Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phân tích sao Liêm trinh trong lá số Tử vi

Trong tử vi, sao Liêm trinh là sao thứ đào hoa, chủ về tình cảm.Liêm trinh coi trọng tình cảm, thiếu lý trí, nên dùng Thiên phủ, Lộc tồn hóa giải...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi, sao Liêm trinh là sao thứ đào hoa, chủ về tình cảm. Liêm trinh và hệ sao tổ hợp  của nó có sát tinh đồng cung, phạm Bạch hổ sẽ gặp việc liên quan đến pháp luật  hoặc bỏ mạng nơi đất khách. Liêm trinh coi trọng tình cảm, thiếu lý trí, nên dùng Thiên phủ, Lộc tồn hóa giải.

Liêm trinh và hệ sao của nó tọa cung Phu thê chủ về khoan dung với vợ (chồng), tuy nhiên đôi khi thường hay soi mói, coi thường người khác.

Liêm trinh và hệ sao tổ hợp của nó tọa cung Thiên di chủ về sớm rời xa quê hương.

Trong tử vi Liêm trinh tọa cung Quan lộc, thêm sát tinh khó tránh phạm việc liên quan đến pháp luật.

-Sao Liêm trinh đóng tai cung Dần -Thân thì vợ chồng hòa thuận ,là người thông minh nhanh trí,vợ thì giúp chồng dạy con

Sao Liêm trinh đóng tai cung Tỵ- Hợi có Tham lang đồng cung là người thiếu chung thủy,tình cảm hay trắc trở,kỵ đánh bạc

-Sao Liêm trinh đóng tai cung Ngọ có Thiên tướng đồng cung là người trước nghèo sau giầu,phạm đào hoa ,mệnh lao lực,không nên tham gia cạnh tranh, tránh làm về chính trị và kinh doanh

-Sao Liêm trinh đóng tai cung Sửu- Mùi có Thất sát đồng cung cả đời thất bại, ít thành công

-Sao Liêm trinh đóng tai cung Tuất có Thiên phủ đồng cung nên nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sáng tác,thêm văn xương có thể làm nhạc sỹ, dễ là người nổi tiếng

-Sao Liêm trinh đóng tai cung Sửu - Mùi có Thất sát đồng cung lại thêm sát tinh thường là người đoản mệnh


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân tích sao Liêm trinh trong lá số Tử vi

Thủy pháp - cách thức phong thủy dễ làm, lợi lớn

Thủy pháp trong phong thủy là một trong những yếu tố Loan đầu đặc biệt quan trọng. Nhìn Thủy đoán cát hung được coi là phương pháp cổ truyền, từ ngàn xưa để lại
Thủy pháp - cách thức phong thủy dễ làm, lợi lớn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

.  


► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ: Xem phong thủy theo ngũ hành chuẩn xác để đón lành tránh dữ

Thuy phap - cach thuc phong thuy de lam, loi lon hinh anh
 
Thủy pháp trong phong thủy chia làm hai dạng thuận Thủy và nghịch Thủy. Hai loại này đối ngược nhau về dòng chảy.
 
Nếu trước cửa nhà đường bên trái dài bên phải ngắn, chiều xe lưu thông từ trái qua phải, nhưng cửa lại mở ở bên trái (phương vị Thanh Long) thì đó là cuộc thuận Thủy (Tống Thuỷ). 
 
Ngược lại, nếu trước cửa nhà đường phía bên phải dài bên trái ngắn, chiều xe lưu thông từ phải qua trái, nhưng lại mở cửa ở bên phải (phương vị Bạch Hổ) thì cũng gọi là cuộc Tống Thuỷ. Đều chủ về việc tiền tài đến rồi đi, khó tích luỹ được.
 
Cuộc nghịch Thuỷ (tức là Nghinh Thuỷ), theo lý luận Loan đầu là cuộc vượng tài vì nó tụ được Thuỷ khí, do Thuỷ trong phong thủy chủ về tiền tài. 
 
Nếu trước cửa nhà đường bên trái dài bên phải ngắn, chiều xe lưu thông từ trái qua phải, nhưng cửa lại mở ở bên phải (phương vị Bạch Hổ) thì đó là cuộc Nghinh Thuỷ.
 
Nếu trước cửa nhà đường bên phải dài bên trái ngắn, chiều xe lưu thông từ phải qua trái, nhưng cửa lại mở ở bên trái (phương vị Thanh Long) thì đó cũng là cuộc Nghinh Thuỷ.
 
Thủy pháp trong phong thủy tốt hay xấu cần xác định xem nó tụ hay tán. Hướng Thuỷ khí đến là tụ, hướng Thuỷ khí đi là tán. Đường sá, hành lang, lối đi trước cửa nhà là hư Thuỷ, nhưng đối với cửa hàng sát cạnh đường sá thì không thể chỉ dùng phương pháp trên mà còn cần phải phối hợp với chiều xe lưu thông.
 
Ngoài ra, còn một số trường hợp chúng ta phải căn cứ vào địa hình, độ cao thấp để đoán định hướng thuỷ tới. Ví dụ: với các cửa hiệu trong các khu thương nghiệp lớn, việc đoán định hướng Thuỷ tới và hướng Thuỷ đi sẽ khó khăn hơn. 
 
Thông thường, người ta sẽ dùng vị trí đặt các cầu thang lên xuống hoặc cầu thang máy tự chuyển động để định hướng Thuỷ tới. Ảnh hưởng tốt xấu do Thuỷ tụ và Thuỷ tán còn cần dựa vào các tiêu chuẩn như: hình dạng ôm lại (hữu tình) hay phản cung (vô tình), đường đi bên nào dài hay ngắn hơn.
 
Khi làm nhà nên xoay hướng cửa đúng chiều đón khí tới, theo cuộc Nghinh Thủy tụ khí là tốt nhất.    ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thủy pháp - cách thức phong thủy dễ làm, lợi lớn

Chọn nhà "đáo sơn đáo hướng" thời kì Bát vận

Trong thời kì Bát vận (2004 – 2023), sao Bát Bạch là sao đương thời đắc lệnh. Đồng thời sao Bát Bạch lưu niên bay đến hướng nhà nào thì nhà đó đinh tài đều
Chọn nhà "đáo sơn đáo hướng" thời kì Bát vận

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong thời kì Bát vận (2004 – 2023), sao Bát Bạch là sao đương thời đắc lệnh. Đồng thời sao Bát Bạch lưu niên bay đến hướng nhà nào thì nhà đó đinh tài đều vượng, tài lộc nhiều hơn, sức khỏe tốt hơn so với thời kì Thất vận (1984 – 2003). Trong Bát vận có 6 hướng nhà cực tốt, gọi là cục “đáo sơn đáo hướng”.

Chon nha dao son dao huong thoi ki Bat van hinh anh
 
Càn sơn hướng Tốn: hướng về chính giữa Đông Nam.
 
Tốn sơn hướng Càn: hướng về chính giữa Tây Bắc.
 
Sửu sơn hướng Mùi: hướng về Tây Nam lệch Nam.
 
Mùi sơn hướng Sửu: hướng về Đông Bắc lệch Bắc.
 
Tỵ sơn hướng Hợi: hướng về Tây Bắc lệch Bắc
 
Hợi sơn hướng Tỵ: hướng về Đông Nam lệch Nam.

Những ngôi nhà ở 6 phương vị trên đều "đinh tài lưỡng đắc" (đắc lợi về con trai và tiền tài), rất đáng chọn khi mua nhà, tậu đất.
 
Một số hướng nhà khá tốt khác nhưng không toàn diện như “song tinh đáo hướng” (tiền nhiều nhưng bệnh tật lắm”, hay “song tinh đáo tọa” (khỏe mạnh nhưng hao tài),…
 
Ngoài ra cần nhớ, thời kì Bát vận, Chính Thần ở Đông Bắc nên kị Thủy, tránh đặt bế cá, đài phun nước; Linh Thần ở Tây Nam kiến Thủy, đặt bể nước ở vị trí này thì đắc lộc.
ST
 
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn nhà "đáo sơn đáo hướng" thời kì Bát vận

Bộ sao ÂN QUANG - THIÊN QUÝ

Ân Quang Ân Quang thuộc Mộc (VVT cho rằng thuộc Hỏa), Thiên Quí thuộc Thổ (có người cho là Thủy). Đây là hai sao phúc tinh, quí tinh, chủ sự nhân hậu, từ thiện, may mắn, gặp thời, đem lại sự tốt lành, có tính chất cứu khổn phò nguy, giải trừ bệnh tật tai họa, đem lại phúc thọ, chế hóa được tính dâm đãng hoa nguyệt của Đào Hồng, gặp sao hung cũng không có hại. Hai sao này biểu hiện sự giúp đỡ của đấng linh thiêng, khác với Tả Hữu là sự giúp đỡ của người đời.
Bộ sao ÂN QUANG - THIÊN QUÝ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hai sao này được an căn cứ vào Xương Khúc, Ân Quang được an căn cứ vào vị trí Văn Xương, Thiên Quí được an căn cứ vào vị trí của Văn Khúc. Hai sao này xung chiếu với nhau ở Thìn Tuất, đồng cung với nhau ở Sửu Mùi, tam hợp chiếu với nhau ở Mão Dậu Tỵ Hợi, và đứng riêng lẻ với nhau không thành bộ ở Tí Ngọ Dần Thân và chỉ có cung Thổ là Sửu Mùi mới có cách giáp Quang giáp Quí. Sách vở chỉ nói Ân Quang Thiên Quí miếu địa tại hai cung Sửu Mùi nhưng theo kinh nghiệm thì tại Tứ Mộ hai sao này rất mạnh mẽ và có tác dụng cứu giải ngay cả các hung tinh hạng nặng như Địa Không, Địa Kiếp đóng đồng cung. Nếu không gặp hung thì sao này lại chủ về may mắn. Có người còn cho rằng hai sao này vượng ở Sửu Mùi, đắc tại Mão Dậu.

Tọa thủ tại tất cả các cung đều mang lại sự tốt lành, phúc thọ cho cung đó.

Tọa thủ tại Thân Mệnh thì:

Tâm hồn phúc thiện, ăn hiền ở lành, có thiện tâm, nhân hậu, hay giúp người. Thông minh, ôn hòa, vui vẻ. Trọng ân nghĩa. Đối xử có tình có nghĩa, có trước có sau, không lọc lừa bội phản. Cư xử tình nghĩa đối với bạn bè người dưới quyền, hiếu đễ với cha mẹ, chung thủy với vợ chồng. Thường được người ưa quí chuộng cho dù không làm lớn.

Tại Sửu Mùi thì đắc cách nhất, chủ về đại khoa, gặp cát tinh thì học giỏi, công danh hiển đạt. Hưởng ân huệ trời ban, hay gặp may mắn, gặp khó khăn thì có người giúp đỡ. Thông thường có tín ngưỡng hoặc tin vào đấng thiêng liêng.

Có người cho rằng Ân Quang thì hưởng về mặt vật chất, Thiên Quí hưởng về mặt tinh thần. Ân Quang tại Mệnh thì dễ làm thầy giáo, thầy lang, Thiên Quí tại Mệnh thì làm công chức. Kết hợp vói các sao Tả Hữu, Xương Khúc, Thai Tọa rất hợp cách và tăng thêm sự tốt đẹp sáng sủa cho các sao này. Nếu Xương Khúc là bộ sao phù trì mạnh mẽ cho Nhật Nguyệt thì Quang Quí cũng phù trì cho Nhật Nguyệt hợp hơn các sao khác.

Các bộ sao kết hợp

Quang Quí, Thai Cáo: gọi là tứ vinh (vinh hiển): dễ hiển đạt.
Thai Phụ, Quang Quí thì sớm có công danh, trai thì hiển đạt, gái thì lấy chồng làm lớn.
Quang Quí, Thiên Phúc, Quyền, Lộc: làm lớn.
Quang, Quí, Hỉ Sửu Mùi: công thành danh toại, được người giúp.
Quang, Quí, Tả Hữu, Thanh Long, Khôi Việt, Hoa Cái, Hồng Loan: thượng cách, chức vị lớn.
Quang, Quí gặp Tứ Sát: phúc lộc kém đi.
Quí Ân Thanh Việt Cái Hồng. Trai cận cửu trùng, nữ tác cung phi.

Phối

Lấy vợ chồng quí. Vợ chồng ân ái hòa thuận.

Tử Tức
Thương con. Con sang quí. Có con hiếu đễ với cha mẹ và được cha mẹ thương yêu. Có thể lập con nuôi dể làm phúc.

Bào

Đối xử với anh chị em có tình nghĩa. Anh chị em hòa thuận và giúp đỡ lẫn nhau, nhất là khi đồng cung và không gặp hung tinh hoặc Tuế Đà Kỵ. Có khả năng có anh chị em kết nghĩa, chị em nuôi.

Tài Bạch
Nghèo túng thì có người giúp đỡ, thường gặp may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản. Hay giúp đỡ người nghèo.

Phụ Mẫu
Đối xử tốt với cha mẹ. Được cha mẹ thương yêu. Có bố mẹ nuôi hoặc đỡ đầu.

Thiên Di
Ra xã hội hay gặp hên may, được người giúp đỡ. Có bạn hữu tốt. Giải rất nhiều tai họa.

Điền
Có khả năng hưởng thừa tự của người trong họ hoặc có người hiến nhà hiến đất cho ở, giúp đỡ về chỗ ở.

Quan Lộc
Được người trên giúp đỡ che chở. Hay giúp đỡ đồng nghiệp, lấy chí thành mà đãi người. Gặp may mắn trong quan trường nghề nghiệp.
Quang Quí Cơ Lương ờ Thin Tuất: đại quí, làm nên
Quang Quí, Khôi Việt ờ Sửu Mùi: đại quí, làm nên
Quang Quí Thiên Tướng: đại quí, làm nên to
Quang Quí Tả Hữu, Thiên Lương cư Ngọ: văn võ toàn tài (Thiên Lương tại chỗ khác cũng tốt).


Đối xử có nghĩa với bạn bè, được người dưới quyền phò tá, có tôi tớ đắc lực trung thành. Có bạn bè tốt, quí mến, giúp đỡ tận tình.

Tật Ách
Đau ốm gặp thầy giỏi, thuốc hay. Ít bệnh tật tai họa.

Phúc Đức
Được thần linh che chở. Thọ, giòng họ đoàn kết, giúp đỡ nhau. Có người để mả cho, khi chết được người hiến đất.

Hạn
Giải rất lớn tai họa xảy ra. Mưu cầu công danh có lợi, thi đỗ, nhất là tại Sửu Mùi. Quí Ân Sửu Mùi hạn cầu. Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng.

 Giải họa của Quang Quí

Quang Quí giải họa rất mạnh mẽ khi thủ tại cung đó và đi đủ bộ, nhất là tại Thìn Tuất Sửu Mùi càng mạnh mẽ. Đơn thủ hoặc có cả bộ chiếu không sao thủ thì hiệu lực yếu đi nhiều. Còn cách giáp Quang giáp Quí thì hầu như không có tác động giải họa mấy khi trong cung có hung tinh hãm địa thủ. Không Kiếp có tác dụng giải họa gây ra bơi các sát tinh hạng nặng như Không Kiếp Kình Đà Hỏa Linh Hình Riêu, nhưng không có hiệu lực mấy khi giải cách hai đời chồng hoặc vợ gây ra do các yếu tố không phải do hung tinh tác họa như cách Tả Hữu tại Phu Thê thì không giải hết được và vẫn có khả năng hai đời. Quang Quí cũng không giải mạnh được chuyện thị phi do Tuế Đà Kỵ gây ra. Tại vị trí Sửu Mùi thì nó có khả năng giải được hung tinh tọa thủ tại cung nhị hợp là Tí và Ngọ. Tại Thìn Tuất gặp Không hay Kiếp đồng cung hoặc hợp chiếu thì Quang Quí tại đây giải hầu hết tai họa, không phải lo ngại về tai họa vì tai họa không đáng kể. Trường hợp này có Kình Đà hãm địa cùng chiếu về cũng không sao. Nếu có Không Hoặc Kiếp mà thêm Hinh Riêu cả bộ thì cũng giảm rất nhiều tai họa nhưng cũng không hết. Quang Quí tam hợp thủ tại cung thì Không Kiếp hãm địa cả bộ chiếu thủ cũng không đáng ngại vì tai họa không đáng kể. Quang Quí thủ có đủ bộ giải được cả bộ Kình Đà hãm chiếu về, hoặc Kình hoặc Đà hãm tọa thủ, giải đươc Kình Dương hãm địa tại Tí Ngọ Mão Dậu.

Ân Quang-Thiên Quí đồng cung giải được Hình Riêu Không Kiếp đủ bộ thủ chiếu.

Quang Quí đơn thủ không giải họa mạnh được, không giải được Kình cư Ngọ có Hình Riêu tam hợp. Quang Quí đồng cung, vừa nhị hợp vừa giáp thì giải họa rất nhiều cho cung này, giải được Không hoặc Kiếp tọa thủ. Quang Quí đơn thủ gặp Không, Kiếp hãm đồng cung thì giải nhiều nhưng không hết tai họa .

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bộ sao ÂN QUANG - THIÊN QUÝ

Bài trí phòng bếp hợp phong thủy, giúp gia chủ đón tài lộc

Bài trí phòng bếp hợp phong thủy là vấn đề được nhiều người quan tâm khi thiết kế nội thất cho ngôi nhà. Dưới góc độ phong thuỷ, gian bếp tượng trưng cho tài lộc và cũng là nơi mang dưỡng khí cho gia đình.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài trí phòng bếp cần “Tọa hung hướng cát”

Vị trí trung tâm của ngôi nhà chính là thái cực của căn nhà, nên gặp “cát” chứ không nên gặp “hung”, nên sạch sẽ chứ không nên bị xáo trộn. Do đó, gia chủ không nên đặt bếp ở gần cửa chính ra vào nhà. Vị trí tốt nhất để đặt gian bếp là thật sâu trong nhà. Bạn nên bố trí một phòng phía sâu sau nhà để làm gian bếp, một mặt của nhà bếp nên nhìn về chỗ thoáng của ngôi nhà như sân sau nhà, ban công, khoảng trống bên hông nhà...

Theo quan niệm phong thủy, bếp ăn nên đặt ở vị trí “tọa hung hướng cát”, có nghĩa là nằm ở hướng dữ nhưng nhìn về phương lành để bếp nấu có thể hỗ trợ áp chế những luồng khí gây bất lợi cho gia chủ. Khí dương mà lửa bếp sinh ra có thể điều hòa các loại khí bất lợi khác, giúp cải thiện được phong thủy của căn nhà một cách rất hiệu quả.

 
Bài trí phòng bếp cần chú ý "Tọa hung hướng cát"

Tuyệt đối không nên đặt bếp ở hướng Tây Bắc vì đây là vị trí “lửa tại cửa thiên đàng” - vị trí tử cho hành hỏa. Vị trí Tây Bắc ngôi nhà cũng coi là đại diện cho người người đàn ông sống trong nhà hoặc người trụ cột của gia đình. Nếu đã xây bếp tại vị trí này thì bạn cố gắng di chuyển toàn bộ thiết bị tạo lửa hoặc năng lượng ra khỏi vị trí Tây Bắc của gian bếp. Người ta cho rằng chúng sẽ đốt cháy hết vận may đi vào nhà. Nếu ngay cả các thiết bị tạo nhiệt cũng đã được cố định, bạn phải khắc phục bằng cách đặt một chậu luôn có nước vào vị trí này.

Giữ phòng bếp luôn thông thoáng để tránh khí xấu

KTS Lê Đức Dũng cho biết, khí lưu thông thuận tiện là một yêu cầu rất quan trọng trong phong thủy. Bếp phải luôn thông thoáng, đường khí lưu thông phải thật êm ái. Nếu nhà rộng, nên tạo một cửa sổ và mở hàng ngày để khí sạch đi qua. Với những nhà bếp hẹp và kín thì giải pháp tốt nhất là một chiếc máy hút khói, quạt hút, ống thoát khói. Bạn nên vệ sinh chúng thường xuyên, đảm bảo sự sạch sẽ cần thiết bởi bếp bị ám khói cũng làm giảm vận may của gia đình.

 
Phòng bếp luôn thông thoáng sẽ tránh được khí xấu

Bếp vốn là nơi chế biến thức ăn để đưa chất bổ dưỡng vào nuôi cơ thể, là chỗ có lửa và thuộc về Hỏa. Còn phòng vệ sinh là nơi có nước, thuộc về Thủy. Theo thuyết Ngũ hành, Thủy và Hỏa vốn tương khắc với nhau nên việc bố trí nhà bếp giáp tường hoặc gần với phòng vệ sinh là điều rất kỵ. Trong các căn hộ chung cư hiện nay, vì diện tích chật hẹp nên nhà vệ sinh thường được bố trí gần bếp. Nếu không thể thay đổi được bố cục này, bạn có thể hóa giải phần nào sự rắc rối này bằng cách: Cửa nhà vệ sinh phải luôn đóng, không bao giờ để bếp đối mặt với nhà vệ sinh, giữ cho nhà bếp luôn khô ráo, sạch sẽ, thiết kế thêm một cánh cửa để ngăn cách giữa nhà bếp và phòng vệ sinh, hoặc có thể dùng bức bình phong, mành treo để che hai bên lại.

Bài trí phòng bếp tránh những yếu tố đối lập

Thủy khí do hệ thống nước sinh ra và Hỏa khí do lửa ở bếp sinh ra vốn xung khắc với nhau. Vì thế, bếp và vòi nước tuyệt đối không nên đối diện với nhau. Trong không gian bếp, bạn nên sắp xếp hệ thống nước và bếp thuận chiều với nhau là tốt nhất. Nếu không sắp xếp được theo vị trí đó thì có thể xếp chúng song song nhưng cố gắng lệch với nhau thì tốt hơn. Trong quá trình nấu nướng thức ăn và vệ sinh chén bát, bạn sẽ sử dụng nhiều đến nước. Tuy nhiên trong phong thủy, nước tượng trưng cho sự dồi dào của tài lộc. Vì thế, bạn cần sử dụng nguồn nước thật hợp lý và đúng mức, tránh mọi sự thất thoát lãng phí không đáng có.

 
Bài trí phòng bếp hợp phong thủy cần tránh những yếu tố đối lập


Không nên sử dụng những vật dụng dùng một lần

Nếu có một bữa tiệc vui vẻ ngoài vườn và tránh việc lạc mất những chiếc muỗng, nĩa bạc đắt tiền, bạn có thể sử dụng vật dụng giấy một lần rồi bỏ. Tuy nhiên, bạn nên hạn chế tối đa việc sử dụng dao, chén, đĩa… bằng giấy hoặc nhựa dùng một lần cho gian bếp bởi điều này ám thị về sự nghèo túng. Vì thế, bạn đừng bận tâm nếu phải mất thêm 5-10 phút rửa chén hay một ít tiền thêm vào để mua bộ đồ ăn tốt hơn.

Bài trí phòng bếp cách xa phòng ngủ

Phòng ngủ nên cách xa nhà bếp để tránh được mùi khói, mùi dầu mỡ bay vào phòng. Điều này giúp cho người trong nhà giữ được sức khỏe tốt, không bị ảnh hưởng bởi sự ngột ngạt nóng bức mà sinh ra tính tình nóng nảy, dễ tức giận.

 
Bài trí phòng bếp cần cách xa phòng ngủ để giữ gìn sức khỏe cho gia chủ

Những lưu ý để bài trí phòng bếp hoàn hảo

- Bếp nên có một vị trí cố định, thuận tiện cho người nấu. Dây chuyền sử dụng như soạn rửa, gia công, chế biến nên coi trọng trước tiên, không nên chồng chéo gây hỗn loạn sự vận hành của dòng khí.

- Nên thiết kế bếp phù hợp về kích thước, tỷ lệ con người. Hài hoà về tỷ lệ cũng là tìm được trạng thái cân bằng âm dương, ngũ hành theo phong thuỷ.

- Trước mặt của bếp cần phải thoáng rộng, sạch sẽ, yên tĩnh để dòng năng lượng tập trung cung cấp cho bếp được đều đặn, ổn định. Bếp không nên đặt đối diện với cửa chính, khí lúc này xộc thẳng vào khu bếp không tốt, gió thổi trực diện gây tắt bếp, tạt lửa hoặc khiến người đứng nấu không kiểm soát được sau lưng, dễ giật mình, thiếu tập trung khi có gió sập cửa hay người đi ra vào dẫn đến việc xử lý thiếu chính xác khi nấu bếp…

- Tránh đặt bếp đối diện với bồn rửa, những vật dụng chứa nước như tủ lạnh, máy giặt... hoặc khu vệ sinh dẫn đến sự xâm nhập của thủy khí và tạp khí làm chiết giảm hoạt tính của bếp. Bếp cũng không nên đặt tại vị trí kẹp giữa những đồ có nước như tủ lạnh hay bồn rửa. Phong thủy gọi đây là thuỷ hoả tương xung, không có lợi về tài lộc gia chủ và sức khoẻ của nữ chủ nhân trong nhà.

- Bếp tránh đặt ở vị trí quá sát với cửa sổ họăc dựa lưng vào cửa sổ, vừa làm mất tập trung trong thao tác vừa không thể kiểm soát được các yếu tố tự nhiên bất ngờ. Gió tự nhiên thổi mạnh đôi khi lại làm phân tán bớt đi những dòng năng lượng tích cực.

- Không nên bố trí bếp ở ngoài nhà, hành lang. Nên đặt bếp trong nhà chỗ kín đáo, khuất tầm nhìn khi khách đến nhà, nhưng cũng không đặt ở những vị trí tối tăm, tù túng gây bất lợi cho sự vận hành của Dương khí.

(Theo Eva)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí phòng bếp hợp phong thủy, giúp gia chủ đón tài lộc

Đốt vàng mã, người chết có nhận được không?

Mỗi dịp lễ, tết hoặc cúng giỗ, người dân lại có thói quen đốt vàng mã để gửi cho ông bà, tổ tiên và người đã khuất, thế nhưng liệu
Đốt vàng mã, người chết có nhận được không?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

"họ" có nhận được hết không?

  Mỗi quốc gia trên thế giới này đều có đồng tiền riêng cho mình, và đồng tiền được luật pháp và chính quyền bảo mật, bảo hộ để đề phòng người ta in tiền giả làm rối loạn nền kinh tế. Chỉ có chính phủ của quốc gia đó mới được phát hành tiền tệ của nước mình mà thôi, vì thế nếu ai in tiền giả để tiêu thụ là phạm luật và bị chính quyền xử lý.
Dot vang ma, nguoi chet co nhan duoc khong hinh anh
Ảnh minh họa
Con cháu ở đời muốn cho tiền ông bà cha mẹ thì phải bỏ công sức ra làm việc mới có tiền, chứ cũng không thể làm bậy ăn cướp của người khác được, cũng càng không thể đi mua tiền giả tiêu thụ được; những việc làm đó trước sau cũng bị chính quyền thế gian xử lý. Lẽ đời là thế thì luật Đạo cũng không khác. Các cõi vô hình cũng sẽ có đồng tiền của riêng mình, và đồng tiền đó cũng được chính quyền vô hình bảo hộ. Người sống lấy đống giấy lộn có in hình vẽ rồi gọi nó là “vàng mã”, “tiền âm phủ”…loại tiền này ở trên thế gian vốn không có giá trị, làm ra rất dễ, có thể in ra số lượng lớn. Nếu như gửi xuống cõi vô hình, thì đó là tiền giả không có giá trị lưu thông và trao đổi. Nhà lầu, xe hơi, cũng như vậy.   Do đó, người sống phải vất vả làm việc và tiết kiệm tiền mới có thể mua được chứ không phải tự nhiên mà có. Đốt vàng mã thì thành tro, về phần vô hình nó không thành cái gì cả, không có giá trị gì hết.   Nếu nói như vậy, tại sao có trường hợp vong nhập kêu thiếu thốn về đòi đốt tiền bạc và các vật dụng?   Ở các quốc gia Tây phương, họ không có đốt vàng mã, cũng như làm đám giỗ cho người mất nhưng người thân của họ có nhập về đòi đốt tiền bạc cho họ hay không? Nếu có thì những hiện tượng này đã phổ biến và được biết đến rộng rãi ở các xứ đó rồi vì gia đình nào cũng có người đã mất, bao nhiêu đời tổ tiên không được đốt vàng mã, như vậy nếu các vong linh đã nhập về tràn lan để đòi đốt rồi.   Thánh thần tùy theo căn cơ và niềm tin của từng dân tộc mà bày ra các hình thức để cho dân chúng nơi đó có phương tiện để tin vào tâm linh. Lấy cái vật chất hữu hình có thể nhìn, cầm, hiểu được để dạy về cái vô hình trừu tượng khó hiểu; cũng như ở lớp học mẫu giáo các giáo viên thường lấy các hình tượng nhiều màu sắc để trẻ em nó thích mà chú ý nghe giảng, cũng dễ hiểu bài. Thà tin có cõi vô hình sau khi chết để đốt vàng mã, còn hơn là không tin gì. Các vong linh được về nói chuyện cùng con cháu cũng do chư Thánh thần đưa đi, nhân tiện gửi lời dạy của thánh thần đến con cháu bằng việc đòi đốt tiền vàng, vật dụng. Có thể nói, vàng mã cũng là một hình thức của Đạo, nhờ hình thức này mà thánh thần hướng tâm con người về tâm linh; nhưng nên nhớ rằng hình thức chỉ là hình thức chứ không phải cái nội dung chính yếu, cũng như khi hiểu bài rồi thì không cần đến hình tượng nữa.
Vậy người mất và cõi vô hình xài đồng tiền nào?
Dot vang ma, nguoi chet co nhan duoc khong hinh anh
Ảnh minh họa
Người và các cõi nước ấy đều xài đồng tiền: Phước Đức (những việc thiện lành, công đức…). Sau khi chết đi, chỉ phước và nghiệp theo chúng ta mà thôi. Do vậy, muốn giúp cho người thân đã mất chỉ có bằng cách làm lành tránh dữ; thực hành bố thí lập công đức, từ bi; cầu nguyện với trời Phật…hồi hướng công đức cho vong linh.   Trước giờ tôi đã đốt vàng mã rất nhiều, như vậy có bị tội “tiêu thụ tiền giả” không?   Không. Vì lòng từ bi mà thánh thần bày ra phương tiện hình thức để dạy dỗ con người. Nó chỉ là mộ hình để dạy đạo cũa thánh thần, không có khác gì. Nếu người nào có dã tâm, tham lam, cầu xin những điều quá cao nên đốt thật nhiều vàng mã để “hối lộ” thần thánh để thần thánh chứng cho thì sẽ bị thánh thần phạt.

► Đổi ngày dương sang âm nhanh chóng và chuẩn xác nhất tại Lịch ngày tốt

ST.

Phật dạy: Muốn phúc báo nghiệp lành, hãy trân trọng phụ nữ Tại sao ác giả lại không bị ác báo? Tại sao có người nhớ được tiền kiếp, có người không?

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đốt vàng mã, người chết có nhận được không?

Treo tranh phong thủy phòng khách hợp mệnh 12 con giáp

Căn cứ vào bản mệnh và mối quan hệ tương sinh tương khắc trong ngũ hành mà 12 con giáp lại phù hợp với những loại tranh phong thủy khác nhau.
Treo tranh phong thủy phòng khách hợp mệnh 12 con giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Căn cứ vào bản mệnh và mối quan hệ tương sinh tương khắc trong ngũ hành mà mỗi người lại phù hợp với những loại tranh phong thủy khác nhau. Nếu treo sai, hậu quả khôn lường.


► Xem thêm: Phong thủy nhà ở chuẩn giúp phát tài phát lộc, tránh tai ương


Người tuổi Tý

 
Với người tuổi Tý, khi muốn treo tranh ở phòng khách, nên chọn các loại tranh rồng, tranh sơn thủy hoành tráng, khí thế như bay, có hướng nước chảy hoặc hưởng rồng cuộn như chầu vào cung trung. Những bức tranh này sẽ giúp người tuổi Tý vượng vận quý nhân, tránh được thị phi, thu hút tài lộc và gia đình hưng vượng, hạnh phúc. 
 
Ngoài ra, nếu những bức tranh này được treo trong gia đình có người làm quan thì đường danh vọng càng rộng mở, có những bước thăng tiến đột phá.
Người tuổi Sửu
 
Trong phòng khách của người tuổi Sửu nên treo tranh phong cảnh mùa xuân, mùa thu, cây xanh hoặc cây cổ thụ ý chỉ được cấp trên đề bạt, sức khỏe dồi dào, sống thọ, tiền tài dư giả, quan lộ thanh nhàn, gia khí hưng vượng.

Treo tranh phong thuy phong khach hop menh 12 con giap hinh anh
Ảnh minh họa
  Người tuổi Dần
 
Những loại tranh sơn thủy với núi cao lớp lớp, tranh hổ hay ngựa rất phù hợp với bản mệnh của người tuổi Dần. Chúng mang lại sự hưng vượng về điền trạch, con đàn cháu đống và tăng mức độ thành công trong sự nghiệp.   Người tuổi Mão
 
Vào các năm Mậu Tý và Mậu Ngọ, tài vận của người tuổi Mão ở mức trung bình, cầu tài khó đắc, nhưng được quý nhân phù trợ nên mọi việc vẫn hoàn tất. Do đó, người tuổi Mão nên chọn các loại tranh như trúc báo bình an, lan nở phú quý, tùng cúc trúc mai…để treo ở phòng khách để hóa giải xui xẻo.
 
Người tuổi Thìn
 
Nên chọn các loại tranh mang tính chất “Kim – Thủy sinh Mộc”, có Hỏa trợ cho tài lộc và phú quý như tranh rồng xanh hí thủy, hầu vương hiến thuy, bách mã đồ, nhật xuất thiên sơn, hồ quang sơn sắc, hoa mẫu đơn…

Treo tranh phong thuy phong khach hop menh 12 con giap hinh anh 2
Ảnh minh họa

Người tuổi Tỵ
 
Người tuổi Tỵ hợp với tranh đại bàng tung cánh, rồng bay, hoa mẫu đơn, cá chép ao sen, tùng hạc…Những bức tranh này khi được treo ở phòng khách sẽ mang lại nhiều điều may mắn, gia đạo khang ninh, cuộc sống viên mãn, trường thọ.
Người tuổi Ngọ
 
Với người tuổi Ngọ, nên treo những tranh liên quan đến cá chép là thích hợp nhất, tiếp đó là tranh sơn thủy, tùng cúc trúc mai… giúp gia tăng tài lộc, tiền bạc dư giả, cuộc sống hài hòa, yên ổn.   Người tuổi Mùi
 
Nếu muốn treo tranh trong phòng khách, người tuổi Mùi nên dùng tranh sơn thủy hữu tình, tranh thảo nguyên mênh mông, tranh hoa mẫu đơn, tranh tôn giáo như Phật Quan âm hoặc chỉ cần một chữ “Phật”…   Người tuổi Thân
 
Những loại tranh như đàn dơi, tùng hạc, hoa điểu, trúc mai… phù hợp với bản mệnh của người tuổi Thân, bởi nó tăng cường các mối quan hệ xã giao, thúc đẩy việc kinh doanh buôn bán phát triển.   Người tuổi Dậu

Người tuổi Dậu nên treo tranh phượng hoàng, bách điểu triều phụng, tam dương khai thái… trong phòng khách để hút nhiều tài lộc và vinh hoa phú quý.
Người tuổi Tuất

Với người tuổi Tuất, có thể treo tranh hoa mẫu đơn, tranh sơn thủy… để trấn trạch an gia, phú quý lâu dài, chuyển nguy thành an, thay đổi số mệnh, phát triển sự nghiệp…
 
Người tuổi Hợi
 
Người tuổi Hợi nên treo tranh cá chép, phong cảnh sông nước, tranh về các loại hoa cỏ chim muông như tam dương, bách hạc đồ, các loại tranh chữ…

ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Treo tranh phong thủy phòng khách hợp mệnh 12 con giáp

Xem tướng đôi môi đoán vận mệnh cuộc đời

"Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà" - không phải ngẫu nhiên mà dân gian lại truyền miệng câu ca dao này. Thật ra, theo quan điểm của nhân tướng học, hình dáng miệng cũng nói lên được rất nhiều điều về cuộc đời của một con người.
Xem tướng đôi môi đoán vận mệnh cuộc đời

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Miệng là cơ quan tiếp nhận vật chất nuôi cơ thể, chuyện thị phi cũng từ đây mà ra. Hình dạng của môi sẽ tiết lộ tính cách hay dở của con người. "Đàn ông miệng rộng thì sang, đàn bà miệng rộng tan hoang cửa nhà" - không phải ngẫu nhiên mà dân gian lại truyền miệng câu ca dao này. Thật ra, theo quan điểm của nhân tướng học thì hình dáng miệng, xem tướng đôi môi cũng nói lên được rất nhiều điều về cuộc đời của một con người.

Theo quan điểm của nhiều nhà nhân tướng học, hình dáng miệng có thể giúp báo hiệu được nhiều điều về số phận hay tài vận của con người. Dưới đây là một số quan niệm được truyền miệng trong dân gian:

- Miệng vuông vắn, to rộng, có góc cạnh, báo hiệu là người sẽ có cuộc sống trường thọ.

- Hình dáng miệng giống như chiếc cung là tướng cách của người có số phú quý.

- Miệng rộng, môi dày, báo hiệu là người giàu có, phúc đức.

- Miệng thẳng mà không lệch, môi dày là tướng của người không sợ thiếu thốn cơm áo gạo tiền.

- Miệng vuông hình chữ “tứ”, báo hiệu là người giàu có.

- Miệng nhọn lại cong, lệch lại mỏng là tướng của người bần hàn.

- Miệng không nói mà tự mở, lại có hình dáng giống như miệng ngựa là dấu hiệu của người có số phận nghèo khổ.

- Miệng nhọn như miệng chuột là tướng của những người hay đố kỵ, thích gièm pha, phỉ báng người khác.

- Miệng có dáng chúm lại giống như đang thổi lửa là tướng của những người cô độc.

- Sắc môi tím đen một cách tự nhiên là tướng của những người có cuộc sống khốn khổ, vất vả.

- Môi trên to hơn môi dưới, báo hiệu là người hay nói xấu người khác.

- Môi dưới dày là tướng cách của người dễ tiêu tài tốn của.

- Răng lộ ra ngoài là tướng của những người có trình độ học vấn không cao, đoản thọ.

- Trên miệng có nốt ruồi đen, báo hiệu là người giàu có, cuộc sống sung túc, đầy đủ.

- Môi có màu đỏ nhạt là tướng của người no ấm, không sợ thiếu cơm ăn áo mặc.

- Miệng rộng là tướng cách của người làm quan tướng.

- Môi mềm mại, đầy đặn là người giàu tài lộc.

- Môi trên môi dưới tương xứng với nhau là người văn hay chữ tốt.

- Môi là thành quách của miệng, lưỡi là lưỡi dao của miệng. Thành quách phải dày, dao phải sắc, dày tức là không có vết lõm, sắc tức là không dễ cùn, đây chính là tướng quý của môi và lưỡi. Lưỡi phải đỏ mà không xuất hiện màu den, đỏ nhạt mà không được trắng. Lưỡi đỏ tươi như màu máu thì có số làm quan, được hưởng lộc. Lưỡi dài chấm tới mũi là tướng của bậc quý nhân. Trên lưỡi có đường vân dài, cũng là báo hiệu của người được sẽ có công danh rạng rỡ. Trên lưỡi có nhiều đường vân là tướng của người giàu có. Lưỡi lớn miệng nhỏ là người có số nghèo hèn lại đoản mệnh.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

- Lưỡi có sắc tía, xám đen cũng là chỉ dấu của người có số nghèo nàn, hay gặp chuyện nguy nan. Lưỡi thè ra có hình dáng giống lưỡi rắn là tướng của người độc ác, đoản thọ.

- Người có môi trên và môi dưới có nhiều đường vân đan xen vào nhau, báo hiệu là con cháu đầy nhà.

- Người có viền môi rõ nét là tướng của người nhân ái tín nghĩa.

- Người có sắc môi đỏ tươi như máu trong nhà dư dả tiền bạc, người có miệng chúm lại như kén tằm đại đa sô” là người nghèo hèn. 

- Người có miệng giống như ngậm đan là người giỏi về một môn nghệ thuật nào đó. Trong sách xưa có viết: Nếu môi như đang ngậm đan phần đa là thiên về nghệ thuật.

- Miệng không cân xứng có nghĩa là 2 môi trên dưới không cân xứng vói nhau. Nếu 2 môi không khít nhau sẽ không hiển thị rõ khóe miệng. Người như vậy khi nói chuyện rất kiêu ngạo, tự cao tự đại, là người thiếu tín nghĩa.

- Phụ nữ nếu như hai môi khép lại mà răng vẫn lộ ra ngoài, báo hiệu có thể sẽ gặp khó khăn chuyện sinh nở. Môi dưới to chờm môi trên là tướng sát phu. Môi trên nhô ra chòm xuống môi dưới là tướng người xảo trá.

- Người có khóe miệng trễ xuống, nếu là phụ nữ thì là tướng rất bần hàn, không làm "phòng nhì" thì cũng là mệnh kẻ hầu người hạ.

- Môi thô, dày, sắc tía, nếu là nữ thì là tướng không chồng. 

Hình dáng miệng cao quý phải có những đặc điểm sau:

- Các góc cạnh của miệng rõ ràng, khi ngậm lại miệng phải nhỏ, khi mở miệng thì phải rộng, môi trên và môi dưới có đường nét góc cạnh rõ ràng, khẩu hình giống chiếc cung; tức là phải có hình dáng giống như đang ngậm nước, miệng vuông như hình chữ “tứ”, thêm sắc miệng đỏ giống như ngậm chu sa. Người nào có tướng miệng như vậy tất sẽ là quý nhân.

Dù có đầy đủ những điều kiện nói trên nhưng môi lại mỏng thì cũng không phải là tướng quý. Người môi mỏng đại đa số là người thích tụ tập chốn đông người, ăn chơi nên công danh sự nghiệp không hiển hách.

Miệng mang lại họa phúc cho con người. Đặc biệt, có thể nói, họa phúc đều là do con người tự tạo nên, vì thế nói năng không được tùy tiện. Có câu nói rằng: Khi những lời lẽ không hay mà đã được nói ra thì sẽ mang đến tai họa.

Người trung hậu ít nói, sẽ tránh được việc phải nghe những lời khó chịu. Người có cát tướng là người không nói nhiều. Nếu như cẩn thận, ít nói thì sẽ tránh được nhiều chuyện không hay. Người ăn nói ngông cuồng, thích phỉ báng, nói xấu sau lưng người khác sẽ gặp nhiều tai họa. 

>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng đôi môi đoán vận mệnh cuộc đời

Canh Thìn mệnh gì –

Người sinh 1940, 2000 Canh Thìn, có Ngũ hành năm sinh là Bạch Lạp Kim, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau. 1. Nam Cung CÀN, hành KIM, hướng Tây Bắc, quái số 6, sao Lục Bạch, Tây tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Tây, Đông bắc, Tây Nam, Tây Bắc). Đeo đá mà
Canh Thìn mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Canh Thìn mệnh gì –

Những vị trí nốt ruồi báo trước chuyện tình duyên lận đận của chị em –

Nốt ruồi, theo nhân tướng học, là một điềm báo trước những diễn biến trong cuộc sống của mỗi người. Có những vị trí nếu có nốt ruồi thì số vinh hoa phú quý, ngược lại, cũng có những vị trí ám chỉ sự lận đận, truân chuyên như những nốt ruồi dưới đây.
Những vị trí nốt ruồi báo trước chuyện tình duyên lận đận của chị em –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những vị trí nốt ruồi báo trước chuyện tình duyên lận đận của chị em –

Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Sửu

Nam tuổi Sửu kết hợp với nữ tuổi Mão tuy không phải mối nhân duyên tốt, nhưng cả hai có thể cùng chung sống, bởi nữ giới là người kiên nhẫn, dễ thích nghi với mọi hoàn cảnh.
Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

bang-vo-chong-tuong-sinh-tuong-khac-cua-nguoi-tuoi-suu
Sửu - Tý Sửu - Sửu Sửu - Dần Sửu - Mão
Sửu - Thìn Sửu - Tỵ Sửu - Ngọ Sửu - Mùi
Sửu - Thân Sửu - Dậu Sửu - Tuất Sửu - Hợi

Maruko (theo QQ)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bảng vợ chồng tương sinh tương khắc của người tuổi Sửu

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Giáp Thân

Xem tử vi trọn đời người sinh ngày Giáp Thân thấy ý chí lập nghiệp nhưng cần cẩn thận tiểu nhân. Đường tình duyên của họ lận đận, đặc biệt là từ trung vận.
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Giáp Thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi trọn đời người sinh ngày Giáp Thân thấy ý chí lập nghiệp, nhân nghĩa lễ tín nhưng cần cẩn thận tiểu nhân. Đường tình duyên của họ lận đận, đặc biệt là từ trung vận.


tu vi nguoi sinh ngay Giap Than hinh anh
 
Sinh ngày Giáp Thân có Thiên Nguyên tọa Tàng Sát, Thất Sát Cung, tạo nên sự kết hợp của Nhân nghĩa và Lễ Tín. Đường đời mệnh chủ tất gặp Mùi Thổ, nên kết hợp với Kỷ Tỵ.
  Người sinh ngày Giáp Thân tự lập trong học tập và công việc, có chí lập nghiệp. Họ luôn cố gắng giữ hòa khí trong các mối quan hệ, nhưng tính khí dễ tức giận dễ ảnh hưởng đến sự nhìn nhận của cấp trên. Khi làm các công việc lớn, mệnh chủ không nên "xuất đầu lộ diện", cẩn thận tiểu nhân. 
Những nàng giáp lỗ cả tình lẫn tiền trong tình yêu
Tình yêu viên mãn là điều mọi cô gái mong muốn, tuy nhiên những nàng giáp sau đây hay gặp trắc trở trong tình duyên, dễ lỗ cả tình lẫn tiền.
 
Trụ ngày Giáp Thân nếu có thân thể khỏe mạnh không dễ dàng phục tùng người khác, kiêu ngạo có thừa, hay chỉ trích người khác. Ngược lại, thân thể suy nhược suy nghĩ thận trọng trong cộng việc và đối nhân xử thế, là người hoạt động theo nguyên tắc.   Xem tử vi trọn đời người sinh ngày Giáp Thân thấy đường tình duyên lận đận, trung vận dễ gặp chuyện sinh - ly - tử - biệt với bạn đời. Gia vận không tốt, con cái ắt gặp tai nạn nguy hiểm đến tính mạng khi còn trẻ, dễ thất bại trong sự nghiệp.
tu vi nguoi sinh ngay Giap Than hinh anh 2
 
Bát tự trụ ngày Giáp Thân thích hợp kết hôn với người sinh ngày: Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Tý, Ất Tỵ, Ất Mùi, Ất Hợi, Bính Dần, Bính Tuất, Bính Thìn, Đinh Mão, Đinh Sửu, Đinh Mùi, Mậu Ngọ, Mậu Tuất, Mậu Thìn, Mậu Thân, Mậu Tý, Kỷ Dậu, Kỷ Hợi, Kỷ Sửu, Kỷ Tỵ, Canh Tý, Canh Tuất, Canh Thìn, Tân Hợi, Tân 

=> Xem ngày tốt xấu chuẩn xác theo Lịch vạn sự
Chi Nguyễn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Giáp Thân

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Kỷ Mùi

Tử vi của người sinh ngày Kỷ Mùi sẽ nhanh chóng được giải mã dưới đây. Xem ngay vận mệnh của bản thân nào!
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Kỷ Mùi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Ky Mui hinh anh
 
Trụ ngày Kỷ Mùi có Thiên Nguyên tọa, mệnh giấu Bỉ Kiếp, Kiêu Sát, nạp âm là Thiên thượng Hỏa, có hình mà không có tiếng. Người này trọng lễ nghĩa trí tín, hay giúp đỡ người khác nhưng lại bị tiểu nhân ghen ghét.    Tử vi của người sinh ngày Kỷ Mùi có trụ ngày đối xứng là Giáp Ngọ, ở giữa Kim Tuế như người tốt gặp ngựa tốt, tâm đầu ý hợp. Kỷ Mùi quan mang, Tý Sửu Không Vong.    Người có bát tự trụ ngày Kỷ Mùi thì 40 tuổi gặp nhiều chuyện suy sụp, qua trung niên mới gặp cơ hội tốt. Làm người thông mình, có chuyên môn tài nghệ, quan hệ xã giao rộng mở. Nhưng tình cảm với người thân lại không tốt, cảm tình có nhiều tranh chấp, vợ chồng mâu thuẫn, li hợp không rõ ràng, khổ vì tình.   Nữ mệnh cả đời cô quạnh nơi khuê phòng, lấy chồng có tiền nhưng không mặn nồng.    Người sinh ngày Kỷ Mùi chủ cương nghị ngoan cố, dũng mãnh kiêu căng. Kỷ Thổ mặt trời lặn ở Mùi Thổ đất trên cao, vì thuộc loại khí nóng mà ngày lại Chính Nguyên vượng địa nên nguyên khí mười phần, khí thế bức người, cố chấp, Thổ vượng sinh Kim.    Người này không dễ hòa thuận với người khác, hơn nữa Mùi Thổ ở giữa có Thiên Quan Thất Sát, Ất Mộc nhược cằn không đủ để áp chế ngày chủ nên coi rẻ quyền quý, ngang ngược khoe tài, hữu dũng vô mưu, gấp gáp lỗ mãng, tính tình táo bạo, chỉ ưa mềm không ưa cứng.
Muốn biết được cậy nhờ con cái hay không, xem ngay cung Tử Tức
Cung Tử Tức trong tử vi chủ về mức độ tình cảm giữa bản thân và con cái. Cung này quyết định nhiều tới hậu vận của một người vì khi về già, đa phần nhờ cậy con

Nhưng người sinh ngày Kỷ Mùi lại có nghĩa khí, trung nghĩa. Đẹp nhất là sinh vào mùa thu, mùa thu thanh tú dẫn hóa vượng thế, hình thành tính cách kiên nghị, toàn tâm toàn ý theo đuổi mục tiêu, tích cực hướng về phía trước, hiếu học tiến tới.
  Người này thích hợp kết hôn với những người sinh ra trong các ngày: Giáp Thìn, Giáp Thân, Giáp Tuất, Ất Sửu, Ất Dậu, Ất Hợi, Bính Dần, Bính Thìn, Bính Tý, Đinh Hợi, Đinh Sửu, Đinh Mão, Đinh Dậu, Mậu Dần, Mậu Thìn, Mậu Thân, Mậu Tý, Kỷ Mão, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi, Kỷ Dậu, Canh Ngọ, Canh Tuất, Canh Thìn, Tân Hợi, Tân Sửu, Tân Mùi, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Nhâm Tuất, Nhâm Thân, Quý dậu, Quý Sửu, Quý Tỵ, Quý Mão,    Trần Hồng (Theo Azg168)

Xem Clip Lời Phật dạy về nhân sinh

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Kỷ Mùi

Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn gái

Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn gái. Bạn cảm thấy bối rối, ngại ngùng khi phải nói lên những lời chúc sinh nhật tặng bạn gái? Xem gợi ý
Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn gái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn gái. Bạn cảm thấy bối rối, ngại ngùng khi phải nói lên những lời chúc sinh nhật tặng bạn gái (người yêu) vì bạn không biết phải chúc như thế nào để người ấy vui và thích nhất.

Ngay bây giờ, chúng tôi sẽ giúp bạn có thêm tự tin hơn với nhiều lời chúc sinh nhật hay hài hước, lời chúc sinh nhật tặng bạn gái, lời chúc sinh nhật tặng người yêu….bạn có thể gửi kèm những tấm thiệp xinh xắn hoặc gửi tin nhắn chúc sinh nhật tặng người ấy bằng chính chiếc điện thoại của mình…..

Dưới đây là những lời chúc sinh nhật hay tổng hợp để bạn tham khảo và áp dụng. Hãy dành những lời chúc sinh nhật hay, ý nghĩa và lãng mạn nhất dành tặng một nửa kia của mình nhé.

Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn gái

Dành cho những cặp đôi đang yêu nhau

Sáng nay tỉnh giấc… chợt nhớ nay là sinh nhật em. Lại thêm một chiếc lá vàng rơi nữa rùi ^^. Ai bảo thêm tuổi là già nhỉ? Ngốc quá! Thêm tuổi là thêm nhiều yêu thương. Chúc em sinh nhật thật vui. Yêu em <3 <3

———–

Nhân dịp sinh nhật lần thứ… của em, chúc em luôn tươi khỏe, trẻ đẹp. Cầu mong những gì may mắn nhất, tốt đẹp nhất và hạnh phúc nhất sẽ đến với em trong tuổi mới.

Hôm nay không như ngày hôm qua, hôm nay là một ngày đặc biệt, là ngày mà một thiên thần đáng yêu đã có mặt trên thế giới cách đây… năm. Chúc…….. mừng………. sinh ……….nhật …. !

Ngày sinh nhật em, anh chúc em luôn khỏe mạnh, tươi trẻ và công tác tốt, mãi mãi là tình yêu vĩ đại nhất của đời anh.

Chúc em luôn ấm áp, cả bên trong lẫn bên ngoài, anh yêu em nhiều lắm. Chúc mừng sinh nhật người yêu bé nhỏ của anh

Tuổi mới mau ăn chóng lớn nhé lợn con bé bỏng của anh, ụt ụt xuất chuồn thôi…….

Chúc em sinh nhật vui vẻ, 1 ngày lượm được cọc tiền, 1 tuần lượm được túi tiền, 1 tháng lượm được va li tiền, cả năm ôm tiền mà ngủ. Hehe!

Cuộc đời này của anh gắn chặt với em mất rồi…
Sinh nhật năm nay năm sau, 10 năm sau hai mươi năm sau 50, 100 năm sau em vẫn mãi là ngọn nến lung linh trong lòng anh.

Chúc mừng sinh nhật người yêu nhất và ngoan hiền dịu ngọt nhất của tôi. Cuộc sống buồn tẻ biết bao nếu vắng em.

Nhân ngày sinh nhật, anh chúc em nhan sắc “quyết liệt” thăng hoa, tiền tài ào ào thăng tiến và tình yêu “tưng bừng” bùng nổ.

Hãy luôn giữ nét baby và giọng cười trời cho của em nha. Đừng thay đổi hình tượng của anh nha em, một cô nàng baby đáng … đánh đòn. Chúc mừng sinh nhật Baby bé bong của anh.

Xin chúc mừng sinh nhật của một trong những công dân xinh đẹp, mỹ miều, kiêu sa yêu kiều nhất trên quả đất này. Happy birthday to you!

Đối với thế giới, em chỉ là một người bình thường, nhưng đối với anh, em là tất cả. Chúc mừng sinh nhật em!

Thông tấn xã tình yêu xin thông báo, chủ thuê bao 0xxx vừa nhận được 1 lời chúc mừng sinh nhật cùng 1 nụ hôn gió từ thuê bao 0xxxx. Happy birthday to my honey :X

Sinh nhật năm nay, anh chúc em mãi như ngày xưa. Chúc em tuổi mới ngày càng xinh đẹp “dã man”, thông minh “khủng khiếp”, nhưng đừng bao giờ rời xa anh nhé.

Tình yêu của anh ơi, chúc em một ngày sinh nhật tràn ngập những quà tặng, những lời chúc, nhưng nụ hôn thì chỉ nhận được một cái thôi nhé. Và đó là của anh. Chụt chụt …..thích chưa.

Nếu có thể, anh nguyện…móc trái tim chân thành của anh ra để tặng em trong ngày sinh nhật này.

Cám ơn Thượng Đế đã “thả” em xuống trái đất này , nếu không thì nụ hôn này anh biết gửi tặng ai đây…Chúc mừng sinh nhật em yêu

Chúc em tuổi mới ăn khỏe, ngủ khỏe và sức khỏe thì cực khỏe và yêu anh cũng cực cực khỏe Ước gì anh được hôn em một miếng bây giờ Cún con à!

Mừng sinh nhật em, anh chỉ chúc em được nhiều sức khỏe thôi. Còn về hạnh phúc và niềm vui, anh mong rằng chính mình sẽ là người mang những điều đó đến với em. Yêu em nhiều!

Chúc mừng sinh nhật em nhé. Cho nợ quà, sang năm trả nhé. Yêu em lắm

Tin nhắn này không có chất béo, không cholesterol và không chứa chất gây nghiện, nó chỉ có rất nhiều đường mà thôi. Nhưng dù nhiều đường thế nào đi chăng nữa nó cũng không bao giờ có thể ngọt ngào như em – người đang đọc nó. Chúc em sinh nhật hạnh phúc và tràn đầy tiếng cười!

Cảm ơn em! Người mang cho anh niềm vui trong cuộc sống và hứng khởi trong công việc. Sinh nhật em Anh chúc em luôn xinh tươi, yêu đời, thành công trong cuộc sống. Anh sẽ luôn bên em!

Cún con của anh. Hôm nay là sinh nhật em và ngày này sang năm cũng là sinh nhật em và các năm sau nữa cũng là ngày sinh nhật em..Nhưng đối với anh anh mong điều tốt lành đến với em hàng ngày và hãy để anh được hàng ngày trong suốt cuộc đời này anh mong được yêu thương che chở và mang lại hạnh phúc cho em. Yêu em nhiều lắm lắm.

Thương nghĩ về em trong ngày sinh nhật và anh chúc mọi thứ luôn mang đến hạnh phúc cho em vào ngày hôm nay và mãi mãi. Anh sẽ không chúc em điều gì cả vì em xứng đáng được hưởng tất cả những điều tốt đẹp nhất trên đời.

Tặng phẩm này riêng nó chẳng có ý nghĩa gì cả, nhưng mà kỉ niệm ở đây là anh/em gởi cho em với tất cả những tình cảm tha thiết nhất. Sinh nhật vui vẻ.

Chúc cho những tháng ngày bên em luôn tràn đầy nắng ấm, đôi khi mưa đến xoa dịu mát tâm hồn! Cho vơi đi bao nhọc nhằn của những ngày loang lổ trên đường về nắng gió chẳng làm hao mòn, quật ngã em!

Cuộc đời này của em/ anh gắn chặt với anh mất rồi…

Cám ơn cái ngày anh/em cất tiếng khóc oe oe chào đời, nếu không có ngày ấy, anh/em biết gửi trái tim này cho ai?

Tất cả những người sinh ra trong ngày hôm nay đều cực kỳ tuyệt vời, nhất là em.

Em có thấy những ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đang mỉm cười chúc mừng sinh nhật em không?

Và ngày đó em sinh ra đời, cùng ngàn vì sao lung linh tỏa sáng… Cho đến bây giờ ngôi sao mang tên em vẫn luôn tỏa sáng, nhất là trong lòng anh.

Em biết không, trái đất đang ngừng xoay 1 giây để chúc mừng sinh nhật em đó. Yêu em!

Chúc em, một nửa của đời anh luôn cảm thấy hạnh phúc khi có anh luôn bên cạnh. Dù em đi tới đâu anh vẫn theo từng bước chân em. Anh chỉ mong được theo em trên đoạn đường còn lại để có thể dìu em khi em ngã, hạnh phục khi được thấy em cười, và bên cạnh em khi em cô đơn nhất, với anh như thế là đủ. Mãi yêu em

Mừng sinh nhật năm nay…
Ừ thì anh chỉ dám làm thơ.
Ngày đêm trông ngóng thẩn thờ
Giờ lành đã đến, em chờ tin vui

Sau đêm nay em thêm một tuổi
Iu anh đi, đủ tuổi rồi …
Ngồi bên nhau đếm lá vàng
Hai con tim sẽ ngày càng xuyến xao

Nhiều người bảo em anh nói láo
Hãy tin anh không xạo … đâu
Ân tình nghĩa nặng đậm sâu
Thương em chẳng biết để đâu cho vừa.

Tương tư, nhớ chiều mưa nhè nhẹ
Run run, anh khe khẽ nụ hôn
Anh yêu bằng cả tôm hồn
Ngàn năm tình mãi trường tồn …
Giấc mơ yêu mãi không rời bước

Nắm tay nhau, sóng gió lướt qua
Hoàng hôn buông nhẹ phương xa
Em ơi hãy nhớ, anh là của em

Dành cho bạn trẻ đang muốn “tỉnh tò”

Mừng sinh nhật, tớ chúc cậu luôn luôn “vui vẻ, tươi trẻ, mạnh khoẻ, tính tình mát mẻ, cuộc đời suôn sẻ” và luôn luôn “tươi cười, yêu đời, ngời ngời sức sống”

Chúc bạn ngày càng xinh gái hơn và sớm có người yêu! Nếu ế thì yêu tạm mình vậy mình không chê đâu hehe

Chúc mừng sinh nhật em, sang một tuổi mới, thành công mới, nhiều niềm vui mới, nhiều thắng lợi mới, và nếu có thể thì cả người yêu mới nữa nhé. Yêu anh đi nè!

Nhân ngày sinh nhật em, anh xin tặng em món quà sinh nhật quý giá nhất của anh, đó chính là… cuộc đời anh. Em nhận đi hàng hiếm đấy.

Sinh nhật này tuy anh không ở bên em nhưng đêm qua anh đã bí mật nhét trái tim vào trong lồng ngực em rồi, em có thấy tim mình hôm nay đập mạnh hơn không?


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lời chúc sinh nhật hay dành tặng bạn gái

Sao Thiên Lương

Một bài viết sưu tầm về sao Thiên Lương. Mời bạn đọc tham khảo nghiên cứu.
Sao Thiên Lương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên lương tổng luận

Thiên lương là sao thứ hai của Nam Đẩu, ngũ hành thuộc dương Thổ.

Trong Đẩu Số, Thiên Lương được ở vị trí “giám sát ngự sử”. Cổ nhân nói “Thanh danh vinh hiển ở vương thất, chức vị đến phong ninh” (Hiển thanh danh vu vương thất, chức vị lâm vu phong ninh). Thời xưa, quan phong ninh có nhiệm vụ là “nghe chuyện mà tấu vua” (văn phong tấu sự), can gián hoàng đế, đàn hạch đại thần, tuy không chủ quản về hình pháp, nhưng trong thực tế thì có ý vị của hình pháp, kỷ luật, nguyên tắc.

Thiên lương tuy được gọi là “ấm tinh” (sao che chở), nhưng về bản chất lại có tính “cô kị”. Thích hành động một mình, tính tình mạnh mẽ, tính nguyên tắc rất mạnh, đây là tính cách thuộc phương diện “cô kị”. Ở phương diện khác, thì căn cứ vào những nguyên tắc mà bản thân mình đã định hình, để giải quyết bất hòa, tranh chấp, phân xử thị phi, do vậy thường bị cuốn vào vòng nan giải khó khăn, kéo theo sự bất toàn của bản thân. Chính vì vậy, phàm người có Thiên lương thủ mệnh, rất nên theo ngành y dược, bảo hiểm, công tác xã hội,… tức những nghề liên quan đến “che chở” (ấm tinh).

Thiên lương không ưa Hóa Lộc, hoặc có Lộc tồn đồng độ, nếu không, sẽ vì tiền bạc mà bị đố kị, dẫn tới xảy ra thị phi; hoặc tiền bạc của Thiên lương thuần túy nhờ vào việc hóa giải khó khăn của người khác mà có, vì vậy Thiên lương thích hợp với những nghề có sắc thái giải nạn cho người, cởi bỏ khúc mắc cho người, xóa tan phiền toái cho người. Cùng là Thiên lương Hóa Lộc, đối với bác sỹ thầy thuốc, thì Thiên lương là sao hóa Cát, còn đối với thương nhân, thì Thiên lương là sao hóa Hung, bởi vì xóa tan phiền toái cho bệnh nhân là chức trách của bác sỹ và thầy thuốc; còn đối với thương nhân thì phải trải qua khó khăn mới kiếm được tiền.

Nhưng bất kể như thế nào, Thiên lương mà có sao Lộc, tất sẽ khơi động một tính chất mạnh mẽ nào đó thuộc về bản chất của nó. Ví như hệ “Thiên lương Thiên đồng” vốn chủ về mệnh tạo có phong cách đặc biệt, nhưng gặp sao Lộc thì trở thành “buông xuôi theo dòng nước”.

Lúc luận giải và luận đoán về sao Thiên lương, cần quan sát hai phương diện sau:

1- Các sao hội hợp có sảnh hưởng như thế nào đối với tính “cô kị” của nó? Làm mạnh thêm hay làm yếu đi?

2- Tính tình của sao Thiên lương sẽ vì các sao hội hợp mà thay đổi như thế nào?

“Cơ Nguyệt Đồng Lương” là một cách nổi tiếng. Cổ nhân nói “Cơ Nguyệt Đồng Lương chủ về làm lại người” (Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân).

Nhưng khi Thiên đồng và Thiên lương đồng độ, hay Thiên cơ và Thiên lương đồng độ, Thiên lương độc tọa, Thiên đồng độc tọa, Thiên cơ và Thái âm đồng độ… thì tình hình cung mệnh của cách “Cơ Nguyệt Đồng Lương” trên thực tế vẫn có sự phân biệt. Mói một cách khái quát, lấy Thiên lương độc tọa thủ mệnh là cách tốt, bởi vì so với các trường hợp khác, thì nó ít có tâm kế thủ đoạn hơn.

Nhưng bất kể như thế nào, trong tổ hợp “Cơ Nguyệt Đồng Lương”, đối với Thiên lương ắt có tính “cô kị”, gặp tứ sát Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, thì tính “cô kị” càng nặng, cần phải có Văn xương, Văn khúc hội hợp, mới có thể điều hòa. Nếu Thiên lương đi với các sao Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, có thêm Hóa Kị, thì tai nạn càng thêm nặng.

Cổ nhân nói “Thiên lương, Thiên đồng, Thiên cơ, Thái âm” ở Dần hoặc ở Thân, chủ về cuộc đời lợi về nghề nghiệp, thông minh” (Lương Đồng Cơ Nguyệt Dần Thân vị, nhất sinh lợi nghiệp thông minh), nói “lợi nghiệp thông minh”, nhưng tính “cô kị” vẫn là chuyện tất nhiên.

Ngoại trừ tứ sát ra, Thiên lương còn không ưa gặp Thiên mã, Địa không, Địa kiếp.

Thiên lương vốn có sắc thái hành động một mình, gặp Thiên mã sẽ biến thành “ngựa không cương”, dụng ý ngựa không có chủ là ngựa đi hoang, chủ về phóng đãng. Cổ nhân nói “Thiên lương Thiên mã ở hãm địa, chủ về trôi dạt, không còn nghi gì” (Thiên lương Thiên mã hãm, phiêu đãng vô nghi).

Phàm Địa không hay Địa kiếp ở cung Mệnh, vốn đã có sắc thái cuồng ngạo, không kềm chế, lạnh nhạt không chịu hòa hợp với người khác, lý tưởng chủ nghĩa xuông. Nếu Thiên lương đồng độ với một trong hai sát tinh này, thì tư tưởng của mệnh tạo càng trở nên khó hiểu.

Truyền thừa khẩu quyết của phái Trung Châu là “Thiên lương gặp Địa không hoặc Địa kiếp, chủ về người này là Nguyển Tịch, Kê Khang” (Thiên lương Không Kiếp, kỳ nhân Nguyễn Tịch, Kê Khang). Nguyễn Tịch, Kê Khang là danh sỹ đời Tấn trong nhóm “Trúc lâm thất hiền”, uống riệu như dùng thuốc, lại có nhiều lời bình luận về thế sự, chính vì những lời bình luận này mà bị giết.

Thiên lương đồng độ cùng với Thiên hình, làm mạnh thêm tính nguyên tắc của Thiên lương, có thể biến thành lòng dạ như sắt thép, nên nói gặp người Thiên lương không dễ thỏa hiệp. Nếu lại gặp Kình dương, thì tính càng thêm “cô độc”. Khẩu quyết của phái Trung Châu là “Thiên lương gặp Thiên hình, người này giống như Bao Chửng mặt sắt” (Thiên lương Thiên hình, kỳ nhân thiết diện Bao Chửng), truyền thừa này ví với “thiết diện vô tư” Bao Chửng đời Tống, con người không sợ quyền quý, rất sùng thượng pháp trị. Trường hợp ở Ngọ Mùi thì càng nặng.

Thiên lương là “hình tinh”, cho nên không thích đồng độ với Kình dương, Thiên hình, ba sao đều là “hình tinh”, bất luận ở một cung nào trong 12 cung, đều chủ về bất lợi, không bị bệnh thì cũng bị ngoại thương, hoặc thị phi kiện tụng.

Lúc “Thái dương Thiên lương” đồng độ, lại có Văn xương, Lộc tồn hội hợp, là cách nổi tiếng “Dương Lương Xương Khúc”. Cổ nhân nói “Dương Lương Xương Khúc, tên truyền đứng đầu” (Dương Lương Xương Khúc, lư truyền đệ nhất danh), đây là kết cấu tinh hệ có lợi về thi cử, cấu tạo này chủ yếu là vì Thái dương hóa giải tính “cô” của Thiên lương, hơn nữa tính nguyên tắc khô cứng của Thiên lương được nhuyễn hóa thành tính nguyên tắc trong học thuật. Vì vậy, ở xã hội hiện đại, cách “Dương Lương Xương Khúc” trở thành tinh hệ có lợi trong việc nghiên cứu học thuật. Nghiên cứu học thuật chú trọng việc “tự học”, tức là bản thân phải không ngừng phủ định mình, thì học thuật mới tiến bộ, cho nên không sợ các Sát tinh, Hình tinh đồng độ. Nhưng, khi nhìn từ góc độ tranh chấp có thuận lợi hay không thuận lợi, thì gặp các sao Sát Hình là không nên.

Thông thường, Thiên lương bất lợi khi gặp Sát tinh, cổ nhân nói “nếu tứ sát xung phá thì mạ không trổ đẹp” (Nhược tứ sát xung phá tắc miêu nhi bất tú), “Thiên lương ở hãm địa gặp Kình dương Đà la, thương phong bại tục” (Thiên lương hãm địa kiến Dương Đà, thương phong bại tục), “Thiên lương ở hãm địa gặp Hỏa tinh Kình dương là phá cục, chủ về thấp hèn, cô quả, chết yểu” (Thiên lương hãm địa ngộ Hỏa Dương phá cục, hạ tiện cô quả yểu triết).

Thiên lương ưa gặp Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, cổ nhân gọi là “Có thêm Văn xương, Văn khúc, Tả phụ, Hữu bật hội hợp, là quan lớn cả văn lẫn võ” (Xương Khúc Tả Hữu gia hội, xuất tướng nhập tướng).

Thiên lương phân bố trong 12 cung, sẽ đồng độ hoặc đối diện với ba sao Thiên đồng, Thái dương, Thiên cơ, nên có mối quan hệ rất mật thiết.

- Ở Tý hoặc ở Ngọ, Thiên lương đối diện với Thái dương; Ở Mão hoặc ở Dậu, Thiên lương và Thái dương đồng độ. Cho nên, bốn cung Tý Ngọ Mão Dậu, là tổ hợp “Thiên lương – Thái dương”.

- Ở Sửu hoặc ở Mùi, Thiên lương đối diện với Thiên cơ; ở Thìn hoặc ở Tuất, Thiên lương đồng độ với Thiên cơ. Cho nên bốn cung Thìn Tuất Sửu Mùi là tổ hợp “Thiên lương – Thiên cơ”.

- Ở Tị hoặc ở Hợi, Thiên lương đối diện với Thiên đồng; ở Dần hoặc ở Thân, Thiên lương đồng độ với Thiên đồng. Cho nên bốn cung Dần Thân Tị Hợi là tổ hợp “Thiên lương – Thiên đồng”.

Thông thường, trường hợp Thiên lương độc tọa ở Sửu hoặc ở Ngọ dễ cấu tạo thành cách cục tốt, khi Thiên lương độc tọa ở Tị hoặc ở Hợi thì cấu tạo dễ thành phá cách.

Thiên lương tọa mệnh, chủ về sống cô lập

Các chính diệu có quan hệ mật thiết với Thiên lương là Thái dương, Thiên đồng, Thiên cơ. Tình hình cụ thể như sau:

- Thiên lương độc tọa ở Tý hoặc ở Ngọ, đối nhau với Thái dương.

- Thiên lương độc tọa ở Sửu hoặc ở Mùi, đối nhau với Thiên cơ.

- Thiên lương đồng độ với Thiên đồng ở Dần hoặc ở Thân.

- Thiên lương đồng độ với Thái dương ở Mão hoặc ở Dậu.

- Thiên lương đồng độ với Thiên cơ ở Thìn hoặc ở Tuất.

- Thiên lương độc tọa ở Tị hoặc ở Hợi, đối nhau với Thiên đồng.

(Độc tọa ở 2 cung dương 4 cung âm, đồng độ ở 2 cung âm 4 cung dương)

Thiên lương và Thái dương cấu tạo thành hệ là tốt nhất, bởi vì Thiên lương vốn đã có tính “cô độc và hình khắc” được Thái dương hóa giải. Do đó có thể biết nên nhập miếu hoặc thừa vượng, ví dụ Thái dương ở Ngọ hay ở Mão, ánh sáng và nhiệt đều thịnh hơn ở Tý hay ở Dậu, vì vậy Thiên lương nên ở Tý để được Thái dương ở Ngọ đối chiếu, trường hợp Thiên lương ở Ngọ được Thái dương ở Tý vây chiếu sẽ không tốt bằng. Tương tự, hệ “Thái dương Thiên lương” ở Mão sẽ tốt hơn ở Dậu.

Khi Thiên lương và Thái dương cấu thành tinh hệ, thường hình thành cách “Dương Lương Xương Khúc”, tức có thêm Văn xương và Lộc tồn hội hợp. Mệnh cách này rất lợi về tham gia thì cử, nhất là các cuộc thi tuyển quốc gia, vì vậy người có cách này dễ thành chuyên viên nghiên cứu học thuật. Dù không gặp Văn xương và Lộc tồn, hệ Thái dương Thiên lương” vẫn có lợi về nghiên cứu học thuật, bởi vì làm việc trong chính giới, mức độ phong ba quá lớn, còn làm theo hướng công thương nghiệp thì cũng ba chìm bảy nổi.

Hệ Thiên cơ và Thiên lương, cổ nhân cho rằng “là người giỏi bàn luận binh pháp”, đây là do Thiên cơ có tài ăn nói, mà còn mưu trí và quyền biến, còn Thiên lương thì rất thích biểu hiện bộc lộ bản thân. Ở thời cổ đại, văn nhân có thể bàn luận binh pháp, được cho là văn võ toàn tài; nếu ở thời hiện đại, hệ “Thiên cơ Thiên lương” không nhất định là giỏi bàn luận binh pháp, mà có thể chuyển thành ba hoa, xảo ngôn, toan tính về đầu cơ cổ phiếu…

Hệ “Thiên lương Thiên đồng” dễ phát triển thành người cao ngạo, ỷ tài. Bởi vì Thiên lương ưa "bới móc soi bói", đã vậy còn rất cố chấp; còn đối với Thiên đồng thì thích hưởng thụ, hai tính chất này kết hợp nhuyễn hóa, kết quả là mệnh cách thường cảm thấy bất mãn với xã hội, chỉ muốn sống an nhàn qua ngày, thường nảy sinh ý nghĩ “hãy tha cho tôi đi”, bản thân không thích bôn ba mà chỉ thích ngồi “luận đạo”, nên thiếu lòng cầu tiến, hơn nữa, tâm ý thường cho rằng trong thiên hạ không có ai bằng mình. Nếu phát triển theo hướng tốt, thì mệnh cách là người có tâm tư "tinh tế sắc xảo" hoặc là người "liêm khiết chính trực", nhưng ít chịu hòa hợp với mọi người, có Thiên lương đồng cung, thì càng chủ về người sống cô lập.

Thiên lương có đặc tính “tiêu tai giải khó”?

Thiên lương là sao mà “Cổ thư” gây nhiều hiểu lầm nhất về luận đoán. Các sách cổ đều nói, Thiên lương là “thọ tinh”, hóa khí làm “ấm” (che chở), có công năng tiêu giải tai ách, che chở cho mệnh, phúc cho con cháu. Thâm chí còn nói “thanh danh vẹn toàn, hiển đạt ở vương nhất” … “nếu có thêm Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc hội hợp, thì làm quan văn lẫn quan võ …” Chủ ý toàn nói Thiên lương đem lại điềm cát tường.

Chỉ có Tuệ Tâm Trai Chủ là nói đúng chân tướng của sự tình, tiên phong khám phá đặc tính của Thiên lương. Bà nói: “Trong các sao, Thiên lương là sao có sức mạnh nhất về phùng hung hóa cát, gặp nạn thì mang lại điều lành. Bởi vì cần phải biểu hiện sức mạnh giải khó và mang lại điều lành, nên người có Thiên lương tọa mệnh bất kể ở cung vị nào, nếu không có Cát tinh hội chiếu, sẽ không tránh được phải tao ngộ cảnh khốn khó, để cho Thiên lương hóa giải”.

Sau đó, những người viết sách Đẩu Số cũng hiểu ra mà thay đổi cách nhìn về Thiên lương, không còn đồng ý toàn bộ những lời tán dương quá đáng trước kia của cổ nhân. Trong số các thuyết cổ, chỉ có thể căn cứ ca quyết “Thiên lương gặp Thái âm, chủ về nữ dâm bần”, để chỉ ra khuyết điểm của tinh hệ Thiên lương. Nhưng lại hiểu lầm ý của câu “Thiên lương Thiên đồng đối nhau ở Tị Hợi, nam thì phóng đãng, nữ thì đa dâm”, hầu như cho rằng nữ mệnh có cấu tạo này đều là người dâm đãng.

Thực ra Thiên lương không quá tệ, cũng không quá tốt, mà chỉ mang lại cho mệnh tạo khốn khó hoặc hung hiểm trước, sau đó mới hóa giải trong vô hình. Ví dụ như chịu phẫu thuật ắt sẽ không chết; hay sự nghiệp sắp lâm vào cảnh vỡ nợ, sập tiệm thì đột nhiên gặp cơ hội được phù trợ; hay đang gặp đủ thứ nạn tai, bệnh tật, kết quả một ngày nào đó mọi thứ xui xẻo đều qua khỏi … Chính vì vậy, nên người có Thiên lương tọa mệnh, khi qua tuổi trung niên, quay đầu hồi tưởng lại những chuyện trước kia, thường cảm thấy đời người là “hư ảo”, do đó tư tưởng phần nhiều có khuynh hướng tiêu cực.

Một tính chất khác của Thiên lương đó là thần bí. Người có Thiên lương tọa mệnh sẽ không tự biết khuynh hướng tín ngưỡng đối với sự vật thần bí của mình. Nếu phát triển theo hướng tích cực, thì họ sẽ thích tìm hiểu một số vấn đề, mà xã hội đương thời cho rằng rất khó thâm nhập, nhưng chỉ dừng lại ở lý luận mà thiếu thực tiễn. Nếu phát triển theo hướng xấu, thì sẽ có tính hay "soi bói, bới móc", vạch lá tìm sâu, khiến cho người ta cảm thấy khó tiếp cận.

Do đó nên nhìn nhận Thiên lương tọa mệnh là danh sỹ, đây mới là tính chất cơ bản của Thiên lương. Được gọi là “sao danh sỹ”, có phong cách danh sỹ, thực ra là chủ về thái độ sống thích nhàn tản, không thích bôn ba, chỉ muốn sống an nhàn qua ngày, thậm chí thái độ lười biếng. Biểu hiện cụ thể là thiếu lòng cầu tiến, trong xã hội hiện đại dễ biến thành kẻ chơi nhiều hơn làm, du thủ du thực, không hứng thú với nghề nghiệp.

Phân biệt tính chất tốt xấu của Thiên lương

Do tính chất của Thiên lương biến hóa đa đoan, bất kể là hệ “Thái dương Thiên lương”, Thiên cơ Thiên lương”, hay “Thiên đồng Thiên lương”, đều rất dễ có biến hóa cực đoan.

Thiên lương không nên gặp các sao có tính chất hiếu động, trôi nổi. Đây là đặc điểm thứ nhất, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương Thiên mã hãm địa, nhất định sẽ trôi nổi vô định”, “Thiên lương, Thái âm chủ về nữ dâm bần”, “Thiên lương ở Dậu, Thái âm ở Tị, là khách phiêu bồng”.

Thiên lương rất kị gặp Kình dương và Đà la. Đây là đặc điểm thứ hai, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương hãm địa gặp Kình dương Đà la, chủ về bại hoại phong tục”. Câu hỏi được nêu ra, Thiên lương đã làm những gì để phong tục bị bại hoại!

Thiên lương ưa ở cung miếu vượng, được các sao Phụ Tá đến chầu, vì vậy Thiên lương không ưa ở ba nơi Tị, Thân, Hợi, ở Dậu cũng bị chê bình thường. Nói các sao Phụ Tá, tức là chỉ Thiên khôi, Thiên việt, Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, Lộc tồn, Thiên mã, kế đến là tạp diệu Tam thai, Bát tọa, Long trì, Phượng các, Ân quang, Thiên quý, Thiên quan, Thiên phúc. Đây là đặc điểm thứ ba, nên cổ nhân có thuyết “Thiên lương thừa vượng nhập miếu, có Tả Hữu Xương Khúc hội hợp, chủ về làm quan văn lẫn quan võ”.

Lưu diệu của đại vận hay lưu niên, cũng có ảnh hưởng đối với Thiên lương. Thiên lương ưa gặp hai lưu diệu Thanh long và Tấu thư, gặp nó đều chủ về có chuyện vui về văn thư. Nhưng “văn thư” ở đây khác với “văn thư” của Văn xương Văn khúc. “Văn thư” của Văn xương Văn khúc, có thể chỉ là trái phiếu, chi phiếu, cổ phiếu; còn Thiên lương gặp “văn thư” của Thanh long, Tấu thư, là chỉ công văn của nhà nước hay của công ty, tập đoàn lớn. Thông thường, phần nhiều chỉ việc được thăng chức, hoặc được phong danh hàm, học hàm.

Thiên lương gặp Cát tinh thì hành động một mình, gặp Hung tinh thì tính tình cô độc, bất kể là cát hung đều có lợi về nghiên cứu học thuật. Cổ nhân nói “Thiên lương, Thiên đồng, Thiên cơ, Thái âm ở Dần Thân, chủ về một đời lợi nghiệp, thông minh”, đây là phát huy tính chất hiếu động, trôi nổi và cơ trí, lại còn thêm “cô khắc và hình kị”, nếu hậu thiên có tu dưỡng, biến tính cách hiếu động, trôi nổi thành linh động, mệnh tạo có thể trở thành nhân tài trong giới học thuật.

Thiên lương tương hội với Cát tinh, ở các cung Phu thê, Huynh đệ, Phụ mẫu, Giao hữu, sẽ thành cát, phát huy tác dụng của “ấm tinh” (sao che chở), chủ về được quý nhân nâng đỡ, trợ giúp, đề bạt. Song nếu thấy sát diệu Hóa Kị thì lại biến thành hình khắc. Lúc Thiên lương không cát lợi, tính cố chấp sẽ rất nặng, không chịu tin phục người khác, không dễ thỏa hiệp ngay cả với người thân bố mẹ, vợ con.

Thiên lương chủ về cô độc, tương hội sát diệu Hóa Kị ở cung Mệnh hoặc ở cung Phúc đức, chủ về quan hệ với người thân không lợi, nhất là không lợi cho nữ mệnh, không vô duyên với chồng thì cũng thiếu duyên phận với con cái.

Sao Thiên lương - Lục Bân Triệu

Sao Thiên lương ở trong ngũ hành thuộc dương thổ, ở trên trời, là sao thứ hai thuộc hệ thống sao Nam Đẩu, chủ về thọ, hóa làm ấm tinh (sao che trở). Sao Thiên lương bất luận ở Thân cung hay Mệnh cung, hoặc đến đại hạn hay lưu niên Thái tuế, đều chủ về có phong thái danh sỹ, tính tình tùy tiện, uể oải, lần nữa. Tuổi trẻ mà nó đến cung, gặp tai họa có thể giải hóa. Tuổi già được nó chiếu hay tọa, dù có nạn tai, bệnh tật nguy hiểm, cũng chủ về trường thọ.

Sao Thiên lương ở cung Mệnh hoặc cung Thân, đều chủ về "gặp hung hóa cát", gặp nạn mà không bị sao, do đó một đời thường gặp nhiều tai nạn hiểm nguy, hoặc tao ngộ phi thường. Sao Thiên Lương mà không gặp hung, thì sẽ không thấy đủ "sức mạnh cát hóa" (làm cho tốt lên) của nó, không gặp nạn thì sẽ không thấy đủ "công đức hóa lành" của nó. Cho nên, tinh diệu này mà lâm đến, tuy có thể hóa giải tai họa, hóa giải hung hiểm, chủ về trường thọ, sống lâu, nhưng cũng sẽ gặp nhiều tai, nhiều nạn, nhiều thị phi, nhiều bệnh tật, trường hợp sao Thiên lương đến cung Tị là ứng hợp nhiều nhất.

Người có Thiên lương ở cung Mệnh, cung Thân, hoặc cung Phúc đức, đều có khuynh hướng tín ngưỡng tôn giáo, theo Phật giáo là "có căn tu", "có thiện căn". Đồng độ với sao Thiên cơ phần nhiều đều là tăng đạo xuất thế, hoặc là người thấu hiểu cõi hồng trần. Đồng độ với sao Thái dương, hội chiếu các tinh diệu Văn xương, Văn khúc, Thiên tài, Phượng Các ở tại Mão, chủ về có kỹ năng chuyên môn, hoặc kỹ thuật xuất chúng. Bất kể về phương diện kỹ năng hay phương diện học vấn, đều có thể hơn người, hoặc lên tới đỉnh cao. Ở Dậu, tuy học có thành tựu, nhưng thanh danh vẫn kém xa ở Mão.

Sao Thiên lương ở Ngọ hay Mùi, đều chủ về tính tình dứt khoát, thẳng thắn, ưa thích chỉ ra sai lầm của người khác, tài năng quá lộ. Nếu tam phương tứ chính có tinh diệu cát tường hội chiếu, chủ về làm quan thanh liêm, làm ăn kinh doanh thành thực, xử sự ngay thẳng, tuy hay phê bình người khác, nhưng người khác cũng có thể chấp nhận được.

Nếu sao Thiên lương ở Ngọ hay Mùi, mà có sát tinh hội chiếu, hoặc đồng độ với Lộc tồn ở Ngọ, thì không nên phê bình người khác, nếu không dễ bị người khác oán kị, thiếu duyên với người, tiểu nhân bất mãn. Bởi vì, Thiên lương là ngự sử chính trực ở thanh cung, cho nên có thể khuyên can hoàng đế. Nếu có Tài tinh cùng đến, thì bản thân tài đã nhiều, nên không còn thanh cao (bởi vì người thanh cao phần nhiều là bần cùng), chỉ trích người khác, tất không thể làm người ta kính phục được. Không kính phục sẽ sinh oán hận, có oán hận sẽ có tiểu nhân "thị phi" vậy.

Sao Thiên lương ở Tý, cũng là thông minh thái quá, tài năng quá lộ, từ nhỏ đã không coi ai ra gì, kết quả là làm ơn mắc oán.

Hai sao Thiên lương và Thiên đồng ở Dần hoặc thân, có Lộc tồn hay Hóa Lộc đồng độ hoặc hội chiếu, chủ về người thông minh mưu chí, lanh lợi, nhiều sự nghiệp, một đời thường kiêm phụ trách nhiều chức vụ. Không có Lộc tồn hoặc Hóa lộc, thì sự nghiệp nhiều biến động, hoặc có tính lưu động, lấy trường hợp ở Dần là nhiều nhất, ở Thân là kế đến. Ở Dần hoặc Thân, gặp Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, đều chủ về làm việc trong cơ cấu chính phủ, phát triển sự nghiệp mang tính đại chúng.

Người tự sáng lập sự nghiệp, cũng thích hợp lập công ty, tự chịu trách nhiệm với tư cách pháp nhân của mình. Sao Thiên lương ở Ngọ, có sao Văn khúc và Thiên tài đồng độ hoặc vây chiếu, tam phương tứ chính gặp các Cát tinh Thiên khôi, Thiên việt, Tam thai, Bát tọa, hoặc các phụ tinh Tả phụ, Hữu bật, chủ về người được chính chính giới thừa nhận, là nhân vật có công triển khai và thực thi pháp luật vào cuộc sống, hoặc có những đóng góp trọng yếu trong ngành lập pháp. Trong thương giới cũng chủ là người có chức năng và trách nhiệm giám sát thực thi pháp luật của các công ty, hoặc giữ chức vụ quan trong của công ty. Lấy trường hợp Văn khúc đồng độ làm thượng cách, lấy trường hợp Văn khúc vây chiếu làm thứ cách.

1. Thiên lương ở cung Mệnh viên

Sao Thiên lương đến cung Mệnh, chủ về người sắc mặt vàng trắng, khuôn mặt hình chữ nhật, mũi thẳng, lưỡng quyền cao, thân thể mập ốm bất nhất, nhưng phần nhiều hơi mập. Ở Ngọ thân hình phần nhiều lùn mập, còn ở Tị phần nhiều gầy cao, hoặc hơi mập.

Thái độ vững vàng ổn trọng, tính tình ngay thẳng. Cuộc đời tuy có tai họa, nhưng chủ về sống thọ. Thấy hung hiểm có thể tự hóa giải, gặp tai họa có thể qua khỏi. Thích được Thái dương hội chiếu hay đồng độ. Nếu có thêm Văn xương, Văn khúc cùng đến, thì thông minh xuất chúng, nhưng hay kiêu ngạo hiếu thắng.

Sao Thiên lương ở Ngọ mà gặp cát diệu, vừa chủ về phú vừa chủ về quý, nhưng tính ưa nói thẳng, không sợ tiểu nhân, nên thường thị tiểu nhân đố kị.

Có Thiên cơ đồng độ thì bác cổ thông kim, hiếu học, giỏi nói năng và hiểu biết binh cơ.

Sao Thiên lương ở Thân, ở Tị, ở Hợi, phần nhiều chủ về phiêu lãng, gặp tinh diệu cát tường, chủ về viễn du các nơi, hoặc xa vượt trùng dương. Nếu gặp sao Thiên mã, Hàm trì, Thiên diêu, Hồng loan, Thiên hỷ, mà không có Lộc tồn đồng độ hoặc hội chiếu, chủ về phong lưu hiếu sắc, đa tình đa dâm, thích rong chơi, thích sống nhàn hạ.

Sao Thiên lương có Kình dương, Đà la hội chiếu, phần nhiều gặp tai nạn hung hiểm, có mối lo về tính mạng, có nạn tai về ngục tù, hoặc có bệnh nguy nan.

Sao Thiên lương đồng độ cùng với Hỏa tinh hoặc Linh tinh, chủ về nhiều lo sợ viển vông không đâu, dễ nảy sinh ý niệm xem nhẹ mạng sống mà tự sát, hoặc bị hỏa tai làm tổn thương.

Sao Thiên lương có Địa không, Địa kiếp, Đại hao đồng độ, chủ về thích rong chơi, không tích lũy mà hay phá tán.

Người có Thiên lương lập mệnh ở Tị, thường hay phụ trách sứ mạng hoặc chức vụ đặc biệt, hoặc một mình kiêm luôn mấy chức vụ, có công khai, có bí mật. Nếu gặp các sao Kình dương, Thiên hình, Đà la, thì vào năm Dậu hoặc năm Sửu sẽ gặp sát tinh, tất nhiên xảy ra tai họa đột ngột, nếu Sát mà nặng thì vô cùng nguy hiểm, chín phần chết chỉ một phần sống, nhưng rốt cuộc vẫn hóa nạn tai thành cát tường. Nếu sát tinh ở cung độ khác, thì lúc đại hạn, lúc thái tuế, lưu nguyệt đến, sẽ xảy ra tai họa, nhưng thế của tai họa khá nhẹ, hơn nữa, còn có chức vụ trong chính giới và giới kinh doanh, hoặc phần nhiều hay phát sinh quan hệ với người trong chính giới và giới quân đội.

Sao Thiên lương có Văn xương, Văn khúc, Phượng các hội chiếu, cũng chủ về văn sỹ trong giới văn hóa, hoặc làm công việc kinh doanh về văn hóa, báo chí.

Sao Thiên lương đến cung mệnh của nữ giới, thừa vượng nhập miếu, gặp tài tinh cát, chủ về phú quý song toàn, đa tài đa nghệ. Có Thái dương đồng độ ở Mão, gặp Văn xương, Văn khúc, Thiên tài, Phượng các, chủ về có sở trường đặc biệt, thông minh, giỏi ăn nói. Có Tả phụ, Hữu bật hội chiếu, thì giúp chồng dạy con, tâm từ ái, thích bố thí, mà thẳng thắn. Nếu Thiên lương rơi vào thế lạc hãm, có Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh hội chiếu, chủ về người nữ cô độc. Còn gặp thêm Hàm trì, Thiên diêu, Hồng loan, Thiên hỷ, Địa không, Địa kiếp, Đại hao, chủ về trôi nổi đó đây, không ở yên trong nhà, hoặc phiêu bạt không nơi nương tựa. Nếu gặp Văn xương, Văn khúc, chủ về dùng tài nghệ mưu sinh. Nếu cung Thiên di ở Mão có Kình dương, chủ về Phu tinh không rõ ràng.

Đại hạn, lưu niên có sao Thiên lương đến, gặp tinh diệu cát tường, chủ về phúc dày lộc trọng, gia quan tiến tước, sự nghiệp phát triển, hỷ khí đầy nhà, chủ về trường thọ. Nếu có Lộc tồn đồng độ, thì phải đề phòng tiểu nhân bất mãn chủ ý hãm hại, sự nghiệp vì thế mà bị khuynh đảo. Có Kình Đà Hỏa Linh và Thiên hình hội chiếu, chủ về hình khắc, tai nạn, tật bệnh, tù ngục, thương tổn. Có Địa không, Địa kiếp, Đại hao hội chiếu, hoặc có sao Thiên đồng Hóa Kị hội chiếu, chủ về tử vong, khuynh gia bại sản, hoặc xảy ra các tình huống âm mưu hãm hại.

Phàm, sao Thiên lương đến cung Mệnh, cung Thân, hoặc cung Thiên di, hoặc đến đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, thì nên lui nhường ba bước, không nên kiêu ngạo, và phải đề phòng tiểu nhân hãm hại, thì mới có thể thành đại sự lập nên đại nghiệp.

2. Thiên lương ở cung Huynh đệ

Sao Thiên lương đến cung Huynh đệ, thừa vượng nhập miếu, có Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt hội chiếu, chủ về anh em có hòa khí. Không có Tử phụ, Hữu bật, chủ về có anh em khác mẹ, anh em cùng mẹ có hai đến ba người, anh em thường ngầm tranh giành, khuynh đảo hoặc phân ly. Đồng độ với Thái dương ở Mão Dậu, chủ về anh em tranh đoạt gia sản, di sản, hoặc xảy ra chuyện hiểu lầm đố kị nhau. Có Thiên cơ đồng độ hoặc hội chiếu, chủ về có hai người. Có Thái âm, Hồng loan, Thiên hỷ hội chiếu, nhiều chị em. Đồng độ với Thiên đồng, có hai người ở chung, ở riêng có thể ba người. Có các sao Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, Thiên hình, Địa không, Địa kiếp hội chiếu, chủ về bất hòa, hình khắc, phân ly, nhiều rắc rối tranh chấp.

3. Thiên lương ở cung Thê (Phu)

Sao Thiên lương đến cung Thê, nên lấy người lớn tuổi, lấy người lớn hơn mình 3 tuổi là thích hợp (hoặc lấy người nhỏ hơn mình 3 tuổi trở lên). Có Thái âm hội chiếu, chủ về dung mạo mĩ lệ, nhưng lấy trường hợp chậm kết hôn hay tái hôn là tốt, nếu không sẽ chủ về "nhuyễn khắc" (ly dị). Có điều, tuy phân ly nhưng phần nhiều thường khó dứt tơ vương, lấy trường hợp trước khi kết hôn đã từng hủy hôn ước với người khác là tốt, hoặc nên kết hôn thật chậm thì có thể tránh khỏi.

Nữ mệnh, cung Phu có sao Thiên lương, lấy trường hợp chậm kết hôn hoặc làm kế thất, vợ lẻ, hoặc trước khi kết hôn đã từng hủy hôn ước với người khác, hay sống chung mà không có nghi thức kết hôn, thì có thể tránh được sự cố ly dị. Có Thiên đồng hội chiếu, nhưng Hóa Kị, chủ về sau khi ly hôn lại tiếp tục khắc, hoặc sau khi khắc lại ly hôn. Nhưng lấy trường hợp hội chiếu với Kình dương, Đà la, Thiên hình, Hỏa tinh, Linh tinh mới đúng.

4. Thiên lương ở cung Tử nữ

Sao Thiên lương đến cung Tử nữ, thừa vượng nhập miếu, có Tả phụ, Hữu bật, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Thiên vu, Ân quang, Văn xương, Văn khúc, Thiên khôi, Thiên việt hội chiếu, chủ về con cái phát đạt, thông minh nhiều tài, vừa phú lại vừa quý, có năm con trở lên. Đồng độ cùng với Thiên đồng, lấy trường hợp con gái trước con trai sau là tốt, chủ về ba người con. Có Thiên cơ đồng độ, đề phòng hư thai, chủ về hai người con. Có sao Hóa Kị hội chiếu, con cái nhiều tai nạn tật bệnh. Có Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh hội chiếu, chủ về hình khắc, nên cho làm con nuôi của người khác. Có Địa không, Địa kiếp, Đại hao, Thiên hình hội chiếu, là cô đơn.

5. Thiên lương ở cung Tài bạch

Sao Thiên lương đến cung Tài bạch, thừa vượng nhập miếu, có Hóa Lộc, Lộc tồn, Thái âm, Thiên vu hội chiếu, chủ về phát giầu có, hoặc được thừa hưởng di sản hay tài phú hiện có khác. Đồng độ với Thái dương ở Mão, tuy có thể hay phú hay phát, nhưng có xảy ra chuyện tranh đoạt tài sản. Đồng độ cùng với Thiên đồng, có thể sáng lập gia tài, từ nhỏ mà phát triển lớn dần, hoặc tay trắng làm nên sự nghiệp - nếu có tam cát hóa Khoa Quyền Lộc hoặc Lộc tồn hội chiếu, là công khanh ở nhà tranh. Có Thiên cơ đồng độ, tiền đến tiền đi, lúc phát lúc phá, hoặc nhờ cần cù làm cực nhọc mà được, thời vận thường thay đổi. Đến cung Tý, tiền tài có nguồn đến nhưng bị cắt xén rất nặng. Gặp sao Hóa Kị, chủ về vì tiền tài mà nhiều lời qua tiếng lại, nhiều rắc rối thị phi, hoặc vì tiền tài mà sinh ra đau khổ về tinh thần. Có Kình dương, Đà la, Hỏa tinh, Linh tinh, Địa không, Địa kiếp, Đại hao, Thiên hình hội chiếu, chủ về khuynh gia phá sản, hoặc vì tiền tài mà sinh ra tai họa, hoặc vì dính vào chuyện kiện tụng mà phá hao. Nếu có cát tinh hóa giải thì trước khổ sau yên, hoặc ăn trước trả sau, miễn cưỡng sống qua ngày. Có điều, sao Thiên lương mà tọa cung Tài bạch, tuy gặp khó khăn, nhưng rốt cuộc cũng có tiền.

6. Thiên lương ở cung Tật bệnh

Sao Thiên lương đến cung Tật bệnh, tuy có nạn tai tật bệnh nhưng phần nhiều đều chuyển nguy thành an; chủ về các triệu chứng của trường vị không điều hòa, tiêu hóa không tốt. Có Kình dương, Đà la, Thiên hình hội chiếu, chủ về ngoại thương ở tay chân, bên trong thì gân cốt ngực eo bị thương, hoặc lan vĩ viêm. Có Hỏa tinh, Linh tinh đồng độ chủ về các chứng ung thư vú, ung thư bao tử, ung nhọt khối u. Có Địa không, Địa kiếp, Đại hao hội chiếu hoặc đồng độ, cũng chủ về các bệnh đau nhức, như phong thấp, tê bại, nhức mỏi. Có thêm Thiên nguyệt, Âm sát đồng độ, chủ về các chứng cảm mạo, thương phong, đầu choáng.

7. Thiên lương ở cung Thiên di

Sao Thiên lương đến cung Thiên di, thừa vượng nhập miếu, xuất ngoại chủ về được quý nhân phù trợ, là người được kính trọng. Ở tại ba nơi Tị, Hợi, Thân, chủ về "đông bôn tây tẩu" vất vả bận bịu. Nếu có tam cát hóa Khoa Quyền Lộc hội chiếu, chủ về viễn du tha hương. Có Lộc tồn đồng độ, chủ về bị tiểu nhân khuynh đảo chủ ý hãm hại. Có Thiên cơ đồng độ, thì ra ngoài gặp nhiều cơ hội, nhưng nhiều biến hóa thay đổi, không yên định. Có Thái dương đồng độ thì ra ngoài thành danh. Đồng độ cùng với Thiên đồng thì ra ngoài yên định, nếu Thiên đồng Hóa Kị thì ra ngoài gặp nhiều "lời qua tiếng lại thị phi". Có tứ sát Kình Đà Hỏa Linh hội chiếu, chủ về ra ngoài gặp tai họa, hoặc ra ngoài bị tiểu nhân hãm hại.

8. Thiên lương ở cung Giao hữu

Sao Thiên lương đến cung Giao hữu, thừa vượng nhập miếu, có Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, hoặc có tam cát hóa Quyền Lộc Khoa, chủ về có bạn ngay thẳng, chủ về được bạn bè trợ lực, hoặc được thuộc hạ ủng hộ. Có Thiên cơ đồng độ, chủ về bạn bè tuy nhiều nhưng thường thay đổi. Đồng độ cùng sao Thiên đồng chủ về có những đồng nghiệp hữu ích hoặc được bạn bè trợ lực. Có Thái dương đồng độ, chủ về trong đời kết giao được với người bạn quý, phần nhiều là người trong chính giới hay quân đội, công an, hoặc kết giao được với nhân vật quan trong trong thương giới, người có danh tiếng gây ảnh hưởng lớn đến những xu hướng trong xã hội. Có tứ sát Kình Đà Hỏa Linh đồng độ hay hội chiếu, chủ về vì bạn hữu mà tai họa, nhiều rắc rối thị phi. Có Địa không, Địa kiếp, Đại hao đồng độ hay hội chiếu hoặc xung chiếu, chủ về vì bạn hữu mà bị phá hao, hoặc vì thủ hạ không cẩn thận mà tổn thất tiền bạc.

9. Thiên lương ở cung Sự nghiệp

Sao Thiên lương đến cung Sự nghiệp, nếu ở Ngọ có cát diệu hội chiếu và xung chiếu hiệp trợ, chủ về là người quan trọng trong chính giới, thương giới, danh tiếng vang xa ra nước ngoài, quyền cao chức trọng. Có Thái dương đồng độ, văn hoặc võ đều lấy tài nghệ mà dương danh. Đồng độ cùng với Thiên đồng, chủ về người có năng lực chuyên sâu chỉnh lý nội vụ, nắm thực quyền bên trong, giỏi vạch kế hoạch. Có Thiên cơ đồng độ, chủ về một mình kiêm mấy chức, những loại công việc thường có nhiều biến động, việc có ẩn có hiện. Có Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp và Thiên hình hội chiếu và xung chiếu, chủ về người có sứ mệnh đặc biệt, hoặc vì sự nghiệp mà sinh tai họa, dính líu đến kiện tụng mà bị phá hao.

10. Thiên lương ở cung Điền trạch

Sao Thiên lương là tinh diệu "che chở", đến cung Điền trạch, chủ về được di sản của tổ tiên. Có Thiên cơ đồng độ thì phải tự tạo, nhiều dời đổi biến động, hoặc có tình hình "phiên tạo trùng kiến". Có Thái dương đồng độ, chủ về vì nhà cửa hoặc tài sản chung mà xảy ra tranh giành. Có tứ sát Kình Đà Hỏa Linh đồng độ hay hội chiếu và xung chiếu, chủ về gia trạch không yên, nhiều thị phi rắc rối, nhiều tranh chấp. Hội chiếu với sao Hóa Kị thì nhiều lời qua tiếng lại. Có Không Kiếp đồng độ, ở Tị, ở Hợi, ở Thân, thì trôi dạt. Sao Thiên lương và Thiên mã đồng độ, cũng chủ về trôi dạt bất định.

11. Thiên lương ở cung Phúc đức

Sao Thiên lương đến cung Phúc đức, thừa vượng nhập miếu, chủ về hưởng thụ an lạc. Đồng độ cùng với Thái dương, có Tả phụ, Hữu bật, Thiên khôi, Thiên việt, Ân quang, Thiên quý, Thiên vu hội chiếu và xung chiếu, chủ về phúc dày lộc trọng, vừa quý vừa phú. Đồng độ cùng với Thiên đồng, chủ về yên định. Đồng độ cùng với Thiên cơ thì lao tâm nhọc thần, gặp Hóa Kị thì vô phúc, nhiều phiền não. Có Đà la đồng độ thì tự tìm bận rộn. Có Kình dương hội với Hỏa tinh hay Linh tinh, thì phúc bạc, nhiều tranh chấp rắc rối, nhiều thị phi không thể yên định. Sao Thiên lương nhập miếu đến cung Phúc đức, chủ về an nhàn, có phong thái danh sỹ, tư tưởng phóng túng, không chịu gò bó, lạc thiên an mệnh, không thích biến động. Thiên lương lạc hãm đến cung Phúc đức, chủ về lười biếng, lần nữa, thường để xảy ra tình trạng làm lỡ công lỡ việc. Sao Thiên lương ở ba nơi Tị, Hợi, Thân, gặp Thiên mã, Địa không, Địa kiếp, Đại hao, chủ về trôi nổi bất định không yên.

12. Thiên lương ở cung Phụ mẫu

Sao Thiên lương đến cung Phụ mẫu, thừa vượng nhập miếu, có tam cát hóa Khoa Quyền Lộc hội chiếu và xung chiếu, chủ về có phúc ấm hoặc thừa hưởng di sản của cha mẹ. Lạc hãm chủ về hình thương khắc hại, nên làm con thừa tự của người khác. Có Kình dương gặp Thiên mã hội chiếu hay xung chiếu, chủ về xa gia đình, hoặc làm con nuôi người ta, hoặc ở rể. Đồng độ cùng với Thiên đồng thì không hình khắc, nếu Hóa Kị hoặc hội chiếu và xung chiếu Kình Đà Hỏa Linh, vẫn chủ về hình thương, hoặc giữa cha con ý kiến bất đồng không hợp, nên làm con thừa tự người khác. Đồng độ cùng Thiên cơ, chủ về phân ly hoặc ở riêng. Đồng độ cùng Thái dương, có cát tinh hội chiếu và xung chiếu, không có sát diệu thì không hình khắc, ở Mão thì chủ về được cha mẹ che chở. Nếu có sát tinh hội chiếu và xung chiếu, chủ về hình khắc phân ly, nhận người khác làm cha mẹ.

Nguồn: http://tuvitinhquyet.blogspot.com


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Lương

Tôi học được rằng…

Ta không nên quá háo hức để khám phá bí mật vì nó có thể làm thay đổi cuộc đời ta mãi mãi. Dù hai người cùng nhìn vào một vật nhưng họ lại có thể thấy những điểm khác biệt rất lớn. Cùng xem bài viết "Tôi học được rằng..." để nghiệm tra những triết lý sống.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tôi học được rằng…
Sẽ không đủ nếu ta chỉ biết tha thứ cho người khác. Đôi khi cũng phải học cách tha thứ cho chính mình.

Tôi học được rằng…
Có những điều dù ta chỉ làm trong khoảnh khắc nhưng lại làm ta đau lòng cả đời.

Tôi học được rằng:
Mỗi khi xa rời người thân yêu, hãy luôn nói lời thương yêu nhất, bởi có thể đó là lần cuối ta gặp họ.

Tôi học được rằng:
Đã là bạn thân, dù không làm gì cả, ta vẫn có những phút giây tuyệt vời khi bên nhau.

Tôi học được rằng:
Tình bạn chân thành sẽ mãi lớn lên dù cho có cách xa ngàn dặm, và tình yêu đích thực cũng thế đấy.

Tôi học được rằng:
Chỉ vì ai đó không yêu ta theo cái cách mà ta mong muốn, điều đó không có nghĩa là họ không yêu ta hết lòng. Đối với một người bạn tốt, sẽ chẳng có vấn đề gì nếu chẳng may họ làm tổn thương ta, và hãy biết tha thứ cho họ vì điều đó.

Tôi học được rằng:
Sẽ không đủ nếu ta chỉ biết tha thứ cho người khác. Đôi khi cũng phải học cách tha thứ cho chính mình.

Tôi học được rằng:
Bất kể con tim ta có tan vỡ, cuộc sống cũng sẽ chẳng dừng lại, và vẫn vô tình như không biết đến tổn thương của ta.

Tôi học được rằng:
Cuộc đời ta có thể bị đổi thay tại một khoảnh khắc nào đó bởi một người thậm chí ta không quen biết.

Tôi học được rằng:
Ngay cả khi trắng tay, ta vẫn có thể thấy được mình thật giàu có để giúp đỡ mỗi khi bạn bè cần đến.

Tôi học được rằng:
Người mà ta rất quan tâm, thậm chí cả cuộc đời thì lại có thể rời xa ta rất sớm.
Người mà ta nghĩ sẽ vùi ta xuống đất đen khi hoạn nạn, nhưng chính họ lại là người nâng ta dậy khi ta vấp ngã.

Tôi học được rằng:
Khi không vui, ta được quyền giận dỗi, nhưng lại chẳng được phép ******* và hung ác.

Tôi học được rằng:
Trên đời này, không phải ai cũng tốt và tử tế với ta, cho dù ta không động chạm đến họ. Cách tốt nhất là đừng nên để ý đến những kẻ muốn chứng kiến ta gục ngã . Hãy sống vì những người yêu quý ta.

Tôi học được rằng:
Để “thành nhân”, thành người mà ta mong muốn, phải mất thời gian rất dài.

Tôi học được rằng:
Hãy chịu trách nhiệm về những gì ta làm dù điều đó có làm lòng ta nát tan.
Tôi học được rằng:
Nếu ta không làm chủ được hành vi của mình, nó sẽ điều khiển lại ta.

Tôi học được rằng:
Người trưởng thành có nhiều điều phải suy nghĩ với những kinh nghiệm đã qua, và có được những bài học rút ra từ đó, và không bao giờ quan tâm nhiều đến việc mình đã tổ chức bao nhiêu lần sinh nhật.

Tôi học được rằng:
Hoàn cảnh sống có ảnh hưởng đến việc hình thành nhân cách của chúng ta, nên hãy ý thức về điều đó.

Tôi học được rằng:
Chiếc áo không bao giờ có thể làm nên thầy tu.

Ta không nên quá háo hức để khám phá bí mật vì nó có thể làm thay đổi cuộc đời ta mãi mãi. Dù hai người cùng nhìn vào một vật nhưng họ lại có thể thấy những điểm khác biệt rất lớn..


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tôi học được rằng…

Lý do nên chọn họ tên ?

Nên tham khảo thêm (nếu được) về thuộc tính Ngũ hành của can chi, năm, tháng, ngày, giờ sinh. Nếu có sự thiếu hụt (như thiếu Kim, Thuỷ, Hoả ..) thì khi chọn tên nên cố gắng chọn những số mà trong Tiên thiên có sự thiếu hụt giờ sinh thiếu Thuỷ, thì khi chọn tên nên chọn những số lý...
Lý do nên chọn họ tên ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lý do nên chọn họ tên ?

Theo lý luận của môn Tính Danh học, họ tên không chỉ là phù hiệu đại biểu cho một con người, mà nó còn là những mong muốn, ước vọng của những người làm cha làm mẹ và của chính chúng ta nữa.

Tục ngữ Trung Quốc có câu "cho con ngàn vàng chẳng bằng dạy con một nghề, dạy con một nghề chẳng bằng đặt cho con một cái tên tốt đẹp". Như vậy có thể thấy rằng từ xưa tới nay việc chọn cái tên cho con cái có một ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người làm cha làm mẹ.

Nhưng phải làm sao để chọn một cái tên tốt đẹp cho con cái, hậu duệ của chúng ta ? Căn cứ vào kinh nghiệm của người xưa và qua thực tiễn, chúng tôi xin đề cử vài ý kiến để quý vị độc giả tham khảo.

1. Bất kể là tên gì cũng nên tránh những cái tên có số lý biểu thị sự hung ác, rủi ro, bất hạnh.

2. Nên tham khảo thêm (nếu được) về thuộc tính Ngũ hành của can chi, năm, tháng, ngày, giờ sinh. Nếu có sự thiếu hụt (như thiếu Kim, Thuỷ, Hoả ..) thì khi chọn tên nên cố gắng chọn những số mà trong Tiên thiên có sự thiếu hụt giờ sinh thiếu Thuỷ, thì khi chọn tên nên chọn những số lý bao hàm có số lý của Thuỷ, chứ không nên thêm số lý của Thổ, (bởi Thổ khắc Thuỷ), nếu vẫn không tìm được số thích hợp thì nên chọn những số lý có hàm chứa số lý của Kim (vì Kim sinh Thuỷ).

3. Nếu là tên con gái, nên tránh những số biểu thị sự cô độc như 21, 23, 27, 29, 33, 39 ... Nếu trong Ngũ hành Tiên thiên không thiếu hụt hành Kim thì tốt nhất đừng chọn những số thuộc hành Kim chỉ tính cách ngang ngạnh, cứng rắn, thiếu ôn hoà, mềm dẻo, đặc biệt là trong Nhân cách và Địa cách có số này thì càng xấu.

4. Sự phối hợp Tam tài Thiên, Địa, Nhân của họ tên cũng rất quan trọng. Nếu sau khi đặt tên, phân tích thấy các cách đều là số lành, nhưng phối hợp tam tài lại là số dữ, thì cũng có ảnh hưởng đến vận mệnh cả đời người (chủ yếu về mặt sức khoẻ, bệnh tật). Tóm lại, số lý, Ngũ Hành của Tam tài cần tương sinh, tránh tương khắc.

5. Khi đặt tên, nên chú ý đến cách tính các nét cho thực chính xác. Hay nhất là xem mục "Họ của trăm nhà" và "Những chữ thường dùng để đặt tên" nhằm tránh khỏi sai lầm đáng tiếc.

Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một vài hạn mục của các số cát hung, lành dữ, hay dở.

Số biểu thị đại cát (hạnh phúc giàu sang): 1, 3, 5, 8, 11, 13, 16, 21, 23, 24, 25, 29, 31, 32, 33, 35, 37, 41, 45, 48, 52, 57, 63, 65, 67, 68, 81.

Số biểu thị thứ cát (nhiều ít vẫn gặp trở ngại, song vẫn thành công): 6, 8, 17, 18, 27, 30, 38, 51, 55, 61, 75.

Số biểu thị hung hoạ (gặpnhiều nghịch cảnh khó khăn, tai hoạ thăng trầm, trôi nổi): 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 27, 28, 34, 36, 42, 44, 46, 49, 50, 53, 54, 56, 58, 59, 60, 62, 64, 66, 69, 70, 71, 72, 73, 74, 76, 78, 79, 80.

Số biểu thị cô độc (muộn vợ chồng, gia đình bất hoà, vợ chồng xung khắc, đổ vỡ, ly tán): 21, 23, 26, 28, 29, 33, 39.

Số biểu thị đức hạnh (phụ nữ có tính ôn hoà mềm dẻo, vượng phu ích tử): 3, 5, 6, 11, 13, 15, 16, 24, 31, 32, 35.

Số biểu thị nhà cửa suy bại (họ hàng thân thuộc đơn bạc, lạnh nhạt): 2, 4, 9, 10, 12, 14, 19, 20, 22, 26, 38.

Số người biểu thị có tài lãnh đạo, trí dũng song toàn, nhân đức gồm đủ: 3, 13, 16, 21, 23, 31, 33, 41.


                                                                                               Nguồn : Baolavansu.com


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lý do nên chọn họ tên ?

Những bài khấn Phật cần thuộc nằm lòng

Khấn Phật là một thói quen tốt để trấn tĩnh tâm hồn và tìm nơi nương tựa tâm linh, hoặc là biện pháp vượt qua những lúc nguy khốn.
Những bài khấn Phật cần thuộc nằm lòng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khấn Phật là một thói quen tốt để trấn tĩnh tâm hồn và tìm nơi nương tựa tâm linh, hoặc là biện pháp vượt qua những lúc nguy khốn. Nhưng không phải ai cũng biết cách khấn Phật đúng và những bài khấn phù hợp với hoàn cảnh.


Nhung bai khan Phat can thuoc nam long hinh anh
 
Cách khấn Phật đúng là lễ trước bàn thờ Phật vào mỗi sáng hoặc chiều, trước khi khấn lạy từ 3 đến 108 lạy. Nếu không làm được thường xuyên thì nên làm vào ngày Rằm, mùng 1. Thậm chí, không cần có ban thờ, chỉ cần thành tâm nghĩ đến Phật rồi tự khấn cũng được.
 
Dưới đây là các bài khấn Phật đơn giản theo từng trường hợp cụ thể:
 
Nam Mô Đại Từ Đại Bi Thập Phương Tam Thế Chư Phật, chư Bồ Tát,
 
Tam Bảo khắp mười phương (3 lần)
 
Nam Mô Đại Từ Đại Bi cứu khổ cứu nạn Quán Thế Âm Bồ Tát (3 lần).
 
Tri ân
 
Hôm nay lại bước qua một ngày, con tự biết con đã được rất nhiều may mắn, con đã hưởng được tha lực từ bi của chư Phật, chư Bồ Tát và Đức Mẹ Quán Thế Âm Bồ Tát ban cho, và được chư vị giúp đỡ mà con mới có được ngày hôm nay. Con xin thành tâm thành kính quỳ nơi đây dâng lòng chí thành chí kính tri ân. (1 lạy)
 
Cầu an Con xin thành tâm thành kính cầu nguyện sự an lành, an lạc, thanh bình, hạnh phúc cho cha mẹ, anh em, thân bằng quyến thuộc, cùng khắp các chúng sanh hữu tình, vô tình.
 
Con cầu xin thập phương tam thế chư Phật, chư Bồ Tát, Đức mẹ Quán Thế Âm Bồ Tát, và chư vị từ bi gia hộ, giúp đỡ để chúng con đồng được sự an lành, an lạc, tu hành đến Tri Kiến Giải Thoát, thoát khỏi sanh tử luân hồi (1 lạy).
 
Cầu siêu Con cũng thành tâm cầu siêu cho vong linh cửu huyền thất tổ, cha mẹ, tổ tiên, thân bằng quyến thuộc nhiều đời nhiều kiếp.
 
Những vong linh liên hệ và không liên hệ đến con,
 
Những vong linh con đã lỡ gây hại, sát hại trong quá khứ,
 
Cho những vong linh tên:…..
 
Cùng những vong linh mất trong chiến tranh, thiên tai, tật bệnh, và vì mọi lý do chưa được vãng sanh.
 
Con thành tâm cầu nguyện xin tha lực từ bi của mười phương chư Phật, chư Bồ Tát, Đức từ phụ A Di Đà Phật, Đức Mẹ Quan Thế Âm Bồ Tát, Đức Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, cùng chư vị giúp đỡ để các vong linh được tiếp dẫn về nơi an lạc, siêu sanh Tịnh Độ (1 lạy).
 
Sám hối Nay con xin chí thành sám hối mọi tội lỗi con đã lỡ gây tạo từ nhiều kiếp cho đến nay, những tội con đã gây tạo trong kiếp sống hiện tại.
 
Những tội con gây tạo do bởi vô tình hay cố ý, gây hại, sát hại đến nhân mạng, đến giới hữu tình hoặc vô tình, những tội do bởi Tham, Sân, Si, do bởi ngã mạn, vô minh che lấp.
 
Từ nay, mỗi ngày con xin kiểm soát hành động, tư tưởng để sám hối, sửa sai và xin nguyện giữ mình không tái phạm.
 
Hết thảy các tội, con xin chí thành quỳ nơi đây dâng lòng sám hối. Xin chư Phật mười phương, chư Bồ Tát, Đức Mẹ Quan Thế Âm Bồ Tát chứng minh cho lòng thành của con (1 lạy).

► ## cung cấp công cụ xem ngày tốt xấu theo Lịch vạn sự chuẩn xác

Theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những bài khấn Phật cần thuộc nằm lòng

Kim la bàn của tử vi nghiệm lý

Bài viết "kim la bàn của tử vi nghiệm lý" diễn giải một số kinh nghiệm tử vi của Phái Thiên Lương do chính cụ Thiên Lương trình bày. Một bài viết rất lý thú.
Kim la bàn của tử vi nghiệm lý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của cụ Thiên Lương

Tử vi nghiệm lý ra đời được là nhờ công của quí vị độc giả KHHB cố thúc đẩy khuyến khích, muốn có một cuốn sách tập trung tất cả những nguyên tắc căn bản để phân tách luận định.

Chẳng may gặp buổi gạo châu củi quế, sách đành phải thu hẹp, cho gọn như những nguyên tắc vắn tắt cho dễ nhớ.

Cây kim la bàn của Tử vi nghiệm lý là phân tích lý lẽ âm dương và sinh khắc chế hóa của Ngũ hành.

Biết rằng tất cả các ngành học huyền bí Á Đông (Tướng pháp, Địa lý, Bói dịch…) đều lấy âm dương làm căn bản, rồi Ngũ hành biến dịch sinh khắc chế hóa để tìm kết quả, thì Tử vi cũng phải lấy phần phân tích âm dương làm phần quan trọng.

Âm Dương của chính tinh

Như 14 chính tinh đầu não phải sắp xếp đâu là âm dương tức là thế lưỡng nghi của Tử vi. Cũng biết rằng trong cái dương đã có sẵn cái mầm của Âm (Thiếu âm) và trong cái Âm có cái mầm của Dương (Thiếu Dương) như đôi mắt của thế nhân có hai cái trong ở trong, tức là mầm phát khởi ra tứ tượng, cứ thế sinh chia đến bất tuyệt để xét từ cái nguyên lý lần xuống cái tương đối đến mức độ cùng tột.

Vậy thì Tử vi, Thiên Phủ, Vũ khúc, Thiên Tướng, Thất sát, Phá quân, Liêm Trinh, Tham Lang, chỉ là cái thế Dương (thực hành) và Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, Cự Môn, Thái Dương là thế Âm (lý thuyết) của lưỡng nghi Tử vi.

Chi ra tứ tượng tức là bộ Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Sát, Phá, Liêm, Tham, Cơ Nguyệt Đồng Lương và Cự Nhật là đã biết sự chế trộn phân hóa đến mức độ điều hòa, thăng trầm nào rồi, còn chia ra nữa như từng cặp Phủ Tướng, Nhật Nguyệt, Cự Cơ, Liêm Phá…xuống đến một sao cốt cán của Mệnh ảnh hưởng ra sao, và đối với vận hành của cuộc đời từ phía Dương gặp phía âm hay trái lại từ phía Âm gặp vận phía dương phải tính ra sao?

Vì như người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Tử Phủ Vũ Tướng hẳn là sự khác biệt không bao nhiêu vì Tử Phủ Vũ Tướng cùng trong phe phái lưỡng nghi, nếu gặp Cự Nhật hay Cơ Nguyệt Đồng Lương, tức là khác biệt hẳn dĩ nhiên là kết quả phải đáng kể.

Nguyên tắc Đại vận

Vậy có thể đặt nguyệt tắc căn bản (để đoán Đại vận):

a- Người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Cơ Nguyệt Đồng Lương là có sự kém cỏi hẳn.

b- Người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Cự Nhật có sự thay đổi kém với mức độ quá bán.

c- Người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Tử Phủ Vũ Tướng có sự thay đổi tương đối.

d- Người Sát Phá Liêm Tham gặp vận Sát Phá Liêm Tham nguyên mức độ.

Trái lại:

a- Người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp vận Cơ Nguyệt Đồng Lương ở nguyên mức độ.

b- Người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp vận Cự Nhật đã thấy khởi sắc.

c- Người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp vận Tử Phủ Vũ Tướng tiến bộ.

d- Người Cơ Nguyệt Đồng Lương gặp vận Sát Phá Liêm Tham, phải coi chừng càng cao danh vọng càng dày gian nan.

Ngoài ra còn phải thêm bớt do bộ sao ở chỗ đắc địa hay hãm, bộ trung tinh đắc cách phò trợ, bộ sát tinh tùy thuộc lộng hành.

Nhìn vào vị trí an sao trên bản số địa bàn (hình số 2) cứ sắp xếp lấy sao ở cung dương để một bên, sao ở cung âm để một bên sẽ thấy (hình 3) thế âm dương luôn riêng biệt, không bao giờ sao của dương đứng chung với sao bên âm như hình số 1 đã trình bày theo thế lưỡng nghi, tứ tượng.

Thấy Tử Phủ Vũ Tướng và Sát Phá Liêm Tham vẫn là một phía của lưỡng nghi (D) đối với Cự Nhật, Cơ Nguyệt Đồng Lương là phía âm của lưỡng nghi.

Sinh khắc, ngũ hành

Như trên đã trình bày, cái lý quan hệ của âm dương áp dụng cho Tử vi. Dưới đây xin trình về sinh khắc của Ngũ hành mà căn bản là thế tam hợp tuổi, từ chỗ an Mệnh Thân đến vận hành chuyển đến các cung Đại vận để biết sự thuận lợi hay nghịch cảnh có 4 tam hợp là:

  • THÂN Tí Thìn: Thủy
  • DẦN Ngọ Tuất: Hỏa
  • TỴ Dậu Sửu: Kim
  • HỢI Mão Mùi: Mộc

Người tuổi Thân Tí Thìn cần phải đóng ở Thân Tí Thìn mới là trúng cách đồng hành (vòng Thái Tuế) nếu đóng ở Dần Ngọ Tuất là hành khắc (xuất hay nhập) là cuộc đời có sự bất mãn, khó khăn. Nếu ở Tỵ Dậu Sửu hay Hợi Mão Mùi là gặp hành sinh (nhập hay xuất) là cuộc đời luôn luôn có sự hạn chế, như sinh nhập thì gặp Thiên Không còn như sinh xuất, là bị thiệt thòi.

Nhị hợp

Nhị hợp là thế tương trợ của Mệnh, Thân luôn luôn chỉ có sinh (xuất hay nhập) liên hệ nội cảnh của Mệnh, Thân như:

Mệnh đóng ở Tí (Thân Tí Thìn Thủy) được nhị hợp là phụ ở Sửu (Tỵ Dậu Sửu: Kim) sinh nhập cho Mệnh là Mệnh được hưởng cái gì từ tinh thần vật chất của cha mẹ. Nếu Mệnh ở Sửu thì Mệnh phải sinh xuất cho Bào ở Tí, tức là Mệnh ở thế thường trực trợ đỡ cho anh chị em. Với các vị trí nhị hợp khác cũng vậy, cứ Mệnh sinh xuất là Mệnh phải lo toan mà sinh nhập là Mệnh được nâng đỡ đối với nhị hợp (Phụ, Bào, Tử, Nô, Ách, Điền).

Đặc biệt là không khi nào Mệnh sinh xuất cho Phụ, chỉ có phụ sinh nhập cho Mệnh có ý nghĩa là Mệnh là truyền thống dòng dõi của nhà mình, mình là nhân quả tốt xấu. Chỉ có Thân sinh xuất cho Phụ, tức là cái Ta phải có bổn phận hiếu thảo với đấng sinh thành.

Điều hệ trọng trường hợp nhị hợp với Ách, đương số phải thận trọng trong việc đối sử nhân thế. Dầu Mệnh hay Thân sinh xuất cho Ách là chính mình kiếp này dễ gây nghiệp quả (tốt xấu). Còn như Ách sinh nhập cho Mệnh Thân là kiếp này thọ lãnh nhân quả, nên tự an ủi.

Cung xung chiếu

Xung chiếu là thế đứng luôn luôn chỉ có khắc (xuất hay nhập) với Mệnh là mình phải tranh đấu. Nếu khắc xuất là mình được hưởng những gì Mệnh có, nếu được thọ hưởng cũng phải chật vật vì phải quỵ lụy triều cống kẻ trên tay.

Tóm lại tam hợp, xung chiếu cho biết là vị trí của Mệnh có thuận tiện cho đương số kinh doanh với đời, dầu ít hay nhiều là phần quan trọng quyết định từ tư cách đến sự nghiệp của số…

KHHB số 74H1


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kim la bàn của tử vi nghiệm lý

Các lễ hội ngày 20 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Thổ Hà

Các lễ hội ngày 20 tháng 1 Âm Lịch gồm có Hội Làng Thổ Hà tổ chức tại tỉnh Bắc Giang và Hội Cổ Bôn tổ chức tại tỉnh Thanh hóa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 20 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Thổ Hà

Các lễ hội ngày 20 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Thổ Hà

Các lễ hội ngày 20 tháng 1 Âm Lịch gồm có:

1. Hội Làng Thổ Hà

Thời gian: tổ chức từ ngày 20 tới ngày 22 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: làng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn thành hoàng làng là Đào Trí Tiến (ông tổ nghề gốm).

Nội dung: Hội làng Thổ Hà tổ chức hàng năm gồm có lễ rước, tế lễ, hát văn ban ngày, diễn tuồng ban đêm... Mang lại một bầu không khí lễ hội ấn tượng được tổ chức bởi chính những người dân chân chất.

2. Hội Cổ Bôn

Thời gian: tổ chức vào ngày 20 tháng 1 âm lịch.

Địa điểm: Làng Kẻ Bôn (còn gọi là Cổ Bôn), xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Đối tượng suy tôn: nhằm tôn vinh các vị thánh cả. (hiệu Đế Thích - vua cờ, biểu tượng là một khúc gỗ thiêng), Thánh Phúc (là một người mồ coi), Thánh Hẹ (là Đặng Quận Công Nguyễn Khải).

Nội dung: Lễ hội diễn ra với hoạt động rước thành hoàng. Cỗ cúng to "Bánh giầy xẻ cưa, bánh trưng trâu kéo". Ngoài ra còn có trò Bôn - là một hệ thống ngũ trò gồm: Trò Tiên Cuội, trò Hoa Lan, trò Ngô, trò Lăng ba khúc, trò thủy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 20 tháng 1 Âm Lịch - Hội Làng Thổ Hà

Đau ốm liên miên vì nhà ở phạm đại kỵ phong thủy

Vì thiếu hiểu biết về phong thủy, nhiều gia đình khi bố trí sắp xếp nhà ở đã phạm phải rất nhiều đại kỵ khiến cho các thành viên trong gia đình quanh năm đau ốm, bệnh tật.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


1. Bố trí nhà vệ sinh cạnh bếp

Ai cũng biết rằng khu vực bếp ăn là nơi nấu nướng, chế biến đồ ăn thức uống cần vệ sinh an toàn, trong khi nhà vệ sinh lại luôn tiềm ẩn sự ô nhiễm, nơi nuôi dưỡng vi khuẩn và không khí bẩn, vì vậy nếu nhà vệ sinh đặt ngay cạnh bếp ăn sẽ gây tổn hại sức khỏe cả gia đình. Nhất là không nên mở nhà vệ sinh hướng thẳng ra bếp nấu. Theo phong thuỷ, điều này sẽ ảnh hưởng xấu đến người phụ nữ trong gia đình, có thể gây bệnh tật. Hơn nữa, theo ngũ hành thì thuỷ khắc hoả, vì vậy bếp tránh đặt quá gần khu chứa nước, nhà vệ sinh hoặc bồn rửa.


Ngoài ra, nhà vệ sinh cũng không nên bố trí trong phòng ngủ hoặc đối diện với phòng ngủ. Ngày nay, rất nhiều gia đình đặt nhà vệ sinh trong các phòng ngủ để tiết kiệm diện tích và tiện cho sinh hoạt. Nhưng ít ai biết đây là một sai lầm nghiêm trọng. Phòng ngủ là chốn thư giãn, nghỉ ngơi, rất cần không khí trong lành, nếu nhà vệ sinh đặt trong phòng ngủ sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ đồng thời tác động không tốt đến tình cảm vợ chồng.

2. Cửa chính tránh đối diện với nơi để rác

Tránh việc mở cửa nhìn thấy rác hoặc đồ tạp nham, bẩn thỉu. Cửa chính của ngôi nhà là vị trí địa lý rất quan trọng, là nơi ra vào mỗi ngày, là đường ra vào của vận khí. Vì vậy, vị trí này cũng là yếu tố phong thủy quan trọng quyết định sức khỏe đối với gia chủ.


Nếu trước cửa chất đầy đồ lộn xộn, uế tạp hoặc xả rác sẽ tạo ra uế khí gây ảnh hưởng đến môi trường sống. Khi mở cửa, luồng uế khí sẽ theo vào nhà ảnh hưởng đến khí trường và tâm tính của gia chủ. Khi tâm tính không tốt thì khó có được vận khí tốt, lâu dần sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người già và trẻ con, thậm chí dễ rước vận xui vào nhà.

3. Tránh đặt bếp hướng Tây

Cổ nhân cho rằng, nên tránh đặt bếp ở hướng Tây vì hướng Tây thuộc hành Kim sẽ khắc với bếp thuộc hành Hỏa. Ngoài ra, khi chiều mặt trời lặn về hướng Tây với ánh nắng gay gắt sẽ chiếu xiên thẳng vào bếp (là điều cực độc về phong thủy) không những làm không khí trong gian bếp ngột ngạt, oi bức, mà còn gây khó khăn cho việc nấu nướng, dễ làm cho thức ăn dễ ôi thiu, hư hỏng.

Nếu đặt bếp ở hướng Tây, các thành viên trong nhà đều bị ảnh hưởng không tốt về sức khỏe, dễ sinh bệnh tật. Do đó, tốt nhất nên tránh đặt bếp ở hướng này.

4. Nhét đầy đồ vật dưới gầm giường

Vì không gian chật hẹp nên nhiều gia đình thường nhét các vật dụng dư thừa xuống gầm giường. Thực tế, trong một ngày thì có đến gần nửa thời gian chúng ta nghỉ ngơi trên giường. Nếu gầm giường chất nhiều đồ linh tinh sẽ tạo ra môi trường cho vi khuẩn sinh sôi nảy nở, sẽ ảnh hưởng rất xấu đến sức khỏe và vận khí của bạn. Các đồ đạc tạp nham này rất dễ tạo nên sự hỗn loạn của từ trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến giấc ngủ. Tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến thần kinh, nhất là ảnh hưởng không tốt cho thai phụ.

5. Để cây xanh vào phòng ngủ

Theo phong thủy, cây xanh cần được sử dụng một cách hợp lý. Không nên để cây xanh trong phòng ngủ vì ban đêm cây nhả khí CO2 sẽ gây hao tổn sức lực cho chủ nhân. Đặc biệt, đối với phòng ngủ của vợ chồng thì cây xanh còn làm giảm đi sự lãng mạn giữa 2 người.


6. Vứt giày dép bừa bãi trên sàn nhà

Giày dép đi từ ngoài về sẽ mang theo bụi bẩn, chưa kể đến có một số người chân đi giày còn nặng mùi, nếu không để gọn gàng vào tủ giầy mà vất bừa bãi ở ngay tiền phòng của phòng khách sẽ khiến cả nhà bạn phải hít thở bầu không khí ô nhiễm, sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đau ốm liên miên vì nhà ở phạm đại kỵ phong thủy

Đặt tên cho con theo Mệnh Hỏa –

Mệnh của con người là do trời ban, mỗi năm sinh sẽ có một mệnh khác nhau thuộc vào 1 trong 5 mệnh: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Cha mẹ muốn con cái có cuộc sống sau này được thuận lợi, may mắn thì nên đặt tên con hợp phong thủy, hợp mệnh của con cũng nh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ư nên xem xét kỹ cả giờ, ngày sinh và tháng sinh của con trước khi đặt tên cho con.

Theo phong thủy, tất cả vạn vật trong vũ trụ đều phát sinh từ năm nguyên tố cơ bản là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Theo nguyên lý cơ bản, năm ngũ hành này tương sinh, tương khắc với nhau.

– Trong mối quan hệ Sinh thì Mộc sinh Hỏa; Hỏa sinh Thổ; Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

– Trong mối quan hệ Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Với mệnh Hỏa cha mẹ có thể đặt tên con liên quan đến đất (Thổ), cây (Mộc) hay lửa (Hỏa) bởi Thổ sinh ra Mộc, Mộc sinh ra Hỏa.

Đặt tên cho con

Khái niệm Hành Hỏa chỉ mùa hè, lửa và sức nóng. Hỏa có thể đem lại ánh sáng, hơi ấm và hạnh phúc, hoặc có thể tuôn trào, bùng nổ và sự bạo tàn. Ở khía cạnh tích cực, Hỏa tiêu biểu cho danh dự và sự công bằng. Ở khía cạnh tiêu cực, Hỏa tượng trưng cho tính gây hấn và chiến tranh.

– Tích cực: Người có óc canh tân, khôi hài và đam mê.
– Tiêu cực: Nóng vội, lợi dụng người khác và không mấy quan tâm đến cảm xúc

Đặt tên cho bé gắn với hành Hỏa, bố mẹ có thể chọn:

Đặt tên cho con gái

– Cho bé trai, có những cái tên đẹp như:

  • Ánh
  • Cẩm
  • Cẩn
  • Đài
  • Đan
  • Dung
  • Hạ
  • Hồng
  • Huyền
  • Linh
  • Ly
  • Thu

Đặt tên cho con trai

– Cho bé trai, có những cái tên đẹp như:

  • Bính
  • Đăng
  • Đức
  • Dương
  • Hiệp
  • Huân
  • Hùng
  • Huy
  • Lãm
  • Lưu
  • Luyện
  • Minh
  • Nam
  • Nhật
  • Quang
  • Sáng
  • Thái

Đó là những cái tên thật ý nghĩa để các bạn có thể lựa chọn và đặt tên phong thủy mệnh Hỏa cho bé. Những cái tên này sẽ đơn giản hóa cho các mẹ mỗi khi phải bỏ nhiều thời gian để lựa chọn một cái tên phù hợp với con yêu của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho con theo Mệnh Hỏa –

Luận về sao Thiên Tướng

Thiên Tướng thuộc Nhâm Thủy, Nam đẩu tinh, hóa khí là Ấn, người xưa quan niệm như một vị quan trông coi về ấn tín, trong khi Thiên Cơ được c...
Luận về sao Thiên Tướng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiên Tướng thuộc Nhâm Thủy, Nam đẩu tinh, hóa khí là Ấn, người xưa quan niệm như một vị quan trông coi về ấn tín, trong khi Thiên Cơ được coi làm mưu thần. Thiên Tướng và Thiên Cơ đều mang chung một khuyết điểm là thiếu khả năng lãnh đạo, nhưng lại khá hay giỏi về mặt phò tá. Trên căn bản Thiên Tướng khác Thiên Cơ ở chỗ: Thiên tướng tài về hành chính, còn Thiên Cơ tài về tham mưu.
Thiên Tướng đắc thời làm to hay ở địa vị phó hay thứ. Tính tình Thiên Tướng cẩn trọng, ăn nói cẩn thận, làm việc chậm và kỹ, đối với người có thủy có chung, chịu đựng, gánh vác, thông minh và ưa giúp đỡ. Thiên Tướng ở địa vị lãnh tụ thường thất bại.
Thiên Tướng đứng cùng sao xấu biến ra xấu, đứng cùng sao tốt biến ra tốt. Luận về sao Thiên Tướng luôn luôn phải kết hợp với các sao khác, không thể tách riêng biệt ra để mà nói lên nhân cách của sao này. Tỉ dụ Tướng đi với Hóa Lộc hoặc Hóa Lộc xung chiếu là người rất quyến rũ đối với đàn bà con gái.
Tướng đi với Hoa Cái, Đào Hoa đàn bà đẹp và lẳng. Tướng đi với Hồng Loan thì đẹp mà đoan chính lấy chồng sang. Tướng đứng cùng Liêm Trinh gặp Phụ Bật là thầy thuốc giỏi. Tướng đi với Khoa Hình Quyền cung Ngọ lẫy lừng về nghiệp võ.
Thiên Tướng giữ ấn tín dĩ nhiên chủ về quyền lực, quyền lực lớn nhỏ tùy thuộc các sao phụ tá nhiều hay ít. Quyền lực về mặt nào còn phải xem nó kết hợp với sao nào. Xin nhắc lại, quyền lực của Thiên Tướng chỉ là thứ quyền lực tương đương chứ không phải quyền lực lãnh đạo.
- Cùng với Tử Vi tại Thìn Tuất- Cùng với Liêm Trinh ở Ngọ Tí- Với Vũ Khúc ở Dần Thân- Một mình ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi, Mão, Dậu
Về Tử Vi Thiên Tướng xin xem luận về sao Tử Vi.Về Thiên Tướng Liêm Trinh xin xem luận về sao Liêm TrinhVề sao Thiên Tướng Vũ Khúc xin xem luận về sao Vũ Khúc
Còn Thiên Tướng độc tọa Sửu Mùi. Đóng Sửu hay Mùi thì cung Phối cũng là Liêm Tham hoặc Tỵ hoặc Hợi. Đóng Sửu gặp Tử Vi Phá Quân xung chiếu từ Mùi, đóng Mùi gặp Tử Phá xung chiếu từ Sửu.
Thiên Tướng trên bản chất là con người phấn đấu, cái sức xung phá của Tử Phá kế là mạnh, khiến chí tiến thủ của Thiên Tướng tăng cao. Nếu như được sự phù trợ của Tả Hữu Quyền Lộc mới thành công, đựơc sự phò trợ của Xương Khúc thành ra tài hoa vào lãnh vực văn nghệ hợp cách. Thiên Tướng Sửu Mùi không Tả Hữu, không Quyền Lộc, không Xương Khúc ắt là vất vả.
Thiên Tướng Sửu Mùi đường vợ con phiền não. Số nữ tự lo lấy thân không có phận được nhờ chồng. Thiên Tướng ở Tỵ với Hợi đứng một mình, cung xung chiếu là Vũ Khúc Phá Quân, nếu gặp các phụ tinh đẹp đẽ thì tay trắng dựng nên cơ đồ.
Thiên Tướng khi ở Tỵ Hợi tất Thê cung là Tử Tham Mão hay Dậu, nếu lấy vợ hay chồng hơn tuổi thì vợ mới đảm đang quán xuyến, chồng mới lo toàn. Trường hợp vợ hay chồng trẻ hơn thì nuôi chồng hay khổ vì vợ. Nhất là Tử tham ấy lại cặp với Đào hoa, Mộc Dục, Thiên Riêu, Thiên Hình.
Thiên Tướng Tỵ Hợi làm việc giỏi, quản thủ tiền bạc vững chắc, ham hưởng thụ, không phải con người có lý tưởng.
Có câu phú: “Tỵ Hợi Tướng Binh Ấn nhập ư Bính Nhâm nhân, quyền hành chấn động, vận hữu Lộc Quyền hao điệu tài sản vượng tăng” (Nghĩa là Thiên Tướng thủ Mệnh tại Tỵ Hợi mà người tuổi Bính Nhâm có Phục Binh, Quốc Ấn thì có quyền hành gặp vận Quyền Lộc, Song Hao hay Phá Quân đắc địa tất hoạch phát tiền tài). Qua câu phú trên cho thấy Thiên Tướng còn hợp với Quốc Ấn Phục Binh và Tướng Quân nữa.
Thiên Tướng độc thủ Mão hay Dậu. Tại Mão gặp Liêm Phá từ cung xung chiếu, Mão không phải đất miếu mà là đất hãm. Thiên Tướng Mão chí phấn đấu bền bỉ, nhưng thiếu tự tin, quá lo xa thành ra bảo thủ cầu an nên không tiến bộ, thường ít dám đương đầu với khó khăn, thảng hoặc khi gặp hiểm nguy không phải là tay quyền biến.
Thiên Tướng Dậu cũng thế, nếu như các vận đi tốt đẹp còn khả thủ, ngược bằng vận trình xấu thì rất phiền, cuộc đời vướng víu như kẻ mắc vào lưới. Thiên Tướng Mão Dậu thì Thê cung Tham Vũ ở Sửu hay Mùi. Cung này có nhiều phụ tinh tốt thì vợ tháo vát đảm lược, nếu như Thê cũng lại có cả Hỏa Tinh, Linh Tinh hoặc Hóa Quyền thì bà vợ nắm quyền hành tuyệt đối. Thê cung hội hợp luôn cả những dâm tinh hay Đào hoa tinh thì chính cống là Võ Đại Lang vậy (Trong Thủy Hử truyện Võ Đại Lang bị vợ Phan Kim Liên quanh năm suốt tháng đi với trai)
Người đời sau qua kinh nghiệm đưa ra một cách cục kể là hấp dẫn và đúng về Thiên Tướng đóng Mão cung như sau: “Tướng lâm chấn địa, Đào Hồng Tả Hữu Quyền Xương diện hoa vũ bá vận phùng Phá Đà Kình Kiếp Lã Bố do dâm mãn kiếp” (Nghĩa là Mệnh an tại Mão có Thiên Tướng thủ hội Đào Hồng Tả Hữu Quyền Xương mặt đẹp như ngọc, võ nghệ hơn người gặp vận Phá Đà Kình Kiếp như Lã Bố vì mê Điêu Thuyền mà phá hỏng đời mình)
Thiên Tướng rất hiểm nguy, nếu gặp Triệt án ngữ Mệnh cung
"Thiên Tướng Tuần Triệt trước miềnKhi lâm trận địa đầu liền phân thây"
Thiên Tướng ngộ Triệt dễ là số bất đắc kỳ tử, tuy nhiên phải phối hợp thêm các hung sát tinh khác mới rõ rệt. Thiên Tướng hoàn toàn không chịu Hỏa Tinh, Linh Tinh. Bị Hỏa Linh người thủ Mệnh Thiên Tướng dễ đứng đầu với tai nạn gây thương tích
Luận về Thiên Tướng, sách Đẩu Số Toàn Thư đưa ra hai câu đáng chú ý:
a. “Thiên Tướng, Tham Liêm Vũ Phá Dương Đà sát tẩu, sảo nghệ an thân” (Thiên Tướng gặp Tham Lang, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân và các sát tinh Kình Đà tấu hội thì giỏi tay nghề, tạo dựng cuộc đời an định)
b. “Phùng Phủ khán Tướng” (Có Thiên Phủ phải tìm Thiên Tướng, không thấy nói “Phùng Tướng khán Phủ”)
Câu a đã xong vì quá rõ ràng. Dưới đây chỉ bàn về câu b thôi. Gặp Phủ phải tìm Thiên Tướng ý chỉ rằng nếu Thiên Tướng hay đẹp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sự tốt xấu của Thiên Phủ. Thiên Phủ thật ra không cần các sao đi theo thế tam hợp bằng sao Thiên Tướng như đã nói ngay từ đầu. Vậy thì ta cũng có thể nó: “Phùng Tướng khán Phủ”. Phủ bao giờ cũng đi với Tướng, đương nhiên theo cung cách an sao thì hễ đã có Tướng phải có Phủ đứng theo thế triều củng, hoặc tam hợp mà gặp nhau để ảnh hưởng lẫn nhau.
Nếu Thiên Tướng được hội hợp Thiên Phủ đứng với Hóa thì Thiên Tướng đắc lực hơn. Nhược bằng Thiên Phủ vốn không có Lộc đứng bên mà lại đi cùng các sát tinh thì Thiên Tướng cũng vì thế kém hẳn. Tại sao? Vì Thiên Phủ đứng với Sát tinh có nghĩa là kho rỗng, kho lộ tất nhiên phải gây phiền cho Thiên Tướng.
Về sao Thiên Tướng sách Tử Vi Đẩu Số còn đưa ra hai cách cục khác là: “Hình Kỵ hiệp Ấn” và “Tài Ấm hiệp Ấn”. Như đã biết, Thiên Tướng hóa khí là Ấn, và sao Thiên Lương là Ấm.Thiên Tướng đứng đầu, cung trước mặt phải là Thiên Lương, cung sau phải là Cự Môn.
Nếu như Cự Môn đi kèm với Hóa Lộc thì mới là “Tài Ấm hiệp Ấn” chủ về phú qúy. Trường hợp Thiên Tướng đóng ở Mão hay Dậu, Hóa Lộc đứng cùng Thiên Lương ở đằng trước thì không kể như Tài Âm hiệp.
Nếu Cự Môn đi kèm Hóa Kị thì lại biến ra Hình Kị hiệp Ấn cuộc đời sẽ phiền toái lận đận. Tại sao Thiên Lương biến thàn Hình? Đẩu Số Toàn Thư ghi rằng: “Thiên Lương là hình biến chi tinh”. Cứ thấy Kị đằng sau lập tức Thiên Lương chuyển ra Hình.
Trường hợp Thiên Tướng đằng trước Kình Dương, đằng sau Đà La cũng kể là Hình Kị hiệp Ấn, vì hóa khí của Kình Dương là Hình, hóa khí của Đà La là Kị.
Trường hợp Thiên Tướng với Vũ Khúc có Hóa Kị, hoặc đứng với Liêm Trinh có Hóa Kị, đằng trước Kình phía sau Đà thì lại thêm ra một cách cục khác gọi bằng “Kình Đà hiệp Kị” cách cục này còn ác liệt nữa, dễ vướng vào quan tụng, tai nạn, thăng trầm dữ dội. Kình Đà hiệp Kị chỉ thủ phận không nên đua chen mới yên.
Bàn sang câu: “Thiên Tướng chi tinh Nữ mệnh triền, tất đương tử qui cập phu hiền” (Thiên tướng vào số nữ chồng hiền, con thành đạt. Cách này cần hội tụ Khoa Quyền Lộc thì mới được phu hiền, tử quí. Bởi vậy Liêm Tướng thủ mệnh ở Tí mà người nữ tuổi Kỷ, hoặc Liêm Tướng tại Ngọ mà tuổi Giáp mới thật là hợp cách.
Câu phú:”Nữ mệnh Thiên Tướng Hữu Bật phúc lai lâm” ý chỉ sao phò tá Hữu Bật rất tốt với số Nữ Thiên Tướng thủ Mệnh nhưng hai sao ấy phải ở cùng một cungnếu chiếu theo tam hợp thì giảm đi. Tuy nhiên có một điểm xấu cho cách này là chồng thường có thiếp hầu, do đó ở vào hiện đại cách Thiên Tướng Hữu Bật không còn thể gọi là phúc lai lâm nữa. Ngày xưa ông chồng có thiếp hầu là chuyện thường, bây giờ là chuyện rắc rối.
Nữ mệnh Thiên Tướng không nên có Văn Xương Văn Khúc, vì gặp Xương Khúc người đàn bà thông tuệ mà thân phận mỏng, không thọ, dễ làm thiếp. “Thiên Tướng Xương Khúc nữ đa thị thiếp” “Nữ mệnh Thiên Tướng thủ mệnh, ngộ Xương Khúc xung phá, thiên phòng thị thiếp chi lưu”.
Xin xem thảo thêm những câu phú về sao Thiên Tướng:
- Thiên Tướng tối hỉ cư Thê vị(Nam mạng có Thiên Tướng đồng Thê cung tất gặp người vợ đảm lược quán xuyến)
- Tướng ngộ Cái Đào Khúc Mộc thuần tước dâm phong, hạn ngộ Cơ Riêu vô phu tự giải cố miên(số nữ Thiên Tướng gặp Hoa Cái Đào Hoa Mộc Dục Văn Khúc thì nhan sắc xinh đẹp nhưng dâm đãng, vận gặp Thiên Cơ Thiên Riêu đêm nằm thao thức tơ tưởng chuyện gái trai như con chim chìa vôi đến ngày động đực)
- Tướng Liêm tại Ngọ, Khoa Hình Quyền củng, Hàn Tín đạt cao võ thượng chi công(Mệnh lập Ngọ Liêm Tướng thủ hội Khoa Hình Quyền như Hàn Tín xưa đăng đàn bái tướng lập võ công oanh liệt).
- Tí Ngọ Tướng Liêm phùng Phụ Bật thái y đắc thế(Mệnh đóng Tí hay Ngọ Liêm Tướng thủ được Tả Hữu thì làm thầy thuốc giỏi).
- Thiên Tướng Tử Vi Thân phùng Phá, kiêm ngộ Vượng Tuần đa mưu yếm trá(Thiên Tướng Tử Vi thủ Mệnh Thân, Phá Quân mà gặp Tuần Không, Đế Vượng là con người lắm mưu lắm thủ đoạn và gian hùng)
- Thiên Tướng Tử Vi Tuất Thìn khởi năng đạt công danh chi chí(Thìn Tuất an Mệnh Tử Vi Thiên Tướng thủ không gặp thêm cát tinh thì khó nên danh phận với đời).
- Ấn mang liệt vị phong hầu,Sao lành Tướng Cáo hội vào Mệnh cung(Cung Mệnh có Thiên Tướng Phong Cáo thì công danh địa vị cao)
- Thiên Tướng Không Kiếp cư quanCông danh chẳng được tân toan nhiều bề(Thiên Tướng gặp Không Kiếp ở Quan Lộc, công danh chịu lắm khó khăn cay đắng thăng trầm gian nan)
- Thiên Tướng ngộ Lộc xung trung tọaCửa mận đào có gã tình nhân(Mệnh Thiên Tướng gặp Hóa Lộc chiếu hay Hóa Lộc đứng cùng thì dễ quyến rũ đàn bà con gái, cũng thường là số đa thê)
"Tướng miếu hoặc hãm gặp ngayTuần Triệt án ngữ thân nay khó toànHoặc bị súng đạn đao gươmHoặc lâm tai nạn thương đó mà"
Cung quan Tướng đóng xem quaHễ bị Tuần Triệt khó mà rạng danh
"Tướng Hồng số gái yên vuiChồng sang kết nguyện phúc thôi dồi dàoNếu gặp Khúc Cái Mộc ĐàoVẫn là phúc trọng tính âu đa tình"

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Thiên Tướng

Con đường sự nghiệp của người tuổi Thân

Trong con đường sự nghiệp, tuổi Thân luôn được quý nhân phù trợ vì vậy mà họ có rất nhiều cơ hội đạt được thành công.
Con đường sự nghiệp của người tuổi Thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Ham học hỏi và có chí tiến thủ là điều dễ nhận thấy ở người tuổi Thân. Sự nỗ lực không ngừng với hy vọng đạt được những thành tích cao luôn là điều mà họ hướng tới.

Họ có tư duy nhanh nhạy và tâm hồn khá lãng mạn, tinh tế. Tuy nhiên, một số người tuổi Thân lại hay làm việc theo cảm hứng, sự thiếu tập trung thường xuyên là điều khó tránh khỏi. Đôi khi, nó cũng kéo theo sự thiếu cẩn trọng, ảnh hưởng không tốt đến công việc. Nhưng nếu biết khơi gợi sự hứng thú đúng lúc kết hợp với tinh thần không ngại khó khăn, thử thách thì đây lại là một ưu điểm lớn của người tuổi Thân.

Con duong su nghiep cua nguoi tuoi Than hinh anh
Tuổi Thân luôn được quý nhân phù trợ

Nam giới tuổi Thân thường rất năng động, hoạt bát, giỏi giao tiếp. Họ biết cách tạo sự cân bằng trong cuộc sống để có thể chuyên tâm cho sự nghiệp. Đa số nam giới tuổi này đều có tính tự lập cao. Họ luôn muốn tự khẳng định bằng tài năng của bản thân, ít khi muốn nhờ cậy đến sự giúp đỡ của người khác. Điều này khiến họ gặp ít nhiều khó khăn trong quá trình phát triển sự nghiệp.

Người cầm tinh con khỉ biết cách nắm bắt cơ hội làm giàu nhưng cũng rất mạnh tay trong chi tiêu. Với tính cách này, họ nên tìm cho mình một trợ lý giỏi về quản lý tài chính.

Hạn chế của không ít người tuổi Thân là tính cách thiếu kiên định. Trong công việc, họ dễ bị dao động khi lựa chọn giữa việc đi tiếp con đường cũ hay bước sang lĩnh vực mới mà họ cho là có tiềm năng. Điều này có thể tạo cho họ nhiều cơ hội nhưng đồng thời cũng kéo theo vô vàn bất trắc.

Người tuổi Thân luôn được quý nhân phù trợ. Họ có nhiều cơ hội đạt tới vinh quang. Thời tuổi trẻ, thành công đến với họ không dễ dàng nhưng bước vào tuổi trung niên, con đường sự nghiệp của họ ngày càng rộng mở. 

Theo 12 con giáp về sự nghiệp cuộc đời


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con đường sự nghiệp của người tuổi Thân

Đáng sợ 4 chòm sao nữ trở mặt như trở bàn tay

Có những chòm sao nữ tính khí thất thường, một giây trước còn vui vẻ hứng khởi nhưng giây sau mặt mày đã u ám. Ở bên cạnh họ đôi khi không biết mình làm sai gì
Đáng sợ 4 chòm sao nữ trở mặt như trở bàn tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có những chòm sao nữ tính khí thất thường, một giây trước còn vui vẻ hứng khởi nhưng giây sau mặt mày đã u ám. Ở bên cạnh họ lúc nào cũng phải hành sự theo hoàn cảnh, đôi khi không biết mình làm sai gì mà bị mắng ấy chứ.


Dang so 4 chom sao nu tro mat nhu tro ban tay hinh anh
 
Song Tử

Chòm sao nữ tính tình trẻ con như Song Tử thì đối nhân xử thế bốc đồng, hỉ nộ ái ố đều thể hiện ra bên ngoài. Nhưng tính khí của Tử nhi mau đến mau đi, đôi khi thoắt giận rồi lại thoắt vui, từ mây mù u ám chuyển về trời quang sáng sủa ngay được. Thêm vào đó, Song Tử chính là chòm sao hai mặt, thái độ nóng lạnh chẳng biết đâu mà lần, cũng chẳng ai biết nội tâm họ đích thực là đang nghĩ cái gì, tựa như bị tâm thần phân liệt vậy. Ma Kết   Ma Kết trong cuộc sống tựa như ánh trăng, nắm không được, lấy không xong, âm tình tròn khuyết. Chòm sao nữ tính khí thất thường này luôn duy trì thái độ đứng đắn, nội tâm không biểu lộ, người khác không thấu hiểu. Nhưng khi buồn bã thì Ma Kết chẳng che giấu nổi, một chút cũng không giống Ma Kết ngày thường, vui đùa miễn cưỡng. Loại trạng thái này chẳng duy trì được bao lâu, giây trước hi hi ha ha, giây sau liền ỉu xìu, mặt khó đăm đăm.
4 cô nàng hoàng đạo hiền nhưng không dễ bắt nạt 5 bà mẹ hoàng đạo rất nghiêm khắc với con 3 chòm sao nữ giỏi giang gặp biến không lui

Bạch Dương
  Tính cách của Bạch Dương là ngay thẳng, nóng nảy, đối với họ mà nói, khó chịu viết ngay ra mặt. Cho nên, khi mà Bạch Dương không hài lòng là trở mặt còn nhanh hơn trở bàn tay. Cách thể hiện trực tiếp và thẳng thắn này của Bạch Dương khiến người khác đôi lúc cũng bất ngờ vì họ bộc phát tính nóng khá quyết liệt, không có điểm dừng và cũng rất đột ngột.
Dang so 4 chom sao nu tro mat nhu tro ban tay hinh anh
 
Nhân Mã
  Nhân Mã trời sinh mê tự do, tâm tình thay đổi bất thình lình. Khi thì cười nói đùa giỡn vui vẻ nhưng khi thì im lặng nghiêm túc đến giật mình. Đối với chòm sao nữ thẳng thắn này, bọn họ rõ ràng xác thực yêu ghét, kiên trì theo đuổi nguyên tắc của chính mình. Bởi vậy nên sắc mặt của họ cũng thay đổi theo tâm trạng. Chòm sao Nhân Mã còn tâm tính tùy ý, thích gì làm nấy, ở cùng một chỗ với họ thì nhất định phải thích nghi với sự bộc trực này. 
3 cô nàng hoàng đạo ngốc nghếch, biết sai vẫn cố chấp yêu Ngắm váy cưới xuân 2016 đẹp lung linh cho 12 cô dâu hoàng đạo 5 cô nàng hoàng đạo dễ tin lầm đàn ông xấu Thái Vân    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đáng sợ 4 chòm sao nữ trở mặt như trở bàn tay

Lễ cưới đã chuẩn bị sẵn, vấp phải lễ tang, tính sao đây ?

Đó là trường hợp "Ưu hỷ trùng phùng". Vui và buồn dồn vào một lúc. "Sinh hữu hạn, tử vô kỳ", cuộc đời thì có hạn nhưng ai biết trước chết vào lúc nào. Theo lễ nghi thì khi trong nhà còn tang, trên đầu còn có vành khăn trắng, nhất là đại tang thì tránh mọi cuộc vui.
Lễ cưới đã chuẩn bị sẵn, vấp phải lễ tang, tính sao đây ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhưng lễ cưới đã chuẩn bị sẵn, nếu quá câu nệ thì quả gay go cho cả hai gia đình, nhiều trường hợp tình duyên đôi lứa dở dang, nhất là các gia đình cả đôi bên đều ông già bà cả, có khi đợi đến bảy, tám năm sau chưa hết tang. Vì vậy tục lệ xưa cũng có khoản "trừ hao": "Cưới bôn tang, tức là cưới chạy tang". Khi đó người chết nằm tạm trên giường, đắp chăn chiếu lại, chưa nhập quan, hoặc gia đình có thể tự làm thủ tục khâm liệm, nhập quan nhưng chưa làm lễ thành phục. Theo nghi lễ, nếu chưa thành phục thì trong nhà chưa ai được khóc. Hàng xóm tuy có biết nhưng gia đình chưa phát tang thì chưa đến viếng, trừ thân nhân ruột thịt và những người lân cận tối lửa tắt đèn có nhau, coi như người nhà.

Trong khi đó, cả hai gia đình chuẩn bị gấp đám cưới cũng làm đủ lễ đưa dâu, đón dâu, yết cáo gia tiên, lễ tơ hồng... nhưng lễ vật rất đơn sơ, thành phần giản lược, bó hẹp trong phạm vi gia đình và một vài thân nhân. Khách, bạn đã mời cũng miễn, sẽ thông cảm sau. Công việc cưới, gả xong xuôi mới bắt đầu phát tang. Cô dâu chú rể mới, trở thành thành viên của gia đình, chịu tang chế như mọi con cháu khác. Nếu hai gia đình thông cảm cho nhau, có thể trong một ngày, từ sáng đến trưa cưới dâu, chiều tối phát tang cũng xong.

Trường hợp nhà có đám cưới mà hàng xóm lân cận có đám tang thì sao?

Người biết phép lịch và lòng nhân ái không bao giờ cười đùa vui vẻ trước cảnh buồn thảm của người khác. Gia đình có giáo dục, hiểu biết không bao giờ cho phép con cháu nô đùa ầm ỹ hoặc mở băng nhạc inh ỏi khi hàng xóm có việc buồn. Trong trường hợp trên, vẫn tiến hành lễ cưới bình thường nhưng không nên đốt pháo, mở băng nhạc và ca hát ầm ĩ, tránh tình trạng kẻ khóc người cười. Trường hợp có quốc tang cũng như vậy. 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ cưới đã chuẩn bị sẵn, vấp phải lễ tang, tính sao đây ?

Xem tướng trước tiên phải xem thần sắc

Nếu như dùng ngôn từ hiện đại để miêu tả thì việc đầu tiên của xem tướng là phải quan sát diện mạo, tinh thần, nhãn thần, khả năng phản ứng và tư duy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tướng trước tiên phải xem thần sắc

Xem tướng trước tiên phải xem thần sắc

Người xưa cho rằng con người sống trên đời không thể tách rời 3 yếu tố lớn đó là: Tinh, Khí, Thần, người ta thường nói: "Được thần thì sinh, mất thần thì tử" do đó tướng học luôn xem xét về góc độ thần thái , nhãn thần của con người đó cũng là bước đầu tiên vô cùng quan trọng trong bộ môn xem tướng.

Nếu như dùng ngôn từ hiện đại để miêu tả thì việc đầu tiên của xem tướng là phải quan sát diện mạo, tinh thần, nhãn thần, khả năng phản ứng và tư duy. Bởi vì vẻ mặt của con người là một bức vẽ chân thực nhất về thế giới tinh thần và đặc trưng cho tính cách của người đó, là thế giới nội tâm khó che dấu được.

Căn cứ vào lý luận của tướng học khi xem một tướng mặt của một con người ta có thể xem xét một số trọng điểm dưới đây:

1. Tàng thần (vẻ mặt ẩn dấu):

"Ẩn tàng như sắc ngọc minh châu, ánh sáng của nó được ẩn dấu vào trong, phải ngồi thật lâu mới có thể thấy được".

Như vậy, người có vẻ mặt bình thản, phẩn lớn là người có tính cách ổn định. Làm việc cẩn thận, mỗi khi có công việc là có chủ kiến, khả năng sống độc lập cao, khi còn nhỏ ít khi bộc lộ cảm súc với thế giới bên ngoài. Nhưng đến tuổi trung niên trở về sau thì có thể là tâm trí cùng quẫn, tư tưởng thái quá, dễ dẫn đến bệnh nặng, bệnh cấp tính, cho nên tuổi này cần chú ý tới sức khỏe của bản thân.

2. Lộ thần (vẻ mặt bộc lộ):

"Lộ thần là không ẩn dấu, mắt trừng lên nhưng không giận giữ, giống như là giận giữ nhưng lại không hiện ra mặt".

Hoặc: "Hổ nhìn con mồi, mắt của nó nhìn thẳng một hồi lâu mà không ngoảnh lại (nghĩa là không linh hoạt)".

Đây là loại người mạnh mẽ nhưng bên ngoài lại khô khan, trông diện mạo rất mạnh mẽ, ngoài thực trong hư, không hề bị mê hoặc bởi những giả tưởng.

3. Tĩnh thần (vẻ mặt bình thản):

"Tĩnh là ánh mắt trong trẻo, sáng như mặt trăng mùa thu", "Thoắt tĩnh, thoắt lặng nhìn lâu mới có thể thấy được, bình thản như không", đó là một người bình tĩnh nhân từ, nhưng tính cách lại khá yếu đuối dễ mắc bệnh mãn tính.

4. Cấp thần (vẻ mặt gấp gáp):

"Cấp nghĩa là nói nhanh, đi nhanh, ăn nhanh, vui nhanh, giận nhanh".

Những người này phần lớn là những người gầy, lông mày rậm đen (can khí không đủ nhưng đảm khí có thừa), thường là đoán nhiều, mưu tình ít, việc ít thì thành công, nhưng việc nhiều thì thất bại, không hiểu rõ đầu đuôi sự việc. Nhưng người có vẻ mặt gấp gáp, thường là những người tinh ranh, mắt sâu, tròn có ánh sáng lấp lánh (đôi mắt đặc biệt có thần, và có sự chuyển động linh hoạt) có thể trở thành người có ích.

5. Uy thần (vẻ mặt có uy):

"Uy có nghĩa là không giận giữ mà vẫn uy phong, to, có thế khép mở".

Đây là người khi vui và giận đều biết kiềm chế, dù sợ hãi cũng không chớp mắt, nên nhìn họ rất uy nghi, trông rất kính nể. Là người có phong độ, ít khi chịu ưu phiền bởi tình cảm, ít bệnh tật, thọ lâu.

6. Hòa thần (vẻ mặt hài hòa):

"Hòa: nghĩa là ánh sáng mắt, bình tĩnh vẻ mặt hài hòa và điềm đạm, không vui cũng như là vui, tuy có giận dữ , nhưng niềm vui vẫn trường tồn."

Đây là người thoạt nhìn đã thấy tính cách hiền hòa, thật sự là người có tấm lòng rộng lượng, không đố kỵ, không có tính quái gở.

7. Hôn thần (vẻ mặt u tối): 

"Hôn: có nghĩa là hai con người tuy lớn nhưng lại mờ mịt không có ánh sáng," đó là người phú bẩm không đầy đủ, hoặc tinh thần hoảng hốt, là người không có một chút chủ kiến nào.

8. Kinh thần (vẻ mặt kinh sợ):

"Kinh nghĩa là vẻ mặt khiếp sợ, mặt biến sắc"

Đây là người mắt thường thể hiện ra, mắt lệch lên trên hoặc xuống dưới, hoặc trái hoặc phải, là người thiếu thần khí, ít quyết đoán.

9. Thoát Thần (vẻ mặt không linh hoạt):

"Thoát nghĩa là thoát ra nhưng không có khí, trạng thái như pho tượng bằng đất, bằng gỗ", đây là loại người thể hiện sắc mặt khi có, khi không, tinh khí ngũ tạng đã cạn kiệt, cho nên có thể gọi là "Hành xác".

10. Túy thần (vẻ mặt say):

"Túy có nghĩa trông mắt như người say, mắt chuyển động một cách mỏi mệt, đã lâu mà không khỏi bệnh, đó là người gnu muội và sáng xuất". Loại người này thường mê mẩn không tỉnh ngộ, ánh mắt cuồng dại nhìn lên, hoặc hai mắt cách xa nhau, phần lớn đây là những người thuộc dạng ngu muội, hoặc là người phải chịu vết thương tinh thần quá lớn.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng trước tiên phải xem thần sắc
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd