Mơ thấy kế toán: Thành công trong kinh doanh –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
![]() |
![]() |
![]() |
| ► ## cung cấp công cụ xem thước lỗ ban online chuẩn xác |
Biết cách chọn địa thế tốt để việc làm ăn phất như vũ bão
| ► Lịch ngày tốt gửi đến bạn đọc công cụ xem bói tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
![]() |
Sự nghiệp trắc trở với lá số tử vi Phá Quân lâm cung Tài Bạch| ► Bói tử vi khoa học để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Tử vi là gì ?
Tử vi nghĩa là hoa tường vi màu đỏ thẫm (tử : màu đỏ tía – vi : tường vi hoa). Từ cổ đại giống người thuộc phía Bắc sông Hoàng Hà dùng hoa màu đỏ để chiêm bốc. Hình ảnh việc chiêm bốc ấy giống hệt như chuyện Quỷ Cốc trước khi cho Tôn Tẩn, Bàng Quyên xuống núi vào đời tranh đấu bảo mỗi người ngắt một cành hoa tường vi đưa lên thầy. Xem hoa phân âm dương Quỷ Cốc tiên sinh đã đoán biết trước vận mạng Tôn Tẫn bị bao nhiêu năm điêu linh cùng cực đến nỗi phải giả điên, ăn cả cứt heo mới thoát khỏi tay tên phản bạn lừa thầy Bàng Quyên. Trải qua nhiều đời, Tử vi chiêm bốc chuyển thành toán mệnh phương pháp. Phương pháp này đặt Tử Vi làm tên một ngôi sao đi tiếp với 13 sao nữa là :

– Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh, Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Rồi chia đời người ra làm mười hai cung là các cung:
– Mệnh, Huynh đệ, Phụ mẫu, Tử tức, Quan lộc, Thiên di, Tật ách, Tài bạch, Nô bộc, Điền trạch, Phúc đức.
Mười bốn chính tinh tuân theo một cách tính có sẳn căn cứ vào giờ, ngày tháng, năm sinh mà an vào mỗi cung. Sao nào ở cung nào sẽ tiên đoán việc gì đó sẽ xảy ra cho đời người.
-Ví dụ (đơn giản) : Cung Phu thê (vợ chồng), được hai sao Thái Âm, Thái dương thì người đàn ông hay đàn bà sẽ có một hôn nhân tốt. Trái lại, nếu thấy có sao Liêm trinh ở cung Phu Thê thì sẽ bị người khác phái lừa dối.
-Ví dụ (đơn giản) : cung Tài bạch có sao Vũ Khúc tất tiền bạc rồi rào, nếu cung này gặp sao hung, hẳn nhiên sẽ vất vả nghèo khổ.
-Ví dụ (đơn giản) : Trên trần thế biết bao nhiêu bách triệu phú ông mà vẫn sống trong cảnh u sầu. Tại vì có hung tinh nằm ở cung Phúc Đức.
Mười bốn vị chinh tinh thực ra chỉ là những ký hiệu cho một bài toán,bài toán đời người…
No.1 Tuổi Hợi
Sự khéo léo, tài ăn nói và hiểu biết của người tuổi Hợi không chỉ mang lại cuộc sống có nhiều thuận lợi cho họ, mà còn cả sự may mắn cho người thân, đặc biệt là người yêu. Khi song hành với một cô nàng/anh chàng tuổi Hợi, bạn sẽ được đánh giá rất cao về cách nhìn nhận giá trị con người.
![]() |
Hơn nữa, kẻ xấu sẽ phải “kiêng nể” phần nào vì bên cạnh bạn luôn xuất hiện một quân sư tài ba, người tuổi Hợi. Họ có biệt tài xoay chuyển tình thế nhờ khả năng xử lý khéo léo các mối quan hệ. Nói một cách khác, tình yêu với người tuổi Hợi sẽ giúp sự nghiệp, tài vận của bạn thuận buồm xuôi gió hơn.
No2. Tuổi Thìn
Nụ cười hút hồn, đầy ma lực của người tuổi Thìn có thể đốn gục bất kỳ đối tượng giao tiếp nào. Do vậy, họ luôn lấy được nhiều thiện cảm tốt của những người xung quanh. Nếu thường xuyên rơi vào những hoàn cảnh trớ trêu, bạn nên song hành cùng với người tuổi Thìn.
![]() |
Hơn nữa, đặc điểm tính cách của người tuổi Thìn rất thân thiện, hòa đồng và hết lòng với người mình yêu. Do vậy, trước những rắc rối của bạn, con giáp này sẽ dốc sức cùng giải quyết. Nhìn chung, khi kết đôi với chàng/nàng tuổi Thìn, bạn tránh được nhiều vận xui không đáng có.
No3. Tuổi Sửu
Người tuổi Sửu giản dị, suy nghĩ tích cực trước mọi khó khăn trong cuộc sống. Vậy nên, họ chính là cốc nước mát cho bạn khi lâm vào hoàn cảnh “nước sôi lửa bỏng”. Đặc biệt với những ai tính khí nóng nảy, hay phức tạp hóa vấn đề khiến cuộc sống luôn bế tắc, con giáp này chính là lựa chọn tuyệt vời.
![]() |
Những vận xui vì lối tư duy rắc rối của bạn sẽ giảm dần theo thời gian mà bạn và người tuổi Sửu gắn bó với nhau. Hơn nữa, nhờ có sự giản dị của họ mà cuộc sống của bạn cũng “dễ thở” hơn về mặt tài chính.
Mr.Bull (theo DYXZ)
Cách thực hiện
Cho tiền xu Trung Quốc vào trong bát nước muối và đặt ở những nơi có năng lượng không tốt. Bằng cách hấp thụ năng lượng tiêu cực, nước muối cải thiện sự thịnh vượng của ngôi nhà và 1 số lĩnh vực của cuộc sống. Tiền xu bằng đồng sẽ tương tác với nước và muối tạo ra những ion âm, từ đó ảnh hưởng tích cực đến sức khỏe và sự thịnh vượng.
|
- Cho muối vào trong bát hoặc ly thủy tinh, chiếm ¾ bát.
- Đặt 6 đồng xu xếp theo hình vòng tròn vào bát. Nhớ đặt mặt dương (mặt dương có kí tự khác) của xu ngửa lên trên.
- Cho nước vào và đặt bát lên 1 miếng vải lót. Bởi muối và nước khi kết tinh có thể sẽ phá hủy bề mặt bát.
- Không che miệng bát. Để yên bát nước ở cùng 1 vị trí trong 1 năm, tránh xê dịch hay động chạm đến. Nếu dịch chuyển, sự tích tụ năng lượng tiêu cực vào bát nước có thể sẽ bị phá vỡ.
Sau 1 năm, khi đã hoàn thành mục đích hấp thu năng lượng tiêu cực trong nhà vào bát nước, bạn hãy bỏ chiếc bát đó đi.
Vị trí đặt nước muối để thu hút sự thịnh vượng và cải thiện sức khỏe
Không có ý kiến thống nhất cho vị trí đặt nước muối. Những người ủng hộ phương pháp Phi tinh thì cho rằng, nên đặt nước muối ở vị trí sao Tam Bích và sao Ngũ Hoàng.
Những người khác thì lại cho rằng nên đặt bát nước muối thay đổi tùy theo từng năm. Tuy nhiên, cần tính đến hiệu quả của việc đặt bát nước muối. Tốt nhất là hãy đặt nó ở cung Tài lộc (Đông Nam) nếu muốn giàu có, hoặc đặt nó ở cung Gia đạo (hướng Đông) nếu muốn cải thiện sức khỏe.
Chú ý: Cần tuân thủ đúng những hướng dẫn làm bát nước muối phong thủy để đạt hiệu quả tốt. Đồng thời đặt nó ở các cung Bát quái thích hợp và không được sử dụng quá 1 năm.
(Theo Suite101)
|
Bàn bếp không được đặt cạnh ống nước. Bếp đun không được đặt sát máng nước. Bếp đun dùng thắp lửa đun nấu, máng nước lại dùng để đựng nước, rửa bát, hai thứ này không thể gần nhau, ở giữa nên có vật ngăn cách mới tránh được thuỷ hoá tương xung.
Bàn bếp không được đặt bên trên chỗ đi vệ sinh.
Bàn bếp không được nằm trên cống nước, nếu không tiền của vào nhà rồi lại ra đi hết ngay.
Bàn bếp không nằm trên ống thoát nước nhà vệ sinh.
Bàn bếp không được tựa lưng vào phòng vệ sinh (tức là khi thao tác, người làm bếp hướng mặt vào vách tường phòng vệ sinh).

Bàn bếp không được đối diện với bồn cầu nhà vệ sinh.
Bàn bếp không được chiếu thắng với bồn cầu nhà vệ sinh, kể cả khi có tường che.
Bàn bếp không được đối diện với cửa các phòng (nhất là phòng người già).
Bàn bếp không được chiếu thẳng với bàn thờ, nếu không sẽ mang lại nhiều điều tiếng thị phi vô lý.
Bàn bếp nên đặt ở vị trí tàng phong tụ khí.
Mặt bàn bếp hướng vào người trong nhà, trong nhà mọi người sẽ hoà hợp, đoàn kết.
Không dùng bếp đun đã quá củ, trong nhà sẽ yên ổn, hoà thuận.
Không đặt bếp ở giữa nhà.
Bếp nên đặt vuông góc hoặc song song với hướng nhà, tránh đặt lệch.
Phía sau bếp đun không được để trông. Vì nếu để trống sẽ dễ thu gió vào làm cho lửa không ổn định, ảnh hưởng đến tài vận, đặc biệt cấm kỵ sau bếp có cửa sổ.
Khi bố trí bếp dun phải chủ ý một vấn đề nữa đó là nếu trong phòng bếp có cửa sổ hướng Tây, khi mặt trời thấp xuống ở độ cao nào đó, ánh nắng có thể xuyên qua cửa số vào bếp, gặp trường hợp như vậy phải đóng cửa sổ lại, đợi khi ánh nắng không còn chiếu vào bếp nữa mới thao tác bếp.
(1) Phong thuỷ thích hợp cho bếp đun
1. Đặt bếp ở hướng hung là đại cát (rất tốt).
2. Bếp hợp với hướng Đông, hướng Nam, cát (tốt).
3. Bếp đặt ở vị trí tàng phong tụ khí, đại cát (rất tốt).
| Tên sao | Đẩu phận | Âm dương ngũ hành | Hóa | Chủ | Tứ hóa |
| Thất Sát | nam đẩu (thứ 6) | Âm kim, Dương hỏa | Tướng, Quyền | Túc sát | Không |
Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Thất Sát là âm thủy, lại thuộc âm kim (tức là kim đã được lửa nung chảy), là sao thứ 6 trong chòm sao Nam Đẩu, hóa khí là tướng, gặp sao Tử Vi thì hóa làm "Quyền", tại số chủ về tàn sát, là cô thần thành bại (tức, mức độ biến động thành bài lớn).
Ba sao Thất Sát, Tham Lang, Phá Quân luôn ở vị trí tam hợp xung chiếu trong mệnh bàn, gọi là tổ hợp "Sát Phá Lang" hay "Trúc la tam hạn". Đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên gặp phải tổ hợp này, chủ về nhiều biến động, bước ngoặt lớn. Nếu như bản cung và cung vị tam phương tứ chính đều cát, đại hạn, tiểu hạn, lưu niên cũng cát, thì vận mệnh nhất định sẽ có chuyển biến tốt đẹp. Nếu ngược lại bản cung và phương vị tam phương tứ chính đều hung, đại hạn, tiểu hạn hoặc lưu niên cũng hung, thì vận mệnh sẽ chuyển hướng theo chiều xấu.
Mức độ biến động của sao Thất Sát có phần nhỏ hơn so với sao Phá Quân, còn đặc tính ưa mạo hiểm, xung phong đi đầu thì không phân cao thấp. Nhưng sao Phá Quân thích được Tử Vi, Lộc Tồn, Hóa Lộc trỡ giúp, vì vậy vẫn có thể gặp được tri âm trong biển người mênh mông; trong khi đó, sao Thất Sát, chỉ có thể hơi tăng khí thế cho nó mà thôi. Sát tinh cũng không thể uy hiếp được sao Thất Sát. Thất Sát nhập miếu có thể khắc chế tính hung của lục sát tinh Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La. Sao Hóa Kị cũng bị Thất Sát thuần phục, nhưng do sao Thất Sát đã xử dụng toàn lực để không chế sát tinh, nên phải nếm trải nhiều gian khổ mới có thể đạt tới thành công.
Sao Thất Sát nhập miếu thủ mệnh ở cung Tí, Dần, Ngọ, nếu tại cung vị tam phương tứ chính không có sát tinh hoặc sao Hóa Kị là cách "Thất Sát triều đẩu", chủ về cuộc đời có nhiều biến động, nhưng về sau được vinh hiển. Sao Hỏa Tinh nhập miếu thủ mệnh tại cung Dần, Ngọ, Tuất tam hợp và hội chiếu với các sao Thất Sát, Hóa Lộc, Hóa Quyền, là cách cục "Quyền Sát Hóa Lộc", chủ về anh hùng khí khái, uy phong lẫm liệt. Sao Liêm Trinh thủ mệnh, sao Thất Sát đồng cung hoặc ở cung vị tam phương tứ chính hội chiếu, lại có thêm Hóa Kỵ, tứ sát tinh và Phá Quân, là cách "Sát củng Liêm trinh", chủ về phiêu bạt, bất an tai họa không ngừng.
Ca Quyết:
Thất Sát Dần Thân Tỵ Ngọ cung,
Tứ di củng thủ phục anh hùng,
Khôi Việt Xương Khúc Phụ Bật hội,
Quyền lộc danh cao thực vạn chung,
Sát cư hãm địa bất kham ngôn,
Hung họa do như bão hổ miên,
Nhược thị sát cường vô chế phục,
Thiếu niên ác tử đáo hoành tuyền,
Nghĩa là:
Thất Sát tại Dần, Thân, Tý, Ngọ; bốn phương chấp tay phục anh hùng, gặp Khôi, Việt, Xương, Khúc, Phụ, Bật; quyền chức cao bổng lộc muôn hộc; nằm sát đất hãm là cực xấu; hung hiểm như ôm cọp mà ngủ; nếu như sát mạnh không có chế phục; tuổi trẻ chết yếu về suối vàng.
Ghen tuông, giận hờn một chút thì là gia vị của tình yêu, nhưng chỉ cần hơi quá là dễ thành liều thuốc độc. Trong 12 con giáp, ai là người trời sinh có máu hay ghen, động tí là ghen đỏ mắt? Bây giờ, chuyện ghen tuông không còn quá lạ lẫm với mọi người, thậm chí người ta đánh ghen còn quay video, tung clip nữa kìa. Tình yêu càng ngày càng dễ biến tướng, đôi khi chỉ vì một chuyện nhỏ thôi chứ chưa cần ngoại tình đã khiến cho đối phương ghen tuông lồng lộn. Người ấy ra đường mải nhìn trai xinh gái đẹp, hay bên cạnh người đó lúc nào cũng có biết bao nhiêu là bạn khác giới rồi anh nuôi, em nuôi này kia, những người yêu là không kiềm chế được cảm xúc của mình thì không khỏi nóng mặt mỗi khi thấy trong mắt người ấy chẳng phải chỉ có riêng bản thân mình.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
Trong khoảng thời gian từ 5 đến 11h tối là thời giản ăn cơm và chuẩn bị nghỉ ngơi, hầu hết các hiện tượng nháy mắt trái hay giật mắt trái ở cả nam và nữ vào giờ này đều báo điềm tốt sắp đến, bạn không cần phải lo lắng gì cả. Để củ thể hơn, chúng tôi đã chia theo các giờ Tý, Sửu, Dần, Mão,.... Dần, Tuất, Hợi để bạn xem xét và xác định đúng thời gian nháy mắt?

Đối với nam thì máy mắt trái vào giờ này mang điềm báo có bạn bè từ xa đến thăm, hoặc bạn sắp có một người bạn mời, và tiến tới lợi ích lâu dài, bạn nên tranh thủ đón nhân điều tốt này. Nếu bạn là một người xấu, gần đây bạn làm những việc không tốt, ảnh hưởng đến người khác thì có thể bạn sẽ gặp nguy hiểm, hoặc có ai đó đang tìm kiếm bạn để trả thù.
Máy mắt trái ở nữ: Đây là một điềm báo muốn nói với bạn rằng có người nào đó đang nhớ tới bạn. Nếu bạn thấy người bồn chồn, mặt nóng ran thì có 2 -3 người nghĩ về bạn, họ muốn thể hiện tình cảm với bạn. Nếu bạn bị giật mắt 4 đến 5 lần thì có người đang hờn trách bạn, nhưng người ta cũng rất yêu thương bạn.
Vào giờ này thường mọi ngườ đang ngủ say, nên nếu bạn bị giật mắt trái vào khoảng thời gian này thì bạn sẽ có nhiều điều lo lắng, có chuyện không tốt đối với các thành viên trong gia đình bạn. Có thể là hạn đối với cha mẹ hay con cái, bạn nên theo dõi và khuyên răn mọi người nên làm việc thận trọng hơn. Đối với nữ thì đây là điềm báo không may đối với gia đình hay chồng con bạn, mà lỗi do chính bản thân bạn gây nên. Bạn nên cẩn trọng trong mọi công việc của mình.
Nếu máy mắt vào giờ này thì cả nam và nữ đều có tin vui đang tới, đó chó thể là tin vui cho bạn hoặc cho người thân của bạn. Đối với con trai thì cũng có thể bạn sẽ có một món lợi được mang tới, lớn nhỏ tùy từng người khác nhau
Đối với con trai thì giật mắt trái vào giờ này mang một tín hiệu tốt cho công việc của bạn, bạn có người âm thầm giúp đỡ hay quý nhân phù trợ bạn trong công việc. Đối với nữ, thì giật máy mắt trong giờ này mang ý nghĩa là người yêu hoặc người thương thầm bạn đang nghĩ về bạn, những người này rất có trách nhiệm và tình cảm họ dành cho bạn rất chân thành và chung thủy.
Giật mắt trái vào giờ này chứng có sắp tới sẽ có người quấy rầy, làm phiền bạn, họ muốn gây sự với bạn, hay nói xấu bạn, gây hại cho bạn trong công việc và cuộc sống, cũng có thể họ sẽ vay tiền bạn. Bạn nên cẩn thận với những lời gièm pha hoặc ai đó tỏ thái độ khó dễ với bạn, nên tránh những cuộc cãi vã hay xung đột.
Có ai đó muốn mời bạn đi ăn uống quanh nơi bạn sống, cũng có thể rủ bạn đu du lịch, giao lưu. Cũng có thể đối tác làm ăn muốn gặp bạn, họ mời bạn đi ăn tiệc hoặc mờ đi uống nước đển bàn bạc công việc.
Có người sẽ báo tin vui với bạn, đó có thể là một lời khen ngợi hay một người thân từ xa về thăm,….
Nếu mắt trái bạn bị giật vào giờ này thì xin chúc mừng, bạn sẽ gặp được điều đại cát, tin vui tốt lành, có thể là trong công việc hay cuộc sống.
Thì có ý nghĩa rằng bạn sắp có một tin vui về tình cảm, có thể là bạn sắp được tỏ tình, hay ai đó muốn bày tỏ tình cảm với bạn.
Giật mắt trái ở nam: Với các bạn nam thì mắt trái bị giật báo hiệu rằng một ai đó đang thích bạn, hộ muốn làm quen, kết bạn với bạn, cùng như bày tỏ sự quan tâm nhiều hơn nữa. Trên thực tế, cố ấy vẫn còn ngại ngùng khi bày tỏ tình cảm với bạn, cũng như cảm thấy bạn chưa hoàn hảo theo những gì mà cô ấy mong đợi.
Giật mắt trái ở nữ: Nấu bạn bị giật mắt hay nháy mắt trái một cái hay 3 đến 5 cái chứng tỏ người bạn thương đang nghĩ về bạn, anh ta đang nhắc đến tên bạn.
Đây là thời điểm nhá nhem tối, lúc mà gà đi ngủ nên được đặt là giờ Dậu. Giật mắt trái vào giờ này báo hiệu bạn sắp có một sự hợp tác làm ăn hoặc có một công việc quan trọng cần giải quyết gấp.
Giật mắt trái ở nam:
Nếu trong khoảng thời gian từ 5 đến 7h tối ở nam bị giật mắt trái hay còn gọi máy nháy mắt trái, điều này báo hiệu cho bạn biết có một đối tác làm ăn muốn hợp tác với bạn, họ muốn là ăn lâu dài hoặc kết bạn với bạn. Đây là một điềm lành, bạn nên chủ động hơn và sẵn sang để mở rộng các mối quan hệ của mình.
Có nhiều hình thức làm ăn, hợp tác khác nhau, có thể ai đó gọi điện thoại làm mời bạn cùng bàn chuyện làm ăn, buôn bán; cũng có thể báo cho bạn một tin vui từ con cái của mình, như con mình đạt điểm tốt, có thành tích tốt trong học tập hay đỗ đạt một danh hiệu nào đấy, hoặc được nhận vào nơi xin việc. Cũng có thể có ai đó đang muốn bàn chuyện hôn nhân, tình của với con cái của bạn và trong thời gian tới họ sẽ tới nhà để đặt vấn đề.
Nếu bạn chưa có con cái và đang độc thân thì nháy mắt vào giờ này là một điềm báo về tình duyên của bạn đang tốt đẹp, người nào đó muốn thổ lộ tình cảm với bạn có thể là tỏ tình hay cầu hôn với bạn.
Giật mắt trái ở nữ:
Đối với nữ giới, khi có hiện tượng giật mắt trái, hay nháy mắt trái vào giờ này thì có ý nghĩa là muốn thông báo cho bạn biết rằng : bạn chưa giải quyết xong một số công việc, có thể là việc nhày, việc công ty hay việc riêng, cá nhân của bạn. Tuy nhiên, cũng có thể có nhiều người muốn nhờ cậy bạn, hoặc đối tác muốn cùng bạn bàn bạc công việc, các sự kiện làm ăn buôn bán mang lại cho bạn nhiều lợi nhuận.
Đây là khoảng thời gian mà chó hoạt động nhanh nhạy nhất, mắt nó nhìn rất rõ trong khoảng thời gian này, nên được gọi là giờ Tuất.
Nếu bạn chỉ bị giật mắt hay nháy mắt 1 hoặc 2 cái thì có thể mang các điểm báo sau đây:
Giật mắt trái ở nam:
Nếu gị giật mắt trái vào khoảng thời gian này thì có thể người yêu của bạn muốn bàn tính chuyện kết hôn, đám cưới với bạn, để ổn định cuộc sống của hai người. Còn đối với các dự án hay các công việc mà bạn đang thực hiền dang dở thì nó sắp có kết quả, nhưng kết quả khả quan hay không thì còn phụ thuộc nhiều ở chính bản thân bạn.
Nếu bạn đang có kế hoạch hay dự đinh gigf thì nên triển khai, và nháy mắt trái vào giờ này thường rất tốt, công việc hay kế hoạch của bạn sẽ được triển khai và thực hiện thuận lợi.
Giật mắt trái ở nữ:
Người yêu của bạn muốn bàn chuyện kết hôn với bạn đây là điềm báo khi bạn nữ bị giật mắt trái vào giờ Tuất. Còn nếu bạn có việc lớn cần lo liệu thì công việc của bạn sắp hoàn thành, bạn hoàn toàn yên tâm.
Đây là giờ lợn nằm ngủ say, phát ra những tiếng thở phì phò nên được gọi là giờ Hợi. Với những bạn bị giật mắt trái vào giờ này thường điềm báo là có khách quý đến thăm.
Giật mắt trái ở nam và nữ:
Gia đình bạn sắp có khách quý tới thăm, có thể là một người bạn lâu năm tới thăm hoặc một người thân từ xa, đã lâu không gặp đến nhà. Bạn nên chuẩn bị để đón tiếp chu đáo, đây có thể là một cơ hội mới trong làm ăn hay mở rộng mối quan hệ của bạn.
Ngoài giật mắt hay nháy mắt, thì những nốt ruồi trên cơ thể cũng mang những điềm báo đến với bạn nhấn vào đây để xem: Cát - hung của nốt ruồi trên khuôn mặt.
Bình địa Mộc Mậu Tuất là loài chó dữ, tính tình nóng nảy, thích lo chuyện bao đồng, không dễ tha thứ cho lỗi lầm của người khác. Bình địa Mộc mới đầu mọc ra lá mầm, rồi phát triển thành cành, có công trợ giúp cho mưa móc, không ưa tuyết sương tích tụ. Đây là loài cây phát triển tươi tốt trên mặt đất. Mậu Tuất là nóc, Kỷ Tỵ là xà, thường hay thay đổi chỗ cho nhau, cần lấy Thổ làm nền móng. Thể ưa Canh Ngọ Lộ bàng Thổ làm chính cách, lại gặp Tý Ngọ chủ phú quý.
Thổ đó nếu như là Mậu Dần, Kỷ Mão Thành đầu Thổ, Canh Tý Bích thượng Thổ, Đinh Hợi ốc thượng Thổ đều có lợi. Dụy Mậu Thân, Kỷ Dậu Đại dịch Thể; Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ không có ích mà trái lại có hại. Nhật trụ và trời trụ gặp chúng, chủ về tai họa hoặc yểu thọ.
Thổ trong Mộc kỵ lại gặp Thể. Nếu như nạp âm Thổ nhiều, vận khí cả đời không tốt, cơ duyên không đẹp. Ưa Kim, Kim có phúc, lợi gặp Thủy nhiều Mộc thịnh, có thể thành quý cách.
Mậu Tuất Bình địa Mộc cần Thủy, Hỏa làm cho nó vượng khí, chủ về người có đức anh minh. Hợp cách thì nhờ vào văn chương mà tiến thân, một đời phúc lộc.
Nhưng mệnh này tất phải trải qua gian khổ, hiểm nguy, cần phải kiên định tiết tháo, kỵ lập trường không vững vàng, cuối cùng có thể biến nguy thành an, cuốỉ đời được tốt đẹp. Nêu không giữ tiết khí e sẽ hối hận cả đời.
Hỏa ưa Mậu Ngọ Thiên thượng Hỏa, Mậu Tý Tích lịch Hỏa, danh vọng lừng lẫy; Bính Dần, Đinh Mão Lư trung Hỏa, có Mộc chủ về có phúc; Giáp Thin, Ât Tỵ Phúc đăng Hỏa, không có gió chủ về kiên cố, các Hỏa còn lại không có Thủy chủ về điềm hung.
Mộc này đã thành, không ưa Nhâm Thân, Quý Dậu Kiệm phong Kim, có Mộc trợ giúp thì được,
Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim, có thể tăng ánh sáng. Nếu như lại thêm Canh Ngọ Lộ bàng Thổ chủ về phú quý.
Thủy gặp Bính Ngọ Thiên hà Thủy làm trơn, chủ về cát lợi.
Không ưa Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy; Nhâm Thìn, Quý Hợi Đại hải Thủy chủ về hung tai.
Rất ưa Giáp Thân Tỉnh tuyền Thủy.
Mộc gặp Bính Thìn, canh Tỵ Đại lâm Mộc, có gió làm dao động, chủ về yểu thọ Không ưa Nhâm Tý Tang đố Mộc.
Mộc này kỵ Kim mà ưa Thủy, Thổ. Nếu như sinh vào 3 tháng mùa đông, giờ lạ Mão, Dần, là Hàn cốc hồi xuân cách.
Mậu lộc tại Tỵ, các Địa chi của trụ khác ưa Tỵ.
Mậu quý tại Mùi, các Địa chi của trụ khác ưa Mùi, nhưng Tuất, Mùi phạm hình chủ về cả đời thiếu phúc.
Mậu mã tại Thân; các Địa chi của trụ khác có Dần, mã bị hình, không nên kinh doanh. Khi đi máy bay nên mua bảo hiểm du lịch.
Các Địa chi của trụ khác có Hợi, phạm Kiếp sát, Cô thần, trung niên phạm hình, gia dinh tan võ, người mất.
Mệnh nữ có thể mạnh mẽ, chí cao hơn nam nhi. Ngưòi xưa nói rằng “ngưòi tài năng phần lớn vất vả”.
Người sinh năm này dễ bi: quan, tự tìm phiền não, mắc bệnh mất ngủ, thân thể dễ bị thương
Các Địa chi của trụ khác có Dậu, là người tàn ác, lòng dạ hẹp hòi, không dễ bao dung.
Mậu Tuất Không vong tại Thìn, Tỵ, các Địa chi của trụ khác không ưa gặp chúng. Bỏi vì Mậu lộc tại Tỵ, Không vong cũng tại Tỵ, cho nên mệnh này nên học chuyên về một ngành kỹ thuật, hoặc làm công chức trong quân đội cũng có thể được.
Mệnh này không nên đánh bạc, tránh đầu cơ.
Các Địa chi của trụ khác có Sửu, Mùi, tự đánh giá mình quá cao, bảo thủ cố chấp, chỉ biết tác chiến dũng mãnh, kết quả khó tránh thương đau.
Mỗi khi gặp năm Tuất, năm Thìn, trong nhà không yên ổn, không thương hại đến bản thân, cũng thương hại đến ngưòi nhà.
Mậu Tuất bạn đời không nên lấy người sinh năm Giáp, Ât. Nên chọn người sinh năm Nhâm, Quý.
Nhật chi có Tuất không thể kết hôn, khắc bạn đời.
![]() |
![]() |
![]() |
Tìm hiểu về thuật xem bói tướng tay
![]() |
Theo quan niệm của người phương Đông, khu vực đặt bếp quyết định đến sự thành bại của gia chủ chứ không chỉ đơn thuần là một nơi nấu nướng. Trong nhà bếp, các chuyên gia phong thủy cũng chú ý nhất đến vị trí của hỏa lò và nơi chuẩn bị đồ nấu nướng.
Một trong những yếu tố quan trọng đầu tiên khi đặt bếp là phải có sự tương ứng với cửa và chiều cao của chủ nhà.

Hỏa lò tối kỵ đặt ngoảnh lưng với hướng nhà. Ví dụ, nhà quay về hướng Bắc mà mặt bếp lại xoay về hướng Nam là không thuận. Cổ nhân khuyên nên để lò nấu “tọa hung hướng cát”, có nghĩa là nằm ở hướng dữ nhưng nhìn về phương lành: “Cửa bếp là nơi đưa củi vào đáy nồi để đốt, phải đặt nó quay về hướng lành, như thế nhanh có phúc”.
Không nên bố trí bếp quá lộ liễu, khiến người ta có thể nhìn thấy ngay từ ngoài hoặc để đường từ cửa đâm thẳng vào bếp vì như vậy dễ bị hao tán tài sản. Bệ đặt hỏa lò, theo các chuyên gỉa phong thủy, nên tựa vào tường cho vững chãi.
Họ cũng yêu cầu tránh để góc nhọn chiếu vào khu vực nấu vì điều đó có thể làm hại tới hòa khí trong nhà. Đừng để bếp dưới xà ngang: dưới xà có bếp, nữ chủ nhân sẽ bị hao tổn. Còn nếu bếp đặt đối diện với nhà vệ sinh hay cửa phòng ngủ, sức khỏe của các thành viên trong gia đình sẽ bị ảnh hưởng.
Bếp thuộc Hỏa, kỵ nhất với khí mát lạnh của nước. Do vậy, thứ nhất nên kiêng để bếp quay về hướng Bắc (hướng Thủy vượng), thứ hai không đặt bàn nấu trên rãnh, mương, đường nước, và cuối cùng tránh để hỏa lò kẹt giữa hai đồ đạc có mang theo “Thủy” như tủ lạnh, bồn rửa, máy giặt…
Ngoài ra, vị trí của bếp phải kê trên nền cao ráo, không khí thoáng và ánh sáng đầy đủ. Chân bếp không được gập ghềnh. Nghiêng lệch là điều tối kỵ khi đặt bếp. Mái phòng bếp không được để dột, có nước rơi vào.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| Giữa mày và mắt | Trong lòng mắt | Vành tai | Nhân trung |
Kunie
![]() |
Ý nghĩa 12 nốt ruồi trên trán con trai Theo nhân tướng học, nhìn nốt ruồi trên trán nam giới có thể dự đoán độ giàu nghèo của họ. |
Thông thường tủ lạnh được kê ở gian bếp. Gian bếp là nơi vượng Hoả, Hoả khắc Kim, nên đặt tủ lạnh ở đây sẽ cân bằng tính hoả của gian bếp.
Đặt tủ lạnh ở vị trí nào trong nhà cũng ảnh hưởng đến phong thuỷ của nhà. Tủ lạnh thuộc hành Kim, nếu thành viên nào trong nhà muôn tăng thêm tính Kim thì dựa vào địa vị và giới tính để đặt tủ ở vị trí thuộc mệnh của thành viên đó.

– Chủ gia đình là nam muôn tăng thêm tính Kim, thì kê tủ lạnh ở góc phía Tây của gian bếp hoặc phòng khách.
– Nếu chủ gia đình là nữ, muôn tăng thêm tính Kim, thì đặt tủ lạnh ở phía Tây Nam của gian bếp hoăc phòng khách.
– Nếu là con trai cả của gia đình, muôn tăng thêm tính Kim, thì đặt tủ lạnh ở phía Đông của gian bếp hoặc phòng khách.
– Nếu là con gái cả của gia đình, muôn tăng thêm tính Kim, thì đặt tủ lạnh ở phía Đông Nam của gian bếp hoặc phòng khách.
– Nếu là con gái thứ của gia đình, muốn tăng thêm tính Kim, thì đặt ở phía Nam của gian bếp hoặc phòng khách.
– Nếu là con trai thứ của gia đình, muôn tăng thêm tính Kim, thì đặt ồ phía Bắc của gian bếp hoặc phòng khách.
Người thuộc hành Kim thì trong nhà nên kê một tủ lạnh lớn.
Không xét đến chất lượng, hầu hết màu sắc, hoa văn của tất cả các căn hộ chung cư đều giống nhau. Việc chọn lựa một màu sắc đại trà cho tất cả các căn hộ khiến sàn nhà màu ít khi đẹp và nổi bật. Bên cạnh đó, sàn nhà của chung cư đa số đều sử dụng các loại sàn gỗ, gạch ốp bình thường. Không ai muốn chứng kiến cảnh sàn nhà trong căn hộ của mình bị những vết xước xấu gí hay sàn gỗ bị bong tróc. Tuy nhiên, việc thay lại sàn mới cũng khá lằng nhằng do những ban quản lý thường đưa ra các điều kiện khắt khe trong việc sửa chữa nhà ở.
Giải pháp đưa ra: Dùng thảm trải sàn
Thảm trải sàn có tác dụng giúp bảo vệ lớp sàn nhà của bạn. Đây cũng là điểm nhấn khiến căn hộ của bạn trở nên hút mắt và nổi bật hơn, khác hẳn so với những ngôi nhà trong cùng dãy.

Dùng thảm trải sàn để căn hộ chung cư của bạn khác biệt
Khi xây dựng chung cư, để tối đa hóa lợi nhuận, các chủ đầu tư luôn cố hạ thấp trần nhà xuống mức thấp nhất có thể để xây được thêm nhiều tầng mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng. Điều này khiến các căn hộ chung cư có trần rất thấp, khiến cho không gian trông rất bí bách.
Giải pháp: Dùng màu sơn và các họa tiết
Hãy sơn trần nhà với màu sáng hơn so với tường để giúp trần nhà trông có vẻ cao hơn. Ngoài ra, những họa tiết chạy thẳng, kẻ sọc cũng là những gợi ý không tồi.

Dùng các họa tiết kẻ sọc để khiến trần căn hộ chung cư trông cao hơn
Hầu hết các căn chung cư đều có một nhược điểm là thiếu sáng. Không kể đến các căn hộ penthouse hay căn hộ có hai mặt thoáng, hầu hết các căn nhà còn lại đều có ít nhất một căn phòng bị thiếu sáng do không có cửa sổ.
Giải pháp: Sử dụng gương để tăng độ sáng
Dường như đây không phải là một lời khuyên mới, nhưng nó là một lời khuyên tốt. Gương là một giải pháp tuyệt vời để đánh lừa thị giác. Bạn sẽ thấy căn hộ chung cư nhà mình như lớn hơn và sáng hơn.

Sử dụng gương để tạo cảm giác căn hộ chung cư rộng hơn
- Đặt tấm gương lớn sau một món đồ nội thất.
- Đặt gương sau ngọn đèn, bóng đèn
- Đặt gương trong căn phòng thẳng cửa sổ của phòng đối diện
- Dùng một tấm gương lớn to bằng bức tường
(Theo Khám phá)
![]() |
| Ảnh minh họa |
![]() |
| Ảnh minh họa |
1) Khoa Tử – Vi bị Âm Dương hóa và Ngũ hành hóa
a) Về tuổi có tuổi Âm, tuổi Dương. Vì tuổi gồm 2 yếu tố Can và Chi, nên Can, Chi cũng bị Âm Dương hóa. Chẳng hạn như:
- Dương gồm 5 can: Giáp, Bính, Mậu, Danh, Nhâm, và 6 chi Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
- Âm gồm có 5 can: Ất, Đinh, Kỷ, Tây, Quý, và 6 chi: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.
Mỗi tuổi có một hành riêng như Giáp Tý, Ất Sửu thuộc hành Kim, Bính Dần, Đinh Mão thuộc hành Hỏa v.v…
b) Ngày, tháng, giờ cũng có can, chi riêng. Ví dụ sinh vào ngày 8 tháng 8 giờ Dần thì là ngày Tân Sửu, tháng Mậu Thân, giờ Canh Dần. Như vậy, ngày sinh này cũng có cả Âm Dương Ngũ Hành pha trộn nhau.
c) Cục cũng có hành riêng. Vì mỗi hành trấn ngự một số cung và theo một phương hướng riêng, nên hành của cục cũng bị qui tắc ngũ hành chi phối.
d) Mệnh của mỗi người đóng một cung được Âm Dương hóa. Ví dụ ở cung Dần là Dương, Mão là Âm, cả 2 thuộc Mộc.
e) Chính tinh và Trợ tinh, mỗi sao có một hành riêng. Ví dụ cung Mệnh ở Dần (Dương Mộc) có Liêm Trinh (Hỏa) tọa thủ thì sẽ gặp sự chi phố của cung Dương Mộc đối với sao Hỏa này.
2) Tương quan quá ư phức tạp giữa các đối tượng của hệ thống Âm Dương Ngũ Hành
Sự kiện năm tháng ngày giờ, can, chi, mệnh, cục, chính tinh, phụ tinh và các cung bị Âm Dương và Ngũ hành chi phối đồng loạt đã gây lên một hệ thống tương quan phức tạp giữa các đối tượng. Điều này làm cho người giải đoán Tử – Vi lâm vào một mê hồn trận hầu như không có lối thoát.
Thật vậy, người ta thấy ít nhất phải có sự cân nhắc giữa các chiều hướng chi phối sau:
- Sự chi phối giữa Bản Mệnh và Cục về mặt ngũ hành.
- Sự chi phối giữa tuổi Dương, tuổi Âm đối với Mệnh ở Dương hay Âm cung.
- Sự chi phối giữa cung an Mệnh với chính tinh thủ Mệnh. Trong trường hợp chính tinh thủ Mệnh có 2 ngôi khác hành nhau, sự chi phối càng thêm phức tạp.
- Sự chi phố giữa chính tinh thủ mệnh và hành của Bản Mệnh.
- Sự chi phối giữa chính tinh và phụ tinh thủ Mệnh với hành của cung an Mệnh.
Đó là chưa kể các sự chi phối của cung Phúc Đức. Cung này được xem như rất quan trọng vì có hiệu lực chi phối trên 2 cung khác.
Nếu phải quan tâm cân nhắc tất cả các mối liên hệ chằng chịt đó, sự luận đoán chắc chắn sẽ rơi vào chỗ võ đoán, vì không có một nguyên tắc nào ưu thắng: tất cả đều có tầm quan trọng hầu như ngang nhau. Mỗi yếu tố chi phối là hàm số của yếu tố khác. Thành thử, ta có một hệ thống hàm số vô cùng phức tạp đến nỗi khó lòng tìm được một phương trình chung. Điều này làm cho khoa Tử – Vi tối nghĩa, khó hiểu, làm giảm đi giá trị của môn học này. Cho đến nay, chưa thấy sách vở nào khai phá được phương trình hàm số bách biến đó. Nếu chỉ tìm được một phương trình tổng quát thì sự luận đoán không cụ thể, làm giảm giá trị khoa bói toán.
Tuy nhiên, dù không tìm được phương trình bách biến đó, ta vẫn có thể suy diễn được vài nguyên tắc căn bản hướng dẫn việc luận đoán.
a) Quan trọng nhất là qui luật Âm Dương
Theo đúng lý thuyết thì 2 khí Âm Dương là động cơ nguyên thủy phát sinh ra 4 mùa và 5 hành. Luật biến hóa của Âm Dương thế thất phải quan trọng hơn luật biến hóa của ngũ hành. Nói khác đi, luật biến hóa của ngũ hành là luật nhỏ, bị đóng khung trong qui luật Âm Dương. Điểm này có nhiều hệ luận trong khoa Tử – Vi.
- Mệnh ai tương hợp với luật Âm Dương thì lợi lộc hơn. Chẳng hạn con trai có tuổi Dương, mệnh đóng ở cung Dương, sinh vào ban ngày (thời gian ảnh hưởng của Thái Dương), được các dương tinh tọa thủ, sẽ có nhiều tương hợp thuận lý, lợi cho lá số.
- Hai sao Thái Âm và Thái Dương càng sáng sủa thì càng đắc cách. Thái Dương biểu tượng cho bên nội, cho cha, cho chồng, Thái Âm biểu tượng cho bên ngoại, cho mẹ, cho vợ. Hai sao Nhật Nguyệt mà sáng sủa thì nguyên lý Âm Dương tương thuận: đương số sẽ ảnh hưởng được dương phúc và âm phúc của 2 giòng họ, của cha và mẹ, của vợ và chồng, chưa kể ảnh hưởng tốt đẹp đến con trai, con gái. Như vậy, tác dụng của Âm Dương có tính cách di truyền khá mạnh và khá rộng. Vì vậy, quan niệm người xưa cho rằng qui tắc Âm Dương mà thuận lợi thì nhân sinh quan của đương số sẽ hương vượng. Như thế, ý niệm phúc đức nhân sinh liên hệ chặt chẽ với ý niệm tương thuận của nguyên lý Âm Dương của vũ trụ. Nhân sinh quan và vũ trụ quan liên đới mật thiết với nhau. Phần phúc đức của con người gắn liền với sự tương hợp của yếu tố Âm Dương trong vũ trụ. Có lẽ hàm số hạnh phúc nhân loại tùy thuộc vào biến số hợp vị của nguyên lý vũ trụ này.
b) Qui luật ngũ hành quan trọng nhì
Ngũ Hành là hậu quả của sự tác hóa Âm Dương, giống như cái ngọn phát sinh từ cái gốc. Do đó, qui luật ngũ hành tất phải kém quan trọng hơn qui luật Âm Dương.
Sự đi đôi của Âm Dương và Ngũ Hành được thể hiện trong hầu hết các sao, nhất là chính tinh. Ví dụ như Thái Dương là Dương tinh thuộc hành Hỏa, Phá quân là Âm tinh thuộc hành thủy, Văn Xương là Dương tinh hành Kim.
Nhưng, có một số lớn phụ tinh có ngũ hành mà lại thiếu Âm Dương. Ví dụ như Địa không, Địa kiếp không có Âm Dương mà chỉ có hành Hỏa. Chưa có tác giả nào cắt nghĩa được sự thiếu sót này. Chính sự thiếu sót này đã mâu thuẫn với lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành song đôi. Thật vậy, Ngũ Hành không tự sinh mà phải thoát thai từ Âm Dương, cho nên Ngũ Hành là phải có Âm Dương đi kèm. Không hiểu tại sao Trần Đoàn lại bỏ sót việc Âm Dương hóa một phụ tinh. Phải chăng, các tác giả hậu sinh đã bỏ sót?
Dù sao sự thiếu sót đó làm cho lý thuyết Âm Dương Ngũ Hành chưa được hoàn bị. Vấn đề đặt ra là, về mặt thực dụng, sự thiếu sót đó có di lụy nào cho việc giải đoán?
Trước hết, ta thiếu yếu tố để cân nhắc tinh vi.
Thứ đến mà ta không đối chiếu được 2 loại sao có và không có Âm Dương tinh. Chung cuộc chỉ còn các xét các sao về mặt ngũ hành mà thôi, tức là phải bỏ gốc xét ngọn, dù biết đó là một thiếu sót.
Riêng về mặt ngũ hành, qui tắc chi phối giữa các sao vẫn là qui tắc lý thuyết. Qui tắc này gồm 5 điểm:
- Hai Hành kế tiếp nhau thì tương sinh.
Thứ tự kế tiếp là Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy. Như vậy, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy và Thủy sinh Mộc.
- Hai hành đứng cách nhau một hành thì tương khắc.
Như thế Mộc khắc Thổ, Hỏa khắc Kim, Thổ khắc Thủy, Kim khắc Mộc.
- Sự tương sinh hay tương khắc chỉ theo một chiều.*
Cụ thể là Mộc sinh Hỏa chớ hỏa không sinh Mộc, Kim khắc Mộc chứ Mộc chẳng khắc được Kim. Không khắc được dĩ nhiên không có nghĩa là sinh. Trong việc sinh khắc, co một hành tích cực (sinh, khắc) và một hành tiêu cực (được sinh, bị khắc).
- Hành sinh tiêu cực được lợi hơn
Mộc sinh Hỏa thì Hỏa được phù trợ, trong khi Mộc bị hao tán.
- Hành khắc tích cực ưu thế hơn
Kim khắc Mộc vị tất Kim phải ưu thắng, Mộc bị thiệt.
Nói theo nhãn quan Tử – Vi thì ngũ hành các sao càng tương sinh nhiều thì càng lợi cho người đó. Ngược lại, nếu có nhiều tương khắc thì càng bất lợi.
c) Tương thuận, tương nghịch giữa Âm Dương và Ngũ Hành
Qui luật sinh khắc giữa các sao về Âm Dương Ngũ Hành rất phức tạp. Càng có nhiều sao can dự, càng rắc rối. Sự sinh khắc qua lại giữa nhiều sao chắc chắn đưa đến một mê hồn trận cho người giải đoán, nhất là khi chúng ta chưa tìm được công thức phức tạp về sinh khắc.
Đây là một sự phức tạp cố hữu, không thể giản lược. Mọi nỗ lực giản dị hóa đều bao hàm nhiều sai số. Cho nên, tuy ta không tìm được công thức sinh khắc chung, chúng ta cũng sẽ không thể giản dị hóa qui luật sinh khắc. Nhưng, có thể có 4 trường hợp sinh khắc tổng quát, giản dị nhất giữa 2 sao, về mặt Âm Dương lẫn Ngũ Hành. Đó là các trường hợp:
- Thuận Âm Dương, thuận Ngũ Hành.
- Nghịch Âm Dương, nghịch Ngũ Hành.
- Thuận Âm Dương, nghịch Ngũ Hành.
- Nghịch Âm Dương, thuận Ngũ Hành.
Nếu chỉ căn cứ vào đó mà đánh giá hay dở, thì trường hợp đầu tiên là lý tưởng nhất. Hai trường hợp sau lợi hại tương đương. Nhưng tác giả cho rằng trường hợp thứ 3 (thuận Âm Dương, nghịch Ngũ Hành) tương đối tốt hơn trường hợp chót. Dự đánh giá đó căn cứ vào thứ tự ưu tiên chi phối của Âm Dương trên ưu tiên chi phối của Ngũ Hành.
Tác giả không tìm được công thức cho 3 sao trở lên.
d) Ngũ hành của chính tinh với phụ tinh
Tử – Vi học chi thành chính tinh và phụ tinh. Tính chất chính hay phụ, tự nó quyết định thứ tự quan trọng rồi: chính tinh phải xem như quan trọng hơn phụ tinh.
Vì vậy, về mặt ngũ hành, theo thiển ý hành của chính tinh phải trội yếu hơn hành của phụ tinh. Trong trường hợp có tương khắc, phải đánh giá sự hay dở theo thứ tự quan trọng đó.
Nếu 1 phụ tinh khắc hành với chính tinh, sự khắc chế này không quan trọng lắm. Nhưng, nếu 1 trong cung có quá nhiều phụ tinh khắc hành với chính tinh, thì chính diệu này bị nghịch cảnh lớn. Rất khó xác định số lượng phụ tinh trong trường hợp này.
e) Ngũ hành của các cung và sao
Cung là môi trường sinh trưởng của sao. Vì vậy, hành của cung ảnh hưởng trực tiếp đến hành của sao. Theo thiển ý, hành cung quan trọng hơn hành sao, vì làm cho hành sao tăng hay giảm giá trị. Chẳng hạn sao Hỏa đóng ở cung Thủy sẽ mất nhiều tác dụng. Ngược lại, sao Hỏa đóng cung Mộc sẽ thịnh hơn. Giữa cung và sao chỉ có tác dụng bị ảnh hưởng: không có sự chi phối ngược lại.
Nếu đi tìm một hình ảnh, thì cung ví như đất, sao ví như cây cối. Đất xấu làm cây xấy, đất tốt sinh cây tốt.
Vì vậy, hành của cung rất quan trọng và quan trọng hơn hành sao vì chi phối vào hành sao theo một chiều nhất định. Việc luận đoán Tử – Vi không nên bỏ qua yếu tố này.
Ngũ hành của cung được quy định như sau:
- Cung Mộc ở 2 ô Dần và Mão.
- Cung Hỏa ở 2 ô Tỵ và Ngọ.
- Cung Kim ở 2 ô Thân và Dậu.
- Cung Thủy ở 2 ô Hợi và Tý.
- Cung Thổ ở 4 ô Thìn, Tuất, Sửu và Mùi.
Chỉ riêng Thổ chiếm đến 4 cung và xen kẽ với các cung khác Hành.
f) Vị trí quan trọng của cung hành Thổ
Trong khi mỗi hành Mộc, Hỏa, Kim, Thủy, Thổ chiếm 2 cung liền nhau thì hành Thổ chiếm 4 cung, mà vị trí ở xen kẽ 2 cung khác hành.
Sự bố trí này dường như bắt nguồn từ quan niệm cho rằng đất ở rải rắc khắp nơi và chứa đựng 4 nguyên hành khác. Theo Đổng Trọng Thư thì “Thổ ở giữa gọi là Thiên nhuận. Thổ là chân tay của Trời, đức là Thổ tươi tốt không thể dựa vào công việc riêng của một mùa mà mệnh danh cho Thổ được: cho nên có ngũ hành mà chỉ có Tứ Thời là vì Thổ kiêm cả Từ Thời”.
Bốn cung Thổ được gọi là 4 cung Mộ (hay Tứ Mô hoặc Tứ Quí) đệm ở giữa 2 hành tương sinh. Theo Nguyễn Mạnh Bào thì trong khoảng 2 hành sinh nhau lại có Tứ Quí thuộc Thổ, tức con đệm ở trong để dung hòa đều đặn, tránh những gì quá sức động mà có hại cho sự sinh tồn”.
Có tác giả dựa vào đó mà cho rằng người nào cung Mệnh an tại Tứ mộ là có thiên phước, được dành cho chỗ vừa ý, lại có tính đảm đang, thích ứng được với nhiều hoàn cảnh. Tuy nhiên, nhận định hãy còn nhiều phiến diện và tổng quát, chưa hẳn có giá trị quyết định.
g) Tương quan giữa Mệnh, chính tinh thú Mệnh và cung an Mệnh
Trên mặt ngũ hành phải đặc biệt quan tâm đến tương quan giữa 3 yếu tố quan trọng của lá số là Bản Mệnh, chính tinh thủ mệnh và cung an Mệnh. Trong 3 yếu tố này, Bản Mệnh bao giờ cũng quan trọng hơn hết.
Nếu Bản Mệnh được hưởng sự phù sinh càng nhiều thì càng đắc lợi. Qui tắc phù sinh lý tưởng nhất là:
Cung an Mệnh sinh được chính tinh thủ Mệnh, chính tinh thủ Mệnh lại sinh được Bản Mệnh. Ví dụ như cung Mệnh an tại Mão thuộc Mộc, có Thái Dương thuộc Hỏa tọa thủ, Bản Mệnh lại thuộc Thổ. Nhờ vậy, Thổ mệnh được phù sinh ở 2 hệ cấp: cung an Mệnh phù sinh chính tinh, rồi chính tinh phù sinh Bản Mệnh.
Nếu có 1 tương khắc thì kém tốt, nếu có đến 2 cấp khắc thì xấu cho Bản Mệnh. Ngoài ra, nếu Bản Mệnh sinh chính tinh hay khắc chính tinh, hoặc khắc cung an Mệnh thì bất lợi cho Mệnh.
h) Tương quan giữa Bản Mệnh và Cục
Như đã trình bày Mệnh phải được Cục phù sinh thì mới tốt, bằng không, nếu Mệnh sinh Cục, nhất là Cục khắc Mệnh thì xấu, cần được cứu gỡ lại bằng Phúc tốt mới quân bình được.
Tóm lại, về ngũ hành trong Tử – Vi, một hàm số Bản Mệnh chỉ tốt khi gặp nhiều tương thuận về Âm Dương Ngũ Hành. Càng có nhiều trục trặc, độ số tốt càng giảm đi.
i) Ngũ hành của 10 can và 12 chi
Tuổi hay năm sinh của người Đông Phương được xem như sự kết hợp giữa 2 yếu tố can và chi.
Có tất cả 10 can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quí.
Có tất cả 12 chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Như đã trình bày 10 can và 12 chi cũng bị âm dương hóa và ngũ hành hóa.
Về can, thì sự phân định Âm Dương và Ngũ Hành như sau:
Vậy, trên mặt Âm Dương Ngũ Hành của can, có sự tế phân chi tiết rõ rệt. Có tuổi Dương Mộc, có tuổi Âm Mộc, cũng có tuổi Dương Thủy và Âm Thủy. Có tác giả căn cứ vào đó mà tìm thêm ý nghĩa uẩn khúc của can trong tuổi. Chẳng hạn như cho rằng tuổi Bính là Dương Hỏa thì người tính nóng như lửa, dễ giận, dễ nguội… Nhưng, thiết tưởng lối suy diễn này chỉ vì căn cứ trên 1 yếu tố duy nhất nên ít giá trị.
Về 12 chi, ngoài sự phân định Âm Dương, Ngũ Hành khoa Tử – Vi còn định cung và định hướng, cũng như cho cả màu sắc tương ứng với ngũ hành đồng thời vị trí hóa trong hệ đồ bát quái.
Sự phân định trên đây rất đầy đủ. Nhưng, đáng tiếc là khoa Tử – Vi không nêu rõ qui tắc chi phối tinh vi đối với hàm số Âm Dương Ngũ Hành phúc tạp của Can Chi. Ví dụ người tuổi Giáp (Dương Hỏa), Tý (Dương Thủy) sẽ có vận số như thế nào căn cứ trên sự kết hợp Dương Hỏa với Dương Thủy? Tác dụng của việc định hướng ra sao đối với vận số? Quẻ Khảm có nghĩa gì đối với đương sự?
Đó là những ẩn số và những mâu thuẫn chưa có giải đáp. Trên bảng này chỉ có phương hướng là có ít nhiều tác dụng cắt nghĩa được. Như sao Thái Dung sẽ thuận vị ở các cung hướng Đông, sao Nam Đẩu lợi địa ở cung hướng Nam, Bắc đẩu ở hướng Bắc.
Lời khuyên của mẹ cho con gái trong ngày cưới. Các bà mẹ luôn có những “bài học” cho con gái trước lúc lên xe hoa. Đó là kinh nghiệm quý báu mà các cô dâu cần ghi nhớ trong ngày lễ thiêng liêng của đời mình. Hãy đọc và bỏ túi những lời khuyên dưới đây nhé, chắc chắn sẽ giúp ích cho các bạn gái rất nhiều khi làm cô dâu đấy.
1. Đừng uống “quá chén”. Vì mọi người sẽ nghĩ con không đứng đắn: Mặc dù bia rượu có thể làm tăng thêm nét rạng rỡ cho gương mặt và giúp con phấn chấn hơn nhưng nó cũng có nhiều tác hại, đặc biệt là không thích hợp lắm khi uống quá nhiều trong ngày lễ trọng đại này. Nó sẽ làm con quên mất rằng mình đang tiếp đãi khách khứa, bạn bè.
2. Đừng tỏ ra quá xúc động: Vào ngày đặc biệt này, con thường cảm thấy xúc động và mọi việc sẽ trở nên căng thẳng. Đừng lo lắng gì cả. Mọi người trong gia đình và bạn bè luôn ở bên con. Hãy cố gắng trấn tĩnh và lấy lại tinh thần càng sớm càng tốt. Con sẽ ngạc nhiên khi nhận ra rằng ai ai cũng muốn giúp đỡ con.
3. “Đứng thẳng lên nào, con gái!”: Mẹ không bảo con phải đội một quyển sách trên đầu để lấy thăng bằng, nhưng con phải tập cho mình một dáng đi nhẹ nhàng, thanh lịch trong chiếc áo cưới lộng lẫy của mình. Điều này sẽ giúp con thêm xinh đẹp và tự tin hơn.
4. Nhớ ăn một chút gì đó, vì cơ thể con rất cần thiết nạp đầy đủ năng lượng: Con không muốn ăn gì cả ư? Một cô dâu không thể đứng vững được mà không ăn. Con nên ăn một ít– một miếng bánh nho nhỏ thôi cũng được– để cơ thể vẫn khỏe mạnh trong ngày cưới. Cũng đừng quên rằng, bia+ dạ dày trống rỗng= tồi tệ kinh khủng!
5. Hãy chậm rãi, từ từ thôi con ạ! Không cần thiết lúc nào cũng vội vội vàng vàng như thế: Hãy chú ý tới gương mặt mọi người, khí trời và bản nhạc đang chơi trong bữa tiệc. Rồi ngắm nhìn chồng con và làm cho anh ấy mỉm cười. Con sẽ không phải lo lắng vì “Mọi việc trở nên tồi tệ vì ta quá vội vã” nữa!
Nhìn chung, nói về Phong Thủy ở Việt Nam, thì học thuyết Bát Trạch đã ăn sâu vào tư tưởng của con người Việt Nam. Câu nói cửa miệng điển hình của học thuyết này là: “Tôi tuổi này…hợp hướng nào?”. Nền tảng luận đoán của Bát Trạch dựa trên sự tương hợp hay xung khắc giữa 2 nhóm Đông – Tây tứ trạch. Bát là tám, Trạch là nhà.

Như vậy Bát Trạch là gồm 8 loại nhà được chia thành 2 nhóm, 4 loại nhà Đông và 4 loại nhà Tây. Dựa theo năm sinh mà cũng phân thành 8 loại người được chia thành 2 nhóm, 4 loại người Đông và 4 loại người Tây. Điều kiện lý tưởng nhất là người Đông ở nhà Đông, người Tây ở nhà Tây. Ngược lại thì là không tốt.
Những điều trên tuy có thể chưa phải là kiến thức Phong Thủy toàn vẹn, nhưng Bát Trạch chính là một trong những cách áp dụng Bát Quái rất hữu hiệu của người xưa.
Bát Quái không chỉ dừng lại trong Phong Thủy mà còn được sử dụng trong tất cả mọi lĩnh vực của nền cổ học phương Đông. Bát Quái còn dùng để diễn tả ngoại cảnh, hiện tượng, sự vật… ứng dụng trong võ thuật, trong y học, trong lịch thời gian, và thậm chí là trong mối quan hệ gia đình.
Cơ bản Bát Quái gồm tám quẻ: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài.
Được ứng dụng lại như sau:
Thông thường mối quan hệ trong gia đình sẽ như sau:
Khéo nhìn lại một chút, chúng ta sẽ dễ dàng nhận thấy đây chính là mối quan hệ tốt đẹp nhất trong Bát Trạch. Mối quan hệ Sinh Khí.
(Càn – Đoài, Khôn – Cấn, Ly – Chấn, Tốn – Khảm.)
Tương tự, sẽ dễ dàng ta nhận thấy trong gia đình:
- Bố (Càn) sẽ rất nhức đầu với thói đỏng đảnh của cô ba (Ly).
- Mẹ (Khôn) sẽ không vui vì sự ù lỳ của anh ba (Khảm).
- Chị cả (Tốn) không hài lòng sự ỷ lại của em út (Cấn) vì được mẹ (Khôn) che chở.
- Anh cả (Chấn) khó mà huấn dụ cô út (Đoài) vì được bố (Càn) bảo bọc.
Đây chính là mối quan hệ Tuyệt Mạng, loại quan hệ xấu nhất trong tương quan Bát Trạch. (Càn – Ly, Khôn – Khảm, Tốn – Cấn, Chấn – Đoài).
Tương tự như vậy cho các mối quan hệ khác…
Qua những điều trên, hẵn các bạn thấy được sự quy luật áp dụng của Bát Trạch vận hành một cách rất “con người” ra sao. Chứ không phải chỉ là những công thức hoặc câu khẩu quyết từ chương mà chúng ta học thuộc lòng.
Hẵn sẽ có những người rất tinh ý và thắc mắc rằng: quy luật Bát Trạch vận hành theo con người, hay mối quan hệ của con người vận hành theo quy luật Bát Trạch… Thật ra mà nói, yếu tố con người – Nhân – là một phần không thể tách rời của bộ ba Thiên, Địa, Nhân. Do vậy không phải là con người vận hành theo quy luật Bát Trạch hay quy luật Bát trạch vận hành theo con người mà hai điều này đều vận hành theo một quy luật chung thống nhất, quy luật của Bát Quái.
Nếu muốn rước tài lộc, thuận lợi công danh, tránh phiền não và giữ hòa khí giữa các thành viên thì bạn chắc chắn phải tránh 7 điều cấm kỵ dưới đây.
1. Không trang trí phòng khách như một hộp đêm Một số người thích trang trí phòng khách giống như thiết kế của các khách sạn 5 sao, nhà hàng hạng sang, thậm chí giống một hộp đêm để thể hiện đẳng cấp. Đối với họ, nó hoàn hảo ở mọi góc nhìn, nhưng với các nhà phong thủy thì lại hoàn toàn phi thực tế, thậm chí là vô dụng!

Đây là kiểu phòng khách tạo cho người nhìn vẻ hấp dẫn ban đầu, nhưng liền sau đó là một cảm giác thiếu vắng. Gia chủ sẽ lầm tưởng mình đang ở khách sạn chứ không phải ngôi nhà đúng nghĩa, vì thế không gian này nên được trang trí một cách ấm áp, gần gũi và thiết thực nhất có thể.
2. Phòng khách bừa bãi, lộn xộn là điều cấm kỵ
Một phòng khách bừa bộn với mọi thứ rối tung, không quy củ, không ngăn nắp chắc chắn sẽ tạo cho chủ nhân lẫn khách đến chơi nhà một cảm giác khó chịu, bực bội. Sống giữa mớ hỗn độn này khiến suy nghĩ của chúng ta bị chậm lại, ngăn cản vận khí khiến mọi thứ bị trì trệ. Hơn nữa, môi trường này là điều kiện lý tưởng cho vi sinh vật có hại ẩn náu và sinh sôi phát triển, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe. Hãy nhớ, không riêng gì phòng khách, đối với tất cả các căn phòng trong nhà đều cần được dọn dẹp sạch sẽ, thoáng đãng để tạo nguồn năng lượng tích cực.
3. Không lắp hệ thống điều hòa phía trên ghế sofa
Khí lạnh tỏa ra từ hệ thống điều hòa bố trí ngay phía trên ghế sofa sẽ gây ảnh hưởng xấu cho những người ngồi bên dưới. Luồng khí lạnh đó theo phong thủy tạo áp lực trực tiếp đến con người, không những thế, xét về khoa học, lắp điều hòa vị trí này sẽ dễ dẫn đến các bệnh viêm phổi, cảm lạnh, đau đầu,… đặc biệt là với người già và trẻ nhỏ. Chính vì thế, hãy di chuyển sofa đến một vị trí khác bạn nhé!
4. Đừng đặt sừng, đầu, da động vật hoặc hoa khô
Có không ít người chọn sừng hươu, tê giác, da báo, thậm chí là tượng đầu trâu, đầu ngựa,… để trang trí khu vực phòng khách để thể hiện sự quyền uy, sang trọng. Nhưng thực tế, các loại sừng, đầu, da động vật (nếu là hàng thật) thì nghĩa là chúng được làm từ vật đã chết, tạo nên nguồn âm khí gây ảnh hưởng đến môi trường sống của bạn. Còn nếu chúng là vật phẩm giả thì những hình ảnh đó cũng gây nên cảm xúc tiêu cực, sợ hãi khi nhìn vào. Với hoa khô cũng vậy, nếu có điều kiện bạn nên mua hoa tươi để căn phòng bừng sáng, sinh động. Nếu chọn vật thể chết thì công danh, sự nghiệp của gia chủ cũng theo đó mà trục trặc.
5. Tránh bố trí vật phẩm phong thủy, linh vật sai vị trí
Quả cầu đá phong thủy, hòn non bộ, hồ cá, tượng linh vật, thần tài,… và nhiều sản phẩm phong thủy khác được lựa chọn để trưng bày nhiều nơi phòng khách với mong muốn rước tài lộc cho ngôi nhà. Tuy nhiên, gia chủ cần có một kiến thức nhất định hoặc khi chọn mua phải tham khảo ý kiến của thầy phong thủy để đặt vật phẩm đúng vị trí. Tránh trường hợp tùy tiện bày biện sai sẽ dẫn đến tác dụng ngược, không những không đem lại may mắn và còn gặp phải vận xui.
6. Cẩn thận khi lựa chọn tranh treo phong thủy
Một bức tranh đẹp không chỉ tô điểm cho bức tường bớt đơn điệu mà còn mang ý nghĩa phong thủy cho phòng khách. Tuy nhiên, không phải loại tranh phong thủy nào cũng phù hợp với bạn. Tranh các con vật như rồng, ngựa, hổ, đại bàng,… tuy mang ý nghĩa tốt nhưng không thể treo tùy tiện mà phải dựa vào tương quan với tuổi và mệnh của gia chủ.
Nếu muốn treo tranh phong thủy, bạn có thể chọn 1 trong 4 mẫu tranh được xem là hài hòa với mọi gia đình. Bao gồm: Tranh hoa mẫu đơn (tượng trưng cho phú quý), tranh sơn thủy (núi đại diện cho sự vững chãi của sự nghiệp còn nước là nguồn tiền tài), tranh cá (biểu tượng cho sự dư giả) và tranh tre/trúc (đem lại cảm giác an yên, ổn định để phát triển công danh).
7. Tuyệt đối tránh xa những vật sắc nhọn
Và lời khuyên cuối cùng dành cho bạn là hãy tránh xa những vật trang trí sắc nhọn trongphòng khách. Chẳng hạn như gươm giáo, búa rìu,… bằng kim loại, dù chỉ là mô hình. Đừng nghĩ vẻ sáng loáng của chúng sẽ làm cho không gian độc đáo, sang trọng. Thực tế khi nhìn những món đồ này, cảm giác sợ hãi của người đối diện sẽ tăng lên. Theo phong thủy, những vật sắc nhọn vốn mang sát khí, không mang lại may mắn và dễ xảy ra tai nạn cho con người.
Theo Lâm Ngọc / Trí Thức Trẻ
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Trúc Loan (##)
Trong "Phong thần diễn nghĩa", Na Tra là nhân vật tượng trưng cho sao Hoả, một trong lục sát của Tử Vi Đẩu số. Theo như "Phong thần diễn" Na Tra là con trai út của Lý Tịnh, quan Tổng binh trấn giữ ải Trần Đường của vương triều Trụ. Khi Lý Tịnh còn học đạo, ông từng bái Độ Ách chân nhân núi Tây Côn Lôn làm thầy, nhưng vì đạo tiên khó học, nên ông xuống núi, nhận chức Tổng binh cho triều đình.
Phu nhân của ông là Ân thị đã sinh được hai con trai là Kim Tra và Mộc Tra. Vài năm sau, bà lại mang thai, nhưng hoài thai được ba năm sáu tháng vẫn chưa sinh. Lý Tịnh thấy quái dị, ngờ rằng là quái thai, còn Ân phu nhân cũng rất buồn phiền, không biết phải giải quyết ra sao.
Một đêm, Ân phu nhân mơ thấy có một đạo nhân đi vào trong phòng, thì ngạc nhiên nghĩ thầm: "Vị đạo nhân này sao lại tự tiện đi vào nhà của người ta?" Đạo nhân cầm một viên ngọc ném về phía phu nhân mà nói: "Phu nhân mau nhận con đi".

Ân phu nhân giật mình tỉnh dậy, thuật lại giấc mơ cho Lý Tịnh nghe. Lời chưa nói dứt, chợt thấy bụng đau dữ dội, Lý Tịnh bèn quay ra ngoài đợi. Một lát sau thị nữ hớt hải chạy ra báo: "Phu nhân sinh ra một quái thai". Lý Tịnh vào xem, chỉ thấy một khối sáng đỏ rực, khắp nhà sực nức hương thơm, thì ra Ân phu nhân sinh ra một cục thịt, đang lăn lông lốc khắp nhà. Lý Tịnh thấy cảnh tượng đó thì vô cùng kinh sợ, bèn rút kiếm chém vào cục thịt.
Bất ngờ từ trong cục thịt nhảy ra một đứa bé trai trắng trẻo xinh đẹp, đó chính là viên ngọc thiêng đầu thai chuyển thế. Tay phải đứa bé đeo một chiếc xuyến vàng, ngang bụng thắt một dải lụa đỏ. Chiếc xuyến vàng và dải lụa hồn thiên lăng chính là bảo vật trấn động của núi Càn Nguyên. Lý Tịnh thấy đứa bé vừa ra đời đã luôn chân chạy nhảy, thì vừa mừng vừa lo.
Hôm sau, có Thái Ất chân nhân tại động Kim Quang núi Càn Nguyên đến cầu kiến. Đạo nhân nói rằng: "Nghe nói tướng quân sinh được một vị công tử nên đặc biệt đến chúc mừng. Cho tôi nhìn quý công tử một chút được chăng?" Lý Tịnh cho người bế đứa bé ra cho Đạo nhân nhìn mặt. Đạo nhân bèn hỏi đã đặt tên chưa, Lý Tịnh đáp rằng chưa.
Đạo nhân bèn nói: "Để bần đạo đặt tên cho đứa bé và thu nhận làm đệ tử của bần đạo, có đưực chăng?" Và đặt tên cho đứa bé là Na Tra.
Theo "Phong thần diễn nghĩa", Na Tra từ thưở bé đã giương được cây cung càn khôn và mũi tên chấn thiên do hoàng đế Hiên Viên để lại, bắn trúng đứa bé hái thuốc của Thạch Cư nương nương, nên đã chuốc lấy tai hoạ lớn. Khi Na Tra bảy tuổi, đến nghịch nước tại cửa Đông Hải ải Trần Đường, làm kinh động đến long cung của Đông Hải Long vương. Tuần hải dạ xoa cùng Long vương tam thái tử Ngao Bính đến ngăn trở, đều bị Na Tra lấy đi tính mạng. Đông Hải Long vương nổi giận, tố cáo với Ngọc đế, buộc Lý Tịnh phải giao nộp Na Tra đền mạng. Na Tra khẳng khái dám làm dám chịu, cõng gông xin chịu tội, rồi tự mình lóc thịt trả mẹ, róc xương trả cha để đền đáp ơn dưỡng dục.
Sau đó, linh hồn Na Tra trôi dạt không nơi nương tựa, bay đến núi Càn Nguyên, được sư phụ là Thái Ât chân nhân triệu vào trong động. Rồi chân nhân sai Kim Hà đồng tử đến ao Ngũ Liên hái về hai đoá hoa sen và ba chiếc lá sen, sau đó ngắt cánh hoa sen xếp thành tam tài, bẻ lá sen xếp thành xương khớp, ba tấm lá sen chia ba phần trên, giữa, dưới hợp thành Thiên - Địa - Nhân, rồi đặt một viên kim đan vào chính giữa, dùng phép tiên thiên, vận khí chín lần, phân: Ly rồng, Đoài hổ, bắt lấy hồn phách của Na Tra, đẩy lên phía trên quát rằng: "Na Tra không biến thành người, còn đợi đến bao giờ!"
Bỗng nhiên một tiếng nổ vang rền, đám hoa, lá sen háa thành hình Na Tra nhảy vụt dậy, chỉ thấy thân cao một trượng, khuôn mặt hồng hào, môi đỏ như son, mắt toả thần quang. Na Tra lập tức sụp xuống bái lạy Thái Ât chân nhân.
Sau vì Lý Tịnh nổi lửa đốt miếu Na Tra, nên giữa hai cha con thành ra thù oán. Nhưng Lý Tịnh được Nhiên Đăng đạo nhân hoá giải, lại thêm hai con trai Kim Tra, Mộc Tra đều đầu quân về với Chu Vũ Vương, nên Lý Tịnh từ bỏ chức vị Tổng binh vào núi ở ẩn, đợi khi thời cơ chín muồi, bèn hợp lực cùng các con góp sức vào sự nghiệp thảo phạt Ân Trụ.
Trong thời gian Vũ Vương phạt Trụ, Na Tra được giao chức tướng tiên phong, cùng Dương Tiễn (sao Kình Dương), Hoàng Thiên Hoá (sao Đà La), Lôi Chân Tử (sao Linh) sánh vai tác chiến, lập rất nhiều kỳ công. Na Tra giỏi vận dụng các chiến lược linh hoạt, biến hoá khó lường, xuất kỳ bất ý, lâm trận dũng mãnh phi thường, thường gan dạ chọc thẳng vào sào huyệt địch, khiến kẻ địch kinh hồn bạt vía.
Sau khi Vũ Vương phạt Trụ thành công, muốn thưởng công ban tước cho Na Tra, nhưng Na Tra khước từ mà thảnh thơi trở về núi Càn Nguyên, theo Thái Ất chân nhân tiếp tục tu luyện. Lý Tịnh cùng Kim Tra, Mộc Tra cũng tương tự, không quyến luyến danh lợi thế tục, đều trở về nơi tu luyện của mình tiếp tục tu tiên.
Về sau, Na Tra được phong làm Hoả tinh, là một ngôi sao tượng trưng cho sức chiến đấu mạnh mẽ, với nguồn năng lượng dồi dào bất tận. Nếu nguồn năng lượng của sao Thái Dương do bị ảnh hưởng bởi lúc mặt trời mọc, lặn, nên không ổn định, lúc mạnh lúc yếu, thì năng lượng của sao Hoả là ổn định, liên tục, không hề tiêu giảm.