Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn

Tháng 7 âm lịch, tháng cô hồn đã tới ngoài ngưỡng cửa. Vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn là gì, đó có lẽ là điều mà nhiều độc giả quan tâm.
Vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ đôi lời với các bạn về những điều cần chú ý và phòng tránh trong tháng 7 âm lịch này nhé.
Mời bạn click vào Mục lục dưới đây để tới nội dung cần tìm nhanh hơn.

MỤC LỤC

Vận hạn tuổi Tý trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Sửu trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Dần trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Mão trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Thìn trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Tị trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Ngọ trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Mùi trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Thân trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Dậu trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Tuất trong tháng cô hồn
Vận hạn tuổi Hợi trong tháng cô hồn

 

Vận hạn tuổi Tý: Tình cảm bất ổn, sức khỏe giảm sút

 

1 van han cua tuoi Ty trong thang co hon
 

Tình cảm nhiều mâu thuẫn 

  Trong tháng 7 âm lịch, vận trình tình cảm của người tuổi Tý có khá nhiều biến động, nhất là khoảng đầu tháng và giữa tháng. Đặc biệt, bản mệnh có điềm tiểu nhân phá hoại, kẻ thứ 3 muốn chen chân vào hạnh phúc lứa đôi.   “Bát đũa còn có lúc xô”, dù yêu thương rất nhiều nhưng giữa hai bạn vẫn còn tồn tại nhiều mâu thuẫn, bất đồng. Những ngày đầu nồng thắm trôi mau, đôi lứa bên nhau nhưng tranh cãi liên miên không hồi kết. Đây chính là lỗ hổng trong chuyện tình cảm, dễ bị kẻ thứ 3 ở bên ngoài lợi dụng thời cơ phá hoại hạnh phúc của người tuổi Tý.   Tuy nhiên, mọi chuyện vẫn còn có thể hóa giải được. Vượt qua những mâu thuẫn, bất đồng, đôi lứa sẽ càng thêm gắn kết, tình cảm hài hòa như dòng nước chảy xuôi. Điều quan trọng là thái độ của bạn. Bạn chính là người quyết định đoạn tình cảm của mình đi tiếp hay dừng lại chứ không phải bất cứ ai.  

Sức khỏe giảm sút

  Trong tháng cô hồn, bản mệnh thường cảm thấy mệt mỏi, vận trình sức khỏe xuống dốc rõ rệt. Công việc bận rộn, bạn cần nghỉ ngơi điều độ và ăn uống có khoa học. Ngoài ra, thời điểm này tốt nhất bạn nên hạn chế đi xa, tránh đường sông nước, có thể gặp phải hung họa. Nếu việc cực chẳng đã, bắt buộc phải xuất hành thì nên thận trọng giữ mình, cân nhắc các tình huống có thể xảy ra và có phương án đề phòng.  

Vận hạn tuổi Sửu: Tiểu nhân quấy phá, đào hoa sát

 

2 van han tuoi suu trong thang co hon
 

Công việc bị cản trở

  Tháng 7 âm lịch, người tuổi Sửu gặt hái được khá nhiều thành công trong công việc, tìm được những cơ hội để phát triển sự nghiệp. Tuy nhiên, cái gì cũng có mặt trái của nó, nếu không chú ý, chúng ta rất dễ bị đánh úp từ phía sau.   Thành công đến dồn dập, con giáp này có thể sẽ trở nên chủ quan và ngủ quên trên chiến thắng. Bạn tự tin vào bản thân mình quá mức, mất tập trung nên thiếu phần chú ý đề phòng, để lộ ra điểm yếu. Đó cũng chính là lý do bản mệnh có thể bị kẻ tiểu nhân hãm hại.    Thậm chí ngay cả khi bị kẻ xấu giở trò, bạn vẫn không mảy may hay biết mà đang mải mê ăn mừng chiến thắng ở một nơi nào đó. “Phơi lưng cho người ta đánh”, con đường quan lộ của người tuổi Sửu đang thẳng tắp bỗng xuất hiện vật cản là vì thái độ chủ quan, coi thường kẻ địch này. Hơn nữa, “dĩ hòa vi quý” không phải lúc nào cũng được quý, khi cần cứng rắn thị uy thì chớ nên sợ mất lòng mà mềm mỏng quá mức, dễ phản tác dụng.   Sang tháng 7 âm lịch, sức khỏe của người tuổi Sửu có phầm giảm sút. Bản mệnh sinh cho tháng, lực khí hư hao, cơ thể dễ bị suy nhược do căng thẳng thần kinh, áp lực cuộc sống. Bản mệnh vốn tham công tiếc việc, lại tham vọng và coi trọng sự nghiệp, sẵn sàng vì công việc mà lơ là việc chăm sóc sức khỏe.  

Tình duyên vượng quá hóa không lành

  Tháng cô hồn tuy xấu nhưng người tuổi Sửu lại đón vận thế tình cảm cực kì hưng vượng, người độc thân có cơ hội tìm được một nửa của mình. Tuy nhiên, với những người đã có đôi thì đào hoa vượng quá mức lại chẳng phải điềm lành.   Đào hoa cực vượng dễ biến thành đào hoa sát, thúc giục tham vọng bùng cháy, khơi gợi những ngọn lửa tình đã ủ lại từ lâu. Con người vốn tham sân si, hiếm khi biết khi nào là đủ. Vào một giây phút nào đó, khi bạn thiếu kiểm soát bản thân thì chắc chắn sẽ dễ mắc sai lầm.    Khi đã có đôi thì chuyện thay lòng đổi dạ có thể nói là “sai một ly đi một dặm”. Chuyện tình cảm kị nhất là phản bội, nó như gương đã vỡ, dù có gắn lại thì vẫn còn vết nứt. Cuộc sống với nhiều cám dỗ rình rập, tốt nhất bản mệnh nên chú ý giữ mình hơn trong các mối quan hệ. Đừng tự tạo cho mình cơ hội thân thiết quá mức với người khác giới và để cho mối quan hệ đi quá xa, vượt mức mà nó nên trở thành.  

Vận hạn tuổi Dần: Tài lộc kém vượng, tình cảm phai nhạt

 

3 van han cua tuoi dan trong thang co hon
 

Tài vận trung bình

  Trong tháng cô hồn, người tuổi Dần không có duyên lắm với tiền bạc. Không có điềm tài lộc về nhà, nhiều biến động có thể xảy ra với vận trình tài lộc của con giáp này. Dù bạn đau đầu tính toán đủ kiểu nhưng mọi chuyện vẫn rối như mớ bòng bong, tiền đâu không thấy mà nợ nần khắp chốn.   Chuyện kinh doanh buôn bán không mấy lý tưởng, bạn có thể thử sức với lĩnh vực đầu tư, tuy nhiên cần xem xét kĩ càng mọi sự, chớ mạo hiểm lao đầu theo số đông. Đặc biệt, có tiền trong tay cũng chớ khoe mẽ, chẳng mang lại ích lợi gì mà có thể còn rước họa vào thân nữa.   Từ đầu tháng đến giữa tháng 7 âm lịch không phải là khoảng thời gian thuận lợi cho người tuổi Dần, tốt nhất nên lấy tĩnh chế động để bảo toàn lực lượng. Dù làm bất cứ chuyện gì liên quan đến tiền bạc, ngoài việc tính toán kĩ càng trước khi hành động thì cũng đều phải cân nhắc hết những trường hợp có thể xảy ra để có phương án dự phòng thích hợp.  

Tình cảm phôi phai

  Xem vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn này, người tuổi Dần nên đặc biệt lưu ý đến chuyện tình cảm. Quá nhiều mâu thuẫn xảy ra, song bản mệnh không có cách giải quyết triệt để mà thay vào đó lại lựa chọn im lặng. Chiến tranh lạnh kéo dài dễ khiến cho tình cảm cũng trở nên nguội lạnh, chẳng còn sự nồng nàn cháy bỏng mà tình yêu nên có.   Tình cảm khi tan khi hợp khiến bản mệnh cảm thấy nản lòng và nghi ngờ bản thân liệu có phải đã lựa chọn sai. Tinh thần của bạn trong thời điểm này không được tốt càng khiến cho những suy nghĩ tiêu cực xuất hiện nhiều, người tuổi Dần có thể làm ra những hành động tổn thương đến nửa kia của mình mà khó bề kiểm soát được. Điều đó càng khiến cho mối quan hệ bị đóng băng, hố sâu ngăn cách ngày càng mở rộng. Nếu có thể kiềm chế cảm xúc và tiết chế năng lượng tiêu cực thì chắc chắn mọi chuyện có thể rẽ sang một hướng hoàn toàn khác, có thể sẽ dần tích cực lên.  

Vận hạn tuổi Mão: Tiểu nhân ném đá giấu tay, tình cảm thăng trầm bất định

 

4 van han cua tuoi mao trong thang co hon
 

Sự nghiệp gặp trở ngại

 

Có thể nói, trong tháng 7 âm lịch, người tuổi Mão vẫn có thể gặt hái được thành quả nếu thực sự dành tâm huyết cho việc mình làm. Trở ngại là điều khó có thể tránh khỏi, song chính trở ngại lại đem tới thách thức và cơ hội cho ta tiến bước.   Đôi lời nhắc nhở người tuổi Mão trong tháng cô hồn, chớ nên cố chấp, mọi sự nên linh hoạt thì mới suôn sẻ, dễ thành. Kẻ tiểu nhân ở trong chỗ tối, rất dễ tấn công bạn vào bất cứ lúc nào. Chỉ một phút sơ sảy, bạn tự mình tạo ra kẻ thù, cũng lộ rõ điểm yếu để kẻ đó thừa cơ hãm hại. Trong tháng, nên cư xử mềm mỏng hơn, chớ gây mâu thuẫn, bất đồng nội bộ, tránh xa những đấu đá ngầm trong tập thể kẻo nhẹ vướng họa thị phi, nặng thì rối ren kiện tụng, tiền mất tật mang. Đây không phải là điều con giáp này nên làm trong tháng cô hồn.  

Đào hoa dữ ngáng đường tình duyên

  Vận trình tình cảm của người tuổi Mão có khá nhiều biến động, cần vững tâm bền chí thì mới có thể duy trì mối quan hệ. Nam mệnh thời gian này đào hoa nở rộ, chỉ cần bạn đôi chút buông thả, không rõ ràng trong các mối quan hệ thì rất dễ vướng phải tam giác tình cảm rắc rối, đe dọa đến hạnh phúc mình đang có. Vốn thân thiện và khá được lòng phái nữ, hãy biết cách giữ khoảng cách với người khác giới, đừng để sự thân thiện trở thành mầm mống của bất hạnh.   Với nữ mệnh, bạn nên sống thực tế và lý trí hơn. Không phải trí tưởng tượng bay bổng lúc nào cũng tốt, nhất là khi kết hợp với sự đa nghi, khiến cho những điều tích cực bị che lấp, thổi phồng những điều tiêu cực. Đám mây hồng tình cảm mới bay đến đã bị những suy nghĩ phức tạp của bạn đẩy lùi, hãy kiểm soát cảm xúc của mình tốt hơn.  

Vận hạn tuổi Thìn: Tiểu nhân quấy nhiễu, có điềm phá tài

 

5 van han cua tuoi Thin trong thang co hon
 

Sự nghiệp trong vượng có suy

  Tháng 7 âm lịch tới, đường công danh sự nghiệp của người tuổi Thìn vô cùng khởi sắc. Tuy nhiên, giữa những thành công nối tiếp nhau đến vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ do kẻ tiểu nhân vẫn đang rình rập, chỉ chờ cơ hội để ra tay.   Càng ở trên đỉnh cao chiến thắng thì gió càng lộng, nếu không vững vàng, bản mệnh rất dễ bị xô đổ khỏi ngôi cao mới tại vị. Những lời nịnh bợ vốn chẳng tốt đẹp gì, bạn hãy thận trọng trước những lời khen không thực tế. Hãy tập trung tinh thần vào công việc, có thái độ cầu tiến, khiêm nhường, tiếp thu những lời góp ý của mọi người.   Với những rắc rối thị phi, chớ nên để nó cuốn theo mình. Bạn không tham gia vào nó, chắc chắn thị phi cũng sẽ chẳng thể bám mãi theo. Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào, hãy giữ bình tĩnh để suy xét, chớ nên để cảm xúc dẫn đường.  

Họa phá tài rình rập

  Vận trình tài lộc của người tuổi Thìn trong tháng khá tốt. Tuy nhiên, xem bói vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn thì bản mệnh đang có điềm báo phá tài. Tiền bạc rủng rỉnh có thể biến bạn thành mục tiêu của những kẻ hay đố kị.   Chớ đua theo đám đông, bất cứ chuyện gì cũng phải có chính kiến của mình. Kẻ xấu biết bạn tài lộc dồi dào nên ghen ghét, có thể gài bẫy bày mưu để bạn đổ tiền bạc vào nơi không đáng. Chẳng có ai có thể quyết định thay mình, đừng chủ quan khinh suất, dễ dàng tin lời người khác, chỉ có bạn mới có thể phòng tránh được những mối nguy đó.  

Vận hạnh tuổi Tị: Sức khỏe sa sút, hôn nhân cần vun đắp

 

6 van han cua tuoi Ti trong thang co hon
 

Vận trình sức khỏe kém lý tưởng

  Với những con giáp khác, tháng 7 âm lịch là tháng khá đen đủi. Song người tuổi Tị lại có vận trình tháng khá ổn định với nhiều thành công liên tiếp tới. Duy có vấn đề sức khỏe là chuyện mà con giáp này cần phải lưu tâm.   Tuy có điềm lành báo công việc suôn sẻ, song bản mệnh trong tháng chẳng nhờ cậy được ai, việc gì cũng phải tự tay làm. Công việc ngày càng nhiều, bạn lại tham công tiếc việc nên khó tránh khỏi căng thẳng, mệt mỏi vì áp lực luôn đè nặng lên vai. Suy nghĩ quá nhiều cũng khiến cho việc nghỉ ngơi hay tiêu hóa không tốt, cơ thể cứ thế mà dần suy nhược.   Dù làm gì đi chăng nữa thì cũng cần chăm sóc sức khỏe cẩn thận. Đặc biệt, trong tháng này người tuổi Tị nên đặc biệt chú ý phòng ngừa các bệnh về đường hô hấp. Cái gì cũng phải làm từ gốc, khi sức khỏe yếu thì sức đề kháng cũng giảm xuống, nguy cơ mắc bệnh càng tăng cao hơn bao giờ hết. Tháng cô hồn âm khí nặng, chớ nên đi sớm về khuya, đây là điều đại kị với con giáp này trong tháng cô hồn. Ban đêm hạn chế ra ngoài kẻo dễ bị nhiễm lạnh, cảm phong hàn.  

Hôn nhân phải luôn được hâm nóng

  Thực ra vận trình tình cảm của người tuổi Tị trong tháng cô hồn khá ổn, song Lịch ngày tốt vẫn muốn nhắc nhở thêm một chút tới những chú Rắn đã lập gia đình. Có thể sự ổn định của hôn nhân khiến các bạn dần quên đi việc phải vun đắp tình cảm mỗi ngày, song tình yêu như dây leo, luôn cần cái gì đó để quấn quýt vào.   Với nữ mệnh, con cái chiếm quá nhiều thời gian, khiến các bạn không còn chăm chút bản thân như trước nữa. Nhan sắc phai tàn là chuyện dễ thấy, còn chuyện sâu xa hơn đó là tình cảm vợ chồng dần biến thành tình thân, thiếu đi những phút giây yêu đương nồng thắm.   Nam mệnh nên quan tâm chăm chút đến gia đình nhiều hơn, gánh đỡ bớt những vất vả cho một nửa của mình. Thi thoảng hãy để cho người phụ nữ của bạn có cảm giác được nâng niu như lúc mới yêu, một món quà nho nhỏ, một bó hoa xinh xắn… cũng đủ để phụ nữ cảm thấy thỏa mãn và có thêm động lực chăm sóc cho gia đình nhỏ của mình. Bạn cũng có thể tham khảo thêm Mẹo phong thủy hâm nóng tình cảm hôn nhân cho 12 con giáp để có thêm ý tưởng nhé.  

Vận hạn tuổi Ngọ: Nguy cơ phá tài, đào hoa kiếp đe dọa chuyện tình cảm

 

7 van han cua tuoi ngo trong thang co hon
 

Vận trình tài lộc sa sút

  Đón chào tháng 7 âm lịch, người tuổi Ngọ không mấy may mắn trong chuyện tiền bạc, cần đề phòng kẻ tiểu nhân hãm hại, họa phá tài xảy ra. Đây không phải là lúc để bạn dốc tiền vào đầu tư, nhất là trong lĩnh vực bất động sản. Những lời mồi chài ngon ngọt hấp dẫn dễ khiến ta yếu lòng, nếu không đủ tỉnh táo và bản lĩnh thì chuyện thua lỗ xảy ra cũng không có gì đáng ngạc nhiên.   Ngoài ra, bản mệnh nên làm tốt việc của mình, hành sự thận trọng, hạn chế vướng vào những chuyện thị phi, lo chuyện bao đồng, dễ xảy ra những tai họa từ trên trời rơi xuống. Công việc cũng phát sinh một số vấn đề khiến bản mệnh bắt buộc phải chi tiền, tình hình tài chính đã eo hẹp lại càng thêm túng thiếu. Về nửa cuối tháng có điềm báo vay nợ, hãy kiểm soát túi tiền của mình tốt hơn.  

Vận trình tình cảm đi xuống

  Tháng cô hồn, người tuổi Ngọ đào hoa vượng phát, tuy nhiên đó lại là đào hoa dữ, đào hoa kiếp. Cái gì quá cũng đều không tốt, đào hoa quá mạnh dễ khiến cho bản mệnh vướng phải những rắc rối trong chuyện tình cảm. Người độc thân, nhất là nữ mệnh cần đặc biệt thận trọng trong các mối quan hệ. Ngoài chuyện dùng Mẹo phong thủy để hóa giải đào hoa dữ thì bản mệnh cũng cần luôn nhắc nhở bản thân đừng quá dễ tin người, cũng đừng vội trao tình cảm cho người khác, bạn có thể sẽ bị lợi dụng và lừa gạt, tổn thương cả về vật chất lẫn tinh thần.    Với người đã có đôi, người đã lập gia đình, đào hoa kiếp mang theo những nguy cơ đe dọa mối quan hệ của bạn. Hãy luôn luôn bồi dưỡng tình cảm đôi lứa, hâm nóng mối quan hệ bất cứ lúc nào có thể. Lạc lõng trong cuộc tình, cô đơn trong cuộc hôn nhân… bạn rất dễ sa đà vào những cảm xúc bên ngoài, để tình cảm nhất thời lấn át lý trí, cuối cùng gây ra những chuyện sai lầm, đánh mất hạnh phúc mình đang có.  

Vận hạn tuổi Mùi: Biến động trong sự nghiệp, tình cảm phôi phai

 

8 van han cua tuoi suu trong thang co hon
 

Sự nghiệp trong vượng có suy

  Xem tử vi vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn, người tuổi Mùi thời điểm này có những sa sút trong vận trình công việc. Cơ hội phát triển không có nhiều, bản mệnh cần tỉnh táo để nắm bắt thời cơ, do dự e ngại chỉ khiến cho thất bại đến ngày một nhiều hơn.   Nhiều chuyện bề ngoài tưởng khó mà lại dễ, chỉ khi ta bắt tay vào việc thì mới có thể thành công. Bản mệnh cần quyết đoán hơn, dám nghĩ thì phải dám làm, đừng để kế hoạch nằm mãi trên giấy. Đặc biệt, nam mệnh hãy dũng cảm làm theo những gì mình muốn, quý nhân sẽ ở bên trợ lực cho bạn hoàn thành công việc đúng như mong muốn.   Áp lực là điều ai cũng phải đối mặt, song đừng để áp lực khiến cho ta bị nản lòng thối chí. Những khi cảm thấy muốn suy sụp, hãy tìm đến sự giúp đỡ của bạn bè và người thân. Đừng nghĩ đó là sự yếu đuối, bởi không ai có thể mạnh mẽ mãi được, quan trọng là bạn có ý chí và nỗ lực để thành công, chứ không hoàn toàn phụ thuộc vào sự giúp đỡ của người khác.  

Vận trình tình cảm giảm sút

  Tuy không quá đáng ngại nhưng Lịch ngày tốt vẫn muốn nhắc nhở thêm người tuổi Mùi về những nguy cơ trong chuyện tình cảm. Con đê lớn đến thế vẫn có thể vỡ sụp vì con mối bé nhỏ làm tổ trong thân đê, những sự tan vỡ cũng bắt đầu từ vết rạn nứt ban đầu khó có thể nhận thấy.   Thời gian trôi qua, tình yêu không còn quá nồng nàn, các cặp đôi quen với việc có nhau mà không nhớ cần phải làm mới tình cảm, khiến cho tình yêu phai nhạt dần. Buông lỏng quản lý, khiến cho người kia cảm thấy mình không được trân trọng. Quản thúc quá chặt, khiến cho đối phương thấy ngột ngạt trong tình yêu. Tất cả những điều đó đều có thể khiến cho tình yêu tan vỡ, “lạt mềm buộc chặt”, hãy lấy đó làm tôn chỉ trong tình yêu.  

Vận hạn tuổi Thân: Công việc vấp váp, thu nhập giảm sút, tình cảm phai nhạt

 

9 van han cua tuoi Than trong thang co hon
 

Sự nghiệp nhiều điều ngáng trở

  Tháng cô hồn dường như ảnh hưởng khá lớn đến người tuổi Thân. Công việc có quá điều vướng mắc, bạn liên tục gặp phải những sự cố bất ngờ. Dù đã cố gắng vận dụng mọi khả năng mình có nhưng những mối họa từ trên trời rơi xuống vẫn không buông tha cho con giáp này.   Tinh thần sa sút, bạn dần cảm thấy nản lòng và bất lực, công sức bỏ ra không được hồi đáp, bản mệnh có lúc muốn bỏ cuộc giữa chừng. Suy nghĩ tiêu cực càng khiến cho vấn đề trở nên trầm trọng hơn. Thái độ quyết định hành động, bạn cần chấn chỉnh lại tinh thần nếu không muốn một lần vấp ngã kéo theo những cú trượt dài trong sự nghiệp.  

Tài lộc hư hao, tiền bạc thất thoát

  Nguồn thu nhập chính có phần chững lại, bản mệnh không được hưởng lộc từ công việc chính của mình trong khi vẫn có biết bao khoản phải chi tiêu. Nguồn thu phụ không có, người tuổi Thân xoay sở đủ mọi cách nhưng vận may chưa tới. Thêm vào đó, bạn e ngại thất bại nên từ những bước đầu đã rụt rè không dám tiến lên, chuyện kinh doanh đổ bể từ trong trứng nước.   Bản mệnh còn hành động theo cảm tính, không chịu nghe theo lời góp ý của mọi người mà cứ khăng khăng làm theo ý mình, một bước sai lầm kéo theo ngàn bước sai lớn hơn, càng đi càng xa vạch đích, bao công sức nỗ lực bỏ ra chẳng thu lại được điều gì.  

Tình duyên kém sắc, yêu thương phai nhạt

  Tính tình vốn cứng nhắc, do ảnh hưởng của công việc, bạn lại càng thêm lạnh lùng vô cảm, khiến cho tình yêu mất đi màu sắc lãng mạn ban đầu. Tâm tính thay đổi thất thường, khi thế này, lúc thế khác, người tuổi Thân khiến cho đối phương mất dần kiên nhẫn, chẳng đủ bao dung chiều chuộng nữa.   Bản mệnh bảo thủ và cố chấp, dù với người mình yêu cũng không chịu mềm lòng, sẵn sàng tranh cãi đến cùng. Dù bạn giành phần thắng nhưng tới lúc đó thì tình cảm cũng dần nhạt phai, mối quan hệ rạn nứt, mâu thuẫn không ngừng xảy ra, khi mới làm lành thì lập tức quay sang đối đầu cãi lộn.   Người còn độc thân thì không chịu thay đổi suy nghĩ mà vẫn cứ khăng khăng giữ mình trong vòng an toàn. Quá khứ như một sợi dây thòng lọng, bạn càng nắm chặt thì nó càng thít lại. Hãy mở rộng lòng mình để đón nhận những cơ hội tình cảm mới, bạn càng thu mình thì tình yêu càng thêm xa lánh. Buông bỏ phiền não, chắc chắn bạn sẽ thấy yêu đời hơn.  

Vận hạn tuổi Dậu: Tài lộc tổn hao, tình cảm trục trặc

 

10 van han cua tuoi dau trong thang co hon
 

Tiểu nhân đeo bám, hao tài tốn của

  Xem tử vi vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn, người tuổi Dậu cần quản lý tiền bạc chặt chẽ hơn nếu không muốn rơi vào tình trạng vay mượn, nợ nần chồng chất. Trong tháng có trăm việc phải dùng đến tiền, vận tài lộc giảm sút đáng kể, tiền bạc về tay như gió vào nhà trống.   Đặc biệt, bản mệnh cần tỉnh táo hơn trong những chuyện liên quan đến tiền bạc. Bạn dễ tin người, cũng rất hào phóng, thoáng tính trong chuyện chi tiêu. Đó là điểm yếu mà rất có thể kẻ xấu sẽ lợi dụng để lừa gạt tiền của, lấy mất những gì bạn phải tốn bao công sức mới có được.   Với chuyện đầu tư, bản thân cần tìm hiểu rõ ràng trước khi đổ vốn vào, chớ nghe lời kẻ xu nịnh mà dâng tiền vào miệng cọp. Cầu tài khó khăn, nên đón lành tránh dữ, “có thờ có thiêng, có kiêng có lành”, chớ phạm phải những điều cấm kị trong tháng cô hồn.  

Tình duyên nhiều ngáng trở, hạnh phúc khó tìm

  Tuy được đào hoa chiếu mệnh song người độc thân rất dễ vướng phải chuyện rắc rối tình cảm. Đó là bởi đào hoa vượng dễ hóa đào hoa dữ, bản mệnh nếu không cân bằng các mối quan hệ, thận trọng và hài hòa trong giao tiếp thì dễ đuổi mất tình duyên. Chuyện gì cũng nên chuyên tâm, tình cảm chỉ nên hướng về người xứng đáng, người phù hợp, chớ tham lam để rồi “lắm mối tối nằm không”.   Đặc biệt nữ mệnh tuổi Dậu cần làm rõ tình cảm của mình, đừng mải mê thể hiện sự quyến rũ mà vơ rắc rối vào mình. Cũng có nhiều kẻ tiếp cận bản mệnh vì những mục đích ngoài tình cảm, cần tỉnh táo để biết ai là người thực lòng yêu thương mình.   Đôi lứa cũng kém hòa thuận, mâu thuẫn xảy ra không ngừng. Cái tôi quá lớn khiến cho ai cũng muốn bảo vệ quan điểm của mình, không chịu chia sẻ hay dung hòa với đối phương, có thể sẽ khiến cho tình cảm dần phai nhạt, hai người lạnh lùng trở mặt với nhau.  

Vận hạn tuổi Tuất: Tài vận kém sắc, sức khỏe giảm sút, gặp họa trong công việc 

 

11 van han cua tuoi Tuat trong thang co hon
 

Tài lộc không được lý tưởng

  Trong tháng 7 âm lịch, người tuổi Tuất khá đau đầu về chuyện tiền bạc. Tất cả mọi khoản chỉ có thể trông chờ vào thu nhập chính, nguồn thu phụ chẳng có là bao nên kinh tế khá eo hẹp. Nếu muốn cải thiện tình hình tài chính thì chỉ có thể lợi dụng thời gian này để học hỏi và tích lũy thêm kinh nghiệm cho mình, chờ khi thời cơ đến là lập tức chuyển mình.   Đây không phải là thời điểm để bản mệnh tiến hành những chuyện đầu tư mạo hiểm, bởi thực lực chưa đủ, nguồn vốn nghèo nàn, không cẩn thận càng làm thì vốn càng mòn, thua lỗ là chuyện khó tránh. Trong tháng cô hồn, con giáp này nên lấy tĩnh chế động, chủ động rèn luyện bản thân để chờ thời cơ hành động.   Tất nhiên trời không tuyệt đường sống của ai, nếu bạn đủ kiên trì và nỗ lực, thành công vẫn sẽ tới, dù không được lớn như mong muốn. Trong chuyện hợp tác làm ăn, có thể kết giao với người tuổi Mão, tuổi Dần hay tuổi Ngọ thì khả năng thành công sẽ cao hơn. Đơn thương độc mã trong khoảng thời gian này không phải là một quyết định sáng suốt, chớ nên tự tin thái quá mà rước lấy thất bại đau thương.  

Tình hình sức khỏe suy giảm nghiêm trọng

  Tháng cô hồn có nhiều điều phải kiêng kị, đặc biệt với người tuổi Tuất thì đây càng là khoảng thời gian phải cẩn trọng, bởi có điềm báo bản mệnh sẽ gặp phải sự cố bất ngờ, có thể nguy hiểm đến tính mạng.   Nên đặc biệt chú ý trong vấn đề ăn uống, “họa từ miệng mà ra, bệnh từ miệng mà vào”, các chứng bệnh liên quan đến tỳ vị hay đường tiêu hóa tuy nhỏ nhưng chẳng thể coi thường.  

Công việc gặp nhiều cản trở

  Càng về cuối tháng, bản mệnh càng gặp nhiều khó khăn trong công việc. Dù vất vả ngược xuôi nhưng bạn chẳng thể hưởng niềm vui chiến thắng. Thêm vào đó, người tuổi Tuất sống thực tế, đặt công việc lên trên tình cảm, song khó tránh khỏi những lúc áp lực đè nặng lên vai, đánh mất lý trí của mình.   Xem vận hạn của 12 con giáp trong tháng 7 âm lịch, người sinh năm Tuất nên chú ý, để tình cảm sai chỗ là chuyện vô cùng nguy hiểm, dễ bị kẻ xấu lợi dụng, mượn tay bạn để làm chuyện sai quấy, tới cuối cùng bao nhiêu tai vạ một mình bạn hứng chịu. Làm chuyện gì cũng phải cẩn trọng, ăn nói có chừng, có điềm báo thị phi, kiện tụng có thể xảy ra trong tháng.  

Vận hạn tuổi Hợi: Thị phi ập xuống, tình cảm bị ngăn cách

 

12 van han cua tuoi hoi trong thang co hon
 

Tiểu nhân quấy phá, vận trình sự nghiệp sa sút

  Xem vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn, công việc của người tuổi Hợi không được suôn sẻ. Họa thị phi bủa vây, bản mệnh bị kẻ xấu lập mưu hãm hại, lời ăn tiếng nói không cẩn trong thì rất dễ bị ảnh hưởng đến uy tín.   Cần giữ mối quan hệ hài hòa với đồng nghiệp, tránh gây mâu thuẫn bất đồng nội bộ. Suy cho cùng chúng ta đi làm không phải để tranh cãi, hãy giữ sự chuyên nghiệp trong công việc, đừng để tình cảm cá nhân ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Lợi danh ai cũng muốn, nhưng đừng để nó lấn át lý trí mà làm ra những chuyện trái với lương tâm.  

Tình cảm gặp nhiều ngăn cách

  Tinh thần không được tốt, mệt mỏi trong công việc dễ khiến bản mệnh trở nên nóng nảy, mất bình tĩnh. Những áp lực trong cuộc sống đến dồn dập, bạn không thể cân bằng giữa công việc và tình cảm, có những hành động tổn thương đến tình cảm lứa đôi.   Thêm vào đó, người tuổi Hợi trong tháng cô hồn có điềm báo ngăn cách trong tình cảm. Chuyện của bạn và người ấy có thể nảy sinh mâu thuẫn ngay trong mối quan hệ, cũng có thể bị gia đình hai bên và bạn bè phản đối. Nếu thực sự đó là tình yêu chân thành thì hãy cố gắng đấu tranh để giữ lấy hạnh phúc cho mình.   Người đã kết hôn có thể phải đối mặt với nguy cơ bị kẻ thứ ba chen chân vào gia đình. Hãy hâm nóng tình cảm vợ chồng bất cứ lúc nào có thể. Bản thân bạn cũng cần chú ý hơn trong các mối quan hệ với người khác giới, đừng để những hiểu lầm không đáng có xảy ra, vừa ảnh hưởng đến thanh danh mà vừa gây rạn nứt tình cảm gia đình.   An An

Thứ tự làm 4 lễ cúng rằm tháng 7 tại nhà để hóa giải mọi tai ương Infographic: Những bài văn khấn cúng cô hồn tháng 7 âm lịch phổ biến và chuẩn xác Muốn ma quỷ tránh xa, tháng cô hồn đừng quên những điều này

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận hạn của 12 con giáp trong tháng cô hồn

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất - Tuổi thân - Xem Tử Vi

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, Tuổi thân, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, tu vi Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất, tu vi Tuổi thân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất

Tử vi năm 2016 chi ra top 3 con giáp lạc quan nhất trong số 12 con giáp. Đó là những con giáp. Sửu, Mùi, Thân. Cùng điểm danh từ cưới lên trên để xem mức độ lạc quan của các con giáp này như thế nào nhé.

Ví trị thứ 3: Tuổi Sửu

Đối với những người sinh năm Sửu dù trời có sập vẫn không ngăn nổi những suy nghĩ lạc quan, vui vẻ của họ. Bình thường họ ít nói vậy thôi, nhưng khi được “gãi đúng chỗ ngứa”, họ sẽ bộc lộ sở trường về tài ăn nói của mình.
Khi đối diện với thách thức, thay vì hoang mang lo lắng, người tuổi Sửu lại điềm tĩnh và lạc quan nhìn nhận vấn đề. Họ tin rằng, mọi chuyện đều có cách giải quyết triệt để. Do đó, họ không mất công lo lắng về những thứ không đâu ảnh hưởng không tốt tới tinh thần.Điều đó giúp cho với họ mọi việc đều có thể giải quyết.

  nam-2016-va-top-3-con-giap-lac-quan-nhatCác con giáp lạc quan năm 2016

Vị trí thứ 2: Tuổi Mùi

Dường như lo lắng vật chất không bao giờ trở thành nỗi ám ảnh của người tuổi Mùi. Họ có thái độ sống vô cùng lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng đang chờ đợi mình phía trước. Với con giáp này, một cánh cửa đóng lại cũng là lúc cánh cửa khác mở ra. Vì vậy, họ không bao giờ tạo áp lực cho mình để rồi suy nghĩ một cách tiêu cực. Họ thích trang trí nhà cửa sao cho hợp phong thủy và từ đó cảm thấy lạc quan hơn.
Người tuổi Mùi không những biết cách cân bằng cuộc sống tình cảm, mà đời sống vật chất cũng không ngoại lệ. Họ biết cách kiếm tiền, đồng thời khá sành sỏi trong việc tiêu tiền hưởng thụ. Vật chất chỉ là thứ phù du, đến rồi cũng sẽ ra đi. Do đó, họ tâm niệm sống làm sao phải vui vẻ, hạnh phúc và thoải mái là được.

Vị trí quán quân: Tuổi Thân 

2016 năm Thân và người tuổi Thân cũng đứng đầu trong số những người lạc quan nhất. Họ tôn sùng cuộc sống tự do bay nhảy, không bị ràng buộc cũng như gượng ép bản thân phải làm những việc mình không thích. Không ít người cho rằng, con giáp này cố chấp, chỉ biết sống cho mình mà không nghĩ tới mọi người xung quanh. Thực ra, người tuổi Thân không tự kiêu tự đại như vậy đâu nhé! Họ cũng có một trái tim biết yêu thương và chia sẻ.
Vì họ quá lạc quan tin tưởng vào mọi quyết định của mình cũng như không lường trước được những rủi ro sẽ xảy ra, nên đôi khi coi nhẹ sự góp ý của mọi người. Bạn cứ để ý theo dõi nhé, khi cách làm của họ không ổn, họ sẽ chủ động liên hệ và xin ý kiến tư vấn của bạn bè, người thân. Sự lạc quan, tin tưởng vào những điều tốt đẹp là một trong những yếu tố giúp con giáp này gặt hái được nhiều thành công trong sự nghiệp và cuộc sống


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Năm 2016 và Top 3 con giáp lạc quan nhất - Tuổi thân - Xem Tử Vi

Phong thủy rèm cửa cho ngôi nhà của bạn –

Rèm cửa là vật dụng tuyệt vời để trang trí, bảo vệ sự riêng tư cho ngôi nhà. Trong phong thủy, rèm cửa còn đem lại nhiều lợi ích khác. Củ thể khác như thế nào chúng ta cùng đọc bài viết phong thủy rèm cửa để có thể biết phong thủy rèm cửa có ý nghĩa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Rèm cửa là vật dụng tuyệt vời để trang trí, bảo vệ sự riêng tư cho ngôi nhà. Trong phong thủy, rèm cửa còn đem lại nhiều lợi ích khác. Củ thể khác như thế nào chúng ta cùng đọc bài viết phong thủy rèm cửa để có thể biết phong thủy rèm cửa có ý nghĩa gì cho ngôi nhà của bạn? Chúng ta cùng đi tìm hiểu nhé!

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa phong thủy rèm cửa
    • 1.1 Giúp tinh thần thoải mái, ức chế sự tức giận
    • 1.2 Giải quyết tứ phương sát khí
    • 1.3 Tăng cường vận khí

Ý nghĩa phong thủy rèm cửa

Giúp tinh thần thoải mái, ức chế sự tức giận

Rèm cửa sổ, bên cạnh việc che nắng, bảo đảm sự riêng tư của ngôi nhà, còn có tác dụng giải phóng năng lượng hỏa. Đặc biệt là đối với người mệnh hỏa, rèm cửa càng cần thiết hơn. Tuy nhiên đối với những người mệnh khuyết hỏa, cần thêm năng lượng hỏa, cần tiếp xúc nhiều hơn với ánh sáng mặt trời thì không nên sử dụng rèm cửa dày.

Giải quyết tứ phương sát khí

Khi sử dụng rèm cửa cũng cần chú ý đến vật liệu, kiểu dáng, màu sắc. Theo quan điểm của phong thủy, chất liệu sợi nhân tạo là nguyên tố lửa trong ngũ hành. Theo nguyên lý Hỏa khắc Kim, rèm cửa làm từ sợi nhân tạo có thể ngăn chặn sát khí đến từ hướng Bắc và Tây Bắc.

1-1128-1410319609

Rèm Roman (rèm xếp nhiều lớp) đại diện cho Thổ trong ngũ hành, có thể ngăn sát khí Thủy từ phương Bắc tới. Rèm dạng sóng, đại diện cho Thủy, có thể ngăn sát khí Hỏa từ phương Nam tới. Loại rèm lá ngang màu trắng làm từ nhôm, đại diện Kim trong ngũ hành, nếu treo ở cửa sổ phía Đông và Đông Nam cũng có thể chống lại sát khí Mộc.

Tăng cường vận khí

Khi xây nhà, nhiều người thích trong nhà có cửa ban công thật lớn, sáng sủa và thoáng mát, để có thể nhìn được hết khung cảnh bên ngoài. Thật ra, điều này không phù hợp với phong thủy bởi may mắn của căn phòng có thể sẽ bị thoát ra ngoài nhiều.

Bình thường, trong phong thủy các kiểu ban công đều có tác dụng thụ khí. Bởi vậy cửa ban công nên treo rèm và rèm treo nên thường xuyên được kéo ra treo lên. Như vậy vừa có thể ngăn chặn khí không tốt từ bên ngoài vào, vừa giữ lại được cát khí trong phòng, có lợi nhất đối với gia chủ, với tài vận.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy rèm cửa cho ngôi nhà của bạn –

Hướng dẫn cách chọn màu xe hợp phong thủy

Theo phong thủy , khi chọn màu sắc cho xe, bạn nên chọn những màu hợp với mệnh của mình để đảm bảo may mắn và tài lộc sẽ đến với bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Tra ngũ hành theo năm sinh

1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến Kim (Vàng trang sức).

1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố Mộc (Gỗ cây dâu).

1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê Thủy (Nước dưới khe lớn).

1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung Thổ (Đất lẫn trong cát).

1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng Hỏa (Lửa trên trời).

1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu Mộc (Cây thạch lựu).

1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải Thủy (Nước đại dương).

1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung Kim (Vàng dưới biển).

1986, 1987, 2046, 2047: Lộ trung Hỏa (Lửa trong lò).

1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm Mộc (Cây trong rừng lớn).

1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng Thổ (Đất giữa đường).

1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong Kim (Vàng đầu mũi kiếm).

1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu Hỏa (Lửa trên núi).

1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ Thủy (Nước dưới khe).

1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu Thổ (Đất trên thành).

2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp Kim (Vàng trong nến rắn).

2. Màu sắc tương hợp

Ví dụ: Bạn sinh năm 1980 ==> mạng Thạch Lựu Mộc, tức là cây cối, mạng tương sinh ra bạn là mạng Thủy (nước), tương khắc với bạn là Kim (kim lọai).

Vậy màu hợp với bạn gồm màu xanh lá cây (màu của bạn), màu của thủy gồm không màu (như kim cương, pha lê), đen, xanh dương. Màu khắc với bạn là màu bạc, màu óng ánh.

Khi mua xe, bạn nên xem ngày tốt và chọn xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mạng của chủ nhân.

- Mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.

- Mua chiếc xe có màu cùng hành với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập (cùng hành là cùng màu theo ngũ hành).

- Mua xe có màu tương khắc với mạng người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ.

3. Ngũ hành tương sinh

chon mau xe hop phong thuy
Phong thủy Ngũ Hành Sinh-Khắc

Trong ngũ hành tử vi thì Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc.

Tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là nuôi dưỡng, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa...

Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

- Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành của mình.

- Sinh xuất: Hành của mình làm lợi cho hành khác.

Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).

Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).

Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe)

Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).

Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (sớm có thêm xe nữa là 2 xe).

4. Ngũ hành tương khắc

Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay khống chế hành khác. Thí dụ như: Mộc khắc Thổ, rễ cây sẽ ăn hết phân của đất. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chận làm cho nước không thể chảy qua được...

Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

- Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành của mình. (Khi đi xe không hợp mệnh có thể dễ bị tai nạn).

- Khắc xuất: Hành của mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác (Mình không bị hại nhưng xe dễ hỏng).

Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).

Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).

Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).

Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).

Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại nhưng xe nhanh hỏng).

5. Màu sắc theo ngũ hành

- Mộc: Màu xanh lá cây nhạt hoặc đậm.

- Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ.

- Thổ: Màu vàng, da cam gạch nhạt hay đậm hoặc màu vàng nhũ.

- Kim: Màu trắng, màu bạc hay xám nhạt.

- Thủy: Màu đen, tím thẫm hay xanh da trời nhạt hoặc đậm.

6. Mạng theo ngũ hành

- Mạng Kim, gồm có các tuổi:

Nhâm Thân 1932 và Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 và Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 và Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 và Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 và Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 và Ất Sửu 1985.

- Mạng Mộc gồm có các tuổi:

Nhâm Ngọ 1942 và Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 và Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 và Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 và Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 và Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 và Kỷ Tỵ 1989.

- Mạng Thủy gồm có các tuổi:

Bính Tý 1936 và Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 và Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 và Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 và Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 và Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 và Quý Hợi 1983.

- Mạng Hỏa gồm có các tuổi:

Giáp Tuất 1934 và Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 và Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 và Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 và Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 và Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 và Đinh Mão 1987.

- Mạng Thổ gồm có các tuổi:

Mậu Dần 1938 và Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 và Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 và Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 và Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 và Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 và Tân Mùi 1991.

Nhìn vào bảng liệt kê các mạng, biết tuổi mình thuộc mạng gì, so với màu của ngũ hành để lấy màu sinh nhập cho mạng mình thì biết được mình hợp với màu nào, nên mua xe theo màu đó. Nếu khó tìm màu sinh nhập, chọn màu cùng hành cũng tốt. Ví dụ: Người mạng Thổ sinh năm 1968 có thể đi xe màu đỏ, màu vàng, màu trắng, tránh các màu xanh, đen.

Màu sắc của đồ vật sử dụng như xe máy, ô tô, quần áo giày dép, đồ dùng thường xuyên… cũng có tác động gián tiếp ức chế hay tăng cường đối với ngũ hành của bản mệnh. Nếu chọn lựa màu sắc của trang phục, các đồ vật sử dụng phù hợp với ngũ hành bản mệnh thì cũng mang lại những kết quả tốt, góp phần cải thiện được những thiếu khuyết của bản mệnh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng dẫn cách chọn màu xe hợp phong thủy

Thắp hương như thế nào cho đúng?

Thắp hương như thế nào cho đúng, thắp 1 nén hay 3 nén hương, hương đang cháy bị tắt xử lý như thế nào, tránh động bát hương nên làm gì, hương cắm thẳng
Thắp hương như thế nào cho đúng?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thắp hương vào mỗi ngày tuần, ngày lễ, ngày Tết là nét văn hoá truyền thống lâu đời của người Á Đông. Nhưng thắp hương thế nào để thể hiện lòng thành cũng như mong cầu tài lộc thì không phải ai cũng biết.

Thắp hương 1 nén hay 3 nén?

Trong các buổi lễ của Phật giáo, hương là một trong sáu lễ vật dâng cúng, gồm có: Hương, hoa, đèn, trà, quả, thức ăn. Tuy nhiên quan điểm của nhà Phật, việc cúng Phật chỉ nên dùng hương thơm, đèn sáng, hoa tươi, quả tốt, nước trong là đủ chứ không phải cần mâm cao cỗ đầy.

Phật không phải ở trên bàn thờ, trong những pho tượng, mà là ở trong tâm của tất cả con người. Đạo Phật cũng cho rằng việc đốt hương chỉ mang tính biểu tượng là chính chứ không có kinh sách nào nói về việc phải làm điều này trong các buổi lễ. Trên thực tế, người dân thường thắp ba nén hương trong mỗi buổi lễ có thể xuất phát từ con số 3 trong Phật giáo:

  • Tam bảo (Phật – Pháp – Tăng)
  • Tam giới (Dục giới, Sắc giới và Vô sắc giới)
  • Tam thời (Quá khứ – Hiện tại – Vị lai)
  • Tam vô lậu học (Giới – Định – Tuệ)

Theo quan điểm của ông Nguyễn Mạnh Cường (nhà nghiên cứu Phật học, Viện Nghiên cứu và Ứng dụng Tiềm năng con người), có nhiều quan niệm về số nén hương cần dâng, nhưng thường dâng theo số lẻ 1, 3, 5, 7, 9. Tuỳ từng lễ mà số lượng hương nên thắp khác nhau.

Để duy trì bàn thờ hàng ngày, nên thắp 1 nén. Số 1 tượng trưng cho lòng thành.

Trong lễ gia tiên, giỗ, Tết, nên thắp 3 nén tượng trưng cho Thiên – Địa – Nhân.

Trong các đàn cầu cúng tiền tài, thắp 5 nén.

Trên thực tế, 3, 5, 7, 9,… hay 1 nén hương là đều giống nhau, không khác nhau về ý nghĩa. Hiện nay, các chùa thường khuyến khích phật tử chỉ nên thắp 1 nén hương là nhằm tránh hỏa hoạn và ô nhiễm môi trường. Vì thế, khi cúng lễ thông thường, chỉ cần thắp 1 nén hương là đủ.

Một vài lưu ý khác khi thắp hương

Khi hương đang thắp bị tắt, nên để nguyên vị trí và đốt tiếp để hương cháy hết.

Nên cắm thẳng hương khi thắp, thắp hương ở nơi kín gió để tránh bị tắt giữa chừng.

Để tránh động bát hương, không nên tuỳ tiện cắm thêm trụ sắt vào trong bát hương để thắp hương vòng. Nếu dùng, nên thắp hương vòng trong đĩa.

Việc cắm que hương vào đồ ăn để dâng cúng cũng có thể gây ngộ độc cho người ăn, bởi chân hương thường có lẫn hoá chất.

Nhà có trẻ nhỏ không nên lạm dụng đốt hương nhiều, ảnh hưởng đến hệ hô hấp của trẻ.

Không bao giờ được dùng hương giả (hương điện) cắm vào lư hương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thắp hương như thế nào cho đúng?

Tác dụng của đá thạch anh trong phong thủy –

Trong tất cả các loại đá thì đá thạch anh đang được rất nhiều người biết đến và sử dụng. Vì tin vào những giá trị mà đá thạch anh phong thủy mang lại. Qua những bài tổng quan về đặc tính, ý nghĩa và công dụng của Đá Thạch Anh, cách nhận biết và phân

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong tất cả các loại đá thì đá thạch anh đang được rất nhiều người biết đến và sử dụng. Vì tin vào những giá trị mà đá thạch anh phong thủy mang lại. Qua những bài tổng quan về đặc tính, ý nghĩa và công dụng của Đá Thạch Anh, cách nhận biết và phân biệt đá thạch anh thật hay giả… ở các kỳ trước thì chúng ta một phần nào đó hiểu về loại đá này từ đặc tính, đến công dụng để có thể tự lựa chọn loại đá phù hợp cho mình. Tuy nhiên, một kiến thức căn bản mà bạn cũng cần biết đó chính là tác dụng của đá thạch anh trong phong thủy. Từ đó bạn có thể căn cứ một cách tổng quát để chọn cho mình một loại đá phong thủy có những lợi ích phù hợp mà bản thân cần.

Nội dung

  • 1 Nguồn gốc của Đá thạch anh
  • 2 Tác dụng của đá thạch anh với phong thủy nhà cửa
    • 2.1 Nhà không được hướng
    • 2.2 Khử mùi
    • 2.3 Hiện tượng bóng đè
    • 2.4 Nơi buôn bán
    • 2.5 Cách cầu tài
  • 3 Tác dụng đá thạch anh với gia đình sự nghiệp
    • 3.1 Gia đình bình an – tài vận thông thuận
    • 3.2 Cải thiện phong thủy và tích tài khí
    • 3.3 Trấn trạch , tránh tà, vừa vượng vừa phát:
    • 3.4 Tăng cường phát triển trí tuệ và ổn định trạng thái tinh thần
    • 3.5 Cải thiện tình cảm, thắt chặt nhân duyên
  • 4 Xét về góc độ phong thủy

Nguồn gốc của Đá thạch anh

Đá thạch anh Không chỉ đẹp, giá trị và hữu ích về mặt khoa học, những viên đá thạch anh còn mang ý nghĩa tâm linh sâu sắc, phản ánh thế giới nội tâm và bản mệnh của từng người.

Theo quan niệm của người Phương Tây nếu bạn sinh vào tháng hai thì Amethyst(đá thạch anh) chính là lựa chọn hoàn hảo, bởi người ta cho rằng viên đá quý Amethyst sẽ che chở và bảo vệ bạn tránh xa khỏi những điều xấu xa, đen tối, cho cảm giác an toàn và thoát khỏi sự lừa dối, phản bội.
quả cầu đá thạch anh

Theo kinh dịch chu kỳ bát trạch là dùng hành thổ là tốt nhất. Mà đá thạch anh là hành thổ. Nó có năng lượng rất mạnh. Những khối đá này mô phỏng năng lượng núi và cực kỳ mạnh trong việc nuôi dưỡng gốc Thổ của ngôi nhà. Khi đó thạch anh sẽ trở thành nguồn năng lượng dương mang lại sự vững chãi cho gia trạch, thúc đẩy các mối quan hệ của gia chủ, mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình ngày càng trở nên hài hòa và tốt đẹp hơn. Có thể nói đá thạch anh thiên nhiên là nguồn nuôi cát khí và hưng vượng cho chủ nhân.

Còn người Phương Đông thì tin rằng những người cầm tinh con Rồng (Thìn) nên đeo loại đá quý đặc biệt này bởi Amethyst tượng trưng cho sức mạnh trí não, nó sẽ giúp bạn trở nên tỉnh táo, minh mẫn và tránh được mọi phiền phức. Trấn trạch, tránh tà, vừa vượng vừa phát. Góc tài lộc ở trong phòng làm việc, công ty hoặc trong nhà nếu đặt động Thạch anh

Tất cả các loại đá thạch anh đều mang những nguồn năng lượng từ thiên nhiên. Khoa học đã chứng minh rằng, khi dòng điện đi qua thạch anh, thì có một dòng năng lượng từ thạch anh phát ra khiến nó dao động. Theo văn hóa phương Đông, thạch anh là một loài đá màu nhiệm, mỗi loại có một giá trị khác nhau và có tác dụng của đá thạch anh khác nhau .Do được hấp thụ rất nhiều năng lượng âm dương nên đá thạch anh tím có rất nhiều trong quá trình tự sử dụng

Tác dụng của đá thạch anh với phong thủy nhà cửa

Nhà không được hướng

Ðối diện chính cửa ra vào là đường cái , hoặc vị trí nhà ở góc đường hình chữ L , cửa nhà có cây to , hoặc cột điện nên treo trước cửa ra vào một quả chuông gió bằng đá thuộc họ thạch anh hoặc góc nhà hướng cửa ra vào đặt động Thạch anh tím có thể tránh tà .

Khử mùi

Cửa nhà vệ sinh treo thạch anh hoặc đặt Thạch anh có thể giải uế khí.

Hiện tượng bóng đè

Ðầu giường hoặc dưới chân giường nên để một tảng Thạch anh hình trụ hoặc một sản phẩm bất kỳ thuộc họ Thach Anh có thể hoá giải hiện tượng bị bóng đè .

Nơi buôn bán

Tại quầy bán hàng đặt Thạch anh tím hoặc mầu phấn hồng tăng cường nhân duyên và duyên bán hàng.

Cách cầu tài

Dùng Trận thất tinh hoặc Thạch anh vàng cầu tài; Lục Du Linh gây dựng sự nghiệp – tài phúc.
tác dụng đá thạch anh trong phong thủy

Tác dụng đá thạch anh với gia đình sự nghiệp

Gia đình bình an – tài vận thông thuận

Đá cầu Thạch Anh – động Thạch Anh – Thạch Anh hình trụ khối lớn – Đá Hắc Diệu Thạch đặt ở các góc nhà .

Tác dụng : truyền khí từ trường , không những bảo hộ gia trung bình an , tránh tà mà còn giúp lưu thông không khí trong nhà đem lại nhiều may mắn.

Cải thiện phong thủy và tích tài khí

Đặt động thủy tinh trong nhà có tác dụng hoá xung giải sát, ngoài ra còn có thể tích phú, tích lộc .

Trấn trạch , tránh tà, vừa vượng vừa phát:

Góc tài lộc ở trong phòng làm việc , công ty hoặc trong nhà nếu đặt động Thạch anh hoặc Mặt trụ thạch anh hình trụ có tác dụng trấn trạch – tránh tà – chặn sát khí , giúp bạn làm ăn thịnh vượng , phát đạt .

Tăng cường phát triển trí tuệ và ổn định trạng thái tinh thần

Đặt thạch anh tím trên bàn học hoặc đầu giường hoặc đeo vòng tay đá thạch anh giúp bạn phát huy trí tuệ và cải thiện thị lực .

Cải thiện tình cảm, thắt chặt nhân duyên

Đầu giường đặt thuỷ tinh phấn hồng có tác dụng dung hoà tình cảm giữa bạn bè, người thân, cải thiện mối quan hệ chăn gối hai vợ chồng.

Xét về góc độ phong thủy

Ở góc độ phong thủy thì đá thạch anh đã được ứng dụng trong đời sống ở phương diện phong thủy từ xưa đến nay nhưng không phải ai cũng hiểu đúng, làm đúng đá thạch anh thuộc hành thổ(mạng thổ hợp màu gì). Trong năm yếu tố ngũ hành, thổ do hỏa sinh ra, thổ có thể khắc chế thủy, sinh hợp với kim và bị mộc khắc. Thổ tượng trưng cho đất, mà đất có những tính chất đặc biệt mà các ngũ hành khác không có; Đất không bao giờ nổi giận, đất mẹ luôn bao dung, chấp nhận và che chở cho muôn loài, đất mẹ nhẫn nại và chịu đựng, cảm hóa, chuyển hóa từ xấu thành tốt… những đặc tính này nếu biết vận dụng, ứng dụng linh hoạt có thể hóa giải các vị trí xấu, kích hoạt các vị trí cát (đang ở trong vận suy) trong ngôi nhà của bạn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tác dụng của đá thạch anh trong phong thủy –

Các lễ hội ngày 8 tháng 4 Âm Lịch - Hội Chùa Dâu

Hội Chùa Dâu được tổ chức vào ngày mùng 8 tháng 4 âm lịch hàng năm tại xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 8 tháng 4 Âm Lịch - Hội Chùa Dâu

Các lễ hội ngày 8 tháng 4 Âm Lịch - Hội Chùa Dâu

Hội Chùa Dâu

Thời gian: tổ chức vào ngày 8 tháng 4 âm lịch.

Địa điểm: xã Thanh Khương, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn Phật Mẫu Man Nương và bốn người con gái của bà là Pháp Vân (Mây - Bà - Dâu - thờ ở chùa Dâu), Pháp Vũ (Mưa - Bà Đậu - thờ ở chùa Thành Đạo), Pháp Lôi (Sấm,sét - Bà Tương - thờ ở chùa Phi Tương), Pháp Điện (Chớp - Bà Dàn - thờ ở chùa Phương Quan).

Nội dung: Hội chùa Dâu là sinh hoạt văn hóa phật giáo của cư dân nông nghiệp. Tổng thể 5 chùa cùng mở hội. Lễ hội có lễ rước lớn, đám rước 4 chị em về chùa Tổ bái vọng mẹ. Dâng hương cầu kinh xong, đám rước lần lượt trở về các chùa. Trong lúc rước có các trò múa gậy, cướp nước, múa sư tử, múa hóa trang rùa, múa trống, đấu vật, cờ người, đốt cây bông. Hội có lễ tắm tượng Phật chùa Dâu là hội lớn với 12 làng trong tổng xưa mang theo đội múa rồng đến tham gia. Trong hội có rước tượng Sĩ Nhiếp - viên thái thú tương truyền là người cho tạc tượng tứ pháp: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện. Có cuộc thi “cướp nước” của hai bà Pháp Vân - Pháp Vũ.

Hội Chùa Tứ Pháp

Thời gian: tổ chức vào ngày mùng 8 tháng 4 âm lịch.

Địa điểm: Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên

Đối tượng suy tôn: Pháp Vân, Pháp Vũ, Pháp Lôi, Pháp Điện

Nội dung: Hội chùa Tứ Pháp là hội chùa giao hiếu cầu hòa, ở một số làng tổ chức lễ rước giữa các làng thờ Bà, nhưng chỉ rước ba Bà Vân, Vũ, Lôi đến với Bà Điện. Vì theo phong tục, người ta khiêng đưa Bà Điện ra khỏi chùa, làng sẽ bị cháy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 8 tháng 4 Âm Lịch - Hội Chùa Dâu

5 bài học rất cần cho cuộc sống

Cuộc sống dạy cho ta những bài học quý giá mà ta nên biết trân trọng để đứng vững giữa cuộc đời! Cùng đọc và suy ngẫm những bài học cuộc sống ý nghĩa!
5 bài học rất cần cho cuộc sống

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Cuộc sống dạy cho ta những bài học quý giá mà ta nên biết trân trọng để đứng vững giữa cuộc đời! Cùng đọc và suy ngẫm những bài học cuộc sống ý nghĩa!

Bài học về sự quan tâm

Trong tháng thứ hai của khoá học y tá, vị giáo sư của chúng tôi đã cho chúng tôi một câu hỏi hết sức bất ngờ trong bài thi vấn đáp. Tôi đã lướt qua hầu hết các câu hỏi trong bài thi, và ngạc nhiên dừng lại ở câu hỏi cuối cùng: “Hãy cho biết tên người phụ nữ quét dọn trường học của chúng ta?”. Một câu hỏi không có trong chuyên môn, chắc đây chỉ là một câu hỏi đùa thôi. Tôi đã nghĩ vậy! Thật ra, tôi đã nhìn thấy người phụ nữ đó vài lần. Cô ấy cao, tóc sẫm màu và khoảng chừng 50 tuổi nhưng làm sao mà tôi có thể biết được tên cô ta cơ chứ? Tôi đã kết thúc bài làm của mình với câu cuối cùng bị bỏ trống. 

Cuối giờ kiểm tra, một sinh viên đã hỏi vị giáo sư: “Liệu ông có tính điểm cho câu hỏi cuối cùng kia không?”, ông ta trả lời: “Chắc chắn rồi”, rồi ông nói tiếp: “Trong công việc, các em sẽ gặp rất nhiều người, tất cả họ đều quan trọng, họ xứng đáng được nhận sự quan tâm của các em, dù chỉ là một nụ cười hay một câu chào”.

Tôi đã không bao giờ quên bài học đó trên mỗi bước đường đời của mình sau này, và tôi cũng không bao giờ quên tên của người phụ nữ đó - cô Dorothy.

Bài học về sự giúp đỡ

Trong một đêm mưa bão bất thường trên đường phố Alabama vắng vẻ, lúc đó đã 11:30 khuya, có một bà lão da đen vẫn cứ mặc cho những ngọn roi mưa quất liên hồi vào mặt, cố hết sức vẫy vẫy cánh tay để xin đi nhờ xe.

Một chiếc xe chạy vút qua, rồi thêm một chiếc xe nữa, không ai để ý đến cánh tay dường như đã tê cứng vì lạnh cóng. Mặc dù vậy, bà lão vẫn hy vọng và vẫy chiếc xe kế tiếp. Một chàng trai da trắng đã cho bà lên xe (mặc cho cuộc xung đột sắc tộc 1960). Bà lão trông có vẻ rất vội vã, nhưng cũng không quên cám ơn và ghi lại địa chỉ của chàng trai.

Bảy ngày trôi qua, cánh cửa nhà chàng trai tốt bụng vang lên tiếng gõ cửa. Chàng trai ngạc nhiên hết sức khi thấy một cái ti vi khổng lồ ngay trước cửa nhà mình. Một lá thư được đính kèm, trong đó viết: “Cám ơn cháu vì đã cho bà đi nhờ xe vào cái đêm mưa hôm ấy. Cơn mưa không những đã làm ướt sũng quần áo mà nó còn làm lạnh buốt trái tim và tinh thần của bà nữa. Rồi thì lúc đó cháu đã xuất hiện như một thiên thần. Nhờ có cháu, bà đã được gặp người chồng tội nghiệp của mình trước khi ông ấy trút hơi thở cuối cùng. Một lần nữa bà muốn cám ơn cháu đã không nề hà khi giúp đỡ bà.”

Cuối thư là dòng chữ: “Chân thành - Bà Nat King Cole”.

Bài học về lòng biết ơn

Vào cái thời khi mà món kem nước hoa quả còn rất rẻ tiền, có một câu chuyện về cậu bé 10 tuổi thế này: Ngày nọ, Jim - tên của cậu bé - sau một hồi đi qua đi lại, ngó nghiêng vào cửa hàng giải khát đông nhất nhì thành phố, nơi có món kem nước hoa quả mà cậu rất thích, mạnh dạn tiến lại gần cái cửa, đẩy nhẹ và bước vào. Chọn một bàn trống, cậu nhẹ nhàng ngồi xuống ghế và đợi người phục vụ đến.

Chỉ vài phút sau, một người nữ phục vụ tiến lại gần Jim và đặt trước mặt cậu một ly nước lọc. Ngước nhìn cô phục vụ, cậu bé hỏi: “Cho cháu hỏi bao nhiêu tiền một ly kem nước hoa quả ạ?”. “50 xu“, cô phục vụ trả lời. Nghe vậy, Jim liền móc trong túi quần ra một số đồng xu lẻ, nhẩm tính một hồi, cậu hỏi tiếp: “Thế bao nhiêu tiền một ly kem bình thường ạ?”. “35 xu”, người phục vụ vẫn kiên nhẫn trả lời cậu bé mặc dù lúc đó khách vào cửa hàng đã rất đông và đang đợi cô. Cuối cùng, người nữ phục vụ cũng mang đến cho Jim món kem mà cậu yêu cầu, và sang phục vụ những bàn khác. Cậu bé ăn xong kem, để lại tiền trên bàn và ra về.

Khi người phục vụ quay trở lại để dọn bàn, cô ấy đã bật khóc khi nhìn thấy 2 đồng kẽm (1 đồng bằng 5 xu) và 5 đồng xu lẻ được đặt ngay ngắn trên bàn, bên cạnh 35 xu trả cho ly kem mà Jim đã gọi - Jim đã không thể có món kem nước hoa quả mà cậu ấy thích bởi vì cậu ấy chỉ có đủ tiền để trả cho một đĩa kem bình thường và một ít tiền boa cho cô.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

Bài học về sự tự giác và trách nhiệm

Xưa thật là xưa, có một ông vua nọ, một hôm ông ta sai quân lính đặt một tảng đá lớn nằm chắn ngang đường đi. Xong, ông nấp vào một bụi cây gần đấy và theo dõi.

Lần lượt ông ta thấy, những thương nhân giàu có đi qua, rồi đến những cận thần của ông đi qua, nhưng không ai có ý định xê dịch tảng đá sang bên nhường chỗ cho lối đi cả, họ chỉ lẩm nhẩm đổ lỗi cho nhà vua vì đã không cho người giữ sạch sẽ con đường.

Một lúc sau, nhà vua nhìn thấy một người nông dân đi tới với một xe rau cồng kềnh nặng trĩu. Nhìn thấy tảng đá, người nông dân liền ngừng xe và nhảy xuống đất, cố hết sức mình ông ta đã đẩy được tảng đá sang bên kia vệ đường. Vừa làm ông ta vừa lẩm bẩm: “Thật không may nếu có ai đó không thấy mày và vấp phải, chắc là sẽ đau lắm đây”. Xong đâu đấy, khi người nông dân quay trở lại xe để tiếp tục đi, bỗng ông nhìn thấy một bao tiền to đùng đặt ngay chỗ mà ông đã di chuyển tảng đá. Đó là một món quà của đức vua cho người nào dịch chuyển được tảng đá

Câu chuyện của người nông dân này đã giúp chúng ta nhận ra một điều quý giá mà rất nhiều người trong chúng ta không bao giờ nhận thấy: Vật cản đôi khi cũng có thể là một cơ hội tốt.

Bài học về sự hy sinh

Đã lâu lắm rồi, nhiều năm đã trôi qua, khi tôi còn là tình nguyện viên tại một bệnh viện, tôi có biết một cô gái nhỏ tên Liz - cô bé đang mắc phải một căn bệnh hiểm nghèo.

Cơ hội sống sót duy nhất của cô là được thay máu từ người anh trai 5 tuổi của mình, người đã vượt qua được cơn bạo bệnh tương tự một cách lạ thường nhờ những kháng thể đặc biệt trong cơ thể. Bác sĩ đã trao đổi và giải thích điều này với cậu bé trước khi yêu cầu cậu đồng ý cho cô em gái những giọt máu của mình. Lúc ấy, tôi đã nhìn thấy sự lưỡng lự thoáng qua trên khuôn mặt bé nhỏ kia. Cuối cùng, với một hơi thở thật sâu và dứt khoát, cậu bé đã trả lời: “Cháu đồng ý làm điều đó để cứu em cháu”.

Nằm trên chiếc giường kế bên em gái để thuận tiện hơn cho việc truyền máu, cậu bé liếc nhìn em gái và đôi mắt ngời lên niềm vui khi thấy đôi má cô bé hồng lên theo từng giọt máu được truyền sang từ người cậu. Nhưng rồi, khuôn mặt cậu bỗng trở nên tái xanh đầy lo lắng, cậu bé ngước nhìn vị bác sĩ và hỏi với một giọng run run: “Cháu sẽ chết bây giờ phải không bác sĩ?” Thì ra, cậu bé nhỏ của chúng ta đã nghĩ rằng cậu ta sẽ cho cô em gái tất cả máu trong người mình để cứu cô bé và rồi cậu sẽ chết thay em mình.

Bạn thấy không, sau tất cả những hiểu lầm và hành động của mình, cậu bé đã có tất cả nhờ đức hy sinh…Cuộc sống có câu: “Hãy cho đi thứ bạn có, rồi bạn sẽ được đền bù xứng đáng”.

>> Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé! >>


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 bài học rất cần cho cuộc sống

Dự báo tháng 3 cực chuẩn và chi tiết cho 12 con giáp

Cùng xem những điều gì đang chờ đón 12 con giáp ở tháng 3 sắp tới này nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tuổi Tý

Tháng 3 dự báo là tháng có khá nhiều thử thách và cơ hội dành cho những người sinh nhằm tuổi Tý. Một số vấn đề nơi công sở sẽ khiến bạn phải tập trung cao độ để giải quyết, sau chuyện này bạn sẽ rút ra được bài học to lớn cho bản thân và không phạm phải những sai lầm đáng tiếc ảnh hưởng đến sự nghiệp sau này. Bạn cũng tìm ra nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh và làm ăn lâu dài, những đối tác này sẽ trở thành những người bạn tâm giao của bạn đấy, hãy cùng nhau làm việc thật tốt bạn nhé. Tình hình tài chính của bạn khá ổn, bạn không cần quá lao tâm khổ tứ nhưng vẫn luôn dư dả để chi tiêu và mua sắm. 

Chuyện tình cảm của bạn sẽ vô cùng khởi sắc trong tháng này, bạn sẽ nhận được sự lãng mạn đầy bất ngờ mà người ấy dày công chuẩn bị cho bạn, quá tuyệt vời phải không nào. Tháng 3 là tháng bạn vô cùng sung sức và khoẻ mạnh để làm mọi điều mình muốn.

Màu may mắn: Màu cam

Hướng may mắn: Hướng Đông Nam

Tuổi Sửu

Đối với những bạn tuổi Sửu thì tháng 3 này là tháng có khá nhiều dấu ấn quan trọng trong cuộc đời của bạn. Bạn sẽ gặt hái được những thành quả to lớn trong công việc nhờ những đóng góp và nỗ lực không mệt mỏi của mình trong suốt thời gian qua. Bạn đã làm việc rất chăm chỉ và đây là lúc để bạn tận hưởng những trái ngọt đấy. Công việc thuận lợi mang đến cho bạn một nguồn tài chính dồi dào và phong phú. Các khoản thu nhập sẽ liên tục lấp đầy hầu bao cho bạn trong suốt cả tháng, tạo điều kiện cho bạn thoả sức chi tiêu cho bản thân cũng như gia đình. 

Bạn sẽ vô cùng yêu đời trong tháng 3 này nhờ những điều ngọt ngào, cử chỉ quan tâm đầy yêu thương mà bạn và người ấy dành cho nhau. Chỉ cần ở bên cạnh nhau là đã đủ hạnh phúc và bình yên lắm rồi. Bạn hãy duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi điều độ để luôn có một sức khoẻ thật tốt như trong tháng này nhé.

Màu may mắn: Màu đỏ

Hướng may mắn: Hướng Bắc

Tuổi Dần

Tháng này là tháng vô cùng may mắn và thuận lợi đối với những bạn cầm tinh con hổ. Bạn sẽ gặp được rất nhiều quý nhân trên đường đời, bất kể là trong công việc hay trong cuộc sống bạn đều nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình nên rất dễ thành công và gặt hái được những thành tựu đáng kể. Sự nghiệp của bạn thăng hạng vượt bậc và tạo tiền đề vững chắc cho con đường công danh sau này. Túi tiền của bạn luôn rủng rỉnh trong suốt thời gian này, nhiều khả năng bạn sẽ sắm cho mình được phương tiện đi lại mới hoặc ngôi nhà mơ ước từ lâu nữa cơ đấy. 

Chuyện tình yêu của tuổi Dần ngập tràn màu hồng với thật nhiều cung bậc cảm xúc đáng yêu và trân trọng mà bạn và đối phương trao tặng cho nhau từng phút giây. Tuổi Dần cũng sẽ không cần phải bận tâm điều gì về sức khoẻ trong suốt tháng 3 này.

Màu may mắn: Màu xanh da trời

Hướng may mắn: Hướng Tây

Dự báo tháng 3 cực chuẩn và chi tiết cho 12 con giáp - Ảnh 1.

Tuổi Mão

Tuổi Mão sẽ có một tháng có khá nhiều biến động ở phía trước. Một số thay đổi nho nhỏ về vị trí làm việc sẽ gây ra những xáo trộn nhất định, tuy nhiên bạn cũng sẽ nhanh chóng lấy lại thăng bằng và xử lý tốt mọi chuyện. Đây cũng là cơ hội để bạn khám phá ra những thế mạnh tiềm ẩn của bản thân và có cơ sở để có sự chuyển hướng tích cực trong tương lai gần. Đầu tháng bạn sẽ lâm vào tình cảnh khá túng thiếu khi phải chi tiêu khá nhiều cho những món đồ cố định trong gia đình, tuy nhiên đến giữa tháng thì mọi thứ trở nên sáng sủa hơn và bạn không phải lo lắng quá nhiều về tiền bạc nữa. 

Chuyện tình yêu giản dị nhưng quá đỗi bình yên sẽ là nguồn động lực to lớn giúp bạn quên đi những mệt mỏi của cuộc sống mưu sinh và cùng phấn đấu cho một tương lai tươi sáng hơn. Về sức khoẻ, tuổi Mão cần chú ý đề phòng các bệnh liên quan đến đường tiêu hoá vào thời điểm giữa và cuối tháng này nhé.

Màu may mắn: Màu xanh lục

Hướng may mắn: Hướng Nam

Tuổi Thìn

Những bạn cầm tinh con rồng cần thận trọng trong mọi hành động ở tháng đầy bất ổn này. Bạn hãy giữ thái độ trung lập và khiêm nhường, bên cạnh đó cũng tránh tham gia vào các cuộc bàn luận vô thưởng vô phạt để tránh vướng vào những thị phi không đáng có nơi công sở. Bạn cũng không nên đầu tư hay hùn vốn làm ăn với ai trong thời gian này để tránh tổn thất về tiền bạc. Đây là thời điểm không thực sự thuận lợi nên tuổi Thìn hãy kiên nhẫn để vượt qua thời gian này nhé. 

Chuyện tình cảm của bạn cũng không có nhiều khởi sắc, hãy dành tặng cho một nửa của mình những món quà nhỏ xinh, sự ân cần chăm sóc để hâm nóng tình cảm bạn nhé. Sức khoẻ của tuổi Thìn khá bình ổn trong suốt tháng 3 này.

Màu may mắn: Màu tím

Hướng may mắn: Hướng Đông

Tuổi Tỵ

Tháng này là tháng đại phát tài đối với những bạn sinh nhằm tuổi rắn. Sự nhanh nhạy, tinh tường và óc phán đoán chính xác sẽ mang lại cho bạn khá nhiều thuận lợi trong sự nghiệp. Các hợp đồng béo bở mà bạn mang về cho công ty sẽ khiến bạn và đồng nghiệp bận rộn suốt những tháng sắp tới và hứa hẹn thu được những thành công đáng nể trong ngành. Tình hình tài chính của bạn khá rực rỡ nhờ những quyết định đầu tư nhanh gọn và táo bạo, hãy chuẩn bị sức khoẻ thật tốt để đếm tiền trong tháng này bạn nhé, thu nhập của bạn sẽ tăng lên đáng kể đấy. 

Tình cảm của tuổi Tỵ đạt được những bước tiến đáng kể, bạn sẽ ngày càng cảm thấy không thể sống thiếu đối phương và cần sớm lên kế hoạch chi tiết cho việc về một nhà. Tháng này bạn luôn tràn đầy năng lượng để chinh phục mọi thử thách mà cuộc đời dành cho mình đấy.

Màu may mắn: Màu hồng

Hướng may mắn: Hướng Tây Bắc

dự báo tháng 3 cực chuẩn và chi tiết cho 12 con giáp - ảnh 2.

Tuổi Ngọ

Tuổi Ngọ sẽ có một tháng nhiều điều bất ngờ chờ đợi ở phía trước đấy. Ở thời điểm giữa tháng công việc của bạn sẽ có đôi chút trục trặc do sự hiểu lầm nào đó mang lại, bạn chỉ cần sáng suốt và tỉnh táo một chút là sẽ giải quyết được ngay thôi. Tình hình tài chính của tuổi Ngọ sẽ có khá nhiều thay đổi tích cực trong thời gian này. Bạn sẽ làm đầy thêm túi tiền của mình nhờ những những khoản thu nhập từ cho, tặng hoặc bốc thăm trúng thưởng đấy, quá tuyệt đúng không? Bên cạnh đó các cơ hội kiếm tiền luôn có ở quanh bạn, chỉ cần để tâm và bỏ thời gian nghiên cứu tìm hiểu thì bạn sẽ có bộn tiền trong tương lai gần đấy. 

Chuyện tình yêu đầy thi vị và ngọt ngào của bạn là điều mà bao người ao ước đấy, hãy trân trọng đối phương nhiều hơn bạn nhé. Tháng này sức khoẻ của bạn khá tốt nên không cần lo lắng điều gì.

Màu may mắn: Màu nâu

Hướng may mắn: Hướng Đông Nam

Tuổi Mùi

Tháng này là tháng may mắn nhất cả năm đối với những bạn cầm tinh con dê. Công việc của bạn lên như diều gặp gió với hàng loạt những tin vui như thăng chức, tăng lương và được giao cho những dự án trọng điểm nữa, đây chính là sự đền đáp xứng đáng cho nỗ lực của bạn bấy lâu nay đấy. Bên cạnh đường công danh thuận lợi thì bạn còn kiếm được bộn tiền trong tháng này nữa, bạn làm gì cũng vô cùng thuận lợi và suôn sẻ nên tiền cứ lũ lượt đổ vào túi bạn thôi. 

Chuyện tình yêu đẹp như mơ cũng sẽ khiến bạn vui vẻ suốt cả tháng, sự dịu dàng, ấm áp mà đối phương dành cho bạn sẽ khiến bạn luôn lâng lâng hạnh phúc. Tuổi Mùi sẽ vô cùng sung sức trong thời gian này, bạn hãy nhớ duy trì thói quen tập luyện thể thao hợp lý để tăng cường sức khoẻ nhé.

Màu may mắn: Màu trắng

Hướng may mắn: Hướng Tây

Tuổi Thân

Tuổi Thân sẽ có một tháng khá nhiều thử thách ở phía trước. Công việc của bạn không có tiến triển nào đáng kể, mọi thứ vẫn dậm chân tại chỗ, bạn cần chủ động và sáng tạo nhiều hơn để thúc đẩy sự nghiệp của bản thân nhé. Có khá nhiều cơ hội làm ăn gõ cửa nhà bạn, tuy nhiên bạn cần thận trọng trước khi đưa ra quyết định để tránh thua lỗ nhé. 

Chuyện tình yêu của tuổi Thân sẽ phải đối mặt với giai đoạn khá khó khăn, khoảng cách về địa lý sẽ khiến hai bạn ngày càng xa nhau và thiếu đi sự quan tâm, chăm sóc, hãy tranh thủ thời gian để thể hiện tình cảm với người ấy nhé. Tháng này sức khoẻ của bạn khá ổn, tuy nhiên bạn cũng nên tránh rượu bia và các chất kích thích gây ảnh hưởng đến sức khoẻ.

Màu may mắn: Màu trắng

Hướng may mắn: Hướng Đông

dự báo tháng 3 cực chuẩn và chi tiết cho 12 con giáp - ảnh 3.

Tuổi Dậu

Tháng 3 hứa hẹn sẽ là tháng khá bình yên đối với những bạn cầm tinh con gà. Sự nghiệp của bạn duy trì bình ổn và tiến triển theo hướng tích cực. Công việc làm ăn của bạn cũng có nhiều thuận lợi và mang lại cho bạn nguồn tài chính khá dồi dào nên bạn không cần phải bận tâm lo lắng. 

Chuyện tình yêu của bạn cũng khá ngọt ngào và an yên, bạn sẽ cảm nhận được tình yêu vô bờ bến mà người ấy dành cho mình, hãy đáp lại tình cảm ấy bằng cách nhiệt thành nhất có thể bạn nhé. Tháng này tuổi Dậu có sức khoẻ khá tốt để có thể làm mọi điều mình muốn.

Màu may mắn: Màu vàng

Hướng may mắn: Hướng Tây

Tuổi Tuất

Những bạn sinh nhằm tuổi Tuất sẽ gặt hái được khá nhiều thành công trong tháng 3 này. Đường công danh của bạn trở nên vô cùng thênh thang và rộng mở. Bạn sẽ nhận được sự tin tưởng và đánh giá cao từ cấp trên và đồng nghiệp, nhờ đó vị thế của bạn sẽ được nâng lên đáng kể. Tình hình tài chính mang gam màu tươi sáng là điểm nhấn nổi bật nhất trong bức tranh toàn cảnh về vận thế của bạn trong tháng này. Bạn sẽ kiếm được khá nhiều tiền để trang trải cho cuộc sống cũng như để dành được khoản tiền tiết kiệm kha khá nữa đấy. 

Bạn và một nửa của mình sẽ ngày càng cảm thấy yêu thương và gắn bó trong thời gian này, hãy cố gắng duy trì và thúc tiến hơn nữa để có một "happy ending" trong tương lai gần bạn nhé. Tuổi Tuất khá sung sức và dồi dào sức khoẻ trong suốt cả tháng này nữa đấy, tháng này là tháng dành cho bạn mà.

Màu may mắn: Màu đen

Hướng may mắn: Hướng Đông Bắc

Tuổi Hợi

Bỏ lại tháng 2 đầy bận rộn sau lưng thì tháng 3 này chính là thời gian để tuổi Hợi nghỉ ngơi và nạp thêm năng lượng cho bản thân. Các kế hoạch, mục tiêu bạn đặt ra đều tiến triển khá tốt nên bạn không phải bận tâm quá nhiều. Sự quan tâm của đồng nghiệp và cấp trên cũng là động lực mạnh mẽ để bạn thực hiện thêm nhiều dự án tâm huyết nữa. Tình hình tài chính vô cùng khả quan với ví tiền lúc nào cũng rủng rỉnh sẽ mang lại cho bạn niềm vui bất tận trong suốt cả tháng. 

Đường tình duyên rực rỡ là chi tiết sáng giá khiến cho cuộc sống của bạn trở nên vô cùng hoàn hảo và viên mãn trong thời gian này. Tháng này bạn sẽ luôn sống trong niềm hạnh phúc trào dâng và nụ cười luôn nở trên môi. Sức khoẻ của bạn khá ổn và không có vấn đề nào đáng lo ngại.

Màu may mắn: Màu đỏ

Hướng may mắn: Hướng Tây


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dự báo tháng 3 cực chuẩn và chi tiết cho 12 con giáp

Ai là bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ?

Ai nói rằng giữa nam và nữ không thể có tình bạn thì hãy xem ngay những người bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ dưới đây nhé.
Ai là bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Họ sẽ chứng minh rằng đôi khi tình bạn còn lãng mạn hơn cả tình yêu đấy.

ban than khac phai cua 12 chom sao nu
 

Chòm Bạch Dương nữ - Hổ Cáp nam

  Cô gái Bạch Dương cá tính hoạt bát, sôi nổi, nhiệt tình như ánh mặt trời ấm áp, rực rỡ sánh đôi bên chàng trai lạnh lùng, thâm trầm Hổ Cáp. Họ một người là nắng một người là mưa, chỉ Hổ Cáp mới chiều theo được tính khí thất thường, có đôi khi vô cùng bốc đồng của Bạch Dương, cũng chỉ có Bạch Dương mới biết cách làm Hổ Cáp tươi cười, thoải mái.   Đối với họ, quan trọng nhất là phù hợp, không yêu nhau nhưng thân thiết và chia sẻ nhiều điều trong cuộc sống. Mỗi lúc vui hay buồn, có khó khăn gì đều tìm tới nhau đầu tiên khiến cho người yêu còn phải thầm ghen tị, người ngoài phải đặt câu hỏi sao họ không yêu nhau luôn đi cho rồi.  

Kim Ngưu nữ: Nhân Mã nam

  Bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ thường là hai cực, giống như Kim Ngưu và Nhân Mã vậy. Cô nàng Ngưu chan cẩn thận, tỉ mỉ, thích yên tĩnh bao nhiêu thì anh chàng Nhân Mã nghịch ngợm, ồn ào và lôi thôi bấy nhiêu. Thế nên họ mới không yêu được nhau nhưng lại thành tri kỉ.   Nhân Mã thích ở bên cạnh Kim Ngưu tận hưởng không khí bình lặng, ấm áp và nho nhã mà cô ấy tạo ra. Kim Ngưu muốn thấy tiếng cười và những trò tinh quái của Nhân Mã để cuộc sống có thêm sắc màu mới mẻ, không đơn điệu và nhàm chán, có nhau trong đời là may mắn của hai chòm sao này.  
Xem thêm bài viết 5 chòm sao nữ có khả năng cầm cương đàn ông

Song Tử nữ: Bảo Bình nam

  Chòm sao Song Tử tính cách nhanh nhẹn mới có thể bắt kịp suy nghĩ chẳng giống ai của anh chàng Bảo Bình. Họ cùng nhau nghĩ ra những trò mới lạ, tinh quái; cùng nhau trêu chọc người này, bày trò với người kia mà không hề cảm thấy nhàm chán. Có đồng bọn bên cạnh, kể cả bị phạt cũng cảm thấy hết sức sảng khoái.   Bảo Bình là cơn gió mát còn Song Tử nhất định là cầu vồng, khi họ ở bên nhau cảm thấy cuộc sống thật là vui vẻ, thật là tự tại, không cần giới hạn bản thân vào bất kì khuôn mẫu nào. Tình bạn này là hiếm có khó tìm lắm đấy, thanh xuân có nhau thì trọn vẹn rồi.  

Cự Giải nữ: Sư Tử nam

  Mọi người có thể thấy hai chòm sao này chẳng liên quan gì đến nhau, Cự Giải nhạy cảm và nhẹ nhàng như thế sao mà làm bạn với anh chàng Sư Tử màu mè, phô trương, thích chơi trội được chứ. Thế mà chẳng những chơi mà còn chơi thân nữa cơ đấy, hầu như lúc nào cũng thấy bóng dáng của họ ở bên nhau.   Chính sự dịu dàng, nhạy cảm nhưng rất kiên trì và nhẫn nại của Cự Giải ghìm chân được chàng Sư Tử. Họ có thể là anh chàng phong hoa tuyết nguyệt, trêu ghẹo biết bao cô gái nhưng đối diện với nữ thần của lòng mình sẽ rất chỉn chu, đàng hoàng. Vì thế, tình bạn mới bền lâu và đẹp tới vậy.  

Sư Tử nữ: Thiên Bình nam

  Nhất định phải tìm một anh chàng bảnh trai để đi cùng cho đẹp. Còn ai xứng với Sư Tử hơn Thiên Bình, chẳng những đẹp lại còn có phong thái, khí chất và đặc biệt là rất hiền lành, nghe lời, chịu được những yêu sách lắm điều của cô nàng. Anh ấy sẵn sàng lắng nghe, sẵn sàng cười xòa trước mọi chiêu trò của cô ấy, bao dung cô ấy như một người anh trai.   Bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ Thiên Bình thích nhất là dáng vẻ ta đây biết tuốt, không sợ trời không sợ đất của Sư Tử. Chính điều đó làm họ có dũng khí, có niềm tin để bản thân mạnh mẽ và phóng khoáng hơn. Tình yêu có lẽ rất ngọt ngào nhưng lại không nhiều sự chia sẻ và ngưỡng mộ lâu dài như tình bạn này.  
Xem thêm bài viết 5 cô nàng hoàng đạo dễ dàng chiếm trọn trái tim đại gia, soái ca
 

Xử Nữ nữ: Ma Kết nam


ban than khac phai cua 12 chom sao nu 2
 
Cô ấy thích chàng trai có sự hoàn mĩ, có phong thái của người trưởng thành, có năng lực, có ấm áp. Chàng trai ấy đến rồi, là người sẵn sàng che mưa che gió, đi cùng cô ấy suốt quãng đường đời, không vì đổi thay mà lạc mất nhau, không có hờn giận, không có ghen tuông, không có ngoại tình. Chẳng phải là anh bạn thân Ma Kết đấy hay sao.   Xử Nữ không dễ thân với người khác, nhất là con trai nhưng lại dễ dàng say mê cá tính của chàng Ma Kết. Tình bạn của họ rất lạ kì, hầu như toàn phê bình lẫn nhau nhưng lại rất vui, rất hồn nhiên, không lẫn một chút tạp chất nào. Mỗi khi thấy mệt mỏi, Ma Kết sẽ nhẹ nhàng tới bên nghe Xử Nữ lảm nhảm, tự dưng thấy lòng thoải mái.  

Thiên Bình nữ: Cự Giải nam

  Thiên Bình là cô gái thanh nhã, là nữ thần trường học, người yêu thanh xuân mà bất kì chàng trai nào cũng mơ tưởng. Cô nàng lúc nào cũng xinh đẹp, thanh cao và dịu dàng ấy là bạn thân của anh chàng Cự Giải. Anh không phải người điển trai nhất, không phải người học giỏi nhất, không phải người chơi thể thao cừ nhất nhưng anh là người làm cô cười nhiều nhất.   Không phải những trò tán tỉnh, bông đùa trẻ con của mấy anh chàng màu mè khác, Cự Giải mang tới cảm giác ấm áp như gió xuân, làm Thiên Bình cười bằng những câu chuyện thú vị, bằng những cử chỉ giản đơn. Hai người có thế giới riêng của tình bạn, ngọt như tình yêu nhưng không đắng giống tình yêu.  

Hổ Cáp nữ: Ma Kết nam

  Hai người bạn là cùng chung chí hướng, ở bên nhau thấy yên ổn và thoải mái. Đó là kiểu tình bạn của Hổ Cáp và Ma Kết. Họ còn nổi tiếng là cặp bài trùng về học tập và có tính thù dai, ai trêu phải hai người này thì xác định là sống không yên ổn. Tuy mỗi người một tính nhưng đứng chung chiến tuyến tuyệt đối ăn ý.   Không những vậy cặp đôi hoàng đạo này còn học rất giỏi, là đôi bạn cùng tiến trong học tập và cuộc sống. Chơi chung với nhau chẳng có bậc phụ huynh nào không yên tâm. Nhiều người còn nghĩ họ xứng đôi, yêu nhau thì quá hợp nhưng không, bạn thân là bạn thân, yêu đương là mất bạn ngay.
 
Xem thêm bài viết 5 cô nàng hoàng đạo thích mê nụ hôn cuồng nhiệt

Nhân Mã nữ: Song Ngư nam

  Không giống với Song Ngư đa cảm, Nhân Mã rất phóng khoáng, khác biệt với Nhân Mã vô tâm, Song Ngư rất chú đáo, tỉ mỉ. Anh chàng có thể không theo quậy phá như cô nàng Mã Mã nhưng mỗi khi cô ấy buồn, cô ấy khóc thì người đầu tiên cô ấy tìm đến chính là anh. Họ thân nhau theo cách rất giản dị, dẫu Nhân Mã có bao nhiêu bạn bè thì người họ coi trọng nhất vẫn là Song Ngư.   Song Ngư mang tới không khí tình bạn trong lành, Nhân Mã mang tới khí chất thanh xuân tươi tắn. Ở bên nhau cặp đôi này lúc nào cũng chí chóe vui vẻ. Nhân Mã cảm thấy may mắn vì có anh chàng ngọt ngào, lúc nào cũng sẵn sàng nghe mình than vãn, kể lể. Song Ngư thấy thích cô nàng Nhân Mã vui vẻ và vô ưu với cuộc đời.

Ma Kết nữ: Song Tử nam

  Bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ có trăm ngàn dáng vẻ nhưng với Ma Kết, cô ấy chỉ mong ngóng một chàng trai mang tên Song Tử mà thôi. Thích nhất là cách chàng ấy dỗ cô cười, dỗ cô vui, làm đủ trò để cô gái thâm trầm trở nên tươi vui và hoạt bát.   Không còn dáng vẻ mọt sách, không còn sự khép kín khó gần, ở bên Song Tử cô gái Ma Kết rất cởi mở. Cô ấy còn giúp anh chàng đuổi những cô nàng mà anh không thích đi nữa đấy, có bạn thân học giỏi lại thông minh quả nhiên có lợi phải không nào Song Tử.  

Bảo Bình nữ: Xử Nữ nam


ban than khac phai cua 12 chom sao nu 1
 
Bảo Bình thông minh, hơi mơ mộng rất cần một người bạn thực tế nhưng chỉn chu, ấm áp như anh chàng Xử Nữ. Người có thể kéo cô ấy ra khỏi những hộn độn của cuộc sống đồng thời cũng dễ dàng cùng cô ấy bay bổng, là chàng trai có vẻ nghiêm khắc nhưng thật ra rất trẻ con và dễ chiều lòng.   Xử Nữ có tính chu đáo và yêu cầu sự hoàn hảo nhưng riêng với cô bạn thân Bảo Bình thì họ lại chẳng bao giờ đòi hỏi. Đơn giản là cô ấy tùy hứng nhưng biết điểm dừng, ngây ngô mà rất tốt bụng, biết làm cho họ vui, biết làm cho họ đau đầu, biết làm cho họ phấn chấn, dường như mọi thứ cô ấy đều biết, chỉ không biết trưởng thành.  

Song Ngư nữ: Kim Ngưu nam

  Thích nhất là cổ tích, thích nhất là làm công chúa, người yêu chưa có thì có anh bạn thân Kim Ngưu đáp ứng cho cô nàng Song Ngư đây rồi. Cậu ấy trầm lặng mà chín chắn, cục mích nhưng rất đỗi chân thành, mỗi bước trưởng thành có cậu ấy bên cạnh là niềm vui lớn nhất.   Kim Ngưu là anh chàng có trạng thái tình cảm vô cùng ổn định, chỉ cần là người cậu yêu mến, sẵn sàng cho cô ấy làm công chúa. Song Ngư chinh phục được Kim Ngưu vì nét đáng yêu, tinh nghịch mà nữ tính, cô ấy giống như nắng hạ, chói mắt nhưng rất ngọt ngào.
Khắc khoải thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất khi chia tay 12 chòm sao nữ mù quáng trong tình yêu đến mức nào? Bóc mẽ tính xấu của 12 chòm sao nữ khiến các ông chồng điên đầu
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ai là bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ?

Niềm tin và trí tuệ

Nếu chúng ta có Trí Tuệ mà không có Niềm Tin, chúng ta có cái ” thấy xa trong rộng ” nhưng lại hạn chế

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có một người bị mù và một người bị què chân sống chung với nhau trong một gia đình, trong đó có vài người khác cùng chung sống để giúp đỡ cho họ. Song một hôm những người kia đều có việc phải ra ngoài, người đi câu cá, người đi mua sắm, người đi chơi, người mù và người què là những người còn lại trong nhà.

niem-tin

Trong cái ngày đặc biệt ấy căn nhà bỗng xảy ra hỏa hoạn, người mù không thấy được đường nên không thể thoát ra được. Người què thấy được, nhưng không có đôi chân lành lặn để đi ra. Thật nan giải! Chắc chắn họ sẽ bị chết cháy thôi!

Lúc đó, có một vị thiện tri thức cho họ lời khuyên: ” Các anh đều có thể thoát được nạn cháy, có thể thoát ra được ngôi nhà lửa này. Làm cách nào để thoát? Người mù hãy sử dụng đôi mắt của người què và người què sử dụng đôi chân của người mù.” Họ liền theo chỉ dẫn của thiện tri thức.

Có phải người què móc mắt của mình ra rồi gắn vào hốc mắt của người mù chăng? Bất kỳ một cuộc giải phẫu với phương pháp ấy đều thất bại cả. Nếu như người ta tìm cách gắn đôi chân của người mù vào thân của người què cũng đều là vấn đề nan giải, vượt qua ngoài quy luật tự nhiên. Thế thì họ làm sao?

Họ tạo ra một tình huống tốt nhất bằng cách người mù cõng người què.
Người què có mắt nên hướng dẫn: ” Quẹo phải, quẹo trái, đi thẳng,”
người mù có đôi chân, tuy không thấy đường nhưng có thể ( Tin ) nghe được lời chỉ dẫn của người què. Nhờ nghe lời khuyên đúng lúc và hợp lý, cả hai đều tự xoay xở để tự cứu được mình.

Thưa, nếu chúng ta chỉ đơn thuần có Niềm Tin mà không được Trí Tuệ soi sáng,
chúng ta sẽ bước những bước chân (hành động) mù lòa.

Nếu chúng ta có Trí Tuệ mà không có Niềm Tin, chúng ta có cái ” thấy xa trong rộng ” nhưng lại hạn chế bởi sự què ( không hành động ) nên rốt cùng cũng không có lợi ích chi.

Niềm Tin và Trí Tuệ là đôi cánh bất khả phân của người tu Phật vậy.

​Thích Tánh Tuệ​


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Niềm tin và trí tuệ

Nên chọn loại đèn chiếu sáng trong phòng khách như thế nào? –

Đèn trong phòng khách ngoài chức năng chiếu 182 sáng còn có chức năng trang trí. Do vậy, khi chọn đèn trong phòng khách, bạn nên chú ý đến công dụng của một ố loại đèn để có thể đạt được mục đích thiết thực nhất. Ngoài ra, còn phải căn cứ vào màu tườ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ng và màu trần nhà để chọn đèn chiếu sáng cho phù hợp. Khi chọn dáng đèn cụ thể nên chú ý tới chao đèn và ánh đèn để tránh sự tương phản.

Cũng giông như bức xạ sóng ánh sáng của tia mặt trời, ánh sáng đèn cũng ở dạng sóng, bởi số oát (W) của bóng đèn khác nhau mà bước sóng của chúng khác nhau. Nếu trong nhà bô” trí đèn tùy tiện, làm nhiễu loạn sự cân bằng của khí trường trong nhà sẽ không có lợi cho sức khỏe con người. Điều này cũng chính là lý lẽ nói trong đạo phong thủy học truyền thông: Quang sát không có lợi đôi với người, bởi vậy việc bố trí loại đèn và ố lượng bóng đèn trong nhà là điều không thể coi thường.

Để có thể đọc sách, xem tivi, sử dụng vi tính ngay trong phòng khách thì bạn nên dùng các loại đèn chiếu sáng thông thường, ví dụ như đèn voníram, huỳnh quang… Những loại đèn này phát ánh sáng mạnh có thể để trong hộp đèn song có nhược điểm là không thể điều chỉnh được cường độ ánh sáng.

noi-that-dep-cho-phong-khach_4644

Với một phòng khách yên tĩnh và được trang trí nhiều tác phẩm nghệ thuật, bạn nên bô” trí hai loại đèn. Một loại đèn được gọi là đèn bôi cảnh để giữ nguồn sáng nhất định trong phòng, bố trí tại nơi bạn tiếp khách. Loại đèn thứ hai là đèn triển thị, hoặc đèn chụp ánh sáng. Sử dụng loại đèn này trong trường hợp muôn đạt được hiệu quả nghệ thuật đột xuất, như chiếu tập trung vào bức bích họa hoặc một tác phẩm nghệ thuật nào đó. Sau khi làm tăng độ chiếu sáng, sẽ khiến thị giác đối với đường nét, cảnh sắc của tác phẩm tăng bội phần trước hiệu ứng quang học. Loại đèn chiếu thường dùng trong gia đình là đèn thạch anh, có nhiệt trị cao nhưng tuổi thọ ngắn, nên không thích hợp với việc bật sáng thường xuyên. Ngồi nói chuyện trong không gian nghệ thuật như vậy, câu chuyện của bạn sẽ thêm hấp dẫn và lãng mạn hơn.

Khi thiết kế đèn áp tường, bạn nên chọn bóng đèn voníram áp thấp. Loại đèn này có ánh sáng trắng, đẹp, tinh khiết, đặc biệt là khi nhiệt lượng toả ra từ đèn sẽ được chụp đèn phản quang hấp thụ ngay lập tức, do đó ánh sáng của đèn không bị nóng, rất thích hợp dùng làm đèn áp tường.

Ngày nay, có nhiều loại bóng đèn với đủ kích cỡ to nhỏ và màu sắc đa dạng, bạn có thể trang hoàng thêm cho phòng khách của mình với ý nghĩa của màu sắc như: Đèn màu hồng và màu vàng tạo cảm giác ấm áp Đèn màu xanh lam, xanh lục tạo cảm giác lạnh, hoặc tường màu đậm sẽ hấp thụ ánh sáng nhiều hơn, do vậy nên chọn đèn có ánh sáng mạnh.

Khi thiết kế lắp đặt đèn trong phòng khách, bạn cần đặc biệt chú ý đến đường dây đi chìm dưới sàn nhà hoặc đi trong tường, kể cả ổ cắm trong tường đều phải bố trí cẩn thận, tránh ảnh hưởng đến mỹ quan, đồng thời cũng để bảo đảm an toàn.

Trên trần, tường phòng khách có thể lắp đèn ống, đồng thời căn cứ vào nhu cầu ánh sáng mà lắp thêm một vài bóng đèn dây tóc hoặc bóng tiết kiệm năng lượng. Công suất của loại bóng dây tóc khoảng 15 – 60W, còn của loại bóng tuýp tiết kiệm năng lượng từ 9 – 12W.

Ngoài ra còn có thể dùng đèn treo trong phòng khách. Loại đèn này có tác dụng điều tiết và khống chế chiếu sáng, có thể cân bằng hiệu quả màu ánh sáng, điều tiết không khí trong nhà, sáng tạo phong cách, tăng lớp cảm giác.

Nếu trong nhà bố trí đèn hợp lý, thì ngoài việc đáp ứng đủ nhu cầu ánh sáng còn có thể thể hiện sự ấm cúng tao nhã, dễ chịu, hài hòa trong gia đình, thậm chí còn tạo nên không khí lãng mạn, bởi vậy khi bô” trí đèn chiếu sáng trong nhà cần hết sức chú ý sao cho thật hợp lý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nên chọn loại đèn chiếu sáng trong phòng khách như thế nào? –

Lời chúc 8/3 cho người yêu hay nhất

Ngày Quốc tế Phụ nữ dành tặng lời chúc 8/3 cho người yêu dấu ngọt ngào & chân thành nhất, hãy để những lời chúc 8-3 nói lên lời trái tim của bạn với bạn gái
Lời chúc 8/3 cho người yêu hay nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngày Quốc tế Phụ nữ dành tặng lời chúc 8/3 cho người yêu dấu ngọt ngào và chân thành nhất. Hãy để những lời chúc 8-3 nói lên lời trái tim của bạn với bạn gái. Hãy dành những câu chúc ngày 8/3 hay nhất và ý nghĩa nhất cho một nửa trái tim của bạn.

Lời chúc 8/3 cho người yêu

Lựa chọn những lời chúc 8/3 hay và ý nghĩa, phù hợp với cảm xúc của bạn dành tặng bạn gái, cho người yêu dấu của mình. Hoặc nếu bạn muốn tự sáng tác, hãy để những câu chúc này làm chất xúc tác cho bạn nhé.

Cùng xem nào!!!

Em cứ ngồi ngắm hoa.
Em cứ ca cứ hát.
Anh sẽ lo rửa bát.
Anh sẽ lo quét nhà.
Anh sẽ lo giặt là.
Em uống gì anh pha.
Chợ gần hay chợ xa.
Anh lần ra được hết.
Món em ưa anh biết.
Em cứ chờ mà xem.
Em đánh phấn xoa kem.
Anh nhặt rau vo gạo.
Em ung dung đọc báo.
Anh tay nấu tay xào.
Anh tự làm không sao.
Đừng lo gì em nhé.
Happy Women’s Day!

———–

Dù em có béo có gầy.
Mình dây, mình mít vẫn đầy sắc hương.
Hôm nay em đẹp lạ thường.
Lung linh như những hạt sương trên cành.
Gửi em lời chúc thật lòng.
Xinh như hoa sớm, trong veo tâm hồn!
HAPPY WOMEN’S DAY!

Chúc em một ngày 8/3 thật vui và thật hạnh phúc bên người thân và gia đình, hy vọng một ngày nào đó, em sẽ hiểu được tình cảm của anh đã dành cho em…

Chúc mừng 8/3 người tôi yêu. Chúc em luôn thành đạt, học giỏi và xinh xắn nữa chứ! Anh luôn nhớ và yêu em nhiều. Lúc nào trái tim anh cũng nhớ về em, và chỉ yêu mình em mà thôi.

Chúc mừng 8/3 người tôi yêu. Chúc mừng người tôi yêu ngày 8/3. Chúc em luôn thành đạt, học giỏi và xinh xắn nữa chứ! Anh luôn nhớ và yêu em nhiều. Lúc nào trái tim anh cũng nhớ về em, và chỉ yêu mình em mà thôi.

Gửi người tôi yêu. Tôi rất xin lỗi nếu lời chúc của tôi có làm nghẽn mạng Internet bởi vì nó chứa đựng hàng ngàn nụ hôn tôi muốn dành cho người con gái tôi yêu. “Em à, anh rất hạnh phúc vì đã tìm được một nửa của đời mình. Đó chính là em. Dù ở xa nhưng lúc nào anh cũng nhớ đến em. Anh yêu em nhiều lắm, mà sẽ mãi là như thế em ạ!”.

Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3 anh tặng em ba bông hồng. Một bông tượng trưng cho tình cảm của anh. Một bông tượng trưng cho hơi thở của anh. Một bông tượng trưng cho suy nghĩ của anh. Tặng em 3 bông hồng này, anh đã tặng em cuộc đời anh!

Em ngạc nhiên, rồi hỏi anh: Tại sao chỉ tặng một nụ hồng? Anh trả lời đó là nụ hồng chỉ dành tặng em, chỉ có một người yêu duy nhất dù ở cuối chân trời góc biển nào? Anh cũng nhớ, cũng yêu chỉ một nụ hồng. Nụ hồng của tình yêu chung thủy và chờ đợi… Em đừng vội cắt mái tóc thề nhé! Vì đó là kỷ niệm của tình yêu! Chúc em vui vẻ, hồn nhiên trong ngày 8/3.

Chúc em một ngày thật nhiều tươi vui và hạnh phúc hơn những ngày khác. Ở bên em 365 ngày trong năm đều là những ngày thật ngọt ngào với anh. Mãi mãi yêu em.

Hôm nay là ngày của nửa hành tinh, anh gửi tất cả tình cảm chân thành nhất, những lời chúc tốt đẹp nhất tới em, người con gái mà anh yêu nhất. Anh chúc em luôn xinh đẹp và thành công trên con đường em đã chọn.

Gửi người dấu yêu! Dù ngày mùng 8/3 không được ở bên em, nhưng ở nơi xa trái tim anh luôn hướng về em. Cầu chúc cho em luôn mỉm cười và hạnh phúc. Mãi mãi yêu em!

Em yêu! Hôm nay là ngày cả thế giới dành riêng cho phụ nữ. Còn anh, anh muốn dành cho em cả khối óc và trái tim với tình yêu chân thành của anh. Chúc em thật nhiều sức khỏe, xinh đẹp và trẻ trung.

Chúc em một ngày thật nhiều niềm vui và hạnh phúc hơn những ngày khác. Ở bên em 365 ngày trong năm đều là những ngày thật ngọt ngào với anh. Mãi mãi yêu em.

Gửi em!!! Tôi thấy thật có lỗi khi 8/3 mà không thể hiện gì cho em. Tôi thật kém cỏi em nhỉ, nhưng sự thực giờ tôi không biết nên hành động thế nào cho đúng cả. Tôi chỉ có trái tim nóng bỏng chân thành dành cho em, chỉ mình em!!!

Em yêu, xin lỗi vì anh không thể đến chúc mừng em nhân ngày 8-3, anh đã ra bưu điện để gửi thư cho em với lời nhắn: ANH YÊU EM. nhưng cô nhân viên bưu điện nói thư quá nặng không gửi được. Yêu em.

Anh luôn nghĩ đến em từng ngày, từng giờ. Anh chúc em yêu của anh luôn luôn xinh đẹp, cố gắng học tốt và yêu thương anh hơn nữa, em yêu nhé. Xin kính chúc một nửa của “nhân loại” ngày 8/3 vui vẻ, hạnh phúc bên người thân yêu.

Em yêu! Đã có lần em nói với anh, anh là người đem đến cho em những niềm vui trong cuộc sống nhưng cũng đem đến cho em rất nhiều nỗi buồn. Nếu có một điều ước thì anh sẽ ước rằng mỗi ngày trôi qua đều là một ngày 8/3 thật đẹp đối với em!

Anh vốn là đứa con trai thật ích kỷ và chưa bao giờ biết đến ý nghĩa của sự cho –nhận. Nhưng từ khi gặp em, yêu em anh mới thấm thía cảm giác ấy tuyệt vời như thế nào. Cảm ơn em đã mang đến cho anh những trải nghiệm diệu kỳ. Em mãi là người phụ nữ xinh đẹp và ý nghĩa nhất trong cuộc đời của anh! Mãi yêu thương! HAPPY WOMEN’S DAY AND I LOVE YOU!

Có lẽ giờ này em đã nhận được rất nhiều lời chúc mừng từ bạn bè, người thân và cả một người đặc biệt của em nữa. Dẫu vậy anh vẫn muốn được dành tặng em một lời chúc mừng chân thành nhân ngày đặc biệt này. Chúc em luôn khỏe mạnh, xinh đẹp, hạnh phúc. Anh luôn nghĩ về em mỗi ngày cô né kiêu kỳ ạ! HAPPY WOMEN’S DAY!

Dù tình yêu đó có ngắn ngủi nhưng anh đã được sống từng giây từng phút thật hạnh phúc. Cảm ơn em đã mang tới cho anh những giây phút ngắn ngủi nhưng ý nghĩa. Nhân ngày 8-3 gửi tới em những lời chúc tốt đẹp nhất. Dẫu không còn duyên phận để cùng đi chung trên một con đường nhưng anh sẽ luôn nhớ về em. Anh mong em hạnh phúc và hãy gọi cho anh bất cứ khi nào em gặp khó khăn. Nhớ nhé em!

Dậy đi bé, sáng 8/3 rồi kìa dậy đi bé ơi!, anh sai một thiên thần tới gọi bé dậy nhưng thiên thần đó bảo không thể đánh thức một thiên thần khác…Vì thế anh đành tự đánh thức bé vậy. Have a nice 8/3

Mặt trời thuộc về ban ngày, mặt trăng thuộc về bóng đêm, giống như cách mà anh đã thuộc về em vậy. Cảm ơn vì em đã đưa anh tới tình yêu này. Nhân ngày quốc tế phụ nữ, chúc người yêu anh luôn xinh đẹp, dịu dàng, nhiều niềm vui hạnh phúc em nhé! HAPPY WOMEN DAY!

Cảm ơn những con đường đầy nắng đã đưa em đến bên anh. Cảm ơn những lần giận hờn để anh biết yêu em hơn và quý trọng hơn những gì anh đang có. Nhân ngày 8-3, gửi tới em ngàn lời chúc tốt đẹp và em hãy nhớ rằng, anh sinh ra là để dành cho em đấy nhé. Mãi mãi yêu em!

Em yêu, hôm nay là ngày quốc tế phụ nữ, ngày dành riêng để thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm đến phụ nữ. Anh muốn gửi tới em trọn vẹn khối óc và trái tim anh, gửi tới em trọn vẹn tấm lòng anh, gửi tới em tất cả những gì cao quý và thiêng liêng nhất từ anh.

“Từng cơn gió khẽ vô tình. Chiếc lá lìa cành buông xuống lòng đường. Ngồi nhặt chiếc lá tôi nhớ về. Cô bé đáng yêu của tôi. Mùa đông đến em vẫn cười. Em ước mình là bông tuyết ngoài trời. Để được bay mãi lên thiên đường. Một thiên đường… tuyết rơi!” Dù không còn mùa đông để mong chờ tuyết rơi và bạn cũng không phải ước mình là bông tuyết nữa đâu bởi vì ngày hôm nay nơi chúng ta đứng đã là một thiên đường và bạn là thiên thần nhỏ lung linh trong mùa xuân ấm áp. Chúc bạn ngày Quốc tế phụ nữ tràn đầy hạnh phúc và niềm vui!

“Em thích, tự may quần áo mới. Em thích, quần trễ đôi giày lười. Em muốn tự thân vượt khó khăn. Em muốn tự tin bước vào đời. Bao nhiêu bôn ba, bao gian khó đón chờ. Nhưng trong tim yêu lòng vẫn mơ. Ôi bao cây xanh bao hoa nắng trước đời. Cháy lên bằng con tim nồng nàn”. Chúc một nửa thế giới luôn tự tin và tràn đầy nhiệt huyết sống như Cô gái tự tin này nhé! HAPPY WOMEN’S DAY!

“Dịu dàng đôi mắt biết hát thay lời ca. Để mùa thu qua buông hương lên mái tóc. Nhẹ nhàng em nghe trên cao kia nắng về. Xua tan đi chút buồn. Là em hờn ghen chờ mong tình yêu. Vui là con gái ha. Là con gái thật tuyệt!” HAPPY WOMEN’S DAY!

Ngày 8/3 luôn là ngày thật đặc biệt với em và đặc biệt với cả anh nữa. Vì đó lại thêm ngày anh được yêu thương chăm sóc em. Anh chúc em tràn đầy hạnh phúc ngọt ngào hãy gìn giữ và nuôi dưỡng tình yêu của chúng mình em nhé. Anh mong rằng ngày 8-3 gần đây nhất anh được nói với em rằng chúc bà xã của anh mọi sự tốt lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời chúc 8/3 cho người yêu hay nhất

Xem tướng lông mày trước khi kết thân để không chọn nhầm người

Tướng lông mày là một trong những nét tướng cách phản ánh tính cách, bản chất mỗi người. Trước khi kết thân với ai đó, hãy xem họ thuộc kiểu mày nào.
Xem tướng lông mày trước khi kết thân để không chọn nhầm người

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Tướng lông mày là một trong những nét tướng cách phản ánh tính cách, bản chất mỗi người. Trước khi kết thân với ai đó, hãy nhìn xem họ thuộc kiểu lông mày nào dưới đây để không chọn nhầm người nhé!


► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác
 
Xem tuong long may truoc khi ket than de khong chon nham nguoi hinh anh
 
Kiểu 1   Đây được coi là tướng lông mày sáng tạo. Chủ nhân của kiểu lông mày này sở hữu sức sáng tạo vô biên, thường đưa ra những ý tưởng khác người, không bị trùng lặp. Trong mọi hoàn cảnh, họ luôn thích ứng rất nhanh nhạy, do đó luôn ở thế chủ động, làm chỗ dựa cho mọi người xung quanh.   Kiểu 2   Nếu ai đó nói bạn “nghịch như quý sứ”, ắt hẳn bạn sẽ có kiểu lông mày này. Bạn biết cách cân bằng cuộc sống, luôn điềm tĩnh trong mọi tình huống, kể cả đó là tình huống cấp bách hay gian nguy.    Nhìn chung, người này tính tình vui vẻ, hoạt bát, đôi khi có chút khờ khạo nhưng vô cùng đáng yêu. Họ thích thích đi du lịch biển, tới những nơi có thời tiết ấm áp.   Coi tướng lông mày của người phụ nữ quyền lực Quan sát tướng nhân viên không nên phí tiền tuyển dụng Những đường lông mày không sửa, hỏng nửa cuộc đời
Kiểu 3
  Chủ nhân của tướng lông mày này có lối suy nghĩ thực tế và rất hợp lý, thấu đáo. Họ chín chắn, luôn là người đưa ra lời khuyên bổ ích cho mọi người xung quanh. Tuy nhiên, người này lại quá cẩn trọng trong giao tiếp, đôi khi lo lắng rằng điều đó sẽ khiến mọi người cảm thấy nhàm chán.   Tuy nhiên, trong mắt mọi người, bạn thuộc tuýp thú vị, có đời sống tình cảm phong phú. Ngoài ra, bạn thích nuôi chó hơn nuôi mèo.   Kiểu 4   Đây đích thực là tuýp người khả ái, thân thiện và dễ mến. Bạn biết đồng cảm với mọi người và hay động lòng trắc ẩn, cao thượng.   Chính vì thế, không ít người có kiểu lông mày này thích hoặc có xu hướng ăn chay (hoặc ít nhất là cố gắng trở thành người ăn chay ở một số thời điểm trong cuộc sống).   Ngoài ra, bạn thích đi bộ, thưởng thức trà nóng và đọc sách. Dù là chó, mèo hay thỏ, bạn đều thích nuôi chúng làm thú cưng.   Kiểu 5   Bạn tự tin nhưng đôi khi lại thái quá nên biến thành cao ngạo, hách dịch. Bạn luôn hiểu được những gì mình muốn và cố gắng để đạt được nó bằng mọi giá.    Trong tập thể, bạn luôn tỏ ra là người năng động, chủ động xử lý tình huống. Bạn cũng không hề che giấu sở thích làm quản lý, lãnh đạo của mình. Điều đó không có gì sai nếu như bạn không quá phô trương.  
Xem tuong long may truoc khi ket than de khong chon nham nguoi hinh anh
 
Kiểu 6   Chủ nhân của kiểu lông mày này là sự tổng hòa của cả lối sống hướng nội và hướng ngoại. Lúc thì bạn nhút nhát, nhưng khi lại vô cùng cởi mở, tùy vào tình hình giao tiếp.   Với bạn, việc thưởng thức các chương trình truyền hình một mình là điều không gì tuyệt vời bằng. Bạn ghét việc bị ai đó làm gián đoạn sở thích ấy của mình.   Kiểu 7   Bạn trung thực, đúng rồi, không ai phủ nhận điều đó. Nhưng trung thực quá thành ra người khác lại bảo bạn ngốc nghếch.    Với bạn, câu cửa miệng bao giờ cũng rất thật thà. Bạn thường thốt ra sự thật trước khi dành thời gian để cân nhắc việc sẽ tạo ra một lời nói dối từ trong suy nghĩ. Điều này có mặt tốt nhưng cũng có mặt hạn chế, nên học cách thay đổi vẫn tốt hơn.   Kiểu 8   Tính tình người có kiểu lông mày này khá dễ chịu, điềm đạm và tự chủ. Bên cạnh đó, lối sống phóng khoáng khiến bạn kết giao được rất nhiều bạn bè tốt.    Thêm nữa, bạn có giác quan tuyệt vời, gout thẩm mĩ tinh tế, nên thường được bạn bè ngưỡng mộ về phong cách ăn mặc cũng như trang trí nội thất trong gia đình.    Kiểu 9   Có kiểu lông mày này, bạn đích thị thủy chung, trọng tình nghĩa và rất trung thành. Dù bạn làm gì, chứ “tín” vẫn được đặt lên hàng đầu. Đó là “vũ khí bí mật” giúp bạn gặt hái hết thành công ngày tới thành quả khác.    Trong mắt mọi người, chủ nhân của nét tướng cách này là người bạn tuyệt vời, đáng tin cậy và có thể chia sẻ bất cứ điều gì trong cuộc sống, kể cả là bí mật riêng tư nhất.   Ngân Hà     Coi tướng lông mày của quý cô số sướng bẩm sinh
Ngay từ khi lọt lòng, những cô nàng ở hữu một trong những đặc điểm lông mày dưới đây đã có cuộc sống sung sướng, không phải lo lắng về vật chất hay tinh thần.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng lông mày trước khi kết thân để không chọn nhầm người

Mơ thấy ổ khóa: Cuộc sống giàu có và sự nghiệp thành công –

Ổ khóa có tác dụng giúp con người bảo vệ tài sản của mình. ổ khóa trong mơ đồng nghĩa với sự giàu có. Mơ thấy mình mua ổ khóa, chắc hẳn sẽ giàu to. Mơ thấy chế tạo ổ khóa, công việc kinh doanh sẽ có lãi. Mơ thấy cạy khóa, có nghĩa là sinh mệnh và tà
Mơ thấy ổ khóa: Cuộc sống giàu có và sự nghiệp thành công –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy ổ khóa: Cuộc sống giàu có và sự nghiệp thành công –

Xem bói tình yêu, chọn lựa người đàn ông tốt

Trong xã hội, có rất nhiều người đàn ông trước hôn nhân lời lẽ ngọt ngào, luôn dùng những lời đường mật để làm mủi lòng trái tim mềm yếu của người phụ nữ nhưng sau khi kết hôn họ lại thay đổi. Có thể căn cứ vào xem bói bàn tay để phân biệt đâu là người đàn ông tốt.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem Tướng chấm net

Trong xã hội, có rất nhiều người đàn ông trước hôn nhân lời lẽ ngọt ngào, luôn dùng những lời đường mật để làm mủi lòng trái tim mềm yếu của người phụ nữ nhưng sau khi kết hôn họ lại thay đổi. Có thể căn cứ vào xem bói bàn tay để phân biệt đâu là người đàn ông tốt.

Đường Tình cảm hoàn chỉnh, uốn cong

Đường Tình cảm hoàn chỉnh, uốn cong là chỉ hình dạng của đường Tình cảm không có khiếm khuyết, cuối đường lại cong hướng lên, biểu thị đây là người có cá tính ôn hòa, rộng lượng với mọi người, rất xem trọng chuyện tình cảm, tôn trọng người bạn đời, có thể bỏ qua những lỗi nhỏ của đốì phương, là người rất có trách nhiệm, đồng thời cũng rất biết lo cho gia đình.

Đường cổ tay sâu dài mà rõ nét

Đường Cổ tay sâu dài mà rõ nét là chỉ hình dạng đường cổ tay hoàn chỉnh, không có dấu hiệu khác xuất hiện, cho thấy tư duy của người này rất rõ ràng, làm việc có khả năng quyết đoán nhất định, có thể sắp xếp công việc hợp lý, hơn nữa còn có thể chấp hành công việc đúng theo thứ tự. về mặt hôn nhân, điều kiện của người bạn đời thông thường cũng rất tốt, bản thân họ cũng biết cách chăm sóc người bạn đời và gia đình.

Hình mắt phượng trên đầu ngón cái

Hình mắt phượng trên đầu ngón cái là chỉ đường vân trên đầu ngón cái xuất hiện hình dạng mắt phượng, biểu thị người này có chủ kiến, biết đặt ra kế hoạch cho cuộc đời mình, về mặt sự nghiệp họ cũng có the tự chủ sáng lập sự nghiệp của mình, về mặt hôn nhân, vợ chồng ân ái mặn nồng, cùng nhau duy trì sự hòa thuận, yên ấm trong gia đình.

Đường Công danh từ gò Nguyệt kéo dài ra

Đường Công danh từ gò Nguyệt kéo dài ra cho thấy đây là người biết suy xét vấn đề từ góc độ của người khác, mối quan hệ xã hội của họ cũng rất tốt. Về mặt tình cảm họ gặp được người bạn đời có điều kiện rất tốt, hai bên luôn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, gìn giữ cuộc sống gia đình hòa thuận.

Các gò trên bàn tay đầy đặn

Các gò trên bàn tay đầy đặn là chỉ ba gò đại diện cho phúc lộc thọ, không bị bất kỳ tổn thương nào; hình dạng gò đầy đặn, cho thấy vận thế cuộc đời rất tốt, gia đình hòa thuận, an khang, có nền tảng sự nghiệp nhất định, về mặt hôn nhân họ có thể tìm được người bạn đời tốt, hai bên tình cảm mặn nồng.

Đường vân đẩu ngón tay là hình xoắn ốc

Đường vân đầu ngón tay là hình xoắn ốc, biểu thị là ngươi rất coi trọng sự nghiệp, nói chung họ muốn tạo dựng sự nghiệp của mình, còn rất coi trọng hiệu suất công việc, tận tâm tận lực đầu tư, hơn nữa nếu không đạt được mục đích thì họ không thế buông tay. Đôi khi họ quên cả nghỉ ngơi, khiến cho áp lực ngày một lớn. Nhưng thông qua nỗ lực không mệt mỏi, sự nghiệp của họ có thể đạt được thành quả.

Đường Công danh rõ nét

Đường Công danh rõ nét là chỉ ỏ phía dưới ngón vô danh có đường thẳng xuất hiện, biểu thị là người hào phóng, cá tính lạc quan, thiên về mở rộng giao tiếp xã hội, có tấm lòng lương thiện. Dù gặp rất nhiều khó khăn trên đường công danh họ cũng vẫn nhận được sự giúp đỡ của người khác, mọi vấn đề đều được giải quyết.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tình yêu, chọn lựa người đàn ông tốt

Đeo Ngọc phong thủy tốt cho vận khí, sức khỏe và tiền tài –

Người xưa cho rằng, đeo Ngọc trên người tốt cho Vận Khí, tốt cho Sức Khỏe, tốt cho Tiền tài…Vàng thời có giá, mà Ngọc lại vô giá. Củ thể như thế nào chúng ta cùng đọc bài viết sau đây để biết đeo Ngọc phong thủy có ý nghĩa gì nhé! Ý nghĩa của việc đe

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa cho rằng, đeo Ngọc trên người tốt cho Vận Khí, tốt cho Sức Khỏe, tốt cho Tiền tài…Vàng thời có giá, mà Ngọc lại vô giá. Củ thể như thế nào chúng ta cùng đọc bài viết sau đây để biết đeo Ngọc phong thủy có ý nghĩa gì nhé!

il_340x270.457332004_hdgz

Nội dung

  • 1 Ý nghĩa của việc đeo Ngọc phong thủy
    • 1.1 Ngọc dưỡng người, ngọc dưỡng ngọc
    • 1.2 Làm đồ trang sức
    • 1.3 Có lợi cho sức khỏe, vận khí tốt và mang lại may mắn
    • 1.4 Mang lại giấc ngủ ngon và làm cho đầu óc thông minh
    • 1.5 Ngọc dưỡng sinh làm khỏe cơ thể
    • 1.6 Ngọc là cây cầu nối gắn kết thắt chặt tình cảm

Ý nghĩa của việc đeo Ngọc phong thủy

Ngọc dưỡng người, ngọc dưỡng ngọc

Ngọc ở trong đất sâu thẳm, từ vài nghìn năm đến vài triệu năm, trong phân chất của Ngọc chứa lấy vô số khoáng chất vi lượng, hấp thu tinh hoa Nhật Nguyệt Tinh Thần nên gọi là Tinh Hoa.

Cho nên mới nói là ngọc dưỡng Người, cũng lại là Người dưỡng Ngọc. Người đeo Ngọc lâu ngày, khí trường được Ngọc thâm nhiễm, trở nên sáng lạn, vận tốt tự nhiên đến thân…Ngọc được người đeo lâu ngày, cũng cảm nhiễm nhân khí, lên nước nổi vân, đã đẹp càng thêm đẹp.

Làm đồ trang sức

Từ xa xưa, con người đã sớm dùng Đá Ngọc làm đồ trang sức, có thể nói còn trước cả vàng…Các khối Ngọc đẹp đã là đồ gia bảo trong các danh gia vọng tộc, được lưu truyền cất giữ như báu vật…

Ngày xưa khoa học chưa tiến bộ, công cụ thô sơ, khai thác và chế tác đều rất tốn công của, nên có những tác phẩm đạt cả hai mặt là chất ngọc đẹp, chế tác tinh xảo, tức là báu vật giá trị liên thành…

Có lợi cho sức khỏe, vận khí tốt và mang lại may mắn

Khi người ta đeo Ngọc, do tác động của các khoáng chất vi lượng, tác động đặc biệt vào da vào các khí mạch, giúp cho cải tạo sức khỏe tốt lên, vận khí cũng tốt lên, nhất là Ngọc được chế tác thành linh vật Tỳ Hưu thì người sử dụng lại được may mắn về tiền tài.

Theo các phân tích của khoa học hiện đại, Ngọc hàm chứa rất nhiều các nguyên tố vi lượng, căn cứ theo màu sắc chúng ta có thể thấy được. Như ô xít sắt tạo ra màu đỏ, magie tạo ra màu xám, xanh là ô xít đồng….khi đeo ngọc các nguyên tố vi lượng thẩm thấu qua da, hoạt hóa các tổ chức tế bào, tăng cao sức đề kháng, bảo vệ con người trước bệnh tật.

Mang lại giấc ngủ ngon và làm cho đầu óc thông minh

Ngọc gối ở đầu, ắt ngủ ngon và đầu óc thông minh, xưa kia đế vương hoàng tộc, thường dùng các khối ngọc quý (Phổ biến là Mã Não) để chế tác thành gối gối đầu, hoặc làm mũ đội…hầu như các vị vua có tuổi thọ cao, đều dùng Ngọc làm gối để ngủ. Điều này cũng được Danh Y Lý Thời Chân nhắc đến trong cuốn “Bản Thảo Cương Mục”…

Ngọc dưỡng sinh làm khỏe cơ thể

Ngọc không chỉ để làm đồ trang sức, để bày, để làm đồ dùng. Mà Ngọc còn được dùng để dưỡng sinh làm khỏe cơ thể. Xưa kia trong Hoàng Triều từ Vua đến Vương tôn Hoàng Tử, Hoàng Hậu Phi Tần…đều là Ngọc không rời thân, lấy Ngọc để dưỡng sinh dưỡng sắc.

Tống Huy Tông mê Đá mê Ngọc, Dương Quý Phi nằm ngọc tránh nóng…cho đến ngày nay chứng thực Ngọc có thể dưỡng sinh đã được Khoa Học Hiện Đại xác nhận.

Ngọc là cây cầu nối gắn kết thắt chặt tình cảm

Ngọc là từ các khoáng chất thiên nhiên cấu thành, bởi vậy nó luôn có các đường vân, hoa văn và ẩn chứa nhiều nét đẹp bất ngờ. Đặc biệt như Ngọc Bích, Ngọc Phỉ Thúy, Mã Não…đường vân càng nhỏ, càng kỳ thú, càng trong sáng thì tức là Ngọc càng quý.

Trong cuộc sống, Ngọc làm lễ vật tặng cho thân nhân, cho người mình yêu, càng chứng tỏ sự trân trọng và là cây cầu nối gắn kết thắt chặt thêm tình cảm. Bởi thế người xưa có câu “Gia Hữu Ngọc Tất Hưng, Nhân Hữu Ngọc Tất Thanh”. Đeo Ngọc rất tốt cho vận khí, sức khỏe và tiền tài là vậy. Nhất là trang sức đeo cổ Tỳ Hưu Ngọc phỉ thúy, ngoài việc may mắn về tài lộc, công danh, sức khỏe, lại vừa đem lại may mắn trong các sự cố nạn tai…


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đeo Ngọc phong thủy tốt cho vận khí, sức khỏe và tiền tài –

Bí mật đời người được bật mí qua tướng mũi thường gặp

Đàn ông có tướng mũi củ tỏi có cuộc sống khá giả, biết cách kiếm tiền nhưng nếu có nốt ruồi trên sống mũi thì sẽ bạc vận, dễ nhiễm thói hư tật xấu như cờ bạc,
Bí mật đời người được bật mí qua tướng mũi thường gặp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đàn ông có mũi củ tỏi có cuộc sống khá giả, biết cách kiếm tiền nhưng nếu có nốt ruồi trên sống mũi thì sẽ bạc vận, dễ nhiễm thói hư tật xấu như cờ bạc, cá độ.
 

► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình

1. Mũi Tú phong   Đây là tướng mũi thường gặp ở nữ giới. Đặc điểm dễ nhận biết của kiểu mũi này là lỗ mũi tròn, thanh nhỏ và có sắc hồng hào. Đa phần phụ nữ có dáng mũi này đều sở hữu dung nhan xinh đẹp, được nhiều đàn ông theo đuổi.    Tuy nhiên, nếu dáng mũi này ở đàn ông lại là điều không tốt. Một vài quan điểm cho rằng, nếu nam giới có tướng mạo này sẽ có giới tính thứ ba hoặc gặp trục trặc về vấn đề sinh lí.
2. Mũi củ tỏi   Mũi củ tỏi là tướng mũi to tròn, có thịt rủ xuống khiến hai lỗ mũi gần như bị che khuất và không nhìn thấy. Hai bên cánh mũi dày, đầy đặn, phát triển rộng ra. Chỉnh thế chiếc mũi nhìn như củ tỏi.

Bi mat doi nguoi duoc bat mi qua tuong mui thuong gap hinh anh
Mũi củ tỏi
  Đàn ông có mũi củ tỏi có cuộc sống khá giả, biết cách kiếm tiền nhưng nếu có nốt ruồi trên sống mũi thì sẽ bạc vận, dễ nhiễm thói hư tật xấu như cờ bạc, cá độ... Phụ nữ có tướng mũi củ tỏi thường bị coi là xấu, cuộc sống gia đình không hạnh phúc.    3. Mũi khoằm   Mũi khoằm hay còn gọi là mũi chim ưng. Mũi này có đặc điểm sống mũi hẹp, hơi nhô cao lên và trơ xương, chóp mũi dài và nhọn cong quặp xuống như mỏ chim ưng. Dù là nam hay nữ, nếu có tướng mũi khoằm đều có lòng dạ hiểm độc, tư tưởng giáo điều, tự coi mình là nhất. Do đó, cuộc đời người này thường cô độc, ít bạn bè thân thiết.   4. Lỗ mũi lộ ra ngoài   Trong Nhân tướng học, đây là tướng mũi tán tài. Người này ít gặp may mắn trong cuộc sống, dù có kiếm được nhiều tiền bạc không biết tích lũy, cuối đời thường trắng tay.
5.  Mũi gãy đoạn   Mũi gãy đoạn tức dáng mũi xiêu vẹo, đoạn vẹo sang trái, đoạn vẹo qua phải. Người có tướng mũi này thường gặp nhiều sóng gió trong cuộc đời, hôn nhân không hạnh phúc, tài vận kém, sức khỏe không tốt, thường bệnh tật đau yếu.

Ngoài ra, người này làm việc thiếu quyết đoán, không tự tin vào bản thân nên khó thành công trong sự nghiệp.
  Ngân Hà (Theo DYXZ)    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí mật đời người được bật mí qua tướng mũi thường gặp

Mẹo phong thủy cho tình yêu thăng hoa trong Giáng Sinh

Một mùa lễ hội lãng mạn lại sắp tới gần, người có đôi có cặp hay vẫn còn cô đơn hãy nhanh tay áp dụng ngay những mẹo phong thủy giúp tình yêu thăng hoa trong
Mẹo phong thủy cho tình yêu thăng hoa trong Giáng Sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Một mùa lễ hội lãng mạn lại sắp tới gần, người có đôi có cặp hay vẫn còn cô đơn hãy nhanh tay áp dụng ngay những mẹo phong thủy giúp tình yêu thăng hoa trong Giáng Sinh này. 


► Cùng bói tình yêu theo cung hoàng đạo để biết hai bạn có hợp nhau không

Meo phong thuy cho tinh yeu thang hoa trong Giang Sinh hinh anh
 
1. Trang hoàng lại phòng ngủ 
 
Nếu muốn thu hút đào hoa trong Giáng Sinh này, hãy giành thời gian trang trí lại phòng ngủ của bạn bằng những gam màu ấm áp, vượng đào hoa như đỏ, hồng, vàng hoàng yến. Tuy nhiên, tránh dùng màu đỏ thẫm, vì không tốt cho sức khỏe của chủ nhân. Những màu trung tính như xanh lam, xanh lục không có lợi cho đào hoa.
 
2. Kê lại giường ngủ
 
Mẹo phong thủy giúp tình yêu thăng hoa trong Giáng Sinh rất đơn giản mà lại hiệu quả là thay đổi giường ngủ của bạn một chút. Cô gái còn độc thân thì kê giường dựa vào tường để mau chóng tìm được chỗ dựa cuộc đời. Chàng trai độc thân thì đổi chăn gối thành màu cà phê, nâu trầm.
 
Muốn có hỷ sự, kích hoạt ngay sao Hồng Loan, Thiên Hỷ
Mãi chưa tìm được người thương, chuyện hôn nhân chậm trễ dù đã tích cực, chủ động, cố gắng rất nhiều? Ấy là vì bạn chưa biết cách kích hoạt sao Hồng Loan và
3. Gia tăng đào hoa ở vị trí giữa nhà
 
Vị trí giữa nhà thông thường là phòng khách. Nếu Giáng Sinh này bạn muốn tìm thấy người thương thì nơi đây nên đặt một vài đồ vật trang trí nhỏ màu hồng như đèn, hoa. Những vật trang trí màu đỏ - màu của Giáng Sinh cũng rất có lợi cho vận đào hoa của bạn. Tích cực trang hoàng phòng khách không chỉ mang không khí lễ hội tới nhà mà còn mang tình yêu tới nữa đấy.
 
4. Bố trí lại đầu giường ngủ
 
Đến thời điểm Giáng Sinh, hãy áp dụng phong thủy tăng đào hoa vận bằng cách đổi vị trí đầu giường ngủ. Nếu đầu giường đang kê sát cửa sổ thì kê lại cho xa ra để tránh những từ trường có hại quấy nhiễu mà đào hoa vận cũng bay đi. Thêm vào đó, để tình cảm không bị hao hụt, tránh kê giường quay đầu về hướng Tây.   Trần Hồng (Theo k366)


Xem Clip "Chìa khóa mở cửa hạnh phúc" tìm thấy tình yêu trong đêm Giáng Sinh
 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo phong thủy cho tình yêu thăng hoa trong Giáng Sinh

Năm ngón tay nói gì về tình yêu và sự nghiệp của bạn?

Nam giới có ngón trỏ và ngón áp út dài bằng nhau; nữ giới có ngón áp út cao hơn ngón trỏ thường có tỷ lệ đồng tính cao hơn bình thường.
Năm ngón tay nói gì về tình yêu và sự nghiệp của bạn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

0_1403692843.jpg
Ngón cái Ngón trỏ Ngón giữa
Ngón áp út Ngón út 

Kunie

5-1395397893-362x0.jpg

Ngón tay cái nói gì về bạn?

Bạn là có tấm lòng rộng mở hay ngang bướng, bảo thủ? Xòe bàn tay và ngắm ngón tay ngay nào!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Năm ngón tay nói gì về tình yêu và sự nghiệp của bạn?

Luận về sao Thiên Lương

Thiên Lương sao trong hệ Nam đẩu, chủ về thọ lộc, hóa khí là Ấm, thuộc dương thổ (xin nhắc sao Tham Lang trong hệ Bắc đẩu chủ về tai ách tử vong). Mệnh cung hay tật ách cung mà thấy sao Thiên Lương thì gặp hung chuyển ra cát tiểu tai giải ách. Trong khi sao Tham Lang vào Mệnh hay Tật ách bị thêm các sát tinh kị hình hao tinh khi gặp lưu Kị lưu Hình rất nguy hiểm về tai nạn có thể đưa đến chết chóc.
Luận về sao Thiên Lương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Thiên Lương sao của tiêu tai giải ách, thì đương nhiên phải gặp tai ách thì mới cần triệt tiêu. Bởi thế người có Thiên Lương thủ Mệnh thường gặp lắm tai họa mà thoát khỏi hiểm nguy (của bệnh tật, của tù tội, của hoạn nạn). Cổ nhân bảo nguy mà không nguy là vậy.

Thiên Lương tính tình ôn hòa, khéo sắp xếp khu xử, ít dám phiêu lưu xông xáo, xung phong. Người Thiên Lương thủ Mệnh trong một xã hội đầy biến động không bao giờ làm cách mạng. Thiên Lương trên phương diện phục vụ không hăng hái như Thiên Tướng, trên quyền vị không có khí thế mạnh bằng Thái Dương. Thiên Lương có khuynh hướng đón đợi thời cơ, ăn cỗ sẵn.

Thiên Lương ở hãm địa Hợi Tỵ thì cuộc đời phiêu bồng không lý tưởng cũng không có mục đích để theo đuổi. Thiên Lương đứng một mình ở các cung Tí Ngọ Tỵ Hợi và Sửu Mùi. Thiên Lương đứng cùng Thiên Đồng ở Dần Thân, đứng cùng Thiên Cơ ở Thìn Tuất, đứng cùng Thái Dương ở Mão Dậu.

Thiên Lương Tỵ Hợi thủ Mệnh không cần gặp Hình Kị Sát tinh cũng vẫn là một cuộc đời lắm tai lắm nạn, đến mức độ chín chết một sống, cuối cùng ra thoát như tên tử tội sắp tới ngày ra pháp trường mà được ân xá. Thiên Lương Tỵ Hợi lắm gian truân mà không thành tựu. Nghèo thì thọ, hễ gặp cơ may mà giàu sang khó tránh khỏi yểu mệnh. Như cổ nhân bảo:”Phi bần tất yểu”. Vận hạn đến Tỵ Hợi Thiên Lương bảy nổi ba chìm.

Thiên Lương ở Mùi Sửu nếu gặp cát tinh thì bình ổn, có chức nghiệp vững vàng và phục vụ đắc lực hợp với tuổi Ất Nhâm, thêm Văn Xương càng hay. Khoa Tử Vi Việt không thấy nói tới sao Âm Sát nhưng ở Đại Hàn Nhật Bản và Trung quốc thì có cách Thiên Lương Âm Sát. Thủ Mệnh mà Thiên Lương gặp Âm Sát biến ra con người có âm nhãn dễ nhìn thấy ma quỉ hoặc có muội lực kỳ bí, tuy nhiên cũng vì vậy mà thần kinh dần dần suy nhược. Âm Sát là sao tính theo tháng cách an như sau: Tháng giêng tại Dần, tháng hai ở Tí, tháng ba ở Tuất, tháng tư ở Thân, tháng năm ở Ngọ, tháng sáu ở Thìn, tháng bảy ở Dần, tháng tám ở Tí, tháng chín ở Tuất, tháng mười ở Thân, tháng mười một ở Ngọ, tháng mười hai ở Thìn. Tháng đây là tháng sinh của người mang số.

Muội lực kì bí càng mạnh nếu có cả Linh Tinh đi kèm. Nhưng nếu lại đi cùng hao tinh, không tinh thì ngả sang thần bí tôn giáo. Những nhà sư thuộc mật tông phái giỏi về khoa huyền bí phần lớn có Âm Sát đi với Thiên Lương hay Thiên Cơ.

Thiên Lương đơn thủ Tí Ngọ thì ở Tí tốt hơn Ngọ. Bởi lẽ Thiên Lương Tí sao Thái Dương đắc địa tại Ngọ gây ảnh hưởng tốt thêm cho Thiên Lương, còn Thiên Lương Ngọ Thái Dương Tí không đắc địa. Nhưng trường hợp Thiên Lương đóng Ngọ mà đứng bên sao Văn Khúc thì lại chuyển thành tốt hẳn, có Văn Khúc Thiên Lương không cần sự trợ lực của Thái Dương nữa.

Sách Đẩu Số Tử Vi Toàn Thư viết:”Thiên Lương Văn Khúc cư miếu vượng vị chí đài cương” (Thiên Lương Văn Khúc đứng cùng ở đất miếu vượng là người có chức vị). Câu phú trên chỉ vào Thiên Lương tại Ngọ với Văn Khúc vậy.

Sang đến cách Thiên Cơ Thiên Lương (đã bàn qua ở mục luận về Thiên Cơ).

Ngoài câu phú:”Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh” trong “Chư tinh vấn đáp” Trần Đoàn tiên sinh còn viết:”Thiên Lương gặp Thiên Cơ và hao điệu tăng đạo nhân”.

Hao diệu là Phá Quân ? Đương nhiên Cơ Lương không thể gặp Phá Quân Hao điệu là Đại và Tiểu Hao ? Hai sao này không có luận cứ nào chứng minh có thể biến Cơ Lương thành tăng đạo.

Vậy thì hao diệu chỉ khả dĩ là một lời nói của cổ nhân bảo rằng Mệnh Cơ Lương là con người tài hoa học rộng biết nhiều mà thiếu quyết tâm hành động cho nên chỉ đánh trận trên giấy được thôi làm hao phí khả năng vì chỉ muốn thanh nhàn ẩn dật.

Bây giờ bàn sang cách Thiên Lương đồng cung với Thái Dương ở Mão và Dậu. Nếu ở Mão thì phải được Hóa Lộc và Văn Xương tức cách Dương Lương Xương Lộc đã nói ở sao Thái Dương. Thiếu Xương Lộc tốt đẹp mất đi một nửa. Ở đây chỉ bàn về cách Thiên Lương bên Thái Dương tại Dậu thôi.

Sách Đẩu Số Toàn Thư viết câu phú:”Lương tú Thái Âm khước tác phiêu bồng chi khách” (nghĩa là Thiên Lương gặp Thái Âm là người sống nổi trôi). Là nói Thiên Lương tại Dậu đứng cùng Thái Dương hội chiếu với Thái Âm tại Tỵ. Số trai lận đận trên danh phận, dù khá thông minh làm việc đắc lực. Số gái lang bang trên tình cảm dễ lỡ duyên. Giả tỉ có Văn Xương Hóa Lộc cũng không thể gọi là Dương Lương Xương Lộc. Tuy hay tốt hơn vẫn kể là hạ cách, trừ trường hợp có sao Hỏa Tinh đứng bên. Hỏa Tinh vào Thái Dương hãm loạn thế đắc chí.

Câu phú:”Lương tú Âm Linh nghĩ tác đống lương chi khách” (Thiên Lương gặp Thái Âm thêm Linh Tinh là người có thể ở địa vị rường cột chỉ vào tình trạng Thiên Lương đóng Tí)

Thiên Lương luôn luôn bị một điểm phiền là Cự Môn đóng vào cung Phu Thê, tại Ngọ Cự Môn Thìn, tại Tí Cự Môn Tuất, tại Mão Dậu Cự Đồng Sửu Mùi khiến cuộc sống lứa đôi khó thoải mái, không đồng sàng dị mộng thì cũng chia tay thì cũng hai vợ, hai chồng. Nam hay nữ đều như vậy, nhưng số nữ Cự Đồng vào Phu nặng hơn.

Cự Đồng cùng đóng Phu cung.

Một sầu góa bụa hai sầu lỡ duyên

Thiên Lương vốn là sao của tuổi thọ,nếu mệnh cung lại có cả sao Thiên Thọ tính chất thọ khảo của Thiên Lương càng tăng thêm. Nếu Thiên Lương đứng trong cung Phu Thê cùng với Thiên Thọ thì gái thường lấy chồng già (từ hơn mười tuổi), trai lấy vợ già (từ ba bốn tuổi)

Nếu Thiên Lương đứng với Thiên Thọ ở tử tức, phải luống tuổi mới sinh con. Nếu Thiên Lương cùng Thiên Thọ ở cung Phụ Mẫu, cha mẹ sống thọ. Trên đây chỉ là một cách cục thôi, không nhất thiết cứ phải Thiên Lương Thiên Thọ mới vợ già chồng trẻ, hay chồng già vợ trẻ.

Thiên Lương là thọ tinh, đóng Mệnh cung được tuổi thọ, trừ trường hợp Thiên Lương Tỵ Hợi mà giàu sang, nhưng thọ không phải là sức vóc khỏe mạnh. Thiên Lương thủ Mệnh gặp nhiều Sát Kị tinh thì sức khỏe suy yếu, nhờ thuốc thang kéo dài sự sống. Tỉ dụ bị bệnh thổ huyết mà hút thuốc phiện, bị mất ngủ kinh niên mà dùng thuốc ngủ, thuốc an thần.

Thiên Lương qua nhận xét của các nhà số học Trung Quốc mang phong độ danh sĩ khi nó gặp những sao Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Khúc, Văn Xương, Thiên Khôi, Thiên Việt. Họ căn cứ vào những câu phú ghi trong Đẩu Số Toàn Thư:


- Lương Đồng đối cư Tỵ Hợi, nam lãng đãng, nữ đa dâm

- Lương Dậu Nguyệt Tỵ, khước tác phiêu bồng chi khách

- Thiên Lương Thiên Mã hãm, vi nhân phiêu đãng phong lưu

Thiên Lương đóng tại Tỵ thủ Mệnh mà kèm bên là Hoả Tinh, Đà La thì vừa cô khắc vừa lắm tai nạn. Thiên Lương đi cùng văn tinh là người du thuyết giỏi. Thiên Lương đi với Đào Hoa vào kịch nghệ, trình diễn là hợp cách, nhưng cũng là người dễ vướng mắc lưới tình. Thiên Lương hội tụ cả Đào Hoa Xương Khúc Thiên Riêu có tài, nhưng chỉ ăn chơi hưởng thụ.

Cách Thiên Lương đồng cung với Thiên Đồng tại Dần Thân thế nào? Sách viết: “Lương Đồng Cơ Nguyệt Dần Thân vị, nhất sinh lợi nghiệp thông minh” nghĩa là: Mệnh có Thiên Lương Thiên Đồng hội chiếu Thiên Cơ Thái Âm từ các cung Tài Bạch Quan Lộc là con người phúc hậu thông minh chức nghiệp tốt phục vụ đắc lực. Đồng Lương tại Dần tốt hơn tại Thân vì Dần Thái Âm cung Tuất đẹp hơn Thân Thái Âm cung Thìn, khả năng thông tuệ như nhau nhưng chót lọt suông sẻ khác nhau.

Dần Thân là hai cung của Thiên Mã, hễ đã gặp Mã thì đừng có Đào Hoa. Vì Thiên Mã càng tài giỏi, thêm Đào Hoa thường từ bỏ hạnh phúc an định sẵn có mà đi vào rắc rối nhiễu sự nhất là về phương diện tình ái.

Sau hết là nói về quan hệ của Thiên Lương với những sao Lộc, nhất là Hóa Lộc. Thiên Lương hóa khí là Ấm, cái khả năng quản thủ, điều khiển và phấn đấu cho tiền bạc rất kém bởi vậy không thể đứng sát cạnh Lộc. Như cách Dương Lương Xương Lộc thì Lộc phải đứng với Thái Âm chiếu qua mới toàn bích. Lộc đồng cung sẽ thành một khuyết điểm cho cách này. Lộc đứng kèm bên Thiên Lương sẽ đưa đến tình cảnh vì tiền mà mang tai mang họa. Thiên Lương qua chức vị nghề nghiệp mà hưởng phú quí, nói khác đi là người khác ban thưởng bổng lộc cho hơn là tự phấn đấu để giành giật lấy. Người Thiên Lương hoàn toàn không đủ thủ đoạn mưu chước đương đầu sự chống phá chung quanh.


Những câu phú cần biết của sao Thiên Lương:

 

- Thiên Lương nan bảo tư tài, dị dữ nhân

(Thiên Lương không giỏi điều khiển quản thủ tiền bạc dễ vì nịnh nọt yêu thích mà đem tiền cho đi)

- Lương tại Tỵ tắc dật du

(Thiên Lương thủ Mệnh Tỵ cung ưa chơi bời rông dài)

- Thiên Lương ngộ Mã nữ Mệnh tiện nhi dâm

(Mệnh Tỵ Hợi, Thiên Lương đứng cùng Thiên Mã số đàn bà dâm tiện)

- Thiên Lương gia cát tọa thiên di hoạch phát kinh thương

(Thiên Lương ít thành công về kinh thương, nhưng nếu từ cung xung chiếu Mệnh là cung Thiên Di mà thấy Thiên Lương cùng với nhiều sao tốt khác vào buôn bán kinh doanh lại hoạnh phát)

- Lương Nhật Mão cung tướng mạo phương viên

(Thái Dương thủ Mệnh tại Mão thì mặt mày vuông vắn sáng sủa)

- Ấn tinh phùng Khôi tinh ư Hợi địa, ưng chi sơn nhạc giáng thần

(Thiên Lương đứng với sao Thiên Khôi tại Hợi thủ Mệnh thì vóc dáng khôi vĩ như sơn thần)


- Lương phùng Hao Sát tại Tỵ cung đao nghiệp hình thương

(Thiên Lương gặp Hao Sát ở Tỵ bị tai nạn hình thương vì gươm đao)

- Thiên Lương ngộ Hỏa chiếu qua

Hại người hại của thật là tang ương

- Cung Tỵ Hợi Lương cùng Thiên Mã

Chí đổi thay ấy gã phiêu linh

Còn như nữ mệnh cho rành

Cách này thấy rõ dâm tình hạ lưu

- Đồng Lương hội Dần Thân một khối

Trọn đời người tránh khỏi tai ương


- Thiên Lương hãm địa kiến Dương Đà, thương phong bại tục chi lưu.

(Thiên Lương ở đất hãm gặp Kình Dương Đà La hay làm chuyện ẩu, thương phong bại tục)

- Thiên Lương hãm địa ngộ Hỏa Dương phá cục, hạ tiên cô quả yểu triết.

(Thiên Lương vào đất hãm gặp Hỏa Tinh, Kình Dương sống cô đơn, không thọ và tính nết thấp hèn)

- Thiên Lương gặp Mã chẳng bàn

Có chồng còn bỏ theo làng bướm hoa


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận về sao Thiên Lương

Tử vi phân loại Kim Hạc

Một cách tiếp cận rất hay và độc đáo của Bác Kim Hạc. Mời các bạn cùng tìm hiểu!
Tử vi phân loại Kim Hạc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tác giả Kim Hạc

Mục lục

1. Hỏa Tai

2. Phạm Pháp - Hình Tù

3. Hỏa Nạn – Sét – Điện

4. Hiếm Muộn

5. Ác Thú

6. Té Ngã

7. Thủy Nạn

8. Yểu Vong

9. Tự Vẫn

10. Bị Giết – Ám Sát

11. Hình Khắc

12. Góa Cô

13. Nghèo Hèn – Vất Vã

14. Bị Trộm Cướp

15. Chết Bất Kỳ Tử

16. Nô Cung – Bạn Bè

17. Điền Sản

18. Thừa Tự

19. Tang Chế

20. Ăn Nói – Thị Phi

21. Phá Thai – Xẩy Thai

22. Con Nuôi – Con Riêng – Dị Bào

23. Buồn Phiền

24. Vui Vẻ

25. Dâm Bồn – Ngoại Tình – (Loạn Luân)

26. Đứng Đắn – Nết Na

27. Phá Tán – Hao Phá – Phá Sản

28. Hung Ác – Sát Nhân – Trộm Cướp

29. Bị Hiếp Dâm – Mất Trinh

30. Đau Mắt – Chột – Mù

31. Bịnh Tật – Đau Ốm

…………………………………….

1. Hoả Tai

1. Kiếp - Cơ ngộ hoả

Ðôi khi phải dùng Lưu Ðiền để tính

2. Hoả nhập hạn mão / ngọ

Danh tài hưng vượng nhưng đến cuối hạn thì nhà bị cháy

3. Điền: Cự - Tang hay Cự Hoả

Nhà hay bị cháy

4. Hoả - Hình - Không - Kiếp hay Hoả / Linh - Hình - Không - Kiếp

Tại Ðiền hạn cháy nhà

5. Kiếp - Hoả - Song Hao

Cháy nhà

6. Kỵ giáp Kình Ðà

Bị cháy nhà

7. Thiên Không - Hoả Tinh nhập Mệnh

Thiên Không, Hoả tọa hãm địa

8. Hoả - Mộc

Phỏng nước sôi, phỏng lửa, bị tạt axít

9. Hoả / Linh - Trì - Mộc

Phỏng nước sôi, phỏng lửa, bị tạt axít

10. Mã - Hoả / Linh

Cháy nhà

11. Tang - Hoả / Linh, Tang - Mã - Hoả / Linh

Chắc chắn cháy / bị phỏng / bị lao (Tang Mã Hoả Linh)

12. Hình - Linh / Hoả

Cháy, hoả nạn

13. Cự - Tang - Linh / Hoả

Ngoài ra: đau ốm – có tang – hao tài

14. Sát - Liêm - Hoả

cháy

15. Liêm - Phá - Kỵ - Tham

bị hoả thiêu, chết cháy

16. Ách: Cơ - Hoả / Linh hay Hoả / Linh - Không -Kiếp

cháy / phỏng - điện giật – sét đánh

17. Ðiền: ở cung Hoả ngộ Linh

cháy nhà

18. Cơ - Hoả / Linh

Ðề phòng lửa, nước sôi

19. Hoả Linh nhập thất (Ngọ cung)

Ðề phòng hoả hoạn

2. Hình Tù (Phạm Pháp)

1. Tuế - Hổ - Phù

Nếu có thêm Liêm – Hình / Liêm – Tham hạn càng nặng

2. Phá - Tuế - Kỵ

Lo lắng vì kiện cáo, cạnh tranh

3. Hổ - Phục

Hay đau yếu

4. Âm - Hoả / Linh

Hạn: Đau yếu, kiện cáo

5. Kỵ - Phục - Tuế

Bị thù hằn – lo lắng vì sợ mưu hại

6. Phù - Tuế - Đà - Kỵ

Thị phi / Kiện cáo

7. Phù - Phá - Hình

Quan tụng / Ly dị

8. Tuế - Kình đ/c hay Tuế Kình / Đà

Hay cãi cọ - Kiện tụng

9. Thất Sát - Riêu - Hình

Lắm điều

10. Mệnh: Kình - Đà + Không Kiếp

Lắm điều, hay cãi, ưa dây dưa chuyện thị phi

11. Liêm - Hổ

Kiện tụng

12. Mệnh: Cự - Kỵ / giáp Cự - Kỵ

Ưa sinh chuyện

13. Liêm - Hổ - Tuế - Phù

Ưa sinh chuyện

14. Liêm (Tỵ / Hợi) - xương, khúc - Kỵ

Có hành động phi pháp! Có sách đề là Liêm – xương – khúc (Tỵ / Hợi) nếu có Kỵ / Tuần Triệt / Lộc Tồn khả giải

15. Liêm (Phá) - Kiếp - Kình

Kiện tù. Ám sát

16. Liêm - Phá - Hoả

Còn đọc là Phá Liêm Hoả. Ngoài ra: còn bị phá sản / chết

17. Liêm, Tham (Dần / Thân) - văn xương đồng cung hay Tham - xương (Dần / Thân)

Hình tù hay lưu đày

18. Liêm - Tham - Linh - Đà - Mã

Tù, có thể tử hình

19. Liêm - xương - phù (cung Quan)

Kiện – Tù

20. Phá - Liêm (Mão / Dậu) - Kiếp - Kình

trùng lập

21. Liêm - Tứ Sát (Hoả + Linh + Kình + Đà)

(Kình – Đà – Không - Kiếp = Tứ Hung) tạo hình lục – có thể bị ám hại

22. Liêm - xương - khúc (Tỵ / Hợi)

Như #14 _ ngoài ra: yểu

23. Liêm giáp Quan phù - giáp Hình

24. Liêm - Hình đồng cung Tỵ / Hợi

Yểu - tai ách - tù tội

25. Liêm - Sát - Hình

Họa (tù tội) đến trở tay không kịp. (nhanh chóng)

26. Liêm - Tướng - Tuế - Hình

Phạm pháp - tù tội

27. Thiên Di: Quan phù giáp Hình - Sát gặp hạn Thái Tuế

Hình tù - bị ám sát - ám hại kẻ khác - kẻ khác ám hại

28. Liêm - Sát - Hổ - Phù

29. Phù - Hình - Không - Kiếp

Có kẻ thù oán, phải e dè

30. Hình - Sát - Kình (Ngọ) hay Sát - Hình - Kình

Tù hay chết

31. Tuế - Hình (hay Tuế - Hình tại Dậu)

Tai bay vạ gửi

32. Hổ - Phù

Kiện - giam cầm

33. Cự - Tham - Hao

Kiện cáo

34. Mệnh: Quan phù (Tuất) hạn ngộ Thái Tuế Quan Phù

Hình tù, kiện cáo

35. Đại hao - Quan phù

Bị hình phạt, kiện cáo

36. Tham Kỵ

Bị giam bắt - thuỷ tai

37. Sát - Hình / Kình - Phù - Hổ

Hay lo âu, nếu có Tuần / Triệt khả giải

38. Sát - Phá - Liêm - Tham - Không - Kiếp - Tuế - Đà

Có thể chết nếu hạn xấu

39. Tướng - Liêm - Hình

Phạm pháp - tù tội

40. Đà - Hình (Đà thủ tại Thìn Tuất - Thiên Hình)

kiện cáo - bị đả thương

41. Phù - Liêm - Tang - Hổ

Kiện tù - tai nạn

42. Hình - Tù (Liêm) giáp Ấn (Th. Tướng)

Tù tội - giáng chức

43. Giáp Kình Liêm Tướng

Tù tội - giáng chức

44. Kình - Hình (Ngọ) hay Kình - Hình - Thất Sát - Kiếp

Tù hay chết, nếu thêm lục sát đi đến chết x.#71

45. Phù - Sát - Hổ - Hình

Hay lo âu, nếu có Tuần / Triệt khả giải

46. Xương - Khúc - Liêm - Kình - Đà

Tù tội - tai nạn - chết, nếu hạn xấu

47. Đường Phù - Bạch Hổ đồng cung

Kiện tụng - phạm pháp

48. Phá - Không - Kiếp đồng cung hay Phá - Hình - Không - Kiếp

Tù đày, đánh đập - Âu đả, bị giam cầm, đánh đập

49. Hình - Không -Kiếp

Tù hay bị đâm chém, đánh đập

50. Hình - Kỵ đồng cung (Hợi / Tý)

Tù tội - đau mắt

51. Hình - Kiếp - Kỵ đồng cung

Giam cầm, tù tội hay bị đao thương

52. Tả - Hữu - Trinh - Dương

Tao hình lục

53. Mệnh: Cơ - Âm - Hạn: Liêm - Hổ - Linh - Riêu - Kiếp - Kình

Lao tù ưu khốn, có Khoa, Phượng khả giải

54. Quan phủ giáp Liêm - Hình

xem.#27

55. Thất Sát - Hình đồng cung

Tù tội, bị giết, đao thương

56. Quan Lộc: Hình - Liêm - Sát hay đại / tiểu hạn trùng phùng

Tù tội

57. Tả - Hữu - Liêm - Kình - Đà

Xem.#52. Tại mệnh có tính gian phi hay bị tù tội

58. Tang - Tử đồng cung

Khó thoát tù tội

59. Tướng - Liêm - giáp Kình (Tý / Ngọ đồng cung)

Đa chiêu hình tướng. Nên đi tu hay bớt tham vọng thì được yên thân!

60. Mệnh: Thất Sát - Kình - Linh đồng cung hạn: ngộ Bạch Hổ

Hình tù, phạm pháp

61. Xương - Khúc - Phá (Dần)

Phạm pháp - tù tội

62. Cự - Đà - Tấu - Tuế

Kiện cáo

63. Phá - Sát - Linh

Hình tù, phạm pháp

64. Phá - Hình hay Sát - Phá - Hình

xem.#48 vd (tiểu hạn có Sát Phá + niên hạn có Hình - tù tội)

65. Liêm Phá đồng cung - Kiếp - Kình

Xem.#20 - Hình tù, phạm pháp

66. Đà - Tuế - Kỵ

xem.#6 - Có tang lớn, đau nặng

67. Linh - Xương - Vũ - La (Thìn)

Tù tội - Chết đuối

68. Xương - Khúc - Liêm (Tỵ / Hợi - Sửu / Mùi - Mão / Dậu)

Như #14 _ ngoài ra: yểu

69. Tuế - Đà (Dần / Thân)

Hay bị tù tội, quan hình

70. Tuế - Phục - Kỵ

Tranh cãi, gây gỗ, thị phi

71. Kình (Ngọ) - Hình - Sát

Tù tội - Yểu - Tàn tật x.#44

72. Mệnh: Thiên Tướng giáp Kình - Liêm

Hình tù giáp Ấn hình ngục nan đào

73 Liêm - Kiếp - Kình (Mão / Dậu)

Tù ngục

74. Quan Lộc: Hình - Liêm - Sát hay hạn

Hoạ (tù tội) đến tử vong trở tay không kịp x.#25

75. Mệnh: Kình - Linh - Hổ

Bị hình lục (tử hình)

76. Thiên Hình

Nếu công thức có Th. Hình có thể bị đánh đập. Phần hình tù này thiếu các sao: Tang - Hoả / Linh v.v...

77. Cơ (Tỵ / Hợi) - Hình

Dễ bị tù tội

78. Liêm Tham (Tỵ / Hợi)

Không nên giao dịch với người lạ, dễ bị hình tù

79. Quan phù (Tuất)

Dễ bị gông cùm

80. Liêm - Kiếp đồng cung (Tỵ / Ngọ)

Hình ngục

81. Liêm - Kiếp Sát (Hợi)

Tự ải trong tù

3. Hoả Nạn Khác: Sét - Điện

1. Phá - Hỏa - Linh - Hình

Sét đánh hay bị điện giựt

2. Liêm - Phá - Hình (Mão / Dậu)

Sét đánh hay bị điện giựt

3. Mệnh: giáp Hình - Việt

Sét - Điện

4. Vũ - Sát hay Pháp Liêm (Mão)

Mộc yểu lôi kinh cách. Sét / điện / lửa hay bị thần kinh

5. Đà La (Tỵ / Ngọ) - Phù

Sét - Té bị thương

6. Hoả / Linh - Hình - Việt - Phi liêm hay Liêm - Việt - Hoả / Linh - Hình

Sét - Súng, đao thương - điện

7. Hình - Hoả - Phi

Sét - Súng, đao thương - điện

8. Việt - Linh - Hình

Sét điện

A. Nếu có Cơ - Lương: Sét đánh vào cây

B. Nếu có Âm - Dương: Sét đánh vào chốn không

9. Tham / Sát (Dần / Ngọ) - Tứ Sát - Tang - Hổ

Tứ Sát = Hoả + Linh + Kình + Đà. Bị sét điện / Bị thú dữ cắn

10. Kình / Đà - Quan phù đồng cung

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội

11. Đà (Tỵ / Ngọ) - Quan phù

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội. Có sách đề là (Tỵ / Hợi)

12. Đà - Quan phù đồng cung ((Tỵ / Hợi)

Kình Đà hãm, bị sét điện - té ngã - tù tội. Đà la trùng phùng tại đây

13. Việt - Hoả / Linh - Hình - Kỵ - Không Kiếp

Bị sét / điện mà chết

14. Binh - Hình - Hoả / Linh - Việt

Bị điện giật (chết), bị sét đánh

15. Việt - Linh - Hình - Cơ Lương

Sét đánh gãy cây (trong vườn)

16. Việt - Linh - Hình - Âm Dương

Sét đánh chết (? Check lại)

4. Hiếm Muộn – Tuyệt Tự

1. Phúc: Cô - Quả

Đàn ông có cô ở cung Phúc - Hiếm con

Đàn bà có quả ở Phúc - Hiếm con

2. Tử Tức: Thất Sát - Hình - Khốc - Hổ

Không con, hiếm muộn

3. Tật Ách: Cự - Đồng - Riêu - Đà - Tang - Hổ

Sinh nhiều, nuôi ít

4. Mệnh: Vũ khúc

Hiếm con và cô độc

5. Tử Tức: Kình - Đà - Không - Kiếp

(?)

6. Tử Tức: Bệnh / Tử / Mộ / Tuyệt

7. Tử Tức: Lộc Tồn / Cô Quả / Đẩu Quân

8. Tử Tức: Đào - Tham

Lãnh cảm (nghĩ là Đào Tham không phải Đào thai)

9. Âm (hãm) - Hỏa - Linh

Tuổi già hiếm con

10. Tử Tức: Bệnh - Phá

ít con

11. Âm (hãm) - Riêu - Đà - Kỵ

Hiếm con, còn bị nghèo - tai nạn - bịnh tật (đại hạn)

12. Tử Tức: Hình - Sát

Con cái khó nuôi

13. Tang - Hổ - Hình - Sát

Có thể không con

14. Tang - Hổ - Không - Kiếp

Sát con

15. Tử Tức: Vũ Khúc

16. Đà - Kỵ

Muộn con

17. Tử Tức: Hỏa - Linh

Không con, hiếm muộn - Sát con - Con bị tàn tật (Đáo lão vô nhi) về già xa con hay không con

18. Tử Tức: Mộc Dục - Kỵ

Hiếm muộn

19. Hổ - Linh - Riêu

Khó có con

20. Cô - Hao - Kỵ

Không con (Đàn ông)

21. Kình - Hao - Sát

Hiếm - Hao hại

22. Tử Tức: Phi liêm

23. Tử Tức: Hình / Phi / Đẩu

24. Hình - Phi

25. Khốc - Hư - Dưỡng - Tang - Hổ

Đẻ nhiều nuôi ít

26. Khốc - Hư - Dưỡng - Cô

Đẻ nhiều nuôi ít

27. Tật Ách: (nữ) Hóa Kỵ

Đàn bà mắc chứng âm hư nên ít con

28. Tử Tức: Âm - Dương (hãm)

29. Hỏa - Linh - Cô - Quả - Tuyệt

Không có

30. Tật Ách: Tham - Đào đồng cung - Linh - Riêu

Bị chứng lãnh cảm nên ít con

31. Mệnh: Hóa Kỵ

Hiếm con, tính cô độc

32. Tử Tức: Thất Sát - Hình - Hổ

Hiếm muộn

33. Mệnh: Bạch Hổ

Hiếm hay không con

34. Tử Tức: Hình - Phá - Hổ

Hiếm hay không con

35. Thiên Hình - cát tinh

Nghịch lại, không hiếm con, sinh con rất tốt

36. Phúc Đức: Cô thần

Nghịch lại, không hiếm con, sinh con rất tốt

5. Ác Thú Cắn

1. Riêu - Hổ hay Hổ - Hình

Chó cắn hay hổ cắn

2. Đà - Kình - Kỵ

Chó cắn

3. Hổ - Kình

Thú dữ cắn nguy hiểm

4. Hổ - Kình / Đà

5. Hổ - Kình / Đà - Kỵ

6. Mệnh:Hổ (Dần) - Ác tinh (Sát - Kình - Không - Kiếp)

Bị hổ cắn (khó cứu)

- Ngộ Tuần / Triệt thì sống sót, hoặc không bị

- Mệnh cư Tỵ gặp các sao trên thì bị rắn cắn

- Mệnh cư Tuất gặp các sao trên thì bị chó cắn

7. Hổ - Đà - Kỵ - Kình (nhận)

Ác thú, cọp

8. Hổ - Đà - Hình

9. Hổ - Khốc hay Hổ - Khốc - Riêu

Có tang, chó cắn

10. Hổ (Dần) - Địa kiếp(Tuất)

11. Hổ - Tham

12. Hổ - Tham (Thìn / Tuất)

13. Hổ - Tham - Riêu (Tuổi năm hạn)

14. Tham - Sát - Tang - Hổ (Dần / Ngọ)

15. Tham - Sát - Tang - Hổ (Dần / Ngọ)- Tứ Sát

Ác thú cắn hay bị sét điện

16. Tham - Đại / Tiểu hao

Chó cắn & tốn tiên (coi lại)

17. Cự - Kỵ (Thìn / Tuất / Sửu / Mùi) - Đà - Hổ

Tứ Mộ có Cự Kỵ Đà Hổ thì bị thú cắn - xe cộ

18. Tham - Kiếp - Đà - Hổ

19. Hình - Riêu - Tham - Hổ - Khốc - Hư / Không Kiếp

Có thể bị thú cắn chết

20. Riêu - Hổ - Hình - Khốc - Hư / Không - Kiếp

Có thể bị thú cắn chết

21. Đà - Tuế - Long Trì

Loài sâu bọ, rắn rết có nọc cắn phải

22. Tham (Dần) - Hổ (Tuất)

Ác thú cắn - Tai nạn xe cộ

23. Tuế - Quan phù

Bị rắn rết cắn hay gặp thị phi

24. Hổ - Đà - Kỵ

Bị chó dại cắn

25. Riêu - Kỵ - Hổ

Bị chó dại cắn

26. Bệnh (1 hay 2 sao Bệnh)

Bị ác thú cắn (xe gắn máy cán phải)

27. Tham - Hổ (Dần) - Kiếp (Tuất)

Bị ác thú cắn (xe gắn máy cán phải)

28. Mệnh/Thân: Sát - Tham - Tang - Hổ Lưu niên: Dần / Ngọ

Năm Dần / Ngọ sẽ bị thú cắn

6. Té Ngã

1. Hoả - Tuế - Hình

Té ngã

2. Cơ - Lương - Tang - Tuế

Té ngã - có tang

3. Tang - Điếu hay Tang - Điếu - Tuế hay Điếu - Tang - Hình

Tang Điếu Tuế = Té ngã, xe cộ - Té ngã - Tai nạn xe cộ - Bệnh - Tang chế

4. Tang - Riêu

Té đau có thương tích (coi lại)

5. Âm - Dương (hãm) - Đà / Kình - Kỵ

Què chân - mù mắt - khan tiếng

6. Tật Ách: Điếu khách

Té ngã

7. Mã - Tứ Sát (kình đà linh hoả)

Tay chân bị tàn tật - Té nặng - Chết

8. Thất Sát - Cự - Kình - Đà

Thương tổn tay chân - Tăng đạo thì tránh khỏi

9. Mệnh/Thân: Liêm - Sát

Gãy chân - Ho lao

10. Mã - Tuần / Triệt

Thương tích tay chân - tai nạn xe cộ

11. Khôi - Triệt hay Khôi - Hình đồng cung

Té hay bị thương ở đầu

12. Hoả - Tuế - Hình - Đại hao - Tiểu hao hay Không - Kiếp

Té bị thương nặng - có thể chết

13. Cơ Lương (Thìn / Tuất) - Tuế / Tứ Sát / Không Kiếp

Té có thể chết

14. Kình / Đà (Tỵ / Ngọ) - phù

Té bị thương. Nhất là Đà trùng phùng tại Tỵ / Hợi

15. Hổ - Hình - Kiếp

Té có thể chết

16. Cơ Lương (Thìn / Tuất) - Tuế

như #13 nhưng nhẹ hơn

17. Mã - Hình - Kiếp - Kỵ

Té (què / gãy / tê liệt)

18. Mã - Hình đồng cung

Té bị thương tay / chân - xe cộ

19. Phá - Liêm - Tang - Đẩu / Điếu

Té nặng

20. Phá - Liêm (Mão / Dậu) - Tang - Điếu

Té nặng - ngã cây

21. Bạch Hổ - Kình - Hình

Té (gãy xương) bạch hổ = xương

22. Mã - Không - Kiếp / Đà / Tuần / Triệt

Các cách

• Mã - Đà ; \

• Mã - Không kiếp > Ngã, té - què

• Mã - Tuần / Triệt /

23. Cơ - Tang - Khốc

Té ngã - Có tang lớn

24. Cơ - Tang - Sứ

Té ngã - Bị đánh đập

25. Mã - Đà - Không - Kiếp - Tuần / Triệt

Té ngã – què

7. Thuỷ nạn - Chết đuối

1. Cự - Kỵ đồng cung

Chết về sông nước _ nhất là Cự cư Thìn / Tuất. Ngoài ra thất trinh hay bị chết đuối hụt!

2. Thân: Cự - Kỵ

Chết về sông nước _ nhất là Cự cư Thìn / Tuất. Ngoài ra thất trinh hay bị chết đuối hụt!

3. Cự - Tham - Riêu

4. Kỵ - Tham - Riêu

5. Cự - Kỵ - Kình Đà - Không Kiếp

6. Tật Ách: Cự - Kỵ

7. Cự - Hỏa - Dương - Đà (gia ác tinh)

Đầu hà - Ải tử

8. Tham - Kỵ đồng cung

9. Tham - Riêu đồng cung

10. Lưu Hà - Cự - Kỵ

11. Tham - Vũ - Văn Khúc (Ngọ / Sửu)

12. Tham - Vũ (Thìn / Tuất) - Tang - Tuế / Kình Đà - Không kiếp

13. Hạn tại (Thìn / Tuất) phùng Tham - Vũ - Tang (hổ) - Tuế

14. Vũ - Tham - Tang - Tuế đáo La / Võng (gia sát tinh)

15. Tuế - Đà - Cự - Kỵ

16. Cự - Kỵ - Đà - Linh, lưu niên (Thìn / Tuất)

17. Mệnh Thìn / Tuất) - Cự - Kỵ - Đà - Linh

18. Ách: Tham - Vũ

19. Kiếp - Tham đồng cung

20. Kỵ - Đào - Hồng

21. Lưu Hà - Địa kiếp đồng cung

22. Liêm - Hỏa đồng cung hay Phá - Liêm - Hỏa đồng cung

23. Phá - Cự - Kỵ đồng cung

24. Tuyệt - Riêu - Kỵ

25. Thái Dương - Thanh long - (Long trì)

26. Hỏa (Thìn) - Linh - Kình

27. Tham - Kỵ - Linh - Dương - Đà - Vũ (Mệnh / Hạn) / (Thìn / Tuất)

28. Vũ Khúc - Văn khúc - Tham (Ngọ / Sửu)

29. Xương - Khúc (Tân / Nhâm / Kỷ sinh nhân) hạn (Thìn / Tuất)

30. Cự - Đồng nhập Mộ - Kỵ - Kình

31. Ách: Mộc Dục

32. Phúc: Tử - Phá / Liêm - Sát (Mùi) - Mộ đồng cung

33. Linh - Xương - Vũ - La / Linh - Xương - Đà - Vũ (Thìn / Tuất)

34. Liêm - Hỏa - Hao - Kiếp (hãm / không vong)

35. Liêm - Hỏa (hãm / không vong)

36. Nô: Phá (hạn) ở Hợi / Tý

37. Phá - Cự - Hao (Tuất) Sát - Kỵ

38. Vũ - Phá - Tham (Tý) ở Khảm cung

39. Phá Quân - Văn khúc đồng cung

40. Xương - Khúc - Kỵ (Sửu / Mùi)

41. Cự - Đồng - Hình - Kỵ

42. Ách: Mộc Dục - Thanh long - Long trì

43. Thiên Đồng - Hình - Kỵ

44. Phá - Liêm - Hỏa đồng cung (hãm)

45. Kình - Cự (Tý) đồng cung

46. Tham - Xương - Khúc (Sửu / Mùi)

47. Thiên Đồng - Hỏa đồng cung (hãm / không vong)

48. Cơ - Lương (hãm)

49. Cự - Đồng (Thìn / Tuất)

50. Riêu - Tham - Kỵ

51. Thanh long - Kỵ

52. Kiếp - Mộc - Trì

53. Trì - Mộc

54. Long - Phượng - Cự - Kỵ

55. Trì - Mộc - Kiếp (thủ / chiếu)

56. Mệnh: (Thìn) Cơ - Cự - Đà - Linh hạn (Thìn / Tuất)

57. Mệnh: (Tuất) Cự - Kỵ

58. Thiên Lương (Dần / Tỵ) - Đà - Riêu - Kỵ

59. Mệnh / Ách: Cự - Kình / Đà - Riêu - Kỵ

60. Tham (hãm) - Hình - Riêu - Kỵ (Dần / Thân / Tỵ / Hợi)

61. Trì - Kiếp - Không - Đà - Kỵ

62. Liêm - Sát - Kỵ

63. (hạn) (Thìn / Tuất) Xương - Khúc - Đà - Linh (sát tinh)

64. (Thìn / Tuất) Vũ - Tham - Tang - Khốc - Tuế

65. Liêm - Xương - Đà - Vũ (Tân / Nhâm / Kỷ)

66. Long trì - Mộc - Không - Kiếp

67. Mộc Dục - Địa kiếp

68. Ách: Kỵ - Đà – Sát

8. Yểu Mạng (Bần yểu)

1. Đào - Hồng - (sát tinh)

2. Đào - Hồng - Không - Kiếp

3. Mệnh: Đào - Hồng (Tý)

4. Đào - Hồng - Không - Kiếp - Đà - Linh

5. Âm - Dương phản bối

6. Mệnh - Thân: không hợp

7. Mệnh: (Lục sát)

9. Chết

1. Phá Quân - Triệt / Tuần

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

2. Phá - Triệt / Tuần – Cô

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

3. Phá - Vũ - Liêm đồng cung cư Thiên Di

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

4. Phá - La / Võng (Di)

Câu 1 - 4 đều là cách chết bất đắc kỳ tử hay chết đường

5. Phá - Liêm - Hỏa

Tử nghiệp vô nghi _ chết _ bị tù _ phá sản

6. Phá - Kỵ - Hao - Thất Sát (Mệnh / Di)

Bất đắc kỳ tử

7. Phá / Sát - Hoả - Hao - Hình - Việt

Lão hạn quy thân hạn hoạn lai

8. Phá - Phục - Hình - Không - Kiếp

Bị giết chết

9. Sát - Liêm (Sửu / Mùi)

Chết vì xe cộ / súng đạn

10. Sát - Tứ Sát

Tứ sát = Kình, Đà, Linh, Hoả _ bị tật, chết trận

12. Sát - Kình (Ngọ)

Chết không toàn thây

13. Sát - Kình - Hình

Chết _ bị tù

10. Bị Giết - Ám Sát – Ám Hại

(Có khi chưa hẳn đã chết)

1. Liêm – Kiếp – Kình (Mão / Dậu)

Bị giết.

2. Liêm – Kình – Đà – Hỏa – Linh

Bị chết vì súng đạn hay tù tội.

3. Liêm – Phá (đồng cung) – Kiếp – Kình

Chết vì súng đạn.

4. Liêm – Hình – Kỵ - Kình – Đà – Linh / Hỏa

Chết vì súng đạn

5. Phá – Hỏa – Hao – Việt – Hình

Chết vì súng đạn. Nếu Phá – Hỏa – Hao đồng cung càng chắc chắn.

6. Phá – Phục – Hình – Riêu – Tướng

Tướng Tướng Quân / Thiên Tướng. Vợ / Chồng ghen mà giết nhau.

7. Phá – Việt – Hỏa / Linh – Hình

Bị súng đạn, (?) sát hại

8. Liêm – Phá – Hỏa – Hình

Bị súng đạn, bị ám sát.

9. Liêm – Sát đồng cung

Bị súng đạn.

10. Liêm – Sát cư Sửu / Mùi

Tù tội, đói khổ + Tang – Hổ càng chắc chắn

11. Liêm – Tứ Sát

Tù tội, đói khổ + Tang – Hổ càng chắc chắn.

12. Phù – Hình – Không – Kiếp

Bị thù oán. Mưu sát.

13. Tướng – Phục – Không – Kiếp (+ Tả - Hữu)

Bị mưu sát.

14. Hỏa – Hình – Không – Kiếp – Phục – Tướng

Bị mưu sát – check lại.

15. Liêm – Phá – Hỏa – Hình – Không – Kiếp

Bị ám sát. Thêm Phục – Tướng – Song Hao, hạn có Thất Sát – Tang – Hổ càng

chắc chắn.

16. Liêm – Phá – Hỏa – Tang – Hổ

Bị ám sát. Thêm Phục – Tướng – Song Hao, hạn có Thất Sát – Tang – Hổ càng chắc chắn.

17. Liêm – Việ - Hỏa / Linh – Hình

Bị súng đạn – Sét đánh.

18. Liêm – Phá – Hao – Hình – Kỵ

Bị ám sát. Thêm Tứ Sát càng chắc chắn.

19. Phá – Hỏa – Hao + Kình – Linh – Hình

Bị ám sát.

20. Phá – Hỏa + Tứ Sát

Bị ám sát.

21. Phá – Hỏa – Hình – Tang – Tuế (hay Tang – Hổ)

Bị ám sát. Check lại (?)

22. Phá (Mệnh) ngộ Binh – Hình – Tướng – Riêu

Vợ / Chồng vì ghen mà giết nhau

23. Phá – Phục – Hình – Không – Kiếp

Bị giết

24. Liêm / Phá – Việt – Linh / Hỏa – Hình

Bị ám sát.

25. Phá – Hỏa – Hao + Tang – Hổ

Bị ám sát.

26. Tử - Phục – Tướng

Bị ám sát.

27. Hình – Hỏa – Hao – Tang – Hổ

Bị ám sát – check lại

28. Tướng – Tử - Tuyệt

Chết trận vì súng đạn

29. Tướng – Tử - Tuyệt – Binh

Chết trận vì súng đạn.

30. Tuyệt – Tướng – Binh

Chết trận vì súng đạn.

31. Hỏa / Linh – Hình – Việt

Bị đâm chém. – Sét điện – Súng đạn

32. Thiên Tướng – Hình tại Mệnh

Bị mưu sát – check lại

33. Kình – Hỏa / linh – Không – Kiếp

Bị giết – Tự vẫn.

34. Nhật Trầm Thủy Để gia Sát

Tử phùng đao nghiệp

35. Kình – Kiếp – Lưu Hà

Bị ám sát – Đao thương.

36. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) – Không – Kiếp

Bị chết thảm.

37. Hình – Phục – Việt

Bị mưu sát.

38. Hỏa – Hình – Phục – Tướng – Không – Kiếp

Bị mưu sát.

39. Hình – Phù – Không – Kiếp

Coi chừng có kẻ muốn ám hại, thù oán – đánh chém..

40. Kiếp Sát ngộ Tứ Sát

Bị giết

41. Kình + Hỏa – Linh – Không – Kiếp (Ách)

Bị giết hay tự sát (có rồi)

42. Kình – Hình – Không – Kiếp (Ách)

Bị giết chết – Tù tội, khốn khổ.

43 Hình – Phục – Không – Kiếp

Bị giết chết – Bị đánh đập giam cầm.

11. Hình Khắc – Bất Hòa

(Xem thêm Góa Bụa / Cô Độc)

1. Cơ – Khốc – Hỏa – Kình

Tranh chấp bất hòa.

2. Kình – Âm / Dương

Trai khắc vợ - Gái khắc chồng.

3. Tang – Hổ - Trực – Tuế

Tại Bào thì anh em bất hòa.

4. Cô – Quả

Cô khắc

5. Vũ Khúc – Cô / Quả - Đẩu – Tuế

Cô khắc

6. Kình – Tuế - Khách

Sát Vơ / Chồng – Xa cha mẹ.

7. Đà – Hao – Tù (Liêm) cư Phụ Mẩu

Ly tông – Hình khắc cha mẹ.

8. Thất Sát cư Thê (Phối)

Thê Tử bất hòa – cải vã luôn – Vợ dử - Góa bụa – Lạnh nhạt

9. Cự Môn đáo Huynh Đệ ( Bào cung)

Đại vận (?) huynh đệ bất hòa.Đại vận bất mãn hoài (Phối).

10. Cự Môn cư Thê ( Phối)

Đại vận (?) huynh đệ bất hòa.Đại vận bất mãn hoài (Phối).

11. Trực – Tang – Tuế

Bất hòa – Gây thù chuốc oán.

12. Hình – Đà – Kỵ (tại Mệnh)

Tại Mệnh là người hung bạo, ưa gây gổ, bất hòa.

13. Thái Dương thủ Mệnh

Khắc cha mẹ (?) Vì đoạt phụ tinh, Mệnh – Thân đồng cung càng nặng.

(?) Khắc Tử. Dương con trai – Âm con gái.

14. Thái Âm thủ Mệnh

Khắc cha mẹ

15. Âm / Dương ngộ Hỏa – Linh – Kỵ - Cô / Quả

Khắc Mẹ / Cha.

16. Âm / Dương ngộ Kình – Đà – Kỵ

Khắc Mẹ / Cha.

17. Phá – Mã đồng cung

Người hay đố kỵ

18. Thiên Cơ – Thiên Lương – Kình Dương hội (Mệnh)

Cô khắc – Cô đơn.

19. Phá – Hình – Kỵ (Mệnh)

Người hay gây gổ, bất hòa.

20. Tử Vi ngộ Tuần – Triệt (Mệnh)

Khắc cha mẹ hay sớm ly hương.

21. Thất Sát cư hãm địa

Khắc – yểu, đa bịnh.- Khốn khó.

22. Thất Sát hãm ngộ Đà – Cự

Khắc lục thân – Thương tật

23. Kình – Hỏa – Kỵ - Không – Kiếp (Mệnh)

Kình hãm địa. Khắc lục thân.Bị thương tật.

24. Kình – Sát – Phá

Hình khắc. Hạ tiện.

25. Vũ Khúc thủ Mệnh

Khắc lục thân.

26. Cự - Kình – Đà

Bất hòa, gây gổ.

27. Âm / Dương – Kình – Đà

Khắc cha mẹ, con cái.

28. Tuế - Cự - Kỵ

Ưa gây gỗ. Cô độc.

29. Lộc Tồn – Cô – Quả

Cô đơn – Hình khắc

12. Góa Bụa – Cô Đơn – Bị Ruồng Bỏ

1. Hổ - Khốc – Riêu – Tang

Đa truân - Khốc chồng - Góa bụa liên tiếp.

2. Sát – Phá – Tham – Xương ( Nữ Mệnh tuổi Tân / Đinh)

Góa - Làm lẽ - Muộn chồng - Sát phu. (?)

3. Quả - Kỵ - Tuế

Bị thất sủng - Ruồng bỏ.

4. Thất Sát + Sát Tinh tại Tử Tức

Cô độc - Lớn tuổi không chồng con. (?)

5. Thất Sát nhập Phu / Thê

Góa bụa – Lạnh nhạt – Xung khắc – Bất hòa – Ưa cải vả - Đánh nhau.

6. Hỏa – Linh tại Tử Tức

Đáo lảo cô đơn.

7. Hình – Thất Sát

(?)

8. Đà La độc thủ (Mệnh)

Cô đơn – Ly tổ - Giỏi công nghệ - Tính hoạt bát – Cư Tứ Mộ thì tốt.

9. Mệnh Cự - Hóa Kỵ

Không nên trai gái yêu đương.- Làm nghề kỷ thuật, phi pháp (?) thì tốt.

10. Lộc Tồn độc thủ (Mệnh / Thân) vô Cát Tinh

Cô đơn

11. Đào – Hồng (Mệnh / Thân ) – Tuế (hạn)

Chẳng ai đoái hoài đến.

12. Nữ Mệnh Thất Sát

Cô độc (một thời gian) – Đàn ông thì uy dũng, nóng nảy.

13. Kình – Đà – Không – Kiếp (hội Phối cung)

Bị góa.

14. Thiên Không thủ Mệnh

Luôn ngộ ách phong hoa (?)

15. Phá Quân Tí / Ngọ

Cô thân độc ảnh.

16. Liêm (hãm) – Xương – Hỏa – Hình – Kỵ

Góa chống – Yểu mạng.

17. Cô / Quả tại Phối

Cô đơn – Lạnh nhạt.

18. Khôc – Hư – Tang – Mã (Phối / Hạn)

Cô độc / Góa – Xa cách – Chia ly – Sát phu.

19. Cô / Quả + Tứ Sát (Phối)

Cô quả (?)

20. Phu cung Tử - Phủ - Vũ – Tướng + Tam Hóa + Kình – Đà (Mệnh Tân / Kỷ)

Đàn bà tuổi Tân / Kỷ thì Cô / Giá, các tuổi khác thì vượng phu.

21. Vũ Khúc thủ Mệnh

Cô / Góa – Khắc lục thân – Đoạt quyền chồng.

22. Hư – Kình – Tuế - Khách (Mệnh / Thân hay Phối)

Cô / Giá – Buồn vì tình – Mang hận vì tình.

23. Khốc – Hư – Tang – Hỏa cư Phu

Góa bụa – hay chồng bị mù lòa.

24. Văn Xương phùng Quả Tú

Cô độc – Thích ẩn dật – Tiên đạo.

25. Thất Sát (Tí / Ngọ) + Riêu – Kiếp

Góa phụ - Lệ rơi vì tình.

26. Sát – Phá – Tham hội Văn Xương (Đinh / Tân)

Hai tuổi Đinh và Tân thì Góa – Tình dang dở.

Văn Xương tọa thủ hay xung chiếu thì giống phần #2 (?)

27. Sàt – Phá – Tham tại Phu đắc Quyền – Lộc – Xương – Khúc + Cô Quả

Nếu không có Cô / Quả là Mệnh phụ. Nếu có Cô / Quả thì bị góa sớm.

28. Thái Tuế lâm Thân

Dử nhân quả hợp – Cô độc.

29. Kình Dương – Thân / Mệnh

Tức thụ cô đơn.

30. Tang – Đào / Hồng cư Phúc hay Phối

Có thể góa bụa hay mối tình dở dang.

31. Tài / Phúc phùng Hao – Kiếp đồng cung

Cô bần.

32. Đồng – Cự (Mệnh) cư Tứ Mộ

Thê nhi lãng đãng – Muộn vợ con – Không có con - Có vợ con sớm cũng phải phế bỏ -

Đồng – Cự đồng cung hay xung chiếu như nhau.

33. Cơ – Lương – Tang – Tuế

Bị vợ con ruồng bỏ.

34. Cơ – Lương (Nhâm / Giáp) Thìn cung

Đàn bà 2 tuổi này góa chồng nhưng nhiều con.

35. Cơ – Lương (Ất / Quí) Thìn cung

Đàn ông giàu có vinh hiển nhưng góa vợ.

36. Thiên Cơ ngộ Tuần / Triệt

Xa gia đình – Yểu chiếc – Cô đơn.

37. Xương – Liêm (hãm) – Hỏa – Hình – Kỵ

Góa – Yểu vong.

38. Vũ Khúc ngộ Dương / Đà đồng cung

Cô khắc – Biệt tổ ly gia – Cô bần.

39. Liêm tọa Dần / Thân hay Liêm – Cô – Quả

Cô quả / Hình khắc vợ con (nếu có). Nếu thêm Cô Quả thì dễ đi tu.

40. Cơ - Lương – Kình Dương hội (Mệnh / Thân)

Tảo vãn cô hình

41. Lộc Tồn – Cô – Quả

Cô đơn – Hình khắc.

42. Đào – Không – Kiếp – Kỵ

Hoa đẹp bị bùn nhơ – Ở góa.

13. NGHÈO HÈN – VẤT VẢ – ĐÓI KHỔ

(xem thêm phần Giang Hồ, Bôn Ba, Hao Tán)

1. Tử Vi (Tôn Tinh) nhập tiện vị (Nô, Ách, Bào, v.v…) chủ nhân lao đao

Tử Vi nhập nhược cung, đời lao lực.

2. Hỏa – Linh giáp Mệnh (gia sát tinh)

Bần yểu, bại cục.

3. Mệnh (Thân): Không - Kiếp hoặc Thiên Không – Nhị Hao – Tuyệt

Bần bạch.

4. Vũ (Khúc) cư Tuất / Hợi tối kỵ Âm – Tham

+ Tại Tuất: Tham xung chiếu, Âm nhị hợp, tuổi trẻ lận đận, vất vả.

+ Tại Hợi: Vũ Phá tọa thủ, Cơ Âm nhị hợp, thêm Kỵ – sát tinh --> vất vả.

5. Tham Lang kỵ ngộ sát tinh (Kình – Đà – Không – Kiếp)

Về già:Nếu nghèo, sống lâu.

Nếu giàu, chết sớm (không được hưởng).

6. Tham – Vũ (Sửu / Mùi) cư Thân

Vất vả, không hiển đạt.

7. Tham ngộ Song Hao hoặc Tham – Hao ở Mệnh / Quan

Ở Mệnh / Quan / Hạn thì nghèo và gian xảo. Ở Hạn ---> đói khổ.

8. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) ngộ Tuyệt – Linh

Bần - yểu.

9. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) - Kình – Kiếp Không – Hư – Mã

Bần - yểu.

10. Tham / Liêm hãm ngộ sát tinh (hung tinh)

Bần - yểu, khổ, tù tội.

11. Liêm – Tham (Tỵ / Hợi) vô cát

Bần - yểu, khổ, tù tội.

12. Song Hao ngộ Tuyệt (tại Tí, Ngọ, Mão, Dậu)

Nghèo, ăn mày.

13. Song Hao ngộ Hình – Kỵ – (Phá) (Quan / Mệnh)

Nghèo, ăn mày. Sợ nhất là lạc vào cung Quan Lộc.

Nếu thêm Phá Quân thì càng cơ khổ.

14. Song Hao ngộ Kỵ (vô cát)

Nghèo - vất vả - khổ - túng thiếu…nếu không có cát tinh (Xương, Khúc, v.v…).

15. Hao cư Lộc vị (Phá / Song Hao cư Quan ngộ Hình – Kỵ)

Túng thiếu.

16. Song Hao cư Điền / Tài

Tán tài, khó giàu có.

17. Phá – Dương – Linh Quan Lộc vị

Tương tự 15 & 16. Ly tổ, bôn ba, nghèo đói…

Nếu Mệnh xấu, ăn mày - chết đói.

18. (Đại) Hao – Cơ – Quả (Mệnh có Đại Hao)

Nghèo đói - chết đói (Cơ).

19. Song Hao – Phá

Túng thiếu - hao tài.

20. Hao – Thương

Túng thiếu - đói khổ.

21. Thất Sát hãm ngộ Hỏa – Kình

Nghèo, làm nghề sát sinh.

22. Đồng – Kỵ cư Tuất (ngoại trừ tuổi Đinh)

Mệnh rất xấu, nghèo hèn.

23. Mã – Linh – Tuyệt

(Mệnh) nghèo.

24. Nhàn Mã tại Thiên Di

Bôn ba, khổ cực. Mã tại nhàn cung.

Mã chỉ cư Dần Thân Tỵ Hợi. Đây có lẽ chỉ Mã ngộ Không Vong.

25. Mã lạc Không Vong

Bôn ba - nghèo.

26. Thiên Cơ hãm tại Dần / Hợi vô cát

Số đàn bà vất vả.

27. Kỵ ngộ Lục sát

Nghèo, yểu - gian phi!

28. Kỵ ngộ Âm / Dương hãm

Bần yểu – tha phương – cô đơn, bệnh hoạn – đau mắt

28. Hỏa – Linh giáp Mệnh

Bất đắc chí – bất mãn – tha phương

29. Kiếp – Không giáp Kỵ (Mệnh có Hóa Kỵ, vô cát)

Nghèo yểu, bệnh tật

30. Mệnh Hóa Kỵ giáp Kình Đà hoặc Mệnh Hóa Kỵ giáp Không Kiếp

Vi khất cái. Tức Dương Đà giáp Kỵ - vi bại cục, bần yểu.

31. Lộc Tồn cư Nô

Nếu Mệnh – Tài – Quan xấu càng chắc chắn

32. Thiên (tức Địa Kiếp) / Địa Không ngộ Đà cư Điền / Tài

Tức Kiếp Không + Đà cư Điền, Tài – nghèo hèn nhưng nếu ngộ Tuần Triệt thì lại giàu có.

33. Âm – Cơ + Xương – Khúc tại Dần (đa Sát tinh)

Nam Vi Nô (Bộc) – Nữ Vi Tỳ (Thiếp)

34. Vũ – Phá cư Tỵ / Hợi

Lao khổ, bất lương – Phá tán tổ nghiệp

35. Vũ – Sát cư Mão hoặc Phá – Liêm cư Mão

Bần hàn, cô độc – bị tai nạn về điện / lữa / thần kinh

36. Nhật Nguyệt tàng hung

Lao lực

37. Thiên Không – Địa Kiếp đồng cung tại Tài

Nghèo hèn, bần khốn

38. Nhật – Nguyệt hãm xung phòng ác sát

Lao lực

39. Kiếp – Không cư Tài / Phúc

Phi Yểu Tắc Bần

40. Liêm (tại Thân cung) ngộ Tuần / Triệt

Sinh bất phùng thời, lận đận

41. Lộc (Tồn) phùng lưỡng sát (Tuần / Triệt hoặc Không / Kiếp)

Lưỡng Sát = Thất Sát + Kiếp Sát. Nghèo hèn

42. Song Lộc ngộ Không / Kiếp

Tức Lưỡng Trùng Hoa Cái

43. Tứ Sát hãm tại Mệnh (Kình – Đà – Linh – Hỏa hoặc Kình Đà – Không – Kiếp

Nghèo – đồ tể - làm nghề sát sinh

44. Phá – Hỏa – Linh

Cách Quân Tử Tại Dã

45. Phá Quân hãm địa cư Mệnh

Nghèo, bôn ba lao toái

46. Thiên Phủ ngộ Không Vong hoặc Tài tinh (Vũ Khúc, Lộc Tồn, v.v…) ngộ Không – Kiếp

Nghèo, vất vả, cô độc – Nhất sinh cô bần

47. Thái Tuế tại Mệnh, hạn ngộ niên chi

Túng thiếu

48. Kình – Đà ngộ ác tinh (Mệnh / Hạn)

Gian nan. Ví dụ: sinh năm dần (mệnh tại cung Dần) và là Bính Dần (niên)

49. Hồng Loan ngộ Không – Kiếp

Số chỉ làm tôi tớ!

50. Cơ – Quả

Nghèo / yểu – mạc đàm phú quý

51. Tử – Tham cư Hợi / Tí giáp Tứ Sát (Kình – Đà – Không – Kiếp)

Túng thiếu – nghèo – vất vả

52. Thân / Mệnh ngộ Đào – Hình – Thất Sát

Chung thân bần khổ

53. Thất Sát hãm lâm Thân

Nghèo

54. Phá Quân – Liêm Trinh ngộ Phi Liêm – Riêu

Nghèo / Yểu

55. Cự - Kình / Đà

Vất vả

56. Quan Lộc: Phá – Tham hãm + Hao – Linh – Nhận

Khổ cực – đau ốm – bất hòa

57. Âm / Dương phản bối

Nghèo mạt

58. Tuần / Triệt đương đầu

Bần yểu, vất vả, nhất sinh bất thuận

59. Kình – Hỏa đồng cung hạn phùng Linh – Phá – Lưu Kình

Thiếu niên tân khổ

60. Kình hãm + Hỏa – Linh

Sa sút, nghèo, bị giáng chức

61. Tuế – Đà – Kỵ lâm Thân (Thân / Mệnh)

Mệnh xấu (đa sát) giáp Kình – Đà hoặc Không – Kiếp

Vi hạ cách

62. Đại Hao – Hóa Kỵ đồng cung (Mệnh)

Hạ cách, khất cái, hành khất

63. Tài / Phúc phùng Hao – Kiếp

Vất vả

64. Tam Không độc thủ (không có Tam Hóa)

Đơn ảnh, cô bần

65. Mệnh / Thân phùng Không – Kiếp

Phi bần tắc yểu

66. Kình – Đà – Linh – Hỏa hội mệnh

Y thực bất túc

67. Hỏa (cư Mệnh) – Linh + Kình – Đà

Bần, yểu – về già thì thong thả, thung dung cách Quân Tử Tại Dã

68. Linh Tinh thủ mệnh + Kình – Đà

Hình khắc, bần yểu, nên xuất ngoại, đổi họ

69. Phá Quân (cư Mệnh) – Xương – Khúc + Hình – Kỵ (Thìn, Tuất, Mão, Dậu)

Cô đơn, đới tật

70. Song Hao Tỵ / Hợi ngộ Sát – Hình (Sát: Kình – Đà – Không – Kiếp)

Bất xứng ý – lao khổ tâm thần

71. Cự Môn + Tứ Sát (hoặc hung)

Giáp / Canh Dương Nữ thụ yểu bần

72. Địa Kiếp (cư Mệnh) ngộ Sát – Phá – Liêm – Tham

Chung thân đói rách. Suốt đời vất vả, bệnh tật, tai họa

73. Địa Kiếp giáp Mệnh

Hậu vận bần.

74. Lộc Tồn / Hóa Lộc cư Nô

Nghèo, vất vả.

75. Địa Kiếp độc thủ (ở Mệnh)

Bần yểu ( (M) đa sát tinh).

76. Địa Không độc thủ (ở Mệnh)

Bần cùng – yểu ( đa sát tinh).

77. Hoa Cái – Thiên Lương đồng cung (Mệnh)

Bần tiện.

78. Kỵ ngộ Cơ hãm

Gian nan, vơ vất.

79. Hóa Lộc cư Tí, Ngọ, Mão, Dậu phùng Không – Kiếp

Phát bất chủ tài – Phát lên nhưng rồi phá sản liền theo hoặc không bao giờ phát được.

Hóa Lộc hãm ư nhược địa, chủ bần hàn - cô đơn.

80. Cơ hãm + Hỏa / Linh

Bôn tẩu, khổ sở.

81. Cự – Kỵ – Tuế – Đà

Nghèo khổ.

82. Liêm Trinh ngộ Tuần / Triệt

Nghèo, sinh bất phùng thời.

83. Mệnh Lộc Tồn ngộ Tuần / Triệt + Không – Kiếp

Nghèo - Lộc phùng lưỡng Sát cách.

84. Âm / Dương hãm phùng Cự Môn

Nghèo - Nhật Nguyệt tàng hung. Bất đắc chí – bất mãn – tha phương

85. Vũ Khúc – Liêm Trinh cư Thân / Mệnh

Tài dữ tù cừu

86. Song Lộc phùng Không – Kiếp

Lưỡng trùng Hoa Cái = hà tiện cách, bủn xỉn. Không Kiếp hãm thì nghèo.

87. Lưỡng Lộc cư Nô / Ách

Nghèo, vất vả.

88. Thân an Tứ Mộ, Tham – Vũ đồng cung

Suốt đời vất vả. Tứ Mộ = Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

89. Địa Kiếp – Sát – Kỵ

Cô đơn, cùng khổ.

90. Kiếp Sát – Phục Binh cư Tài / Điền

Nghèo, vô sản.

91. Tang – Phục – Không – Quan Phù cư Điền

Nghèo, vô sản.

14. Hung Ác – Sát Nhân – Trộm Cướp

1. Liêm – Phá – Kình – Tả - Hữu (Mão / Dậu)

Sát nhân. Kẻ làm loạn, loạn quân (vua), v.v

2. Thất Sát – Tử (Vi) – Hỏa / Linh – Tuyệt

Đa sát.

3. Tử - Phá ngộ Sát tinh

Hung ác, sát nhân.

4. Tử Vi – Kình – Đà gia Quyền – Lộc

Mệnh tốt nhưng lòng dạ hung hiểm, ác độc.

5. Vũ Khúc (hãm) ngộ Kiếp – Thất Sát? & Kình chiếu

Đại gian ác, sát nhân. Xem #47.

6. Đà – Hình – Không Kiếp – Thất Sát – Kỵ

Đạo tặc, gian phi, giết người, cướp của.

7. Không – Kiếp – Binh – Hình – Kỵ

Gian phi, trộm cướp.

8. Kình – Không – Kiếp – Binh

Sát nhân, đạo tặc.

9. Kình – Hình – Riêu – Thất Sát

Trai, gái sát phu, thê.

10. Hình – Đà – Kỵ

Người hung bạo, dữ tợn, hay gây gổ.

11. Quyền – Hỏa – Thất Sát – Khốc – Hư

Hay bắt nạt kẻ dưới, bị nhiều người ghét.

12. Phục – Tướng – Không Kiếp – Tả Hữu

Gian phi, kết đảng, cướp của, giết người.

13. Kiếp Không – Phục – Nhận

Côn đồ - Kẻ cướp.

14. Thất Sát ngộ Hỏa / Linh

Kẻ giết người trên.

15. Vũ – Phá Tỵ / Hợi (gia Sát)

Tham lận, bất lương.

16. Đế (Tử Vi) ngộ Hung đồ (Hình – Kỵ)

Tuy cát nhưng vô đạo. Xem #4.

17. Tham – Hao thủ Mệnh

Chung thân thử thiết (trôm cắp vặt).

18. Liêm – Phá – Hỏa / Linh

Người cẩu hạnh lang tâm.

19. Phá (Thìn / Tuất) ngộ Tứ Sát

Gian phi, trôm cướp.

20. Kình hãm địa

Gian phi, trôm cướp.

21. Tả - Hữu + Liêm – Kình – Đà

Gian phi, trôm cướp.

22. Tử Vi (Thìn / Tuất) ngộ Phá quân (xung chiếu)

Gian phi, trôm cướp. Lương thượng (?) quân tử.

23. Tử - Phá vô Tả Hữu / vô cát diệu

Hung ác, hôn lại chi đồ.

24. Tử - Thất Sát (Tỵ) ngộ Hỏa – Tuyệt

Là người đa sát, (tướng lãnh), nếu ngộ Tuần / Triệt là hạng đồ tể, đao phủ.

25. Tử Vi hay Cự Môn cư Phúc tại Tý + Kiếp Kình Suy Triệt

Là người hung ác, chết không toàn thây.

26. Thất Sát hãm tọa Mệnh

Thủ tha tài vi kỷ (vật).

27. Phá Quân Thìn / Tuất

Gian ác, bất nhân. Nếu có KHOA-TUẦN là người lương thiện (Mậu/Quý nhân phát)

28. Mệnh Tọa Tham / Liêm / Phá

Đa số là ác, có ác tính.

29. Mệnh tọa Thất Sát / Kình / Đà

Là hung mệnh, hay có tính hung bạo.

30. Phá (Thìn / Tuất) ngộ Hỏa / Linh – Kình – Đà

Gian phi, trôm cắp.

31. Liêm hãm (Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) + Tứ Sát

Sát nhân

32. Liêm + Sát Phá Tham & Vũ Khúc cư Thiên Di

Mệnh đẹp: đánh giặc giỏi.

Mệnh xấu: làm giặc cướp.

33. Tham hãm ngộ Lục Sát

Đàn ông: trộm cắp.

Đàn bà: đĩ điếm.

34. Phá – Liêm Mão / Dậu (+Hỏa / Linh – Tả - Hữu)

Hung dữ, tàn bạo. Nếu thêm Hỏa-Linh – Tả-Hữu càng thêm dữ. (Xem #21)

35.? + Thiên Hình – Lực sĩ

Trộm cắp

36. Liêm – Phá (Mão / Dậu) + Hỏa – Linh (Tả - Hữu)

Gian ác, lòng lang dạ thú, người nguy hiểm.

37. Tham – Đào đồng cung Hợi / Tý

Nữ mệnh: độc phụ, nham hiểm và dâm đãng. Nếu ngộ Tuần/Triệt: đoan trang.

38. Thiên Cơ Dần / Hợi gia Ác sát

Gian hoạt, trộm cắp.

39. Kiếp – Không hãm địa

Có tính trộm cắp.

40. Tham cư Tý / Ngọ vô Tuần / Triệt

Bất nhân.

41. Thất Sát hãm Thìn, Tuất, Mão, Dậu

Gian ác, yểu.

42. Phá Quân Thìn / Tuất

Mưu sâu, hiểm độc, bất nhân.

43. Cư ngộ Hung / Sát (Kình Đà / Hỏa Linh / Thất Sát, Phá)

Bất nhân

44. Kình / Đà – Riêu – Thất Sát ngộ Hỏa / Linh

Sát nhân.

45. Xà Tùng Hỏa, Địa Kiếp – Hãm Âm?

Thâm ác.

46. Âm ngộ Hỏa – Kiếp

Thâm ác.

47. Vũ Khúc – Kiếp Sát – Kình

Là người độc ác, nham hiểm. Xem #5.

15. Bị Trộm – Cướp

(xem thêm Lường Gạt – Dối Trá)

1. Mệnh giáp Địa Kiếp – Thất Sát (chiếu Mệnh cũng vậy)

Bị trộm cướp, mất của.

2. Nguyệt – Đà – Kỵ (ở Hạn)

Bị trộm cướp, mất của.

3. Kỵ – Phục

Bị trộm cướp (ở Điền thì nhà bị cướp).

4. Mã – Không – Kiếp – Phục hoặc Song Hao + Không – Kiếp – Mã

Bị mất xe.

5. Phục – Thất Sát – Địa Kiếp (hoặc Kiếp Sát)

Bị trộm, mất trộm.

6. Phục – Không – Kiếp – Tả – Hữu

Tại Ách / Tài / Hạn: bị cướp của, giết người.

7. Tật Ách có: (Phục Binh) – Thất Sát – Địa Kiếp (hoặc Kiếp Sát)

Hay bị trộm cướp – Có thể không có hoặc có Phục Binh.

8. Phục Binh – Long Phượng

Người hay nghe lén, nghe trộm.

9. Phục Binh cư Tài / Điền

Hay bị trộm.

10. Tham (hãm) – Riêu cư Tài / Điền / Hạn

Thì Tham cũng có nghĩa là khuy?? tặc.

Bị trộm cắp –??? – bị người (trong) nhà trộm cắp.

11. Song Hao + Không – Kiếp

Bị lừa đảo – (sạt nghiệp) mất trộm lớn – bị cướp sạch.

12. Không – Kiếp + Tả – Hữu

Bị trộm, cướp.

13. Tướng – Phục + Không – Kiếp – Tả Hữu

Bị cướp bóc, đòi tiền chuộc, v.v…

14. Thiên Hình – Lực Sỹ

Trộm – Đạo tặc (không ở trong mục này).

15. Hỏa / Linh – Tuế – Kỵ – Hao – Phục + Không – Kiếp

- Nhẹ thì bị trộm cướp, cướp của phá nhà.

- Nặng thì có thể bị cướp giết chết (xem Đại Hạn tốt xấu mà luận).

16. Kiếp – Không ngộ Hỏa / Linh – Kỵ – Tuế – Hao – Phục

Bị cướp phá nhà, hoặc bị giết / chết.

16. Chết – Bất Đắc Kỳ Tử

1. Phá Quân ngộ Triệt (hoặc Tuần)

Bất đắc kỳ tử.

2. Phá Quân – Triệt / Tuần – Cô

Chết đường.

3. Phá – Vũ / Liêm đồng cung cư Thiên Di

Chết đường, Bất đắc kỳ tử.

4. Phá – La / Võng cư Thiên Di

Chết đường, Bất đắc kỳ tử.

5. Phá – Liêm – Hỏa

Tử nghiệp vô nghi – Chết – Bị tù – Phá sản.

6. Phá – Kỵ + Hao – (Thất) Sát (Mệnh / Di)

Bất đắc kỳ tử.

7. Phá (hoặc Thất Sát) + Hỏa – Hao + Hình – Việt

Lão hạn quy thân họa hoạn lai

8. Phá – Phục – Hình + Không – Kiếp

Bị giết chết

9. Sát – Liêm Sửu / Mùi

Chết vì xe cộ / súng đạn

10. Kình (hãm) – Hình – Riêu – Khốc

Bị ác tử (vô thiện chung) (Bắc phái).

11. Sát ngộ Tứ Sát (Kình – Đà – Linh – Hỏa)

Bị tật, chết trận (xem mục 2)

12. Linh – Thất Sát đồng cung

Đề phòng bị chết trận.

13. Sát – Kình tại Ngọ

Chết không toàn thây (lính trận, v.v…).

14.????????

15. Sát – Kình / Hình

Chết, bị tù.

16.?????

17. Thất Sát trùng phùng (nhị hạn)

18. Thất Sát cư Thân ngộ Ác Tinh

19. Thất Sát trùng phùng La / Võng

20. Sát – Liêm đồng vị Sửu / Mùi + Hình – Kỵ / Không – Kiếp

21. Thất Sát tọa Mệnh hội Tứ Sát (Kình – Đà – Không – Kiếp)

22. Thất Sát cư (nhập hạn) Thìn / Tuất mà gốc Đại hạn xấu (đa Sát tinh)

23. Thất Sát – Nhận cư Thân

Nhận = Kình Dương???

24. Thất Sát – Kình – Phục – Không – Hao – Hỏa / Linh – Kiếp – Kỵ

25. Thất Sát – Song Hao cư La / Võng (nhị hạn trùng phùng)

26.????

27.????

28.????

29. Hỏa / Linh + Hình – Việt (Ách)

30. (Lưu) Hà – Kiếp – Kình

31. Tử Vi ngộ Tuần Triệt (nhị hạn trùng phùng)

32. Toái – Hỏa / Linh – Hình

33. Liêm – Việt – Hỏa – Hình

34. Liêm – Sát đồng cung cư Thiên Di

35. Liêm – Phá – Kỵ – Tham

36. Liêm – Tham – Không – Kiếp

37. Liêm – Kỵ đồng cung Dần / Thân

38. Liêm – Sát Sửu / Mùi gia Tứ Sát

39. Liêm – Phá đồng cung tại Thiên Di (ngộ Lục Sát)

40. Liêm – Tham Tỵ / Hợi ngộ Hình – Riêu

41. Liêm – Tham Tỵ / Hợi + Không – Kiếp

42. Mệnh Liêm – Tham (Tỵ / Hợi), Hạn có Võng – Linh – Đà

43. Hao + Cơ – Quả

44.??????

45. Quan Đới + Thiên Không – Hỏa Tinh

46. Linh – (Kình) Dương hợp Mệnh ngộ Bạch Hổ

47. Trực Phù + Hao – Thất Sát

48. Phù Thi Mã (Mã – Hình đồng cung)

49.????

17. Điền Sản- Nhà Cửa

1. Tang - Phục –Không - Phù

Vô sản

2. Nguyệt hãm ngộ sát tinh

Ít của cải

3. Long - Phượng - Mộ

Nhà đất rộng rãi- có di sản

4. Long Phượng –Tam Thai – Tọa

Nhà đất rộng rãi- có ao hồ

5. Long - Mã

Dời nhà cửa

6. Tang Môn

Bất nghi Điền Trạch

7. Nguyệt sáng ngộ Cát Tinh

Điền sản nhiều

8. Phá Quân tại Điền

Phá tổ sản / đem tổ sản bán sạch

9. Linh - Việt- Hỏa tại Dậu

Mất hương hoả mà còn sinh ra tai họa (Dậu là Điền cung)

10. Cự - Cơ Điền Trạch

Nhiều nhà đất- nhà cửa to lớn- giàu có

11. Tử cư Điền / Tài

Có tiền bạc, vật qúy chôn dấu,

- là người giữ của, keo, cần kiệm

12. Điền / Tài có Giải Thần / Thiên Giải

Hao tán, khó giàu lớn

13. Đồng/ Tham miếu cư Ngọ (Điền cung)

Điền trạch thâu thiên hạ (Mệnh/ Điền)

Đồng / Tham phải miếu vượng

14. Điền ngộ Tuần Triệt

Vô tài sản - làm ra của phải chật vật

- Không được hưởng di sản - không có của để lại cho con cái

- Có cũng có khi phải mất nhà.

15. Thiên Cơ lâm Tiểu hạn (Niên hạn)

Làm nhà / Cất nhà

16. Điền ( Dần/ Thân ) ngộ Không - Kiếp

Dù gặp sao tốt cũng có khi phải phá sản

17. Điền ngộ Tuần - Triệt và Không - Kiếp

Không có nhà / Đói kém

18. Thai – Tọa / Long - Phượng / Đường Phù

Nhà cửa cao đẹp

19. Đẩu Quân cư Điền

Giữ được ruộng vườn nhà cửa

20. Cô - Quả tọa Điền / Tài

Giữ tiền của rất tốt

21. Tang Môn cư Tý tại Điền

Nhà cửa to lớn

22. Lưỡng Môn (Tang và Cự Môn) cư Tý

Nhà cửa to lớn

23. Điền: Thai – Tọa ngộ Kỵ - Không - Kiếp

Đồ đạc, quần áo hay bị mọt nát - Nếu có Bạch Hổ hay bị chuột cắn

24. Khốc - Hư tại Điền

Nhà cửa cũ kỹ, lâu đời

25. Cự - Cơ (Mão / Dậu)

Nhiều nhà đất

26. Hoả - Linh (Sửu / Mùi) ngộ Việt – Tham - Kiếp (Điền / Tài)

Mất nhà - phá sản - bị hình thương

27. Mệnh Hoả - Linh (Sửu / Mùi) Hạn ngộ Việt – Tham - Kiếp

Mất nhà - phá sản - bị hình thương

28. Hoả - Linh - Việt cư Dậu (Điền Trạch)

Không được hưởng gia sản mà còn sinh ra tai hoạ

29. Hỏa - Linh cư Điền ở cung vượng Hỏa)

Nhà cửa ruộng vườn bán hết

30. Hỏa -Linh – Tang - Suy (cư hay chiều Điền)

Cháy nhà - cửa nhà, đất bán đi

31. Cự môn cư Điền

Tổ nghiệp tan tành, nhưng sau hoán cải được

32. Ân Quang – Đào - Hồng hội tại Điền cung

Có bà con để lại gia tài, ruộng đất

33. Không - Kiếp cư Điền

Có ngày bị phá sản

34. Không - Kiếp + Tuần/ Triệt cư Điền

Bán, phá sạch tổ nghiệp

35. Phá Quân Dần / Thân cư Điền

Vô sản - nghèo (vì hoang phí, nợ nần)

36. Tang - Mã hay Lưu Tang Mã

Dời nhà - Bán nhà

37. Kiếp Sát - Phục Binh cư Điền / Tài

Vô sản

38. Ác tinh miếu

Tốt lúc đầu sau mất sạch

39. Ác tinh hãm

Điền Trạch chẳng có gì

40. Tang - Hổ - Hao

Có nhà lại bán hết

41. Cự - Tang

Có nhà đất

42. Cự - Tang (Tý /Ngọ) cư Điền

Có nhiều nhà lớn

43. Cự - Cơ (Tý / Ngọ)

Có nhiều nhà lớn

44. Cự - Cơ cư Dần / Thân

Có nhiều nhà lớn

45. Cự - Cơ cư Mão / Dậu

Có nhiều nhà lớn

46. Cơ - Hoả - Kiếp

Bị cháy nhà

47. Cơ - Mộc – Không - Kiếp

Nhà có ma

48. Cơ - Vũ

Nhà đất tốt, hay canh cải

49. Đồng / Cơ / Vũ+ Tả - Hữu

Tay trắng tậu nhà

50. Cơ – Âm - Tam Hoá

Nhiều nhà đất

51. Cự ở cung không miếu vượng

Đổi bán nhà, thưa kiện, sau có nhà

52. Hình - Riêu

Nhà cửa tầm thường, ít ỏi

53. Kình - Đà

Nhà cửa tầm thường, ít ỏi

54. Hỏa - Linh

Cháy nhà

55. Không - Kiếp

Có lại bán hết

56. Hoả - Linh tại cung vượng Hỏa

Có lại bán hết

57. Hao - Kiếp

Có nhà lại bán hết

58. Hao - Kiếp – Sát - Triệt

Có nhà lại bán hết

59. Kình - Đà

Có nhà lại bán hết

60. Hình – Hao - Lực sỹ

Giữ không bền

61. Tam Hóa

Nhiều nhà đất to lớn

62. Thiên Phủ ngộ Tả - Hữu (hay Vũ Khúc)

Nhiều nhà đất to lớn

63. Vũ Khúc - Tả - Hữu

Nhiều nhà đất to lớn

64. Khôi - Việt – Lương - Tướng

Nhiều nhà đất to lớn

65. Khúc – Xương – Lương - Tướng

Nhiều nhà đất to lớn

66. Thái Âm - Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

67. Thiên Tướng - Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

68. Long - Phượng - Mộ

Nhiều nhà đất to lớn

69. Lương - Tướng - Tả - Hữu

Nhiều nhà đất to lớn

70. Mã - Khốc - Khách

Nhiều nhà đất to lớn

71. Lộc - Mã

Nhiều nhà đất to lớn

72. Mã ngộ Trường Sinh / Đế Vượng

Nhiều nhà đất to lớn

73. Hoá Lộc - Mộ

Nhiều nhà đất to lớn

74. Lộc Tồn

Nhiều nhà đất to lớn

75. Âm / Dương miếu / vượng

Nhiều nhà đất to lớn

76. Vũ Khúc miếu / vượng

Nhiều nhà đất to lớn

77. Tang Môn cư Tý

Nhiều nhà đất to lớn

78. Lưỡng Môn (Tang, Cự) cư Tý

Nhiều nhà đất to lớn

79. Cự Cơ cư Mão / Dậu

Nhiều nhà đất to lớn

80. Cự - Cơ cư Điền Trạch

Nhiều nhà đất to lớn

81. Khốc - Hư cư Phụ Mẫu

Phá đang, bán sạch điền sản của cha mẹ

82. Kiếp Sát - Phục Binh

Vô sản

18. Phá thai - Sẩy thai - Sát con

1. Tang - Hổ - Thai

Phá thai - Sẩy thai - nan sản - sanh non - khó nuôi

2. Tang - Hổ - Thai - Hình

Có mổ xẻ - đẻ khó - phá thai

3. Tang - Hổ - Thai - Không - Kiếp

Hữu sanh vô dưỡng - Sảy thai

4. Tang - Hổ - Kình - Sát

Có thể không có con - Sảy thai

5. Tử Tức: Tang - Hổ - Không - Kiếp

Sát con

6. Thai - Hổ đồng cung

Hay sẩy thai

7. Thai - Không - Kiếp

Phá - sẩy thai

8. Mộc - Kiếp - Kỵ

Hư thai

9. Thai - Kình - Đà - Linh - Hỏa

Sẩy, phá thai.

10. Sát - Thai / Không - Kiếp / Đào - Hồng

Sẩy thai

11. Tam minh - Kình - Kỵ - Thai - Không - Kiếp

Sẩy thai - thai nhi chết

12. Tam minh - Tứ sát - Thai

Sẩy thai - thai nhi chết

13. Thân: Cơ - Âm hạn Liêm - Hổ - Linh – Riêu

19. Con Nuôi - Con Riêng - Dị bào

1. Tử Tức: VCD - Cự - Cơ

Con nuôi

2. Tử Tức: Cự - Cơ đồng cung

Con nuôi

3. Tử Tức: Cơ - Âm (Dần / Thân)

Có con dị bào

4. Tử Tức: Thai - Nguyệt

Con cầu tự mới nuôi được, nếu cung tử tức xấu

5. Tử Tức: Nguyệt - Thai - Hỏa

Con cầu tự mới nuôi được, nếu cung tử tức xấu

6. Vượng - Tướng - Phục - Thai

Con nuôi

7. Phúc: Triệt - Dưỡng

Thất tự - phải nhận con nuôi

8. Tướng - Phục - Thai

Con nuôi

9. Vượng - Thai - Tướng

Con nuôi

10. Sát - Đà - Không - Kiếp

Sinh con điếc, ngớ ngẩn

11. Tử: VCD - (Tam không) - Dưỡng - (Cát tinh)

Con nuôi

12. Tử Tức: Tử / Tuyệt - (Cát tinh)

Con nuôi

13. Tử Tức: Đồng - Lương

Con nuôi / có con riêng với vợ lẽ

14. Tử Tức: VCD - Dưỡng - (Cát tinh)

Con nuôi

15. Phúc: Âm - Dương - Thiên Hỷ (cung âm)

Có con dị bào

16. Mệnh / Phúc: Dưỡng

Làm con nuôi kẻ khác

17. Thiên Tướng - Tuyệt

Con nuôi

18. Thái Âm - Thiên phúc

Con nuôi

19. Tử Tức: Cơ - Nguyệt - Đồng - Lương

Con nuôi

20. Tử Tức: (dương cung)

Con nuôi

21. Tử Tức: (âm cung)

Con nuôi

22. Tử Tức: Kình - Đà - Không - Kiếp

Vợ lẽ có con làm nên (?)

20. Ly Dị

1. Mã - Tuần / Triệt

2. Mã hợp Triệt

3. Tang - Mã

4. Phù - Phá - Hình

5. Phù - Phá - Hình - Kiếp - Kỵ

6. Phối: Mã - Tuần / Triệt

7. Phối: Mã hợp không vong

8. Đào - Hồng ngộ Kỵ

9. Cái - Phượng - Đào - Hồng

10. Hình - Riêu - Tang – Mã

21. Buồn Phiền - Đau Buồn - Lo Lắng

1. Tang - Hổ

(?)

2. Tang - Mã

(?)

3. Liêm - Kình - Đà

(?)

4. Cơ - Khốc - Hỏa - Hình

Gia đình thiếu hoà khí

5. Tuế + Sát Tinh

(?)

6. Cự - Nhật+ Kiếp - Phù - Khốc - Khách

Chung thân đa lệ - đau khổ suốt đời (ở Mệnh) hay suốt đại hạn có công thức này

7. Mệnh - Thân tương khắc (Ngũ hành)

Tâm loạn không nhàn

8. Khốc - Hư lạc hãm

Bại cục, buồn thương

9. Khốc – Hư + Phượng

Đau buồn - hoạn nạn

10. Tang Môn tại Thìn

Âu sầu, dù ở nơi huyên náo vẫn không vui

11. Khốc - Hư - Tang - Mã

Đau buồn vì chia tay, tang chế

12. Hổ - Riêu đồng cung (Nữ mệnh)

Đàn bà đau khổ vì chuyện chồng con (cung Phu cũng vậy)

13. Thiên Phủ ngộ Tứ Không (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không)

Lo buồn về Thê Tử / chồng con

14. Tang - Hổ - Khốc - Hư

Buồn phiền - làm ân nên oán, thương người hại của

15. Kình - Đà - Không - Kiếp

Lắm ưu phiền

16. Thiên cơ hãm tại Mệnh

Âu sầu, buồn phiền suốt đời

17. Tham - Riêu - Kỵ

Có sự lo buồn - sông nước - khẩu thiệt

18. Quan Phù+ Không Kiếp

Lo buồn, kiện cáo (như Phù - Hình - Không - Kiếp)

19. Hạn: Kình - Đà - Không - Kiếp - Hình - Kỵ

Hạn lo lắng, âu sầu - gian khổ, bệnh hoạn

20. Cự - Kỵ

Hạn lo lắng hão huyền

21. Mộc mệnh phùng Tang Môn (Hạn)

Thường có nhị tang (có hai cái tang đi liền nhau)

22. Nữ Mệnh: Thất Sát cư Tý / Ngọ + Riêu - Kiếp

Lệ rơi vì tình

22. Vui Vẻ - May Mắn

1. Đào - Hồng - Hỉ

Vui vẻ, ca hát, tình yêu, may mắn

2. Long - Hỷ

May mắn về thi cử, công danh - Hôn nhân, sinh đẻ v.v.

3. Hỷ Thần - Long - Phượng

May mắn về nhiều mặt (Thi cử, hôn nhân, sinh nở, công danh)

4. Long - Phượng - Thai Phụ

Hỷ sự về tình - Công danh - Thi cử

5. Long - Phượng - Phi Liêm

Hỷ sự về tình - Công danh - Thi cử

6. Long - Phượng - Cáo - Ấn

Thi đỗ - Công danh

7. Thanh Long - Lưu Hà

Thi đỗ

8. Phi Liêm - Hổ

Thi cử, thăng chức (?)

9. Long - Kỵ tứ Mộ

Phát phúc về tài quan (?)

10. Long - Phượng - Hổ - Cái (Tứ Linh)

Phát tài quan

11. Mệnh giáp Long - Mã

Đỗ đạt công danh

12. Tả - Hữu đồng cung (Mệnh)

Là người sung sướng - may mắn, thần vô ưu (?), thọ

13. Thai –Tọa

Chủ về thi cử đỗ đạt

Bầu cử, tuyển cử gặp may

14. Long - Phượng

Có sự vui mừng về công danh, tài lộc / cưới hỏi, sinh nở

15. Đào hoa cư Mệnh

Tính khí vui vẻ

16. Thiên Hỷ hay Song Hỷ (Mệnh)

Tính vui vẻ

17. Thanh Long Phiếm Hải cư Tý

Công danh hiển đạt

23. Dâm Đãng - Đa Dâm - Ngoại Tình - Loạn Luân

1. Phá - Cái – Đào

Dâm - có khi sát phu (Xem thêm phần Đĩ Điếm giang hồ)

2. Phá / Tham (Mệnh) - Lộc - Mã

Trai đàng điếm - Gái lăng loàn, nhưng giàu

-Đa tình, đa dâm - Dễ thay đổi, không chung thủy

3. Vô Chính Diệu - Đào - Hồng nhập Mệnh

Đa dâm

4. Phá - Riêu (Tật Ách) (?)

Thủ dâm

5. Tham (hay Liêm) + Riêu

Đa dâm

6. Tham / Liêm - Đào - Hồng

Đa dâm

ngộ Tuần/ Triệt thì đoan chính

ngộ Lộc Tồn đoan chính

7. Tham / Liêm - Riêu - Mộc - Cái

Đa dâm

8. Tham - Song Hao - (Kỵ)

Đa dâm

9. Âm (Hãm) - Thiên Lương (chiếu)

Dâm đãng và nghèo

10. Cơ - Âm (Dần / Thân) + Xương Riêu

Đa dâm

11. Tham - Hao đồng cung

Dâm ngầm - Keo kiệt

12. Cơ - Xương - Khúc

Đa dâm, loạn dâm

13. Tham - Hao đồng cung

Đa dâm, loạn dâm

14. Đào - Thai

(?) Tiền dâm hậu thú

15. Đào - Riêu

Dâm đãng, có khả năng ngoại tình (Thiên Riêu)

16. Đào - Riêu (+ Kỵ) - Xương - Khúc

Lả lơi - Dâm đãng

17. Đào – Liêm / Tham

(?) Đa dâm ti tiện mà hại đến thân

18. Đào - Mã

Thay đổi nhân tình luôn - Theo Trai - Du lịch sơn thủy - đi chơi xa

19. Thai - Riêu

Rất dâm, có con riêng

20. Thai – Xương + Khúc

(?) Dâm dật

21. Thai - Đào

(?) Dâm đãng chửa hoang

22. Mộc - Cái

Chưng diện - Thủ dâm - Dâm đãng (có thể là gái giang hồ)

23. Cái - Mộc - Riêu

Chưng diện - Thủ dâm - Dâm đãng (có thể là gái giang hồ)

24. Cái - Tướng - Khúc - Mộc - Đào

Dâm đãng loại sang, quyến rũ

Nếu ngộ Cơ - Riêu càng tham dâm

25. Mệnh giáp Tả - Hữu

Đa tình, đa dâm

26. Riêu - Mộc

Thủ dâm, dâm dục

27. Riêu - Đồng

Hay thay đổi nhân tình

28. Xương - Khúc - Riêu

Đa dâm - đẹp

29. Mã - Lương (Tỵ / Hợi)

Đa dâm - đi xa. Nếu mệnh xấu thì nghèo (Gái giang hồ)

30. Đồng - Lương (Tỵ / Hợi)

Nam đa lãng đãng - Nữ đa dâm

31. Âm / Dương hội Sát (Hãm) - (Lục sát hay bộ phận của sáu Sát)

Nam đa gian đạo (Bất lương, trộm cắp)

Nữ đa dâm

32. Đào - Tang (Giáp hay thủ Mệnh)

Gái lẳng lơ cầu chồng

(Hạn) Vừa vỡ mối tình

33. Tử cư Mệnh (?) - Mã ngộ Thai - Riêu

Gái bỏ nhà theo trai

34. Xương - Khúc tại Mệnh (Hãm)

Đa dâm - nhiều người ve vãn

35. Tham Lang nhập Mệnh

Đa dâm - Đào hoa - chuyên đi ve vãn gái - dâm dục

36. Tướng Quân - Đào - Hồng - Phục

Đàn bà: Tình duyên rắc rối - thất tiết, ngoại dâm

Đàn ông: Đa dâm

37. Tướng - Phá - Binh - Đào - Hồng

Dâm dục quá độ - ngoại dâm - loạn luân

38. Xương - Khúc - Riêu - Đào

Dâm - Gái mãi dâm (Nếu Mệnh xấu / hãm)

39. Thái Âm - Đà La

Đàn bà: Loạn luân

40. Phá Quân Mão / Dậu

Đa dâm

41. Đào - Hình - Thất Sát

Lẳng lơ – nghèo hèn

42. Tướng Quân - Phá - Phục - Thai – Đào / Hồng hội Thiên Di

Dâm dục - Tư thông, bị chê cười

43. Mã ngộ Tứ Không

Tứ Không: Tuần Triệt (?)

- Dâm dật

44. Mệnh cư Tứ Bại (Tý, Ngọ, Mão, Dậu)

Phong lưu, hiếu sắc, đa dâm, thích tửu sắc

45. Lương - Mã + Đào / Hồng + Thiên Không + Tuần Triệt

Đa dâm

46. Tử Vi - Phá - Tham

Đa dâm

47. Thất Sát đơn cử Phúc Đức

Đàn bà dâm tiện, ưa du hý, chỉ có tuổi Giáp thì tốt

48. Lương - Mã ngộ Không vong (Tuần, Triệt, Thiên Không, Địa Không)

Lẳng lơ, ưa du hý, dâm

49. Lương - Mã Tỵ / Hợi

Đa dâm - hay đi xa

50. Mã - Cơ - Lương

Tính nết lẳng lơ, dâm

51. Vũ - Phá Tỵ / Hợi

Nam: Lãng đãng gian phi

Nữ: Đa dâm, (?)

52. Đào - Riêu - Phủ - Tướng

Gái giang hồ nhưng có tiền, sung sướng - đa dâm

53. Hạn: Đào / Hồng - Riêu - Hỷ

Có nhân tình, có người mối lái giới thiệu

54. Tướng (Thiên Tướng hay Tướng Quân) - Đào - Binh

Đàn bà hay ngoại tình

55. Quả - Sát - Riêu - Tang

Dâm dật

56. Đào - Riêu ngộ Mã

Đa dâm - Gái giang hồ

57. Hoá Kỵ cư Mệnh

Cô đơn + cuồng dâm

58. Thiên không - Đào Hoa

Dụ dỗ (lường gạt) đàn bà con gái - Thay đổi nhân tình - Đa dâm

59. Mộc - Cái - Hổ

Dâm dục

60. Đào / Hồng cư Nô

Ngoại tình - nhiều nhân tình - đa tình

61. Cơ - Cự - Hoả - Kình

Dâm đãng (dạ bồn trì (?)) - số làm tỳ thiếp (làm lẽ)

62. Cơ - Âm đồng cung

Dâm đãng

63. Đồng - Âm đồng cung

Dâm đãng

64. Đào - Kiếp

Người chơi bời, suốt đêm tưởng nhớ ngươì đẹp(?)

65. Đào / Hồng - Thai - Binh - Tướng

Loạn luân hay chửa hoang

66. Tham - Đào

Nữ: Độc phụ: Độc ác và dâm đãng

67. Phá tọa Dần / Thân

Ly dị; chia tay vì ngoại tình

68. Cự Môn hãm địa

Đa dâm

69. Cự - Đồng - Riêu tại Phu / Thê hay Mệnh

Ngoại tình(?)

70. Cự hãm ngộ Kình - Đà

Nữ: Lăng loàn; người yếu đuối; bị bệnh nan y

Nam: Trộm cắp; đàng điếm; phá phách

71. Tướng - Phục - Thai

Đàn bà có hoang thai, ngoại dâm

72. Tướng - Phục + Đào - Hồng - Hỷ

Đà bà có hoang thai, ngoại dâm

73. Thiên Di có: Mã - Xương - Riêu

Ngoại dâm

74. Tham cư Hợi / Tý + Hình - Kỵ

Trai phóng đãng; gái đa dâm

75. Phúc Đức: Đào - Hồng - Tang - Thai

Họ hàng có kẻ loạn luân

76. Đà - Kỵ

Tham dâm vô yếm (vô cùng)

24. Đứng Đắn – Nết Na

1. Đào / Hồng ngộ Hình

2. Đào / Hồng ngộ Lộc Tồn

3. Hình – (Thiên) Quý nhập Mệnh (Nữ)

4. Liêm – Lộc Tồn lâm Thân

Tinh khiết.

5. Tham (Mệnh) ngộ Tuần / Triệt hay Không – Kiếp

6. Thái Dương Nữ Mệnh

Đoan hậu, lấy được chồng hiền tài.

7. Tham – Đào (nhàn cung) ngộ Tuần / Triệt

Nhàn cung: Hãm cung. Lại thành người đoan hậu.

25. Phá Sản – Tán Tài – Hao Tán

1. Phá – Hỏa

Hao tán, phá tổ nghiệp.

2. Phá - Liêm - Hỏa

Hao tán, phá tổ nghiệp; có thể bị tù hay chết.

3. Phủ - Hình Tài cung

Hao tán.

4. Phủ ngộ Tam Không (Thiên – Địa – Kiếp Không)

Hao tài, đau ốm, phá sản, nghèo. Mưu sự chẳng thành, mắc lừa.

5. Vũ – Phá – Kình Đà

Bị khốn hại vì tiền.

6. Song Hao – Đào / Hồng

Hao tán vì nhân tình.

7. Song Hao – Phá – Tuyệt

Phá sản.

8. Song Hao – Không Kiếp

Phá sản.

9. Hao – Cự - Kỵ

Phá tổ sản.

10. Phá – Hỏa – Linh

Phá tổ nghiệp.

11. Lộc Tồn – Không – Kiếp

Phá sản, hao tài. Nếu Không Kiếp đắc địa thì đắc hoạnh tài bất ngờ, nhanh chóng.

12. Lộc Tồn – Tam Không (Tuần Triệt, Thiên - Địa Không)

Giàu nhưng không bền, phải có một lần bại sản.

13. Tử – Tham ngộ Không

Không: tức Không – Kiếp. Tài bất tụ, đến lại đi hoặc bị hao phá.

14. Khốc – Hư – Tang – Mã

Tiểu hạn có tang chế, chia ly, buồn phiền hay hao tài, mất của.

15. Lộc Tồn – Tuần / Triệt

Phá sản.

16. Lộc Tồn – Phá

Tư cơ phá hoại, phá sản.

17. Lộc Tồn – Kỵ – Tuế

Bị hao tán, dị nghị về tiền (vd, hối lộ, tham nhũng).

18. Hung tinh chiếu Tài Bạch

19. Phủ - Tuần / Triệt

Hao tán, nghèo.

20. Phá – Hao

Hao tán, nghèo, túng thiếu.

21. Phá – Hao – Kỵ chiếu Tài / Quan

Phú quý nan toàn.

22. Mệnh / Điền / Tài cư Dần / Thân ngộ Không – Kiếp

Phá sản 1 lần.

23. Liêm – Hao – Kiếp + Thiên Không hội Tài

Bị hao tán vì quan tụng.

24. Song Hao Điền / Tài

Khó giàu, tài nguyên bất tụ, bị hao tán.

25. Tử vi ngộ Tam Không + Kiếp - Kỵ

Tam Không: Tuần Triệt / Thiên - Địa không.

Phá sản, mất của, đau ốm nặng.

26. Thái Dương + Riêu – Đà – Kỵ

Hao tài, đau ốm, giáng chức.

27. Thái Dương + Hỏa Linh – Kình Đà

Tiêu hao sản nghiệp. Cha/chồng bị bệnh.

28. Âm – Đà – Kỵ

Mất của, đau mắt, mẹ đau.

29. Tham – Không – Kiếp

Hao tài, hao tán. Công việc bế tắc. Truất giáng.

30. Tử – Phủ – Khôi – Việt ngộ Không – Kiếp

Mất của; mắc lừa.

31. Tả - Hữu ngộ Sát tinh

Mất của, mắc lừa, bế tắc, đau ốm, có tang.

32. Tuyệt – Hao

Phá sản.

33. Tang – Khốc – Không

Mất của. Thay đổi chỗ ở hay công việc. Mất việc.

34. Mã – Tuyệt

Mất của, bế tắc, đau ốm.

35. Thiên Không nhập hạn

Phá bại, sa sút, mắc lừa, mất của, buôn bán thua lỗ.

Thất tình. Phá sản, khánh kiệt hay tán gia bại sản.

36. Cự – Tang – Linh – Hỏa

Tán tài, đau ốm. Tang chế, hỏa hoạn.

37. Thiên Lương ngộ Sát tinh

Bại sản (chủ về thay đổi), hao tài.

38. Đà – Hỏa – Linh

Mất của. Ẩu đả, tranh chấp. Đau nặng.

39. Linh / Hỏa (Mệnh) tại Sửu / Mùi hội Việt – Tham – Kiếp (tại Điền)

Mất nhà, phá sản, bị hình thương.

40. Thiên Cơ – Hóa Kỵ lạc nhàn (hãm) cung

Phá tán, phá sản. Tăng đạo: yểu.

41. Kình – Đà – Không – Kiếp (hạn)

Tán tài, tang thương.

42. Phá – Hao – Không – Kiếp

Hao tán, mất (chi phí) nhiều tiền.

26. Bị Hiếp Dâm – Hiếp Dâm – Thất Trinh

1. Phá – Tướng – Binh – Thai – Riêu

Bị hiếp dâm.

2. Đào – Không Kiếp (hay Kiếp Sát)

Bị hiếp dâm hay dang dở. Bị lừa gạt. Yểu tử.

3. Phục – Tướng – Đào – Thai

Bị dụ dỗ.

4. Phục – Tướng – Thai – Riêu

Gạt gẫm để hiếp dâm. Tú bà chứa điếm.

5. Phục – Tướng – Vượng – Thai

Tiền dâm hậu thú, lang chạ. Vợ chồng có con riêng.

6. Thai – Không – Kiếp

Bị hiếp dâm hay có mang. Sẩy / phá thai.

7. Thai – Riêu – Không – Kiếp

Bị hiếp dâm hay có mang. Sẩy / phá thai.

8. Đào / Hồng – Binh – Tướng – Thai

Bị hãm hiếp, chửa hoang.

9. Kỵ - Đào / Hồng

Thất trinh, tình duyên trắc trở, thủy tai.

10. Đào – Riêu (hay Đào – Riêu – Thai)

Thất trinh.

11. Đào – Hồng – Hình – Riêu – Không Kiếp

Bị cưỡng dâm.

12. Thai – Hình – Tang – Hổ

Bị hiếp dâm và giết luôn.

13. Tướng quân ngộ Thiên Phủ??????

Bị hiếp dâm (Thiên phủ hay quan phủ, quan phù?)

14. Thai – Hỏa – Hình – Tang – Hổ - Kiếp

Bị hiếp và giết. Bị mang thai và đánh đập.

15. Cự - Kỵ

Mất trinh. Mối tình ngang trái. Thủy tai.

16. Tham – Kỵ

Thất trinh.

27. Đau Mắt – Chột – Mù

Nhật: Mắt trái.

Nguyệt: Mắt phải.

1. Phá - Liêm – Hình – Kỵ - Kình / Đà

Đau mắt / thần kinh (bệnh).

2. Âm / Dương – Kỵ

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

3. Âm / Dương – Kình / Đà

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

4. Âm / Dương – Kình / Đà – Hình – Kỵ

Đau mắt, cận thị, mổ mắt.

5. Âm / Dương hãm ngộ Kỵ (Mệnh), Ách có Đà

Thong manh.

6. Âm / Dương (hãm) – Đà – Kỵ

Đau mắt, mất của (Hạn). Mù.

7. Âm – Kiếp – Kình / Đà – Hao – Sứ

Đau mắt / Mẹ mất.

8. Âm / Dương – Hình (- Kiếp Sát)

Mổ mắt, mắt bị thương (vật nhọn đâm vào….) hay có tật ở mắt.

9. Nhật / Nguyệt hãm – Long Trì

Đau mắt

10. Mệnh có Kình / Đà, Âm – Dương – Không – Kiếp chiếu

Mù.

11. Âm / Dương (hãm) Mộ cung gia Sát

Đau mắt.

12. Âm / Dương (hãm) ngộ Kình / Đà - Hình - Kỵ - Kiếp Sát

Có thể mổ mắt.

13. Âm / Dương phản bối

Mắt kém

14. Vũ Khúc – Phá Quân (Ách)

Mắt kém.

15. Đồng – Âm tại Ngọ vị ngộ Long Trì

Mắt kém, đau mắt, mù

Hai tuổi Mậu / Quý: cô bần. Hai tuổi Bính / Ất: được giàu sang.

16. Kình / Đà thủ / chiếu Tật Ách

Chột mắt, mục tật, lòa mắt.

17. Âm / Dương hãm – (Hình) – Riêu – Kỵ

Hay Âm –Dương hãm ngộ Hình – Riêu

Mắt kém.

18. Liêm – Tham hay Liêm – Thất Sát

Đau mắt.

19. Đà – Kỵ cư Ách

Đau mắt.

20. Cự - Hỏa – Kình / Đà

Có tật ở mắt, chân tay bị yếu.

21. Thái Dương Tý / Hợi ngộ Hình – Kỵ

Đau mắt, mù, yểu, cha mất.

22. Không – Kiếp chiếu Âm – Dương,

Mệnh (Thân / Hạn) có: Kình – Đà – (Riêu) – Kỵ

Mù 2 mắt.

23. Âm / Dương ngộ Riêu – Kỵ - Không – Kiếp

Mù 2 mắt.

24. Kỵ chiếu Nhật / Nguyệt.

Mệnh / Thân có Không – Kiếp (hay Kình – Đà – Riêu…)

Mù 2 mắt.

25. Kình cư Tật Ách. Mệnh/Thân: Nhật / Nguyệt ngộ Cô / Quả

Chột 1 mắt.

26. Âm / Dương cư Tật Ách. Mệnh cung Không

(Không: Tuần – Triệt - Thiên Không - Địa Không)

Đau mắt.

27. Âm / Dương hãm lạc

Mắt kém, cận thị.

28. Nhật – Riêu – Đà – Kỵ

Đau mắt nặng, hao tài, mất chức.

29. Nguyệt – Riêu – Đà – Kỵ

Trai trộm cướp, gái giang hổ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ

30. Âm / Dương – Kình

Mắt to mắt nhỏ.

31. Âm / Dương ngộ một trong tam Ám (Riêu – Đà – Kỵ)

Cận thị.

32. Âm – Dương – Riêu – Đà – Kỵ

Mù lòa.

33. Thái Dương + Đào – Sát

Mắt to mắt nhỏ.

34. Thiên Đồng – Đà La đồng cung

Thân hình mập mạp. Mắt có thể chột hay mù.

35. Âm – Dương hãm ngộ Cô - Quả

Chột một mắt.

36. Âm Dương Mệnh / Ách ngộ Riêu – Kỵ

Đau mắt, mù.

37. Âm – Dương ngộ Kỵ. Mệnh / Thân Không – Kiếp

Đau mắt, mù.

38. Âm – Dương hãm. Ách có Kình / Đà

Bị mắt lé.

39. Hình - Riêu – Hà – (Kiếp Sát)

Tổn mục, lòa hay mù.

40. Đà – Nhật

Mắt mờ.

41. Tật Ách: Kình / Đà

Mục tật đa sầu, mắt bị bệnh tật.

42. Âm – Dương – Đà – Kỵ

Đau mắt, có hột cườm.

43. Âm – Dương cư Mộ + Sát tinh

Đau mắt triền miên.

44. Liêm – Tham đồng cung

Mắt kém.

45. Kình – Kỵ đồng cung Hợi / Tý (Ách)

Mù lòa, đau mắt nặng.

46. Hình – Kỵ đồng cung Hợi / Tý (Ách)

Đau mắt nặng, mắt có tật, tù tội.

47. Âm / Dương – Riêu – Kỵ

Hỏng 1 mắt. Nếu chiếu cả Âm-Dương thì mù cả 2 mắt.

48. Kỵ chiếu Nhật – Nguyệt. Không – Kiếp cư Thân / Mệnh

Mù 2 mắt.

49. Không – Kiếp chiếu Âm – Dương. Thân / Mệnh có Đà – Kỵ

Mù 2 mắt.

50. Kình cư Ách. Âm – Dương có Cô – Quả

Hỏng 1 mắt.

51. Âm – Dương hãm + Riêu – Kỵ

Mù 2 mắt.

52. Âm – Dương hãm + Kỵ

Cận thị.

53. Âm – Dương hãm ngộ Tuần Mắt sáng ra.

Nếu về già lòa hay cận thị.ngộ Kỵ

54. Âm – Dương đắc địa + Kỵ

Cận thị.

55. Hình – Riêu – Kỵ ngộ Tuần / Triệt

Không việc gì, không bị đau/bệnh mắt.

56. Thái Dương hãm – Long Trì

Mắt hay bị đau, chảy nước mắt.

28. Đau Ốm – Bệnh Tật – Ách Cung

1. Thất Sát – Vũ đồng cung

Chảy máu cam, bao tử, trĩ, chân tay thương tích.

2. Thất Sát – Kỵ - Đà

Bệnh hay Tật ở tay chân.

3. Kình – Linh – Hỏa

Chân tay có tật, gù. (Mệnh) Nghèo và chết thảm nếu xấu.

4. Cơ ngộ Tuần / Triệt

Cũng (?) tay chân, cây cối đè.

5. Lương – Kỵ

Cũng (?) tay chân, cây cối đè.

6. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân (chân / tay).

7. Kỵ - Kình / Đà hay Kình – Đà – Kỵ

Điếu? – hay có tật tay chân.

8. Đồng – Cự - Kỵ

Có tật ở chân.

9. Kình – Liêm – Cự - Hỏa – Kỵ

Có tật ở tay chân hay tù tội.

10. Liêm Trinh

Tỳ vết tay chân.

11. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân (chân tay).

12. Vũ Khúc

Chân tay bị sẹo, bệnh ngoài da,? </STRONG>

13. Cự - Nhật cư Dần / Thân hạn ngộ Sát – Kình – Kiếp – Kỵ (+ Mã)

Què gãy tay chân hay tê liệt hay tim / phổi (?). Có Song Hao khả giải.

11. Liêm – Phá

Tay chân bị thương, sẹo.

12. Thất Sát – Vũ

(xem #1). Đau bộ phận tiêu hóa. Tay chân thương tích.

13. Cự - Hỏa – Kình

Chân tay bị yếu, mắt có tật, bệnh tửu sắc.

14. 1. Mã – Đà

2. Kình – Kỵ (què, tê liệt chân).

Có tật ở tay.

15. 1. Mã – Hình

2. Mã – Hình – Triệt (chân tay bị tật).

3. Mã – Hình – Việt (chân tay gãy).

Thương tích ở tay.

16. Mã – Tuần / Triệt

Trật xương, gãy tay chân.

17. Hình – Đà

Yếu tay chân.

18. 1. Liêm cư Tật Ách

2. Cơ – Đà – Hình (què chân / gãy tay).

3. Cơ – Phá – Triệt (què chân / chặt cây).

Tỳ vết tay chân.

19. Tham cư cung Thân (Mệnh / Ách)

(Không phải Thân / Mệnh mà là Thân / Dậu).

Bệnh ở chân.

20. Kình – Đà – Linh – Mã – Sứ hay Kình – Đà – Linh – Mã hội Ách cung

Chân tay có tật.

Ung Thư - Ác Tật

34. Thất Sát – Hao – Mộc – Kỵ

Bị ung thư + Tang Hổ Không Kiếp thì càng chắc, có khi thiếu Thất Sát.

35. Bệnh – Hao – Sát – Hình – Kỵ

Ung thư, ác tật, nan y.

36. Không – Kiếp – Kỵ

Ung thư, tự tử vì uống thuốc độc, ngộ độc.

37. Hỏa / Linh – Hình + Bệnh Phù (hay Phá Toái)

Ung thư, ác tật.

38. Phá – Hao – Mộc – Kỵ hay Phá – Sát – Hao – Kỵ - Lực

Ung thư hay bệnh phải mổ xẻ.

39. Kình – Đà – Không – Kiếp

Ung thư tràng nhạc

Tả - Hữu ngộ Hung tinh.

Bệnh nguy nan.

40. Cự hãm ngộ Kình / Đà

Bệnh nan y, người yếu đuối.

Quyền – Tả - Hữu – Địa Kiếp

Phát bệnh ác hóa và chết.

41. Khôi – Việt ngộ Lục Sát (Mệnh)

Bị nan y, tàn tật, bần, yểu.

42. Hình – Kỵ - Kình – Đà – Không – Kiếp (Mệnh / Hạn / Ách)

Nan y, bệnh nặng / chết.

43. Kình (Mệnh) ngộ Tứ Sát

Nan y, yểu.

44. Phá / hay Sát thủ Tật Ách. Hạn ngộ Song Hao – Mộc – Kỵ

Ung thư,?, mụt nhọt phải mổ xẻ.

45. Kiếp – Cơ

Ung tật, bệnh hôi thối.

 Lao – Phổi – Phong Cùi

21. Âm –Khốc – Hư

Ho lao, đau phổi.

23. Phù – Hình

Ưa bị bệnh phong sàng.

23. Phù – Hình – Kỵ

Cùi, hủi, phong sang, ác bệnh.

24. Phù – Hình ngộ Sát tinh

Cùi, hủi, phong sang, ác bệnh.

25. Địa Không – Địa Kiếp

Đau phổi, ho, suyễn, ung thư. Mụt ghẻ, xấu máu.

26. Thất Sát – Không – Kiếp

Ho lao, phổi yếu.

27. Thái Âm hãm

Đau phổi, đau bụng.

28. Cơ – Khốc – Hư hay Khốc – Hư

Ho ra máu, phong đàm, cùi hủi.

29. Mã – Hỏa / Linh – Tang

Ho lao.

30. Tang – Hổ - Khốc – Hư

Ho lao.

31. 1. Thất Sát ngộ Không – Kiếp

2. Hình – Bệnh / Tử (Lao, Kinh phong).

Sưng phổi có mủ, ho lao, phổi yếu, sưng phổi.

32. Phi Liêm – Đào / Hồng – Thiên Không

Ho lao, hủi, cùi. bệnh lao,

33. Liêm – Sát đồng cung ( tàn phế) + Thiên Khốc

Phổi yếu, ho vặt hay thận kém.

Hoa Liễu – Giang Mai

46. Không – Kiếp – Tang – Mã

Hoa liễu, giang mai.

47. Thai – Hổ (Ách cung)

Băng huyết, hậu sản.

48. Tham – Riêu

Bệnh phong tình hay thủy ách.

49. Cự Môn (Ách)

Bệnh ở hạ bộ, bộ phận tình dục.

50. Cơ – Lương

Bệnh ở hạ bộ.

51. Kỵ - Riêu

Dương hư, thận suy.

52. Đào / Hồng – Riêu – Bệnh

Bệnh phong tình.

53. Mộc – Cái

Thủ dâm, mộng phi tinh. Bệnh về sinh dục (ở Tử sinh khó).

54. Riêu – Mộc

Thủ dâm, mộng phi tinh. Bệnh về sinh dục (ở Tử sinh khó).

55. Tham cư Tý / Ngọ (Ách)

Bệnh về phong tình.

56. Tham – Riêu

Bệnh về phong tình.

57. Cự - Kình – Hỏa

Bệnh do tửu sắc.

58. Kỵ - Kình – Đà – Riêu

Huyết hư, đa dâm (đàn bà).

59. Hình – Riêu – Không – Kiếp

Phong tình, ly dị, lậu.

60. Bệnh – Đào – Riêu hay Bệnh Phù – Đào – Riêu

Phong tình như Đào / Hồng – Riêu – Bệnh.

61. Thai + Sát tinh

Phạm phòng, 2 thùy…..?

62. Thất Sát cư Ngọ ngộ Kiếp Sát – Riêu – Mộc

Đồng tính luyến ái.

63. Mộc – Cái

Mộng tinh, thủ dâm.

64. 1. Hình – Riêu – Đào

2. Phá – Riêu – Hồng

Mộng tinh.

65. Hồng / Đào – Riêu – Hỷ

Mộng, di tinh.

66. Kỵ - Hình – Thai – Mộc – Hồng / Đào

Phạm phòng.

67. Đào / Hồng – Thai – Mộc

Phạm phòng.

68. Đào / Hồng – Kỵ – Mộc

Phạm phòng.

68. Hồng – Đào

(Tùy theo Bộ, công thức mà luận)

Bệnh …? đến hoa liễu.

69. Tham ngộ Kình – Đà hay Tham ngộ Kình / Đà (đồng cung càng chắc)

Thủ dâm, dương suy, suy thận.

70. Thiên Hư

Thận suy, răng hư.

71. Tham / Sát ngộ Kình / Đà

Bệnh phong tình, ghiền rượu.

72. Thai ngộ Sát tinh

Tử cung, tiểu sản (đàn bà), phạm phòng (đàn ông) (thượng mã phong).

73. Nhật – Kỵ - Hư

Dương hư. Đàn bà có bệnh, không đẻ..

74. Nguyệt hãm

Âm hư, kinh không đều.

75. Nguyệt – Kỵ

Âm hư, kinh không đều.

76. Riêu – Hồng – Phá Quân

Mộng tinh.

77. Tham – Đà cư Dần / Thân hay Tý / Ngọ

Tham dục quá độ, bệnh bao tử, trúng thực, tửu sắc.

78. Đào / Hồng – Riêu – Hỷ

Di tinh, mộng tinh, dâm dật.

79. Kỵ - Mộc

Sa dạ con. Kỵ (Mệnh)???? (Ách).

80. Kỵ cư Tật Ách

Âm hư nên hiếm con. Đau bụng. Đàn ông: dương hư.

81. Thai – Không – Kiếp

Đau tử cung, sa / lệch tử cung. Hóa Kỵ cư Dương cung (Ách) – Đẻ khó

82. Đào / Hồng – Hình – Kỵ - Mộc

Tiểu sản, hậu sản.

83. Kỵ - Nhật – Hư (Đàn bà bệnh không đẻ)

Mộc – Không – Kiếp hay Mộc – Kỵ

Khó đẻ, sản thai, đau dạ con.

84. 1. Lưu Hà

2. Lâm Quan – Hỏa / Linh (xuất huyết / máu cam).

Băng huyết, máu loãng, hoại huyết.

85. Tang – Hổ

Băng huyết, máu loãng, hoại huyết. Đau xương, đẻ khó, khí huyết kém.

86. Mệnh có Hóa Kỵ, Ách có Mộc Dục

Sa dạ con.

87. Hình – Kỵ - Bệnh Phù

Âm hư.

88. Hổ - Kỵ - Thai – (Không – Kiếp)

Bệnh sản và chết (?).

89. Tham – Đào (hay Đà) ngộ Linh – Riêu (hội Tật Ách / Phu Thê và Mệnh)

Lãnh cảm. Hội Tiểu, Đại hạn cũng vậy.

90. Cơ – Lương

Bệnh ở hạ bộ.

91. 1. Thất Sát – Vũ Khúc đồng cung chảy máu cam, bao tử, trĩ.

2. Lâm Quan – Hỏa / Linh (máu cam) chân tay thương tích.

92. Thái Âm hãm

Đau bụng, phổi.

93. Thất Sát – Hao

Bệnh tật, đau nặng.

94. Sát – Kỵ

Bệnh, mang tiếng.

95. Thiên Tướng – Hình

Mặt có thẹo.

96. Bạch Hổ (Tiểu hạn)

Đau ốm vặt, xanh xao, thiếu máu, bệnh về xương.

97. Thiên Phủ cư Tật Ách

Ít bệnh hoạn.

98. Vượng – Kình – Đà – Hình

Kình – Vượng – Liêm – Phá

Lưng tôm, gù lưng, đau lưng.

99. Kình / Đà – Linh – Hỏa

Gù, chân tay có tật, có bướu. Nghèo, chết thảm.

100. Kình / Đà thủ Mệnh / Thân. Hỏa / Linh hợp chiếu

Đau lưng, bệnh ở lưng.

Nếu có thêm Không – Kiếp: nặng, có Hình / Việt: giải phẫu.

101. Thái Dương + Sát – Kỵ - Bệnh Phù

Thất Sát trùng phùng Tứ Sát (Kình – Đà – Linh - Hỏa)

Yêu đà bối khách hay trận trung vong (?), gù lưng.

102. Kình – Linh – Hỏa gù lưng

Đế Vượng – Không – Kiếp

Đau lưng, xương sống (trật / gãy…). Nếu Không – Kiếp miếu địa thì không sao.

103. Long – Khốc – Hư

Đau mũi.

104. Long – Khốc – Hư – Hình

Đau mũi, giải phẫu mũi.

105. Toái – Khốc – Hư – Không – Kiếp

Đau cuống họng, khàn tiếng, nói & quặng??? ra tiếng, tắc tiếng.

106. Phá Toái – Khốc – Hư ( hay Toái – Hình – Khốc – Hư)

Đau cuống họng, khàn tiếng. (Có khi nói không ra tiếng).

107. Toái – Không – Kiếp Đau cuống họng, khàn tiếng.

Âm / Dương hãm ngộ Đà – Kỵ: Khàn tiếng, mù, què??

108. Phượng – Kiếp – Kình (hay Hình?)

Lãng tai, điếc, ù tai.

109. Kình – Phượng hay Phượng – Kình – Đà – Hư – Khốc

Lãng tai, điếc, cứng tai.

110. Phượng – Kỵ - Kình - / Đà hay Phượng – Kình / Đà

Lãng tai, điếc hay chân tay có tật. Đau tai (Đà la: nhất là Tỵ / Hợi)

thính tai.Phượng – Tấu

111. Long – Kình Mũi lệch, mũi sống trâu.

Kình Dương cư Tật Ách Có thể là điếc, hay có tật, đa bệnh.

Bạch Hổ - Hình  Trĩ mũi, viêm xoang mũi.

112. Kình / Đà – Không – Kiếp hội Mệnh

Có thể điếc lác.

113. Bệnh – Hình Nói ngọng chút ít.

Phượng – Kiếp – Kình Lãng tai, điếc.

114. Bệnh – Riêu – Đà – Tuế

Nói ngọng nhiều.

115. 1. Kình – Đà Điếc, trĩ.

2. Hình – Khốc Điếc.

3. Kình – Đà – Kỵ Điếc và nói lắp.

116. Toái cư Thân phùng Riêu, Phúc cung có Việt – Kỵ - Vũ

Bị câm.

117. Thái Âm hãm

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều.

118. Thái Âm cư Dần / Mão

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều.

119. Âm – Kỵ

Đau bụng, phổi, kinh nguyệt không đều. Bần huyết, máu xấu, đau mắt.

120. Kiếp – Không Máu xấu.

Kình – Phượng

Phượng – Kình – Đà

Phượng – Kỵ - Kình – / Đà

Lãng tai, điếc,?????

121. Vũ – Riêu – Toái + Việt – Kỵ Câm điếc.

Vũ – Riêu – Kỵ - Toái - Việt hay

Vũ – Riêu – Việt – Toái hay

Riêu – Việt – Toái hay

Vũ – Riêu – Toái

Câm, bệnh cấm khẩu, nói ngọng.

122. Việt – Kỵ

Nói ngọng.

123. Toái – Kình – Kỵ - Phá

Nói ngọng hay có tật.

124. Kỵ - Riêu đồng cung Sứt môi.

Cự - Kỵ đồng cung Méo mồm.

125. Tuế - Phá – Kình (Miệng hô, răng vẩu).

Cự - Hỏa - / Linh hay Cự - Kình – Hình – Linh – Hỏa

Méo mồm.

126. Liêm – Phá

Đau lưng, chân tay bị thương sẹo.

127. Lâm Quan – Địa Kiếp

Đau yết hầu, thịt dư.

128. Vượng – Kình – Đà – Hình hay Vượng – Kình – Đà

Đau lưng, lưng có tật.

129. Phục – Hình

Nói ngọng.

130. Tuế - Đà – Riêu – Cái

Nói lắp, câm?, cà lăm.

Phượng – Kình đồng cung Điếc, lãng tai,???

131. Cự - Cơ đồng cung

Bệnh tâm linh, đồng bong.

132. 1. Vũ (Khúc) – Riêu đồng cung

2. Thiên Cơ

3. Liêm – Kỵ - Hỏa

Tê thấp, phù thủng.

133. Cự - Cơ – Giải Thần hay Mộc Dục

Tê thấp.

134. Kỵ - Riêu hay Khốc – Hư

Thận suy, đa dâm, dương hư, bệnh thận.

135. Phá – Kình – Đà – Hình – Kỵ

Điên, thần kinh, điên cuồng.

136. Vũ Sát tại Mão hay Liêm – Phá tại Mão

Điên, thần kinh hay Điện / lửa / sét.

137. Vũ Khúc tại Mão

Hình – Bệnh / Tử - Kình

Bệnh thần kinh, khí huyết, phong, ho lao.

138. Phá – Hỏa đồng cung

Điên.

139. Phá – Hỏa cư Ngọ

Điên, rối trí.

140. Hỏa Tinh hãm (Mệnh VCD)

Bệnh thần kinh, thiếu máu.

141. Đà – Riêu – Linh – Hỏa hay Kình – Tuế

Bệnh ma làm, điên, nói lảm nhảm.

142. Kỵ nhập Mệnh / Thân / Tật

Đa bệnh.

143. Thương – Sứ nhập hạn

Hay đau ốm.

144. Long – Kình

Mũi lệch, mũi sống trâu.

145. Kỵ - Riêu

Sứt môi, thận suy, dương hư.

146. Liêm – Phá – Hình – Kỵ

Điên, thần kinh.

147. Nhật – Cự

Bệnh khờ, ngây ngô, suy luận bất bình thường.

148. Phá – Hỏa – Linh

Bệnh thần kinh.

149. Nhật – Không – Kiếp

Bệnh thần kinh.

150. Nhật – Hỏa (tại Hỏa cung)

Bệnh thần kinh.

151. Tả - Hữu – Xương – Khúc + Kình – Đà

Loạn trí, ngớ ngẩn (lưỡng sinh ám trí).

152. Cơ – Kình – Đà

Yếu gân, yếu chân tay.

153. Cơ – Hình – Không – Kiếp

Bệnh, tai nạn.

154. Bệnh Phù – Hình

Bệnh phong (cùi).

155. Đồng – Kỵ

Trúng độc, trúng thực, đau bụng.

156. 1. Riêu – Đà – Kỵ (Bao tử, ruột).

2. Đồng – Khốc – Hư

3. Đồng – Kỵ (Đau bụng, ruột gan)

Đau bụng, bao tử.

157. 1. Nhị Hao

2. Âm hãm

3. Hóa Kỵ

4. Âm – Trì – Sát

Đau bụng.

158. 1. Đồng – Không – Kiếp – Hình Đau bao tử, lở bao tử.

2. Tham – Đà cư Dần / Thân (Bao tử, trúng thực, tham dục).

159. Vũ – Sát đồng cung

Đau bộ máy tiêu hóa. Trĩ. Chân tay bị thương.

160. 1. Thiên Trù – Nhị Hao (Bội thực, bao tử)

2. Kỵ - Song Hao

3. Thiên Trù – Không – Kiếp (Bội thực, sung lở bao tử)

Đau bụng, bao tử, tiêu chảy.

161. Đồng – Không – Kiếp hay Vũ – Sát (Bệnh nhẹ ruột dư + gan, máu cam)

Ruột dư, Thận, Mật có sạn hay trĩ, bao tử.

162. Kình Dương

Tang (?) thương, thương tích.

163. Cự - Tang – Linh – Hỏa

Đau ốm, tán tài, tang ma, cháy nhà, chia ly.

164. Nguyệt hãm ngộ Sát tinh

Đa bệnh.

165. Kình – Đà

Bệnh tật, gầy yếu, đau bụng.

166. Thiên Không (Hạn)

Khỏi bệnh. Nếu bị Tuần / Triệt án ngữ thì chưa khỏi bệnh.

167. Tang Môn

Thiếu máu, căng mạch máu, yếu tim, đẻ khó.

168. Tham Lang

Mắt, tiêu hóa, sinh dục, ho.

169. Thái Âm (hãm)

Mắt phải, thần kinh, kinh nguyệt.

170. Cự - Kình – Đà

Hay đau ốm.

171. 1. Nhị hạn ngộ Bạch Hổ

2. Hạn có Bệnh phù – Thái tuế

Hay đau ốm.

172. 1. Bệnh Phù tọa Mệnh / Thân

2. Bệnh Phù – Tang – Hổ

3. Hình – Phù (dễ bị bệnh)

4. Mệnh VCD.

5. Bạch Hổ cư Mệnh

Thuở nhỏ hay đau ốm.

173. Cự - Thương – Sứ

Cự - Tang

Đau ốm, khẩu thiệt, có tang.

174. Cô – Quả (Ách)

Ít bệnh tật. Khi bệnh, ít người lui tới. Bị tả lỵ.

175. Dưỡng / hay Trường Sinh + Sát tinh (Ách)

Đau ốm lâu khỏi. Đa bệnh.

176. Quyền – Tả - Hữu

Ngộ cát: tốt. Ngộ ác: xấu.

177. Quyền – Tả - Hữu (Ác tật) + Địa Kiếp (Ách)

Phát bệnh ác hóa và chết.

178. Ách ngộ Tuần / Triệt

Giảm bớt bệnh tai.

179. Quyền + Các sao cứu giải

Khỏi bệnh nhanh chóng.

180. Quyền + Sát tinh

Phát bệnh nguy hiểm.

181. Tả - Hữu + Những sao cứu giải

Gặp thầy gặp thuốc.

182. Tả - Hữu + Hung tinh

Bệnh nguy nan.

183. Hình – Việt

Liên quan đến mổ xẻ, giải phẫu.

184. Thiên Hình / hay Kiếp Sát

Mổ xẻ, giải phẫu.

185. 1. Phá – Hao – Mộc – Lưu Kỵ

2. Phá – Hao – Mộc – Kỵ

3. Sát – Hao – Mộc – Kỵ

4. Kỵ - Hình – Kiếp

Mổ xẻ, giải phẫu, ung thư, bệnh phải mổ xẻ,????

186. Sát – Hao

Bệnh tật, đau nặng.

187. Kình – Âm – Dương đồng cung

Bệnh hoạn liên miên, hình khắc vợ chồng.

188. Kình – Âm – Dương – Kỵ Ám tật, có tật lạ

Kình – Liêm – Cự - Kỵ Ám tật, kiện cáo, tù, thương tích, sang chấn (2 tuổi Thìn / Tuất).

189. Vũ – Tướng đồng cung (Ách)

Khôi – Việt ngộ Sát tinh

Ám tật.

190. Kình – Xương – Khúc – Tả / Hữu

Có ám tật.

191. 1. Hình – Kình – Đẩu (đâm cắt hay châm chích).

2. Hao – Mộc – Kỵ

3. Hình – Việt

Bệnh phải mổ xẻ, giải phẫu.

192. Lộc tồn ngộ Không – Kiếp

Ám tật, yểu.

193. Việt – Song Hao

So vai, xệ vai.

194. Việt – Hình

So vai, xệ vai, giải phẫu.

195. Hổ - Hình

Mổ xẻ, châm chích, tàn tật.

196. Bệnh – Cơ

Đau mật, gan.

197. Hình – Việt – Kỵ

Mổ xẻ, giải phẫu.

198. Ách cung ác sát trùng xung

Dương âm vô lạc do Ách cung ác sát trùng xung.

Ác sát: lục sát. Vô lạc: không có lạc thú về sex

Tổng Quát

1. Thai + Đào – Hồng – Kình – Kỵ - Mộc

Đàn ông: phạm phòng

Đàn bà: tiểu sản, hậu sản

2. Mộc Dục

Tê thấp, suy thận

3. Bệnh

Hay bị cảm sốt (Ách)

4. Bệnh Phù (Thân / Mệnh)

Hay đau ốm, sức khỏe kém (Ách), có Thiên Lương thì không sao

5. Riêu

Đau răng, suy thận, yếu về đường tiêu hóa

6. Riêu - Cái

Bênh phong tình (Ách)

7. Hỷ - Thần

Bệnh ở hậu môn, đau bụng đi rửa

8. Cô - Quả

Có sẹo, tỳ vết ở hậu môn, đi rửa, không người giúp đở khi đau ốm (Ách)

9. Đà - Hỏa

Hay bị ghẻ ngứa

Cư Ách: bị ám tật

10. Hỏa - Kình

Bị phỏng lửa, chết bỏng

11. Sát – Phá - Tham ngộ Tang – Đà – Hình - Tuế

Tàn tật, tang thương, đau ốm

12. Kiếp Sát – Hao - Hình

Đau ốm, phá tán (tài)

13. Đà - Tang

Đau bệnh

14. Thất Sát cư Ách

Lúc nhỏ hay ốm vặt, khi lớn mắc bệnh trỉ hay bệnh ở hạ bộ

15. Cự - Dương

Đầu mặt hay có mụn nhọt

16. Kình – Riêu

Mụn nhọt ghẻ lở

17. Cơ – Không – Kiếp

Mụn nhọt hôi thối

18. Hỏa – Linh – Bệnh Phù

Sốt nóng, sốt thương hàn, bệnh đậu lào

19. Đà La

Lúc nhỏ đau răng. Đầu mặt có vết sẹo

20. Tham cư Dần / Thân

Bệnh ở chân (Ách)

21. Tham cư Tý / Ngọ

Chơi bời mắc bệnh ( phong tình ở Ách)

22. Tham – Riêu

Bệnh phong tình, thủy nạn (Ách)

23. Thiên Tướng

Bệnh ở đầu, mặt (Ách)

24. Thất Sát – Kỵ - Đà

Bệnh tật ở mặt (Ách)

25. Phá – Riêu – Hồng

Mộng tinh

26. Đà - Mã

Có tật ở chân tay hay bị tai nạn xe cộ (Ách)

27. Đà – Riêu – Kỵ

Đau mắt, ruột, gan, dạ dày

28. Hỏa – Linh

Bị bệnh nóng lạnh

29. Hóa Kỵ

Hiếm con, hay đau bụng vặt

Dương - Hư: khó sinh đẻ

30. Đào – Hồng

Tim yếu, bệnh ở hạ bộ

31. Tang Môn

Bệnh ở khí huyết, thiếu máu, hay căng mạch máu. Tim yếu. Đàn bà khó đẻ

32. Bạch Hổ

Máu xấu, đau xương cốt, đàn bà sinh khó

33. Khốc

Phổi yếu, hay ho vặt, thận suy

34. Hư

Răng xấu, răng bị sâu, suy thận

35. Hình

Bệnh phong sang, bệnh liên quan đến giải phẩu, châm chích

36. Hình – Phục

Nói ngọng, nói lắp

37. Long Trì – Nhật – Sát

Đau đầu

38. Long Trì – Nguyệt – Sát

Đau bụng

39. Long Trì – Mộc – Không – Kiếp

Thủy nạn, đau mắt, đàn bà khó đẻ

40. Vũ Khúc cư Dậu

Thường bị bệnh nội thương khó chữa

41. Thiên Không - Đào Hoa cư Ách

Bị bệnh suyễn

42. Thiên Tướng

Ngứa, bệnh ngòai da, dị ứng da (ngứa, mày đay), ban sảy, mụn

43. Kình Dương

Bệnh lãng tai, trĩ, tỳ vết (thương, sẹo) ở chân

44. Liêm Trinh

Có tỳ vết ở lưng, chân tay

45. Liêm – Kỵ đồng cung ở Dần / Thân (Ách)

Bị ngộ độc, tai nạn, bất đắc kỳ tử

46. Đồng – Kỵ đồng cung

Dạ dày, đau ruột gan

47. Vũ Khúc

Bệnh ngòai da, chân tay tỳ vết

48. Vũ – Tướng đồng cung

Ám tật

49. Vũ – Tham – Xương – Khúc

Nhiều nốt ruồi, bệnh liên quan tới lông tóc

50. Vũ – Riêu đồng cung

Tê thấp, phù thủng chân tay

51. Thái Dương (Ách)

Căng mạch máu, hay nhức đầu

52. Âm - Dương đồng cung Sửu Mùi (Ách)

Bệnh nạn liên miên

53. Âm - Dương – Riêu – Đà – Kỵ

Đau mắt, có tật ở mắt. Âm Dương mờ ám + Riêu Đà Kỵ: mù, què, đau mắt nặng, khan tiếng

54. Thiên cơ (Ách)

Bệnh ngòai da, tê thấp (Ách)

55. Cơ – Âm đồng cung

Nhiều mụn nhọt

56. Cơ – Hình – Không – Kiếp

Mắc bệnh tật, tai nạn bất ngờ (rất đáng ngại)

57. Âm

Đau phổi (nếu Âm mờ ám), đau bụng

58. Hạn: Kình – Đà – Không – Kiếp – Hình – Kỵ

Gian khổ, bệnh tật

59. Trường Sinh cư Ách

Yếu, trị liệu khỏi

60. Cô – Quả cư Ách

Ít bệnh tật, tai nạn

61. Thiên Cơ Thất Sát phùng xung (tiểu hạn)

Ôm đau day dẳng

62. Liêm – Vũ – Thất Sát

Thưở nhỏ đa bệnh

63. Cơ – Phá

Bệnh phong sang

64. Kình – Âm / Dương

Bệnh tật triền miên

65. Kình – Hình – Không – Kiếp

Bệnh thận (nặng)

66. Đà – Tang

Đau bệnh

67. Khốc – Hư

Yếu phổi, lao

68. Hình – Bệnh / Tử

Yếu phổi, lao

69. Liêm – Thất Sát đồng cung

Lao, tàn phế

70. Âm – Khốc – Hư

Ho lao

71. Không - Kiếp

Đau phổi, suyễn

72. Thất Sát ngộ Không - Kiếp

Ho lao, yếu phổi

73. Cơ – Khốc – Hư

Ho lao, sưng, cùi

74. Phi Liêm – Đào – Hồng – Thiên không

Ho lao, cùi, hủi

75. Mã – Hỏa – Linh – Tang

Suyễn, ho

76. Tang – Hổ - Khốc – Hư

Suyễn, ho

77. Liêm – Thất Sát – Không – Kiếp

??????

78. Liêm – Thất Sát cư Tật Ách

??????

79. Riêu phùng Vũ diệu (Vũ = Sát Phá Liêm Tham)

Lao bệnh triền miên

80. Thiên Đồng nhập hạn

Bệnh tương tư, …

81. Khôi – Hình

Đầu bị thương, bị chém vào đầu

82. Khôi – Kỵ

Bị té ngã vở đầu

83. Thiên Không ngộ Tuần / Triệt (hạn)

Bệnh khó khỏi

84. Lương – Hỏa

Tai vạ, bệnh tật, tổn tài

85. Thương, Sứ nhập hạn

Bị ốm đau, tai nạn

86. Mã ngộ Triệt

Bị té ngã, thay đổi chổ ở

87. Thiên Riêu (hãm) – Đà – Sát

Bị ốm đau, gặp được thầy thuốc

88. Cự - Kình – Đà (Mệnh / Thân / Ách)

Hay ốm đau

89. Xương Khúc lâm Tật Ách

Người quê kệch, thô lỗ, không thích văn chương, thất học

90. Liêm cư Tật Ách hoặc Mệnh

Một lọai ung thư. Bị bệnh …

91. Kỵ - Kình – Đà – Riêu

Mắc bệnh xấu máu, áp huyết

92. Hổ - Riêu

Hay mắc bệnh

93. Bệnh – Kình – Đà – Linh – Kỵ

Mắc bệnh..

94. Tả - Hửu – Liêm – Kình

Ám tật –

95. Mã – Đà

Có tật

96. Kình – Đà – Không – Kiếp

???????

97. Âm / Dương hãm – Kình – Đà – Kỵ

Có tật lạ

98. Cách giải bệnh tật:

1. Hóa lộc hay Lộc Tồn: giải bệnh, trị bệnh

2. Tả - Hữu: ốm gặp thuốc

3. Tam Hóa (Tật Ách): tai nạn có người giúp

4. Hóa Khoa

5. Tử - Phủ: ít bệnh tật

6. Đồng – Lương: giải ách

7. Tuần / Triệt: ít tật, giải ách

8. Thiên Không: ít bệnh tật

99. Tam Hóa – Thanh Long

Không có tai nạn lớn, gặp rủi hóa may

100. Kình – Hình – Sát (Ách)

Tàn tật, tù tội

101. Kiếp sát ngộ Tứ Sát (hoặc Thất Sát)

Phong sang, chết

102. Kình – Riêu

Ghẻ lở, mụn nhọt

103. Phá Quân

Khí huyết bất điều

104. Tang – Điếu

Đau ốm, tang chế

105. Tang – Tuế - Điếu

Ngã đau, té cao, tai nạn xe cộ

106. Cách răng hư, răng xấu, đau răng

1. Đà – Hư – Tuế Phá

2. Tuế Phá – Khốc – Hư

3. Khốc Hư

4. Tuế Phá – Kình

5. Riêu – Đồng – Phá (Tuế Phá) – Triệt – hư răng

107. Tử Vi ngộ Kình – Đà – Kiếp – Kỵ

Ốm đau

108. Tử Vi – Địa Kiếp

Ốm đau, bị lừa

109. Thai – Kiếp

Khó sinh, thai nghén bệnh tật

110. Thai – Hỏa – Linh

Động thai, sinh quái thai

111. Âm Dương (Ách) ngộ Đà Kỵ (hãm)

Mù lòa, què quặt, khản tiếng

112. Âm – Cự

Đàn bà sinh đẻ phòng bụng đau

113. Cơ – Kình – Không - Kiếp - Kỵ

Bệnh họan, tai nạn bất thường

114. Cơ – Thương / Sứ

Đau ốm, tai nạn đánh nhau, bị đánh đập

115. Cơ – Tang – Khốc

Đau ốm, tang chế

116. Riêu – Toái (Hạn)

Ốm đau, khẩu thiệt

117. Sát – Phá – Tham (Mệnh/Hạn) đến hạn cung có sao thuộc Thổ

Hay nôn mửa

118. Quan Đới – Tang – Hổ hay Lâm Quan / Quan Đới ngộ Tang – Hổ

Đứt gân máu, stroke

119. Bị stroke:

1. Lâm Quan – Hỏa – Linh

2. Tang – Hổ - Hình – Kỵ

120. Quang – Quý

Đau ốm gặp thầy giỏi

121. Bệnh tại hạn

Hay đau ốm

122. Cự môn

Mặt có vết seo. Tứ chi …

123. Kình – Đà

Điếc, trĩ

124. Nguyệt – Cự (đẻ khó, đau đẻ lâu)

Hóa Kỵ cư Dương cung (Ách): đàn bà đẻ khó

125. Kỵ - Nhật – Hư

Đàn bà có bệnh không sinh đẻ được

126. Kỵ - Hình - Kiếp

Bị bệnh phải mổ xẻ, bị đao thương

127. Hỏa – Linh – Kình – Đà</STRONG>

Đau, nhức đầu

128. Quan Đới – Tang – Hổ</STRONG>

Đứt gân máu (stroke)

129. Long Trì – Nhật – Sát

Đau đầu

130. Khôi ngộ Kỵ (Ách): có tật ở đầu, hay não bộ

Tướng – Hình: bị thương ở đầu

Hỏa – Linh: đau nhức đầu

Tướng ngộ Tuần/Triệt: đầu mặt bị thương, tai nạn

131. Kình – Đà – Kỵ (Lưu Kình Đà hội chiếu hay giáp)

Đau ốm, hao tốn tiền bạc

132. Liêm Tham cư Tỵ Hợi ngộ Xương Khúc Kỵ

Bạch tạng, lang ben,

133. Mệnh có Kình Dương và Ách có Hoa Cái

Đậu mùa, lên ban

134. Kình – Cái – Không – Kiếp hoặc Kình – Cái – Dưỡng

Rỗ mặt

135 Kình – Đà – Dưỡng – Cái

Kình – Đà – Thai – Riêu

Kình – Đà – Thai

Kình – Đà – Cái (bệnh đậu/sởi) + Kiếp – Cơ: Trĩ

Bệnh đậu mùa

136. Tử Vi ngộ Kình/Đà – Kỵ hoặc Tử Vi – Hình – Kỵ - Không – Kiếp

Đau ốm, mắc lừa, hao tốn

137. Tang - …. – Hình …

????????

138. Lưu Kình - Đà ngộ Linh – Phá

Bị bệnh ban sởi

139. Mệnh Hóa Kỵ - Ác Mộc Dục

Bị bệnh âm tỳ, …

140. Kình – Riêu

Bệnh ghẻ

141. Cự / Liêm / Nhật / Nguyệt (hãm)

Đau ốm vặt

142. Cơ – Vũ

Phong đàm

143. Đà – Hỏa – Linh

Đau nặng, mất của, tranh chấp

144. Tuế - Đà – Kỵ

Đau nặng, tang lớn, thị phi, giáng chức

145. Điếu – Tang – Hình

Bệnh tật, té ngã xe, tang chế

146. Kình / Đà cư Ách

Bệnh sài mòn, gầy yếu

147. Âm – Không – Kiếp

Bệnh phong

148. Thiên Tướng Mão / Dậu

Bệnh vàng da mặt

149. Bệnh ma làm

1. Mệnh có Thiên Riêu, ách có Hỏa – Linh: bệnh ma làm

2. Cơ – Hỏa – Linh

3. Riêu – Hỏa – Linh

4. Đà – Riêu – Linh – Hỏa (Bệnh / Tài)

Bệnh ma làm, bị ma nhập, phá phách.

150. Hoa Cái – Không – Kiếp – Hình

Mặt rỗ, có sẹo, hay có nhiều, tàn nhang

151. Thiên Riêu cư Mệnh

Hay bị đau răng

152. Không – Kiếp – Tuế - Mã

Đau nặng, bị tai nạn khủng khiếp

153. Vũ Khúc tại Dậu

Bị nội thương

154. Song Hao – Hỏa – Linh

Ghiền, như ghiền cần sa, ma túy, thuốc lá

155. Tham – Sát – Kình – Đà

Ghiền rượu, hay mắc bệnh truyền nhiểm do quan hệ tình dục

156. Lâm Quan + Hỏa – Linh

Đứt mạch máu, xuất huyết, chảy máu cam

157. Đồng – Cự: đau tim

Đào – Hồng: đau, yếu tim, bênh liên quan tới hoa liễu

158. Tang – Hổ

Khí huyết kém, đau xương, khó sinh nở

159. Địa Kiếp Mệnh cun????

Khó thở,..

160. Bạch Hổ - Hình

Trĩ mũi, chảy nước mũi hòai, hoặc viêm xoang mũi

161. Thất Sát hoặc Cự môn

Mặt có vết, lúc nhỏ sức khỏe kém

162. Phá Quân cư Ách ngộ Lục Sát – Kỵ

Bệnh hô hấp, SARS

163. Kỵ - Riêu

Thận suy, ….

164. Khốc – Hư

ở Ách: thận suy

ở mệnh: phổi yếu, đau …, ho vặt

165. Tham – Kình – Đà

Thận sụy, …

166. Thiên Khốc: phổi yếu, ho vặt;

Thiên Hư: thận suy, hư răng

167. Hỏa – Linh – Bệnh Phù

Sốt thương hàn, nóng sốt, bệnh đậu lào

168. Khốc – Hư

Ăn không tiêu

169. Kình – Đà – Hình – Kỵ

Tỳ thương (tay/chân)

170. Cơ – Kiếp – Sát – Kình

Tỳ vết

171. Kình/Đà – Mã – Hổ

Tứ chi có tỳ vết

172. …..?????

173. Tham hãm tại Mệnh hay Tử Tức

Đà bà bị hư thai và ho đến nửa năm

174. Kiếp – Cơ hoặc Bệnh – Kiếp – Cơ

Đau mật, đau gan, vàng da

175. Không - Kiếp – Bệnh – Cơ

Đau mật, gan

176. Kình – Hỏa

Nhức đầu

177. Thái Dương hoặc Long Trì – Thất Sát – Thái Dương

Nhức đầu

178. Liêm – Phá

Chân tay bị thương, sẹo

179. Thất Sát – Kình – Đà – Linh – Hỏa

Chân tay bị thương, sẹo

180. Thái Dương – Cự Môn

Mụn nhọt đầu, mặt

181. Cơ – Không – Kiếp

Mụt nhọt độc

182. Hỏa – Linh

Bệnh nùng huyết

183. Cự môn:

Mụn nhọt

184. Âm – Dương phùng Nhận

Bệnh tật triền miên

Kình Dương = Nhận????

185. Phá Quân độc thủ

Mụn nhọt, máu nóng, chốc lở

186. Cự Cơ đồng cung

Bệnh khí huyết, bệnh tâm linh

187. Hỏa – Linh – Thất Sát (phong sang) hoặt Thiên Tướng (Ách)

Bệnh ngoài da

188. Phá Quân + Sát tinh (Ách)

Ghẻ lở, mụn nhọt, máu nóng

189. Vũ Khúc độc thủ, hay Cơ – Nguyệt, hay Kình – Riêu (ghẻ lở)

Bệnh ngoài da

190. Địa Kiếp hoặc Không – Kiếp

Mụt nhọt, chốc lở (vì máu xấu), phổi, suyễn, …

191. Hỷ thần - Không – Kiếp hay Kiếp – Cơ (Trĩ)

Trĩ, mụt nhọt lớn

192. Kình – Đà

Trĩ, điếc???

193. Thất Sát – Vũ Khúc

Tiêu hóa

194. Hình – Kiếp – Hỉ Thần

Trĩ bị cắt, chân tay thương tích

195. Không – Kiếp – Cơ

Mụn nhọt hôi thối

196. Cự môn cư Tật Ách

Lúc nhỏ hay bị mụn nhọt

197. Riêu – Đồng – Tuế phá – Triệt:

Hư răng

198. Riêu tọa Mệnh, hay Đà – Hư – Tuế Phá, hoặc Hư tọa Mệnh / Ách

Đau răng

199. Thiên Cơ (Ách) hay Hình – Phù (phong sang, lở chốc)

Mụn nhọt, sạng độc, bệnh ngủ tạng

200. Khôi – Hình

Đầu bị thương, bị chém vào đầu

201. Tướng – Tuần / Triệt

Đầu bị thương, kinh phong

202. Khôi – Không – Kiếp

Đau đầu

203. Hình – Bệnh / Tử

Lao, kinh phong

203. Khôi – Kỵ

Bị té ngã vỡ đầu, có tật ở đầu hay não bộ

204. Không – Kiếp – Kỵ hoặc Đồng – Kỵ

Ngộ độc, trúng độc, ung thư

205. Đồng – Kình – Đà – Linh – Hỏa hoặc Hổ cư Ách

Huyết hư, thiếu máu

206. Lực Sĩ ngộ Tuần / Triệt

Đau ốm

207. Dưỡng cư Tật Ách

Đau ốm luôn khỏi

208. Long Trì – Thất Sát – Thái Dương: Nhức đầu

Thái Dương: Mất ngủ

Kình – Hỏa: Nhức đầu

209. Đồng – Lương

Hàn nhiệt, nóng lạnh. Lương cư Hợi / Tý / Sửu: thương hàn

210. Đồng – Cự

Bệnh tâm khí, bệnh tim, đau tim

211. Bệnh – Không – Kiếp hay Hỏa – Hư:

Bệnh huyết xấu. Đồng – Âm hoặc Cự Cơ: bệnh huyết xấu

212. Hóa Kỵ cư Ách: Huyết khí kém, hiếm con

Tang – Hổ: Khí huyết kém

Bạch Hổ: Bệnh huyết hư, thiếu máu

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi phân loại Kim Hạc

Đền Tranh - Hải Dương

Đền Tranh - một ngôi đền lớn thờ nhân vật mang tính huyền thoại theo tín ngưỡng dân gian. Đền Tranh hay còn gọi là đền Quan Lớn Tuần Tranh
Đền Tranh - Hải Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu nhắc đến những địa điểm tâm linh của tỉnh Hải Dương chúng ta không thế không nhắc Đền Tranh – một ngôi đền lớn thờ nhân vật mang tính huyền thoại theo tín ngưỡng dân gian.

Đền Tranh hay còn gọi là đền Quan Lớn Tuần Tranh nằm ở gần bến đò Tranh, Tổng Bất Bế, huyện Vĩnh Lại thời Lê và Nguyễn, nay thuộc xã Đồng Tâm, huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, thờ vị thần sông nước coi khúc sông.

Tương truyền, Quan lớn Tuần Tranh là viên quan phủ Ninh Giang. Ngày xưa, tại bến sông Tranh, có hai con rắn dữ thường nổi lên quấy phá. Một hôm, chúng bắt đi nàng hầu xin đẹp của quan. Vị quan này khởi kiện Diêm Vương. Rắn bị xử thua phải mang cả dòng họ dời đi nơi khác. Từ đó bến sông sóng yên nước lặng, nhân dân nhớ ơn vị quan phủ mà lập đền thờ, tôn là vị thần bảo vệ khúc sông.

Thời Trần, tại vùng ngã ba sông Tranh giao với sông Luộc, người dân đã lập ra một ngôi đền thờ vị thủy thần cai quản khúc sông này. Ngôi đền này ban đầu chỉ là ngôi miếu nhỏ nằm sát bến sông, vì vậy thường bị tác động của thủy triều và dòng nước xoáy. Do bờ sông thường bị xói lở nên đến năm 1935, người dân lập một đền thờ mới tại làng Tranh Xuyên (nay thuộc thị trấn Ninh Giang). Ngôi đền mới này vẫn được dân chúng giữ tên gọi là Đền Tranh.

Đến giữa thập kỷ 40 của thế kỷ XX, đền Tranh được tôn tạo với quy mô khá lớn, kiến trúc theo kiểu Trùng thiềm điệp ốc với những cung và gian thờ khác nhau. Năm 1946, thực hiện tiêu thổ kháng chiến, nhiều hạng mục ngôi đền bị tháo gỡ.

Đến những năm 60 của thế kỷ XX, đền được chuyển về phía bắc của thị trấn Ninh Giang cách đền cũ khoảng 300m, nay thuộc địa phận thôn Tranh Xuyên, xã Đồng Tâm, huyện Ninh Giang. Đền Tranh qua ba lần chuyển dời cùng nhiều lần trùng tu tôn tạo, đã chứng kiến nhiều sự kiện lịch sử và tích hợp được nét đẹp của văn hóa Việt. Căn cứ vào hệ thống bia ký tại đền cho biết, vào năm Tự Đức thứ 5 (1852) đền đã có nhiều người công đức để tu tạo.

Công trình hiện nay khá hoành tráng với kinh phí xây dựng do nhân dân công đức. Đền Tranh là nơi tập trung và phong phú nhất về tín ngưỡng dân gian mà điển hình là nhân vật huyền thoại Quan Lớn Tuần Tranh.

Đền Tranh thờ thần và đặt trong khám và đây đó trên xà trên khung cửa được gắn những rắn thần bằng vải nhồi bong màu sặc sỡ, ban đêm được ánh điện soi sang lấp lánh cửa đồ thờ, hương án làm tăng thêm vẻ uy nghi vốn có của nơi thờ tự.

Trong dân gian truyền tụng là ”đền thiêng lắm, linh ứng lắm, cầu gì được lấy” nên hàng năm kỳ mở hội, khách thập phương từ Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định vv… về trẩy hội khá đông. Lễ hội được mở từ ngày 25/2 âm lịch( hiện nay là 14/2 ÂL).

Ngày rước thần có những ông đồng bà đồng “xiên lình” qua má để tỏ phép lạ của con người khi linh ứng nhập. Thanh đồng Nguyễn Thanh Tâm(ông đồng hay xuất hiện trong các cuộc hầu đồng biểu diễn ở Kiếp Bạc, Lảnh Giang) người Kim Thành, Hải Dương là người có rất nhiều canh hầu ở đền.

Đền Tranh một năm có ba mùa lễ hội. Hội tháng 2, từ ngày 10-20 / 2, trọng hội vào 14 – ngày sinh của quan lớn Tuần Tranh, đây là hội chính hàng năm. Hội tháng 5, từ ngày 20-26 / 5, trọng hội vào 25 – ngày hoá của Đức thánh.

Lễ hội đền Tranh có quy mô rộng lớn, thu hút khách nhiều tỉnh phía Bắc, một trong những hội lớn của Hải Dương, có sức hấp dẫn lạ thường, đặc biệt với các bà các cô ở các thành phố, bởi thế khách thập phương đến đây rất đông. Không chỉ trong những ngày hội (thường kéo dài tới 7 ngày) mà những ngày thường cũng không ít khách đến lễ và không thể thiếu tiết mục hát chầu văn.

Nửa thế kỳ trôi qua, thị trấn đã trải qua những thăng trầm qua hai cuộc chiến tranh, đền Tranh được dựng lại và tôn tạo trên địa phận thôn Tranh Xuyên xã Đồng Tâm. Không những đền được tôn tạo lại rất bề thế uy nghiêm mà còn được mở rộng rất nhiều, bên cạnh còn có chùa Tranh mới được xây dựng thêm. Không chỉ ngày hội mà ngày thường khách đến lễ cũng rất đông.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đền Tranh - Hải Dương

Xem vận mệnh, cá tính, sự nghiệp cuộc đời qua hình dáng bàn tay

Xem bói, xem tướng tay là một thuật xem tướng xa xưa, mức độ phức tạp của nó dường như có thể tương đương với tướng mặt. Độ to nhỏ, dày mỏng của bàn tay, độ
Xem vận mệnh, cá tính, sự nghiệp cuộc đời qua hình dáng bàn tay

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Xem bói, xem tướng tay là một thuật xem tướng xa xưa, mức độ phức tạp của nó dường như có thể tương đương với tướng mặt. Độ to nhỏ, dày mỏng của bàn tay, độ dài ngắn, to nhỏ của nắm tay tương quan giữa các ngón tay, đường vân tay đều liên quan đến nhiều học thuyết mệnh lý.



Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 2
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 3
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 4
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 5
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 6
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 7
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 8
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 9
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 10
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 11
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 12
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 13
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 14
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 15
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 16
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 17
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 18
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 19
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 20
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 21
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 22
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 23
 
Xem van menh, ca tinh, su nghiep cuoc doi qua hinh dang ban tay hinh anh goc 24
 
► Xem đường chỉ tay đoán biết vận mệnh chính xác

Kiếm Phong

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem vận mệnh, cá tính, sự nghiệp cuộc đời qua hình dáng bàn tay

Tướng mặt phụ nữ khó thành công trong sự nghiệp

Nếu có một trong những đặc điểm tướng mặt dưới đây, phụ nữ khó có được thành công trong sự nghiệp và hạnh phúc trong hôn nhân.
Tướng mặt phụ nữ khó thành công trong sự nghiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu có một trong những đặc điểm tướng mặt dưới đây, phụ nữ khó có được thành công trong sự nghiệp và hạnh phúc trong hôn nhân.

1. Sống mũi lỗi lõm hoặc gãy gập
 
Trong Nhân tướng học, sống mũi thể hiện phần nào công danh sự nghiệp của một con người. Nếu có sống mũi cao là người tự tin, dễ thành công. Ngược lại, nếu sống mũi lồi lõm hoặc gẫy gập thường hay bị kẻ xấu hãm hại trong công việc. 
 
Ngoài ra, tướng mặt phụ nữ này còn cho thấy sự nản chí và chùn bước khi gặp khó khăn trở ngại. Họ không có quan điểm sống rõ ràng và sợ phải đối mặt với chính mình. Do đó, làm việc gì cũng trong trạng thái hoang mang, lo lắng. Đa phần thất bại nhiều hơn thành công.

2. Trên trán có nốt ruồi
 
Theo diện tướng học, phần trán biểu thị sự phát triển của sự nghiệp. Người có trán cao rộng, trơn bóng sẽ có sự nghiệp vượng phát, được quý nhân giúp đỡ về mọi phương diện trong cuộc sống.
 
Nếu trên trán xuất hiện nốt ruồi lại là điều không may mắn. Sự nghiệp, quan trường của người này đều không như ý muốn, hay bị kìm hãm, không thể phát triển dù đã tốn bao công sức. Bên cạnh đó, người này còn hay vướng vào họa khẩu thiệt thị phi, bị soi mói nên sự nghiệp vất vả vô cùng.

Tuong mat phu nu kho thanh cong trong su nghiep hinh anh
Ảnh minh họa

3. Lông mày thô đậm, mọc lộn xộn

 
Phụ nữ có tướng mặt với lông mày thô đậm nhưng mọc lộn xộn thường nóng vội, hành xử không khéo léo, dễ gặp trở ngại và thất bại trong công việc. Tuy nhiên, người này không xấu, đôi khi vì khả năng giao tiếp kém cộng với tính khí nóng nảy nên làm việc gì cũng bị thua thiệt. Đường công danh sự nghiệp của họ do đó mà không khả quan.
 
4. Nhiều nếp nhăn ngang ở đuôi mắt
 
Nếu không phải vì tuổi tác nhưng phần đuôi mắt của người này có nhiều nếp nhăn ngang, điều này cho thấy sự trắc trở về tình cảm, hôn nhân đồng thời đường công danh sự nghiệp cũng vất vả đầy thăng trầm. 
 
Phụ nữ có tướng mặt này dễ bất hòa với đồng nghiệp, hay bị mọi người gièm pha dị nghị về tính cách và thói quen. Điều đó ảnh hưởng không nhỏ tới công việc và bước đường sự nghiệp của họ.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tướng mặt phụ nữ khó thành công trong sự nghiệp

Quan hệ giữa phòng với phòng và những điều cấm kỵ –

Phong thuỷ rất chú ý đến mối quan hệ giữa các phòng trong một nhà, có rất nhiều điều cấm kị trong phương diện này. Dân gian thường nói: "Nhà ở trên cùng một dãy phải cùng nằm trên một đường, tục gọi là cùng sương sông, hay còn gọi là một con rồng, ca
Quan hệ giữa phòng với phòng và những điều cấm kỵ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phong thuỷ rất chú ý đến mối quan hệ giữa các phòng trong một nhà, có rất nhiều điều cấm kị trong phương diện này.

Dân gian thường nói: “Nhà ở trên cùng một dãy phải cùng nằm trên một đường, tục gọi là cùng sương sông, hay còn gọi là một con rồng, cao thấp bằng nhau. Nếu như có nhà nào nhô ra phía trước thì gọi là cô nhạn (con nhạn cô độc), vợ hoặc chồng gia chủ có thể chết. Nếu nhà nào nhô ra phía sau thì gọi là răng mọc sai, người trong nhà sẽ bất an. Nếu nhà cao thấp không đều thì gọi là khí cao để khí thấp. Nhà phía bên trái có thể cao hơn nhà phía bên phải nhưng tuyệt đối không cho phép nhà phía bên phải cao hơn nhà phía bên trái. Phong tục là: trái thanh long, phải bạch hổ, thà để thanh long cao vạn trượng chứ không để bạch hổ cao quá đầu. Trong cùng một khu nhà, dù là nhà tự mình xây cất cũng phải như vậy. Nếu không sẽ hại đến chủ”. Trước nhà không nên có nhà hoang không người.

cong-trinh-cua-cs05

Nếu góc tường nhà người khác đối diện thẳng với cửa nhà mình thì gọi là ni tiêm sát. Nếu góc tường đối diện về phía bên trái sẽ bất lợi với nam giới trong nhà, nếu đối diện phía bên phải sẽ bất lợi cho nữ giới trong nhà. Số phòng trong nhà và vấn đề hung cát

Nói theo phong thuỷ học thì số phòng trong nhà có ảnh hưởng không ít đối với phong thuỷ nhà ở.

Căn cứ vào phong thuỷ học, số lượng phòng trong nhà là số lẻ cho thấy cát lợi, trái lại là số chẵn thì hung xấu. Nhưng cần chú ý một điểm là ở đây chỉ đề cập đến số lượng phòng chung trong nhà chứ không nói riêng về phòng ngủ như chúng ta thường nói. Vì căn cứ vào những ghi chép trong cổ thư, chỉ cần là không gian có cửa và 4 xung quanh có vách ngăn thì có thể gọi là “phòng”, vì vậy, các không gian như phòng khách, nhà vệ sinh, bếp, phòng ngủ, phòng làm việc, phòng để đồ, thậm chí là nơi để quần áo đều được xem là một phòng, quy nạp lại thành số lượng phòng trong nhà, mọi người không khó khăn gì không biết được số lượng phòng trong nhà là con số chẵn hay con số lẻ.

Nếu như số phòng trong nhà không may rơi vào số chẵn, phương pháp giải quyết rất đơn giản, chí cần thêm hoặc giảm đi được một phòng, tức là có thể tạo ra một không gian có cửa và 4 vách ngăn xem như đã thêm một phòng, số phòng trong nhà sẽ thành số lẻ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quan hệ giữa phòng với phòng và những điều cấm kỵ –

Ngắm bàn tay, đoán tính cách

Bàn tay cũng là một bộ phận được các nhà nhân tướng học rất lưu ý khi đánh giá một con người.
Ngắm bàn tay, đoán tính cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Bàn tay quá ngắn 

Bàn tay quá ngắn so với cánh tay dẫn đến sự mất cân đối, hoặc là bàn tay quá nhỏ trong khi thân hình lại to lớn. Người sở hữu bàn tay như vậy thường có tính tình hơi kỳ lạ, thậm chí là lập dị, việc làm và lời nói không đi đôi với nhau, nói một đằng làm một nẻo, hoặc luôn muốn làm khác người, nhưng không phải để gây sự chú ý.

2. Bàn tay quá dài, kẽ ngón tay rộng

Những người có kẽ giữa các ngón tay thưa thớt thường có vóc dáng khá cao ráo, thân hình mảnh mai. Sở hữu bàn tay và dáng người như vậy cho thấy đây là kiểu người nói nhiều, và thích thể hiện bản thân. Ngoài ra, những người này cũng rất hay thù vặt.

3. Bàn tay dài nhưng ngón tay lại ngắn

Bàn tay to, dài nhưng các ngón tay lại ngắn dẫn tới sự không cân đối, cho thấy đây là những người nhẹ dạ, tính tình thất thường, hay thay đổi. Họ trọng vật chất, cách nói chuyện không mấy ý tứ, rất mạnh bạo và dường như chẳng biết sợ ai bao giờ.

0-4872-1399438617.jpg

4. Bàn tay đầy đặn với các đường chỉ tay đậm, rõ ràng

Người có bàn tay đầy đặn, các đường chỉ tay rõ ràng, không có những lằn cắt ngang dọc thường sở hữu nhiều phẩm chất tốt. Họ rất cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói và cách cư xử với mọi người, luôn suy nghĩ trước khi nói. Ngoài ra, đời sống tinh thần của họ cũng vô cùng sâu sắc, phong phú.

5. Bàn tay và ngón tay hơi vuông

Đây là bàn tay của người siêng năng cần mẫn, việc làm rất chu đáo, biết xắp xếp, làm việc có kế hoạch, ít nói và đặc biệt là rất biết giữ lời hứa. Tính tình họ ngay thẳng, đứng đắn, sức chịu đựng tốt, biết vươn lên trước khó khăn trong cuộc sống. Ngoài ra, họ cũng rất biết tiết kiệm, có lối sống giản dị, không thích phô trương hay màu mè.

6. Bàn tay với lòng bàn tay cứng, các ngón tay hơi ngắn

Những người có bàn tay như thế này thường rất bạo gan, có ý chí. Nhược điểm lớn nhất của họ chính là sự lỳ lợm, hiếm khi chịu phục tùng ai bao giờ, nhiều khi ngang bước tới mức dù biết mình sai lè lè cũng nhất quyết không chịu thua. 

7. Bàn tay mềm mại, các ngón tay cân đối

Sở hữu bàn tay thì mềm mại, các ngón tay cân đối thường là những người có chí, trầm tính, ít nói. Nếu họ là bậc trí thức, thì thường có những tài năng riêng, khá đặc biệt, nhưng nhược điểm lại là nhẹ dạ và hơi nhút nhát. 

Fon Fon

2-1398152604-362x0-6895-1399438118.jpg

Phái nữ có tướng mạo thế nào thì sẽ gặp may mắn

Những cô gái có vầng trán cao, đôi mắt to, ngón tay dài... khá tài hoa, thông minh, thuận lợi và trong chuyện tình cảm.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngắm bàn tay, đoán tính cách
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd