Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Ý nghĩa phong thủy của các loài hoa

Bạn thường cắm hoa làm đẹp cho không gian sống của mình, nhưng bạn có biết ngoài là vật trang trí, hoa còn mang những ý nghĩa phong thủy rất thú vị. Hoa gợi
Ý nghĩa phong thủy của các loài hoa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

lên cảm giác về cái đẹp, sự tinh tế và sống động, mang tới năng lượng của sự sống, hưng thịnh, nhiều phước lành.  


Một trong những bông hoa gợi cảm nhất với hương thơm ngọt ngào, mẫu đơn từ lâu được sử dụng trong phong thủy như một biểu tượng của tình yêu và lãng mạn. Hình ảnh mẫu đơn thường được xem là một phép ẩn dụ cho vẻ đẹp nữ tính, đặc biệt là mẫu đơn hồng. Tuy nhiên, nên tránh đặt hoa mẫu đơn trong phòng ngủ của những cặp vợ chồng lớn tuổi để ngăn chặn vấn đề với phụ nữ trẻ.

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh
 
Hoa sen tượng trưng cho sự hoàn thiện, độ tinh khiết của nó không không bị lấm bẩn bởi bùn lầy. Trong y học Trung Quốc, tất cả các phần của cây sen, từ rễ đến cánh hoa đều có đặc tính chữa bệnh nên đặt hoa sen trong nhà tạo nên một phong thủy thanh sạch, lành mạnh và hài hòa. 

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 2
 
Những bông hoa anh đào nở rộ đầy sức sống được sử dụng để mang lại năng lượng cho sự khởi đầu mới, tạo cảm giác tươi mát và ngây thơ. Thông thường, chúng là biểu tượng phong thủy thúc thấy tình yêu và hôn nhân, nhưng cũng có thể được sử dụng để tăng cường năng lượng sức khỏe. 

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 3
 
Hoa lan được coi là biểu tượng phong thủy truyền thống của khả năng sinh sản. Loài hoa tươi đẹp này mang lại năng lượng năng lượng đối xứng tự nhiên, được đặt khi chủ nhân tìm kiếm sự hoàn thiện, phong phú, vẻ đẹp tinh thần và sự thuần khiết trong cuộc sống. Với những ý nghĩa tốt đẹp như vậy, không có gì lạ khi lan là loài hoa rất được yêu thích khi trang trí nhà ở.

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 4
 
 
Hoa thủy tiên - loài hoa đại diện cho sự nghiệp, tài năng và khả năng. Nếu công việc của bạn đang gặp khó khăn, hãy tặng mình một bình thủy tiên trắng, nó sẽ đem lại cho bạn niềm tin và sức mạnh.
 
Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 5
 
Trong phong thủy, hoa cúc tượng trưng cho cuộc sống cân bằng và dễ dàng. Đồng thời, loài hoa này được coi là có năng lượng dương mạnh, vì vậy nó được sử dụng để thu hút may mắn cho bạn và gia đình của bạn.

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 6
 
Những bông hoa tươi từ vườn nhà, từ những cửa hàng hoa hay một bức tranh, bức ảnh hoa rực rỡ sẽ vừa mang đến cho không gian nhà bạn một vẻ đẹp tự nhiên vừa âm thầm lan tỏa những năng lượng may mắn tới chủ nhân.    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy của các loài hoa

Muốn tăng tài lộc, trồng tre trong nhà

Theo các quan niệm truyền thống, cây tre trong phong thủy được dùng để mang lại sức khoẻ, hạnh phúc, tình yêu và sự thịnh vượng.
Muốn tăng tài lộc, trồng tre trong nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo các quan niệm truyền thống, cây tre trong phong thủy được dùng để mang lại sức khoẻ, hạnh phúc, tình yêu và sự thịnh vượng. 

Muon tang tai loc, trong tre trong nha hinh anh
 
Cây tre có tính chất dẻo dai, xanh tốt, thường phát triển có thành có lũy mang ý nghĩa thịnh vượng, may mắn và tốt lành. Ngày nay, tre không chỉ được dùng để trang trí trong gia đình, mà còn được sử dụng tại cửa hàng, công sở, văn phòng làm việc.
 
Nếu nhà có vườn, trồng một khóm tre sẽ tạo nên phong thủy vườn rất tốt. Vừa bảo vệ gia đình khỏi sát khí bên ngoài, vừa đón cát khí và mang tới sự bình yên, sức khỏe cho gia chủ. Cửa hàng nên đặt một cây tre nhỏ xanh tốt ở trước cửa để hút tài lộc. Văn phòng có cây tre thì đường công danh sự nghiệp của chủ nhân nhiều cơ hội thăng tiến.
 
Nếu không có điều kiện, có thể treo tranh tre trong nhà, văn phòng để đón nhận được điều lành phong thủy tre mang lại. Treo ở nhà thì gia đình yên ấm, đoàn kết, con cái hiếu thảo, cha mẹ khỏe mạnh. Đối với công việc buôn bán, khi có sự hiện hữu của cây tre trong cửa hàng tạo năng lượng rất tốt cho gia chủ về sự bảo vệ và may mắn. Việc làm ăn sẽ vượt qua những giai đoạn khó khăn và ngày càng phát đạt.
 
Một cách khác để ứng dụng cây tre trong phong thủy là dùng hai khúc tre, mỗi khúc khoảng vài đốt, kết hợp cùng những đồ vật trang trí phù hợp với ngũ hành để tạo thành vật dụng đẹp mắt và treo trên cổng vào cửa hàng.
 
Lưu ý, khi treo hai khúc tre ngắn, hãy chặt bỏ mắt tre sao cho hai đầu đều rỗng. Ngoài ra, để tăng cường năng lượng của tre, có thể cột dây ruy băng đỏ trên thân, cành của cây tre.

ST
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Muốn tăng tài lộc, trồng tre trong nhà

Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Trong phong thủy nhà ở, kị nhất là phạm các thế hình sát, ## xin đưa ra cách hóa giải thế nhà phạm sát để bạn đọc tham khảo và áp dụng.
Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phong thủy nhà ở, kị nhất là phạm các thế hình sát, độ nguy hiểm rất cao. Tuy nhiên, nếu vô tình phạm phải thì có cách nào để giải quyết không? ## xin đưa ra cách hóa giải thế nhà phạm sát để bạn đọc tham khảo và áp dụng.


► Mời các bạn xem hướng nhà theo tuổi để không phạm phải đại kị

Cach hoa giai the nha pham sat cuc chuan hinh anh
 

1. Tiêm sừng sát

  Nhà phạm tiêm sừng sát, đối diện là các kiến trúc có hình nhọn thì sức khỏe của các thành viên rất kém, hay ốm đau bệnh tật, dễ gặp họa huyết quang. Cách hóa giải thế nhà phạm sát này là ở cửa sổ bày vật phẩm phong thủy Sư Tử ngậm kiếm.  

2. Đính tâm sát

  Nhà đối diện với cột đèn, cột điện tạo thành sát khí khiến chủ nhà nóng tính, cường bạo, dễ phát hỏa, sinh họa sát thân, ảnh hưởng tới thị lực. Để hóa giải thế sát này hãy treo tiền Ngũ Đế bạch ngọc ở cửa.  

3. Khai khẩu sát

  Cửa nhà đối diện với thang máy là phạm khai khẩu sát, tạo thành khí xấu với tài vận, không tụ được tiền tài, lại mang đến họa sát thân. Phương pháp hóa giải tốt nhất là đặt Sư Tử ngậm kiếm thêm túi gấm có một vài đồng bạc hoặc đặt một đôi Sư Tử đồng hoặc Thiên Thú ngậm kiếm ở trong nhà.  

4. Thiên trảm sát

  Cửa lớn đối diện với khe hở giữa hai tòa nhà là phạm thế thiên trảm sát, ảnh hưởng cực kì mạnh tới gia trạch, khiến trong nhà nổi loạn, có họa sát nhân hoặc bệnh dịch, bệnh nặng. Nếu là cửa hàng thì tài vận không vượng. Nên bày Long Quy hoặc hai túi gấm đựng tiền đồng để hóa giải.  

5. Phản quang sát

  Phản quang sát là thế nhà mà nhà ở gần biển, hồ, sông, suối, kính… có ánh mặt trời phán chiếu vào trong nhà, gây trì trệ tinh thần, có họa huyết quang, họa sát thân. Cách hóa giải thế nhà phạm sát này là bày gường cầu lồi hoặc Kỳ Lân giẫm lên bát quái ở nơi có quang sát.  

6. Xuyên tâm sát

  Nhà ở gần đường ray, cầu, hầm đường bộ,…., xe cộ từ tứ phía xuyên qua khiến vận trạch bất ổn, ảnh hưởng tới sức khỏe và tài vận của người trong nhà. Nên bày hồ lô bằng đồng và Ngũ Đế Minh Chú ở phòng khách để tránh rủi cầu may. Cửa lớn đặt 8 miếng bạch ngọc, một xâu tiền Ngũ Đế và đôi tháp Văn Xương thì sẽ càng cát lợi.
Cach hoa giai the nha pham sat cuc chuan hinh anh
 

7. Thành đao sát

  Ở đối diện nhà lớn mà nhà lớn này lạ có thiết kế gây sát cho nhà mình, vách tường như chiếc đao hướng về cửa sổ mà cắt qua sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới gia vận, cần phát hiện sớm để hóa giải nếu không sẽ gây họa chết người. Đặt gương cầu lồi ở vị trí cắt qua hoặc dùng Sơn Hải Trấn để chế ngự.  

8. Phản cung sát

  Trước nhà có kiến trúc hình cánh cung giương tới như hồ nước, con đường hay kiến trúc hình tròn cỡ lớn như siêu thị, sân vận động,.. thì sẽ mang họa vào nhà. Hãy treo hồ lô bằng đồng cùng tiền Ngũ Đến hoặc một đôi Kỳ Lân ở cửa để chặn sát.
Giải sát cho nhà phạm lỗi hộ hình phong thủy cực nặng Nhà nghịch âm dương: Tìm hiểu và hóa giải Những thế nhà không thể ở trong phong thủy Loan đầu Trần Hồng
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải thế nhà phạm sát cực chuẩn

Xem hướng nhà theo tuổi cho phụ nữ tuổi Sửu

Xem hướng nhà theo tuổi phụ nữ trong trường hợp phụ nữ độc thân hoặc góa. Lịch Ngày Tốt xin hướng dẫn xem hướng nhà tốt xấu cho phụ nữ tuổi Sửu.
Xem hướng nhà theo tuổi cho phụ nữ tuổi Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem hướng nhà theo tuổi thường lấy tuổi đàn ông, nhưng với gia đình mẹ góa con côi, người độc thân thì làm nhà, mua nhà xem theo tuổi chủ gia đình, có thể là phụ nữ. Lịch Ngày Tốt xin hướng dẫn xem hướng nhà tốt xấu cho phụ nữ tuổi Sửu.

Xem huong nha theo tuoi cho phu nu tuoi Suu
 
Xem hướng nhà theo tuổi phụ nữ cũng tương tự như nam giới, căn cứ mệnh cục để xác định hướng tốt hướng xấu. 
 

1. Tuổi Kỷ Sửu 2009 – mệnh Càn

  - Hướng tốt:    Hướng Tây Nam – Diên niên: Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền.    Hướng Đông Bắc – Thiên y: Kinh tế khá hưng vượng, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Nhưng do nhà thuần dương nên bất lợi cho người con gái trong nhà về mặt sức khỏe.   Hướng Tây Bắc – Phụ vị: Nhà này con cháu nhiều người thành đạt, con trưởng tài hoa, gia tài được hưng vượng nhưng dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm yếu, khó nuôi con.   - Hướng xấu:   Hướng Tây – Sinh khí: Mặc dù đây là hướng tạo sinh khí nhưng do Tham Lang Mộc tinh bị cung Đoài Kim khắc nên nhà này ban đầu giàu sang, thịnh vượng, đông nhân đinh nhưng về sau dễ suy kém.   Hướng Nam – Tuyệt mệnh: Sao Phá Quân Kim tinh nhập cung Hỏa, bị hướng nhà Ly Hỏa khắc, cho nên sự hung có phần giảm bớt song vẫn rất xấu.   Hướng Bắc – Lục sát: Nhà này lúc đầu kinh tế tương đối tốt nhưng dần bị dần bị hao tổn khỏe; phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương; con cái không tu chí, dễ hư hỏng.   Hướng Đông Nam – Họa hại: Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt. Tuy nhiên do có tương khắc nên về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con, người con gái lớn trong nhà cũng gặp nhiều bất lợi. Tuy nhiên hướng nhà là Tốn Mộc khắc sao Thổ, cho nên sự hung ác của Lộc Tồn có phần giảm bớt.   Hướng Đông – Ngũ quỷ: Gia sự có thể phát sinh điều dữ, thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra; người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật. Do Chấn đại diện cho trưởng nam nên người con trai trong nhà dễ bị tổn thương.
Xem thêm bài viết Chọn hướng nhà đại cát cho 12 con giáp
 

2. Tuổi Đinh Sửu 1997 – mệnh Chấn

  - Hướng tốt:   Hướng Nam – Sinh khí: Nhà này phát phúc nhanh chóng, phụ nữ lương thiện, sống hiếu thảo. Con trai và con gái đều thông minh, giỏi giang. Giàu có và phú quý.   Hướng Đông Nam – Diên niên: Nhà này công danh rất phát, phúc lộc thọ đều tốt. Người trong nhà đều có chí lớn, biết rèn luyện thành tài, công danh hiển hách nhà này sẽ sinh ra hiền tài làm công thần cho đất nước.   Hướng Bắc – Thiên y: Nhà này giàu có, phú quý, mọi người sống nhân hậu. Nhưng vì thuần dương nên phụ nữ trong nhà suy yếu, bệnh tật.   - Hướng xấu:    Hướng Đông – Phục vị: Xem hướng nhà tốt xấu cho phụ nữ tuổi Sửu, nhà này lúc đầu khá giàu có. Nhưng do thuần dương nên vợ con tương khắc, dễ bất hòa trong gia đình, phụ nữ dễ sinh bệnh, nhân khẩu không tăng.   Hướng Tây – Tuyệt mệnh: Nhà này không giàu có, gia sản suy bại, nhiều chuyện, kinh doanh khó khăn; Cung Chấn (đại diện cho trưởng nam) bị khắc nên người con trai cả trong gia đình dễ đoản thọ.   Hướng Đông Bắc – Lục sát: Nhà này làm ăn khó khăn, tài lộc không có. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau.   Hướng Tây Nam – Họa hại: Nhà này nhân đinh ít, làm ăn khó khăn; người bà người mẹ (đại diện của cung Khôn bị khắc) là người dễ bị tổn thương.   Hướng Tây Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này làm ăn sa sút, hay gặp chuyện kiện cáo, thị phi. Con trai trưởng sẽ hay gặp rắc rối về bệnh tật và sức khỏe.  

3. Hướng Ất Sửu 1985 – mệnh Ly


Xem huong nha cho phu nu tuoi Suu
 
- Hướng tốt:   Hướng Đông – Sinh khí: Nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.   Hướng Bắc – Diên niên: Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy - Hỏa xung.   - Hướng xấu:    Hướng Đông Nam – Thiên y: Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả.   Hướng Nam – Phục vị: Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh.   Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Xem hướng làm nhà, nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.   Hướng Tây Nam – Lục sát: Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.   Hướng Đông Bắc – Họa hại: Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.   Hướng Tây – Ngũ quỷ: Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút.
Xem thêm bài viết Chọn hướng làm nhà tránh Không Vong
 

4. Tuổi Quý Sửu 1973 – mệnh Càn

  - Hướng tốt:    Hướng Tây Nam – Diên niên: Nhà này được giàu sang phú quý, tăng nhân đinh, nhiều tài lộc, gia đình hòa thuận, trường thọ, con cháu thông minh hiển đạt, thịnh vượng lâu bền.   Hướng Đông Bắc – Thiên y: Kinh tế khá hưng vượng, gia đình hạnh phúc. Con người nhân hậu. Nhưng do nhà thuần dương nên bất lợi cho người con gái trong nhà về mặt sức khỏe.   - Hướng xấu:    Hướng Tây – Sinh khí: Mặc dù đây là hướng tạo Sinh khí nhưng do Tham Lang Mộc tinh bị cung Đoài Kim khắc nên nhà này ban đầu giàu sang, thịnh vượng, đông nhân đinh nhưng về sau dễ suy kém.   Hướng Tây Bắc – Phục vị:  Nhà này con cháu nhiều người thành đạt, con trưởng tài hoa, gia tài được hưng vượng nhưng dương thịnh, âm suy, phụ nữ hay ốm yếu, khó nuôi con.   Hướng Nam – Tuyệt mệnh: cha già không thọ; phụ nữ nhiều hơn nam, phụ nữ nắm quyền; bệnh tật ở mắt và ở đầu. Kinh tế suy giảm và tán tài.   Hướng Bắc – Lục sát: Nhà này lúc đầu kinh tế tương đối tốt nhưng dần bị dần bị hao tổn khỏe; phụ nữ trong nhà dễ bị tổn thương; con cái không tu chí, dễ hư hỏng.   Hướng Đông Nam – Họa hại: Nhà này lúc đầu làm ăn khá phát đạt. Tuy nhiên do có tương khắc nên về sau người trong nhà sẽ phát sinh bệnh tật, khó sinh con và khó nuôi con, người con gái lớn trong nhà cũng gặp nhiều bất lợi.    Hướng Đông – Ngũ quỷ: Gia sự có thể phát sinh điều dữ, thường hao tổn về tài sản, hỏa hoạn dễ xảy ra; người nhà hay gặp nhiều chuyện thị phi, kiện cáo, không yên ổn, hay bị bệnh tật.  

5. Tuổi Tân Sửu 1961 – mệnh Chấn


Xem huong lam nha
 
- Hướng tốt:   Hướng Nam – Sinh khí: Nhà này phát phúc nhanh chóng, phụ nữ lương thiện, sống hiếu thảo. Con trai và con gái đều thông minh, giỏi giang. Giàu có và phú quý.   Hướng Đông Nam – Diên niên: Nhà này công danh rất phát, phúc lộc thọ đều tốt. Người trong nhà đều có chí lớn, biết rèn luyện thành tài, công danh hiển hách nhà này sẽ sinh ra hiền tài làm công thần cho đất nước.   Hướng Bắc – Thiên y: Nhà này lúc đầu giàu có, phú quý, mọi người sống nhân hậu. Nhưng vì thuần dương nên phụ nữ trong nhà suy yếu, bệnh tật.   - Hướng xấu:    Hướng Đông – Phục vị: Nhà này lúc đầu khá giàu có. Nhưng do thuần dương nên vợ con tương khắc, dễ bất hòa trong gia đình, phụ nữ dễ sinh bệnh, nhân khẩu không tăng.   Hướng Tây – Tuyệt mệnh: Nhà này không giàu có, gia sản suy bại, nhiều chuyện, kinh doanh khó khăn; người con trai cả trong gia đình dễ đoản thọ.   Hướng Đông Bắc – Lục sát: Nhà này làm ăn khó khăn, tài lộc không có. Nhà này dương thịnh, âm suy nên con gái trong gia đình hay bị tổn thương, con trai út cũng hay bị tổn thương, ốm đau.   Hướng Tây Nam – Họa hại: Nhà này nhân đinh ít, làm ăn khó khăn; người bà người mẹ (đại diện của cung Khôn bị khắc) là người dễ bị tổn thương.   Hướng Tây Bắc – Ngũ quỷ: Nhà này làm ăn sa sút, hay gặp chuyện kiện cáo, thị phi. Con trai trưởng sẽ hay gặp rắc rối về bệnh tật và sức khỏe.
Xem thêm bài viết Cách hóa giải hướng nhà xấu theo phong thủy không hợp tuổi gia chủ
 

6. Tuổi Kỷ Sửu 1949 – mệnh Ly

  - Hướng tốt:   Hướng Đông – Sinh khí: Xem hướng nhà theo tuổi, nhà này phú quý, thịnh vượng, người trong nhà đỗ đạt cao, có tài có danh, con cháu khỏe mạnh và thông minh, gia đình hòa thuận.   Hướng Bắc – Diên niên: Nhà này giàu sang. Sức khỏe người trong gia đình tốt. Con cái thông minh, thành đạt trong cuộc sống. Tuy nhiên cần hóa giải Thủy - Hỏa xung.   - Hướng xấu:    Hướng Đông Nam – Thiên y: Nhà này lúc đầu thịnh vượng, có tài có danh, giàu có, phụ nữ thông minh và nhân hậu. Nhưng về sau nam giới hay bị bệnh, không thọ. Phụ nữ dễ thành cô quả.   Hướng Nam – Phục vị: Nhà này lúc đầu cũng có tài lộc, nhưng không giàu có. Do nhà thuần âm, dương khí kém nên nam giới dễ mắc bệnh, giảm về nhân đinh.   Hướng Tây Bắc – Tuyệt mệnh: Xem hướng nhà cho phụ nữ tuổi Sửu, nhà này khó giàu, làm ăn sa sút, tai họa nhiều. Bậc cha ông không thọ, phụ nữ trong nhà phải sống cô đơn.   Hướng Tây Nam – Lục sát: Nhà nay âm thịnh dương suy, nên nữ giới nắm quyền, nam giới kém, tổn thọ.   Hướng Đông Bắc – Họa hại: Nhà này kinh làm ăn khó khăn, kinh tế suy kém. Nhiều chuyện thị phi, tai ương.   Hướng Tây – Ngũ quỷ: Nhà này âm thịnh dương suy, nam giới đoản thọ; phụ nữ nhất là con gái thứ cũng gặp nguy hại. Kinh tế sa sút.
  
Giải đáp những thắc mắc thường gặp để xác định hướng nhà tốt Những điều không thể không biết để chọn hướng nhà hợp phong thủy Xem hướng nhà theo tuổi: Nam tuổi Sửu nên và không nên làm nhà theo hướng nào?
Trần Hồng

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem hướng nhà theo tuổi cho phụ nữ tuổi Sửu

Cách hóa giải gương vỡ –

Điềm gương bể, rất có nhiều khả năng trong gia đình gặp chuyện chẳng lành. Trong trường hợp này: Lấy một tấm vải đen, nhặt tất cả mãnh vỡ của gương gói trong mãnh vải đen ấy chôn sâu ở sân sau hoặc góc vườn, sẽ hóa giải được điềm xấu.  

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

cách hóa giải gương vỡ

Điềm gương bể, rất có nhiều khả năng trong gia đình gặp chuyện chẳng lành. Trong trường hợp này: Lấy một tấm vải đen, nhặt tất cả mãnh vỡ của gương gói trong mãnh vải đen ấy chôn sâu ở sân sau hoặc góc vườn, sẽ hóa giải được điềm xấu.

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách hóa giải gương vỡ –

Chùa Anh Linh - Hà Nội

Chùa Anh Linh do công chúa Túc Trinh bỏ tiền bạc ra xây dựng, ngày đêm chăm lo Phật đạo, giáo hóa chúng sinh, dạy dân cày cấy, lập làng Kẻ Noi
Chùa Anh Linh - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Anh Linh nằm ở thôn Viên, xóm 19, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Anh Linh Tự do công chúa Túc Trinh bỏ tiền bạc ra xây dựng, ngày đêm chăm lo Phật đạo, giáo hóa chúng sinh, dạy dân cày cấy, lập làng Kẻ Noi (nay là xã Cổ Nhuế).

Để tưởng nhớ công ơn của Bà, nhân dân xã Cổ Nhuế thờ Bà làm Hậu phật tại chùa Anh Linh và Thiên Phúc. Các đền, miếu trong thôn thờ Bà, lấy tên là Tối Linh Từ và tôn Bà làm Thần Chủ. Năm 1993, chùa được xếp hạng di tích lịch sử nghệ thuật.

Lịch sử

Tương truyền, sau chiến thắng quân Nguyên lần thứ nhất (năm Mậu Ngọ 1258), để phát triển sản xuất làm cho dân ấm no, quốc gia hưng thịnh, Vua Trần đã xuống chiếu cho các vương hầu, công chúa chiêu tập dân phiêu tán để khai khẩn đất hoang, mở rộng vùng ven kinh thành Thăng Long. Theo chiếu chỉ, công chúa Túc Trinh, con gái vua Trần Nhân Tông, đã rời cung điện ra vùng phía tây bắc kinh thành Thăng Long. Công chúa bỏ tiền bạc phát chẩn, cấp vốn cho dân nghèo dựng nhà, vỡ đất cấy trồng làm ăn sinh sống, thành làng, thành xóm.

Sau khi lập làng Cổ Nhuế Viên, công chúa Túc Trinh đến làng An Nội, xã Liên Mạc, huyện Từ Liêm để làm tiếp việc ân đức.

Sau này, ngày giỗ công chúa Túc Trinh được tổ chức ở cả hai làng An Hội và Cổ Nhuế. Đêm 30/7 âm lịch hàng năm, làm lễ mở cửa đền. Vào giờ Tý ngày mồng 1/8 âm lịch hàng năm, làm lễ mộc dục và cúng thức. Lễ mộc dục do một vị bô lão trong làng đảm nhiệm, trang phục chỉnh tề, đầu đội khăn xếp, quần trùng, áo dài, chân đi hài vân sảo, tất cả đều màu đỏ. Vị bô lão thay mặt cho cả dân làng làm việc ân đức với Chúa nên hết sức tuân thủ các điều kiêng kỵ: ăn chay một tháng, không ngủ chung với phụ nữ… Nước làm lễ mộc dục phải là nước mưa tinh khiết nấu với ngũ vị hương. Người nấu nước ngũ vị là đàn bà và cũng phải tuân thủ các điều kiêng cữ như vị bô lão. Trước khi làm lễ, vị bô lão rửa tay gọi là quán tẩy, vẩy nước hoa vào người, xoa lên mặt, đầu và hai tay, gọi là tẩy uế.

Sau khi mộc dục cho Chúa Bà, các đồ mã cũ đem đốt, dâng đồ mới. Y phục cũ của Chúa Bà được người ta tranh nhau lấy phần đem về để ở bàn thờ tổ tiên với ý nghĩa: có phép mầu nhiệm của Chúa Bà, gia đình sẽ làm ăn hưng thịnh, tránh mọi điều xấu hoặc se thành sợi buộc vào cổ tay, chân hay đeo ở cổ cho trẻ con đi đêm không sợ ma quỷ, đêm ngủ không giật mình. Các bà già cũng lấy một miếng vải áo của Chúa Bà khâu ở vạt áo hoặc buộc vào tràng hạt để cầu mong sau này chết được Chúa Bà giúp sức chầu về cảnh tây phương cực lạc.
Lễ mộc dục xong là đến lễ cúng thức, ông chủ tế đọc chúc văn, nội dung ca ngợi công đức của công chúa Túc Trinh đối với dân làng Cổ Nhuế từ xưa tới nay, cầu xin hồng ân của trời đất, phật, thánh, Chúa Bà ban phúc lành cho quốc thái, dân an.

Sáng ngày mùng 1/8 âm lịch, cúng phật tại chùa Anh Linh, sau đó về đền Chúa làm lễ khai quang, yên vị xin Chúa cúng giỗ. Ngày giỗ Chúa gọi là cúng đối kỵ, có dâng lục cúng: hương, hoa, trà, quả, đăng, thực. Lễ cúng thực gồm có: Cơm tẻ nấu bằng gạo lật, muối vừng, trám đen muối, giá luộc, tương, canh đậu xanh; sau nghi lễ cúng thực dâng chè kho, chè lam và kẹo lạc.

Trong ngày giỗ Chúa, dân hai làng Cổ Nhuế và An Nội phải tuân thủ theo lệ: Không rước tượng Chúa đi viễn du, không đốt pháo từ ngày 25/7 – 2/8 âm lịch. Ngày giỗ Chúa toàn dân làm cỗ chay, ăn chay. Những sản vật trong từng nhà sản xuất được đem dâng lễ tại đền như: mít, dừa, lựu, chuối, na, cam, mía, khoai luộc… Ngoài ra, các gia đình, ngõ xóm nằm trên trục đường xã Cổ Nhuế – Chèm đều sắm hoa quả, vàng, hương, đèn nến, oản, phẩm, đặt lên một chiếc bàn con kê ngoài rìa đường, dâng lên đức Chúa Bà, cầu xin Chúa ban phúc cho gia đình, làng xóm khỏe mạnh, làm ăn hưng thịnh, vạn vật sinh sôi, nảy nở. Đêm ngày giỗ Chúa, tại đền có tổ chức hát chèo, diễn tuồng, múa lân, múa rồng, đọc và bình thơ rất sôi nổi.

Kiến trúc

Chùa Anh Linh có mặt bằng hình chữ “đinh”, tiền đường gồm 3 gian xây kiểu “tường hồi bít đốc”. Hai bộ vì gian giữa làm kiểu “giá chiêng, con nhị”, phân cốn nách là nhà tổ, một bên là nhà Mẫu.

Tượng Phật trong chùa đầy đủ, có phong cách nghệ thuật cuối thời Nguyễn. Chùa còn lưu giữ được tấm bia Cảnh Trị đời Lê 1664 và bia Tự Đức 12 1864. Chùa đã từng bị phá hủy trong kháng chiến chống Pháp và đã qua nhiều lần sửa chữa.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Anh Linh - Hà Nội

Vận mệnh công chúa nước Anh Charlotte xứ Cambridge

Ngày 4/5, Hoàng gia Anh thông báo tiểu công chúa vừa mới ra đời đã được bố mẹ là Hoàng tử William và Công nương Kate chính thức đặt tên là Charlotte Elizabeth Diana, cùng với tước hiệu chính thức là Công chúa Charlotte xứ Cambridge.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tứ trụ của công chúa nhỏ nước Anh sinh vào lúc 0h34 ngày 2/5

 

Nhìn vào bảng tứ trụ có thể thấy được cô công chúa hưởng âm đức của ông bà bố mẹ trợ giúp. Thiếu niên dễ thành danh học tập khoa bảng đỗ đạt.

AFP dẫn lời nữ chuyên gia phong thủy người Hong Kong Thierry Chow cho biết. "Nó chỉ ra rằng cô bé sẽ đem lại vận may cho gia đình. Người sinh năm Cừu thường đem lại may mắn cho gia đình."



Theo âm lịch Trung Quốc, năm 2015 gọi là Yangnian, năm Cừu hoặc năm Dê. Cừu và dê là hai từ đồng âm trong tiếng Trung Quốc.

Mak Ling-ling, nữ thầy bói người Hong Kong, dự đoán công chúa là người có thiên hướng nghệ thuật và tư tưởng phóng khoáng.

"Cô bé có tài năng nghệ thuật và không chịu gò bó. Khác với anh trai mình, người sống khép kín và kỷ luật hơn," Mak nói thêm, nhắc tới Hoàng tử George sắp được hai tuổi, sinh năm Rắn.

Tuy nhiên, cô bé có tính cách độc lập, không muốn bị quản thúc, Mak gửi lời tới Hoàng tử William. "Đó là một cô bé vui tính, không thích sống gò bó. Cô bé thích là chính mình, hơn là tuân theo những luật lệ giáo điều."

Theo bà Chow, công chúa còn là một nhà hùng biện tài ba, và sẽ mang thuận lợi tới cho cha mẹ trong nhiều khía cạnh cuộc sống cũng như công việc, sức khỏe và quan hệ.

Bà Mak cho rằng cô bé sẽ rất tự nhiên trước công chúng. "Cô bé nhìn rất bắt mắt. Ai cũng sẽ dõi theo cô, nhưng cô không sợ xuất hiện trước công chúng. Điều này sẽ có lợi cho hình ảnh hoàng gia."

Dự đoán ý trung nhân của công chúa nhỏ, bà Mak nói "Cô là người nghiêm túc trong chuyện yêu đương. Những chàng trai cao lớn, tuấn tú, yêu mến công chúa sẽ luôn xuất hiện quanh cô. Cô sẽ tìm được người phù hợp sau một vài mối tình."

Công chúa nhỏ nước Anh sinh ngày 2/5 và được đặt tên là Charlotte Elizabeth Diana. Vào thế kỷ 19, Công chúa Charlotte của xứ Wales là người thừa kế ngai vàng nhưng không may qua đời lúc sinh con năm 1817, khi 21 tuổi. Bà kết hôn với Hoàng tử Leopold của Saxe-Coburg-Saalfeld vào ngày 2/5, chính là ngày sinh của Công chúa Charlotte mới chào đời.

Công chúa đứng thứ tư theo thứ tự kế vị ngai vàng, sau ông nội - Thái tử Charles, cha - Hoàng tử William, và anh trai - Hoàng tử George.

Nguồn: Vnexpress

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh công chúa nước Anh Charlotte xứ Cambridge

Mơ thấy lợn: Sự nghiệp hưng thịnh, sinh khí tràn trề –

Lợn là một trong sáu loài gia súc có mối liên quan mật thiết vởi cuộc sống con người. Lợn có thói quen háo ăn ham ngủ, tượng trưng cho cuộc sống thảnh thơi vui vẻ. Theo phong tục, lợn thường là vật dùng cúng tế thần linh. Hình ảnh chú lợn mũm mĩm tr
Mơ thấy lợn: Sự nghiệp hưng thịnh, sinh khí tràn trề –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy lợn: Sự nghiệp hưng thịnh, sinh khí tràn trề –

THUYẾT NGOẠI CẢNH TRONG DỰ ĐOÁN

Có nhiều các thầy số sử dụng thuyết ngoại cảnh, hoặc linh cảm, nhân điện...để dự đoán vận mệnh. Xưa Quỷ Cốc Tử cho hai học trò Tôn Tẫn và Bàng Quyên xuống núi, cũng bảo hai ông đi lấy hai bông hoa về để dự đoán. Câu chuyện dưới đây, cũng là một trường hợp về ngoại cảnh và dự đoán học
THUYẾT NGOẠI CẢNH TRONG DỰ ĐOÁN

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

    Có một thầy bói hành nghề lang thang. Ông đi khắp nơi trên đất nước để hành nghề, mưu sinh độ nhật qua ngày. Vào một ngày nọ, ông dừng lại ở một ngã ba đường ngoài thị trấn để dự đoán cho người khác và ở đây mọi việc lý thú đã xảy ra.

    Phương pháp dự đoán của vị tiên sinh này cũng rất khác lạ. Khách hàng tới xem chỉ cần vẽ một hình bất kỳ tùy thích. Ngã ba đường ngoại ô thị trấn cũng là nơi các thương nhân qua lại rất đông để kinh doanh, buôn bán. Người vào thị trấn bán hàng, kẻ thì mang các sản vật từ thị trấn sang những khu vực khác để bán kiếm lời.

    Có hai người khách buôn cùng tới xin quẻ, người thứ nhất bói trước, ông này vẽ hình một con chuột, thầy bói suy nghĩ một chút rồi quả quyết rằng: “Chuyến này ông đi buôn phát tài to”. Tuy chưa biết lời lãi ra sao, nhưng nghe thầy đoán thế, vị khách này lòng đầy phấn chấn, gửi một khoản tiền lễ thầy rồi lên hăm hở lên đường.

   Vị khách thứ hai trong khi chờ được thấy được tình huống đó. Đến lượt mình, ông này cũng vẽ một con chuột rồi đưa cho thầy nhờ luận quẻ. Sau khi xem xét kỹ lưỡng một lát, rồi đoán rằng : “ Vụ này không khéo ông toi đời”. Vị khách hàng này quá ngạc nhiên, có phần hơi bức xúc hỏi: “Tại sao ông trước cũng vẽ một con chuột mà ông đoán là phát tài. Tôi cũng vẽ một con chuột mà ông lại đoán là nguy hiểm ???”. Không những vậy, ông này còn vùng vằng, phẫn nộ bỏ đi, cho là thầy nói bậy. Vị tiên sinh đó chỉ cười mát, không nói thêm gì…

    Chuyện diễn ra vào sáng sớm, từ cuối giờ Dần, đến giờ Mùi, vị khách thứ hai hớt hải chạy về ngã ba đường ngoài thị trấn, sau mấy tiếng đi đường, ông có vẻ mệt mỏi phờ phạc, áo quần xốc xếch và hiện rõ trên khuôn mặt là sự sợ hãi, mặt không còn một giọt máu. Gặp vị thầy bói nọ, ông thốt lên rằng:

  • Thầy đoán đúng quá, trên đường đi buôn tôi gặp một toán cướp, may mà bỏ hết của cải, bỏ chạy thoát thân, không thì tính mạng chẳng còn.

     Ông này xin thầy giải thích về chuyện hai người cùng vẽ một con vật, mà sự việc xảy ra lại khác nhau…? Thầy bói nhẹ nhàng phân tích:

  • Khi anh kia vẽ con chuột, tôi thấy một người đi buôn gạo chuyển hàng qua. Có một con chuột, mà ngần ấy gạo thì đương nhiên dư thừa no đủ và phát tài rồi. Còn khi ông vẽ con chuột thì vừa lúc có người gánh một chiếc sọt trong có một đàn mèo. Một con chuột của ông mà gặp đàn mèo kia, thì đương nhiên là sát khí quá nặng, giữ được tính mạng là may mắn đó !

    Vị khách buôn nọ phục là cao kiến rồi từ biệt thầy bói nọ.

    Mới hay, vạn vật có thể và có khí, có số ắt có tượng, có tượng ắt có vật. Có biểu hiện, triệu chứng thì sự việc có khả năng xảy ra. Thầy số nọ dùng thuyết ngoại cảnh để dự đoán cho người khác, ắt tâm đã trong không chút bụi gợn, trí sáng suốt, đánh giá vạn sự thật khách quan, đúng đắn. “Thiên nhân tương dữ”, dựa vào sự quan sát phân tích tỉ mỷ, những biểu hiện bên ngoài mà suy luận được bản chất bên trong, sự biến đổi tinh vi của vạn vật, vũ trụ mà dự đoán được suy – thịnh, cát – hung.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: THUYẾT NGOẠI CẢNH TRONG DỰ ĐOÁN

Sao Thất Sát

Phương Vị: Nam Đẩu Tinh Tính: Dương Hành: Kim Loại: Quyền Tinh, Dũng Tinh Đặc Tính: Uy quyền, sát phạt Tên gọi tắt thường gặp:...
Sao Thất Sát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương Vị: Nam Đẩu TinhTính: DươngHành: KimLoại: Quyền Tinh, Dũng TinhĐặc Tính: Uy quyền, sát phạtTên gọi tắt thường gặp: Sát
Một trong 14 Chính Tinh. Sao thứ 7 trong 8 sao thuộc chòm sao Thiên Phủ theo thứ tự: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân.
Vị Trí Ở Các Cung

  • Miếu địa ở các cung Dần, Thân, Tý, Ngọ.
  • Vượng địa ở các cung Tỵ, Hợi.
  • Đắc địa ở các cung Sửu, Mùi.
  • Hãm địa ở các cung Mão, Dậu, Thìn, Tuất.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Mệnh
Tướng Mạo
Sao Thất Sát dù đắc địa hay hãm địa thì thân hình nở nang, hơi cao nhưng thô xấu, da xám hay đen, mặt thường có vết, mắt to và lồi.
Tính Tình
Sao Thất Sát ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa, vì là sao võ nên người can đảm, uy dũng, có oai phong, tánh nóng nảy, đôi khi hiếu thắng, nên hay bất mãn, phá ngang. Tánh mạnh bạo, cố chấp, ít chịu thua ai, nên dễ cô độc, thích quyền lực, ưa được người trọng vọng, có tài chỉ huy, dứt khoát, biết quyền biến.
Sao Thất Sát ở cung hãm địa cũng là người can đảm có oai phong, tánh nóng nhưng rất thâm, đôi khi độc ác, tàn nhẫn, mưu sâu, có óc độc tài, nhiều thủ đoạn, cô độc.
Tài Lộc Phúc Thọ
Sao Thất Sát đắc địa: Được hưởng phú quý. Nhất là đối với bốn tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ gặp Thất Sát thủ mệnh ở Dần, Thân thì rất phú quý. Các tuổi khác thường gặp nhiều khó khăn, thăng trầm.
Người nữ thì tài giỏi, can trường đảm lược, được phú quý. Nhưng sao Thất Sát không mấy tương hợp với phụ nữ, cho nên dù đắc địa thì cũng gặp nhiều bất hạnh trong gia đạo như: muộn đường hôn phối, hay hình khắc, chia ly...
Sao Thất Sát nếu gặp sao xấu và nhất là sát tinh, dù đắc địa cũng đưa đến nhiều nghịch cảnh như:
  • Có nhiều bệnh tật.
  • Thường bị tai nạn khủng khiếp vì súng đạn.
  • Thường bị bắt bớ, hình tù.
  • Giàu sang cũng không bền.
  • Có giàu sang cũng giảm thọ.
Tóm lại, sao Thất Sát dù đắc địa cũng không đảm bảo công danh, tài lộc hay phúc thọ dồi dào hoặc lâu dài hoặc vẹn toàn nếu gặp phải hung sát tinh khác. Đặc tính của sao này là uy dũng, nhưng cũng hàm chứa nhiều bất lợi, hiểm nguy ẩn tàng.
Tai nạn và bệnh tật xảy ra đối với các trường hợp Thất Sát hãm địa, hoặc Thất Sát gặp sao xấu và nhất là sát tinh. Thường gây bất lợi về công danh, tài lộc, phúc thọ như:
- Cô độc, khốn khó, phiêu bạt nơi xa quê hương, bệnh nan y, bị ngục tù, bị tai nạn khủng khiếp, yểu tử.
Những Bộ Sao Tốt
  • Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Phú quý, uy quyền. (Thất Sát ở đây được ví như gươm báu của nhà vua).
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung ở Sửu Mùi, Mệnh Ất, Kỷ, Âm: về nam là anh hùng quán thế, can đảm, thao lược.
  • Thất Sát, Thiên Hình đồng cung hay hội chiếu: Liêm chính, ngay thẳng, chính trực, vô tư, hiển đạt về nghiệp võ, rất uy nghi lẫm liệt, nhưng tính nóng nảy khiến thiên hạ phải khiếp sợ.
Những Bộ Sao Xấu
  • Thất Sát, LiêmTrinh ở Sửu, Mùi: Chết ở ngoài đường vì tai nạn xe cộ hay vì dao súng.
  • Thất Sát hãm địa (hay Phá Quân hãm địa): Tha phương lập nghiệp, làm nghề nhưng không tinh thục.
  • Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang, nữ ở cung Mệnh tuổi Tân, Đinh gặp Văn Xương: Góa bụa, nghịch cảnh vì gia đạo, làm lẽ, sát phu, muộn chồng.
  • Thất Sát gặp Tứ Sát (Kình, Đà, Linh, Hỏa): Bị tật, chết trận.
  • Thất Sát, Kình ở Ngọ: Chết vì đao súng, không toàn thây nhất là đối với tuổi Bính, Mậu. Ngoại lệ đối với hai tuổi Giáp, Kỷ.
  • Thất Sát ở cung Thân: Yểu.
  • Thất Sát hãm gặp Hỏa Kình: Nghèo, làm nghề sát sinh.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phụ Mẫu
Có sao Thất Sát ở Cung Phụ Mẫu thì bao giờ cha mẹ cũng bất hòa. Nếu không cha mẹ và con cũng không hạp tính nhau.
  • Thất Sát tại Dần, Thân: Cha mẹ quý hiển, sống lâu.
  • Thất Sát tại Tỵ, Ngọ: Cha mẹ khá giả, nhưng sớm xa cách một hai thân.
  • Thất Sát tại Thìn, Tuất: Cha mẹ túng thiếu, vất vả. Gia đình ly tán.
  • Thất Sát, Liêm Trinh tại Sửu, Mùi: Cha mẹ nghèo khổ, xung khắc, khó sống chung với con cái.
  • Thất Sát, Tử Vi tại Tỵ, Hợi: Cha mẹ phú quý nhưng bất hòa. Con thường không hợp tính với cha mẹ. Gia đình ly tán.
  • Thất Sát, Vũ Khúc tại Mão, Dậu: Cha mẹ vất vả hay mắc tai ương. Nếu không cũng phải mang tật bệnh, hay đau yếu.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phúc Đức
  • Ở Triều đẩu và Ngưỡng đẩu: Đắc phúc nhưng phải ly hương lập nghiệp. Họ hàng khá giả về võ nghiệp, nhưng ly tán nếu ở Tý, Ngọ.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải ly hương lập nghiệp mới thọ. Họ hàng danh giá, hiển đạt về võ nhưng tha phương.
  • Thất Sát, Liêm Trinh hay Thất Sát, Vũ Khúc hay Thất Sát ở Thìn, Tuất: Phúc đức không được tốt, xa gia đình, xa họ hàng, lao tâm khổ trí, họ hàng ly tán, nghèo.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Điền Trạch
Sao Thất Sát đóng trong cung Điền Trạch thường gây bất lợi về điền sản, hoặc chậm có của, hoặc không có di sản, không hưởng di sản, hoặc phải bán điền sản, hoặc phải bị mất điền sản (truất hữu), hoặc phải tự lập mới khá.
  • Sao Thất Sát tại Dần, Thân: Ít di sản. Nếu tự lập mới dồi dào.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Mua vô bán ra thất thường, phá di sản; tự lập thì mới bền vững, tạo lập nhiều nơi.
  • Thất Sát, Tử Vi: Di sản nhiều nhưng phá sản.
  • Thất Sát, Liêm Trinh: Chậm điền sản, vất vả buổi đầu. Sau về già mới có nhà cửa.
  • Thất Sát, Vũ Khúc, hay Thất Sát ở Thìn Tuất: Không điền sản, rất ít điền sản, nhà nhỏ lúc về già.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Quan Lộc
  • Sao Thất Sát tại tại Dần, Thân: Có uy quyền, thành công trong những việc khó khăn, khắc phục được nhiều trở ngại, tuổi trẻ tuy có trở ngại chút ít, hoặc phải thay đổi, nhưng lớn tuổi thì lại thành công, có sự nghiệp, được người nể trọng, có tay nghề khéo, hoặc có thú vui, thưởng thức đặc biệt.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Có nhiều tài năng, nhiều ngành nghề, nhưng thường hay gặp trở ngại, may rủi đi liền nhau.
  • Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Công danh dễ gặp rủi ro không lâu dài, hay gặp tai ương, nay đây mai đó.
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Làm ngành nghề quân sự, tư pháp, kỹ thuật, công nghệ thành danh, nhưng không bền.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Thành công trong công danh sự nghiệp, nhưng phải đi xa mới tốt. Đường công danh thời tuổi trẻ lên xuống thất thường, hạp ngành nghề quân sự, kỹ thuật, công kỹ nghệ, thầu khoán, xây dựng, địa ốc.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Càng lớn tuổi thì công danh càng lớn, có uy quyền.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Thiên Di
  • Sao Thất Sát tại Dần, Thân hoặc Tử Vi đồng cung: Hay gặp quý nhân giúp đỡ, được nhiều người tôn phục, kính nể, ở gần các nhân vật quyền thế.
  • Sao Thất Sát tại Tý, Ngọ: Được nhiều người người nể sợ và tin phục. Thường gần nơi quyền quý nhưng may rủi đi liền nhau, dễ bị tai nạn, chết xa nhà.
  • Vũ Khúc, Thất Sát đồng cung: Được người tin phục, nhưng hay bị nạn, bị nạn chết ở xa nhà.
  • Liêm Trinh đồng cung: Ra ngoài bất lợi, hay gặp tai nạn giữa đường.
  • Sao Thất Sát tại Thìn, Tuất: Ra ngoài bất lợi, chết xa nhà.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tật Ách
Thất Sát vốn là một hung tinh dù đắc địa mà đóng ở Tật Ách thường gây bất lợi. Có Thất Sát ở Cung Tật Ách, thì lúc nhỏ hay đau yếu, ăn uống kém.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Bộ máy tiêu hóa xấu, thường bị trĩ, nếu không thì chân tay bị thương tích.
  • Thất Sát, Không Kiếp: Bị ho lao, phổi yếu, sưng phổi có mủ.
  • Thất Sát, Hóa Kỵ, Đà La: Bệnh tật ở tay chân.
  • Thất Sát đi vơí Hao, Mộc, Kỵ: Bệnh ung thư.
Tùy theo Thất Sát đi với bộ phận cơ thể nào thì nơi đó bị bệnh tật. Mức độ nặng nhẹ còn tùy sự hội tụ với sát hung tinh khác.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tài Bạch
  • Thất Sát ở Dần, Thân: Kiếm tiền dễ dàng nhất từ trung niên trở đi.
  • Thất Sát ở Tý, Ngọ: Tiền bạc thất thường, hoạch tài.
  • Thất Sát, Tử Vi ở Tỵ: Dễ kiếm tiền, dễ làm giàu.
  • Thất Sát, Liêm Trinh đồng cung: Tiền bạc thất thường, khi có khi hết nhưng không thiếu, chậm giàu.
  • Thất Sát, Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên lập nghiệp được, nhưng tự lực, vất vả buổi đầu.
  • Thất Sát ở Thìn, Tuất: Tiền bạc tụ tán thất thường nhưng hết rồi lại có.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Tử Tức
Sao Thất Sát ở Cung Tử Tức luôn là sự bất lợi về đường con cái, vì hiếm con, hoặc vì con chết, con khó nuôi, có ám tật, muộn con, con bệnh tật, xa con. Nếu không như vậy thì có con hai dòng, con nuôi, con lai. Trừ phi ở Dần, Thân: thì được ba con, khá giả, quý tử.
  • Thất Sát tại Tý, Ngọ: May mắn lắm mới có hai con.
  • Thất Sát tại Thìn, Tuất: sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con.
  • Tử Vi đồng cung: nhiều nhất là ba con, rất khó nuôi. Về sau thường xa cha mẹ.
  • Liêm Trinh đồng cung: sinh nhiều nuôi ít, rất hiếm con.
  • Vũ Khúc đồng cung: cô đơn, hiếm con.
Ý Nghĩa Thất Sát Ở Cung Phu Thê
Có bốn vị trí rất hay cho Thất Sát. Đó là bốn cung Dần, Thân, Tý, Ngọ. Ở Dần, Thân, gọi là Thất Sát triều đẩu, ở Tý Ngọ gọi là Thất Sát ngưỡng đầu. Bốn vị trí này bảo đảm phú quý tột bậc.
Sao Thất Sát ở Cung Phu Thê thì người hôn phối thường là con trưởng, đoạt trưởng, lấy người khác chủng tộc, hoặc có sự chắp nối. Hạnh phúc gia đình ít khi được trọn vẹn, hay bất hòa, xung đột, hoặc phải có sự xa cách một thời gian mới sống chung, tái hợp. Nếu không như vậy thì số cô độc, góa bụa, người hôn phối hay gặp tai nạn, có ám tật.
  • Sao Thất Sát ở Dần, Thân: nên muộn đường hôn phối. Vợ hay chồng đều có tài năng, đảm đang, danh giá, vợ hay ghen, chồng nóng nảy.
  • Sao Thất Sát ở Tý, Ngọ: Vợ hay chồng tuy có danh giá nhưng hay khắc khẩu, dễ chia tay. Nên muộn lập gia đình mới tránh được.
  • Sao Thất Sát ở Thìn, Tuất: Hôn nhân hay gặp trắc trở, khó khăn, hoặc dễ chia tay, nhiều lần lập gia đình.
  • Thất Sát, Tử Vi đồng cung: Phải trắc trở buổi đầu, về sau mới tốt, phải muộn lập gia đình mới phú quý. Bằng không phu thê gián đoạn, hình khắc.
  • Vũ Khúc đồng cung: Vì Vũ Khúc là sao tài nên hai vợ chồng đều có khả năng lập nghiệp được, nhưng phải tự lực, vất vả buổi đầu.
  • Thất Sát, Liêm Trinh: Thường không được tốt cho lắm như muộn lập gia đình, duyên nợ khó khăn, trắc trở, chắp nối, góa bụa. Duyên nợ dễ gặp cảnh lập gia đình nhiều lần, hoặc chắp nối, lấy nhau lúc còn nghèo khó, hoạn nạn, bị hình khắc gia đạo tức là bất hòa, xa cách.
  • Thất Sát, Hóa Quyền: Người hôn phối có bản lĩnh, uy quyền, hoặc có danh giá mà mình phải nể, đôi khi có óc độc tài, chuyên quyền, nóng tánh, khó tánh.
Thất Sát Khi Vào Các Hạn
Nhập hạn ở vị trí Triều đẩu (Dần, Thân), Thất Sát rất hưng vượng về nhiều mặt tài, quan, gia đạo. Gặp sát hay hung tinh hoặc khi hãm địa thì hay bị tai nạn, hình tù, súng đạn.
  • Thất Sát, Liêm Trinh, HỏaTinh: Cháy nhà (nếu Hạn ở Điền càng chắc chắn).
  • Thất Sát Kình Hình ở Ngọ: Ở tù, chết.
  • Thất Sát Hình Phù Hổ: Ở tù, âu sầu.
  • Thất Sát Phá Liêm Tham, Không Kiếp Tuế Đà: Bị kiện tù, chết (nếu đại hạn xấu).
  • Thất Sát, Hao: Đau nặng.
  • Thất Sát, Hóa Kỵ: Bị bệnh, hay mang tiếng xấu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thất Sát

Tuổi Mùi và tuổi Hợi có hợp nhau không? –

Mùi và Hợi có nhiều điểm chung nên tình yêu của họ rất êm dịu, ngọt ngào. Họ luôn tạo cho nhau cảm giác thoải mái. Hợi là người ham chơi, nên thích những cuộc vui chè chén, đắm chìm trong tình yêu, và nghỉ ngơi thư giãn. Mùi không phải là người quá c
Tuổi Mùi và tuổi Hợi có hợp nhau không? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Mùi và tuổi Hợi có hợp nhau không? –

Xem tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Hợi

Xem tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Hợi, Hợi Thủy bất hòa Nguyệt Lệnh gây ra trở ngại cho sự nghiệp.
Xem tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

- Xem tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Hợi, Hợi Thủy bất hòa Nguyệt Lệnh gây ra trở ngại cho sự nghiệp. Mọi công việc bản mệnh đều phải tự mình hoàn thành, nỗ lực chăm chỉ mà cũng không bớt được sự ỳ trệ.


Xem tu vi thang 5 am lich cua nguoi tuoi Hoi hinh anh goc
 
QUAN PHÙ TINH NHŨNG NHIỄU GÂY THỊ PHI BẤT HÒA    Xem tử vi tháng 5 âm lịch, người tuổi Hợi có vận trình vất vả nhất so trong 12 con giáp. Hợi Thủy bất hòa Nguyệt Lệnh gây ra trở ngại cho sự nghiệp. Mọi công việc bản mệnh đều phải tự mình hoàn thành, nỗ lực chăm chỉ mà cũng không bớt được sự ỳ trệ.   Dù có quý nhân che chở nhưng người này không tránh khỏi ưu phiền, lo lắng. Tài lộc có chút thu hoạch nhưng vì Kiếp Tài chiếm hữu nhiều nên chuyện tiền bạc đội nón ra đi là không thể tránh khỏi. Tốt nhất người tuổi Hợi nên tránh xa chuyện vay mượn, hay tham gia trò đỏ đen. Người đang tìm việc khi ra ngoài nên chú ý an toàn, tránh đi du lịch xa.    SỰ NGHIỆP    Vận trình sự nghiệp của người tuổi Hợi sẽ tiêu điều vào đầu tháng, vì ngũ hành Thủy Hỏa mâu thẫn, Quan Phù hung tinh nhân cơ hội phát huy tác dụng. Quan Phù chủ về họa thị phi, hành sự luôn gặp trắc trở, tiểu nhân chặn đường. Mọi việc đều nhờ vào trực giác và tư duy sâu xa của bản mệnh, sự cẩn thận, suy nghĩ minh mẫn sẽ soi đường cho bạn. Người làm nghề kế toán hoặc ngân hàng thường xuyên tiếp xúc với con số phải hết sức cẩn thận, sai sót giấy tờ dễ khiến bạn gặp nạn kiện cáo vô cớ.    Ngoài ra, trong tháng Giáp Ngọ người tuổi Hợi mang chút cố chấp trong lời nói và hành vi. Bạn tự biến mình thành trung tâm, thái độ đối với mọi người xung quanh thiếu sự quan tâm và chia sẻ. Vì thế, bạn sẽ bị đồng nghiệp, người thân kỳ thị và vô tình tự mình cô lập mình. Nhưng mặt công việc bạn lại có nhiều cơ hội thể hiện mình trước các nhân vật quan trọng trong cơ quan hoặc công ty, điều này có lợi cho tương lai địa vị và nghề nghiệp của chính bạn.   
Xem tu vi thang 5 am lich cua nguoi tuoi Hoi hinh anh goc 2
 
TÀI LỘC   Vận trình tài lộc của người tuổi Hợi dù có chút thu hoạch nhưng lại gặp phải Kiết Tài chặn cửa nên không được khả quan. Chi tiêu trong tháng của bạn tăng đột biến, chủ yếu do bạn phải dùng quá nhiều cho mặt mở rộng quan hệ xã giao.   Mặt khác “phí tình” trong tháng cũng không hề nhỏ. Người có gia đình nên chú ý tới con cái học hành hay người lớn trong nhà có thể phải chi tiêu cho vấn đề sức khỏe. Người trẻ tuổi đi ra ngoài không nên mang quá nhiều tiền hoặc để tiền nơi lộ liễu, tránh chuyện cướp bóc hoặc bị rơi ví.    TÌNH CẢM    Trong tình cảm, người tuổi Hợi phải bỏ nhiều công sức, nỗ lực thì hạnh phúc mới gõ cửa nhà bạn. Đầu tháng bản mệnh nên tích cực mở rộng phạm vi quan hệ xã hội của mình, có thể kỳ tích xuất hiện.   Trong bất kỳ cuộc gặp gỡ nào, bạn nên chủ động thể hiện sức sống dồi dào của mình, hãy thể hiện cá tính hoạt bát vui tươi của bạn. Sự quan tâm thường xuyên của bạn sẽ khiến đối phương cảm thấy ấm áp và có xu hướng gần gũi bạn hơn. Người có nửa kia rồi lại gặp phải một tháng tình cảm vô vị nhất trong cả năm. Quan hệ Thủy Hỏa bất hòa khiến bạn muốn xa cách, muốn ở một mình nhiều hơn. Vận đào hoa tiêu điều khiến cảm xúc trong chuyện yêu đương cũng nhạt nhòa. 
SỨC KHỎE    Tháng Hỏa khí tiêu hao gây Thủy yếu, gây cơ thể khô khan tim thận phải hoạt động quá nhiều. Hệ miễn dịch của người tuổi Dậu trở nên kém đi, sinh nhiều mụn, các bộ phận như miệng thường xuyên bị viêm, nhiệt…    Thời tiết khô nóng khiến bản mệnh thường xuyên lạm dụng các loại nước uống như nước ngọt, coca, bia hơi… Những loại nước này không thể thay cho nước lọc vì chúng mang nhiều đường và chất điện giải, khiến khó tiêu hoá, ăn không ngon miệng. Cách tốt nhất để có một cơ thể khỏe mạnh đó là rèn luyện thể thao thường xuyên, ăn đồ ăn thanh đạm có lợi cho đường tiêu hóa.    Bản mệnh trở nên lười biếng không thích hoạt động, ham ăn đồ ăn nhanh, đồ chế biến sẵn. Điều này khiến lượng mỡ thừa và năng lượng cao tích lũy trong cơ thể, ảnh hưởng tới sức khỏe.    Nhìn chung vận trình của người tuổi Hợi có chút thay đổi trong tháng này. Sự nghiệp, tài lộc, tình cảm có xu hướng phát triển tốt nhưng vẫn tiềm tàng nhiều vận khí xấu. Dù công việc thuận lợi được lãnh đạo cất nhắc nhưng tranh chấp với đồng nghiệp không thể tránh khỏi. Người độc thân có tương lai hơn người đã có gia đình. Bạn có thể chọn thời gian tốt để thể hiện tình cảm thì cơ hội sẽ tốt hơn. Người sinh năm 1995 lưu ý thương tật va chạm, hạn chế đi xa, tránh các trò chơi mạo hiểm như leo núi, lặn, đi xe…
Xem tu vi thang 5 am lich cua nguoi tuoi Hoi hinh anh goc 3
 
► Tham khảo thêm những thông tin về: Lịch vạn niên và Lịch âm dương chuẩn xác nhất

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi tháng 5 âm lịch của người tuổi Hợi

Ngày “Đại sát” –

Mỗi năm kiêng 24 ngày tiết khí - mỗi tháng có 2 ngày (trừ tháng nhuận). Mọi việc đều kỵ, đặc biệt là các việc lớn, quan trọng. 24 tiết khí gồm: Lập xuân Vũ thủy Kinh trập Xuân phân Thanh minh Cốc vũ Lập hạ Tiểu mãn Mang chủng Hạ chí Tiểu thử Đại thử

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mỗi năm kiêng 24 ngày tiết khí – mỗi tháng có 2 ngày (trừ tháng nhuận). Mọi việc đều kỵ, đặc biệt là các việc lớn, quan trọng.

7163b7

24 tiết khí gồm:

  1. Lập xuân
  2. Vũ thủy
  3. Kinh trập
  4. Xuân phân
  5. Thanh minh
  6. Cốc vũ
  7. Lập hạ
  8. Tiểu mãn
  9. Mang chủng
  10. Hạ chí
  11. Tiểu thử
  12. Đại thử
  13. Lập thu
  14. Xử thử
  15. Bạch lộ
  16. Thu phân
  17. Hàn lộ
  18. Sương giáng
  19. Lập đông
  20. Tiểu tuyết
  21. Đại tuyết
  22. Đông chí
  23. Tiểu hàn
  24. Đại hàn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ngày “Đại sát” –

Nhân quả báo ứng: Con cái đến với cha mẹ là do 4 nghiệp duyên

Giáo lý nhà Phật có dạy, con người hội ngộ là do duyên nợ từ kiếp trước. Mối nhân duyên giữa con cái và cha mẹ cũng không phải ngoại lệ. Thông thường, con cái
Nhân quả báo ứng: Con cái đến với cha mẹ là do 4 nghiệp duyên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Giáo lý tâm linh nhà Phật có dạy, con người hội ngộ là do duyên nợ từ kiếp trước. Mối nhân duyên giữa con cái và cha mẹ cũng không phải ngoại lệ. Thông thường, con cái đến với cha mẹ trong kiếp này nhờ 4 nghiệp duyên.

  1. Nhân quả báo ứng   Trong giáo lý nhà Phật có dạy về luật nhân quả báo ứng hay nhân quả luân hồi, số kiếp là để chỉ các mối duyên nợ từ kiếp trước.    Mối nhân duyên giữa con cái và cha mẹ trong kiếp này là do 4 loại nghiệp duyên mang tới: một là đến báo ơn, hai là để báo oán, ba là đến trả nợ và bốn là đến đòi nợ. Ơn oán nghiệp lực mạnh hay yếu còn phụ thuộc cả những việc làm tốt xấu của cha mẹ kiếp trước và kiếp này.  
Nhan qua bao ung Con cai den voi cha me la do nghiep duyen hinh anh
 
Vậy nên, đừng bao giờ hỏi tại sao cha mẹ hiền lành mà sinh con nghịch ngợm, phá phách; bố mẹ giàu sang sinh con phá gia chi tử… tất cả là do nhân quả báo ứng. Kiếp trước giàu có được là nhờ làm việc bất chính thì kiếp này tiền của ắt lụn bại, của thiên trả địa. Con cái chỉ là người dùng duyên nghiệp đó mà trả nghiệp cho bố mẹ mà thôi.   Sự đời không phải khi nào cũng thuận, trong thuận có nghịch, chuyển đổi luân hồi. Dù thế nào cũng có ít nhiều cái nghịch lòng xảy ra khi thấy cái thuận lòng. Chỉ là thiếu duyên thì ẩn, đủ duyên thì hiện. Mọi thứ đều có nhân duyên, đều do nghiệp lực thiện ác bản thân mỗi người gây tạo trong đời mà thôi.  
Nhan qua bao ung Con cai den voi cha me la do nghiep duyen hinh anh 2
 
2. Bốn nghiệp duyên đưa con cái đến với cha mẹ   Loại nghiệp duyên thứ nhất – Báo ân   Kiếp trước, cha mẹ có ân với con, kiếp này con đầu thai để đền ơn cho cha mẹ. Ân càng lớn, con ở với cha mẹ càng lâu, trả hết ân, con cái sẽ ra đi.
Loại nghiệp duyên thứ hai – Báo oán   Kiếp trước, cha mẹ có kết hận với người nào đó nên họ đầu thai vào làm con của cha mẹ kiếp này để báo oán. Thế mới có trường hợp, con cái ngỗ ngược, phá gia chi tử. Đừng vội trách con, hãy trách kiếp trước cha mẹ từng nợ chúng.   Phật dạy 7 trường hợp không nên sát sinh
Dù là sinh mệnh của con người hay loài vật đều quý giá. Thế nhân ăn thịt và coi điều đó là đương nhiên mà không biết rằng mình đang tích ác nghiệp cho đời sau.

Loại nghiệp duyên thứ ba – Đòi nợ
  Kiếp trước, cha mẹ thiếu nợ của họ, kiếp này họ đến làm con để đòi nợ. Nếu thiếu nợ ít, nuôi hai, ba năm, con bèn chết. Nếu thiếu nợ nhiều, đại khái là nuôi đến khi khôn lớn lại chết mất. Nợ đã đòi xong, con bèn ra đi.   Loại nghiệp duyên thứ tư – Trả nợ   Kiếp trước, họ nợ cha mẹ, kiếp này họ đầu thai thành con để trả nợ. Con sẽ nỗ lực làm ăn để nuôi nấng cha mẹ, bao giờ hết nợ, con mới dứt áo ra đi. Vậy nên, đừng vội trách con đối đãi nhiều hay ít, bởi lẽ nó còn phụ thuộc vào kiếp trước con nợ cha mẹ mức nào.   Lời Phật dạy thức tỉnh kiếp người, dù kiếp trước cha mẹ tạo nghiệp duyên thế nào, thì trong đời này, cha mẹ hãy là tấm gương sáng cho con cái về tu dưỡng đạo đức, tu nhân tích đức, có như vậy mới sớm trả hết 4 nghiệp duyên này.   
=> Xem Lịch vạn niên, lịch vạn sự chuẩn nhất tại Lichngaytot.com

An Nhiên
Những ai cần được tha thứ nhất trong cuộc đời?
Tha thứ chính là cách đơn giản để buông bỏ mọi phiền não, để thoát khỏi khổ đau ở đời. Những ai cần được tha thứ nhất, phải chăng trong đó có chính bản thân

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nhân quả báo ứng: Con cái đến với cha mẹ là do 4 nghiệp duyên

Sao Thiên Đồng - không sợ sát tinh, chẳng ngại sao kị

Trong lá số tử vi, các sao sợ nhất là gặp sát tinh, sao kị. Nhưng duy chỉ có sao Thiên Đồng là gặp sát tinh cũng không cúi mình, gặp sao kị cũng không bối rối.
Sao Thiên Đồng - không sợ sát tinh, chẳng ngại sao kị

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong lá số tử vi, các sao sợ nhất là gặp sát tinh, sao kị. Gặp sát tinh thì cuộc đời xấu nhiều hơn tốt, dữ nhiều hơn lành, gặp sao kị thì cát hóa hung, đang tốt đẹp cũng thành ra trắc trở. Nhưng duy chỉ có sao Thiên Đồng gặp sát tinh cũng không cúi mình, gặp sao kị cũng không bối rối.

Thien Dong - khong so sat tinh, chang ngai sao ki hinh anh
 
Thiên Đồng gặp sát tinh không xấu như các sao khác. Thích nhất là Hóa Lộc. Thực ra cổ nhân đã có luận định về trường hợp này, Hóa Lộc là "thiện", gặp cát tinh là "tường" (điềm lành). Nếu không Hóa Lộc mà gặp Lộc Tổn, có tứ sát tinh cùng bay đến chiếu, thì cũng không phải là cách cục tốt. Có Hóa Lộc kềm chế rồi mới ưa kích phát.
 
Thiên Đồng hội các sao cát, cũng không sợ hội họp với sát tinh. Rất nên có Văn Xương, Văn Khúc mà gặp sát tinh. Bởi vì Văn Xưong, Văn Khúc làm tăng sự thông minh tài trí của Thiên Đồng. Người thích hưởng thụ mà thông minh tài trí, tính cách càng dễ trở thành mềm yếu, tình thần càng dễ trông rỗng, lúc này lại thích có sát tính kích phát để làm chủ cuộc đời.
 
Cho nên Thiên Đồng ở trong các tinh hệ thuộc loại "Mã đầu đới kiếm", tức Thiên Đồng và Thái Âm ở cung Ngọ có Kình Dương đồng độ, người sinh năm Bính Tuất mới đúng cục. Năm Bính, Thiên Đồng Hóa Lộc; năm Mậu, Thái Âm là sao tiền tài Hóa Quyền, đều có ý vị sao lộc gặp sát tinh.
 
Ngoại trừ những trường hợp ưa sát tinh, trong tình hình thích đáng Thiên Đổng ưa gặp sao kị. Đây là cách cục "phản bối" của tinh hệ Thiên Đồng, có kết cấu Thiên Đồng độc tọa cung Tuất, người sinh năm Đinh là Hóa Quyền; gặp Thái Âm Hóa Lộc, Thiên Cơ Hóa Khoa ở cung sự nghiệp; Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hội hợp, khiến cho sự chìm đắm trong hưởng thụ của Thiên Đồng biến thành mềm yếu, nhưng ở đối cung lại có Cự Môn Hóa Kị đến xung, trở thành sức mạnh kích phát, đây gọi là "qua cơn mưa trời lại sáng", biến thành cách cục đại quý.
 
Ngoại trừ hai cách cục đặc biệt "Mã đầu đới kiếm" và "phản bối" thuật ở trên, thông thường, trường hợp "Thiên Đồng, Thiên Lương" ở hai cung Dần hoặc Thân là bình ổn nhất, chỉ cần gặp "cát hóa" (bất kể là Hóa Lộc, Hóa Quyền hay Hóa Khoa), hoặc có Lộc Tồn đồng độ hay đối nhau, đều chủ về cuộc đời phát triển một cách bình ổn, không có sóng gió gì lớn.
 
Trái lại, trong tình hình Thiên Đồng gặp các sao sát kị, dù cấu tạo thành cách cục tốt, ắt cũng chủ về phải trải qua gian nguy trước rồi mới phát phúc sau, hoặc cuộc đời ít gặp cơ hội ngồi không mà hưởng.
Theo Muốn luận đoán đúng lá số tử vi
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Đồng - không sợ sát tinh, chẳng ngại sao kị

Thiết kế phòng ngủ khoa học có lợi cho sức khỏe và vận thế

Kiến thức phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng ngủ nên thiết kế vuông vức

Phòng ngủ bị xéo góc (có thể là do thiết kế xây dựng tiết kiệm đất hoặc vì nguyên nhân nào đó) sẽ khiến người ở bị đánh lừa về thị giác. Phòng ngủ hình đa giác tạo nên cảm giác bị áp lực về tâm lý. Theo điều tra, thống kê và nghiệm lý, người ở những căn phòng như thế này sẽ có nguy cơ mắc một số bệnh mãn tính.

Khi ngủ con người ta ở trạng thái tĩnh. Hình vuông, hay hình hộp chữ nhật thuộc hành Thổ, vì tính chất của Thổ là tĩnh tại nên khi ở những căn phòng này sẽ tạo giấc ngủ sâu và sảng khoái, và từ đó tạo tiền đề vững chắc cho sức khỏe và vận thế công danh cát lợi hanh thông.

phong thủy phòng ngủ

Phòng ngủ chéo góc - bất lợi cho sức khỏe và vận thế

Cần chú ý đến phương vị của phòng ngủ

Phương vị của phòng ngủ cũng là một vấn đề cần quan tâm. Nếu như lấy trung tâm căn nhà làm tâm điểm thì phòng ngủ nên thiết kế phòng ngủ ở các phương vị Đông, Đông Nam hoặc Tây Bắc, Đông Bắc. Vì sao lại chọn những phương vị này:

  • Phương vị Đông Nam và Nam là phương vị dương khí mạnh. Hai phương vị này thuộc cung Chấn, Tốn thuộc hành Mộc. Sức mạnh của Mộc là tinh thần vươn lên, biến động. Thứ nữa, Chấn tượng của sấm sét biến động, Tốn là tượng của những làn gió. Trong thực tế hai phương vị này một phương đón ánh bình minh, một phương là nơi đón gió. Bởi tính chất biến động như vậy, nên dương khí tại những phương vị này cường thịnh, có tac dụng bồi dưỡng cho sức khỏe, thể chất và tinh thần. Và nhờ đó công danh, sự nghiệp cũng theo đà phát triển không ngừng.
  • Phương vị Tây Bắc và Đông Bắc một thuộc cung Càn, một thuộc cung Cấn, Càn thuộc Kim có sức mạnh là ngưng tụ, Cấn thuộc Thổ có tính chất tĩnh tại. Hai phương vị này cũng khá yên tĩnh, không phải mặt đón gió, và ít ánh sáng mặt trời nên xây dựng phòng ngủ ở phương vị này sẽ tốt cho việc nuôi dưỡng tinh thần.

Những phương vị không phù hợp để thiết kế phòng ngủ là hướng Nam, hướng Tây Nam, hướng Tây và hướng Bắc. Vì những lý do sau:

  • Hướng Nam: Giấc ngủ không sâu, ngủ không đủ giấc và đương nhiên sức khỏe, vận thế không thịnh vượng.
  • Hướng Tây Nam: Thuộc cung Khôn hành Thổ có sức tĩnh tại, ổn định và bền vững, ngủ có thể đủ giấc, nhưng cung Khôn là tượng của người mẹ, âm khí nhiều nên tinh thần dễ giảm sút.
  • Nếu phòng ngủ tại các hướng Tây, Bắc: Thuộc cung Đoài (tượng của ao hồ), cung Khảm (tượng của nước) vì vậy nên có tính chất âm u, lạnh lẽo dễ gây ra các bệnh về dạ dày, tiêu hóa.

Trên cơ sở phân tích một số phương vị về thiết kế phòng ngủ như trên, nhưng trong quá trình ứng dụng chúng ta có thể vận dụng khoa dương cơ, dương trạch tam yếu, bát trạch để lựa chọn phương vị phù hợp với đặc điểm quái mệnh của từng thành viên trong gia đình. Và chăng, khi áp dụng nếu không đắc cách về phương vị phòng ở, có thể kê phương hướng giường ngủ thích hợp và bài trí khoa học. Đó là những nội dung mà thuộc hồi sau phân giải.

Chọn lựa màu sắc cho phòng ngủ

Mỗi loại màu sắc mang một ý nghĩa khác nhau, đối với phong thủy lựa chọn màu sắc phòng ngủ không phải là yếu tố quan trọng bậc nhất, nhưng nó góp phần nhỏ bé tạo nên một không gian hoàn hảo.

Màu đỏ thuộc hành Hỏa tượng trưng cho sự nhiệt tình, ấm áp, nồng nàn. Tuy nhiên, nếu sử dụng màu đỏ trong phòng ngủ gây ảnh hưởng xấu đến quan hệ vợ chồng và không lợi cho giấc ngủ.

Màu xanh lam không tốt cho sức khỏe, màu xanh lam nhạt trang trí phòng ngủ vào thời điểm mùa hạ khá hay, vì nó tạo nên một không gian dịu mát vào thời điểm nóng nực, oi bức.

Màu đen gây nên cảm giác u ám, thiếu ánh sáng, gây ảnh hưởng tới thị lực và tâm lý. Màu hồng gây nên tâm lý lãng mạn, ủy mị, yếu ớt và suy nghĩ tiêu cực.

Màu trắng sữa, màu vàng nhạt là những màu sắc rất lợi cho giấc ngủ, tạo nên bầu không khí ấm cúng, sạch sẽ, vì vậy hai màu này thường là ưu tiên lựa chọn hàng đầu.

Về cơ bản thì dựa vào phân tích trên là hoàn toàn hợp lý. Nhưng để triệt để thì nên áp dụng môn tứ trụ để nắm tình trạng ngũ hành thiên lệch và hỷ, kỵ của từng cá nhân rồi quyết định lựa chọn màu sắc cho phù hợp với nhân mệnh.

Cách bài trí đồ đạc phù hợp

Không nên bày trí những đồ đạc hình tròn, hoặc kim loại có tính chất sắc lạnh. Ở mục trước tôi đã phân tích kỹ. Nên bài trí những đồ khối vuông vì hình khối vuông thuộc Thổ, có tính chất ổn định, tĩnh tại hợp với tính chất âm khi ngủ.

Không nên bài trí những vật cao hơn hay to nặng, cồng kềnh ở phía đầu giường sẽ tạo nên thế Thái sơn áp đỉnh không lợi cho sức khỏe và tinh thần người ở.

Giường ngủ nên bàn trí bàn và kệ ở hai bên. Vì cấu trúc chẻ nhỏ của một không gian thì tạo ta thế sơn hoàn thủy bão. Đằng sau giường ngủ là tường có kháo sơn, đằng trước là minh đường có một khoảng trống, bên trái có Thanh long, bên phải có Bạch hổ, long phục, hổ chầu đó là tượng đại cát, có thể tụ khí chiêu tài mạnh mẽ.

Bố trí một cửa số có lợi cho sức khỏe.

Khổng Tử có nói: “Cứng rắn mà không sỗ sàng, mềm mỏng mà không nhu nhược”. Tức là đạt đến trạng thái trung dung, cân bằng và hài hòa. Đối với cửa sổ cũng vậy. Trong phòng ngủ không nên có quá nhiều cửa sổ, nhưng không thể thiếu được, vì nó có thể thông khí, nạp khí, giúp cân bằng môi trường trong phòng và môi trường tự nhiên. Tuy nhiên, khi thiết kế cửa sổ chúng ta nên lưu ý như sau:

Giường ngủ không được kê sát của sổ vì bên ngoài môi trường ồn ào, biến động không lợi cho giấc ngủ. Cũng là đề phòng kẻ gian làm bậy.

Cửa sổ không được đối diện với cửa chính, vì tạo nên thế xung đối, vừa dễ xảy ra mâu thuẫn xung đột, vừa không có tác dụng chiêu tài tụ khí, có thể rất khó tụ tài, tiền kiếm được nhiều cũng sẽ lãng phí, không tích lũy được.

Nên mở cửa sổ theo hai hướng Đông, Đông Nam, và Nam vì hướng Đông là phương hướng mặt trời mọc. Ánh sáng bình minh tốt cho sức khỏe vì nó chứa nhiều Vitamin D hòa tan rất lợi cho xương, đặc biệt là trẻ nhỏ còi xương, rất cần tắm nắng. Thứ nữa, ánh sáng bình minh giúp con người hưng phấn bắt tay vào một ngày mới hứa hẹn nhiều thành công. Về mặt y học sức khỏe, tia sáng mặt trời có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, vi rút, đặc biệt là các loại vi khuẩn gây bệnh về đường hô hấp như bệnh cúm, cúm gia cầm H5N1, Các chuyên gia y tế, vệ sinh, dịch tễ khuyến khích nên mở cửa sổ khi có ánh nắng, đặc biệt là vào mùa đông.

Hướng Nam và hướng Đông Nam là nơi xuất phát của các khối khí hải dương, có mang theo hơi nước rất mát mẻ, vì thế cửa sổ hướng này đón gió, có lợi cho sức khỏe và tâm trạng, nhất là mùa hè oi bức.

Không nên mở cửa số vào các hướng Bắc và Tây vì hai phương vị này một đón các luồng không khí lục địa, khô và lạnh vào mùa đông, có hại cho hô hấp và da. Thứ hai, đối với hướng Tây mặt trời khi chiều tà, ánh sáng và nhiệt độ rất gay gắt, ảnh hưởng tới thị lực và tâm lý.

Những lưu ý khi treo gương trong phòng ngủ

Gương là là một vật dụng đa năng trong cuộc sống. Nó có thể dùng để trang điểm, cũng có thể làm tăng diện tích của căn phòng (khi có gương phòng hẹp cũng được cảm nhận như rộng hơn), về phong thủy gương có tác dụng phản xạ ánh sáng và sát khí từ bên ngoài xâm hại tới con người. Vì vậy treo gương cần lưu ý một số các đặc điểm sau:

Không được treo gương đối diện với cửa phòng ngủ, sẽ khiến cát khí từ bên ngoài bị phản xạ và tiêu tán đi hết. Ngược lại có thể chiêu dụ các loại sát khí tràn vào.

Không nên treo gương trên đầu giường vì gương có thuộc tính là Kim, sắc và lạnh khiến quan hệ gia đạo mờ nhạt, lạnh lùng, hời hợt và có thể dẫn đến tình trạng người thứ ba xen vào quan hệ tình cảm.

Nên để gương ở phòng trang điểm, giúp không gian căn phòng có thể rộng ra, và tiện lợi cho việc trang điểm trước khi đi làm. Có thể dùng một tấm vải trùm lên để tránh bụi bặm, nếu như  không trang điểm, vì nó có thể làm tán nguồn cát khí. Và ứng với câu ca dao:

“ Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau cùng…”

Như vậy, vừa có thể giáo dục truyền thống đạo đức đoàn kết. Và tăng cường sự nồng thắm trong quan hệ vợ chồng, gia đạo ngày càng hạnh phúc. Vì yêu thương người trong nước, yêu thương đồng bào thì những người thân yêu ruột thịt của mình lẽ nào lại không yêu thương, không quan tâm?

Cây cảnh, ánh sáng trong phòng ngủ nên bài trí như thế nào?

  • Cây cảnh: Cây xanh là một bộ máy sinh học có chu trình sinh học quang hợp hút Carbonnic  và nhả khí oxy vào ban ngày. Ngược lại, về ban đêm cây hút oxy. Như vậy đặt nhiều cây xanh trong phòng ngủ không có lợi cho sức khỏe, nếu như đóng kín cửa phòng có thể sẽ bị thiếu dưỡng khí, và lại gây nên cảm giác rất u ám.

Thứ hai, không đặt trong phòng ngủ những loại cây có hoa nồng nàn, vì như vậy nếu đóng kín cửa sẽ thiếu dưỡng khí để hô hấp, ngoài ra, phấn của các loại hoa đó có thể gây dị ứng cho da.

Thứ ba, không nên đặt cây thủy sinh trong phòng ngủ, ảnh huwowngrcuar chúng cũng như bể cá cảnh, không lợi cho sức khỏe.

Thứ tư, nên đặt những loại cây có hương thơm dịu nhẹ và có chức năng sinh học như hút mùi hôi, khử độc…ví dụ như địa lan, ngũ gia bì… nghiên cứu của các chuyên gia, và quá trình kiểm nghiệm trong thực tế thấy rằng những loại cây trên khử mùi hôi, mùi thuốc lá, giải độc trong không khí rất tốt.

 Cây xanh tốt cho phong thủy phòng ngủ

Cây ngũ gia bì, có tác dụng khử mùi hôi của thuốc, các loại khí độc và chống muỗi, côn trùng

  • Đối với ánh sáng: Phòng ngủ cần ánh sáng dịu nhẹ, vừa phải, cả về ánh sáng tự nhiên, lẫn ánh sáng từ các thiết bị chiếu sáng. Tốt nhất là làm sao không quá u ám, hoặc không quá gay gắt.

Tuy nhiên, ánh sáng mặt trời, hay ánh sáng từ các thiết bị chiếu sáng phù hợp với từng người. Nếu như dụng thần tứ trụ của họ là Hỏa, thì nên tăng cường ánh sáng trong phòng ngủ, tăng cường thiết bị chiếu sáng. Đó cũng là một thao tác nhỏ trong các phương pháp cải thiện vận mệnh.

  phong thủy phòng ngủ vượng cát

Phòng ngủ vuông vức, có gam màu vàng, cây cảnh, tranh ảnh đều phù hợp và cát lợi

Tranh ảnh trong phòng ngủ ra sao?

Nên treo những bức tranh về phong cảnh, núi non, cảnh sinh hoạt đầm ấm, hay thư pháp. Vì những lý do sau:

  • Phong cảnh núi non thuộc Thổ có tính chất tĩnh tại, ổn định và bao dung, hợp tình hợp cảnh với trạng thái ngủ thuộc thể tĩnh, âm.
  • Cảnh sinh hoạt đầm ấm gợi nên những khát vọng, ước mơ, giúp tăng cường quan hệ trong gia đình, gắn bó, yêu thương, đùm bọc, khăng khít với nhau, thúc đẩy quá trình vươn lên xây dựng cuộc sống hạnh phúc và thịnh vượng.
  • Tranh thư pháp thường là những chữ, hoặc những bài thơ, bài kệ, bài từ có tác dụng giáo dục về truyền thống đạo đức, tu dưỡng bản thân rất lớn, nêu cao đạo đức, nhân nghĩa, hướng tới những hành động cao đẹp và thực hành noi theo.

Không được treo một số loại tranh ảnh như sau:

  • Tranh các vị thần, phật. Vì phòng ngủ diễn ra các hoạt động sinh hoạt vợ chồng, về tín ngưỡng tâm linh, treo những bức tranh đó phạm tội bất bính với thần linh thánh phật và ơn trên.
  • Không treo tranh thác nước trong phòng ngủ, đặc biệt là trên đầu giường, vì bức tranh này có tính chất dương động rất mạnh, bất lợi cho giấc ngủ, sức khỏe, tâm lý và vận thế.
  • Không treo các bức tranh về những cảnh rùng rợn như chiến tranh, tội phạm, giết người, đánh nhau, hay thú dữ, gây cảm giác bất an về tâm lý, ngủ không say giấc, thường phải lo âu, cảnh giác, thậm chí người nào thần kinh không tốt có thể hoảng sợ, giật mình, ác mộng…
  • Không treo những bức tranh mỹ nữ, hay khỏa thân, lộ liễu cơ thể, da thịt, vì có thể gây ảnh hưởng đến quan hệ vợ chồng và gia đạo​.

    ​Kiêng kị trong phong thủy phòng ngủ

Tranh sóng nước trên đầu giường và bể cá cảnh trong phòng ngủ rất bất lợi cho giấc ngủ và sức khỏe

Những điều cần chú ý trên hướng dẫn các bạn thiết kế, xây dựng bài trí phòng ngủ khoa học, có lợi cho sức khỏe, gia đạo và vận thế. Tuy nhiên người xưa có câu: Năm tốt không bằng tháng tốt, tháng tốt không bằng ngày tốt, ngày tốt không bằng giờ tốt. Then chốt của phòng ngủ vẫn nằm ở chỗ giường ngủ. Đó là những vấn đề quan trong sẽ được trình bày, phân tích, giải thích làm rõ ở mục sau.

Hải Triều


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiết kế phòng ngủ khoa học có lợi cho sức khỏe và vận thế

Vĩnh biệt đời độc thân bằng dây kết cát tường phong thủy

Bạn hi vọng bản thân tràn đầy hấp dẫn, nhân duyên tốt đẹp nhưng lại không biết cách? Mách nhỏ cho bạn vật phẩm phong thủy vượng nhân duyên rất xinh xắn
Vĩnh biệt đời độc thân bằng dây kết cát tường phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn hi vọng bản thân tràn đầy hấp dẫn, nhân duyên tốt đẹp nhưng lại không biết mẹo phong thủy thúc đẩy đào hoa? Vậy ## mách nhỏ cho bạn vật phẩm phong thủy vượng nhân duyên rất xinh xắn dưới đây nhé.

>> Lịch ngày tốt cập nhật Tử vi hàng ngày 12 con giáp mới nhất, chính xác

vat pham phong thuy thuc day tinh yeu hinh anh 2
 
Câu chuyện dân gian được lưu truyền từ đời này qua đời khác, hầu như ai cũng biết về vị thần tiên cai quản nhân duyên của thế gian – Nguyệt lão. Một tay cầm tơ hồng, một tay cầm nhất thủ huyền trượng, râu tóc bạc phơ nhưng vẫn tráng kiện, cưỡi mây đạp gió đi se duyên cho nam nữ khắp cõi.    Nguyệt lão dùng dây tơ hồng kết nối nam có tình, nữ có ý, khiến người xa lạ trở thành thân quen. Dù lịch sử nhiều lần biến thiên, phong tục trải qua biến đổi, nhưng dây tơ hồng nối kết nhân duyên vẫn là biểu tượng của tình yêu, đào hoa, hôn nhân và quan hệ nhân sinh, trở thành vật phẩm phong thủy thúc đẩy tình yêu phổ biến.    Để thúc đẩy đào hoa, tăng cường nhân duyên vận, cải thiện quan hệ xã giao, đặc biệt là người trong ngành sản xuất, giải trí, nghệ thuật, cô nam quả nữ đến tuổi trưởng thành nhưng chưa có người thương,…. đều có thể mang dây tơ hồng (dây kết cát tường) bên người. Dây kết cát tường là những sợi chỉ đỏ may mắn kết lại với nhau, khi chọn nên lưu ý mấy điểm sau:

Dây kết cát tường mang điềm may
Dây kết cát tường xuất hiện nhiều trong các dịp lễ tết, cưới hỏi và dưới nhiều dạng thắt nút khác nhau, đa phần là màu đỏ, biểu tượng cho sự may mắn.

1. Không nên chọn dây kết cát tường quá nhỏ, vì dây kết là dương, dương phải chủ động, đại biểu cho khí thế.
  2. Để dây kết cát tường vào chén nước muối để tẩy rửa, có tác dụng khử xui. Sau khi dùng một thời gian hoặc đi tới nơi có nhiều âm khí về thì nên áp dụng cách này.   3. Ngoài tác dụng thúc giục đào hoa, dây kết cát tường còn có hiệu quả trấn sát, xua đuổi điều xấu. Để trấn sát, ngâm dây kết cát tường trong nước muối rồi hong gió cho khô tự nhiện, nam đeo tay trái nữ đeo tay phải.  
vat pham phong thuy thuc day tinh yeu hinh anh 2
 
4. Dây kết cát tường đi cùng gỗ đào thì công hiệu trừ tà trấn sát tăng lên gấp bội. Nên trong nhà trưng kiếm làm bằng gỗ đào có treo dây kết cát tường ở chuôi thì sẽ bảo hộ bình an, xua rủi đón may.
Bên cạnh đó, bạn cũng có thể bói tình yêu để biết đường tình duyên của bạn ra sao, bạn và người ấy có hợp nhau không nhé!
  Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vĩnh biệt đời độc thân bằng dây kết cát tường phong thủy

Các chòm sao nổi giận được so sánh với hiện tượng thiên nhiên nào

Khi trời yên bể lặng thì không sao nhưng khi các chòm sao nổi giận bạn mới thực sự cảm nhận được sự phá hoại khủng khiếp của chúng.
Các chòm sao nổi giận được so sánh với hiện tượng thiên nhiên nào

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vì thế, dù sao đi nữa cũng nên lấy dĩ hòa vi quý làm trọng trong bất cứ tình huống nào.     Ai trong chúng ta khi nổi giận cũng trở nên vô cùng khủng khiếp và mỗi chòm sao sẽ có cách riêng bộc lộ nỗi tức giận của mình. Vậy hãy thử xem lúc đó bạn sẽ như một ngọn lửa đang phun trào hay là trận động đất rung chuyển Trái Đất?   

Bạch Dương nổi giận như ngọn núi lửa phun trào


Cac chom sao noi gian duoc so sanh voi hien tuong thien nhien nao
 
Họ có khả năng bùng nổ bất cứ lúc nào.   Cũng giống như ngọn núi lửa đang chực phun trào bất cứ lúc nào, những người thuộc cung Bạch Dương rất khó đoán. Vì thế, nên cân nhắc thật kỹ những gì trước khi nói với Bạch Dương điều gì và đừng để họ trở nên mất bình tĩnh vì khi đó họ cũng không kiểm soát được bản thân. Lúc đó cơn giận bùng lên như núi lửa với những dòng dung nham đỏ rực.

Bạch Dương nên nhớ nếu bạn thường xuyên nóng giận, vội vàng sẽ khiến bạn không đạt được mục tiêu cuộc sống. Vì thế, nếu có thể hãy học Thiền hoặc Yoga để tìm cách cân bằng cuộc sống của mình tốt hơn.
 

Kim Ngưu nổi giận như một trận động đất 


kim nguu noi gian nhu dong dat
 
Họ hiếm khi nổi nóng nhưng khi xảy ra thì gây ra thiệt hại đáng kể.   Những người thuộc Kim Ngưu thường cố gắng tránh khỏi những sự va chạm, mâu thuẫn nhưng có lúc họ cảm thấy cần phải phản ứng lại để bảo vệ bản thân thì sự bùng nổ của họ tựa như một trận động đất gây rung chuyển và thiệt hại trên diện rộng nếu bạn không có sẵn biện pháp phòng thủ. 
 

Song Tử nổi giận như một cơn bão cát 


Song tu noi gian nhu bao cat
 
Tâm trạng họ bồn chồn và khó xác định.   Không ai rõ khi nào Song Tử nổi giận vì có thể đang vui đó họ đã nổi nóng được ngay và có thể quét sạch tất cả trong phút chốc như là một cơn bão cát ở vùng hẻo lánh vậy. Cơn bão cát nhanh đến, nhanh đi trong chớp mắt và trả lại sự yên bình, phẳng lặng như chưa hề có chuyện gì xảy ra.  

Cự Giải nổi giận như một cơn sóng thần 


Cu giai noi gian nhu thuy trieu
 
Họ có thể đột ngột và áp đảo.   Cự Giải được xem là hiền lành, khá trầm lắng, họ ít khi tức giận vì bản thân cảm thấy mọi thứ diễn ra rất bình thường. Họ cố gắn giữ bình tĩnh nhưng lúc mà họ không thể kiểm soát được nữa tức là một cơn sóng thần sắp nổi lên. Những ai ở gần đấy phải tự động thực hiện kế hoạch 2 phút di tản gấp, kẻ nào thích thử cảm giác mạnh cứ ở lại, nhưng phải tự chịu trách nhiệm mọi thương vong có thể xảy ra với bản thân. 
 

Sư Tử nổi giận giống như trận hỏa hoạn 


Su Tu noi gian nhu mot tran hoa hoan
 
Một khi cơn giận đã bắt đầu thì vô cùng khó để dừng lại.
 
Trong các chòm sao nổi giận, chắc chắn bạn sẽ không bao giờ muốn nhìn thấy Sư Tử nhất vì khi họ nổi giận, họ sẽ gào thét, sẽ tỏ ra cực kì thô bạo và khiến bạn phải hoảng sợ trước ngọn lửa đang bùng cháy trong họ. Khi đối mặt với điều này, bạn không thể tìm ra cách nào kiểm soát được họ.

Cơn giận này không có dấu hiệu dừng lại và nhanh chóng lan rộng. Thậm chí xuất phát với tốc độ 0 nhưng tăng lên 100 trong chớp mắt. Vì thế, tốt hơn hết là không cho họ chọc giận những chú Sư Tử hung dữ và khi họ đang lên cơn thịnh nộ thì đừng phản khánh mà hãy nhẹ nhàng.

Xem thêm: 10 lý do Sư Tử là người bạn tuyệt vời nhất mà bạn nên có trong cuộc đời
 

Xử Nữ nổi giận  giống như một trận tuyết lở 

 
Xu Nu noi gian nhu tuyet lo
 
Họ thực tế và cơn giận đã nổi lên thì không thể ngăn cản.   Họ không ngại ngần phê bình bạn, không ngại góp ý bạn với những lời lẽ khá lạnh lùng. Khi nổi giận, ai cũng có thể thấy rõ Xử Nữ có sức mạnh và ý chí như một trận tuyết lở không thể ngăn cản được vì họ luôn có sẵn những mục tiêu lớn trong cuộc sống mà không bao giờ bị nản chí khi cố theo đuổi mục tiêu này. Họ tiếp tục cho đến khi đạt được chiến thắng trong bất cứ điều gì mà họ đã đặt ra. Và cuối cùng nên hiểu rõ, đỉnh điểm của sự tức giận không phải là lời nói, mà là sự im lặng trầm tĩnh đến lạnh lẽo của Xử Nữ.   

Thiên Bình nổi giận giống như một gió mùa

 
Thien Binh noi gian nhu gio mua
 
 
Cơn giận trôi qua nhanh chóng và khó đoán trước.
 
Cách tư duy của Thiên Bình khá nhanh và không thể đoán biết được khiến cho ai đang nói chuyện với họ cũng cảm thấy vô cùng khó khăn khi không đoán được Thiên Bình sẽ làm gì tiếp theo. Cơn giận của Thiên Bình như một cơn gió mùa, khi các chòm sao nổi giận, chỉ có Thiên Bình là không quá gây hại quá lớn nhưng đủ để thấy tâm trạng họ biến đổi và mọi thứ trôi qua rất nhanh vì họ tự biết cách điều chỉnh, lấy lại sự cân bằng cho bản thân.  

Hổ Cáp nổi giận giống như một cơn bão 

 
Ho Cap noi gian nhu co bao
 
Cơn giận có cả bóng tối, bí ẩn và phá hoại.
 
Trong các chòm sao nổi giận, Hổ Cáp mang nhiều màu sắc và bí ẩn nhất. Bình thường, Hổ Cáp luôn ở trong thế phòng thủ và tránh các cơn giận nhưng khi nổi cơn sóng gió trong lòng sẽ là một cơn giông bão khi bóng tối che phủ, và sự bùng nổ của nó sẽ phá hoại 
 

Nhân Mã nổi giận  như một cơn lốc xoáy 

 
Nhan Ma noi gian nhu loc xoay
 
Nhân Mã mạnh mẽ và tràn đầy năng lượng.
  Khi lửa giận đã khiến họ xông máu não, lời nói của họ sẽ khiến bạn phải tức tưởi khóc vì không thể làm gì được. Tuy vậy, Nhân Mã sau khi giận xong lại rất mau quên và nhanh chóng trở về trạng thái tưng tửng ban đầu.
 
Cơn giận ngắn ngủi nhưng mạnh mẽ của họ mang năng lượng của một cơn lốc xoáy. Bạn sẽ thấy chúng kỳ diệu nếu được xem từ một khoảng cách an toàn nhưng bạn ở trong tình trạng nguy hiểm khi ở trong tâm bão.  

Ma Kết nổi giận  như một trận bão tuyết

 
Ma Ket noi gian nhu bao tuyet
 
Khi họ đang tức giận họ khiến họ vô cùng lạnh lùng.   Ma Kết là người tốt bụng nhưng đó là khi bạn chưa nhìn thấy mặt tiêu cực khác của họ khi nổi giận, lúc đó, họ có thể trở nên tàn nhẫn lạnh lùng như một trận bão tuyết vậy.
 
Mỗi khi điên lên, Ma Kết sẽ trở nên vô cùng hống hách. Thay vì nói thẳng với bạn rằng Ma Kết đang rất giận bạn, họ sẽ nói rằng bạn đã làm họ thất vọng, rằng bạn thật tệ hại như thế nào. Khi đã không còn chịu đưng được nữa, họ sẽ bắt đầu bỏ mặc bạn, xem mọi thứ liên quan tới bạn ngoài tầm kiểm soát. Kết cục cuối cùng đó là, họ sẽ coi bạn như người xa lạ không quen không biết.
 

Bảo Bình nổi giận giống như thiên thạch 


Bao Binh noi gian nhu thien thach va cham vao trai dat
 
  Bảo Bình là cá tính và độc đáo vừa mang vẻ hấp dẫn nhưng kèm theo cả nguy hiểm khi nổi giận vì khi đó họ như thiên thạch đang lao thẳng vào Trái Đất này để hủy hoại những gì nó đi qua.  
Khi mới ở cấp độ 1 của sự giận dữ, Bảo Bình sẽ giữ khoảng cách với bạn. Họ sẽ kìm nén sự kích động và lo lắng, tiếp tục như thế cho đến khi bùng nổ. Nếu nổi cơn thịnh nộ thực sự, họ sẽ rất kinh khủng. Họ mất kiểm soát, dữ dẵn và có những ý tưởng đe dọa điên khùng. 

Xem thêm: Khi 12 chòm sao gặp ma, bản chất hiện nguyên hình
 

Song Ngư nổi giận giống như cơn lũ

 
Song Ngu noi gian nhu mot con lu
 
Cơn giận của họ gây xói mòn và đôi khi áp đảo.
  Đôi khi Song Ngư dễ bị choáng ngợp bởi cuộc sống mà họ luôn ngập tràn những cảm xúc khiến cho sự nổi giận của họ có cường độ mạnh như  một cơn lũ.
 
Song Ngư luôn cố gắng kiềm chế để tránh cãi nhau tay đôi và đấu khẩu với bạn. Họ là tình cảm luôn biến động, nên cũng khá lâu họ mới trở nên cáu giận quá mức. Họ sẽ vô cùng đáng sợ khi nóng giận, có những cảm xúc cực đoan và vô giới hạn. Khi cáu điên lên, Song Ngư sẽ trở nên bạo lực, sau đó thì khóc lóc và tự dằn vặt mình. 

MiMo

Giải oan cho những hiểu nhầm về tính cách 12 cung hoàng đạo Phong cách chụp ảnh “tự sướng” chẳng giống ai của 12 cung hoàng đạo Bí mật 12 chòm sao: Ai nói dối thành thần - Ai thật như đếm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các chòm sao nổi giận được so sánh với hiện tượng thiên nhiên nào

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Những con giáp ăn chay để tăng vận khí

Những con giáp ăn chay để tăng vận khí bao gồm người tuổi Sửu, tuổi Mão, tuổi Ngọ và tuổi Mùi. Ăn chay tốt cho sức khỏe lại tăng vận khí.
Những con giáp ăn chay để tăng vận khí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Ăn chay không chỉ mang lại lợi ích cho sức khỏe, nó còn giúp vận khí của bạn tăng lên, thúc đẩy mọi mặt cuộc sống diễn ra suôn sẻ. Những con giáp trong 12 con giáp dưới đây nên áp dụng phương pháp này nếu muốn đón nhận nhiều thành công hơn nữa.

=> Xem tử vi chuẩn xác theo ngày tháng năm sinh theo Lịch âm
Top 3 con giáp không có duyên với trúng số độc đắc No1. Người tuổi Dê – Biến nguy thành an   Trong những con giáp ăn chay, trước tiên phải kể tới người tuổi Mùi. Nếu có cảm giác công việc, chuyện tình cảm dạo gần đây đi xuống, gặp nhiều trở ngại,  người tuổi Dê nên áp dụng cho mình chế độ ăn chay hợp lý.   Có thể là ăn chay trường hoặc tuần chay, vừa thay đổi khẩu vị, lại giúp sức khỏe thêm dồi dào, đặc biệt tăng vận khí bản mệnh, giúp mọi sự hanh thông thoáng đạt, biến nguy thành an, cuộc sống nhẹ tựa lông hồng, thổi bay mọi áp lực.   
con giap an chay hinh anh
 
No2. Người tuổi Ngựa – Tinh thần phơi phới   Tinh thần của những chú Ngựa dạo gần đây có vẻ hơi trầm. Một phần do áp lực công việc, phần khác vì yếu tố tình cảm. Nếu muốn nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này, bạn nên thử áp dụng chế độ ăn chay xem sao.   Ăn chay cũng đồng nghĩa với việc bạn không gián tiếp sát sinh, mà theo nhà Phật đó chính là bạn đang tạo nghiệp lành. Vì thế, vận khí ắt đi lên, may mắn nhiều hơn xui xẻo, luôn có quý nhân phù trợ trên bước đường công danh, sự nghiệp.   No3. Người tuổi Mèo – Vận khí như hoa nở   Lúc tinh thần đi xuống, sức khỏe suy giảm, công việc gặp trở ngại, tài chính bế tắc… người tuổi Mèo có thể nghĩ tới việc ăn chay. Ban đầu chưa quen, bạn có thể ăn chay theo ngày hoặc chay tuần.   
con giap an chay hinh anh 2
 
Bạn sẽ cảm nhận rõ sự chuyển biến tích cực của sức khỏe cũng như vận khí tốt đẹp. Rắc rối trong công việc, tình cảm hay tài chính đều được giải quyết nhanh gọn, trả lại bầu không khí thảnh thơi cho bạn.   No4. Người tuổi Trâu – May mắn ngập tràn   Sức khỏe và tâm trạng của người tuổi Sửu dạo gần đây không tốt. Bạn dễ nóng nảy, không kiểm soát được cảm xúc.    Ngoài việc giảm bớt cường độc công việc, con giáp này nên ăn chay để cải thiện cả sức khỏe và tinh thần. Bạn sẽ cảm thấy vui tươi, thư thái hơn khi cơ thể khỏe mạnh. Từ đó thúc đẩy vận khí tăng, mang tới nhiều điều may mắn ở mọi phương diện của cuộc sống.   Hoàng Lam
Treo tranh phong thủy phòng ngủ hợp mệnh 12 con giáp
– Muốn nhân duyên và tài lộc khởi sắc hơn, gia chủ có thể cân nhắc tới việc treo tranh phong thủy trong phòng ngủ. Nhưng lưu ý, nên căn cứ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp ăn chay để tăng vận khí

Sống an nhiên theo cách Phật dạy (phần 2)

Không cần phải là một tín đồ Phật giáo, việc tạo nghiệp tốt giúp con người sống an nhiên và tâm hồn thảnh thơi, thoải mái hơn. Học cách sống an nhiên tự tại
Sống an nhiên theo cách Phật dạy (phần 2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Không cần phải là một tín đồ Phật giáo, việc tạo nghiệp tốt không chỉ là niềm tin tôn giáo mà còn là những chuẩn mực đạo đức giúp con người sống an nhiên và lành mạnh hơn. Dưới đây là 12 cách tạo nghiệp lành theo quan niệm nhà Phật.


► Xem thêm: Những câu nói hay về triết lý nhân sinh cuộc đời đáng suy ngẫm

12 cach Phat day de song doi an nhien (phan 2) hinh anh
 

7. Tránh sát hại những sinh vật nhỏ nhất

Người ta dễ dàng xâm hại đến sinh mạng của các loài vật, đặc biệt là những loài nhỏ nhất. Phật dạy tất cả chúng sanh đều có Phật tính, ngay cả những con vật nhỏ nhất cũng có, nhưng vì kiếp này chúng vì nghiệp chướng nặng nề nên phải mang thân hình khác người. Hiểu điều đó, nên cố gắng tránh sát hại một cách vô ý thức, sẽ giúp ta sống khỏe mạnh, không bệnh tật và tăng tuổi thọ về sau.


8. Phóng sinh


Phóng sinh là hành động cứu sống, công đức rất lớn, có thể giúp người làm việc này giảm bệnh tật và kéo dài tuối thọ ngay trong hiện đời. 
 

9. Cúng nước

Cúng chén nước sẽ tạo nhiều công đức và là phương thức để hóa giải những nghiệp xấu về sân hận và những vấn đề khác còn tồn tại trong tâm trí của mình, từ đó mới có thể sống an nhiên.
 

10. Bố thí, đóng góp cho việc từ thiện

Hành động hiến tặng là một cách thức tuyệt vời để tạo nghiệp tốt trong đời sống ngắn ngủi này. Về phương diện tinh thần thì lòng tham lam của mình nhỏ dần lại và biến mất sau một thời gian thực hành việc bố thí.
 
Khi hiến tặng cho người cũng là lúc ta gia tăng tích lũy thiện nghiệp xuất phát từ lòng từ bi. Nếu không có khả năng bố thí tiền bạc thì có thể bố thí thời giờ, công sức, sự hiểu biết hay tài năng của mình, để giúp cho đời sống bớt khổ đau, tất cả những điều này có giá trị ngang với tiền bạc.
 

11. Nuôi cá cảnh

Nuôi cá cảnh để tạo thịnh vượng trong phong thủy rất phổ biến. Nhưng việc nuôi cá còn có mục đích cao hơn về tinh thần. Mỗi buổi sáng khi cho cá ăn hoặc thay nước cho cá, đó là đang tạo nghiệp tốt.
 

12. Sẵn lòng lắng nghe tâm sự của người khác

Khi có người tìm đến mình để mong sự an ủi, chia sẻ hay để nương tựa  thì đừng xua đuổi. Muốn sống an nhiên, hãy sẵn sàng làm bạn với cả những người xa lạ. Dùng tinh thần mạnh mẽ của mình để giúp những người yếu đuối. Chia sẻ kinh nghiệm an lạc của mình với người khác, dù cho người ấy không quen thân với mình là đang tạo nghiệp lành cho chính bản thân.   ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sống an nhiên theo cách Phật dạy (phần 2)

Những điều nên kiêng kị vào mùng một để tránh đen đủi cả tháng, cả năm.

Quan niệm dân gian cho rằng, ngày mùng 1 đầu tháng có nhiều điều phải kiêng kỵ để tránh rước vận đen vào người cả tháng. Vậy cần kiêng kỵ những gì trong ngày đầu tháng?
Những điều nên kiêng kị vào mùng một để tránh đen đủi cả tháng, cả năm.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Năm mới 2016 của bạn như thế nào? Hãy xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất nhé!

Quan niệm dân gian cho rằng, ngày mùng 1 đầu tháng có nhiều điều phải kiêng kỵ để tránh rước vận đen vào người cả tháng. Vậy cần kiêng kỵ những gì trong ngày đầu tháng? Tùy theo quan niệm của từng địa phương mà ngày đầu tháng được hiểu khác nhau. Có nơi gọi là ngày đầu tháng tức là ngày mồng 1 âm lịch hàng tháng nhưng cũng có một số nơi coi các ngày mồng 1 đến mồng 10.

1. Kiêng một số món ăn

*Mực

Mực cũng là loại thực phẩm có trong danh sách “đen” của cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Nguyên nhân của điều này xuất phát từ quan niệm “đen như mực” của ông cha ta từ nhiều năm trước.

Theo quan niệm, nếu ăn mực vào đầu năm thì cả năm sẽ đen đủi, ăn mực đầu tháng sẽ không may mắn. Thậm chí, nhiều bậc cha mẹ còn không cho con ăn mực trước ngày thi. Nhiều người kỵ ăn mực khi đi xa vì có công việc quan trọng.

*Thịt chó

Thịt chó là thức ăn giàu chất dinh dưỡng và là món “khoái khẩu” của nhiều người. Thậm chí, thịt chó được coi là “quốc hồn quốc túy”, là nét ẩm thực riêng có của người Việt Nam. Thế nhưng, người ta quan niệm rằng ăn thịt chó vào đầu năm hay đầu tháng thì cả năm, cả tháng đó sẽ xui xẻo, không may mắn. Tuy vậy, thịt chó lại được coi là món giải xui nếu ăn vào cuối tháng.

*Thịt vịt

Thịt vịt là món ăn kiêng kỵ vào dịp đầu tháng và đầu năm của người miền Bắc và miền Trung. Món ăn này bị xem là không tốt, kém may mắn, nhất là vào dịp đầu năm. Người ta cho rằng, nếu ăn thịt vịt sẽ đen đủi, “tan đàn, xẻ nghé”. Thay vì sử dụng thịt vịt, người ta dùng thịt gà với ý nghĩa cát tường hơn. Giống như thịt chó, vào những ngày cuối tháng, món thịt vịt lại được xem là món ăn “giải đen”.

*Trứng vịt lộn

Món trứng vịt lộn ngon và bổ dưỡng. Tuy nhiên, quan niệm của người miền Trung và miền Bắc rất kiêng ăn trứng vịt lộn đầu tháng, đầu năm.

Họ quan niệm rằng, nếu ăn trứng vịt lộn vào đầu tháng, đầu năm thì cả tháng, cả năm sẽ không được may mắn. Mọi thứ đều xảy ra trái với ý mình.

*Tôm

Nếu người miền Bắc không kiêng kỵ tôm vào ngày Tết thì người miền Nam lại rất ít sử dụng món ăn này.Người miền Nam cho rằng tôm đầu to và đi giật lùi, nếu ăn tôm vào đầu năm sẽ khó “đầu xuôi, đuôi lọt”. Mọi việc trong năm mới sẽ không thể thuận buồm xuôi gió, không thăng tiến và phát tài phát lộc được.

*Cá mè

Người miền Bắc và miền Trung đều kiêng ăn cá mè đầu năm. Nhiều người cho rằng nguyên nhân là do chữ “mè” đi theo với chữ “mè nheo”. Hơn nữa, cá mè còn tanh và nhiều xương hơn các loại cá khác. Có lẽ vì thế, họ quan niệm loài cá này sẽ mang đến một năm đen đủi. Nhất là với người miền Trung, họ cho rằng ăn cá mè đầu năm thì cả năm sẽ bị “hãm tài”.

*Chuối

Với người miền Bắc, chuối là loại quả không thể thiếu trên mâm ngũ quả thì với người miền Nam lại tránh ăn chuối những ngày đầu năm do sợ ảnh hưởng đến việc thăng tiến. Nguyên nhân là do chữ “chuối” nói lái đi sẽ thành “chúi” theo giọng miền Nam nghĩa là không thể ngẩng lên được.

Cũng có người theo sách nho bảo ” tiền đàng bất khả thụ ba tiêu ” (Trước nhà thì không được trồng chuối). Và trái chuối cũng mang hình tượng không đẹp.

*Mắm tôm

Những ngày đầu tháng, đa số người Việt Nam đều kiêng ăn mắm tôm vì ai cũng sợ gặp điều xui xẻo.

>>> Năm mới 2016 AI xông đất nhà bạn? Sẽ mang lại nhiều may mắn tài lộc?

Xem ngay XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất>>>

2. Kiêng vay mượn tiền, xuất tiền của

Vào ngày đầu tháng, mọi người thường kiêng xuất tiền của vì sợ bị "dông" cả tháng. Tương tự như vậy, dân gian kiêng đi vay mượn, đi trả nợ.

3. Kiêng gặp gái, gặp người vía dữ

Vào buổi sáng sớm hoặc ngày mùng 1 đầu tháng, nếu có việc phải đi xa, đi buôn bán, đi làm ăn... thì người ta rất kỵ ra ngõ gặp đàn bà con gái hay người vía dữ, khó tính, keo kiệt.
Để tránh gặp phải vía dữ, người ta sẽ hẹn với một người (có tính tình cởi mở, hay gặp may mắn) đứng đón ở ngõ. Khi người này đi ra thì người đón ngõ sẽ chào hỏi và chúc lên đường may mắn.

4. Kiêng ngã giá mua hàng rồi bỏ đi

Người buôn bán rất kỵ việc vào buổi sáng sớm hoặc ngày đầu tháng có khách tới xem hàng, đã thỏa thuận giá cả nhưng lại không mua hàng nữa. Họ quan niệm như vậy thì trong cả ngày đó hoặc trong tháng đó việc buôn bán sẽ gặp xúi quẩy.
Để xua đuổi sự xúi quẩy này người bán hàng sẽ phải "đốt vía" bằng cách vơ vội nắm rác hay que đóm, tờ giấy... quanh đó rồi châm lửa đốt ngay trước mặt người mua hàng vô duyên đó.

5. Kiêng đi thăm phụ nữ mới sinh con

Đầu tháng mà đi thăm gái đẻ là "dông" “ Sinh dữ tử lành” , các cụ vẫn kiêng thế.
Đối với người làm ăn lớn, buôn bán: Mọi người cho rằng họ đi thăm bà đẻ thì vận may trong công việc làm ăn của họ sẽ nhanh chóng biến mất, nên thường họ chờ đến cuối tháng mới đến thăm.

Đối với dân lái xe: rất kiêng kỵ đi thăm gái đẻ, bởi họ quan niệm sẽ gặp nhiều vận hạn, xui rủi, làm ăn thất bát, đi đường dễ gặp bất trắc...

Đối với người bình thường: Cũng cho rằng đi thăm bà đẻ khi họ sinh con được đầy tháng thì mới ko bị Xui.

Đối với những người có bầu: Các cụ cho rằng, nếu bà bầu đi thăm bà đẻ thì con sẽ ganh nhau (em bé của bà đẻ và em bé trong bụng của bà bầu), rồi đến lúc bà bầu đẻ con ra sẽ khó nuôi.

Thực ra, dân gian kiêng đi thăm gái đẻ trong vòng một tháng đầu không hoàn toàn là do mê tín. Trong vòng tháng đầu, cả mẹ lẫn bé đều đang rất mệt mỏi, cần ngủ nhiều, cần được yên tĩnh và sạch sẽ. Nếu người đến thăm nhiều, ồn ã, bụi bặm sẽ nhiễm vào mẹ và bé, ngay cả nếu như khách bị cảm cúm, bệnh tật, sẽ càng nguy hiểm hơn.

6. Kiêng quan hệ nam nữ

Trong ngày Tết, mùng 1, ngày rằm, người phương Đông có quan niệm kiêng khem, tránh việc gần gũi nam nữ, vợ chồng. Bởi lẽ, theo quan niệm cổ xưa, việc quan hệ nam nữ vào những ngày này sẽ dẫn đến những điều vận hạn đen đủi, không may mắn, thậm chí là đại hạn.

7. Kiêng không được cắt tóc

Ngày mùng 1 âm lịch, rất nhiều người kiêng cắt tóc vì họ sợ nếu cắt tóc thì tài lộc sẽ tiêu hao suốt cả tháng đó.

8. Kiêng nói bậy, chửi tục

Nói bậy chửi tục chắc chắn cũng phản ánh một phần nào đó văn hóa của mỗi người. Đây cũng là điều mà rất nhiều người kiêng kỵ để không xuất hiện trong những ngày đầu tháng. Nhiều người quan niệm nếu đầu tháng mà nói bậy chửi tục thì cả tháng sẽ gặp những chuyện thị phi.

9. Kiêng đánh vỡ bát đĩa, ấm chén

Ông bà ta quan niệm, từ vỡ, bể là những từ tạo nên sự chia cắt, đứt lìa trong gia đình. Vì thế, trong ngày đầu tháng không được đánh vỡ bát đĩa, ấm chén, cãi nhau, chửi nhau, kiêng những điều không vui xảy ra với gia đình.

10. Kiêng không nói tới điều rủi ro

Nhiều người rất kiêng kỵ việc nói tới những điều rủi ro trong ngày đầu tháng vì sợ rằng cả tháng cũng sẽ gặp phải rủi ro như lời đã nói.

>>Đã có VẬN HẠN 2016 mới nhất. Hãy xem ngay, trong năm 2016 vận mệnh bạn như thế nào nhé!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều nên kiêng kị vào mùng một để tránh đen đủi cả tháng, cả năm.

Cách trang trí cây cảnh trong phòng khách –

Phòng khách là nơi diễn ra các sinh hoạt thường ngày của cả nhà. Nếu trang trí phòng khách vói những gốc cây cảnh trồng trong những chậu cảnh bằng sứ như Tùng năm lá, Lan quân tử..., căn phòng của bạn trông sẽ rất sáng sủa, trang nhã và thanh lịch.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

thiet-ke-noi-that-mua-xuan_2

Phòng khách là nơi diễn ra các sinh hoạt thường ngày của cả nhà. Nếu trang trí phòng khách vói những gốc cây cảnh trồng trong những chậu cảnh bằng sứ như Tùng năm lá, Lan quân tử…, căn phòng của bạn trông sẽ rất sáng sủa, trang nhã và thanh lịch. Trong khi đó, phòng ngủ là khu vực để nghỉ ngơi, thư giãn, các loài hoa lan như dạ lan hương sẽ có tác dụng tốt, nếu được đặt trong phòng sẽ làm tăng thêm vẻ yên tĩnh, thanh bình của không gian. Khu vực ban công và sân vườn trong nhà cũng có thể là những không gian lí tưởng để bạn trồng và chăm sóc nhiều loài cây khác nhau. Như vậy nhà bạn sẽ có một không gian sinh thái lí tưởng, bốn mùa xanh tươi.

Về vị trí đặt các chậu hoa, có thể tham khảo các gợi ý sau: Các loại cây trồng trong chậu cảnh lớn như cau cảnh, cọ cạnh, gỗ samu Nam Dương, cây tô thiết, cây cao su.. có thể đặt ở lối ra vào phòng khách, ở góc nhà, hay chân cầu thang. Các loại cây lá nhỏ như Xuân Vũ, Kim Huyết Vạn Niên Thanh, Thái Diệp Vu… nên đặt ở gần bộ tràng kỉ hoặc những chiếc tủ thấp. Còn với các cây lá vừa như Lan lưỡi rồng, Trúc lưng rùa, mây Thường Xuân, hay cỏ Áp Thạch… nên đặt cạnh bộ các chỗ gần bộ bàn ghế hay chỗ gấp khúc của ghế sopha.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách trang trí cây cảnh trong phòng khách –

Vì sao thứ 6 ngày 13 bị cả thế giới xa lánh?

Tại sao thứ 6 ngày 13 lại trở thành ngày bị cả thế giới xa lánh, hắt hủi và sợ hãi? Phải chăng nó thực sự là ngày của quỷ.
Vì sao thứ 6 ngày 13 bị cả thế giới xa lánh?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


►Tham khảo thêm những thông tin về: Lịch vạn niên và Lịch âm dương chuẩn xác nhất

Vi sao thu 6 ngay 13 bi ca the gioi xa lanh hinh anh
 
Theo quan niệm của người phương Tây thì thứ 6 là ngày xấu nhất trong tuần và ngày 13 là ngày xấu nhất trong tháng, vì vậy nên khi hai điều đó kết hợp với nhau, thứ 6 ngày 13 đã tạo nên một nỗi sợ hãi lớn.
 
Người ta thậm chí còn đặt hẳn cho hội chứng sợ thứ 6 ngày 13 một cái tên, đó là “paraskevidekatriaphobia”, trong đó “paraskevi” là thứ 6, “dekatria” là số 13 và “phobia” là nỗi sợ hãi (theo tiếng Hy Lạp).
 
Bằng toán học, người ta đã chứng minh được rằng một năm bất kì có ít nhất một thứ 6 ngày 13 và nhiều nhất là ba ngày. Một năm có ba thứ 6 ngày 13 khi ngày đầu năm là thứ 5 đối với năm không nhuận, hoặc Chủ nhật đối với năm nhuận.
 
Từ thời cổ đại, trong nhiều nền văn hóa, người ta đã coi con số 13 là một con số đem đến xui xẻo và chết chóc. Việc người ta “kì thị” con số này thể hiện ở rất nhiều việc như những tòa cao ốc không có tầng 13, các bệnh viện không có phòng số 13, các sân bay không có cổng đón khách số 13, trên các máy bay không có ghế ngồi số 13, ca bin số 13 cũng không xuất hiện trên tàu thủy.
 
Một lý do được đưa ra để lý giải cho điều này là việc số 13 đứng ngay sau số 12, một con số được coi là đẹp và hoàn hảo. Vì vậy mà chúng ta có 12 tháng trong năm, 12 cung Hoàng Đạo, 12 con Giáp, 12 vị thần của Olympus, 12 sứ mệnh của Hercules, 12 tông đồ của Jesus…
 
Ngày thứ 6 cũng “chịu tiếng xấu” khi xuất hiện trong rất nhiều truyền thuyết. Adam và Eve bị đuổi khỏi vườn địa đàng vào ngày thứ 6, sau khi nếm thử Trái Cấm. Trận Đại hồng thủy Chúa dùng để trừng phạt loài người xảy ra vào thứ 6, ngôi đền của Solomon bị hủy diệt vào ngày thứ 6, và không thể không kể đến, ngày Chúa Jesus bị đóng đinh vào cây thánh giá cũng chính là thứ 6 ngày 13.
 
Vì những sự kiện mang tính chất lịch sử như vậy mà thứ 6 ngày 13 bị “dính mác” ngày của quỷ, chỉ mang lại những điều xui rủi, xấu xa.

Theo Thiên Việt 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao thứ 6 ngày 13 bị cả thế giới xa lánh?

Nốt ruồi ở vùng kín nói lên điều gì? –

Trên cơ thể của con người, nốt ruồi có thể mọc ở bất cứ đâu, từ đầu tóc đến chân, thậm chí là lòng bàn chân hay ở chỗ vùng kín... Mỗi nốt ruồi trong nhân tướng học đều có ý nghĩa nhất định và có thể gắn với những câu chuyện riêng khó lòng lý giải. Bê
Nốt ruồi ở vùng kín nói lên điều gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nốt ruồi ở vùng kín nói lên điều gì? –

Vận mệnh tốt xấu của con người qua tướng cổ

Trong tướng pháp cho rằng chiếc cổ có liên quan đến vận thế của người đó, phụ thuộc chủ yếu vào độ dài ngắn và kích cỡ của cổ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Độ dài ngắn, kích cỡ của cổ phải vừa phải, nếu như quá dài hay quá ngắn, quá thô hay quá mảnh đều không phù hợp với tiêu chuẩn để có vận thế tốt trong mệnh lý học. Cụ thể, có thể liệt kê ra 15 đặc trưng của chiếc cổ dưới đây:

1. Chiếc cổ đầy đặn, mịn màng thể hiện người chủ có địa vị cao sang.

2. Chiếc cổ tròn săn chắc thể hiện người chủ sung túc.

3. Chiếc cổ vừa dài vừa gầy, người chủ tốt tính nhưng dễ gặp phải ngăn trở.

4. Người béo, cổ có hầu là người dễ dàng gây chuyện rắc rối.

5. Người mà phía sau cổ có nhiều thịt là người giàu có.

6. Người mà phía sau cổ có da như đường kẻ sợi là người sống lâu.

7. Người cổ ngắn mà lại vuông vức là người có phúc lộc.

8. Người cổ mảnh mà dài thì tài sản không lớn.

9. Người cổ có điểm lấm tấm thì thường có cá tính mạnh mẽ, muốn hơn người, ham học hỏi không chịu thua kém ai.

10. Người cổ tròn nhưng thô thì thường sống thọ nhưng lại không giàu có.

11. Người cổ mảnh và yếu không có sức sống thì thường “làm bạn” với bệnh vặt.

12. Người có cổ vừa thô vừa ngắn là người thấp kém.

13. Người có cổ thô mà đầu lại nhỏ thì thường không thọ.

14. Người có nốt ruồi trên cổ thường bị người khác sai khiến.

15. Người có cổ uốn lượn, không ngay thẳng thường có tâm địa xấu, không nên kết giao.

Theo: Lichvansu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận mệnh tốt xấu của con người qua tướng cổ

Điều kiêng kị: Ngày Tam Nương không nên làm gì?

Chẳng biết từ bao giờ, ngày Tam Nương lại trở thành ngày khiến mọi người tránh xa bởi họ quan niệm rằng, vào ngày này, dù là làm bất cứ việc gì cũng sẽ dễ dàng thất bại. Điều kiêng kị: Ngày Tam Nương không nên làm gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chẳng biết từ bao giờ, ngày Tam Nương lại trở thành ngày khiến mọi người tránh xa bởi họ quan niệm rằng, vào ngày này, dù là làm bất cứ việc gì cũng sẽ dễ dàng thất bại. Để hiểu rõ hơn về ngày Tam Nương, chúng ta sẽ cùng Phong thủy số tìm hiểu xem nguồn gốc cũng như nắm rõ hơn xem ngày Tam Nương không nên làm gì để từ đó có thể tránh phạm phải nhé.

Điều kiêng kị: Ngày Tam Nương không nên làm gì?

Ngày Tam Nương là ngày gì?

Theo tương truyền lại rằng, ngày Tam Nương là ngày đại diện cho ngày sinh thần và ngày ra đi của 3 người đàn bà có thể nói là tuyệt sắc giai nhân, 3 người này đã làm sụp đổ 3 triều đại của Trung Quốc đó là Muội Hỉ, Bao Tự và Đát Kỷ.

Vì ngày này gắn với 3 người phụ nữ đã mang đến những điều xui xẻo và tồi tệ cho cả một triều đại, vì thế, ngày Tam Nương từ xưa đến nay được quan niệm rằng là ngày cực kỳ xấu.

Ngày Tam Nương không nên làm gì?

Ngày Tam Nương được coi là ngày xấu, hay như trong lịch vạn niên có ngày hoàng đạo và ngày hắc đạo, thì ngày Tam Nương chính là hắc đạo, thậm chí còn xấu hơn thế nữa. Do đó, mọi người quan niệm rằng trong ngày Tam Nương tuyệt đối không nên làm các việc quan trọng. Ngày Tam Nương không nên làm gì? Chúng ta hãy cùng xem sau đây:

1/Không đi giữa đường

Để trả lời câu hỏi, ngày Tam Nương không nên làm gì thì việc đầu tiên cần tránh là không được đi giữa đường dù là đường vắng không có ai qua lại. Theo dân gian, nếu ngày này ra đường mọi người ắt sẽ gặp những tai bay vạ gió, những nguy hiểm không lường trước được. Vì vậy cần tránh.

2/Không cãi nhau

Ngày Tam Nương không nên cãi nhau, hãy cố gắng kiềm chế bản thân dù đó là chuyện đáng giận đi chăng nữa. Vào ngày Tam Nương, mọi người dễ bị rơi vào tình trạng như bị “ma đưa lối, quỷ dẫn đường” do đó bạn nóng giận có thể dẫn tới những hành động dại dột, làm nguy hại đến bản thân.

3/Không quan hệ

Nhiều người cho rằng ngày rằm và mùng 1 hàng tháng mới phải kiêng kỵ về chuyện ấy. Tuy nhiên vào ngày Tam Nương chúng ta cũng nên tránh bởi theo quan niệm khi quan hệ vào ngày này, bạn dễ rơi vào tội dâm ô.

4/Không khai trương, cưới xin, động thổ

Các công việc quan trọng như khai trương, động thổ làm nhà, ký kết hợp đồng, cưới hỏi...đều cần tránh cái ngày xấu này ra. Nếu phạm phải sẽ rơi vào tình trạng kết hôn thì chia ly, xây nhà thì gia đình ly tán mà ký kết làm ăn thì dễ bị thất bại.

Những ngày Tam Nương trong tháng

Một tháng có đến 6 ngày Tam Nương, vì vậy mọi người cần chú ý trong 6 ngày này. Những ngày Tam Nương thường rơi vào ngày mùng 3, mùng 7, 13, 18, 22 và 27 âm lịch.

Để biết ngày hôm nay là tốt hay xấu, là hung hay cát bạn nên tham khảo tại đây: Xem ngày tốt xấu


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điều kiêng kị: Ngày Tam Nương không nên làm gì?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd