Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

cắm hoa ngày tết hợp phong thủy

Cắm hoa ngày Tết như thế nào để hợp phong thủy? Hoa tươi ngoài tác dụng của màu sắc tô thắm nhà cửa mang lại hương thơm.
cắm hoa ngày tết hợp phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cắm hoa ngày tết như thế nào để hợp phong thủy? Hoa tươi ngoài tác dụng của màu sắc tô thắm nhà cửa mang lại hương thơm. Theo khoa phong thủy hoa tươi luôn luôn tạo ra sinh khí, vì thế một căn nhà càng chưng nhiều hoa tươi thì càng có nhiều sinh khí tốt đẹp.


cam hoa ngay tet hop phong thuy hinh anh
Cắm hoa ngày Tết
* Hoa thật

Hoa tươi ngoài tác dụng của màu sắc tô thắm nhà cửa mang lại hương thơm. Theo khoa phong thủy hoa tươi luôn luôn tạo ra sinh khí, vì thế một căn nhà càng chưng nhiều hoa tươi thì càng có nhiều sinh khí tốt đẹp. Một điều cần lưu ý khi hoa bắt đầu tàn úa là lúc tạo nên nhiều sa khí hay mùi hôi thối. Vì thế khi hoa bắt đầu có dấu hiệu úa tàn thì phải thay bỏ ngay, để lâu sẽ phá hỏng bầu không khí của gia đình.

Hoa trong chậu: Mang lại nhiều sinh khí nhất, lâu tàn nhưng phải có sự chăm sóc đặc biệt để cây được sinh trưởng trong không gian, hạn chế về mặt ánh sáng và độ ẩm.

Hoa cắt cắm trong bình: nhiều màu sắc, đa dạng, có thể cắm hoa theo từng chủ đề riêng biệt, mang lại nhiều sinh khí.

* Hoa giả hay tranh vẽ hoa:  không tạo nên sinh khí, cũng như không có hương thơm. Nhưng màu sắc phong phú đa dạng, có thể chưng bày nhiều thể loại, chủ đề, và dễ dàng đổi thay theo cảm hứng của người chơi hoa. Ngoài ra được không phải tốn công chăm sóc nhưng lại giữ được màu sắc bền lâu.

Tóm lại tùy theo hoàn cảnh của mỗi người để chọn loại hoa thích hợp.

* Chủng loại

Theo phong thủy, hoa có thể tác động đến phong thủy tùy theo bản thân của hoa cũng như tên gọi của nó.

Bản thân của hoa: Tùy theo tác dụng của mỗi loại hoa mà sử dụng đúng theo phong thủy. Ví dụ như hoa đào thường đem lại sự phong phú về tình cảm, vật chất nam nữ cho người trong gia đình, nhất là khi đặt đúng phương vị của nó – phương Đông, vì thế có câu Ðông đào Tây liễu. Thế nhưng những căn nhà đông nữ giới không nên chưng hoa đào tại cửa chính nằm tại vị trí hướng đông.

Hoa Xương rồng có tác dụng trừ tà thì không nên chưng trong nhà sẽ gây cảnh xào xáo nghi kỵ lẫn nhau, không khí gia đình thường nặng nề khó thở.

Ý nghĩa từ tên gọi: Tên hoa cũng có ảnh hưởng rất lớn đến phong thủy, đa số tên hoa thường mang ý nghĩa đẹp thế nhưng cũng có một vài loài hoa có tên gọi không mấy tốt nên khi sử dụng cần phải thận trong cân nhắc.

Ví dụ: một gia đình hạnh phúc thì không nên chưng loại hoa mang tên chia lìa hay giã biệt như là hoa mẫu đơn, forget me not, hay hoa violet, hoa sầu đông. Một cơ sở đang phát triển không nên chưng những loại hoa mang tên yếu đuối hay biếng nhác, kém may mắn chẳng hạn như hoa lan, hoa chuối. Người đau ốm mà chưng hoa lan mang tên Vũ nữ thân gầy thì cũng không tốt.

* Màu sắc

Hoa thường mang lại nhiều màu sắc tươi mới phong phú, và nhiều người đã đặc biệt gắn cho mỗi màu sắc một ý nghĩa khác như chẳng hạn như:

- Màu trắng: Nói lên sự tinh khiết, trong trắng nhiều tương lai.
- Xanh nước biển: Nguồn hy vọng vô tận.
- Ðỏ: Chiến chắn vinh quang, sự thành công.
- Vàng: Quý phái, sang trọng.
- Tím: Buồn sâu kín khó tỏ bày cùng ai, chung thủy.
- Hồng: tươi đẹp, cuộc đời đang lên hương.
Thế nhưng đứng về mặt phong thủy màu sắc được phân loại theo ngũ hành tương sinh như sau:
- Màu Ðỏ: thuộc hành hỏa thích hợp cho người mạng hỏa hay mạng thổ.
- Đen: thuộc hành thủy chỉ thích hợp cho người mạng mộc hay mạng thủy.
- Lục: thuộc hành mộc thích hợp cho người mạng hỏa hay mạng mộc.
- Trắng: thuộc hành kim thích hợp cho người mạng kim hay mạng thủy.
- Vàng thuộc hành thổ thích hợp cho người mạng thổ hay mạng kim.

Ngoài ra những màu sắc khác muốn định hành của nó nên có sự so sánh với những màu sắc căn bản trên để đi đến quyết định hành của nó
Khi chưng hoa phối hợp màu sắc theo ngũ hành cũng là điều tốt lành đầu năm.

Ngày nay cắm hoa đã trở thành một môn nghệ thuật, tùy theo ý thích và cảm hứng của người cắm hoa mà tạo nên những bình hoa mang chủ đề và phong thái khác nhau. Thế nhưng nếu chưng hoa trong những ngày đầu Xuân thì không nên chưng những chậu hoa mang chủ đề có ý nghĩa đợi trông, u buồn, xa vắng. Nên chưng những châu hoa mang ý nghĩa phúc lộc hay may mắn thì thích hợp hơn. Ngoài ra trong cùng một chậu hoa cũng không nên có hoa với nhiều màu sắc xung khắc nhau.

* Phương hướng

Phong thủy rất chú trọng đến phương hướng và mỗi phương hướng biểu tượng cho một người trong gia đình hay một lĩnh vực của cuộc sống. Mỗi phương hướng lại mang một hành khác nhau, nếu ta đặt hoa thích hợp cho một hướng sẽ tác động lên các lĩnh vực này được hưng thịnh thêm.

Ví dụ:
- Hướng Ðông: thuộc về Gia đạo, ứng với con trai trưởng. Hành mộc do vậy thích hợp để đặt hoa màu xanh, tím, đen hay màu lục.
- Hướng Bắc: cung Quan lộc, danh vọng, ứng với con trai giữa thuộc hành thủy thích hợp để đặt hoa màu trắng, xanh dương hay đen.
- Hướng Nam: Ðịa vị và danh vọng, con gái giữa thuộc hỏa thích hợp những bông hoa màu đỏ hay màu xanh lá cây.
- Hướng Tây: cung tử tức con gái út. Hành kim thích hợp để cắm hoa trắng hay vàng.
- Hướng Ðông Nam: cung tài lộc, con gái lớn thuộc hành mộc thích hợp với hoa màu tím, màu xanh lá cây, màu xanh nước biển.
- Hướng Ðông Bắc: Kiến thức học vấn, con trai út thuộc hành thổ thích hợp để cắm hoa đỏ hay vàng.
- Hướng Tây Nam: Tình duyên và hôn nhân, ứng với người mẹ, hành thổ thích hợp cắm hoa màu đỏ hay vàng.
- Hướng Tây Bắc: quý nhân, người cha thuộc hành kim thích hợp với hoa màu trắng, vàng.

* Vị trí trưng bày

Vị trí đặt lọ hoa là một trong những yếu tố quan trọng đem lại nhiều ảnh hưởng về phong thủy trong gia đình. Vì thế nên phải theo những nguyên tắc như sau:

- Phòng ăn hướng nội: có nghĩa là phòng ăn là nơi chốn riêng tư sum họp hạnh phúc gia đình, nên cắm những hoa lá vui tươi, hương thơm nhẹ nhàng mang ý nghĩ tình yêu, hạnh phúc như hoa hồng, lan, huệ, cúc, không nên cắm những loại hoa mang ý nghĩa sầu nhớ hay màu sắc ảm đạm gây chứng khó tiêu, biếng ăn, không khí gia đình tẻ nhạt như hoa, sầu đông, pensée, violet, forget me not, hay những chậu hoa mang chủ đề đợi mong, hoài vọng.

- Phòng khách hướng ngoại: thường được cắm hoa theo nghệ thuật nói lên trình độ văn hóa thưởng thức hoa của gia chủ. Ngoài ra thể hiện được ước vọng, hay tâm tình của chủ nhà qua chủ đề cắm hoa nhằm thu hút được khách đến nhà theo nhu cầu của gia đình đó là điều thành công theo khoa phong thủy. Cắm hoa ở phòng khách cần có tầm nhìn mở rộng, phóng khoáng không bị hạn hẹp, gò bó theo hành của người gia chủ, do vậy không gây sự nhàm chán đơn điệu, trong việc trang trí nhà cửa.

- Phòng ngủ có nên cắm hoa không? Ðứng về mặt vệ sinh phòng ngủ không nên cắm hoa tươi, vì hoa tươi trong quá trình sinh hóa có thể đem lại hơi nước hay thán khí.,Trong khi phòng ngủ thường đóng kín đó là một điều không thích hợp. Vì thế chỉ nên trang trí hoa giả hay tranh vẽ hoa trong phòng ngủ chứ không nên cắm hoa tươi. Phòng ngủ là nơi sinh hoạt riêng tư của người sử dụng nên đặc biệt khi trang trí hoa phải có màu sắc tương sinh hay sinh nhập với người ở trong phòng.

Phòng ngủ của hai vợ chồng, có thể sử dụng màu sắc của hoa lá nhằm tác động hóa giả xung khắc hành, bản mệnh của hai vợ chồng cũng là điều nên làm.

Ví dụ:
– Vợ mang thủy xung khắc với chồng mạng hỏa hay trái lại thì nên cắm hoa màu xanh lá cây.
– Vợ chồng mạng hỏa khắc mạng kim thì nên cắm hoa màu vàng.
– Nếu vợ chồng mạng thổ khắc mạng thủy thì nên cắm hoa màu trắng.
– Vợ chồng mạng mộc khắc mạng thổ thì nên cắm hoa đỏ.
– Vợ chồng mạng kim khắc mạng mộc thì nên cắm hoa màu xanh nước biển.

* Phòng học của con cái có nên cắm hoa không?

Phòng học là nơi cần tập trung ý chí để học hành, vì thế nếu cắm hoa sặc sỡ, vui mắt sẽ dễ gây xao lãng việc học của con cái. Cũng không nên trang trí những loại hoa gây cảm giác u buồn, sợ hãi hay trống vắng như là hoa sầu đông, hoa tigon, hoa Thiên Lý.

Ðặc biệt, khi con đến tuổi trưởng thành lại càng chú ý không nên trang trí những hoa mang ý nghĩa tình yêu, gợi nhớ thương hay gây sự hưng phấn tình dục như hoa đào, hoa hồng, violet, dâm bụt, dạ lý hương. Những loại hoa hướng dương, mẫu đơn, giò phong lan nhẹ nhàng rất thích hợp cho phòng học trẻ em.

* Hóa giải khuyết điểm căn nhà

Trong căn nhà đôi lúc có những góc cạnh vô tình gây nên những mũi tên độc tác hại đến gia đình, ngoài biện pháp gắn kính nhằm biến mất góc cạnh này. Tuy nhiên có những vị trí không thể gắn kính thì đặt những chậu hoa lớn cũng có tác dụng hóa giải phong thủy. Nếu có gắn thêm kính thì căn nhà đầy hoa cũng rất tốt.

Tổng hợp
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: cắm hoa ngày tết hợp phong thủy

Phong thủy nữ trang –

I. Bí quyết chọn đá quý hợp mệnh Ngũ hành tương sinh, tương khắc cũng là một quy luật. Có những quy định về nhiều mặt của ngũ hành, trong đó phải kể đến màu sắc. Dùng trang sức bừa bãi, không theo màu sắc ngũ hành cho hợp với mệnh người đeo, sẽ đem l

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

I. Bí quyết chọn đá quý hợp mệnh

Ngũ hành tương sinh, tương khắc cũng là một quy luật. Có những quy định về nhiều mặt của ngũ hành, trong đó phải kể đến màu sắc. Dùng trang sức bừa bãi, không theo màu sắc ngũ hành cho hợp với mệnh người đeo, sẽ đem lại những điều không may mắn cho họ. Ngược lại, nếu đeo trang sức đá có màu sắc phù hợp với mệnh thì sẽ đem lại sức khỏe, may mắn, hưng vượng cho người đeo.

1. Người mệnh THỦY nên đeo đá gì ?

Người mệnh Thủy khi mua đá quý cần lưu ý tốt nhất  cho người mệnh Thủy là BẠC và ĐÁ MÀU TRẮNG. Vì các màu sắc trên theo quy định của ngũ hành là thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo Bạc và Đá màu Trắng, người mệnh Thủy sẽ dược Tương sinh. Tốt thứ nhì cho người mệnh Thủy là sự Hoà hợp giữa người mệnh Thủy với màu sắc của viên đá. Đó là họ nên dùng các màu ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN như saphiare, aquamarin, tactit…Thứ ba, người mệnh Thủy khắc được Hỏa ( Nước sẽ dập tắt được Lửa), tức là họ dùng được các màu mà họ chế ngự được như ĐỎ, HỒNG, TÍM.

Nên dùng: Người mệnh Thủy được đeo đá quý với các màu sắc như sau:

* Được tương sinh: Đá trắng, vàng, bạc

* Được tương hợp: Đá màu đen, màu xanh nước biển

* Chế khắc được đá các màu: Đỏ, hồng, tím

Không nên dùng: Tuyệt đối không nên dùng các màu sau:

* Đá vàng sậm, nâu đất

Vì đó là màu thuộc hành Thổ. Chặn được nước lớn ở sông, ở biển tràn vào, người ta phải đắp đê điều bằng đất, đá , cát. Thổ sẽ chế ngự được Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy không nên đeo đá có các màu thuộc Thổ, sẽ bất lợi cho họ.

2. Người mệnh HỎA nên đeo đá gì ?

Tính chất mệnh Hỏa

Đá quý loại nào cũng tỏa ra rất nhiều năng lượng tốt cho người dùng. Nhưng tốt cho người mệnh Hỏa nhất phải là đá có màu thuộc hành Mộc, tức là xanh lá cây. Vì Gỗ khi cháy sẽ thành ngọn Lửa, nghĩa là Mộc sẽ sinh Hỏa. Chính vì vậy, đá có màu xanh lá cây là màu đá lý tương số 1 mà người mệnh Hỏa nên dùng. Cũng như các mệnh khác, người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng đá quý có mà tương hợp, tức là cùng hành Hỏa với các màu đặc trưng của Hỏa là Đỏ, Hồng, Tím. Còn nếu họ thích dùng đá màu trắng thì cũng được, vì mệnh của họ chế khắc được màu của viên đá, tức là Hỏa khắc được Kim. Nung kim loại chảy ra thành nước- điều đó chỉ có Lửa mới làm được mà thôi!

Nên dùng: Người mệnh Hỏa được đeo đá quý với các màu sau:

* Được tương sinh khi họ dùng đá màu Xanh lá cây.

* Được hòa hợp nếu họ dùng đá màu Đỏ, hồng, tím.

* Chế khắc được những viên đá có màu Trắng.

Không nên dùng:

* Đá màu đen, màu xanh nước biển.

Vì đó là màu của Nước( THỦY). Khi dùng họ gặp xui, vì THỦY- HỎA giao đấu, thì phần thua sẽ thuộc về họ, bởi Nước sẽ dập tắt Lửa.

3. Người mệnh MỘC  nên đeo đá gì ?

Để người mệnh Mộc được khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt, thì việc chọn mua một viên đá hợp mệnh theo màu sắc ngũ hành là điều rất quan trọng. Nguời mệnh mộc nên đeo đá quý như sau: Để được tương sinh: Thủy dưỡng mộc. Màu đá tốt nhất dành cho người mệnh mộc là màu nước, bao gồm: đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh Lam. Để được tương hợp: Lưỡng mộc thành Lâm. Có nhiều cây là có rừng. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: gỗ hóa thạch, xanh lá cây. Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh mộc được an toàn và không phải lo lắng.

Nên dùng: người mệnh Mộc được đeo đá quý có các màu sắc:

* Tương sinh: đen, xanh lam, xanh da trời, xanh nước biển

* Tương hợp: gỗ, xanh lá cây

* Chế ngự: vàng sậm, nâu đất, các loại hóa thạch

Không nên dùng:

* Tuyệt đối không nên dùng các loại đá màu của Kim như trắng và bạc.

Vì dao chặt được cây gỗ cho nên khi đeo trang sức với viên đá màu tượng trưng cho Kim sẽ không tốt cho người đeo. Ta nên tránh đá màu trắng cho người mệnh Mộc.

4. Người mệnh KIM  nên đeo đá gì ?

Người mệnh Kim nên đeo đá quý như sau:

Tốt nhất là được tương sinh:Kim là do thổ sinh ra. Đất sinh ra vàng bạc nên dùng các màu thuộc thổ như vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch như mắt hổ.

Tốt thứ nhì là được hòa hợp:Hợp với mệnh Kim là Kim. Đó là trắng (bạc kim), vàng tươi (vàng trang sức) và bạc.

Thứ ba mới đến sự chế khắc:Kim sẽ chế khắc được mộc. Chủ thể là người mệnh kim sẽ chế khắc được viên đá mình đeo có các gam màu xanh lá cây.

Tóm lại, người mệnh Kim được đeo đá quý có các màu sau:

* Tương sinh: đá vàng sậm, nâu đất, mắt hổ

* Hòa hợp: đá bạc, trắng, vàng tươi

* Chế khắc: xanh lá cây

Không nên dùng:

* Đá có màu thuộc hành Hỏa như đá đỏ, hồng, tím.

Vì Hỏa khắc Kim cho nên khi đeo đá có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây bất lợi cho chủ nhân của nó.

5. Người mệnh THỔ nên đeo đá gì ?

Tính chất mệnh Thổ

Khi mọi vật bị đốt cháy, sẽ thành tro, bụi, đất, cát. Vậy HỎA sẽ sinh ra THỔ. Cho nên, người mệnh Thổ hãy dùng những viên đá quý có màu của Hỏa, sẽ được tương sinh. Đó là các màu: ĐỎ, HỒNG, TÍM.

Có câu:” lưỡng Thổ thành Sơn”. Nếu họ dung đá có màu VÀNG SẬM, NÂU ĐẤT, sẽ rất tốt cho họ, vì người và đá cùng mệnh có sự tương hợp với nhau. Đất đá chế ngự được nước. người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN.

Nên dùng: Người mệnh Thổ sẽ dùng được những viên đá quý có màu sắc:

* Để được tương sinh: màu ĐỔ, HỒNG, TÍM (Hỏa)

* Để được hòa hợp: màu NÂU ĐẤT, VÀNG SẬM.(Thổ)

* Để chế khắc được: ĐEN, XANH NƯỚC BIỂN (Thủy)

Không nên dùng:

* Đá có màu XANH LÁ CÂY, vì đó là đá có màu cùa hành Mộc.

Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.

 II. Chọn màu sắc đá phong thủy theo mệnh gia chủ

Màu sắc trong phong thủy chủ yếu hướng đến việc cân bằng năng lượng âm và dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng. Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu và dương là sắc sáng chuyển động phản ánh màu. Do vậy, màu sắc được vận dụng để tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà.

Theo nguyên lý ngũ hành, môi trường gồm 5 yếu tố Kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất) và mỗi yếu tố đều có những màu sắc đặc trưng. Kim gồm màu sáng và những sắc ánh kim; Mộc có màu xanh, màu lục; Thủy gồm màu xanh biển sẫm, màu đen; Hỏa có màu đỏ, màu tím; Thổ gồm màu nâu, vàng, cam… Tính tương sinh của ngũ hành gồm Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Tính tương khắc của ngũ hành là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim Tương sinh, tương khắc hài hòa, hợp lý sẽ mang lại sự cân bằng trong phong thủy cũng như trong cảm nhận thông thường của chúng ta theo thuật phong thủy.

Việc lựa chọn màu theo sở thích hay chọn màu theo nguyên lý ngũ hành trong phong thủy là hai phương pháp khác nhau nhưng cùng chung một kế quả. Bạn có thể hiểu và hình dung thêm về màu sắc trong ngũ hành của thuật phong thủy .

1

Màu sắc đá phong thủydành cho người mệnh Kim

Gia chủ mệnh Kim nên sử dụng tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng (Hoàng Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho gia chủ. Tuy nhiên gia chủphải tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng Hỏa khắc Kim).

2

Màu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Thủy

Cũng tương tự như vậy, gia chủ mệnh Thủy nên sử dụng tông màu đen, màu xanh biển sẫm, ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng và những sắc ánh kim (Trắng bạch kim sinh Thủy). Gia chủ nên tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng đất, màu nâu (Hoàng thổ khắc Thủy).

3

Màu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Mộc

 Gia chủ mệnh Mộc nên sử dụng tông màu xanh, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, xanh biển sẫm (nước đen sinh Mộc). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu trắng và sắc ánh kim (Trắng bạch kim khắc Mộc).

4

Màu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Hỏa

Gia chủ mệnh Hỏa nên sử dụng tông màu đỏ, hồng, tím, ngoài ra kết hợp với các màu xanh (Thanh mộc sinh Hỏa). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu đen, màu xanh biển sẫm (nước đen khắc Hỏa).

5

Màu sắc đá phong thủy dành cho người mệnh Thổ

Gia chủ mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà gia chủ nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy nữ trang –

Luận giải về tên tự –

“Tên tự” khái niệm mà người xưa dùng. Có thể nói như ngày nay ta dùng bí danh. Nó khác ở chỗ ngày nay nhiều khi người ta dùng bí danh thay cho các trường hợp thay tên thường gọi trong các văn bản, bút từ mà không muốn dùng tên thật. “Tên tự” người xư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

“Tên tự” khái niệm mà người xưa dùng. Có thể nói như ngày nay ta dùng bí danh. Nó khác ở chỗ ngày nay nhiều khi người ta dùng bí danh thay cho các trường hợp thay tên thường gọi trong các văn bản, bút từ mà không muốn dùng tên thật.

3cfu-r-l-ta-a-thu-1369804830995-hoan-thue

“Tên tự” người xưa còn thay cho tên gọi, trừ tên húy. Xin lấy một ví dụ mà nhiều người có học Hán học đều biết đó là Khổng Tử có tên tự là Khổng Khâu; tên húy Khổng

Trọng Mi: Người ta lại còn đặt – phong cả tên “Thụy” (tên khi chết) được truy nữa.

Người xưa có học thường đặt cho mình nhiều loại tên để ký tự, để giao dịch v.v… Song tên gọi “chính tắc” thì chỉ có một nó có tính pháp lý, mang tính pháp lý và quyền uy. Chỉ có tên này mới dùng để số hóa. Và những số biểu lý của nó mới chứa đựng thông tin. Bởi nó chứa chất “khí lực” tiên, hậu. Nghĩa là ông bà, cha mẹ đặt cho và mình dùng nó (đa phần) suốt cả cuộc đời. “Tên tự” thì không như vậy. Nó do chính bản thân đặt lấy. Nó không có “thiên khí”, nó chỉ có một phần “nội lực”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải về tên tự –

Mơ thấy lãnh đạo: Có tài cán và năng lực –

Một nhân viên trẻ tuổi nói: “Tôi mơ thấy công ty mình thay lãnh đạo. Vị lãnh đạo cũ được điều sang một thành phố khác. Người mới đến là một phụ nữ, trạc hơn 30, ngoại hình bình thường nhưng không kém khí phách, có thái độ hòa nhã với tất cả mọi người
Mơ thấy lãnh đạo: Có tài cán và năng lực –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy lãnh đạo: Có tài cán và năng lực –

Phong thủy trong kinh doanh –

Dù nhà ở hay địa điểm kinh doanh, những nguyên tắc cơ bản của Phong Thủy đều được áp dụng. Chẳng hạn, một người có hướng Sinh Khí là hướng chính Nam, thì dù nhà ở hay địa điểm kinh doanh của người này cũng nên xây về hướng chính Nam. Hoặc nếu 8 cung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bát Quái phân định trên một căn nhà ở, thì cũng áp dụng đúng như vậy cho một địa điểm kinh doanh.

trung-tam-thuong-mai

 

Những ảnh hưởng gì của Phong Thủy mang đến kết quả tốt hay xấu cho một căn nhà thì cũng có cùng kết quả như vậy cho một địa điểm kinh doanh. Chỉ khác với nhà ở là những địa điểm kinh doanh còn bị chi phối thêm bởi 3 nguyên tắc căn bản sau đây:

1. Nguyên tắc thứ nhất

Mỗi một loại hình kinh doanh có một đặc tính riêng. Do đó, Phong Thủy dùng một hành của Ngũ Hành để tượng trưng cho đặc tính của loại hình kinh doanh đó.

Ví dụ:

• Quán cà phê hay tiệm bán nước thuộc hành Thủy.
• Công ty Địa Ốc mua bán nhà đất, thuộc hành Thổ.
• Cây xăng hay những cơ sở kỷ nghệ thuộc hành Hỏa.
• Tiệm vàng và nữ trang thuộc hành Kim.
• Tiệm bán bàn ghế, tủ giường thuộc hành Mộc.

2. Nguyên tắc thứ hai

Mỗi khu thương mại (shopping center), được xây cất theo những hình dạng riêng, và mỗi hình dạng của khu thương mại được tượng trưng bởi một hành trong Ngũ Hành.

Ví dụ:

• Khu thương mãi xây có dạng hình khối vuông, thì thuộc hành Thổ.
• Khu thương mãi có dạng hình khối chữ nhật nằm ngang hay dựng đứng như những tòa nhà chọc trời, thì thuộc hành Mộc.
• Có dạng hình khối bán nguyệt, hay như nhà vòm hoặc hình tròn, thì thuộc hành Kim.
• Nếu xây theo khối hình tháp thì thuộc hành Hỏa.
• Có hình dạng như lượn sóng thì thuộc hành Thủy.

Và như vậy, khi chúng ta mướn một căn phố trong một khu thương mãi, thì cơ sở làm ăn của chúng ta phải chịu chi phối bởi hành của khu thương mãi này.

3. Nguyên tắc thứ ba

Như chúng ta đã nói trên, mỗi loại hình kinh doanh mang một hành riêng, tượng trưng cho đặc tính của loại hình kinh doanh đó. Như vậy, trong một khu thương mại, hành của một loại hình kinh doanh sẽ chịu sự tác động tương hỗ với hành của các loại hình kinh doanh chung quanh nó.

Để rõ ràng hơn nguyên tắc sinh khắc của Ngũ Hành ứng dụng trong cơ sở kinh doanh thương mại, chúng ta lấy một vài thí dụ sau đây làm điển hình:

Ví dụ:

• Một khu thương mại xây theo hình chữ nhật, là mang hành Mộc. Khu phố này tọa lạc trên một lô đất hình chữ nhật, cũng là hành Mộc. Như vậy, khu phố này đã đắc cách “Lưỡng Mộc thành lâm”.

• Một khu phố khác xây theo hình vuông, nằm trên một miếng đất hình vuông, tức là đắc cách: “Lưỡng Thổ thành sơn”, đều là những cách tốt.

• Một trường hợp khác như một khu phố xây theo hình vuông, tọa lạc trên một khu đất hình tam giác. Trong trường hợp này, hành Hỏa của khu đất sẽ sinh cho hành Thổ của khu phố. Như vậy, khu phố này sẽ có triển vọng phồn thịnh.

• Nếu trong khu phố này, có một tiệm bán vàng bạc, nữ trang, thì tiệm này sẽ được hưởng sự thuận lợi hơn các dịch vụ thương mãi khác chung quanh. Lý do là hành Hỏa của khu đất sinh cho hành Thổ của khu phố. Và hành Thổ của khu phố sẽ phù trợ cho hành Kim của tiệm vàng này.

Nếu cứ theo nguyên tắc tương sinh của Ngũ Hành mà suy luận, thì nếu bên cạnh tiệm vàng, có một văn phòng Địa Ốc, thì hành Thổ càng được tăng lên mạnh hơn, khiến cho hành Kim càng dồi dào.

• Và nếu bên cạnh kia của tiệm vàng, là một quán cà phê hay một văn phòng về dịch vụ du lịch, thì hành Kim của tiệm vàng lại sinh cho hành Thủy của quán cà phê hay văn phòng du lịch. Và nếu một người am tường về Phong Thủy, mở ngay bên cạnh quán cà phê này một tiệm bán bàn ghế, tủ giường thì thật là đúng cách.

Cứ như vậy, chúng ta sẽ thấy dễ dàng sự hổ tương của các dịch vụ thương mãi trong một khu phố dựa trên nguyên tắc sinh khắc của Ngũ Hành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy trong kinh doanh –

“Điểm danh” những nguyên tắc tối kỵ với nhà bếp theo phong thủy

Theo quan niệm của phong thủy, bếp ăn nên đặt ở vị trí “tọa hung hướng cát”, có nghĩa là nên đặt bếp nằm ở hướng dữ nhưng (núm, cửa bếp) nhìn về phương lành để bếp nấu có thể hỗ trợ việc áp chế những luồng khí gây bất lợi cho gia chủ. Ngoài ra, nhà bếp cần tránh gió, tránh nước, cách xa phòng ngủ. Đồng thời, bếp phải thông thoáng, cửa nhìn hướng lành thì mới đón được phúc…
“Điểm danh” những nguyên tắc tối kỵ với nhà bếp theo phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kiêng đặt bếp ở vị trí trung tâm của nhà

Theo quan niệm của phong thủy, đặt bếp ở vị trí Trung Cung hoặc Thượng Tâm của ngôi nhà là điều cực kỳ tối kỵ. Bởi vì Trung Cung là một cung bị động, nơi mà mạch Khí phải được ổn định và bình an, nếu đặt nhà bếp ở cung này sẽ mang lại sự xáo trộn về sức khỏe và những khó khăn liên tục, triền miên cho những người cư ngụ. Vì thế, ở vị trí Trung Cung hoặc Thượng Tâm của ngôi nhà không nên đặt bếp.

Vị trí tốt nhất để đặt gian bếp là thật sâu trong căn nhà.

Nếu có điều kiện về không gian, diện tích thì nên bố trí một phòng phía sâu sau nhà để làm gian bếp, một mặt của nhà bếp nên nhìn về chỗ thoáng của ngôi nhà như sân sau nhà, ban công, khoảng trống bên hông nhà… sẽ mang lại may mắn, phúc lộc cho gia chủ.

Kiêng dùng ánh sáng mờ ảo cho gian bếp

Nhà bếp là nơi rất quan trọng trong cuộc sống gia đình do đó khi thiết kế gian bếp cần đặc biết lưu ý đến độ sáng và không gian thoáng đãng của gian bếp. Nếu không tận dụng được ánh sáng tự nhiên, thì nên sử dụng các loại đèn phổ quang để có ánh sáng mạnh và rõ.

Tuy nhiên, theo các chuyên gia, nên hạn chế sử dụng đèn huỳnh quang vì loại ánh sáng này rất mờ, yếu và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của gia chủ, do vậy cách tốt nhất là nên lắp đèn tuýp hoặc đèn chùm.

Bếp nấu kỵ gió

Bếp nấu phải "Tàng phong tụ khí" tức là phải tránh gió để tụ được khí.

Nếu bếp nấu nhìn thẳng ra cửa chính và phía sau bếp nấu có cửa sổ đều không tốt về mặt phong thủy và tiện lợi khi nấu nướng. Nếu bếp gas hoặc bếp củi bị gió thổi thì mùi khói, mùi gas sẽ gây độc, tốn nhiên liệu, lại dễ gây hỏa hoạn.

Bếp nấu kỵ nước

Trong phong thủy, hỏa khí của bếp nóng không thể dung hòa với thủy mát lạnh của nước, chính là cái gọi là "thủy hỏa bất tương dung", bếp nấu sẽ xung khắc.

Có 3 cách bố trí để bếp tránh nước: Thứ nhất, tránh đặt bếp nhìn về hướng bắc. Hướng bắc là phương vị thủy đang vượng, thủy khắc hỏa nên không có lợi cho bếp. Thứ hai, tránh đặt bếp lên trên rãnh, mương, đường nước. Thứ ba, không để bếp kẹp giữa hai thứ có yếu tố thủy như máy giặt, tủ lạnh, bồn chậu rửa bát...

Bếp đặt "Tọa hung hướng cát"

"Tọa hung hướng cát" có nghĩa bếp đặt lên hướng dữ nhưng cửa bếp phải nhìn về hướng lành. Cửa bếp là nơi đưa củi vào đáy nồi đốt, phải đặt nó quay về hướng lành, như thế nhanh có phúc. Như vậy, bếp đặt "Tọa cát hướng cát" không tốt bằng "tọa hung hướng cát".

Không nên đặt bếp sát phòng ngủ

Phòng bếp nóng bức, khói, dầu mỡ nhiều, con người sẽ bị ảnh hưởng đến sức khỏe. Để tránh vấn đề nói ở trên, cần chú ý để bếp không chiếu thẳng với cửa nhà, không để sát với giường ngủ.

Đặc biệt, cần bảo đảm cho bếp sạch sẽ, gọn gàng: Người phương Đông rất coi trọng ăn uống nhưng chưa để ý đến vệ sinh môi trường của nhà bếp, luôn chất nhiều thứ không cần thiết, thậm chí làm cho bếp hẹp lại, tối tăm và ẩm ướt. Môi trường như vậy tạo điều kiện cho côn trùng phát triển, dễ sinh dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình. Cho dù là căn nhà có phong thủy rất tốt, nhưng nếu môi trường vệ sinh của nhà bếp quá kém thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống.

Ngoài ra, bếp nấu nên ốp gạch kính để dễ lau chùi. Nền bếp lát gạch dễ vệ sinh, chống trượt, không ẩm thấp. Nhà bếp nên trang bị hút mùi, có tủ đựng và nên dùng ánh sáng trắng khu vực nấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: “Điểm danh” những nguyên tắc tối kỵ với nhà bếp theo phong thủy

Top những con giáp rất khó để mượn tiền –

Người tuổi Tý khá keo kiệt, họ nổi tiếng về khoản tính toán chi li. Ngay cả nhu yếu phẩm thường ngày họ cũng rất tiết kiệm. Những con giáp khác thì sao, con giáp nào khó để mượn tiền? Để khám phá điều này chúng ta cùng đọc bài viết sau đây nhé! Những

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Tý khá keo kiệt, họ nổi tiếng về khoản tính toán chi li. Ngay cả nhu yếu phẩm thường ngày họ cũng rất tiết kiệm. Những con giáp khác thì sao, con giáp nào khó để mượn tiền? Để khám phá điều này chúng ta cùng đọc bài viết sau đây nhé!

Nội dung

  • 1 Những con giáp rất khó để mượn tiền
    • 1.1 Thứ 1: Tuổi Tỵ
    • 1.2 Thứ 2: Tuổi Tý
    • 1.3 Thứ 3: Tuổi Dậu

Những con giáp rất khó để mượn tiền

Thứ 1: Tuổi Tỵ

Làm bạn với người tuổi Tỵ rất tuyệt vời, họ nhiệt tình, vui vẻ, nhưng đó là lúc đôi bên đều không có vấn đề nào phát sinh. Khi chuyện tiền nong của bạn gặp trục trặc và muốn mượn tiền từ người tuổi Tỵ? Tốt nhất bạn đừng nghĩ đến chuyện đó, trước khi bạn kịp mở miệng thì họ đã nhìn thấu bạn rồi, và họ sẽ đi trước một bước đó là than vãn gần đây họ rất nghèo, muốn mượn tiền từ người tuổi Tỵ phải nói là rất khó đấy.

con-giap-6072-1409967341

Thứ 2: Tuổi Tý

Người tuổi Tý khá keo kiệt, họ nổi tiếng về khoản tính toán chi li. Ngay cả nhu yếu phẩm thường ngày họ cũng rất tiết kiệm, trừ khi bạn là người mà họ yêu, còn không mượn tiền từ trong túi họ là chuyện không thể. Giả sử bạn là bạn bè của người tuổi Tý, đúng lúc bạn đang hết tiền, trừ khi bạn có mối quan hệ kết nghĩa hoặc đôi bên rất hợp nhau thì may ra họ mới cho bạn mượn, còn nếu không thì… đừng mơ.

Thứ 3: Tuổi Dậu

Người tuổi Dậu không hề tiếc khi chi tiền, nhưng đó là đối với bản thân họ mà thôi. Họ sống rất xa hoa, ăn những món ngon và mua những món đồ xa xỉ, nhìn vào trông họ rất có tiền và chắc mượn cũng không khó – đó là do bạn nghĩ vậy thôi. Ngay khi bạn vừa mở miệng mượn tiền, họ sẽ đóng vai một kẻ nghèo khổ, tiền bạc đều đã mua cái nọ sắm cái kia, điều này quá rõ ràng là họ không hề muốn cho bạn mượn xu nào cả.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top những con giáp rất khó để mượn tiền –

Năm 2021 mệnh gì? Năm 2021 mạng gì?

Năm 2021 mệnh gì? Năm 2021 là năm Tân Sửu, nạp âm Bích Thượng Thổ. Với những người đang có ý định sinh con trong năm này thì theo dõi ngay đặc điểm của tuổi này
Năm 2021 mệnh gì? Năm 2021 mạng gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm 2021 mệnh gì? Năm 2021 là năm Tân Sửu, nạp âm Bích Thượng Thổ. Với những người đang có ý định sinh con trong năm này thì nên theo dõi ngay những đặc điểm chính về tử vi của tuổi để chọn lựa năm ra đời đẹp nhất cho em bé của mình.  

1. Tính chất năm Tân Sửu


 
tan suu
 
Năm 2021 mạng gì là thắc mắc của không ít người. Năm Tân Sửu mạng Thổ, đất trên vách. Theo quẻ mệnh bát quái là mệnh Càn Kim thuộc Tây tứ mệnh.
  Người mệnh Thổ có tính cách đặc trưng là ổn định, chăm chỉ, có ý chí và có sự kiên định. Nhược điểm là bảo thủ, cố chấp và ngại thay đổi. Bích Thượng Thổ là đất trên vách nên tính chất mạnh mẽ, che mưa chắn bão, là trụ cột của ngôi nhà. Đây là Thổ vì gặp Thủy mà hóa thành bùn nhão dùng để trát vách tường nên trước mềm sau cứng, cần phải nương tựa vào Bình Địa Mộc.

Xem thêm bài viết Tổng hợp ý nghĩa các nạp âm của ngũ hành Thổ
  Nếu thiếu chỗ dựa thì khó mà đứng vững thành vách tường nên người mang nạp âm Bích Thượng Thổ không thể làm ăn riêng lẻ mà phải hợp tác với người khác, không chủ về lãnh đạo như những mệnh Thổ khác mà chỉ làm người điều hành, cấp dưới, quản lý thì tốt hơn.   Xét về tính chất hợp xung của mệnh thì Tân Sửu Bích Thượng Thổ tương sinh Kim nhưng chỉ ưa Nhâm Dần, Quý Mão Kim Bạc Kim còn gặp Kiếm Phong Kim Nhâm Thân, Quý Dậu sẽ chịu tổn thương, các Kim khác vô dụng.   Thủy Thổ bất hòa nhưng gặp Giáp Thân Tịnh Tuyền Thủy là cát lợi nhất, gặp Ất Dậu Thiên Thượng Thủy cũng khá ổn vì đất vách cần có Thủy tiếp tế mới thành bùn, hữu dụng. Kị Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại Hải Thủy, nước lớn bùn trôi, cuộc đời bất định.  

2. Cuộc đời người sinh năm Tân Sửu

  Năm 2021 mệnh gì? Cuộc đời người mệnh Thổ nói chung, người mệnh Bích Thượng Thổ nói riêng có nhiều điểm tốt. Tính cách người mệnh Thổ: chăm chỉ và thích sự ổn định. Người này thông minh nhanh nhẹn lại có tài ăn nói, hiểu biết rộng, có giác quan thứ 6, nên theo đuổi những nghề như giáo viên, đoán mệnh.   Dù là nam hay nữ thì cuộc đời cũng có nhiều ưu đãi do Thổ có tính Thủy, ngoài cứng trong mềm, có chút linh hoạt hơn so với các loại Thổ khác. Nam mệnh tốt về công danh sự nghiệp, từ trung vận là phát đạt thành công. Nữ mệnh lại hưởng lợi về nhân duyên tình cảm, cuộc sống hôn nhân mỹ mãn hạnh phúc, trung vận bắt đầu có tiền, hậu vận an nhàn.   Nhìn chung, tuổi Tân Sửu của nam mệnh tốt hơn nữ mệnh bởi nữ giới có chút buồn khổ về tiền bạc, long đong vất vả một thời gian mới đi vào ổn định. Nữ giới càng ăn ở hiền lành thiện lương thì càng có phúc đức, vận trình sẽ tốt đẹp hơn rất nhiều lần.   Người này vào những năm Ngọ, Mùi cần thận trọng, trong nhà dễ sinh chuyện, bản thân và người nhà bị tổn thương.    Chọn bạn đời nên lấy người sinh năm Giáp, Ất, không lấy người sinh năm Bính, Đinh. Quý Mão, Ất Tị, Kỷ Dậu, Canh Tý, Kỷ Hợi là những tuổi hợp, lấy nhau sẽ sinh phú quý. Tân Sửu, Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu, Kỷ Mùi, Mậu Tuất, Ất Mùi là những tuổi không hợp kết hôn và làm ăn, thành ít bại nhiều.  

3. Có nên sinh con năm Tân Sửu


2021
 
Nhiều người muốn biết năm 2021 mệnh gì để sinh con hợp mệnh bố mẹ. Mệnh hợp với Thổ là Kim và Hỏa. Bố mẹ thuộc hai mệnh này sinh con năm Tân Sửu thì là tương sinh. Ngoài ra đứa trẻ mệnh Thổ có thể hóa giải mệnh xung khắc cho bố mẹ trong trường hợp bố mệnh Kim mẹ mệnh Hỏa.   Ngoài xem mệnh, bố mẹ nên xem tuổi hợp trước khi quyết định sinh con. Tuổi Sửu tam hợp với Tị và Dậu, tứ hành xung với Thìn, Tuất và Mùi. Bố mẹ có tuổi hợp thì rất tốt, gặp tuổi xung thì nên xem xét thêm. Tham khảo: Cách chọn năm sinh con hợp tuổi cha mẹ chuẩn xác theo vòng Tràng sinh   Nhìn chung năm Tân Sửu là năm tốt để sinh con, cuộc đời có nhiều ưu điểm, ít ưu phiền, đặc biệt là con trai. Mệnh Bích Thượng Thổ có ưu điểm của mệnh Thổ song khắc phục được nhược điểm của mệnh này nên cũng phần nào bớt vất vả trong vận trình.   Dẫu vậy con cái là lộc trời cho, năm tốt năm đẹp không bằng gặp năm, nếu có ý định mang thai, sinh con thì hãy thuận theo tự nhiên, đứa trẻ sẽ là nguồn vui vô tận, mang phúc khí tới cho gia đình.   Năm 2020 là năm con gì? Sinh năm 2020 mệnh gì? Năm 2018 là năm con gì? Sinh năm 2018 mệnh gì? Năm 2019 là năm con gì? Năm 2019 mệnh gì?
Trần Hồng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Năm 2021 mệnh gì? Năm 2021 mạng gì?

Ý nghĩa sao Bệnh - Là một bại tinh

Sao Bệnh chỉ sự đau yếu, bệnh tật, buồn rầu vì bệnh tật. Đây là bệnh của người suy nhược toàn diện, kém ăn, kém ngủ, kém nghỉ ngơi, thiếu bồi dưỡng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Bệnh - Là một bại tinh

Ý nghĩa sao Bệnh - Là một bại tinh

Hành: Hỏa

Loại: Bại Tinh

Đặc Tính: Bệnh Tật

Là một phụ Tinh. Sao thứ 7 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Ý Nghĩa Của Sao Bệnh:

Sao Bệnh chỉ sự đau yếu, bệnh tật, buồn rầu vì bệnh tật. Đây là bệnh của người suy nhược toàn diện, kém ăn, kém ngủ, kém nghỉ ngơi, thiếu bồi dưỡng, thông thường thể hiện bằng sự dễ nhiễm lạnh, sổ mũi, nhức đầu,"nắng không ưa, mưa không chịu".

Mặt khác, vì là sao nhỏ, cho nên có thể bệnh hoạn không nặng lắm, tuy có thể kéo dài. Vì vậy, về mặt tướng mạo, sắc diện, da dẻ không hồng hào, xanh xao, vàng vọt. Về mặt tâm lý, tinh thần người có sao Bệnh không phấn chấn, tráng kiện, không thích hoạt động.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Bệnh - Là một bại tinh

Ý nghĩa tục lệ xin chữ đầu năm

Không biết từ bao nhiêu nay, cứ mỗi năm vào mùa Tết là nhiều tục lệ cổ xưa được mọi người thực hiện. Cùng với tục khai bút đầu năm, người Việt còn có thói quen xin chữ và cho chữ vào những ngày Tết cổ truyền của dân tộc. Đây là một việc làm mang nhiều ý nghĩa văn hóa.
Ý nghĩa tục lệ xin chữ đầu năm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Xin chữ - Nét đẹp văn hóa của dân tộc Việt Nam

Không biết từ bao nhiêu nay, cứ mỗi năm vào mùa Tết là nhiều tục lệ cổ xưa được mọi người thực hiện. Bên cạnh nhiều lễ nghi thủ tục, những thú chơi của người Hà Nội cổ cũng vẫn còn tồn tại mãi như một bản sắc văn hoá truyền thống không thể nào mất đi của vùng đất kinh kỳ hoa lệ. Và tục xin chữ, xin câu đối ngày đầu năm cũng thế, nó vẫn còn tồn tại theo cùng năm tháng và theo những thói quen ngày lễ Tết của người Hà Nội.

“Mỗi năm hoa đào nở
lại thấy ông Đồ già
bày mực tàu giấy đỏ
bên phố đông người qua,”

Cùng với tục khai bút đầu năm, người Việt còn có thói quen xin chữ và cho chữ vào những ngày Tết cổ truyền của dân tộc. Đây là một việc làm mang nhiều ý nghĩa văn hóa, thể hiện sự trọng chữ nghĩa trọng tri thức và cũng là mong muốn xin được con chữ lấy may mắn, cầu một năm tài lộc, phúc thọ đầy nhà.

Tục lệ xin chữ đã trở thành một nét đẹp văn hóa của người Việt Nam

Hằng năm, thường là từ mùng 2 Tết trở đi, mọi người đã bắt đầu kháo nhau đi xin chữ. Từ người lớn tuổi cho đến thanh niên, học sinh. Gần đây, việc xin chữ đầu năm đã trở thành một trào lưu của người trẻ tuổi, tạo thành một văn hóa chơi chữ mới. Những con chữ như "rồng bay phượng múa" hiện lên qua các nét cọ điêu luyện khiến cho việc xin chữ, ngoài ý nghĩa xin được chữ, còn là để thưởng thức khả năng viết chữ đẹp của những người cho chữ.

Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay.”

Như các cụ thường nói: “Nét chữ nết người” nên xưa, những người được mọi người xin chữ là những nho sĩ, những thầy giáo, thầy đồ có tiếng hiền tài, đức độ, học rộng biết nhiều, viết chữ đẹp. Người xin chữ vừa mong được phúc của người cho chữ, vừa mong xin được chữ đúng với tâm nguyện phấn đấu của gia đình, bản thân.

Nhưng thấy đồn truyền rằng ai không đi xin chữ mà lại được các thầy gọi vào cho chữ, người ấy mới thật là có phúc có đức và có cả duyên với các thầy mới được vậy, cái đó gọi là lộc chữ. Nhà nào, anh nào mà được các thầy cho chữ như vậy thì cả năm sẽ đạt được nhiều điều tốt lành, nhiều sự như ý.

Ngày nay, nhiều người trẻ tỏ ra là những người chuộng chữ nghĩa, rủ nhau đi xin chữ ồn ào huyên náo, đôi khi chỉ là sở thích được sở hữu một vật có ý nghĩa về treo trong nhà mặc dù không hiểu nhiều lắm ý nghĩa vật ấy ra sao, cũng nhiều người trẻ thật sự đam mê với vốn văn hoá cổ truyền dân tộc, theo mẹ, theo bà, theo ông ra phố tìm lại những bóng hình xưa cũ để mà học hỏi thêm cho bản thân mình.

Nhưng dù mục đích ra sao, đó cũng là một sở thích đẹp, giúp hâm nóng thêm một nét nhân văn trong văn hóa Việt đã một thời bị phai nhạt. Thật may thay là hình ảnh các ông Đồ ngày Tết không chỉ còn là bóng hình trên những tấm lịch tờ thiếp, mà ngày nay cứ mỗi năm đến, bóng dáng các “thầy” đồ, “anh” đồ vẫn làm xôm tụ nơi chốn phố phường vốn đã náo nhiệt trong ngày Tết. Điều này cũng là một niềm vui nho nhỏ cho những kẻ hay hoài niệm xưa như chúng tôi, để mỗi khi đọc đến khổ thơ cuối bài thơ của nhà thơ Vũ Đình Liên, mỗi người đều không còn cảm thấy ngậm ngùi nuối tiếc nữa

Bởi vì chắc chắn rằng tâm hồn những con người xưa cũ ấy không hề biến mất hay bị thời đại quên lãng, mà chúng đơn giản là đã được chuyển hoá thành niềm nhiệt huyết hừng hực cháy của tuổi trẻ theo mỗi nhịp sống, của những con người đang ngày đêm cố gắng lưu giữ và vực dậy nhiều nét đẹp văn hoá truyền thống của nhân dân ta, của đất nước ta hay nhỏ bé hơn là của đất kinh kì Kẻ Chợ này mà thôi!

Vào ngày mùng 2 Tết, ở các phố Hà Nội như Bà Triệu, Lý Thường Kiệt, Văn Miếu,... thường bắt đầu diễn ra hoạt động cho chữ đầu năm. Đặc biệt ấn tượng nhất là ở Văn Miếu Quốc Tử Giám, đến đây, bạn luôn cảm nhận được một không khí rất náo nhiệt của những người đến xin chữ, đông đúc và hồ hởi. Ngày Tết cũng trở nên ấm áp hơn với sắc đỏ sắc vàng của giấy viết, của những nét chữ ông đồ và nét tươi vui hân hoan của người xin được chữ như ý muốn, cầu mong một năm mới an khang, vạn sự như ý.

Vào những ngày đầu năm Văn Miếu tấp nập người xin chữ

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

Xin chữ như thế nào?

Hiện nay có những câu hỏi trên mạng rằng “Em tuổi Gà, năm nay xin chữ gì thì phù hợp cả nhà ơi?”; “Em tuổi Thìn, năm nay Ất Mùi xin chữ nào thì hợp ạ”… Tuy nhiên, cách nghĩ đượm màu sắc mê tín này không phù hợp với việc xin chữ.

Đã gọi là đi xin chữ thì ta phải gặp người “hay chữ” để xin, sau khi trình bày nguyện vọng, mong ước trong năm nay như thi cử hay kết hôn, làm nhà hay du học… người cho chữ sẽ viết tặng bạn những chữ phù hợp.

Đa số người không biết chữ Hán chỉ nhớ đến mấy chữ quen thuộc, sáo mòn như Phúc, Thọ, Lộc, Tâm, Nhẫn hay Khoa, Đỗ… trong khi có rất nhiều chữ mới lạ hơn, phù hợp với từng hoàn cảnh hơn mà người cho chữ có thể lựa chọn để viết tặng. Như thế ta sẽ có một chữ độc đáo. Chữ Hán viết tay có giá trị của sự độc bản, không chữ nào giống chữ nào, vậy thì mất công đi xin chữ, ta không nên chọn chữ sáo mòn, giống nhà khác, giống người khác…

Một bạn gái năm nay sẽ làm đám cưới có thể xin chữ Hằng, nghĩa là bền vững, mãi mãi, hay chữ Thuận, “thuận vợ thuận chồng tát bể Đông cũng cạn”. Muốn tặng bố mẹ một chữ đẹp, có thể xin viết tặng chữ Khang, nghĩa là mạnh khỏe, tốt lành.

Nói thế để thấy chơi chữ là một phong tục bình dị nhưng ẩn chứa trong đó bề sâu văn hóa, không phải thứ xô bồ, cẩu thả. Nếu nhu cầu cao hơn, xin chữ treo lâu dài trong nhà, xin chữ làm hoành phi, câu đối thì ta cần tìm đến các nhà Hán học uyên thâm, các nhà thư pháp chuyên nghiệp để bảo đảm hay cả về ý nghĩa, nội dung và đẹp về hình thức.

Ý nghĩa những chữ hay được xin trong ngày Tết

Tùy vào cá tính, nghề nghiệp, lứa tuổi mà người ta thường xin những chữ khác nhau. Người đi học thường xin chữ Trí, Tài, Đăng khoa... Người buôn bán, kinh doanh xin chữ Lộc, Tín, Phát... Người cầu thành công xin chữ Thành, Đạt,...; người muốn rèn khả năng chịu đựng xin chữ Nhẫn...

Xin chữ tặng người già, người ta xin chữ Thọ; xin chữ tặng gia đình, người ta xin chữ Phúc, Tâm, An; xin chữ cho con cái, người ta xin chữ Trí; xin chữ cho cha mẹ, người ta xin chữ Hiếu.

Các chữ được xin thường là chữ Nho - đây là truyền thống từ xưa tới nay. Chỉ đến gần đây, người ta mới xin cả chữ Quốc ngữ vì loại chữ này có ưu thế là thông dụng, dễ đọc, dễ hiểu. Còn các chữ Nho không chỉ có mặt chữ lạ lẫm với phần lớn mọi người, lại mang nhiều tầng ý nghĩa.

Chữ Nhẫn (忍): Chữ Nhẫn bao gồm chữ Đao (刀 - con dao, cây đao) ở trên chữ Tâm (心 - trái tim, tâm trí) - chữ Đao biểu trưng cho kỷ luật, mang tính khách quan, bị động; chữ Tâm biểu trưng cho tâm hồn, mang tính chủ quan, tự do. Trạng thái nhẫn cũng giống như bị dao đâm vào tim, tuy đau đớn nhưng vẫn phải chịu đựng, không được hành xử hấp tấp vì sẽ làm cho mũi dao lún sâu hơn, phải bình tĩnh xử lý. “Nhẫn” - chữ nhẫn không phải đơn giản là bốn chữ cái ghép lại mà hãy tưởng tượng ra những gì tác dụng từ nó và ý nghĩa nhân sinh hàm chứa. Chữ “Nhẫn” đứng đầu trên muôn hạnh, là đạo đức cần thiết của con người. Nhưng “Nhẫn” không phải là chấp nhận thực tại. Đó là sẵn sàng đương đầu, và âm thầm chuẩn bị để vượt qua khó khăn, thách thức, để rồi lại tiếp tục “Nhẫn”, lại tiếp tục vượt qua thử thách lớn hơn.

Chữ An (安): Bao gồm bộ Miên (宀- mái nhà, mái che) và bộ Nữ (女- nữ giới, con gái) - ý nói người con gái ở trong gia đình thì rất an toàn. Chữ “An”, một chữ đơn giản nhưng chứa đựng bao điều muốn nói, một cuộc sống an lành, một chỗ an cư trong cuộc sống, một chữ an toàn trong mọi việc… Lạ ở chỗ, chữ “An” không trắc trở, có tính hai mặt như những chữ khác mà mọi người vẫn thường hay xin

Chữ Thành (成): Thành trong hoàn thành, ý nói làm chuyện gì cũng trọn vẹn

Chữ Phú (富): Gồm bộ Miên (宀 - mái nhà), bộ Khẩu (口- miệng, miệng ăn) và chữ Điền (田- ruộng) - ý chỉ nhà chỉ có 1 miệng ăn, lại có 1 thửa ruộng thì chắc chắn giàu có. Chữ này thể hiện mong muốn ấm no, sung túc.

Chữ Cát (吉): Thể hiện mong muốn mọi sự đều tốt đẹp. Chữ này gồm chữ Sĩ (sĩ tử, người có chí khí) ghép với bộ Khẩu (miệng) - ý chỉ những lời kẻ sĩ nói ra đều là lời hay ý đẹp.

Chữ Hiếu (孝): Được ghép từ chữ Tử (子 - con) nằm dưới và chữ Thổ (土 - đất) nằm trên, cùng với dấu / tượng trưng cho thanh kiếm - ý chỉ con chống kiếm đứng trông phần mộ của bố mẹ. Điều này đúng với quan niệm ngày xưa, khi bố mẹ mất thì người con có hiếu tức là phải chăm lo phần mộ của bố mẹ trong vòng 3 năm. Chữ Hiếu mang ý biết ơn và trân trọng công sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ, ông bà.

Chữ Đạo (道): Không chỉ mang nghĩa là đường đi, chữ này mang trong mình ý nghĩa vô cùng lớn lao - đó là lẽ phải, luân thường, đạo lý. Cũng như Lão Tử (người sáng lập Đạo giáo của Trung Hoa) từng nói rằng: Chữ đạo đạt đến “vô vi”.

Chữ Tâm (心): Làm việc gì mà cũng có "tâm" - đặt hết cả con tim và khối óc mình vào đó thì kiểu gì cũng sẽ thành công

Chữ Đức (德): Đức trong đức độ

Chữ Tài (才): Tài trong tài năng

Mỗi chữ thư pháp, người viết đều thể hiện tâm hồn, tài năng và trí tuệ của mình. Người chơi chữ phải có cái nhìn sâu sắc, tinh tế, hoài cổ mới thấy được nét đẹp ẩn hiện sau những con chữ uyển chuyển bay lượn. Tâm trạng, tính cách của người viết thế nào sẽ được thể hiện ngay trên đường nét con chữ. Viết thư pháp nếu có nét chữ đẹp rồng bay phượng múa các ông đồ sẽ chinh phục được lòng người. Còn việc giữ được lòng người hay không chính là cái tâm trong thư pháp.

Xưa, những người được mọi người xin chữ là những nho sĩ, những thầy giáo, thầy đồ có tiếng hiền tài, đức độ, học rộng biết nhiều, viết chữ đẹp. Người xin chữ vừa mong được phúc của người cho chữ, vừa mong xin được chữ đúng với tâm nguyện phấn đấu của gia đình, bản thân. Ngày nay, người trẻ tỏ ra là những người chuộng chữ nghĩa, đôi khi chỉ là sở thích được sở hữu một vật có ý nghĩa về treo trong nhà – nhưng dù gì, đó cũng là một sở thích đẹp, hâm nóng thêm một nét nhân văn trong văn hóa Việt đã một thời bị phai nhạt. Từ chỗ chỉ có vài mâm chiếu của các cụ đồ mái tóc bạc trắng như cước giờ có cả những ông đồ còn ở lứa tuổi thanh niên. Nói là trẻ nhưng họ vẫn taọ được cho mình cái “thần lực” trên đầu bút.

>>Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa tục lệ xin chữ đầu năm

Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi

Trong tử vi sao Thiên phủ là ngôi sao thứ nhất trong chòm Nam đẩu, hóa khí là lệnh, có khả năng giải trừ tai ách, kéo dài tuổi thọ. ‘Có thể hạn chế hung tính của Dương nhẫn Đà la; hóa Hỏa Linh thành phúc. Kỵ lạc Không vong chủ về không cát lợi, là mệnh nghèo khổ.
Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên phủ, Vũ khúc đồng cung dù tọa ở cung nào cũng đều cát lợi. Nhưng không thể có Địa kiếp, Địa không hoặc lạc Không vong sẽ thành hung họa.Thiên phủ thêm sát tinh, mệnh nam không thực lòng trong tình cảm,do đó nữ giới trước hôn nhân cần xem xét kỹ lưỡng, tránh hối hận.

Trong tử vi đẩu số Thiên phủ là kho chứa của trời, lại đứng đầu các sao trong chòm Nam Đẩu, bao gồm đủ cả trí tuệ và tài năng, có thể điều khiển chỉ huy người khác, không thích bị người khác quản chế mình. Có năng lực lãnh đạo, nhưng lại khá bảo thủ, thiếu sáng tạo và thường chỉ biết thuận theo nếp cũ. Có khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi trường xung quanh, nhưng có phần thiếu tính độc lập. Chỉ phát triển tuần tự từng bước trong điều kiện ổn định, thường an phận, nên sao này hợp với nữ mệnh hơn.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ và sao Tử vi  đồng cùng tại mệnh ở Dần-Thân, hoặc  Tị- Hợi (cung Sinh) hội chiếu cung Mệnh, là cách Tử Phủ đồng cung, là người chủ về một đời giầu có.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ, hoặc sao Tử vi miếu vượng, đóng tại cung mệnh, cung vị tam phương tứ chính có cát tinh hội chiếu, là cách Tử Phủ triều viên,  là người chủ về bổng lộc cực hậu.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ ở cung mệnh tại Tuất, Thìn, không bị sát tinh xung phá, là cách “Thiên phủ triều viên”, cũng là mệnh giầu sang phú quý.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ (hoặc Thiên tướng) trấn tại cung mệnh, sao Thiên tướng (hoặc Thiên phủ) nằm tại cung Tài bạch hội chiếu, không bị sát tinh xung phá, là cách “Phủ Tướng triều viên”, là người chủ về phú quý song toàn.

- Nếu lá số tử vi có sao Thiên phủ trấn mệnh tại cung Sửu, Mùi, nhập miếu, lại có Thái âm và Thái dương kèm hai bên, là cách Nhật Nguyệt giáp mệnh  là người chủ về một đời giầu có.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải nghĩa sao Thiên phủ trong lá số Tử vi

Cẩm nang phong thủy tuổi Canh Dần 1950 –

Theo Phật Giáo thì tuổi Canh Dần 1950 được Đại Nhất Như Lai ban phúc, Bất Động Tôn ban trí tuệ, Hư Không Tàng Bồ Tát bảo hộ, Tỳ Xa Môn hộ mệnh, Người này có số quan trường, giàu có, số được đi đây đó nhiều nơi. Tuổi này không thiếu thốn, nhưng sau 40

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo Phật Giáo thì tuổi Canh Dần 1950 được Đại Nhất Như Lai ban phúc, Bất Động Tôn ban trí tuệ, Hư Không Tàng Bồ Tát bảo hộ, Tỳ Xa Môn hộ mệnh, Người này có số quan trường, giàu có, số được đi đây đó nhiều nơi. Tuổi này không thiếu thốn, nhưng sau 40 tuổi thì giàu có, cửa nhà thay đổi nhiều lần, của cái có lúc suy lúc thịnh. Họ là người hay lo nghĩ, nếu sinh được vào giờ tốt thì cả cha mẹ, anh em đều được nhờ vả, trợ giúp tài vật về sau. Người này có tài, khéo léo, tính người chính trực, liêm minh. Nếu làm quan to thì dân được nhờ phúc.

Tuổi Canh Dần hay gặp phải cái nạn tai, tính tình khảng khái, không thích quỵ lụy nịnh hót ai, thích ăn diện và thích người khác chú ý đến mình. Họ có số tù tội một lần, ở tuổi 35-36 đề phòng kiếp nạn, thọ ngoài 70 tuổi. Vợ chồng đàng hoàng hạnh phúc, cuộc đời về già được an nhàn đầy đủ, vinh hoa. Canh Dần làm việc táo bạo, liều lĩnh, có khả năng tập trung tốt, tận tâm, tận lực và có trách nhiệm với công việc. Họ được người trên tin tưởng, người đời kính trọng. Người này không quý của cải, sống có hiếu nghĩa với người thân, trách nhiệm với xã hội.

Đặc biệt người tuổi này để thu hút tài lộc, may mắn cho mình thì có thể sử dụng vận dụng linh vật phong thủy, đá phong thủy. Vậy nên hãy cùng chúng tôi đọc bài viết về cẩm nang phong thủy tuổi Canh Dần 1950 để biết thêm cách vận dụng linh vật hay đá phong thủy.

Người sinh năm 1950 (âm lịch), tuổi Canh Dần, có Ngũ hành năm sinh là Tùng Bách Mộc, thuộc mạng Mộc.

Người nam sinh năm này có cung Khôn, quái số 5 sao Ngũ Hoàng, Tây tứ mệnh (hợp với hướng Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam, Chánh Tây).

Người nữ sinh năm này có cung Khảm, quái số 1 sao Nhất Bạch, Đông tứ mệnh (hợp với hướng Chánh Bắc, Chánh Đông, Chánh Nam, Đông Nam).

Người sinh năm này có bản mệnh thuộc mạng Mộc nên dùng các loại đá theo thứ tự ưu tiên sau:

Ưu tiên 1: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu đen, xanh nước biển thuộc Thủy như Tektite, Thạch anh đen, Thạch anh ám khói, Topaz xanh biển, Sapphire xanh … để được Tương Sinh (Thủy sinh Mộc). Cây được tưới nước tốt thì mau lớn, khỏe mạnh. Đeo đá có màu càng đậm càng tốt.

Ưu tiên 2: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu xanh lục như Peridot, Emerald, Ngọc bích… để được Tương Hợp. Lựa chọn màu càng xanh đậm càng tốt.

Ưu tiên 3: Đeo đá phong thủy tự nhiên có màu vàng, vàng nâu thuộc Thổ để được Tương Khắc (Mộc chế ngự được Thổ)

Kỵ đá phong thủy tự nhiên màu trắng, trắng ánh kim thuộc Kim vì Kim khắc Mộc. Người ta chỉ có thể dùng kim loại để đốn hạ cây cối.

Những linh vật bằng đá đeo trên người để Hộ mệnh:

Phật tổ Như Lai,
Phật Bà Quan Thế Âm Bồ Tát,
Phật Di Lặc, Chúa Giêsu,
Đức Mẹ,
Cô gái, người,
Rồng,
12 con Giáp,
Tỳ hưu,
Cóc Tài Lộc,
Rùa,
Các mặt dây chuyền và mặt nhẫn bằng đá quý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cẩm nang phong thủy tuổi Canh Dần 1950 –

Top 3 con giáp có tỷ lệ ly hôn cao ngất ngưởng

Con gái tuổi Ngọ không ổn định về mặt tình cảm. Tình yêu họ dành cho đối phương nắng mưa thất thường nên hay xảy ra mâu thuẫn.
Top 3 con giáp có tỷ lệ ly hôn cao ngất ngưởng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No1: Cô gái tuổi Mão

Những cô nàng cầm tinh con Mèo sở hữu trực giác nhạy bén trong chuyện tình cảm, đặc biệt là vấn đề hôn nhân. Họ biết trân trọng duyên phận, luôn cố gắng để nắm giữ hạnh phúc. Chính điều đó khiến họ dễ có cảm giác được và mất. Đôi khi bản thân họ không xác định rõ kiểu hôn nhân mà họ mong muốn.

mao-8757-1408665021.jpg

Do đó, khi hôn nhân xuất hiện những dấu hiệu rạn nứt, đặc biệt là có kẻ thứ ba xuất hiện, nguy cơ ly hôn ở người tuổi Mão là điều khó tránh khỏi.

No2: Chàng trai tuổi Tý

Trong tình yêu và hôn nhân, anh chàng tuổi Tý tôn thờ chủ nghĩa lý tưởng. Do đó, họ luôn hy vọng có được tình yêu lâu bền và cuộc sống hôn nhân hạnh phúc cả về phương diện tình cảm lẫn vật chất.

tuoi-ty-8404-1408665021.jpg

Nếu cuộc hôn nhân không được như ý, họ sẽ vô cùng đau khổ, cảm thấy mất phương hướng, thậm chí bị tổn thương nặng nề về tâm lý.

No3: Cô gái tuổi Ngọ

Những cô gái tuổi Ngọ khá hiểu biết, có năng lực thiêm bẩm về giao tiếp và khả năng thích ứng nhanh nhạy với mọi hoàn cảnh. Cộng với cá tính cực mạnh nên họ thường được mọi người yêu mến, đặc biệt là phái mạnh.

ngo-7679-1408665021.jpg

Tuy nhiên, con gái tuổi Ngọ lại không ổn định về mặt tình cảm. Tình yêu họ dành cho đối phương lúc thăng lúc trầm, nắng mưa thất thường nên hay xảy ra mâu thuẫn. Khi mâu thuẫn không được giải quyết, họ buộc phải tính đến chuyện ly hôn.

Mr.Bull (theo DYXZ)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp có tỷ lệ ly hôn cao ngất ngưởng

3 vị trí đặt Tỳ Hưu phong thủy là hại đủ đường

Tỳ Hưu là thụy thú phong thủy có linh khí mạnh, thường được dùng để chiêu tài, hóa sát. Nhưng có 3 vị trí đặt Tỳ Hưu tuyệt đối cấm kỵ, hãy nhớ để tránh hoạ
3 vị trí đặt Tỳ Hưu phong thủy là hại đủ đường

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tỳ Hưu là thụy thú phong thủy có linh khí mạnh, thường được dùng để chiêu tài, hóa sát. Nhưng có 3 vị trí đặt Tỳ Hưu cấm kị không nên bày, hãy nhớ rõ để tránh rước họa vào nhà.


3 vi tri dat Ty Huu phong thuy la hai du duong hinh anh
 
Tỳ hưu có tác dụng trừ tà, chiêu tài, là mãnh thú mang trong mình thần khí phong thủy. Tỳ hưu có miệng nhưng không có hậu môn, chỉ ăn vào mà không thải ra như tiền của chỉ chảy vào túi chứ không thất thoát. Vì vậy, đặt tỳ hưu trong nhà với ngụ ý tăng tài tiến lộc, thu nạp tài vận tứ phương, đồng thời cũng đánh đuổi tà khó, mang đến may mắn, tốt lành.   Vị trí đặt Tỳ Hưu có thể là ở tài vị, dùng để thúc tài rất hiệu quả. Tỳ hưu hướng ra cửa lớn, nếu muốn nhanh chóng nạp tài thì bày một đôi trên bệ cửa sổ, miệng hướng ra bên ngoài thu nạp tài khí bát phương, cũng có thể đặt ở ban công hoặc cửa chính, trái đực phải cái, vừa chiêu tài vừa bảo vệ. Tỳ hưu bằng chất liệu ngọc Hắc Diệu Thạch là tốt nhất, có năng lượng phong thủy lớn.   Tỳ hưu và kỳ lân tuy cùng là thần thú nhưng có điểm không giống nhau. Tỳ hưu là thụy thú hung ác, tâm đặc biệt cường hãn, nên mới có tác dụng trừ tà trấn trạch, người xưa còn dùng để trấn mộ, được coi như huyệt thú, sát khí cực kì mạnh. Vì thế, sử dụng tỳ hưu như con dao hai lưỡi, đúng cách thì tốt lành, sai cách là rước họa vào thân ngay.

3 vi tri dat Ty Huu phong thuy la hai du duong hinh anh
 
Tỳ hưu cũng là vật phẩm phong thủy khó sử dụng, không thể dùng bừa bãi. Có 3 vị trí đặt Tỳ Hưu cấm kị không nên bày ở trong nhà, nhất định phải lưu ý.
  1. Không bày tỳ hưu đối diện nhà vệ sinh, thần thú dũng mãnh mang linh khí này nếu chịu xú khí, uế khí từ nhà vệ sinh tác động sẽ bị mất tác dụng.   2. Không đối diện với gương, sẽ sản sinh quang sát. Dẫu là vật phẩm phong thủy tốt lành nhưng tỳ hưu cũng mang sát, nếu bày không đúng cách thì tốt đâu chưa thấy, chỉ thấy mang họa tới cho gia đình.   3. Vị trí đặt Tỳ Hưu không được quay đầu về giường, cực kì bất lợi với người ngủ trên giường, đặc biệt là ở phương diện sức khỏe. Tỳ hưu không chỉ mang cát khí, còn chứa cả sát khí, trấn được tà khí nên không khỏi mang hung nếu đặt trong phòng ngủ. 

Ngoài ra bạn nên tham khảo: 7 trường hợp dù thích đến mấy cũng không được dùng tỳ hưu phong thủy

Những điều không phải ai cũng biết về Tỳ Hưu Hướng dẫn cách khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu rước lộc vào nhà

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 vị trí đặt Tỳ Hưu phong thủy là hại đủ đường

Lục hại của 12 chi

Trong việc xem xét mối tương quan giữa 12 địa chi, ngoài các quan hệ tương sinh, tương khắc tương hình... còn có mối quan hệ tương hại.
Lục hại của 12 chi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

12 con giáp

12 chi tương hại bao gồm 6 cặp sau đây, còn gọi là lục hại:

1. Tý - Mùi
2. Sửu - Ngọ
3. Dần - Tỵ
4. Mão - Thìn
5. Thân - Hợi
6. Dậu - Tuất

Vạn vật trong trời đất đều nhờ sự hài hòa của âm dương mà sinh sôi, phát triển. Nhưng khi âm dương mất cân bằng sẽ gây ra những xáo trộn, bất lợi cho bản thân mỗi vật và các vật xung quanh.

Cũng tương tự như mối quan hệ lục lợp, lục xung... mối quan hệ lục hại bắt nguồn từ sự không hài hòa về thuộc tính âm dương và ngũ hành của địa chi.

Ví dụ với cặp Tý - Mùi tương hại. Xét theo tính chất của ngũ hành, chi Tý (thuộc hành Thủy) có thuộc tính là dương, còn chi Mùi (thuộc hành Thổ) có thuộc tính âm. Theo quy luật ngũ hành tương khắc, Thổ khắc Thủy. Tuy nhiên, trong trường hợp này Thủy là dương Thủy (tức thế của nó mạnh), do đó Thổ không dễ gì khắc được. Thêm vào đó, Thổ ở đây lại là âm Thổ (thế yếu) nên càng khó khắc được Thủy. Trường hợp này khiến cho đôi bên đều chịu tổn hại, còn gọi là mối quan hệ tương hại.

Dưới góc độ lý luận, thế cục tương hại là mạnh mà không mạnh, yếu mà không yếu. Do đó trong dự đoán tứ trụ (năm, tháng, ngày, giờ sinh) cần phân tích sự không thuận của 12 chi để xem có mối quan hệ tương hại hay không. Điều này tương đối quan trọng để xét tổ hợp tứ trụ của một người là tốt hay xấu. Lục hại cũng được dùng trong dự đoán ngày giờ tốt.

(Theo Tử bình nhập môn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lục hại của 12 chi

Những nét tướng phụ nữ bất hạnh trong hôn nhân

Chất tóc khô cứng, môi miệng cong, mắt lộ hung quang... là một trong những nét tướng phụ nữ bất hạnh trong hôn nhân.
Những nét tướng phụ nữ bất hạnh trong hôn nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chất tóc khô cứng, môi miệng cong, mắt lộ hung quang... là một trong những nét tướng phụ nữ dễ gặp bất hạnh trong hôn nhân.
 

► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ xem tử vi, xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

1. Chất tóc khô cứng
 
Đa phần nữ giới có chất tóc khô cứng đều có tính tình bướng bỉnh, dễ nóng giận, bảo thủ nên ít khi được lòng mọi người xung quanh. Đồng thời, sức hấp dẫn của người này cũng ở mức trung bình. 
 
Khi kết hôn, thời gian đầu cuộc sống khá yên ấm vì người này chưa bị nhiều yếu tố chi phối. Tuy nhiên, sau một thời gian vì phải đối mặt với vấn đề tài chính, con cái nên tính cách ngang ngược của người này lại “tái phát”, khó kiểm soát cảm xúc, theo đó dễ gặp bất hạnh trong hôn nhân.

Nhung net tuong phu nu bat hanh trong hon nhan hinh anh
Ảnh minh họa

2. Trán quá cao và rộng

 
Những phụ nữ trán cao và rộng thường có nhiều hoài bão, thích bay nhảy đây đó, có xu hướng hoạt động nhiều ở xã hội hơn là quan tâm tới gia đình. Người này thích hợp với công việc, sự nghiệp bao nhiêu thì lại tỉ lệ nghịch với cuộc sống hôn nhân bấy nhiêu.
 
Nếu kết hôn sớm rất dễ bị đổ vỡ. Kết hôn muộn thì khá hơn, tuy nhiên vẫn cần phải nỗ lực hết mình, dung hòa mọi điều trong cuộc sống thì đời sống hôn nhân mới thuận lợi.

3. Mắt lộ hung quang
 
Đây là kiểu mắt khiến người khác nhìn vào đều cảm thấy sợ hãi và không muốn phải nhìn trực diện. Phụ nữ có tướng mắt lộ hung quang tức lúc nào mắt cũng sáng quắc lên, đùng đùng sát khí. Người này thiếu kiên nhẫn, tính tình nóng vội, chủ quan nên dễ rất phạm sai lầm.
 
Trong hôn nhân, lúc các mối quan hệ hòa hợp thì họ có thể kiểm soát tốt cảm xúc. Nhưng nếu mọi thứ trở nên phức tạp, rối ren, họ nổi cơn thịnh nộ, sẵn sàng san bằng tất cả bất chấp hậu quả.
 
4. Gò má cao và lộ rõ
 
Phụ nữ có tướng gò má cao và lộ rõ thường khá hiếu thắng, hay tư lợi cá nhân, ki bo, thu mười chỉ muốn chi một. 
 
Trong Nhân tướng học, đây là tướng sát phu, không mang lại điều tốt lành cho chồng con. Do đó, cuộc sống hôn nhân của người này cũng nhiều sóng gió, thăng trầm.

5. Sống mũi có đốt gồ lên
 
Người này có tính cách mạnh mẽ, bướng bỉnh, thậm chí có phần ngang ngược, một khi đã thích thứ gì là phải đạt cho bằng được nếu không sẽ đạp đổ. Ngoài ra, họ còn có tính chủ quan cao, luôn coi mình là đúng và coi thường ý kiến của mọi người xung quanh. 
 
Khi bước vào cuộc sống hôn nhân, người này có xu hướng làm chủ gia đình chứ không chịu an phận thủ thường cho ai đó lãnh đạo, quản lí. Do đó, nếu người chồng không điềm tính, hôn nhân tan vỡ là điều khó tránh.
 
6. Môi miệng cong
 
Nữ giới môi cong có xu hướng hay buôn chuyện, buôn từ chuyện phải tới chuyện trái, từ chuyện nhà ra chuyện người… nên dễ gặp họa khẩu thiệt thị phi, tự rước những điều phiền toái vào mình.
 
Khi đã kết hôn, dù cố gắng kiềm chế thói quen xấu này, nhưng chỉ được một thời gian rồi chứng nào tật đó. Nhiều khả năng, họ còn là nguyên nhân khiến mối quan hệ hai bên gia đình bất hòa, từ đó cũng gặp không ít bất hạnh trong hôn nhân.

ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nét tướng phụ nữ bất hạnh trong hôn nhân

Màu Sắc Ví Tiền Ảnh Hưởng Cực Lớn Tới Độ Giàu Nghèo Của Bạn

Màu sắc ví tiền: Ngoài việc lựa chọn kiểu dáng, kích cỡ ví tiền để hút tài lộc thì màu sắc ví cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng tới chủ nhân.
Màu Sắc Ví Tiền Ảnh Hưởng Cực Lớn Tới Độ Giàu Nghèo Của Bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoài việc lựa chọn kiểu dáng, kích cỡ ví tiền để hút tài lộc thì màu sắc ví cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn tới nguồn tài vận của chủ nhân.

 

1. Ví tiền màu đen


Mau vi tien anh huong cuc lon toi do giau ngheo cua ban hinh anh
 
Ví màu đen được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt là cánh mày râu. Theo phong thủy, màu đen đại diện cho sự ổn định, hội tụ, mở ra cơ hội làm giàu, giúp người chủ sở hữu nó không tiêu tiền một cách tình cờ hoặc theo hứng.
 
Tuy nhiên cần lưu ý, nếu mệnh của bạn kị với màu đen thì không nên dùng ví màu này. Bởi điều đó sẽ cản trở quá trình tích lũy tiền bạc, thậm chí còn khiến bạn liên tiếp gặp xui xẻo, tổn thất về tiền của, tài chính.

 2. Ví tiền màu đỏ


Mau vi tien anh huong cuc lon toi do giau ngheo cua ban hinh anh 2
 
Màu đỏ là màu của may mắn, màu mạnh mẽ nhất và nó được cho là màu đem lại sự giàu có, thịnh vượng. Tuy nhiên, sử dụng màu này lại tạo cảm giác khó tiết kiệm được tiền vì không ít người tin rằng màu đỏ đại diện cho sự thâm hụt và chi tiêu phóng khoáng.

3. Ví tiền màu hồng, cam

Chọn ví tiền hợp phong thủy - cách cải thiện tài vận nhanh nhất. Màu hồng, cam là hai màu sắc mang lại sự hưng thịnh, may mắn cả về tiền bạc và tình yêu cho chủ nhân, đặc biệt là phụ nữ độc thân. Sử dụng ví màu này một cách thường xuyên sẽ kích hoạt nguồn năng lượng tích cực, giúp bạn kiếm được nhiều tiền hơn.  

4. Ví tiền màu xanh

  Trong năm yếu tố Phong thủy thì màu xanh (không phải xanh lá) thuộc về Thủy. Bạn không nên mua ví màu xanh, bởi vì bạn sẽ chi tiêu tất cả tiền bạc như nước nếu như thường xuyên sử dụng nó. Vì vậy, nó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đối với các nguồn thu nhập và sự giàu có của bạn. Tuy nhiên, nếu yêu thích và bản mệnh phù hợp,  bạn có thể sử dụng nó một cách thường xuyên.   

5. Ví tiền màu vàng


Mau vi tien anh huong cuc lon toi do giau ngheo cua ban hinh anh 3

Màu ví tiền ảnh hưởng cực lớn tới độ giàu nghèo của bạn

Trong ngũ hành, màu vàng cũng thuộc yếu tố Thổ. Ví màu vàng rất có hữu ích trong việc đem lại sự giàu có, thuận lợi trong sự nghiệp và mang vận may đến cho bạn.   Tuy nhiên bạn cũng lưu ý là nếu mệnh của bạn kị với màu vàng thì bạn không nên sử dụng ví màu này, tránh những xui xẻo đáng tiếc xảy ra.

6. Ví tiền màu trắng

  Màu trắng mang lại cho chủ nhân sự ổn định lâu dài về tiền nong. Lựa chọn màu sắc ví tiền là màu trắng và sử dụng thường xuyên sẽ mang lại lợi nhuận và thành công gấp bội cho chủ nhân trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính.

7. Ví tiền màu nâu, cà phê

  Tương tự màu vàng, màu nâu và cà phê cũng thuộc về yếu tố Thổ - Thổ tạo ra vàng. Đây là lí do vì sao trên thị trường đây là hai màu được ưa chuộng nhất. Dùng loại ví có hai màu này thường xuyên sẽ giúp nâng cao năng lực tiết kiệm và tích lũy tiền cho bạn. Hút nhiều tiền bạc nhờ dùng ví đúng chuẩn phong thủy đấy nhé! 

Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu Sắc Ví Tiền Ảnh Hưởng Cực Lớn Tới Độ Giàu Nghèo Của Bạn

Tổng hợp các điều kiêng kỵ về các vấn đề trong nhà ở –

Địa thế, cấu trúc, kiến trúc ngôi nhà, bố trí và trang trí các phòng để đạt được phong thủy cát tường.   1. Không làm nhà ở vào những khu, điểm đất có thuỷ động và thủy động hung hỏa. 2. Không làm nhà ở những nơi có thủy đọng mà phong thuỷ thay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Địa thế, cấu trúc, kiến trúc ngôi nhà, bố trí và trang trí các phòng để đạt được phong thủy cát tường.

1576_1201565522

 

1. Không làm nhà ở vào những khu, điểm đất có thuỷ động và thủy động hung hỏa.

2. Không làm nhà ở những nơi có thủy đọng mà phong thuỷ thay đổi lúc tốt, lúc xấu.

3. Các điểm đất xung quanh các loại nhà máy sản xuất đều thuộc đất có phong thủy  hung.

4. Các điểm đất xung quanh các nơi có cơ sở thờ cúng công cộng luôn có phong thủy hung.

5. Các điểm đất xung quanh gần các loại nghĩa trang đều thuộc đất hung.

6. Các điểm đất gần nơi thường sạt, lún đều thuộc đất dữ.

7. Cấu trúc ngôi nhà về hình dạng không phù hợp phép phong thủy Ngũ hành đều thuộc phong thủy xấu.

8. Mờ Huyền quan – cứa lớn không hợp hướng khí theo chủ gia cư hay không đúng phương vị bát quái phi tuyến đều hung.

9. Bố trí cầu thang không hợp cách, hợp yêu cầu phong thuỷ đều thuộc hung.

10. Bố trí các phòng không đúng thuộc tính tốt xấu của thửa đất đều thuộc xấu.

11. Trang trí ngoại cảnh của gia cư không phù hợp các phép phong thuỷ ngũ hành đều xấu.

12. Bố trí các phòng chính của gia cư: Phòng gia chủ, phòng ngủ, phòng thờ, bếp, không phù hợp phong thủy và ở điểm đất xấu là hung.

13. Bố trí phòng vệ sinh ở khu trung tâm ngôi nhà. Không bố trí phòng vệ sinh ở khu giữa các tầng.

14. Không bố trí bể phốt ở điểm trung tâm miếng đất.

15. Trang trí nội thất các phòng không phù hợp phong thuỷ. Ngũ hành đều hung.

16. Không mở cửa phòng vệ sinh đối diện các cửa phòng ngủ; đối diện với các miệng cầu thang ở các nhà tầng.

17. Nhà vệ sinh ở ngoài ngôi nhà không bố trí ở phía trước ngôi nhà hay ờ nơi đầu gió thường thổi về phía nhà.

18. Không bố trí nhà chứa đồ buồng chứa đồ hay gara ôtô ở phía trước nhà là nơi đấu gió thổi về phía nhà.

19. Không dùng gương tròn trong phòng ngù.

20. Giường ngủ tránh “lộ không” (đầu giường không có điểm tựa vào tường, tủ v.v…)

21. Không kê đầu giường sát ngay cửa sổ hay giường kê thẳng cửa ra vào.

22. Không mở cửa số và cửa ra vào thẳng diện nhau.

23. Không mở 2 cửa trong một phòng.

24. Không dùng hai khóa cho một cửa ra vào.

25. Không để bàn thờ trong phòng ngủ hay phía trên giường ngủ.

26. Phòng thờ không bố trí phía trên buồng vệ sinh, phòng tắm, phòng đồ.

27. Không trang trí tranh, ảnh phong cảnh ở phòng thờ, không đặt các tạp đồ trên bàn thờ.

Bố trí phòng cho các thành viên trong ngồi nhà trong 8 phương hướng theo phép định vị gia tộc để môi thành viên trong gia đình được hưởng phong thủy cát tường.

Vị trí Huyền quan không dựa vào năm sinh, tuổi sinh của chủ gia hay chủ công trình theo phương vị bát quái phí tuyến.

Vị trí huyền quan – cửa lớn thuộc cát – tốt.

Vị trí huyền quan – cửa lớn biếu thị hung – xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tổng hợp các điều kiêng kỵ về các vấn đề trong nhà ở –

Top 3 con giáp giúp chồng đếm tiền mỏi tay cả đời

Những người phụ nữ này có vận số rất tốt, sẽ giúp bạn may mắn giàu sang cả đời. 1. Tuổi Hợi Những người phụ nữ cầm tinh con giáp này là người rất tháo vát, hay làm, việc nhà và việc cơ quan đều làm rất tốt. Những người phụ nữ tuổi Hợi thường là những người rất hào phóng, rộng rãi, không hề tính toán chi li với chồng mình, nhiều lúc họ rất thấu tình đạt lý. Kể cả có những lúc sự nghiệp của chồng mình không được thuận lợi, họ cũng có thể dùng lời nói mà khích lệ chồng, để chồng có được sự tự tin, hơn nữa chồng có thể đi từ thất bại bước đến thành công.
Top 3 con giáp giúp chồng đếm tiền mỏi tay cả đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ nữ tuổi Hợi có thể đưa ra cho chồng mình những lời khuyên hay và những lời nhắc nhở đúng lúc, chẳng hạn như việc đề phòng đối phương “vong ân bội nghĩa”. Họ còn là người có tài vận tốt, hơn nữa họ đều rất giỏi việc giải quyết các mối quan hệ gia đình, đặc biệt là quan hệ mẹ chồng nàng dâu, họ có thể giúp chồng giải quyết nỗi ưu lo, vì vậy những người phụ nữ tuổi Hợi rất có thể giúp được chồng giàu sang phát đạt.   2. Tuổi Thân   Những người phụ nữ tuổi Thân thì vô cùng thông minh tháo vát, bất luận lúc nào cũng đều cho chồng mình sự giúp đỡ vô điều kiện. Sự nhiệt tình, tự tin, tinh thần trách nhiệm cao của họ khiến người khác ngưỡng mộ. Những người phụ nữ tuổi Thân thông minh, sống hòa nhã với mọi người, làm việc với bất cứ ai cũng đều hòa hợp, đối xử với mọi người rất rộng rãi, hào phóng. Nói chung, trong sự nghiệp hay trong những lĩnh vực khác họ đều khiến chồng mình cảm thấy vô cùng tự hào.   3. Tuổi Sửu   Những người phụ nữ tuổi Sửu rất chăm chỉ tháo vát, những công việc trong nhà họ đều làm rất chăm chỉ, cần cù chịu khó. Có những lúc sự nghiệp của chồng không được thuận lợi thì họ vẫn tin tưởng chồng mình có thể làm được, tin rằng tiền đồ của chồng sẽ có ngày khởi sắc, trước nay chưa từng oán trách điều gì. Hơn nữa, bất luận là về vật chất hay tinh thần thì những người phụ nữ tuổi Sửu đều giúp đỡ chồng mình, vì vậy họ cũng là những người giúp chồng phát đạt, thành công.

Theo Phununews

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp giúp chồng đếm tiền mỏi tay cả đời

Ý nghĩa 12 nốt ruồi trên trán con trai

Theo nhân tướng học, nhìn nốt ruồi trên trán nam giới có thể dự đoán độ giàu nghèo của họ.
Ý nghĩa 12 nốt ruồi trên trán con trai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nốt ruồi ở vị trí số 1: Nếu đây là nốt ruồi son sẽ mang lại cho chủ nhân của nó sự may mắn về cả tiền bạc lẫn tình cảm.

Nốt ruồi ở vị trí số 2: Nam giới có nốt ruồi ở vị trí này thường nóng tính, dễ cáu giận và mất kiểm soát cảm xúc. Điều đó khiến họ trở nên hung bạo trong mắt người khác giới.

Nốt ruồi ở vị trí số 3: Đây là nốt ruồi "phản cha", tức không mang lại sự may mắn, thuận lợi cho cha ruột của mình.

Nốt ruồi ở vị trí số 4: Sở hữu nốt ruồi này là XY có chí tiến thủ, muốn được thăng quan tiến chức và có địa vị cao trong xã hội.

not-ruoi-tren-tran-nam-gioi-8877-1404893

Nốt ruồi ở vị trí số 5: Bạn là người nhiệt tình, năng động và thích làm các công việc có tính chất xã hội như hiến máu, tình nguyện, từ thiện…

Nốt ruồi ở vị trí số 6: Đây là nốt ruồi mang lại vận khí tốt lành và may mắn ngẫu nhiên.

Nốt ruồi ở vị trí số 7: Suốt cuộc đời bạn sẽ gặp nhiều vận may, có cuộc sống an lành, không phải trải qua quá nhiều sóng gió. Nếu đây là nốt ruồi son thì bạn quả thực là người có tướng mạo đại cát đại lợi.

Nốt ruồi ở vị trí số 8: Người có nốt ruồi này thường gặp nhiều trở ngại về tình cảm gia đình, rất có thể phải ly biệt người thân từ khi còn rất nhỏ.

Nốt ruồi ở vị trí số 9: Nếu đây là nốt ruồi son, bạn là người có vận may lớn về tiền bạc, việc kinh doanh luôn thuận buồm xuôi gió và gặt hái được khối tài sản khổng lồ.

Nốt ruồi ở vị trí số 10: Nốt ruồi này như một lời cảnh báo và nhắc nhở bạn phải hết sức thận trọng khi tham gia các hoạt động mang tính chất mạo hiểm như leo núi, đề phòng bất trắc xảy ra.

Nốt ruồi ở vị trí số 11: Nếu sở hữu nốt ruồi thiên bẩm này, bạn cần chủ động hơn nữa trong các mối quan hệ xã giao, bởi nó sẽ giúp bạn cảm thấy vui vẻ và thoát khỏi sự trầm uất hay lo lắng thường ngày. 

Nốt ruồi ở vị trí số 12: Đây là nốt ruồi mang lại tiền tài danh vọng cho chủ nhân của nó. Nếu là nốt ruồi son, bạn sẽ gây dựng được sự nghiệp lớn lao, được mọi người biết đến danh tiếng của mình.

Mr.Bull

dep-3667-1404957788.jpg

Vẻ đẹp yêu nữ của 12 cung hoàng đạo

Yêu nữ nào cũng xinh đẹp, duyên dáng và thần bí vô cùng ^^.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa 12 nốt ruồi trên trán con trai

Đoán Tiểu Hạn phải linh động

Những trường hợp : THIÊN HÌNH, THIÊN MÃ và ĐÀO HỒNG nhập hạn.
Đoán Tiểu Hạn phải linh động

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Như các bạn đã biết việc giải đoán tiểu hạn có thể nói là rắc rối, phức tạp nhất. Tôi chỉ xin khép lại giới hạn từ "linh động" trong chủ đề này mà thôi, thực ra việc đoán Tử-vi thì rất mênh mông vô cùng. Vì vậy hôm nay tôi thiết nghĩ không phải là vô ích khi trở lại vấn đề nêu trên. Qua một số cách giải đoán về tiểu hạn về Tử-Vi, tôi có một nhận xét chung là họ đều câu nệ ý nghĩa nguyên thủy của các sao nhập hạn quá mức đến nỗi mắc phải những sai lầm nặng nề trong việc giải đoán vận hạn.

Ví dụ như khi thấy Thiên Hình nhập hạn thì vội cho là sẽ bị thương tích, mổ cắt, giải phẫu..... ; thấy Thiên Mã (nhất là thêm Lưu Thiên Mã) là chắc bẩm sẽ có sự thay đổi, thuyên chuyển công tác ...; thấy Đào Hồng thì liền nghĩ tới vấn đề tình ái, ngoại tình hoặc sinh con v.v.... Tôi rất đồng ý là ta cần phải học thuộc đặc tính của các sao, nhưng khi giải đoán, nhất là về tiểu hạn, ta cần phải uyển chuyển và linh động chứ không thể áp dụng một cách máy móc được.

Như khi thấy trời mây đen u ám, sấm chớp ầm ầm, ta đừng vội quả quyết (!?) là sẽ mưa lớn vì thực ra có khi chẳng hề có một giọt mưa nào, do gió thay đổi chiều chẳng hạn ... Vậy đặc tính của các sao có thể ví với hiện tượng về thời tiết nghĩa là diễn tiến hoặc kết quả dễ bị thay đổi, và nhiều trường hợp đặc tính của các sao bị biến đổi đến mức ta không còn liên tưởng nổi tới ý nghĩa riêng của chúng nữa.

Bây giờ, để quý bạn đọc dễ hiểu tôi thấy không có cách gì khác hơn là nêu ra dưới đây nhiều trường hợp ứng dụng, chứ không thể nào đưa ra một số nguyên tắc hoặc phương phương-thức để giải đoán, vì phạm vi đề tài này rất mông lung, rộng lớn mà chỉ có nhiều năm kinh nghiệm và thực tập mới có thể thành thạo được.

1- THIÊN HÌNH NHẬP HẠN

Có một độc giả tâm sự với tôi rằng ông rât sợ Thiên Hình nhập hạn vì cứ năm nào gặp nó là mang thương tích liền (như tông xe, xe đụng mình hay bị máy cắt, hàn .... trong cơ khí làm tổn thương các bộ phận trên thân thể người, hay trong chiến tranh phải giẫm phải bom, mìn v.v....), đến nỗi bây giờ trên người ông đầy chiến thương (!), và ông khen lấy khen để khoa Tử-vi thật là vi diệu và ứng nghiệm. Tuy nhiên ông có nêu ra một thắc mắc là không hiểu tại sao anh của ông ta gặp hạn Thiên Hình chẳng bao giờ bị một vết trầy da mà lại còn hạnh thông mới kỳ lạ chứ ! Ông này có gửi cả hai lá số cho tôi để nhờ giải đáp.

Điểm ông thắc mắc kể ra chẳng có khó hiểu, vì ông không chịu phối hợp với Mệnh, Thân và một vài yếu tố khác. Ông ta bị thương lu bù là phải vì Mệnh của ông có Thất Sát hội Kình Dương cư Ngọ mà Đại Hạn lại có Hỏa Linh, Không Kiếp cho nên Tiểu hạn mà có Thiên Hình (dù là bàng chiếu) thì khó tránh được tai nạn. Còn anh ông ta là một nhà Điêu khắc sư (do ông cho biết) cho nên gặp hạn gặp Thiên Hình lại tốt vì Thiên Hình ứng vào : búa, đục, dao, kéo .... tức là đồ nghề chuyên môn để tạo nên những pho tượng hoành tráng, tuyệt mỹ, nhất là hạn lại thêm Xương Khúc, Hỷ Thần và xa lánh được những hung sát tinh (ở Đại Hạn cũng như ở Tiểu hạn), như thế làm sao chẳng hạnh thông.

Nếu anh của ông không gặp hạn có Thiên Hình, đương nhiên là yếu đi vì đã là điêu khắc sư mà lại thiếu đồ nghề, dụng cụ thì làm sao thực hiện các tác phẩm của mình. Cũng như trường hợp các nhà Luật (như : Thẩm phán, Bào chữa, Luật Sư .... ) nếu gặp hạn có Thiên Hình thường thêm uy quyền vì Thiên Hình chủ về cứu xét, thanh tra, kiểm tra ... miễn là không gặp nhiều hung sát tinh làm thay đổi sự ứng dụng của Thiên Hình.

Nhưng, những người nào có mạng hay bị tù tội (như có Liêm-Tham ở Tỵ- Hợi hội hung sát tinh) mà gặp hạn có Thiên Hình, thì rất đáng ngại, vì Hình lúc đó chủ về cây bút để viết thành bản án, nhất là khi có thêm Xương-Khúc tượng trưng cho văn kiện, giấy tờ.

Những trường hợp trên đây tương đối dễ tìm hiểu, nhưng có trường hợp rất khó giải đoán, như hạn gặp đủ cả Hỏa Linh, Hình, Không Kiếp, Kình Đà, Phục ... ai mà chẳng e ngại tai ương xảy ra. Thế mà có khi lại tốt đẹp nếu các sao này nhập hạn ở cung Điền-Trạch mà đương số là một điền chủ vì các sao này ứng vào các nông cụ, tá điền, máy cày ... khiến cho ruộng đất trở nên phì nhiêu, mùa màng tốt đẹp, nhưng nếu chẳng may các sao trên nhập hạn cung Giải Ách thì đương số bất luận là ai cũng dễ chết phi mạng.

Riêng tôi năm nay có Đại hạn-Tiểu Hạn trùng phùng có Thiên Phủ hội Thiên Hình, Tứ linh, Xương Khúc, Diêu Y, Tứớng Ấn, Quan Phúc .. tại cung Thê. Mạng đồng hành với Chính tinh là Thiên Phủ, Thiên Hình và không có Lục sát tinh hội chiếu, nên ứng vào một khía cạnh hơi đặc biệt, xin kể cho các bạn biết là tham gia và gửi bài vào các diễn đàn học thuật, phải chăng Thiên Hình ngày nay ứng vào máy vi tính, Internet, các phương tiện truyền thông tin ...

2- THIÊN MÃ NHẬP HẠN

Về sao Thiên Mã cũng vậy, đa số các bạn cứ nghĩ rằng là cứ có sao này nhập hạn mà lại gặp thêm cả Thiên Mã lưu niên thì 100 % là có sự thay đổi nhà cửa, công danh ... Tin tưởng như thế cũng không phải là hồ đồ vì thực ra có rất nhiều trường hợp ứng nghiệm, nhưng muốn cho chính xác hơn ta vẫn phải phối hợp với nhiều yếu tố khác. Nếu không phối hợp thì vô hình trung ta đã giải đoán theo kiểu "serie", không khác gì chỉ căn cứ vào năm sinh như các cẩm nang hàng chợ Tử-vi hàng năm bày bán trên thị trường.

Thực tế, ví dụ chẳng hạn như năm nay là năm Ất Mão , Lưu Thiên Mã ở cung Tỵ gây ảnh hưởng thay đổi cho rất nhiều tuổi, như tuổi Dần, Hợi (Nam), Sửu (Nữ) v.v... là những tuổi Tiểu Hạn năm Mão ở cung Tỵ, đó là chưa kể đến nhiều tuổi khác cũng gặp Lưu Thiên Mã chiếu. Nếu Tiểu hạn ở cung Hợi, Dậu, Sửu, Thân. Nhưng trên thực tế chắc chắn là ta không thể thấy các tuổi đó đều gặp sự thay đổi, ngay cả các tuổi Tiểu Hạn đi đến cung Tỵ. Đặt vấn đề như thế không có nghĩa là tôi phủ nhận ý nghĩa nguyên thủy của sao Thiên Mã, cố định cũng như lưu niên, nhưng tôi muốn nói rằng, ý nghĩa đó luôn luôn bị biến đổi dưới nhiều hình thức hoặc có trạng thái khiến cho ta nhầm lẫn, mặc dầu sau khi sự việc xảy ra ta vẫn thấy ý nghĩa của sao Thiên Mã phần nào. Ở đây tôi không bàn đến cách giải đoán bình thường của sao Thiên Mã (nhất là lưu Thiên Mã) như các sách Tử-vi đã nêu ra. Tôi chỉ muốn đề cập tới một số trường hợp mà " hiện tượng" Thiên Mã đã chuyển biến hoàn toàn :

- Tôi có được xem một lá số Tiểu hạn đi tới cung Thiên Di gặp đủ các sao Thiên Mã cố định lẫn lưu niên và còn thêm cả Thiên Đồng. Như thế ai chẳng chắc đoán là đương số di chuyển không xa thì gần, nhưng suốt cả năm không thấy đương số đi đâu cả mà cũng chẳng hề có chuyện thay đổi việc làm, chức vụ hoặc nhà cửa ... Sau khi thấy không ứng nghiệm, tôi liền nghiên cứu lại lá số đó và vẫn không hiểu nổi tại sao ?. Mặc dầu cũng cố tìm ra được một yếu tố là Mạng của đương số thuộc loại " ru rú xó nhà " (có Thiên Phủ hội Long-Phượng, Thai-Tọa đồng cung) mà Đại hạn không có môi trường gì thuận lợi cho việc di chuyển, nhưng riêng về Tiểu Hạn tôi vẫn ấm ức không biết Thiên Mã đã ứng vào khía cạnh nào. Về sau tình cờ đương số cho to tôi biết là người anh ruột của đương số ở ngoại quốc học mới về sau khi tốt nghiệp bậc Đại Học bên Tây. Lúc đó tôi mới vỡ lẽ ra và thấy ý nghĩa của sao Thiên Mã vẫn ứng nghiệm, nhưng đã thay đổi hiện tượng quá nhiều...

Thường thường Tiểu hạn đến cung Tài-Bạch gặp Lộc-Mã lưu niên ai mà chẳng nghĩ tới chuyện di chuyển vì kinh doanh, buôn bán hoặc ít ra công danh cũng thay đổi không nhiều thì ít, nhưng trên thực tế tôi đã gặp nhiều lá số với Tiểu hạn như vậy mà chẳng hề có việc di chuyển hay thay đổi gì. Trường hợp này tuy khác thường nhưng không khó giải đoán lắm, vì tôi đã gặp khá nhiều lá số có "lộ" ra chiều hướng đó. Quý bạn chỉ cần cân nhắc xem đương số có thuộc loại người xoay xở, bôn ba, bon chen để làm giàu hay không ? (khía cạnh này chắc các bạn cũng tím ra được) rồi coi tiếp Đại hạn có khuynh hướng buôn bán hay không ? Nếu đều không cả, thì gặp Tiểu hạn như trên chẳng thể có di chuyển hoặc thay đổi gì về sự nghiệp. Và khi đó thường thường Thiên Mã ứng về Tài Lộc bất ngờ , như ở trên trời rớt xuống, nghĩa là có thể trúng số lớn hoặc được ai cho một món tiền đáng kể nhất là khi có thêm Song-Hỷ và Không Kiếp đắc địa tại Tỵ hoặc Hợi, hoặc được Đại Hạn có Khôi Việt, Quang Quý, Quan Phúc chủ về môi trường thuận lợi cho tiền bạc vào bất ngờ một cách mau chóng và lợi lạc. Trường hợp trên Thiên Mã không khác gì " Sứ giả " tài lộc đem tiền lại cho mình và như thế ý nghĩa sao đó vẫn còn tồn tại.

Sau hết tôi xin nêu ra trường hợp Tiểu hạn đi đến cung Quan Lộc có đủ cả hai sao Thiên Mã cố định và lưu niên rồi lại còn có cả Thiên Không và Thiên Đồng hợp chiếu, nghĩa là gồm đủ các yếu tố thay đổi cho công danh, chức vụ (vì Tiểu hạn ở cung Quan Lộc).

Thế mà vẫn có một vài "ca" chẳng hề thay đổi mới nhức đầu chứ ! Đó là trường hợp lá số có cung Quan Lộc quá bền vững, lâu dài (như có Long Phượng hội Khoa, Quyền, Lộc, Thai Tọa v.v...) đồng thời Mạng không đồng hành với các sao có đặc tính thay đổi tọa thủ tại cung (tức là Thiên Mã trong trường hợp này) và cung Mệnh không có yếu tố hay bị thay đổi hoặc thích thay đổi khiến cho Thiên Mã phải chuyển hướng ứng nghiệm, nghĩa là làm cho những người đồng nghiệp của mình (trên cũng như dưới) phải bị thay đổi, sa thải hoặc thuyên chuyển (ngày nay gọi là sáo trộn nhân sự tại cơ quan), vì thực ra các sao ở cung Quan Lộc đâu có phải chỉ ứng vào cá nhân mình mà còn chi phối cả những người cùng làm xung quanh mình. Do đó, gặp trường hợp trên nếu quý bạn cứ quyết đoán là đương số thay đổi công dạnh, chức vụ, sự nghiệp... thì có phải là " hố " nặng nề không ?.

3- ĐÀO, HỒNG NHẬP HẠN

Sau hai sao Thiên Hình và Thiên Mã, tôi cần bàn thêm về các sao Đào Hồng nhập hạn thường là một đề tài sôi nổi và gay cấn cho nhữing người mới nghiên cứu Tử-vi, Nam cũng như Nữ. Thực tế, khi thấy Đào Hồng nhập hạn, người thì cho rằng ứng vào thai nghén, sinh đẻ, người thì nghi ngờ sẽ có chuyện tình ái, vương lụy ... kẻ thì mừng là sẽ gặp tin vui, may mắn bất ngờ v.v... Đúng ra những điều trên bình thường vẫn xảy ra nhưng khi gặp những trường hợp phức tạp, ý nghĩa này sẽ không còn ứng nghiệm nữa.

Ví dụ như có người hạn gặp Đào Hồng chẳng những không được may mắn mà còn bị lường gạt, mưu hại do các sao Hóa Kỵ, Phục Binh, Không Kiếp, Tả Hữu gây ra, nhất là khi tiểu hạn đi đến cung Nô Bộc, Thiên Di, Quan Lộc hoặc Tài Bạch.

Còn về chuyện vương lụy, tình ái ... cũng vậy. Nhiều khi Đào Hồng hội đủ cả Song Hỷ, Thai, Mộc Dục, Hoa Cái nhập hạn mà suốt năm chẳng thấy có gì liên hệ đến phương diện tình cảm, chứ chưa nói tới tình ái. Đó là trường hợp cung Mệnh của đương số đứng đắn , đàng hoàng, chí thú làm ăn mà Tiểu Hạn đi đến cung Điền Trạch, vì khi đó các sao " lả lướt " mất môi trường hoạt động và chuyển sang ý nghĩa tô điểm, sửa sang nhà cửa cho sáng sủa, đẹp đẽ hơn hoặc thay đổi những đồ cũ và sắm bàn ghế, giừơng tủ, đồ đạc, xe mới ....

Viết bài hôm nay, tôi không dám có chủ đích chỉ dẫn quý bạn giải đoán cho thật chính xác Tiểu Hạn vì khía cạnh này rất mênh mông và khó khăn mà chính tôi nhiều khi cũng điên đầu không sao tìm ra được những điểm sai lầm hoặc không ứng nghiệm. Tôi nêu ra những trường hợp kể trên chỉ cốt giúp quý bạn có một ý niệm tổng quát về ý nghĩa linh động của các sao Tử-Vi ; nhất là về Tiểu Hạn để tránh được phần nào thất vọng khi gặp những lá số rắc rối, phức tạp hoặc mơ hồ, dễ khiến chúng ta lầm lẫn.

Theo vietbao1623


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đoán Tiểu Hạn phải linh động

Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Bậc đại nho Khổng Tử, khi sống từng long đong như con chó của nhà có tang, không thể đừng được, đành phải thốt lên, Tử sinh hữu mệnh, phú quý tại trời. Đem Khổng Tử ví như con chó của nhà tang, vốn là lời của Cô bố Tử Khanh người nước Trịnh (theo sử ký - Khổng Tử thế gia) sau khi lén quan sát tướng mạo Khổng Tử, đã nói với học trò ông là Tử Công, về sau Tử Công đem đúng lời ấy nói lại với Khổng Tử, Khổng Tử đã không nổi giận mà còn cười: hình dạng (tướng người), là mạt hạng, nhưng bảo giống con chó nhà tang (ý muốn nói là thần sắc hoàng tốt).
Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phải thôi, phải thôi! Do phấn đấu cả đời người mà chưa thi thố được tài năng về chính trị, cuối cùng Khổng Tử phải làm ông thầy dạy học, sau khi đã bươu đầu sứt trán, bất đắc dĩ phải cúi đầu nhận mệnh. “Không biết mệnh, không phải là nhà nho”, đó là ông tự vận vào mình sau khi bị nhiều lần thất bại, tâm tình ngày càng đi xuống, thế thì làm thế nào để “biết mệnh” được sớm? Thời Khổng Tử còn sống. Ngoài một số tướng thuật lẻ tẻ ra, đó là một việc không thể làm được, vì rằng lúc đó chỉ biết có mệnh mà không biết cách đoán mệnh.

Sau khi đã phát minh ra thuật đoán mệnh, do bởi tuân theo lời di huấn của bậc đại sư nho giáo, phần lớn là nghiên cứu dự đoán phú quý nghèo hèn, thọ yểu bệnh tật của một con người, tự nhiên đó là mục đích chủ yếu của thuật đoán mệnh.

Tại sao cũng một con người, sau khi sinh ra hoàn cảnh mỗi người lại khác nhau? Theo cách giải thích của nhà mệnh lý học. Tức là khi người đó mới thụ thai, khí âm dương giao lưu, chân tinh hoà hợp, nếu tiếp nhận được thanh khí thì có trí lực, tài năng, nếu tiếp nhận trọc khí thì sẽ ngu đần, có tài trí trong xã hội hẳn được lợi lộc nhiều, cho nên hoặc giàu hoặc thọ, nếu ngu đần làm ăn không phấn phát thì sẽ nghèo hèn mà chết yểu.

Nó phản ánh vào trong mệnh, tự nhiên sẽ hiện ra trong bát tự sao sinh của mỗi người.

Nói về cách tính tương lai của bản thân mệnh chủ, mỗi nhà mệnh lý học đều có một lô biện pháp của mình, đó là đoán phú quý nghèo hèn trước tiên phải xem can ngày trong mệnh của người đó có được lệnh hay không được lệnh, sau đó xem dụng thần có đắc lực hay không đắc lực, cuối cùng xem hành vận có thuận lợi hay không thuận lợi, nếu như can ngày đắc lệnh, dụng thân đắc lực, vận gặp tài quan, thường là phú nhiều phát phúc, đại cát đại lợi, ngược lại thì nghèo khó chao đảo, khổ không kể xiết.

Đoán sinh tử thọ yểu phải xem kỹ tuế vận và nguyên cục dụng thần là hỷ hay kỵ, nếu như tuế vận gặp kỵ thần trùm đấu, hỷ thần không cứu được, nếu nhẹ là hung, nặng thì chết. Nhưng cũng có cách nói. Lấy “tháng sinh mà định” (ngọc môn quan tập) rằng: thọ sinh lấy tháng sinh mà định, tháng sinh ở vào chỗ can chi nạp âm vượng, là ngũ hanh tương sinh không nghịch, giò Tỵ cùng thai, đều đắc số không cùng hình khắc, chủ thượng thọ. Ngoài ra trích thiên tuỷ có cách nói về phú quý nghèo hèn thọ yểu, có ảnh hưởng rất lớn:

1. Làm thế nào biết người ấy giàu, tài khí thông qua cửa ngõ

Thế nào gọi là tài khí thông qua cửa ngõ? Lưu Cơ chú giải rằng: tài liệu thân cường, quan tinh vệ tài, kỵ ấn mà tài có thể phá ấn, hỉ nhật mà tài có thể sinh quan, thương quan trọng tài thần lưu thông, tài thần trọng mà thương quan có hạn vô tài mà ám thành tài cục, tài bộ mà thương cùng lộ, đó đều là tài khí thông cửa ngõ, cho nên giàu. Nhậm Thiết Tiều thì nói bổ sung: tài diệu thân nhược không có quan, tất phải có thực, thương. Thân vượng tài vượng thì không có thực, thương, hẳn phải có quan có sát. Thân có ấn vượng thực, thương nhẹ, tài tinh đắc cục. Thân vượng quan suy ấn thụ nặng, tài tinh đương mệnh. Thân nhảy sang kiếp, không tài ấn mà có thực thương. Thân nhược tài trọng, không quan ấn mà có tỉ kiếp, đều là tài khí thông của ngõ. Do ở mệnh cục, cách luận tài cũng giống luận thê, cho nên có cách nói “thân tài thân thanh mà thân vượng thì vợ đẹp, tài thần trọc mà thân vượng thì giàu có, nếu đi sâu vào nghiên cứu thì thuyết của họ Nhậm có thể tham khảo được. Ông nói: nếu thân vượng có ấn, quan tinh tiết khí, tứ chi không thấy thực, thương đều là tài tinh sinh quan, không thực, thương thì tài tinh cũng nông, chủ thể đẹp nhưng tài mỏng. Thân vượng không có ấn, quan nhược phùng thương, đắc tài tinh hoá thương sinh quan, thì cũng thông căn quan cũng được giúp, không những thê đẹp mà phú dày, thân vượng quan nhược, thực, thương trung kiến, tài tinh không thông với quan, nhà tuy phú nhưng thê xấu. Thân vượng nguyên quan, thực, thương có khí, tài tinh không liền với kiếp, không ấn mà thê, tài đều đẹp, có ấn thì tài vượng mà thê tổn thương. Bốn điều đó cần nghiên cứu kỹ.

Bát tự của mệnh:

Năm Giáp Thân Tháng Bính Tý

Ngày Nhâm Dần Giờ Tân Hợi

Nhâm Thuỷ sinh vào tháng giữa đông, dương nhận đương quyền, xem bề ngoài, chi ngày Dần thực thần Giáp Mộc bị Thân Kim xung phá nhưng hay ở chỗ chi ngày chi giò Dần Hợi hợp cục, hai cái đó là đất của niên can trung hoà và nguyệt can Bính Mộc Hoả trường sinh, thêm vào Tý Thân hợp Thuỷ, Thân Kim không những không xung Dần Mộc và sau khi hợp Thuỷ Thực Thần Giáp Mộc ngược lại được sinh phú, cho nên nói tài khí thông với cửa ngõ, là mệnh của phú ông trăm vạn, phàm là mệnh của bậc cự phú, không phải là tài tinh nhiều ít, chỉ cần sinh hoá có tình, thì tài khí sẽ thông cửa ngõ. Nếu tài tinh lâm vượng địa chi nên kiến quan vì quan tinh có thể làm tiết bớt khí của tài tinh. Nếu như nhật chủ thất lệnh thì hẳn phải có tỷ kiếp tương trợ mới là đẹp và tốt.

Bát tự của mệnh:

Năm Nhâm Thân Tháng Bính Ngọ

Ngày Quý Hợi Giờ Mậu Ngọ

Quý Thuỷ sinh vào tháng giữa mùa hạ, lại gặp giờ Ngọ tháng theo trụ giờ thấu xuất Bính Hoả Mậu Thổ, khó tránh được tài quan quá vượng. Hay ở chỗ trụ ngày Quý Thuỷ đắc địa, càng hay hơn là can năm Nhâm chi tiết toạ trường sinh, thân vượng Nhậm được tài quan, thêm vào ngũ hành không có Mộc, Thuỷ không tiết mà Hoả không trợ, cho nên lấy can năm Nhâm Thuỷ làm dụng thần. Sau đó vận đi về Tây Bắc, Kim Thuỷ đắc địa tuy nói di sản của tổ tiên để lại không nhiều, tay trắng làm nên, trở thành người giàu có 4-5 chục vạn.

2. Làm thế nào biết được quý (sang) quan tinh có lý hội

Giải thích về quan tinh có lý hội, Lưu cơ cho rằng: “quan vượng thân vượng, ẩn thụ vệ quan kỵ kiếp nên quan có thê khử kiếp, hỉ kiếp mà quan có thể sinh ấn, tài thần vượng mà quan tinh thông đạt, quan tinh vượng mà tài thần có đốt, không quan mà ngầm thành quan cục, quan tinh tàng mà tài thần cũng tàng. Những cái đó đều làm quan tinh có lý hội, cho nên quý.

Nhậm Thiết Tiêu thì nói: Thân yếu quan nhược, tài có thể sinh quan. Quang vượng thân nhược, quan có thể sinh ấn. An vượng quan suy, tài có thể phá hỏng ấn. ấn suy quan vượng, tài tinh không hiện. Kiếp nặng Tài nhẹ, Quan có thể khử Kiếp. Tài tinh hoại ấn, quan có thể sinh ấn. Dùng quan quan tàng tài cũng tàng dùng ấn lộ, quan cũng lộ, các quan tinh có- lý hội cho nên quý hiển vậy. Trong mệnh cục do luận quan và luận con cách làm giống nhau, cho nên lại có cách nói! Quan tinh thanh mà thân vượng thì quý, quan tinh trọc (đục) mà thân vượng thì nhiều con về chỗ này, Nhậm Thiết Tiêu nói thêm: nếu thân Vượng, quan vượng ấn cũng vượng, cách cục rất nhanh mà thương, thực tứ trụ, chẳng lẫn chút nào, tài tinh lại không xuất hiện, tình của quan tinh dựa vào ấn, tình của ấn dựa vào nhật chủ, chỉ sinh được một người, cho nên có quan không có vậy. Dù thực thương có hơi tạp cũng bị ấn tinh khắc, can cũng gian nan. Nếu thân vượng, quan vượng, ấn vượng, thực thương ám tang, không thương tổn quan tinh, không bị ấn tinh khắc, tự nhiên quý mà đông con. Nếu thân vượng quan suy, thực thương có khí, có ấn mà tài có thể hoại ấn, không tìa mà ngầm thành tài cục, không quý mà đông con và giàu. Nếu thân vượng quan suy, thực thương vượng mà không tài, có con tất nghèo, nêu thân nhược quan vượng, thực thương vượng mà không có ấn, nghèo mà không có con, hoặc có ấn phùng tài cũng theo luận thuyết này.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Đinh Dậu Ất Tỵ

Tháng Bính Ngọ Giáp Thìn

Tháng Bính Ngọ Giáp Thìn

Đông phương

Ngày Mậu Dần Quý Mão Mộc địa

Giáp Mộc trong Dần là sát dụng thần

Giờ Đinh Tỵ Nhâm Dần

Tân Sửu Bắc phương

Canh Tý Thuỷ địa

Mệnh này được tạo nên, nhật chủ Mậu Thổ, sinh vào tháng Ngọ giữa mùa hạ, Hoả khí viêm thịnh, lại gặp Hoả của Bính Đinh can chi năm, tháng, giờ sinh phù, Thổ của Mậu Kỷ trợ thân có thể nói thân cực vượng. Vượng lắm nên chế nên tiết cho nên lấy Dần trong chi ngày chế Giáp Mộc của ta thất sát, hoặc trong chi năm tiết Tân Kim trong Dậu của ta, lấy làm dụng thần. Lại xem hành vận, sớm trong năm Dần Mão Thìn Hợp Mộc, vạn hành phương đông được Mộc chế khắc, giữa và cuối năm chuyển sang Bắc phương Tý Sửu Thuỷ Vận, Thuỷ vượng sinh sát, cho nên là mệnh quý và quá phú.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm sát Quý Mão Nhâm Tuất Tây phương

Tháng sát Quý Hợi quan ấn Tân Dậu Kim địa

Ngày Đinh Mão ấn Canh Thân

Kỷ Mùi Nam phương

Giờ Tân Hợi Mậu Ngọ Hoả địa

Đinh Tỵ

Trong cục quan sát nắm quyền, tựa hồ thương uý, tốt ở địa chi Hợi Mão cung ấn, lưu thông Thuỷ khí, cho nên quan tinh có được lý hội. Đầu vận Tân Dậu. Canh Thân sinh sát hoại ấn, công danh đau tranh. Kỷ Mùi nhất vận, đại vận địa chi Mùi sẽ cảm ứng với mệnh cục Mão suy: Đại vận thiên can thấu xuất thực thần Kỷ Thổ, cho nên vận trình đi lên. Từ đó về sau Mậu Ngọ, Đinh Tỵ, thương sát thấu ra Tỷ kiếp trợ Thân, nên con đường thi cử huy hoàng, do đó có thể thấy, có mệnh ấy thì được vận ấy, nếu không chỉ mãi là hàn nho.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm quan Quý Dậu Bính Thìn Đông phương

Ât Mão Mộc địa

Tháng kiếp Đinh Tỵ Giáp Canh

Ngày Bính Ngọ Quý Sửu Bắc Phương

Giờ sát Nhâm Thìn Nhâm Tý Thuỷ địa

Tân Hợi

Bính Hoả sinh vào tháng đầu mùa hạ, toạ lộc lâm vượng, lại gặp can tháng Đinh kiếp trợ thân, cho nên bản thân thuộc cường, tốt ở địa chi Kỷ Dậu cung Kim, tài có thể sinh quan, quan lại chế kiếp. Càng hay hơn là Can giờ thấu xuất Nhâm Thuỷ, giúp khởi can năm quý quan, trỏ thành tượng ký tế của trụ tháng trụ ngày, kết hợp đại vận, một khi tiền vào Bắc Phương Thuỷ Địa, đăng khoa phát giáp, danh lợi đều sáng.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Tài Giáp Ngọ sát ấn Đinh Mão

Tháng quan Bính Dần tài quan ấn Mậu Thìn

Ngày Tân Dậu tỉ Ky Tị

Giờ ấn ẩn tỉ thực Canh Ngọ

Tân Mùi Nhâm thân Quý Dậu

Mệnh này bản thân can ngày Tân Kim, can năm tài tinh, can tháng quan tinh, can giờ ấn tinh, đều thông căn lộc vượng. Canh Ngọ nhất vận, 5 năm trước canh vận đeo vào người, nên trong vận năm Quý Dậu đăng khoa phát Giáp, sau 5 năm Ngọ vận thì sát vượng bệnh phát, thân thuộc hình tang đi đến Tân vận, tỉ đến trợ thân ở năm Kỷ Mão phát giáp lên cao, sau đó vận đi đến Kim Thuỷ. Giúp Thân chế sát, tung cánh bay cao.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Ất Tỵ Canh Thìn

Tháng Tân Tỵ Kỷ Mão

Ngày Canh Thìn Mậu Dần

Giò Giáp Thân Đinh Sửu

Canh Kim ở vào ngày 5 lập hạ, Thổ đương lệnh mà Bính Hoả lại chưa nắm quyền, sinh canh Kim toạ thực, thêm vào chi Thìn, giờ Thân, sinh phù đều vượng, can tháng Tân kiếp, chi năm trường sinh là giúp, có thể thấy đấy là mệnh chưa sát ít. Phân tích trong mệnh tuy chi năm thấu xuất tài tinh nhưng tài tinh này vô căn mà gặp kiếp, cho nên có thê bói khi giao vào Đinh vận, do quan tinh nguyền thần phát lộ. Cho nên trong 2 năm Mậu Dần, Kỷ Mão tài tinh đắc địa. Thời hỉ dụng đều đến, khoa Giáp cùng đạt, sách nói: lấy sát hoá quyền, hiện rõ vẻ quý nơi cửa.

3. Sao biết người ấy nghèo

Tài thần Phân Bất gọi là “tài thần Bất Trân”, Nhậm Thiết Tiều cho rằng đại thể có 9 loại tình hình: một là tài năng mà thực, thương nhiều, hai là tài nhẹ hỉ thực, thương, mà ấn lườm tổn tài, ba là tài nhẹ kiếp nặng mà kỵ thấy thực thương, bốn là tài nhiều kiếp nhẹ mà quan tinh chế kiếp, năm là hỉ ấn mà tài tinh hoại ấn, sáu là kỵ ấn mà tài tinh sinh quan, bảy là hỉ tài mà tài hợp giảm thần mà hoá, tám là kỵ tài mà tài hợp gián thần hoá tài, chín là quan sát vượng dung ấn mà tài tinh đắc cục, đều là: phàm mệnh bại nghiệp phá gia, mới xem tựa hồ tốt đẹp, không tài quan đều đẹp thì can chi đều thanh không sát ấn tương sinh, thì tài làm vượng địa, không biết tài quan tuy có thể dưỡng mệnh vinh thân, đầu tiên nhật chỉ phải vượng tướng, mới có thể đảm đương tài phú, nếu thái quá bất cập, đều là bất trân, có thể tán có thể hao; rốt cục không thể phú quý được.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Quý Mão Quý Sửu

Tháng Giáp Dần Nhâm Tý

Ngày Đinh Tỵ Tân Hợi

Giò Kỷ Dậu Canh Tuất

Mệnh này Dậu tài tàng mà Quý sát lộ và sát ấn nối liền Bắc Phương, nhưng do sát can năm vô căn và tinh hoa của sát bị ấn thụ lấy mất, cho nên không dùng Quý Thuỷ làm dụng thần. Lại xem tài của Dậu Kim ở chi giờ, bên trên có Kỷ Thổ che trùm đầu, xem ra là đẹp nhưng mà toàn bộ cách cục Mộc vượng Thổ hư, tướng Hoả phùng sing, cho nên Kỷ Dậu không hội Kim thành tài, khiến cho tài tinh bất chân. Kết hợp đại vận khi giao Nhâm Tý, tiết Kim sinh Mộc, làm suy bại hết tổ nghiệp. Sau đó đi đến Quý vận, ấn gặp trường sinh, sẽ bị chết đói.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Nảm Tân Sửu Ất Mui

Tháng Bính Thân Giáp Ngọ

Ngày Qúy Tỵ Quý Tỵ

Giò Canh Thân Nhâm Thìn

Trong mệnh Bính tài tọa lộc, trong Sửu nhất sát độc thanh, xem ra tựa tốt đẹp, đáng tiếc trong cục ấn tinh qúa nặng, Sửu sát sinh ấn che tài, thêm vào Bính Tân Kim hợp mà hoá Thuỷ, biến tài thành kiếp, canh thân ở Tỵ, tài càng bất chân. Đầu hành vận, người Ất Mùi, Giáp Ngọ, Mộc Hoả đều vượng, thực thần sinh tài. Tổ nghiệp phong lưu. về sau một khi giao với Quý Tỵ, Tỵ cùng Thân Kim trong mệnh, đều hợp thành Thuỷ, khắp nơi Tỷ kiếp, bại tan như vôi, cuối cùng lâm cảnh ăn mày.

4. Sao biết người đó hèn

Quan tinh vẫn không thấy, Nhậm Thiết Tiều cho rằng quan tinh không thấy là do 3 tình huống, mức trên, mức giữa và mức dưới. Quan nhẹ, ấn nặng, thân vượng hoặc quan nặng ấn nhẹ, thân nhược, hoặc quan ấn bằng nhau, nhật chủ hưu tù, đây là quan tinh không thấy ở mức trên. Quan nhẹ, kiếp nặng, vô tài hoặc quan sát nặng vô ân, hoặc tài nhẹ kiếp nặng, quan phục, đó là quan tinh không thấy ở mức giữa.

Quan vượng hỉ ấn, tài tinh hoại ấn hoặc quan sát nặng vô ấn, thực thương cường chế hoặc quan nhiều kỵ tài, tài tinh đắc cục hoặc hỉ quan tinh mà quan tinh hợp với thần khác mà hoá thương, hoặc kỵ quan tinh, thần khác hợp quan tinh mà lại hoá quan, đó là quan tinh không thấy ở mức dưới.

Bát tự của mệnh:

Năm Đinh Sửu Tháng Nhâm Tý

Ngày Đinh Hợi Giờ Giáp Thìn

Đinh Hoả sinh vào giữa mùa Đông, Can tháng thấu xuất Nhâm Thuỷ, địa Chi Hợi Tý Sửu hội bắc phương Thuỷ cục, mà Thìn lại là đất ướt. Không thể không chế được Thuỷ mà còn làm mò Hoả, thêm vào nhật chủ hư nhược, Giáp Mộc khô héo, Mộc ướt không thể sinh ra ngọn lửa được. Cho nên quan tinh vượng cực bất chân, trở thành tượng trong và khô. Tốt ở trong cục không có Kim, khí thế thuần trong, là người học vấn thực sự, xử thế không câu nệ, lấy việc dạy học làm kế sinh sống hàng ngày, chịu phận thanh bần, đó gọi là “quan tinh không thấy ở mức cao”

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Bính Thìn Tân Mão

Tháng Canh Dần Nhâm Thìn

Ngày Bính Ngọ Quý Tỵ

Giờ Nhâm Thìn Giáp Ngọ

Ất Mùi

Mệnh này Canh tài lâm vào tuyệt địa, vô căn, khí quan tinh cũng không đủ, vận đi về đông nam đất của Mộc Hoả, cho nên lúc nhỏ chết cha, mẹ đi lấy người khác, mấy năm sau mẹ chết, chăn trâu sông qua ngày. Lúc mối lớn lên đi ở kiếm sống, về sau không may mù cả hai mắt, không làm thuê mà đi xin ăn để sống.

5. Sao biết người ấy cát

Hỉ thần là phù bật hỉ thần là dụng thần phù bật, thuộc về cát thần trong tứ trụ nếu như có hỉ thân dụng thần có thể cả đời cát nhiều hung ít. Ngược lại trong tứ trụ không có hỉ thần xuất hiện, tuy có dụng thần nêu tuế vận không gặp kỵ thần xung khắc thì thôi, nếu qủa gặp kỵ thần, phần lớn khó tránh hung tai.

Bát tự của mệnh:

Năm sát Giáp Tý Tháng ấn Bính Dần sát ấn tĩ

Ngày Mậu Dần Giờ Kỷ Mùi

Đầu xuân, đất lỏng cát vượng phùng tài, cho nên lấy chính ấn Bính Hoả là dụng thần. Chi năm tài tinh sỏ thích cách với quả ấn và tài sinh sát, sát sinh ấn, có sinh sinh không sạch, lại lấy giờ Mùi giúp bản thân làm hỉ thần, hơn nữa tứ chi thuần tuý, chủ tòng đắc nghi thần, cho nên sớm đăng khoa Giáp, cả đời chỉ cát không hung, làm tới chức quan sát. Cuối đòi về hưu, phu phụ song toàn, thọ đến 80, mấy đời con cháu đều thi cử đỗ đạt

Bát tự của mệnh:

Năm Bính Thân Tháng Kỷ Hợi

Ngày Canh Thìn Giờ Mậu Dần

Đây là hàn Kim hỉ Hoả, can năm Bính Hoả được chi giờ Dần Mộc tương sinh, thì Hoả có ngọn lửa, nhưng dụng tài sát đầu tiên phải thân ngày vượng, hiện tại can ngày Canh Kim hỉ phùng Kim trong chi năm là lộc và tam ấn can tháng Kỷ Thổ, can giờ Mậu Thổ, chi ngày Thìn Thổ đều sinh, thêm vào chi Hợi Thuỷ đương quyền, thân Kim tham sinh không xung Dần Mộc. Xem cả toàn cục, không Hoả thì Thổ đông Kim hàn, không Mộc thì Thuỷ vượng Hoả hư, cho nên cân nhắc lấy Hoả làm dụng thần, Mộc làm hỉ thần, cả hai Mộc Hoả không thể thiếu một. Trong đoàn viên trúng hỉ, dụng thần. Cho nên cả đòi không hung không hiểm, đăng khoa phát Giáp, quan chức lên cao, con cháu đều đẹp, thọ ngoài 80 tuổi.

6. Sao biết người ấy gặp hung

Kỵ thần theo Triển Thế Công nói: gọi là kỵ thần tức là thần làm tổn hại dụng thần. Kỵ thần trong bát tự là bệnh, hỷ bệnh không thuốc. Có bệnh có thuốc là cát, có bệnh không thuốc là hung, như người sinh tháng Dần, nếu không dùng Giáp Mộc mà dùng Mậu Thổ, thế thì Giáp Mộc khắc Thổ sẽ thành kỵ thần của đương lệnh. Lúc này trong mệnh cục của nhật chủ nêu có Hoả hoá Mộc, có Kim chế Mộc, Hoả Kim này sẽ thành hỉ thần, nếu từ đó về sau hành vận càng phù hỉ ức kỵ đều có thể chuyển hung thành cát. Ngược lại nếu trong mệnh trong vận không có Hoả hoá Mộc, không có Kim chế Mộc, trái lại có Thuỷ sinh Mộc, có Mộc nuôi Mộc thế thì tai hoạ nhiều bề, đến già cũng không cát, ngoài ra, tuế vận tuy chưa thể phù hỉ ức kỵ nhưng cũng không kết bè với kỵ thần thế thì suốt đời không hung không cát làng nhàng đến già. Vì thế Lưu Cơ nói: tài cung không có khí, dụng thần vô lực, chẳng qua không phát đạt được mà thôi, cũng không bị hình hung. Còn như kỵ thần quá nhiều, hoặc hình hoặc xung, tuế vận trợ giúp. Chuyển sang công kích thần trong cục không được chuẩn bị, lại không theo chủ, không tránh khỏi hình tang phá bại, phạm tội, đến già cũng không cát.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Ất Hợi Đinh Sửu

Tháng Mậu Dần Bính Tý

Ngày Bính Tý Ất Hợi

Giờ Giáp Ngọ Giáp Tuất

Mệnh này Bính Hoả sinh vào ngày tháng Dần. Trong cục Dần Hợi hoá Mộc, năm đi vào Giáp Ất đều thấu, ấn tinh quá thịnh vượng mà chi ngày Tý Thuỷ lại bị chi giờ Ngọ Hoả xung phá, cho nên đành lấy can tháng khiếm Thổ làm dụng thần. Lại nhìn khí thế trong cục. Giáp Ất Mộc vượng, ngược lại được Hợi Tý Thuỷ sinh, đó là nói kỵ thần triển thế công vậy. Kết hợp vận trình, vận đầu Đinh Sửu, trợ khởi dụng thần, xuất thân cự phú, vui sướng đầy nhà. Khi giao với Bính Tý, Hoả không thông căn, Thuỷ trợ kỵ thần, nếu bố mẹ không chết, thì liên tiếp gặp Hoả tai. Vận đến Ất Hợi, Thuỷ Mộc đều vượng kỵ thần mỏ rộng, lại gặp Hỏa tai, khắc tam thê tự tử, nhảy xuống nước mà chết.

Bát tự của mệnh: Đại vận

Năm Tân Tỵ Kỷ Sửu

Tháng Can Dần Mậu Tý

Ngày Bính Thìn Đinh Hợi

Giờ Kỷ Sửu Bính Tuất

Ất Dậu

Bính Hoả tuy sinh vào tháng Dần nhưng xem rộng toàn cục Thổ Kim đều vượng, cho nên lấy Bính Mộc làm dụng thần. Nhưng Dần là cây non đầu mùa xuân, kỵ thấy Canh Kim che đầu nên lấy Canh là kỵ thần trong cục. Hành vận lúc đầu giao với Kỷ Sửu, Mậu Tý, sinh Kim tiết Hỏa, cha mẹ đều mất, sống cô độc không chịu nổi Đinh Hợi, Bính Tuất, vì Hoả đến Dậu đất Phương Bắc, không thể khử hết kỵ thần, cho nên trải đủ phong sương, lập nên gia nghiệp vừa phải. Khi giao với Ất Dậu, Ất hợp với can tháng Canh Kim, Dậu hợp với chi ngày Thìn Thổ mà hoá Kim, kỵ thần đắc thế, hình thê khắc tử, gặp Thuỷ tai mà chết.

7. Sao biết người ấy thọ

Tính định nguyên thần dày gọi là “tính định” tức là 4 chi trong cục đắc địa, ngũ hành dừng đều, những gì hợp đều là gian thần, những gì hoá đều là dụng thần, những gì xung đều là kỵ thần, những gì lưu đều là hỉ thần. Khuyết nguyên không hãm, không thiên lệnh không bóp méo. Con người “tính định” không tham yêu đương, không làm việc cẩn thả, là người nhân hậu hoà bình, nhân đức đều đủ, cho nên nhiều phúc, nhiều thọ. Gọi là “nguyên thần dày” tức là 4 chi trong cung nhược, gặp tài, tài nhẹ, gặp thương, thân nhược có ấn thụ sinh thân, thân vượng có Thực, Thương, Thổ ra, những gì hỉ đều là thần của đề cương, những gì kỵ là vật thất lệnh, hơn nữa đề cương có tình với chi giờ, hành vận cũng hỷ dụng thần không dừng, cho nên phú và thọ.

Bát tự của mệnh:

Năm Tân Sửu Tháng Quý Tỵ

Ngày Giáp Tý Giờ Bính Dần

Mệnh này tứ trụ thông căn sinh vượng, đầu nguồn lưu thông, rất là đặc sắc. xem trước 4 chi, bản thân Giáp Mộc, quy lộc ở chi giờ, ấn thụ Quý Thuỷ lộc ở chi ngày, thực thần Bính Hoả, lộc ở chi tháng, quan tinh Tân Kim, chi toạ bại địa. Lại xem ngũ hành chi tháng Tỵ Hoả sinh chi năm Sửu Thổ. Chi năm Sửu Thổ sinh can năm Tân Kim, can năm Tân Kim sinh can tháng Quý Thuỷ, can tháng Quý Thuỷ sinh can ngày Giáp Mộc, can ngày Giáp Mộc sinh can giờ Bính Hoả, Bính Hoả lại toạ ở trường sinh địa, có thể nói là nguồn xa chảy ra. Vì vậy, người có mệnh chủ này nhân đức đều đủ, cương nhu giúp nhau, chức ở tam phẩm, giàu có trăm vạn, thọ đến trăm tuổi, chỉ chết vì già.

Bát tự của mệnh:

Năm Ất Mùi Tháng Mậu Dần

Ngày Ất Mão Giờ Canh Thìn

Đông phương này chĩa thẳng vào nhân thọ cách, do Hoả khí trong cách suy vi, tài thần suy nhược nguyên khí, Mộc thế quá vượng, quan tinh mỏng mảnh vô cấn, cho nên suốt đời lận đận, trọng nghĩa khinh tài sông nếp thanh bần, nhưng hay ở đông phương nhất khí, nhân thọ thành cách. Lưu Cơ nói rằng: “khí của Giáp Ất Dần Mão lớn, không gặp xung chiến tiết thương, thiên vượng phù phiếm, có được an nhàn nên thọ. Mộc thuộc nhân, nhân thì tho, ai cũng ứng nghiệm”. Vì vậy tuy cuộc sống thanh bần nhưng thọ đến 94 tuổi mới mất.

8. Sao biết người ấy yếu, khí đục thần khô

Gọi là “khí đục”, Nhậm Thiết Tiêu cho rằng: đục tức là nhược. Người khí đục, nhật chủ thất lệnh. Dụng thần nông mỏng, kỵ thần sâu nặng, đề cương cùng chi giờ không chiếu nhau, chi năm và chi ngày không hoà, hỉ xung mà không xung, kỵ hợp mà không hợp, hành vận vô tình với hỉ dụng thần, ngược lại kỵ thần kết bè đãng, tuy không thọ nhưng có con. Gọi là “thần khô”, Nhậm Thiết Tiêu nói tiếp: thần cây bách, thân nhược mà ẩn thụ quá nặng, thân vượng mà đều không khắc tiết. Nhưng trọng dụng ấn mà tài tinh hoại ấn, thân nhược vô ấn mà trùng điệp thực, thương hoặc Kim hàn Thuỷ lãnh mà Thổ ướt hoặc Hoả bốc Thổ táo mà Mộc Khô, đều chết yểu mà không con. Lưu Cơ đã khái quát chung rằng i mệnh khí nhờn thần khô rất dễ xem., An thụ quá vượng, nhật chủ không có cái gì đến, tài sát quá vượng, nhật chủ không chỗ dựa, kỵ thần và hỉ thần tạp mà đánh nhau, tứ trụ nghịch với dụng thần mà tuyệt. Xung mà không Hoà, vượng mà không bị kiềm chế, ướt mà trệ, táo trên mặt, tinh lưu khí tiết, tháng bỏ giò thoát, đó đều là người không thọ.

Bát tự của mệnh:

Năm Đinh Sửu Nhâm Dần Bắc Phương

kỷ Thổ thương quan

Tháng Ọuý Mão Canh Tý Thuỷ Địa

Ẩt Mộc ân thụ dụng thần

Giờ thực thần

Mậu Tuất Ất Hợi

Mậu Thổ

thực thần Mậu Tuất Tây Phương

Đinh Dậu Kim Địa

Mệnh này Nhật chủ Bính Hoả, sinh tháng Mão giữa mùa xuân, Ất Mộc sinh Hoả, vốn thuộc việc tốt, đáng tiếc Kỷ Thổ trong chi năm Sửu. Mậu Thổ trong chi ngày Tuất, can chi trụ ngày lưỡng trùng Mậu Thổ, thực thương trùng trùng, khiến cho tự mình tiết khí quá nhiều, nhìn xem toàn cục khi lấy Ất Mộc ấn thụ làm dụng thần, đã có thể sinh ra mà còn chế phục được Thổ thái quá. Lại xem đại vận, từ Nhâm Dần về sau, cả một dày Hợi, Tý, Sửu là Thuỷ địa. Thuỷ tuy có thể chế Hoả nhưng Thuỷ lại có thể sinh Mộc, vận ở bước này không thể tốt hơn vận Mộc từ đông phương trực tiếp đến, nhưng lại không miễn cưỡng nói rằng đi qua. Nhưng một hành vận đi vào Tuất Dậu Kim địa, tuy nói Kim là tài vận nhưng Kim có thể khắc Mộc, tài tinh phá ấn, dụng thần bị chế, thế thì khó lòng giữ mệnh.

Bát tự của mệnh: Đại Vận

Năm Ấn thụ Ất Sửu Tân Kim Giáp Thấn

Tháng Ân thụ Ât Dậu Tân Kim, tử Quý Mùi

Ngày Bính Thìn Nhâm Ngọ

Giờ Chính tài Tân Mão Tân Tỵ

Mệnh này Bính Hoả sinh ở tháng Dậu tử địa, không có căn khí, thêm vào can giờ thấu xuất chính tài Tân Kim, chi năm chi tháng, Sửu Dậu cũng ngầm chứa chính tài Tân Kim, có thể nói là tài đa thân nhược, với mệnh tài đa thân nhược mà không có tỉ kiếp trợ thân, tốt nhất lấy ấn làm dụng thần, vì rằng ấn, có thể sinh Thân, cho nên dụng thần ở đây sẽ áp tại Ất Mộc sinh ta vậy. Nhưng can năm dụng ở Ất Mộc, tuy cùng can ngày cạn giờ Thìn Mão thông căn nối liền, nhưng từ tọa chi của hai Ất Mộc mà xét, sẽ rơi vào tài tinh Tân Kim, có thể gọi là tài đa thân nhược, với mệnh tài đa thân nhược mà không có tỉ kiếp trợ thần, tốt nhất lấy ấn làm dụng thần. Vì rằng ấn có thể sinh ta vậy, nhưng can năm dụng ở Ất Mộc, tuy cùng can ngày can giờ Thìn Mão thông căn nối liền, nhưng từ toạ chi của hai Ất Mộc mà xét, sẽ rơi vào tài tinh Tân Kim, có thể gọi là tài tinh phá ấn, trên dưới vô tình, ở trường hợp này, bề ngoài xem ra dụng thần tuy nhiên, nhưng lại không phải trân dụng, hơn nữa không có Tỷ, kiếp, lộc, nhậm sở hỉ trong mệnh bắt nhau, không khỏi gặp cảnh gian nan. Tốt ở đại vận Quý Mùi, Nhâm Ngọ, Hoả đến trợ Thân, can ngày đắc địa nên có thể lấy vợ sinh con, nhưng khi giao vào vận Tân Tỵ can ngày Tân trong vận tước bỏ dụng thần Ất Mộc, tài có thể hoại ấn, địa chi trong vận cùng chi năm, chi tháng Sửu, Dậu trong mệnh cấu thành Kim cục, lại ra sức khắc chế thương tinh, ấn tinh chứa trong chi ngày chi giờ trong mệnh, chết yểu khó tránh ở kiếp tinh.

Về vấn đề sinh, tử, thọ, yểu trong Uyên Hải Tử Bình ở phần Cách cục sinh tử dẫn dụng có 7 điều, nêu lên để tham khảo

1. Phàm là cách cục, tự có định luận, giờ nói tóm tắt. Ấn thị kiến Tài hành tài vận lại kiêm tử tuyệt, tất xuống suối vàng, nếu có Tỷ kiên, có thể giải.

2. Chính quan gặp sát và thương quan hình xung phá hại, tuế vận song hành, tất tử,

3. Chính tài thiên tài gặp tỷ kiên chia nhau đoạt, kiếp tài dương nhận, lại gặp Tuế vận xung hợp, tất tử

4. Cách của thương quan, tài vượng thân nhược, quan sát gặp lại, hỗn tạp dương nhận. Lại gặp tuế vận, tất tử, nếu sống bị thương tật.

5. Giữ lộc, giữ quý, sang bằng lại gặp quan xung, nhận gặp tuế vận.

6. Lộc ngày quy giờ, hình xung phá hại, gặp thất sát, quan tinh, không vong, quan sát đại kỵ, tuế vận cùng vận tất tử.

7. Các cách khác đều kỵ sát và san bằng tuế vận cùng đến, tất tử, Gặp các hung thần ác sát, ấn thụ không vong, điếu khách, mộ, bệnh, tử cung chư sát, thập tử nhất sinh. Quan tinh thái tuế, tài nhiều thân nhược, nguyên phạm thất sát, thân được cứu thì cát, không được cứu thì hung, Kim nhiều yểu chết, Mộc thịnh bay trôi, Mộc vượng thì yểu, Thổ nhiều si ngây, Hoả nhiều ngu dốt. Thái quá bất cập, không để câu nệ mà phải quả đoán, cần phải lý hội để tìm ra sinh tử.

Ngoài ra Tam mệnh thông hội ở quyển 8 nói: “Ngày Đinh Hợi, giờ Ất Tỵ, ngày giờ đều xung, tổn thương vợ con, Tỵ, Dậu, Sửu, Than Ty, Thìn 2 cục Kim thuỷ, tài cung đắc dụng nên phú quý vậy. Tiếp theo còn nêu hai ví dụ về Bát tự của mệnh, một là Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Đinh Hợi, Ất Tỵ, nói đó là mệnh nghèo chờ chồng, một là Đinh Hợi, Giáp Thìn, Ất Hợi, Ất Tỵ, đó là mệnh ăn mày. Trên thực tế, do tồn tại khách quan nhiều loại không chuẩn xác, cho nên Trần Tố Am trong khán phú quý cát thọ bần tiện hung yếu pháp đã ra sức cổ vũ khuyến khích tư tưởng làm điều thiện, báo ứng nhân quả của Phật giáo. Lập luận của ông có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng mệnh học của các thế hệ đời sau, cho nên chúng tôi đã trích dẫn sau đây:

Cách cục phú quý cát, nghèo hèn hung, lấy lẽ đã định tương đối chuẩn, nhưng dùng đoán mệnh cho người không ứng nghiệm hoàn toàn là do bản thân có thiện ác và gia tộc có thiện ác. Phúc thiện dâm là lẽ tất nhiên. Như người làm điều ác, mệnh quý đến nhất phẩm thì giảm xuống chỉ còn tứ, ngũ phẩm, mệnh đáng giàu trăm vạn thì giảm xuống còn 6 - 7 chục vạn, mệnh đáng thọ trăm tuổi thì giảm xuống còn 6 - 7 chục tuổi; mệnh đáng hưởng đủ ngũ phúc thì giảm xuống còn 1 - 2. Như người làm điều thiện, mệnh lẽ cực hèn mà được vinh hiển một phần, mệnh đáng cực nghèo, có được tài sản của kẻ trung lưu, mệnh đáng chết sớm mà thọ được mấy chục tuổi, mệnh đáng gặp nhiều hung mà tránh được vài ba. Lẽ đời kẻ làm điều ác sao được hưởng phúc? Người làm điều thiện sao lại gặp hoạ, há không biết phúc đã bị tổn, hoạ đã bị diệt sao? Người biết hoạ phúc sao không biết mệnh, biết thiện ác là âm của hoạ phúc thì là biết mệnh. Tuy vậy, biết thì có ích gì? Có thay đổi được không, xưa Viên Liễu Phàm tiên sinh gặp thầy pháp thuật đoán mệnh, nói đi thì chỉ dừng ở cống sĩ mà không có con. Do trình bày cặn kẽ lý lịch, lúc đầu cái gì cũng đúng, sau gặp vị cao tăng, hướng dẫn học tạo mệnh, tích được phép làm điều thiện và cầu khoa bảng, tích được phép làm điều thiện cầu con cái. Thiên số đã định, thi hai kỳ đỗ cao, điều pháp sư đoán không có gì không nghiệm, cho nên phàm muôn cầu phú quý cát thọ mà tránh nghèo hèn hung yêu thì phải biết tích thiện là cần, hàng ngày tự nhớ việc làm, phải luôn tâm niệm nhân đức, việc việc đều thiện, lâu sẽ được như ý muốn. Nếu cậy mệnh thiện mà dám làm điều ác, mong mệnh giúp đỡ mà không biết suy nghĩ lại, đó là loại người ngu nhất trong thiên hạ, là kẻ sĩ chẳng có ý chí gì.

Đoán mệnh, ngoài đoán giàu nghèo thọ yểu là chính ra, có sách đoán mệnh còn không quên đoán bệnh tật cho người. Muốn đoán bệnh tật trước tiên phải liên hệ ngũ hành với lục phủ, sau đó căn cứ nguyên lý sinh ngũ hành để phân tích. Theo lý luận của Ô y, sự tương phối của ngũ hành với ngũ tạng, lục phủ như sau:

Giáp mật (đỏm) Ất gan (can)

Bính tiểu tràng Đinh tâm

Mậu dạ dày (vị) Kỷ tì

Canh đại tràng Tân phổi (phế)

Nhâm bàng quang Quý thận, tâm bào lạc tam tiêu

Trong đó mật, dạ dày, đại tràng, tam tiêu, bàng quan thuộc lục phủ, tính chất thuộc dương, cho nên đều phối với dương can, gan, tâm, tỳ thận thuộc ngũ tạng, tâm bào lạc thì thuộc vào tâm, tính chất thuộc âm, cho nên đều phối với âm can, ca rằng:

Giáp đơm Ất can Bính tiêu tràng

Đinh tâm Mậu vị Kỷ tỳ hương

Canh thị đại tràng Tân thuộc phế

Nhâm hệ bàng thoát Quý thận tàng

Tam tiêu diệc hướng Nhâm trung ký

Bào lạc đồng quy nhập Quý phương

Lại nói rằng:

Giáp đầu Ất hạng Bính kiên cầu

Đinh tâm Mậu hiếp Kỷ thuộc phúc

Canh thị tề luân Tân vi cổ

Nhâm cảnh Quý túc nhất Thân phúc

Chú thích: hạng (gáy) kiến (vai) hiếp (sườn) phúc (bụng) tề (rốn) cổ (đùi) túc (chân) Nam Định.

Đồng thòi, người xưa còn liên hệ 12 địa chi với các bộ phận ở thân thể nhưng nó không quan trọng bằng liên hệ với ngũ tạng, cho nên thường không được coi trọng.

Bây giờ đem việc liên hệ 12 địa chi với các bộ phận ở thân thể, ghép thành bài ca như sau:

Tý thuộc bàng quang thuỷ đạo nhĩ

Sửu vi bào đồ cập tỳ dương

Dần dởm phát mạch tịnh lưỡng thủ

Mão bản thập chỉ nội can phương

Thìn Thổ vì tỳ thận hung loại

Tỵ nhi xĩ yết hạ cửu cang

Ngọ Hoả tinh thần tự nhãn mục

Mùi Thổ vị quản cách tích lương

Thân Kim đại tràng kinh lạc phế

Dậu trung tỉnh huyết tiểu trường tàng

Tuất Thổ mệnh môn thoái Hoả túc

Hợi thuỷ vi đầu cập thận nang

Chú thích: bào (tâm bào) đỗ (bụng) đởm (mật) lưỡng thủ (hai tay) thập chỉ (10 ngón) can (gan) hung (ngực) xĩ yết (răng yết hầu) cửu cang (hậu môn) nhãn mục (mắt) vị quản (dạ dày) cách (hoành cách mô) tích lương (cột sống) phế (phổi) thoái (đùi) Hoả (mắt cá) túc (chân)...

Khi xem cụ thể, lấy can chi ngày làm chính, kết hợp ngũ hành sinh khắc thái quá bất cập mà định. Ví dụ can ngày là Giáp, Ất Mộc. Trong bát tự tứ trụ xuất hiện Kim trong Canh, Tân, Thân, Dậu, Mộc sẽ bị khắc, có thể sẽ bị gan mật, kinh sợ, lao lực, tay chân tê cứng, gân cốt đau nhức, đầu váng mắt hoa, hoặc mồm méo mắt xếch, phải trái bị liệt hoặc quỵ ngã thành thương tật. Ví dụ can ngày sinh vẫn là Giáp, Ất Mộc, trong Bát tự tứ trụ xuất hiện Hoả nhiều trong Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ mà không có thuỷ đến trợ giúp, lúc này Mộc khí bị tiết quá nhiều, có thể bị nội nhiệt miệng khô, đòm suyễn khạc ra máu, trúng phong không nói được, phụ nữ kinh nguyệt không đều: mang thai bị sẩy, trẻ con kinh phong cấp mạn tính, ho thở khóc đêm, da xanh xám. Tại sao Mộc bị Kim chế hoặc Hoả tiết quá nhiều mà sinh ra những chứng bệnh này, trong y học cổ truyền đã nói và phân tích nhiều, ở đây không đi sâu bàn luận.

Về cách xem bệnh tật nói ở trên, Trần Tố Am có cách kiên giải độc đáo của ông: xưa phân ngũ hành, luận về bệnh tật của người, không gì không hợp lý nhưng Ngũ hành tạng phủ kinh lạc của con người đều đủ, nhưng trong trụ mệnh trong vận của con người, ngũ hành vị tất đã đủ đầy, phải lấy một hành nào đó để đoán bệnh thì chia đủ linh nghiệm. Phải xem ngày và cách cục của nó, nêu mạnh khoẻ, trung hoà hoặc Hoả thuận đều là mệnh không có bệnh, nếu yếu đuối, xô tạp hoặc rũ xuống đều là mệnh có bệnh. Lại xem khí thế của thần, hoặc thái quá, hoặc bất cập, rồi kết hợp xem ngũ hành trong trụ trong mệnh mà tính, tức là không có Mộc mà sinh Mộc, khắc Mộc, xem thần Mộc sinh Mộc khắc mà có thể đoán Mộc có bị bệnh hay không. Còn như can chi phôi với đầu, mắt, tay chân là ý muốn nói tìm biết tín hiệu. Nếu các bệnh đều thuộc về tâm thì theo luận thuyết của danh y, đâu phải ngũ hành? Phải trích mấy trăm loại sách thuốc để đưa vào mệnh vậy.

Để giản tiện dễ nhớ, lấy một phần bài phú cổ trích ra sau đây:

Gân cốt sưng đau, do Mộc bị Kim làm tổn thương, mắt mờ tối hẳn do Hoả bị thuỷ khắc; Thổ hư gặp Mộc vượng, tỳ bị tổn thương; Kim nhược gặp Hoả viêm là bị bệnh huyết lại nói:

Mộc gặp Kim khắc, bị tai nạn ở lưng sườn, Hoả bị Thuỷ làm tổn thương, tất bị tật mắt; tâm yếu thỏ dội thuộc về Kim Hoả tương hình; tỳ vị tổn thương do Thổ Thuỷ khắc nhau, chi Thuỷ can đều có Hoả bốc nên bụng đau tim bị che; chi Hoả can đầu có Thuỷ tích nên nội chướng mắt mờ; viêm trên (Hoả) đốt Thổ ướt nên đầu váng mắt hoa, nhuận dưới (Thuỷ) thuần ướt không Thổ chế, thận hư tai rè; đom đóm nháy (Hoả tinh) thừa vượng lâm li (Hoả phong); trong gió (trung phong) mất tiếng, thái bạch (Kim tinh) cứng sắc hợp Đoài Khôn (Kim Thổ) mất hồn mất vía.

Kết hợp với học thuật của các học giả Đài Loan thời nay, Từ Bình Bát tự đại đột phá cho rằng: phàm mệnh người, cường Kim phạt Mộc, Thổ nặng Mộc gãy, thuỷ nhiều Mộc trỗi. Hoả viêm Mộc bị đốt, Mộc nặng không tiết đều là gan mật có bệnh”, “phàm mệnh người, thuỷ nhiều Hoả tắt, Thổ nhiều Hoả mờ, Kim nhiều Hoả biến, Mộc nhiều Hoả tắc, Hoả nhiều không tiết, đều là bệnh tiểu tràng, bệnh tim”. “Phàm mệnh người, Mộc nặng Thổ lún, thuỷ nhiều Thổ hoang, Kim nhiều Thổ hư, Hoả nhiều Thổ cháy, Thổ vượng không tiết, đều là bệnh ở tỳ vị”, “phàm mệnh người , cường Hoả làm chảy Kim, Mộc rắn Kim bị thương, Thổ nhiều Kim bị vùi, thuỷ nhiều Kim bị chìm, Kim vượng không tiết, đều là đại tràng và phổi có bệnh” “Phàm mệnh người, Thổ nhiều thuỷ tắc, Kim nhiều thuỷ đục, Hoả nhiều thuỷ bốc hơi, Mộc nhiều thuỷ co lại, thuỷ vượng không tiết, đều là bàng quang và thận có bệnh.

Cách xem tật bệnh ở mệnh cục, học giả Đài Loan Lương Tâm Minh trong cuốn Hiện đại mệnh học còn tích cực để mắt tới việc nuôi dưỡng hậu thiên, đã nêu lên cách nói “tiên thiên hậu thiên điều hoà phù nhau bổ sung cho nhau. Trong sách Luận kiên khang cư gia chính quyết ông nói: thần điều hậu là thần dược, rất quan trọng trong mệnh cục. Mệnh chính cách sinh vào hạ lệnh viêm nhiệt, cần có thuỷ điều hậu tư nhuận, nếu không trong cục Hoả nhiệt quá táo sẽ không tốt. về mặt ăn uống, ăn chất mát thì tốt cho thân thể, những thức ăn táo nóng thì nên ăn ít. Mệnh chính cách sinh vào mùa đông lạnh, cần điều hoà cho ôn ấm, để lạnh quá sẽ không tốt, cho nên ăn chất nóng có lợi cho thân thể”.

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phán đoán nghèo hèn thọ yếu bệnh tật

Tháng cô hồn có nên cắt tóc?

Có rất nhiều thắc mắc xung quanh những việc nên và không nên làm bao gồm cả việc tháng cô hồn có nên cắt tóc hay không? Hay kiêng cắt tóc tháng cô hồn có đúng
Tháng cô hồn có nên cắt tóc?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hay không?  

Tháng cô hồn - Tháng 7 âm lịch
 

Cúng cô hồn đã trở thành một nét văn hóa tâm linh của người Việt trong tháng 7 âm lịch, có ngày rằm (ngày 15 âm lịch) là ngày xá tội vong nhân. ngày Diêm Vương cho phép mở Quỷ Môn Quan (cửa ngục), ra lệnh ân xá để các vong hồn, ma quỷ được phép trở về dương thế. Vì thế ngày lễ lớn trong tháng 7 âm lịch này là lễ Xá tội vong nhân - ngày chúng ta ban phát thí thực cho những linh hồn không nơi nương tựa.
 
Chính vì những ý nghĩa đặc biệt như vậy, nên theo quan niệm của nhiều người, ngoài những lễ nghi cúng bái chúng ta cần phải lưu ý có một số việc nên và không nên làm trong tháng 7 âm lịch này để đón lành tránh dữ.

Ở mỗi vùng, miền lại có những “biến thể” khác nhau. Tuy nhiên tựu chung lại có một số việc chính bạn nên tránh hoặc hạn chế, trong đó với những điều như: không ra đường ban đêm; không treo chuông gió đâu giường; không phơi quần áo ban đêm; không động thổ, nhập trạch; không mua sắm đồ quần áo; không cắt tóc;...

Tham khảo thêm: Tháng cô hồn kiêng gì? 10 điều nhớ kĩ đừng quên

Thang co hon co nen cat toc
 

Tháng cô hồn có nên cắt tóc?  


Tóc là một phần của con người vì thế, theo quan điểm tâm linh của người Việt cho rằng những ngày đầu năm, đầu tháng không nên cắt tóc vì điều đó có nghĩa là cắt bỏ những gì thuộc về cơ thể vì cắt là mất, nếu vẫn thực hiện sẽ dễ gặp xui xẻo, bị ốm đau, bệnh tật, thậm chí gây ảnh hưởng đến tài vận, sự nghiệp của người đó. Nhất là trong tháng cô hồn, nếu không kiêng kỵ rất dễ bị ''ma trêu quỷ hờn''.

Nhưng đó là kiêng kỵ truyền miệng, chưa có cơ sở nào chứng minh điều đó là đúng hay sai. Từ xưa đến nay, những điềm kiêng kỵ này, đã được dân gian chiêm nghiệm, đúc kết, và đã trở thành phong tục truyền lại cho đến ngày nay. Vì thế, những việc kiêng kỵ cũng chỉ mang tính chất tương đối. 

Cũng có thể do bản lĩnh của mọi người ngày một yếu, dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều sự tác động bên ngoài trong cuộc sống, cân nhắc, tính toán đến cái được, cái mất, sự hợp tan, thăng quan tiến chức... Vì vậy họ tìm đến những biện pháp ''cứu chữa'' bằng tâm linh như đi giải hạn, đi lễ và kiêng kỵ nhiều hơn. 
 
Tuy nhiên, không làm gì trong tháng cô hồn sẽ khiến cuộc sống trở nên trì trệ đi, vì thế, chúng ta không nên quá sa đà dẫn đến mê tín. Nhưng nếu bạn đã có niềm tin mãnh liệt về việc không nên làm trong tháng cô hồn thì trừ những trường hợp đột xuất như cắt tóc để phẫu thuật, tóc quá dài gây khó chịu, ngứa ngáy... bạn có thể đợi thời điểm khác thì cứ kiêng cắt tóc tháng cô hồn, không biết có may mắn, an lành hơn không nhưng ít nhất cũng giải quyết vấn đề tâm lý. 
Xem thêm: Điều 12 con giáp cần làm để bình an vượt qua tháng cô hồn
 
Kieng cat toc thang co hon tranh xui xeo
 
  Bên cạnh đó, theo quan niệm của đạo Phật tháng 7 âm lịch có một ý nghĩa khác, theo đó có 1 ngày lễ quan trọng là lễ Vu Lan. Lễ Vu Lan là ngày để con cái làm lễ báo hiếu cha mẹ, được làm vào ngày Rằm tháng 7, trùng thời gian với Lễ Xá tội vong nhân ở trên. Vì thế, ngày này là ngày để chúng ta ghi nhớ công ơn của đấng sinh thành.   Liên quan đến điều kiêng kỵ trong "tháng cô hồn", theo Thượng tọa Thích Thanh Duệ (Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam), trong Phật giáo không có quan niệm về ngày tháng tốt, xấu.   Nếu tâm sáng thì ngày nào cũng là ngày tốt, việc kiêng kỵ là phản khoa học. Đạo Phật không dạy con người kiêng kỵ trong tháng 7. Những điều kiêng đều do dân gian tự đặt ra chứ không có thuyết nào dạy như thế. Nếu tâm sáng, lòng thanh tịnh thì ngày nào cũng là ngày tốt đẹp, việc kiêng kỵ là phản khoa học.

Vậy rốt cục, tháng cô hồn có nên cắt tóc? Vì thế giới tâm linh đa dạng, phong phú nên điều đó tùy thuộc vào lòng tin và tín ngưỡng của bạn, nếu bạn cho rằng kiêng kỵ thì tốt hơn hết không nên cắt tóc trong tháng cô hồn để giải quyết vấn đề lo âu do tâm lý gây ra. Các dân tộc, vùng, miền, đều đặt ra những tục kiêng kỵ riêng và bạn có thể thực hiện theo như là đức tin của mình song cũng không vì thế mà sa đà vào mê tín. 
  Minh Minh

Tháng 6 nhuận có phải tháng cô hồn hay không? Tại sao tháng 7 âm lịch được gọi là tháng cô hồn? Tháng cô hồn là tháng mấy?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tháng cô hồn có nên cắt tóc?

Nhận diện 3 cô nàng sẽ là người vợ tuyệt vời trong 12 con giáp

Mong muốn lớn nhất của các chàng trai là tìm kiếm được một cô nàng tuyệt vời làm vợ. Hôm nay, ## sẽ gợi ý cho các bạn nhé!
Nhận diện 3 cô nàng sẽ là người vợ tuyệt vời trong 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1./ Thứ nhất - Cô nàng tuổi Mão.

Thích sự ấm áp, thích được vuốt ve là những đặc tính nổi bật của chú Mèo. Người tuổi Mão cũng gần như vậy, luôn sống rất trìu mến, tràn ngập tình cảm, yêu thích các bữa tiệc, và rất hiếm khi buồn rầu hay cáu gắt.

Với bạn bè, họ là trung tâm của những cuộc vui, còn với gia đình, họ luôn biết cách tạo nên không khí hạnh phúc. Người vợ tuổi Mão là những người rất đảm đang tháo vát trong những công việc nội trợ, giỏi chăm lo đối nội đối ngoại. Họ luôn biết cách để vun đắp và chu toàn mọi công việc của gia đình. Nếu bạn là một nửa tình yêu của nàng thì bạn quả thực rất may mắn đó.

Nhận diện 3 cô nàng sẽ là người vợ tuyệt vời trong 12 con giáp

Đặc biệt, tuổi Mão là những người vợ rất cẩn thận và chu đáo, trong mọi công việc của chồng họ đều xem ngày tốt xấu một cách cẩn thận, để người chồng có được sự thuận lợi trong công việc.

Người phụ nữ tuổi Mão là những người phụ nữ của gia đình, vì thế họ luôn coi việc chăm lo cho người thân là niềm vui và trách nhiệm của họ. Vì vậy họ luôn hết lòng bảo vệ và yêu thương những người thân yêu. Họ cũng rất coi trọng tình bạn và sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ nếu thấy người bạn của mình gặp hoạn nạn.

2./ Thứ hai - Cô nàng tuổi Hợi

Những người tuổi Hợi được “nhận diện” là những người rất ngọt ngào, vô tư và vô cùng đáng yêu. Họ không quan tâm quá nhiều đến chuyện tiền bạc nhưng lại rất may mắn trong chuyện tiền bạc. Trong 12 con giáp thì người tuổi Hợi được coi là có cuộc sống an nhàn, thoải mái nhất.

Cô nàng tuổi Hợi là một người vợ vô cùng có trách nhiệm trong mọi việc, từ việc xã hội đến công việc gia đình. Bản năng của người phụ nữ gia đình càng khiến họ chăm lo tốt cho mọi công việc hôn nhân và gia đình. Họ rất tinh tế, nhẹ nhàng và tâm lý, vì thế mà mái ấm sẽ luôn gọn gàng, thanh lịch và thoải mái, mang lại cảm giác dễ chịu cho những người trong nhà.

3./ Thứ ba - Cô nàng tuổi Dậu.

Những người tuổi Dậu là những người rất quảng giao, sống khá phong khoáng và có óc sáng tạo cao. Họ cũng là những người bạn trung thành tuyệt đối và luôn hết lòng giúp đỡ người khác. Gia đình là cả thế giới với người tuổi Dậu. Cô nàng Dậu cũng chính là tuổi được đánh giá cao nhất về sự chung thủy.

Trong số 12 con giáp thì nữ tuổi Dậu là sự kết hợp hoàn hảo giữa mẫu phụ nữ của gia đình và mẫu phụ của nữ xã hội. Nếu làm mẹ thì nàng sẽ là một người mẹ dịu dàng nhưng cũng rất nghiêm khắc. Nàng sẽ thay chồng dạy bảo những đứa con trở thành một người tốt và giỏi giang.

Nhận diện 3 cô nàng sẽ là người vợ tuyệt vời trong 12 con giáp

Còn làm vợ thì người vợ tuổi Dậu cũng là một người biết san sẻ gánh nặng, khó khăn, vận hạn trong công việc với chồng. Nàng không phải là mẫu người phụ nữ làm gánh nặng cho chồng. Hơn thế nữa, các nàng tuổi Dậu  vốn nổi tiếng là người có đầu óc thông minh và khả năng phân tích sắc bén, vì thế họ có thể tham gia, đóng góp ý kiến và công sức để giúp chồng trong nhiều vấn đề quan trọng./


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận diện 3 cô nàng sẽ là người vợ tuyệt vời trong 12 con giáp

Xem tuổi mua xe –

Đứng trên quan niệm về Phong Thủy, khi chọn màu cho xe theo phong thủy chúng ta phải chắc chắn rằng màu này không xung khắc với màu Ngũ hành tương ứng với tuổi của mình. Ví dụ, một thanh niên tuổi Ngọ mạng Hỏa, không nên chọn xe màu đỏ vì màu này làm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tăng thêm tính Hỏa của người ấy.

Một chiếc xe màu xanh đậm hoặc đen sẽ làm dịu bớt Hỏa, và Kim – màu trắng hay xám – thì thích hợp hơn, và an toàn hơn, vì làm Hỏa suy yếu đi. Mặt khác nếu người lái xe nào dễ bị mất tập trung và là người tuổi Hợi mạng Thủy thì nên chọn màu xe thuộc hành Mộc (màu xanh lá). Màu thuộc hành Kim (trắng hoặc bạc) cũng có tác dụng hỗ trợ những người này. Tuy vậy, việc chọn màu sắc hợp phong thủy cho xe cũng tùy thuộc vào sở thích của chủ xe.

Nếu chọn được màu xe hợp mạng, tuổi, nhưng chủ xe lại không thích màu đó, thì điều đó cũng không tạo nên luồng khí giao hòa tốt đẹp giữa chủ xe và chiếc xe. Nên cân nhắc kĩ về vấn đề này.

phong-thuy

Nhiều người cho rằng, việc chọn màu xe phù hợp với tuổi sẽ khiến chiếc xe gặp ít trục trặc hơn và người sở hữu sẽ cảm thấy may mắn, an toàn hơn khi tham gia giao thông.

Đã từ lâu việc cưới hỏi, xây nhà, sơn nhà hay mua sắm đồ đạc dựa vào ngũ hành trở thành một việc quen thuộc. Về mặt tâm linh, những màu sắc hợp với mệnh của chủ nhân sẽ khiến bạn cảm thấy may mắn hơn, tự tin hơn và có tâm lý thoải mái hơn.

Dưới đây là những kiến thức cơ bản về ngũ hành và màu sắc, xem tuổi mua xe cũng những kinh nghiệm chọn màu xe hợp với mệnh của bạn.

Nội dung

  • 1 Ngũ hành
  • 2 Ngũ hành và màu sắc
  • 3 Chọn màu xe theo ngũ hành
  • 4 Kinh nghiệm chọn màu xe
    • 4.1 Mệnh Hỏa gồm có các tuổi
    • 4.2 Mệnh Thổ gồm có các tuổi
    • 4.3 Mệnh Kim gồm có các tuổi
    • 4.4 Mệnh Thủy gồm có các tuổi
    • 4.5 Mạng Mộc gồm có các tuổi

Ngũ hành

Ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, tồn tại theo quy luật tương sinh và tương khắc. Quy luật của Ngũ hành hoàn toàn phù hợp với quy luật của tự nhiên, vì vậy từ khi được biết đến, Ngũ hành luôn thể hiện một sự chính xác cho những người tin vào. Mỗi người sinh ra đều có mệnh của mình theo quy luật xoay vòng của Ngũ hành 2 năm 1 lần, qua đó ứng với quy luật tương sinh tương khắc với mệnh khác.

Trong ngũ hành, tương sinh là vòng tròn phía ngoài, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy và Thủy sinh Mộc. Ứng với tự nhiên là cây khô dễ cháy sinh lửa – lửa đốt mọi vật ra tro, thành đất – đất tạo nên quặng trở thành kim loại – kim loại nung nóng chảy thành dạng lỏng như nước – nước nuôi cây lớn. Vòng tròn tương sinh cũng ứng với sự hỗ trợ, làm tốt lên, tạo sự may mắn, yên ổn.

Tương khắc là những đường bên trong vòng tròn tương sinh, tạo thành hình ngôi sao 5 cánh. Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ và Thổ khắc Thủy. Ứng với tự nhiên là nước dập tắt lửa, lửa làm chảy kim loại, kim loại cắt được cây, cây hút chất màu của đất, đất ngăn nước chảy. Tương khắc ngược lại với tương sinh, tức là có thể sẽ gây là những điều không tốt, đối lập.

Ngũ hành và màu sắc

Bảng màu cũng có sự chuyển động tương ứng như ngũ hành, và bảng màu cũng rất phù hợp với quy luật của tự nhiên.

Theo đó, Mộc ứng với màu xanh lá cây; Hỏa ứng với màu đỏ, hồng, da cam; Thổ ứng với màu nâu, vàng đậm; Kim ứng với màu vàng sáng, bạc, trắng; Thủy ứng với màu xanh nước biển, đen, tím.

Chọn màu xe theo ngũ hành

Theo ngũ hành tương sinh tương khắc, có nghĩa là việc chọn màu cũng nên chọn theo quy luật tương sinh tương khắc với chủ nhân.

Chọn màu tương sinh với mệnh sẽ khiến bạn cảm thấy tự tin, may mắn, thoải mái thanh thản. Bản thân màu tương sinh cũng khiến bạn cảm thấy rất phù hợp.

Chọn màu mà mệnh của bạn tương sinh cũng hợp lý, khiến chiếc xe bền hơn và hợp với chủ nhân.

Bạn có thể chọn màu cùng mệnh, nhưng đừng quá lạm dụng. Màu cũng mệnh sẽ khiến bạn yên ổn và an toàn nhưng nếu nhiều màu cùng mệnh quá sẽ sinh ra dư thừa, phản tác dụng.

Cần tránh những màu tương khắc với mệnh của bạn. Những màu tương khắc sẽ khiến sức khỏe của bạn bị ảnh hưởng, tâm trí bất định, mất tập trung, hay bực bội nóng giận, dễ gặp tai nạn hơn nếu lái xe, có thể bị thương tật.

Bạn cũng không nên lạm dụng những màu mà mệnh của bạn khắc, hay còn gọi là khắc xuất. Những màu ấy tuy không ảnh hưởng đến bạn nhưng sẽ khiến chiếc xe của bạn không ổn định, hay hỏng hóc khó sửa chữa và khó giữ chiếc xe lâu dài.

chon-mau-xe-theo-phong-thuy

Kinh nghiệm chọn màu xe

Người mệnh Hỏa nên chọn xe màu xanh lá cây. Có thể chọn xe màu da cam, đỏ, hồng cùng mệnh. Nếu bạn cảm thấy một chiếc xe màu xanh lá cây đôi khi quá nổi bật và không phù hợp, hãy chọn các màu như nâu, vàng đậm, trắng, bạc, vàng sáng. Cần tránh xe màu xanh nước biển, đen.

Mệnh Hỏa gồm có các tuổi

Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935
Mậu Tý 1948 & Kỷ Sửu 1949
Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957
Giáp Thìn  1964 & Ất Tỵ 1965
Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979
Bính Dần  1986 & Đinh Mão 1987.

Xanh lá cây rất hợp với người mệnh Hỏa.

Người mệnh Thổ nên chọn xe màu đỏ, da cam, hồng. Có thể chọn màu nâu, vàng đậm, vàng nhạt, bạc, trắng. Nên tránh màu xanh lá cây và nhớ đừng lạm dụng màu xanh da trời, đen.

Mệnh Thổ gồm có các tuổi

Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939
Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947
Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961
Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969
Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977
Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991

Màu đỏ hợp với người mệnh Thổ

Người mệnh Kim nên chọn xe màu nâu, vàng đậm. Bạn cũng có thể mua xe màu trắng, vàng nhạt, xanh nước biển. Cần cân nhắc khi mua xe màu xanh lá cây và thận trọng với màu đỏ, da cam, hồng.

Mệnh Kim gồm có các tuổi

Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933
Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941
Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955
Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963
Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971
Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985

Màu nâu lại phù hợp với người mệnh Kim

Người mệnh Thủy nên chọn xe màu trắng, vàng nhạt. Có thể sử dụng màu cùng mệnh như xanh nước biển, đen hay màu xanh lá cây. Bạn cần tránh những màu như nâu, vàng sẫm. Màu đỏ, da cam là màu khắc xuất cũng nên thận trọng khi lựa chọn.

Mệnh Thủy gồm có các tuổi

Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937;
Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945;
Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953;
Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967;
Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975;
Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

Người mệnh Thủy nên chọn xe màu trắng.

Người mệnh Mộc nên sử dụng xe có màu xanh nước biển, đen, tím. Có thể sử dụng màu xanh lá cây, nâu, đỏ, hồng, da cam và cần tránh các màu kim như bạc, trắng, vàng ánh kim.

Mạng Mộc gồm có các tuổi

Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943;
Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951;
Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959;
Nhâm Tý 1972 & Quý Sửu 1973;
Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981;
Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989.

Và người mệnh Mộc hợp với xe màu xanh nước biển, đen.

Nhìn chung, nên rất trận trọng khi sử dụng các màu tương khắc với mệnh của bạn để có thể an tâm khi sử dụng xe. Dù sao, quan trọng hơn vẫn là việc tập trung khi lái xe, không sử dụng rượu bia và lái xe đúng luật, còn nếu không thì dù có sử dụng xe có màu phù hợp đến mấy bạn cũng phải nhận những hậu quả đáng tiếc.

Bạn có thể xem ngày tốt mua xe sau khi đã chọn được xe ưng ý hoặc xem biển số xe hợp tuổi bạn không tại Xem Tướng Chấm Net.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi mua xe –

Cô nàng Kim Ngưu mạnh mẽ và thông minh: Hotgirl Kiều Trinh

Hotgirl Kiều Trinh là một cô nàng khá hiền lành, giàu tình cảm do chịu ảnh hưởng của sự kết hợp giữa Mặt Trời Kim Ngưu và Mặt Trăng Cự Giải.
Cô nàng Kim Ngưu mạnh mẽ và thông minh: Hotgirl Kiều Trinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


 

Hiện tại, Kiều Trinh đang là một trong số ít những hotgirl nhận được nhiều sự quan tâm nhất của giới trẻ Việt với hình ảnh năng động, xinh đẹp. Xin mời các bạn theo dõi để khám phá xem lý do vì sao Kiều Trinh lại có được sức hút lớn đến như vậy.
 
Nguyễn Hoàng Kiều Trinh đang là một trong số ít những hotgirl thế hệ mới được giới trẻ đón nhận. Không chỉ sở hữu vẻ đẹp ngọt ngào, cô nàng còn nhận được sự yêu mến của đông đảo bạn trẻ bởi sự khéo léo, năng động và cá tính.
 
Dựa vào ngày sinh nhật của cô nàng, ta sẽ cùng tìm hiểu xem ở cô nàng này có điều gì đặc biệt có thể thu hút được giới trẻ như vậy nhé!
Co nang Kim Nguu manh me va thong minh Hotgirl Kieu Trinh hinh anh 2
Hotgirl Nguyễn Hoàng Kiều Trinh (15/5/1994)
  Sinh vào ngày 15/5/1994, hotgirl trà sữa được sinh ra ở chòm sao Kim Ngưu, với Mặt Trăng thuộc cung Cự Giải, sao Kim và sao Thủy cùng ở Song Tử, sao Hỏa Bạch Dương… mang đến những nét tính cách rất thú vị.
 
Sinh ra dưới chòm sao Kim Ngưu, điều này cho thấy cô nàng này có tính cách khá ổn định, mạnh mẽ và đáng tin cậy. Đồ ăn ngon, nhà sạch, đồ dùng tiện lợi, xe đẹp… là những gì mà cô nàng luôn nghĩ tới mỗi ngày. Nghĩa là một cuộc sống hưởng thụ đúng nghĩa. Tuy còn rất trẻ, nhưng cô nàng đã sở hữu xe hơi riêng để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của mình.
 
Sự điềm đạm và bĩnh tĩnh chính là ưu điểm lớn trong tính cách của Kim Ngưu, bởi nếu có rơi vào khủng hoảng cô nàng cũng sẽ bình tĩnh tìm cách vượt qua, đồng thời cũng dễ dàng lấy lại tinh thần nhanh hơn người khác.
 
Điểm yếu mà Kim Ngưu mang lại cho cô nàng đó chính là sự vô tâm và khá bướng bỉnh. Thế nhưng, với Mặt Trăng Cự Giải, 'hotgirl trà sữa' cho thấy đằng sau vẻ ngoài vô tâm lại là một người có nội tâm sâu sắc. Cô nàng nhạy bén với tất cả những cung bậc cảm xúc của mọi người, thậm chí có khả năng đọc được cảm xúc của người đối diện.
 
Mặt Trăng Cự Giải còn đem lại cho Kiều Trinh một trí nhớ vô cùng tuyệt vời, đặc biệt, trí nhớ đó thiên về cảm xúc chứ không phải là sự kiện. Chẳng hạn, cô nàng sẽ không nhớ lần đầu tiên gặp gỡ bạn là ngày nào, nhưng sẽ nhớ rằng lần đầu tiên gặp bạn đã đem lại cho cô ấy cảm giác như thế nào, yêu mến, vui vẻ hay căng thẳng, khó chịu…
 
Sự kết hợp giữa Mặt Trời Kim Ngưu và Mặt Trăng Cự Giải cho thấy cô nàng hoàn toàn không thích sự cạnh tranh, không thích sự đối đầu. Và có xu hướng nương tựa vào gia đình, bạn bè nếu cảm thấy bất an.
Co nang Kim Nguu manh me va thong minh Hotgirl Kieu Trinh hinh anh 2
Cô nàng Kim Ngưu ưa thích sự tiện nghi và ổn định

 
Bản đồ sao của Kiều Trinh có sao Thủy (hành tinh đại diện cho khả năng giao tiếp) nằm ở cung Song Tử. Điều này cho thấy cô nàng không phải là một Kim Ngưu kiệm lời, mà là một người giỏi tranh luận, có khả năng thuyết phục nhiều người.
 
Sao Thủy Song Tử còn cho thấy cô nàng là một người khá hài hước và ưa tìm kiếm thông tin. Đôi khi lại dễ thay đổi suy nghĩ theo những thông tin vừa mới nghe được.
 
Hơn nữa, cũng giống như những người có sao Thủy Song Tử, Kiều Trinh có lợi thể để làm nhiều ngành nhiều nghề cùng một lúc. Hiện tại, cô nàng không chỉ là người mẫu ảnh, cô còn tham gia diễn xuất, kinh doanh quần áo…
Co nang Kim Nguu manh me va thong minh Hotgirl Kieu Trinh hinh anh 2
Sao Thủy Song Tử cho thấy cô nàng có khả năng giao tiếp tốt

 
Tuy không thích đối đầu, không thích cạnh tranh và tìm kiếm sự ổn định, nhưng chắc chắn Kiều Trinh sẽ không bao giờ để cho mình bị… 'bắt nạt'. Cô nàng này sẵn sàng phản kháng nếu có bất kỳ ai đó hay một điều gì đó gây ảnh hưởng không tốt đến bản thân, đến gia đình và bạn bè thân thiết. Có điều này là do cô nàng có sao Hỏa (khả năng hành động) nằm ở cung Bạch Dương.
 
Sao Hỏa Bạch Dương cho thấy cô là một người khá nhiệt thành và coi trọng bạn bè. Cô sẵn sàng phá bỏ lớp vỏ ổn định của mình để xông lên phía trước nếu bạn bè cô gặp khó khăn và cần sự giúp đỡ. Có thể khẳng định rằng, thật là tuyệt vời và may mắn nếu có được một người bạn như cô.
 
Xinh đẹp, thông minh, giao tiếp giỏi, tài năng… là những đặc điểm khiến Kiều Trinh thu hút được sự quan tâm của nhiều người. Thế nhưng, không dễ để chiếm được trái tim của cô nàng, đặc biệt là những chàng trai nào đang có ý định tán tỉnh.
 
Bởi Kiều Trinh có sao Kim thuộc cung Song Tử, điều này cho thấy cô nàng không thích sự ràng buộc, không thích một mối quan hệ quá đè nặng vấn đề cam kết hay trách nhiệm. Trong tất cả các mối quan hệ, cô nàng sẽ không bao giờ nói hết toàn bộ sự thật, không phải là cô nàng muốn nói dối, mà đơn thuần chỉ là muốn giữ cho mình một vài điều riêng tư.
Co nang Kim Nguu manh me va thong minh Hotgirl Kieu Trinh hinh anh 2
Sao Hỏa Bạch Dương cho thấy cô luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi người khi khó khăn

 
Cũng theo bản đồ sao, sao Mộc - hành tinh đại diện cho sự phát triển mà mở rộng nằm ở cung Bọ Cạp cho thấy Kiều Trinh là một người khá tự tin vào bản thân mình. Cô nàng này ưa một cuộc sống giàu sang và đầy đủ tiện nghi, chính vì thế sẽ không ngững nỗ lực để biến ước mơ đó trở thành hiên thực.
 
Với sao Mộc Bọ Cạp, hotgirl trà sữa khá can đảm và trung thành, tiếp cận cuộc sống dưới một góc nhìn rất sâu sắc, khả năng phán đoán sắc nét. Điều này cho thấy tương lai của cô nàng sẽ vô cùng sáng lạng.
 
Tuy nhiên, cũng vì nằm ở cung Bọ Cạp, sao Mộc sẽ bị ảnh hưởng bởi góc hòa hợp không tốt, Kiều Trinh có thể sẽ gặp phải một số tình huống không mấy dễ chịu. Rất có thể xuất phát từ một sai lầm nào đó dẫn đến thất bại không lường trước. Chúc cho cô nàng sớm đạt được những mục tiêu trong cuộc sống và sự nghiệp của mình!

ST.

Đánh bay vận rủi, 3 chòm sao một bước lên tiên trong năm 2017 Thoát kiếp FA, 4 chòm sao đào hoa nhất năm 2017 Hari Won - Cô nàng Cự Giải đa tài nhưng kém may mắn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cô nàng Kim Ngưu mạnh mẽ và thông minh: Hotgirl Kiều Trinh

Hướng bếp hợp người sinh năm 1973 Qúy Sửu –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1973: Năm sinh dương lịch: 1973 Năm sinh âm lịch: Quý Sửu Quẻ mệnh: Càn ( kim) thuộc Tây tứ mệnh Ngũ hành: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu ) Hướng tốt: Tây (Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn), Đông Bắc (Thiên y: Gặp thiên thời, được ch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1973:

bep3

Năm sinh dương lịch: 1973 Năm sinh âm lịch: Quý Sửu Quẻ mệnh: Càn ( kim) thuộc Tây tứ mệnh Ngũ hành: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu ) Hướng tốt: Tây (Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn), Đông Bắc (Thiên y: Gặp thiên thời, được che chở), Tây Nam (Diên niên: Mọi sự ổn định), Tây Bắc (Phục vị: Được sự giúp đỡ) Hướng xấu: Đông Nam (Họa hại: Nhà có hung khí), Bắc (Lục sát: Nhà có sát khí), Đông (Ngũ quỉ: Gặp tai họa), Nam (Tuyệt mệnh: Chết chóc)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1973 Qúy Sửu –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd