Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Phép đoán tiểu hạn trên lá số xét gốc Đại hạn và các sao lưu niên

Một kinh nghiệm về giải đoán tiểu hạn trên lá số của tác giả Phong Nguyên. Bài viết rất đáng tham khảo!
Phép đoán tiểu hạn trên lá số xét gốc Đại hạn và các sao lưu niên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của Phong Nguyên

Ai mới học tử vi cũng có một thắc mắc chung là tiểu hạn cứ 12 năm lại trùng với nhau nghĩa là trở lại cung cũ, như thế làm sao có thể tìm ra được những dị biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau, đành rằng ai cũng biết là phải căn cứ vào gốc đại hạn và các sao lưu động cùng một vài yếu tố thay đổi từng năm, nhưng phải phối hợp cách nào để tìm ra được những yếu tố khác nhau mới là khó khăn, rắc rối. Vì vậy, trong bài hôm nay, tôi thử đưa ra một số nhận xét để giúp quý bạn có một khái niệm về việc luận đoán tiểu hạn mà theo tôi là phần khó khăn nhất, và trước đây tôi đã đề cập tới một cách khái quát rồi.

Gốc đại hạn

Yếu tố làm cho các tiểu hạn trung nhau thành ra khác biệt nhiều là do gốc đại hạn thay đổi, vì khi đoán tiểu hạn điều tiên quyết là phải xét đến đại hạn lúc đó được coi như là một cung Mệnh thứ hai di động có ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt cho tiểu hạn, nhưng ta vẫn không thể quên lãng cung Mệnh khi giải đoán. Để cho được linh động và bớt khô khan tôi tránh việc nêu ra các nguyên tắc và chỉ nêu ra dưới đây nhiều thí dụ điển hình:

- Nếu đại hạn có Liêm Tham hãm địa (tại Tỵ, Hợi) mà tiểu hạn có Địa không, Địa kiếp, Thiên không thì sự nghiệm hoạnh phát, nhất là khi được Địa không, Địa kiếp đắc địa (Dần, Thân, Tỵ, Hợi) chỉ vì Liêm Tham hãm địa rất cần gặp Không (chính trong cuốn Tử vi đẩu số Tân biên của Vân Đằng Thái Thứ Lang cũng có nêu ra điểm này khi bàn đến bộ Sát Phá Liêm Tham hãm tại cung Quan lộc mà quý bạn vô tình không biết áp dụng cho cả đại tiểu hạn). Cũng trong trường hợp tiểu hạn trên, nếu gặp Đại hạn có Thiên Phủ hoặc Tử vi thì thực đáng buồn chỉ chờ ngày khuynh gia bại sản hoặc mất chức…nhất là khi có thêm Tuần, Triệt án ngữ (là yếu tố làm lợi thêm cho Liêm Tham hãm), vì Tử Phủ sợ nhất gặp Không Vong và Tuần, Triệt. Ngoài ra, ta vẫn phải xét đến Mệnh nữa, vì khi đại tiểu hạn tương hợp với nhau rồi nếu được thêm Mệnh hỗ trợ thêm mới đáng gọi là hanh thông thuận lợi, còn ngược lại vẫn giảm đi nhiều. Tỷ dụ như Mệnh có Vũ Sát tại Mão mà gặp được đại hạn Liêm Tham hãm và tiểu hạn Không Kiếp, Thiên không như trên thì còn gì hay bằng vì tất cả nhóm sao đó tương trợ lẫn nhau chặt chẽ. Còn trường hợp Mệnh có Thiên Phủ (tức là Mệnh ở Dậu) với đại tiểu hạn như trên thì chưa thể hanh thông được hoặc nếu có phát lên mạnh thì đương số cũng đau khổ, bực dọc trong tâm hồn vì nằm trong môi trường trái ngược với tư thế của mình, không khác gì một ông quan tòa mà phải đứng đầu một đảng cướp hoặc một nhóm buôn lậu quốc tế, như thế càng thành công càng thấy lương tâm cắn rứt, mặc dầu bề ngoài thật là thịnh vượng và có uy tín.

Khi Đại hạn có Nhật Nguyệt miếu vượng tại Mão và Hợi mà gặp tiểu hạn có Thiên Không, Thiên Hư và cung nhập hạn lại vô chính diệu thời tiền tài và công danh rất ngon lành, vì Nhật Nguyệt rất ưa cung vô chính diệu để rọi chiếu vào cho sáng sủa nhất là có thêm Thiên Không quét sạch mây mù và có Thiên Hư làm cho bầu trời thăm thẳm thực là đẹp biết bao! Ngay cả khi có Tuần, Triệt án ngữ cũng vẫn hanh thông vì Nhật Nguyệt khi chiếu gián tiếp (tức là ở đại hạn ảnh hưởng cho tiểu hạn) không hề sợ Tuần, Triệt mà có khi còn nhờ hai sao nầy làm tăng sự tốt đẹp cho cung vô chính diệu nhập tiểu hạn nữa. Ngoài ra, dù có thêm Không, Kiếp (bất luận miếu vượng hay hãm) nhập hạn cũng phát đạt như thường vì Không Kiếp không hại gì cho Nhật, Nguyệt. Nhưng với tiểu hạn như trên, nếu đại hạn gặp Thiên Phủ hội Song Lộc thì kết quả ngược hẳn lại, không lụn bại thì cũng không làm sao phát đạt nổi. Gặp trường hợp như thế nhiều người mới học tử vi hẳn phải thắc mắc không hiểu tại sao tiểu hạn trước mình phát mạnh mẽ mà tiểu hạn sau cũng vào cung đó lại xuống đến đất đen, nhất là cứ yên trí đại hạn có Thiên Phủ hội Song Lộc thì tiền để đâu cho hết…Bây giờ ta lại phải xét đến Mệnh xem có gì mâu thuẫn hoặc thuận lợi cho đại tiểu hạn hay không: nếu trường hợp đầu (tức là đại hạn Nhật Nguyệt và tiểu hạn Thiên không, Thiên Hưu và cung nhập hạn vô chính diệu) mà được cung Mệnh cũng vô chính diệu hoặc có Phá quân cư Thân) thì năm đó rất thuận lợi, vì Phá quân rơi vào hạn có những sao trên không có gì trái ngược, cũng ví như một người liều lĩnh, thủ đoạn dữ dằn gặp được môi trường làm ăn bất chính (như buôn lậu) thì dễ thành công rực rỡ. Nếu Mệnh có Cơ, Lương hoặc Tử, Phủ thì tuy hợp với Đại hạn Nhật, Nguyệt nhưng lại kỵ tiểu hạn Không Vong, Không Kiếp, Tuần, Triệt cho nên năm đó cũng khó thành công.

- Nếu đại hạn có Xương, Khúc, Khôi Việt, Quan Phúc, Hóa Khoa, mà tiểu hạn lại gặp Hỏa Linh, Không Kiếp, Tuần, Triệt, Hóa Kỵ, Kình, Đà là ta đã thấy ngay sự mâu thuẫn, trái ngược giữa hai nhóm sao đó vì một bên toàn là sao chủ về văn học, tư cách thông minh, một bên chủ về dữ dằn, phá hoại, ngăn trở, lao động về chân tay, như thế làm sao có thể hanh thông được. Riêng trường hợp này, rất cần phối hợp với Mệnh. Nếu Mệnh có Liêm Tham hãm địa hoặc có Vũ Sát hay Cơ Lương (nhưng 2 cặp sao sau không thuận lợi bằng Liêm Tham vì chúng rất sợ Tuần Triệt) thì năm đó không đáng ngại, cũng ví như người thợ máy tới lúc được bổ túc thêm phần kỹ thuật của mình (tỷ dụ như học thêm một khóa chuyên môn nào đó).

Còn trường hợp Mệnh có Thiên Tướng, Thiên Lương…thì tuy rất hợp với đại hạn đó nhưng tiểu hạn hoàn toàn bất lợi, nếu có đi thi tất rớt, có mưu cầu chức phận gì cũng bị cản trở. Do đó, nếu Mệnh và tiểu hạn tương hợp với nhau rồi phải có Đại hạn làm trung gian kết hợp mới tốt đẹp, cũng ví như người mai mối giữa hai họ nhà trai và nhà gái nếu thân thiết với cả hai bên thì người đó sẽ cố tác thành cho cặp trai gái, còn trường hợp không ưa một bên nào là thế nào cũng gây mâu thuẫn. Xem như vậy quý bạn thấy đoán tiểu hạn quả thực rất uyển chuyển vì phải kết hợp quá nhiều yếu tố.

Qua những thí dụ nêu trên, quý bạn hẳn đã có một khái niệm về sự khác biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau (cùng một cung). Đây mới chỉ căn cứ vào gốc đại hạn chứ chưa xét tới những yếu tố thay đổi khác, mà tôi xin nêu ra dưới đây:

Các sao Lưu niên (hoặc Phi tinh)

Nếu muốn giải đoán tinh vi về tiểu hạn hơn, ta cần căn cứ vào các sao lưu niên mà một số nhà tử vi quen gọi là phi tinh là các sao không thể an sẵn trên lá số nhưng cứ mỗi năm ta cần ghi thêm bằng bút chì trên lá số nếu muốn đoán kỹ lưỡng thêm, để biết những điểm dị biệt giữa các tiểu hạn trùng nhau. Các phi tinh thông thường là Lộc tồn, Kình Đà, Thái tuế, Thiên Mã, Khốc Hư, Tang Hổ, Khôi Việt mà cách an có ghi trong nhiều sách tử vi nên tôi không nêu ra đây nữa. Nhiều nhà tử vi khi an Lưu Thái Tuế hoặc Lưu Lộc Tồn thường an luôn cả các sao khác thuộc chùm đó, nhưng theo tôi nghĩ thì chỉ cần xét đến các phi tinh nêu trên, cũng đủ vì những sao còn lại không giúp được nhiều cho việc giải đoán mà còn có khi làm ta phân vân không biết đi tới kết luận nào. Ngoài ra, trong các phi tinh kể trên, Lưu Thái Tuế cần được chú trong nhiều nhất vì nó luôn luôn tọa thủ tại cung của năm nhập hạn (tức là địa bàn, còn lưu tiểu hạn là thiên bàn).

Tôi lại cũng xin nêu ra nhiều thí dụ điển hình dưới đây chứ không thể nêu ra nguyên tắc giải đoán được:

- Khi đại hạn có Cự môn hãm địa hội Phục binh, Tuế phá, tiểu hạn lại có Cô Quả, Tang Hổ, Kình Đà, Hỏa Linh, Thái tuế mà Lưu Thái tuế lại gặp Thiên Hình, Hóa Kỵ, Kình hoặc Đà lưu niên (nhất là Kình hãm địa) thời ta có thể quyết đoán là đương số bị tù tội hoặc bị đánh đập khá nặng, nếu không cũng phải đau yếu nguy nạn. Nếu lưu Thái tuế không gặp Kình hoặc Đà, tức là Lưu Lộc tồn chạy sang cung khác, thì bao nhiêu sự nguy nan cũng chỉ còn một phút. Do đó quý bạn thấy mỗi 12 năm là Lộc tồn lưu niên lại thay đổi vị trí, kéo theo Kình Đà luôn chứ không thể nào cho rằng địa bàn nhập hạn luôn luôn giống nhau mỗi 12 năm.

- Nếu đại hạn có Hóa Khoa, Quang Quý (Sửu Mùi), tiểu hạn có Xương Khúc, Khôi Việt mà Lưu Thái Tuế lại gặp phi tinh Khôi Việt Hồng Hỉ thì thuận lợi nhất về công danh, đi thi chắc chắn phải đậu, nhất là khi thấy Mệnh có Thiên Lương, Thiên Tướng đắc địa hội Tả Hữu, Quyền Lộc nữa. Nhiều khi tiểu hạn hơi xấu mà Lưu Thái Tuế hội nhiều sao tốt đẹp vẫn được hanh thông, tuy vẫn có trở ngại lúc đầu, tỷ dụ như thi đậu kỳ nhì, hoặc buôn bán thua lỗ đầu năm nhưng giữa năm trở đi lại phát tài.

- Về phương diện Lưu Thiên Mã, nhiều nhà Tử vi cho rằng những người nào Mệnh, hoặc Thiên Di hay “Thân” cư tại Dần Thân Tỵ Hợi hay phải di chuyển, xuất dương, xuất xứ vì Thiên Mã cố định luôn luôn ở 4 cung đó và cả Thiên Mã lưu niên cũng vậy. Còn đối với những người khác, nhất là những người có cách làm việc cố định không bao giờ quý bạn nên đoán là họ sẽ thay đổi công việc mỗi khi gặp Lưu Thiên Mã vì cứ vài năm thế nào chẳng gặp trực tiếp hoặc gián tiếp Lưu Thiên Mã hoặc Thiên Mã cố định. Đối với những người này phải có thật nhiều yếu tố thay đổi mới có thể đoán được, tỷ dụ như đại hạn có Thiên Đồng, Thiên không rồi tiểu hạn có Mã cố định gặp Lưu Thiên Mã, mà lại phải chiếu về cung thuộc về mình, tức là Mệnh, Quan lộc, Tài bạch, Thiên Di, “Thân” chứ nếu chiếu về Phụ Mẫu, Tử tức thì cũng vẫn chưa thể quả quyết được. Ngoài ra, còn cần 2 đại hạn liền nhau thật khác nhau, để cho có sự thay đổi mạnh mẽ mỗi khi chuyển đại hạn.

Sau hết, ngoài các phi tinh kể trên, ta còn cần chú trọng đến Lưu Tuần, Triệt mà ít sách đề cập tới mặc dầu rất quan trọng (Cách an 2 sao lưu động này cũng như cách thông thường, tỷ dụ như năm nay Giáp Dần thì Tuần ở Tý Sửu và Triệt ở Thân Dậu). Thực thế, nhiều khi Lưu Tuần, Triệt còn ảnh hưởng mạnh mẽ hơn Tuần Triệt cố định, nếu luận đoán về tiểu hạn. Tỷ dụ như cung nhập hạn có Tử Phủ cư Thân hội nhiều sao tốt đẹp và hợp với đại hạn cũng như Mệnh nhưng vẫn không thấy hanh thông, đó cũng chỉ vì Lưu Tuần hoặc Lưu Triệt đã án ngữ làm mất gần hết cách tốt đẹp đó đi. Nhưng gặp trường hợp hạn quá xấu nếu may mắn được Lưu Tuần, Triệt án ngữ thời vẫn có thể chắc qua khỏi được. Như vậy quý bạn thấy mỗi tiểu hạn trùng nhau đã có khá nhiều yếu tố khác nhau.

Thời gian

Sau hết, ta cần phải lưu ý đến yếu tố thời gian tuy không có tính cách lý thuyết về tử vi, nhưng nhiều khi ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc giải đoán. Tỷ dụ như:

- Hai sao Tả Hữu thường thường chỉ ứng nghiệm trong thời đương số còn trẻ vì có trẻ mới hăng say hoạt động cho phù hợp với đặc tính của Tả Hữu, chứ khi đã lớn tuổi dù có muốn tích cực chăng nữa Tả Hữu cũng “già nua” rồi khó lòng giúp cho đương số được phong độ như trước. Về sao Đào Hồng cũng tương tự như vậy, nếu nằm trong những đại hạn ta còn thanh niên mới đúng môi trường chứ từ 60 tuổi trở đi 2 sao đó không những không giúp ích gì lại còn làm cho ta yếu đuối thêm và có khi đưa đến tận số. Còn sao Triệt thì từ năm 30 tuổi trở đi cũng bớt hẳn ảnh hưởng đi, nếu cung nhập hạn từ 30 năm trở về trước đang tốt trở thành xấu vì Triệt án ngữ thì từ 30 năm trở về sau phải đoán là tốt nếu gặp sao đó nữa.

- Về các hung tinh (như Kình Đà, Hỏa Linh, Không Kiếp) nói chung thường hay hoạt động sớm nếu ở Đại hạn thì hay ứng vào mấy năm đầu và ở tiểu hạn ứng vào đầu năm, nhất là khi gặp chính tinh có ảnh hưởng sớm (tức là bắc đẩu tinh). Hoặc có khi trong đại hạn còn trẻ bị hung tinh này quấy phá nhưng đến đại hạn cách đó mấy chục năm sau cũng gặp hung tinh đó sự phá hoại lại quá nhẹ.

Qua các thí dụ trên, quý bạn hẳn nhận thấy việc đặt ra nguyên tắc hoặc hệ thống để giải đoán tiểu hạn rất khó thực hiện vì có quá nhiều yếu tố kết hợp không giống nhau và để kết luận tôi chỉ xin nhắc quý bạn là sự tốt xấu của tiểu hạn không phải hoàn toàn do đặc tính tốt xấu của các sao nhập hạn mà do sự tương hợp giữa tiểu hạn, đại hạn và Mệnh Thân.

KHHB số 74E2


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phép đoán tiểu hạn trên lá số xét gốc Đại hạn và các sao lưu niên

Bàn ăn theo phong thủy –

Trong phong thủy, bàn ăn hình bầu dục được ưa thích hơn, vì dạng tròn giúp khí lưu chuyển trong phòng êm hơn. Khi không sử dụng bàn ăn, hãy giữ lại ba (hoặc hơn) chiếc ghế ở bàn. Nếu muốn lôi cuốn những người bạn mới hoặc khách đến nhà, việc có ít nh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ất nhiều hơn một chiếc ghế ở bàn ăn so với số người trong nhà sẽ tạo ra không gian tích cực để mở rộng nhóm bạn.

anh1-953259-1388970607

Chủ nhà luôn nên ngồi ở vị trí chỉ huy, ở đầu bàn, cách xa cửa chính vào phòng ăn nhất. Khi vị trí quan trọng này để trống, hoặc thường có trẻ em ngồi ờ đó, uy quyền của bố mẹ trong gia đình có thể bị suy yếu.

Đối với những người thường ăn tối một mình, vài tối đổi chỗ một lần sẽ giúp giữ cho năng lượng quanh bàn ăn cân bằng. Nếu bạn còn độc thân và đang tìm bạn đời, hãy kê lại bàn ăn hai tối một lần, bổ sung màu hồng vào hệ thống màu sắc trong phòng ăn, bày nến, tác phẩm nghệ thuật và các đồ vật khác quanh phòng ăn theo từng cặp để hỗ trợ các mối quan hệ lãng mạn. Khi bạn mời một người đặc biệt đến nhà ăn tối, hãy ngồi kề nhau chứ không ngồi đối diện để khuyến khích cuộc trò chuyện thân mật.

Các nguồn sát khí phổ biến trong phòng ăn bao gồm tất cả các đồ vật “khả nghi” thông thường: quạt trần, xà rầm lộ, mũi tên bí mật từ các góc nhọn hay khí vào phòng qua cửa ra vào và nhằm vào lưng ghế.

Nhiều phòng ăn có lối đi qua cổng tò vò ngỏ mà không có cánh cửa có thể hóa giải kiểu phòng ăn có cửa ngõ thế này bằng cách treo một (hoặc hơn) quả cầu pha lê có cạnh ở lối vào, hoặc đặt bình phong gấp lại được ở trước phòng trong các bữa ăn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bàn ăn theo phong thủy –

Nét “dị tướng” nhưng lại đem tới tài vận vượng phát

Thoạt nhìn những nét tướng này thực sự không có cảm tình vì khá xấu. Nhưng về mặt nhân tướng học, nó lại giúp chủ nhân vượng phát tài lộc dễ dàng.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Ngón tay ngắn, thô

 
Net tuong xau nhung giup chu nhan phat tai hinh anh 2
 
Nếu bạn đang sở hữu 10 ngón tay ngắn và khá thô, nhất là bạn gái, đừng vội buồn chán. Bởi trong nhân tướng học, đây không phải là nét tướng xấu, trái lại nó được coi là quý tướng, có thể mang tới nhiều may mắn về tiền bạc cho chủ nhân. Tài lộc của người ngày ngày càng vượng phát theo thời gian, chính tài tốt, thứ tài cũng không hề kém sắc.    Đa phần những ai có tướng tay này đều mang trong mình sức sống mãnh liệt, ý chí kiên cường, khả năng nhẫn nại, chịu đựng gian khổ rất tốt. Số mệnh người này được ví như “đá mài thành ngọc”, tiền vận vất vả, trải qua không ít thăng trầm, nhưng trung và hậu vận hưởng phúc lộc trời ban.    Hơn thế, người này luôn có mục tiêu phấn đấu rõ ràng, hướng đi trong sự nghiệp cũng như cuộc sống đúng đắn nên hiếm khi đi sai đường. Họ làm chủ mọi tình thế, dù đối diện với khó khăn nhưng cũng không hề nao núng. Chính sự điềm tĩnh ấy đã giúp họ vượt qua giới hạn bản thân để gặt hái thành công trong cuộc sống.  

2. Cằm ngắn hoặc hai cằm

 

Net tuong xau nhung giup chu nhan phat tai hinh anh 2
 
Chiếc cằm ngắn hay hai cằm thường không được coi là nét quyến rũ trên khuôn mặt, nhất là đối với phụ nữ. Tuy nhiên, nhìn từ quan điểm nhân tướng học, đây lại là tướng cằm “Phúc như Đông Hải”, được phúc đức bao bọc, cuộc đời tuy có chút gian nan nhưng cuối cùng giàu sang, phú quý.   Chủ nhân của tướng cằm này sở hữu trái tim lương thiện, hay giúp đỡ mọi người xung quanh nên nhân duyên tốt đẹp, vận quý nhân dồi dào, khó khăn có người đến trợ giúp, nhanh chóng biến hung thành cát, sinh tài sinh lộc, cải thiện chất lượng cuộc sống.  

3. Hai bên lông mày không cân xứng

 

Net tuong xau nhung giup chu nhan phat tai hinh anh 2
 
Nhìn hai bên lông mày không cân xứng, khuôn mặt bạn mất hẳn đi một nửa vẻ đẹp vốn có. Nhưng đừng vội buồn phiền, nét tướng này mang tới điềm báo phúc lộc song toàn. Trong cuộc sống không chỉ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ mà đường tài lộc cũng vượng, liên tiếp gặp vận may về tiền bạc.    Nếu hai lông mày giao nhau, tài lộc càng vượng phát theo thời gian, cơ hội phát tài phát lộc không ít, chỉ cần chủ động nắm bắt là có thể “một bước lên mây”, sống trong giàu sang phú quý.   Hoàng Lam
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nét “dị tướng” nhưng lại đem tới tài vận vượng phát

Đặt tên cho Bé sinh năm Tỵ

Khi đặt tên cho con, bạn nên được tư vấn chuyên môn để có thông tin thực sự chính xác và hữu ích giúp cho cha mẹ chọn tên hay và hợp cho bé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo quan niệm dân gian, có một số cái tên đem vận số xui xẻo cho bé tuổi Tỵ. Khi đặt tên cho con tuổi Tỵ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi và nên được tư vấn chuyên môn để có thông tin thực sự chính xác và hữu ích giúp cho cha mẹ chọn tên hay và hợp cho bé.

ten-con-tuoi-ran

Tên kiêng kỵ

Theo can chi thì Tỵ và Hợi là đối xung, Tỵ và Dần là tương khắc nên cần kỵ những chữ có liên quan tới những chữ Hợi và Dần trong tên gọi của người tuổi Tỵ. Ví dụ như: Tượng, Hào, Dự, Gia, Nghị, Duyên, Xứ, Hiệu, Lương, Sơn, Cương…

Rắn thường sống ở các hang động âm u và hoạt động về đêm nên rất sợ ánh sáng mặt trời. Do vậy, cần tránh những chữ thuộc bộ Nhật khi đặt tên cho người tuổi Tỵ. Những tên cần tránh gồm: Tinh, Đán, Tảo, Minh, Tình, Huy, Trí, Thời, Hiểu, Thần, Diệu, Yến, Tấn, Nhật…

Theo thành ngữ “Đánh rắn động cỏ”, nếu dùng những chữ thuộc bộ Thảo để đặt tên cho người tuổi Tỵ thì vận mệnh của người đó không suôn sẻ. Vì vậy, bạn cần tránh những tên như: Ngải, Chi, Giới, Hoa, Linh, Phương, Anh, Nha, Thảo, Liên, Diệp, Mậu, Bình, Hà, Cúc, Hóa, Dung, Lệ, Vi, Huân…

Theo địa chi thì Tỵ thuộc Hỏa, Tý thuộc Thủy, Thủy - Hỏa tương khắc. Vì thế, tên của người tuổi Tỵ cần tránh những chữ thuộc bộ Thủy như: Thủy, Cầu, Trị, Giang, Quyết, Pháp, Tuyền, Thái, Tường, Châu, Hải, Hạo, Thanh, Hiếu, Tôn, Quý, Mạnh, Tồn…

Rắn bị xem là biểu tượng của sự tà ác và thường bị đuổi đánh nên rắn không thích gặp người. Do đó, bạn không nên dùng chữ thuộc bộ Nhân như: Nhân, Lệnh, Đại, Nhậm, Trọng, Thân, Hậu, Tự, Tín, Nghi, Luận, Truyền…để đặt tên cho người tuổi Tỵ.

Ngoài ra, bạn cần biết rắn là loài động vật ăn thịt, không thích những loại ngũ cốc như Mễ, Đậu, Hòa. Vì vậy, bạn nên tránh những tên thuộc các bộ này, như: Tú, Thu, Bỉnh, Khoa, Trình, Tích, Mục, Lê, Thụ, Đậu, Phấn, Mạch, Lương…

Tên đem lại may mắn

Người tuổi Tỵ là người cầm tinh con rắn, sinh vào các năm 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025…

Dựa theo tập tính của loài rắn, mối quan hệ sinh - khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và nghĩa của chữ trong các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Tỵ.

Rắn thích ẩn náu trong hang, trên đồng ruộng hoặc ở trên cây và thường hoạt động về đêm. Vì vậy, có thể dùng các chữ thuộc các bộ Khẩu, Miên, Mịch, Mộc, Điền để đặt tên cho người tuổi Tỵ.

Những chữ đó gồm: Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, An, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Lâm, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Phong, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…

Rắn được tô điểm thì có thể chuyển hóa và được thăng cách thành rồng. Nếu tên của người tuổi Tỵ có chứa những chữ thuộc bộ Sam, Thị, Y, Thái, Cân - chỉ sự tô điểm - thì vận thế của người đó sẽ thăng tiến một cách thuận lợi và cao hơn.

Bạn có thể chọn các tên như: Hình, Ngạn, Thái, Chương, Ảnh, Ước, Tố, Luân, Duyên, Thống, Biểu, Sơ, Sam, Thường, Thị, Phúc, Lộc, Trinh, Kì, Thái, Thích, Chúc, Duy…

Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp. Vì vậy, những tên chứa các chữ Dậu, Sửu rất hợp cho người tuổi Tỵ. Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Ngọ, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan…

Tỵ, Ngọ, Mùi là tam hội. Nếu tên của người tuổi Tỵ có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Theo đó, các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa…

Rắn là loài động vật thích ăn thịt. Vì vậy, bạn cũng có thể chọn những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục - có liên quan đến thịt - để đặt tên cho người tuổi Tỵ. Các tên đó gồm: Tất, Chí, Cung, Hằng, Tình, Hoài, Tuệ, Dục, Hồ, Cao, Hào, Duyệt, Ân, Tính, Niệm…

Rắn còn được gọi là “tiểu long” (rồng nhỏ). Do vậy, những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch… cũng phù hợp với người tuổi Tỵ. Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…

Để đặt tên cho con tuổi Tỵ, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên) và nên được tư vấn chuyên môn để thông tin thực sự chính xác và hữu ích giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Tỵ nằm trong Tam hợp Tỵ - Dậu – Sửu nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đặt tên cho Bé sinh năm Tỵ

Một số phương pháp trấn trạch an gia trong phong thủy

Ở khu vực giữa nhà, nếu có dấu hiệu hung hại hoặc đã từng xảy ra chuyện chẳng lành, theo các chuyên gia phong thủy đặt những vật mang ý nghĩa
Một số phương pháp trấn trạch an gia trong phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ở khu vực giữa nhà, nếu có dấu hiệu hung hại hoặc đã từng xảy ra chuyện chẳng lành, theo các chuyên gia phong thủy đặt những vật mang ý nghĩa trấn trạch, điều này có tác dụng biến nguy thành an, gặp dữ hóa lành.

Mot so phuong phap tran trach an gia trong phong thuy hinh anh
Ảnh minh họa
  Phù trấn pháp
 
Cách thông dụng nhất là dùng “Phù trấn pháp”, vật này được lấy từ nhựa của những loại cậy như đào, lê, hạnh… hoặc tờ giấy có vẽ bùa, vẽ các biểu tượng như hình dáng con người, các bộ phận trong cơ thể người rồi treo phía trước cửa chính hoặc đặt ở vị trí giữa nhà hoặc chôn dưới đất để trấn họa. Ví dụ như là Ngũ nhạc trấn trạch phù, gồm 5 phù là Đông, Tây, Nam, Bắc và Trung có tác dụng xua đuổi hung thần tà quỷ tác quái, phòng khi gia đình gặp chuyện bất an.
 
Trong quá trình sửa chữa nhà ở, nếu không may phạm thổ hung thần, đứt long mạch… thì có thể sử dụng trấn trạch Thập nhị Giáp thổ phủ thần sát phù để hóa giải.
 
Tùy theo mục đích sử dụng mà chúng ta có thể dùng các loại phù khác nhau: Tam giáo cứu trạch thần phù, Dư đồ dự trấn thần phù, trấn trạch trúng tà khí yêu quỷ tác quái thần phù, bảo trư không tai phù chờ…

Ý nghĩ biểu tượng Chó trong phong thủy
Chó là loài động vật được thuần dưỡng từ khá sớm và trở thành người bạn trung thành của con người. Trong phong thủy chó mang ý nghĩa trấn trạch, bình an.
Mai vật pháp
 
phương pháp dùng gỗ bạch dương, khắc thành hình người hoặc súc vật rồi chôn dưới đất. Cũng có thể dùng đất trộn với bùn nhão rồi nặn thành hình người, đất không phải đất bình thường, đất phải được lấy ở những khu đất lâu đời, ở những ngôi mộ cổ, nước thì không phải nước bình thường, mà là nước giếng. Có khi chôn con chuột, vó ngựa, 1 ít da rắn, một ít tiết heo hoặc xương hổ, chôn sâu 1,2 tấc.   Trí kính pháp
 
Có loại An bạch hổ gương, những gia đình sống ở nhà cao tầng, cạnh đền chùa, miếu mạo, cột cờ… có thể treo trước cửa sẽ có tác dụng trấn trạch đại cát.

=> Xem ngày tốt xấu để tiến hành các việc đại sự

Phương Thùy

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Một số phương pháp trấn trạch an gia trong phong thủy

Nguyệt Đức, Thiên Đức, Phúc Đức, Long Đức

Ngũ hành Nguyệt Đức, Thiên Đức hành Hỏa Phúc Đức hành Thổ Long Đức hành Thủy
Nguyệt Đức, Thiên Đức, Phúc Đức, Long Đức

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đặc tính về cách an sao
Nguyệt Đức, Thiên Đức, Phúc Đức thì thuộc tam hợp Dương Tử Phúc của vòng Thái Tuế trong đó Nguyệt Đức đồng cung với Tử Phù, Phúc Đức đồng cung với Thiên Đức. Nguyệt Đức và Thiên Đức, Phúc Đức luôn luôn tam hợp với sự xuất hiện của Đào Hoa, Thiên Không và Kiếp Sát trong tam hợp

Nguyệt Đức thì sẽ đồng cung với Đào, Hồng, Hỉ hay Kiếp Sát. Nguyệt Đức đồng cung với Hồng hay Hỉ đều có Quả Tú xung chiếu, với Đào Hoa thì có cả bộ Cô Quả tam hợp và với Kiếp Sát thì không bao giờ gặp Cô Quả
Nguyệt Đức bao giờ cũng gặp ít nhất là hai sao của bộ tam minh

Thiên Phúc Đức khi đồng cung với Đào, Hồng hay Hỉ đều có Tam Minh và không bao giờ gặp Cô Quả. Nếu không đồng cung với Đào, Hồng hay Hỉ thì sẽ có ít nhất hai sao của bộ tam minh và ít nhất một sao Cô Quả: nếu có hai sao Đào Hồng hay Đào Hỉ tam hợp thì sẽ có Quả Tú thủ, Cô Thần Hồng Loan (hay Hỉ) đồng cung tam chiếu, nếu có Đào Hỉ tam chiếu thì đồng cung với Kiếp Sát và có Cô Thần xung chiếu

Long Đức nằm trong bộ Âm Long Trực, không khi nào có Đào Hoa đồng cung, luôn nhị hợp với Thiên Khốc và luôn luôn có Thiếu Dương, Thiên Không xung chiếu và không bao giờ có đủ bộ tam minh. Luôn có ít nhất một hoặc hai sao của bộ tam minh: khi gặp một sao thì là Hồng hay Hỉ tam chiếu nhưng không gặp Cô Quả Kiếp Sát, nếu gặp hai sao trong đó có Đào Hoa (khi có Đào Hoa thì Đào tại vị trí xung chiếu) thì có đủ bộ Cô Quả, có Hồng hay Hỉ tam chiếu (Bộ Không Đào xung chiếu, Cô Quả, Hồng hay Hỉ tam hợp) còn nếu có Hồng Hỉ thì có Cô Thần, Kiếp Sát xung chiếu, Hồng hay Hỉ thủ (bộ Cô Thần, Kiếp Sát, Hồng, Hỉ)
Khi đồng cung với Hỉ hoặc Hồng thì Long Đức mới bị Kiếp Sát xung chiếu
Long Đức đồng cung với Thiên Hỉ hoặc Hồng Loan đều có Hồng Hỉ với Cô Thần, Thiên Không, Kiếp Sát xung chiếu

Song Long cách (Long Đức Thanh Long đồng cung)
Chỉ có các tuổi Bính Đinh, Mậu Kỷ, Nhâm Quí mới có khả năng có cách Song Long, chủ về may mắn. Các cung Thủy và Hỏa (Hợi, Tí, Tỵ, Ngọ) không bao giờ có Song Long đồng cung và các tuổi Thìn, Tuất, Tỵ, Ngọ không bao giờ có
Dương Nam, Âm Nữ:
Tuổi Bính Tí cung Mùi (có Lưu Hà đồng cung), Đinh Sửu cung Thân (có Lưu Hà đồng cung), Mậu Tí cung Mùi, Kỷ Sửu cung Thân, Nhâm Ngọ cung Sửu, Quí Mùi cung Dần (có Lưu Hà đồng cung)
Âm Nam, Dương Nữ:
Bính Thân cung Mão (có Lưu Hà tam hợp), Đinh Dậu cung Mão (có Quan Phúc đồng cung), Mậu Thân cung Mùi, Kỷ Dậu cung Thìn (có Khôi Việt chiếu), Nhâm Dần cung Dậu (có Khôi Việt chiếu), Quí Mão cung Tuất (có Lưu Hà tam hợp)

Theo kinh nghiệm thì cách Song Long xung chiếu, tam hợp cũng rất đẹp
Ý nghĩa
Bốn sao này là phúc thiện tinh
Chủ đức độ, khoan hòa, đoan chính, nhân hậu, từ tâm
Chế được tính dâm đãng của Đào Hồng (hoặc các sao dâm tinh khác) vì bản chất đoan chính
Giải được bệnh tật nhỏ, giảm trừ được phần nào tai họa, tật bệnh, hung nguy. Là cứu tinh, chuyên giải hung nguy nhưng cần căn cứ vào hung tinh loại nào để quyết đoán phú quí, bần tiện, thọ yểu. Hội với hung sát tinh thì không nhập đảng tác hại, hội với cát tinh thì gia tăng sự tốt đẹp. Theo kinh nghiệm thì Tứ Đức không có khả năng đương đầu với Không Kiếp (tối kỵ gặp), Hỏa Linh hãm

Mệnh có Thiên Đức Nguyệt Đức (còn được gọi là bộ lưỡng Đức) thủ khi đồng cung với Đào, Hồng thì tuy còn tính dâm nhưng là chính dâm chứ không ngoại tình, tại nữ Mệnh thì là người duyên dáng, xinh tươi, có tài cư xử lịch thiệp

Theo VVT thì Lưỡng Đức hội với Long Đức, Phúc Đức cư chiếu Mệnh Thân thì phù trì đắc lực, dù có lâm hạn đổ vỡ cũng không bị tuyệt địa nên người có sao Đức Mệnh Thân dú sao cũng được hưởng ân huệ, giữ được cái cốt cách của người phong lưu, không quá khốn cùng, cửa nhà bán sạch tra chân vào cùm

Long Đức tại cung Thìn nhiều người cho rằng là cách may mắn (gọi là Long cư Long vị) vì cung Thìn có nghĩa là Long, là rồng. Trong trường hợp này chỉ có Thiên Hỉ tại Tí chiếu

Theo kinh nghiệm thì người có Long Đức thủ Mệnh thì là người rất hiền lương, lương thiện, không làm việc xấu, không có tính ranh ma, không lấn người, không hay tranh đấu hơn thua với đời, cho dù có Không Kiếp xâm phạm cũng không làm việc mờ ám, tọa thủ tại cung nào cũng đem đến sự êm đềm cho cung đó, tại Phụ, Huynh, Phu Thê, Tử, Nô đều chủ sự hiền lành lương thiện

Thiên Đức, Nguyệt Đức, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc đều là các sao giải họa:
Thiên Nguyệt Đức, Giải Thần tàng, Cùng là Quan Phúc một làng (đoàn) trừ hung (NMB, VVT, 19)
Thiên Nguyệt Đức có Giải Thần, Cùng là Quan Phúc một làng trừ hung (QXT)
Thiên Nguyệt Đức tọa chiếu phương, Cùng là Quan, Phúc trừ hung cứu người (AB340)
Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Quan, Giải Thần, Thiên Phúc một làng trừ hung (B103)

Mệnh hay Phu Thê có Thiên Đức hay Nguyệt Đức thủ gặp Đào Hoa hay Hồng Loan thì thì là người xinh đẹp, lấy được vợ hiền chồng sang. TVT ghi Đào Hoa hay Tham Lang miếu vượng vì Tham Lang cũng là Đào Hoa tinh:
Thiên Nguyệt Đức ngộ Đào Hồng, Trai lấy vợ đẹp, gái chồng giầu sang (VVT)
Thiên Nguyệt Đức ngộ Đào tinh, Trai xinh gái đẹp vợ lành chồng sang (15)
Thiên Nguyệt Đức ngộ Đào tinh, Trai lấy vợ đẹp, gái lành chồng sang
Thiên Nguyệt Đức ngộ Hồng thực nghiệm, Được chồng sang vợ đẹp hòa đôi (B112)
Thiên Nguyệt Đức Đào Hồng cung Phối, Gái chồng sang, trai hội giai nhân

Nguyệt Đức có khả năng giải được Liêm Phá hãm tại Mão Dậu, là người nhân từ, hạn nếu gặp cũng không lo ngại điều xấu xảy ra:
Phá Liêm hãm địa cư Mão Dậu băng Nguyệt Ðức (gặp Nguyệt Ðức) dĩ từ nhân (10)
Phá tại Mão Dậu khá kinh, Gặp sao Nguyệt Đức phúc lành lại qua
Phá phùng Mão Dậu khá phiền, Thấy sao Nguyệt Đức tế liền lại qua (QXT)

TVT và Nguyễn Mạnh Bảo cho rằng hạn đến cung Mão Dậu có Kiếp Đà tất nhiều ưu phiền lo lắng nhưng nếu gặp sao Nguyệt Đức (hoặc Thiên Giải) thì tai qua nạn khỏi:
Kiếp Đà hai gã khả ưu, Gặp sao Thiên Giải đảo cầu khả yên,
Vận phùng Mão Dậu khả phiền, Thấy sao Nguyệt Đức tế liền lại qua (B35)
Vận phùng Mão Dậu khá phiền, gặp sao Nguyệt Đức nạn liền tai qua (25)

Thái Âm Thiên Mã Đức Ân hội họp thì nhờ vợ mà giàu có. Theo Nguyễn Mạnh Bao thì Đức là Thiên Đức. Chỉ có vị trí Dần Thân (tuổi Tỵ Hợi) thì Thiên Đức mới có Mã nhị hợp:
Thái Âm Thiên Mã Đức (Thiên Đức) Ân, Cửa nhà hào phú của nhân vợ giầu (B111)
Thai Phụ, Phong Cáo
Thai Phụ, Phong Cáo

Ngũ Hành
Thai Phụ thuộc Kim đới Thổ (VVT cho rằng hành Thổ)
Phong Cáo thuộc Thổ đới Thủy (VVT cho rằng hành Thổ)

Đặc điểm về vị trí và cách an sao
Hai sao này luôn luôn tam hợp chiếu với nhau nên luôn luôn có đủ bộ ngoại trừ có Thai Phụ hay Phong Cáo xung chiếu thì mới có một sao. Thai Cáo không bao giờ tam hợp xung chiếu hay tọa thủ đồng cung với Không Kiếp hay Văn Khúc. Tại hai tam hợp Dương là Thân Tí Thìn và Dần Ngọ Tuất thì luôn luôn có mặt của Văn Xương (bộ Thai Cáo Văn Xương)
Một cung khi có Thai Phụ, Phong Cáo thủ chiếu thì không bao giờ bị Không Kiếp xâm phạm, và nếu có Thai Phụ, Phong Cáo thủ thì dễ gặp Văn Xương thủ chiếu và không bao giờ gặp Văn Khúc (Văn Xương thủ tại Dương cung luôn luôn có bộ Thai Cáo trong khi Văn Khúc không bao giờ gặp Thai Cáo thủ chiếu). Như vậy chúng ta thấy rằng sự xuất hiện của bộ Thai Cáo tại bất cứ cung nào cũng làm cho các cung tam hợp xung chiếu xa lánh được hai hung tinh hạng nặng là Không Kiếp. Chính vì vậy Thai Cáo xuất hiện ở đâu cũng có lợi gián tiếp. Như vậy có thể nói Thai Cáo hầu như cần cho tất cả các cách

Ý nghĩa
Là cát tinh, chủ bằng sắc, ấn tín (theo Việt Viêm Tử thì thêm các nha sở, thư viện, văn tịch, các nơi lưu trú tài liệu) nên rất có lợi cho việc thi cử, cầu công danh, phù trợ cho công danh, gia tăng sự phú quí, hiển đạt, ví như được phong tặng bằng cấp, huy chương, ấn tín, bằng khen. Cần chú ý rằng Thai Cáo đủ bộ mới mạnh, một sao xung chiếu thì yếu đì và do ý nghĩa của nó nên ở Mệnh, Thân hay Quan thì tốt nhất và vì là trợ tinh nên cần phối hợp với các sao khác thì ảnh hưởng mới mạnh mẽ, nếu không thì chủ yếu chỉ cuộc sống được bình yên, ít tai họa mà thôi. Ảnh hưởng phụ trợ của Thai Cáo so với các sao đôi như Khôi Việt, Xương Khúc, Thai Tọa, Tả Hữu, Quang Quí thì kém hơn nhiều

Cung Mệnh
Cần cù, tỉ mỉ, kỹ lưỡng, cẩn thận
Rất sạch sẽ, ngăn nắp, nhất là thủ tại Nữ Mệnh
Không có tính liều lĩnh, tham lam
Ăn ở cư xử phúc hậu
Hơi tự đắc, cần đi với các sao chủ quyền hành như Hóa Quyền thì đặc tính này mới rõ
Được hưởng phúc đức, công đức của tổ phụ, tổ tiên truyền lại, do đó giảm thiểu cảnh thăng trầm trong cuộc sống:
Phong Cáo, Thai Tọa hiển ấm thừa quang (B62, 2)
Phong Cáo Thai Phụ giao hoan, Ấy người hưởng ấm thừa quang cõi trần
Âm công đời trước giỏi truyền,
Thai Phụ Phong Cáo ở miền thủ xung (B115)
Đấng vàng là hội Phong Thai (Thai Phụ, Phong Cáo)
Long Trì, Phượng Các ấy ai dịu dàng

Vinh hiển khi kết hợp với nhiều quyền tinh hay quí tinh hay văn tinh, đặc biệt với Lộc Tồn Quốc Ấn
Nhiều tác giả cho rằng Thai Cáo thì khoe khoang, hiếu danh, ưa hình thức bề ngoài nhưng trên thực tế thì không thấy rõ ràng đặc điểm này

Các bộ sao kết hợp
Thai Cáo rất hợp với cách Sát Phá Tham, hội với Binh Hình Tướng Ấn thì rất hợp cách, chủ chấp chưởng binh quyền, vinh hiển:
Ấn mang vị liệt công hầu
Sao lành Tướng Cáo đóng vào Mệnh viên (AB587)

Thai Cáo đi với văn tinh như Khoa hoặc với cát tinh cũng rất có lợi cho công danh, công danh thuận lợi nhưng ảnh hưởng gia tăng quí hiển không được mạnh lắm:
Thai Phụ, Phong Cáo, Khoa tinh ngộ,
Bước công danh rộng mở đường mây
Cát tinh hội với Cáo, Thai (Thai Phụ),
Công danh thẳng tiến, lâu dài nghênh ngang (AB339)
Thai Phụ, Khoa thủ Mệnh viên,
Ở cung lục hợp (nhị hợp) thấy Thiên Lộc (Lộc Tồn) vào

Bộ Thai Xương kết hợp với Bát Tọa thì chủ về được phong tặng:
Thai Phụ, Xương, Tọa vinh phong (vinh hiển, được phong tặng)
Danh lừng phiên trấn (nổi tiếng) Mộ phùng Hỏa Tham (B156)

Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Quốc Ấn hay Tướng Ấn (chú ý Lộc Tồn, Tướng Quân, Quốc Ấn tam hợp nhau): rất tốt đẹp, tại cung điền thì có điền sản, tại Mệnh, Quan Lộc thì quí hiển, được trọng dụng, được huy chương, bằng khen, là người mang ấn, làm đến Công Hầu, ý nói quyền cao chức trọng, phú quí:
Ấn mang, vị liệt Công Hầu,
Sao lành Tướng, Cáo hội vào Mệnh cung (4, NMB)
Ngôi Hầu Bá uy nghiêm chức tước,
Đầu Mệnh viên Cáo Tướng chiếu xung (B105)

Thai Phụ, Phong Cáo rất cần gặp Ấn, Tướng, rất kỵ gặp Cự Đồng, nếu được Khôi Xương hội họp đi thi thì đỗ đầu:
Phụ Cáo ái giao Ấn, Tướng, ố kị Cự Đồng, nhi ngộ Khôi Xương cử khoa ngao đầu tác chiến (29)

Thai Cáo, Tướng thêm Khoa, Quyền hay Quang Quí: phát lớn
Thai Cáo, Xương, Khoa, Quyền: vinh hiển tột bực (chú ý một số người ghi thêm Khúc không đúng vì Thai Cáo không hội với Khúc)
Thai Cáo gặp Nhật, Nguyệt: quí cách

Theo Việt Viêm Tử thì Tướng Cáo thủ Mệnh hội cùng Hồng Loan Hoa Cái thì thiếu niên toại chí, sớm thành đạt, có uy quyền võ nghiệp, giữ quyền chức chánh vị, về văn thì là người quản đốc nha sở, về lưu trữ thư tịch, hay những ngành chuyên về thăng thưởng phong tặng huân công (AB236)
Phong Cáo đi với Lộc Tồn, Quốc Ấn và Quang Quí thì làm càng tốt đẹp, đi với Quan Phúc hoặc Âm Dương cũng tốt

Thai Cáo tại các cung: phải luận trong mối tương quan hội họp với các sao khác thì ý nghĩa mới rõ ràng được
Phụ Mẫu
Cha mẹ có chức vị

Cung Phúc
Phong Cáo: đại thọ (LQT)
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Quốc Ấn, Quang Quí: vinh hiển

Cung Điền
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Quốc Ấn: có điền sản, được ban cấp điền sản
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Quốc Ấn, Tử, Phủ: giàu điền sản
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Phượng Các: giàu nhà cửa (LQT)

Cung Quan
Thai Cáo: vinh hiển (LQT)
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Quốc Ấn, Quang Quí: hiển dạt
Khoa, Cáo, Xương, Khúc giáp Quan,
Khoa, Quyền tại Mệnh mình càng tiếng vang (có danh tiếng) (B114)

Cung Nô
Thai Phụ hay Phong Cáo: có người giúp đỡ (LQT)
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Thiên Quan hay Thiên Phúc: có quí nhân giúp đỡ làm nên

Cung Tử
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Tướng: con hiển đạt
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Quốc Ấn, Quang Quí: con hiển đạt
Thai Phụ gặp Thai: sinh con quí tử (LQT)

Cung Phối
Vợ hay chồng có học vị

Huynh Đệ
Anh chị em có học vấn

Hạn
Thuận lợi cho công danh, thi cử
Thai Phụ hay Phong Cáo gặp Long Trì: thăng quan (LQT)

Các câu phú cần kiểm tra lại:
Dương (Thái Dương), Âm (Thái Âm) Thìn Tuất, Nhật Nguyệt bích cung (Nhật tại Tuất, Nguyệt tại Thìn) nhược vô minh (không có ánh sáng), Không diệu tu cần, song đắc giao huy (nhưng nếu Nhật Nguyệt giao huy, nghĩa là Nhật Thìn, Nguyệt Tuất cùng tỏa ánh sáng giao hội với nhau) nhi phùng Xương, Tuế, Lộc, Quyền, Thai (Thai Phụ), Cáo (Phong Cáo) Tả Hữu nhất cử thành danh chúng nhân tôn phục (15, TTL)
Giải: Nhật tại Tuất, Nguyệt tại Thìn thì không có ánh sáng nên cần sao Không (là Tuần và Triệt, TTL còn ghi là Thiên Không) thì mới giàu sang và sống lâu. Nếu Nhật Nguyệt giao huy, nghĩa là Nhật Thìn, Nguyệt Tuất cùng tỏa ánh sáng giao hội với nhau, nếu gặp Xương, Tuế, Lộc, Quyền, Thai Phụ, Phong Cáo, Tả Hữu thì chỉ một lần đã công thành danh toại được mọi người tôn phục. Chú ý rằng khi Nhật tại Thìn thì chỉ có một trường hợp gặp cả Hóa Lộc Hóa Quyền là tuối Tân có Hóa Quyền thủ đồng cung với Thái Dương nhưng bị Triệt án ngữ, có Hóa Lộc Kình Đà đắc cùng Hao, LNVT chiếu, còn nếu cho rằng Lộc là Lộc Tồn thì tuổi Quí có Lộc Tồn Hóa Quyền đồng cung với Cự Môn bị Triệt và Hóa Khoa Thiên Trù chiếu. Câu phú này cần phải xét lại

Quản Xuân Thịnh ghi rằng:
Mão, Thìn ngộ dã dành ông Táo,
Ly (cung Ngọ), Tốn (Tỵ) phùng phải Cáo, ôn binh (QXT)
Nhưng theo Nguyễn Mạnh Bảo thì như sau:
Mão Thìn ngộ Triệt táo đường,
Tỵ Ngọ phùng Tuyệt cung thường ôn binh (B40)
(Triệt cư ở Mão Thìn thì thường có sự lôi thôi trong bếp. Cung Tỵ Ngọ gặp Tuyệt thì thường bị ôn binh đến quấy nhiễu).
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguyệt Đức, Thiên Đức, Phúc Đức, Long Đức

Hướng bàn làm việc người sinh năm 1995 Ất Hợi –

Mỗi cách bố trí bàn làm việc đều được chi phối bởi những yếu tố phong thuỷ, vì vậy khi sắp xếp bàn làm việc, người tuổi Ất hợi cần phải lưu ý đến những nguyên tắc cơ bản dưới đây.: Cách lựa chọn Vị trí , màu sắc và hướng kê bàn làm việc cho người tuổ
Hướng bàn làm việc người sinh năm 1995 Ất Hợi –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi cách bố trí bàn làm việc đều được chi phối bởi những yếu tố phong thuỷ, vì vậy khi sắp xếp bàn làm việc, người tuổi Ất hợi cần phải lưu ý đến những nguyên tắc cơ bản dưới đây.:

Cách lựa chọn Vị trí , màu sắc và hướng kê bàn làm việc cho người tuổi Ất hợi

– Năm sinh dương lịch: 1995
– Năm sinh âm lịch: Ất Hợi
– Quẻ mệnh: Khôn (Thổ)
– Ngũ hành: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi)
Giới tính: Nam
– Phương vị đặt bàn là Thần Tài của người sinh tuổi Ất hợi là ở phía Đông Nam của văn phòng làm việc. Vì nam giới tuổi Ất hợi thuộc Tây tứ mệnh, do đó bàn làm việc nên quay về một trong các hướng Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc(Sinh Khí);Tây (Thiên Y); Tây Nam (Phục Vị)
– Bạn sinh năm Ất hợi có niên mệnh thuộc Hỏa, nên sử dụng bàn làm việc dạng hình thuôn dài với các màu xanh lục hoặc màu đỏ vì màu đỏ là màu bản mệnh của bạn, còn màu xanh lục là màu tượng trưng cho hành Mộc, Theo quy luật tương sinh thì Mộc sinh Hỏa rất tốt cho người tuổi Ất hợi.

ban-lam-viec-thong-minh
– Cần lưu ý kích thước bàn làm việc nên cân xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm hưng phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất ổn.
Giới tính: Nữ
– Phương vị đặt bàn là Thần Tài của người sinh tuổi Ất hợi là ở phía Đông Nam của văn phòng làm việc. Vì nữ giới tuổi Ất hợi thuộc Đông tứ mệnh, do đó bàn làm việc nên quay về một trong các hướng Nam (Diên Niên); Đông Nam(Sinh Khí);Đông (Thiên Y); Bắc (Phục Vị)
– Bạn sinh năm Ất hợi có niên mệnh thuộc Hỏa, nên sử dụng bàn làm việc dạng hình thuôn dài với các màu xanh lục hoặc màu đỏ vì màu đỏ là màu bản mệnh của bạn, còn màu xanh lục là màu tượng trưng cho hành Mộc, Theo quy luật tương sinh thì Mộc sinh Hỏa rất tốt cho người tuổi Ất hợi.
– Cần lưu ý kích thước bàn làm việc nên cân xứng với các vật dụng trên bàn, không nên quá chật làm giảm hưng phấn làm việc, cũng không nên quá rộng tạo cảm giác bất ổn.
*Giải nghĩa một số từ ngữ phong thủy
– Sinh khí: Thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài.
– Thiên y: Cải thiện sức khỏe, trường thọ
– Diên niên: Củng cố các mối quan hệ trong gia đình, tình yêu.
– Phục vị: Củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, may mắn trong thi cử.
– Họa hại: Không may mắn, thị phi, thất bại.
– Ngũ quỷ: Mất nguồn thu nhập, mất việc làm, cãi lộn.
– Lục sát: Xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn.
– Tuyệt mệnh: Phá sản, bệnh tật chết người
2: Một số chú ý khi đặt bàn làm việc
– Bàn làm việc phải hướng ra cửa: người xưa khi chọn phòng làm việc đã xem xét kỹ phương vị hợp với tuổi của mình trước đó. Do vậy khi đặt bàn làm việc luôn hướng ra cửa, nhưng không đối diện với cửa ra vào. Cách làm này theo kinh nghiệm của người xưa, làm cho người làm việc luôn tỉnh táo, thông minh, làm việc được hiệu quả cao. Cách bố trí này chỉ phù hợp khi một người một phòng và phía sau bàn không có cửa sổ.
– Phía sau lưng người ngồi nên có điểm tựa: phong thuỷ cho rằng, sau lưng người ngồi phải lấy tường làm “sơn” (núi) tựa, nên gọi là “tựa sơn”. Cách bày đặt này làm cho người ngồi có nhiều “quý nhân” phù trợ; đồng nghiệp, nhân viên thân thiện, sự nghiệp thăng tiến. Như vậy, trong bất kỳ truờng hợp nào, rất kỵ kê bàn làm việc khi ngồi quay mặt vào tường!
– Không nên để bàn đối diện với của ra vào. Trường hợp này, phong thuỷ gọi là “phạm môn xung sát”, tư tưởng người làm việc luôn bị phân tán, trì trệ, hiệu quả công việc thấp, hay mắc sai lầm, có nhiều người đối địch. Không nên quay lưng ra cửa: theo phong thuỷ học, cách ngồi này thiếu “sơn”, tức chỗ dựa. Cách ngồi này đi quan hệ thì không được người nhiệt thành, làm việc thì không được cấp trên chú trọng, cấp dưới nể phục, công sức bỏ ra chỉ thu về một nửa.
– Không nên đặt bàn giữa phòng (Trung Cung). Phong thuỷ học cho rằng cả bốn bên đều thiếu “sơn”, người làm việc luôn ở thế cô lập, không được nâng đỡ về tinh thần và sự nghiệp, luôn thiếu tỉnh táo trong mọi việc tại nhiệm sở, dễ mắc sai lầm có tính chiến lược.ảnh hưởng đến sự thăng tiến.
– Không đặt bạn làm việc dưới xà ngang, vì người làm việc luôn có cảm giác như bị đè nén.
– Không nên đặt bàn hướng ra và cầu thang vì cầu thang là một chỗ chênh vênh sẽ tạo cảm giác bất an cho người ngồi làm việc.
– Nên đặt trên bàn làm việc một cột thủy tinh, hoặc quả cầu thạch anh có tác dụng ngưng tụ năng lượng trong không gian về một điểm, tăng khả năng tư duy. Logic
– Nên đặt ở bốn góc bàn làm việc tháp Văn Xương (hình chiếc tháp) theo phong thủy cho rằng nó sẽ có lợi cho học hành giúp minh mẫn và sáng suốt hơn.
– Đối với những người hay phải đi công tác xa thì nên đặt đôi ngựa đồng nhỏ trên bàn làm việc theo phong thủy làm như vậy sẽ giúp mọi chuyến đi được thuận buồm xuôi gió.
– Nên đặt đôi sư tử nhỏ bằng đá trên bàn làm việc vì theo phong thủy sẽ gây dựng được thanh thế, giúp sinh tài lộc.
– Chồng hồ sơ bên trái nên đặt cao hơn bên phải (Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ)
– Điều quan trọng hơn hết là bàn làm việc phải sạch sẽ, gọn gàng, thông thoáng, để sinh khí luân chuyển, tránh các dòng khí bị ngưng trệ, Bản thân điều đó thôi cũng đã tạo cho người sử dụng cảm giác dễ chịu, một tinh thần sảng khoái, tâm lý thoải mái thì mới có thể làm việc tốt hơn, đó là ý nghĩa cao quý nhất của thuật


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bàn làm việc người sinh năm 1995 Ất Hợi –

Bài lễ cầu duyên ở cửa Quan Âm Bồ Tát cho cô gái chưa chồng

Cầu duyên đến cửa Quan Âm, không chỉ gặp người tốt mà còn bình an, thuận hòa. ## xin giới thiệu bài lễ cầu duyên cho nữ giới.
Bài lễ cầu duyên ở cửa Quan Âm Bồ Tát cho cô gái chưa chồng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bai le cau duyen o cua Quan Am Bo Tat cho co gai chua chong hinh anh
 
Quan Âm Bồ Tát là một trong tứ đại Quan Âm có pháp lực mạnh, tấm lòng từ bi và thường được coi là đại diện cho phụ nữ, trẻ nhỏ và nhân duyên. Những cô gái trẻ chưa có ý trung nhân tới cầu Quan Âm có thể sử dụng bài lễ cầu duyên dưới đây, với một lòng thành tâm, Bồ Tát sẽ chứng cho.   Kính phục trước Quan Âm Đại Sỹ, chân thành thề nguyện, pháp giới hữu tình, đặng chờ ơn trên. Con thiện căn chưa thành chưa thoát, nay đã thành đã thoát. Bồ Tát vô tâm, chúng sinh là tâm, Đại sỹ vô niệm, chúng sinh là niệm. Nên sầu mà vô duyên, bi vận đồng thể.   Đệ tử nguyện lòng mộ đạo, lấy tẫn hiếu theo Phật làm đích, thành tâm ngưỡng vọng đại sĩ ban phúc đức trí tuệ, trang nghiêm muốn hợp cùng nam nhân, xây dựng gia đình. Để an lòng cha mẹ, an tâm tu hành, hiếu thân tôn sư, xin Bồ Tát tùy duyên độ chúng, đồng tu chỉnh pháp.   Hy vọng gặp được người con trai phù hợp với yêu cầu:   1. Diện mạo anh tuấn trang nghiêm, tài đức vẹn toàn, thông minh, lương thiện. Tông trọng người già, yêu thương trẻ nhỏ, vui với người đời.   2. Chí thú hợp nhau, tính cách hòa hợp, cùng nhau vừa lòng.   3. Thể xác và tinh thần khỏe mạnh, xa rời ham mê, thấu tình đạt lý, bao dung, trợ giúp lẫn nhau.   4. Hiếu thuận đôi bên cha mẹ cùng người lớn trong nhà, chí thú làm ăn, chăm chỉ tiến lên.   5. Tình cảm chuyên nhất, một lòng một dạ.   6. Có thiện căn, có Phật duyên, tạo thành Phật hiệu gia đình, cộng đồng tu hành.
Những địa điểm trai chưa vợ, gái chưa chồng nên lui tới
Dẫu là chuyện tâm linh, nhưng đi lễ cầu duyên như một cách vỗ về tâm lý và một nét đẹp tín ngưỡng của dân tộc. Dẫn bạn tới những địa điểm cầu duyên thiêng nhất

Hy vọng trên đường đời ít chướng ngại, có thể vì duyên mà gặp được đối tượng thích hợp, thuận lợi kết hôn. Đệ tử lập 7 điều nguyện, nhất nhất làm theo, lấy công đức này hướng về chúng sinh để nhân duyên sớm tới.
  1. Bái “Đại bi sám” trăm lần, sám hối khắp thảy chúng sinh, trừ ác nghiệp.   2. Niệm “Quan Thế Âm Bồ Tát phổ môn” trăm lần, “Tâm kinh” ngàn lần, “Quan Thế Âm Bồ Tát thánh hào” vạn lần, “Đại Minh chú” mười vạn lần, “Chuẩn Đề chú” mười vạn lần.  
Bai le cau duyen o cua Quan Am Bo Tat cho co gai chua chong hinh anh
 
3. Chép “Quan Thế Âm Bồ Tát phổ môn”, “Tâm kinh”, “Đại Bi chú”, “Kim Cương kinh”, “Địa Tàng kinh”, “Lăng Nghiêm kinh” “Diệu Pháp Liên Hoa” một ngàn bản, kết duyên lưu thông. 
  4. Từ nay về sau giới sát, làm ngàn điều thiện, vạn điều lành.   5. Giới tà dâm, tuyên truyền nguy hại của tà dâm   6. Đoạn ác hành thiện, làm hết khả năng của mình vì lợi ích chúng sinh. Tùy duyên bố thí, phóng sinh, giới sát, trợ ấn kinh Phật, nuôi dưỡng tăng nhân, chùa chiền.   Duy nguyện Bồ Tát, tác thành tâm nguyện.
=> Xem bói theo khoa học tử vi để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Tâm Lan
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bài lễ cầu duyên ở cửa Quan Âm Bồ Tát cho cô gái chưa chồng

Vì sao nên chọn và làm nhà hướng Nam?

Người xưa có câu: “Trăm người hầu không bằng đầu ngọn gió”, “Gió Nam chưa nằm đã ngáy”, “Nhà hướng Nam, không làm cũng có ăn”, “Lấy vợ hiền hòa, làm nhà hướng Nam”…, nói lên nhiều lợi thế của nhà hướng Nam.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tại sao lại là nhà hướng Nam?

Người xưa cho rằng bắc là âm, nam là dương, nơi có phong thủy tốt là âm dương phải hài hòa.
Trên thực tế, phương vị hướng nam không dễ tìm, vì thế dùng hướng chính nam làm nguyên tắc, hơi nghiêng về hướng đông hoặc hướng tây cũng không có trở ngại gì. Nếu nhà ở không có cách nào xây dựng theo hướng nam, thì cần phải mở nhiều cửa sổ ở hướng nam hoặc xây giếng trời, tăng thêm ánh sáng, khí ấm, hoặc trồng nhiều cây ở hướng bắc để bù đắp.
Nếu bạn thuộc nhóm tuổi hợp “Đông tứ trạch” và có được nhà hướng Nam, vừa hợp hướng vừa hợp môi trường nhà ở, thì thật là lý tưởng.

Trước hết, do vị trí địa lý và đặc thù khí hậu của Việt Nam (nhiệt đới, nóng ẩm, gió mùa) nên đối với hầu hết vùng, miền, hướng Nam là hướng thuận lợi nhất để xây dựng nhà cửa: đón được đầy đủ ánh sáng và gió mát hơn hẳn các hướng khác.

Đặc biệt, nhà xây hướng Nam sẽ tránh được ánh nắng chói phía Đông vào buổi sáng, buổi chiều không bị nắng chiếu gay gắt từ phía Tây, đồng thời tránh được gió nóng từ phía Tây thổi tới và không bị ảnh hưởng bởi gió lạnh từ phương Bắc tràn về. Trong khi đó, mùa hè đón được những ngọn gió mát từ hướng Đông Nam và hướng chính Nam.

Từ thời nguyên thủy, con người đã biết tận dụng hướng Nam để được mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, tăng sức đề kháng của cơ thể, tránh sự xâm hại của tự nhiên đối với sức khỏe.

Phần lớn hang động tại Hòa Bình có người ở đều quay về hướng Nam hoặc Đông Nam. Không một hang có người ở nào lại có cửa quay về hướng Bắc, bởi lẽ, gió mùa kèm theo giá rét từ phương Bắc có ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của con người (riêng các tỉnh, thành phía Nam, do thời tiết và nhiệt độ ít thay đổi nên làm nhà hướng Bắc không bị lạnh theo mùa).

Mặt khác, hướng Nam là hướng mặt trời lên cao, tượng trưng cho lửa, dương lực, mùa hạ, sự ấm áp…, cũng chính là hướng tượng trưng cho thời kỳ mạnh mẽ nhất của cuộc đời con người, phát huy khả năng, sức mạnh của bản thân mỗi người. Địa vị xã hội, tiền tài, năng lực lãnh đạo, trí tuệ, tài năng đều có liên quan đến hướng Nam.

Theo Tiên thiên bát quái, phía Nam có tượng là quẻ Càn (trời, vua…), nên phía Nam được coi là hướng của bậc đế vương, còn theo Hậu thiên bát quái, hướng Nam có tượng là quẻ Ly, biểu tượng của lửa, ánh sáng. Do vậy, các bậc vua chúa thường tọa Bắc, hướng Nam để hướng về lẽ sáng mà xử lý công việc, cai trị thiên hạ; cung điện, thành quách được xây theo hướng này nhằm bảo vệ vị trí chí cao vô thượng.

 vi sao nen chon va lam nha huong nam? - 1

Tiên thiên bát quái và hậu thiên bát quái

Mặc dù lý luận phong thuỷ phái Bát trạch cho rằng, hướng Nam chỉ hợp với người mệnh Đông tứ, nhưng những người mệnh Tây tứ không nên bỏ qua.

Với nhà hướng Nam nhưng không hợp mệnh chủ nhà, có thể dùng gương bát quái để hóa giải, đồng thời dùng các hình thức bài trí nội thất, đặc biệt là bếp và phòng ngủ để tạo sự tương tác tốt, dung hòa hướng xấu đó.

Ngoài ra, có thể sử dụng các pháp khí phong thủy để kích hoạt khí trường của ngôi nhà, tạo cho ngôi nhà có một trạch vận tốt đẹp.

3 lý do để chọn hướng Nam

Một là ánh sáng tốt. Trong “Trạch kinh” nói, phàm cửa sổ hướng nam, đông nam hoặc tây nam, ánh sáng trong nhà sẽ tốt.

Nhà ở tọa bắc hướng nam lợi dụng được triệt để ánh sáng mặt trời, giữ không khí ấm khi mùa đông, mát mẻ khi mùa hè.

Hai là sự thông gió tốt. Tọa bắc hướng nam sẽ khiển không khí nhà ở được lưu thông một cách đầy đủ.

Ba là tránh gió bắc. Tọa bắc hướng nam không chỉ vì ánh sáng, thông gió mà là còn để tránh gió bắc.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao nên chọn và làm nhà hướng Nam?

Phật dạy 9 loại người không nên tiếp xúc

Trong cuộc đời này, bạn sẽ hội ngộ rất nhiều người, gặp gỡ rất nhiều gương mặt. 9 loại người Phật dạy không nên tiếp xúc dưới đây thì tuyệt đối phải tránh xa.
Phật dạy 9 loại người không nên tiếp xúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cuộc đời này, bạn sẽ hội ngộ rất nhiều người, gặp gỡ rất nhiều gương mặt. Có người thân thiết, có người xã giao nhưng 9 loại người Phật dạy không nên tiếp xúc dưới đây thì tuyệt đối phải tránh xa.


► Cùng đọc: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm
 
Phat day 9 loai nguoi khong nen tiep xuc hinh anh
 
1. Người hứa hươu hứa vượn, đem lời nói làm trò tiêu khiển, vui đùa, thuận miệng hứa hẹn rồi không thực hiện, nói không giữ lời.
 
2. Người nịnh nọt, khua môi múa mép, lời nói không thật thà, không thành tâm, khi cần thì vun vào, khi không cần thì vứt bỏ, là loại người Phật dạy không nên tiếp xúc
 
3. Ngưới hám lợi, xem hoàn cảnh điều kiện mới kết giao để đạt được mục đích, thu lợi về cho mình.
 
4. Người tham phú phụ bần, đối đãi với người khác mà phân biệt sang hèn, giàu thì nịnh bợ yêu thương, nghèo thì khinh khi bạc đãi, không thật lòng đối đãi với người khác.
 
5. Người nham hiểm, lòng dạ khó lường là loại người Phật dạy nên tránh xa. Bởi thâm sâu khó đoán, thường xuyên tính kế, không biết lúc này hay lúc khác sẽ ngầm hãm hại mình để đạt được mục đích.
 
Làm thế nào để cầu Phật được như tâm nguyện?
Tín Phật nhưng chưa học Phật là thói quen của rất nhiều người Việt. Đi chùa lễ bái, cầu cúng xin điều này điều kia không phải là bản chất của việc lễ Phật.
6. Người nhiều chuyện, ngồi lê đôi mách, thích bàn tán chuyện không phải của mình. Người như vậy sẽ dễ dàng tạo thành khoảng cách, gây thị phi, tổn hại cho người khác bằng câu chuyện chưa rõ đúng sai, tốt nhất là không nên kết giao.
 
7. Người bất hiếu, không trân trọng cha mẹ là người thiếu phẩm cách, thiếu đạo đức. Đó là loại người Phật khuyên không kết bạn vì cha mẹ mà còn không đối xử tốt, vậy thì có thể tốt với ai đây?
 
8. Người chơi bời lêu lổng, không chí thú làm ăn, là biểu hiện của việc thiếu trách nhiệm, thiếu ý thức cùng phương hướng nhân sinh, lười nhác.   9. Người không có nguyên tắc sẽ không tự trọng, quá mức khéo léo đưa đẩy làm người ta không thể tin cậy. Không kết giao với người như vậy mới có thể bảo toàn thái độ ứng xử cùng lập trường của mình. Trần Hồng (Theo 360com)

Xem Clip Chơi đồ cổ, thú vui tao nhã mà uyên bác

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phật dạy 9 loại người không nên tiếp xúc

Phong thủy chữ ký –

Theo Phong thủy học thì nét khởi đầu và nét kết thúc theo hướng đi lên là chữ ký đẹp và thành đạt nhất. Điều này tượng trưng cho sự khởi đầu và kết thúc tốt đẹp đối với mọi dự án, công việc đảm nhiệm. Cũng là mẫu chữ ký sự thịnh vượng đảm bảo cho v

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo Phong thủy học thì nét khởi đầu và nét kết thúc theo hướng đi lên là chữ ký đẹp và thành đạt nhất. Điều này tượng trưng cho sự khởi đầu và kết thúc tốt đẹp đối với mọi dự án, công việc đảm nhiệm. Cũng là mẫu chữ ký sự thịnh vượng đảm bảo cho vận may luôn có xu hướng đi lên.

Trên thực tế chữ ký có thể biểu hiện vận trình một con người tốt hay xấu, cũng như nói lên vận thế đang mạnh hay yếu. Mỗi một người có lộ trình Vận Mệnh của mình, thuộc vào một ngũ hành cụ thể, hành vận vì thế cũng khác nhau, bởi vậy muốn ứng dụng thay đổi chữ ký cũng có những điểm khác nhau. Như nên tròn, nên nghiêng, nên cao, nên ngắn, nên ngang, nên hẹp mọi cái đều theo Ngũ Hành Hỷ Dụng Thần mà lựa chọn.

Nội dung

  • 1 Chữ ký mang lại thịnh vượng, thăng tiến trong công việc
  • 2 Chữ ký không mang lại may mắn
  • 3 Chữ ký cho người Mệnh Kim
  • 4 Chữ ký cho người mệnh Mộc
  • 5 Chữ ký cho người mệnh Thủy
  • 6 Chữ ký cho người mệnh Hỏa
  • 7 Chữ ký cho người mệnh Thổ

Chữ ký mang lại thịnh vượng, thăng tiến trong công việc

Chữ ký được cho là có khả năng thu hút sự thịnh vượng và thành công của con người nếu nó bắt đầu bằng nét vững chắc hướng lên, kết thúc bằng nét đi lên mạnh mẽ, đó được gọi chung là phong thủy chữ ký. Bạn có thể tham khảo những nét chữ ký sau đây để mang lại thành công cho mình.

Theo phong thủy, đây là kiểu chữ ký thành đạt nhất. Nét khởi đầu và nét kết thúc theo hướng đi lên. Điều này tượng trưng cho sự khởi đầu và kết thúc tốt đẹp đối với mọi dự án, công việc mà bạn đảm nhiệm.

Chữ ký kiểu này cũng rất tốt. Bạn hãy chú ý, nét khởi đầu và nét kết thúc đều hướng lên. Đường gạch dưới chữ ký cũng được xem là 1 bộ phận của chữ ký cũng phải có hướng đi lên.

chu-ky-phong-thuy-02

 

Nếu chữ ký của bạn không kết thúc bằng nét hướng lên thì có thể thêm nét gạch dưới vững chắc theo chiều tiến lên để may mắn, tài lộc.

chu-ky-phong-thuy-03

 

Chữ ký này có nét kết thúc theo hướng xuống dần. Điều này cũng không mang lại tốt đẹp.

Nếu chữ ký của bạn có nét giống như thế này thì nên thay đổi sao cho nét chữ có hướng đi lên. Bởi có thêm đường gạch dưới chữ ký theo hướng đi lên cũng rất tốt. Bạn hãy chú ý, nét khởi đầu và nét kết thúc đều hướng lên. Đường gạch dưới chữ ký cũng được xem là 1 bộ phận của chữ ký cũng phải có hướng đi lên.

chu-ky-phong-thuy-04

 

Chữ ký này chỉ mang lại cho bạn một nửa tốt đẹp. Vì nét chữ bắt đầu khá vững chắc và hướng lên.

Chữ ký không mang lại may mắn

Chữ ký này có nét kết thúc theo hướng xuống dần. Điều này cũng không mang lại tốt đẹp. Nếu chữ ký của bạn có nét giống như thế này thì nên thay đổi sao cho nét chữ có hướng đi lên.

Chữ ký này chỉ mang lại cho bạn một nửa tốt đẹp. Vì nét chữ bắt đầu khá vững chắc và hướng lên. Tuy nhiên, nó lại kết thúc bằng nét đi xuống. Điều này sẽ không mang lại tốt đẹp và thường có chuyện buồn

Chữ ký cho người Mệnh Kim

Chữ ký đơn giản, khá tròn trịa của Bill Gates – nhà sáng lập tập đoàn công nghệ Microsoft. Ông sinh năm 1955, mệnh Kim, khá đúng với nguyên tắc nêu trên khi chữ ký có ký tự gần như những hình tròn.

Người mệnh Kim chữ ký nên có hình tròn làm chủ đạo (có hình tương tự hình tròn và các nét nên uốn lượn tròn); kỵ nhất với các đường gấp khúc, sắc nhọn.

Chữ ký cho người mệnh Mộc

Theo phong thủy, người mệnh Mộc kỵ với hình tròn và sắc nhọn. Vì thế, các nét nên cao, rộng, chữ ký dài thoáng.

Chữ ký cho người mệnh Thủy

Người mệnh Thủy chữ ký cần có hình lượn sóng, hình tròn, hoặc hình bán nguyệt; kỵ với các loại hình vuông góc.

Chữ ký cho người mệnh Hỏa

Chủ tịch Tập đoàn FPT – ông Trương Gia Bình sinh năm 1956, thuộc mệnh Hỏa. Chữ ký của vị Chủ tịch FPT được đánh giá là hợp phong thủy khi cũng có nhiều nét nhọn và không theo quy tắc.

Người mệnh Hỏa cần sử dụng nhiều nét nhọn, sắc, không theo quy tắc cụ thể; kỵ với hình bán nguyệt và lượn sóng.

Chữ ký cho người mệnh Thổ

Người có mệnh Thổ chữ ký hợp nhất là có hình chữ nhật nằm dài hoặc hình vuông, chữ cần có tư thế ổn định, chắc chắn; kỵ với hình chữ nhật đứng cao.

Việc bạn thay đổi chữ ký không ảnh hưởng gì đến các giấy tờ tùy thân và bằng cấp cả. Tuy nhiên, nếu bạn làm việc trong một số lĩnh vực nhất định như Giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ hoặc các chức danh nhất định… thì bạn phải đăng ký mẫu chữ ký theo đúng quy định của pháp luật có liên quan điều chỉnh. Số lần đăng ký thay đổi không giới hạn

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy chữ ký –

Top 5 con giáp dễ giàu có nhất - Tử vi - Xem Tử Vi

Top 5 con giáp dễ giàu có nhất, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Top 5 con giáp dễ giàu có nhất, tu vi Top 5 con giáp dễ giàu có nhất, tu vi Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Top 5 con giáp dễ giàu có nhất

Dưới đây là top 5 những người dễ giàu trong 12 con giáp, bằng sự nỗ lực của bản thân cùng sự may mắn của số phận, những con giáp này đã tạ dựng cho mình một gia tài đáng mơ ước.

Hãy cùng khám phá xem họ là những ai nhé!

1. Tuổi Hợi

Những người tuổi Hợi là những người giàu sang phú quý, hơn ai hết họ biết nắm bắt số phận của mình trong tay. Một điều đáng ngạc nhiêu là 80% sự giàu có của người tuổi Hợi không phải do số phận mà do những lỗ lực của họ đạt được.

Những người tuổi Hợi sinh ra là để chinh phục thử thách và họ bị cuốn hút bởi những khát vọng lớn mà họ đặt ra.

Đối với họ, giàu có chỉ là vấn đề thời gian.

2. Tuổi Thân

Tuổi Thân thường chỉ những người vất vả, nhưng ít người biết những người tuổi Thân là những người có sự nhạy bén về vấn đề tài chính. Họ chủ động trong những cơ hội để đạt được địa vị trong xã hội.

Dù theo số mệnh thì đây là con giáp không có số mệnh giàu sang nhưng bù lại, họ biết tiết kiệm, chăm chỉ và biết nắm bắt cơ hội một cách khỏe léo. Chính vì thể họ luôn gặt hái được những thành công hơn cả mong đợi.

3. Tuổi Thìn

Trong mắt mọi người, dường như người tuổi Thìn gặt hái được thành công một cách quá dễ dàng, bởi họ không giỏi trong việc quản lý tài chính, cũng không quá nỗ lực để thực hiện một điều gì đó. Điều này cũng không có gì sai, bởi số mệnh giàu sang của con giáp này có tới 8 phần. Khi sinh ra họ đã có số mệnh may mắn như vậy rồi, nên sự cố tu vi gắng của họ chỉ cần bằng hoặc chưa bằng người khác thì cũng đã chạm tới thành công.

4. Tuổi Mùi

Người tuổi Mùi rất biết cách kiếm tiền. Trong lĩnh vực tài chính, họ có năng lực đặc biệt, vô cùng nhạy bén, thông minh. Họ có thể tìm thấy cơ hội tốt lành cho mình ngay cả trong tình huống cấp bách, đầy khó khăn. Người khác có thể không nhìn thấy cơ hội ngàn vàng đó, nhưng với người tuổi Mùi thì không gì không thể.

Số mệnh giàu sang của người tuổi Mùi có tới 6 phần. Tuy nhiên, không vì thế mà họ dễ dàng kiếm được món tiền khổng lồ đâu nhé. Bởi phần lớn số tiền họ kiếm được đều dựa trên khả năng thực có của mình. Họ cũng phải trải qua bao gian nan, vất vả mới có được thành công đỉnh cao đó.

5. Tuổi Dần

Con giáp này luôn ôm giữ mộng tưởng về một thời đại hoàng kim với sự giàu có bậc nhất bản thân. Cộng thêm số vận phú quý chỉ có 3 phần, nên người tuổi Dần thường khá chật vật trên con đường chinh phục sự giàu sang thời trẻ. Theo Ione, họ có thể trở thành tỷ phú nhưng chỉ khi đã ở độ tuổi trung niên.

Bởi thế nên người tuổi này thường có tâm lý than thân trách phận, trách ông trời không công bằng vì bắt họ phải mất quá nhiều thời gian trong cuộc đời mới có được cuộc sống giàu sang mà họ khát khao bấy lâu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 5 con giáp dễ giàu có nhất - Tử vi - Xem Tử Vi

Tướng người sống lâu –

Người có nhân trung sâu, rõ ràng, thường sức khỏe rất tốt và sống rất thọ. 1. Lông mày Nếu bạn sở hữu cặp lông mày dài, cao, và cong vút, hẳn bạn sẽ sống rất khỏe mạnh và sung túc. 2. Xương chẩm Xương chẩm nằm ở phần giữa (chếch xuống một chút) ngay
Tướng người sống lâu –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng người sống lâu –

Dòm mặt để “bắt hình dong” một cách chính xác - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Dòm mặt để “bắt hình dong” một cách chính xác, Nhân tướng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Dòm mặt để “bắt hình dong” một cách chính xác, tu vi Dòm mặt để “bắt hình dong” một cách chính xác, tu vi Nhân tướng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dòm mặt để “bắt hình dong” một cách chính xác

Có những người mà chưa biết người đó ra sao nhưng nhìn mặt đã “có cảm tình” rồi, nhưng cũng có những người “nhìn mặt thấy ghét”. Tuy nhiên, ## khuyên bạn chớ nên nhìn mặt mà bắt hình dong nhé.
Dom mat de bat hinh dong mot cach chinh xac hinh anh
Ảnh minh họa
  Mặt to: Chỉ số thông minh ( IQ) thấp.
 
Mặt nhỏ: Là người kiêu căng và hay lừa gạt.
 
Mặt sưng lên: Là những người keo kiệt và có tính đố kị.
 
Mặt phẳng: Chính là người ngay thẳng hồn nhiên, tuy nhiên lại dễ bị gạt.
 
Mặt mỏng: Là kẻ hay lừa gạt và thích gây gổ.
 
Mặt mềm: Là người luôn biết kính trọng bản thân mình, trái tim nhân hậu và biết khoan dung.
 
Mặt nhiều thịt: Là kẻ hay ăn bám vào người khác. Mặt cứng ráp: Nhẫn tâm và khiếm nhã.
 
Mặt rộng và dài: Là kẻ phàm ăn.
 
Mặt dài: Là người hay nói và khoác lác.
 
Mặt rộng: Là những người nói chuyện hay bị mất sức.
 
Xương gò má nhô cao: Hầu như những người này sẽ bị một số căn bệnh như thiếu máu hay đau dạ dày, tính tình thì nhút nhát và ngốc nghếch.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dòm mặt để “bắt hình dong” một cách chính xác - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Phong thủy phòng chứa đồ –

Một ngôi nhà có diện tích rộng thường có phòng chứa đồ. Phòng chứa đồ gồm cá: Chứa đồ tạp dịch, đồ dùng cũ, nơi để phương tiện đi lại (như xe đạp, mô tô) hay gara để ô tô. Một ngôi nhà không có điều kiện diện tích dành riêng nên thường để các đồ trên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một ngôi nhà có diện tích rộng thường có phòng chứa đồ.

Phòng chứa đồ gồm cá: Chứa đồ tạp dịch, đồ dùng cũ, nơi để phương tiện đi lại (như xe đạp, mô tô) hay gara để ô tô.

file.301696

Một ngôi nhà không có điều kiện diện tích dành riêng nên thường để các đồ trên một cách rất tuỳ tiện. Đó là một điều không tốt theo ý nghĩa phong thủy.

về ý nghĩa phong thủy, các đồ dùng và phương tiện đi lại kể trên đều thuộc hung đó là nơi thải ra uế khí và sát khí có hại cho cá nhân. Vì vậy cần lưu ý các vấn dề sau:

* Chọn vị trí phòng chứa đồ

–   Không gần các phòng ngủ, nếu bố trí trong cùng một ngôi nhà.

–   Không bố trí phía trước gió thổi vào nhà, ví dụ đối với gara ô tô hay phòng chứa đồ đạc ở bền ngoài ngôi nhà.

–    Ngôi nhà không có nơi riêng để chứa đồ cũ, để xe cộ và các thứ tạp dịch lặt vặt, cần lưu ý xếp đặt gọn gàng ở một nơi dễ thoát được các uế khí, như: Mùi xăng dầu, mùi ẩm mốc, mùi thuốc tẩy rửa v.v… ra khỏi ngôi nhà

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy phòng chứa đồ –

Phong thủy và vận mệnh –

Những người “vô sư vô sách” nhưng được phong thủy tốt thường không lý giải được rằng: “Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy”. Nghĩa là số mệnh là yếu tố quyết định toàn cục cuộc đời của một con người, tiếp đến là ảnh hưởng của thời vận, thứ ba là ảnh h

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những người “vô sư vô sách” nhưng được phong thủy tốt thường không lý giải được rằng: “Nhất mệnh, nhị vận, tam phong thủy”.

van-mang-va-phong-thuy

Nghĩa là số mệnh là yếu tố quyết định toàn cục cuộc đời của một con người, tiếp đến là ảnh hưởng của thời vận, thứ ba là ảnh hưởng của phong thủy.

Nói cách khác, số mệnh và sinh ra gặp thời là yếu tố tiền định thuộc tiên thiên; phong thủy là hậu thiên, được quyết định bởi hành vi của đương số và sự điều chỉnh môi trường sinh sống.

Mệnh là tiền định, thuộc tiên thiên, nhưng không do trời định, thực tế nó là sự kết hợp của phúc đức gia tộc – công quả của người đó ở kiếp trước và công quả của người sinh ra người đó.

Vì vậy người phúc đức và công quả kém, sẽ sinh ra trong gia đình kém; hoặc sinh ra con cái ngỗ ngược, tức phải chịu hậu quả. Đương nhiên, trong trường hợp đó, các yếu tố liên quan như mệnh, vận, phong thủy đều kém.

Vận là các chu kỳ cá nhân (gia đình, sức khỏe, công danh, tiền tài…) và điều kiện xã hội, thường gọi là “gặp thời”.

Phong thủy là nhân tố thể hiện mệnh và vận của một đương số cụ thể. Nếu mệnh và vận tốt, đương nhiên làm nhà theo ý thích – tức linh cảm của mình mà tự nhiên đúng các yêu cầu phong thủy.

Theo đó, khi xem xét phong thủy của một gia trạch, có thể dự đoán được phúc đức của một đương số.

Điều chỉnh phong thủy có ý nghĩa như thay đổi mệnh và vận của một người. Nhưng nếu chỉ điều chỉnh phong thủy thì chưa đủ, hoặc hiệu quả không lâu bền, thậm chí không hiệu quả dù thầy phong thủy làm đúng, làm tốt các phương pháp phong thủy.

Bởi vậy các vị Thánh hiền mới bảo: “Tâm không thiện, phong thủy vô ích”.

Điều chỉnh phong thủy phải gắn liền với việc đương số tự điều chỉnh hành vi của bản thân để “tích phúc tạo đức, thay đổi vận mệnh”. Phong thủy có ý nghĩa là cầu nối, là sự tiếp dẫn định hướng cho đương số.

Ngược lại, một người có phúc đức tốt, gặp thời vận tốt, nhưng hành vi của họ không tốt sẽ có phong thủy (hậu thiên) không tốt.

Ví như một người có đủ tiền bạc, tài sản, trí tuệ, sức khỏe tốt, gặp thời vận… nhưng người đó luôn làm những việc trái với đạo lý, chỉ tàn phá tài sản…. đương nhiên sẽ phá bại.

Người hai bàn tay trắng, nhưng hành động ở hậu thiên được định hướng tốt, được phong thủy trợ vận, đương nhiên thành quả tốt. Điều này khẳng định “quả báo nhãn tiền”.

Tính tích cực của đương số ảnh hưởng rất mạnh đến hiệu quả điều chỉnh phong thủy.

Nói “đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu” bao hàm ý nghĩa này, và đây cũng là nguyên lý “đổi vận” của một đương số.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy và vận mệnh –

Danh nhân tuổi Nhâm Dần - Tokugawa Ieyasu

Tướng Tokugawa Ieyasu (Nhâm Dần, 1542 - 1616). Ông sinh năm 1542, tại miền Tây Mikilu (nay là tỉnh Aichi, Nhật).
Danh nhân tuổi Nhâm Dần - Tokugawa Ieyasu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Gia đình Ieyasu khá phức tạp, một bên theo gia tộc Imagawa, một bên theo gia tộc Oda. Thời thơ ấu của Ieyasu phải sống trong nguy hiểm bởi cuộc chiến giữa hai dòng tộc này.

Danh nhan tuoi Nham Dan - Tokugawa Ieyasu hinh anh
Tokugawa Ieyasu chính là vị tướng đầu tiên của Mạc phủ Edo

Khi trưởng thành, Ieyasu tham gia vào những cuộc chiến của các dòng tộc. Ông thông minh, khôn khéo và có tài lãnh đạo nên đã vươn đến những quyền lực được người Nhật trọng vọng. Tokugawa Ieyasu là vị tướng đầu tiên của Mạc phủ Edo. Ông là người khai sáng thành phố Tokyo ngày nay. Hơn nữa, Ieyasu còn là người khởi lập chính quyền Tokugawa (một tập đoàn phong kiến cát cứ Nhật Bản) kéo dài gần 300 năm. Chính quyền này tạo tiền đề thuận lợi cho cuộc Duy Tân nước Nhật của Minh Trị Thiên Hoàng năm 1868.

Nhắc đến Ieyasu, người Nhật khẳng định rằng: "Ông luôn luôn chịu đựng, nhẫn nại và cần kiệm. Tokygawa Ieyasu quả là tấm gương để người đời kính phục".

Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Danh nhân tuổi Nhâm Dần - Tokugawa Ieyasu

Người tuổi nào phải cẩn thận trong tết Đoan Ngọ?

Trong dịp tết Đoan Ngọ, vận thế của người tuổi Tỵ bình ổn, công việc hay tình cảm đều khá thuận lợi. Tuy nhiên, mặt sức khỏe có phần suy giảm, không thích hợp đi du lịch dài ngày. Nên chọn địa điểm gần để tránh ảnh hưởng xấu tới thể trạng vốn đang có dấu hiệu xuống dốc của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tuổi Tỵ  

Nguoi tuoi nao phai can than trong tet Doan Ngo hinh anh 2
 
Nhìn chung, trong dịp tết Đoan Ngọ, vận thế của người tuổi Tỵ bình ổn, công việc hay tình cảm đều khá thuận lợi. Tuy nhiên, mặt sức khỏe có phần suy giảm, không thích hợp đi du lịch dài ngày do Tỵ Hỏa tương hình với ngũ hành Hỏa của tết Đoan Ngọ. Nên chọn địa điểm gần để tránh ảnh hưởng xấu tới thể trạng vốn đang có dấu hiệu xuống dốc của bạn.   Trong ngày này, bạn cũng có thể chọn cách ở nhà nghỉ ngơi, cùng người thân làm bánh trái, tiến hành những tục lệ của địa phương mình, đó cũng là cách tốt để giữ gìn sức khỏe.
2. Tuổi Tý  
Nguoi tuoi nao phai can than trong tet Doan Ngo hinh anh 2
 
Người tuổi Tý có ngũ hành mệnh cách thuộc Thủy. Thời điểm tết Đoan Ngọ lại có ngũ hành Hỏa vượng nên bản mệnh dễ bị khắc chế. Điều đó khiến tâm tính của con giáp này dễ nóng nảy, nổi giận vô cớ.    Vì thế, phải hết sức thận trọng trong từng lời ăn tiếng nói của mình, tránh lỡ miệng mà rước họa thị phi vào mình, bị người khác nói xấu.   3. Tuổi Tuất  
Nguoi tuoi nao phai can than trong tet Doan Ngo hinh anh 2
 
Người tuổi Tuất mang ngũ hành mệnh cách thuộc Thổ. Giai đoạn tết Đoan Ngọ là lúc Hỏa khí vượng sinh Thổ. Tính tình bạn dễ cứng nhắc, xử lý mọi chuyện không thấu đáo, dẫn tới cấp trên trách móc, cấp dưới không phục, vận thế sự nghiệp có phần giảm sút. Đây cũng là con giáp cẩn thận tết Đoan Ngọ, tránh rước vận xui vào mình.   Nếu có kế hoạch đi du lịch trong ngày này, bạn nên tới những nơi có Thủy khí vượng, giúp điều tiết sự cứng nhắc của Thổ, tinh thần bạn sẽ thư giãn và phấn chấn hơn.   4. Tuổi Mão
 
Nguoi tuoi nao phai can than trong tet Doan Ngo hinh anh 2
 
Tính cách ôn hòa, điềm đạm của người tuổi Mão được ví như mặt Trăng dịu hiền. Trong khi mặt Trăng và mặt Trời lại là hai thế cực mang tính đối lập, bên tối bên sáng, bên yếu bên mạnh.    Dịp tết Đoan Ngọ Hỏa khí rất vượng, sức nóng của mặt Trời ảnh hưởng lớn. Chính vì thế người tuổi Mão khó tránh cảm giác bực bội, uể oải, khó tập trung tinh thần làm việc hiệu quả.   Bạn có thể đi biển, tham quan khu sinh thái, công viên nước... trong dịp này. Những nơi đây có Thủy vượng, làm dịu bớt sức nóng của Hỏa, đồng thời sinh cho Mộc (ngũ hành mệnh cách của người tuổi Mão thuộc Mộc), tốt cho nguyên khí bản mệnh.   Hoàng Lam
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Người tuổi nào phải cẩn thận trong tết Đoan Ngọ?

Thấm nhuần chữ Đạo, phải có Đức mới tìm thấy Đạo

Chữ Đạo thể hiện dạng chữ viết tiếng Hán: 道, có nhiều ý nghĩa khác nhau, không phải ai cũng lĩnh hội hết. Dưới góc nhìn Phật giáo, Đạo là rất cao siêu.
Thấm nhuần chữ Đạo, phải có Đức mới tìm thấy Đạo

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Chữ Đạo (thể hiện dạng chữ viết tiếng Hán: 道), có nhiều ý nghĩa khác nhau, không phải ai cũng lĩnh hội hết. Dưới góc nhìn Phật giáo, Đạo là rất cao siêu, khó mà giải rõ nghĩa được vì Đạo không có hình trạng như các sự vật ở thế gian.

 

 

1. Chữ Đạo dưới góc nhìn Phật giáo

  Nghĩa lý chữ Đạo ((道) rất cao siêu, khó mà giải rõ được, vì Đạo không có hình trạng như các sự vật ở thế gian.
 
Đức Thích Ca gọi Đạo là Chân Nhân, là Phật Tính, là Bồ Đề.
 
Đức Lão Tử gọi Đạo là Cốc Thần, là nguồn sinh ra Vũ Trụ vạn vật.
 
Đức Khổng Tử gọi Đạo là Thái Cực, là Thiên lý.
 
Danh từ tuy khác nhau, chớ tựu trung điều chỉ cái nguồn cội của Càn Khôn Vũ Trụ và Vạn Vật. Cái nguồn cội ấy khi còn bất động gọi là Đạo. Còn khi đã động mà chuyển hóa thì gọi là Đấng Tạo Hóa, là Thượng Đế, là Trời vậy.
 
Đức Lão Tử lại nói:
 
“Đạo mà nói ra được thì chẳng phải Chân Đạo, Danh mà gọi là được thì không phải thật danh”.
 
Kinh Phật lại nói:
 
“Đạo khó mà nói ra. Học giả phải tự mình tỏ ngộ lấy”.
 
Tham nhuan chu Dao, phai co Duc moi tim thay Dao hinh anh
 
Ví dụ một người câm thấy cảnh chiêm bao như thế nào rồi mà mô tả lại cho người khác biết. Chúng ta muốn giải lý cho rõ cái Đạo thì chẳng khác nào người câm muốn giải rõ chuyện chiêm bao kia vậy.
 
Bởi vì Đạo là chân lý tuyệt đối, bổn tánh của Đạo là Hư-không lặng lẽ, xem chẳng thấy, lóng chẳng nghe, rờ không đụng, không lớn, không nhỏ, không trước, không sau, không thể dùng lời nói mà diễn tả được, hoặc đem ra mà so sánh. Đạo sinh ra Trời Đất vạn vật, lưu hành trong Vũ Trụ, tàng ẩn trong muôn vật, cho nên vật nào cũng có phần linh diệu bên trong để điều hòa, trưởng dưỡng cho nó. Đạo là tinh thần của Trời, Đất, Vạn vật mà Trời, Đất, Vạn vật là bản thể của Đạo.
 
Nhưng Đạo vốn vô hình, cho nên muốn trình bày cái Đạo ra, tất phải mượn hữu hình để phô bày cái “Dụng” mà thiệt hành cái “Thể”. Ví dụ ta có một tư tưởng nào, cái tư tưởng ấy vốn vô hình, mà muốn trình bày nó ra cho người ta biết, cần phải mượn văn chương là vật hữu tình.
 
Vì lẽ đó mới phát sinh nhiều tôn giáo là những cái “Dụng” của Đạo như Phật giáo, Tiên giáo, Nho giáo...
 
Các tôn giáo vốn một gốc mà ra vẫn tôn thờ Đấng Chúa Tể, Càn Khôn Thế giới, chỉ vì khác ngôn ngữ mà xưng tụng bằng danh hiệu khác nhau. Như Phật giáo gọi Đấng ấy là A Di Đà, Do Thái giáo gọi là Jéhovah, Hồi giáo gọi là Allah, Ấn Độ giáo gọi là Brahma, Ai Cập gọi là Osiris, Công giáo gọi là Đức Chúa Trời, người Việt Nam gọi là Thượng Đế (Ông Trời), ngày nay Đại Đạo Tam Kỳ Phổ Độ gọi là Cao Đài.
 
Mặc dầu các tôn giáo khác nhau về cách tổ chức và Lễ nghi tế tự, nhưng vẫn giống nhau ở chỗ lấy từ bi bác ái mà dạy chúng sanh, lấy sự “Chuyển mê khải ngộ” làm tôn chỉ, lấy sự giải thoát luân hồi làm cứu cánh.  

2. Giải nghĩa chữ “Đạo”


Tham nhuan chu Dao, phai co Duc moi tim thay Dao hinh anh
 
 
 
Chữ “Đạo” (道) mà chúng ta bàn luận ở đây có ở trong từ “Đạo Đức”với nghĩa ban đầu là cái đường thẳng, là cái lẽ mà nhất định ai nấy đều phải tuân theo mới duy trì được tầng Pháp thấp nhất của vũ trụ này.   Đạo (道) còn là trường phái Đạo Gia đi theo Lão Tử, người đã rời khỏi thế gian này một cách bí hiểm và vội vàng để lại 5000 chữ trong cuốn ĐẠO ĐỨC KINH.
 
Hiểu đạo, ta không thể dùng các thứ lý luận thông thường, mà hãy tu luyện để “đạt Ngộ”. Những chân lý mà người đời vẫn còn thấy bí hiểm sẽ triển hiện xuất lai. Sự khác nhau giữa duy vật và duy tâm đã là câu chuyện hài về con gà mái và quả trứng. Sự khác nhau giữa một hệ quy chiếu mà chúng ta đang sống với ức tỷ các hệ quy chiếu khác rất uyên áo của đại khung vũ trụ mênh mang quả là không thể nghĩ bàn.   Chữ Đạo có cấu trúc do 2 chữ hợp lại:
 
1. Bên phải là chữ THỦ (首) 2. Bên trái là bộ SƯỚC (辶)
 
Bản thân chữ THỦ này ngoài cái nghĩa quan trọng, cần thiết, trí tuệ thì cấu trúc của nó còn ẩn giấu những nội hàm văn hóa Thần truyền.   Trên cùng có dấu huyền và dấu sắc. Nam tả, nữ hữu, biểu tượng cho âm dương tương sinh tương khắc, hóa diễn mà thành vũ trụ muôn loài; để có Sinh Lão Bệnh Tử ở trong cõi bể dâu, để có “Thành Trụ Hoại Diệt” ở những đại khung, vũ trụ to lớn hơn…   Chữ thứ 2 trên xuống là chữ NHẤT. Kết hợp lại là Âm Dương thống nhất, hòa hợp, viên dung.   Ký hiệu thứ ba là dấu phẩy. Nó nối toàn bộ khối tương sinh tương khắc, Âm Dương nhất thống ở trên với chữ MỤC (目) là con mắt ở dưới. Như vậy dùng con mắt duy nhất, con mắt Thiên Mục, con mắt thứ ba (cái mà người tu luyện thường gọi một cách trang nghiêm là Đệ Tam Nhãn) của mình để câu thông với bản nguyên của vũ trụ, của sinh mệnh thì đó là cái đầu của trí huệ, cái đầu được khai sáng không phụ thuộc vào những nhận thức hậu thiên sai lạc, mê lầm của con người.
 
Đạo gia và Phật gia gặp nhau ở chỗ khẳng định tròng mắt thịt và tư tưởng con người khi nhìn và tư duy về thế giới chỉ thấy được ở cái tầng thấp nhất của vũ trụ với những gì bề ngoài hời hợt, nông cạn nhất mà thôi. Vì vậy Phật Thích Ca Mâu Ni nói nhân loại sống trong mê. Tất cả những gì họ cảm thụ, nhận thức được chỉ là huyễn tưởng, không thật là vì vậy!   Chữ bên trái là SƯỚC, chỉ bước đi chậm rãi, chắc chắn, có lựa chọn khi chuyển dời cơ thể hay tư tưởng của mình từ không gian, thời gian này đến một hệ thời – không khác.
 
Tóm lại Đạo chính là đường để trở về. Và người hạnh phúc nhất chính là người đã tìm thấy Đạo. Hãy trao cho mọi người tình thương và sự từ bi. Đó là khuyến thiện để mọi người tích Đức, giữ Đức. Có Đức, chúng ta hãy lên đường đến với Đạo, Đạo chỉ có được khi ta tích đủ Đức.  
T.H
Học một điều thôi, có thể sinh trăm phúc, nghênh vạn lành
Trong cuộc sống, bất cứ ai cũng có lần nổi nóng, thô bạo, nổi cơn thịnh nộ. Có người mặt mũi hiền lành, lương thiện nhưng khi đụng chuyện lại mất kiểm soát,

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thấm nhuần chữ Đạo, phải có Đức mới tìm thấy Đạo

Thạch anh tóc vàng mang ý nghĩa gì –

Thạch anh tóc vàng - viên đá quý nhất trong họ hàng thạch anh. Ý nghĩa của thạch anh tóc vàng là biểu tượng của sự phát triển, sinh sản, sự thịnh vượng, thăng tiến, giúp chủ nhân thăng hoa trong đường tình duyên, hạnh phúc lứa đôi được yên ấm, bền vữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thạch anh tóc vàng – viên đá quý nhất trong họ hàng thạch anh. Ý nghĩa của thạch anh tóc vàng là biểu tượng của sự phát triển, sinh sản, sự thịnh vượng, thăng tiến, giúp chủ nhân thăng hoa trong đường tình duyên, hạnh phúc lứa đôi được yên ấm, bền vững. Bài viết sau tìm hiểu Thạch anh tóc vàng mang ý nghĩa gì?

Nội dung

  • 1 Thạch anh tóc vàng là gì
    • 1.1 Độ cứng Thạch anh tóc vàng
  • 2 Đánh giá chất lượng vòng thạch anh tóc vàng qua hiệu ứng quang học tóc vàng kim
  • 3 Tiêu chí đánh giá chất lượng vòng tay thạch anh tóc vàng
    • 3.1 Tiêu chuẩn về màu sắc
    • 3.2 Tiêu chuẩn về độ trong
    • 3.3 Tiêu chuẩn về kiểu cắt
  • 4 Ý nghĩa của thạch anh tóc vàng
    • 4.1 Ý nghĩa phong thủy
    • 4.2 Ý nghĩa mặt tâm linh và tôn giáo
    • 4.3 Ý nghĩa sức khỏe

Thạch anh tóc vàng là gì

Thạch anh tóc vàng thực chất là một biến thể của họ đá thạch anh (họ nhà thạch anh được phân ra làm nhiều loại như thạch anh hồng, thạch anh tím, thạch anh tóc v.v…). Chúng là đá thạch anh nhưng có lẫn các tinh thể ru-tin, các tinh thể ru-tin này hình giống như những sợi tóc, nên còn được gọi là tinh thể tóc. Tên khoa học của thạch anh tóc vàng là Rutilated Quartz.

Độ cứng Thạch anh tóc vàng

Thạch anh tóc vàng có độ cứng là 7/10 (tính theo thang độ cứng Mohs). Như vậy, chúng là loại đá rất bền, không ngại va chạm mạnh, khó vỡ hơn hầu hết các loại đá tự nhiên khác.

Đánh giá chất lượng vòng thạch anh tóc vàng qua hiệu ứng quang học tóc vàng kim

Một chiếc vòng tay thạch anh tóc vàng có đẹp hay không. Điều kiện quan trọng nhất là hiệu ứng quang học ánh kim (tóc vàng kim) của chúng. Vậy hiệu ứng quang học ánh kim này là gì?

Những sợi tóc (ru-tin) có một đặc điểm rất thú vị, đó là dưới ánh sáng ban ngày hoặc ánh đèn điện neon, chúng sẽ phản quang và phát ra những tia sáng lấp lánh như những thỏi vàng 18k. Người ta gọi hiệu ứng này là “hiệu ứng quang học ánh kim” hay “hiệu ứng quang học tóc vàng kim”.

Tùy vào đặc tính của sợi tóc ru-tin như sợi tóc mỏng hay dày, vàng đậm hay vàng nhạt, có lẫn tạp chất hay không v.v…, mà ánh sáng phản quang sẽ có mức độ “lung linh” khác nhau. Vì vậy, khi chọn một chiếc vòng thạch anh tóc vàng, bạn hay lưu ý đặc điểm này. Bằng mắt thường của mình, đưa chiếc vòng ra ánh sáng, hoặc rọi dưới ánh đèn, sau đó quan sát mức độ “lung linh” của chúng để xác định hiệu ứng quang học.

Tiêu chí đánh giá chất lượng vòng tay thạch anh tóc vàng

Các chuyên gia về trang sức đưa ra 3 tiêu chuẩn chung để đánh giá chất lượng một chiếc vòng tay thạch anh tóc vàng, bao gồm: tiêu chuẩn về màu sắc, tiêu chuẩn độ trong và tiêu chuẩn kiểu cắt

Tiêu chuẩn về màu sắc

Hay nói cách khác, một chiếc vòng tay thạch anh tóc vàng có màu sắc như thế nào là đạt tiêu chuẩn? Một chiếc vòng nhìn tổng quát bằng mắt thường có màu sắc vàng đều, hài hòa cân đối, không nhạt quá, các sợi ru-tin không có sắc nâu là đạt tiêu chuẩn về màu sắc. Tuy nhiên, nếu màu vàng đậm mà tươi, sáng sẽ được đánh giá cao hơn hẳn.

Tiêu chuẩn về độ trong

Cũng giống như nhiều loại đá khác, một chiếc vòng thạch anh tóc vàng cũng được đánh giá qua tiêu chuẩn độ trong. Các hạt đá khi quan sát bằng mắt thường không có các tạp chất, bọt khí, có thể nhìn xuyên qua, trong như pha lê thì có thể đã đạt đến tiêu chuẩn 4A. Nếu kỹ hơn, dùng kính lúp soi kỹ viên đá, cũng không phát hiện tạp chất thì sản phẩm đó có thể đạt tiêu chuẩn là 5A.

Những sản phẩm vòng thạch anh tóc vàng đục, có nhiều tạp chất, thường không được đánh giá cao nên giá thành sẽ rẻ hơn rất nhiều.

Tiêu chuẩn về kiểu cắt

“Tiêu chuẩn về kiểu cắt” là một thuật ngữ trong ngành trang sức đá quý. Nói đơn giản, là khi quan sát chiếc vòng đá thạch anh tóc vàng, quan sát các hạt đá, có tròn đều hay không và có bị méo mó hay không. Tiêu chuẩn về kiểu cắt của một chiếc vòng thạch anh tóc vàng chất lượng phải là tròn đều, bề mặt được mài dũa sáng bóng, người nghệ nhân khi mài phải làm sao để bề mặt đá hấp thụ được ánh sáng nhằm phát huy tối đa hiệu ứng quang học ánh kim.

Ý nghĩa của thạch anh tóc vàng

Ý nghĩa phong thủy

Ý nghĩa đầu tiên của thạch anh tóc vàng được các chuyên gia phong thủy chứng minh chính là năng lượng phát triển mạnh mẽ của loại đá quý này. Thạch anh tóc vàng hợp với mệnh Kim, mệnh Thổ bởi chúng có màu vàng.

Kết tinh tinh khí trong đất trời từ hàng nghìn năm, năng lượng trong thạch anh tóc vàng có khả năng mang lại cho con người cảm giác sảng khoái, tinh thần minh mẫn, suy nghĩ lạc quan và tích cực hơn. Đồng thời, chúng cũng giúp chủ nhân thăng hoa trong đường tình duyên, hạnh phúc lứa đôi được yên ấm, bền vững.

Năng lượng của thạch anh tóc vàng có hiệu quả nhất trong việc tập trung trí óc, thúc đẩy hoạt động năng nổ, rất thích hợp với người làm việc kinh doanh, nghiên cứu khoa học và sáng tạo.

Đặc biệt, chiếu theo luật ngũ hành, thạch anh tóc vàng là viên đá của những người mệnh Thổ. Theo đó, chúng sẽ bảo vệ chủ nhân mệnh Thổ khỏi những tai họa, mang lại may mắn và giữ họ luôn khỏe mạnh, tránh xa mọi bệnh tật, đau khổ.

Ý nghĩa mặt tâm linh và tôn giáo

Không chỉ mang ý nghĩa phong thủy sâu sắc, trong lĩnh vực tôn giáo và tâm linh, thạch anh tóc vàng bã mía cũng đem lại những tác dụng nhất định. Người ta tin rằng loại đá quý này có khả năng kết nối giữa sự sống và linh hồn đồng thời giải mã bí ẩn của những giấc mơ.

Theo quan niệm tâm linh của phương Đông, loại đá này toát ra trường năng lượng chống lại ám khí, xua tan những điều không may mắn. Đối với người phương Tây, thạch anh tóc vàng lại giúp chống bùa ngải và xua đuổi ma quỷ.

Ngoài ra, tác dụng mầu nhiệm và ý nghĩa của thạch anh tóc vàng còn được nhận đinh bởi các chuyên gia trị liệu, các thiền sư và những người làm việc trong lĩnh vực tâm linh, tôn giáo. Theo đó, những người tập yoga chuyên nghiệp cho rằng thạch anh tóc vàng có khả năng kích thích não bộ, cải thiện hệ thống tiêu hóa, giúp họ tập trung cao độ, cân bằng giác quan và thu hút được nguồn năng lượng của vũ trụ ví vậy họ thường chọn mua những mẫu vòng tay thạch anh. Trong khi đó, các thiền sư thường kết hợp sử dụng loại đá quý này khi thiền định để đạt được cảnh giới cao hơn trong quá trình tập luyện.

Ý nghĩa sức khỏe

Theo các tài liệu nghiên cứu về tâm thần học, thạch anh tóc vàng có ý nghĩa rất tích cực trong việc điều trị các vấn đề về tâm thần và chứng mất trí nhớ. Đồng thời, loại đá này còn góp phần làm giảm sự lo lắng, tăng cường khả năng tập trung, sự quyết đoán, lòng dũng cảm trong cuộc sống. Thường xuyên đoe trang sức có gắn thạch anh tóc vàng sẽ giúp giảm bớt sự cô đơn, hỗ trợ điều trị chứng trầm cảm, lấy lại sự lạc quan và niềm vui trong cuộc sống.

Một số chuyên gia thôi miên cũng sử dụng thạch anh tóc vàng để giúp người bệnh thoát khỏi những ám ảnh về lỗi lầm trong quá khứ đồng thời điều hào cảm xúc tốt hơn, khiến họ được giác ngộ và tìm ra chân lý cuộc đời.

Các nhà khoa học cũng đá tìm ra tác dụng của thạch anh tóc vàng trong việc điều trị chứng rố loạn tiêu hóa, phục hồi sinh lực, tăng cường chức năng cho hệ miễn dịch, điều hòa hệ hô hấp, ổn định huyết áo và hỗ trợ hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn. Từ xa xưa, những người La Mã đã biết dùng loại đá quý này để trị các bệnh liên quan đến tiêu hóa, dạ dày và bệnh thận hiệu quả.

Mặt khác, ý nghĩa của thạch anh tóc vàng còn được chú ý đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh. Chúng giúp những người thiếu quyết đoán trở nên sáng suốt và tỉnh táo hơn trước những lời dụ dỗ ngon ngọt của các nhân viên bán hàng. Đồng thời giúp họ không bị lọc lừa hay lợi dụng để làm lợi cho đối thủ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thạch anh tóc vàng mang ý nghĩa gì –

Văn phòng tại gia cần phải điểm xuyết hoặc trang trí những gì? –

Dùng những bức ảnh bạn bè thân hữu để tăng thêm sức sống cho văn phòng của mình, biểu hiện nguyện vọng làm việc tương lai. Tại vị trí vừa tầm nhìn của bạn khi đứng nên treo một vài hức ảnh cảnh vật tự nhiên dẹp mắt, đem lại cho mình một điểm nhìn, mở

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ra cánh cửa sáng tạo.

phong-lam-viec-tai-nha

Đặt những bồn hoa cây cảnh gần những vị trí đặt máy tính để có thể phát tán được sóng điện từ có hại. Phía sau lưng phải là bức tường chắc chắn, một chiếc bàn gỗ vững chắc khiến bạn có thể hoàn thành được mục tiêu để ra và nâng cao được sự khích lệ nỗi lực. Màu đỏ và màu vàng kím đem lại tài phú và tiến bộ.

Nói đến văn phòng tại gia, bạn hoàn toàn có quyền tự quyết định việc tu sửa phong cách và bố cục bên trong, cho nên không nên áp dụng các phong cách một cách cứng nhắc hay chỉnh tề hoạch nhất. Vừa có thể lựa chọn được màu sắc và những vật phẩm trang trí yêu thích hoặc đưa ra những bức ảnh gia đình, cũng có thể tăng thêm phương thức cá tính hóa trong xử lý công việc. Tất nhiên, để công việc của bọn thường xuyên được vận chuyển, còn cần phải lăp đặt thêm một số thiết bị điện khí khác.

Vật cát tường: Tượng Phật Di Lạc

Giải thích: Phật Di Lạc là thần chiêu tài, củng là thần bảo vệ sức khỏe và bình an.

Tác dụng: Đặt ở phòng lớn hoặc phòng khách, có tác dụng chiêu tài tiến bảo, tài đến tài tụ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn phòng tại gia cần phải điểm xuyết hoặc trang trí những gì? –

Sao Thiên Đồng - không sợ sát tinh, chẳng ngại sao kị

Trong lá số tử vi, các sao sợ nhất là gặp sát tinh, sao kị. Nhưng duy chỉ có sao Thiên Đồng là gặp sát tinh cũng không cúi mình, gặp sao kị cũng không bối rối.
Sao Thiên Đồng - không sợ sát tinh, chẳng ngại sao kị

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong lá số tử vi, các sao sợ nhất là gặp sát tinh, sao kị. Gặp sát tinh thì cuộc đời xấu nhiều hơn tốt, dữ nhiều hơn lành, gặp sao kị thì cát hóa hung, đang tốt đẹp cũng thành ra trắc trở. Nhưng duy chỉ có sao Thiên Đồng gặp sát tinh cũng không cúi mình, gặp sao kị cũng không bối rối.

Thien Dong - khong so sat tinh, chang ngai sao ki hinh anh
 
Thiên Đồng gặp sát tinh không xấu như các sao khác. Thích nhất là Hóa Lộc. Thực ra cổ nhân đã có luận định về trường hợp này, Hóa Lộc là "thiện", gặp cát tinh là "tường" (điềm lành). Nếu không Hóa Lộc mà gặp Lộc Tổn, có tứ sát tinh cùng bay đến chiếu, thì cũng không phải là cách cục tốt. Có Hóa Lộc kềm chế rồi mới ưa kích phát.
 
Thiên Đồng hội các sao cát, cũng không sợ hội họp với sát tinh. Rất nên có Văn Xương, Văn Khúc mà gặp sát tinh. Bởi vì Văn Xưong, Văn Khúc làm tăng sự thông minh tài trí của Thiên Đồng. Người thích hưởng thụ mà thông minh tài trí, tính cách càng dễ trở thành mềm yếu, tình thần càng dễ trông rỗng, lúc này lại thích có sát tính kích phát để làm chủ cuộc đời.
 
Cho nên Thiên Đồng ở trong các tinh hệ thuộc loại "Mã đầu đới kiếm", tức Thiên Đồng và Thái Âm ở cung Ngọ có Kình Dương đồng độ, người sinh năm Bính Tuất mới đúng cục. Năm Bính, Thiên Đồng Hóa Lộc; năm Mậu, Thái Âm là sao tiền tài Hóa Quyền, đều có ý vị sao lộc gặp sát tinh.
 
Ngoại trừ những trường hợp ưa sát tinh, trong tình hình thích đáng Thiên Đổng ưa gặp sao kị. Đây là cách cục "phản bối" của tinh hệ Thiên Đồng, có kết cấu Thiên Đồng độc tọa cung Tuất, người sinh năm Đinh là Hóa Quyền; gặp Thái Âm Hóa Lộc, Thiên Cơ Hóa Khoa ở cung sự nghiệp; Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hội hợp, khiến cho sự chìm đắm trong hưởng thụ của Thiên Đồng biến thành mềm yếu, nhưng ở đối cung lại có Cự Môn Hóa Kị đến xung, trở thành sức mạnh kích phát, đây gọi là "qua cơn mưa trời lại sáng", biến thành cách cục đại quý.
 
Ngoại trừ hai cách cục đặc biệt "Mã đầu đới kiếm" và "phản bối" thuật ở trên, thông thường, trường hợp "Thiên Đồng, Thiên Lương" ở hai cung Dần hoặc Thân là bình ổn nhất, chỉ cần gặp "cát hóa" (bất kể là Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Hóa Khoa), hoặc có Lộc Tồn đồng độ hay đối nhau, đều chủ về cuộc đời phát triển một cách bình ổn, không có sóng gió gì lớn.
 
Trái lại, trong tình hình Thiên Đồng gặp các sao sát kị, dù cấu tạo thành cách cục tốt, ắt cũng chủ về phải trải qua gian nguy trước rồi mới phát phúc sau, hoặc cuộc đời ít gặp cơ hội ngồi không mà hưởng.
Theo Muốn luận đoán đúng lá số tử vi
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Đồng - không sợ sát tinh, chẳng ngại sao kị

Tướng chỉ tay đường đáng kể khác –

Vòng Kim tinh ở giữa hai ngón trỏ và ngón giữa, đôi khi nó chạy sang cả ngón nhẫn. + Vòng Kim tinh - Sao Kim chỉ ra rằng con người giàu cảm xúc và dục tính cao nên nó tràn dài như một đường tâm tính phụ đó là dâu hiệu cuồng dâm ở cả hai phái. + Nếu c
Tướng chỉ tay đường đáng kể khác  –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng chỉ tay đường đáng kể khác –

Tứ Phế

Tứ Phế chủ về thân yếu, nhiều bệnh; nếu không gặp sinh, phù trợ mà còn bị khắc hại, hung sát, áp chế thì chủ về thương tật, tàn phế, kiện tụng cửa quan, thậm
Tứ Phế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chí bị giam hoặc theo đường tăng đạo.

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Phế là giam nhốt mãi. Mệnh gặp Tứ Phế thì mọi việc không thành, có đầu không có cuối. Trong tứ trụ, đặc biệt là nhật nguyên (nhật chủ - ngày sinh) gặp Tứ Phế thì càng không tốt.

Cách tra Tứ Phế là lấy can chi ngày sinh trong tứ trụ theo từng mùa làm cơ sở. Ví dụ, nếu sinh vào mùa xuân ngày Canh Thân hay Tân Dậu là gặp Tứ Phế.

- Mùa xuân: Canh Thân, Tân Dậu

- Mùa hạ: Nhâm Tý, Quý Hợi

- Mùa thu: Giáp Dần, Ất Mão

- Mùa đông: Bính Tỵ, Đinh Tỵ.

(Theo Dự đoán tứ trụ)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tứ Phế

Hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh

Một bài viết sưu tầm về hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh. Mời các bạn cùng đọc và tham khảo.
Hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hỏa tinh Linh tinh hợp luận - Đại toàn

火星 - Hỏa Tinh

"杀神",属火,南斗浮星。

Là một “Sát thần”, thuộc Hỏa, Nam Đẩu phù tinh.

火 星为四煞之一,乃一凶星。居寅午戌为入庙,居巳酉丑为得地,居亥卯未为利益,居申子辰为陷。火星入命,面色红黄,眼大,脸圆长,中等身材,略壮。于人性情 则刚强出眾,急躁胆大,顽固不化,自以为是,心性毒辣,唇齿四肢有伤,麻面或面有伤痕,毛髮有异于常人之处,如为红棕色或卷毛。落入十二宫中皆不为美论, 唯居疾厄宫入庙,作身体强壮少病论之。与庙旺之贪狼同宫入命,指日立边功,武职显贵,经商横发。火星虽入庙旺之乡守命,亦有不顺,成败起伏势所难免,若入 陷宫,刑克甚重,克害六亲,易招官非横祸,恶疾缠身。

Hỏa tinh là một trong Tứ Sát, cũng là hung tinh. Cư Dần Ngọ Tuất là nhập miếu, cư Tỵ Dậu Sửu là đắc địa, cư Hợi Mão Mùi là ích lợi, cư Thân Tý Thìn là hãm địa. Hỏa tinh nhập Mệnh, sắc mặt đỏ vàng, mắt to, mặt tròn dài, thân hình trung bình, khá cường tráng. Là người tính tình cương cường xuất chúng, táo bạo hấp tấp, ngoan cố, tự cho mình đúng, tâm địa cay độc, răng miệng tứ chi có thương tích, tàn nhang hoặc có sẹo, râu tóc có chỗ khác thường, ví dụ như tóc nâu đỏ hay tóc xoăn. Nhập 12 hai cung đều không luận là tốt, duy nhập miếu ở cung Tật ách thì thân thể cường tráng ít bệnh. Đồng cung với Tham Lang miếu vượng nhập Mệnh, chủ có ngày lập công, võ chức quý hiển, kinh doanh hoạnh phát. Hỏa Linh tuy nhập miếu thủ Mệnh, cũng có điều không thuận lợi, thành bại thăng trầm là khó tránh, nếu nhạp cung hãm địa thì hình khắc nghiêm trọng, khắc hại lục thân, dễ rước kiện tung tai họa bất ngờ, có bệnh nặng trong người.

女命火星,性格刚强,热烈外向,敢说敢言。火星庙旺又与吉星庙旺同守,旺夫益子,贞烈之妇。陷宫守命或同宫之正星落陷,心毒,内狠外虚,凌夫克子,不守妇道,多是非,淫欲下贱。

Nữ mệnh Hỏa Tinh, tính cách cương cường, sôi nổi hướng ngoại, dám ăn nói. Hỏa Tinh miếu vượng lại có cát tinh miếu vượng đồng thủ, vượng phu ích tử, là người vợ trinh liệt. Hãm địa thủ Mệnh hoặc đồng cung bới chính tinh lạc hãm, tâm địa thâm độc, lòng dạ xấu xa vẻ ngoài giả dối, xúc phạm chồng khắc con, không thủ phận làm vợ, nhiều thị phi, dâm dục hạ tiện.

1 、火星利东、南方生人,及寅卯巳午年生人,则祸轻,不利西、北方生人,祸重。

Hỏa Tinh lợi cho người sinh phía Đông, Nam, và người sinh năm Dần Mão Tỵ Ngọ, tai họa nhẹ, không lợi cho người sinh phía Tây, Bắc, tai họa nặng.

2 、火星守命,入庙见诸吉,对宫及叁合宫不加凶,宜从事军警起家,立武功,中年始兴。

Hỏa tinh thủ Mệnh, nhập miếu hội nhiều cát tinh, đối cung và tam hợp không hội hung tinh, thích hợp làm trong quân đội cảnh sát, lập võ công, trung niên bắt đầu phát triển hưng thịnh.

3 、火星与贪狼守命,加吉星,宜从武职,主能立功边疆,有将相之贵,经商则必大发财利,主富,加羊陀劫空不作此论。

Hỏa tinh và Tham Lang thủ Mệnh, hội cát tinh, thích hợp làm võ chức, chủ có thể lập đại công ở biên cương, có cái quý của bậc làm quan tướng, kinh doanh thì tất đại phát tài lợi, chủ phú, hội Dương Đà Không Kiếp thì không luận như trên.

4 、火星陷地,羊陀同宫,主人繈褓灾深,少年易夭折,只宜过房外家寄养,二姓延生,重拜父母方可。

Hỏa Tinh hãm địa, Dương Đà đồng cung, chủ người lắm tai họa nặng nề, thiếu niên dễ chết yểu, chỉ thích hợp cho làm con nuôi để người khác nuôi dưỡng, mang hai họ, nếu nhận cha mẹ nuôi thì cũng có thể tránh được.

铃星 - Linh Tinh

"杀神",属火,南斗浮星。

Còn có tên khác là “Sát thần”, thuộc Hỏa, Nam Đẩu phù tinh

铃 星为四煞之一,乃一凶星。居寅午戌为入庙,居巳酉丑为得地,居亥卯未为利益,居申子辰为陷。铃星入命,面色青黄,形容不一,有奇特怪异之处。于人性情则刚 强出眾,急躁胆大,顽固不化,自以为是,心性毒辣,嫉妒心强,牙齜必报,说话声音低沈或沙哑,凡事不讲情面,险恶阴狠,头面手足有伤,麻面。落入十二宫中 皆不为美论,唯居疾厄宫入庙,作身体强壮少病论之。铃星与庙旺之贪狼入命,指日立边功,武职显贵,经商横发。虽入庙旺之乡守命,亦有不顺,成败起伏在所难 免,入陷宫,克害六亲,易招官非横祸,恶疾缠身。

Linh Tinh là một trong Tứ Sát, cũng là hung tinh. Cư Dần Ngọ Tuất là nhập miếu, cư Tỵ Dậu Sửu là đắc địa, cư Hợi Mão Mùi là lợi ích, cư Thân Tý Thìn là hãm địa. Linh Tinh nhập Mệnh, sắc mặt vàng xanh, mặt và người không phù hợp, có chỗ khác lạ kì quái. Là người tính tình cương cường xuất chúng, hấp tấp táo bạo, ngoan cố, tự cho mình là đúng, tâm địa cay độc, lòng đố kỵ lớn, nói chuyện âm thấp, trầm hay khàn, mọi chuyện không bàn chuyện cá nhân, hiểm ác âm mưu, mặt đầu tay chân có vết thương, mặt tàn nhang. Nhập 12 hai cung đều không luận là tốt, riêng cư cung Tật ách nhập miếu thì luận là thân thể cường tráng ít bệnh. Linh Tinh và Tham Lang miếu vượng nhập Mệnh, có ngày lập công, võ chức quý hiển, kinh doanh hoạnh phát. Tuy nhập đất miếu vượng thủ Mệnh cũng có chỗ bất lợi, thành bại thăng trầm là khó tránh, nhập cung hãm địa, khắc hại lục thân, dễ chuốc tai họa bất ngờ kiện cáo, có bệnh nặng trong người.

女命性格刚强,热烈外向,背六亲,伤夫子,入庙遇吉丰足,陷宫不贞洁,贫寒下贱。

Nữ mệnh tính tình cương cường, sôi nổi hướng ngoại, phản lục thân, hình thương chồng con, nhập miếu hội cát tinh thì đầy đủ, lạc hãm thì không trinh khiết, nghèo khó bần tiện.

1 、铃星利东、南方生人,及寅午戌年生人,则祸轻,不利西、北方生人,祸重。

Linh Tinh lợi cho người sinh phía Đông, Nam, và người sinh năm Dần Ngọ Tuất, họa nhẹ; không lợi cho người sinh phía Tây, Bắc, họa nặng.

2 、铃星守命,入庙见诸吉,对宫及叁合宫不加凶,宜从事军警起家,立武功。

Linh Tinh thủ Mệnh, nhập miếu hội nhiều cát tinh, đối cung và tam hợp không có hung tinh, thích hợp làm về quân đội cảnh sát, lập võ công.

3 、铃星守命,入庙遇紫府左右,不贵即富。

Linh Tinh thủ Mệnh, nhập miếu hội Tử Phủ Tả Hữu, không quý tất phú.

4 、铃星与贪狼守命,加吉星,宜从武职,主能立功边疆,有将相之贵,经商则必大发财利,主富,加羊陀空劫不作此论。

Linh Tinh và Tham Lang thủ Mệnh, hội cát tinh, thích hợp làm võ chức, chủ có thể lập công nơi biên cương, có cái quý của bậc quan tướng, kinh doanh tất đại phát tài lợi, chủ phú, hội Dương Đà Không Kiếp không luận như trên.

5 、铃星陷地守命,孤贫、夭折、破相延寿。

Linh Tinh hãm địa thủ Mệnh, nghèo khổ, chết yểu, nếu phá tướng thì có thể kéo dài tuổi thọ.

6 、铃星守命,廉贞擎羊会,主刀兵。

Linh Tinh thủ Mệnh, Liêm Trinh Kình Dương hội, chủ đao binh.

7 、铃星七杀同宫,主阵亡。

Linh Tinh Thất Sát đồng cung, chủ chết trận.

8 、铃星破军同宫,财、屋必倾,破家荡產。

Linh Tinh Phá Quân đồng cung, tất khuynh gia bại sản.

9 、铃星守命,羊陀凑合,孤单、弃祖、伤残、带疾。

Linh Tinh thủ Mệnh, Dương Đà vây, cô đơn, rời xa quê quán tổ tiên, thương tật, có bệnh.

10 "铃昌陀武,限至投河",此四星交会於辰戌二宫,辛壬己年生人,二限行至辰 戌,定遭水厄。

Linh Xương Đà Vũ, hạn chí đầu hà”, bốn sao này gặp nhau tại hai cung Thìn Tuất, người sinh năm Tân Nhâm Kỷ, hai hạn đến Thìn Tuất, tất gặp hỏa ách.

火星铃星合论 - Hỏa Tinh Linh Tinh hợp luận

1 、火铃乃杀神,兇恶之星,於寅午戌为入庙,申子辰落陷。十二宫中皆作祸,於人命内,有凶无吉,虽入庙旺之乡,亦非全吉,必有成败倾颓。命宫有吉遇火铃入庙者,多宜武职荣身。唯与贪狼同宫於旺地,或二星并夹贪狼,或与贪狼加会,则为发福之论。

Hỏa Linh là Sát thần, là sao hung ác, nhập miếu ở Dần Ngọ Tuất, lạc hãm ở Thân Tý Thìn. Ở 12 hai cung đều luận là hung, nhập Mệnh, có hung tinh mà không có cát tinh, tuy nhập đất miếu vượng, cũng không tốt hoàn toàn, tất có thành bại sụp đổ. Mệnh có cát tinh và Hỏa Linh nhập miếu thì thích hợp với võ chức, có thể vinh hiển. Duy đồng cung với Tham Lang ở đất vượng địa, hoặc hai sao trên giáp Tham Lang, hoặc hội chiếu với Tham Lang, thì luận là phát phúc.

2 、火星铃星入命,主人头面四肢带伤,脾气粗暴,心狠性毒,反抗心强。入庙则刚强果敢,聪明机敏,有决断力。入陷宫则身材瘦小,刚愎自用,狡猾多诈,无远虑,行事欠缺谨慎,不计后果,一生亦常遭挫折,以至精神烦闷。

Hỏa Tinh Linh Tinh nhập Mệnh, chủ người đầu, mặt, tứ chi có vết thương, tính khí thô bạo, tâm tính tàn độc, tính khản kháng mạnh. Nhập miếu thì quả quyết cương cường, thông minh cơ duệ, có tính quyết đoán. Nhập hãm cung thì thân thể gầy nhỏ, cứng đầu, giảo hoạt, không suy nghĩ sâu xa, hành sự thiếu ổn trọng, không tính đến kết quả, một đời cũng thường gặp trắc trở, dẫn đến phiền muộn trong lòng.

3 "火铃夹命为败局",寅午戌年生人如遇火星铃星夹命身宫,又本命之正星不吉,陷弱,或化忌,或有凶煞,则为败局,一生遭凶,贫财夭折。如正星庙旺加吉,则主一生不顺,多小人,尚不至大凶而已。若贪狼居命有火铃夹,则以吉论,反主富贵,事业横成。

Hỏa Linh giáp Mệnh vi bại cách”, người sinh năm Dần Ngọ Tuất nếu được Hỏa Linh giáp Mệnh Thân cung, chính tinh bản Mệnh không tốt, lạc hãm, hay Hóa Kỵ, hoặc có hung sát, thì là bại cách, một đời gặp hung, nghèo khó chết yểu. Nếu chính tinh miếu vượng hội cát tinh, thì chủ một đời không thuận, lắm tiểu nhân, nhưng chưa đến mức là đại hung. Nếu Tham Lang cư Mệnh có Hỏa Linh giáp, thì luận là tốt, chủ phú quý, sự nghiệp hoạnh thành.

4 、火铃旺宫,亦为福论,此二星入庙独坐,叁合方及对宫诸星庙旺加吉,或贪狼在对宫,亦有富贵之人,唯福不全美,或是身体有伤残,或是幼时多灾难养,或离祖过房,或刑克妻子,不一而足。

Hỏa Linh ở vượng cung, cũng luận là phúc, hai sao này nhập miếu độc thủ, các sao ở tam hợp và đối cung đều miếu vượng hội cát tinh, hoặc Tham Lang ở cung đối, cũng là người phú quý, chỉ có điều phúc không hoàn toàn đẹp, hoặc thân thể có thương tật, hoặc khi nhỏ lắm tai họa khó nuôi, hoặc rời xa tổ tiên cho làm con nuôi, hoặc hình khắc thê tử....

5 、火铃相遇,寅午戌入庙,加吉富贵扬名,财运突发,但骄横跋扈,小人得势,犹如癩狗长毛。

Hỏa Linh gặp nhau, nhập miếu ở Dần Ngọ Tuất, hội cát tinh thì phú quý nổi danh, tài vận đột ngột phát, nhưng kiêu ngạo ngang ngược, tiểu nhân được thể.

6 、火星铃星加见廉贞、七杀、破军、擎羊必有严重的血光之灾,并主阵亡或凶死。

Hỏa Linh hội kiến Liêm Trinh, Thất Sát, Phá Quân, Kình Dương tất có tai nạn chảy máu, cũng chủ chết trận hoặc chết thảm.

7 、火铃陷宫会羊陀,幼年多灾病,恐夭折,必过继与人重拜父母方可活命。此类组合一生多灾多难,六亲缘薄,或遭暴病横祸而亡身,并易沦为罪犯,有牢狱之厄或被枪毙。

Hỏa Linh hãm cung hội Dương Đà, khi nhỏ lắm bệnh tật, e chết yểu, tất cho làm con nuôi hay nhận bố mẹ nuôi thì có thể sống. Tổ hợp sao loại này một đời hay tai nạn khó khắn, lục thân duyên bạc, hoặc vì bạo bệnh tai họa bất ngờ mà chết, cũng dễ phạm tội, có tai ách ngục tù hoặc bị xử bắn.

8 、女命命宫有火铃,与亲人不和,心恶毒,不守妇道,多是非。若火铃庙旺守命加吉,纵富贵亦主骄横,居陷地,若不贫贱亦必淫邪。总之女命遇铃火擎羊为下格,庙旺尤可,陷地下贱,贫穷夭折。

Nữ mệnh cung Mệnh có Hỏa Linh, bất hòa với người thân, tâm địa ác độc, không thủ đạo làm vợ, lắm thị phi. Nếu Hỏa Linh miếu vượng thủ Mệnh hội cát tinh, thì dù phú quý cũng chủ ngang tàng, cư hãm địa, nếu không nghèo hèn tất dâm tà. Tóm lại nữ mệnh hội Hỏa Linh Kình Dương là hạ cách, miếu địa hạ tiện, nghèo khó chết yểu.

Hỏa tinh và Linh tinh - Toàn thư

Hỏa Tinh

Thuộc tính ngũ hành của Hỏa tinh là dương hỏa, là sát tinh thứ nhất của chòm Nam Đẩu, hóa khí là sát chủ về tính cương, quyết liệt, phá hoại và nóng vội. Là một trong sáu Sát tinh, Hỏa tinh có sức phấn đấu mạnh mẽ, nhưng đồng thời lại mang tính phá hoại, không thích bị bó buộc. Do Hỏa tinh quá mức cương cường, nếu như không được các sao thích hợp chế phục, chủ về thủa nhỏ nhiều bệnh tật tai họa, nên đổi họ, cho người khác làm con nuôi. Nếu lại có thêm các sát tinh khác công phá mà không được cát tinh trợ giúp, dễ dẫn đến tàn tật.

Hỏa tinh là sát tinh, nhưng không phải là hung hoàn toàn, cũng không cát hoàn toàn, cần phải quan sát xem có sao nào có thể chế phục, hoặc lợi dụng được nó hay không, nếu có sẽ chuyển hung thành cát. Nếu Hỏa tinh cùng Thất sát, hoặc Kình dương nằm tại cung miếu vượng, thì có thể chế ngự được hung tính của nhau, tuy vẫn khó tránh khỏi gian nan vất vả, nhưng vẫn có được những thành tựu mang tính đột phá hoặc sáng tạo. Nếu như miếu vượng lại đồng cung với Tử vi, thì Hỏa tinh sẽ thần phục trước Đế tọa mà giảm bớt sức phá hoại. Hỏa tinh tốt nhất là được đồng cung với sao Tham lang nhập miếu tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, sẽ tạo thành cách Hỏa Tham, nếu cả hai sao cùng nhập miếu thì chúng sẽ kiềm chế lẫn nhau để phát huy tính thiện, ức chế tính ác nên thường sẽ gặp thời cơ tốt để phát triển nhanh chóng. Nếu lại gặp sao Hóa Lộc của Tham lang (năm Mậu), sẽ chủ về đại phú quý, có được uy quyền nhanh chóng.

Hỏa tinh đứng một mình tại cung Mệnh, dù là nam hay nữ, đều chủ về có những thiên hướng phát triển đặc thù, sự nghiệp có thành tựu, nhưng khó tránh khỏi gian nan vất vả. Nếu Hỏa tinh nhập miếu, lại có được sáu Cát tinh bổ trợ, thì càng thêm cát lợi. Nếu không, thường là chóng phất chóng bại, nữ mệnh hôn nhân trắc trở. Do sức mạnh của Hỏa tinh quá lớn, nên ngoài các sao Tử vi, Thất sát, Tham lang, Kình dương, những sao khác nếu gặp phải Hỏa tinh đều tăng thêm phần gian nan trắc trở, neus những sao đó còn thêm lạc hãm thì mức độ bất lợi càng trở nên nghiêm trọng.

Linh Tinh

Thuộc tính ngũ hành của Linh tinh là âm hỏa, là sát tinh thứ hai trong chòm Nam Đẩu, hóa khí là sát chủ về tính liệt. Tính chất của Linh tinh cũng tương tự như Hỏa tinh, nhưng uy và lực không bằng Hỏa tinh, có phần hư nhược, nhưng nếu không gặp Tử vi, Thất sát, Tham lang chế phục, vẫn chủ về thủa nhỏ nhiều tai họa bệnh tật, khó nuôi, cần phải đổi họ, cho làm con nuôi. Nếu không được Cát tinh phù trợ, lại bị Sát tinh công phá, dễ dẫn đến tàn tật.

Nếu Linh tinh đồng cung với Tử vi nhập miếu, thì Linh tinh sẽ thần phục Đế tinh mà giảm thiểu tai hại. Nếu Linh tinh đồng cung với Thất sát, sẽ bị chế ngự trước quyền và uy của Thất sát mà giảm bớt lực phá hoại. Linh tinh nếu rơi vào Thìn, Tuất, Sửu, Mùi và đồng cung với Tham lang nhập miếu sẽ tạo thành cách Linh Tham, cả hai đều nhập miếu sẽ tương tác bổ trợ lẫn nhau, thường gặp cơ hội tốt để phát triển mạnh, nếu như lại gặp sao Hóa Lộc của Tham lang, sẽ được tài đột ngột làm nên sự nghiệp.

Nếu Linh tinh đứng một mình tại cung Mệnh, dù là nam hay nữ, đều chủ về có thành tựu đặc thù cho sự nghiệp, nhưng vẫn khó tránh khỏi gian nan vất vả. Nếu Linh tinh miếu vượng, tại cung Tam phương Tứ chính có chủ tinh tốt đẹp đắc địa, hoặc sáu Cát tinh hiệp trợ thì sẽ càng cát lợi., nếu không dễ chóng phát chóng bại, tai họa triền miên, mệnh nữ hôn nhân nhiều trắc trở. Ngoài các sao Tử vi, Thất sát, Tham lang, những sao khác nếu gặp phải Linh tinh sẽ chuốc thêm nhiều trắc trở gian nan, đặc biệt khi chúng lạc hãm thì lại càng thêm bất lợi.

Hỏa tinh và Linh tinh - Vương Đình Chi

Hỏa tinh thuộc dương Hỏa, Linh tinh thuộc âm Hỏa. Cho nên có thuyết "Hỏa minh Linh ám", có nghĩa là Hỏa tinh mang lại điều không hay từ mặt chính diện, ngoài sáng; còn Linh tinh thì ngầm mang lại tại hại, trong tối.

Cũng do bản chất này, nên khi Hỏa tinh và Kình dương đồng độ, thì chủ về "kích phát", còn khi Linh tinh và Đà la đồng độ, thì chủ về "trui rèn".

Hễ Hỏa tinh hoặc Linh tinh ở cung Mệnh, hoặc ở cung Phụ mẫu, chủ về khi còn bé, đã chia ly với gia đình, hoặc là làm con thừa tự người khác.

Hỏa tinh thủ Mệnh, hoặc thủ cung Phụ mẫu, gặp các sao Phụ diệu Tá diệu không đủ "cặp đôi" (sao lẻ), thì chủ về cha mẹ lưỡng trùng, có hai họ, hoặc cha mất sớm.

Hỏa tinh ưa đồng độ với Tham lang, chủ về đời người tích cực tiến thủ

Tinh hệ Tử Sát cũng ưa Hỏa tinh đồng độ ở một cung, gặp thêm Kình dương thì càng đẹp, cũng chủ về tích cực tiến thủ, có điều không bằng Hỏa Tham hóa Lộc, đây là cách có thể phát lên một cách nhanh chóng (Tử vi tọa mệnh, đến cung hạn Thất sát, cũng chủ về đột nhiên biến thành hanh thông, nhưng không bằng "Hỏa Tham" chủ về kiếm được tiền).

Hai kết cấu sao thuật ở trên, không nên có Đà la đồng độ, nếu không sẽ biến thành "cách phá cục", chủ về phá hoại.

Hỏa tinh bay đến cung có tinh hệ ổn định (như Tử vi, "Tử Phủ", Thiên phủ, Thiên lương,.v.v...), có các sao Phụ diệu, Tá diệu hội hợp, có thể khiến tinh hệ chính diệu thiên về phát triển tính "cương". Ví dụ như tinh hệ "Thái dương Thiên lương" chỉ có tính chủ quan, thêm Hỏa tinh thì có tính ngoan cố.

Uy lực của Linh tinh kém hơn Hỏa tinh, nhưng là âm hỏa nên Linh tinh chủ về kéo khá dài, vì vậy mang đến tai nạn cũng có tính lâu dài. Ví dụ như Hỏa tinh phần nhiều mang đến tính tổn thất vật chất chỉ thuộc loại không may nhất thời, còn đối với Linh tinh, thì mang lại tai nạn thường kèm có đau khổ nội tâm, mệnh tạo rất khó quên.

Bốn sao Linh tinh, Văn xương, Đà la, Vũ khúc ở hai cung Thìn hoặc Tuất, chủ về thất bại, mà sự thất bại này, là do mệnh tạo tự chuốc lấy. Nếu có lưu Đà, lưu Xương cung khởi nguyên cục "Linh Xương Đà Vũ", thì tai họa càng kịch liệt.

Liêm trinh hóa Kị có Kình dương đồng độ, lại gặp Linh tinh, gọi là cách "Hình tù hội Linh" chủ về chết bất ngờ, hoặc chết về binh đao. Nguyên cục "Hình Tù hội Linh" lưu niên có lưu Dương cung khởi, thì tai họa càng dữ dội, thường thường xảy ra trong kỳ khắc ứng.

Tinh hệ Liêm Sát có Kình dương đồng độ, gặp Linh tinh, gọi là cách "Liêm Sát Dương Linh", là mệnh chết ngoài chiến trường.

Linh tinh cũng không ưa đồng độ với Phá quân, chủ về kinh doan làm ăn thất bại, nhưng thích hợp với các nghề nghiệp có tính trắc trở như nha sỹ, bác sỹ, chuyên viên về trật đả, làm nghề tháo dỡ, thợ sửa xe, sửa thuyền,.v.v...

Hễ có Hỏa tinh và Linh tinh giáp cung, cung bị giáp thường thường rất xấu. Như giáp cung Tài, chủ về vất vả bôn ba mà tài khí rất kém. Hỏa Linh chia ra ở các cung Phúc đức và cung Mệnh, chủ về cuộc đời nhiều sóng gió trắc trở. Hỏa Linh chia ra ở cung Mệnh và cung Phu thê, phần nhiều cũng chủ về vợ chồng không êm ấm, đời người khó thuận lợi toại ý.

Các chính diệu không ưa Hỏa Linh giáp cung là Thiên cơ, Thiên đồng, Cự môn, Thiên tướng, Thiên lương, các chính diệu này cũng không ưa chúng đồng cung, dễ biến thành phá cách. Như tinh hệ Cự Cơ an mệnh tại cung Mão, Cự môn hóa Lộc, là "Cự Cơ đồng lâm cách" chủ về phú quý, nếu có Hỏa Linh đồng độ thì chủ về no ấm mà không giầu sang.

Cung Phu thê gặp Hỏa Linh, thì chủ về thành hôn trong tình cảnh bối rối vội vàng.

Hỏa Linh ở cung Mệnh, chủ về trước thì "việc sắp thành lại hỏng", trải qua nỗ lực mới chuyển thành "việc sắp hỏng thì lại thành". Người theo võ nghiệp gặp chúng thì chủ về lập được công trạng.

Nữ mệnh gặp Hỏa Linh, cổ nhân cho răng hiếp đáp chồng, khắc con, quan hệ nhân tế rất kém, tính cách cương cường, nặng nhất là gặp Hỏa tinh, cổ nhân còn nói là "lòng lang dạ sói". Những luận đoán này cần phải xem xét tinh hệ chính diệu thủ cung Mệnh mới định được. Không thể luận đoán theo cách nói của cổ nhân được.

Cung Phúc đức gặp Hỏa Linh, phần nhiều nội tâm nóng nảy, nhưng vẫn có phân biệt. Hỏa tinh chủ về tính "cương" (cứng rắn), Linh tinh chủ về tính "liệt" (dữ dội). Tính "cương" thì phần nhiều nóng nảy, tính "liệt" thì không dùng lời nói nhưng dùng hành động đọt ngột để phản kháng.

Cho nên hai sao tuy cùng tính cứng rắn, nhưng tính cứng rắn của Hỏa tinh mang tính chính diện, bộc trực, còn tính cứng rắn của Linh tinh thì thâm trầm hơn.

Hai sao Hỏa Linh rất ưa đồng độ với Tham lang, gọi là cách "Hỏa Tham", hay cách "Linh Tham", chủ về phát lên một cách nhanh chóng, hoặc chủ về lập đương công danh một cách nhanh chóng. Ngoài ra Hỏa Linh cũng ưa đồng độ với hai chính diệu Tử vi và Thất sát, đối với Tử vi thì có thể hóa giải tính cứng rắn của Hỏa Linh, đối với Thất sát thì có uy và có thể nhiếp phục Hỏa Linh. Cho nên nếu so sánh, thì mệnh cục Tử vi có Hỏa tinh đồng độ sẽ ít sóng gió trắc trở hơn mệnh cục Thất sát có Hỏa tinh đồng độ.

Cự môn là "ám tinh", rất kị gặp Hỏa tinh và Linh tinh, bởi vì Hỏa Linh không đủ sức làm sáng Cự môn, mà "ám" của Cự môn thì đủ để làm u ám Hỏa Linh. Nếu Cự môn đồng độ với Hỏa tinh hoặc Linh tinh, thì chủ về người dễ xung động, mà còn nhiều thị phi.

Hỏa tinh và Linh tinh cũng không ưa Liêm trinh, vì Liêm trinh là âm hỏa, các sao Hỏa cùng tụ tập một cung, gặp Thất sát và Kình dương sẽ chủ về xảy ra bất chắc.

Cổ nhân có lập hai cách cục liên quan đến Hỏa Linh, một là "Hỏa Linh giáp mệnh cách", hai là "Linh Xương Đà Vũ cách".

Cổ nhân nói: "Hỏa Linh giáp mệnh là bại cục", trong Đẩu Số, hễ bị một cặp sát tinh giáp cung, nhất định sẽ có khuyết điểm, như Kình Đà giáp cung, Không Kiếp giáp cung, và Hỏa Linh giáp cung. Cung bị Hỏa Linh giáp cung sẽ có khuyết điểm gì, thì phải xem tinh hệ bị giáp cung mà định, thông thường, sẽ khiến đời người bị giảm sắc.

Xuất thân như nhau, cùng học như nhau, thậm chí cùng làm việc trong một cơ cấu, đến sau trung niên, thì lại một thăng một trầm, có thể là vì bị "Hỏa Linh giáp mệnh cách" mà chính diệu của cung mệnh lại vô lực. Đây là căn cứ quan trọng, cần phải xét chính diệu có lực hay vô lực.

Nếu bị giáp cung là tinh hệ có lực, như "Vũ khúc Thất sát", "Vũ khúc Thiên phủ", "Liêm trinh Thất sát", "Tử vi Thất sát", sẽ chủ về mệnh tạo vẫn có thể phát dương quang đại, bất quá chỉ phải trải qua gian khổ mà thôi.

Nhưng nếu cung vị bị Hỏa Linh giáp cung lại có Kình dương, thì lúc luận đoán phải cực kỳ thận trọng. Kình dương có thể biến thành "thiện" mà cũng có thể biến thành "ác", không thể luận chung chung được.. Lúc này phải quan sát các sao hội hợp ở tam phương tứ chính mà định tính chất của nó.

Còn cách "Linh Xương Đà Vũ" là an mệnh ở hai cung Thìn hoặc Tuất, mà tam phương tứ chính lại hội tụ 4 sao Lịnh tinh, Văn xương, Đà la, Vũ khúc, cổ nhân nói: "Linh Xương Đà Vũ, hạn đến thì nhảy sông", chủ về có tai nạn sông nước. Đây là do cổ nhân chứng nghiệm được nên đưa ra kết luận này. Vương Đình chi cho rằng, cũng có thể xem là điềm báo tai nạn thông thường, nhất là về giao thông.

Cần lưu ý, nếu nguyên cục có Vũ khúc và Linh tinh hội chiếu (Hỏa tinh thì không phải), trong đại hạn hoặc lưu niên, cần phải có lưu Xương, lưu Đà hội hợp. Bởi vì "Linh Xương Đà Vũ cách" cũng bao gồm cả lưu Xương lưu Đà, vốn dĩ đã có Đà la Văn Xương, lại bay vào lưu Đà hoặc lưu Xương, xung khởi Đà la, Văn xương, thì tai họa sẽ xảy ra, năm đó cần phải cản thận giữ gìn sức khỏe, đồng thời đề phòng tai nạn sông nước và tai nạn giao thông.

Hỏa tinh ưa các sao Cát, ưa người sinh ở hướng Đông và hướng Nam, ưa người sinh vào các năm Dần Mão Tị Ngọ Tuât

Hỏa tinh ưa ở các cung Dần - Ngọ - Tuất

Hỏa tinh kị các sao Hung, kị ở các cung Thân - Tý - Thìn

Hỏa tinh là Cát thì chủ về phát tài năng hơn người, Hung thì chủ về gặp nhiều tai ách.

Linh tinh ưa và kị giống Hỏa tinh

Linh tinh là Cát thì chủ về ngầm phát phúc, là Hung thì chủ về ngầm bị xâm hại.

Khẩu quyết an Hỏa tinh và Linh tinh:

An Hỏa tinh và Linh tinh, căn cứ chi của năm sinh để khởi giờ Tý

Thân Tý Thìn nhân Dần Tuất dương

Dần Ngọ Tuất nhân Sửu Mão phương

Tị Dậu Sửu nhân Mão Tuất vị

Hợi Mão Mùi nhân Dậu Tuất phòng.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh

Những vần thơ hay nhất về nắng và gió

Những vần thơ hay về nắng và gió. Nắng và gió là những hiện tượng tự nhiên nhưng từ lâu đã gieo vào lòng người những vần thơ hữu ý
Những vần thơ hay nhất về nắng và gió

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những vần thơ hay về nắng và gió. Nắng và gió là những hiện tượng tự nhiên nhưng từ lâu đã gieo vào lòng người những vần thơ hữu ý.

Gửi đến các bạn yêu nắng những bài thơ về nắng mới nhất của xemboituong.com. Tùy mỗi người khác nhau mà nắng có thể đem lại cho họ những cung bậc cảm xúc khác nhau, tuy nhiên, nắng luôn là một điều gì đó thật đặc biệt trong tâm hồn của mỗi con người, đôi lúc, tự nhiên ta lại thèm những tia nắng chiều đến lạ…

Mời các bạn cùng xem qua những áng thơ tình viết về nắng sau đây, chúc các bạn xem thơ vui vẻ!

Những vần thơ hay về nắng và gió

Nắng Chiều

Có phải mắt em trong chiều biếc
Cho anh thương nhớ ngẩn ngơ lòng
Sợi nắng hoàng hôn vương mái tóc
Buông chùng tơ liễu giữa thu không

Thuở ấy giấu lòng một tiếng thương
Ôm ấp mộng mơ cõi miên trường
Ngoài hiên lá đổ chờ trăng sáng
Khe phòng trăn trở một niềm vương

Mùa đến mùa đi mùa lại qua
Thu qua thu lại thu đi xa
Xác xơ cành lá, xơ xác phố
Niềm nỗi riêng mang vẫn mặn mà

Bên ấy chiều nay có vui không?
Chắc vẫn mây xanh, vẫn nắng hồng
Nhớ chăng một người thời xa đó?
Buồn nắng buồn mưa mãi chờ trông

Chờ Mưa

Em ngồi đợi cơn mưa mùa hạ
Góc quán quen nắng gắt trưa hè
Ký ức nào, cơn mưa rất lạ
Của một thời hai đứa chung che

Người thành phố thưa dần nắng cháy!
Gái cố đô đong đếm hạt sầu
Sông ngàn tuổi con sông còn chảy
Mây mười lăm bạc trắng mái đầu

Em tìm anh, dư tình thuở ấy
Anh nơi nào sao chẳng về đây
À đây rồi, cơn mưa đầu hạ
Mưa rì rào nghiêng ngả hàng cây

Ký ức cũ khô cằn bỏng rát
Ngột ngạt buồn, nắng đổ mồ hôi
Nắng hanh khô hương tình cũ nát
Mưa không về, nắng mãi người ơi…

Gởi Nắng Về Em

Phương ấy bây chừ rét phải không?
Nơi anh vẫn phủ màu nắng hồng
Xót xa xin gởi về thương nhớ
Mong em ấm lại tháng ngày đông

Sáng nghe đài báo nơi ấy gió
Giá rét phong sương ngập trắng trời
Đêm về song cửa lưa thưa tuyết
Vắng rồi, em có thấy chơi vơi?

Anh nhớ tháng ngày mình bên nhau
Ngồi nghe em kể chuyện mai sau
Đi qua mùa đông đầy sương giá
Bây giờ buốt lạnh một niềm đau

Chiều nay nắng rơi đầy trước ngõ
Nhờ gió gởi về nơi phương xa
Dẫu biết em đang bên ai đó
Quên rồi cái thuở cuộc tình ta…
Đêm Trở Gió

Đêm sầu lặng lẽ ngắm trăng thanh
Lanh quanh góc phố ngó mây đùa
Chiếc áo mong manh khơi lòng lạnh
Đêm nay gió trở, gió giao mùa

Chẳng biết người đâu, ta lang thang
Đi tìm nhung nhớ cuộc tình hoang
Hương đời tám nẻo người rẽ lối
Biết dạt về đâu mảnh trăng vàng

Về đâu ơi hỡi lạc về đâu
Mình ta lạc bước giữa đường câu
Tình nghĩa khi xưa nay gạn đục
Người chẳng tiếc chi buổi sơ đầu

Gió trở nguyệt gầy trôi lênh đênh
Sao trời rạng sáng nỗi buồn tênh
Mơ màng trời đất bình yên nhỉ
Ai biết lòng ta thấy chênh vênh

Chùm thơ hay về ngày chủ nhật
Thơ Buồn Về Gió: Mùa Qua Phố

Xuân giã biệt, đưa hạ về bên phố
Gió trở chiều, lá đổ não nề hiên
Ta loay hoay trăn trở với muộn phiền
Lòng thổn thức một nỗi buồn chưa dứt

Dòng tĩnh lặng tràn về miền ký ức
Nghe mơ hồ khoan nhặt tiếng thời gian
Phố im lìm lặng lẽ đón mùa sang
Ta òa vỡ nhớ bóng hình Tôn nữ

Con đường này ngày xưa em vẫn bước
Lá xạc xào ru điệu khúc thu ca
Mùa năm nào đã in dấu em qua
Nay xa vắng nhưng bóng hình còn đó

Hương tóc ấy có phải về theo gió?
Đêm dạt dào, bỏ ngỏ khúc mùa sang
Rồi nhận ra duyên phận đã lỡ làng
Nửa cô quạnh, nửa khuất mình bối rối!

Gió Giao Mùa

Phượng hồng lại ẩn vào cây
Trả khung trời ấy hao gầy cho tôi
Mây chiều hoang vắng đơn côi
Hồn nghe từng phút bồi hồi trong thơ

Lụa là tôi dệt đường tơ
Quên đi cái thuở ban sơ hoang hồng
Hạ tàn nhạt nắng bên song
Cây sơ xác lá – hồn phong rêu hồn

Trả tôi về với cô đơn
Trả tôi về với nỗi buồn ngày xưa
Chiều nay trời đổ cơn mưa
Heo may vừa đến lá mùa Thu khơi

Hôm qua người ấy đi rồi
Trong tôi từng tiếng mưa rơi chạnh lòng

Gió Lạnh Về

Anh ơi gió lạnh đã về rồi
Người còn biền biệt chốn trùng khơi
Năm tháng lạnh lòng mong mỏi đợi
Dẫu biết ngày về còn xa xôi

Phố vắng mình tôi bước bơ vơ
Ru bao thương nhớ viết dòng thơ
Nhờ gió gửi về phương xa ấy
Hẹn người sẽ đọc ở trong mơ

Lạnh lẽo đông về thêm lạnh lẽo
Hoàng hôn nắng đổ lạnh hoàng hôn
Đông qua lặng lẽ rồi đông chết
Mà bóng người xưa vẫn hững hờ

Anh hỡi, anh ơi! Lòng tôi rét
Đêm về bóng nguyệt xé hồn côi
Một mình tôi khóc nỗi phân đôi
Anh ơi! Gió lạnh sắp về rồi….


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những vần thơ hay nhất về nắng và gió

Hướng bếp hợp người sinh năm 1972 –

Hướng bếp tuổi Nhâm Tý 1972: Năm sinh dương lịch: 1972- Năm sinh âm lịch: Nhâm Tý   - Quẻ mệnh: Khảm Thủy- Ngũ hành: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu) - Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đô

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp tuổi Nhâm Tý 1972:

Năm sinh dương lịch: 1972- Năm sinh âm lịch: Nhâm Tý

 

– Quẻ mệnh: Khảm Thủy- Ngũ hành: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1972 –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd