Dự đoán vận may năm 2015 của người tuổi Tuất –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thu Hương (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thu Hương (##)
Địa thế, cấu trúc, kiến trúc ngôi nhà, bố trí và trang trí các phòng để đạt được phong thủy cát tường.

1. Không làm nhà ở vào những khu, điểm đất có thuỷ động và thủy động hung hỏa.
2. Không làm nhà ở những nơi có thủy đọng mà phong thuỷ thay đổi lúc tốt, lúc xấu.
3. Các điểm đất xung quanh các loại nhà máy sản xuất đều thuộc đất có phong thủy hung.
4. Các điểm đất xung quanh các nơi có cơ sở thờ cúng công cộng luôn có phong thủy hung.
5. Các điểm đất xung quanh gần các loại nghĩa trang đều thuộc đất hung.
6. Các điểm đất gần nơi thường sạt, lún đều thuộc đất dữ.
7. Cấu trúc ngôi nhà về hình dạng không phù hợp phép phong thủy Ngũ hành đều thuộc phong thủy xấu.
8. Mờ Huyền quan – cứa lớn không hợp hướng khí theo chủ gia cư hay không đúng phương vị bát quái phi tuyến đều hung.
9. Bố trí cầu thang không hợp cách, hợp yêu cầu phong thuỷ đều thuộc hung.
10. Bố trí các phòng không đúng thuộc tính tốt xấu của thửa đất đều thuộc xấu.
11. Trang trí ngoại cảnh của gia cư không phù hợp các phép phong thuỷ ngũ hành đều xấu.
12. Bố trí các phòng chính của gia cư: Phòng gia chủ, phòng ngủ, phòng thờ, bếp, không phù hợp phong thủy và ở điểm đất xấu là hung.
13. Bố trí phòng vệ sinh ở khu trung tâm ngôi nhà. Không bố trí phòng vệ sinh ở khu giữa các tầng.
14. Không bố trí bể phốt ở điểm trung tâm miếng đất.
15. Trang trí nội thất các phòng không phù hợp phong thuỷ. Ngũ hành đều hung.
16. Không mở cửa phòng vệ sinh đối diện các cửa phòng ngủ; đối diện với các miệng cầu thang ở các nhà tầng.
17. Nhà vệ sinh ở ngoài ngôi nhà không bố trí ở phía trước ngôi nhà hay ờ nơi đầu gió thường thổi về phía nhà.
18. Không bố trí nhà chứa đồ buồng chứa đồ hay gara ôtô ở phía trước nhà là nơi đấu gió thổi về phía nhà.
19. Không dùng gương tròn trong phòng ngù.
20. Giường ngủ tránh “lộ không” (đầu giường không có điểm tựa vào tường, tủ v.v…)
21. Không kê đầu giường sát ngay cửa sổ hay giường kê thẳng cửa ra vào.
22. Không mở cửa số và cửa ra vào thẳng diện nhau.
23. Không mở 2 cửa trong một phòng.
24. Không dùng hai khóa cho một cửa ra vào.
25. Không để bàn thờ trong phòng ngủ hay phía trên giường ngủ.
26. Phòng thờ không bố trí phía trên buồng vệ sinh, phòng tắm, phòng đồ.
27. Không trang trí tranh, ảnh phong cảnh ở phòng thờ, không đặt các tạp đồ trên bàn thờ.
Bố trí phòng cho các thành viên trong ngồi nhà trong 8 phương hướng theo phép định vị gia tộc để môi thành viên trong gia đình được hưởng phong thủy cát tường.
Vị trí Huyền quan không dựa vào năm sinh, tuổi sinh của chủ gia hay chủ công trình theo phương vị bát quái phí tuyến.
Vị trí huyền quan – cửa lớn thuộc cát – tốt.
Vị trí huyền quan – cửa lớn biếu thị hung – xấu.
![]() |
| Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
Dung Nguyen (theo Higherperspective)
Cứ vào ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch hàng năm, nhiều nhà lại tất bật thức dậy từ sáng sớm để diệt sâu bọ bằng cách ăn các loại trái cây, bánh tro, rượu nếp...những món ăn quen thuộc trong ngày đặc biệt này. Có lẽ người háo hức nhất chính là những đứa trẻ, chúng tin rằng khi vừa mở mắt ra, không cần đánh răng rửa mặt, ăn luôn một vài loại hoa quả đặc biệt là các loại quả chua sẽ khiến lũ sâu bọ trong răng và cơ thể biến mất. Vậy ngày mùng 5 tháng 5 là ngày gì? từ đâu lại có ngày này? Hãy cùng Phong thủy số tìm hiểu ngay sau đây.

Ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch hàng năm thực chất là ngày tết đoan ngọ hay còn gọi là tết đoan dương của Việt Nam. Bên cạnh đó nó còn có cái tên quen thuộc khác là tết giết sâu bọ hay chiệt sâu bọ. Đây là ngày lễ truyền thống hàng năm của dân tộc Việt Nam và một vài nước khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên... Ngày này tồn tại từ cách đây khá lâu đời và đã ăn sâu vào nét văn hóa truyền thống. Để tìm hiểu rõ hơn về ngày mùng 5 tháng 5 chúng ta hãy cùng tìm hiểu:
Theo tích xưa kể lại rằng, thực ra lúc ban đầu, ngày mùng 5 tháng 5 hay tết đoan ngọ là ngày người dân làm lễ cúng để đánh dấu sang một thời tiết mới, mừng sự trong sáng quang đãng của đất trời, cầu mong một mùa màng mới được bội thu, cầu mong sự yên bình, tránh được mọi bệnh thời khí.
Xem thêm: Giới tâm linh giải thích hiện tượng nháy mắt trái
Ở Việt Nam, tết đoan ngọ được việt hóa thành ngày tết giết sâu bọ và bên cạnh đó là thờ cúng tổ tiên, cả gia đình cùng quây quần bên nhau ăn mâm cơm ngày tết đoan ngọ. Người Việt cho rằng, trong giai đoạn chuyển mùa, chuyển tiết, dịch bệnh dễ phát sinh hơn nữa mùa này sâu bọ nhiều sợ làm ảnh hưởng đến mùa màng, vì vậy dân gian có nhiều tục trừ trùng phòng bệnh.
Hiện tại có khá nhiều làng quên Việt Nam vẫn còn giữ phong tục và rất coi trọng ngày tết đoan ngọ mùng 5 tháng 5.
Đoan ngọ có nghĩa là chính ngọ thời khắc giữa trưa ngày mùng 5 tháng 5 âm lịch, vì vậy lễ cúng tết đoan ngọ sẽ được thực hiện vào khoảng thời gian từ 11 giờ trưa đến 1 giờ chiều.
Tùy vào phong tục tập quán của từng vùng quê mà mâm lễ cúng có thể khác nhau, tuy nhiên cơ bản vẫn có các món sau đây:
+ Hương hoa, vàng mã, bánh kẹo
+ Hoa thơm, quả ngọt. Các loại trái cây phổ biến trong mùa này thường có như mận, vải, chuối, hồng xiêm
+ Rượu nếp – đây dường như là món không thể thiếu
+ Bánh tro
+ Xôi chè
Bên trên là một vài điều cần biết về ngày mùng 5 tháng 5 mà mọi người cần tìm hiểu. Hãy bổ sung thêm kiến thức của mình về các văn hóa truyền thống của dân tộc ta.
Xem thêm những thông tin thú vị khác tại thư viện: Phong Thủy
Giường ngủ là nơi hai vơ chồng gần gũi nhất, bởi vậy việc chọn mua chăn đệm rất quan trọng. Trong gia đình, khi ngủ hai vợ chồng không nên đắp mỗi người một chăn vì điều này sẽ khiến cho tình cảm vợ chồng trở nên hờ hững, xa cách.
Kỵ để gương đối diện với giường ngủ và cửa ra vào

Rất khó tránh khỏi việc treo gương trong phòng ngủ, tuy nhiên bạn nên chú ý không để gương trong phòng đối diện với giường ngủ hoặc cửa ra vào phòng ngủ, nếu không sẽ khiến cho người chồng – chủ nhân căn nhà cảm thấy bất an. Nếu như không thể thay đổi được vị trí để gương, có thể dùng tấm vải che lên tấm gương, khi nào dùng mới vén lên.
Kỵ người thứ ba bước vào phòng ngủ của hai vợ chồng

Phòng ngủ là nơi dành riêng cho hai vợ chồng, vì thế nên tránh để người thứ ba bước vào bởi nó có thể đem đến khí vẩn đục cho căn phòng. Ngoài ra, nhiều người thường sử dụng phòng ngủ làm nơi thay quần áo, tuy nhiên điều này cũng không ổn vì dễ khiến người chồng ngoại tình ở bên ngoài.
Sưu tầm
Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.
Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:
1. Ngày sinh can Giáp
1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.
1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).
1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.
1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.
1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.
1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.
2. Ngày sinh can Ất
1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.
1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.
1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.
1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.
1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .
3. Ngày sinh can Bính
1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.
1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.
1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.
1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.
1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.
4. Ngày sinh can Đinh
1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.
1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.
1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.
1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.
5. Ngày sinh can Mậu
1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.
1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.
1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.
1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.
6. Ngày sinh can Kỷ
1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.
1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.
1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.
1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.
7. Ngày sinh can Canh
1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.
1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.
1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.
1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.
8. Ngày sinh can Tân
1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.
1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.
1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.
1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.
9. Ngày sinh can Nhâm
1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.
Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.
1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.
1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.
1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.
1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.
10. Ngày sinh can Quý
1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.
1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.
1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.
1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.
1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.
1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.
1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.
1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.
1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.
1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.
1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.
1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.
II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt
Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.
1. Cục là Chính quan cách
Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).
Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.
Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.
2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách
Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.
Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.
Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.
3. Thiên tài và Chính tài cách
Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.
Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.
Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.
4. Thực thần cách
Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.
Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.
Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.
5. Thất sát cách
Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).
Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.
Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.
Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.
6. Thương quan cách
Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.
Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.
Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.
Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.
III. Những cách cục bị phá hoại
Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:
1. Cục là Chính quan cách
Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.
Hai là: gặp phải hình, xung , hại.
Ba là: có Thất sát lẫn lộn.
2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách
Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.
Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.
Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.
3. Thiên ấn, Chính ấn cách
Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.
Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.
Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.
4. Thực thần cách
Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.
Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.
Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.
5. Thất sát cách
Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.
Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.
Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.
6. Thương quan cách
Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.
Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.
Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.
Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.
Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:
IV. Cách cục thái quá
1. Cách cục Chính quan cách
Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.
Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.
2. Thiên tài, Chính tài cách
Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.
Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.
3. Thiên ân, Chính ấn cách
Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.
Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.
4. Thương Thực cách
Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.
Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.
5. Thất sát cách
Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.
Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.
V. Cách cục bất cập
1. Chính quan cách
Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.
Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.
2. Thiên tài và Chính tài cách
Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.
Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.
3. Thiên ấn và Chính ấn cách
Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.
Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.
4. Thương Thực cách
Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.
Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.
5. Thất sát cách
Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.
Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.
VI. Những cách cục đặc biệt
Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:
1. Cách Khúc trực
Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:
Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.
Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.
Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.
Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.
Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).
Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.
Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.
2. Cách viêm thượng
Những điều kiện rơi vào cách này như sau:
Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.
Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).
Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.
Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.
Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.
Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.
Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.
3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)
Những điều kiện rơi vào cách này:
Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.
Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.
Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.
Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.
Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.
Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.
Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.
4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng
Những điều kiện rơi và cách này:
Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.
Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.
Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.
Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.
Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.
Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.
Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.
Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.
5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)
Những điều kiện rơi vào cách này:
Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.
Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.
Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.
Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.
Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.
Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.
Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.
Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.
6. Cách tàng tài
Những điều kiện rơi vào cách này:
Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.
Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.
Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.
Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.
7. Cách tàng sát
Những điều kiện rơi vào cách này:
Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.
Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.
Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.
Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.
Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).
Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.
Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).
8. Tùng nhi cách
Những điều kiện rơi vào cách này:
Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.
Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).
Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.
Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.
Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.
Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.
Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.
Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.
9. Cách hoá khí
Những điều kiện rơi vào cách này:
Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.
Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.
Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.
Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.
Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.
Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.
10. Hoá Mộc cách
Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.
Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.
Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.
Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.
Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.
Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.
11. Hoá Hoả cách
Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.
Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.
Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.
12. Hoá Thổ cách
Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.
Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.
Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.
13. Hoá Kim cách
Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.
Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.
Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.
Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.
14. Hoá Thuỷ cách
Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.
Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.
Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.
Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.
Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.
GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:
Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:
Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.
Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;
Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.
Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:
Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.
Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...
Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.
Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...
Nguồn: Quang Tuệ
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thùy Dung (##)
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác gửi tới độc giả |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Bói tình yêu theo ngày sinh (Dương lịch) phán đoán về cách bạn tìm hiểu một ai đó và thời điểm sẵn lòng trao trái tim của mình cho người khác giới.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Quỳnh Mai (##)
Nếu bạn thuận tay phải, tay phải tượng trưng cho sự chủ động, sẵn sàng cho đi, còn tay trái là biểu tượng của sự thụ động và nhận lấy. Điều này cũng đảo ngược nếu bạn là người thuận tay trái.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| Ngón trỏ | Ngón giữa | Ngón áp út | Ngón út |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| Ngón cái | Không đeo nhẫn | Đeo nhiều hơn một nhẫn | Đeo cả bàn |
Mộc Trà (theo Quiz)
![]() |
| Người tuổi Tý nhóm máu O ngay thẳng chính trực |
![]() |
| Thường mải mê công việc mà bỏ bê gia đình |
![]() |
| Đàn bà tuổi Tý phóng khoáng, mạnh mẽ |
![]() |
| Người tuổi tý nhóm máu O thường đặt mình ở vị trí “lãnh đạo” |
| ► Tham khảo thêm: Giải mã những giấc mơ và điềm báo hung cát |
![]() |
| Ảnh minh họa |
1. Gương trong phòng ngủ
Một chiếc gương được đặt ở vị trí tốt trong phòng ngủ có thể khiến cho căn phòng cảm giác như rộng hơn. Tuy nhiên, hãy cẩn thận với nơi đặt gương. Theo phong thủy, gương đặt ở chân giường sẽ phản chiếu năng lượng xấu trở lại bạn.

2. Cửa sổ
Kê giường ngủ tựa vào cửa sổ là một ý tưởng ngộ nghĩnh nhưng có thể không tốt cho sức khỏe của bạn. Theo phong thủy, cửa sổ sẽ hút hết năng lượng của bạn vào ban đêm, còn một bức tường vững chắc sẽ bảo vệ bạn và giữ cho bạn khỏe mạnh.

3. Đồ đạc trong phòng
Nhồi nhét quá nhiều thứ vào phòng ngủ sẽ khiến căn phòng có cảm giác lộn xộn và quá tải. Hãy nhìn lại đồ nội thất và vật trang trí rồi trả lời những câu hỏi sau: Bạn đã mệt mỏi với thứ nào? Bạn thích thứ nào? Một căn phòng ngủ gọn gàng, ngăn nắp sẽ mang lại cho bạn sự tĩnh lặng, thư thái tâm hồn.

4. Bàn làm việc
Mặc dù ý tưởng đặt một chiếc bàn làm việc trong phòng ngủ nghe có vẻ hay ho nhưng các nhà thiết kế cho rằng, món đồ này sẽ khiến bạn không thể nghỉ ngơi thư giãn trọn vẹn. Thay vì thả lỏng cho giấc ngủ ngon khi đêm về, bạn sẽ lo lắng về những hóa đơn đang chờ thanh toán hay những email cần phải trả lời.

5. Tủ đầu giường
Hãy trang trí tủ đầu giường ở mức đơn giản nhất, tối thiểu nhất vì đó là không gian chức năng chứ không phải là kệ trang trí. Hãy cân nhắc chọn lựa những thứ sau để trang trí cho tủ đầu giường: một chiếc đèn bàn, một chiếc đồng hồ để bàn hay một chồng sách ưa thích của bạn. Ngay cả khi chiếc tủ đầu giường trông thật rực rỡ thì nó cũng không phải là không gian để bày thậm chí chỉ một ly nước.

6. Tránh đồng bộ tới nhàm chán
Hãy quên đi ý tưởng mua những món đồ trang trí phòng ngủ sao cho thật đồng bộ tới mức đơn điệu, nhàm chán. Thay vào đó, hãy tìm những thứ bạn thích. Nếu tủ quần áo và giường không đồng màu gỗ thì cũng chẳng sao. Các nhà thiết kế cho rằng, một chút khác biệt sẽ khiến căn phòng trở nên thú vị hơn và mang cá tính riêng của bạn hơn.
Mách bạn một mẹo nhỏ là hãy tập trung vào màu sắc. Nếu chăn mền có họa tiết hoa, hãy phối với họa tiết kẻ sọc. Miễn là màu sắc hợp với nhau, thậm chí là hơi phá cách, đối chọi nhau, bạn có thể kết hợp nhiều phong cách và hoa văn khác nhau.

7. Nữ tính vừa đủ đối với chàng
Đàn ông có thể ngủ trong một căn phòng màu hồng được không? Có thể được, nhưng không nên. Các nhà thiết kế cho rằng phòng ngủ cần phải phản ánh tính cách của cả hai người.
Phòng ngủ nên hoà hợp giữa nhu cầu của cả nàng và chàng. Căn phòng nữ tính vừa phải, đủ để chàng cảm thấy thoải mái: tường màu xanh da trời nhạt; ván đầu giường cũng kiểu cách nhưng không rườm rà, điệu đà; giường và đồ gỗ nội thất màu trắng. Bạn không thể sống thiếu hoa ư? Vậy thì hãy thêm vài cái gối thêu hoa nhiều màu sắc.

8. Màu cam
Màu cam là màu đầy tính rủi ro đối với trang trí phòng ngủ vì màu sắc này quá gây phấn khích, làm bạn khó ngủ. Nếu bạn quá yêu màu cam, hãy thử trang trí vài điểm nhấn màu cam trước khi phủ cả căn phòng trong màu sắc rực rỡ này. Điểm xuyết chút họa tiết in hiện đại mang sắc đỏ và vàng để căn phòng trông thật thời trang thanh lịch theo phong cách bôhêmiêng.

9. Phòng ngủ nhìn ra phòng khách
Nếu từ phòng ngủ, bạn có thể nhìn ra được phòng khách thì cần phải sắp xếp không gian chung và riêng này một cách khôn ngoan. Đừng đặt một chiếc ghế ngoài cửa phòng ngủ, nơi bạn thường quăng quần áo lên đó, phơi bày cảnh bừa bộn ở nơi trống trải, dễ đập vào tầm mắt. Thay vào đó, hãy đặt món đồ đẹp nhất ở hướng dễ thấy nhất, dễ thu hút sự chú ý nhất.

(Theo Gia đình)
Người Việt tin rằng, đi lễ chùa đầu năm không đơn giản chỉ để ước nguyện, mà đó còn là khoảnh khắc để con người hòa mình vào chốn tâm linh, bỏ lại phía sau bao vất vả trong cuộc mưu sinh. Hòa vào dòng người đi lễ, mỗi người trong chúng ta sẽ cảm nhận được sự giao hòa của trời - đất. Mùi khói nhang, sắc màu rực rỡ của đèn, hoa cùng với không gian thanh tịnh của chốn linh thiêng sẽ làm cho lòng người trở nên nhẹ nhàng, thanh thản.
Cũng là lễ chùa đầu năm, nhưng cách thức và nghi lễ ở hai miền Nam - Bắc có những nét khác nhau. Đối với người miền Bắc, khi đi chùa đầu năm thường phải có đồ lễ, hoặc hương hoa. Theo lệ thường, mâm lễ bao giờ cũng đủ cả hương, hoa, tiền vàng và một tờ sớ viết bằng chữ nho, ghi những điều cầu mong của gia chủ cho một năm vạn sự như ý. Đặc biệt, trong lời văn khấn của người miền Bắc thường có vần, có điệu, âm vực thì trầm bổng. Khi thể hiện, lời khấn nghe như thơ, như nhạc ngân nga trong không gian u huyền của đình chùa, tạo nên sự linh thiêng, hư ảo.
Lễ xong, người đi lễ thường xin nhà chùa một thứ gì đó về làm lộc đầu năm. Còn đối với người miền Nam, việc hành lễ đơn giản hơn, đầu năm đi lễ chùa thường không phải đem theo đồ lễ, nếu có cũng chỉ là hoa quả chứ không bao giờ có đồ mặn (xôi thịt) như người miền Bắc. Lời khấn cũng đơn giản, không câu nệ văn vẻ. Người lên chùa ước gì thì cầu đó, không nhất thiết phải dùng sớ bằng chữ nho. Cách khấn như thế người ta hay gọi là khấn nôm.
Tuy phong tục tập quán giữa các miền có khác nhau, nhưng lễ chùa đầu Xuân đã trở thành thói quen, thành nét văn hóa tâm linh của tất cả người Việt. Tại đây, mọi ranh giới về tuổi tác, địa vị đều bị xóa nhòa, tất cả gặp nhau ở miền tâm thức linh thiêng.
Hái lộc Xuân ước phồn thịnh
Ngoài tục lễ chùa, người Việt còn có tục hái lộc vào đêm giao thừa. Theo quan niệm của người xưa, không có loài nào sinh sôi nảy nở và có sức sống mãnh liệt như loài cây. Mỗi độ Xuân về, những chồi non nhú lên thể hiện sức sống tràn đầy sinh lực. Do đó, người ta đi xin lộc đêm giao thừa là để cầu mong có được sức sống dẻo dai, mạnh khỏe và có ích như loài cây. Vào dịp đầu năm, người dân thường ghé lại các đình, chùa để xin một nhánh non đem về treo trước cửa nhà hoặc chưng trên bàn thờ gia tiên với hy vọng rước được phước lộc về cho gia đình. Cành lộc được chọn thường là loại cây có phong cách, dáng dấp của người quân tử, thể hiện được sự bao dung và nhân ái. Cũng theo phong tục cổ truyền và quan niệm của người xưa, lộc Xuân hái từ những cây như đa, sung, xanh, si sẽ đem lại những kết quả tốt đẹp nhất. Còn hái lộc từ cây tùng, cúc, trúc, mai sẽ mang lại niềm vui, hạnh phúc và sức khỏe cho mọi người trong gia đình.
Nếu ngày xưa, việc hái lộc phải từ những cây ở chùa thì hiện nay, tục hái lộc đã đổi khác và có những phá cách mang tính tích cực. Những năm gần đây, người đi hái lộc đầu Xuân thường hái lộc theo nhiều cách chứ không nhất thiết phải bẻ cành, bứt đọt cây. Lộc Xuân có thể là mua một vài quả khế, cây mía hoặc một chậu cây nho nhỏ… đem về nhà trong ngày đầu năm. Tất cả những điều đó làm tôn lên vẻ đẹp văn hóa truyền thống của người Việt, mãi là một nét chấm phá lung linh trong mùa Xuân của toàn dân tộc Việt Nam !
Lam Điền
![]()
1.Cái Bắt Tay Hời Hợi , Lỏng Lẻo :
Như chỉ đưa tay cho có lệ , rất miễn cưỡng , cầm vào thấy gần như bất động , chủ nhân bàn tay này gần như hoàn toàn giao phó cho người đối diện cho đến khi rời tay nhau
Đây là lối bắt tay của con người chỉ biết nghĩ về mình hoặc cho gia đình vợ con Ngoài ra chẳng vì ai cả. Loại người này không thể tin tưởng và nhờ cậy gì nơi họ cả .
2. Cái Bắt Tay Quá Mạnh
Làm cho người được bắt tay phải nhăn mặt, rút vai vì không chịu nổi cái bóp quá mạnh; gây đau đớn . Đây lại là lối bắt tay của con người lúc nào cũng thích biểu lộ sức mạnh của cơ bắp, thích tỏ rõ uy lực , ưa áp đảo người khác, háo thắng .
3. Cái Bắt Tay Siết Chặt (Không Gây Đau )
Đôi khi lại dùng tay còn lại vỗ vào vai hoặc cầm vào cổ của người mà họ đang bắt nữa một cách đầy nhiệt tình.
Đây là lối bắt tay của người có nhiệt tình, đáng tin cậy và có thể trông nhờ họ một việt gì. Hạng người ngày đối nghịch hẳn với người bắt tay lỏng lẻọ
4. Cái Bắt Tay Mau Rút Tay Về :
Có người khi vừa đưa tay cho người khác bắt, chưa cầm trọn bàn tay để rung rung cho đúng điệu thì họ đã có vẻ nôn nóng rút tay về . Loạn người có lối bắt tay này thiếu nhiệt tình, tình cảm lạnh nhạt và có thể bạc tình cũng như nhút nhát trốn lánh sự đời nữa
Trời sụp có thể vá, xưa có thuyết Nữ Oa vá trời
Áo rách có thể vá, do có thợ hàn nối
Tình cảm đổ vỡ có thể hàn gắn, do có thuyết "gương vỡ lại lành"
Mệnh không tốt có thể bổ cứu.
Vì sao mệnh có thể bổ cứu?
Vậy phương pháp bổ mệnh như thế nào?
Người xưa dạy chúng ra rằng: "Bán bần bổ mệnh".
Nguyên lý đơn giản, chỉ có điều khó có thể thực hiện được.
Ví dụ: Bạn lâm vào tình cảnh nghèo khó, thậm chí trong tay chỉ có 2 chiếc bánh ăn không đủ no. Có một người đi đến xin bạn 1 chiếc, bạn tức giận nói: "Tôi chỉ có 2 chiếc, ăn còn không đủ no, sao có thể cho được?".
Lời nói không sai, nhưng sau khi bạn ăn xong 2 chiếc bánh cũng chỉ khoảng 3 tiếng sau là lại đói. Nếu lúc đó, bạn không do dự cho đi 1 chiếc bánh, ông trời thấy bạn là người nhân từ biết đâu sẽ ban cho bạn thật nhiều bánh và không bao giờ lo bị đói nữa.
Phương pháp này tuy đơn giản nhưng không phải ai cũng làm được. Có rất nhiều người nói rằng "đợi tôi phát tài, tôi sẽ làm việc thiện". Việc thiện không phải là chỉ có tiền mới làm được, làm việc thiện phải gặp dịp. Khi cơ hội làm việc thiện đến nhưng bạn lại bỏ lỡ, cho dù bạn có lòng bù đắp cũng đã không kịp nữa.
Câu chuyện dưới đây có thể sẽ cho bạn sự gợi ý sâu sắc.
Thời nhà Minh cố 3 tú tài là Trương Đại Lang, Lý Nhị Lang và Ngô Tam Lang cùng lên kinh ứng thí. Khi đi đến Hàng Châu họ nghe nói có một vị được mệnh danh là Trại Gia Cát xem tướng giỏi và chính xác liền cùng nhau đến tìm xem tướng. Trại Gia Cát nói: lần lên kinh ứng thí này có 2 người đỗ đạt cao, duy có cậu (chỉ tay vào Ngô Tam Lang) không những không đỗ mà e rằng sẽ gặp họa trên đường đi mà vong mạng.
Ngô Tam Lang sợ hãi hỏi: "Vậy tôi phải làm thế nào?"
"Hãy lập tức quay về, may ra sẽ được chết ở quê nhà". Người xưa kỵ nhất chết nơi đất khách quê người, nghĩ vậy Ngô Tam Lang đành phải quay ngựa ngày đêm không nghỉ để về nhà.
Một hôm, khi đi qua một con suối, Ngô Tam Lang gặp một người phụ nữ mang thai, trên lưng cõng một đứa bé chừng 3-4 tuổi muốn nhảy xuống nước tự sát. Ngô Tam Lang vội vã hỏi tại sao lại làm như vậy? Người phụ nữ nói rằng bố chồng đưa cho cô một đĩnh bạc, bảo đi mua gạo. Ông chủ bán gạo nói đó là đĩnh bạc giả. Nếu cô không mua được gạo về chắc chắn sẽ bị bố chồng đánh đập hành hạ, quẫn trí nên cô muốn nhảy xuống nước tự sát.
Sau khi nghe xong Ngô Tam Lang liền bảo "Chị hãy đưa bạc cho tôi xem thử!". Sau khi xem đĩnh bạc, Ngô Tam Lang nói: "Tôi thấy đĩnh bạc này không phải là giả. Chị hãy đến một tiệm gạo khác mua thử xem sao! Nếu ông chủ nói là bạc giả thì chị quay lại đây tự sát cũng chưa muộn!". Người phụ nữ nghe lời Ngô Tam Lang mang bạc đi mua gạo.
Ngô Tam Lang đi một chặng đường dài, mệt mỏi muốn tìm chỗ nghỉ ngơi. May mắn bên đường có một ngôi đình hóng mát liền xuống ngựa vào nghỉ và ngủ thiếp đi lúc nào không hay. Bỗng nhiên Ngô Tam Lang nghe thấy có người gọi to tên mình, giật mình tỉnh giấc chạy ra ngoài nhìn xung quanh nhưng không thấy một bóng người. Ngô Tam Lang nghĩ rằng có thể là mình nằm mơ, định quay lại ngôi đình nằm nghỉ tiếp. Lúc này ngôi đình hóng mát bỗng nhiên đổ sụp xuống. Ngô Tam Lang hoảng sợ nghĩ lại nếu như ban nãy không có người gọi mình tất sẽ bị đè chết. Anh chàng tú tài thông minh biết rằng bản thân đã qua được kiếp nạn nên vội vàng quay lại kinh ứng thí. Đi đến Hàng Châu lại tìm đến Trại Gia Cát hỏi rằng: "Tôi đã thoát khỏi kiếp nạn, nay có thể tiếp tục lên kinh ứng thí được không?".
Trại Gia Cát kinh ngạc nói: "Cậu không những có thể được đề tên bảng vàng, sau này còn được hưởng phú quý, trường thọ. Chỉ mới có mấy, ngày mà tướng của cậu lại có sự thay đổi nhanh như vậy, ta thật không hiểu nổi. Không biết mấy ngày gần đây cậu có làm việc thiện nào không?".
Sau khi suy nghĩ hồi lâu, Ngô Tam Lang đem câu chuyện gặp người phụ nữ mang thai muốn tự sát kể lại cho Trai Gia Cát nghe và nói rằng vì muốn cứu mẹ con người phụ nữ đó nên đã ngầm tráo đổi đĩnh bạc.
"Vậy là đúng rồi! Cậu một lần đã cứu sống 3 mạng người, chẳng trách có chuyện kỳ lạ như vậy. Chúc mừng cậu! Lần này chắc chắn cậu sẽ đứng đầu bảng vàng, vinh hoa phú quý, hưởng thọ thiên thu".
Câu chuyện trên nói rõ một điều rằng, làm việc thiện phải có cơ duyên. Nếu bạn cầm 10 lạng hay thậm chí 100 lạng bạc đi cứu tế người khác cũng không bằng 1 đĩnh bạc có thể cứu 3 mạng người.
Nếu đổi là bạn, bạn có đồng ý đem bạc thật đổi lấy bạc giả không. Bạn thừa thông minh biết rằng nếu làm như vậy là ngốc nghếch. Nhưng bạn cũng nên biết ràng, cứu người như cứu hỏa, không thể chần chừ do dự.
Do đó, hành thiện người người đều biết, nhưng chỉ có điều đôi khi bạn bị chính trí thông minh của mình làm lỡ mất cơ hội.
Trong xã hội ngày nay, nhiều người bị chính trí thông mình của mình lừa gạt, kết quả làm những việc thân bại danh liệt, điều này trách ai đây? Lẽ nào trách mệnh?
Có người bị cổ phiếu cầm tù, có người bị bất động sản chi phối có người thì lại bị sự nghiệp, công xưởng cuốn vào vòng quay bất tận...
Nếu bạn hỏi họ: "Vì sao lại bị trói buộc như vậy?". Lúc đầu, chính là vì họ quá thông minh, muốn phát tài. Nếu đem tiền đi gửi ngân hàng đâu có bị rơi vào cảnh như vậy. Nhưng họ sẽ tự hỏi rằng: "Gửi tiền ngân hàng liệu sinh được bao nhiêu tiền lãi?".
Đúng là: Tự cho mình là thông minh, tự rơi xuống hố do mình đào lên, thật đáng tiếc vậy.
Bất luận mệnh tốt hay xấu, bổ cứu như thế nào nhưng khi đại nạn đến, số kiếp là điều khó tránh. Nếu không mọi người đều tìm cách bổ cứu hết, thế gian nào có sự việc bi thảm?
Tóm lại, đạo bổ mệnh chỉ có thể tìm trong sự sửa chữa sai lầm của chính bản thân mình, đi vào quỹ đạo chính xác, hoặc có thể tránh được đại họa, khiến cho bản thân có được cuộc sống bình thường, hạnh phúc, vui vẻ, Cũng có khi là được xem thế giới biến đổi thế nào, nhìn thấy con cháu ngày trưởng thành, hy vọng được yên lòng nhắm mắt xuôi tay, rời xa người thân, về nơi Tây phương.
Mệnh lý không thể không tin, nhưng cũng không nên quá mê tín. Mê tín khiến cho bản thân mê lầm mà mất đi ý chí kiểm soát.
Con người nếu biết được mệnh của mình không tốt mà có thế tránh xa điều xấu, không làm việc ác, nếu có gặp hung họa cũng không đến nỗi gây họa dẫn đến vong mạng. Nguyên nhân là do được ông trời phù hộ, hoặc chư thần bảo vệ, Bồ Tát siêu độ.
Người biết mệnh mình tốt lại ỷ vào gia thế hiển hách, cậy tiền cậy thế, không từ thủ đoạn làm việc ác, coi người khác không ra gì, làm cho người người phẫn nộ rằng gặp điềm cát cũng không phải là tốt, nhất là đề phòng vui quá hóa buồn, cuối cùng tất sẽ gặp báo ứng
Trời có đạo trời, thần có đạo thần, ai dám hành sự trái với đạo trời sẽ chẳng thể lộng hành được lâu.
(Bát tự luận đoán tuần hoàn - Phan Tử Ngư)
Cuộc đời của người tuổi Dần thường gian nan, phải đối đầu với không ít khó khăn, nguy hiểm. Tuy nhiên, họ cũng gặp khá nhiều may mắn, cơ hội lớn giữa lúc nguy khốn nhất nên họ hoàn toàn có thể biến hung thành cát.
![]() |
Nhiều người trong số họ coi trọng tinh thần hơn vật chất. Đặc biệt trong lúc khó khăn thì tình cảm chứ không phải tiền bạc chính là động lực giúp họ xóa tan mọi ưu phiền. Người tuổi Dần ít khi phải bận tâm đến vấn đề kinh tế vì phần lớn họ là người có của ăn của để.
Người tuổi Dần sống có lý tưởng và luôn tự hào về những thứ mà mình theo đuổi. Họ biết cách cân nhắc, hành động sao cho không làm tổn hại đến nhân cách của mình lại vừa giúp họ có thể tự đắc với tất cả mọi người.
Họ là mẫu người thẳng thắn, dám nghĩ, dám nói, dám làm, biết cân nhắc trước khi hành động. Vì vậy, cho dù có lâm vào tình cảnh nguy hiểm thì họ cũng sẽ ứng phó kịp thời và nhanh chóng vượt qua.
Người tuổi Dần rất yêu công việc, họ coi đó là một phần không thể thiếu của cuộc đời. Họ làm việc bằng tất cả sự đam mê chứ không phải chỉ riêng mục đích kiếm tiền. Cho dù làm bất cứ việc gì, chỉ cần phát huy được hết tài năng, sức lực của mình là họ sẽ cảm thấy vui vẻ, thỏa mãn. Họ không bao giờ hài lòng với những thành quả ngẫu nhiên đạt được, bởi với họ tất cả mọi thành công đều phải được trả giá bằng sức lực, sự đầu tư và trải nghiệm.
(Theo 12 con giáp về sự nghiệp cuộc đời)

hững góc độ và phương diện khác nhau để quan sát không gian bên trong ngôi nhà, chú ý cách sắp xếp và trang trí nội thất, cách thiết kế các lối đi, cách bài trí và xử lí các vật dụng trong nhà, đồng thời kết hợp với cách thiết kế và xây dựng phù hợp là bạn đã có thể tạo được cho mình một không gian sống thật hài hòa và dễ chịu.
Trước hết, cần chú ý đến chức năng của không gian bên trong ngôi nhà. Việc bạn phải làm là chia cắt không gian ấy sao cho phù hợp chứ không phải là chia cắt một mặt phẳng. Vì thế, hãy nghĩ đến cách xử lí với những mặt phẳng vuông góc, ở những độ cao khác nhau đòi hỏi sắp xếp những vật dụng khác nhau. Với một căn phòng cao nên sử dụng một chiếc đèn treo để lấp đầy khoảng trống bên trên, tránh gây cảm giác đơn điệu; còn đối với một căn phòng hơi thấp thì một chiếc đèn trần là khá phù hợp, đồng thời hãy cố gắng tận dụng các góc không gian thừa để làm tăng tính linh hoạt của cả căn phòng. Để tránh gây hư tổn đồ đạc trong nhà do quá trình bị chuyển đi chuỵển lại nhiều lần, khi tiến hành thiết kế không gian bên trong ngôi nhà, hãy làm thử một mô hình mẫu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định với diện tích ngôi nhà thật của bạn, cho đến khi nào bạn cảm thấy thực sự hài lòng thì hãy bắt tay vào thực hiện ý tướng của mình.
Khi chia nhỏ không gian căn nhà, chủ yếu phải căn cứ vào đồ đạc bày biện bên trong. Thông thường, đồ đạc chiếm khoảng một nửa diện tích của căn nhà. Đồ đạc quá nhiều sẽ làm ngôi nhà trở nên chật chội, nhưng nếu ít quá thì lại gây cảm giác trống trải. Vì thế, để xác định vị trí sắp xếp đồ đạc trong nhà, trước tiên phải chú ý đến chức năng của chúng. Các vật dụng có chức năng đi kèm với nhau thì nên đặt cạnh nhau, ví dụ: tủ để đầu giường phải đặt cạnh đầu giường, tủ sách phải đặt cạnh bàn làm việc…. Với những đối tượng sử dụng phòng khác nhau, kích thước của đồ dùng cũng cần phải có sự điều chỉnh thích hợp. Xử lí về độ dài không thỏa đáng sẽ ảnh hưởng đến các lối đi và không gian trong nhà, xử lí độ cao không thỏa đáng cũng sẽ ảnh hưởng đến kết cấu căn nhà theo chiều thẳng đứng. Đối với hai đồ vật có độ cao thấp không ăn khớp với nhau nhưng lại được đặt cạnh nhau thì ở giữa nên được cân bằng bởi một vật có độ cao trung bình khác. Các đồ dùng trong nhà cần được kết hợp một cách thống nhất, nhưng đồng thời lại có thể thay đổi một cách hợp lí, tốt nhất là có thể thay đổi về độ cao. Khi lựa chọn màu sắc của đồ dùng trong nhà, trước tiên phải chú ý kết hợp hài hòa với màu sắc của các bức tường và các bố cục. Đồ dùng có thể chỉ là một màu chủ đạo, cũng có thể kết hợp với các màu đối lập để tạo điểm nhấn, nhưng không nên lạm dụng pha tạp quá nhiều màu sắc với nhau. Với màu chủ đạo là vàng nhạt, có thể điểm xuyết bằng các đồ dùng có gam màu đậm hoặc màu tương ứng khác.
Có một nguyên tắc cơ bản khi lựa chọn màu sắc cho ngôi nhà, đó là dùng gam màu nóng cho mùa đông và gam màu lạnh cho mùa hè, hãy tận dụng các bức rèm cửa sổ hoặc những chiếc đèn treo để tạo nền màu chủ đạo của cho cả ngôi nhà.
Khi trang trí các mặt phẳng vuông góc ở trên cao, đôi khi cần thông qua trang trí trần nhà để tăng thêm cảm giác về không gian. Những chiếc đèn treo với độ cao khác nhau có thể tạo nên những không gian khác nhau. Về xử lí không gian và lối đi trong nhà, cần chú ý đến việc thông gió và tạo hiệu quả ánh sáng.
Việc sắp xếp các vật dụng nhỏ cũng như tác dụng tạo điểm nhấn của chúng cũng không nên xem nhẹ. Ở những góc khuất hoặc chỗ rẽ, có thể đặt lọ hoa hoặc chậu cây cảnh, trên các mặt phẳng rộng, có thể treo hoặc dán vài bức tranh hoặc thư pháp. Cũng có thể dùng các bức bình phong, mành trúc, hoặc các giá đựng chậu hoa cảnh để chia nhỏ không gian trong nhà, tạo cảm giác về tầng thứ. Ngoài ra, có thể thắp những chiếc đèn nhỏ ở các góc tối để tạo ánh sáng như ánh sáng tự nhiên, hoặc tận dụng những chỗ lồi lõm trên tường để treo những giá đựng kiểu cổ.
Tóm lại, vẻ đẹp của một căn nhà đòi hỏi phải có cách thiết kế và bài trí phù hợp, như vậy mới có ,thể đem đến cho người chủ của nó cảm giác về một không gian sống đẹp, an nhàn và thoải mái.
Câu hỏi:
Trong một quyển sách phong thủy mà tôi đọc được cho rằng, nên để cóc tài lộc ba chân nằm đối diện cửa trước, trong tủ hoặc dưới gầm bàn.

Tuy nhiên, người bạn của tôi cũng đọc một cuốn sách phong thủy khác và khăng khăng cho rằng, phải để cóc ở gần cửa nhưng không được đối diện cửa trước.
Vậy nên theo cách nào là đúng?
Trả lời:
Cóc tài lộc ba chân được xem là biểu tượng của tài lộc, nên nó có thể có mặt khắp nơi trong nhà (ngoại trừ phòng vệ sinh).
Vị trí tốt nhất đặt cóc tài lộc ba chân là góc đối diện chéo với cửa chính, mặt hướng vào trong như thể cóc đang nhảy vào nhà.Cóc cũng có thể nằm bên dưới gầm bàn, bên trong tủ…
Bạn không nên đặt cóc đối diện trực tiếp với cửa chính vì điều này tượng trưng cho vàng ra khỏi nhà. Riêng bản thân tôi, tôi đã để chín con cóc tài lộc ở khắp phòng khách trong nhà của mình.
No.1 Tuổi Tý và tuổi Sửu
Sở dĩ cặp con giáp này xung khắc là bởi ai cũng tính toán đến lợi ích cá nhân và không chịu chia sẻ để dung hòa lợi ích tập thể. Những người cầm tinh con chuột được đánh giá sở hữu trí thông minh tuyệt vời, nhanh nhẹn và nắm bắt cơ hội cực tốt. Tuy nhiên, họ lại đặc biệt tính toán chi ly.
![]() |
Ngược lại, người tuổi Sửu lại thể hiện sự phóng khoáng, nhưng chỉ với những gì không động chạm tới quyền lợi của mình. Họ cũng đề cao cái tôi cá nhân, nên dễ xung đột với những ai có nguy cơ khiến lợi ích ấy bị giảm thiểu. Kết quả là chỉ vì vài món hời nhỏ, cặp đôi con giáp này có thể tranh giành lẫn nhau. Sau nhiều lần, tình cảm sẽ rạn nứt, khó hàn gắn để tiếp tục duy trì mối quan hệ.
No.2 Tuổi Thìn và tuổi Dần
Khác với cặp đôi tuổi Tý và tuổi Sửu xung đột về quyền lợi, người cầm tinh con rồng và hổ lại dễ đụng chạm tới danh dự và lòng tự trọng của nhau. Họ đều cực kỳ coi trọng sĩ diện, tính cách độc đoán, gai góc. Vậy nên, nếu có sự hợp tác giữa đôi bên thì kết quả sẽ không tốt đẹp, thậm chí sinh ra mâu thuẫn vì ai cũng cho rằng đối phương không tôn trọng mình.
![]() |
Cụ thể, người tuổi Thìn luôn cho rằng ý kiến của mình đúng, thích mọi người nghe theo mình răm rắp. Ngược lại, người tuổi Dần lại thẳng thắn, thường xuyên nêu quan điểm của mình để phản bác. Do vậy, cặp đôi này làm việc với nhau sẽ sớm hình thành tranh cãi, dẫn đến bất hòa.
No.3 Tuổi Tỵ và tuổi Dậu
Người tuổi Tỵ luôn gặp vận may, được quý nhân trợ giúp nên dễ dàng gặp hái thành công. Họ không cần nỗ lực quá nhiều mà vẫn được đặt ở vị trí cao trong công việc và xã hội. Đó lại là niềm mơ ước của người tuổi Dậu. Họ chăm chỉ, nhiệt tình và lúc nào cũng khao khát ngôi đầu bảng.
![]() |
Do vậy, hai con giáp này dễ xung đột vì người tuổi Dậu sẽ ghen tỵ với thành quả của người tuổi Tỵ không phải làm việc vất vả. Từ đó, họ dễ rơi vào hoàn cảnh tìm mọi điểm yếu của đối phương để tấn công hoặc ít nhất là an ủi bản thân. Mặt khác, người tuổi Dậu hay có suy nghĩ tiêu cực về người tuổi Tỵ nên nhất quyết không kết giao.
![]() |
Cặp con giáp nào dễ là thảm họa trong tình yêu |
Mr.Bull (theo DZYX)
Đầu tiên, đó là vị trí đặt phòng tắm, không gian này nên được đặt chỗ kín gió, tránh nhìn thẳng ra cửa vì dễ bị gió lùa, điều này sẽ rất không tốt cho sức khỏe những người sinh sống trong nhà.




Tháng 7
Tháng 7 (âm lịch), do có sao lành chiếu mệnh nên vận thế của người tuổi Tuất trong tháng Thân tương đối tốt. Công việc tiến triển thuận lợi, tài lộc có nhiều khởi sắc. Đây là khoảng thời gian người tuổi Tuất có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp. Người này nên đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhau để thu lại nhiều lợi nhuận hơn trong kinh doanh.
Tháng 8
Tháng Dậu, tài lộc của người tuổi Tuất không được ổn định lắm. Họ gặp phải một số trở ngại nhỏ trong công việc. Tháng này, người tuổi Tuất nên cẩn trọng trong các hợp đồng kinh doanh, suy tính kỹ càng trước khi thực hiện bất cứ kế hoạch gì. Nếu thực hiện được, người này vẫn có thể đạt được thành công trong sự nghiệp.
Tháng 9
Tháng 9 (tháng Tuất), người tuổi Tuất có sao dữ chiếu mệnh nên gặp phải một số sóng gió trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Kinh tế khó khăn, thu nhập hạn hẹp. Người này nên bình tĩnh xử lý mọi việc, tránh để tình cảm xen lẫn công việc kẻo chịu nhiều thiệt hại. Hơn nữa, họ nên xem xét lại các mối quan hệ hợp tác từ trước để cải thiện lại tình hình kinh doanh lúc này.
|
| (Ảnh chỉ mang tính chất minh họa) |
Tháng 10
Vận thế trong tháng Hợi của người tuổi Tuất chuyển biến theo chiều hướng tốt lên. Tuy nhiên, sóng gió và khó khăn trong công việc vẫn chưa hoàn toàn hết. Một số áp lực công việc vẫn tồn tại trong họ. Vào tháng này, người tuổi Tuất nỗ lực cố gắng sẽ thu lại được nhiều thành công hơn.
Tháng 11
Tài lộc trong tháng 11 (tháng Tý) của người tuổi Tuất tương đối ổn định. Không những mọi khó khăn, trở ngại được giải quyết mà mọi tranh chấp về nhân sự đã dần lắng xuống. Trong tháng này, người tuổi Tuất nên chuyên tâm vào công việc, cố gắng phát huy hết khả năng tiềm ẩn của mình, điều này khiến bản thân họ vững vàng tiến bước, nổi trội hơn người khác.
Tháng 12
Tháng Sửu, người tuổi Tuất lại có sao dữ chiếu mệnh nên vận thế và tài lộc có chiều hướng đi xuống. Công việc hợp tác không thuận lợi, sức khỏe có phần giảm sút. Thời gian này, họ nên chú ý chăm sóc bản thân, không để mình rơi vào trạng thái quá căng thẳng kẻo bệnh tật kéo đến. Người này cũng nên cân đối lại tài chính trong gia đình, chi tiêu hợp lý hơn trong giai đoạn khó khăn. Cuối tháng 12, tài lộc của người tuổi Tuất có phần tươi sáng hơn.
(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)
|
Theo các chuyên gia phong thủy, mâm ngũ quả đặt trên bàn thờ tổ tiên dịp Tết mang một ý nghĩa chung sâu sắc là dâng cúng tổ tiên thể hiện lòng hiếu thảo và ước mong những điều tốt lành trong gia sự.
Người phương Đông quan niệm mâm ngũ quả cần có 5 loại quả với 5 màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: giàu có, sang trọng, sống lâu, khỏe mạnh, bình yên.
Theo thuyết ngũ hành: Kim màu trắng, Mộc màu xanh, Thủy màu đen, Hỏa màu đỏ, Thổ màu vàng. Mâm ngũ quả thường theo 5 sắc màu đó để phối trí.
Ngày nay, hoa trái ngày càng nhiều và phong phú. Vì vậy mâm ngũ quả có thể nhiều hơn. Mỗi loại quả đều có mùi vị, màu sắc riêng và cũng mang những ý nghĩa nhất định.

Tùy theo mỗi miền mà việc bày mâm ngũ quả cũng khác nhau
Cùng với những quan niệm đó, có những loại quả mang tài lộc nên bày bàn thờ ngày Tết bạn nên biết:
- Nải chuối: Là thứ không thể thiếu trên mâm ngũ quả. Chuối phải là nải chuối còn xanh, màu xanh được coi là hành Mộc. Nó mang ý nghĩa như bàn tay ngửa để che chở đem lại sự bình an, sung túc, đùm bọc và gắn kết. Thực tế là trên mâm ngũ quả, nải chuối cũng bao bọc, nâng đỡ các loại quả khác.
- Quả quất: Theo âm Hán của từ “quất” gần giống âm của từ “cát”. Bày quất trên mâm ngũ quả ý nghĩa mang lại sung túc, ăn nên làm ra, dồi dào sức sống.
- Quả phật thủ: Quả phật thủ thường được đặt ở trung tâm và nơi cao nhất trong mâm ngũ quả. Theo quan niệm xưa phật thủ là loại quả dùng để thờ Phật và gia tiên vì có mùi thơm quyến rũ, tác dụng lưu giữ thần, Phật và gia tiên lưu lại trong nhà lâu hơn để phù hộ cho gia chủ.
- Quả bưởi: Tượng trưng cho phúc lộc, viên mãn.
- Quả xoài: Cầu mong không thiếu thốn.
- Quả thanh long: Mang ý nghĩa rồng mây hội tụ và biểu trưng cho sự cát tường, thịnh vượng.
- Quả sung: Với mong muốn có sự sung túc, tròn đầy, sung mãn về sức khỏe, hay tiền bạc
- Quả đu đủ: Là biểu tượng của đầy đủ, thịnh vượng.
Theo các chuyên gia phong thủy, tùy từng vùng miền và quan niệm văn hóa riêng mà việc lựa chọn và bày biện những loại quả trên mâm ngũ quả cũng khác nhau.Từ đó, người ta chọn ra những loại quả mang ý nghĩa tâm linh, tinh thần để bày trên mâm ngũ quả.
Nếu như miền Bắc, mâm ngũ quả thường có bưởi, đào, quýt, chuối, hồng và chú trọng ngũ sắc thì miền Trung và miền Nam coi trọng nghĩa của quả, thể hiện khí chất, sự thuận lợi về thiên nhiên. 5 loại quả hay được chọn là mãng cầu, sung, dừa, đu đủ và xoài , đọc chệch thành các tên “cầu sung vừa đủ xài”, hay “cầu vừa đủ xài sung”.
Chuối là thứ quả không bao giờ xuất hiện trong mâm quả cúng gia tiên của người miền Nam và cam cũng vậy vì bởi câu nói: “Cam làm quýt chịu”.
Trong khi đó, mâm ngũ quả miền Trung có nét tinh tế riêng nhưng thế nào cũng có nải chuối ngự quả nhỏ mà thơm.
Để bày mâm ngũ quả ngày Tết đẹp, lưu ý mọi người khi bày mâm ngũ quả cần chú ý chỉ nên dùng khăn giấy ẩm lau sạch sẽ, tránh rửa để ủng nước vì quả dễ bị héo nhanh hoặc thối hỏng.
Nên chọn những quả già nhưng chưa chín quá. Chuối phải là chuối xanh để đủ cứng, đỡ những quả khác và còn đảm bảo ý nghĩa màu sắc theo Ngũ Hành và tránh khi trưng không bị chín rục.
Để chọn được nhiều quả đẹp và ngon, chất lượng tốt mọi người nên mua trước tết 3 ngày, không nên mua tận chiều 30 Tết vì cận Tết giá sẽ rất cao và ít cơ hội chọn quả đẹp để bầy mâm ngũ quả đẹp.
| ► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ xem tử vi, xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác |
![]() |
| Đọc vị tính cách của bạn qua nếp nhăn trên trán |
thắc mắc có nên trồng sấu không? trồng cây sấu ở đâu là hợp lý? và có nên trồng cây sấu trước cửa nhà không? Các bạn hãy đọc bài viết sau đây, chúng tôi đã giải đáp câu hỏi đó trong bài biết sau.

Nội dung
Cây Sấu là loài cây gỗ lớn, sống lâu năm, có tán lá rộng và thường xanh. Cây Sấu là loài cây có biên độ sinh thái rộng, phù hợp với đất đai và khí hậu ở miền Bắc, có nhiều tác dụng, đặc biệt là khả năng phòng hộ bền vững, kỹ thuật trồng đơn giản. Cây Sấu mọc tốt trên đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt trung bình, thoát nước, các loại đất phù sa ven sông, ven suối, đất đồi núi còn có tính chất đất rừng mát, ẩm, có độ sâu >50cm, dốc khoảng 250, nơi có nhiệt độ bình quân năm từ 20 – 25oC, lượng mưa năm lớn hơn hoặc bằng 1500mm, độ ẩm không khí từ 86% trở lên và có mùa nóng, lạnh rõ rệt.
Sấu là cây có rễ cọc và bạnh vè. Bão tố không thể quật đổ nó được. Mặt khác, nó là cây xanh quanh năm (có nghĩa là nó là cây có lá rụng đều đều trong năm nên trên cây bao giờ cũng còn đầy lá).
Sấu là cây đa tác dụng. Nó vừa trồng để lấy gỗ, vừa cho chúng ta thu nhập từ quả. Ở các khu dân cư, nó là loại cây bóng mát tuyệt vời, cây thẳng, lá xanh thẫm, bóng rợp và không bị gẫy, đổ.
Vì vậy, càng ngày người ta càng trồng nhiều sấu ở các đường phố và trồng ở các trường học, bệnh viện, nhà máy, doanh trại quân đội… rất nên trồng sấu. Hiện nay cây Sấu được trồng rất phổ biến ở các công trình lớn bởi vừa có thể làm cây bóng mát rất tốt vì cây có mật độ lá rất dày, vừa làm cây ăn quả lại không ảnh hưởng đến nguốn nước và đặc biệt là cây khá dễ tính, cây Sấu phù hợp với hầu hết các loại đất trồng
Sau khi ra quả khoảng hơn hai tháng thì trái sấu đạt đến độ già nhưng chưa chín. Đây là thời điểm thu hoạch sấu vì khi ấy quả sấu đủ già để có thể giữ được sấu lâu hơn và cũng là lúc sản phẩm sấu được sử dụng vào nhiều mục đích nhất. Mùa sấu thường kéo dài khoảng 2-3 tháng (từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm).
Quả sấu xanh là nguyên liệu nấu canh chua phổ biến, dễ nấu, dễ ăn và tạo sự ngon miệng. Sau khi luộc rau muống xong, nếu có điều kiện, người ta thường thêm vào một vài quả sấu là được một món canh chua ngon và mát. Để tăng thêm hương vị, người ta lấy nước thịt luộc với quả sấu, thêm chút hành, ngổ cho dậy mùi. Khác với me, tai chua v.v vị chua của sấu rất riêng, đậm, mát và có mùi thơm. Sấu thường dùng trong những món ăn đơn giản, dế nấu, không đòi hỏi nhiều nguyên liệu phụ.
Quả sấu ấy có thể dùng nấu những nồi canh chua thịt nạc, có thể làm gia giảm cho bát nước rau muống luộc hoặc có thể với những bát canh cá hay món sườn nấu chua. Vị chua của quả sấu tạo cho những bát nước canh một vị chua mát.
Một bình sấu nguyên quả ngâm nước mắm (tỏi, ớt) bên cạnh một bình sấu quả cắt khoanh ngâm nước đường (và gừng đập dập)
Một sản phẩm chế biến từ quả sấu được ưa thích trong mùa hè là sấu ngâm. Sấu ngâm được lựa chọn rất kỹ lưỡng và các giai đoạn để chế biến cũng rất công phu. Quả sấu được chọn là loại quả vừa đủ già tới, cùi dày, vỏ hơi sần chứ không láng bóng vì quả sấu da vẫn còn láng bóng là quả sấu non, khi làm sẽ bị ủng. Chọn từng quả một đủ tiêu chuẩn chất lượng và không bầm dập. Sau khi chọn được những quả tốt nhất, người ta lấy dao bổ quả sấu tách cùi và hạt ra rồi cho vào ngâm với nước vôi trong hoặc nước pha phèn chua.
Thời gian ngâm cũng phải hết sức chú ý, nếu ngâm không đủ thời gian thì quả sấu bị thâm và khi ngâm dễ bị ủng hoặc bị chát. Còn nếu ngâm quá lâu thì cùi sấu lại bị mềm. Ngâm vừa đủ tới thì cùi sấu trắng, dòn khi đem ngâm xong vẫn giữ được hương vị thơm và chua. Vớt ra rửa qua nước sạch, để khô ráo rồi đổ vào lọ. Cứ mỗi một lớp sấu lại rắc lên một lớp muối mỏng nhưng đủ che lấp các chỗ khuyết. Đổ đầy bình thì đậy kín nắp và đem cất. Sau khoảng nửa tháng là có thể đem ra dùng. Một cốc nước sấu có đủ vị ngọt của đường, vị mặn của muối, vị chua và thơm của sấu.

Chọn quả loại có chất lượng như ngâm muối, sau đó cạo vỏ, gọt dây (cắt khoanh, cắt chữ thập hoặc đập dập sơ tùy ý) rồi ngâm vào nước vôi trong (hoặc nước pha chút phèn chua) mục đích làm cho sấu giòn.
Có thể bỏ qua công đoạn ngâm nước vôi hay nước phèn này mà chỉ thực hiện ngâm nước muối loãng. Vớt sấu rửa sạch lại bằng nước đun sôi để nguội hoặc chần qua nước sôi sau đó vớt ra để ráo, cho vào lọ. Đun nước đường (theo tỷ lệ 1 lít nước với 0,8 kg đường), hoặc ngâm sấu trong đường qua đêm cho sấu chiết nước và đường tan ra thì vớt sấu ra, đun nước đường cho sôi lên.
Đập vài nhánh gừng vào nồi và đun 1-2 phút rồi nhấc xuống để nguội, sau đó đổ vào bình đựng sấu. Loại đường pha vào nước này nên chọn đường đỏ mới ngon, mới giữ được màu vàng khi ngâm sấu. Một vài nhánh gừng già được rửa sạch, đập giập rồi thả vào nồi nước đường để tạo vị thơm và cay của gừng.
Khác với sấu muối là vị ngọt thanh của sấu ngâm đường. Vị của nó thơm, ngọt và đặc biệt là có thêm mùi vị của những nhánh gừng xen lẫn. Một hũ sấu ngâm đường cũng tốn kém công sức và nhiều công đoạn hơn sấu muối.
Một bát sấu quả ngâm mắm
Sấu có thể làm món ngâm nước mắm rất ngon và để được lâu. Sấu cạo sạch vỏ, ngâm sơ trong nước muối khoảng 10 phút cho không bị thâm và bớt chua. Vớt sấu ra chần qua nước sôi rồi để ráo. Nước mắm đun sôi lên rồi bắc nồi xuống để nguội. Xếp sấu vào lọ và thêm tỏi, ớt cắt lát, đổ nước mắm ngập sấu (có thể dùng dụng cụ gài cho sấu ngập dưới mực nước mắm). Để khoảng 1 tuần trở lên là ăn được
Tại Hà Nội, Việt Nam rất thịnh hành các loại ô mai làm từ quả sấu, như ô mai sấu giòn, ô mai sấu xào gừng, sấu dầm v.v.
Do sấu quả chỉ có một mùa vụ ngắn trong năm, người nội trợ thường mua sấu về (nên chọn loại quả bánh tẻ, không non quá và cũng không già quá) cạo sạch vỏ, ngâm sơ nước muối chừng 10 phút để sấu không bị thâm, vớt ra để thật ráo và đóng gói cất ngăn đá tủ lạnh, cấp đông để dùng dần quanh năm.
Quả sấu được dùng chữa các chứng bệnh như nhiệt miệng khô khát, ngứa cổ, đau họng, ho, nôn do thai nghén, say rượu, nổi mẩn, sưng, lở ngứa. Liều dùng: 4-6 g cùi quả sấu, cách chế biến: sắc nước hay hãm với nước sôi hoặc dầm với muối hay đường rồi dùng.
Chữa nôn do thai nghén: Quả sấu xanh nấu với cá diếc hoặc thịt vịt rồi ăn.
Chữa ho: Cùi quả sấu 4-6 g, ngâm với ít muối, hoặc sắc nước, rồi thêm đường uống. Ngày 2-3 lần như vậy. Hoa sấu hấp với mật ong là thuốc chữa ho cho trẻ em.
Ở Vân Nam, Trung Quốc, người ta dùng quả giã nát để điều trị ngứa lở, ăn uống không tiêu; còn vỏ rễ được dùng trị sưng vú.
Ở thành phố còn trồng được sấu thì làm sao ở nhà quê lại không trồng được. Mỗi nhà hãy ít nhất trồng lấy vài cây Sấu.
Đã bắt đầu vào mùa sấu. Ở Hà Nội, giá quả Sấu cao ngất ngưởng: 40.000 đồng/kg. Tôi nhớ, năm trước khi lên thăm Ba Vì, một bác nông dân cho tôi biết, cây sấu của bác thu được tới 6 tạ quả! Nếu chỉ tính giá 20.000 đồng/kg thì cây Sấu của bác cũng thu được tới 12 triệu đồng.
Thật là một con số hấp dẫn. Nếu có 10 cây sấu thì thu nhập ngang ngửa với một nông dân sản xuất giỏi. Thế còn, nếu như quả đổi của bác mà trồng tới 100 cây sấu thì… mua xe máy làm gì, mua hẳn ô tô mà đi cho sướng!
Sấu là cây rất quen thuộc với chúng ta, phân bố chủ yếu ở phía Bắc. Khi tới thăm khu rừng nguyên sinh ở Cúc Phương (Ninh Bình) hoặc lên thăm hồ Ba Bể (Bắc Kạn), ta có thể sẽ được ngắm nghía những cây sấu có tuổi tới cả 1.000 năm.
Chả đi đâu xa, khi tới Hà Nội, xin bạn hãy đi vòng quanh hồ Hoàn Kiếm. Chúng ta dễ dàng nhận ra những cây sấu được trồng từ thời Pháp vẫn còn đứng vững và tỏa mát quanh hồ. Sấu là cây có rễ cọc và bạnh vè. Bão tố không thể quật đổ nó được. Mặt khác, cây Sấu là cây xanh quanh năm (có nghĩa là nó là cây có lá rụng đều đều trong năm nên trên cây bao giờ cũng còn đầy lá). Vì vậy, càng ngày người ta càng trồng nhiều cây Sấu ở các đường phố.
Các trường học, bệnh viện, nhà máy, doanh trại quân đội… rất nên trồng nhiều cây Sấu. Tôi vào Nha Trang mới biết, có một sĩ quan người Bắc được gia đình gửi sấu chín vào làm quà. Anh ăn rồi gieo hạt ngay cửa nhà. Tới nay các cây Sấu đó đã mọc lên tươi tốt, quả đầy trên cành. Như vậy, sấu cũng có thể đưa dần vào phía Nam.
Sấu là cây đa tác dụng. Nó vừa trồng để lấy gỗ, vừa cho chúng ta thu nhập từ quả. Ở các khu dân cư, nó là loại cây bóng mát tuyệt vời, cây thẳng, lá xanh thẫm, bóng rợp và không bị gẫy, đổ.
Tôi sang Thái Lan thấy người ta trồng me ở khắp nơi. Có chỗ, họ trồng thành rừng. Me phủ kín 7 tỉnh phía Bắc. Họ trồng me để lấy quả. Từ quả me, họ chế biến ra hàng loạt sản phẩm bán khắp thế giới. Nước nào cũng có mứt me, kẹo me, bột me… của Thái Lan. Mình thấy chạnh lòng.
Me làm sao ngon được bằng sấu của ta! Vị của quả sấu rất đặc sắc. Nó vừa chua chua lại vừa thơm. Nước sấu quả ăn đứt các loại nước giải khát khác. Sấu còn được dùng làm ô mai… Tuy nhiên, cũng còn quá ít các sản phẩm được làm ra từ quả sấu.
Ta nên học tập Thái Lan để đầu tư nghiên cứu làm ra nhiều mặt hàng nữa từ quả sấu. Nếu có điều kiện, nhà nào cũng nên trồng sấu. Ta trồng quanh nhà, quanh vườn, trồng dọc các lối đi, men sườn đồi, sườn núi. Sấu là cây ưa sáng. Nếu có các khu đồi trống, rất nên trồng sấu vào đó. Cây Sấu chịu hạn rất tốt vì có bộ rễ rất khỏe, ăn sâu vào lòng đất để hút nước.
Mặc dù cây sấu có rất nhiều tác dụng nư chúng tôi có nói ở trên. Chúng ta nên trồng cây sấu trong vườn của nhà mình. Tuy nhiên chúng ta có nên trồng cây sấu trước cửa nhà không thì đây lại là một lưu ý mà bạn cần tìm hiểu thật kĩ.
Chúng ta đều biết cây sấu có đặc điểm: Cây Sấu là loài cây gỗ lớn, sống lâu năm, có tán lá rộng và thường xanh. Từ xưa nay ông cha ta kiêng kị trồng cây gỗ lớn trước cửa nhà.
Nói chung, bạn không muốn một cái cây quá gần với ngôi nhà. Điều này không chỉ là một mối quan tâm phong thủy, mà còn là biểu hiện của cảm giác chung. Khi có đủ không gian cho cả ngôi nhà cũng như cái cây, bạn đang thúc đẩy năng lượng phong thủy tốt và một môi trường sống an toàn.
Nếu cái cây Sấu ở đúng vị trí phía trước cửa chính thì được coi là thách thức phong thủy. Bởi vì, cửa ra vào là nơi hấp thụ khí hoặc nguồn năng lượng nuôi dưỡng ngôi nhà. Có một vật cản phía trước cửa sẽ tạo ra sự tắc nghẽn, trì trệ của dòng chảy năng lượng bên trong ngôi nhà. Thậm chí, lâu ngày nó còn sinh ra các bệnh về đường hô hấp cho những người sống trong nhà.
Khi cây sấu nằm ở phía bên trái cửa chính (nhìn từ bên trong nhà ra), nó có thể giúp tạo ra năng lượng phong thủy rồng rất tốt, đặc biệt là những cây cao, xum xuê, tươi tốt và vững trãi.
Nếu cây sấu nằm ở phía bên phải cửa chính (nhìn từ bên trong nhà ra), và có sự khác biệt đáng kể về chiều cao so với bên trái thì điều này có thể tạo ra sự mất cân đối cho năng lượng bên trong ngôi nhà.
Năng lượng mất cân bằng trong trường hợp này nghĩa là ngôi nhà có nguồn năng lượng dương yếu hơn nguồn năng lượng âm. Cụ thể, người đàn ông sống trong những ngôi nhà như thế này sẽ thiếu đi nguồn năng lượng hỗ trợ.
Học qua bài viết trên các bạn đã biết mình có nên trồng sấu rồi đấy. Tuy nhiên khi trồng sấu chúng ta hãy lưu ý vị trí trồng cây sấu để có phong thủy tốt. Không những nó mang lại hiểu quả kinh tế cao mà còn tốt cho sức khỏe, hãy trồng cho gia đình mình vài cây sấu đi nhé!
Phân tích các yếu tố về âm dương ngũ hành của gia chủ Tân Dậu
Người tuổi Tân Dậu có mệnh là Thạch lựu mộc, nghĩa là Cây thạch lựu, thuộc hành Mộc.

Tân Dậu khắc hàng Can, hàng Chi: Kỷ Mão, Quý Mão, Ất Sửu, Ất Mùi nên các tuổi này cũng không phải là những đối tượng thích hợp để lựa chọn người xông đất.
Xem tuổi xông đất tốt nhất cho gia chủ Tân Dậu
Khi xem tuổi xông nhà năm 2016, bước đầu tiên là cần chú ý tránh những vị khách có tuổi xung khắc với năm mới, nghĩa là:
Ngũ hành
Thiên can
Địa chi
Cả 3 yếu tố trên, tuổi của người khách không được xung khắc với Thái Tuế của năm 2016 là Bính Thân.
Tương tự đối với chủ nhà, 3 yếu tố trên của người khách cũng không được xung khắc với chủ nhà. Ít nhất các yếu tố trên phải Bình Hòa, tức là không hợp cũng như không xung khắc.
Tiếp theo là ưu tiên những người có nhiều yếu tố hợp nhất, như: tam hợp, lục hợp với tuổi chủ nhà, vận hạn năm nay tốt đẹp, có nhân cách tốt, tính tình vui vẻ hòa hiếu với mọi người.
Sau đây là 5 tuổi xông đất năm 2016 hợp nhất, đã được sắp xếp tốt nhất từ trên xuống thích hợp cho chủ nhà Tân Dậu
Tuổi Tý
Tháng này tâm tư của người tuổi Tý khá vui vẻ, tình hình sức khỏe có sự cải thiện rõ rệt. Bạn nên chú ý chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, giảm bớt những cuộc tụ tập ở các quán bar hay vũ trường, nếu không sức khỏe của bạn sẽ xuống cấp nghiêm trọng.
Màu sắc may mắn: màu Cam.
Hướng may mắn: hướng Tây.
Tuổi Sửu
Áp lực tinh thần tháng này khá lớn, bạn nên đi lại hoặc vận động nhiều hơn để tâm trạng thoải mái. Với những người cao tuổi thì việc kiểm tra sức khỏe định kỳ là điều cần thiết và bắt buộc, giúp phát hiện sớm những bệnh liên quan đến sức khỏe.
Màu sắc may mắn: màu Tím.
Hướng may mắn: hướng Tây Bắc.
Tuổi Dần
Trải qua vài tháng mệt nhọc thì sức khỏe đã đến hồi kiệt quệ. Bạn nên chú ý nghỉ ngơi, vận động vừa sức, tập thể dục rèn luyện sức khỏe. Tuổi Dần cũng nên tìm cho mình liều thuốc phù hợp hơn.
Màu sắc may mắn: màu Đen.
Hướng may mắn: hướng Nam.
Tuổi Mão
Ba tháng bôn ba, bận rộn thì tháng này sức khỏe tuổi Mão lại thường xuyên xả ra vấn đề hơn. Cẩn thận đề phòng bệnh về dạ dày, đường thở… Khi đi du lịch, dã ngoại thì nên đề phòng bị ngã, chấn thương. Việc uống say thâu đêm sẽ khiến sức khỏe của bạn càng nghiêm trọng.
Màu sắc may mắn: màu Vàng.
Hướng may mắn: hướng Bắc.
Tuổi Thìn
Tháng này cần chú ý chế độ làm việc, nghỉ ngơi, thư giãn điều độ, đề phòng bệnh tật tích lũy trong thời gian dài mà bộc phát tức thì. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn ảnh hưởng đến vận khí khác của bạn nữa.
Màu sắc may mắn: màu Xanh nhạt.
Hướng may mắn: Đông Bắc.
Tuổi Tỵ
Tháng này sao Bệnh Phù lại xuất hiện lần nữa, năm nay lại trải qua quá nhiều biến cố nên thực sự là sức càn lực kiệt. Sức khỏe không được tốt lắm, cần đề phòng các bệnh truyền nhiễm. Đặc biệt chú ý vấn đề liên quan đến đường hô hấp, bệnh gân cốt hay cảm lạnh.
Màu sắc may mắn: Xanh da trời.
Hướng may mắn: Đông Bắc.
Tuổi Ngọ
Sức khỏe tháng này tương đối ổn, hãy duy trì chế độ ăn uống, nghỉ ngơi thường lệ. Cả tháng không xuất hiện vấn đề gì về sức khỏe. Nhưng cuối năm là lúc ăn uống, nhậu nhẹt khá nhiều nên cần chú ý đề phòng việc ăn uống quá độ.
Màu sắc may mắn: màu Xám.
Hướng may mắn: Tây Bắc.
Tuổi Mùi
Sức khỏe tháng này thất thường, lúc tốt lúc xấu. Chú ý vấn đề tâm tư cần tự mình điều chỉnh.Tháng này khi ra ngoài cần chú ý an toàn giao thông, đề phòng việc xảy ra ngoài ý muốn. Những người cao tuổi không nên đi một mình đến những nơi non cao bể rộng.
Màu sắc may mắn: mày Đen.
Hướng may mắn: hướng Tây.
Tuổi Thân
Sức khỏe có sự thay đổi tích cực, nhưng do tái đi tái lại nhiều lần nên đề phòng phát sinh ngoài ý muốn. Đặc biệt cần chú ý người cao tuổi dễ bị ngã. Tháng này phù hợp với những vận động trong nhà hơn là ngoài trời. Nên làm việc nhà nhiều hơn.
Màu sắc may mắn: màu Hồng.
Hướng may mắn: Tây Nam.
Tuổi Dậu
Sức khỏe tháng này có tiến triển tốt, thời gian rảnh nên đi bộ nhiều hơn hoặc đi du lịch. Điều này có lợi rất nhiều cho sức khỏe và tinh thần của bạn. Những bạn muốn có thai trong tháng này nên kết hợp cả tự nhiên và thụ tinh nhân tạo để có được kết quả tốt nhất.
Màu sắc may mắn: Xanh lam.
Hướng may mắn: Tây Bắc.
Tuổi Tuất
Tháng này sức khỏe khá tốt, trẻ nhỏ thì biếng ăn hơn. Nữ giới trưởng thành cần chú ý các bệnh phụ khoa. Người cao tuổir đặc biệt chú ý vấn đề liên quan đến đường tiết niệu, hệ thống tiêu hóa.
Màu sắc may mắn: màu Vàng.
Hướng may mắn: hướng Đông.
Tuổi Hợi
Qua hai tháng điều chỉnh vấn đề tâm lý thì tháng này sức khỏe đã có phần cải thiện đáng kể. Nên ngủ sớm, thức dậy sớm, ăn uống thanh đạm và vận động thường xuyên hơn. Đồng thời cần chú ý vấn đề ăn uống do cuối năm tụ họp, tiệc tùng nhiều.
Màu sắc may mắn: màu Xám.
Hướng may mắn: hướng Đông.
Theo Mai Nguyễn Khampha.vn