Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Điểm cốt yếu trong thiết kế tu sửa phong ngủ –

Phòng ngủ là không gian nghỉ ngơi riềng tốt nhất sau một ngàv làm việc mệt nhọc căng thẳng, nó cần sự yên tĩnh và ấm cúng, khi tu sửa phải cân nhắc kỹ một cách tổng thể từ việc chọn vật liệu, màu sắc, bố cục đèn cho đến bài trí đồ đạc trong phòng. (1

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ngủ là không gian nghỉ ngơi riềng tốt nhất sau một ngàv làm việc mệt nhọc căng thẳng, nó cần sự yên tĩnh và ấm cúng, khi tu sửa phải cân nhắc kỹ một cách tổng thể từ việc chọn vật liệu, màu sắc, bố cục đèn cho đến bài trí đồ đạc trong phòng.

1330488659-399413

(1) Chọn vật liệu

– Nên chọn loại vật liệu có tính hút và cách âm tốt, nếu là vải thì phải mềm mịn, đẹp mắt, có khả năng giữ ấm và hút âm thanh tốt. Chẳng hạn nên chọn dùng đá Đại lý, đá Hoa cương, gạch nung v.v… Những vật liệu cứng và gây cảm giác lạnh không thích hợp với phòng ngủ.

– Rèm che cửa sổnên chọn loại làm bằng vải hoặc mành che riềm hoa văn có khả năng che ánh sáng, chống nóng, giữ ấm và cách âm.
– Nếu phòng ngủ có cả phòng vệ sinh bên trong thì phải xem xét đến đặc tính kỵ ẩm ướt của thảm nền và gỗ lát nền, nền phòng ngủ phải cao hơn so với nền phòng vệ sinh một chút, hoặc giữa chúng phải có vách ngăn cửa bằng đá hoặc gạch để tránh không khí ẩm ướt vào phòng ngủ.

(2) Thiết kế đèn chiếu sáng

Phòng ngủ là nơi để ngủ nghỉ, ngoài việc phải bố trí nguồn ánh sáng êm dịu dễ ngủ ra, quan trọng hơn còn phải có đèn chiếu sáng làm sao có thể hoá giải được áp lực căng thẳng trong sinh hoạt. Vì vậy, ánh sáng trong phòng ngủ vẫn phải lây đặc tính êm dịu làm chính. Đèn trong phòng ngủ có các loại đèn trần chiếu sáng tổng thể, đèn ngủ, đèn sáng đêm. Đèn trần nên lắp ở vị trí không gây kích thích đến mắt; đèn ngủ ánh sáng phải êm dịu tạo không khí lãng mạn; đèn chiếu sáng ban đêm tạo cám giác sáng khoái và thông thoáng.

(3) Thiết kế màu sắc

Màu sắc cho phòng ngủ nên tránh chọn màu gây kích thích mắt, thường chọn màu trung gian tạo cảm giác ấm áp, ôn hoà và yên ổn như màu trắng sữa, màu phấn hồng, màu vàng gạo.

(4) Bố cục bài trí

Có một chiếc giường ấm êm là van đề hết sức quan trọng, 1/3 thời gian đời người sống ở trên giường, ngủ được xem là việc rất quan trọng, vì vậy mà việc bài trí giường ngủ ảnh hưởng trực tiếp đến tình trạng giấc ngủ của mồi người, hãy đặt giường ở góc phòng và tựa vào tường, đầu giường tựa vào một bên vách tường.
Đồ dùng và ga phủ giường tối thiểu phải cách nhau 70cm để tiện cho đi lại, đồ đạc kê đặt gọn gàng và tiện lợi khi sử dụng.
Ánh sáng trong phòng ngủ không nên quá mạnh, giường không được đặt gần với nơi có ánh sáng mạnh, nếu không sẽ làm tinh thần bất an. Vì vậy, giường không được đặt ngay dưới cứửa sổ, và nên dùng rèm che cửa sổ để giảm độ sáng.
Những đồ dùng có “hình tam giác” không nên bài trí trong phòng quá nhiều. Tranh treo đầu giường nên dùng các loại mang phong cảnh tự nhiên, cỏ hoa cây lá, không treo tranh hình hổ báo, muông thú; tránh treo hoa lan, hoa đoạn đới, không treo đèn loại lớn, nếu không sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ của chủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm cốt yếu trong thiết kế tu sửa phong ngủ –

Bạn có thể gặp xui xẻo và thất bại nếu nhà có những đặc điểm sau

Theo phong thủy, cách thiết kế và trang trí một ngôi nhà có thể làm ảnh hưởng đến vận khí của gia chủ. Cùng ione tìm hiểu và cải thiện ngôi nhà của bạn để tránh được điềm gở và vận xui nhé.
Bạn có thể gặp xui xẻo và thất bại nếu nhà có những đặc điểm sau

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Cửa chính màu đen

ban-co-the-gap-xui-xeo-va-that-bai-neu-nha-co-nhung-dac-diem-sau

Cửa chính màu đen mang đến điềm gở

Theo phong thủy, màu sắc của cửa chính ảnh hưởng lớn đến tài vận của gia chủ. Màu sắc tương hợp phụ thuộc vào hướng cửa ra vào. Chỉ nên sơn cửa màu đen nếu cửa nhà bạn đối diện hướng Bắc. Nếu không thì đừng sơn. Vì màu đen là màu mang âm khí, không may mắn nhất trong các màu, nó có thể mang lại xui xẻo cho bạn.

2. Cây nhiều gai nhọn

ban-co-the-gap-xui-xeo-va-that-bai-neu-nha-co-nhung-dac-diem-sau-1

Xương rồng là một trong những cây gai nhọn mang vận xui 

Những vật thể nhọn, lởm chởm được coi là sẽ mang đến rủi ro cho ngôi nhà của bạn. Vì thế, nếu muốn may mắn tìm đường đến với mình, tuyệt đối đừng để những cây nhiều gai trong nhà như xương rồng chẳng hạn.

3. Gương rọi thẳng về phía giường ngủ

ban-co-the-gap-xui-xeo-va-that-bai-neu-nha-co-nhung-dac-diem-sau-2

Gương chiếu thẳng giường ngủ gây ra mâu thuẫn trong hôn nhân hoặc tình yêu 

Nếu để hình ảnh giường ngủ phản chiếu trong gương sẽ mang đến nguồn năng lượng tiêu cực cho phòng ngủ và gia chủ. Gây ảnh hưởng xấu đến đời sống tình cảm hoặc hôn nhân của bạn. 

4. Đặt lịch treo tường sai vị trí

ban-co-the-gap-xui-xeo-va-that-bai-neu-nha-co-nhung-dac-diem-sau-3

Lịch treo trước cửa ra vào ảnh hưởng đến tuổi thọ của gia chủ

Nếu treo lịch ở vị trí cửa chính nhà bạn, hãy cẩn thận. Vì vị trí này gợi nhớ về khoảng thời gian trôi đi trong cuộc sống mà không thể lấy lại được. Có thể làm giảm tuổi thọ của gia chủ và mọi người trong gia đình.

5. Treo tranh con tàu/thuyền bị đắm

ban-co-the-gap-xui-xeo-va-that-bai-neu-nha-co-nhung-dac-diem-sau-4

Những bức họa tàu/thuyền bị đắm gây nên ưu tư, buồn phiền cho gia chủ

Nếu bạn đang treo bức họa có hình ảnh con tàu/thuyền bị đắm ngoài khơi trong nhà mình, tốt nhất là nên bỏ nó đi, đừng để trong nhà nữa. Những bức họa kiểu này sẽ mang đến phiền muộn, bi quan và làm giảm năng lượng tích cực của gia chủ.

 Alexandra V (theo elledecor)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn có thể gặp xui xẻo và thất bại nếu nhà có những đặc điểm sau

Dự đoán số mệnh qua họ tên (P1)

Họ tên được chia làm 5 cách, đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tông, Ngoại. Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của địa cách, chúng nên tương sinh lẫn nhau.
Dự đoán số mệnh qua họ tên (P1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Họ tên được chia làm 5 cách, đó là: Thiên, Địa, Nhân, Tông, Ngoại. Ngoài Thiên cách là bất di bất dịch ra, các cách còn lại nên chọn dùng số lành, tốt đẹp. Thiên cách là vận thành công của nhân cách. Nhân cách là nền tảng cơ bản của địa cách, chúng nên tương sinh lẫn nhau.

1- Phân loại năm cách.

Thiên thuộc dương, Địa thuộc âm, trời đất âm dương giao hoà sinh vạn vật, đây là Lý của trời đất, tạo hoá. Tên của con người không chỉ là ý nghĩa của người mà còn bao hàm cả Lý của trời đất tạo hoá, điều này giải thích nguyên nhân vì sao họ tên lại chia thành Thiên, Địa, Nhân. Vạn vật đã có trong ắt phải có ngoài, đã có chia rời ắt có tụ hợp, đây là cơ sở để định Tổng và Ngoại cách.

Họ là Thiên cách, tên là Địa cách, chữ cuối cùng của họ và chữ đầu tiên của tên là Nhân cách, tổng cộng các nét cả họ lẫn tên là Tổng cách, lấy số nét tổng cách trừ đi số nét của nhân cách thì được Ngoại cách.
Tam tài: Thiên, Địa, Nhân là nền tảng của 5 cách.


2- Giải thích năm cách.

Thiên cách: Họ từ hai chữ trở lên (họ phức) thì tính cả số nét của họ và tên. Họ thường thì thêm một số giả vào để làm Thiên cách, cách này do người xưa truyền lại. Số lý của nó không ảnh hưởng trực tiếp, mà có thể xem nó như mối quan hệ giữa mình với cha mẹ và người trên, số lý của Thiên cách vốn không có tốt xấu vậy.

Nhân cách: Còn gọi là "Chủ vận", là trung tâm điểm của họ tên. Vận mệnh của cả đời người đều do Nhân cách chi phối, ảnh hưởng, đưa đẩy tới. Phép tính Nhân cách là lấy số nét chữ cuối cùng của họ cộng với số nét chữ đầu tiên của tên. Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ. Số lý của Nhân cách liên quan tới Thiên, Địa cách, biến hoá vô cùng, nên bất kỳ thế nào cũng nên chuyên tâm học hỏi, lý giải, tổng hợp các mối quan hệ này.Địa Cách: Còn gọi là "Tiền Vận" (trước 30 tuổi), Nó liên qua lớn tới vận mệnh, kết hợp cùng với Thiên, Nhân cách ảnh hưởng tới đời người. Cách tính Địa cách là tính tổng số các nét của tên. Địa Cách được xem như là mối quan hệ giữa mình với con cái, bạn bè thuộc hạ.

Ngoại cách: Lấy tổng số nét của Tổng cách trừ đi số nét của Nhân cách thì có Ngoại cách, nó còn được gọi là "Phó vận" Cách này chỉ về mối quan hệ giữa mình với xã hội, còn có thể xem phúc đức dày hay mỏng.
Tổng cách: Cộng tất cả các nét của họ và tên lại thì được Tổng cách, chủ vận mệnh từ trung niên về sau, cách này còn được gọi là "Hậu vận".
Lấy số nét đã hình thành từ 5 cách này đối chiếu với các vận 81 số thì có thể biết một cách khái quát cát hung, lành dữ, hay dở của nó.
Năm cách này dùng lý luận tượng số của kinh Dịch để phân tích, dựa vào số nét và quy tắc nhất định để thiết lập số lý cùng mối quan hệ của 5 cách và vận dụng đạo lý Âm Dương Ngũ hành sinh khắc để suy đoán các vận thế của con người. Nội dung của phép phân tích 5 cách này như sau:

+ Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách, ta có thể dự đoán được tính cách và tình hình chung của cả cuộc đời.
+ Từ số lý của Địa cách ta có thể đoán được quá trình thời thanh niên của con người (tiền vận) cùng mối quan hệ của họ với con cái, thuộc hạ, bạn bè đồng nghiệp.
+ Từ số lý của Tổng cách ta có thể biết được thời vận từ tuổi trung niên về sau (hậu vận).
+ Từ mối quan hệ số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân ta có thể đoán được tình trạng sức khoẻ và cuộc sống có nhiều thuận lợi hay không.
+ Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Thiên và Nhân ta có thể xét được mức độ thành công trong sự nghiệp của con người.
+ Từ mối quan hệ số lý của 2 cách Địa và Nhân ta có thể đoán được vận cơ bản của người có vững chắc hay không.
+ Từ mối quan hệ số lý của Nhân cách và Ngoại cách ta còn có thể biết được tình hình giữa người với xã hội cùng phúc đức dày mỏng của họ.

3- Các vận mệnh mà số lý biểu thị.
Số biểu thị may mắn: 1, 3, 5, 7, 8, 11, 15, 16, 17, 21, 23, 24, 25, 31, 32, 33, 35, 37, 39, 41, 47, 48, 52, 57, 61, 63, 65, 67, 68, 81.
Số biểu thị rủi ro: 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 28, 30, 34, 40, 42, 43, 44, 46, 50, 53, 54, 55, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 72, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80.
Số biểu thị trung bình: 27, 29, 36, 38, 49, 51, 55, 58, 71, 73.
Số biểu thị tiền vận: 1, 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 23, 24, 25, 31, 32, 33, 45, 52, 61, 63, 81.
Số biểu thị hậu vận: 7, 8, 17, 29, 37, 41, 47, 48, 57, 58, 67, 68.
Số biểu thị tự động vận: 1, 13, 31, 37, 48, 52, 57, 67, 71.
Số biểu thị tha vận động: 3, 5, 6, 7, 8, 15, 16, 24, 32, 35, 38, 41, 45, 47, 58, 68.
Số biểu thị vận làm quan: 16, 21, 33, 23, 39.
Số biểu thị vận tình yêu: 7, 17, 18, 27, 25, 37, 47.
Số biểu thị vận gặp nạn: 9, 10, 14, 19, 20, 22, 28, 30, 34, 44, 50, 54, 56, 58, 59, 60, 70.
Số biểu thị vận cô đơn: 4, 10, 12, 14, 22, 28, 34.
Số biểu thị vận khó khăn gian khổ: 3, 4, 6, 8, 9, 10, 12, 14, 17, 18, 19, 20, 28.
Số biểu thị tài năng nghệ thuật: 13, 14, 26, 29, 33, 36, 38.
Số biểu thị vận giàu có: 15, 16, 24, 32, 33, 41, 52.
Số biểu thị vận đào hoa: 4, 12, 14, 15, 16, 31, 32, 35, 54.
Số biểu thị tính đam mê tửu sắc: 17, 23, 24, 27, 33, 37, 43, 52, 62.
Số biểu thị người goá chồng, quả phụ: 21, 23, 26, 28, 33, 39.
Số biểu thị người con gái hiền lành: 5, 6, 15, 16, 32, 39, 41.
Số biểu thị hôn nhân muộn màng: 9, 10, 12, 17, 22, 28, 34, 35, 38, 40.
Số biểu thị người xinh đẹp: 15, 19, 21, 24, 28, 32, 33, 42, 4, 13, 14, 24, 31, 37, 41.
Số biểu thị vận phá sản: 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 30.
Số biểu thị vận thừa kế gia sản: 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 21, 24, 32, 35.
Số biểu thị vận phá tán, hao tổn: 14, 20, 36, 40, 50, 80.
Số biểu thị vận có con: 11, 13, 39, 41.
Số biểu thị hiếm muộn con: 10, 34
Tổng hợp phán đoán bối đại vận.
Trước tiên nên phân tích kỹ đặc tính của năm cách dùng mối quan hệ phối hợp của chúng, sau đó hãy tổng hợp phán đoán mới có thể có được kết luận chính xác. Ví như bản thân Thiên cách tuy không ảnh hưởng lớn lắm với vận mệnh, song nó vẫn có vai trò riêng cùng sự phối hợp với nhân cách.

1- Sự ảnh hưởng của chủ vận (Nhân cách)
Nhân cách có ảnh hưởng lớn tới vận mệnh cả đời người. Trong 5 Nhân cách nó đóng vai trò chính. Người có số biểu thị may mắn thì dễ có được giàu sang hạnh phúc, kẻ không may mắn gặp phải số lý biểu thị rủi ro, ắt gặp nhiều tai hoạ. Song mức độ may rủi, lành dữ của nó còn có quan hệ mật thiết với các cách khác.

Phàm người có họ và tên đều có số lý biểu thị may mắn, nhưng Nhân cách của họ thuộc số lý biểu thị tai hoạ, rủi ro thì người ấy vẫn gặp tại hoạ như thường. Còn người có họ tên thuộc số lý biểu thị tai hoạ, nhưng Nhân cách lại là số lý biểu thị may mắn, phối hợp cùng Thiên Địa cách tốt đẹp thì người đó vẫn gặp may mắn, sống hạnh phúc.

Căn cứ vào thống kê, thì nhân cách có số lý biểu thị may mắn bao gồm các số: 3, 5, 6, 11, 15, 16, 21, 23, 24, 31, 32, 37. Nhân cách có số lý biểu thị rủi ro gồm các số: 4, 9, 10, 19, 20, 26, 34, 44. Nhân cách có các số 7, 8, 17, 18 thì chỉ về tính cách, người có các số này thì ý chí kiên cường, có quyết tâm, dũng khí vượt mọi gian nan thử thách. Nhân cách có các số: 27, 28 thì chủ về tai hoạ, bệnh tật, vất vả, thường bị người khác phỉ báng ... Nhân cách có các số 2, 12, 14, 22 thì chủ tính tình nhu nhược, phúc mỏng, sự nghiệp tầm thường, khổ vì con. Cho nên, dù có họ tên thế nào, nếu nhân cách thuộc số rủi ro, tai ách thì họ tên đó chẳng phải là tốt đẹp. Với các số 4, 9, 19, 20 có trong nhân cách thì đó là điềm báo hung hoạ vô cùng, nếu không sớm đổi tên chỉ e khó tránh tai hoạ rủi ro, dẫn đến người chết nhà tan.

2- Sự ảnh hưởng của phó vận (Ngoại cách).
Phó vận phụ trợ cho chủ vận, nó cũng có một vai trò khá quan trọng trong việc ảnh hưởng tới vận mệnh của con người.

Chủ vận tuy có số lý biểu thị may mắn, nhưng nếu phó vận gặp số lý hung thì cũng không gặp may mắn hoàn toàn, sẽ gặp bất trắc rủi ro tiềm ẩn trong may mắn. Nếu chủ vận và phó vận đều là số lành, cát, lại thêm Tổng cách và Địa cách không khuyết hãm thì mới là hạnh phúc, may mắn vẹn toàn.
Nhân cách và Ngoại cách của họ tên tựa như một hệ thống tổ chức trong và ngoài cơ thể con người, chúng có mối quan hệ rất mật thiết.

Nếu Nhân cách thuộc số lý hung, thì người đó dễ bị bệnh tật về nội tạng hoặc bệnh về đường hô hấp. Nếu Ngoại cách thuộc số hung, thì dễ mắc bệnh ngoài da hoặc ngoại thương.
Về gia đình thì chủ vận tượng trưng cho chủ nhà, phó vận thì cai quản vận mệnh của vợ con và thân quyến.

3- Sự ảnh hưởng của tiền vận (Địa cách).

Nhân cách và Ngoaạicách có thể ví như quan hệ giữa trong và ngoài, còn Địa cách và Tổng cách thì lại như mối quan hệ trước sau. Địa cách hay còn gọi là tiền vận, có ý nghĩa như một nền tảng cơ bản, vững chắc đối với Nhân cách.
Tiền vận cai quản vận mệnh con người từ khi mới sinh ra cho đến năm 30 tuổi, nó cũng có vai trò khá lớn trong cuộc đời con người, song nó chỉ đặc biệt ảnh hưởng mạnh cho tới năm 30 tuổi và sau đó giảm dần liên tục. Cho nên tiền vận thuộc số cát thì thuở niên thiếu ắt được sung sướng và ngược lại.

Nếu tiền vận tuy là số cát, mà chủ vận, phó vận là số hung, thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc lâu bền.
Sau khi đã biết tiền vận, ta còn phải xem xét hậu vận có phối hợp thích đáng hay không thì mới có thể đoán định vận mệnh một cách chính xác.

4- Sự ảnh hưởng của hậu vận (Tổng cách).
Hậu vận được tính bằng cách lấy tất cả số nét viết của họ và tên cộng lại với nhau, nó cũng là Tổng cách trong 5 cách.
Hậu vận cai quản vận mệnh từ sau năm 30 tuổi trở đi. Nếu chủ, phó vận đều là số hung, thì cả đời nhiều tai hoạ, gian nan, cực khổ, nhưng hậu vận có số cát thì lúc tuổi già cũng được hưởng thần hạnh phúc.

Tóm lại, tiền vận ảnh hởng mạnh đến con người từ khi sinh ra cho tới năm 30 tuổi, hậu vận thì chi phối vận mệnh sau năm 30 tuổi. Nhưng nếu có người sau 30 năm tuổi thay đổi họ tên, thì tiền vận của họ tên mới đổi cũng có ảnh hưởng tới hậu vận.
Không chỉ riêng tiền vận, hậu vận mới có quan hệ như vừa nêu trên, mà tất cả có 5 cách, 4 vạn đều có mối tương quan tác động ảnh hưởng lẫn nhau, không thể tách rời.

5- Phương pháp phân tích 5 cách và phán đoán ngũ hành.
Chỉ cần chiếu theo các bước sau đây là quý vị có thể nhanh chóng hiểu và vận dụng thuần thục phương pháp phân tích năm cách.

Bước 1: Nên hiểu và ghi nhớ học thuyết Âm Dương Ngũ Hành. Nội dung cơ bản của Âm Dương và Ngũ Hành như sau:
- Kỳ là số thuộc Dương, Ngẫu là số thuộc Âm.
- Sự tương sinh tương khắc của Ngũ Hành dựa vào số lý để nhận biết các hành Thổ, Kim, Thuỷ, Mộc, Hoả.

Bước 2: Nên nắm vững cách tính chính xác số nét của họ và tên.
Nam cách Thiên, Địa, Nhân, Ngoại. Tổng căn cứ vào số nét chính xác rất quan trọng. Chỉ cần tính sai một nét thì việc luận đoán sẽ không còn chính xác. Vậy làm sao để có thể tính toán số nét được chuẩn xác ?
Đầu tiên ta nhất định phải tính số nét chữ theo lối phồn thể của chữ Hán.
Tiếp đến chúng ta cần nắm vững một vài cách tính số nét đặc thù, đó là:

+ Bản thân những chữ số thuộc về số từ đều phải tính nét theo số từ đó. Ví dụ: Chữ bốn, năm, sáu, bảy, tám, chín, mười thì phải tính như sau: "bốn" là 4 nét,"năm" là 5 nét, "sáu" là 6 nét, "bảy" là 7 nét, "tám" là 8 nét, "chín" là 9 nét, "mười" là 10 nét.
+ Những chữ có bộ thủ là:
- Ba chấm thuỷ đều phải tính là 4 nét, vì tuy viết ra chỉ có 3 nét, nhưng bộ thuỷ là bộ 4 nét, nên ba chấm thuỷ tính là 4 nét.
Ví dụ: chữ "trì" viết ra có 6 nét nhưng vì bộ thủ ba chấm thuỷ, theo quy tắc là có 4 nét, nên chữ "trì", phải tính là 7 nét mới đúng.
- Nguyệt, phải tính là 6 nét, vì nó vốn là bộ Nhục là bộ 6 nét, nên Nguyệt phải tính là 6 nét.
- Quai xước, phải tính là 7 nét vì nó được coi là thuộc về bộ Tẩu là bộ 7 nét, nên Quai xước phải tính là 7 nét.
- Phụ bên trái chữ phải tính là 8 nét, bởi theo lối phồn thể bộ Phụ là bộ 8 nét.
- Ấp bên phải chữ phải tính là 7 nét, bởi bộ ấp theo lối phồn thể có 7 nét.
- Thảo phải tính là 6 nét, bởi lối phồn thể của Thảo có 6 nét.
- Tâm đứng phải tính là 4 nét, bởi bộ Tâm có 4 nét.
- Thủ, Tài Gảy phải tính là 4 nét, bởi bộ Thủ có 4 nét.
- Vương, Ngọc xiên phải tính là 5 nét, bởi bộ Ngọc có 5 nét.

Trên đây chỉ là một vài bộ thủ mà chúng tôi giới thiệu sơ lược để quý vị hiểu rõ thêm về cách thức tính số nét. Những chữ, bộ còn lại quý vị hãy tự tìm tòi nghiên cứu thêm.

Bước 3: Xác định số lý của 5 cách

Thiên cách: Chia làm 2 trường hợp.
- Họ kép (từ 2 chữ trở lên) như Âu Dương, Tư Mã, Trường Cốc Xuyên ... thì cộng tất cả các nét còn lại với nhau để có số lý của Thiên cách.
- Họ đơn (họ chỉ có một chữ) như Triệu, Chu, Lưu, Hoàng, Lý ... thì đem tất cả các nét của chữ cộng thêm 1 để có số lý của Thiên cách.
Mối quan hệ giữa Thiên cách và Nhân cách biểu thị vận thành công, nên nó đóng vai trò khá quan trọng, chớ nên coi thường.
Nhân cách: Cộng số nét chữ cuối cùng của họ với số nét chữ đầu tiên cả tên để có số lý của Nhân cách.
Nhân cách là trung tâm điểm, chi phối toàn bộ đời người của họ tên. Nhân cách biểu hiện các phương diện như tính cách, thể chất, năng lực, sức khoẻ, hôn nhân của con người.
Địa cách: Lấy tổng số nét của tên làm số lý của Địa cách, nếu không có tên đệm thì cộng số nét của tên với một để có số lý của Địa cách.
Ngoại cách: Lấy tổng số nét của họ và tên trừ đi số của Nhân cách thì có số của Ngoại cách.
Tổng cách: Lấy tổng số nét của họ và tên làm số lý của Tổng cách (bất kể họ tên là đơn hay là kép).

Bước 4: Nhận biết Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ từ số lý.
- Khi phân biệt thuộc tính của Ngũ Hành, chỉ tính số từ 1 đến 10, nếu đó là số lớn hơn 10 thì lấy số đó trừ đi 10 và tính số dư còn lại ở hàng đơn vị, nếu không có số dư tính thì tính số dư đó là 10.
- Số lý của các hành như sau:

1 và 2 thuộc Mộc, 3 và 4 thuộc Hoả, 5 và 5 thuộc Thổ, 7 và 8 thuộc Kim, 9 và 10 thuộc Thuỷ với số lẻ là dương, số chẵn là âm. Ví dụ như 1 là dương mộc, 2 là âm mộc, 5 là dương thổ, 6 là âm thổ ...
Bước 5: Tra bang xem thế vận.
Sau khi xác định trong năm cách và thuộc tính Ngũ Hành thì có thể tra cứu các bảng, danh mục chỉ dẫn về số lý cát hung, vận thế lành dữ, may rủi, hay dở ... Lần lượt theo thứ tự như sau:

a) Đối chiếu theo danh mục "sự ảnh hưởng đến vận thế của số lý từ 1 đến 81".Xem xét số lý biểu thị may rủi, lành dữ của các cách: Nhân, Địa, Ngoại, Tổng. Tức là xem số lý của Nhân cách để biết vận thế cơ bản, chủ yếu: Xem số lý của Địa cách để biết được mức độ tốt xấu, hay dở của vận thế cơ bản; xem số lý của Tổng cách để biết vận mệnh từ năm 30 tuổi trở về sau.
Đối chiếu với mục "từ họ tên có thể viết được mức độ thành công".Xem xét sự hay dở của vận thành công và vận cơ bản và dự đoán tổng hợp vận thế cùng sự thành công từ mối quan hệ tương sinh tương khắc về số lý của 3 cách Thiên, Địa, Nhân.
c) Đối chiếu mục "Số lý của Nhân cách biểu thị tính cách, phẩm chất của con người".
d) Đối chiếu mục "Mối quan hệ lành dữ của 3 cách Thiên, Địa, Nhân". Xem xét tình trạng sức khoẻ và hôn nhân gia đình.
e) Đối chiếu mục "Dự đoán năng lực xã giao". Xem xét mối liên hệ sinh khắc cùng sự phối hợp về số lý của Nhân cách và Ngoại cách.

6- Vì sao nên chọn họ tên ?

Theo lý luận của môn Tính Danh học, họ tên không chỉ là phù hiệu đại biểu cho một con người, mà nó còn là những mong muốn, ước vọng của những người làm cha làm mẹ và của chính chúng ta nữa.
Tục ngữ Trung Quốc có câu "cho con ngàn vàng chẳng bằng dạy con một nghề, dạy con một nghề chẳng bằng đặt cho con một cái tên tốt đẹp". Như vậy có thể thấy rằng từ xưa tới nay việc chọn cái tên cho con cái có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người làm cha làm mẹ.

Nhưng phải làm sao để chọn một cái tên tốt đẹp cho con cái, hậu duệ của chúng ta ? Căn cứ vào kinh nghiệm của người xưa và qua thực tiễn, chúng tôi xin đề cử vài ý kiến để quý vị độc giả tham khảo.

1. Bất kể là tên gì cũng nên tránh những cái tên có số lý biểu thị sự hung ác, rủi ro, bất hạnh.

2. Nên tham khảo thêm (nếu được) về thuộc tính Ngũ hành của can chi, năm, tháng, ngày, giờ sinh. Nếu có sự thiếu hụt (như thiếu Kim, Thuỷ, Hoả ..) thì khi chọn tên nên cố gắng chọn những số mà trong Tiên thiên có sự thiếu hụt giờ sinh thiếu Thuỷ, thì khi chọn tên nên chọn những số lý bao hàm có số lý của Thuỷ, chứ không nên thêm số lý của Thổ, (bởi Thổ khắc Thuỷ), nếu vẫn không tìm được số thích hợp thì nên chọn những số lý có hàm chứa số lý của Kim (vì Kim sinh Thuỷ).

3. Nếu là tên con gái, nên tránh những số biểu thị sự cô độc như 21, 23, 27, 29, 33, 39 ... Nếu trong Ngũ hành Tiên thiên không thiếu hụt hành Kim thì tốt nhất đừng chọn những số thuộc hành Kim chỉ tính cách ngang ngạnh, cứng rắn, thiếu ôn hoà, mềm dẻo, đặc biệt là trong Nhân cách và Địa cách có số này thì càng xấu.

4. Sự phối hợp Tam tài Thiên, Địa, Nhân của họ tên cũng rất quan trọng. Nếu sau khi đặt tên, phân tích thấy các cách đều là số lành, nhưng phối hợp tam tài lại là số dữ, thì cũng có ảnh hưởng đến vận mệnh cả đời người (chủ yếu về mặt sức khoẻ, bệnh tật). Tóm lại, số lý, Ngũ Hành của Tam tài cần tương sinh, tránh tương khắc.

5. Khi đặt tên, nên chú ý đến cách tính các nét cho thực chính xác. Hay nhất là xem mục "Họ của trăm nhà" và "Những chữ thường dùng để đặt tên" nhằm tránh khỏi sai lầm đáng tiếc.

Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một vài hạn mục của các số cát hung, lành dữ, hay dở.
Số biểu thị đại cát (hạnh phúc giàu sang): 1, 3, 5, 8, 11, 13, 16, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 33, 35, 37, 41, 45, 48, 52, 57, 63, 65, 67, 68, 81.
Số biểu thị thứ cát (nhiều ít vẫn gặp trở ngại, song vẫn thành công): 6, 8, 17, 18, 27, 30, 38, 51, 55, 61, 75.
Số biểu thị hung hoạ (gặpnhiều nghịch cảnh khó khăn, tai hoạ thăng trầm, trôi nổi): 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 27, 28, 34, 36, 42, 44, 46, 49, 50, 53, 54, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 76, 78, 79, 80.
Số biểu thị cô độc (muộn vợ chồng, gia đình bất hoà, vợ chồng xung khắc, đổ vỡ, ly tán): 21, 23, 26, 28, 29, 33, 39.
Số biểu thị đức hạnh (phụ nữ có tính ôn hoà mềm dẻo, vượng phu ích tử): 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 24, 31, 32, 35.
Số biểu thị nhà cửa suy bại (họ hàng thân thuộc đơn bạc, lạnh nhạt): 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 38.
Số người biểu thị có tài lãnh đạo, trí dũng song toàn, nhân đức gồm đủ: 3, 13, 16, 21, 23, 31, 33, 41.

Pháp sư Trần Ngọc Kiệm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự đoán số mệnh qua họ tên (P1)

Màu sắc ví tiền nói gì về tài lộc của bạn

Ví tiền vốn thể hiện sự giàu có của một người. Trong phong thủy, ví tiền ảnh hưởng rất nhiều tới vận khí của người đó, đặc biệt là màu sắc của ví, có ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Màu sắc ví tiền nói gì về tài lộc của bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

mau-sac-vi-tien-noi-gi-ve-tai-loc-cua-ban mau-sac-vi-tien-noi-gi-ve-tai-loc-cua-ban-1
Ví tiền màu đen Ví tiền màu đỏ
mau-sac-vi-tien-noi-gi-ve-tai-loc-cua-ban-2 mau-sac-vi-tien-noi-gi-ve-tai-loc-cua-ban-3
Ví tiền màu xanh dương Ví tiền màu vàng ánh kim
mau-sac-vi-tien-noi-gi-ve-tai-loc-cua-ban-4 mau-sac-vi-tien-noi-gi-ve-tai-loc-cua-ban-5
Ví tiền màu tím Ví tiền màu trắng

Maruko (Theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu sắc ví tiền nói gì về tài lộc của bạn

Quầy thu ngân phạm phong thủy cửa hàng khiến kinh doanh khó phát

Kinh doanh buôn bán quan trọng nhất là hòa khí sinh tài, kinh doanh phát đạt. Đừng phạm phải 7 lỗi phong thủy cửa hàng này kẻo kinh doanh càng ngày càng lụn
Quầy thu ngân phạm phong thủy cửa hàng khiến kinh doanh khó phát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

bại.
“Phi thương bất phú”, càng ngày càng có nhiều người bung ra làm ăn riêng, tự mình mở công ty, mở cửa hàng cửa hiệu. Vậy bạn có biết việc thiết kế và bài trí quầy thu ngân cũng ảnh hưởng khá lớn đến chuyện làm ăn của cửa hàng không? Nếu sắp xếp quầy thu ngân không đúng rất có thể khiến cho tiền bạc thất thoát, thậm chí kinh doanh lụn bại nữa.
  Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ với các bạn 7 điều cần chú ý khi bài trí và thiết kế quầy thu ngân, đừng lơ là kẻo phạm phải đại kị phong thủy cửa hàng nhé.  

1. Quầy thu ngân quá cao


quay thu ngan qua cao pham phong thuy cua hang
 
Không ít cửa hàng khi thiết kế quầy thu ngân đã lựa chọn để độ cao quá mức cần thiết. Mục đích chính của thiết kế này có hai điều, thứ nhất là để đảm bảo tính cơ mật của việc thanh toán, thứ 2 là đảm bảo tính an toàn. Mọi người cho rằng để quầy thu ngân cao thì khi mà khách đứng đợi thanh toán sẽ không thấy hết toàn bộ những thao tác của nhân viên, cũng không dễ dàng đụng được đến đồ ở bên trong quầy thu ngân, không nhìn thấy tiền thì đỡ nổi lòng tham, cũng khó bề ra tay trộm cắp.   Tuy nhiên, đây là một thiết kế hoàn toàn sai lầm, bởi theo phong thủy đời sống, bàn thu ngân quá cao sẽ chắn mất tài khí, khiến cho tài lộc khó lòng thịnh vượng. Bàn thu ngân khi ấy cũng giống như một bức tường cao ngăn cách, nội bất xuất mà ngoại bất nhập. Khách hàng tất nhiên sẽ không nhìn thấy được thao tác của nhân viên thu ngân, ngược lại, nhân viên thu ngân cũng khó bề quan sát hành động của khách hàng.   Đối với cửa hàng cửa hiệu thì khách hàng cũng chính là tài lộc, tài khí. Khi bạn đặt quầy thu ngân quá cao, ngăn không cho khách nhìn thấy thì cũng giống như xây bước tường ngăn không cho tài khí vào nhà vậy, chuyện kinh doanh cũng do đó mà khó bề vượng phát.  

2. Bày mèo Thần Tài ở quầy thu ngân


khong bay meo than tai o quay thu ngan
 
Có lẽ nhiều người khi nghe thấy điều này điều thắc mắc, tại sao mèo Thần Tài vốn dùng để chiêu tài gọi lộc mà để ở bàn thu ngân thì lại thành ra phạm lỗi phong thủy cửa hàng. Như ta đã nói ở trên, bàn thu ngân không nên thiết kế quá cao mà nên có độ cao thích hợp. Khi bạn đặt mèo chiêu tài hay cây cảnh ở trên quầy thu ngân thì vô tình đã làm tăng độ cao lên.   Chính vì thế mà theo phong thủy thì tốt nhất không nên để quá nhiều đồ đạc trên quầy thu ngân, kể cả là cây cảnh vượng tài hay mèo Thần Tài thu nạp tài khí cũng vậy, nếu để không đúng chỗ thì đều có thể gây phản tác dụng, chặn đường tài lộc vào nhà. Đây là điều rất quan trọng, các bạn đừng bao giờ quên nhé.
Vậy bày mèo Thần Tài ở đâu mới hợp phong thủy cửa hàng, giúp kinh doanh phát đạt, nếu bạn chưa biết thì đọc ngay nhé.
 

3. Quầy thu ngân đối diện với cửa ra vào


quay thu ngan doi dien cua ra vao
 
Đây là trường hợp khá dễ thấy ở những cửa hàng có diện tích nhỏ, không gian không được lớn, không thể tránh được việc quầy thu ngân đối diện với cửa ra vào. Mọi người cũng hiểu lầm khá nhiều về điều này, nghĩ rằng mình đang kinh doanh, vậy thì vừa mở cửa ra đã thấy bàn thu ngân thì sẽ may mắn, tài lộc theo cửa mà vào thẳng nơi cất giữ tiền.    Song có lẽ hầu hết chúng ta quên mất một điều rằng, vốn dĩ theo phong thủy thì vị trí đối diện cửa ra vào sẽ phạm phải cách cục xấu, nhận mọi luồng khí xung sát theo vào qua cửa lớn. Sát khí từ đường xá, dòng người qua lại bên ngoài rất nặng, sẽ lập tức ập vào qua cửa lớn.    Chính vì thế mà quầy thu ngân đối diện với cửa ra vào sẽ phạm phải đại kị phong thủy cửa hàng, bởi quầy thu ngân là nơi tượng trưng cho kho tài lộc, cách cục như vậy sẽ dễ khiến cho tài khí bị thất thoát, khó có thể tích tài tụ tài, sát khí ập vào như một trận cuồng phong cuốn bay tất cả.    Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng rèm cửa hay bình phong để che chắn là tốt nhất hoặc đặt bàn thu ngân ngang, tránh vị trí thẳng cửa ra vào.  

4. Quầy thu ngân đối diện với gương


quay thu ngan doi dien voi guong
 
Đã là nơi kinh doanh buôn bán thì về cơ bản đều sẽ có quầy thu ngân, nhưng ngành nghề kinh doanh không giống nhau thì thiết kế cũng khác nhau. Một số cửa hàng còn thích làm mặt quầy bằng kính hoặc gương để tăng tính thẩm mĩ, cũng có cửa hàng thì đặt nhiều gương trong cửa hàng để tăng không gian cũng như để trang trí.   Có điều đây lại là một điều cấm kị trong phong thủy cửa hàng. Gương đặt đối diện với quầy thu ngân sẽ khiến cho trường khí và vượng khí ở kho tài lộc bị hỗn loạn. Mọi người đều biết gương có tác dụng phản chiếu, cũng có nghĩa là qua tấm gương thì những thứ hiện thực sẽ bị phản chiếu thành vô thực.    Do đó, lỗi phong thủy này khiến cho cửa hàng vốn dĩ đang làm ăn rất tốt, mua may bán đắt, đơn hàng về tới tấp, doanh thu cao chất ngất… bỗng nhiên kinh doanh chững lại. Cũng có thể việc làm ăn vẫn như bình thường nhưng đến cuối cùng tiền vào kho lại chẳng được là bao. Vất vả ngược xuôi, công sức bỏ ra là thật nhưng tới cuối cùng lại hóa thành công cốc, chẳng được lợi lộc gì.

Mời bạn xem thêm: Đặt gương phong thủy đúng cách để nhân đôi tài lộc.
 

5. Phía sau quầy thu ngân không có điểm tựa


quay thu ngan phia sau khong co diem tua
 
Chỗ ngồi mà phía sau không có điểm tựa thì cũng như không có chỗ dựa. Đây là kiến thức phong thủy thường thức mà có lẽ rất nhiều người đều biết đến. Đối với người làm kinh doanh thì mạng lưới các mối quan hệ vô cùng quan trọng, nhất là với một số ngành nghề thì càng cần phải có chỗ dựa, có người bảo kê.   Trong trường hợp này, nếu phía sau quầy thu ngân trống vắng, không có điểm tựa thì cũng như cả cửa hàng kinh doanh không có chỗ dựa, các vấn đề nảy sinh liên tục, tài khí cũng theo đó mà thất thoát, càng khó có thể kiếm được tiền.   Tài khí từ bên ngoài đi vào, tới quầy thu ngân lại không có gì để giữ lại, vì thế mà tốt nhất phía trước quầy phải thông thoáng, song phía sau phải chắc chắn, có chỗ dựa. Tuyệt đối tránh đặt quầy thu ngân ở chính giữa cửa hàng, không có bất cứ thứ gì che chắn xung quanh, tựa như không có gì bảo vệ, rất dễ bị tấn công. Đây là lỗi phong thủy cửa hàng rất nặng, khiến cho cửa hàng vắng vẻ, khách hàng không mấy người, doanh thu cũng chẳng thể nào cao.  

6. Không đặt bể cá, bình cá gần quầy thu ngân


khong bay be ca gan quay thu ngan
 
Nhiều người quan niệm rằng Thủy chủ Tài nên đặt bình cá, bể cá ngay ở trên hoặc gần quầy thu ngân, kì thực đó là suy nghĩ sai lầm. Minh tài vị và quầy thu ngân là những nơi không thích hợp “kiến thủy” – thấy nước, bởi sẽ tạo ra cách cục “kiến tài hóa thủy” – tài lộc hóa thành nước, phản tác dụng, ảnh hưởng đến tài vận của cửa hàng, còn có gây ra bệnh tật hay tai họa bất ngờ. Muốn buôn may bán đắt thì đừng phạm đại kị trong phong thủy cửa hàng, tốt nhất nên tránh để bể cá, bể nước ở gần bàn thu ngân.  

7. Đặt quầy thu ngân ở góc tối tăm, khuất nẻo


quay thu ngan dat o goc toi
 
Quầy thu ngân biểu trưng cho tài lộc, là kho tiền, chính vì thế mà vị trí đặt quầy cũng phải là nơi có đầy đủ ánh sáng, sẽ có tác dụng trợ giúp thu hút tài lộc. Nếu đặt quầy thu ngân ở góc tối tăm, khuất nẻo trong cửa hàng thì việc kinh doanh rất có thể sẽ ngàng càng lụn bại, mà khi thu tiền trả tiền cũng dễ xảy ra sai sót, thất thoát tiền bạc là việc khó có thể tránh được. Nếu không gian cửa hàng nhỏ, không cho phép đặt ở nơi thoáng đáng thì tốt nhất nên lắp thêm bóng đèn để vị trí này được sáng sủa. Đừng để tiền tài thất thoát vì những lỗi không đáng có.   An An

Buôn may bán đắt nhờ bài trí cây cảnh hợp phong thủy cửa hàng Đừng bày 3 đồ vật này ở cửa hàng cửa hiệu kẻo kinh doanh lụn bại Bố trí phong thủy cửa hàng thế nào để làm ăn càng ngày càng náo nhiệt?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quầy thu ngân phạm phong thủy cửa hàng khiến kinh doanh khó phát

Đặt bình phong trong phòng khách có tốt không? –

Phòng khách là nơi hội tụ của sinh khí và vượng khí song cũng là nơi phải đón nhận những luồng khí độc xộc thẳng vào, do vậy, việc đặt bình phong trong phòng khách là hết sức cần thiết. Tấm bình phong sẽ chặn dòng khí lại, khiến nó lượn tản ra xung q

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

uanh, khi luồng khí sát với cơ thể người sẽ dần phù hợp với tốc độ vận hành của khí huyết cơ thể con người, tốc độ hai dòng trong và ngoài cơ thể tương đồng, sẽ làm cho con người cảm thấy thoải mái dễ chịu, rất có lợi cho sức khỏe.

14082012binhphong5-fbbc2

Tấm bình phong vẽ những phong cảnh đẹp, vừa có thể ngăn luồng khí, tạo ra một không gian nhỏ tương đối biệt lập, mang lại cảm giác vui vẻ thoải mái và yên tĩnh khi chuyện trò hay làm việc, vừa mang những hình ảnh tươi đẹp, đầy sức sông của thiên nhiên và con người vào phòng khách nhà bạn.

Phong thủy học cho rằng môi trường nhà ở khác nhau sẽ sản sinh ra trường năng lượng không giống nhau, chúng sản sinh ra những ảnh hưởng khác nhau, đặt bình phong có thể điều chỉnh đường tới của sinh khí làm cho gia chủ luôn trong trường khí tốt đẹp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt bình phong trong phòng khách có tốt không? –

Kỵ giường ngủ đối diện cửa phòng tắm

Theo phong thủy, giường ngủ không nên đối diện với bất kỳ loại cửa nào, dù đó là cửa phòng ngủ, phòng tắm hay phòng để đồ.
Kỵ giường ngủ đối diện cửa phòng tắm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuy nhiên, trong trường hợp không thể tránh khỏi, hãy tìm cách hóa giải. Trước tiên hãy áp dụng các mẹo phong thủy nhằm khắc phục khi giường đối diện với cửa bất kỳ.

Sau đó, hãy tập trung làm trung hòa nguồn năng lượng xấu tiềm tàng trong nhà tắm, nhà vệ sinh.

Đừng quên giữ cho cửa phòng tắm luôn đóng

  Về cơ bản, hãy tạo ra vách ngăn vô hình hoặc hữu hình giữa phòng tắm và phòng ngủ. Dưới đây là vài cách bạn có thể thực hiện:   - Quan tâm kỹ lưỡng phòng tắm nhà bạn và tạo ra được những bức bình phong tinh tế giữa phòng tắm, phòng vệ sinh và phòng ngủ. Điều này nhằm giảm tác hại của năng lượng xấu. 

- Giữ cho cửa phòng ngủ và cửa phòng tắm luôn đóng.

- Tìm cách tăng năng lượng cho cửa phòng ngủ và làm suy yếu năng lượng của cửa phòng tắm. Có thể bằng cách sử dụng màu sắc hoặc tìm những cách sáng tạo của riêng bạn để nhấn mạnh về việc cửa nào quan trọng hơn cửa nào và cửa nào thu hút nhiều năng lượng hơn.

- Nếu bạn quyết định treo 1 chiếc gương trên cửa phòng tắm để hóa giải, hãy chọn 1 chiếc gương nhỏ. Đối mặt với 1 tấm gương lớn khi vừa bước ra khỏi phòng ngủ sẽ không dễ chịu chút nào.

Chăm sóc tốt phòng tắm bằng nến và tinh dầu...

  - Hãy giữ phòng tắm luôn sạch sẽ và mang năng lượng trong lành. Bạn có thể sử dụng nến, tinh dầu, phun sương hoặc sử dụng các yếu tố nghệ thuật để tạo ra cảm giác tươi mới cho không gian này. 

- Cũng có thể làm giảm bớt nguồn năng lượng xấu từ nhà vệ sinh, nhà tắm bằng nhiều cách. Dùng 1 bát to có chứa các loại đá sông hoặc tinh thể đá quý đặt lên chiếc kệ nhỏ ở phía trên nhà vệ sinh. Hoặc lắp 1 chiếc kệ lớn hơn để đầy những vật dụng thường được sử dụng trong các spa như dầu thơm, nước hoa, kem dưỡng...

(Theo About.com)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kỵ giường ngủ đối diện cửa phòng tắm

3 cấm kị phong thủy nhà xưởng cần phải tránh ngay

Phong thủy nhà xưởng chú trọng nhất tới chiêu tài và hóa sát nên những cấm kị phong thủy dưới đây nhất thiết phải biết để tránh.
3 cấm kị phong thủy nhà xưởng cần phải tránh ngay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy nhà xưởng chú trọng nhất tới chiêu tài và hóa sát nên những cấm kị phong thủy dưới đây nhất thiết phải biết để tránh.


3 cam ki phong thuy nha xuong can phai tranh ngay hinh anh 2
 
1. Kị khoảng không   Mục đích của bất cứ công ti, nhà xưởng nào đều là kiếm tiền, có lợi nhuận sau mới tới các phương diện khác. Vì thế mà nhà xưởng nào cũng thờ Thần Tài, hi vọng tài nguyên cuồn cuộn, tiền bạc hanh thông. Vị trí thờ Thần Tài là trọng yếu trong phong thủy nhà xưởng nên tuyệt đối không đặt ở nơi có khoảng không.   Bố cục phong thủy nhà xưởng cũng nhất định không được bố trí không gian trống mà phải liền mạch, thông suốt thì khí trường mới chuyên nhất, không tù đọng, không thất thoát, thu được vượng khí. Bằng không, vượng khí không tới thì tự nhiên phong thủy nhà xưởng không tốt.       Nhà xưởng mà toàn bộ không gian làm việc dồn lại một bên, bên còn lại bỏ trống hay dồn về phía trước mà bỏ trống phía sau đều không cát lợi. Hãy phân chia các không gian làm việc cân bằng, không để xuất hiện khoảng không
Chuẩn phong thủy để phát triển sự nghiệp trong năm 2016 5 chiêu phong thủy giúp thăng chức vù vù Tiêu diệt tiểu nhân với các mẹo phong thủy đơn giản
2. Kị tán   Có không ít công ty bố trí nhà xưởng rất rộng mà trang thiết bị lại ít nên phong thủy bị tán. Hay bố cục phong thủy của nhà xưởng đó không nghiêm cẩn, cách xa các khu vực khác thì cũng là tán. Ví dụ, nhà xưởng và kí túc xá cho nhân công ở cách xa cũng không tốt, tạo thành vấn đề hao hụt nhân công hay quản lý khó khăn. Vì thế, không gian của cả công ty phải đồng nhất, tập trung mới có cảm giác đoàn kết, nhân tài tụ họp.   3. Kị loạn
3 cam ki phong thuy nha xuong can phai tranh ngay hinh anh 2
 
Loạn là biểu hiện tự nhiên của một công ty hoặc nhà xưởng mà đông một khối, tây một khối tức là không nhất quán, không có sơ đồ rành mạch, kết cấu hợp lý. Các bộ phận phương vị bất đồng, không phân biệt được nguyên tắc chung sẽ cản vượng khí. 
  Phong thủy văn phòng của lãnh đạo hỗn loạn hay cửa chính cửa phụ của nhà xưởng bất phân, tường xây bất quy tắc, có chỗ hổng hay đường đi lối lại trong nhà xưởng quanh co, lắt léo cũng là loạn, rất có hại cho vận khí. Phạm phải cấm kị phong thủy này thì thường gặp rủi ro, phải đối mặt với rắc rối về pháp luật, kiện tụng, tranh cãi và dễ bị lừa.
► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất

Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 cấm kị phong thủy nhà xưởng cần phải tránh ngay

Nam con giáp dễ sinh hư khi có nhiều tiền

Ông cha ta thường nói: đàn ông lắm tiền sinh hư, đàn bà hư thì có tiền.Liệu bạn có phải là con giáp nam dễ sinh hư khi có tiền?
Nam con giáp dễ sinh hư khi có nhiều tiền

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ông cha ta thường nói "đàn ông lắm tiền sinh hư, đàn bà hư thì có tiền", câu nói trên đặc biệt đúng với ba con giáp nam dưới đây. Liệu bạn có phải là con giáp nam dễ sinh hư khi có tiền?

 
Nam con giap de sinh hu khi co nhieu tien hinh anh
 
Tuổi Tý

Nam con giap de sinh hu khi co nhieu tien hinh anh 2
 
Người đàn ông sinh năm Tý thường đau đầu vì chuyện kinh doanh, kiếm tiền. Đặc điểm của họ là rất có duyên với người khác phái, nội tâm thì tham tài háo sắc. Thái độ của nam mệnh trụ năm Tý đối với tình cảm là hiệu quả và lợi ích, cho rằng chuyện tình yêu cũng nên . Nam con giáp năm Tý luôn theo đuổi tài phú và các cô nàng xinh đẹp, vô cùng "hoa tâm".

Đừng biến vòng tay thành còng tay
Vòng đeo tay là phụ kiện cần phải có của nhiều bạn trẻ, tuy nhiên rất ít người hiểu rõ về phong thủy vòng đeo tay, thậm chí còn biến chúng

Tuổi Thân

Nam con giap de sinh hu khi co nhieu tien hinh anh 3
 
Nam mệnh có bát tự trụ năm Thân rất giỏi ăn nói, yêu thích điều mới mẻ và cảm giác kích thích. Cho dù đã kết hôn, họ rất khó để buông bỏ ý nghĩ có thêm người phụ nữ khác bên cạnh. Khi họ không có tiền thì rất thật thà. Tuy nhiên, sự nghiệp đạt được thành tựu nhất định, sẽ mượn cớ công việc bận rộn mà ở bên ngoài "trêu hoa ghẹo nguyệt", phong lưu. Đến khi họ có người tình bên ngoài thì mọi việc sẽ khó vãn hồi.   Tuổi Hợi

Nam con giap de sinh hu khi co nhieu tien hinh anh 4
 
Người đàn ông năm Hợi bề ngoài có vẻ tùy tiện, khiêm tốn, tuy nhiên trong thâm tâm họ rất dễ "sinh hư". Trước khi có tiền và phát đạt, họ luôn để lại ấn tượng đối với người khác giới bằng sự đáng tin của mình. Tuy nhiên, khi có tiền, họ có sự chuyển biến rõ rệt, luôn đùa giỡn với tình cảm  người khác giới. Là người phụ nữ của con giáp này, không chỉ cần nắm bắt dạ dày của họ mà còn phải quản lý túi tiền. 
► Tra cứu tử vi năm 2016 của bạn theo Lịch vạn sự

Chi Nguyễn

Xem Clip để tìm sự giải thích cho câu nói nổi tiếng "Ghét của nào trời cao của ấy"

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nam con giáp dễ sinh hư khi có nhiều tiền

Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

Mỗi nốt ruồi ở ngón chân mang một ý nghĩa khác nhau, có thể là mang ý nghĩa tốt hay xấu, cũng có những nốt ruồi ở ngón chân không mang ý nghĩa gì cả. Bài viết dưới đây Phong thủy số giới thiệu tới bạn những ý nghĩa mà nốt ruồi ở vị trí ngón chân.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi vị trí nốt ruồi trên cơ thể mang một ý nghĩa khác nhau có ảnh hưởng tới cuộc đời hay vận mệnh của bạn. Có thể là một điềm báo xấu hoặc tốt đối với vận mệnh của bạn. Mỗi nốt ruồi ở ngón chân mang một ý nghĩa khác nhau, có thể là mang ý nghĩa tốt hay xấu, cũng có những nốt ruồi ở ngón chân không mang ý nghĩa gì cả. Bài viết dưới đây Phong thủy số giới thiệu tới bạn những ý nghĩa mà nốt ruồi ở vị trí ngón chân.

Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

Nốt ruồi ở ngón chân cái:

Ngón chân cái là ngón tượng trưng cho quyền lực, vì thế đối với những người có nốt ruồi ở ngón chân cái là những người có tố chất lãnh đạo, có khả năng quán xuyết tất cả mọi việc. Những người này có thể đảm nhận được những vai trò cao sự nghiệp và được nhiều người mến phục. Những người có nốt ruồi ở ngón chân cái bên phải hay bên trái đều là người có tố chất lãnh đạo, là người có quyền thế.

Nốt ruồi ở ngón chân út và ngón áp út:

Những người có nốt ruồi ở vị trí này nên cẩn thận với bệnh thận, thiếu dương khí hay vị váng đầu, chóng mặt, hay bị tê liệt hay chân, những người có nốt ruồi ở vị trí này không phù hợp với các công việc cần trí nhớ tốt.

Nốt ruồi trên ngón chân thứ hai:

Với những người có nốt ruồi ở ngón chân thứ hai thường hay bị đau đầu, giấc ngủ không sâu. Phương diện tình cảm, hôn nhân cũng không được như ý.

Nốt ruồi trên ngón chân khác:

Những vị trí nốt ruồi trên ngón chân khác đều mang ý nghĩa là người này phải đi xa, cuộc sống tha phương cầu thực, khá chật vật. Kể cả đến lúc qua đời cũng có thể không thề về nơi chôn rau cắt rối mà phải nằm lại nơi đất khách quê người.

Nốt ruồi ở kẽ ngón chân:

Với những người có nốt ruồi ở kẽ ngón chân thường là người có của, có tiền đồ, cuộc sống khá sung túc.

Trên đây là những ý nghĩa của vị trí nốt ruồi ở ngón chân, cũng như vị trí nốt ruồi ở kẽ ngón chân. Để xem thêm những bài viết liên quan khác, bạn có thể tham khảo thêm những bài viết dưới đây:

+ Bí ẩn nốt ruồi sau gáy phụ nữ

+ Nốt ruồi trên môi có ý nghĩa gì?

+ Nốt ruồi ở yết hầu là tốt hay xấu

+ Nốt ruồi ở vai phải có ý nghĩa gì?

Key liên quan: nốt ruồi ở ngón chân cái, nốt ruồi ở ngón chân cái bên phải, nốt ruồi trên ngón chân, nốt ruồi ở kẽ ngón chân


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở ngón chân mang ý nghĩa gì?

Top 5 con giáp cả đời sống sung túc - Tử vi - Xem Tử Vi

Top 5 con giáp cả đời sống sung túc, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Top 5 con giáp cả đời sống sung túc, tu vi Top 5 con giáp cả đời sống sung túc, tu vi Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Top 5 con giáp cả đời sống sung túc

Quán quân: Tuổi Tý

Người tuổi Tý dù làm gì cũng đều sẽ thành công bởi khả năng ứng biến và thay đổi để thích ứng với môi trường của họ khá tốt. Thêm vào đó, người tuổi Tý có trực giác nhanh nhạy, sự bình tĩnh lý trí trước mọi khó khăn và lên kế hoạch cẩn thận chi tiết nên họ thường không gặp phải nhiều rắc rối trong công việc. Có những tính cách tích cực cùng tham vọng làm giàu, người cầm tinh con chuột không gặp nhiều khó khăn để có được sự nghiệp thành công. Nhất là những người tuổi Tý sinh vào tháng 5 âm lịch sẽ có một cuộc sống không gặp nhiều bất trắc, bình an thuận lợi và gặp được rất nhiều cơ hội tốt.

Á quân: Tuổi Dần

Người tuổi Dần có số mệnh không hề tồi, tất cả những gì họ đạt được đều là thành quả của bao nhiêu cố gắng và mạo hiểm. Người tuổi Dần thường có quý nhân phù trợ, đến khi gặp được “người hiền” hỗ trợ mọi chuyện, các khó khăn đều được hóa giải thuận lợi, nhẹ nhàng. Người sinh năm Dần thường không phải lo về kinh tế, bởi tiền tự đến với họ. Đặc biệt nếu người tuổi Dần sinh vào tháng 9 âm lịch khá suôn sẻ trong cuộc sống, muốn gì được đó, có nhiều cơ hội đi khắp mọi nơi.

Hạng ba: Tuổi Tỵ

Người tuổi Tỵ thường sẽ không phải phiền não vì tiền, bởi số mệnh đã cho họ một cuộc đời đầy đủ sung túc, hễ thiếu tiền lại có. Cầm tinh Tỵ – loài rắn trong cánh rừng âm u – tạo thói quen thận trọng, cẩn thận và luôn biết cách nghi ngờ kẻ khác. Đặc biệt nếu bị những va vấp của cuộc đời đánh gục, họ sẽ đứng dậy rất nhanh chóng. Người tuổi Tỵ sinh vào tháng 8 âm lịch sẽ có sự nghiệp phát triển, tiền tài như nước, cả cuộc đời chỉ thấy phúc không thấy họa.

Hạng bốn: Tuổi Thân

Người tuổi Thân sinh ra đã có tài năng ăn nói và giao tiếp với một mạng lưới bạn bè rộng khắp. Tính cách khá hướng ngoại, họ luôn tươi cười vui vẻ và cả đời không bị chuyện tiền bạc làm phiền muộn rầu rĩ. Luôn có những cơ hội kiếm tiền tìm đến với người tuổi Thân, nên họ cũng dễ dàng thu hút những người xung quanh đến giúp sức, không dễ dàng bỏ qua bất cứ cơ hội tiền tài nào. Đặc biệt, những người cầm tinh khỉ sinh vào tháng 12 âm lịch rất độc lập, có cuộc sống sự nghiệp thành công, cả đời bình an vui vẻ.

Hạng năm: Tuổi Dậu

Trong 12 con giáp, người tuổi Dậu cũng có số mệnh tương đối tốt. Cả cuộc đời không phải lo lắng quá nhiều, khi có vấn đề sản sinh ắt sẽ có người xuất hiện giúp họ tháo gỡ mọi chuyện. Sinh ra với nhiều hy vọng mơ ước và lý tưởng cao đẹp, người cầm tinh Dậu thường có mong muốn tự lập nghiệp, nếu có thêm tài năng và may mắn hẳn sẽ xây được một cơ nghiệp đồ sộ hoành tráng. Người tuổi Dậu sinh tháng 3 âm lịch sẽ có khuôn mặt sáng sủa, có nhiều người giúp đỡ tạo nên sự nghiệp và thành công đáng ngưỡng mộ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 5 con giáp cả đời sống sung túc - Tử vi - Xem Tử Vi

Tướng tay của người có được tình yêu hạnh phúc

Bói tình yêu nhận biết tướng tay của người có được một tình yêu hạnh phúc viên mãn, ngón tay út dài và thẳng là tình cảm rõ ràng, đường tình cảm cong phân nhánh có tình yêu ấm áp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bói tình yêu để nhận biết được người có được hạnh phúc trong tình yêu. Tình cảm yêu đương nam nữ phải xuất phát từ lòng ái mộ mới có thể yêu thương, quý mến nhau, xuất phát từ khát vọng hạnh phúc cuối cùng hai người mới kết hợp với nhau. Tình yêu hạnh phúc sưởi ấm cuộc đời của một con người. Đó là tình yêu đáng quý, rất khó có thể đạt được, và chính từ tướng tay bạn có thể biết được tình yêu của mình như thế nào.

Tướng tay ngón tay út dài và thẳng

Ngững người này đại đa số biểu hiện tình yêu một cách thẳng thắn, biểu hiện tình cảm của mình rõ ràng. Họ có thể hiểu được người mình yêu thương, do đó có thể tăng cường mối quan hệ với người này, vun đắp cho tình yêu.

Đường Tình cảm cong, đoạn trước có đường phân nhánh

Báo hiệuhọ  là người có tình yêu ấm áp. Là người thông minh, lanh lợi, có thể đem đến cho đối phương cảm giác hạnh phúc. Họ yêu người khác và được người khác yêu lại, có thể, cùng nhau xây dựng nên mối quan hệ tình cảm ngọt ngào, hài hòa.

Gò Kim tinh dầy đặn, màu hông nhuận, có đường đuờng chỉ tay nhỏ

Đây là người trọng tình trọng nghĩa, nhân phẩm tốt. Là người có khả năng tình dục tốt, biết hưởng thụ tình yêu một cách trọn vẹn. Nhưng nếu trên gò Kim tinh có quá nhiều đưòng chỉ nhỏ, ngầm báo hiệu đây là người sẽ chịu nhiều vất vả.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng tay của người có được tình yêu hạnh phúc

Ý nghĩa của hình xăm bướm –

Bướm hay còn được gọi với cái tên bay bổng hồ điệp là loài côn trùng có đôi cánh đẹp, được mệnh danh như “đóa hoa biết bay”. Với màu sắc sặc sỡ và đôi cánh mỏng , đại diện cho vẻ đẹp dịu dàng, nữ tính, nhiều cô gái đã chọn xăm hình con bướm trên cơ t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bướm hay còn được gọi với cái tên bay bổng hồ điệp là loài côn trùng có đôi cánh đẹp, được mệnh danh như “đóa hoa biết bay”. Với màu sắc sặc sỡ và đôi cánh mỏng , đại diện cho vẻ đẹp dịu dàng, nữ tính, nhiều cô gái đã chọn xăm hình con bướm trên cơ thể.

Ý nghĩa của hình xăm bướm

1. Đối với các nước phương Đông, hình xăm con bướm thể hiện niềm hạnh phúc mãn nguyện trong cuộc sống hôn nhân. Đối với các nước phương Tây, hình xăm con bướm lại mang ý nghĩa về tạo vật đã trải qua nhiều thay đổi, biến hóa.

2. Trong văn hóa Hy Lạp , bướm chính là hình ảnh tượng trưng cho sự thanh khiết của người con gái. Người sở hữu trên mình hình xăm con bướm sẽ là những người duyên dáng, xinh đẹp và thanh khiết.

3. Theo người Aztec và Mexico cổ bướm tượng trưng cho các linh hồn chiến binh đã ngã xuống trên chiến trường và linh hồn người phụ nữ chết trong khi thực hiện nghĩa vụ sinh con thiêng liêng. Theo Kito giáo bướm là đại diện cho các linh hồn đã thoát khỏi giới hạn xác thịt. Ở phía Đông Nhật Bản , một con bướm tượng trưng cho một thiếu nữ trẻ , một đôi bướm tượng trưng cho hạnh phúc gia đình.

4. Trước khi hóa thân một con bướm xinh đẹp lộng lẫy, hồ điệp là một cái nhộng không mấy nổi bật nhưng ngày càng phát triển, lột xác rực rỡ hơn. Điều đó biểu hiện cho sự cố gắng, bền bỉ của phái nữ.
Một hàm ý khác , hồ điệp thăng hoa từ xấu đến đẹp, do đó cũng tượng trưng cho sự thành công.

5 .Hình ảnh 2 con bướm cùng tung cánh bay về một phía, hay còn được gọi là hồ điệp song phi biểu thị sự hướng về, theo đuổi tình yêu tự do, hơn nữa hồ điệp là loài chung thủy, cả đời chỉ có 1 bạn đời, là một loài trung trinh trong giới côn trùng. Do đó hồ điệp tượng trưng cho sự mỹ lệ, hạnh phúc và tự do.

6. Ngoài ra chữ “Điệp” trong từ hồ điệp gần âm với chữ “Điệt” có nghĩa trường thọ, do đó hồ điệp tượng trưng cho sự trường thọ.

Hình xăm đã trở thành một hình thức biểu hiện quan trọng của cá nhân. Hình xăm con bướm là một sự lựa chọn kinh điển cho nhiều phụ nữ do ‎ý nghĩa đơn giản và vì sự dễ thương không thể cưỡng lại của chúng. Những thiết kế dưới đây chắc chắn sẽ kích thích trí tưởng tượng và làm cho bạn ý thức hơn về những khả năng bạn có thể.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa của hình xăm bướm –

Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số và số mệnh đặc trưng (P5)

Tử vi Lục Thập Hoa Giáp có xuất phát từ tử vi truyền thống, là sự kết hợp can chi, đưa ra 60 cách cục, luận giải số mệnh.
Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số và số mệnh đặc trưng (P5)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi Lục Thập Hoa Giáp có xuất phát từ tử vi truyền thống, là sự kết hợp can chi, đưa ra 60 cách cục, luận giải số mệnh.


So menh dac trung cua Luc Thap Hoa Giap trong tu vi dau so phan 5 hinh anh
 
Xem tử vi thông qua Lục Thập Hoa Giáp là phương pháp luận số mệnh khá phổ biến và được nhiều người áp dụng. Cách luận này phù hợp với từng năm cụ thể chứ không chỉ dừng lại ở từng tuổi theo địa chi.   41. Sinh năm Giáp Thìn (Rồng trong đầm), năm Giáp Mộc, ngũ hành Thổ, nạp âm Phật Đăng Hỏa: cơm áo sung túc, cả đời thanh thản, tuổi trẻ thường thường, trung vận phất lên, có thể dựa vào người thân, tự mình kinh doanh, có mệnh phát đạt.   42. Sinh năm Ất Tỵ (Rắn xuất hang), năm Ất Mộc, ngũ hành Hỏa, nạp âm Phật Đăng Hỏa: người đoan chính, yêu thích náo nhiệt, thường làm việc thiện, không kể công, tuổi trẻ con hình hình khắc, sau mới bình an, nữ nhân phát đạt, vượng phu ích tử.   43. Sinh năm Bính Ngọ (Ngựa đi đường), năm Bính Hỏa, ngũ hành Hỏa, nạp âm Thiên Hà Thủy: người thanh nhàn, tuổi trẻ tài tán, trong lòng không có phiền muộn, nên lấy nghề nghiệp làm trọng tâm, cầu danh, anh em đều tự lập, trung vận thịnh vượng phát tài, nữ nhân có mệnh thanh khiết tài tình.
Trả lời 4 câu hỏi ai cũng thắc mắc về tử vi số mệnh
44. Sinh năm Đinh Mùi (Dê lạc đàn), năm Đinh Hỏa, ngũ hành Thổ, nạp âm Thiên Hà Thủy: người ôn hòa, không hay nổi giận, cả đời đấu khẩu, có phần danh lợi, xa con nối dõi, nữ mệnh tuổi già nhàn hạ, vượng phu ích tử.   45. Sinh năm Mậu Thân (Khỉ độc lập), năm Mậu Thổ, ngũ hành Kim, nạp âm Đại Dịch Thổ: người nóng vội, cả đời lao lực vất vả, có số lợi quan, nữ nhân hình thương, tiền tài đủ dùng, hiền lương, khéo léo, không có con nối dõi.   46. Sinh năm Kỷ Dậu (Gà báo sáng), năm Kỷ Thổ, ngũ hành Kim, nạp âm Đại Dịch Thổ: thông minh, cơm áo đủ dùng, không dựa vào người thân, nữ nhân sớm thành công, trăm sự hanh thông, làm việc khoan dung độ lượng, cát tường nhưng tính hay so đo, mệnh không có tai ách.   Ngày sinh chào đón sự ra đời của mỹ nhân
47. Sinh năm Canh Tuất (Chó tự xem), năm Canh Kim, ngũ hành Thổ, nạp âm Sa Xuyến Kim: thái độ làm người vui vẻ, năm Sửu có tai, có lợi về quan lộc, nhanh nhẹn, trăm sự như ý, cần kiệm, phúc lúc tuổi già, cuuws giúp người khác không mong trả ơn, mệnh thịnh vượng.
  48. Sinh năm Tân Hợi (Lợn trong chuồng), năm Tân Kim, ngũ hành Thủy, nạp âm Sa Xuyến Kim: không nhàn nhã, trăm sự đều mưu tính, tuổi trẻ không tụ tài, về già có nhiều cơ hội, có vinh hoa phú quý, nữ nhân nhiều phúc, có mệnh lập nghiệp.  
So menh dac trung cua Luc Thap Hoa Giap trong tu vi dau so phan 5 hinh anh
 
49. Sinh năm Nhâm Tý (Chuột trên núi), năm Nhâm Thủy, ngũ hành Thủy, nạp âm Tang Đố Mộc: khi nhỏ có tai, trung niên cơm áo đủ dùng, người nam lấy được vợ tốt, anh em không giúp đỡ được nhiều, lục thân lãnh đạm, độc lập, nữ mệnh già dặn.
  50. Sinh năm Quý Sửu (Trâu trong chuồng), năm Quý thủy, ngũ hành Thổ, nạp âm Tang Đố Mộc: cơm áo đầy đủ, tuổi trẻ tiền tài không tụ, cả đời được tôn trọng, không gây chuyện, không hợp cha mẹ, ít dựa vào người thân, vợ chồng hòa thuận, nữ nhân thong thả, sớm có con thừa tự.
Xem tử vi cho người có Thương Quan ở Tứ trụ
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lục Thập Hoa Giáp trong tử vi đẩu số và số mệnh đặc trưng (P5)

Trăm năm mệnh lý què quặt

Một bài viết hay về mệnh lý theo môn Tử Bình. Mời các bạn cùng đọc.
Trăm năm mệnh lý què quặt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tác giả: Vương Khánh (Bạn Durobi dịch)

1. Tỉnh ngộ

Học mệnh 15 năm, nghi hoặc và tìm kiếm mất đủ 11 năm, khoảng thời gian sung sức nhất đời người thế là lãng phí mất. Tôi (VK) vẫn còn may, hãy còn chưa bị hói hết tóc thì thấy ánh sáng cuối đường hầm của mệnh học, không biết bao nhiêu dân nghiền bát tự còn đang mò mẫm trong đêm tối. Bát tự tức nhân sinh, mệnh học tức vũ trụ. Bát tự mệnh học quả là không đơn giản, may có những vị tiên sư trí tuệ phi phàm như Quỉ Cốc Tử, Từ Tử Bình đã đem môn huyền học cao thâm của vũ trụ này dùng công thức đơn giản để định cách, tức đã sáng lập nên hệ thống bát tự dự đoán học. Người đời sau như chúng ta chỉ cần vận dụng công thức đi dự đoán, trong đa số trường hợp có thể đoán rất chuẩn xác. Lý luận cao thâm, trình thức phức tạp không tương đồng với vận dụng khó khăn, như máy tính vậy, là kết tinh của trí tuệ khoa học, vận dụng nó thì cực đơn giản. Bát tự mệnh học cũng vậy, nếu không thì làm sao những vị thầy bói khiếm thị không biết lấy một chữ cũng lấy nó làm nghề mưu sinh được? Cái lý thì thế nhưng hình như trong thực tế không phải vậy, đại lục TQ kể từ khi thầy Thiệu Vỹ Hoa vào những năm 90 khởi xướng phổ cập môn Bát Tự đến nay đã hơn 20 năm rồi; Đài Cảng từ thời Dân Quốc đến nay cũng gần cả trăm năm; người học qua môn mệnh lý này đâu ít hơn số triệu, thế mà cho đến nay người thực sự được giới mệnh lý công nhận là cao thủ ít ơi là ít! Mấy năm trước có vị tiền bối bên Kỳ Môn cảm thán rằng: “Đại lục không có một ai biết đoán mệnh cả!”

Bây giờ đi qua mới phát hiện, thứ mà đại lục và Đài Cảng cả trăm nay học là thứ “Mệnh lý què quặt”, mà lại què đúng cái chân nhẽ ra phải là chủ lực. Một bệnh nhân với cái chân tật nguyền như vậy nếu có cho anh ta thêm 100 năm nữa thì đi được bao xa?

2. Điểm chuyển biến của Tử Bình mệnh học

Phương pháp luận mệnh từ nhà Thanh về trước hầu hết dùng cách cục làm chính, kiêm cố thêm nhật chủ vượng suy, đi bằng hai chân cách cục pháp và vượng suy pháp. Điều này thể hiện rõ rành rành trong những kinh điển như “Uyên Hải Tử Bình”, “Tam Mệnh Thông Hội”, “Tích Thiên Tủy”. Nếu bạn lâu quá không đụng tới mấy cuốn ấy thử bỏ chút thời gian lật lại xem có phải vậy không. Đến thời nhà Thanh, phương hướng luận mệnh môn Tử Bình phát sinh chuyển biến, đem Tử Bình pháp phân làm Vượng Suy phái và Cách Cục phái. Nhân vật đại biểu cho Vượng Suy phái là nhà mệnh lý chuyên nghiệp – tiên hiền Nhậm Thiết Tiều sống khoảng niên hiệu Đạo Quang nhà Thanh, tác phẩm tiêu biểu của ông là “Tích Thiên Tủy Xiển Vi”

Nhân vật đại biểu cho Cách Cục phái là vị tiên hiền Tiến Sĩ đời Càn Long là Thẩm Hiếu Chiêm, tác phẩm tiêu biểu của ông là “Tử Bình Chân Thuyên” Từ đó về sau, Tử Bình mệnh học không còn hoàn chỉnh nữa, hễ dùng cách cục thì không nhắc tới nhật chủ vượng suy, hễ trọng thị vượng suy thì khinh thị cách cục thành bại. Cuộc cải cách này cả trăm năm lại đây rất được những kẻ sơ học ủng hộ. Phải thôi, học tập mệnh lý không còn bị ràng buộc bởi cách cục và vượng suy bên nào nặng bên nào nhẹ, sẽ không còn bị khó khăn làm thế nào dung hòa cách cục và vượng suy. Hai phương pháp luận mệnh sau khi cải cách, vô luận là cách cục pháp hay là vượng suy pháp, chủ tuyến rạch ròi, đường hướng suy luận rõ ràng, trình tự đơn giản, dễ nhập môn, chẳng tốn bao thời gian là có thể nhập đạo. Từ đó, mệnh học là môn huyền học có ít người nghiên cứu nay trở thành môn học đại chúng dễ dàng, người học tăng rất nhiều. Từ đó, môn Tử Bình mệnh học mà cách cục và vượng suy liên quan chặt chẽ đã diễn biến thành môn mệnh lý không khuyết chân phải thì què chân trái, và đó chính là mệnh lý đại chúng hiện đại.

3. Sự truyền thừa của mệnh học hiện đại

Sự phát triển của mệnh lý hiện đại công lao lớn nhất đương nhiên phải qui công cho ba đại gia: Viên Thụ San tiền bối, Từ Lạc Ngô tiền bối và Vi Thiên Lý tiền bối, đương thời gọi là Nam Viên, Bắc Vi, Đông lạc Ngô. Nếu không có ba vị tiền bối này dốc bao tâm huyết trước tác rất nhiều tác phẩm mệnh lý để lại cho hậu học thì chúng ta đâu dễ tiếp xúc môn mệnh lý huyền học này. Về học thuật tu dưỡng của ba vị tiền bối thì khỏi bàn cãi, đều là bậc bác lãm quần thư, tất cả mọi kinh điển Tử Bình mệnh học đương nhiên là tư liệu học tập chủ yếu của các ông. “Tam Mệnh Thông Hội”, “Uyên Hải Tử Bình” quá là bao la phức tạp, “Thần Phong Thông Khảo” thì hệ thống chưa đủ sự tinh luyện, chỉ có “Tích Thiên Tủy Xiển Vi” do Nhậm Thiết Tiều chú và “Tử Bình Chân Thuyên” của Thẩm Hiếu Chiêm là chủ đề rõ ràng, luận thuật tường tận, nên sự ảnh hưởng đến ba vị tiền bối là rất rõ. Nhậm Thiết Tiều dùng vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm, vừa đơn giản rõ ràng vừa dễ học dễ dùng, phù hợp tâm tính thích đi đường tắt của con người; cách cục pháp của Thẩm Hiếu Chiêm tuy hệ thống cũng khá là tường tận, có điều bên trong đặt quá nhiều cánh cửa, đọc rất hay nhưng rất khó áp dụng. Do như vậy nên ba ông đương nhiên ngả về vượng suy pháp của Nhậm Thiết Tiều thôi. Đại sư cũng là phàm nhân, khi học tập đều theo thói thường, khuynh hướng ở tác phẩm chủ đề rõ ràng, lý luận rành mạch.

Sự khác biệt lớn của đại sư và người thường khi học Dịch là họ có độ nhạy cảm đối với Dịch học, thiên tính này của họ loáng thoáng cảm giác rằng cách cục pháp nhất định là thứ hay, chỉ có điều nhất thời chưa hiểu lắm, nên không thể bỏ qua. Cứ như vậy sau khi hấp thu vượng suy pháp của Nhậm Thiết Tiều xong thì cũng bảo lưu cách cục pháp, hình thành nên phương pháp luận mệnh lấy vượng suy chủ đạo cách cục. (cách cục pháp và vượng suy pháp là hai hệ thống luận mệnh khác nhau, lấy lý luận vượng suy pháp chỉ đạo cách cục đó là nguyên nhân chủ yếu làm cho từ nhà Thanh về sau cách cục pháp hoàn toàn đi chệch hướng.)

Cách cục pháp trong hệ thống luận mệnh của ba ông kỳ thực chỉ là một thứ phụ thuộc, thường chỉ có tác dụng gọi tên cho bát tự, giống như tên người thì không liên quan cát hung vậy; cũng thường dùng như vũ khí để khỏa lấp lúc vượng suy pháp không cách nào giải thích được cát hung họa phúc của mệnh cục. Kỳ thực ai tinh ý sẽ thấy rõ, cách cục giống như “gân gà” của ba ông vậy, ăn thì dở mà bỏ thì tiếc, lấy làm vật bài trí cho rồi. Ba vị tiền bối tung hoành Dịch đàn mấy mươi năm, quyết định hướng đi của mệnh học từ thời Dân quốc đến nay, để lại nhiều tác phẩm ảnh hưởng sâu sắc. Thử hỏi, từ Dân quốc về sau người nào có chút văn hóa, có tâm cầu tiến, mấy ai không đọc sách của ba ông? Sách mệnh lý xuất bản hầu hết là của ba ông hoặc học giả hậu học trưởng thành đi theo sau ba ông biên soạn, thế thì làm sao không bị học thuật của ba ông ảnh hưởng? Nhất là Từ Lạc Ngô tiền bối, rất là dụng tâm lương khổ, muốn cho hậu học đều có thể đọc hiểu cổ thư nên bèn “các kinh ta chú thích hết”, vô luận sách mệnh lý phái nào sau khi ông chú xong cũng đóng lên cái dấu ấn vượng suy pháp, như cuốn “Tử bình Chân Thuyên” chuyên luận cách cục sau sự nỗ lực của ông đã bị biến thành phương pháp phụ thuộc của vượng suy pháp – vượng suy cách cục pháp. Kỳ thực con đường học tập mệnh lý rất hẹp, chủ yếu chỉ hai đường, manh phái và phái sáng mắt. Manh phái chỉ truyền người khiếm thị. Phái sáng mắt cơ bản là không có sư thừa, chủ yếu lấy sách làm thầy, hoặc có thể nói sư phụ của sư phụ chúng ta là sách. Hễ đọc sách thì không thể không đụng ba vị tiền bối này, nói trắng ra là sư phụ của hầu hết người sáng mắt chính là ba ông Viên, Vi, Từ.

Và như vậy vượng suy pháp đã trở thành chủ lưu, thậm chí là pháp môn có một không hai lưu truyền rộng rãi cho đến ngày nay.

4. Giới thiệu đôi nét về vượng suy pháp và cách cục pháp

Chúng ta đã rất quen thuộc vượng suy pháp rồi, chính là lấy nhật chủ làm trung tâm, định ra sự vượng suy cường nhược của nhật chủ và thập thần, sau đó dùng phép tắc cân bằng định ra hỉ kỵ, đoán cát hung.

Bộ phận quan trọng nhất của vượng suy pháp là định vượng suy của nhật chủ chính là thân vượng thân nhược, sau đó xác định nhật chủ hỉ gì, kỵ gì. Thường thì thân vượng cần khắc, tiết, hao để cân bằng, hỉ Tài Quan Thực Thương; thân nhược cần sinh phù để cân bằng, hỉ Ấn Tỷ. Cường thì ức (chế), nhược thì bổ, thuận thế hóa tiết, thông quan điều hậu, là nguyên tắc chọn dụng thần tối cơ bản.

Cách cục pháp luận mệnh dùng chủ khí trong mệnh cục làm trung tâm (thần nắm lệnh của tháng là chủ khí của trời, thập thần tích cực nổi trội nhất trong thiên can là chủ khí của đất), lập hướng, định cách cục, luận thành bại, thành cách thì quí, thành cục thì phú, không thành cách cục đều là người bình thường.

Làm thế nào để đoán định thành bại của cách cục, chủ yếu phải xem lập hướng điểm có thông qua được 3 cửa quan là hộ vệ, thật giả, thanh thuần hay không. Chỉ có 3 cửa quan đều thông qua thì mới tính cách cục được thành lập, không quí thì phú. 3 cửa chỉ cần 1 cửa không thông qua thì luận là không thành cách cục, án tình huống cụ thể phân làm 3 loại bán thành phẩm, thứ phẩm và phế phẩm, lấy tiêu chí này đoán định ngoài đại quí đại phú ra (đã thành cách cục) thì còn có các tầng thứ khác, hoặc tiểu phú quí, hoặc có thành tựu, hoặc bình phàm, hoặc là đồ bỏ đi, rõ ràng đâu ra đấy.

Cái gọi là 3 cửa quan: Hộ vệ, thật giả, thanh thuần, được biểu thuật như sau.

Hộ vệ: Tức là thập thần lập hướng (thập thần lập cách cục) xung quanh có hình thành một cơ chế bảo vệ hoặc ức chế hoàn thiện hay không. Lấy nguyên tắc hộ vệ hung thần thì nghịch dụng, cát thần thì thuận dụng để phán đoán thành bại. 4 hung thần: Sát, Thương, Kiêu, Kiếp cần chế cần hóa, như Thương Quan cần gặp Tài hoặc Ấn, Thất Sát cần gặp Thực hoặc Ấn hoặc Thương Nhận hợp Sát ; 4 cát thần: Tài, Quan, Ấn, Thực cần được sinh và hộ vệ, như Quan tinh cần gặp Tài hoặc Ấn, Ấn tinh cần gặp Quan hoặc Tỷ. Cát hung thần chỉ khi đã cụ bị cơ chế hộ vệ và ức chế này mới có thể kiện khang và thành tựu, và mới có thể là vật hữu dụng cho ta.

Lúc luận cách cục, hộ vệ là tối quan kiện, chúng ta chớ cho rằng thân vượng gặp Tài, Sát thì có thể thăng quan phát tài. Bạn đầu tiên phải tính: Tài này tự thân nó có an toàn, kiện khang hay không? Sát này có thể thuần phục làm vật hữu dụng cho ta không? Đơn lẻ chỉ mỗi thập thần thì nó chỉ là “nguyên liệu” mà thôi, chỉ khi qua sự tổ hợp hợp lý mới thành hình, tức biến thành “thành phẩm”, tức Tài là tài phú, Quan là địa vị.

Ví dụ 1: Càn tạo: Giáp Dần-Đinh Mão-Ất Sửu-Ất Dậu Đại vận: Tân Mùi Lưu niên: Kỷ Sửu Thân vượng Kiếp vượng, vượng suy pháp nhất định sẽ cho rằng địa chi Sát có Tài sinh có thể dùng được, nhưng trên thực tế vấn đề xảy ra ngay chỗ Sát này. Thất Sát là hung thần, không có chế hóa mà lại có nguồn; mà xung quanh nhật chủ không có Ấn tinh hộ vệ, Thực Thần thì yếu nên khó dùng, không hề có chút lực để kháng kích Thất Sát, điềm đại hung. Đại vận Tân Mùi Sát thấu, ứng kỳ đến, lưu niên Kỷ Sửu bị ung thư không chữa khỏi mà chết.

Ví dụ 2: Khôn tạo: Canh Tý-Quí Mùi-Canh Tý-Canh Thìn Vượng suy pháp nhất định sẽ cho rằng mệnh này thân vượng Thương Quan đắc dụng nên mệnh chủ rất thông minh. Dùng cách cục pháp mà nói, sau Tiểu Thử 4 ngày thì Đinh hỏa nắm lệnh, Quí thủy Thương Quan che đầu, mà Tý Thìn củng thủy, Thương Quan quá vượng. Thương Quan là thập thần lập cục. Thương Quan là hung thần, gặp Tài và Ấn mới tính là chế hóa thành công. Hiện ở thiên can chẳng những không có thần hộ vệ, còn có 2 Tỷ Kiên tương sinh, hung thần Thương Quan ngông nghênh, tất sẽ làm chuyện xấu. Khí nắm lệnh là Chính Quan bị Thương Quan khắc phá, dự báo đây là hung mệnh. Mệnh chủ bước vào vận thứ 2 là Nhâm Ngọ bị sốt đến độ hoại não, trở thành người thiểu trí. Chắc qua 2 ví dụ trên các bạn chắc đã nhận thức tầm quan trọng của hộ vệ.

Thật giả: Tức là vấn đề căn khí và lực của thập thần hộ vệ. Có căn gốc tức có lực, là thật; không có căn gốc thì vô lực, là giả.

Thanh thuần: Tức là vấn đề đơn nhất hay đa hiện của thập thần lập hướng (thập thần lập cách cục). Chỉ có một là thanh thuần, âm dương cùng hiện 2 bên hoặc âm âm, dương dương song hiện ở 2 bên là tạp trọc (năm tháng là một bên, giờ là một bên). Như Quan Sát hỗn tạp, Thực Thương cùng hiện, Ấn Ấn song thấu, đầu là tạp trọc.

Cách cục pháp luận mệnh, nói đơn giản thì rất đơn giản, chính là trước tiên phải tìm chủ khí lập hướng (lập cách cục), sau đó xem nó có thông qua 3 cửa quan hộ vệ, thật giả, thanh thuần hay không, thông qua thì thành cách cục đại phú đại quí, không qua thì thành người phổ thông

Trong các giai tầng xã hội. Phú quí bần tiện, cát hung họa phúc chỉ một chốc là rõ ngay. Mức độ khó của nó ở chỗ tìm đúng trung tâm điểm để luận mệnh, hoặc gọi là lập hướng điểm hoặc lập cách cục điểm. Trên lý luận nói dễ tìm, không phải thần nắm lệnh của tháng thì là thập thần nào hoạt động tích cực nhất trên hàng can, nhưng trên thực tế vận dụng có một số mệnh cục do nhân tố tổ hợp, chủ khí của lệnh tháng hoặc là bị phá hoại hoặc bị hợp hóa hoặc bị che lấp mất nên không dùng được; thập thần hoạt động tích cực nhất trên hàng can phải tính tới vượng suy, cát hung thần, thập thần ý hướng v.v…cho nên cũng không phải ngó sơ một cái mà xác định được. Ưu thế lớn nhất của vượng suy pháp ở chỗ trung tâm điểm là cố định khỏi cần tìm, nhật chủ chính là trung tâm điểm luận mệnh, đơn giản thế đấy, cho nên rất được người mới học ủng hộ.

Vượng suy pháp và cách cục pháp có 3 điểm lớn khu biệt với nhau:

A. Trung tâm điểm luận mệnh (thái cực điểm) không giống nhau.

Vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm điểm luận mệnh, cách cục pháp lấy chủ khí của trời và đất làm trung tâm điểm luận mệnh. Trên thực tế là sự khác biệt cực lớn của 2 loại nhân sinh quan, nhân sinh lấy “ta” làm trung tâm, hay là lấy “tự nhiên trời đất” làm trung tâm.

B. Lối suy nghĩ luận nhân sinh thành bại không giống nhau. Vượng suy pháp lấy vượng suy cân bằng luận nhân sinh thành bại cát hung. Cách cục pháp lấy cách cục luận nhân sinh phú quí bần tiện.

C. Nhận thức đối với thập thần không giống nhau Vượng suy pháp đối với thập thần chỉ bàn hỉ kỵ, không luận cát hung. Phù hợp nguyên tắc vượng suy cân bằng thì là cát, chính là Sát, Kiêu. Thương, Kiếp cũng là là hỉ; không phù hợp nguyên tắc vượng suy cân bằng thì là hung, dù là Tài, Quan, Ấn, Thực cũng là kỵ với ta.

Cách cục pháp đối với thập thần có sự phân biệt cát hung rõ ràng, hơn nữa còn nghiêm ngặt án theo nguyên tắc thủ dụng hung thần thì nghịch dụng, cát thần thì thuận dụng

Cho nên vượng suy pháp và cách cục pháp là 2 hệ thống luận mệnh hoàn toàn không giống nhau, tối kỵ dùng lẫn với nhau. Dùng lý niệm của vượng suy pháp đi bình cách cục thì thật nực cười. Cũng giống như vậy mà dùng tư tưởng của cách cục pháp đi luận vượng suy thì cũng tréo nghoe.

5. Tính cục hạn của vượng suy pháp, cách cục pháp nguyên nhân đi chệnh hướng của nó

Vượng suy pháp và cách cục pháp là 2 phương pháp luận mệnh độc lập, chúng có thể lưu truyền tới ngày nay, đặc biệt là vượng suy pháp trở thành chủ lưu của luận mệnh thì tất nhiên phải có chỗ độc đáo của nó. Đồng thời, 2 phương pháp này luôn bị người ta chất nghi và phê phán thì chắc chắn có tồn tại không ít khuyết điểm. Một phương pháp mà có thể lưu hành được đương nhiên là phải có sự hợp lý, một phương pháp hay bị phê phán thì cũng phải có nguyên nhân. Chúng ta tĩnh tâm lại tìm thử nguyên nhân ở đâu.

(A) Ưu điểm của vượng suy pháp.

Phương pháp vượng suy cân bằng lấy nhật chủ làm trung tâm, khi luận đoán những phương diện như mệnh chủ tính cách, chủ quan năng động tính, phương thức của hành vi, tình hình sức khỏe, hôn nhân gia đình thì rất thiện nghệ, chẳng những dễ học mà tính chính xác rất cao; đối với phú quí bần tiện, cát hung họa phúc cũng có thể xem được đại khái.

Những ưu thế kể trên đủ để người mới học phục lăn, tự nhiên đối với vượng suy pháp nảy sinh cảm giác tin tưởng và tin phục, còn đối với những hạng mục như tầm mức của phú quí bần tiện và sự biến hóa của nó, sự lớn nhỏ của cát hung họa phúc và ứng kỳ của nó thì luôn cho rằng đấy là thứ cao cấp trong mệnh lý, theo sự nâng cao trình độ dần dần của mình thì nhất định sẽ có thể giải quyết, không hề nghi ngờ chút nào tính cục hạn của vượng suy pháp. Vượng suy pháp chỉ có ưu thế ở vài phương diện như nêu trên cũng đủ làm người học bình thuờng tự thấy vui rồi, dù gì mục đích học mệnh lý của đa số người không phải lấy nó làm nghề mà chỉ đơn thuần là sự ham thích.

(B) Khuyết điểm lớn nhất của vượng suy pháp

a. Lấy nhật nguyên làm trung tâm luận phú quí bần tiện, cát hung họa phúc.

Đặc điểm lớn nhất của vượng suy pháp luận mệnh là dùng nhật nguyên làm trung tâm tiến hành toàn diện luận mệnh, sự phú quí bần tiện, thọ yểu cát hung, biến hóa trồi sụt, tất tần tật đều lấy đó làm trung tâm. Chúng ta phải nhận thức rõ: Trong cuộc sống hiện thực, là “ta” ảnh hưởng, cải tạo tự nhiên và xã hội, hay là “ta” bị tự nhiên và xã hội ảnh hưởng, cải tạo. Nói đơn giản một chút, trong cuộc sống thực tế, “ta” là trung tâm của xã hội hay là xã hội là trung tâm của “ta”. Lý lẽ rõ là: Con người cực nhỏ bé trong thế giới tự nhiên, con người là một bộ phận nhỏ trong xã hội. Chúng ta thường bị tự nhiên xoay chuyển, thường bị trào lưu xã hội dắt mũi. Chúng vì cuộc sống mà hàng ngày xoay tròn quanh công việc, quanh sự nghiệp. Chúng ta có nhà có xe, nhưng phải làm để trả tiền nhà tiền xe. Chúng ta cả đời muốn thay đổi người khác, đến cuối cùng ngay đến con cái nó cũng chẳng thèm nghe ta. Chúng ta nỗ lực thay đổi mệnh vận, đến cuối cùng cũng phải tin là con người có mệnh. Chúng ta tin rằng “xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều”, đấu tranh kháng lại tự nhiên, kết cục cuối cùng là kính úy tự nhiên, nhận ra thuận theo tự nhiên, vận dụng tự nhiên thì nhân loại mới hòa hợp hòa hợp vạn thế, di dưỡng thiên niên.

Phương pháp luận mệnh vượng suy lấy nhật chủ làm trung tâm đi ngược với qui luật tự nhiên, không phù hợp hiện thực xã hội, đã sai ngay từ lập hướng điểm lúc ban đầu. Đây là chỗ sai lớn của vượng suy pháp. Nó chỉ có thể suy đoán những tượng thuộc tự nhả, như tính cách, hành vi, hôn nhân, sức khỏe, mà đối với chủ tượng của nhân sinh, chúng ta thường nói là mối quan hệ giữa con người và xã hội, cũng chính là phú quí bần tiện, cát hung họa phúc, thì không hề với tới.

b. Thập thần chỉ phân hỉ kỵ, không phân cát hung.

Thập thần trong bát tự là hình tượng miêu tả hoặc đại biểu cho các loại nhân vật sự kiện. Khí có âm dương, người có thiện ác, vật có đẹp xấu, thế thì thập thần đại biểu cho nhân vật và sự kiện làm sao không thể có sự phân biệt thiện ác? Đây phải là điều cơ bản của mệnh lý, nếu thập thần không phân chia thiện ác thì chỉ ngũ thần là đủ, cổ nhân khi xưa tiếc chữ như vàng cớ gì phải làm ra thêm 5 thần dư thừa như vậy?

Chỉ cần là người có dụng tâm học qua mệnh lý đều biết, Thương Quan, Thất Sát, Kiêu Thần, Kiếp Tài chỉ cần vượng mà không có chế hóa, không hợp trói thì dù cho có là dụng thần vượng suy cũng khó nên thành tựu gì, và chuyện rắc rối theo sau nó cũng không ít.

Thất Sát đoạt mệnh, Thương Quan thương thân gây chuyện, Kiếp Tài tranh danh đoạt lợi, Kiêu Thần chuyên giật chén cơm, có cái nào mà không phải châm đối sự kiện khang và phú quí của nhật chủ đâu, nếu không phân cát hung thì đời người đâu có nhiều hung tai hoành họa lắm thế.

Cử 2 ví dụ để đơn giản nói rõ.

Ví dụ 3: Càn tạo: Ất Hợi-Kỷ Sửu-Giáp Thìn-Ất Hợi

Bát tự này nhìn giống như thân Tài lưỡng đình, dùng vượng suy pháp xem thì mệnh này tốt. Dùng cách cục pháp xem, dùng Chính Tài cách luận thành bại, cát thần Chính Tài cần có Quan Sát hoặc Thực Thương hộ vệ, hiện thời thì không thấy dụng thần Quan Sát, Thực Thần nào cả, đã thế còn có 2 Kiếp Tài tọa vượng đến khắc, chẳng những không thành cách mà còn bị phá tổn nghiêm trọng. Phú quí thôi đừng mơ nữa, cát thần nắm lệnh bị phá, cách bị phá bởi hung thần Kiếp Tài không có chế hóa, tất là người có tai nạn lớn. Mệnh chủ là người cực kỳ nghèo, sau do sự cố trong lúc mưu sinh mà mất đôi cánh tay, phải đi làm ăn mày. Kiếp Tài là đệ nhị ác thần trong 4 hung thần, cực hung hãn, là cường đạo chuyên môn đoạt Tài, không có Tài thì đoạt mệnh.

Ví dụ 4: Càn tạo: Đinh Dậu-Quí Mão-Nhâm Ngọ-Canh Tuất

Đại vận: Mậu Tuất

Lưu niên: Mậu Tý

Mệnh này Thất Sát có nguồn ám tàng, trong kết cấu thì Thất sát không bị chế, Sát cơ trùng trùng, đại vận thấu Sát sẽ là ứng kỳ. Vận Mậu Tuất, năm Bính Tuất bị ung thư ruột, năm Mậu Tý không chữa khỏi mà chết. Thất Sát không bị chế, không hợp trói, chỉ cần có lực và có nguồn thì tất sẽ công thân. Thiên can chỉ hung tai hoành họa có tính bất thình lình, địa chi chủ ác tật tuyệt chứng, điều này ít khi không ứng nghiệm. Vượng suy pháp không phân thập thần cát hung, xem thì đơn giản, thực tế thì đã chặn mất nửa con đường dự đoán, càng đi càng hẹp.

c. Không phân âm dương, không quản đục trong.

Vượng suy pháp luận mệnh chỉ bàn sự cân bằng của lực lượng, không bàn hỗn tạp đục trong. Có lúc cũng ngờ rằng những người quá thiên về vượng suy có phải họ sống trong chân không? Hiện thực cuộc sống mỗi ngày cho chúng ta biết: Người mà trong cuộc sống, công việc, hành vi hỗn tạp vô trật tự sẽ không có thành công và hạnh phúc thực sự. Luận mệnh xem mức độ của phú quí bần tiện, đặc biệt phải chú ý thanh thuần, tạp đục. Một trong những biểu hiện của tạp đục là âm dương thập thần phân lập mệnh cục làm 2 bên, như Quan Sát, Thực Thương. Âm âm, dương dương cùng hiện cũng là một loại của tạp đục, có điều ảnh hưởng đến mức độ phú quí ít hơn. Hỗn tạp là sự tạp loạn vô trật tự của khí, không có ảnh hưởng phương hướng, càng không có lực lượng duy trì. Thể hiện trên tính cách là không có chủ kiến, do dự không quyết; thể hiện trên hành vi là không muốn làm gì cả, không muốn đi sâu thâm nhập cái gì; thể hiện trên tình cảm là bắt cá hai tay, tình cảm không chuyên nhất. Kết quả là nhất sự vô thành, còn hai bàn tay trắng.

Thường người ta hay nói: “Bá nghệ bá tri, vị chi bá láp”, chính là chỉ kết quả của Thực Thương hỗn tạp.

Phụ nữ mệnh có Quan Sát hỗn tạp thì ai cũng biết là hôn nhân trắc trở, một là đàn ông theo đếm không hết, hai là khó ở mãi với một ông chồng.

Mệnh nam giới mà Quan Sát hỗn tạp thì khó có nghề nghiệp ổn định đàng hoàng, thuộc giới tam giáo cửu lưu. Hỗn tạp không thanh (trong), cách cục pháp luận mệnh cho là không cát, ít ra cũng làm giảm tầm mức của cách cục. Vượng suy pháp luận mệnh chẳng những không kỵ hỗn tạp, khi thân vượng còn mừng Quan Sát hỗn tạp, bởi vì phù hợp yêu cầu cân bằng, nhưng trên thực tế lại hoàn toàn không phải vậy. Những ví dụ như vậy rất nhiều, lấy ngay bát tự của tôi và bát tự cùng năm tháng ngày nhưng khác giờ của bạn học của tôi làm một so sánh.

Ví dụ 5: Càn tạo: Quí Sửu-Ất Mão-Bính Ngọ- Đinh Dậu

Ví dụ 6: Càn tạo: Quí Sửu-Ất Mão-Bính Ngọ-Nhâm Thìn

Theo vượng suy pháp luận mệnh thì nhật chủ của hai người đều rất vượng, nhật chủ hỉ gặp Quan Sát cùng đến chế ngự. Vd (6) hiển nhiên ngon hơn vd (5) nhiều. Thực tế thì lại không phải như vậy. Cách cục pháp giải quyết mối nghi hoặc này khá dễ. Vd (6) Ấn cục dụng Quan, mà Quan Sát lại hỗn tạp, cục không thành. Cho nên mới khó chuyên tâm theo đuồi công việc tính chất Ấn và bị thất nghiệp, chỉ đi làm thuê. Vd (5) Ấn cục dụng Quan, Quan tinh thanh mà không tạp, thành cục. Có điều Quan tinh bị ám thương, cục có tì vết. May mà có thể chuyên tâm theo nghề nghiệp thuộc Ấn.

Khí phân trong đục thì mới hiện rõ sự trật tự và tạp loạn; tình cảm phân trong đục thì mới thấy chuyên nhất và lăng nhăng; người phân trong đục thì mới có phú quí và bần tiện. Thiên địa nhân nào có phải thứ khác, luận mệnh sao không thể phân trong đục?

d. Sử dụng thập thần, nhầm coi nguyên liệu là thành phẩm.

Vượng suy pháp luận mệnh, đem cá thể Tài, Quan, Ấn làm tượng trưng cho giàu có, địa vị, quyền lực. Tài tức tiền tài, vật chất, Quan tức quan chức, địa vị, Ấn tức phúc khí, chỗ dựa. Kiểu lý luận như vậy thường dẫn đến kết luận và hiện thực không khớp. Mệnh có thân vượng Tài vượng mà không giàu, thân vượng Quan vượng mà không quí rất nhiều. Kỳ thực đơn lẻ thập thần như Tài Quan Ấn đều chỉ là một loại nguyên liệu cho phú quí mà thôi, không phải thành phẩm của phú quí. Những nguyên liệu phú quí này có thể trở nên phú quí thật sự hay không, cũng tức là sự giàu có, địa vị, vinh dự, thế thì phải xem chúng có thể thành tài được không.

Thế nào gọi là thành tài? Chính là có một cơ chế bảo hộ hoàn thiện, như gặp Tài thì xem Quan, thấu Quan xem Ấn, gặp Ấn xem Quan, chỉ khi tự thân phối hợp hoàn thiện mới tính là thành tài, nếu nhật chủ thực sự có thể được như vậy mới tính là phú quí.

Ví dụ 7: Càn tạo: Quí Hợi-Quí Hợi-Mậu Thìn-Kỷ Mùi

Ví dụ 8: Càn tạo: Quí Hợi-Quí Hợi-Mậu Thìn-Mậu Ngọ

Hai bát tự này chỉ khác mỗi giờ sinh, quĩ tích của nhân sinh cũng khá giống. Hai người đều thân vượng Tài vượng, vd (8) Thìn Ngọ giáp Tị, Tỉ Kiên cũng vượng, Mậu Quí hợp, thế đoạt Tài rất lớn. Bát tự như vậy có phải rất giàu không? Tài ở đây không thể xem là tài phú sau khi “thành tài”, bởi vì nó đã không có Quan Sát chế Tỉ Kiếp, cũng không có Thực Thương tiết Tỉ Kiếp để hộ vệ, Tài này tự thân nó cũng khó bảo toàn thì còn có thể xem là tài phú cho mình được chăng? Kiểu Tài không nguồn không hộ vệ này lúc nào cũng bị Tỉ Kiếp uy hiếp là tượng thương thân lao lực. Do đó cả hai người đều là người bình thường, vd (8) còn bị thương tai phá tài liên miên, ngón tay đã bị tàn tật.

© Nguyên nhân làm vượng suy pháp tẩu hỏa nhập ma

Cách luận mệnh vượng suy cân bằng lấy nhật chủ làm trung tâm quả thực có thể nhanh chóng suy đoán chính xác không ít chuyện, như tính cách, sức khỏe, hôn nhân như đã nói ở trên. Những thứ này đều là việc cá nhân, bản thân của nhật chủ, lúc luận đoán nhất định phải lấy nhật chủ làm trung tâm, vừa vặn phù hợp lý luận suy đoán lấy nhật chủ làm trung tâm của vượng suy pháp, cho nên tỷ lệ chính xác rất cao. Suy đoán chuyện quá khứ của bản thân hoặc việc bên ngoài bản thân như: giàu có, địa vị, vinh dự, công việc, sự nghiệp, v.v… thế thì không phải lấy nhật chủ làm trung tâm nữa, mà là lấy chủ khí trong mệnh cục làm trung tâm điểm, hoặc thần nắm lệnh hoặc thập thần tích cực nhất trên hàng can làm trung tâm.

Vượng suy pháp lấy nhật chủ làm trung tâm, do có ưu thế suy đoán việc trong nội bản thân nên bị ngộ nhận là suy đoán tất cả sự vật trong đời người đều có thể lấy nhật chủ làm trung tâm, phạm sai lầm lấy cái thiên lệch làm cái toàn bộ, hoặc tự ngã ý thức bành trướng đến không có điểm dừng. Loại sai lầm như vậy thực ra không ít vị dẫn dắt vượng suy pháp đã biết từ trước, chỉ có điều bởi lý do tự thân lợi ích hoặc là không tìm ra được một phương pháp luận mệnh tốt hơn nên chìm đắm vào nó không ra được, cứ như vậy càng lúc càng sa lầy, li khai Tử Bình mệnh học càng lúc càng xa.

(D) Cục hạn tính của cách cục pháp Cách cục pháp chủ yếu luận tầm mức của nhân sinh và sự biến hóa của thành bại được mất, còn về tính cách, sức khỏe, hôn nhân, lục thân, v.v… thì lại không phải sở trường. Tuy nhiên lúc dùng cách cục đoán mệnh, có lúc cũng có thể đoán trúng hơn nửa tình trạng sức khỏe, hôn nhân, nếu đóan trúng nhiều thì cũng là xảo hợp, không phải tất nhiên, cũng giống như vượng suy pháp cũng có lúc đoán trúng tầm mức phú quí cùa nhật chủ vậy.

Tử Bình mệnh học là môn học vấn chuyên bàn thiên đạo, địa đạo, nhân đạo, lấy cách, cục, tượng để thể hiện. Cách cục pháp chủ yếu luận thiên đạo và địa đạo, cũng chính là luận cách và cục. Cách, để xem quí tiện; cục, để xem giàu nghèo. Thành cách thành cục, phá cách phá cục chủ về sự biến hóa của cát hung, thành bại, được mất, các phuơng diện nhân sinh sự vật hình tượng khác thì không thuộc cách cục cai quản, nếu cứ muốn nhất định phải dùng lý luận cách cục pháp, có một số việc cũng giải thích được, có điều như vậy rất dễ phạm sai lầm giống như vượng suy pháp, hiện thời có không ít vị học cách cục pháp đã dính vô sai lầm tự ngã ý thức bành trướng rồi!

Tại sao phải học hết sở trường các pháp, chẳng qua bởi vì mỗi phương pháp tự thân nó đều có tính cục hạn. Thay vì tốn bao tinh lực đi bù vá khuyết hãm của mình, chi bằng sau khi làm mạnh ưu thế tự thân mình xong, dùng ít thời gian đi học thêm chỗ hay của người khác. Kiểu lấy dài đắp ngắn này vừa đỡ mất công sức vừa nhanh, đó mới là đường lối học tập đúng của chúng ta.

(E) Một sai lầm của cách cục pháp

Cách cục, là cái sườn, kết cấu tổ chức của bát tự. Nếu nói vượng suy pháp và tượng pháp là “da” thì cách cục phải xem là “xương”.

Hiện nay cách cục pháp không dễ học, nguyên nhân chủ yếu là do chỗ sai quá nhiều, đem những cách, cục, tượng rất đơn giản làm cho phức tạp lên, thậm chí còn gom cách, cục, tượng vô làm một, cũng chính là kiểu tự ngã bành trướng cách cục pháp là tất cả. Điểm sai lớn nhất của cách cục pháp là cho rằng cách cục và nhật chủ vượng suy là vô quan, cho rằng cách cục khẳng định sự phú quí và thành tựu, cơ bản là không dùng nhật chủ vượng suy. Trên thực tế luận mệnh nhất định không phải như vậy, cái khác không nói, tạm nói Tài cách vậy, Tài là cát thần, điều kiện thành cách của nó là phải gặp Thực Thương và Quan tinh đến hộ vệ, kị gặp Tỉ kiếp và Ấn tinh, chỉ khi Tài tinh song thấu làm đục cục mới cần Tỉ Kiếp khử đi. Thế nhưng khi bạn xem “Tử Bình Chân Thuyên” và một số sách cách cục, luận đến thủ dụng Tài cách, hễ thân nhược Tài vượng thì phần lớn lấy Ấn Tỉ làm dụng thần, thế là có những cách quái đản như Tài cách phối Ấn, Tài cách dụng Tỉ, tự mâu thuẫn với Tài cách luận thành bại luận đã nói ở trước.

Chẳng phải đã nói cách cục pháp không bàn nhật chủ vượng suy hay sao? Chẳng phải đã nói điều kiện Tài cách thành công là gặp Thực Thương và Quan tinh hay sao? Bây giờ tài tinh lại song thấu, thế tại sao phải lấy Tỉ Kiếp và Ấn tinh mới thành cách? Kỳ thực mục đích lấy Ấn tinh và Tỉ Kiếp không phải để hộ vệ Tài tinh mà là để sinh phù nhật chủ, để nhật chủ có năng lực gánh nổi Tài. Tử Bình mệnh học chân chính, nguyên bản chính là sự hài hòa thống nhất của cách cục pháp và vượng suy pháp, lấy cách cục làm chủ, vượng suy làm phụ, lấy nhật chủ làm thể, cách cục làm dụng, chẳng những phải tìm cách cục dụng thần mà còn phải xem thể dụng thần. Đàm luận cách cục, mục đích tối cùng không xa rời mối quan hệ giữa cách cục và nhật chủ, hà tất phải phủ nhận nhật chủ vượng suy?

6. Mệnh lý chỉ khi dùng hai chân mà đi thì mới đi được xa

Môn học âm dương, cho dù là phong thủy hay là tứ trụ, chỉ cần là cái học chân chính thì nhất định phải dùng 2 chân để đi, 1 chân cũng có thể đi nhưng cô âm thì không sinh, độc dương thì không trưởng, đi không được xa, được lâu là vậy. Võ học cái thế đều phân nội công và ngoại công, nội luyện hơi thở, ngoại luyện gân cốt bì, mục đích là để bản thân đạt cảnh giới thủy tạt không vô, đao thương bất nhập. Mệnh học cũng vậy, phân hai hệ thống thể và dụng, cách cục pháp lấy thiên địa chủ khí làm chủ và tượng pháp (bao gồm vượng suy) lấy nhật chủ làm trung tâm, chỉ cần hai pháp trên dung hợp mới có thể định được tầm mức nhân sinh, lại có thể đoán được chuyện lẻ tẻ trong đời người, thiên địa nhân, cách cục tượng, có hết ở trong ấy.

(Vương Khánh)

P/s: Đáng lưu ý nhất là câu này:

Mấy năm trước có vị tiền bối bên Kỳ Môn cảm thán rằng: “Đại lục không có một ai biết đoán mệnh cả!”

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Trăm năm mệnh lý què quặt

Tết Trùng Cửu - Sự thật và Ý nghĩa của nó.

Thực tế theo các nhà nghiên cứu, Tết Trùng Dương uống rượu cúc hoa, đeo cành thù du cũng có tác dụng giống như Tết Đoan Ngọ uống rượu hùng hoàng và treo cành xương bồ, trần ngải. Mục đích là phòng trừ bệnh tật, côn trùng.
Tết Trùng Cửu - Sự thật và Ý nghĩa của nó.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tết Trùng Cửu hay còn gọi là Tết Trùng Dương vào ngày mùng 9 tháng 9 Âm lịch hàng năm. Cũng như nhiều ngày lễ, tết khác ở Việt Nam, ngày Tết Trùng Cửu được bắt nguồn từ Trung Quốc rồi du nhập vào nước ta. Thời kỳ Lý – Trần, nho sĩ Việt Nam cũng tổ chức leo núi, uống rượu hoa cúc gọi là thưởng tết Trùng Dương.

“Năm ngoái giữa rừng không có lịch

Nhìn hoa cúc nở biết trùng dương”

Câu thơ trên là của một Vị thiền tăng nổi tiếng của Việt Nam, gắn liền với một ngọn núi – núi Yên Tử – nơi phát tích một dòng thiền của Việt Nam – dòng thiền Trúc Lâm nổi tiếng với tứ quý “Tùng, Cúc, Trúc, Mai”. Bây giờ ít có nơi tổ chức Tết Trùng Cửu và biết về một phong tục khá phổ biến xưa kia, mang nhiều nét đẹp về văn hóa cũng như đối với sức khỏe,đời sống.

Không phải ngẫu nhiên mà Tết trùng cửu vào ngày mồng 9 tháng 9. Theo quan điểm dân gian cửu (số 9) là số dương và là đỉnh cao nhất trong một vòng lặp, một chu kỳ (như cuộc đời chẳng hạn). Bất cứ cái gì đạt đến số 9 là đã đạt đến đỉnh cao nhất và là tốt nhất, trân quý nhất. Trong truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh, khi thách cưới Vua Hùng cũng ra lễ thách cưới bao gồm:

“Voi 9 ngà, Gà 9 cựa, Ngựa 9 hồng mao”

Tết Trùng cửu lại lấy sự lặp của hai số 9 càng nói lên một thời điểm ở đỉnh cao nhất. Đó là tiết khí cao nhất, đẹp nhất trong mùa của một năm. Đó là sự trường thọ trong cuộc sống.

 Đăng cao hay Đăng sơn có nghĩa là leo núi - Một phong tục đặc sắc trong ngày Tết Trùng Cửu

(Hình minh họa)

 - Tết Trùng Cửu còn có một cách nói khác là ‘Từ thanh’, có nghĩa là ‘tạm biệt thảm cỏ xanh’. Sau ngày Trùng Cửu tiết trời bắt đầu sang mùa đông. Điều này cũng lý giải đúng với quan điểm “cực thịnh tất suy” của cổ nhân, qua thời điểm đẹp nhất của thời tiết mùa thu trong một năm là mùa đông lạnh lẽo, hoang tàn. Cây cối mất đi sức sống, héo rũ, úa vàng không thích hợp để đi chơi. Vì thế, tết Trùng Cửu cũng là cơ hội đi chơi, thưởng ngoạn sau cùng của mọi người khi thời tiết sang đông. Nhân dịp tết Trùng Cửu, nhiều người thường đến vùng ngoại thành để leo núi, thưởng ngoạn phong cảnh, hít thở bầu không khí trong lành. Và phong tục “Đăng sơn” hay “Đăng cao” vào ngày Tết Trùng Cửu có lẽ cũng bắt nguồn từ đó. Cổ thi đã có câu: "Gặp ngày Trùng Cửu đăng cao" là như vậy.

Hoa Cúc - Loài hoa tượng trưng của Tết Trùng Cửu

- Một phong tục khác cũng được thực hiện trong ngày Tết Trùng Cửu là ngắm hoa cúc, uống rượu hoa cúc và đeo cành thù du. Tương truyền bên Trung Quốc có rất nhiều điển tịch, truyền thuyết về phong tục này. Nhưng truyền thuyết thì cuối cùng cũng chỉ là truyền thuyết mà thôi. Các nhà nghiên cứu cho rằng những câu truyện truyền thuyết của nguồn gốc các phong tục tập quán dân gian loại này, phần lớn đều có sau các phong tục dân gian. Người ta không hiểu những phong tục này vì sao lại sinh ra và lưu hành, nên mới dựng ra một câu chuyện để giải thích hoặc kèm theo khi câu chuyện lưu truyền để tạo ảnh hưởng rộng rãi trong dân gian. Trải qua một thời gian dài, người đời sau không còn biết, thế là giả thiết biến thành thật.

Thực tế theo các nhà nghiên cứu, Tết Trùng Dương uống rượu cúc hoa, đeo cành thù du cũng có tác dụng giống như Tết Đoan Ngọ uống rượu hùng hoàng và treo cành xương bồ, trần ngải. Mục đích là phòng trừ bệnh tật, côn trùng. Sau ngày mồng 9 tháng 9 âm lịch, thời tiết thay đổi, mưa lất phất, trời âm u, đêm – sáng trở lạnh, trưa vẫn còn nóng. Vào lúc chuyển mùa mọi vật dễ trúng độc, con người dễ sinh bệnh tật, cảm cúm. Vì thế, vào thời gian này phải hết sức chú ý phòng côn trùng, phòng nóng lạnh. Mà rượu cúc hoa có tác dụng bình can (gan), sáng mắt, giải nhiệt, tiêu độc, giải cảm. Mùi của cây Thù Du có tính cay nóng, đắng, hương thơm, có thể đuổi muỗi, sát trùng trị hàn (lạnh), khử độc. Qua đó có thể thấy, vào tiết này, đeo thù du, uống rượu cúc hoa rất có lợi cho sức khỏe con người. Đây chính là ý nghĩa quan trọng của phong tục uống rượu cúc hoa và đeo thù du đối với con người vào mùa thu./


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tết Trùng Cửu - Sự thật và Ý nghĩa của nó.

Bố cục phòng dành cho người già theo phong thuy (p1)

Bố cục phòng dành cho người già theo phong thuy (p1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đảm bảo sức khỏe ,yếu tố yên tĩnh là quan trọng

Trong cuộc đời, sau khi trải qua bao sóng gió mọi người đều mong muốh cuối đời được sống một cuộc sống an định. Vì vậy, sức khỏe và yên tĩnh chính là nguyên tắc quan trọng đầu tiên khi bô" cục và trang trí căn phòng của người già.

So với người trẻ, thể chất của người già tương đốĩ yếu. Đốỉ với thanh âm của thế giới bên ngoài họ cũng rất nhạy cảm. Vì vậy, khi thiết kê căn phòng cho người già nên lựa chọn những chất liệu có hiệu quả cách âm, đặc biệt là cửa sổ, tường cần phải có tính cách âm tốt. Người già chỉ khi được nghỉ ngơi ở trong môi trường yên tĩnh mới có thể sống lâu, mạnh khỏe.

Sắc điệu trang nhã là lựa chọn hàng đầu theo phong thuy

Người già đều thích sống trong một một trường tương đốì yên tĩnh, điều này cũng quyết định khi trang trí căn phòng người già nên chọn dùng sắc điệu trang nhã. Nó phù hợp với tâm tính, nếp sinh hoạt của người già. Còn những màu sắc tươi sáng sẽ có tác dụng sản sinh sự kích thích thần kinh. Cùng với gam màu lạnh nó đều không thích hợp với phòng của người già. Người già rất sợ sự cô độc, họ thường muốn con cháu ở bên cạnh để cùng nói chuyện. Cho nên không gian âm u lạnh lẽo sẽ tăng thêm cảm giác cô độc trong lòng, lâu dần sẽ ảnh hưỏng đến sức khỏe.

Trang trí phòng người già theo phong thuy: nên đơn giản

Thể chất của người già tương đốĩ yếu, thường hay mất ngủ. Vì vậy, cần phải kiến tạo một môi trường yên tĩnh và ấm áp, khi trang trí căn phòng người già nên đề cao sự đơn giản. Hơn nữa trong đó cũng không thích hợp bố trí quá nhiều dụng cụ nhà và các đồ vật khác.

Muốn cho người già có giấc ngủ ngon thì giường ngủ phải đặt ở vị trí tốt nhất, đầu giường cũng không nên bài trí quá nhiều đồ. Tủ quần áo tôt nhât không nên đặt ở đầu giường vì như vậy sẽ làm cho

tâm lý cúa người già cảm thấy tăng thêm áp lực, ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng giấc ngủ. Ngoài ra, trong phòng không nên đặt đồ vật Ngũ hành thuộc Kim, bơi vì những đồ vật đó đa số

sắc điệu u ám, lạnh lẽo, với không khí chỉnh thế của căn phòng không có sự hài hòa cân đôi. Bỗi vi bình thường thời gian nhàn rỗi của người già tương đôi nhiều, cho nên để tiện cho việc trò chuyện thì có

thế đặt một chiếc ghê sô pha 2 chỗ ngồi ở trong phòng người già. Nhưng phải chú ý là ghê sô pha nên đặt tựa vào tường mới thích hợp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bố cục phòng dành cho người già theo phong thuy (p1)

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Quý Hợi

Người sinh ngày Quý Hợi có tính cách, số phận, nhân duyên như thế nào? Cùng ## khám phá ngay nhé!
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Quý Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► ## cung cấp công cụ Lấy lá số tử vi của mỗi người chuẩn xác

Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Quy Hoi hinh anh
 
Tử vi trọn đời của người sinh ngày Quý Hợi thông minh, có năng lực, nhất định có thể đạt được vinh quang, thành tựu phi phàm. Trụ ngày Quý Hợi đối xứng với trụ ngày Mậu Dần, ở giữa thần thổ tuế vận thì tốt đẹp dũng mãnh, tư chất sáng ngời, vượt trội hơn người. Quý Hợi là Thành đầu Thổ, Thổ dương, đại tín rõ ràng, có thể hô ứng lẫn nhau.    Xem tử vi cho người sinh vào ngày này, có thể thấy là Quý Hợi đế vượng, gặp Tý Sửu là Không Vong. Người này chững chạc, sớm trưởng thành, trời sinh tính phong lưu, đa tình, cả đời vướng vào tình cảm nhiễu nhương, đợi đến lúc quay lại thì duyên phận đã hết.   Tuy sáng dạ nhưng người có trụ ngày Quý Hợi làm việc không theo trật tự, thành bại thất thường, tưởng họa lại là phúc, tưởng phúc lại là họa. Mọi việc gặp nhiều sai sót ngẫu nhiên, hoặc hoàn thành hoặc chấm dứt. Vận gia đình kém, lương duyên khó thành.
Lận đận tình duyên vì bát tự kém may
Trên thế giới này, không phải điều gì cũng theo ý muốn. Bát tự của người kém may mắn sẽ cho biết những trường hợp lận đận tình duyên, khó khăn khi kết hôn.

Nam mệnh tâm tính thông minh, có thể dựa vào nỗ lực mà thành công nhưng trung vận có “Kim ốc tàng Kiều” (nuôi nhân tình bên ngoài) mà sinh sự.
  Nữ mệnh tài hoa, sự nghiệp phát đạt nhưng cá tính nôn nóng, có vận thế phá chồng, duyên phận với bạn đời không tốt, sau khi kết hôn thì gia đình chồng lụn bại.   Người có bát tự như vậy thì thẳng thắn tự tin, lộng quyền cậy mạnh. Hợi Thủy so với kiếp khí, Quý Thủy nguyên khí bão hòa cần đối ngoại để tăng cường trạng thái. Hơn nữa, Hợi Thủy là Nhâm Thủy đội lốt, âm ngự dương, Thương Quan Giáp Mộc thừa thế mà gây hại.   Người này làm việc đầu voi đuôi chuột, luôn cần người đi sau dọn dẹp hậu quả, hành động cảm tính nhưng dám làm dám chịu, có thể làm đại sự.   Bát tự có Quý Hợi lâm ngày thì nên kết hôn với những người sinh vào các ngày sau: Giáp (Giáp Thìn, Giáp Thân, Giáp Tuất), Ất (Ất Sửu, Ất Tỵ, Ất Dậu, Ất Hợi), Bính (Bính Dần, Bính Thìn, Bính Tý, Bính Tuất), Đinh (Đinh Hợi, Đinh Sửu, Đinh Mão), Mậu (Mậu Ngọ, Mậu Tý, Mậu Dần, Mậu Thìn), Kỷ ( Kỷ Mão, Kỷ Hợi, Kỷ Dậu, Kỷ Sửu, Kỷ Tỵ), Canh (Canh Ngọ, Canh Thìn, Canh Tuất), Tân (Tân Tỵ, Tân Mùi, Tân Sửu), Nhâm (Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thân), Quý (Quý Dậu, Quý Tỵ, Quý Mão, Quý Mùi).
Trần Hồng (Theo Azg168)
Xem Clip Trưng Chuột phong thủy, rước tài Bính Thân
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Quý Hợi

Mệnh Mộc hợp màu gì? –

Có thể thấy Mộc biểu trưng cho sự kết nối sự sống giữa các bộ phận như rễ, thân, nhánh và lá cho một cái cây có thể là cây đại thụ hoặc chỉ là cây cỏ bên đường. Theo nguyên lý Ngũ Hành Tương sinh thì Mộc sinh Hỏa hay gỗ cháy sinh ra lửa, Thủy tương s

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

inh, nước giúp cho cây tươi tốt. Nguyên lý Tương khắc Mộc khắc Kim hay Mộc hao Kim lợi, Mộc khắc Thổ, Mộc lợi Thổ hao vì cây hút chất từ đất.

Với bản tính tử tế, hào phóng và chu đáo với bạn bè, người mệnh mộc là người được mọi người yêu quý nhất so với những người thuộc hành khác.

Người mệnh mộc với nhiều tính cách tốt đặc trưng như là: hòa đồng, chu đáo, rộng lượng, chân thật, nhân hậu với con người, yêu thương thú vật, giàu trí tưởng tượng, có nhiều ý tưởng mới lạ… vì thế luôn được lòng những người xung quanh và vươn tới những thành công trong cuộc sống.

Nội dung

  • 1 Quy luật âm dương – ngũ hành
  • 2 Người mệnh Mộc sinh vào những năm nào?
  • 3 Người mệnh mộc hợp màu gì nhất?
  • 4 Người mệnh Mộc nên chọn xe màu gì?
  • 5 Màu sắc đá phong thủy hợp với người mệnh mộc

Quy luật âm dương – ngũ hành

Theo quan hệ Tương sinh trong Ngũ hành thì Mộc sinh Hỏa hay cây cháy sinh lửa. Hỏa sinh Thổ, lửa đốt mọi vật thành tro thành đất tương ứng với màu đỏ. Thổ sinh Kim, kim loại hình thành trong đất sẽ tương ứng với màu vàng. Kim Sinh Thủy, Kim loại nung nóng chảy thành dạng lỏng tương ứng với màu trắng. Thủy sinh Mộc, nước nuôi cây có màu xanh da trời, màu xanh dương.

Xét trên quan hệ Tương khắc trong Ngũ hành thì hành này hạn chế gây trở ngại cho hành kia đó là Thủy khắc Hỏa hay nước dập tắt lửa, nên tránh màu xanh dương hay xanh da trời. Hỏa khắc Kim, lửa làm chảy kim loại, cần tránh màu đỏ. Kim khắc Mộc, kim loại cắt được cây, tránh màu trắng. Mộc khắc Thổ, cây hút chất dinh dưỡng của đất, tránh màu xanh lá cây. Thổ khắc Thủy, đất ngăn nước, tránh màu vàng.

Người mệnh Mộc sinh vào những năm nào?

Nhâm Ngọ – 1942, 2002; Kỷ Hợi – 1959, 2019; Mậu Thìn – 1988, 1928; Quý Mùi – 1943, 2003; Nhâm Tý – 1972, 2032; Kỷ Tỵ – 1989, 1929; Canh Dần – 1950, 2010; Quý Sửu – 1973, 2033; Tân Mão – 1951, 2011; Canh Thân – 1980, 2040; Mậu Tuất – 1958, 2018; Tân Dậu – 1981, 2041.

Người mệnh mộc hợp màu gì nhất?

Tông màu xanh là Màu sắc của người mệnh Mộc, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, xanh biển sẫm (Thủy sinh Mộc). Màu xanh là màu Mộc, Xanh có nhiều sắc độ, từ cốm nhạt đến xanh lá đậm, tạo một cảm giác mát mẻ và gần gũi với thiên nhiên nhất trong các màu. Trời mùa hè nóng nực, sơn màu xanh là một trong những cách để giữ sự thoáng đãng trong căn nhà của bạn. Màu xanh còn gợi sự bình yên và êm ả của tâm hồn.

Màu hợp với mệnh Mộc: màu xanh dương

– Màu tương sinh: Thực tế, có khá nhiều người thuộc mạng Mộc yêu thích màu xanh. Và đó cũng chính là màu bản mệnh của họ và những bộ trang phục hoặc phụ kiện màu xanh sẽ giúp người mạng Mộc cảm thấy thoải mái, tươi vui hơn. Ngoài ra, người mạng Mộc cũng rất hợp với màu đen hoặc xanh đen – tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.

– Màu tương khắc: Người mạng Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc.

Người mệnh Mộc nên chọn xe màu gì?

Những người mệnh Mộc nên chọn xe máy màu xanh nước biển, đen, tím. Người mệnh Mộc cũng có thể sử dụng màu xanh lá cây, nâu, đỏ, hồng, da cam và cần tránh các màu kim như bạc, trắng, vàng ánh kim.

Đứng trên quan niệm phong thủy, cách chọn màu xe theo mệnh phải chắc chắn rằng: Màu đó không xung khắc với màu ngũ hành tương ứng với tuổi của mình.

Tuy vậy, cách chọn màu xe theo mệnh cũng tùy thuộc vào sở thích của chủ xe. Nếu chọn được màu xe hợp mạng, tuổi, nhưng chủ xe lại không thích màu đó, thì điều đó cũng không tạo nên luồng khí giao hòa tốt đẹp giữa chủ xe và chiếc xe. Nên cân nhắc kĩ về vấn đề này.

 

Màu sắc đá phong thủy hợp với người mệnh mộc

Năng lượng tích trữ qua nhiều năm của các đá quý tỏa ra rất tốt cho người đeo nó. Đặc biệt trong điều kiện được tương sinh. Nước dưỡng cây, và Thủy sinh Mộc. Người mệnh Mộc nên sử dụng các loại đá quý tự nhiên có màu của mẹ Thủy như: màu đen, màu xám, màu xanh nước biển.

Về sự hòa hợp, “Mộc hợp Mộc”, nhiều cây sẽ thành rừng. Màu sắc rất đặc trưng cho hành mộc là màu xanh lá cây

Mộc chế khắc được Thổ. Khi đeo các viên đá có màu thổ (màu vàng thổ, vàng sậm, nâu đất) người mệnh Mộc sẽ được an toàn và không phải lo lắng.

Tuyệt đối người có mệnh Mộc không nên dùng đá có màu thuộc hành Kim như màu trắng, màu ghi. Rất bất lợi cho chủ nhân, bởi lẽ Kim sẽ khắc Mộc


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mệnh Mộc hợp màu gì? –

Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P2)

Nếu can của tháng sinh xét theo ngũ hành vào ở trạng thái sinh, vượng thì đây là gốc rễ của sự hưng vượng, chủ nhân có cuộc đời rất tốt đẹp.
Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nhật can (can ngày) hợp hóa, gốc rễ hưng vượng

Ở đây muốn nói đến sự tương hợp giữa can ngày sinh với can của năm, tháng, giờ sinh. Nếu can của tháng sinh xét theo ngũ hành vào ở trạng thái sinh, vượng thì đây là gốc rễ của sự hưng vượng, chủ nhân có cuộc đời rất tốt đẹp.

Ví dụ:

Can Giáp, can Kỷ hợp hóa Thổ, phải sinh vào các tháng Thìn (tháng 3), Tuất (tháng 9), Sửu (tháng 5), Mùi (tháng 6) tức các tháng có Thổ hưng vượng.

Can Ất, can Canh hợp hóa Kim, phải sinh vào các tháng Tỵ (tháng 4), Dậu (tháng 8), Sửu (tháng 12), Thân (tháng 7) lúc Kim hưng vượng.

Can Bính, can Tân hợp hóa Thủy, phải sinh đúng vào các tháng Thân (tháng 7), Tý (tháng 1), Thìn (tháng 3), Hợi (tháng 10) lúc Thủy hưng vượng.

Can Đinh, can Nhâm hợp hóa Mộc, phải sinh vào các tháng Hợi (tháng 10), Mão (tháng 2), Mùi (tháng 6), Dần (tháng Giêng) lúc Mộc hưng vượng.

Can Mậu, can Quý hợp hóa Hỏa, phải sinh vào các tháng Dần (tháng Giêng), Ngọ (tháng 5), Tuất (tháng 9) , Tỵ (tháng 4) lúc Hỏa hưng vượng.

 

(Ảnh minh họa)

2. Gián cách xa xôi, hợp mà khó hóa

Sự hóa hợp của can, ngoài việc kết hợp với tháng sinh, còn phải xem khoảng cách giữa 2 can.

Nếu can năm là Ất, can giờ là Canh, khoảng cách giữa chúng quá xa, sức hợp mỏng manh nên không thể xét đến hóa. Ngược lại, nếu can tháng và can năm là Ất và Canh thì 2 can gần nhau, có thể xét đến yếu tố hóa hợp.

3. Thiên can tương hợp, cát hung đều có

Thiên can sau khi hợp bản thân chúng vẫn còn năm, sáu phần sức lực.

Ví dụ: Ất, Canh hợp thành Kim, Canh Kim tuy bị hợp nhưng tính chất vốn có của nó vẫn còn giữ lại hơn nửa phần.

Việc thiên can sau khi hợp là tốt hay xấu thì phải căn cứ vào tình hình cụ thể mới xác định được. Thông thường, hợp không phải là việc xấu, nhưng một khi Hỷ thần hoặc Dụng thần của can ngày bị hợp thì hung thần nhiễu loạn nên sẽ không tốt.

(Theo Thuật tướng số cổ đại Trung Quốc)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P2)

Cách hóa giải “Tứ sát” cho ngôi nhà –

Nhiều bạn muốn hóa giải tứ sát cho ngôi nhà của mình nhưng không biết làm như thế nào? Sau đây chúng tôi sẽ chỉ cho các bạn cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà nhé! Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà Thiên trảm sát Nếu từ ngôi nhà mình ở nhìn ra ngoài t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều bạn muốn hóa giải tứ sát cho ngôi nhà của mình nhưng không biết làm như thế nào? Sau đây chúng tôi sẽ chỉ cho các bạn cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà nhé!

Nội dung

  • 1 Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà
    • 1.1 Thiên trảm sát
      • 1.1.1 Cách hóa giải
    • 1.2 Bạch hổ sát
      • 1.2.1 Cách hóa giải
    • 1.3 Liêm đao sát
      • 1.3.1 Cách hóa giải
    • 1.4 Thương sát
      • 1.4.1 Cách hóa giải

Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà

Thiên trảm sát

Nếu từ ngôi nhà mình ở nhìn ra ngoài thấy phía trước có hai tòa nhà cao tầng rất gần mà giữa hai nhà cao tầng ấy hình thành một kẻ hở rất hẹp ,nhìn vào như chiếc búa trời chém xuống tách làm đôi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và gây tai nạn .

docnha3

Cách hóa giải

Đơn giản là đặt một đôi ngựa đồng, ngựa vàng hoặc một đôi kỳ lân, đặt ở chỗ sát khí xông đến để ngăn sát.

Bạch hổ sát

Bạch hổ sát là bên phải nhà đang ở , hàng xóm phá thổ , hoặc bên phải nhà có một tòa nhà xây lên hoặc phá đi ảnh hưởng đến bệnh tật.

Cách hóa giải

Cạnh tường bị xung sát đặt hai xâu ngũ đế bạch ngọc hoặc hai con kỳ lân cùng với hồ lô.

Liêm đao sát

Đó là đất bằng có hình đường cong mà đường cong quay về phía nhà , có sức sát thương lớn gây đổ máu .

Cách hóa giải

Ở các phương đặt một đôi ngựa đồng và ngũ đế bạch ngọc thì có thể hóa giải được .

Thương sát

Đây là một loại sát khí vô hình, phong thủy gọi là “nhất điều đạo lộ, nhất điều thương “, tức là có một hành lang thẳng và dài nối thẳng với cửa chính ngôi nhà.

Ngoài ra , ở ngoài cửa sổ có trồng trúc lá nhọn chỉa vào, cũng là thương sát .

Lấy nhà mình làm trung tâm, thấy có đường thẳng hoặc dòng sông chỉa thẳng vào nếu khi mở cửa sổ ra quan sát được, cũng là thương sát , ảnh hưởng tai nạn chảy máu , bệnh tật.

Cách hóa giải

Treo rèm hạt châu hoặc làm bình phong. Hoặc ở cửa sổ treo một đôi chuông gió kỳ lân hoặc đặt kim nguyên bảo (nén tiền vàng)

* Chú thích: Ngũ đế Bạch ngọc là xâu tiền xu của 5 vị hoàng đế Trung Hoa, có kèm theo miếng ngọc màu trắng ở bên (thường là Bạch ngọc Afghanistan hoặc Ngọc Miến Điện màu trắng xanh được thắt thêm vào)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải “Tứ sát” cho ngôi nhà –

Bảng xếp hạng IQ của 12 con giáp –

Chỉ số IQ cao nhất giúp người tuổi Tỵ được vinh danh vị trí đầu bảng, đứng cuối cùng là người tuổi... Tuất. Tại sao lại nói như vậy? những con giáp khác thì sao chúng ta cùng đọc bài viết sau để biết chỉ số IQ của 12 con giáp nhé! Bảng xếp hạng chỉ s

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chỉ số IQ cao nhất giúp người tuổi Tỵ được vinh danh vị trí đầu bảng, đứng cuối cùng là người tuổi… Tuất. Tại sao lại nói như vậy? những con giáp khác thì sao chúng ta cùng đọc bài viết sau để biết chỉ số IQ của 12 con giáp nhé!

Nội dung

  • 1 Bảng xếp hạng chỉ số IQ của 12 con giáp
    • 1.1 Thứ 1: Tuổi Tỵ
    • 1.2 Thứ 2: Tuổi Tý
    • 1.3 Thứ 3: Tuổi Sửu
    • 1.4 Thứ 4: Tuổi Ngọ
    • 1.5 Thứ 5: Tuổi Thân
    • 1.6 Thứ 6: Tuổi Mùi
    • 1.7 Thứ 7: Tuổi Hợi
    • 1.8 Thứ 8: Tuổi Mão
    • 1.9 Thứ 9: Tuổi Dần
    • 1.10 Thứ 10: Tuổi Thìn
    • 1.11 Thứ 11: Tuổi Dậu
    • 1.12 Thứ 12: Tuổi Tuất

Bảng xếp hạng chỉ số IQ của 12 con giáp

Thứ 1: Tuổi Tỵ

Ưu điểm lớn của người tuổi Tỵ là trí tuệ thông minh và kỹ xảo ngụy trang thành người hiền lành, chất phác trước mặt mọi người, để mọi người tin rằng họ thực thà và vô hại. Thực tế lại cho thấy điều trái ngược, bởi con giáp này thông minh tuyệt đỉnh với chỉ số IQ đứng đầu trong 12 con giáp.

du-doan-tinh-duyen-trong-nam-2-9484-5373-1403225460

Thứ 2: Tuổi Tý

Người tuổi Tý thông minh, nhạy bén, chỉ cần nhìn qua sự việc là đoán biết ngay kết quả cũng như quy luật phát triển của vấn đề. Họ xứng đáng là người tiên phong trong việc phát hiện sự việc mới lạ.

Thứ 3: Tuổi Sửu

Người tuổi Sửu có chỉ số IQ cao, họ rất giỏi trong việc hoạch định kế hoạch và đường đi nước bước cho cuộc đời của mình. Bạn đừng để vẻ bề ngoài chất phác, ngây ngô của họ đánh lừa nhé.

du-doan-tinh-duyen-trong-nam-2-5544-3023-1403225460

Thứ 4: Tuổi Ngọ

Ấn tượng mà người tuổi Ngọ để lại trong mắt mọi người chính là tinh thần căng tràn sức sống. Đó là do họ sở hữu sức khỏe dồi dào, thân hình cường tráng, hài hòa, cộng với bộ não thông minh một cách tự nhiên. Nếu có thắc mắc gì cần giải đáp hoặc giúp đỡ, bạn nên tìm người tuổi Ngọ để tìm câu trả lời nhé.

Thứ 5: Tuổi Thân

Sự nhanh nhạy không những về thể chất mà còn về trí tuệ của người tuổi Thân khiến họ giải quyết sự việc một cách nhanh gọn và hiệu quả. Đôi khi họ nhún nhường hoặc nhượng bộ ai đó, vì một lợi ích nào đó. Bạn đừng tưởng họ cù lần không biết gì nên mới chịu đựng như vậy, chỉ là họ đang lùi một bước để tiến hai, ba bước vững vàng kế tiếp.

du-doan-tinh-duyen-trong-nam-2-6928-1444-1403225460

Thứ 6: Tuổi Mùi

Điểm nổi bật ở người tuổi Mùi là năng lực lĩnh hội sự việc. Có thể nói, trong 12 con giáp thì khả năng này ở người tuổi Mùi là xuất sắc hơn cả. Họ dễ dàng nắm bắt được cốt lõi vấn đề, nhìn nhận và đánh giá sự việc một cách nhanh nhạy, triệt để.

Thứ 7: Tuổi Hợi

Thực ra con giáp này có đầu óc khá linh hoạt. Chỉ cần họ tập trung tinh thần và trí lực là có thể giải quyết mọi vấn đề một cách trơn tru.Điều đáng tiếc là họ không thích phải suy nghĩ, lười động não nên phần nào ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng.

Thứ 8: Tuổi Mão

mao-7556-1403225460

Nếu nhắc đến người có tài tùy cơ ứng biến siêu cao thủ, mọi người thường nói tới người tuổi Mão. Họ nhanh chóng thích nghi với mọi tình huống lắt léo trong cuộc sống, từ đó tìm được lối đi riêng cho mình. Tuy nhiên, vì tính tình nắng mưa thất thường nên họ không kiên trì tới đích cuối cùng.

Thứ 9: Tuổi Dần

Thoạt nhìn thấy người tuổi Dần có vẻ rất thông minh, nhưng thực tế họ thích tỏ vẻ trí tuệ hơn người thế thôi. Khi tiếp xúc với họ lâu, bạn sẽ phát hiện thấy điều này. Có lẽ vì lý do nào đó khiến họ lúc nào cũng phải ngụy trang thành người thông minh trong khi xếp hạng chỉ số IQ của họ khá khiêm tốn ở vị trí thứ 9.

Thứ 10: Tuổi Thìn

suu-2190-1403225461

Vẻ ngoài nghiêm túc và có chút lạnh lùng nhưng vẫn không thể che giấu được trái tim khờ dại bên trong của người tuổi Thìn. Con giáp này rất hay hiểu nhầm ý của người khác, phải chăng là do chỉ số IQ của họ chỉ đứng ở thứ hạng 10 trong bảng xếp hạng.

Thứ 11: Tuổi Dậu

Phải công nhận người tuổi Dậu khá chất phác nhưng lại bảo thủ, thích áp đặt ý kiến của mình cho người khác. Họ không quá thông minh để nhận ra rằng mình đang bị lừa gạt bởi chính tính cách cố chấp của mình. Ngoài ra, họ còn hay nghi ngờ vô cớ, điều đó khiến mọi người cảm thấy áp lực và khó chịu.

Thứ 12: Tuổi Tuất

tuat-9164-1403225461

Người tuổi Tuất rất giỏi trong việc thực hiện và thực thi yêu cầu của người khác. Họ quá tin tưởng vào những người xung quanh không chút hoài nghi, do vậy thường bị mọi người lừa gạt dễ dàng. Điều đó lý giải tại sao chỉ số IQ của họ lại đứng vị trí cuối bảng như thế này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bảng xếp hạng IQ của 12 con giáp –

Điểm mặt tướng đàn ông xấu khiến chị em thất vọng tràn trề

Điểm mặt tướng đàn ông khiến chị em thất vọng: Hãy cân nhắc thật kĩ lưỡng trước khi cưới những người đàn ông có tướng cách dưới đây.
Điểm mặt tướng đàn ông xấu khiến chị em thất vọng tràn trề

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu quý cô đang có ý định “nâng khăn sửa túi” cho người đàn ông có một vài đặc điểm tướng cách dưới đây, hãy cân nhắc thật kĩ lưỡng, tránh trao gửi niềm thương yêu nhầm chỗ, cuộc sống hôn nhân sau này sẽ không như ý muốn.


1. Khóe miệng trễ xuống, Nhân trung đầy đặn

Chủ nhân của khóe miệng trễ xuống phía dưới đồng thời Nhân trung (phần ngấn rãnh môi trên thẳng từ mũi xuống) đầy đặn thường không đáng tin cậy. Lúc đầu họ ra sức lấy niềm tin của người khác, trong quá trình hợp tác làm ăn, họ cũng thể hiện sự nhiệt huyết, chu đáo của mình. Tuy nhiên, khi gặp trở ngại, chính họ cũng là người “qua cầu rút ván” đầu tiên, sẵn sàng phản bội đối tác, bạn bè, thậm chí là người thân của mình để đạt được mục đích.

Do đó, nếu quý cô đang có ý định “nâng khăn sửa túi” cho người đàn ông này, hãy cân nhắc thật kĩ lưỡng, tránh trao gửi niềm thương yêu nhầm chỗ, hôn nhân sau này sẽ gặp bất hạnh liên tiếp.

Diem mat tuong dan ong khien chi em that vong tran tre hinh anh
Ảnh minh họa

2. Lỗ mũi to, tai vểnh


Trong nhân tướng học, đàn ông có tướng mũi mà lỗ mũi to, lông mũi lộ thiên, cộng thêm đặc điểm tai vểnh thường không có tinh thần trách nhiệm với kế hoạch, mục tiêu trong cuộc sống của chính họ chứ chưa nói tới trách nhiệm với người khác. Người này không có khả năng gánh vác được công to việc lớn trong gia đình, lấy họ, mọi việc lớn nhỏ sẽ đều do bạn quyết định.

3. Trán và xương gò má lồi ra


Người mang đặc điểm tướng cách với chiếc trán lồi ra, trông gầy guộc thiếu sức sống, lại thêm hai bên xương gò má cao, ít thịt và nổi gân xanh dễ gặp thất bại trong sự nghiệp. Người này tính cách nóng vội, dễ bị kích động và tác động bởi các yếu tố ngoại cảnh. Có thể nói, họ chỉ biết chăm lo cho cuộc sống của chính mình mà không thể gánh vác trách nhiệm của gia đình. Đây cũng không phải là tướng đàn ông lí tưởng để các quý cô có thể “trao thân gửi phận” suốt cuộc đời.

5. Răng vẩu, mũi hếch


Người có đặc điểm hàm răng vẩu, cười nói hở lợi cộng thêm chiếc mũi hếch, hai bên cánh mũi nhìn như lật ngược lại thường lắm tật ít tài, dù có gia sản tổ tiên để lại cũng không biết giữ gìn và phát huy. Hơn thế, người này có tâm địa đen tối, ra tay tàn bạo, một khi đã công kích người khác thì không còn đường rút lui. Bên cạnh đó, họ đặt lợi ích bản thân lên trên hết, xem nhẹ mối quan hệ tình cảm bạn bè hay tình thân gia đình.

► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

Ngân Hà (Theo D1xz)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm mặt tướng đàn ông xấu khiến chị em thất vọng tràn trề

3 bước chọn bố cục nhà vượng trạch theo phong thủy

Thuyết nạp khí theo phong thủy bao gồm môn khí và địa khí. Môn khí và địa khí phải vượng mới được phú quý. Trong trường hợp địa khí suy mà môn khí vượng hay ngược lại đều không tốt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dưới đây là 3 bước để chọn bố cục nhà vượng trạch theo phong thủy:

Bước 1: Xem xét từ môi trường rộng, có nghĩa vị trí địa lý của cả TP bao gồm giao thông, dải đất, môi trường xung quanh; thuận tiện trong sinh hoạt và cả mức tăng giá cả từ cách thức phong thủy lớn.

Bước 2: Xem xét từ môi trường vừa, có nghĩa là môi trường phong thủy của tiểu khu:

- Cách lựa chọn tiểu khu:

Môi trường tiểu khu phải phù hợp với cách thức phong thủy nhà ở, như vậy môi trường ở đây phải tính từ ngoài 500m. Hướng Nam cần có chu tước, có tú thủy càng tốt, minh đường phải khoáng đạt. Tức phía trước phải thoáng đãng, có sông nước phía trước thì càng tốt.

Hướng Bắc phải có núi huyền vũ, còn trong TP phải có quần thể nhà cao tầng; Hướng Tây có nhiều nhà cao tầng nối nhau hoặc khoảng không có bãi cỏ,  vườn hoa hoặc đường lớn.

phong thủy nhà vượng trạch
Nên chọn nhà hướng Nam rộng rãi, không nên để góc tường
nhà khác chiếu thẳng vào mình. Ảnh minh họa

Địa thế tiểu khu Đông cao Tây thấp, Bắc cao, Nam thấp; Nếu phía Nam có nước thì nước phải chảy về thướng Tây. Tiểu khu như vậy thì là khí trường tốt và nhân khí thịnh vượng.

- Cách lựa chọn nhà:

Từ trong tiểu khu chọn một tòa nhà phù hợp với bố cục chung. Những ngôi nhà trong khu đều chịu ảnh hưởng lành - dữ của tiểu khu chính từ hồ nước, vườn hoa, sông nhỏ, núi giả (tòa nhà cao tầng), tượng đài hoặc thậm chí là các trụ điện.

Vì vậy, khi chọn nhà nên chọn phía Nam rộng rãi, không nên để góc tường nhà khác chiếu thẳng vào mình; hướng Đông có núi thanh long để tựa, có nghĩa là nhà cao tầng khác; hướng Tây tốt nhất là nơi có không gian nghỉ như vườn hoa, hồ nước,… nếu có nhà thì nên thấp và nhỏ. Phía Bắc thì có quần thể nhà cao tầng, tượng đài hoặc hòn non bộ.

Bước 3: Chọn loại nhà, tầng nhà, vị trí căn hộ và hướng cửa… Đây là yếu tố phù hợp với những ai chọn mua nhà chung cư.

- Chọn vị trí số tầng: Bạn cần dựa vào số hà lạc (hà đồ, lạc thư) và tuổi để chọn bởi 1 và 6 thuộc Thủy, 2 và 7 thuộc Hỏa, 3và 8 thuộc Mộc, 4và 9 thuộc Kim, 5 và 10 thuộc Thổ. Cụ thể như sau:

Đối với những người tuổi Tý, Hợi (Thủy): Nên chọn tầng 1, tầng 6 (Thủy); tầng 4, tầng 9 (Kim) hoặc 2, tầng 7 (Hỏa)

Đối với những người tuổi Mão, Dần (Mộc): Nên chọn tầng 3, tầng 8 (Mộc); tầng 1, tầng 6 (Thủy) hoặc tầng 5, tầng 10 (Thổ)

Đối với những người tuổi Thân, Dậu (Kim): Nên chọn tầng 4, tầng 9 (Kim); tầng 5, tầng 10 (Thổ) hoặc tầng 3, tầng 8 (Mộc)

Đối với những người tuổi Tỵ, Ngọ (Hỏa): Nên chọn tầng 2, tầng 7 (Hỏa); tầng 3, tầng 8 (Mộc) hoặc tầng 4, tầng 9 (Kim)

Đối với những người tuổi Thìn, Sửu, Tuất, Mùi (Thổ): Nên chọn tầng 5, tầng 10 (Thổ); tầng 2, tầng 7 (Hỏa); tầng 1, tầng 6 (Thủy)

- Lựa chọn kiểu nhà: Ngôi nhà phải vuông vức và chắc chắn, nên tránh những ngôi nhà khuyết góc hoặc có hình thù lạ.

- Xem vị trí căn hộ: Khi mua nhà, phải xem phương vị nhà, trạch mệnh và tuổi chủ nhà để chọn. Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể mà chọn. Bên cạnh đó, việc chọn màu sắc cũng phải dựa vào cung mệnh chủ nhà. Nhưng phòng thờ, nhà bếp, nhà vệ sinh, gương,… sẽ không dựa vào cung mệnh chủ nhà mà tuyệt đối phải dựa vào phương vị.

(Theo Báo Xây dựng Online)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 bước chọn bố cục nhà vượng trạch theo phong thủy

Ý nghĩa các con số từ 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99

Số 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99 có ý nghĩa gì? Giải mã ý nghĩa số 90 đến số 99? Những con số bạn đang dùng mang ý nghĩa gì, con số đó mang ý nghĩa tốt hay xấu? Cùng Phong thủy số tìm hiểu ý nghĩa các con số từ 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Số 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99 có ý nghĩa gì? Giải mã ý nghĩa số 90 đến số 99? Những con số bạn đang dùng mang ý nghĩa gì, con số đó mang ý nghĩa tốt hay xấu? Cùng Phong thủy số tìm hiểu ý nghĩa các con số từ 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99.

Ý nghĩa của số 9 là con số may mắn nhất trong dãy số, đây là con số may mắn và thuận lợi nhất.

Ý nghĩa các con số từ 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99

Ý nghĩa số 90:

Số 90 có ý nghĩa gì? Số 90 mang ý nghĩa tốt hay xấu? Ý nghĩa số 90 tượng trưng cho sự nguy khốn, chủ về tang thương, khó khăn vất vả, việc đi lại gặp nhiều khó khăn trắc trở.

Ý nghĩa số 91:

Số 91 là số chủ về làm ăn, luôn gặp khó khăn, thất bại, dễ hao tài tốn của. Số 91 có ý nghĩa xấu vì số này đại diện cho sao Tuế phá.

Xem thêm: Giải mã hiện tượng nháy mắt phải, giật mắt trái

Ý nghĩa số 92:

Số 92 có ý nghĩa là biểu trưng cho quyền lực, cho sự vĩnh cửu mãi mãi. Ý nghĩa của số 92 là thể hiện sự may mắn trên con đường công danh sự nghiệp, nhanh được thăng quan tiến chức.

Ý nghĩa số 93:

Số 93 có ý nghĩa gì? Đây là con số tượng trưng cho sao Bạch Hổ, chủ về sự lo lắng, buồn rầu. Con số 93 mang ý nghĩa về sự khó khăn trong giải quyết công việc, ngoài ra còn là sự hao tán về tiền bạc.

Ý nghĩa số 94:

Số 94 mang ý nghĩa về việc làm ăn thuận lợ, mọi công việc đều tiến triển theo đúng định hướng kế hoạch. Đây là một con số may mắn và được nhiều người sử dụng.

Ý nghĩa số 95:

Số 95 mang ý nghĩa gì? Con số 95 là tượng trưng cho ngôi sao xấu, chủ về trí đa mưu và thủ đoạn, nếu người làm ăn sở hữu số 95 thì dễ gặp thất bại, lụn bại.

Ý nghĩa số 96:

Số 96 đại diện cho sao Phục Tinh. Vậy số 96 có ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 96 biểu hiện sự dèm pha, dễ bị người khác cạnh tranh trong công việc, làm ăn nên cận thẩn bị người khác chơi xấu.

Ý nghĩa số 97:

Số 97 có ý nghĩa là con Hạc với  mong muốn trường thọ. Con số 97 thường được nhiều người sưu tầm với để biếu người khác với mong muốn chúc tụng họ trường thọ, sống lâu với những người thương yêu.

Ý nghĩa số 98:

Nhiều bạn thắc mắc về ý nghĩa số 98 mà mình đang sở hữu. Bạn muốn biết số 98 có ý nghĩa gì? Theo Phong thủy số thì số 98 có ý nghĩa là mang lại may mắn, phát đạt thành công cho người sở hữu nó.

Ý nghĩa số 99:

Ý nghĩa số 99 là con số kép, gồm 2 số 9. Về mặt ngữ nghĩa thì số 99 có ý nghĩa là trường cửu phát. Vì số 99 là con số tượng trưng cho sức mạnh, cho quyền uy, quyền lực và là thời gian vĩnh cửu.

Mong rằng bài viết trên cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn về ý nghĩa các con số từ 90 đến 99. Nếu bạn có những thắc mắc hay ý kiến khác, mời góp ý tại danh mục thư viện: Xem bói.

: Ý nghĩa của các con số từ 0 đến 100
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa các con số từ 90, 91, 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99

Có mấy loại con nuôi ?

Có ba loại con nuôi: Con nuôi chính thức, con nuôi danh nghĩa và con nuôi giả vờ. Con nuôi chính thức: Có hai loại :
Có mấy loại con nuôi ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Con lập tự : Gia đình không có con trai, nuôi con anh em ruột hoặc con anh em chú bác ruột. Có thể nuôi từ bé, hoặc lớn rồi mới nuôi, thậm chí có người đã thành gia thất, có con rồi mới nhận làm con nuôi. Người con nuôi lập tự đó chịu trách nhiệm săn sóc, nuôi dưỡng cha mẹ nuôi lúc tuổi già và hương khói tang tế sau khi mất, nên khi được hưởng quyền thừa kế gia tài hơn cả những người con gái do chính cha mẹ sinh ra, vì con gái là "con người ta", sau khi gả chồng lo cơ nghiệp nhà chồng.

Con nuôi lập tự được hưởng ruộng hương hoả nếu cha nuôi là tộc trưởng, được họ hàng chấp nhận là cùng huyết thống nội thân. Nếu người con nuôi lập tự là con thứ của ông em thì con người con trưởng của ông em vẫn phải gọi người con nuôi lập tự đó bằng bác (đáng lẽ gọi là chú) . Khi cha mẹ nuôi chết, tang chế của vợ chồng người lập tự cũng ba năm như cha mẹ đẻ. Trường hợp cha mẹ chết trước, phải xin phép cha mẹ nuôi mới được về chịu tang, nhưng không được phép mặc áo khâu gấu, khăn ngang không được để hai giải bằng nhau. Khi cha mẹ nuôi đã sinh con trai thì thôi quyền lập tự nhưng vẫn là con nuôi được hưởng quyền thừa kế như các người con khác.

- Con nuôi hạ phóng tử: Có mấy trường hợp:


    + Con hoang thai nuôi từ lúc mới sinh. Có nhà hiếm hoi dặn từ trước, khi sinh nở thì đón về, sản phụ được bồi dướng một ít tiền và sau đó không được quyền nhận hay thăm con. 


    + Con mồ côi hay con nhà nghèo khó, đem về nuôi là phúc, mặc dầu không hiếm hoi. Nếu nuôi thực sự từ lúc còn nhỏ cũng được hưởng mọi quyền lợi trong gia đình. Cha mẹ nuôi cũng có trách nhiệm dựng vợ gả chồng, sống nuôi chết chôn, cũng được cha mẹ nuôi chia cho một phần gia tài khi ra ở riêng. Trường hợp cha mẹ nuôi không có con trai cũng có thể lập người con này làm thừa tự, song không được can dự vào phần hương hoả, tự điền cũng như việc họ, bởi lẽ khác dòng máu, không được họ chấp nhận. Tang chế đối với cha mẹ nuôi cũng ba năm như cha mẹ đẻ, đối với anh em nuôi cũng một năm như anh em ruột, nhưng đối với họ hàng bên bố mẹ nuôi thì không tang.

Trừ một trường hợp con nuôi đã mang họ của bố nuôi, không biết bố đẻ (hoang thai) và đã được họ hàng chấp nhận thì mọi lễ nghi hiếu hỷ, tang chế đều như người trong họ, song vẫn không được hưởng hương hoả, tự điền. Nếu bố nuôi là tộc trưởng vẫn không được kế thế tộc trưởng mà vai trò tộc trưởng thuộc con trai trưởng của chú em.


    Theo phong tục một số địa phương "vô nam dụng nữ" thì người con rể cũng có quyền lợi và nghĩa vụ như con nuôi hạ phóng tử nói trên, nhưng chỉ để tang bố mẹ vợ một năm, anh em ruột của vợ chín tháng, ngoài ra không để tang cho ai bên nhà vợ. Lập tự chỉ lập tự cho cháu ngoại, không lập tự cho con rể. Cháu ngoại cũng không được làm tộc trưởng (như trên).

Con nuôi danh nghĩa:
Có mấy trường hợp:


        - Nhà hiếm con qua mâý lần tảo sa, tảo lạc, hữu sinh, vô dưỡng, hoặc theo số tử vi lỗi giờ sinh, xung khắc với cha mẹ nên phải bán làm con nuôi  cho dễ nuôi. Khi sinh nở xong bố đẻ sẵn một chai rượu, cơi trầu đến nhà bố nuôi, làm lễ gia tiên bên bố nuôi xin cho ghé cửa nương nhờ, sau đó mời bố mẹ nuôi đến nhà xem mặt đứa trẻ và nhường quyền cho bố nuôi đặt tên cho đứa bé. Sau này khi lớn lên thì mồng 5 (đoang ngọ) ngày Tết dắt đứa bé đến tết nhà bố mẹ nuôi. Đứa bé cũng xếp theo vị trí anh em ruột một nhà theo quan hệ lứa tuổi. Sau này lớn lên, trong huyết thống ba đời anh em cháu cháu không được quyền lấy nhau. Nếu vi phạm cũng coi như mắc tội loại luân. Chọn Bố mẹ nuôi thì chọn gia đình phúc hậu, lắm con nhiều cháu, làm ăn thịnh vượng.


    - Do cảm ân đức, nghĩa tình nhận làm con nuôi.
    - Anh em kết nghĩa với nhau thân tình, nhận bố mẹ của anh em cũng như bố mẹ của mình và ngược lại bố mẹ cũng nhận người anh em kết nghĩa với con mình như con cái trong nhà.
    Trong những trường hợp đó, người Việt thì gọi chung là con nuôi, bố mẹ nuôi nhưng âm Hán gọi là "nghĩa phụ nghia tử" khác với "nghĩa phụ tử", tang chế không quy định cho trường hợp "dưỡng phụ dưỡng tử", nếu có gả con cho nhau thì càng tốt đẹp "thân thượng gia thân".

Con nuôi giả vờ:
Vì con khó nuôi, sợ ma ta quấy nhiễu người mẹ đem con bỏ đường bỏ chợ, nhưng dặn trước người trực sẵn đưa về nuôi, sau vài giờ hoặc vài ngày đến chuộc nhận làm con nuôi. Đây là cách đánh tráo con đẻ thành con nuôi, con nuôi là con đẻ để lừa ma. Trường hợp này đành rằng phải thông cảm y ước trước, nhưng cũng phải chọn người mắn đẻ, con không sài đẹn, nuôi súc vật mát tay...


    Ngoài ba loại con nuôi dương trần nói trên, còn có tục "bán khoán" con cho thần linh như bán con cho Đức Thánh Trần, Đức thánh Mẫu... Đã là con thần thánh, có tấu, có sớ, có bùa, có dấu ấn hẳn hỏi thì mà quỷ không dám bén mảng đến đã đành mà bố mẹ nuôi con cũng phải đặc biệt chú ý: Không cho con ăn uống những thứ uế tạp, phải mặc đồ sạch sẽ, không được vá chằng vá đụp, không để con bò lê la, không được chửi rủa xỉ vả con, sợ ngài gọi về trời. Con chỉ được gọi cha đẻ bằng thầy, bằng cậu... Gọi mẹ bằng mợ, bằng chị, bằng u, bằng đẻ. Hai từ "Cha, mẹ" chỉ được tôn xưng với thần thánh. Bán cho Đức Thánh Trần chỉ được xưng họ Trần khi khấn vái, bán cho phật phải xưng Mầu, nhưng bán cho đức thánh mẫu là Liễu Hạnh không phải đổi họ. Sở dĩ gọi là "bán khoán" vì chỉ bán thời gian còn nhỏ để dễ nuôi. Đến tuổi 13 tuổi tức hết tuổi đồng ấu, đến tuổi vào sổ làng xã thì làm lễ xin chuộc về.


    Chính thể mới hiện nay công nhận con nuôi cũng có quyền lợi và nghĩa vụ ngang con đẻ, đó là con nuôi thực sự được chính quyền địa phương công nhận trên cơ sở thoả thuận giữa người nuôi và người đẻ hoặc giữa người nuôi và thân nhân đỡ đầu trong trường hợp bố mẹ đẻ không còn.
    Đứa bé đếm tuổi thiếu niên cũng được quyền tự nguyện xin làm con nuôi, chọn bố mẹ nuôi. Bố mẹ nuôi có thể nuôi nhiều con tuỳ theo khả năng, nhưng không thể nhận làm con nuôi của nhiều gia đình. Tuổi bố mẹ nuôi phải cao hơn tuổi con nuôi ít nhất 20 tuổi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có mấy loại con nuôi ?

Những đồ dùng trong văn phòng chủ quản nên sắp đặt như thế nào? –

Đầu tiên phải chú ý đến bố trí kỵ hỷ trực quan của phong thủy thông thường; tiếp đó cần chú ý vị trí Ngũ hành nơi trụ sở của văn phòng đóng cần phải là Ngũ hành hỷ dụng, mệnh cục sinh vượng mới được, đây mới là căn bản của việc điều chỉnh phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

05E-xaydung

Vị trí của bàn làm việc nên bố trí ở phương vị chính vượng.

Phương vị Ngũ hành của cửa ra vào trong văn phòng cần phải là mệnh cục chủ nhân văn phòng sinh vượng.

Vị trí ghế salon trong văn phòng cần phải đặt ở vị trí tụ khí hoặc vị trí tài lộc của chủ nhân văn phòng đó.

Tủ tư liệu của văn phòng phải bố trí ở vị trí Thanh long hoặc vị trí hung của chủ nhân văn phòng, nhưng không nên đặt ở phía thẳng trước hoặc phía thẳng sau.

Ngoài những mệnh cục cần phối hợp bố trí tổng thể đó ra, còn cần phải quan tâm đến tiểu tứ linh là: Thanh long, Bạch hổ, Chu khuyết và Huyền vũ.

Bố cục trang trí và màu sắc là bộ phận trọng tâm của thiết kế phong thủy, không những yêu cầu hài hoà, hoàn mỹ của chỉnh thể mà còn cần phải tương thông phương vị với Ngũ hành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những đồ dùng trong văn phòng chủ quản nên sắp đặt như thế nào? –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd