Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Sao Lưu Hà

Hành: Thủy Loại: Ác Tinh Đặc Tính: Thâm trầm, sát phạt, thủy tai, sông nước Tên gọi tắt thường gặp: Hà
Sao Lưu Hà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hành: ThủyLoại: Ác TinhĐặc Tính: Thâm trầm, sát phạt, thủy tai, sông nướcTên gọi tắt thường gặp:
Ý Nghĩa Lưu Hà Ở Cung Mệnh

Tính Tình

  • Ăn nói lưu loát, có tài hùng biện.
  • Thích nói, thích giảng thuyết, diễn giảng hay và phong phú.
Nếu đi chung với sao Tấu Thư hoặc Thanh Long thì học giỏi, biện bác tài tình. Cùng với Thái Tuế, năng khiếu này nổi bật thêm. Đóng ở cung Thủy thì hợp vị, tài năng được phát huy đúng mức.
Nhưng nếu đi với các sao xấu thì trở thành độc ác, thâm trầm, có thủ đoạn và hay gây sự chết chóc, tai họa, dễ có tai nạn đường sá, tai nạn về sông nước, đàn bà bị về thai sản, băng huyết, loãng máu.
Có thủ đoạn. Nếu đi với Kình, Phá, Hao, Tuyệt thì người có nhiều quỷ kế, độc hiểm, ra tay diệt thù mà không lộ tông tích, không bị lương tâm cắn rứt.
Công Danh Tài Lộc
  • Lưu Hà chủ thủy nên ám chỉ những người làm việc trên sông nước, biển cả như ngư phủ, thủy thủ.
  • Lưu Hà đi với Thanh Long tức là Rồng Xanh vùng vẫy trên sông lớn, ngụ ý gặp vận hội tốt, đắc thời, lợi ích cho việc thi cử, cầu danh, cầu tài, làm ăn, thi thố tài năng.
  • Nếu Lưu Hà đóng ở Hợi, Tý (cung Thủy) cũng có ý nghĩa đó, nhưng thiếu Thanh Long thì dịp may ít hơn.
Phúc Thọ Tai Họa
Lưu Hà chỉ có hai loại tai họa:
  • Thủy tai tức là trong đời phải có lần chết đuối.
  • Sản tai (đối với phái nữ), bị băng huyết lúc sinh đẻ.
Nếu gặp thêm sao dữ, có thể bị mất mạng vì hai loại tai họa đó.
Phối hợp với vài sao khác, Lưu Hà có nghĩa:
  • Lưu Hà, Cự Môn, Hóa Kỵ: Chết đuối.
  • Lưu Hà, Kiếp Sát, Kình Dương: Chết bởi đao thương đạo tặc.
  • Lưu Hà, Mã hay Lưu Hà, Tang Môn: Súc vật nuôi bị chết dịch.
Ý Nghĩa Lưu Hà Ở Cung Quan Lộc
Đi với các sao tốt như Thanh Long, Văn Xương, Văn Khúc, thì dễ có danh phận, làm các ngành nghề có liên quan đến sông nước hoặc hóa học, hải sản, dầu hỏa.
Nếu đi với các sao xấu như Kiếp Sát, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Thái Tuế, thì công danh thăng giáng thất thường, đôi khi bị tai ương họa hại.
Ý Nghĩa Lưu Hà Ở Cung Tật Ách
Bị máu loãng, băng huyết, hoặc bị chết đuối, mổ xẻ, nuôi súc vật không có lợi.
Ý Nghĩa Lưu Hà Ở Cung Tài Bạch
Dễ kiếm tiền, nhưng tiền bạc thất thường, ra vào nhanh chóng.
Lưu Hà Khi Vào Các Hạn
  • Hạn có sao Lưu Hà, Cự Môn, Hóa Kỵ, là hạn cẩn thận có tai nạn về sông nước, chết đuối.
  • Hạn có sao Lưu Hà, Kiếp Sát, Kình Dương, chết bởi hình thương, đạo tặc.
  • Hạn có sao Lưu Hà, Thiên Mã hay Tang Môn, nuôi súc vật bị chết dịch.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Lưu Hà

Tiền tài cứ mãi "bốc hơi" nếu bạn cứ bỏ vật này vào ví tiền

Muốn tiền vô như nước, hãy tiễn những vật sau ra khỏi chiếc ví của bạn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ví tiền là một kho báu nho nhỏ của mỗi người, cũng như nhiều đồ vật khác, ví tiền nếu dùng đúng cách sẽ mang lại nhiều tài lộc hơn cho gia chủ, và một vài típ sau sẽ cải thiện phong thủy để giúp tiền vô bóp bạn nhiều hơn. 
1. Dùng bóp tiền thẳng
Chúng ta thường có thói quen sử dụng bóp gấp để tiết kiệm chỗ và dễ đút vào túi mang theo bên mình. Nhưng việc này lại vô tình khiến tờ tiền bị gấp gãy kém thoải mái, từ đó cản trở việc thu hút tiền tài vào cho gia chủ. Vì thế, hãy đổi sang sử dụng bóp thẳng để mở đường tài vận đến bóp hơn bạn nhé. 
2. Đặt tiền vào tất cả các ngăn
bop-tien
(Ảnh: Internet)
Đặt tiền vào tất cả các ngăn sẽ giúp cho chiếc ví của bạn luôn trong tình trạng đầy đủ, không rỗng ruột. Đừng chỉ đặt tiền vào 1 ngăn duy nhất và bỏ trống các ngăn còn lại, vì khi hết tiền đột ngột bạn chẳng còn ngăn nào của ngân khố để bù đắp đâu. 

3. Tuyệt đối không để hóa đơn trong bóp
Theo quan niệm về phong thủy, giữ một vật tượng trưng cho khoản tài lộc đã mất đi chẳng khác nào kích thêm sự “hao tài”. Chính vì thế đừng bỏ hóa đơn vào bóp nếu muốn chặn đường tài lộc của mình bạn nhé. 
4. Chọn màu ví phù hợp với mệnh
bop-tien-2
(Ảnh: Internet)
Hãy chọn màu ví bổ trợ theo thuyết ngũ hành kim-mộc-thủy-hỏa-thổ phù hợp với vận mệnh của chính mình để tăng thêm may mắn, hút kim tiền. Ngược lại, nếu màu ví khắc với cung mạng thì sẽ đem lại điềm vận không hay. 

Cách chọn màu sắc bóp/ví hợp với mệnh để tiền luôn sinh sôi nảy nở:
Người mệnh Kim (kim loại): mệnh Kim nên sử dụng bóp/ví có tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh. Ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng (Hoàng Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho người sử dụng. Và tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng Hoả khắc Kim). 
Người mệnh Mộc (cây cỏ): nên sử dụng bóp/ví tông màu xanh ngoài ra kết hợp với tông màu đen, màu xanh biển sẫm (nước đen sinh Mộc). Bên cạnh đó, nên tránh dùng những tông màu trắng và sắc ánh kim (Màu trắng bạch kim khắc Mộc). 
Người mệnh Thuỷ (nước): nên sử dụng bóp/ví tông màu đen, màu xanh biển sẫm, ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng và những sắc ánh kim (Màu trắng bạch kim sinh Thuỷ). Tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng đất, màu nâu (Hoàng thổ khắc Thuỷ). 
Người mệnh Hoả (lửa): nên sử dụng bóp/ví tông màu đỏ, màu hồng, màu tím ngoài ra kết hợp với các màu xanh (Thanh mộc sinh Hoả). Tránh dùng những tông màu đen, màu xanh biển sẫm (nước đen khắc Hoả).
Người mệnh Thổ (đất): nên sử dụng bóp/ví tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hoả sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà bạn nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ). 

Một số lưu ý khác để làm giàu cho ví tiền:
- Không nên ôm đồm tất cả mọi thứ để vào ví tiền như điện thoại, móc khóa... bạn nên đầu tư 1 chiếc bóp nhỏ khác để các vật linh tinh này tránh cản tài lộc vào ví
- Giữ vệ sinh ví sạch sẽ, loại bỏ các giấy tờ đã cũ, không cần thiết ra khỏi ví để ví được thông thoáng hơn. 
- Nếu mua ví làm quà tặng thì bạn nên để kèm thêm 1 vài tờ tiền mệnh giá nhỏ với mong muốn người nhận ví có nhiều may mắn, tài lộc với chiếc ví bạn tặng.

(Tổng hợp)

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tiền tài cứ mãi "bốc hơi" nếu bạn cứ bỏ vật này vào ví tiền

Cải thiện phong thủy gian áp mái - giải pháp tận dụng không gian

Ngày nay, khi diện tích hạn hẹp, việc cải thiện phong thủy gian áp mái để tối ưu hóa không gian là rất cần thiết.
Cải thiện phong thủy gian áp mái - giải pháp tận dụng không gian

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo quan niệm phong thủy phương Đông, gian áp mái là nơi phạm nhiều lỗi, không thích hợp để sử dụng.

Cai thien phong thuy gian ap mai - giai phap tan dung khong gian hinh anh
 
Đặc điểm của gian áp mái là diện tường nghiêng, đúng hơn là mái nhà kiêm luôn phần tường. Tường nghiêng trong phong thuỷ có ảnh hưởng xấu tới chủ nhân.
 
Các mái dốc nghiêng chèn ép nguyên khí của người ngủ hay người làm việc bên dưới gây căng thẳng, mệt mỏi, cản trở quá trình sáng tạo. Khi ở trong phòng, trần nghiêng còn khiến cho tầm nhìn bị lệch. Để hóa giải điểm bất lợi của gian áp mái, gia đình có thể sử dụng gương và ánh sáng đèn bố trí hợp lý để có cảm giác độ nghiêng được nâng lên; việc quét sơn cũng đem lại hiệu quả tương tự.
 
Tốt hơn gia đình nên dùng những căn phòng này làm phòng chơi cho trẻ, nơi sinh hoạt của người lớn hoặc các hoạt động mang tính tạm thời khác. Hoặc nên biến nó thành một căn phòng có diện tích nhỏ hơn nhưng mang hình dáng bình thường thay vì căn phòng lớn có bức tường nghiêng. 
 
Một giải pháp cũng khá tốt là biến chỗ mái dốc thành tủ chứa đồ. Phòng nào có trổ cửa sổ mái để lấy ánh sáng thì phải làm sao để nhìn thấy được bầu trời nhiều hơn chứ không chỉ là một khoảnh nhỏ.
 
Ngoài ra, do vị trí nằm ở sát mái nhà nên không gian bên trong của tầng áp mái thường để lộ hệ thống xà nhà, dầm, kèo cột. Theo phong thủy, xà nhà, kèo, dầm nhà nằm phía trên đầu sẽ khiến người bên dưới có cảm giác bị đè ép, làm tổn hại đến tinh thần. Do đó, gia đình nên làm trần giả, trần thạch cao uốn nghiêng theo mái nhà hoặc làm hình vòm cong, giật cấp… giúp che đi hệ thống xà, kèo cột, giúp không gian thêm thoáng đãng, rộng rãi. Đó là cách cải thiện phong thủy gian áp mái khá hiệu quả và khả thi.
ST

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cải thiện phong thủy gian áp mái - giải pháp tận dụng không gian

10 điều nên nhớ khi yêu Bạch Dương

Điều nên nhớ khi yêu Bạch Dương được tiết lộ để bạn hiểu hơn đối phương của mình và đừng đưa ra những yêu cầu vô lý khiến tình cảm hai bạn dễ bị sứt mẻ.
 10 điều nên nhớ khi yêu Bạch Dương

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Tình yêu của bạn với cung hoàng đạo Bạch Dương sẽ chỉ toàn là đam mê và những niềm vui nhưng bạn nên nhớ rằng họ muốn gì là phải có ngay lập tức nên đừng mong họ kiên nhẫn. 
 

1. Bạch Dương cần sự tin tưởng, tôn trọng, chung thủy và cởi mở
 

Điều nên nhớ khi yêu Bạch Dương đầu tiên là bạn phải tự biết kiểm soát bản thân vì họ vẫn làm bạn với tình cũ. Điều này khiến bạn lo lắng nhưng lại không được ghen tuông. Nên nhớ, đó là đức tính bao dung của họ chứ không hề vì còn tình yêu với người cũ. Nếu đã kết thúc, Bạch Dương sẽ quên đi một cách nhanh chóng.
 
Bạn phải chắc chắn để có đủ niềm tin yêu, thấu hiểu điều này. Với bản tính bao dung, yêu thương mọi người của mình, Bạch Dương có thể chấp nhận nhiều lỗi lầm của bạn nhưng không chịu đựng được người thiếu tự tin và hay ghen tuông. 
 
 
 10 dieu nen nho khi yeu Bach Duong hinh anh
 

2. Bạch Dương không chịu bỏ cuộc
 

Họ khao khát thành công trong cuộc sống cũng như trong tình yêu. Điều Bạch Dương mong muốn là trở thành một nhà lãnh đạo dũng cảm và mạnh mẽ. Đó cũng là lý do họ không thích là “cái đuôi” của bất cứ ai. 
 
Bạch Dương luôn có thái độ tích cực trong việc đạt được mục tiêu của mình. Họ sẵn sàng hỗ trợ và giúp đỡ bạn vượt qua bất cứ điều gì miễn là bạn cho phép Bạch Dương đóng vai trò chỉ đạo. 
 
Họ chỉ tập trung duy nhất vào mục tiêu và nhiều khi điều đó trở thành nỗi ám ảnh trong họ. Hãy cứ để cho Bạch Dương được làm điều họ muốn và không nên làm gián đoạn nếu không họ sẽ phát cáu với bạn.
 

3. Điều nên nhớ khi yêu Bạch Dương - họ thích cảm giác thống trị
 

Họ khá kiên cường và cứng đầu trong việc tìm cách để có được những gì mình muốn. Mặc dù cố gắng hết mình nhưng họ đôi lúc nóng vội. Tuy nhiên, Bạch Dương cũng biết cách chấp nhận thất bại. 
 
Khi có dấu hiệu cho thấy dù có nỗ lực cũng vẫn là công cốc, họ sẽ nhanh chóng buông bỏ để chuyển hướng tới mục tiêu mới. Họ là người tiêu biểu cho mẫu người thích theo đuổi giấc mơ của mình. Khi yêu một Bạch Dương bạn sẽ thấy họ thường xuyên thay đổi.  
 10 dieu nen nho khi yeu Bach Duong hinh anh 2
 
 

4. Bạch Dương tự tin và nhiệt tình
 

Bạch Dương yêu thích thể thao và cũng thích tham gia vào các cuộc thi. Nhưng khi thua cuộc tính xấu của họ có cơ hội được bộc lộ. Đây cũng là mặt tiêu cực của Bạch Dương. Họ trở nên hiếu chiến hơn khi không đạt được những gì mình muốn. 
 
Tuy nhiên, họ thường đạt được mục tiêu của mình nhờ sự hết mình và lòng dũng cảm. Họ cũng không tức giận quá lâu mà sẽ tha thứ và quên đi mọi thứ một cách dễ dàng. Cách tốt nhất để đối phó với những cơn giận này là mang đến cho họ một dự án mới hoặc ý tưởng mới.  

5. Bạch Dương không phải là người kiên nhẫn


Đừng bắt Bạch Dương phải chờ đợi. Đừng để họ tham gia trò chơi cảm xúc. Họ muốn gì là phải có ngay lập tức. Kiên nhẫn là đức tính không tồn tại trong con người Bạch Dương nên quá khó khi yêu cầu điều này. Đó không phải là bản chất mà qua trỉa nghiệm họ nhận thấy kiên nhẫn chẳng mang lại gì nên đừng yêu cầu họ phải tập thói quen này.
 

6. Họ thích được giao du, kết nối
 

Bạch Dương thích những bữa tiệc, họ luôn muốn được gặp gỡ bạn bè. Họ thích mọi người vây quanh mình và họ có khả năng tuyệt vời gắn kết mọi người với nhau. Những người này thích được chú ý và tận hưởng thú vị của điều đó. Có thể nói, bạn sẽ không bao giờ có cảm giác nhàm chán khi yêu Bạch Dương.
 

7. Bạch Dương không thích kết thân với những người tiêu cực


Điều nên nhớ khi yêu Bạch Dương
đó là họ không biết làm thế nào với những người hay phàn nàn hoặc hay xem mình là nạn nhân nên nhanh chóng tìm kiếm cách thoát khỏi tình huống này. Nếu bạn bắt đầu cảm thấy có lỗi, Bạch Dương chỉ mong bạn tự chữa lành vết thương của bạn và tiếp tục tiến bước. 
 
 10 dieu nen nho khi yeu Bach Duong hinh anh 3
 

8. Bạch Dương là người đầy đam mê
 

Tình dục được xem vũ khí mà phụ nữ cung Bạch Dương dùng để trừng phạt người yêu/chồng. Nếu bạn khiến cô ấy ghen tuông thì bạn sẽ biết ngay hậu quả. Trong khi đó, đàn ông Bạch Dương lại đam mê và sẽ theo đuổi không ngừng cho đến khi họ có được những gì mình muốn. Cả đàn ông và phụ nữ Bạch Dương chỉ làm chuyện đó khi họ thực sự yêu và đây là chòm sao thuộc nhóm Lửa đầy đam mê.  

9. Bạch Dương dễ dàng có bước tiến mới khi kết thúc mối quan hệ
 

Hầu hết Bạch Dương sẽ phớt lờ những trải nghiệm thiếu hứng thú. Họ muốn trở thành trung tâm của sự chú ý trong bất cứ mối quan hệ nào.  Nếu cảm thấy bị bạn phớt lờ họ sẽ làm cho ra nhẽ. Lúc đó, chắc chắn sẽ xảy ra cuộc đối đầu không hay giữa hai người.

Nếu niềm đam mê và sự cuốn hút không còn họ sẽ bỏ bạn mà đi. Họ cũng biết sử dụng những lời nói dối để sớm chấm dứt mối quan hệ này. Vì thế, để tình yêu được suôn sẻ bạn nên tìm hiểu cung Bạch Dương hợp cung nào trước khi bắt đầu mối quan hệ tình cảm với họ.
   

10. Bạch Dương là người hài hước
 

Điều nên nhớ khi yêu Bạch Dương là họ rất thích sự hài hước. Hãy sẵn sàng cho những tràng cười thoải mái trước những câu nói đùa, mỉa mai, và hành vi ngớ ngẩn của Bạch Dương.

Với vẻ nhí nhảnh và năng động, họ thích sự vui vẻ nên nếu bạn lạnh lùng, không phản ứng gì với trò đùa của họ nghĩa là bạn không có cơ hội làm bạn đời của Bạch Dương. Nếu ở bên họ, Bạch Dương sẽ tìm cách để bạn luôn được cười vì đó là niềm vui của họ.
   HaTra

Tuổi Tý cung Bạch Dương: Hòa đồng, không thích an phận Nhận diện cách tán tỉnh của 12 cung hoàng đạo

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 10 điều nên nhớ khi yêu Bạch Dương

Màu Sắc Ví Tiền Ảnh Hưởng Cực Lớn Tới Độ Giàu Nghèo Của Bạn

Màu sắc ví tiền: Ngoài việc lựa chọn kiểu dáng, kích cỡ ví tiền để hút tài lộc thì màu sắc ví cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng tới chủ nhân.
Màu Sắc Ví Tiền Ảnh Hưởng Cực Lớn Tới Độ Giàu Nghèo Của Bạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ngoài việc lựa chọn kiểu dáng, kích cỡ ví tiền để hút tài lộc thì màu sắc ví cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn tới nguồn tài vận của chủ nhân.

 

1. Ví tiền màu đen


Mau vi tien anh huong cuc lon toi do giau ngheo cua ban hinh anh
 
Ví màu đen được sử dụng khá phổ biến, đặc biệt là cánh mày râu. Theo phong thủy, màu đen đại diện cho sự ổn định, hội tụ, mở ra cơ hội làm giàu, giúp người chủ sở hữu nó không tiêu tiền một cách tình cờ hoặc theo hứng.
 
Tuy nhiên cần lưu ý, nếu mệnh của bạn kị với màu đen thì không nên dùng ví màu này. Bởi điều đó sẽ cản trở quá trình tích lũy tiền bạc, thậm chí còn khiến bạn liên tiếp gặp xui xẻo, tổn thất về tiền của, tài chính.

 2. Ví tiền màu đỏ


Mau vi tien anh huong cuc lon toi do giau ngheo cua ban hinh anh 2
 
Màu đỏ là màu của may mắn, màu mạnh mẽ nhất và nó được cho là màu đem lại sự giàu có, thịnh vượng. Tuy nhiên, sử dụng màu này lại tạo cảm giác khó tiết kiệm được tiền vì không ít người tin rằng màu đỏ đại diện cho sự thâm hụt và chi tiêu phóng khoáng.

3. Ví tiền màu hồng, cam

Chọn ví tiền hợp phong thủy - cách cải thiện tài vận nhanh nhất. Màu hồng, cam là hai màu sắc mang lại sự hưng thịnh, may mắn cả về tiền bạc và tình yêu cho chủ nhân, đặc biệt là phụ nữ độc thân. Sử dụng ví màu này một cách thường xuyên sẽ kích hoạt nguồn năng lượng tích cực, giúp bạn kiếm được nhiều tiền hơn.  

4. Ví tiền màu xanh

  Trong năm yếu tố Phong thủy thì màu xanh (không phải xanh lá) thuộc về Thủy. Bạn không nên mua ví màu xanh, bởi vì bạn sẽ chi tiêu tất cả tiền bạc như nước nếu như thường xuyên sử dụng nó. Vì vậy, nó sẽ ảnh hưởng tiêu cực đối với các nguồn thu nhập và sự giàu có của bạn. Tuy nhiên, nếu yêu thích và bản mệnh phù hợp,  bạn có thể sử dụng nó một cách thường xuyên.   

5. Ví tiền màu vàng


Mau vi tien anh huong cuc lon toi do giau ngheo cua ban hinh anh 3

Màu ví tiền ảnh hưởng cực lớn tới độ giàu nghèo của bạn

Trong ngũ hành, màu vàng cũng thuộc yếu tố Thổ. Ví màu vàng rất có hữu ích trong việc đem lại sự giàu có, thuận lợi trong sự nghiệp và mang vận may đến cho bạn.   Tuy nhiên bạn cũng lưu ý là nếu mệnh của bạn kị với màu vàng thì bạn không nên sử dụng ví màu này, tránh những xui xẻo đáng tiếc xảy ra.

6. Ví tiền màu trắng

  Màu trắng mang lại cho chủ nhân sự ổn định lâu dài về tiền nong. Lựa chọn màu sắc ví tiền là màu trắng và sử dụng thường xuyên sẽ mang lại lợi nhuận và thành công gấp bội cho chủ nhân trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính.

7. Ví tiền màu nâu, cà phê

  Tương tự màu vàng, màu nâu và cà phê cũng thuộc về yếu tố Thổ - Thổ tạo ra vàng. Đây là lí do vì sao trên thị trường đây là hai màu được ưa chuộng nhất. Dùng loại ví có hai màu này thường xuyên sẽ giúp nâng cao năng lực tiết kiệm và tích lũy tiền cho bạn. Hút nhiều tiền bạc nhờ dùng ví đúng chuẩn phong thủy đấy nhé! 

Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu Sắc Ví Tiền Ảnh Hưởng Cực Lớn Tới Độ Giàu Nghèo Của Bạn

Cách tăng tài lộc cho gia đình

Cách tăng tài lộc cho gia đình bao gồm sửa tiếng kêu cót két của cửa ra vào...
Cách tăng tài lộc cho gia đình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nếu cánh cửa ra vào nhà bạn xuất hiện tiếng cót két, lạch cạch mỗi lần mở, bạn nên tìm cách khắc phục triệt để. Theo quan điểm phong thủy, tiếng kêu này giống như tiếng khóc, than trách của cánh cửa, ảnh hưởng xấu tới tài lộc và vận quý nhân của mỗi gia đình.



1. Loại bỏ tiếng cót két ở cửa chính

Cửa chính của mỗi ngôi nhà là nơi đón tài rước lộc và chào đón quý nhân. Do đó, gia chủ không nên lơ là việc chăm sóc, bảo dưỡng cho nó.

Mach ban cach nang cap tai loc cua gia dinh hinh anh 2
 
Nếu cánh cửa ra vào nhà bạn xuất hiện tiếng cót két, lạch cạch mỗi lần mở, bạn nên tìm cách khắc phục triệt để. Theo quan điểm phong thủy, tiếng kêu này giống như tiếng khóc, than trách của cánh cửa, ảnh hưởng xấu tới tài lộc và vận quý nhân của mỗi gia đình.

2. Hãy vào nhà bằng cửa chính

Hiện nay không ít gia đình bố trí garage ô tô ngay trước cửa nhà. Và để cho việc đi lại thuận tiện, họ chọn cách vào nhà qua cửa garage mà không đi qua cửa chính. Điều này không hợp với một số quy tắc trong phong thủy.

Theo các chuyên gia, mỗi thành viên trong gia đình nên ra vào nhà thông qua lối cửa chính. Như vậy có thể “tỏa khí” từ bản thân mỗi người vào cửa, thúc đẩy tài lộc và quý nhân vượng. Đây cũng là một trong những cách tăng tài lộc cho gia đình bạn.

3. Làm tủ bếp sát với trần nhà

Nếu tủ bếp làm xa trần nhà, khoảng trống ở giữa tích tụ nhiều năng lượng khó giải thoát, không tốt cho sức khỏe cũng như tài vận của gia đình.

Mach ban cach nang cap tai loc cua gia dinh hinh anh 2
 
Trong trường hợp không thể sửa lại thiết kế tủ bếp sao cho đặt sát với trần nhà, bạn có thể đặt một vài chậu cây nhỏ trên tủ bếp giúp lưu thông nguồn năng lượng bị “mắc kẹt” trên đó.

4. Ra vào chú ý đóng cửa phòng tắm

Ngày nay, nhà tắm thường được thiết kế kèm với nhà vệ sinh tạo thành không gian khép kín. Trong phong thủy, nơi đây dù ít hay nhiều đều chứa xú uế, không tốt cho sức khỏe và tài lộc của mọi thành viên trong gia đình.

5. “Buông rèm” cho tivi trong phòng ngủ

Xét theo khía cạnh phong thủy cũng như khoa học, đặt tivi trong phòng ngủ là việc làm cần tránh, vừa không tốt cho sức khỏe lại phá hủy quy tắc về phong thủy.

Theo quan niệm phong thủy, khi tivi hoạt đông nó sẽ tỏa ra khá nhiều năng lượng. Khi không sử dụng, nguồn năng lượng đó vẫn bị tích tụ lại quang nó, gây ảnh hưởng tới người ngủ trong căn phòng đó.

Còn về mặt khoa học, sóng phát ra từ tivi và việc dò tần số cũng ảnh hưởng tới thần kinh con người nếu ở quá gần.

Cách đơn giản nhất để có thể hạn chế sự ảnh hưởng xấu này chính là lấy một chiếc khăn phủ để che tivi lại sau khi không sử dụng để có một giấc ngủ yên tĩnh.

=> Xem thêm: Phong thủy nhà ở chuẩn giúp phát tài phát lộc, tránh tai ương

Theo VTCnews


 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách tăng tài lộc cho gia đình

Bí quyết chinh phục người tuổi Tý trong tình yêu

Để chinh phục người tuổi Tý, bạn cần chú ý thể hiện tốt nhất năng lực của bản thân và vẻ bề ngoài của mình. Bởi vì trong tình yêu, người tuổi này luôn theo
Bí quyết chinh phục người tuổi Tý trong tình yêu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Để chinh phục người tuổi Tý, bạn cần chú ý thể hiện tốt nhất năng lực của bản thân và vẻ bề ngoài của mình. Bởi vì trong tình yêu, người tuổi này luôn theo đuổi những đối tượng hoàn hảo. Đồng thời, hãy quan tâm đến cách thức tỏ tình độc đáo như đi xem phim ở rạp vào buổi tối hoặc tạo ra những buổi hẹn hò lãng mạn. Đối với người tuổi Tý, đây là những việc làm rất có ý nghĩa, giúp cây tình yêu của các bạn nhanh chóng nảy mầm xanh tươi.

 

nguoi tuoi Ty (3)
 

Chinh phục nam giới tuổi Tý


Nếu bạn là người con gái hoạt bát, năng động và đang muốn chinh phục đàn ông tuổi Tý thì nên chú ý thay đổi một chút về bản thân. Vì đa số nam giới tuổi này thường chỉ thích những người phụ nữ hiền lành, dịu dàng kiểu thục nữ. Nếu bạn có thể thay đổi bản thân để trở thành một người dịu dàng như ý họ thì khoảng cách giữa 2 người sẽ được thu hẹp rất nhiều.

Chinh phục nữ giới tuổi Tý


Nếu bạn chưa đủ tự tin vào bản thân và đang muốn chinh phục cô nàng tuổi Tý thì bạn sẽ phải cố gắng rất nhiều. Nữ giới tuổi này thường chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường, hoàn cảnh xung quanh, nhất là trong tình yêu. Vì vậy, sự tự tin của bạn sẽ trở thành chỗ dựa vững chắc cho nàng.

Bạn có thể xem thêm: Xem bói tình duyên để lựa chọn được bạn đời phù hợp.

Các bài viết cùng chủ đề người tuổi Tý, có thể bạn quan tâm:

Tính cách, vận mệnh người tuổi Tý mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Tuổi Tý hợp với tuổi nào trong tình yêu, hôn nhân Bài trí phong thủy văn phòng cho người tuổi Tý dễ phát tài Tuổi Tý nên kết hợp làm ăn với tuổi nào?

(Theo Phong thủy ứng dụng Tình yêu nồng thắm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bí quyết chinh phục người tuổi Tý trong tình yêu

Xem bói tình yêu và tính cách qua tướng tay nữ giới

Đừng nói rằng nữ giới trên thế gian này chỉ có hai loại người: Xinh đẹp và không xinh đẹp. Từ trước đến nay, phụ nữ là đối tượng có tâm lý phức tạp nhất trên trái đất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đừng nói rằng nữ giới trên thế gian này chỉ có hai loại người: Xinh đẹp và không xinh đẹp. Từ trước đến nay, phụ nữ là đối tượng có tâm lý phức tạp nhất trên trái đất, may thay bàn tay lại giống như một chiếc gương có thể soi chiếu giúp ta thấy được linh hồn giống như sóng nước của họ. Xem bói tướng tay sẽ giúp chúng ta hiểu được đôi phần sự phức tạp đấy

Tướng tay dịu dàng

Những người phụ nữ mà bàn tay có rất nhiều đường chỉ mảnh nhỏ, người xưa cho rằng đây là kiểu người dịu dàng, tinh tế, khả năng cảm thụ mạnh, và cũng dễ bị tổn thương. Nếu như có thêm đường Trí tuệ kéo dài uốn cong tới gò Nguyệt (A) sẽ là tướng phái của người phụ nữ lãng mạn, nữ tính.

Tướng người nóng tính

Người phụ nữ có ngón cái to và thô, tính cách cứng nhắc, ương ngạnh hơn cả đàn ông. Nếu nhưtrên bàn tay  thêm đường Sinh mệnh đậm nét tạo thành hình vòng cung (A), đây sẽ là người phụ nữ cương nghị. Nếu cộng thêm điểm bắt đầu của đường Trí tuệ và đường Sinh mệnh tách rời nhau (B), đường Tình cảm rất dài (C) sẽ là tướng người phụ nữ có thể trở thành chỗ dựa vững chắc, đáng tin cậy.

Tướng vợ hiền, mẹ tốt

Những ai mà đường Tình cảm có độ cong vừa phải, kéo dài tới giữa ngón trỏ và ngón giữa (A). Kiểu người này dịu dàng, tỉ mỉ, chu đáo, họ không chú ý tới những chuyện nhỏ nhặt. Nếu đường Trí tuệ cũng cong và kéo dài đến phần giữa của gò Nguyệt (B), đây là người có đầy đủ những hiểu biết, là người phụ nữ thông minh, sắc xảo và thiên về giao tiếp xã hội.

Tướng người phóng khoáng

Những người phụ nữ khi xòe bàn tay ra các ngón tay tách rời nhau một khoảng cách rộng, kiểu người này hoạt động tích cực. Nếu như điểm khởi đầu của đường Trí tuệ và đường Sinh mệnh tách rời nhau (A), họ sẽ là người can đảm, thích mạo hiểm. Nếu có thêm đường Tình dục (B) và vòng Kim tinh (C), kiểu người phụ nữ này thường nhiệt tình, phóng khoáng.

Tướng người tinh nhanh, sáng suốt

Người có đường Tình cảm thẳng kéo dài đến gò Mộc tinh (A), cho biết là người bình tĩnh, tính toán nhanh. Nếu điểm đầu của đường Trí tuệ và đương Sinh mệnh trùng lên nhau một đoạn dài (B) đây sẽ là người cẩn thận, chu đáo. Nếu trên gò Mộc tinh có thêm một đường chỉ nhỏ rõ nét, kéo hướng lên trên (C) đây sẽ là người phụ nữ có mục tiêu cao, theo đuổi địa vị, danh vọng.

 

Tướng gợi cảm

Trong tướng tay người có ngón tay dài nhỏ, đẹp, đại đa số là người rất có cá tính. Nếu như gò Kim tinh hoặc gò Nguyệt thon dài, gò Thủy tinh có màu phấn nhạt đẹp mắt họ sẽ là người phụ nữ có sức hấp dẫn vô cùng. Nếu như có thêm vòng Kim tinh sẽ báo hiệu là người phụ nữ trải qua nhiều mốì tình.

 

Tướng chậm chạp

Bạn gặp những người phụ nữ mà bàn tay có ít đường mảnh nhỏ, trong đó đường Trí tuệ kéo dài đến gò Hỏa tinh thứ hai (A) thì đây là người coi trọng thực tế. Nếu đường Tình cảm thẳng tắp và không có đường phân nhánh (B) thì lại  là người phụ nữ thiếu sự dịu dàng, đáng yêu.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tình yêu và tính cách qua tướng tay nữ giới

Mơ thấy bao thư: Điềm lành và tình bạn –

Bao thư được dùng để chứa đựng thư từ với mục đích truyền đạt tin tức, tượng trưng cho sự giao lưu hiệu quả giữa người và người. Mơ thấy bao thư là một điềm lành. Mơ thấy bao thư thường mang nghĩa sẽ kết giao bạn mới, hoặc hóa giải được hiểu lầm ngă
Mơ thấy bao thư: Điềm lành và tình bạn –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bao thư: Điềm lành và tình bạn –

Mơ thấy chuột –

Thấy một con chuột chũi trong mơ tượng trưng cho sự nguy hiểm và những phá hoại bất ngờ ảnh hưởng tới bản thân. Bạn đang có một âm mưu chống lại người khác hoặc ai đó đang tìm cách chống lại bạn. Ngoài ra, chuột chũi trong mơ còn là biểu tượng của nh
Mơ thấy chuột –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy chuột –

Lời Phật dạy về "tín ngưỡng"

Qua Lời Phật dạy, tâm trong sạch như đồ đựng nước, hình bóng thường hiển hiện. Nhưng tâm chúng sanh nhơ bẩn như đồ bị nứt, thì không còn hình bóng

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tâm trong sạch như đồ đựng nước, hình bóng thường hiển hiện. Nhưng tâm chúng sanh nhơ bẩn như đồ bị nứt, thì chẳng thấy hình bóng Như Lai Pháp Thân. Nếu hay tin, biết trừ kiêu mạn, phát tâm liền được thấy Như Lai, nếu còn dua vậy tâm chẳng sạch, ức kiếp tìm cầu khó gặp thay.

Kinh Đại Thừa Nghĩa:“Quay về nương dựa nên gọi là quy y. Hành tướng quy y như con theo cha mẹ, nương dựa phục tùng; như dân nương nhờ vua, như người yếu nương nhờ kẻ mạnh. Nương Phật như thầy, nên gọi là quy y Phật. Nhờ pháp như thuốc, nên gọi là quy y Pháp. Nương Tăng là bạn, nên gọi là quy y Tăng.”

Kinh Hoa Nghiêm: “Như người có tay, vào trong núi báu, tự do lấy ngọc; người có lòng tin cũng vậy, vào trong Phật pháp, tự do lấy của báu vô lậu.”

Kinh Tâm Địa Quán: “Như người không tay tuy đến núi báu, không lấy được gì. Người không lòng tin, dầu gặp Tam bảo cũng không ích gì.”

Luận Đại Trí Độ: “Phật pháp như biển cả, phải có lòng tin mới vào được.”

Kinh Tiểu Địa Quán: “Vào biển Phật pháp, lấy lòng tin làm gốc; qua sông sanh tử, lấy giới pháp làm thuyền.”

Kinh Trung A Hàm: “Ví như nhà vua, tạo lâu đài nơi bên thành, xây đắp chắc chắn, khiến không thể hư nát; bề trong quốc gia yên ổn, bề ngoài ngự phòng oán địch. Phật tử cũng vậy, phải kiên cố lòng tin tưởng đức Như Lai, khi lòng tin đã vững vàng thì quyết không theo những kẻ sa môn ngoại đạo phạm chí ác ma và ác thế gian. Ấy là đã xây dựng được lòng tin như lâu đài bền chắc. Là Phật tử phải bỏ điều ác, điều xấu mà tu các pháp lành.

Kinh Đại Bát Niết Bàn: “Người có lòng tin mà không hiểu giáo lý thì dễ tăng trưởng vô minh mờ ám, người hiểu giáo lý mà không lòng tin thì dễ tăng trưởng tà kiến. Cho nên lòng tin và hiểu biết phải cùng đủ mới làm cội gốc tu hành.”

Kinh Lăng Nghiêm: ” Tin chơn lý thường trú gọi là lòng tin.”

Kinh Tăng Nhứt A Hàm (văn Ba lị):“Vì muốn đến niết bàn, nên tin Phật pháp, cần phải nghe mới được trí huệ, chẳng phải buông lung mà thông suốt; được như vậy thì lo gì đời nầy không vào được cảnh giới cao tột.”

Kinh Đại Bát Niết Bàn:”Lòng tin làm nhơn cho nghe pháp, nghe pháp làm nhơn cho lòng tin.”

Kinh Vô Lượng Thọ Như Lai Hội:” Đến bạn lành, được nghe pháp mầu nhiệm là được pháp các bậc thánh tôn yêu quí. Đức Như Lai trí tuệ hơn hết, trùm khắp hư không, nói ra giáo pháp, duy có Phật mới có thể hiểu thấu được. Vậy nên các ngươi cần phải nghe nhiều hiểu rộng chánh pháp, mới tin nổi lý chơn thiệt chánh pháp của Ta. Được làm thân người trong cõi người rất khó, mà được gặp giáo pháp Như Lai lại càng khó hơn. Vậy nên nghe được giáo pháp phải tinh tấn tu trì.”

Kinh Đại Bát Niết Bàn:” Nhơn duyên được nghe chánh pháp, là gần gũi bạn lành; nhơn duyên gần gũi bạn lành đó là lòng tin vậy. Phát được lòng tin có hai nhơn duyên là: nghe pháp và suy nghĩ nghĩa lý của pháp.”

Luận Khởi Tín:”Nói lòng tin có 4 món: một là lòng tin cội gốc, nghĩa là ưa nghĩ pháp chơn như; hai là tin đức Phật có vô lượng công đức, thường nhớ gần gũi, cúng dường, cung kính phát khởi căn lành để cầu xin nhất thế trí; ba là tin Pháp có nhiều lợi ích, thường nhớ tu hành cho rốt ráo; bốn là tin Tăng hay tu hành hạnh lợi mình và người, thường ưa gần gũi các vị Bồ tát cầu học hạnh như thật.”

Kinh Niết Bàn:”Lòng tin lại có 2 món: một là từ nghe mà sanh, hai là từ nghĩ mà sanh. Những người từ nghe sanh mà chẳng từ nghĩ sanh, thì gọi là lòng tin chẳng đầy đủ. Còn có 2 món nữa: một là tin có Đạo, hai là tin có chứng Đạo. Lòng tin người nào chỉ tin có Đạo mà chẳng tin có các người chứng Đạo, ấy gọi là lòng tin chẳng đầy đủ.”

Kinh Vô Lượng Thọ:”Nếu có chúng sanh rõ tin Phật trí cho đến thắng trí, rồi tu các công đức để hồi hướng lòng tin. Những chúng sanh này ở trong hoa bảy báu, tự nhiên hóa sanh: xếp bằng mà ngồi trong chừng giây lát, thân thể sáng rực, trí tuệ công đức như các Bồ tát đầy đủ trọn vẹn.”

Kinh Đại Bảo Tích:”Có lòng tin mới là Phật tử, vậy nên kẻ trí phải thường gần gũi người có lòng tin.”

Kinh Xuất Sanh Bồ Đề Tâm: “Nếu cầu Bồ đề để làm lợi ích chúng sanh, ấy là những kẻ vì chúng sanh hơn hết vậy; hạng nầy còn không thể so sánh huống là bậc trên nữa. Vậy nên đã được nghe các pháp này, kẻ trí thường sanh tâm vui pháp sẽ được đại phước không lường và mau được chứng đạo vô thượng.”

Kinh Đại Bát Niết Bàn:“Hoặc có người nói: Quả vô thượng chánh đẳng chánh giác, do lòng tin làm nhơn. Thật ra chánh nhơn của bồ đề (tức chánh đẳng giác) tuy còn nhiều vô lượng, nhưng nếu nói lòng tin, tức đã bao quát hết rồi vậy.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Bồ đề Tâm là con đường lớn, vì có thể đưa người được vào cõi Nhất thế trí. Bồ đề Tâm là con mắt sáng, vì có thể xem thấy hết thảy đường chánh nẻo tà. Bồ đề Tâm là mặt trăng sáng, vì soi rõ các tịnh pháp đều viên mãn. Bồ đề Tâm là nước sạch, vì rửa sạch tất cả dơ bẩn phiền não. Bồ đề Tâm là ruộng tốt, vì nuôi dưỡng chúng sanh trong sạch.Bồ đề Tâm là hạt giống tất cả đức Phật, vì có thể sanh tất cả pháp các đức Phật.”

Kinh Đại Bát Niết Bàn:” Đại tín tâm tức là Phật tánh, Phật tánh tức là Như Lai.”

Kinh Hoa Nghiêm:”Trăng Bồ đề trong mát, soi rốt ráo hư không, chúng sanh tâm nước sạch, bóng Bồ đề hiện ngay.”

Kinh Tăng Nhứt A Hàm (Văn Ba-lị): Đức Phật biết mở giây sanh tử cho tất cả chúng sanh: Ngài đích thân đối với thần nhơn, chỉ rõ pháp hiểu biết, khiến họ thấy hoặc nghe, đều được an tâm. Đức Phật thật là bậc Đạo nhơn, là Thiện nhơn, là Quyết định nhơn, là Vô lậu nhơn, vì Ngài thấu suốt thân mệnh, chính là bậc Đại nhơn trí tuệ cao cả vậy.

(Cũng kinh này) Tỳ kheo nương Phật pháp mà sanh lòng tin: tin Đức Như Lai là:

  1. Thế Tôn,
  2. đẳng Chánh giác
  3. Minh hạnh Túc
  4. Thiện thệ
  5. Thế gian giải
  6. Vô thượng sĩ
  7. Điều ngự trượng Phu
  8. Thiên nhơn sư. Ngài chứng quả an lành không bệnh; tu nhẫn nại và tinh tấn mức trung đạo, chứng quả chẳng hư ngụy, chẳng mê hoặc.

Đúng như thật đối trước các bậc sư chủ: Chỉ rõ đạo nghĩa, an trụ tinh tấn, bỏ pháp bất thiện, phát khởi thiện pháp, nương thiện pháp mà quyết định gắng gỗ bền chắc. Thế mới thành tựu bậc trí huệ chứng Vô thượng trí vậy.

Kinh Tiểu A Hàm:” (Văn Ba lị) Ta, tuy trong một nháy mắt, cũng chẳng rời trí lực sâu sắc của Phật Đà mà tỏ rõ nói pháp; nói pháp không ái và không phiền não của Phật Đà; với kẻ khác không còn so sánh. Ta chẳng phân biệt ngày, đêm, lấy con mắt tâm xem thấy hết. Ta tự tin rằng thoạt qua là hết đêm, cho nên trong giây lát chẳng bỏ rời. Ta tin và thích, tâm và niệm, khiến ta quy y Phật giáo vậy. Những người trí huệ cao cả như thế chẳng luận là nơi chỗ nào ta cũng vẫn đến quy y. Dầu cho thân ta già, sức ta yếu, không thể đi đến chỗ ấy được, nhưng tâm ta quyết định thường đi đến chỗ ấy. Thế thì tâm ta và tâm kẻ ấy phù hợp vậy.”

đức phật
Những người trí huệ cao cả như thế chẳng luận là nơi chỗ nào ta cũng vẫn đến quy y.

Kinh Pháp Hoa:“Hết lòng muốn thấy Phật, chẳng tiếc gì thân mạng, khi Ta và chúng Tăng, đồng đến núi Linh Thứu.”

Kinh Đại Bửu Tích:“Phật dạy: Nếu có Bồ Tát đem vui thắng ý, đến chỗ Ta phát khởi ý nghĩ như gặp cha, người kia sẽ được vào trong hàng ngũ Như Lai, như Ta không khác gì.”

Kinh Trung A Hàm:” (Văn Ba lị) Thưa Thế Tôn: Nếu pháp này chỉ có Thế Tôn thành tựu, mà Tỳ kheo chẳng đặng thành tựu, hay Tỳ kheo đặng thành tựu mà Tỳ kheo ni chẳng đặng thành tựu; hoặc Tỳ kheo ni đặng thành tựu mà các người tại gia Ưu bà tắc, Ưu bà di và các người còn dục lạc chẳng đặng thành tựu, thời pháp ấy chẳng được hoàn toàn. Nhưng pháp này đức Thế Tôn được thành tựu, Tỳ kheo, Tỳ kheo ni đều được thành tựu. Hơn nữa, những người tại gia nam nữ và các kẻ còn dục lạc thảy đều được thành tựu, cho nên ta tin pháp này là hoàn toàn.”

Kinh Tạp A Hàm:” (Văn Ba lị) Vì muốn đến Niết Bàn, tin, vâng các Thánh pháp, nghe, cầu được trí huệ, tinh tấn hay thông suốt.”

Kinh Phạm Võng:” Đứng đầu tất cả hạnh là đức tin, vì cội gốc các đức vậy.”

Kinh Đại Trang Nghiêm:” Tất cả các công đức, đức tin là sứ mạng; trong các của báu, của đức tin đứng đầu.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Tin là nguồn Đạo, mẹ công đức, nuôi lớn tất cả các pháp lành, dứt trừ lưới nghi, thoát dòng ái, mở chỉ Niết Bàn, đạo Vô thượng; tin lòng trong sạch không dơ bẩn, dứt trừ kiêu mạn gốc cung kính, là của thứ nhất trong kho Pháp, là tay trong sạch lãnh các hạnh; tin hay huệ thí tâm không tham; tin hay vui mừng vào Phật pháp; tin hay thêm lớn trí công đức; tin hay quyết đến cõi Như Lai; tin khiến các căn lành sáng suốt; tin sức bền chắc không thể hư; tin hay dứt hẳn gốc phiền não; tin hay hướng về Phật công đức; tin đối cảnh giới không tham lam, xa lìa các nạn, được không nạn; tin hay vượt khỏi các đường ma, thị hiện đạo Vô thượng giải thoát; tin chẳng phá hư giống công đức; tin hay nuôi lớn cây Bồ đề; tin hay thêm ích trí tối thượng; tin hay thị hiện tất cả Phật.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Nếu có chúng sanh nào, chưa phát tâm Bồ đề, một khi nghe tên Phật, quyết định thành Bồ đề.”

Luận Thập Trụ Tỳ Bà Sa:” Nếu người trồng căn lành, nghi thời hoa chẳng nở; lòng tin được trong sạch, hoa nở liền thấy Phật.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Bồ tát đối sanh tử, khi đầu tiên phát tâm, một bề cầu Giác đạo, bền chắc chẳng khá lay. Kia một niệm công đức, sâu rộng không ngằn mé, Như Lai phân biệt nói, trọn kiếp không thể hết.

Tất cả tâm chúng sanh đều phân biệt hết, tất cả cõi vi trần hãy còn tính được số; mười phương cõi hư không, mảy lông cũng lường được, Bồ Tát sơ phát tâm, rốt ráo chẳng lường được.

Kinh Xuất Sanh Bồ Đề Tâm:” Như đấng Đại Phước rất cao kia, chẳng bằng phần mười sáu Đạo tâm; nếu muốn cầu phước như Tu Di, như cát sông Hằng ở cõi Phật, thảy đều tạo chúa, xây các tháp chẳng bằng Đạo tâm mười sáu phần.”

Kinh Đại Bảo Tích:” Công đức Bồ Đề tâm, nếu có chất hẳn hỏi, khắp cả cõi hư không, không thể dung chứa hết.”

Kinh Hoa Nghiêm:” Nếu được nghe một câu pháp chưa từng nghe, sanh lòng rất vui mừng, còn hơn được bao nhiêu ngọc báu đầy trong tam thiên đại thiên thế giới.”

Kinh Vô Lượng Thọ: “Đức Phật bảo Ngài Di Lặc rằng: Nghe danh hiệu Đức Phật kia, vui mừng nhảy nhót, cho đến một niệm. Phải biết người ấy ắt được lợi lớn. Ấy là đủ công đức cao tột.”

Đức Phật dạy: Nghe pháp hay chẳng quên, thấy kinh được rất mừng, ấy bạn lành ta vậy.

Kinh Hoa Nghiêm:” Ví như vàng Diêm phù đàn, chỉ thua ngọc Như ý, hơn tất cả các ngọc. Bồ Đề tâm như vàng Diêm phù đàn, cũng như vậy, chỉ thua Nhất thế trí, hơn tất cả các công đức.”

Ví như chim Ca lăng tần già, khi còn nằm trong trứng, đã có thế lực mạnh, các loài chim chẳng bằng. Vị Đại Bồ tát cũng in như vậy. Còn ở trứng sanh tử, đã phát tâm bồ đề, công đức rất thế lực, hàng Thanh văn Duyên giác làm gì so sánh kịp.

Ví như hoa cây Ba Lợi Chất Đa, xông áo một ngày, hoa Chiêm Bồ, hoa Bà Sư, tuy xông ngàn năm, chẳng hay sánh nổi. Hoa Bồ đề tâm cũng lại như vậy, đem công đức xông một ngày, mùi thơm thấu mười phương cõi Phật, hàng Thanh văn Duyên giác, dùng trí vô lậu xông các công đức đến trăm ngàn kiếp cũng chẳng làm sao kịp được.

Nghe Pháp khởi lòng tin, vui mừng không nghi ngại, chóng thành Đạo vô thượng; ngang hàng các Như Lai. Tâm trong sạch như đồ đựng nước, hình bóng thường hiển hiện. Nhưng tâm chúng sanh nhơ bẩn như đồ bị nứt, thì chẳng thấy hình bóng Như Lai Pháp Thân. Nếu hay tin, biết trừ kiêu mạn, phát tâm liền được thấy Như Lai, nếu còn dua vậy tâm chẳng sạch, ức kiếp tìm cầu khó gặp thay.

Kinh Vô Lượng Thọ: “Kiêu mạn, si tệ, biếng nhác, khó tin nổi pháp nầy, nhờ đời trước thấy Phật, như vậy ưa nghe Pháp.”


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lời Phật dạy về "tín ngưỡng"

Top 3 con giáp nữ khiến 'đầu keo' ngán ngẩm

Con gái tuổi Dần quá mạnh mẽ, tuổi Tuất lại nói nhiều. Những yếu điểm đó khiến cánh con trai e ngại khi lựa chọn họ làm người yêu.
Top 3 con giáp nữ khiến

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No.1: Con gái tuổi Dần

Tính như “hổ vồ” của các cô nàng tuổi Dần khiến các chàng sợ chạy mất dép nếu chưa quen thân. Người cầm tinh con hổ thường mạnh mẽ, kiên cường và thêm chút bất cần. Họ là hình mẫu lý tưởng để hội “đầu keo” học hỏi và ngưỡng mộ trong công việc, học hành.

dan-4553-1438614830.jpg

Ngược lại, với chuyện tình cảm cần sự mềm mỏng, con gái tuổi Dần lại không làm tốt. Thậm chí, họ chủ động được mọi chuyện khiến cánh con trai cho rằng mình là đồ thừa, không làm bờ vai vững chãi cho nàng. Nếu dịu dàng hơn đôi chút, biết cách thể hiện tình cảm theo kiểu lãng mạn, thì người tuổi Dần chắc chắn không thể đếm hết “vệ tinh” vây quanh mình.

No.2: Con gái tuổi Tuất

Khác với các cô gái tuổi Dần mạnh mẽ, người tuổi Tuất lại thể hiện phần nữ tính quá đà. Cụ thể là họ luôn phàn nàn bất kỳ vấn đề nhỏ nhặt nào. Hơn nữa, họ đều thuộc nhóm những người siêu sạch sẽ, thích sự hoàn hảo nên ít chàng nào đạt điểm 10 trong mắt họ. Vậy nên lòng thủy chung son sắt của con gái tuổi Tuất cũng không thể cứu vẫn được tình thế.

tuat-5870-1438614830.jpg

Hội con trai sợ nhất đối tượng nói nhiều, nói dai. Không chỉ là cảm giác khó chịu, họ dễ suy luận bạn thiếu tôn trọng họ hay tự hạ thấp danh dự bản thân. Thay vì lặp đi lặp lại một chủ đề, người tuổi Tuất nên thể hiện bằng hành động để cho “gấu” thấy sự khác biệt giữa hai cách làm.

No.3: Con gái tuổi Ngọ

Không thể phủ nhận con gái tuổi Ngọ sống phóng khoảng, luôn tỏa sức lôi cuốn mạnh mẽ với người khác giới. Tỷ lệ cánh con trai trúng tiếng sét ái tình với bạn là rất cao. Tuy nhiên, thế mạnh đó cũng lại là điểm yếu của con giáp này.

ngo-2660-1438614830.jpg

Hội đầu keo sẽ ngán ngẩm khi nghĩ tới việc phải giữ khư khư bạn gái vì lo các chàng khác tán tỉnh. Mặc dù có niềm tin tuyệt đối dành cho nàng, nhưng họ không thể tránh bị xao động khi chứng kiến cảnh nhiều “cây si” tình nguyện trồng trước cửa nhà nàng.

Mr.Bull (theo DZYX)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 con giáp nữ khiến 'đầu keo' ngán ngẩm

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Chùa Quan Âm Tự - Quảng Bình

Chùa Quan Âm Tự được dựng lên để thờ phật, hoằng dương phật pháp và cũng là một trường học kiến thức xã hội, nhất là đạo đức làm người.
Chùa Quan Âm Tự - Quảng Bình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Quan Âm tự còn có tên gọi khác là chùa Đức Trạch. Đi dọc theo quốc lộ 1A, từ Bắc vào hay từ trong Nam ra, đến phía Nam cầu Lý Hòa, rẽ về phía Đông khoảng 2 km là tới chùa Quan Âm Tự. Chùa tọa lạc tại xã Đức Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

Vào tháng 7/1802, đời vua Gia Long, một ngư dân tên là Hồ Lương Đường, trong một lần đi đánh cá ngoài biển, đã kéo lên được một pho tượng bằng đá. Ngày hôm sau, ông lại kéo được 1 bệ đá và 2 chiếc cối, 2 chiếc chày bằng đá (theo các nhà khảo cổ học thì đây là đồ dùng của người Chăm). Nhân dân cho đây là điểm lành nên dân làng đã dựng một ngôi nhà bằng tranh tre thờ vị quan âm đó để cầu phúc cầu tài.

Trước đây vùng đất này không yên ổn, làm ăn thiếu may mắn. Nhưng từ ngày dựng “chùa” dân làng làm ăn phát đạt, làng xóm yên vui. Tiếng lành đồn xa, nhân dân trong vùng đến lễ chùa rất đông. Ngôi chùa trở nên chật hẹp, không đáp ứng được nhu cầu tâm linh của thiện nam tín nữ. Thể theo nguyện vọng của nhân dân, một ban vận động xây dựng chùa với quy mô lớn được thành lập.

Chùa được khởi công xây dựng năm 1843. Chùa Quan Âm Tự tọa lạc trên một khu đất cao khoảng 15m, rộng 10.000m2 trông giống như một bông sen khổng lồ, sát bờ biển và ngã ba sông Lý Hòa rất thuận tiện cho khách tham quan cả bằng đường thủy lẫn đường bộ.

Năm 1845, chùa hoàn thành. Đây là ngôi chùa có quy mô khá lớn. Chùa làm bằng gỗ lim, theo phong cách kiến trúc Phương Đông, có hàng rào xung quanh. Chùa có tiền đường, thượng điện, nhà thờ tổ, tam quan, gác chuông. Khác với chùa khác của Việt Nam, phần nhiều do giai cấp quý tộc hay đồng minh của nó xây dựng, nên thể thức kiến trúc không có tính chất dân gian.

Chùa Quan Âm Tự do nhiều cánh thợ ở các nơi đến làm. Mỗi cánh thợ làm một bộ phận. Vì thế các nhóm thợ thi nhau làm cho đẹp để lấy tiếng. Thợ làm chùa Quan Âm Tự là những người tự do, không bị quyền lực nào khống chế gò bó, câu thúc. Bởi thế những tác phẩm điêu khắc ở chùa trang trí đầy óc sáng tạo. Hình rồng, phượng ở chùa mỗi con mỗi vẻ. Xung quanh chùa là vườn cây trái, một không gian thoáng đãng yên tĩnh.

Buổi đầu chùa chỉ thờ tượng quan âm vớt được ở dưới biển. Về sau, do có nơi thờ phụng trang nghiêm nên tăng ni, phật tử trong chùa đã thỉnh về và nhiều vị cao tăng phật tử các nơi đã tiến cúng nhiều tượng cho chùa. Phật điện dần đông lên.

Hiện nay, trong chùa có tượng Hộ Pháp, bộ tượng Tam Thế Phật, tượng Phật A Di Đà, Quan Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát, Dược Sư Lưu Ly, Địa Tạng Vương Bồ Tát, Phật Thích Ca sơ sinh, Ngọc Hoàng Thượng Đế, Nam Tào, Bắc Đẩu, Hộ Pháp Long Thiên, Đạt Ma Tổ Sư… tất cả có 30 pho tượng.

Các tượng được làm bằng chất liệu khác nhau như đá, đồng, gỗ và có niên đại từ thế kỷ 18 đến 19. Các hoành phi, câu đối sơn son thiếp vàng đa phần nói về phật pháp nhiệm màu và có nhiều bức đại tự. Chùa Quan Âm Tự có một số hiện vật rất quý như: Hai chiếc cối đá và 2 chiếc chày đá, có, niên đại khoảng thế kỷ thứ 7, thứ 8. Hai chiếc đại hồng dung được đúc vào thời Tự Đức, chuông nặng 200 kg, tăng ni, phật tử ở đây coi như một báu vật. Trên chuông khắc một bài văn bia ca ngợi chốn danh lam thắng tích, nhắc lại truyền thuyết vớt được tượng quan âm.

quan âm tự
Chính điện Chùa Quan Âm Tự

Năm 1991, Với tinh thần trở về cội nguồn, giữ gìn một di sản văn hóa quý báu, các tín đồ trung thành với đức phật Thích Ca, đã góp công góp của xây dựng lại ngôi chùa khang trang như hiện nay.

Chùa đã có những đóng góp đáng kể trong việc phục vụ lợi ích xã hội.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, chùa là nơi hội họp của chi bộ Đảng lãnh đạo nhân dân chống trả các cuộc càn quét của địch, bí mật đưa đón cán bộ cấp trên về chỉ đạo chiến đấu. Một số cán bộ trong số ấy đã nhiều lần bị địch vây giáp, truy kích nhưng do hóa trang thành phật tử đến hành hương nên đã thoát khỏi sự truy lùng của địch. Có pho tượng được đục thủng ở dưới đế để cất giấu tài liệu. Nhiều đồng chí hoạt động ở đây sau này đã trở thành những cán bộ chủ chất của tỉnh. Đặc biệt, có đồng chí Đặng Gia Tất sau này trở thành thư ký của đồng chí Lê Duẩn, Tổng Bí thư nổi tiếng của Đảng ta.

Chùa Quan Âm Tự nằm cạnh cửa sông Lý Hòa, sát bờ biển, trên một vùng đất rộng, không có gì che chắn, mùa đông thì ấm áp, mùa hè thì mát mẻ. Từ đây, nhìn ra xa là rừng phi lao, thông trãi dài tít tắp. Ở độ cao 15m, trước không gian rộng mở bao la, dường như không khí ở đây thoáng nhẹ hơn hẳn những nơi khác, chỉ cần bước vào khu vực nhà chùa ta đã cảm thấy như là sự yên tỉnh, trong sạch của chùa đã lọc đi trong lòng người những bụi bặm của đời thường, khiến ta cảm thấy thanh cao hơn, càng làm ta cảm cái ân tình của thiên nhiên mà người xưa đã chọn nơi đây để tạo dựng nên chùa.

Lễ hội ở đây cũng thật đa dạng. Hầu hết các lễ, vía của phật đều được nhà chùa tổ chức. Nhưng hàng năm, cứ vào ngày rằm tháng 4 (Âm Lịch) – ngày phật đản, nơi đây lại diễn ra hội lớn. Dòng người thiện nam tín nữ tấp nập từ các vùng xung quanh đỗ về chùa Quan Âm Tự dâng hương.

Đến dâng hương chùa Quan Âm Tự mà chưa ra biển thì chuyến đi chưa phải đã trọn vẹn. Sát chùa Đức Trạch là bãi biển rất đẹp với bãi cát dài thoai thoải. Cát ở đây rất trắng nên nước biển trong và sạch không khác gì nước trong bể kính. Ai đến đây cũng cảm thấy khoan khoái dễ chịu và được hít thở bầu không khí trong lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Quan Âm Tự - Quảng Bình

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Thân (P2)

Ngày sinh đại cát cho người tuổi Thân: Đa phần người tuổi Thân sinh ngày 19 có số mệnh cát tường, được học hành đầy đủ, giỏi giang, đường quan lộc xán lạn.
Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Thân (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Đa phần người tuổi Thân sinh ngày 19 có số mệnh cát tường, được học hành đầy đủ, giỏi giang, đường quan lộc xán lạn.

Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Thân (P1)
Phần lớn người tuổi Thân sinh ngày mùng 1 đều có số mệnh cát tường. Nam giới có nhiều tài năng thiên bẩm, nữ giới hiền thục, phúc đức, biết hi sinh vì người
Người tuổi Thân sinh ngày 16   Những người tuổi Thân sinh vào ngày 16 âm lịch đều thông minh lanh lợi, làm việc gì cũng giữ thái độ điềm đạm, bình tĩnh. Người này có số mệnh cát tường, đường quan lộc rộng mở, cuộc sống hôn nhân hạnh phúc.   Người tuổi Thân sinh ngày 17   Người tuổi Thân sinh ngày 17 thông minh, nhạy bén, đa tài, vận thế tốt. Tuy nhiên, tài vận trung bình, khó kiếm được số tiền lớn nhưng tiền nhỏ thì không thiếu. Cuộc sống của người này tuy không quá giàu sang phú quý nhưng so với những người khác vẫn thuận lợi và tốt đẹp hơn.   Người tuổi Thân sinh ngày 18   Người này có số mệnh hung cát đan xen. Tiền vận vất vả, khổ cực nhưng trung vận khởi sắc, hậu vận yên ổn, tiền tài không thiếu. Tuy nhiên, về già sức khỏe ốm yếu, mắc nhiều bệnh tật.   Người tuổi Thân sinh ngày 19   Đa phần người tuổi Thân sinh ngày 19 có số mệnh cát tường, được học hành đầy đủ, giỏi giang, đường quan lộc xán lạn. Tuy nhiên cuộc đời cũng phải trải qua không ít thăng trầm, khổ cực.   Người tuổi Thân sinh ngày 20   Nam giới tuổi Thân sinh ngày 20 âm lịch thường làm việc không tuân theo quy tắc, dễ thay đổi mục tiêu, công việc và cả chỗ ở. Theo đó, đường công danh sự nghiệp của người này chỉ ở mức trung bình dù có nỗ lực đến đâu.    Ngoài ra, người này vượng vận đào hoa, dễ vướng vào những mối quan hệ tình cảm phức tạp.

Xem ngay sinh dai cat cho nguoi tuoi Than P2 hinh anh
Ảnh minh họa
  Người tuổi Thân sinh ngày 21   Ngày sinh này hợp với mệnh nam giới hơn nữ giới. Người này có mệnh cát tường nhưng bản thân lại ham mê tửu sắc, thích hưởng thụ hơn là cố gắng làm việc. Ngoài ra, người này thiếu ý chí vươn lên, gặp khó khăn hay trở ngại là chùn bước, sợ phải đối diện với hiện thực đầy sóng gió.   Người tuổi Thân sinh ngày 22   Số người này khổ trước sướng sau, tiền vận vất vả, khổ cực, nhiều phen sóng gió. Nhưng trung và hậu vận chuyển biến tích cực, cuộc sống được an nhàn và yên ổn hơn.   Người tuổi Thân sinh ngày 23   Nam mệnh nhiều tài năng, có số làm quan, suốt đời không phải động chân động tay làm những việc nặng nhọc. Người này có quyền có thể, dễ dàng gặt hái được thành công trong sự nghiệp.   Người tuổi Thân sinh ngày 24   Người này không được nương tựa vào cha mẹ, người thân. Ngay từ khi sinh ra đã có cuộc sống vất vả, nay đây mai đó mưu sinh. Người này thông minh và có tài năng thực thụ nhưng lại không có đất dụng võ, sinh nhầm thời cuộc.   Người tuổi Thân sinh ngày 25   Dù là nam giới hay nữ giới tuổi Thân sinh vào ngày 25 âm lịch đều có số mệnh cát tường, được nuôi dưỡng và học hành đầy đủ. Họ có trí tuệ, tài năng thiên bẩm và có số làm quan hoặc lãnh đạo chứ không phải làm người bề dưới.   Người tuổi Thân sinh ngày 26   Nam mệnh có trí óc thông minh, có mưu lược và tài kinh doanh. Tiền vận trung bình, trung hậu vận phát đạt, cuộc sống giàu sang, phú quý. Nữ mệnh thường có nhan sắc tuyệt đẹp, được nhiều người ngưỡng mộ.   Người tuổi Thân sinh ngày 27   Ngày sinh này hợp với nam mệnh hơn. Họ có tài năng, mưu lược hơn người, dễ lập nên đại nghiệp, tiền tài danh vọng song hành, tiêu tiền vô cùng phóng khoáng.   Người tuổi Thân sinh ngày 28   Nam giới hay nữ giới tuổi Thân sinh ngày 28 đều mệnh tốt, có tài lãnh đạo thiên bẩm, dễ dàng gây dựng cơ đồ, danh tiếng vang khắp bốn phương, được người người nể trọng.   Người tuổi Thân sinh ngày 29   Người này sinh ra trong gia đình nghèo khó nên tiền vận vất vả, cực khổ. Nhưng sau 18 tuổi thì vận thế khởi sắc theo hướng tích cực, tinh thần luôn thư thái, làm chủ cuộc sống. Đặc biệt, người này có sức khỏe tốt, không mắc trọng bệnh.   Người tuổi Thân sinh ngày 30   Ngày sinh này hợp với nam giới hơn nữ giới. Người này có số cát tường, làm việc gặt hái được nhiều thành công hơn thất bại, có thể lập nên đại nghiệp, tiền tài dồi dào. Ngoài ra, người này vượng vận đào hoa, dễ vướng vào những mối tình phức tạp, nếu kết hôn muộn thì gia đình mới yên.

Kết luận: Ngày sinh đại cát của người tuổi Thân là ngày mùng 1, 5, 9, 10, 14, 25, 26 và 28.
 
► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

An Khánh (Theo XZ360)
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem ngày sinh đại cát cho người tuổi Thân (P2)

Điều gì là quí giá nhất trong cuộc đời con người?

Trong cuộc đời, bạn đã bao giờ tự hỏi bản thân mình, điều gì là quý giá nhất chưa?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong cuộc đời, bạn đã bao giờ tự hỏi bản thân mình, điều gì là quý giá nhất chưa? Và bạn đã tìm ra câu trả lời cho mình chưa? Hãy cùng xem câu chuyện giữa tiểu hòa thượng và lão hòa thượng dưới đây để suy ngẫm về câu trả lời cho mình nhé!

Trên một ngọn núi ở bên ngoài thành phố nọ có một ngôi chùa cổ. Ngôi chùa cổ nằm giữa những hàng tre trúc xanh mướt và những cây tùng bách cổ thụ, có một vị sư trụ trì nổi tiếng là người đức hạnh và trí huệ.

quy-nhat-doi

Một ngày nọ, vị tiểu hòa thượng đến trước mặt vị sư trụ trì và hỏi: “Rốt cuộc, trong cuộc đời của chúng ta, điều gì là quý giá nhất ạ?”

Vị sư trụ trì nói: “Con hãy ra sau vườn hoa lấy tảng đá mà ta để ở đó xuống chợ ở dưới núi bán. Nếu như có người hỏi, con đừng nói gì mà giơ lên một ngón tay. Nếu như họ có thương lượng trả giá, con cũng đừng bán mà hãy lập tức mang nó về chùa. Ta sẽ nói cho con biết, đời người điều gì là quý giá nhất!”

Sáng sớm ngày hôm sau, tiểu hòa thượng hào hứng ôm tảng đá rồi chạy xuống chợ dưới núi bán. Khu chợ đông đúc, người đi qua đi lại đều ngạc nhiên hỏi nhau: “Tiểu hòa thượng ngốc, có ai sẽ mua tảng đá này kia chứ?”

Không ngờ một lát sau, có một người phụ nữ trung tuổi đi tới và hỏi: “Tảng đá này bao nhiêu tiền?”

Tiểu hòa thượng giơ một ngón tay của mình lên mà không nói lời nào

Người phụ nữ hỏi: “10 đồng sao?” Tiểu hòa thượng lắc đầu, người phụ nữ lại nói: “Vậy là 100 đồng? Thôi được rồi, ta sẽ mua về để muối dưa chua vậy.”

Tiểu hòa thượng nghe vậy thầm nghĩ: “Trời ơi, tảng đá không đáng 1 đồng mà có người trả 100 đồng! Trên núi của chúng ta chẳng phải có cả đống sao?”

Tiểu hòa thượng nghe lời sư trụ trì, không bán mà ôm đá trở lại chùa và hỏi sư phụ: “Sư phụ, hôm nay có người phụ nữ trả con 100 đồng để mua tảng đá này. Bây giờ, sư phụ có thể nói cho con biết, đời người điều gì là giá trị nhất chưa ạ?”

Vị sư trụ trì nói: “Đừng vội! Sáng ngày mai, con hãy ôm tảng đá này tới trước cửa viện bảo tàng bán. Nếu có người hỏi, con cứ giơ một ngón tay lên, nếu như họ trả giá, con đừng bán mà lại ôm đá về. Sau đó chúng ta sẽ nói chuyện tiếp!”

Sáng ngày hôm sau, tiểu hòa thượng lại vui vẻ ôm tảng đá đến trước viện bảo tàng ngồi bán.

Một nhóm người hiếu kỳ vây quanh tiểu hòa thượng rồi xì xào bàn tán: “Một tảng đá bình thường rốt cuộc có giá là bao nhiêu? Chẳng lẽ đây là tảng đá quý hiếm sao?”

Lúc này có một người đàn ông từ trong đám đông bước lên phía trước rồi lớn tiếng hỏi: “Tiểu hòa thượng, ngươi bán tảng đá này bao nhiêu tiền?”

Tiểu hòa thượng lại giống như cũ, giơ một ngón tay lên mà không nói gì. Người đàn ông kia hỏi: “1000 đồng sao? Được, ta mua luôn vì đang cần tảng đá để khắc bức tượng thần.”

Tiểu hòa thượng nghe xong, lùi lại một bước, sợ tới mức không nói lên lời. Nhưng tiểu hòa thượng vẫn tuân thủ lời của sư trụ trì, không bán mà ôm đá về: “Sư phụ! Hôm nay có người trả con 1000 đồng để mua tảng đá này. Bây giờ, sư phụ đã nói cho con biết được chưa?”

Sư trụ trì nghe tiểu hòa thượng nói xong, cười ha ha rồi trả lời: “Ngày mai con hãy mang tảng đá này đến cửa hiệu đồ cổ bán đi. Nhớ lời của ta, đừng bán mà hãy mang nó về. Lúc ấy, ta nhất định sẽ nói cho con biết, đời người điều gì là giá trị nhất.”

Sáng ngày hôm sau, tiểu hòa thượng lại mang tảng đá đến cửa hiệu đồ cổ ở dưới núi. Không ngờ, một người đàn ông đến trước tiểu hòa thượng và nói: “Đây là bảo thạch ngàn năm không gặp, tiểu hòa thượng bán bao nhiêu tiền?”

Tiểu hòa thượng lại như cũ, không nói gì mà giơ một ngón tay lên. Người đàn ông nói: “10.000 đồng?”

Tiểu hòa thượng lắc đầu, người đàn ông lại nói: “100.000 đồng sao? 100.000 thì ta cũng muốn mua báu vật này!”

Tiểu hòa thượng nghe xong như không tin vào tai mình, vội vàng ôm tảng đá về chùa và nói với sư trụ trì: “Sư phụ! Hôm nay có người trả con 100.000 đồng để mua tảng đá kia. Bây giờ sư phụ đã có thể nói cho con biết được chưa?”

Vị sư trụ trì chỉ vào tảng đá rồi đánh gãy và nói:

“Thực ra, chúng ta không phải có ý định bán tảng đá này. Ta sở dĩ bảo con làm như vậy là vì muốn bồi dưỡng và rèn luyện cho con về khả năng nhận biết được giá trị của bản thân và khả năng lý giải sự việc.

Cho dù con ở nơi đâu, cùng là con, nhưng có người sẽ nâng con lên rất cao và có người lại bỡn cợt mà hạ con xuống rất thấp. Một vật chỉ có giá trị khi được đặt tại trước mặt người hiểu được giá trị."

Đừng lo người khác nhìn mình như thế nào mà quan trọng nhất là bản thân mình nhìn nhận mình như thế nào. Nói ngắn gọn, điều quý giá nhất trong cuộc đời là con có thể nắm giữ được số mệnh và quyết định được giá trị của bản thân mình.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điều gì là quí giá nhất trong cuộc đời con người?

Nguồn gốc và ý nghĩa của Father's Day - Ngày của Cha

Cũng như ngày của mẹ, thế giới cũng tạo ra một ngày để biết ơn tình nghĩa công lao của người đã sinh thành chúng ta, đó là Ngày của Cha – Father’s Day.
Nguồn gốc và ý nghĩa của Father

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► ## gửi tới bạn đọc công cụ xem ngày theo Lịch vạn sự chuẩn xác và nhanh chóng

Ngày của Cha hay Father’s Day là một ngày lễ được dùng để người con tỏ lòng biết ơn tôn vinh những người làm cha, người đã che chở sinh thành. 

Nguon goc va y nghia cua Fathers Day - Ngay cua Cha hinh anh goc
“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
  Nguồn gốc ngày của Cha?

Ngày của Cha thường được tổ chức vào ngày Chủ nhật thứ ba của tháng 6.
 
Ngày của Cha được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1910 qua câu chuyện của cô gái có tên Sonora Louise Smart Dodd. Nhưng ít ai biết, Ngày của Cha thực chất đến từ một câu chuyện đau lòng từ trước.
 
Ngày của Cha thực chất đến từ câu chuyện thảm họa hầm mỏ ở Monongah, tây Virginia (Mỹ) vào tháng 12.1907. Vụ tai nạn đã khiến 362 người đàn ông thiệt mạng, trong đó có 250 người đã làm cha, nghĩa là khoảng 1.000 đứa trẻ đã mồ côi cha từ sự việc đau lòng này, theo tờ The Mirror ngày 19.6.
 
Đây cũng là tai nạn khai thác mỏ tồi tệ nhất trong lịch sử nước Mỹ. Nạn nhân hầu hết là người Ý di cư. Cho đến nay, chính quyền ước tính con số nạn nhân thiệt mạng thực tế gần 500 người.
 
Cô Grace Golden Clayton, một người con mất cha trong tai nạn này, đã tổ chức một buổi lễ tưởng nhớ đến những người cha xấu số tại nhà thờ địa phương tây Virginia. Cô Clayton đã chọn ngày chủ nhật gần nhất với ngày sinh nhật của cha cô để tổ chức lễ. Đó cũng chính là nguồn gốc của Ngày của Cha, diễn ra lần đầu vào ngày 5.7.1908.
 
Tuy nhiên, cô Clayton khá kín tiếng và ngày lễ cũng không được tổ chức lại vào những năm sau.
 
Khoảng 2 năm sau, cô Sonora Smart Dodd, sống ở Shokane, Washington, có người cha là ông William Jackson Smart, từng là cựu chiến binh trong cuộc nội chiến nước Mỹ. Vợ ông chẳng may qua đời khi sinh người con út. Kể từ đó, người cha một thân “gà trống” nuôi 6 đứa con đến lúc trưởng thành.
 
Cảm phục trước sự hy sinh và tình yêu thương vô bờ của cha dành cho gia đình, cô Dodd quyết định kêu gọi thành lập một ngày để tưởng nhớ công ơn người cha. Với sự giúp đỡ của các mục sư và Hiệp hội Thanh niên Thiên chúa giáo, ngày lễ của Cha đã được tổ chức vào năm 1910. Kể từ đó, Ngày của Cha được vận động trở thành quốc lễ của Mỹ.
 
Cho tới năm 1972, tổng thống Richard Nixon đã ký duyệt và công bố Ngày của Cha chính thức là ngày quốc lễ của nước này và được tưởng niệm vào chủ nhật thứ ba của tháng 6 mỗi năm.   Ngày nay, ngày của Cha được lan truyền khắp thế giới, trong đó có cả Việt Nam, những người con đều dành tặng cho người Cha của mình những lời chúc, những tấm thiệp hay những món quà đầy ý nghĩa với mong muốn Cha mình được khỏe mạnh và hạnh phúc.   Hãy dành cả tấm lòng cho người cha đáng kính, người đã dành cả tình yêu thương cho những đứa con từ khi chập chững cho tới khi trưởng thành. 
ST.
Ngày Của Mẹ là ngày gì?
Ngày của Mẹ hay Mother’s Day thường được chọn là ngày Chủ nhật thứ hai của tháng 5. Vào ngày này những người con sẽ tặng cho người Mẹ của mình những món quà về
Ngày Trái Đất là gì?
Ra đời cách đây hơn 40 năm, ngày Trái Đất được coi là ngày truyền cảm hứng cho nhận thức và đánh giá cao môi trường tự nhiên của Trái Đất.
Vì sao 20/3 được chọn là Ngày Quốc tế Hạnh phúc?
Ngày Quốc tế Hạnh phúc được lấy từ ý tưởng của Bhutan -Vương quốc bé nhỏ nằm sâu trong lục địa miền đông Himalayas, vốn được đánh giá là nước có chỉ số hạnh

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nguồn gốc và ý nghĩa của Father's Day - Ngày của Cha

Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi - Xem tuổi - Xem Tử Vi

Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi, Xem tuổi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi, tu vi Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi, tu vi Xem tuổi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi

Trong phần này các bạn tham khảo tuổi để kết hôn theo Thập nhị Địa chi: Tam hợp, Tứ hành xung, Tứ tuyệt, Lục hợp, Lục xung, Lục hại, kết hợp với Thập Thiên can hợp khắc và Ngũ hành nạp âm sinh khắc.

 

Thập nhị Địa chi: Tam hợp (Tốt)

Thân-Tý-Thìn

Dần-Ngọ-Tuất

Tỵ-Sửu-Dậu

Hợi-Mão-Mùi

Thập nhị Địa chi: Lục hợp (Tốt)

Tý hợp Sửu

Dần hợp Hợi

Mão hợp Tuất

Thìn hợp Dậu

Tỵ hợp Thân

Ngọ hợp Mùi

Thập nhị Địa chi: Lục xung (Xấu)

Tý xung Ngọ

Sửu xung Mùi

Dần xung Thân

Mão xung Dậu

Thìn xung Tuất

Tỵ xung Hợi

Thập nhị Địa chi: Tứ hànhxung (Xấu)

Thìn-Tuất-Sửu-Mùi

Tý-Ngọ-Mão-Dậu

Dần-Thân-Tỵ-Hợi

 -Tránh xung (Xấu) :

Tý xung Mão

Ngọ xung Dậu

Dần xung Tỵ

Thân xung Hợi

Thìn xung Mùi

Tuất xung Sửu

- Tránh kỵ (Xấu):

Tý kỵ Ngọ

Mão kỵ Dậu

Dần kỵ Thân

Tỵ kỵ Hợi

Thìn kỵ Tuất

Sửu kỵ Mùi

-Tránh tứ tuyệt (Xấu)

Tuổi TÝ tuyệt tuổi TỴ

Tuổi DẬU tuyệt tuổi DẦN

Tuổi NGỌ tuyệt tuổi HỢI

Tuổi MÃO tuyệt tuổi THÂN

-Tránh lục hại (Xấu) :

TÝ hại MÙI

DẦN hại TỴ

THÂN hại HỢI

SỬU hại NGỌ

MÃO hại THÌN

DẬU hại TUẤT.

Thiên Can hợp khắc (Hợp: Tốt, Khắc: Xấu) :

GIÁP hợp KỶ, khắc CANH

ẤT hợp CANH, khắc TÂN

BÍNH hợp TÂN, khắc NHÂM

ĐINH hợp NHÂM, khắc QUÝ

MẬU hợp QUÝ, khắc GIÁP

KỶ hợp GIÁP, khắc ẤT

CANH hợp ẤT, khắc BÍNH

TÂN hợp BÍNH, khắc ĐINH

NHÂM hợp ĐINH, khắc MẬU

QUÝ hợp MẬU, khắc KỶ

Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương sinh (Tốt)

Thủy sinh Mộc

Mộc sinh Hỏa

Hỏa sinh Thổ

Thổ sinh Kim

Kim sinh Thủy

Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương khắc (Xấu)

Thủy khắc Hỏa

Hỏa khắc Kim

Kim khắc Mộc

Mộc khắc Thổ

Thổ khắc Thủy


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi kết hôn theo Ngũ Hành, Thiên Can, Địa Chi - Xem tuổi - Xem Tử Vi

Chuyên gia khoa học lý giải về chuyện mộ kết trong dân gian

Mộ kết luôn được gắn với những câu chuyện kì bí trong dân gian.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


“Tôi đã bảo rồi mà chúng nó không tin, bây giờ thì có họa to rồi”, ông Long, 67 tuổi, sống ở Thủy Nguyên, Hải Phòng luôn nói như vậy khi có ai hỏi đến chuyện mồ mả nhà bà Hoài, em dâu họ của ông. Chồng bà chết vì tai nạn vào đúng ngày Rằm, được chôn ở một vuông đất khá cao ráo.

Nhân chứng lên tiếng

Sau 3 năm rưỡi, bà đi xem ngày giờ để bốc mộ cho chồng, thì ông Long cản: “Không bốc được đâu thím ơi, mộ chú nó kết rồi, tôi để ý lâu rồi, thấy cái mộ ngày càng to ra, nở nang lắm, cỏ, mấy cây hoa trồng trên mộ và cả những cây xung quanh thì tươi tốt lạ thường. Thím cứ để vậy, con cháu sẽ học hành đỗ đạt, làm ăn phát tài, hoặc được làm quan. Chứ thím mà bốc lên là chết cả nút đấy”.

Bà Hoài nghe cũng sợ, nhưng bà không biết mộ chồng mình có kết thật không. Nếu không phải mà cứ để ông nằm mãi đó, không được cải táng thì tội ông quá, vong linh ông không mát mẻ thì con cháu làm sao yên ổn được. Nghĩ thế, bà bèn đi tìm thầy để xem, cả mấy ông thầy đều khẳng định chả kết kiếc gì hết, cứ thế mà bốc.

 chuyen gia khoa hoc ly giai ve chuyen mo ket trong dan gian - 1

Đâu đó trong dân gian vẫn lưu truyền các câu chuyện về huyệt mộ kết phát giúp cả một dòng họ trở nên sang giàu. Trong ảnh là mộ vua Trần ở Thái Bình.

“Đúng là đầu óc đàn bà, nói phải không nghe, giờ thì suốt ngày khóc than bảo giá như em vâng lời bác”, ông Long phẫn nộ. “Hôm bốc mộ chú nó, đưa lên thi thể gần như còn nguyên. Mẹ con nhà nó sợ quá cho lấp lại như cũ, rồi cúng vái đủ kiểu, nhưng muộn mất rồi. Chỉ hơn một năm sau đã thấy ngay tác hại. Cả hai thằng con đều khôi ngô tuấn tú, học hành giỏi giang, đùng một cái một đứa nghiện game bỏ học bỏ thi, bị đuổi khỏi trường đại học; một thằng chơi cá độ bóng đá nợ hàng tỉ đồng, bị chúng nó vác dao tìm giết, phải trốn vào Nam không dám về. Còn mẹ chúng nó nay ốm mai đau, đúng là họa tự mình rước lấy”,  ông Long kể.

Họ hàng, làng xóm đều xanh mắt, coi hoàn cảnh nhà bà Hoài như một bài học xương máu về chuyện không cẩn thận về mồ mả. Nhưng cũng có người nói, hai đứa con bà vốn thừa kế cái máu ham chơi và mê cờ bạc từ ông bố, ngay cả trước khi bốc mộ, trước sau gì chẳng dẫn đến kết cục như vậy. Mà con đã thế, mẹ không ốm đau mới lạ.

Thế nhưng, không chỉ nhà bà Hoài, mà người dân còn kể cho nhau vô số chuyện ly kỳ về mộ kết, khiến ngay cả những người vô thần cũng hoang mang, nửa tin nửa ngờ, không biết nên nghĩ gì. Anh Trần Văn Kiệt, 22 tuổi, nhà ở Vĩnh Phúc, nói: “Em vốn cũng không tin, nhưng giờ thì sợ lắm rồi. Cách đây mấy năm, nhà thằng bạn thân của em bốc mộ bà nội, em cũng đến động viên tinh thần. Thực ra mẹ nó đi xem bói thấy bảo mộ kết rồi không bốc được, nhưng ông bố không nghe, bảo đừng có mê tín dị đoan vớ vẩn.

Ai ngờ lúc mở quan tài ra thấy tơ trắng như bông quấn lấy cả người bà cụ, da thịt chưa hóa tí gì. Bố thằng bạn em bảo tại đất khô nên chậm hóa là bình thường, cứ cho thợ làm. Làm xong mấy tháng thì ông ấy đau nặng, đi khám thì là ung thư giai đoạn cuối, sống được thêm có nửa năm”.

Sau chuyện đó, anh Kiệt bắt đầu để ý đến chuyện mộ kết và nghe được khối chuyện rùng mình. Chẳng hạn một nhà ở quê anh bốc mộ cho ông cố, đào lên mới thấy mộ đã kết, chuẩn bị phát, rễ cây tơ hồng đâm vào rất nhiều. Chỉ trong vòng 5 năm sau, nhà ấy có liên tiếp 3 người chết. Còn nhà khác, vì nghe lời thầy, không bốc mộ, vì ngôi mộ ấy kết rất tốt. Đúng là như có phép lạ, đứa con gái xấu như ma chỉ trong vòng một năm lấy được chồng giàu, còn anh con trai thì được thăng lên tổng giám đốc.

Cả dân gian lẫn nhiều tài liệu phong thủy đều nói về mộ kết, chung quy là nếu mộ kết mà để yên như vậy thì mấy đời con cháu đều hưng thịnh, phúc lộc dồi dào, còn nếu cứ đào lên thì phúc biến thành họa, mà là đại họa, không lụn bại về kinh tế thì cũng thiệt về sức khỏe, mạng sống, hoặc bại hoại thanh danh, hay phải “đáo tụng đình”...

Dấu hiệu mộ kết được truyền lại là: Ngôi mộ và vùng đất đặt mộ ngày càng nổi cao lên hoặc nở to ra, đất xốp mịn (có quan điểm lại nói là đất rất cứng), trong quan tài có mạng nhện hay màng tơ (màu trắng hoặc đỏ) bao bọc, di hài còn nguyên vẹn, hoặc mộ bị mối đùn lên, kết thành một khối vững chắc... Tóm lại, gặp trường hợp này thì con cháu nên để nguyên rồi xây mộ kiên cố trùm lên chứ không được bốc.

Lý giải khoa học

Trao đổi với phóng viên về vấn đề mộ kết, Giáo sư Lê Chí Quế, chuyên gia đầu ngành về văn học dân gian chia sẻ: “Những câu chuyện kỳ bí liên quan đến mộ kết tôi đã được nghe nhiều nhưng chưa có dịp nghiên cứu sâu về vấn đề này. Tuy nhiên, việc những ngôi mộ sau một thời gian hoặc vừa chôn đất,  cứ đùn lên ngày càng to khác thường có thể là do tính chất vật lý của đất. Có thể đất chỗ đó có sự giãn nở khác thường hoặc do giun, mối đùn đất cao lên. Và trong mỗi ngôi mộ kết ấy thường có dây tơ hồng quấn quanh người chết. Cái này xuất phát từ suy nghĩ bên ngoài đẹp, bên trong cũng sẽ đẹp như vậy. Còn xét về góc độ tín ngưỡng, hiện tượng mộ phát liên quan đến gốc tích phồn thực. Phồn là sự sinh sôi, phát triển, nở ra: Người sinh đẻ, cây cối sinh sôi... Từ hiện tượng tự nhiên, người ta gắn với tín ngưỡng cho rằng sự sinh sôi nảy nở này gắn với những ước mơ về sự giàu sang, no ấm trong cuộc đời mỗi con người và nó kéo dài mãi mãi từ đời này sang đời khác. Nhiều người cho rằng mộ kết thì phải giữ nguyên, không được cải táng thì sự tốt đẹp mới kéo dài mãi. Ngược lại, nếu cải táng mộ kết, sự tốt đẹp biến thành điềm xấu, hủy diệt cả dòng họ... Tất cả xuất phát từ gốc tích tín ngưỡng phồn thực”.

Những nhà giàu có, mua quan tài gỗ tốt, khâm liệm nhiều lớp, trong quan tài để nhiều chất chống ẩm, lại nhờ thầy địa lý chọn được huyệt đất trên gò hay núi cao, khô ráo, nên thi thể chậm phân huỷ hơn người bình thường. Họ đã giàu thì con cháu có điều kiện học hành, việc kiếm được quan chức hoặc ngày càng giàu thêm cũng phải lẽ, nhất là khi tâm lý thư thái, tự tin vì nghĩ mộ tổ tiên mình đã kết”.

Các tài liệu của thế kỷ trước khi nhắc đến mộ kết cũng có nhắc đến loại “đất dưỡng thi”, loại đất có khả năng giữ cho thi hài trải qua nhiều năm mà da thịt không hoại. Có lẽ những thành phần đặc biệt trong loại đất này khiến các loại vi khuẩn, cả hiếu khí lẫn yếm khí, đều không sống nổi, gây “kết phát” cho những ngôi mộ vô tình được táng vào đây.   


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chuyên gia khoa học lý giải về chuyện mộ kết trong dân gian

Ấn Đường đầy đặn, không giàu thì sang

Trong Nhân tướng học, Ấn Đường đầy đặn được coi là phúc tướng. Đa phần đàn ông và phụ nữ tướng Ấn Đường này đều thành đạt và cuộc sống hôn nhân hòa hợp.
Ấn Đường đầy đặn, không giàu thì sang

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong Nhân tướng học, Ấn Đường đầy đặn được coi là phúc tướng. Đa phần đàn ông và phụ nữ tướng Ấn Đường này đều thành đạt và cuộc sống hôn nhân hòa hợp, hạnh phúc.


► Lịch ngày tốt gửi tới bạn đọc công cụ xem tướng và xem bói tử vi để biết tính cách, số mệnh của mình
  Ấn Đường nằm ở vị trí giữa hai đầu lông mày, còn được gọi là cung Mệnh trong 12 cung tướng mặt. Quan sát Ấn Đường có thể nhìn thấy tính cách và vận mệnh của một đời người.    Đặc trưng tính cách của người có Ấn Đường đầy đặn   Tướng Ấn Đường tốt là phải rộng, đầy đặn, sáng bóng, không khuyết hãm, không có lông mày mọc tràn ra, đồng thời, khi nhìn từ hai phía thì thấy trán nhô nhẹ.   Người có Ấn Đường đầy đặn như vậy có lòng bao dung độ lượng, tính cách lạc quan, biết xử lí mọi tình huống khó khăn một cách độc lập, tự chủ do đó thích hợp với những công việc có tính chất xông pha, dẫn đầu phong trào và thường có cuộc sống hạnh phúc, cân bằng cả về công danh sự nghiệp cũng như đời sống hôn nhân gia đình.   Đàn ông có Ấn Đường đầy đặn

An Duong day dan khong giau thi sang hinh anh
Ảnh minh họa
  Nhân tướng học quan niệm rằng, đàn ông có Ấn Đường đầy đặn rất thông minh, nhanh nhạy, học hành giỏi giang, gặp nhiều may mắn trong công việc, nhân duyên tốt, có sức lôi cuốn mãnh liệt với người khác giới.    Đa số nam giới có tướng Ấn Đường này đều đào hoa, khá phong lưu khi còn trẻ nhưng sau khi kết hôn lại biết tiết chế cảm xúc nên cuộc sống hôn nhân hài hòa, hạnh phúc. Người này có lối sống phóng khoáng, thích thử nghiệm những điều mới lạ, biết thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh nên chuyện phòng the khá viên mãn.   Phụ nữ có Ấn Đường đầy đặn

An Duong day dan khong giau thi sang hinh anh 2
Ảnh minh họa
  Sách tướng học có ghi “Ấn Đường đầy đặn, giúp chồng hưng gia”, ý chỉ phụ nữ có tướng Ấn Đường này có số vượng phu, trợ giúp đắc lực cho đường công danh sự nghiệp của chồng.   Ngoài ra, người này thường có sức khỏe tốt, ham học hỏi, có tấm lòng khoan dung rộng lượng, là chỗ dựa tinh thần, nơi hậu thuẫn vững chắc cho chồng khi gặp khó khăn trong cuộc sống, đặc biệt là về sự nghiệp.   An Khánh (Theo ZY)  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ấn Đường đầy đặn, không giàu thì sang

Kiến thức chiêm tinh học đáng kinh ngạc của tộc người cổ xưa

Nền văn minh Anasazi là một trong những nền văn minh mất tích một cách bí ẩn với kiến thức chiêm tinh học đáng nể, nhưng những di tích còn lại của nó vẫn cho
Kiến thức chiêm tinh học đáng kinh ngạc của tộc người cổ xưa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nền văn minh Anasazi là một trong những nền văn minh mất tích một cách bí ẩn, nhưng những di tích còn lại của nó vẫn cho thấy sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực kiến trúc kết hợp chiêm tinh học.
 

► Xem thêm: Mật ngữ 12 chòm sao, Horoscope được cập nhật mới nhất

Kien thuc chiem tinh hoc dang kinh ngac cua toc nguoi co xua hinh anh
 
Trong các công trình của nền văn minh Anasazi thì Pueblo Bonito đáng được chú ý nhất. Các nhà khoa học đã tìm thấy một hình khắc mà từ đó tìm ra được mối liên hệ giữa Pueblo Bonito và mặt trời trong kiến thức chiêm tinh học   Từ lúc mặt trời mọc cho đến buổi trưa bóng được tạo ra bởi bức tường giữa biến mất, bởi vì chính bức tường này được xây thẳng theo trục Bắc Nam. Cả bức tường dài theo trục Đông Tây của Pueblo Bonito cũng liên quan đến mặt trời. Quĩ đạo chuyển động của mặt trời di chuyển theo đúng bức tường vào đúng những ngày Xuân và Thu phân. Bức tường còn phân chia rõ ràng thời điểm ban ngày và đêm bởi vì vào các ngày phân thời gian mặt trời biến mất vào màn đêm đúng như thời gian mặt trời bắt đầu tỏa sáng vào ban ngày. 
 
Các nhà nghiên cứu còn tìm ra rằng có 3 kiến trúc của nền văn minh Anasazi nữa cũng liên quan đến mặt trời như vậy đó là Hungo Pavi, Tsin Kletsin và Pueblo Alto. Một điều ngạc nhiên hơn nữa khi kết nối 4 kiến trúc Pueblo Bonito với Chetro Ketl, Pueblo Alto với Tsin Kletsin bằng những bức tường thì sẽ tạo thành trục Bắc Nam và Đông Tây chính xác đến không ngờ.
 
Nhưng chu kì chuyển động của mặt trăng lại không như mặt trời, người Hopi – một tộc người nổi tiếng với tên gọi “người quản lý không gian” gọi mặt trăng là anh chàng ngốc chạy loanh quanh mà không có nhà. Ngày nay nhiều nhà nghiên cứu cũng cho rằng chu kì chuyển động của mặt trăng phức tạp hơn. 
 
Theo kiến thức chiêm tinh học, trăng tròn xảy ra vào giữa mùa đông, mọc và lặn xa dần về hướng Bắc theo năm. Nhưng nếu quan sát trăng tròn mọc vào giữa mùa đông vào các đêm tương tự trong 9 và 1/4 năm thì sẽ nhận thấy trăng tròn mọc và lặn xa dần về phương Bắc và sau đó di chuyển về phía Nam để hoàn thành một chu kì 18 và 1/2 năm. Điểm trăng mọc đầu tiên và cuối cùng khi di chuyển về phía Bắc được gọi là điểm cực tiểu và cực đại.
 
Để phát hiện ra chu kì dài này của mặt trăng, có lẽ người Anasazi đã phải trải qua vài thế hệ quan sát và ghi chép cẩn thận. Khi trăng tròn tại điểm cực tiểu, vòng xoắn ốc to ở ngọn đồi Fajada sẽ được chia đều làm 2 gồm nửa sáng và tối (đường mép của bóng ở chính giữa tâm điểm của vòng xoắn ốc). 
 
Vào thời gian 9 và 1/4 năm sau tức là khi mặt trăng ở tại điểm cực đại, bóng đen sẽ ở ngoài vòng xoắn ốc (đường mép của bóng ở sát vòng xoắn, gần như tạo thành một đường tiếp tuyến với vòng xoắn ốc). Nếu bắt đầu tại điểm xuất phát, hàng năm bóng tạo ra bởi những tấm đá sẽ đi dần qua từng rãnh của vòng xoắn ốc và kết thúc đúng một chu kì 9 và 1/4 năm khi đi hết qua 9 rãnh. 
 
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng có 7 công trình có liên quan đến điểm cực tiểu và cực đại của mặt trăng như Una Vida, Penasco Blanco, Pueblo del Arroyo, Kin Kletso, Chetro Ketl, Salmon Ruin và Pueblo Pintando.
 
Tại sao những người Anasazi lại chọn một hẻm núi nơi đây để xây dựng thế giới của riêng họ? Ai là những người đã khắc những hình khắc trên đỉnh của ngọn đá? Những hiểu biết của họ về bầu trời thật là đáng kinh ngạc, những tri thức đó đã dẫn dắt họ xây dựng những kiến trúc kì vĩ hơn 1000 năm trước. Những kiến trúc hùng vĩ này chứa đựng những bí ẩn trong vòng hơn 30 năm qua đối với giới thiên văn khảo cổ học. 
 
Nhưng câu hỏi lớn nhất là tại sao sau khi xây xong những kiến trúc này những người Anasazi lại rời đi với không một lí do để lại? Đồ đạc và quần áo họ đều để lại, dường như họ có ý định cho một ngày trở về nhưng điều đó đã không xảy ra. Tất cả tri thức cổ xưa đã được mang theo những người đã khuất, chỉ một số câu chuyện thần thoại còn được lưu lại ngày nay. 
 
Các nhà nghiên cứu kiến thức chiêm tinh học cho biết rằng không tìm thấy bất cứ văn tự nào được ghi chép qua những cổ vật được tìm thấy ở hẻm núi Chaco. Những điều mà người Anasazi làm được thật phi thường mà ngày nay thiên văn học ngày nay phải dùng những công cụ đo đạc phức tạp mới có thể làm được.
ST
 
   
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiến thức chiêm tinh học đáng kinh ngạc của tộc người cổ xưa

Xem tướng cổ và gò má đoán vận mệnh –

Gò má tốt nhất là cao rộng vừa phải, cao quá, thấp quá, hẹp quá, rộng quá đều không được tốt. Cổ và gò má quí ở chỗ cân đối với đầu mặt: Dù là phép xem tướng chẳng khác chi nhãn quan thẩm mỹ. Tất cả những gì lệch méo, hoặc bất túc hoặc hiểu dư phản m
Xem tướng cổ và gò má đoán vận mệnh –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng cổ và gò má đoán vận mệnh –

Nên chỉnh trang phòng sách như thế nào? –

Phòng sách là không gian để mọi người đọc sách, học tập và nghiên cứu, nó là thế giới riêng cho mỗi người, là nơi thể hiện đức tính hiếu học, sở thích của mỗi người. Làm thế nào để phòng sách tiện dụng cho học tập và làm việc? Các chuyên gia đã có ý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phòng sách là không gian để mọi người đọc sách, học tập và nghiên cứu, nó là thế giới riêng cho mỗi người, là nơi thể hiện đức tính hiếu học, sở thích của mỗi người. Làm thế nào để phòng sách tiện dụng cho học tập và làm việc?
Các chuyên gia đã có ý kiến: phòng sách phải giữ được tính độc lập tương đối và phải có những thiết bị, dụng cụ tương ứng như máy tính, bàn hội hoạ v.v… để thoả mãn nhu cầu sử dụng. Thiết kế của nó phải theo nguyên tắc thoải mái và yên tĩnh, đặc biệt là với những người làm công việc nghệ thuật, âm nhạc, sáng tác.
Phòng sách là nơi học tập và làm việc của mọi người, khi chọn đồ dùng trong phòng, ngoài việc phải chú ý tạo hình, chất lượng và màu sắc của đồ dùng ra, cần phải căn cứ vào quy luật hoạt động, số do các bộ phận cơ thể người và tư thế khi sử dụng đồ dùng của mọi người để xác định kết cấu, kích thước và vị trí kê đặt đồ dùng của phòng sách sao cho hợp lý nhất. Ví dụ, khi nghỉ ngơi và đọc sách, ghế sô-pha mềm và thấp, người ngồi lên hai chân có thể tự do duỗi thẳng tạo được sự thoải mái, giảm được mệt mỏi.

home-library-design-ideas-4

Đồ dùng trong phòng sách chủ yếu có giá sách, tủ sách, bàn, ghế hoặc sô-pha. Tính toán theo sinh lý cơ thể người bình thường, bàn viết nên có độ cao từ 75 đến 80 cm, ở đây đã xem xét đến vấn đề hoạt động của hai chân để bên dưới bàn. Yêu cầu chiều cao của bàn không nhỏ hơn 58cm. Ghế ngồi đi kèm bàn có độ cao, thấp vừa phải, nếu có điều kiện, tốt nhất dùng ghế xoay. Độ cao thích hợp của ghế theo nhu cầu hoạt động của người bình thường là 38~45cm.
Bàn sách trong gia đình tốt nhất không nên dùng loại sử dụng ở văn phòng, chắc chắn chúng sẽ không hài hoà với không gian phòng khi bài trí. Bàn đơn có thể dùng loại kích cỡ 60cm X 110cm, độ cao 71cm đến 75cm. Từ mặt bàn xuống đến đáy ngăn kéo không quá 12,5cm, nếu không khi đứng dậy chân dễ va chạm vào bàn. Bàn tựa vào tường, chỗ cách mặt bàn 45cm lắp một đèn máng lOcm, phía trên là tủ sách hoặc giá sách, như vậy khi viết không nhìn thấy đèn nhưng trên bàn vẫn đủ ánh sáng.
Kích cỡ mặt bàn cho trẻ dưới 14 tuối nên dùng loại 30cm X 50cm, cao 58~71cm, có ghế ngồi đi cùng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nên chỉnh trang phòng sách như thế nào? –

Top 3 cô nàng sở hữu nét đẹp thiên phú

Cô nàng tuổi Tỵ tự hào về làn da, tuổi Mão với giọng nói trong trẻo, trong khi tuổi Tỵ lại sở hữu thân hình gợi cảm.
Top 3 cô nàng sở hữu nét đẹp thiên phú

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

No1: Cô nàng tuổi Tỵ

Làn da trắng không tỳ vết, khuôn mặt thanh tú

Ngay từ khi sinh ra, những cô nàng tuổi Tỵ đã được thừa hưởng làn da trắng hồng rạng rỡ. Hơn thế, theo thời gian, nhờ sự chăm chút tỉ mỉ, làn da ấy càng quyến rũ và có sức lôi cuốn khó cưỡng đối với các chàng trai. Tỷ lệ khuôn mặt của con giáp này cũng khá chuẩn. Đó là một trong những nét duyên thầm của họ.

ty-8363-1426784381.jpg

Sở hữu làn da láng mịn, không mụn trứng ca hay vết thâm nám và gương mặt thanh tú, nàng tuổi Tỵ dường như trở thành “người đẹp không tuổi” trong mắt mọi người. Không ít bạn bè cùng trang lứa tỏ vẻ ngưỡng mộ, thậm chí có phần đố kỵ với con giáp này.

No2: Tuổi Mão

Giọng nói trong trẻo, dáng đi uyển chuyển thu hút mọi ánh nhìn

Phần lớn những nàng cầm tinh con mèo đều có giọng nói khá trong trẻo, dễ nghe và đầy sức thuyết phục. Hơn thế, họ còn sở hữu dáng đi uyển chuyển, mang cung cách của một tiểu thư lá ngọc cành vàng, thu hút mọi ánh nhìn từ mọi người xung quanh.

mao-8080-1426784381.jpg

Do đó, khi tiếp xúc với cô nàng tuổi Mão, bạn sẽ không rời mắt khỏi họ cũng như những câu chuyện lôi cuốn họ. Điều đó lý giải tại sao con giáp này lại phù hợp với vai trò làm lãnh đạo hoặc giảng dạy những môn học mang tính thuyết phục cao.

No3: Tuổi Dậu

Thân hình gợi cảm và đôi mắt như “biết nói”

Nếu để ý kỹ hơn trong nhóm bạn của mình, bạn sẽ thấy những cô nàng tuổi Dậu có thân hình khá đầy đặn, cân đối và gợi cảm. Cộng với đôi mắt lúc nào cũng long lanh như muốn nói điều gì đó, khiến con giáp này nổi bật giữa đám đông. 

dau-6503-1426784381.jpg

Ngoài ra, những cô nàng này cũng tạo ấn tượng vô cùng mạnh mẽ đối với mọi người qua cách tư duy có phần hơi “dị”. Lối suy nghĩ có phần đi ngược lại với tư duy đám đông và càng làm tăng thêm sức lôi cuốn, sự nổi bật của các nàng tuổi Dậu.

Mr.Bull (theo Dyxz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Top 3 cô nàng sở hữu nét đẹp thiên phú

Tùy bút Bông hồng cài áo của Thiền sư Thích Nhất Hạnh

Lễ “Bông Hồng cài áo” được tổ chức vào mùa Vu Lan để tưởng nhớ công ơn của Mẹ, được bắt nguồn từ tùy bút "Bông hồng cài áo" của Thiền sư Thích Nhất Hạnh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cứ đến mùa Vu lan, hầu hết người Việt Nam, dù ở bất cứ nơi đâu, cũng đều được dự lễ “Bông Hồng cài áo”, để tưởng nhớ công ơn của Mẹ, dù còn hiện tiền hay không còn lưu dấu. Nghi lễ này bắt nguồn từ tùy bút "Bông hồng cài áo" của Thiền sư Thích Nhất Hạnh. Xin được đăng ở đây Tùy bút này để chúng ta cùng đọc và suy ngẫm.

bong-hong-cai-ao

"Ý niệm về mẹ thường không thể tách rời ý niệm về tình thương. Mà tình thương là một chất liệu ngọt ngào, êm dịu và cố nhiên là ngon lành. Con trẻ thiếu tình thương thì không lớn lên được. Người lớn thiếu tình thương thì cũng không "lớn" lên được. Cằn cỗi , héo mòn. Ngày mẹ tôi mất, tôi viết trong nhật ký: Tai nạn lớn nhất đã xẩy ra cho tôi rồi! Lớn đến mấy mà mất mẹ thì cũng như không lớn, cũng cảm thấy bơ vơ, lạc lõng, cũng không hơn gì trẻ mồ côi.

Những bài hát, bài thơ ca tụng tình mẹ bài nào cũng dễ, cũng hay. Người viết dù không có tài ba, cũng có rung cảm chân thành; người hát ca, trừ là kẻ không có mẹ ngay từ thuở chưa có ý niệm, ai cũng cảm động khi nghe nói đến tình mẹ. Những bài hát ca ngợi tình mẹ đâu cũng có, thời nào cũng có. Bài thơ mất mẹ mà tôi thích nhất, từ hồi nhỏ, là một bài thơ rất giản dị. Mẹ đang còn sống, nhưng mỗi khi đọc bài thơ ấy thì sợ sệt, lo âu.... sợ sệt lo âu một cái gì còn xa, chưa đến, nhưng chưa chắc chắn phải đến:

Năm xưa tôi còn nhỏ
Mẹ tôi đã qua đời !
Lần đầu tiên tôi hiểu
Thân phận trẻ mồ côi.
Quanh tôi ai cũng khóc
Im lặng tôi sầu thôi
Để dòng nước mắt chảy
Là bớt khổ đi rồi...
Hoàng hôn phủ trên mộ
Chuông chùa nhẹ rơi rơi
Tôi thấy tôi mất mẹ
Mất cả một bầu trời.

Một bầu trời thương yêu dịu ngọt, lâu quá mình đã bơi lội trong đó, sung sướng mà không hay, để hôm nay bừng tỉnh thì thấy đã mất rồi. Người nhà quê Việt nam không ưa cách nói cao kỳ. Nói rằng bà mẹ già là kho tàng của yêu thương, của hạnh phúc thì cũng đã là cao kỳ rồi. Nói mẹ già là một thứ chuối, một thứ xôi, một thứ đường ngọt dịu, người dân quê đã diễn tả được tình mẹ một cách vừa giản dị vừa đúng mức:

Mẹ già như chuối ba hương
Như xôi nếp một, như đường mía lau.

Ngon biết bao ! Những lúc miệng vừa đắng vừa nhạt sau một cơn sốt, những lúc như thế thì không có món ăn gì có thể gợi được khẩu vị của ta.

Chỉ khi nào mẹ đến, kéo chăn đắp lên ngực cho ta, đặt bàn tay (Bàn tay hay là tơ trời đâu la miên ?) trên trán nóng ta và than thở "khổ chưa, con tôi ", ta mới cảm thấy đầy đủ, ấm áp, thấm nhuần chất ngọt của tình mẹ, ngọt thơm như chuối ba hương, dịu như xôi nếp một, và đậm đà lịm cả cổ họng như đường mía lau. Tình mẹ thì trường cửu, bất tuyệt; như chuối ba hương, đường mía lau, xôi nếp một ấy không bao giờ cùng tận.

Công cha như núi Thái sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra .

Nước trong nguồn chảy ra thì bất tuyệt. Tình mẹ là gốc của mọi tình cảm yêu thương. Mẹ là giáo sư dạy về yêu thương, một phân khoa quan trọng nhất trong trường đại học cuộc đời. Không có mẹ, tôi sẽ không biết thương yêu. Nhờ mẹ mà tôi được biết tình nhân loại, tình chúng sinh; nhờ mẹ mà tôi biết được thế nào là tình nhân loại, tình chúng sinh; nhờ mẹ mà tôi có được chút ý niệm về đức từ bi. Vì mẹ là gốc của tình thương, nên ý niệm mẹ lấn trùm ý thương yêu của tôn giáo vốn dạy về tình thương.

Đạo Phật có đức Quan Thế Âm, tôn sùng dưới hình thức mẹ. Em bé vừa mở miệng khóc thì mẹ đã chạy tới bên nôi. Mẹ hiện ra như một thiên thần dịu hiền làm tiêu tan khổ đau lo âu. Đạo Chúa có đức Mẹ, thánh nữ đồng trinh Maria. Trong tín ngưỡng bình dân Việt có thánh mẫu Liễu Hạnh, cũng dưới hình thức mẹ. Bởi vì chỉ cần nghe đến danh từ Mẹ, ta đã thấy lòng tràn ngập yêu thương rồi. Mà từ yêu thương tín ngưỡng và hành động thì không xa chi mấy bước.

Tây phương không có ngày Vu Lan nhưng cũng có Ngày Mẹ ( Mother"s Day ) mồng mười tháng năm. Tôi nhà quê không biết cái tục ấy. Có một ngày tôi đi với Thầy Thiên Ân tới nhà sách ở khu Ginza ở Đông Kinh, nửa đường gặp mấy người sinh viên Nhật, bạn của thầy Thiên Ân. Có một cô sinh viên hỏi nhỏ Thầy Thiên Ân một câu, rồi lấy ở trong sắc ra một bông hoa cẩm chướng màu trắng cài vào khuy áo tràng của tôi. Tôi lạ lùng, bỡ ngỡ, không biết cô làm gì, nhưng không dám hỏi, cố giữ vẻ tự nhiên, nghĩ rằng có một tục lệ chi đó. Sau khi họ nói chuyện xong, chúng tôi vào nhà sách, thầy Thiên Ân mới giảng cho tôi biết đó là Ngày Mẹ, theo tục Tây phương.

Nếu anh còn mẹ, anh sẽ được cài một bông hoa màu hồng trên áo, và anh sẽ tự hào được còn mẹ. Còn nếu anh mất mẹ, anh sẽ được cài trên áo một bông hoa trắng. Tôi nhìn lại bông hoa trắng trên áo mà bỗng thấy tủi thân. Tôi cũng mồ côi như bất cứ một đứa trẻ vô phúc khốn nạn nào; chúng tôi không có được cái tự hào được cài trên áo một bông hoa màu hồng. Người được hoa trắng sẽ thấy xót xa, nhớ thương không quên mẹ, dù người đã khuất. Người được hoa hồng sẽ thấy sung sướng nhớ rằng mình còn mẹ, và sẽ cố gắng để làm vui lòng mẹ, kẻo một mai người khuất núi có khóc than cũng không còn kịp nữa. Tôi thấy cái tục cài hoa đó đẹp và nghĩ rằng mình có thể bắt chước áp dụng trong ngày báo hiếu Vu Lan.

Mẹ là một dòng suối, một kho tàng vô tận, vậy mà lắm lúc ta không biết, để lãng phí một cách oan uổng. Mẹ là một món qùa lớn nhất mà cuộc đời tặng cho ta, những kẻ đã và đang có mẹ. Đừng có đợi đến khi mẹ chết rồi mới nói: "trời ơi, tôi sống bên mẹ suốt mấy mươi năm trời mà chưa có lúc nào nhìn kỹ được mặt mẹ!". Lúc nào cũng chỉ nhìn thoáng qua. Trao đổi vài câu ngắn ngủi. Xin tiền ăn quà. Đòi hỏi mọi chuyện. Ôm mẹ mà ngủ cho ấm. Giận dỗi. Hờn lẫy. Gây bao nhiêu chuyện rắc rối cho mẹ phải lo lắng, ốm mòn, thức khuya dậy sớm vì con. Chết sớm cũng vì con. Để mẹ phải suốt đời bếp núc, vá may, giặt rửa, dọn dẹp. Và để mình bận rộn suốt đời lên xuống ra vào lợi danh.

Mẹ không có thì giờ nhìn kỹ con. Và con không có thì giờ nhìn kỹ mẹ. Để khi mẹ mất mình có cảm nghĩ: "Thật như là mình chưa bao giờ có ý thức rằng mình có mẹ!" Chiều nay khi đi học về, hoặc khi đi làm việc ở sở về, em hãy vào phòng mẹ với một nụ cười thật trầm lặng và thật bền. Em sẽ ngồi xuống bên mẹ. Sẽ bắt mẹ dừng kim chỉ, mà đừng nói năng chi. Rồi em sẽ nhìn mẹ thật lâu, thật kỹ để trông thấy mẹ và để biết rằng mẹ đang còn sống và đang ngồi bên em. Cầm tay mẹ, em sẽ hỏi một câu ngắn làm mẹ chú ý. Em hỏi: " Mẹ ơi, mẹ có biết không ?" Mẹ sẽ hơi ngạc nhiên và sẽ hỏi em, vừa hỏi vừa cười "Biết gì?" Vẫn nhìn vào mắt mẹ, vẫn giữ nụ cười trầm lặng và bền, em sẽ nói: "Mẹ có biết là con thương mẹ không ?" Câu hỏi sẽ không cần được trả lời. Cho dù người lớn ba bốn mươi tuổi người cũng có thể hỏi một câu như thế, bởi vì người là con của mẹ. Mẹ và em sẽ sung sướng, sẽ sống trong tình thương bất diệt. Mẹ và em sẽ đều trở thành bất diệt và ngày mai, mẹ mất, em sẽ không hối hận, đau lòng.

Ngày Vu Lan ta nghe giảng và đọc sách nói về ngài Mục Kiền Liên và về sự hiếu đễ. Công cha, nghĩa mẹ. Bổn phận làm con. Ta lạy Phật cầu cho mẹ sống lâu. Hoặc lạy mười phương Tăng chú nguyện cho mẹ được tiêu diêu nơi cực lạc, nếu mẹ đã mất. Con mà không có hiếu là con bỏ đi. Nhưng hiếu thì cũng do tình thương mà có; không có tình thương hiếu chỉ là giả tạo, khô khan, vụng về, cố gắng mệt nhọc. Mà có tình thương là có đủ rồi. Cần chi nói đến bổn phận.

Thương mẹ, như vậy là đủ. Mà thương mẹ không phải là một bổn phận. Thương mẹ là một cái gì rất tự nhiên. Như khát thì uống nước. Con thì phải có mẹ, phải thương mẹ. Chữ phải đây không phải là luân lý, là bổn phận. Phải đây là lý đương nhiên. Con thì đương nhiên thương mẹ, cũng như khát thì đương nhiên tìm nước uống. Mẹ thương con, nên con thương mẹ. con cần mẹ, mẹ cần con. Nếu mẹ không cần con, con không cần mẹ, thì đó không phải là mẹ là con. Đó là lạm dụng danh từ mẹ con.

Ngày xưa thầy giáo hỏi rằng: "Con mà thương mẹ thì phải làm thế nào?" Tôi trả lời: "Vâng lời, cố gắng, giúp đỡ, phụng dưỡng lúc mẹ về già và thờ phụng khi mẹ khuất núi". Bây giờ thì tôi biết rằng: Con thương mẹ thì không phải "làm thế nào" gì hết. Cứ thương mẹ, thế là đủ lắm rồi, đủ hết rồi, cần chi phải hỏi " làm thế nào " nữa! Thương mẹ không phải là một vấn đề luân lý đạo đức. Anh mà nghĩ rằng tôi viết bài này để khuyên anh về luân lý đạo đức là anh lầm. Thương mẹ là một vấn đề hưởng thụ. Mẹ như suối ngọt, như đường mía lau, như xôi nếp một. Anh không hưởng thụ thì uổng cho anh. Chị không hưởng thụ thì thiệt hại cho chị. Tôi chỉ cảnh cáo cho anh chị biết mà thôi. Để mai này anh chị đừng có than thở rằng: Đời ta không còn gì cả.

Một món quà như mẹ mà còn không vừa ý thì họa chăng có làm Ngọc hoàng Thượng đế mới vừa ý, mới bằng lòng, mới sung sướng. Nhưng tôi biết Ngọc hoàng không sung sướng đâu, bởi Ngọc hoàng là đấng tự sinh, không bao giờ có diễm phúc có được một bà mẹ. Tôi kể chuyện này, anh đừng nói tôi khờ dại. Đáng nhẽ chị tôi không đi lấy chồng, và tôi, tôi không nên đi tu mới phải. Chúng tôi bỏ mẹ mà đi, người thì theo cuộc đời mới bên cạnh người con trai thương yêu, người thì đi theo lý tưởng đạo đức mình say mê và tôn thờ. Ngày chị tôi đi lấy chồng, mẹ tôi lo lắng lăng xăng, không tỏ vẻ buồn bã chi. Nhưng đến khi chúng tôi ăn cơm trong phòng, ăn qua loa để đợi giờ rước dâu, thì mẹ tôi không nuốt được miếng nào. Mẹ nói: "Mười tám năm trời nó ngồi ăn cơm với mình, bây giờ nó ăn bữa cuối cùng rồi thì nó sẽ đi ăn ở một nhà khác".

Chị tôi gục đầu xuống mâm khóc. Chị nói: "Thôi con không lấy chồng nữa". Nhưng rốt cuộc thì chị cũng đi lấy chồng. Còn tôi thì bỏ mẹ mà đi tu. "Cắt ái từ sở thân" là lời khen ngợi người có chí xuất gia. Tôi không tự hào chi về lời khen đó cả. Tôi thương mẹ, nhưng tôi có lý tưởng, vì vậy phải xa mẹ. Thiệt thòi cho tôi, có thế thôi. Ở trên đời, có nhiều khi ta phải chọn lựa. Mà không có sự chọn lựa nào mà không khổ đau. Anh không thể bắt cá hai tay. Chỉ khổ là vì muốn làm người nên anh phải khổ đau. Tôi không hối hận vì bỏ mẹ đi tu nhưng tôi tiếc và thương cho tôi vô phúc thiệt thòi nên không được hưởng thụ tất cả kho tàng qúi báu đó.

Mỗi buổi chiều lạy Phật, tôi cầu nguyện cho mẹ. Nhưng tôi không được ăn chuối ba hương, xôi nếp một và đường mía lau. Anh cũng đừng tưởng tôi khuyên anh: "Không nên đuổi theo sự nghiệp mà chỉ nên ở nhà với mẹ!". Tôi đã nói là tôi không khuyên răn gì hết -- tôi không giảng luân lý đạo đức -- rồi mà! Tôi chỉ nhắc anh: "Mẹ là chuối, là xôi, là đường, là mật, là ngọt ngào, là tình thương". Để chị đừng quên, để em đừng quên. Quên là một lỗi lớn : Cũng không phải là lỗi nữa, mà là một sự thiệt thòi. Mà tôi không muốn anh chị thiệt thòi, khờ dại mà bị thiệt thòi. Tôi xin cài vào túi áo anh một bông hoa hồng: để anh sung sướng, thế thôi.

Nếu có khuyên, thì tôi sẽ khuyên anh, như thế này. Chiều nay, khi đi học hoặc đi làm về, anh hãy vào phòng mẹ với một nụ cười thật trầm lặng và bền. Anh sẽ ngồi xuống bên mẹ. Sẽ bắt mẹ dừng kim chỉ, mà đừng nói năng chi. Rồi anh sẽ nhìn mẹ thật lâu, thật kỹ, để trông thấy mẹ và để biết rằng mẹ đang sống và đang ngồi bên anh. Cầm tay mẹ, anh sẽ hỏi một câu ngắn làm mẹ chú ý. Anh hỏi: "Mẹ ơi, mẹ có biết không?" Mẹ sẽ hơi ngạc nhiên và sẽ nhìn anh, vừa cười vừa hỏi: "Biết gì?" Vẫn nhìn vào mắt mẹ, giữ nụ cười trầm lặng và bền, anh sẽ hỏi tiếp: "Mẹ có biết là con thương mẹ không?" Câu hỏi sẽ không cần được trả lời. Cho dù anh lớn ba bốn mươi tuổi, chị lớn ba bốn mươi tuổi, thì anh cũng hỏi một câu ấy. Bởi vì anh, bởi vì chị, bởi vì em là con của mẹ.

Mẹ và anh sẽ sung sướng, sẽ sống trong tình thương bất diệt. Và ngày mai mất mẹ, Anh sẽ không hối hận, đau lòng , tiếc rằng anh không có mẹ. Đó là điệp khúc tôi muốn ca hát cho anh nghe hôm nay. Và anh hãy ca, chị hãy ca cho cuộc đời đừng chìm trong vô tâm, quên lãng. Đóa hoa mầu hồng tôi cài trên áo anh rồi đó. Anh hãy sung sướng đi."


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tùy bút Bông hồng cài áo của Thiền sư Thích Nhất Hạnh

Lễ hội truyền thống diễn ra vào tháng 3 âm lịch

Lễ hội truyền thống diễn ra vào tháng 3 âm lịch như Hội Đền Trần, Hội Lim, Hội đền bà chúa kho, Hội đền và
Lễ hội truyền thống diễn ra vào tháng 3 âm lịch

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Ngày 2/3 dương lịch (tức ngày 12/1 âm lịch) - Lễ hội Cầu Ngư ở Thái Dương Hạ -Làng Thái Dương Hạ, thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

2. Ngày 3/3 dương lịch (13/1 âm lịch)  - Hội Lim - Đồi Lim, thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

3. Ngày 3 – 8/3 dương lịch (13-18/1 âm lịch) -Lễ hội đền Trần Thái Bình - Xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình

4. Ngày 4/3 dương lịch (14/1 âm lịch) - Lễ hội đền Bà Chúa Kho - Làng Cổ Mễ, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

5. Ngày 5/3 dương lịch (15/1 âm lịch) - Lễ hội núi Bà Đen - TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

 

6. Ngày 5/3 dương lịch (15/1 âm lịch) - Lễ hội đền Và - Đền Và, thôn Vân Gia, xã Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, Hà Nội

7. Ngày 10/3 dương lịch (15-20/1 âm lịch) - Lễ hội khai ấn đền Trần - Phường Lộc Vượng, TP. Nam Định, tỉnh Nam Định

8. Ngày 12/3 dương lịch (18-22/1 âm lịch) -Hội Côn Sơn- Chùa Côn Sơn, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương

9. Ngày 17/3 dương lịch (27/1 âm lịch) - Lễ hội xuống đồng của người Giáy (lễ hội Roóng Poọc)- Xã Tả Van, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai

10. Ngày 20 – 29/3 dương lịch (1-10/2 âm lịch) - Lễ hội đảo Dấu – Đồ Sơn - Quận Đồ Sơn, TP. Hải Phòng

11. Ngày 21 – 23/3 dương lịch (2-4/2 âm lịch) - Lễ hội Đền Cửa Ông - Đền Cửa Ông, phường Cửa Ông, TP. Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

12. Ngày 27 – 29/3 dương lịch (8-10/2 âm lịch) -Hội đền Nghè - Quận Lê Chân, TP. Hải Phòng

13. Ngày 29/3 dương lịch (10/2 âm lịch) - Hội Xuân Phả - Xã Xuân Trường, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

14. Ngày 29/3  dương lịch (10/2 âm lịch) - Lễ hội Xên Mường - Xã Mường Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu

15. Ngày 29/3  dương lịch (10/2 âm lịch) - Hội làng Nghi Tàm -Đình Nghi Tàm, phường Quảng An, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội truyền thống diễn ra vào tháng 3 âm lịch

Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi phát tài phát lộc

Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi phát tài phát lộc nên lưu ý chọn màu sắc phù hợp với cung mệnh của họ, vì vật này ảnh hưởng đến tài lộc của người đeo nó.
Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi phát tài phát lộc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Khi quyết định mua món đồ trang sức có gắn đá cho mình hoặc người thân, chúng ta có thói quen chọn màu sắc phù hợp với cung mệnh của họ, điều này rất quan trọng và khó có thể bỏ qua.


Khi nhắc đến ngũ hành tương sinh tương khắc chúng ta thường quan tâm tới màu sắc phù hợp cho từng cung mệnh của mình. Đặc biệt là khi muốn mua đồ trang sức bằng đá quý, khi đeo trực tiếp vào người mọi người lại càng cân nhắc.

Theo phong thủy, nếu màu sắc ngũ hành không hợp với mệnh cung theo người đeo, sẽ đem lại những điều không may mắn cho họ. Ngược lại, nếu đeo trang sức đá quý có màu sắc phù hợp thì sẽ đem lại sức khỏe, may mắn, hưng vượng cho người đeo.
  Để chọn đá phong thủy hơp tuổi bạn phải biết tuổi mình thuộc mệnh gì trong các mệnh sau: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
   
 Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi


1. Người mệnh Kim nên đeo đá màu gì?

  Bạn là người mệnh Kim điều kiện tốt nhất có thể có được là được tương sinh. Thổ sinh Kim. Đất bao bọc và sinh ra, và nuôi dưỡng tất cả các Kim loại. Do vậy, người mệnh Kim nên chọn mua đá có các màu nâu đất, màu vàng hoàng Thổ.
 
Màu hợp với mệnh Kim hợp nhất là màu vàng, trắng: Người mệnh Kim nên lựa chọn những gam màu sáng và những sắc màu ánh Kim vì màu trắng là Màu sắc của người mệnh Kim. Ngoài ra nên kết hợp với đá các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng. Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn đến cho người đeo nó.
 
Kim sẽ chế khắc được Mộc nên nếu thích bạn có thể mua đá có các gam màu xanh lá cây là những màu sắc thuộc hành Mộc
 
Những người thuộc mệnh này thì tốt nhất là nên tránh những màu như màu hồng, màu đỏ, vì những màu này ứng với hành Hỏa, mà Hỏa thì khắc Kim.
 

2. Người mệnh Mộc nên đeo đá màu gì?


Người mạng Mộc khi mua đá phong thủy hợp tuổi nên ưu tiên chọn mua đá màu đen hoặc xanh đen – tượng trưng cho hành Thủy – vì Thủy sinh Mộc.
 
Nếu bạn thuộc mệnh này này cũng có thể chọn các màu khác có tính đặc trưng của mệnh Mộc là: gỗ hóa thạch, xanh lá cây cũng rất phù hợp với người thuộc mệnh này. 
 
Để chế khắc được viên đá: Người mệnh Mộc chế được Thổ gồm các màu vàng sậm, nâu đất, gỗ hóa thạch. Như vậy đeo viên đá có màu Thổ, người mệnh Mộc được an toàn và không phải lo lắng. 
 
Người mạng Mộc nên kiêng màu trắng vì màu trắng tượng trưng cho hành Kim mà Kim thì khắc Mộc.. Nếu lỡ yêu thích màu trắng, Mộc hãy phối thêm với các phụ kiện có màu sắc khác để giảm bớt sự tương khắc.  
 

3. Người mệnh Thủy nên đeo đá màu gì?

  Theo thuyết ngũ hành tương sinh tương khắc, Kim sinh Thủy (được hiểu là Kim hỗ trợ và nâng đỡ cho Thủy), nếu thuộc cung mạng này thì tốt nhất là trang sức màu bạc, trắng hoặc gắn đá màu trắng như kim cương theo ngũ hành là thuộc Kim. Khi đeo Bạc và đá màu trắng, người mệnh Thủy sẽ dược Tương sinh. đó, những loại trang sức phù hợp nhất với người mạng Thủy đó là: trang sức kim cương, saphire, topaz, ruby, amethyst, garnet…
 
Người mệnh Thủy cũng có thể chọn màu sắc viên đá đặc trưng cho mệnh của mình như màu xanh đen, xanh biển như Saphire,Topaz, aquamarin, tactit... 
 
Ngoài ra, những người thuộc mệnh Thủy có thể chọn các màu mà họ chế ngự được như đỏ cam, hồng, tím… các màu đặc trưng của Hỏa vì những người mạng Thủy chế ngự được Hỏa. Nước, lửa giao tranh thì phần thắng luôn thuộc về Thủy.    Người mệnh Thủy không nên dùng đá có màu đặc trưng thuộc hành Thổ. Thổ sẽ chế ngự được Thủy. Chính vì vậy, người mệnh Thủy nếu sử dụng đeo đá có các màu thuộc Thổ như màu vàng sậm hoặc màu nâu đất, sẽ không gặp may mắn, công việc dễ gặp trắc trở.
 

4. Người mệnh Hỏa nên đeo đá màu gì?
 

Với tính chất của mệnh Hỏa hầu như loại đá quý nào cũng tỏa ra nhiều năng lượng tốt cho người dùng. Vì thế, họ rất dễ lựa chọn đá phong thủy theo tuổi của mình.
 
Theo mối quan hệ tương sinh Mộc sinh Hỏa, nên người mệnh Hỏa nên dùng loại đá có màu sắc thuộc hành Mộc, tức là xanh lá cây. Màu xanh lá cây là màu người mệnh Hỏa nên ưu tiên để dùng nhưng ngoài ra có một số màu sắc khác họ cũng có thể chọn lựa. 
 
Ngoài màu xanh lá cây, người mệnh Hỏa cũng rất hợp khi sử dụng những loại đá có màu sức đặc trưng của của mệnh này đó là đỏ, hồng, cam và tím. Nếu sử dụng những màu sắc tương hợp này, người mệnh Hỏa sẽ rất tốt cho đường tài lộc. 
 
Hỏa chế ngự được Kim nên người mệnh Hỏa cũng có thể dùng đá phong Thủy có màu thuộc mệnh Kim như màu trắng, bạc.   Ngoài ra Hỏa yếu thế hơn Thủy vì nước dập tắt lửa nên người thuộc mệnh Hỏa sẽ gặp vận xui khi sử dụng đồ vật cũng như màu đá có màu đặc trưng của Thủy như màu đen, xanh nước biển.
 

5. Người mệnh Thổ nên đeo đá màu gì?


Hỏa sẽ sinh ra Thổ. Vì vậy, người mệnh Thổ hợp với  màu đỏ, màu hồng, màu cam, màu tím sẽ tạo ra sự tương sinh cho người mệnh Thổ. Tuy nhiên, theo quan điểm âm dương ngũ hành, màu đỏ là màu mang năng lượng dồi dào có thể coi là tính dương rất mạnh.
 
Những màu tương hợp với mệnh Thổ gồm vàng nâu và vàng nhạt. vì vàng nâu gắn liền với đất, nâu là sự ổn định. Còn màu vàng nhạt : Tăng tinh thần, mang đến một tinh thần thoải mái. Giống như mặt trời, màu vàng là trao ban sự sống và năng lượng. Bạn có thể sử dụng đá ruby, đá tourmaline hồng, đá granet, đá spinel, thạch anh hồng, thạch anh tím, mã não đỏ.
 
Đất đá chế ngự được nước vì thế, người mệnh Thổ sẽ chế ngự được viên đá có màu của hành Thủy là đen, xanh nước biển. Nên khi sử dụng những màu trên người mệnh Thổ khỏe mạnh, may mắn, tài lộc, phát đạt.
 
Cây sống trên đất, hút hết sự màu mỡ của đất, khiến đất suy kiệt. Người mệnh Thổ nếu dùng đá có màu xanh lá cây thì tài vận sẽ không được may mắn.
HaTra

Thế nào là ngũ hành tương sinh tương khắc? Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ là gì? Xem tuổi xông đất năm 2017 cho người tuổi Mùi
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách chọn đá phong thủy hợp tuổi phát tài phát lộc
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd