Các sách Tử Vi đã xuất bản thường cho rằng muốn kinh doanh, buôn bán, thì mệnh thân, tài, quan… phải tránh được các sao thanh cao, đứng đắn, đạo mạo (như Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Nhật, Quan Phúc, Khôi Việt, Cáo Phụ, Thai Tọa, bộ Tứ Đức…)
Các sách Tử Vi đã xuất bản thường cho rằng muốn kinh doanh, buôn bán, thì mệnh thân, tài, quan… phải tránh được các sao thanh cao, đứng đắn, đạo mạo (như Tử Vi, Thiên Phủ, Cự Nhật, Quan Phúc, Khôi Việt, Cáo Phụ, Thai Tọa, bộ Tứ Đức…) và cần có các sao chủ về tài lộc, tiền bạc, tháo vát, thủ đoạn, xoay xở giỏi (như Vũ Khúc, Song Lọc, Đại Tiểu Hao mão dậu, Cự Cơ mão dậu, Không Kiếp, Tả Hữu, Nhật Nguyệt v.v.).
Tiêu chuẩn tổng quát này xét ra không phải là sai lầm, nhưng khi áp dụng vào nhiều trường hợp thì tôi thấy không ứng nghiệm chút nào, vì đâu có phải ngành kinh doanh không hợp với người đứng đắn, đành rằng trên thương trường nếu ta thành thực quá thì đương nhiên là bất lợi, khó giàu lớn.
Để khỏi lý luận dài dòng có thể làm cho quý bạn thấy nhàm tẻ, tôi xin nêu ra đươi đây nhiều cách ứng nghiệm cho ngành kinh doanh mà tôi đã gặp trong các lá số. Đây tôi chỉ đề cập đến những người thực sự đi vào ngành này chứ không kể đến những người chỉ vì sinh kế nhất thời mà phải miễn cưỡng buôn bán. Và qua các trường hợp sau đây quý bạn sẽ thấy tiêu chuẩn tổng quát nêu trên bị đảo lộn hết.
Ta thấy hai sao đứng đắn Tử Phủ khi gặp Kình Dương lại trở thành buôn bán lớn (cự thương), nhưng lẽ tất nhiên buôn bán hợp pháp, đứng đắn, có cơ sở quy mô, có nhiều nhân viên, có vốn vững vàng, nhất là khi có thêm Khôi Việt, Tả Hữu, Xương Khúc, Long Phượng, Quang Quý thì càng dễ làm giám đốc, quản lý xí nghiệp lớn. Tuy nhiên, trong trường hợp này cần tránh được Hình, Kỵ để khỏi gặp cạnh tranh gây go có thể đưa đến thù oán kiện cáo; nếu chỉ có Hóa Kị thì không sao nhưng cần phải chuyên ngành kim khí (nếu tọa thủ tại mệnh thì hay có bệnh ở hạ bộ). Ngoài ra cũng cần tránh được Hỏa Linh để tránh được vấn đề về trộm cắp, gian tham của người dưới quyền, nhất là khi các sao này chiếu cung Quan hoặc cung Nô. Cũng có người cho rằng nếu chi có Tử Vi (không có Thiên Phủ) hội Kình và Quyền Lộc thì “tuy mỹ cát nhi vô đạo”, tức là tuy tốt nhưng bất chính, nhưng tôi nghiệm thấy không đúng mấy.
Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc hội Thiên Mã (tức là cách “Lộc Mã giao trì”, có câu phú “Giao trì Lộc Mã tiền tài đầy kho”)
Có vị Tử Vi cho rằng Lộc Mã ở đây là Lộc Tồn chứ không phải Hóa Lộc, nhưng tôi nghiệm thấy cả hai sao cùng ứng nghiệm. Gặp trường hợp này cần phải rời nơi sinh trưởng đi buôn bán nơi xa mới phát đạt, hoặc ít ra phải kinh doanh bằng cách di chuyển luôn luôn. Tôi cũng cần lưu ý quý bạn là nếu Thiên Mã ở cung Dần thì không nên đi xa quá vì đây là cách “mã hưu lan” (ngựa còn ở trong chuồng vì giờ Dần ngựa chưa đi ra goài). Còn gặp trường hợp Thiên Mã ở cung Hợi tức là “mã cùng đồ” (ngựa hết lối đi) thì lại không nên đi đâu cả. Có người cho rằng nếu Âm Nam, Dương Nữ thì ngựa vẫn đi được và còn cho rằng phải xét xem mạng của mình có hợp với ngũ hành của Thiên Mã (hỏa) hay không. Tôi không phê bình điểm này vì chưa nghiệm được.
Mã ngộ Tràng sinh thanh vân đắc lộ
Câu này thì hầu hết quý bạn đều biết. Tôi chỉ xin nói thêm là cần phải tránh Tuần Triệt, nhất là Triệt, thì việc buôn bán mời xuông xẻ, và tránh được Đà La để khỏi bị thương tích, tai nạn, nhất là khi hai sao này ở Mệnh. Vả lại, chính sao Đà La cũng ngăn trở việc kinh doanh không ít. Hơn nữa, cách này cũng chưa đủ mạnh nên còn cần có thêm một cách tốt trợ lực nữa thì mới phát đạt, nhất là Song Lộc. Ngoài ra còn phải tránh được hai sao Cô, Quả để tránh cảnh “đơn thương độc mã” trên đường kinh doanh vì không có lẽ kinh doanh một mình, không có khách hàng, không có ai cộng tác.
Vũ Khúc hội Thiên Phủ (cách Vũ Khúc, Thiên Phủ đôi kim tích ngọc)
Cách này mà gặp thêm Song Lộc thì buôn bán, kinh doanh thịnh vượng, phát đạt lắm, và nếu không có Song Lộc thì cần có Song Hao mão dậu để tiền bạc được luân chuyển, sinh lời vì nếu chỉ có Vũ Phủ (đều tượng trưng cho các kho) thì tiền bạc chỉ để trong ngân hàng hoặc trong két bạc mà thôi. Ngoài ra, lại cần phải người mạng Thổ hay Kim thì mới hợp cách này vì Vũ Khúc là Kim và Thiên Phủ là Thổ, tuy nhiên phải chịu thiệt thòi về phương diện tinh thần, nghĩa là hay bị cô đơn, khó lập gia đình, nhất là khi có thêm Cô Quả, Kiếp Sát, Thiên Hình (dù trong trường hợp Vũ Khúc Thiên Phủ cư Phúc Đức thay vì cư Mệnh)
Cự Nhật dần thân
Nhiều thầy Tử Vi nói rằng Cự Nhật cư mạng chỉ làm chức lớn trong chính quyền vì có câu phú “Cự Nhật dần thân qua phong tam đại”. Kể ra cũng đúng lắm, nhưng tôi đã gặp một trường hợp “trật đường ray”, nghĩa là không có chức phận trong chính phủ mà làm giám độc một hãng tư. Tôi xin tóm tắt là số trong trường hợp trên: Mạng đương số thuộc Thổ, mệnh cư Dần có Cự Nhật hội Quyền Lộc, Xương Khúc, Thân cư Tài vô chính diệu, do đó mạng Thổ không ưa cung Dần thuộc Mộc mà dựa nhiều vào Thân (cư Tuất thuộc Thổ) và khi Thân vô chính diệu thì phải kiếm chính tinh bên ngoài, nhưng Cơ Lương xung chiếu lại thuộc Mộc không dùng được nên phải hướng sang Cự Nhật và lại hợp được vì Cự Môn dưỡng cung Mộc để Mộc sinh Thái Dương (hỏa) rồi Thái Dương sinh mạng Thổ (theo lý “tham sinh võng khắc”), vì vậy, cung Thân hưởng trọn.
Cự Nhật, nhất là có thêm Hóa Lộc thuộc Thổ và Khôi Việt thuộc Hỏa sinh Thổ, để chuyển đổi câu phú trên thành “Cự Nhật cư Tài, phi quyền tắc phú”, mặc dầu thực sự Cự Nhật không cư Tài, nhưng theo lý ngũ hành thì hoàn toàn ảnh hưởng cho cung Tài. Do đó đương số không làm việc trong chính phủ cũng phải, nhất là Thân đâu có cư Quan.
Vũ Khúc hội Thất Sát ở Mão
Có cách này cũng có khiếu về buôn bán nhưng hơi gian hùng và ưa cạnh tranh vì có Liêm Tham đồng cung tại Tài Bạch. Tuy vậy, không thể buôn bán lớn được mà cần phải làm những “affaire” lặt vặt thì chắc ăn hơn.
Tử Vi hội Hóa Lộc và Nhật Nguyệt
Cách này rất giàu sang, buôn bán dễ dàng, hay gặp may, một vốn mười lời. Đó là cách “phú quý bất khả ngôn”, nhưng cần phải là người mạng Thổ hay Kim hoặc Hỏa mới ứng nghiệm. Nếu là người mạng Thủy hoặc Mộc thì chỉ trung bình thôi.
Thái Dương miếu địa hội Quan Phúc và Hóa Lộc
Cách này gọi là cách “Phúc lộc hà sa” nên đương nhiên làm ăn, buôn bán thịnh vượng không thể tưởng tượng được, nhiều khi ngồi chơi cũng vẫn phát tài. Và đặc biệt cách này lại rất cần gặp Cô Quả vì Thái Dương trong trường hợp này dư sức “tự lực tự cường” cho nên không cộng tác với người khác mới hưởng trọn vẹn được mọi mối lời, chứ nếu không có Cô Quả thì tiền lời sẽ bị chia năm sẻ bảy, đâu còn hay nữa. Cách này trái ngược với cách “Mã ngộ Tràng Sinh thanh vân đắc lộ” nêu trên về khía cạnh Cô Quả. Ngoài ra lại phải cần người mạng Hỏa hoặc Thổ mới đúng cách.
Cơ Cự mão dậu
Cách này gọi là “phú hữu lâu dài” phải cần có Song Lộc hội chiếu hoặc có Song Hao “chúng thủy triều đông” mới thành công mỹ mãn trên thương trường. Tôi cũng cần nhắc lại với quý bạn là Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn không được đồng cung với Cơ Cự vì lý do ngũ hành, Song Hao thì trái lại phải đồng cung với Cự Cơ. Chắc các bạn còn nhớ câu “Song Hao mão dậu ái ngộ Cự Cơ tối hiềm Hóa Lộc” chứ !
Mệnh vô chính diệu đắc tam không nhi phú quý khả kỳ
Mệnh vô chính diệu thuộc cách này nếu chỉ đơn thuần như vậy (có nghĩa là chỉ có ba Không) thì vẫn chẳng nên trò trống gì, phải cần có Song Lộc hội chiếu và nhất là phải là con một trong gia đình, không được có anh hay em trái (có thể có chị em gái). Và dù có được như vậy cũng không có lâu bền mặc dầu có lúc ít ai bằng mình, nhưng thế mới đúng nghĩa chữ “khả kỳ”. Ngoài ra còn cần phải cộng tác với một hoặc nhiều người khác và mình nhận vai trò cố vấn, phụ tá hoặc phó thì mới thành công và lâu bền. Về điểm này cụ Hoàng Hạc đã nêu ra và tôi thấy rất đúng vì trong họ hàng tôi đã có mấy người có cách này.
Là một phụ tinh. Một trong 4 sao của bộ Tứ Hóa là Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Vị Trí Ở Các Cung của sao Hóa Quyền:
Đắc địa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Tại đây, Hóa Quyền sáng lạng, biểu dương cho thực quyền, đa quyền hay có uy tín thật sự, được nhiều người nể trọng, biết tiếng, phục tùng.
Hãm địa ở các cung Tý, Ngọ, Thân, Dậu, Hợi. Tại đây, Hóa Quyền bị che lấp, ví như người ít quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước hàm hay quyền tước sau khi chết (truy tặng).
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Mệnh:
Tướng Mạo: Cung Mệnh có sao Hóa Quyền thì có oai phong, có tướng lạ.
Tính Tình: Cung Mệnh có sao Hóa Quyền thì thông minh, có tài chỉ huy, được nhiều người kính nễ, tùng phục, cương quyết, tháo vát, có quyền hành hoặc có thế lực. Người nữ thì nhờ vào thế lực của chồng mà có danh quyền.
Công Danh Tài Lộc:
Sao Hóa Quyền đặc biệt là sao quyền, sao uy, có nghĩa là có oai phong, được nhiều người kính nể, sợ sệt, tùng phục; có quan chức lớn, có uy quyền hiển hách, được thượng cấp tin nhiệm, trọng vọng. Tóm lại, đây là người có quyền hành hoặc có thế lực.
Đây không hẳn chỉ là võ quyền mà còn có ý nghĩa văn quyền (quyền của quan văn), giáo quyền (quyền lực của thầy tu, giáo sĩ). Tùy theo cách làm quan, Hóa Quyền sẽ có ý nghĩa võ, văn hay giáo quyền.
Cho dù không đi vào đường quan chức, người có Hóa Quyền thủ Mệnh cũng có thế lực thực tế, được kiêng nể vì uy tín, vì nhân đức, vì khoa bảng, vì tiền bạc, vì tài năng...
Phúc Thọ Tai Họa:
Sao Hóa Quyền là sao trung lập về mặt cứu giải, cho nên:
Nếu gặp nhiều sao giải thì qua khỏi tai họa, bệnh tật một cách bất ngờ.
Nếu gặp nhiều sao hung thì tác họa rất nguy kịch.
Hóa Quyền gặp các sát tinh hội hợp, thì hay liều lĩnh, trước khi làm bất cứ một việc gì cũng không suy tính cẩn thận. Nên suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng, lại hay mắc tai họa kiện cáo, và phải buồn phiền vì con cái.
Những Bộ Sao Tốt khi đi với sao Hóa Quyền:
Sao Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Lộc: Người vừa có danh quyền, có văn hóa, vừa có tài lộc. Đây là bộ sao Tam Hóa rất quý cho bất luận nam nữ, bất luận số nào, bất luận hạn nào, bất luận ý nghĩa hay phương diện nào.
Sao Hóa Quyền, Tử Vi, Thiên Phủ: Có uy quyền quan chức lớn, có uy tín, hậu thuẫn lớn.
Hóa Quyền, Cự Môn, Vũ Khúc: Có nhiều quyền hành, công danh hiển đạt.
Hóa Quyền, Thiên Khốc: Có uy danh lừng lẫy. Nếu Mệnh ở Tý, Ngọ thì càng tốt đẹp, phú quý lâu dài, danh lưu hậu thế.
Những Bộ Sao xấu khi đi với sao Hóa Quyền:
Nói chung, Hóa Quyền rất kỵ sát tinh hãm địa.
Sao Hóa Quyền gặp Không, Kiếp: Có uy quyền nhưng không bền, bị lụy, bị hại vì quyền hành, dùng quyền hành làm việc ác, hay sử dụng bạo quyền.
Hóa Quyền gặp Tuần, Triệt: Công danh trắc trở, thành ít bại nhiều, chỉ có hư danh, hư quyền, bị cách chức, giáng chức.
Sao Hóa Quyền gặp Hỏa Tinh, Thất Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư : Hay bắt nạt người khác, bị người dưới khinh ghét.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Phụ Mẫu:
Cha mẹ có danh chức hoặc nổi tiếng, thường là người trưởng tộc hoặc hay được họ hàng hỏi ý kiến, thường bảo bọc, bảo trợ cho người thân.
Hóa Quyền, Thiên Khôi, cha mẹ có quyền hành lớn.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Phúc Đức:
Được hưởng phúc, giòng họ danh giá, có tiếng.
Hóa Quyền, Tham Lang, có tuổi thọ.
Hóa Quyền, Hóa Khoa, Văn Xương, Văn Khúc, phát về văn tài, giòng dõi văn gia.
Hóa Quyền, Ân Quang, Thiên Quý, công danh đại phát.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Điền Trạch:
Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu nhà cửa. Thường được ở dinh thự. Nếu không thì cũng là nhà cao cửa rộng.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Quan Lộc:
Dễ có chức vụ, công danh, thi cử, có thực quyền.
Sao Hóa Quyền, Hóa Lộc, Thiên Phủ, Vũ Khúc, số đại quý.
Sao Hóa Quyền, Thất Sát, có uy quyền, nhiều người nể sợ.
Gặp các sao Đại Hao, Thất Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư, người dưới khinh ghét.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Nô Bộc:
Bạn bè có quyền hành, nhờ bạn bè là nên.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Thiên Di:
Sao Hóa Quyền hợp vị nhất ở cung Mệnh, Quan, Thân. Tại đó, Hóa Quyền có nghĩa như mình có quyền bính, chính thức, tự mình tạo được thế lực, hậu thuẫn.
Hay lui tới chỗ quyền quý.
Có thế lực lớn trong xã hội, được trọng đãi, tín dụng.
Sinh phùng thời.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Tật Ách:
Giải trừ được tai nạn, nhưng nếu bị sao TUẦN, TRIỆT, và các sao xấu, thì hay gặp tai nạn về quyền lực, bị bãi truất, có án tù, công danh trắc trở, tự đắc, kiêu căng, ngạo mạn khiến ai cũng ghét, có hại, hư danh.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Tài Bạch:
Gia tăng sự tốt đẹp về việc mưu cầu tiền bạc.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Tử Tức
Con cái làm nên sự nghiệp, công danh thành đạt.
Ý Nghĩa Hóa Quyền Ở Cung Phu Thê
Chồng hay vợ là người có quyền chức lớn, vợ nể chồng, chồng nể vợ.
Ý Nghĩa sao Hóa Quyền Ở Cung Huynh Đệ:
Anh chị em làm nên sự nghiệp, có uy quyền.
Hóa Quyền Khi Vào Các Hạn:
Được trọng dụng, được giao phó trách nhiệm quan trọng.
Được thăng chức hay thăng cấp.
Nếu đi với hung sát tinh hãm địa, Hóa Quyền phối hợp tác họa mạnh mẽ.
Tháng Giêng kỵ ngày Tị Tháng Bảy kỵ ngày Hợi Tháng Hai kỵ ngày Dần Tháng Tám kỵ ngày Thân Tháng Ba kỵ ngày Hợi Tháng Chín kỵ ngày Tị Tháng Tư kỵ ngày Thân Tháng Mười kỵ ngày Dần Tháng Năm kỵ ngày Tị Tháng Mười một kỵ ngày Hợi Tháng Sáu kỵ ngày Dần T
Nhà ở lấy được ánh sáng tự nhiên sẽ tiết kiệm được nguồn năng lượng, khiến cho tinh thần mọi người thoải mái dễ chịu. Hầu hết các nhà thiết kế đều chủ ý đến không gian ban công, nếu diện tích nhà nhỏ cách làm thông thường là làm thông ban công với ph
òng cạnh nó, tạo ra không gian phòng rộng hơn; nếu diện tích nhà đủ rộng thì việc cân nhắc bố trí ban công sẽ nhẹ nhàng hơn. Bất luận là mở rộng không gian hay tạo không gian mới, quan trọng nhất vẫn là ý tưởng sáng tạo.
Việc cải tạo ban công đã có lịch sử khá lâu, ban công có sớm nhất được tạo cho phòng bếp và phòng tắm. Sau này đã xuất hiện ban công thiết kế cho phòng luyện tập thể thao, vườn hoa, phòng trà. Mỗi phương pháp cải tạo đều tồn tại điếm khiếm khuyết của nó. Vì vậy, khi chọn phương án cải tạo ban công phải coi trọng dến chức năng theo nhu cầu thông thường nhất của bản thân, cố gắng nâng cao hiệu suất sử dụng nó.
Ban công có rất nhiều chức năng, có thể trở thành bộ phận kéo dài ra của phòng khách, làm tăng tính thông thoáng của không gian, cũng có thể trở thành không gian giải trí độc lập, cũng có thể là nơi nghỉ ngơi, thư giãn. Dưới đây là một số ý kiến xung quanh vấn đề cải tạo ban công, xin cung cấp để độc giả tham khảo.
(1) Biến ban công thành phòng ở
Để tận dụng hết không gian ban công, người ta hay cải tạo nối thông nó với phòng bên cạnh, đồng thời dùng cửa sổ thấp có rèm che ngăn cách với bên ngoài. Diện tích phòng ngủ quá nhỏ hoặc thiếu ánh sáng nghiêm trọng có thể dùng phương án này để mở rộng không gian sử dụng, tăng thêm ánh sáng trong phòng.
(2) Ban công là một phòng sách nhỏ
Diện tích nhà hẹp thường không có không gian phòng sách hoặc phòng làm việc riêng, nếu cải tạo làm thông ban công với bên trong nhà, đó có thể trở thành một phòng sách mới.
(3) Ban công biến thành khu chứa đồ.
Nhà ở với không gian thu nạp quá ít, từ phòng bếp, lối đi không thể nào thấy được bên ngoài, nếu ban công cạnh phòng bếp thì góc ban công có thể cải tạo làm nơi đặt tủ chứa đồ, nơi chứa hoa quả, thức ăn hàng ngày ăn không hết hoặc chứa những vật phẩm không thường dùng.
"Không cánh muốn lên lên chẳng được có gan thì xuống xuống mà chơi".
Hai chúa tế gặp nhau như thêm sức mạnh như khẳng định vững trãi quyền uy.
Anh hùng tương ngộ: Biểu tượng chỉ sự quyền uy, sự thăng tiến trong học hành, kinh doanh. Bức này đại diện cho hành Kim cho nên hợp với người mang mệnh kim hoặc Thủy.
Đặt một bể cá phong thủy trong nhà hoặc văn phòng là một cách thu hút sự thịnh vượng và may mắn cực tốt đến với không gian của gia đình bạn.
Tuy nhiên, nếu đặt bể cá không đúng vị trí trong nhà nó có thể gây ra những năng lượng tiêu cực, từ đó ảnh hưởng đến sức khỏe và tài lộc của gia đình. Vì vậy bạn phải xem xét kĩ nơi đặt bể cá.
Bên cạnh việc tìm một vị trí phong thủy tốt cho bể cá cảnh, bạn cũng cần phải chăm sóc chúng thật tốt để thu hút dòng chảy năng lượng tích cực.
Dưới đây là một số mẹo để đặt và chăm sóc bể cá của bạn:
1. Đặt một bể cá dưới một bóng điện sẽ giúp giảm căng thẳng và áp lực tinh thần.
2. Không đặt bể cá trong nhà bếp hoặc phòng ngủ. Nó phù hợp nhất để được đặt trong phòng khách.
3. Không đặt bể cá ở trung tâm của ngôi nhà.
4. Vị trí của bể cá nên đặt tránh đối mặt trực tiếp về phía nhà bếp/ bếp vì các yếu tố lửa và nước sẽ đụng độ, gây ra các vấn đề sức khỏe cho các thành viên gia đình.
Không đặt bể cá cảnh đối diện với phòng bếp, bếp nấu.
5. Không đặt bể cá dưới bàn thờ thần vì nó sẽ gây ra mất mát về của cải.
6. Bể cá không được đặt ở vị trí phía sau ghế sofa phòng khách vì bể cá không vững chắc, nó có thể trào ra bất cứ lúc nào gây ảnh hưởng cho người ngồi trên ghế.
Tốt nhất vị trí sau ghế sofa nên là bức tường vững chắc.
7. Vị trí tốt nhất để đặt bể cá cảnh lần lượt là hướng Đông Nam (hút tiền tài), hướng Bắc (hút công danh), và hướng Đông (hút sức khỏe và tình cảm).
Nên đặt bể cá trên các màu thuộc mạng của chủ nhà: Mệnh Mộc: hướng Bắc, màu xanh lá cây. Mệnh Thổ: hướng Tây Nam, màu xanh dương. Mệnh Kim: hướng Bắc, màu trắng. Mệnh Thủy: hướng Bắc hoặc Đông, màu trắng hoặc xanh lá cây. Mệnh Hỏa không nên mua bể cá.
Chọn loại cá phù hợp để nuôi: Cá rồng chính là loài cá được nhắc đến nhiều nhất trong phong thủy, nhưng giá khá cao nên không thể phù hợp với tất cả mọi người. Cá chép hay cá vàng cũng là những lựa chọn thích hợp vì chúng đẹp và dễ nuôi, giá thành cũng dễ chấp nhận hơn. Cứ 8 – 9 chú cá có màu đỏ, cam, vàng, bạn nên bổ sung một chú cá đen để tạo sự cân bằng.
Mục đích của việc thả cá màu đen là để nó hấp thụ nguồn năng lượng tiêu cực trước khi tác động đến các thành viên trong gia đình. Nếu không có điều kiện nuôi cá trong bể lớn, bạn cũng có thể thả vào bể con cá màu vàng và một con cá màu đen.
Theo phong thủy, để tăng may mắn trong đường tình cảm, người ta có thể sử dụng các phương pháp “đào hoa vị”. Cắm hoa trong phòng ngủ là phương pháp “đào hoa
Cách làm này đòi hỏi phải xác định chính xác vị trí, màu sắc lọ hoa và số lượng hoa cắm trong lọ. Trong Tử vi, ngôi sao tượng trưng cho đời sống tình dục và quan hệ tình cảm trai gái là sao Mộc Dục. Bảng dưới đây cho biết ngày, giờ, tháng năm ngôi sao Mộc Dục vượng theo tuổi âm lịch.
Tuổi
Tý
Sửu
Dần
Mão
Thìn
Tỵ
Ngọ
Mùi
Thân
Dậu
Tuất
Hợi
Sao Mộc Dục
Dậu
Ngọ
Mão
Tý
Dậu
Ngọ
Mão
Tý
Dậu
Ngọ
Mão
Tý
Sau đó, dùng la bàn phong thủy xác định vị trí đặt bình hoa sẽ thúc đẩy vận đào hoa của chủ nhân. Cung Ngọ ở phía Nam (quẻ Ly), cung Tí ở phía Bắc (quẻ Khảm), cung Mão ở phía Tây (quẻ Đoài) và cung Dậu phía Đông (quẻ Chấn. Sao Mộc Dục vượng ở phương nào thì đặt lọ hoa ở phương ấy.Đoài thuộc chính Tay, nên chọn phòng ngủ phía Tây nhà. Giờ Dậu (5- 7 giờ chiều), năm Dậu, tháng 8 (tháng Dậu) sao Mộc Dục cực vượng, nên tiến hành bày lọ hoa thì phương pháp “đào hoa vị” càng hiệu quả. Màu sắc bình và số hoa trong bình dựa trên tuổi âm và ngũ hành như sau.
Tuổi
Ngũ hành
Màu sắc bình hoa
Số lượng hoa
Tý
Thủy
Xanh lam
1
Sửu
Thủy
Xanh lam
1
Dần
Mộc
Xanh lá cây
4
Mão
Mộc
Xanh lá cây
4
Thìn
Mộc
Xanh lá cây
4
Tỵ
Hỏa
Đỏ
9
Ngọ
Hỏa
Đỏ
9
Mùi
Hỏa
Đỏ
9
Thân
Kim
Trắng
7
Dậu
Kim
Trắng
7
Tuất
Kim
Trắng
7
Hợi
Thủy
Xanh lam
1
Theo Phong thủy Cát tường Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Thu Hương (##)
Phong thủy 2014: Nhà phạm Tam sát và cách hóa giải Tam sát –
Hướng nhà, hướng văn phòng, … phạm Tam sát, thì gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ. Trong phong thủy lấy hướng phạm tam sát là đại kỵ. Ngoài việc nhà ở, văn phòng, cửa hàng, phòng ngủ, phòng khách, phạm phải hướng có sao xấu “Ngũ
Hướng nhà, hướng văn phòng, … phạm Tam sát, thì gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ. Trong phong thủy lấy hướng phạm tam sát là đại kỵ.
Ngoài việc nhà ở, văn phòng, cửa hàng, phòng ngủ, phòng khách, phạm phải hướng có sao xấu “Ngũ Hoàng Đại Sát” chiếu, và sao xấu “Nhị Hắc” chiếu ngay hướng nhà mình đang ở, hoặc hướng văn phòng, hướng cửa hàng, mỗi năm mỗi hướng, thì bên cạnh đó cần phải chú ý đến hướng nhà, hướng văn phòng, hướng cửa hàng, hướng phòng ngủ phạm Tam sát.
Hướng nhà, hướng văn phòng, hướng cửa hàng, hướng phòng ngủ phạm Tam sát, thì người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ. Trong phong thủy lấy hướng phạm tam sát là đại kỵ.
Dần,Ngọ,Tuất hợp Hỏa cục, hòa vượng ở phương Nam,phương Bắc (Hợi, Tý, Sửu) và sự xung của nó là tam sát. (Hợi là kiếp sát, Tý là tai sát, Sửu là tuế sát, Tuế sát cũng gọi là mộ khố sát).
Thân,Tý,Thìn hợp Thủy cục, thủy vượng ở phương Bắc, phương Nam (Tỵ,Ngọ,Mùi) và sự xung của nó là tam sát. (Tỵ là kiếp sát,Ngọ là tai sát,Mùi là tuế sát).
Hợi,Mẹo,Mùi hợp Mộc cục,mộc vượng ở phương Đông, phương Tây (Thân,Dậu,Tuất) và sự xung của nó là tam sát. (Thân là kiếp sát,Dậu là tai sát,Tuất là tuế sát).
Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim cục, kim vượng ở phương Tây,phương Đông (Dần, Mẹo, Thìn) và sự xung của nó là tam sát. (Dần là kiếp sát, Mảo là tai sát, Thìn là tuế sát).
Lấy năm mà nói, như năm Dần, Ngọ, Tuất, Bắc phương đều nói là năm tam sát. Năm tam sát ở hướng, không thể tọa. Tọa tam sát tức tọa sát, đại kỵ: Năm, tháng, ngày, giờ Dần, Ngọ, Tuất, đều kỵ tu tạo ở Bắc phương. Các phương khác cứ thế mà suy ra.
Như vậy tam sát là tên gọi chung của kiếp sát,tai sát và tuế sát,mổi năm chiếm ba hướng tuyệt,thai và dưởng là tam hạp của ngủ hành.
Cụ thể: Năm nay là năm Giáp Ngọ (2014), theo câu quyết : Dần, Ngọ, Tuất: Sát Bắc. Có nghĩa là nhà ta ở hướng Bắc là phạm phải tam sát.
Nếu gặp phải tam sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.
Phương pháp hóa giải: Là đặt 3 con Kỳ lân hoặc 3 con Sư tử, và đặc biệt là 3 con Tỳ Hưu (vừa hóa giải hạn Tam sát, vừa chiêu tài lộc cho gia đạo). Đầu Kỳ lân hoặc Sư tử, hoặc Tỳ Hưu hướng ra ngoài cửa chính, muốn ngăn ngừa Tam sát, ta phải xếp liền 3 con Kỳ lân, hoặc 3 con Sư tử, hoặc 3 con Tỳ Hưu cùng một chỗ. Về chất liệu của Kỳ lân hoặc Sư tử, hoặc Tỳ Hưu, thì bằng đá, bằng ngọc, hay kim loại đều sử dụng được.
Những lời thơ chúc Tết hay nhất 2017 dành cho bạn bè, hãy lựa chọn những vần thơ, câu đối Tết thích hợp để tặng cho người thân và gia đình một năm an lành
Trong một lá số, cung Quan Lộc và Tài Lộc là hai cung có vị trí hợp chiếu với Mệnh và được xem là hai cung quan trọng. Chữ Tài Lộc cũng nói lên hết ý nghĩa của cung này. Nếu như cung Quan Lộc diễn đạt con đường công danh, sự nghiệp và cả một phần nào chuyện vợ chồng, thê thiếp thì cung Tài Lộc không chỉ đơn thuần nói về vấn đề tiền bạc mà cũng phần nào phản ảnh lãnh vực nghề nghiệp của mình.
Điều mà chúng ta sẽ thấy trong một vài lá số mà nghề nghiệp của đương sự được mô tả trong cung Tài Lộc còn rõ ràng hơn cung Quan Lộc nữa. Trường hợp này thường thấy trong các lá số của người Thân Cư Tài Lộc mà chúng ta sẽ bàn đến.
Cung Tài Lộc diễn tả vấn đề tiền bạc của một đời người. Có tiền nhiều hay ít, có tiền bằng cách nào, làm ra tiền sớm hay muộn, kiếm tiền dễ dàng hay khó khăn, tiền do chính bàn tay mình tạo dựng nên hay được thụ hưởng di sản của giòng họ. Tiền bạc do lộc của trời như trúng số, hoặc do người khác mang đến. Có tiền rồi giữ được hay không? Hay dễ bị hao tài? Tiền bạc có mang lại hạnh phúc cho đương số hay không, hay có tiền thì có tai họa đi liền theo sau v.v…
Cung Tài Lộc ở vị trí đối diện với cung Phúc Đức cho nên ông bà chúng ta có câu: “Có phúc mới có phần” ngụ ý là số giàu cũng do Phúc Đức. Bởi vậy cung Tài Lộc cũng chỉ rõ người có số được hưởng gia tài, sản nghiệp của ông bà, cha mẹ để lại hoặc tiền tài phải do tự hai bàn tay của mình tạo dựng nên mới có được. Nói một cách khác, tất cả những tốt xấu của cung Phúc Đức đều có ảnh hưởng mạnh mẽ vào cung Tài Lộc hơn những cung khác, và đó cũng là sắp xếp rất có ý nghĩa của khoa Tử Vi Đẩu Số, một trong những môn học huyền bí của người Trung Hoa đã chịu ảnh hưởng sâu xa triết lý nhà Phật.
Những người sinh vào giờ Thìn (từ7am tới 9am) hay là những người sinh vào giờ Tuất (từ 7pm tới 9pm) thì Thân sẽ rơi vào cung Tài Bạch. Có người nghĩ rằng nếu Thân cư Quan Lộc thì sẽ làm quan, Thân cư Tài Lộc thì sẽ giàu có. Quan niệm này không chính xác bởi vì tuy là số thân cư Quan Lộc nhưng làm quan hay làm người bình dân thì cũng còn tùy vào cung Quan Lộc của đương sự tốt hay xấu. Tương tự, như số Thân cư Tài Lộc, giàu hay nghèo cũng còn tùy vào cung Tài Lộc tốt xấu ra sao. Tuy nhiên, những người Thân cư Tài Lộc, họ có những nét đặc biệt khái quát như sau:
Trước tiên, tiền bạc là vấn đề chủ yếu và là mục đích quan trọng trong cuộc sống của họ. Nói như vậy không có nghĩa là người có Thân cư Tài Lộc quan niệm sống của họ chỉ có tiền mà họ là những người có khả năng làm ra tiền. Làm ra tiền nhiều hay ít, dễ dàng hay khó khăn, và bằng cách nào thì cũng còn tùy vào lá số của mỗi người. Dù nghèo hay giàu, người Thân cư Tài Lộc thấu hiểu giá trị của đồng tiền và sử dụng đồng tiền ra sao cho xứng đáng với giá trị của nó. Chuyện đáng xài thì xài, chuyện không đáng thì 1 xu cũng không bỏ ra. Mẫu người này quan niệm tiền là cái đích tiên quyết phải có, rồi từ đó xử dụng tiền như một phương tiện để được những mục đích khác mà họ mong muốn.
Người Thân cư Tài Lộc thường có năng khiếu về thương mại, kinh doanh. họ là những người thích hợp để trở thành chủ nhân của những cơ sở làm ăn mua bán và thường trở nên giàu có bằng đường kinh doanh nếu cung Tài Lộc của họ tốt đẹp. Ngược lại, một người có Thân cư Tài Lộc mà cung Tài Lộc lại không được sáng sủa thì họ sẽ là người suốt đời vất vả vì tiền, hay thường gặp những tai họa về tiền bạc. Có thể đến một vận hạn nào đó, họ cũng có cơ hội làm ra tiền nhưng lại không giữ được tiền trong tay.
Cuối cùng, như chúng ta đã nói ở trên, khi Thân cư vào cung Tài Lộc thì Thân sẽ ở vị trí đối diện với cung Phúc Đức. Có nhiều vị nghiên cứu về khoa Tử Vi Đẩu Số thì họ cho rằng cung Thân quan trọng hơn Mệnh vì cung Thân biểu tượng cho trung vận và hậu vận, là khoảng thời gian mà chúng ta bắt đầu rời khỏi vòng tay của cha mẹ để lăn lộn vào đời tự lập thân. Và như vậy, những người Thân cư Tài Lộc, cung Thân sẽ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của cung Phúc Đức kể từ khi họ bước chân vào đời. Nói một cách khác, hậu vận của một người Thân cư Tài Lộc sẽ ra sao cũng là một phần tùy thuộc vào sự tốt xấu của cung Phúc Đức. Nếu nói theo triết lý của đạo Phật là đương số hưởng được sự tích đức của ông bà, cha mẹ hay là đương số phải trả nghiệp cho ông bà, cha mẹ của mình.
Phụ nữ mắt lồi, lông mày thưa, trán cao vuông, mày lớn cao và đậm, trán lồi, cổ ngắn, mặt dài quá, cộng với miệng lớn,… có tướng sát chồng Danh xưng hình khắc ở đây có nghĩa rất rộng rãi. Nhẹ thì hàm ý rằng khi lấy chồng, vợ chồng sẽ xung đột, gia đạ
Phụ nữ mắt lồi, lông mày thưa, trán cao vuông, mày lớn cao và đậm, trán lồi, cổ ngắn, mặt dài quá, cộng với miệng lớn,… có tướng sát chồng
Danh xưng hình khắc ở đây có nghĩa rất rộng rãi. Nhẹ thì hàm ý rằng khi lấy chồng, vợ chồng sẽ xung đột, gia đạo sóng gió, ít khi có hạnh phúc, nặng thì biểu lộ sự hung hiểm xảy đến cho người chồng công danh sự nghiệp, sức khoẻ hoặc sinh mạng, vợ chồng chia ly hay đứt đoạn. Xem tướng phụ nữ khắc chồng
Ngoài ra khi luận đoán về sự hình khắc của phụ nữ đối với chồng, ta còn cần phải đặc biệt chú ý đến chính bản thân người chồng nữa. Nếu toàn thể bộ vị của người chồng tốt đẹp, nhất là mạng cung thê thiếp không khuyết hãm thì sự tai hại của hình khắc giảm thiếu rất nhiều. Trái lại, bản thân người chồng (cả hình tướng lẫn tâm tướng) đều dưới mức trung bình thì sự tác dụng của hình khắc do người vợ đem lại sẽ rất lớn và có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi lãnh vực sinh hoạt của đấng phu quân. Xin độc giả lưu ý điểm này trước khi đoán xét về tướng hình khắc chồng của phụ nữ. Đại để các dấu hiệu sau đây đều bị tướng học liệt kê vào tướng phụ nữ khắc chồng: – Phía dưới hai mắt vô bệnh tật mà có sắc khí xanh xám .
– Mắt lớn lồi (nhỏ và dài mà lồi thì đỡ tai hại hơn). Lông mày thưa vàng và ngắn .
– Mày thô, mắt có sát khí
– Hai mép miệng và hai phát lệnh đều có nốt ruồi
– Phần sống mũi nổi gân máu
– Trán cao, hai phần Nhật Nguyệt giác nổi cao và hướng lên
– Tiếng nói như nam giới hoặc oang oang như sấm động hoặc âm thanh sắc cao như sói vào tai người nghe
– Trán vuông, mày lớn cao và đậm
– Xương lưỡng quyền vừa thô vừa lộ
– Trán lồi, cổ ngắn, hoặc trán cao mặt hãm
– Mũi hếch thấp, mắt thuộc loại tam tứ bạch, hoạc hình tam giác mà lộ hung quang. Có đủ tất cả là tướng đại hình khắc và yểu
– Sắc da mặy thô xạm như màu đất chết
– Mặt chè bè về chiều ngang (phần Trung đình) mà lại sát thanh nghĩa là tiếng nói lanh lảnh như tiếng kim khí va chạm nhau khiến người nghe cảm thấy ớn lạnh xương sống .
– Trán hẹp, nhọn, tai thấp hoặc trán nhỏ nhọn hẹp và lông mày giao nhau
– Trán có tật bẩm sinh (vết sẹo, vằn trán thuộc loại loạn văn rất rõ lúc còn niên thiếu) .
– Mũi hếch, tai khuyết hãm, mày thô và mắt có tia máu ăn lan từ tròng trắng xuyên qua lòng đen đén đồng tư, thuật ngữ tướng học gọi là Xích mạch xâm đồng
– Sơn căn có nốt ruồi và dưới mắt có nhiều vết nhăn (đây nói phụ nữ ở trung niên trở lại)
– Xương lưỡng quyền nổi cao và nhọn như chỏm núi
– Tác có phù quang (trơ trẽn không có sinh khí), da trắng và khô mốc
– Mặt dài quá, cộng với miệng lớn (thành ngữ nói là miệng ngoác tới tận mang tai như miệng cá sấu)
– Ấn đường có một lằn sâu chạy thẳng lên trán, thuật ngữ tướng học gọi là Luyến trâm văn .
– Lông mày thưa và mường tượng như co rút lại (nghĩa là đầu và lông chân mày lớn ngang nhau trái với lẽ thường là đầu lông mày thon dần còn chân lông mày lớn)
Nhà hợp phong thủy tất hưng thịnh, dưới đây là một số bí quyết phong thủy dương trạch cát tường, bạn đọc nên tham khảo để áp dụng vào nhà mình.
Phong thủy là bộ môn đã có lịch sử từ lâu đời, trong đó, phong thủy dương trạch với nhiều trường phái khác nhau, nhiều sự tích hợp khác nhau đã đúc rút ra được những kinh nghiệm hết sức quý báu. 13 bí quyết phong thủy dương trạch cát tường dưới đây là chìa khóa mở cánh cửa phong thủy cho ngôi nhà của bạn.1. Âm dương hòa hợp là nguyên tắc cơ bản nhất trong phong thủy truyền thống, dù bài trí nhà cửa như thế nào thì cũng phải lấy nguyên tắc này làm trọng yếu.2. Nếu phía Nam nhà có đường lớn hoặc nhà; phía Bắc có phòng thì đó là vị trí phát tài của người tuổi Tý, tuổi Ngọ nhưng lại rất không thuận lợi với người tuổi Thìn, tuổi Tỵ, tuổi Hợi, tuổi Tuất, tuổi Mùi, tuổi Thân, tuổi Sửu và tuổi Dần.3. Nếu phía Bắc nhà có đường lớn hoặc nhà thì tốt cho tài lộc của người tuổi Thìn, Tỵ, Hợi, Mùi, Thân, Sửu, Dần còn lại không mấy thuận lợi với người tuổi Tý, Ngọ.4. Nếu phía Đông nhà tối tăm hoặc có đường lớn thì vợ chồng trong nhà phải thường xuyên bồi dưỡng tình cảm nếu không sẽ nảy sinh mâu thuẫn, tạo thành hiện tượng bất ổn trong hôn nhân.
5. Nhà vệ sinh ở hướng chính Bắc tức là ứng với công năng của các cơ quan như tim, thận và huyết áp có vấn đề. 6. Phòng bếp ở hướng Đông Bắc, người trong nhà dễ mắc bệnh về dạ dày, lá lách và các căn bệnh liên quan tới thần kinh, não.7. Phòng bếp ở hướng Tây Bắc thì người trong nhà nên ăn nhiều đồ chay, ít ăn mặn để tránh các bệnh tật về tim và xuất huyết não.Nhà tốt hay xấu nhờ cả vào sắc khí phong thủyDương cơ tam yếu: Phòng bếp (P2)Dương cơ tam yếu: Cổng, cửa (phần 2)8 cách hóa giải nhà khuyết góc theo quy tắc phong thủy (P1)Chọn phù trấn trạch hợp với phong thủy nhà đất 8. Hướng nhà mà xung, âm dương tương hại thì quan hệ nam nữ trong nhà rất phiền phức, thường hay ầm ĩ.9. Hướng cửa mà gặp trường hợp hai cửa đối nhau hoặc cửa lệch, của nhà đối diện cửa ban công thì là lỗi phong thủy, nên dùng cầu phong thủy có đường kính 4cm để hóa giải hoặc đổi hướng cửa hay đặt vài chậu cây cỏ trước cửa nhà để dùng Mộc hóa sát.10. Phòng hoặc nhà có nhiều góc nhọn thì ở cửa ra vào làm một cái huyền quan, trái phải có độ dày 10cm, gọi là phương thức hóa giải âm Mộc phá hướng.11. Nhà có góc tù cũng dùng phương pháp âm Mộc phá hướng để hóa giải.12. Cửa nhà đối diện hành lang, đường lớn thì dùng trang sức bằng inox treo ở cửa để hóa sát.13. Trong trời đất, ánh sáng tự nhiên nhất là bắt nguồn từ mặt trời và mặt trăng, đều có hình tròn, nên đèn hình tròn là tốt nhất theo phong thủy, hạn chế đèn hình nhọn.
► Xem thêm: Ngũ hành và những ảnh hưởng đến cuộc đời, vận mệnh
Thái Vân Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Xem bói ngày sinh, bói ngày sinh là dựa vào tiêu chí thời gian con người được sinh ra gồm: năm, tháng, ngày, giờ sinh để luận đoán vận mệnh của cả cuộc đời. Vì vậy nói xem bói ngày sinh là nói tóm gọn của việc xem bói năm, tháng, ngày, giờ sinh.
Tại sao chỉ cần dựa vào năm, tháng, ngày, giờ sinh là luận đoán được cả vận mệnh cuộc đời?
Về bản chất, việc luận đoán vận mệnh dựa vào các thông tin như: tướng mặt, tướng tay, xem tướng, xem quẻ, xem bói giờ ngày tháng năm sinh đều là kết quả của xác suất thống kê. Trong trường hợp việc xem bói ngày sinh thì ở phương Đông, người xưa đã thống kê lại các thời điểm sinh ra của các nhân vật trong lịch sử như vua chúa, quan lại, người nổi tiếng, người thành công, người thất bại, kẻ nổi loạn, người khởi nghĩa…. trong lịch sử suốt hơn cả trăm năm, thậm chí cả ngàn năm. Và dĩ nhiên công việc thống kê vận mệnh này kéo dài qua nhiều thế hệ, nhiều người khác nhau. Sau khi thu thập một số lượng đáng kể mệnh cục, người ta nhận ra rằng thời gian sinh ra của mỗi người chính là mật mã cuộc đời của chính người đó và có những kỹ thuật, dấu hiệu để nhận diện các mật mã cuộc đời đó.
Nguyên lý của việc xem bói ngày tháng năm sinh là gì?
Quan điểm phương Tây cho rằng thời gian là đường thẳng một chiều, cứ tiến mãi mãi về trước, ví như như năm 2014 đã qua và không bao giờ trở lại. Quan điểm phương Đông cho rằng thời gian là sự lặp lại có tính hệ thống của 60 năm ( bắt đầu từ năm Giáp Tý và kết thúc ở năm Quý Hợi). Tức là cứ 60 năm lại lặp lại một lần. Vì vậy nguyên lý của việc xem bói ngày tháng năm sinh là dựa vào sự lặp lại của lịch sử, những người tuy sinh ra cách nhau hàng trăm năm nhưng theo âm lịch nếu có năm, tháng, ngày, giờ sinh giống nhau sẽ có số phận cuộc đời khá giống nhau.
Xem bói ngày tháng năm sinh có những trường phái nào?
Có 2 trường phái chủ đạo trong việc xem bói giờ ngày tháng năm sinh là trường phái Tử Vi và trường phái Tứ Trụ. Trường phái Tử Vi là dựa vào âm lịch và sự phân bổ của hơn 100 ngôi sao trong các cung mệnh của một người để luận đoán vận mệnh. Trường phái Tứ Trụ là dự vào lịch tiết khí và sự tương tác, kết hợp của 5 yếu tố Mộc, Hỏa, Thổ, Kim, Thủy trong mệnh cục của một người để luận đoán vận mệnh.
Sau loạt bài "10 điều tâm niệm khi đoán số Tử Vi" cho khoa Đẩu Số Tử-Vi. Người viết vẫn chỉ mong làm một công việc bình thường nhất là truyền thông đến quý vị say mê nghiên cứu Tử-Vi, một vài suy nghiệm thâm thúy đã tìm thấy ở khoa lý học Đông Phương này. Trong khuôn khổ tổng quát vừa nói, kẻ viết xin trình bày thêm"10 trạng thái kỳ thú của Tử-vi" như sau:
1- Vó câu nghị lực
Biết xem Tử-vi ai cũng phải công nhận giá trị quan hệ của các sao Thiên Mã, nó tượng trưng cho nghị lực ở đường đời, cũng như chiếc xe đi của đương số. Thiên Mã chỉ đóng ở 4 cung thuộc Tứ sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi. Khi Mã đóng ở cung nào, thì Mã thuộc hành của cung đó.
Thí dụ: Thiên Mã đóng ở cung Thân, tức là Mã Kim, Thiên Mã đóng ở cung Dần là Mã Mộc ... Tuy vậy, có điều lý thú nhất, là khi Mã đóng ở cung nào có sao Tuần thì phải nên hiểu rằng: Mã không còn ở cung đó nữa, mà Thiên Mã đã nhờ chiếc cầu Tuần nhảy tới (theo chiếu thuận) vị trí mới để trở thành Mã của hành ở cung mới nhảy tới. Thí dụ: Thiên Mã đóng ở cung Thân mà cung Thân có sao Tuần thì phải hiểu rằng Thiên Mã đã nhảy tới cung Hợi, để trở thành Mã Thủy (chứ không phải là Mã Kim nữa). Do đó, khi đối chiếu ngũ hành của Mã với ngũ hành của Mệnh, ta nên để ý tới sự kiện Mã ngộ Tuần (Sao Triệt không kể tới) mà luận giải về tính cách phấn đấu của đương số trong đời sống cũng như về những tai họa do xe cộ gây ra …
2- Đối kháng của Định Mệnh
Lá số Tử-Vi gồm 12 cung, mỗi cung mang một chủ đề trong 12 chủ đề của đương số là:Mệnh, Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Di, Ách, Tài, Tử, Phối, Bào. Ta hãy để ý có 6 đôi cung xung phá nhau, lần lượt là:
– Dần với Tị – Sửu với Ngọ – Tý với Mùi – Hợi với Thân – Mão với Thìn – Dậu với Tuất.
Cho nên khi nhìn vào các cung trên, ta thấy ngay các vấn đề đã trở thành nên những đối tượng tranh chấp (một thắng một bại, một mất một còn, một chánh một tà, một thịnh một suy) nhau thật rõ ràng.
Rồi giữa những cặp cung tranh chấp ấy, ta để ý những sao của cung nào hợp và lợi cho ngũ hành của bản Mệnh, thì cung ấy cường và cung kia nhược. Thí dụ: Phúc – Nô xung phá, nếu Nô cung cường thỉ Phúc cung nhược, Tử phối xung phá, nếu Phối thịnh thỉ Tử suy …..
3- Liên minh kỳ diệu
Nếu đã có 6 đôi cung phá nhau, thì cũng có 6 đôi cùng hạp nhau (nhưng chỉ là hạp một chiều) được gọi là 6 đôi nhị hợp:
– Tý với Sửu (Sửu lo cho Tý) – Dần với Hợi (Hợi lo cho Dần) – Mão với Tuất (Mão lo cho Tuất) – Thìn với Dậu (Dậu lo cho Thìn) – Tỵ với Thân (Tỵ lo cho Thân) – Mùi với Ngọ (Mùi lo cho Ngọ)
Từ căn bản này, 12 chủ đề của bản số Tử-Vi đã thu lại làm 6 hành động làm lợi cho 6 chủ đề mà thôi. Thí dụ: Mệnh đóng tại Tý, thì bản số có giải đáp tổng quát ngay: cha mẹ lo cho đương số, bạn bè đem tài lộc tới cho đương số ….
Một lý thú căn bản suy gẫm: cung an Mệnh (tượng trưng cho đời sống tiêu cực của con người) luôn luôn được cung phụ mẫu che chở, nhưng cung an Thân (tượng trưng cho hành động của con người) lại luôn luôn sinh phò cho cung Phụ Mẫu (có ý nghĩa như sự báo hiếu vậy). Vấn đề này đã được cụ Thiên Lương cho là một bố cục tế vi của cổ nhân khi soạn ra cách an sao lập số Tử-vi vậy.
4- Hạnh phúc lâm nguy
Bộ Sát Phá Tham là nhóm tinh đẩu quá khích, chủ về các hành động sát phạt, cho nên khi người ở cách Cơ Nguyệt Đồng Lương mà sang Đại hạn Sát Phá Tham thì hãy coi chừng sự xông xáo thái quá của nhóm sao vừa nói gây ra phản ứng phũ phàng không sao lường được (điều này thì ai cũng biết cả). Tuy nhiên ở đây, ta hãy để tâm kiểm nghiệm hai trường hợp:
– Bộ Sát Phá Tham ở cung Phụ Mẫu. – Và Bộ Sát Phá Tham ở cung Phu Thê.
Luôn luôn là khuynh hướng báo trước sự hình khắc chia ly (nhẹ cũng là cảnh ông nói gà, bà nói vịt, cha ở nhà trước mẹ ở sân sau…). Trong trường hợp bộ Sát Phá Tham (dù đặc địa hay hãm địa) ở trong vòng Thái Tuế thì còn đỡ (giảm 50 % hiệu lực), chứ nếu chúng ở ngoài vòng Thái Tuế của bản số (Vòng Thái Tuế là vòng tam hợp cung tuổi của bản số) thì thật là tai hại vô cùng.
5- Đường đời cô đơn
Xem số Tử-Vi, nhiều người có thói quen nhìn ngắm các chính diệu đắc địa hay hãm địa mà luận giải sự tốt xấu. Tôi thấy điều này có vẻ phiến diện, hời hợt, khi đúng khi không. Thật ra vấn đề ngũ hành của chính tinh mới là hệ trọng. Đối với hai cung Phối và Nô là hai nơi quần tụ của mỗi cá nhân trong xã hội, cần phải đẹp đẽ để đời sống thêm ý nghĩa (từ đời tư đến đời công). Cái đẹp ở hai cung Phối và Nô có nghĩa là có bạn đời và bạn đường chung thủy khả tín. Chúng ta hãy chú ý đến các ngũ hành của chính diệu đóng tại cung Phối và Nô như sau:
a) Đối với cung Phối
Nếu ngũ hành của chính tinh cung Phối sinh nhập với ngũ hành của bản mệnh thì đời sống vợ chồng lâu dài đầm thắm, nếu cung Phối có chính tinh xung khắc với ngũ hành bản Mệnh thì: anh đường anh, tôi đường tôi, tình nghĩa đôi ta chỉ có thế thôi … Đặc biệt, cung Phối có hai chính diệu (một hạp, một khắc) nghĩa là trong đời tình cảm thế nào cũng hai lần hát khúc tào khang là ít.
b) Đối với cung Nô
Ngũ hành chính diệu sinh nhập ngũ hành bản Mệnh thì có bản bè, thuộc hạ tốt, trông cậy được. Bằng như ngũ hành chính diệu xung khắc ngũ hành bản Mệnh là kể như đường đời cô độc, không ai là Chung Tử Kỳ của Bá Nha cả. Khi ngũ hành của bản Mệnh sinh xuất ngũ hành của chính diệu tại Nô cung, phải coi như một đời tôi mọi cho bằng hữu.
Thí dụ: Người Mạng Thổ, Nô cung có Vũ Tướng, là kể như không có bạn tri kỷ!. (vì Vũ Khúc là Kim,Thiên Tướng là Thủy, ngũ hành bản Mệnh là Thổ không hợp và lợi gì với Kim và Thủy cả). Còn các bàng tinh và phụ tinh chỉ là chuyện thứ yếu, thêm bớt chút đỉnh ý nghĩa thôi.
6- Bạn là ai?
Cuốn Tử-Vi nghiệm lý của cụ Thiên Lương có nói: "Môn Tử-Vi khoa tính tình học tiềm ẩn“, tôi thấy điều này rất chí lý. Muốn tìm hiểu tính tình của một bản số, ta nên vẽ ra 3 vòng Tam hợp là:
– Vòng Thái Tuế: tượng trựng tư tưởng của mình. – Vòng Thân: tượng trưng hành động của mình.
Vòng Thái Tuế là Tam hợp của ba cung có tên giống địa chỉ năm sinh. Vòng Mệnh là Tam hợp của ba cung an Mệnh, cung Quan Lộc và cung Tài Bạch. Vòng Thân là tam hạp của ba cung liên quan với cung an Thân. Sau đó, ta ghi nhận ngũ hành của mỗi vòng:
– Hợi Mão Mùi là Mộc; – Dần Ngọ Tuất là Hỏa; – Thân Tí Thìn là Thủy; – Tỵ Dậu Sửu là Kim.
Rồi lý luận theo tám trường hợp kể sau:
– Vòng Mệnh cùng hành với vòng Thái Tuế, còn Vòng Thân ở thế ngũ hành tương khắc, là người ngụy quân tử nói hay mà làm điều ác hiểm (giống như vai trò Nhạc Bất Quần trong Tiếu Ngạo Giang Hồ của Văn sĩ Kim Dung) – Vòng Thân cùng hành với vòng Thái Tuế, còn Vòng Mệnh ở thế ngũ hành tương khắc, là người nói dữ dằn nhưng hành động lại quang minh chính trực (như mẫu người Từ Hải trong truyện Kiều) – Vòng Mệnh, Vòng Thân cùng hành với vòng Thái Tuế: tốt nhất, quân tử chính danh. – Vòng Mệnh cùng hành với Vòng Thân nhưng xung khắc ngũ hành với vòng Thái Tuế, là người chung thân bất mãn, lãnh tụ của đối lập, thích nghi và làm điều ngang trái. – Vòng Thái Tuế sinh xuất vòng Mệnh nhưng Vòng an Thân lại sinh nhập Vòng Thái Tuế, là mẫu người cực kỳ khôn ngoan, chủ trương nhượng bộ trong lý thuyết rồi lấn lướt trong hành động. – Vòng Mệnh cùng hành với Vòng Thân nhưng sinh nhập vòng Thái Tuế là người luôn chủ trương lấn lướt tha nhân, chuyên nghĩ và xếp đặt chuyện ăn người, mẫu người tham vọng. – Vòng Mệnh cùng hành với vòng Thân nhưng được Vòng Thái Tuế sinh xuất là người hiền lành đến nhu nhược, luôn cam phận thiệt thòi (một sự nhịn, chín sự lành). – Vòng Mệnh sinh nhập Vòng Thái Tuế, rồi Vòng Thái Tuế sinh xuất Vòng Thân là người nói hay làm dở, nói nhiều làm ít đa lý thuyết, thiếu thực hành, dốt hay nói chữ.
7- Nên sống hay chết
Đời có vinh kẻ nhục, số Tử-Vi cũng có những nét bàng bạc đồng sao mà dị nghĩa, cả hai người nhe răng nhưng người này cười mà kẻ kia lại khóc. Đó là trường hợp bộ ba Mã-Khốc-Khách. Nhiều sách đều khẳng định hạn gặp Mã-Khốc-Khách là vận tốt, tôi đã kiểm nghiệm thấy không đúng mà phải luận giải thế tương quan giữa ngũ hành của Mã với hành của Mệnh trước tiên đã, nếu thấy Mã phò người là thì mới là nhạc ngựa khánh vàng reo vui, còn thấy Mã hại người thì chỉ là tiếng kèn trống đám ma thôi (hoặc đến hạn đó gặp nhiều cái rủi ro đưa tới như bệnh, tật, mất xe, hao tài tốn của, nhiều chuyện bực mình …)
Thí dụ: Người tuổi Ngọ, mạng Mộc Mã ở cung Thân (Mã Kim) vậy là Mã hại người. Ôi! còn ghê rợn nào bằng hạn Mã-Khốc-Khách, khóc dở, mếu dở … Người tuổi Dần, mạng Thủy, Mã đóng ở cung Thân (Mã Kim), đây là Mã phò người, nên gặp hạn Mã-Khốc-Khách là đến hồi thái lai vậy. Từ đó mà suy luận rộng thêm ra các trường hợp khác
8- Sung sướng hay đau khổ
Khi nào chính diệu xung chiếu được coi như chính diệu tọa thủ ở cung vô chính diệu? – Khi nào Vòng tam hợp của cung vô chính diệu có hành khắc chế được hành của Vòng tam hợp cung xung chiếu có chứa chính diệu.
Thí dụ: Mệnh vô chính diệu tọa thủ ở cung Dậu (vòng tam hợp là Tỵ Dậu Sửu: Kim). Cung xung chiếu là Mão (vòng tam hợp Hợi Mão Mùi: Mộc) chứa hai chính diệu Thái Dương và Thiên Lương. Vậy vòng Kim khắc chế vòng Mộc, nên chiếm đoạt được hai chính tinh Thái Dương và Thiên Lương đem về cung Dậu xử dụng. Ngược lại nếu hành của cung vô chính diệu bị hành của cung xung chiếu áp đảo thì kể như "Hư không chi địa" hoàn toàn, lúc này cung vô chính diệu lại càng lâm nguy và dễ dàng để cho các "Hung tinh chiếu lược" hoành hành.
9- Nhận diện ác quỉ
Cụ Hà-Lạc Dã Phu Việt-Viêm-Tử trong "Tử-Vi Áo Bí " đã đề cao vai trò của bộ Tả Phù và Hữu Bật. Thật tình mà nói, thì hai sao này là những "gián điệp hai mang" nghĩa là nó vừa hữu ích mà vừa nguy hiểm khi tìm biết tánh nết của một người qua bản số Tử-Vi. Khi Tả-Hữu đóng vào vòng Thái Tuế có hai trường hợp xảy ra:
– Nếu trong vòng Thái Tuế không có Địa Không, Địa Kiếp, Hóa Kỵ, Đà La, là người chính nhân quân tử. – Nếu trong vòng Thái Tuế có thêm Không, Kiếp, Kỵ, Đà thì hẩm hiu cho người có tài mà không có thời (sinh bất phùng thời)
Riêng trường hợp hai sao Tả Hữu đứng ở thế đối lập với vòng Thái Tuế hay đứng ở thế sinh nhập vòng Thái Tuế [Ví dụ: tuổi Ngọ, vòng Thái Tuế là Hỏa và hai sao Tả-Hữu đóng cung Mùi (thuộc hành Mộc)] thì dù có thêm Không, Kiếp, Kỵ, Đà hay không vẫn là hạng hữu tài vô hạnh, làm điều quấy đảo thiên hạ.
10- Anh Hùng chiến trận
Sao Phá Toái chỉ chịu đứng ở ba cung Tỵ-Dậu-Sửu. Nó tượng trưng cho sự ương ngạnh, thích làm điều phá tán, vỡ đổ (giống như nhân vật Na-Tra trong chuyện Phong Thần). Sao này coi như con đẻ của Phá Quân, nên khi Phá Toái đồng cung với Phá Quân thì kết hợp thành sức mạnh vô song (tương tự như Vũ Khúc gặp Văn Khúc) chủ về võ nghiệp thời danh. Nếu vòng Thái Tuế lại chứa "Toái Quân lưỡng Phá " này thì không cần phải nói nhiều: rõ ràng là bậc anh hùng trong thiên hạ, ấn chức nguyên nhung trao vào tay này không hổ thẹn chọn lầm người.
Tóm lại, để kết luận cho bài Tham luận này, ta có thể tạm bắt chước người Tây Phương để nói rằng: "Đưa Lá số Tử vi của bạn đây, tôi sẽ nói bạn là ai!"
Trong tử vi Nhâm Ngọ là ngựa chinh chiến, cá tính cương cường nóng nảy, tâm tính lương thiện, có phong thái của bậc quân tử, không có hành vi của kẻ tiểu nhân.
Trong tử vi Nhâm Ngọ là ngựa chinh chiến, cá tính cương cường nóng nảy, tâm tính lương thiện, có phong thái của bậc quân tử, không có hành vi của kẻ tiểu nhân.
Dương liễu Mộc thướt tha dịu dàng ở sườn đê, mềm mại ỏ trong vườn, lá liễu mảnh mai, cành liễu buông rủ.
Mộc nhu hòa, cành nhỏ mềm. Mộc có thể sinh Hỏa, nhưng Hỏa nhiều là tượng thiêu rụi. Tuy Kim sinh vượng cũng không thể làm thương hại, đắc Kim chủ về quý.
Thủy, Thổ thịnh cũng chủ về quý, duy kỵ Giáp Ngọ Sa trung Kim. Vì có thể làm thương hại Mộc này.
Trong tử vi Nhâm Ngọ Mộc tự tử, hồn bay mà thần khí linh tú. Người bẩm thụ được nó có đức sáng vượt trội, là người nhân nghĩa, dũng mãnh, lập được công trạng, chủ về trường thọ.
Mộc này ưa Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ. Không ưa Canh Ngọ, Tân Mùi Lộ bàng Thổ. Nếu như có Đinh Hợi ốc thượng Thổ, Đinh Nhâm hợp hóa là tượng cát lợi.
Thủy gặp Giáp Thân, Ất Dậu Tỉnh tuyền Thủy; Nhâm Thìn, Quý Tỵ Trường lưu Thủy; Giáp Dần, Ất Mão Đại khê Thủy, Đinh Sửu Giản hạ Thủy đều cát lợi, sẽ có thành tựu.
Mộc này tự có Hỏa, cho nên không nên lại gặp Hỏa khác, phạm phải chủ về thương hại đến tuổi thọ.Vì vậy, ngũ trụ không ưa gặp Bính Ngọ, Đinh Mùi, chủ về đại hung, e khó tránh họa hỏa hoạn.
Gặp Đinh Mão Lư trung Hỏa chủ cát lợi. Bởi vì Đinh lộc tại Ngọ, Nhâm quý tại Mão. Nếu như gặp Kỷ Sửu Tích lịch Hỏa, lại có Bính Thìn, Đinh Tỵ Sa trung Thổ làm nền tảng, chủ về sang quý.
Kỵ gặp Tý xung, phạm phải chủ về con cái duyên bạc, cả đời không yên ôn.
Gặp Kim không tốt, duy Canh Tuất, Tân Hợi Thoa xuyến Kim; Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim trợ giúp có thể thành công.
Ưa gặp Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc, chủ phú quý, trước nghèo sau giàu, hơn nữa chủ về sang quý, có thành tựu, mệnh tốt.
Cũng ưa Quý Sửu Tang đố Mộc làm núi, làm chỗ dựa thành rừng, chủ cát lợi. Không ưa có Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc, chủ nghèo hèn, phú quý không được dài lâu. Trong tác phẩm Thuật Đăng hạ lại nhấn mạnh: “Trước tiên phải xem ngũ trụ, sau mối kết hôn” là chỉ ý này vậy. Nếu lấy người có ngũ trụ không tốt e rằng gia đạo suy bại, muôn sự trắc trở.
Nếu như gặp Canh Thân, Tân Dậu Thạch lựu Mộc thì sinh vào mùa xuân và mùa hạ là quý cách, Không luận là nghèo hèn, gọi là Hoa hồng liễu lục cách.
Sinh vào 3 tháng mùa xuân, thời trụ đắc Kim, ví dụ như Tân Hợi Thoa xuyến Kim, At Sửu Hải trung Kim, Quý Mão Kim bạc Kim, Tân Tỵ Bạch lạp Kim, chủ cát lợi, gọi là Dương liễu đà Kim cách.
Nhâm Ngọ không vong tại Thân, Dậu, Địa chi của các trụ khác không ưa gặp Thân, Dậu. Nếu như nhật trụ gặp Thân, Dậu, chủ về bạn đời mất trước. Thai trụ gặp Thân, Dậu, là người ngu muội, cả đời phiêu dạt, cuối cùng tay trắng vẫn hoàn trắng tay.
Nhâm quý tại Mão, Địa chi của các trụ khác gặp Mão, chủ cát lợi.
Nhâm lộc tại Hợi, cát lợi nhưng trong cát ẩn tàng hung họa. Vì người sinh năm Ngọ có Hợi phạm Kiếp sát. Nếu như tọa nhật trụ, bạn đòi mất trước. Nếu như tọa thời trụ, không được con cái hiếu thuận phụng dưỡng, chủ về con cháu nghèo khô, ngu dốt.
Nếu như gặp 2 Hợi, cả đòi nghèo khổ, là người cố chấp bảo thủ, làm việc không đến nơi đến chốn.
Bạn đời không nên lấy người sinh năm Mậu, Kỷ. Nên tìm người sinh năm Bính, Đinh.
Địa chi của các trụ khác có Ngọ, là người cố chấp bảo thủ, tầm nhìn nông cạn, vợ chồng duyên bạc.
Nhật chi có Tuất, chủ về khắc chết 2 hoặc trên 2 bạn đời.
Nhật chi có Tuất, nên theo tôn giáo.
Gặp năm Ngọ, năm Tý, phạm Phục ngâm, Phản ngâm, trong nhà không yên. Nếu như không thương hại đến bản thân cũng thương hại đến người nhà.
Nhật chi có Thìn, chủ về phá tướng.
Ngọ mã tại Thân, khi đi máy bay nên mua bảo hiểm du lịch.
Địa chi của các trụ khác có Dần, mã bị hình bị xung, cả đời vất vả, bỏ mạng nơi đất khách.
Bất kỳ vật trang trí nước nào như ao hồ, đài phun nước... đặt trong vườn đều phải cân xứng với kích thước của ngôi nhà. Hồ nước quá lớn mang ý nghĩa kìm hãm và
Bất kỳ vật trang trí nước nào như ao hồ, đài phun nước... đặt trong vườn đều phải cân xứng với kích thước của ngôi nhà. Hồ nước quá lớn mang ý nghĩa kìm hãm và "nhấn chìm" con đường phát triển sự nghiệp của gia chủ. Đài phun nước có tỉ lệ lớn hơn hẳn so với không gian xung quanh dễ tạo cho người sống ở nơi đó cảm giác mệt mỏi, trống trải.
Lý tưởng nhất là những hình không thẳng cạnh và nên mô phỏng theo tự nhiên. Hình dạng ao hồ càng bất thường thì thảo mộc và sinh vật hoang dã sẽ càng dễ dàng sinh sôi nảy nở. Ao hồ hình tròn thường có khuynh hướng dẫn khí đi quá nhanh, còn hình vuông sẽ sinh ra các “mũi tên độc”. Tuy nhiên, có thể biến thành hình dạng tự nhiên hơn bằng cách khéo trồng cây men quanh bờ hồ. Bài trí nước
Nếu nước chảy nhẹ nhàng về phía nhà bạn được đánh giá là tốt. Nó tượng trưng cho của cải, tài lộc vào. Nước chảy róc rách từ hướng Đông sang hướng hợp với mệnh chủ nhà cũng là điều tốt. (Ví dụ từ năm 2004 - 2023, hướng tốt là hướng Tây Nam).
Nước chảy nhẹ nhàng về phía nhà được coi là tốt
Kỵ nước chảy từ vị trí cao hơn so với nhà ở vì dễ gây ngập lụt, gặp nhiều tai ương.
Bài trí đá
Để cân bằng tính âm của các ao hồ tĩnh lặng có thể bổ sung nguồn năng lượng dương từ đá. Sự kết hợp này tạo hình thế "sơn thủy hữu tình". Nó còn có thể tượng trưng cho hình thế Huyền Vũ, Thanh Long, Bạch Hổ, với Chu Tước là ao hồ phía trước.
Sử dụng đá bài trí trong ao hồ cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Số đá dùng đến phải là số lẻ. - Chôn sâu đá xuống đất ít nhất 1/3 chiều dài thân đá. - Đặt đá theo đúng chiều dựng đứng của đá (căn cứ theo vân đá). - Đặt hòn đá dẹt, phẳng bên cạnh hòn đá dựng đứng với mặt lõm úp xuống dưới. - Dùng "chân" của hòn đá đầu tiên làm chuẩn và xếp các viên đá sau đó thẳng hàng với chuẩn này. - Không đặt đá có cạnh tròn trịa bên cạnh hòn đá bị mẻ cạnh. - Chọn mặt đá chịu được điều kiện khắc nghiệt của thời tiết để hướng về phía trước. - Áp dụng lý thuyết âm dương để quân bình trong việc sắp đặt.
Trong kết cấu nhà, ban công là phần trồi ra nên nó chịu nhiều ảnh hưởng không tốt của môi trường bên ngoài. Hướng của ban công là một điều không nên xem nhẹ.
Ban công quay mặt ra hướng Đông và hướng Nam là đẹp nhất. Ban công hướng Đông được người xưa gọi là “tử khí Đông lai”, tức “khí màu tím đến từ phương Đông”. “Tử khí” là khí Dương Đoan, qua ban công vào nhà mang tới bình an, cát tường. Hơn nữa, phương Đông là hướng mặt trời mọc, sáng sớm đã có ánh sáng rọi vào nhà, xua tan âm khí, làm ngôi nhà sáng sủa và ấm áp lên, người sống trong nhà cũng phấn chấn theo. Hướng ban công phía Nam được gọi là “huân phong Nam lai”. “Huân phong” trong phong thủy có ý nghĩa cực tốt, là làn gió mát mẻ làm tinh thần con người sảng khoái, dễ chịu. Nếu ban công quay ra hướng Bắc thì hút gió lạnh vào mùa Đông, ảnh hưởng tới sức khỏe người trong nhà. Ban công hướng Tây ngày ngày đều bị mặt trời chiến, khí nóng đến đêm chưa hết, khiến gia đình mệt mỏi, ốm đau. Theo Phong thủy biệt thự, nhà vườn và khu vui chơi giải trí
Từ xưa đến nay, đi lễ chùa – một hoạt động gắn liền với đạo Phật đã trở thành một tập tục đẹp luôn được duy trì trong mỗi người con, mỗi gia đình Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai đến chùa cũng có những mục đích giống nhau và không phải ai cũng hiểu được ý nghĩa của việc đi chùa nên bên cạnh những người đến chùa với đúng nghĩa lễ Phật.
>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!
Từ xưa đến nay, đi lễ chùa – một hoạt động gắn liền với đạo Phật đã trở thành một tập tục đẹp luôn được duy trì trong mỗi người con, mỗi gia đình Việt Nam. Tuy nhiên, không phải ai đến chùa cũng có những mục đích giống nhau và không phải ai cũng hiểu được ý nghĩa của việc đi chùa nên bên cạnh những người đến chùa với đúng nghĩa lễ Phật. Sự thiếu hiểu biết về đạo Phật đang làm méo mó, biến dạng các lễ hội gắn với chùa chiền. Do vậy, để hoạt động tín ngưỡng diễn ra đúng với bản chất, góp phần tiết kiệm thời gian, tiền bạc, bài trừ mê tín dị đoan thì cần có cái nhìn đúng đắn về chùa chiền và giáo lý đạo Phật.
** Ý NGHĨA CỦA VIỆC ĐI CHÙA LỄ PHẬT **
Chùa chiền là cơ sở tu học và truyền bá giáo pháp. Ở một khía cạnh nào đó, có thể nói chùa là một ngôi trường dạy về đạo Phật, là nơi gìn giữ và truyền bá tư tưởng của Đức Phật thông qua hoạt động truyền pháp.
Vậy đến chùa để làm gì?
Thứ nhất, đối với những người có hiểu biết về Phật giáo, tự nguyện phát tâm hướng Phật, thì đến chùa trước hết là lễ Phật. Lễ Phật không vì van xin tha tội, không vì cầu mong ban ân, mà chỉ vì quý kính công đức, trí tuệ của Phật. Khi lễ Phật, người làm lễ cúi lạy Phật để thấy mình còn thấp kém, còn nhiều dục vọng, tham lam… mà sửa đổi. Sau lễ Phật là tham gia tụng niệm, học hỏi Chánh pháp, tập tu đức hạnh. Phật giáo với tám vạn bốn nghìn pháp môn nên không thể một một sớm một chiều mà lĩnh hội được. Do vậy phải thường xuyên tới lui cửa thiền để học tập. Trong trường hợp này, hễ có thời gian thì người ta đi chùa, không cứ phải ngày lễ, ngày Tết.
Thứ hai, phần lớn người dân Việt Nam đi lễ chùa, họ đi đến chùa để cầu xin từ chuyện cầu bình an, sức khỏe đến việc mong “trời Phật phù hộ” cho kết quả học tập của con cái, hay chuyện làm ăn, buôn bán, tình duyên sẽ thuận lợi và ngày càng tốt hơn. Thông thường, mọi người sẽ đi chùa vào các ngày Rằm và mồng Một hàng tháng hoặc khi có các sự kiện Phật giáo.
Thứ ba, những người không vì cầu xin bình an, sức khỏe hay hỏi đạo mà vẫn đi chùa. Đây là trường hợp vì mưu sinh, đua chen trong cuộc sống thần kinh bị căng thẳng, hoặc là nhiều người cũng đến chùa vì gặp khúc mắc trong cuộc sống, như khi thi trượt, đau khổ vì chia tay người yêu, thất nghiệp,…và khi không thể giải quyết được những vấn đề khó khăn, rơi vào trạng thái khủng hoảng, bế tắc nên tìm đến thiền môn. Với họ, đến chùa không những giúp bình tâm trở lại mà đôi khi việc đi chùa còn giúp họ tìm thấy được con đường hay nói cách khác là cách giải quyết những trăn trở của mình.
** ĐI CHÙA NHƯ THẾ NÀO CHO ĐÚNG **
Phần lớn người dân Việt Nam đi lễ chùa theo truyền thống gia đình. Tuy nhiên, việc sửa soạn đi lễ chùa, hoặc sắm lễ vật để đi lễ chùa, người đi lễ cần phải biết những quy định căn bản của nhà chùa mà người hành lễ phải tuân thủ
1./ Trang phục khi đi lễ chùa
Chọn màu sắc nhã nhặn:
Nếu có thể, bạn hãy chọn những trang phục có cùng tông màu với loại áo tràng các Phật tử thường mặc đi lễ chùa là màu nâu và lam
Chọn nhưng trang phục màu sắc nhã nhặn, cùng tông màu áo các Phật tử thường mặc
Khi đi lễ chùa bạn nên chọn trang phục nhã nhặn, sạch sẽ, kín đáo, lịch sự, không mặc váy ngắn, quần cộc, áo xuyên thấu, khêu gợi…Bởi theo ngôn ngữ Phật giáo, ăn mặc gợi cảm quá mức vừa phạm giới uế tạp Phật đường, vừa phạm giới bất kính, dù người đó có mất công thờ cúng cũng không có ích gì.
Ngoài ra, Những loại trang phục rườm rà rất dễ gây vướng víu ở những nơi đông đúc như các đền chùa ngày đầu năm, quần áo có thể dễ dàng vướng vào hương hoặc bị tàn hương rơi làm rách, cháy vải. Có nhiều nơi quy định phải tháo bỏ giày dép trước khi vào sắp lễ nên hãy chọn những đôi giày đơn giản, dễ tháo, dễ đi. Đối với Phật tử thì phải mặc áo lễ khi đến điện thờ Phật trong chùa.
Không nên mặc những quần áo hở hang, không đúng thuần phong mỹ tục khi đi lễ chùa
2./ Nguyên tắc khi ra vào chùa
Khi bước vào nhà chính của đền, chùa, bạn không được đi vào từ cửa giữa. Khi đi qua cổng Tam quan vào chùa nên đi vào cửa Giả quan (bên phải) và đi ra bằng cửa Không quan (bên trái). Cửa Trung quan (chính giữa) chỉ dành cho Thiên tử, bậc cao tăng, bậc khoa bảng đi vào chùa và đi ra cũng theo cửa này.
Ngoài ra, bạn cũng không được dẫm lên bậu cửa nhà chùa.
3./ Về xưng hô
Nói chuyện với các nhà sư thì xưng là A di đà Phật, bạch Thầy… và xưng là Con. Xưng hô như vậy tức là nhìn thấy tăng mà tưởng nhớ thầy Thích Ca Mâu Ni, nghĩa là xưng hô với Đức Thích Ca. Nếu nhà sư đó là Thầy hướng dẫn bạn tu tập, thì xưng hô là Thầy ngoài ý nghĩa trên còn mang nghĩa là Thầy dạy học đạo. Khi thưa gửi với nhà sư thì đều chắp tay hình búp sen.
4./ Về đồ lễ khi đi chùa
Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn chư cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt mồi, gà, giò, chả. Không đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện tức là chính điện, tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh.
Lễ dâng hương tại chùa là các đồ chay như hoa quả, bánh kẹo...
Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính diện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh.
Lễ mặn (nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) cũng thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ (nếu xây riêng) của Đức Ông - Vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.
Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chỉ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông. Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tất cả tiền thật đều nên đặt vào hòm công đức chính. Không nên đi "rải" tiền trên tất cả ban thờ, đặt vào tay tượng. Nếu cẩn thận hơn, hòm công đức nào nằm lệch, không chính giữa ban thờ thì bạn hãy đặt tiền công đức vào hòm này. Thực tế đo đạc bằng máy móc cho thấy hòm công đức đặt chính giữa, ngay trước ban thờ sẽ tạo ra trường khí xấu gây nhiễu loạn tại ban thờ. Đặt tiền vào đây vô tình làm trường khí xấu càng bị xáo động, bất lợi cho mọi người.
Rượu, bia, thuốc lá không đặt được trên ban thờ Phật nhưng có thể đặt trên ban thờ Thánh. Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại…
Tại chùa, cứ đến rằm tháng Bảy thì mọi người sắm sửa lễ vật đến cầu siêu cho ông bà, cha mẹ hay những người đã khuất, thậm chí cho cả cô hồn. Vào tiết này, sắm thêm lễ vật đặc trưng: đồ hàng mã chế tác theo hình vật cúng chúng sinh: cháo lá đa, ngôi, bánh đa, khoai… Tất cả dâng đặt ở ban thờ Đức Thánh chứ không đặt ở bàn thờ khác hay ban chính điện.
Riêng với các trường hợp “bán khoán” hay làm lễ “cầu siêu” thì cần phải sắm sửa lễ vật theo chỉ dẫn cụ thể của vị tăng trụ trì tại chùa.
5./ Khi thắp hương
Không để hương bị tắt trong khi đang sử dụng.
Nếu là hương que: Chú ý phải cắm thẳng, không để nghiêng lệch. Nếu thấy đã có hương, không cần thắp tiếp. Chỉ dùng một nén hương là được, không cắm hay thắp cả thẻ/gói hương.
Với hương tháp: Phải đặt vào giữa đĩa hương hoặc lư hương. Hương vòng: Chú ý đặt thuận theo chiều kim đồng hồ.
Không phải chỗ nào cũng cắm hương được. Chỉ cắm vào bát hương, nếu bát hương có hương rồi không cần cắm tiếp. Không cắm hương tùy tiện vào tay tượng, gốc cây, hay đồ lễ...
6./ Cách hành lễ khi đi chùa
Bước 1 – Đặt lễ vật: thắp hương và làm lễ ở ban thờ Đức Ông trước tiên.
Bước 2 – Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang rồi làm lễ chư Phật, Bồ Tát.
Bước 3 – Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà bái đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.
Bước 4 – Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu).
Bước 5 – Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tùy tâm công đức.
Theo quan niệm của nhà Phật, Phật chỉ phù hộ an bình, che chở chứ không thể phù hộ đường công, danh, tài, lộc. Vì vậy, khi chúng ta làm lễ cầu tới cửa Phật nên xin được Phật che chở, bảo vệ. Nếu muốn cầu xin may mắn trong sự nghiệp, tình cảm…thì bạn nên vào đình, đền.
Không được tùy ý làm ồn hoặc nói những lời bất kính đối với Phật, Thánh, cũng không được có thái độ thiếu cung kính như tùy tiện dùng tay chỉ trỏ vào tượng Phật.
Khi bước đi không nên cắt ngang qua mặt những người đang quỳ lạy. Muốn làm lễ thì không nên quỳ phía sau những người đang đứng thắp hương. Tùy vào từng môn phái, có thể đứng/quỳ khi làm lễ nhưng cần phải lên trước.
7./ Lấy lộc để bàn thờ tại nhà
Không nên mang các đồ ở đình chùa về đặt lên bàn thờ nhà mình.
Chỉ cần đặt tiền vào hòm công đức, không cần lấy giấy công đức. Nếu có lấy cũng không nên mang đặt lên ban thờ nhà mình để báo công. Không lấy cành lộc mang về đặt lên bàn thờ nhà mình. Có thể lấy lộc là bánh kẹo, bao diêm, bật lửa nhưng không được đặt lên ban thờ.
Bùa, phù, chú... đa phần có trường khí âm, không nên mang về nhà, càng không nên đặt lên ban thờ hay nhét vào ví. Đặt bùa chú vào ví, cũng như luôn mang một trường khí âm, hỗn loạn theo người, chỉ gây thêm bất lợi cho bản thân.
** NHỮNG VIỆC KHÔNG NÊN LÀM KHI LỄ CHÙA **
1. Không chạy qua chạy lại, nói chuyện, bình phẩm, ngồi hoặc nằm trong Phật đường. Không tùy tiện hắt hơi, sổ mũi, khạc nhổ,… quanh khu vực Phật điện, tam bảo.
2. Không được tùy ý làm ồn hoặc nói những lời bất kính đối với Phật, Thánh, cũng không được có thái độ thiếu cung kính như tùy tiện dùng tay chỉ trỏ vào tượng Phật
3. Vào Phật đường, tam bảo không nên đi giày dép, nhai trầu, hút thuốc. Tam bảo là nơi tôn nghiêm, có giới hương, định hương, chân hương, đòi hỏi phải trì giới để di dưỡng thanh tịnh, tuyệt đối không gây ồn ào, hỗn tạp.
4. Không nên mang theo mũ áo, khăn, túi xách, gậy gộc, bao tay… vào tam bảo bái Phật. Lỡ đặt những đồ đạc như vậy trên bàn, trên chiếu hoặc trong góc tam bảo để bái Phật thì mọi công quả tu dưỡng bấy lâu đều tiêu tán. Đi lễ chùa, tốt nhất không mang theo những đồ tùy thân khi vào tam bảo.
5. Trước tượng Phật nên cung kính nghiêm trang, không nhìn ngang ngó dọc, khệnh khạng trước tam bảo. Nếu muốn chiêm ngưỡng tượng Phật, nên đứng từ ngoài để quan sát.
6. Không nên chụp ảnh, quay phim tùy tiện trong chùa.
7. Tuyệt đối không được tự ý lấy sử dụng hoặc mang bất kỳ đồ đạc gì của nhà chùa về làm của riêng. Và cũng không nên mang các đồ ở đình chùa về đặt lên ban thờ nhà mình. Đồ đã cúng rồi không thể cúng lại; hơn nữa nhiều đồ có chứa trường khí âm, ảnh hưởng xấu đến ban thờ
** NHỮNG BÀI VĂN KHẤN TRUYỀN THỐNG TẠI CHÙA **
1. Văn khấn Đức Ông - Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.
Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....
Tín chủ con là .................................................................................................
Ngụ tại ............................................................................................................
Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa ................................... trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.
Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây.
Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.
Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)
2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.
Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....
Tín chủ con là .................................................................................................
Ngụ tại ............................................................................................................
Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa.
Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng.
Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.
Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)
3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.
Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....
Tín chủ con là .................................................................................................
Ngụ tại ............................................................................................................
Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.
Chúng con xin dốc lòng kính lễ:
- Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.
- Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.
- Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.
- Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.
Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được .................................... (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).
Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.
Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.
Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
4. Văn khấn Bồ-tát Quán Thế Âm
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)
Nam mô Đại từ Đại bi Linh cảm Quán Thế Bồ Tát.
Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thuỳ từ chứng giám.
Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm Phổ Môn rằng
"Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm
Hay dù chỉ thấy bức chân dung,
Nhất tâm trì niệm hồng danh ấy,
Thoát mọi hung tai, được cát tường".
Hôm nay là ngày ..... tháng ..... năm .....
Tín chủ con là .................................................................................................
Ngụ tại ............................................................................................................
Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới toà sen hồng.
Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.
Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.
Năm mới đến rồi, hãy dọn dẹp và bài trí lại nhà cửa sao cho hợp lý, khoa học và hợp phong thủy nhất. Cùng ## khám phá kiến thức phong thủy và Áp dụng những ứng dụng phong thủy sau để ngôi nhà của bạn trở thành thanh nam châm hút tài lộc
Trong phong thủy, luồng không khí tượng trưng cho dòng chảy tài lộc giúp bạn giàu có. Do đó, khí trong ngôi nhà phải được lưu thông, di chuyển khắp ngõ ngách để phát triển thịnh vượng. Dòng khí không quá nhẹ nhàng, cũng không nên quá nhanh theo kiểu “vừa vào đã ra ngay”.
2. Đoán vận may từ các ô cửa của ngôi nhà
Theo ## thì cửa chính là lối vào của cát khí, do đó nhìn vào cửa chính có thể đoán được bạn sẽ nhận được tài khí như thế nào, nhiều hay ít, tốt hay xấu, chính thống hay ngoài luồng, dễ dàng hay nhiều cản trở… Điều này cũng không có gì là khó, chỉ cần lau chùi cửa nhà sạch sẽ để tài lộc thịnh vượng vào nhà.
3. Không để trống các ngăn trong tủ lạnh
Tủ lạnh không nên để trống, các ngăn trong tủ lạnh phải luôn đầy thức ăn bởi nó có liên quan chặt chẽ đến nguồn tài lộc dồi dào và có lợi cho sức khỏe của bạn. Khi bạn có một tinh thần thoải mái với một cơ thể khỏe mạn, bạn sẽ tạo ra được nguồn thu dồi dào và lực hút tài lộc rất tốt. 4. Nhà bếp lúc nào cũng có món ăn ngon hoặc trái cây tươi
Nhà bếp là tượng trưng cho kho bạc, là đại diện chính cho sự giàu có trong ngôi nhà, vì vậy đối với các tủ bếp, bạn hãy để đầy những vật dụng phục vụ nấu nướng, các hộp gia vị, trái cây khô hoặc trái cây tươi ngon. Điều này giúp bạn có nhiều cảm hứng làm giàu và kiếm tiền.
5. Thực vật sống mang lại rất nhiều may mắn về tài lộc
Tại góc Đông hoặc góc Đông Nam phòng khách, bạn có thể trồng các loại cây cát tường như: cây trúc – tượng trưng cho phú quý, cây đồng tiền, cây hoa lan, cây quất… mỗi loại cây đều mang một nguồn năng lượng nuôi dưỡng tài lộc khác nhau, sản sinh cát khí, giúp bạn may mắn và tài lộc.
6. Cải thiện tình hình tài chính từ nhiều nguồn thu bằng ánh sáng
## thấy ánh sáng có thể giúp bạn cải thiện tình hình tài chính, nhất là các dự án, công việc bấy lâu bế tắc. Dùng đèn hoặc nến thắp sáng hướng Đông Nam hoặc hướng Nam để khai thông và trợ vận tài lộc.
7. Nhờ sự hỗ trợ của các linh vật phong thủy
Ngoài cây xanh bạn có thể đặt các linh vật phong thủy để chiêu tài, ví dụ như: hồ cá, tượng thần tài, bình tài lộc, cóc tài lộc… Tùy vào chất liệu của linh vật, bạn hãy chọn vị trí đặt sao cho phù hợp. 8. Treo tranh phong thủy dẫn dắt tài lộc
Ngoài việc tăng tính thẩm mỹ, bức tranh treo tường tại phòng khách cũng có một vai trò rất quan trọng nếu bạn muốn có thêm thu nhập. Hai loại tranh có tác dụng mạnh nhất là tranh cá chép có tác dụng chiêu tài và tranh hoa hướng dương, hoa mẫu đơn có tác dụng chiêu chính tài, chiêu khách hàng.
Bạn cũng cần lưu ý treo tranh phải chọn đúng hướng phù hợp và thích hợp với công việc của mình để việc chiêu tài được như ý.
Một khi đã biết được khu vực tài lộc ở đâu thì chẳng có lý gì để không tạo ra một nguồn sinh khí cho nơi đó cả. Thực ra, mục đích cuối cùng của thực hành phong thủy chính là tạo ra một không gian tốt để nâng cao chất lượng mọi mặt cuộc sống. Chắc hẳn, bạn sẽ không muốn bỏ qua khu vực tài lộc đâu nhỉ?
Khi khu vực tài lộc của nhà bạn có nguồn sinh khí phù hợp, khả năng hút tiền cũng như giữ chân thần tài của nhà bạn, hoặc công ty, văn phòng sẽ được cải thiện đáng kể. Điều này sẽ thể hiện ngay trong cuộc sống hàng ngày của bạn. Vì thế, hãy thử áp dụng những phương pháp sau đây.
Bí quyết trang trí phong thủy cho khu vực tài lộc
Nguyên tố phong thủy của khu vực tài lộc là Mộc, nguyên tố tương sinh với Thủy và Thổ.
Vì thế, khi trang hoàng khu vực tài lộc, hãy mang cả 3 nguyên tố vào trong thiết kế.
1. Những loại cây khỏe mạnh, tươi tốt
- Cây tài lộc
- Cây trúc phú quý
- Cây lọc không khí hoặc bất cứ loại cây nào có khả năng phát triển bình thường trong điều kiện ánh sáng của khu vực.
2. Nước, gương, hoặc tranh ảnh về nước
Bạn có thể trang trí nơi này, tuyệt vời nhất là bằng một vòi nước thật. Gương sẽ thực hiện nhiệm vụ một cách xuất sắc. Nếu không, một bức tranh về nước, thác nước, hồ hoặc đại dương chẳng hạn, cũng rất phù hợp. Chỉ cần đảm bảo một điều rằng nước phải trong và đang chảy trôi (tránh tình trạng bùn lầy và trì trệ).
3. Nhấn mạnh hình dạng cụ thể của 3 nguyên tố trong thiết kế
Mỗi nguyên tố phong thủy được diễn tả trong những hình dạng riêng biêt:
- Hình chữ nhật biểu tượng cho Mộc
- Hình vuông biểu tượng cho Thổ
- Hình sóng biểu tượng cho Thủy
Các thiết kế cho mỗi nguyên tố nên được đặt trong khung ảnh với họa tiết đặc trưng hoặc có hình dạng như trên. Điều này sẽ mang lại nguồn sinh khí phù hợp đến khu vực tài lộc.
4. Hình ảnh của rừng, công viên, lá cây, cỏ xanh rực rỡ ,… sẽ mang đến năng lượng phong thủy của nguyên tố Mộc. Hình ảnh danh lam thắng cảnh tự nhiên với những kiến tạo địa lý thú vị, từ bãi biển cát trắng cho tới núi non hùng vĩ mang đến năng lượng của nguyên tố Thổ.
5. Chọn màu sắc trong thiết kế
Bạn có rất nhiều lựa chọn màu sắc, chẳng hạn:
- Xanh lá cây
- Nâu
- Lam
- Đen
- Vàng nhạt/vàng đất
Một chút màu đỏ (hoặc cam, tím, hồng) sẽ mang ý nghĩa như một tia lửa làm bùng lên dòng năng lượng ở khu vực này.
6. Trang trí với hình ảnh biểu tượng cho nguồn năng lượng của sự sung túc và thịnh vượng
Bạn có vô số lựa chọn từ bất kì thứ gì mang tính cá nhân đại diện cho sự thịnh vượng, ví dụ như nhiều người yêu thích một chuyến nghỉ dưỡng trên chiếc du thuyền xa hoa hoặc với bữa tiệc lớn có những chiếc bàn trang trí lộng lẫy,… Cũng có khi, hình ảnh của những thỏi vàng thực sự sẽ ảnh hưởng đến bạn nhiều hơn những thứ trên. Việc của bạn là tìm ra thứ gì thực sự đánh thức nguồn sinh khí tài lộc có trong bạn, vì mỗi người có một sự lựa chọn riêng của họ.
7. Cân nhắc những vật phẩm phong thủy truyền thống
Trước khi áp dụng, bạn hãy đảm bảo rằng chúng phù hợp với thiết kế gian phòng và bạn thực sự yêu thích chúng. Sau đây là danh sách những vật phẩm phong thủy cổ điển phổ biến tốt cho sinh khí tài lộc:
- Bể cá phong thủy
- Đồng xu cổ
- Lộc bình
-Tượng phật Di-lặc
- Thuyền tài lộc
- Đá thạch anh vàng hoặc đá pyrite
Đá thạch anh vàng
Đá pyrite
8. Giữ dòng sinh khí luôn tươi mới bằng hương thơm của hoa tươi và nến
Việc giữ khu vực tài lộc luôn sáng sủa bằng nến và chơi nhạc ở đây chính là một cách tuyệt vời để khởi động nguồn năng lượng tốt. Tất nhiên, không cần nói thì chắc hẳn bạn cũng biết là giữ khu vực này luôn sạch sẽ là việc cần thiết.
Khi có bản linh khu đồ (lá số tử vi) với đầy đủ chi tiết: năm tháng - ngày - giờ sinh âm lịch chính xác, cần lưu ý tuần tự theo các bước sau:
Bước 1
Quan sát 3 cung "mệnh - quan - tài" đóng ở thế tam hợp nào? Tam hợp thủy, tam hợp hòa, tam hợp kim hay tam hợp mộc? Rồi theo luật ngũ hành mà luận thế tương sinh, tương khắc! Rõ ràng, sự ưu đãi chỉ dành cho tam hợp thủy là tốt nhất (vì chỉ có Thổ mới khắc chế Thủy, mà cấu trúc bản linh khu đồ lại không có tam hợp nào thuộc hành Thổ). Cho nên, tam giác "mệnh - quan - tài" đóng ở các cung "Thân - Tý - Thìn" là mẫu cá nhân luôn được sự ưu đãi, may mắn trong cuộc sống, khi gặp khó khăn luôn được giúp đỡ bất ngờ. Còn tam hợp hành Kim và hành Hỏa thì phải tự thân vận động. Đặc biệt, tam hợp mộc "Hợi - Mão - Mùi" có thế mạnh là lấy nhu thắng cương, tức là biết mềm mỏng, hòa nhã với mọi người (kể cả với đối thủ khắc chế mình) thì vẫn thu hút được người đó làm theo ý mình, bất kể tam giác, "Mệnh - Quan - Tài" đóng ở tam hợp: Thái tuế, Thiếu dương, Tang môn hay Thiếu âm.
Bước 2
Cần xem tam giác "Mệnh - Quan - Tài" đóng ở vòng nào? vòng Thái tuế, vòng Thiếu dương, vòng Tang môn hay vòng Thiếu âm? Để nhận định bước đầu nhân cách của người đó, cụ Thiên Lương năm xưa đã thường đề cập trong các sách do cụ biên soạn (khi nghiệm lý về linh khu thời mệnh học).
Bước 3
Cần xem các bộ dữ kiện chính tinh "VIP" như: "Tử Phủ Vũ Tướng, Sát Phá Liêm Tham, Cơ Nguyệt Đồng Lương hay bộ Cự Nhật" đóng ở tam giác Mệnh - Quan - Tài ra sao? Để nhận định khả năng ứng biến, cũng như công việc mà họ đảm nhận có phù hợp với sở trường, sở đoản của họ hay không?
Bước 4
Cần lưu ý chữ "THỜI" trong đại vận 10 năm đang ở vận hội nào? Có "đắc thiên thời" là vòng Thái tuế? Hay đang vào thời vận của thủ đoạn, lấn lướt ở vòng Thiếu dương? Hay đang ở trong thời vận vòng Tuế phá không mấy hài lòng và gặp nhiều bất mãn? Hay đang ở thời vận "lẫy nhu thắng cương" của vòng Thiếu âm, cam chịu nhiều thiệt thòi? Khi xem tiểu hạn 1 năm cũng theo cách thế này để tiên lượng có thuận lợi hay không?
Bước 5
Nhận định thêm các dữ kiện "trung tinh" và "sát tinh" nằm ở cung tương ứng: vì các dữ kiện trung tinh và sát tinh luôn nằm ở thế giằng co, đan xen nhau tại 1 cung, hoặc sát tinh đối đầu (xung chiếu) với chính tinh an cư vượng địa, đắc địa (bởi không bao giờ có cung nào thật sự hoàn hảo, tức là cung chỉ toàn dữ kiện đắc địa + trung tinh, mà lại không có sát tinh nào dòm ngó cả).
Đặc biệt chú ý
Các cung nào có các dữ kiện mang chữ "THIÊN" như: Thiên khôi, Thiên việt, Thiên quan, Thiên tài, v.v... điều này hàm ý cung đó có nỗi buồn, mất mát, và đang được "Ông Thiên" cảnh báo hoặc an ủi mà thôi.
Khá mừng cho ai mà tam giác "Mệnh - Quan - Tài" chỉ thấy dữ kiện sát tinh độc thủ, điều này hàm ý cần có sự giáo huấn khắc nghiệt từ lúc thiếu thời của đương số, mục đích để cho "Tâm - Đức" luôn thức tỉnh, kể cả lúc tuổi về chiều.
Bước 6
Khi luận giải linh khu đồ, cần chú ý xem tam giác "Mệnh - Quan - Tài" (hay đại hạn 10 năm) và tiểu hạn 1 năm phải tính theo hệ Âm - Dương, ngũ hành so với bản mệnh.
Ví dụ: dương nam hay âm nam (tương tự cho âm nữ và dương nữ), thì xem "Mệnh - Quan - Tài" hay đại hạn 10 năm, tiểu hạn 1 năm, an cư tại cung dương hay âm có đúng cách hay không? Vì nghịch thế âm - dương thì chỉ bộc phát nhất thời mà thôi.
Trong các thế tam hợp của linh khu đồ, thì thế dương là thế động, còn thế âm là thế tĩnh.
TẠM KẾT
Mỗi bản linh khu đồ đều có 12 cung và được chia ra làm 4 tam hợp cục là "kim - mộc - thủy - hỏa" với đặc tính chỉ có tương sinh và tương khắc (về mặt tâm lý học, thì chỉ có "THƯƠNG và GHÉT"). Do vậy, mà bản linh khu đồ nên được hiểu như lãnh vực "nhân học và giáo dục học", giúp con người hướng thiện và biết chấp nhận cuộc sống (luôn có niềm vui và nỗi buồn xảy ra); còn như niềm vui hoặc nỗi buồn xảy ra nặng hay nhẹ là do "Tâm - Đức" của quá trình mọi người đã ứng xử trong cuộc sống của mình vậy.
Học thuyết Âm Dương - Ngũ hành và Kinh Dịch được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. Một trong những lĩnh vực rất phổ biến là dự báo thời tiết, khí tượng. Nước ta và một số nước chịu ảnh hưởng của Trung Quốc thường dùng Âm lịch, tức hệ lịch được mã hoá thep can chi. Chính việc ứng dụng can chi và âm dương ngũ hành vào hệ Âm lịch là nền tảng hình thành việc phân định ngày giờ tốt xấu.
Thời tiết xấu sẽ làm cho con người ta khó chịu, cơ thể mất cân bằng, làm việc kém minh mẫn và hiệu quả. Trái lại nếu thời tiết thuận lợi sẽ làm cho cơ thể khoẻ mạnh, trí não hưng phấn và là tiền đề cho công việc trôi trảy, hiệu quả lao động cao. Nếu việc chọn ngày giờ theo Âm lịch là sai thì chắc nó đã không thể tồn tại cho đến ngày nay trải qua mấy nghìn năm xã hội Nông nghiệp.
Trong Thiên Văn học hiện đại cũng chỉ ra rằng vũ trụ thường xuyên xảy ra những vụ va chạm giữa các thiên hà, làm phát sinh những bức xạ, những tia vũ trụ mà ảnh hưởng của nó đến trái đất là rất lớn, chi phối đời sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng. Vì vậy tránh ngày xấu cũng chính là trành những thời điểm không tốt của sự vận động vũ trụ và khí quyển. Nói rộng ra, việc sử dụng lý thuyết Âm Dương Ngũ hành hợp lý trong Âm lịch nhằm chọn ra thời điểm tốt tránh thời điểm xấu là việc vô cùng cần thiết. Muốn thành công phải hội tụ cả ba yếu tố Thiên thời - Địa lợi - Nhân hoà mà Thiên thời là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo làm việc thành công, cải thiện đời sống con người.
Việc chọn ngày tốt phải sử dụng đúng lý thuyết Âm Dương Ngũ hành trong Âm lịch tức hệ lịch mã hoá thời gian theo hệ quy chiếu Can Chi. Tránh những hủ tục chọn ngày lạc hậu, mê tín dị đoan thường thêu dệt trong dân gian, không những không mang lại kết quả gì mà trái lại gây tâm lý hoang mang, làm lỡ mất thời điểm tốt cần thực hiện công việc.
Ứng dụng chọn ngày tốt xấu
Những điều cần tránh khi chọn ngày để làm những việc lớn :
- Ngày có can chi trùng với can chi tuổi của người cần xem. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Đinh Tỵ
- Ngày có can trùng với can tuổi của người cần xem, còn chi xung với chi tuổi. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Đinh Hợi (Chính xung rất độc).
- Ngày có can xung với can tuổi của người cần xem, còn chi trùng với chi tuổi hoặc chi xung của tuổi. Ví dụ tuổi Đinh Tỵ không nên dùng ngày Quý Tỵ hoặc Quý Hợi.
- Ngày Nguyệt Kỵ : Mồng 5, 14, 23 hàng tháng. Tổng các số trong 3 ngày trên là 5, 5 tượng trưng cho sao Ngũ Hoàng Thổ ở trung cung rất tối kỵ cho mọi việc.
- Ngày Tam Nương : Thượng tuần là ngày mùng 3, mùng 7. Trung tuần là ngày 13,18. Hạ tuần là ngày 22,27.
Không nên kiêng những ngày này vì truyện kể có một bà gì ghẻ đi cưới vợ cho con chồng, lựa trúng ngày Tam Nương để hại con ghẻ. Nào ngờ khi đám cưới lại gặp đúng lúc vua Càn Long đi ngang qua nên bỗng dưng hoá tốt. Vì vậy chúng ta không nên kiêng kỵ ngày này, nên chăng chỉ kiêng cho những vị đứng đầu đất nước.
- Ngày Thọ Tử :
- Ngày Chi khắc Can (Đại hung) : Canh Ngọ, Bính Tí, Mậu, Dần, Tân Tỵ, Quý Mùi, Giáp Thân, Ất Dậu, Quý Sửu, Nhâm Tuất.
- Ngày Can khắc Chi (Tiểu Hung) : Ất Sửu, Giáp Tuất, Nhâm Ngọ, Mậu Tí, Canh Dần, Tân Mão, Quý Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Giáp Thìn.
Những yếu tố của ngày tốt - Chủ yếu căn cứ theo yếu tố Ngũ Hành của ngày sau đây :
- Ngày Can sinh Chi (Đại Cát) : có vai trò rất quan trọng khi tiến hành đại sự : Đinh Sửu, Bính Tuất, Ất Tỵ, Đinh Mùi, Giáp Ngọ, Mậu Thân, Chanh Tí, Nhâm Dần, Kỷ Dậu, Tân Hợi, Quý Mão, Bính Thìn.
- Ngày Chi sinh Can (Tiểu Cát) : cũng là những ngày tốt : Giáp Tí, Bính Dần, Đinh Mão, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Canh Thìn, Tân Sửu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tí, Mậu Ngọ.
- Ngày Thiên Giải :
+ Từ Lập xuân đến trước Lập Hạ : Nhâm Dần, Quý Mão
+ Từ Lập Hạ đến trước Lập Thu : Ất Tỵ, Giáp Ngọ
+ Từ Lập Thu đến trước Lập Đông : Mậu Thân, Kỷ Dậu
+ Từ Lập Đông đến trước Lập Xuân : Canh Tí, Tân Hợi
Ngoài ra cần chú ý kết hợp với các yếu tố sau để cân nhắc sự tốt xấu của ngày cần xem :
1. Bảng 28 vị tinh tú quản ngày chi phối cát hung : Nên tra trong lịch vạn niên Dịch Học
2. Theo 12 chỉ trực : Ngày Dần đầu tiên của tháng Giêng là trực Kiến, rối theo thứ tự an trực Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Thành, Thu, Khai, Bế.
3. Theo Lục Diệu :
Tháng 1, 7 : Ngày 1 là Tốc Hỉ : Tốt vừa, sáng tốt chiều xấu, cần làm nhanh
Tháng 2,8 : Ngày 1 là Lưu Liên : Hung , mọi việc khó thành
Tháng 3, 9: Ngày 1 là Tiểu Cát : Cát, mọi việc tốt lành, ít trở ngại
Tháng 4, 10: Ngày 1 là Không Vong : Hung, mọi việc bất thành
Tháng 5, 11: Ngày 1 là Đại An : Cát, mọi việc đều yên tâm hành sự
Tháng 6, 12: Ngày 1 là Xích Khẩu : Hung, đề phòng miệng lưỡi, cãi vã.
Rồi theo thứ tự 1 Đại An, 2 Lưu Liên, 3 Tốc Hỉ, 4Xích Khẩu, 5 Tiểu Cát, 6 Không Vong tiếp theo các ngày trong tháng.
4. Theo vòng Hoàng Đạo :
Bảng giờ Hoàng Đạo trong ngày, ngày Hoàng Đạo trong tháng
5. Các ngày Sát chủ cũng không nên làm việc lớn :
Bảng các ngày Sát chủ trong tháng :
Hung Niên và Tam Tai: Phàm từ xưa đến nay, cứ đến năm tuổi là người ta tránh sự cưới hỏi trong năm này, tránh dựng vợ gả chồng vì cho là bị ở lứa tuổi Hung niên. Đúng ra năm 20 tuổi thì chẳng có gì là xung kỵ cả, có điều xét đoán thì năm 20 tuổi cưới vợ thì sớm lắm.
Do đó người ta bày ra cách kéo dài thời gian qua tuổi 20 để thuận tiện, ngoại trừ tam tai và đại hạn mà nhiều sách đã chứng minh là đúng.
Tam Tai: Kỵ cất nhà hoặc cưới gả - Tuổi Thân - Tý - Thìn thì tam tai nên tránh các năm Dần - Mẹo - Thìn - Tuổi Dần - Ngọ - Tuất thì tránh tam tai ở các năm Thân - Dậu - Tuất - Tuổi Sửu - Tỵ - Dậu thì tránh tam tai tại các năm Tỵ - Ngọ - Mùi - Tuổi Hợi - Mão - Mùi thì tránh tam tai tại các năm Tỵ - Ngọ - Mùi
Theo lịch sách cổ truyền chứng minh là đúng là hễ vào tuổi nào gặp tam tai không những cất nhà mà cả cưới gả cũng là chuyện xấu. Nên các bạn nên tránh vào những năm hung niên nói trên dù muốn dù không thì cũng đỡ đi được phần nào.
Ngày Nguyệt Kỵ: Kỵ xuất hành hoặc khai trương vào các ngày mùng năm(5), mười bốn(14) và hai mươi ba.
Ngày Tam Nương: Tránh mở cửa hàng khai trương vào các ngày mùng 3, mùng 7, 13 và ngày 22
Giờ sát chủ:
Tháng Giêng Tháng Hai Tháng Ba Tháng Tư Tháng Năm Tháng Sáu Tháng Bảy Tháng Tám Tháng Chín Tháng Mười Tháng Mười Một Tháng Mười Hai
Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ Giờ sát chủ
- Theo tử vi tháng 6 âm lịch của người tuổi Thìn, Thìn Thổ tương hình Mùi Thổ, nhiều vận không cát lợi. Chính Quan cầm Thiên Ấn ngự ngay đường quan lộc, sự nghiệp có nhiều biến chuyển hi vọng.
Xem tử vi tháng 6 âm lịch, tháng Ất Mùi, người tuổi Thìn gặp vận trình bán hung bán cát, hung tinh không có cát tinh không nhiều, chủ vận trình đều liên quan tới Tỷ Kiên sát thần.
Thìn Thổ tương hình Mùi Thổ, nhiều vận không cát lợi. Chính Quan cầm Thiên Ấn ngự ngay đường quan lộc, sự nghiệp có nhiều biến chuyển hi vọng. Thái Tuế Bính Thân giá lâm, mang theo Hồng Loan tinh phò tá, người độc thân tuổi Thìn có quyền nghĩ tới tương lai tươi sáng.
Có điềm bất hòa với người già và trẻ nhỏ, ra đường tránh cự cãi với người lớn, về nhà nên kiềm chế bực dọc với con cái. Ngoài ra, tháng có vận trình cạnh tranh mạnh, hai Thổ song hành phá ra Tài Lộc nhưng chi tiêu cũng không kém phần “long trọng”. Vận tài lộc, người tuổi Thìn nên lấy thủ làm trọng. Sức khỏe có Quan Phù, Bạch Hổ tiềm tàng người này nên thường xuyên kiểm tra định kỳ, luyện tập đề phòng bạo bệnh.
Bước vào tháng Ất Mùi, Thổ khí cực vượng tinh thần bạn trở nên yếu hơn bình thường. Làm việc thường xuyên suy tư, nghĩ ngợi việc nọ lấn sang việc kia nên công việc bị trì trệ.
Người tuổi Thìn, theo như quan niệm cổ xưa rồng tượng trưng cho hoàng đế và nam tính, nó đại diện cho quyền lực, vì vậy những người xuất thân từ địa chi này đều mang vận mệnh của tính chất trên. Họ thích luyện tập khổ ải, chiến đấu đơn độc, mong muốn được gánh vác những trọng trách lớn lao. Vậy nên với vận mệnh Ất Mộc lâm Quan Đới tại Thìn, nếu người tuổi Thìn biết cách khắc phục cảm xúc, duy trì tinh thần cầu tiến, biết cách tìm niềm vui trong công việc thì mọi khó khăn đều dễ dàng vượt qua.
Vận trình Thiên Ấn phò trợ Chính Quan nên trong tháng bạn có điềm báo được cất nhắc trong vị trí hoặc vai trò làm việc, sự nghiệp phát triển đầy hi vọng. Quan Đới xuất hiện tại Thìn nên lòng tự tôn của người này quá mạnh mẽ, luôn ủng hộ người khác nhưng lại không chịu để người khác ủng hộ mình nên sẽ dễ dàng chuốc phải thù địch, cần cẩn thận.
Vận trình tài lộc của người tuổi Thìn không được ổn định trong tháng này, quan hệ Thìn Thổ Mùi Thổ song hành, cạnh tranh. Tỷ Kiên nghi kỵ, chuyện kiếm tiền không dễ dàng, có khi còn phải “chia chác” với người khác.
Dù không có hung tinh phá tài khố, nhưng chi tiêu của bạn cũng vượt ngưỡng cho phép. Thổ khí vượng, tính tình hay than vãn khiến đồng nghiệp xung quanh chán ghét, vận trình nhân duyên đi xuống, vận tài lộc vì vậy cũng vạ lây đó.
Quan Đới đại vận thời xưa ngụ ý một đứa trẻ đã trưởng thành, có thể bước đi trên đôi chân mình. Người trẻ tuổi Thìn cần tự mình học cách chi tiêu đồng tiền, không nên dựa dẫm vào bố mẹ. Đại vận cho thấy đã đến lúc bạn đi trên đôi chân của mình. Người có gia đình thì nắm chắc chút tiền tiết kiệm trong tay, sẽ có lúc cần dùng cho sức khỏe.
Người tuổi Thìn có tình cảm bột phát như ngọn lửa, nhưng không thể nói họ lợi dụng tình cảm mà chỉ là sự lãng mạn nhạy cảm trong tình yêu mà thôi. Tháng Thổ vượng, người này hay oán trách vô cớ, nhưng khi tức giận thì lại cố chấp, không chịu cảm thông cho người còn lại. Nửa kia nên thấu hiểu cho họ vì thâm tâm họ cũng đang mong mỏi sự tha thứ từ bạn.
Bản mệnh Nữ thì mang tính khí khái của nam nhân họ dễ dàng “sai bảo” chồng mình, đôi khi khiến người chồng khó chịu. Tuy vậy, bản mệnh nữ tuổi Thìn lại rất biết cách chăm sóc gia đình nên sẽ kéo lại được tình cảm của người còn lại.
Năm Bính Thân gặp Mùi Thổ Hồng Loan tinh bay vào cung mệnh, vận đào hoa phơi phới. Người tuổi Thìn độc thân sẽ có lợi hơn, nhân duyên đa dạng, nhiều sự lựa chọn. Người có gia đình thì cảm xúc dễ lay động, tránh “say nắng” người khác bạn nhé.
Người tuổi Thìn trong tháng Ất Mùi gặp phải Quan Phù gây rối, sức khỏe chịu ảnh hưởng nhiều. Vì quan hệ với trưởng bối hay vãn bối không được xử lý ổn thỏa nên thường xuyên xảy ra cãi cọ, tinh thần căng thẳng từ công ty về tới nhà.
Bạch Hổ Tinh gieo mầm tai họa, sức khỏe cha mẹ gặp bất lợi. Chuyện mâu thuẫn gia đình nào cũng có, nhưng tỏ thái độ gay gắt với cha mẹ chỉ khiến tinh thần trưởng bối đi xuống, quan hệ thân thuộc căng thẳng. Người tuổi Thìn cần điều chỉnh ngay suy nghĩ, lối hành xử thì mới mong gia trạch an khang.
Nhìn chung, vận trình người tuổi Thìn trong tháng Ất Mùi này hung cát chia nhau. Hành Thổ tự hình, tâm trạng người này bí bách, lại không thể giãi bày cùng ai nên tâm lý có mệt mỏi, chán chường. Đường Quan Lộ được Thiên Ấn hỗ trợ, nếu biết cách gạt bỏ mệt mỏi để chăm chút cho sự nghiệp thì vận thế thiên về cát.
Với những suy nghĩ mới mẻ, người tuổi Thìn có chiều hướng thăng hoa hơn trong công việc. Mặt tài lộc thì Tỷ Kiên nghi kỵ, những thành tích bạn đạt được lại dễ dàng phải phân chia với người khác. Người làm ăn nên xem kỹ các hợp đồng, quan hệ khách hàng, đàm phán sòng phẳng nếu không sẽ mất nhiều lợi ích tới cuối tháng.
► Xem bói năm 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn
Gương là vật dụng không thể thiếu trong nhà, không chỉ có tác dụng để soi, làm đẹp không gian mà nó còn có những công năng phong thủy rất lớn. Cùng xem 9 tác dụng phong thủy của gương để vận dụng thật hiệu quả.
1. Công dụng khuếch đại năng lượng phong thủy
Ở một nơi nhất định bày gương lớn hoặc nhiều gương có thể khiến cho người ta có cảm giác không gian rộng rãi, khoáng đạt hơn. Ví dụ, phòng có chiều dài và chiều rộng quá chênh lệch, tỉ lệ thiếu cân đối, phòng hẹp mà dài hay đại sảnh nhỏ hãy bày gương kích thước phù hợp. Tác dụng phong thủy của gương là khuếch đại năng lượng, bù đắp sự mất cân đối của không gian, cân bằng âm dương.
2. Công dụng tái tạo năng lượng phong thủy
Trong phong thủy, trường hợp cửa đối cửa là vô cùng bất lợi, chủ về thị phi khẩu chiến, đào hoa dữ, có người thứ ba xen vào tình cảm,… Gương đối diện cửa cũng có ảnh hưởng tương tự về mặt phong thủy, đặc biệt là tình huống gương có chiều cao lớn hơn ½ chiều cao của cửa. Lúc này chiếc gương tái tạo năng lượng, có ý nghĩa tương tự như một chiếc cửa. Xem thêm bài viết Treo gương đúng phong thủy: Nên và không nên
3. Công dụng chuyển hóa năng lượng phong thủy
Căn cứ vào vị trí trong phong thủy, trái Thanh Long, phải Bạch Hổ, trước Chu Tước, sau Huyền Vũ thì có thể thấy, phía sau nên có chỗ dựa để cảm giác an toàn, vững vàng, chân thực. Như thế nào là có chỗ dựa? Tức là vị trí ngồi sao cho lưng tựa vào tường.Nhưng có nhiều trường hợp trên tường lại có gắn gương thì chính chiếc gương này sẽ chuyển hóa năng lượng, biến tường thật thành tường ảo, khiến sự vững chãi của tường không còn. Lúc này lại không nên ngồi dựa vào tường.
4. Công dụng dẫn dụ năng lượng phong thủy
Tác dụng phong thủy của gương là tích lũy và tạo ra năng lượng. Với một căn phòng không đủ ánh sáng thì có thể sử dụng gương dẫn dụ năng lượng tia sáng để tăng cường ánh sáng trong phòng. Có thể lợi dụng điểm này để cải thiện phong thủy cho phòng không có cửa sổ. Phòng không có cửa sổ tạo cảm giác tù túng, chật hẹp, không có nguồn năng lượng bổ sung. Lúc này nên bày gương để gương dẫn dụ năng lượng, có thể thay thế cửa. Một điểm cần lưu ý là tránh bày gương ở nơi phản xạ ánh sáng mặt trời.
5. Công dụng giả lập năng lượng phong thủy
Trong phong thủy luôn nhấn mạnh gương không thể đối diện giường ngủ, vì sao lại như vậy? Vì giường ngủ là nơi riêng tư nhất, cẩn mật nhất, phong thủy lưu ý người ngoài miễn vào. Nhưng gương lại có khả năng giả lập năng lượng, tức là tạo ra nguồn năng lượng giả, thế giới khác nên xem như là có một người khác tiến vào, rất không tốt. Xem thêm bài viết Hướng dẫn hóa giải lỗi phong thủy gương đối giường
6. Công dụng phô bày năng lượng phong thủy
Công dụng này chủ yếu được biểu hiện nếu bày gương ở vị trí thu hút hỉ cát năng lượng thì nó sẽ phản chiếu lại năng lượng tốt, ngược lại nếu gương lại treo ở nơi có năng lượng chán chường, buồn bã thì đối lại cũng là một nguồn năng lượng xấu. Vì thế treo gương nhất định phải tìm nơi đón cát tránh hung.
7. Công dụng bù đắp năng lượng phong thủy
Gương thuộc ngũ hành Kim, với trường hợp dùng gương đồng, gương thủy ngân. Bởi vậy gương có tác dụng bù đắp nguồn năng lượng Kim bị thiếu hụt, người mệnh khuyết Kim cần bày gương trong nhà. Ngoài ra, gương màu vàng là thuộc ngũ hành Thổ, tương sinh với ngũ hành Kim, gương màu xanh lam thuộc ngũ hành Thủy được Kim tương sinh. Hãy căn cứ vào ngũ hành bản mệnh của mình để chọn loại gương thích hợp nhất.
8. Công dụng phản xạ năng lượng phong thủy
Công dụng của gương trong phong thủy là hóa sát, dựa vào chức năng phản xạ. Ví dụ nên ngoài có hình tiêm sát, vật sắc nhọn hay góc tường chiếu thẳng vào nhà thì mang tới thị phi, tiểu nhân, thương tai, họa huyết quang,… nhưng chỉ cần lắp một chiếc gương chiếu thẳng tới nguồn cơn hung sát để thế sát bị phản xạ lại thì mọi việc sẽ êm xuôi. Xem thêm bài viết Bạn đã biết cách treo gương bát quái hợp phong thủy hay chưa?
9. Công dụng hủy hoại năng lượng phong thủy
Gương tạo ra thế giới mơ hồ, ảo ảnh, không trọn vẹn nên khá bí hiểm. Nếu gương bị tổn hại, nứt vỡ thì cần loại bỏ ngay bằng không sẽ mang tới những năng lượng trái chiều, ảnh hưởng tới vận trình của chủ nhân và vận trạch của ngôi nhà. 5 điều cấm kị khi bày gương trong nhà vệ sinhNhà treo nhiều gương có tốt không?Cách hóa giải khi làm vỡ gương để tránh gặp chuyện chẳng lànhThái Vân Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Ngọc Sương (##)
Cỏ khô trong mơ là hình ảnh tượng trưng cho sự gian khó. Mơ thấy cỏ khô, cho thấy lòng bạn đang cảm thấy cô quạnh. Nếu mơ thấy vài ngọn cỏ khô trên mặt đất, chứng tỏ bạn không hài lòng lắm về sự nghiệp và đời sống hiện tại. Nếu mơ thấy cỏ khô phủ kh
Nhịp độ hoạt động chậm rãi và có tiết tấu đều đặn của đồng hồ hiển thị mối quan hệ giữa thời gian, sự sống, vận động, quy luật và sự cân bằng. Truyền thống dân
Nhịp độ hoạt động chậm rãi và có tiết tấu đều đặn của đồng hồ hiển thị mối quan hệ giữa thời gian, sự sống, vận động, quy luật và sự cân bằng. Truyền thống dân gian cho rằng, đồng hồ rất có ý nghĩa, nó vừa có chức năng bát quái, lại có hiệu ứng vòng phong thuỷ, khi vận dụng lại rất tự nhiên và không hề lộ dấu vết.
Theo phong thủy hiện đại, tiếng gõ nhịp điệu đều và đung đưa nhịp nhàng của con lắc đồng hồ, có thể làm tăng thêm khí năng trong gia đình, tiếng “tích tắc” đều đều của đồng hồ, đem lại cảm giác quy luật và tiết tấu cho cuộc sống gia đình. Bởi vậy trong phòng khách có treo chiếc đồng hồ báo giờ hết sức cần thiết, nếu là đồng hồ quả lắc kiểu đứng hoặc treo tường càng tốt.Cách treo đồng hồ cũng cần thận trọng, nếu treo sai vị trí cũng không tốt. Mặc đồng hồ không quay vào trong nhà mà nên quay ra cửa hoặc ra ban công là tốt.
Treo đồng hồ trong phòng khách giúp hóa giải sát khí
Vì khi trong nhà vắng người, không khí tĩnh lặng, quả lắc đồng hồ đung đưa làm lay động vận khí trong nhà, khiến trong phòng vẫn tràn đầy sức sống. Nhưng nếu đồng hồ treo ngay giữa sảnh đường cũng là sai. Bởi đồng hồ theo tiếng gọi là người Trung quốc là “chung” đồng âm “chung” với chữ “chung” là “chấm dứt”, “kết thúc” nên nếu treo ngay giữa sảnh đường, người từ ngoài vừa bước vào, ngẩng lên liền nhìn thấy ngay “chấm hết”, sẽ nảy sinh liên tưởng trong đầu khách, tạo nên cảm giác không “cát tường”. Vậy nên đồng hồ treo cạnh cửa là tốt nhất. Trong nhà chỉ nên đặt một đồng hồ đổ chuông báo giờ, không nên đặt nhiều, vì đánh chuông báo thức đồng loạt là không hay (ấy là chưa nói tới trường hợp có sai số chút đỉnh sẽ càng “loạn chuông”).Về vị trí treo đồng hồ cần chú ý là, cố gắng không hướng vào những thứ có hình dáng giống đồng hồ hoặc gần giống với Bát quái, nếu không sẽ gây hiệu ứng ức chế cho chủ nhà. Chuông báo thức dùng chuông điện tử là tốt và tiếng chuông nên êm tai.
Theo Batdongsan Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:
Thanh Vân (##)
Người này có nền tảng kiến thức khá phong phú, làm việc quy củ. Điều này khiến mọi người rất tin tưởng và tôn trọng họ.
(Ảnh minh họa)
Họ ghét những sự việc bất hợp lý. Tinh thần trách nhiệm và sự chính nghĩa thường trực khiến họ luôn nhiệt tình và hết mình với những việc phải làm. Tuy nhiên, khi bị cấp trên yêu cầu làm những việc không mấy "quang minh chính đại", họ thường do dự, chần chừ không biết phải lựa chọn như thế nào giữa nhiệm vụ và sự chính nghĩa. Chính vì vậy, sự trung thành của họ sẽ thường xuyên bị người khác lợi dụng. Và khi phát hiện ra rằng có người nào đó đang và đã lợi dụng mình, họ thường cảm thấy rất đau khổ, dày vò, chán nản và cô độc.
Họ giỏi chịu đựng gian khổ nhưng lại thiếu năng lực xác định mục tiêu. Chỉ khi xác định rõ mục tiêu để phấn đấu, họ mới có thể phát huy hết tài năng của mình.
Tuy có tư tưởng khá phóng khoáng nhưng người tuổi Tuất mệnh Thủy lại tương đối bảo thủ trong hành động. Một số người thường thiếu tính độc lập, tự chủ.
Người tuổi Tuất mệnh Thủy thích đi du lịch và thích cuộc sống tự do, tự tại. Tuy nhiên, không ít người trong số họ thường để mình rơi vào ảo tưởng và dần dần từ bỏ những mục tiêu đã xác định ban đầu.
Không khô khan như người tuổi Tuất mệnh Thổ, người tuổi Tuất mệnh Thủy khá lãng mạn trong chuyện tình cảm. Họ có sức lôi cuốn mạnh mẽ đối với người khác giới và được nhiều người theo đuổi.