Xem tướng cánh tay, lòng bàn tay, ngón tay –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
| ► Mời các bạn xem chỉ tay theo nhân tướng học để đoán biết vận mệnh của mình |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Đo sức hấp dẫn của bạn với người khác giới qua bàn tay
TRẦN VIỆT SƠN (tập hợp các kinh nghiệm cổ kim)
Trong số trước mở đầu loạt bài “Nguyên tắc giải đoán lá số tử vi”, chúng tôi đã cống hiến quý bạn những “chất liệu”, “dụng cụ” để quý bạn sử dụng trong việc giải đoán. Kỳ này chúng tôi xin nêu lên nguyên tắc đầu tiên để ước tính 1 cung Mạng hay hoặc dở, tức là 1 đời người nói chung tốt hoặc xấu.
Các nhà tướng số theo các sách cổ thường nêu lên 1 yếu tố lấy trong tử bình:
- Lấy can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh rồi xét Âm Dương và xét các hành- Cùng Dương hay cùng Âm là tốt (nhất là cùng Âm thì cuộc đời an lành, không vận hạn)
- Không được thế thì năm Âm, tháng Âm cũng được
- Năm tháng ngày giờ sinh đều có hành (Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ). Nếu được năm sinh tháng, tháng sinh ngày, ngày sinh giờ là tốt. Nếu khắc nhau thì giảm kém
- Muốn xác định yếu tố đó, phải xem Vạn Niên Lịch và lại phải theo tiết khí chứ không theo tử vi. Vì phải xem Vạn Niên Lịch và theo nguyên tắc Tử Bình cho nên phức tạp. Bởi thế, nhiều cao thủ tử vi bỏ yếu tố đó và chỉ xét những yếu tố khác:
Hai yếu tố đầu không xác định vào chi tiết, chỉ nêu lên sự kiện tốt hơn lên hay giảm bớt đi. Các yếu tố 3,4,5,6,7 đi vào chi tiết, cho phép xác định nhiều sự kiện trong cuộc đời về hình tướng, sức khỏe, tính tình, công danh và việc làm, thế đứng trên bậc thang xã hội
Sau khi chúng tôi trình bày yếu tố, chúng tôi sẽ ngược trở lại để xếp đặt phép giải đoán chung
YẾU TỐ 1: MỆNH & CỤC
- Mệnh có hành, Cục có hành
- Hành Mệnh sinh cho hành Cục: tốt nhiều
- Hành Cục sinh cho hành Mệnh: tốt vừa
- Hành Cục khắc hành Mệnh: xấu vừa
- Hành Mệnh khắc hành Cục: xấu
Như người mệnh Kim, cục Thủy được tốt vì sinh. Bị giảm hay được tốt có nghĩa là giảm đi hay tốt hơn so với những giải đoán trên lá số. Sự giảm đi hay tốt hơn không được chính xác là bao nhiêu. Ở đây còn tùy kinh nghiệm. Nhiều cao thủ tử vi không quá chú trọng yếu tố này
YẾU TỐ 2: VỊ TRÍ CUNG MỆNH
Người ta gọi “Mệnh Dương cư Dương vị”, “Âm cư Âm vị” là tốt. Còn Mệnh Dương cư Âm vị, Âm cư Dương vị là kém tốt
- Các tuổi Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất là tuổi Dương
- Các tuổi Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi là tuổi Âm
- Tuổi Dương mà Mệnh đóng ở cung Dương trên lá số là tốt
- Tuổi Âm mà Mệnh đóng ở cung Âm (tức các cung Sửu, Mão Tị, Mùi, Dậu, Hợi) là tốt
- Trái lại, tuổi Dương mà Mệnh đóng cung Âm, tuổi Âm mà mệnh đóng cung Dương là xấu
Tốt tức là tăng độ số tốt, xấu tức là giảm độ tốt
YẾU TỐ 3: CHÍNH TINH THỦ MỆNH
Ở cung Mệnh có 1 hay 2 chính tinh thủ Mệnh chỉ về vận mạng đại cương của người (vị trí cao thấp trong xã hội), hình tướng, tính tình, có thể luôn cả sự giàu nghèo, hướng đi trong đời, nghề nghiệp…Đó là cung quan trọng nhất
Đoán Mệnh, thật ra phải kèm luôn cả các yếu tố 4,5,6,7. Nhưng chúng tôi hãy chỉ xin nêu lên các yếu tố chính tinh thủ Mệnh.
Như đã ghi trong số trước, 1 chính tinh có 1 vị trí trên lá số, vị trí đó tốt giúp cho chính tinh có tất cả các hiệu lực, hay vị trí hãm khiến mất hết hiệu lực và có thể thành xấu nữa. Tùy theo vị trí, chính tinh có thể:
Tuy nhiên, vì 1 chính tinh còn Âm Dương, phương hướng, vả lại có những kinh nghiệm thêm vào, cho nên việc ấn định vị trí miếu hay hãm lại không hẳn theo hành. Theo bảng ghi, thì Thiên Tướng miếu tại cung Dần Thân, vượng tại Thì, Tuất, Ngọ, đắc tại Sửu Mùi Tị hợi, hãm tại Mão Dậu.
Có thể làm 1 cuộc so sánh: 1 chính tinh giống như 1 ông cò trọng nhậm ở 1 địa phương: địa phương đó thuận tiên, thích hợp thì ông Cò có thực quyền (nhập miếu, đắc địa); địa phương đó xấu, gặp nhiều người to chèn ép thì ông cò sợ sệt, không có quyền (hoặc có thể kể như ông cò về hưu). Nhưng chưa phải mệnh gặp chính tinh miếu mà là được ảnh hưởng tốt, cũng không phải gặp chính tinh hảm mà là xấu. Còn phải xét Âm Dương của chính tinh nữa. Tùy theo Âm Dương mà chính tinh có thể ảnh hưởng hay không.
Nếu mình tuổi Dương mà chính tinh là Dương thì chính tinh không ảnh hưởng vào mình (không khắc, cũng không sinh dưỡng tốt, kể như chính tinh trung lập đối với mình). Nhưng nếu chính tinh là Âm thì sẽ có trọn ảnh hưởng nếu nhập Miếu, vượng địa hay đắc địa, để ảnh hưởng tốt (sinh dưỡng cho Mệnh) hay xấu (khắc Mệnh).
Cụ Hoàng Hạc giải thích sự kiện Âm Dương theo Dịch Lý, cũng tương tự như các cực của 1 thanh nam châ,: cực Dương và Dương đẩy nhau, cực Âm và Âm đẩy nhau (tức không biết đến nhau, không ảnh hưởng vào nhau). Các cực Dương và cực Âm mà gặp nhau thì hút nhau tức là có ảnh hưởng vào nhau, sinh dưỡng tốt, hoặc là khắc xấu).
Như thế, về 1 chính tinh có tốt cho mình hay không cần phải xem chính tinh có vị trí tốt hay không (miếu vượng đắc hãm), chính tinh có Âm Dương để đạt ảnh hưởng vào đương số hay không, và chính tinh có hành khắc Mệnh hay sinh phò cho mệnh.
Vậy thì 1 chính tinh miếu vượng đắc địa phải có Âm Dương khác với Âm Dương của tuổi và phải có hành sinh cho hành của mệnh mới là tốt.
Ví dụ: người tuổi Mùi, tức tuổi Âm, mạng Hỏa, chính tinh ở cung Mệnh là Vũ khúc tại Sửu (miếu). Vũ khúc là Âm Kim, đồng với tuổi Âm thì Vũ khúc không có ảnh hưởng với tuổi Mùi.
Người tuổi Mão tức tuổi Âm, mạng Hỏa, chính tinh ở cung Mệnh tại Dần là Thiên Tướng (Dương Thủy). Tại Dần Thiên Tướng miếu, thuộc Dương là có ảnh hưởng với tuổi Âm, nhưng hành Thủy lại khắc mạng Hỏa. Vậy Thiên Tướng ở đây tuy là miếu nhưng lại khắc mạng.
(Trong kỳ sau, chúng tôi sẽ xin chiếu theo các lá số để luận về ảnh hưởng của các chính tinh trước khi xét các yếu tố 4,5,6,7)
....
Để xác định 1 mệnh là tốt hay xấu và tốt xấu nghiêng về những hướng nào (tốt là giàu, có công danh, có cuộc sống ngay lành không vận hạn; xấu là nghèo, hèn, hoang tàn, hay đổi thay….), chúng ta lần lượt nhận xét các yếu tố sau này trên cung mệnh:
Ngoài nguyên tắc ấy, còn những cách nêu lên những sự giải đoán khác biệt
MỆNH TỐT
Có mệnh tốt, cuộc đời giàu sang, học hành và công danh khá giả, nếu:
Chính tinh miếu, vượng, đắc địa, có hành dưỡng cho hành mạng, không bị những hung tinh vướng vào và được thêm những bộ sao tốt sau đây (càn được nhiều càng tốt nhiều)
MỆNH XẤU
Không có chính tinh tốt và hạp mạng, mà lại gặp những bộ sao xấu thì Mệnh kém, nhiều sự rủi, nhiều vận hạn:
NHỮNG CÁCH RIÊNG BIỆT ĐỂ XÁC ĐỊNH MẠNG
Vị trí cung Mệnh Thân: phải nhìn xem vị trí cung Mệnh so với các sao trong vòng Thái Tuế. Mệnh được Thái Tuế, Quan Phù, Bạch hổ là người ngay chính, hoạt động hợp với lòng mình và dễ đạt kết quả. Mệnh ở 1 cung đối diện với 3 sao trên là thường gặp nghịch cảnh, khó đạt sở nguyện. Mệnh ở 1 cung sau cung có 1 trong 3 sao trên (theo chiều thuận thì cung đó đứng sau cung có Thái Tuế, Quan Phù, Bạch Hổ) là người kém vế, đi làm cho người khác. Cung Mệnh ở 1 cung đứng trước cung có Thái Tuế, Quan Phù, bạch hổ là người hay lấn lướt người khác nhưng phải coi chừng ăn người khác rồi cũn dẫn đến thất bại vì gặp Thiên Không tại mệnh hay tam hợp mệnh
YẾU TỐ LỘC TỒN
Phải nhìn xem đương số có được hưởng lộc tồn hay không. Như người tuổi nào thì ghi cung đó và nhìn xem cung đó hay 2 cung tam hợp có Lộc tồn hay không. Không có Lộc tồn là không được hưởng lộc trời (lộc tự nhiên và bền vững, và hạnh phúc với cuộc sống lành, không tai nạn)
Cũng có thể là cung mệnh có Lộc tồn hoặc được Lộc tồn ở tam hợp chiếu về, cũng được hưởng Lộc tồn nhưng hạn chế.
YẾU TỐ VÒNG TRƯỜNG SINH
Phải nhìn xem cung mệnh được sao gì: Được Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Thai, Dưỡng là tốt. các sao còn lại là xấu
YẾU TỐ ĐÀO HỒNG, THIÊN KHÔNG
Phải nhìn cặp Đào hoa, hồng Loan và Thiên Không đứng với nhau tại Mệnh như thế nào:
Về chi tiết các cách, xin đón coi kỳ giai phẩm tới.
******
Về các nguyên tắc giải đoán Tử vi, chúng tôi đã kể đến sự kiện Mệnh, Cục tương sinh hay tương khắc Mạng, đó là những yếu tố rất đại cương để tăng thêm độ số hay giảm hạ độ số.
Kế đó, chúng tôi đã lần lượt kể đến các nguyên tắc đi vào chi tiết để đoán Mạng của một người:
Kỳ này, chúng tôi sẽ nêu lên những cách sao chính mà một cung Mệnh có thể gặp để thấy ngay cái tốt hay cái xấu của một vận mạng.
Ý nghĩa vòng Tràng sinh
Sao của vòng Tràng sinh gặp tại Mệnh chỉ về trạng thái, cấp bậc, trình độ sống của một người.
Vòng Tràng sinh gồm có: Tràng sinh, Mộc dục, Quan đới, Lâm quan, Đế vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Cách an các sao trong vòng Tràng sinh dễ đúng với nguyên tắc giải đoán sau:
Giải đoán
Tùy theo cung Mệnh có sao nào của vòng Tràng sinh mà có một ý nghĩa (xin chú ý rằng đây chỉ là một yếu tố để còn phối hợp với các yếu tố khác). Thí dụ: được Đế vượng là được trạng thái sống rất tốt, rất thuận lợi, nhưng nếu các thế sao khác lại hỏng thì đương số được sự thuận lợi để đạt đến mức độ thấp kém hơn như các sao khác cho phép.
Mệnh gặp Tràng sinh (ngay tại cung Mệnh): khỏe mạnh, ít vận hạn, ra đời ở thế khác ngay.
Mệnh có Mộc dục, sinh ra ở trạng thái như tuổi dậy thì, có nhiều triển vọng để tiến.
Mệnh có Quan đới, Lâm quan, hay Đế vượng, có nhiều điều kiện dễ dàng đạt được những bằng cấp, chức vị.
Mệnh có Suy: cuộc đời sút kém, nhưng ít thôi (trạng thái vừa suy sau khi vượng tột bậc).
Mệnh có Bệnh: cuộc đời suy giảm hoặc có cản trở, có bênh làm suy giảm sinh hoạt (đại mạng như Khổng Minh, gặp Suy, cũng vẫn trở nên quan sựu vạn đại nhờ các thế sao tốt, nhưng cuộc đời bị suy giảm, gặp Bệnh cũng tương tự).
Mệnh có Tử: cuộc đời suy kém nhiều (làm nghề cao quý, cũng suy giảm).
Mệnh có Mộ: cuộc đời phẳng lặng ở chỗ tối (không chừng lại đạt hạnh phúc) vì không tham vọng và được sống yên.
Mệnh có Tuyệt: cuộc đời tầm thường, không được nhắc tới.
Mệnh có Thai: cuộc đời có những mầm hé nở để vươn lên.
Mệnh có Dưỡng: cuộc đời tốt, tu tâm dưỡng tính càng tốt.
Các thế chính tinh và trung tinh, hung tinh
Như đã nói mạng số muốn tốt, thì cung Mệnh cần phải có chính tinh miếu, vượng, đắc địa (có như vậy thì chính tinh mới sáng láng) nhưng hành của chính tinh đó cũng phải dưỡng cho Mệnh minh hay hòa thì mới tốt. Nếu chính tinh tốt mà lại khắc mình, thì xấu (còn xấu hơn cả là chính tinh hãm mà phù cho Mệnh của mình).
Vậy khi nói rằng người đó có Tham Vũ miếu tại Mùi là tốt lắm là chưa đủ, còn phải xét xem Tham Vũ đó có phù cho mình không mới được.
Chính tinh ở vào một cách nào đó, như cách Tử phủ vũ tướng, Sát phá liêm tham, Cự nhật, Cơ nguyệt đồng lương. Những cách đó không nhất thiết là tốt hay xấu, sở dĩ được nêu lên là để còn xét với những sự kiện khác, hoặc là để xét về đại vận ( như có Tử phủ, Vũ tướng, đến đại vận Sát phá liêm tham, là người có trí tuệ gặp thêm bàn tay làm việc như Cơ nguyệt đồng lương, gặp những sao nặng phá thì bị họa hại, trong khi Sát phá liêm tham lại không sợ).
Xét chính tinh, chưa đủ ấn định mạng số khá hay kém, mà còn phải xét xem các chính tinh đó được phò hay bị phá.
Nếu chính tinh tốt, mà lại gặp Tuần Triệt thì lại bị giảm kém. Nếu chính tinh hãm, gặp Tuần Triệt thì lại tốt ra.
Một chính tinh như Tử, Phủ gặp Không, Kiếp hãm thì lại bị hỏng nhưng Thiên tướng gặp Không kiếp lại không hề hấn gì. Chính tinh tốt và phò cho Mệnh là tốt, nhưng cũng phải thêm những sao như Khôi Việt, Xương Khúc, Long Phượng, Hổ Cái, Tướng ấn thì việc học hành mới giỏi, đỗ đạt cao, đường công danh tốt có chính tinh tốt mà gặp những hung tinh nặng như Không kiếp, Kình đà, Linh hỏa ở thế hại thì lại hỏng. Những hung tinh miếu vượng và nhập vào cách tốt thì lại được tốt.
Các cách thật phức tạp, kể hết ra thì đó là một cuốn tự điển giải đoán, mà có khi không thực tế bằng công trình nêu lên những nguyên tắc và các cách chính.
Bởi thế, chúng tôi sẽ chỉ nêu lên những nguyên tắc, kèm thêm một số những cách chính (như cách Hồng, Đào, Thiên không, các hung tinh, các trung tinh mạnh…) để quý bạn trông vào lá số thấy ngay những điều mình có thể giải đoán được.
Xin đón các kỳ sau các cách chính để giải đoán Mệnh.
Theo tạp chí Khoa Học Huyền Bí
Tây: Đa tài, nhanh trí, số thanh nhàn, phú quý, trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời thành công hưng vượng.
Tế: Trí dũng song toàn, trung niên thành công, hưng vượng, gia cảnh tốt, cẩn thận gặp họa trong tình cảm.
Thả: Trí dũng song toàn, cả đời thanh bạch, nếu có 2 con thì cát tường.
Tha: Là người hòa nhã, đa tài, nếu xuất ngoại sẽ được nhiều tài lộc, số kỵ xe cộ, tránh sông nước.
Thạc: Tính tình hiền hậu, có số thanh nhàn, phú quý, đường quan lộ rộng mở, danh lợi song hành. Nếu sinh 2 con thì cát tường.
Thạch: Số khắc bạn đời, khắc con cái. Trung niên bôn ba vất vả, cuối đời cát tường.
Thái: Số cô độc, khắc cha mẹ. Trung niên thành công, phát tài, phát lộc.
Thẩm: Là người tài giỏi, nhanh trí. Trung niên bôn ba vất vả, cuối đời thịnh vượng.
![]() |
| Tên chữ T |
Thám: Trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Thầm: Số bôn ba, lao khổ, có tài nhưng không gặp thời. Trung niên vất vả, cuối đời cát tường.
Thân: Cả đời thanh nhàn, vinh hoa phú quý. Trung niên thành công, phát tài phát lộc.Than: Đa tài, nhanh trí, trung niên thành công, phát tài, phát lộc, cuối đời vất vả.
Thần: Lanh lợi, đa tài, nhanh trí, công chính liêm minh. Trung niên có thể gặp tai ương, cuối đời phát tài, phát lộc.
Thặng: Bệnh tật, đoản thọ, cuộc đời không may mắn, khó hạnh phúc.
Thắng: Là bậc anh hùng, kết hôn sớm sẽ đoản thọ, nếu kết hôn muộn thì cát tường, trung niên cẩn thận kẻo gặp tai ương.
Thang: Trí dũng song toàn, đường quan lộ rộng mở, trung niên thành công, có số xuất ngoại.
Thăng: Trí dũng song toàn, số thanh nhàn, phú quý. Thuở nhỏ vất vả, trung niên thành công, phát tài, phát lộc.
Thạnh: Là người đa tài, cả đời nhàn hạ, con cháu hưng vượng, trung niên cát tường, đường quan lộ rộng mở, có số xuất ngoại.
Thanh: Có số danh lợi song toàn, phúc lợi lâu dài, thanh nhàn, phú quý, trung niên thành công, số có 2 vợ.
Thành: Thanh tú, đa tài, xuất ngoại hoặc xa quê sẽ đại cát, số kỵ nước. Trung niên thành công.
Thảo: Mau miệng, tính cương trực, đi xa sẽ cát tường, trung niên vất vả, cuối đời hưởng phúc.
Thao: Tính cách điềm đạm, có số phúc lộc, thanh nhàn. Trung niên vất vả, cuối đời cát tường, là phụ nữ thì yếu ớt, đoản mệnh, bất hạnh.
Thập: Ôn hòa, hiền hậu, có duyên bôn ba, gia đình trên dưới hòa thuận, thành công rộng mở.
Thất: Số lận đận, sát vợ con, cả đời khó có hạnh phúc hoặc lắm bệnh tật.
Theo Tên hay thời vận tốt
Trong văn hóa truyền thống, bữa ăn gia đình là nơi mọi người gắn kết với nhau sau một ngày bận rộn. Năng lượng của góc ăn uống được tin rằng có mối tương quan trực tiếp đến sự giàu có của gia đình, đơn giản như khi không có tiền thì không có nhiều thức ăn trên bàn. Do đó, cùng với nhà bếp, góc bàn ăn cũng quan trọng không kém.
- Bàn ăn đặt trong nhà bếp
Nếu có điều kiện nên chia tách phòng ăn độc lập với nhà bếp. Tuy nhiên, nếu không gian có hạn thì cũng hoàn toàn có thể kết hợp hai nơi làm một. Phòng ăn, cũng như nhà bếp, tối kị lồi lõm, méo lệch.
- Bàn ăn đặt ở cung Cát
Nếu chia phòng ăn làm 9 ô bằng nhau thì bàn ăn nên bố trí ở ô trung tâm. Nếu chủ nhà thuộc mạng "Đông tứ trạch" thì nên tránh để bàn ăn ở hướng Tây, Tây Nam, Tây Bắc và Đông Bắc. Nếu chủ nhà thuộc mạng "Tây tứ trạch" thì tránh đặt ở hướng Đông Nam, Đông, Nam và Bắc. Đặt bàn ăn ở các phương vị thích hợp mang lại tài vận, sức khỏe cho mọi người trong nhà.
- Bàn ăn kị đặt ở vị trí Tây Nam
Sao Nhị Hắc - đại biểu cho bệnh tật, nằm ở vị trí Tây Nam. Phòng ăn liên quan nhiều đến sức khỏe nên tránh đặt ở vị trí này. Nếu không thể thay đổi, chủ nhà cần hóa giải bằng cách đặt tượng kì lân, sư tử hoặc tì hưu. Đầu tượng hướng ra phía cửa phòng.
- Bàn ăn tránh đối diện cửa chính.
Xét về mặt thẩm mỹ, nếu mở cửa ra thấy cảnh mọi người đang ăn cơm thì không hề đẹp mắt chút nào. Nếu phạm phải cấm kị này, gia đình nên đặt một bình phong để tạo không gian riêng biệt.
- Bàn ăn tránh đối diện bàn thờ Phật
Mùi dầu mỡ, thức ăn, thịt cá đại kị ám lên khu vực bàn thờ, đặc biệt là nơi thờ Phật. Bàn ăn của gia đình, do vậy, nên tránh hướng đối diện trực tiếp với vị trí thờ cúng của gia đình.
- Bàn ăn kị đối diện nhà vệ sinh
Phòng tắm, nhà vệ sinh là nơi sản sinh ra nhiều uế khí nên càng kín càng tốt. Góc ăn uống của gia đình tránh trực xung với hai nơi này để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.
- Bàn ăn tránh dùng mặt kính
Mặt bàn kính mang lại cảm giác lạnh, cứng và dễ vỡ. Mặt bàn lạnh gây cảm giác tê cóng về mùa đông, ảnh hưởng đến tì vị của các thành viên trong gia đình.
- Ghế bàn ăn tránh dùng số lẻ
Bàn ăn là nơi sum họp nên những vật có đôi, có cặp luôn mang lại may mắn. Số lượng ghế bàn ăn nên là 4,6 hoặc 8 cái. Số lẻ, không chỉ khó bài trí, mà còn hung sát.
![]() |
| Ảnh minh họa |

Xuất hành đầu năm là phong tục được người Việt rất coi trọng, sau việc chọn tuổi xông nhà. Cùng ## tìm hiểu kiến thức tử vi và khám phá xem Tết Giáp Ngọ xuất hành hướng nào để gặp may nhé!
Theo quan niệm dân gian, nếu xuất hành đầu năm đúng giờ tốt, hướng tốt sẽ giúp cả năm may mắn trong công việc, tiền tài. Thậm chí, đối với người đang đi tìm “một nửa”, hướng xuất hành đầu năm cũng được coi là giúp họ cầu duyên như ý.
Bước chân ra cửa cầu may
Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi khi gặp chuyện không được như ý mọi người thường có câu cửa miệng: “Không hiểu sáng nay ra cửa bước chân trái hay chân phải mà xui thế!”. Thậm chí, có hẳn một chuyên đề bàn luận trên các diễn đàn của các trang web về chuyện buổi sáng nên bước chân nào ra trước.
Với quan niệm như vậy, nhiều người cho rằng đầu năm bước chân ra khỏi cửa vào giờ tốt, đi về hướng tốt thì cả năm công việc, tiền tài sẽ hanh thông, vạn sự may mắn.
## thì còn ít ngày nữa mới đến Tết Nguyên đán, song có rất nhiều người đã quan tâm tới tuổi xông nhà, ngày hoàng đạo và hướng xuất hành để chuẩn bị đón tài lộc. Mọi người thường chọn giờ Hoàng đạo vào lúc sớm để xuất hành. Có hai hướng để xuất hành là hướng Tài Thần và Hỷ Thần. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thích xuất hành về hướng Hỷ Thần, là vị Thần mang lại nhiều may mắn và niềm vui. Với những ai chú trọng đến tài lộc sẽ thường chọn hướng Tài Thần.
Hướng tốt cho việc cầu tài (Tài Thần) ngày mùng Một năm Giáp Ngọ, theo các chuyên gia về phong thủy và các nhà nghiên cứu Kinh dịch, là hướng Tây Bắc và hướng xuất hành tốt cho việc cầu tình (Hỷ Thần) là hướng chính Nam. Có một số người, như TS Nguyễn Văn Vịnh – Chủ Tỵch Hội Phong thủy Việt Nam thì gợi ý, hướng Tài Thần ngày mùng Một Tết là Tây Nam.
Lý giải cho việc tại sao hướng Tài Thần trong ngày đầu năm Giáp Ngọ là Tây Bắc, nhà nghiên cứu và dự báo Nguyễn Bá Minh – Viện Nghiên cứu và ứng dụng tiềm năng con người cho hay: Mùng Một Tết Giáp Ngọ là ngày Nhâm Dần, theo sách cổ của triết học Phương Đông thì hướng Tài Thần của ngày này là Tây Bắc, hướng Hỷ Thần là chính Nam. “Bạn quan tâm đến hướng xuất hành đầu năm thì nên biết, muốn cầu tài, cầu lộc cho năm mới, từ sau Giao thừa đến hết ngày mùng Một Tết, ra khỏi nhà (lần đầu tiên) đi về hướng Tây Bắc, sau đó đi đâu mới đi tiếp. Những ai cầu hôn hay kết bạn thì ra khỏi nhà lần đầu trong ngày mùng Một Tết thì đi về hướng chính Nam trước rồi sau đó mới đi tiếp”, ông Minh nói.
Theo đó, các giờ hoàng đạo trong ngày mùng Một Tết được một số nhà phong thủy và nhà nghiên cứu đưa ra là giờ Tý (23g-1g), Sửu (1g-3g), Thìn (7g-9g), Tỵ (9g-11g), Mùi (13g-15g), Tuất (19g-21g). Riêng nhà nghiên cứu Nguyễn Bá Minh đưa ra giờ tốt trong ngày mùng Một Tết là các giờ 8g-10g, 12g-14g, 16g-18g.
Chọn ngày tốt để khai trương, động thổ
Có thể thấy, sau phong tục chọn tuổi xông nhà, người Việt rất coi trọng việc xuất hành đầu năm, cùng đó là chọn ngày khai trương và chọn ngày xây sửa nhà để cầu may mắn, tài lộc, tránh hung tìm cát.
Theo ông Nguyễn Vũ Tuấn Anh – Giám đốc Trung tâm lý học Đông Phương, những ngày tốt trong tháng Giêng năm Giáp Ngọ là ngày mùng 2, 6, 9, 15, 26. Chuyên gia phong thủy Phạm Cương – Giám đốc Công ty cổ phần Nhà Xuân thì cho rằng, trong tháng Giêng ngày mùng 1, 2, 4, 6, 10 là ngày tốt.
Theo ## thì với cách tính lịch dựa theo sách cổ của triết học Phương Đông, nhà nghiên cứu Nguyễn Bá Minh đưa ra cách tính: Ngày mở hàng đầu năm có thể ngày mùng Một, mùng Hai Tết, hai ngày đó tuy không tốt ngày nhưng không xấu. Mùng Ba là ngày “Tam nương”, sao Hư rất xấu. Mùng Bốn là ngày Sát Chủ. Hai ngày này không nên mở hàng, động thổ hay cưới xin.
Ngày 6 tuy sao tốt (sao Bích) nhưng lại là ngày “Không vong” nên là ngày xấu. Ngày 7 tuy sao tốt (sao Khuê) và ngày Đại an, nhưng lại là “Tam nương” nên cũng là ngày không tốt cho các việc mở hàng, động thổ hoặc cưới gả. Ngày 8, 9 và ngày 11 tháng Giêng năm nay là những ngày rất tốt và các ngày 14, 17, 20 và 26 trong tháng này cũng là những ngày tốt.
Bên cạnh việc chọn ngày đẹp trong tháng, trong năm để xây, sửa nhà năm Giáp Ngọ, ông Minh cũng lưu ý những tuổi không nên xây sửa nhà trong năm 2014 này theo vòng vận hạn 18 năm một lần – “Thập bát cục” của triết học Phương Đông (đã được đề cập trong bài viết “Chọn tuổi xông nhà năm Giáp Ngọ ở số báo trước). Theo đó, những người gặp cung “Sinh li tử biệt” hoặc cung “Bệnh phù, tuyệt mệnh” trong năm Giáp Ngọ là các tuổi: Nhâm Thân 1932, Tân Tỵ 1941, Ất Dậu 1945, Đinh Hợi 1947, Giáp Ngọ 1954, Ất Mùi 1955, Đinh Dậu 1957, Tân Sửu 1961, Ất Tỵ 1965, Mậu Ngọ 1978, Mậu Thìn 1988, Ất Hợi 1995, Canh Thìn 2000, Tân Tỵ 2001, Ất Dậu 2005, Đinh Hợi 2007, Tân Mão 2011.
Theo nhà nghiên cứu và dự báo Nguyễn Bá Minh, các tuổi trên nên cẩn thận trong năm tới, tránh gặp nhiều điều không may mắn, dễ đau ốm, tai nạn, dễ gặp những bất hòa chia ly về tình cảm và thường báo hiệu trong gia tộc có tang tóc xảy ra. Do đó, những tuổi này không nên xông đất, xông nhà cho ai vào năm mới và không nên xây dựng, sửa sang nhà cửa (không kỵ mua bán hay chuyển đổi), trừ trường hợp người có cung đó nhưng lại không ở trong căn nhà sẽ xây hoặc sẽ sửa thì vẫn làm được.
Hiện nay xã hội hiện đại, nhưng không ít chàng trai còn mang tư tưởng bảo thủ, phong kiến, có dục vọng chinh phục thành công và cả dục vọng chiếm hữu quá mạnh đối với người phụ nữ của mình. Tiềm thức khuyết thiếu tự tin, khuyết thiếu cảm giác an toàn, theo đuổi hoàn mĩ nên biểu hiện ra bên ngoài rất hà khắc. Cùng xem tính gia trưởng của 12 chòm sao nam được thể hiện ở phương diện nào nhé.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Với người tuổi Mùi thuộc nhóm máu AB, tình yêu dường như là cuộc tìm kiếm hình mẫu lý tưởng. Ánh mắt nụ cười hay những cảm nhận ban đầu về một chàng trai/ cô gái cũng đủ khiến con tim rung động nếu họ thấy thấp thoáng ở đó bóng hình người trong mộng của mình.
Lời tỏ tình của người tuổi Mùi thuộc nhóm máu này tuy không nồng nàn và lãng mạn nhưng đối phương có thể dễ dàng cảm nhận được sự chân thành và thẳng thắn. Họ bày tỏ tình cảm với một nửa của mình qua những món quà nghệ thuật đầy ý nghĩa. Những câu thơ tình, những bức tranh nhỏ xinh là tất cả tấm lòng mà họ dành tặng cho người mình thương mến.
|
| (Ảnh chỉ mang tính chất minh họa) |
Cả nam giới và nữ giới thuộc tuổi này nên xây dựng hạnh phúc lứa đôi với người vui tính, hoạt bát và thông mình. Cuộc sống của họ sẽ trở nên hạnh phúc và tràn đầy tiếng cười vui.
(Theo 12 con giáp về tình yêu hôn nhân)
|
Tài vị là vị trí vô cùng quan trọng trong nhà. Bố trí tài vị theo phong thủy sẽ giúp cho gia chủ có được nhiều vận may tài lộc, chuyện làm ăn kinh doanh càng ngày càng suôn sẻ, tiền bạc cũng thoải mái chi tiêu. Vậy phải bố trí tài vị trong nhà như nào mới đúng, nên và không nên đặt vật gì trên Tài vị? Hãy cùng Lịch ngày tốt theo dõi nội dung bên dưới nhé. Ai cũng mong có được vận tài lộc hanh thông vượng phát, tiền bạc rủng rỉnh không lo thiếu thốn. Nhiều người còn tìm thầy phong thủy để xác định Tài vị trong nhà. Tài vị có vai trò rất quan trọng trong phong thủy, là nơi tàng tụ tài khí, giúp gia chủ có được tài lộc dồi dào hưng vượng.
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
| |
![]() |
Con gái mới lớn lên, mới sinh lần đầu tiên, trẻ người non dạ, chưa biết đi đứng, ăn uống, tắm giặt, kiêng khem ra sao, hơn nữa trong người yếu khoẻ ra sao muốn nhờ vả mẹ chồng hoặc chị em nhà chồng cũng ngần ngại, khó nói hơn với mẹ đẻ và em út mình. Còn những lần sinh sau đã có kinh nghiệm, có thể tự mình giải quyết được nhiều việc.
Phong tục, "Con so về nhà mạ" là một phong tục hay nhưng muốn giải quyết được êm đẹp cũng phải có thu xếp: Gần ngày ở cữ, mẹ chồng hoặc chàng rể sang quê ngoại thưa chuyện trước, nếu có khó khăn về kinh tế hoặc đường xá xa xôi cách trở cũng cần thảo luận với nhau về trách nhiệm cho thoả đáng, sau khi mẹ tròn con vuông, cháu cứng cáp, chàng rể cũng cần sắm một số lễ vật, nhằm ngày tốt sang tạ ơn gia tiên bên ngoại và ông bà ngoại để xin đón vợ con về. Ông bà ngoại còn cẩn thận đánh dấu vôi hoặc nhọ nồi ở trán cho cháu và các thứ bùa phép khác để các thứ tà ma ác quỷ không dám đến quấy rối cháu dọc đường.
ở Nghệ Tĩnh lại có phong tục ngược lại: Cho là sinh dữ tử lành, ngoài con dâu ra, không ai được quyền sinh trong nhà. Con gái về nhà mạ, nếu nhỡ đến kỳ động thai, trở dạ, không kịp trở về nhà chồng, sợ sinh nở dọc đường thì bố mẹ phải dựng tạm chiếc lều ở góc vườn, hoặc nếu không kịp, thì ra chuồng trâu mà đẻ.
Thiết nghĩ không cần phân tích, bạn đọc cũng thấy được phong tục nào hợp tình lý hơn.
Trường hợp đã mồ côi mạ, về nhà mạ thiếu người chăm nom thì con so cũng về nhà chồng.
![]() |
![]() |
![]() |
| ► Bói tình yêu để biết nhân duyên của bạn |
![]() |
- Thiên riêu hay Thiên Hư: bệnh suy thận, dương hư.
- Tham, Riêu
- Đào, Hồng, Không, Kiếp
- Riêu, Cái
Ba bộ sao kể trên chỉ bệnh phong tình.
- Đào Hồng, Kỵ, Mộc
- Đào Hình, Thai, Mộc
Theo Thái Thứ Lang. 2 bộ sao này chỉ bệnh phạm phòng nhưng không được mô tả rõ ràng.
- Đào Hồng, Riêu, Hỷ
- Mộc Cái
Hai bộ sao này chỉ bệnh mộng tinh, di tinh.
- Thai, Không, Kiếp
Bộ sao này chỉ bệnh đau tử cung lệch hay sa tử cung.
- Cự, Kình, Hoả
- Tham ở Tý, Ngọ (có thể đi kèm với Đà La
Hai bộ sao này chỉ bệnh do tửu sắc, sinh dục quá độ. Tất cả các sao trên có thể đi chung với Sát Tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh. Đi với Không Kiếp thường là nặng và có máu mủ, với Thiên Hình, Kiếp Sát có thể bị mổ xẻ .v.v...
Có lẽ trước giờ chúng ta đã quen với việc xem tuổi nào hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân. Đó là cách xem nhân duyên theo địa chi 12 con giáp. Song còn có một cách nữa mà cổ nhân thường dùng để chọn vợ cho nam giới, đó là xem tuổi hợp duyên theo thiên can. Khi dựng vợ gả chồng, ngoài tuổi của nữ giới thì còn phải xem cả tuổi nam giới. Chính vì vậy, người xưa đã quy cách hóa cho 10 tuổi Can theo năm sinh, nhằm mục đích xem nhân duyên tiền định cho nam giới. Với cách này, nữ giới cũng có thể tự suy ra người chồng tương lai của mình nên là tuổi Can nào để có hôn nhân hạnh phúc bền lâu.
![]() |
![]() |
![]() |
Cây Phật Thủ thuộc họ cam, bưởi nhưng có hình dáng kỳ lạ và độc đáo. Quả Phật Thủ trông giống như bàn tay người, phần trên thì mở chụm với nhau trông giống như ngón tay thuôn dài; phần dưới lại giống bàn tay nên được gọi là Phật Thủ – nghĩa là bàn tay Phật.
Theo quan niệm xưa Phật Thủ là loại quả dùng để thờ Phật và Gia Tiên vì có mùi thơm quyến rũ, tác dụng lưu giữ thần, Phật và Gia Tiên lưu lại trong nhà lâu hơn để phù hộ cho gia chủ. Chính vì thế, vào dịp Tết đến nhà nào cũng lựa chọn mua quả Phật Thủ để bày vào mâm ngũ quả cúng ông bà, tổ tiên.
Quả Phật Thủ có hình dạng đặc biệt đẹp mắt, mang một vẻ thần bí lại có mùi hương rất thơm và dễ chịu nên có thể kích thích tới tâm lý tín ngưỡng của mọi người. Ngoài ra do hiện tượng đồng âm giữa “Phật” và “Phúc” trong tiếng Hán Việt nên đây còn là loại quả chúc phúc, cầu phúc khi đem tặng nhau. Bởi thế quả Phật Thủ có rất nhiều ý nghĩa về may mắn, thuận lợi và như ý.
Trái Phật Thủ đẹp phải nhiều ngón tay, thông thường mỗi quả có 20-30 ngón tay. Các ngón tay tỏa tròn đều xếp thành nhiều vòng như hình bông hoa. Khi chọn mua quả phật thủ, nên chọn quả to, ngón tay của phật thủ càng nhiều, dài mập, các ngón đều nhau. Bạn cũng nên chú ý chọn quả có gia trơn cật, màu hơi mơ vàng là quả già để được lâu và thơm hơn.
Tránh mua quả bị xước sát, bị sâu đục khoét, bị dập hoặc gãy các ngón phật thủ. Không chọn phật thủ non dù chúng cũng có màu vàng nhưng lại rất nhanh hỏng. Một quả phật thủ trưởng thành thì các túi tinh dầu tròn trịa, cách đều nhau, căng mọng, bề mặt quả rắn và cứng.
Quả Phật Thủ đẹp theo phong thuỷ là quả khi đếm số ngón thấy hội tụ đủ các yếu tố Thịnh – Suy – Bĩ – Thái. Ngón tay cuối cùng rơi vào chữ Thịnh mang ý nghĩa năm mới phát tài, sung túc cho gia chủ. Gia đình nào mong muốn có đông con nhiều cháu thường chọn những quả có nhiều ngón, vươn rộng bởi theo ý nghĩa tâm linh, số ngón tay trên quả Phật Thủ tượng trưng cho số con cháu trong nhà.
Phật Thủ muốn trưng được lâu, giữ được màu đẹp thì cứ khoảng 5-7 ngày người ta lại dùng rượu trắng để lau bụi bẩn bám trên quả. Cẩn thận hơn thì đặt lên bàn thờ, bạn có thể để một bát nước, cho thêm vài viên thuốc B1 vào, sau đó đặt cành phật thủ vào bát nước.
Hoặc cho cuống Phật Thủ vào ly có nước dâng cúng, sau 15-30 ngày cuống cây sẽ ra rễ, bộ rễ này có tác dụng hút nước nuôi quả. Nếu bảo quản chuẩn theo những cách trên, bạn có thể giữ quả Phật thủ từ 4 đến 5 tháng.
Quả Phật Thủ có ăn được không? Xin được trả lời là trái Phật Thủ không thể ăn được. Thông thường Phật Thủ được dùng là thuốc Đông Y để chữa ho hoặc tăng cường tiêu hóa hơn là sử dụng trực tiếp. Dùng Phật Thủ với lượng hợp lí sẽ làm cho cơ thể giảm bớt mệt mỏi, chống hao nhược cơ thể.
Các công dụng khác của quả Phật Thủ như:
Một vài kiến thức cơ bản về cây Phật Thủ giúp ích cho bạn chơi ngày Tết hoặc tự trồng cây Phật Thủ:
Phật thủ là loại quả có mùi thơm mạnh, thuộc họ cam quýt có hình dáng như nhiều ngón tay chụm lại trông rất kì lạ, không quả nào giống quả nào.
Phật thủ có tên khoa học là Citrus medica L. var. sarcodactylis. Tên đông y: Kim Phật thủ. Tên gọi khác: Phật thủ hương duyên. Trong dân gian thì được gọi là Phúc thọ cam.
Cây Phật thủ thuộc họ cam quý, có vị cay, đắng, ngọt, tính ấm, không độc. Cây được trồng ở những vùng có khí hậu ấm, là cây thân gỗ nhỏ quanh năm xanh tốt. Lá mọc sole, hình o-van, mép lá có nhiều răng cưa nhỏ. Thân cây màu xanh nâu sẫm, cành nhỏ màu xanh. Trên rễ cây có các lông mao, thường ra hoa ở ngọn của cành nhánh, hoa mọc thành từng chùm, bông hoa màu trắng có 5 cánh trông giống như hoa của cây cam, bưởi.
Quả Phật thủ chín vào mùa hè và mùa thu, hình dạng của quả như nhiều ngón tay chụm lại tạo thành nhiều hình dạng khác nhau; có quả thì chỉ có 1 hoặc 2 ngón tay, cũng có quả thì có hơn 10 ngón tay chụm lại; có quả hình bàn tay nắm vào, có quả lại như bàn tay xòe ra. Vỏ ngoài của quả Phật thủ khi chín có màu vàng bóng rất bắt mắt, hương thơm đặc biệt, dịu nhẹ, thuần khiết, thanh và mùi hương giữ được lâu, được mọi người rất yêu thích.
Khi nhỏ quả Phật thủ có màu xanh đậm, khi chín chuyển sang màu vàng chanh. Kết trái vào mùa xuân thì trái sẽ chín vào cuối mùa hè và đầu thu; kết trái vào mùa thu thì trái sẽ chín vào cuối thu đầu đông. Kết trái vào đầu xuân, thông thường thì trên đầu quả có hình dạng giống như các ngón tay duỗi ra, thường được gọi là “Tay phật mở” “Tay phật duỗi” và “Tay phật thủ xòe”. Kết trái vào hạ, quả Phật thủ thường có hình dạng giống như bàn tay nắm vào, các ngón tay chụm lại, mọi người thường gọi là “Tay phật khép” hoặc “Tay phật nắm”.
Cách họa qua các sao:
a. Sát tinh: gây họa nặng nhất. Sát tinh làm cho mất mạng, chấm dứt luôn sự nghiệp, tài sản, gia đạo, ảnh hưởng sâu rộng đến rất nhiều lĩnh vực. Đối với công danh, sát tinh tiêu diệt quý cách, chấm dứt cơ nghiệp. Đối với tài sản, sát tinh tiêu diệt phú cách. Sự hiện diện của sát tinh ở những cung chỉ phú quý có nghĩa là đương số vừa nghèo, vừa hèn tức là không có tài sản, không có chức phận. Đối với gia đạo, sự hiện diện của sát tinh ở Phu Thê báo hiệu cho sự sát phu, sát thê, sự gián đoạn vợ chồng dưới hình thức ly hôn, ly thân hoặc vợ chồng phải sống xa cách nhau lâu năm, chưa kể các trường hợp bị ruồng bỏ vì ngoại tình hoặc đâm chém nhau vì xung đột hay khảo của. Đối với con cái, sát tinh là dấu hiệu sự sát con, con cái không vẹn toàn, sinh nhiều nuôi ít, hoặc bị tàn tật hoặc thuộc thành phần côn đồ, du đãng, gây phiền nhiễu cho cha mẹ, phá tán tài sản, ăn hết di sản lại còn mắc nợ, tạo nợ cho cha mẹ. Được xem là sát tinh có 8 sao: Địa Kiếp, Địa Không, Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Không, Kiếp Sát. Càng hội tụ nhiều, càng bị hãm địa nhiều, những tai biến và thiệt hại kể trên càng dễ xảy ra sớm, mau, nặng nề. Sát tinh tụ hội ở cung nào thì cung đó bị ảnh hưởng nhiều nhất.
b. Hình tinh: tạo ra hình ngục, ảnh hưởng đến tự do cá nhân, kiện cáo di lụy đến uy tín cá nhân. Gặp hình tinh, trong trường hợp là nạn nhân, đương số sẽ bị giam cầm, tra tấn, đói khát, hành hạ thể xác và tinh thần, có thể bị đau ốm hay tật nguyền trong thời gian bị bắt giữ, có thể bị đầy ải ở chỗ rừng thiêng nước độc hoặc bị cầm cố ở xà lim chật hẹp, dơ dáy. Mức độ nhẹ hơn, hình tinh là dấu hiệu của sự kiện tụng, sự điều tra. Trong trường hợp này, uy tín, tài sản có thể bị hao hụt, chưa kể những lo lắng cạnh tranh, thù hằn phải gánh chịu. Hình tinh là các sao: Thiên Hình, Quan Phù, Thiên La, Địa Võng, Thái Tuế, Quan Phủ, Liêm Trinh (chỉ hình ngục, quan tụng một cách trực tiếp).
c. Bại, hao tinh: làm cho lụn bại, hao tán chẳng hạn như bị bệnh nan y, bị giáng chức, mất của, hao tài, tang khó, thân nhân đau ốm, tai nạn, vợ chồng nghi kỵ, anh em bất hòa, nhân tình ruồng bỏ. Hao bại tinh gồm có: Tang Môn, Bạch Hổ, Đại Hao, Tiểu Hao, Thiên Khốc, Thiên Hư. Sát tinh và hình tinh nhất định góp phần tăng cường hiệu lực cho hao, bại tinh hoặc là nguyên nhân, hoặc là hậu quả của hao bại tinh.
d. ám tinh: là những sao gây trở ngại, trục trặc. ứng dụng cho cá nhân, ám tinh có thể là vài tính nết đặc biệt kìm hãm sự tiến thủ của con người về mặt công danh tài lộc. Trường hợp đương số là nạn nhân, ám tinh tượng trưng cho tiểu nhân, đố kỵ, phá hoại, ganh ghét làm cản trở bước tiến của mình. ứng dụng cho công danh, ám tinh chỉ sự cạnh tranh trong quan trường, sự trục trặc về thủ tục, hoàn cảnh bất lợi cho thăng tiến. Các hình thái này cũng ứng dụng cho tài lộc. ứng dụng cho gia đạo, ám tinh là sự cản trở hôn nhân, sự phá hoại hôn nhân hoặc là sự xâm nhập của một người thứ ba vào đời sống vợ chồng, sự bắt ghen, sự gièm pha, chim vợ/chồng người khác ... ám tinh gồm các sao: Hóa Kỵ, Cự Môn, Phục Binh, Thiên Riêu, Thiên Không Phá Quân, Thái Tuế, Tử Phù, Suy, Tử, Trực Phù, Tuần, Triệt, Cô Thần, Quả Tú, Tuế Phá, Thiên Thương, Thiên Sứ.
e. Sao trợ họa: Hầu hết sát tinh, hình tinh, hao bại tinh, ám tinh đều hỗ trợ cho nhau để gây tác hại dây chuyền. Những sao trực tiếp trợ họa bao gồm: Tả Phù, Hữu Bật, Hóa Quyền, Quan Đới làm xấu thêm, nặng hơn. Riêng sao Thiên Tài thì làm xấu ảnh hưởng của Thái Dương và Thái Âm miếu, vượng địa.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Mỹ Ngân (##)
đuổi hung vận. Cuộc sống chính là sự đan xen của hạnh phúc và khổ đau, của vui vẻ và khó khăn, nhưng bất cứ ai cũng đều có nguyện vọng gặp được nhiều điều tốt lành và hạn chế tối đa những điều không tốt. Bản mệnh Phật là biểu tượng của Phật giáo đồng thời cũng là vật phẩm phong thủy cát tường, có tác dụng hóa sát giảm hung, tăng cường vận trình. Bản mệnh Phật là thủ hộ thần của 12 con giáp, mỗi người căn cứ vào con giáp của mình để chọn bản mệnh Phật chuẩn xác. Vị Phật nào độ mệnh cho người tuổi Dần?
![]() |
![]() |
Chùa Linh Ứng Bãi Bụt tọa lạc trên đồi Linh Quy phía đông của bán đảo Sơn Trà, thuộc phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Chùa Linh Ứng – Bãi Bụt là một trong ba ngôi chùa cũng có tên gọi là Linh Ứng tại thành phố Đà Nẵng:
Chùa Linh Ứng Bãi Bụt tựa lưng vào đỉnh Sơn Trà vững chãi, mặt nhìn ra biển Đông bao la, xa xa bên tả là đảo Cù lao Chàm án ngự, phía hữu là ngọn Hải Vân ngăn che với dòng Hàn giang hiền hòa thơ mộng.
Sơn Trà còn là nơi giao hòa giữa biển trời với núi sông trong khoảng không trầm lặng, với tiếng vỗ rì rầm của biển cả và lời kể về một câu chuyện thuở xưa: “Vào thời vua Minh Mạng, dân chài ven biển nơi đây đã phát hiện một tượng Phật trên bãi cát, bằng lập am thờ tự. Và rồi, Ngài Quán Thế Âm cứu khổ cứu nạn xuất hiện cứu người vượt vòng trầm luân, kể từ đó sóng yên biển lặng, dân chài yên ổn làm ăn, từ đó nơi đây có tên gọi là Bãi Bụt, hay còn gọi là Cõi Phật giữa chốn trần gian.”
Chùa Linh Ứng Bãi Bụt hiện được xem là ngôi chùa lớn nhất ở thành phố Đà Nẵng cả về quy mô cũng như kiến trúc nghệ thuật. Ngôi chùa mang một phong cách hiện đại kết hợp với tính truyền thống vốn có của chùa chiền Việt Nam, với mái ngói uốn cong có hình rồng, những trụ cột vững chắc được bao quanh bởi những con rồng uốn lượn rất tinh xảo.
Gian chính điện Tam Bảo và gian Nhà Tổ (bên trong một mặt đặt tôn tượng Đạt Ma Tổ Sư, một mặt đặt tôn tượng Tổ Tỳ Ni Đa Lưu Chi) nối cách nhau một khoảng sân, có mái ngói che chắn. Sát gian Nhà Tổ là hai gian nhà khách mới xây, trong đó có một gian được bố trí theo cạnh chữ U.
Ngay khoảng sân áp lưng gian Chính điện, nhìn hướng Nhà Tổ là một “vườn tượng Phật” nhỏ với tôn tượng Đức Thiên Thủ Thiên Nhãn bằng đồng, còn lại là tôn tượng Đức Phật Bổn Sư, tôn tượng Phổ Hiền Bồ Tát và Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, tôn tượng Đức Phật Di Lặc, tôn tượng Đức Quán Thế Âm Bồ Tát bằng gỗ trông thật đẹp. Nơi gian Chính điện Tam Bảo uy nghiêm thanh tịnh, chính giữa là tôn tượng Đức Phật Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni, bên phải là tôn tượng Đức Quán Thế Âm Bồ Tát, và bên trái là tôn tượng Địa Tạng Vương Bồ Tát.
Sảnh trước gian chính điện, một bên là tôn tượng Diện Nhiên Vương Bồ Tát, bên kia đặt tôn tượng Hộ Pháp Chư Tôn Bồ Tát. Thẳng hướng chính điện là “Vườn La Hán” nhìn ra biển, nơi đặt tôn tượng 18 vị La Hán được tạc bằng đá trắng nguyên khối. Toàn bộ mái chùa và các gác mái, thay vì lợp ngói đỏ, sơn màu nâu hoặc đỏ nâu, đều phủ một màu xanh trúc dịu mát.
Các gian liền nhau, đều có kiến trúc mái tầng, nhưng được sắp đặt rất khoa học, thoáng đãng nhưng không quá loãng, gần nhau nhưng không san sát tới mức vướng tầm mắt. Dù ở không gian nào, bên trong hay ngoài trời, không khí vẫn trong lành, mát dịu. Bên ngoài, khi có ánh nắng mặt trời, các khoảng sân đều được lấp đầy ánh nắng, nếu đứng từ trong nhìn ra, như nơi gian nhà khách sát Nhà Tổ chẳng hạn, bạn sẽ thấy một thảm nắng vàng lung linh, từng làn gió biển mát rượi xa đưa thật khoan khoái…
Đặc biệt, tại chùa Linh Ứng Bãi Bụt có tượng Phật Quan Thế Âm được xem là cao nhất Việt Nam (cao 67m, đường kính tòa sen 35m, tương đương tòa nhà 30 tầng). Tượng đứng tựa lưng vào núi, hướng ra biển, đôi mắt hiền từ nhìn xuống, một tay bắt ấn tam muội, tay kia cầm bình nước cam lồ như rưới an bình cho những ngư dân đang vươn khơi xa. Trên mão tượng Quan Âm có tượng Phật Tổ cao 2m. Trong lòng tượng có 17 tầng, mỗi tầng đều có bệ thờ tổng cộng 21 bức tượng Phật với hình dáng, vẻ mặt, tư thế khác nhau, gọi là “Phật trung hữu Phật”.
, đồng thời cũng là nơi ngoạn cảnh của du khách bốn phương, một điểm du lịch tâm linh hấp dẫn của thành phố Đà Nẵng, là nơi hội tụ linh khí đất trời và lòng người.
Tuổi Tỵ
Tháng 5 là thời điểm vận may đến với người tuổi Tỵ. Con giáp Tỵ luôn mang đến cảm giác thần bí, bởi lẽ họ ngoan cường và không để lộ điểm yếu. Dù sự nghiệp và cuộc sống của họ không tốt, không thuận lợi nhưng khi tháng 5 đến thì mọi việc sẽ lần lượt được hóa giải, liên tiếp gặp may mắn, phúc khí và tài khí sẽ dần dần phục hồi.

Con giáp Sửu làm việc luôn cẩn trọng và có tính nhẫn nãi cao, vậy nên không khó để tiến thân. Gia đình và công việc luôn được họ đặt lên hàng đầu. Trong tháng 5 này chính là “thiên thời địa lợi” cho họ, khả năng thăng quan phát tài là rất lớn.

Tuổi Dậu
Mệnh chủ năm Dậu khi đến với tháng 5 có cát tinh tọa mệnh cung, được quý nhângiúp đỡ, chuyện tình cảm sẽ thuận lợi. Về phương diện sự nghiệp được quý nhân ra tay nên sẽ giảm nhiều trở ngại, có cơ hội thăng quan tiến chức.

Theo Lichngaytot.vn
![]() |
| Thích Ca Mâu Ni là người sáng lập nên Phật giáo. Bức tượng Phật bán thân tọa tại động số 158, hang Mạc Cao, tỉnh Cam Túc, tượng cao 15,8m; thần thái an tường. Phía sau lưng là một bức tranh lớn miêu tả cảnh chúng sinh khóc than tiếc nuối, làm nổi bật thêm cảnh Phật Thích Ca siêu phàm thoát tục. |
![]() |
| Thích Ca Mâu Ni vốn là một thái tử của Ấn Độ, cha là Tịnh Phạn, mẹ là Ma Da. Vào năm 29 tuổi Người xuất gia, năm 35 tuổi thì tu hành đắc đạo, năm 45 tuổi giảng đạo thuyết pháp, năm 80 tuổi thì tịnh niết bàn. Tượng nằm ở động thứ 39, hang Mạc Cao, thành phố Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc. |
![]() |
| Tượng được xây dựng tại động thứ 46, hang Mạc Cao, thành phố Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc |
![]() |
| Bức tượng tọa trên vách núi thuộc huyện Đại Túc, thành phố Trùng Khánh, Trung Quốc. Tượng dài 31m, thân hình đẫy đà, cường tráng, các đường cong mềm mại như tinh thần thư thái lúc niết bàn. |
![]() |
| Tượng được xây dựng vào thời Đường cũng tại hang Mạc Cao, thành phố Đôn Hoàng, tỉnh Cam Túc. Chiều dài tượng 15m, khuôn mặt đầy đặn, hai mắt khép hờ, tay trái đặt lên trên chân, bình yên đi vào giấc ngủ. Đằng sau tượng có 72 hóa thân Bồ Tát, các Phật tử… than khóc tiếc nuối. |
![]() |
| Cũng tọa tại hang Mạc Cao, động thứ 322 bức tượng cao 6m, thân thể tự tại, da thịt hồng hào, khuôn mặt toát lên vẻ thư thái. |
![]() |
| Nằm trong khuôn viên chùa Hương Sơn, thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc, bức tượng dài 5,3m; cao 1,6m; đầu hướng về phía Tây, chân quay về phía Đông, tay trái đặt lên đùi, tay phải gập dưới đầu, đây là bức tượng Phật bằng đồng nặng nhất thế giới. |
![]() |
| Bức tranh vẽ cảnh Phật niết bàn tại chùa Bạch Mã, thành phố Lạc Dương, Trung Quốc |
![]() |
| Bức tượng được đặt trong một ngôi chùa thuộc tỉnh Sơn Tây, Trung Quốc |
![]() |
| Bức tượng nằm trên vách đá, cách mặt đất 5m thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc. Tượng có chiều dài 23m; riêng phần đầu dài 3m; rộng 3,1m. Tượng Phật thon dài, thân mặc áo cà sa, gương mặt phúc hậu, thần thái an tường, hai mắt khép ngờ, như đang ngủ mà lại không phải ngủ. |
![]() |
| Bức tranh này được trưng bày bên trong bảo tàng văn hóa của tỉnh Tứ Xuyên, Trung quốc. Đông đảo các Phật tử và khách du lịch thường tới đây thăm viếng. |
Mừng ngày Phật Thích Ca Mâu Ni sinh ra
ần mất: Có lòng tốt mà không có tướng thì cái tướng quí lần lần sanh ra. Và sách nho cũng có dạy “Tâm hảo mạng hựu hảo phát đạt vinh hoa tảo. Tâm mạng đô bất hảo cùng khổ trực đáo lão” như vậy.
Cho nên thấy tướng xấu chưa chắc gặp xấu, thấy tướng tốt chưa chắc người gặp tốt, ấy là do cái tâm tốt hay tâm xấu của người mà biến đổi thế thôi. Vậy xin quí bạn xem phép coi tướng cần phải chú ý đặc biệt về điểm đó.

Tướng diện quan hệ là nghiêm chỉnh và thần sắc bình hoà, tinh thần minh tịnh, đó là tướng diện thanh cao quý hiển. Đến như mặt lép méo, màu sắc u ám, tinh thần bạc ác, đục cặn thô lậu, đỏ là tướng điện hạ tiện bần bạc.
Tướng diện như khô đục như có bụi bẩn là yểu, hay bị bạo tai hoành hoạ. Sắc diện đen láng, hay trắng mượt như mở hoặc vàng như chuối chín đều là tướng phủ quí. Tướng diện sắc đỏ như lửa, lộ đấy ác khí là tướng đoản mạng bạo tử.
Khi giận mặt xanh là tướng sâu độc. Mặt tam giác là đàn ông khắc sát thê tử, đàn bà hình kỵ chồng con, mà hay bạo dâm. Tướng diện như khuôn thiên đầy đặn, như mặt trời buổi sáng, như mặt trăng đêm rằm là đàn ông phát quan, đàn bà sang cả, liệt vào bực mệnh phụ phu nhân.
Da mặt dày mịn là đôn hậu hiếu hạnh, da mặt mỏng thô là lanh lợi xảo quyệt, nhưng nghèo khó. Mặt nhỏ hình tướng to béo là thọ. Người gầy ốm mặt to béo là yếu. Mặt đen thân thể trắng là người thượng lưu, mặt trắng thân hình đen là bậc hạ cấp.
Mặt vàng là tướng phú quí, mặt xanh là bậc hiền nhân.
Nghiêm túc uy mãnh phú quí trường thọ, mặt mũi uy nghiêm người nhìn kính nễ thì giàu sang lại sổng lâu .
Trì trọng đôn hậu phúc lộc chi tướng, mặt có thịt mà vẽ lộ hiền hoà là tướng phước lộc.
Thanh tú tuấn nhã như đơn quế, côn sơn thị thánh thị hiền, mặt sáng mắt trong như đơn quế, như ngọc côn sơn, vẻ người cao khiết là bậc thánh triết.
Cốt lộ mi hàn mạo cổ quái, nhược trrước giả thị dung lục chi nhơn, mày thưa xương lộ mặt vẻ cổ quái, thần sắc lại vẫn đục thì phàm phu mà bất tài.
Khí cốt cô hàn, mi đoản diện khuynh tọa như diêu, hành như hạc tắc thủy châu, như lộ lộ đới vũ tất thị lao khổ cơ hàn chi tướng, diện mạo cô độc bần hàn, mày ngắn, mặt méo nghiên, ngồi thì lắc lư, bước đi như hạc bước dưới bãi nước bùn, như cò giữa cơn mưa, nhứt định suốt đời bần hàn cô đơn lao khổ.
Lại nói diện tướng bạc nhược, bước nhẹ đi nhanh, thấy ai như có điều khiếp sợ, suốt đời lao nhọc, dù kiếm ăn được cũng yểu.
Mặt nhỏ mỏ choắt, gọi là mặt chuột, đôi mắt như chó sói, đi như rắn là tướng bất trung bất hiếu, việc ác đền đâu cũng đều làm được.
Tổng quát lại tướng diện sang, hèn, sướng, khổ, hung, hiền đều đại loại như thế.
NAM: Cung Khảm sao Vân-Hớn, hạn Thiên-La và đầu Tam Tai: Mẫu người có mưu lược, chí khí khẳng khái, ngay thẳng và hào hiệp. Rất trọng tình nghĩa, thích giúp người qua công tác xã hội. Làm người có ba điều đáng tiếc: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại bây giờ không lo học. Ba là thân này bê tha. Một người dù thông minh tài giỏi tới đâu mà không nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc sẽ phải ân hận suốt đời. Ngay cả thiên tài cũng chỉ là những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ 4 năm đại học thôi cũng có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.
“ Tuổi trẻ hôm nay rán học hành
Ngày mai rạng rỡ bước công danh
Chuyên cần chăm chỉ lo đèn sách
Hiếu thảo đền ơn đấng sinh thành.”
Năm nay đúng chương trình là lên học lớp 8 bậc trung học. Con đường tiếp theo còn dài. Mỗi cánh cửa đều mở cho bạn một chân trời mới. Con đường càng lên cao, càng hứa hẹn nhiều hoa thơm cỏ lạ. Chúc bạn thăng hoa cuộc sống với những khám phá mới trong biển học mênh mông.
NỮ: Cung Cấn sao La-Hầu, hạn Diêm-Vương và đầu Tam Tai: Mẫu người đầy nghị lực, hết lòng lo cho sự nghiệp công danh. Tánh tình hiền lương đạo đức, thích công tác xã hội, sẵn sàng làm việc thiện. Tiền vận khó khăn, nhưng từ trung vận về sau thì phước lộc đong đầy. Ở đời có ba điều đáng tiếc: Một là việc làm được hôm nay lại bỏ qua. Hai là hiện tại bây giờ không lo học. Ba là thân này lở hư. Một người dù thông minh tài ba lỗi lạc tới đâu mà không biết nắm lấy cơ hội học hành cho đúng lúc, sẽ phải ân hận suốt đời. Ngay cả thiên tài cũng do những cố gắng lâu dài. Cha mẹ không thể sống mãi để lo cho mình suốt đời. Chỉ cần chăm chỉ học hành 4 năm đại học thôi, cũng có thể thảnh thơi 40 năm trong cuộc đời sau này.
“ Sáng suốt chơi chung với bạn hiền
Học hành chăm chỉ mới an yên
Đừng nên vương vấn tình yêu sớm
Cố gắng nên người lo bút nghiên”
Tạm gác lại chuyện yêu đương sớm để khỏi mất thì giờ qúi báu. Đường vào tình yêu không phải luôn là gấm hoa mà đôi khi có cả hố thẳm chông gai. Nếu lở bước sa chân vào hố thẳm thì cuộc đời sẽ trôi nổi về đâu? Đường còn dài và xa xôi lắm! Giờ nào việc ấy, hãy dồn mọi nỗ lực để tốt nghiệp đại học rồi sẽ tính sau.
ĐINH-MÃO 26 TUỔI: (Sinh từ 29/1/1987 đến 16/2/1988)
Mệnh: Lộ Trung Hỏa (Lửa trong lò).
NAM: Cung Tốn, sao Mộc-Đức, hạn Hùynh-Tuyền và đầu Tam Tai: Mẫu người rộng rãi, và thận trọng, dễ gặp thời may để thăng tiến công danh. Tuy nhiên tính tình lãng mạn hào hoa khiến từ tình duyên cho tới công danh đều gặp trở ngại trong hồi tiền vận. Lúc nhỏ hay bị ốm đau lặt vặt khó nuôi. Tương lai của ta được tạo dựng bằng những cố gắng và khó nhọc trong hiện tại. Hạp màu đỏ, tối kỵ màu đen, đi xe đen. Nhà cửa và làm ăn trên hướng Bắc, Nam và Đông Nam. Lập gia đình hợp với những tuổi Kỷ-Tỵ (1989), Mậu-Thìn (1988), Ất-Hợi (1995), Kỷ-Mão (1999), Canh-Ngọ (1990) và Nhâm-Thân (1992).
“Nhỏ thời đau ốm khó nuôi
Tình duyên gia đạo nổi trôi cũng nhiều
Công danh sự nghiệp bao nhiêu
Là nhờ nỗ lực trăm chiều mới nên”
Năm nay thành công như ý trên mọi lãnh vực: Đi thi thì đậu, tốt nghiệp sẽ có việc làm như ý. Tốt nhất là tháng 10 và 12. Tuy nhiên, lái xe đi xa phải bảo trì xe cộ lỹ lưỡng mới khỏi bị nằm đường. Hạn chế tối đa việc đi xa xuất ngoại là giảm thiểu sự hao tán thất bại với những tốn kém không ngờ trước. Tất cả mọi việc nên giữ nguyên tình trạng cũ, không nên thay nhà đổi cửa hay công việc làm ăn.
NỮ: Cung Khôn, sao Thủy-Diệu, hạn Tán-Tận và đầu Tam Tai: Mẫu người thông minh mưu lược, nhanh nhẹn, ứng xử được với nghịch cảnh. Thiếu thời sóng gió, thay đổi vất vả nếu lấy chồng không hạp tuổi. Hậu vận sang giàu nhờ rộng rãi, lạc quan và bao dung. Nhiều người thành công về thương mãi. Tương lai của ta được tạo dựng bằng những gì ta đang làm trong hiện tại. Lấy chồng hạp với tuổi Tân-Dậu (1981), Canh-Thân (1980), Đinh-Mão (1987), Mậu-Thìn (1988), Quý-Sửu (1973), Đinh-Tỵ (1977) hay Mậu-Ngọ (1978). Làm ăn thuận với hướng Tây và Tây Bắc. Hạp màu đỏ, tối kỵ màu đen và đi xe đen. Khi lấy chồng bất luận năm nào, luôn luôn chọn ngày giờ cưới hỏi trong các tháng 1, và 7 âm lịch là tốt nhất.
“ Trời sinh Đinh-Mão quang minh
Thông minh mưu lược hiển vinh sang giàu
Dẫu cho nghịch cảnh là bao
Tương lai tươi sáng trước sau thỏa tình”
Năm nay hạn chế tối đa việc đi xa hay xuất ngoại mới tránh khỏi thất bại, rủi ro, hao tán. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng trước khi lái đi xa mới khỏi bị nằm đường. Hơn nữa, giấy phạt giao thông, hay tai nạn xe cộ rất dễ xảy ra. Xấu nhất là tháng 4 và 8. Cũng trong 2 tháng này, trong gia đình có người bệnh hoạn ốm đau hay tang chế bà con. Nếu muốn sinh con, thì nên có thai sau tháng 6, để đẻ con năm Giáp-Ngọ, có thể giúp cha mẹ phát đạt 20 năm.
ẤT-MÃO 39 TUỔI: (Sinh từ 11/2/1975 đến 30/1/1976).
Mệnh: Đại Khê Thủy (Nước dưới khe lớn).
NAM: Cung Đoài, sao Thủy-Diệu, hạn Thiên-Tinh và đầu Tam Tai: Mẫu người thông minh, có tư cách nhưng lại bảo thủ, không thích canh tân đổi mới. Số tự lập và ly hương sẽ thành đại nghiệp. Thiếu niên vất vả nhưng nhờ sự kiên trì mà thành công vẻ vang trên sự gian nan tân khổ. Chọn bạn trăm năm trong các tuổi Giáp-Tí (1984), Canh-Thân (1980), Kỷ-Mùi (1979) , Quý-Sửu (1973) và Giáp-Dần (1974), đại kỵ Mậu-Ngọ (1978). Hướng nhà cửa và kinh doanh tốt nhất là Đông Bắc, Tây Nam và chánh Tây. Hạp màu trắng, đi xe trắng.
“ Làm trai chèo chống với phong ba
Thành danh cơ nghiệp ở phương xa
Gian nan tân khổ đều qua hết
Duyên phận rỡ ràng số đào hoa”
Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Lục Hoang Oc” không tốt cho việc xây cất hay chỉnh trang nhà cửa cơ sở thương mãi. Tuy nhiên nếu có phải thay đổi chỗ ở hay chỗ làm, lại là cơ hội tốt, dễ được thăng quan tấn chức. Bạn nào kinh doanh thương mãi cũng được phát đạt thịnh vượng. Làm công chức sẽ được thăng quan tấn chức. Muốn đi xa xuất ngoại cũng thực hiện được.
NỮ: Cung Cấn, sao Mộc-Đức, hạn Tam-Kheo và đầu Tam Tai: Mẫu người đa năng đa hiệu, thích thời trang, chuộng hình thức bên ngoài, rất đam mê nên tình cảm bất định. Tánh tình ngay thẳng, hay làm chuyện bao đồng giúp người, nhưng ít khi được người đền đáp. Nếu ly hương tự lập thì đỡ thăng trầm vất vả. Yêu là đau khổ nhưng ai cũng phải trải qua, chỉ có thể nhận hạnh phúc của người làm hạnh phúc của mình mới bớt đau khổ mà thôi. Nếu tuổi chồng không đúng vào những tuổi Canh-Tuất (1970), Tân-Hợi (1971), Đinh-Mùi (1967), Tân-Sửu (1961) và Canh-Tí (1960) thì tình cảm gia đạo không được hạnh phúc vững bền! Nếu lấy chồng nhằm tuổi At-Tỵ (1965) thì gia đạo lủng củng, dạ sầu chất ngất, niềm đau thấm thấu can trường, bèo mây tan vỡ đôi đường ly tan! Kinh doanh tốt nhất trên hướng chánh Tây và Tây Bắc.
“Tánh người ngay thẳng vui tươi
Giúp người chẳng quản được người trả ơn
Trải bao đau khổ chẳng sờn
Trời ban hạnh phúc vuông tròn mai sau.”
Năm nay bàn tay Kim-lâu nhằm “Lục Hoang Oc”; không tốt khi xây cất nhà cửa và cơ sở kinh doanh. Tuy nhiên bạn nào kinh doanh thương mãi sẽ phát đạt thịnh vượng. Bạn nào làm công chức cũng được thăng quan tấn chức. Nếu có sự thay đổi chỗ ở chỗ làm, hay đi xa xuất ngoại đều là những cơ hội đem lại thành công. Có người đề nghị hợp tác, hùn hạp làm ăn, nên đồng ý. Tốt nhứt là tháng 10, 12. Nếu muốn sinh con út, thì nên có thai sau tháng 6, để đẻ con Giáp-Ngọ, có thể giúp cha mẹ phát đạt 20 năm.
QÚY-MÃO 51 TUỔI: (Sinh từ 25/1/1963 đến 12/2/1964).
Mệnh: Kim Bạch Kim (Vàng pha kim khí trắng).
NAM: Cung Khảm, sao Vân-Hớn, hạn Thiên-La và đầu Tam Tai: Mẫu người hùng biện, biết tính toán cân nhắc nặng nhẹ. Tuy nhiên hay thay đổi lập trường, chí hướng, công việc. Từ đó cuộc đời thăng trầm, tiền bạc tụ tán bất thường. Ngược lại, lấy vợ hợp tuổi cuộc đời sẽ sung túc, làm chủ đất đai nhà cửa và cơ sở kinh doanh thương mãi. Lấy vợ hợp tuổi giống như mua bảo hiểm, dẫu có gặp nghịch cảnh cũng có thể chịu đựng được nghịch cảnh mà lòng dạ giữ được sắc son, khỏi phải thay chồng đổi vợ. Các tuổi tốt là Bính-Ngọ (1966), Kỷ-Dậu (1969), Nhâm-Dần (1962), Tân-Sửu (1961), Canh-Tí (1960), Nhâm-Tí (1972), Giáp-Dần (1974) và Quý-Sửu (1973). Hạp màu vàng, kỵ màu đỏ. Hướng nhà cửa và kinh doanh tốt nhất là Đông Nam và chánh Bắc.
”Qúy thay cái số an nhàn
Suốt đời sung túc bình an vuông tròn
Vợ chồng chung thủy sắc son
Công danh thịnh vượng các con thuận hòa“
Năm nay bàn tay Kim Lâu phạm “Lục Hoang Oc” không thích hợp cho việc xây cất hoặc chỉnh trang nhà cửa. Đầu năm không nên đầu tư chứng khoán. Cuối năm hay bị ngộ nhận, hiểu lầm, tạo ra miệng tiếng mất công đôi co. Phải bảo trì xe cộ kỹ lưỡng trước khi lái đi xa, tránh trục trặc xe cộ phải nằm đường hay bị phạt giao thông. Tình trạng tài chánh trung bình.
NỮ: Cung Cấn, sao La-Hầu, hạn Diêm-Vương và đầu Tam Tai: Số người dễ thành công về thương mãi, ngoại giao. Rất đam mê, ưa mềm mỏng ngọt ngào và hay thay đổi sở thích. Tuy nhiên đây cũng là người công dung ngôn hạnh vẹn toàn, nghĩa tình sâu nặng, hiếu thảo, chịu gian khổ hy sinh cho chồng con, nên Trời Phật đã dành sẵn cho bạn một thứ hạnh phúc. Người có đạo đức và một tình yêu cao thượng thì hạnh phúc sẽ vĩnh cửu và là một thứ chân hạnh phúc. Hạp màu vàng, kỵ màu đỏ. Tuổi chồng hạp với Canh-Tí (1960), Tân-Sửu (1961), Quý-Mão (1963), Đinh-Mùi (1967), Quý-Tị (1953) và Đinh-Dậu (1957). Kỵ tuổi Giáp-Thìn (1964) và Kỷ-Hợi (1959). Hướng làm ăn tốt nhất là chánh Tây và Tây Bắc.
“ Đẹp người đẹp nết tánh thật thà
Đời chưa trang điểm cuộc tình ta
Phong ba bão táp chừng yên lặng
Hạnh phúc đong đầy tựa mưa sa”
Năm nay bàn tay Kim Lâu phạm “Lục Hoang Oc”; không nên xây cất, chỉnh trang nhà cửa. Lái xe phải cẩn thận, dễ bị phạt hay tai nạn xe cộ, trúc trắc nằm đường. Xấu nhất là tháng 1, 7. Cũng trong 2 tháng này, có thể gia đình có người bệnh hoạn ốm đau, hay có tang chế bà con xa. Mọi việc làm ăn, nhà cửa, rán giữ nguyên tình trạng cũ mọi thay đổi đều bất lợi.
TÂN-MÃO 63 TUỔI :(Sinh từ 6/2/1951 đến 26/1/1952).
Mệnh: Tùng Bách Mộc (Gỗ cây tùng bách).
NAM: Cung Tốn, sao Mộc-Đức, hạn Hùynh-Tuyền và đầu Tam Tai: Mẫu người nóng tánh tự ái cao, nên hay hành sự đơn độc. Tuy nhiên nhạy cảm, hùng biện và sống nhiều về nội tâm. Nếu không ly hương cũng xa cách cha mẹ anh chị em. Tiền vận ba chìm bảy nổi, nhưng rốt cuộc cũng thành công vừa ý toại lòng. Tình cảm rất đam mê nhưng mau chán nản, dễ đổi thay khiến hôn nhân đầy trở ngại khó khăn. Tuy nhiên vợ chồng sẽ hài hòa nếu bà nội tướng nhằm vào những tuổi sau đây: Nhâm-Thìn (1952), Đinh-Dậu (1957), Giáp-Thìn (1964), Ất-Tị (1965), Canh-Tí (1960), Tân-Sửu (1961), hoặc Quý-Tị (1953) và Canh-Dần (1950). Hướng nhà cửa và làm ăn tốt nhất là chánh Bắc, chánh Nam và Đông Nam.
“ Người thường nóng tính tự cao
Cũng nhiều tự ái tự hào khó khăn
Hôn nhân trắc trở lắm phen
Ba chìm bảy nổi, hậu căn vuông tròn”
Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Tam Địa Sát”; bất lợi cho công cuộc xây cất nhà cửa hay chỉnh trang cơ sở thương mãi. Tuy nhiên, nếu có sự thay đổi nhà cửa chỗ ở, chỗ làm, hay đi xa xuất ngoại đều là những cơ hội thăng tiến. Qúy ông làm việc hãng xưởng sẽ được thăng quan tiến chức. Kinh doanh thương mại phát đạt, tiền vô nhanh như ngựa chạy. Tốt nhất là trong mùa Đông.
NỮ: Cung Khôn, sao Thủy-Diệu, hạn Tán Tận và cuối Tam Tai: Mẫu người sáng trí thông minh, dễ có khoa bảng, nhiều tự ái, sâu sắc, gan dạ, thích tự lập, nên dẫu không ly hương cũng xa cách cha mẹ anh em. “Tân” là khổ nên từ tình duyên cho tới công danh đều lận đận thăng trầm. Thường ít con, tuy nhiên, đôi khi ít con là ít nợ không vướng mắc vào hệ lụy biết đâu cuộc đời sẽ thong dong hơn. Tuổi Tân thường gặp gian nan trên tình trường nhưng gia đạo vẫn đầm ấm nồng nàn, nếu lấy chồng tuổi Canh-Dần (1950), Tân-Mão (1951), Đinh-Sửu (1937), Đinh-Dậu (1957), Mậu-Tí (1948), Tân-Tị (1941) và Canh-Thìn (1940). Kỵ tuổi Bính-Tuất (1946). Hướng làm ăn tốt nhất là chánh Tây và Tây Bắc.
“ Dẫu bước công danh có thăng trầm
Với nhiều hệ lụy biết bao năm
Giờ vui gia đạo tình đầm ấm
Nhờ số thông minh chẳng lạc lầm”
Năm nay bàn tay Kim-Lâu nhằm “Tam Địa Sát” là không tốt khi xây cất nhà cửa hay chỉnh trang cơ sở kinh doanh. Tháng 4, tháng 8 gia đình có người đau ốm bệnh hoạn hay tang chế bà con. Tuy nhiên công việc làm ăn rất tốt đẹp. Qúy bà làm công chức sẽ thăng quan tấn chức. Qúy bà kinh doanh thương mãi được phát đạt, tiền tài vào nhanh như ngựa chạy. Nếu muốn đi xa xuất ngoại cũng có cơ hội để thực hiện.
Nguồn Vietstar
Xin Lưu ý: Đây chỉ là tài liệu tham khảo, nếu Quý khách hàng muốn có bài luận giải tử vi đúng của chính mình, xin vui lòng đóng phí ở dịch vụ Xem tử vi trọn đời để được chuyên gia gửi bài luận giải qua địa chỉ email.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
| ► Lịch ngày tốt gửi tới độc giả công cụ xem bói theo khoa học tử vi để biết vận mệnh, công danh, tình duyên |
![]() |
![]() |
Bày cách gặp quý nhân cực dễ, cực hay, phát vận liền tay
Phủ Tây Hồ nằm trên bán đảo lớn giữa Hồ Tây, trước là một làng cổ của kinh thành Thăng Long nằm ở phía đông của Hồ Tây – Hà Nội. Phủ Tây Hồ được coi là một trong những ngôi đền linh thiêng để cầu tài lộc mỗi dịp đầu xuân năm mới.
Lịch Sử: Phủ thờ Bà chúa Liễu Hạnh – một trong những đại diện đạo Mẫu ở Việt Nam là một trong tứ bất tử của Việt (Sơn Tinh, Thánh Gióng, Chử Đồng Tử, Liễu Hạnh). Tục truyền rằng: bà là Quỳnh Hoa – con gái thứ hai của Ngọc Hoàng, bị đày xuống trần gian vì tội làm vỡ cái ly ngọc quý. Xuống hạ giới, nàng chu du, khám phá khắp mọi miền, qua đảo Tây Hồ dừng lại, phát hiện ra đây là nơi địa linh sơn thủy hữu tình, bèn lưu lại mở quán nước làm cớ vui thú văn chương giữa thiên nhiên huyền diệu.
Người tiên nữ ấy đã ngang dọc một trời giúp dân an cư lập nghiệp, diệt trừ ma quái, trừng phạt tham quan. Đến triều Nguyễn bà được nhà vua phong “mẫu nghi thiên hạ”, là một trong bốn vị thần “Tứ bất tử” của Việt Nam.
Cũng theo truyền thuyết, Phủ Tây Hồ là nơi hội ngộ lần thứ hai của công chúa Liễu Hạnh và trạng Bùng Phùng Khắc Khoan. Trong lần đi thuyền dạo chơi trên hồ, Trạng nguyên Phùng Khắc Khoan, thấy cảnh đẹp, bèn ghé vào quán Tiên chúa. Tâm đầu ý hợp, họ cùng vịnh bài thơ “Tây Hồ ngự quán” mà nay vẫn còn lưu truyền mãi. Tiên chúa ở đây trong bao lâu không ai biết, chỉ biết khi Phùng Khắc Khoan trở lại tìm thì không còn. Để nguôi ngoai nỗi nhớ, ông cho lập đền thờ người tri âm. Cái xuất xứ ly kỳ của phủ Tây Hồ là thế.
Kiến Trúc: Phủ Tây Hồ bao gồm cổng làm kiểu tam quan, kiến trúc chính 3 nếp (Tam tòa thánh mẫu); phương đình, tiền tế, hậu cung; Điện Sơn Trang, khu nhà khách, lầu Cô, lầu Cậu. Di tích Phủ Tây Hồ hiện còn lưu giữ được khối di vật khá phong phú mang giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật thuộc thế kỷ XIX, XX như bộ tượng tròn gần 300 pho, hoành phi, câu đối… Đặc sắc nhất là bức đại tự ghi: “Thiên tiên trắc giáng” (Tiên trời xuất hiện) và bức hoành phi ở cửa cung đề: “Mẫu nghi thiên hạ” (làm mẹ của cả thiên hạ).
Độc đáo nhất ở Phủ thờ là ba pho tượng nữ thần đặt song hành: Mẫu Thượng Ngàn là vị mặc áo xanh lá cây tượng trưng cho rừng, nơi con người xưa sinh sống bằng các loại củ; Mẫu Thoải (thủy) là vị mặc áo trắng, tượng trưng cho nước; Mẫu Địa là vị mặc áo vàng, tượng trưng cho đất. Ba vị mẫu này hợp thành Tam phủ, giải thích quá trình tiến hóa của cư dân Việt, từ rừng núi, sông suối xuống đồng bằng định cư trồng lúa nước. Cũng theo quan niệm Tam phủ thì, cai quản thiên phủ có thiên quan ban phúc lộc cho con người, cai quản địa phủ có địa quán xá bỏ tội lỗi cho con người, cai quản thủy phủ có thủy quan cởi bỏ mọi chướng ngại, khó khăn cho con người. Với sức mạnh huyền bí ban phúc, xá tội và giải ách, tín ngưỡng Tam phủ rất hấp dẫn mọi người.
Phủ Tây Hồ đã được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp bằng di tích Lịch sử-Văn hóa ngày 13 tháng 2 năm1996. Ngoài ra, tại sân phủ có một cây si cổ thụ cũng đã được công nhận là “cây di sản Việt Nam”, và ở kề bên phủ còn có đền Kim Ngưu thờ Trâu Vàng theo truyền thuyết.
Vào dịp tết đến xuân về, du khách thường đổ về đây rất đông, vì cùng với việc lễ cầu may, họ còn thưởng ngoạn cảnh đẹp Tây Hồ, nhớ về “áo mây xe gió” của bà chúa Liễu Hạnh. Được coi là nơi linh thiêng nên phủ Tây Hồ được nhiều người đến cúng lễ và cầu phúc, cầu lộc, nhất là vào ngày 3 tháng ba và ngày 13 tháng tám âm lịch.
>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!
Đừng chần chừ đưa ra những quyết định lớn về sự nghiệp trong năm 2016 nếu bạn cầm tinh những con giáp sau đây. Theo lịch âm, năm 2016 là năm Bính Thân, tức năm con Khỉ. Trong năm này, tỉ lệ người thành công trong sự nghiệp rất cao, hãy cùng xem những con giáp sẽ lập nên đại nghiệp vào năm mới 2016 này nhé
1./ Tuổi Tý
Những người cầm tinh con Chuột có tư chất thông minh, lanh lợi, và có đầu óc kinh doanh thiên bẩm. Tài vận của người tuổi Tý trong năm 2016 vô cùng lí tưởng, sự nghiệp có thể phát triển rực rỡ. Nếu có ý định lấn sân sang lĩnh vực mới, thay đổi công việc, thậm chí lên kế hoạch lập nghiệp ở nơi đất khách quê người, tỉ lệ thành công sẽ rất cao.
Tuy nhiên người tuổi Tý luôn phải ghi nhớ đó là làm việc gì cũng cẩn thận, tỉ mỉ, lên kế hoạch càng rõ ràng, cụ thể càng tốt. Mọi rào cản trên bước đường thành công của bạn đều sẽ biến mất nếu bạn bỏ được thói quen cả nể với người thân, bạn bè đấy!
2./ Tuổi Ngọ
Khả năng sáng tạo không ngừng, phán đoán phương hướng chính xác, sự năng nổ nhiệt tình, sẵn sàng giúp đỡ mọi người xung quanh mà không cần báo đáp… là những “điểm cộng” góp phần tạo nên thành công rực rỡ của người tuổi Ngọ. Đặc biệt, trong năm 2016, vận thế sự nghiệp của họ khởi sắc mạnh, công việc thuận lợi, với họ việc lập đại nghiệp chỉ còn là vấn đề thời gian mà thôi.
3./Tuổi Sửu
Cuộc sống của người tuổi Sửu sẽ bước vào giai đoạn ổn định trong năm 2016 vì đã có khoảng thời gian tích lũy khá dài trước đó. Theo đà này, nếu bạn tự mình khởi nghiệp, dù có tay trắng cũng lập nên nghiệp lớn. Điều quan trọng là bạn phải chọn được đối tác tin cậy, có thực lực về kinh tế để hai bên cùng hỗ trợ và thúc đẩy nhau cùng phát triển.
4./ Tuổi Dần.
Sang năm 2016, sự nghiệp của người tuổi Dần đã tốt nay còn tốt hơn. Đây là năm quan trọng, quyết định thành bại trong sự nghiệp của bạn. Nếu trau dồi kĩ năng chuyên môn và năng lực làm việc, đồng thời cố gắng sáng tạo không ngừng nghỉ, bạn có thể lập nên đại nghiệp trong năm con Khỉ này.
Có một điều cần lưu ý là bạn không được phép nóng vội khi giải quyết được bất cứ vấn đề gì, nếu không sẽ dễ dàng gây họa lớn. Khi làm bất cứ việc gì, nên lấy “dĩ hòa vi quý” làm phương châm, đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để nhìn nhận vấn đề toàn diện hơn và mọi thứ sẽ trở nên dễ dàng, suôn sẻ hơn với bạn rất nhiều.
>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!
>> Xem ngay VẬN HẠN 2016 mới nhất!