Tình duyên người tuổi Dậu và người tuổi Tuất năm 2014 –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Hãy tưởng tượng bạn hào hứng chuẩn bị một bữa tiệc để đón những người bạn thân đến chơi. Trong phòng tràn ngập ánh nến ấm áp và nồng nàn mùi oải hương. Thế nhưng, chờ mãi, chờ mãi, những người bạn thân vẫn chưa đến, và rồi bạn nhận ra mình chưa gửi đi… thiệp mời. Tất cả những gì bạn chuẩn bị đã trở thành vô ích. Trong phong thủy, cửa chính của ngôi nhà bạn cũng giống như tấm thiệp mời khách vậy. Dù trong nhà có được trang hoàng kỳ công đến đâu, thiếu đi sự chuẩn bị cho tấm thiệp mời, công sức của bạn cũng xem như muối bỏ bể. Đầu tư và chăm chút thêm cho khu vực cửa ra vào nhà bạn để đón chào những vị khách năng lượng tốt đến thăm nhé:
1. Lối cửa ra vào thoáng đãng, sạch sẽ và nhiều ánh sáng

Lối cửa ra vào thoáng đãng, sạch sẽ và nhiều ánh sáng
Hãy thường xuyên quét dọn để giữ khu vực cửa chính luôn sạch sẽ, không bị mối mọt, nấm mốc, sẵn sàng đón nguồn năng lượng tốt vào nhà. Bạn cũng nên thường xuyên vệ sinh sạch sẽ bản lề và tay nắm cửa, tránh để hoen gỉ. Một chiếc thảm mới màu sắc tươi tắn, hoa văn vui nhộn có thể giúp tạo không khí tươm tất, thư thái. Ngoài ra, lối đi cũng cần có sự sáng sủa, thoải mái và thân thiện vì sự chật hẹp hoặc tối tăm có thể ảnh hưởng đến vận may của những thành viên trong gia đình.
2. Trang trí lối đi với cây cảnh hoặc hoa nhiều màu sắc

Trang trí lối đi với cây cảnh hoặc hoa nhiều màu sắc
Trong phong thủy, lối đi vào cửa chính nhà bạn được xem như con đường dẫn những cơ hội tốt trong công việc và cuộc sống đến bạn. Do đó, những cây cảnh xum xuê, chậu hoa tươi tắn… đặt hai bên lối đi vào nhà/cửa chính như mời gọi và thu hút những năng lượng tốt của sức khỏe, may mắn, hạnh phúc đến thăm nhà. Bạn nhớ chăm sóc cây cảnh thường xuyên, tránh để chậu cảnh nứt, cây cảnh có hoa lá héo úa hay mọc tràn lan ra cả lối đi khiến dòng năng lượng lưu thông bị cản trở.
3. Đặt chuông gió trước cửa nhà
Chuông gió là một vật khí trong phong thủ, tiêu trừ năng lượng xấu và điều hòa vận khí. Tuy nhiên, bạn nên tránh treo chuông gió nếu cửa mở ở hướng Tây Nam và hướng Đông Bắc. Chuông gió có 6 hoặc 8 thanh sẽ giúp bạn tạo nguồn năng lượng mới cho ngôi nhà, còn chuông gió có số thanh là 5 có thể làm giảm sức ảnh hưởng của sao chiếu mệnh xấu lên gia chủ.

Đặt chuông gió trước cửa nhà
4. Thường xuyên sử dụng cửa ra vào
Một số gia đình có cửa hậu thông ra phía sau hẻm hoặc con đường nhỏ và thường xuyên dùng cửa này để ra vào vì tiện lợi hơn. Tuy nhiên, theo phong thủy, những nguồn năng lượng tốt mang đến sức khỏe, tài vận thường chỉ thăm nhà của bạn bằng cửa chính. Do vậy, bạn nên sử dụng cửa chính ít nhất một lần một ngày để chào đón những dòng năng lượng này lưu thông. Kể cả ít sử dụng, bạn cũng nên mở cửa mỗi ngày để tiếp nhận năng lượng tốt. Ngoài ra, bạn cũng nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia phong thủy để tìm cho ngôi nhà mình một hướng cửa thích hợp, giúp bổ trợ năng lượng thịnh vượng cho gia đình bạn.

Thường xuyên sử dụng cửa ra vào
Hành: Kim
Loại: Tùy Tinh
Đặc Tính: Khoe khoang, tự phụ, may mắn, quyền quý
Là một phụ Tinh. Sao thứ 4 trong 12 sao thuộc vòng sao Trường Sinh theo thứ tự: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Sao Lâm Quan ở Mệnh thì hay thích làm dáng, làm điệu, điệu bộ, nói năng kiểu cách.
Lâm Quan nghĩa đen là cái cổ, cho nên tướng trạng phải phù hợp với vóc người ngũ đoản hay ngũ trường thì tác dụng của sao này mới mạnh. Là sao chủ quyền quý, giòng dõi, cơ hội may mắn, cần mẫn trong công việc làm ăn. Đi với sao tốt thì làm tăng sự tốt đẹp, đi với sao xấu thì gặp nhiều tai ương, rủi ro.
Sao Quan Phù của vòng Thái Tuế bao giờ cũng đứng thế tam hợp với Thái Tuế, cứ có Thái Tuế là phải có Quan Phù hội hợp. Còn Quan Phủ của vòng Bác Sĩ thì lại không có chuyện tam hợp như Quan Phù của Thái Tuế.
Lâm Quan là giai đoạn thứ tư, khi đã trưởng thành rồi tất phải ra đời phấn đấu, xã hội xưa việc xuất sĩ được gọi là lâm quan (ra làm quan) phục vụ. Lâm Quan gặp Đào Hoa thì ưa phục vụ người khác phái, công việc liên quan với người khác phái đưa đến phát đạt.
Thất Sát Phá Quân đứng với Lâm Quan tạo thành tâm lý thích làm nhiều công chuyện khác, lắm nghề. Lâm Quan gặp Thiên Cơ Thiên Đồng thì công việc thường bị thay đổi. Lâm Quan gặp được Khôi Việt là người có chức vụ tương đối cao. Lâm Quan có tính hay khoe khoang và ăn nói kiêu kỳ. Lâm Quan gặp các hung sát tinh dễ rắc rối phiền lụy vì công việc chức vụ.
![]() |
Hình xăm Quan Công – Quan Vũ – Quan Vân Trường mang lại vận khí cho người sở hữu, tránh tà ma và những điều không may mắn. Lựa chọn xăm hình Quan Công – Quan Vân Trường là để đề cao đức tính trung hiền, nghĩa khí và quân tử. Đồng thời hình xăm quan công cũng là cách để người sở hữu thể hiện cái uy quyền, bản lĩnh sống và ý chí sống mạnh mẽ giống như Quan Công – Quan Vân Trường có uy trùm ba quân.

Quan Vũ ( 162 – 220), cũng được gọi là Quan Công hay Quan Vân Trường , tự là Vân Trường , là một vị tướng thời kỳ cuối nhà Đông Hán và thời Tam Quốc ở Trung Quốc. Quan Công là người đã góp công lớn vào việc thành lập nhà Thục Hán, với vị hoàng đế đầu tiên là Lưu Bị. Quan Công cũng là người đứng đầu trong số ngũ hổ tướng của nhà Thục Hán theo cách nói của tiểu thuyết Tam Quốc diễn nghĩa, bao gồm: Quan Vũ, Trương Phi, Triệu Vân, Hoàng Trung và Mã Siêu. Quan Công là anh em kết nghĩa với Lưu Bị và Trương Phi.

Là một trong những nhân vật lịch sử của Trung Quốc được biết đến nhiều nhất ở khu vực Đông Á, hình tượng của Quan Công – Quan Vân Trường đã được tiểu thuyết hóa trong Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung và sau này được khắc họa trong các dạng hình nghệ thuật như kịch, chèo, tuồng, phim ảnh v.v với những chiến tích và phẩm chất đạo đức được đề cao cũng như được thần thánh hóa trong các câu chuyện dân gian, bắt đầu từ thời kỳ nhà Tùy (581 – 618).
Quan Công – Quan Vân Trường cũng được thờ cúng ở nhiều nơi với tượng mặt đỏ, râu dài, tay cầm cây thanh long yển nguyệt và/hoặc cưỡi ngựa xích thố, đặc biệt là ở Hồng Kông. Tương truyền thanh long đao của Quan Vân Trường nặng 82 cân (khoảng 40 kg ngày nay). Trong khi dân gian xem Quan Vân Trường – Quan Công như một biểu tượng của tính hào hiệp, trượng nghĩa thì các nhà sử học cũng phê phán ông về các tính kiêu căng, ngạo mạn.

Quan Công – Quan Vân Trường được dân gian tạc tượng và vẽ tranh rất nhiều, theo mô phỏng sự mô tả của Kinh Minh thánh: mày tằm hình chữ bát, mắt phượng sáng như sao, râu rồng rõ năm chòm, trán hùm thân lẫm liệt.
Thông dụng hơn cả trong tranh, tượng dân gian là hai kiểu: tượng ba ông và tượng năm ông.
Tượng ba ông gồm có Quan Công mặc giáp phục ngồi giữa hổ trướng, tay vuốt râu, tay kia cầm Kinh Xuân Thu; sau lưng hai bên có Quan Bình đứng bên trái giữ ấn, Châu Thương đứng bên phải giữ thanh long đao.
Tượng năm ông tương tự như tượng ba ông, nhưng có vẽ thêm Trương Tiên cầm cung và Vương Thiên Quân cầm giản đứng hầu.

Tại Việt Nam, Việc thờ Quan Vũ ở Việt Nam có từ nhiều thế kỷ, từ Bắc đến Nam. Người Việt Nam thờ ông trong nhiều chùa, thờ chung với Phật. Người Việt gọi là Hán Thọ Đình Hầu – hay phổ biến là Quan Thánh Đế Quân. Trong dân gian tôn là thần Trung Nghĩa. Bàn thờ thường đặt trong điện Quan Đế
Hình xăm Quan Công – Quan Vân Trường mang lại vận khí cho người sở hữu, tránh tà ma và những điều không may mắn. Lựa chọn xăm hình Quan Công – Quan Vân Trường là để đề cao đức tính trung hiền, nghĩa khí và quân tử. Đồng thời hình xăm quan công cũng là cách để người sở hữu thể hiện cái uy quyền, bản lĩnh sống và ý chí sống mạnh mẽ giống như Quan Công – Quan Vân Trường có uy trùm ba quân.
Chùa Cần Linh hay còn gọi là chùa Sư nữ là ngôi chùa có quy mô lớn và đẹp nhất TP Vinh, tỉnh Nghệ An. Chùa Cần Linh là trụ sở của Giáo hội phật giáo Việt Nam tại Nghệ An, được công nhận về mặt pháp lý và là điểm đến của nhiều người khi hành hương về với cõi Phật. Chùa được Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch Việt Nam chứng nhận là Di tích lịch sử cấp Quốc gia.
Chùa Cần Linh là ngôi chùa có hàng ngàn năm tuổi, chùa được xây dựng thời tiền Lê (năm 886). Theo sử sách ghi lại: Cao Biền, một danh tướng đời Đường của Trung Quốc được cử sang Việt Nam làm Tiết Độ sứ, vốn là một nhà địa lí có tiếng, nên đi đến đâu cũng thường xuyên “ngắm nghía” thế đất, mạch nước để xây dựng đền đài, miếu mạo. Một phần là để nâng cao việc giáo dục “lễ nghĩa quân thần”, phát triển tôn giáo, phục vụ cho mục tiêu thống trị theo đúng nghĩa của “đại quốc”; Song mặt khác cũng là để “yểm” các huyệt lộ linh thiêng trên đất Việt.
Khi đến đất Hoan Diễn (là Nghệ An bây giờ), Cao Biền nhận thấy long mạch ẩn vào dãy núi Đại Huệ chạy dài về phía Đông, còn mảnh đất nay là chùa Cần Linh chính là phần đầu của con Rồng, biểu hiện tụ khí địa linh nhân kiệt của đất phương Nam (khi đó). Nghĩ rằng sẽ chinh phục được nước Nam và duy trì nền thống trị Bắc thuộc lâu dài, nên vào năm 866, Cao Biền đã cho làm một ngôi chùa ở đây để cầu may. Vào thời điểm đó ở làng Vang (nay là phường Đông Vĩnh, TP Vinh) nam giới thường chỉ sống được không quá 40 tuổi, nên việc xây chùa còn là để nhờ phép nhà Phật giúp cho Cao Biền và những người đàn ông ở mảnh đất này kéo dài thêm tuổi thọ. Ban đầu Cao Biền đặt tên chùa là Linh Vân Tự (nghĩa là “chùa mây thiêng”).
Trước đây, đã từng có hai vị vua đến thăm chùa Cần Linh. Đó là vua Tự Đức và vua Bảo Đại của vương triều nhà Nguyễn. Khi đến cúng tế, cầu phúc an dân ở đây, vua Tự Đức đã hiến cho chùa hai bức vọng bằng chữ Hán với dòng chữ Triện đề “Vương triều Đức tự hiến cúng”.
Quá trình ở lại nơi này, vua Tự Đức thấy ngôi chùa linh thiêng với nhiều huyền tích bí ẩn, nên đã hiến tặng thêm một bức đại tự “Cần Linh”. Thực ra, ý ông muốn nói là “Cầu Linh”, nghĩa là ai muốn cầu cái gì, đến đây sẽ được toại nguyện vì nơi này rất linh thiêng. Tuy nhiên, lâu dần dân gian đọc chệch đi, hay có thể vì những lệ kiêng huý quá rườm rà của triều Nguyễn mà chữ “cầu linh” sau đó đã được đọc thành “Cần Linh” và nghiễm nhiên trở thành tên của chùa suốt bao nhiêu năm tháng sau này.
Chùa Cần Linh còn được người dân quanh vùng và du khách thập phương gọi bằng tên dễ nhớ: chùa “Sư nữ” bởi các vị trụ trì ngôi chùa từ trước đến nay đều là nữ giới.
Chùa thờ Phật Thích Ca – vị tổ của đạo Phật – và các vị sư tăng đã từng trụ trì trong chùa, trong vùng. Trước kia, Chùa được xây dựng trên một khoảng đất cao ráo, thoáng đãng, phía đông và phía nam chùa có sông Cồn Mộc chảy qua, trong một khuôn viên rộng, đẹp, là nơi thờ Phật.
Trong chùa có gần 100 pho tượng, trong đó bức tượng Phật Thích Ca làm bằng gỗ mít, sơn son thiếp vàng đặt ở trung tâm thượng điện có giá trị nhất cả về nghệ thuật điêu khắc và niên đại ra đời. Đặc biệt bức tượng đã thể hiện được lòng từ bi, nhân ái của Đức Phật. Đặc biệt, trong chùa còn lưu giữ quả chuông cổ có tuổi thọ trên 300 năm.
Trước cổng tam quan ngôi chùa có một bức tượng Phật bà Quan Âm nghìn tay, nghìn mắt. Năm 2006, pho tượng Phật bà nghìn tay, nghìn mắt đã hoàn thành kịp mừng ngày Đại lễ Phật đản 2550 năm Phật Lịch. Pho tượng được đặt trang trọng trên toà sen, cao 3m, rộng 2,5m được đúc bằng 8 tấn đồng đỏ nguyên chất.
Chùa đã qua nhiều lần trùng tu nhưng ngôi chùa vẫn giữ lại được nét cổ kính vốn có. Chùa Cần Linh không chỉ là nơi thờ Phật, sinh hoạt văn hoá tâm linh của nhân dân quanh vùng, mà còn là điểm du lịch hấp dẫn du khách.
| ► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi của bản thân chuẩn xác |
![]() |
![]() |
![]() |
Khi xem tuổi chọn vợ chọn chồng theo phương pháp này thì lấy Thiên Can của Chồng ghép với Địa Chi của Vợ. Sau đây là bảng lập thành để các bạn tham khảo.
Chồng Can GIÁP lấy vợ :
– Tuổi Tý : (thuộc cách bẽ quế nơi cung thiềm) vợ chồng có cưới hỏi, chồng có quyền thế nhưng hậu sự thiếu âm đức nên con cháu về sau gặp tai họa lâm cảnh thiên la địa võng bủa vây.
– Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách mưa gãy cành hoa, đường mây lạc lối) vợ chồng không được tốt, có lấy nhau rồi cũng có thay đổi nên đường con cái không thuận lợi, có con không được nhờ vì bất hiếu hay có sinh không dưỡng. Đường quan lộc không được hanh thông.
– Tuổi Mão : (thuộc cách mùa thu lá rụng) cả hai khó sống bền vững, vợ thường hư thai, hay sinh khó nuôi dưỡng.
– Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách mây che núi cao) có sự giàu sang phú quý nhưng là tiền kiết hậu hung, hậu vận không tốt đẹp, con cái tha phương lập tổ cách ly gia đình.
– Tuổi Ngọ : (thuộc cách xe to gãy trục) như Thìn, Tỵ trước khá sau khô. Từ tuổi 40 trở đi nhiều gian nan, cần tích đức để có được cách “đức năng thăng sô”. Con khó nuôi.
– Tuổi Mùi : (thuộc cách đường mây lỡ nhịp) nếu cưới vợ xa quê được bền, đường con cái không nhiều khó nuôi.
– Tuổi Thân : (thuộc cách rồng thiếu nước) đường quan lộc đây gian truân trăc trở, thăng giáng dời đôi; làm hao tài tôn của gia đạo lại không an.
– Tuổi Dậu, tuổi Tuất : (thuộc cách bẽ quế cung thiềm, rồng vàng hiện đến) thi cử đậu cao, vợ đẹp con khôn, đường công danh sự nghiệp đắc tài đắc lợi. Sinh con trai đầu lòng là đúng cách.
– Tuổi Hợi : (thuộc cách đứng dưới đất nhìn trăng) trước tốt sau xấu, có vợ đẹp con ngoan, địa vị cao, nhưng hậu vận gặp tai ách giáng làm tiêu tan sự nghiệp.
Chồng Can ẤT lấy vợ :
– Tuổi Tý : (thuộc cách rồng cọp đều quỳ, đầu chó trổ tre) đường công danh đắc lộ, con cái phát đạt nhưng tài lộc sẽ không được vừa ý.
– Tuổi Sửu, tuổi Dần : (thuộc cách mặt trời mặt trăng giữa trời hoa nở khi gặp truyết rơi) học hành thi cử đều đỗ đạt có công danh địa vị lớn lao nhưng hậu vận sẽ gian nan nhiều cay đắng. Con cái có đứa giàu có có đứa bần hàn (hoa nở mà gặp tuyết rơi thì hoa rụng).
– Tuổi Mão : (thuộc cách cây liễu gặp gió đông, chim phượng hoàng gãy cánh) tiền vận hạnh phúc, tài lộc dồi dào nhưng hiếm muộn đường con, còn có con sẽ giảm phần quan lộ hậu sự lại đứt gánh.
– Tuổi Thìn, tuổi Tỵ : (thuộc cách góa bụa gặp nhau) nếu đã qua đời chồng vợ mới gặp nhau thì phát đạt rất mau chóng. Còn trai tân gái sắc lấy nhau thì trai nên ở rể chịu nhún nhường bên vợ cũng sẽ đẹp đôi, gái nhiều hơn trai.
– Tuổi Ngọ : (thuộc cách trời đất không mưa, trước tối sau sáng) lấy nhau sẽ phát đạt mau chóng, nhưng hậu vận có chuyện buồn khổ trong phòng khuê, đường công danh nhiều biến chuyển không tốt.
– Tuổi Mùi : (thuộc cách cá vượt vũ môn, rồng mây gặp hội) vợ chồng hạnh phúc phú quý song toàn, con cái thành đạt, có rể quý dâu hiền.
– Tuổi Thân : (thuộc cách rồng bay gặp vận) vợ chồng thành đạt nhưng bất ngờ gặp hình sát, nếu không về hậu vận của cải cũng không bên.
– Tuổi Dậu : (thuộc cách chim sa vào lồng, ngựa nhốt vào chuồng) nếu bạo phát sẽ bạo tàn nếu không cũng yểu tử. Trước vinh sau nhục, trước sướng sau khổ. Nếu trước khổ sau sẽ được bù đắp.
– Tuổi Tuất, tuổi Hợi : (thuộc cách trằng chìm dưới biển, rồng bị vây trong mây) vợ chồng nên an phận lúc mới cưới về sau sẽ được tiền của, còn mưu sự sẽ chóng chết yểu, con cái, công danh đâm trắc trở.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (##)
Nhiều ý kiến cho rằng, Do Thái là tộc người thông minh xuất chúng nhất trên thế giới. Dân tộc này đã sản sinh ra nhiều thiên tài cho hành tinh, một trong số đó là nhà bác học vĩ đại Albert Einstein - người được biết đến nhiều với Thuyết tương đối.
Tuy nhiên, người Do Thái nổi tiếng nhất lại là nhà tiên tri Moses…
Thưở thiếu thời đầy sóng gió…
Những tư liệu đề cập tới Moses phần lớn là các tác phẩm tôn giáo, trong đó chủ yếu là Kinh Torah. Theo đó, Moses sinh ra ở Ai Cập, vào thời kì người Do Thái bị nền văn minh này đô hộ và bắt làm nô lệ.
Pharaoh đã ra một đạo luật tàn ác, tàn sát tất cả những bé trai người Do Thái bằng cách dìm chúng xuống sông Nile. Để cứu con trai mình, sau khi sinh ra Moses, mẹ ông đã đặt ông vào một chiếc nôi thả trôi theo dòng sông thần thánh.![]()
Bà Jochebed - mẹ của Moses thả con trai 3 tháng tuổi trôi theo dòng sông Nile.
Moses may mắn khi chiếc nôi đã trôi tới chỗ công chúa Thermuthis đang tắm cùng các tì nữ. Bà đã cho vớt đứa bé lên, nhận làm con nuôi.
Luôn theo sát chiếc nôi của đứa em trai, Miriam - chị gái của Moses đã tới xin công chúa cho phép trở thành vú nuôi của đứa trẻ. Cái tên Moses cũng là do công chúa Ai Cập đặt, nó có nghĩa là “cứu khỏi nước”.![]()
Khi Moses trưởng thành, ông nhận thấy, đồng bào Do Thái của mình đang sống trong lầm than kiếp nô lệ. Chứng kiến một quản nô Ai Cập đánh đập người Do Thái, Moses đã giết chết người Ai Cập đó, vùi xác trong cát.
Không ngờ, sự việc bại lộ, Moses buộc phải bỏ trốn sang bán đảo Sinai. Tại đây, ông đã bênh vực, bảo vệ 7 cô gái chăn cừu khỏi một nhóm mục tử hung hăng. Để cảm ơn Moses, cha của 7 cô gái thiết đãi Moses hậu hĩnh và cho ông chăm sóc bầy chiên. Ông ở đây tới 40 năm liền.![]()
Moses bảo vệ 7 cô gái khỏi những kẻ hung hãn.
Hành trình trở lại Ai Cập…
Ở Sinai, Moses đã gặp Thiên Chúa, được Ngài trao cho quyền năng nhìn thấy trước tương lai và giao sứ mệnh dẫn dắt dân tộc mình thoát khỏi ách nô lệ ở Ai Cập.
Moses trở lại Ai Cập với phép thuật to lớn, ông thuyết phục được các trưởng lão Do Thái tin và hành động theo qua những lời tiên tri. Cùng với anh trai Aaron, Moses tới gặp Pharaoh và đòi quyền lợi cho đồng bào mình.![]()
Moses được Chúa ban cho cây gậy phép đầy quyền năng và sứ mệnh cao cả.
Sau vài lần gặp, Pharaoh đều không đồng ý, lật lọng thậm chí ép người Do Thái lao dịch khổ sai hơn, Moses nổi giận và trừng phạt toàn xứ Ai Cập bằng 10 tai họa trong các lời tiên tri. Đó là dịch ếch nhái, dịch muỗi, ruồi mòng, châu chấu, dịch lệ tiêu diệt hết súc vật, dịch ghẻ, mưa đá, sấm sét… ![]()
Moses trừng phạt người Ai Cập bằng 10 tai họa.
Tai họa cuối cùng, thảm khốc nhất là lời nguyền “tất thảy con trưởng nam trong xứ Ai Cập đều chết, từ thái tử của Pharaoh ngồi trên ngai, cho đến con cả người nô lệ ngồi sau cối xay”. Sự kinh hãi bao trùm đất nước Ai Cập. Sau cùng, người Do Thái đã được trả lại tự do.![]()
Tại nạn thứ mười - tai nạn thảm khốc nhất người Ai Cập phải hứng chịu.
Dẫn dắt dân tộc tới miền đất hứa…
Rời Ai Cập, Moses lãnh đạo những người nô lệ Do Thái cùng gia súc đi về phía Đông, hướng tới miền đất hứa. Họ đi qua rất nhiều hoang mạc, gặp phải nạn thổ phỉ, nạn đói, khát. Song lần nào, Moses với cây gậy phép cùng sự giúp đỡ từ Chúa trời đều vượt qua, tiếp tục cuộc hành trình dài.![]()
Trên hoang mạc, có lần lương thực cạn kiệt, Moses làm phép cầu khấn đấng bề trên. Chúa trời đã tạo ra manna - một loại bánh giống lương khô trên trời rơi xuống, đồng thời phái chim cút bay tới các lều trại, tạo nguồn thực phẩm cho đoàn người Do Thái.
Khi đến Marah, tất cả gặp phải nguồn nước đắng, không thể uống được, Moses chỉ lấy một thanh gỗ ném xuống nước. Kì lạ thay, nước bỗng trong ra và dùng được ngay.![]()
Một lần khác, tại Rephidim, Moses gõ chiếc gậy phép vào tảng đá, nước từ đâu tuôn ra cho toàn bộ đoàn người vơi đi cơn khát.
Không chỉ vậy, đoàn người Do Thái của Moses còn phải đối mặt với những chiến binh Amalek hung bạo. Khi đó, Moses đã cho tuyển những tráng sĩ từ đồng bào mình, tập hợp lại thành một đội quân ứng chiến.
Phần mình, Moses lên trên đỉnh đồi, giơ cao cây gậy phép Chúa ban cho. Khi ông giơ lên cao, quân Do Thái áp đảo quân địch, khi hạ tay xuống, chiến binh Amalek chiếm thế thượng phong.
May sao, nhờ sự giúp đỡ của anh trai của Moses - Aaron và Hur - một người dân Do Thái mà Moses đã giương cao gậy phép được cho tới cuối ngày, cũng là lúc quân Do Thái đánh bại được quân đội Amalek.
![]()
Khi đi qua Biển Chết, rất nhiều dân chúng bị rắn lửa từ đâu kéo đến cắn chết. Để bảo vệ họ, Moses hóa phép ra một con rắn đồng treo lên cao. Những người dân bị rắn cắn chỉ cần nhìn vào con rắn đồng là mọi bệnh tật bỗng chốc tiêu tan.![]()
Theo một số ghi chép, Chúa trời đã báo với Moses, hành trình của ông sẽ bị dang dở bởi ông không còn sống được bao lâu nữa. Vì vậy, Moses đã trao lại quyền lãnh đạo, cẩn thận dặn dò các trưởng lão về mọi việc sau này. Sau đó, Moses một mình lên núi Nebo, ngắm nhìn lại toàn bộ hành trình đã trải qua và từ trần tại đỉnh Pisgah đúng sinh nhật 120 tuổi.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(##)
Phương Vị: Nam Đẩu Tinh
Tính: Dương
Hành: Hỏa
Loại: Quý Tinh
Đặc Tính: Cha, quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ
Tên gọi tắt thường gặp: Nhật
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 3 trong 6 sao thuộc chòm sao Tử Vi theo thứ tự: Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh.
Thái Dương vốn là mặt trời, đóng ở các cung ban ngày (từ Dần đến Ngọ) thì rất hợp vị, có môi trường để phát huy ánh sáng. Đóng ở cung ban đêm (từ Thân đến Tý) thì u tối, cần có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài mới sáng.
Riêng tại hai cung Sửu, Mùi, lúc giáp ngày giáp đêm, Nhật mất nhiều ánh sáng, cần có Tuần Triệt hay Hóa kỵ mới thêm rực rở. Ở Sửu, Thái Dương tốt hơn ở Mùi, vì mặt trời sắp mọc, hứa hẹn ánh sáng, trong khi ở Mùi, ác tà sắp lặn, Nhật không đẹp bằng.
Mặt khác, vốn là Dương tinh, nên Nhật chính vị ở các cung Dương, nhất là phù hợp với các tuổi Dương.
Nhật càng phù trợ mạnh hơn cho những người sanh ban ngày, đặc biệt và lúc bình minh đến chính ngọ, thời gian mặt trời còn thịnh quang. Nếu sinh vào giờ mặt trời lên thì phải tốt hơn vào giờ mặt trời sắp lặn.
Sau cùng, về mặt ngũ hành, Thái Dương thuộc Hỏa, thích hợp cho những người mệnh Hỏa, mệnh Thổ và mệnh Mộc vì các hành của ba loại Mệnh này tương hòa và tương sinh với hành Hỏa của Thái Dương. Nhật cũng hợp với trai hơn gái.
Vị trí Thái Dương được tóm lược như sau:
Miếu địa ở các cung Tỵ, Ngọ.
Vượng địa ở các cung Dần, Mão, Thìn.
Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
Hãm địa ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Cung Mệnh có sao Thái Dương đắc địa, vượng và miếu địa là người có thân hình đẩy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, mặt vuông vắn đầy đặn, có vẻ uy nghi (nếu sinh ban đêm thì mặt đỏ), mắt sáng, dáng điệu đường hoàng bệ vệ.
Cung Mệnh có sao Thái Dương hãm địa là người này có thân hình nhỏ nhắn, hơi gầy, cao vừa tầm, da xanh xám, mặt choắt, có vẻ buồn tẻ, má hóp, mắt lộ, thần sắc kém.
Tính Tình
Đắc địa, vượng địa và miếu địa là người thông minh, tính thẳng thắn, cương trực, hơi nóng nảy nhưng nhân hậu, từ thiện. Đối với phái nữ thì đoan chính, đức hạnh, trung trinh, khí tiết, hiền lương.
Hãm Địa là người kém thông minh, nhân hậu, từ thiện nhưng tánh ương gàn, khắc nghiệt. Không cương nghị, không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Thân, Mùi (mặt trời sắp lặn). Đối với phái nữ thì đa sầu, đa cảm.
Công Danh Tài Lộc
Thái Dương đóng ở cung Quan là tốt nhất đó là biểu tượng của quyền hành, của uy tín, của hậu thuẫn, nhờ ở tài năng.
Nếu đắc địa thì có uy quyền, địa vị lớn trong xã hội, có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều, có tài lộc vượng, giàu sang, phú quý.
Nếu hãm địa thì công danh trắc trở, khoa bảng dở dang, bất đắc chí, khó kiếm tiền.
Nếu Thái Dương hãm ở các cung Dương (Thân, Tuất, Tý) thì không đến nổi xấu xa, vẫn được no ấm, chỉ phải không giàu, không hiển đạt.
Tuy nhiên, dù hãm địa mà Thái Dương được nhiều trung tinh hội tụ sáng sủa thì cũng được gia tăng tài, quan. Như vậy, nói chung, Thái Dương hãm địa không đến nổi xấu như các sao hãm địa khác, có lẽ vì bản chất của Thái Dương là nguồn sáng của vạn vật, tuy có bị che lấp nhưng cũng còn cần, không lôi kéo sự suy sụp đổ vỡ, miễn là không bị sát tinh xâm phạm.
Trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là cách đẹp của mặt trời hội tụ với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách Thái Dương vượng hay miếu địa. Nếu được thêm Hóa Kỵ đồng cung thì càng rực rỡ hơn nữa.
Phúc Thọ Tai Họa
Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thái Dương hãm địa gặp các sao như Kình, Đà, Không, Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ bị tật về mắt hay chân tay hay lên máu, gặp tai họa khủng khiếp, yểu tử, hoặc phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được.
Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo, như muộn lập gia đình, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng hại con. Lý do là Thái Dương còn biểu tượng cho chồng, cho nên nếu hãm địa và bị sát tinh thì gia đạo trắc trở vì tai họa đó có thể xảy ra cho chồng.
Nói chung, người nữ có Thái Dương sáng thì được hưởng phúc thọ cả cho chồng. Ngược lại, nếu sao này xấu thì cả chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Cái tốt xấu của Thái Dương bao giờ cũng đi đôi: tốt cả đôi, xấu cả cặp.
Thái Dương gặp các sao Đào Hồng Hỷ (tam minh): Hiển đạt.
Thái Dương gặp các sao Khoa Quyền Lộc (tam hóa): Rất quý hiển, vừa có khoa giáp, vừa giàu có, vừa có quyền tước.
Nhật sáng Xương Khúc: Lịch duyệt, bác học.
Nhật sáng Hóa Kỵ: Làm tốt thêm.
Nhật Cự ở Dần: Giàu sang vinh hiển ba đời.
Nhật (hay Nguyệt) Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi: Lập được kỳ công trong thời loạn.
Nhật Tứ Linh (không bị sát tinh): Hiển hách trong thời bình.
Nhật hãm sát tinh: Trai trộm cướp, gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay đây mai đó.
Nhật Riêu Đà Kỵ (tam ám): Bất hiển công danh.
Nhật hãm gặp Tam Không: Phú quý nhưng không bền.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phụ Mẫu
Thái Dương tọa thủ tại Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ là số cha mẹ giàu có, quý hiển và sống lâu. Lợi ích cho cha nhiều hơn mẹ.
Thái Dương toạ thủ ở các cung Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là số cha mẹ vất vả. Sớm khắc một hai thân. Nên làm con họ khác.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Nô Bộc
Nhật Nguyệt sáng: Người dưới, tôi tớ lạm quyền.
Nhật, Nguyệt hãm: Tôi tớ ra vào luôn, không ai ở lâu.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Thiên Di
Nhật Nguyệt Tam Hóa: Phú quý quyền uy, người ngoài hậu thuẫn kính nể, giúp đỡ, trọng dụng.
Nhật Nguyệt sáng gặp Tả Hữu Đồng, Tướng: Được quý nhân trọng dụng, tín nhiệm.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tật Ách
Nhật Nguyệt hãm gặp Đà Kỵ: Mù mắt, què chân, khàn tiếng.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tài Bạch
Nhật Nguyệt Tả Hữu, Vượng: Triệu phú.
Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu: Rất giàu có.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Tử Tức
Nhật ở Tý: Con gái xung khắc với cha mẹ.
Nhật Nguyệt Thai: Có con sinh đôi.
Ý Nghĩa Thái Dương Ở Cung Phu Thê
Nhật, Đồng, Quang, Mã, Nguyệt Đức: Có nhiều vợ hiền thục.
Ngoài ra riêng sao Thái Âm biểu tượng cho vợ, Thái Dương biểu tượng cho chồng, nên xem để phối hợp với các ý nghĩa cơ hữu ở Phu, Thê.
Nhật, Nguyệt miếu địa: Sớm có nhân duyên.
Nhật, Xương, Khúc: Chồng làm quan văn.
Nguyệt, Xương, Khúc: Vợ học giỏi và giàu.
Thái Dương Khi Vào Các Hạn
Nhật sáng: Hoạnh phát danh vọng, tài lộc.
Nhật mờ: Đau yếu ở ba bộ phận của Thái Dương, hao tài, sức khỏe của cha, chồng suy kém. Nếu gặp thêm Tang, Đà, Kỵ nhất định là cha hay chồng chết.
Nhật Long Trì: Đau mắt.
Nhật Riêu, Đà Kỵ: Đau mắt nặng, ngoài ra còn có thể bị hao tài, mất chức.
Nhật Kình Đà Linh Hỏa: Mọi việc đều trắc trở, sức khỏe của cha, chồng rất kém, đau mắt nặng, tiêu sản.
Nhật Kỵ Hình ở Tý Hợi: Mù, cha chết, đau mắt nặng.
Nhật Cự: Thăng chức.
Nhật Nguyệt Không Kiếp chiếu mà Mệnh có Kình Đà: Mù hai mắt.
| ► Cùng đọc Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm |
![]() |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Mỗi người sinh ra đều có một số mệnh riêng biệt, không ai giống ai và được thể hiện ở trên nét mặt, hay đường chỉ tay… Đặc biệt xem tướng vòng eo cũng có thể đoán trước số phận, vận mệnh của một người. Vậy chúng ta hãy cùng chúng tôi xem tướng vòng eo để biết giàu nghèo sướng khổ trong bài viết dưới đây. Những người eo dày thường có cuộc sống tốt, eo mỏng thì vất vả, hay không có eo thì an nhàn khi về già…
Nội dung
Bạn có cuộc sống tốt, sự nghiệp và tiền tài phát triển mạnh ở tuổi trung niên. Tuy nhiên, cuộc đời bạn gặp nhiều thăng trầm nên chỉ khi về già mới được hưởng cuộc sống sung sướng.

Nhìn chung, cuộc sống của bạn vất vả. Bạn phải nỗ lực rất nhiều để đạt được những gì mình mong muốn. Nếu trên eo của bạn có nốt ruồi, bạn nhận được nhiều sự giúp đỡ của người khác, điều này sẽ giảm bớt những khó khăn cho bạn trong cuộc sống.
Người xưa quan niệm, con gái eo nhỏ thường đảm đang, chịu thương chịu khó. Tuy nhiên, trong tướng số, người eo quá nhỏ lại có cuộc sống xô bồ vất vả, thậm chí thiếu thốn, khó khăn. Cuộc sống của bạn gặp nhiều đau khổ, mất mát. Bạn được hưởng phước lành khi về già.
Khi còn trẻ, bạn gặp nhiều may mắn. Tuy nhiên, từ tuổi trung niên, cuộc sống của bạn trải qua nhiều thăng trầm và ngày một khó khăn.

Bạn gặp nhiều khó khăn khi còn trẻ, con đường học tập của bạn không tốt. Tuy nhiên, từ tuổi trung niên, sự nghiệp của bạn thuận buồm xuôi gió. Bạn giàu có sau 40 tuổi.
Bạn muốn biết tuổi Kỷ Mùi hợp làm ăn với tuổi nào, người sinh năm 1979 làm ăn hợp với tuổi nào? Dưới đây Phong thủy số sẽ giới thiệu với bạn các tuổi mà tuổi 1979 hợp làm ăn.

Những bài viết mới nhất:
+ Tuổi Mậu Ngọ hợp làm ăn với tuổi nào?
+ Tuổi Đinh Tỵ làm ăn hợp với tuổi nào?
+ Tuổi Bính Thìn hợp làm ăn với tuổi nào?
Tuổi Kỷ Mùi, sinh năm 1979, năm con dê, cung mệnh Tốn, mạng cốt tinh Hỏa.
Tính tình của người tuổi Kỷ Mùi: Học hành thông thạo hơn người, có tinh thần trách nhiệm cao. Thận trọng, mềm dẻo nhưng lại thiếu tự chủ, không có khả năng lãnh đạo. Có linh tính, nghĩ gì có đó. Có lời ăn tiếng nói hùng mạnh. Cũng hay lắm chuyện, hay gây sự, hay chọn tức người khác, trêu cợt gây cười. Rất tốt bụng, hay giúp đỡ người khác. Sống không lệ thuộc vào tiền tài, biết đánh giá đúng giá trị của nó. Là người thích được vỗ về âu yếm, nếu được như thế thì lòng nhiệt huyết sẽ được tăng cao.
Nghề thích hợp với tuổi Kỷ Mùi: Làm chuyên viên, kỹ sư, nhân viên giúp việc thì thuận lợi.
Tuổi 1979 hợp làm ăn với tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Canh Thân, Tân Dậu ( thuộc hành Mộc) thì làm ăn dễ dàng, có nhiều lợi lộc.
Kết hợp làm ăn với tuổi Bình Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tý, Tân Sửu, Canh Ngọ, Tân Mùi ( thuộc hành Thổ) thì người tuổi Kỷ Mùi sẽ bị thua thiệt, người tuổi Kỷ Mùi thường làm cấp dưới hoặc trợ lí cho những người mệnh Thổ thì công việc làm ăn mới suôn sẻ.
Tuổi 1979 hợp làm ăn với những người có mệnh Hỏa ( gồm các tuổi Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Tuất, Ất Hợi.) thì được bình hòa, hai bên dựa vào nhau mà làm ăn.
Tuổi 1979 kết hợp làm ăn với những người có mệnh Kim gồm các tuổi Nhâm Thân, Quý Dận, Ất Sửu, Giáp Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Canh Tuất, Tân Hợi; thì tuổi Kỷ Mùi có điều kiện để phát triển sự nghiệp.
Tuổi 1979 không nên kết hợp làm ăn với các tuổi Giáp Dần, Ất Mão, Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu ( thuộc hành Thủy) vì dễ bị tiểu nhân hại, công việc gặp trắc trở, khó khăn.
Màu sắc hợp với tuổi Kỷ Mùi: Đỏ, hồng, tím, xanh lục sẽ mang lại sự thịnh vượng.
Hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Kỷ Mùi (phương vị tài thần): Đối với nam giới nên đặt bàn làm việc hướng chính Đông, đối với nữ giới nên đặt bàn làm việc hướng chính Tây.
Để xem tử vi 2017 cho tuổi Kỷ Mùi năm 2017 bạn có thể tham khảo tại đây: Tử vi 2017
Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!
Cùng 12 con giáp điểm danh những đặc điểm nổi bật trong năm 2016 những màu sắc phù hợp và con số mang lại may mắn.
1. Tuổi Tý
Người tuổi Tý sinh vào năm 1936, 1948, 1960, 1973, 1985, 1997, 2009. cho thấy năm Bính Thân khá tốt cho người tuổi Tý, dù họ kiếm tiền bằng cách nào cũng thu được kết quả tốt đẹp, song chớ tham lam vô độ. Kết quả chung cuộc thì tốt nhưng có một điều không trọn vẹn về mặt tài lộc, người tuổi Tý vào năm Bính Thân có sao xấu "Tiểu Hao" xuất hiện vào giữa cung Mệnh, điều này dự báo tiền của vào nhiều song ra cũng không ít, bởi vậy, khó mà tích luỹ nhiều. Có thể thấy, người tuổi Tý năm 2016 nên thận trọng trong quản lý tài chính, hạn chế xa hoa lãng phí.
Màu sắc may mắn là các màu: Đen, trắng, xám.
Con số may mắn: 1, 6.
2. Tuổi Sửu
Theo tử vi 2016 những người tuổi Sửu sinh vào năm 1937, 1949, 1961, 1972, 1984, 1996, 2008. Người tuổi Sửu sang năm 2016 sẽ luôn hưởng thụ được mặt tích cực của cuộc sống. Trong năm luôn cảm thấy tự tại, thoải mái, dù những thứ có thể là nhỏ nhặt với người khác nhưng cũng có thể làm bạn vui cả ngày. Còn khi gặp chuyện phiền nhiễu, kể cả những áp lực lớn, bạn cũng chẳng để trong lòng. Nói chung, năm nay với bạn mọi chuyện diễn ra suôn sẻ, chậm rãi, dù bận rộn đến đâu bạn cũng tạo ra niềm vui trong công việc, tình cảm, không để bản thân bị lao lực. Dù vậy cũng đừng nên ham vui mà quên mất mục tiêu phấn đấu của mình.
Màu sắc may mắn là các màu: Vàng, kem, bạc.
Con số may mắn :2, 7.
3. Tuổi Dần
Người tuổi Dần là những tuối sinh vào năm 1938, 1950, 1962, 1974, 1986, 1998, 2010. Do ảnh hưởng của trường khí năm 2016, cho thấy đây là một năm hưởng thụ của bạn. Mọi việc đến với bạn đều rất nhẹ nhàng, tự tại, hầu như không có gì làm bạn cảm thấy phiền nhiễu. Xét tổng thể, đây là năm khá thuận lợi, không phải chịu vất vả. Tuy vậy bạn cũng không nên vì thế mà ỷ lại, bỏ mất cơ hội của mình.
Màu sắc may mắn là các màu: Xanh lá, xanh dương, đen.
Con số may mắn: 3, 8.
4.Tuổi Mão
Theo tử vi 2016 những người tuổi Mão sinh vào các năm 1939, 1951, 1963, 1975, 1987, 1999, 2011. Trong năm 2016 khả năng trực giác và năng lực biểu đạt của người tuổi Mão khá nhạy bén, bạn trở nên nói nhiều hơn, trình bày mạch lạc rõ ràng hơn quan điểm của mình. Mặt khác, điều đó làm cho bạn thích trêu chọc mọi người, nhưng cũng hay bất mãn, thích thể hiện quan điểm của mình.
Màu sắc may mắn là các màu : Xanh lá, tím, hồng.
Con số may mắn: 1, 8.
5. Tuổi Thìn
Người tuổi Thìn sinh vào năm 1940, 1952, 1964, 1976, 1988, 2000, 2012. Vào năm 2016 người tuổi Thìn có nguồn năng lượng mạnh mẽ và hoạt bát, giúp bạn dám đối diện với các thách thức và nắm lấy cơ hội. Làm gì cũng nghĩ một cách tích cực nhất, rất ít khi bi quan, tuyệt vọng. Năm nay bạn như "biến mình", biết thích ứng với hoàn cảnh, làm việc nhanh nhẹn, quyết đoán. Giao tiếp xã hội cũng nhiều hơn, nếu không có ai tìm mình thì các bạn cũng chủ động ra ngoài tìm gặp mọi người.
Màu sắc may mắn là các màu: Hồng, cam, vàng.
Con số may mắn: 0, 4.
6. Tuổi Tỵ
Tuổi Tỵ là những người sinh vào năm 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013. Vào năm 2016 do tác động của trường khí trong năm mà người tuổi Tỵ dễ tin người, hay phân tích phán đoán sự vật hiện tượng theo cảm tính, đó cũng là lý do làm tâm tư tình cảm của bạn không được tốt trong năm. Có nghĩa là, tâm tư của bạn thay đổi thất thường, vui buồn khó lường, do đó mà cũng dễ mệt mỏi cáu gắt, ảnh hưởng xấu đến công việc, xử lý vấn đề không nhanh nhạy như trước, nhất là chuyện tình cảm. Vì thế, khi buồn chán mệt mỏi tốt nhất không nên làm hay quyết định những việc hệ trọng, cũng như ca thán chỉ trích mọi người. Nên nhanh chóng tìm cách thoát khỏi hay phá tan tâm lý cũng như môi trường u ám xung quanh.
Màu sắc may mắn là các màu : Màu da, hồng, xanh lá.
Con số may mắn: 2, 7.
>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?
Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>
7. Tuổi Ngọ
Người tuổi Ngọ sinh vào năm 1942, 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014. Vào năm 2016 người tuổi Ngọ luôn muốn mình thành tiêu điểm, nên rất coi trọng những nơi đông người, thích được khen ngợi, thích đứng đầu. Chỉ cần mọi người quan tâm, coi trọng họ sẽ thể hiện hết mình, kể cả làm việc vất vả đến đâu. Do đó người tuổi Ngọ sẽ không muốn người khác thấy điểm yếu của mình, và cũng sẽ không nhận lỗi dù biết là sai. Việc "thà chết cũng phải giữ thể diện", nếu thêm giao tiếp kém thì các bạn sẽ dễ bị coi là cố chấp, ngoan cố, khó gần,...
Màu sắc may mắn là các màu: Nâu đỏ, xanh nước biển, xanh lá
Con số may mắn: 2, 8.
8. Tuổi Mùi
Người tuổi Mùi sinh vào năm 1943, 1955, 1967, 1979, 1991, 2003, 2015. Do tác động của trường khí trong năm nên người tuổi Mùi có mong muốn thành công khá mãnh liệt. Do vậy trước khi làm việc gì quan trọng trong năm 2016 này, cần lên kế hoạch tỉ mỉ, phân tích ưu nhược điểm và cẩn thận tiến hành, mới có thể đạt được kết quả như ý muốn. Do tâm lý hiếu thắng lên cao, lại không thích bị dây dưa nên bạn luôn có mong muốn thay đổi, cải biến điều gì đó. Sáng tạo, đổi mới là khẩu hiệu chính của bạn trong năm.
Màu sắc may mắn là các màu: Tím, cam, bạc.
Con số may mắn: 0, 7.
9. Tuổi Thân
Người tuổi Thân sinh vào năm 1944, 1956, 1968, 1980, 1992, 2004. Người tuổi Thân năm nay không muốn người khác can dự vào việc của mình, mong muốn tự lực cánh sinh, tự làm nên nghiệp lớn. Nhất là khi có áp lực từ cấp trên hay người hơn tuổi, sẽ làm bạn tỏ ra khó chịu và có phản ứng lại. Mặt khác do nhận tác động của trường khí trong năm, bạn có xu hướng "có mới nới cũ" khá rõ rệt, làm gì cũng tỏ ra nhiệt tình được chốc lát, rồi sau đấy bỏ bẵng không quan tâm, làm cho nhiều người thất vọng.
Màu sắc may mắn: Đen, xám, vàng.
Con số may mắn: 4, 6.
10. Tuổi Dậu
Người tuổi Dậu sinh vào năm 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005. Vào năm 2016 các bạn khá bận rộn và vất vả, trong lòng cũng luôn cảm thấy bất an, mọi việc không như ý. Năm nay người tuổi Dậu rất mong chờ sự tán thưởng, khẳng định của người khác; nếu bạn bè người thân không quan tâm hay giúp đỡ, họ sẽ cảm thấy rất buồn bã, tủi thân bởi do tác động của trường khí trong năm.
Màu sắc may mắn là các màu: Cam, cà phê.
Con số may mắn: 4, 7, 0.
11. Tuổi Tuất
Người tuổi Tuất sinh vào năm 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006. Năm 2016 do tác động của trường khí mà người tuổi Tuất trở nên ngăn nắp, gọn gàng, làm việc có kế hoạch cụ thể hơn. Những ai trước đây có thói quen xấu cần bỏ, có thể nhân cơ hội này để sửa đổi, sẽ thấy hiệu quả rất rõ rệt. Tính cách người tuổi Tuất năm nay cũng trở nên ổn định, thận trọng và điềm tĩnh hơn, tạo cho mọi người cảm thấy yên tâm, đáng tin hơn, vì thế mà cũng nhiều người tìm đến bạn để nhờ vả.
Màu sắc may mắn là các màu: Vàng kem, đỏ, bạc.
Con số may mắn: 0, 9.
12. Tuổi Hợi
Người tuổi Hợi sinh vào năm 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007. Tư duy năm nay của bạn nhạy bén hơn, nhưng bạn lại dành quá nhiều thời gian cho tư tưởng, suy nghĩ, hay lên kế hoạch. Hơn nữa do trường khí tác động làm bạn giảm độ nhiệt tình và hăng hái, nên không đủ dũng cảm để thực hiện ý tưởng. Bề ngoài, bạn tỏ ra nghiêm túc làm cho ít người dám gần, từ đó tạo nên rào cản trong công việc.
Màu sắc may mắn là các màu: Đen, xám trắng, vàng.
Con số may mắn: 1, 4.
>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>
| ► ## cập nhật thông tin Tử vi hàng ngày, Mật ngữ 12 chòm sao mới nhất gửi tới bạn đọc |
![]() |
![]() |
![]() |
Nam con giáp dễ sinh hư khi có nhiều tiền![]() |
Tuần và Triệt khi chấn đóng đều đứng liền hai cung.
Với Triệt không thì cung dương là chính và cung âm là phụ với người tuổi dương can. Với người tuổi âm can thì cung âm là chính và cung dương là phụ. Chính thì tác động mạnh hơn, phụ tác động yếu hơn.
Bản chất Triệt không gồm có không hư và ảo tưởng giống như Thiên Địa Không. Nhưng nó còn mang đến những chướng ngại đột nhiên, điểm này mới là chủ yếu; gọi bằng Triệt lộ ví như người đang đi đường mà đường bị sụt xuống hoặc có núi lở ngăn chặn Triệt mất đường đi lối về.
Triệt gây hại nhất đối với Lộc Mã, mệnh có Lộc Mã hoặc vận có Lộc Mã mà gặp Triệt thì kể như không Lộc Mã. Triệt có thêm lưu niên Triệt nữa chứ không chỉ có Triệt đóng chết trên lá số.
Thường thấy phổ biến lý luận rằng sau ba mươi tuổi thì ảnh hưởng Triệt không còn. Chẳng có gì để chứng minh điều này là đúng. Qua kinh nghiệm thì bất cứ lúc nào Triệt cũng gây hại hoặc làm cho đỡ hại trước hay sau ba mươi gì cũng như nhau. Có thể suy ra rằng sau ba mươi tuổi tác đã chín chắn, có phần nào kinh lịch thì sự tai hại bớt đi chăng?
Luận cứ Triệt đáo kim cung sẽ giúp cho những sao ở hai cung này tốt đẹp hơn không đúng. Cung Thân (Kim) mà có Lộc Mã bị Triệt vẫn bị hỏng như thường.
Triệt kị nhất đối với sao Thiên Tướng rồi mới đến Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Đồng, Thiên Lương, nói chung thì Triệt hãm hại cát tinh nhiều hơn hung tinh. Mệnh Thiên Tướng gặp Triệt dễ bị tai nạn lớn nguy hại cho tính mạng, càng đắc địa càng nặng. Có câu ca rằng:
Thiên Tướng miếu địa gặp ngay
Triệt Không án ngữ thân nay khó toàn
Hoặc vì súng đạn đao gươm
Tứ chi đầu mặt tật thương đó mà
Triệt chỉ đem lại lợi ích khi nó gặp Thái Âm, Thái Dương hãm, như Âm ở Dần Mão Thìn Tỵ, Dương ở Dậu Tuất Hợi Tí; hoặc nó gặp các hung sát tinh bất lợi cho Mệnh cho vận.
Sách Tử Vi Đẩu Số tinh diệu tổng đàm viết: Mệnh Thiên Đồng Thiên Lương đứng cùng Hóa Kị mà gặp Triệt Không án ngữ thành ra người tuyệt đối chủ quan.
Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư không nói gì đến cách Mệnh Vô Chính Diệu gặp Triệt Tuần Thiên Địa Không tức tam Không hoặc tứ Không, nhưng tập Thần Kế Định Số của Lê Quí Đôn thì có đề cập đến ảnh hưởng tốt của
Triệt khi vào cung Mệnh VCD qua các câu phú:
- Mệnh vô chính diệu hoan ngộ tam Không hữu song Lộc phú quí khả kì
(Mệnh không có chính tinh rất mừng có tam Không giàu sang khi có cả song Lộc)
- Mệnh Triệt Thân Tuần tu cần vô hữu chính tinh vãn niên vạn sự hoàn thành khả đãi
(Mệnh bị Tuần, Thân gặp Triệt được Mệnh không chính tinh lúc vào luống tuổi đời mới tốt đẹp)
Trở lại với sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư ta thấy lời chú ghi bên dưới câu phú về Thiên Không như sau: “Mệnh cung Kim Không tắc phát nhị hạn nên gặp phúc, nếu Thủy Không sẽ lan tràn ngập lụt, Mộc Không ắt là gẫy đổ, Thổ Không thì đất sụt”
Phải chăng Triệt đáo kim cung và Tuần cư hỏa địa căn cứ vào câu phú trên đây? Nó đòi hỏi phải Mệnh vô chính diệu mới thật toàn bích? Nếu vậy thì Mệnh VCD chỉ ở cung Kim cung Hỏa mới hay?
Nói sang Tuần Không toàn danh của nó là Tuần trung không vong. Tuần cũng phân ra chính với phụ như Triệt. Tuần sức công phá của tính chất “triệt lộ” không bằng Triệt, bởi vậy Thiên Tướng sợ Triệt gây nguy hại hơn Tuần.
Triệt phá hoại đột nhiên từ hoàn cảnh. Tuần lại trễ nải tự nơi mình. Cho nên mới có cái cách Thìn Tuất Phá ngộ Tuần Khoa lại nên hay. Nhờ Tuần khiến tự mình sửa lại cho ngay ngắn bản chất xông xáo bừa bãi của Phá Quân. Sự khác biệt căn bản giữa Tuần với Triệt là thế.
Nói tóm lại Tuần côngphá nhẹ hơn Triệt chứ không phải Tuần kéo dài sự phá hoại còn Triệt thì sau ba chục tuổi thì hả hơi đi.
Về tính không tưởng, ảo tưởng, Tuần Triệt kém Thiên Không ở điểm: Thiên Không khi thành tư tưởng triết lý có thế hệ tổ chức hơn Tuần Triệt. Tuần Triệt tư tưởng triết chỉ đột nhiên thôi. Bởi vậy Thiên Không gặp Xương Khúc hay hơn Xương Khúc bị Tuần Triệt.
Sao rất kị với Triệt khác là Thiên Mã. Thiên Mã ngộ Triệt gọi bằng Triệt túc Mã, ngựa gẫy chân. Mã đứng với Lộc bị Triệt làm ăn thất bại. Mã đứng một mình không cần Lộc dễ bị té ngã thương tích (đã bàn đến luận ở Lộc Mã)
Tìm hiểu thêm về Tuần Triệt qua các câu phú:
- Tam Không độc thủ phú quí nan toàn
(Mệnh vô chính diệu chỉ có tam Không mà thiếu Khoa Quyền Lộc Lộc Tồn thì giàu sang không lâu bền)
- Tuần Triệt ngộ Thiên Hình tha hương cách lý
(Mệnh có Tuần Triệt gặp sao Thiên Hình thường xa quê hương bản quán)
- Tuần Triệt bất khả ngộ Lộc Tồn tư cơ phá hoại
(Tuần Triệt không nên gặp Lộc Tồn cơ nghiệp không giữ được)
- Tuần Triệt án ngữ trạch điền
Tư cơ cha mẹ không truyền đến cho
- Tam không hội Văn Xương ư thê cung thiềm cung triết quế
(cung thê không chính tinh có Văn Xương với tam Không thì lấy vợ con nhà danh giá)
- Triệt Tuần ngộ Mã hành thê vị
Vợ bỏ chồng đào tị tha hương
- Cung huynh đệ Triệt Tuần xung củng
Chim đầu đàn bay bổng xa khơi
- Tam Không chiếu hội tao cát diệu
Lại dưỡng tinh có đạo con nuôi
(cung tử tức không chính tinh gặp tam Không và sao Dưỡng)
- Không phùng Phá Tử phối vào
Vợ chồng trắc trở ba tao mới thành
(Cung Phu Thê có Tử Phá bị Tuần Triệt)
- Triệt Tuần xung khắc chẳng sai
Thiên Hư bất chính cả hai vợ chồng
- Phúc hữu chính tinh kị ngộ Triệt Tuần hoặc gia sát diệu lai ngộ Kiếp Cự thủy nịch tử
(Cung Phúc sao chính sợ gặp Triệt Tuần lại thêm Kiếp Cự dễ chết đuối)
- Tam Không xung sát hạnh Triệt khả bằng
Tứ chính giao phùng kị Tuần trực đối
(Vận hạn bị các hung sát chiếu mà cung vận hạn có Triệt sẽ đỡ, vận hạn có nhiều sao tốt chiếu mà cung vận hạn có Tuần trở thành vô ích)
- Thân cư Thê vị, Triệt Tuần lai xâm thiếu niên ai lệ nãi thất tình
Gia lâm cát tú lương duyên mãn kiếp
(Thân đóng Thê bị Tuần Triệt tuổi trẻ thất tình, có cát tinh phò trợ thì luống tuổi được duyên lành)
- Thân cư Quan Lộc nhược kiến Triệt Tuần Kiếp Kị nam nhân phong vân vị tế, hựu phùng cát diệu vũ lộ thừa ân khả dãi quá trung tuần dĩ hậu
(Thân đóng cung Quan Lộc bị Triệt Tuần Kiếp Kị tuổi trẻ danh phận bôn ba, có cát tinh hội tụ ngoài tuổi năm mươi mới được hưởng ơn mưa móc)
- Thân tại Quan cung gia sát diệu Triệt Tuần, nữ mệnh nan bảo thân danh
Gia kiến Bạch Tang thân cô trích ảnh, nghi gia vãn tuế tất thành
(Thân đóng Quan Lộc gặp sát tinh và Triệt Tuần, số gái khó bảo toàn danh tiết lại thêm Bạch Hổ Tang Môn thì cô đơn phải muộn tuổi mới lấy chồng)
- Triết túc Đà Mã sum vầy
Tử Mã Tuần Triệt đêm ngày khảm kha
(Mã bị Tuần Triệt là ngựa chết cuộc đời khảm kha)
- Mệnh vô chính diệu tam Không
Nhật Nguyệt giao chiếu dự phần công khanh
- Cái ngộ Mộc gái nào đoan chính
Mã gặp Không thì tính tang bồng
(Triệt Không và Địa Kiếp)
- Tam Không ngộ Dưỡng đinh ninh
Nuôi con nghĩa tử giúp mình yên vui
- Dưỡng Thai Triệt Vượng thấu vào
Trong anh em có dị bào chẳng không
- Tang Môn Hư Khốc chẳng hay
Tuần Triệt viễn phối họa may mới thành
(Đây là những sao đóng ở cung Phu Thê)
![]() |
| ► Mời các bạn tiếp tục xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị |
Lông mày (hay Chân mày) là Yếu tố để nhận diện được tướng số, tài vận v,v hẳn đã rất quen thuộc đối với nhiều người. Tuy nhiên, lông mày lại có nhiều kiểu dáng và độ rậm, nhạt khác nhau. Vậy, Lông mày rậm có ý nghĩa gì? Cùng Phong thủy số tìm hiểu lời giải mã có trong bài viết dưới đây nhé.

Xem thêm những bài viết hữu ích khác tại:
+ Nốt ruồi ở gót chân phải có ý nghĩa gi?
+ Răng khểnh có ý nghĩa gì đối với con gái
+ Màu mắt nâu tiết lộ gì về con người bạn
+ Nốt ruồi trong mắt phải có ý nghĩa gì?
+ Ý nghĩa của việc đeo nhẫn ở các ngón tay
Lông mày là bộ phận đã có từ khi con người sinh ra. Nhưng kiểu dáng, độ ngắn dài, rậm nhạt thì mỗi người lại khác nhau. Với những người có lông mày rậm thì mang một ý nghĩa nhất định và khác biệt so với các kiểu lông mày khác. Vậy, Chân mày rậm có ý nghĩa gì?
Theo nghiên cứu và ghi chép của nhân tướng học, những người có lông mày rậm đa phần là những người có tính cách mạnh mẽ, độc lập trong suy nghĩ, thích làm theo ý muốn của bản thân, theo đuổi ước mơ và đặc biệt là những người có suy nghĩ, lựa chọn khá riêng biệt, không theo khuôn mẫu nhất định.
Ở một góc độ khác, Chân mày rậm có ý nghĩa gì lại có ý nghĩa khác. Nam giới lông mày rậm thường cho là ba hoa, lăng nhăng và khá “đểu”. Còn với phụ nữ thì những người có lông mày rậm thường bị suy đoán là người có nhu cầu sinh lý cao.
Tuy nhiên, câu trả lời này thường không được ủng hộ vì tính cách của mỗi người còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và có thể là tình trạng sức khỏe (ví dụ phụ nữ bị đa nang buồng trứng thì tuyến lông phát triển nên lông mày rậm chứ không liên quan đến vấn đề sinh lý).
Nhìn chung những người có chân mày rậm thường nhận được sự yêu quý của mọi người. Và đặc biệt là họ có sự cuốn hút, quyến rũ khác biệt mà không phải ai cũng có.
Trên là ý nghĩa lông mày rậm nói chung còn Chân mày rậm có ý nghĩa gì có thể được xem ở việc kiểu dáng, kích thước, độ ngắn dài nữa.
Với lông mày dài và rậm:
Những người có lông mày dài và rậm là những người rất đáng yêu, thích những câu truyện hài, truyện cổ tích và luôn mang đến cho người xung quanh sự vui vẻ từ những câu truyện của mình. Họ được mọi người yêu thương, tin tưởng, rất dễ hòa nhận. Tuy nhiên về đường tình duyên thì có sự lận đận và chông gai.
Lông mày mảnh và rậm:
Vậy còn Lông mày rậm có ý nghĩa gì khi nó mảnh? Họ là người có tính cách lãng mạn, thích ngẫu nhiên. Đặc biệt là với con gái thì thường mơ mộng, tin vào tiếng sét ái tình và thường rất đáng yêu. Cũng có ý kiến chỉ ra rằng người có lông mày rậm và mỏng thì có tính nghệ thuật cao, hầu hết là dễ mến.
Lông mày rậm và thô:
Họ là những người nóng tính, dễ giận và hấp tấp. Là người hay ghen, kiểm soát người yêu và dễ nổi cáu. Tuy nhiên không phải ai lông mày rậm và thô thì đều như thế.
Nhìn chung, câu trả lời cho Chân mày rậm có ý nghĩa gì đa phần là tốt đẹp, họ là người được yêu thích bởi nó mang lại nét đẹp riêng, dễ nhìn cho đôi mắt và thu hút người đối diện. Còn trong tâm linh, lông mày rậm sẽ có nhiều may mắn, có thế lực bảo vệ để luôn gặp nhiều điều thuận lợi, tránh điều xui xẻo.
Tìm kiếm liên quan: con trai lông mày rậm, phụ nữ lông mày rậm, lông mày rậm nữ giới, người có lông mày rậm, xem tướng lông mày rậm, con gái có lông mày rậm, đàn ông có lông mày rậm, đôi lông mày rậm và giao nhau, lông mày rậm là người như thế nào, phụ nữ có lông mày rậm, mắt sâu lông mày rậm, đàn ông mắt sâu lông mày rậm, cách làm rậm lông mày cho nam giới, xem tướng đàn ông lông mày rậm, làm lông mày rậm cho nam, lông mày rậm có ý nghĩa gì, tướng lông mày rậm, con trai lông mày rậm có ý nghĩa gì
![]() |
| Ảnh minh họa |
Đây là điển cố thứ Sáu trong quẻ Quan Âm, mang tên Nhân Quý Ngộ Chủ (còn gọi là quẻ Nhân Quý Gặp Chủ). Quẻ Quan Âm Nhân Quý Ngộ Chủ có bắt nguồn như sau:
Tiết Nhân Quý (614 – 683) là hậu duệ của vị tướng tài Tiết An Đô thời kỳ Nam Bắc Triều, là người của gia tộc họ Tiết ở Hà Đông, nhưng đến đời Nhân Quý thì gia tộc đã sa sút. Cha của Nhân Quý mất sớm, tuy từ nhỏ gia cảnh nghèo khó, nhưng Nhân Quý rất chịu khó tập luyện văn võ, bẩm sinh sức khỏe hơn người, sức ăn cũng lớn.
Tiết Nhân Quý sinh ra trong thời loạn, chăm chỉ làm nông để sinh sống, chưa có gì nổi tiếng. Đến năm ba mươi tuổi, Nhân Quý muốn di dời phần mộ tổ tiên, để mong đem đến vận tốt, nhưng vợ của Nhân Quý nói rằng: “Người có tài năng cần phải biết nắm bắt thời cơ. Nay hoàng đế ngự giá thân chinh đến Liêu Đông, chính là lúc cần có tướng mạnh, chàng có tài năng lớn, sao chàng không tòng quân để lập công danh? Đợi đến khi chàng phú quý trở về quê hương, thì cải táng cha mẹ cũng chưa muộn!” Tiết Nhân Quý nghe có lý, bèn từ biệt vợ, xin gia nhập quân đội, bắt đầu chặng đường suốt bốn mươi năm tung hoành nơi sa trường đầy kỳ tích.
Năm Trinh Quán thứ 19 (năm 643), Đường Thái Tông xuất phát từ Lạc Dương, đem quân đánh Cao Cú Lệ . Tháng ba năm ấy, ở chiến trường An Địa thuộc Liêu Đông, tướng lĩnh Lưu Quân Cùng của quân đội nhà Đường bị quân địch bao vây, không có cách nào thoát thân, cũng không ai có thể giải cứu. Trong thời khắc nguy nan đó, Tiết Nhân Quý đơn thương độc mã, dũng cảm đương đầu với gian nguy, lấy đầu tướng lĩnh của Cao Cú Lệ, lại đem treo lên mình ngựa, quân địch nhìn thấy khiếp sợ, liền thoái lui, Lưu Quân Cùng được giải cứu. Sau việc đó, Tiết Nhân Quý trở nên nổi danh trong quân đội.
Sau đó không lâu, trong trận chiến An Thị (nay là thôn Thành Tử, xã Nam Doanh, huyện Hải Thành, tỉnh Liêu Ninh), Tiết Nhân Quý đã phát huy được tài năng võ nghệ của mình. Qua trận chiến này, ông đã trở thành vị tướng mạnh nhất của nhà Đường lúc đó. Tháng tư năm Trinh Quán thứ 19, đội quân tiên phong của nhà Đường tiến đánh Cao Cú Lệ, liên tiếp đánh bại quân đội của Cao Cú Lệ. Tháng sáu, quân đội nhà Đường tiến đến An Thị, quan Mạc ly chi sai đại tướng Cao Diên Thọ và Cao Huệ Chân thống lĩnh hai mươi lăm vạn đại quân đóng đòn trên núi, chống lại quân đội nhà Đường. Sau khi Đường Thái Tông thị sát địa hình, lệnh cho các tướng chia nhau tiến đánh.
Tiết Nhân Quý thân mang áo bào trắng khác hẳn với các binh sĩ khác, tay cầm phương thiên họa kích, lưng đeo hai cây cung, một mình một ngựa xung trận, thâm nhập vào hàng ngũ hai mươi lăm vạn quân trong trận địa của địch, làm rối loạn trận thế của kẻ địch, khiến cho quân địch không có cách nào ứng chiến. Cao Diên Thọ, Cao Huệ Chân nhiều lần muốn chấn chỉnh lại hàng ngũ tố chức để phản kích, nhưng đều bị Tiết Nhân Quý tấn công khiến cho hàng ngũ rối loạn. Quân đội nhà Đường ồ ạt tiến lên, quân Cao Cú Lệ đại bại. Lúc này, Lý Thế Dân ở xa quan sát trận đánh, trông thấy vị tướng trẻ mặc áo bào trắng chiến đấu vô cùng dũng mãnh giữa biển người, cảm thấy vô cùng kinh ngạc. Sau trận chiến, Lý Thế Dân lập tức triệu kiến Tiết Nhân Quý, ban cho hai con ngựa, bốn mươi tấm lụa, cho mười tù binh làm người hầu, lại thăng chức làm tướng quân du kích, Quả Nghị Đô úy của phủ Vân Tuyền.
Sau đó quân đội nhà Đường đánh mãi mà không thắng, lại gặp phải mùa đông mưa tuyết lớn, lương thực và cỏ không đủ, bèn lui quân. Giữa đường, Lý Thế Dân nói với Tiết Nhân Quý rằng: “Các tướng lĩnh của trẫm đều đã già rồi, nay gặp chiến sự đã không thể đảm nhận nối trọng trách này nữa, trẫm muốn lựa chọn một vị tướng quân trẻ tuổi có tài, không ai có thể hơn được khanh. Chuyến chinh phạt lần này, cho dù có thu phục được Liêu Đông trẫm cũng không vui, mà điều vui nhất chính là có được nhân tài như khanh!”
Câu nói “Trẫm không vui vì có được Liêu Đông, mà vui vì có được khanh” đã trở thành một câu nói nối tiếng; dùng hàng trăm vạn dặm lãnh thổ của vùng đất Liêu Đông rộng lớn để đánh giá về Tiết Nhân Quý, đủ để thấy được tài năng của ông. Sau khi Đường Thái Tông qua đời, con trai là Đường Cao Tông tiếp tục trọng dụng Tiết Nhân Quý, khiến ông trờ thành vị tướng nổi tiếng một thời.
![]() |
6 sai lầm ai cũng mắc phải khi xem tuổi kết hôn![]() |
| => Tra cứu: Lịch âm 2016, Lịch vạn niên 2016 chuẩn xác tại Lichngaytot.com |
| ► Xem thêm: Phong thủy nhà ở chuẩn giúp phát tài phát lộc, tránh tai ương |
![]() |
![]() |
Vì yêu thương nên đợi chờ, vì đợi chờ là rất yêu thương nên 4 chòm sao chung tình dưới đây dù trải qua thời gian dài hay gặp nhiều cách trở vẫn không thôi nhung nhớ và hi vọng vào tình cảm đích thực.
| |
![]() |