Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận - Xem bói - Xem Tử Vi

Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận, Xem bói, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận, tu vi Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận, tu vi Xem bói

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận

Việc đeo nhẫn ngón nào cũng ảnh hưởng tới tài vận của bạn!

Bạn hay đeo nhẫn ở ngón tay nào? Bạn có biết ý nghĩa đeo nhẫn của mỗi ngón tay? Hãy cùng xem chiếc nhẫn khi đeo vào các ngón tay khác nhau sẽ có ý nghĩa khác biệt như thế nào nhé.

Đeo nhẫn ngón cái tượng trưng cho hành Mộc

Ngón cái là yếu tố quan trọng nhất của bàn tay. Một mình ngón cái đóng vai trò như một bên cọng kìm, giúp chúng ta cầm nắm được mọi vật thật chắc. Ngón cái biểu trưng cho sức mạnh. Cũng vì thế mà nhẫn phù hợp với “ngón tay sức mạnh” thường là nhẫn to, trông khỏe khoắn và hầm hố nhất.

Đôi khi bạn phải chịu đựng một nỗi buồn thầm kín, giận ai đó mà không thể nói ra, hoặc bạn bị thất vọng về ai hay việc gì, bạn nên đeo nhẫn ở ngón cái. Nó sẽ giúp bạn tăng thêm năng lượng để giải quyết việc gì đó thật quyết đoán và trí tuệ.

Đeo nhẫn ngón trỏ tượng trưng cho hành Hỏa

Khi đeo nhẫn ngón trỏ, thường bạn sẽ thấy tự tin và tham vọng hơn. Đeo nhẫn ngón trỏ cũng là một cách chứng minh bạn là người có năng lực giải quyết mọi việc.

Nếu bạn muốn mở rộng công việc làm ăn, thay đổi gì đó để tiếp tục phát huy thêm tiềm năng thì bạn nên đeo nhẫn ở ngón trỏ, bởi năng lượng mà sao hỏa đem lại là cực kì lớn.

Đeo nhẫn ở ngón này còn giúp cho bạn luôn lạc quan, tự hào về bản thân, mạnh mẽ về ý chí, có nhiều tham vọng về quyền lực và luôn tiến lên phía trước mà không có gì ngăn cản nổi.

Nếu một người đeo nhẫn trong một thời gian dài, nhẫn đeo bị chặt mà họ vô tính không để ý thì đó là người tiêu xài quá độ đến không thể kìm hãm được. Lúc đó nên chuyển nhẫn sang ngón khác, xem boi vì đeo lâu và chặt như thế khó mà giữ tiền bạc với mình lâu dài và những sự vui chơi giải trí đôi khi là quá độ.

Đeo nhẫn ngón giữa tượng trưng cho hành Thổ

Ngón giữa cũng là ngón dài nhất, nó như biểu tượng của một kỉ lục cao để chúng ta cố gắng phấn đấu vươn tới.

Nếu bạn muốn mọi việc được kiểm soát tốt và bản thân làm việc có kỷ luật thì bạn nên đeo nhẫn ở ngón giữa, vì sao Thổ liên quan nhiều đến sự kiên nhẫn, tính kiên định và tính kỷ luật cao. Những đức tính này rất tốt để bạn luôn tập trung hoàn thành công việc một cách tốt đẹp.

Tuy nhiên, nếu bạn đang gặp chuyện nặng nề bế tắc, không có hướng giải quyết thì đeo nhẫn ở ngón giữa sẽ làm cho mọi việc càng khó khăn hơn.

Đeo nhẫn ngón giữa đồng nghĩa với việc bạn đang cố gắng làm một việc gì đó. Cố gắng thi đỗ đại học, hay cố gắng cưa cẩm một cô nàng.

Đeo nhẫn ngón áp út tượng trưng cho hành Kim

Ngón áp út là ngón được phân bố thần kinh nhiều nhất và theo y học thì ngón áp út có mạch máu chạy thẳng lên động mạnh của tim. Minh chứng cho việc đó là khi đi viện, các bác sĩ thường lấy kim chọc thẳng vào đầu ngón áp út để chích lấy máu xét nghiệm. Cũng chính vì thế nên ngón áp út là ngón biểu tượng cho tình yêu, tượng trưng cho sự trọn vẹn, vĩnh hằng.

Người cổ đại La Mã tin rằng, các tĩnh mạch trong ngón tay thứ 4 dẫn trực tiếp đến tim, đây được gọi là “các tĩnh mạch tình yêu”, nhưng khi khoa học phát triển thì người ta không còn công nhận cách gọi này nữa.

Thường thì mọi người đeo nhẫn ở ngón áp út bên bàn tay trái, vì họ cho rằng tay trái gần tim và tránh bất tiện trong công việc hằng ngày: viết, bắt tay…

Nhẫn cho ngón áp út thường là nhẫn đôi, nhẫn cưới. Hãy thận trọng trong việc đeo nhẫn ngón này vì khi bạn chưa có “ý chung nhân” mà đeo nhẫn ngón áp út thì đi ra ngoài thì không có chàng nào “hỏi thăm” bạn đâu.

Đeo nhẫn ngón út tượng trưng cho hành Thủy

Cân bằng với ngón tay sức mạnh (ngón cái) là ngón út. Ngón út – ngón của yếu đuối mong manh nhưng không thể thiếu được. Ngón út tượng trưng cho sự giao tiếp và bản năng giới tính. Nhiều người mơ hồ về khả năng giới tính của mình, hay họ có sự nhầm lẫn về giới tính, họ thường đeo nhẫn ở ngón út.

Đeo nhẫn ở ngón út sẽ hỗ trợ bạn tích cực trong lĩnh vực nghệ thuật. Đeo nhẫn ngón út có thể là bạn đang mang một lời hứa: không yêu ai, hay không kết hôn,.. đeo nhẫn ngón út cũng là cách mà các bạn trẻ chứng minh cho trinh tiết của mình.

Đôi khi đeo nhẫn ở ngón út để chứng tỏ họ đang cố gắng tăng cường nhận được năng lượng từ sao Thủy để giúp họ phát triển khả năng giao tiếp cũng như để chứng tỏ họ thực sự là một người giỏi về giao tế.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói nhìn ngón tay đeo nhẫn để đoán biết tài vận - Xem bói - Xem Tử Vi

Màu sắc cây cảnh và vấn đề phong thủy

Màu sắc làm thay đổi cảm xúc và tâm trạng của chúng ta nhưng chúng ta cũng có thể dùng màu sắc để tập trung vào các khu vực trong Bát quái, phụ thuộc vào các
Màu sắc cây cảnh và vấn đề phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

tính chất của hành ở khu vực đó.

Màu đỏ

Cây có màu đỏ sẽ “thống trị” khu vườn khi trồng thành từng mảng lớn và không mang lại cảm giác thư thái khi ngồi gần chúng. Chúng rất thích hợp trong việc biến những mảng cây trồng thành một điểm thu hút sự chú ý của chúng ta.

Những cây và bụi cây có sắc đỏ: Cây thích tía (Acer rubrum), hoàng liên gai (Berberis thunbergii ‘Atropurpurea’), cây khói tía (Cotinus coggygria), cây vệ mâu ‘Compactus’.

Những cây thuốc có sắc đỏ: cây gụ (Ajuga reptans), nhĩ hổ Bergenia, cây mẫu đơn Tàu (Paeonia lactiflora).

Màu trắng và màu bạc

Khu vườn toàn một màu trắng thể hiện sự tinh khôi và thanh sạch, và dưới ánh sáng chiều tà, chúng trông sáng rực lên. Mặc dầu dịu êm, trầm lắng, một khu vườn toàn màu trắng có thể đượm vẻ tang tóc nếu chúng ta không cẩn thận thêm vào nhiều sắc màu và hình dáng khác nhau của màu xanh lá cây để tạo nên các biến điệu ấn tượng.

Mau sac cay canh va van de phong thuy hinh anh
Cỏ đuôi chồn


Những cây và bụi cây có sắc trắng: cây lê lá liễu (Pyrus salicifolia), cây Drimys winteri, cây Skimmia Nhật ‘Fructu Albo’.

Những cây thuốc có sắc trắng: cỏ đuôi chồn, cây râu dê (Aruncus dioicus), cây mơ trân châu ‘Irrlicht’.

Màu vàng

Màu vàng thường tượng trưng cho mùa xuân và cuối mùa hè. Đây là màu gợi sự tươi vui và sung túc, tuy nhiên, màu vàng có sắc nhợt nhạt, hoặc khi kết hợp với màu trắng, nó có thể tạo cảm giác khó chịu và suy đồi.

Những cây và bụi cây có sắc vàng: Laburnum x watereri ‘Vossii’, Acer japonicum ‘Aureum’, Hypericum ‘Hidcote’.

Những cây thuốc có sắc vàng: Phlomis russeliana, cúc xòe Goldsturm (Rudbeckia fulgida ‘Goldsturm’), cỏ thi Gold plate (Achillea filipendulina ‘Gold Plate’).

Màu xanh lá cây

Quy hoạch các cây thành từng điểm, bằng cách dùng các chậu trồng các cây và hoa đủ màu sặc sỡ, là phương pháp tạo sự tương phản rất hiệu quả trước bối cảnh màu xanh lá cây của cả khu vườn.

Tự thân khu vườn, gồm nhiều sắc màu và hình dáng khác nhau của các tán lá, có thể đã trở thành một nơi yên tĩnh, thư thái. Màu xanh lá cây là màu chủ đạo trong các khu vườn Hồng Kông.

Những cây và bụi cây có sắc xanh lá cây: Juniperus chinensis, Chamaecyparis lawsoniana, Thuja occidentalis.

Những cây thuốc có sắc xanh lá cây: Hostas, Phyllostachys nigra, Euphorbia.

Màu xanh dương

Các đường biên màu xanh có tác dụng xoa dịu nhưng nếu chỉ thuần một màu xanh như nhau không thôi có thể sẽ gieo rắc sự buồn rầu, ảm đạm. Các cây màu xanh dương có thể trồng chung với các cây có tán lá màu trắng hoặc bạc và có hoa màu hồng phấn.

Mau sac cay canh va van de phong thuy hinh anh 2
Cây cúc gai

Những cây và bụi cây có sắc xanh dương: Gỗ vân sam (Picea glauca ‘Coerulea’), Tử đinh hương (Ceanothus impressus), cây linh sam (Abies concolor ‘Glauca Campacta’).

Những cây thuốc có sắc xanh dương: Cúc gai (Echinops bannaticus), long đờm (Gentiana asclepiadea), xô thơm ( Salvia patens).

Màu tím

Một đường biên màu tím vừa có thể khoác vẻ lộng lẫy vừa mang tính nhàn hạ cùng một lúc. Dùng màu tím bên cạnh màu xanh dương, trắng và hồng phấn sẽ tạo ra cảm giác thanh bình.

Những cây và bụi cây có sắc tím: phượng tím (Jacaranda mimosifolia), tử đinh hương (Syringa), tú cầu (Hydrangea macrophylla).

Những cây thuốc có sắc tím: Cỏ roi ngựa (Verbena patagonica), diên vĩ (Iris), ích mẫu (Salvia nemorosa ‘May Night’).

Màu hồng

Màu hồng là màu ấm và dễ dàng thu hút sự chú ý của người thưởng ngoạn. Những sắc hồng phơn phớt thường được ưa thích hơn.

Những cây và bụi cây có sắc hồng: Mộc lan, mận, mơ trân châu.

Những cây thuốc có sắc hồng: cẩm quỳ, Mẫu đơn, phong lử.

Màu cam

Màu cam là màu sung túc, nồng ấm và hạnh phúc nhưng rất khó sắp xếp. Tốt nhất có lẽ nên đặt màu này trong một khung cảnh chỉ toàn màu xanh lá cây thẫm.

Những cây và bụi cây có sắc cam: Uất kim hương Châu Phi, Hoàng liên gai. hoa đuôi chồn.

Những cây thuốc có sắc cam: cúc xòe, Lychnis chalcedonica, hoa cúc.

Theo Nghệ thuật bài trí nhà cửa theo khoa học Phương đông
 
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Màu sắc cây cảnh và vấn đề phong thủy

Vân Pháp lệnh có nốt ruồi báo hiệu điềm gì?

Nếu trên đường Pháp lệnh có nốt ruồi, tùy vào từng vị trí nốt ruồi mà có thể đoán biết được phần nào sự nghiệp, tình duyên và tuổi thọ của mỗi người.
Vân Pháp lệnh có nốt ruồi báo hiệu điềm gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– 


► Xem nốt ruồi trên mặt đoán tính cách chuẩn xác
  1. Vân Pháp lệnh là gì?   Pháp lệnh là đường vân chạy từ hai bên cánh mũi xuống tới cằm. Độ dài ngắn, nông sâu của đường Pháp lệnh khác nhau, từ đó cho biết mức độ sống thọ, năng lực chỉ huy, công danh sự nghiệp và địa vị của con người trong xã hội khác nhau.   Pháp lệnh rộng chứng tỏ chủ  nhân thuộc tuýp cá tính mạnh, tính tự lập cao. Dù là nam hay nữ, tất cả đều chủ động trong cuộc sống. Hơn thế, họ quan tâm đến người khác, có tấm lòng rộng lượng, sức khỏe tốt, tuổi thọ cao. Nhìn chung, cuộc đời hạnh phúc, ấm no.   Pháp lệnh hẹp thường thấy ở những người có đầu óc tư duy tốt. Tuy nhiên lại thiếu lòng độ lượng và bao dung, kém khoản giao tiếp, đời sống vật chất không mấy khá giả.   Pháp lệnh đứt đoạn là người thiếu trách nhiệm, làm việc tùy hứng, hay bỏ dở công việc giữa chừng.    Pháp lệnh bên dài, bên ngắn thì chủ nhân hay thay đổi, thiếu quyết đoán, đôi khi không thành thật. Công việc trục trặc, tình duyên trắc trở, đời sống vật chất nghèo nàn.
Van Phap lenh co not ruoi bao hieu diem gi hinh anh goc
 
2. Trên đường vân Pháp lệnh có nốt ruồi ám chỉ điềm gì?   - Nếu trên vân Pháp lệnh có nốt ruồi, tùy vào từng vị trí nốt ruồi mà có thể đoán biết được phần nào sự nghiệp và tuổi thọ của mỗi người.   Nếu chia đường vân Pháp lệnh thành 3 phần, nốt ruồi ở phần trên báo hiệu sự nghiệp ở tiền vận không thuận lợi; nốt ruồi ở phần dưới là điềm dữ, chủ nhân cần đề phòng dễ bị hao tài tốn của khi vào hậu vận; còn nốt ruồi ở giữa đường Pháp lệnh, đôi chân dễ bị đau nhức hoặc va chạm mạnh dẫn đến tổn thương.

Chớp mắt chọn đúng đối tượng phù hợp qua tướng mặt Xem tướng mặt là xem cái gì? Khuôn mặt của những quý cô được soái ca tìm kiếm
  - Ngoài ra, đường Pháp lệnh có nốt ruồi còn báo hiệu tình duyên của chủ nhân bất thuận, có khởi đầu nhưng chưa chắc có kết thúc viên mãn.    Người có đặc điểm tướng cách này khi ra ngoài du lịch, công tác xa cần đặc biệt chú ý đến vấn đề an toàn tính mạng, nhất là bảo vệ đôi chân, tránh bị va chạm mạnh dẫn đến tổn thương nghiêm trọng.   - Đường Pháp lệnh còn đại diện cho công việc, sự nghiệp. Pháp lệnh càng dài thì vận trình sự nghiệp càng cát lợi, lâu dài, quy mô ngày càng phát triển sâu rộng. Tuy nhiên, nếu có nốt ruồi đen trên vân Pháp lệnh, chứng tỏ chủ nhân lập nghiệp vất vả, trên con đường làm giàu gặp không ít khó khăn, trở ngại, sự nghiệp khó phát triển ở tầm vĩ mô.   An Nhiên
Đàn ông có tướng mặt này, phúc mỏng vận xui
Đàn ông có đôi mắt mà ánh nhìn bất định, liếc ngang liếc dọc hoặc nhìn mà như không nhìn, vô thần thì phúc khí mỏng, vận khí cuộc đời ảm đạm. Người này thiếu

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vân Pháp lệnh có nốt ruồi báo hiệu điềm gì?

Ý nghĩa sao Thiên Mã - Là một quý tinh chủ sự mau lẹ

Sao Thiên Mã chỉ người đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, lại tháo vác, bén chạy, may mắn. tên thường gọi là Mã, thuộc loại quý tinh.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ý nghĩa sao Thiên Mã - Là một quý tinh chủ sự mau lẹ

Ý nghĩa sao Thiên Mã - Là một quý tinh chủ sự mau lẹ

Hành: Hỏa

Loại: Quý Tinh

Đặc Tính: Di chuyển, tăng tài tiến lộc, công danh hiển đạt, hiếu động, lanh lẹ

Tên gọi tắt thường gặp:

Vị Trí Ở Các Cung của sao Thiên Mã:

Sao Thiên Mã chỉ nằm 1 trong 4 cung: Dần, Thân, Tỵ, Hợi

Miếu, Vượng: Tỵ, Dần.

Đắc địa: Thân.

Hãm địa: Hợi.

Ý Nghĩa Thiên Mã Ở Cung Mệnh:

Tính Tình: Người có tài năng, hoạt bát, mẫn tiệp, nhanh nhẹn, lanh lợi, chủ sự hoạt động, di chuyển nhiều.

Công Danh Tài Lộc:

Thiên Mã chỉ người đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, lại tháo vác, bén chạy, may mắn. Nếu là học trò thì giỏi nhiều môn, nếu là công chức thì đa năng, đa hiệu, đa nhiệm, nếu là nội trợ thì tề gia quán xuyến một mình. Vì vậy, Thiên Mã là sao rất quý cho công danh, nghề nghiệp, bất luận ngành nào, nhất là khi đắc địa ở Mệnh, Thân, Quan, tại các cung Dần và Tỵ. Thiên Mã ở Thân thì kém, ở Hợi thì xấu, vì khắc với hành Hỏa.

Phúc Thọ Tai Họa:

Thiên Mã là tứ chi, hai tay, hai chân, phương tiện di chuyển. Vì vậy, nếu Thiên Mã gặp sát tinh, tùy theo nặng nhẹ, chân tay sẽ bị tàn tật, từ trặc tay, trặc chân, phỏng tay chân cho đến mất tay chân, bất luận Thiên Mã ở cung nào.

Thiên Mã chỉ xe cộ hay phương tiện di chuyển nói chung.

Thiên Mã, Không Kiếp, Binh: Bị mất xe.

Thiên Mã, Kình, Đà: Bị tai nạn xe cộ.

Thiên Mã, Thiên Cơ: xe có máy, xe bị trục trặc máy móc.

Về súc vật, Thiên Mã chỉ gia súc (gà, vịt, heo, bò, cừu ...). Nếu Mã gặp Tang Môn hay Lưu Hà thì súc vật bị dịch chết.

Những Bộ Sao Tốt hki đi với sao Thiên Mã:

Sao Thiên Mã, Tử, Phủ đồng cung: Tài giỏi, giàu sang, phúc thọ song toàn, gặp thời vận, như tôi gặp chúa (đây là cách ngựa kéo xe cho vua chúa).

Sao Thiên Mã, Nhật Nguyệt sáng sủa: Đây gọi là cách Thư hùng mã, chủ việc gặp vận hội tốt, công danh tiến đạt suông sẻ.

Sao Thiên Mã, Lộc Tồn đồng cung hoặc Tồn hay Lộc chiếu: Gọi là chiết tiển (bẻ roi đánh ngựa) hay Lộc Mã giao trì, chủ sự hạnh thông về quan trường, tài lộc. Thường thì đây là cách thương gia đắc tài đắc lộc.

Sao Thiên Mã, Hỏa Tinh hay Linh đồng cung: Đắc địa thì chủ về quân sự, binh quyền, hiển đạt (ý nghĩa Chiến mã, ngựa lâm trận). Nếu hãm địa thì bôn ba, chật vật, có thể bị thương tích.

Sao Thiên Mã, Thiên Khốc, Điếu Khách: Gọi là Tuấn mã tức là ngựa hay gặp người cởi giỏi, ám chỉ sự thao lược, chinh chiến dũng mãnh, lập công lớn hay gặp thời vận may mắn.

Sao Thiên Mã, Sao Thiên Tướng: làm nên vinh hiển.

Sao Thiên Mã và Lưu Thiên Mã: Thăng quan tiến chức, thêm tài lộc, huy chương. Có xuất ngoại, hay đổi chỗ ở, chỗ làm.

Những Bộ Sao Xấu khi đi với sao Thiên Mã:

Thiên Mã, Thiên Hình đồng cung: Gọi là Phù Thi mã, ngựa mang xác chết, chỉ sự tai họa khủng khiếp, có thể chết thê thảm.

Thiên Mã, Tuyệt đồng cung hay hội chiếu : Gọi là Chiết Túc mã hay ngựa què, chỉ sự nguy bại, ngăn trở trong mọi công việc, gây tai họa.

Thiên Mã, Tuần Triệt: Gọi là Tử mã, ngựa chết, rất hung hãn, gây tai họa, bại hoại, chết chóc, thương tích tay chân.

Thiên Mã ở Hợi: Gọi là Mã cùng đồ, ngựa bí lối, có nghĩa như Mã Tuyệt.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Phụ Mẫu:

Cha mẹ là người có tiếng, có tài.

Sao Thiên Mã, Đà La thì cha mẹ bôn ba, vất vả, thường sống xa cách nhau hoặc xung đột, nếu không thì cha mẹ cũng hay bị vận hạn, bôn ba.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Phúc Đức:

Được hưởng phúc, nhưng phải đi xa quê hương bản quán.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Điền Trạch:

Tạo dựng nhà cửa dễ dàng, nhiều nơi chốn, càng xa quê hương càng tốt.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Quan Lộc:

Thường xuất ngoại, hay đi du lịch, làm việc lưu động hoặc làm công vụ ở ngoại quốc.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Nô Bộc:

Sao Thiên Mã ở Nô nếu gặp nhiều sao tốt thì bè bạn, người giúp việc đắc lực, gặp nhiều sao xấu như TUẦN, TRIỆT, Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, Linh Tinh, Hỏa Tinh, thì bè bạn, người giúp việc tốt xấu lẫn lộn. Tuy vậy, vẫn có người giúp cho mình, nhưng hay gặp điều hung họa, cũng có quý nhân giúp đỡ, nhưng mình phải làm việc cật lực, và chính mình cũng giúp đỡ người khác, đi đâu cũng có bạn bè.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Thiên Di:

Thường xuất ngoại, hay đi du lịch, làm việc lưu động.

Làm công vụ ở ngoại quốc.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Tật Ách:

Giải trừ được bệnh tật, có sức khỏe, nhưng nếu có thêm các sao TUẦN, TRIỆT, Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Riêu, Linh Tinh, Hỏa Tinh phải coi chừng về tai nạn xe cộ, phi cơ, sông nước, đâm chém, mổ xẻ, hậu vận về già dễ có tai nạn khiến phải ngồi tại chỗ, tù tội, nhẹ nhất là chân tay có thương tật.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Tài Bạch:

Bôn ba mà tạo dựng được tiền bạc.

Có năng lực kiếm tiền.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Tử Tức:

Con cái có năng lực, nhưng không được ở gần cha mẹ

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Phu Thê:

Vợ chồng gặp nhau ở xa quê quán.

Có thể có vợ hay chồng ngoại quốc.

Thường cưới hỏi nhau rất nhanh.

Ý Nghĩa sao Thiên Mã Ở Cung Huynh Đệ:

Anh chị em có người đi xa.

Anh chị em sống xa cách nhau, mỗi người một nơi.

Thiên Mã Khi Vào Các Hạn

Hạn có sao Thiên Mã, là hạn thành đạt.

Thiên Mã nếu gặp thêm sao TRIỆT, đề phòng có sự té ngã, là hạn thay đổi chỗ ở.

Hạn có Thiên Mã, Đà La, Thai, là hạn bôn ba, có nhiều sự thay đổi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa sao Thiên Mã - Là một quý tinh chủ sự mau lẹ

Nuôi chó theo phong thủy, dễ mà khó

Chó luôn là loài động vật trung thành, được nhiều gia đình nuôi để bảo vệ nhà, làm bạn với gia chủ. Việc nuôi chó theo phong thủy không phải
Nuôi chó theo phong thủy, dễ mà khó

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Từ trước đến nay, chó luôn là loài động vật trung thành, được nhiều gia đình nuôi để bảo vệ nhà, làm bạn với gia chủ. Tuy nhiên, đối với việc nuôi chó theo phong thủy không phải ai cũng nắm rõ. Hãy cùng ## tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.


nuoi cho theo phong thuy hinh anh
 
Đối với người sinh vào mùa đông tức có bát tự cực hàn, nên họ cần hơi ấm của Hỏa để hài hòa. Trong các loài vật nuôi, chỉ có Chó và Dê là hai loài động vật đại biểu cho Nhiệt Nê. Hay nói cách khác, nếu người đó ăn thịt dê và nuôi chó sẽ rất tốt cho vận thế của họ. Vậy nên, theo quy tắc phong thủy với việc nuôi chó, những người sinh ngày 8/11 đến 18/2 năm sau rất thích hợp nuôi chó.

30 câu nói của Thiền sư Thích Nhất Hạnh giúp bạn sống hạnh phúc hơn
Có hàng ngàn bí kíp chúng ta có thể vận dụng để sống một cuộc đời hạnh phúc. Với 30 câu nói của Thiền sư Thích Nhất Hạnh sau đây sẽ giúp bạn tiến đến gần hơn

Trong khi đó, những người sinh trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 9 hoặc từ ngày 8/10 đến 7/11 chính là tháng Tỵ, Ngọ, Mùi, Tuất do sở hữu nhiều Hỏa Thổ nên không thích hợp nuôi chó, cũng không nên ôm ấp chó. Ngoài ra, mệnh cách sinh vào tháng Thìn, tức là từ  5/4 đến 5/5, đặc biệt là xuất hiện tổ hợp: Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân hoặc Quý Mậu là cục diện tốt  thì không nên nuôi chó trong nhà. Do Tuất và Thìn tương khắc, nếu trong bát tự có Thìn thì Tuất sẽ phá hoại cục diện tốt đẹp đó, điều này không có lợi cho mệnh chủ.
 
nuoi cho theo phong thuy hinh anh 2
 
Trong địa chi, Chó thuộc chữ "Tuất", phù hợp với "Dần" và "Ngọ", sau đó đến "Mão". "Tuất" nằm tại Càn vị, chính là hướng Đông Bắc. Trong khi đó, "Dần" hướng Cần, hay là Đông Bắc; "Ngọ" tọa Ly vị (chính Nam); "Mão" trụ chính Đông. Bốn phương vị trên tương hợp với việc nuôi chó. Nếu cổng chính của căn nhà hướng bốn phương trên, thì việc nuôi chó càng có lợi hơn.   Phương vị của "Thìn" là Tốn, hay chính là Đông Nam. Nếu căn nhà hướng Đông Nam, chính là tương xung với Tuất, việc nuôi chó sẽ đem lại nhiều bệnh tật cho gia chủ. Ngoài ra, "Sửu" nằm tại hướng Cấn (Đông Bắc). Nếu cửa ra vào hướng Đông Bắc, cũng không nên nuôi chó trong nhà.   
nuoi cho theo phong thuy hinh anh 3
 
Bên cạnh đó, chuồng chó không nên dùng vật có tính Kim để dựng nên, bởi lẽ trong 12 địa chi, "Tuất" thuộc hành Thổ. Kim và Thổ vốn tương khắc trong Ngũ hành, nếu gia chủ nuôi chó trong chuồng bằng kim loại sẽ khiến sức khỏe của vật nuôi ngày càng giảm sút.   Từ góc độ của vạn vật giai linh, bất kể là nuôi chó, mèo hay bất kỳ động vật nào, gia chủ đều cần phải chăm sóc đến sinh linh đó vì đã có duyên tương ngộ, chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến Nghiệp của cả đôi bên.
► Xem phong thủy nhà ở cầu tài lộc, tránh tai ương

Chi Nguyễn


Xem Clip tìm hiểu về: Làm phước


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nuôi chó theo phong thủy, dễ mà khó

Vì sao phải tránh “phản quang sát” cho nhà ở? –

Phong thủy học đặc biệt nhấn mạnh phản quang gọi là phản quang sát. Nếu trong nhà hình thành bóng ánh sáng lấp loáng, chập chờn sẽ tạo nên sự kích thích đối với thần kinh của người sống trong nhà, khiến họ luôn cảm thấy bứt rứt, căng thẳng, tình trạn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

g này kéo dài sẽ khiến họ lúc nào cũng hốt hoảng như lo sợ điều gì đó sẽ đến với mình, làm ảnh hưởng trầm trọng đến sức khoẻ.

nha-01

Theo góc độ vật lý thì giữa từ trường sóng ánh sáng và từ trường của cơ thể người có độ sai lệch khá lớn về tần sô”, nhất là khi sóng ánh sáng mạnh, gây chói mắt, thì từ trường mà nó sản sinh ra sẽ phá hoại từ trường của cơ thể người, giống như một tấm chắn vô hình, ngăn chặn sinh khí từ ngoài lọt vào ngôi nhà, phá hoại về cơ bản sự ngưng tụ và xâm nhập của sinh khí. Sóng ánh sáng còn có thể gây tổn thương cho tế bào não, nhất là với phụ nữ, nó còn làm rối loạn kinh nguyệt.

Tại các đô thị lớn, hiện tượng phản quang sát xuất hiện do có nhiều tòa nhà gắn kính thủy tinh xung quanh, ánh sáng phản xạ của nó chiếu vào nhà dân sông đối diện, từ đó khiến những tòa nhà nằm xung quanh hình thành hiện tượng bức xạ ánh sáng. Ngoài ra còn có hệ thông biển hiệu, bảng quảng cáo kết bằng đèn huỳnh quang xuất hiện dày đặc và với công suất lớn tại các khu thương mại sầm uất, cũng tạo nên hiện tượng phản quang sát. Loại ánh sáng phát ra từ những tấm bảng trên không những gây nhức, chói mắt, mà khi tia sáng chiếu vào phòng rất lóa mắt, sẽ khiến ta khó chịu.

Để tránh phản quang mạnh chiếu vào nhà, bạn có thể phòng tránh bằng cách đặt chậu cây xanh ở bậc cửa sổ, tạo nên tấm chắn thiên nhiên giữa ánh sáng phản xạ với không gian trong phòng, vừa tạo vẻ đẹp cho môi trường, hoặc che rèm cửa dày có màu thẫm để làm giảm một phần ánh sáng phản xạ chiếu vào phòng.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vì sao phải tránh “phản quang sát” cho nhà ở? –

Những lưu ý khi treo gương bát quái

Gương bát quái là một vật phẩm phong thủy được sử dụng để bảo vệ, khắc phục, hoặc hóa giải cho các ngôi nhà có hướng xấu. Hiện có nhiều gia đình sử dụng gương bát quái, tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách dùng.
Những lưu ý khi treo gương bát quái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hiện nay, tại các thành phố lớn, việc mua phải ngôi nhà có hướng không hợp tuổi với gia chủ là điều rất dễ gặp và hầu hết mọi người đều tìm đến gương bát quái để giúp xua tan đi nỗi lo không hợp hướng nhà. Tuy vậy, có rất nhiều hộ gia đình đã phạm vào những lỗi lớn trong việc sử dụng gương bát quái mà không hề hay biết.

Chọn gương bát quái không phù hợp

Gương bát quái có rất nhiều loại. Phổ biến nhất là gương bát quái lồi có một đường cong hướng ra ngoài cạnh của nó, giúp phản xạ và làm đổi hướng những sát khí có hại. Gương lồi có hình dáng giống như mai rùa, có hình cầu lồi lên, là một công cụ giúp hóa giải sát khí. Khi nhà bị các vật thể mang sát khí xung chiếu, gương lồi sẽ phát huy tác dụng hữu hiệu. Nếu cửa chính hoặc cửa sổ của ngôi nhà bị các vật mang sát khí chiếu thẳng vào, để hóa giải, có thể treo gương lồi trước cửa.

Gương bát quái lõm có hình dạng cong lõm vào trong. Gương lõm lại có tác dụng trái ngược so với gương lồi: gương lồi dùng để “phân tán”, còn gương lõm lại dùng để “tích tụ” năng lượng. Nếu phương vị phong thủy nào đó xảy ra hiện tượng thất tán khí hoặc các vật thể tốt đẹp lại cách quá xa nhà thì có thể treo gương lõm để thu hút năng lượng tốt.

Gương bát quái phẳng được coi là trung lập. Nếu đặt trong nhà, gương phẳng cũng có tác dụng thu hút, thâu tóm năng lượng tốt. Nếu treo ngoài cửa chính hoặc cửa sổ thì sẽ có tác dụng phản xạ.

Việc dùng loại gương nào, kích cỡ ra sao cần căn cứ vào điều kiện thực tế của ngôi nhà, nghĩa là nhà ở trình trạng như thế nào thì dùng gương thế đó, giống như người bị bệnh nào thì uống thuốc đó, ít hay nhiều quá đều không tốt.

Treo gương bát quái sai vị trí

Khi treo gương bát quái, gia chủ không nên tùy tiên, cần tuân theo chỉ dẫn của người có hiểu biết. Việc một gia đình mà treo tới 4 - 5 gương bát quái trong nhà, cửa to nào cũng treo và phòng nào cũng treo không phải là tốt.

Khi mua về nên bọc kiến gương bát quái, trước khi treo phải làm lễ, xin phép thần linh trong ngôi nhà. Nghĩa là gương được đặt lên ban thờ, người có chuyên môn sẽ đọc trì chú khai quang gương rồi mới tiến hành treo gương. Gương nên được treo vào ngày rằm hoặc mùng một.

Có những lưu ý căn bản để các gia đình có thể tìm ra những vị trí tốt nhất để treo gương bát quái: không nên treo một chiếc gương ở đối diện cửa ra vào, đặc biệt là phía sau bếp nấu,...

Không dùng loại gương có hình thần tướng cưỡi hổ

Phong thủy hiện nay cho rằng, dùng gương bát quái đại kỵ việc dùng các loại gương có hình thần tướng cưỡi hổ trong tay cầm binh khí, hoặc hổ phù ngậm binh khí vì chúng mang đến sát khí. Nếu treo loại gương này ở trước ngôi nhà thì không những không xua đuổi được tà khí, thu hút khí tài mà còn khiến cho hung khí ở khắp nơi kéo đến. 

Bên cạnh đó, cần lưu ý là không phải ngôi nhà nào cũng cần phải treo gương bát quái. Nếu như hướng nhà đã hợp với gia chủ thì ckhông cần treo, nếu treo lên thậm chí còn tạo ra những sung khí cho ngôi nhà của mình.

Tuy nhiên, riêng đối với các ngôi nhà nằm gần nghĩa trang, bệnh viện, trường học hoặc những nơi có sát khí mạnh thì cần phải treo gương bát quái vì nó sẽ ngăn chặn các luồng tà khí.

(Theo Báo Giao thông Online)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những lưu ý khi treo gương bát quái

Chùa Tam Thanh - Lạng Sơn

Tam Thanh được mệnh danh là "Đệ nhất bát cảnh Xứ Lạng", Chùa Tam Thanh còn được gọi tên khác là Động Tam Thanh nơi đây thu hút nhiều lượt du khách
Chùa Tam Thanh - Lạng Sơn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Câu ca dao về địa danh Lạng Sơn gắn liền với Chùa Tam Thanh mà câu ca dao này đã gắn bó với bao nhiêu thế hệ người Việt Nam:

        “Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh”

Chùa Tam Thanh nằm tại địa phận phường Tam Thanh, Thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Lễ hội chùa Tam Thanh được tổ chức hàng năm vào ngày 15 tháng giêng với nhiều nghi lễ truyền thống đặc sắc của nhân dân các dân tộc Lạng Sơn như: tế lễ, cầu mưa thuận gió hoà, mùa màng bội thu, cuộc sống ấm no hạnh phúc. Phần hội với nhiều trò diễn xướng dân gian và trò chơi như hát sli, hát lượn, múa sư tử, ném còn, đánh cờ người… trong không khí đông vui, nhộn nhịp.

Chùa Tam Thanh còn được gọi tên khác là Động Tam Thanh (nằm trong dãy núi đá vôi phía tây bắc thành phố Lạng Sơn). Với diện tích trên 52ha, nơi đây có những hang động tự nhiên kỳ thú. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, đây là vùng thuộc hệ Triat, phiến thạch, các hang động này được tạo nên từ lâu đời cách ngày nay từ 360 đến 245 triệu năm.

Theo sử sách Đại Nam Nhất Thống Chí thì chùa Tam Thanh có từ thời nhà Lê, thuộc địa phận xã Vĩnh Trại, Châu Thoát Lãng. Tam Thanh là quần thể 3 động Nhất Thanh, Nhị Thanh, Tam Thanh nằm trong Chùa Tam Thanh. Ðộng Tam Thanh nằm trong một dãy núi có hình đàn voi phủ phục trên mặt cỏ xanh.

chua tam thanh
Bài chí sau cổng Chùa Tam Thanh (hang Động Tam Thanh)

Hang động Tam Thanh ở lưng chừng núi. Cửa hang nhìn về hướng đông cao chừng 8m có lối lên là 30 bậc đá đục vào sườn núi, có nhiều cây cối um tùm che khuất ánh nắng. Vách động bên phải có khắc bài thơ của Ngô Thì Sĩ (1726-1780) khi ông làm đốc trấn Lạng Sơn. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ. Ý của bài thơ là:

Suối trong tuôn chảy trên hàng trăm mỏm đá như đang trò chuyện
Quay lưng lại nhìn sang ngọn núi phía trước thấy hòn Vọng Phu

Tam Thanh được mệnh danh là “Đệ nhất bát cảnh Xứ Lạng” (gồm 4 điểm là: động Nhị Thanh, động Tam Thanh, thành nhà Mạc và Nàng Tô Thị).

Chùa Tam Thanh có một tượng phật A Di Đà màu trắng với nét mềm mại , uyển chuyển được tạc nổi vào vách đá từ thế kỷ 15. Pho tượng này mang phong cách nghệ thuật thời Lê – Mạc (thế kỷ 16-17) tạc theo thế đứng trong hình một lá đề. Tượng cao 202 cm, rộng 65 cm, mặc áo cà sa buông chùm xuống tận gót, hai tay chỉ xuống đất trong thế ấn cam lộ, là tác phẩm nghệ thuật có giá trị cao.

Phía dưới tượng là cung Tam Bảo, hồ Âm Ti nước trong xanh quanh năm không bao giờ cạn cùng với muôn trùng nhũ đá được kiến tạo từ thiên nhiên tạo nên những hình thù vừa hung vĩ vừa tự nhiên, sinh động.

Trong động có hồ Cảnh, nước luôn trong xanh. Chiều dài lòng động khoảng 50m với nhiều nhũ đá tạo những hình thù đẹp mắt, hấp dẫn du khách. Phía sau động, có cửa Thông Thiên thông lên đỉnh núi. Bia Tam Thanh ghi: “Động này là kỳ quan do trời đất tạo ra, nơi đây là thắng cảnh của vùng

Bước qua cửa động rộng khoảng 8m, cao trên 10m, ta vào lòng động thứ nhất dài khoảng 60m, rộng đến gần 30m, tiếp đến là vòm động thứ hai – động Nhị Thanh. Danh thắng Nhị Thanh được phát hiện và tôn tạo bắt đầu từ cuối thế kỷ XVIII bởi Ngô Thì Sĩ, biến nơi đây thành một nơi sinh hoạt văn hóa tinh thần của nhân dân.

Hiện nay trong chùa còn lưu giữ được hệ thống tượng thờ khá phong phú. Ngoài giá trị danh thắng, chùa Tam Thanh còn được biết đến bởi những giá trị văn hóa. Trong động chùa còn lưu lại hệ thống văn bia khá phong phú của các văn nhân, thi sĩ qua các thời kỳ lịch sử. Trong đó, tấm bia số 4 là tấm bia có niên đại cổ nhất (bia Ma Nhai), được tạc vào thời Lê Vĩnh Trị năm thứ 2 (1677), ghi lại chi tiết việc xây dựng tôn tạo chùa. Bia khắc thơ quan đốc trấn Lạng Sơn Ngô Thì Sĩ vào năm Kỷ Hợi (1777) đã khắc lại bài thơ ngợi ca cảnh đẹp sơn thủy hữu tình của động Tam Thanh. Năm 1962, Chùa Tam Thanh được Bộ Văn hóa – Thông tin xếp hạng di tích quốc gia.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Tam Thanh - Lạng Sơn

Soi tướng mũi của những người thành đạt

Mũi thẳng, không khuyết hãm, tròn đầy…đều là những đặc trưng thường thấy ở tướng người thành đạt.
Soi tướng mũi của những người thành đạt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mũi thẳng, không khuyết hãm, tròn đầy… đều là những đặc trưng thường thấy ở tướng người thành đạt.

 
1. Mùi tròn đầy, không vểnh lên

 
Nam giới có tướng mũi tròn đầy và không vểnh lên mà có phần hướng thấp xuống thường có học thức sâu rộng uyên thâm, tính tình tỉ mỉ cẩn trọng nên dễ dàng đạt được thành công trong sự nghiệp và cuộc sống. 
 
Nữ giới có tướng mũi này thì có số mệnh sung sướng, dễ lấy chồng giàu sang, cuộc sống bình yên và sung túc. 

Soi tuong mui cua nhung nguoi thanh dat hinh anh
Ảnh minh họa

2. Sống mũi thẳng, đầu mũi đầy đặn

 
Đa phần người có kiểu mũi thẳng, không nghiêng vẹo hay khuyết hãm và đầu mũi đầy đặn thường có tính tình ngay thẳng, trung thực, trí tuệ hơn người và năng lực kiếm tiền rất tốt. Hơn thế, trong đời sống tình cảm, người này biết quan tâm chăm sóc mọi người xung quanh, nên cuộc sống gia đình hòa thuận, hạnh phúc.
 
3. So với tổng thể khuôn mặt, phần mũi có phần dài hơn
 
Nếu chia tỉ lệ khuôn mặt thành nhiều phần khác nhau trong đó mũi lại dài hơn hoặc chiếm tỉ lệ lớn hơn chứng tỏ đây là tướng mũi người thành đạt. Hơn thế, họ có tính tình nghiêm túc và chu đáo trong mọi chuyện.
 
Người này có tinh thần trách nhiệm với những gì mình làm, không bao giờ đổ lỗi cho ai đó nhằm trốn tội. Hơn thế, người này thông minh, tư duy nhanh nhạy và cũng có năng lực kiếm tiền tốt. Do đó, cuộc đời và sự nghiệp của người có tướng mũi này khá thuận lợi, ít phải trải qua sóng gió.
 
4. Mũi không bị khuyết hãm, hai cánh mũi đầy đặn và tương xứng
 
Người này vừa có tài lại được sinh ra trong gia đình có nền tảng kinh tế vững chắc nên dễ đạt được thành công trong sự nghiệp. Ngoài ra, họ còn có số trường thọ, sức khỏe tốt. Ngược lại, nếu mũi bị khuyết hãm hoặc cánh mũi không cân xứng thì lòng dạ hẹp hòi, tự cao tự đại, tốt nhất không nên kết giao.
 
5. Lỗ mũi rộng hoặc lớn
 
Người có lỗ mũi rộng hoặc lớn ngoài khả năng kiếm tiền thì cũng biết cách tích lũy, chi tiêu hợp lí nhưng cũng khá hào phóng. Do đó, người này hiếm khi rơi vào tình trạng nợ nần mà trái lại có thể làm nên nghiệp lớn nhờ sự nhạy bén về tư duy kinh doanh của mình.
 
ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Soi tướng mũi của những người thành đạt

Những điều cần biết cho không gian của bé

Trẻ em như búp trên cành... Nên nuôi dạy trẻ là sớm đặt các em trong những môi trường tốt nhất. Không gian phòng ở của bé chính là môi trường đầu tiên và quan trọng nhất để bé phát triển, vì có thể nói chiếm thời gian hết hơn 1/2 cuộc sống của bé là ở đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có 8 điều căn bản cần lưu ý như sau:

1. Bên trong phòng của bé tuyệt đối không được treo, đặt các bức tranh có hình tượng quái dị hung ác, nếu bé tự ý treo cần phân tích cho bé hiểu vả bỏ đi. Khi phạm điều này tính cách bé trở nên quái dị nóng nảy và hung ác.

2. Xung quanh bàn học nếu có cửa xung xạ thì chủ bé không thích học tập và học tập sút kém.

3. Bàn học không được đối thẳng với chùa miếu, ban thờ, chủ thi cử thiếu may mắn.


4. Bàn học không thể để cạnh giường, bởi khi học sách trẻ em dễ có thói quen nằm luôn lên trên giường mà đọc. Sẽ thành thói quen xấu.

5. Bàn học tuyệt đối không đặt dưới xà nhà, tốt nhất là nên làm trần phẳng.

6. Khi đặt bàn học quay ra hướng cửa sổ cần tránh ánh sáng quá mạnh. Nếu không dễ bị khí quá khô táo.

7. Trong phòng ngủ không treo chuông hoặc phong linh, chủ thần kinh suy nhược.

8. Các loại đồ chơi như bị vỡ hỏng, nên bỏ đi ngay, tránh trẻ bị tổn thương.

Trên đây là một số điểm thiết yếu để trẻ em có một không gian Phong thủy tốt, để trẻ được phát triển lành mạnh. Thiết nghĩ chỉ cần chúng ta chú ý những cái nhỏ sẽ tránh được những họa lớn.

Theo Phongthuy
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những điều cần biết cho không gian của bé

Những giới hạn của khoa Tử Vi

Đây là những trường hợp mà Tử-Vi được áp dụng một cách hạnchế: đối với những người sinh trùng giờ, những người dị thể.
Những giới hạn của khoa Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1.– Những người sinh trùng giờ

Có rất nhiều trường hợp trùng giờ:

-          Anh em, chị em sinh đôi trong một giờ âm lịch.

-          Những người cùng sinh cùng giờ ở trong một xứ.

-          Những người sinh cùng giờ, cùng ngày ở khác xứ.

Theo nguyên tắc, bất cứ ai sinh trùng giờ đều là có lá số giống nhau như đúc. Nhưng trên thực tế, vận mệnh của họ không bao giờ rập khuôn với nhau. Ngay cả hai người sinh đôi, cuộc đời cũng khác nhau, đôi khi rất nhiều quan điểm về cách ứng dụng lá số Tử-Vi cho anh em, chị em song sinh.

Trước hết, có người cho rằng phải lấy cung Bào của một người làm cung Mệnh cho người kia, vì cho rằng người này là Bào của người kia. Nếu lá số đúng cho người em, thì Mệnh của  người anh phải được xem ở cung Bào. Phụ Mẫu của người anh thì đóng cung Mệnh của lá số và cứ như  thế mà giải đoán. Quan điểm này xét ra chỉ khả chấp là có thể dùng cung Bào làm Mệnh cho người kia. Không khả chấp là đối với cung Phụ Mẫu. Trong khi song sinh, anh em hoặc chị em phải có chung cha mẹ, ô phụ mẫu lẽ ra không được xê dịch, bằng không thì cha mẹ người anh không giống cha mẹ người em sinh đôi.

Có quan điểm cho rằng phải lấy cung Nô của một người làm cung Mệnh cho người kia, lại lý ra rằng phải xem hai người như bạn bè, phải hoán đổi trên cung Nô. Điều này xét ra cũng khó chấp nhận vì cũng rơi vào trường hợp Phụ Mẫu của một người phải đóng ở Thiên Di, một điều rất nghịch lý đối với anh em song sinh. Có nhiều tác giả trắc nghiệm cả hai phương pháp, dùng Bào và Nô làm Mệnh nhưng thấy không thỏa mãn. Như vậy, trong hai anh em hoặc hai chị em sinh đôi, có một người không áp dụng được Tử-Vi.

Còn nhiều trường hợp trùng giờ mà khác hẳn cha mẹ, khác hẵn nơi sinh. Trên đất Việt Nam nói riêng, có không biết bao nhiêu người đồng giờ với Gia Long, Minh Mạng, Tổng Thống nhưng không bao giờ được làm nguyên thủ. Có người giải thích rằng số của nguyên thủ ứng vào một chính tinh trong cung Mệnh, còn kẻ kia thì ứng vào chính tinh khác trong cung Mệnh. Lối cắt nghĩa này chỉ thỏa đáng tạm thời cho cung Mệnh có hai chính tinh đồng cung. Chỉ khi nào gặp trường hợp này mới dám nói rằng nguyên thủ ăn vào chính tinh số một, hành khất ăn vào chính tinh số hai. Tuy nhiên, lối giải thích đó cũng không ổn vì làm thế nào biết được sao nào ứng hoặc khắc với ai ? Còn nếu gặp cung Mệnh có một chính tinh duy nhất thì làm cách nào quy chiếu ? Còn nếu Mệnh không chính tinh thì tính sao ?

Các nghi vấn này cho đến nay hãy còn nan giải. Đó là chưa  kể trường hợp các người trùng ngày giờ sinh mà đẻ ở hai quốc gia khác nhau, thuộc hai quốc tịch khác nhau, hoặc ở nhiều quốc gia khác nhau, thuộc nhiều quốc tịch khác nhau.

Theo thiển nghĩ, sự khác biệt về đời người của hai kẻ trùng giờ sinh có thể được giải thích phần nào bằng cái phúc thực tại. Đó là cái phúc của cha mẹ, ông bà để lại cho mình, đồng thời cũng là cái phúc mà tự mình tạo. Cả hai phúc vun bồi cho nhau. Nhưng thuyết phúc đức thực tại cũng chỉ tạm thỏa đáng mà thôi. Lý do là cái gì không cắt nghĩa được thì cứ đổ diệt cho phúc đức thực tại, cho cha mẹ, nếu không ổn thì cho là tại tổ phụ, tổ phụ gần không ổn thì cho là tại tổ phụ xa. Đến một lúc nào đó của quá trình, thế nào cũng tìm được lý do khác biệt của hai vận mệnh cùng giờ sinh, hoặc ở tiền kiếp thứ nhất, hoặc ở tiền kiếp thứ hai, thứ ba. Cái lối giải thích bằng phú đức thực tại như thế vừa mơ hồ, vừa lần khần. Ý niệm phúc đức thực tại hãy còn sơ khoáng, nó tạm dùng để giải thích phần nào cái gì không thể giải thích được.

Khoa Tử-Vi bị bế tắc, bị giới hạn nhiều trong các trường hợp đặc biệt này. Chỗ yếu của khoa Tử-Vi nằm ở đó.

2. Những người dị thể

Đó là những người sinh đôi cùng giờ dính lẹo nhau ở chân tay hay thân mình. Cả hai người có chung nhau một số bộ phận nào đó.

Quyển Larousse médical illustré, 1924, trang 760 có kể một trường hợp, được y học mệnh danh là Xiphoges. Xiphoges được sách này định nghĩa là hai người dính nhau bởi một miếng màng khá uyển chuyển giúp cho cả hai có thể sống liền lạc với nhau, không phải mặt đối mặt mà hông đối hông, hay tay của một người ở phía trước hay tay của người kia ở phía sau. Sách này có kể một trường hợp có thật xảy ra ở Thái Lan:

“Vào năm 1811, hai anh em song sinh một người tên Eng một người tên Chang Buher, dính nhau ở phía hông. Khi người ta sờ hông thì cả hai cùng có cảm giác bị chạm. Nhưng, khi sờ những nơi xa cái hông về phía trái hoặc phía phải thì chỉ người nào ở phía đó mới có cảm giác được sờ. Trước niềm vui hay cái sợ, hai anh em cảm giác riêng biệt, nhưng cả hai cùng cảm thấy đói khát cùng một lúc, duy một người ăn uống không làm cho kẻ kia no theo. Cả hai cao độ 1,65 m, Eng thì hơi thấp hơn. Cả hai đi và nhảy nhót nhanh nhẹn. Mẹ của chúng khi sinh chúng ra không gặp một trở ngại nào lúc lâm bồn. Họ có cá tính đối chọi nhau: Chang thì vui tính lanh lợi, Eng thì buồn rầu và ít nói, vì vậy cả hai thường gây gỗ nhau, và có lần kéo nhau đến bác sĩ để xin ly thân. Bác sĩ nélaton từ chối, e rằng giải phẫu sẽ làm thiệt mạng cả hai người. Có điều lạ là cả hai cùng có vợ, hai người vợ lại là hai chị em với nhau nhưng không sinh đôi. Một người có sáu con, một người năm con, tất cả đều bình thường và sống đủ.

Vào năm 1847, Chang bị chết vì sưng phổi. Eng thì chết sau đó vài ngờ, mặc dù không bị sưng phổi gì cả. Lúc giải phẫu, các bác sĩ thấy hai lá gan được nuôi dưỡng bởi một huyết quản chung”.

Vì họ sinh một lượt, cả hai có chung một lá số. Nhưng cá tính và con cái không giống nhau: đó là điều sai biệt khó hiểu trên lá số. Y học liệt kê trường hợp này vào hạng quái vật hình người. Có lẽ đây là việc quá hi hữu, nhưng cũng giúp chúng ta có ý niệm về giới hạn của Tử-Vi.

Lược trích cuốn "Tử vi tổng hợp" của Nguyễn Phát Lộc


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những giới hạn của khoa Tử Vi

Ứng dụng giải đoán hạn sử dụng giờ sinh

Một nguyên tắc áp dụng nguyên lý "kim phùng không tắc phát, hỏa phùng không tắc minh" cho việc giải đoán hạn rất hay.
Ứng dụng giải đoán hạn sử dụng giờ sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tác giả Phan Tử Ngư trong cuốn "Tử vi đẩu số giải mã đời người" có một cách tổng hợp nguyên tắc "kim phùng không tắc phát, hỏa phùng không tắc minh" cho việc giải đoán đại vận và lưu niên như sau:

1. Người sinh giờ Tý

Đại vận tại Hợi, trong 10 năm này phát tài. Gặp năm Hợi thì phá tài, năm này không những chỉ phá tài mà còn gặp nhiều điều nguy khó.

2. Người sinh giờ Sửu

Đại vận tại Tý, lưu niên tại Tuất hoặc đại hạn tại Tuất, lưu niên tại Tý đều phá tài. Tương tự như vậy, đại hạn tại Tý, lưu niên tại Tý hoặc đại hạn tại Tuất, tiểu hạn tại Tuất cũng chủ về phá tài.

2. Người sinh giờ Dần

Gặp năm Dậu, có thể phát tài. Gặp năm Sửu có thể gặp chuyện nguy khó

3. Người sinh giờ Mão

Gặp năm Mão, gặp năm Thân có thể phát tài. Gặp năm Dần, ngoài hào nhoáng mà trong thì rỗng tuếch.

4. Người sinh giờ Thìn

Gặp năm Mão, ngoài thì hào nhoáng nhưng trong rỗng tuếch. Gặp năm Mùi, mọi việc đều không thuận lợi, đề phòng gặp tổn thất

5. Người sinh giờ Tỵ

Gặp năm Thìn, mọi sự đều không thuận lợi, gặp nhiều tổn thất. Gặp năm Ngọ sẽ có đột phá bất ngờ.

6. Người sinh giờ Ngọ

Gặp năm Tỵ có thể phát triển vượt bậc, đại phát

7. Người sinh giờ Mùi

Gặp năm Thìn chủ về phá tài. Gặp năm Ngọ có dấu hiệu phát tài.

8. Người sinh giờ Thân

Gặp năm Mão bị tổn tài sản, bên ngoài hào nhoáng mà bên trong thì rỗng tuếch. Gặp năm Mùi có thể bị hao tổn tài sản.

9. Người sinh giờ Dậu

Gặp năm Dần, chủ về ngoài thì hào nhoáng mà bên trong thì rỗng tuếch. Gặp năm Thân thì có dấu hiệu phát tài.

10. Người sinh giờ Tuất

Gặp năm Tuất có hiện tượng phát triển. Gặp năm Sửu có dấu hiệu phá tài

11. Người sinh giờ Hợi

Gặp năm Tuất, có dấu hiệu phát tài. Gặp năm Tí có dấu hiệu phát tài.

(Tử vi đẩu số giải mã đời người - Phan Tử Ngư)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ứng dụng giải đoán hạn sử dụng giờ sinh

Quẻ Chủ, Quẻ Hỗ, Quẻ Biến

- Quẻ chủ là quẻ lập lên ban đầu, gọi là quẻ gốc, biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu. - Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị công việc ở giai đoạn cuối - Quẻ hỗ là quẻ lập từ việc chọn các hào trong quẻ chủ theo 1 nguyên tắc quy định, biểu thị giai đoạn giữa của công việc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 QUẺ CHỦ, QUẺ HỖ, QUẺ BIẾN

- Quẻ chủ là quẻ lập lên ban đầu, gọi là quẻ gốc, biểu thị cho công việc ở giai đoạn đầu.
- Quẻ biến là quẻ do quẻ chủ có hào động biến mà thành, biểu thị công việc ở giai đoạn cuối
- Quẻ hỗ là quẻ lập từ việc chọn các hào trong quẻ chủ theo 1 nguyên tắc quy định, biểu thị giai đoạn giữa của công việc.

- Trong chiêm đoán lấy quẻ thể làm quẻ chủ, quẻ dụng, quẻ hỗ, quẻ biến làm Ứng. Quẻ dụng quan trọng nhất, sau đó là quẻ hỗ, cuối cùng là quẻ biến. Quẻ hỗ chia ra quẻ hỗ của quẻ thể và quẻ hỗ của quẻ dụng. Nếu quẻ thể ở dưới thì quẻ hỗ ở dưới là quẻ thể, khi đó quẻ hỗ ở trên là quẻ hõ của quẻ dụng. Quẻ hỗ của quẻ thể là rất quan trọng, quẻ hỗ của quẻ dụng chỉ là thứ yếu của quẻ hỗ của quẻ thể mà thôi. quẻ biến cũng vậy.

Cách lập quẻ Hỗ như sau:
+ Lấy hào 2,3,4 của quẻ chủ lập thành quẻ hạ
+ Lấy hào 3,4,5 của quẻ chủ lập thành quẻ thượng

Ví dụ theo nguyên tắc trê ta có quẻ chủ và quẻ hỗ như sau:



- Nếu quẻ biến khắc thể thì sự việc chiêm đoán nhất định gặp rủi do. Nếu quẻ biến sinh thể, tỷ hòa với thể thì sự việc chiêm đoán nhất định là may mắn.

- Khi xem xét sinh khắc giữa quẻ thể, quẻ dụng, quẻ biến, quẻ hỗ thì cần xem các hành có khắc thực hay khắc giả, quẻ suy thì không sinh khắc được quẻ vượng. Nhưng quẻ suy lại có quẻ khác sinh phù thì lại sinh khắc được. Như vậy một quẻ suy có thể sinh khắc thực hoặc sinh khắc giả.

- Quẻ thể phải vượng và quẻ khắc thể phải suy thì mới tốt, Khí của quẻ thể phải vượng thì mới tốt

- Cần xem các quẻ cùng hành (đảng) của quẻ thể và quẻ dụng. Quẻ thể có nhiều đảng là tốt và quẻ dụng có ít đảng là tốt.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quẻ Chủ, Quẻ Hỗ, Quẻ Biến

Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ - Tử vi - Xem Tử Vi

Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ, Tử vi, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ, tu vi Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ, tu vi Tử vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ

Chúng ta vẫn thường nói về chiêm tinh học Phương Tây và chiêm tinh học Phương Đông với cách tính theo 12 cung hoàng đạo hay 12 con giáp. Thế nhưng, Myanmar – một quốc gia nhỏ bé ở châu Á, cũng sở hữu nền chiêm tinh học của riêng mình.

Các cung này tương ứng với 7 ngày trong tuần, trong đó ngày thứ tư là ngày đặc biệt khi nó chứa đựng đồng thời cả 2 cung. Bạn hãy nhanh chóng kiểm tra lịch xem mình được sinh ra vào ngày thứ mấy trong tuần, và thuộc cung hoàng đạo nào của người Miến Điện cổ nhé!

Thứ hai – Hổ

Bạn có trực giác mạnh mẽ, đó chính là chiếc “kim chỉ nam” giúp bạn có những hướng đi đúng đắn trong cuộc đời. Không cần sự tác động từ người khác, bạn luôn tự đặt ra những mục tiêu cho mình và làm việc chăm chỉ để đạt được thành công. Bạn ghét những ai cố tình cản trở bạn trên con đường đã chọn và sẽ nỗ lực cho tới khi họ bị “hất văng” khỏi đường bạn đi thì thôi. Bạn sống thực tế và sòng phẳng, “chơi đúng luật” trong mọi vấn đề và mong muốn người khác cũng làm như vậy. Trong trường hợp họ “giở trò”, đừng mong nhận được sự khoan dung nào từ bạn. Nếu có, sự khoan dung ấy cũng rất nhỏ và hiếm hoi.

Thứ ba – Sư tử

vansu.net thấy bạn sở hữu năng khiếu lãnh đạo bẩm sinh và phong cách sống rất khác người. Bạn mong muốn mọi thứ liên quan tới cuộc sống của mình đều phải chuẩn mực và hoàn hảo tối đa, bởi bạn là người cầu toàn và khó tính. Bạn luôn tin vào danh dự, sự dũng cảm và quyết đoán của bản thân. Mạnh mẽ và kiên quyết là tốt, nhưng đôi khi bạn thể hiện chúng thái quá và tự mình đánh mất cơ hội tốt hơn. Gia đình chiếm vị trí quan trọng nhất trong trái tim bạn và bạn sẵn sàng làm tất cả, kể cả hy sinh bản thân để những người mình yêu thương được hạnh phúc.

Thứ tư (từ 0h sáng – 12h trưa) – Voi có ngà

Ưu điểm nổi bật nhất của bạn là sự độc lập và tinh thần cầu tiến. Một khi đã lên kế hoạch cho bản thân, bạn sẽ hoàn toàn tập trung vào mục tiêu. Dù tâm trạng có hay thay đổi thất thường, bạn lúc nào cũng giữ thái độ tích cực và suy nghĩ cởi mở trong mọi vấn đề. Bạn có nhiều đam mê cũng như sở thích và khi hứng thú với điều gì, bạn sẽ lao vào thực hiện nó ngay mà không cần suy nghĩ. Điều đó có thể gây rắc rối cho bạn đấy. Dù vậy, nhờ tinh thần lạc quan, bạn luôn tìm được nhiều niềm vui trong cuộc sống.

Thứ tư (từ 12:01 trưa cho tới trước 12h đêm) – Voi không ngà

Bạn thích ở một mình chứ không thích hòa chung vào đám đông sôi động. Khi gặp khó khăn, bạn cũng không thích chia sẻ cùng ai mà muốn tự lực cánh sinh giải quyết mọi vấn đề. Với tính cách trầm lặng và lạnh lùng, bạn muốn cuộc sống là của riêng mình và không thích sự can thiệp của người khác. Đây cũng là nguyên nhân chính gây nên những khó khăn, khúc mắc trên con đường hiện thực hóa mục tiêu trong cuộc sống của bạn. Bạn cực kỳ bản lĩnh và có năng lực, nhưng nếu có thể hòa mình và chịu khó lắng nghe ý kiến của người khác thì khả năng thành công của bạn còn cao hơn.

Thứ năm – Chuột đồng

Bạn thú vị, hài hước và luôn có cái nhìn lạc quan về cuộc sống. Đặc biệt, bạn có khả năng ứng biến và xoay sở linh hoạt trong mọi tình huống, bởi thế tinh thần của bạn lúc nào cũng cân bằng và sáng suốt. Bạn sống thực tế, phân biệt rõ những gì mình cần và những gì mình muốn nên cuộc sống thoải mái mà không cần phải cố gắng nhiều. Một ưu điểm nổi trội khác của bạn là trực giác tốt. Trực giác này không chỉ giúp bạn gặp nhiều may mắn trong cuộc sống mà còn giúp mọi người tránh khỏi những điều tiêu cực. Bởi thế, bạn thường được nhiều người yêu mến và tin cậy.

Thứ sáu – Chuột lang

## thấy bạn thuộc tuýp người quảng giao, rất dễ làm quen và kết bạn. Bạn nhạy cảm, hay mơ mộng và rất thu hút, đặc biệt là đối với những người khác giới. Nhờ có óc sáng tạo và trí tưởng tượng phong phú, bạn rất có duyên và có tiềm năng với các hoạt động nghệ thuật. Bạn yêu thích và đam mê nhiều thứ, hay mất tập trung nhưng không hề cả thèm chóng chán. Với ý chí mạnh mẽ, một khi đã bắt đầu thực hiện điều gì, bạn sẽ theo đuổi mục tiêu tới cùng, dù gặp phải khó khăn tới mức nào đi chăng nữa. “Chán nản” hay “bỏ cuộc” là hai từ hoàn toàn không tồn tại trong từ điển sống của bạn.

Thứ bảy – Rồng

Bạn là một “chú ong chăm chỉ”, luôn cần mẫn và thích làm việc một mình vì không thích bị người khác can thiệp, gây mất tập trung hoặc làm nao núng tinh thần của bản thân. Bạn cũng rất tự tin, luôn cho rằng mình có thể làm được mọi thứ mà không cần ai giúp đỡ. Ngoại trừ công việc, trong các vấn đề khác, bạn thoải mái, phóng khoáng và không có nhiều ý kiến. Bạn cũng rất tâm lý, tinh ý và nắm bắt tâm lý người khác rất chuẩn. Nhờ thế mạnh này mà khi chủ động “cầm cưa” ai đó, bạn không gặp quá nhiều khó khăn.

Chủ Nhật – Đại bàng cánh vàng (Kim Sí Điểu)

Đại bàng cánh vàng hay còn gọi là Kim Sí Điểu chính là loài chim thần Garuda thường xuất hiện trong truyền thuyết và được tôn thờ tại nhiều quốc gia, nhiều nền văn minh cũng như nhiều tôn giáo khác nhau trên thế giới. Dưới sự bảo hộ của đại bàng Garuda, bạn được sinh ra như để trở thành nguồn động lực và cảm hứng vô tận đối với mọi người xung quanh. Cuộc sống của bạn có rất nhiều biến cố và thử thách, nhưng với cá tính mạnh mẽ, bạn sẽ không bao giờ lùi bước. Khó khăn càng lớn, ý chí và sự bền bỉ của bạn càng được tôi luyện và dạn dày theo năm tháng. Nhờ thế, khi tuổi càng cao, bạn sẽ càng gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phương pháp xem tử vi của người Miến Điện cổ - Tử vi - Xem Tử Vi

Điểm danh nốt ruồi may mắn trên cơ thể

Trên cơ thể bạn có bao nhiêu nốt ruồi, mỗi nốt sẽ có đặc điểm thú vị riêng đấy nhé.
Điểm danh nốt ruồi may mắn trên cơ thể

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Nốt ruồi nằm trên đỉnh đầu

Từ trong bụng mẹ, bạn đã mang vận mệnh may mắn khiến nhiều người phải ao ước. Nếu gặp khó khăn, sẽ có quý nhân giúp đỡ bạn. Cuộc sống của bạn không cần phải lo "thiếu ăn thiếu mặc", trong khi người ta phải phấn đấu nhiều năm, còn bạn ngay từ khi sinh ra đã có cuộc sống tốt hơn người khác.

2. Nốt ruồi nằm trong lông mày

Nó đại diện cho vận mệnh của bạn gặp nhiều phú quý, con trai dễ nắm quyền lực trong tay, con gái sẽ đem lại may mắn cho chồng con.

2-5513-1423197623.jpg

3. Nốt ruồi trên trán

Đây là nốt ruồi phú quý, có nhà có xe, tài vận tốt.

4. Nốt ruồi ở huyệt thái dương

Ra đường gặp quý nhân hoặc có nguồn lợi phát triển từ bên ngoài, bạn thích hợp xuất ngoại hay di cư đến nơi khác.

5. Nốt ruồi ở dái tai

Có phúc khí, số mệnh trường thọ và tài vận may mắn, vành tai có nốt ruồi biểu thị bạn rất thông minh và lễ phép, sau tai có nốt ruồi nói lên sự giàu có tiềm ẩn.

6. Nốt ruồi ở gò má

Trong công việc, bạn có quyền lực và địa vị, dễ trở thành một nhà quản lý thành công.

7. Nốt ruồi ở môi trên

Bạn sẽ không lo “thiếu ăn thiếu mặc”, thường được nếm đồ ăn ngon, thường xuyên nhận được lời mời ăn uống.

8. Nốt ruồi ở môi dưới

Bạn làm việc cẩn thận, dễ nhận được sự tin tưởng từ mọi người.

Xem tiếp

Chocopie (theo Sina)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Điểm danh nốt ruồi may mắn trên cơ thể

Treo tranh phong thủy hoa đào đón năm mới an lành

Phong tục lâu đời của người dân là trồng đào trước cửa nhà để có hoa nở khi tết đến xuân về vì theo phong thủy cây đào là tinh hoa của Ngũ hành, có thể trị bách quỷ. Nếu không trồng được đào trước cửa, bạn có thể treo tranh hoa đào để đón may mắn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Dân gian truyền lại rằng, để giúp con người xua đuổi quỷ dữ, cùng với cây nêu ngày tết để nhắc nhở lũ quỷ tránh xa loài người, đức Phật còn dùng cành đào làm ranh giới. Mỗi năm một ngày (đêm 30), lũ quỷ từ biển Đông được phép vào viếng thăm đất liền. Do vậy, để cảnh báo lũ yêu ma quỷ quái không xâm phạm và quấy nhiễu gia đình, người ta đã cắm một cành đào trước cửa. Cho nên ngày nay, nhà nào cũng sắm sửa cho mình một cành đào ngày Tết.

Hoa đào còn là biểu tượng cho sự đổi mới và sức sinh sôi phát triển mạnh mẽ. Ngày nay, cứ mỗi độ Tết đến, xuân về, những cánh hoa đào lại nở rộ khoe sắc thắm. Vẻ đẹp, màu sắc của hoa đào mang đến sự ấm cúng cho mỗi nhà, gieo vào lòng người sự hân hoan, niềm tin yêu và hy vọng cho năm mới vạn sự như ý.

Vị trí treo tranh

Trong ngôi nhà hoặc từng căn phòng đều có 8 phương vị khác nhau đó là: Chính Đông, Đông Nam, Chính Nam, Tây Nam, chính Tây, Tây Bắc, Chính Bắc, Đông Đắc. Mỗi phương vị sẽ tạo ra một hiệu ứng khác nhau khi treo tranh. Tranh hoa đào nếu treo ở phương vị thích hợp sẽ giúp căn phòng thêm đẹp mà vẫn ấm cúng, nhiều may mắn; ngược lại phạm cấm kị sẽ hạn chế nhiều việc tốt lành đến với gia đình.

Phương vị Phương vị Ngũ hành Nên treo tranh thuộc Không nên treo tranh thuộc Các tranh trung tính

Chính Đông (Chấn)

Mộc

Thủy, Mộc

Kim, Hỏa

Thổ

Đông Nam (Tốn)

Mộc

Thủy, Mộc

Kim, Hỏa

Thổ

Chính Nam (Ly)

Hỏa

Mộc, Hỏa

Thủy, Thổ

Kim

Tây Nam (Khôn)

Thổ

Hỏa, Thổ

Mộc, Kim

Thủy

Tây Bắc (Càn)

Kim

Thổ, Kim

Hỏa, Thủy

Mộc

Chính Tây

Kim

Thổ, Kim

Hỏa, Thủy

Mộc

Chính Bắc (Khảm)

Thủy

Kim, Thủy

Thổ, Mộc

Hỏa

Đông Bắc

Thổ

Hỏa, Thổ

Mộc, Kim

Thủy

Tranh thêu hoa đào thuộc Mộc, do vậy:

- Nên treo tranh ở các hướng: Chính Nam, chính Đông, Đông Nam

- Không nên treo tranh ở các hướng: Đông Bắc, Tây Nam, chính Bắc

- Các hướng trung tính: Tây Bắc, chính Tây

Một số mẫu tranh hoa đào thêu chữ thập đẹp

Tranh hoa đào khổ lớn giúp tăng thêm nét sang trọng cho phòng khách
Tranh hoa đào khổ lớn giúp tăng thêm nét sang trọng cho phòng khách

Tranh hoa đào với phong cảnh yên ả, hữu tình
Tranh hoa đào với phong cảnh yên ả, hữu tình

Bộ đào tam tranh lạ mắt
Bộ đào tam tranh lạ mắt phù hợp với những phòng khách hiện đại

Bộ ba tranh Phúc, Lộc Thọ
Bộ ba tranh Phúc, Lộc Thọ, trong đó hoa đào - trúc mang Lộc đến cho mọi nhà

(Theo Khám phá)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Treo tranh phong thủy hoa đào đón năm mới an lành

Quý Mão mệnh gì –

Người sinh 1963, Quý Mão, có Ngũ hành năm sinh là Kim Bạch Kim, nhưng Mệnh Cung của Nam và Nữ khác nhau: 1. Nam Cung KHẢM, hành THUỶ, hướng Bắc, quái số 1, sao Nhất Bạch, Đông tứ mệnh (Nhà hướng tốt: Đông Nam, Đông, Nam, Bắc). Đeo đá màu Trắng, Xám,
Quý Mão mệnh gì –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Quý Mão mệnh gì –

50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Bài viết chia sẻ 50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi của tác giả Đằng Sơn. Đây là một kinh nghiệm rất quý báu!
50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bài viết của tác giả Đằng Sơn

1/ TỬ VI CÁCH CỤC TỐI TRỌNG ÂM DƯƠNG.
Cách cục trong khoa Tử Vi hầu hết dựa trên lẽ âm dương của dịch, ngũ hành chỉ là phụ mà thôi. Khi dụng ngũ hành càng cần nắm vững dịch lý mới khỏi sai lầm.

2/ HỌC GIẢ YẾU THÔNG "QUÁ HƯ CÙNG BIẾN".
Người học Tử Vi do đó cần hiểu lẽ "quá hư cùng biến" của dịch.
Quá Hư: Cái tốt quá độ trở thành hư hỏng.
Cùng Biến: Đang rất tốt nếu biến xấu thành rất xấu, đang rất xấu nếu biến tốt thành rất tốt.

3/ NỮ TINH PHÚ, HIỂM Ố KỴ ĐÀO HOA.
Nữ tinh ám chỉ Thái Âm (đế tinh, tượng sự cực âm) và bốn sao ứng với 4 quái âm của dịch là Tham Lang (ứng với quái Tốn), Liêm Trinh (ứng với quái Li), Thiên Đồng (ứng với quái Đoài), Thiên Lương (ứng với quái Khôn). Các sao này hàm chứa tính âm yếu đuối nếu phong phú (tức Hóa Lộc) hoặc trong cảnh nguy hiểm (hãm địa hoặc hội họp nhiều sát, bại tinh và không gặp không vong); lại thêm các cách đào hoa tất ứng với sa đọa hoặc tai nạn.

4/ TĨNH TÚ SÁT ĐA TOÀN VI BẤT HẢO.
Các sao nhóm tĩnh (Cự Cơ Nguyệt Đồng Lương) hợp với cảnh an bình, gặp nhiều sát tinh chắc chắn sẽ không tốt. (Nhật ngoại lệ vì là đế tinh dương mạnh mẽ).

5/ CHÍNH TINH HÃM ĐẢO QUYỀN LỘC QUANG VINH.
Chính tinh hãm rất xấu, nhưng nếu hoá Lộc hoặc hóa Quyền lại trở thành tốt hơn cả chính tinh miếu vượng hoá Lộc hoá Quyền.

6/ MIẾU VƯỢNG KỴ SINH PHẢN VI BẤT THIỆN.

Ngược lại chính tinh miếu vượng hóa Kỵ trở thành xấu hơn cả chính tinh hãm địa hoá Kỵ. Đặc biệt chính tinh miếu vượng hoá Kỵ thêm cách đào hoa dễ gây ra họa đào hoa; ngược lại các chính tinh chứa sẵn tính đào hoa, nếu lạc hãm hóa Kỵ lại khiến họa đào hoa khó xảy ra, vì hóa Kỵ mang tính phản đào hoa.

7/ CHỦ HIỀN KHÁCH HIỂM QUÂN TỬ GIAN NAN.
Chính cung đa số sao hiền (cát tinh), nhưng các cung hợp chiếu đa số là sao hiểm (sát bại tinh) ví như người quân tử gặp cảnh nguy nan. Dù đắc cách cũng rất mong manh, dễ bị phá hỏng.
Áp dụng: Sao ở hai cung Mệnh và Thân đa số là cát tinh, nhưng sao ở các cung hợp chiếu – nhất là cung xung chiếu – đa số là sát, bại tinh xấu xa ; nghĩa là mình tốt mà hoàn cảnh bất thuận, dễ gặp xui xẻo, tai họa.

8/ CHỦ HIỂM KHÁCH HIỀN TIỂU NHÂN ĐẮC CHÍ.
Chính cung đa số là sao hiểm (sát bại tinh), nhưng các cung hợp chiếu đa số là sao hiền (cát tinh), ví như kẻ tiểu nhân gặp cảnh đắc chí, mưu sự bất chính dễ thành.
Áp dụng: Sao ở hai cung Mệnh và Thân đa số là sát, bại tinh xấu xa, nhưng sao ở các cung hợp chiếu – nhất là cung xung chiếu – đa số là cát tinh; nghĩa là mình bản tính xấu mà hoàn cảnh thuật lợi, nên dễ thành công, lại hay đóng kịch là người tốt.

9/ KÌNH DƯƠNG CƯ NGỌ VỊ YỂU CHIẾT HÌNH THƯƠNG
Tuổi Bính Mậu có Kình Dương ở Ngọ. Kình tượng thanh gươm, Ngọ tượng con ngựa nên gọi là cách "mã đầu đới kiếm". Ngọ là hãm địa của Kình Dương, lại thuộc hỏa khắc tính kim của Kình nên cách này hết sức nguy hiểm. Phú có câu "Mã đầu đới kiếm phi yểu chiết nhi hình thương" nghĩa là có cách mã đầu đới kiếm cư mệnh không chết sớm cũng bị thương tật.
Nhưng vì lý "cùng tắc biến" lại có 3 kỳ cách như tiếp theo đây.

10/ NHƯỢC HÃM LỘC QUYỀN TRẤN UY BIÊN ẢI
Theo lý "cùng tắc biến" của dịch một hoàn cảnh cực xấu biến thành tốt sẽ trở thành cực tốt.
Mệnh có Kình Dương cư Ngọ (hãm địa), cùng cung Đồng Âm (hãm địa), tuổi Bính Thiên Đồng hoá Lộc có Thiên Cơ hóa Quyền tam hợp (đắc Lộc Quyền), tuổi Mậu Thái Âm hoá Quyền có Thiên Cơ hóa Kỵ tam hợp (đắc Quyền Kỵ) là hai kỳ cách tốt đẹp "mã đầu đới kiếm trấn ngự biên cương", tạo nên sự nghiệp trong cảnh dầu sôi lửa bỏng.
Kình Dương cư Ngọ (hãm địa) cùng cung với Tham Lang (hãm địa). Tuổi Mậu Tham Lang hóa Lộc, cũng là kỳ cách "mã đầu đới kiếm trấn ngự biên cương". (Trái lại tuổi Bính mà gặp cách này là hoạn họa trùng trùng vì không được cát hóa ).
Chú ý: Tuổi Bính Thiên Cơ cư Ngọ (hoá Quyền) không hợp cách vì Thiên Cơ không hãm ở Ngọ, nếu gặp Kình Dương thì "phi yểu chiết nhi hình thương".

11/ CƠ LƯƠNG QUANG QUÝ HÌNH LỘC DANH Y
Cơ Lương là hai sao tĩnh gặp sát tinh Thiên Hình hết sức nguy hiểm, khó tránh khỏi tai họa. Nhưng Hình không quá ác, có thể giải bằng Lộc Tồn (bảo thủ, cẩn trọng), hoặc hóa Lộc (thuận lợi, may mắn). Nên nếu trong thế tam hợp có Lộc Hình Riêu thì Hình ứng với hành động quyết liệt nhưng xây dựng. Riêu ứng với thuốc đắng giã tật, Cơ Lương (không nhất thiết đồng cung) bản chất thích phục vụ nên hợp với nghề y dược; thêm Quang Quý (được người ưa thích) theo đuổi y học có cơ thành tựu lớn. Nếu Cơ hoặc Lương ở Sửu Mùi, có Tả Hữu giáp hai bên lại càng hoàn mỹ (xem thêm cách 12).
Các chính tinh khác gặp Hình Riêu Lộc Quang Quý cũng phù hợp ít nhiều với ngành y dược.
Xác suất càng cao nếu cư Quan Lộc thay vì Mệnh.

12/ THẾ CỤC CHUYỂN DI LỘC HÌNH TỬ PHÁ
Tử Phá Sửu Mùi là cách chính tà tranh thắng nên cần Tả Hữu phò tá Tử Vi để Tử Vi đắc thế, chế ngự bớt tính phá hoại của Phá Quân. Trái lại gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình thì Hình tất sẽ về cùng phe với Phá Quân, buộc Tử Vi lùi bước. Lộc Tồn (bảo thủ, cẩn trọng) giảm được tính sát của Hình Phá, hóa Lộc (may mắn) giúp Phá Quân thành tựu. Do đó nếu Phá Quân hóa Lộc hoặc Tử Phá được Lộc Tồn hội họp gặp Thiên Hình lại là một kỳ cách hết sức tốt đẹp, ví như kẻ anh hùng có bản lãnh đổi thay thời cuộc, tạo nên sự nghiệp phi thường trong cảnh dầu sôi lửa bỏng.
Lý tưởng nhất là Tử Phá có Tả Hữu giáp hai bên. Gồm có Tử Phá cư Sửu sinh tháng 9 (Hình tam hợp), tháng 11 (Hình xung chiếu); hoặc Tử Phá cư Mùi sinh tháng 3 (Hình tam hợp), tháng 5 (Hình xung chiếu). Bốn cách này Hình hội họp mà không cư cùng Tử Phá nên giảm bớt sát khí, đỡ lo tai họa.

13/ TỬ VI QUYỀN PHỦ KHUYẾT TẢ DỤNG HÌNH
Tử Vi ở cung dương (thế tam hợp Phủ Tướng) thiếu Tả Hữu là cách "cô quân", ví như vua không có cận thần, thiếu hẳn hiệu quả; gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình lại càng bất lợi (tuy vậy không nguy hiểm vì Tử Vi có uy lực rất mạnh mẽ, Thiên Hình là sao sát nhưng có tính thuần dương nên thuộc chính phái, không chống lại Tử Vi). Nhưng nếu Tử Vi có hóa Quyền hội họp thì uy lực rất mạnh mẽ, khắc phục biến Hình thành phù tá đắc lực, là một kỳ cách. Lưu Huyền Đức vua nước Thục thời Tam Quốc có cách này ("Lưu Huyền Đức đạt thừa Hán nghiệp thi ư Tử Phủ Vũ Tướng Khoa Quyền Hình Ấn Hồng Khôi mệnh thân ").

14/ TỬ PHỦ NHẬT KÌNH, CỰ THƯƠNG TRÍ XẢO
Tử, Phủ, Nhật là ba đế tinh mạnh mẽ, có bản lãnh biến Kình Dương (cùng cung) thành của mình, tức là tự mình trở thành trí xảo. Nếu mệnh cư ở Thìn Tuất Sửu Mùi tất Kình Dương nhập miếu, theo đuổi kinh doanh dễ thành tựu lớn.
Chú ý: Thái Âm cũng là đế tinh nhưng tương đối yếu, không vận dụng nổi Kình Dương nên chỉ có cách này khi đồng cư với Thái Dương ở Sửu Mùi.

15/ TÀNG HUNG TỬ PHỦ VŨ TƯỚNG KHÔNG VONG
Tử Phủ Vũ Tướng ứng với cộng hưởng giữa hai nhóm Tử Liêm Vũ và Phủ Tướng nên rất tốt đẹp, nhưng nếu gặp Không vong (Tuần Triệt hoặc Thiên Không Địa Không đúng vị đóng cùng cung) lại biến thành xấu, dù nhiều cách tốt khác hội họp đi nữa cũng gặp nhiều hung hiểm.

16/ MÃO DẬU KIẾP KHÔNG TỬ THAM THOÁT TỤC
Ngược lại Tử Tham Mão Dậu là cách kém nhất của Tử Vi (hội họp với Tham Lang thay vì Phủ Tướng), ứng với sự sa đọa, dâm đãng, nếu gặp Địa Kiếp hoặc các sao Không vong cùng cung lại là vô vi thoát tục.

17/ LIÊM TRINH VÔ LỰC NGỘ HỔ NGUY NAN
Liêm Trinh ứng với quái Li rực rỡ quá độ nên tốt thì chủ công danh, xấu biến thành tai họa. Liêm Trinh cùng cung Phá Quân hoặc Tham Lang thì lạc hãm nên vô lực. Bạch Hổ tượng kẻ nhất định dùng vũ lực để bảo vệ quyền lợi của mình. Vô lực mà đòi dùng lực tất bị nguy hiểm, tai ương. Nên Liêm Trinh hãm địa cùng cung với Bạch Hổ khó tránh tai nạn.
Liêm Trinh độc thủ Dần Thân được hội họp với Phủ Tướng nhưng lại bị Tham Lang (hãm) xung chiếu, đồng cung Bạch Hổ cũng nguy hiểm nhưng đỡ hơn Liêm Phá, Liêm Tham. Có sao tốt giải cứu thì không đáng lo ngại.
Chú ý: Có Thanh Long hội họp thì thành cách "Thanh Long Bạch Hổ". Trong trường hợp này Bạch Hổ không còn tác họa nữa mà biến thành một yếu tố thành công.

18/ LIÊM PHÁ LIÊM THAM KHÚC XƯƠNG ĐẠI HỌA
Liêm Trinh ứng với quái Li, ví như cô tiểu thư đài các, có Khúc Xương càng thêm vẻ kiêu sa. Nhưng cùng cung Phá Tham là lạc hãm, như cảnh thân gái dặm trường, vẻ đài các kiêu sa càng khiến kẻ bất lương dòm ngó, biến thành tai họa.

19/ MỆNH LÂM HIỂM TỌA ĐÀ VŨ XƯƠNG LINH
Vũ Khúc ở cung dương (hoặc gặp Tham Lang ở Sửu Mùi ) Văn Xương tương đối đẹp, nhưng vì cả hai sao cùng thuộc Kim có tính sát nên hàm chứa nguy hiểm. Đà Linh là hai sao sát có tính âm hàn (Đà là sao âm của cặp Kình Đà, Linh là sao âm của cặp Hỏa Linh). Đà thuộc Kim, Linh thuộc Hỏa nhưng có mang thêm tính Kim. Cái đẹp mong manh gặp tính sát âm hàn đã xấu, cả bốn sao lại đều mang tính sát của Kim nên trở thành cực xấu, ứng với nguy hiểm hoặc khó khăn to lớn.
Ở cung âm Vũ Phá, Vũ Tham, Vũ Sát vốn đã không hợp với Xương Khúc nên càng xấu hơn nữa.
(Phú để lại có câu "Linh Xương Đà Vũ hạn đáo đầu hà" nghĩa là đến hạn Linh Xương Đà Vũ tất gieo mình xuống sông tự tử, ý nói là quá nhiều khó khăn không thể nào giải quyết nổi, chỉ còn cách là tự tử cho xong).

20/ VŨ PHỦ KIẾP KÌNH ÁC NHÂN QUÝ HIỂN
Vũ Phủ Tí Ngọ là một cộng hưởng vô cùng tốt đẹp vì cả hai sao đều là tài tinh, Phủ lại là đế tinh nên có uy lực mạnh mẽ. Kiếp Kình là hai sát tinh ác độc, Phủ bản chất dung hòa nên đều thu dụng làm của mình, trở thành cách độc ác nhưng quý hiển. (Có cách này độc ác thì khá giả, hợp cách gian thương tạo ra tài sản trên máu mủ thiên hạ. Ngược lại quyết giữ thiện tâm thì như người tốt đồng hành với bọn bất lương, tất phải chịu một số oan nghiệt rồi mới tốt đẹp).
Vũ không được Phủ cùng cung thì uy lực kém hơn. Đồng cách Kiếp Kình, thêm nhiều sao tốt hội họp cũng ác độc nhưng khó thành công, thêm nhiều sao xấu hội họp tất vì tiền bạc mà mang họa vào thân.

21/ DẬU CUNG BẤT MIỄN THIÊN TƯỚNG ĐA ĐOAN
Thiên Tướng là quý tinh nên cư mệnh không phải lo cơm áo, nhưng bản chất nhu nhược nên không vượt nổi tính "bại" của cung Dậu. Tướng kém cỏi nhất ở Dậu (kém hơn Mão vì hai đế tinh Âm Dương cư ở Tử Tức và Huynh Đệ đều hãm địa), lại bị Liêm Tham Phá hãm địa ở Mão xung chiếu, nên gặp rất nhiều phiền toái rắc rối. Mệnh cung của nhiều cô gái giang hồ nhan sắc được khách làng chơi chu cấp như vợ bé có cách này.

22/ PHẢN HỮU HỒNG LOAN SẮC KHÔNG GIÁC NGỘ
Cũng là Thiên Tướng cư Dậu, tuổi Ngọ có Hồng Loan cùng cung nên thanh sạch, Đào Hỉ ở Mão xung chiếu, thành thử đắc cách tam minh Đào Hồng Hỉ, ví như kẻ lạc giữa bụi trần nhơ nhuốc mà tâm tư sáng suốt, bình lặng như không, ngộ ra mọi sắc hương đều là giả dối.
Thiên Tướng cùng cung Hồng Loan tại Mão luận tương tự nhưng xác suất thấp hơn.
Luật chung về Thiên Tướng cho tất cả mọi cung: Thiên Tướng ứng với hình thức bề ngoài, nếu hội họp với cả hai loại sao sắc (Đào Hồng Hỉ) và Không (Tuần Triệt Thiên Không Địa Không ) lại biến thành cảnh sắc sắc không không, thường có duyên với cảnh tu hành ).

23/ QUÝ TINH TƯỚNG PHỦ TUẦN TRIỆT LAO ĐAO
Phủ Tướng là hai quý tinh có tính dung hòa nên nói chung khi độc thủ không ngại tứ sát Kình Đà Hỏa Linh lắm. Cư mệnh vẫn dễ phú quý, chỉ tăng thêm tính gian xảo. Thế nhưng là thế "có" nên gặp Tuần Triệt coi như mất hết. Cách tốt bao nhiêu cũng thành vô dụng. Gặp Thiên Không, Địa Không đúng vị không vong cũng luận như trên.
Chú ý: Cách này ứng với khi Phủ Tướng ở cung âm. Ở cung dương là cách 15 đã kể trên.

24/ HÌNH TƯỚNG, PHỦ HAO ĐỒNG VI PHÁ CÁCH
Thiên Tướng là sao yếu đuối nên có Tả Hữu phù tá thì rất tốt đẹp, ngược lại gặp đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình cùng cung thì hết sức nguy hiểm. Thiên Hình là sát tinh nên Thiên Tướng khó thoát khỏi tai họa. Thiên Phủ cũng cần Tả Hữu và kỵ Thiên Hình, nhưng vì là đế tinh có uy lực mạnh nên gặp Thiên Hình không đáng lo ngại. Nhưng Phủ là tài tinh, cùng cung Đại Tiểu Hao là phá cách, ứng với sự túng thiếu. Đại Tiểu Hao đắc địa đi nữa cũng chỉ có những thoáng huy hoàng mà thôi.

25/ PHÁ HIỀM XƯƠNG KHÚC, PHẢN HỢP KIẾP KHÔNG
Phá Quân bản chất phá hoại, Xương Khúc lại nho nhã dung hòa, nên Phá Quân có Xương Khúc phò tá không thể làm ra chuyện (trừ trường hợp có thêm sao của cả hai nhóm Tả Hữu, Khôi Việt hội họp). Phú có câu "Phá Quân Xương Khúc vi bần nho". Ngược lại Phá gặp Kiếp Không là hai sao chuyên phá hoại thì đúng là chủ gặp tớ, dễ thành đại sự.

26/ HAO PHÁ BẦN CÙNG, LỘC QUÂN ĐẠI PHÁT
Đại Tiểu Hao là hai sao thiếu chí hướng, khiến Phá Quân không thể chuyên nhất phát huy ưu điểm xung phá của mình. Đại Tiểu Hao bản chất lại là phí phạm, hư hao; dễ đẩy Phá Quân vào cảnh bần cùng. Ngược lại Phá Quân gặp Lộc Tồn (cẩn trọng nhưng khá giả) hoặc hóa Lộc (thuận lợi, may mắn ) tất đại phát.
Chú ý: Lộc và Không Kiếp cùng phù hợp Phá Quân nên gặp Phá Quân thay vì phá hoại nhau lại cùng giúp Phá Quân trở thành tốt đẹp.

27/ THANH LIÊM HÌNH SÁT, HIỂN ĐẠT SÁT KÌNH
Thất Sát có Tả Hữu phù tá thì tốt đẹp. Nhưng mang tính sát nên đồng thời phù hợp với đối thủ của Tả Hữu là Thiên Hình; do đó gặp Thiên Hình không bất lợi, chỉ thể hiện một chiều hướng khác. Thất Sát miếu vượng thì thanh liêm, nghiêm khắc, hãm thì tàn nhẫn.
Sao Sát phù hợp nhất với tính dũng cảm của Thất Sát là Kình Dương, tức sao dương của cặp Kình Đà, Thất Sát gặp Kình Dương như chủ can đảm gặp tớ liều lĩnh, chỉ cần một trong hai sao đắc vị là có thể thành công to lớn. Nhưng đây là một kết hợp đầy sát khí nên rất nguy hiểm, bạo phát thường đi liền với bạo tàn, nhất là một trong hai sao hãm địa thì rất khó lòng thoát khỏi tai họa. (Hai sao cùng hãm thành cảnh "kẻ dùng gươm chết vì gươm", chính là đại họa).
Thất Sát gặp Đà La ý nghĩa tương tự Kình Dương, nhưng mức thành đạt và xác suất thành đạt thấp hơn, vì Đà La là sao âm phát triển không nhanh bằng Kình Dương là sao dương.

28/ NẠN ĐÁO TRÙNG TRÙNG SÁT DƯƠNG NGỌ VỊ
Kình Dương cư Ngọ là cách "Mã đầu đới kiếm". Ngọ thuộc Hỏa, Kình thuộc Kim, Hỏa khắc Kim nên đây là vị hãm địa xấu nhất của Kình Dương. Thất Sát ở Ngọ miếu địa cùng cung với Kình tất có thành tựu, nhưng khó lòng tránh khỏi tai họa khủng khiếp; hợp với số kẻ làm tướng chết oanh liệt ở trận tiền.
Phá Quân cư Ngọ (miếu địa) đồng cung Kình Dương cũng luận tương tự.

29/ ĐÀO HOA CHÍNH THỊ TUẦN TỰ THAM LIÊM
Tham Lang ứng với quái Tốn, tượng là con gái trưởng, nhu nhược thành thử dễ bị cuốn hút vào chuyện trăng hoa, nên gọi là "chính đào hoa". Liêm Trinh ứng với quái Li, tượng là con gái thứ, xinh đẹp kiêu sa. Nhan sắc là lợi điểm mà cũng có thể là tai họa, nên gọi là "thứ đào hoa".

30/ ĐA SÁT, BẠI, DÂM PHÁT SINH ĐẠI HỌA
Sát tinh hoặc phá hoại hoặc cuốn hút người ta vào đường phá hoại. Bại tinh gây ra bất hạnh. Dâm tinh, tức các cách đào hoa thiếu đứng đắn, gây sự sa ngã. Tham Liêm bản chất đã mang sẵn tính đào hoa gặp nhiều sao của các nhóm này tụ tập rất nguy hiểm, cần đề phòng tai họa hoặc trụy lạc.

31/ THAM LINH THÀNH TỰU, THAM HỔ TAI ƯƠNG
Hổ là một bại tinh bản tính quyết liệt, nên Tham Lang hãm địa thiếu uy lực gặp Hổ cùng cung khó lòng tránh khỏi tai nạn, miếu vượng cũng phiền toái. Lý tương tự như trường hợp Liêm Trinh.
Chú ý: Có Thanh Long hội họp thì thành cách "Thanh Long Bạch Hổ ". Trong trường hợp này Bạch Hổ không còn tác họa nữa mà biến thành một yếu tố thành công.
Tham Lang là một trong bộ ba Sát Phá Tham tất phải có sát tinh phù hợp. Lục sát có Kình Đà Hỏa Linh Không Kiếp. Ta đã biết Phá Quân hợp Không Kiếp, Thất Sát hợp Kình Đà; suy ra Tham Lang hợp Hỏa Linh.
Linh là sao âm của cặp Hỏa Linh, ví như ngọn lửa âm thầm, giúp Tham Lang thuộc mộc được nung nóng, thành tựu nhưng không phải là đột phát.

32/ THAM HỎA ANH HÙNG, THAM XƯƠNG NHIỄU SỰ
Hỏa Tinh thuộc dương, ví như ngọn lửa lớn khiến Tham Lang thuộc mộc cháy bùng, nên Tham Hỏa là cách anh hùng, ứng với sự thành công đột phát.
Xương là sao dương của cặp Xương Khúc, mang tính đào hoa nhưng đồng thời thuộc kim khắc hành mộc của Tham. Tham Lang mang tính đào hoa gặp Xương ví như cảnh "bỏ thì thương vương thì tội" chẳng ra gì, mập mờ rất phiền toái. Tham Xương cư Mệnh do đó là kẻ hay gây rắc rối cho đời. Tệ nhất là có đủ bộ Xương Khúc hội họp; phú có câu "Tham Lang Xương Khúc chính sự phiền hà".
Chú ý: Nếu có nhiều cát tinh như Tả Hữu Khôi Việt Lộc Tồn tam Hóa, hoặc sao phù tá đúng bộ là Linh Hỏa thì giải được, không kể là xấu nữa.

33/ ÂM DƯƠNG VẠN SỰ XƯƠNG KHÚC KIẾP KHÔNG
Muốn luận tốt xấu cho cặp đế tinh Âm Dương cần nhất là xét bốn sao Xương Khúc và Không Kiếp. Âm Dương hội họp với Xương Khúc là đắc cách dễ phát triển tiềm năng, với Không Kiếp là phá cách, nhẹ sinh ra cảnh đầu voi đuôi chuột, nặng thì nhiều tai họa.

34/ HỈ NGỘ TAM MINH, Ố HIỀM TAM ÁM
Âm Dương tượng trưng ánh sáng của mặt trăng mặt trời nên gặp bộ tam minh Đào Hồng Hỉ (tượng vẻ tươi sáng của một cô gái xuân thì) rất đẹp đẽ. Trái lại gặp bộ tam ám Riêu Đà Kỵ (tượng ba hoàn cảnh u ám) thì giảm uy lực. Ngoại lệ là kỳ cách Âm Dương Sửu Mùi tiếp theo đây.
35/ SỬU MÙI ẢM ĐẠM NHẬT NGUYỆT VÔ QUANG
Sửu Mùi Nhật Nguyệt cùng cung ví như mặt trời mặt trăng cùng dành ánh sáng, là cảnh âm dương hỗn độn, tranh tối tranh sáng, nói chung là phá cách. Vì Âm Dương cùng là đế tinh, cư mệnh thích làm đàn anh thiên hạ nhưng lại không chịu hoặc không biết lo lắng cho thuộc hạ, gây ra những cảnh đầu voi đuôi chuột.

36/ GIA KỴ TRIỆT TUẦN PHẢN VI ĐẠI CÁT
Cũng Nhật Nguyệt Sửu Mùi nhưng có Tuần hoặc Triệt án ngữ thì cảnh hỗn độn bị phá hủy, khiến Nhật Nguyệt cùng có cơ hội phát huy tiềm năng to lớn của mình, là một kỳ cách tốt đẹp. Địa Không cư ở đây cũng tương tự.
Sửu Mùi là đắc địa của Hóa Kỵ, lại gặp không vong thì chỉ còn sót lại tính cẩn trọng, rất cần thiết để hai đế tinh có thể cộng tác với nhau. Thế nên Âm Dương Sửu Mùi gặp không vong đã tốt, thêm Hóa Kỵ trở thành hoàn mỹ.
Là một kỳ cách rất đáng ghi nhớ vì Nhật Nguyệt lẽ thường rất hiềm Hóa Kỵ và không vong.

37/ ÂM DƯƠNG HÃM ĐẮC KỲ CÁCH VINH XƯƠNG
Thái Âm cực xấu ở Thìn Ngọ (khí dương thịnh lại là cung dương), Thái Dương cực xấu ở Hợi (khí âm thịnh lại là cung âm), nhưng là đế tinh nên có tiềm năng mạnh mẽ. Do đó nếu đắc kỳ cách lại thành tựu hết sức to lớn.

38/ NHẬT PHÁT VĂN CHƯƠNG, NGUYỆT THĂNG VŨ CHỨC
Thái Dương vốn thuộc dương khi lạc hãm đắc kỳ cách theo luật "cùng tắc biến" lại nhuốm tính âm nên dễ phát về văn chương. Cùng lý Thái Âm vốn thuộc âm, lạc hãm đắc kỳ cách lại nhuốm tính dương nên dễ phát về võ nghiệp.
Kỳ cách quan trọng nhất là Âm Dương hóa Lộc hoặc hóa Quyền, thêm Xương Khúc phù tá. (Tưởng Giới Thạch tung hoành ở lục địa Trung Hoa, bị thua chạy ra Đài Loan rồi biến Đài Loan thành một cường quốc có cách Thái Âm hãm địa cư Thìn hóa Lộc, được thêm Khoa Quyền chiếu, lại có Khúc Xương phù tá).

39/ NHẬT LƯƠNG XƯƠNG LỘC QUYỀN LỰC HẠCH TÂM
Thiên Lương thuộc quái Khôn (âm) lại vĩnh viễn tam hợp với Thái Âm (âm), được hội họp với Thái Dương (dương) thành cảnh âm dương quân bình nên rất đẹp đẽ. Nhật vượng ở Mão thành cách Nhật Lương cùng cung, được Nguyệt miếu ở Hợi tam hợp, nếu hội họp có thêm sao phù tá lý tưởng của Thái Dương là Văn Xương và sao đại biểu may mắn là hóa Lộc hoặc Lộc Tồn là lý tưởng. Nhật Nguyệt là hai đế tinh, thêm Lương là bầy tôi lương đống, cung mệnh được cách này dễ trở thành nhân vật có quyền lực. Nhật ở Dậu hãm địa nên thành tựu kém hơn nhưng vẫn là cách tốt đẹp. Đặc biệt nếu Nhật hoặc Lương hóa Lộc hoặc hóa Quyền thì theo lý "cùng tắc biến" lại thành kỳ cách, tốt hơn cả Nhật Lương cư Mão.
Lương cư Tý Ngọ cũng đắc cả hai sao Nhật Nguyệt, nhưng không được tọa cùng đế vị nên kém hơn Nhật Lương Mão Dậu, ứng với quyền lực ở vị trí thấp hơn, cư mệnh đắc phụ tinh tốt đẹp có thể là nhân sĩ địa phương hoặc làm thầy giáo (số vạn thế sư biểu Khổng Phu Tử có Thiên Lương cư Tý).

40/ TỴ HỢI TÀ DÂM ĐỒNG LƯƠNG LỘC MÃ
Lương gốc là quái Khôn tượng mẹ, Đồng gốc quái Đoài tượng con gái út. Đồng Lương ở Tỵ Hợi thì Âm Dương cùng cung ở Sửu Mùi là cảnh Nhật Nguyệt tranh huy u ám. Thiên Lương mất ánh sáng của Nguyệt, lại không được Nhật soi sáng trở thành u tối, như người mẹ quên mất thiên chức của mình. Tỵ Hợi lại thuộc tứ mã tượng biến động nên Thiên Lương ở đây hãm địa, ứng với sự buông thả, phóng túng. Đồng như cô con gái ham chơi được mẹ thả lỏng, nên là cách "vượng địa" bay nhảy tự do không còn gì kềm hãm nữa.
Hóa Lộc và Thiên Mã (Lộc Mã, nhưng xem chú ý 1) là một cách rất tốt, biểu tượng thay đổi may mắn, nhưng chính vì vậy khuynh hướng phóng túng của Thiên Lương càng có cơ hội bộc phát. Thiên Đồng non dại thiếu sự dạy bảo của người trên thấy đổi thay may mắn thế nào chẳng ham vui nhảy vào, thiếu kinh nghiệm tất bị sa ngã. Bởi vậy Đồng Lương Tỵ Hợi gặp Lộc Mã thay vì tốt đẹp lại tà dâm, bất chính.
Nếu không gặp Lộc Mã nhưng có các cách đào hoa hội họp cũng luận như trên.
Chú ý 1: Lộc Tồn và Thiên Mã (cũng gọi là Lộc Mã) không thể luận như Hóa Lộc và Thiên Mã vì Lộc Tồn có tính bảo thủ, giảm tính vọng động của Đồng Lương Tỵ Hợi.
Chú ý 2: Tham Liêm Tỵ Hợi gặp hóa Lộc Thiên Mã tương tự, nhưng lý hiển nhiên hơn vì là hai sao chính phụ đào hoa.

41/ CỰ MÔN ÁM CHỦ TỐI HỈ NHẬT MINH
Cự Môn là đầu đảng của các sao ám, tượng sự bất mãn thị phi nên rất cần Thái Dương soi sáng, do đó Cự Nhật đồng cung là một cách tốt đẹp. Nhưng cần chú ý ở Dần Nhật vượng nên tốt đẹp hơn ở Thân. Cung Mệnh cư ở Thân có Cự Nhật là hạng người đầu voi đuôi chuột, thích đảm đương trọng trách nhưng hay bỏ việc giữa đường.
Ngoài ra Cự Môn cũng tốt hơn nếu gặp bộ tam minh Đào Hồng Hỉ. Ngược lại nếu cùng cung với một trong ba sao thuộc bộ tam ám Riêu Đà Kỵ hoặc hội họp với hai hoặc cả ba sao này thì rất phiền toái, đa đoan; dù đắc cách Cự Nhật cũng thế.

42/ CỰ NGỘ SÁT TINH NHẤT SINH TỌA NẠN
Trong các sao tĩnh thì Cự Môn – vì bản chất đã hàm tính xấu – sợ lục sát tinh hơn cả, gặp một trong lục sát cùng cung là phá cách. Nếu cư mệnh:
Cùng Kình hoặc Đà: Lắm thị phi.
Cùng Hỏa hoặc Linh: Lắm tai nạn
Cùng Không hoặc Kiếp: Thành ít bại nhiều.

43/ THIÊN ĐỒNG DẬU HÃM CÁT HÓA VINH QUANG
Thiên Đồng cực hãm ở Dậu (vì cung xung chiếu có Thái Âm hãm địa), nên theo lý cùng tắc biến nếu cát hóa lại biến thành kỳ cách, có thể tạo nên sự nghiệp huy hoàng.
Tuổi Bính Thiên Đồng ở Dậu (hãm) hoá Lộc, được Thiên Cơ ở Sửu (hãm) hoá Quyền tam hợp, thêm Thiên Việt cùng cung, Lộc Tồn ở Tỵ hội họp. Hết sức tốt đẹp.
Tuổi Đinh Thiên Đồng ở Dậu (hãm) hoá Quyền, được Thái Âm ở Mão (hãm) hoá Lộc xung chiếu, Thiên Cơ hóa Khoa ở Sửu (hãm) và Cự môn hóa Kỵ ở Tỵ (hãm) chiếu về, thêm Thiên Việt cùng cung. Chính cung hóa Quyền nên đắc cách Quyền Kỵ và gồm thâu cả tứ hóa. Tốt đẹp e còn hơn cả tuổi Bình.

44/ ĐỒNG CỰ ĐINH TÂN VÕNG LA ĐẠI QUÝ
Thìn là vị Thiên La, Tuất là vị địa võng. Cự ở Thìn xung Đồng ở Tuất đều là lạc hãm rất xấu, nhưng chính vì thế mà hoá cát lại thành cực tốt.
Tuổi Đinh Thiên Đồng cư Tuất hóa Quyền, Cự Môn hóa Kỵ thành cách Quyền Kỵ, có khả năng tạo dựng sự nghiệp trong cảnh khó khăn. Ngoài ra lại có Thái Âm hóa Lộc ở Dần (hãm), Lộc Tồn ở Ngọ chiếu về, ứng với tài lộc, may mắn. Thiên Đồng cư Thìn cũng rất tốt, nhưng không bằng Tuất vì thiếu Lộc Tồn tam hợp, và Thái Âm ở Thân (vượng) hóa Lộc không tốt bằng ở Dần (hãm).
Tuổi Tân Cự Môn cư Thìn (hãm) hóa Lộc, có Thái Dương ở Tý (hãm) hoá Quyền nên là kỳ cách tốt đẹp. Cự Môn cư Tuất cũng tốt đẹp, nhưng kém hơn ở Thìn vì Thái Dương ở Ngọ (miếu) hóa Quyền không bằng Thái Dương ở Tý (hãm).
Chú ý 1: Tuổi Bính Thiên Đồng hóa Lộc, Thiên Cơ hóa Quyền nên Thiên Đồng ở Thìn Tuất cũng tốt nhưng không bằng tuổi Đinh vì hai lẽ: Thứ nhất Thiên Cơ uy lực kém hơn Thái Âm, thứ hai bị Lộc Tồn ở vị nghịch lẽ âm dương.
Chú ý 2: Tuổi Quý Cự Môn ở Thìn (hãm) hóa Quyền được thêm Lộc Tồn ở Tý chiếu về nên cũng tốt đẹp, nhưng vẫn không bằng tuổi Tân có Thái Dương hãm cát hóa. Cự Môn ở Tuất thì kém hẳn.

45/ DẦN THÂN RIÊU HỈ CƠ NGUYỆT LĂNG LOÀN
Nguyệt cực âm nên dù là đế tinh vẫn yếu đuối, Cơ bề ngoài bảo thủ nhưng trong tâm tư biến đổi liền liền, Dần Thân lại là mã địa tượng xung động. Hai sao đồng cung ở đây không vững vàng, lại gặp Riêu (quyến rũ) Hỉ (vui tươi) thành cách đào hoa thì sao khỏi sa ngã. Nên đây là cách dâm đãng. Gặp các cách đào hoa khác cũng luận tương tự.
Nhưng chú ý: Nếu Cơ Nguyệt Dần Thân có thêm Không vong trấn giữ (Tuần Triệt hoặc Thiên Không cùng cung) thì ứng với luật "cùng tắc biến" của dịch, sắc lại biến thành không; nên càng có nhiều cách đào hoa càng có khuynh hướng tìm giải thoát trong cảnh tu hành.

46/ THÌN TUẤT KHÔNG VONG CƠ LƯƠNG TĂNG ĐẠO
Cơ Lương Thìn Tuất là miếu vượng rất tốt đẹp; cư mệnh là cách của bậc quân sư tài giỏi, gặp sát tinh cùng cung xâm phạm phải xuống cấp vẫn còn là hạng "nhất nghệ tinh nhất thân vinh". Nhưng Cơ Lương là hai sao nhu nhược, nên bị một trong các sao không vong cùng cung trấn áp (gồm có Tuần Triệt, Địa Không ở vị trí này ) tất chẳng còn gì cả, như người có của báu một lúc trắng tay, lại thiếu bản lãnh quật cường nên sinh thất chí, cư mệnh là cách của người chán đời đi tu.

47/ CỰ CƠ MÃO DẬU BẤT ĐÁO NHÂN DUYÊN
Cự Cơ Mão Dậu là một kỳ cách của Tử Vi, nếu gặp Tuần Triệt hoặc Đại Tiểu Hao để thành tựu lớn. Nhưng đây là kỳ cách do nhiều yếu tố xấu phá hoại nhau mà thành nên theo luật bù trừ được cái này mất cái kia.
Cự Cơ Mão Dậu cư Mệnh thì Phu thê ắt là Âm Dương Sửu Mùi như mặt trăng mặt trời tranh dành ánh sáng, là cảnh âm dương bất thuận; do đó là số tình duyên ngang trái.

48/ CƠ NHẬT ĐỒNG LIÊN NỮ NHÂN BẤT TÚC
Phái nữ mệnh có Thiên Cơ tất cung phu có Thái Dương là sao chính ứng với chồng. Thái Dương hãm hoặc đồng cung Thái Âm là cảnh vợ chồng bất thuận, Thái Dương cư Dần vượng đồng cung với Cự Môn cũng là mâu thuẫn, chỉ còn lại Thái Dương ở các cung Mão Thìn Tỵ Ngọ (ứng với mệnh Thiên Cơ tại Tỵ Ngọ Mùi Thân). Nhưng Cơ ở Thân tất đồng cung với Thái Âm bản chất dễ có sự thiếu đứng đắn, Cơ ở Mùi là hãm địa; nên Thiên Cơ cư mệnh chỉ có Tỵ Ngọ là tương đối tốt đẹp cho phái nữ, ngoài ra khó tránh cảnh nhân duyên dang dở.
Phú có câu "nữ mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng", nghĩa là nữ mệnh có Thái Dương là người đoan chính, sớm gặp chồng hiền. Xét trên dịch lý e rằng câu phú này không đúng; bởi Thái Dương là sao cực dương cư mệnh phái nữ không hợp.
Thái Dương càng miếu vượng tính mâu thuẫn càng cao nên nữ mệnh có Thái Dương cư các cung Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ dễ thành công trên đường sự nghiệp nhưng khó thuận nhân duyên. Sửu Mùi Âm Dương đồng cung khó tránh đôi lần dang dở, các cung còn lại vì hãm địa lại hóa ra đỡ xấu, chịu nhẫn nại qua những phút giây bất thuận thì vẫn có thể được hưởng cảnh bạch đầu giai lão.
Thiên Đồng là phúc tinh cư mệnh dễ gặp may mắn. Nhưng Thiên Đồng là nữ tinh yếu đuối, bản chất thay đổi vô chừng nên càng may mắn càng có khuynh hướng tự gây phiền toái cho mình. Nghĩa là trong cái tốt đã chứa sẵn mầm biến động, khó tìm hạnh phúc với chồng con; ngay cả Đồng Lương miếu ở Dần Thân cũng thế.

49/ CÁCH TUY HỌA PHÚC CHỦ YẾU THIỆN TÂM

50/ KHẢ DĨ AN NHIÊN ĐỨC NĂNG THẮNG SỐ.
Số mệnh vốn là xác suất nên họa phúc đều có thể đổi thay. Nếu phát thiện tâm thì có thể lấy đức thắng số mà được vạn sự an lành.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 50 điều tiên quyết khi giải đoán lá số Tử Vi

Thiên Địa Nhân của Tứ trụ

Các Can và Chi trong tứ trụ tượng trưng cho khí âm dương của ngũ hành của trời và đất. Thiên tức là thiên can chủ về trời, là Thiên nguyên (tức là các nguyên nhân này do ông trời quyết định.
Thiên Địa Nhân của Tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

I – Thiên địa nhân 

Các Can và Chi trong tứ trụ tượng trưng cho khí âm dương của ngũ hành của trời và đất. 
Thiên tức là thiên can chủ về trời, là Thiên nguyên (tức là các nguyên nhân này do ông trời quyết định – tức bởi 10 vật thể lớn nhất trong hệ mặt trời gây ra). Chúng chính là các can đã lộ ra trong tứ trụ của từng người.
Địa tức là địa chi chủ về xã hội mà con người đang sống trên mặt đất, là Địa nguyên. 
Nhân tức là con người được tạo ra trong trời và đất, do vậy trong mỗi địa chi của tứ trụ có chứa từ 1 đến 3 can, đó chính là các thần đặc trưng cho khả năng chủ quan của người có tứ trụ, là Nhân nguyên
Sự dự đoán tổng hợp của tam nguyên (Thiên Địa Nhân) là một thể thống nhất trong mệnh lý học, nó có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi vì nó có thể chỉ ra toàn bộ tiền đồ, cát, hung, họa, phúc ....của cả một đời người. Nếu kết hợp tứ trụ với tướng tay và tướng mặt để dự đoán thì điều dự đoán có thể đạt đến sự chính xác, chi tiết đến kỳ diệu. 

II – Thiên nguyên 

Thiên nguyên trong tứ trụ chính là các can của trụ năm, tháng và giờ, đó là ba thần. Đối với tứ trụ có một tổ hợp trong sáng và đẹp thì ba thần này thường sẽ là : Thực hay Thương sinh Tài, Tài sinh Quan hoặc Sát, Quan hay Sát sinh Ấn, Thực thần chế Sát, Thương quan hợp Sát, Thương quan hoặc Thực thần mang Ấn, Tài Quan Ấn đều có... Những tổ hợp này thường là các yếu tố báo hiệu những mệnh phú quý.

1 – Ngũ hợp của thiên can 
Vì các thiên can là khí của ngũ hành nên chúng có hai tính chất tương sinh và tương khắc với nhau (như đã nói ở trên) ngoài ra chúng còn có các tính chất hợp và biến đổi để tạo ra các hóa cục. 
Thiên can chỉ có thể hợp với nhau khi chúng ở gần nhau. Gần ở đây có nghĩa là can trụ năm với can trụ tháng, can trụ tháng với can trụ ngày, can trụ ngày với can trụ giờ, các can trong tứ trụ với can đại vận và lưu niên, can đại vận và can lưu niên với can tiểu vận.

2 – Tính chất của ngũ hợp 
Giáp hợp với Kỷ, tức là hợp với người hay sự việc là sự hợp trung chính.
Ất hợp với Canh, tức là hợp với người hay sự việc là hợp nhân nghĩa.
Bính hợp với Tân, tức là hợp với người hay sự việc là sự hợp có uy lực để chế ngự. 
Đinh hợp với Nhâm, tức là hợp với người hay sự việc là sự hợp dâm loạn. 
Mậu hợp với Quý, tức là hợp với người hay sự việc là sự hợp vô tình. 

5 tổ hợp này được gọi là ngũ hợp.

3 - Thiên can hợp với nhau có thể hóa cục
Giáp hợp với Kỷ có thể hóa được thành Thổ.
Ất hợp với Canh có thể hóa được thành Kim.
Bính hợp với Tân có thể hóa được thành Thủy.
Đinh hợp với Nhâm có thể hóa được thành Mộc.
Mậu hợp với Quý có thể hóa được thành Hỏa.

Các hóa cục này có khả năng sinh, phù hay khắc chế Thân. 

4 – Quy tắc hợp và hóa của các thiên can trong tứ trụ 
Các thiên can trong tứ trụ hợp được với nhau chỉ khi chúng ở gần nhau. Cần phân biệt hai trường hợp, các can hợp với nhau hóa được hay chỉ hợp mà không hóa. 
a – Can ngày chỉ hợp được với can tháng và can giờ. Nếu can ngày chỉ hợp với can tháng hay can giờ thì chúng không thể hóa được cục nếu trong tứ trụ xuất hiện hành quan-sát của hóa cục này (nghĩa là hành khắc hành của hóa cục này, kể cả hành quan-sát này chỉ có các can tàng phụ (?)) mặc dù có hành của chi tháng hay hành của hóa cục của chi tháng là hành dẫn hóa, còn nếu 2 can hợp với 1 can thì ngũ hợp này không bao giờ có thể hóa được cục. 

b – Ngũ hợp của can trụ năm với can trụ tháng có thể hóa cục chỉ khi hành của chi tháng hay hành hóa cục của chi tháng là hành dẫn hóa hay còn được gọi là thần dẫn (nó giống như chất xúc tác trong các phản ứng hóa học). 

Ví dụ : Mậu ở trụ năm hợp với Quý ở trụ tháng hóa thành Hỏa cục chỉ khi chi tháng (chi của trụ tháng) là Tị, Ngọ (vì hành của Tị và Ngọ là Hỏa) hay chi tháng đã hóa thành Hỏa cục, vì vậy các chi Tị, Ngọ hay Hỏa cục ở chi của trụ tháng được gọi là các thần dẫn cho các hóa cục của các thiên can. 

5 – Quy tắc hợp và hóa của các can giữa tứ trụ, tuế vận và tiểu vận 

a – Ngũ hợp chỉ có 2 can
1 - Ngũ hợp của các can trong tứ trụ (kể cả can ngày bởi vì khi nó hợp với tuế vận, nó được xem như các can khác và nó không làm cho hành của Thân thay đổi khi nó hóa thành các hành khác nếu hành của Thân chỉ có can ngày) với can đại vận hóa cục chỉ khi hành của chi tháng hay chi đại vận (mặc dù các chi này đã hóa cục có hành khác với hành của các chi này) cũng như hành của hóa cục của chi tháng hay chi đại vận (nếu chúng hóa cục) có khả năng dẫn hóa cho ngũ hợp này (nghĩa là hành của thần dẫn giống với hành của ngũ hợp này).
2 - Ngũ hợp của can trong tứ trụ với can lưu niên hóa cục...nó tương tự như câu trên khi thay đại vận thành lưu niên, chỉ có khác là hành của chi lưu niên cũng có khả năng dẫn hóa nếu chi lưu niên là động (khi nó bị xung, khắc hay hợp hóa cục hay không hóa cục bởi các chi khác). 
3 – Ngũ hợp của can đại vận với can tiểu vận hóa cục.... nó tương tự như can trong tứ trụ hợp với can đại vận nhưng có thêm chi tiểu vận (nghĩa là hành của chi tiểu vận) cũng có khả năng dẫn hóa như chi đại vận nếu nó là động (tức là nó bị xung, khắc hay hợp hóa cục hay không hóa cục bởi các chi khác).
4 - Can lưu niên hợp với can tiểu vận hóa cục tương tự như can trong tứ trụ hợp với can lưu niên hóa cục nhưng có thêm chi tiểu vận cũng có khả năng dẫn hóa như chi đại vận nếu nó là đông (tức là nó bị xung, khắc hay hợp hóa cục hay không hóa cục bởi các chi khác.
5 – Can đại vận hợp với can lưu niên hóa cục chỉ khi hành của các chi trụ tháng, đại vận hay lưu niên (riêng chi lưu niên phải động) cũng như hóa cục của các chi này (nếu chúng hóa cục) là thần dẫn. 

b – Ngũ hợp có từ 3 can trở lên
Các ngũ hợp này được gọi là tranh hợp nên chúng không có khả năng hóa cục. Do vậy các can của chúng luôn luôn khắc nhau nếu là tranh hợp giả và không khắc được nhau nếu là tranh hợp thật.
1 - Tranh hợp thật của thiên can chỉ xẩy ra khi có 2 can giống nhau có hành là chủ khắc ở tuế vận hợp với can tiểu vận hay hợp với 1 hay nhiều can giống nhau trong tứ trụ hoặc hợp với can tiểu vận và các can giống với can tiểu vận ở trong Tứ Trụ.
2 - 2 can là chủ khắc giống nhau ở trong tứ trụ hợp với 1 can của tuế vận hay 2 can của tuế vận nếu chúng giống nhau. 
Giải thích về tranh hợp thật của thiên can giống như tranh hợp thật của địa chi (xem phía dưới).

Khi các thiên can hợp với nhau hóa cục có hành mới thì ta phải lấy hành mới này để luận, như vậy thì hành cũ của các can trong hóa cục này đã hoàn toàn mất đi tác dụng của chúng, còn nếu chúng hợp với nhau mà không hóa thì chỉ có các can trong tổ hợp mới có khả năng tác dụng được với nhau nhưng chúng không có khả năng tác dụng với các can khác ngoài tổ hợp này (trừ các chi cùng trụ với chúng sẽ nói sau).

III - Địa nguyên 

Các địa chi trong tứ trụ là địa nguyên. Địa nguyên đại diện cho xã hội của con người nên rất phức tạp. Đủ thứ phát sinh trong cái xã hội này, như đâm, chém, giết nhau... người ta gọi là xung, khắc. Tụ tập thành từng nhóm, từng hội thành các đảng phái, tôn giáo... khác nhau người ta gọi là hội, hợp. Người này lừa đảo, hãm hại người kia người ta gọi là hình, hại. Tự mình làm khổ mình người ta gọi là tự hình,…..Sự hình, xung, khắc, hại, hội và hợp của các địa chi có ảnh hưởng rất lớn đối với Thân.
Giữa các địa chi với nhau các sách cổ chỉ nói đến hình, xung, khắc, hóa, hội, hợp và hại mà không nói đến sự tương sinh (phải chăng địa chi không có khả năng sinh cho nhau (?)). 

Tôi đã chứng minh được thiên can và địa chi trong cùng trụ có thể sinh cho nhau và một ví dụ có thể chứng minh được các thiên can cũng có thể sinh được cho nhau (?) (xem ví dụ số 148). 

1 - Lục hợp của địa chi 
Tý....hợp với Sửu có thể hóa thành Thổ cục.
Ngọ...........Mùi..................Thổ cục.
Dần...........Hợi..................Mộc cục.
Mão...........Tuất.................Hỏa cục.
Thìn..........Dậu..................Kim cục.
Tị............Thân.................Thủy cục.

Sáu tổ hợp trên được gọi là lục hợp chỉ có khi các chi của chúng ở gần nhau (gần của địa chi tương tự như gần của thiên can). Lục hợp chủ yếu đại diện cho quan hệ vợ chồng hay giữa nam với nữ. 

2 – Tam hợp của địa chi 
Thân Tý Thìn hợp với nhau có thể hóa thành Thủy cục.
Hợi..Mão Mùi ..........................................Mộc cục.
Dần..Ngọ Tuất..........................................Hỏa cục.
Tị..Dậu Sửu............................................Kim cục.

Tam hợp không cần các chi của chúng phải gần nhau. Tam hợp chủ yếu đại diện cho các tổ chức, đoàn thể, đảng phái chính trị....

3 - Các bán hợp của địa chi 
Thân bán hợp với Tý hay Tý bán hợp với Thìn có thể hóa thành Thủy cục.
Hợi......................Mão hay Mão............Mùi.......................Mộc cục.
Dần......................Ngọ hay Ngọ............Tuất......................Hỏa cục.
Tị.........................Dậu hay Dậu............Sửu.......................Kim cục.

Bán hợp chỉ có khi các chi của chúng ở gần nhau. Bán hợp chủ yếu đại diện cho các tổ chức nhỏ phi chính trị. 

Trong tứ trụ có lục hợp, tam hợp hay bán hợp là chủ về người đó có dung nhan đẹp, tính cách thanh lịch, thần khí ổn định, yêu cuộc sống, lòng dạ thẳng thắn, linh lợi, thông minh hoạt bát (xét về hợp). Nếu các tổ hợp này hóa thành (cục) hỷ dụng thần là tốt (trừ chúng gây ra Đại Chiến), còn hóa thành kỵ thần là xấu (xét về hành của hóa cục).

4 – Tam hội của địa chi 
Tam hội của Dần Mão Thìn..về phương Đông có thể hóa thành Mộc cục. 
Tam.............Tị Ngọ Mùi....về phương nam..có thể hóa thành Hỏa cục. 
Tam.............Thân Dậu Tuất.về phương Tây..có thể hóa thành Kim cục. 
Tam.............Hợi Tý Sửu....về phương Bắc..có thể hóa thành Thủy cục. 

Tam hội không cần các chi của chúng phải gần nhau. Tam hội chủ yếu đại diện cho các tổ chức tôn giáo.

Vì khí của tam hội cục sẽ hội tụ về một phương (tôn thờ một vị thánh), cho nên khí âm dương ngũ hành của nó là vượng nhất, sau đó mới đến tam hợp, bán hợp rồi mới đến lục hợp. Các sách cổ thường nói trong tứ trụ có từ 3 tổ hợp trở lên thường là người có tài đối với nam, còn là dâm loạn đối với nữ (thời nay câu này là sai với nữ). 

5 - Lục xung của địa chi 
Tý....với..Ngọ...là tương xung
Mão........Dậu................ 
Dần........Thân............... 
Tị...........Hợi................ 
Thìn.......Tuất...............
Sửu.........Mùi................ 

Trong đó: 
Tý với Ngọ, Tị với Hợi là sự xung-khắc của Thủy với Hỏa. 
Dần với Thân, Mão với Dậu là sự xung-khắc của Kim với Mộc. 
Duy chỉ có thìn với Tuất và Sửu với Mùi là giống nhau về hành, vì vậy chỉ nói đến xung không nói đến khắc.

Trong đó:
Các lực xung-khắc của Tý với Ngọ và Dậu với Mão là các lực xung-khắc mạnh nhất, vì chúng đại diện cho các lực xung-khắc chính phương là Đông (Mão) với Tây (Dậu) và Nam (Ngọ) với Bắc (Tý). Sau đó mới đến lực xung-khắc của Dần với Thân và Tị với Hợi vì phương xung-khắc của nó không đúng chính phương, cuối cùng mới là lực xung của Thìn với Tuất và Sửu với Mùi.

6 – Tương hại của địa chi 
a - Tý.....và...Mùi...hại với nhau, tức là Tý....hại...Mùi, .Mùi...hại...Tý 
b - Sửu...............Ngọ........................Sửu.........Ngọ, .Ngọ.........Sửu
c - Dần.................Tị...........................Dần...........Tị,.....Tị..........Dần
d - Mão................Thìn.......................Mão.........Thìn, Thìn........Mão
e - Thân...............Hợi........................Thân........Hợi,..Hợi.........Thân 
f - Dậu.................Tuất.......................Dậu ........Tuất,.Tuất........Dậu

Lục hại trên được sinh ra từ lục hợp :
Ví dụ 1: Lục hợp (gia đình) của Ngọ với Sửu bị phá tan khi có Tý đến xung Ngọ, vì vậy Tý đã hại Mùi (làm cho gia đình của Ngọ với Mùi bị tan vỡ). 
Ví dụ 2 : Lục hợp của Tý với Sửu có thể bị phá tan khi có Mùi đến xung Sửu, vì vậy Mùi đã hại Tý (làm cho gia đình của Tý với Sửu có thể bị tan vỡ).....

Người gặp các hại trên, sợ nhất ở trụ ngày và trụ giờ. Thường đối với người như vậy thì về già hay bị tàn tật hoặc không có nơi nương tựa. Nếu còn gặp Kình dương thì không chúng phải mũi tên, hòn đạn cũng dễ gặp phải hổ (?). Hình, tự hình và hại nói chung là xấu nhưng nếu bị hợp hóa cục, hoặc bị khắc có thể giải được, còn bị xung (kể cả thổ) thì chỉ giảm đi một phần. 

7 – Tương hình của địa chi 
Tý hình Mão, Mão hình Tý là hình phạt do vô lễ mà dẫn đến.
Dần hình Tị, Tị hình Thân, Thân hình Dần là hình phạt do đặc quuyền đặc lợi dẫn đến.
Sửu hình Mùi, Mùi hình Tuất, Tuất hình Sửu là hình phạt do cậy quyền cậy thế gây lên . 
Tương hình chủ yếu được gây ra từ tam hợp, nó nghĩa là những người trong cùng hay khác các đoàn thể, đảng phái chính trị lừa đảo, hãm hại nhau.

8 - Tự hình của địa chi 
Thìn tự hình Thìn, Dậu tự hình Dậu, Ngọ tự hình Ngọ, Hợi tự hình Hợi là do tự mình gây lên. Các sách cổ có viết: “Tự hình sợ nhất là năm và tháng lại có thêm sát thì nhất định bị tổn thương, hoặc không bị giam cầm thì cũng bị chết cháy, hay gặp nạn binh đao mất đầu “.

9 - Tứ hình của địa chi 
Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi được gọi là tứ hình. Trong tứ trụ phải có ít nhất 3 chi khác nhau của tứ hình và đến năm có thái tuế là chi thứ 4 thiếu thì tứ hình này mới được coi là xấu, còn ngoài ra cho dù tứ trụ với tuế vận có đủ tứ hình cũng không có tác dụng gì cả.

10 - Tứ trự hình của địa chi

Tứ Tự Hình là phải có ít nhất 4 chi giống nhau của Tự Hình là Thìn, Dậu, Ngọ hay Hợi.

(Cách giải cứu cho tất cả các loại hình, tự hình và hại này là giống nhau.) 

11 – Quy tắc hợp và hóa của các địa chi trong tứ trụ 
Ta gọi các tổ hợp của các can chi trong tứ trụ chưa có tuế vận vẫn hóa được cục là hóa cục có từ khi mới sinh

a - Các bán hợp hay lục hợp của các địa chi trong tứ trụ hợp được với nhau chỉ khi 2 chi này phải ở gần nhau trong tứ trụ, trừ tam hợp và tam hội. Các bán hợp, lục hợp, tam hợp hay tam hội hóa thành cục chỉ khi trong tứ trụ hay ở tuế vận có thần dẫn.
Các thần dẫn cho các tổ hợp của các địa chi hóa cục chính là các can lộ trong tứ trụ hay ở tuế vận cũng như các hóa cục của thiên can có hành giống với hành của hóa cục mà các tổ hợp của các địa chi đó sẽ hóa thành (chú ý can tiểu vận chỉ dẫn hóa được cho tổ hợp của chi tiểu vận).

Ví dụ: Trong tứ trụ có Tý trụ năm và Sửu trụ tháng ở gần nhau, vì vậy chúng có thể hợp được với nhau và tổ hợp này được gọi là lục hợp, nhưng lục hợp này hóa được Thổ cục chỉ khi có thần dẫn là các can lộ xuất hiện trong tứ trụ hay ở tuế vận như Mậu, Kỷ hoặc các Thổ cục của các can (nếu gặp Tý hay Sửu ở tuế vận thì Thổ cục này được xem là mạnh hơn).

b - Nếu bán hợp hay lục hợp có 3 chi liền nhau mà 2 chi bên ngoài giống nhau hợp với chi ở giữa thì được coi là tranh hợp nên không thể hóa cục được (trừ khi 1 liên kết của chúng bị phá).
c - Nếu bán hợp hay lục hợp có 3 chi liền nhau trong đó 2 có chi liền nhau là giống nhau thì chỉ có chi ở gần chi thứ 3 mới có thể hợp với nó và hóa cục. 

12 – Quy tắc hợp và hóa giữa các địa chi giữa Tứ Trụ với tuế vận và tiểu vận 
a - Tất cả các tổ hợp của các địa chi giữa tứ trụ, tuế vận và tiểu vận có thể hợp được với nhau và hóa cục nếu có thần dẫn.
b – Các chi trong tứ trụ hợp với chi đại vận hay thái tuế (được xem như hợp gần) nhưng chúng không thể hợp trực tiếp được với chi tiểu vận.
c – Chi tiểu vận chỉ hợp được với chi đại vận và thái tuế (cũng được xem là hợp gần) hay nó cùng với các chi giống nó ở trong tứ trụ hợp với các chi tuế vận thì can tiểu vận cũng có thể làm thần dẫn cho tổ hợp này hóa cục, nhưng chi tiểu vận không thể hợp trực tiếp được với các chi trong tứ trụ.

f – Địa chi tranh hợp thật : 
1 - Nếu chỉ có 2 chi giống nhau mang hành chủ khắc cùng ở trong tứ trụ hợp với chi đại vận hay thái tuế hoặc hợp với cả chi đại vận và thái tuế (nếu chúng giống nhau) thì tổ hợp này được gọi là tranh hợp thật nên chúng không thể hóa được cục.
2 – Nếu chi đại vận và thái tuế giống nhau có hành là chủ khắc hợp với chi tiểu vận hay hợp với một hay với nhiều chi giống nhau trong Tứ Trụ cũng như hợp với chi tiểu vận và các chi trong Tứ Trụ giống với chi tiểu vận thì tổ hợp này cũng được gọi là tranh hợp thật nên nó cũng không thể hóa được cục.

Giải thích :
Nếu trong tứ trụ có 2 Thìn hợp với Tý ở đại vận hay thái tuế thì 2 Thìn là Thổ khắc được Tý là Thủy nên 2 Thìn mang hành chủ khắc, còn chi Tý mang hành bị khắc. Hiểu đơn giản như 2 ông làm sao lấy chung một bà bao giờ đâu. Nhưng 2 Tý trong tứ trụ hợp với Thìn ở đại vận hay Thìn thái tuế vẫn có thể hóa Thủy được (nếu có thần dẫn), vì thực tế có nhiều bà vẫn lấy chung 1 ông. 
Vì sao 2 chi chủ khắc này phải cùng ở tuế vận hay cùng ở trong Tứ Trụ ? Bởi vì chỉ có như vậy thì thế lực của chúng mới tương đương với nhau để cho cuộc chiến mới không phân thắng bại, chính vì vậy mà chúng mới không có thì giờ rảnh để hợp với cô gái kia hòng tạo ra được sản phẩm (hóa cục).

3 - Nếu 4 chi hợp với 1 chi, trong đó chỉ có 2 chi giống nhau ở trong tứ trụ hợp với chi ở đại vận hay thái tuế là tranh hợp thật thì tổ hợp của 5 chi này không hóa cục được (?) (ví dụ 155). 
4 - Nếu có từ 3 chi giống nhau trở lên (trừ câu 2) là chủ khắc hợp với 1 hay nhiều chi giống nhau thì không phải là tranh hợp thật nên vẫn có thể hóa cục (?) (xem ví dụ 165).

Giải thích :
Bởi vì khi 2 thằng đàn ông đánh nhau thì thằng thứ 3 được tự do có thể “hợp” với cô gái đó..., vì vậy cả 3 thằng này đều có cơ hội để “hợp” được với cô gái đó tạo ra… (điều này khác với thiên can, vì người trần mắt thịt khác với các vị thần ở trên trời chăng ?) 

13 - Thiên Khắc Địa Xung 

A - Thiên khắc địa xung 
Có 3 loại thiên khắc địa xung (TKĐX): 
1 – TKĐK và TKĐX có chi không phải là Thổ.
2 – TKĐX có chi là Thổ. 
3 – TKĐK* và TKĐX* có chi là Thìn và Tý chỉ khi các chi của chúng ở gần nhau.
TKĐK là trong 1 trụ có cả can và chi đều là chủ khắc, còn TKĐX thì trong 1 trụ chỉ có can chủ khắc còn chi chỉ là chủ xung. 

B – Các can và chi là chủ xung hay chủ khắc 
1 - Các can chủ khắc, nó nghĩa là can đó phải khắc được can khác như : 
Giáp....khắc...Mậu..............Ất......khắc....Kỷ 
Bính...............Canh.............Đinh............Tân 
Mậu................Nhâm.............Kỷ..............Quý 
Canh ..............Giáp.............Tân..............Ất
Nhâm...............Bính.............Quý.............Đinh. 

2 - Các chi chủ khắc, nó nghĩa là chi đó phải khắc được chi khác như:
Tý.....khắc....Ngọ
Dậu..............Mão
Hợi...............Tị
Thân..............Dần 
Thìn..............Tý

3 - Các chi chủ xung, nó nghĩa là chi đó chỉ xung được chi khác như : 
Ngọ....xung....Tý................Thìn....xung.....Tuất
Mão...............Dậu...............Tuất.............Thìn
Tị...................Hợi...............Sửu..............Mùi
Dần...............Thân..............Mùi..............Sửu 
Tý...................Thìn. 

Ta thấy số trường hợp TKĐX nhiều hơn TKĐK, do vậy ở đây chúng ta gọi chung hai loại này là TKĐX và ở đây quy ước nói trụ nào trước cũng được vì lực của TKÐX được tính cả 2 chiều.

Ví dụ : 
1 - Trụ Giáp Tý TKĐK với trụ Mậu Ngọ bởi vì trụ Giáp Tý có Giáp khắc Mậu và Tý khắc Ngọ.
2 - Trụ Giáp Ngọ TKĐX với trụ Mậu Tý bởi vì trụ Giáp Ngọ chỉ có Giáp khắc Mậu còn Ngọ chỉ xung Tý. 
3 - Trụ Giáp Thìn TKĐX với Mậu Tuất bởi vì trụ Giáp Thìn chỉ có Giáp khắc Mậu còn Thìn chỉ xung Tuất.

14 – Thời gian của các trụ trong tứ trụ mang vận hạn 

Trụ năm mang vận hạn từ khi mới sinh đến tròn 15 tuổi.
Trụ tháng mang vận hạn từ 15 tuổi đến tròn 30 tuổi.
Trụ ngày mang vận hạn từ 30 tuổi đến tròn 45 tuổi.
Trụ giờ mang vận hạn từ 45 tuổi tới tròn 65 tuổi.
Từ 65 tuổi trở đi trụ năm mang vận hạn (hay là ở cả 4 trụ ?). 

Nếu lưu niên và trụ đang mang vận hạn TKĐX với nhau thì điểm hạn của tất cả các lực xung hay khắc vào trụ này đều phải tăng gấp đôi, trừ can chủ khắc của nó ở lưu niên nhược ở tuế vận. 
Xem các giả thiết từ số 166/ tới 168/ ở chương 14.

IV - Nhân nguyên 

Địa chi tàng chứa từ 1 đến 3 can, các can tàng này được gọi là Nhân nguyên (các nguyên nhân của người). Các can tàng này chính là 10 thần, là các thần nắm sự việc,.... chúng đại diện cho các yếu tố chủ quan của người có tứ trụ. Do vậy chúng ta rất khó dự đoán được các yếu tố này khi nào sẽ phát sinh và biểu hiện ra bên ngoài. Thiên can đã lộ ra trong tứ trụ (can năm, can tháng và can giờ) cũng có các đặc tính như vậy nhưng vì nó đã lộ ra ngoài nên dễ nhận biết được để dự đoán.

1 – Các can tàng trong địa chi 
Quý....................tàng trong Tý...........Kỷ, Tân và Quý.....tàng trong Sửu 
Giáp, Bính và Mậu ..............Dần..........Ất....................................Mão 
Mậu, Quý và Ất..................Thìn.........Bính, Canh và Mậu................Tị 
Đinh và Kỷ.........................Ngọ..........Kỷ, Ất và Đinh.....................Mùi 
Canh, Nhâm và Mậu...........Thân.........Tân...................................Dậu 
Mậu, Đinh và Tân................Tuất.........Nhâm và Giáp........................Hợi 

Chú ý : Can tàng có cùng hành với hành của địa chi mà nó tàng được gọi là can tàng bản khí hay chính khí (bởi vì nó có lực mạnh hơn các lực của các can tàng khác trong địa chi đó) còn các can tàng khác trong địa chi này (nếu có) được gọi là can tàng phụ.

Ví dụ 1 : Tị tàng chứa các can Bính, Mậu và Canh trong đó Bính là can tàng mang bản khí hay khí chính (tức là hành Hỏa là hành chính của Tị), vì vậy Bính có lực mạnh hơn lực của Mậu và Canh chỉ mang hành là tạp khí hay khí phụ là Thổ và Kim. Mậu và Canh được gọi là can tàng phụ. 
Ví dụ 2 : Dậu chỉ có chứa 1 can tàng Tân là bản khí, không có tạp khí.

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiên Địa Nhân của Tứ trụ

5 bước bài trí ban thờ đón Tết nhanh - gọn - chuẩn

Sau ngày 23 Ông Công Ông Táo lên chầu trời là các gia đình Việt bắt đầu nhộn nhịp chuẩn bị đón một cái Tết đầm ấm sum vầy. Bài trí bàn thờ gia tiên ngày Tết là
5 bước bài trí ban thờ đón Tết nhanh - gọn - chuẩn

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

một trong những phong tục đẹp và cần thiết được duy trì.


5 buoc bai tri ban tho don Tet nhanh - gon - chuan hinh anh
 
Bài trí ban thờ ngày Tết không chỉ là hoạt động thường niên, năm mới đón điều mới mà còn chứa đầy giá trị tâm linh, hướng về cội nguồn, tưởng nhớ đến những người thân đã khuất trong gia đình. Truyền thống đầy nhân văn này là bài học cụ thể, nhắc nhở con cháu và các thế hệ sau về lòng biết ơn, lòng hiếu thảo cùng cách thức tôn trọng văn hóa dân tộc.   Các bước cụ thể khi dọn ban thờ đón Tết rất quy củ, có bài bản. ## xin liệt kê giúp bạn đọc dễ dàng thực hiện .   1. 23 tháng Chạp tiễn Ông Công Ông Táo lên trời xong, gia chủ nên bắt tay ngay vào việc dọn dẹp ban thờ đón Tết. Đây là thời gian thần linh trong nhà vắng mặt, tranh thủ dọn dẹp để sau khi thần linh quay lại thấy được vẻ khang trang, rạng rỡ, tươi mới của ban thờ.   2. Việc trước tiên là vệ sinh bát nhang, rút chân hương, hóa chân hương cũ và lau chùi bát nhang sạch sẽ.   3. Dọn dẹp, lau chùi, phủi bụi toàn bộ ban thờ và những đồ vật trang trí, đồ thờ như đỉnh đồng, đèn, hạc, chén nước, đĩa bày hoa quả,… Dùng nước sạch và khăn bông vệ sinh kĩ càng. Đồ thờ bằng gỗ, đồng có thể đánh bóng, làm mới lại. Cuối cùng nấu “ngũ vị hương” từ 5 loại cỏ thơm để tẩy uế một lượt rồi phơi khô.
Nguồn gốc Tết Việt: Người Việt phải hiểu rõ
Tết cổ truyền hay Tết Nguyên Đán thường bắt đầu vào dịp đầu năm mới theo Âm lịch. Đây là dịp lễ quan trọng nhất và lớn nhất trong văn hóa của người Việt Nam.

4. Bày biện lại ban thờ theo thứ tự chính giữa nơi cao nhất là bài vị khắc tên người được thờ, nhưng thông thường người Việt ít thờ bài vị mà chỉ thờ bát hương.
  Bát hương thờ Phật ở chính giữa, cao nhất, bát hương thờ Thổ Công và bát hương thờ tổ tiên cha mẹ đặt hai bên. Nếu bày lư đồng thì lư ở giữa to nhất, lư hai bên kích thước nhỏ hơn và bằng nhau.   Lọ hoa, lọ hương, đế đèn, nến sắp xếp hai bên phải trái cân bằng. Phía trước ban ở chính giữa bày chén nước và đĩa hoa quả. Tất cả tuân theo quy tắc cân bằng Âm – Dương, “tả dương, hữu âm”, “tả nam, hữu nữ”.   5. Hương thắp ngày Tết chọn loại hương trầm, có mùi thơm, có thể sử dụng hương vòng để đốt được lâu. Hoa chọn loại thanh khiết, tươi tắn, mùi thơm thuần nhị, không quá gắt, có thể trưng cành đào, cành mai mang không khí mùa xuân.   Mâm ngũ quả truyền thống của từng vùng miền có khác nhau về các loại quả nhưng đều mang ý nghĩa mong muốn một năm mới an khang, vui vẻ và sung túc hơn. Số 5 tượng trưng cho ngũ hành hòa hợp Kim – Mộc - Thủy – Hỏa – Thổ, cho 5 đức tính đáng quý Nhân – Lễ - Nghĩa – Trí – Tín, rất tốt lành.  
5 buoc bai tri ban tho don Tet nhanh - gon - chuan hinh anh 2
 
Miền Nam trưng “cầu – sung – vừa – đủ - xài” (mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài); miền Bắc bày chuối, bưởi mang nghĩa vuông tròn, cam, quýt, quất tươi tốt, con đàn cháu đống, táo, lê hanh thông hạnh phúc,…
  Ban thờ ngày Tết không thể thiếu cặp bánh chưng, thể hiện sự no ấm, đủ đầy, phu thuận thê hòa, gia đình đầm ấm. Ngoài ra bày thêm các loại bánh kẹo, nước ngọt cho phong phú, đẹp mắt.   Tết đến xuân về là lúc con cháu tỏ lòng hiếu thảo và tưởng nhớ tiền nhân. Ban thờ ngày Tết chứa đựng cả tấm lòng và sự thành tâm của những người còn sống. Hãy chuẩn bị thật chu đáo và chân tâm để lòng mình thanh thản.  
► Tra cứu: Lịch âm, Lịch vạn niên chuẩn xác tại Lichngaytot.com

Trình Trình
Xem Clip Nghi thức thờ cúng tổ tiên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 5 bước bài trí ban thờ đón Tết nhanh - gọn - chuẩn

Dịch lý và lý dịch

Lý Dịch là cái lý lẽ nói về sự dịch chuyển, biến đổi của mọi thứ trong Vũ Trụ từ vô hình đến hữu hình. Là môn triết học lâu đời nhất của loài người nói về sự vận hành của mọi thứ trong khắp hoàn cầu.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lý Dịch là cái lý lẽ nói về sự dịch chuyển, biến đổi của mọi thứ trong Vũ Trụ từ vô hình đến hữu hình. Là môn triết học lâu đời nhất của loài người nói về sự vận hành của mọi thứ trong khắp hoàn cầu. Từ triết lý về sự biến dịch đó mà Tiền Nhân đã khám phá ra cái Lý Đồng Nhi Dị hay Dị Nhi Đồng nghĩa là Lý Giống Mà Khác hay Khác Mà Giống. 

Lý  Dịch là gì?

Lý Dịch là cái lý lẽ nói về sự dịch chuyển, biến đổi của mọi thứ trong Vũ Trụ từ vô hình đến hữu hình. Là môn triết học lâu đời nhất của loài người nói về sự vận hành của mọi thứ trong khắp hoàn cầu. Từ triết lý về sự biến dịch đó mà Tiền Nhân đã khám phá ra cái Lý Đồng Nhi Dị hay Dị Nhi Đồng nghĩa là Lý Giống Mà Khác hay Khác Mà Giống. Rồi Tiền Nhân đặt cho cái danh chung của Giống và Khác là Âm và Dương hoặc ngược lại, gọi là TRIẾT LÝ ÂM DƯƠNG. Với Triết lý Âm Dương này Tiền Nhân đã suy luận ra định luật 8 gọi là Bát Quái và 64 Tượng Dịch (Quẻ Dịch) đủ sức diễn tả mọi trạng  thái biến hoá của Vũ Trụ.

Lý Dịch là một cái lý vô hình nay được Tiền Nhân định danh và hữu hình hóa ra các vạch đứt liền và tìm ra công thức Biến Hoá Luật, lập thành môn khoa học lý  luận hẳn hoi về Dịch nên gọi tên là Dịch Lý. Mà Lý Dịch có mặt ở khắp mọi ngành nghề khoa học nên Dịch Lý xứng đáng là môn Khoa Học Tổng Hợp.

KINH DỊCH là gì? Là lời diễn giải ý nghĩa của 64 Quẻ Dịch theo góc nhìn riêng của từng thế hệ đã qua.

Dịch Lý có ảnh hưởng gì trong đời sống và quyết định của con người? 

Con người luôn sống động trong cái lý của Dịch. Nói cách khác mọi hoạt động của con người đều bị và được Lý Dịch chi phối, từ lý trí, tư tưởng cho đến hành động, từ chủ quan đến khách quan, từ các giai đoạn sinh trưởng của con người như: Sinh – Lão – Bệnh – Tử…

Mọi quyết định và hành động của con người đều bị và được chi phối của Dịch Lý. Ngay cả đại thi hào Nguyễn Du đã đúc kết ngắn gọn nói lên điều này:

“…Ngẫm hay muôn sự tại trời,

 Trời kia đã bắt làm người có thân.

 Bắt phong trần phải phong trần,

 Cho thanh cao mới được phần thanh cao…”

“Phong trần và thanh cao” đâu phải ai muốn cũng được hoặc ai tránh cũng được. Vì trong cuộc sống ta luôn giao dịch với các yếu tố khách quan của xã hội bên ngoài mà ta thường hay nói là Hên hoặc Xui khi yếu tố khách quan thuận ý ta hoặc nghịch ý ta.

Ngoài ra còn có câu: “Mưu sự tại nhân mà thành sự tại thiên”. Cũng nói lên sự ảnh hưởng của Lý Dịch ở môi trường bên ngoài trực tiếp can thiệp mọi quyết định tính toán và hành động chủ quan của con người.

Biết Dịch Lý là biết nhiều góc nhìn để uyển chuyển, linh động trong cuộc sống hơn:

Trong cuộc sống của con người luôn trải qua nhiều giai đoạn thăng trầm biến dịch mà các tình huống ta gặp phải không phải lúc nào ta cũng lựa chọn được. Từ đó Tiền Nhân mới khuyên:

-       “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài

Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm”

- “Nhập giang tuỳ khúc – Nhập gia tuỳ tục”

Mỗi người ai cũng có một tính riêng biệt, tuy nhiên đôi lúc ta phải biết thay đổi để thích nghi với hoàn cảnh gặp phải để tốt hơn.

Biết Dịch Lý là để Tri thiên mệnh rồi Tận nhân lực:

Tri Thiên Mệnh là biết được giai đoạn Số mệnh và Thời vận như thế nào, để ta tận hết sức của mình mà hành động sao cho tốt nhất. Đây là cái biết của trí tuệ loài người. Cái biết này đã được nhân gian nhắc đến qua Ca Dao Việt Nam:

“Người ta đi cấy lấy công,

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.

Trông trời, trông đất, trông mây,

Trông mưa, trông gió, trông ngày trông đêm.

Trông cho chân cứng đá mềm,

Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng”.

Bởi nắng mưa là chuyện thời mùa khí tiết của Trời Đất là yếu tố hết sức khách quan, nhưng ảnh hưởng rất lớn đến trồng trọt của nhà nông. Ca dao đã mượn hình ảnh “Đi cấy” không phải chỉ đển “Đi cấy” mà còn phải nhìn xa trông rộng, để biết sự vận hành biến đổi của nắng mưa sấm sét mà biết thời điểm để “gieo hạt – cày cấy” sao cho đúng lúc mưa thuận gió hòa để có mùa thu hoạch tốt nhất.

Biết Dịch Lý để chọn lựa và đưa ra giải pháp tốt nhất trong đời sống.

Với Dịch Lý ta biết được từng giai đoạn đang và sẽ đi qua được diễn tiến như thế nào,  từ đó ta có sự lựa chọn và đưa ra giải pháp thích hợp  mà quyết định và hành động một cách tốt nhất.

Biết Dịch Lý là ta biết được một ngôn ngữ chung của muôn loài vạn vật, nhằm hòa nhịp cùng giai điệu của Vũ Trụ. Một cuộc sống Biết – Hiểu – Cảm và Nhận, một tinh thần An nhiên – Tự tại – Hạnh phúc.

THANH TỪ – DỊCH HỌC SĨ: TRẦN QUỐC THÁI


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Dịch lý và lý dịch

Lễ an táng tiến hành như thế nào ?

Tuỳ từng địa phương, từng tôn giáo, mỗi nơi nghi lễ phong tục một khác. Thời trước có thôn ấp cử những người trai tráng trong làng xóm ra khiêng vác chôn cất. Nơi có hội tư văn, thì hội tư văn đứng ra lo liệu điều hành công việc theo hương ước định sẵn. Hiện nay ở nông thôn có các hội trợ tang, thành phố thị xã có ban quản lý nghĩa trang, một số chi hội trọng thọ các phường xã hoạt động, đứng ra lo liệu chu đáo.
Lễ an táng tiến hành như thế nào ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ an táng tiến hành tuỳ theo hoàn cảnh từng nhà, "Giàu làm kép, hẹp làm đơn". Ở đây chỉ nói phần tang gia cần làm gì:

  • Khi có người thân mất, tang chủ cần đến báo gấp, để cùng bàn bạc theo quy ước đã định.
  • Thời xưa, tang chủ có khoản tiền thưởng cho người chấp hiệu và những phu kiệu. Nếu từ khi đưa áo quan lên kiệu, đi đến huyệt mà chén rượu, đĩa dầu lạc để trên áo quan không sóng sánh ra ngoài thì tang chủ đưa tiền thưởng rất hậu.
  • Thân nhân, theo thứ tự nhân sơ quy định, tang phục theo gia lễ, đều xếp hàng đi theo sau linh cữu. Thời xưa có cái bạt bằng vải trắng che trên đầu gọi là bạch mạc. Người con trưởng đi trước hoặc kèm sau xe quan tài theo tục "Cha đưa mẹ đón".
  • Hạ huyệt xong, tất cả người đi đưa đều đi vòng quanh mộ một vòng, mỗi người ném xuống một hòn đất.
  • Đắp mộ xong, mọi người đứng vòng quanh mộ, người hộ tang, người chấp sự tiến hành lễ thành phần.
  • Nghi thức chung như trên, nhiều nơi còn có tục riêng như cầu kinh, yểm bùa, nhốt con gà, cài cây lá chứa, dựng cây nêu, đóng cửa mả, đốt hình nhân... rắc vàng khẩu dọc đường, cắm hương ở các mộ xung quanh, mời người qua đường ăn trầu hút thuốc, đãi người đắp mộ... 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ an táng tiến hành như thế nào ?

Phong thủy mồ mả –

Táng Kinh có viết: “An táng phải dựa vào sinh khí”. Điều này có nghĩa là phải an táng người chết vào mảnh đất có sinh khí. Mảnh đất tụ được sinh khí thì ấm, không thì sẽ lạnh. Mảnh đất cất mộ nếu phù hợp 4 nguyên tắc sau thì sẽ gọi là huyệt cát: “Lon

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Táng Kinh có viết: “An táng phải dựa vào sinh khí”. Điều này có nghĩa là phải an táng người chết vào mảnh đất có sinh khí. Mảnh đất tụ được sinh khí thì ấm, không thì sẽ lạnh.

Mảnh đất cất mộ nếu phù hợp 4 nguyên tắc sau thì sẽ gọi là huyệt cát: “Long chân”, “Huyệt đích”, “Sa bao”, “Thủy bọc”.

Long chân: Chỉ mạch núi có sinh khí lưu động. Sinh khí trong đất là vô hình nhưng có thể biết được. Cổ nhân có câu: “Long mạch thật thì huyệt thật, long mạch giả thì huyệt giả. Xem hình thế của gò đất có thể biết được long mạch, tìm được long mạch”.

Huyệt đích: Chỉ việc tìm đúng “huyệt kết” sinh khí chảy không nhất thiết tạo thành huyệt kết tức huyệt tụ được sinh khí, không làm tản sinh khí.

nghia-trang-2

Sa bao: Chỉ núi ở gần huyệt địa. Huyệt mộ được gò, núi bao bọc thì khí tụ.

Thủy bọc: Chỉ dòng nước, hồ ao, sông ngòi hoặc biển cả. Nếu trước huyệt mộ có dòng nước chảy từ từ làm khí không tản thì tốt. Kinh táng có câu: “Phép trong phong thủy được thủy là thứ nhất, tàng phong là thứ hai”.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phong thủy mồ mả –

Nằm mơ thấy đám ma, đám tang báo điềm báo gì? –

Nằm mơ thấy đám ma, đám tang báo điềm báo gì? Nhiều bạn đang thắc mắc liệu giấc mơ ấy dự báo điều gì lên cuộc đời bạn. Trong giấc mơ đó có thể là bạn đang dự đám ma của một người thân, một người bạn quen và không quen… hoặc chính người trong bức hình
Nằm mơ thấy đám ma, đám tang báo điềm báo gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nằm mơ thấy đám ma, đám tang báo điềm báo gì? –

Kỳ lạ giấc mơ về chuối: Mơ thấy chuối có ý nghĩa gì?

Phải cần đến 3 giờ mới tiêu hóa hết được một quả chuối, vì vậy, nếu mơ thấy chuối, có lẽ bạn sắp trải qua một khoảng thời gian làm việc cực nhọc với
Kỳ lạ giấc mơ về chuối: Mơ thấy chuối có ý nghĩa gì?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Phải cần đến 3 giờ mới tiêu hóa hết được một quả chuối, vì vậy, nếu mơ thấy mình ăn chuối, có lẽ bạn sắp trải qua một khoảng thời gian làm việc cực nhọc với thành quả thật khiêm tốn. 


► Lịch ngày tốt gửi đến độc giả những câu chuyện về thế giới tâm linh huyền bí có thật

Ky la giac mo ve chuoi hinh anh Ảnh minh họa
Mơ thấy chuối thường là điềm sắp gặp người yêu.    Mơ thấy vào vườn bẻ chuối, điềm được người khác phái say mê.    Nếu mơ thấy vác buồng chuối lên vai, còn xách thêm nhiều nải chuối khác, tin báo bạn sắp tìm thấy “nửa” còn lại của mình.    Nếu quả chuối đó bị hỏng dưới bất kỳ hình thức nào, dự báo có thể bạn bè sẽ khiến cho ta thất vọng.
 
  Nằm mơ thấy ăn chuối cùng gia đình là điềm báo bạn cần quan tâm, chăm sóc cho gia đình hơn nữa.   Nằm mơ thấy ăn chuối chín tại cây trong vườn là điềm báo bạn sớm nhận được thành quả mà đã cố gắng bấy lâu nay.   Nằm mơ thấy  mình ăn chuối hết buồng có lẽ bạn sắp trải qua một khoảng thời gian làm việc cực nhọc với thành quả thật khiêm tốn.
Tổng hợp
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kỳ lạ giấc mơ về chuối: Mơ thấy chuối có ý nghĩa gì?

Hình xăm cho nữ mệnh Kim –

Nữ mệnh kim: Ngũ hành tương sinh: Thổ sinh Kim: Kim thuộc là vật chất được tôi luyện từ trong bùn đất. Kịm sinh Thủy: Kim thuộc về chất rắn, sau khi được làm nóng chảy sẽ từ thể rắn chuyển sang thể lỏng, chất lỏng thuộc Thủy. Ngũ hành tương khắc: Hỏa
Hình xăm cho nữ mệnh Kim –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nữ mệnh kim:

Ngũ hành tương sinh:

Thổ sinh Kim: Kim thuộc là vật chất được tôi luyện từ trong bùn đất.
Kịm sinh Thủy: Kim thuộc về chất rắn, sau khi được làm nóng chảy sẽ từ thể rắn chuyển sang thể lỏng, chất lỏng thuộc Thủy.

hinh-xam-nu-menh-kim-1

Ngũ hành tương khắc:

Hỏa khắc Kim: Lửa làm tan chảy kim loại.
Kim khắc Mộc: Những công cụ kim loại có thể chặt gãy cây cối.

Nếu bạn mệnh Kim thì nên xăm những tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng (Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn.

Tuy nhiên bạn phải tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hoả khắc Kim).

Những chủ đề hình xăm bạn nên chọn: phượng hoàng, tiên hạc, đại bàng, gà, khỉ, thiên nga, voi…

hinh-xam-nu-menh-kim

hinh-xam-nu-menh-kim-1

hinh-xam-nu-menh-kim-2

hinh-xam-nu-menh-kim-3

hinh-xam-nu-menh-kim-4

hinh-xam-nu-menh-kim-5

hinh-xam-nu-menh-kim-6

 

hinh-xam-nu-menh-kim-7


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hình xăm cho nữ mệnh Kim –

Tam tai là gì, vì sao Tam hợp hóa Tam tai?

Tam tai là gì, hạn Tam tai cần hiểu thế nào mới đúng? Vì sao tam hợp hóa tam tai? Xây nhà vào tuổi Tam tai sẽ bị sao?... là những băn khoăn thường thấy.
Tam tai là gì, vì sao Tam hợp hóa Tam tai?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tam tai là gì, hạn Tam tai cần hiểu thế nào mới đúng? Cách cúng Tam tai để hóa giải như thế nào? Xây nhà vào tuổi Tam tai sẽ bị sao?... là những băn khoăn thường thấy của gia chủ khi tiến hành động thổ làm nhà hoặc sửa sang nhà cửa hoặc thực hiện việc trọng đại.  

1. Tam tai là gì?

  Tam tai chính là tai họa trong 3 năm liên tiếp đối với mỗi tuổi. Theo quan niệm xa xưa truyền lại, trong một đời người, cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn Tam tai.   Về cơ bản, năm đầu Tam tai: không nên bắt đầu làm việc trọng đại; năm giữa Tam tai: không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại); năm cuối Tam tai: không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này. Thông thường hạn ở năm giữa là nặng nhất. Xem thêm tuổi xây nhà hợp phong thủy để biết chi tiết về hạn Tam tai mà tránh.
Tam tai la gi, vi sao Tam hop hoa Tam tai hinh anh 2
 
 
 
Cắt nghĩa từ “Tam tai”:  Tam: Ba, số 3, thứ 3.  Tai: Tai họa, họa hại. Tam tai là ba tai họa gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.   Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng. Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần. Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.    Khi vào vận Tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc.   Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.
 
Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai gồm 3 tai họa nhỏ: Cơ cẩn chi tai (đói khát), Tật dịch tai, Đao binh tai.   - Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau. - Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm. - Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.
 

2. Cách tính hạn Tam tai như thế nào?

 

a. Tuổi Thân, Tý, Thìn gặp tam tai tại các năm Dần, Mão, Thìn

  - Năm Dần: gặp Thiên Cổ Tinh Quân tắc vật hại nhân hoặc vi trùng vi hại hoặc bị mê hoặc chi bệnh. - Năm Mão: phùng Thiên Hình Tinh Quân tắc bị pháp luật hình phạt hoặc cập đao thiết nhi xuất hành dã, bị giải phẫu. - Năm Thìn: ngộ Thiên Kiếp Tinh Quân tắc cướp đạo nhi thất tài vật hoặc bị uy quyền bức bách, cướp bóc tổn thất tài vật.  

b. Tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp tam tai tại các năm Thân, Dậu, Tuất

 

- Năm Thân: gặp Thiên Hoàng Tinh Quân tắc bị thiên hành chi hữu, khủng cụ chi họa. - Năm Dậu: gặp Thiên Đối Tinh Quân tắc hữu đối thủ hoặc đối thủ dĩ hoàng thiên. - Năm Tuất: gặp Địa Tai Tinh Quân tắc hữu tai hại vi thổ địa.  

c. Tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại các năm : Tỵ, Ngọ, Mùi

  - Năm Tỵ: ngộ Âm Mưu Tinh Quân tắc hữu thù địch chi nhân mưu vi hại (bị người mưu hại). - Năm Ngọ: phùng Hắc Sát Tinh Quân tắc hữu hắc ám sự (việc mờ ám có hại). - Năm Mùi: ngộ Bạch Sát Tinh Quân tắc tổn thất tài vật hoặc hữu tang sự bạch y bạch cẩn (cử mặc đồ trắng).  

d. Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu: Tam tai tại các năm: Hợi, Tý, Sửu

  - Năm Hợi: ngộ Thiên Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong. - Năm Tý: ngộ Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật. - Năm Sửu: ngộ Thổ Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai.   Như vậy, có 4 tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 năm tuổi của mình, gồm: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (nam) và Kế đô (nữ) sẽ có cùng lúc 3 hạn: Tam tai, năm tuổi, sao hạn. 

Xem thêm Sao hạn năm 2017 để biết thêm chi tiết về cách tính hạn Tam tai năm Đinh Dậu.
 
Tam tai la gi, vi sao Tam hop hoa Tam tai hinh anh 2
 

3. Gặp hạn Tam tai sẽ ra sao?

  Mọi người có quan điểm chung rằng, không phải lúc nào gặp tam tai cũng là tai họa, nhưng thường đến năm tam tai gặp nhiều vất vả, khó khăn hơn trong công việc, mua bán, làm nhà, tu sửa, kết hôn...    Một số việc xấu thường xảy đến với người bị hạn tam tai:   + Tính tình nóng nảy bất thường. + Có tang trong thân tộc. + Dễ bị tai nạn xe cộ. + Bị thương tích. + Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật. + Thất thoát tiền bạc. + Mang tiếng thị phi.   Lưu ý: Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển. Tiếp tục làm những việc còn dang dở trước đó thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị tam tai.  

4. Vì sao Tam hợp hóa Tam tai, hiểu thế nào cho đúng?

  Nhiều khi ta hay nghe thấy “Tam hợp hóa Tam tai”, vì sao lại như vậy. Đã hợp rồi sao lại thêm họa?   Có thể cắt nghĩa một cách đơn giản, Tam hợp là 3 tuổi rất hợp nhau, nếu hai vợ chồng nằm trong tam hợp là rất tốt. Tuy nhiên tuổi Tam hợp lại bị họa trong 3 năm  liên tiếp giống nhau và cùng nhau. Nên khi hai vợ chồng trong tuổi Tam hợp thì cả hai sẽ bị hạn Tam tai trong cùng ba năm, không ai gánh cho ai, mức độ họa hại tăng lên gấp đôi, như vậy là không tốt.   Nói như vậy không có nghĩa là gia đình nào vợ chồng, con cái Tam hợp cũng biến thành Tam tai. Khi xem xét điều này phải dựa trên nhiều yếu tố, có nhiều cách để xem xung hợp vợ chồng, con cái chứ không chỉ riêng cách này. Có thể tham khảo nội dung Xem bói tình duyên để biết chính xác về tuổi vợ chồng hợp xung.

“Tam hợp hóa Tam tai” chỉ là cách nói trong dân gian. Nó chỉ xảy ra theo chu kỳ nhất định chứ không diễn ra trong suốt thời gian dài hay cả cuộc đời. Nó xảy ra được chỉ khi hội tụ đầy đủ các yếu tố và có thể gây khó khăn, vất vả hơn. Tuy nhiên, mọi vấn đề đều có cách hóa giải.
  Cuộc sống gia đình, dù hợp hay xung thì cũng phải biết nhường nhịn, cảm thông lẫn nhau. Chứ không có chuyện cứ hợp tuổi là không cần nhường nhau. Còn nhiều yếu tố khác tác động đến cuộc sống vợ chồng, như phong thủy hay địa khí của mảnh đất đang sinh sống…  
Tam tai la gi, vi sao Tam hop hoa Tam tai hinh anh 2
 

5. Tam tai dưới quan điểm Phật giáo

  Quay ngược thời gian tra cứu nguồn gốc của việc cúng Tam Tai thì dường như không có gốc rễ rõ ràng, mà chỉ là truyền miệng trong dân gian và có rất nhiều quan điểm khác nhau nhận định về tục này.   Có quan điểm cho rằng, cúng Tam tai xuất phát từ Phật giáo, bởi đa phần việc cúng này đều xuất phát từ các chùa và Tam tai tức là 3 nạn của Hỏa nạn, Thủy nạn và Phong nạn. Ba nạn này được tạo thành từ tam độc của bản thân: tham – sân – si và nó được hình thành từ nhiều kiếp trước. Hoặc có quan điểm cho rằng Tam Tai tức là gặp tai nạn liên tục trong 3 năm, do bị chiếu bởi các sao hạn.    Tại Việt Nam hiện nay, tục này không còn thấy nghi thức thuần của Lão giáo, mà các chùa có kết hợp thêm đàn pháp cúng Phật hoặc Bồ Tát và lấy sự cắt đứt tam độc Tham – Sân – Si là phương pháp trọng tâm để cầu an cho bản thân mình. Như vậy, tục này mang sắc màu giữa Phật giáo và Lão giáo.    Mặc dù đã tồn tại từ lâu, nhưng có thể thấy, tai nạn của con người đến từ tự nhiên hoàn toàn có thể; bái tế thần linh cầu thoát nạn là không thể; tâm an thanh tịnh, không tham – sân – si, ý chí vững vàng, vượt qua thử thách là có thể. Đọc thêm thế nào là tham - sân - si để học cách kiềm chế.

Mê tín hay chính tín cũng chỉ từ ý thức của con người mà ra. “Cái chết” không thực sự đáng sợ mà “cái sợ chết” mới thật sự khủng khiếp. Bất cứ ai đứng trước cái chết hoặc sự mất mát của người thân đều khó lòng phân biệt đâu là mê tín, đâu là chính tín. 
  Phật giáo lấy từ bi và trí tuệ làm phương châm cứu độ nên chăng các bậc trí tuệ chốn thiền môn phải đi thẳng vào cái mê của nhân loại mà chuyển hóa thành chánh tín thay vì cổng đóng, then cài. Những nghi thức, nghi lễ đậm mùi thần quyền nên tinh giảm và diệt trừ và đó cũng là góp phần nâng cao ý thức, trình độ dân trí, giảm thiểu tệ nạn mê tín hao tổn cho xã hội.   T.H

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tam tai là gì, vì sao Tam hợp hóa Tam tai?
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd