Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Những lỗi đặt bàn thờ không đáng có phạm đại kị

Bàn thờ là nơi tập trung tâm linh của cả ngôi nhà nhưng nhiều gia đình lại mắc lỗi đặt bàn thờ. Những điều kiêng kị khi đặt ban thờ dưới đây sẽ giúp bạn tránh
Những lỗi đặt bàn thờ không đáng có phạm đại kị

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ban thờ là nơi tập trung tâm linh của cả ngôi nhà, phải chú trọng để cả nhà được yên ổn và hưởng an lành. Những điều kiêng kị dưới đây sẽ giúp bạn tránh được những lỗi đặt bàn thờ không đáng có.


Nhung loi khong dang co khi dat ban tho hinh anh
 

Vị trí đặt ban thờ là một trong những vấn đề đáng lưu tâm nhất trong phong thủy ban thờ. Một lỗi đặt bàn thờ thường gặp là vị trí phạm phải sát khí hoặc xú khí, tức là đặt gần nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp, dưới xà nhà hay xung với cửa.
 
Đây đều là các vị trí rất xấu trong phong thủy, không thích hợp để đặt ban thờ. Đặt gần nhà tắm, nhà vệ sinh thì ô uế, hại sức khỏe; gần bếp thì hỏa vượng, thiêu rụi gia chủ, tán tài, phá phúc; dưới xà nhà thì áp lực đè nén, họa chết giáng đầu; xung với cửa thì có dao hướng tới, họa không lường được.
 
Điều kiêng kị khi đặt ban thờ thứ nữa là xung quanh có quá nhiều đồ đạc. Ban thờ nên đặt ở nơi thoáng mát, rộng rãi và sạch sẽ.
 
Theo nguyên tắc trái Thanh Long, phải Bạch Hổ thì phía trái ban thờ kị đồ diện, phía phải ban thờ kị bừa bộn. Bởi đồ điện thuộc Kim, không hợp với Bạch Hổ, dễ sinh sát khí mà làm hại gia chủ. Thanh Long chủ sức khỏe, sự nghiệp, đặc biệt ảnh hưởng tới nam giới trong nhà, phương này mà ô uế thì những thứ ấy đều hại.
 
Phía dưới ban thờ nên đặt một chiếc la bàn để tăng vượng khí, phía bên phải đặt tì hưu, bạch ngọc để cải thiện môi trường phong thủy. Ngoài ra không nên đặt thêm thứ gì khác, đặc biệt là dưới ban thờ.
 
Nếu như hướng của ban thờ ngược với hướng của nhà sẽ khiến cho gia đình không hòa thuận, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến việc không có con nối dõi. Đây là điều kiêng kị khi đặt ban thờ nhất thiết phải chú ý. Bởi đôi khi, gia chủ chỉ chú ý tới không gian, vị trí mà cho rằng hướng ban thờ không quan trọng. Cần phải nhớ, ban thờ là nơi tích tụ tâm linh, có hòa hợp với nhà thì mới tốt. Tránh được lỗi đặt bàn thờ này sẽ tránh phạm đại kị.
 
Đặt bài vị sát tường sẽ ảnh hưởng đến tiền đồ, vận mệnh cả đời của con cháu, vì vậy luôn phải để một khoảng trống nhỏ giữa bàn thờ và bài vị tổ tiên. Ngược lại với bài vị, tượng Thần Phật phải đặt sát tường mới tốt.  
► Xem thêm: Phong thủy nhà ở chuẩn giúp phát tài phát lộc, tránh tai ương

ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lỗi đặt bàn thờ không đáng có phạm đại kị

Những dấu hiệu chứng tỏ nhà bạn đã “chuẩn” phong thủy

Chúng ta cần biết rằng, có những môi trường và thói quen sống có thể ảnh hưởng đến vận thế của cả ngôi nhà. Theo quan niệm phong thủy, một ngôi nhà thịnh vượng cần có những yếu tố sau đây.
Những dấu hiệu chứng tỏ nhà bạn đã “chuẩn” phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trước cửa nhà luôn sạch sẽ, sáng sủa

Cửa ra vào của ngôi nhà cần giữ sạch sẽ thì mới có thể vượng vận. Ngược lại, nếu để đồ đạc linh tinh ngay cạnh cửa nhà, tạp vật, giày dép, thậm chí rác thải ở cửa nhà thì có thể sẽ khiến cho vận thế ngôi nhà xảy ra vấn đề, dễ bị phá tài.

Quanh cửa chính của ngôi nhà không nên bố trí quá nhiều vật dụng, đặc biệt không được để thùng rác hay những túi rác ở trước cửa nhà vì những "uế khí" này sẽ xua đuổi vận may của bạn. Nếu cửa chính của nhà có thể đón ánh nắng mặt trời sẽ càng tốt cho việc tích tụ dương khí, giúp chiêu rước tài lộc vào nhà.

Trong nhà đèn đóm sáng sủa

Ngôi nhà tuyệt đối không được để u ám. Đèn cần được thắp sáng để năng lượng tích cực tràn vào, làm thịnh vượng cho ngôi nhà. Ngược lại, nếu nhà cửa ẩm thấp và u tối thì tiền tài sẽ chậm đến. Nếu ánh đèn mờ ảo thì tiền tài cũng khó vào và vận thế của gia chủ không phất lên được.

Phòng khách không được “hao” tài

Muốn vận thế tốt thì cần quan tâm đến phòng khách của ngôi nhà. Phòng khách khi thiết kế cần chú ý không được ở thế thoát tài, ví dụ  như cửa sổ đối lưu nhau, cửa trước và cửa sau thông thẳng nhau, điều này sẽ khiến tài khí đi xuyên qua hết.

Chú trọng chỗ ngồi vững chãi

Đời người ai cũng cần có quý nhân phù trợ. Vậy quý nhân đến từ đâu? Các nhà phong thủy cho rằng, chỗ ngồi ở văn phòng hoặc phía sau ghế làm việc tại nhà không được dựa vào cửa sổ, phía sau và trước mặt không được có hành lang hay kính. Tốt nhất là sau lưng phải có “núi tựa” vững chãi để vận thế thịnh vượng và tài lộc dồi dào.

Vị trí đặt ghế ngồi làm việc tốt nhất là phía sau có tường vững chãi, người ngồi sẽ cảm thấy yên định, tinh thần tập trung, không bị quấy nhiễu bởi những nguồn từ trường xấu.

Không để xà ngang áp đỉnh đẩu

Trong môi trường nhà ở không được để xà ngang áp đỉnh phía trên đầu. Nếu không sẽ khiến gia chủ rơi vào khó khăn, mỏi mệt, vận thế không tăng lên được.

Luôn khép cửa phòng vệ sinh

Chúng ta luôn biết rằng, nước là đại diện cho sự thịnh vượng mà nước thì cũng phát sinh trong nhà tắm. Tiền tài sẽ quay trở lại nếu phòng vệ sinh khô ráo. Tuy nhiên, để an toàn, bạn hãy đặt nắp bệ xí xuống, không để nước rò rỉ và luôn  khép cửa phòng vệ sinh lại.

Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những dấu hiệu chứng tỏ nhà bạn đã “chuẩn” phong thủy

Kiêng kỵ với bàn ăn

Có nhiều điều cần lưu ý về mặt phong thủy đối với bàn ăn nhà bạn.
Kiêng kỵ với bàn ăn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bàn ăn là nơi các thành viên sum họp, quây quần. Nó có ảnh hưởng lớn đến bầu không khí cũng như tâm trạng của mọi người. Vì thế, khi sắp xếp cần lưu ý một số điều sau.

1. Xà nhà không nên trực tiếp đè lên bàn ăn

Khi bàn ăn nằm trực diện ngay dưới xà nhà sẽ gây cảm giác đè nén, nặng nề, khiến tinh thần bất ổn. Vì thế, nên dịch chuyển bàn ăn khỏi vị trí đó. Trong trường bất khả kháng, nên treo quả hồ lô bên dưới để hóa giải.

2. Bàn ăn không nên thẳng với cửa lớn

Phong thủy có câu: "Hỉ hồi toàn, kỵ trực xung" (thích vòng quanh, kỵ thẳng). Nếu bàn ăn phạm phải nguyên tắc này sẽ khiến khí tốt trong nhà dễ dàng thoát ra ngoài. Ngoài ra, nếu bàn ăn thẳng hàng với cửa lớn, chỉ cần đứng bên ngoài có thể nhìn thấy mọi thành viên đang dùng bữa. Điều này cũng không hợp mỹ quan.

Cách tốt nhất là dịch chuyển bàn ăn sang vị trí khác hoặc dùng bình phong, vách chắn ngang để che chắn bớt.

3. Bàn ăn tối kỵ đối diện nhà vệ sinh

Theo phong thủy, nhà vệ sinh là nơi sinh ra khí độc. Nếu để nó đối diện với bàn ăn sẽ tạo tâm lý không tốt khi ăn, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mọi người.

Nếu không thể di dời bàn ăn, nên đặt giữa bàn bồn nước nhỏ. Trong đó đặt chậu trúc khai vận để hóa giải xú khí.

4. Bàn ăn không nên đặt đối diện với bàn thờ

Đây là không gian linh thiêng thờ phụng tổ tiên, thần thánh. Vì thế, không nên sắp đặt bàn ăn tại đây nhằm đảm bảo sự tôn nghiêm, tĩnh lặng cho nơi thờ cúng và mang lại cảm giác tự do, thoải mái cho người ăn.

5. Bàn ăn không nên quá lớn

Một số người thích bàn ăn có kích cỡ lớn. Tuy nhiên, phải căn cứ theo diện tích căn phòng để bố trí cho phù hợp. Ngoài ra, diện tích bàn quá lớn sẽ tạo khoảng cách, khó tạo không khí ấm cúng, quây quần giữa các thành viên. 

(Theo Phong thủy sắp xếp nhà ăn, nhà bếp, phòng tắm)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kỵ với bàn ăn

Lưu ý khi lựa chọn địa chỉ cửa hàng –

Phải coi trọng đến phía trước rộng rãi, tiếp nạp sinh khí tám phương, điều này phù hợp với việc kinh doanh buôn bán phải coi trọng đến lượng khách khắp nơi. Theo nguyên tắc này, khi chọn lựa địa chỉ của hàng phải xem xét đến sự rộng rãi của một tiến,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

yêu cầu không có bất kỳ vật ngăn che nào ở phía trước, ví dụ như: tường bao, cột điện, biển quảng cáo và cây cối che lấp quá lớn… Coi trọng đến sự rộng rãi trước cửa của cửa hàng có thể khiến cho cửa hàng hướng đến bốn phương, không những khiến cho phạm vi nhìn của cửa hàng được mở mang, thoáng đãng mà cũng có thể làm cho những khách hàng nơi xa đến và người đi đường đều có thể nhìn thấy mặt ngoài cửa hiệu, như vậy thì rất có lợi cho việc truyền bá tin tức của hàng hoá.

Phong thủy đưa tin tức loại này theo dây chuyền thì gọi là lưu động của khí. Có được sự lưu động của khí thì sẽ có được sức sống. Từ góc độ kinh doanh buôn bán mà nói, khách hàng và người đi đường tiếp nhận được các tin tức về hàng hoá của cửa hàng thì sẽ đến đó để chọn mua.

saigon-morin-hue_220920110819053868
Trong phong thủy học, kiến trúc không cát tường chủ yếu là chỉ những kiến trúc dễ khiến cho con người có cảm giác tâm lí không thoải mái như ống khói, nhà vệ sinh, nhà an táng, bệnh viện… Những loại kiến trúc này, hoặc là khói đen cuồn cuộn, hoặc là hôi thối đến ngạt thở, hoặc là kêu khóc thảm thiết, hoặc là rên rỉ bệnh tật. Do kiến trúc không cát tường mang đến những thông tin như vậy nên trong phong thủy gọi là hung khí. Nếu như mà mở cửa hàng trước cửa lại có những kiến trúc như vậy thì những hung khí như hôi thối, tiếng kêu khóc và tiêng rên rỉ, bệnh tật sẽ theo nhau kéo đến.

Nếu như kinh doanh đồ ăn uống, nhà hàng khách sạn thì chắc chắn thực khách đến ít, là khách dùng thưa thớt. Hơn nữa, đối với người kinh doanh mà nói thì trong những môi trường như vậy cũng sẽ dẫn đến tinh thần không hào hứng, lòng dạ không thoải mái, nghiêm trọng hơn có người còn bị nhiễm bệnh mà thành tật.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lưu ý khi lựa chọn địa chỉ cửa hàng –

Xem bát tự - lý giải về Thập Thần

Xem bát tự đoán việc lớn là truyền thống của người Á Đông. Bài viết xin giới thiệu về Thập Thần – một trong những khái niệm tử vi cơ bản.
Xem bát tự - lý giải về Thập Thần

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem bát tự đoán việc lớn là truyền thống của người Á Đông. Ngày nay, không chỉ tin tưởng, phó mặc hoàn toàn cho thầy mà nhều người cũng muốn tự mình tìm hiểu những kiến thức tử vi cần thiết này. Bài viết xin giới thiệu về Thập Thần – một trong những khái niệm tử vi cơ bản.


Xem bat tu - ly giai ve Thap Than hinh anh
 
1. Xem bát tự dự đoán vận mệnh đời người là dựa vào 10 Thiên Can, trong đó Thập Thần là trung tâm ý nghĩa để đoán định. Cũng có thể nói, Thập Thần là căn cứ định vị đặc biệt đối với 10 Thiên Can.   2. Lấy can ngày sinh là ta, can ngày việc ấy diễn ra là khách, thì Thập Thần chia thành 10 loại như sau: 1. Sinh ta là Ấn tinh gồm Chính Ấn (gọi tắt là Ấn) và Thiên Ấn (gọi tắt là Kiêu); 2. Ta sinh là Thực Thương, gồm Thương Quan (gọi tắt là Thương) và Thực Thần (gọi tắt là Thực); 3. Khắc ta là Quan Sát, bao gồm Chính Quan (gọi tắt là Quan) và Thiên Quan (gọi tắt là Sát); 4. Ta khắc vợ chồng tiền tài, bao gồm Chính Tài (gọi tắt là Tài) và Thiên Tài; 5. Cùng loại với ta là Tỷ Kiếp, bao gồm Kiếp Tài (gọi tắt là Kiếp) và Tỷ Kiên (gọi tắt là Tỷ).   3. Thập Thần Thiên Chính là yếu tố trọng yếu của 10 Thiên Can cùng với âm dương ngũ hành. Giáp là dương Mộc, Ất là âm Mộc, Bính là dương Hỏa, Đinh là âm Hỏa, Mậu là dương Thổ, Kỷ là âm Thổ, Canh là dương Kim, Tân là âm Kim, Nhâm là dương Thủy, Quý là âm Thủy.   Can ngày có quan hệ sinh khắc cùng loại thì là Thiên, có Thiên Ấn, Tỷ Kiên, Thực Thần, Thiên Tài, Thiên Quan. Ví dụ, ngày sinh là Giáp Mộc thì Nhâm Thủy trở thành Thiên Ấn của Giáp Mộc, Giáp Mộc trở thành Tỷ Kiên của Giáp Mộc, Bính Hỏa là Thực Thần của Giáp Mộc, Mậu Thổ là Thiên Tài của Giáp Mộc, Canh Kim là Thiên Quan của Giáp Mộc.
Xem bat tu - ly giai ve Thap Than hinh anh
 
Can ngày có quan hệ sinh khắc khác loại thì là Chính, có Chính Ấn, Kiếp Tài, Thương Quan, Chính Tài, Chính Quan. Ví dụ, ngày sinh là Quý Thủy, Canh Kim là Chính Ấn của Quý Thủy, Nhâm Thủy là Kiếp Tài của Quý Thủy, Giáp Mộc là Thương Quan của Quý Thủy, Bính Hỏa là Chính Tài của Quý Thủy, Mậu Thổ là Chính Quan của Quý Thủy.
  4. Xem tử vi có thể thấy, nguyên tắc địa chi tàng Thiên Cạn, giấu Thực Thần rất quan trọng. Tý giấu Quý Thủy; Sửu giấu Kỷ, Quý, Tân; Dần giấu Giáp, Bính, Mậu; Mão giấu Ất; Thìn giấu Mậu, Ất, Quý; Tỵ giấu Bính, Mậu, Canh; Ngọ giấu Đinh, Kỷ; Mùi giấu Kỷ, Đinh, Ất; Thân giấu Canh, Nhâm; Mậu; Dậu giấu Tân; Tuất giấu Mậu, Tân, Đinh; Hợi giấu Nhâm, Giáp.   5. Quan hệ sinh khắc của Thập Thần bao gồm: tương sinh có Quan Sát sinh Kiêu Ấn, Kiêu Ấn sinh Tỷ Kiên, Tỷ Kiên sinh Thực Thương, Thực Thương sinh Tài Tinh, Tài Tinh sinh Quan Sát; tương khắc có Quan Sát khắc Tỷ Kiên, Tỷ Kiên khắc Tài Tinh, Tài Tinh khắc Kiêu Ấn, Kiêu Ấn khắc Thực Thương, Thực Thương khắc Quan Sát.
Cho biết tương lai qua thập thần của Tứ trụ (phần 2) Cho biết tương lai qua thập thần của Tứ trụ (phần 1) Bảng thập thần âm dương ngũ hành với ngày chủ 
Trình Trình  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bát tự - lý giải về Thập Thần

Xem tử vi cho người sinh ngày vía Quan Âm

Dựa theo kinh sách Phật giáo, 19/2 âm lịch là ngày vía Quan Âm. Nếu bạn có cùng ngày sinh với Quan Âm, hãy xem ngay vận mệnh của mình nào!
Xem tử vi cho người sinh ngày vía Quan Âm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dựa theo kinh sách Phật giáo, 19/2 âm lịch là ngày vía Quan Âm. Nếu bạn có cùng ngày sinh với Quan Âm, hãy xem ngay vận mệnh của mình nào!



Xem tu vi cho nguoi sinh ngay via Quan Am hinh anh
 
Người sinh trùng ngày vía Quan Âm tức 9/2 âm lịch thì bản tính kiên cường, ít khi sợ hãi và thích tìm tòi, nghiên cứu những điều xung quanh mình. Chưa tìm được chân tướng sự việc thì chưa thoái lui, luôn là người tiên phong.   Đại bộ phận những người sinh vào ngày đặc biệt này có sự mẫn cảm, trưởng thành nhanh chóng , đối với áp lực cuộc sống rất vững vàng. Tuy rằng, đối với những bí mật của thế giới có sự hứng thú nhưng lại là người khá thực tế, làm việc đến nơi đến chốn. Trong quá trình theo đuổi mục tiêu mà gặp phải trở ngại thì vượt khó đạt thành mục tiêu.     Ngày vía Quan Âm tìm hiểu thêm về Đức Phật Bà
Nhân ngày vía Quan Âm (19/2 âm lịch), hãy cùng tìm hiểu về Quan Âm Bồ Tát – vị Bồ tát nổi tiếng trong giới thức tâm linh Phật giáo.

Họ là người lãng mạn, thích du lịch, mạo hiểm và muốn có tình yêu nồng cháy. Luôn đi đầu, khai sáng, những người này muốn lưu lại dấu ấn cá nhân. Đối với công việc và cuộc sống có sự phân định rõ ràng nên khá cân bằng. 
  Sinh vào ngày này, bản mệnh được Phật Bà Quan Âm phù trợ, xuất thân từ gia đình thượng lưu hoặc trong gia quyến có nhân vật nổi tiếng, nghệ thuật gia. Người này cũng có năng khiếu nghệ thuật, nên theo đuổi một bộ môn trình diễn.    Người này cũng có tính cách đặc trưng là nhiệt tình, trọng tình cảm, coi trọng giá trị nghệ thuật trong cuộc sống, yêu thích sự ngọt ngào, lãng mạn và nhiều ý tưởng, không chấp nhận cuộc sống tẻ nhạt. Người này cũng thông minh, nhanh nhạy nên đường học hành tiến xa, có lý tưởng trong sáng. Với dũng khí cao, dám đối diện với hiện thực và được Quan Âm che chở nên tử vi của người sinh ngày 19/2 âm hứa hẹn tương lai tốt đẹp.
               
Xem tu vi cho nguoi sinh ngay via Quan Am hinh anh
 
Khuyết điểm là có chút xa rồi thực tế và vị cảm tình chi phối, nếu gặp khủng hoảng phải mất thời gian để tìm đường ra. Người này vận thế biến hóa, cần có sự trợ lực từ gia đình và người thân mới hoàn thành lý tưởng, phát huy năng lực, thể hiện bản thân.    Thiên phú tiềm năng là có tuệ căn, nên năng đến cửa chùa làm công quả, sống thiện và làm nhiều việc từ bi.
Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi cho người sinh ngày vía Quan Âm

Xem bói vận đào hoa của phụ nữ qua nốt ruồi trên mặt - Xem bói - Xem Tử Vi

Xem bói vận đào hoa của phụ nữ qua nốt ruồi trên mặt, Xem bói, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem bói vận đào hoa của phụ nữ qua nốt ruồi trên mặt, tu vi Xem bói vận đào hoa của phụ nữ qua nốt ruồi trên mặt, tu vi Xem bói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem bói vận đào hoa của phụ nữ qua nốt ruồi trên mặt

Trong nhân tướng học, nốt ruồi xuất hiện ở mỗi vị trí khác nhau trên mặt sẽ đại diện cho tính cách, thái độ sống khác nhau. Cùng khám phá những nốt ruồi thể hiện vận số đào hoa của giới nữ.

Người có nốt ruồi trên má thể hiện vận đào hoa của người phụ nữ tăng dần the tuổi thác.

Nốt ruồi lớn trên trán

Người có nốt ruồi tại vị trí này thường có vẻ ngoài khá hiền dịu, nữ tính. Tuy nhiên, ẩn sau đó là một trái tim nóng bỏng yêu đương. Đặc biệt, đời sống tình dục của cô ấy rất thăng hoa bởi trong chuyện chăn gối, cô ấy thực sự là người phụ nữ đầy ấn tượng.

Nốt ruồi phía cuối chân mày

Phụ nữ có nốt ruồi ở vị trí cuối chân mày thường là mẫu người tương đối đa tình. Người phụ nữ ấy thích trải nghiệm những cảm giác mới mẻ trong tình yêu và chuyện chăn gối. Với họ, tình yêu không gắn liền với hôn nhân và khi đã lập gia đình, nhiều khả năng họ vẫn sẽ… vượt rào.

Nốt ruồi bên dưới đuôi mắt

Cũng giống như tính cách của người có nốt ruồi ở phía cuối chân mày, người có nốt ruồi bên dưới đuôi mắt thường rất đa tình và ham mê nhục dục.

Nốt ruồi phía dưới khóe mắt trái

Đây sẽ là người phụ nữ đa sầu đa cảm, tôn thờ những mối tình lãng mạn giống như trên phim ảnh và thích những cuộc tình tay ba… Nàng không có quan niệm thật sự đúng đắn về tình yêu và do đó thường gặp nhiều rắc rối trong đời sống tình cảm.

Nốt ruồi phía trên khóe miệng

Sở hữu nốt ruồi “phong lưu” này cho thấy nàng vốn là người rất đào hoa, có sức hấp dẫn đặc biệt với người xung quanh. Nàng có khả năng thành công nếu đi theo con đường điện ảnh, kịch trường.

Nốt ruồi trên môi

Nàng có thể là người háo sắc và… ham ăn. Vận số đào hoa xem boi ngay sinh của nàng cũng rất vượng. Trong cuộc sống, nàng dễ vướng vào chuyện phiêu lưu tình ái với người khác giới, thậm chí cả người đồng giới. Cần hết sức chú ý giữ gìn sức khỏe, tránh bệnh tật và những điều rắc rối khác.

Nốt ruồi trong mắt

Trường hợp nốt ruồi xuất hiện ở vị trí tròng trắng vốn ít gặp. Đây là cô nàng rất thông minh, tài giỏi và có uy lực. Vận đào hoa của nàng cũng rất vượng. Lý do là bởi nàng thường dễ dàng chấp nhận tình cảm của đối phương.

Nốt ruồi tại vị trí giữa hai đầu lông mày

Những cô nàng có nốt ruồi tại vị trí giữa hai đầu lông mày (còn gọi là ấn đường) thường có tính cách khá cởi mở, phóng khoáng. Mọi người dễ nhận thấy ở nàng sự thân thiện và nhiều điểm tương đồng. Phái mày râu cũng bị lôi cuốn bởi tính cách đáng yêu của nàng.

Nốt ruồi tại sống mũi

Nốt ruồi tại sống mũi (còn gọi là Tỵ Lương) cũng là dạng tiêu biểu của vận đào hoa. Cô gái có nốt ruồi này dễ mắc vào những rắc rối, thậm chí là đau khổ trong chuyện tình cảm lứa đôi. Vì vậy đây còn gọi là vận đào hoa xấu.

Nốt ruồi tại nhân trung

Nốt ruồi tại nhân trung (phần lõm sâu phía trên của môi trên) còn gọi là nốt ruồi vượt rào. Nữ giới có nốt ruồi này thường ít chú tâm tới gia đình, thiếu đoan chính, có khả năng quan hệ bất chính rất cao.

Nốt ruồi trên má

Nốt ruồi ở má, tại vị trí Pháp Lệnh, chính là nốt ruồi đào hoa. Nó thể hiện vận đào hoa của chủ nhân tăng lên theo tuổi tác. Người này có nhiều khả năng giữ được vẻ đẹp dài lâu hoặc khi càng nhiều tuổi càng trở nên mặn mà hơn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói vận đào hoa của phụ nữ qua nốt ruồi trên mặt - Xem bói - Xem Tử Vi

Cách hóa giải “Tứ sát” cho ngôi nhà –

Nhiều bạn muốn hóa giải tứ sát cho ngôi nhà của mình nhưng không biết làm như thế nào? Sau đây chúng tôi sẽ chỉ cho các bạn cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà nhé! Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà Thiên trảm sát Nếu từ ngôi nhà mình ở nhìn ra ngoài t

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhiều bạn muốn hóa giải tứ sát cho ngôi nhà của mình nhưng không biết làm như thế nào? Sau đây chúng tôi sẽ chỉ cho các bạn cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà nhé!

Nội dung

  • 1 Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà
    • 1.1 Thiên trảm sát
      • 1.1.1 Cách hóa giải
    • 1.2 Bạch hổ sát
      • 1.2.1 Cách hóa giải
    • 1.3 Liêm đao sát
      • 1.3.1 Cách hóa giải
    • 1.4 Thương sát
      • 1.4.1 Cách hóa giải

Cách hóa giải tứ sát cho ngôi nhà

Thiên trảm sát

Nếu từ ngôi nhà mình ở nhìn ra ngoài thấy phía trước có hai tòa nhà cao tầng rất gần mà giữa hai nhà cao tầng ấy hình thành một kẻ hở rất hẹp ,nhìn vào như chiếc búa trời chém xuống tách làm đôi sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và gây tai nạn .

docnha3

Cách hóa giải

Đơn giản là đặt một đôi ngựa đồng, ngựa vàng hoặc một đôi kỳ lân, đặt ở chỗ sát khí xông đến để ngăn sát.

Bạch hổ sát

Bạch hổ sát là bên phải nhà đang ở , hàng xóm phá thổ , hoặc bên phải nhà có một tòa nhà xây lên hoặc phá đi ảnh hưởng đến bệnh tật.

Cách hóa giải

Cạnh tường bị xung sát đặt hai xâu ngũ đế bạch ngọc hoặc hai con kỳ lân cùng với hồ lô.

Liêm đao sát

Đó là đất bằng có hình đường cong mà đường cong quay về phía nhà , có sức sát thương lớn gây đổ máu .

Cách hóa giải

Ở các phương đặt một đôi ngựa đồng và ngũ đế bạch ngọc thì có thể hóa giải được .

Thương sát

Đây là một loại sát khí vô hình, phong thủy gọi là “nhất điều đạo lộ, nhất điều thương “, tức là có một hành lang thẳng và dài nối thẳng với cửa chính ngôi nhà.

Ngoài ra , ở ngoài cửa sổ có trồng trúc lá nhọn chỉa vào, cũng là thương sát .

Lấy nhà mình làm trung tâm, thấy có đường thẳng hoặc dòng sông chỉa thẳng vào nếu khi mở cửa sổ ra quan sát được, cũng là thương sát , ảnh hưởng tai nạn chảy máu , bệnh tật.

Cách hóa giải

Treo rèm hạt châu hoặc làm bình phong. Hoặc ở cửa sổ treo một đôi chuông gió kỳ lân hoặc đặt kim nguyên bảo (nén tiền vàng)

* Chú thích: Ngũ đế Bạch ngọc là xâu tiền xu của 5 vị hoàng đế Trung Hoa, có kèm theo miếng ngọc màu trắng ở bên (thường là Bạch ngọc Afghanistan hoặc Ngọc Miến Điện màu trắng xanh được thắt thêm vào)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải “Tứ sát” cho ngôi nhà –

Thế nào là tướng mặt đàn ông yêu vợ

Để nhận biết đàn ông có yêu vợ thương con hay không, chỉ cần nhìn ngay trên khuôn mặt họ. Những nét tướng mặt khác nhau sẽ phần nào thể hiện tính cách và tình
Thế nào là tướng mặt đàn ông yêu vợ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cảm nội tâm của người đàn ông.
 

1. Lông mày hình chữ Bát (八)
 
Đàn ông có tướng lông mày hình chữ Bát, phần đuôi lông mày rủ xuống thường có tính cách điềm đạm, không dễ nổi giận. Dù đối phương có buông lời cay nghiệt, người đàn ông này vẫn giữ thái độ bình tĩnh và lòng bao dung. 
 
Hơn thế, toàn bộ tiền lương hay “lậu” của người này đều giao hết cho vợ quản. Nếu quý cô cưới anh này làm chồng, chắc chắn sẽ rất thoải mái về chuyện chi tiêu, vì tài chính trong gia đình do người vợ quản lí. 
 
2. Mắt phải to, mắt trái nhỏ
 
Trong Nhân tướng học, đàn ông có mắt phải to hơn hoặc nhỉnh hơn đôi chút so với mắt trái là người sợ vợ. Chỉ cần vợ nhíu mày một cái, người này lập tức nghe theo sự sắp đặt của vợ mà không một lời oán thán. 
 
Mọi khoản tiền bạc, chi tiêu trong gia đình đều do người vợ nắm giữ. Chàng trai này chỉ đơn giản đóng vai trò làm “ong thợ”, kiếm tiền chăm lo cho gia đình mà rất ít khi đòi hỏi. Đây là một trong những đặc điểm tướng mặt đàn ông yêu vợ dễ nhận biết.
 
3. Nhân trung sâu dài, cằm tròn đầy
 
Đàn ông có nhân trung sâu dài, cằm rộng và tròn đầy không những biết cách kiếm tiền giỏi giang mà còn hết mực yêu thương vợ con và chăm lo cho gia đình. 
 
Tướng mặt đàn ông này cho thấy, họ có sức khỏe tốt, đặc biệt là hệ tim mạch. Có thể nói cả đời họ không phải lo lắng bệnh tật về phần này trong cơ thể. Ngoài ra, tính cách người này hài hòa, bao dung, biết cảm thông chia sẻ với mọi người xung quanh. Được nâng khăn sửa túi cho người đàn ông này là diễm phúc và niềm mơ ước của biết bao cô gái.

The nao la tuong mat dan ong yeu vo hinh anh
Ảnh minh họa

4. Tướng tai có Quách lồi ra

 
Trong Nhân tướng học, phía vành tai ngoài gọi là Luân, phần gân nổi vòng theo vành tai phía bên trong là Quách. Nếu đàn ông có phần Quách lồi ra thường không so đo tính toán chuyện nhỏ nhặt. Do đó, nếu vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, người này sẽ nhường nhịn, khiến trong ấm ngoài êm.
 
Ngoài ra, mẫu đàn ông này thích quanh quẩn trong nhà, ghét phải chạy ngược chạy xuôi ra ngoài hoặc cùng bè bạn nhậu nhẹt. Đây là mẫu đàn ông lí tưởng mà quý cô nào cũng nên chọn làm chồng.
 
5. Mũi nhỏ
 
Tướng đàn ông mũi nhỏ chăm chỉ làm việc, biết tích lũy tiền bạc, không chi tiêu hoang phí, thậm chí có phần keo kiệt. Với mẫu ông chồng này, bạn không bao giờ phải lo lắng họ hoang phí bên ngoài. Bởi mọi số tiền họ có đều dành dụm vì gia đình bé nhỏ mà họ hết mực yêu thương.
 
6. Nhãn đại có nốt ruồi
 
Nhãn đại hay còn gọi là bọng mắt, là phần ngay sát dưới mắt. Nếu đàn ông có nốt ruồi tại vị trí này, họ hết mực yêu thương, chiều chuộng vợ con. Mọi việc lớn nhỏ trong gia đình, thậm chí là các công việc nhà lặt vặt, người này đều không ngần ngại. Sau này, việc học hành của con cái cũng do người này một tay sắp xếp. Người vợ có thể hoàn toàn yên tâm khi lấy được người chồng chu đáo và tỉ mỉ như vậy.
 
7. Gò má rộng nhưng không cao
 
Đàn ông tướng gò má rộng nhưng không cao là người có tinh thần trách nhiệm với gia đình và công việc. Người này làm việc gì cũng có đầu cuối rõ ràng và sẵn sàng nhận trách nhiệm về mình khi có sự cố xảy ra. Do đó, cuộc sống sau khi kết hôn của người này vô cùng yên ấm và hạnh phúc.
 
Tâm Nhân (Theo MGSP)   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thế nào là tướng mặt đàn ông yêu vợ

Cấm kỵ khi đi lễ chùa đầu năm Bính Thân có thể bạn chưa biết

Những ngày đầu tiên của năm mới mọi người đều muốn đi lễ chùa để cầu mong cho bản thân và gia đình mình những điều an lành nhất.
Cấm kỵ khi đi lễ chùa đầu năm Bính Thân có thể bạn chưa biết

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa là nơi thờ Phật, cũng là nơi sinh hoạt tín ngưỡng công cộng của người Việt Nam từ xưa tới nay. Những cấm kỵ chi tiết dưới đây có thể bạn đã biết nhưng chưa chắc bạn đã biết hết.

Nguyên tắc ra vào chùa

- Điều đầu tiên bạn cần ghi nhớ khi bước vào nhà chính của chùa là nên bước vào từ cửa bên, không bước vào cửa chính giữa; đồng thời không dẫm lên bậu cửa, phải bước qua bậu cửa, nếu không sẽ phạm tội bất kính. Cửa chính nhà chùa từ xưa đến nay chỉ Đức Phật, Ngọc đế, Quốc vương một nước mới được ra vào. Vì thế nhiều ngôi chùa ngày thường không mở cửa chính.

- Vào chùa, nên dùng Phật danh “A di đà Phật” thay tên gọi để mở lời chào trụ trì và tăng ni trong chùa. Khi ra về cũng nên dùng câu này để bái biệt, công đức mang lại vô lượng, cho cả người vãn cảnh và nhà chùa.

- Khi đi lễ chùa bạn nên thắp hương tại đỉnh đặt bên ngoài, hạn chế thắp hương bên trong chùa, vì có thể gây ảnh hưởng đến tượng Phật, pháp khí. Chỉ cắm 1 nén hương vào bát hương, nếu bát hương có hương rồi không cần cắm tiếp. Không cắm hương tùy tiện vào tay tượng, gốc cây, hay đồ lễ...

- Không nên chụp ảnh, quay phim tùy tiện trong chùa.

- Không đứng lễ hoặc quỳ chính giữa Phật đường lễ Phật vì đó là vị trí tối cao của trụ trì. Chỉ đứng lễ hoặc quỳ chếch sang bên một chút.

- Không tự ý lấy sử dụng hoặc mang bất kỳ loại đồ đạc gì của nhà chùa về làm của riêng. Theo nhiều kinh sách và quan niệm truyền thống, những hành vi như vậy gọi là “đạo dụng thập phương thường trụ” (trộm dùng đồ lễ của chúng sinh cúng dàng). Phạm giới luật này khi chết sẽ bị giam vào địa ngục, chịu khổ vô kể. Phật điển ghi rõ, “nhân nhỏ, quả lớn”, thành tâm cúng dàng, lễ dù nhỏ nhưng phúc báo lớn lao; trộm của chùa, vật tuy sơ sài nhưng quả báo không gánh hết.

- Vào Phật đường và Tam Bảo không nên đi giày dép, nhai trầu, hút thuốc. Tam bảo là nơi tôn nghiêm, có giới hương, định hương, chân hương, đòi hỏi phải trì giới để di dưỡng thanh tịnh, tuyệt đối không gây ồn ào, hỗn tạp.

- Không nên ngắm tượng Phật như một tác phẩm nghệ thuật, trước tượng Phật nên cung kính nghiêm trang, không nhìn ngang ngó dọc, khệnh khạng trước Tam Bảo. Nếu muốn chiêm ngưỡng tượng Phật, nên đứng từ ngoài để quan sát.

- Không chạy qua chạy lại, nói chuyện, bình phẩm, ngồi hoặc nằm trong Phật đường. Không tùy tiện hắt hơi sổ mũi, khạc nhổ… quanh khu vực Phật điện, Tam Bảo. Những tội này đều bị thiêu nơi địa ngục, kẻ tu hành dù chuyên chú đến mấy cũng không chính quả.

- Khi vào Phật đường, đi vòng quanh tượng Phật và khu vực Tam Bảo, lưu ý đi từ phải sang trái, niệm tên Phật “A di đà phật” sẽ được hưởng 5 điều phúc đức: Hậu sinh đoan chính, đẹp; lời ăn tiếng nói rõ ràng dễ nghe; hóa sinh thăng thiên; có thể được sinh ra trong gia đình quyền quý; siêu sinh đạo Niết Bàn.

- Sử dụng đồ của chùa, như ăn uống, thụ lộc, nên lưu công đức, dù ít hay nhiều. Không nên coi đó là của chùa, trụ trì cho thì nhận mà không bố thí chút công đức, vì nếu làm vậy sẽ phạm tội “luân đạo thực quả báo” là căn nguyên rơi vào địa ngục.

- Không để trẻ em chạy loạn tam bảo, nghịch ngợm các đồ tế khí, sờ mó tượng phật…

- Không được tùy ý làm ồn hoặc nói những lời bất kính đối với Phật, Thánh, cũng không được có thái độ thiếu cung kính như tùy tiện dùng tay chỉ trỏ vào tượng Phật.

- Khi bước đi không nên cắt ngang qua mặt những người đang quỳ lạy.

- Muốn làm lễ thì không nên quỳ phía sau những người đang đứng thắp hương. Tùy vào từng môn phái, có thể đứng/quỳ khi làm lễ nhưng cần phải lên trước.

Sắm sửa lễ vật

- Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: Hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi, chè… Không được sắm sửa lễ mặn như cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt gà, giò, chả…

- Hoa tươi lễ Phật thường là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu, hoa hồng, hoa cúc…Tuyệt đối không dùng các loại hoa tạp, hoa dại.

- Quả chín dâng lên ban thờ tốt nhất là các loại quả như chuối, thanh long, nho, bưởi, táo, hồng, đu đủ, hồng xiêm…

- Tuyệt đối không đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính điện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Việc sắm sửa lễ mặn (như gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Đức Ông (vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa), Thánh, Mẫu và chỉ dâng đặt tại ban thờ hay điện thờ mà thôi.

- Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật, Bồ Tát tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chủ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức.

- Tại chùa, không để tiền thật lẫn tiền âm phủ lên ban thờ hay mâm lễ. Tại đình, đền có thể đặt tiền âm phủ nhưng không nên đặt tiền thật.

- Rượu, bia, thuốc lá không đặt được trên ban thờ Phật nhưng có thể đặt trên ban thờ Thánh.

Trang phục

- Không nên mang theo mũ áo, khăn, túi xách, gậy gộc, bao tay… vào tam bảo bái Phật. Lỡ đặt những đồ đạc như vậy trên bàn, trên chiếu hoặc trong góc tam bảo để bái Phật thì mọi công quả tu dưỡng bấy lâu đều tiêu tán. Đi lễ chùa, tốt nhất không mang theo những đồ tùy thân khi vào tam bảo.

- Khi vào chùa cần mặc quần áo dài, kín cổ, giản dị, sạch sẽ, đặc biệt không mặc váy ngắn, quần cộc, áo hở lườn hở nách… Nhiều người khi lễ Phật, thậm chí nhiều vị trí nhạy cảm phơi hết ra ngoài, vừa phạm giới uế tạp Phật đường, vừa phạm giới bất kính, khẳng định công quả tiêu tán hết, quả báo vô cùng.

Cầu nguyện

Theo quan niệm của nhà Phật, Phật chỉ phù hộ an bình, che chở cho con Phật chứ không thể phù hộ đường công, danh, tài, lộc. Vì vậy, khi chúng ta làm lễ cầu tới cửa Phật nên xin được Phật che chở, bảo vệ. Vào đình, đền bạn có thể cầu xin may mắn trong sự nghiệp, tình cảm…

Công đức

- Chỉ cần đặt tiền vào hòm công đức, không cần lấy giấy chứng nhận công đức. Nếu có lấy cũng không nên mang về đặt lên ban thờ nhà mình để báo công mà nên hóa vàng giấy này.

- Tất cả tiền thật đều nên đặt vào hòm công đức chính. Không nên đi "rải" tiền trên tất cả ban thờ hoặc đặt vào tay tượng. Một lưu ý quan trọng là thay vì đặt tiền vào hòm công đức chính giữa, bạn nên đặt tiền vào hòm công đức nằm lệch bởi hòm công đức đặt chính giữa, ngay trước ban thờ sẽ tạo ra trường khí xấu gây nhiễu loạn tại ban thờ. Đặt tiền vào đây vô tình làm trường khí xấu càng bị xáo động, bất lợi cho mọi người.

Lộc chùa

- Nhiều người có thói quen mang các đồ ở đình chùa về đặt lên ban thờ nhà mình, là không nên. Đồ đã cúng rồi không thể cúng lại, hơn nữa nhiều đồ có chứa trường khí âm, ảnh hưởng xấu đến ban thờ.

- Không lấy cành lộc mang về đặt lên ban thờ nhà mình. Cành lộc chứa nhiều trường khí âm, bất lợi cho gia tiên, thần linh tại gia.

- Có thể lấy lộc là bánh kẹo, bao diêm, bật lửa nhưng đều không mang về đặt lên ban thờ.

- Bùa, phù chú... đa phần có trường khí âm, không nên mang về nhà, càng không nên đặt lên ban thờ tổ tiên hay nhét vào ví. Đặt bùa chú vào ví, cũng như luôn mang một trường khí âm, hỗn loạn theo người.

5 bước hành lễ khi đi chùa

Bước 1. Đặt lễ vật: thắp hương và làm lễ tại ban thờ Đức Ông trước.
Bước 2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông (Đức Chúa) xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang, thỉnh 3 hồi chuông rồi làm lễ chư phật, bồ tát.
Bước 3. Sau khi đặt lễ ở chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà bái đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.
Bước 4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ tổ (nhà hậu).
Bước 5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tùy tâm công đức.

Văn khấn Đức Ông, Đức Thánh Hiền và Tam Bảo tại chùa

1. Văn khấn Đức Ông - Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.
Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....
Tín chủ con là................................................................................
Ngụ tại:.........................................................................................
Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.
Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây.
Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.
Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....
Tín chủ con là................................................................................
Ngụ tại:........................................................................................
Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa.
Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng.
Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.
Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.
Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....
Tín chủ con là................................................................................
Ngụ tại:........................................................................................
Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.
Chúng con xin dốc lòng kính lễ:
- Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.
- Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.
- Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.
- Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.
- Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.
Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ............................ (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).
Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.
Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.
Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cấm kỵ khi đi lễ chùa đầu năm Bính Thân có thể bạn chưa biết

Chùa Kiến Sơ - Hà Nội

Chùa Kiến Sơ chính là một danh lam thắng tích gắn liền với lịch sử hình thành triều đại nhà Lý. Chính vì vậy, chùa được xếp hạng di tích lịch sử quốc gia
Chùa Kiến Sơ - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Kiến Sơ tọa lạc tại xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Đây một ngôi chùa cổ, đây là Tổ đình của Thiền phái Vô Ngôn Thông. Chùa được xếp hạng Di tích lịch sử cấp Quốc gia ngày 21/2/1975.

Chùa Kiến Sơ được xây dựng rất sớm sau khi đạo Phật được truyền vào nước ta ở trung tâm Luy Lâu (làng Dâu – Bắc Ninh). Do Thiền sư Cảm Thành dựng trước năm 820. Đến năm 820, Thiền sư Vô Ngôn Thông từ Quảng Châu, Trung Quốc sang nước ta, được Thiền sư Cảm Thành tôn làm thầy, mời ở lại trụ trì chùa Kiến Sơ.

Từ đấy, chùa trở thành trung tâm của Thiền phái Vô Ngôn Thông. Sau này lên làm vua, Lý Thái Tổ rời đô về Thăng Long, đã cho trùng tu chùa và đền Phù Đổng cạnh đó. Vua cũng nhiều lần đến thăm chùa, và mời thiền sư Đa Bảo (là đời thứ 5 dòng thiền Vô Ngôn Thông) về Thăng Long bàn luận. Khi dòng thiền Vô Ngôn Thông suy thoái, chùa trở thành nơi thờ cả Tam giáo: Phật, Lão, Khổng.

Kiến Trúc: Quần thể kiến trúc chùa Kiến Sơ ngày nay khá bề thế. Cổng tam quan 5 gian chồng diêm 2 tầng. Chùa chính theo kiểu nội công ngoại quốc như nhiều ngôi chùa cổ thường thấy ở Bắc bộ. Bước qua cổng tam quan là hồ sen lớn, bao quanh là lối đi dẫn vào chùa chính. Trước tiền đường về phía bên trái có một chiếc khánh đá cổ có niên đại gần 400 năm.

Ấn tượng nhất đối với khách thập phương khi đến thăm chùa Kiến Sơ có lẽ là tòa Cửu Long (còn gọi là động Liên Hoàn) được tạo bằng đất thó, có tuổi thọ hơn 200 năm. Đây là tác phẩm nghệ thuật nhân tạo cổ xưa có kích thước lớn nhất Việt Nam: dài 8m, cao 3m, dày 2m. Tác phẩm chia thành 5 phần. 3 tòa chính diện có vòm mây, rồng xoắn bao quanh, ngự trên mây có rất nhiều tượng Phật, Bồ Tát, La Hán và các thần tướng nhà trời.

Khác với các tòa Cửu Long thường gặp ở các chùa Bắc bộ, chính giữa tòa Cửu Long thường tôn trí tượng Đức Phật Thích Ca sơ sinh, nhưng tòa Cửu Long ở chùa Kiến Sơ được biến thể với tượng Tổ sư Bồ Đề Đạt Ma, tay cầm một chiếc hài; bên trái là tượng Maza trinh nữ, bên phải là Quán Thế Âm ngự trên đầu rồng. Hai bên hông tòa trung tâm là động tội tái hiện huyền tích tôn giả Mục Kiền Liên chứng kiến mẹ ngài bị hành hạ khắc nghiệt dưới địa ngục và động Tây du ký diễn tả thầy trò Đường Tăng sang Tây Trúc thỉnh kinh.

Trong chùa có một hệ thống tượng khá phong phú, bao gồm tượng Phật, tượng Thiền sư Vô Ngôn Thông, tượng Lý Công Uẩn và mẹ của ông, tượng Khổng Tử, Lão Tử. Phía sau chùa có gác chuông, bên dưới có điêu khắc hệ thống hang động mô tả cảnh địa ngục. Trong chùa cũng còn một khánh đá cổ, tạc thô sơ.

Nội điện tôn trí bảy hàng tượng. Lớp trên cùng là tòa điện chính, có bàn thờ xây cao áp vào vách, bên trên tôn trí bộ Tam Thế Phật, có niên đại thế kỷ XVII. Ba pho thể hiện ba đại kiếp của Như Lai (quá khứ, hiện tại, vị lai) được tạo tác khá giống nhau, tóc xoắn ốc, mặt tròn đầy phúc hậu ngồi trong tư thế tham thiền trên ba tòa sen.

Chùa Kiến Sơ
Lễ hội Chùa Kiến Sơ

Bộ Tam thế được làm từ chất liệu đất thó, sơn son thiếp vàng. Sáu lớp thứ tự từ trên xuống dưới: hàng 1 là tượng A Di Đà, hàng 2 gồm năm pho tượng (tượng Di Lặc ở giữa), hàng thứ 3 là pho Quan Âm Nam Hải, Thích Ca niêm hoa tọa lạc ở hàng thứ tư, kế đến tượng Ngọc Hoàng, dưới cùng có tòa Cửu Long. Bên phải nội điện thờ năm vị Diêm vương.

Tượng Lý Thái Tổ tạc dáng một ông vua ngồi trên ghế, mình mặc áo long bào, đầu đội mũ miện, chân đi hài, hai tay nâng ngọc khuê (biểu tượng cho quyền lực) ngang ngực.

vào năm 1975.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Kiến Sơ - Hà Nội

5 nốt ruồi hiểm độc huỷ hoại cả một đời

Liên tiếp gặp xui xẻo, chuyện tình cảm thất bại, liên tục gặp phiền toái… nguyên nhân có thể không phải do số mệnh mà có thể là do bạn đã sở hữu những nốt ruồi ở vị trí hiểm ác.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nốt ruồi ở xương quai xanh hoặc bả vai - quản lý tài sản không tốt   Nếu vị trí lõm giữa xương quai xanh và bả vai có nốt ruồi thì khả năng quản lý tài sản của người này không tốt, không có khả năng xây dựng tài chính, điều này sẽ làm cho hậu vận gặp khó khăn vì không có tích lũy. Bởi vậy, bất kể nam nữ, nếu có nốt ruồi tại vị trí này thì nên thận trọng ngay cả khi tiền đã cầm trong tay, đặc biệt là trong việc đầu tư tài chính.   Nốt ruồi ở bầu ngực – người hẹp hòi, túng thiếu   Nếu một trong hai bầu ngực có nốt ruồi thì người này khá hẹp hòi, “lòng lang dạ thú” và thường xuyên lâm vào cảnh túng thiếu, mối quan hệ với người khác thường không tốt, thường bị hiểu lầm hoặc bị hãm hại. Phụ nữ có nốt ruồi ở vị trí này thường rất đào hoa, tuy nhiên đào hoa quá vượng cũng khiến cho chuyện tình cảm gặp nhiều trắc trở. Nốt ruồi dưới gót chân – gặp nhiều phiền toái

5 not ruoi hiem doc huy hoai ca mot doi hinh anh 2
 
  Dưới gót chân có nốt ruồi, đặc biệt là nốt ruồi đen thì bạn nên cẩn thận, vì nốt ruồi này cảnh báo cuộc sống của bạn gặp rất nhiều phiền toái, làm việc hết mình hết sức nhưng kết quả thu được ít hoặc không được người khác công nhận, chuyện tình cảm cũng không khá hơn, cố gắng nhiều nhưng chẳng được bao nhiêu. Nếu là nữ giới thì có thể chọn màu sơn móng chân phù hợp với bản mệnh, còn với nam giới thì có thể xóa nó đi, ít nhiều vận trình sẽ được cải thiện. Ngoài ra, nếu bạn thường xuyên đi tất thì ảnh hưởng của nốt ruồi cũng giảm đi đáng kể.   Nốt ruồi phía sau gáy nhưng lệch về 2 bên – tình cảm trắc trở

Người có nốt ruồi ở vị trí này thường gặp vấn đề trong chuyện tình cảm, có thể là dối tình người khác hoặc bị người khác lừa gạt. Nốt ruồi ở vị trí này có nhiều tiền đến đâu cũng không thể xóa đi được, nếu không chuyện hôn nhân cả đời cũng sẽ không thuận. Cách tốt nhất để hóa giải là căn cứ vào ngũ hành của bản mệnh mà chọn màu nội y cho phù hợp.   Nốt ruồi sau cánh tay (trai tay trái, gái tay phải) – cô nhi quả nữ    Nếu phía sau cánh tay phải của người phụ nữ hoặc sau cánh tay trái của người đàn ông có nốt ruồi thì thường lâm vào cảnh cô quạnh, hôn nhân và chuyện tình cảm gặp nhiều trắc trở, thậm chí mối quan hệ với người thân cũng không được tốt, hậu vận sẽ sống trong sự cô đơn. Nốt ruồi tại vị trí này không thể xóa đi mà chỉ có thể sử dụng phương pháp để hóa giải. Cách tốt nhất là đeo ở cánh tay có nốt ruồi một chiếc dây đeo màu đỏ.   Phương Thùy
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 nốt ruồi hiểm độc huỷ hoại cả một đời

Kiêng mở cửa hàng trên đường dốc –

Thông thường nền đất của cửa hàng phải ngang bằng với mặt đường cái. Điều này có lợi cho việc khách hàng ra vào dễ dàng, là vị trí lý tưởng cho kinh doanh. Tuy nhiên cũng có những trường hợp ngoại lệ. Có hai loại thường gặp: Một là mở cửa hàng trên đ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ường dốc. Hai là nền cửa hàng và nền của mặt đường chênh lệch, mấp mô không bằng phẳng, thấp hơn mặt đường.

1. Cửa hàng nằm trên đường dốc

cua-hang-cao-hon-duong

Thông thường mọi người đều cho rằng không nên mờ cửa hàng ở vị trí này. Theo thuyết phong thủy, các loại khí tràn từ trên cao xuống khó mà dừng lại ở nơi đường dốc nên cửa hàng khó tụ được tài khí trong nhà. Xét theo thực tế, xe cộ đang trên đà đi xuống nên không dễ dàng dừng xe, nếu không phải là điếu bất đắc dĩ thì chẳng ai dừng xe trên đường dốc cả.

Tuy nhiên có một số cửa hàng lại gặp phải trường hợp như vậy. Nếu tình hình bắt buộc phải chọn thì nên suy nghĩ kỹ và thiết kế làm sao cho cổng vào của cửa hàng nằm ở vị trí thích hợp giữa cửa hàng và mặt đường để tiện cho khách ra vào. Ngoài ra cách bày trí cửa sổ, hành lang, bày biện hàng hóa phải thuận tiện nhất cho khách hàng chọn lựa.

2. Nền nhà của cửa hàng thấp hơn mặt đường

cua-hang-thap-hon-duong

Trường hợp này cũng coi là vị trí địa lý không thích hợp cho việc mở cửa hàng. Bởi vì, các cửa hàng như vậy thường có âm khí rất nặng dù được ánh sáng của đèn (hoặc của những đồ vật phát quang) bổ sung, nhưng cũng rất khó thay đổi được trạng thái, đồng thời thế đứng của cửa hàng sẽ gây cho người chủ và khách hàng cảm giác ức chế hoặc lửng lơ, lêu dần sẽ không có lợi.

Nhưng đối với thành phố, mỗi tấc đất là một tấc vàng, có được một khoảng đất để mờ cửa hàng cũng chẳng dễ dàng gì. Gặp phải trường hợp này thì nên đặc biệt chú ý tới việc thiết kế cổng của cửa hàng, trần nhà cho bắt mắt để thu hút khách hàng ra vào cửa hàng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng mở cửa hàng trên đường dốc –

Bài trí phòng ngủ giúp cải thiện tình cảm vợ chồng

Trong toàn bộ ngôi nhà, phòng ngủ là nơi có ảnh hưởng lớn nhất tới mối quan hệ của vợ chồng bởi đây là góc riêng tư của cặp đôi. Không chỉ diễn ra hoạt động “ân ái”, phòng ngủ còn là chốn nghỉ ngơi của hai người sau một ngày làm việc mệt mỏi, cùng nhau chia sẻ những buồn vui, lo lắng, hoạch định tương lai…

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vì vậy, nếu muốn cải thiện tình cảm vợ chồng, bạn hãy bắt đầu từ việc thay đổi cách bài trí phòng ngủ sao cho hợp phong thủy. Đạo vợ chồng là “nhất âm nhất dương”, khi ngủ chồng nằm bên trái (tả), vợ bên phải (hữu). Nếu chồng nằm bên phải, vợ bên trái dễ gây nên tình trạng âm dương không điều hòa, tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Bên cạnh đó về mặt phong thủy, để vợ chồng có thể hòa hợp, duy trì hạnh phúc, hãy chọn phòng ngủ quay về hướng Tây Nam.

Theo phong thủy phòng ngủ khi sắp đặt giường ngủ cũng cần hết sức lưu ý. Giường ngủ luôn chiếm vị trí rất quan trọng vì có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như vận khí của con người. Dùng giường gỗ hơn là giường kim loại (có thể tích điện, gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe) hoặc bất kỳ chất liệu nào khác. Nên kê giường sao cho cả hai bên thành giường đều dễ tiếp cận nhưng tuyệt đối tránh đối diện với cửa phòng ngủ. Đầu giường ngủ không nên hướng về phía cửa nhà vệ sinh để tránh ồn ào, mùi xú uế ảnh hưởng đến thần kinh khiến tinh thần luôn căng thẳng. Đầu giường cũng không nên hướng ra cửa phòng, để nắng chiếu vào bởi nguồn sáng quá mạnh được các nhà phong thủy cho biết sẽ ảnh hưởng tới số đào hoa của chủ nhân, khiến bạn nóng nảy, cáu kỉnh, không thoải mái cho “chuyện yêu”. Kê giường ngủ bên dưới thanh dầm/xà nhà là điều kiêng kỵ, bởi nó sẽ làm gia tăng áp lực, căng thẳng và mệt mỏi khiến vợ chồng dễ xảy ra xung đột. Đặc biệt, phòng ngủ vợ chồng không nên để nhiều hơn một giường ngủ bởi nó là biểu tượng của việc có người thứ ba. Ngoài ra, nên tránh treo tranh chân dung, nhất là tranh chân dung của người lạ trong phòng ngủ vợ chồng bởi nó có thể khiến một trong hai người bị xao nhãng, lãnh đạm với người bạn đời của mình.


Phòng ngủ là nơi bạn sống cuộc sống tình cảm lãng mạn của chính mình và người bạn đời, vì thế cũng đừng treo hình ảnh cha, mẹ hay các con. Đồ chơi của con trẻ cũng cần được dọn sạch sẽ. Cần giữ giữ chốn phòng the thật riêng tư, lãng mạn. Không nên đặt giường ở một vị trí từ năm này sang năm khác. Chỉ cần xê dịch giường 3-5cm cũng sẽ giúp chuyển đổi luồng năng lượng trong phòng giúp tình cảm vợ chồng có sự tươi mới. Những chiếc gối cũ cứng ngắc và những tấm ga trải giường dùng nhiều năm sẽ khiến tình trạng “gối chăn” của các cặp đôi trở nên nhạt nhẽo. Vì vậy sau một khoảng thời gian, hãy thay mới chăn, ga, gối, đệm để tạo cảm giác mới mẻ, sạch sẽ.

Một chiếc giường êm ái, ấm áp sẽ giúp vợ chồng chú tâm vào những phút giây âu yếm hơn là tranh luận, cãi vã. Ngoài ra, trong phòng ngủ của vợ chồng không nên có kính hay gương, nhất là kính, gương đối diện ngay với giường ngủ. Phong thủy cho rằng, có kính, gương trong phòng ngủ như có mặt người thứ ba, khiến cho vợ chồng hay bất hòa, chia ly. Trong phòng ngủ cũng không nên trưng bày hoa khô và hoa đã héo. Hoa khô có thể lưu giữ giá trị tình cảm, nhưng nó ẩn chứa năng lượng chết. Trong khi đó, bạn cần nguồn năng lượng khỏe khoắn vào không gian của tổ ấm để bản thân và người bạn đời có cảm giác hưng phấn, sảng khoái. Vì vậy, hãy thường xuyên có một bình hoa tươi và nến trong phòng ngủ để mang lại sự ngọt ngào, tươi tắn. Tuy nhiên cũng cần lưu ý là không nên cắm quá nhiều hoa và chăm mở cửa sổ để không bị thiếu không khí.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài trí phòng ngủ giúp cải thiện tình cảm vợ chồng

Cách khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu rước lộc vào nhà

Tỳ Hưu là vật phẩm phong thủy cầu tài được nhiều người ưa chuộng, phải khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu thì mới linh nghiệm.
Cách khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu rước lộc vào nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tỳ Hưu là vật phẩm phong thủy cầu tài được nhiều người ưa chuộng, tuy nhiên, không giống các vật phẩm khác, phải khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu thì mới linh nghiệm.


Huong dan cach khai quang diem nhan cho Ty Huu ruoc loc vao nha hinh anh
 
Tỳ Hưu là vật phẩm phong thủy cầu tài khá đặc biệt, vì hơi “khó chiều”, không phải cứ mua về bày trong nhà là đã tốt, đã có lộc. Khi “thỉnh” (mua) Tỳ Hưu về phải bịt mắt bằng một tờ giấy hoặc miếng vải đỏ, chờ ngày khai quang, đánh thức linh vật.
 
Thông thường, để tăng tính linh nghiệm, có thể mang Tỳ Hưu lên chùa nhờ làm lễ khai quang nhưng để tiện lợi thì khai quang tại nhà cho Tỳ Hưu cũng không hề khó. 
 
Chọn ngày lành tháng tốt, chuẩn bị 7 viên đá quý, một ít ngũ cốc (5 loại hạt), một ít chỉ ngũ sắc, sợi ngũ đế, linh đang, một tờ giấy đỏ trên có viết chú. Đặt Tỳ Hưu quay về phía thần Tài, lần lượt đổ ba món đầu tiên vào bụng Tỳ Hưu, sau đó treo sợi ngũ đế (sợi chỉ đỏ) và linh đang lên trên Tỳ Hưu, rồi chuẩn bị “niệm”.
 
*Kim quang nhất khí, Tỳ Hưu cao tường, tiến tài tiến quý, lợi lộ hanh thông.
 
*Kim quang nhị khí, Tỳ Hưu phúc giáng, phúc lộc mãn đình, phúc tinh cao chiếu.
 
*Kim quang tam khí,Tỳ Hưu điểm hóa, nam nạp bách phúc, nữ nạp thiên tường càn, cát lợi nguyên hanh.
 
Sau khi niệm chú xong đặt bài chú vào bụng Tỳ Hưu, rồi quay Tỳ Hưu lại phía mình. Lấy khăn bông thấm một chút nước chè điểm (chấm) vào mắt Tỳ Hưu, điểm mắt trái trước sau đó điểm mắt phải, lặp lại 3 lần. Đó là cách điểm nhãn cho Tỳ Hưu.
 
Tay trái giữ chắc Tỳ Hưu, dùng ngón cái tay phải xoa đầu, xoa từ phía trước ra phía sau, lặp lại 3 lần. Tháo dây vải đỏ ở cổ và băng vải bịt mắt Tỳ Hưu để Tỳ Hưu bắt đầu đi ăn tiền. Đến đây thì việc khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu đã được hoàn tất.
► Xem thêm: Ngũ hành tương sinh và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh

Theo Tử vi khoa học  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách khai quang điểm nhãn cho Tỳ Hưu rước lộc vào nhà

Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành

Học thuyết Âm Dương - Ngũ Hành mà phương pháp tính điểm hạn của cuốn sách này áp dụng sẽ cho mọi người biết Định Mệnh là có thật (tức con người hay vạn vật đều có Số Mệnh), nhưng Số Mệnh này không phải do Đức Chúa Trời quyết định mà là do Âm Dương Ngũ Hành quyết định. Chính vì vậy không có lý do gì mà con người lại không thể lấy chính âm dương ngũ hành để khống chế lại chúng để thay đổi định mệnh, nhằm mục đích mang lại lợi ích cho con người.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


I - Học thuyết Âm Dương


Khái niệm Âm và Dương như mọi người hiểu đơn giản là hai trạng thái luôn đối lập nhau như có bên phải thì phải có bên trái, tốt với xấu, trắng với đen, giống đực với giống cái, cứng với mềm...

Họ đã xác định âm và dương cho các can và chi như sau:
Các thiên can có dấu dương là Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
Các địa chi ............................Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
Các thiên can có dấu âm là Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
Các địa chi .................... Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.

Còn hiểu theo sách mệnh học cổ truyền của Phương Đông thì sự hình thành, biến hóa và phát triển của vạn vật đều do sự vận động của hai khí Âm và Dương. Vì mặc dù Âm và Dương là hai mặt đối lập với nhau nhưng chúng lại có sự thống nhất với nhau. Chính sự thống nhất này sau đó mới có thể có sự biến hóa để thành vạn vật. Như âm đến cùng cực thì sinh dương, dương đến cùng cực thì sinh âm....
(Ðể hiểu rõ hơn về Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành xin độc giả xem phần III của Phụ Lục – Âm Dương Ngũ Hành là các tiên đề trong mệnh học Ðông Phương).

Ví dụ : Trong thực tế có thể coi năng lượng và khối lượng là hai trạng thái âm và dương của vật chất (tương tự như nước dưới sự tác động của nhiệt độ nó ở 3 trạng thái là rắn, lỏng và hơi, trong đó trạng thái rắn và lỏng được xem là 1 trạng thái) mà ngày nay các nhà vật lý đã biến được khối lượng thành năng lượng và trong thời gian tới nhờ cỗ máy LHC ở Thụy Sĩ các nhà vật lý sẽ thành công trong việc biến năng lượng thành khối lượng theo đúng phương trình mà năng lượng và khối lượng chuyển hóa cho nhau của nhà bác học thiên tài Albert Einstein:
E = mc² ( trong đó E là năng lượng, m là khối lượng, c là vận tốc ánh sáng).

Chính có phương trình nổi tiếng này mà câu đầu tiên của Kinh Thánh “ Ban đầu Đức Chúa Trời đã (dùng sức mạnh vô biên của mình) dựng nên trời đất (vũ trụ trong đó có trái đất) “ (Sáng - thế Ký 1 : 1) đã đúng trên quan điểm khoa học. Vậy đã có cuốn sách nào cổ hơn cuốn Kinh Thánh nói đến sự hình thành vũ trụ và trái đất của chúng ta từ năng lượng như vậy.


II - Học thuyết Ngũ Hành

1 – Ngũ hành
Chúng ta thấy hầu như mọi hiện tượng đã và đang diễn ra xung quanh chúng ta đều tuân theo một quy luật của vòng tròn khép kín.

Ví dụ : Con người cũng như loài động vật cùng với loài thực vật tạo thành một quy trình khép kín như : Cây cung cấp ô xy, hoa quả rau xanh, củ, hạt …cho người và động vật , còn người và động vật cung cấp CO 2, phân…..cho loài thực vật. Ngay cả sự sống và cái chết của mọi sinh vật cũng tuân theo quy luật của vòng tròn khép kín này.
Ví dụ : Con người được đầu thai sau đó được sinh ra lớn lên, trưởng thành, già rồi chết, sau đó xác chết bị phân hủy thành các thành phần của đất nuôi cho cây phát triển. Một phần thực vật này được con người ăn tạo thành các thai nhi và các thai nhi này lại phát triển .…..

Để diễn tả các quy luật này cũng như mọi quy luật trong vũ trụ Họ đã đưa ra 5 hành, tức là 5 loại nguyên tố (vật chất) cơ bản đã cấu tạo nên mọi vật có trong trái đất và vũ trụ như sau :
1 - Kim đặc trưng cho kim loại.
2 - Thủy đặc trưng cho nước.
3 - Mộc đặc trưng cho loài thực vật.
4 - Hỏa đặc trưng cho lửa.
5 - Thổ đặc trưng cho đất .

2 – Tính chất tương sinh của ngũ hành
a - Tính chất tương sinh .
Theo sách cổ thì Kim sinh cho Thủy, Thủy sinh cho Mộc, Mộc sinh cho
Hỏa, Hỏa sinh cho Thổ, Thổ sinh cho Kim rồi lại nặp lại vòng tuần hoàn Kim sinh cho Thủy,......... . Ở đây chỉ có Kim sinh Thủy là có vẻ vô lý (bởi vì chúng ta đang sống trong môi trường nhiệt độ thấp nên không thấy khi Kim ở nhiệt độ cao cũng sẽ chẩy thành nước - chất lỏng (một dạng của nước, phải thừa nhận)).

Sơ đồ tương sinh của ngũ hành :



b – Tính chất phản sinh :
Như Kim sinh ra Thủy, nó nghĩa là Kim loại bị nung nóng sẽ chẩy thành nước, nhưng nước nhiều thì Kim không những không sinh được cho Thủy mà còn bị chìm xuống, vì vậy nó được gọi là phản sinh (phải thừa nhận).
Thủy sinh Mộc, nó nghĩa là không có nước thực vật làm sao mà sống để lớn lên được, nhưng nước nhiều quá cây bị úng lụt mà chết cũng gọi là phản sinh.
Mộc sinh Hỏa, nó nghĩa là gỗ làm cho lửa cháy to hơn, nhưng hỏa mạnh quá sẽ làm cho Mộc ra tro, vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh.
Hỏa sinh Thổ, nó nghĩa là Hỏa cháy thành tro tàn là Thổ đất, nhưng Thổ nhiều sẽ làm cho Hỏa tắt; vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh.
Thổ sinh Kim, nó nghĩa là quặng trong đất khi bị nung sẽ chẩy ra kim loại, nhưng nếu có Kim quá nhiều thì Thổ bị đè ép không thể sinh cho Kim được, vì vậy nó cũng được gọi là phản sinh (phải thừa nhận).

3 – Tính chất tương khắc của ngũ hành
a – Tính chất tương khắc :
Như Kim khắc được Mộc, Mộc khắc được Thổ, Thổ khắc được Thủy, Thủy
khắc được Hỏa, Hỏa khắc được Kim, rồi lại nặp lại vòng tuần hoàn Kim khắc
Mộc,.....

Sơ đồ tương khắc của ngũ hành



Qua sơ đồ ta thấy tính chất tương khắc của ngũ hành là cách 1 ngôi so với tính chất tương sinh .
b – Tính chất phản khắc :
Như Kim khắc Mộc, kiếm, dao chặt đứt được cây, nếu kim loại mềm yếu mà cây cứng như Lim, Sến …thì dao, kiếm sẽ bị mẻ, gẫy tức là bị phản khắc.
Mộc khắc Thổ (Thổ là đất), cây mọc lên tất đất sẽ bị bạc mầu, nhưng đất cứng quá cây không đâm được rễ xuống đất tất dễ chết cũng gọi là phản khắc.
Thổ khắc Thủy, đất có thể đắp thành đê, đập để trặn được nước, nhưng nước nhiều quá đất sẽ bị trôi dạt (vỡ đê), tức là bị phản khắc.
Thủy khắc Hỏa, nước có thể dập tắt được lửa, nhưng lửa quá mạnh mà nước thì ít tất sẽ bị bốc hơi, cũng là bị phản khắc.
Hỏa khắc Kim, hỏa làm cho sắt nóng chẩy, nhưng sắt nhiều quá mà lửa nhỏ tất dễ bị tắt, cũng gọi là phản khắc.

III - Đại diện của ngũ hành và can chi

1 – Ngũ hành đại diện cho các mùa
a - Mộc đại diện cho mùa Xuân
b - Hỏa đại diện cho mùa Hạ
c – Kim đại diện cho mùa Thu
d - Thủy đại diện cho mùa Đông

2 – Can chi đại diện cho các hành
Giáp, Ât, Dần, Mão đại diện cho hành Mộc
Bính, Đinh, Tị, Ngọ đại diện cho hành Hỏa
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đại diện cho hành Thổ
Canh, Tân, Thân, Dậu đại diện cho hành Kim
Nhâm, Quý, Hợi, Tý đại diện cho hành Thủy

3 – Can chi đại diện cho mầu sắc
Giáp , Ât , Dần và Mão là Mộc đại diện cho mầu xanh.
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho mầu đỏ.
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho mầu vàng.
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho mầu trắng.
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho mầu đen

4 – Can chi đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người
Giáp, Ât, Dần, Mão (Mộc) đại diện cho các bộ phận trong cơ thể con người là gan, mật, thần kinh, đầu, vai, tay, ngón tay …….
Bính, Đinh, Tị, Ngọ (Hỏa) đại diện cho các bộ phận tim, máu, ruột non, trán, răng, lưỡi, mặt, yết hầu, mắt ……
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (Thổ) đại diện cho dạ dầy, lá lách, ruột già, gan, bụng, ngực, tỳ vị, sườn ……
Canh, Tân, Thân, Dậu (Kim) đại diện cho phổi, máu, ruột già, gân, bắp, ngực, khí quản ……...
Nhâm, Quý, Hợi, Tý (Thủy) đại diện cho thận, bàng quang, đầu, bắp chân, bàn chân, tiểu liệu, âm hộ, tử cung, hệ thống tiêu hóa, ……..

5 - Can chi và ngũ hành đại diện cho các phương.

Sơ đồ của các can, chi và ngũ hành đại diện cho các phương như sau:



Giáp, Ât, Dần và Mão là Mộc đại diện cho phương Đông.
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho phương Nam.
Mậu và Kỷ không ở phương nào cả mà đại diện cho trung tâm.
Thìn đại diện cho phương Đông Nam.
Tuất đại diện cho phương Tây Bắc.
Sửu đại diện cho phương Đông Bắc.
Mùi đại diện cho phương Tây Nam.
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho phương Tây.
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho phương Bắc.

6 – Can chi đại diện cho nghề nghiệp
Giáp, Ât, Dần và Mão là Mộc đại diện cho các nghề sơn lâm, chế biến gỗ, giấy, sách báo, làm vườn, trồng cây cảnh, phục trang, dệt, đóng thuyền ……
Bính, Đinh, Tị và Ngọ là Hỏa đại diện cho các nghề thuốc súng, nhiệt năng, quang học, đèn chiếu sáng, xăng dầu, cao su (xăm lốp ,dây đai ,nhựa cây), các sản phẩm đồ điện, vật tư hóa học, luyện kim, nhựa đường …..
Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu và Mùi là Thổ đại diện cho các nghề chăn nuôi , nông nghệp, khai khẩn đồi núi, giao dịch về đất đai, buôn bán địa ốc, phân bón, thức ăn gia súc, khoáng vật, đất đá, gạch ngói, xi măng, đồ gốm, đồ cổ, xây dựng, …..
Canh, Tân, Thân và Dậu là Kim đại diện cho các nghề vàng bạc, châu báu, khoáng sản, kim loại, máy móc, thiết bị nghiên cứu hóa học, thủy tinh, các công cụ giao thông …… .
Nhâm, Quý, Hợi và Tý là Thủy đại diện cho các nghề nước giải khát, hoa quả, đồ trang sức mỹ nghệ, hóa phẩm mỹ dụng, giao thông vận tải, vận chuyển hàng hóa, chăn nuôi thủy sản, mậu dịch, du lịch, khách sạn, buôn bán ,….

Người Trung Quốc từ xa xưa đã dùng lịch Can Chi để xác định các mốc thời gian trong cuộc sống hàng ngày. Từ đó tại thời điểm của mỗi người khi sinh ra được xác định bởi bốn thông tin của lịch Can Chi. Đó chính là bốn tổ hợp can chi của năm, tháng, ngày và giờ sinh mà chúng được gọi là Tứ Trụ hay mệnh của người đó. Ví như một cái nhà được xây dựng lên bởi bốn cái cột, nếu bốn cái cột này đều nhau và vững chắc, nghĩa là các hành Kim, Thủy, Mộc, Hỏa và Thổ trong tứ trụ là tương đối bằng nhau thì người đó cả cuộc đời thường là thuận lợi, còn nếu bốn cột không điều nhau, tức ngũ hành quá thiên lệch, tất dễ đổ nhà - cuộc đời dễ gặp tai họa.

Cách đây ba bốn nghìn năm con người đã biết sử dụng lý thuyết này để phòng và chữa bệnh. Ví dụ những ai trong mệnh (tứ trụ) mà ngũ hành thiếu Mộc mà lại cần Mộc, thì đầu tiên cần đặt tên mang hành Mộc và nên sống ở về phía Đông so với nơi mình được sinh ra, vì đó là phương Mộc rất vượng (tức là Mộc nhiều). Sau khi trưởng thành cũng nên làm những nghề liên quan đến hành Mộc, thêm nữa nên mặc quần áo mang hành Mộc (xanh). Nếu làm như vậy thì sẽ có một phần Mộc được bổ xung cho tứ trụ. Còn khi bị bệnh do hành Mộc thiếu thì thầy thuốc sẽ căn cứ vào sự thiếu nhiều Mộc hay ít để bốc thuốc mang hành Mộc cho phù hợp với sự thiếu Mộc đó. Được như vậy cuộc đời người đó thường gặp thuận lợi rất nhiều hay dễ khỏi bệnh. Các hành khác cũng suy luận tương tự như vậy.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Học thuyết Âm Dương và Ngũ Hành

Bát tự nhập cách

Trong con mắt nhà mệnh lý học, tuy can bát tự trong giờ sinh của người thiên biến vạn hoá, đan xen phức tạp nhưng mà vẫn có một cách cục thông soái toàn cục, nếu không sẽ loạn mất, đổ là lý do bát tự nhập cách vậy, về cách của bát tự, trước nay vẫn được sách đoán mệnh coi trọng. Như ở quyển 6 Tạp thư các cách của bộ sách Tam mệnh thông hội và trong quyển 10 của Tinh Bình hội hải đều nêu ví dụ phân tích về lấy cách, không tiếc sức dùng chữ nghĩa cả quyển để phân tích tường tận các loại cách cụ trong bát tự.
Bát tự nhập cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách xem và lấy bát tự nhập cách, lấy can ngày đại biểu xã hội bản thân là chính, sau đó phối hợp với nguyệt lệnh, giờ năm, mà lấy nguyệt lệnh làm trọng, trong đó phùng quan xem tài (tài có thể sinh quan), phùng tài xem sát (tài có thể sinh sát), phùng sát xem ấn (ấn có thể hoá sát), phùng sát xem quan (quan ấn tương sinh).

Ca rằng: Nhất quan nhị ấn tam tài vị

Tứ sát ngũ hành thực lục thương quan

Lập pháp tiên tường sinh dữ tử

Thứ phân quý tiện cát hung khan

Trong sách đoán mệnh, có hai loại cách cục của mệnh khác nhau, có chính cách và biến cách, nếu lấy quan, sát, ấn, tài, thực, thương nhập cục, gọi là chính cách, ngoài chính cách ra thì gọi là biến cách. Bây giờ đem các cách cục mà sách đoán mệnh nói, trích ra những ví dụ như sau.

1. Chính cách

Phán định mệnh cục chính cách, thông thường lấy can chi trụ tháng là chính để quan sát, như bản khí ngũ hành tàng trong chi tháng thấu xuất thiên can, có thể kết hợp với tư lệnh để định thật giả, sau đó lấy làm cách cục. Ví như thiên can tháng Dần thấu Giáp, thiên can tháng Mão thấu , thiên can tháng Thìn thấu Mậu, thiên can tháng Tỵ thấu Bính, thiên can tháng Ngọ thấu Đinh, thiên can tháng Mùi thấu Kỷ, thiên can tháng Thân thấu Canh, thiên can tháng Dậu thấu Tân, thiên can tháng Tuất thấu Mậu, thiên can tháng Hợi thấu Nhâm, thiên can tháng Tý thấu Quý, thiên can tháng Sửu thấu Kỷ, mà những thiên can được thấu xuất này lại được dụng sự tư lệnh ngày sinh trong mệnh chủ, đều có thể từ mối quan hệ sinh khắc giữa thiên can được thấu xuất với thiên can ngày sinh mà lấy làm cách cục.

Nhưng cũng có người cho rằng chỉ cần thiên can bản khí thấu xuất là được, không cần phải suy xét đến tư lệnh dụng sự. Ngoài ra còn có 3 loại tình huống, một là nếu bàn khí chi tháng không thấu xuất thiên can, mà các ngũ hành khác hàm chứa trong chi lại thấu xuất, thế thì có thể lấy thiên can thấu xuất này kết hợp với tư lệnh, lấy làm cách cục. Nếu thiên Can tháng Hợi không thấu xuất Nhâm Thuỷ mà thấu xuất Giáp Mộc mà Giáp Mộc này lại dụng sự ở tư lệnh ngày sinh mệnh chủ, thế thì cũng có thể căn cứ tình hình cục thể của cả bát tự, từ mối quan hệ giữa Giáp Mộc và thiên can ngày sinh mà định cách cục. Hai là bản khí chi tháng không thấu xuất thiên can, mà các ngũ hành khác tàng trong chi đều không thể thấu xuất thiên can, thế thì đành phải so sánh cường nhược của các chi tàng trong chi tháng, chọn ra một chi cường hơn, lấy làm cách cục, như người sinh tháng Dần, trong can tháng, can giờ, can năm đều không thấu xuất Giáp Mộc, Bính Hoả, Mậu Thổ, vì rằng Dần là tháng xuân, Giáp Mộc đắc lệnh, cho nên số đông có thể lấy Giáp Mộc làm đại biểu. Như nếu như Giáp Mộc này không thấy sinh khí trong trụ Giáp, thế thì đừng ngại gì mà không lấy Bính Hoả hoặc Mậu Thổ làm đại biểu để định cách cục. Ba là trong 3 tháng Mão, Dậu, Tý, vì rằng chi tháng của nó chỉ tàng một loại ngũ hành thiên can, cho nên dù bản khí của can tháng có thấu hay không thấu xuất, nếu xét toàn cục có thể lấy dùng thì có thể trực tiếp định là cách cục.

1.1. Chính quan cách

Trong lục thần, chính quan là chính khí của trời đất, có tên tôn kính là trung tín. Tuy nhiên trị quốc tề gia, lao khổ công cao, nhưng trong bát tự xuất hiện, chính quan chỉ cần có một ngôi sao là đủ và ngôi vị xuất hiện, lấy trụ tháng làm chính, lại sợ hình xung, nếu quan tinh quá nhiều, hoặc quan sát (thiên quan) lẫn lộn hoặc ngôi vị thiên li trụ tháng, hoặc quan tinh phùng xung thì khó lòng nhập cách. Đó là điều trong sách đoán mệnh từng nói: chính khí quan tinh, rất kỵ hình xung, nhiều thì luận sát, nhất vị danh nhân”. Nếu thân vượng mà ở chi giờ kiêm có tài tình, thì càng quý không thể nói được.

Bát tự nhập cách

Năm Quý Mùi

Tháng chính quan Ất Mão

Ngày Mậu Dần

Giờ Nhâm Tý

Trụ tháng Ất Mão, trong Mão Ất Mộc thấu xuất thiên can, cho nên lấy Ất Mộc để phán định cách cục, vì rằng Ất Mộc đối với trụ ngày Mậu Thổ mà nói, thuộc về chính quan khắc ta mà trụ giờ Nhâm Tý lại là tài tinh của Mậu Thổ, như vậy tài quan tương sinh, nên lấy làm chính quan cách. Điều không đủ đẹp là tài quan trong cục quá vượng, bản thân thiên nhược, may được ấn thụ tỷ kiếp trong sơ vận trợ thân làm vượng, cho nên có thể kham nhậm tài quan.

Thơ rằng: Chính quan tu tại nguyệt trung cầu

Vô phá vô thương quý bất hưu

Ngọc lặc Kim an trân phú thái

Lưỡng hành sinh tiết thượng tinh châu

1.2. Thiên quan cách

Gọi là thiên quan, tức là cách gọi thất sát bị chế ước, nếu như trong bát tự đồng thời xuất hiện thiên ấn, thiên tài, thân sát cân bằng, đó là mệnh đại phú đại quý, nếu như thất sát bị chế ước quá mức, hoặc trong bát tự quan sát hỗn tạp, đó là bỏ chức từ quan, nhiều thì dẫn đến hung mà chết. Lại như hành vận tiến vào đất sát, thì không chết cũng nghèo khổ, ngoài ra, thiên can trụ ngày vô căn mà gặp sát bị chế đến chết, nói là sát lại tàng căn, tức là thất sát trực tiếp tàng ở trong địa chi của trụ ngày, ví dụ người sinh vào ngày Ất Dậu, Dậu là Tân Kim, khắc Ất Mộc là sát, lúc này nếu trong trụ năm, trụ giờ không thấy can chi của chế sát hoặc hoá sát, đó là mệnh rất không cát lợi.

Bát tự nhập cách

Năm Bính Dần Mộc chế

Tháng Mậu Tuất

Ngày Nhâm Tuất

Giờ Tân Sửu

Trụ tháng Mậu Tuất, trong Tuất Mậu Thổ thấu xuất càn tháng cho nên lấy Mậu Thổ để định cách cục, vì rằng Mậu Thổ với ngày sinh Nhâm thuỷ mà nói, thuộc về thất sát khắc ta, mà chi năm Dần và Giáp Mộc lại chế thất sát Mậu Thổ. “Thất sát bị chế là thiên quan”, cho nên thuộc về thiên quan cách. Hay ỏ chỗ can giờ thấu Tân, là chính ấn sinh Nhâm thuỷ. Như vậy khiến trụ ngày bị chế mà có sinh, vì thế là mệnh quý mà trung hoà, nếu thất sát trong trụ không bị chế, sẽ thuộc về thất sát cách cục.

Thơ rằng: Thiên quan hưu chế hoá vi quyền

Thuỷ thủ đăng vận phát thiếu niên

Tuế vận nhược hành thân vượng địa

Công danh đại dụng phúc song toàn

1.3. Thất sát cách

Trong mệnh cục, thất sát là thần khắc ta, cần phải được chế ước mới là phúc, ví như với kê tiểu nhân tàn ác cần phải chế phục, thì sẽ dùng nó phục vụ ta.

Trong sách đoán mệnh, tuy có cách nói “thất sát bị chế, gọi là thiên quan”, nhưng trong việc lấy cách cục, lại không phân rõ như vậy, chúng ta hãy xem một cách cục thất sát dưới đây:

Bát tự nhập cách Lý tự thừa

Năm Kỷ Tỵ Tháng Đinh Mão

Ngày Bính Ngọ thân vượng

Giờ sát Nhâm Thìn

Nhâm thuỷ ở giờ khắc Bính Hoả bản thân là sát, nhưng xung quanh lại không thiếu Thổ chế thuỷ, có thể thấy các cách “thất sát”, “thiên quan”, vốn không phân biệt hạn chế rõ rệt như vậy, cho nên có sách đoán mệnh lại tuỳ tiện đem thiên quan, thất sát đều gọi là thiên quan cách hoặc thất sát sách.

Theo nguyên tắc “một ngôi ở giờ là quý”, hễ là lên được cách cục thất sát, vị trí của thất sát nhất định xuất hiện tại trụ giờ và chỉ có thể một ngôi, không được nhiều ngôi, giả dụ ở trụ giờ xuất hiện thất sát mà ở chi ngày, tháng, năm lại cũng xuất hiện thất sát, thế thì không những không quý mà trở thành mệnh lao đao vất vả. Với thất sát cách “một ngôi ở giờ là quý”, chỉ cần bản thân tự vượng mà có chê phục, hành vận đi vào đất vượng của thất sát, nhất định sẽ phát phúc, ngược lại nếu trong mệnh, thất sát không được chế phục mà trở thành thất sát cách, thế thì chỉ cần đi tới vận chế phục được thất sát, cũng có thể phát phúc, chỉ sợ thất sát trong mệnh chưa được chế phục mà vận lại đi vào vùng đất sát vượng không bị chế, thế thì khó lòng tránh khỏi tai hoạ.

Thơ rằng: Thời thượng thất sát thị thiên quan

Hữu chế thân cường hảo mệnh khan

Chế phục hỷ phùng sát vượng vận

Tam phương đắc địa phát hà nan?

Nguyên vô chế phục vận tu khan

Bát phạ hình xung đa sát toàn

Nhược thị thân suy quan sát vượng

Định tri thử mệnh thị bần hàn

1.4. Ấn thụ cách

Trong tên các dụng thần, ấn thụ là sinh ta, người phù hợp với loại cách cục này, thân vượng là phúc, trong tứ trụ rất thích thấu xuất quan tinh thất sát và đi đến vận quan sát, vì rằng quan sát có thể sinh ấn. Đại kỵ trong trụ xuất hiện quá nhiều tài, vì rằng tài có thể thương khắc ấn thụ. Còn như tứ trụ thuần là ấn, do ấn thụ quá nhiều sẽ đi tới mặt trái của sự vật, cho nên có thể khẳng định mệnh của chủ nhân là cô độc.

Bát tự nhập cách Trần Đồ Hiến

Năm quan Quý Mùi

Tháng chính ấn Ất mão chính ấn

Ngày Bính Tý bào thai phùng ấn

Giờ quan Quý Tỵ

Ất Mão trong trụ tháng bát tự, hai ất Mộc đều là ấn thụ của Bính Hoả can ngày bản thân, mà chi ngày Tý với can ngày Bính mà nói, trong 12 cung ký sinh lại ở vào chỗ khí giao của trời đất, tạo thành trạng thái thụ thai, như vậy càng cần ấn thụ đến để xúc tiến tạo thành. Hay là trong trụ năm, trụ giờ thấu xuất hai quan tinh Quý Thuỷ, làm tăng thêm số điểm cho cách cục chính ấn.

Thơ rằng:

Nguyệt phùng ấn thụ hỷ quan tinh

Vận nhập quan hương phúc tất thanh

Tử tuyệt vận làm thân bắt lộc .

Hậu hành tài vận bách vô thành.

1.5. Chính tài cách

Trong cách cục, chính tài rất thích thân vượng ấn thụ, kỵ quan tinh, kỵ thiên ấn, kỵ thân nhược tỷ kiên, kiếp tài. Kỵ gặp quan tinh, lý do là sợ cắp mất tài khí nhưng trong chính tài cách lại mang theo quan tinh, lại đi vào đại vận tài vượng sinh quan, thì ngược lại càng thêm phát phúc, nói trái lại, nếu trong trụ tài nhiều thân nhược thì ngược lại tai hoạ giáng xuống đầu. Lại như tài thần nên tàng, tàng thì dày dặn, lộ thì trôi nổi, hành vận nếu gặp tỷ kiên, kiếp tài, không những tài sản phân tán, làm ăn không tốt, e rằng không giữ được mệnh. Ngoài ra, còn có một số tình hình, ví như thân cường tài vượng phùng tài kiến sát, thì quan tinh càng tốt, cho nên sách tưóng mệnh lại có cách nói “tài tàng lộc quan thì đoán là quý”

Bát tự nhập cách Thừa tướng Ly La

Năm Nhâm Thân

Tháng Bính Ngọ Kỷ trong Ngọ là tài

Ngày Giáp Ngọ

Giờ Nhâm Thân

Kỷ Thổ trong chi tháng Ngọ của bát tự là chính tài của Giáp Mộc bản thân mà chi ngày của bản thân lại toạ tại địa, cho nên khi lấy cách coi nó là chính tài cách. Hơn nữa chi năm, chi giờ Nhâm Thuỷ Thân Kim không phải là ấn thụ Giáp Mộc sinh ta mà là thất sát Giáp Mộc chế ta; goi là “phùng tài khám sát” với ấn vượng sinh tài mà nói, có thể nói là phương án đẹp nhất dẫn đến trung hoà.

Thơ rằng: Tài tinh kỵ thấu chỉ nghi tàng

Thân vượng phùng quan đại cát tường

Pha phùng tỷ kiếp lai tương hội

Nhất sinh danh lợi bị phân trương

1.6. Thiên tài cách

Nếu thiên tài xuất hiện ở giờ, cũng giống như cách cục thất sát ở giờ, chỉ cần một ngôi, ba chi khác không nên xuất hiện lặp lại. Mà thiên tài ở ngôi giờ này, lại sợ phùng xung, nếu một khi hành vận đi vào đất của tài vượng thì sẽ phát phúc đến trăm lần

Bát tự nhập cách Lý Tham Chính

Năm Canh Dần Tháng Ất Dậu, chính quan

Ngày Giáp Tý

Giờ Mậu Thìn Mậu Thổ thiên tài

Ở mệnh này, chi tháng chính quan không thấu, trụ giờ Mậu Thổ toạ ở chi Thìn thấu khí thông căn, cho nên cân nhắc lấy Mậu Thổ thiên tài là cách cục, thiên tài cách ngoài thích đi vào tài vận, rất sợ phùng xung, còn rất kỵ đi vào vận dương nhận bại tài và kiếp tài. Vì rằng thiên tài này bị phân, bị cướp là hết sạch.

Thơ rằng:

Thời thượng thiên tài nhất vị giai

Bất phùng xung phá hưởng vinh hoa

Bại tài kiếp nhận hoàn vô ngộ

Phú quý song toàn tỷ thạch định

1.7. Thực thần cách

Thực thần nếu xuất hiện ỏ đề cương nguyệt lệnh, chỉ cần một ngôi và phải là thân vượng, vì rằng thực thần có thể sinh tài, nếu phùng thân nhược thì khó lòng khắc được tài, với người có thực thần cách mà nói, tứ trụ kỵ ấn thụ, quan sát, đến cả tỷ kiên, Dương Nhâm (kiếp tà) là hoạ, nếu như đại vận một khi đi vào vận thực thần tài vượng thì sẽ phát phúc.

Bát tự nhập cách Thục vương Năm Kỷ Mùi Tháng Mậu Thân thân vượng Ngày Mậu Thìn Giờ Canh Thìn Thực thần bát tự của thục vương tuy xuất hiện ở can giờ, nhưng vì rằng là đắc lực, cho nên nó làm thực thần cách cục. Do bản thân mậu Thổ sinh vào tháng Thìn tháng 3, tháng cuối của mùa xuân, Thổ lệch được thời cho nên thân vượng.

Thơ rằng: Thực thần thân tượng hỷ sinh tài

Nhật chủ cương cường phúc lộc lai

Thân nhược thực đa phải vi hại

Hoặc phùng đảo thực chủ hung tai

1.8. Thương quan cách

“Thương quan kiếm quan, vi hoạ đoan”, (thương quan thấy quan, trăm ngần tai hoạ), vì rằng thương quan trong dụng thần là khắc tinh của chính quan, nếu quan đến thừa vượng thì hoạ không nói được. Cho nên thương quan cách của người, thương quan phải thương phá bằng hết mới tốt. Gọi là thương phá bằng hết, tức là một điểm trong tứ trụ cũng không xuất hiện quan tinh. Trong bát tự nếu thương quan nhiều, có tài tinh hoặc hành vận thân vượng, hoặc hành vận tài vượng, đều là mệnh phú quý phát phúc. Các nhà mệnh lý học cho rằng “thương quan là tình của kẻ tiểu nhân, hỷ tài mà ghét quan, lại hành tài vận mà sinh phú quý. Ngoài ra thương quan tài vượng vô tài thì hung, loại người này nếu gặp quan vận, thì đại hoạ sẽ giáng xuống đầu, lẽ nên nhanh cáo cáo quan từ chức. Thương quan chỉ thích tài vượng thân vượng nếu hành vận đi vào đất tài suy và tử tuyệt thế thì thoát tài vô lộc, nếu không bị bại trên quan trường thì sẽ bị chết.

Bát tự nhập cách Thông Tham Chính

Năm Giáp Dần

Tháng Canh Ngọ Kỷ Thổ thương quan

Ngày Bính Ngọ Giờ Giáp Ngọ

Kỷ Thổ trong chi tháng Ngọ của bát tự với Bính Hoả mà nói là thương quan ta sinh. Do trong cách không nói điểm nào có Bính Hoả của quan tinh Quý Thuỷ, cho nên thương quan bị thương hết, hơn nữa thương quan nhiều, can tháng thấu xuất Canh Kim tài tinh, bản thân Bính Ngọ, Ngọ lại là đất đế vượng của Bính, cho nên là mệnh phát phúc phú quý.

Thơ rằng:

Hoả Thổ thương quan thương nghi tận

Kim thuỷ thương quan yếu kiến quan

Mộc Hoả kiến quan quan hữu vượng

Thổ Kim quan khứ phản thành quan

Duy hữu thuỷ Mộc thương quan cách

Tài quan lưỡng kiến thuỷ vi hoan

Các chính cách chính quan, thiên quan, thất sát, ấn, thực thương nói ở trên, mỗi một cách lại có thể hoá ra một vài cách khác, như chính quan cách kiêm sát thì gọi là quan sát cách, kiêm ấn thì gọi là quan ấn cách, chính quan cách kiêm tài thì gọi là quan cách thiên quan hoặc thất sát cách kiêm ấn thì gọi là sát ấn cách, kiêm tài thì gọi là tài sát cách, ấn thụ cách kiêm quan thì gọi là quan ấn cách, kiêm sát thì gọi là sát ấn cách. Chính, thiên tài cách kiếm quan thì gọi là tài quan cách, kiêm sát thì gọi là tài cách. Thực thần thì cách dụng sát thì gọi là thực thần chế sát cách, dụng tài thì gọi là thực thần sinh tài cách, thương quan cách thủ ấn thì gọi là thương quan dụng ấn cách, thủ tài thì gọi thương quan sinh tài cách, thủ kiếp thì gọi là thương quan dụng kiếp cách, thủ thương thì gọi là thương quan dụng thương cách, thủ quan thì gọi là dụng quan cách, lại có giả thương quan cách v.v...

1.9. Quan sát cách

Mệnh cục quan sát đương lệnh thì hỗn tạp, nếu được toạ ở chi ấn thụ, dẫn thông khí của Quan. Sát, khiến nó sinh hoá có tình, hoặc khí trùm giờ sinh, đủ để phù thân địch sát, như vậy có thể bói là quý phú. Ngược lại, nếu toạ ở chỗ không có ấn thụ dẫn thôn quan sát vượng khí mà khí lại không trùm lên giờ sinh, thế thì không nghèo cũng hèn, nhưng nếu quan sát không đương lệnh thì không nói như thế này.

Bát tự nhập cách:

Năm Mậu Ngọ Tháng Kỷ Mùi

Ngày Nhâm Thân Giờ Tân Hợi

Mệnh này quan sát được lệnh mã vượng, tốt ở ngày toạ trường sinh, lại có ấn thụ, dẫn thông khí của tài sát và giờ phùng lộc vượng, cho nên đủ để định lại quan sát, hơn nữa vận sinh ở đất Tây bắc Kim thuỷ nên đoán là lúc trẻ đỗ đạt, văn chương giỏi, không phải là hạng ngu đần.

1.10. Tài sát cách

Trong cách cục nếu tài sát đắc dụng, hoặc phải dùng tài nhuận sát gọi là sát cách hoặc tài từ nhược sát cách, người ở ách này, phần lớn bản thân cường, nếu không khó đương nổi dùng tài sát

Bát tự nhập cách:

Năm Bính Thân Tháng Canh Dần

Ngày Canh Thân Giờ Tân Tỵ

Trong cục Canh Tân thấu xuất ba nơi, 2 địa chi toạ lộc vượng, cho nên bản thân cường vượng, có thể đảm nhận tài sát, lại xem can năm tuy thấu Bính sát, đeo sừng mà đắc lộc nhưng do Canh Tân nguyên thần thấu lộ, cho nên phải dùng Tài nhuận Sát mới là tốt đẹp. Kết hợp hành vận, dư khí của Thìn vận Mộc sinh sắc, Kỷ vận Hoả lộc vượng, học hành đỗ đạt, Giáp Ngọ, Ất Mùi, Mộc Hoả đều vượng, tài sát đắc thế, được làm quan to.

1.11. Sát ấn cách

Trong mệnh thất sát quá nặng phải nhờ ấn thụ dẫn thông, hoá sát sinh thân, gọi là sát ấn cách.

Bát tự nhập cách:

Năm Mậu Tý Tháng sát Giáp Dần ấn

Ngày Mậu Ngọ ấn Giờ sát Giáp Dần sát

Mậu Thổ sinh ở tháng Dần giờ Dần, ở tượng sát vượng Thân suy, tốt ở toạ tại ấn thụ Ngọ Hoả, sinh Thân hoá sát, chi năm Tý thuỷ tài, lại sinh Dần Mộc mà không xung Ngọ Hoả, cho nên hành vận một khi đi vào đất nam phương Hoả Thổ, hoá sát vượng thân, đỗ hoàng giáp sớm, làm quan nổi danh.

1.12. Thực thần chế sát cách

Trong mệnh thất át quá vượng, lại không có ấn thụ hoá sát , lúc này nếu lấy thực thần là dụng thần, chế phục thất sát, không cho khắc chế thái quá, gọi là thực thần chế sát cách.

Năm sát Mậu Thìn sát Tháng sát Mậu Ngọ

Ngày Nhâm Thìn sát Giờ thực thần Giáp Thìn

Tứ trụ trong bát tự đều sát, tốt ở bản thân Nhâm thuỷ thông căn Thìn khố, can giờ thấu xuất thực thần, mà nhìn lại là dư khí của Mộc, cho nên các chứng hung tự phục, về sau vận đến Quý Hợi, Hợi là trường sinh của thực thần Giáp Mộc, là lộc địa của ngày sinh Nhân thuỷ, cho nên đỗ đạt liên tục. Giáp Tý nhất vận, Giáp vận thực thần được trợ giúp, giữ chức huyện lệnh, khi vận suy thần xung vượng, không có lộc nữa.

1.13. Chế sát thái quá cách

Sát phải chế hoá mới và dùng được, nhưng nếu chế sát thái quá, sát thần bị thương, nếu sát thần ấy lại là dụng thần trong mệnh cục bản thân, như vậy sẽ không hay lắm.

Bát tự nhập cách:

Năm Tài Tân Mão Ấn

Tháng Thực thần Mậu Tuất kiếp Thực Tài

Ngày Bính Thìn Ấn thực quan

Giờ Kỷ Hợi Sát Ấn

Giờ phùng một mình sát, bốn thực cùng chế, chi năm tuỳ có ấn thụ Mão Mộc chế thực, nhưng Tân Kim lại trùm đầu, huống hồ thu Mộc sức mỏng, khó mà sơ Thổ, tốt là Giáp Mộc trong Hợi, chế thực vệ sát, sát có thể đắc dụng. Vận đến Ất Mùi, Hợi mão Mùi hồi thành Mộc cục ấn thụ, chế thực vệ sát có công, tin mừng báo đến nam cung, danh cao lừng lẫy, Giáp Ngọ nhất vận, Mộc chết ở Ngọ, Giáp và can giờ Kỷ trong vận hợp mà hoá Thổ, nên Đinh gian khổ bên ngoài, năm Kỷ Tỵ, Tỵ ại xung Hợi thuỷ đi, cho nên không lộc.

1.14. Thương quan dụng ấn cách

Thương quan quá nặng, khí của ngày sinh bị tiết quá độ, nên dùng ấn bù thiên để cứu nạn, chế thương sinh thân, gọi là thương quan dụng ấn cách.

Bát tự nhập cách

Năm Kỷ Sửu Tháng Tân Mùi

Ngày Bính Dần Giờ Kỷ Sửu

Ngày sinh bình Hoả, can chi 4 chi thương quan trùng điệp, dẫn đến ngày sinh tiết khí thái quá, may mà Bính Hoả toạ Dần trường sinh, Giáp Mộc trong Dần thiên ấn, sinh Thân chế thương là dụng Thân, nhưng mà rốt cuộc một ấn khó định lại nhiều hướng, huống hồ lại gặp can tháng Tân Kim tài tinh phá ấn, nên hành vận lúc trẻ, sông lật núi đè, về sau khi vận hành Đinh Mão, Đinh Hoả kiếp khử Tân Kim, Mão Mộc phá Sửu Thổ nên gọi là “có bệnh gặp thuốc, vươn mình bước lên nguyệt điện. Tiếp đến là Bính Dần nhật vận, mọi sự đều tốt, làm quan đến nhà vàng.

1.15. Thương quan dụng tài cách

Kiếp ấn trùng trùng, bản Thân mệnh chủ thiên cường, nên lấy thương quan tài sinh tiết Thân phá ấn làm dụng thần khiến mệnh cục bát tự đi vào thế ổn định. Bát tự nhập cách.

Năm Bính Thân

Tháng Mậu Tuất

Ngày Đinh Mão

Giờ Ất Tỵ

Ở đây có thể thấy Hoả Thổ thương quan kiếp ấn trùng điệp, nhật chủ Thân cường, cho nên lấy chi năm Thân Kim tài tình làm dụng thần. Người này khi trẻ được tổ tiên để lại di sản, khi vận nhập Tân Sửu thương quan sinh tài, lúc tài tinh được trợ giúp. Kinh doanh đắc lợi, phát tài hơn 10 vạn. Về sau vận đến Nhâm Dần, Dần là Thân Kim tuyệt địa.

Và là Bính kiếp trường sinh, lại nhân Dần xung Thân phá, cho nên gọi là vượng giã xung suy suy giả bát, cho nên không đắc lộc.

1.16. Thương quan dụng kiếp cách

Trong mệnh thương quan sinh tài, tài tinh quá nặng, phá ấn luỵ Thân, cho nên phải dùng kiếp chế tài để giữ được trung hoà, gọi là thương quan dụng kiếp cách.

Bát tự nhập cách:

Năm Quý Hợi

Tháng Tân Dậu

Ngày Mậu Thân

Giờ Kỷ Mùi

Ngày sinh Mậu Thổ, can tháng thương quan thông căn, can năm chi năm tài tinh Mộc vượng, lại phùng thương sinh cho nên tài tinh quá nặng. Cho nên lúc trẻ không khỏi hao tâm tốn sức. Hay ở chỗ can giờ Kỷ Mùi kiếp tài thông căn làm dụng thần, chế ức tài tinh, về sau một khi vận hành đến Đinh Tỵ, Bính Thìn, ấn vượng kiếp sinh, làm đến chức châu mục, gia tư phong phú. Đáng tiếc đến vận Ất Mão, quan tinh xung khắc không yên, bãi chức về nhà.

1.17. Thương quan dụng thương cách.

Trong cách cục, ấn hoặc bản Thân cường vượng, hẳn phải dùng thương quan ở trung vận mệnh giúp đỡ, mới làm cho cách cụ giữ được cần bằng, gọi là thương quan dụng thương cách.

Bát tự nhập cách:

Năm Ất Dậu Tháng Mậu Dần

Ngày Quý Dậu Giờ Quý Sửu

Quý Thuỷ sinh ở tháng Dần, địa chi Dậu Sửu vây Kim, ấn vượng sinh Thân, tất phải lấy Giáp Mộc trong Dần thương quan là dụng thần. Vận ở ất Hợi, Mộc phùng sinh vượng, thi cử đỗ cao. Về sau Giáp Tuất, làm quan chức huyện lệnh, chuyển đến Quý Dậu, vận Quý còn đẹp, Dậu vận, chi phùng tam Dậu, Mộc non Kim nhiều, cách chức về nhà. Nhìn chung vận này, bệnh ở Hoả ít không có thuốc,. Nếu được Hoả chế Kim, tuy vận đi vào đất ấn Kim, không có hoạ lớn.

1.18. Thương quan dụng quan dụng quan cách.

Sách nói rằng “thương quan kiến quan, vi hoạ bách đoan” nhưng trong cục nếu có tài làm điều hậu hoặc thương quan bị chế ước mà đủ để dùng quan thì không chỉ vô hại mà còn có hỉ.

Bát tự nhập cách:

Năm Canh Ngọ

Tháng Kỷ Mão

Ngày Nhâm Thân

Giờ Kỷ Dậu

Nhâm Thuỷ sinh vào tháng Mão, thuộc tương Thuỷ Mộc thương quan. Đáng mừng là đồng thời quan tinh thông căn cứ chi năm, Đinh hào trong Ngọ là tài, đủ để hoá thương sinh quan mà Mão Mộc thương quan lại chế phục Kim ấn hơn mình ngày sinh sinh sinh vượng, đủ để dụng quan, tương vận quan tinh ở vào đất hẹp nên rau nước quyệt nhau bẻ quế cung hằng. Nhâm Ngọ, Quý Mùi vẫn đi về nam phương Hoả vận, danh tiếng một vùng, quan giữ chức châu mục. Giáp Thân, Quý Dậu, Kim đắc địch mà Mộc lâm tuyệt địch, và quan tinh tiết khí bị chế, nên lui về điền viên, lấy cầm kỳ thi hoạ làm vui

1.19. Giã thương quan sách

Trong cách thương quan được làm dụng thần, nhưng lúc không được làm tư lệnh chi tháng, cho nên có giã hương quan cách.

Bát tự nhập cách:

Năm Mậu Ngọ

Tháng Bính Thìn

Ngày Mậu Thìn

Giờ Tân Dậu

Mậu Thổ thông căn, can chi tháng, năm hoà Thổ trùng trùng, toàn dựa vào thương quan trụ giờ thông căn thấu can tiết ra tú khí. Trước 30 tuổi vận đi vào hoà Thổ, bị phá bị ép, khi giao vào Canh Thân, đường mây thẳng tiến. Sau đến Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi, mọi sự đều nên, thương quan sinh tài, từ xấu chuyển tốt đẹp, quan lộ không bị sóng gió.

2. Biến cách

Gọi là biến cách, là một loại cách đặc biệt của mệnh, ỗ tình huống thông thường, bát tự tứ trụ nếu phù hợp với điệu kiện của loại mệnh cục đặc biệt này, thì gọi là biến cách mà không là chính cách.

2.1. Tạp khí ấn thụ cách

Ở phần tháng, các tháng Thìn, Mùi, Tuất, Sửu túc tức là tháng 3, 6, 9, 12, trong chi tháng Thìn có ất Mộc, Quý Thuỷ, Mậu Thổ, trong tháng Mùi có Đinh Hoả, ất Mộc, Kỷ Thổ, trong tháng Tuất có Tân Kim, Đinh Hoả, Mậu Thổ, trong tháng Sửu có Quý Thuỷ, Tân Kim, Kỷ Thổ, ở đây bao hàm khí tạp không thuần của trời đất. Lấy ví dụ như Giáp, ất toạ trấn ở Mão vị âm Mộc, cả hai đều quản xuân lệch mà đoạt khí của đông phương, nhưng Thìn tuy thuộc ở tháng 3 mộ xuân nhưng lúc này đã ở vào khoảng giữa giao tiếp của xuân hạ, lực đã thiên về hướng đông nam, cho nên thụ khí không thuần, mệnh không thuần nhất, gọi là có tạp khí. Ba tháng Mùi, Tuất, Sửu cũng theo nguyên lý này mà xem xét.

Trong tạp khí ấn thụ cách, nếu Can ngày bản thân là Giáp phải sinh vào tháng 12 Sửu mới được gọi là Quý, vì rằng Tân Kim trong Sửu là chính quan của Giáp Mộc, Quý Thuỷ trong Sửu là chính ấn của Giáp Mộc, Kỷ Thổ trong Sửu là chính tài của Giáp Mộc, nếu lúc này không biết nắm tài, quan, ấn, chọn cái nào để định cách thì có thể quan sát trong can tháng thấu xuất dụng thần gì, sau đó mối quyết định lấy bỏ cái nào. Nhưng Thìn Tuất Sửu Mùi đều là khô" tàng, phải có chìa khoá mở ra, mới có thể phát phúc, mới có thể dùng cho ta, mà loại chìa khoá để mở kho này tức là hình xung phá hại, nhưng loại hình xung phá hại này phải để ở chỗ tốt, nếu không tạp khí cần có nhiều tài mối có thể trỗ thành Quý. Giả dụ trong trụ năm, giờ có các phù hợp với các cách cục khác thì lấy các cách cục khác mà nói.

Bát tự nhập cách:

Năm Canh Thân

Tháng Bính Tuất, Đinh hoà là ấn

Ngày Mậu Tý

Giờ Quý Sửu

Loại cách cục này kỵ hành tại vận quan vận. Chủ nhân cát đãi chiều trong bắt tự vốn là người bán gối bán lược chỉ vì tạp khsi trong nguyệt lệnh thấu xuất Bính Hoả, chi tháng tàng Đinh Hoả làm ấn, cho nên hành vận một khi thành khố xung phá thì phát phúc, nhưng mà rốt cuộc chi ngày Tý là Quý Thuỷ thuộc về tài của Mậu Thổ, mà trong chi giờ Sửu lại hàm chứa một lượng Quý Thuỷ nhất định là tài, nên tài có thể phá ấn, Thuỷ khắc Hoả, lúc thường có thể duy trì qua được, nhưng một khi hành vào Tý vận. Quý Thuỷ trong vận và Quý Thuỷ hô ứng với nhau, như vậy tràn đầy thành hoạ, Hoả bị huỷ diệt. Về sau quả nhiên khi hành đến Tý vận, ông cát đãi chiêu này thọ lâu ngủ cả ngày, thuật ngũ dùng để đoán mệnh gọi là “tham tài hoạ ấn”

Thơ rằng:

Thìn Tuất Sửu Mùi vi tứ Quý

Ấn thụ tài quan cư tạp khí

Can đầu thấu xuất cách vi trân

Chỉ vấn tài đa vi tôn Quý.

2.2. Tạp khí tài quan cách

Sách đoán mệnh nói, ngưòi sinh gặp Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gọi là có tạp khí, đại thể tài nhiều thấu bộ là Quý, gặp quan cũng tốt, vì rằng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc về mộ khố, cần phải xùng khai, như vậy tài quan ấn thụ trong khô" mới danh mói có thể dùng cho ta, nếu không được ở trên đời, ấn mộ không được tín nhiệm thì chỉ là hư giả.

Bát tự nhấp cách vương thượng thư.

Năm Chính tài Mậu Tý

Tháng Nhâm Tuất Tân Kim là quan, Mậu Thổ là tài

Ngày Ất Hợi Giờ Đinh Sửu.

Bản Thân ất Hợi sinh vào tháng Mậu, trong Mậu Tân Kim là quan, Mậu Thổ là tài, mà trong đó Mậu Thổ lại thấu xuất can năm, cho nên trở thành tạp khí tài quan cách cục:

Thơ rằng

Tạp khí tài quan tứ khổ trung

Hoàn tu phá hại dữ hình xung

Thiên can thấu xuất tài nguyên cách

Tài đa Thân vượng lộc tương đồng.

2.3. Dương nhập tì kiên cách

Gọi là tỉ kiên, tức là gọi trong cùng loại dương gặp dương, âm gặp âm, giống như anh em chị em đồng loại. Trong cùng loại, dương gặp dương không gọi là tỉ kiên mà gọi là bại tài, lại gọi là dương nhận, âm gặp dương không gọi là bại mà gọi là kiếp tài. Trong bát tự nếu thấy ấn tài Thân cường thì đoạt được thương quan Thất sát, nếu thấy Thân nhược, kiếp tài phân quan bị lột.

Bát tự nhập cách Cao thái uý

Năm Canh Ngọ Đinh Hoả

Tháng Ất Dậu chính quan

Ngày Giáp Dần Giờ Ất Hợi trường sinh

Thiên can bản mệnh Giáp Mộc, sinh vào tháng 8, lấy Tân Kim trong Dậu là chính quan nhưng can năm xuất hiện Canh Kim là Thất sát, loại này quan và sát lẫn lộn, không đẹp lắm.

Tốt ở Ất Canh hợp Kim, Giáp Mộc đem em gái Ất Mộc gả cho Canh Kim làm vợ, trong sách đoản mệnh có cách nói “tham hợp vong sát”, huống hồ trong chi năm lại có Đinh Hoả chế phục cánh Kim, không gây ra tai hoạ. Lại xem chi giờ thấu xuất Ất Mộc, làm dương nhận của Giáp mộ mà Nhâm Thuỷ trong chi giờ Hợi, lại khiến Mộc ở vào trạng thái trường sinh, cho nên hành vận một khi đi vào Sửu vận. Tân Kim trong Sửu lại ức Ất Mộc, lại làm cho quan vận Giáp Mộc bản Thân hanh thông, cho nên làm quan đến nhị phẩm, thơ rằng:

Xuân Mộc hạ Hoả lường tương phùng,

Thu Kim đồng Thuỷ nhất ban đồng.

Bất nghi dương nhận thiên can thấu,

Vận chí trùng phùng hựu phân hung.

2.4. Thất sát dương nhận cách

Gọi là thất sát tức là thiên quan, hĩ chế phục, hĩ dương nhận. Như thất sắt dương nhận trong mệnh cục đồng thời xuất hiện, thường thường có thể coi nó là loại cách cục này. Nhưng kỵ tài đa, nếu không sẽ thành các cục. Với người ở thất sắt dương nhận cách mà nói, sợ nhất dương nhận phùng xung. Ví dụ người sinh vào ngày Bính, ngày Mậu, dương nhận ở Ngọ, vì rằng Đinh Hoả, Kỷ Thổ trong Ngọ lần lượt thuộc về dương nhận của Bính, Mậu can ngày, lúc này nếu hành vận tiến vào chính tài Tý địa, Tý Ngọ, tương xung, phá hỏng dương nhận, sẽ không hay nữa. Cũng vậy người sinh ngày đêm, dương nhận tại Tý, kỵ hành vận chính tài Ngọ địch, ngày sinh ngày Canh dương nhận tại Dậu, kỵ hành vận chính tài Mão dịch, người sinh ngày Giáp, dương nhận tại Mão, kỵ hành vận chính tác Dậu địa. Nếu trong cách cục, dương nhận không bị xung phá, thế th́ đụng phải tài vận, vấn đề không lớn.

Bát tự nhập cách: Bất hoa bình chương

Năm Ất Mão

Tháng Mậu Tý dương nhận

Ngày Nhâm Tuất thất sát

Giờ Nhâm Dần

Mệnh chủ trong cục sinh yào ngày Nhâm, trụ tháng, trụ ngày phân toạ ở hai chi Tý Tuất, Quý Thuỷ trung Tý là dương nhận Nhâm Thuỷ, Mậu Thổ trong Mậu là thất sát Nhâm Thuỷ. Nhâm Thuỷ sinh vào tháng Tý giữa mùa đông. Đắc lệnh Thân vượng thất sắt bị Giáp mộ trong Dần chi giờ chế phục, có thể là cát, như vậy Thân cường mà sắt yếu. Thất sắt dương nhận thành cách. Nên là mệnh cực Quý.

2.5. Tỉnh lan tả soa cách

“Tỉnh lan soa” giải nghĩa là miệng giếng. Trong giếng có nước, cho nên giúp người. Người ở cách cục này, lấy Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn ba thiên can Canh làm chính, địa chi Thân ở Thìn tam hợp Thuỷ cục, thiên can thấu xuất ba Canh. Canh Kim lấy Đinh Hoả làm chính quan, lấy Thân Tý Thìn xung Dần Ngọ Tuất Hoả cục, khiến ngày Canh đắc tinh là Quý. Nếu thiên can trong chi thấu xuất Bính Đinh, thì quan sát lộ rõ, địa chi phùng Tỵ Ngọ thì miệng giếng lấp chắc, đều giảm phân số. Giờ lại gặp Bính Tý, là thiên quan ở giờ, giờ gặp Giáp Thân, là lộc ngày quy giờ, đều không thuộc cách này. Tam mệnh thông hội nói, nếu thiên can Nhâm Quý Mậu thì Dần Thân Tý Thìn là thiên quan, bỏ sức Hoả Dần Ngọ Tuất. Mậu Kỷ Canh khắc thương Thuỷ cục, không thể xung Dần Ngọ Tuất Hoả Quý, thì giảm phân số. Tuế vận cũng như vậy. Nếu lúc Canh Tý lại gặp Tý, chỉ có thể là phi thiên lộc mã, ở tháng Thìn, lấy ấn thụ, ở tháng Tý, lấy thương quan, phải biến thông tiêu tức, quả hợp cách này, thanh kỳ Quý hiển nhưng không giàu lắm. Vận hỉ đồng phương tài, bắc phương thương, kỵ nam phương Hoả Thổ, tây phương bằng bằng.

Bát tự nhập cách: Vương Đô Thống

Năm Canh Tý

Tháng Canh Thìn

Ngày Canh Thân

Giờ ĐinhSửu

Thiên can tam Canh, địa chi Thân Thìn hợp Thuỷ toàn gặp nhuận, tuy nói sinh ở tháng Thìn nhưng mà biến thông tiêu tức, có thể coi là tĩnh lan tà soa cách.

Thơ rằng:

Sinh ngộ tam Canh hỉ khí Tân

Toàn Kỷ phùng nhuận hạ tỉnh lan trân

Hội tinh phạ kiến Dần Ngọ Tuất

Thuỷ tri thiên nghi Thân Tý Thìn

Thương Quý duyên đa Nhâm Quý kiến

Lộ quan hưu cộng Bính Đinh lâm

Vận hành đại thể đông phương mỹ

Nhất thế vinh hoa bất thụ bần

2.6. Tài quan song mỹ cách

Cách này lấy hai ngày Nhâm Ngọ, Quý Tỵ là chính, do toạ chi địa chi hàm chứa, là chính quan chính tài của can ngày, những ngày khác như Giáp Tuất, Kỷ Sửu, Ất Tỵ, Bính Thân, Đỉnh Sửu, Mậu Thìn, Kỷ Hợi, Canh Dần, Tân Mùi, Nhâm Tuất, Quý Mùi và trong chi tuy có tàng tài quan, lộc tức quan, tài tức mà nên gọi lộc mã đồng hương, nhưng do lộc mã tài quan này hoặc thiên hoặc chính, không thể thống nhất, cho nên không nhạp được cách này.

Bát tự nhập cách.

Năm Kỷ Sửu

Tháng Đinh Mão

Ngày Nhâm Ngọ

Giờ Quý Mão

Chi ngày Nhâm Ngọ vốn cùng tài quan song mĩ, hơn nữa năm tháng trong thấu xuất Đinh, Kỷ mà chi ngày Ngọ lại là làm quan lộc địa của tài quan Đinh, Kỷ, cho nên đại phủ đại Quý.

Thơ rằng:

Lộc mà đồng hương vô khắc đoạt

Tài quan đồng xứ tối vi vinh

Tam thai bát toạ trân kỳ Quý

Khắc đoạt như cường khiếm lại danh

2.7. Thiên nguyên ám lộc cách

Cách này chỉ lấy 4 thiên can Canh Dần, Ất Tỵ, Bính thận, Kỷ Hợi. Ngày Canh Dần, Canh lấy Đinh Hoả làm chính quan, lúc này trong can năm, tháng, giờ không thấy Đinh Hoả, cũng có toạ chi Dần Hoả khắc Canh là quan. Giáp lộc ở Dần, Mộc là mẹ Hoả, mẹ con có tình nghĩa kế tiếp nhau. Kết hợp với can năm, can giờ thích có Mậu Kỷ trợ giúp bồi bổ, lúc này nếu ất Đinh thì càng đẹp càng tốt, nếu thấy Bính sát thì nên lấy Nhâm, Quý Hợi, Tý dùng để chế phục. Ngày Ất Tỵ, Ất toạ ở Kim Trường sinh là quan, thành lộc là tài, nếu trong can năm, tháng, giờ có Canh, Mậu dẫn thấu tài quan trong Tỵ thì càng lý tưởng. Ngoài ra càng cần Ấn của Nhâm Quý trợ thân, Kỵ Tân Kim thất sắc là chế, nhưng trong Tỵ vốn có Bính Hoả, phải Nhâm, Quý, Hợi, Tý, khử Hoả khí của nó mới đẹp. Ngày Bính Thân, Hỉ Canh, Tân Tài, Quý Thuỳ quan, Giáp Ất ấn, Kỵ Mậu Thổ thương quan, ngày Kỷ Hợi Giáp Mộc toạ trường sinh trong hợi là quan, Kỵ Kim thương quan.

Bát tự nhập cách Văn uyên thượng thư

Năm Cánh Tý

Tháng Giáp Thân

Ngày Canh Dần

Giờ Bính Tuất

Ngày sinh Canh Dần, lưỡng Hoả trường sinh trong Dần khắc canh là quan, lộc vượng giáp Mộc bị khắc là tài, tuy nói can giờ lại thấu Bính sát, tốt ở chi năm Tý Thuỷ chế phục, cho nên trở thành quý cách.

2.8. Lộc nguyên hổ hoạn cách

Cách này chỉ có 4 thiên can 4 giờ, tức là ngày Mậu Thân thấy giờ Ất Mão, ngày Đinh Dậu thấy giờ Nhâm Dần ngày Bính Tý thấy giờ Quý Tỵ, ngày Canh Tí thấy giờ Đinh Hợi, nếu ngày Mậu Thân thấy giờ Đinh Mão, Mậu lấy Ất Mộc trong Mão là quan, Ất lấy Canh Kim trong Thân là quan, do đổi cho nhau mà thành quý lộc. Trong trụ nếu thấy nhâm, quý là tài, sinh trợ ất Mộc quan tinh, khi vận đến đất quan vượng thì là quý mệnh. Kỵ thấy thất sắt giáp Mộc, Tân Kim thương quan, chi Dần xung Thân, chi Dậu xung Mão. Những ngày Đinh Dậu khác thấy giờ Nhâm Dần, ngày Bính Tý thấy giờ Quý Tỵ, ngày Canh Tý thấy giờ Đinh Hợi, cách đoán hỉ Kỵ giống với ngày Mậu Thân thấy giờ Đinh Mão. Ngoài ra, các lấy lộc nguyên hồ hoán xưa như ở ví dụ Mậu Ngọ thấy Đinh Tỵ là thấy lộc của lâm quan thì khác với cách nói ở đây.

Bát tự nhập cách:

Năm Quý Hợi

Tháng Nhâm Tuất

Ngày Bính Tý

Giờ Quý Tỵ

Ngày giờ tháng này thay đổi cho nhau lộc vượng, đều lâm quan quý, lại không hình xung phá hại, nên quý.

2.9. Lộc Nhâm di hoán cách

Tam mệnh thông hội nói! Cách này trong trụ có lộc, có nhận, có quan, có ấn, không theo bản thân, gặp xung khắc thì biến hoá, có thiên can, địa chi khắc xung, hoặc năm tháng giờ xung khắc, hoặc can ngày giờ xung khắc chi, lấy cái nọ đổi cho cái kia để dùng, do thiên can thường động mà địa chi tỉnh nên vì địa chi xung khắc động mà lấy thiên can vậy. Như ngày Giáp Tý trong trụ thấy giờ Canh Ngọ, vì can khắc chi xung, cho nên thay đổi cho nhau để dùng, lấy Canh Tý Giáp Ngọ để luận định cát hung. Ngoài ra nếu ngày Nhâm Tý thấy giờ Bính Ngọ, ngày Canh Ngọ thấy giờ Bính Tý, ngày Quý Hợi thấy giờ Đinh Tỵ, cũng có thể đổi cho nhau theo nguyên tắc này. Duy chỉ có ngày Đinh Dậu gặp ngày Quý Mão thì không được đổi cho nhau, vì rằng Đình Sinh ở Dậu, Quý sinh ở Mão, cho nên nó đều ở vị trí thiên Ất Quý nhân trường sinh.

Bát tự nhập cách:

Năm Kỷ Tỵ

Tháng Quý Dậu

Ngày Đinh Mão

Giờ Quý Mão

Trong cục hai Mão một Dậu, Quý đinh tương khắc, do địa chi Mão Dậu xung mà khuấy động thiên can, nhìn bề ngoài một Đinh kẹp giữa hai Quý, tưởng chừng khó phát triển, nào biết Đinh là mẹ Kỷ Thổ của thái tuế can năm, lúc này đã thấy Quý Thuỷ khắc Đinh, Tý đến cứu mẹ, đem mẹ về ngồi ở bên cạnh mà Quý Thuỷ là trốn sự chế khắc của kỷ Thổ nên cùng vui vẻ đổi vì trí cho Đinh Hoả, kết quả thay đổi trụ tháng biến thành Đinh Dậu, chi ngày biến thành Quý Mão, như vậy thì Đinh Hoả, Quý Thuỷ đến gặp quy định, cho nên đại quý.

2.10. Tý Ngọ song bao

Tý là đế toạ, Ngọ là đoan môn, cả hai đều là vì trí đế vương cư trú vì thế mệnh cụ nếu hai Ty hai Ngọ hoặc hai Ngọ bao một Tý hoặc hai Tý bao một Ngọ, vì rằng được Thủy Hoả tương tế giúp, được cơ may dương sinh âm trưởng, cho nên gặp nó thì quý.

Bát tự nhập cách:

Năm Nhâm Ngọ

Tháng Nhâm Tý

Ngày Mậu Tý

Giờ Nhân Tý

Trong cục, hai Ngọ hai Tý, cho nên nhập vào cách này. Ngoài ra như Nhâm Tý, Quý Sửu, Mậu Ngọ, Nhâm Tý, Giáp Tý, Canh Ngọ, Bính Thân, Mậu Tý. Mậu Tý Mậu ngọ, Đinh Mùi, Canh Ty, Giáp Thân, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Nhâm Thân, Giáp Tý, Canh Ngọ, đều là quý mệnh của cách này.

2.11. Âm tịch dương sinh cách

Sách xưa lấy Dần, Thân, Tỵ, Hợi làm tứ trường sinh, nếu như Ất, Đinh, Tân, Quý là ngày ngũ âm nếu gặp Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm ngày ngũ dương thì sinh trưởng, không thể nói là “dương sinh âm tử” được. Vì vậy người xưa thấy Ất gặp Ngọ là Mộc của củi đốt, không Hợi thì không thể sinh, Đinh gặp Dậu là Hoả của tinh thạch, không có Dần thì không thể sáng lại, Dậu là Thổ có nguồn phân, không Dần thì không thể sinh vật, Tân thấy Tý là Kim trong cát, không Tỵ thì không thể sinh, Quý thấy Mão là Thuỷ có mầu mỡ, không Thân thì đông kết.

Bát tự nhập cách:

Năm Giáp Thân

Tháng Canh Ngọ

Ngày Ất hợi

Giờ Binh Tý

Tam mệnh thông hội nói: nếu mệnh nhập cách thì năm thông khí tháng là đại quý. Đại kỵ quan sát hỗn tạp, nghèo

Thơ rằng:

Ngũ âm nhật đản hỷ tương sinh

Nhược thi niên chi phúc cánh hanh

Nguyệt khí đắc thông tu đại quý

Duy hiềm quan sát chủ cô bần

2.12. Sinh xứ tụ sinh cách

Cách này ngày sinh gặp ấn thụ, lại dần vào đất trường sinh của ngày, như vậy thân cường hỉ gặp quan tỉnh, cho nên có tưống quý ngũ mã chư hầu.

Bát tự nhập cách:

Năm Ất Mão

Tháng Đinh Hợi

Ngày Bính Dần

Giờ Canh Dần

Trong cục Mộc Hoả tương sinh, dẫn thân vào đất sinh, vượng, cho nên là quý, thơ rằng:

Sinh xứ tụ sinh phúc tối giai

Ẩn thụ dẫn vượng phúc vô nhai

Trường sinh phục đáo trường sinh địa

Ngũ mã chư hầu phú quý gia

2.13. Mộc Hoả giao huy cách

Tượng này như Giáp Tuất, Giáp Ngọ, Giáp Dần, Bính Ngọ, Bính Dần, Bính Tuất, các ngày phải sinh vào tháng xuân hoặc tháng Ngọ, trong trụ không thấy Kim Thuỷ làm tổn thương phá hoại, ở giờ phải thấu xuất Mộc, Hoả mới thành. Trong hành vận, ngày Mộc Hoả đẹp, hành vận nam phương, ngày Hoả Mộc đẹp, hành vận đông phương.

Bát tự nhập cách:

Năm Đinh Tỵ

Tháng Giáp Thìn

Ngày Giáp Dần

Giờ Đinh Mão

Trong cục Mộc Hoả thông sáng, cho nên là mệnh Quý và Phú.

2.14. Hoả Thổ Giáp tạp

Hoả thấy Thổ thì tối, Thổ ép Hoả thì mờ cho nên cần Hoả tự Hoả, Thổ tự Thổ, hai bên không che nhau là tốt. Trong cục nếu Hoả Thổ giáp tạp, phần lớn là ngu dốt.

Bát tự nhập cách:

Năm Mậu Tuất Tháng Đinh Tỵ

Ngày Kỷ Mùi Giờ Bính Dần

Trong cục vì Hoả Thổ giáp tạp, cho nên bình thường. Sách nói: Hoả hư Thổ trụ có tác dụng gì? Hẳn là người vất vả ở chốn trần ai.

2.15. Thuỷ Thổ bại dậu cách

Thuỷ Thổ bại dậu, không lợi cuối đời, Tam Mệnh thông hội nói: nếu càng là Thuỷ mệnh Thổ mệnh, mà ngày sinh gặp Thuỷ Thổ, càng nghiệm.

Bát tự nhập cách:

Năm Quý Hợi Tân Dậu

Tháng Ất Sửu Giáp Ngọ

Ngày Quý Dậu Mậu Tý

Giờ Tân Dậu Tân Dậu

Nhập cách này, hoặc làm quan nhỏ hoặc về hưu sớm, hoặc chỉ bình thường mà sớm lìa đời, cuối đời thường không tốt đẹp.

2.16. Giáp khố cách

Cách này, địa chi bốn trụ hư, Giáp khố vị Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Đại kỵ lấp đầy và hình xung phá hại không vong, tuế vận lấy đất quan ấn là tốt.

Bát tự nhận cách:

Năm Ất Hợi

Tháng Kỷ mão

Ngày Kỷ tỵ

Giờ Giáp Tý

Tháng Mão ngày Tỵ, ở giữa hư, với Thuỷ Khố trong Thìn là tài, tứ trụ lại không có chi Thìn lấp đầy và không phạm không vòng phá hại hình xung, cho nên quý là mệnh của thừa tướng.

2.17. Địa chi giáp cũng cách

Cách này còn gọi là “địa chi liên nhụ” nêu ví dụ như địa chi tứ trụ thấy Tỵ, Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ. Theo thứ tự sắp xếp của 12 chi là Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Bây giờ địa chi của tứ trụ là Tý, Dần, Thìn, Ngọ, ở giữa hư Giáp hư cũng Sửu, Mão, Tỵ, cho nên gọi là địa chi Giáp cũng

Bát tự nhập cách: Thái sư Thiếp Can Viễn

Năm Giáp Dần

Tháng Mậu Thìn

Ngày Bính Ngọ

Giờ Bính Thân

Địa chi tứ trụ Dần Thìn, Giáp Mão, Thìn, Ngọ, Giáp Tỵ, Ngọ Thân, Giáp Mùi, nên nhập vào địa chi Giáp cùng cách.

2.18. Mộ sát cách

Cách này vì thất sát nhập vào mộ khố, cho nên gọi là “mộ sát”. Nếu ngày Giáp gặp Canh Tuất, Canh Thìn, ngày Ất gặp Tân Sửu, Tân Mùi, ngày Bính gặp Nhâm Thìn, Nhâm Tuất, ngày Đinh gặp Quý Sửu, Quý Mùi, ngày Mậu gặp Giáp Thìn, Giáp Tuất, ngày Kỷ gặp Ất Sửu, Ất Mùi, ngày Canh gặp Bính Thìn, Bính Tuất, ngày Tân gặp Đinh Sửu, Đinh Mùi, ngày Nhâm gặp Mậu Thìn, Mậu Tuất, ngày Quý gặp Kỷ Sửu, Kỷ Mùi thì đúng nó.

Bát tự nhập cách:

Năm Kỷ Tỵ

Tháng Mậu Thìn

Ngày Quý Sửu

Giờ Bính Thìn

Tam mệnh thông hội nói: ngày quý gặp Mậu là quan, Kỷ là sát, Mậu, Kỷ đều ở Thìn lại là Quý Thuỷ khố, chủ nhân sớm phát sớm tàn.

2.19. Kim thần cách

Kim thần cách chỉ có 3 giờ, đó là Quý Dậu, Kỷ Tỵ, Ất Sửu. Phàm là trụ giờ trong tứ trụ xuất hiện 3 sao giờ này thì được coi là Kim thần cách. Nhưng cũng có người cho rằng nếu gặp sinh vào ngày lục Giáp thì mới nhập vào cách cục này, trong đó Giáp Tý, Giáp Thìn càng tốt, Kim thần vốn là thần phá bại, hễ nhập vào cách cục này. Trong tứ trụ phải hoà chế phục mới quý, hoặc hành vận đi vào đất Hoả cùng tốt, nếu vận vào đất thuỷ, thuỷ tiết Kim khí, đại hoạ sẽ giáng xuống đầu.

Bát tự nhập cách: Nhạc Vũ Mục

Năm Quý Mùi

Tháng Ất Mão

Ngày Giáp Tý

Giờ Kỷ Tỵ Kim thần

Tinh Bình hội hãi nói: Giáp kỷ là bình đầu sát, sinh vàọ tháng xuân, Thân vượng tài nhược, chủ cốt nhục tham gia thương mại, bình sinh làm việc, khéo quá thành vụng. Kỷ Tỵ

Kim Thần có Hoả chế phục, Tỵ Dậu Sửu hợp cụ, hành vận nam phương, danh cao lộc nặng, trụ không gặp Hoả, tàn hại hoá khí, chủ hung ác tàn bạo mà chết. Ngày Giáp Tý, giờ Kỷ Tỵ, trước nghèo sau giàu, tổ nghiệp sơ sài, vợ siêng con phá. Thơ rằng.

Quý Dậu Kỷ Tỵ Tịnh Ất Sửu

Thời thượng phùng chi thị phúc thần

Ngạo vật thị tài nghi chế phục

Giao phùng nhận sát quý nhân trân

Tính đa lang bạo tài minh mẫn

Vận nhập thuỷ hương lập khổ nhân

Chế phục vận hành phùng Hoả cục

Can thiên quý hiển phú vô luân.

2.20. Khôi cương cách

Khôi cương (tên sao) có 4 là Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Tuất, Canh Tuất, trong đó Thìn là Thuỷ khố thuộc thiên cương (tên sao), Tuất là Hoả khố thuộc địa lý, Thìn Tuất gặp nhau, cho nên trở thành một loại sát thiên xùng địa kích. Nếu trong mệnh, ngày sinh gặp Canh Thìn, Nhâm Thìn, Mậu Tuất, Canh Tuất thì sẽ thuộc về khôi cương cách cục. Tam mệnh thông hội nói: khôi cương tụ nhiều (trong tứ trụ xuất hiện khôi cương không phải chỉ ở chỗ trụ ngày) phát phúc phi thường . Người chủ mệnh tính cách thông minh, văn chương phấn phát, gặp việc quả đoán, cầm quyền hiếu sát. Nếu vận hành thân vượng, phát lúc trăm bề, hễ gặp tài quan, tai hoạ đến ngay. Tử Bình tổng luận nói: thân ỏ thiên cương địa khôi, buồn thì bần hàn thấu xương, cường thì hiểm quý tuyệt luân, nhưng với loại cách cục này, xem phải linh hoạt, ví dụ bát tự của Trương Thời Kim là Canh Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tuất, Bính Thìn, Bát tự của Thiếu Khanh Lưu đại thụ là Đinh Hợi, Quý Sửu, Canh Tuất, Mậu Dần, tuy nói ngày sinh đều là khôi cương nhưng lại không kỵ tài quan ấn là một minh chứng, thơ rằng:

Nhâm Thìn Canh Tuất dữ Canh Thìn

Mậu Tuất khôi cương tư toạ thần

Bất kiến tài quan hình sát Tịnh

Thân hành vượng địa quý thiên luân

Về cách nói khôi cương cách, Trương Thần Phong phê phán nói: “khôi cương cách lấy Nhâm Thìn, Canh Tuất, Canh Thìn, Mậu Tuất, lâm trí mộ, là khối cương, có thể nắm đại quyền. Sao lại lâm tứ mộ mới được như vậy, cũng là nói xạo

2.21. Nhật đức cách

Cách cục này chỉ có 5 ngày can dương tức là Giáp Dần, Bính Thìn, Mậu Thìn, Canh Thìn, Nhâm Tuất, trong đó Giáp toạ dần đắc lộc, Bính toạ Thìn quan Thổ Canh toạ Thìn tài ấn song toàn, Nhâm toạ Tuất Tài Quan Ấn đều đủ, và địa chi dần đứng đầu tam dương, thìn Tuất là đất Khôi yêu thích, cho nên can chi của 5 ngày này có điểm khác với can chi của các trụ ngày khác, trong bát tự xuất hiện nhất đức, không ngại nó nhiều, nếu chỉ có một ngôi trụ ngày Nhật đức thì khi chưa lấy cách phải theo tài, quan ấn thực trong trụ tháng mà đứng làm khác. Lúc bình thường nhật đức ngoài Canh Thìn tự kiêm hai chức khôi cương ra, dù trong mệnh có là đại vận hay không, tối kỵ đồng thời xuất hiện vối cái khỏi ưu thích, nếu không sẽ cho rằng là vận mệnh rất không tốt.

Bát tự nhập cách: Trương Học Quan

Năm Giáp Thân

Tháng Mậu Thìn

Ngày Mậu Thìn

Giờ Nhâm Tuất

Trong mệnh có ba ngôi Nhật Đức, do họ quan mà đại vàng áo gấm, quan hàm ngũ phẩm, rất là cao. Lại như mệnh Canh Thìn, Kỷ Mão, Mậu Thìn, Giáp Dần, theo lý có ba ngôi Nhật Đức, đáng là mệnh tốt nhưng Giáp Dần kỵ gặp Canh Thìn là cái mà khôi ưa thích, về sau vận hành đến đất tài quan Nhâm Ngọ, Kỷ Thổ trong Ngọ là dương nhận của can ngày Mậu Thổ, phạm phải kỵ huý của Nhật Đức, lúc đến năm Tỵ. Dần Tỵ tương hình, tháng 4 chết, chỉ thọ 38 tuổi, đó là việc Tam mệnh thông hội ghi chép. Thơ này.

Nhật Đức hỷ sát hỷ thân cường

Bất hỉ tài tinh quan vượng hương

Vì tính ôn nhu cánh từ thiện

Nhất sinh phúc thọ lạc phi thường

Nhật Đức bất hỉ kiến khôi cương

Hoá thành sát diệu tối nan đương

Cục trung trùng kiến hoàn tu tật

Vận hạ phùng chi tất định vong

2.22. Nhật quý cách

Người có mệnh sinh vào 4 ngày Đinh Dậu, Đinh Hợi> Quý Tỵ, Quý Mão, vì rằng can ngày toạ ở sao Thiên Ất quý nhân, cho nên bèn gọi cách cục là “nhật quý”, trong đó lại phân ra Nhật Quý Dạ Quý. Sinh ngày Đinh Dậu, Quý Mão giờ sinh phải ban ngày, g

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bát tự nhập cách

Tướng người cằm chẻ –

Là kiểu cằm có núm đồng tiền hay có vết lõm ở giữa cằm. Trước hết, vẻ bề ngoài của bạn có khả năng sẽ thu hút được sự ưu ái hơn của mọi người. Về tài năng, những người cằm chẻ còn cho thấy họ là những người có óc sáng tạo bẩm sinh. Đồng thời, họ cũng
Tướng người cằm chẻ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người cằm chẻ –

Nghe kinh niệm Phật là nhất đẳng hưởng thụ của đời người

Hưởng thụ bằng cách nghe kinh niệm Phật thì không những nhàn thân nhàn tâm trong hiện tại mà còn thanh thản cả ở tương lai.
Nghe kinh niệm Phật là nhất đẳng hưởng thụ của đời người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hưởng thụ đời người có phải là ăn ngon mặc đẹp, giàu sang sung sướng? Có lẽ là phải. Nhưng hưởng thụ bằng cách nghe kinh niệm Phật thì không những nhàn thân nhàn tâm trong hiện tại mà còn thanh thản cả ở tương lai.

=> Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật

Nghe kinh niem Phat hinh anh
 
10 việc nên làm khi đi tảo mộ có khả năng tăng phần phúc đức
1. Nghe kinh niệm Phật là nhất đẳng hưởng thụ của đời người, không gì so sánh được. Bởi không cần tốn tiền, không phải đua tranh, chỉ cần chân tâm.
  2. Kinh Phật triết học là toàn bộ thế giới triết học cao thâm nhất, sâu sắc nhất. Học Phật chính là cách thức tiếp cận với thế giới, nhân sinh và là cách hưởng thụ tri thức toàn diện.   12 loại nhân quả báo ứng ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc đời con người
12 loại nhân quả báo ứng có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc đời của mỗi người. Đó là gì, hãy cùng ## xem nhé!

3. Phật giáo không đơn thuần là tôn giáo, không phải mê tín, nếu chỉ coi như đây là nơi gửi gắm tâm hồn, bày tỏ ước vọng thì thực sự học Phật chưa đủ tín tâm, đọc kinh Phật chưa đủ chuyên chú.
  4. Niệm Phật là niệm điều thiện, có điều thiện chính là hưởng thụ. Nghe Phật pháp là thấu lẽ phải ở đời, có lẽ phải chính là hạnh phúc.   5. Đến chùa miếu không cầu hòa thượng, chỉ cầu kinh Phật, vì có kinh là có Phật, có kinh là có tư tưởng, đạo lý, cầu kinh là thấm nhuần học thuật, hiểu lẽ nhà Phật. Kinh sách chính là nơi Phật giáo tồn tại.   Phật nhập cõi Niết Bàn để lại 4 câu trả lời cho mọi vấn đề
6. Hiểu kinh sách thì ắt học theo, học theo ắt thành người hiền đức, là người hiền đức chính là đãi ngộ lớn, hưởng thụ cao mà đời người có được.
 
Nghe kinh niem Phat hinh anh
 
7. Tri thức là vô biên, học cả đời không hết, biển kinh là vô sở, muốn hiểu thấu trọn đời cũng không thông. Vì thế, giữa vui buồn nhân gian, không ngừng tìm kiếm chân giá trị, không ngừng để bản thân mở mang và sâu rộng hơn, thì so với điều gì cũng cảm thấy tốt hơn.
  Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nghe kinh niệm Phật là nhất đẳng hưởng thụ của đời người

Cấm kỵ đặt bể cá ở vị trí này trong nhà để tránh ốm đau, bệnh tật

Vị trí tốt nhất nên đặt bể cá cảnh trong nhà hút tiền tài là hướng Đông Nam của ngôi nhà.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặt một bể cá phong thủy trong nhà hoặc văn phòng là một cách thu hút sự thịnh vượng và may mắn cực tốt đến với không gian của gia đình bạn.

Tuy nhiên, nếu đặt bể cá không đúng vị trí trong nhà nó có thể gây ra những năng lượng tiêu cực, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe và tài lộc của gia đình. Vì vậy bạn phải xem xét kĩ nơi đặt bể cá.

Bên cạnh việc tìm một vị trí phong thủy tốt cho bể cá cảnh, bạn cũng cần phải chăm sóc chúng thật tốt để thu hút dòng chảy năng lượng tích cực.

Dưới đây là một số mẹo để đặt và chăm sóc bể cá của bạn:

1. Đặt một bể cá dưới một bóng điện sẽ giúp giảm căng thẳng và áp lực tinh thần.

2. Không đặt bể cá trong nhà bếp hoặc phòng ngủ. Nó phù hợp nhất để được đặt trong phòng khách.

3. Không đặt bể cá ở trung tâm của ngôi nhà.

4. Vị trí của bể cá nên đặt tránh đối mặt trực tiếp về phía nhà bếp/ bếp vì các yếu tố lửa và nước sẽ đụng độ, gây ra các vấn đề sức khỏe cho các thành viên gia đình.

cam ky dat be ca o vi tri nay trong nha de tranh om dau, benh tat - 1

Không đặt bể cá cảnh đối diện với phòng bếp, bếp nấu.

5. Không đặt bể cá dưới bàn thờ thần vì nó sẽ gây ra mất mát về của cải.

6. Bể cá không được đặt ở vị trí phía sau ghế sofa phòng khách vì bể cá không vững chắc, nó có thể trào ra bất cứ lúc nào gây ảnh hưởng cho người ngồi trên ghế.

Tốt nhất vị trí sau ghế sofa nên là bức tường vững chắc.

7. Vị trí tốt nhất để đặt bể cá cảnh lần lượt là hướng Đông Nam (hút tiền tài), hướng Bắc (hút công danh), và hướng Đông (hút sức khỏe và tình cảm).

Nên đặt bể cá trên các màu thuộc mạng của chủ nhà: Mệnh Mộc: hướng Bắc, màu xanh lá cây. Mệnh Thổ: hướng Tây Nam, màu xanh dương. Mệnh Kim: hướng Bắc, màu trắng. Mệnh Thủy: hướng Bắc hoặc Đông, màu trắng hoặc xanh lá cây. Mệnh Hỏa không nên mua bể cá.

Chọn loại cá phù hợp để nuôi: Cá rồng chính là loài cá được nhắc đến nhiều nhất trong phong thủy, nhưng giá khá cao nên không thể phù hợp với tất cả mọi người. Cá chép hay cá vàng cũng là những lựa chọn thích hợp vì chúng đẹp và dễ nuôi, giá thành cũng dễ chấp nhận hơn. Cứ 8 – 9 chú cá có màu đỏ, cam, vàng, bạn nên bổ sung một chú cá đen để tạo sự cân bằng.

Mục đích của việc thả cá màu đen là để nó hấp thụ nguồn năng lượng tiêu cực trước khi tác động đến các thành viên trong gia đình. Nếu không có điều kiện nuôi cá trong bể lớn, bạn cũng có thể thả vào bể con cá màu vàng và một con cá màu đen.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cấm kỵ đặt bể cá ở vị trí này trong nhà để tránh ốm đau, bệnh tật

Những con giáp nam si tình, anh hùng không qua ải mĩ nhân

Đàn ông nhiều người vốn mạnh mẽ nhưng với người yêu lại trở nên ngoan ngoãn nghe lời, sự si tình của họ chứng minh cho câu nói “anh hùng không qua ải mĩ nhân
Những con giáp nam si tình, anh hùng không qua ải mĩ nhân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đàn ông nhiều người vốn mạnh mẽ nhưng trước mặt người yêu lại trở nên ngoan ngoãn nghe lời, sự si tình của họ chứng minh cho câu nói “anh hùng không qua ải mĩ nhân”?

 

Tình yêu là một trong những tình cảm đẹp đẽ nhất trên thế giới này. Người gặp được tình yêu thực sự, dù có bé nhỏ, yếu đuối đến đâu cũng sẽ vì người mình yêu mà trở nên lớn mạnh, kiên cường, dù có ki bo đến đâu cũng trở nên rộng rãi, dù sắt đá đến thế nào cũng bị tình yêu làm cho yếu mềm. 
 

Vậy theo tử vi, những con giáp nam nào vốn mạnh mẽ nhưng trước mặt người yêu lại trở nên ngoan ngoãn nghe lời, sự si tình của họ đáng để chứng minh cho câu nói “anh hùng không qua ải mĩ nhân”?
 

No.4: Nam tuổi Thìn
 

Người tuổi Thìn xem trọng quyền lực, đặc biệt là đàn ông. Dù làm gì họ cũng muốn là người nắm quyền chủ động, thẳng thắn bày tỏ ý kiến, thể hiện quan điểm. Trong quan hệ xã hội, đàn ông tuổi Thìn luôn muốn người khác làm theo ý mình.
 

Cái tôi quá lớn khiến người này bị cho là cực đoan, cố chấp, song khi gặp được người mình yêu thì họ lại sẵn lòng dâng hiến tất cả những gì tốt đẹp nhất cho người đó, hy vọng người ấy luôn vui vẻ. Vô tình họ trở thành kẻ si tình, nhân nhượng người yêu vô điều kiện, buông bỏ cái tôi của mình vì tình yêu.

Bạn có biết tuổi Thìn hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân hay không?

 

Nhung con giap nam si tinh, anh hung khong qua ai mi nhan hinh anh
 

 

No.3  Nam tuổi Dậu
 

Người tuổi Dậu sôi nổi nhiệt tình, cũng rất có tài năng. Họ dám nghĩ dám làm, cũng không ngần ngại chỉ ra những điều chướng tai gai mắt, không quan tâm đến sắc mặt người khác. Những người bên cạnh họ luôn phải bao dung cho cá tính này của người tuổi Dậu.
 

Tuy nhiên, đàn ông tuổi Dậu lại rất coi trọng gia đình. Họ là mẫu người truyền thống, song lại luôn tôn trọng bạn đời. Khi gặp được người ưng ý, họ sẽ thoải mái thể hiện bản thân là người vui vẻ hài hước, muốn cô gái của mình luôn nở nụ cười, vì tình yêu mà thu lại hết những thói xấu xa.  

No.2 Nam tuổi Dần
 

Người tuổi Dần có tham vọng thống lĩnh vô cùng mãnh liệt. Ở bất cứ đâu, họ cũng tỏ rõ cá tính của 1 người lãnh đạo, khiến người khác thấy khó có thể chung sống.
 

Song đứng trước tình yêu, họ chỉ là những gã si tình. Họ yêu vô tư, cho đi không hối tiếc, không bao giờ so tính thiệt hơn, cũng rất dễ lấy lòng các cô gái khác. 

 

Nhung con giap nam si tinh, anh hung khong qua ai mi nhan hinh anh
 

 

Nhưng vì tính tình nóng nảy, lại hơi cứng nhắc nên đàn ông tuổi Dần hay tranh cãi với người yêu, mâu thuẫn tới mức dường như không thể hòa giải được. Nhưng rồi cuối cùng thì vì tình yêu, người đàn ông mạnh mẽ đến mấy cũng sẽ bỏ qua sĩ diện mà chủ động xuống nước xin lỗi.

Mời bạn đọc thêm về tử vi tình duyên người tuổi Dần năm 2017.
 

No.1 Nam tuổi Ngọ
 

Đứng số 1 về mức độ si tình trong 12 con giáp chính là đàn ông tuổi Ngọ. Tính cách thất thường, nóng nảy bộp chộp, đôi lúc có phần lỗ mãng, người này rất dễ đắc tội người khác, cũng khó lòng vì người khác mà thay đổi.
 

Họ có phản ứng nhanh nhạy, linh hoạt trong mọi việc, cũng rất kiên định, ít khi dao động, từ bỏ mục tiêu. Người tuổi Ngọ hiếm khi lui mình vì người khác, hạn chế bản thân để thích ứng với tiết tấu của mọi người, thậm chí khi bị người khác dẫn dắt, họ sẽ ngay lập tức tỏ thái độ bất bình.
 

Nhưng khi gặp phải tình yêu thực sự, họ sẽ trở thành người đàn ông bao dung độ lượng, say mê với việc thỏa mãn mọi yêu cầu vô lý của đối phương, được đánh giá là anh chàng bạn trai “nhị thập tứ hiếu”.

Hy Vũ
 

5 chàng trai hoàng đạo si tình bậc nhất 6 dấu hiệu cho thấy anh ấy yêu bạn thật lòng Bí quyết phong thủy trong tình yêu để có hạnh phúc tựa như mơ
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp nam si tình, anh hùng không qua ải mĩ nhân

Phong thủy ví tiền của bạn có thể hút tài lộc hay không?

Ví tiền đi liền khúc ruột, ai ai cũng có nhưng chưa chắc mọi người đã biết sử dụng đúng phong thủy ví tiền để hút thêm nhiều tài nhiều lộc. Phong thủy ví
Phong thủy ví tiền của bạn có thể hút tài lộc hay không?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– “Ví tiền đi liền khúc ruột”, ai ai cũng có nhưng chưa chắc mọi người đã biết sử dụng đúng phong thủy để hút thêm nhiều tài nhiều lộc.


Vậy thế nào mới là cách dùng ví tiền chuẩn phong thủy? Hãy cùng các chuyên gia phong thủy lý giải về vấn đề này, giúp bạn hiểu thực sự hiểu rõ và có cách ứng dụng phù hợp.

1. Gấp tiền đút vào ví sẽ không tụ tài?


Theo các chuyên gia phong thủy, điều này không đúng. Dẫu biết rằng ví tiền được sắp xếp gọn gàng, tiền để thẳng và ngăn nắp sẽ tạo ra phong thủy tốt, nhưng không có nghĩa là gấp tiền rồi cho vào ví lại gây việc khó tụ tài.

Có điều, cách làm này sẽ khiến ví tiền của bạn mất diện tích và cũng không thuận tiện trong việc chi tiêu. Tốt nhất, bạn nên để tiền thẳng và cho vào ví.

Phong thuy vi tien cua ban co the hut tai loc hay khong hinh anh
 
Ngoài ra, cần lưu ý không được để biên lai hay hóa đơn trong ví. Vật này mang tính ghi lại số tiền đã chi tiêu. Nếu cứ lưu cữu lâu ngày khiến tiền bạc càng có xu hướng thâm hụt hoặc hút thêm nợ nần.

2. Không kéo khóa, ví tiền khó tụ tài?


Với những loại ví tiền có khóa kéo, một số người cho rằng sau khi sử dụng xong, không kéo khóa sẽ khiến tài khí khó tụ lại.

Phong thuy vi tien cua ban co the hut tai loc hay khong hinh anh 2
 
Điều này không hẳn đúng. Bởi có tới 1/3 số người dùng loại ví này, từ những lao động phổ thông, nhân viên văn phòng tới các ông chủ, bà chủ lớn. Vậy bạn nói xem, ví tiền tụ tài hay không?

3. Ví tiền càng nhỏ càng khó hút tài lộc?


Theo phong thủy ví tiền, kích thước ví tiền to hay nhỏ không ảnh hưởng tới yếu tố phong thủy. Nó chỉ phụ thuộc vào yêu cầu, mục đích và sở thích của người dùng mà thôi.

Phong thuy vi tien cua ban co the hut tai loc hay khong hinh anh 3
 
Tuy nhiên, các chuyên gia phong thủy lại khá chú trọng tới kiểu dáng ví tiền. Những loại ví có hình dáng kì dị, dễ khiến tiền và giấy tờ trong đó bị nhàu nát, khiến tài lộc khó tụ, thậm chí còn tiêu tán.

Vì thế họ khuyên nên sử dụng các loại ví có hình dạng càng đơn giản càng tốt như hình chữ nhật, vuông, bán nguyệt... tượng trưng cho ngũ hành bản mệnh của từng người.

4. Dùng ví màu đỏ sẽ gây thâm hụt tiền bạc?


Căn cứ vào ngũ hành bản mệnh từng người mà có cách chọn màu ví phù hợp. Ví dụ, người mệnh Hỏa thích hợp dùng ví màu đỏ để mang lại sự may mắn và giàu có. Tuy nhiên, với người kị Hỏa lại không tốt. Ngũ hành tương khắc khiến tiền bạc thâm hụt, điều này có lý về mặt phong thủy.

Tương tự với những ví màu khác như đen, cam, hồng, vàng, xanh... nếu tương sinh với ngũ hành bản mệnh ắt sinh tài hút lộc và ngược lại, nếu tương khắc sẽ không mang lại điều may mắn, khó hút tiền bạc.

Phong thuy vi tien cua ban co the hut tai loc hay khong hinh anh 4
 

5. Dùng ví càng lâu càng dễ hút tài lộc?


Một số người cho rằng, chỉ nên dùng ví trong khoảng 3 năm rồi thay thế ví mới. Bởi ví cũ đã không còn mang lại nhiều may mắn. Điều này cũng không hẳn.

Với những chiếc ví chất lượng kém hay trung bình, 3 năm có thể đã hỏng nên người ta phải thay mới. Còn với ví tốt, càng dùng lâu càng dễ “được lộc”, miễn sao bạn luôn đảm bảo nó sạch sẽ, sáng đẹp và ngăn nắp.

3 giây để nhận ra tướng mặt người được phúc đức bao bọc suốt đời
– Người có tướng mắt to, ánh mắt có thần thường được hưởng phúc thọ song toàn, sức khỏe dồi dào, cuộc sống bình yên, vui vẻ.

6. Ví càng đắt tiền, tài lộc càng dễ tụ?


Điều này không đúng. Tùy từng điều kiện kinh tế cũng như yếu tố ngũ hành của mỗi người mà có sự lựa chọn ví tiền phù hợp. Chứ không nhất thiết hay miễn cưỡng phải mua ví đắt tiền. 


Ngọc Điệp

Xem thêm video: Nắm rõ nhân quả thông minh học giỏi để "đón đầu" cuộc sống



Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy ví tiền của bạn có thể hút tài lộc hay không?

Cách tính năm tháng nhuận âm lịch –

Muốn tính năm âm lịch có tháng nhuận hay không, ta lấy năm dương lịch chia cho 19, nếu chia hết hoặc cho các số dư 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì năm đó sẽ có tháng nhuận. Lịch tính thời gian theo mặt trăng gọi là âm lịch. Tháng mặt trăng trung bình có

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Muốn tính năm âm lịch có tháng nhuận hay không, ta lấy năm dương lịch chia cho 19,  nếu chia hết hoặc cho các số dư 0, 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì năm đó sẽ có tháng nhuận.

Lịch tính thời gian theo mặt trăng gọi là âm lịch. Tháng mặt trăng trung bình có 29,5 ngày. Một năm âm lịch có 354 ngày, ngắn hơn năm dương lịch 11 ngày. Cứ 3 năm lại ngắn hơn 33 ngày (hơn 1 tháng).

cuoi18-377101-1368233872_500x0

Để âm lịch vừa chỉ được tuần trăng, vừa không sai lệch nhiều với thời tiết 4 mùa, cứ 3 năm âm lịch người ta phải cho thêm một tháng nhuận để năm âm lịch và dương lịch không sai nhau nhiều. Tuy nhiên, như vậy vẫn chưa đủ, năm âm lịch vẫn chậm hơn so với năm dương lịch. Người ta khắc phục tình trạng trên bằng cách cứ 19 năm lại có một lần cách 2 năm thêm một tháng nhuận.

Trong 19 năm dương lịch có 228 tháng dương lịch, tương ứng với 235 tháng âm lịch, thừa 7 tháng so với năm dương lịch, gọi là 7 tháng nhuận. Bảy tháng trước đó được quy ước vào các năm thứ 3, 6, 9 hoặc 8, 11, 14, 17, 19 của chu kỳ 19 năm.

Với năm âm lịch, muốn tính năm nhuận chỉ việc lấy năm dương lịch tương ứng với năm âm lịch chia cho 19, nếu số dư là một trong các số: 0, 3, 6, 9 hoặc 11, 14, 17 thì năm âm lịch đó có tháng nhuận.

Ví dụ:
  • Năm nay Bính Thân 2016 không nhuận vì 2016/19 dư 2 nên không phải năm nhuận.
  • Năm sau Đinh Dậu 2017 là năm nhuận vì 2017/19 dư 3 nên năm sau là năm nhuận.

Năm nhuận chỉ là một thủ pháp của các nhà làm lịch nhằm làm cho năm âm lịch và dương lịch không sai lệch nhau nhiều, không có hàm ý gì về thời tiết, khí hậu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tính năm tháng nhuận âm lịch –

Phong thủy đồ lưu niệm: Rước may hay nhận xui? (P1)

Những món đồ lưu niệm thường rất nhỏ xinh và khá nhiều khách du lịch có thói quen mua đồ lưu niệm về tặng người thân, bạn bè. Đây thường là những món đồ mang ý nghĩa may mắn, thế nhưng, nếu tùy ý sử dụng, chúng có thể phản tác dụng, mang lại những xui rủi không đáng có.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tượng Phật và vòng tràng hạt
 

nhung chu y ve phong thuy khi mua do luu niem hinh anh
 

Rất nhiều người khi đi du lịch thường có thói quen mua tượng phật hoặc chuỗi hạt, chuỗi vòng để làm quà lưu niệm. Tuy nhiên, sau khi mua về thì nhiều khi lại không mang ra sử dụng mà vứt lung tung chỗ nọ chỗ kia rồi quên đi mất, điều này thực sự là không tốt.
 
Tốt nhất là nên đặt những vật này trong phòng khách hoặc phòng làm việc, ở vị trí cao ráo và sạch sẽ, tuyệt đối không đặt trong phòng ngủ. Chuỗi hạt có thể thường xuyên mang theo bên mình nhưng nếu vòng được làm bằng gỗ thì tránh tiếp xúc với nước.
 
2. Đồ gốm sứ

nhung chu y ve phong thuy khi mua do luu niem hinh anh 2
 
 Một số người có sở thích sưu tầm gốm sứ thì thường khi nhìn thấy một món đồ ưng ý liền mua ngay về, nhưng sau đó lại không sử dụng ngay mà lại cất vào góc tủ hay góc nhà nào đó, việc này sẽ khiến cho sức khỏe của gia chủ không được tốt, bao tử có vấn đề hoặc nếu là phụ nữ thì sẽ bị bệnh phụ khoa.
 
Những đồ này có thể đặt ở phòng khách, phòng bếp hoặc phòng làm việc. Vị trí phong thủy tốt nhất là phía Đông Bắc hoặc Tây Nam của căn phòng. Bởi đồ gốm sứ thuộc ngũ hành Thổ, thích hợp đặt ở các phương vị Thổ. Nếu đặt ở vị trí chính Đông hoặc Đông Nam thì gia chủ dễ gặp các bệnh về dạ dày, phụ nữ bị bệnh phụ khoa.

3. Kiếm hoặc dao kéo

nhung chu y ve phong thuy khi mua do luu niem hinh anh 3
 
Cũng rất nhiều người khi đi du lịch thích mua dao hoặc kéo về làm vật dụng, nhưng theo các chuyên gia phong thủy thì điều này là vô cùng không nên. Bởi vì dao, kiếm, hoặc kéo đều là những vật sắc nhọn, mang sát khí quá nặng, và trong phong thủy nhà ở thì tránh dùng những đồ sắc nhọn để làm vật trang trí. Điều này làm cho xuất hiện nhiều mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia đình, vợ chồng cãi nhau, anh em bất hòa, người nhà bị bệnh nặng phải phẫu thuật.
 
4. Dây kết cát tường
 
nhung chu y ve phong thuy khi mua do luu niem hinh anh 4
 
 
Dây kết cát tường thường mang ý nghĩa may mắn vì vậy mọi người khi đi chơi cũng thường mua món đồ này làm quà tặng cho bạn bè, người thân. Nhưng nếu món đồ này không được trân trọng, tùy ý vứt bỏ thì khiến cho bản mệnh dễ bị đau đầu, cao huyết áp, trúng gió, bệnh tin, dễ vướng vào các chuyện thị phi, cãi nhau.
 
Trừ hướng Tây Bắc và hướng chính Tây thì có thể treo dây kết cát tường ở mọi vị trí trong nhà. Tốt nhất là treo trong phòng khách hoặc phòng làm việc, không nên đặt trong phong ngủ, dễ khiến tình cảm mọi người trong gia đình có nhiều bất hòa.
 
5. Mô hình phi cơ, tàu thuyền
 
nhung chu y ve phong thuy khi mua do luu niem hinh anh 5
 
Rất nhiều khu du lịch biển hoặc sân bay có bán những đồ lưu niệm như mô hình máy bay, tàu thuyền và khách du lịch có sở thích mua về để trưng bày trong nhà, nhưng theo phong thủy thì việc đặt không đúng chỗ sẽ khiến cho việc làm ăn gặp nhiều bất lợi, gia chủ gặp nhiều khó khăn trong việc thăng tiến sự nghiệp.
 
Khi đặt những mô hình này trong nhà, gia chủ cần chú ý đặt hướng mũi của máy bay hoặc tàu thuyền về hướng cửa ra vào hoặc vị trí thông thoáng, không hướng vào nhà hoặc hướng vào tường, nếu không, công việc làm ăn sẽ gặp nhiều khó khăn, không được thuận buồm xuôi gió.

6. Đồ thủy tinh
 
nhung chu y ve phong thuy khi mua do luu niem hinh anh 6
 
Rất nhiều người mua những món đồ thủy tinh nho nhỏ về nhà làm quà lưu niệm hoặc đeo bên mình làm vật may mắn. Thủy tinh kỳ thực cũng là vật mang lại may mắn, nhưng nếu không được sử dụng đúng chuẩn phong thủy thì nó sẽ có tác dụng ngược lại, đơn giản như có thể ảnh hưởng tới làn da hoặc gây ra hiện tượng ảo giác.
 
Những món đồ này nên được bày ở một góc trong phòng khách, cũng có thể mang theo bên người, có thể tiếp xúc với nước những để chúng tránh xa những vật tích điện. 
7. Mặt nạ

Meo su dung do luu niem chuan phong thuy hinh anh

Có một số khu du lịch có bày bán những loại mặt nạ như mặt nạ nhân vật hoạt hình, mặt nạ ông Địa, mặt nạ lễ hội… và khách du lịch thường cảm thấy thích thú muốn mua về làm đồ kỷ niệm. Tuy nhiên, mặt nạ là một vật phẩm không thể trưng bày bừa bãi, nếu không gia chủ sẽ mắc các bệnh như đau đầu, thiếu máu, vướng vào chuyện thị phi…
 
Nên treo mặt nạ ở trên cao, nhìn hướng về phía cửa phòng hoặc cửa nhà, lối ra vào, tuy nhiên, tuyệt đối không được treo mặt nạ ở phía trên đầu giường hoặc đối diện gương chiếu.
 
8. Con rối, móc khóa búp bê

Meo su dung do luu niem chuan phong thuy hinh anh 2
 
  Rất nhiều người sử dụng con rối, con thú nhỏ hoặc búp bê làm móc chìa khóa hay móc điện thoại… Thực ra đây cũng không phải là vấn đề quá nghiêm trọng nếu như con búp bê đó không hồng hào quá hoặc không quá đen đúa. 
 
Các món đồ này cũng không nên đặt ở đầu giường, nếu không bạn sẽ gặp phải các vấn đề như mất ngủ, tinh thần không được phấn chấn, bi quan, thường xuyên gặp trắc trở trong chuyện tình cảm.
 
9. Quạt 

Meo su dung do luu niem chuan phong thuy hinh anh 3
 
Quạt cũng là món đồ lưu niệm được bày bán nhiều ở các khu du lịch, thế nhưng, nếu bạn mua về mà treo không chuẩn phong thủy thì trẻ nhỏ trong nhà sẽ học hành sa sút, tinh thần của bạn cũng không tốt, khó tập trung, dễ nổi nóng. 
 
Tốt nhất là nên treo quạt trong phòng khách hoặc trong phòng làm việc, treo cao và đối diện cửa phòng, lối ra vào. Tối kỵ treo đầu giường hoặc đối diện gương.
 
10. Tượng điêu khắc gỗ

Có nhiều loại tượng gỗ như hình người, hình động vật… giá rẻ cũng có và giá cao cũng có. Nhưng trong phong thủy nhà ở thì không nên bày biện quá nhiều đồ vật bằng gỗ, vì điều này dễ làm cho tình cảm gia đình bất hòa, chìm đắm trong những thú vui mê muội, công việc cho dù có lao động tích cực cũng không đạt được hiệu quả cao.
 
11. Bình hoa

Meo su dung do luu niem chuan phong thuy hinh anh 5
 
Nhiều người thích trang trí, trưng bày bình hoa trong nhà, không chỉ là để cắm hoa mà còn là một thú chơi, ví dụ như thích sưu tầm những bình hoa cổ. Trong phong thủy thì không có nhiều cấm kỵ nhưng tốt nhất là không trưng quá nhiều bình hoa trong nhà, dễ gây ra vận đào hoa hoặc gia chủ tính tình nóng nảy, lỗ mãng.
 
Chỉ nên đặt bình hoa ở góc phòng và những vị trí ít người qua lại.
 
Trong cuộc sống, chúng ta nên để ý tới một số hiện tượng, thông qua các hiện tượng chúng ta có thể phát hiện ra rất nhiều các quy luật phong thủy, từ đó điều tiết cuộc sống để không chỉ vận khí mà cả thể xác lẫn tinh thần đều được tốt đẹp, khỏe mạnh.

Phương Thùy
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy đồ lưu niệm: Rước may hay nhận xui? (P1)

Chùa Địch Lộng - Ninh Bình

Địch Lộng có nghĩa là tiếng sáo thổi là một danh lam thắng cảnh bậc nhất của tỉnh Ninh Bình. Tại đây còn lưu giữ 3 pho tượng Tam Thế Phật

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khu di tích Động – Chùa Địch Lộng nằm ở xã Gia Thanh, Gia Viễn, Ninh Bình, Việt Nam. Địch Lộng có nghĩa là tiếng sáo thổi là một danh lam thắng cảnh bậc nhất của tỉnh Ninh Bình. Động – chùa Địch Lộng đẹp tới mức được giới vua chúa quyền quý xưa xếp vào nhóm “Nam thiên đệ nhất động”.

Nếu như vua Tự Đức ban tặng Hương Tích là Nam thiên đệ nhất động, chúa Trịnh Sâm ban tặng Bích Động là “Nam thiên đệ nhị động” thì Địch Lộng cũng được vua Minh Mạng ban tặng là “Nam thiên đệ tam động”, có nghĩa động đẹp thứ ba ở trời Nam.

Điểm độc đáo nhất là quần thể chùa – động Địch Lộng tọa lạc dưới một chân núi cao, phía trước là con sông Đáy chảy hiền hòa. Trong chùa là những ngôi chùa, đình với nhiều lối kiến trúc độc đáo, được lưu giữ từ hàng trăm năm nay. Ở đây có đền thờ Lý Quốc Sư, hồ Bán Nguyệt, 5 tháp cao 3 tầng và 3 gian hạ.

Đặc biệt, tại đây còn lưu giữ 3 pho tượng Tam Thế Phật sơn son thếp vàng được ban vào thời vua Thiệu Trị và tượng Phật Bà Quan Âm, tượng A Di Đà được tạc bằng đá xanh nguyên khối.

Cách ngôi chùa chính 105 bậc đá, là một một hang động đẹp kỳ vĩ. Động chia thành 3 vòng, được người đời gọi là hang thờ phật, hang tối và hang sáng. Bên trong động, toàn bộ lối đi đã được làm bậc lên xuống, tạo thành những vòng cung kỳ vĩ và huyền ảo. Nhiều nhũ đá, được tạo ra từ thiên nhiên trông giống những con vật linh thiêng như rồng, lân, voi quỳ… Từ vùng trũng nhất của động, lên “cổng trời” dài chừng 50m. Đứng trên đây có thể bao quát toàn cảnh quần thể chùa, động Địch Lộng và những cụm khu dân cư xung quanh.

chùa địch lộng
Tam quan trong hang Địch Lộng

Điều đặc biệt, là những nhũ đá ở đây thay đổi theo ánh sáng. Lúc thì màu vàng, màu đỏ trông rất kỳ ảo, du khách gõ vào những nhũ đá sẽ tạo thành những tiếng vang khắp động. Phía trong hang tối, thắp một nén nhang sẽ có cảm giác thanh thản, nhẹ nhõm như đang dứt khỏi thế giới

Hang Tối nằm ở phía trái, vào hang du khách sẽ thấy ngay khối nhũ đá to, tròn, nhẵn lì mọc từ nền hang nhô lên. Đó là bầu sữa mẹ của tạo hoá, có nhiều nhũ đá từ trên nóc động chẩy xuống trông giống như những cột chống trời. Tại đây, du khách sẽ có cảm giác như lạc vào cõi trùng điệp của đá có đủ mọi hình dạng ngoại mục. Mỗi không gian của vách động, trần động là một bức tranh nghệ thuật, những nét trạm khắc tuyệt vời của thiên nhiên, đạt đến mức tinh xảo mà con người không thể nào làm được.

Đi hết hang Tối là đến hang Sáng, vì ở trên cao cửa hang Sáng thắt hẹp lại, có khoảng lộ thiên, khi có gió thổi mạn vào trong động phát ra âm thanh của đá nghe như tiếng sáo. Vì vậy động mang tên là Địch Lộng.

Trong động nhiều bậc thang đã được dựng lên để phục vụ du khách tham quan, và vãn cảnh động

Hang phía ngoài được nhiều người gọi là hang thờ Phật. Chính tại nơi đây, nhiều bậc tao nhân mặc khách gặp cảnh động quá đẹp nên tức cảnh sinh tình đề tặng rất nhiều thơ văn.
Vẻ đẹp của Địch Lộng đã được nữ thi sĩ Hồ Xuân Hương ghi lại như sau:

“Gió đập cành cây khua lắc cắc
Sóng dồn mặt nước vỗ long bong
Ở trong hang núi còn hơi hẹp
Ra khỏi đầu non đã rộng thùng
Qua cửa mình ơi, nên ngắm lại
Nào ai có biết nỗi bưng bồng”.

Dưới chân động là khu vườn Thành Đạo, tương truyền Đức phật Thánh ca là Thái tử con vua Tịnh Phạn và hoàng hậu Ma Gia. Ngài Đản sinh ngày trăng tròn tháng 4 năm 624, trước tây lịch tại vườn Lâm Tỳ Ni. Khi trưởng thành thái tử bỏ lại cung vàng điện ngọc, quyết xuất gia tìm cầu chân tý cứu khổ cho chúng sinh, trải qua 6 năm tu hành khổ hạnh và 49 ngày nhập định dưới cây Bồ Đề, ngài đã giác ngộ thành Phật hiệu là Thích Ca Mâu Ni, chúng đệ tử của ngài rất đông, tiêu biểu là 10 đệ tử đứng đầu tăng đoàn.

Chùa Địch Lộng hàng năm đều tổ chức lễ hội vào thời gian từ ngày 6 đến 10 tháng giêng Âm lịch, kéo dài đến hết tháng 3.

Cụm di tích Động – Chùa Địch Lộng điểm đến tham quan thú vị của du khách và phật tử trong và ngoài nước.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Địch Lộng - Ninh Bình

Con giáp nào không thể sống thiếu thời trang - Tử vi - Xem Tử Vi

Con giáp nào không thể sống thiếu thời trang, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Con giáp nào không thể sống thiếu thời trang, tu vi Con giáp nào không thể sống thiếu thời trang, tu vi Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Con giáp nào không thể sống thiếu thời trang

Người cầm tinh con rắn, chó và ngựa đều đam mê thời trang và thích 'ăn diện' trong bất kỳ hoàn cảnh nào

No1: Người tuổi Tỵ

Dù là nam hay nữ, đa số người cầm tinh con rắn đều thông minh, có tinh thần vui vẻ, đồng thời tôn sùng chủ nghĩa thần bí. Họ thích theo đuổi cái đẹp, liên tục cập nhật các xu hướng thời trang mới nhất. Đó là cách người tuổi Tỵ thể hiện phong cách sành điệu không lẫn vào đâu được của mình.

Đôi khi cách ăn mặc của con giáp này khiến mọi người không khỏi “giật mình” nhưng xét về tổng thể vẫn được xem là có gu thẩm mỹ cao. Đi tới đâu, người tuổi Tỵ cũng muốn trở thành tâm điểm của mọi ánh nhìn nên họ khá cầu kỳ và chỉn chu trong chuyện ăn mặc.

No2: Người tuổi Tuất

Thẳng thắn, chân thành và cởi mở là những nét nổi bật trong tính cách người tuổi Tuất. Con giáp này thích làm việc theo hứng và trưng diện thời trang theo phong cách không giống ai, nhưng vẫn đảm bảo mỹ quan và được nhiều người khen ngợi.

Với những anh chàng và cô nàng xem tu vi tuổi Tuất, chuyện ăn mặc không chỉ thể hiện gu thẩm mỹ của mỗi người, đó còn là cá tính, bản chất riêng. Họ thích nhìn nhận và đánh giá người khác trước tiên là qua phong cách ăn mặc. Do đó, nếu muốn chiếm được cảm tình ngay từ cái nhìn đầu tiên của người tuổi Tuất, bạn nên chỉn chu hơn trong cách phối đồ của mình nhé.

No3: Người tuổi Ngọ

Tính cách người cầm tinh ngựa vô cùng phóng khoáng, vui vẻ. Theo đó, phong cách thời trang của họ cũng khá nổi bật. Người tuổi Ngọ biết phát huy những thế mạnh trên cơ thể cũng như trong tính cách của mình để thu hút sự chú ý và tình cảm của mọi người.

Do đó, ngoài việc chăm chỉ chọn những món hàng có thương hiệu, con giáp này còn chọn cho mình cách phối đồ theo xu hướng thời trang mới nhất trên thế giới. Họ thích trưng diện thời trang không chỉ để làm đẹp vẻ ngoài mà còn muốn khẳng định con mắt tinh tế và cá tính đích thực của mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con giáp nào không thể sống thiếu thời trang - Tử vi - Xem Tử Vi

Xem tướng số qua chỉ tay –

1/- Đường Sanh đạo : Đường Sanh đạo còn được gọi là đường đời, sinh lão bệnh tử đều nhìn theo đường chỉ dài ngắn để đoán số mệnh yểu hay thọ. Tuy nhiên có những đường chỉ Sanh đạo quá ngắn hay bị đứt khoảng, người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1/- Đường Sanh đạo :
Đường Sanh đạo còn được gọi là đường đời, sinh lão bệnh tử đều nhìn theo đường chỉ dài ngắn để đoán số mệnh yểu hay thọ. Tuy nhiên có những đường chỉ Sanh đạo quá ngắn hay bị đứt khoảng, người này vẫn sống thọ, là vì còn có đường trí đạo, tức Minh đường còn gọi đường người (2), đường Thiên đạo (3) còn gọi đường trời, và ngón tay cái tốt, hỗ trợ cho đường Sanh đạo, chế phục nét xấu.

h7-ban-tay

Như đã nói các đường chỉ tay dù có tên riêng, tính chất riêng, nhưng không mang tính đôc lâp hoàn toàn, chúng luôn liên kêt hô trợ, chê ngự tính cát hung cho nhau qua các phân phúc đức từ quá khứ cho đên hiên tại.Bình thường đường Sanh đạo xuất phát từ giữa ngón cái với ngón trỏ, nên :

– Nếu đường Sanh đạo bị cắt đứt nhiều khoảng, hoặc có nhiều đường chỉ phụ nổi bật đâm ngang, là biểu hiện về sức khoẻ, có bệnh từ bộ máy tiêu hóa.

– Nếu bắt nguồn từ ngón tay trỏ là người có tính kiêu căng, tự phụ, nhiều quỷ kế để đi đến mục đích của sự tham vọng; còn dưới chừng 3 đến 5m/m thì tính tình ngược lại.

– Nếu kết thúc gần cổ cườm tay là người thích phiêu lưu, ưa mạo hiểm, thích đối đầu với rủi ro, sống thọ, nhưng không tiền của, hậu vận bi đát. Nếu gặo dấu ngôi sao hay chữ thập có thể gặp tai ương khủng khiếp.

– Đường Sanh đạo bao quanh gò Hỏa tinh dương thuộc người nhiệt tình với mọi công việc, tính nhân hậu, giàu tình cảm và hay đa cảm. Nếu chỉ vào không sâu gò này thì tính ti tiện, ích kỷ và tham lam.

– Nếu đường Sanh đạo xoăn như ruôt gà, là có bênh về măt, cân thị, hay mù măt; có nhánh rẽ tức từ thân đường Sanh đạo có thêm nhánh phát sinh, có bệnh động kinh. Nếu từ đầu nguồn có nhiều đường chỉ đi qua, hay có cù lao, trong thời thơ ấu có nhiều bất hạnh, hoặc con ngoài giá thú.

– Nếu có nhiêu đường cắt ngang, trong công việc thường thât bại; nếu giống sợi xích thì suốt đời gian nan, có số lao tù; nếu không đều, đường chỉ lúc to lúc nhỏ là người bất nhất, ươn hèn; nếu rộng có màu đen thẫm có tính tàn bạo, thường là kẻ đâm thuê chém mướn, còn nhạt thì hoang dâm, hồng hào là được âm phù dương trợ.

– Nếu có đường Sanh đạo đôi, đường này sẽ chế ngự hay hay hỗ trợ thêm cho tính hung kiết của đường chỉ chính, nếu có dấu ngôi sao, tam giác chế ngự được tính hung mà đường chỉ chính không có.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng số qua chỉ tay –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd