các nghi lễ và các sinh hoạt văn hóa mang tính phong tục, thể hiện một ý thức xã hội hướng về cội nguồn mà trong đó người Mẹ là một biểu tượng, ý thức yêu nước, gắn bó với dân tộc, ý thức về một đời sống thường nhật với các nhu cầu về sức khỏe, tài lộc.
Đền Liễu Hạnh Công Chúa như một minh chứng cho sự tích Liễu Hạnh công chúa ở Đèo Ngang, trong truyền thuyết dân gian có từ lâu đời đã trở thành một hình thức sinh hoạt tín ngưỡng văn hóa cộng đồng đối với nhân dân Quảng Bình nói riêng và nhân dân cả nước nói chung. Vì vậy, di tích đền Liễu Hạnh công chúa, xét về quy mô, phong cách và vị trí của nó trong lịch sử phát triển của dòng tín ngưỡng dân gian Việt rất xứng đáng để chúng ta trân trọng, bảo tồn.
a. Chính tinh: hầu hết các chính tinh đắc địa trở lên đều có nghĩa là có con. Vì vậy, dưới đây là danh sách các sao chỉ cách hiếm muộn con cái:
Vũ Khúc
- Vũ Khúc, Thất Sát
- Vũ Khúc, Thiên Tướng
- Thất Sát ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ
- Thất Sát, Liêm Trinh
- Tham Lang ở Tý, Ngọ
- Phá Quân
- Phá Quân, Liêm Trinh
- Thiên Đồng ở Thìn, Tuất, Tỵ, Hợi
- Thiên Đồng, Thái Âm ở Ngọ
b. Các phụ tinh:
Thai: có sao này ở Mệnh, Thân, Tử thì khỏi lo tuyệt tự. Tuy nhiên, sao Thai chỉ khả năng có con chứ không hẳn có nghĩa là nuôi được đứa con đó.
Mộc Dục: chỉ sự thụ thai và sinh nở nhiều, ý nghĩa rõ hơn sao Thai.
Long Trì, Phượng Các - Thanh Long: chỉ có con và sinh nở được vuông tròn. Con sinh ra lại đẹp đẽ, dĩnh ngộ.
Tràng Sinh, Đế Vượng: chỉ sự phong phú con, cụ thể là có nhiều con trai.
Ngoài ra, một số sao khác có ý nghĩa tử tức một cách gián tiếp hơn, chỉ sự may mắn, sự sớm con nói chung: Nguyệt Đức, Thiên Đức - Long Đức, Phúc Đức - Thiên Quan, Thiên Phúc - Tả Phù, Hữu Bật - Dưỡng - Thiên Hỷ, Hỷ Thần - Thiên Mã, Tràng Sinh - Thanh Long, Lưu Hà. Những sao này chỉ xác nhận thêm triển vọng sinh nở vuông tròn, suôn sẻ khi đi chung với sao tử tức kể trên.
a. Vấn đề trai nhiều hay gái nhiều trong số con:
Khi nào cung Tử có sao nam đẩu tọa thủ thì có con trai nhiều hơn con gái. Có 7 sao nam đẩu: Thiên Phủ, Thiên Cơ, Thiên Tướng, Thái Dương, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng.
Khi nào cung Tử có sao bắc đẩu tọa thủ thì có con gái nhiều hơn con trai. Có 6 sao bắc đẩu: Cự Môn, Tham Lang, Thái Âm, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Phá Quân.
Trong trường hợp cung Tử có cả nam, bắc đẩu đồng cung thì căn cứ vào âm dương tính của cung Tử mà xét. Nếu cung Tử ở dương cung thì trai nhiều hơn, ở âm cung thì gái nhiều hơn. Riêng sao Tử Vi vừa là nam đẩu vừa là bắc đẩu nên nếu đi chung với nam đẩu thì trai nhiều hơn, với bắc đẩu thì gái nhiều hơn.
Trong trường hợp cung Tử vô chính diệu thì căn cứ vào chính tinh xung chiếu để tính: nam đẩu là trai, bắc đẩu là gái. Nếu có cả nam, bắc đẩu đồng cung xung chiếu vào cung Tử thì tùy theo cung Tử là dương thì trai nhiều, âm là gái nhiều.
b. Vấn đề tiên đoán sinh trai, gái vào năm sinh nở:
Nếu năm sinh nở rơi nhằm cung có nam đẩu thì sinh trai, có bắc đẩu thì sinh gái. Nếu có cả nam bắc đẩu đồng cung thì căn cứ vào dương cung của năm sinh để đoán trai, âm cung để đoán gái. Nếu năm sinh rơi vào vô chính diệu thì dựa theo trường hợp vô chính diệu ở đoạn trên mà tính.
c. Tuần, Triệt và vấn đề trai gái:
Trong mọi trường hợp cung của năm sinh nở gặp Tuần hay Triệt hoặc Tuần, Triệt đồng cung thì mọi kết luận phải đảo ngược.
d. Vấn đề trai hay gái đầu lòng:
Nếu cung Tử có nam đẩu thì sinh con trai trước, nếu có bắc đẩu thì sinh con gái trước. Nếu từ cung Tử biết con đầu lòng là trai mà đến năm sinh nở lại sinh gái thì phải đoán rằng sinh gái đầu lòng khó nuôi còn sinh đúng trai thì dễ nuôi. Ngược lại, nếu cung Tử cho biết con gái đầu lòng mà vào hạn sinh nở lại gặp trai thì khó nuôi.
3. Số lượng con:
a. Các sao đông con:
Sao Tràng Sinh: 8 con và sao Đế Vượng: 7 con. Những sao hay bộ sao 5 con bao gồm: Tử Vi ở Ngọ - Tử, Phủ đồng cung - Thiên Phủ ở Tỵ, Hợi - Thái Dương, Thái Âm sáng sủa - Thái Dương, Thái Âm đồng cung - Thái Dương, Thiên Lương ở Mão - Thiên Lương ở Tý, Ngọ - Thiên Đồng, Thái Âm ở Tý - Thiên Đồng, Thiên Lương ở Dần - Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung - Thiên Cơ, Thái Âm ở Thân - Cự Môn ở Hợi, Tý, Ngọ.
b. Các sao có số con trung bình:
từ 3-5 con, bao gồm: Tử Vi ở Tý - Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung - Thiên Phủ ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu - Thiên Đồng ở Mão - Cự Môn, Thái Dương ở Dần, Thân - Thiên Tướng ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi - Thái Dương, Thiên Lương ở Dậu - Thái Dương hay Thái Âm hãm - Thái Âm, Thiên Cơ ở Dần - Tham Lang ở Thìn, Tuất - Thiên Lương ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi - Cự Môn, Thiên Đồng đồng cung - Thất Sát ở Dần, Thân - Phá Quân ở Tý, Ngọ - Tử Vi, Thất Sát đồng cung - Quan Đới, Lâm Quan, Dưỡng - Tả Phù, Hữu Bật
c. Các sao ít con, làm giảm số con:
ít con được kể như có hai hay một người con, bao gồm các sao hay bộ sao còn lại, ngoại trừ các sao kể trong cách hiếm muộn. Trong số các sao làm giảm số con, đặc biệt có sao:
- Lộc Tồn: làm giảm đi hai con
- Tuần hay Triệt gặp chính tinh sáng sủa, sẽ làm giảm một nửa số con.
4. Cách sinh đôi: nhữngbộ sao có ý nghĩasinh đôi khá chắc chắnbao gồm:
- Thai, Nhật, Nguyệt đồng cung
- Nhật, Nguyệt ở Tử giáp sao Thai
- Thai, Tả, Hữu đồng cung
Những bộ sao dưới đây không chắc chắn lắm: Thái Dương, Thiên Hỷ - Thái Âm, Thiên Phúc - Hỷ Thần, Tuyệt đồng cung - Thiên Mã, Tả, Hữu, Địa Không đồng cung.
Vũ Khúc: dù đắc địa hay hãm địa, Vũ Khúc chỉ sự cô độc, ít oi. ở thế hãm địa, con sinh ra càng khó nuôi và tốn kém lúc nuôi dưỡng. ý nghĩa hiếm muộn càng rõ rệt hơn nếu Vũ nằm ở cung Tử của nữ số. Đi với Thất Sát thì càng ít con hơn, khả dĩ tuyệt tự. Nếu có thì còn cũng có tật hoặc hoang đàng, cha mẹ không nhờ vả được. Dù đi với Thiên Tướng cũng còn hiếm con. Đi với Phá Quân may ra được hai con nhưng không thể có con trai.
Thất Sát ở Thìn, Tuất: hiếm con, con lại mang tật bệnh hay hoang đàng. Nếu ở Tý, Ngọ thì nhiều lắm là được hai người, có thể có một trai. Đi với Liêm Trinh, ý nghĩa tương tự.
Tham Lang ở Tý, Ngọ: con hữu sinh vô dưỡng và rất ít, đặc biệt là không thể có con trai. Ngoài ra, con lớn lên thường bất mục, khó dạy.
Phá Quân: hiếm con, hữu sinh vô dưỡng, lại hình khắc với cha mẹ dù Phá tọa thủ ở cung nào cũng vậy. Đặc biệt đi với Liêm Trinh, ý nghĩa cũng tương tự.
Thiên Đồng ở Thìn, Tuất, Tỵ, Hợi: hiếm con và khó nuôi con, may mắn thì được một con, ở Tỵ Hợi thì có hai nhưng sau này tha phương cầu thực, hoang đàng. Đồng cung với Nguyệt ở Ngọ cũng hiếm, nếu là nữ số thì sự hiếm muộn này bắt nguồn từ khí huyết suy nhược.
Những câu nói vợ ‘khôn ngoan’ KHÔNG BAO GIỜ nói với chồng. Dù đã kết hôn rất lâu, bạn thoải mái chia sẻ cùng chồng mọi điều, nhưng có những câu nói tế nhị, mất lòng và chạm tự ái chàng mà bạn nên tránh xa, nếu muốn gia đình luôn hạnh phúc.
Mẹ (anh) thật khó chịu/khó tính/già cả
Kể cả khi anh ấy đang giận mẹ, thì bạn cũng đừng dại nói ra câu này. Hãy để anh ấy được chia sẻ những suy nghĩ của mình và bạn cứ lắng nghe, nhưng hạn chế thể hiện ý kiến. Đàn ông đều rất kính trọng và yêu mẹ, vì vậy nếu biết bạn không thích bà, anh ấy có thể nghĩ khác về bạn.
Bạn anh đang tán tỉnh em đấy
Anh ấy sẽ phải xác minh chuyện này, tìm cách đối phó với anh bạn kia và mối quan hệ của cả ba sẽ trở nên tồi tệ và khó xử hơn. Nếu người này lại khẳng định rằng chưa từng làm thế với bạn thì vấn đề càng nghiêm trọng.
Tốt nhất, nếu gặp phải tình huống này, hãy từ chối lịch sự và giữ im lặng, trừ phi anh chàng kia tiếp tục có những lời nói hay hành vi quá đáng với bạn.
Trước đây em từng nói dối anh
Nói ra điều này bạn chỉ làm anh ấy thêm lo lắng. Khi đó, những cuộc gặp gỡ của bạn với những người bạn là nam giới hay các cuộc đi chơi xa, ra khỏi nhà vào buổi tối… sẽ bị anh ấy soi xét kỹ hơn. Ông xã sẽ trở nên nghi ngờ bạn. Tốt nhất là bạn hãy tự rút ra bài học cho mình và giữ chuyện này trong lòng.
Anh béo/ gầy/ già quá!
Chắc chắn kể cả khi trông anh ấy không còn trẻ trung, phong độ như trước nữa, nhưng bạn đừng suốt ngày phàn nàn về vẻ ngoài của chồng.
Anh ấy sẽ tự biết cố gắng để khắc phục điều này. Việc bạn cứ lải nhải vấn đề này chỉ khiến cho chồng thêm mệt mỏi và mối quan hệ của hai bạn cũng không còn tốt đẹp gì.
Chúng mình ly dị đi
Anh ấy biết thừa khi nói những câu này bạn chỉ đợi một lời xin lỗi thôi. Và nếu nó lặp lại nhiều lần, chàng sẽ thấy nhàm chán, hoặc cho là bạn không coi trọng gia đình, quá trẻ con, thậm chí, một lúc nào đấy vì sĩ diện mà chuyện “dọa” của bạn thành thật. Tốt nhất, bạn chỉ nên nói những câu này khi thực sự nghĩ đến chuyện chia tay.
Em kiếm được nhiều tiền hơn hẳn anh
Anh ấy đang chật vật trong việc kiếm tiền hay đã cố gắng hết sức lo cho gia đình nhưng chưa được như ý. Câu nói này của bạn có thể làm ông xã thấy tự ti, tự ái và có thể đẩy chàng ngày càng xa bạn.
Tốt nhất, bạn đừng nên kêu ca gì, hãy bên cạnh và động viên chồng, cho anh ấy thấy bạn luôn là hậu phương vững trải nhất.
Em từng ‘say nắng’ một người
Trung thực nhận lỗi không phải lúc nào cũng tốt. Bạn sẽ đau khổ thế nào nếu nghe chồng thổ lộ anh ấy từng “qua lại” với một phụ nữ khác. Vì thế, bạn đừng làm điều đó với anh ấy. Hãy cất giữ chuyện này cho riêng mình để tránh sự ghen tuông và nỗi ám ảnh cho ông xã.
Anh không bằng đẹp trai bằng anh A, không kiếm tiền giỏi như anh B…
Kể cả khi những điều đó là có thật thì bạn cũng nên tránh so anh ấy với bất cứ người con trai nào, kể cả người yêu cũ của bạn. Không ai thích bị đem ra so sánh cả nên việc làm đó thật thiếu lịch sự kể cả khi hai bạn đã là vợ chồng. Thay vào đó, bạn nên động viên khích lệ chàng.
Đôi khi, bạn không thể hình dung nổi những lời động viên của bạn có tác động lớn thế nào tới mối quan hệ của hai người đâu.
Hiện nay, các gia đình xây dựng và thiết kế nội thất dựa trên công năng tiện sinh hoạt và yếu tố thẩm mỹ mà chưa chú trọng đến phong thủy, trong khi đây là một yếu tố quan trọng để tăng chất lượng cuộc sống. Do không chú ý, nhiều ngôi nhà đang bị sai phạm phong thủy từ cửa ra vào, phòng khách, cho tới nhà bếp, phòng ngủ.
Thứ nhất, phòng khách là không gian sinh hoạt chính của cả gia đình. Đây là khu vực cần tụ dương khí nên có những yêu cầu cơ bản như nên bố trí ở tầng một hoặc nửa trước căn nhà, không gian sáng sủa, lối đi thông thoáng, hạn chế ngóc ngách. Thực tế khảo sát nhiều căn nhà cho thấy một số lỗi hay phạm cơ bản là xà ngang chạy qua phòng khách, tạo ra sát khí xấu từ trên xuống, trần thấp gây cảm giác bức bối, chật chội, không phát triển.
Thứ hai, phòng ngủ liên quan đến tình cảm vợ chồng là khu vực nên độc lập, riêng tư, đồng thời có cảm giác yên tĩnh, ấm cúng. Phòng ngủ là nơi cần tụ khí dương, nhưng nhiều người không hiểu cho rằng yên tĩnh là âm, nên cố tìm cách thiết kế sao cho thật tối và bé lại. Đây là sai lầm cơ bản nhất trong các phòng ngủ. Gam màu tối, ảm đạm sẽ gây u uất, trầm cảm, bất lợi cho cuộc sống vợ chồng.
Một sai phạm phổ biến khác là không chú ý đến vị trí hay hướng đặt giường. Không ít nhà vì tiện cho người cao tuổi mà để giường ông bà ở tầng một, giường của con cháu ở tầng trên, vệ sinh tầng trên thì đặt ngay trên giường bố mẹ mình. Bố trí này sẽ làm người tầng dưới dễ đau yếu, bệnh tật.
Đầu giường cũng phải có chỗ dựa nhưng không nên dựa vào bếp, nhà vệ sinh vì đó là nơi trường khí thấp, không ổn định, dễ gây đau đầu, mệt mỏi, trầm cảm, mất ngủ, hay ngủ mê... Đầu giường tránh dựa vào cửa, hay quay ra cửa. Người xưa từng nói "Người sống quay ra, làm ma quay vào", tức người sống nằm trên giường phải quay chân ra cửa mới dễ hấp thụ dương khí, đồng thời có thể biết được những ai đi vào, chủ động hơn, tránh bị bất ngờ, giật mình; còn "làm ma quay vào" nghĩa là bàn thờ phải quay vào trong, nếu bàn thờ quay ra, khí chạy vào sẽ gây động, người đứng khấn cũng bất an.
Thứ ba, cổng, cửa chính, cửa sổ, nơi lấy sáng... là nơi đón khí chính vào trong nhà, cũng được ví với nơi đón tài lộc, do đó cần thông thoáng, sạch sẽ. Kích thước và số lượng phải hài hòa với tổng thể căn nhà.
Các sai phạm thường gặp như: Cửa chính đối diện cửa sau làm không tụ khí, trong phong thủy được coi như không tụ tài lộc, dễ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Cửa đón khí đối diện cửa nhà vệ sinh thì khí đối kháng nhau tác động xấu đến sức khỏe. Cửa đón khí đối diện cửa bếp hay cầu thang, trong phong thủy coi đây là những nơi nạp tài khí sẽ thất thoát tài khí, mất của cải.
Thứ tư, bếp là nơi liên quan đến sức khỏe, tình cảm, tài lộc nên cần có không gian thoáng, xa phòng ngủ, xa cửa chính. Các sai phạm thường gặp như: Đối diện nước (chậu rửa, tủ lạnh, nhà vệ sinh) thì nước - lửa tương xung gây bất hòa, sức khỏe kém. Bếp hướng ra cửa, đối xung khí làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tài lộc. Bếp đặt giữa nhà, nơi phòng kín sẽ không thoát khí, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Không ít căn hộ chung cư thiết kế bếp giữa nhà, lại dựa ngay vào WC, làm trường khí bất ổn, thủy - hỏa tương xung, không có lợi cho các thành viên trong gia đình.
Nguyễn Mạnh Linh - Trưởng Phòng Phong thủy Kiến trúc
Đây là điển cố thứ Hai bảy trong quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát, mang tên Lưu Cơ Gián Chủ (còn gọi là Lưu Cơ Can Gián Chủ Nhân). Quẻ Quan Thế Âm Bồ Tát Lưu Cơ Gián Chủ có bắt nguồn như sau:
Lưu Cơ (1311 -1375), tự là Bá Ôn, thụy là Văn Thành. Là người thôn Vũ Dương, núi Nam Điền, huyện Thanh Điền, lộ Xứ Châu, hành tỉnh Giang Triết (nay là thuộc huyện Thanh Điền, tỉnh Triết Giang). Lưu Cơ tinh thông thiên văn, binh pháp, lý số, rất giỏi về kinh sử, đặc biệt là tinh thông về lĩnh vực tinh tượng kinh vĩ, người đương thời thường so sánh ông với Gia Cát Lượng. Năm Nguyên Thống thứ nhất đời vua Nguyên Thuận (tức năm 1333), ông thi đỗ tiến sĩ trong kỳ thi Minh kinh.Năm Chí Chính thứ 19 (tức năm 1359), Chu Nguyên Chương đi xuống vùng Xứ Châu (nay là thành phố Lệ Thủy, tỉnh Triết Giang), nghe danh Lưu Cơ, Tống Liêm, nên năm sau cho đưa lễ vật đến. Lưu Cơ viết ra mười tám kế sách về thời cuộc, được hoàng đế tín nhiệm và ban thưởng lễ vật. Ồng lại cùng vạch ra những kế hoạch quân sự lớn như bình định Trương Sĩ Thành, Trần Hữu Lượng và chinh phạt vùng Trung Nguyên ở phía bắc.
Tháng tám năm Chí Chính thứ 19, quân Nguyên công phá Biện Lương (nay là Khai Phong, Hà Nam), thủ lĩnh quân Hồng Cân phương bắc là Lưu Phúc Thông bảo vệ Hàn Lâm Nhi (lãnh tụ của quân Hồng Cân) phá vòng vây, lui về ở An Phong (nay thuộc thành phố Đông Đài, tỉnh Giang Tô). Bốn năm.sau, Trương Sĩ Thành sai Bộ tướng là Lã Trân bao vây tấn công An Phong. Lưu Phúc Thông sai người đi ứng Thiên (nay là thành phổ Nam Kinh) cầu viện Chu Nguyên Chương. Chu Nguyên Chương chuẩn bị thống lĩnh quân chủ lực tiến về phương bắc giải cứu An Phong, Lưu Cơ vội vàng đến ngăn cản, bởi vì ông suy đoán rằng, nếu tiến quân lên phía bắc chắc chắn sẽ thất bại.
Chu Nguyên Chương không nghe, đích thân thống lĩnh quân chủ lực đi về phương bắc giải cứu An Phong. Kết quả thực đúng như dự liệu của Lưu Cơ, Chu Nguyên Chương bị vây khốn, sau nhờ tướng quân Từ Đạt và Thường Ngộ Xuân đến cứu mới thoát được nguy hiểm.
Năm Chí Chính thứ 20 (tức năm 1360), Lưu Cơ được Chu Nguyên Chương mời đến ứng Thiên làm Mưu thần, ông đã bộc lộ rõ tài năng của một nhà binh pháp xuất sắc. Nhằm vào tình thế lúc đó, Lưu Cơ đã đưa ra kiến nghị với Chu Nguyên Chương nên tránh tác chiến biệt lập theo hai tuyến, kiến nghị của ông được chấp nhận, ông giúp Chu Nguyên Chương tập trung binh lực lần lượt tiêu diệt các thế lực Trần Hữu Lượng, Trương Sĩ Thành, đồng thời kiến nghị Chu Nguyên Chương một mặt tách khỏi Tiếu Minh Vương Hàn Lâm Nhi tự lập thế lực, mặt khác dùng chữ “Đại Minh” làm quốc hiệu để hiệu triệu lòng dân trong thiên hạ sẵn sàng chiến đấu vì chính nghĩa.
Do Lưu Cơ am hiểu sách lược, thông thạo thiên văn địa lý, cho nên “khi gặp khó khăn nguy cấp, thì dũng cảm hăng hái, lập tức định ra kế hoạch, người đời không ai có thế đoán trước được”.
Năm 1360 sau Công nguyên, Trần Hữu Lượng chỉ huy ba mươi vạn tinh binh, năm nghìn thuyền chiến, tấn công Thái Bình, đóng quân ở ghềnh Thái Thạch, trực tiếp uy hiếp Kim Lăng, khí thế rất hung hãn. Lúc này quân đội đóng gần Kim Lăng của Chu Nguyên Chương chỉ có hơn mười vạn. Do lực lượng hai bên có sự chênh lệch lớn, các đại thần văn võ trong quân của Chu Nguyên Chương trở nên rối loạn: người thì chủ trương đầu hàng, người thì chủ trương nên từ bỏ mệnh trời, giữ gìn thực lực đế ngày sau tính tiếp; có người lại chủ trương tấn công, quyết sống chết một phen,… Chỉ riêng Lưu Cơ là ngôi yên không nói gì, Chu Nguyên Chương bèn mờl Lưu Cơ về phòng riêng của mình để hỏi ý kiến. Lưu Cơ nói: “Những người chủ trương đầu hàng và trốn chạy cần chém đầu trị tội, bởi vì họ không nhận thấy tình thế đang rất tốt đẹp, mà lại gieo rắc ý nghĩ thất bại. Sự thực là, Trần Hữu Lượng tự cho là binh mạnh thế đông, lại đã đánh thắng được mấy trận, cho nên càng đắc chí kiêu căng. Chúng ta sẽ lợi dụng sự kiêu ngạo của hắn, bố trí mai phục, dùng kế dụ hắn vào sâu bên trong, khi đó chỉ cần đánh một tiếng trống là có thế phá được!”
Chu Nguyên Chương nghe theo chủ kiến của Lưu Cơ, định ra kế sách chinh phạt. Đầu tiên, Lưu Cơ sai người đi giả đầu hàng, đồng thời hẹn Trần Hữu Lượng đến bên cây cầu gỗ ở Giang Đông thì dùng tiếng gọi “lão Khang” làm tín hiệu liên lạc. Trần Hữu Lượng không hề hay biết kế sách này, kết quả là dẫn ba mươi vạn tinh binh, tiến đến bên cây cầu ở Giang Đông, sai người hô “lão Khang” mà không có người đáp lại. Đang lúc nghi hoặc, thì quân mai phục bốn phía đồng loạt tấn công, Trần Hữu Lượng phải tháo chạy, thất bại mà lui đến ven sông. Không ngờ đội thuyền chiến dùng để tiếp ứng đã bị phá hết, bên sông chỉ còn lại ba trăm chiếc thuyền. Tàn quân của Trần Hữu Lượng tranh nhau qua sông trước, phần lớn bị chết đuối ở dưới sông. Chu Nguyên Chương thừa thắng thu phục Thái Bình, tấn công xuống các vùng An Khánh, Tín Châu và Duyện Châu.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Dưới đây, ## xin được giới thiệu cho bạn đọc những bí mật gia tăng vận đào hoa tuyệt diệu nhất trong ngày Rằm Tháng Giêng này.
![]() |
| ► Mời các bạn: Đổi ngày dương sang âm nhanh chóng và chuẩn xác nhất tại Lịch ngày tốt |
![]() |
| ► Bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người |
| ► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người |
![]() |
![]() |
![]() |
Coi tuổi mạng và năm sinh

1-(1941, 2001, 2061) Tuổi Tân Tỵ, cung Tốn, mạng Bạch Lạp Kim (chân đèn bằng vàng), xương con cọp, tướng tinh con thuồng luồng, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Trường mạng
2-(1940, 2000, 2060) Tuổi Canh Thìn, cung Chấn, mạng Bạch Lạp Kim(chân đèn bằng vàng), xương con rồng, tướng tinh con quạ, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Trường mạng.
3-(1939, 1999) Tuổi Kỹ Mẹo, cung Khôn, mạng Thành Ðầu Thổ ( đất trên thành), xương con thỏ, tướng tinh con rồng, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
4-(1938, 1998) Tuổi Mậu Dần, cung Khảm, mạng Thành Ðầu Thổ (đất trên thành), xương con cọp, tướng tinh con thuồng luồng, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
5-(1937, 1997) Tuổi Ðinh Sửu, cung Ly, mạng Giáng Hạ Thuỷ( nước mù sương), xương con trâu, tướng tinh con trùn, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- Cô bần
6-(1936, 1996,2056) Tuổi Bính Tý, cung Cấn, mạng Giáng Hạ Thuỷ(nước mù sương), xương con chuột, tướng tinh con rắn, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Cô bần.
7-(1935, 1995) Tuổi Ất Hợi, cung Ðoài, mạng Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi), xương con heo, tướng tinh con hưu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.
8-(1934, 1994) Tuổi Giáp Tuất, cung Càn, mạng Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi), xương con chó, tướng tinh con ngựa, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.
9-(1933, 1993) Tuổi Quí Dậu, cung Chấn, mạng Kiếm Phong Kim (kiếm bằng vàng), xương con gà, tướng tinh con đười ươi, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế- Phú quí.
10-(1932, 1992) Tuổi Nhâm Thân, cung Khôn, mạng Kiếm Phong Kim, xương con khỉ, tướng tinh con dê, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
11-(1931, 1991) Tuổi Tân Mùi, cung Khảm, mạng Lộ Bàng Thổ (đất đường đi), xương con dê, tướng tinh con gấu, khắc Tuyền Trung Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Bần cùng.
12-(1930, 1990) Tuổi Canh Ngọ, cung Ly, mạng Lộ Bàng Thổ, xương con ngựa, tướng tinh con vượn, khắc Tuyền Trung Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Bần cùng.
13-(1929, 1989) Tuổi Kỹ Tỵ, cung Cấn, mạng Ðại Lâm Mộc(cây lớn trong rừng), xương con rắn, tướng tinh con khỉ, khắc Ðại Trạch Thổ, con nhà Thanh Ðế- Trường mạng.
14-(1928, 1988) Tuổi Mậu Thìn, cung Ðoài, mạng Ðại Lâm Mộc, xương con rồng, tướng tinh con quạ, khắc Ðại Trạch Thổ, con nhà Thanh Ðế-Trường mạng.
15-(1927, 1987) Tuổi Ðinh Mẹo, cung Càn , mạng Lư Trung Hoả(lửa trong lư), xương con thỏ, tướng tinh con gà, khắc Kiếm Phong Kim, con nhà Xích Ðế-cô bần
16-(1926, 1986) Tuổi Bính Dần, cung Khảm, mạng Lư Trung Hoả, xương con cọp, tướng tinh con chim trĩ, khắc Kiếm Phong Kim, con nhà Xích Ðế-cô bần
17-(1925, 1985) Tuổi Ất Sửu, cung Tốn, mạng Hải Trung Kim(vàng dưới biển), xương con trâu, tướng tinh con chó, khắc Bình Ðịa Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
18-(1924, 1984) Tuổi Giáp Tý, cung Chấn, mạng Hải Trung Kim, xương con chuột, tướng tinh con chó sói, khắc Bình Ðịa Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
19-(1923, 1983) Tuổi Quí Hợi, cung Cấn, mạng Ðại Hải Thuỷ(nước biển lớn), xương con heo, tướng tinh con gà, khắc Thiên Thượng hoả, con nhà Hắc Ðế-Quan lộc, tân khổ.
20-(1922, 1982) Tuổi Nhâm Tuất, cung Ðoài, mạng Ðại Hải Thủy, xương con chó, tướng tinh con chim trĩ, khắc Thiên Thượng hoả, con nhà Hắc Ðế-Quan lộc, tân khổ.
21-(1921, 1981) Tuổi Tân Dậu, cung Càn, mạng Thạch Lựu Mộc (cây lựu đá), xương con gà, tướng tinh con chó, khắc Bích Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Cô bần.
22-(1920, 1980) Tuổi Canh Thân, cung Khôn, mạng Thạch Lựu Mộc, xương con khỉ, tướng tinh con cho sói, khắc Bích Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Cô bần.
23-(1919, 1979) Tuổi Kỹ Mùi, cung Tốn, mạng Thiên Thượng Hoả (lửa trên trời), xương con dê, tướng tinh con rùa, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.
24-(1918, 1978) Tuổi Mậu Ngọ, cung Chấn, mạng Thiên Thượng Hoả, xương con ngựa, tướng tinh con heo, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.
25-(1917, 1977) Tuổi Ðinh Tỵ, cung Khôn, mạng Sa Trung Thổ (đất trong cát), xương con rắn, tướng tinh con cú, khắc Dương Liễu Mộc, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
26-(1916, 1976) Tuổi Bính Thìn, cung Khảm, mạng Sa Trung Thổ, xương con rồng, tướng tinh con chuột, khắc Dương Liễu Mộc, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
27-(1915, 1975) Tuổi Ất Mẹo, cung Ly, mạng Ðại Khê Thuỷ( nước khe lớn), xương con mèo, tướng tinh con dơi, khắc Sơn Hạ Hoả, con nhà Hắc Ðế-Phú quí.
28-(1914, 1974) Tuổi Giáp Dần, cung Cấn, mạng Ðại Khê Thuỷ, xương con cọp, tướng tinh con trâu, khắc Sơn Hạ Hoả, con nhà Hắc Ðế-Phú quí.
29-(1913, 1973) Tuổi Quí Sửu, cung Tốn, mạng Tang Ðố Mộc (cây dâu), xương con trâu, tướng tinh con cua biển, khắc Ốc Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế- Quan lộc, tân khổ.
30-(1912, 1972) Tuổi Nhâm Tý, cung Chấn, mạng Tang Ðố Mộc, xương con chuột, tướng tinh con heo, khắc Ốc Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Quan lộc, tân khổ.
31-(1911, 1971) Tuổi Tân Hợi, cung Khôn, mạng Xoa Kim Xuyến (xuyến bằng vàng), xương con heo, tướng tinh con cọp, khắc Ðại Lâm Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
32-(1910, 1970) Tuổi Canh Tuất, cung Khảm, mạng Xoa Kim Xuyến, xương con chó, tướng tinh con cáo, khắc Ðại Lâm Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
33-(1909, 1969) Tuổi Kỹ Dậu, cung Ly, mạng Ðại Trạch Thổ (đất nền nhà), xương con gà, tướng tinh con thỏ, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quan lộc.
34-(1908, 1968) Tuổi Mậu Thân, cung Cấn, mạng Ðại Trạch Thổ, xương con khỉ, tướng tinh con lạc đà, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quan lộc.
35-(1907, 1967) Tuổi Ðinh Mùi, cung Ðoài, mạng Thiên Hà Thuỷ (nước sông Thiên Hà), xương con dê, tướng tinh con rồng, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- tân khổ.
36-(1906, 1966) Tuổi Bính Ngọ, cung Càn, mạng Thiên Hà Thuỷ, xương con ngựa, tướng tinh con thuồng luồng,khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- tân khổ.
37-(1905, 1965) Tuổi Ất Tỵ, cung Ðoài, mạng Phúc Ðăng Hoả ( lửa đèn nhỏ), xương con rắn, tướng tinh con trùn, khắc Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Ðế-Tân khổ.
38-(1904, 1964) Tuổi Giáp Thìn, cung Tốn, mạng Phúc Ðăng Hoả, xương con rồng, tướng tinh con rắn,khắc Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Ðế-Tân khổ.
39-(1903, 1963) Tuổi Quí Mẹo, cung Ly, mạng Kim Bạch Kim (vàng trắng), xương con thỏ, tướng tinh con hưu, khắc Lư Trung Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
40-(1902, 1962) Tuổi Nhâm Dần, cung Cấn, mạng Kim Bạch Kim, xương con cọp, tướng tinh con ngựa, khắc Lư Trung Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.
41-(1901, 1961) Tuổi Tân Sửu, cung Ðoài, mạng Bích Thượng Thổ ( đất trên vách), xương con trâu, tướng tinh con đười ươi, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quna lộc, bần cùng.
42-(1900, 1960) Tuổi Canh Tý, cung Càn, mạng Bích Thượng Thổ, xương con chuột, tướng tinh con dê, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quna lộc, bần cùng.
43-(1899, 1959) Tuổi Kỷ Hợi, cung Cấn, mạng Bình Ðịa Mộc(cây trên đất bằng), xương con heo, tướng tinh con gấu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.
44-(1958, 2018) Tuổi Mậu Tuất, cung Tốn, mạng Bình địa mộc (cây trên đất bằng), xương con chó tướng tính con vượn, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.
45-(1957, 2017) Tuổi Ðinh Dậu, cung Chấn, mạng Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi), xương con gà, tướng tinh con khỉ, khắc Thích Lịch Hoả, con nhà Xích Ðế-Cô bần
46-(1956, 2016) Tuổi Bính Thân, cung Khôn, mạng Sơn Hạ Hỏa, xương con khỉ, tướng tinh con quạ, khắc Thích Lịch Hoả, con nhà Xích Ðế-Cô bần
47-(1955, 2015) TuổiẤt Mùi, cung Khảm, mạng Sa Trung Kim (vàng trong cát), xương con dê, tướng tinh con gà, khắc Thạch Lựu mộc ,con nhà Bạch Ðế- An mạng phú quí
48-(1954, 2014) Tuổi Giáp Ngọ, cung Ly, mạng Sa Trung Kim, xương con ngựa, tướng tinh con chim trĩ, khắc Thạch Lựu mộc ,con nhà Bạch Ðế- An mạng phú quí
49-(1953, 2013) Tuổi Quí Tỵ, cung Khôn, mạng Trường Lưu Thuỷ(nước chảy dài), xương con rắn, tướng tinh con chó, khắc Thiên Thượng Hoả , con nhà Hắc Ðế- Trương mạng
50-(1952, 2012) Tuổi Nhâm Thìn, cung Khảm, mạng Trường Lưu Thuỷ, xương con rồng, tướng tinh con chó sói, khắc Thiên Thượng Hoả , con nhà Hắc Ðế- Trương mạng
51-(1951, 2011) Tuổi Ất Mẹo, cung Ly, mạng Tòng Bá mộc ( cây Tòng và cây Bá), xương con thỏ, tướng tinh con rái, khắc Lộ Bàng thổ , con nhà Thanh Ðế-Trường mạng
52-(1950, 2010) Tuổi Canh Dần, cung Cấn, mạng Tòng Bá mộc, xương con cọp, tướng tinh con heo, khắc Lộ Bàng thổ , con nhà Thanh Ðế-Trường mạng
53-(1949, 2009) Tuổi Kỹ Sửu, cung Ðoài, mạng Thích Lịch Hoả ( lửa sấm sét), xương con trâu, tướng tinh con heo, khắc Thiên Thượng Thuỷ , con nhà Xích Ðế-Phú quí.
54-(1948, 2008) Tuổi Mậu Tý, cung Càn, mạng Thích Lịch Hoả, xương con chuột, tướng tinh con chó sói,khắc Thiên Thượng Thuỷ , con nhà Xích Ðế-Phú quí.
55-(1947, 2007) Tuổi Ðinh Hợi, cung Cấn, mạng Ốc Thượng Thổ ( đất ổ vò vỏ), xương con heo, tướng tinh con dơi, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Huỳnh Ðế- Phú quí.
56-(1946, 2006) Tuổi Bính Tuất, cung Tốn,mạng Ốc Thượng Thổ, xương con chó, tướng tinh con trâu, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.
57-(1945, 2005) Tuổi Ất Dậu, cung Chấn, mạng Tuyền Trung Thuỷ (nước trong giếng), xương con gà, tướng tinh con cua, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Từ tánh, phú quí.
58-(1944, 2004) Tuổi Giáp Thân, cung Khôn , mạng Tuyền Trung Thuỷ, xương con khỉ, tướng tinh con heo, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Từ tánh, phú quí.
59-(1943, 2003) Tuổi Quí Mùi, cung Càn, mạng Dương Liễu mộc ( cây dương liễu), xương con dê, tướng tinh con cọp, khắc Lộ Bàng Thổ, con nhà Thanh Ðế-trường mạng.
60-(1942, 2002) Tuổi Nhâm Ngọ, cung Ly, mạng Dương Liễu mộc, xương con ngựa, tướng tinh con rắn, khắc Lộ Bàng Thổ, con nhà Thanh Ðế-trường mạng.
phong cáo (Thổ) Thai phụ (Kim)
***
1. Ý nghĩa của thai, cáo:
2. Ý nghĩa của phong cáo, thai phụ ở các cung:
a. ở Mệnh, Quan:
b. ở Điền:
c. ở Hạn:
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thiên Nga (##)
Trong văn phòng làm việc nếu hai bên mé đều là những cánh cửa kính, ánh sáng quá mạnh, chiếu vào quá nhiều cũng không tốt.

Như vậy sẽ khiến mọi người trong phòng cảm thấy mệt mỏi và tinh thần yếu dần. Nên dùng những bức rèm cho đi những mặt cửa có những cảnh sắc không đẹp bên ngoài. Nếu phòng làm việc chỉ có một mặt cửa sổ, thì cửa hướng Đông, hướng Nam, hướng Tây đều được, chỉ không nên hướng Bắc. Bời vì hướng Bắc là cung Khản, chủ lao, âm khí nặng, dương khí khó có thể tiến phát, áp lực công việc rất lớn. Nếu đã có cửa sổ hướng phía Bắc, vậy thì bàn làm việc không thể gần cửa sổ đó quá. Khi bố trí tường treo hoặc ghế salon, giá sách trong phòng nên dùng những màu sắc êm dịu hoặc nhiều màu đỏ một chút để có thể bù lại dương khí.
1. Lời đề về Bùa Lỗ Ban
Ngày xưa, trong khi làm nhà , những người thợ và chủ nhà thường phát sinh những mâu thuẫn vì những người thợ lúc đó có địa vị rất thấp , chủ nhà không chỉ tiếp đãi họ qua loa sơ sài mà còn cắt giảm tiền công , thậm chí còn đánh , chửi họ. Để bảo vệ cho những lợi ích của mình và trừng trị những người chủ nhà bất nhân , trong những người thợ đó có những người học theo phép của Bùa Lỗ Ban,đã sử dụng Bùa Lỗ Ban để ếm căn nhà họ vừa xây dựng , kiến cho chủ nhà suy sụp , thậm chí chết tuyệt nọc cả nhà. Có những truyền thuyết nói rằng , những người thợ biết dùng Bùa Lỗ Ban , cứ 10 nhà họ phải ếm một nhà để nuôi Tổ nghề. Gặp phải nhà thứ 10 đối xử tốt với họ, những vị thày Lỗ Ban đó phải dựng một căn nhà giả và ếm vào đó , sau đó đốt đi mới khỏi bị Tổ hành. Có rất nhiều truyền thuyết trong dân gian nói về việc các người thợ ếm nhà và hậu quả xảy ra vô cùng thảm khốc cho gia chủ.
2/ Bùa chú của người thợ .
Người thợ thường dùng bùa chú ở những nơi không có người để người khác không nhìn thấy được. Khi giở Bùa chú phải nhìn chăm chú vào lá bùa sau đó mới được thực hiện.
3/ Phương pháp giải bùa của chủ nhà
Khi làm nhà, thợ đá , thợ xi măng và thợ mộc thường làm các loại bùa để đầu độc , yểm ma hoặc làm hại chủ nhà. Để hóa giải , vào ngày bắc xà( gác đòn dông -dienbatn), phải dùng 3 thứ súc vật trâu, dê , lợn để làm đồ lễ tế, ngoài ra phải chuẩn bị một bức hoành phi, báo cáo lên các vị Tướng, Thần và vị Sư Tổ Lỗ Ban rồi bí mật viết nội dung một lá Bùa với câu niệm chú : " Ác tương vô tri, cổ độc yểm ma, tự tác tự đương, chủ nhân vô thương " Sau khi niệm thầm xong 7 lần, người thợ làm lá bùa hại người đó sẽ gặp tai họa. Ngoài ra còn phải niệm :" Ngã phụng Thái Thượng lão quân sắc lệnh, tha đích chế tác đối ngã một hữu phòng ngại, nguyện bách vật hóa vi cát tường, cấp cấp luật lệnh ". Sau đó đem lá bùa đốt ở chỗ không có người, không được để cho người khác nhìn thấy, giấu màu đen vàng và máu chó vào trong rượu, khi bắc xà , đem rượu này rắc lên đầu người thợ , rắc liên tiếp 3 chén, rượu còn lại chia cho thợ thuyền cùng uống. Như vậy người thợ yểm bùa, yểm ma sẽ phải chịu hậu quả từ chính hành động của mình, trong khi mọi việc của chủ nhà vẫn có thể gặp may mắn và thuận lợi.
( GIẢI THÍCH ) .
Phép thuật do những người thợ thực hiện thường có thể khiến cho chủ nhà nảy sinh áp lực về tâm lý , vì vậy thời xưa khi xây nhà , sau khi chủ nhà và thợ phát sinh ra mâu thuẫn , chủ nhà sợ thợ cố ý dở trò ma mãnh trong quá trình xây dựng nên đã áp dụng biện pháp giải bùa như trên. Có một cách giải bùa khác nữa là : Chủ nhà vừa cầm một chiếc rìu gõ vào một thanh gỗ đặt giữa nhà và niệm chú : " Đảo hảo, đảo hảo , trụ thử trạch nội, thế thế ôn bão ".
Sau khi xây xong toàn bộ ngôi nhà , chủ đặt một chậu nước ở trong phòng, tất cả mọi người ở trong nhà đều cầm một cành liễu, nhúng vào nước rồi vẩy quanh phòng, vừa đi vừa niệm thần chú : " Mộc lang mộc lang, viễn khứ địa phương, tác giả tự thụ, vi giả tự thường, sở hữu yểm ma, vu ngã vô can, Cấp cấp như Thái Thượng Lão Quân lệnh sắc ".
Vào thời xa xưa, bùa chú bị cho là có sức cảm ứng, hoặc lệnh cấm đối với quỷ thần hoặc giới tự nhiên, Khi thực hiện bùa thuật, Đạo sĩ thường dựa vào một số vật môi giới nào đó, chẳng hạn như nước bùa. Người xưa cho rằng, những thứ đã qua làm phép thuật này, cũng có ma lực của bùa thuật.
Bùa chú được vận dụng rông rãi trong Đạo giáo. Bùa chú của Đạo giáo thường dùng những từ ra lệnh như " như luật lệnh", "cấp cấp như luật lệnh". Thái Thượng Lão Quân cấp cấp như luật lệnh ",...
Nguyên nhân là do Đạo giáo được thành lập từ đời nhà Hán, các chiếu thư và bài hịch đời nhà Hán thường có các từ :"như luật lệnh". "như luật lệnh" có ý chỉ việc chấp hành pháp lệnh, về mặt ngữ khí , cụm từ này mang ý nghĩa " kẻ phạm luật phải bị truy cứu đến cùng ". Những cụm từ chính thức mô tả quyền uy của pháp luật và chính lệnh trước hết được tiếp nhận bởi các thày cúng dân gian, sau đó được truyền lại cho dân gian.
Trong nghi thức thực hiện pháp lệnh của Đạo giáo, người ta thường đọc các câu bùa chú, bấm ngón tay niệm thần chú hoặc Bộ Cương....chúng cùng với thư phù trở thành một thủ đoạn cơ bản của Đạo pháp. Bản thân những phép thuật này , có tác dụng giúp đỡ con người duy trì được sự cân bằng về tâm lý và niềm tin vào cuộc sống, trước sức mạnh phi thường không thể khống chế.
Trong " Đẩu pháp" giữa những người thợ và chủ nhà , ta có thể thấy rất nhiều yếu tố mê tín.

Tên gọi: Đá được đặt tên như vậy là do có màu sắc đặc trưng (Theo tiếng La Tinh Rubeur - “Màu đỏ”) do crom oxit tạo ra.Thuật ngữ “Rubi” với ý nghĩa hiện đại của nó bắt đầu được nhà khoáng vật học Valerius đưa vào sử dụng năm 1747. Trước đó người ta sử dụng các từ “Ruber” hoặc “Ruberus” để chỉ cả granat lẫn rubi và spinen đỏ. Ở Việt Nam, ta quen gọi chúng là hồng ngọc hoặc ngọc đỏ.
Tên gọi khác, biến thể: Corundum đỏ quý - Tên đồng nghĩa của rubi.
Manikia - Rubi trong tiếng Sanskrit dịch nghĩa là “Vua của các loại đá quỷ”.
Ratnanajama - Tên gọi khác của rubi trong tiếng Sanskrit có nghĩa là “Chúa tể của các loại đá quý”.
Yakhont - Tên gọi rubi và các loại đá quý màu đỏ khác trong tiếng Nga cổ.
Những đặc điểm chính: Màu đỏ với nhiều sắc độ khác nhau, có khi chuyển sang sắc hồng, tím, vàng... Thường gặp những dạng tinh thể có hình tonno, hình trụ lưỡng tháp, có khi kích thước khá lớn (bán kính tới dm). Trên bề mặt của lăng trụ và lưỡng tháp có vết vạch chéo. Trong các trường hợp khác thấy những vết sọc nằm ngang do song tinh theo song diện. Các tinh thể rubi thường phân bố tản mạn trong đá nhưng cũng gặp những khoáng sàng mà nó tạo thành khối hạt đặc sit.
Tính chất vật lý
- Độ cứng: 9,0
- Tinh hệ: Sáu phương
- Tỷ trọng: 3,95 - 4,10 g/cm3
- Ánh: Thuỷ tinh
Tính chất chữa bệnh: Từ thời xa xưa, rubi đã được gán cho những tính chất siêu nhiên, trong đó có khả năng ngăn ngừa các căn bệnh nặng và tạo cho cơ thể nguồn năng lượng. Người ta cho rằng rubi chữa các bệnh về tim, não, làm tăng thêm sức mạnh và trí nhớ của con người. Trong một cuốn sách cổ cúa Nga kể về các loại đá quý có nói về rubi rằng loại đá này “đuổi khỏi cơ thể người mọi loại bệnh tật, giũ gìn sức khoẻ”. Người ta gán cho rubi cả tác dụng giải độc. Những viên đá này dường như cứu người chủ của nó thoát khỏi các loại chất độc.
Các nhà thạch học trị liệu hiện đại nói rằng rubi có vai trò to lớn trong việc điều trị nhiều loại bệnh khác nhau. Cho rằng, rubi có khả năng chữa các bệnh về máu, viêm hạnh nhân mãn tính, bệnh ở cột sống và khớp. Ngoài ra, còn nhận thấy khả năng của rubi trong việc ngăn ngừa những cơn động kinh, có ảnh hưởng tốt tới hệ thần kinh. Loại đá này có khả năng chứa chứng trầm uất, có tác dụng trong điều trị bệnh mất ngủ và tâm thần phân liệt. Khuyên không nên đeo rubi trong các trường hợp khi cơ thể bị dư thừa năng lượng khới đầu của “Dương”, bị rối loạn thần kinh và tăng áp lực động mạch. Trong trường hợp này tốt nhất là nên thay nó bằng loại đá mang tính Thuỷ để “làm mát” và điều hoà cân bằng năng lượng.
Nguồn: VietGem (st)
Xếp đặt bàn viết, có hai điểm cần chú ý: Một là, cần phải chú ý không được đặt bàn làm việc đối thẳng với cửa chính. Hai là, chú ý đằng sau bàn làm việc cần có chỗ tựa, không được có khoảng trống quá nhiều.

Để tránh đặt bàn làm việc đối thẳng với cửa chính, chủ yếu là vì khiến cho nhà lãnh đạo khi làm việc không dễ dàng tiếp nhận những âm thanh bên ngoài cửa đến mình và những soi mói của tiểu nhân; để tránh đằng sau ghế ngồi có quá nhiều khoảng không, chủ yếu là vì để khi nhà kinh doanh ngồi vào bàn xử lý mọi công việc có thể giảm đi những cảm giác không thật đằng sau lưng mình, tăng thêm độ tin cậy.
Đặt bàn làm việc yên một chỗ, trước bàn làm việc nên có một không gian tương đối mở rộng, theo cách nói của phong thủy là một khu sinh khí, có thể khiến cho lòng được mở rộng. Đồng thời, khoảng cách giữa bàn làm việc và cửa xa nhau, mà hơn nữa cửa lại ở vị trí góc chếch của phía trước bên trái bàn làm việc, có thể tránh những soi mói trực tiếp của người ngoài cửa và những tạp âm ở phía bên ngoài đem lại. Đằng sau của bàn làm việc là một bức tường kiên cố, bời vì bức tường đó sẽ giống như một dãy núi đem lại cảm giác vững chắc, lại khiến cho bàn làm việc cũng như có chỗ dựa.
Ngoài ra giữa bàn viết cần phải chú ý lựa chọn phòng có cửa sổ, đồng thời còn phải quan sát quang cảnh xung quanh ngoài cửa sổ, yêu cầu khi đứng gần cửa sổ nhìn ra xa, phía trước cửa sổ không nên nhìn thấy những vật giống như những ông khói… Ngoài điều nói trên, còn phải xem phía bên ngoài của cửa sổ có đường đi lại không, nếu có đường đi, tốt nhất là nên lựa chọn căn phòng khác. Bởi vì nơi có người đi lại, tiếng bước chân, tiếng cười nói, đều sẽ ảnh hưởng đến tâm lí khi làm việc của mọi người trong phòng. Hơn nữa, còn thường bị những ánh mắt soi mói của người ngoài cửa nhìn vào.