Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Mộng thấy "người trong mộng" là tốt hay xấu?

Phải chăng vì quá yêu, lúc nào cũng nhớ tới người ấy nên người ấy mới xuất hiện trong giấc mơ? Không hẳn như vậy, đôi khi lo lắng về tình yêu hay có dự cảm
Mộng thấy "người trong mộng" là tốt hay xấu?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

không hay thì bạn cũng mơ thấy người ấy.

giai ma giac mo, mo thay nguoi yeu hinh anh
Ảnh minh họa

Mơ thấy người yêu của mình trở thành chồng hoặc vợ ngụ ý nửa kia của bạn đang bị say nắng một người khác. 
 
Mơ thấy người trong mộng và kết hôn với họ ngụ ý bạn sắp gặp nguy hiểm. 
 
Mơ thấy mình nói chuyện với người yêu nhưng họ không trả lời ám chỉ do đôi bên ít giao tiếp nên bản thân có cảm giác bất mãn, thiếu tích cực.
 
Mơ thấy người mình yêu nói chuyện riêng với người khác giới ám chỉ nửa kia của bạn đã có người khác. Nửa kia phát sinh chuyện tình ái không trong sáng, có thể đôi bên đang gặp hiểu nhầm nhưng cũng có thể xuất hiện tình trạng đôi bên xa cách, khiến cho mối quan hệ trở nên căng thẳng.
 
Ôm người mình yêu biểu thị nửa kia có người yêu khác mà dần lạnh nhạt với mình.

giai ma giac mo, mo thay nguoi yeu hinh anh 2
Ảnh minh họa
Mơ thấy mình chiến tranh lạnh với nửa kia - ngụ ý sức khoẻ của người còn lại sẽ xuất hiện dị thường.
 
Mơ thấy người mình yêu bị người khác cướp đi - ngụ ý những vấn đề khó khăn trong cuộc sống sắp được quý nhân giúp đỡ mà đạt được thành công.
 
Mơ thấy mình ôm người yêu khóc - ngụ ý bạn sắp chia tay với người mình yêu. Nếu bạn khóc đau khổ trong giấc mơ thì bản thân bạn đã chuẩn bị tâm lý sẵn sàng cho chuyện này rồi.
 
Mơ thấy người mình yêu rơi xuống sông kêu cứu nhưng bản thân mình lại do dự không quyết - ngụ ý sự việc bạn đang suy tính rơi vào khó khăn.
 
Mơ thấy người yêu mình người đầy máu tươi không nói một lời nào mà rời đi - ám chỉ những nguy cơ tiềm tàng xung quanh bạn. Nhưng nếu người yêu vô tình mà rời xa bạn thì đây lại là một giấc mơ may mắn.

► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác

Tổng hợp

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mộng thấy "người trong mộng" là tốt hay xấu?

Luận về Thai Phụ Phong Cáo - Thiên Quan Thiên Phúc

LUẬN VỀ THAI PHỤ PHONG CÁO : Thai Phụ Phong Cáo có tác dụng vào mệnh số giống như Tả Phụ, Hữu Bật. Có Tả Hữu còn thêm Thai Phong càng đắc lực. Nhưng chỉ Thai Phong thôi mà thiếu Tả Hữu thì Thai Phong là hư sức bề ngoài có khi còn thành dương dương tự đắc và vô dụng.
Luận về Thai Phụ Phong Cáo - Thiên Quan Thiên Phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thai Phụ cũng hay khi gặp Khôi Việt, Xương Khúc, Hóa Khoa trợ lực cho chuyện thi cử, cũng hợp cả với Tử Vi, Thái Dương Thiên Lương.Thai Phụ gặp các sao thuộc phú cách thì đỡ giàu bẩn. Thai Phụ Phong Cáo đi với các đào hoa tinh tạo ảnh hưởng làm dáng làm điệu.

Sách Phi Tinh Đẩu Số viết: Thai Phụ thuộc dương thổ là sao đài các, Phong Cáo thuộc âm thổ là sao hư trương.

Hai sao này tuyệt đối phải dựa vào những sao khác, đứng chơ vơ là hết tồn tại. 

LUẬN VỀ THIÊN QUAN THIÊN PHÚC: Thiên Quan Thiên Phúc cộng với Thiên Tài Thiên Thọ gọi bằng “tứ thiện diệu” (bốn sao thiện). Tứ thiện diệu mang bốn tác dụng: Phúc, Lộc, Thọ và Tài Hoa. Thiên Quan là sao về quí nên cần hội với Tử Vi, Thái Dương, Thiên Lương nhất là Thiên Quan đứng gần các sao tiền tài, trước có tiền sau nên danh, kiểu giàu có rồi ứng cử dân biểu nghị sĩ chẳng hạn.

Thiên Quan gặp Xương Khúc, Hóa Khoa học giỏi nổi tiếng. Nói tóm lại Thiên Quan đóng vai phụ giúp cho những quí tinh đã sẵn sàng thành công.


Thiên Phúc chủ phúc cho nên đóng cung Phúc Đức tốt nhất khiến tinh thần thư thái, tâm ý hoan lạc, không quan hoài đến giàu nghèo, tiền bạc nhiều ít. Giàu mà đau ốm, giàu mà không vui không hạnh phúc kể như “phú ốc bần nhân” (nhà giàu người nghèo). Khi cung Phúc Đức gặp Thiên Phúc nhiều khó khăn trên tinh thần cuộc sống được giải cứu.


Thiên Phúc rất hợp với sao Thiên Đồng. Thiên Đồng bị Hóa Kị nhờ Thiên Phúc đỡ giảm nhẹ phiền não. Thiên Đồng cùng Thiên Phúc cuộc đời không tai nạn họa hại.

Thiên Phúc đứng với Tham Lang Hóa Lộc lại thành con người thiên về lối sống vật chất; đứng với Liêm Trinh Hóa Lộc thì nặng với sinh hoạt tình cảm. Thiên Phúc cùng Thiên Thọ đóng vào Mệnh, vào Phúc Đức hay Tật Ách đều tốt đẹp. Thiên Phúc tại Mệnh tinh thần thoải mái, tại Phúc Đức ít tai ách, tại Tật Ách không bị bệnh nặng hay cố tật, chết êm đềm. Mệnh có Thiên Phúc thủ từ tâm, mộ đạo.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về Thai Phụ Phong Cáo - Thiên Quan Thiên Phúc

Những hình xăm dễ thương đẹp cho con gái –

Cùng với bùng nổ của truyền thông, khi Anjelina Jolie, Megan Fox, Brad Pitt, David Beckham sở hữu vài hình xăm giới trẻ Việt cũng không còn là một hình ảnh bị kỳ thị như chục năm về trước. Thay vào đó chúng đã trở thành một thứ thứ trang sức thời thư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ợng cho cơ thể .

Bên cạnh những hình xăm táo bạo hay chọn những chỗ hiểm để khoe hình xăm thì nhiều bạn gái chọn cho mình những hình xăm dễ thương cực cute.

hinh-xam-de-thuong-cho-con-gai5

Một cánh bướm nhỏ xinh ở vai, cổ tay thường được các bạn gái lựa chọn. Lý do nhiều người chọn xăm hình con bướm bởi ngoài vẻ đẹp mong manh, nó còn là biểu tượng của sự tái sinh.

hinh-xam-de-thuong-cho-con-gai

Hình xăm cánh thiên thần sẽ làm bạn nữ trông thật quyến rũ khi diện đồ lót bikini đi biển.

hinh-xam-de-thuong-cho-con-gai4

Theo giới xăm hình, sao là biểu tượng của tinh thần, ánh sáng. Sao 5 cánh tượng trưng cho ánh sáng hiển hiện từ trung tâm. Sao 6 cánh là biểu hiệu của đạo Do Thái, là tinh thần hòa quyện với vật chất. Sao 7 cánh được coi là sự hài hòa của thế giới, dải cầu vồng 7 màu… Trong khi đó, cỏ 4 lá là biểu tượng của sự may mắn , những hình xăm dễ thương này rất được các cô gái yêu thích .

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những hình xăm dễ thương đẹp cho con gái –

Lời Phật dạy: Đoán biết người có vận mệnh tốt hay xấu chỉ cần nghe họ

Lời Phật dạy: Lời nói do tâm sinh, người có tâm tính tốt xấu thế nào đều được thể hiện rõ nét qua từng lời nói, hành động.
Lời Phật dạy: Đoán biết người có vận mệnh tốt hay xấu chỉ cần nghe họ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– “Lời nói do tâm sinh”, người có tâm tính tốt xấu thế nào đều được thể hiện rõ nét qua từng lời nói, hành động. 

 

Loi Phat day Doan biet nguoi co van menh tot hay xau chi can nghe ho hinh anh
 

1. Lời nói do tâm sinh
 

Lắng nghe lời Phật dạy. Lời nói chính là biểu hiện rõ rệt nhất của một người có đức hay không, lời nói cần giữ thủ đức, có như vậy mới giữ được phúc báo. Tại sao chỉ mất 2 năm để học nói nhưng ta phải dành cả đời để học cách im lặng?
 
Nói là một loại năng lực, im lặng là một loại trí tuệ. Mệnh của con người có tốt hay không có thể nhìn cách người đó nói chuyện là có thể nhận biết. Hàng ngày không nhất định đều phạm phải việc tổn đức, nhưng nói chuyện thốt ra những điều khó nghe, làm tổn thương người khác thì đương nhiên sẽ mất đi phúc báo.
 
Cuộc sống của những người hay dùng những lời lẽ sắc nhọn làm tổn thương người khác thường là những người cô đơn, ít bạn bè. Thực tế là không người chồng nào muốn về nhà nếu có một cô vợ thường xuyên chì chiết, trách móc; không có đứa con nào hạnh phúc nếu có cha mẹ không nói lời dịu dàng mà chỉ quát nạt, la mắng; không có người bạn nào hứng thú giao thiệp với người hay nói lời cay độc, bình phẩm ác ý…
 
Người có vận mệnh tốt là người ăn nói có chừng mực, mỗi lời nói đều thể hiện là người có đạo đức, họ không dùng ngôn từ mạnh để phê phán, chê bai người khác, không dài dòng nói từ chuyện nọ sang chuyện kia, không kể công của bản thân mình sau khi đã giúp ai đó. Lời nói của họ luôn chân thành, với tâm ý động viên, khích lệ người khác.
 
Biết rõ về một người, không cần nhất thiết phải tận nói, hãy lưu lại cho người ta ba phần khoảng trống, đây cũng là lưu lại chút “khẩu đức” cho mình. Trách một người không cần phải tận trách, hãy lưu lại cho người ba phần khoảng trống, đây cũng là lưu được chút độ lượng cho mình.  
Loi Phat day Doan biet nguoi co van menh tot hay xau chi can nghe ho hinh anh
 
Có công không cần đòi hỏi tận cùng, hãy lưu lại cho người ba phần khoảng trống, đây cũng là lưu được chút khiêm nhượng cho mình.
 
Đúng lý cũng không cần đoạt tận, hãy lưu lại cho người ba phần khoảng trống, đây cũng là lưu được chút khoan dung cho mình.
 
Tài năng đừng quá ngạo mạn, hãy lưu lại cho người ba phần khoảng trống, đây cũng là lưu chút đức khiêm hư cho mình.
 
Ngày tháng tích tụ, bao nhiêu phúc báo cũng từ cái miệng mà đi hết nếu cứ thường xuyên gây khẩu nghiệp. Lời nói không hay sẽ làm tan vỡ mọi mối quan hệ, dù trước đó phải khó khăn để xây đắp. Thực tế là không người chồng nào muốn về nhà nếu có một cô vợ thường xuyên chì chiết, trách móc; không có đứa con nào hạnh phúc nếu có cha mẹ không nói lời dịu dàng mà chỉ quát nạt, la mắng; không có người bạn nào hứng thú giao thiệp với người hay nói lời cay độc, bình phẩm ác ý…
 
Cổ nhân nói: "Lời do tâm sinh", một người có tâm tính như thế nào thì sẽ nói ra những lời như thế. Người có lòng bao dung lời nói ra sẽ nhẹ nhàng hòa ái, người trong tâm đầy oán hận, lời nói ra sẽ hung hăng, cay nghiệt. Người khiêm nhường lời nói ra sẽ chừng mực nhã nhặn. Người tự cao lời nói thường khoa trương phách lối.

 

2. Nước sâu thì dòng chảy chậm, người tôn quý thì nói năng từ tốn
 

1. Việc gấp, từ từ nói. Gặp chuyện gấp cũng bình tĩnh suy nghĩ một chút, sau đó từ từ nói rõ ngọn ngành, sẽ khiến cho người nghe cảm thấy ổn định, từ đó tăng độ tin cậy của mọi người đối với bạn.
 
2. Việc nhỏ nói hài hước. Đặc biệt là một vài lời nhắc nhở có thiện ý, bạn nên dùng những câu nói đùa hài hước, sẽ khiến cho người không cảm thấy cứng nhắc, nặng nề. Nói đùa một chút khiến chuyện to thành chuyện nhỏ, họ không những vui vẻ chấp nhận lời nhắc nhở của bạn mà còn tăng thêm thiện chí với bạn.
 
3. Việc chưa hiểu rõ, hãy nói một cách cẩn thận. Đối với những việc bạn chưa nắm rõ, hãy cân nhắc để diễn đạt một cách cẩn thận, sẽ khiến cho người nghe cảm thấy rằng bạn là người đáng tin cậy.
 
4. Việc chưa xảy ra, không nên nói linh tinh. Mọi người ghét nhất ăn nói hàm hồ, nếu bạn chưa bao giờ phỏng đoán một cách tùy tiện hoặc nói những chuyện chưa xảy ra, bạn sẽ khiến cho mọi người cảm thấy rằng bạn là người trưởng thành, có tu dưỡng, cũng là một người làm việc chăm chỉ, có trách nhiệm.
 
5. Việc chưa làm, đừng nói lung tung. Tục ngữ có câu “không có khoan kim cương, thì đừng mong ôm nghề đồ gốm”, bạn không nên hứa làm một việc gì đó mà bạn không chắc có thể làm được, sẽ khiến cho người nghe cảm thấy bạn là một người “nói là tin, làm là được”, và họ sẽ rất tin tưởng bạn.
 
6. Không nên nói những chuyện làm tổn thương người khác.Không được tùy tiện dùng lời nói làm tổn thương người khác đặc biệt là giữa những người thân. Như vậy mọi người sẽ cảm thấy bạn là người lương thiện, giúp cho việc duy trì và gia tăng tình cảm.
 
7. Đối với những việc đau lòng, bạn không nên gặp ai cũng nói. Khi ai đó bị tổn thương trong lòng, đều muốn thổ lộ với người khác, nhưng nếu cứ gặp ai bạn đều nói, sẽ khiến người nghe phải chịu một áp lực lớn, rất dễ sinh nghi ngờ và xa lánh bạn. Đồng thời, bạn sẽ để lại ấn tượng muốn trút bỏ đau khổ của bạn lên người khác.
 
8. Những việc của người khác thì nên cẩn thận trong lời nói. Giữa con người với con người cần phải có một khoảng cách an toàn, không nên bình luận hay nói ra những chuyện của người khác, sẽ mang lại cảm giác an toàn cho những người mà bạn giao tiếp.
 
9. Việc của bản thân, lắng nghe người khác nói như thế nào. Bạn nên lắng nghe cách nhìn của người khác khi nói về mình, điều đó có thể để lại ấn tượng khiêm tốn cho người khác, đồng thời biểu hiện rằng mình là một con người thấu tình đạt lý.
 
10. Chuyện của con cái, cần nói rõ ràng. Đặc biệt là khi con bạn còn ở thời kỳ thanh thiếu niên, chúng rất dễ bị kích động, bạn hãy dùng thái độ ôn hòa, vừa kiên định để nói với chúng một cách rõ ràng, điều đó có thể khiến cho con bạn có tình cảm tốt đối với bạn, coi bạn như một người bạn, đồng thời điều đó cũng có tác dụng thuyết phục.

Loi Phat day Doan biet nguoi co van menh tot hay xau chi can nghe ho hinh anh
 

3. Nói chỉ là khả năng, nhưng biết những gì không nên nói đó chính là trí huệ
 

Nói chuyện là cả một nghệ thuật, dù là lời hay ý đẹp cũng phải đắn đo trước khi nói. Nói điều không tốt khiến đôi bên nghe xong đều mất hứng thì đương nhiên là không nên nói.
 
Những lời nói không tốt, đừng nên nói ra:
 
1. Không nói những lời chán nản, thối chí
 
Có người bình thường thích nói những lời chán nản làm người khác nhụt chí. Kỳ thực, trong cuộc sống rất cần những lời cổ vũ động viên từ người khác, cho dù không có ai khích lệ thì cũng phải tự khích lệ chính mình. Bản thân không cổ vũ chí hướng của mình, trái lại còn nói ra những lời thoái chí thì đương nhiên sẽ rơi vào vực sâu của sự suy sụp.

2. Không nói những lời tức giận
 
Con người đang lúc tức giận thường không tự chủ được mà nói ra những lời giận dữ, có lúc làm tổn thương người khác, có khi lại làm tổn thương chính mình. Người ta khi bị xúc phạm thì cần nhất là giữ được tỉnh táo, không nên tùy tiện phát ngôn, vì lời nói lúc nóng giận thường rất khó nghe, vì vậy nhất định đừng nên nói.
 
3. Không nói những lời oán trách
 
Khi không hài lòng, người ta thường nói ra những lời bất mãn, oán giận ông chủ, oán giận bạn bè, thậm chí oán giận cả người nhà. Nếu bạn thường xuyên nói những lời oán trách, người khác nghe được sau này sẽ mượn đó làm đề tài để nói về bạn, gây ra bất hòa thị phi, khiến bạn phải đối phó với người này, đối phó với người kia, cuối cùng tự mình làm khổ mình, bạn việc gì phải khổ như vậy?
 
4. Không nói những lời tổn thương
 
Có người lỗ mãng nói năng tùy tiện, không biết bao dung tôn trọng người khác, thường hay nói những lời tổn thương người khác, có lúc “hại người ích ta”, nhưng cũng có khi “hại người hại mình”. Lời nói tổn thương người khác có thể chỉ là nhất thời, nhưng nhân cách của mình đã bị người ta xem thường rồi đó, tổn thương ấy là vĩnh viễn!
 
5. Không nói những lời khoe khoang
Có người khi nói chuyện thường thích tuyên truyền về bản thân, tự mình quảng cáo rùm beng, tự mình thổi phồng chính mình, người khác nghe xong nhất định không đồng tình. Cho nên khoe khoang thực tế cũng chẳng được lợi ích gì, trái lại còn làm mình bị tổn thương. Con người muốn vĩ đại thì phải làm những việc vĩ đại, vĩ đại ấy là phải để người khác nói, không thể tự nhận được đâu, bản thân mình khiêm tốn là tốt hơn cả.
 
6. Không nói những lời dối trá
 
Phật giáo giảng “ngũ giới”, “cấm nói dối” là một trong năm giới cấm này. Nói dối tức là “thấy mà nói không thấy.
 
Truyện ngụ ngôn “Sói đến rồi” (hay “Chú bé chăn cừu”) từng nói về hậu quả nghiêm trọng của việc nói dối. Một ví dụ khác, ban đầu có 1 chiếc máy bay, qua tai người khác nói thành 11 chiếc, cuối cùng biến thành 91 chiếc, đây chính là những tin đồn thất thiệt, chuyện bé xé ra to, cũng tương tự như là nói dối.
 
7. Không nói những lời bí mật
 
Trên đời này có lắm điều bí mật, từ gia đình đến công ty không đâu là không có, nghiệp vụ có bí mật nghiệp vụ, quốc gia có bí mật quốc gia. Hiện nay các quốc gia đều rất coi trọng việc bảo mật, nếu chẳng may tiết lộ bí mật quốc gia thì bạn sẽ bị xử lý nghiêm khắc và chịu hình phạt nặng nề.
 
Cho nên chúng ta cần phải tạo thành thói quen giữ bí mật, không được tùy tiện phát ngôn. Trước khi nói ra những chuyện bí mật, bạn phải nghĩ đến những hậu quả xấu có khả năng xảy ra, hiểu rõ tính nghiêm trọng của nó thì sẽ không dám tùy tiện ăn nói lung tung.
 
8. Không nói những lời riêng tư
Mỗi người đều có những chuyện riêng tư, việc riêng của mình đương nhiên không muốn người khác biết, việc riêng của người khác cũng không thể mang ra nói lung tung. Cho dù bạn có nói ra hết chuyện riêng của người khác mà họ không phản kháng lại thì tính xấu của bạn cũng đã lộ ra rồi, sau này bạn sẽ khó mà có được hậu phúc nữa.
 
Cho nên người xưa thường nhắc nhở, nói chuyện cần phải giữ khẩu đức, đừng nên nói những lời lạnh lùng, khó nghe làm tổn hại người khác. Miệng nói lời hay, tâm giữ điều tốt, luôn nghĩ cho người khác chính là đang tạo phúc cho bản thân mình.
 
ST   Lời Phật dạy: Gặp một người là tăng thêm một nhân duyên Lời Phật dạy: Đời người là mộng ảo Thấm thía lời Phật dạy về cuộc sống
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời Phật dạy: Đoán biết người có vận mệnh tốt hay xấu chỉ cần nghe họ

Mơ thấy sinh con –

Giấc mơ thấy chính mình sinh em bé là điềm báo cuộc sống gia đình bạn rất êm ấm, hạnh phúc. Bạn mơ thấy mình sinh con trai, đó là tin rất tốt lành. Giấc mơ này có ý nghĩa rằng chồng bạn sắp được thăng quan tiến chức. Lúc đó, bản thân bạn cũng
Mơ thấy sinh con –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy sinh con –

Bá đạo những lý do chia tay của 12 chòm sao nữ

Tình yêu của những cô gái không bao giờ có thể nói lý, dù cho bạn trai rất tốt cũng tìm ra điểm không ưng. Vậy lý do chia tay của 12 chòm sao nữ là gì nhỉ?
Bá đạo những lý do chia tay của 12 chòm sao nữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tình yêu của những cô gái không bao giờ có thể nói lý, dù cho bạn trai rất tốt cũng tìm ra điểm không ưng, dù trải qua những ngày tháng ngọt ngào cũng vẫn thấy thiếu sót, muốn thay đổi. Vậy lý do chia tay của 12 chòm sao nữ là gì nhỉ?

► Cùng xem những tiết lộ thú vị về 12 cung hoàng đạo tình yêu

Ba dao nhung ly do chia tay cua 12 chom sao nu hinh anh 2
 

Bạch Dương và Thiên Yết: đối phương làm trái ý mình

 

Trong lý do chia tay của 12 chòm sao nữ thì Bạch Dương và Thiên Yết nắm tay nhau cùng rất bá đạo. Họ cảm thấy đối phương làm trái ý mình, không đứng về phía mình, rất khó chịu. Vì thế mà họ làm náo động lên, bù lu bù loa, nói đối phương không yêu mình rồi hậm hực, đùng đùng đòi chia tay, đúng là không nói đạo lý.  

Kim Ngưu và Ma Kết: đối phương không hiểu mình

Chòm sao Kim Ngưu nữ và Ma Kết nữ khá nhạy cảm và yêu cầu cao về sự đồng điệu tâm hồn. Chỉ cần cảm thấy bạn trai có chút không thấu hiểu mình là sẽ nhanh chóng nghĩ ngợi rồi chia tay. Trong lý do chia tay của 12 chòm sao nữ thì đây quả là lý do vô lý, vì hai nàng này có chịu thổ lộ tâm tư gì đâu mà cứ khăng khăng đòi người yêu phải hiểu cơ chứ.  

Song Tử và Bảo Bình: đối phương không phối hợp

Như gần như xa, hai cô nàng hoàng đạo này yêu cầu bạn trai phải tâm ý tương thông, lúc cần là có mặt ngay tức khắc, đâu phải thánh nhân mà làm được. Loại tình yêu này dằn vặt, cần bạn trai toàn lực phối hợp, đúng là tiểu yêu quái, khó chiều quá đi.
 

Cự Giải và Song Ngư: đối phương không lãng mạn

  Mặc dù nói lãng mạn không thể ăn được nhưng con gái ai chẳng thích, nhất là những cô gái có tâm hồn bay bổng, nhạy cảm như Song Ngư và Cự Giải. Họ yêu cầu bạn trai phải thật tinh tế, thật lâm li, giống như trong ngôn tình vậy. Nhưng đâu phải chàng trai nào cũng có đủ tâm tư, thời gian và công sức, mỗi người một tính, phải thực tế một chút chứ các cô gái.
Ba dao nhung ly do chia tay cua 12 chom sao nu hinh anh 2
 

Sư Tử và Nhân Mã: đối phương không mãnh liệt

  Khi vừa bắt đầu, cảm xúc mãnh liệt những qua một thời gian sẽ dần bình lặng, ngày tháng trôi đi đều đều, thực tế cuộc sống vốn là như vậy. Nhưng trong lý do chia tay của 12 chòm sao nữ thì hai cô nàng Nhân Mã và Sư Tử lại cố tình quên điều này, họ cứ nhất nhất cho rằng tình cảm phải thật mạnh mẽ, đáng chờ mong, nếu không thì đường ai nấy đi ngay.  

Xử Nữ và Thiên Bình: đối phương có hình tượng không tốt

  Không còn cách nào khác, đàn ông phần lớn đều không quá chú trọng ngoại hình cá nhân, cho dù có cố gắng nhưng không phải ai cũng có thể như soái ca trong phim được. Mà hai chòm sao nữ hoàn hảo như Xử Nữ và Thiên Bình thì chắc chắn không chấp nhận rồi, yêu cầu này quá mức cao, có phần áp đặt cá nhân rồi.
Đáng sợ 4 chòm sao nữ trở mặt như trở bàn tay 1001 cách thu hút đàn ông “cực dễ” của Chòm sao nữ thông minh 3 chòm sao nữ có phúc, tìm thấy hạnh phúc mới sau ly hôn
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bá đạo những lý do chia tay của 12 chòm sao nữ

Hướng dẫn đặt tên cho con theo ngũ hành

Đặt tên cho con theo ngũ hành là một trong những phương pháp đặt tên phổ biến, có thể hỗ trợ cho vận trình của đứa trẻ thêm hanh thông, may mắn, tốt lành.
Hướng dẫn đặt tên cho con theo ngũ hành

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xin mời các bậc cha mẹ tham khảo một số gợi ý dưới đây.   Đặt tên cho con theo ngũ hành căn cứ vào năm sinh hoặc bát tự của đứa trẻ. Trẻ thuộc mệnh nào thì đặt tên theo ngũ hành đó, hoặc bát tự của trẻ thiếu hành nào thì nên đặt tên hành đó để bổ sung, cân bằng khiếm khuyết.

dat ten cho con
 

1. Ngũ hành Kim

  Hành Kim chủ về sức mạnh, sự cứng rắn và nghiêm khắc. Đứa trẻ mệnh Kim hoặc sinh vào mùa xuân thì nên đặt tên thuộc mệnh Kim để hanh thông vận trình.   Người mệnh Kim tính cách độc lập tham vọng cao, ý chí lớn, có thể tạo dựng được thành quả. Họ có sức hấp dẫn, sự tự tin và thần thái của người lãnh đạo. Khuyết điểm của họ là thiếu linh hoạt, làm việc cứng nhắc, đôi khi độc đoán, khó gần, không dễ nhận sự giúp đỡ của người khác.   Trẻ sinh vào mùa xuân, thời điểm Mộc vượng khắc Kim khiến bát tự bị khuyết thiếu Kim, tính cách yếu đuối, đa sầu đa cảm, sức khỏe kém và thường đau ốm.   Một số tên thuộc ngũ hành Kim là: Ái, Ân, Chung, Cương, Dạ, Doãn, Đoan, Hân, Hiền, Hiện, Hữu, Khanh, Luyện, Mỹ, Ngân, Nghĩa, Nguyên, Nhâm, Nhi, Phong, Phượng, Tâm, Thăng, Thắng, Thế, Thiết, Tiền, Trang, Vân, Văn, Vi, Xuyến, ….
Xem thêm bài viết Đặt tên tốt để cải thiên đổi vận, thúc đẩy tài lộc

2. Ngũ hành Mộc

  Theo phong thủy, Mộc đại diện cho mùa xuân, sự phát triển, sinh sôi này nở và sức sáng tạo. Người mệnh Mộc tính cách thiện lương, năng động, nhiều ý tưởng mới mẻ, hướng ngoại và thích giao tiếp. Nhưng họ thiếu kiên nhẫn, dễ cáu giận và không kiên trì.   Người có bát tự khuyết Mộc thường sinh vào mùa thu, Kim khí vượng khắc chế Mộc tính.    Một số tên thuộc ngũ hành Mộc là: Khôi, Bách, Bạch, Bản, Bính, Bình, Chi, Chu, Cúc, Cung, Đà, Đào, Đỗ, Đông, Giao, Hạnh, Hộ, Huệ, Hương, Khôi, Kỳ, Kỷ, Lam, Lâm, Lan, Lê, Liễu, Lý, Mai, Nam, Nguyễn, Nha, Nhân, Nhị, Phần, Phúc, Phước, Phương, Quan, Quảng, Quý, Quỳnh, Sa, Sài, Sâm, Thảo, Thư, Tích, Tiêu, Trà, Trúc, Tùng, Vị, Xuân, Duy,…  

3. Ngũ hành Thủy


dat ten cho con
 
Đặt tên cho con theo phong thủy, cụ thể là ngũ hành cần nắm vững tính chất. Hành Thủy đại diện cho mùa đông, có khuynh hướng nghệ thuật và cái đẹp. Người mệnh Thủy giao tiếp khéo léo, biết thuyết phục và nhạy cảm, dễ thích nghi. Khuyết điểm là thường xuyên thay đổi và phiền phức.   Người sinh vào mùa hè thường có bát tự khuyết Thủy do Hỏa vượng ức chế Thủy.   Một số tên thuộc ngũ hành Thủy là:  Sương, Thủy, Võ, Giao, Giang, Vũ, Tuyên, Thương, Lệ, Hội, Hợi, Hải, Quang, Nhậm, Trí, Tiên, Hồ, Trọng, Hoàn, Hà, Băng, Bùi, Khê, Nhâm, Nhuận, Kháng, Luân, Dư, Triệu, Trạch, Kiều, Biển, Hàn, Tiến, Toàn, Loan, Cung, Hưng, Quân, Băng, Quyết, Lưu,…
Xem thêm bài viết Cách đặt tên ở nhà cho bé thật ngộ nghĩnh và may mắn

4. Ngũ hành Hỏa

  Hành Hỏa đại diện cho mùa hè, tính cách sôi nổi, phóng khoáng, nhiệt thành, mang tới sự tích cực và lạc quan nhưng lại dễ bùng nổ, nóng vội, không quan tâm tới cảm xúc của người khác. Người này thích lãnh đạo, biết dẫn dắt song thiếu kiềm chế, không có sự nhẫn nại.   Người sinh vào mùa đông thường bát tự khuyết Hỏa do Thủy vượng ức chế. Đặt tên theo ngũ hành sẽ bổ sung thiếu sót, hóa giải điềm xấu.   Một số tên thuộc ngũ hành Hỏa là: Ánh, Đài, Ngọ, Hoán, Hạ, Cẩm, Luyện, Quang, Đoạn, Đan, Cẩn, Hồng, Thanh, Kim, Tiết, Huân, Nam, Thước, Dung, Đăng, Bội, Thu, Noãn, Đức, Nhiên,….
Xem thêm bài viết Bí quyết đặt tên hay cho con gái để cả đời sung sướng
 

5. Ngũ hành Thổ

  Hành Thổ có ý nghĩa sinh dưỡng và phát triển, hỗ trợ các hành khác nên tính cách kiên trì, vững vàng, nhẫn nại, biết tiến biết lui. Nội tâm mạnh mẽ, nhưng đôi khi bảo thủ, cứng nhắc, không chịu tiếp thu và thay đổi. Người này nâng đỡ được người khác nhưng lại không khiến người ta yêu thích và cũng không thích nhờ vả ai cả.   Đặt tên cho con thuộc ngũ hành Thổ có thể tham khảo một số tên: Châu, Sơn, Côn, Địa, Ngọc, Lý, San, Liệt, Cát, Viên, Nghiêm, Châm, Thân, Thông, Anh, Giáp, Thạc, Kiên, Tự, Bảo, Kiệt, Chân, Diệp, Bích, Thành, Đại,….
Muốn đặt tên hay tên đẹp cho con, nhớ ngay 7 điều cấm kị Đặt tên hay: Quyết định vận mệnh, quan trọng như bát tự và ngũ hành 2 lưu ý nhỏ đặt tên con vừa đẹp vừa sang

Thái Vân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn đặt tên cho con theo ngũ hành

Xem đường tình yêu cho người tuổi Tỵ - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Xem đường tình yêu cho người tuổi Tỵ, Bói tình yêu, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem đường tình yêu cho người tuổi Tỵ, tu vi Xem đường tình yêu cho người tuổi Tỵ, tu vi Bói tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem đường tình yêu cho người tuổi Tỵ

Phải chăng bạn đang yêu một người tuổi Tỵ đầy bí ẩn nào đó? Bạn có phải là một nạn nhân của con rắn bí ẩn và quyến rủ ấy hay bạn là một nửa còn lại của họ. Cùng xem tử vi 2016 xem bói người tuổi tỵ nhé.

Xem bói tình yêu của người tuổi Tị thường thông minh tuyệt đỉnh, hào hoa và cũng rất có tài ăn nói, có thể hấp dẫn, mê hoặc được rất nhiều người, nhất là những người khác giới, trẻ tuổi và đang còn độc thân. Tuy nhiên, họ lại thường lạnh lùng, ít khi thể hiện thái độ, tình cảm của mình mà sẽ cân nhắc, so sánh thật kỹ, quan sát từ từ, giữ thái độ vừa phải, không quá xa cách mà cũng không quá nhiệt tình và vẫn tiếp tục để mắt đến những người khác giới khác.

Đường tình duyên của người tuổi Tỵ

Đường tình duyên của người tuổi Tỵ

Khi lựa chọn đối tượng kết hôn, người tuổi Tỵ thường chọn người có tính cách tương đồng với mình. Cả hai người sẽ đồng tâm hiệp lực đi trọn con đường đời còn lại. Người tuổi Tỵ cũng thường yêu rất nhiều và có nhiều kỷ niệm về tình yêu trong suốt cuộc đời mình, và đặc biệt khi muốn kết hôn bạn phải xem ngày đó là điều mà ai kết hôn cũng phải làm.

Người tuổi Tỵ sẽ dành phần lớn tình yêu cho gia đình và cùng người bạn đời của mình chung sống một cách vui vẻ.

Đường tình yêu hôn nhân của nam giới tuổi Tỵ với các tuổi khác

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Tý: Trong tình yêu, hai người rất tâm đầu ý hợp, kể cả những lần đầu làm quen, hẹn hò nhau. Trong cuộc sống hôn nhân sau này, sự hòa hợp giữa hai cá nhân giờ đây còn có thêm cả trách nhiệm với hai bên gia đình và con cái nên ít nhiều cũng bị ảnh hưởng.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Sửu: Tình yêu và hôn nhân của hai người tương đối hòa thuận. Người chồng sẽ luôn cố gắng nghe theo những yêu cầu, đề nghị của người vợ.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Dần: Cả hai người có cuộc sống hòa thuận, hạnh phúc dài lâu bên nhau. Suy nghĩ của cả hai có khá nhiều điểm khác biệt nhưng bởi sự tận tâm của người chồng tuổi Tỵ và sự khéo léo của người vợ tuổi Dần nên những khác biệt đó lại tạo thành những niềm vui trong cuộc sống hay ý tưởng tốt trong công việc.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuôi Mão: Hai người có thể sống lâu dài bên nhau bởi người vợ tuổi Mão luôn biết cách hun đúc ngọn lửa hạnh phúc gia đình.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Thìn: Người chồng tuổi Tỵ luôn luôn phấn đấu cho sự nghiệp còn người vợ tuổi Thìn rất mạnh mẽ và luôn hỗ trợ cho chồng. Cuộc sống gia đình ngày càng thịnh vượng và giàu sang.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Tỵ: Hai người có nhiều điểm chung với nhau, tính cách khá tương đồng nên thường chung chí hướng, chung lối suy nghĩ, thuận vợ thuận chồng, làm việc gì cũng nên.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Ngọ: Cặp đôi này thường bị ảnh hưởng bởi những người xung quanh hơn chính hai người trong cuộc. Nếu có thể nghe theo trái tim và tin tưởng vào chính mình thì cuộc hôn nhân sẽ bền chặt và hạnh phúc dài lâu.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Mùi: Cuộc tình giữa hai người là cuộc tình với những yếu tố xáo động lẫn lộn nhưng cả hai người vẫn giữ được nhau. Nếu cả hai đều không bi quan và luôn sống với trạng thái tinh thần vui vẻ, thoải mái thì tình yêu, hôn nhân của họ sẽ càng lâu bền hơn.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Thân: Trong cuộc sống gia đình thường khá hòa thuận, ít có mâu thuẫn nảy sinh. Hai người nên chia sẻ nhiều tâm tư của bản thân cho đối phương biết, cùng nhau giải quyết hơn là âm thầm gánh vác công to việc lớn một mình.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Dậu: Hai người là một cặp trời sinh, cả hai đều rất hiểu nhau và tình yêu giữa họ sẽ dẫn đến một kết quả rất tốt đẹp.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Tuất: Nếu người chồng có thể hoàn toàn chinh phục được người vợ thì cuộc sống của họ sẽ vô cùng tôt đẹp, hòa thuận.

Nam giới tuổi Tỵ với Nữ giới tuổi Hợi: Người chồng thích một tình yêu nồng nhiệt và mạnh mẽ từ người vợ hơn là sự dịu dàng, nhu mì của người phụ nữ tuổi Hợi. Tuy nhiên, lạt mềm thì thường buộc chặt nên người chồng vẫn luôn thấy sức hấp dẫn kỳ lạ từ người vợ.

Đường tình yêu hôn nhân của nữ giới tuổi Tỵ với các tuổi khác

 

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Tý: Hai người có thể sống bên nhau nhưng người vợ cần phải có trách nhiệm với chồng nhiều hơn nữa thì cuộc sống mới có thể hạnh phúc, lâu bền.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Sửu: Người vợ tuổi Sửu nên chủ động chia sẻ suy nghĩ của mình cho người chồng, đồng thời người chồng tuổi Tỵ cần phải để ý và chăm lo cho gia đình nhiều hơn nữa.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Dần: Cuộc sống không phải lúc nào cũng theo ý muốn chủ quan của con người, kể cả tiền tài vật chất đầy đủ, khá giả. Quan trọng là sự thấu hiểu con người và tính cách của họ để bản thân có thể thay đổi, thích nghi với nhau.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Mão: Hai người có thể kết hợp được với nhau. Nếu hai người rất thích suy ngẫm, xem xét vấn đề lại biết thông cảm và thấu hiểu lẫn nhau thì tình yêu của họ chắc chắn sẽ rất ngọt ngào và bền chặt.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Thìn: Hai người quả thực là một cặp đôi lý tưởng. Người chồng luôn cảm thấy tự hào về vẻ đẹp của vợ mình.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Tỵ: Sự tương đồng về tính cách là chất keo gắn bó hai người lại với nhau một cách bền chặt và đầm ấm.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Ngọ: Người chồng có thể khiến cho người vợ cảm thấy vui vẻ và người vợ cũng thường xuyên quan tâm tới người chồng nên cặp đôi này khá tâm đầu ý hợp với nhau.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Mùi: Tình yêu giữa hai người có rất nhiều xung đột, khi đó, lý trí và trí tuệ của họ đều chẳng còn ý nghĩa gì cả. Tuy nhiên, những nhu cầu chung vẫn sẽ gắn kết cả hai người lại với nhau.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Thân: Nếu người đàn ông đồng ý và có tình cảm thật sự thì giữa hai người sẽ có được một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Dậu: Hai người là một cặp trời sinh, cả hai đều rất ngưỡng mộ kính trọng lẫn nhau và đều để ý đến thể diện của cả gia đình nên sẽ hết sức vun đắp cho mọi chuyện được trở nên tốt đẹp hơn.

 

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Tuất: Đây sẽ là một cặp đôi vô cùng hạnh phúc. Tuy nhiên người vợ tuổi Tuất cần có sự khéo léo hơn, kể cả trong lời nói hay hành động mặc dù tâm tính và ý nghĩ của họ rất lương thiện và tốt đẹp.

Nữ giới tuổi Tỵ với Nam giới tuổi Hợi: Hai người cũng là một kết hợp hoàn hảo, người vợ tự nguyện hy sinh những hứng thú và sự tự do của mình. Trên thực tế, giữa hai người ít khi xảy ra những cuộc xung đột lớn nên về cơ bản cuộc sống khá êm ấm như ý.

Trái tim người tuổi Tỵ

Trái tim người tuổi Tỵ

Làm cách nào để theo đuổi người tuổi Tị

Khi ở bên cạnh một người tuổi Tị, bạn cần cố gắng chú ý quan sát mọi hành động, cử chỉ của họ bởi khi họ có một sự thay đổi nào đó trong tình yêu thì những người khác cũng khó mà nhận ra được nếu không quan sát tỉ mỉ. Vì vậy, chỉ khi thật sự quan tâm đên một người tuổi Tị thì bạn mới nắm bắt được tâm hồn cũng như con người họ.

Nếu yêu một người tuổi Tị, bạn hãy kiên trì, dũng cảm và nên tận dụng không khí ngập tràn tình yêu của ngày lễ tình nhân để bày tỏ tấm lòng của mình với họ.

Những điều người tuổi Tị cần tránh để không đổ vỡ trong tình yêu

Người tuổi Tị thường không có khả năng đối phó được với những tình huống khó xử trong tình yêu. Vì vậy, tuy không ghét nhau nhưng dường như giữa hai bên vẫn có khoảng cách rất lớn, khiến cả hai đều cảm thấy mệt mỏi, tổn thương. Nhưng cho dù có quyết định chia tay thì ngưòi tuổi Tị cũng không cảm thấy chán nản hay ức chế mà sẽ nhanh chóng tìm được tình yêu mới.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem đường tình yêu cho người tuổi Tỵ - Bói tình yêu - Xem Tử Vi

Chùa Long Vân – Quần thể di tích chùa Hương

Chùa Long Vân thuộc quần thể di tích chùa Hương với cảnh quan thoáng rộng, càng lên cao càng trông rõ cả một vùng ruộng đồng bao quanh những quả núi
Chùa Long Vân – Quần thể di tích chùa Hương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Long Vân thuộc quần thể di tích chùa Hương với cảnh quan thoáng rộng, càng lên cao  càng trông rõ cả một vùng ruộng đồng bao quanh những quả núi và những dòng suối uốn lượn tạo nên bức tranh đồng quê êm ả.

Qua eo núi chùa Long Vân thì đển động Long Vân, động được mở ra cùng thời với chùa, trên cửa động có đề ba chữ hán “Long Vân Động” trong động có một tam bảo nhỏ thờ Phật. Động có một hang sâu gọi là Động âm, dưới hang này có nhiều hình thù rất lạ… Khu vực long vân còn có Động hóa thân (Thánh Hóa), chùa Cây Khế… tạo nên một quần thể thắng cảnh nằm giữa hai khu danh thắng Tuyết Sơn và Hương Tích.

Từ đền Trình nhìn sang quý khách thấy một nhánh suối nhỏ, đó là suối Long Vân. Suối Long Vân là một nhánh của suối Yến. Suối dài 1,5km từ bến Long Vân leo cao khoảng 150 m là tới chùa. Chùa do sư thầy Thanh Nhàn cùng dân thôn Đục Khê và thập phương hưng công tạo dựng. Ngôi chùa ở trên lưng chừng núi với ngọn tháp mái chùa ẩn hiện trong cảnh “sương mây” hương sơn kỳ ảo:

Chùa xưa ở lẫn trong cây lá
Sư cụ nằm chung, với khói mây

Sau khi vào đặt lễ ở đền Trình, xuống đò đi tiếp sẽ thấy dòng suối rẽ đôi, bên phải là đường vào Hương Tích, bên trái là đi vào động Long Vân và chùa Long Vân. Ta sẽ thấy chùa ở bên trên sườn núi, một nửa lấp sau núi Ân Sơn, một nửa lộ ra giữa rừng cây xanh biếc. Chùa được xây dựng vào năm 1920. Động cũng được khai tạo vào thời gian này.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Long Vân – Quần thể di tích chùa Hương

11 điều kiêng kỵ trong Rằm tháng Giêng để tránh xui xẻo

Sát sinh, đổ vỡ, đi tới những nơi có âm khí nặng, mặc quần áo rách... là những điều kiêng kỵ trong Rằm tháng Giêng cần lưu ý. Tết nguyên Tiêu không nên làm gì?
11 điều kiêng kỵ trong Rằm tháng Giêng để tránh xui xẻo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Sát sinh, đổ vỡ, đi tới những nơi có âm khí nặng, mặc quần áo rách, quần áo màu trắng và đen... là một trong những điều kiêng kỵ trong Rằm tháng Giêng mà ai cũng cần lưu ý.




Rằm tháng Giêng là ngày trăng tròn đầu tiên của năm mới, còn được gọi là Tết Nguyên Tiêu. Người Việt rất coi trọng ngày này, vì thế mới có câu: "Cúng quanh năm không bằng Rằm tháng Giêng". Vào ngày này, mọi người thường lên chùa lễ Phật, cúng sao giải hạn, cầu mong an lành cho bản thân và gia đình. 
Vào ngày Rằm tháng Giêng hàng năm, có những điều kiêng kỵ trong Rằm tháng Giêng mọi người nên biết để tránh gặp xui xẻo, điều bất lợi trong cả năm tới. Nếu tránh được, vận khí bản thân và gia đình đều vượng, hứa hẹn một năm bình an, may mắn.


11 dieu kieng ky trong Ram thang Gieng de tranh xui xeo hinh anh goc
 

Có thể bạn quan tâm:  4 kiêng kỵ ngày Rằm tháng Giêng để tránh vận hạn đen đủi Địa điểm lễ chùa dâng sao giải hạn cúng rằm tháng Giêng linh thiêng Rằm tháng Giêng: Cúng vào ngày 14 hay 15 và giờ nào tốt nhất? Lichngaytot.com
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 11 điều kiêng kỵ trong Rằm tháng Giêng để tránh xui xẻo

Vì sao cá chép lại được chọn trong ngày “Ông Táo về trời”

Theo truyền thuyết thì cá chép vàng (còn có tên là cá chép tiên) là loài động vật sống trên thiên đình. Do phạm phải lỗi nên bị Ngọc Hoàng đày xuống trần gian tu hành để chuộc lại tội lỗi của mình gây ra. Sau khi tu thành chính quả, cá chép sẽ được hóa thân thành rồng và bay lên trời.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ông Táo là do Ngọc Hoàng phái xuống trần tục theo dõi loài người, xem ai là người thiện, người ác. Các Táo muốn lên báo cáo với Ngọc Hoàng thì phải nhờ đến cá chép mới có thể đi được. Chính vì thế, các gia đình thường cúng cá chép vào ngày 23 tháng Chạp.


Ngày trước, cúng ông Công, ông Táo phải dùng cá chép chín, tức là đã kho hoặc rán. Nhưng đến nay, tập tục này đã được “chuyển thể” thành cá chép sống và hiện đại hơn là cá giấy để đốt hoá vàng.

Ngoài ra, các bạn còn có thể dâng hoa quả, kẹo, bánh mứt… miễn là đồ ngọt. Tùy các vùng khác nhau, có nơi thì cúng bánh cốm hoặc bánh mè (còn gọi là “thèo lèo”). Ở nơi của ad thì thường mọi người mua những cây mía để cúng đấy. Thế còn gia đình bạn, Tết ông Công ông Táo thì như thế nào nè?!? Mình cùng chia sẻ nhé!!!

(Sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao cá chép lại được chọn trong ngày “Ông Táo về trời”

Nhận diện phong thủy tốt bằng chính bản thân mình

Nếu chỉ phán đoán phong thủy qua phương hướng hay cách bài trí mà không nói tới nhân tố con người thì đó chưa thực sự là phong thủy.
Nhận diện phong thủy tốt bằng chính bản thân mình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong chính là nguyên khí, Thủy chính là sự lưu thông của dòng khí. Nếu chỉ phán đoán phong thủy qua phương hướng hay cách bài trí mà không nói tới nhân tố con người thì đó chưa thực sự là phong thủy.

  Khách quan mà nói thì phong thủy là sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố thiên nhiên và con người. Con người lại có thể phán đoán phong thủy hung hay cát chỉ qua 5 phương diện: Ánh mắt, lỗ tai, mũi, thân thể và ý thức. 
 
1. Phương diện ánh mắt

Nhan dien phong thuy tot bang chinh ban than minh hinh anh
Nhìn vào một nơi liền cảm thấy thoải mái thì nơi đó phong thủy tốt

 
Khi nhìn một người, một địa điểm, chúng ta thấy xinh đẹp hay xấu xí, khó chịu hay thoải mái, điều này quyết định tới phong thủy của sự vật ấy. Nếu ta thấy người đó, chỗ đó xinh đẹp, sạch sẽ, ta liền cảm thấy thoải mái, như vậy phong thủy nơi ấy là khá tốt.
 
2. Phương diện lỗ tai
 
Nghe được âm thanh vui tai, dễ nghe thì đó là phong thủy tốt. Ngược lại, nếu nghe thấy tạp âm tức là phong thủy nơi đó không tốt. Ví dụ như nhà ở gần đường cao tốc, tạp âm rất lớn thì chắc chắn là phong thủy không hề tốt. 
 
Thật vậy, nếu trong nhà có sự bất hòa, các thành viên tranh cãi với nhau liên tục thì vận mệnh gia chủ gặp nhiều khó khăn và còn ảnh hưởng xấu tới sự phát triển của con trẻ. Các thành viên trong gia đình cần có sự thấu hiểu lẫn nhau thì phong thủy mới tốt, người xưa cũng có nói gia có an thì vạn sự mới hưng.
 
3. Phương diện cái mũi
 
Nếu trong nhà thường xuyên đốt hương trầm hoặc bày trí hoa tươi, khi khách tiến vào tới cửa đã có thể ngửi thấy được hương thơm phát ra thì phong thủy sẽ tự nhiên tốt.

Nhan dien phong thuy tot bang chinh ban than minh hinh anh 2
Trong nhà nên trưng bày hoa tươi và thắp nến thơm để phong thủy tự nhiên tốt
Nếu trong nhà có những mùi khó chịu, khi ngửi thấy liền cảm thấy không được thoải mái thì đích thị nơi này phong thủy không tốt.
 
4. Phương diện từ chính bản thân
 
Trong nhà không nên có quá nhiều đồ vật bằng inox hay kim loại hoặc những vật sắc nhọn. Kim loại mang lại cảm giác lạnh lẽo, thủy tinh cũng mang lại sự bất ổn như kim loại, hơn nữa còn dễ bị vỡ. Những đồ vật này ảnh hưởng lớn tới bản thân gia chủ nên chắc chắn là phong thủy không hề tốt. Để phong thủy tốt hơn thì nên trưng bày trong nhà các loại thực vật, nhưng tốt nhất là các loại thực vật có lá, những loài thực vật có gai như xương rồng thì nên hạn chế, tránh gây tổn thương cho thân thể các thành viên trong gia đình.

Nhan dien phong thuy tot bang chinh ban than minh hinh anh 3
Không nên trưng bày thực vật có gai trong nhà như xương rồng
5. Phương diện ý thức
 
Chính là việc nhắm mắt lại và dùng “tâm” để phán đoán xem vị trí này là hung hay cát, có cảm thấy thoải mái hay không. 
 
Ví dụ như một căn phòng được bài trí sạch sẽ, gọn gàng, khiến cho ta có cảm giác dễ chịu khi bước vào thì đây đích thị là căn phòng có phong thủy tốt. Nếu phòng ốc bừa bãi, mới nhìn đã có cảm giác khó chịu, ghê tởm thì chắn chắn là phong thủy không tốt. Chúng ta cũng cần thường xuyên dọn dẹp nhà cửa, điều này cũng làm cho phong thủy càng ngày càng tốt hơn.
 
Lichngaytot.com Thay đổi nhỏ trong phong thủy nhà ở để cả nhà khỏe mạnh
– Yếu tố phong thủy không chỉ ảnh hưởng tới tài lộc mà còn tác động khá lớn tới sức khỏe của mọi thành viên trong gia đình. Phong thủy tốt,

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhận diện phong thủy tốt bằng chính bản thân mình

Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ - Tử vi - Xem Tử Vi

Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ, tu vi Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ, tu vi Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ

Chúng ta vẫn thường nói về chiêm tinh học Phương Tây và chiêm tinh học Phương Đông với cách tính theo 12 cung hoàng đạo hay 12 con giáp. Thế nhưng, Myanmar – một quốc gia nhỏ bé ở châu Á, cũng sở hữu nền chiêm tinh học của riêng mình.

Các cung này tương ứng với 7 ngày trong tuần, trong đó ngày thứ tư là ngày đặc biệt khi nó chứa đựng đồng thời cả 2 cung. Bạn hãy nhanh chóng kiểm tra lịch xem mình được sinh ra vào ngày thứ mấy trong tuần, và thuộc cung hoàng đạo nào của người Miến Điện cổ nhé!

Thứ hai – Hổ

Bạn có trực giác mạnh mẽ, đó chính là chiếc “kim chỉ nam” giúp bạn có những hướng đi đúng đắn trong cuộc đời. Không cần sự tác động từ người khác, bạn luôn tự đặt ra những mục tiêu cho mình và làm việc chăm chỉ để đạt được thành công. Bạn ghét những ai cố tình cản trở bạn trên con đường đã chọn và sẽ nỗ lực cho tới khi họ bị “hất văng” khỏi đường bạn đi thì thôi. Bạn sống thực tế và sòng phẳng, “chơi đúng luật” trong mọi vấn đề và mong muốn người khác cũng làm như vậy. Trong trường hợp họ “giở trò”, đừng mong nhận được sự khoan dung nào từ bạn. Nếu có, sự khoan dung ấy cũng rất nhỏ và hiếm hoi.

Thứ ba – Sư tử

vansu.net thấy bạn sở hữu năng khiếu lãnh đạo bẩm sinh và phong cách sống rất khác người. Bạn mong muốn mọi thứ liên quan tới cuộc sống của mình đều phải chuẩn mực và hoàn hảo tối đa, bởi bạn là người cầu toàn và khó tính. Bạn luôn tin vào danh dự, sự dũng cảm và quyết đoán của bản thân. Mạnh mẽ và kiên quyết là tốt, nhưng đôi khi bạn thể hiện chúng thái quá và tự mình đánh mất cơ hội tốt hơn. Gia đình chiếm vị trí quan trọng nhất trong trái tim bạn và bạn sẵn sàng làm tất cả, kể cả hy sinh bản thân để những người mình yêu thương được hạnh phúc.

Thứ tư (từ 0h sáng – 12h trưa) – Voi có ngà

Ưu điểm nổi bật nhất của bạn là sự độc lập và tinh thần cầu tiến. Một khi đã lên kế hoạch cho bản thân, bạn sẽ hoàn toàn tập trung vào mục tiêu. Dù tâm trạng có hay thay đổi thất thường, bạn lúc nào cũng giữ thái độ tích cực và suy nghĩ cởi mở trong mọi vấn đề. Bạn có nhiều đam mê cũng như sở thích và khi hứng thú với điều gì, bạn sẽ lao vào thực hiện nó ngay mà không cần suy nghĩ. Điều đó có thể gây rắc rối cho bạn đấy. Dù vậy, nhờ tinh thần lạc quan, bạn luôn tìm được nhiều niềm vui trong cuộc sống.

Thứ tư (từ 12:01 trưa cho tới trước 12h đêm) – Voi không ngà

Bạn thích ở một mình chứ không thích hòa chung vào đám đông sôi động. Khi gặp khó khăn, bạn cũng không thích chia sẻ cùng ai mà muốn tự lực cánh sinh giải quyết mọi vấn đề. Với tính cách trầm lặng và lạnh lùng, bạn muốn cuộc sống là của riêng mình và không thích sự can thiệp của người khác. Đây cũng là nguyên nhân chính gây nên những khó khăn, khúc mắc trên con đường hiện thực hóa mục tiêu trong cuộc sống của bạn. Bạn cực kỳ bản lĩnh và có năng lực, nhưng nếu có thể hòa mình và chịu khó lắng nghe ý kiến của người khác thì khả năng thành công của bạn còn cao hơn.

Thứ năm – Chuột đồng

Bạn thú vị, hài hước và luôn có cái nhìn lạc quan về cuộc sống. Đặc biệt, bạn có khả năng ứng biến và xoay sở linh hoạt trong mọi tình huống, bởi thế tinh thần của bạn lúc nào cũng cân bằng và sáng suốt. Bạn sống thực tế, phân biệt rõ những gì mình cần và những gì mình muốn nên cuộc sống thoải mái mà không cần phải cố gắng nhiều. Một ưu điểm nổi trội khác của bạn là trực giác tốt. Trực giác này không chỉ giúp bạn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống mà còn giúp mọi người tránh khỏi những điều tiêu cực. Bởi thế, bạn thường được nhiều người yêu mến và tin cậy.

Thứ sáu – Chuột lang

## thấy bạn thuộc tuýp người quảng giao, rất dễ làm quen và kết bạn. Bạn nhạy cảm, hay mơ mộng và rất thu hút, đặc biệt là đối với những người khác giới. Nhờ có óc sáng tạo và trí tưởng tượng phong phú, bạn rất có duyên và có tiềm năng với các hoạt động nghệ thuật. Bạn yêu thích và đam mê nhiều thứ, hay mất tập trung nhưng không hề cả thèm chóng chán. Với ý chí mạnh mẽ, một khi đã bắt đầu thực hiện điều gì, bạn sẽ theo đuổi mục tiêu tới cùng, dù gặp phải khó khăn tới mức nào đi chăng nữa. “Chán nản” hay “bỏ cuộc” là hai từ hoàn toàn không tồn tại trong từ điển sống của bạn.

Thứ bảy – Rồng

Bạn là một “chú ong chăm chỉ”, luôn cần mẫn và thích làm việc một mình vì không thích bị người khác can thiệp, gây mất tập trung hoặc làm nao núng tinh thần của bản thân. Bạn cũng rất tự tin, luôn cho rằng mình có thể làm được mọi thứ mà không cần ai giúp đỡ. Ngoại trừ công việc, trong các vấn đề khác, bạn thoải mái, phóng khoáng và không có nhiều ý kiến. Bạn cũng rất tâm lý, tinh ý và nắm bắt tâm lý người khác rất chuẩn. Nhờ thế mạnh này mà khi chủ động “cầm cưa” ai đó, bạn không gặp quá nhiều khó khăn.

Chủ Nhật – Đại bàng cánh vàng (Kim Sí Điểu)

Đại bàng cánh vàng hay còn gọi là Kim Sí Điểu chính là loài chim thần Garuda thường xuất hiện trong truyền thuyết và được tôn thờ tại nhiều quốc gia, nhiều nền văn minh cũng như nhiều tôn giáo khác nhau trên thế giới. Dưới sự bảo hộ của đại bàng Garuda, bạn được sinh ra như để trở thành nguồn động lực và cảm hứng vô tận đối với mọi người xung quanh. Cuộc sống của bạn có rất nhiều biến cố và thử thách, nhưng với cá tính mạnh mẽ, bạn sẽ không bao giờ lùi bước. Khó khăn càng lớn, ý chí và sự bền bỉ của bạn càng được tôi luyện và dạn dày theo năm tháng. Nhờ thế, khi tuổi càng cao, bạn sẽ càng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ - Tử vi - Xem Tử Vi

Tuổi Dần và tuổi Thân có hợp nhau không? –

Khi là một cặp uyên ương, Dần và Thân có lúc tạo được cho nhau không khí vui vẻ nhưng cũng rất hay cãi vã lẫn nhau. Hổ và Khỉ khó có thể tìm thấy những điểm chung. Là hai con giáp đối diện nhau trong vòng Hoàng đạo, giữa họ thường xuyên có mâu thuẫn.
Tuổi Dần và tuổi Thân có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Dần và tuổi Thân có hợp nhau không? –

Tám phương vị phong thủy trong phòng khách

Hướng Chính Bắc của phòng khách tượng trưng cho sự nghiệp, Ngũ hành thuộc Thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy phòng khách có vai trò quan trọng trong cuộc sống mỗi gia đình ,hiểu biết về phong thủy sẽ giúp gia chủ có một phòng khách đẹp, hài hòa và đặc biệt hơn phong thủy phòng khách còn có thể gia tăng vận khí cho gia chủ ,giúp gia chủ có nhiều tài lộc, gia đình hạnh phúc.Xem Tướng chấm net  xin giới thiệu về vai trò ý nghĩa của tám phương vị trong phong thủy phòng khách đến bạn đọc.

8 phương vị trong phòng khách lần lượt là:

Chính Đông, Chính Tây, Chính Nam, Chính Bắc, Đông Bắc, Tây Bắc, Đông Nam và Tây Nam. Trong đó, mỗi phương vị sẽ tượng trưng cho các vận thế khác nhau của gia đình. Vì thế, nếu bố trí hợp lý 8 phương vị này sẽ giúp nâng cao vận thế.

Hướng Chính Đông của phòng khách tượng trưng cho sức khỏe, Ngũ hành thuộc Mộc. Vì thế đặt chậu thực vật lá xanh tươi tốt ỏ phương vị này sẽ có lợi cho sức khỏe ngưòi sống trong nhà.

Hưóng Chính Tây của phòng khách tượng trưng cho vận con cháu, Ngũ hành thuộc Kim. Vì thế, nên đặt những vật trang trí như tivi, máy nghe nhạc, vật phẩm thuộc hành Kim ỏ phương vị này. 

Hướng Chính Nam của phòng khách tượng trưng cho thanh danh, Ngũ hành thuộc Hỏa. Vì thế, đặt những vật trang trí có màu đỏ ở phương vị này sẽ mang lại thanh danh và quyền uy cho gia đình. Phương vị này thích hợp để treo tranh phượng hoàng, tranh hạc lửa hoặc tranh mặt trời mọc.

Hướng Chính Bắc của phòng khách tượng trưng cho sự nghiệp, Ngũ hành thuộc Thủy. Vì thế đặt vật trang trí thuộc hành Thủy có màu xanh dương hoặc màu đen như bể cá, tranh sơn thủy  phương vị này sẽ giúp gia chủ có bước phát triển lớn trong sự nghiệp.

Hướng Đông Bắc tượng trưng cho vận Văn xương, Ngũ hành thuộc Thổ. Vì thế nên đặt bình hoa bằng gốm sứ màu nâu đất hoặc  màu vàng ở phương vị này, như thế sẽ có lợi cho sự nghiệp, học vân

Hướng Tây Bắc tượng trưng cho vận quý nhân, Ngũ hành thuộc Kim. Vì thế nên đặt những vật trang trí hoặc đèn bàn thuộc hành Kim có màu trắng hoặc màu bạc ở phương vị này.

Hướng Đông Nam tượng trưng cho tài vận, Ngũ hành thuộc Mộc. Vì thế nên đặt vật trang trí thuộc hành Mộc có màu xanh như  loài thực vật màu xanh lá tròn phương vị này, như vậy sẽ giúp  tài vận của gia chủ thăng tiến.

Hưóng Tây Nam tượng trưng cho vận đào hoa, Ngũ hành thuộc Thổ. Vì thế nên đặt những vật phong thủy thuộc hành Thổ ở phương vị này. Ngoài ra, đặt đèn bàn hoặc thạch anh tự nhiên sẽ có tác dụng tăng cường tình cảm vơ chồng.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tám phương vị phong thủy trong phòng khách

Những điều chú ý khi đặt bể cá trong phòng khách –

Trong "Kinh Dịch” ghi: ‘'Nhuận vạn vật giả mạc nhuận hổ thủy” (thấm nhuần muôn vật không gì hơn được nước), bể cá đặt trong phòng khách, không tách rời nước, cho nên bể cá trong phong thủy học là từ đồng âm với “thủy”. Ngoài có giá trị thưởng thức ng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong “Kinh Dịch” ghi: ‘’Nhuận vạn vật giả mạc nhuận hổ thủy” (thấm nhuần muôn vật không gì hơn được nước), bể cá đặt trong phòng khách, không tách rời nước, cho nên bể cá trong phong thủy học là từ đồng âm với “thủy”. Ngoài có giá trị thưởng thức ngắm nhìn, trong phương diện phong thủy cũng có tác dụng tiếp khí hoá giải hung khí. Cá và nước cộng sinh, khiến cho căn phòng thêm sinh khí, hơn nữa có tác dụng tích cực đối với việc sinh ra phong thủy của căn nhà bạn. Chính vì vậy, những điều nên kỵ của bể cá tức là những điều nên kỵ của nước, hai điều này rất giống nhau.

242

Những người tính can chi theo Bát tự khi sinh ra mà khuyết thủy, đặt bể cá trong phòng khách, sẽ khiến cho vận trình của phòng khách ngày một tốt: nhưng những người kỵ nước, nếu nuôi cá trong phòng khách thì lại xấu. Nếu không biết mình thuộc bát tự con giáp nào có nên nuôi cá trong nhà hay không, cách đơn giản nhất là lấy những kinh nghiệm trải niệm của bản thân mình ra để kiểm chứng.

Nếu trước đây trong nhà nuôi cá mà gia vận hưng vượng, thì nên tiếp tục nuôi cá, cho dù chuyển đến căn hộ mới, cũng không thể ngừng. Nhưng nếu trước đây trong nhà nuôi cá mà vận gia không tốt, thì nhanh chóng dừng việc nuôi cá trong nhà, thậm chí theo lý luận phong thủy những vật có liên quan đến nước, cũng không nên đặt trong phòng khách.

Trong phòng khách có đặt bể cá thì cần chú ý những đặc điểm sau:

Bể cá không nên quá to: Những bể cá quá to sẽ lưu giữ quá nhiều nước. Theo quan điểm phong thủy, nước tuy là cẩn thiết, nhưng quá nhiều và quá sâu thì không nên. Mà bể cá cao hơn vị trí mắt nhìn khi người đứng thì là quá cao, chính vì vậy, bể cá trong phòng khách không nên quá cao, đặc biệt là những phòng khách có diện tích càng nhỏ càng không nên.

Bể cá không nên đặt ở cát phương (vị trí may mắn): Bất kỳ căn hộ nào đều không thể thập toàn thập mỹ, chỉ có một số loại ngoại hung tồn tại, dùng bể cá để hoá giải những ngoại hung đó chính là một trong những cách hiệu quả. Trong phong thủy học có cách nói “hắt nước vào linh đường”, nghĩa “linh đường” là chỉ thoái vị của thất vận, ý nghĩa là chỉ nước được đưa dẫn vào vị trí thất vận, có thể chuyển hoạ thành tường, gặp hung hóa cát. Chính vì vậy bể cá nên đặt ở hướng hung mà không nên đặt ở hướng cát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều chú ý khi đặt bể cá trong phòng khách –

Kiêng kỵ bàn sách công cửa –

Hiện tượng: Bàn sách công cửa (đặt quay lưng lại cửa) sẽ làm cho không thể tập trung học bài và làm việc. Phương pháp hóa giải: Phương thức hóa giải tốt nhất là điều chỉnh vị trí bàn sách. Nếu tạm thời không thể điều chỉnh thì có thể đặt một chuỗi đồ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện tượng: Bàn sách công cửa (đặt quay lưng lại cửa) sẽ làm cho không thể tập trung học bài và làm việc.

080429165909-624-646

Phương pháp hóa giải: Phương thức hóa giải tốt nhất là điều chỉnh vị trí bàn sách. Nếu tạm thời không thể điều chỉnh thì có thể đặt một chuỗi đồng tiền Ngũ Đế phía dưới đệm ghế để ổn định khí trường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ bàn sách công cửa –

Chùa Bạch Hào - Hải Dương

Chùa Bạch Hào còn có tên gọi khác là Chùa Hào Xá hay Chùa Hào, là một ngôi chùa nằm giữa lòng huyện Thanh Hà - Hải Dương.
Chùa Bạch Hào - Hải Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Bạch Hào còn có tên gọi khác là Chùa Hào Xá hay Chùa Hào (tên Hán-Việt là Bạch Hào cổ thiền tự ), là một ngôi chùa nằm giữa lòng huyện Thanh Hà – Hải Dương. Đây là ngôi chùa có phong cảnh sông nước hữu tình xếp vào hàng độc đáo nhất vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng.

Chùa Bạch Hào được xây dựng vào thời nhà Lý. Năm 1011 nhân dân trong ấp đã dựng một ngôi chùa 3 gian bằng tranh tre lợp lá gồi, lá cọ để thờ Phật cầu khấn cho trời Phật độ bình an.

Đến đời Trần ngọc Phả có ghi:” Khi Trần Nhân Tông làm vua thì vợ chồng cụ ông Nguyễn Danh Doãn và cụ bà là Phạm Thị Phương quê ở Hoan Châu – Thanh Hóa sinh hai người con trai là Nguyễn Danh Quang, Nguyễn Danh Nguyên, lớn lên hai ông học giỏi lại khôi ngô tuấn tú, tuổi học trò hai ông kết bạn với Lý Đình Khuê cùng lớp cùng tuổi, họ coi nhau như anh em ruột, cả 3 ông đều học giỏi thi đỗ tuyển vào cung làm Học sĩ chuyên lo việc giáo huấn trong cung.

Khi Thoát Hoan đem quân sang xâm lược nước ta, 3 ông theo vua đi đánh giặc ở Phả Lại, Vạn Kiếp. Giặc tan vua hết lời ca ngợi. Khi đất nước thanh bình vua Trần Nhân Tông nhường ngôi cho con và đi tu ở chùa Yên Tử lập ra Thiền Phái Trúc Lâm, ba ông cũng theo vua đi đầu Phật tu luyện, lúc nhàn rỗi ba ông cùng Trần Nhân Tông dành thời gian đi du ngoạn, một chuyến du ngoạn qua Hạ Hào Trang (Thanh Xá, Hào Xá ngày nay) Trần Nhân Tông dừng lại ngắm cảnh, thấy sông nước hữu tình, địa mạch thế hình cảnh quan tuyệt sắc, vua liền hạ lệnh cho dựng lại chùa, làm hoành phi câu đối, lập bệ thờ bằng đá hình tòa sen để thờ Phật và giao cho 3 ông ở lại tu tại chùa, đặt tên gọi là chùa Hào.

Dựa thế hình khu đất với dáng hình đại bàng xòe cánh, đầu có một số lông trắng nên tên hiệu là Bạch Hào. Ba ông tu tại chùa dạy cho dân hiểu Kinh Phật và tăng gia sản xuất cấy trồng lúa nước, dạy cho dân trồng dâu nuôi tằm ( sự tích bãi vườn dâu còn đó). Khi nông nhàn ba ông dạy dân thi bơi trải, thi nấu cơm, bắt vịt, thi đấu vật… Từ đó đến nay đã trở thành ngày hội văn hóa của dân tộc.

chùa hào
Bơi chải là một trò chơi dân gian truyền thống ở vùng Bắc Bộ, được rất nhiều du khách quan tâm trong lễ hội chùa Bạch Hào

Đến những năm đầu thế kỉ 19-20 chùa Hào lại phải kinh qua cuộc chiến tranh ác liệt của thực dân Pháp chùa phải tiêu thổ kháng chiến, bom đạn Pháp bắn thả quanh chùa nên các nét độc đáo, vật cổ giữ lại quá ít.

Ngôi chùa hiện nay, có niên đại thời nhà Lý năm 1011, bao gồm Tiền đường 5 gian, Hậu cung 2 gian, Nhà tổ 3 gian. Tiền đường, được xây dựng theo kiểu chồng rường đấu sen. Các vì kèo đều có chạm khắc hoa lá, trúc hoá long, kỳ 4 thuât chạm bong kênh.

Trong chùa, có nhiều hiện vật quý, trong đó, có hệ thống tượng Phật, bệ đá hoa sen thời Trần. Đặc biệt, có 10 bia đá ghi lại công lao của 3 vị cư sĩ, trong đó, có 3 bia đá thời Lê, 7 bia đá thời Nguyễn, vườn tháp 7 mộ sư, có ao cá, vườn cây ăn quả.

Lễ hội chùa hằng năm được tổ chức từ ngày 4-6 tháng Giêng âm lịch. Trong hội lễ, có tổ chức bơi trải trên sông nước trước cửa chùa, hết sức đông vui và náo nhiệt. Di tích được xếp hạng di tích lịch sử quốc gia năm 1993.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Bạch Hào - Hải Dương

Bao nhiêu tuổi thì tính là kết hôn muộn?

Một bài viết tìm hiểu về việc kết hôn khi bao nhiêu tuổi là kết hôn muộn. Mời các bạn cùng đọc.
Bao nhiêu tuổi thì tính là kết hôn muộn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thông thường người luận đoán mệnh thấy cung Phu Thê không tốt thì khuyên người ta nên kết hôn muộn, nhưng rốt cuộc thế nào mới tính là kết hôn muộn? Tại sao cần phải kết hôn muộn? Thực tế ra, một lá có liên quan đến việc thêm một tuổi thì tâm trí càng trưởng thành hơn, hai là đại vận này không nên thì đợi đến đại vận sau.

Ngoài ra, lấy cục số và hành hạn để nói, có 5 tình huống có thể luận kết hôn sớm hay muộn, phàm là kết hôn trước khi đại vận thứ 2 kết thúc là thuộc nhóm kết hôn sớm, sau khi đại vận thứ 3 kết thúc mà vẫn chưa kết hôn là thuộc nhóm kết hôn muộn.

Thủy nhị cục: Kết hôn lúc ở đại vận 12~21 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn sớm; kết hôn lúc ở đại vận 22-31 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn bình thường; kết hôn sau 31 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn muộn.

Mộc tam cục: Kết hôn lúc ở đại vận 13~22 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn sớm; kết hôn lúc ở đại vận 23-32 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn bình thường; kết hôn sau 32 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn muộn.

Kim tứ cục: Kết hôn lúc ở đại vận 14~23 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn sớm; kết hôn lúc ở đại vận 24-33 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn bình thường; kết hôn sau 33 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn muộn.

Thổ ngũ cục: Kết hôn lúc ở đại vận 15~24 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn sớm; kết hôn lúc ở đại vận 25-34 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn bình thường; kết hôn sau 34 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn muộn.

Hỏa lục cục: Kết hôn lúc ở đại vận 16~25 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn sớm; kết hôn lúc ở đại vận 26-35 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn bình thường; kết hôn sau 35 tuổi, là thuộc nhóm kết hôn muộn.

Kết hôn sớm do tổ hợp cung Phu Thê không tốt, nguyên nhân là vì có nhiều bại cục, do tuổi trẻ chưa có kinh nghiệm sống nên dễ có phán đoán và quyết định sai lầm. Bất luận cục số nào, đều cần phải cso tâm trí khá trưởng thành, hiểu biết trách nhiệm và nghĩa vụ trong hôn nhân, đồng thời phải biết cách kinh doanh hôn nhân như thế nào, rồi mang chúng vào đời sống hôn nhân một cách thích hợp, những điều kiện này thường đều ở trong khoảng thời gian của đại vận thứ 3. Nhưng cũng có trường hợp vốn thuộc cách cục kết hôn sớm, mà hôn nhân vẫn hạnh phúc mĩ mãn, cho nên còn phải xem thái độ điều chỉnh sao cho thích hợp với cuộc sống hôn nhân và phương pháp kinh doanh hôn nhân của song phương, mới là điểm quan trọng.

(Trích trong cuốn: Trung Châu Tử Vi - Tứ Hóa Phái của tác giả Nguyễn Anh Vũ biên soạn)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bao nhiêu tuổi thì tính là kết hôn muộn?

Rau má lá sen - loài cây tăng tài xinh đẹp

Cây rau má lá sen hay còn gọi là rau má Thái được du nhập về Việt Nam từ lâu nhưng ít ai biết rằng, ngoài để làm cảnh, nó còn là loài cây thúc đẩy tài vận rất
Rau má lá sen - loài cây tăng tài xinh đẹp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

hiệu quả.


Rau ma la sen - loai cay tang tai xinh dep hinh anh
 
Rau má lá sen là loài cây thân thảo, lá tròn như lá sen, tượng trưng cho phú quý, tròn đầy, viên mãn. Theo phong thủy, đây là loại cây rất tốt để bày trong nhà, phòng làm việc, có tác dụng cải thiện sức khỏe, thúc đẩy vận thế, tăng tài.
 
Loại cây thúc đẩy tài vận này dễ sống, không yêu cầu độ ẩm cao, không tốn công chăm sóc nên những người bận rộn cũng có thể sắm cho mình một cây. Bồn nước, bể cá, vườn nhà cũng là nơi có thể trồng, vì rau má lá sen có vẻ ngoài rất xinh xắn, sẽ tô điểm thêm cho căn nhà của bạn. Hơn nữa, nó còn có tác dụng thanh lọc không khí, tạo năng lượng tốt lành. Cải thiện sức khỏe cho các thành viên trong gia đình.
 
Cây rau má lá sen tiết ra chất có thể xua đuổi muỗi, đặt gần khu vực sinh sống, làm việc rất hữu ích. Lá của cây này còn dùng làm thuốc lợi tiểu, trị bệnh đường tiết niệu.
 
Theo phong thủy Trung Hoa, loại cây này có tên là “Đồng Tiễn thảo”, nghĩa là gia đình có tiền của, tài nguyên phong phú, lá lại hình tròn đồng xu nên tượng trưng cho tài lộc, đủ đầy. Bày một chậu cây nhỏ hoặc trồng quanh nhà sẽ gia tăng tài khí, cải thiện phong thủy, giúp chủ nhân gặp nhiều may mắn về đường tiền bạc.
 
Cây rau má Thái sinh sản nhanh, màu xanh mát đẹp mắt, ngụ ý tiền bạc sinh sôi nảy nở mau chóng, gia đình khỏe mạnh, tươi tốt, mọi sự đều an lành. 
 
Chỉ một loài cây mà lợi đủ đường, bề ngoài xinh đẹp, nhiều công hiệu, hãy nhanh chóng tậu cho mình một chậu cây tốt cho phong thủy này nhé.
► Tham khảo thêm những thông tin về: Những Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất

Trần Hồng (Theo d1xz)
     
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Rau má lá sen - loài cây tăng tài xinh đẹp

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

So đường chỉ tay Tình cảm để biết tình yêu của 2 bạn (P2)

Hai bạn có thể xòe bàn tay của mình để đối chiếu đường chỉ tay Tình cảm xem mình thuộc trường hợp nào dưới đây để biết tình yêu của mình sẽ đi đến đâu nhé.
So đường chỉ tay Tình cảm để biết tình yêu của 2 bạn (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Nguyên tắc xem tay: Trai tay trái, gái tay phải. Hai bạn có thể xòe bàn tay của mình để đối chiếu đường chỉ tay Tình cảm xem mình thuộc trường hợp nào dưới đây nhé.

Đối chiếu đường chỉ tay Tình cảm để biết hai bạn có phải là một cặp trời sinh (P1)
Sự tương ứng giữa hai đường chỉ tay Tình cảm của hai bạn sẽ cho biết phần nào về mức độ hạnh phúc, sự hòa hợp trong tình yêu và hôn nhân.

Kiểu 6: Cả hai đều có đường chỉ tay Tình cảm ngắn  
So duong chi tay Tinh cam de biet tinh yeu cua 2 ban P2 hinh anh goc
 
Nếu cả bạn và người ấy đều có đường chỉ tay Tình cảm ngắn, chỉ dừng lại ở gò Thổ tinh, e rằng tình đến lại đi, khó mà duy trì mối quan hệ lâu dài.   Bởi chủ nhân của tướng tay này rất mạnh mẽ, bướng bỉnh, làm việc gì cũng chỉ nhiệt tình lúc ban đầu, dễ bỏ cuộc giữa chừng. 
Kiểu 7: Cả hai đều có đường chỉ tay Tình cảm và Trí tuệ hợp làm một  
So duong chi tay Tinh cam de biet tinh yeu cua 2 ban P2 hinh anh goc 2
 
Có kiểu đường chỉ tay này, tính cách của chủ nhân cố chấp, lại có lối sống khá thực dụng, coi trọng vật chất.    Thêm nữa, người này rất có thể hành động theo 2 trạng thái cực đoan, hoặc là thắng thì làm vua, hoặc là thua thì làm giặc. Suy nghĩ quá nhiều khiến thần kinh của người này cũng dần bị lão hóa và hành động bất thường. Hai người đều có tướng tay này ở gần nhau thì chẳng thể hòa hợp được.
Kiểu 8: Nam có đường chỉ tay Tình cảm tiêu chuẩn, nữ có đường Tình cảm và Trí tuệ trùng nhau  
So duong chi tay Tinh cam de biet tinh yeu cua 2 ban P2 hinh anh goc 3
 
Nữ giới có đường chỉ tay Tình cảm trùng với đường Trí tuệ thường khá thành công trong sự nghiệp. Nhưng về mặt tình cảm lại không thuận lợi. Thậm chí, người này còn bất chấp thủ đoạn để có được người mình yêu.    Tuy nhiên, khi bên cạnh nam giới có đường chỉ tay tiêu chuẩn, họ sẽ bổ hay bù đắp tình cảm cho bạn. Nên nhìn chung, hai bạn vẫn là một cặp khá ăn ý.
Kiểu 9: Đường chỉ tay Tình cảm của nam dài, nữ trùng với đường Trí tuệ  
So duong chi tay Tinh cam de biet tinh yeu cua 2 ban P2 hinh anh goc 4
 
Đàn ông có kiểu tay này thường thông minh, lanh lợi, tuy hơi cố chấp nhưng lại giỏi kiếm tiền, dễ thành đạt trong sự nghiệp nhưng có phần hơi tham lam về vật chất.   Nữ giới có kiểu tay này khá cố chấp. Nhưng khi cặp đôi này kết hợp với nhau sẽ có sự tương hỗ nhất định, tình cảm vẫn khá hài hòa.   Kiểu 10: Đường chỉ tay Tình cảm của nam ngắn, nữ trùng đường Trí tuệ  
So duong chi tay Tinh cam de biet tinh yeu cua 2 ban P2 hinh anh goc 5
 
Nữ giới có kiểu tay này cố chấp, thiếu kiên nhẫn nhưng lại khá lý tính, giỏi giang và có sự thành đạt nhất định trong sự nghiệp.    Nam giới có đường chỉ tay Tình cảm ngắn, chỉ dừng ở gò Thổ tinh cũng bướng bỉnh, tình cảm lên xuống thất thường.   Vậy nên, khi cặp đôi này kết hợp với nhau chắc chắn sẽ nảy sinh mâu thuẫn, không bất đồng quan điểm thì cũng cãi vã vì những thói quen thường nhật.     (Hết)  
=> Bói tình yêu để biết nhân duyên của hai người

Ngân Hà
4 đường chỉ tay chính ai cũng tự xem được
Nắm bắt 4 đường chỉ tay chính, mỗi người có thể “tự bói” công danh, tình duyên, định mệnh…cho chính mình.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: So đường chỉ tay Tình cảm để biết tình yêu của 2 bạn (P2)

Những điều cần chú ý khi xây nhà hoặc mua nhà để có phong thủy tốt nhất.

Phong thủy luôn là vấn đề bạn cần phải lưu ý khi xây nhà, nếu để ý và làm đúng theo phong thủy, bạn có thể hạn chế được những rủi ro thường thấy khi xây dựng và làm mới ngôi nhà thân yêu của mình.
Những điều cần chú ý khi xây nhà hoặc mua nhà để có phong thủy tốt nhất.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Phong thủy luôn là vấn đề bạn cần phải lưu ý khi xây nhà, nếu để ý và làm đúng theo phong thủy, bạn có thể hạn chế được những rủi ro thường thấy khi xây dựng và làm mới ngôi nhà thân yêu của mình.

Phong thủy coi trọng địa khí lên hàng đầu, vì địa khí sẽ quyết định được mảnh đất đó có tốt cho việc phát triển công danh tài lộc, sức khỏe hay không. Nếu mảnh đất đó mà có “xạ khí” tức là tử khí thì cần phải hóa giải khí đất trước khi xây dựng. Nếu gia chủ không kiểm tra địa khí và thiết kế phong thủy trước khi xây dựng thì khi làm nhà trên đó sẽ rất nguy hiểm và khó hóa giải.

Một ngôi nhà hợp phong thủy tối thiểu phải đáp ứng được những yếu tố sau:

1./ Về vị trí ngôi nhà

Ngôi nhà đẹp trước tiên phải được tọa lạc trên miếng đất bằng phẳng nằm ở địa thế cao, tránh xậy nhà trên miếng đất nghiêng như thế sẽ khiến những người sống trong căn hộ đó cảm giác lo lắng. Nhà ở nơi đất thấp ngoài việc bị lụt lội mùa mưa, còn bị ẩm mốc mùa hè.

Xét từ góc độ khoa học, ngôi nhà được xây trên thế đất bằng phẳng sẽ có khả năng chịu lực tốt và công trình sẽ có tuổi thọ lâu hơn. Nhưng nếu phải xây nhà trên mảnh đất dốc thì lựa chọn cần chú ý quan sát môi trường xung quanh.

Ngôi nhà đẹp hợp phong thủy không chỉ hài hoà từ hướng nhà, hướng cửa mà còn từ tổng thể phối cảnh xung quanh ngôi nhà.

Khi xây nhà nên có một chút đất trống ở hướng Nam, điều này sẽ rất tốt đối với gia chủ. Dù cho mảnh đất đó để không hoặc sử dụng làm vườn hoa đều đem lại những điều tốt cho mọi nhà. Nếu mặt phía Nam của ngôi nhà đối diện với một vườn hoa thì càng tốt. Nó sẽ tạo ra một không gian thư thái, thoáng mát để nghỉ ngơi cho nhà bạn và đặc biệt cát lợi về mặt phong thủy .

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

2./ Về thiết kế ngôi nhà

Thiết kế phong thủy trước khi xây dựng là để việc phân phòng, phân cổng, cửa, hướng nhà, hướng bếp, hướng ban thờ, phòng ngủ, đường nước vào và ra đúng với nguyên lý và kỹ thuật phong thủy, nhằm đảm bảo ngôi nhà xây xong thì mọi người sống trên đó được khỏe mạnh, tinh thần luôn ở trạng thái tốt.

Lưu ý phong thủy cho cổng ngôi nhà

Thiết kế phong thủy trước cũng là việc lựa chọn được các số đo đẹp cho cửa cổng, cửa chính, cửa phụ, cửa sổ, ban thờ sao cho lấy được các số đẹp mang lại may mắn. Ngoài ra, bạn sẽ không phải phá gian nhà này để làm phòng bếp hay thay đổi thiết kế lại ngôi nhà trong quá trình sử dụng. Việc chuẩn bị trước còn tạo cho bạn tư tưởng yên tâm và thoải mái để công việc cũng như cuộc sống được tươi mới hơn.

Khi làm nhà, bạn nên cân đối tỉ lệ giữa diện tích nhà và cửa chính, cổng chính. Không nên thiết kế cống chính và cửa chính quá lớn so với diện tích căn nhà. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ ngôi nhà mà còn khiến nhà bị hao tài, tán của…

Mái che mưa (thường ở sân trước nhà) nên làm thành hình vòng cung, tránh làm thành mũi nhọn nếu không sẽ làm bất lợi cho chủ nhà, đặc biệt về sức khỏe.

Ánh sáng trong phòng phải đầy đủ, tránh xa cảnh tối tăm ẩm thấp. Mỗi căn phòng đều cần có ánh sáng mặt trời hay đèn chiếu sáng, nếu có hành lang gấp khúc cần bố trí đèn tại các vị trí thiếu sáng.

Không khí trong nhà ở cần phải thường xuyên được thay mới, có sự lưu thông với bên ngoài. Không nên sợ bụi bặm vào nhà mà không mở cửa sổ vì dễ sinh bệnh tật.

Nhiệt độ nhà bếp không nên quá cao dễ làm con người bực tức, nóng nảy, sản sinh mâu thuẫn, xung đột. Nên bố trí ở vị trí thoáng đãng, hoặc lắp quạt thông để giữ cho nhiệt độ điều hoà.

Nhà vệ sinh không được ẩm ướt, tích tụ lưu lại các mùi vị khó chịu. Nên lắp đặt quạt hút gió. Rác thải cũng nên được thường xuyên dọn dẹp.

Phòng ngủ không nên đối viện với cửa ra vào chính. Nếu không dễ dẫn đến làm chủ nhân thất thoát tài sản hoặc sinh bệnh tật. Trên cửa phòng ở nên bố trí rèm và quạt thông gió.

Không nên bố trí các cửa phòng ngủ đối diện nhau dế sinh bầu không khí cạnh tranh cao thấp. Nên lắp rèm che hoặc luôn đóng của buồng.

Trước cửa lớn kị rác bẩn tích tụ. Không để đồ vật cản trở ở cửa chính dẽ làm người sinh bệnh tật.

Tư thế giường nằm nên dựa vào núi hoặc bức tường. Tránh mộng mỵ, tính tình thất thường.

Muốn tránh thất thoát tài sản quý giá, những vị trí bị sứt mẻ, rò rỉ, nứt nở cần sửa chữa ngay. Phòng ở cần sạch sẽ ngăn nắp, tránh côn trùng, chuột rắn ở trong phòng.

Khi làm nhà, nếu thiết kế không hợp phong thủy sẽ làm gia chủ hao tiền, tốn của.

Những cấm kị khi xây nhà

Có an cư mới lạc nghiệp, do vậy chuyện an cư này cũng cần phải xét đến các yếu tố phong thủy vốn có thể ảnh hưởng đến sự nghiệp, sức khỏe của gia chủ khi sống trong ngôi nhà đã xây. Dưới đây là những đại kỵ bạn cần tránh:

1./ Về kiểu nhà, cần tránh các kiểu

Đại kị nhà xây theo kiểu chữ hỏa

  • Chữ bát: nghèo đói, bệnh tật, côi cút.
  • Chữ hỏa: bế kinh.
  • Cái quạt: không ổn định, lênh đênh, vất vả.
  • Quá giang nhỏ cột nhỏ, cột to: luôn bị kẻ khác áp đảo
  • Điệp đống (hai thượng lương chồng lên nhau) nếu không có chái nhà: nhà sẽ bị đổ và mắc ôn dịch.
  • Sau khi xây xong, nhà không nên tạo thành hình chữ “sơn” hoặc chữ “đột” vì như thế là mất an toàn, nhà có kiểu xấu cả về hình thức và ý niệm tâm linh. 

2./ Về dáng nhà, cần tránh

  • Chân tường yếu: gia thế suy vong và gặp tai họa.
  • Chiều rộng mặt tiền lớn hơn chiều dài nhà: không tốt.
  • Có khiếm khuyết ở bốn góc mặt bằng: tuyệt đối không được ở.
  • Diện tích mặt bằng có hình tam giác: vô sản.
  • Diện tích mặt bằng trước hẹp sau rộng: phú quý đủ đầy.
  • Diện tích mặt bằng trước rộng sau hẹp: ít của cải.
  • Góc tường rào của nhà người khác chĩa vào nhà, gọi là thế “nê tiêm sát”. Nếu chĩa vào bên trái: đàn ông trong nhà gặp nhiều bất lợi. Ngược lại, nếu góc này chĩa về bên phải thì đàn bà trong nhà sẽ gặp vận hạn.
  • Nếu hai nhà ghép một, không nên để mái hiên dính liền nhau.
  • Nếu làm nhà cho con, không nên làm trong sân nhà của bố mẹ.
  • Nếu xây nhà có chiều cao thấp không đều nhau, tất yếu cao sẽ đè thấp. Nếu chọn cao thấp, nhất thiết nhà bên trái phải cao hơn để tuân theo luật “tả thanh long hữu bạch hổ”. Nhà dưới thấp hơn nhà trên: hại con, xung khắc vợ. Nhà giữa cao, nhà trái nhà phải thấp: chịu thị phi.
  • Nhà giữa cao, nhà trước và nhà sau thấp: vợ chồng bất hòa.
  • Nhà lớn nhưng bí gió: cửa nhà tan nát, không có tiếng người.
  • Nhà lớn, ít người ở: không tốt.
  • Nhà nhỏ, đông người: không tốt.
  • Nhà trên thấp hơn nhà dưới: già trẻ, lớn bé trong nhà đều mê muội.
  • Từ xa, nhà giống như ở dưới hồ: góa vợ, góa chồng, ít người sống.                                                            

3. Số phòng và số bậc thang trong nhà

Số phòng và số bậc thang trong nhà liên quan đến chuyện lành dữ. Do đó cần tuân theo số may mắn để được phúc:

Số phòng cần tránh lấy số chắn, lấy số lẻ

*Với số phòng

  • Một phòng: may mắn, cát tường.
  • Hai phòng: không vấn đề gì.
  • Ba phòng: gặp chuyện dữ.
  • Bốn phòng: gặp chuyện dữ.
  • Năm phòng: may mắn, cát tường.
  • Sáu phòng: gặp chuyện dữ.
  • Bảy phòng: may mắn, cát tường.
  • Tám phòng: gặp chuyện dữ.
  • Chín phòng: may mắn, cát tường.

Quy lại, số phòng cần tránh chẵn, lấy số lẻ. 

*Với số cầu thang: 

Cần tính theo các giai đoạn sinh, lão, bệnh, tử mà đếm. Nếu bậc cuối cùng là sinh thì tốt. Nếu là bệnh và tử thì sẽ rất xấu. Ngoài ra, nếu có bậc tam cấp cần tránh con số 4 vì nó trùng âm với chữ "tử".

4. Những kiêng kỵ khác

  • Đường đi lấy thông thương làm chính. Đướng sá ở bốn phía quanh nhà thế nào, khoa địa lý đều có nghiên cứu, điều quan trọng nhất là: tuyệt đối không nên có đường đâm thẳng vào trước cửa, vì như thế là chủ về trong nhà bất hòa, con đường kia sẽ mang bệnh tật từ bên ngoài vào nhà và đem cát khí từ trong nhà ra đi.
  • Nhà nằm trên đường hình chữ Đinh, chủ về phá bại. Luận về cát hung, vượng suy của trạch vận, thì có hai loại đường hình chữ Đinh. Một là đường chữ Đinh hướng ngoại, hai là đường hình chữ Đinh hướng nội. Theo kinh nghiệm, loại đường hình chữ Đinh hướng nội là không tốt, sẽ có tai họa nặng, bởi vì phòng ốc không nên bị trực xung (đâm thẳng vào).
  • Nhà nằm trên đường hình chữ Đinh, chủ về phá bại. Luận về cát hung, vượng suy của trạch vận, thì có hai loại đường hình chữ Đinh. Một là đường chữ Đinh hướng ngoại, hai là đường hình chữ Đinh hướng nội. Theo kinh nghiệm, loại đường hình chữ Đinh hướng nội là không tốt, sẽ có tai họa nặng, bởi vì phòng ốc không nên bị trực xung (đâm thẳng vào).
  • Luận về ngoại hình nhà ở, phàm mé bên tả có lưu thủy (sông, dòng chảy), thuật phong thủy gọi là có Thanh Long, mé hữu có đường dài, gọi la có Bạch Hổ, phía trước có ao hồ gọi là Chu Tước, đằng sau có gò cao gọi là Huyền Vũ, thì là đất cực quý.
  • Tối kỵ nơi cư trú ở nơi xung yếu, ở đền chùa, miếu mạo, ở gần nơi thờ cúng có qui mô lớn, ở nơi giao thông bất tiện, cỏ cây cằn cỗi xác xơ, ở ngay nơi dòng chảy xộc thẳng tới, ở ngay nơi sống núi chọc thẳng đến, ở đối diện với cổng nhà lao, ở ngay cửa bể.
  • Phía động nhà có đại lộ (đường lớn) thì nghèo, phía bắc có đại lộ thì hung, phía nam có đại lộ thì phú quý.
  • Cây cối xung quanh chĩa vào nhà là cát, quay lưng vào nhà là hung.
  • Địa hình của gia trạch Mão Dậu, Tý Ngọ, Tý Sửu là bất túc, ở đó thì hung.
  • Nhà dài theo hướng nam bắc, hẹp theo hướng đông tây là cát. Hướng nam bắc mà hẹp, hướng đông tây dài là hung.
  • Nhà ở dưới gầm cầu, sát bên cầu cống, chủ bất lợi cho con cháu.
  • Phía trước nhà không nên đào ao mới, chủ tuyệt tự.  Trước nhà không nên thấy có phiến đá màu hồng, đỏ, trắng, rộng vài ba thước, chủ hung.
  • Nhà trước sau vuông vức, đại cát. Nếu phía sau thót vào hoặc nhọn hoắt, sẽ tuyệt nhân đinh.
  • Phía trước nhà nghe tiếng nước như tiếng rên rỉ bi ai, chủ tán tài.
  • Trước nhà kỵ có hai cái ao, gọi là chữ khốc (khóc). Đầu phía tây có ao, là Bạch Hổ há miệng, đều kỵ.
  • Phàm trước cửa, sau nhà thấy thủy lưu, chủ đau mắt.
  • Trước nhà có đồi, núi bằng, tròn trịa, chủ cát.
  • Phía trước nhà và sau nhà, rãnh nước không nên phân thành hình chữ bát, nước chảy cả ra đằng trước đằng sau, chủ tuyệt tự, tán tái.
  • Phàm giếng nước không được chắn cổng, chủ kiện tụng.
  • Khi xây nhà, kỵ xây tường bao và cổng trước, chủ khó hoàn thành.
  • Phàm hai cánh cổng phải có độ lớn bằng nhau, nếu cánh bên tả lớn hơn, chủ thay vợ, nếu cánh bên hữu lớn hơn, chủ cô quả.
  • Cây lớn chắn ngang trước cửa, chủ tiền tài ít, thân thể yếu.
  • Đầu tường chĩa thẳng vào cửa, chủ bị người đàm tiếu. Đường đan chéo kẹp nhà như gọng kìm, nhân khẩu bất tồn.
  • Trên cùng một mảnh đất, dựng ba ngôi nhà liền nhau, nhà ở giữa không gặp cát lợi.
  • Nhà vệ sinh ở ngay trước cửa thường bị khí độc.
  • Nhà có ba cửa thông luôn, tất chủ nhà thua kém dần.
  • Cột điện lấn vào giữa cửa, chủ không an ninh.
  • Luận về Ngũ Hành bốn mùa, trong vòng 18 ngày trước các tiết Lập Xuân, Lập Hạ, Lập Thu, Lập Đông kỵ động thổ, phá thổ.
  • Phòng ngủ của nhà ở, phải chọn phương sinh vượng. Trong phòng phải sáng sủa, kỵ tối mờ, trước cửa sổ kỵ mái nhà khác đâm thẳng vào hoặc kỵ máng xối.
  • Trước sau nhà ở kỵ bếp, phía sau phòng kỵ có giếng.
  • Nhà cửa kỵ nhiều cửa sổ, phòng kỵ cửa kiểu hình cánh bướm.
  • Cầu thang kỵ xộc thẳng cửa phòng.
  • Đặt giường tối kỵ phương tiết (thoát) khí, ắt chủ về tuyệt tự, ví dụ Khảm Trạch thì kỵ phương vị đông bắc và chính tây.
  • Đặt giường tốt nhất chọn cát phương. Giường đặt ngay dưới xà chính, trước giường kỵ có cột, sau giường kỵ có khoảng trống. Hai đầu không nên sát tường, kỵ mở cửa ngay bên đầu giường.
  • Kỵ kê giường bên dười cầu thang, kỵ đầu giường có bếp lò, sau giướng có giếng.
  • Phía dưới phòng ngủ trên lầu, không nên đặt bàn thờ, chủ không bình an.
  • Phàm xây nhà lầu không thể phân rõ chủ khách, hướng ngồi. Ví dụ, ngồi hướng bắc nhìn về hướng nam thì cổng tất phải ở phía nam hoặc phía đông, hoặc phía tây, sau lưng nhà hoặc hai bên có thể làm cửa ngách, để hình dáng nhà có chủ có khách.
  • Xây lầu chớ nên xây quá cao so với xung quanh, cao quá tất nguy hiểm, dễ bị người nhòm ngó, công kích.
  • Nhà láng giềng bốn phía đều cao, nhà mình không nên làm quá thấp. Nếu thấp so với mé bên tả, chủ về xuất hiện cô phụ (chồng chết), nếu thấp co với bên hữu chủ khắc thê. Nếu hai góc tả hữu có giếng, chủ tự sát, nếu phía sau có giếng, chủ trộm cắp.
  • Luận về quan hệ với người, cần coi phòng ốc là tối quan trọng, lại coi phòng ngủ làm trọng.
  • Gian kho, chứa các vật dụng lặt vặt, có thể bố trí ở phương vị bất lợi, nhưng nếu là tiệm buôn, thì hàng hóa phải để ở nơi có phương vị tốt nhất
  • Luận quan hệ giữa phòng với cửa, thì người mạng Đông tứ trạch theo các phương Khảm, Ly, Chấn, Tốn là cát. Người mạng Tây tứ trạch theo các phương Càn, Khôn, Cấn, Đoài là cát.
  • Theo trú trạch phong thủy, kỵ nhà có chỗ lồi lên ở hướng đông và đông bắc.
  • Nhà có chỗ lồi ở hướng đông nam, có thể gặp lương duyên trời ban (Tốn vị).
  • Nhà có chỗ lồi hướng tây nam, chủ nữ nhân được lợi và sung sướng (Khôn vị).
  • Nhà có chỗ lồi hướng tây bắc, có thuộc hạ giúp, mau phát (Càn vị)
  • Nhà có chỗ lồi ở hướng tây, đời sống rất phong túc (Đoài vị).
  • Nhà có chỗ lồi hướng bắc, sinh lý hòa hợp (Khảm vị).
  • Nhà có chỗ lồi hướng nam, đầu óc minh mẫn, có tài cán (Ly vị).
  • Nều nhìn từ bên ngoài nhà thấy được cột cái thì trong nhà có phá gia chi tử.
  • Gỗ sử dụng trong nhà không nên dùng loại có tính âm như lật, nam, hòe mà chỉ nên dùng gỗ có tính dương, như tùng, san, mai.
  • Phòng bên không bao giờ được cao, rộng hơn phòng chính dù cùng một sân bằng không tớ sẽ khinh chủ. 
  • Trước nhà không nên có ngôi miếu, hoặc nhà bỏ hoang vì âm khí nặng. 
  • Ngoài ra, nhà bỏ hoang khiến người ta sẽ nằm mơ thấy ma quỷ, dễ bị ảo giác.
    >>Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần chú ý khi xây nhà hoặc mua nhà để có phong thủy tốt nhất.

3 chòm sao rơi từ hành tinh khác xuống Trái Đất

3 chòm sao tự kỉ dưới đây thường có suy nghĩ trái với đám đông hoặc không thích hòa lẫn với đám đông, một mình một thế giới.
3 chòm sao rơi từ hành tinh khác xuống Trái Đất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

3 chòm sao tự kỉ dưới đây thường có suy nghĩ trái với đám đông hoặc không thích hòa lẫn với đám đông, một mình một thế giới.


3 chom sao roi tu hanh tinh khac xuong Trai Dat hinh anh
 
Hạng 1: Sư Tử

Sư Tử rất yêu bản thân mình và thường cho rằng thà tự kỉ còn hơn tự ti. Nguyên nhân sâu xa khiến Sư Tử tự kỉ là vì họ rất tự tin, họ có đầy đủ cơ sở lý do để tự kỉ, khi nhìn vào khuôn mặt xinh đẹp và thu hút của Sư Tử, nhẹ thì khiến người ta có động lực tiến về phía trước, nặng thì sẽ khiến bạn bè xung quanh cảm thấy tức giận và căm ghét, những thứ này Sư Tử sẽ cho qua và lờ đi không để ý, vì họ cho rằng người xuất sắc có bị ghen tỵ cũng là chuyện đương nhiên.
 
Hạng 2: Song Tử

Song Tử không thích theo đuổi hư vinh trong cuộc sống, nhưng tự kỉ không phải là “hàng độc quyền”, Song Tử cũng có sở thích tự yêu thích bản thân mình, họ sẽ không quan tâm đến cách nhìn nhận của mọi người, cũng không sợ bị ảnh hưởng bởi ý kiến số đông, vì thế tự kỉ chưa bao giờ trở thành gông xiềng đối với họ. 
 
Họ có cách ăn mặc rất tươm tất, và yêu thích cảm giác trở thành tiêu điểm chú ý của người khác, Song Tử thông minh, linh hoạt ứng biến nhanh nhạy chính là những ưu điểm khiến họ dễ dàng chiếm được tình yêu của mọi người và tiền tài, danh vọng,vô tình những thứ này cũng mang lại cảm giác thành đạt cho Song Tử, tựa như họ là những kẻ giỏi nhất toàn vũ trụ, vì thế họ không thể không tự kỉ được.
 
Hạng 3: Thủy Bình

Chòm sao Thủy Bình cho rằng nhân tài phải tự kỉ thì mới có thể hiểu rõ nội tâm của mình, tình cảm của mình, không làm tổn thương mình, khám phá được những ưu điểm hoàn mỹ nhất của bản thân và bộc lộ nó ra bên ngoài. Tự kỉ chính là tự yêu bản thân, tự xem chính mình là một đối tượng khách quan. Thủy Bình yêu bản thân rất sâu đậm, họ yêu chính mình đến mức yêu cả mục đích của bản thân, yêu cơ thể, yêu suy nghĩ của mình, yêu cuộc sống, yêu nhà, yêu người yêu mình… 
 
Cho nên chỉ cần dựa vào những điều này, sợ rằng không chỉ độ tự kỉ của họ đạt đến cảnh giới tối cao, mà họ cũng được xem như là một trong những người có trình độ tự kỉ cao nhất thế giới!
Theo 12 cung sao
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 chòm sao rơi từ hành tinh khác xuống Trái Đất

phòng khách theo phong thủy 2015

Một số gợi ý giúp bạn bài trí phòng khách theo phong thủy trong năm 2015.
phòng khách theo phong thủy 2015

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới đã gần kề và bạn đang có ý định làm ấm áp hơn không gian phòng khách của mình? Đó quả là một ý tưởng tuyệt vời và chúng tôi sẽ giúp bạn một số gợi ý theo phong thủy.

  Phòng khách là không gian chung và là nơi diễn ra nhiều nhất các hoạt động trong ngôi nhà của bạn. Vì thế, để chuẩn bị cho một năm mới bắt đầu trong sự ấm áp, nồng nàn thì việc trang trí mới không gian phòng khách sẽ có một tác động rất quan trọng.

Đặc biệt, bạn nên tham khảo những cách “sưởi ấm” cho phòng khách hợp phong thủy để có được hiệu quả tốt nhất. Theo góc nhìn phong thuỷ, điều bạn cần làm để tăng cảm giác ấm áp cho một không gian nào đó là làm cân bằng môi trường sống đó với những màu sắc, cảm giác mang yếu tố lửa. Vì thế, bạn hãy tìm cách khéo léo nhất để tạo ra những “yếu tố lửa” cho phòng khách của mình. Có rất nhiều cách để bạn mang năng lượng của lửa theo phong thuỷ vào phòng khách mà bạn có thể thực hiện được.

Màu sắc chủ đạo cho căn phòng là yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự ấm áp. Bạn nên lựa chọn những màu thuộc tông màu nóng như màu vàng đậm, cam, đỏ hoặc màu gạch nung để sử dụng trong trang trí. Những gam màu này có tác động đến thị giác của bạn, khiến bạn cảm thấy không gian như ấm cúng hơn.
phong khach theo phong thuy 2015 hinh anh
Không gian phòng khách tuyệt vời Tết 2015

Trong số các màu sắc này, màu cam là màu phù hợp nhất để tạo sự gần gũi trong không gian quây quần tụ họp của gia đình, bạn bè, người thân trong những ngày đầu năm mới. Sự nhẹ nhàng và ấm áp mà màu cam đem lại sẽ khiến chúng ta rất thoải mái. Đây là màu sắc thuộc hành Hỏa nên khả năng làm ấm không gian phòng khách của bạn là rất tuyệt vời.

Để việc sử dụng gam màu chủ đạo của căn phòng đạt hiệu quả tốt nhất, bạn nên để ý kỹ hướng của phòng khách. Ví dụ màu cam tượng trưng cho Hỏa do đó màu này nên được sử dụng tại các hướng: Nam (Nổi tiếng và Danh vọng) và Tây Nam (Tình yêu và Hôn nhân). Tránh sử dụng màu cam tại hướng Tây và Tây Bắc bởi những hướng này bị chi phối bởi hành Kim, mà yếu tố Hỏa của màu cam sẽ làm tan chảy yếu tố Kim. Hai hướng khác cần phải tránh sự hiện diện của màu cam là hướng Đông và Đông Nam, bởi hai hướng này bị chi phối bởi hành Mộc và dĩ nhiên, sức nóng của Hỏa sẽ gây bất lợi cho Mộc.

Ngoài ra, bạn cũng có thể mang yếu tố lửa ấm áp vào phòng khách của mình bằng cách thay thảm tại khu vực trung tâm. Một chiếc thảm mới có màu sắc ấm áp sẽ rất dễ chịu và vẫn đảm bảo được yếu tố phong thủy.

Màu sắc của ánh sáng phát ra từ những chiếc đèn bàn, hoặc những cây nến cũng có tác động tích cực đến việc thúc đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng phong thủy trong ngôi nhà của bạn và khiến bạn có cảm giác như được bao bọc trong một không gian ấm cúng và thoải mái. Bạn nên chọn những loại đèn có chụp đèn cho ánh sáng vàng đậm hoặc hồng.

Với rèm cửa cũng tương tự, các chất liệu và màu sắc nên được ưu tiên là chất liệu nhung hoặc đũi, màu đỏ hoặc vàng.

Cũng theo phong thủy, không gian sẽ được làm ấm hơn với mật độ vật dụng dày hơn. Đồ vật càng nhiều, không gian sẽ càng nóng lên vì chúng sẽ giữ nhiệt tốt hơn. Hãy sử dụng thêm những vật trang trí như những chiếc gối mới, những bức tranh phong thuỷ tốt lành sẽ giúp bạn vận chuyển khí hành hỏa trong phòng khách.

Việc cách ly cơ thể khỏi các đồ vật thuộc lạnh như sàn nhà, đồ đạc kim loại cũng là rất cần thiết. Điều này có nghĩa là bạn nên trang bị cho phòng khách những tấm thảm sàn và khoác cho bộ sofa của bạn thêm những tấm áo khoác.

Tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: phòng khách theo phong thủy 2015

Xem tử vi trọn đời của người sinh ngày Bính Ngọ

Người sinh ngày Bính Ngọ sẽ có sự nghiệp lớn trong tương lai, cùng ## tìm hiểu rõ hơn về tử vi trọn đời của họ.
Xem tử vi trọn đời của người sinh ngày Bính Ngọ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Xem tu vi tron doi cua nguoi sinh ngay Binh Ngo hinh anh
 
Trụ ngày Bính Ngọ có mệnh sao Dương Đao, tương hợp mệnh chất Ngọ Hỏa Đinh Hỏa do ảnh hưởng của Bính Hỏa. Bính Ngọ kết hợp Dương Thủy tạo nên tính cách chú trọng lễ nghĩa, giữ chữ tín, thông minh. Mệnh chủ nên kết hợp với trụ ngày Tân Mùi, trong cuộc sống tất gặp Thân Kim.   Người sinh ngày Bính Ngọ thông minh, cương trực, lòng tự tôn cao, nhân duyên tốt, trung vận xây dựng được sự nghiệp cho riêng mình. Bính Hỏa chủ lễ, đặc biệt nếu thêm Ngọ Hỏa, chính là ngọn lửa lớn, tính cách nhiệt tình nhưng nóng nảy, hấp tấp. Cơn nóng giận của họ nhanh đến nhanh đi, nhưng về lâu về dài dễ gây nên các loại bệnh như: nhồi máu cơ tim, đột quỵ,...

Để kiềm chế Hỏa khí này, người trụ ngày Bính Ngọ nên sinh ra vào mùa đông, tháng Thổ, các chuyên gia phong thủy nhận định Thìn Thổ và Sửu Thổ là tốt nhất. Do sinh vào mùa đông, chịu Quản sát kìm hãm, đa phần Thiên khí quá nặng, Thủy Hỏa cùng tác động, dẫn đến Hỏa không đủ, người này có xu hướng vì người khác quên mình, tràn đầy lòng yêu thương.
 
Lời khuyên của Phật giáo với người đồng tính
Giới tính thứ 3 là một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay. Lời khuyên của Phật giáo với người đồng tính sẽ cho thấy một góc nhìn rất nhân văn về vấn đề này.

Xem tử vi của người sinh ngày Bính Ngọ cho thấy đường tình duyên của người sinh ngày Bính Ngọ không như mong muốn, xảy ra nhiều tranh cãi, gia vận kém, đề phòng mất đi người bạn đời. Nam mệnh cả đời không có vợ bé, tính cách chuyên chính, lời nói mạnh mẽ, nếu tha thứ lỗi lầm của người khác sẽ có nhân duyên tốt. Nữ mệnh cứng rắn và có số khắc phu.
  Người có bát tự trụ ngày Bính Ngọ thích hợp kết hôn với người sinh các ngày: Giáp Tý, Giáp Thìn, Giáp Thân, Ất Sửu, Ất Hợi, Ất Dậu, Bính Thìn, Bính Tý, Bính Dần, Đinh Hợi, Đinh  Sửu, Đinh Mão, Mậu Tý, Mậu Dần, Mậu Ngọ, Kỷ Hợi, Kỷ Mão, Kỷ Sửu, Kỷ Tỵ, Kỷ Dậu, Canh Thìn, Canh Ngọ, Canh Tuất, Tân Sửu, Tân Mùi, Tân Tỵ, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Quý Tỵ, Quý Dậu, Quý Sửu, Quý Mùi, Quý Mão.  
► Xem bói năm 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Chi Nguyễn (Theo Azg168)
Xem thêm Clip về Ý nghĩa biểu tượng Ngựa trong Phong thủy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời của người sinh ngày Bính Ngọ

Thái Tuế Nhập Quái

Một bài viết về chủ đề Thái Tuế Nhập Quái rất đáng tham khảo.
Thái Tuế Nhập Quái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ông Trần Thế Hưng (Đài Loan) thuộc thế hệ 5x, là lớp nổi lên sau ông Tử Vân (Đài Loan). Theo lời tự thuật thì ông bắt đầu với khoa Tử Bình, từng theo học Tử Vi với ông Tử Vân một thời gian và có qua lại với Liễu Vô cư sĩ, nhưng sau nhờ một thầy khác mới được “mở hai mạch nhâm đốc”, mạnh dạn vừa làm thầy xem Tử Vi vừa viết sách Tử Vi dương danh thiên hạ. Các sách của ông Hưng nhắm vào những lá số người thật có cùng nét đặc biệt như “Vi hà bất hôn thiên” (vì sao không lập gia đình), “hôn ngoại tình thiên” (những kẻ ngoại tình). Bài sau đây được chọn vì có xử dụng cả hai kỹ thuật sau:

- Phép mượn cung: Phép này khá thông dụng ở Đài Loan, được nhiều người xử dụng từ lâu. Thí dụ: Ông X đang ở cung Tí thì cung thê của Tí (tức cung Tuất) ứng với vợ hoặc tình nhân của ông X. Giả như ông X ngoại tình với một người đã có chồng là bà Y trong hạn này thì bà Y ứng cung thê của hạn nên ứng cung Tuất (thê của Tí). Lại nữa, vì bà X ứng cung Tuất nên chồng bà X ứng cung Thân (là cung phu của Tuất). Đại khái như thế.

- Phép “Thái Tuế nhập quái”: Phép này nhờ ông Tử Vân mà trở thành hết sức phổ biến ở Đài Loan, dù chỉ mới nổi lên trong vòng hơn hai mươi năm nay thôi. Như trường hợp ông X ngoại tình với bà Y như ở trên nếu dùng lá số của ông X để xem diễn biến ra sao thì coi cung có địa chi của bà Y ứng với bà Y, lại thêm các sao hóa theo năm sinh của bà Y vào; rồi phối hợp dữ liệu mà đoán tốt xấu. Nói chung chung nhiều lộc tụ tập thì tốt, bị kị sát tụ tập thì xấu nhưng đi vào thực tế thì có thể hết sức phức tạp.

Chú ý về cách xem nhân duyên của ông Trần Thế Hưng

Chỉ xem chính tinh tứ hóa Lộc Tồn lục cát lục sát Khốc Hư Hình Riêu Đào Hồng Hỉ. Các sao còn lại bất luận lớn (như Tuần Triệt song Hao) hoặc nhỏ (như Giải Thần, Âm Sát) đều không xem.
An Hỏa Linh thuận theo giờ cả, không phân nam nữ âm dương như VN.

Trích sách “Hôn ngoại tình thiên” (dịch nghĩa “Các lá số ngoại tình”), 1994, nxb Tiêm Đoan, Đài Bắc.

Trường hợp 11: Cô Dương, Ất Mùi 1955, âm lịch tháng 3 ngày… (3 hoặc 13, hỏa lục cục, mệnh cư Sửu vô chính diệu, phu Tử Sát cư Hợi) giờ Mão.

Nguyên tác: Trường hợp 11: Cô Dương, trang 154-171, Trần Thế Hưng, “Hôn ngoại tình thiên”, Tiêm Đoan, Đài Bắc 1994.

VDTT phỏng dịch và chú thích

Cô D làm nghề phục vụ, việc không ổn định. Năm Quý Hợi quen ông M sinh Mậu Tý (1948), năm Ất Sửu 1985 sinh đôi. Năm Tân Mùi 1991 quen ông R (Kỷ Mão 1939) đã có vợ.

Mệnh Kỷ Sửu VCD Linh độc thủ (dịch giả chú = dgc: Cách tiêu chuẩn của Đài Loan là Hỏa Linh an thuận theo giờ cả), xung có Vũ Tham Xương Khúc, tam hợp Phủ Tướng.

Mệnh: VCD, hai cung giáp cung VCD nên mệnh ở vị trí rất yếu. Khi một mình đối diện chính mình không khỏi có cảm giác cô độc lo sợ, cho nên thành tính lệ thuộc ngoại cảnh, không thích một mình. Tự tin không đủ nên không hợp các công việc khó khăn phải tự quyết định nhiều, tốt nhất là có liên hệ với người. Cô D làm nghề phục vụ vậy là thích hợp cá tính.

Linh Tinh độc thủ khó tránh nóng vội, vì VCD tính nóng vội thường khiến mình phiền lụy mệt mỏi, may không gặp Kình Đà bằng không thì như người xua nói “khó tránh hình khắc”.

Mệnh VCD, di là lốt giả, Vu Tham Xương Khúc thành nhiều cách cục Xương Tham, Khúc Tham, Linh Tham, LXĐV (trong luu niên). Cô D bản tính bất ổn, có suy nghi khác thường, khả năng học hỏi cao, cũng dễ tẩu hỏa nhập ma. Thuộc týp dễ lên dễ xuống. Làm việc sáng kiến chẳng dở, công việc nhiều biến đổi.

Người xưa nam mệnh thích Xương Khúc, như “Văn Khúc Văn Xương Thiên Khôi tú, bất độc thi thư dã khả nhân”, “Tuấn nhã Văn Xương, mi thanh mục tú; lỗi lạc Văn Khúc, khẩu tài tiện ngụy…”, “Văn Xương Văn Khúc vi nhân đa học đa năng”… (nhưng) nữ mệnh gặp Xương Khúc thì e bất cập, như “Văn Xương Văn Khúc phúc bất toàn”, “Dương phi háo sắc tam hợp Văn Xương Văn Khúc” vân vân… Thời đại ngày nay nam nữ mệnh giống nhau, ưu điểm là khả năng học tốt, ngoại hình khá; khuyết điểm là dễ chuốc phiền toái, khôn quá hóa dại; nhất là hai sao Vũ Tham rất kị Xương Khúc. Sinh giờ Mão, Dậu rất dễ gặp hai sao này cùng chỗ.

Tại sao Tham Vũ không thích gặp Khúc Xương?

1) Vũ Tham gặp Xương Khúc thành cách ác Xương Tham, thêm Linh Tinh lại thành cách LXĐV, một đời khó tránh lên xuống gập ghềnh.

2) Đại hạn luu niên dễ gặp Kị. Kỉ Tân Nhâm Quý 4 năm đều có Kị, cơ hồ thành cách “liên Kị“. Đại hạn có may tránh đuợc thì lưu niên cũng chẳng thoát qua, khiến con người bất ổn hoặc vận hạn gập ghềnh.

Theo kinh nghiệm của người viết (dgc: tức ông Trần Thế Hưng), diễn viên và quảng cáo viên nhiều người có số thế này. Bởi vì đời họ hoặc công việc của họ phù hợp với tính nhiều biến đổi, hay là vì làm các nghề ấy mà sinh ra nhiều biến đổi?

“Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân” thời xưa có thể phù hợp bởi người Vũ Tham phải có tuổi mới ổn định, mà (xưa) cá tính ổn định mới mong có tiền đồ. Ngày nay đời sống biến đổi, cá tính bất ổn có khi hợp trào lưu; nên anh hùng xuất thiếu niên chưa chắc là việc khó, miễn là vận hạn tốt, cá tính ngoại hình không quá khó thương. Người xưa ắt nói đúng, nhưng thời đại biến đổi, theo người viết phải uyển chuyển không thể quá câu nệ; phải dựa vào các ngành nghề (phù hợp hay không) mà dụng lẽ biến thông.

Thân (thiên di): Thân cư thiên di nên rất chú ý lời bình luận của người khác, lại nữa mệnh VCD nên tình hình càng nghiêm trọng. Có lúc tỏ ra cứng cỏi vì sợ người khác biết là mình “rỗng” và bất an. Di có thể nói là mạnh nên khả năng giao tế, tiếp xúc khá, lắm bạn và nhiều loại (Tả Hữu). Cho người ta ấn tượng tốt.

Phúc: Liêm Phá trái phải có Kình Đà giáp chế, hai bên đều VCD, khó thoát cảnh tâm sự trùng trùng không khai mở được. Tinh thần thiếu chỗ nương tựa. Tương đối coi trọng tiền tài.

Phu thê: Tử Sát một thuộc thổ một thuộc Kim đều không đủ linh động, xử lý tình cảm không khỏi quá lí tính, là loại ngoài nhiệt tâm mà trong lãnh đạm, tự nhiên bất lợi cho phương diện tình cảm.

Tam phương không thấy Tả Hữu, là kết cấu “cô quân”. Lúc khởi sự có thể hứng thú, sau thành thực tế. Loại người này chẳng phải là không thích hợp kết hôn, nhưng phải tìm bạn đời có tính độc lập, ai lo chuyện người nấy, không can thiệp người kia. Sống rất thực tế thì lại có thể lâu dài. Giả như gặp người tính lãng mạn, thích gần gũi thì lại có thể chịu không nổi. Loại người này, cổ nhân liệt vào dạng “cô khắc”.

Chẳng phải là người ta không thích được yêu, chỉ là mỗi ngưòi thích được yêu một cách khác nhau, chẳng thể lấy cái nhìn của mình để xét ngưòi khác.

Tiêu chuẩn chọn đối tượng của cô Dương khá cao. Không được đóng ấn phê chuẩn thì đừng hòng làm khách vào được vòng trong.

Giải thích các đại vận

Kỷ Sửu (6 đến 15 tuổi): Vũ Lộc Tham Quyền Khúc Kỵ đều ở di cả nên lúc nhỏ ra ngoài nhiều, thích nổi; ở nhà không thuận lợi.

Mậu Dần (16 đến 25 tuổi): Tham Lộc nhưng Cơ chuyển Lộc ra Kỵ, thành thử mệnh đắc Lộc còn hạn bị song Kỵ. Hạn lại VCD bị Không Kiếp Đà thủ chiếu, là vận yếu nhất trong đời. Nhà bi phá sản, kinh tế khốn quẫn mà cô Dương tranh thủ học được đại học là tại sao? (Trần Thế Hưng chú: Xem Lộc Quyền ở đâu).

Cô Dương hạn tài, quan đều có Kỵ, khi đối diện chính mình tất khổ không thể nói được; nhưng ngoài mặt vẫn tươi cười, lại nghĩ được biện pháp kiếm tiền để tiếp tục học hành; tại sao thế, bạn có xem ra không?

Định nghĩa vài thuật ngữ:

Tiên thiên (ứng toàn bộ): Tiên thiên mệnh là cung mệnh, tiên thiên phu là cung phu v.v…

Hậu thiên, hạn (ứng đại hạn 10 năm): Hậu thiên mệnh hoặc hạn mệnh là cung đại hạn. Từ cung đại hạn lùi lại 2 cung thì được hậu thiên phu hoặc hạn phu. Thí dụ đại hạn ở cung Hợi thì gọi Hợi là hậu thiên mệnh hoặc hạn mệnh, gọi Dậu là hậu thiên phu hoặc hạn phu.

Lưu (ứng một năm): Lưu mệnh là cung chứa lưu Thái Tuế. Từ lưu mệnh lùi lại hai cung được lưu phu. Như năm xem hạn là năm Tí thì Tí là lưu mệnh, Tuất là lưu phu.

Kỷ Mão (26 đến 35 tuổi): Tứ hóa như hạn Kỷ Sửu, chỉ khác là bây giờ (Lộc Quyền Kỵ) ở hạn quan thay vì hạn di. Ba hạn liên tiếp bản mệnh đắc Lộc, hạn mệnh đắc Quyền nên trong gian khổ cô Dương vẫn đi đến trước. Hạn quan của cô Dương hình thành nhiều cách cục nên đổi việc khá nhiều lần; nhưng mặc dù công việc khác nhau vẫn có điểm chung là cơ bản dựa trên tiền thưởng, tiền hoa hồng.

Tiên thiên phu (chú: tức phu nguyên thủy) cũng ba hạn hội Lộc, cô Dương chẳng phải bỏ qua chuyện ái tình, chẳng qua hạn Mậu Dần binh hoang mã loạn, chẳng có thời giờ để bàn tính yêu đương; huống chi tiên thiên phu bị song Kị giáp chế (dịch giả chú: theo phái Tử Vân, một Kị của Âm từ Ngọ chiếu vào cung Tí VCD, Kị kia là Cơ ở Tuất hạn Mậu), nào phải dễ đâu!

Vận Kỷ Mão thì khác. Hạn thê có Lộc (Vũ) chiếu, thêm Linh thành cách Linh Tham, dễ nói chuyện yêu đương. Nhưng bị Khúc Kỵ thành cách Khúc Tham và Linh Xương Đà Vũ, sinh hoạt ái tình khó tránh trở ngại, muốn gặp đối tượng hôn nhân thích hợp có phần khó, huống chi hạn phu chính là bản mệnh là vị trí vừa bất ổn vừa yếu đuối, giả như kết hôn thì có thể sinh biến.

Người viết từng nhấn mạnh nhiều lần. Mười hai cung đều là ta cả. Cách cục đều sẽ gặp, chỉ khác là khi gặp thì hóa Lộc hoặc hóa Kỵ mà thôi. Như trường hợp cô Dương tiên thiên mệnh yếu nhược như thế, lại hình thành quá nhiều cách cục: Cơ Lương Kình Dương hội, Cự Hỏa Kình, Xương Tham, Linh Tham, Khúc Tham, Linh Xương Đà Vũ v.v… hành vận quả là khó khăn, trở ngại hơn người ta nhiều.

Kế tiếp chúng ta xét đoạn tình giữa cô Dương và ông M.

Năm Quý Hợi cô Dương 29 tuổi, lưu phu ở Dậu có lưu Lộc (Phá Quân) và Linh Tinh hội chiếu. Đại vận phu có Vũ Lộc Khúc Kỵ và Tham Kỵ xung chiếu là một kết cấu “cát xứ tàng hung” (Lộc phùng xung phá, phát động các cách xấu, đi đường dài thì gặp trở ngại.) Tiên thiên phu cũng hội chiếu song Lộc và song Kỵ. Cô Dương nội tâm không bài xích ái tình, lưu niên lại có cơ hội dẫn động, tự nhiên dễ sinh chuyên tình cảm, chỉ là vận phu kết cấu quá yếu, nên một là gặp đối tượng rồi có vấn đề, hai là cố duy trì nhưng gặp trở ngại trùng trùng.

Coi cung phu của lưu niên như cung mệnh của ông M thì Mùi là thê của ông này; lắm cách cục như thế, lại hiện đủ Lộc Kỵ xem ra mặt tình cảm của ông M phức tạp biến động nhiều. Nói cách khác, không dùng điều kiện du nhập thêm đã thấy năm này cô Dương muốn gặp đối tượng tốt thật chẳng dễ gì.

Ở đây có vấn đề trong vòng bàn cãi: Cùng lá số, vận phải giống y nhau hay sao? Cho nên người biết lô gích khoa học bài xích Tử Vi, bảo là phi lí, mê tín. Ông Liễu Vô có đề xướng rằng phải du nhập thêm dữ liệu mới mong luận mệnh, đừng hòng dùng lá số chung mà đoán cho trường hợp riêng (dgc: Liễu Vô đây là ông Liễu Vô cư sĩ, từng đề xướng nhu cầu thêm dữ liệu trong loạt sách Hiện Đại Tử Vi. Thực ra, đây là luận điểm của thầy ông Liễu Vô cư sĩ, tức ông Tử Vân, ông Liễu Vô cư sĩ chỉ làm việc tường thuật. Sau này ông Liễu Vô có một số chủ trương khác với ông Tử Vân, nhưng đó là chuyện khác). Luận điểm này xét ra hợp lý, nhưng rốt ráo thì mệnh lý thuộc triết học không phải khoa học, không thể lập lại thí nghiệm, cũng có những tính chất không giải thích bằng khoa học được. Ta không thể nói cái gì khoa học không giải thích được thì không tồn tại (bởi) chúng ta biết rằng khoa học vẫn không giải thích được hết mọi hiện tượng và sự thật.

Cùng một lá số nhất định có điểm giống nhau, nghĩa là có (một số) tiềm năng, cá tính, khuynh hướng tương tự; nhờ đó mà chúng ta có thể chỉ bằng lá số mà đoán cá tính và kể ra những đặc trưng về nhân cách, khiến người ta không thể hoài nghi về độ chuẩn xác (của lá số). Vận hạn lên xuống, chuyển ngắt vì chịu ảnh hưởng hoàn cảnh mà là phương diện có tính cá biệt hơn hết. Tuy nhiên, chỉ cần cùng lá số là phải có điểm tương tự. Chẳng hạn một người lên đỉnh cao thì không thể nào người khác xuống vực thẳm. Giá trị tuyệt đối có thể khác nhau, nhưng nội tâm cảm thấy thế nào (tâm thái) thì phải tương tự.

Du nhập điều kiện chẳng qua là tùy người, sự, vật đặc thù mà quan sát, phân tích, so sánh; hy vọng từ đó suy ra sự phát triển hỗ tương (giữa các yếu tố). Nói rộng hơn chút là hy vọng dùng lá số của mình để đoán ra trạng thái của đối phương mà thôi.

Các sao trong lá số đã định thì có thể đoán các vận tốt xấu thế nào. Người có kết cấu thế này thì dễ xảy ra diễn biến thế kia; việc này khi phát sinh thì dễ có kết cục như thế kia v.v… Bởi vậy người luận mệnh theo cách truyền thống không du nhập thêm dữ kiện mà vẫn thường đoán ra hoàn cảnh của bạn.

Về việc luận hạn không đúng, thường tùy thuộc kinh nghiệm tu dưỡng của người đoán. Như người không tiêu hóa cái cũ, không uyển chuyển biến thông thì nhất định đoán không đúng; người biết phân tích khách quan, chịu vận dụng các điều kiện được du nhập để quan sát thì có thể tăng độ chính xác; nhưng đừng nghĩ đến việc chính xác trăm phần trăm vì khi xét đại hoàn cảnh của con người thì xã hội hôm nay phức tạp hơn hẳn ngày xưa, chỉ qua một đêm đảng cộng sản giải thể (dgc: Sách này in năm 1994, nhiều đảng cộng sản Đông Âu giải thể năm 1989, có lẽ đây ám chỉ việc ấy), qua một đêm sẽ còn chuyện lớn nào xảy ra nữa? Khó mà dự liệu. Độ chính xác con người có thể đạt tới khó mà biết được.

Hóa Lộc tăng độ tự tin và khả năng phán đoán của ta. Hóa Kị khiến ta lòng động tâm biến, thậm chí tạo hành vi sai lầm. Nhìn từ một góc độ khác hóa Lộc là “động năng” có ích cho thực tế mưu danh cầu lợi, hóa Kị là “tĩnh năng” (dịch giả chú: Ở đây soạn giả dùng chữ “vị năng”, vị đây là vị trí, ý nghĩa chính xác nhưng tiếng Việt dễ bị hiểu lầm, bởi vậy dịch giả mạn phép đổi thành “tĩnh năng”, tĩnh đây phản lại nghĩa động, thiếu chính xác hơn so với “vị năng” nhưng khó hiểu lầm hơn) thích hợp cho việc tiềm ẩn tích lũy, lợi cho việc phản tỉnh, kiểm thảo, tập luyện. Hóa Lộc thì phải phát huy tinh lực, xung kích đạt mục tiêu; hóa Kị thì phải suy tư, lo nghĩ, cẩn thận trong công việc. Như thế Lộc Kị đều là đời sống con người, có gì phải sợ? Sợ chăng không biết tiến thối mà thôi!

Hệ thống giáo dục của chúng ta dạy chúng ta phải “hóa Lộc” như thế nào, nhưng ít nói đến khi “hóa Kị” phải cư thể nào cho đúng; có nói chúng ta phải cắn răng cố vượt qua khổ ải, đừng táng tâm thối chí, không thành công thì thành nhân v.v… Đời người chỉ là tranh chức quán quân hay chăng? Quán quân chỉ có một người, cũng chẳng có “thường thắng tướng quân” (ông tướng thắng hoài), vậy những người còn lại chẳng có tiền đồ hay sao? Học mệnh lý phải nhìn rộng, lòng cũng phải mở rộng, tâm phải có sự thiện, bằng không càng học càng phiền, càng không thoải mái; chẳng bằng không học biết gì về mệnh lý.

Nói lan man vậy quá đủ. Chúng ta hãy trở lại với liên hệ hỗ tương giữa cô Dương và ông M.

Ông M sinh năm Mậu Tí, thành ra Lộc (Tham) chiếu hai cung phu nguyên thủy và hậu thiên (của cô Dương), lại tam hợp lưu niên, cho nên cô Dưong dễ động lòng vì cái tình của đối phương. Từ cung Tí là cung trọng điểm của ông M mà xét thấy có Âm Hỏa Kị thành cách “thập ác”, nhưng cung Tuất lại có Lộc (Cơ) Quyền (Lương) nguyên thủy của cô Dương, ý là ông M cùng cô Dưong có tình không duyên, lâu rồi cô Dương sẽ bỏ ông, nhưng vì lưu niên dẫn động quá mạnh, đại vận phu lại có kết cấu như thế mới tạo thành mối tình lẽ ra không nên có như vậy.

Bất luân dùng lưu niên hoặc thái tuế nhập quái, cung thê của ông M đều hiển nhiên có vấn đề to. Lưu niên thê ở Mùi tựa hồ là vị trí đa tình và bất ổn; còn Tuất thì có Kị (Cơ) nguyên thủy của ông M, lại thành cách cô khắc “Cơ Lương Kình”. Ông M năm ấy 37 tuổi, có gia đình rồi mới phải, nhưng vẫn độc thân (Kình của ông M ở Ngọ cũng chiếu vào Tuất).

Năm Giáp Tí 1984 cô Dương có thai, chuẩn bị lấy ông M thì phát hiện ông M bề ngoài văn nhã mà thực ra có đi lại với băng đảng, vả tính tình bất định, ở càng lâu càng chịu không nổi, không biết thời khắc tới là vui hay giận. Trong cảnh bạn với người như bạn với hổ đó, cô quyết định bỏ đi, bạn thử đoán xem tại sao?

Lưu niên tam kỳ gia hội (Liêm Phá Vũ) tái cát hóa Hợi và Dậu; nhưng Nhật kỵ dẫn động Âm Kị xung Tí, lại khiến Mùi thành song Kị giáp Kị. Mùi đại biểu gì? Lại xung Sửu có ý nghĩa gì? Xin độc giả suy nghĩ. Chẳng phải là người viết “bán cái” mà là để quí vị tự xem mình đã luyện đến đâu.

Năm Ất Sửu Lộc Quyền ở bản mệnh tử và lưu niên tử, nhưng đại hạn tử không tốt. Cô Dương sinh hai trai, trao cho người khác nuôi nấng.

Hạn Canh Thìn (36-45 tuổi)

Đại hạn VCD có Kình Hỏa không khỏi lao khổ. Được Nhật hạn Lộc và Cơ nguyên Lộc chiếu nên (thành quả) tốt. Hai Lộc này giáp Dậu nên sự phát triển của hạn này dựa trên cái nền có sẵn của hạn Kỷ Mão (dịch giả chú: Ấy bởi vì song Lộc ứng với cái tốt của hạn Thìn lại làm lợi Dậu, mà Mão tức đại hạn trước xung Dậu, nên cái tốt của hạn này có liên hệ với hạn trước, tức là những liên hê của hạn cũ có biến chuyển tốt đẹp trong hạn này).

Hạn quan của cô Dưong 20 năm tọa Lộc là cơ hội tốt, sự nghiệp phải có một thành tựu nào đó. Nhưng hạn Kỷ Mão Lộc Kỵ cùng thủ tạo nhiều cách ác thành thử khó ổn định. Hạn Canh Thìn tốt hơn, dù có sát tinh nhưng chỉ có Lộc không gặp Kỵ trở ngại tương đối ít. Thế nhưng muốn việc suôn sẻ từ đầu đến cuối e chẳng dễ dàng; rốt ráo thì vì nguyên mệnh và hạn mệnh đều vô chính diệu khó tránh ảnh hưởng của hoàn cảnh, phải đổi thay cho phù hợp khó mà giữ được lập trường, phương hướng.

Hạn phu ở Dần VCD Đà La Địa Kiếp thủ là vị trí bất ổn. Tam phương tuy được song Lộc chiếu nhưng cũng bị song Kị ở hạn phúc chiếu (chú: Âm Kị nguyên thủy và Đồng hạn Kị); vậy là Lộc phùng xung phá, không tốt.

Nếu coi cung Dần (hạn phu) là đối tượng, thì cung thê của đối tượng ở Tí VCD lại bị Hỏa Âm (thập ác) và Kình Âm (nhân li tài tán) chiếu. Cô Dương có nhiều cơ hội được người theo đuổi, chỉ là những người ấy cảm tình có vấn đê.

Năm Tân Mùi cô Dương 37 tuổi, lưu niên ở di nguyên thủy, cách cục to, nhưng Xương lưu Kị thủ, cô Dương có xác xuất cao hành xử sai lầm.

Bản mênh phu có cách ác Xương Tham chiếu, nội tâm đối với hôn nhân có khuynh hướng làm trái lẽ thường, tuy không nhất định kết hôn nhưng có thể dính líu đến một đoạn “kỳ tình”.

Đại vận phu đắc 3 Lộc hội chiếu, tăng độ ổn định rất nhiều, nhưng cung VCD rốt ráo vẫn là VCD, có mối nguy chìm nổi bất thường.

Lưu phu có Thiên Phủ là một sao ổn định, ngưởi gặp điều kiện có lẽ chẳng dở (cung quan Dậu có hai Lộc giáp phù), cung phu Mão bị Kình Đà giáp chế (cho nên) cẩn thận trong việc hôn nhân, nhưng gặp Xương Kị (cho nên) năm ấy cảm tình, hôn nhân có vấn đề.

Ông R sinh năm Kỷ Mão 1939, hơn cô Dương 16 tuổi, mệnh Lôc (Vũ) và Kỵ (Khúc) đều ở lưu niên mệnh (Mùi) cũng là cung thân của cô Dương, lại chiếu tiên thiên phu (ở Hợi) nên năm Tân Mùi cô Dương cảm sự chiếu cố của ông R.

Mão là cung trọng điểm của ông R, hai cung giáp đều VCD. Nhật Lộc (hạn Canh) xung đến Dần, Cơ Lộc (mệnh Ất) xung đến Thìn, khiến Mão được tính ổn định của song Lộc giáp, chỉ là ảnh hưởng tương đối nhỏ (chú: vì đều do xung cả). Cô Dương ắt có ấn tượng tốt với ông R, và có một loại duyên phận khó diễn tả thành lời được.

Sửu ứng cung thê của ông R, chính là bị cách Linh Xương Đà Vũ, quan hệ giữa cô Dương và ông R. có tính “đảo điên”, lẽ ra không nên có lại có (chú: Vì cách Xương Tham, Khúc Tham là “li chính vị nhi đảo điên”). Ông R. sự nghiệp đã thành, vợ con đều đã di cư ra nước ngoài chỉ còn mình ông trong nước, mới có cơ hội trồng nhân cho đoạn tình này.

Cô Dương và ông R tương lai phát triển thế nào?

Nếu xét đại vận phu thì Tân Tị, Nhâm Ngọ hai hạn Lộc đều chiếu đến Dần (chú: Cự hóa Lộc và Lương hóa Lộc), tựa hồ tình chưa hết; nếu xét Sửu (chú: coi là cung thê của ông R sinh năm Mão) thì ba vận sau Kị đều chiếu cả, tựa hồ tình đã dứt; vậy giải thích làm sao?

Cô Dương không thể thành vợ của ông R, nhưng liên hệ giữa hai người có thể tiếp tục phát triển, chỉ là từ hạn Tân Tị trở đi thì tình cảm cô Dương dành cho ông R càng lúc càng nhạt đi. Nhanh thì năm Bính Tí (42 tuổi ta) Liêm Kị nhập Mão tình cảm phai mờ, chậm thì năm Nhâm Ngọ (48 tuổi ta) vì Vũ Kị xung kích Mão.

Các hạn về sau:

Ba hạn Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Quý Mùi Kỵ đều ở Mùi, phá hoại mệnh, thân và ảnh hưởng tiên thiên phu, khiến cô Dương tâm tình khó ổn định, chuyện muốn kết hôn khó xảy ra, mà nếu kết hôn thì chẳng tốt đẹp được.

Ngoài ra cô Dương hạn Canh Thìn, Tân Tị phúc đức đều hóa Kị, thành các cách ác Âm Hỏa, Linh Xương Đà Vũ v.v… ngoài cái lo mất tiền ra, trạng thái tâm lý cũng cần đề phòng, nhất là hạn Tân Tị (dịch giả chú: Vì phúc ở Mùi cách cục rất rõ nét).

Lời kết:

Cô Dương cảm tình không thuận lợi, có thể cả đời không thành hôn, nguyên nhân có thể quy về:

Một: Mệnh vô chính diệu, hai cung giáp cũng vô chính diệu, hội họp có nhiều cách ác; khiến cá tính bất an, hành sự thiếu chín chắn, phán đoán dễ sai lầm.

Hai: Tiên thiên phu sao quá cương, lại vào cách cô quân, trừ tiêu chuẩn cảm tình quá cao, xử lý tình cảm quá cương nghị, thiếu cái dịu dàng của nữ giới. (Nhưng) cũng có thể vì đó mà phù hợp với sinh hoạt cảm tình độc lập như vậy.

Ba: Các hạn trong tuổi thích hợp thành hôn cung phu đều bị Kị xâm phạm, gây trở ngại trong cảm tình, không dễ gặp đối tượng tốt, lại là cung VCD thiếu ổn định.

Hạn Mậu Dần, Tí VCD bị tiên thiên Kị xung, thành cách Âm Hỏa.

Hạn Kỉ Mão, Sửu VCD bị Khúc Kị xung, thành cách Linh Xương Đà Vũ.

Hạn Canh Thìn, Dần VCD bị song Kị (Âm nguyên Kị, Đồng hạn Kị) chiếu.

Rồi đến hạn Tân Tị lại bị Xương Kị; rõ là bị Liên Kị nên trên đường tình ái bị cảnh gập ghềnh khó đi.

Ngoài ra bốn vận Kỷ Sửu, Mậu Dần, Kỷ Mão, Canh Thìn Lộc hoặc Quyền đều ở tiên thiên di khiến cô Dương hiếu thắng, đòi tranh đấu với số mệnh.

Tóm lại, lá số như cô Dương một đời nhiều xung động biến hóa, chuyện gì sẽ xảy ra chẳng dự liệu được nhưng chẳng đáng ngạc nhiên.

(Dẫn theo website của Trần Nhật Thành)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thái Tuế Nhập Quái
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd