Infographic: Lợi ích khi niệm phật
| ► Cùng đọc: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm |
![]() |
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Hạnh Đoan (##)
| ► Cùng đọc: Danh ngôn cuộc sống, những lời hay ý đẹp và suy ngẫm |
![]() |
Trong sách Những vụ án y tế của Trung Quốc có viết:
Lã Thương Châu là một thầy thuôc giỏi nổi tiếng một thời, đã chữa trị cho một thiếu nữ. Cô thiếu nữ kể rằng mình đã mắc bệnh hơn một tháng, đi khám nhiều thầy mà không phát hiện ra bệnh gì. Bề ngoài thì thấy bụng cô cứ to dần, xem mạch thì thấy rất lạ, giống như mạch người có mang. Lã Thương Châu nói với cô:

– Bệnh của cô không phải là do quỷ thần tác quái mà do nằm mơ thấy điều khác lạ.
Cô gái không trả lời, vào phòng nằm và nói với người hầu của mình:
– Mùa hè này ta đến lương miếu dạo chơi. Lúc bấy giờ trời tối dần, ta đã cảm thụ tấm lòng của một vị thần. Tối hôm đó ta nằm mơ thấy một người đàn ông giông như người mà ta gặp ban ngày, vào phòng ân ái với ta. Lần này ta mắc bệnh. Do thẹn thùng, ta không dám nói với người khác. Lã Thương Châu nói rất chính xác.
Người hầu này đến nói với Lã Thương Châu câu chuyện vừa rồi, Lã Thương Châu nói:
– Sắc mặt của cô ta lúc đỏ lúc trắng, rõ ràng là trong lòng hổ thẹn. Mạch đập lúc mạnh lúc yếu rõ ràng là trong lòng lo sợ. Nguyên nhân mắc bệnh hợp với hiện tượng của mạch đập. Các ông thầy thuốc trước đây không rõ cô gái mắc bệnh gì vì không biết là cô gái do nằm mơ dẫn đến bế kinh và có thai giả. Loại bệnh này do nguyên nhân tâm lí.
Các thầy thuốc báo cho cô biết không có thai còn cô lại kể với thầy thuốc về giấc mơ mới đây của mình: “Lúc đó là ngày hè, tôi nằm ngủ dưới bóng cây, mơ màng thấy có nhiều người cởi hết quần áo của tôi rồi đuổi tôi. Tôi chạy, có lúc tưởng đứt hơi, về sau tôi núp dưới một cây cao, thở hổn hển, một quả rơi xuống, tôi mở miệng nuốt luôn rồi cảm thấy bụng đau ghê gớm. Tôi kêu cứu thật to, sau đó có người gọi nên tỉnh giấc, từ đó mắc bệnh.”
Khi thầy thuốc giảng giải nguyên nhân mắc bệnh, cô mới biết: Nuốt quả là một hiện tượng giả có thai, đau đớn là tất nhiên.
Lã Thương Châu biết cô gái mượn giấc mơ để biểu đạt tư tưởng của mình, cho nên qua giấc mơ biết được bệnh từ đâu mà có.
| ► Tham khảo thêm những thông tin về: Phong thủy nhà ở và các Vật phẩm phong thủy chuẩn xác nhất |
![]() |
| Ảnh minh họa |
Sáu hào của quẻ Càn đều là long (rồng): tiềm long (rồng lận), kiến long (rồng hiện), thích long (rồng cảnh giác), diệu long (rồng vọt nhảy), phi long (rồng bay), cang long (rồng kiêu căng), biểu thị 6 thời kì trải qua của rồng từ dưới đất bay lên trời. Trên thực tế tất cả mọi sự vật đều không phải là bản thân của "sự vật" mà chẳng qua là mọi quá trình biến đổi mà thôi.
Quẻ Càn trình bày, chính là quá trình biến đổi từ "tiềm long" đến "cang long". Cũng giống như chúng ta ngồi trong một toa tàu, bị đưa đi qua từng ga một, đây là quá trình chúng ta tiến dần đến nơi định đến.
Quá trình thiên biến vạn hóa này là dùng thời gian để biểu thị, không có thời gian thì sự biến hóa cũng mất ý nghĩa. Không có biến hóa, thời gian cũng sẽ ngừng lại. Vì vậy, chúng ta hiểu thời gian là khoảng trống giữa các sự vật trước sau xảy ra.
Quá trình vận hành của tự nhiên, luôn phải qua mấy giai đoạn như sau: tiềm tàng ấp ủ sức sống; nảy mầm mọc ra: trưởng thành khó khăn, lớn lên mạnh mẽ; nở hoa kết trái, hoa rơi là rụng. Sau đó, trở lại ban đầu, bắt đầu lập lại, tuần hoàn không ngừng. Đây chính là quy luật vận hành của giới tự nhiên.
Quy luật của tự nhiên: lớn nhất, trung dung nhất, ngay thẳng nhất, có công năng to lớn nhất là tạo đặt nền móng, hanh thông (thuận lợi), tốt lành và kiên trinh quay trở lại tử đầu, đến vô cùng vô tận là điển hình hành vi của loài người đến "chí cao vô thượng" (cao nhất không có gì vượt qua).
Chúng ta nên bắt chước quy tắc này, hiểu rõ đạo trời từ không đến có, từ được đến mất, như thế trong sự nghiệp mới có thể nắm chắc thời cơ biết tiến biết lui.
Tác giả của "Kinh Dịch" từ quy tắc của đạo trời hiểu rõ được quy tắc xử thế của người quân tử. Cho rằng người quân tử trong phát triển sự nghiệp cũng có 6 thời kì:
Thời kì ẩn náu của "tiềm long vật dụng" (rồng ẩn không phát huy tác dụng)
Thời kì hiển hiện của "kiến long tại điền" (rồng xuất hiện tại ruộng).
Thời kì trưởng thành của "chung nhật kiền kiền" (suốt ngày hiện rõ tư thái luôn luôn tự cường).
Thời kì lớn mạnh của "hoặc diệu tại uyên" (hoặc vọt lên hoặc lặn xuống).
Thời kì cực thịnh của "phi long tại thiên" (Rồng bay trên trời).
Thời kì suy bại của "cang long hữu hối" (bay lên tột đỉnh, có hối hận).
Khi ở thời kì ẩn náu, người quân tử phải nên giác ngộ, không để phát ra lực lượng mà cần kiên định niềm tin, nín lặng chờ đợi thời cơ, không được manh động.
Khi ở thời kì hiển hiện, người quân tử nên lấy điều thành tín (chân thành tin tưởng) làm gốc kết hợp với sức lực tiếp gần quần chúng, như vậy mới có thể giành được chỗ đứng.
Khi ở thời kì trưởng thành, người quân tử nên phải có hành vi mạnh mẽ, luôn luôn tự cường, làm phong phú, đầy đủ lực lượng. Đồng thời càng cần phải biết cảnh giác và biết sợ để tránh nguy hiểm dẫn đến bị tổn thất và hủy hoại.
Khi ở thời kì lớn mạnh, người quân tử nên củng cố cơ sớ đoàn kết quân chúng, thận trọng nắm chắc thời cơ có lợi nhất, hành động một lần là thành công.
Khi ở thời kì cực thịnh, người quân tử cần phải giữ nguyện ước ban đầu thực thi hoài bão, chọn người hiền tài giao công việc, tạo phúc cho quần chúng, làm cho từng người có được vị trí của họ và từng người đều thu được lợi ích của họ.
Khi ở thời kì suy bại, người quân tử phải bình tĩnh đối xử, từng giờ từng phút phải cảnh giác, không được hấp tấp vội vàng, phải đề phòng và ngăn ngừa kiêu ngạo, thuận theo lẽ tự nhiên tùy cơ ứng biến, cứng rắn kết hợp mềm dẻo, tiến thoái hợp thời. Kiên trì giữ trong sáng tránh tà ác.
Từ đó, chúng ta có thể nhận thấy "Kinh Dịch" không chỉ là diễn giải đạo Trời, Đất mà còn giảng giải đạo làm người nữa.
Đạo là để dùng cho người, cho nơi dùng, xét đến cũng là giảng đạo làm người. Mỗi người trong cuộc đấu tranh sinh tồn biến đổi, đều muốn có một năng lực phân rõ khoảng cách của thời gian, không có năng lực này sẽ không thể nắm chắc một cách chính xác thời thế, dẫn đến bỏ lỡ mất thời cơ.
Những điều mà "Kinh Dịch" dạy chúng ta chính là năng lực này, gợi ý cho chúng ta bồi dưỡng năng lực này ra sao. Quẻ Càn dùng 6 tình huống của Rồng (long) biểu thị rõ người quân tử tiến thủ nên tung ra những cử động như thế nào trong từng thời kì khác nhau để đạt thành công.
Ý nghĩa của việc học tập "Kinh Dịch" là ở chỗ:
1. Làm cho chúng ta có thể biết chính xác mình đang trong thời kì lịch sử hoặc giai đoạn phát triển như thế nào?
2. Giúp chúng ta đưa ra các chiến thuật, chiến lược tương ứng.
3. Điều chỉnh phương hướng hoặc phương thức tư duy vốn có của chúng ta.
Trên thực tế, bất cứ sự vật nào đều tồn tại 6 tình huống như thế. Chỉ có điều là người ta không rõ ràng hoặc không rõ ràng lắm. Nếu chúng ta có thể hiểu một cách sâu sắc ý nghĩa của quẻ Càn thì bất kể gặp tình huống sự việc gì đều có thể bình tĩnh xử lí. Nhìn rõ phát triển tương lai của sự việc, xác định được địa vị của mình. Vì thế, quẻ Càn không chỉ là chỉ một sự việc, một cá nhân riêng lẻ, nó thích hợp với tất cả mọi sự việc và mọi người. Nó là một loại triết học.
(Trích từ cuốn sách Thiên Thời - Bạch Huyết)
Trong thiết kế nhà ở, cửa sổ trong nhà đối nhau được cho là cách cụ không hợp phong thủy. Các nhà phong thủy cho rằng, kiểu bố cục có cửa sổ đối nhau, hoặc cửa ra vào đối với cửa sổ sẽ phá hỏng tài vận trong nhà.
Kiểu bố trí cửa làm tiêu tan tài khí trong nhà
Bố trí cửa sổ hoặc cửa ra vào như trên sẽ làm cho luồng khí dẫn vào phòng tiêu tán rất nhanh, như vậy sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của gia chủ và sẽ làm hỏng việc tụ tài khí cho ngôi nhà.
Tiền sảnh ngôi nhà không nên quá trống trải
Tiền sảnh ngôi nhà quá rộng rãi, trống trải tuy giúp nhà thông thoáng mặt tiền nhưng lại không đảm bảo yếu tố tàng phong tụ khí vốn rất quan trọng trong phong thủy. Khi đó, luồng khí trong nhà lưu thông quá nhanh không lưu lại được sẽ dễ làm lọt hết tài khí, gia chủ không giữ được tiền tài, đặc biết rất dễ sinh họa sát thương, huyết quang.
Nhà bị kẹt giữa các tòa nhà cao tầng cũng không tốt
Nếu hai bên cạnh nhà bạn có biệt thự hay tòa cao ốc, gần đấy đang có công trình đang động thổ hay thi công thì đều ảnh hưởng xấu đến tài khí của gia chủ.
Nhà vệ sinh cần đặt đúng góc "hung" của ngôi nhà
Nhà vệ sinh là nơi ô nhiễm nhất, dễ làm hỏng khí tài trong nhà. Đặc biệt, nếu như bạn chẳng may đặt vào vị trí như quan vị, tài vị, hợp tinh vị thì không những không có lợi cho tình cảm vợ chồng mà tài vận của các thành viên trong gia đình của tiêu tán.
Khung cửa cần được sửa chữa kịp thời không để cong, vênh
Khung cửa là trụ cột của 4 mặt cửa, cánh cửa là tự thân của cửa, nếu trên khung cửa hay cánh cửa trong nhà bị cong vênh, rạn nứt thì đồng nghĩa với việc tài vận không vào được nhà mà cùng thần (thần nghèo) sẽ gõ cửa.
Cửa sổ chính mở ra hướng đối diện với đường hay là dòng sông
cũng sẽ không tốt với tài vận của gia chủ.
Cửa sổ chính trong nhà không nển mở ra phía đối diện dòng sông hoặc con đường, vì dòng xe cộ trên đường hay dòng nước trên con sông mà hướng thẳng vào cửa sổ nhà bạn thì sẽ bị phạm “xung tâm thủy”, không những không tốt cho tài vận mà còn ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
(Theo Kienthuc.net)
1. Bàn trà kính
Những chiếc bàn kính là một lựa chọn hợp lý cho cả phong cách truyền thống và đương đại. Kiểu bàn này mang lại cho phòng khách cảm giác thoáng mát, gọn gàng, sạch sẽ. Đặc biệt nếu bạn có một tấm thảm đẹp và muốn làm nổi bật nó thì bàn kính chính là câu trả lời dành cho bạn.

2. Bàn trà từ thân cây
Bàn trà thân cây được biết đến như một phần của phong trào đồ nội thất xanh. Ngày nay kiểu bàn này không còn xa lạ đối với những chủ nhân ưa thích sự mộc mạc của thiên nhiên. Có 2 loại bàn trà thân cây, một là loại bàn cắt thành tảng lớn theo thớ gỗ ngang. Do khá nặng nên loại bàn này thường chỉ có thể để cố định ở 1 chỗ, nếu hay phải di chuyển, bạn có thể lắp bánh dưới đáy bàn.

Nếu những chiếc bàn thân cây cắt ngang thớ khá hiếm bởi chúng yêu cầu nguyên một đoạn lớn của gốc cây thì bàn thân cây với một lát cắt mỏng sẽ là lựa chọn thay thế khá lý tưởng. Kiểu mặt bàn này và chân bàn làm bằng kim loại chính là sự kết hợp tuyệt vời để đem đến sự hiện đại, sang trọng cho phòng khách nhà bạn.

3. Bàn trà ghép
Bàn trà ghép từ nhiều phần riêng biệt như bốn hình vuông dưới đây là sự kết hợp khá độc đáo, có tính cơ động cao và dễ sử dụng trong nhiều trường hợp. Loại bàn này rất thích hợp với những người thích sáng tạo và thường xuyên phải di chuyển đồ nội thất.

4. Bàn trà bọc vải nhung
Đối với những người thích phong cách xa hoa, cổ điển và sang trọng của Châu Âu thì một chiếc bàn bọc vải nhung mềm mại hẳn sẽ là lựa chọn vô cùng lý tưởng. Tuy nhiên loại bàn này có một nhược điểm là phần mặt bàn không được bằng phẳng, do vậy bạn nên đặt một cái khay trên mặt bàn để đảm bảo tính vững chắc khi đặt đồ uống.

5. Bàn trà bằng đá
Bàn đá tự nhiên là món nội thất phù hợp cho cả phong cách truyền thống và hiện đại. Không chỉ lạ mắt, loại bàn này còn rất bền và dễ làm sạch. Lời khuyên dành cho bạn là nên kết hợp bàn đá với các đồ nội thất xung quanh có gam màu trung tính.

6. Bàn trà sơn mài
Những chiếc bàn trà bằng sơn mài truyền thống sẽ rất phù hợp cho những người mê phong cách cổ điển. Kết hợp loại bàn này với những chiếc ghế sofa cỡ lớn có thiết kế kiểu cổ là phòng khách của bạn đã thật ấn tượng rồi. Một lưu ý nhỏ là bạn nên phối màu tương phản để tạo hiệu ứng nổi bật cho phòng khách nhé. Ví dụ, chiếc bàn trà màu đen sẽ vô cùng nổi bật khi kết hợp với ghế màu trắng.

7. Bàn trà cao
Một chiếc bàn trà chân cao không chỉ vừa tầm với những tách trà, cafe mà còn góp phần làm thay đổi hoàn toàn không gian của bạn. Bạn nên chọn loại chân bàn có thiết kế ấn tượng để tạo điểm nhấn đẹp mắt cũng như tăng thêm sự độc đáo cho phòng khách.

Giữa người với người có rất nhiều thói quen không giống nhau, cá tính cũng trái ngược nên xung đột có thể xảy ra bất cứ lúc nào.
![]() |
![]() |
Họ thường có vẻ ngoài hiền hòa nhưng nội tâm thì lại cứng rắn, cương nghị. Dù không nói ra nhưng họ không thích bị ngựời khác vượt qua hay nổi trội hơn mình. Chính vì vậy, họ thường lặng lẽ làm tốt mọi việc, dùng kết quả để chứng minh cho năng lực của mình. Họ cũng là người sống khá nội tâm.
![]() |
Những người này luôn thích tìm tòi, khám phá và suy xét chính xác về mọi việc. Họ khá giỏi trong việc nắm bắt suy nghĩ cũng như xu thế sẽ thịnh hành trong tương lai.
Nếu được sao tốt tương trợ thì với tư duy nhanh nhạy và khả năng xuất chúng của mình, người tuổi Dần mệnh Thủy sẽ có được địa vị cao trong xã hội hoặc trở thành những doanh nhân thành đạt, được nhiều người kính trọng, ngưỡng mộ.
Nếu không được sao tốt tương trợ trong cung mệnh thì với tính cách cố chấp, tự tư tự lợi của mình, họ sẽ khó làm nên nghiệp lớn.
(Theo 12 con giáp về sự nghiệp và cuộc đời)
Tuần và Triệt khi chấn đóng đều đứng liền hai cung.
Với Triệt không thì cung dương là chính và cung âm là phụ với người tuổi dương can. Với người tuổi âm can thì cung âm là chính và cung dương là phụ. Chính thì tác động mạnh hơn, phụ tác động yếu hơn.
Bản chất Triệt không gồm có không hư và ảo tưởng giống như Thiên Địa Không. Nhưng nó còn mang đến những chướng ngại đột nhiên, điểm này mới là chủ yếu; gọi bằng Triệt lộ ví như người đang đi đường mà đường bị sụt xuống hoặc có núi lở ngăn chặn Triệt mất đường đi lối về.
Triệt gây hại nhất đối với Lộc Mã, mệnh có Lộc Mã hoặc vận có Lộc Mã mà gặp Triệt thì kể như không Lộc Mã. Triệt có thêm lưu niên Triệt nữa chứ không chỉ có Triệt đóng chết trên lá số.
Thường thấy phổ biến lý luận rằng sau ba mươi tuổi thì ảnh hưởng Triệt không còn. Chẳng có gì để chứng minh điều này là đúng. Qua kinh nghiệm thì bất cứ lúc nào Triệt cũng gây hại hoặc làm cho đỡ hại trước hay sau ba mươi gì cũng như nhau. Có thể suy ra rằng sau ba mươi tuổi tác đã chín chắn, có phần nào kinh lịch thì sự tai hại bớt đi chăng?
Luận cứ Triệt đáo kim cung sẽ giúp cho những sao ở hai cung này tốt đẹp hơn không đúng. Cung Thân (Kim) mà có Lộc Mã bị Triệt vẫn bị hỏng như thường.
Triệt kị nhất đối với sao Thiên Tướng rồi mới đến Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Đồng, Thiên Lương, nói chung thì Triệt hãm hại cát tinh nhiều hơn hung tinh. Mệnh Thiên Tướng gặp Triệt dễ bị tai nạn lớn nguy hại cho tính mạng, càng đắc địa càng nặng. Có câu ca rằng:
Thiên Tướng miếu địa gặp ngay
Triệt Không án ngữ thân nay khó toàn
Hoặc vì súng đạn đao gươm
Tứ chi đầu mặt tật thương đó mà
Triệt chỉ đem lại lợi ích khi nó gặp Thái Âm, Thái Dương hãm, như Âm ở Dần Mão Thìn Tỵ, Dương ở Dậu Tuất Hợi Tí; hoặc nó gặp các hung sát tinh bất lợi cho Mệnh cho vận.
Sách Tử Vi Đẩu Số tinh diệu tổng đàm viết: Mệnh Thiên Đồng Thiên Lương đứng cùng Hóa Kị mà gặp Triệt Không án ngữ thành ra người tuyệt đối chủ quan.
Sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư không nói gì đến cách Mệnh Vô Chính Diệu gặp Triệt Tuần Thiên Địa Không tức tam Không hoặc tứ Không, nhưng tập Thần Kế Định Số của Lê Quí Đôn thì có đề cập đến ảnh hưởng tốt của
Triệt khi vào cung Mệnh VCD qua các câu phú:
- Mệnh vô chính diệu hoan ngộ tam Không hữu song Lộc phú quí khả kì
(Mệnh không có chính tinh rất mừng có tam Không giàu sang khi có cả song Lộc)
- Mệnh Triệt Thân Tuần tu cần vô hữu chính tinh vãn niên vạn sự hoàn thành khả đãi
(Mệnh bị Tuần, Thân gặp Triệt được Mệnh không chính tinh lúc vào luống tuổi đời mới tốt đẹp)
Trở lại với sách Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư ta thấy lời chú ghi bên dưới câu phú về Thiên Không như sau: “Mệnh cung Kim Không tắc phát nhị hạn nên gặp phúc, nếu Thủy Không sẽ lan tràn ngập lụt, Mộc Không ắt là gẫy đổ, Thổ Không thì đất sụt”
Phải chăng Triệt đáo kim cung và Tuần cư hỏa địa căn cứ vào câu phú trên đây? Nó đòi hỏi phải Mệnh vô chính diệu mới thật toàn bích? Nếu vậy thì Mệnh VCD chỉ ở cung Kim cung Hỏa mới hay?
Nói sang Tuần Không toàn danh của nó là Tuần trung không vong. Tuần cũng phân ra chính với phụ như Triệt. Tuần sức công phá của tính chất “triệt lộ” không bằng Triệt, bởi vậy Thiên Tướng sợ Triệt gây nguy hại hơn Tuần.
Triệt phá hoại đột nhiên từ hoàn cảnh. Tuần lại trễ nải tự nơi mình. Cho nên mới có cái cách Thìn Tuất Phá ngộ Tuần Khoa lại nên hay. Nhờ Tuần khiến tự mình sửa lại cho ngay ngắn bản chất xông xáo bừa bãi của Phá Quân. Sự khác biệt căn bản giữa Tuần với Triệt là thế.
Nói tóm lại Tuần côngphá nhẹ hơn Triệt chứ không phải Tuần kéo dài sự phá hoại còn Triệt thì sau ba chục tuổi thì hả hơi đi.
Về tính không tưởng, ảo tưởng, Tuần Triệt kém Thiên Không ở điểm: Thiên Không khi thành tư tưởng triết lý có thế hệ tổ chức hơn Tuần Triệt. Tuần Triệt tư tưởng triết chỉ đột nhiên thôi. Bởi vậy Thiên Không gặp Xương Khúc hay hơn Xương Khúc bị Tuần Triệt.
Sao rất kị với Triệt khác là Thiên Mã. Thiên Mã ngộ Triệt gọi bằng Triệt túc Mã, ngựa gẫy chân. Mã đứng với Lộc bị Triệt làm ăn thất bại. Mã đứng một mình không cần Lộc dễ bị té ngã thương tích (đã bàn đến luận ở Lộc Mã)
Tìm hiểu thêm về Tuần Triệt qua các câu phú:
- Tam Không độc thủ phú quí nan toàn
(Mệnh vô chính diệu chỉ có tam Không mà thiếu Khoa Quyền Lộc Lộc Tồn thì giàu sang không lâu bền)
- Tuần Triệt ngộ Thiên Hình tha hương cách lý
(Mệnh có Tuần Triệt gặp sao Thiên Hình thường xa quê hương bản quán)
- Tuần Triệt bất khả ngộ Lộc Tồn tư cơ phá hoại
(Tuần Triệt không nên gặp Lộc Tồn cơ nghiệp không giữ được)
- Tuần Triệt án ngữ trạch điền
Tư cơ cha mẹ không truyền đến cho
- Tam không hội Văn Xương ư thê cung thiềm cung triết quế
(cung thê không chính tinh có Văn Xương với tam Không thì lấy vợ con nhà danh giá)
- Triệt Tuần ngộ Mã hành thê vị
Vợ bỏ chồng đào tị tha hương
- Cung huynh đệ Triệt Tuần xung củng
Chim đầu đàn bay bổng xa khơi
- Tam Không chiếu hội tao cát diệu
Lại dưỡng tinh có đạo con nuôi
(cung tử tức không chính tinh gặp tam Không và sao Dưỡng)
- Không phùng Phá Tử phối vào
Vợ chồng trắc trở ba tao mới thành
(Cung Phu Thê có Tử Phá bị Tuần Triệt)
- Triệt Tuần xung khắc chẳng sai
Thiên Hư bất chính cả hai vợ chồng
- Phúc hữu chính tinh kị ngộ Triệt Tuần hoặc gia sát diệu lai ngộ Kiếp Cự thủy nịch tử
(Cung Phúc sao chính sợ gặp Triệt Tuần lại thêm Kiếp Cự dễ chết đuối)
- Tam Không xung sát hạnh Triệt khả bằng
Tứ chính giao phùng kị Tuần trực đối
(Vận hạn bị các hung sát chiếu mà cung vận hạn có Triệt sẽ đỡ, vận hạn có nhiều sao tốt chiếu mà cung vận hạn có Tuần trở thành vô ích)
- Thân cư Thê vị, Triệt Tuần lai xâm thiếu niên ai lệ nãi thất tình
Gia lâm cát tú lương duyên mãn kiếp
(Thân đóng Thê bị Tuần Triệt tuổi trẻ thất tình, có cát tinh phò trợ thì luống tuổi được duyên lành)
- Thân cư Quan Lộc nhược kiến Triệt Tuần Kiếp Kị nam nhân phong vân vị tế, hựu phùng cát diệu vũ lộ thừa ân khả dãi quá trung tuần dĩ hậu
(Thân đóng cung Quan Lộc bị Triệt Tuần Kiếp Kị tuổi trẻ danh phận bôn ba, có cát tinh hội tụ ngoài tuổi năm mươi mới được hưởng ơn mưa móc)
- Thân tại Quan cung gia sát diệu Triệt Tuần, nữ mệnh nan bảo thân danh
Gia kiến Bạch Tang thân cô trích ảnh, nghi gia vãn tuế tất thành
(Thân đóng Quan Lộc gặp sát tinh và Triệt Tuần, số gái khó bảo toàn danh tiết lại thêm Bạch Hổ Tang Môn thì cô đơn phải muộn tuổi mới lấy chồng)
- Triết túc Đà Mã sum vầy
Tử Mã Tuần Triệt đêm ngày khảm kha
(Mã bị Tuần Triệt là ngựa chết cuộc đời khảm kha)
- Mệnh vô chính diệu tam Không
Nhật Nguyệt giao chiếu dự phần công khanh
- Cái ngộ Mộc gái nào đoan chính
Mã gặp Không thì tính tang bồng
(Triệt Không và Địa Kiếp)
- Tam Không ngộ Dưỡng đinh ninh
Nuôi con nghĩa tử giúp mình yên vui
- Dưỡng Thai Triệt Vượng thấu vào
Trong anh em có dị bào chẳng không
- Tang Môn Hư Khốc chẳng hay
Tuần Triệt viễn phối họa may mới thành
(Đây là những sao đóng ở cung Phu Thê)
Nhiều gia đình người Việt Nam lập bàn thờ thần thánh và tổ tiên trong nhà. Họ cho rằng vị trí đặt bàn thờ gia tiên thuận lợi nhất là tại đại sảnh đốì diện trực tiếp với cửa chính sao cho mỗi khi bước vào nhà đều nhìn thấy bàn thờ. Tuy nhiên, để phù hợp với phong thủy, bàn thờ gia tiên nên đặt ở hướng Tây Bắc của ngôi nhà hoặc của căn phòng. Bởi vì, đây là hướng tượng trưng cho trời.
Bàn thờ gia tiên phải luôn sạch sẽ và thường xuyên thắp nhang. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bàn thờ hướng trực tiếp ra cửa chính. Tượng thần thánh hoặc vật thể thiêng liêng phải đặt trên bàn kệ cao. Đèn trên bàn thờ luôn bật sáng để thu hút năng lượng dương. Điều này có tác dụng tốt hơn treo đèn chùm trong đại sảnh.

Nếu đặt bàn thờ trong nhà, có thể tham khảo một số hướng dẫn cơ bản sau đây:
-Tượng thần thánh hoặc các vật thể linh thiêng (tranh ảnh hoặc tượng) không được đặt cùng chung tường với phòng vệ sinh.
-Tượng thần thánh hoặc vật thể thiêng liêng không được nằm bên dưới (tầng trệt) phòng vệ sinh (tầng lầu).
-Tượng thần thánh không được đặt đốì diện trực tiếp vối cửa phòng toilet.
-Tượng thần thánh không đặt trực tiếp bên dưới xà nhà.
-Tượng thần thánh không đặt đối diện trực tiếp với cầu thang.
-Tượng thần thánh không đặt bên dưới cầu thang. Vì đặt tượng ở những nơi này có nghĩa là người trong nhà thường xuyên bưốc qua thần thánh. -Tượng thần thánh không được đặt trong phòng ngủ đặc biệt là phòng của vợ chồng.
-Tượng thần thánh luôn đặt bên trong nhà hoặc có mái che.
Người xưa và nay vẫn quan niệm rằng, khi con người chết là chỉ mất đi phần xác, vong hồn của họ vẫn tồn tại, vẫn có thể viếng thăm, phù hộ người thân, cho dù người sống không nhìn thấy. Cũng vì vậy, việc thờ cúng ông bà là tập tục có từ cổ xưa.
Nhiều người khi được hỏi về đức tin tâm linh vẫn nói là mình theo đạo thờ ông bà. Đức tin ấy được cụ thể hóa bằng bàn thờ tổ tiên trong mỗi ngôi nhà, không phân biệt giàu nghèo hay địa vị xã hội.
Dù có sự khác nhau đôi chút về hình thức, nhưng ỏ đâu, bàn thờ cũng đều được đặt ỏ vị trí trung tâm, nơi trang trọng nhất trong mỗi gia đình. Bàn thờ thường là một giá gỗ được gắn ở bức tường trung tâm của ngôi nhà chính, ở tầm cao trên tay với của người lớn, mỗi lần hương khói người ta phải đặt ghế để đứng lên trong tư thế thành kính. Ở một số vùng vị trí ấy là chiếc tủ thờ bằng gỗ, cao gần tầm đầu người lớn, được chế tác công phu. Ở những nhà khá giả, tủ thờ được làm bằng gỗ quý, chạm khắc tinh xảo, ở những gia đình bình dân, chiếc tủ thờ vẫn là vật đẹp nhất trong nhà, thể hiện lòng thành kính, hiếu thảo của người đang sống với tổ tiên.
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Tham khảo thêm những thông tin về: Lịch vạn niên và Lịch âm dương chuẩn xác nhất |
![]() |
![]() |
| ► Xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác |
Nếu như bạn đã từng xem bói bằng tên qua tiện ích Bói Ai Cập thì chắc hẳn Thần số học sẽ mang đến cho bạn nhiều điều thú vị hơn. Đây là những khái niệm tổng quát nhất của Thần số học và những ứng dụng của nó trong phép Xem bói tương lại.
Thần số học là môn KHOA HỌC tiên đoán về cuộc sống của con người thông qua những con số đã xuất hiện cách đây khoảng 2500 năm. Đó là vào thời điểm nhà Toán học vĩ đại Hy Lạp Pythagoras tạo ra một hệ thống số học gọi là Hệ thống số Pythagore vào thế kỷ thứ 6 trước Công Nguyên.
Pythagoras là một nhà Toán học, triết học được biết đến với tư cách là cha đẻ của môn Hình học mà ngày nay chúng ta được dạy ở trong trường Cấp 2 trở lên. Ông cũng rất nổi tiếng với định lý Pythagore về ba cạnh của tam giác vuông. Những nghiên cứu sâu về Số học của Pythagoras đã dẫn đến sự ra đời của Thần số học. Ông là người đầu tiên thấy được sự sức mạnh của các con số là nền tảng của vũ trụ cũng như số phận con người.
Pythagoras tin tưởng rằng thế giới đều có thể biểu đạt được bằng quyền năng của những con số; dù đó là hữu hình hay vô hình, dù là vật chất hay nhận thức đều có thể quy đổi thành số. Đây cũng là nguyên lý đầu tiên và xuyên suốt của hội thần số Pytagore.
Môn khoa học Thần số sử dụng 5 yếu tố chủ đạo, bao gồm:
Sự tổng hợp của 5 số này với số thứ 6 sẽ định hình nên con người của bạn, sẽ giúp bạn trả lời rất nhiều câu hỏi, ví như:
Và hàng ngàn câu hỏi nữa nếu bạn thật sự khám phá hoàn toàn con người mình. Qua những câu trả lời trên, bạn sẽ tìm ra những phương thức để cải thiện cuộc sống, làm cho cuộc sống của bản thân trở nên tốt đẹp. Từ đó có thể sẻ chia sự may mắn của mình cho những người khác.
Sau đây là định nghĩa 6 con số đại diện cơ bản:
Nếu bạn muốn khám phá một ai đó hãy tìm hiểu thật kỹ con số Đường đời của người đó. Bạn sẽ thấy được những mặt tích cực và tiêu cực của họ. Qua đấy càng cho thấy được tính hai mặt của những con số này.
Nếu bạn có những câu hỏi đại loại như: “Tại sao người này hợp với con số của mình, nhưng thực tế toàn ngược lại?”. Đó là vì bất cứ điều gì cũng có ít nhất 2 mặt đối nghịch với nhau, và bạn đang thấy nghịch cảnh bởi bạn đang đứng trong mặt tiêu cực của họ, bạn đang bị động, không tận dụng được mặt tích cực của người đó cũng như mặt tích cực của chính bản thân bạn. Một khi bạn đã hiểu rõ vấn đề này, biết mình hợp với ai, hãy phá bỏ những mặt tiêu cực của cả 2 người, đồng thời tạo điều kiện cho những mặt tích cực của các con số phát huy đặc điểm của chúng.
Các con số luôn ở quanh chúng ta, kể từ khi nó được hình thành và được loài người nhận biết. Nếu như trong văn hóa phương Đông, có việc Xem ngày tốt xấu bằng các lý thuyết Thiên Can, Địa Chi, Âm dương, Ngũ hành thì trong văn hóa phương Tây, đó Chiêm tinh học, sự di chuyển của các ngôi sao. Tất cả đều vận hành theo những nguyên lý số học nhất định.
Chắc hẳn bạn cũng có những con số của riêng mình. Ví như con số May mắn mà bạn tự mình khám phá. Nó cứ xuất hiện và lập đi lập lại trong những sự kiện quan trọng, khiến bạn cảm thấy con số này thật sự là điều may mắn đối với bản thân. Hoặc có những điều ngẫu nhiên trùng khớp, ví như bạn đi chuyến tàu số 9, đến nơi lúc 9h sáng, bạn lại vô tình ở khách sạn nằm có số 91 hay ở tầng 9 … Thật là thú vị phải không nào!
Thần số học dựa trên bảng ánh xạ Hệ thống số Pythagore để quy các thông tin ngày tháng năm sinh và họ tên của bạn về những con số đại diện đã được nêu ở trên. Sau đây là bảng Hệ thống số Pythagore:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | E | F | G | H | I |
| J | K | L | M | N | O | P | Q | R |
| S | T | U | V | W | X | Y | Z |
Để tìm con số đại diện từ ngày sinh và họ tên cần sử dụng Quy tắc rút gọn dựa vào Hệ thống số Pythagore như sau:
1. Quy tắc rút gọn với những con số
Ví dụ bạn có một con số là 1995, bạn sẽ rút gọn bằng cách:
Đây là cách thực hiện, rút gọn số 1995, có chứa 4 chữ số là 1 , 9, 9, 5:
Vậy số rút gọn của 1995 là số 6
2. Quy tắc rút gọn với những chữ cái
Bạn có hai từ như: Nguyễn Ánh, bạn sẽ rút gọn thành một con số bằng cách:
Đây là cách thực hiện, rút gọn từ Nguyễn Ánh như sau:
Ánh xạ từng chữ cái với con số theo bảng Pythagore, chú ý là với chữ cái có dấu ta bỏ dấu đi.
| N | G | U | Y | E | N | A | N | H | |
| 5 | 7 | 3 | 7 | 5 | 5 | 1 | 5 | 8 |
Ra được dãy số tương ứng với Nguyễn Ánh là 573755158, sử dụng quy tắc rút gọn phía trên:
Vậy số rút gọn của Nguyễn Ánh là số 1
Phần này Xem bói tướng sẽ giới thiệu với các bạn cách tính đối với 6 con số Đại diện đã được nêu ở trên. Kèm theo đó là ví dụ mẫu để bạn dễ hình dung. Xin được lấy diễn viên điện ảnh Holyhood Tom Cruise làm mẫu. Chắc hẳn các bạn cũng biết anh ấy cực kỳ đẹp trai và nổi tiếng, nhất là series phim Nhiệm vụ bất khả thi – Mission Impossible. Anh ấy sinh vào ngày 03/07/1962
Cách tính: Từ tên của bạn chỉ lấy các nguyên âm A, E, I, O, U rồi quy về dãy số theo bảng Pythagore và rút gọn nó để ra số Linh hồn
Ví dụ: TOM CRUISE => O U I E (lấy các nguyên âm)
Vậy số Linh hồn của Tom Cruise là 5
Cách tính: Từ tên của bạn chỉ lấy các phụ âm (các chữ trong bảng chữ cái trừ đi 5 nguyên âm A, E, I, O, U) rồi quy về dãy số theo bảng Pythagore và rút gọn nó để ra số Nhân cách
Ví dụ: TOM CRUISE => T M C R S (lấy các phụ âm)
Vậy số Nhân cách của Tom Cruise là 1
Cách tính: Từ tên của bạn, lấy tất cả, rồi quy về dãy số theo bảng Pythagore và rút gọn nó để ra số Tên gọi. Hoặc nếu bạn đã biết 2 số Linh hồn và Nhân cách, bạn cộng lại và rút gọn thì cũng ra.
Ví dụ: TOM CRUISE (lấy tất cả)
TOM CRUISE => 2 6 4 3 9 3 9 1 5
Hoặc nếu bạn đã biết Tom Cruise có số Linh hồn là 5, số Nhân cách là 1
Vậy số Tên gọi của Tom Cruise là 6
Cách tính: lấy số rút gọn Ngày sinh của bạn (bỏ tháng và năm sinh đi)
Ví dụ: Ngày tháng năm sinh Tom Cruise là 03/07/1962 => ngày sinh là ngày 03 => rút gọn là 03.
Vậy số Ngày sinh của Tom Cruise là 3
Một ví dụ khác, nếu ngày tháng năm sinh của bạn là 29/10/2001 => ngày sinh là 28
Số Ngày sinh của 29/10/2001 là số 2
Cách tính: lấy số rút gọn của Ngày, tháng, năm sinh đầy đủ của bạn
Ví dụ: 03/07/1962 => 3 7 1 9 6 2
Số Đường đời của Tom Cruise là 1
Một ví dụ khác, nếu ngày tháng năm sinh của bạn là 29/10/2001 => 2 9 1 0 2 0 0 1
Số Đường đời của 29/10/2001 là số 6
Cách tính: lấy số rút gọn của Ngày và Tháng sinh
Ví dụ: 03/07/1962 => 3 7
Số Thái độ của Tom Cruise là 1
Một ví dụ khác, nếu ngày tháng năm sinh của bạn là 29/10/2001 => 2 9 1 0
Số Thái đô 29/10/2001 là số 3
* Tới đây, bạn đã biết toàn bộ cách tính 6 con số đại diện trong Thần số học. Như ví dụ trên, toàn bộ 6 con số đại diện cho Tom Cruise theo thứ tự Linh hồn – Nhân cách – Tên gọi – Ngày sinh – Đường đời – Thái độ là: 5 1 6 3 1 1
Với số Linh hồn 5, đại diện cho vẻ đẹp và phiêu lưu, chắc hẳn bạn thấy anh ấy quả thật rất cuốn hút, thường tham gia các bộ phim hành động hấp dẫn và phiêu lưu . Số Nhân cách 1 nói lên Tom Cruise là người thích đấu tranh, dẫn đầu, đó là nguyên nhân tại sao anh ấy là ngôi sao nổi tiếng của Holyhood. Số Tên gọi 6 đại diện cho sự che trở, chăm lo của người cha, chính vì vậy anh ấy và người vợ cũ Nicole Kidman đã nhận nuôi 2 người con là Bella và Connor. Số Ngày sinh 3 đại diện cho những người biết truyền cảm hứng, anh ấy là một tài tử cuốn hút rất nhiều trái tim của các cô gái. Số Đường đời 1, là số của người tự lập, tự lực gánh sinh, tự thành công bằng sức lực và đôi vai của mình, cũng là người có ý chí và gan góc. Bởi vậy dù xuất thân từ gia đình nghèo khó ở New York, phải đi làm bồi bàn hoặc bị chê thân hình nhỏ bé nhưng Tom Cruise vẫn tự mình vượt qua được những khó khăn người khác tưởng chừng phải cam chịu để chinh phục được đỉnh vinh quang như ngày nay. Và với Số Đường đời 1, tin chắc ra rằng Tom Cruise sẽ thành công ở những lĩnh vực mà anh ấy tâm huyết.
Phần này chúng ta sẽ điểm qua những đặc điểm 6 con số đại diện trong Thần số học giúp bạn ít nhiều hiểu được những điểm nổi bật của từng con số
– Số Linh hồn 1: bạn là con người luôn làm những việc để
– Số Linh hồn 2:
– Số Linh hồn 3:
– Số Linh hồn 4:
– Số Linh hồn 5:
– Số Linh hồn 6:
– Số Linh hồn 7:
– Số Linh hồn 8:
– Số Linh hồn 9:
Hãy tự tính xem bạn thuộc số Linh hồn thứ mấy, chiêm nghiệm những điều này nhé!
– Số Nhân cách 1:
– Số Nhân cách 2:
– Số Nhân cách 3:
– Số Nhân cách 4:
– Số Nhân cách 5:
– Số Nhân cách 6:
– Số Nhân cách 7:
– Số Nhân cách 8:
– Số Nhân cách 9:
(Còn tiếp, mời bạn xem lại bài này trong tuần sau với những con số đại diện tiếp theo)
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Tham khảo thêm: Đặt tên con theo phong thủy để có vận mệnh tốt đẹp |

ài vận và sức khỏe của chủ nhà (nếu là nữ) cũng gặp phải những ảnh hưởng bất lợi.
Cũng như vậy, nếu một doanh nghiệp có quẻ Tốn trong ngũ hành mất cân bằng thì hay bị vưóng vào chuyện kiện cáo, lợi nhuận giảm sút, thậm chí còn thua lỗ.
Mục đích điều chỉnh của phong thủy là nhằm vào sự khiếm khuyết về ngũ hành của nhà ở hoặc địa điểm kinh doanh, lợi dụng các biện pháp hóa giải độc đáo để điều chỉnh một cách tổng hợp, hóa giải một cách tôi đa khuyết điểm vốn có của nhà ở (hoặc địa điểm kinh doanh), biến cái bất lợi thành có lợi, khiến cho chủ nhà (hoặc nhà kinh doanh) không những có thể tận hưởng sự thoải mái của môi trường sống (hoặc kinh doanh) mà còn có thể hưởng trọn niềm vui vận nhà hưng thịnh, sự nghiệp đi lên.
![]() |
| Hotgirl Nguyễn Hoàng Kiều Trinh (15/5/1994) |
![]() |
| Cô nàng Kim Ngưu ưa thích sự tiện nghi và ổn định |
![]() |
| Sao Thủy Song Tử cho thấy cô nàng có khả năng giao tiếp tốt |
![]() |
| Sao Hỏa Bạch Dương cho thấy cô luôn sẵn lòng giúp đỡ mọi người khi khó khăn |
![]() |
| => Xem phong thủy và những ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn |
| ► ## giải mã giấc mơ theo tâm linh chuẩn xác |
![]() |
Hành: MộcLoại: Phúc tinhĐặc Tính: Tiền bạc, phú quý, vui mừngTên gọi tắt thường gặp: Lộc
Phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Vị Trí Của Sao Hóa Lộc
![]() |
![]() |
| ► Tra cứu Lịch âm dương, Lịch vạn niên nhanh chóng và chuẩn xác nhất |
3 con giáp muốn thành công chỉ dựa vào chính mình
Phương Vị: Bắc Đẩu Tinh
Hành: Kim
Loại: Bại Tinh
Đặc Tính: Hình thương, tai nạn, bệnh tật, thị phi, khẩu thiệt, hùng dũng.
Tên gọi tắt thường gặp: Hổ
Phụ tinh. Sao thứ 9 trong 12 sao thuộc vòng sao Thái Tuế theo thứ tự: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.
Một trong 4 sao của bộ Tứ Linh là Long Trì, Phượng Các, Bạch Hổ, Hoa Cái. Gọi tắt là bộ Long Phượng Hổ Cái.
Cũng là một trong 6 sao của bộ Lục Bại Tinh gồm các sao Tiểu Hao, Đại Hao, Tang Môn, Bạch Hổ, Thiên Khốc, Thiên Hư (gọi tắt là Song Hao Tang Hổ Khốc Hư). Phân loại theo tính chất là Bại Tinh.
Đắc địa: Dần, Thân, Mão, Dậu.
Hãm địa: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Tuất, Hợi.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Mệnh:
Tính Tình: Bạch Hổ đắc địa: Người can đảm, quả cảm, có nghị lực, tài giỏi, quyền biến, ứng phó được với mọi nghịch cảnh, khả năng xét đoán, lý luận giỏi, có tài hùng biện. Riêng với người nữ thì người có khí phách, có ý chí mạnh như đàn ông, có tâm tính của nam giới.
Bạch Hổ hãm địa: Người ương ngạnh, ngoan cố, cứng đầu, bướng bỉnh. Tính ưu tư, hay lo lắng, phiền muộn, cô độc. Thích ăn ngon mặc đẹp, không nặng về gia giáo.
Công Danh Tài Lộc: Bạch Hổ đắc địa, khi đi với các bộ sao tốt thì rất hiển đạt về công danh, sự nghiệp, tài năng sắc sảo, can đảm, nghị lực, ứng phó được với mọi nghịch cảnh. Đối với người nam thường hiển đạt về chính trị nếu được nhiều văn tinh hội chiếu, hiển đạt về quân sự nếu được võ tinh đi kèm.
Phúc Thọ Tai Họa: Sao Bạch Hổ bất lợi cho cả cha mẹ, gia đạo và con cái, chưa kể ảnh hưởng xấu đối với chính mình về mặt tâm lý, tính tình, vận số. Đặc biệt nếu đi với sát tinh thì tai họa rất nhiều và ảnh hưởng đến nhiều phương diện, cụ thể như:
Khổ cực, cô độc.
Khắc vợ, chồng, góa bụa, cô đơn.
Bị bắt bớ, giam cầm.
Bị bệnh tật trầm kha.
Bị tai nạn nguy hiểm đến tính mạng.
Yểu tử.
Riêng phái nữ thì gia đạo, hôn nhân thường bị trắc trở, phải muộn chồng, phải cưới chạy tang nếu không thì góa bụa hoặc đau khổ ưu phiền vì chồng con. Đây là sao bất lợi nhất cho đại gia đình (mồ côi) và tiểu gia đình (xung, khắc, ly cách). Mặt khác, vì Bạch Hổ cũng bất lợi cho sự sinh nở. Phải cần sao giải mạnh mới chế giảm được bất lợi đó.
Bạch Hổ, Tấu Thư: Cả hai sao này hợp nghĩa nhau về khoa ngôn ngữ, tài hùng biện. Đây là người có khả năng diễn thuyết hùng hồn, lời lẽ lưu loát và khích động, có sức quyến rũ bằng ngôn ngữ rất sâu sắc. Các chính khách, ứng viên tranh cử, giáo sư, quan tòa, luật sư rất cần đến bộ sao này. Nếu đi chung với các sao hùng biện khác như Lưu Hà, Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư, Văn Xương, Văn Khúc thì tài hùng biện đạt mức quốc tế.
Bạch Hổ, Phi Liêm đồng cung (gọi là hổ mọc cánh): chủ sự vui vẻ, nhanh nhẹn, tháo vác, cũng lợi ích cho việc thi cử, cầu danh, đạt quyền chức, may mắn nói chung.
Hổ, Cái, Long, Phượng (gọi là Tứ Linh): cũng rất hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, uy tín, khoa giáp.
Hổ Kình hay Hổ Hình đồng cung hay hợp chiếu: người có chí khí hiên ngang, có mưu lược, có tài quyền biến, rất đắc lợi về võ nghiệp và văn nghiệp.
Hổ ở Dần (gọi là Hổ cư hổ vị): ví như cọp ở rừng núi, có thể vùng vẫy tung hoành như ý muốn. Có nghĩa như gặp được thời, gặp vận hội may mắn, có thể phát huy tài năng, đạt chức quyền cao. Vị trí này rất hợp với hai tuổi Giáp và Kỷ, thường lỗi lạc về võ nghiệp, lưu danh hậu thế. Rất độc với tuổi Bính, Mậu.
Sao Bạch Hổ, Tham Lang: Bị thú dữ cắn chết.
Tang, Hổ, Điếu, Binh (gọi là Tứ Hung): rất độc, báo hiệu cho tang tóc, tai nạn chết người, họa lớn. Nếu có Thiên Đồng thì hóa giải được.
Bạch Hổ gặp Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ: tang tóc liên tiếp, ưu phiền rất nặng, đại tang.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Phụ Mẫu:
Cha mẹ mồ côi, nếu không thì cũng gặp chuyện phiền lòng về làm ăn, cực nhọc, vất vả.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Phúc Đức:
Bị giảm thọ.
Gia đình không toàn vẹn.
Trong họ có người chết non, vất vả, nghèo khổ, cô độc.
Ý Nghĩa Sao Bạch Hổ Ở Cung Điền Trạch:
Hay thay đổi nơi ăn chốn ở, hoặc có nhà mà thường phải đi xa, hoặc nội bộ gia đình hay có chuyện bất hòa, tranh chấp về đất đai, nhà cửa.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Quan Lộc:
Đi với sao tốt thì công danh hiển đạt, đi với sao xấu thì tai họa rất nhiều, bất lợi.
Sao Bạch Hổ, sao Phi Liêm, chủ sự vui vẻ, nhanh nhẹn, tháo vác, cũng lợi ích cho việc thi cử, đạt quyền chức, may mắn nói chung.
Sao Bạch Hổ ở Dần, gặp thời vận tốt, cơ hội may mắn, phát huy được tài năng, đạt chức quyền cao, tốt cho tuổi Giáp, tuổi Kỷ, xấu cho tuổi Bính, tuổi Mậu.
Gặp bộ sao Bạch Hổ, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các (gọi là Tứ Linh ), rất hiển đạt về uy danh, sự nghiệp, khoa bảng.
Sao Bạch Hổ, Kình Dương hoặc sao Thiên Hình đồng cung hay hợp chiếu, người có chí khí hiên ngang, có mưu lược, có tài quyền biến, rất đắc lợi về võ nghiệp và văn nghiệp.
Bạch Hổ, Tấu Thư, có tài hùng biện, văn học.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Nô Bộc:
Bè bạn, người giúp việc ương ngạnh, bướng bỉnh, dũng mãnh, hay có sự lấn lướt.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Thiên Di:
Ra ngoài hay gặp nguy hiểm, vất vả mới tranh đoạt được danh lợi.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Tật Ách:
Sao Bạch Hổ chỉ máu, xương trong cơ thể con người. Bạch Hổ là bại tinh cho nên báo hiệu hai loại bệnh tật:
Bệnh về tinh thần, biểu hiệu bằng sự âu sầu, u buồn, uỷ mị, bi quan.
Bệnh về vật chất, cụ thể là máu huyết, gân cốt như hoại huyết, áp huyết cao, đau gân, đau tim, nhức xương, tê thấp. Vì vậy, đối với phụ nữ, tình trạng khí huyết kém hay đưa đến sự đau yếu về kinh nguyệt, về tử cung, có ảnh hưởng đến sự sinh nở.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Tài Bạch:
Kiếm tiền cực nhọc, tự tay tạo dựng tiền bạc.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Tử Tức:
Có một trong các ý nghĩa sau:
Khó sinh, sinh non ngày tháng
Sinh con khó nuôi hoặc sinh con nhưng không được nuôi.
Gặp Kình Dương, Thất Sát, có thể không con.
Gặp Địa Không, Địa Kiếp, sinh nhiều nuôi ít.
Gặp Thai, sẩy thai, con chết non.
Gặp Địa Không, Địa Kiếp, sao Thai, có thể phá thai. Nếu thêm sao Thiên Hình, có mổ xẻ lúc sinh nở, con chết trong bụng mẹ, khó sinh, phá thai.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Phu Thê:
Có những ý nghĩa hoặc một trong những ý nghĩa sau:
Cưới chạy tang.
Có tang chồng hay vợ hoặc ly thân, ly hôn.
Ở góa (nếu Phúc, Mệnh, Thân xấu).
Lấy vợ hay chồng có tật, mù lòa mới tránh được hình khắc, chia ly.
Ý Nghĩa sao Bạch Hổ Ở Cung Huynh Đệ:
Anh chị em chết non.
Bạch Hổ, Tang Môn, Thái Tuế, anh chị em bất hòa, xung khắc, khắc khẩu, không hợp tính nhau.
Bạch Hổ, Tang Môn, Thiên Mã, anh chị em ly tán, xa cách.
Bạch Hổ Khi Vào Các Hạn
Có tang trong các trường hợp sau:
Bạch Hổ, Bệnh, Khách.
Gặp Lưu Tang, Lưu Hổ, Lưu Khốc, Lưu Hư (có nhiều tang liên tiếp, có đại tang).
Bạch Hổ, Khốc Mã (súc vật chết vì bệnh tật).
Bị ác thú cắn nếu gặp:
Hổ Riêu hay Hổ Đà Kỵ Nhật.
Hổ Đà Hình hay Hổ Khốc Riêu.
Hổ ở Dần, Địa Kiếp ở Tuất.
Bị kiện tụng, khẩu thiệt, ốm đau nếu gặp:
Hổ, Phục.
Hổ, Tuế, Phù, Phủ.
Đại Tiểu Hạn cần lưu ý xem kỹ Bạch Hổ và Lưu Tang, Lưu Hổ. Nếu đồng cung thì sự hung hiểm càng nhiều.
- Cơ Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nhất là Xương, Khúc, Khôi, Việt, Tả, Hữu, Đại, Tiểu hao, Khoa, Quyền, Lộc, tất được hưởng phú quí song toàn và có uy danh lừng lẫy.
- Cơ Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa gặp Tả, Hữu, Lộc, Hình, Y, Quang, Quí hội hợp, chắc chắn chuyên về y khoa hay dược khoa.
- Cơ Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa gặp Tả, Hữu, Linh, Hình là người khéo tay, thường chuyên về kỹ nghệ, máy móc hay thủ công.
- Cơ Miếu địa, Mão Dậu gặp Đại Tiểu Hao hội hợp là người đa tài, được hưởng phú quí đến tột bực. Cung Mệnh có cách này, mà lại sinh năm Ất, Tân, Kỷ, Bính, thật là toàn mỹ.
- Cơ Đắc địa Tý Ngọ, gặp nhiều Văn tinh hội hợp, dĩ nhiên là quý hiển. Nhưng tuổi Ất, Bính, Đinh mà cung Mệnh có cách này lại lập được sự nghiệp lớn lao và được hưởng giàu sang trọn đời.
- Cơ Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa gặp Tuần, Triệt án ngữ, tất phải ly tổ, bôn ba, suốt đời vất vả, chân tay thường có tật, lại khó tránh thoát được tai nạn xe cộ hay dao súng, tuổi thọ cũng bị chiết giảm. Có cách này, thật chỉ có tu hành mới được yên thân, hưởng phúc và sống lâu.
- Cơ Hãm địa, nên thân hình nở nang, hơi thấp, da trắng, mặt tròn, kém thông minh, cũng có óc kinh doanh, nhưng có tính gian xảo, thường phải buôn bán ngược xuôi hay làm nghề thủ công để kiếm ăn. Tuy vậy, vẫn được no cơm ấn áo và sống lâu.
- Cơ Hãm địa gặp Tuần Triệt án ngữ, tuy khá giả, nhưng phải lập nghiệp ở xa quê hương, bản quán và hay mắc tai nạn xe cộ, dao súng.
- Cơ Hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, nhất là Sát tinh, Kỵ, Hình, tất phải có tàn tật, nhất khó chữa, phải thường lang thang phiêu bạt, lại hay mắc những tai họa khủng khiếp, nếu không cùng khổ cô đơn, chắc chắn là yểu tử.
NAM MỆNH
- Cơ Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa thủ Mệnh, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, tất được hưởng phú quí đến tột bậc và phúc thọ song toàn.
- Cơ Miếu địa Thìn, Tuất, là người có mưu trí hay bàn xét về chính lược chiến lược.
- Cơ Miếu địa Mão, Dậu gặp Đại Tiểu Hao hội hợp, là người có tài kiêm văn võ.
- Cơ Hãm địa gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, tất phải có tàn tật, có bệnh khó chữ, thường phải lang thang phiêu bạt, hay mắc những tai họa khủng khiếp, nếu không cùng khổ, cô đơn, chắc chắn là yểu tử
NỮ MỆNH
- Cơ Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa thủ Mệnh, là người khôn ngoan tài giỏi, đảm đang, vượng phu ích tử, nhưng hưởng giàu sang và sống lâu. Đây, nếu Cơ gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, chắc chắn là được hưởng phú quí đến tột bậc và phúc thọ song toàn.
- Cơ Miếu địa Mão Dậu, tất có tính dâm đãng.
- Cơ Hãm địa là người đảm đang, nhưng gian xảo và bất chính suốt đời vất vả, phải muộn lập gia đình hay lấy kế, lấy lẽ mới tránh được những nỗi buồn thương, đau đớn vì chồng con. Đây, nếu Cơ gặp nhiều sao mờ ám xấu xa hội hợp, thật là cùng khốn cô đơn, nếu được no cơm ấm áo, chắc chắn là không thể sống lâu được.
PHỤ GIẢI
1 – Cơ Viên phú tính từ tâm
Cung Mệnh có Cơ Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa tọa thủ, là người có lòng từ thiện.
2 – Thiên Cơ gia ác Sát đồng cung, cẩn thân thử thiết
Cung Mệnh có Cơ Miếu địa, Vượng địa hay Đắc địa tọa thủ, gặp nhiều Sát tinh đồng cung, là người quỷ quyệt xảo trá. Nhưng nếu cung Mệnh có Cơ Hãm địa tọa thủ, lại gặp nhiều Sát tinh đồng cung tất là hạng trộm cướp bất lương.
3 – Thiên Am, triều cương, nhân từ chi trường
Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, có Cơ (Thiên) Lương (Ấm) tọa thủ đồng cung, nên rất nhân từ và chắc chắn là được hưởng phúc thọ song toàn. Đây, nếu Cô, Lương gặp Tuần, Triệt án ngữ hay gặp nhiều Sát tinh hội hợp, thật chỉ có tu hành mới được yên thân, hưởng phúc và sống lâu.
4 – Cơ, Lương hội hợp, thiện đàm binh,
cư Tuất, diệc vi mỹ luận
Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất có Cơ, Lương tọa thủ đồng cung, là người học rộng tài cao, hay bàn xét về chính lược, chiến lược.
5 – Cơ, Lương thủ Mệnh gia Cát diệu, phú quí song toàn
Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, có Cơ, Lương tọa thủ đồng cung, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, chắc chắn là được hưởng giàu sang trọn đời.
6 – Cơ, Lương, Tứ Sát, Tướng Quân xung,
vũ khách, tăng lưu Mệnh sở phùng
Cung Mệnh an tại Thìn, Tuất, có Cơ, Lương tọa thủ đồng cung, gặp Kình Đà, Hỏa, Linh hội hợp, gặp Tướng xung chiếu, tất là hạng võ sĩ giang hồ hay thầy tu.
7 – Cơ, Nguyệt, Cấn, Khôn, nhi hội Xương, Riêu, thi tứ, dâm tàng
Cung Mệnh an tại Dần (Cấn), Thân (Khôn) có Cơ, Nguyệt tọa thủ đồng cung gặp Xương, Riêu hội hợp, nên hay làm thơ văn dâm tinh.
8 – Cơ, Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân
Cung Mệnh có Cơ, Nguyệt, Đồng Lương hội hợp, thường là công chức.
9 – Cơ, Lương đồng chiếu Mệnh Thân Không, vi tăng đạo.
Cung Mệnh hay cung Thân có Tuần, Triệt án ngữ, có Cơ, Lương (đồng cung), chiếu, tất là thầy tu.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
1. Miệng to, đôi môi dày rộng
Người có tướng miệng này rất nghĩa khí, họ chú trọng nuôi dưỡng và rèn luyện phẩm chất của bản thân. Do coi trọng nghĩa khí và vui vẻ giúp đỡ mọi người nên có nhiều bạn tri âm, tri kỷ. Trong cuộc sống và công việc, họ có thể đưa cho người khác sự giúp đỡ thiết thực nhất nên cũng nhận được sự trợ giúp tương tự từ quý nhân và bạn bè khiến công việc phát triển suôn sẻ, tiền tài cũng vì thế mà hưng thịnh. Nếu có thể duy trì được tính cách này thì họ sẽ có số mệnh giàu sang phú quý.
![]() |
2. Đôi môi có đường nét rõ ràng, đầy đặn và hồng hào
Người có tướng miệng này luôn duy trì thái độ tích cực để đối mặt với mọi vấn đề trong cuộc sống và công việc. Họ dùng sự vui vẻ để thúc đẩy bản thân tiến lên phía trước. Bước vào tuổi trung niên sẽ là thời đại hoàng kim để sự nghiệp của họ phát triển. Nếu có thể nắm chắc thời cơ, họ có thể dễ dàng gặt hái thành công hơn người khác.
3. Đôi môi hồng hào đều đặn, cười không hở răng
Người tướng miệng này rất có phúc, thích ăn uống. Họ thích hợp bước vào con đường làm quan, dễ nhận được sự ưu ái và trọng dụng của cấp trên so với người khác. Nếu thể hiện sự tích cực, họ có thể cải thiện và phát huy được tiềm năng của bản thân. Sau khi vào độ tuổi trung niên, thế mạnh này càng thể hiện rõ ràng, con đường thăng quan tiến chức cũng ngày càng vững vàng.
4. Đôi môi dày rộng, khóe miệng hướng lên trên
Người có tướng miệng này xuất thân trong gia đình có bối cảnh rất tốt, họ thường nhận được sự giúp đỡ và ủng hộ của người thân nên cũng dễ đạt được thành công trong sự nghiệp. Phong cách làm việc tưởng qua loa nhưng thực chất rất cẩn thận nên nhận được lời khen ngợi từ mọi người. Tính cách của họ vui vẻ, dịu dàng, không dễ xích mích với người khác, tâm tính hiền lành vì thế sức khỏe rất tốt.
![]() |
5. Miệng trơn bóng và nhỏ như hoa anh đào
Con gái có tướng miệng này đa phần rất xinh đẹp và sang trọng. Điểm đặc trưng của họ là miệng nhỏ như em bé, môi như bôi son, hồng hào và trơn mịn, răng giống như ngọc thạch, đều và thẳng tăm tắp. Lúc cười cảm xúc của họ như toát lên toàn bộ khuôn mặt, rất có tiềm năng trở thành quan to quyền quý.
Chocopie (theo QQ)
![]() |
Cẩn thận khi sử dụng 3 màu sắc phá gia vận| ► Xem thêm: Mệnh Kim hợp màu gì, mệnh Thổ hợp màu gì, mệnh Mộc hợp màu gì |
|
| Dây thường xuân |
Là loại cây xanh tốt quanh năm, thường xuân có sức sống rất mãnh liệt, ngay cả trong mùa đông giá rét. Vì vậy, nó được xem là loại cây rất tốt theo phong thủy, là món quà thích hợp cho những dịp như lễ tết, thi cử, mừng thọ, mừng thăng chức, khai trương. Ngay cả trong tình yêu, đây cũng là quà tặng đầy ý nghĩa.
Theo quan niệm dân gian, một công dụng khác của dây thường xuân là khả năng trừ tà. Chính vì thế nó cũng là loài cây mang lại bình an, may mắn cho gia chủ.
Bạn có thể bày thường xuân tại nhà ở, phòng họp, khách sạn, nhà hàng, văn phòng. Nên để cây gần cửa sổ hoặc khu vực có ánh sáng. Có thể treo thường xuân ở ban công nhưng tránh ánh sáng quá mạnh.
Để cây phát huy hiệu quả về mặt phong thủy, nên treo cây ở hướng Đông, Đông Bắc, Đông Nam của căn phòng.
(Theo Hoa cảnh ứng dụng trong phong thủy)
Hội Đền An Lư
Thời gian: tổ chức vào ngày 11 tháng 11.
Địa điểm: xã An Lư, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
Đối tượng suy tôn: nằm suy tôn Trần Hưng Đạo, An sinh vương Trần Liễu (thân phụ Trần Hưng Đạo), Tuệ Tĩnh (danh y).
Nội dung: Lễ hội làng An Lư diễn ra từ ngày 11/11 âm lịch hàng năm. Tùy theo điều kiện mà lễ hội kéo dài từ 3 đến 5 ngày. Trong lễ hội diễn ra các hoạt động như: cúng tế, dâng hương, chơi đánh đu, hát đúm nam nữ, chọi gà, cờ tướng. Điều đặc biệt cho huyện Thủy Nguyên và riêng làng An Lư là ngoài lễ hội tưởng niệm vị đại danh y diễn ra tại ngôi đền thờ ông, còn bảo lưu truyền thống văn hóa mang đậm bản sắc địa phương như:
Họp phiên trợ Xưa vào sáng mùng một tết nguyên đán, có đầy đủ các sản vật địa phương và nhiều miền quê trù phú khác như. Tại đây, nhân mùa xuân mới người ta gặp gỡ, chúc tụng nhau những điều tốt lành, hy vọng một năm mới gặp nhiều may mắn, thuận lợi trong suốt cả năm. Đền An Lư được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa năm 1990.