Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La

Bài viết của tác giả Ân Quang về điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La. Đây là một bài phân tích rất hay!
Điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài của Ân Quang

Tôi xin tiếp tục loạt bài nói về Ý nghĩa Kình Dương và Đà La. Trong tử vi không có vị sao nào giống nhau, Văn Xương không thể nào giống y như Văn Khúc. Linh Tinh phải khác Hỏa Tinh. Kình Dương cũng không thể giống Đà La. Muốn tìm hiểu sự dị biệt này thì phải xét đến Ý nghĩa tên các vị sao. Mà muốn tìm hiểu Ý nghĩa các vị sao thì phải tìm hiểu cách viết tên các vị sao ấy bằng chữ Hán.

Tử-Vi và chữ Hán

Bài này có vẻ hơi khô khan, nặng nề đối với một vài bạn mới nhập môn Tử-Vi, nhưng tôi cũng xin viết ra, mong rằng đó sẽ là khởi điểm cho một điều hướng nghiên cứu mới có Ý thức, có quan niệm rõ ràng hơn. Chứ không phải chỉ mơ hồ, nhìn vào một cung nào đó, thấy một lô các sao Dương Đà Không Kiếp, Hỏa Linh, Hình Kị, Phục Binh, Tang Hổ … nghe một tràng những tên gọi rùng rợn … rồi kết luận là cung đó xấu lắm, hạn đến đó xấu lắm.

Đoán như vậy là dựa vào sức “nhạy cảm”. Nghe một tràng những tên gọi ghê tai, rồi rùng mình, đóan rằng xấu.

Đó là phương pháp lưng chừng. Lúc thì dựa vào một vài công thức nghe có vẻ khoa học. Lúc nào kẹt qúa thì lại buông thả theo trực giác mường tượng như cách phát âm tên vị sao để luận đoán (như dựa vào cách phát âm Trực-Phù mà đóan là đánh trống, bắn súng ….)

Phương pháp này không đưa người nghiên cứu vào con đường lập luận mạch lạc, hướng đến chân trời Lý Học, mà đặt người nghiên cứu vào tình trạng mờ mờ ảo ảo; lúc thì dùng lý trí phán đóan, lúc lại buông xuôi nhờ trực giác, nhờ thần linh mách bảo. Mục đích của Khoa Học Huyền Bí là đem những vấn đề Huyền Bí ra trước ánh sáng Khoa Học, chứ không phải là xô đẩy Khoa Học rơi vào tình trạng hỗn độn, mờ ảo huyền bí.

Tử-vi là một khoa học phát xuất từ Trung Hoa.

Để có một quan niệm rõ rệt về công dụng của Tử-Vi để đi tìm một đường lối nghiên cứu đúng đắn, mạch lạc, cần phải gác qua một bên những sở thích, những thành kiến, những nhân sinh quan riêng của mình, để tìm hiểu cái vũ trụ quan, cái nhân sinh quan của Trung Hoa vào thời mà Tử-Vi phát sinh và trưởng thành. Và dĩ nhiên là cần tìm hiểu Ý nghĩa chữ Hán để biết điểm dị biệt giữa các vị sao.

Khốn nỗi, lấy tiêu chuẩn nào để bảo đảm rằng cuốn sách chữ Hán mà chúng ta đang cầm trong tay, là một cuốn sách chân truyền. Chằng lẽ, cứ thấy một cuốn sách Tử-Vi bằng chữ Hán có vẻ cũ cũ, xưa xưa truyền lại từ nhiều đời trước, trong đó có một số bài phú thâm thúy, một vài cách luận giải khác lạ hay hay rối chóa mắt suy tôn gía trị tòan bộ sách, hãnh diện rằng mình có trong tay một bảo vật, tự mãn rằng sách đó chân truyền từ đời Nhà Tống, đời Trần Đòan, đời cụ Lê Qúi Đôn. Rồi thôi! Không cần xét lại những điểm tối nghĩa hay sao. Lỡ trong sách ấy có một vài đọan “tam sao thất bản” thì sao? Có lẽ cũng chỉ vì thế mà không những, không có phát minh, cải tiến trong Tử-Vi, trái lại khoa này càng ngày càng bị thất truyền.

Một vài vị nghiên cứu Tử-Vi khá lâu có tìm gặp tôi bàn luận và mong mỏi có một nền Tử-Vi Việt Nam, chẳng lẽ mình cứ mãi mãi lệ thuộc vào văn hóa Trung Hoa hay sao? Thỉnh thỏang lại nghe đồn có nhà Tử-Vi tài ba này, nhà Tử-Vi siêu việt nọ, mà rốt cuộc không thấy ai làm gì cho một nền Tử-Vi Việt Nam. Có lúc lại thấy có dư luận hướng về Tử-Vi Trung Hoa Đài Loan. Có người lại đón cả thầy Tử-Vi bên Trung Hoa Hồng Kông về xem.

Tôi xin thưa rằng tôi không đi ngược lại ý nghĩa xây dựng một khoa Tử-Vi Việt Nam. Nhưng tôi thiển nghĩ rằng tìm hiểu những nguyên lý cũ, những điểm tối nghĩa cũ còn chưa xong, mà vội xây dựng một cái gì khác lên trên thì e rằng thiếu căn bản. Nền nhà bên dưới chưa hòan tòan chắc chắn mà vội xây một cái nhà khác lên bên trên thì e rằng dễ sụp đổ.

Tôi thiển nghĩ làm việc gì cũng cần có từng giai đọan. Hiện nay thì cần làm sáng tỏ những nguyên lý cũ, giải quyết những điểm tối nghĩa cũ lần lần sẽ tính đến những sự cải tiến khác, thì việc làm sẽ được chắc chắn hơn.

Nếu cứ vội vã thông qua, không tìm hiểu kỹ những điểm căn bản, mà xây dựng một cái gì khác lên bên trên thì dễ tạo nên một sự rối lọan một sự sụp đỗ mới.

Nếu cứ vội vã thông qua Đà cũng như Kình, Kình cũng như Đà, Hỏa cũng như Linh, Linh cũng như Hỏa, thì người nghiên cứu dễ vô tình trở thành một tay “thợ Tử-Vi”, một chuyên viên “Cơ-Khí Tử-Vi”. Lối giải đoán như vậy chỉ có thể thỏa mãn một vài hiếu kỳ, thắc mắc cấp thời, chỉ đưa người nghiên cứu vào vòng làm việc thiếu ý thức sâu xa, không thể áp dụng Lý Học một cách mạch lạc. Làm việc như vậy, người nghiên cứu rất dễ hiểu lầm các câu phú như những công thức máy móc và không sao chế hóa được khi gặp trường hợp công thức này chống ngược lại công thức kia.

Chính vì thế mà trong giai đọan sơ khởi chúng ta phải tìm hiểu chữ Hán, để tìm hiểu, để giải quyết những điểm tối nghĩa cũ.

Đến đây tôi cũng xin thưa thực rằng số vốn chữ Hán của tôi không có gì uyên thâm. Chỉ học lại chút ít của các cụ trong họ hàng. Số vốn chữ Hán thì ít mà khát vọng tìm hiểu, tra cứu lại nhiều. Thế cho nên cứ có một điểm nào đó hơi tối nghĩa một chút là tôi liền thắc mắc, tra cứu, so sánh, đối chiếu các tài liệu, tìm tòi hỏi các cụ đi trước, cân nhắc các lời luận giải. Vì thế mà tôi thấy có nhiều trường hợp thất truyền hoặc tam sao thất bản.

Tôi buộc lòng phải viết hơi dài dòng, kể qua một vài trường hợp tam sao thất bản để quý bạn Tử-Vi có thể nhận định dễ dàng những điểm tế nhị của bộ sao Kình, Đà.

Một vài trường hợp tam sao thất bản

Có nhiều nguyên nhân khiến cho có sự tam sao thất bản”, nhưng tôi trộm nghĩ là có bốn nguyên nhân đáng kể sau đây:

– Vì chữ Hán, nhòe một nét có thể đọc thành chữ khác
– Về chữ Hán có nhiều chữ đồng âm, nghe người khác đọc rồi chép lại sau và chép sai chữ.
– Người trước viết tắt để cho tiện (hoặc có ẩn Ý dấu nghề chăng?). Người sau chép lại, vì không hiểu thấu ý nghĩa sâu xa, nên chỉ biết nhìn vào chữ viết tắt mà chép lại, thành ra tối nghĩa.
– Cũng có thể là vì người chép lại, không hiểu hết Ý nghĩa của người trước đã thêm ý riêng của mình vào.

Tôi xin kể vài thí dụ:

Như câu “ Liêm Trinh, sát bất gia, thanh danh viễn bá” thì chữ Bá, viết với bộ Thủ có nghĩa là gieo rắc ra xa. Thế mà có sách lại chép ”Liêm Trinh, sát bất gia, thanh danh viễn phan” có lẽ bộ Thủ đã bị nhòe, người đọc tưởng là bộ Thủy, đã chép lại là chữ Phan, có nghĩa là Họ Phan, hay là …. Nước vo gạo.

Như câu “Quan phù, Thái Tuế, Công Dã hữu hy tiết chi ưu”. Gặp Quan Phù, Thái Tuế thì có thể như chàng Công Dã có sự ưu phiền về giây xích trói buộc.

Thế mà sách chép lại là Công Trị, rồi mới đây lại có một cuốn sách Tử-Vi đã (vô tình hay cố Ý) xếp chữ lại là Công Trự. Từ Công Dã, biến thành Công Trị, rồi nói đến Công Trự!

Công Dã đây là họ Công Dã (có ghi trong tài liệu “Bá gia tánh sách”) và có liên hệ đền điển tích anh thợ săn Công Dã Tràng. Vì vậy cung có câu phú diễn nôm:

Dã Tràng không tội phải tù.
Trong năm Thái Tuế, Quan Phù đi qua

Họ Công Dã, chữ Dã viết với bộ Băng, có một chấm, người đọc vì không hiểu họ Công Dã, tưởng chữ giả là chữ Trị, viết với bộ Thủy có hai chấm.

Ở đây tôi cũng xin mở ngoặc nói thêm là mỗi câu phú chữ Nôm hay chữ Hán không phải là một công thức hay là một cái đinh ốc trong bộ máy Tử-Vi. Các câu phú chữ Nôm hay chữ Hán do cổ nhân lập ra, chỉ là cách đặt câu có vần, cho chúng ta dễ nhớ về một trong nhiều tính cách mà một vị Sao có thể đem lại.

Mỗi vị sao trong Tử-Vi không phải là cái đinh ốc của một bộ máy mà là một khí lực biến hóa vô lường. Như chúng ta đã biết Tử-Vi không đi ra ngòai căn bản Dịch Lý, mà Dịch lý thì cát biến hung, hung biến cát. Một vị sao có thể có nhiều ảnh hưởng tương phản tùy theo vị trí miếu, hãm … hoặc tùy theo ảnh hưởng trợ lực của một vị sao khác. Không thể vội gán cho mỗi câu phú một gía trị công thức máy móc. Vì vậy mà cần hiểu ý nghĩa, hiểu những ảnh hưởng tương phản của một vị sao, để có thể luận giải chế hóa khi gặp hai, ba câu phú, hai, ba công thức đối chọi nhau.

Trở lại với câu chuyện chữ Hán. Có sách chép câu: “Mệnh trung ngộ Kiếp, Tham như lãng l ý hành thuyền” dịch đại ý là Mệnh có Địa Kiếp, Tham Lang thì bấp bênh như đi thuyền trên sóng.

Có sách lại chép là: ”Mệnh trung ngộ Kiếp, kháp như lãng lý hành thuyền” cho rằng “kháp như” là giống y như “đi thuyền trên sóng”

Có sách lại chép là: “Mệnh trung ngộ Kiếp hợp như lãng lý hành thuyền” cũng dịch tổng quát là Mệnh có Địa Kiếp lại thêm Sát Kỵ, thì như đi thuyền trên sóng.

Mỗi người một ý; lý đều xuôi tai. Thôi thì đành chiêm nghiệm vậy. Thật là …. “ lắc lư còn tàu đi”.

Lại như nói về Văn tinh ám củng Cổ Nghị, duẩn hỉ đăng khoa.

Có sách chép là: ”Văn tinh ám củng Mãi Nghị, duẩn hỉ đăng khoa”.

Có sách chép là: ”Văn tinh ám củng Giả Nghị, duẩn hỉ đăng khoa”

Vậy thì cái ông đó là ai? Cổ Nghị, Mãi Nghị hay Giả Nghị?

Ông này qua đời đã lâu lắm rồi. Tôi có hỏi một vài cụ để tìm lời dẫn giải thì cũng thấy mơ hồ. Bí kế phải tìm đến học giả Đào Duy Anh và Cụ Thiều Chữu qua hai bộ Tự Điển thì thấy giải thích rằng chữ Cổ có nghĩa là cửa hàng, buôn bán ngay tại tại cửa tiệm là Cổ. Chữ Cổ này cũng có một âm là Giả, họ Giả, Học giả Đào Duy Anh giải thích rõ thêm là Giả Nghị, tên một học giả có tiếng đời Hán, từng làm quan Đại trung đại phu (200-168 trước Kỷ Nguyên).

Vẫn biết rằng chữ Hán là một phức âm tự, viết cùng một cách nhưng có thể đọc nhiều cách khác nhau như chữ Tử là con, có thể đọc là TÝ (địa chi là TÝ) tùy trường hợp, hoặc có trường hợp đọc trệch đi một chút như Vũ và Võ, Huỳnh và Hòang. Nhưng tên riêng của một học giả mà có đến ba cách phát âm khác nhau qúa như: Cổ Nghị, Mãi Nghị hay Giả Nghị. Mãi Nghị thì chắc là chỉ có một cách đọc đúng.

Lại như cách đóan có sao Thiên Cơ hoặc Vũ Khúc ở cung Giải thì “Cưỡng bao đa tai” là có chửa ngòai dạ con.

Tôi có gặp cách đoán “Cưỡng bao đa tai” này trong một cuốn sách Tử Vi xuất bản tại Đài Loan. Chữ Cưỡng và chữ Bao đều viết có bộ y là áo. Chữ Cưỡng chỉ về cái túi vải (xưa còn gọi là cái địu) để đeo trẻ nhỏ sau lưng. Chữ Bao chỉ về cái tã lót. Chữ Cưỡng Bao là chỉ về thời gian còn bé nhỏ, còn dùng tã lót, còn được đeo ở sau lưng. Chữ “Cưỡng bao đa tai” là nói rằng lúc còn bé nhỏ như vậy dễ có lắm tai ách. Còn chữ Cưỡng Bao viết như thế nào (bằng chữ Hán) để có thể hiểu là “có chửa ngòai dạ con” thì tôi đã cố công tra cứu mà chưa tìm ra được.

Lại như câu ca để tìm Cục cho nhanh: ” Bính, Tân, đê, liễu, ba, ngân, trúc”. Nói rằng chữ Trúc là ứng vào Hỏa Cục, nhưng chữ Trúc lại viết trên có bộ Trúc, dưới có bộ Mộc (như chữ kiến trúc) thì sao lại ứng vào Hỏa Cục được. Nếu nói rằng bộ Mộc đó là ám chỉ, Mộc sẽ sinh được Hỏa thì đó là giải thích loanh quanh, thêm phần phức tạp. Tôi thiển nghĩ đó là chữ Chúc. Chúc là cái đuốc, viết với bộ Hỏa, ứng vào Hỏa Cục thì dễ hiểu hơn. Có lẽ đây là do sự phát âm lẫn lộn TR và CH của một vài điạ phương tại miền Bắc. Một người đọc một người chép, cho nên thay vì dùng chữ Chúc là đuốc có bộ Hỏa, để ứng vào Hỏa Cục, thì lại dùng chữ Trúc có bộ Mộc.

Đến như cách viết tên các vị sao bằng chữ Hán thì lại có lắm sự phức tạp, mơ hồ. Tôi xin tạm lấy một thí dụ như chữ Phi Liêm. Người thì viết chữ Phi là bay. Người thì viết chữ Phi là không. Người lại viết chữ Phi có bộ Trùng bên dưới. Theo cụ Thiều Chữu thì viết chữ Phi có bộ Trùng bên dưới là chữ Phi, tên một loài sâu. Lại có một lòai sâu tên là Phi Liêm (cả hai chữ đều có bộ Trùng)

Dường như không mấy ai đặt vấn đề tra cứu luận giải để có một quan niệm rõ rệt về ngôi Phi Liêm nằm trong vòng Thiên can (một trong ba vòng quan trọng của Tử-Vi: Thiên can, Cục và Địa chi). Phần đông chỉ thích một công thức giản dị, đỡ mất thời giờ: Phi Liêm chủ thế này, chủ thế nọ.

Cách viết tên một vị sao bằng chữ Hán đem lại rất nhiều ý nghĩa. Cần phải xét kỹ, không thể thản nhiên tự mãn rằng sách này sách chân truyền, có nhiều bài phú cao siêu, không được khởi ý thắc mắc, phải sùng kính sách xưa, cứ mặc nhiên chấp nhận tên các vị sao như vậy đi.

Ngay trong cách viết, ngay trong tên gọi mà còn mơ hồ thì đến khi luận giải chắc là phải làm việc lưng chừng; khi thì dùng lý trí phán đóan; lúc thì tưởng tượng ra một hình ảnh nào đó, hoặc lại buống xuôi nhờ trực giác, nhờ thần linh. Quan niệm căn bản còn lỏng lẻo thì làm sao có thể suy luận mạch lạc.

Tôi luôn luôn dành nhiều sự cảm phục đối với quÝ vị đã dày công sưu tầm tài liệu bằng chữ Hán để sọan sách Tử-Vi. Đó qủa là một công trình lớn lao nặng nề và qúy vị đã tiến được một bước đường rất dài trong việc rọi thêm tia sáng để chấn chỉnh khoa Tử-Vi.

Tôi chỉ muốn nêu lên một vài điểm tối nghĩa như kể trên để giúp qúy bạn Tử-Vi để nhận định rằng chính bộ sao Kình Đà cũng nằm trong trường hợp đó.

Ý nghĩa Kình & Đà. Dương Nhẫn, Dương & La

Tôi đã gặp nhiều tài liệu Tử-Vi đứng đắn, nhưng trong đó vẫn có nhiều sách viết khác nhau. Có tìm hiểu kỹ cách viết thì mới có thể đạt đến cái tinh thần của bộ sao Kình Đà. Từ đó mới có thể tiến đến chỗ luận giải có ý thức, có quan niệm rõ ràng, chứ không phải chỉ áp dụng công thức, thiếu suy luận phân minh, rồi có khi vô tình rơi vào trường hợp đóan đúng nhờ “nhạy cảm”, “linh cảm”. Nếu như vậy thì là đi từ ánh sáng Khoa Học vào trong Huyền Bí, chứ không phải là nghiên cứu những vấn đề Huyền Bí một cách khoa học.

Có đạt đến cái tinh thần thì mới xét đến điểm dị biệt giữa Kình và Đà, Dương và La thì mới có thể chiêm nghiệm, mới hiểu được trường hợp người tuổi Dương Nữ, âm Nam an Kình Đà khác với người tuổi Dương Nam, âm Nữ. Điều này cụ Ba La có tiết lộ sơ sơ với cụ Thiên Lương (KHHB số B2 ra ngày 19/02/1973). Đây không phải là quan điểm, phương pháp của riêng Cụ Ba La, mà là của phần lớn các cụ thuộc thế hệ trước. Vì vậy, chúng ta mới thấy trong các sách Tử-Vi xuất bản trước đây trên hai mươi, ba mươi năm, các tác giả có thu nhập tài liệu để luận về Kinh Dương ở Dần Thân Tỵ Hợi; còn Đà La ở TÝ Ngọ Mão Dậu, chỉ vì diễn không hết lý, trình bày không mạch lạc cho nên mới có sự mâu thuẫn giữa chương giữa cuốn sách luận về ảnh hưởng Kình Dương ở Dần Thân Tỵ Hợi, và chương đầu cuốn sách chỉ dẫn an sao.

Tôi thiển nghĩ rằng cụ Ba La, cụ Song An hoặc một số các cụ xưa kia không đến nỗi hẹp hòi dấu nghề. Có lẽ đó là do quan niệm thời ấy, chỉ nói sơ qua một số nguyên lý, một số nguyên tắc người đi sau chịu khó ra sức suy gẫm, tìm hiểu, nếu thành công thì sẽ thấu đáo hơn, thấm thía hơn. Ráng tu thì đắc đạo. Không ai đắc đạo dùm mình. Không ai làm cho mình đắc đạo được. Chỉ cần biết một số nguyên lý rồi dựa vào đó mà hành động. Nếu các Cụ có chỉ dạy sẵn, thì người đi sau lại có thể lười suy nghĩ, không cố gắng tìm hiểu sâu xa, hoặc có thể là vì thấy đáp số dễ qúa mà không quý trọng lời chỉ dẫn, còn hỏi tới hỏi lui, mất thì giờ của các cụ mà chẳng có lợi gì cho đôi bên.

Nay, xin đi vào Kình hay Đà – Dương hay La – Dương Nhẫn hóa Hình – Hóa Kị

Tất cả các tài liệu Tử-Vi xưa mà tôi gặp đều viết chữ Kình với bộ Thủ bên dưới ngụ ý chống lên, chỏi lên, giơ lên, dậy lên.

Kình Dương nhập miếu thì phú qúy thanh dương – Dương đây là tỏ ra, bốc lên. Ngộ nhận là chữ thanh danh thì cũng có nghĩa nhưng không sát với tinh thần của Kình Dương.

Trong tinh thần Dịch Lý, cát biến hung, nếu gặp cách xấu, thì Kình bị đảo, và có thể hình dung một cái gì khó vươn lên, ráng sức làm mà người khác hưởng (Lý Quảng)

Trong ngụ ý chống lên, vươn lên dậy lên mà cũng có quan niệm luận Kình Dương là Dương Tinh hạp với người Dương hơn (tác giả Đắc Lộc đã thu thập quan niệm này trong cuốn Tự Điển Tử-Vi xuất bản tại Hà Nội năm 1952).

Cũng trong cái khí lực đó chống lên, hồi lên này mà khi hãm thì Kình hóa Hình, là Nhẫn (cũng có âm là Nhận) là mũi nhọn của dao là cái gai. Khi xấu thì Kình hóa Hình là mũi (Nhẫn) lại gặp Thiên Hình nữa thì có thể độc lắm. Bởi thế mới có câu phú:

Hạn bởi gặp Nhẫn Hình Đà Hổ
Phải ngừa loài hùm chó mới yên.

Nếu chữ Kình đã được các sách Tử-Vi viết một cách thống nhất, thì chữ Dương đã có lắm cách viết khác nhau cũng có cách viết tối nghĩa mơ hồ.

Sau đây là là những cách viết chữ Dương mà tôi đã gặp trong một số tài liệu Tử-Vi.

– Chữ Dương viết với bộ Phụ, là Khí Dương cũng có nghĩa là tỏ ra.

– Chữ Dương viết với bộ Thủ, có nghĩa là giơ lên, bốc lên, dậy lên.

Viết chữ Dương với bộ Phụ hay bộ Thủ, ngó gần giống nhau, cách viết có hơi cầu kỳ.

– Còn một chữ Dương nữa mà tôi cũng đã gặp trong một số đáng kể tài liệu Tử-Vi. Chữ Dương là con Dê!. Cách viết thì có giản dị hơn, nhưng ý nghĩa thì thật mơ hồ. Chữ Dương là con Dê này trong cổ tự Trung Hoa cũng dùng như chữ Tường có nghĩa là điềm tốt lành. Nhưng đó cũng chỉ là một cách viết tắt chứ không có Ý nghĩa xúc tích.

Nhất là có tài liệu còn viết chữ Dương Nhẫn với cách viết chữ Dương là con Dê; Nhẫn là mũi dao. Vậy thì đó là Mũi Dao con Dê hay mũi dao tốt lành. Viết chữ Dương với bộ Thủ hay bộ Phụ có Ý nghĩa hơn, hạp với chữ Kình hơn.

Có lẽ viết chữ Dương là Dê, chỉ, chỉ là dựa vào cách phát âm, viết tạm cho tiện, cho gọn, lâu ngày thành thói quen, cũng như chữ “Không” ngày nay thành ra “O”.

Viết chữ Dương là con Dê (dù có luận rằng nghĩa như chữ Tường ngày xưa) thì thật là thiếu ý nghĩa.

Điều quan trọng trong Khoa học là những quan niệm sáng tỏ, mạch lạc làm sao cho Khoa học càng ngày càng tiến thêm, chứ không phải là nhiều người hay ít người viết như thế, Việt hay không Việt, Hán hay không Hán, chân truyền hay không chân truyền.

Khi đã hiểu Kình là ngụ ý cái gì chống lên, bốc lên …. Dương là dậy lên, tỏ ra … rồi xét đến Đà La, thì mới thấy được cái tiểu dị giữa Kình & Đà.

Chữ Đà có người viết với bộ Thủ, có người viết với bộ Phụ.

– Viết với bộ Thủ có nghĩa là kéo lại, kéo ra, kéo đến; ngụ Ý một cái Lực chuyển động theo chiều ngang (trong khí đó Kình ngụ ý một cái Lực chuyển động theo chiều thẳng đứng)

– Viết với bộ Phụ thì có nghĩa là chỗ đất gập ghềnh, hiểm trở.

– Chữ La là cái lưỡi và cũng có nghĩa là dăng rộng ra, dăng bày ra cũng có thể ngụ ý một cái gì bao la, bát ngát theo chiều ngang.

– La mà hãm thì không phát triển rộng ra, có khi mình lại bị gói vào trong lưỡi, mình bị động, bị che đi.

Đà mà hãm thì kéo co nhiều chuyện vướng mắc lôi thôi. Đà La mà hãm thì hóa thành Kị, nhiều chuyện trắc trở, mờ ám, che lấp.

Đà La mà nhập miếu thì có thể kéo rộng, mở rộng bao la, lan rộng ra, giăng rộng ra (theo chiều ngang).

Người xưa đã có quan niệm về Thiên, Nhân, Địa. Mà trong lá số Tử-Vi thì “Thiên” đây là Thiên Can (đầu mối trên trời) thể hiện qua vòng Lộc Tồn. “Nhân” thì đã thể hiện qua Vòng Tràng Sinh, vòng Cục, Cục đây là cuộc diện chứ không phải cục đá hay cục đất, “Địa” thể hiện qua vòng Địa Chi (ngành dưới đất) vòng Thái Tuế. Tôi sẽ xin nói thêm về các vòng này.

Trong thế giới hữu hình, trong hiện tượng giới, thì lúc nào cũng có sự đối tỷ, tương đối, có âm, có Dương, có cương có nhu, có nóng có lạnh, có trên dưới, trong ngòai, có cái bộc lộ, có cái tiềm tàng.

Ở một người ham họat động thì Kình Dương là hùng dũng hăng hái bộc lộ ra ngòai, hướng ngọai nhiều hơn, giải quyết bằng sức mạnh hoặc mau chóng hơn. Vì vậy ngôi Lực Sĩ luôn luôn đi chung với Kình Dương. Sự xếp đặt, viết tên Lực Sĩ vào chung với Kình Dương để nhắc nhở rằng đây là một lực hướng ngoại nhiều hơn.

Ở một người ham họat động thì Đà La là sự hăng hái nội tâm, hướng nội giải quyết bằng Tâm nhiều hơn băng Lực vì thế mà có lời luận là thâm trầm. Vì thế mà an đúng tiền Kình hậu Đà thì Kình bao giờ cũng đi với Lực. Đà La hướng về chiều ngang kín đáo, hướng nội, cho nên mới có quan niệm Đà La là âm Tinh.

Ở một người đa tình thì Kình Dương là tình nồng cháy ào ạt bộc lộc cấp bách. Đà La là tình âm ỷ tầm ngẩm tầm ngầm, nung nấu lâu dài, vì thế mới có quan niệm cho Đà La là dâm tinh (đây phải xét theo các sao khác đi cùng với Đà La mà luận)

Ở một người bướng bỉnh thì Kình Dương là ngang bướng chống trả ra mặt, mà Đà La là bướng ngầm kiên trì, chờ ngày thực hiện ý chí.

Kình là chống lên, Đà là kéo. Hạn có Kình Đà, tốt thì cũng có sự kéo co, lùng nhùng, trong phạm vi tốt, xấu thì cũng lại cũng có sự chống lên, kéo lại trong phạm vi xấu.

Gặp cách xấu thì Kình Dương là Nhẫn, là mũi dao, là cái gai xóc đến bất ngờ. Đà La là đa đoan lăng xăng vướng víu như mắc lưới.

Còn nhiều điểm tối hỷ nữa, nhưng tôi thiết tưởng rằng những dòng trình bày kể trên đã tạm đủ để đưa ra một Ý tưởng suy gẫm vấn đề. Tôi chỉ cố gắng trình bày một cách vô tư những gì mà tôi đã tra cứu, sưu tầm, học hỏi được.

Trong kỳ tới tôi sẽ trình bày vì đâu lại có câu chuyện Lộc tồn ở Thìn Tuất Sửu Mùi cũng là quan niệm về Mệnh chủ, Thân chủ, Lưu niên văn tinh

KHHB số 40


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm dị biệt giữa Kình Dương và Đà La

Những nàng giáp dễ xiêu lòng vì lời đường mật

Lời nói ngọt ngào dễ nghe là những viên đạn bọc đường. Cùng xem trong số 12 con giáp thì cô nàng nào là người dễ tin người vì những lời đường mật nhất nhé.
Những nàng giáp dễ xiêu lòng vì lời đường mật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lời nói ngọt ngào dễ nghe là những viên đạn bọc đường, ai cũng biết có thể gây nguy hiểm nhưng chẳng thể từ chối được. Cùng xem trong số 12 con giáp thì cô nàng nào là người dễ tin người vì những lời đường mật nhất nhé.   “Đàn ông yêu bằng mắt, đàn bà yêu bằng tai”, có lẽ từ xưa phụ nữ đã dễ bị xiêu lòng vì những lời đường mật. Trong cuộc sống hàng ngày cũng vậy, chúng ta thường thích nghe những lời ngọt ngào chứ đừng nói gì đến trong tình yêu.   Vẫn biết “thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng”, lời nói thật thường khó nghe nhưng mấy ai dám nói rằng mình chỉ thích nghe lời cay đắng, dù đó là sự thật đi chăng nữa.   Trong tình yêu lại càng không thể thiếu được những lời ngọt ngào đường mật mà đôi lứa hay rót vào tai nhau. Người ta nói yêu nhau mà chẳng thể cho nhau lời ngọt ngào thì có lẽ sẽ thiếu đi chút gì vị ngọt tình yêu. Song nếu chỉ nghe lời ngọt ngào mà sống thì đâu có được, bởi nó sẽ khiến ta sụp bẫy bất cứ lúc nào mà không biết.   Hôm nay, Lịch ngày tốt có vài lời nhắc nhở với 4 nàng giáp hoàn toàn không có sức đề kháng nào với lời đường mật yêu đương này. Cùng xem tử vi để biết đó là ai trong số 12 con giáp nhé.  

Tuổi Sửu

4 nang giap de xieu long vi loi duong mat
 

Con gái tuổi Sửu tuy có tiếng là những người cẩn thận, kĩ tính, song bản thân họ lại không biết cách biểu đạt cảm xúc của mình, không biết cách để nói lên những điều mình muốn nói. Đứng trước những lời ngọt ngào đường mật của đàn ông, cô nàng này vừa cảm thấy ngại ngùng, vừa thấy thích thú.    Dù lý trí đã nhắc nhở nhưng vẫn có những lúc nàng giáp ấy không thể nào cưỡng lại lòng mình mà tin tưởng vào những lời tán dương ấy. Vẫn biết như vậy là không tốt nhưng quả thực những lời đường mật quá dễ xiêu lòng, cả đời cô nàng nào có bao giờ nói được những lời như vậy, giờ lại được người khác nói cho nghe, chẳng biết phản ứng thế nào nhưng trong lòng đã ngầm tin rằng đó là sự thực.  

Tuổi Thìn

nang tuoi Thin thich tan duong
 
Những cô nàng được mệnh danh là “con gái rượu” của Rồng trước nay vẫn luôn được biết đến là những người cực kì lý trí và thực tế, cũng là một trong những cô nàng kiếm được nhiều tiền nhất trong số 12 con giáp. Mọi chuyện trong cuộc sống trước giờ luôn nằm trong tầm kiểm soát của nàng giáp này, dù là hành động hay lời nói của người khác cũng không thể khiến cho cô nàng đánh mất lý trí.   Nhưng ai cũng có điểm yếu của riêng mình, với nàng tuổi Thìn, điểm yếu đó chính là thích sự ngọt ngào mà không hề đề phòng những “viên đạn bọc đường”. Họ vẫn rất cảnh giác, chính vì thế mà những lời hoa lệ quá mức thì sẽ chẳng thể vượt qua được tường rào bảo vệ mà nàng giáp này dựng nên, song nếu biết điều chỉnh, chỉ cần nói dễ nghe một chút là trái tim sắt đá của cô nàng sẽ tự động mở cửa cho bạn bước vào, chẳng chút nghi ngờ mà tin tưởng đối phương vô điều kiện.  

Tuổi Thân

nang tuoi Than khong chong do duoc loi ngot ngao
 
Những cô gái sinh năm Thân có lòng tự tôn khá lớn, yêu cầu lớn nhất của họ đối với mọi người chính là phải tôn trọng mình. Chỉ cần đáp ứng được điều kiện đó, lại thêm vào những lời đường mật không ngừng rót bên tai thì bao nhiêu hàng rào giáp sắt của cô nàng này cũng trở nên vô dụng.   Cô nàng này rất dễ bị mềm lòng, vì đối phương ăn nói quá dễ nghe nên chỉ một hồi là lạc mất phương hướng, người ta nói gì cũng tin theo, người ta dắt đi đâu cũng chẳng chút nghi ngờ. Cô nàng tuổi Thân chỉ nhìn vào thái độ của đối phương, nếu họ đủ lịch sự thì nàng ta sẽ nhận định rằng đó là người tốt.  

Tuổi Hợi

co nang tuoi Hoi ngay tho de tin nguoi
 
Trong số 12 con giáp thì có lẽ cô nàng tuổi Hợi là người ngây thơ và dễ tin người nhất. Không phải họ ngốc nghếch dễ bị lừa mà cái chính là nàng giáp này trời sinh có tâm hồn thiện lương, không bao giờ nghĩ xấu hay nghi ngờ người khác. Lấy vợ tuổi Heo, tha hồ mà giữ, bởi họ như viên ngọc sáng trong giữa cả thế giới đảo điên này, khiến ai cũng muốn đoạt lấy về tay.   Trong con mắt họ, cả thế giới này đều là người tốt, chẳng ai muốn hại ai. Chính vì thế mà cô nàng tuổi Hợi thực sự không thể chống đỡ được những lời đường mật được đối phương cố ý nói với mình. Cho dù lời nói quá ngọt ngào khiến họ có đôi chút nghi ngờ, nhưng trái tim trong sáng sẽ lập tức lựa chọn tin tưởng người khác. Hãy sống lý trí hơn một chút bạn nhé. Tốt bụng là điều tốt, lạc quan yêu đời không phải là sai, nhưng đừng để kẻ xấu lợi dụng lòng tốt của mình.   Hy Vũ
Chia buồn với 4 con giáp này, bạn quá dễ lừa Những nàng giáp ghen tuông đến Hoạn Thư cũng phải dè chừng Những con giáp dễ mù quáng trong tình yêu
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nàng giáp dễ xiêu lòng vì lời đường mật

Cách xem vận hạn của bạn trong lá số tử vi (phần 1) –

Tiểu vận trong tử vi Tiểu vận hay tiểu hạn là vận hạn tốt xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh co

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tiểu vận trong tử vi 

Tiểu vận hay tiểu hạn là vận hạn tốt  xấu trong một năm, được dùng như một yếu tố phụ họa với Đại vận để định thời gian cho đương số trong một Đại vận, đến năm nào thì được tốt về công danh, sự nghiệp, thi cử, thành hôn, sinh con, hay là gặp họa .Tiểu vận của năm được hiển thị ở góc trái cuối cùng của một cung trong lá số tử vi

Ví dụ: tiểu vận năm giáp ngọ 2014 , xem trong lá số tử vi của bạn, cung nào có từ Ngọ ở góc trái dưới cùng thì cung đấy là cung hiển thị tiểu vận trong năm 2014 của chính bạn.

Sau đây là các yếu tố của tiểu vận:

– Hàng Can của niên vận so với Can năm sinh

– Hành của cung tiểu vận so với hành Mạng

– Những năm ấn định trước là năm hạn, năm xung, nhưng năm hạn tam tai.

– Các sao trong tiểu vận (cho biết tốt xấu về chi tiết)

tamhopcuc

1. Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi

Kinh nghiệm của Cụ Thiên Lương cho hàng Can của niên vân, so sánh với hàng Can của tuổi, là quan trọng nhất, xấu hay tốt ở đó mà ra. Như gặp Đại vận suy thoái (Thiên Không) hay Đại vận chết, tai hoạ thường xảy ra vào năm hàng Can niên vận khắc Can tuổi. Gặp Đại vận tôt, việc tốt thường xảy ra vào năm hàng Can niên vận sinh cho Can tuổi.

Lấy thí dụ tuổi Kỷ, Sửu, Kỷ là Thổ. Vậy thì năm nào có hàng Can sinh cho Thổ tức là có Can Hỏa, thì năm ấy tốt, có việc tốt xảy ra: Ẩy là các năm Bính và Đinh. Hai năm cùng tốt, nhưng Đinh tốt hơn Bính, vì Đinh và Kỷ là Âm; khác Âm Dương như Bính và Kỷ, thì mặc dù Bính sinh Kỷ, cái tốt cũng kém đi.

Năm nào hành Can bị hành năm sinh khắc được, thì năm ấy cũng tốt nhưng chỉ tốt vừa, vì Mệnh khắc được Can niên vận tức là mình thắng được hoàn cảnh. Vậy đối với tuổi Kỷ Sửu, thì Kỷ (Thổ) chế ngự được 2 năm Nhâm và Quý (Thủy). Cùng Âm Dương ửù tốt hơn là khác Âm Dương. Vậy đối với Kỷ, năm Quý tốt hơn năm Nhâm.

Còn năm nào mà hàng Can khắc Can năm sinh thì năm đó gặp sung bại, khó khăn. Đối với tuổi Kỷ (Thổ), các năm Giáp, Ất (Mộc) là năm suy bại, vì Mộc khắc Thổ. Cùng Âm Dương thì xấu hơn.

Các năm mà hàng Can của tuôi sinh cho Can niên vận, thì đó là vận sinh xuất mệt nhọc, chịu đựng. Như hai năm Canh và Tân (Kim) của tuổi Kỷ (Thổ) vì Thổ sinh Kim.

Các năm mà Can đồng hành với Can tuổi, thì bình (trung bình, không xấu, không tốt).

Ta có bảng sau:

Can năm vận sinh Can tuổi Tốt nhất
Can tuổi khắc Can năm vận Tốt nhì
Can năm vận hoà Can tuổi Bình
Can tuổi sinh Can năm vận Mệt nhọc, kém
Can năm vận khắc Can tuổi : Xấu, suy bại

ảnh hưởng tốt hay xấu mạnh hơn khi hai Can cùng Âm Dương, kém hơn khi hai Can khắc Âm Dương.

2.Hành của cung Niên vận so với hành Mạng

Trong tử vi yếu tố Hành của cung Niên vận so với hành Mạng kém hơn yếu tố Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi  thường dùng để vớt vát nếu gặp xấu trong yếu tố Hàng Can của niên vận so với hàng Can của tuổi

Có mấy trường hợp:

– Hành của cung Tiểu vận sinh cho hành Mạng: Tốt nhất

Thí dụ: Người mạng Hỏa, tiểu vận đến cung Mão thuộc Mộc, Mộc sinh Hỏa, -> vậy tốt.

– Hành của cung tiểu vận bị hành Mạng khắc: Tốt nhì

Thí dụ: trong tử vi Người mạng Thủy, tiểu vận đến cung Ngọ thuộc Hỏa, Thủy khắc Hỏa, -> vậy là khá.

– Hành của cung tiểu vận là hành của Mạng: Bình

Thí dụ: trong tử vi Người mạng Kim, tiểu vận đến cung Thân thuộc Kim, -> vậy là năm bình

– Hành của cung tiểu vận được hành của Mạng sinh (sinh xuất): xấu

Thí dụ: trong tử vi Người mạng Mộc, tiểu vận đến cung Tỵ thuộc Hỏa, Mộc sinh Hỏa, -> vậy là tiểu vận xấu.

 – Hành của cung tiểu vận khắc hành của Mạng (khắc nhập): xấu

Thí dụ:trong tử vi  Người mạng Hỏa, tiểu vận đến cung Tý thuộc Thủy, Thủy khắc Hỏa, -> vậy là tiểu vận xấu.

3. Năm xung, Năm hạn, Hạn tam tai

– Năm Xung

Năm Xung là năm hay có nhừng khổ khăn cản trở, các việc trố nên khó.

– Năm Hạn

Năm Hạn là năm hay có những vận hạn, những tai hoạ, lớn nhỏ còn tùy có sao nặng hay không, và có sao giải hay không.

– Hạn Tam Taỉ

Hạn Tam Tai chỉ về các năm hạn gặp những hoạ hại thuộc mọi loại như thất tài, táo tài, làm ăn thua lỗ, ốm đau, tai nạn, cháy nhà, nạn sông nước, thi trượt, mất việc – tai hoạ nào thì có sao ứng vào chi tiết, nhưng cũng còn tùy tiểu vận xấu hay tốt theo yếu tố” 1 (tiểu vận tổt hoặc có sao giải cứu có thể thoát được tai hoạ).

Bạn có thể xem tiếp Phần 2 tại đây : Xem tiểu vận trong tử vi

Bạn có thể lấy lá số tử vi bằng tiện ích tra cứu : Xem tu vi

Bạn có thể xem thêm các tuổi khác bằng tiện ích tra cứu:  Xông đất đầu năm 2014

Bạn có thể xem thêm màu sắc phong thủy bằng tiện ích tra cứu : Xem phong thuy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách xem vận hạn của bạn trong lá số tử vi (phần 1) –

Văn khấn Lễ Động thổ

Theo ông bà ta xưa làm nhà là một trong những việc quan trọng nhất của một đời người và phải tuân theo những nghi thức bắt buộc. Khi động thổ phải chọn giờ...

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo ông bà ta xưa làm nhà là một trong những việc quan trọng nhất của một đời người. Để những người sống trong ngôi nhà mới xây cất được khỏe mạnh, gặp mọi sự may mắn tốt lành thì khi tiến hành làm nhà nhất thiết phải tuân thủ một số nghi thức quy định về mặt phong thuỷ, chọn ngày tốt (Hoàng đạo, Sinh khí, Lộc mã, Giải thần. …) tránh ngày xấu (ngày Hắc đạo, Sát chủ, Thổ cấm, Trùng tang, Hùng phục…..) và phải chọn giờ Hoàng Đạo để làm lễ động thổ (lễ cúng Thần Đất) để xin được làm nhà trên mảnh đất đó.

van-khan-dong-tho

1. Sắm lễ:

Trong lễ động thổ ngày xưa phải cúng tam sinh, ngày nay đơn giản hơn, nhưng phải là con gà, đĩa xôi, hương, hoa quả, vàng mã…

Sau khi làm lễ gia chủ là người cầm cuốc bổ những nhát đầu tiên, trình với Thổ thần xin được động thổ, tiếp sau đó, mới cho thợ đào. Trước khi khấn phải thắp nén nhang vái bốn phương, tám hướng rồi quay mặt vào mâm lễ mà khấn.

2.Văn khấn:

Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!
Nam mô A Di Đà Phật!

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

- Con kính lạy Quan Đương niên.

- Con kính lạy các Tôn phần bản xứ.

Tín chủ (chúng) con là:................ Ngụ tại:……………

Hôm nay là ngày… tháng….năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương, dâng lên trước án, có lời thưa rằng:

Hôm nay tín chủ con khởi tạo…. (nếu cất nóc thì đọc là cất nóc, nếu xây cổng thì đọc là xây cổng, nếu chuyển nhà thị đọc là chuyển nhà) ngôi đương cơ trụ trạch để làm nơi cư ngụ cho gia đình con cháu.

Nay chọn được ngày lành tháng tốt, kính cáo chư vị linh thần, cúi mong soi xét và cho phép được động thổ (hoặc cất nóc).

Tín chủ con lòng thành lễ vật dâng lên trước án thành tâm kính mời: ngài Kim Niên Đường Thái tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài định phúc Táo quân, các ngài Địa chúa Long Mạch Tôn thần và tất cả các vị Thần linh cai quản trong khu vực này.

Cúi xin các Ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con được vạn sự tốt lành, công việc hanh thông, Chủ thợ được bình an, ngày tháng hưởng phần lợi lạc, âm phù dương trợ, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Tín chủ lại xin phổ cáo với các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh, cô hồn y thảo phụ mộc, phảng phất quanh khu vực này, xin mời các vị tới đây thụ hưởng vật, phù trì tín chủ, cũng như chủ thợ đôi bên khiến cho an lạc, công việc chóng thành, muôn sự như ý.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn Lễ Động thổ

Ý nghĩa các con số từ số 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39

Vạn vật sinh ra đều có ý nghĩa riêng của nó. Cũng như những con số, mỗi con số đều có ý nghĩa riêng trong cuộc sống. Ý nghĩa số 30, ý nghĩa số 31, ý nghĩa số 32, số 33,34, 35, 36, 37, 38, 39.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Vạn vật sinh ra đều có ý nghĩa riêng của nó. Cũng như những con số, mỗi con số đều có ý nghĩa riêng trong cuộc sống. Bạn muốn tìm hiểu về ý nghĩa số 30, ý nghĩa số 31, ý nghĩa số 32, số 33,34, 35, 36, 37, 38, 39. 

Ý nghĩa các con số từ số 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39

Ý nghĩa số 30:

Số 30 có ý nghĩa gì, ý nghĩa số 30 là may hay rủi. Với những người sinh vào ngày 30 hay có sở hữu số điện thoại, số sim, hay biển số xe có kết thúc bằng số 30 thì thông thường những người có ít bạn. Những người này thường có tính cách cô đơn, lầm lì, ít nói, thích cuộc sống cô độc. Những người sở hữu số 30 thường có một cuộc sống cô đơn nhưng họ lại thường gặp được may mắn. 

Ý nghĩa số 31

Có không ít người quan tâm đến ý nghĩa số 31, mong muốn tìm hiểu về ý nghĩa số 31.  Số 31 là sự kết hợp giữa số 3 và số 1. Số 3 có ý nghĩa là vững chãi, chắc chắn như kiềng 3 chân. Nhiều người còn quan niệm rằng số 3 là mãi mãi, là bất tận. Còn số 1 là sự khởi đầu của tất cả, sự bắt đầu của cội người, mọi sự vật hiện tượng đều bất đầu từ số 1. Nên hiểu đơn giản thì số 31 mang ý nghĩa là một sự khởi đầu, bắt đầu vững chắc, mạnh mẽ.

Ý nghĩa số 32.

Số 32 mang ý nghĩa gì, nhiều người tò mò không biết ý nghĩa số 32 có ý nghĩa gì? Theo quan niệm phong thủy học phương Đông thì số 32 mang ý nghĩa may mắn, tượng trưng cho tính cân đối, cân bằng của vũ trụ, thể hiện sự ổn định và bền vững. Theo ý nghĩa số 32 thì mang một điềm khá tốt, nhiều người thích sở hữu số 32 để gặp được nhiều may mắn.

Số 33 có ý nghĩa gì?

Số 33 mang ý nghĩa gì, để tìm hiểu ý nghĩa của số 33 chúng ta cùng tìm hiểu ý nghĩa của số 3. Số 3 còn gọi là “Tam”, trong tiếng Hán có “tam” trong “tam cương ngũ thường”, “tai tài”, “tam bảo”, … Số 33 bao gồm hai số 3 liên tục, mang ý nghĩa tích cực, những người làm ăn thường rất thích con số này. Với những người sở hữu con số 33 thường là những người có đầu óc sáng tạo, có thú vui đặc biệt vì số 33 có ý nghĩa là sự vững chắc, kiên định.

Ý nghĩa số 34:

Trong dãy số thì số 34 mang ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 34 là gì? Theo quan niệm người phương Đông thì số 34 có ý nghĩa từ sự kết hợp giữa số 3 ( biểu thị cho sự kiên định, vững chắc) và số 4 ( biểu thị cho những điều tư nhiên, như một chân lí trong cuộc sống). Từ đó, chúng ta chỉ hiểu đơn giản ý nghĩa số 34 là mang nhiều tính tích cực. 

Ý nghĩa số 35:

Ý nghĩa số 35 là gì, số 35 mang những ý nghĩa nào? Nếu như số 3 là tượng trưng cho sự kiên định, vững chãi thì số 5 mang ý nghĩa là sự bí ẩn, xui xẻo. Vì thế ý nghĩa số 35 biểu trưng cho sự hòa hợp, giữa những điềm tốt của số 3 và những điều xấu của số 5, nên những ai đang sở hữu số 35 cũng không cần phải lo lắng vì con số này không xui xẻo cũng không quá tốt.

Ý nghĩa số 36:

Rất nhiều người chuộng con số 36, nhưng không phải ai cũng hiểu hết ý nghĩa của số 36. vậy số 36 mang ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 36 theo dịch từ tiếng Hán là “mãi lộc”, “lộc mãi”, hay còn được gọi là mãi phát lộc, tức là dễ dàng sinh lộc. Nên con số 36 được rất nhiều người mong muốn được sở hữu vì những ý nghĩa mà nó mang lại.

Ý nghĩa số 37:

Tìm hiểu xem số 37 có ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 37 là gì? Theo quan niệm của người phương Đông thì ý nghĩa số 37 là mãi phất - tức là mãi đi lên. Còn theo Kinh Dịch thì quẻ số 37 là quẻ Phong Hỏa Gia Nhân,  ý chỉ người phụ nữ đảm đang, gia đình luôn hòa thuận, vững bền.

Ý nghĩa số 38:

Cùng Phong thủy số tìm hiểu được ý nghĩa số 38, số 38 thì có ý nghĩa gì? Theo quan niệm Phong thủy học thì số 38 có ý nghĩa là ông địa nhỏ, con số này mang lại nhiều điều may mắn, đẹp đẽ và xua đi những điều xấu xa. 

Ý nghĩa số 39:

Theo quan niệm phong thủy thì số 39 có ý nghĩa gì? Ý nghĩa số 39 có tốt hay không? Theo quan niệm phong thủy thì số 39 có ý nghĩa là thần tài nhỏ. Ngoài ra, để biết thêm ý nghĩa của số 39 khi kết hợp với các số khác, bạn có thể tham khảo thêm những sự kết hợp sau: 3937: tài trời, 3938: thần tài thổ địa, 3939: tài lộc, 5239: tiền tài, 7939: Thần tài lớn, Thần tài nhỏ.
Trên đây là những thông tin mà Phong thủy số tổng hợp được. Nếu bạn có những ý kiến khác về ý nghĩa số 30, ý nghĩa số 31, ...38, 39, mời bạn đóng góp thêm tại mục thư viện: Xem bói

: Ý nghĩa của các con số từ 0 đến 100
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa các con số từ số 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39

Những nguyên tắc cần biết khi trang trí nội thất

Trang trí nội thất là khâu quan trọng làm cho tổ ấm của bạn hoàn thiện hơn. Mời bạn tiếp tục tham khảo những lưu ý sau đây để tránh mắc lỗi khi trang trí nội thất.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn đồ không ăn nhập gì với nhau

Một trong những sai lầm lớn nhất mà mọi người hay mắc phải trong trang trí nội thất là không hiểu về tầm quan trọng của kích thước và tỉ lệ. Những vật dụng để trong phòng như bàn, ghế hay tủ nên có kích cỡ tương đồng với nhau. Nếu bạn chọn chiếc bàn to quá khổ so với ghế ngồi hay các thứ quá nhỏ so với không gian căn phòng thì sẽ khiến mọi thứ mất cân bằng.

Mất tiền để dùng giấy dán tường kín hết phòng

Mọi người thường nghĩ họ cần phải dùng giấy dán hết tường của căn phòng, nhưng thực tế, điều đó không những gây lãng phí mà còn khiến không gian căn phòng trở nên chật hẹp hơn vì những họa tiết của giấy dán tường. Tốt nhất bạn chỉ nên chọn nơi để dùng giấy dán tường sao cho nó trở thành điểm nhấn của căn phòng mà không gian trong đó vẫn tạo cảm giác thông thoáng.

Không để ý xem cảnh quan ngoài trời như thế nào

Một điều quan trọng nữa là cần phải trang trí căn phòng sao cho phù hợp với môi trường bên ngoài. Ví dụ, nếu nhà bạn ở vùng khí hậu nóng quanh năm thì đừng ngại ngần bỏ bớt một số đồ đạc không cần thiết để căn phòng thoáng mát hơn, hay nếu ngoài trời lạnh giá, hãy dùng tông màu nóng để mang lại cảm giác ấm áp cho ngôi nhà.

Cố gắng để mọi thứ "đồng bộ" với nhau

Đây cũng là một lỗi cơ bản khi mọi người suy nghĩ quá nhiều về việc chọn cái gì để "đồng bộ" với những đồ mình đã có sẵn. Hãy coi việc trang trí cho ngôi nhà giống như việc bạn lựa chọn bộ quần áo cho mình vậy. Tất cả cũng cần phải có sự kết hợp từ nhiều chất liệu, màu sắc khác nhau để tạo được điểm nhấn cho ngôi nhà. Làm vậy bạn cũng sẽ dễ dàng thay đổi phong cách hơn là khi diện cả "nguyên cây" đồng bộ.

Dùng những đồ đạc đã lỗi thời

Một ngôi nhà đẹp cần phải có nội thất hợp theo xu hướng. Nhưng không vì thế mà bạn phải thay tất cả đồ đạc trong nhà mỗi khi nghĩ đến chuyện trang hoàng lại. Chỉ cần thay chiếc chạn bếp hay tủ phòng khách cũng khiến căn phòng trở nên mới mẻ hơn rồi.

(Theo Đẹp Plus)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những nguyên tắc cần biết khi trang trí nội thất

Phong tục Việt Nam

"Phong" là nền nếp đã lan truyền rộng rãi, 'Tục" là thói quen lâu đời. Nội dung phong tục bao hàm mọi mặt sinh hoạt xã hội....
Phong tục Việt Nam

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Cưới Hỏi / Giỗ Tết Tế Lễ / Giao Thiệp / Đạo Hiếu / Lễ Tang / Sinh Dưỡng / Chọn Ngày Giờ

Phong tục có thứ trở thành luật tục, ăn sâu, bén rễ trong nhân dân rất bền chặt, có sức mạnh hơn cả những đạo luật. Trong truyền thống văn hoá của dân tộc ta, có nhiều thuần phong mỹ tục cần cho đạo lý làm người, kỷ cương xã hội.

Một cuộc cách mạng có thể thay đổi chính thể nhanh chóng, tiếp theo sau hàng loạt hệ thống pháp luật được thay đổi. Phong tục cũng không ngừng biến đổi theo trào lưu biến đổi văn hoá xã hội, nhưng dai dẳng hơn và có quy luật riêng của nó, không dễ gì một sớm một chiều đã được mọi người, mọi nhà, mọi tầng lớp tuân theo. Vì tục hay thì nhiều người bắt chước nhau làm, tục dở nhiều người cũng sẽ bắt chước nhau bỏ dần.

Bản thân các phong tục cũng nằm trong cuộc đấu tranh xã hội đã, đang và sẽ tiếp diễn mãi giữa cái cũ và cái mới. Ngay như quan niệm về thẩm mỹ cũng luôn biến đổi. Ví dụ, cái búi tóc của nam giới rõ ràng là lạc hậu song cũng phải qua quá trình đấu tranh lâu dài mới mất đi, nhưng bộ răng đen của nữ giới ngày xưa được ca tụng là đẹp, là duyên dáng, mấy năm sau Cách mạng Tháng Tám chẳng ai bắt buộc gò ép mà tự nhiên biến mất nhường chỗ cho hàm răng trắng.

Phong trào xây dựng nếp sống văn hoá mới hiện nay, không phải chỉ đơn thuần dựa vào ý nghĩ chủ quan mà phải biết vận dụng thuần phong mỹ tục vào nếp sống, nếp suy nghĩ, hành động, cách đối nhân xử thế, hợp với trào lưu tiến hoá. Có những phong tục cổ truyền xuất xứ từ kinh nghiệm thực tiễn trong cuộc sống thời xưa, đến nay không hợp thời nữa, trở thành đồi phong bại tục, ta cũng cần nghiên cứu để biết nguyên do, từ đó mới vận dụng cho thích hợp với hiện tại và tương lai, hoặc tìm những phong tục hay để bổ kết mà loại trừ dần những cái dở.

Tất nhiên, bản chất mỗi cá nhân cũng phải sống, giao tiếp, hoà nhập với cộng đồng xã hội, những kiểu cách rởm, trái với phong tục, bản sắc dân tộc, trái với con mắt của đông đảo quần chúng sẽ tự đào thải và bị loại trừ dần. Suy rộng ra phong tục cũng vậy, phục hồi và phát huy thuần phong tục, chắc chắn sẽ được mọi tầng lớp nhân dân ủng hộ, hoan nghênh; phục hồi làm sống lại những đồi phong bại tục sẽ bị xã hội lên án.

Những nội dung trình bày dưới dạng hỏi đáp trong cuốn sách này chỉ nhằm giải đáp phần nào xuất xứ của các phong tục đã tồn tại ở nước ta, để các bạn tham khảo, tự phân tích, cái nào hay nên theo, cái nào dở nên bỏ, cái nào còn hạn chế những xét thấy chưa thể bỏ ngay thì tuỳ hoàn cảnh cụ thể mà châm chước vận dụng cho thích hợp...

Bản thân tác giả cũng mong góp được một phần nhỏ trong cuộc đấu tranh nói trên. Rất mong nhận được sự thông cảm, ủng hộ cũng như sự góp ý chân tình của đông đảo bạn đọc gần xa.

Tân Việt


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong tục Việt Nam

18 vị đại lịch sư tổ của Phật giáo (phần 2)

18 vị sư tổ của Phật giáo là những bậc có công rất lớn trong việc xây dựng và phát triển hệ thống kinh sách, đạo pháp, truyền bá rộng rãi tư tưởng của Đức Phật.
18 vị đại lịch sư tổ của Phật giáo (phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

18 vị sư tổ của Phật giáo là những bậc tôn giả, đại sư có công rất lớn trong việc xây dựng và phát triển hệ thống kinh sách, đạo pháp cũng như truyền bá rộng rãi tư tưởng của Đức Phật tới đông đảo chúng sinh.


=> Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật

10. Đông Thổ lục tổ Tuệ Năng đại sư

18 vi dai lich su to cua Phat giao phan 2 hinh anh
 
  Tuệ Năng đại sư mồ côi cha từ nhỏ, gia cảnh nghèo khổ, bán củi để nuôi mẹ. Một ngày, nghe tiếng tụng “Kim Cương kinh” mà phản tỉnh, tự nguyện theo Hoàng Nhẫn đại sư cầu pháp, đắc thừa y bát. Sau khi ẩn cư 15 năm liền đi truyền bá tư tưởng ngộ đạo cho đời, ngài cho rằng, giác ngộ là bản tính vốn có, phiền não vốn là không tồn tại, tự mình khơi dậy giác tính chính là ngộ đạo.
11. Cửu tinh Huyền Sách pháp sư   Huyền Sách pháp sư vốn họ Lỗ, thưở nhỏ phụ cha buôn bán ở núi Thiên Nhai, xuất gia theo Trí Quảng pháp sư, ngày ngày tụng “Kim Quang Minh kinh”, tu lễ sám pháp. 
12. Hàm Sơn Đức Thanh đại sư  
18 vi dai lich su to cua Phat giao phan 2 hinh anh 3
 
Đức Thanh đại sư là một trong tứ đại cao tăng những năm cuối thời nhà Minh, người tỉnh An Huy, một trong 18 vị sư tổ của Phật giáo. 11 tuổi xuất gia, 19 tuổi theo Sơn Vân Cốc Pháp Hội thiền sư ngộ đạo, sau đi chư phương giảng đạo. 28 tuổi dừng ở khe suối nhỏ, tự mình lập am nhỏ, 44 tuổi chuyên tâm tu trì tịnh, khởi xướng tư tưởng thiện tịnh vô biệt.
  13. Huyền Từ Đạt Khiêm thiền sư   Huyền Tử Đạt Khiêm thiền sư là người Phú Kiến, xuất gia ở chùa Đông Minh, Hàng Châu, là người khai pháp cho Hoàng Pha Sơn.
14. Cổ Điền Đạt Nguyên thiền sư   Cổ Điền Đạt Nguyên thiền sư là đại sư cuối Minh đầu Thanh, người tỉnh Hồ Bắc, học trò của Tham Tuyết Đậu thông Vân đại sư.   15. Tố Sơn Hướng Nhiên thiền sư  
18 vi dai lich su to cua Phat giao phan 2 hinh anh 3
 
Tố Sơn Hướng Nhiên thiền sư là người hiểu lòng chúng sinh, dùng thi, thư, thiện pháp để hóa độ, đặt nền móng vững chắc cho thiền tông truyền thừa.
  16. Thù Bồi Ấn Quang thiền sư   Thù Bồi Ấn Quang thiền sư 13 tuổi đã gánh vác bản tự, tu tâm ngộ tính, một đời khổ hạnh, không sợ gian nan, bảo hộ thiện giáo, yêu cầu thực hiên tinh thần Phật giáo đích thực ngay cả trong thời chiến, góp phần chú giải đại kinh đại luận.   17. Hư Vân Đức Thanh lão hòa thượng   Hư Vân Đức Thanh lão hòa thượng 19 tuổi xuất gia, đi khắp nơi truyền thụ tư tưởng Phật giáo, độ chúng vô lượng.   18. Di Quang lão hòa thượng   Di Quang lão hòa thượng tu tịnh cả tinh thần và thể chất, đấu tranh vì tự do Phật giáo, ngộ đạo truyền giáo. 
Trở thành thiện nam tín nữ để hưởng an lạc Không điều gì là vĩnh cửu, nhớ để buông bỏ mà cải biên số mệnh Nằm lòng quy tắc lập bàn thờ Phật tại gia để cả nhà luôn bình an Phật chỉ ra 7 việc không đáng để làm trong đời người
Tâm Lan

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 18 vị đại lịch sư tổ của Phật giáo (phần 2)

Đặt tên hay cho người tuổi Tý để tăng may mắn và tài lộc

Căn cứ vào đặc điểm vốn có của loài chuột, mối quan hệ với những con giáp khác mà có cách đặt tên hay cho người tuổi Tý để tăng may mắn và tài lộc.
Đặt tên hay cho người tuổi Tý để tăng may mắn và tài lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Căn cứ vào đặc điểm vốn có của loài chuột cũng như mối quan hệ với những con giáp khác mà có cách đặt tên hay cho người tuổi Tý để tăng may mắn và tài lộc.

 

Dat ten hay cho nguoi tuoi Ty hinh anh
Đặt tên hay cho người tuổi Tý


1. Dựa vào thói quen ăn uống

  Chuột là loài ăn tạp, chúng thích các loại ngũ cốc. Do đó, nên đặt tên hay cho người tuổi Tý có chứa các bộ thủ mang ý nghĩa về ngũ cốc, cây cỏ như bộ Thảo, bộ Hòa, bộ Mễ…
 
Những tên phù hợp: Bỉnh, Trình, Tô, Tích, Phương, Đài, Linh, Miêu, Bình, Minh, Hoa, Huệ, Nghệ, Tần, Chí, Hằng, Tính, Tình, Khánh, Hoài…
 

2. Dựa vào đặc tính sinh sống

  Chuột sống ẩn náu, thích đào hang do đó nên sử dụng những tên có bộ Khẩu hoặc Miên, ý chỉ hang động, nơi chốn nghỉ ngơi.
 
Những tên phù hợp: Định, Quyết, Tự, Cung, An, Gia, Dung, Hựu, Nghi, Phú, Bảo, Danh, Đồng, Cát, Hợp, Hướng, Đơn, Hòa, Hỉ, Phẩm, Như, Gia, Nghiêm, Viên, Đồ, Đường…

 

3. Dựa vào vị trí trong 12 con giáp

  Chuột là con giáp đứng đầu, được đặt tên trước nhất nên có thể xưng vương. Trong tên nên chọn chữ có bộ Vương, Quân, Lệnh.
 
Những tên phù hợp: Linh, Cầm, Quân, Quan, Vương…
 

4. Dựa vào tính cách

  Chuột rất thích tô điểm và khá trau chuốt vẻ bề ngoài để làm đẹp cho bản thân mình. Do đó, thích hợp với những chữ có bộ Sam, Mịch, Cân, Thị, Y.
 
Những tên phù hợp: Ngạn, Đồng, Hình, Thái, Bành, Bố, Phàm, Tịch, Thường, Tránh, Hồng, Thuần, Ước, Tố, Thân, Kết, Duyên, Cương, Kế, Phúc, Kì, Trinh, Viên…
 
Chuột thích hoạt động về ban đêm nên đặt tên có bộ Tịch như Danh, Dạ, Minh, Đa, Mộng…

5. Dựa vào mối quan hệ tam hợp với những con giáp khác

  Theo tử vi, Hợi – Tý – Sửu là tam hợp với Thủy ở phương Bắc. Sức mạnh của tam hợp có vận quý nhân, có sự trợ giúp rất lớn đối với bản thân từng con giáp. Do đó, nên đặt tên người tuổi Tý có bộ Hợi, Sửu hoặc Ngọ.
 
Những tên phù hợp: Tượng, Gia, Hào, Dự, Nghị, Sinh, Long, Sản, Mâu…
 

6. Những tên cần tránh

  Dựa vào mối quan hệ tương khắc với những con giáp còn lại, nên tránh đặt những tên sau cho người tuổi Tý.
 
Tên cần tránh: Mã, Tuấn, Đằng, Liệt, Nam, Huyền, Bào, Yên, Nhiên, Hoán, Hùng, Yến, Dịch, Thiệu, Tinh, Xuân, Thời, Ánh, Trí, Cảnh, Huy, Hiểu, Hội, Ý, Thiện, Nghĩa, Mĩ, Đạt, Viễn, Tuyển, Đô, Trịnh, Giới, Kim, Nhân, Đài, Tiên, Nhiệm, Trọng, Bá, Thân, Hà, Bảo, Truyền, Đắc, Tùng, Đức…

Mời các bạn xem thêm bài viết: Đặt tên tốt để cải thiên đổi vận, thúc đẩy tài lộc để có cân nhắc lựa chọn hợp lý nhé! 
  ST  
Bí quyết đặt tên hay cho con gái để cả đời sung sướng Cách đặt tên ở nhà cho bé thật ngộ nghĩnh và may mắn

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên hay cho người tuổi Tý để tăng may mắn và tài lộc

Nguồn gốc và ý nghĩa của Thiềm Thừ –

Thiềm thừ là con vật huyền thoại cóc vàng có 3 chân, nó là biểu tượng của Thần tài, của sự may mắn về kinh doanh và tiền bạc. Bài viết sau đây nói về Nguồn gốc và ý nghĩa của Thiềm Thừ. Truyền thuyết Cóc vàng phong thủy vốn là yêu tinh, được tiên ông

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiềm thừ là con vật huyền thoại cóc vàng có 3 chân, nó là biểu tượng của Thần tài, của sự may mắn về kinh doanh và tiền bạc. Bài viết sau đây nói về Nguồn gốc và ý nghĩa của Thiềm Thừ.

Nội dung

  • 1 Truyền thuyết
  • 2 Ý nghĩa về phong thuỷ
  • 3 Vị trí đặt Thiềm thừ
    • 3.1 Đặt ở tài vị
    • 3.2 Thiềm Thừ tránh Hỏa, cần Thủy
    • 3.3 Đặt theo loại Thiềm Thừ
    • 3.4 Đặt ở vị trí sạch sẽ, sáng sủa, có thực vật xanh
  • 4 Cách khai quang điểm nhãn cho Thiềm Thừ

Truyền thuyết

Cóc vàng phong thủy vốn là yêu tinh, được tiên ông Lưu Hải thu phục, theo tiên ông Lưu Hải để tu hành nên không làm hại nhân gian như trước, mà ngược lại dùng phép thuật của mình đi khắp nhân gian để nhả tiền giúp đỡ mọi người, để thể hiện sự phục thiện, sự cải tà quy chánh với tiên ông Lưu Hải.

Cóc vàng phong thủy thường ngậm đồng tiền cổ trong miệng, tượng trưng cho việc cóc mang tài lộc vào nhà. Người Hoa từ xưa tới nay đều tin rằng, nếu họ nhà cóc ở dưới giếng, dưới ao, hồ sau nhà bạn, thì gia đình bạn có thể tránh khỏi những nguy hiểm rình rập. Như vậy cóc biểu tượng linh thiêng trong phong thủy về tài lộc và yên lành.

Do đó, mọi người hay dùng đón Cóc tài lộc để chiêu tài, chuyển hung hóa cát trong phong thủy nhà cửa, hoặc để tặng cho bà con bạn bè thân hữu khi có dịp hỷ sự.

Nếu có dịp đi mua sắm ở khu vực chợ lớn sài gòn, bạn sẽ thấy rất nhiều gia đình người HOA, chưng hình tượng của thiềm thừ tại hai bên cửa ra vào, bàn thờ thổ thần, thần tài, hay nhiều nơi khác trong nhà để chiêu tài khí tạo may mắn trong việc kinh doanh cho gia chủ về tài lộc, công danh và sức khỏe.

Ý nghĩa về phong thuỷ

Trong phong thủy Cóc ba chân là biểu tượng rất may mắn vì nó có thể đem lại tài lộc cho gia chủ. Hình ảnh cóc ba chân ngậm tiền xu trong miệng tượng trưng cho việc cóc rước tài lộc vào nhà và được gọi là thiềm thừ.

Thiềm Thừ thông nhân tính, vì thế khi khai quang tốt nhất chỉ nên có một mình gia chủ. Thiềm Thừ sau khi được khai quang, nhìn thấy ai đầu tiên sẽ mãi mãi “phù hộ” cho người đó. Vì thế, có người dùng rất tốt nhưng đem tặng cho người khác thì lại không linh là vì lí do này.

Vị trí đặt Thiềm thừ

Đặt ở tài vị

Thiềm Thừ có quan hệ chặt chẽ tới tiền tài, không thể tách rời nên đặt ở tài vị là tốt nhất, mang tới hiệu quả chiêu tài, thúc tài lớn nhất. Căn cứ vào ngũ hành bản mệnh, bát tự của gia chủ để xác định tài vị theo phương hướng của chính rồi bày Thiềm Thừ ở đó.

Thiềm Thừ tránh Hỏa, cần Thủy

Thiềm Thừ tuy rằng đại diện cho tài vận, nhưng cũng là một loại sinh vật sống dưới nước, cần có Thủy nuôi dưỡng, nên đặt ở vị trí có Thủy vượng để thúc tài hiệu quả. Nhưng tránh đặt Thiềm Thừ đối diện bể cá hay hồ nước, vì tài hóa Thủy mà chảy đi mất. Cũng vì cần nước nên Thiềm Thừ kị Hỏa, Thủy Hỏa tương khắc sẽ phá tài vận.

Đặt theo loại Thiềm Thừ

Có hai loại là Kim Thiềm Thừ và Thiềm Thừ. Mỗi loại bày theo một phương khác nhau mới đem lại kết quả tốt. Kim Thiềm Thừ là con cóc ba chân ngậm đồng tiền trong miệng thì nên quay vào trong nhà, mang tiền về nhà. Thiềm Thừ không ngậm tiền thì nên đặt hướng ra ngoài, ngụ ý mang của vào nhà.

Đặt ở vị trí sạch sẽ, sáng sủa, có thực vật xanh

Lưu ý khi bày Thiềm Thừ là muốn phát huy tối đa công dụng phong thủy thì phải đảm bảo nơi đó sạch sẽ, thoáng đãng và có cây xanh. Thủy Mộc tương sinh, trợ lực rất lớn, cây càng xanh tốt thì tài vận của gia đình càng thịnh vượng.

Cung phựng Thiềm Thừ chỉ cần chén nước sạch, ít hoa quả là đủ. Mỗi ngày Rằm phải đổi nước, thay quả một lần.

Cách khai quang điểm nhãn cho Thiềm Thừ

1, Chon một ngày đẹp, tắm rửa sạch cho Thiềm Thừ.

2, Lấy nửa thùng nước giếng, lấy tiếp nửa thùng nước mưa.

3, Đổ vào đồ chứa đã chuẩn bị từ trước, đồ chứa đó phải sạch sẽ.

4, Đặt Thiềm Thừ vào nước ngâm 3 ngày 3 đêm.

5, Sau khi lấy ra dùng khăn bông sạch lau khô Thiềm Thừ.

6, Lấy một chút nước CHÈ vẩy vào mắt Thiềm Thừ – đây còn gọi là khai quang điểm nhãn.

7, Thiềm Thừ thông nhân tính, vì thế khi khai quang tốt nhất chỉ có mình ở đó, Thiềm Thừ sau khi khai quang người đầu tiên nó nhìn thấy là bạn sẽ mãi mãi “phù hộ“ bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguồn gốc và ý nghĩa của Thiềm Thừ –

Xem tướng tay dự đoán chuyện tình duyên tương lai

Hãy xòe bàn tay và xem tay bạn có những dấu hiệu sau đây không nhé!
Xem tướng tay dự đoán chuyện tình duyên tương lai

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Đoạn cuối của đường hôn nhân xuất hiện chữ thập hoặc ngôi sao

Nếu bàn tay của bạn xuất hiện đặc điểm trên nghĩa là bạn sắp kết hôn hoặc chuyện vui sắp đến với bạn.

1-1-4906-1420700940.jpg

2. Gốc áp út ở gò Thái Dương xuất hiện chữ thập hoặc ngôi sao

Tương lai gần bạn sẽ tổ chức đám cưới với một chuyến du lịch ra nước ngoài.

2-1-2430-1420700941.jpg

3. Đường tình cảm ngày càng đậm và sâu

Bàn tay có đặc điểm này là đại cát đại lợi, làm mọi việc đều suôn sẻ, dự báo chuyện kết hôn sắp đến.

3-1-8944-1420700942.jpg

Chocopie (theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng tay dự đoán chuyện tình duyên tương lai

Phong thủy là gì?

Phong thủy hay còn gọi là kham dư, là một bộ môn khoa học có nguồn gốc từ trung quốc. Phong thủy chỉ địa thế nhà, đất, phần mộ từ đó xét tới các yếu tố cát hung, nhân sự.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy là gì?

Phong thủy là gì?

Phong thủy hay còn gọi là khảm dư, là một bộ môn khoa học có nguồn gốc từ trung quốc. Phong thủy chỉ địa thế nhà, đất, phần mộ từ đó xét tới các yếu tố cát hung, nhân sự. Phong thủy chính là cơ sở để ta lựa chọn môi trường sống ăn, ở, làm việc, xây dựng... 

Phong thủy theo chữ hán 風水. là học thuyết chuyên nghiên cứu sự ảnh hưởng của hướng gió, hướng khí, mạch nước đến đời sống hoạ phúc của con người.

Từ xa xưa phong thủy đã được con người coi trọng. Cho tới ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học người ta ngày càng trú trọng tới Phong thủy và ứng dụng vào trong các ngành nghề, đặc biệt là phong thủy trong xây dựng, kiến trúc. Phong thủy ngày càng được phát triển và ứng dụng trong cuộc sống và được phân ra các trường phái khác nhau như: Phong thủy trong nhà ở, phong thủy trong kinh doanh, Phong thủy thực vật... Tuy nhiên không phải ai cũng có thể hiểu và áp dụng bộ môn này vào trong ứng dụng cuộc sống.

Đối với người trung hoa Phong thủy được hiểu như gió và nước là những nhân tố quan trọng hiểu như những cơn gió nhẹ mang ý nghĩa mùa màng bội thu và con cháu đầy đàn. Sông suối cung cấp sự sống cho thực vật và động vật đảm bảo sự cân bằng cho môi trường sống của các cá thể.

Mặt khác những cơn gió hung phá hoại mùa màng nước tù đọng sinh ra dịch bệnh, và những dòng nước dữ gây nên tai họa. Người ta quan niệm gió, nước, mưa, sương mù, mặt trời và mây là khí của trời đất. Khí chuyển động mang đến sinh lực, và khí hung tù đọng mang đến sự hủy hoại.

Người trung hoa quan niệm sự thành công hay thất bại của con người đều liên quan tới hoạt động của nuồn lực thần bí trên trái đất. Các hoàng đế trung hoa xưa kia vẫn tham vấn các chuyên gia phong thủy trước khi xây dựng các công trình kiến trúc lớn.

Phong thủy bắt đầu từ sự quan sát đơn giản về môi trường xung quanh của con người, có ảnh hưởng đến họ về cách bày trí  nơi làm việc, nhà ở, đất đai. Hơn nữa từ lâu người trung hoa quan niệm rằng có những nơi tốt hơn, may mắn hơn và được ban phúc nhiều hơn những nơi khác trên trái đất. Họ kết luận rằng nếu bạn thay đổi môi trường sống xung quanh, bạn có thể thay đổi cuộc đời của bạn. Mục đích của phong thủy là làm hài hòa môi trường sống, cải thiện vận may.

Hiện nay chưa có một tài liệu nào cho chúng ta biết chính xác ai là người sáng lập ra khoa Phong Thủy. Những tài liệu đưa ra từ trước đến nay về vấn đề này chỉ là những giả thuyết hay do sự suy diễn của mỗi cá nhân mà thôi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy là gì?

Phân tích sao Vũ khúc trong lá số Tử vi

Trong tử vi,Vũ khúc là âm kim, là sao thứ sáu trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là tài chủ cung Tài bạch. Vũ khúc chủ về vượng tiền tài, có tài quản lý tiền bạc.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tử vi thuộc tính ngũ hành của sao Vũ khúc là âm kim, là ngôi sao thứ sáu trong chòm Bắc Đẩu, hóa khí là tài chủ cung Tài bạch. Sao chính tài Vũ khúc nếu nhập đất tài (tức cung Tài bạch), chủ về vượng tiền tài, có tài quản lý tiền của. Nếu nằm đồng cung với Thiên đồng chủ về sống thọ. Trong tử vi sao Vũ khúc đồng thời cũng là sao Quả Tú chủ về cô quả neo đơn, nếu nhập cung lục thân, dễ vô duyên với thân thích, trở nên cô độc lẻ loi.

Vũ khúc là Tài tinh, kỵ nhất lạc Không vong hoặc đồng cung với Địa kiếp, Địa không, chủ về bần cùng, phá tài.

Vũ khúc kỵ hóa kỵ, chủ về tiền bạc lưu chuyển không thông, dẫn đến sự nghiệp thất bại.

Vũ khúc ưa đồng cung với Tham lang, Hỏa tinh, Linh tinh, nhất định phát tài.

Vũ khúc, Dương nhẫn đồng cung chủ về vì tiền tài mà phải động đến dao kiếm.

Trong tử vi Vũ khúc không ưa Hỏa tinh, Linh tinh, nhưng Vũ khúc, Tham lang đồng cung thì ưa có Hỏa tinh, Linh tinh đồng cung, nếu tọa cung Điền trạch, cung Tài bạch sẽ phát tài nhanh chóng.

- Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Sửu có Tham lang Hỏa(linh) đồng cung là mệnh nhanh phát tài

- Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Quan lộc tại Tỵ- Hợi đồng cung với Phá Quân là mệnh thất bại phá sản và nợ nần

Người có sao Vũ khúc đóng tại cung Mùi có Tham lang đồng cung dễ dính đến pháp luật tù tội


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phân tích sao Vũ khúc trong lá số Tử vi

Sao Địa Không

Hành: Hỏa Loại: Sát Tinh Đặc Tính: Trở ngại, thất bại, bần hàn, tai nạn, tác hại, gian xảo, kích động Tên gọi tắt thường gặp: Không
Sao Địa Không

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phụ tinh. Thuộc bộ sao đôi Địa Không và Địa Kiếp. Phân loại theo tính chất là Sát Tinh, Hung Tinh.
Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Sát Tinh gồm các sao Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, Linh Tinh, Hỏa Tinh (gọi tắt là Kình Đà Không Kiếp Linh Hỏa).
Cũng là 1 trong 4 sao của cách Hình Riêu Không Kiếp (Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp).
Khi đóng trong cung không có chính tinh gọi là cách hung hoặc sát tinh độc thủ.
Khi có sao Địa Kiếp trong cùng một Cung Tỵ hoặc Cung Hợi gọi là cách Không Kiếp đồng cung Tỵ Hợi.
Khi một trong các Cung Tý, Cung Tuất, Cung Thìn, Cung Ngọ có sao Địa Không thì tại Cung Hợi hoặc Cung Tỵ thuộc cách giáp Không Kiếp.
Vị Trí Ở Các Cung

  • Đắc Địa: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
  • Hãm Địa: Tý, Sửu, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu, Tuất.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Sao Địa Không ở Mệnh thì thân hình thô xấu, da kém vẻ tươi nhuận.
Tính Tình
  • Địa Không đắc địa: Có mưu trí, thâm trầm và lợi hại, rất can đảm, táo bạo, dám nói, dám làm, kín đáo, bí mật, hay giấu diếm, hay suy xét, mưu trí cao thâm, thủ đoạn. Những đặc tính này đúng cho cả phái nam và nữ.
  • Địa Không hãm địa: Ích kỷ, tự kỷ ám thị, suy tật xấu của người từ tật xấu của mình, xảo quyệt, gian tà, biển lận, tham lam.
Công Danh Tài Lộc
Sao Địa Không cho dù đắc địa cũng không bảo đảm trọn vẹn và lâu dài công danh và tài lộc. Sự nghiệp sẽ hoạch phát nhưng hoạch phá nghĩa là tiến đạt rất nhanh chóng song tàn lụi cũng lẹ. Uy quyền và tiền bạc phải gặp nhiều thăng trầm, lúc thịnh lúc suy; nếu có phú quý lớn thì hoặc không hưởng được lâu, hoặc phải có lần phá sản, lụn bại.
Nếu hãm địa, nhất định phải cực kỳ nghèo khổ, vất vả, không có sự nghiệp và sinh kế để nuôi thân. Sao Địa Không giáp Mệnh cũng liên lụy ít nhiều đến bản thân, công danh, tài lộc như phải vất vả, tha phương lập nghiệp, bị mưu hại, trộm cắp.
Phúc Thọ Tai Họa
Đắc địa: Cuộc đời phải vất vả cực nhọc, tuy tai họa tiềm tàng, nhưng không mấy hung hiểm. Dù sao, phải chịu nhiều cảnh thăng trầm, khi vinh, khi nhục. Nếu gặp phải sát tinh, thì sự phá hoại dễ dàng phát tác mau chóng.
Hãm địa: Địa Không ví như một nghiệp chướng bám vào vận mệnh con người, có ảnh hưởng đa diện và nặng nề, cụ thể như:
  • Bị tật nguyền vĩnh viễn, bệnh nặng.
  • Hung họa nhiều và nặng nề.
  • Nghèo khổ, cô độc, vô sản, phải đi xa làm ăn.
  • Yểu mạng.
Những Bộ Sao Tốt
Địa Không đắc địa gặp Thiên Tướng, Thiên Mã, Hóa Khoa: Những sao này thủ Mệnh là người tài giỏi, lập được sự nghiệp lừng lẫy trong cảnh loạn ly.
Địa Không đắc địa với phi thường cách: Phi thường cách hoặc gồm Tử Phủ, Vũ, Tướng đắc địa, hoặc gồm Sát, Phá, Liêm, Tham đắc địa, được sự hội tụ của cát tinh đắc địa như Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Long, Phượng, Đào, Hồng, Khoa, Quyền, Lộc và của sát tinh đắc địa như Kình, Đà, Không, Kiếp, Hình, Hổ. Đây là cách nguyên thủ, đế vương, hội đủ tài đức và vận hội, có cả lương thần và hảo tướng trợ giúp, xây dựng chế độ, để danh tiếng lừng lẫy cho hậu thế.
Những Bộ Sao Xấu
  • Địa Không với Thiên Hình, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh: Nếu cùng đắc địa cả thì phú quý được một thời. Nếu cùng hãm địa cả thì rất nguy hiểm tính mạng, sự nghiệp, tài danh, suốt đời gặp nhiều chuyện đau lòng. Dù đắc hay hãm địa, cả trai lẫn gái đều khắc vợ, sát phu.
  • Địa Không, Thiên Cơ (hay Hỏa): Bị hỏa tai như cháy nhà, phỏng lửa.
  • Địa Không, Tham Lang đồng cung: Bị thủy tai (chết đuối, bị giết dưới nước), nếu không cũng chật vật lang thang độ nhật, dễ sa vào đường tù tội.
  • Địa Không (Kiếp) Phục Binh, Thiên Hình, Hóa Kỵ: Gian phi, trộm cướp, du đãng.
  • Địa Không, Trực Phù, Thiên Khốc, Điếu Khách, Cự Môn, Nhật: Cách này biểu hiện cho tai họa, tang khó, đau buồn liên tiếp và chung thân bất hạnh.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phụ Mẫu
  • Cha mẹ mất sớm, chết sớm, chết thảm, bị hình tù, ly cách.
  • Không nhờ vả được cha mẹ mà có khi phải gánh nợ di truyền của cha mẹ để lại.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phúc Đức
  • Sao Địa Không đắc địa, thì hưởng lộc một thời.
  • Sao Địa Không hãm địa, chủ sự bất hạnh lớn về nhiều phương diện, giòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo, sự nghiệp tan tành, tuổi thọ bị chiết giảm, đau ốm triền miên vì một bệnh nan y.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Điền Trạch
  • Địa Không đắc địa, có điền sản một dạo, nhưng phải mua đi bán lại luôn.
  • Địa Không hãm địa, vô sản, bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về điền sản (cháy nhà, nhà sập ...) hoặc sang đoạt, tạo điền sản bằng phương tiện táo bạo, ám muội.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Quan Lộc
  • Công danh thấp kém, làm ăn rất chật vật.
  • Bị khinh ghét, dèm pha, không thăng tiến.
  • Bị mất chức ít nhất một lần.
Nếu đắc địa, có bộc phát được một thời nhưng sau cũng tàn lụi, hoặc phải lên voi xuống chó.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Nô Bộc
  • Tôi tớ phản chủ, hại chủ, giết chủ.
  • Bạn bè xấu, tham lận, lường gạt.
  • Nhân tình ám hại, bêu xấu, bòn của.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Thiên Di
  • Ra ngoài làm ăn vất vả, phải bon chen, đôi khi có sựï gây gỗ, bực mình.
  • Công danh vất vả, làm ăn lúc được lúc không, làm nghề cực nhọc.
  • Tình cảm bạc bẽo, có số ly hương, đi xa, mồ côi, nếu không thì gia đạo cũng ly tán, xa cách.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tật Ách
Sát tinh này có rất nhiều đặc tính bệnh lý, hầu hết là rất nặng. Nó gây thương tàn cho bộ phận cơ thể đi kèm, dù sao đó chỉ xung chiếu hay bàng chiếu. Cuộc đời hay gặp tai nạn, trắc trở, bệnh khó chữa, có ám tật.
  • Địa Không, Thiên Đồng: Ruột dư phải mổ, hay bệnh thận phải mổ, bệnh mật có sạn.
  • Địa Không, Đế Vượng: Gãy xương sống, sái xương sống.
  • Địa Không, Hỷ Thần: Bệnh trĩ kinh niên hay bệnh mụn nhọt lớn ở mông.
  • Địa Không, Phá Toái: Đau yết hầu, ung thư cổ họng.
  • Địa Không, Thai: Bào thai chết trong bụng mẹ, mẹ cố ý phá thai.
  • Địa Không, Hóa Kỵ: Ngộ độc bị phục độc.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tài Bạch
  • Địa Không nếu đắc địa: thì hoạch phát nhanh chóng một thời, nhưng về sau phá sản cũng rất nhanh. Thường thường kiếm tiền bằng những phương cách táo bạo (buôn lậu, ăn cướp, sang đoạt) và ám muội (đầu cơ, oa trữ, buôn bán đồ quốc cấm).
  • Địa Không nếu hãm địa: Vô sản, bần nông.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Tử Tức
  • Không con, hiếm muộn, ít con, phải ở xa con cái.
  • Sát con rất nhiều.
  • Con du đãng, đĩ điếm không nhờ vả được mà còn phải bị di lụy.
  • Con phá sản nghiệp cha mẹ.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Phu Thê
Có những ý nghĩa sau:
  • Sát phu, sát thê, góa bụa bất ngờ.
  • Có thể không có gia đình.
  • Nếu có gia đình thì sát hay phải xa cách nhau lâu dài vì tai nạn xảy ra cho một trong hai người.
  • Phải hai, ba lần lập gia đình, lần nào cũng nhanh chóng.
Ý Nghĩa Địa Không Ở Cung Huynh Đệ
Có những ý nghĩa sau:
  • Không có anh chị em hoặc anh chị em ly tán.
  • Có anh chị em dị bào, có người đau ốm bệnh tật, có tật nguyền, hoặc đoản thọ, chết yểu.
  • Không nhờ vả được anh chị em mà còn phải bị liên lụy vì họ (vì Địa Không bấy giờ giáp Mệnh).
Địa Không Khi Vào Các Hạn
Nếu đắc địa, sẽ bộc phát tài danh mau lẹ, nhưng phải làm bệnh nặng về phổi, mụn nhọt, hoặc phải đi xa.
  • Nếu hãm địa, rất nhiều tai nguy về mọi mặt:
  • Bị bệnh nặng về vật chất và tinh thần (lo buồn).
  • Bị mất chức, đổi chỗ vì kỷ luật.
  • Bị hao tài, mắc lừa, mất của, thất tình.
  • Bị kiện cáo.
  • Bị chết nếu gốc nhị Hạn xấu.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Địa Không

Tướng mắt và những dự báo –

Mắt là “cửa sổ tâm hồn” như nhân gian thường nói: Điều đó nói lên nội tâm của con người. Nội tâm trong sáng hay nội tâm mờ tôi, hẹp hòi. Về mặt tướng lý thì sâu xa hơn. Đôi mắt là nơi nhìn thấy ngay thần khí và nhân cách của con người. Qua ánh mắt, n
Tướng mắt và những dự báo –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mắt và những dự báo –

Các lễ hội ngày mùng 1 tháng 10 âm lịch - Hội Thôn Thổ Hoàng

Hội Thôn Thổ Hoàng được tổ chức vào ngày mùng 1 tháng 10 tại thôn Thổ Hoàng, thị trấn An Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày mùng 1 tháng 10 âm lịch - Hội Thôn Thổ Hoàng

Các lễ hội ngày mùng 1 tháng 10 âm lịch - Hội Thôn Thổ Hoàng

Hội Thôn Thổ Hoàng

Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 1 tháng 10 âm lịch.

Địa điểm: thôn Thổ Hoàng, thị trấn An Thi, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.

Đối tượng suy tôn: Thành hoàng thôn là Bùi Đạo vương Phúc thần đã có công giúp Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương.

Nội dung: Vào ngày này người dân địa phương mở lễ hội với phần lễ vật dùng hương hoa, cỗ chay bánh dầy và phần hội là ca hát và các trò vui, các trò chơi dân gian nhằm tỏ lòng biết ơn đối với Thành hoàng Thôn là Bùi Đạo Vương Phúc Thần đã có công giúp Triệu Quang Phục đánh bại quân Lương. Lễ hội diễn ra rất long trọng không chỉ thu hút du khách địa phương mà còn thu hút được khá  nhiều du khách ở nơi khác đến tham dự.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày mùng 1 tháng 10 âm lịch - Hội Thôn Thổ Hoàng

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Hãy cùng tìm hiểu xem những tuổi nào khi làm ăn thì hợp với tuổi Giáp Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

 Sanh năm: 1924, 1984 và 2044

Trực BẾ Mạng HẢI TRUNG KIM (vàng dưới biển)

Khắc BÌNH ĐỊA MỘC

Con nhà BẠCH ĐẾ (phú quý)

Xương CON CHUỘT Tướng tinh CON CHÓ SÓI

Ông Quan Đế độ mạng

Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý:

Nam Mạng:

Muốn làm ăn cho vững vàng khỏi sợ bị thất bại liên miên, làm hao hụt tiền bạc, làm cho gia cảnh thêm phần túng thiếu. Sự làm ăn cũng liên quan đến cuộc sống rất nhiều, cho nên trong vấn đề làm ăn, hùn hạp hay tự mình đứng ra gánh vác. Sự lựa chọn người làm công hay giúp đỡ công việc cũng rất cần thiết cho sự hợp tuổi, hợp tình. Có khi gặp tuổi kỵ, bạn phải mang lấy thất bại. Vậy muốn làm ăn cho phát đạt và thâu nhiều kết quả, bạn cần lựa những tuổi này: Giáp Tý, Bính dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Thân. Những tuổi này rất hợp với tuổi Giáp Tý của bạn. Nên tìm những tuổi này mà làm ăn thì phấn chấn và phát đạt mạnh mẽ.

Nữ Mạng:

Sau đây là sự làm ăn của bạn, phải cần chọn lựa người có hạp với phần tuổi mình thì công việc làm ăn mới mong phát triển được đầy đủ và dồi dào. Tuổi Giáp Tý rất hạp với những tuổi nầy trong mọi sự làm ăn hay mọi khía cạnh trên cuộc đời. Đó là tuổi Giáp Tý hợp với những tuổi nầy: Giáp Tý, Bính Dần, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ. Những tuổi này hạp với tuổi Giáp Tý trong mọi việc trong suốt cuộc đời.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những tuổi làm ăn hợp với tuổi Giáp Tý

Phong thủy văn phòng –

Phong thủy đối với người Á Đông luôn hữu ích với mọi không gian sinh hoạt và làm việc. 20 nguyên tắc phong thủy văn phòng sau sẽ giúp bạn tạo một cơ sở tốt nhất cho sự phát triển của mình cũng như công ty. 1. Nên dựa vào người có quyền hành cao nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thủy đối với người Á Đông luôn hữu ích với mọi không gian sinh hoạt và làm việc. 20 nguyên tắc phong thủy văn phòng sau sẽ giúp bạn tạo một cơ sở tốt nhất cho sự phát triển của mình cũng như công ty.

409-real120

1. Nên dựa vào người có quyền hành cao nhất để tính toán phong thuỷ cho văn phòng.

2. Cổng văn phòng nên to hơn bất kỳ chiếc cổng đối diện nào.

3. Nền nhà hay tường trong công sở bị thấm nước, dột, rạn nứt là tượng trưng cho sự “rơi lọt tiền tài” bởi vậy cần sửa chữa ngay nếu có những hiện tượng trên.

4. Nền nhà văn phòng nên cao, tránh trường hợp nền quá thấp sẽ không đem lại may mắn trong làm ăn, đồng thời ảnh hưởng đến việc thông gió cho văn phòng.

5. Cổng văn phòng tối kị đối diện cột điện, ống khói hoặc gốc cây to.

6. Bên cạnh phòng của sếp không nên có vòi nước nhằm tránh “dột tiền tài”, nên tựa vào “núi” (tường) nhằm tạo sự vững chắc, có lợi cho công việc phát triển.

7. Cầu thang trong văn phòng cũng nên tránh đối diện cổng bởi như vậy luồng khí đến và đi sẽ xung đột, không tốt cho vận may và sức khỏe.

8. Vị trí tài lộc chính là góc chéo đối diện ngay cửa đi vào trong phòng. Vị trí này cần ánh sáng và sạch sẽ, kiêng đặt hoa và cây cảnh giả.

9. Cổng văn phòng tối kị có nhà vệ sinh ngay bên cạnh. Do nhà vệ sinh sẽ chặn luồng không khí mới vào văn phòng, ảnh hưởng vận may và sự nghiệp.

10. Văn phòng không có cửa sổ đặc biệt tối kị vì không khí không thể lưu thông, “khí chết” nặng nề.

11. Bàn làm việc trong văn phòng đối diện nhà vệ sinh sẽ bị ảnh hưởng không khí xú uế, công việc sớm muộn cũng thất bại.

12. Bàn làm việc trong văn phòng không nên nứt vỡ, tổn hại đường công danh.

13. Bàn làm việc tốt nhất nên làm bằng gỗ, tránh bằng kim loại.

14. Phía trên bàn làm việc không được có xà ngang hay đèn treo, nếu không sẽ ảnh hưởng đến việc thăng quan tiến chức.

15. Phía sau bàn làm việc tối kị cửa thông cửa (cả cửa ra vào lẫn cửa sổ), như vậy vừa không an toàn vừa dễ mất tập trung khi làm việc.

16. Nhà vệ sinh nếu đối diện với bàn làm việc của sếp có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của cả công ty.

17. Bàn làm việc tốt nhất nên có 1 góc dựa vào tường, tối kị đặt chéo.

18. Phía sau văn phòng nên là không gian tĩnh, tối kị là hành lang và nhiều người đi lại ồn ào.

19. Phía sau văn phòng nên tựa vào “núi”, nghĩa là tường vững chắc.

20. Ánh sáng trong văn phòng phải chan hòa, tốt nhất là lấy ánh sáng tự nhiên hơn là ánh sáng của đèn điện.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy văn phòng –

Cách chọn đá thạch anh phù hợp với mệnh –

Nhờ vào những tính năng đặc biệt do chúng mang đến mà ngày nay vòng tay đá thạch anh được hầu hết mọi người ưa chuộng. Nhưng bạn nên tìm hiểu những kiến thức về vòng tay đá thạch anh để chọn lựa cho mình 1 chiếc vòng tay phù hợp, để phát huy hết công

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

dụng của chúng. Bài sau sẽ viết về cách chọn đá thạch anh phù hợp với mệnh.

Nội dung

  • 1 Mệnh cung Thủy
  • 2 Mệnh cung Hỏa
  • 3 Mệnh cung Mộc
  • 4 Mệnh cung Kim
  • 5 Mệnh cung Thổ

Mệnh cung Thủy

– Người mệnh Thủy nên dùng loại thạch anh có màu trắng, màu trắng thuộc Kim, mà Kim sinh Thủy nên khi đeo thạch anh màu trắng, người mệnh Thủy sẽ được phát huy vận khí tốt. Ngoài ra, những người mệnh Thủy cũng có thể dùng được các màu đen, xám, xanh nước biển. Người mệnh Thủy khắc Hỏa nên họ dùng được các màu thuộc mệnh hỏa như màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím.

– Người mệnh Thủy không nên dùng thạch anh có màu vàng sậm hoặc màu nâu đất thuộc hành Thổ, vì Thổ khắc Thủy, nếu đeo đá có các màu thuộc Thổ sẽ gây bất lợi cho họ.

Mệnh cung Hỏa

– Màu thạch anh phù hợp với người mệnh Hỏa nhất là thạch anh có màu của Mộc là màu xanh lá cây, xanh da trời, tím xanh vì Mộc sinh Hỏa. Người mệnh Hỏa sẽ tốt nếu dùng thạch anh có màu cùng hành Hỏa với các màu là màu đỏ, hồng, cam, tím.

– Người mệnh Hỏa cũng có thể dùng thạch anh màu trắng vì Hỏa khắc Kim. Tuy nhiên, màu đen, màu xám và xanh nước biển có thể mang lại vận xui cho người mệnh Hỏa, bởi Thủy khắc Hỏa.

Mệnh cung Mộc

– Nguời mệnh Mộc nên đeo thạch anh có màu thuộc Thủy như màu đen, xám, xanh nước biển sẫm, hoặc các màu thuộc Mộc như xanh lá cây, xanh da trời, hoặc màu Thổ như vàng đậm, nâu đất, tím đậm. Như vậy, người mệnh Mộc sẽ được an toàn, sức khỏe tốt, không cần lo lắng.

– Tuyệt đối không nên dùng các loại thạch anh có màu thuộc Kim như màu trắng, không tốt cho người sử dụng vì Kim khắc Mộc.

Mệnh cung Kim

– Người mệnh Kim nên đeo thạch anh có các màu thuộc hành Thổ như màu vàng, nâu đất, màu trắng, màu xanh lá cây, màu xanh da trời, màu tím.

– Màu tối kỵ cho những người mệnh Kim là những màu thuộc Hỏa như màu đỏ, màu hồng, màu cam vì Hỏa khắc Kim nên khi đeo thạch anh có màu tượng trưng cho lửa sẽ gây nhiều bất lợi cho người đeo.

Mệnh cung Thổ

– Vì Hỏa sinh Thổ nên người mệnh Thổ hãy dùng loại thạch anh có màu của Hỏa như màu đỏ, hồng, cam, tím, sẽ được phát huy tương sinh tốt. Ngoài ra, các màu vàng sậm, nâu đất, đen, xanh nước biển cũng có tác dụng tốt với người mệnh Thổ.

– Màu xanh lá cây, xanh da trời thuộc Mộc, là những màu mà người mệnh Thổ tuyệt đối không nên dùng. Người mệnh Thổ nếu dùng thạch anh có màu của Mộc sẽ bị suy yếu về sức khỏe, khó khăn về tài chính.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn đá thạch anh phù hợp với mệnh –

SAO TỬ TRONG TỬ VI

tử (Thủy) *** 1. Ý nghĩa của tử: - thâm trầm, kín đáo - hay suy nghĩ sâu sa, tính toá...
SAO TỬ TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tử (Thủy) 



***

1. Ý nghĩa của tử:             - thâm trầm, kín đáo             - hay suy nghĩ sâu sa, tính toán kỹ lưỡng, có kế hoạch             - đa sầu đa cảm, bi quan             - làm giảm phúc thọ, chủ sự chết chóc, tang thương, sầu thảm

2. Ý nghĩa của tử  ở các cung:
a. ở Tài, Điền:             - có tiền của bí mật             - có quý vật chôn giấu             - có khả năng giữ của, tính cẩn thận khi tiêu cài, cần kiệm nếu không nói là hà tiện
b. ở Phúc, Tử: Tử Tuyệt Tướng Binh: trong họ có người chết trận hay bị ám sát - làm giảm số con cái



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO TỬ TRONG TỬ VI

Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P3)

Trong tam hợp cục địa chi: Thân, Tý, Thìn hợp Thủy; Hợi, Mão, Mùi hợp Mộc; Dần, Ngọ, Tuất hợp Hỏa; Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim, nếu hợp cục phù hợp với mệnh cục thì
Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P3)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Lục hợp địa chi, có sự phân biệt

Điều này nghĩa là nếu trong mệnh cục địa chi hỷ bị hợp mất thì sẽ giảm điều tốt; còn địa chi kỵ bị hợp thì sẽ giảm đi điều xấu. Ngoài ra, hợp cục địa chi còn có thể xóa bỏ hình, xung không tốt.

Ví dụ: Mệnh cục hỷ địa chi Tý, nhưng nếu nó bị địa chi Sửu hợp hóa Thổ thì sẽ làm giảm đi sự tốt lành; ngược lại, nếu mệnh cục kỵ Tý mà Tý bị địa chi Sửu hợp hóa Thổ thì mức độ xấu sẽ giảm đi. Hoặc nếu mệnh cục hỉ Tý, nhưng lại gặp Ngọ tương xung, lúc này nếu có Mùi hợp Ngọ thì sẽ hóa giải được tương xung giữa Tý và Ngọ.

Điều cần chú ý là, địa chi trong lục hợp phải nằm ở vị trí sát nhau, như địa chi ngày sát địa chi tháng hoặc địa chi giờ, nếu nằm gián cách thì sẽ không hợp được.

Ngoài ra, các trường hợp như 2 Mão hợp với 1 Tuất, 2 Tuất hợp với 1 Mão, 2 Dần hợp với 1 Hợi, 2 Hợi hợp với 1 Dần gọi là đối hợp.

(Ảnh minh họa)

2. Địa chi tam hợp, luận cát luận hung

tốt, kỵ với mệnh cục thì xấu.

Ví dụ: Mệnh cục hợp Thủy, nếu trong địa chi xuất hiện Thủy cục Thân, Tý, Thìn tam hợp thì được xem là tốt, còn nếu mệnh cục kỵ với Thủy mà trong địa chi lại có Thủy cục Thân, Tý, Thìn tam hợp thì bị xem là xấu.

Ngoài ra, nếu trong địa chi chỉ xuất hiện Thân, Tý hoặc Tý, Thìn hợp Thủy; Hợi, Mão hoặc Mão, Mùi hợp Mộc; Dần, Ngọ hoặc Ngọ, Tuất hợp Hỏa; Tỵ, Dậu hoặc Dậu, Sửu hợp Kim thì gọi là bán hợp cục. Trong bố cục này cũng phải có sự kết hợp gần kề nhau mới tốt. Nhưng dù là tam hợp cục hay bán hợp cục thì đều sợ gặp xung, tạo thành phá cục.

3. Địa chi tam hội, xem tốt xấu một cách linh hoạt

Phương hướng tam hội của địa chi như sau: Dần, Mão, Thìn hội ở hướng Đông thuộc Mộc; Tỵ, Ngọ, Mùi hội ở hướng Nam thuộc Hỏa; Thân, Dậu, Tuất hội ở hướng Tây thuộc Kim; Hợi, Tý, Sửu hội ở hướng Bắc thuộc Thủy. Cũng giống như tam hợp cục của địa chi, nếu hội cục hợp với mệnh thì tốt, còn kỵ với mệnh thì xấu.

Ví dụ: Mệnh cục hợp với Thủy, trong địa chi xuất hiện Hợi, Tý, Sửu hội ở hướng Bắc thuộc Thủy thì tốt; ngược lại, mệnh cục kỵ với Thủy mà trong địa chi lại xuất hiện Hợi, Tý, Sửu hội ở hướng Bắc thuộc Thủy thì xấu. Về mặt lực lượng, uy lực của địa chi tam hội lớn hơn uy lực của tam hợp cục, còn uy lực của tam hợp cục lớn hơn uy lực của lục hợp cục. Do vậy, nếu trong địa chi có cả tam hợp cục và tam hội cùng xuất hiện thì thông thường các nhà tướng số bỏ qua hợp mà xét đến hội.

(Theo Thuật tướng số cổ đại Trung Quốc)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem về hình xung hóa hợp của can chi (P3)

Đặc tính sao Phá Quân - Chủ về phu thê, tử nữ

Người có sao Phá Quân thủ mệnh thì thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt đầy đặn, mắt lộ, hầu lộ, lông mày thưa. Nếu hãm địa hay đắc địa thì hơi thấp.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính sao Phá Quân - Chủ về phu thê, tử nữ

Đặc tính sao Phá Quân - Chủ về phu thê, tử nữ

Tìm hiểu về đặc tính của sao Phá Quân trong Tử Vi

Tên sao Đẩu phẩn Âm dương ngũ hành Hóa Chủ Tứ hóa
Phá quân Bắc đẩu (thứ 7) Âm thủy Hao Phu thê, tử tức, nô bộc Giáp: Quyền, Qúy: Lộc

Thuộc tính âm dương ngũ hành của sao Phá Quân là âm thủy, là sao thứ 7 trong chòm sao Bắc Đẩu, hóa khí là hao, chủ về họa phúc, làm chủ các cung phu thê, tử tức, nô bộc, là đại tướng trước điện của Tử Vi đế tọa. Phá Quân là sao bất lợi đối với lục thân.

Sao Phá Quân có tính cách thô bạo, hiếu thắng dễ kích động, bộc trực, dũng cảm, có quyết tâm, có tài lãnh đạo, có lòng báo thù mãnh liệt, vì vậy mà có khả năng sáng tạo, tính đột phá, tính biến hóa và tính nguy hiểm, là một trong ba thành phần của "Trúc la tam hạn" Sát, Phá, Lang. Nhưng tính biến hóa thăng trầm của sao Phá Quân rất lớn, nên thành tựu nhanh mà thất bại cũng nhanh, đủ để hưởng một đời người. Phá Quân còn bất lợi với tiền tài, nữ mệnh gặp nó cũng bị bất lợi về tình cảm.

Sao Phá Quân có tính thô bạo lại xung động, chỉ có sao Tử Vi mới có thể thuần thục được Phá Quân; chỉ có Thiên Lương, Lộc Tồn mới hóa giải được tính hung bạo của Phá Quân và tăng thêm cho nó tính hòa hoãn. Phá Quân gặp sao Văn Xương tại cung Chấn (Mão), nếu gặp cát tinh sẽ thành hiển quý. Nếu Phá Quân đồng cung hoặc hội chiếu với cát tinh như Thiên Khôi, Thiên Việt, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Phù, Hữu Bật, sẽ tăng thêm khả năng lãnh đạo và sức sáng tạo.

Sao Phá Quân gặp sao Thiên Phủ sẽ làm kẻ tiểu nhân gian xảo. Gặp sao Thiên Cơ thì thành phường trộm cắp. Đồng cung với sao Liêm Trinh, Hỏa Tinh, Linh Tinh, thì dễ bị kiện tụng. Đồng cung với sao Cự Môn, thì có tranh chấp cãi vã. Đồng cung với sao Thiên Hình, Hóa Kị, thì dễ bị tàn tật. Cùng sao Vũ Khúc nhập cung tài bạch, chủ về dễ bị thất bại. Cùng sao Văn Xương thủ mệnh, chủ về một đời hàn sĩ. Gặp các hung tinh sẽ chủ về phá bại. Gặp cung hãm sẽ họa không nhỏ. Nếu gặp cả lưu sát, chủ về phá tán gia sản. Cùng sao văn khúc đóng tại cung Thủy (Tý, Hợi), thì dễ bị thương tật, lưu lạc tha hương. Nữ mệnh gặp nó dễ khốn cùng lưu lạc.

Sao Phá Quân nhập miếu thủ mệnh tại hai cung Tý, Ngọ, không bị sát tinh xung phá, là cách "An tinh nhập miếu", chủ về thăng quan tiến chức, có chí khai sáng sự nghiệp.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặc tính sao Phá Quân - Chủ về phu thê, tử nữ

Chìa khóa mở cửa hạnh phúc (phần 1)

Mục đích cao nhất của cuộc sống là đạt được hạnh phúc. Vậy hạnh phúc có quá xa xôi? Hãy tìm câu trả lời trong Clip chìa khóa của hạnh phúc.
Chìa khóa mở cửa hạnh phúc (phần 1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Chia khoa mo cua hanh phuc phan 1 hinh anh
 
Con người thường cầu tiền tài, mong danh vọng, muốn tình yêu, tất cả những điều đó đều là phương tiện để đạt được mục đích cuối cùng, sống cuộc đời hạnh phúc. Nhưng thế nào là hạnh phúc? Nhiều tiền là hạnh phúc? Quyền lực là hạnh phúc? Được yêu là hạnh phúc? Phải chăng, cần tìm ra giá trị đích thực của từng giây, từng phút ta sống trên đời.

Hạnh phúc có thể nằm trên môi một đứa trẻ lên hai bi bô tập nói, nằm trên tay của bà mẹ bế đứa con đầu lòng, trên vai của người đàn ông gánh gồng gia đình, trong mắt người phụ nữ đang được ngỏ lời yêu, trong lời nói của người vừa thăng chức. Hạnh phúc ở quanh ta, ở bất cứ nơi đâu trên thế gian này. Quan trọng là mỗi người phải tự tìm ra, lan tỏa và sẻ chia nó.

Chìa khóa của hạnh phúc ở ngay trong bản thân mỗi người, trong tâm niệm và thái độ sống tích cực. Hãy bỏ qua những thứ bề ngoài, đi sâu vào tinh thần và tìm đường mở lối cho riêng mình.




► Mời bạn đọc: Những câu nói hay về tình yêu và suy ngẫm

Sưu tầm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chìa khóa mở cửa hạnh phúc (phần 1)

Đeo vòng tay bên trái hay phải để hóa giải điềm dữ và đón nhận điềm lành?

Đeo vòng tay đúng bên sẽ giúp cải thiện vận số đáng kể nhưng không nhiều người biết điều này.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vòng tay là một vật trang sức khá quen thuộc với nữ giới, đó không chỉ là một vật trang trí mà thông qua vòng tay còn thể hiện cá tính đặc sắc của chủ nhân. Tuy nhiên, chúng ta thường coi vòng tay là vật trang trí thông thường và luôn đeo tùy tiện miễn hợp mắt mình, nhưng không biết rằng việc chọn đeo vòng tay bên nào cũng ảnh hưởng rất nhiề đến vận mệnh của mình. 
Một số lời khuyên từ các nhà phong thủy trong việc đeo vòng tay sẽ giúp bạn cải thiện vận số tốt hơn. 
Bạn nên đeo vòng vào tay trái trong những trường hợp sau để gặp may mắn, thuận lợi
vong-tay-1
(ảnh: Internet)
1. Đeo vòng vào tay trái để được may mắn khi đi đến những điểm như phòng thi, trung tâm xổ số, các buổi rút thăm trúng thưởng... sẽ khiến vận may được sinh sôi dồi dào.

2. Trong những buổi họp, hội thảo quan trọng mà cần nắm phần thắng thì cũng nên đeo vòng vào tay trái để tăng sức mạnh nội lực,tỏa ra nguồn năng lượng vô tận khiến công việc suôn sẻ hơn. 
3. Khi cần giao dịch các vấn đề liên quan đến tiền bạc như vào ngân hàng, công ty chứng khoán... đeo vòng tay trái sẽ khiến đường tài lộc thông hanh, vận tiền tài trôi chảy.
4. Khi thăm viếng người cao tuổi, gia đình sếp của bạn, các giáo viên, thầy cô cũ, học giả hay người quan trọng cũng nên đeo vòng vào tay trái để ăn nói được suôn sẻ, tránh gây mất lòng.
5. Nên đeo vòng vào tay trái khi tham dự các buổi lễ quan trọng, khi thăm viếng nơi linh thiêng, lễ khánh thành, khai trương...
Bạn nên đeo vòng vào tay phải đối với những trường hợp sau 
vong-tay-2
(ảnh: Internet)
1. Đi đến những nơi âm thịnh dương suy như đám tang, viếng mộ, bệnh viện, những ngôi nhà hoang cũ hoặc rừng rậm thâm sâu
2. Đeo vòng vào tay phải khi phải đi ngang những nơi có giết chóc như lò mổ, tòa án, bệnh viện, đoạn đường nhiều tai nạn giao thông 
3. Những nơi có mùi ô uế như nhà tù, bãi rác, nhà vệ sinh công cộng và những nơi ô nhiễm, bẩn thiểu khác
4. Khi phải vào nơi có thể tiếp xúc với người nghiện hút, tù tội...
Theo các chuyên gia phong thủy, đeo vòng tay đúng hướng trong từng trường hợp sẽ giúp hóa dữ thành lành, tránh vận điều xấu vào thân và gặp được nhiều may mắn hơn.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đeo vòng tay bên trái hay phải để hóa giải điềm dữ và đón nhận điềm lành?

Tìm hiểu về phong thủy huyền không phi tinh

Phong thủy Huyền không phi tinh chính là phong thủy học của phái Huyền không (huyền không học), dựa vào sự di chuyển của 9 con số.
Tìm hiểu về phong thủy huyền không phi tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Huyền không phi tinh lấy sự phối hợp của cửu tinh trong Lạc Thư làm chủ. Trong trường hợp khác nhau, cửu tinh sẽ xuất hiện tình huống bay thuận hoặc bay nghịch. Từ đó, cửu tinh cũng xuất hiện các tổ hợp sao khác nhau. Chỉ tính các tổ hợp của sơn bàn, hướng bàn, địa bàn và lưu niên thì cũng đã có trên 6 ngàn phi tinh bàn.



1. Huyền không học là gì?

  Phong thủy huyền không phi tinh chính là phong thủy học của phái Huyền không (huyền không học).    Huyền không học là môn phong thủy dựa vào sự di chuyển của 9 con số theo quỹ đạo của vòng Lượng thiên Xích trên đồ hình Bát quái để đoán định sự hung cát, được mất của từng căn nhà (dương trạch) hay phần mộ (âm trạch).  
Tim hieu ve phong thuy huyen khong phi tinh hinh anh 2
 
“Huyền không” chỉ sự không có thực. Sự lành dữ của bát quái cửu tinh sẽ khác nhau trong các nguyên vận khác nhau. Tuy hiện tại là cát lợi, nhưng sau này khi nguyên vận thay đổi thì điều tốt lành sẽ tiêu tán, giấc mộng đẹp biến thành không, có rồi biến mất.   Nói một cách khác, Huyền không là dùng các con số từ 1 tới 9 để biểu thị, quan sát mọi sự thay đổi, biến hóa của sự vật. Như đã biết, mọi vật thể cũng như vũ trụ đều được cấu trúc bằng những hạt nhân nguyên tử hay những hành tinh di chuyển theo một quỹ đạo hình tròn. Còn 9 con số của Huyền không khi biểu thị sự biến hóa của sự vật sẽ di chuyển theo một quỹ đạo nhất định. Quỹ đạo này được gọi là vòng Lượng thiên Xích.   2. Huyền không phi tinh là gì?   Huyền không phi tinh lấy sự phối hợp của cửu tinh trong Lạc Thư làm chủ. Trong trường hợp khác nhau, cửu tinh sẽ xuất hiện tình huống bay thuận hoặc bay nghịch. Từ đó, cửu tinh cũng xuất hiện các tổ hợp sao khác nhau. Chỉ tính các tổ hợp của sơn bàn, hướng bàn, địa bàn và lưu niên thì cũng đã có trên 6 ngàn phi tinh bàn.   Trong những nguyên vận khác nhau, 9 ngôi phi tinh có thể mang theo sự cát hung không đồng nhất. Khi luận đoán sự việc, cần dựa vào những quy tắc khác nhau trong phong thủy. Còn luận về cát hung thì có thể căn cứ vào tính chất các sao để suy đoán.    Các bước nghiên cứu về phi tinh: Trước tiên cần phải nghiên cứu Lạc Thu và quỹ tích cửu cung. Tiếp đó học cách bài bố trạch vận bàn, rồi nghiên cứu những vấn đề cát hung của từng sao và những sự việc, tính chất mà nó đại diện. Khi bắt đầu tìm hiểu về Huyền không phi tinh phải tìm hiểu thứ tự bài bố của 24 sơn bàn.   
Tim hieu ve phong thuy huyen khong phi tinh hinh anh 2
 
Lưu ý khi ứng dụng Huyền không vào chọn hướng nhà hay phần mộ:
 
Đối với Huyền không phi tinh, lựa chọn tọa sơn, lập hướng của một căn nhà hay phần mộ là vấn đề phức tạp, cần phải xem xét tỉ mỉ và công phu.   Dù trên nguyên tắc, bất cứ tuyến vị nào đắc vượng tinh tới hướng hay cửa đều có thể chọn dùng. Nhưng Huyền không đòi hỏi hướng nhà phải thuần khí, chứ không được pha tạp với những khí khác. Nhưng nhìn chung, khi khảo sát, cần xem xét những điều kiện dưới đây:   - Vấn đề thuần khí - Chính sơn, chính hướng - Kiêm hướng - Đại không vong - Tiểu không vong - Thành môn - Việc phối hợp với phi tinh và địa hình
► Xem thêm: Những vật phẩm phong thủy giúp phát tài, phát lộc

Việt Hoàng

Cửu cung phi tinh năm Đinh Dậu 2017
– Trong phong thủy, mỗi năm cửu cung phi tinh (9 phi tinh tọa lạc ở 9 phương vị) ảnh hưởng rất lớn tới vận trạch của gia chủ.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm hiểu về phong thủy huyền không phi tinh

Xem tướng người có nốt ruồi trong lông mày

Theo nghiên cứu của Nhân tướng học nốt ruồi, nốt ruồi ở lông mày đa phần đều là tốt đẹp, đặc biệt là đối với phụ nữ. Tuy nhiên, để biết chính xác Nốt ruồi trong lông mày hay nốt ruồi ở đuôi lông mày có ý nghĩa gì thì bạn nên tham khảo trong bài viết dưới đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo nghiên cứu của Nhân tướng học nốt ruồi, nốt ruồi ở lông mày đa phần đều là tốt đẹp, đặc biệt là đối với phụ nữ. Tuy nhiên, để biết chính xác Nốt ruồi trong lông mày hay nốt ruồi ở đuôi lông mày có ý nghĩa gì thì bạn nên tham khảo trong bài viết dưới đây của thư viện Xem bói.

Xem tướng Nốt ruồi trong lông mày

1. Nốt ruồi trong lông mày có ý nghĩa gì?

Nốt ruồi trong lông mày nghĩa là nốt ruồi mọc bên trong da lông mày, bị lông mày mọc lên và che khuất. Nếu không để ý hay kích thước không lớn thì ít người nhìn thấy rõ nốt ruồi ở vị trí này. Tuy vậy, phải nói rằng đây là vị trí nốt ruồi tốt hàng đầu, đặc biệt là đối với phụ nữ. Người phụ nữ có Nốt ruồi trong lông mày là người gặp được nhiều may mắn, giàu sang phú quý, vượng phu ích tử.

Còn đối với nam giới, có Nốt ruồi trong lông mày thể hiện bạn là người có tiềm năng, có tố chất lãnh đạo, nắm quyền hành và cuộc sống cũng có nhiều thuận lợi, giàu sang, vinh hoa. Nếu đàn ông lấy được vợ có nốt ruồi ẩn trong lông mày thì cũng rất tốt, vượng phu, ích tử, sự nghiệp thăng tiến tốt đẹp.

Người có Nốt ruồi trong lông mày còn cho thấy họ có thể sẽ là quý nhân phù trợ của người khác, vượt qua mọi khó khăn thử thách trong cuộc sống.

Điểm trừ của người có Nốt ruồi trong lông mày là họ có tính khí thất thường, nắng mưa dễ thay đổi, rất dễ nóng giận vô cớ. Nếu là người làm bạn với những người này thì nên hiểu cảm xúc, tính tình của họ, đồng thời tránh có những cử chỉ, hành động hay lời nói làm họ trở nên nóng tính, khó chịu. Nếu có thể làm được điều ấy thì tình bạn, tình yêu sẽ kéo mãi lâu dài.

2. Nốt ruồi ở đuôi lông mày có ý nghĩa gì?

Với những người có nốt ruồi ở đuôi lông mày cũng hãy yên tâm vì đây cũng là một nốt ruồi khá may mắn. Và phụ nữ cũng sẽ may mắn hơn đàn ông khi có nốt ruồi ở đây. Người có nốt ruồi ở đây thường có cuộc sống vui vẻ, sung sướng. Tuy nhiên, nếu lệch hơn một chút phần đuôi thì sẽ có vấn đề về tình cảm, có thể là thói trăng hoa kể cả nam hoặc nữ.

Nếu phụ nữ có nốt ruồi ở đuôi lông mày, đặc biệt là bên đuôi lông mày trái thì có tướng vượng phu ích tử. Nếu đàn ông lấy được vợ có nốt ruồi ở đuôi lông mày bên trái thì sẽ có số thăng quan tiến chức, danh vọng tiền tài và đủ đầy con cái.

3. Một số ý nghĩa nốt ruồi ở lông mày khác:

Ngoài nốt ruồi ở đuôi lông mày và nốt ruồi trong lông mày thì nốt ruồi có thể mọc ở các vị trí khác gần lông mày với các ý nghĩa khác nhau như:

Nốt ruồi phía trên lông mày: báo hiệu cho thấy chủ nhân của nó có thể sẽ gặp khó khăn về tinh tế trong một thời gian ngắn hoặc sẽ có sự việc không ngờ xảy ra.

Nốt ruồi ở phía dưới lông mày: nếu là phụ nữ thì là người đảm đang, quán xuyến công việc giỏi, đối ngoại tốt, chồng con được nhờ.

Nốt ruồi giữa ấn đường và lông mày: đây lại là nốt ruồi dữ. Báo hiệu chủ nhân của nó sẽ vướng phải vòng lao lý, dễ kiện tụng, tranh chấp.
Bạn có nốt ruồi ở đuôi lông mày hay nốt ruồi trong lông mày hay vị trí khác? Cùng kiểm tra và đối chứng với ý nghĩa như đã cung cấp ở trên nhé!

Xem thêm những bài viết hữu ích khác:

Nốt ruồi trên cánh tay phải đàn ông liệu có giàu sang?

Nốt ruồi ở nhân trung có ý nghĩa gì?

Nốt ruồi ở tay ăn vay cả đời nghĩa là gì?

20 vị trí nốt ruồi may mắn của phụ nữ

+ Xem bói nốt ruồi đoán tương lai, vận mệnh

Tìm kiếm liên quannốt ruồi trong lông mày, nốt ruồi trên lông mày, nốt ruồi ở lông mày bên phải, nốt ruồi ở lông mày, nốt ruồi ở đuôi lông mày, nốt ruồi trên lông mày phải, nốt ruồi ở đuôi lông mày phải, nốt ruồi ở đuôi lông mày trái


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng người có nốt ruồi trong lông mày

Vai trò của ánh sáng trong phong thủy nhà ở

Ánh sáng là yếu tố tác động đến thị giác, sức khỏe và cả tính thẩm mỹ của mỗi ngôi nhà. Bởi vậy, ở không gian chung hay riêng, nên có những cách bố trí khác nhau về ánh sáng và thiết kế ánh sáng nội thất 1 cách hợp lý.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không chỉ đóng góp vào ý nghĩa phong thủy mà việc nhận đúng loại và đủ ánh sáng rất quan trọng đối với sức khỏe và cuộc sống hạnh phúc của mỗi người.

Trong nhà, ánh sáng trời rất quan trọng nhưng chất lượng của nó thay đổi trong ngày tùy theo hướng nhà.

Ánh sáng có thể phản chiếu trên các bề mặt nhãn bóng hoặc được lọc qua màn cửa, bức rèm bằng lưới hoặc vải mỏng, kính mờ hoặc kính màu.

Ngoài ánh sáng tự nhiên còn có ánh sáng nhân tạo được dùng chủ yếu trong đời sống hằng ngày.

Ánh sáng nhân tạo

Trong các phòng mà chúng ta sinh hoạt nhiều, ví dụ nhà bếp, văn phòng hay phòng xưởng, và những khu vực cần sự an toàn, như cầu thang, thì ánh sáng trực tiếp là cần thiết.

Ở những phòng dùng để nghỉ ngơi, như phòng khách và phòng ngủ, chúng ta có thể dùng ánh sáng dịu hơn – loại phản chiếu lại hoặc khuyếch tán.

Chất lượng của ánh sáng không thể bị xem nhẹ

Để nhấn mạnh ánh sáng cho những nơi đặc biệt như bức tranh, bàn giấy hoặc thớt, nên dùng các loại đèn thích hợp.

Vị trí đèn ảnh hưởng sâu sắc đến người sống trong nhà.

Nếu chỗ chúng ta đọc sách hoặc làm bếp mà bị bóng che, hoặc đèn lúc sáng lúc tắt, hoặc ánh sáng chói lóa trên màn hình tivi hay máy tính, chúng ta sẽ liên tục bị khó chịu.

Thứ ánh sáng chói mắt cũng ảnh hưởng không tốt lên tâm trạng chúng ta.

Chất lượng của ánh sáng không thể bị xem nhẹ.

Loại bóng đèn tròn thường thấy phát ra thứ ánh sáng nghiêng về dải đỏ quang phổ, thiếu sắc xanh. Ánh sáng đèn huỳnh quang thì nghiêng về hướng ngược lại; nó phóng ra trường điện từ cao hơn các nguồn sáng khác và hiện tượng nhấp nháy của nó có thể gây triệu chứng đau đầu.

Việc sản xuất năng lượng làm tiêu hao tài nguyên thiên nhiên của thế giới. Những ánh sáng chế nhằm giảm bớt tình trạng này gần đây có việc chế ra bóng đèn huỳnh quang, đây là loại đèn có tuổi thọ cao hơn.

Theo Việt Tuấn


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vai trò của ánh sáng trong phong thủy nhà ở
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd