Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Hướng bếp hợp người sinh năm 1962 Nhâm Dần –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1962: - Năm sinh dương lịch: 1962 - Năm sinh âm lịch: Nhâm Dần - Quẻ mệnh: Khôn Thổ - Ngũ hành: Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1962:

phong thuy 72_jtnn

– Năm sinh dương lịch: 1962

– Năm sinh âm lịch: Nhâm Dần

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Kim Bạch Kim (Vàng pha bạc)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);

Trong trường hợp này, có thể đặt bếp tọa các hướng Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát); , nhìn về các hướng tốt Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

Ngoài ra, bếp nên tránh đặt gần chậu rửa, tủ lạnh, tránh có cửa sổ phía sau, tránh giáp các diện tường hướng Tây.

Chậu rửa, cũng như khu phụ, được hiểu là nơi xả trôi nước, tức là xả trôi những điều không may mắn, nên đặt tại các hướng xấu như hướng Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1962 Nhâm Dần –

Xem nhân trung

Nhân trung là ngòi rạch của một thân người, ngòi rạch khai thông, thì đường nước chảy chẳng lấp; nếu nông hẹp chẳng sâu thì đường nước phải nghẽn.Nhân trung là cung Thọ mệnh của Nam nữ đó.
Xem nhân trung

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ø     Nhân trung là ngòi rạch của một thân người, ngòi rạch khai thông, thì đường nước       chảy chẳng lấp; nếu nông hẹp chẳng sâu thì đường nước phải nghẽn.

Ø     Nhân trung là cung Thọ mệnh của Nam nữ đó.

Ø     Nhân trung rộng hay là hẹp, dài hay ngắn, có thể đoán được trai hay gái, nhiều hay      là ít, thọ mệnh dài hay là ngắn. Cho nên muốn dài mà chẳng muốn co, trong sâu,        ngoài rộng và buông xuống, đều là tướng hay vậy.

Ø     Nhỏ và hẹp là tướng ăn mặc bức bách;

Ø     Đầy mà phẳng là tướng Tai ách truân chuyên, trên hẹp

Ø     Dưới rộng, là tướng nhiều con cháu;

Ø     Trên rộng, dưới hẹp, là tướng ít con cháu;

Ø     Trên, dưới đều hẹp, mà lòng giữa rộng, là tướng con cháu tật khổ mà khó thành đạt;

Ø     Trên, dưới thẳng mà sâu là tướng con cháu đầy nhà;

Ø     Trên, dưới phẳng mà nông là tướng con cháu chẳng thành.

Ø     Sâu mà dài là tướng sống lâu;

Ø     Nông mà ngắn là tướng chết yểu.

Ø     Nhân trung khuất khúc là tướng người vào tín;

Ø     Nhân trung ngay thẳng là tướng người trung nghĩa

Ø     Ngay mà dủ xuống là giàu và thọ;

Ø     Găn mà co lên là tướng hèn và yểu;

Ø     Sáng như mảnh tre chẻ, là tướng ăn lộc hai ngàn hộc;

Ø     Nhỏ như cây kim treo, là tướng tuyệt tự và bần cùng;

Ø     Trên có Nốt ruồi đen, là tướng nhiều con trai;

Ø     Dưới có Nốt ruồi đen là tướng nhiều con gái;

Ø     Giữa có Nốt ruồi đen là tướng lấy vợ dễ, mà nuôi con khó

Ø     Có hai Nốt ruồi đen là tướng đẻ sinh đôi;

Ø     Có thớ ngang là tướng tới già không con;

Ø     Có thớ dựng là tướng phải nuôi con người khác;

Ø     Có thớ dọc là tướng sinh con túc tật (tật liên miên lâu ngày);

Ø     Nếu phẳng lỳ như không, là tướng cùng khổ, đến già tuyệt tự;

Ø     Xế phía tả là tướng tổn cha

Ø     Xế phía hữu là tướng tổn mẹ.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem nhân trung

Bảng xếp hạng lòng tốt của 12 chòm sao nữ –

12 chòm sao nữ, sao nữ nào có lòng tốt nhất? đây vẫn đang là câu hỏi. Có thông tin cho rằng đứng đầu bảng là Song Ngư, các vị trí tiếp theo lần lượt phải kể đến Cự Giải, Kim Ngưu, Bạch Dương… điều dó có đúng không? củ thể như thế nào chúng ta hãy cù

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ng xem bảng xếp hạng lòng tốt của 12 chòm sao nữ nhé!

Nội dung

  • 1 Bảng xếp hạng lòng tốt của 12 chòm sao nữ
    • 1.1 Thứ 1: Song Ngư
    • 1.2 Thứ 2: Cự Giải
    • 1.3 Thứ 3: Kim Ngưu
    • 1.4 Thứ 4: Bạch Dương
    • 1.5 Thứ 5: Bảo Bình
    • 1.6 Thứ 6: Sư Tử
    • 1.7 Thứ 7: Xử Nữ
    • 1.8 Thứ 8: Bò Cạp
    • 1.9 Thứ 9: Nhân Mã
    • 1.10 Thứ 10: Ma Kết
    • 1.11 Thứ 11: Song Tử
    • 1.12 Thứ 12: Thiên Bình

Bảng xếp hạng lòng tốt của 12 chòm sao nữ

 

question-do mau lanh

Thứ 1: Song Ngư

Những cô nàng Song Ngư tốt tính đến mức có thể hy sinh lợi ích cá nhân miễn sao có thể làm bạn bè vui lòng. Chòm sao này có quan điểm sống rõ ràng, muốn lấy “nhu thắng cương” để chinh phục sự yêu mến của tất cả mọi người.

Song Ngư sẵn sàng đóng vai “nữ anh hùng cứu thế giới”, dù bản thân chịu thiệt thòi, thậm chí nguy hiểm tới tính mạng cũng vẫn phải nghĩ cho người khác trước tiên. Tính cách tốt bụng này xem ra chỉ Song Ngư mới có.

Thứ 2: Cự Giải

Quan tâm, lắng nghe suy nghĩ của mọi người chính là tính cách đáng quý ở Cự Giải. Bạn làm điều đó không phải vì mục đích tư lợi cá nhân, mà đơn giản nó xuất phát từ tận sâu trái tim bạn, với mong muốn giúp đỡ mọi người trong khả năng có thể.

Khi tiếp xúc với bạn, mọi người có cảm giác vô cùng thoải mái, thậm chí mỗi khi có chuyện thắc mắc, người đầu tiên họ muốn chia sẻ chính là bạn. Bởi họ cảm nhận được sự ấm áp, dịu dàng và tốt bụng xuất phát từ trái tim trong sáng của bạn.

Thứ 3: Kim Ngưu

Kim Ngưu vốn thuộc tuýp hiểu biết, phân biệt rõ ràng hai mặt của một vấn đề (mặt tốt và mặt xấu). Thay vì ra mặt giúp đỡ bạn bè, Kim Ngưu lại âm thầm quan tâm và giúp đỡ từ đằng sau, bởi bạn không thích sự phô trương hay để lộ tính cách vốn khá bí hiểm của mình.

Thứ 4: Bạch Dương

Được kết bạn với Bạch Dương là điều hạnh phúc với tất cả mọi người. Dù tính tình khá nóng nảy, cố chấp và có chút cẩu thả, nhưng bạn lại có tấm lòng hiệp nghĩa, gặp chuyện bất bình là ra tay giúp đỡ.

Hơn thế, chòm sao này còn hết lòng vì bạn bè, hễ ai gặp khó khăn về tiền bạc hoặc tinh thần, bạn đều nhiệt tình giúp đỡ mà không mong có ngày được báo đáp.

Thứ 5: Bảo Bình

Không ít người cho rằng Bảo Bình thích sống cô độc, tự cảm thấy hạnh phúc trong cái thế giới nội tâm của riêng mình. Nói như vậy cũng không sai, bởi bạn không thích phô trương mà sống nội tâm và cầu tiến. Nhưng khi bạn bè gặp khó khăn, bạn sẽ chủ động giúp đỡ đến cùng. Có lẽ mọi người phải mất khá nhiều thời gian mới hiểu được tính tốt này của bạn.

Bạn luôn mong muốn xây dựng được những tình bạn gắn bó, khi gặp khó khăn là sẵn sàng giúp đỡ lẫn nhau. Do vậy, bạn sẵn sàng làm mọi việc với mong muốn để lại ấn tượng tốt trong lòng mọi người.

Thứ 6: Sư Tử

Sẽ không ngạc nhiên nếu thấy Sư Tử làm việc giúp đỡ người khác còn chăm chỉ và cố gắng hơn cả việc làm cho bản thân mình. Bạn có tính cách mạnh mẽ, tốt bụng, muốn giúp đỡ và bảo vệ người yếu thế hơn mình.

Tuy nhiên, Song Tử cần phải khéo léo trong cách giúp đỡ mọi người, kẻo không sẽ bị hiểu nhầm là thích thể hiện và coi thường người khác nhé.

Thứ 7: Xử Nữ

Bạn sống khá nguyên tắc, tin vào những điều bản thân cho là đúng và đã được khoa học chứng minh. Trong tình cảm cũng vậy, bạn sẽ chỉ giúp đỡ những ai được bạn cho là đáng được giúp đỡ mà thôi.

Có điều Xử Nữ cần thay đổi nhé, cuộc sống không phải lúc nào cũng có những nguyên tắc nhất định. Khi nào có thể giúp đỡ người khác, bạn hãy nhanh chóng tiến hành để tránh phải nói lời hối tiếc.

Thứ 8: Bò Cạp

Dù bên ngoài khá lạnh lùng và ít nói, nhưng bên trong Bò Cạp là một tấm lòng chân thật, một khi đã giúp đỡ ai thì sẽ làm tới cùng và đạt kết quả như ý mà không hoài nghi hay cần sự báo đáp.

Hơn ai hết, bạn là người biết cân nhắc việc gì nên và không nên làm. Nhưng lòng tốt của bạn sẽ khó được mọi người ghi nhận ngay lập tức, bởi chính thái độ bàng quan, coi nhẹ mọi việc thể hiện ra trên khuôn mặt bạn khiến mọi người khó tin tưởng.

Thứ 9: Nhân Mã

Nhân Mã được trời phú cho tính cách lạc quan và đơn giản hóa mọi sự việc. Nhược điểm của bạn là giúp đỡ mọi người một cách mù quáng, hễ ai nhờ gì là giúp, không phân biệt được việc đó có nên làm hay không. Do vậy, không ít người đã lợi dụng điểm tốt này của bạn.

Thực ra, lòng tốt của bạn xuất phát từ chính tính cách ngây thơ, trong sáng. Bạn luôn nghĩ rằng ai đối xử với mình thế nào thì mình đối đáp y như vậy. Nhưng nhìn thấy hoàn cảnh đáng thương, bạn không tính toán thiệt hơn mà sẵn sàng lao vào giúp đỡ.

Thứ 10: Ma Kết

Chòm sao này không thích chia sẻ với mọi người, không tin tưởng vào lòng tốt của người khác. Ma Kết thường dùng đôi mắt sắc lạnh để nhìn nhận sự việc, dù sự việc có rõ như ban ngày rồi nhưng bạn vẫn có đôi chút hoài nghi.

Tuy nhiên, bạn không phải là người thấy chết mà không cứu. Để nhận được sự giúp đỡ của bạn chắc hẳn người ấy phải thân thiết và đáng tin cậy đến nhường nào.

Thứ 11: Song Tử

Song Tử thường được nhiều người cho rằng tốt tính và nhiệt tình vì bạn bè. Trên thực tế, bạn chỉ làm điều đó để chứng tỏ cho mọi người thấy điểm tốt trong con người bạn. Khi gặp tình huống nguy cấp cần sự trợ giúp, bạn sẽ nghĩ đến lợi ích bản thân mình trước tiên, sau mới là người khác.

Dù ban đầu tính tốt của bạn được khơi nguồn tự sự trong sáng, nhưng lâu dần vì muốn biến mình trở thành hình tượng tốt đẹp trong mắt mọi người nên sự chân thành có phần giảm sút.

Thứ 12: Thiên Bình

Bạn sùng bái chủ nghĩa cá nhân, coi mình là trung tâm của vũ trụ, nên không thích phải nghĩ cho người khác. Dù sâu thẳm trong trái tim bạn vẫn có một tấm lòng nhân hậu, nhưng bạn không sẵn sàng dùng nó để đối nhân xử thế.

Bạn không muốn mình là người chủ động giúp đỡ người khác, cũng không muốn phải trông cậy sự trợ giúp từ bất kỳ ai. Coi chừng cách nghĩ này của bạn nhé, sau này những lúc khó khăn, sẽ không ai đưa tay ra giúp bạn đâu. Lúc đó bạn mới thấy sự giúp đỡ về vật chất hay tinh thần đều vô cùng đáng quý.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bảng xếp hạng lòng tốt của 12 chòm sao nữ –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1944 Giáp Thân –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1944: - Năm sinh dương lịch: 1944 - Năm sinh âm lịch: Giáp Thân - Quẻ mệnh: Khôn Thổ - Ngũ hành: Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên);

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1944:

20120423afamilyNDxuhuongnhabep-1_6448a

– Năm sinh dương lịch: 1944

– Năm sinh âm lịch: Giáp Thân

– Quẻ mệnh: Khôn Thổ

– Ngũ hành: Tuyền Trung Thủy (Nước trong suối)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Diên Niên); Đông Bắc (Sinh Khí); Tây Nam (Phục Vị); Tây (Thiên Y);

– Hướng xấu: Bắc (Tuyệt Mệnh); Đông (Hoạ Hại); Đông Nam (Ngũ Quỷ); Nam (Lục Sát);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1944 Giáp Thân –

Mơ thấy lửa –

Mơ thấy cháy nhà cho thấy bạn sẽ gặp may mắn, sống cuộc sống giàu sang trong tương lai. Mơ thấy lửa trong nhà sẽ gặp may mắn, nhưng mơ thấy lửa bị dập tắt, bạn có thể sẽ bị thiếu thốn hoặc mất đi tình yêu. Nếu mơ thấy khói châm lửa, có thể bạn sẽ gặp
Mơ thấy lửa –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy lửa –

Mẹo để hoa đào tươi lâu trong những ngày Tết

Ngày Tết nếu chị em không muốn hoa đào tàn nhanh thì hãy chú ý các mẹo nhỏ dưới đây.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Cách 1:

Cách tết khoảng 3-5 ngày bạn mới nên mua đào để lúc đào nở hoa rộ sẽ vào đúng mấy ngày Tết. Khi đã mua được cành đào như ý muốn, bạn nên đốt gốc trước khi cắm vào lọ và nhớ rằng nước phải sạch.

mẹo để cành đào lâu

Cách 2:

Người chơi có thể dùng dao sắc cứa một vòng quanh thân, cách gốc cành đào khoảng gang tay, mục đích hạn chế chất dinh dưỡng lên thân nuôi hoa. 

Cách 3:

Khi cắm cành đào vào lọ nên thay nước sạch 2 - 3 ngày/lần và mỗi lần thay nước cho 1 viên aspirin nhằm hạn chế vi khuẩn gây thối cành, tàn hoa.

Cách 4:

Nếu muốn giữ hoa ở hình dáng ban đầu, không nở xòe ra và rơi rụng cánh, có thể dùng keo xịt tóc, cầm bình xịt cách hoa khoảng 30 cm phun hướng lên.

Cách 5:

Cũng có thể dùng nước súc miệng Listerine pha vào nước cắm hoa theo tỉ lệ 60g Listerine/5 lít nước.

Vân Anh (TH)/Theo Khỏe & Đẹp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mẹo để hoa đào tươi lâu trong những ngày Tết

Sinh tài vượng vị, năm điều nên làm của tài vị –

Sinh tài vượng vị Cái gọi là “tài vị” (vị trí phát tài lộc), phong thủy học có rất nhiều những cách gọi khác nhau. Một là cho rằng ở vị trí góc xiên của cửa chính; hai là cho rằng tài vị ờ vị trí tam bạch trong phòng, tức là 3 vị trí phi tinh là nhất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh tài vượng vị

Cái gọi là “tài vị” (vị trí phát tài lộc), phong thủy học có rất nhiều những cách gọi khác nhau. Một là cho rằng ở vị trí góc xiên của cửa chính; hai là cho rằng tài vị ờ vị trí tam bạch trong phòng, tức là 3 vị trí phi tinh là nhất bạch, lục bạch, bát bạch; ba là cho rằng trong vòng hai mươi năm hạ nguyên thất vận từ năm 1984 đến năm 2003, khi tài vị đang ở phía Tây Bắc.

tai-vi-b11fa

Năm điều nên làm của tài vị

Tài vị nên sáng không nên tối xám: Sáng sủa tức là sinh khí dồi dào, chính vì vậy tài vị có ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng đèn chiếu vào có:

Tài vị nên sinh: ‘‘Sinh” ở lợi lớn cho sinh vượng khí, đây là chỉ sinh cơ thịnh vượng chính vì vậy nên đặt ở tài vị những cây cối xanh quanh năm, đặc biệt là những loại cây như là: hoàng kim cát, cây cao su và cây có lá to và dày là tốt nhất; nhưng cần lưu ý, những loại cây này nên dùng bùn để trồng, nếu dùng nước để nuôi thì không nên. Tài vị đặt ở nơi trồng những loại cây như cây xương rồng có gai, nếu không thì sẽ có tác dụng ngược lại.

Tài vị nên toạ: Tài vị là vị trí tụ tài khí trong nhà, chính vì vậy mà nên sử dụng tốt nó, ví dụ như ghế salon đặt ở tài vị, khi mà cả nhà ngồi nghỉ ở những nơi đó và nói chuyện, có thể càng tăng thêm tài khí khiến cho căn phòng bỗng nhiên sôi nổi hẳn lên. Ngoài ra, nếu đặt bàn ăn ở tài vị cũng rất thích hợp, bởi vì điều này sẽ khiến cho mọi người đều được lợi.

Tài vị nên nằm: Con người ta khoảng 1/3 thời gian la dành cho giấc ngủ, chính vì vậy mà cát hung của vị trí đặt giường có ảnh hưởng rất lớn đối với vạn trình này. Nếu giường ngủ đặt ở tài vị, ngày đêm nằm ngủ ở đây, ngày tháng tích luỹ tự nhiên sẽ thấy tài vận tới. Có một số người hiểu lầm cho rằng giường ngủ là đồ dùng nặng, có thể làm hỏng tài vị, chính vì vậy mà không dám đặt giường ngủ ở đó, nhưng thực tế là đã lãng phí mất tài vị.

Tài vị nên cát: Tài vị là nơi ngưng tụ vượng khí, nếu ở đó đặt một số vật có ngụ ý cát tường, như tam tinh Phúc, Lộc, Thọ hoặc là tượng thần tài Văn Vũ, điều này sẽ khiến cho cát vận lại càng cát, góp phần thêm may mắn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sinh tài vượng vị, năm điều nên làm của tài vị –

Xem phong thủy cách bài trí góc làm việc sinh tài lộc - Phong thủy - Xem Tử Vi

Xem phong thủy cách bài trí góc làm việc sinh tài lộc, Phong thủy, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Xem phong thủy cách bài trí góc làm việc sinh tài lộc, tu vi Xem phong thủy cách bài trí góc làm việc sinh tài lộc, tu vi Phong thủy

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Xem phong thủy cách bài trí góc làm việc sinh tài lộc

Cách bố trí góc văn phòng hợp lý sẽ giúp bạn tận dụng tốt không gian, làm việc có hiệu quả hơn. Đặc biệt, việc sắp xếp đúng phong thủy sẽ có lợi cho môi trường lao động, tác động tích cực đến lương bổng, giúp sự nghiệp của bạn phát triển thuận lợi.

1. Lưu ý khi bố trí bàn làm việc

Ở văn phòng, vị trí bàn làm việc rất quan trọng, có thể nói, mọi công việc đều được triển khai xung quanh nó. Vì vậy, một số công việc đặc biệt nên được bày trí khác nhau:

– Bàn làm việc của nhân viên kế toán, nhân viên kinh doanh, nhân viên kế hoạch nên đặt phía bên trái bởi bên trái tượng trưng cho thanh long, rất có ý nghĩa trong việc giúp gia tăng tài lộc; đồng thời phía sau bàn không được có người thường xuyên qua lại.

– Bàn làm việc của nhân viên văn phòng, nhân viên thiết kế có thể tùy nhu cầu mà điều chỉnh. Nếu muốn phát triển tài năng thì nên đặt bàn làm việc chếch về hướng của văn xương tinh (phía Đông); nếu muốn xem phong thuy sinh tài lộc thì đặt bàn làm việc ở vị trí tài tinh (góc chéo so với cửa chính); còn nếu muốn phát triển sự nghiệp thì đặt ở vị trí của vũ khúc tinh (phía Bắc).

Nhìn chung, vị trí lý tưởng để bố trí bàn làm việc là: phía sau bàn nên có bức tường dày, bên trái là cửa sổ, nhìn ra cửa sổ là phong cảnh tươi tắn, ánh sáng tốt, thông gió. Với môi trường làm việc đáp ứng nhu cầu này, người làm việc sẽ cảm thấy sáng suốt, nhanh nhẹn, đầy nhiệt tình và đạt hiệu suất cao.

Điều cần ghi nhớ:

– Bàn làm việc không được đặt phía dưới xà nhà (nếu văn phòng có xà nhà nâng trần) vì sẽ gây cho người làm việc cảm giác áp lực; mặt bàn không được hướng cùng chiều với hướng nước chảy của rãnh nước, sông rạch mà nên bố trí ngược với hướng nước chảy.

– Các mặt bên của bàn làm việc không đối diện thẳng hay tựa vào cửa nhà vệ sinh.

– Bàn làm việc không được hướng thẳng ra cửa chính, bên phải bàn không tựa vào tường; ghế ngồi không quá lớn cũng không quá nhỏ, trên mặt bàn không để giấy trắng.

– Bàn làm việc không đặt cạnh cửa sổ phía hành lang. Cửa sổ là nơi nhận luồng khí của phòng, có thể dung nạp khí tốt hoặc xấu. Tuy nhiên, cửa sổ có hành lang bên ngoài sẽ nạp vào những tạp khí không tốt do có nhiều người qua lại.

Ngoài ra, người làm việc còn dễ bị quấy nhiễu bởi tiếng bước chân, âm thanh lộn xộn cùng những tạp âm khác. Nếu bạn là người nắm giữ những bí mật của cơ quan thì sẽ lo lắng có người dòm ngó, gây tâm lý bất an khi làm việc. Nếu không thể thay đổi vị trí bàn làm việc thì nên tận dụng rèm cửa để hóa giải và ngăn chặn ảnh hưởng từ bên ngoài.

2. Bố trí vật dụng hợp lý

Những vật dụng được bày trí trên bàn làm việc cũng sẽ ảnh hưởng đến tâm trạng nhân viên. Mặt bàn giản dị, sạch sẽ giúp ta có tinh thần thoải mái; mặt bàn lộn xộn, cáu bẩn sẽ khiến tinh thần phiền não, u buồn.

Nhiều người thích đặt chậu hoa, búp bê, vật may mắn trên bàn làm việc. Nếu muốn trang trí, bạn nên đặc biệt chú ý làm theo bố cục trái cao phải thấp. Bên trái thuộc vị trí của thanh long, sắp xếp vậy sẽ nhận được sự tín nhiệm của cấp trên; ngoài ra, rồng sợ tĩnh, nên để những đồ vật có thể phát ra âm thanh như điện thoại di động ở phía tay trái để trấn nhằm mang đến lợi ích cho bản thân. Nếu thích đặt chậu hoa thì nên chọn chậu tròn nhẵn và cây lá rộng, sẽ giúp ích cho sự hòa hợp, duy trì các mối quan hệ.

Khi đứng trước bàn làm việc, máy vi tính nên đặt ở trước mặt nhưng chếch về phía bên trái. Vị trí này đối với người thường xuyên dùng máy vi tính là lý tưởng, dễ sử dụng; còn theo lý luận của phong thủy thì đây là vị trí áp chế thanh long, người ngồi tại đây làm chủ được đại diện sinh tài lộc nên rất tốt.

Theo phong thủy, máy vi tính là loại máy dễ giúp người sử dụng sinh lộc về tiền tài, tuy nhiên ngồi trước máy vi tính về lâu dài sẽ gây ra các vấn đề sức khỏe như: đau lưng, mỏi mắt… Để hóa giải bức xạ, bạn có thể đặt một cây thủy sinh hoặc đá thái cực trước máy vi tính.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem phong thủy cách bài trí góc làm việc sinh tài lộc - Phong thủy - Xem Tử Vi

Những ngày xấu cần tránh

Khi chọn ngày tốt để tiến hành công việc, trước tiên bạn cần biết loại trừ các ngày xấu. Các ngày xấu trong nên tránh gồm: Nguyệt kỵ, Tam nương, Nguyệt tận, Tứ
Những ngày xấu cần tránh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ly, Tứ tuyệt, Kim thần thất sát.

Nhung ngay xau can tranh hinh anh
Ảnh minh họa

1. Nguyệt kỵ

Ngày 5, 14, 23  các tháng âm lịch.

2. Tam nương


Ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 các tháng âm lịch.

3. Nguyệt tận (ngày hối)


Ngày cuối của các tháng âm lịch.

4. Tứ ly


1 ngày trước tiết Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí.

5. Tứ tuyệt


1 ngày trước tiết Lập xuân, Lập hạ, Lâp thu, Lập đông.

6. Kim thần thất sát

- Năm Giáp, Kỷ: ngày Ngọ, Mùi.

- Năm Ất, Canh: ngày Thìn, Tỵ.

- Năm Bính, Tân: ngày Tý, Sửu, Dần, Mão.

- Năm Đinh Nhâm: ngày Tuất, Hợi.

- Năm Mậu, Quý: ngày Thân, Dậu.

Theo Bàn về lịch vạn niên


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những ngày xấu cần tránh

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy biển

Biển, đại dương tượng trưng cho sự phong phú về tình cảm và thịnh vượng trong giấc mơ.
Giải mã giấc mơ: Mơ thấy biển

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Thông thường, khi mơ thấy đại dương bao la, là điềm báo sự nghiệp của bạn sẽ không ngừng phát triển và gặt hái được nhiều thành công vang dội. Tuy nhiên, trọng trách trên đôi vai bạn sẽ ngày càng lớn, bạn cần phải bình tĩnh và sáng suốt để điều hành sự nghiệp của mình.

2. Trong mơ bạn thấy mặt biển lặng sóng và yên bình, điềm báo vạn sự như ý sẽ đến với bạn. Đồng thời nó còn cho thấy tâm trạng đang rất ổn định của bạn, không có sự lo âu hay buồn phiền, bạn đang rất hài lòng với cuộc sống hiện tại của mình.

3. Nếu mơ thấy nước biển trong xanh, không chút vẩn đục, điều này dự báo tương lai tươi sáng đang chờ đợi bạn phía trước. Bạn sẽ vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục tiêu đã đề ra.

hinh-nen-bien-2-4182-1398729631.jpg

4. Trong giấc mơ của bạn xuất hiện sóng biển. Nếu con sóng này trùng điệp nhấp nhô, bạn cần đề phòng chuyện bất trắc xảy ra.

Nếu sóng biển dữ dội, từng đợt cuộn trào thành những con sóng khổng lồ, cho thấy bạn đang vô cùng bất mãn với cuộc sống thực tại.

5. Nếu mơ thấy thủy triều dâng cao hoặc gió to dữ dội, có nghĩa bạn đang gặp phải muôn vàn khó khăn, trở ngại và tỷ lệ giành chiến thẳng là rất thấp. Tốt nhất bạn nên chuẩn bị tinh thần sẵn sàng đối diện với thử thách và đón nhận thất bại. Coi đó như bài học kinh nghiệm làm nền tảng vững chắc cho những kế hoạch tiếp theo.

6. Mơ thấy thủy triều dâng cao mạnh mẽ nhưng bạn lại không cảm thấy ớn lạnh hay sợ hãi. Điều đó cho thấy bạn đang bận ngập đầu trong bài vở hoặc công việc của mình. Bạn cần dành nhiều thời gian hơn để chăm chút cho bản thân mình, có như vậy tinh thần bạn mới thoải mái và ổn định.

7. Nếu mơ thấy tàu thuyền đang lưu thông trên biển, báo hiệu mọi điều không may mắn sẽ biến mất, trả lại cho bạn cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc.

8. Mơ thấy bản thân đang bơi trên bãi biển nào đó, điềm báo về sự thành công sẽ đến với bạn. Điều này cho thấy năng lực của bạn đã đạt đến mức đỉnh điểm, không lâu nữa bạn sẽ trở thành nhân vật có tầm ảnh hưởng rất lớn.

9. Nếu thấy bản thân đang đi dạo trên bãi biển, chân đã chạm vào nước biển. Điều này dự báo sự biến đổi lớn về mặt tình cảm của bạn. Có khả năng bạn sẽ gặp tình yêu sét đánh.

Nếu thấy sóng biển xô vào chân mình, báo hiệu bạn sẽ bắt đầu một mối tình đầy lãng mạn và có thể dẫn tới hôn nhân hạnh phúc.

Mr.Bull

1306461983namcontho15-13984979-5411-5769

Giải mã giấc mơ: Mơ thấy con thỏ

Chú thỏ đáng yêu xuất hiện trong giấc mơ của bạn có rất nhiều ý nghĩa. Chúng ta cùng khám phá nhé.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải mã giấc mơ: Mơ thấy biển

Đàn ông tóc xoăn hay thẳng dễ ngoại tình hơn?

Đàn ông tóc xoăn dễ ngoại tình: Sự khác biệt về ngoại hình của đàn ông cũng là một trong những yếu tố có sức hút mạnh với nữ giới, trong đó có mái tóc.
Đàn ông tóc xoăn hay thẳng dễ ngoại tình hơn?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sự khác biệt về ngoại hình của đàn ông cũng là một trong những yếu tố có sức hút mạnh với nữ giới, trong đó có mái tóc.


► Lịch ngày tốt cung cấp công cụ xem tử vi, xem tướng các bộ phận cơ thể đoán vận mệnh chuẩn xác

1. Đàn ông tóc xoăn dễ ngoại tình hơn tóc thẳng
 
Mái tóc xoăn tự nhiên của nam giới là điểm nhấn thu hút sự chú ý và tò mò của phái đẹp. Theo đó, đi tới đâu người này cũng có sức hút và thích sự trải nghiệm mới mẻ nên khả năng ngoại tình cao hơn.   Ngoài ra, đàn ông tóc hơi xoăn tự nhiên thường mang đậm chất đàn ông, cộng thêm vẻ ngoài hoạt bát tươi tắn nên luôn là tâm điểm cuốn hút phái nữ. Sau khi kết hôn, họ rất dễ nảy sinh tâm lý bỏ bê vợ con, thích phiêu lưu vào những cuộc tình mới ngoài hôn nhân để đáp ứng nhu cầu riêng của họ.

Dan ong toc xoan hay thang de ngoai tinh hon hinh anh
Ảnh minh họa
 
2. Đàn ông có lông mày nữ tính rất dễ ngoại tình
 
Đàn ông ngoại tình thường có lông mày nữ tính thường kèm theo khuôn mặt trắng trẻo, trẻ trung và vận đào hoa nên dễ gặp phải những rắc rối trong chuyện tình cảm. Họ khá dễ dàng trong việc tiếp xúc với các cô nàng, sở hữu những nét duyên thầm đặc biệt nên tỉ lệ ngoại tình cao.
 
3. Đàn ông mắt ướt vượng vận đào hoa
 
Những người đàn ông có mắt ướt như chứa lệ là những người có sức hút lớn, vượng vận đào hoa nên dễ cuốn hút phụ nữ. Phái nữ thường bị hấp dẫn bởi ánh mắt của những anh chàng này và thường thì ít nàng có thể cự tuyệt. Theo nhân tướng học, đây là tướng đàn ông dễ ngoại tình sau khi kết hôn.
 
4. Đàn ông có đường chỉ tay rối loạn
 
Cả đàn ông và phụ nữ có đường chỉ tay rối ren thì sẽ lắm duyên, nhiều mối quan hệ, không chung thủy, dễ có quan hệ ngoài luồng sau khi kết hôn. Người như vậy cũng thích chủ động trong việc chinh phục phái yếu và thường xảy ra những chuyện trăng hoa lén lút.
 
5. Đàn ông có nốt ruồi ở tròng trắng mắt
 
Nam giới có nốt ruồi trong tròng trắng của mắt thường có vận đào hoa cực mạnh, đi tới đâu cũng thu hút sự chú ý của nữ giới. Những người như vậy rất dễ thay lòng đổi dạ, dễ bỏ mặc vợ con khi hôn nhân không êm đẹp, và là người đàn ông ngoại tình số một.   Ngoài ra, đa số người này không có suy nghĩ sâu sắc, làm việc gì cũng nông nổi, nhất là chuyện tình cảm, dễ bộp chộp và bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh nên khó cưỡng lại sự mê hoặc của phái đẹp.   Theo Ngày nay  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đàn ông tóc xoăn hay thẳng dễ ngoại tình hơn?

Định hình dáng qua một số cách

Cách xác định giờ căn cứ vàotính chất sao CĂN CỨ VÀO TÍNH CHẤT SAO: Căn cứ vào tính chất các saothủ, chiếu mệnh để xem tướng cách và đặc điểm ngõ hầu dễ xác định giờ sinh hơn. Có thể phân loại như sau:
Định hình dáng qua một số cách

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

I. Tử, Phủ, Vũ, Tướng:  Là loại người đa số nắm quyền sinh sát nếu đủ Khoa Quyền Lộc, Xương Khúc, Tả Hữu, Tứ Linh..., thường thì phúc hậu, đường bệ, uy nghi nếu sao đắc địa thủ hợp Mệnh, Thân. a. Tử Vi: Đa số phúc hậu, tính tình cẩn trọng, tướng người vừa tầm, cân đối, da thường hơi ngâm hoặc vàng không trắng, không cao, không thuộc loại đẹp trai, nếu ở Dần Thân. Ngoại trừ người có Mệnh ở Tí, Ngọ không gặp Tuần Triệt

thì tướng cao, nhưng cũng không đẹp vì thường mặt mụn hoặc sần sùi. Người gặp Tuần Triệt tại Mệnh ở Tí Ngọ thì da trắng, thanh tú, không mụn hay sần sùi, nhưng không cao. Trường hợp người gặp Tử Vi có Không Kiếp thì lại đẹp trai, nhưng Tử Vi gặp Không Kiếp là đế ngộ hung đồ, thường làm đàn anh đi trộm cướp. - Tử Sát ở Tỵ Hợi nhờ có Thất Sát nên da trắng, trai gái đều đẹp, và mặt thường không bị mụn hay sần sùi, vì Tử Vi ở Tỵ được Thất Sát Kim tiết khí Thổ và Thiên Đồng ở Tí đắc địa nên Thổ không đến nổi khô táo tạo thành mụn nhọt. Ở Hợi thì Tử Vi vừa được Thất Sát Kim và cung Hợi Thuỷ tưới nhuận, nên Thiên Đồng ở Ngọ hãm mà không bị mụn nhọt. - Tử Phá ở Sửu Mùi nhờ có Phá Quân Thuỷ nên trai gái đều đẹp, da hơi trắng, và mặt không mụn, nhưng tính hơi nóng nảy và dữ. - Tử Tham Mão Dậu thì hơi dư bề ngang và hơi thiếu bề cao. Nói chung không cao và hơi mập, nhưng da không trắng, và mặt mày không mụn hoặc sần sùi, do nhờ Tham Lang mộc khắc bớt chất Thổ của Tử Vi. - Tử Tướng Thìn Tuất cũng thấy không mụn, vì nhờ Thuỷ của Thiên Tướng. Nhưng ở đây phái nam thường đẹp trai hơn phái nữ.

Chú Ý: Đừng ngạc nhiên khi người có Tử Vi đắc địa hợp Mệnh mà “da mặt lại sần sùi hay mụn” đó là vì Thổ quá vượng và cung Tật Ách của họ có Thiên Đồng không đắc địa hoặc hãm. Nếu Tử-Vi thủ Mệnh thì Thiên Đồng bao giờ cũng ở cung Tật Ách, còn Tử-Phủ thủ Mệnh thì Tật Ách là Đồng-Cự. Cả hai trường hợp thường làm cho đương số hô, mặt mụn hay sần sùi nếu không có Tuần Triệt. Duy, người bị Tuần-Triệt tại Mệnh thì mặt lại không mụn! Nói chung những người Mệnh Kim, Hỏa, và Thổ, mà gặp phải Tử Vi ở các cung như Tí, Ngọ, Dần Thân thì rất dễ bị mụn, nếu cung Tật hay Mệnh không có Tuần Triệt. b. Thiên Phủ: thường thì tướng người đậm, hơi có thịt, đầy đặn, trắng trẻo, thường cao lớn, hay dong dảy, mặt mày có nét hiền lành phúc hậu. Tính khí ôn lương, nhẹ nhàng hơn Tử Vi, nhưng mạnh dạn hơn CNDL. Gặp Tử Vi ở Dần Thân khó tránh bị mụn, nếu không có những cách như đã nói ở sao Tử Vi. Gặp các sao khác như Liêm Phủ, Thìn Tuất, Vũ Phủ, Tí Ngọ, vẫn đẹp đẻ, phương phi. c. Vũ Khúc: thường tướng nhỏ con, không cao, nhưng nét cứng chắc, mặt hơi xương, nhiều nốt ruồi, tính quả quyết, hơi khó tính, hơi kiêu kỳ, mà cô độc. d. Thiên Tướng: thường tướng cao lớn, tính nóng, có tâm Đạo, có khiếu làm thầy tu, bói toán, nhà văn, bác sĩ... nếu có Quang Quý, hay Quan Phúc. Riêng đóng ở Mão Dậu thì tướng người dong dãy vừa tầm, không mập không ốm, da hơi ngâm một chút. Còn ở Sửu Mùi thì tướng khá cao lớn.

II. Sát, Phá, Liêm, Tham: Tướng người cứng chắc, ngang tàng khí phách, gan gốc. Nếu thêm Địa Không, Địa Kiếp nữa thì họ chẳng nễ vì ai cả. a. Thất Sát: tướng oai, tính cương, đôi khi nông nổi vì bốc đồng.Con gái có Thất Sát thường lưỡng quyền cao (gò má cao), mặt thường hơi xương. Thất Sát Tí Ngọ: đắc địa da trắng, có tướng thư sinh, cạnh hàm hơi bén (mặt hơi xương lưỡng quyền hơi lộ), tướng oai, tính cương, đôi khi nông nổi vì bốc đồng. Mới nhìn hơi giống Thiên Lương, Nhật, Nguyệt, nhưng cứng chắc hơn. Thất Sát Dần Thân: Tướng khá cao lớn, da hơi ngâm, không trắng, tướng bệ vệ, tính khá nóng gấp, đàn bà cũng khá dữ. Vũ Sát Mão Dậu: Người không cao, xương hơi to, da hơi ngâm hoặc vàng không trắng, thường hay bị bệnh thần kinh hoặc tinh thần hơi yếu. Tính nóng gấp, gan gốc, lỳ lợm, cho dù là phái nữ cũng hơi dữ. Liêm Sát Sửu Mùi: Tướng người dong dảy khá cao, da thường trắng, mặt hơi dài, tính thẳng thắn mạnh dạn. b. Phá Quân: đắc địa da trắng nhuận, nếu hãm trắng bạch, tướng người vừa tầm, má hơi hóp mặt hơi xương, cạnh hàm hơi bén, có nét đàn anh, nghiêm nghị. - Liêm Phá Mão Dậu tương đối cao, mặt mày đầy đặn. Ở đây thì đương số thường nói năng hơi phóng đại một tí, và hay dùng những danh từ binh lửa, hay đao to búa lớn... hoặc giống y như đang ra trận. Ví dụ: "Hắn định tung một chưởng Tử Vi với tôi, liền bị tôi oanh tạc cho tắt bếp". Nghe người Liêm Phá nói chuyện thì thật là thú vị. c. Liêm Trinh: tướng người hơi ốm nhưng cứng chắc, mặt hơi dài, trán có nhiều nếp nhăn, mắt hơi lội, lông mày rậm, tính khí thích tranh đấu, nóng nảy, can đảm, dũng mãnh, trung trực, liêm khiết, thẳng thắn. Nữ phái gặp Liêm Trinh thì thanh khiết, đoan chính, mà vẫn nóng. d. Tham Lang: Mặt hơi tròn, tướng người hơi mập thịt nhưng cứng chắc và mạnh dạn, lông tóc nhiều, hoặc râu quai nón (gặp Hóa Lộc hay Riêu Y càng chắc), lòng tham dục và tình dục rất mạnh. Tham Lang luôn nhị hợp với Thiên Đồn, nên ăn vào Thiên Đồng thì hơi mập, nhưng tướng mềm, không nóng nảy và mạnh dạn như ăn vào Tham Lang. Người Tham Lang thường dễ ra mồ hôi và hơi nặng mùi.

 III. Cự, Nhật: Thuộc loại công chức như Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương, nhưng ăn nói rất đanh thép. a. Thái Dương: Nếu sáng sủa thì tướng người dong dãy, có cặp mắt to hoặc đen láy mơ huyền rất đẹp hoặc làm nổi bậc nhất trong khuôn mặt, mặt mày sáng sủa, khôi ngô tuấn tú, thông minh đỉnh ngộ, tính tình hiền lành, nhưng hoạt bát hành động nhanh nhẹn, hơi tự hào; hãm địa thì mặt mày vẫn vậy nhưng da hơi ngâm, tính tình trầm tỉnh hành động chậm rãi, giọng nói hơi nhỏ nhẹ, không mạnh dạn, kém thông minh. Ở Thân Dậu, Tuất Hợi, Tí Sửu, gặp Tuần Triệt là hay nhất. Nếu hãm địa ở những nơi khác gặp Tuần, Triệt là người có trí nhớ rất dai, nhưng lại khi thông minh khi tối tăm. Thái Dương hợp với nam, nên dù hãm địa ở Tuất Hợi Tý vẫn là một người rất đẹp trai; nhưng ngược lại đối với phái nữ thì không thuộc loại đẹp gái. b. Cự Môn: thường da trắng, có mũi lân, mặt hay mũi thường có mụn hay sần sùi, miệng thường hô, trừ khi gặp Tuần Triệt, hay thân đóng ở nơi khác. Tướng người thường mềm mại, nhưng ăn nói đanh thép nếu đắc địa, hãm địa thì thích thị phi, hay lý tài, biện luận. Cự Môn hãm gặp Tuần Triệt thì mặt mày trắng trẻo, và mũi hay mặt không mụn hay sần sùi.

IV. Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương: Dáng người mềm mại (dù là mập) và tướng thường thanh thanh (tức là thuộc loại bạch diện thư sinh). a. Thiên Cơ: Nét mặt hiền lành, đạo đức, trai thì thư sinh, gái thì nhu mì nết na, là người nhân hậu, chí thiện. Tướng người mềm mại, da dẻ khá trắng, gò má hơi lộ hoặc má hơi hóp. - Cơ-Lương: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thường mặt chữ điên (vuông) da trắng, mũi cao, mặt đẹp, tướng cao, nói chung là trang mỹ tử. Tính tình thanh cao, hiền lương, ngay thẳng, đạo đức. b. Thiên Lương: mặt thanh tú, da trắng, và có cái cằm vuông c. Thái Âm: Nếu sáng sủa thì da trắng, mặt mày đẹp đẽ, thanh tú, thông minh sáng suốt, cặp mắt to đẹp, hoặc đen láy hay mơ huyền hoặc làm nổi bậc nhất trong khuôn mặt, phái nữ gặp thì rất hợp. Phái nam gặp thì đẹp trai nhưng tính giống như “mụ”, nhất là miệng khi nói chyện hay điệu hoặc sửa nét, mặc dù đây là tính tự nhiên; nói chung có vài tính giống nữ.

Nếu hãm địa tính tình trầm tỉnh hành động chậm rãi, kém thông minh, da hơi ngâm; nếu đắc địa cực kỳ thông minh, tính tình khoáng đạt hành động nhanh nhẹn, hơi tự hào. Thái Âm hãm địa hay đắc địa gặp Tuần Triệt cách luận cũng giống như Thái Dương. Nữ phái gặp Thái Âm hãm gặp Tuần Triệt, hoặc đắc địa thì đó là một người đàn bà tuyệt vời, vì nết na thuỳ mị, đoan trang, công dung ngôn hạnh đủ đầy. Thái Âm từ Mão đến Tỵ, nếu không có Tuần Triệt thì giọng nói yếu ớt vì thiếu khí lực, da hơi xanh, sức khỏe yếu kém, người thường mảnh khảnh ốm yếu. d. Thiên Đồng: tướng thường thấp và hơi mập (nếu mập thì nhiều phúc, thường giàu có, khá giả), đặc biệt đùi và mông to (xương chậu rất to, thường trên thon nhỏ dưới bự từ mông và đùi, gặp trường hợp này đi giống y như con vịt), nếu hãm địa da đen. Mặt mày và tính tình phúc hậu, nhưng tính hay thay đổi bất thường (vì tính như con nít, chữ Đồng) như trẻ con, ưa động. Mặt và tính trẻ hơn so với tuổi. Nếu ở Mão Dậu gặp Tuần Triệt người lại mình dây, tướng dong dãy, nhưng xương chậu mông và đùi vẫn to hơn những nơi khác. Tóm lại gặp người có Thiên Đồng chỉ cần chú ý mông và đùi là biết ngay. - Cự-Đồng: ở Sửu Mùi, tướng người hơi thấp và hay phì nộn, mông to, da đen, mặt hay mũi thường mụn, miệng hô. Nếu gặp Tuần Triệt thì da trắng, người vừa tầm, nếu là gái thì lại đẹp, hô giả, quý tướng. Theo kinh nghiệm cho thấy: không phải lúc nào tướng người cũng giống như sao thủ Mệnh, nhưng nếu giống thì mới được hưởng những cách tốt, hoặc mới bị những cách xấu của sao ấy, (tuy nhiên tính chất của Sao thủ Mệnh thì vẫn không thay đổi mấy). Trường hợp tướng người không giống Sao thủ Mệnh, thì phải xem giống Sao nào trong tam hợp, nhị hợp, hay xung chiếu, rồi mới tính cách tốt xấu của Sao đó. Hơn nữa, trong thực tế thì tướng người cao thấp, da dẻ đen trắng, còn tuỳ thuộc vào gene duy truyền của cha mẹ, và sự phát triển ăn uống lúc nhỏ. Đây chỉ là những nét đại cương, không thể nào hoàn toàn chính xác bất di bất dịch được! Điểm tôi mong mỏi các bạn tập là, làm thế nào trước khi các bạn lập lá số cho một người hãy tập quy tạng người của họ xem thuộc loại TPVT, SPLT, CNDL, hay CN...

Sau khi tập hoài thành thói quen, và xác suất lên được 60-70% thì tiếp theo đó, các bạn hãy xem nét mặt và tướng người cho thật kỹ rồi tự đặt sao chính tinh, cũng như một số bàng tinh vào cung Mệnh xem có thể đúng được bao nhiêu phần trăm. Tôi tin rằng nếu các bạn cứ tập như vậy một thời gian các bạn sẽ ngạc nhiên, với sự chính xác mà các bạn có thể làm. Ngày trước khi tôi xem số ai đều đặt sao trước khi xem số, hoặc khi gặp một người có nét hay tướng lạ, hoặc có cách ăn nói, hay cữ chỉ lạ, tôi đều tìm đủ mọi cách để xin cho được lá số về nhà nghiên cứu. Tất cả những gì viết ở trên là do tôi ráng nhớ lại những kinh nghiệm tôi đã xài cách đây 6 năm trước, tiếc là vì hơn 6 năm nay tôi hiếm khi xem Tử Vi mặt đối mặt như ngày xưa, cho nên không nhớ hết và không thể nào đầy đủ được vì đã quên dần theo thời gian. Tôi sẽ tiếp tục cố nhớ lại và nghiên cứu thêm, đồng thời cũng mong các bạn có những tướng cách hay, chia sẻ để chúng ta cùng học hỏi. Đối với tôi đây là một vấn đề lý thú nhất.

Nguồn tổng hợp

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Định hình dáng qua một số cách

Chọn tên hay cho bé trai (P2)

(Khi cha mẹ chọn tên để đặt cho con là đặt vào đó cả niềm ước vọng to lớn về đứa con của mình.
Chọn tên hay cho bé trai (P2)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Khi cha mẹ chọn tên để đặt cho con là đặt vào đó cả niềm ước vọng to lớn về đứa con của mình. Những cái tên dưới đây sẽ là gợi ý cho những người còn đang phân vân trong việc chọn tên cho con.

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 

Chon ten hay cho be trai P2 hinh anh
 
Chọn tên hay cho bé trai (P1)
Mỗi cái tên mang một ý nghĩa riêng, nói lên ước vọng của cha mẹ về con mình. Những cái tên đáng yêu dưới đây sẽ là gợi ý cho những người sắp

=> ## cung cấp công cụ tra cứu ngày sinh con năm 2016 đẹp nhất và hợp tuổi bố mẹ
Lichngaytot.com

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn tên hay cho bé trai (P2)

Bạn thuộc tuýp người thông minh hay chỉ dựa vào trực giác?

Hãy soi gương và xem vị trí tai của mình cao hay thấp hơn mắt nhé, chúng sẽ cho biết bạn giải quyết vấn đề bằng sự thông minh hay trực giác mách bảo.
Bạn thuộc tuýp người thông minh hay chỉ dựa vào trực giác?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ban-thuoc-tuyp-nguoi-thong-minh-hay-chi-dua-vao-truc-giac
Số 1 Số 2

Mộc Trà (theo Buzz)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn thuộc tuýp người thông minh hay chỉ dựa vào trực giác?

Đàn ông Nhân Mã - những quý ông hào hiệp

Nhân Mã là chòm sao thuộc nhóm Lửa, có tinh thần và không khí lễ hội trong mình.
Đàn ông Nhân Mã - những quý ông hào hiệp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhân Mã là chòm sao thuộc nhóm Lửa, có tinh thần và không khí lễ hội trong mình.

Dan ong Nhan Ma - nhung quy ong hao hiep hinh anh
 
Đàn ông Nhân Mã có định hướng toàn cầu, thích nhìn thế giới theo một cách tích cực, kiến thức uyên bác và tinh thần rộng mở. Nhân Mã thích bày tỏ ý kiến của mình về các chủ đề cuộc sống. Đó là người duy tâm, cởi mở, nhiệt tình, hào phóng, lạc quan và sở hữu những cảm giác hài hước, nhưng mặt khác, Nhân Mã có thể phô trương, lớn đầu, tán gẫu, phóng đại, bốc đồng, bất cẩn, kiêu ngạo, thiếu kỹ năng và không khéo léo. Thật ngạc nhiên là tất cả cùng tồn tại trong một con người.
 
Cách cư xử hào hoa của Nhân Mã không khiến cho anh ta hạn chế mình trong bất kỳ cách nào. Đó là lý do tại sao Mã Mã thường thiếu sự khiêm tốn và từ bỏ. Họ sẵn sàng làm mọi điều họ thích theo cách họ muốn, không sợ gièm pha, không ngại thất bại, đôi khi quá viển vông hay phô trương, nhưng thực sự rất thú vị.
 
Nhân Mã là một nhà thám hiểm và là người tìm chân lý. Mong muốn tự do khiến anh ta không chấp nhận bất kỳ hạn chế được đưa ra bởi thực tế. Anh sống trong một cuộc nổi dậy liên tục chống lại các luật lệ, sự bó buộc, sự nhàm chán. Quảng đại và liên tục bùng dẫn Nhân Mã đến những hành động lớn và dũng cảm. 

Chàng trai Nhân Mã là một quý ông hào phóng vì được đặc trưng bằng những cử chỉ từ thiện và cao quý. Họ thường xuyên ban phát lòng tốt một cách rộng rãi, chi tiêu phóng khoáng và giúp đỡ người khác bất kể lúc nào.
 
Một nơi nào đó bên trong Nhân Mã là người tôn sùng tôn giáo, người biết rằng có một ý nghĩa cao hơn trong tất cả mọi thứ đã được tạo ra. Nhiệm vụ của anh là tìm và chia sẻ nó nhiều hơn nữa. Một số người thuộc cung Nhân Mã là trí thức trong lĩnh vực triết lý hay hành hương tôn giáo, những người khác thì trở thành những nhà lữ hành với những chuyến đi dài tới những vùng đất xa xôi tìm kiếm kiến thức.

Đàn ông cung Nhân Mã luôn bị thu hút tới những chân trời mới, kết nối với không gian không hạn chế. Họ cảm thấy niềm vui trong những chuyến đi, kết nối và truyền cảm hứng với những người khác. Người sinh ra dưới dấu chỉ của Nhân Mã cảm nhận thế giới thông qua quá đó. 

► Cùng bói cung hoàng đạo để tìm những điều thú vị về bạn

Trần Hồng (Theo Zodioscope)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đàn ông Nhân Mã - những quý ông hào hiệp

Hướng kê giường hợp người sinh năm 1990 Canh Ngọ –

Hướng kê giường tuổi Canh Ngọ 1990 - Năm sinh dương lịch: 1990 - Năm sinh âm lịch: Canh Ngọ - Quẻ mệnh: Khảm Thủy - Ngũ hành: Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi) - Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng kê giường tuổi Canh Ngọ 1990

– Năm sinh dương lịch: 1990

– Năm sinh âm lịch: Canh Ngọ

– Quẻ mệnh: Khảm Thủy

– Ngũ hành: Lộ Bàng Thổ (Đất đường đi)

– Thuộc Đông Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Bắc (Phục Vị); Đông (Thiên Y); Đông Nam (Sinh Khí); Nam (Diên Niên);

– Hướng xấu: Tây Bắc (Lục Sát); Đông Bắc (Ngũ Quỷ); Tây Nam (Tuyệt Mệnh); Tây (Hoạ Hại);

anchuang

Phòng ngủ:

Con người luôn giành 30% cuộc đời mình cho việc ngủ, nên phòng ngủ chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng.

Vị trí phòng ngủ trong nhà và vị trí giường ngủ trong phòng ngủ nên ưu tiên ở hướng tốt (các hướng Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị)

Gia chủ mang mệnh Thổ, Hỏa sinh Thổ, nên hướng giường nên quay về hướng thuộc Hỏa, là hướng Nam;

Nếu tính cho các phòng ngủ của các thành viên khác trong gia đình, thì cần tính hành ứng với mỗi thành viên.

Màu sơn trong phòng ngủ, màu sắc rèm cửa nên sử dụng màu Cam, Đỏ, đây là màu đại diện cho hành Hỏa, rất tốt cho người hành Thổ.

Tủ quần áo nên kê tại các góc xấu trong phòng để trấn được cái xấu, là các góc Ngũ Quỷ, Hoạ Hại, Lục Sát, Tuyệt Mệnh.

Giường ngủ cần tránh kê dưới dầm, xà ngang, đầu giường tránh thẳng với hướng cửa mở vào, thẳng với hướng gương soi.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng kê giường hợp người sinh năm 1990 Canh Ngọ –

Con mang tên của mùa thu

Mùa thu sắp đến mang theo nắng vàng, trời xanh và những làn gió nhẹ. Nếu bố mẹ hãy tham khảo một số tên để đặt cho bé yêu sắp sửa chào đời vào mùa thu này,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Mùa thu sắp đến mang theo nắng vàng, trời xanh và những làn gió nhẹ hiền hòa. Nếu bố mẹ còn đang phân vân không biết đặt tên gì cho bé yêu sắp sửa chào đời vào mùa thu này, hãy thử xem một số gợi ý dưới đây.

con-mang-ten-mua-thu

Đặt tên con ứng với tên mùa:

Bé trai:

Vĩnh Thu, Trọng Thu, Phong Thu

Bé gái:

Lệ Thu, Diễm Thu – Mùa thu đẹp

Thu Thảo – Cỏ mùa thu

Thu Thủy – Làn nước thu

Thu Giang – Dòng sông mùa thu

Thu Hương – Hương mùa thu

Thu Nguyệt - Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng

Đan Thu: sắc thu đan nhau

Thanh Thu: mùa thu xanh

Đặt tên con ứng với thiên nhiên, tiết trời, đặc trưng của mùa thu

Bé trai:

Quốc Khánh – Ngày vui của cả đất nước

Thanh Phong – Ngọn gió mát

Lâm Tuyền: Cuốc đời con thanh tao, tĩnh mịch như rừng cây, suối nước

Lâm Phong: Đón làn gió mát

Trường Giang: Dòng sông chảy dài

Tùng Lâm: Rừng tùng xanh tốt

Bé gái:

Yến Oanh: Hãy hồn nhiên như con chim nhỏ, líu lo hót suốt ngày

Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng mùa thu dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng

Thanh Hà - Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm

Thu Cúc – Loài hoa cúc đặc trưng báo thu về

Kim Cúc – Hoa cúc vàng

Hồng Cúc – Hoa cúc đỏ

Thạch Thảo – Hoa thạch thảo

Trúc Chi – Cành trúc mảnh mai, duyên dáng

Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

Ngọc Diệp – Chiếc lá ngọc ngà, kiêu sa trong cụm từ “Cành vàng lá ngọc”

Thiên Thanh – Sắc trời xanh ngắt

Thiên Hương: Con gái xinh đẹp, quyến rũ như làn hương trời

Dạ Hương: Loài hoa dịu dàng, khiêm tốn nở trong đêm

Vân Khánh: Tiếng chuông mây ngân nga, thánh thót

Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết

Minh Khuê: Hãy là vì sao luôn tỏa sáng, con nhé

Mộc Miên: Loài hoa quý, thanh cao, như danh tiết của người con gái

Linh Đan: Con nai nhỏ xinh

Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái

Thiên Di: Cánh chim trời đến từ phương Bắc

Diễm Kiều: Con đẹp lộng lẫy như một cô công chúa


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Con mang tên của mùa thu

Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức - Vĩnh Phúc

Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức được xây dựng trên di tích chùa Kim Tôn - một ngôi Chùa. Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức tọa lạc Vĩnh Phúc
Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức​ - Vĩnh Phúc

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thiền viện trúc lâm Tuệ Đức tọa lạc tại xã Đồng Quế, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc do Thượng tọa Thích Tỉnh Thuần trụ trì. Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức được xây dựng trên di tích chùa Kim Tôn – một ngôi Chùa cổ đã có trên 700 năm tuổi, với công đức vô lượng của Quí Phật tử gần xa. Chùa cổ Kim Tôn được xây dựng vào cuối thời Lý, đầu thời Trần, trải qua thời gian dài, cùng sự tàn phá của chiến tranh nên toàn bộ kiến trúc chùa Kim Tôn đã trở thành phế tích.

Năm 2009, Bảo tàng lịch sử Việt Nam, kết hợp cùng Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch Vĩnh Phúc đã tiến hành khai quật nền của ngôi Chùa Kim Tôn cổ và đã tìm thấy những di vật có niên đại từ hàng trăm năm tại đây, minh chứng cho sự tồn tại của ngôi chùa thiêng hàng trăm năm tuổi là những di vật gốm sứ với họa tiết hoa văn cổ.

Thiện Viện Trúc lâm Tuệ Đức thuộc dòng thiền viện chính tông được được sáng lập bởi Đức Phật Hoàng Trần Nhân Tông. Thiền viện Trúc lâm Tuệ Đức được xây dựng trên một địa thế đẹp tựa núi nhìn sông, xung quanh ngôi chính điện của Thiền viện được 03 quả núi bao quanh giống như chiếc ngai vàng bao bọc, từ ngôi chính điện này ta có thể nhìn thẳng ra Sông lô, và một chiếc Hồ lớn hình một ông Rùa đang cõng cả quả núi trên lưng.

Với giá trị lịch sử, văn hoá của di tích và thể theo nguyện vọng của đông đảo nhân dân địa phương, tháng 4/2010, Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức được khởi công xây dựng. Được sự ủng hộ, phát tâm công đức của các tăng ni phật tử xa gần và nhân dân địa phương, ngôi chính điện – Đại Hùng Bảo Điện Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức đã được hoàn thành với quy mô rộng trên 700m2.

Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức
Cổng Tam Quan – Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức

Từ một ngôi chùa đã bị đổ nát theo tháng năm, ngày nay một ngôi Thiền viện khang trang đã dần được hình thành trên nền chùa Kim tôn – Thiền việc Trúc lâm Tuệ Đức. Trong tương lai, Thiền viện Trúc Lâm Tuệ Đức sẽ là trung tâm Phật học của khu vực và là trọng điểm về du lịch tâm linh gắn với du lịch sinh thái của huyện Sông Lô.

Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức là một công trình kiến trúc đẹp trách lệ với không gian cao xanh, tĩnh mịch, u huyền… dưới chân núi có hồ Bò lạc xanh biếc lung linh bóng núi ẩn chứa nhiều sự tích xa xưa, làm cho Sáng Sơn trở nên thắng cảnh có sức mời gọi. Nơi đây đang hình thành một khu di tích văn hóa, tâm linh, sinh thái hấp dẫn hàng vạn du khách, phật tử.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Thiền Viện Trúc Lâm Tuệ Đức - Vĩnh Phúc

Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Tỵ

Tử vi trọn đời người sinh ngày Tân Tỵ thấy nhiều cơ hội phát triển, từ trung vận cần đề phòng tiểu nhân. Đường tình duyên của mệnh chủ có nhiều sự thay đổi.
Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Tỵ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi trọn đời người sinh ngày Tân Tỵ thấy nhiều cơ hội phát triển, từ trung vận cần đề phòng tiểu nhân. Đường tình duyên của mệnh chủ có nhiều sự thay đổi, nam mệnh nên kết hôn muộn.

 
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Tan Ty hinh anh
 
Ngày Tân Tỵ có Tỵ Hỏa thuộc Quan cung của Tân Kim, thể khí Chính Quan tinh. Tỵ Hỏa nhà của Chính Quan tinh Bính Hỏa, vậy nên ngày Tân Tỵ có Âm Dương hòa hợp. Mệnh chủ đường đời tất gặp Tuất Thổ, nên kết hợp với Bính Thân.
  Trụ ngày Tân Tỵ là người thông minh, chủ động làm việc, tính tự lập cao nên cả đời có nhiều cơ hội phát triển. Tiền vận, công việc thường thay đổi, từ trung vận trở đi thích hợp làm việc liên quan đến kinh doanh, nhưng cần đề phòng tiểu nhân gây rối, nhất là người thân và bạn bè.
Đối mặt với đại hung khi bắt gặp các dị tượng
Con người đôi lúc gặp phải các tai nạn khó giải thích bằng khoa học lại gắn liền chặt chẽ với phong thủy. Dưới đây là một số hiện tượng bất thường, nếu bắt gặp

Người sinh ngày Tân Tỵ nếu thời niên thiếu sức khỏe yếu kém, hoặc cha mẹ mất sớm hoặc phải rời bỏ quê sớm, vận thế nhiều khi không gặp thuận lợi.
  Xem tử vi trọn đời người sinh ngày Tân Tỵ thấy đường tình duyên có nhiều sự thay đổi. Họ đặc biệt trọng tình cảm, hay bị phụ thuộc vào đối phương, nhưng sự thiếu quyết đoán khiến tình duyên thất thường. Nam mệnh nên kết hôn muộn để nhận được sự trợ giúp của vợ. Nữ mệnh lấy được chồng tốt, nhưng phải chịu nhiều khổ cực vì gia đình, cần phòng việc đau ốm bệnh tật của chồng khi tới trung vận.
Xem tu vi tron doi cho nguoi sinh ngay Tan Ty hinh anh 2
 
Bát tự trụ ngày Tân Tỵ thích hợp kết hôn với người sinh ngày: Giáp Thìn, Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Ất Sửu, Ất Mão, Ất Tỵ, Ất Mùi, Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Tuất, Bính Thân, Đinh Sửu, Đinh Dậu, Đinh Mùi, Đinh Tỵ, Mậu Thìn, Mậu Thân, Mậu Tuất, Kỷ Dậu, Kỷ Mùi, Canh Tý, Canh Dần, Canh Thân, Tân Hợi, Nhâm Dần, Nhâm Thìn, Nhâm Tý, Quý Mão, Quý Hợi.
Chi Nguyễn
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tử vi trọn đời cho người sinh ngày Tân Tỵ

SAO ĐÀ LA TRONG TỬ VI

Đà la (Kim) *** 1. Ý nghĩa tướng mạo: Người Mệnh có Đà La đơn thủ thì "có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, l...
SAO ĐÀ LA TRONG TỬ VI

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 Đà la (Kim)



***





1. Ý nghĩa tướng mạo:

Người Mệnh có Đà La đơn thủ thì "có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông mày rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tay dài, trong mình thương có tỳ vết và thẹo".





2. Ý nghĩa bệnh lý:

Đà là sát tinh nên hay gây hình thương cho bộ phận cơ thể đi kèm.

- Đà, Nhật, Nguyệt, Kỵ: đau mắt nặng, có thể lòa

- Đà, Phượng, Các: cứng tai, điếc tai.





3. Ý nghĩa tính tình:

Nếu đắc địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi thì:

- can đảm, dũng mãnh

- thâm trầm, có cơ mưu thủ đoạn, gian hiểm

Nếu hãm địa, Đà La có nghĩa:

- hung bạo, gian hiểm, độc ác

- dâm dật





4. Ý nghĩa của đà la với các sao và cung khác:



a. ở Mệnh:

- Đà, Lực, Quyền ở Dần Thân Tỵ Hợi: có quyền hành, được nhiều người kính phục

- Đà, Hình, Không, Kiếp, Sát, Kỵ : đạo tặc, gian phi, giết người, cướp của

- Đà, Riêu, Kỵ ở liền cung : họa vô đơn chí

- Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, Kỵ, Hình : số ăn mày, yểu, gian phi, vào tù ra khám



b. ở Phu Thê:

- Đà, Riêu, Sát, Hỏa, Linh: đàn bà giết chồng

- Đà, Khốc, Hư (hay Linh Hỏa): vợ chồng xung khắc

- Đà Tuế: sai ngoa, khắc khẩu, ngồi lê đôi mách



c. ở Tử:

- Đà Không Kiếp Hỏa (Linh): con ngỗ ngược, du đãng, yểu tử, có tật, ngớ ngẩn

- Đà Kỵ: muộn con trai



d. ở Quan:

- Đà Mã: bôn ba, quân nhân phải đi đánh giặc luôn

- Đà, Tả, Hữu, Lộc, Quyền ở Dần Thân Tỵ Hợi: rất hiển đạt về võ nghiệp



e. ở Phúc:

- Đà ở Dần Thân vô chính diệu : phúc thọ, gặp may suốt đời, họ hàng quý hiển cả văn lẫn võ

- Nếu bị thêm Tuần, Triệt : trở thành xấu



g. ở Hạn:

- Đà Kình hay Đà ở Thìn, Tuất: có ngục hình

- Đà Không Kiếp : tổn tài, bệnh tật, bị lừa gạt

- Đà Tuế Kỵ: bị tai tiếng, kiện tụng, cãi vã

- Đà Mã: thay đổi, bôn ba, quân nhân thì phải đánh Nam dẹp Bắc, chinh chiến lâu ngày.

- Đà Lưu Đà: tai họa khủng khiếp, nhất là khi gặp thêm Thất Sát đồng cung.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: SAO ĐÀ LA TRONG TỬ VI

Kiêng kị trong thiết kế phòng ngủ –

Kiêng kị khi thiết kế cửa phòng Phòng ngủ cần nhất sự yên tĩnh, thoáng sạch vì có liên quan đến sụ lưu thông nguồn năng lượng tích cực trong phòng, nên việc bố trí không hợp lý sẽ ảnh hưởng tới vận may của mọi người trong gia đình. Vì vậy, cần tránh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Kiêng kị khi thiết kế cửa phòng

Phòng ngủ cần nhất sự yên tĩnh, thoáng sạch vì có liên quan đến sụ lưu thông nguồn năng lượng tích cực trong phòng, nên việc bố trí không hợp lý sẽ ảnh hưởng tới vận may của mọi người trong gia đình. Vì vậy, cần tránh 4 điều kiêng kị dưói đây khi bố trí cửa phòng ngủ để có lợi cho sức khỏe, vận thế.

thiet-ke-phong-ngu

– Cửa phòng ngủ đối diện cửa lớn

Yêu cầu đầu tiên của phòng ngủ là phải yên tĩnh, kín đáo. Cửa lớn (cửa ra vào nhà) là nơi mọi người trong nhà, bạn bè, khách khứa muốn vào nhà đều phải đi qua, nên sẽ rất ồn ào. Cho nên, nếu cửa phòng ngủ đối diện cửa ra vào sẽ không thể đảm bảo được sự yên tĩnh, kín đáo riêng tư.

– Cửa phòng ngủ đối diện cửa bếp

Cửa phòng ngủ không được đối diện cửa bếp, vì phòng bếp là nơi dùng để nấu nướng, nếu cửa bếp đối diện với cửa phòng ngủ thì khói bếp, mùi dầu mỡ sẽ lao vào phòng ngủ, gây khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe. Phòng bếp cũng không nên xây ngay cạnh phòng ngủ. Đặc biệt, kiêng kị kê giường ngủ sát với bức tường có đặt bếp nấu ăn.

– Cửa phòng ngủ đối diện cửa nhà vệ sinh

Nhà vệ sinh là nơi ô uế, hôi hám, “khó ưa” nhất trong nhà. Khi thứ mùi này bay thẳng vào phòng ngủ, dễ gây bệnh tật và ảnh hưởng trực tiếp đến vận khí của chủ nhân căn phòng đó.

Nếu không thể thay đổi vị trí cửa phòng thì phải đóng kín cửa nhà vệ sinh; khi ngủ cũng phải đóng cửa phòng; có thể đặt một tấm gương lồi bên ngoài nhà vệ sinh để nguồn năng lượng tích cực không bị hút vào đó.

– Cửa phòng ngủ đối diện cửa nhà kho

Nhà kho là chỗ “yên vị” của tất cả những thứ đồ đạc linh tinh không hay dùng đến của gia đình, lại ít được dọn dẹp sạch sẽ, rất mất vệ sinh, nhiều bụi bẩn, còn có cả gián, mối… Không khí ẩm thấp, thuộc yếu tố âm này sẽ ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe. Cửa nhà kho đối diện với cửa phòng ngủ càng gâỵ hại cho sức khỏe con người. Vì thế, không nên bố trí cửa nhà kho đối diện cửa phòng ngủ. Nên đóng kín cửa nhà kho và chú ý quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ.

Không nên thiết kế phòng ngủ hình tròn

Với một số căn nhà, vì lý do nào đó nên có thiết kế phòng ngủ hình tròn. Đi kèm vói đó, chủ nhà cũng sử dụng giường ngủ theo hình này với suy nghĩ đồng bộ nội thất. Tuy nhiên, các chuyên gia phong thủy cho hay, giường ngủ hình tròn sẽ không mang lại giấc ngủ ngon.

Phòng ngủ là không gian nghỉ ngơi mang tính tĩnh. Hình dạng căn phòng cũng như việc thiết kế nội thất phải hợp với tính chất và công năng sử dụng của nó. Phòng ngủ hoặc giường ngủ hình tròn sẽ rất khó ngủ vì hai lý do chính:

Thứ nhất, hình tròn mang tính Kim, tính chất là động, không thích hợp với phòng ngủ cần sự yên tĩnh, ổn định. Thứ hai, giường ngủ hình tròn sẽ rất chơi vơi, không có chỗ tựa vững chãi tạo cảm giác trằn trọc khi ngủ. Vì thế, trong trường hợp này, tốt nhất nên chỉnh sửa phòng vuông vức và thay bằng những chiếc giường hình chữ nhật.

Ngoài vị trí đặt phòng thì yếu tố hình dáng cũng ảnh hưởng đến các loại khí trong căn nhà. Hình dáng phòng ngủ tốt nhất là hình vuông hay hình chữ nhật – 2 hình tiêu biểu cho hành Thổ, tượng trưng cho tính ổn định bền vững.

Nên chọn phòng hình vuông để cách ly được các khí xấu. Phòng hình tròn, tam giác, hình thang hay hình nhiều góc nhọn không tạo được sự cân bằng về khí, bất lợi cho giấc ngủ và sức khỏe. Mặt khác, nếu mạch khí không được cân bằng, trong vòng một năm các sao xấu sẽ thâm nhập vào nhà, không tốt cho gia chủ.

Sau đây là một số hình dáng khác không nên thiết kế cho phòng ngủ:

– Phòng hình chữ T nhiều sát khí sinh ra từ các góc nhọn.
– Phòng ngủ hình chữ L: mất cân bằng khí.
– Phòng hình oval.
– Phòng hình quả tạ.
– Phòng hình thang: mạch khí không cân bằng.
– Phòng có hình dáng bất thường.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kị trong thiết kế phòng ngủ –

Tài lộc của người tuổi Thìn theo từng tháng - P2

Tài lộc của người tuổi Thìn trong tháng Tuất không tốt. Tháng này, họ nên xác định rõ mục tiêu trước khi hành động bất cứ việc gì
Tài lộc của người tuổi Thìn theo từng tháng - P2

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tháng 7 (Âm lịch)

Khác với tháng trước, tài lộc của người tuổi Thìn có nhiều khởi sắc trong tháng Thân, thành công đã "mỉm cười" với họ. Người này nên phát huy hết sở trường của mình để tài lộc ngày một tốt hơn nữa. Dù có một vài trở ngại nhỏ xảy ra nhưng họ sớm vượt qua và thực hiện tốt được những kế hoạch đã định. Chỉ cần tinh ý, biết đầu tư đúng chỗ, người tuổi Thìn sẽ thu được nhiều lợi nhuận trong tháng này.

Tháng 8 (Âm lịch)

Trong tháng Dậu, tài lộc và vận thế của người tuổi Thìn không ổn định. Có khi họ đạt được thành công rực rỡ nhưng có lúc lại gặp những rắc rối khó giải quyết. Tháng này, người tuổi Thìn có thể bị thâm hụt ngân sách, họ phải chi tiêu cho hợp lý. Hơn nữa, người này nên chú ý đến sức khỏe, không nên làm việc quá sức và tránh mọi áp lực công việc cũng như trong gia đình.

Tháng 9 (Âm lịch)

, có vậy mới không tránh khỏi "lao công phí sức". Trong công việc và kinh doanh, người này cần hết sức thận trọng. Họ có thể gặp rủi ro bất cứ lúc nào, ít nhận được sự ủng hộ từ cấp trên và đồng nghiệp. Thu nhập của tuổi Thìn trong tháng này rất ít.

moi xinh1
 

Tháng 10 (Âm lịch)

Tháng Hợi, tài lộc của người tuổi Thìn lên xuống thất thường. Song, vận thế của họ hơn hẳn so với tháng trước. Nếu người này biết nắm vững thời cơ, sự nghiệp nhất định sẽ phát triển, thu nhập nhờ vậy cũng tăng lên nhanh chóng. Tháng này, người tuổi Thìn nên chú ý nhiều đến sức khỏe, coi trọng việc chăm lo gia đình, con cái nhiều hơn nữa.

Tháng 11 (Âm lịch)

Tài lộc của người tuổi Thìn trong tháng Tý khá tốt, đầu tư thu lại nhiều lợi nhuận, sự nghiệp thuận lợi, có thể tìm thấy những ý tưởng mới. Họ có cơ hội để khẳng định bản thân, tạo được sự tin tưởng từ mọi người. Hơn nữa, nếu biết chớp thời cơ, người này còn có thể tiến nhanh trên con đường công danh. Họ nên đổi mới tư duy, suy nghĩ và dự định cho tiến kịp với thời thế, biết tạo dựng cơ nghiệp và cẩn trọng trong lời ăn tiếng nói.

Tháng 12 (Âm lịch)

Khác với tháng trước, vận thế của người tuổi Thìn trong tháng Sửu lại có chiều hướng đi xuống. Họ có sao dữ chiếu mệnh nên gặp nhiều trở ngại trong công việc. Người này khó kiếm thêm thu nhập từ bên ngoài, nguồn thu chính thì không ổn định. Điều tốt nhất với họ lúc này là nên chăm chỉ và gắng sức làm việc, không được nản chí, chùn bước kẻo mọi thành quả đạt được từ trước đều trở nên vô ích.

(Theo Bách khoa toàn thư 12 con giáp)

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tài lộc của người tuổi Thìn theo từng tháng - P2

Lục Nhâm Tiểu Độn - Đồ hình

Môn độn toán này do ông Lý Thuần Phong sáng chế. Tài liệu môn này đã thất truyền
Lục Nhâm Tiểu Độn - Đồ hình

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vì không post được hình lên các bạn cứ tính thuận theo chiều kim đồng hồ từng cung như sau:

=>LƯU LIÊN=>TỐC HỈ=>XÍCH KHẨU=>
<=ĐẠI AN<= KHÔNG VONG<= TIỂU CÁT<=

Các cung này được thể hiện trên các đốt ngón tay để tiện bấm độn

LỜI MỞ ĐẦU

Môn độn toán này do ông Lý Thuần Phong sáng chế. Tài liệu môn này đã thất truyền.
Qua sự tìm tòi cổ thư ghép nhặt và tổng hợp các yếu tố có liên quan trong môn học này (không biết có trùng với bản chính không?) khi mang ra ứng dụng thấy xác liệu dự đoán rất phù hợp với công việc của nhiều người.
Vì khảo cứu trong tình huống thiếu thốn tài liệu, nên đỉnh cao của môn học không đạt tới được. Rất ước mong sự đóng góp khảo cứu của nhiều người có cơ hội biết môn này.

I. CÁCH LẤY CUNG
1- Khởi THÁNG ở cung ĐẠI AN, bắt đầu từ tháng GIÊNG, thứ tự theo chiều kim đồng hồ, mỗi cung một tháng. Sau khi có cung của tháng, ta khởi ngày MỒNG MỘT ở cung đó, đếm thuận mỗi cung một ngày tới ngày hiện tại. Ta khởi GIỜ ở cung đó là giờ TÝ, đếm mỗi giờ một cung cho tới giờ hiện tại.
2- Thí dụ: Ngày 09 tháng 09 âm lịch, giờ Tị, có người nhờ tính, ta lấy cung như sau:
- Tháng 09 ở cung TỐC HỈ, ngày 9 ở cung TIỂU CÁT, giờ Tị ở cung XÍCH KHẨU. Vậy ta có tháng TỐC HỶ + ngày TIỂU CÁT + giờ XÍCH KHẨU
- Ở độn toán, người ta chỉ dùng NGÀY và GIỜ để tính, còn cung THÁNG chỉ phụ giúp thôi.
- NGÀY là chủ, là mình. GIỜ là khách, là việc.
- Tháng phụ gúp cho hai ý trên theo tuổi

II. GIẢI THÍCH Ý NGHĨA SÁU CUNG
1- ĐẠI AN: Tính chất cung này hiền lành, cầu an, gặp xấu giảm xấu, gặp tốt giảm tốt.
Tượng hình:       Căn nhà, bất động sản, hộp gỗ
Kinh nghiệm:     Xuất hành vào giờ, ngày Đại An, thì tìm người hay vắng nhà, lo việc hay bị dời ngày, chỉ có đi xa là bình an vô sự.

2- LƯU LIÊN: Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt, vì nó là hành Hoả.
Tượng hình:    Cơ quan luật pháp, nhà thương, nhà tù, giấy tờ.
Kinh nghiệm:      Xuất hành vào giờ Lưu Liên dễ gặp người, và hay ngồi lâu, rất nhiều người có thư tín ở ngày Lưu Liên.



3- TỐC HỈ:     Tính chất cung này là thông tin, thư tín, nói chung là các phương tiện và tính chất thông tin.
Tượng hình:       Đám cưới, tình cảm, tin thư.
Kinh nghiệm: Đang mong người ở xa mà gặp cung Tốc Hỷ thì người ở xa sẽ về.

4- XÍCH KHẨU: Tính chất cung này là ăn uống, bàn cãi, nói chung là các chất có liên quan tới Miệng.
Tượng hình:       Đám tiệc, đại hội, xe cộ, quán xá.
Kinh nghiệm: Xuất hành mà gặp ngày hay giờ Xích Khẩu thì hay bặp chuyện bàn luận, ăn uống.

5- TIỂU CÁT: Tính chất cung này chủ về lợi lộc, làm ăn giao dịch, buôn bán.
Tượng hình:     Chợ búa, nơi giao dịch buôn bán.
Kinh nghiệm:      Xuất hành vào ngày giờ Tiểu Cát thì hay gặp bạn, công việc trôi chảy tốt đẹp.

6- KHÔNG VONG: Tính chất cung này là ma quái, tai nạn, trộm cắp, nói chung các tính chất xấu.
Tượng hình:      Đám ma, nghĩa địa, vũng lầy.
Kinh nghiệm:      Ngày giờ Không Vong rất xấu, rất nhiều người mất của vào ngày giờ này mà không tìm lại được.

Ghi chú: 6 tính chất của 6 cung trên là tính chất căn bản dùng phối hợp với LỤC THẬP HOA GIÁP ngày và giờ (xem các phần sau)
6 cung trên khi phối hợp với nhau sẽ mạng lại ý nghĩa mới.
Sau đây là các ý nghĩa của các cung phối hợp với nhau:

III. Ý NGHĨA MỚI CỦA 6 CUNG PHỐI HỢP
1- ĐẠI AN
+ Đại An: Bình an không có việc gì hết
+ Lưu Liên: Dùng dằng khó quyết định, nửa muốn nửa không
+ Tốc Hỉ: Nếu Tốc Hỉ là giờ, thì lợi việc tiến hành nhanh, gấp.
+ Xích Khẩu: Dời đổi, đi đứng liên quan vận chuyển
+ Tiểu Cát:      Thất nghiệp chờ việc, sửa nhà
+ Không Vong: Buồn phiền, bế tắc.

2- LƯU LIÊN
+ Lưu Liên: Trì trệ, chờ đợi, rắc rối pháp luật
+ Tốc Hỉ: Bực tức, thư tín xa
+ Xích Khẩu: Xung đột mang tới pháp lý, hoạ khẩu
+ Không Vong: Chui luồn, trốn chạy, các việc làm phi pháp.
+ Đại An: Dùng dằng, khó quyết định.

3- TỐC HỈ
+ Tốc Hỉ: Có việc bất ngờ, tin thư xa.
+ Xích Khẩu: Cãi vã, tranh luận, khẩu thiệt
+ Tiểu Cát:      Có quà cáp, lợi lộc bất ngờ.
+ Không Vong: Du lịch, vui chơi
+ Đại An: Nếu Đại An là giờ, thì lợi việc lâu dài.
+ Lưu Liên: Bực tức, thư tín xa.

4- XÍCH KHẨU
+ Xích Khẩu: Bạn luận, tranh cãi, ăn uống.
+ Tiểu Cát:      Bàn làm ăn, dịch vụ, môi giới
+ Không Vong: Trước xấu sau tốt (tốt phần sau)
+ Đại An: Dời đổi, đi đứng, vận chuyển.
+ Lưu Liên: Xung đột đưa tới pháp lý, hoạ khẩu.
+ Tốc Hỉ: Cải vã, tranh luận, khẩu thiệt.

5- TIỂU CÁT
+ Tiểu Cát:      Công việc làm ăn lớn, lợi lộc lớn
+ Không Vong: Tổn tài, lỗ lã, ốm đau
+ Đại An: Thất nghiệp, chờ việc, sửa nhà.
+ Lưu Liên: Tài lộc lớn, buôn bán lớn
+ Tốc Hỉ: (coi phần trên)
+ Xích Khẩu: (coi phần trên)

6- KHÔNG VONG
+ Không Vong: Chết chóc, xui rủi lớn, nói chung là các hiện tượng xấu ở độ cao.
+ Đại An: (coi phần trên)
+ Lưu Liên     (coi phần trên)
+ Tốc Hỉ: (coi phần trên)
+ Xích Khẩu: (coi phần trên)
+ Tiểu Cát:      (coi phần trên)

III. GIẢI THÍCH LỤC THẬP HOA GIÁP
LỤC THẬP HOA GIÁP là một chuỗi 60 ngày, 60 giờ, 60 năm, là chu kỳ ước tính thịnh suy của Ngũ hành. Thời gian cứ 3 vòng lục giáp (60 năm x 3 tức 180 năm) gọi là một nguyên, mỗi nguyên chia làm ba thời kỳ: Thượng nguyên, Trung nguyên và Hạ nguyên. Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ nguyên (1984 đến 2043) là vòng Quang chót của một nguyên.
Ở môn độn toán này, ta lấy vòng Quang Lục Giáp của ngày và giờ, phối hợp với 6 cung cho đủ tính chất chính:
- Tính chất trời (lục giáp)
- Tính chất người (6 cung)
Phối hợp hai tính chất trên, thêm độ số của tuổi từng người, sẽ có đáp số trùng lặp việc con người đi với thời gian.

1- GIÁP TÝ, ẤT SỬU: HẢI TRUNG KIM
Là kim loại dưới biển, biểu hiện tính chất tốt còn ẩn kín chờ khai phá. Tính chất kim loại này còn yếu, không nên dùng vào việc lớn, mà phải chờ cơ hội.

2- BÍNH DẦN, ĐINH MÃO: LÔ TRUNG HOẢ
Là cái bếp lò, biểu hiện Hoả được nuôi giữ có thể làm được nhiều việc, như làm ăn, buôn bán kinh doanh.

3- MẬU THÌN, KỶ TỊ: ĐẠI LÂM MỘC
Là cây lớn ở rừng, biểu hiện Mộc tới cực thịnh dùng được việc lớn như giao dịch làm ăn với chính quyền, giao du với giới thượng lưu, buôn bán bất động sản.


4- CANH NGỌ, TÂN MÙI: LỘ BÀNG THỔ
Là con đường đất, biểu hiện sự di chuyển, lưu động, tính chất của hành Thổ là hiền lành, chịu đựng, nên việc gì cũng có tính tương trợ giúp đỡ.

5- NHÂM THÂN, QUÍ DẬU: KIẾM PHONG KIM
Là thanh kiếm biểu hiện quyền lực, lề luật, hành Kim này tới thời cực thịnh có thể làm được nhiều việc như kiện cáo, săn bắt, phân chia, xử lý.

6- GIÁP TUẤT, ẤT HỢI: SƠN ĐẦU HOẢ
Là núi lửa biểu hiện Hoả cực thịnh gây hoạ. Ở hành Hoả này có thể làm được nhiều việc xấu như hoả hoạn, tai nạn bất ngờ do hoả khí, thư tín nơi xa.

7- BÍNH TÝ, ĐINH SỬU: GIẢN HÀ THUỶ
Là sương mù biểu hiện hành Thuỷ nghịch lý với lý của Thuỷ là từ cao xuống thấp, còn Giản Hà Thuỷ lại từ thấp lên cao. Nhưng trong Âm có Dương. Đó là tính chất đặc biệt có thể dùng vào việc nhanh và nhất thời. Qua kinh nghiệm người ta thấy hành Thuỷ này lợi nhiều hơi hại ở các việc sau: Môi giới, giao dịch, quà cáp nhỏ.

8- MẬU DẦN, KỶ MÃO: THÀNH ĐẦU THỔ
Là tường thành bằng đất, biểu hiện sự bao che ở thế lớn mạnh. Hành thổ này lớn mạnh do xếp đặt, nên mang tính thứ tự, dàn xếp, biểu hiện mưu lược của người có thế lực.
Kinh nghiệm cho thấy hành này mang lại điều tốt cho công việc giấy tờ đi đứng, thuyên chuyển, các việc khác chưa có kinh nghiệm.

9- CANH THÌN, TÂN TỊ: BẠCH LẠP KIM
Là cây đèn sắt, biểu hiện tính tương phản Hoả Kim. Đây là tính chất xấu, chủ quan làm các công việc thử thách nguy hiểm.
Kinh nghiệm cho thấy hành này thể hiện nét xấu nhiều hơn nét tốt, có liên quan tới tai nạn, mất mát, buồn chán.

10- NHÂM NGỌ, QUÝ MÙI: DƯƠNG LIỄU MỘC
Là cây dương liễu, biểu hiện tình cảm. Ngoài khía cạnh này ra, hành Mộc này không biểu lộ mạnh.
Kinh nghiệm cho thấy hành này chỉ có liên quan đến tình cảm.


11- GIÁP THÂN, ẤT DẬU: TUYỀN TRUNG THUỶ
Là mạch nước ngầm. Hành Thuỷ này rất yếu không dùng vào việc tốt được, chủ sự lừa dối, lỗ lã, thất vọng.
Kinh nghiệm cho thấy hành này mà nằm ở Tiểu Cát thì hay bị mất của, nếu gặp Dương Liễu Mộc thì hay bị thất tình.

12- BÍNH TUẤT, ĐINH HỢI: ỐC THƯỢNG THỔ
Là đất ở mái nhà. Biểu hiện nơi ăn chốn ở, sự che chở rất tốt chỉ các việc gia đạo.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở cung Lưu Liên thì hay có thư tín ở xa.

13- MẬU TÝ, KỶ SỬU: TÍCH LỊCH HOẢ
Là lửa sấm sét. Biểu hiện sự nhanh chóng, bất ngờ, ít làm hại người, hành Hoả này tuy cực thịnh, nhưng không hại mà có lợi ở các việc như thư tín, trúng số, áp phe.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở cung Tiểu Cát thì tài lộc tới rất nhanh.

14- CANH DẦN, TÂN MÃO: TÙNG BÁCH MỘC
Là cây tùng bách. Biểu hiện cho người quân tử, người tốt, quý nhân. Hành Mộc này rất thuận lợi trong các việc nhờ vả, chạy chữa, cứu giúp.
Kinh nghiệm cho thấy khách tới nhà gặp ngày này thường là thầy thuốc, hoặc thầy giáo, hay bàn việc học hỏi.

15- NHÂM THÌN, QUÍ TỊ: TRƯỜNG LƯU THUỶ
Là con sông lớn. Biểu hiện trôi chảy, lưu thông. Hành Thuỷ này rất tốt cho làm ăn, buôn bán, hùn hạp.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Tiểu Cát thì sẽ có lợi lộc do làm ăn, ở Tốc Hỉ thì người hùn hạp.

16- GIÁP NGỌ, ẤT MÙI: SA TRUNG KIM
Là vàng lẫn trong cát biển. Biểu hiện sự khó khăn, trở ngại lúc ban đầu. Hành Kim này chỉ tốt ở hậu việc.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Đại An thì hay sửa nhà.

17- BÍNH THÂN, ĐINH DẬU: SƠN HẠ HOẢ
Là lửa đom đóm. Hành Hoả này rất yếu không dùng việc tốt, mà còn lợi việc xấu như gièm pha.
Kinh nghiệm cho thấy hành này gặp Không Vong thì hay bị ốm đau, ở Xích Khẩu thì hay bị tai nạn do Hoả khí.

18- MẬU TUẤT, KỶ HỢI: BÌNH ĐỊA MỘC
Là cỏ trên thảo nguyên. Loại Mộc này tuy yếu nhưng nhờ số đông mà được việc, thuận lợi cho việc hùn hạp, hội tụ.

19- CANH TÝ, TÂN SỬU: BÍCH THƯỢNG THỔ
Là đất vách tường. (hành này chưa có nhiều kinh nghiệm khảo cứu)

20- NHÂM DẦN, QUÝ MÃO: KIM BẠC KIM
Là loại nước dùng để đánh bóng. Loại Kim này lợi ích cho việc ăn uống, biếu xén.
Kinh nghiệm cho thấy hành này gặp Xích Khẩu thường được ăn ngon.

21- GIÁP THÌN, ẤT TỊ: PHÚ ĐĂNG HOẢ
Là đèn hải đăng. Biểu hiện sự soi sáng, hướng dẫn. Hành Hoả này rất tốt cho việc thông tin ở xa, và đòi nợ.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Tiểu Cát thì đòi nợ được dễ.

22- BÍNH NGỌ, ĐINH MÙI: THIÊN HÀ THUỶ
Là nước mưa trời. Biểu hiện việc bất ngờ lợi lộc lớn. Hành Thuỷ này cực tốt về lợi lộc và tin xa.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Tiểu Cát thì lợi lộc tới ngay.

23- MẬU THÂN, KỶ DẬU: ĐẠI TRẠCH THỔ
Là đất năm châu. Biểu hiện sự bao trùm, rộng rãi. Hành thổ này hiền lành, tượng trưng cho tình mẫu tử, tốt cho việc gia đạo.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở hai cung Lưu Liên và Tiểu Cát thì hày có mẹ đến thăm.

24- CANH TUẤT, TÂN HỢI: THOA XUYẾN KIM
Là vàng bạc trang sức. Biểu hiện sự sang trọng, giầu có. Hành Kim này thuận lợi cho việc mua bán đồ kim khí.
Kinh nghiệm cho thấy hành này thường biểu tượng cho nữ giới. Nếu ở Không Vong thì hay mất của, ở Tiểu Cát thì được lợi trong làm ăn, ở Tốc Hỉ thì có tình cảm.

25- NHÂM TÝ, QUÍ SỬU: TANG ĐỐ MỘC
Là cây dâu tằm. Biểu hiện sự sứt mẻ, u buồn. Hành Mộc này cực xấu, chỉ dùng được cho sự chia ly.
Kinh nghiệm cho thấy hành này nằm ở cung nào cũng xấu. ở Tiểu Cát thì mất của, ở Không Vong là có người thân ốm, ở Đại An là nhà xiêu vẹo..vv...

26- GIÁP DẦN, ẤT MÃO: ĐẠI KHÊ THUỶ
Là nước nguồn suối. Biểu hiện sự hanh thông nhỏ, tốt cho các việc làm ăn công nghệ.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Không Vong là nước mắt, ở Tiểu Cát là có công ăn việc làm.

27- BÍNH THÌN, ĐINH TỊ: SA TRUNG THỔ
Là đất phù sa. Biểu hiện sự nuôi nấng có liên quan tới tình mẫu tử. Hành Thổ này chỉ tốt cho gia đạo.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở bất cứ cung nào cũng thể hiện con cái, và sự trở ngại nhỏ.

28- MẬU NGỌ, KỶ MÙI: THIÊN THƯỢNG HOẢ
Là lửa mặt trời. Biểu hiện sự thông thái, lề luật, thường liên quan đến các việc về pháp luật.
Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Tiểu Cát thì hay có lợi lợi ở pháp luật, ở Tốc Hỉ thì có tin thư nhà nước.

29- CANH THÂN, TÂN DẬU: THẠCH LỰU MỘC
Là cây thạch lựu. Biểu hiện sự đông con nhiều cháu, có liên quan rất nhiều tới gia đạo.
Kinh nghiệm cho thấy gặp hành này thường là gặp người có gia đình dù bất cứ ở cung nào.

30- NHÂM TUẤT, QUÍ HỢI: ĐẠI HẢI THUỶ
Là nước biển. Biểu hiện hành Thuỷ cực thịnh mang nhiều ý nghĩa thay đổ và trở ngại.
Kinh nghiệm cho thấy ở cung nào, hành này cũng biểu hiện sự trở ngại lớn nhưng không nguy hiểm.

GHI CHÚ:
1) Tất cả 30 hành này được chú giải theo phương pháp độn toán, không liên hệ tới tuổi, hay năm sinh của đương sự. Nghĩa là tuổi Mậu Thân chẳng hạn, khác với ngày Mậu Thân.
2) Bốn phần vừa rối mới giới thiệu các hệ thống tính toán của môn này gồm các phần:
- Cách lấy cung theo ngày giờ
- Tính chất 6 cung
- Tính chất 6 cung phối hợp
- Lục thập hoa giáp.
3) Sau đây là phân đưa các tính chất trên vào luận giải.

V. HƯỚNG DẪN LUẬN GIẢI
Môn ngày phối hợp ý nghĩa của Lục Thập Hoa Giáp với ý nghĩa của 6 cung đi theo chu trình của thời gian để tìm hiểu sự tác động trên mỗi hệ tuổi.
Thí dụ: Cung Lưu Liên biểu hiện cơ quan pháp luật mà trùng vào ngày Kiếm Phong Kim là đại diện cho sức mạnh quyền lực, chỉ ngày đó hay có việc liên hệ hoặc va chạm tới chính quyền.
Vậy điều quan trọng là phải biết hình tượng hoá các cách tính trên vào công việc của từng tuổi.
Bài tập gợi ý:

Bài tập 1: Năm Tân Mùi, tháng 08 ngày 27 (Đinh Mùi) giờ Mùi, có người tới nhờ tính việc. Khách tuổi Mùi. Ta tính được:
Tháng 08 ở cung LƯU LIÊN, ngày ở cung XÍCH KHẨU, giờ Mùi ở cung TIỂU CÁT. Vậy ta có:
- Ngày Đinh Mùi XÍCH KHẨU + Giờ Đinh Mùi TIỂU CÁT
Ta lật phần 6 cung phối hợp, thấy cung XÍCH KHẨU + TIỂU CÁT là giao dịch môi giới.
Phần LỤC THẬP HOA GIÁP cho thấy hành của Đinh Mùi là THIÊN HÀ THUỶ chủ lợi lộc bất ngờ.
Vậy ta có hai tính chất sau:
- Giao dịch môi giới
- Lợi lộc bất ngờ
Đi vào quyết đoán ta thấy tuổi Mùi gặp năm Mùi là xấu, tuổi Mùi gặp Dậu (tháng 8) là kỵ, nhưng ý nghĩa ngày giờ lại tốt cho làm ăn. Vậy có thể quyết đoán là: Sắp được người giúp đỡ, mách nước việc làm ăn, giải thoát được thế kẹt đang có.
Qua bài tập trên, ta thấy cần phải biết các yếu tố có liên đới để giúp đỡ việc quyết đoán đỡ bị lạc hướng.

Bài tập 2: Năm Tân Mùi, tháng 03, ngày 01 (Ất Dậu), giờ Tị, coi cho người tuổi Bính Thân.
Tháng 02 ở cung LƯU LIÊN, ngày 01 ở cung LƯU LIÊN, giờ Tị ở cung ĐẠI AN. Ta có:
Ngày Ất Dậu TUYỀN TRUNG THUỶ + Giờ Tân Tị BẠCH LẠP KIM
Tính chất phối hợp:
- ĐẠI AN + LƯU LIÊN: Dùng dằng khó giải quyết
- TUYỀN TRUNG THUỶ ở cung LƯU LIÊN biểu hiện sự lo lắng chán nản.
- BẠCH LẠP KIM ở cung ĐẠI AN biểu hiện gia đạo có chuyện xấu.
Xét thấy tuổi Bính Thân gặp năm Mùi không kỵ, tháng 2 là tháng Mão không kỵ, nhưng các yếu tố ngày giờ lại xấu ở gia đạo.
Quyết đoán: Vì chuyện có liên quan xấu của gia đình người khác mà bị bực mình hao tổn. Đó là thế "Ách giữa đường quàng vào cổ" hay " Làm ơn mắc oán"

CÁC NGUYÊN TẮC CẦN THIẾT
1. TAM HỢP + NGŨ HÌNH
Hợi - Mão - Mùi hoá Mộc
Tị - Dậu - Sửu hoá Kim
Thân - Tý - Thìn hoá Thuỷ
Dần - Ngọ - Tuất hoá Hoả

2. THẬP CAN TƯƠNG HỢP
Giáp hợp Kỷ     
Ất hợp Canh
Bính hợp Tân      
Đinh hợp Nhâm
Mậu hợp Quý         

3. THẬP CAN TƯƠNG KHẮC
Giáp phá Mậu         
Kỷ phá Quý
Ất phá Kỷ         
Canh phá Giáp
Bính phá Canh    
Tân phá Ất
Đinh phá Tân     
Nhâm phá Bính
Mậu phá Nhâm     
Quý phá Đinh

4. KHẮC KỴ CỦA 12 TUỔI
1.Tuổi Tý kỵ năm Ngọ - Tý
2.Tổi Sửu kỵ năm Sửu - Ngọ - Mùi
3.Tổi Dần kỵ năm Thân - Dần
4.Tổi Mão kỵ năm Mão - Dậu - Thìn
5.Tuổi Thìnkỵ năm Thìn - Tuất
6.Tuổi Tị kỵ năm Tị - Hợi
7.Tuổi Ngọ kỵ năm Sửu - Ngọ - Tý (+sao Thất sát)
8.Tuổi Mùi kỵ năm Dậu - Hợi
9.Tuổi Thânkỵ năm Dần - Thân
10.Tuổi Dậu kỵ năm Mão - Dậu - Tuất
11.Tuổi Tuấtkỵ năm Thìn - Tuất
12.Tuổi Hợi kỵ năm Tị - Hợi

5. CÁC HỆ TUỔI HAY GẶP XUI XẺO
Đàn ông: 25 - 31 - 33 - 37 - 38 - 53 tổi
Đàn bà: 28 - 37 - 39 - 46 - 49 tuổi

6. CÁCH TÌM GIỜ CAN CHI
Những ngày có CAN là:
Giáp, Kỷ thì giờ Tý là Giáp Tý
Ất, Canh thì giờ Tý là Bính Tý
Bính, Tân thì giờ Tý là Mậu Tý
Đinh, Nhâm thì giờ Tý là Canh Tý
Mậu, Quý thì giờ Tý là Nhâm Tý

Bài tập 3: Năm Tân Mùi, tháng 08, ngày 01 (Tân Tị), giờ Thìn, có người tuổi Canh Thìn (1940) nhờ xem việc giấy tờ chính quyền tốt hay xấu.
Lấy cung thấy tháng 08 ở cung LƯU LIÊN, ngày 01 ở cung LƯU LIÊN, giờ Thìn ở cung KHÔNG VONG.
Ngày LƯU LIÊN, Tân Tỵ BẠCH LẠP KIM + Giờ KHÔNG VONG, Nhâm Thìn TRƯỜNG LƯU THUỶ
Những yếu tố đó có những tình chất sau:
- LƯU LIÊN + KHÔNG VONG: Chui luồn, bất hợp pháp.
- BẠCH LẠP KIM ở LƯU LIÊN: Chủ xui xẻo về pháp lý
- TRƯỜNG LƯU THUỶ ở KHÔNG VONG: Chủ hao tài, tốn của.
Quyết đoán: Thấy tuổi Thìn gặp năm Mùi hay gặp trở ngại, tháng 08 là tháng Dậu không kỵ. Ngày và giờ nói lên sự xấu, hao tài tốn của ở mặt pháp luật.
Vậy người này vì nhờ vả người ta lo liệu về giấy tờ hành chính luật pháp mà nhờ không đúng chỗ nên bị tốn tiền bực mình.
Thực thế là có người tuổi Thìn đến nhở như vậy, mà bị lừa hết một số tiền, việc gây ra tai tiếng tới gia đình.

Bài tập 4: Năm Tân Mùi, tháng 08, ngày 07 (Đinh Hợi), giờ Mùi, có người phụ nữ tuổi Mùi (1955) nhờ xem việc tốt xấu trong năm.
Lấy cung thấy tháng 08 ở cung LƯU LIÊN, ngày 07 ở cung LƯU LIÊN, giờ Mùi ở cung TỐC HỈ.
Ta có:
Ngày LƯU LIÊN, Đinh hợi ỐC THƯỢNG THỔ + Giờ TỐC HỈ, Đinh Mùi THIÊN HÀ THUỶ.
Gồm những tính chất sau:
- LƯU LIÊN + TỐC HỈ: Bực tức, thư tín
- ỐC THƯỢNG THỔ gặp LƯU LIÊN biểu tượng dời chổ ở, đi xa
- THIÊN HÀ THUỶ gặp TỐC HỈ là chuyện bất ngờ, tin vui
Xét thấy tuổi Mùi gặp năm Mùi là kỵ, tháng 08 (Dậu) gặp tuổi Mùi cũng kỵ. Ngày và giờ nói lên điều không tốt trong gia đạo, nhưng sau đó lại tốt.
Quyết đoán: Người này mới có chuyện bực mình trong gia đình, nên muốn chổ ở đi xa, nhưng không thực hiện được phải về mà ở chỗ cũ mới tốt.
Trong thực tế, chị ta bị chồng rượi chè đánh chửi quá nên bỏ nhà đi cho bớt căng thẳng, về sau gia đình đôi bên giàn xếp giúp đỡ tiền bạc nên lại hoà thuận lại.

NHẬN XÉT: Qua các bài tập trên, ta thấy sự việc trong cuộc sống rất phức tạp, nhưng cứ giữ các tính chất và nguyên tắc trên, rất ít khi bị lầm
Tuy không đoán biết chắc được việc cụ thể, nhưng có thể biết được sự tốt xấu của từng khía cạnh như gia đạo, tài lộc, tai nạn, dời đổi, vv..., cũng có thể rút kinh nghiệm để đề phòng chuyện tốt xấu.
-Het-
Theo Đại Việt sử ký toàn thư :
Lý Thuần Phong là Thái sử lệnh đời Đường Cao Tông, giỏi thiên văn lịch số là một nhà toán học xuất sắc đã làm chú thích Thập bộ toán kinh.

(Lược trích)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lục Nhâm Tiểu Độn - Đồ hình

Sao Thái Âm - Biểu tượng của mặt trăng, người mẹ, bà nội và vợ

Sao Thái Âm là biểu tượng của mặt trăng, người mẹ, bà nội, bà vợ. Thái Âm sẽ tăng thêm vẻ đẹp nếu gặp các sao như Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thái Âm - Biểu tượng của mặt trăng, người mẹ, bà nội và vợ

Sao Thái Âm - Biểu tượng của mặt trăng, người mẹ, bà nội và vợ

Sao Thái Âm thuộc chòm sao Bắc Đẩu tinh (tính Âm Thủy) tên thường gọi là Nguyệt.

Sao Thái Âm miếu địa tại: Dậu, Tuất, Hợi.

Vượng địa tại: Thân, Tý.

Đắc địa tại: Sửu, Mùi.

Hãm địa tại: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Cung mệnh có sao Thái Âm đắc địa, vượng địa hay miếu địa tọa thủ là người có thân hình to lớn, hơi cao, da trắng, mặt vuông vắn, đầy đặn, đẹp đẽ mắt sáng, rất thông minh, tính khoan hòa, nhân hậu và từ thiện, ưa thích văn chương, mỹ thuật được hưởng giàu sang và sống lâu.

Sao Thái Âm miếu địa, vượng địa: Sinh vào ban đêm mới thuận lý, rất sáng sủa tốt đẹp. Nếu sinh vào khoảng mùng 1 tới ngày 15 vào ban đêm là thượng huyền rất rực rỡ.

Thái Âm sẽ tăng thêm vẻ đẹp nếu gặp các sao như Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ. Và giảm bớt tốt đẹp khi gặp các sao Thiên Riêu, Đà La, Hóa Kỵ, Kình Dương, Không, Kiếp.

Thái Âm miếu địa, vượng địa mà gặp sao Tuần, triệt án ngữ sẽ bị che lấp đi ánh sáng trở thành mờ ám và xấu xa. Nhưng ngược lại nếu Hãm địa mà gặp Tuần, triệt án ngữ thì lại trở nên sáng sủa và tốt đẹp.

Đắc địa cần Tuần, triệt án ngữ để tăng thêm vẻ sáng sủa tốt đẹp. Nếu đắc địa gặp Hóa Kỵ đồng cung thì thật là hoàn mỹ được ví như mặt trăng được tỏa sáng có mây năm sắc chầu 1 bên.

Sao Thái Âm miếu địa, vượng địa ứng hợp với âm nam và âm nữ.

Cung mệnh có sao Thái Âm mà sinh vào ban đêm thì thuận lý vô cùng rực rỡ, ngược lại sinh vào ban ngày thì trở nên kém sáng sáng sủa và tốt đẹp.

Thái Âm đắc địa nếu không gặp Tuần, triệt án ngữ tuy vô bệnh tật, vẫn có tài lộc, nhưng không thể quý hiển được.

Thái Âm miếu địa, đắc địa hay vượng địa gặp các sao xấu hội họp như: Kỵ, Riêu, Hình tất không được hưởng giàu sang trọn vẹn, mắt kém thường có bệnh về đường tiêu hóa, hay mắc tai nạn, tuổi thọ suy giảm.

Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ đồng cung và không bị sát tinh xâm phạm, chắc chắn là được hưởng phú quý.

Thái Âm bị hãm địa thì thân hình nhỏ, hơi cao, mặt dài và kém thông minh, tính ương ngạnh, thích giao du chơi bời, ưa ngâm hoa vịnh nguyệt, không tham cầu danh lợi suốt đời chẳng mấy khi được xứng ý toại lòng, rất vất vả thường phải ly tổ buôn ba, lại hay đau yếu, mắt kém khó thoát được tai nạn nếu trong mình không có dị tật tất, không thể sống lâu được.

Nguyệt Hãm địa tại cung Mão, Tỵ (âm cung) cũng không đến nỗi mờ ám xấu xa lắm, vẫn được cơm no và áo ấm. Chẳng đáng lo ngại về những sự chẳng lành xảy ra trong đời.

Nguyệt hãm đại gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp như Xương, Khúc, Khôi, việt, Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Đào, Hồng, Hỷ tất cũng có danh tài và gia tăng tuổi thọ.

Thái âm dù đắc địa, vượng địa hay miếu địa tọa ở mệnh có thiên hình đồng cung ắt có dị tật ở mắt do kim khí, vật nhọn gây ra.

Thái âm đắc địa hay vượng địa, hãm địa gặp tuần, triệt án ngữ nên lập gia đình muộn hoặc lấy lẽ mới tránh khỏi được những ưu phiền đau đớn vì chồng con.

Sao Thái Âm hãm địa là một người dâm dật, suốt đời vất vả và có nhiều bệnh tật. Nếu gặp thêm nhiều sao xấu xa mờ ám hội họp thì thật là chung thân cùng khốn, cô đơn, phải lang thang phiêu bạt, hay đau yếu chân tay không có dị tật thì mắt cũng mù lòa.

 

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thái Âm - Biểu tượng của mặt trăng, người mẹ, bà nội và vợ

Chùa Hưng Long - Hà Nội

Chùa Hưng Long được khởi dựng năm 1011, năm Thuận Thiên thứ 2 (Tân Hợi) do chính vua Lý Thái Tổ ban chiếu và cấp tiền để xây dựng.
Chùa Hưng Long - Hà Nội

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chùa Hưng Long hay còn gọi là chùa Long Hưng, chùa Hưng Hóa, chùa Nhót, chùa Phù Liệt, chùa Đông Phù… tất cả các tên gọi đó đều là ngôi chùa cổ Hưng Long. Chùa tọa lạc tại xã Đông Mỹ, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội ngày nay.

Chùa Hưng Long được khởi dựng năm 1011, năm Thuận Thiên thứ 2 (Tân Hợi) do chính vua Lý Thái Tổ ban chiếu và cấp tiền để xây dựng. Đời vua Lý Thánh Tông (1054 – 1072) đã có hai vị công chúa là Lý Từ Thục và Lý Từ Huy cùng hai vị thị giả Quỳnh Hoa, Quế Hoa đã về chùa Hưng Long xuất gia đầu Phật và thu thần thị tịch tại Lăng Liên Hoa (cách chùa Hưng Long 1km) vào ngày 15/3 năm Ất Hợi, niên hiệu Hội Phong thứ 4, năm 1095 đời vua Lý Nhân tông với đạo hiệu Đại Thánh Bồ Tát Lý Từ Thục và Đại Thánh Bồ Tát Lý Từ Huy từ đây trở thành Thánh Tổ của chùa (nhân dân địa phương thường gọi là Nhị vị Bồ Tát).

Hàng năm vào ngày 14,15 và 16 tháng 3 âm lịch, nhân dân các làng Đông phù, Đông Trạch, Mỹ Ả, Chanh Khúc, Văn Uyên, Tương Trúc, Tự Khoát, Mỹ Liệt và Ninh Xá tổ chức mở hội tri ân công đức, công lao của hai vị công chúa nhà Lý đã cấp đất cho người dân sản xuất, dạy dân làm nghệ phụ lúc nông nhàn.

Chùa Hưng Long được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch cấp bằng công nhận di tích lịch sử văn hóa năm 1990 và được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công nhận là di tích cách mạng năm 2004.

Trải qua 1000 năm tồn tại và phát triển, chùa Hưng Long luôn nhận được sự phát tâm công đức của nhiều Phật tử. Tháng 9 năm 2008, nhà chùa phối hợp với UBND xã cùng các phòng ban chức năng của huyện Thanh Trì và thành phố Hà Nội tổ chức quy hoạch tổng thể các hạng mục công trình tại chùa Hưng Long. Ngày 08 tháng Giêng năm Kỷ Sửu (2009) nhà chùa đã chính thức tổ chức khởi công trùng tu, tôn tạo toàn thể các công trình, đến tháng 11 năm 2009 đã cơ bản hoàn tất các hạng mục công trình, đưa vào sử dụng để nhân dân đón tết Canh Dần.

Kiến trúc của chùa mang đậm nét truyền thống của ngôi cổ tự miền Bắc theo kiến trúc nội công ngoại quốc, tiền Phật hậu Thánh.

Tòa Tam Bảo hay còn gọi là Đại Hùng Bảo điện hoặc gọi là chính điện là nơi tôn trí thờ Phật, Bồ Tát, Thánh Tăng. Chính điện gồm có 07 gian nhà tiền đường và hậu cung. Tiền đường thờ hai tượng Hộ Pháp, tượng Tuyết Sơn và Quán Thế Âm Bồ Tát tọa sơn. Nối tiếp tiền đường là hậu cung: Trên cùng là Phật Tam Thế (biểu trưng cho quá khứ, hiện tại và tương lai). Tiếp theo là Phật A Di Đà, Quán Thế Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát. Kế tiếp là Phật thích ca Mâu Ni, Thánh Tăng A Nan và Thánh Tăng Ca Diếp. Tượng Bồ Tát Chuẩn Đề 24, tay được đặt chính giữa ở bên tiếp theo và sau cùng là tòa tượng Cửu Long.

Tả hữu hậu cung là thờ Quán Thế Âm Bồ Tát, Địa Tạng Bồ Tát, Bồ Tát Tống Tử, Bồ Tát Nam Hải, Thánh Tăng, Thổ địa và Thập điện.

Điểm đặc biệt ở chùa Hưng Long là ban thờ tượng Đức Ông và Đức Thánh Hiền được bố trí ở gian cuối của hai giải vũ, như hai dãy hành lang kéo dài bao bọc xung quanh hậu cung chính điện và nhà thờ Nhị vị Bồ Tát Đại Thánh. Kế tiếp đó là 5 gian (chữ nhị) thờ Thánh Mẫu tạo thành kiến trúc “nội công ngoại quốc” “tiền Phật hậu Thánh”, đây là một nét kiến trúc đặc biệt của ngôi cổ tự Hưng Long.

Nhà Chương (là Điện thờ Nhị vị Bồ Tát và thị giả Quỳnh Hoa, Quế Hoa ) được bố trí trang trọng sau tòa hậu cung Tam Bảo. Với 03 gian tiền đường và 03 gian hậu cung. Theo các sắc phong của các triều đại trước đây thì Nhị vị Công chúa được tôn vinh là Đại Thánh Bồ Tát, nhị vị Thị giả được tôn vinh là Thượng đẳng Thần.

Nhà thờ Thánh Mẫu được bố trí kế tiếp sau nhà thờ Nhị vị Đại Thánh Bồ Tát, gồm có 05 gian tiền đường và 05 gian hậu cung (kiến trúc chữ nhị). Các ban thờ trong nhà Mẫu gồm có: Thánh Mẫu; Sơn Trang Tiên Chúa; Ngọc Hoàng – Nam Tào – Bắc Đẩu; Đức Thánh Trần; Tôn Ông; Quan Lớn; Tượng Cô; Tượng Cậu và Hạ ban Ngũ Hổ.

Tổ đường gồm có 7 gian (kiến trúc chữ nhị), ban thờ chính giữa là thờ tượng Phật, Bồ Tát và Thánh Tăng. Ban thờ bên là thờ Tổ Tăng, Tổ Ni và thờ Tứ Ân. Nhà thờ tổ cùng với dãy nhà Tăng, phòng khách và giải vũ bên trái chùa đã tạo thành một quần thể khép kín khu vực nội tụ, thuận lợi cho việc tổ chức sinh hoạt Phật sự của tăng ni, Phật tử.

Hoành phi câu đối cửa võng Chùa Hưng Long được làm bằng gỗ, nên mỗi cột, mỗi gian nơi thờ chính đều có câu đối, cửa võng, hoành phi.

Nhà tăng – phòng khách Nhà Tăng và phòng khách là một dãy nhà gồm 12 gian, gồm có 06 phòng nghỉ và 06 phòng tiếp khách chạy dài 50 m, được bố trí bên trái chùa, phối hợp với hệ thống tường bao tạo thành khu vực nội tự khép kín bên trong.

Tượng đá ở ngoài sân giữa ao vuông bên trái chùa là tượng Phật A Di đà ở tư thế đứng làm bằng đá xanh trắng, cao hơn bệ đá 5m. Giữa ao tròn bên phải chùa là tượng Quán Thế Âm Bồ Tát làm bằng đá trắng đục, cao hơn 4m.

Cổng chùa có 03 cổng ra vào, đây cũng là sự khác biệt so với chùa trong khu vực. Cổng Tam Quan được bố trí ở phía trước chùa, kết cấu xây bằng gạch nung Bát Tràng có niên đại hơn 300 năm.

Sân chùa có không gian sân rộng nên hàng năm có hàng vạn Phật tử về dự hội vào tháng 3 âm lịch. Sân trước và sân sau chùa, lối đi cổng tam quan có diện tích hơn 2.000 m2, được lát toàn bộ bằng đá tự nhiên.

toàn cảnh chùa
Toàn cảnh của ngôi chùa

Nhà chuông, nhà trống và vườn tháp nằm phía trước sân chùa với kiến trúc cổ kính mái đao cong 8 mái, kiến trúc thường gặp ở những nơi cổ tự khu vực phía Bắc. Nối tiếp là 5 Bảo tháp làm bằng gạch nung Bát Tràng, kiến trúc hài hòa như những ngôi bảo tháp xưa.

Trải qua quá trình hình thành và biến thiên của lịch sử, những cổ vật thời Lý hầu hết không còn nguyên vẹn. Trong quá trình trùng tu các hạng mục công trình của chùa, đã phát lộ những nền móng cũ của chùa với đặc trưng của nhiều niên đại. Trong đó có những viên gạch vồ (loại gạch rộng và dày) được chạm khắc tinh xảo các hình rồng, voi, ngựa, hoa sen, lá dừa mang dấu ấn thời nhà Lý và nhà Trần, cũng như một số câu đối ca ngợi chùa Hưng Long và đức hạnh tu tập của Nhị vị Công chúa nhà Lý.

Chùa Hưng Long hiện còn lưu giữ được một số cây có tuổi thọ trên 700 năm như cây hoa đại, cây nhãn, cây mít.

Ngày 16/4/2011 vừa qua chùa Hưng Long đã tổ chức lễ kỷ niệm tròn 1000 năm xây dựng, phát triển chùa và lễ hội truyền thống tri ân công đức nhị vị Bồ Tát.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chùa Hưng Long - Hà Nội

Hình thế tốt - xấu của nhà và đất

Việc chọn đất bao gồm hướng và thế đất là vô cùng quan trọng đối với việc mua nhà, xây nhà. Có rất nhiều yếu tố để xét tính cát - hung (tốt - xấu) của thế đất
Hình thế tốt - xấu của nhà và đất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Việc chọn đất bao gồm hướng và thế đất là vô cùng quan trọng đối với việc mua nhà, xây nhà. Có rất nhiều yếu tố để xét tính cát - hung (tốt - xấu) của thế đất nhà mà bạn không nên bỏ qua. 

Tường rào kín kẽ, bốn vách rõ ràng, giếng trời sáng sủa, quy cách nhất quán là nhà phú quý.

Nhà nhỏ mà cao, trơ trọi một mình không có thế dựa, bốn xung quanh không có gì che chắn, là thế nhà đơn lạnh.

Nhà có thế đất bằng là thế tốt (Hình minh họa)

Nam bắc đều có nhà lớn, đông tây đổi hướng, thế như tranh giành lẫn nhau, bên trái bên phải đều cao lớn nguy nga là thế nhà phản nghịch.

Nhà nghiêng cửa vẹo mưa dột gió lùa, là thế nhà đau ốm. Nhà cửa tối tăm, quá rộng hoặc quá chật đều là thế nhà yêu quái. Nhà cửa nứt vỡ, vách tường sạt lở, đầu kèo hở hoác đó là thế đất đơn độc, khổ sở.

Dương trạch có nền móng vuông vắn, ngay ngắn, dễ xem phương hướng tốt. Nếu như quá cao, quá rộng, quá nhỏ hẹp hoặc méo vẹo, thò thụt, dễ khiến hao của mất người.

Nền đất quá cao, trước sâu sau lẹm, nước không tụ lại, lan man không tập trung, là thế nhà bần cùng. Nhà cao mà đất hẹp, tiền của và nhân đinh (con người) đều hao tổn. Nhà thấp mà đất rộng, trong vòng một đời sẽ giàu có.

Phòng ngủ và phòng khách cũng khác nhau. Phía trước phòng khách có thể để khoảng không rộng rãi, nhưng nếu không gian phía trước phòng ngủ quá rộng thì khí sẽ tản mát.

Với nhà ở thì giếng trời tượng trưng cho tài lộc. Căn nhà phía trước mặt sẽ là án sơn. Giếng trời có kích cỡ hợp lý sẽ tụ tài; căn nhà phía trước có chiều cao vừa phải, tương quan chủ - khách cân xứng sẽ được phúc.

Nhà phía trước nếu như quá cao là thế chủ bị ăn hiếp, nếu như quá thấp là thế khách không tương xứng, quá gần là thế bức bách, quá xa là thế trống trải. Mái nhà phía trước gần, nhà nên thấp, mái nhà phía trước xa, có thể cao nhỉnh lên một chút.

Sự cát hung của nhà ở đều dựa vào những điểm đó. Còn như đại sảnh phía ngoài cũng lại khác, giếng trời của đại sảnh là tiểu minh đường, mà tiền sảnh phía trong cổng là trung minh đường còn cổng là tầng án sơn thứ hai.

Nhà có tường bao quanh, thế đất vuông vắn là tốt (Hình minh họa)

Khoảng không phía trước cổng là đại minh đường, còn triền sơn (sa núi phía trước nhà) là tầng án sơn thứ ba. Tiểu minh đường cần phải kín và tập trung, trung minh đường nên rộng rãi hơn, hình dáng nên vuông vắn. Đại minh đường cần rộng rãi, nhưng cũng không nên trống trải quá.

Sách xưa có viết “nhà hẹp người đông, tức người khắc nhà là cát; nhà rộng người ít tức là nhà lấn người, là hung”.

Lại viết “nhà cũ bị kẹp giữa hai bên là nhà mới xây thì tuyệt đối không nên ở vào đấy. Nhà mới xây lại kẹp giữa hai bên là nhà cũ là thế phú quý hiển hách. Nhà ở nửa cũ nửa mới là thế bần hàn.

(Theo Dothi.net)

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hình thế tốt - xấu của nhà và đất

Xem tuổi sinh con theo ý muốn –

Người xưa dựa trên các quẻ âm và quẻ dương để tính một đứa trẻ sắp sinh ra là con trai hay con gái. Trong quan niệm về đường con cái, người Việt cho “có nếp có tẻ” mới là đẹp. Bởi thế, từ xưa dân ta đã quan tâm và tìm nhiều cách để điều chỉnh kết quả

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Người xưa dựa trên các quẻ âm và quẻ dương để tính một đứa trẻ sắp sinh ra là con trai hay con gái.
Trong quan niệm về đường con cái, người Việt cho “có nếp có tẻ” mới là đẹp. Bởi thế, từ xưa dân ta đã quan tâm và tìm nhiều cách để điều chỉnh kết quả sinh con mà ngày nay ta gọi là thuật sinh con theo ý muốn.

Dựa theo các quẻ Bát Quái

Bát Quái có 8 quẻ chính là Càn, Khôn, Đoài, Tốn, Khảm, Chấn, Ly, Cấn. Các quẻ này lại chia ra thành các quẻ dương và quẻ âm. Các quẻ dương là Càn, Khảm, Cấn, Chấn. Còn lại các quẻ âm là: Khôn, Đoài, Tốn, Ly. Người xưa dựa trên các quẻ âm và quẻ dương vừa nêu để tính một đứa trẻ sắp sinh ra là con trai hay con gái.

bat-quai

 

Phương pháp tính là lấy tuổi theo âm lịch của cha và mẹ và tháng thụ thai để tính. Nếu khi có bầu mà người mẹ ở tuổi chẵn: 20, 22, 24, 26… thì vẽ 2 vạch ngắn liền nhau (–). Nếu ở tuổi lẻ như 21, 23, 25… thì vẽ 1 vạch dài ( _ ). Đối với người bố cũng thế. Tiếp theo là tháng thụ thai. Nếu tháng thụ thai là tháng lẻ thì 1 vạch dài, tháng chẵn thì 2 vạch ngắn. Lưu ý là tháng thụ thai cũng tính theo âm lịch và tuổi âm lịch thì phải cộng thêm cả tuổi Mụ, ví dụ sinh năm 1986 thì sang năm 2013 là 27 theo dương lịch nhưng là 28 theo âm lịch.

Tính được các vạch ngắn dài rồi thì ta sắp xếp lại. Xếp vạch ứng với tuổi bố ở trên, mẹ ở dưới và chèn vào giữa là vạch ứng với tháng thụ thai của đứa trẻ. Nếu tạo thành các quẻ dương thì sẽ sinh con trai, ngược lại thì sinh con gái. Để dễ nhớ thì ta tóm lược, nếu tuổi của bố, mẹ và tháng thụ thai tạo thành: 2 chẵn 1 lẻ là con trai, 2 lẻ 1 chẵn là con gái, 3 chẵn là con gái, 3 lẻ là con trai.

Đây là phương pháp để người ta đoán một người mang bầu sẽ sinh ra con trai hay con gái trong thời đại chưa có máy siêu âm. Lâu dần, dựa vào cách toán quẻ này, người ta ứng dụng thành phương pháp để sinh con theo ý muốn. Tuổi bố và tuổi mẹ là đã biết trước, vậy chỉ cần chọn tháng thụ thai làm sao để tạo ra quẻ dương.

Phương pháp tính theo tuổi

Lấy tổng tuổi của vợ chồng theo Âm lịch trừ đi 40. Nếu số dư trên 40 tiếp tục trừ đi 40. Đem số dư còn lại đầu tiên trừ 9, tiếp tục trừ 8, lại trừ 9, trừ 8… cho đến khi số dư nhỏ hơn hoặc bằng 9 thì thôi. Nếu hiệu số cuối cùng là số chẵn thì thụ thai trong năm, sinh trong năm là con trai còn thụ thai ngoài năm, sinh trong năm thì sẽ là con gái. Nếu hiệu số cuối cùng là số lẻ thì thụ thai trong năm, sinh trong năm là con gái. Ngược lại thụ thai ngoài năm, sinh trong năm là con trai.

Bangdudoantraigai-TrungHoa

Ví dụ tuổi bố theo âm lịch là 30, mẹ là 25 ta có tổng là 55. Đem trừ đi 40 còn 15. Trừ tiếp cho 9 thì còn 6. Đây là số chẵn. Vậy thụ thai trong năm và sinh trong năm thì sẽ là con trai còn thụ thai từ năm trước và đến năm nay sinh thì sẽ là con gái.

sinh_con_theo_y_muon_cua_nguoi_xua

Bên cạnh đó, cũng có một phương pháp nữa dựa theo phép cộng trừ tính toán tuổi mẹ với tháng sinh con dựa theo một bài ca quyết chưa rõ xuất xứ:

49 từ xưa đã định rồi.
Cộng vào tháng đẻ để mà chơi.
Trừ đi tuổi mẹ bao nhiêu đấy!
Thêm vào 19 để chia đôi.
Tính tuổi trăng tròn cho thật chuẩn.
Chẵn trai, lẻ gái đúng mười mười.

Theo cách mà bài ca quyết này chỉ dẫn thì ta lấy 49 cộng với tháng sinh lại cộng với 19 rồi trừ đi tuổi người mẹ (theo âm lịch). Được bao nhiêu đem chia đôi, nếu chia hết thì ta gọi là số chẵn, chia không hết thì là số lẻ. Kết quả chẵn sẽ sinh con trai, lẻ sinh con gái. Ví dụ, người mẹ 27 tuổi, sẽ sinh vào tháng 10. Ta lấy 49 + 10 + 19 = 78. 78 – 27 = 51. 51/2 = 25,5. Kết quả này là số lẻ. Vậy người mẹ 27 tuổi mà sinh con vào tháng 10 sẽ là con gái theo cách tính trên.

Ngoài ra, trong lịch vạn sự có bảng tổng kết về “Tháng thụ thai sinh con trai hay con gái”. Người ta truyền tụng rằng bảng tổng kết này là do các thái giám trong cung đình xưa tổng kết mà thành.

Các phương pháp này lưu truyền trong dân gian, sự đúng sai ra sao chưa ai dám khẳng định. Nay tác giả sưu tầm và dẫn lại để bạn đọc trước hết biết thêm cách làm đời xưa. Nếu có ai may mắn áp dụng thành công thì âu cũng là một điều vui mừng, đỡ được nạn nạo phá thai vừa hại người vừa ảnh hưởng đến phúc đức.

Cách sinh con trai hay con gái theo ý muốn
Sinh con trai hay con gái theo ý muốn đang là mong mỏi rất thiết thực của các bậc làm cha làm mẹ hiện nay, đặc biệt là các đôi vợ chồng trẻ đang còn nhiều cơ hội để sinh con. Để sinh được trẻ có giới tính theo ý mình muốn là điều mà các bậc cha mẹ hoàn toàn có thể làm được. Điều quan trọng là cả 2 phải tuân thủ khắt khe mọi chế độ trong sinh hoạt, ăn uống và quan hệ để đạt tỷ lệ đậu thai theo nhu cầu cao nhất.

Trước hết, chúng ta cần quan tâm tới một số yếu tố như tuổi tác, nhiệt độ cơ thể hay chế độ ăn uống. Theo thống kê thực tế, người mẹ trên 35 tuổi thường sinh con gái nhiều hơn con trai. Trong khi đó, đối với người bố, cơ thể càng mát mẻ thì càng dễ sinh con trai hơn. Người mẹ nếu cơ thể thiếu chất dinh dưỡng sẽ có xu hướng sinh con gái nhiều hơn con trai, tuy nhiên không vì thế mà các mẹ ăn uống kiêng khem hơ nếu đang có nhu cầu sinh bé gái.

Đặc biệt các bậc cha mẹ phải lưu ý những điều sau:

– Muốn có trứng tốt, người vợ trước tiên phải lo chữa lành các bệnh nhiễm trùng âm đạo. Nhiễm trùng âm đạo sẽ làm khó có con. Đồng thời, cần giữ gìn sức khoẻ tổng quát, ăn uống điều độ và thể dục thường xuyên. Và mỗi ngày, nên uống một viên thuốc bổ đa sinh tố trong có chứa chất Folic Acid.

– Muốn có tinh trùng tốt, người chồng nên cai thuốc lá, rượu. Xuất tinh cứ 3 tới 4 ngày một lần là vừa. Trước ngày giao hợp để có con, phải kiêng khoảng 5 ngày. Có thể uống sinh tố C 500 mg mỗi ngày hoặc ăn nhiều trái cây có sinh tố C.

– Điều quan trọng nhất là biết canh ngày rụng trứng. Theo dõi chu kỳ kinh nguyệt của người vợ ít nhất 3 tháng. Chu kỳ phải đều mới dễ có con. Mỗi lần kinh ra, cần ghi rõ ngày đầu tiên có kinh, và tính xem có bao nhiêu ngày giữa hai chu kỳ kinh nguyệt. Thường thường, ngày rụng trứng bằng số ngày trung bình của chu kỳ trừ đi 14. Lấy thí dụ, chu kỳ kinh nguyệt là 30 ngày thì ngày rụng trứng sẽ nhằm ngày thứ 16 của chu kỳ. Bạn có thể thử nước nhờn âm đạo bắt đầu một hai ngày trước thời điểm trứng rụng. Vào ngày trứng rụng, do ảnh hưởng của kích thích tố estrogen, chất nhờn âm đạo sẽ dẻo, mỏng và trong như lòng trắng trứng gà. Bạn có thể đo thân nhiệt mỗi buổi sáng trước khi ra khỏi giường.

Thông thường, trước ngày trứng rụng, thân nhiệt sẽ giảm đi từ 0.1 đến 0.4 độ F, sau đó nhanh chóng tăng lên 0.5 đến 1 độ F. Gần đây, bạn có thể thử nước tiểu bằng thuốc thử tìm lúc trứng rụng: bắt đầu thử nước tiểu mỗi sáng, từ hai ngày trước ngày dự liệu rụng trứng. Bạn nên đến hiệu thuốc Tây mua một hộp thuốc thử. Khi nước tiểu đổi màu xanh đậm bằng với màu chuẩn, là bạn có thể sắp rụng trứng trong vòng 24 đến 36 giờ.

– Theo lý thuyết, đàn ông sản xuất hai loại tinh trùng: X (cái) và Y (đực). Tinh trùng đực Y thường nhỏ hơn, yếu hơn, nhưng nhanh hơn so với các chị, em gái X của chúng, to béo, phục phịch, và tà tà hơn. Dựa trên sự hiểu biết này, có nhiều cách bạn có thể làm để tăng khả năng sinh gái hay trai theo ý muốn.

Giao hợp càng gần với ngày rụng trứng càng dễ sanh con trai, vì tinh trùng đực nhanh chân hơn sẽ đến gặp trứng trước. Như vậy, giao hợp trước khi trứng rụng 3 ngày, sẽ dễ sinh gái, ngược lại, giao hợp dưới 2 ngày và trong ngày trứng rụng, dễ sinh trai.

sinh_con_theo_y_muon_cua_nguoi_xua_phan_3

Trên thực tế, các nghiên cứu cho thấy chỉ trong vòng 15 phút sau khi giao hợp, tinh trùng đã đến được noãn sào với tỉ lệ tinh trùng đực và cái ngang nhau.

Nồng độ pH của âm đạo cũng quan trọng trong việc chọn lựa giới tính. Môi trường acid thường thích hợp hơn cho tinh trùng cái. Ngược lại tinh trùng đực thích môi trường kiềm. Chị em nên rửa âm đạo bằng nước dấm (1, 2 thìa trong một lít nước) trước khi giao hợp, nếu muốn sinh con gái. Còn muốn có quý tử thì nên pha dung dịch baking soda chỉ 1/2 thìa nhỏ trên một lít nước là đủ. Cái khó là pha cho đúng nồng độ, vì có phụ nữ có chất nhờn âm đạo nhiều acid hoặc kiềm hơn người khác.

– Tư thế và độ sâu “nhập nội” cũng khá quan trọng. Càng nông phía ngoài âm đạo, môi trường càng nghiêng về phía acid. Nếu xuất tinh gần cổ tử cung, tinh trùng đực sẽ càng gần trứng, do đó sẽ dễ sinh con trai hơn. Như thế, “nhập nội” cạn nhiều phần sẽ sinh ra gái, còn “nhập nội” sâu sẽ dễ sinh con trai.

– Sự khoái cảm của người phụ nữ đóng vai trò quan trọng. Khi người phụ nữ đạt khoái cảm tuyệt đỉnh, chất nhờn có nhiều kiềm tính, dễ sinh con trai hơn. Vì thế, muốn sinh con gái, người phụ nữ không nên đạt khoái cảm.

– Quân số tinh trùng rất quan trọng cho việc chọn lựa giới tính. Quân số càng cao thì càng dễ sinh con trai.

Khi muốn có con trai, người đàn ông nên nhịn 3-4 ngày cho đến một ngày trước ngày rụng trứng là thời điểm giao hợp. Còn muốn có con gái thì cứ ngày một cho và ngưng tại thời điểm 3 ngày trước khi trứng rụng. Ngoài ra, muốn sinh con gái thì người đàn ông nên đi tắm nước nóng trước giờ hành sự.

Tổng kết một cách tóm tắt:

Muốn có con trai:

– Ăn ngọt. Không ăn chua hoặc thực phẩm lên men.

– Giao hợp TRONG ngày rụng trứng. Tinh trùng đực bơi nhanh hơn tinh trùng cái nhưng chết sớm hơn tinh trùng cái. Tinh trùng cái nặng nề và chậm chạp, sẽ tới sau và không thụ tinh trứng được. Cụ thể hơn, nếu hai lằn gạch của đồ thử nước tiểu xanh đậm bằng nhau thì nên đợi khoảng 36 tới 48 tiếng đồng hồ sau mới nên gần nhau.

– Trong ngày dự định quan hệ, nên súc rửa âm đạo với môi trường kiềm. Pha 9 gram muối trong một lít nước, hoặc 9 gram bicarbonate trong một lít nước.

Muốn có con gái:

– Không ăn mặn. Nên ăn chua, trái cây, yaourt, uống sữa.

– Giao hợp TRƯỚC ngày rụng trứng. Tinh trùng đực sẽ chết sớm hơn tinh trùng cái, nên vào giờ trứng rụng, số lượng tinh trùng cái sẽ nhiều hơn tinh trùng đực. Cụ thể hơn, nếu hai lằn gạch của đồ thử nước tiểu xanh đậm bằng nhau thì nên giao hợp trong vòng 24 tiếng đồng hồ.

– Trong ngày dự định sẽ giao hợp, nên súc rửa âm đạo với nước pha dấm hoặc nước cốt chanh. Một tách dấm trong 9 tách nước (90%), hoặc một muỗng cà phê nước cốt chanh trong một lít nước.

Theo nghiên cứu, xác suất thành công cho con gái là 70-75%, và 75-80% cho con trai


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi sinh con theo ý muốn –
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd