Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Quan điểm của đức Phật về "Sân khấu" kích thích tham sân si

Đối với người chưa đoạn trừ sân si, còn bị trói buộc, nếu nhà vũ kịch trên sân khấu tập trung những liên hệ đến si sẽ khiến cho lòng si của càng tăng thịnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài kinh thể hiện quan điểm của Đức Phật về “sân khấu” và “kịch trường” dưới đây là Kinh Puta, chương tám, Tương ưng thôn trưởng, Kinh Tương ưng bộ tập II (số thứ tự 15) bản dịch của Hòa thượng Thích Minh Châu, II. Puta (S.iv,306)

1) Một thời Thế Tôn trú ở Ràjagaha (Vương Xá), tại Trúc Lâm, chỗ nuôi dưỡng các con sóc.

2) Rồi Talaputa, nhà vũ kịch sư (natagàmani), đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.

3) Ngồi một bên, vũ kịch sư Talaputa bạch Thế Tôn:

– Con được nghe, bạch Thế Tôn, các vị Đạo sư, Tổ sư thuở xưa nói về các nhà vũ kịch, nói rằng: “Ai là nhà vũ kịch, trên sân khấu giữa kịch trường, với các điệu bộ giả sự thật, làm quần chúng vui cười, thích thú; người ấy, sau khi thân hoại mạng chung, sẽ sanh cộng trú với chư Thiên hay cười (pahàsadeve)“. Ở đây, Thế Tôn nói như thế nào?

– Thôi vừa rồi, này Thôn trưởng. Hãy dừng ở đây. Chớ có hỏi Ta về điều này.

4) Lần thứ hai, vũ kịch sư Talaputa bạch Thế Tôn:

– Bạch Thế Tôn, con có nghe các vị Đạo sư, Tổ sư thuở xưa nói về các nhà vũ kịch, nói rằng: “Ai là nhà vũ kịch, trên sân khấu hay giữa kịch trường, với các điệu bộ giả sự thật, làm quần chúng vui cười, thích thú; người ấy, sau khi thân hoại mạng chung, sẽ sanh cộng trú với chư Thiên hay cười”. Ở đây, Thế Tôn nói như thế nào

– Thôi vừa rồi, này Thôn trưởng. Hãy dừng ở đây. Chớ có hỏi Ta về điều này.

5) Lần thứ ba, vũ kịch sư Talaputa bạch Thế Tôn:

– Bạch Thế Tôn, con có nghe các vị Đạo sư, các vị Tổ sư thuở xưa nói về các nhà vũ kịch, nói rằng: “Ai là nhà vũ kịch, trên sân khấu hay giữa kịch trường, với các điệu bộ giả sự thật, làm quần chúng vui cười, thích thú; người ấy, sau khi thân hoại mạng chung, sẽ sanh cộng trú với chư Thiên hay cười”. Ở đây, Thế Tôn nói như thế nào?

– Thật sự, Ta đã không chấp nhận và nói rằng: “Thôi vừa rồi, này Thôn trưởng. Hãy dừng ở đây. Chớ có hỏi Ta về điều này”. Tuy vậy, Ta sẽ trả lời cho Ông.

6) Này Thôn trưởng, đối với những loài hữu tình thuở trước chưa đoạn trừ lòng tham, còn bị lòng tham trói buộc, nếu nhà vũ kịch trên sân khấu hay trong kịch trường, tập trung những pháp hấp dẫn, thời khiến lòng tham của họ càng tăng thịnh. Này Thôn trưởng, đối với những loại hữu tình thuở trước chưa đoạn trừ lòng sân, còn bị lòng sân trói buộc, nếu nhà vũ kịch trên sân khấu hay trong kịch trường tập trung những pháp liên hệ đến sân, thời khiến cho lòng sân của họ càng tăng thịnh. Này Thôn trưởng, đối với loài hữu tình thuở trước chưa đoạn trừ lòng sân si, còn bị lòng sân si trói buộc, nếu nhà vũ kịch trên sân khấu hay trong kịch trường tập trung những pháp liên hệ đến sân si, thời khiến cho lòng sân si của họ càng tăng thịnh.

ảnh tụng niệm
Nhà vũ kịch trên sân khấu hay trong kịch trường tập trung những pháp liên hệ đến si, thời khiến cho lòng sân si của họ càng tăng thịnh.

7) Người ấy tự mình đắm say, phóng dật, làm người khác đắm say và phóng dật, sau khi thân hoại mạng chung, sẽ sanh trong địa ngục Hý tiếu (Pahàso). Nếu người ấy có (tà) kiến như sau: “Người vũ kịch nào, trên sân khấu hay giữa kịch trường, với các điệu bộ giả sự thật, làm quần chúng vui cười, thích thú; người ấy, sau khi thân hoại mạng chung, sẽ sanh cộng trú với chư Thiên hay cười”. Như vậy là tà kiến. Ai rơi vào tà kiến, này Thôn trưởng, Ta nói rằng người ấy chỉ có một trong hai sanh thú: một là địa ngục, hai là súc sanh.

8) Khi được nói vậy, vũ kịch sư Talaputa phát khóc và rơi nước mắt.

– Chính vì vậy, này Thôn trưởng, Ta đã không chấp nhận và nói: “Thôi vừa rồi, này Thôn trưởng. Hãy dừng ở đây. Chớ có hỏi Ta về điều này”.

– Bạch Thế Tôn, con khóc không phải vì Thế Tôn đã nói như vậy. Nhưng, bạch Thế Tôn, vì con đã bị các Đạo sư, các Tổ sư vũ kịch thời trước đã lâu ngày lừa dối con, dối trá con, dắt dẫn lầm lạc con rằng: “Người vũ kịch nào trên sân khấu hay giữa kịch trường, với các điệu bộ giả sự thật, làm quần chúng vui cười, thích thú; người ấy, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh cộng trú với chư Thiên hay cười”

9) Thật là vi diệu, bạch Thế Tôn! Thật là vi diệu, bạch Thế Tôn! Bạch Thế Tôn, như người dựng đứng lại những gì bị quăng ngã xuống, phơi bày những gì bị che kín, chỉ đường cho kẻ bị lạc hướng, đem đèn sáng vào trong bóng tối để những ai có mắt có thể thấy sắc. Cũng vậy, Chánh pháp đã được Thế Tôn dùng nhiều phương tiện trình bày, giải thích. Bạch Thế Tôn, con nay xin quy y Phật, Pháp và chúng Tăng. Mong Thế Tôn cho con được xuất gia với Thế Tôn, được thọ đại giới!

10) Vũ kịch sư Talaputa được xuất gia với Thế Tôn, được thọ đại giới.

11) Thọ đại giới không bao lâu, Tôn giả Talaputa… trở thành một vị A-la-hán nữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quan điểm của đức Phật về "Sân khấu" kích thích tham sân si

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng và những bí mật kinh thiên động địa

Tần Vương là người có công thống nhất Trung Quốc, ghi danh sử sách với Vạn Lý Trường Thành và lăng mộ Tần Thủy Hoàng ẩn chứa huyền cơ đến nay chưa ai sáng tỏ.
Lăng mộ Tần Thủy Hoàng và những bí mật kinh thiên động địa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tần Thủy Hoàng là người có công thống nhất Trung Quốc, ghi danh sử sách với Vạn Lý Trường Thành và lăng mộ ẩn chứa huyền cơ đến nay chưa ai sáng tỏ. Cùng Lịch ngày tốt khám phá những bí mật phong thủy nằm sâu bên trong lăng mộ Tần Thủy Hoàng nhé.
Người cổ đại cực kì coi trọng phong thủy, nhất là các bậc đế vương. Trong mỗi triều đại đều có sự xuất hiện của viên quan thông tường phong thủy. 
  Trong lịch sử Hoa Hạ, Tần Thủy Hoàng được ví là Thiên cổ nhất đế, là bậc đế vương nhất mực tôn quý, có tài năng bất phàm. Một người thông minh tuyệt đỉnh, túc trí đa mưu như vậy chắc chắn không thể nào coi nhẹ chuyện hậu sự được. Từ khi đăng cơ vào năm 13 tuổi, Tần Thủy Hoàng đã ấp ủ kế hoạch xây dựng một lăng mộ vĩ đại cho mình.


bi an lang mo tan thuy hoang
 
  Tương truyền, lăng mộ Tần Thủy Hoàng được táng ngay trên long mạch của Trung Quốc, nhưng tại sao phong thủy tốt như vậy mà triều đại nhà Tần lại chẳng thể lâu dài, phải chăng phong thủy âm trạch nơi đây không thể tạo phúc cho con cháu đời sau?   Còn rất nhiều, rất nhiều những bí ẩn khác về phong thủy mà chúng ta chưa tìm được lời giải đáp. Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ với các bạn một vài bí mật phong thủy vô cùng mới mẻ mà hiếm ai hay biết về lăng mộ của Tần vương Doanh Chính nhé.  

1. Địa thế phong thủy kì lạ của lăng mộ Tần Thủy Hoàng

  Theo những thông tin về khảo cổ và vị trí của đội quân binh mã làm bằng đất nung, các chuyên gia phán đoán rằng lăng mộ Tần Thủy Hoàng tọa Tây hướng Đông. Đây là địa thế khá kì lạ, bố cục hiếm thấy trong phong thủy âm trạch. Trong quan điểm phong thủy cổ đại, vị trí hướng Nam được cho là tôn quý, lăng mộ của đế vương từ thời cổ đại về cơ bản đều lựa chọn cách cục tọa Bắc hướng Nam. Vậy tại sao một bậc quân vương có tài thống nhất thiên hạ như Tần Thủy Hoàng lại chọn cách cục như thế cho lăng mộ của mình? Có rất nhiều luồng quan điểm trái ngược nhau giải thích cho chuyện này.


dia the lang mo tan thuy hoang
 
  Có người cho rằng đó là bởi mong ước trường sinh bất lão của Tần vương không được trở thành hiện thực. Khi còn sống không thể thực hiện được điều đó nên chết đi, Tần vương muốn hướng về phương Đông để cầu thần tiên độ trì cho mình được tới nơi Thiên Quốc, đó có thể chính là ước nguyện lớn nhất của Tần vương trước khi khuất bóng trên đời. Với lý do đó, chẳng còn cách nào khác ngoài việc chọn lăng mộ tọa Tây hướng Đông.   Lại có quan điểm khác cho rằng, Tần Quốc nằm ở Tây bộ, nhằm thể hiện quyết tâm thống soái 6 nước Đông Phương nên ban đầu Doanh Chính đã chọn hướng của lăng mộ là hướng Đông. Sau khi thôn tính được 6 nước kia và thống nhất Trung Hoa, Tần Thủy Hoàng lại muốn mình dù chết đi cũng vẫn có thể dõi theo tình hình đất nước, kiểm soát 6 nước Đông phương nên đã không thay đổi thiết kế ban đầu nữa, nhờ đó mà chúng ta thấy thế mộ tọa Tây hướng Đông như hiện giờ.   Người khác lại phân tích rằng thế mộ đó có liên quan đến phong tục của người nước Tần. Theo những tài liệu xưa còn ghi chép lại, vào thời đó, từ cung điện của hoàng đế, chư hầu, phủ đệ của quan lại tướng lĩnh cho đến nhà cửa của dân thường thì vị trí của chủ nhân căn nhà luôn là tọa Tây hướng Đông. Tần vương là người thiên hạ độc tôn, để bảo vệ địa vị tôn quý của mình, lăng mộ tọa Tây hướng Đông cũng là điều dễ hiểu.   Lý giải cho phong tục này của người nước Tần, người ta đã nghiên cứu khá sâu. Theo khảo sát, trong số 917 ngôi mộ của người nước Tần được phát lộ ở khu vực Thiểm Tây thì tuyệt đại đa số đều được táng theo cách cục này. 32 ngôi mộ lớn trong Tần công lăng viện cũng hoàn toàn là quay đầu về hướng Đông. Đó là đặc điểm rất riêng trong mộ táng của người nước Tần, niên đại càng sớm thì điều này càng thể hiện rõ ràng.   Người nước Tần cho rằng tổ tiên của họ khởi nguồn từ phương Đông, đó là nơi tổ tiên từng sống nên trong lòng mình, phương Đông luôn có ý nghĩa vô cùng đặc biệt. Song địa thế hiểm trở, đường xẫ xôi, lại bị kẻ địch mạnh trấn giữ nên mong ước “lá rụng về cội” của người nước Tần trở nên vô cùng xa xôi, chỉ đành táng mộ hướng về phương Đông để tỏ lòng uống nước nhớ nguồn, không quên gốc rễ tổ tiên.  

2. Tại sao địa thế phong thủy tốt song triều đại nhà Tần sớm bị diệt vong? 

  Lăng mộ Tần vương được đặt ở Ly Sơn, thuộc tỉnh Thiểm Tây. Mộ được táng dưới chân núi, theo kiến thức phong thủy âm trạch thì đây là thế mộ khá đẹp, tượng trưng cho việc con cháu đời sau có thể hưởng ơn mưa móc của tổ tiên, sau lưng lúc nào cũng có chỗ dựa.   Trong lăng mộ thì núi nằm ở phía Nam còn nước nằm ở phía Bắc. Theo quan niệm phong thủy cổ xưa thì “Đầu tựa núi, chân đạp sông, con cháu đời đời giàu tài lộc”. Xét theo đó thì lẽ ra phúc lộc đế vương phải truyền từ đời Tần Thủy Hoàng cho lớp lớp cháu con, triều đại nhà Tần phải trường tồn vĩnh cửu. Nhưng tại sao đời nhà Tần chỉ truyền được đến đời thứ ba thì bị tuyệt diệt?


lang mo tan thuy hoang toa tay huong dong
 
  Ý đồ của lăng mộ là để “bộ bộ đăng cao”, tức tổ tiên nâng đỡ cho con cháu càng ngày càng phát triển. Theo phong thủy âm trạch, muốn tạo được hiệu quả như thế thì ngôi mộ phải tọa Bắc hướng Nam, tức đầu ở phương Bắc, chân xoay về phương Nam, ở chân mộ tiếp tục táng cho hậu thế.   Tuy nhiên, mọi chuyện được làm ngược lại ở lăng mộ Tần Thủy Hoàng khi mà núi tựa đầu nằm ở hướng Nam còn sông đạp chân lại nằm ở hướng Bắc của lăng. Thế mộ này khiến cho con cháu đời sau bị tuyệt phúc, đoạn tử tuyệt tôn, càng ngày càng suy kiệt.    Trong phong thủy cổ đại, “thủy” được gọi là “khảm”. Lăng mộ Tần vương khiến cho con cháu đời sau bị dẫm chân xuống nước sâu, khiến cho họ dễ dàng chết chìm trong khảm sâu muôn thước. Chính vì vậy, có nhiều quan điểm cho rằng lăng mộ Tần Thủy Hoàng là một thất bại cực kì lớn về phong thủy, là nguyên nhân chủ yếu khiến cho triều đại nhà Tần sớm lâm vào cảnh diệt vong.   

3. Tại sao phong thủy âm trạch không tốt nhưng Tần Thủy Hoàng vẫn chọn nơi đó táng mộ?

  Theo truyền thuyết, vào thời Tần Thủy Hoàng có một vị thầy phong thủy tiếng tăm lẫy lừng, song con trai con gái của người này đều bị quân nhà Tần bắt đi xây dựng Trường Thành, chịu nhiều khổ cực, bị bức hại mà chết. Ôm lòng oán hận, thầy phong thủy này tìm đủ mọi cách để tự tiến cử mình với quan lại triều đình, lại nói sẽ giúp Tần vương chọn đất làm lăng mộ, để triều đại nhà Tần được hưng vượng mãi mãi.   Nghe danh tiếng của vị thầy phong thủy đó, lại không biết rõ nguồn cơn sự việc nên tất cả mọi người đều hoàn toàn tin tưởng vào lời nói của ông ta. Kỳ thực, mục đích thực sự của thầy phong thủy này chính là khiến cho cả triều đại nhà Tần sớm lâm vào cảnh diệt vong, trả thù cho con cháu của mình.


nuoc tan diet vong
 
  Chúng ta đều biết Tần vương Doanh Chính sinh năm 259 trước Công nguyên, là năm Nhâm Dần. Nói cách khác, Tần vương là người tuổi Dần, mà người tuổi Dần tọa tại Ngọ Sơn thì quả thực không tồi. Ngọ Sơn ở đây chính là Nam Sơn, Nam Sơn là Mã Sơn. Dần Ngọ Tuất là Tam hợp Hỏa cục, chọn nơi này để táng người tuổi Hổ thì được Tam hợp cục nâng đỡ, tốt cho phúc khí sau này.   Tuy nhiên vì phía Bắc của núi xuất hiện nước, chi tiết này dù rất nhỏ nhưng ngược lại ảnh hưởng vô cùng lớn, bởi nó tạo ra cách cục tương xung tương sát. Bởi vậy mới nói, vị thầy phong thủy kia quả thực đã lao tâm khổ tứ để nghĩ ra thế mộ tổn hại cho hậu thế theo phong thủy âm trạch, dùng kiến thức phong thủy thâm sâu của mình để qua mắt vị đế vương trí dũng song toàn nhưng vô cùng tàn bạo kia. Cứ thế, Tần Thủy Hoàng băng hà chưa được bao lâu thì Tần quốc đã xảy ra chiến loạn, cuối cùng bị Hạng Vũ nước Sở thôn tính.
An An

Hòa Thân và những bí mật phong thủy nơi cấm phủ 10 thế mộ hung hiểm trong phong thủy âm trạch: Mộ phạm bổn thân đoạn pháp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lăng mộ Tần Thủy Hoàng và những bí mật kinh thiên động địa

Tâm linh: Những mẹo tránh gặp ma quỷ nhất định phải biết

Cho tới ngày nay, ngay cả khi khoa học hiện đại phát triển hùng mạnh thì ma quỷ vẫn là một lĩnh vực bí ẩn, nhưng những mẹo tránh gặp ma không bao giờ thừa
Tâm linh: Những mẹo tránh gặp ma quỷ nhất định phải biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tâm linh là lĩnh vực mơ hồ, thần bí và còn lắm điều khó lý giải. Những kiêng kị tâm linh, mẹo tránh gặp ma dưới đây không có chứng cứ khoa học nhưng vẫn được lưu truyền trong dân gian từ xưa đến nay như một phương thức trấn an tinh thần. 

Tam linh Nhung meo tranh gap ma quy nhat dinh phai biet hinh anh
Ảnh minh họa

1. Đi đường không nhặt tiền lẻ hoặc gương, lược. Thông thường, đây là đồ vật thả ra trong đám tang hoặc vật người ta bỏ đi để đuổi xui rủi. Nhặt về là mang cái không may về cho bản thân.
 
2. Khi đi ngang sông, suối, ao, hồ không rõ nguồn gốc tuyệt đối không nên vứt đồ cá nhân xuống, nếu vô tình bị rơi mà có thể thì nên lấy lại. Vì nơi đây có thể có vong chết đuối, nhặt được đồ sẽ theo mình, cần tránh để không gặp ma
 
3. Không tiết lộ ngày sinh tháng đẻ tùy tiện vì có thể bị gài bùa hoặc làm phép.
 
4. Nhà có con nhỏ nên kiêng kị tâm linh, không cho bé đi viếng nghĩa trang hay dự tang lễ vì trẻ nhỏ dễ bị mắc khí lạnh.
 
5. Khi ăn uống không được gõ chén đũa, vì như tiếng chuông thỉnh các linh hồn.
 
6. Đừng bao giờ thề thốt hay hứa hẹn với người đã chết mà không thực hiện. Vay nợ lúc người ta còn sống thì khi người ta mất phải trả luôn.
 
7. Những vật dụng cá nhân của người đã chết nên chôn theo hoặc đốt bỏ, không nên giữ lại để tiếp tục sử dụng.
 
8. Lúc ngủ không nên quay chân ra cửa (tư thế dành cho người chết) hay quay chân vào bàn thờ (bất kính với bề trên).
 
9. Nhà có người chết ngoài đường khi nhận xác về không nên đưa về nhà vì nhỡ có vong khác nhập vào xác về càn quấy gia đình.
 
10. “Chim sa cá nhảy”, gặp những con vật trong hoàn cảnh đó không nên chiếm hữu và đem về nhà là điều tâm linh cần nhớ. Vì những loài ấy dễ bị vong nhập, nên mới sa cơ lỡ vận.  
11. Không may vá, mua đinh, chải tóc, soi gương vào ban đêm. May vá, mua đinh mang điềm xui tang tóc đến. Chải tóc, soi gương dễ bị vong theo.   12. Nếu đi đường khuya vắng không thấy người mà nghe tiếng gọi tên mình thì đừng trả lời. Có thể bạn chưa biết: Sự thật về Ma Quỷ?   13. Vào nghĩa trang không nên bình phẩm, chê khen ảnh, tên, bia mộ người đã khuất.     14. Khi đi dự đám tang về nên hơ người bằng lửa ấm, thay quần áo và hạn chế tiếp xúc với trẻ nhỏ.   15. Đi đường gặp tai nạn thì không nên trầm trồ, bình luận, nếu đã không giúp đỡ, không phận sự thì nên im lặng.   16. Với các bạn nữ vào những ngày “ấy” không nên đi đến những nơi linh thiêng, xem bói và không nên qua lại trước bàn thờ.   17. Những ngôi nhà bằng gỗ khi có máu (cả người hay động vật) bám trên thân gỗ thì nên thay đổi, hoặc không nên ngủ gần đó.   18. Những ai cúng giải hạn hằng năm, nơi làm lễ cúng là những ngã ba, tư đường thì trong vòng một năm không nên đặt chân đi ngang qua nơi đó. Vì thế khi chọn nơi cúng hạn nên chọn những nơi ít thường xuyên lui tới nhất.   19. Ai đã lầm lỡ phá bỏ thai nhi con mình thì hãy đặt cho bé cái tên và đem lên chùa gửi.   20. Nếu trước nay chưa cúng cô hồn bao giờ do không có điều kiện thì không cúng luôn, chớ nên cúng rồi lại bỏ.   21. Đặc biệt với con gái, phụ nữ nên hạn chế để quần áo ngoài trời vào ban đêm, đặc biệt là đồ “nhỏ” dễ mắc duyên âm.   22. Vào ban đêm tránh soi mình dưới mặt nước.   23. Đi trên đường trời tối nên tránh đùa giỡn, gọi tên nhau lớn tiếng và nhắc đến ma qủy, nếu không ma quỷ sẽ ghi nhớ tên người được gọi, đó là điềm xấu.   24. Khi lên giường ngủ không để mũi dép hướng về phía giường, nếu không ma quỷ nhìn thấy sẽ đoán rằng có người sống đang nằm trên giường và chúng sẽ lên giường ngủ chung với bạn.   25. Không cắm đũa đứng giữa bát cơm, vì đó là hình thức cúng tế, cũng giống như kiểu thắp hương, dễ dẫn dụ ma quỷ vào nhà ăn chung.   26. Không chụp ảnh vào ban đêm, bởi ma quỷ luôn lảng vảng chung quanh đó sẽ “vô hình” vào ảnh chung với người sống, đó là điều không tốt.   27. Gương không được đối diện với cửa phòng, bởi vì gương có thần gương, mỗi cửa đều có thần môn, cho nên nếu gương đối diện với cửa thì sẽ dọa đi hết thần môn bình thường bảo vệ chúng ta, khiến trong phòng xuất hiện âm tối.
Bài viết mang tính chất tham khảo.

Có thể bạn quan tâm: Sự thật về tồn tại ma quỷ trên đời. 
  ST.
Bày cách cúng cô hồn chuẩn, gia đình không bao giờ bị ma quỷ quấy nhiễu Vong hồn, ma quỷ, yêu tinh và Thần Phật khác nhau như thế nào?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tâm linh: Những mẹo tránh gặp ma quỷ nhất định phải biết

Muốn giàu có, thịnh vượng trong năm mới chọn 10 vật phẩm phong thủy này đặt trong nhà

Để đón tài lộc trong năm mới Đinh Dậu này, gia đình bạn có thể lựa mua 10 vật phẩm phong thủy dưới đây đặt trong nhà hoặc mang theo người để cầu tiền tài, may mắn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Cây tre may mắn

Cây tre may mắn là một vật phẩm phong thủy đã quá quen thuộc với rất nhiều người. Một chậu cây tre may mắn thường có 2, 3 hoặc 4 cây. Loại cây này cực dễ chăm sóc và có thể sống trong bất kỳ môi trường ánh sáng như thế nào. Nó giúp thu hút những năng lượng tích cực tạo ra của cải, tiền bạc cho gia chủ.


2. Con rùa

Con rùa là một món quà phong thủy tượng trưng cho tuổi thọ, cuộc sống lâu dài. Con rùa có thể được làm từ nhựa hoặc kim loại, thủy tinh, đồ tinh chế, gỗ.

Trong quan niệm phong thủy cho rằng, đặt con rùa trong nhà sẽ giúp mang lại tuổi thọ, cuộc sống hạnh phúc và thịnh vượng. Tuy nhiên, nếu muốn dùng vật phẩm phong thủy là con rùa bạn cần quan tâm đến những quy tắc nhất định để tránh phạm phải phong thủy gây nhiều xui xẻo.


muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 2

Vị trí tốt nhất cho con rùa đó là hướng Bắc trong phòng khách.

3. Chuông

Tiếng chuông thiêng liêng được tạo thành từ các yếu tố phong thủy: đất, nước, lửa, khí. Khi rung chuông nghĩa là loại bỏ những năng lượng tiêu cực và mang dương khí vào trong ngôi nhà của bạn.


muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 3

4. Tượng con sư tử

Con sư tử là loài vật mạnh mẽ tượng trưng cho tiền bạc, sức khỏe và sự thịnh vượng. Hãy đặt tượng con sư tử trên bàn làm việc của bạn hoặc trước cửa nhà (tượng to) để thu hút của cải vào trong nhà.

muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 4

5. Tượng Phúc - Lộc - Thọ

3 bức tượng Phúc - Lộc - Thọ nên được đặt ở góc Đông của căn phòng để mang lại tiền tài, sức khỏe và phúc lộc.

muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 5

6. Con rồng

Con rồng vàng cũng là vật phẩm phong thủy được nhiều gia đình lựa chọn để trưng bày trong nhà. Con rồng tượng trưng cho may mắn và tiền bạc nên được đặt ở hướng Đông trong phòng khách để đón nhận may mắn.


muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 6

7. Chuông gió

Chuông gió không chỉ là vật phẩm trang trí thêm cho ngôi nhà của bạn mà còn là vật phẩm phong thủy mang lại may mắn nên được treo ở cửa trước của ngôi nhà.


muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 7

8. Tượng ông Phật cười

Phật cười nghĩa là một người đàn ông hạnh phúc. Nó tượng trưng cho sự giàu có, tiền bạc tăng tiến và sự nghiệp thành công.


muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 8

Tượng ông Phật cười nên được đặt trên góc bàn đối diện với cửa trước nhà để thu hút năng lượng vào nhà. Nó cũng có nghĩa như ông Phật cười chào đón tất cả những điều tốt lành đến với gia chủ.

9. Thuyền con rồng


muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 9

Tượng thuyền hình con rồng nên được đặt trong phòng khách để thu hút tiền bạc và sự thịnh vượng cho ngôi nhà của bạn.

10. Quả địa cầu


muon giau co, thinh vuong trong nam moi chon 10 vat pham phong thuy nay dat trong nha - 10

Quả địa cầu là một vật phẩm mang nhiều ý nghĩa phong thủy. Trong đó, nó sẽ giúp con bạn thông minh, học giỏi,  trí tuệ sán lạn khi được đặt trong phòng học.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Muốn giàu có, thịnh vượng trong năm mới chọn 10 vật phẩm phong thủy này đặt trong nhà

Top những chòm sao không thích dùng tiền để yêu –

Mỗi cung hoàng đạo có một cách yêu khác nhau. cúng giống như chúng ta vậy. Tình yêu không ai giống ai. Vậy những chòm sao nào không thích dùng tiền để yêu? Nếu đối phương dùng tiền này để thu hút cái nhìn của các chòm sao này thì đã phạm phải điều cấ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi cung hoàng đạo có một cách yêu khác nhau. cúng giống như chúng ta vậy. Tình yêu không ai giống ai. Vậy những chòm sao nào không thích dùng tiền để yêu? Nếu đối phương dùng tiền này để thu hút cái nhìn của các chòm sao này thì đã phạm phải điều cấm kỵ. Hãy đọc bài viết dưới đây để xem mình ở tóp nào nhé!

Nội dung

  • 1 Top những chòm sao không thích dùng tiền để yêu
    • 1.1 Thứ 1: Sư Tử
    • 1.2 Thứ 2: Thiên Bình
    • 1.3 Thứ 3: Song Tử
      • 1.3.1 Thứ 4: Nhân Mã
    • 1.4 Thứ 5: Kim Ngưu

Top những chòm sao không thích dùng tiền để yêu

Thứ 1: Sư Tử

Không ít người cho rằng, đối với người thích sự hào nhoáng và hư vinh như Sư Tử, đối tượng trong tầm ngắm được sinh ra trong một gia đình giàu có bậc nhất sẽ có sức hút mãnh liệt hơn cả. Nếu đối phương dùng cách này để thu hút cái nhìn của Sư Tử thì đã phạm phải điều cấm kỵ. Bởi trong tình yêu, bạn coi nhỏ chuyện tiền bạc vật chất.

su-tu-5799-1398143023

Trên thực tế, chòm sao này rất coi trọng tình nghĩa, không giống như cách mọi người nghĩ là chỉ trọng tiền bạc mà quên đi tình nghĩa. Với Sư Tử mà nói, không có gì quan trọng hơn là tìm thấy một người thực sự yêu mình, có trái tim nhân hậu và lòng bao dung vô bờ bến. Đó là lý do khiến Sư Tử không bao giờ ép buộc bản thân ở bên cạnh người mình không yêu, dù người đó có nhiều tiền đến mấy.

Thứ 2: Thiên Bình

Chòm sao này vốn có tầm nhìn xa trông rộng, tiền bạc với Thiên Bình là thứ cần có chứ không phải là tất cả. Nếu phải lựa chọn giữa vật chất và tình yêu, bạn sẽ chọn điều thứ hai. Bởi có được tình yêu là có được sức mạnh để vượt qua mọi thách thức và có thể kiếm được bội tiền. Nếu giàu có mà phải trải qua cuộc sống cô đơn, buồn tủi thì còn đau khổ gấp trăm nghìn lần người nghèo khổ.

thien-binh-9071-1398143023

Với bản tính lạc quan và luôn nỗ lực trong cuộc sống, Thiên Bình rất tin tưởng vào câu nói “Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng cạn”. Khi cả hai đã hòa thành một, cùng hướng về một phía thì mọi khó khăn và trở ngại đều có thể vượt qua một cách dễ dàng.

Thứ 3: Song Tử

Trong mắt một số người, Song Tử coi trọng yếu tố vật chất hơn tình cảm, vì những tham vọng lớn lao mà chòm sao này đã đặt ra cho cuộc đời mình. Thực tế lại chứng minh điều trái ngược, bởi Song Tử là người biết nhìn xa trông rộng, biết tính toán cho cuộc sống tương lai tốt đẹp hơn. Tiền bạc cũng quan trọng, nhưng tình cảm con người là thứ đáng quý hơn cả.

song-tu-2534-1398143023

Với bạn, để chinh phục được những mục tiêu ấy, cần phải có một nền tảng vững chắc, đó là một tình yêu chân thành hay một chỗ dựa tinh thần vững vàng. Có như vậy bạn mới thực sự yên tâm và nỗ lực phấn đấu, hoàn thành các kế hoạch đề ra.

Thứ 4: Nhân Mã

Quan điểm về chuyện tiền bạc và tình cảm của Nhân Mã khá rõ ràng. Cuộc sống cần có tiền để chi tiêu cho những nhu cầu thiết yếu, đồng thời cũng phải có tình cảm yêu thương để sẻ chia, xây dựng cuộc sống gia đình ấm áp và thỏa mãn đời sống tinh thần của mỗi người.

nhan-ma-2810-1398143023

Nhưng nếu phải chọn giữa hai điều này, Nhân Mã sẵn sàng từ bỏ thứ vật chất phù du để có được tình yêu chân chính. Chòm sao này tin rằng, chỉ có tình yêu mới tạo ra vật chất chứ không có điều ngược lại. Nhân Mã luôn nỗ lực hết mình để vun đắp tình cảm lứa đôi, đồng thời cũng không ngừng cố gắng làm việc với mong muốn có được đời sống vật chất phong phú hơn.

Thứ 5: Kim Ngưu

Kim Ngưu coi tiền bạc, sự giàu sang là thước đo cuộc sống tốt đẹp. Tuy nhiên, tình cảm mới là nhân tố quyết định hạnh phúc của một đời người. Tiền có nhiều đến mấy cũng không thể mua nổi tình yêu chân chính. Đồng thời nó lại là thứ dễ dàng có được một khi bản thân mỗi người đã quyết tâm và nỗ lực.

kim-nguu-7271-1398143023

Vậy nên, Kim Ngưu sẽ không bao giờ đánh đổi tình yêu sâu đậm để lấy những thứ hào nhoáng bên ngoài. Chòm sao này cũng luôn cố gắng hết sức để cân bằng và có được cả hai nhân tố quan trọng này trong cuộc đời, nhằm mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho người sẽ theo mình suốt cuộc đời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top những chòm sao không thích dùng tiền để yêu –

Tướng mặt vất vả hay hưởng hạnh phúc

Lông mày là một trong năm ngũ quan trên khuôn mặt, gọi là Bảo thọ quan. Đặc điểm của lông mày quyết định số mệnh vất vả hay tướng tốt lành,hưởng hạnh phúc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lông mày là một trong năm ngũ quan trên khuôn mặt, được gọi là Bảo thọ quan. Đặc điểm của lông mày quyết định số mệnh của người bôn ba, vất vả hay tướng tốt lành, thanh cao, hưởng hạnh phúc.

Người có lông mày dài tựa mày hổ, cả đời vất vả

Người có lông mày đen dày, trông không cân xứng với mặt, chủ vất vả cả đời. Trong Ngũ tổng quy có nói: Lông mày rậm đen, tóc thô dày cuộc sống sẽ không thuận lợi.

Trong Vạn kim tướng nói: Nam là dương, người con trai mà có lông mày tựa mày hổ cả đời vất vả. Vậy lông mày như thế nào gọi là lông mày hổ? Lông mày đen dày đậm tức là lông mày hổ. Người mà có lông mày hổ, cả đời chẳng gặp nhiều chuyện vui vẻ. Từ 26 đến 35 tuổi vận số không tốt, chủ vất vả.

Lông mày tựa hình trạng của chim nhạn bay trên bầu trời là tướng tốt lành

Trong Quảng giám tập có nói: Lông mày tượng trưng cho vua, mắt tượng trưng cho bề tôi. Lông mày thanh tú mà dài hơn so với mắt, hình trạng của lông mày tựa như hình trạng của chim nhạn bay trên trời là tướng tốt lành. Người có lông mày ngắn hơn so với mắt khó có anh em. Nếu có nhiều anh em, hầu hết cũng vất vả chẳng cậy nhờ được.

Trong Vạn kim tướng có nói: Người có lông mày dài hơn so với mắt sẽ có 5 - 6 anh em; lông mày dài hơn so với mắt, lại có hình trạng tựa như cầm chổi quét, người đó có 8 - 9 anh em. Người có lông mày và mắt dài bằng nhau, chỉ có 1 đến 2 anh em. Người có lông mày ngắn hơn so vối mắt, không có anh em, còn nếu có 1 đến 2 anh em thì cũng không phải là anh em ruột thịt. Từ 26 đến 35 tuổi về cơ bản có khoảng 4 - 5 năm vận số không tốt.

Người có xương mày nổi cao không nên kết giao

Lăng cốt nổi cao tức là người có xương nơi lông mày nổi cao lớn và lộ rõ ra, cử chỉ thô lỗ, làm việc máy móc, chỉ biết hướng về phía trước mà không biết tùy cơ ứng biến nên lùi về sau. Họ chỉ biết giữ mà không biết mất, chỉ biết thành công mà không biết đến thất bại. Kiêu ngạo, tự cao, tự đắc, rõ ràng biết việc không thể thành công nhưng vẫn theo đuổi một cách mù quáng, tính tình nóng vội, có tâm sát phạt. Người như thế không thế kết giao.

Người có lông mày tựa trăng đầu tháng, cả đời hạnh phúc

Trong Quảng giám tập có chép: Lông mày được xem là vua của mắt, mầm của túi mật, vẻ ngoài của mặt. Lông mày thanh tú tức là tựa như vầng trăng khuyết, người như thế, đầu óc thông minh, có trí tuệ, có tài năng văn học, rất phú quý, địa vị hiển hách, cả đời giàu có.

Từ năm 26 tuổi đến trung niên, công danh hiển hách. Quách Lâm Tông nói: Người có lông mày tựa như trăng khuyết, danh vang thiên hạ. Hứa Phụ nói rằng: Người có lông mày cong tựa hình trăng khuvết, chẳng phải lo chuyện cơm áo, cả đời chẳng nghèo khổ. Trong Thái thanh thần giám cho rằng: Người có lông mày cong cong, học thức cao siêu.

Giữa 2 mày rộng thoáng, cả đời hưởng phúc

Giữa 2 lông mày là Ấn đường, cũng được gọi là cung Quan lộc, cung Tướng mạo, cung Phúc đức, cung Tử khí. Trên mặt người, Ấn đường có mối quan hệ rất mật thiết với chuyện họa phúc của đời người. Người mà giữa 2 lông mày rộng thoáng, chia ra hai bên nhập vào tóc mai, cả đời hưỏng phúc, là người quý hiển.

Năm 26 tuổi mới bắt đầu vận số, đến thời kỳ trung niên mới có thể có được công danh. Có một vị chân nhân là Vệ Lâm từng nói: Lông mày được tượng trưng bởi hai sao La hầu và Kế đô, mày rộng là tướng tốt. Mày nhập vào cung Tử khí là tướng xấu. Ngoài ra, 2 lông mày không được gần sát nhau.

Trần Đồ Nam từng nói rằng: Người mà có lông mày thanh tú tức là tựa như vầng trăng khuyết, người như thế, đầu óc thông minh, có trí tuệ, có tài năng văn học, rất phú quý, địa vị hiển hách, cả đời giàu có.

Trong Quảng giám tập cho rằng: Người mà có 2 lông mày giao nhau chẳng thể làm được tể tướng. 

Lông mày dựng thẳng, lòng lang hiểm độc

Người có lông mày dựng đứng có tâm thích sát phạt.

Trong Đại thống phú có chép: Người có lông mày dựng thẳng đứng, tính tình vội vàng, thần thái hung mãnh, thích tranh đấu với người khác, có sát khí, làm việc vô nguyên tắc.

Lại nói: Người có lông mày dựng thẳng đứng thường là người lòng lang hiểm độc.

Lông mày giao nhau ở Ấn đường, cả đời bôn ba

Hai lông mày tại vị trí của Ấn đường có sự giao hòa với nhau, tức là mọc lấn vào vị trí Ấn đường. Vì Ấn đường được gọi là cung Quan lộc nên người mà lông mày không mọc lấn vào Ấn đường sẽ được làm quan, lại có cuộc sống an nhàn.

Người mà có lông mày giao nhau, chẳng có được quan lộc, ngược lại còn phải bôn ba vất vả kiếm sống. Ấn đường cũng được gọi là cung Mệnh, lông mày được gọi là sao La, Kế, cho nên người mà có sao La, Kế nhập vào cung mệnh, cùng không được hưởng quan lộc.

Lông mày dài sát mắt, tai họa không ngừng

Trong Quảng giám tập có nói: Lông mày là hai sao La hầu, Kế đô, tượng trưng cho mặt trăng và mặt trời của mắt. Lông mày sát mắt, tức là lông mày và mắt có sự tương liên, như thế là biểu hiện  của 2 sao La hầu, Kế đô xâm phạm vào Thái âm và Thái dương. Mà Thái âm, Thái dương là sự hòa hợp của mặt trăng và mặt trời, là chủ của thân. Cho nên người có tướng này, từ 26 đến 29 tuổi vận thế không tốt; 37, 38, 39 tuổi cũng không thuận lợi. Tình hình như thế, nếu có sao Nguyệt bột chiếu rộng, Nhật, Nguyệt rõ ràng thì tai họa có thể giảm đi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt vất vả hay hưởng hạnh phúc

Mơ thấy người tình đầu tiên: Sẽ kết giao bạn mới –

Người tình đầu tiên xuất hiện trong mơ cho thấy người nằm mơ vẫn chưa thể quên mối tình đã qua. Đành rằng mối tình đầu sẽ khó nhạt phai nhưng tình cảm vẫn là tình cảm. Hãy sống lý trí và hiện thực hơn, bạn nhé! Chuyện quá khứ đã trôi qua, có tìm nhặ
Mơ thấy người tình đầu tiên: Sẽ kết giao bạn mới –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy người tình đầu tiên: Sẽ kết giao bạn mới –

Lý giải vận mệnh và tính tuổi xung theo Lục Thập Hoa Giáp

Trong tử vi, Lục thập hoa giáp được biết tới như một trong những cách lý giải vận mệnh con người tương đối đơn giản, dễ xem nên khá phổ biến và được nhiều
Lý giải vận mệnh và tính tuổi xung theo Lục Thập Hoa Giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi, Lục Thập Hoa Giáp được biết tới như một trong những cách lý giải vận mệnh con người tương đối đơn giản, dễ xem nên khá phổ biến và được nhiều người sử dụng.


Bắt nguồn từ 10 Thiên Can và 12 Địa Chi sẽ cho ra 6 chu kỳ hàng Can kết hợp với 5 chu kỳ hàng Chi, tạo thành một vòng quay 60 được gọi là Lục Thập Hoa Giáp. Bắt đầu từ Giáp Tý rồi đến Ất Sửu,… cuối cùng là Quý Hợi sẽ kết thúc một vòng Hoa Giáp.  
 
Mỗi 10 năm thì chữ Giáp lại được lặp lại đầu tiên: Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần. Trong Lục Thập Hoa Giáp, ngũ hành được chi làm 30 tổ Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ và cứ 2 năm một tổ. 
 
Ngũ hành nạp âm dùng để phân rõ tính chất khác nhau của từng hành, ví như Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Sa Trung Kim,... đều là hành Kim nhưng lại mang tính chất khác nhau. Và phải thông qua ngũ hành nạp âm mới định rõ được đặc điểm của từng mệnh. Từ đó mà rút ra các ưu điểm, nhược điểm của từng mệnh, gợi ý đường đi nước bước trong đời.
 
Nạp âm Lục Thập Hoa Giáp giải nghĩa ít nhiều về vận mệnh của mỗi tuổi, thường xem về các điểm chính của đời người như cha mẹ, công danh, gia sự và đưa ra một số gợi ý khi chọn bạn đời, chọn người làm ăn.
 
Dưới đây là bảng tính Lục Thập Hoa Giáp và các tuổi xung khắc để bạn đọc tham khảo.
 

S

Ngày tháng năm

Ngũ hành

Tuổi xung khắc

1

Giáp Tý

Vàng trong biển (Kim)

Mậu Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Dần, Canh Thân

2

t Sửu

 - 

Kỷ Mùi, Quí Mùi, Tân Mão, Tân Dậu

3

Bính Dần

Lửa trong lò (Hoả)

Giáp Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn

4

Ðinh Mão

 -

t Dậu, Quí Dậu, Quí Tị, Quí Hợi

5

Mậu Thìn

Gỗ trong rừng (Mộc)

Canh Tuất, Bính Tuất

6

Kỷ Tị

 -

Tân Hợi, Đinh Hợi

7

Canh Ngọ

Ðất ven đường (Thổ)

Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần

8

Tân Mùi

Quí sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão

9

Nhâm Thân

Sắt đầu kiếm (Kim)

Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân

10

Quí Dậu

 -

Ðinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu

11

Giáp Tuất

Lửa trên đỉnh núi (Hoả)

Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất

12

t Hợi

Quí Tị, Tân Tị, Tân Hợi

13

Bính Tý

Nước dưới lạch (Thuỷ)

Canh Ngọ, Mậu Ngọ

14

Ðinh Sửu

 -

Tân Mùi, Kỷ Mùi

15

Mậu Dần

Ðất đầu thành (Thổ)

Canh Thân, Giáp Thân

16

Kỷ Mão

 -

Tân Dậu, Ất Dậu

17

Canh Thìn

Kim bạch lạp (Kim)

Giáp Tuất, Mậu Tuất, Giáp Thìn

18

Tân Tị

 -

t Hợi, Kỷ Hợi, Ất Tị

19

Nhâm Ngọ

Gỗ dương liễu (Mộc)

Giáp Tý, Canh Tý, Bính Tuất, Bính Thìn

20

Quí Mùi

t Sửu, Tân Sửu, Đinh Hợi, Đinh Tị

21

Giáp Thân

Nước trong khe (Thuỷ)

Mậu Dần, Bính Dần, Canh Ngọ, Canh Tý

22

t Dậu

 -

Kỷ Mão, Đinh Mão, Tân Mùi, Tân Sửu

23

Bính Tuất

Ðất trên mái nhà (Thổ)

Mậu Thìn, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Tý

24

Ðinh Hợi

Kỷ Tị, Quí Tị, Quí Mùi, Quí Sửu

25

Mậu Tý

Lửa trong chớp (Hoả )

Bính Ngọ, Giáp Ngọ

26

Kỷ Sửu

Ðinh Mùi, Ất Mùi

27

Canh Dần

Gỗ tùng Bách (Mộc)

Nhâm Thân, Mậu Thân, Giáp Tý, Giáp Ngọ

28

Tân Mão

 -

Quí Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Ất Mùi

29

Nhâm Thìn

Nước giữa dòng (Thuỷ)

Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần

30

Quí Tị

Ðinh Hợi, Ất Hợi, Đinh Mão

31

Giáp Ngọ

Vàng trong cát (Kim)

Mậu Tý, Nhâm Tý, Canh Dần, Nhâm Dần

32

t Mùi

 -

Kỷ Sửu, Quí Sửu, Tân Mão, Tân Dậu

33

Bính Thân

Lửa chân núi (Hoả)

Giáp Dần, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn

34

Ðinh Dậu

 -

t Mão, Quí Mão, Quí Tị, Quí Hợi

35

Mậu Tuất

Gỗ đồng bằng (Mộc)

Canh Thìn, Bính Thìn

36

Kỷ Hợi

Tân Tị, Đinh Tị.

37

Canh Tý

Ðất trên vách (Thổ)

Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần

38

Tân Sửu

 -

Quí Mùi, Đinh Mùi, Ất Dậu, Ất Mão

39

Nhâm Dần

Bạch kim (Kim)

Canh Thân, Bính Thân, Bính Dần

40

Quí Mão

 -

Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Mão

41

Giáp Thìn

Lửa đèn (Hoả)

Nhâm Tuất, Canh Tuất, Canh Thìn

42

t Tị

 -

Quí Hợi, Tân Hợi, Tân Tị

43

Bính Ngọ

Nước trên trời (thuỷ)

Mậu Tý, Canh Tý

44

Ðinh Mùi

Kỷ Sửu, Tân Sửu

45

Mậu Thân

Ðất vườn rộng (Thổ)

Canh Dần, Giáp Dần

46

Kỷ Dậu

Tân Mão, Ất Mão

47

Canh Tuất

Vàng trang sức (Kim)

Giáp Thìn, Mậu Thìn, Giáp Tuất

48

Tân Hợi

 -

t Tị, Kỷ Tị, Ất Hợi

49

Nhâm Tý

Gỗ dâu (Mộc)

Giáp Ngọ, Canh Ngọ, Bính Tuất, Bính Thìn

50

Quí Sửu

t Mùi, Tân Mùi, Đinh Hợi, Đinh Tỵ

51

Giáp Dần

Nước giữa khe lớn (Thuỷ)

Mậu Thân, Bính Thân, Canh Ngọ, Canh Tý

52

t Mão

 -

Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Mùi, Tân Sửu

53

Bính Thìn

Ðất trong cát (Thổ)

Mậu Tuất, Nhâm Tuất, Nhâm Ngọ, Nhâm Tý

54

Ðinh Tị

Kỷ Hợi, Quí Hợi, Quí Sửu, Quí Mùi

55

Mậu Ngọ

Lửa trên trời (Hoả)

Bính Tý, Giáp Tý

56

Kỷ Mùi

Ðinh Sửu, Ất Sửu

57

Canh Thân

Gỗ thạch Lựu (Mộc)

Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Tý, Giáp Ngọ

58

Tân Dậu

Quí Mão, Kỷ Mão, Ất Sửu, Ất Mùi

59

Nhâm Tuất

Nước giữa biển (Thuỷ)

Bính Thìn, Giáp Thìn, Bính Thân, Bính DDần

60

Quí Hợi

 -

Ðinh Tị, Ất Tị, Đinh Mão, Đinh Dậu

► Khám phá: Tử vi trọn đời của bạn bằng công cụ xem bói tử vi chuẩn xác

Theo Tử vi toàn tập
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lý giải vận mệnh và tính tuổi xung theo Lục Thập Hoa Giáp

Tuyệt chiêu phong thủy khai vận tình yêu dịp 8/3

Áp dụng tuyệt chiêu phong thủy khai vận tình yêu dưới đây, đảm bảo dịp 8/3 bạn sẽ có
Tuyệt chiêu phong thủy khai vận tình yêu dịp 8/3

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Áp dụng tuyệt chiêu phong thủy khai vận tình yêu dưới đây, đảm bảo dịp 8/3 bạn sẽ có "gấu" để tay trong tay cùng mê say, yêu thương nồng nàn.


1. Đặt chậu cây xanh ở phương vị đào hoa

Năm Bính Thân 2016, phương vị đào hoa (đào hoa vị) là hướng chính Đông. Nếu vẫn còn độc thân, bạn nên đặt một vài chậu hoa, cây cảnh ở phương vị này trong nhà để thúc đẩy các mối quan hệ hài hòa, nhân duyên tốt đẹp.

Ngoài ra, có thể bài trí các vật phẩm phong thủy khai vận tình yêu ở đào hoa vị. Cách làm này sẽ gia tăng vận đào hoa, giúp bạn nhanh chóng tìm được người trong mộng.

Tuyet chieu phong thuy khai van tinh yeu dip 83 hinh anh
 
2. Giữ không gian phòng khách, phòng ngủ và phòng bếp thoáng đãng

Theo phong thủy nhà ở, không gian các phòng trong ngôi nhà cần đảm bảo thoáng đãng, thông gió thì các nguồn năng lượng tích cực mới lưu thông tốt. Từ đó thúc đẩy vận đào hoa vượng.

Tình duyên trắc trở, không tìm được đối tượng ưng ý... một phần là do đào hoa sát. Vì thế, tại phương vị đào hoa trong ngôi nhà mình (nó có thể ở phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp...), bạn nên đặt một hoặc 2 chậu cây cảnh. Cách làm này vừa ngăn cản đào hoa sát xuất hiện, lại có thể hút thêm vận đào hoa cho bạn.

3. Tích cực sử dụng gam màu nóng

Bài trí thêm các đồ vật có gam màu nóng, ấm cũng là cách tạo ra cảm giác tươi mới, thúc đẩy đào hoa thêm vượng. Đây cũng là một trong những tuyệt chiêu phong thủy khai vận tình yêu trong dịp 8/3.

Tuyet chieu phong thuy khai van tinh yeu dip 83 hinh anh 2
 
4. Điều chỉnh phong thủy nhà ở

Những trường hợp phòng ngủ quá tối, vị trí kê giường không có chỗ dựa vững chắc, phòng ngủ có gương chiếu thẳng vào, tu sửa nhà bếp hay nhà vệ sinh thành phòng ngủ... đều gây bất lợi cho vận đào hoa.

Nếu đang phạm phải những lỗi trên, bạn nên tiến hành điều chỉnh phong thủy nhà ở, giúp ngôi nhà dễ dàng tụ khí tốt, thúc vượng vận đào hoa cho chính mình.

5. Tích cực tham dự lễ cưới

Tham dự lễ cưới của bạn bè, người thân quen cũng là cách để bạn có thể “lây” chút hỷ khí vào mình, tăng cường vận đào hoa. Đặc biệt là nữ giới, nên gặp gỡ, tiếp xúc nhiều đối tượng khác giới để nhân duyên dần tốt đẹp hơn. Đây là một trong những tuyệt chiêu khai vận tình yêu dịp 8/3 đơn giản mà lại vô cùng hiệu quả.

Chọn quà ý nghĩa dành tặng 12 con giáp ngày 8/3 (P1)
– Không khó để chọn được món quà phù hợp và ý nghĩa dành tặng 12 con giáp trong ngày 8/3 nếu bạn biết tham khảo những gợi ý khá thú vị dưới
6. Chú ý tới bàn làm việc

Những cô nàng quá bận rộn, hầu hết thời gian trong ngày đều tập trung vào công việc, nên không mấy mặn mà chuyện tình cảm. Lúc này, nếu muốn dễ dàng tìm được đối tượng ưng ý, bạn nên bài trí các vật phẩm phong thủy có tác dụng thúc vượng vận quý nhân trên bàn làm việc của mình.

Nên nhớ quy tắc bài trí: trái Thanh Long, phải Bạch Hổ, trái cao, phải thấp. Cách bài trí và sắp xếp bàn làm việc như vậy sẽ gia tăng vận quý nhân, từ đó chuyện tình cảm cũng thuận lợi hơn rất nhiều.

Hoàng Lam
 
Chọn quà ý nghĩa dành tặng 12 con giáp ngày 8/3 (P2)
– Khi chọn quà tặng 12 con giáp ngày 8 tháng 3, đặc biệt là chọn quà cho người tuổi Hợi, bạn có thể tặng nàng một chuyến du hí tuyệt vời, vừa


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuyệt chiêu phong thủy khai vận tình yêu dịp 8/3

Xem tướng âm thanh giọng nói |

Ngày xưa tướng pháp Trung Hoa chỉ phân chia ra năm bậc âm (ngũ âm) áp Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thể: - Trầm: Thuộc thổ: Thanh trầm dày - BaP - Base. - Thương: Thuộc Kim: Thanh cao - Hài hòa. - Giác: Thuộc Mộc thanh vừa. - Vi: Thuộc Hỏa nhỏ nhẹ.
Xem tướng âm thanh giọng nói |

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng âm thanh giọng nói |

Xem bói chỉ tay, Tam tài vân, đỉnh cao của danh lợi

Trên bàn tay con người có ba dường chỉ tay chính, trong tướng thuật thì đó chính là tam tài văn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trên bàn tay con người có ba dường chỉ tay chính, trong tướng thuật thì đó chính là tam tài văn. Từ trên di xuống dược chia thành thiên văn, địa văn và nhãn văn. Tam tài văn là ba đường chỉ tay chính trên bán tay con người. Cho dù là con người ở vị trí nào di nữa cũng dểu có tam tài văn.

Tướng học cổ đại đối ứng thiên, địa, nhân là tam tài, cho nên các đường chính trên bàn tay cũng lần lượt lấy theo tiêu chuẩn này gồm có: Thiên văn, địa văn, nhân văn.
Thiên văn chính là đường đại diện cho đường Tình cảm; nhân văn chính là đường Trí tuệ; địa văn chính là đường Sinh mệnh. Tướng tam tài trong Thần tướng toàn biên đã tiến hành giảng giải ý nghĩa mệnh lý chính đại diện cho ba đường chỉ tay này như sau:

duong-nhan-sinh
"Tam tài văn là ba đường vân chính trên bàn tay, tất cả mọi người đếu có, được hình thành từ khi còn trong bào thai, vật lộn chìm nổi mà thành. Từ trên xuống dưới, đường thứ nhất nằm ở Hỏa, là thiên văn, là đường cơ bản; đường thứ hai nằm ở Thổ là địa văn, chủ tài lộc; đưòng thứ ba nằm ở minh đường, là nhân văn, chủ phúc đức".

Còn trong Ma Y thần tướng. Luận thủ chưởng văn lại ghi chép như sau:
“Chưởng thượng tam văn giả quý, thượng họ ứng thiên, tượng quân tượng phụ, định kỳ quý tiện dã. Trung họa ứng nhân, tượng hiển ngu biện bần tiện dã. Hạ họa ứng địa, tượng phụ mẫu chi thọ yểu dã. Tam vân doanh tịnh thiên văn phá giả, phúc lộc chi tướng dã; túng lý đa giả tán loạn nhi tai, trực lý tán giả bách sự phá tán, văn tế như loạn tư giả thông minh chi tài văn thô như đễ thạch giả ngu thô ngoan tiện, văn loạn như phán giả nhất thê bần hàn, văn như tán quang giả nhất sinh khoái lạc; hữu xuyên tuyến văn giả chủ tiến tư tài, hữu đoan hốt văn giả văn cung liệt triều".

Tức: Ba đường vân tay chính trên bàn tay, đường trên ứng với thiên, giống như quân vương, như người cha, thể hiện sự quý tiện. Đường ở giữa ứng với nhân, ứng với hiền ngu, bần tiện. Đường phía dưới ứng với địa, là mệnh thọ yểu của phụ mẫu. Người có ba đường này không bị đứt gãy thể hiện tướng phúc lộc; người có các đường khác xiên ngang làm rối loạn giữa các đường thể hiện có tai họa, người có đường chỉ tay tán thẳng trăm sự phá tán; người có đường chỉ tay nhỏ mà loạn là người thông minh tài hoa; người có đường chỉ tay thô như hòn đá mài nhỏ thế hiện sự ngu muội, bần tiện; người có đường chi tay chia ra thành nhiều đường nhỏ cả đòi bần tiện; người có đường chỉ tay như phân tán cả đời vui vẻ; người có đường chỉ tay xuyên suốt là người giàu có, sung túc; người có đường chỉ tay như hình thẻ ngà là người có công danh, sự nghiệp.

Còn trong Ngọc quần chiếu thần cục cũng có đoạn chép như sau:

‘Tam tài văn thượng đắc phân minh, nhất sinh thời vận khả xương vinh. Chủ mệnh dữ tài chủ hữu khí, nhất văn xung phá tiện vô tình” (Tức: Người có tam tài văn rõ nét thì một đời được hưởng vinh hoa phú quý. Có chủ mệnh và chủ tài, nếu có một đường khác phá ngang qua cho thấy đó là biểu hiện của người vô tình).

Đường Sinh mệnh

Vị trí nằm ở giữa ngón trỏ và ngón cái, men theo gò ơ gốc ngón tay cái tạo thành hình cung. Đường này phản ánh tình trạng sức khỏe và tuổi thọ của con người, yêu cầu phải đặc biệt chú ý, độ dài ngắn của đường Sinh mệnh vào độ dài ngắn của tuổi thọ có mối quan hệ với nhau.

Đường Trí tuệ
Bắt đầu từ ngón cái và ngón trỏ kéo dài ra, chếch về phía lòng bàn tay, có thể phản ánh được tính cách, tài năng và khả năng tư duy của con người. Nếu ở đuôi đường Trí tuệ hướng lên, điều đó cho thấy đây là người theo chủ nghĩa hiện thực, đường chỉ tay hướng xuống cho thấy là người theo chủ nghĩa lý tưởng.

Đường Tình cảm
Bắt đầu từ gốc ngón út kéo xuống, kéo dài tới ngón giữa và gốc ngón vô danh, phản ánh tình cảm của này đối với người yêu, người bạn đời và bạn bè, đồng thời cũng có thể thấy được những thông tin nhất định về vân để hôn nhân của họ.

Ngoài ba đường trên ra còn có một số đường quan trọng khác nữa, có thế phản ánh được vận thế của con người trên nhiều phương diện, mà những đường này không phải ai cũng có, chỉ là trong tình huống đặc biệt chúng mới xuất hiện và mất đi, có tác dụng cảnh báo nhất định.
Đường Vận mệnh: Phản ánh tình hình phát triển của sự nghiệp và tổng thể nhân sinh.
Đường Công danh: Phản ánh Công danh lợi lộc và ánh mắt của người khác nhìn mình.
Đường Hôn nhân: Phản ánh chuvện Hôn nhân và tình cảm.
Đường sức khỏe: Phản ánh tình hình sức khỏe.
Đường Tài vận: Phản ánh tài vận. Nhưng đối với việc gieo quẻ tài tận thì không thể chỉ dựa vào một đường mà luận đoán được, thông thường phải tổng hợp tất cả các đường liên quan lại mới có thể đưa ra được kết luận khách quan nhất.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói chỉ tay, Tam tài vân, đỉnh cao của danh lợi

Đặc trưng bát tự của người ăn mày

Không ai là không sợ nghèo khổ, cũng không ai muốn làm kẻ ăn mày. Vì vậy, luận về Tử Bình học, không thể không luận tới mệnh ăn mày, hãy xem một Bát tự ăn mày dưới đây:

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo



Mệnh này khắc tiết trùng trùng, Thổ dày mà không có Mộc, xuất can chế Mậu, địa chi Dần Mộc bị Thân xung, nhập vận năm 10 tuổi, 40 tuổi nhập vận Hợi có chuyển biến tốt, mệnh giao tại năm 60 tuổi, chết ở đầu đường khi thời tiết giá lạnh, chết vì Kim. Bính Hỏa gặp Thổ, con người lúc nào cũng mơ hồ, gặp Mộc sẽ tốt.

Xem tiếp một ví dụ nữa, mệnh tạo dưới đây Mão Tuất hợp Bính không hóa, Đinh Hỏa thấu can năm, khắc Kim là xấu, Mậu Tuất Thổ dầy, lại được Hỏa trợ, chôn vùi Kim cũng là xấu, gặp đại vận Đinh Mùi vào năm 25 tuổi, bị chết dọc đường do bị cảm.



Hai ví dụ trên đây đã chỉ ra một nguyên lý trong Bát tự, đó là phải cân bằng, quá cường hoặc quá nhược sẽ là mật mã của vận suy. Ví dụ trước là Bính Hỏa gặp Thổ quá nhiều, ví dụ sau là Tân Kim gặp Thổ quá nhiều, cả hai đều cần Thủy sinh Mộc để cứu. Nếu hành vận Hợi sẽ được cứu, nhưng Hợi lại vô cùng phiền phức. Gặp phải Dần, Mão, Mùi sẽ đều biến chất, khó lòng bổ cứu thuận lợi được.

Nguồn: Lý Cư Minh

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc trưng bát tự của người ăn mày

Bản gốc của thước Lỗ Ban

Từ xưa đến nay trên thị trường xây dựng, chúng ta thường thấy thước Lỗ-Ban xuất hiện bày bán rất nhiều, trên hình thức thước cuộn từ 3 mét trở lên, trước tiên là thước Lỗ-Ban do T.Q sản xuất, chia chiều dọc làm hai phần, phần trên là thước tấc để đo, phần dưới là thước Lỗ-Ban.
Bản gốc của thước Lỗ Ban

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tất nhiên là ngôn ngữ trên thước cũng toàn là tiếng T.Q, mấy bác thợ nề, thợ mộc cứ thế mà mày mò “khoản đen thì bỏ, khoản đỏ thì dùng”, chứ không hiểu trong thước nói gì ?…Và cách sử dụng cho chính xác ra sao ?…

Sau này các nhà sản xuất trong nước chúng ta nắm được thị hiếu người tiêu dùng, nên đã phiên dịch ra tiếng Việt và thước được bán rất chạy.Sự việc chưa dừng lại ở đó, có nhà sản xuất thước cuộn chia chiều dọc của thước làm ba phần, phần trên là thước tấc để đo, phần giửa ghi rỏ sự tốt xấu …,phần dưới cùng cũng ghi rỏ sự tốt xấu…

Làm người sử dụng không biết đâu mà phân biệt loại thước nào để mà sử dụng, đành phải mày mò theo kiểu hai thước cùng song hành, thôi đành chấp nhận gạn lọc “hai đen cùng trùng thì bỏ, hai đỏ cùng trùng thì dùng”!(Phần đen là cung xấu, phần đỏ là cung tốt).

Thực chất hai thước cùng song hành đó, phần trên là thước “Khổng Tử”, phấn dưới là thước “Lỗ-Ban”, hoặc phần trên là thước “Lỗ-Ban”, phần dưới là thước “Khổng-Tử” tùy vào nhà sản xuất, để mọi người tuỳ thích chọn lựa mà sử dụng.

Nhưng khi bán thước không có kèm theo hướng dẫn sử dụng, nên người dùng không biết tin vào phần thước nào cho phải, thôi đành chọn hai thước cùng trùng “chỗ tốt” cho nó chắc, và cứ gọi nó là thước “Lỗ-Ban” cũng chẳng sao ?!…
Nhưng trong thực tế xây dựng, chúng ta tận dụng đến từng cm khi cần thiết, thế mà trong thước khi tìm được hai khoản đỏ trùng nhau gọi là được “cung tốt” thì lại hơi bị quá xa…thật là khổ cho người ham mê phong thủy, để cầu mong điều tốt lành !

Trong phong thủy từ xưa đến nay, người ta sử dụng nhiều loại thước “Địa lý” để sử dụng trong việc xây dựng và nhiều việc khác, trong đó có thước LỖ-BAN là được mọi người yêu chuộng nhất, vì tác dụng của nó qua hàng ngàn năm được người ta chiêm nghiệm là đúng thật với những gì trong thước đã nói.

Cũng vì được mọi người yêu chuộng sự màu nhiệm của thước Lỗ-Ban, nên thước Lỗ-Ban sử dụng trong nhân gian đã biến dạng đủ loại kích cở khác nhau, người sử dụng không biết đâu là thật, đâu là giả, để mà chọn lựa khi cần dùng, đôi khi đã lỡ dùng rồi, rủi khi gặp họa do kích thước gây ra, cũng chẳng ai nghĩ là do cái thước “Lỗ-Ban biến dạng” kia gây ra….
Cũng vì vậy đa số các bạn ham mê và yêu chuộng thước Lỗ-Ban, đã thắc mắc và nhiều lần hỏi Admin về “Bản gốc của thước Lỗ-Ban” sự thật là như thế nào? để chia sẻ cùng với mọi người, để mọi người cùng tin dùng cho nó chắc, để khỏi phập phồng lo âu khi sử dụng “dị bản của thước Lỗ-Ban” hiện tràn lan trôi nổi trên thị trường.
Cũng chẳng có gì to lớn khi đáp ứng đa số các bạn đã ham mê yêu chuộng thước Lỗ-Ban. Nên nhân đây Admin cũng trao tặng đến các bạn có nhân duyên xem Blog này nguyên “Bản gốc thước Lỗ-Ban” mà Admin đã có nhân duyên được Sư phụ truyền lại cách đây trên 30 năm.

Và đã trên 30 năm nghiên cứu và thực hành phong thủy, trong đó có thước Lỗ-Ban, thì thật sự thước Lỗ-Ban đã mang lại những điều may mắn cho người sử dụng khi làm mới hoặc sau khi chỉnh sửa.

Và khi đem thước Lỗ-Ban đến đo các cửa của những ngôi nhà cũ, thì đến cung tốt hoặc cung xấu, thì các gia chủ đều công nhận là đúng với những gì đã xảy ra cho gia chủ.

Sau đây là nguyên văn “Bản gốc thước Lỗ-Ban”:

1- Cung QUÝ NHÂN: NHẤT TÀI MỘC CUỘC. ( TỐT ).Tham lam tấn hoạnh tài.Ưng ý tự nhiên tai.Tác vật hà hội thứ.Phân minh kỳ bất sai.

Cung QUÝ NHÂN còn có tên NHẤT TÀI MỘC CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Quyền lộc- Trung tín- Xác quan- Phát đạt- Thông minh.

Có nghĩa cửa mà đo được cung QUÝ NHÂN thì gia cảnh sẽ được khả quan, có người giúp đỡ, quyền thế, lộc thực tăng, làm ăn luôn phát đạt, người ăn ở bạn bè trung thành, con cái thông minh trên đường học vấn. Nhưng chớ quá tham lam, làm điều bất chánh thì sẽ bị mất hết.

2- Cung HIỂM HỌA: NHỊ BÌNH THỔ CUỘC. ( XẤU ).Cự môn hiếu phục thường.Du ký tẩu tha phương.Nhất thân ly tật bệnh.Dâm loạn nam nử ương.

Cung HIỂM HỌA còn có tên NHỊ BÌNH THỔ CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Tán thành- Thời nhơn- Thất hiếu- Tai họa- Trường bịnh.

Có nghĩa cửa mà đo được cung HIỂM HỌA thì gia cảnh sẽ bị tán tài lộc, trôi giạt tha phương mà sống vẫn thiếu hụt, con cháu dâm ô hư thân mất nết.

3- Cung THIÊN TAI: TAM LY THỔ CUỘC. ( XẤU ).Lộc tồn nhân đa lãm.Ly biệt hưu bất tường.Phu thê xung khắc mãnh.Nam nử đại gia ương.

Cung THIÊN TAI còn có tên TAM LY THỔ CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Hoàn tữ- Quan tài- Thân bệnh- Thối tài- Cô quả.

Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TAI thì gia cảnh coi chừng đau ốm nặng, chết chóc, mất của, cô độc, vợ chồng cắng đắng, con cái gặp nạn.

4- Cung THIÊN TÀI: TỨ NGHĨA THỦY CUỘC. ( TỐT ).Văn khúc chử vạn chương.Đời đời cận quân vương.Tài lộc tái gia phú.Chấp thằng lục lý xương.

Cung THIÊN TÀI còn có tên TỨ NGHĨA THỦY CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Thi thơ- Văn học- Thanh quý- Tác lộc- Thiên lộc.

Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TÀI thì gia cảnh rất tốt, chủ nhà luôn luôn may mắn về tước lộc, con cái được nhờ và hiếu thão. Cuộc sống luôn luôn được ăn ngon mặc đẹp, tiền bạc vô đều.

5- Cung NHƠN LỘC: NGŨ QUAN KIM CUỘC. ( TỐT ).Vũ khúc xuân lộc tinh.Phú quý tự an ninh.Tấn bửu an điền trạch.Thông minh trí tuệ sinh.

Cung NHƠN LỘC còn có tên NGŨ QUAN KIM CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Tử tôn- Phú quý- Tấn bửu- Thập thiện- Văn chương.

Có nghĩa cửa mà đo được cung NHƠN LỘC thì gia cảnh có nghề nghiệp luôn luôn phát triển tinh vi đắc lợi, con cái học giõi,gia đạo phú quý,tuổi thọ.

6- Cung CÔ ĐỘC: LỤC CƯỚC HỎA CUỘC. ( XẤU ).Liêm trinh tửu sắc thanh.Lộ vong nhân đánh tranh.Quân sư lâm ly tán.Đao kiếp mãnh tri hoành.

Cung CÔ ĐỘC còn có tên LỤC CƯỚC HỎA CUỘC. Gồm có năm cung nhỏ là: Bạo nghịch- Vô vong- Ly tán- Tửu thực- Dâm dục.

Có nghĩa cửa mà đo được cung CÔ ĐỘC thì gia cảnh bị hao người, hao của, biệt ly, con cái ngổ nghịch, trác táng, tửu sắc vô độ đến chết.

7- Cung THIÊN TẶC: THẤT TAI HỎA CUỘC. ( XẤU ).Phá quân chủ tung hoành.Thập ác tri nghịch hành.Phá gia tài thối tán.Phiền tất bất an ninh.

Cung THIÊN TẶC còn có tên THẤT TAI HỎA CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Phòng bịnh- Chiêu ôn- Ôn tai- Ngục tù- Quan tài.

Có nghĩa cửa mà đo được cung THIÊN TẶC thì gia cảnh nên đề phòng bịnh đưa đến bất ngờ, tai bay họa gởi, ngục tù, chết chóc.Phải sửa cửa ngay.

8- Cung TỂ TƯỚNG: BÁC BỜI THỔ CUỘC. ( TỐT ).Phụ đồng tể tướng tinh.Kim ngân mẩn thất đinh.Ngũ âm tài đính xuất.Công hầu phú quý kinh.

Cung TỂ TƯỚNG còn có tên BÁC BỜI THỔ CUỘC.Gồm có năm cung nhỏ là: Đại tài- Thi thơ- Hoạnh tài- Hiếu tử- Quý nhân.

Có nghĩa cửa mà đo được cung TỂ TƯỚNG thì gia cảnh được hanh thông đủ mọi mặt: Con cái, tiền tài, công danh, sanh con quý tử, thông minh, hiếu thảo.Chủ gia luôn được may mắn bất ngờ.

KÍCH CỞ CỦA THƯỚC LỖ-BAN:Chiều dài chính xác của thước Lổ-Ban này là 520 mm (= 0,52 m).-Được chia ra làm 8 cung LỚN : Theo thứ tự từ cung QUÝ NHÂN đến cung TỂ TƯỚNG như trên.Mỗi cung LỚN dài 65 mm.

-Mỗi cung LỚN: Được chia ra làm 5 cung NHỎ như trên.Mỗi cung NHỎ dài 13 mm.

Xem thêm tại: http://phongthuy.vietaa.com/

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bản gốc của thước Lỗ Ban

Luận về Thiên Khốc-Thiên Hư

Thiên Khốc và Thiên Hư chỉ là hai sao nhỏ trong những phụ tinh của khoa Tử Vi. Nhưng không phải vì thế mà chúng không có ý nghĩa gì đáng kể trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Thật vậy, con người khi lọt lòng mẹ đã cất tiếng khóc chào đời, khi lớn lên cũng qua tiếng cười mà biết được niềm hạnh phúc, cũng như tiếng khóc đễ biết được nổi thống khổ, thành bại ở đời. Khốc Hư là biểu tượng của 2 giọt nước mắt, vì vậy cho dù bất cứ lãnh vực nào của cuộc đời, khi nói đến sức khỏe, tình duyên, hôn nhân, tiền bạc, hay công danh sự nghiệp thì sự hiện diện của Khốc Hư cũng cho ta biết đương số khi nào đi vào những lãnh vực này, con đường với những nụ cười thoải mái hay con đường đầy nước mắt thương đau.
Luận về Thiên Khốc-Thiên Hư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Chẳng hạn, chưa nói đến Khốc Hư tọa thủ tại Mệnh mà chỉ nói đến Khốc Hư tọa thủ tại cung Quan Lộc thì cũng hiểu được công việc làm của đương số phải vất vả, lận đận, ba lần bại mới được một lần nên. Cùng một ngành nghề nhưng người có Khốc Hư ở Quan Lộc phải lao tâm khổ lực hơn những người không có. Nếu Khốc Hư ở Tài Lộc thì đồng tiền kiếm được chắc chắn phải đổi bằng nhiều mồ hôi và nước mắt. Khốc Hư ở Phu Thê thì việc hôn nhân phải trải qua nhiều trở ngại, nếu ăn ở với nhau rồi thì nước mắt cũng nhiều hơn là nụ cười. Khốc Hư ở cung Tử Tức thì cha mẹ nuôi con rất cực khổ, đến khi con lớn lên lại phải gánh chịu nhiều phiền muộn vì con cái. Khốc Hư ở Nô Bộc thì từ bạn bè đến kẻ ăn người ở, và cả người tình của mình đều thường xuyên đem đến những phiền muộn cho mình trong việc giao tế, làm ăn và chuyện tình cảm.

Thiên Khốc, Thiên Hư đều thuộc hành Thủy, đắc địa ở Tí, Ngọ, Mão, Dậu, và Mùi. Là biểu tượng của 2 giọt nước mắt, cho nên người có Khốc Hư thủ Mệnh thường hay lo lắng, hay suy tư, và cũng rất hay bị đau ốm bệnh tật. Đây là mẫu người kín đáo và có phần cô đôc tựa như Vũ Khúc hay Đẩu Quân thủ Mệnh vậy. Lúc còn sống trong gia đình thì khắc với cha mẹ, anh em. Khi có gia đình thì khắc với vợ con, nhưng sự xung khắc không đến nổi trầm trọng. Người Khốc Hư nếu chưa qua khỏi tiền vận thì đừng nên toan tính nhiều để rồi thất vọng. Muốn được xứng ý toại lòng phải từ trung vận trở về sau.

Tuy nhiên, nếu trên cương vị một người chủ hay một cấp chỉ huy thì mẫu người Khốc Hư thủ Mệnh là một cấp thừa hành tốt vì họ là người có tinh thần trách nhiệm. Giao việc cho họ, chúng ta sẽ thấy họ lo lắng, suy nghĩ, soạn thảo kế hoạch, đắn đo cân nhắc rất thận trọng. Và khi đã làm thì làm đến nơi đến chốn.

Nhưng oái oăm thay, với tinh thần làm việc như thế mà ít khi người Khốc Hư đạt được kết qủa một cách dễ dàng ngay từ phút đầu tiên. Vì thế khoa Tử Vi gọi mẫu người Khốc Hư là “Tiền Trở Hậu Thành”. Có nghĩa là thường bị trở ngại lúc đầu rồi sau đó mới thành công. Tuy nhiên đặc tính Tiền Trở Hậu Thành chỉ ảnh hưởng mạnh mẽ trong tiền vận mà thôi, rồi sau đó sự tác hại sẽ nhẹ dần. Về đặc tính này, người Khốc Hư có phần nào giống người Vô Chính Diệu: trong một hạn, dù tiểu hay đại hạn, và trong cả một đời người, chỉ được may mắn, hanh thông vào nửa đời sau mà thôi.

Có phải chăng vì vậy mà người Khốc Hư rất có ý chí, luôn luôn có gắng để vươn lên trong mọi tình huống. Khi vượt qua khỏi cái tiền vận gian nan sẽ bước vào một hậu vận tốt đẹp hơn. Điểm nổi bật của người Khốc Hư là khả năng thuyết phục người khác, có tài hùng biện và rất sắc bén trong lĩnh vực chính trị. Nếu Khốc Hư đi chung với Cự Nhật hay Tang Hổ thì đây là những thầy giáo giỏi, những nhà ngoại giao hay chính khách có tài.

Khốc Hư có hai vị trí tốt đẹp là hai cung Tí và Ngọ mà chúng ta quen gọi là Khốc Hư Tí Ngọ là cách tiền bần hậu phú. Nếu Mệnh an tại Tí/Ngọ có Khốc Hư đồng cung (ở Tí tốt hơn Ngọ) thì cuộc đời trước nghèo sau giàu. Sự thay đổi ở vào thời điểm nào, nhanh hay chậm còn tùy thuộc vào toàn bộ lá số. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Thiên Khốc-Thiên Hư

Nốt ruồi đế vương báo trước cơ nghiệp

Trong lịch sử Việt Nam, những câu chuyện về 7 nốt ruồi Thất tinh Bắc Đẩu – dấu hiệu của bậc đế vương được lưu truyền như một giai thoại tâm linh hư hư thực
Nốt ruồi đế vương báo trước cơ nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong lịch sử Việt Nam, những câu chuyện về "nốt ruồi đế vương" được lưu truyền như một giai thoại tâm linh hư hư thực thực.
 

Not ruoi de vuong bao truoc co nghiep hinh anh
 
Lê Thái Tổ: Miệng rộng, mũi cao và bả vai có 7 nốt ruồi Về lý lịch xuất thân của Lê Thái Tổ (Lê Lợi), sách Đại Việt thông sử chép: “Vua sinh giờ Tí (tức từ khoảng 23h đến 1h sáng) ngày mùng 6 tháng 8 năm Ất Sửu (1385), niên hiệu Xương Phù thứ 9 nhà Trần, tại làng Chủ Sơn, huyện Lôi Dương. Ngày Vua ra đời thì trong nhà có hào quang đô chiếu sáng rực và mùi thơm ngào ngạt khắp làng.
 
Khi lớn lên thì thông minh dũng lược, độ lượng hơn người, vẻ người tươi đẹp hùng vĩ, mắt sáng, miệng rộng, sống mũi cao, xương mi mắt gồ lên, bả vai bên trái có 7 nốt ruồi, bước đi như rồng như hổ, tiếng nói vang vang như tiếng chuông. Các bậc thức giả cho rằng đó là 7 nốt ruồi đế vương, biết ngay là một người phi thường, sau này nhất định làm nên nghiệp lớn.
 
Sau khi lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh thắng lợi, năm 1428, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế ở Đông Kinh, mở đầu triều Lê sơ, triều đại lâu dài nhất trong lịch sử phong kiến Việt Nam.
 
Lý Thái Tông: Sau gáy có 7 nốt ruồi tụ lại như chòm sao Bắc Đẩu Lý Thái Tông tên húy Phật Mã, sinh năm Canh Tý (1000) ở chùa Duyên Ninh thuộc cố đô Hoa Lư. Ông là con trai trưởng của Vua Lý Thái Tổ và bà Lê Thị Phất Ngân, con gái Vua Lê Đại Hành (Lê Hoàn) và Dương Vân Nga.
 
Tương truyền, ngay từ thuở lọt lòng, Lý Phật Mã đã có những dấu hiệu lạ lùng. Ông có tướng lạ, sau gáy có đến 7 cái nốt ruồi tụ lại như chòm sao thất tinh (sao Bắc Đẩu).
 
Lúc bé, chơi đùa với bọn trẻ trong cung, ông thường bắt chúng dàn hàng tả hữu trước sau để làm quân hầu hộ vệ cho mình. Ông cho một vị đạo sĩ cái áo. Đạo sĩ treo cái áo trong quán, nửa đêm thấy rồng vàng hiện ra, khiến người ta duy tâm đây là lời “sấm truyền” cho một đế vương.
 
Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn) rất chú ý tới Phật Mã và có ý nuôi dạy ông kế vị. Năm Nhâm Tý (1012), lúc mới 13 tuổi, Lý Phật Mã được lập làm Đông cung Thái tử, rồi được phong làm Khai Thiện Vương, đồng thời nhiều lần được cử làm tướng cầm quân đi dẹp loạn và lập được công lớn. Vì thế, triều thần cũng như thần dân lúc bấy giờ rất tôn kính Phật Mã. Năm 1028, vua cha mất, Lý Phật Mã lên ngôi.
 
Sách Đại Việt Sử Ký Toàn Thư nhận xét về Lý Thái Tông: “Vua là người trầm mặc, cơ trí, biết trước mọi việc, giống như Hán Quang Vũ đánh đâu được đấy, công tích sánh với Đường Thái Tông”. Ông là vị vua giỏi thời nhà Lý. Hơn 30 năm chinh chiến và trị quốc, ông đã củng cố nền cai trị của nhà Lý, chống lại những nguy cơ chia cắt, bạo loạn, xâm lấn, thu phục lòng dân, khiến cho nước Đại Cồ Việt trở nên vững mạnh.
 
Trần Nhân Tông: Nốt ruồi đen gánh vác việc nước Trần Nhân Tông tên thật là Trần Khâm, sinh ngày 11/11 năm Mậu Ngọ (1258), là con trưởng của Vua Trần Thánh Tông và Nguyên Thánh Hoàng thái hậu. Khi mới sinh toàn thân màu da như vàng ròng – sáng chói. Vua cha đặt tên là Phật Kim. 
 
Sách Đại Việt sử ký toàn thư ghi: “Được tinh anh của Thánh nhân, đạo mạo thuần túy, nhan sắc như vàng ròng, thể chất hoàn toàn, thần khí tươi sáng… Vai bên tả có một nốt ruồi đen, các nhà tướng số cho rằng: ngày sau sẽ gánh vác việc lớn”. Nốt ruồi đế vương ấy được xem là dấu hiệu của một bậc minh quân.
 
Trần Khâm được vua cha Trần Thánh Tông nhường ngôi vào ngày 22/10 năm Mậu Dần (1278). Các sử gia thời Hậu Lê đã viết về Trần Nhân Tông: “Vua nhân từ hòa nhã, cố kết lòng dân, sự nghiệp trùng hưng sáng ngời thuở trước, thực là bậc vua hiền của nhà Trần”.  

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi đế vương báo trước cơ nghiệp

Chọn nhẫn cưới ý nghĩa cho hôn nhân trọn vẹn

Nhẫn cưới hợp phong thủy là chiếc nhẫn không chỉ đẹp về mặt thẩm mĩ mà còn hài hòa với mệnh của cô dâu, chú rể, mang may mắn tới cho cuộc hôn nhân.
Chọn nhẫn cưới ý nghĩa cho hôn nhân trọn vẹn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nhan
 
Phong thủy nhẫn cưới tốt hay xấu được xác định dựa vào năng lượng được tạo ra bởi các tinh thể, đá quý gắn trên nó. Nếu đá quý gắn trên nhẫn cưới hợp với cô dâu, chú rể sẽ tiếp thêm năng lượng tốt lành, trở thành vật bảo vệ cho đời sống hôn nhân của hai người.
 
Mỗi loại đá quý ẩn chứa một ý nghĩa và ngôn ngữ riêng. Đá Saphia (Ngọc Bích) hàm nghĩa lòng trung thành và sự tận tâm; đá Hồng Ngọc tượng trưng cho năng lượng của sự đam mê và đá Ngọc Lục Bảo có ý nghĩa là sức sống và sự may mắn.
 
Kim cương được coi là “ông hoàng đá quý” vì nó là loài đá quý tự nhiên cứng và sáng nhất. Kim cương có đặc tính bảo vệ và tác dụng chữa bệnh mạnh mẽ. Do đó, nó là biểu tượng hoàn hảo để thể hiện tình yêu vĩnh cửu. Năng lượng của nó được đánh giá là kết tinh của sự thủy chung và lòng tin vào một mối quan hệ trọn vẹn.
 
Chiếc nhẫn truyền thống có một viên kim cương được xem là nhẫn cưới lý tưởng nhất theo phong thủy vì nó hàm nghĩa "một" và "duy nhất". Bên cạnh đó, năng lượng chứa đựng trong một viên kim cương lớn sẽ dồi dào.
 
Nhẫn đính hôn gồm một viên kim cương lớn, có thể có thêm những viên nhỏ bên cạnh cũng rất tốt về mặt phong thủy. Nó biểu tượng cho cặp đôi luôn bên nhau gắn bó hạnh phúc. Trong khi đó, số 3 mang hàm nghĩa bất lợi cho tình yêu và hôn nhân, không nên chọn nhẫn có đính 3 viên kim cương.
ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn nhẫn cưới ý nghĩa cho hôn nhân trọn vẹn

4 chòm sao chung tình bậc nhất, đã yêu là quyết đợi chờ

Vì yêu thương nên đợi chờ, vì đợi chờ là rất yêu thương nên 4 chòm sao chung tình dưới đây dù trải qua nhiều cách trở vẫn nhung nhớ và hi vọng vào tình cảm
4 chòm sao chung tình bậc nhất, đã yêu là quyết đợi chờ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vì yêu thương nên đợi chờ, vì đợi chờ là rất yêu thương nên 4 chòm sao chung tình dưới đây dù trải qua thời gian dài hay gặp nhiều cách trở vẫn không thôi nhung nhớ và hi vọng vào tình cảm đích thực.


4 chom sao chung tinh bac nhat, da yeu la quyet doi cho hinh anh

 

Ma Kết

  Bề ngoài lạnh lùng như băng, ít khi có dũng khí chủ động tiếp cận, Ma Kết dù gặp được tình yêu cũng không dám theo đuổi cuồng nhiệt. Bất luận là người khác có vội vàng như thế nào, có mạnh mẽ ra sao thì Kết Kết vẫn một mực thờ ơ. Nhưng trong sâu thẳm của chòm sao chung tình này, họ luôn chờ đợi đối phương sẽ dần cảm nhận được tấm chân tình của mình. Cũng vì thế mà Ma Kết còn độc thân dài dài. Tham khảo thêm bài viết: Cung Ma Kết hợp với cung nào sẽ tạo nên một tình yêu đẹp, lâu bền khiến ai cũng phải ghen tị. 

Thủy Bình (Bảo Bình)

  So với tình yêu, cung hoàng đạo Thủy Bình có khuynh hướng lựa chọn tình bạn. Bọn họ không thực sự để ý nên không sốt ruột. Nếu gặp được tình yêu đích thực thì sẽ bắt đầu, nếu không thì chậm rãi chờ đợi, không nóng vội, cũng chẳng cuồng nhiệt. Chòm sao vô tư này coi thế giới thực đơn giản, với mọi sự tình đều có suy nghĩ độc đáo, tự mình có lối đi riêng, không bị đám đông chi phối. Nhưng cũng vì vậy mà họ sẽ phải chờ đợi rất lâu.  
4 chom sao chung tinh bac nhat, da yeu la quyet doi cho hinh anh
 

Cự Giải

  Chòm sao tình cảm Cự Giải không dễ dàng yêu một người bởi nội tâm nhiều bất an, sợ bị tổn thương, thường xuyên đêm tình cảm chôn giấu trong lòng, không để ai biết được. Nếu thật sự yêu thương thì sẽ nhận ra nên Cự Giải tình nguyện chờ đợi có người thấu hiểu và tới bên, để đoạn tình cảm có thể đơm hoa kết trái. Bất luận là thời gian dài bao lâu hay đối phương đã bỏ cuộc, họ vẫn kiên nhẫn đợi chờ. Chỉ có điều, không phải lúc nào đợi chờ cũng có kết quả. 

Có thể Giải Giải quan tâm: Cự Giải - Cự Giải:cưới ngay kẻo lỡ
 

Kim Ngưu

  Những người thuộc cung Kim Ngưu rất cố chấp, một khi đã quyết định chuyện gì thì sẽ kiên quyết không thay đổi. Nếu đã thích ai đó thì sẽ không làm cách nào khiến họ buông tha cho đoạn tình cảm này. Dù người kia không thích, dù bên ngoài phản đối, ngăn cản hay gặp nhiều trở ngại thì Ngưu chan vẫn nhất nhất đợi chờ, cho rằng nếu đủ kiên trì sẽ có kết quả. Đôi khi, không phải sự kiên trì nào cũng là lựa chọn chính xác.

Cung Kim Ngưu hợp màu gì để tiền luôn đầy túi, tình đầy tim, vàng đầy hũ?
Thái Vân
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 4 chòm sao chung tình bậc nhất, đã yêu là quyết đợi chờ

Chọn hướng nhà đại cát cho 12 con giáp

Hướng nhà do cổng cửa chính quyết định, từ đó tạo ra sự hung cát của ngôi nhà. Nếu hướng nhà đặt ở phương tốt sẽ thu nạp được sinh khí, giúp gia đình hưng
Chọn hướng nhà đại cát cho 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

vượng; ngược lại nếu phạm phải hướng xấu sẽ thu nạp hung khí gây tổn hại cho sự thành công của gia chủ. Theo quan niệm phương Đông, mỗi người cầm tinh một con vật, dựa vào đó mà kị hướng nhà khác nhau.

Chon huong nha dai cat cho 12 con giap hinh anh
Hướng nhà quyết định hung cát

Người tuổi Tý (chuột) kiêng xây nhà lưng hướng Nam, mặt hướng Bắc. Hướng nên chọn là lưng nhà phía Đông, mặt nhà nhìn ra hướng Tây; lưng nhà hướng Bắc, mặt nhà nhìn ra hướng Nam hoặc lưng nhà hướng Tây, mặt nhà nhìn ra hướng Đông. 
 
Người tuổi Sửu (trâu) kiêng lưng nhà hướng Đông, mặt nhà nhìn ra hướng Tây và lưng nhà hướng Nam, mặt nhà hướng Bắc. Người tuổi này xây nhà nên đặt lưng hướng Bắc, mặt hướng Nam; lưng hướng Tây, quay về hướng Đông hoặc  lưng nhà hướng Nạm, mặt hướng Bắc.
 
Người tuổi Dần (hổ) không nên đặt nhà lưng hướng Bắc, nhìn về hướng Nam hoặc lưng nhà hướng Tây, mặt nhà hướng Đông. Để đón cát khí cần xây nhà lưng hướng Đông mặt quay về hướng Tây; lưng hướng Nam, mặt hướng Bắc hoặc dựa Tây nhìn Đông.
 
Người tuổi Mão (mèo) kiêng đặt hướng nhà dựa Tây nhìn Đông. Hướng nên chọn là lưng nhà hướng Bắc, mặt nhà quay về hướng Nam; lưng nhà hướng Tây, mặt nhà hướng Đông hoặc lưng nhà hướng Đông, mặt nhà hướng Tây.
 
Người tuổi Thìn (rồng) có thể lựa chọn hướng dựa Tây nhìn Đông; dựa Bắc nhìn Nam hoặc dựa Đông nhìn Tây để xây nhà. Tránh đặt nhà lưng hướng Nam, mặt nhìn hướng Bắc.
 
Người tuổi Tỵ (rắn) kị nhà lưng hướng Đông, mặt hướng Tây. Các hướng dựa Nam nhìn Bắc hoặc ngược lại là lựa chọn tốt cho người tuổi này khi làm nhà.
 
Người tuổi Ngọ (ngựa) nếu lưng nhà hướng Bắc, mặt nhà nhìn hướng Nam thì rất xấu. Hướng tốt nên chọn là lưng nhà hướng Đông, mặt nhà hướng Tây; lưng nhà hướng Tây, mặt nhà hướng Đông hoặc dựa Nam nhìn Bắc.
 
Người tuổi Mùi (dê) tránh ở nhà có lưng hướng Tây, nhìn ra hướng Đông. Những ngôi nhà lưng hướng Đông, mặt hướng Tây; lưng hướng Nam, mặt hướng Bắc hoặc ngược lại rất hợp với tuổi họ.
 
Người tuổi Thân (khỉ) không nên chọn nhà có hướng dựa Nam nhìn Bắc. Nếu xây hoặc mua nhà, nên chọn hướng dựa Bắc nhìn Nam; dựa Tây nhìn Đông hoặc ngược lại thì thích hợp.
 
Người tuổi Dậu (gà) kiêng ở nhà lưng hướng Đông, mặt nhìn ra hướng Tây nhưng các hướng nhà lưng dựa phía Đông khác lại rất tốt.
 
Người tuổi Tuất (chó) ở nhà lưng Nam mặt Bắc; lưng Đông mặt Tây hoặc lưng Tây mặt Đông sẽ đại cát. Kiêng nhà có hướng dựa Bắc nhìn Nam.
 
Người tuổi Hợi (lợn) kị ở nhà lưng hướng Tây, mặt hướng Đông. Nhà chọn hướng dựa Đông nhìn Tây; dựa Bắc nhìn Nam hoặc ngược lại thì tốt.  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn hướng nhà đại cát cho 12 con giáp

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 1

Tiểu hạn trên lá số tử vi của mội người cứ 12 năm lại trùng nhau một lần, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu xem làm cách nào tìm ra điểm khác biệt giữa sự trùng lập này nhé!

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 1

Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 1

Ảnh hưởng của gốc đại hạn tới tiểu hạn như thế nào?

Yếu tố làm cho các tiểu hạn trung nhau thành ra khác biệt nhiều là do gốc đại hạn thay đổi, vì khi đoán tiểu hạn điều tiên quyết là phải xét đến đại hạn lúc đó được coi như là một cung Mệnh thứ hai di động có ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt cho tiểu hạn, nhưng ta vẫn không thể quên lãng cung Mệnh khi giải đoán. Để cho được linh động và bớt khô khan tôi tránh việc nêu ra các nguyên tắc và chỉ nêu ra dưới đây nhiều thí dụ điển hình:

- Nếu đại hạn có Liêm Tham hãm địa (tại Tỵ, Hợi) mà tiểu hạn có Địa không, Địa kiếp, Thiên không thì sự nghiệm hoạnh phát, nhất là khi được Địa không, Địa kiếp đắc địa (Dần, Thân, Tỵ, Hợi) chỉ vì Liêm Tham hãm địa rất cần gặp Không (chính trong cuốn Tử vi đẩu số Tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang cũng có nêu ra điểm này khi bàn đến bộ Sát Phá Liêm Tham hãm tại cung Quan lộc mà quý bạn vô tình không biết áp dụng cho cả đại tiểu hạn).

- Cũng trong trường hợp tiểu hạn trên, nếu gặp Đại hạn có Thiên Phủ hoặc Tử vi thì thực đáng buồn chỉ chờ ngày khuynh gia bại sản hoặc mất chức…nhất là khi có thêm Tuần, Triệt án ngữ (là yếu tố làm lợi thêm cho Liêm Tham hãm), vì Tử Phủ sợ nhất gặp Không Vong và Tuần, Triệt.

- Ngoài ra, ta vẫn phải xét đến Mệnh nữa, vì khi đại tiểu hạn tương hợp với nhau rồi nếu được thêm Mệnh hỗ trợ thêm mới đáng gọi là hanh thông thuận lợi, còn ngược lại vẫn giảm đi nhiều. Tỷ dụ như Mệnh có Vũ Sát tại Mão mà gặp được đại hạn Liêm Tham hãm và tiểu hạn Không Kiếp, Thiên không như trên thì còn gì hay bằng vì tất cả nhóm sao đó tương trợ lẫn nhau chặt chẽ. Còn trường hợp Mệnh có Thiên Phủ (tức là Mệnh ở Dậu) với đại tiểu hạn như trên thì chưa thể hanh thông được hoặc nếu có phát lên mạnh thì đương số cũng đau khổ, bực dọc trong tâm hồn vì nằm trong môi trường trái ngược với tư thế của mình, không khác gì một ông quan tòa mà phải đứng đầu một đảng cướp hoặc một nhóm buôn lậu quốc tế, như thế càng thành công càng thấy lương tâm cắn rứt, mặc dầu bề ngoài thật là thịnh vượng và có uy tín.

Khi Đại hạn có Nhật Nguyệt miếu vượng tại Mão và Hợi mà gặp tiểu hạn có Thiên Không, Thiên Hư và cung nhập hạn lại vô chính diệu thời tiền tài và công danh rất ngon lành, vì Nhật Nguyệt rất ưa cung vô chính diệu để rọi chiếu vào cho sáng sủa nhất là có thêm Thiên Không quét sạch mây mù và có Thiên Hư làm cho bầu trời thăm thẳm thực là đẹp biết bao!

Ngay cả khi có Tuần, Triệt án ngữ cũng vẫn hanh thông vì Nhật, Nguyệt khi chiếu gián tiếp (tức là ở đại hạn ảnh hưởng cho tiểu hạn) không hề sợ Tuần, Triệt mà có khi còn nhờ hai sao nầy làm tăng sự tốt đẹp cho cung vô chính diệu nhập tiểu hạn nữa.

Ngoài ra, dù có thêm Không, Kiếp (bất luận miếu vượng hay hãm) nhập hạn cũng phát đạt như thường vì Không Kiếp không hại gì cho Nhật, Nguyệt. Nhưng với tiểu hạn như trên, nếu đại hạn gặp Thiên Phủ hội Song Lộc thì kết quả ngược hẳn lại, không lụn bại thì cũng không làm sao phát đạt nổi. Gặp trường hợp như thế nhiều người mới học tử vi hẳn phải thắc mắc không hiểu tại sao tiểu hạn trước mình phát mạnh mẽ mà tiểu hạn sau cũng vào cung đó lại xuống đến đất đen, nhất là cứ yên trí đại hạn có Thiên Phủ hội Song Lộc thì tiền để đâu cho hết…

Bây giờ ta lại phải xét đến Mệnh xem có gì mâu thuẫn hoặc thuận lợi cho đại tiểu hạn hay không: nếu trường hợp đầu (tức là đại hạn Nhật Nguyệt và tiểu hạn Thiên không, Thiên Hưu và cung nhập hạn vô chính diệu) mà được cung Mệnh cũng vô chính diệu hoặc có Phá quân cư Thân) thì năm đó rất thuận lợi, vì Phá quân rơi vào hạn có những sao trên không có gì trái ngược, cũng ví như một người liều lĩnh, thủ đoạn dữ dằn gặp được môi trường làm ăn bất chính (như buôn lậu) thì dễ thành công rực rỡ.

Nếu Mệnh có Cơ, Lương hoặc Tử, Phủ thì tuy hợp với Đại hạn Nhật, Nguyệt nhưng lại kỵ tiểu hạn Không Vong, Không Kiếp, Tuần, Triệt cho nên năm đó cũng khó thành công.

-Nếu đại hạn có Xương, Khúc, Khôi, Việt, Quan Phúc, Hóa Khoa, mà tiểu hạn lại gặp Hỏa Linh, Không Kiếp, Tuần, Triệt, Hóa Kỵ, Kình, Đà là ta đã thấy ngay sự mâu thuẫn, trái ngược giữa hai nhóm sao đó vì một bên toàn là sao chủ về văn học, tư cách thông minh, một bên chủ về dữ dằn, phá hoại, ngăn trở, lao động về chân tay, như thế làm sao có thể hanh thông được. Riêng trường hợp này, rất cần phối hợp với Mệnh.

Nếu Mệnh có Liêm Tham hãm địa hoặc có Vũ, Sát hay Cơ, Lương (nhưng 2 cặp sao sau không thuận lợi bằng Liêm Tham vì chúng rất sợ Tuần Triệt) thì năm đó không đáng ngại, cũng ví như người thợ máy tới lúc được bổ túc thêm phần kỹ thuật của mình (tỷ dụ như học thêm một khóa chuyên môn nào đó).

Còn trường hợp Mệnh có Thiên Tướng, Thiên Lương…thì tuy rất hợp với đại hạn đó nhưng tiểu hạn hoàn toàn bất lợi, nếu có đi thi tất rớt, có mưu cầu chức phận gì cũng bị cản trở. Do đó, nếu Mệnh và tiểu hạn tương hợp với nhau rồi phải có Đại hạn làm trung gian kết hợp mới tốt đẹp, cũng ví như người mai mối giữa hai họ nhà trai và nhà gái nếu thân thiết với cả hai bên thì người đó sẽ cố tác thành cho cặp trai gái, còn trường hợp không ưa một bên nào là thế nào cũng gây mâu thuẫn. Xem như vậy quý bạn thấy đoán tiểu hạn quả thực rất uyển chuyển vì phải kết hợp quá nhiều yếu tố.

Qua những thí dụ nêu trên, quý bạn hẳn đã có một khái niệm về sự khác biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau (cùng một cung). Đây mới chỉ căn cứ vào gốc đại hạn chứ chưa xét tới những yếu tố thay đổi khác, mà tôi xin nêu ra dưới đây:

(Xem tiếp phần 2)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận đoán tiểu hạn trên lá số tử vi - Phần 1

Vách xiên

Theo phong thủy thì vách xiên ở nơi đâu đền mang điềm bất hạnh và những tại họa khôn lường.
Vách xiên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vách xiên tạo ra góc tường thứ 5 khiến căn phòng có dư một góc và làm cho hình thù mất cân đối. Các vách xiên thường cấu tạo cần thiết do độ xiên của cầu thang tạo ra hay do hệt thống điều hòa không khí và kết luận là gió thiếu trong bát quái được bù đắp.

Cách chữa: biến căn phòng này thành hình bát giác hay tạo một tấm gương lớn nơi vách xéo hoặc sáo treo trên đó để làm thông khí.

Kiến trúc có vách xiên suốt chiều ngang hoặc chiều dài làm có căn phòng bất ổn vì độ xiên như thế sẽ làm tổn thương hai cung.

Nhà số 1 thì kém hẳn về đường cong cái thanh danh và mất hạnh phúc trong hôn nhân. Ở phòng số 3 thanh danh và tài chính bị hao tổn.

Cách chữa:

1. Nhà có tường xiên ta giải quyết từ ngoài vườn là chiếu đèn từ bên ngoài làm cho nó có hình dáng vuông vắn.

2-3. Ở nhà chung cư ta treo gương lớn, càng lớn càng tốt, trên vách xiên chiếu đèn hay trồng tủ đựng quần áo vật dụng, cột nhà và phòng tắm hay làm căn phòng mất cân đối sẽ ảnh hưởng một phần trong Bát Quái.

Vị trí của phòng tắm trong nhà hay ảnh hưởng đến cung thân mệnh hay cơ thể của người ta. Thí dụ nếu phòng tắm nằm tại cung tài lộc thì chủ nhà phải hao tài.

Cách chữa: Treo gương bên gác đó để làm giảm gó chội ra hay treo khánh, thuỷ tinh cầu lên hai bên góc tường hay trồng dây nho cho leo trong góc đó để giải quyết cho cung này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vách xiên

Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A: cẩn trọng chu đáo

Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A cẩn thận, chu đáo. Tuy nhiên họ có chút bướng bỉnh, chuyện đã quyết định thì sẽ không bao giờ thay đổi.
Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A: cẩn trọng chu đáo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người tuổi Sửu nhóm máu A có tính cách cẩn thận, làm việc gì cũng suy nghĩ kĩ càng. Tuy nhiên họ có chút bướng bỉnh, chuyện đã quyết định thì sẽ không bao giờ thay đổi.

Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu O: Thông minh phóng khoáng, chính trực thiện lương


Tính cách đặc trưng người tuổi Sửu nhóm máu A
 

Người tuổi Sửu nhóm máu A cực kì cẩn trọng, luôn suy nghĩ kĩ càng trước khi hành động. Khi đối diện với bất cứ vấn đề gì, họ cần thời gian để xem xét, cân nhắc lợi hại, tính toán mọi điều bất trắc có thể xảy ra, vì thế mà mọi quyết định của họ đều vô cùng sáng suốt, không chút sai sót, khiến mọi người có cảm giác an tâm, có thể tin tưởng, dựa dẫm vào họ.

Những người thuộc nhóm này có tính cách mộc mạc, chân thành, cẩn thận chu đáo, làm việc nghiêm túc, tuyệt đối không bao giờ qua loa, đại khái. Điều này không chỉ thể hiện trong quá trình học tập, làm việc mà ngay cả trong chuyện kết giao bạn bè, họ cũng luôn giữ thái độ cẩn trọng, nghiêm túc.
 
Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A có phần bướng bỉnh, cố chấp, làm việc gì cũng quyết theo đến cùng, không bao giờ bỏ dở giữa chừng. Chỉ cần là việc đã quyết định thì dù có gặp phải khó khăn đến đâu, họ cũng vẫn kiên trì, luôn giữ ý chí vững vàng, không hề dao động, lung lay.

Người thuộc nhóm này tính tình ngay thẳng, chính trực, họ sẵn sàng hi sinh lợi ích bản thân vì chính nghĩa, chỉ cần là chuyện tốt thì không bao giờ ngoảnh mặt làm ngơ. Họ thích được giúp đỡ người khác, cũng thích hợp làm trợ thủ, lại rất mực trung thành nên dễ dàng được cấp trên tin tưởng.

Những người này thường không thích nói xấu sau lưng, nếu bắt gặp ai đó đang kể xấu người khác, họ sẽ lập tức tỏ thái độ bất bình. Nếu người bị đàm tiếu là bạn bè của họ thì họ sẽ tức giận như chính mình bị chê bai. Người tuổi Sửu nhóm máu A có khao khát kiểm soát, lãnh đạo người khác nên họ rất thích được người khác tin tưởng, dựa dẫm, đồng thời sẽ chăm sóc người ấy cực kì chu đáo.


Tinh cach nguoi tuoi Suu nhom mau A can trong chu dao hinh anh 3
 

Trong chuyện tình cảm, người thuộc nhóm này cũng luôn nghiêm túc, không bao giờ tỏ thái độ mập mờ với người khác. Họ không tin vào “tình yêu sét đánh”, cũng tuyệt đối chân thành về tình cảm, không có tính lơi lả, trăng hoa. Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A như vậy nên họ cũng yêu cầu rất cao trong tình yêu, đòi hỏi đối phương phải một lòng một dạ với mình. Nữ giới thường thích mẫu người tính cách thông minh cương trực, phóng khoáng lạc quan. Còn nam giới hay có cảm tình với những cô gái độc lập tự tin, lanh lợi giỏi giang.
 
Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A và nghề nghiệp của họ có mối liên hệ mật thiết. Họ là người trọng hình thức và luôn tìm kiếm sự ổn định, không mơ mộng viển vông mà sẵn sàng chịu khó chịu khổ, kiên trì nhẫn nại để hoàn thành mục tiêu đã đặt ra. Họ cũng có phần cứng nhắc, luôn tuân theo quy tắc, lại có chút điên cuồng, sẵn sàng làm mọi việc để bảo vệ lý tưởng của bản thân. Khi gặp thách thức, dù khá để tâm đến ý kiến của người khác nhưng không vì vậy mà lung lay ý chí, quyết tâm đi theo con đường mình đã chọn.
 
Ngoài ra, người nhóm này là mẫu người độc lập, cá tính, họ không quan tâm đến những chuyện không liên quan đến bản thân. Tuy là người khá lạnh lùng song với bản tính thiện lương, họ không bao giờ làm những chuyện gây tổn hại đến người khác, cũng không cố ý gây khó dễ với bất cứ ai.
 

Ưu điểm người tuổi Sửu nhóm máu A


Người tuổi Sửu nhóm máu A luôn cẩn thận, chu đáo trong mọi việc, suy nghĩ cũng chín chắn hơn người. Tính cách như vậy nên họ luôn được mọi người tin tưởng và quý mến. Trong công việc, họ luôn hoàn thành tốt công việc và được cấp trên đánh giá cao. Họ không từ chối bất cứ việc gì, không ngại khó ngại khổ, dồn mọi tâm sức để thực hiện, vì thế mà công việc luôn được suôn sẻ, đạt được mục tiêu đã đề ra. 


Tinh cach nguoi tuoi Suu nhom mau A can trong chu dao hinh anh 2
 

Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A ngay thẳng, chính trực, tuy lạnh lùng, không hay biểu lộ tình cảm song lại thích giúp đỡ người khác, chính vì thế mà họ có không ít bạn bè. Họ là người trọng tình cảm, sẵn sàng hy sinh lợi ích của bản thân vì mọi người. Khi đã thiết lập quan hệ bạn bè, họ sẽ luôn quan tâm, đối xử chân thành với đối phương, dù không có điều kiện thường xuyên gặp gỡ thì vẫn luôn giữ mối quan hệ lâu dài. 
 
Trong tình yêu, người này luôn chân thành và chung thủy. Họ nghiêm túc suy nghĩ kĩ càng rồi mới quyết định bắt đầu mối quan hệ với người khác. Khi đã chọn được đối tượng yêu đương, họ sẽ một lòng chung thủy với người đó, tuyệt đối không bao giờ có thói trăng hoa.
 

Nhược điểm người tuổi Sửu nhóm máu A
 

Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A cẩn trọng, luôn cân nhắc kĩ càng trong mọi việc, nhưng cũng chính vì thế mà đôi lúc trở nên đa nghi, lo được lo mất, quyết định chậm chạp nên bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt. Có những việc dù nhỏ nhưng họ cũng cần xem xét nhiều lần, suy nghĩ mọi khía cạnh, khiến người khác cảm thấy mệt mỏi. 
 
Trong giao tiếp, họ không có cởi mở với người mới quen, dễ khiến người khác cảm thấy họ là người lạnh lùng, khó tiếp xúc. Người thuộc nhóm này cũng không thích thể hiện bản thân, họ thường giấu mình trước tập thể, không muốn trở nên nổi bật giữa đám đông. Ngoài ra, họ cũng là người khá nóng tính, khi tức giận hay lớn tiếng quát mắng, khiến mọi người e dè không dám lại gần. Tính cách có phần không ổn định như vậy nên đôi lúc chỉ vì một phút nóng nảy mà làm hỏng cả hình tượng xây dựng bấy lâu.
 
Những người nhóm này rất có cá tính, họ không bao giờ chủ động nịnh bợ người khác, cũng không miễn cưỡng bản thân kết giao với người mình không thích. Tuy nhiên, do không có thói quen chủ động bắt chuyện với người khác nên ngay cả khi gặp người mình có cảm tình, họ cũng hiếm khi lại gần làm quen. Trong tình yêu, họ cũng vẫn giữ tính cách lạnh lùng, ít bày tỏ tình cảm nên đôi khi khiến đối phương cảm thấy bị lạnh nhạt, bỏ rơi. 
 

Tài lộc người tuổi Sửu nhóm máu A
 

Do tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A khá cẩn trọng, không dễ dàng chấp nhận theo đuổi những việc mơ hồ hay không đảm bảo có thể thực hiện tốt, họ cũng là người bảo thủ và không dễ thay đổi nên hầu như trong suốt cuộc đời mình, họ hiếm khi mạo hiểm làm bất cứ chuyện gì, bỏ qua rất nhiều cơ hội phát tài.
 
Những người này cũng rất hiểu tính cách của mình, họ không bị ảnh hưởng hay dao động trước thành công của người khác mà kiên trì với con đường mình đã chọn, nỗ lực hết mình, nhẫn nại không mệt mỏi, từng bước từng bước dựa vào năng lực của bản thân để đạt được mục tiêu, nhờ đó nhận được sự đền đáp xứng đáng.
 
Đường tài lộc của người tuổi Sửu nhóm máu A tương đối bình lặng, phát về hậu vận, thường đến tuổi trung niên mới bắt đầu tốt dần lên. Những năm cuối đời là thời kì rực rỡ nhất, chuyện vui liên tiếp kéo về.


Tinh cach nguoi tuoi Suu nhom mau A can trong chu dao hinh anh 3
 


Tình yêu hôn nhân người tuổi Sửu nhóm máu A
 

Tình yêu
 

Người thuộc nhóm này thường rất nghiêm túc trong chuyện tình cảm. Họ không bao giờ bông đùa, trêu ghẹo tình cảm người khác. Họ là người thực tế, không tin vào “tình yêu sét đánh” hay “một túp lều tranh, hai trái tim vàng”. Khi lựa chọn đối tượng yêu đương, họ không chỉ đơn giản dựa vào cảm xúc hay bị ảnh hưởng bởi ngoại hình của đối phương. Họ sẽ dành nhiều thời gian quan sát, tìm hiểu kĩ lưỡng về tất cả các yếu tố như phẩm chất đạo đức, hoàn cảnh gia đình, điều kiện kinh tế, trình độ học vấn hay tương lai sự nghiệp. Sau khi cân nhắc kĩ càng, họ mới quyết định đi đến quan hệ yêu đương nghiêm túc.


Tinh cach nguoi tuoi Suu nhom mau A can trong chu dao hinh anh 3
 

Tình yêu của người tuổi Sửu
nhóm máu A cũng khá độc đáo, tuy không quá nồng nhiệt nhưng luôn có một ngọn lửa âm ỉ cháy. Họ không hay thể hiện tình cảm nhưng luôn quan tâm đến mọi nhu cầu của đối phương. Do tính cách người tuổi Sửu nhóm này cẩn trọng, thực tế nên trong tình yêu, họ cũng luôn yêu cầu có sự đảm bảo bền vững và ổn định. Những người này không bao giờ mù quáng, vì tình yêu mà đánh mất lý trí của mình.

Họ sẽ không bao giờ bỏ qua những vấn đề mang tính hiện thực. Người tuổi Sửu nhóm máu A không chấp nhận thái độ coi tình yêu như trò đùa của một số người. Nếu đối phương là người phù hợp với họ về mọi mặt nhưng lại thiếu trách nhiệm trong chuyện tình cảm thì họ cũng sẽ không lưu luyến mà chia tay. 
 
Người thuộc nhóm này là những người hết mình tình yêu, họ luôn khao khát một tình yêu chân thành, chung thủy và bền vững. Họ sẽ luôn quan tâm, chăm sóc cho người mình yêu. Trừ khi đối phương thay lòng đổi dạ, nếu không họ tuyệt đối không bao giờ có suy nghĩ lừa dối đối phương.
 

Hôn nhân


Nữ giới tuổi Sửu nhóm máu A thường rất giữ mình, không đồng ý quan hệ tình dục trước hôn nhân, ngay cả với chồng sắp cưới. Họ cũng luôn giữ khoảng cách nhất định với người khác giới nên đôi khi bị hiểu lầm là lãnh cảm, nhưng họ thực sự là mẫu người phụ nữ của gia đình. Sau khi kết hôn, họ thường được khen ngợi là “Mẹ hiền, vợ đảm”. Họ biết cách chăm sóc gia đình, luôn vun vén chu đáo cho tổ ấm của mình, ngay cả khi điều kiện kinh tế eo hẹp nhất. Tuy nhiên, trước những biến cố lớn như sự nghiệp của người chồng bị phá hỏng, họ thường không biết cách động viên, tạo động lực giúp chồng thoát khỏi cơn hoạn nạn. 
 
Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A vốn nghiêm túc, lạnh lùng nên không biết cách tạo không khí vui vẻ trong gia đình. Do đó, họ rất có thể gây khó chịu, căng thẳng cho bạn đời hoặc trở thành những bậc phụ huynh quá nghiêm khắc. Đặc biệt, nếu cuộc hôn nhân của họ có người thứ ba xen vào thì kết cục thường là đổ vỡ, bởi họ không chấp nhận sự lừa dối trong tình cảm.
 
Nữ giới nhóm này nên chọn bạn đời là người đàn ông thông minh, cương nghị, vui vẻ, lạc quan. Nam giới thì nên chọn bạn đời là người phụ nữ mạnh mẽ, năng động, thông minh, nhanh nhẹn. Nếu lựa chọn đúng đắn, cuộc sống hôn nhân của họ sẽ vô cùng hạnh phúc, gia đình và sự nghiệp đều ổn định, vững vàng.


Lời khuyên dành cho người tuổi Sửu nhóm máu A


Những chuyện mà người tuổi Sửu nhóm này đã quyết định thì rất khó thay đổi, họ bướng bỉnh, cố chấp, luôn cho rằng quyết định của mình là đúng đắn nhất. Nên linh hoạt hơn, chịu khó thay đổi để thích ứng được với những biến đổi của môi trường và hoàn cảnh xung quanh. Hãy nhún nhường hơn, đặt cái tôi của mình xuống để đón nhận và lắng nghe ý kiến của người khác.
  Hy Vũ
Tuổi Tý cung Kim Ngưu: thích quyền lực, si tình Bí mật hoàng đạo: Vận mệnh Thiên Bình nhóm máu O Xem tử vi đoán tính cách đàn ông, chọn bạn đời mười phân vẹn mười

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tính cách người tuổi Sửu nhóm máu A: cẩn trọng chu đáo

Nhất chưởng kinh

Một bài biên dịch hay của anh Quách Ngọc Bội. Mời các bạn cùng đọc và nghiên cứu.
Nhất chưởng kinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quách Ngọc Bội biên dịch

Nhất Chưởng Kinh còn được gọi là Đạt Ma Nhất Chưởng Kinh (hoặc Đạt Ma Nhất Chưởng Kim, Nhất Chưởng Kim Quang Minh Luân Cục, hay Lục Đạo Thập Nhị Tinh Cung toán số, hay Nhất Chưởng Kinh luận mệnh), chính là tác phẩm của Thiền sư Nhất Hành đời Đường. Nhưng tương truyền là do Bồ Đề Đạt Ma đem vào Trung Quốc từ thời Lương Vũ Đế.

Nhất Hành thiền sư, tên tục là Trương Toại. Ngài sinh năm thứ nhất đời Đường Cao Tông (năm 883 Công Nguyên), người huyện Lạc tỉnh Hà Nam, là nhà Thiên Văn Học, nhà Lý Số Học,... đồng thời là một trong những người đầu tiên sáng lập Phật Giáo Mật Tông Trung Quốc (QNB chú: Hai chữ "Trung Quốc" ở đây nên hiểu là lãnh thổ của nước Trung Quốc vào thời nhà Đường, khi đó chưa xâm lấn Tây Tạng). Đương thời, Hoàng Đế từng bái tăng Nhất Hành làm Quốc Sư, do đó mà cũng có thể biết được học thức và uy vọng của ngài. Nhất Hành không muốn làm quan, chỉ muốn chuyên làm hòa thượng cho nên Hoàng Đế không truy cứu nữa. Thời gian ngài lập thuyết và trước tác các tác phẩm chuyên về Phật sự.

Nhất Chưởng Kinh tuy là nhằm xác định dục tính trí tuệ thiện ác của người xuất gia, nhưng mà về sau được trải qua những tổng kết và phát triển của các thế hệ môn đồ, đã hình thành nên quy mô như ngày nay. Bởi vì nó là tuyệt đối bí truyền trong dân gian, cho nên nó có một chút chậm phát triển về tốc độ cũng như lan truyền, nhưng mà sức sống của môn này vẫn vô cùng thịnh vượng. Ở trong nước (TQ) cũng như Đài, Cảng và nhiều địa phương khác đều có người vận dụng, nhưng mà đều bí mật không bày tỏ cho người khác biết, làm cho người ta chẳng thể biết được làm thế nào mà nó lại đạt được kết quả đúng như vậy, đó chính là nguyên nhân mà khiến cho nó liên tục mang sắc thái tràn đầy thần bí.

Nhất Chưởng Kinh không giống với Tử Bình, Tử Vi, các môn yêu cầu sắp xếp Bát Tự hoặc Mệnh bàn mới có thể tiến hành giải đoán. Nhất Chưởng Kinh chỉ yêu cầu đương số nói chính xác Năm Tháng Ngày Giờ sinh theo Âm Lịch của mình, thì những tình hình của người ta như thế nào sẽ thông qua trong lòng bàn tay chỉ cần vài giây là biết được.

Nhất Chưởng Kinh lấy 12 sao Thiên Quý, Thiên Ách, Thiên Quyền, Thiên Phá, Thiên Gian, Thiên Văn, Thiên Phúc, Thiên Dịch, Thiên Cô, Thiên Nhận, Thiên Nghệ, Thiên Thọ, ở trên 12 cung luân chuyển Năm Tháng Ngày Giờ. Theo đó 12 hạng mục để mà phán đoán cát hung của Phụ Mẫu, Tổ Nghiệp, Huynh Đệ, Phu Thê và Tử Tức của mỗi cá nhân. Nói cách khác, chính là mệnh vận thiếu niên, trung niên, lão niên của mỗi cá nhân. Đương nhiên cát hung của mỗi người đều là do sự tạo thành "Thiện nghiệp", "Ác nghiệp" của chính bản thân họ từ trong quá khứ cho tới hiện tại.

Môn này không chép Thiên Can, chỉ cần lấy Địa Chi ở trong bàn tay, mà biết được tốt xấu, ưu phiền, hối lận, được mất,... của người ta rõ ràng như ban ngày, chính là cái bí mật độ thế chẳng truyền ra ngoài vậy. Mong rằng người nào có duyên biết được nó thì hãy trân trọng. Ngàn vạn lần không được truyền cho người xấu, nếu không thì hậu quả thực khó lường.

Phép khởi cung của Nhất Chưởng Kinh

Posted Image

1. Phép khởi Năm Tháng Ngày Giờ

Tị - Thiên Văn..........Ngọ - Thiên Phúc.......Mùi - Thiên Dịch........Thân - Thiên Cô

Thìn - Thiên Gian...............................................................................................Dậu - Thiên Nhận

Mão - Thiên Phá...............................................................................................Tuất - Thiên Nghệ

Dần - Thiên Quyền....Sửu - Thiên Ách.......Tý - Thiên Quý...........Hợi - Thiên Thọ

Phàm đoán Mệnh thì lấy tả chưởng (bàn tay trái) luân chuyển 12 cung, lấy trên cung Năm mà khởi Tháng, trên Tháng khởi Ngày, trên Ngày khởi Giờ, xem rơi vào cung nào, rồi tổng hợp 4 cung Năm Tháng Ngày Giờ đó để đoán tốt xấu thì tất sẽ biết được hay mất, tươi tốt hay khô héo, sang quý hay nghèo hèn, cùng cực hay hanh thông của một đời người (nhất sinh đắc thất vinh khô cùng thông quý tiện) sẽ hiển hiện trước mắt vậy.

Phàm khởi số, Nam thuận Nữ nghịch, tức là trên cung năm sinh khởi tháng Giêng rồi đếm lần lượt từng cung tới tháng sinh thì dừng lại (nếu người sinh tháng Nhuận, lấy 15 ngày đầu tháng coi như là tháng trước, còn 15 ngày cuối tháng coi như là tháng sau), tiếp theo trên cung tháng sinh đó khởi ngày mồng Một rồi đếm lần lượt từng cung tới ngày sinh thì dừng lại, rồi trên cung ngày sinh khởi giờ Tý mà đếm lần lượt từng cung cho tới giờ sinh thì dừng lại.

Sách ghi chú: Nhất Chưởng Kinh với Tử Vi có cùng một dạng, không lấy Lập Xuân làm Tháng Giêng, điểm này không giống với Tử Bình. (QNB chú: liên quan tới vấn đề này tôi sẽ bình chú ở mục an Mệnh cung bên dưới).

Dưới đây lấy chưởng pháp ví dụ cho 2 mệnh nam nữ:

Như người Nam sinh ra vào năm 2001 tháng 2 ngày 4 lúc 12 giờ (năm đó là Lập Xuân), đổi về Âm Lịch thì được năm Tị, tháng Giêng, ngày 12, giờ Ngọ.

Đầu tiên dùng ngón tay cái bấm vào cung Tị (cung Thiên Văn), từ cung Tị khởi tháng Giêng thì người sinh tháng Giêng lại ở ngay tại cung Tị luôn (cung Thiên Văn), tiếp đó tại cung Tị khởi ngày mồng Một đếm thuận lần lượt tới ngày 12 thì đến cung Thìn (cung Thiên Gian), rồi lại từ cung Thìn khởi giờ Tý đếm thuận lần lượt tới giờ Ngọ thì đến cung Tuất (cung Thiên Nghệ).

Như vậy, 4 cung của người đó đã xuất hiện là:

Năm, Tháng, tại cung Tị - Thiên Văn cung

Ngày tại cung Thìn - Thiên Gian cung

Giờ tại cung Tuất - Thiên Nghệ cung.

Như người nữ sinh vào năm 1970 tháng 10 ngày 23 lúc 20 giờ, đổi về Âm Lịch là năm Tuất, tháng 9, ngày 24, giờ Tuất.

Đầu tiên, đem ngón cái bấm vào cung Tuất đại diện cho Địa Chi năm sinh (cung Thiên Nghệ), tại cung Tuất khởi tháng Giêng, đếm nghịch tới tháng 9 tại cung Dần (cung Thiên Quyền), tiếp đó từ cung Dần khởi ngày mồng Một đếm nghịch tới ngày 24 thì đến cung Mão (cung Thiên Phá), tiếp đó từ cung Mão khởi giờ Tý đếm nghịch cho tới giờ sinh là giờ Tuất thì đến cung Tị (cung Thiên Văn).

Như vậy 4 cung của người nữ ấy đã xuất hiện là:

Năm tại cung Tuất - Thiên Nghệ cung

Tháng tại cung Dần - Thiên Quyền cung

Ngày tại cung Mão - Thiên Phá cung

Giờ tại cung Tị - Thiên Văn cung

Lấy 2 chưởng này làm ví dụ, ngoài ra cứ theo đó mà suy ra.

2. Phép khởi Đại Vận

Đại Vận theo trong bàn tay, trên năm khởi tháng, Nam thuận Nữ nghịch, luân chuyển đếm tới tháng sinh khởi vận. Tại cung chứa tháng sinh khởi Vận thứ nhất, cung kế tiếp là Vận thứ hai, mỗi Vận quản 10 năm.

Thí dụ như, người sinh vào giờ Thìn ngày mồng 8 tháng 3 năm Tý, liền theo cung Tý (cung Thiên Quý) mà khởi tháng Giêng, đếm tới tháng 3 thì rơi vào cung Dần (cung Thiên Quyền), Dần là Vận thứ nhất (1-10 tuổi), Mão (cung Thiên Phá) là vận thứ hai (11-20 tuổi), ngoài ra cứ theo đó mà suy.

Ở trên Đại Vận lại phân chia nữa, mỗi một năm đi một vận, như tại Đại Vận thứ nhất trên cung Dần, 1 tuổi tại Dần, 2 tuổi tại Mão, 3 tuổi tại Thìn,... 10 thì quay lại cung Dần. Tại Đại Vận thứ hai trên cung Mão, 11 tuổi tại Mão, 12 tuổi tại Thìn,... 20 tuổi lại quay trở về trên cung Mão.

Ngoài ra cứ theo đó mà suy.

QNB chú: Ở thí dụ này không nói rõ, nhưng ta hiểu rằng đương số là Nam giới nên mới tính Đại Vận đi thuận như vậy.

Đối với Nữ thì đi nghịch, vậy từ trên cung Tý (cung Thiên Quý) mà khởi tháng Giêng, đếm tới tháng 3 thì rơi vào cung Tuất (cung Thiên Nghệ), Tuất là Vận thứ nhất, Dậu (cung Thiên Nhận) là Vận thứ hai vậy, ngoài ra cứ thế mà suy.

Tại Đại Vận lại phân chia tiếp, mỗi năm đi một vận, như Đại Vận thứ nhất trên cung Tuất, 1 tuổi tại Tuất, 2 tuổi tại Dậu, 3 tuổi tại Thân,... 10 tuổi lại quay về Tuất. Tại Đại Vận thứ hai trên cung Dậu, 11 tuổi tại Dậu, 12 tuổi tại Thân,... 20 tuổi lại quay về cung Dậu.

Ngoài ra cứ theo đó mà suy.

Mỗi năm như thế, từng vận từng năm luân chuyển.

3. Phép khởi Tiểu Vận

Tiểu Vận theo trong bàn tay, trên năm khởi tháng, trên tháng khởi ngày, Nam thuận Nữ nghịch, luân chuyển đếm tới ngày sinh khởi Vận. Cung của ngày sinh là vận năm thứ nhất, cung tiếp theo là vận năm thứ hai.

Thí dụ như, người sinh vào giờ Thìn ngày 8 tháng 3 năm Tý, liền từ cung Tý (cung Thiên Quý) khởi tháng Giêng, đếm tới tháng 3 thì đến cung Dần (cung Thiên Quyền), trên cung Dần khởi đếm tới ngày mồng 4 (*), cuối cùng rơi vào cung Tị.

Nữ thì đi nghịch, tức theo cung Tý (cung Thiên Quý) khởi tháng Giêng, đếm tới tháng 3 thì rơi vào cung Tuất (cung Thiên Nghệ), theo Tuất khởi đếm đến ngày mồng 4 (**) thì rơi vào cung Mùi, tại Mùi (cung Thiên Dịch) là một tuổi, còn 2 tuổi thì tại Ngọ (cung Thiên Phúc), tại Tị (cung Thiên Văn) là 3 tuổi), ngoài ra cứ theo đó mà suy.

Trên đây mỗi Vận chủ 1 năm.

QNB chú: (*) & (**) theo như dữ liệu của ví dụ cung cấp thì đương số sinh ngày mồng 8, nhưng khi tính thì lại tính đến ngày mồng 4, như vậy là thí dụ này viết nhầm lẫn trong khi đếm ngày sinh. Phía trên tôi dịch nguyên văn, độc giả lưu ý vậy.

Tổng Kết:

Nam Nữ trên tháng khởi Đại Vận, mỗi Vận quản 10 năm.

Nam Nữ trên ngày khởi Tiểu Vận, mỗi Vận quản 1 năm.

4. Phép khởi Mệnh cung

Tại Thập Nhị cung thì phép an cung Mệnh so với Tử Bình là khác biệt. Đem cung của giờ sinh, Nam thuận Nữ nghịch, đếm tới Mão thì dừng, tức thì an cung Mệnh vậy.

Như thí dụ phía trên mà Nam mệnh sinh vào giờ Ngọ ở trên cung Thiên Nghệ, theo cung Thiên Nghệ mà khởi Ngọ rồi đếm tới Mão thì rơi vào cung Mùi, an Mệnh cung vào Mùi (cung Thiên Dịch).

Như thí dụ Nữ mệnh sinh giờ Tuất ở trên cung Mão, theo cung Mão khởi giờ Tuất rồi đếm nghịch đến Mão thì rơi vào cung Hợi (cung Thiên Thọ) (QNB chú: chỗ này tác giả sách này cũng tính nhầm, lẽ ra từ cung Mão mà khởi Tuất rồi đếm nghịch chiều đến Địa Chi Mão thì sẽ rơi vào cung Tuất mới đúng).

QNB bình chú thêm:

Việc khởi Mệnh cung bằng phép đếm từ Địa Chi giờ tới Mão thì ngừng lại để an Mệnh là giống như phép an Mệnh của môn Thất Chính Tứ Dư (Quả Lão Tinh Tông) và môn Đạo Tạng Tử Vi Đẩu Số (Thuật Thiên Cơ, Thập Bát Phi Tinh). Các chi phái của các môn ấy đều đa phần sử dụng Tháng xác định bằng Tiết Khí thái dương lịch là chính, đối với môn Thập Bát Phi Tinh thì có nhiều phái chỉ sử dụng Tháng xác định bằng Sóc Vọng thái âm lịch. Vì thế các học giả cần lưu ý cân nhắc để khi vận dụng trong môn Nhất Chưởng Kinh này như thế nào cho phù hợp với quan niệm và lý luận về lịch pháp đối với thuật số của bản thân mình.

Nhất Chưởng tuyệt học

Tôi nói qua về phép khởi Nhất Chưởng Kinh của một phái đã trình bày với tôi:

Cũng là Dương nam thuận, Âm nữ nghịch, Âm nam nghịch, Dương nữ thuận. Trên năm khởi tháng, trên tháng khởi ngày, trên ngày khởi giờ, trên giờ khởi Mệnh cung, gặp tháng nhuận thì 15 ngày đầu tháng coi như là tháng trước, 15 ngày cuối tháng thì coi như là tháng sau.

Khởi một ví dụ thực tế cho quý vị xem: năm âm lịch Tị tháng 5 ngày 17 giờ Dậu, Nam.

Người này là Âm Nam, nên nghịch khởi, được trên năm là Thiên Văn, trên tháng là Thiên Ách, trên ngày là Thiên Nhận, trên giờ là Thiên Quý, lập Mệnh là Thiên Phúc.

Từ Mệnh cung Thiên Phúc, khởi thuận Tài Bạch, Huynh đệ, Điền Trạch, Tử Tức, Nô Bộc, Thê Thiếp, Tật Ách, Thiên Di, Quan Lộc, Phúc Đức, tổng cộng 12 cung.

Từ trên tháng khởi Đại Vận, đi nghịch, mỗi 7 năm là một Vận tùy Thiên Ách khởi

Từ trên ngày khởi xuất Tiểu Vận, Thái Tuế tọa Mùi là Thiên Dịch, Tiểu Vận tùy trụ ngày trên Thiên Thiên Nhận khởi.

Lưu niên thần sát thập nhị cung là Thái Tuế, Thái Dương, Thanh Long, Thái Âm, Quan Phù, Tiểu Hao, Tang Môn, Chu Tước, Bạch Hổ, Quý Nhân, Điếu Khách, Bệnh Phù, từ chỗ Thái Tuế tọa Mùi, sở dĩ nhật trụ tọa Nhận, thuận khởi lưu niên mỗi một năm khởi vận, Nhận là Thanh Long, cho nên cùng cùng Thanh Long chiếu hạn, sang năm sau Thái Tuế tại Cô, Tiểu Hạn liền tới Thiên Nghệ, năm chuyển qua 1 cung, đương nhiên khởi vận và khởi cung ở chỗ này có rất nhiều bí quyết, không được cái bí quyết có thể nói là chẳng có bằng chứng về cát hung, Tứ Trụ, Mệnh Cung, Đại Vận, Lưu Niên, Nguyệt Kiến, mọi thứ đều có quan hệ Hình Xung Khắc hại của Địa Chi, có thể nói là chính xác phi thường, chân truyền Nhất Chưởng Kinh như thế, nếu như không được bí quyết ấy, chỉ dựa vào phép khởi bên trên, tôi cho rằng xem như khởi Mệnh ấy là cát hung không có bằng cứ. Nhất Chưởng Kinh có thể dùng để cầu con cái, có thể dùng trong thuật trạch cát, có thể dùng để chiêm khóa (bấm độn), nếu như chỉ vẻn vẹn không dùng ngoài những tính toán bát tự thì cũng quá ít công dụng. Nên biết rằng Nhất Hành thiền sư chính là Quốc Sư, có thể coi là người phi thường, đồng thời Mệnh bàn Nhất Chưởng Kinh chân chính khởi xuất là rất giống với Tử Vi Đẩu Số. Cũng có Thiên Địa Nhân tam bàn, cho nên mới nói, không thể xem thường được, quý vị toán khởi mệnh phỏng theo Tứ Trụ cũng không phù hợp.

QNB chú: Cái cách mà tác giả chú thêm ngay bên trên đây, với 12 cung chức Mệnh -> Tài -> Bào -> Điền... về thứ tự là hoàn toàn giống với 12 cung chức của môn Thập Bát Phi Tinh (thuật Thiên Cơ của Đạo Tạng), chỉ có điều là ngược chiều nhau mà thôi. Nhưng cũng có rất nhiều người dùng môn Nhất Chưởng Kinh này với việc an 12 cung chức theo thứ tự bên trên Nghịch chiều, giống như môn Thập Bát Phi Tinh và Thất Chính Tứ Dư.

Thập nhị tinh luận Mệnh

Phật đạo - Thiên Quý tinh, tức là giờ Tý. Bấm chưởng kinh (dọc trên bàn tay) thì chỗ của nó trên tay trái là nằm ở ngay bên dưới ngón vô danh (ngón đeo nhẫn, áp út).

Thời thần lạc tại thiên quý tinh,

Nhất sinh thanh quý sự hòa đồng,

Chí khí bất phàm nhân xuất loại,

An nhiên tự tại tính minh thông.

(Canh giờ rơi vào Thiên Quý tinh

Trọn đời thanh quý việc hòa bình

Chí khí phi phàm tài xuất chúng

An nhiên tự tại tính thông minh)

Sao này chủ người thanh cao, có đức, có thể biến việc lớn thành nhỏ, tai họa không xâm hại được. Nếu như được thêm các sao Thiên Quyền Lộc Mã trợ giúp thì thì vinh hoa phú quý. Nếu như phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì chủ khóc lóc thảm thiết, là kẻ nuốt lời, thuộc dạng trung- hạ- tiểu-nhân, chỉ là mệnh bán cát. Nếu gặp Cô, Ách, Phá, Nhận chiếu Mệnh thì là người chuyên can gián ở triều đình, tuy gặp Quý nhưng mà không được toàn cát vậy.

Quỷ đạo - Thiên Ách tinh, tức là giờ Sửu. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó trên bàn tay trái là ở vị trí ngay bên dưới của ngón giữa.

Thời tại ách trung nhân hỗn độn,

Tinh tinh tác sự hựu si ngốc,

Thử nhân đái tật phương duyên thọ,

Hoàn tu lao lục tác sinh nhai.

(Giờ ở trong Ách người đần độn

Lim dim làm việc lại si ngốc

Người này có tật thì thêm thọ

Còn phải vất vả để sinh nhai)

Sao này tại Mệnh chủ nhân có tật, nếu gặp Phá, Nhận phạm xung (hay trùng lặp nhiều) thì tai nạn bệnh tật sẽ nặng, nếu gặp Quyền Quý tinh thì chủ nhân bệnh nhẹ và được coi là trung- thượng-mệnh vậy. Nếu gặp các sao Cô, Dịch, Gian thì chủ làm việc trì lệnh, cuộc đời lao lực, định rằng chủ long đong lìa nhà xa tổ, chính là trung- hạ-mệnh vậy.

Nhân đạo - Thiên Quyền tinh, tức là giờ Dần. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên bàn tay trái ở ngay bên dưới của ngón tay trỏ.

Thời thần lạc tại thiên quyền tinh,

Tính cách thao trì chí khí hùng,

Tác sự sai trì nhân dã hỉ,

Nhất hô bách nặc hữu uy phong.

(Canh giờ rơi vào Thiên Quyền tinh

Tính cách năng động, chí khí hùng

Làm việc cẩn trọng người cũng hợp

Gọi trăm người dạ, có oai phong).

Sao này tại Mệnh, chủ nhân thông minh, tuấn tú, phóng khoáng, tấm lòng có quyền có thế, nhiều mưu trí lắm tài năng, nếu gặp các sao Quý, Phúc, Văn, Thọ tương trợ thì người người khâm phục tôn kính, có quyền mà không quyền là trung mệnh, nếu như gặp phải Ách, Phá, Cô, Dịch tại Mệnh thì làm việc lao lực, tài bạch chẳng tụ, lăng xăng vô ích, cái cần thì không đến, cái đến thì không cần, là trung-mệnh phiêu lãng vậy.

Súc đạo - Thiên Phá tinh, tức là giờ Mão. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó trên tay trái là đốt thứ nhất (tính từ lòng bàn tay lên) của ngón tay trỏ.

Thời thần lạc tại thiên phá cung,

Đôi kim tích ngọc dã thành không,

Dạ miên toán kế đồ gia phú,

Sao đại thùy tri hữu chú trùng.

(Canh giờ rơi vào Thiên Phá cung

Ngọc vàng chồng chất cũng thành không

Đêm ngủ tính kế hòng giàu có

Úp túi mới hay mọt đục thủng)

Sao này chủ tài bạch hư không, tổ nghiệp hao tán, nếu được các sao Quyền, Quý tương trợ thì cũng là trung-mệnh, nếu như gặp Dịch, Nhận, Cô, Ách mà phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì làm việc gian nan, trùng trùng phá bại, là hạ-mệnh phiêu lãng đông tây vậy.

Tu-La (A Tu La) đạo - Thiên Gian tinh, tức là giờ Thìn. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay tráu là ở đốt thứ hai (tính từ lòng bàn tay lên) của ngón trỏ.

Đại như thương hải tế như mao,

Phật khẩu xà tâm lưỡng diện đao,

Gian giảo ngoan mưu tàng độc tính,

Ý đa phiên phúc tối nan điều.

(Lớn như biển xanh, mảnh như tơ

Miệng Phật tâm xà, dao hai lưỡi

Gian giảo ác mưu tàng độc tính

Ý nhiều tráo trở rất khó giải)

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân trọn đời lao lực, vất vả bôn ba, chỉ đằng đông mà nói đằng tây, cơ biến khó lường. Nếu được Thiên Quý, Thiên Phúc tương trợ thì tài bạch giàu có, cũng là thượng-mệnh. Nếu gặp Thiên Quyền, Thiên Nhận thì tất là người gian quyền tàn nhẫn, lời nói thì hay mà hành động thì không trong sạch, tính cố chấp, có mưu hung, chẳng có lòng bao dung, tham sân quá lớn. Nếu gặp Cô, Phá, Ách, Dịch, định rằng là người keo kiệt tham lam ghen tị, chính là hạ-mệnh vậy.

Tiên đạo - Thiên Văn tinh, tức là giờ Tị. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên bàn tay trái là ở đốt trên cùng của ngón trỏ.

Mệnh ngộ thiên văn tú khí thanh,

Thông minh trí tuệ ý tinh tinh,

Nam tài nữ tú thân thanh cát,

Mãn phúc văn chương cẩm tú thành.

(Mệnh gặp Thiên Văn khí thanh tú

Khôn ngoan trí tuệ ý thông minh

Nam tài nữ đẹp thân trong sạch

Đầy bụng văn chương gấm vóc thành).

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân thông minh lanh lợi, học thức hơn người, làm việc tốt đẹp, nếu gặp Thiên Quý, Thiên Phúc, Thiên Nghệ tương trợ thì định rằng chủ người thành công đỗ đạt (ngao đầu độc chiếm, hổ bảng đăng danh) kề bên thềm vàng điện ngọc. Nếu gặp Thiên Quyền, Thiên Nhận thì văn võ đa tài, chính là thượng-mệnh. Nếu như gặp Phá, Ách, Cô, Dịch cùng phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì học nhiều mà thành công chẳng được là bao, không phải kẻ chuyên viết văn làm sách mà là người vân du biển hồ, chính là hạ-mệnh của thuật sĩ, của người làm nghề thủ công vậy.

Phật đạo - Thiên Phúc tinh, tức là giờ Ngọ, Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở đốt trên cùng của ngón giữa.

Mệnh phùng thiên phúc thị sinh thời,

Định nhiên thương khố hữu doanh dư,

Khoan hồng đại lượng căn cơ ổn,

Tài bạch quang hoa bách phúc tề.

(Mệnh gặp Thiên Phúc là giờ sinh

Định rằng kho đụn có dồi dào

Khoan hồng đại lượng, căn cơ vững

Tài bạch rực rỡ, phúc tụ nhiều)

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân được hưởng phúc thanh nhàn, tính tình tự tại, độ lượng khoang hồng, căn cơ vững chắc, lại được thêm Quyền, Nhận tương trợ thì là mệnh giàu có, cơm áo sung túc, kho đụn dồi dào. Nếu gặp Dịch, Cô, Gian, Phá tinh thì tất chủ tham lam bủn xỉn ghen ghét đố kị, là hạ-mệnh cơm áo gian nan vậy.

Quỷ đạo - Thiên Dịch tinh, tức là giờ Mùi. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó trên tay trái là ở đốt trên cùng của ngón vô danh (ngón đeo nhẫn, áp út).

Nhân đạo nhược phùng thiên dịch tinh,

Bàn di ly tổ bất tằng đình,

Thân tâm bất đắc phiến thì tĩnh,

Tẩu biến thiên nhai thị vị trữ.

(Người ta nếu gặp sao Thiên Dịch

Dời nhà xa tổ chẳng thể dừng

Thân tâm chẳng được giờ nào tịnh

Đi khắp chân trời vẫn chưa yên).

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân mang mệnh ly hương biệt tỉnh, tình cốt nhục nhiều lao lực, thân tâm tự thành tự lập. Nếu gặp 5 sao Phúc, Quyền, Quý, Nhận, Thọ thì chủ làm quan cung cấp xe, ngựa, nhờ đó mà mệnh được hiển vinh. Nếu như gặp các sao Cô, Phá, Ách thì như gió thổi lá cây trôi nổi trên sóng nước, tâm vượn ý ngựa (tâm viên ý mã - ý nói linh động chẳng được tĩnh), là hạ-mệnh ra ngoài vân du trên giang hồ vậy. Nếu phạm nặng (trùng lặp nhiều) mà Nhận, Ách tương xung thì tất là dạng những kẻ bị lưu đày mà thôi.

Nhân đạo - Thiên Cô tinh, tức là giờ Thân. Bấm chưởng kinh, chỗ của nó nó trên tay trái là ở đốt trên cùng của ngón út.

Thời thần nhược phùng thử thiên cô,

Lục thân huynh đệ hữu như vô,

Không tác không môn thanh tĩnh khách,

Tổng hữu thê nhi tình phân sơ.

(Canh giờ nếu gặp sao Thiên Cô

Lục thân huynh đệ có như không

Chẳng ở cửa Không, thanh tĩnh khách

Thì tình cũng tách biệt vợ con)

Sao này chiếu Mệnh, chủ trọn đời cô độc, nam nhân mà gặp thì lục thân vô tình, nữ nhân mà gặp thì khắc con hại chồng, người mà phạm nặng (trùng lặp nhiều) sao Thiên Cô thì phản chuyển thành không cô độc, tất sẽ là nửa đời nửa đạo, nếu được các sao Quyền, Phúc, Quý, Thọ tương trợ thì chính là thượng-mệnh vậy, nhưng cũng không tránh được thiếu niên có hình khắc. Nếu như gặp các sao Phá, Dịch, Gian, Ách, Nhận thì tất sẽ là hạ-mệnh phiêu lưu mây nước. Phàm là tuyển chọn nguyên cớ xuất gia của mệnh người nào đó thì chủ yếu xem sao Thiên Cô làm chủ.

Súc đạo - Thiên Nhận tinh, tức là giờ Dậu. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở đốt thứ hai của ngón tay út.

Thiên nhận vi nhân tính đại cương,

Thị phi chung nhật yếu tranh cường,

Trì đao lộng phủ hình tâm trọng,

Hảo tự tướng quân nhập chiến trường.

(Người mang Thiên Nhận, tính cứng rắn

Thị phi cả ngày cần tranh thắng

Cầm đao vung búa tâm hình khắc

Hợp với tướng quân ở chiến trường)

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân tính cách cả đời rất cương mãnh, táo bạo tự hành động, tự cho mình đúng mà không quan tâm cảm xúc của người khác, chẳng được hưởng khí nhàn, thói quen nóng tính vượt qua các sự việc, nếu được các sao Quyền, Quý, Phúc thì sẽ là người lễ nghĩa không dung tục tầm thường, đủ mà chế hóa cường bạo, chính là thượng-mệnh vậy. Nếu như gặp Cô, Phá, Gian, Ách, thì to gan lớn mật, hình thể tàn tật, khó tránh khỏi cái chết không toàn thây, là hạ-mệnh vậy. Nếu ác tinh ít mà cát tinh nhiều thì cũng là trung-mệnh, còn phạm nặng thì tất chủ tàn tật.

Tu La đạo - Thiên Nghệ tinh, tức là giờ Tuất. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở đốt dưới cùng của ngón út.

Thiên nghệ sinh nhân tính tối linh,

Tương nam tác bắc sính đa năng,

Húy vi kiến linh ky quan xảo,

Đáo xử hòa đồng tác sự cần.

(Người mang Thiên Nghệ tính rất khéo

Đem nam làm bắc trổ đa tài

Gọi là Kiến Linh mưu kế khéo

Nơi nơi hòa đồng, làm việc chăm).

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân là người đa trí đa năng, khéo léo lanh lợi, gần quý nhân, nếu phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì chủ tư chất đần độn, lại biếng nhác ngoan cố, học nhiều mà thành ít, chỉ ngang vai ảnh hưởng với chúng thợ thuyền mà thôi. Nếu được các sao Thiên Quyền, Quý, Phúc, Văn, Thọ đầy đủ thì cương nhu tương tế, tuy là nghệ thuật cũng có thể thành danh. Nếu là Thiên Cô, Thiên Văn, thì có thể làm tăng đạo xuất tục, chính là trung-mệnh. Nếu gặp Phá, Ách, thì nghề nghiệp chẳng có thành tựu, rốt cuộc là hạ-mệnh.

Tiên đạo - Thiên Thọ tinh, tức là giờ Hợi. Bấm chưởng kinh thì chỗ của nó trên tay trái là ở bên dưới của ngón tay út.

Phu thê sinh thời mệnh tối trường,

Thượng cung hạ kính tính ôn lương,

Nhất văn thiên ngộ tâm từ thiện,

Hỉ nộ trung gian hữu chủ trương.

(Giờ sinh "phu thê", mệnh thọ trường

Trên cung dưới kính, tính ôn lương

Nghe một hiểu ngàn, tâm từ thiện

Trong lúc giận mừng có chủ trương)

QNB chú: hai từ "phu thê" 夫妻 ở trong câu đầu tiên của bài này tôi cho là có sự nhầm lẫn, bởi vì đang nói về Tiên đạo - Thiên Thọ tinh ở cung Hợi, mà cung Hợi thì tương ứng với cung Song Ngư chứ không phải là cung Song Tử (tương ứng với cung Thân, cung này còn gọi là "cung Dâm" vì hình dáng nó như Phu Thê vợ chồng). Độc giả lưu ý vậy.

Sao này chiếu Mệnh, chủ nhân trường thọ khỏe mạnh, trí tuệ thông minh, làm việc ôn hòa lương thiện có tâm cứu người, không làm tổn thương người khác, nhiều khi làm ơn mà mắc oán, làm việc thật thà, người người khâm phục kính trọng, bình sinh an ổn, có trước có sau, mừng hay giận đều có chủ định kiềm chế được mà không để lộ ra. Nếu được Thiên Quyền, Phúc, Quý, Nhận tinh tương trợ thì tất chủ khoan hồng đại lượng, phúc thọ kéo dài, nếu phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì có thọ mà không được phúc, phạm Thiên Cô, Thiên Ách thì chính là trung-mệnh vậy.

Tổng luận về 12 sao

Nói rõ về phép xem Mệnh, cần phải tra xét cung hạn số là đầu tiên.

Nam thì e ngại Cô, Dịch hung tinh, có Thiên Phúc Thiên Quý thì không đáng ngại nữa.

Nữ thì e ngại các sao Phá, Nhận, Ách, có Thiên Quyền trợ giúp thì vượng phu ích tử, có Thiên Văn, Thiên Nghệ thì tính khéo, có Thiên Phúc Thiên Quý Thiên Thọ thì mệnh vững vàng có thực lực, có Thiên Văn mà phạm nặng (trùng lặp nhiều) thì lại chủ bần tiện dâm ô, bôi xấu tổ tông, hành vận mà gặp 2 lần trùng thì mệnh hạn rất tối, Nguyệt phận (trong tháng) mà gặp Cô, Phá, Ách thì tháng đó cũng chủ hung tai.

Người nam mệnh mà 2 lần trùng Thiên Quý thì quý mà chẳng quý, người mà 2 lần trùng Thiên Quyền thì tiệt chẳng có quyền.

Thiên Văn trùng thì nam nữ dâm lạm.

Nữ mệnh mà Thiên Quý trùng, cuối cùng có thể gặp quý, nếu thấy 4 lần trùng thì khắc con mà cơm áo được giàu sang.

Thiên Phúc trùng thì y lộc tự nhiên.

Thiên Ách tại ngày giờ trùng thì phẩn chuyển thành chẳng gặp tai ách bệnh tật. Gặp tam Ách trùng thì chẳng những không bị ách mà còn có y lộc dư dả.

Mệnh hạn cùng có Thiên Quyền tinh, hư thực mà hình thê khắc tử.

Người tứ Ách tinh chủ có 2 con, y lộc có thừa.

Người Mệnh có 2 Quyền tinh, trang trọng chính đại. Mệnh có 3 Quyền tinh, tất chủ uy quyền.

Người có 2 Thiên Phá tinh, y lộc phản chuyển thành ổn định vững chắc. Có 3 Phá tinh thì phá bại, là hạ-mệnh. Có 4 Phá tinh thì chả có y lộc và kém thọ.

Người gặp trùng Thiên Gian tinh, phản chuyển thành chẳng gian mà chính đại. Có 3 Gian tinh thì lại là người xảo quyệt hạ lưu. Có 4 Gian tinh thì chủ bị lưu đày phá bại.

Người có Văn Tinh trùng thì phú quý, có 3 Văn Tinh thì ít y lộc nhiều văn học, có 4 Văn tinh thì khắc vợ và mắt có tật.

Người có 2 Phúc tinh thì khắc vợ mà trước được sang qúy, có 3 Phúc tinh thì được thọ nhưng vô phúc, có 4 Phúc tinh thì áo cơm dồi dào.

Người có 2 Thiên Dịch tinh thì phản chuyển thành chủ nữ quý, có 3 Dịch thì chủ hạ tiện, có 4 Dịch thì được nô nộc đắc lực.

Người có 2 Cô tinh thì có con cháu, có 3 Cô tinh thì nữ khắc chồng, nam khắc con, có 4 Cô tinh thì vợ tham mà nghèo.

Người có 2 Nhận tinh thì lại chủ từ thiện, có 3 Nhận tinh chính là quý nhân có quyền quý, có 4 Nhận tinh thì quyền quý nhưng yểu thọ.

Người có 2 Nghệ tinh thì hình thê khắc tử, có 3 Nghệ tinh thì hôn muội tối tăm, có 4 Nghệ tinh thì lận đận chẳng thành.

Người có 2 Thọ tinh thì tính ngu đần, có 3 Thọ tinh thì xuất gia mà thọ cao, có 4 Thọ tinh thì lìa nhà xa tổ, nghèo mà thiện.

Quý Dịch nhị trùng đa lao lục,

Phá bại phùng Văn tất yểu vong,

Quyền nhược kiến Cô đa hình khắc.

(Quý, Dịch mà 2 lần trùng lặp thì đa phần là lao lực

Phá bại gặp Văn thì sẽ yểu vong

Quyền mà gặp Cô thì lắm hình khắc)

Nhị trùng thiên thọ giả niên tuy cao nhi phá bại chiêu phi,

Thiếu niên trùng gian giả tính khan tham nhi thọ diệc bất vĩnh.

(Người mà Thiên Thọ trùng 2 lần thì tuổi càng cao sẽ phá bại chiêu chuốc thị phi

Kẻ thiếu niên gặp Thiên Gian trùng thì tính keo kiệt tham lam mà thọ cũng chẳng dài)

Nghệ nhược phùng gian, hình thương phá bại.

Nhận nhược kiến ách, tật bệnh bần cùng.

(Thiên Nghệ nếu gặp Thiên Gian thì hình thương phá bại

Thiên Nhận nếu gặp Thiên Ách thì bệnh tật bần cùng).

Sinh thì phùng nhị ách, tảo tuế hung vong.

Tứ trụ hữu tam cô, trung niên phá bại.

(Giờ sinh gặp 2 Ách thì tuổi trẻ sẽ chết hung

Tứ trụ có 3 Cô thì trung niên phá bại).

Nhận ách đồng cung, tổn tự kỷ nhi thương thủ túc,

Quý thọ quyền sinh niên nguyệt, tất phong tổ nghiệp nhi hiển môn lư.

Phá nhận cô ách hội vu nhất thì, nan vi phu thê tử tức.

(Nhận, Ách, đồng cung tự tổn mình lại hình thương anh em

Quý, Thọ, Quyền ở năm tháng sinh tất sẽ là tổ nghiệp to lớn lên, cửa nhà thêm rạng rỡ.

Phá, Nhận, Cô, Ách hội cùng lúc thì khó có vợ chồng con cái).

Thập nhị tinh chi lý, vu tư bị hĩ luận,

Nhất sinh chi mệnh, thục hữu nghi yên,

Trí giả tường thẩm, nhi tế thôi chi,

Tự khả cứu họa phúc vu tiền tri dã.

(Cái lý của 12 sao có luận đầy đủ nơi đây

Mệnh của 1 đời, ai người có nghi ngờ nữa

Kẻ trí giả xem xét cho tường, mà đoán cho tinh

Tự có thể nghiên cứu được việc tiên tri về họa phúc).

Bài quyết đoán mệnh cát hung của Nhất Chưởng Kinh

Phàm khán mệnh tu tế tường, nam phúc tất phú, nữ quý phản tiện.

Tứ trụ hữu nhị tam trùng cát tinh giả, tài nguyên hữu ích, gia đạo tất xương.

Nhược tứ trụ giai cát tinh giả tất đại phú đại quý nhân dã.

Tứ trụ hữu hung tinh nhị tam trùng giả, bôn ba lao lục, tân khổ hạ lưu.

Nhược tứ trụ giai hung tinh, như gian, phá, dịch, nhận giả, đại tắc tỷ lưu khất thảo.

Nhược hoặc tiền sinh khán kinh tác thiện giả, trị thử hung tinh bất quá bần cùng nhẫn khí thôn thanh khổ nhi dĩ.

(Phàm xem mệnh cần tỉ mỉ cặn kẽ, nam gặp Phúc thì giàu, nữ gặp Quý thì tiện

Người mà Tứ Trụ có 2 3 lần trùng cát tinh, tài nguyên tăng tiến, gia đạo hưng thịnh

Nếu Tứ Trụ đều có cát tinh tất sẽ giàu to, là người đại quý vậy.

Tứ Trụ có 2 3 lần trùng hung tinh thì bôn ba lao lực, cay đắng hạ lưu.

Nếu Tứ Trụ toàn hung tinh như Gian, Phá, Dịch, Nhận thì lưu lạc ăn mày.

Nếu người nào đó từng làm việc thiện, gặp các sao hung ấy chẳng qua chỉ bần cùng bấm bụng chịu khổ mà thôi).

Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là dương

Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi là âm.

Tứ Trụ dương thì trước khắc cha, còn toàn âm thì đầu tiên khắc mẹ.

Nam phạ cô, dịch, phá, ách chư tinh, hữu phúc, quý nhị tinh bất phương.

Phụ phạ cô, dịch, phá, ách chư tinh, hữu phúc, thọ, quyền tinh vô ngại.

(Nam ngại các sao Cô, Dịch, Phá, Ách, có các sao Phúc, Quý thì không ngại

Nữ ngại các sao Cô, Dịch, Phá, Ách, có các sao Phúc, Thọ, Quyền thì không ngại)

Nữ mệnh thiên quý phùng thiên dịch,

Hoa tiền nguyệt hạ hội giai kỳ.

Nữ mệnh cô ách phùng thiên dịch,

Đường tiền sử hoán dữ sương cư.

(Nữ mệnh Thiên Quý gặp Thiên Dịch

Dưới trăng trước hoa gặp tươi đẹp

Nữ mệnh Cô, Ách gặp Thiên Dịch

Trước nhà hô hoán và góa bụa)

Nhược trị thiên văn nhẫn khí thôn thanh

Dữ dịch sư ni kỹ giả phục hà nghi.

(Nếu gặp thêm Thiên Văn thì bấm bụng chịu đựng,

Cùng với Dịch thì làm ni sư kỹ nữ chẳng còn nghi ngờ gì).

Đãn phàm cung tinh mạc phạm trùng,

Trùng quý bất quý, trùng phúc vô phúc, trùng nghệ vi nhân mộng độn.

Trùng văn tuy học vô thành, song ách hạn tuế hung vong, túng trưởng thành biến ngu ngoan.

(Hễ là cung tinh thì chớ phạm trùng

Trùng Quý chẳng quý, trùng Phúc vô phúc, trùng Nghệ là người đần độn.

Trùng Văn tuy học mà chẳng thành, hai Ách hạn năm hung vong, dẫu có trưởng thành cũng ng* d*t).

Trùng phá bất vi phá, trùng cô khả xuất gia,

Trùng dịch bất lao lục, trùng gian bất gian, trùng nhận bất nhận.

(Trùng Phá thì không bị phá tán, trùng Cô thì có thể xuất gia

Trùng Dịch thì không bị vất vả, trùng Gian thì không gian xảo, trùng Nhận sẽ không chém giết).

Tam cô ấu khả xuất gia, nhược bất xuất gia tắc tất chủ trung niên bại tẫn, khắc tử thương thê,

Tam cô nhược trị nhất phúc hoặc trung quý hoặc nhất thọ hoặc nhất văn, vi tăng đạo tất thành chính quả; túng tại gia diệc phi phàm tục.

(Tam Cô thì thuở bé có thể xuất gia, nếu chẳng xuất gia thì tất đến trung niên bại hết, khắc con hại vợ,

Tam Cô nếu gặp 1 Phúc hoặc Quý hoặc Thọ hoặc Văn thì làm tăng đạo sẽ thành chính quả, dẫu có tại gia thì cũng không phải là dạng phàm tục).

Phàm hình khắc trùng, Dịch nhược tam trùng, nhất sinh lao lục.

(Hễ là hình khắc trùng/nặng, như Dịch nếu trùng 3 lần thì cả đời lao lực).

Ách phùng tam vị, ấu hoặc thân vong, bất vong hậu phản cận quý, tất hữu trư tật, tổ nghiệp cải ly, khan lận bất túc, phi lương thiện bối.

(Ách gặp tam vị, thiếu niên có thể vong thân, nếu chẳng chết thì sau này phản chuyển thành gần người quý, tất sẽ có tật, hoán rời tổ nghiệp, keo kiệt chẳng vừa, chẳng được lương thiện.

Tam gian giả, vi nhân gian trá, ky thâm mưu viễn; nhược hữu cát tinh lai trợ phản vi chí thành tín thực chi nhân.

(Người có 3 Gian là người gian trá, mưu kế thâm sâu, nếu có cát tinh đến trợ giúp thì phản chuyển thành người rất thành tín chân thực).

Tam phá giả, vi nhân tính táo, tổ nghiệp nan thủ, tự thành tự lập, lục thân huynh đệ vô kháo, tài bạch dị tán, sự thượng hư hoa.

(Người có 3 Phá là người tính khô khan, khó giữ tổ nghiệp, tự thành tự lập, lục thân huynh đệ chẳng nương nhờ, tài bạch dễ tiêu tan, sự việc thường hư hoa chẳng thực).

Tam quyền nhược trị giả, mỗi sự bất thụ nhân khi, tâm cao chí đại, phú quý hữu quyền.

(Người có 3 Quyền, vào việc chẳng chịu để người khác lấn áp, tâm cao chí lớn, phú quý quyền hành).

Tam quý nhược phùng giả, tất nhiên đại quý, cao hiền tôn kính, tiểu nhân bất túc.

(Người có 3 Quý, tất nhiên đại quý, cao hiền tôn kính, tiểu nhân không dám tới).

Tam văn giả, trí tuệ thông minh, hữu cương hữu nhu, thiện kế thừa tổ nghiệp, trường bảo phú quý.

(Người có 3 Văn, trí tuệ thông minh, có cương có nhu, giỏi kế thừa tổ nghiệp giữ gìn phú quý lâu dài).

Tam phúc chi nhân, tất nhiên đại phú.

(Người có 3 Phúc thì giàu to)

Tam dịch chi nhân, tổ nghiệp bất chiêu, tâm tính bất thường, thiên di canh cải vô định.

(Người có 3 Dịch thì không chiêu được tổ nghiệp, tâm tính bất thường, chuyên canh cải, đổi thay không ổn định).

Tam nhận chi nhân, vi sự hữu phương, tín hành thành thực, tổ nghiệp mậu thịnh.

(Người có 3 nhận, làm việc có phương pháp, tín nghĩa thành thực, tổ nghiệp tươi tốt thịnh vượng).

Tam nghệ chi tinh, vi nhân linh lỵ, gia đạo phong doanh.

(Người có 3 Nghệ là người lanh lợi, gia đạo đầy đủ giàu có)

Tam thọ nhược phùng, vi nhân hảo thiện, nghiễm hành phương tiện, trường thọ chi mệnh; nhược thị phúc hoặc quý lai trợ, nãi phúc thọ song toàn chi nhân dã.

(Nếu gặp 3 Thọ thì là người hiền lành, có sự thuận lợi rộng, được trường thọ, nếu như có Phúc hoặc Quý đến trợ giúp thì chính là người được Phúc Thọ song toàn vậy).

Luận 12 tháng sinh

Chỉ cần bạn biết được nguyệt phận (tháng) âm lịch mà mình sinh ra thì đối chiếu với những tính chất sở thuộc nguyệt phận bên dưới đây, sẽ có thể biết được mệnh vận. Giản dị vô cùng.

Thơ về người sinh tháng Giêng

Đoan nhiên tương nhi thị tiền duyên,

Bình sinh khoái nhạc phúc miên miên,

Quý nhân tiếp dẫn tăng cát khánh,

Hòa hợp đoàn viên quá bách niên.

(Thẳng ngay tướng trẻ là tiền duyên

Suốt đời khoái lạc phúc triền miên

Quý nhân tiếp dẫn thêm may mắn

Hòa hợp đoàn viên quá bách niên).

Người sinh tháng Giêng, thuận lợi đường quan được gần người quyền quý, việc lớn thành nhỏ, là mệnh tỉ mỉ cẩn thận, thường chiêu được tài nguyên bốn phương, vợ con hòa hợp không khắc phá.

Thơ người sinh tháng Hai

Thiên sinh tính thiện tự gia tri,

Nhất sinh y lộc tự phong phì,

Tiền túc gia tư đa phú quý,

Cao nhân hoan hỉ tiểu nhân khi.

(Trời sinh tính thiện tự mình hay

Một đời y lộc sung túc thay

Tiền đủ của dư nhiều phú quý

Cao nhân mừng rỡ tiểu nhân ghen)

Người sinh tháng Hai, là mệnh của người tâm tính ôn hòa, tâm không độc hại, thông minh đa trí, với lục thân ít duyên, trung hạn phát đại phú quý.

Thơ người sinh tháng Ba

Vi nhân tâm trực tự khoan hoài,

Bình sinh chiêu đắc tứ phương tài,

Trung hạn vinh hoa thì phát phúc,

Do như khô mộc ngộ xuân lai.

(Là người ngay thẳng tự khoan dung

Cuộc đời được của khắp mọi vùng

Trung vận vinh hoa thời phát phúc

Tựa cảnh cây khô lúc Xuân phùng).

Người sinh tháng Ba, là mệnh của người tâm tính khoan hồng độ lượng, bất cứ việc gì cũng có thể nhẫn nại, hạn thuở đầu thì bình thường, đến trung hạn thì phát phúc, cuối hạn thì được vinh hoa phú quý.

Thơ người sinh tháng Tư

Nhất sinh mệnh hạn thắng nhất niên,

Bất tu sân hận khổ ưu tiên,

Cánh đắc trì trai phương tiện phúc,

Phu thê hòa hợp vĩnh đoàn viên.

(Một đời Mệnh Hạn đẹp một năm

Chẳng cần sân hận khổ ưu phiền

Giữ giới ăn kiêng thì được phúc

Vợ chồng hòa hợp mãi đoàn viên)

Người sinh tháng Tư, tâm tính không ổn định, tên tuổi động 4 phương, thích kết giao bằng hữu, không giữ tổ nghiệp, tự lập nếp nhà, hạn thuở ban đầu thì bình thường, đến cuối hạn thì đại phát phú quý.

Thơ người sinh tháng Năm

Xuất nhập thường thường ngộ hoành tài,

Quý nhân tiếp dẫn tiếu nhan khai,

Điền viên sự nghiệp đa hưng vượng,

Phú quý vinh hoa thứ đệ lai.

(Ra vào thường gặp được tiền tài

Quý nhân tiếp dẫn nở nụ cười

Ruộng vườn sự nghiệp nhiều hưng vượng

Phú quý vinh hoa lần lượt đến)

Người sinh tháng Năm, là mệnh của người ôn hòa lương thiện, tâm tính lanh lợi, có quyền thế uy phong, làm việc chính trực, được quý nhân tiếp dẫn, vợ chồng nửa đường đứt gánh.

Thơ người sinh tháng Sáu

Bình sinh y lộc tự nhiên xương,

Vi nhân hạo đạt hảo văn chương,

Ưu du khoái nhạc gia hào phú,

Phu thê hài lão bách niên trường.

(Cuộc đời y lộc tự vinh xương

Là người thông đạt giỏi văn chương

An nhàn hạnh phúc nhà giàu có

Chồng vợ hài hòa trăm năm trường)

Người sinh tháng Sáu, tính khéo lanh lợi, là người hiển đạt nơi xa, thân mang nghề ra đi mà không giữ tổ nghiệp, thuở ban đầu của hạn thì có tiền tài, trung hạn được cát lợi, cuối hạn thì phú quý, cơ mưu rất sâu xa, chính là mệnh tốt vậy.

Thơ người sinh tháng Bảy

Nhất thế vi nhân bất tất ưu,

An nhiên vô sự quải tâm đầu,

Gia nghiệp điền viên nghi tự lập,

Phương tri phúc lộc mệnh trung cầu.

(Một đời làm người chẳng ưu tư

An nhiên không phải bận tâm gì

Gia nghiệp ruộng vườn đều tự lập

Nên biết phúc lộc có trong mệnh)

Người sinh tháng Bảy, là người từ thiện, làm việc tử tế hòa ái, sơ hạn thì bình thường, trung hạn và cuối hạn thì được phú quý vinh hoa.

Thơ người sinh tháng Tám

Vi nhân đoan chính mạo đường đường,

Tâm địa thông minh tính thiện lương,

Tác sự đa năng tâm đạt lý,

Tha niên vận đáo phúc miên trường.

(Là người đoan chính nét đường đường

Tâm địa thông minh tính thiện lương

Làm việc đa tài lòng đạt lý

Năm ấy vận đến phúc miên trường)

Người sinh tháng Tám, ánh mắt thông minh, có cái nhìn thấu tình đạt lý, chính trực vô tư, có nghệ có tài, là mệnh của văn chương được gần quý nhân, nếu rời nhà xa tổ thì đại quý.

Thơ người sinh tháng Chín

Mãi mại sinh nhân sự sự cường,

Doanh mưu động tác chí hiên ngang,

Nhược năng tu thiện đa tác phúc,

Quản thủ y tư tích mãn tương.

(Sinh ra buôn bán mọi chuyện thông

Mưu trí kinh doanh thỏa tang bồng

Nếu thường tu thiện được nhiều phúc

Nắm giữ tiền tài tích lũy nhiều)

Người sinh tháng Chín, là mệnh của người tính cứng rắn, chiêu thị phi, có uy quyền và được gần người quyền quý, nhân duyên tương khắc, muộn có vợ con.

Thơ người sinh tháng Mười

Thập nguyệt sinh nhân khánh cát tinh,

Tai ương vĩnh thối bất tương xâm,

Trì trai thiện niệm hành phương tiện,

Y lộc phong doanh tự xưng tâm.

(Người sinh tháng Mười sao may mắn

Tai ương chẳng thể tới tương xâm

Ăn chay niệm thiện thì thuận lợi

Y lộc dồi dào tự xứng tâm).

Người sinh tháng Mười, là mệnh của người có tấm lòng của biển lớn, chẳng lười chẳng chăm, trước khó sau dễ, y lộc đầy đủ tấm thân, trước có nữ sau có nam, xuất gia thì khó làm bậc thầy của các đồ đệ, tại gia cũng khó có con cái, vợ chồng có nhiều hình khắc.

Thơ người sinh tháng Một (11)

Tảo niên độc lập tự thành gia,

Y lộc thiên nhiên tự khả khoa,

Cốt nhục đệ huynh vô ỷ kháo,

Tương giao bằng hữu phản tương tri.

(Tuổi trẻ độc lập tự thành gia

Y lộc tự nhiên khuếch trương ra

Anh em cốt nhục không nương tựa

Kết giao bằng hữu phản lẫn nhau).

Người sinh tháng Một (11) là mệnh của người có quyền, tính nóng, lanh lợi, được gần quý nhân, lòng nhiều mưu kế sâu, thân có ám tật, hạn thuở ban đầu thì bình thường, trung hạn và cuối hạn thì được phú quý vậy.

Thơ người sinh tháng Chạp (12)

Sơ hạn cần lao thụ khổ tân,

Tự thành tự lập bất cầu nhân,

Tâm trực khẩu khoái nan tàng độc,

Cốt nhục đoàn viên quá kỷ xuân.

(Đầu hạn cần cù chịu đắng cay

Tự thành tự lập chẳng nhờ ai

Lòng ngay mau miệng không tàng độc

Cốt nhục đoàn viên qua mấy xuân).

Người sinh tháng Chạp, là mệnh của người trăm sự lao khổ, lòng ngay thẳng, mau mồm mau miệng, cũng chủ có ám tật, phụ mẫu huynh đệ vợ con y lộc tự nhiên, được tài lộc của bốn phương, là mệnh bán cát.

(QNB chú: còn các phép phối sao để luận sẽ dịch sau, hiểu được môn này và các môn tiền thân của TVĐS sẽ rất có ích để hiểu sâu về cấu trúc thiết lập nên môn Tử Vi Đẩu Số).

Posted Image

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhất chưởng kinh

Ngũ hành nghề nghiệp và ngũ hành bản mệnh –

Người xưa đã phát minh ra ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đồng thời cho rằng bất kỳ loài nào trong vũ trụ đều có thể dựa vào thuộc tính của nó mà quy vào một trong năm vật chất ngũ hành. Tất nhiên cũng bao gồm con người và các ngành nghề. Người ta

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa đã phát minh ra ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ đồng thời cho rằng bất kỳ loài nào trong vũ trụ đều có thể dựa vào thuộc tính của nó mà quy vào một trong năm vật chất ngũ hành. Tất nhiên cũng bao gồm con người và các ngành nghề.

Người ta phân các nghề theo ngũ hành như sau:

Nghề có liên quan đến Kim

nghe-ngan-hang

Nghề có liên quan đến tiền tệ: Tiền tệ, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, ủy thác, tín dụng, trái phiếu, cổ phiếu, cầm đồ…

Nghề có liên quan đến sắt thép, công cụ, đá quý, đồng hồ, vàng bạc, gia công kim loại, máy móc, xe cộ, giao thông, vận chuyển, đồ trang sức, điện tử, máy tính, khoa học kỹ thuật, võ thuật có dùng đao kiếm…

Nghề có liên quan đến Mộc

Các nghề dùng thực vật làm nguyên liệu hoặc có tính phát triển: đồ gỗ gia đình, đồ gỗ, kiến trúc bằng gỗ, làm ván gỗ, làm vườn, trồng hoa cỏ cây cối, các chế phẩm từ tre trúc, cửa hàng sách, nhà xuất bản, ngành văn hóa, dệt may, sách vở, nhà văn, giáo viên, thủ công mỹ nghệ, thiết kế, lương thực, nhân viên công giáo, quân cảnh, chính trị, bác sĩ đông y…

giao-vien

Hướng tốt: Hướng Đông.
Hướng xấu: Hướng Tây.

Nghề có liên quan đến Thủy

Là nghề có tính dịch chuyển, thay đổi, vận chuyển đi lại hoặc nghề thuộc âm thanh, hình ảnh, phát thanh, đánh cá, hải sản, đông lạnh, giải khát, âm nhạc, điện ảnh, đồ chơi, truyển hình, tin tức, bán hàng lưu động, phóng viên, bưu điện, giải trí, ngoại giao, lái xe, vận động viên, giao thông vận tải, công ty vận chuyển.

ca-si

Huớng tốt: Hướng Bắc
Hướng xấu: Hướng Nam

Nghề có liên quan đến Hỏa

Các nghề hoặc sản phẩm quá nóng: Thuốc lá, phát điện, năng lượng hạt nhân, máy phát điện, khai thác dầu khí, sản xuất dầu, thực phẩm nóng, rượu, ga, gia công nhiệt năng, tái chế, in ấn, năng lượng Mặt Trời, ắc quy, đốt đồ phế thải, xử lý nhiệt, năng lượng….

Hướng tốt: Hướng Nam
Hướng xấu: Hướng Tây, Bắc

Nghề liên quan đến Thổ

Buôn bán nhà đất, bất động sản, khai thác khoáng sản, bao thầu công trình, đồ sứ, nông nghiệp, thức ăn gia súc, quản lý, cố vấn doanh nghiệp, đại lý tiêu thụ, công trình cơ bản, làm da nhân tạo, giầy da, ô, áo mưa, quần áo may sẵn, xi măng, lăn bột, làm đường, mì chính, đồ béo, đào bới đất, khai thác đất đai, môi giới địa Ốc, quản lý, cố vấn doanh nghiệp.

Năm loại ngũ hành ngành nghề trên đây kết hợp với ngũ hành bản mệnh của mình. Nếu tương sinh là tốt, tương khắc là xấu. Tương sinh là Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim. Tương khắc là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

Vậy ngũ hành bản mệnh của con người quy vào loại nào? Vấn để này cần căn cứ vào năm sinh của người đó, mời chuyên gia xác định. Dưới đây, chúng tôi đưa ra một phương pháp đơn giản. Đó là lấy năm sinh của mình phối hợp với “Bài ca ngũ hành nạp âm sáu mươi hoa giáp” để biết được ngũ hành bản mệnh.

Huớng tốt: Tây Nam
Huớng xấu: Đông

Bài ca ngũ hành nạp âm sáu muơi hoa giáp

Giáp Tý, Ất Sửu – Hải Trung Kim
Bính Thân, Đinh Dậu – Sơn Hạ Hỏa
Bính Dần, Đinh Mão – Lô Trung Hỏa
Mậu Tuất, Kỷ Hợi  – Bình Địa Mộc
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ – Đại Lâm Mộc
Canh Tý, Tân Sửu – Bích Thượng Thổ
Canh Ngọ, Tân Mùi – Lộ Bàng Thổ
Nhâm Dần, Quý Mão – Kim Bạc Kim
Nhâm Thân, Quý Dậu – Kiếm Phong Kim
Giáp Thìn, Kỷ Tỵ – Đăng Đầu Hỏa
Giáp Tuất, Ất Hợi – Sơn Đầu Hỏa
Bính Ngọ, Đinh Mùi – Thiên Hà Thủy
Bính Tý, Đinh Sửu – Gian Hạ Thủy
Mậu Thân, Kỷ Dậu – Đại Dịch Thổ
Mậu Dần, Kỷ Mão – Thành Đầu Thổ
Canh Tuất, Tân Hợi – Thoa Xuyến Kim
Canh Thìn, Tân Tỵ – Bạch Lạp Kim
Nhâm Tý, Quý Sửu – Tang Thạch Mộc
Nhâm Ngọ, Quý Mùi Dương Liễu Mộc
Giáp Dần, Ất Mão – Đại Khê Thủy
Giáp Thân, Ất Dậu – Tinh Tuyền Thủy
Bính Thìn, Đinh Tỵ – Sa Trung Thổ
Bính Tuất, Đinh Hợi – Ốc Thượng Thổ
Mậu Ngọ, Kỷ Mùi – Thiên Thượng Hỏa
Mậu Tý, Kỷ Sửu – Bích Lịch Hỏa
Canh Thân, Tân Dậu – Thạch Lựu Mộc
Canh Dần, Tân Mão – Tùng Bách Mộc
Nhâm Tuất, Canh Hợi – Đại Hải Thủy
Nhâm Thìn, Quý Tỵ – Trường Lưu Thủy
Giáp Ngọ, Ất Mùi – Sa Thạch Kim.

Ví dụ:  Một người sinh năm Giáp Tý, ngũ hành sẽ là “Hải Trung Kim”, nghề nghiệp phù hợp sẽ là nghề liên quan đến Kim như điện khí, đồng hồ. Tiếp đó mới chọn nghề thuộc mệnh Mộc như ngành giày da.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngũ hành nghề nghiệp và ngũ hành bản mệnh –

Nếu gặp đàn ông có tướng mặt này, phải mau lấy làm chồng

Nếu trong cuộc sống, bạn đang sở hữu một anh bạn trai, hoặc có một ai đó đang theo đuổi bạn có 1 trong tướng 10 mặt này, thì đừng chần chờ gì nữa, hãy mau mau lấy anh ấy làm chồng ngay nhé.
Nếu gặp đàn ông có tướng mặt này, phải mau lấy làm chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đàn ông có Thiên đình đầy đặn

Trong sách nhân tướng học, thiên đình chỉ vầng tráng, tức vầng trán đầy đặn và rộng là tướng phú quý. Kiểu đàn ông này không chỉ bản thân sẽ có vận mệnh tốt, mà còn mang đến may mắn cho người mình yêu.

2. Đàn ông với đôi mắt có thần

Đôi mắt là cửa sổ của tâm hồn. Một người có tâm trạng ra sao thì sẽ có ánh mắt như thế, vậy nên thông qua đôi mắt, chúng ta có thể thấu hiểu được tâm tư của một người là như thế nào. Tuy nhiên, mắt to hay nhỏ không quan trọng, quan trọng là đôi mắt đó phải có thần (hồn). Đàn ông mắt có thần về phương diện cuộc sống từ đầu đến cuối đều sẽ mang cho bạn sự nồng nhiệt và hăng hái. Còn sống cùng với người đàn ông có đôi mắt vô thần, cuộc sống thường lờ mờ, nhạt nhẽo vô vị giống như ánh mắt của anh ta.

3. Đàn ông mũi dày

Đàn ông có mũi cao thẳng và đầy đặn thông thường sự nghiệp tương đối phát đạt, tài vận rất tốt, duyên phận với người khác giới của kiểu đàn ông này cũng rất hưng thịnh, về phương diện hôn nhân và tình cảm, cũng rất có trách nhiệm.

4. Đàn ông có tướng mặt vuông tròn

Tướng mặt vuông tròn là chỉ xương gò má không lồi ra, mặt chữ điền, mặt tròn là chính. Đàn ông tướng này rất có khí chất, có thể thành công chuyện lớn, tính cách vững chắc, về phương diện tình yêu hôn nhân thì yên ấm và hài hòa. Ngoài ra họ cũng là người rất thấu hiểu đạo lý cuộc sống, năng lực quản lý tiền bạc cũng rất tốt.

5. Đàn ông tai to và dày

Người mà có dái tai to chắc chắn là mẫu người “tốt số không sợ vận xấu hành hạ”. Người có dái tai to dày, vận số tiền bạc, vận số đào hoa đều rất tốt. Đàn ông có dái tai to vô cùng hào phóng, đặc biệt là đối với vợ con của mình, luôn có sự ấm áp, tâm ý thông cảm, có phúc khí, được mọi người yêu mến. Nếu người đàn ông của bạn là người có tướng mạo này, sẽ mang đến phúc khí cho cả gia đình.

6. Đàn ông lông mày dày và rậm

Từ lông mày có thể nhìn ra được tính cách, tình cảm, phẩm đức của một người đàn ông. Đàn ông có lông mày dày và rậm đối với chuyện tình cảm rất nồng nàn. Trong tình yêu thường cuồng nhiệt như lửa, say mê đắm đuối, hy sinh tất cả vì tình yêu.

7. Đàn ông có môi dày, miệng rộng vừa phải

Từ hình dạng môi có thể nhìn ra được tấm lòng và sự độ lượng v..v.. của người đàn ông. Người có miệng quá rộng trong công việc rất hào phóng, nhưng nhiều khi trong chuyện tình cảm cũng rất tùy tiện, người có miệng quá nhỏ trong công việc thường rất bảo thủ, trong vấn đề tình cảm cũng tương đối truyền thống. Người có miệng rộng vừa phải và môi đầy đặn, đối với người khác giới mà nói, rất có sức mê hoặc, nhìn thấy là muốn hôn. Mẫu đàn ông này cũng rất có diễm phúc, nảy sinh tình cảm với mẫu đàn ông này chắc chắn cảm thấy hạnh phúc.

8. Đàn ông có địa cát vuông tròn

Trong nhân tướng học thì địa cát chính là cằm. “Địa cát vuông tròn” chính là cằm đầy đặn. Người đàn ông có tướng mạo này, phú quý bẩm sinh, trọng tình trọng nghĩa, tính cách cởi mở, dễ gần gũi mọi người, trong phương diện tình yêu cũng rất trí tuệ, biết chăm lo gia đình và rất ân cần với đối phương.

9. Đàn ông có hai gò má đầy đặn

Đây là người đàn ông sống có trách nhiệm. Sau khi kết hôn sẽ vì gia đình mà cố gắng làm mọi việc, là một người đáng để giao phó cuộc đời.

10. Đàn ông có lông mày xệ xuống

Loại đàn ông này không có tính khí gì cả, phần lớn đều là người chồng rất tốt, cho dù là bạn đúng hay anh ấy đúng, anh ấy luôn là người đầu tiên nói xin lỗi, đồng thời anh ấy cũng không có khái niệm con số, số tiền kiếm được đều giao hết cho bạn quản lý, quyền nắm giữ tài chính mãi mãi là bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nếu gặp đàn ông có tướng mặt này, phải mau lấy làm chồng

Nguyên tắc luận đoán một lá số tử vi

Các nguyên tắc không thể bỏ qua khi luận đoán một lá số trong tử vi.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nguyên tắc luận đoán một lá số tử vi

Nguyên tắc luận đoán một lá số tử vi

Nguyên tắc luận đoán một lá số tử vi bao gồm:

Muốn giải đoán một lá số, cần phải:

1. Cần xét các yếu tố về năm, tháng, ngày, giờ sinh, để biết tánh chánh yếu của cuộc

đời.

2. Vị trí Mệnh và Thân tại cung Âm hay Dương, tại 1 cung của Tứ Sinh, Tứ Chính

hay Tứ Mộ và so với cung nhị hợp, để biết một số tánh chất khác của đương số.

3. Vị trí Mệnh và Thân trong 3 vòng Thái Tuế, LộcTồn, Tràng Sinh để biết về tư

cách, hạnh phúc, nếp sống của đương số.

4. Đại cương Đại Vận để biết đại cương trọn cuộc đời, những thời kỳ lên xuống.

Đến đây, là đủ nắm trọn được cuộc đời trong những nét chính và rất đúng, nhưng

trước đó cũng phải xét xem giờ sinh có đúng vì thường thường người ta hay lầm lẫn

về giờ sinh. Vì thế, đúng lúc và với những giải đoán đầu tiên, phải lấy các giải đoán

ấy để kiểm điểm giờ sinh.

5. Sau đó, giải đoán về các thể kết hợp của sao. Phải biết hành của sao, vị trí tốt xấu

của sao, ảnh hưởng của sao đỗi với mạng đương số. Và lần lượt xét đến các chi

tiết về Mệnh, Thân của đương số bằng cách nhìn các sao ở Mệnh, Thân, Phúc

Đức. Sự cần yếu là làm sao nhìn ra các sao đó, cho nên chúng tôi xin ghi thành

những phần trọng yếu để quý bạn có thể nhận thấy ngay, kể từ những nhận xét đầu 

đã có là phải thấy trước những thế sao để tìm ra. Cũng có những hướng dẫn để

tìm.

Các chương trong phần này là:

a) Các bộ Chính Tinh: Các thể kết hợp.

- Công danh, sự nghiệp, thế đứng ở đời.

- Bản chất đàng hoàng hay gian xảo.

- Tính tình.

b) Mạng Vô Chính Diệu:

c) Các Trung Tinh mạnh

- Tứ Linh.

- Hồng, Đào, Thiên Không.

- Mã.

- Khôi, Việt.

- Tam Hoá.

- Xương Khúc, Phụ, Cáo.

- Đẩu Quân.

d) Các Hung Tinh mạnh.

- Không Kiếp.

- Kình Đà.

- Linh Hoả.

- Thiên Không, Kiếp Sát, Lưu Hà.

- Phá Toái.

- Hình Riêu.

- Cô Quả, Khốc Hư, Tang Điếu.

- Kỵ.

- Thương, Sứ.

- La, Võng.

e) Các sao Phúc Lộc.

- Tứ Đức.

- Lộc Tồn, Hoá Lộc.

- Lưu Niên Văn Tinh.

- Thiên Trù.

f) Các sao Cản Phá, Che Đỡ. 

- Tuần, Triệt.

- Quan Phúc, Khôi Việt.

- Khoa.

- Tài Thọ.

- Giải Thần, Thiên Giải, Địa Giải.

Sau khi nắm hết phần này, quý bạn có thể thấy rõ mọi điều trên lá số, đồng thời

làm quen với cách lập luận Âm Dương và Sinh Khắc chế hoá giữa các hành để thêm các

chi tiết cho việc giải đoán.

Các phần kế sẽ nói về các cung trên lá số và vận hạn (Đại Vận, Tiểu Vận, Nguyệt

Vận).

Chương II

YẾU TỐ VỀ NĂM, THÁNG, NGÀY, GIỜ SINH

I – GIẢI ĐOÁN VỀ CAN CHI CỦA NĂM SINH

Hàng Can của năm sinh là cái gốc của vận mạng, hàng Chi là cành là ngọn. Thế

cho nên tuỳ theo sự giao hành giữa gốc và cành, ngọn, tức là giữa Can và Chi, ta có ngay

giải đoán đầu tiên về một nét chính của vận mạng tuỳ theo Can và Chi sinh khắc nhau

như thế nào.

Biết rằng hành của Can là:

- Giáp, Ất Mộc

- Bính, Đinh Hoả

- Mậu, Kỷ Thổ

- Canh, Tân Kim

- Nhâm, Quý Thuỷ

Và hành của Chi là:

- Hợi, Tí Thuỷ

- Dần, Mão Mộc

- Tí , Ngọ Hoả

- Thân, Dậu Kim

- Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thổ

Ta chỉ cần so sánh hai hàng của Can và Chi năm sinh là giải đoán được:

Tốt 1 – Can sinh Chi

 Tức là gốc sinh ngọn, thuận lý của gốc rễ hạnh phúc sinh cho thân thế, thì con

người có thực lực, đời có nhiều thành công dễ dàng. 

Tốt 2 – Can hoà Chi (cùng hành)

Con người có thực lực, thực tài, những thành công là do thực lực của mình .

Tốt 3 – Chi sinh Can (sinh gốc, có sự nghịch thường, nhưng cũng là sinh).

Người này có những thành công bất ngờ do sự may mắn lạ thường, mà không phải

do thực lực của mình.

Xấu vừa – Can khắc Chi

Vì cái gốc vận mạng khắc cái thân thế, cho nên trong đời có những trở lực.

Xấu – Chi khắc Can ( đến cái khắc cũng là khắc nghịch)

Trong đời gặp những nghịch cảnh, có khi chua cay, mộng khó đạt thành.

Thí dụ:

1) Tuổi Giáp Dần: Giáp là Mộc, Dần là Mộc, Can Chi hoà nhau. Vậy là người

có thực lực (tuy nhiên thành công trong đời hay không, đạt ý nguyện hay

không lại do yếu tố khác).

2) Tuổi Giáp Ngọ: Giáp là Mộc, Ngọ là Hoả, Can sinh Chi. Vậy là tốt nhất,

đời nhiều thành công dễ dàng do thực tài của mình...

3) Tuổi Giáp Tuất: Giáp là Mộc, Tuất là Thổ, Can khắc Chi, đời gặp nhiều trở

lực làm ngăn trở công việc

4) Tuổi Quý Mùi: Quý là Thuỷ, Mùi là Thổ, Chi khắc Can, đời gặp nhiều

nghịch cảnh chua cay.

5) Tuổi Ất Hợi: Hợi là Thuỷ, Ất là Mộc, Chi sinh Can, đời gặp nhiều may

mắn lạ thường nhưng không phải do tài mình.(2)

Chú ý: Đây là một yếu tố tương đối ghi một nét rất đại cương về cuộc đời, không

có nghĩa là sang hèn: Một người công nhân nghèo hèn có thể có Can sinh Chi, vì ở đời

gặp thuận tiện dễ thành công do tài ba của mình. Ngược lại, có người có địa vị cao cả

nhưng hay gặp nghịch cảnh, trở lực. Nhưng trong thất bại mà vẫn giữ địa vị cao của

mình. Ở người nếu bản chất của số là nghèo, thì cái may bất thường có đến rồi cũng qua

đi và cái nghèo lại trở về. 

Dẫu sao, nét này cũng chỉ là tương đối.

Trích theo tử vi Giảng Minh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguyên tắc luận đoán một lá số tử vi

Bày tượng Phật phạm cấm kị, gia đình gặp họa đủ đường

Các gia đình cần chú ý khi bày tượng Phật trong nhà để tránh phạm húy với thần linh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rất nhiều các gia đình Việt Nam bày ít nhất một bức tượng Phật trong nhà. Tượng Thần Phật liên quan đến các vấn đề tâm linh nên thường rất được coi trọng. Mỗi gia đình nên chú ý đến cách bày tượng Phật trong nhà để tránh 'gậy ông đập lưng ông', cầu bình an lại mang xui xẻo đến cho cả nhà.

 bay tuong phat pham cam ki, gia dinh gap hoa du duong - 1

Với những người làm việc trong môi trường cạnh tranh, như chính trị gia, doanh nhân,....nếu đặt tượng Phật, đặc biệt là Phật Di Lặc ở nơi làm việc, trong xe hơi hoặc tại nhà sẽ giúp mang lại may mắn và loại bớt sự thù địch. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ cách bày tượng Phật trong nhà.

1. Mua bán tượng Phật

- Trong mỗi gia đình chỉ nên thờ cúng nhiều nhất ba vị Phật trên cùng một bàn. Quá nhiều tượng Phật không những chẳng đem lại bình yên trong tâm hồn mà còn dễ gây phân tâm, bất an trong lòng.

- Tượng Phật không nên mua bán tùy tiện. Nếu tượng Phật trong nhà quá cũ thì không được vứt hay ném vào xó xỉnh mà phải cẩn thận mang lên chùa, miếu hoặc đốt cùng tiền vàng. Hóa cùng vàng mã vào ngày mùng Một hay ngày Rằm là một cách để tiễn Phật quy vị. Sau đó mới nên mua tượng mới thay thế.

- Khi tượng Phật vì một lí do nào đó mà bị nứt, vỡ thì cũng không nên vứt đi tùy tiện. Bạn nên ra chợ mua giấy vàng gói lại và thắp hương tiễn Phật vào các ngày lẻ như một, ba, năm, bảy, chín. Nếu tượng Phật chỉ bị gãy ngón tay hay gãy một chút thì có thể không cần thay thế. Bạn ghép lại mảnh bị vỡ và dùng giấy đỏ cuộc vào gỗ gãy là được.

 bay tuong phat pham cam ki, gia dinh gap hoa du duong - 2

2. Bày tượng Phật trong nhà

Cấm kị cần tránh khi bày tượng Phật

Tượng Phật sau khi mua về phải bài trí ở nơi trang trọng trong nhà. Nếu đặt tượng Phật lung tung, phạm cấm kị sẽ dễ dẫn đến những điều xui rủi cho mọi người trong gia đình.

- Không bày trong tủ kín:

Tượng Phật không phải là đồ vật trang trí trong nhà như búp bê, đá quý, tượng điêu khắc,...mà là một đồ vật gắn liền với tín ngưỡng tâm linh. Hành động cất tượng Phật trong tủ kín được coi là bất kính với Thần Phật. Nếu để tượng Phật trong tủ kính, két bạc sẽ khiến gia đình gặp nhiều chuyện không may, con trẻ dễ ốm đau.

- Không bày trong phòng ngủ:

Phòng ngủ là không gian riêng tư của vợ chồng, con cái. Đặt tượng Phật hay bùa có hình Phật trong phòng ngủ khiến giấc ngủ gia chủ dễ mộng mị. Chất lượng giấc ngủ bị ảnh hưởng sẽ dẫn đến các vấn đề về sức khỏe, tinh thần.

Cách bài trí tượng Phật trong nhà

- Đặt bàn thờ Phật ở vị trí chính giữa nhà hay phòng khách. Nếu nhà có nhiều tầng thì đặt bàn thờ ở tầng trên - tránh ở vị trí chiếu dưới nhà vệ sinh, gầm giường. 

- Nên đặt tượng Phật ở độ cao khoảng 1m và nhìn thẳng ra cửa để khí trường trong nhà toàn bộ đều mang năng lượng tốt. Ngoài ra, bày tượng ở đúng cung Sinh khí của chủ nhà cũng giúp tăng vận may, tài lộc, sức khỏe và thành công.

-  Đặt tranh hoặc tượng Phật ở cung Đông của ngôi nhà hay phòng khách giúp tạo sự hòa thuận cho cả gia đình và hóa giải mọi rắc rối, cãi cọ. Còn khi bày tượng Phật ở cung Đông Nam của phòng khách, phòng lễ tân hoặc của toàn bộ ngôi nhà sẽ giúp gia tăng vận may tài lộc.

 bay tuong phat pham cam ki, gia dinh gap hoa du duong - 3

Cách bày bàn thờ Phật

- Trên bàn thờ Phật ngoài bình hoa, lư hương, chân nến, đĩa quả thì không bày thêm bất cứ tạp phẩm nào khác. Khu vực thờ cúng cũng cần được quét lau sạch sẽ bụi bẩn định kì. 

- Nếu thờ Tam thế Phật, phải sắp đặt chung một bàn. Nếu tượng lồng kính thì nên đặt thẳng hàng, không được cái cao, cái thấp. Với tượng gỗ, tượng đồng, tượng sành thì cũng vẫn phải để ngang hàng đồng bậc, không nên để tầng trên, cấp dưới.

- Khi đặt tượng Phật trên bàn thờ, dưới chân tượng phải để một đĩa lót giấy đỏ nhằm tỏ lòng thành kính và trang trọng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bày tượng Phật phạm cấm kị, gia đình gặp họa đủ đường

Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma

Chúng ta hay thường nhắc tới ma trong đời sống tâm linh, nhưng nguồn cơn của nó theo kinh Phật không phải là thứ mà chúng ta vẫn hay tưởng tượng.
Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chúng ta hay thường nhắc tới ma trong thế giới tâm linh, nhưng theo kinh Phật, ma không phải là thứ mà chúng ta vẫn hay tưởng tượng. 


Phat giao giai ma ban chat cua yeu ma hinh anh
 
Ma trong đời sống tâm linh mà cụ thể là theo Phật Giáo (Thừa Kim Cương) gồm 4 loại.
 
1. Ma xiềng xích: con ma này rất hung tợn và lộ liễu, gây ra phiền não, bệnh tật và các chướng ngại bên ngoài. Đây là con ma của sự bám víu và ghét bỏ đối với những vật thể và hiện tượng chung quanh. Con ma này luôn tìm cách trói buộc ta vào những thứ ấy. Kinh sách gốc Hán gọi con ma xiềng xích là Phiền não ma.
 
2. Ma thả lỏng: ba thứ nọc độc chính và năm thứ nọc độc phụ, tức là những dục vọng chính yếu và thứ yếu, những tư tưởng hay tư duy bấn loạn chưa được khắc phục, xâm chiếm tâm thức và gây ra khổ đau cho ta. Kinh sách gốc Hán gọi con ma này là Tâm ma.
 
3. Ma khánh hỷ: con ma đội lốt hân hoan, vui thích, thỏa mãn với chính mình, xem ta hơn cả mọi người, xúi dục ta bám víu vào những “kết quả” và “kinh nghiệm” thiền định đã thực hiện được và cho đấy là cao siêu, rồi trở nên hãnh diện, không chịu cố gắng tu tập thêm. Kinh sách gốc Hán gọi con ma này là Thiện căn ma.
 
4. Ma kiêu căng: con ma ngạo mạn, tự mãn, tự kiêu, tự đại. Đấy là bản chất căn bản của con ma mang tên là cái “ta”, cái “tôi”, cái “ngã”. Kinh sách gốc Hán gọi con mà này là Tam muội ma.
 
Ngoài ra người ta còn thấy kinh Hoa nghiêm sớ sao phân chia ma ra làm mười thứ gọi là Thập ma, trong số mười loại ma này thì nhiều thứ đã được liệt kê trên đây.
 
1. Uẩn ma; 2. Phiền não ma; 3.Nghiệp ma: tức các nghiệp tiêu cực ngăn trở việc tu tập; 4. Tâm ma; 5. Tử ma; 6. Thiên ma; 7. Thiện căn ma; 8. Tam muội ma; 9. Thiện trí thức ma: tức là những kẻ thông hiểu được đạo lý, nhưng vì ích kỷ tham tiếc đạo lý ấy mà giữ riêng cho mình, chẳng chỉ dạy cho kẻ khác. Những kẻ như thế cũng bị xem là một loại ma; 10. Bồ đề Pháp trí ma: là những kẻ tuy đã phát lộ được trí tuệ, nhưng vẫn còn chấp trước không quán thấy được chính đạo.
 
Vậy mới rõ, ma thực ra không phải linh hồn hay yêu quỷ gì, mà chính là những thói hư tật xấu trong chính mỗi con người chúng ta. Tâm ma sinh ra yêu ma. 
Giải mã những giấc mơ liên quan tới vấn đề tâm linh Bước vào thế giới của 8 loài quỷ trong dân gian Nên và không nên bày hoa nào trên ban thờ?
Thái Vân  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật giáo giải mã bản chất của yêu ma
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd