Xem tướng đầu gối –
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Yến Nhi (##)
![]() |
| ► Xem thêm: Tử vi 12 cung hoàng đạo, Horoscope được cập nhật mới nhất |
No.1 Tuổi Hợi
Sự khéo léo, tài ăn nói và hiểu biết của người tuổi Hợi không chỉ mang lại cuộc sống có nhiều thuận lợi cho họ, mà còn cả sự may mắn cho người thân, đặc biệt là người yêu. Khi song hành với một cô nàng/anh chàng tuổi Hợi, bạn sẽ được đánh giá rất cao về cách nhìn nhận giá trị con người.
![]() |
Hơn nữa, kẻ xấu sẽ phải “kiêng nể” phần nào vì bên cạnh bạn luôn xuất hiện một quân sư tài ba, người tuổi Hợi. Họ có biệt tài xoay chuyển tình thế nhờ khả năng xử lý khéo léo các mối quan hệ. Nói một cách khác, tình yêu với người tuổi Hợi sẽ giúp sự nghiệp, tài vận của bạn thuận buồm xuôi gió hơn.
No2. Tuổi Thìn
Nụ cười hút hồn, đầy ma lực của người tuổi Thìn có thể đốn gục bất kỳ đối tượng giao tiếp nào. Do vậy, họ luôn lấy được nhiều thiện cảm tốt của những người xung quanh. Nếu thường xuyên rơi vào những hoàn cảnh trớ trêu, bạn nên song hành cùng với người tuổi Thìn.
![]() |
Hơn nữa, đặc điểm tính cách của người tuổi Thìn rất thân thiện, hòa đồng và hết lòng với người mình yêu. Do vậy, trước những rắc rối của bạn, con giáp này sẽ dốc sức cùng giải quyết. Nhìn chung, khi kết đôi với chàng/nàng tuổi Thìn, bạn tránh được nhiều vận xui không đáng có.
No3. Tuổi Sửu
Người tuổi Sửu giản dị, suy nghĩ tích cực trước mọi khó khăn trong cuộc sống. Vậy nên, họ chính là cốc nước mát cho bạn khi lâm vào hoàn cảnh “nước sôi lửa bỏng”. Đặc biệt với những ai tính khí nóng nảy, hay phức tạp hóa vấn đề khiến cuộc sống luôn bế tắc, con giáp này chính là lựa chọn tuyệt vời.
![]() |
Những vận xui vì lối tư duy rắc rối của bạn sẽ giảm dần theo thời gian mà bạn và người tuổi Sửu gắn bó với nhau. Hơn nữa, nhờ có sự giản dị của họ mà cuộc sống của bạn cũng “dễ thở” hơn về mặt tài chính.
Mr.Bull (theo DYXZ)
![]() |
| ► ## giúp bạn tra cứu lá số tử vi trọn đời chuẩn xác |
Căn hộ chung cư là loại hình nhà ở đang rất được ưa chuộng trong cuộc sống hiện đại bởi những ưu điểm rất thuyết phục của nó. Tuy nhiên, thiết kế căn hộ chung cư lại không giống như các loại nhà thổ cư thông thường. Do đó, rất nhiều gia chủ gặp rắc rối trong việc thiết kế căn hộ phù hợp với phong thủy. Sau đây là cách nhận biết căn hộ chung cư phạm sát khí và một số biện pháp giúp gia chủ có thể khắc phục được những điều xấu đó.
1. Tòa chung cư bị "Thiên trảm sát"
Hiện nay, khi các tòa chung cư ngày càng mọc lên như nấm thì sẽ rất dễ phạm phải 'Thiên trảm sát', có nghĩa là 'Thanh đao trời giáng'. Trường hợp nhà bị “Thiên trảm sát” sẽ khiến cho dòng dương khí bay đến ngôi nhà nhiều hơn. Ở khe hở của hai tòa nhà sẽ có sự lưu thông của không khí rất mạnh, tạo ra nhiều dòng sát khí đồng thời dương khí bay đến ngôi nhà. Việc này sẽ gây ra tác động không tốt cho những cư dân sống tại những tòa nhà này.
Tòa chung cư bị "Thiên trảm sát" bị luồng gió mạnh thổi trực tiếp vào
Nếu căn hộ của gia đình nằm tại một trong hai tòa nhà hoặc đối diện với khe hẹp giữa hai tòa nhà, hay nằm trong khe hẹp, bạn có thể đặt một tấm gương bát quái ở trước cửa ra vào. Ngoài ra, bạn cũng có thể đặt một con ngựa bằng đồng, hay đồng tiền xu cổ ở vị trí cửa vào nhằm ngăn chặn các luồng gió hỗn loạn tạo ra sát khí.
2. Dầm bê tông nằm ngang nhà
Trong thiết kế hiện đại, ngay cả nhà phố hay chung cư hiện nay cũng rất cần các dầm trụ bằng bê tông đảm bảo kết cấu cho ngôi nhà. Tuy nhiên, dầm nhà lộ trông rất mất thẩm mỹ và theo phong thuỷ dầm bê tông mang lại sát khí lớn. Nếu trần nhà càng thấp thì càng nguy hiểm vì chúng có thể gây ra sự ngột ngạt khi xuất hiện phía trên giường ngủ, bếp, ban thờ hoặc bàn làm việc và ức chế nguyên khí của người đang sinh hoạt dưới chúng, vì vậy cần tạo sự cân đối, hoá giải để có một không gian sống trọn vẹn.
Để hoá giải điều xấu và tăng thêm tính thẩm mỹ cho căn phòng, bạn có thể sử dụng trần giả lót dưới lớp xà
Để hoá giải điều xấu và tăng thêm tính thẩm mỹ cho căn phòng, bạn có thể sử dụng một trong những cách sau đây: Sử dụng trần giả lót dưới lớp xà, cách này khá tiện dụng nếu trần nhà tương đối cao hoặc có thể sơn màu xà nhà thành màu sáng, kỵ màu tối sẽ làm cho sát khí thêm lớn. Bạn cũng có thể dùng các bóng đèn tròn lắp dưới xà, ánh sáng của đèn phát sinh dương khí làm giảm sát khí giáng xuống của xà. Ngoài ra, một cách dùng đèn khác là sử dụng đèn hắt ngược ánh sáng lên trên xà nhà, tạo cảm giác chúng như được nâng lên cao.
3. Cửa chính của hai căn hộ đối diện nhau
Các căn hộ chung cư được thiết kế theo dãy, cửa chính thường đối diện nhau, nhà này xung thẳng sang nhà kia. Một số căn hộ còn ở vị trí bất an như cuối hàng lang dài hay chân cầu thang, và cửa chính thẳng với cửa ban công, do đó khí vận chuyển sẽ không được lưu thông tốt, và quá nhanh (tạo ra khí trường, lưu thông gấp) dễ dẫn đến người sống bên trong căn hộ thường xuyên bệnh hoạn, tán khí cũng có nghĩa tán tài, đó là những vấn đề thường gặp và là tối kỵ theo phong thủy học
Theo quan niệm truyền thống, hai cửa đối diện nhau sẽ dẫn đến khí trường của hai nhà pha tạp lẫn lộn nhau khiến khí trường trong mỗi nhà không thể trong sạch, dễ dẫn đến nhiều phiền phức, tranh chấp.
Để khắc phụ tình trạng "hai cửa đối nhau” cho cả hai nhà, cách làm tốt nhất để giải quyết là đặt bình phong trước cửa cho chính căn hộ mình hoặc trên dạ cửa treo 4 chữ “Thiên Quan Tứ Phúc” (Ông trời ban phúc bốn phương), vừa hiệu quả tốt vừa nhẹ nhàng mà còn có thiện cảm. Các bạn cũng có thể dùng cách hóa giải này cho căn hộ có cửa chính - cửa ra ban công thẳng hàng và cửa chính xung với hàng lang dài, cộng thêm yêu cầu ban quản lý thắp đèn sáng sủa để tránh âm khí.
4. Cửa chính nhìn thẳng vào phòng khách và bếp
Đặc điểm của hầu hết các căn hộ chung cư là khi đứng ngoài cửa chính, có thể quan sát thẳng vào phòng khách và bếp. Đây là điều tối kị trong thiết kế căn hộ vì nó mang lại sự bất an cho gia chủ và hao tán tài lộc. Để hóa giải điểm xấu này, chúng ta có thể sử dụng vách ngăn hờ tách riêng bếp và phòng khách để tránh bếp và cửa chính có thể nhìn thông nhau, vách này cũng có tác dụng trang trí và để vật dụng trong nhà.
Bên cạnh đó, sử dụng tượng vật, tranh ảnh cũng là một cách để hút tài khí vào nhà như: Đặt bộ tài khí đáo gia (hòn non bộ bằng gốm) đặt quay vào nhà có thể làm giảm khí xấu và mang lại tài lộc cho gia chủ hay bộ chiêu tài tiến bảo (tượng một loài thú có sừng bằng ngọc) quay ra cửa đi hoặc cửa sổ để hút tài lộc từ bốn phương. Dùng bình phong chắn ở hướng cửa ra vào, treo tranh phong thủy chủ đề “Thuận buồm xuôi gió”, “Cửu ngư” hoặc “Bát mã”….cũng là một cách hay để hóa giải.
Mộc Lan
Trong một cơ quan văn phòng không nên quá coi trọng tuổi tác của người đối diện mà nên quan tâm nhiều hơn đến chỗ ngồi làm việc.

Tôi sinh năm 1981, ngồi đối diện tôi là một nhân viên sinh năm 1976. Hai máy tính đặt sát nhau. Xin hỏi hai mệnh có hợp với nhau không? Cần có cách xử lý thế nào?
Theo chuyên gia phong thủy Phạm Cương, Công ty Cổ phần Nhà Xuân, bạn sinh năm 1981, tuổi Tân Dậu, mệnh Mộc, nhân viên đối diện sinh năm 1976, Bính Thìn, mệnh Thổ. Xét về luận tuổi, xét về thiên can, can của người Bính Thìn khắc can của anh. Xét về địa chi thì Dậu và Thìn nhị hợp, tốt. Về bản mệnh thì mệnh bạn khắc mệnh của người Bính Thìn, điều này cũng dễ phát sinh những mẫu thuẫn do không hợp nhau về tính cách. Để hóa giải phần nào trong trường hợp này, trên bàn làm việc của anh nên đặt những màu sắc như hồng hoặc đỏ giữa vị trí hai người ngồi. Có thể là một chậu hoa màu đỏ, hoặc viên thạch anh màu hồng… Tuy nhiên, trong một cơ quan văn phòng không nên quá coi trọng tuổi tác của người đối diện mà nên quan tâm nhiều hơn đến chỗ ngồi làm việc. Phong thủy có câu “nhất vị, nhị hướng”. Vì vậy, đầu tiên phải quan tâm đến vị trí bàn làm việc. Vị trí đó phải là nơi thông thoáng, đón được nhiều luồng sinh khí từ bên ngoài đưa vào căn phòng. Vị trí này phải phù hợp với tính chất công việc và chu trình làm việc, vừa đón được nhiều ánh sáng và không gây gò bó bức bối trong quá trình làm việc. Chẳng hạn như bàn làm việc phải tránh kê thẳng dưới những chiếc xà nhà hay quạt trần vì dễ gây cảm giác bị đè nén, bất an. Kế đến là hướng. Hướng ngồi nên hợp với bản mệnh. Ngoài ra, hướng ngồi có thể nhìn được ra cửa chính sẽ giúp người làm có thể chủ động hơn trong công việc và giao tiếp. Hướng ngồi phù hợp với bản mệnh mà vẫn thuận tiện cho công việc là tốt nhất.
![]() |
Phòng ngủ được chia làm nhiều loại khác nhau dựa vào tuổi tác và địa vị của người sử dụng, ví dụ như phòng cho người chủ chính trong nhà, phòng của người lớn độc thân, phòng của người già, phòng của người trẻ tuổi, phòng của trẻ nhỏ v.v…
– Phòng ngủ của người chú chính trong nhà
Phòng ngủ này là không gian sinh hoạt chung của vợ chồng chủ nhà, cho nên phải xem xét đến nhu cầu của cả hai người. Thiết kế tốt là đảm bảo tính kín đáo hợp lý, thúc đẩy tình cám vợ chồng trong cuộc sống.

– Phòng của người lớn độc thân
Là phòng dùng cho người đã trưởng thành mà chưa kết hôn, thiết kế loại phòng này tuy cần mang tính cá nhân nhưng cũng nên đơn giản, thuận theo ý người sử dụng, chỉ cần thuận tiện và thoải mái là đủ.
– Phòng cho người già
Người già cần có một không gian đủ để nghỉ ngơi bất kỳ lúc nào, cho nên khi thiết kế cần lây tính thực dụng làm chính. Yên tĩnh là một trong những yếu tố quan trọng của phòng ngủ loại này. Tốt nhất phòng ngủ của người già không được bố trí ở giữa nhà hoặc ở những nơi thường có tiếng ồn. Ngoài ra còn phải xem xét đến khả năng thuận tiện cho đi lại và đảm bảo sức khoẻ. Người già thường hay bị các chứng bệnh về tiết niệu, không nên bố trí phòng ngủ xa nhà vệ sinh quá. Sức đề kháng ở người già kém, thường hay bị các chứng đau mỏi xương khớp, cho nên cần hết sức tránh ẩm thấp, phải báo đám thường xuyên khô ráo và chú ý đến vấn đề thông gió trong phòng.
– Phòng ngủ của thanh, thiếu niên
Ở độ tuổi này hầu hết mọi người thường ít ở nhà, cho nên thiết kế nên xem xét đến tính đơn giản và môi trường học tập là chính. Thanh niên trẻ tuổi huyết khí đang độ phong vượng, cần dặc biệt chứ ý đến bố cục trong phòng, không nên dể dương khí quá thịnh.
– Phòng ngủ của trẻ nhỏ
Là không gian để trẻ học tập và vui chơi, cho nên thiết kế loại phòng này chủ yếu phải xem xét đến vấn đề học tập và vui chơi của trẻ, cần có môi trường học tập tốt, một không gian vui chơi thoáng rộng và nơi đủ để cất giữ những đồ chơi. Đặc biệt phải chú ý đến ánh sáng trong phòng, cường độ ánh sáng vừa đủ, quá mạnh hoặc quá yếu đều không nên. Quan trọng nhất là không gian cho trẻ ngủ đầy đủ, tạo sự phát triển toàn diện cho trẻ. Ngoài ra cần lưu ý đến dộ ấm và thông thoáng của phòng. Trang trí tường nên dùng những đồ vật có hình ảnh làm cho trẻ vui thích.
Thập nhị Địa chi: Lục hợp (Tốt)
Tý hợp Sửu
Dần hợp Hợi
Mão hợp Tuất
Thìn hợp Dậu
Tỵ hợp Thân
Ngọ hợp Mùi
Thập nhị Địa chi: Lục xung (Xấu)
Tý xung Ngọ
Sửu xung Mùi
Dần xung Thân
Mão xung Dậu
Thìn xung Tuất
Tỵ xung Hợi
Thập nhị Địa chi: Tứ hành xung (Xấu)
Thìn-Tuất-Sửu-Mùi
Tý-Ngọ-Mão-Dậu
Dần-Thân-Tỵ-Hợi
Tránh xung (Xấu) :
Tý xung Mão
Ngọ xung Dậu
Dần xung Tỵ
Thân xung Hợi
Thìn xung Mùi
Tuất xung Sửu
Tránh kỵ (Xấu):
Tý kỵ Ngọ
Mão kỵ Dậu
Dần kỵ Thân
Tỵ kỵ Hợi
Thìn kỵ Tuất
Sửu kỵ Mùi
Tránh tứ tuyệt (Xấu)
Tuổi TÝ tuyệt tuổi TỴ
Tuổi DẬU tuyệt tuổi DẦN
Tuổi NGỌ tuyệt tuổi HỢI
Tuổi MÃO tuyệt tuổi THÂN
Tránh lục hại (Xấu) :
TÝ hại MÙI
DẦN hại TỴ
THÂN hại HỢI
SỬU hại NGỌ
MÃO hại THÌN
DẬU hại TUẤT.
Thiên Can hợp khắc (Hợp: Tốt, Khắc: Xấu)
GIÁP hợp KỶ, khắc CANH
ẤT hợp CANH, khắc TÂN
BÍNH hợp TÂN, khắc NHÂM
ĐINH hợp NHÂM, khắc QUÝ
MẬU hợp QUÝ, khắc GIÁP
KỶ hợp GIÁP, khắc ẤT
CANH hợp ẤT, khắc BÍNH
TÂN hợp BÍNH, khắc ĐINH
NHÂM hợp ĐINH, khắc MẬU
QUÝ hợp MẬU, khắc KỶ
Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương sinh (Tốt)
Thủy sinh Mộc
Mộc sinh Hỏa
Hỏa sinh Thổ
Thổ sinh Kim
Kim sinh Thủy
Ngũ hành nạp âm (Bản mệnh) tương khắc (Xấu)
Thủy khắc Hỏa
Hỏa khắc Kim
Kim khắc Mộc
Mộc khắc Thổ
Thổ khắc Thủy
1. Bình gốm
Yếu tố ngũ hành rất quan trọng trong phong thủy, chính vì vậy, trong nhà cần hội tụ đủ cả 5 yếu tố. Có rất nhiều đồ vật trong nhà thuộc hành Kim như: tivi, tủ lạnh, quạt… và hành Hỏa như các bóng đèn chiếu sáng, bếp đun... Tuy nhiên, hành Mộc và hành Thủy trong nhà thường ít hơn, vì vậy để trung hòa các hành với nhau, bạn có thể sử dụng bình gốm kết hợp nước trong bình để cắm hoa. Với cách làm đơn giản này, bạn vừa có thể cân bằng được ngũ hành giúp tăng cường sinh khí cho ngôi nhà vừa có thể trang trí nhà thêm đẹp và sinh động bằng những bình hoa tươi tắn.![]()
![]()
2. Chuông gió
Theo quan niệm từ thời xa xưa, tiếng chuông gió ngân vang mang ý nghĩa báo hiệu tin mừng. Nó được xem là biểu tượng mang lại may mắn và tài lộc trong năm mới. Chuông có thể làm bằng gỗ hoặc bất cứ kim loại nào. Treo chuông gió trong nhà sẽ tạo ra năng lượng luân chuyển. Ngoài ra, chuông gió còn giúp phân tán các luồng khí đi khắp căn nhà, tạo bầu không khí thư thái, dễ chịu và đón một năm mới may mắn, an lành. 
![]()

3. Câu đối
Mỗi dịp Tết đến xuân về, hình ảnh ông đồ già ngồi trên vỉa hè quanh Văn Miếu Quốc Tử Giám để viết câu đối cho mọi người đã trở nên quá đỗi thân thuộc. Năm nào cũng có rất nhiều người đến xin chữ để treo ở nhà trong năm mới, mỗi người mỗi mong ước khác nhau, tuy nhiên câu đối đều mang ý nghĩa chúc phúc, cầu may cho gia đình. ![]()
4. Cây/ cành đào
Cây/cành đào trong ngày Tết ngoài ý nghĩa xua đuổi ma quỷ còn thể hiện mong muốn của mọi người sang năm mới sẽ gặp nhiều may mắn, an lành, hạnh phúc. Bên cạnh đó, hoa đào được xem là tinh hoa của ngũ hành, là biểu tượng cho sự đổi mới và sức sinh sôi phát triển mạnh mẽ. 

5. Cây mai
Hoa mai tượng trưng cho sự phú quý, giàu sang. Trong ngày Tết, mọi người thường mua cây (hoặc cành) mai vàng nhiều lộc bởi theo quan niệm của phong thủy, hoa mai nở đúng lúc giao thừa hay sớm mùng một sẽ mang lại nhiều may mắn, thịnh vượng và hạnh phúc, tài lộc sẽ đến với gia đình trong năm mới.
![]()
6. Cây quất
Theo âm Hán Việt thì âm của từ "quất" gần giống âm của từ "cát", bởi vậy cây quất thường được chọn để trang trí trong nhà vào ngày Tết. Cây quất có lá xanh tốt, sai quả, quả vàng đều thể hiện sự phù trú, hứa hẹn một năm mới được mùa, ăn nên làm ra, dồi dào sức sống. Chính vì vậy, mỗi khi Tết đến xuân về, nhà nhà đều bài trí cây quất với hy vọng mang lại niềm vui và may mắn trong cả năm cho gia đình. Ngoài ra, cành quất trĩu quả trong quan niệm dân gian là biểu tượng cho sức khỏe, bình an, trường thọ và sự may mắn trong tình duyên, thể hiện sự sum vầy của nhiều thế hệ trong gia đình.![]()
7. Dây may mắn
Dây may mắn với sợi chỉ đỏ kết nối hình đồng tiền, nén vàng... thường khắc kèm các từ cầu mong may mắn, phát tài cũng là một món đồ trang trí được khá nhiều gia đình ưa chuộng trong dịp đầu năm mới. Các loại dây may mắn thích hợp với rất nhiều vị trí trong nhà như trên cửa sổ, đặt kèm trên mâm ngũ quả... Đặc biệt, với những gia đình trưng hoa mai, hoa đào hay quất cảnh trong dịp Tết, thì dây may mắn còn là một món đồ phụ kiện bắt mắt làm cho những cây cảnh này thêm nổi bật và rực rỡ.![]()
8. Tranh tết
Những hình ảnh hạnh phúc, no đủ trong những bức tranh Tết sẽ là một món đồ trang trí làm cho ngôi nhà của bạn thêm đẹp và ấm áp trong những ngày đầu năm mới này. Bạn có thể lựa chọn các bức tranh giân dan Đông Hồ, Hàng Trống... hay những bức tranh mang màu sắc xuân tươi vui để làm sáng không gian phòng khách hoặc phòng ăn. 

9. Hoa tươi
Người Việt Nam rất chú ý đến phong thủy khi chọn hoa trưng vào dịp Tết. Một số loại hoa mọi người thường hay lựa chọn vào dịp Tết như: hoa Trạng Nguyên, hoa Hải Đường, hoa Lan, hoa Sống Đời, hoa Đồng Tiền… Bởi hoa Trạng Nguyên mang ý nghĩa mong muốn một năm mới may mắn, thành đạt cho cả gia đình, trong khi đó, hoa Hải Đường lại thể hiện sự giàu sang, phú quý. Ngoài ra, bạn cũng có thể trưng một số loại hoa khác trong nhà ngày đầu năm mới để tạo sự mới mẻ, hiện đại như: hoa Hướng Dương, hoa Ly, hoa Tulip…
10. Bể cá
Trong không gian nội thất, bể cá không chỉ có tác dụng trang trí nhà, làm đẹp, tạo sự gần gũi với thiên nhiên, mà về mặt phong thủy, bể cá còn đem lại nhiều vận may về tài lộc cho gia chủ nếu biết bài trí đúng cách.![]()
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Thanh Vân (##)
A dua nuôi rắn phong thủy
Những ngày gần đây, nhiều bạn trẻ Hà thành cũng "bắt sóng" xu hướng này của giới trẻ Sài Gòn và bắt đầu những cuộc "săn" rắn phong thủy hợp theo tuổi của mình. Lâm "cá" (một tay chơi cá cảnh ở Kim Giang, Thanh Xuân, Hà Nội), cho biết nuôi chó, mèo, cá cảnh... đã quá phổ biến với giới trẻ, vì thế nhiều người đã chọn nuôi một loại thú cưng lạ và khác biệt đó là rắn.
"Tôi cũng đang tìm hiểu về loài rắn cảnh và cũng có ý định "tậu" một chú rắn về nuôi. Tôi nghe nói, nuôi rắn trong năm Quý Tỵ cũng đem lại nhiều may mắn, nó cũng là con vật phong thủy", Lâm "cá" nói. Trước khi lựa chọn mua một chú rắn về nuôi, Lâm đã tìm hiểu kỹ về thị trường rắn. Theo lời Lâm, hiện có 3 dòng rắn được bán làm cảnh nhiều nhất đó là rắn ngô (corn snake), rắn sữa (milk snaske) và rắn chúa (king snake). Đây là những dòng rắn ngoại nhập, nguồn chủ yếu từ Thái Lan, không thuộc dòng rắn có nọc độc, có hình dáng nhỏ nhắn, màu sắc đẹp nên được giới trẻ "chuộng". Giá của loài rắn cảnh khoảng 1 triệu đồng/con, với kích cỡ 25 - 30cm, nó được bán tại các shop thú nuôi online, kèm "khuyến mại" hướng dẫn cách nuôi rắn một cách tỉ mỉ.
Lướt một vòng các trang web, nhiều bạn trẻ chia sẻ những thông tin về việc nuôi rắn cảnh. Một topic bộc bạch: "Rắn là loại vật nuôi chưa phổ biến ở nước ta vì nhận thức của chúng ta về rắn (loại nào độc, loại nào không) vẫn chưa rõ ràng. Rắn bị xem là mồi nhậu nhiều hơn là một con vật kiểng. Nhắc đến nuôi rắn nhiều người nghĩ mình bị "hâm" vì cho rằng rắn nào cũng có độc. Thế nhưng, ở châu Âu và các nước khác, rắn đã là một con vật nuôi quen thuộc".
Chủ nhân của topic này bật mí, trong các loài rắn hiện có tại Việt Nam thì có loài Thạch Anh hay một số nơi khác gọi là rắn đầu đỏ là được ưa chuộng nhất. Loài này vừa hiền, vừa "hoành tráng" về mặt kích thước cũng như màu sắc. "Nếu bạn có sở thích về nuôi rắn làm cảnh mà hàng "made in Việt Nam" thì mình nghĩ nên tậu "em" Thạch Anh, mới thoả mãn thú chơi. Những chú rắn Thạch Anh tương đối đẹp và dễ nuôi", chủ nhân topic cho biết.
Theo tìm hiểu, phần lớn người chọn nuôi "linh vật" làm cảnh đều mê hình ảnh di chuyển khéo léo, uốn người hay ép người chui qua những khe nhỏ của chúng. Loài rắn sữa không nguy hiểm đối với con người. Do có màu sắc sặc sỡ với các sọc ngang màu trắng hoặc kem, viền đen trên nền thân màu đỏ hoặc đỏ nâu nên chúng rất được ưa chuộng, nuôi làm cảnh ở nhiều nơi trên thế giới. Chiều dài cơ thể của loài rắn này có thể đạt tới 150cm, vảy nhẵn bóng. Rắn non thường ăn ốc sên, côn trùng, dế và giun đất; rắn trưởng thành thường ăn các loại ếch nhái, thằn lằn, chim nhỏ. Tuổi thọ của nó khoảng 12 năm.
Tình cờ vào trang immopets.com, chúng tôi tìm hiểu được thông tin khá thú vị, trên diễn đàn có một nhóm phụ trách dịch thuật kiến thức nuôi rắn từ các website nước ngoài rồi chia sẻ cùng các bạn. Cứ 3 tuần/lần, khoảng 40 tay nuôi rắn nghiệp dư ở immopets.com sẽ có buổi offline để chia sẻ kinh nghiệm nuôi rắn.
Rắn có thể... giải hạn?
Theo thông tin của PV thì xu hướng nuôi rắn cảnh của giới trẻ đã khởi phát từ hơn năm nay nhưng do tin đồn thổi nuôi rắn là vật nuôi phong thủy có thể giải hạn nên từ đầu năm 2013, không ít người đổ xô đi "săn" rắn cảnh. Mấy ngày gần đây, ở TP. Biên Hòa (Đồng Nai), có khá nhiều điểm bán rắn mọc lên dọc các đường Nguyễn Ái Quốc, Đồng Khởi thu hút sự chú ý của người đi đường...
Những người bán rắn luôn miệng quảng cáo đây là "linh vật", hợp với "mạng" của người tuổi Tỵ nên nếu mua rắn nuôi trong nhà thì sang năm mới sẽ gặt hái nhiều thành công. Các loại rắn được bán phổ biến là rắn lãi, rắn nước, rắn lục hay hổ mang. Được biết, rắn lãi, rắn nước được bán với giá dao động 50.000 - 200.000 đồng/con, các loại rắn độc nổi như cạp nong, cạp nia hay hổ mang giá từ 500.000 đồng/con đến hàng triệu đồng/con. Điều đáng nói, những người bán rắn đều quảng cáo rắn là "linh vật" có thể giải hạn.
Trong quá trình tìm hiểu về thú nuôi rắn cảnh, chúng tôi cũng khá bất ngờ vì Lâm "cá" đang dự tính nuôi rắn vì tin vào lời đồn rắn có thể giải hạn. "Tôi nghe nói, nếu sở hữu rắn trong nhà thì chủ nhân làm ăn sẽ phát đạt. Chẳng biết thực hư ra sao, nhưng tôi thấy rất nhiều người chuyển hướng sang nuôi rắn. Tôi cũng đang "săn" chú rắn Thạch Anh trên shop online. Chủ cửa hàng báo giá 1,2 triệu đồng/con", Lâm cho biết.
Không chỉ riêng Lâm mà rất nhiều bạn trẻ chia sẻ trên các diễn đàn về việc lựa chọn "linh vật" làm thú cưng. Khởi đầu cho xu hướng chơi rắn cảnh phong thủy chính là ở TP.Biên Hòa cũng như các tỉnh, thành lân cận, nhất là TP.HCM. Những câu chuyện được thêu dệt và lan truyền trong dư luận. Tuy nhiên, trên thực tế có không ít bạn trẻ lựa chọn nuôi rắn là vì thích nuôi con vật "lạ", "độc". Đặc biệt những chú rắn sữa sọc vàng được lựa chọn nhiều nhất bởi theo quảng cáo loại rắn này hiền lại hiếm, giá cũng không quá đắt.
Đem câu chuyện nuôi rắn phong thủy để giải hạn đến ông Nguyễn Hồng Quang, chuyên gia phong thủy, chúng tôi nhận được câu trả lời: "Đó là chuyện nhảm nhí. Nuôi rắn cầu may, đến năm rắn nuôi rắn, vậy đến năm rồng thì nuôi con vật gì? Rắn không phải là vật nuôi phong thủy, đó chỉ là những chiêu quảng cáo của người bán".
Nói về loài rắn sữa, TS. Nguyễn Quảng Trường, viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (viện KH-CN Việt Nam), cho biết: Rắn sữa có tên khoa học là Lampropeltis triangulum. Do loài này có màu đỏ tươi nên tên tiếng Anh gọi là "Scarlet Kingsnake" (tức là "rắn vua màu đỏ"). Rắn sữa hiện có 25 phân loài, sống chủ yếu ở Bắc và Trung Mỹ từ Canada qua Mỹ về phía Nam tới tận Columbia, Venezuela và Ecuador.
Cũng theo TS. Trường, do đây là loài du nhập (ngoại lai), nên việc nuôi nhốt là không khuyến khích, vì rất dễ ảnh hưởng đến các loài phân bố trong tự nhiên của Việt Nam. Hơn nữa, về mặt hình thái loài này khá giống với các loài thuộc giống rắn lá khô có tên khoa học là Sinomicrurus, phân bố ở các khu vực miền núi của Việt Nam. Các loài rắn lá khô lại là rắn độc, do vậy nếu có sự nhầm lẫn thì có thể xảy ra những hậu quả đáng tiếc.
Theo bác sỹ Nguyễn Thu Hà (bệnh viện Saint Paul), rắn là loài ăn thịt sống, thường mắc các bệnh về kí sinh trùng như giun, sán, ve, các bệnh nấm da, nấm miệng rất dễ lây. Vì thế, khi nuôi rắn làm cảnh, rắn có thể gây bệnh sang người tiếp xúc với rắn hàng ngày. Kế đến, thức ăn của rắn là chuột, gà, chim - những động vật trung gian gây bệnh dịch hạch, cúm gia cầm... rất nguy hiểm với con người.
(Theo Người Đưa Tin)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Cát Phượng (##)
Không phải ai cũng biết được, phần quan trọng nhất trong căn nhà chính là bàn thờ tổ tiên, và nơi đây được coi là nơi linh thiêng nhất. Gia đình của chúng ta có an yên hạnh phúc hay không là do chúng ta có biết cách chăm sóc nơi này hay không? Một trong những việc làm không thể thiếu khi chuẩn bị bước sang năm mới chính là dọn dẹp bàn thờ tổ tiên. Đây là một nơi ngày thường không được tùy ý chạm vào vì nếu lỡ xê dịch một chút vẫn có thể làm kinh động đến thần linh và khiến phong thủy gia đình bị xáo trộn.
Ảnh Internet
Ngày nay do thời gian có hạn hoặc một số kiêng kị không được lưu truyền trong dân gian nên không còn nhiều người biết cách dọn bàn thờ và cách bài trí bàn thờ gia tiên sao cho đúng phong thủy và mang lại may mắn như phong tục cổ nhân.
Dưới đây là một số điều cần lưu ý khi dọn dẹp bàn thờ tổ tiên mà mọi người cần biết:
- Trước khi dọn dẹp bàn thờ, người xưa thường phải tắm rửa sạch sẽ, chuẩn bị đĩa hoa quả đặt lên, sau đó thắp một nén hương thông báo cho tổ tiên và thần linh biết ngày hôm nay sẽ thu dọn bà thờ, mời tổ tiên và thần linh tạm lánh sang một bên để con cháu dọn dẹp.
- Khi lau rửa bài vị của tổ tiên thì phải dùng nước ấm, không được dùng nước lạnh. Khi làm vệ sinh, nếu có bài vị của thần Phật thì lau trước, sau đó đổ nước mới để lau bài vị của tổ tiên, tuyệt đối không lau bài vị của tổ tiên trước.
- Sau khi lau bài vị xong mới đến phần dọn bát hương, công việc này cũng rất quan trọng, ngày nay đa phần mọi người đều rút chân hương rồi cầm bát hương đổ hết tro ra ngoài, theo người xưa như vậy rất dễ gây "tán tài", vì vậy người ta dùng chiếc thìa nhỏ xúc từng thìa đổ ra ngoài rồi mới rửa sạch bát hương đặt sang một bên.

Cần chú ý khi rút chân hương ra khỏi bát hương (Ảnh: Internet)
- Khi rút chân hương ra khỏi bát hương, nhớ để lại 5 chân hương cũ trong bát hương. Những chân hương còn lại, đem đốt thành tro rồi thả dưới sông, ao hồ hoặc pha nước tưới cây chứ tuyệt đối không được thả ở những nơi dơ bẩn, ô uế.
- Khi bát hương khô ráo, nếu là bát hương thờ thần phật thì dùng bảy tờ tiền vàng, bát hương của tổ tiên thì dùng ba tờ tiền vàng đốt hơ quanh, cháy một nửa thì bỏ vào trong, đợi tiền vàng cháy hết thì đổ tro vào một lần, như vậy gọi là "ra nhỏ vào lớn", ý là "tiền ra nhỏ giọt, tiền vào như thác đổ", nếu lúc đầu đổ ra hết sau đó múc từng ít một vào thì gọi là "vào nhỏ ra lớn", tức "tiền ra thì nhiều mà tiền vào thì ít".
- Đối với những loại đồ thờ cúng cũng vậy, nếu không còn dùng được nữa, phải đem đốt đi hoặc thả trôi trên sông chứ không nên vứt vào bãi rác hoặc những nơi dơ bẩn khác.
Cuộc sống
Cuộc sống của Nhâm Thân khá là vất vả, từ nhỏ đã phải chịu cảnh ba chìm, bày nổi. Tinh thần tự lập cao, không muốn dựa dẫm vào gia đình, tự thân lập nghiệp vì thế nên có phần vất vả, lao đao lận đận, tuy nhiên sang trung vận thì cuộc sống đầy đủ, sung túc hơn mọi người khác, do có sự phấn đấu nỗ lực từ những năm tháng trước đó.
Tóm lại: Tuổi thơ của người Nhâm Thân phải trải qua nhiều khó khăn vất vả, từ 30 tuổi trở đi mới được hưởng cuộc sống an nhàn sung sướng. Theo tướng số thì nam Nhâm Thân có số mạng tốt, cuộc đời có gian khổ những rồi cũng được hưởng sung sướng, ít khi bị đau bệnh. Đường công danh và sự nghiệp cũng khá tốt.
Tuổi thọ trung bình từ 38 đến 48 là mức tối đa, nếu muốn gia tăng thêm tuổi thọ thì cần phải tích thêm đức ở đời.
Tình duyên
Chuyện tình duyên của Nhâm Thìn cũng không được suôn sẻ, ngay từ ban đầu đã gặp phải nhiều khó khăn và trở ngại, cần phải kiên trì và nhẫn nại thì mới giành được hạnh phúc cho bản thân. Tuy nhiên theo chiêm tinh, tướng số dựa trên ngày sinh thì được chi là ba trường hợp chính như sau:
Nếu sinh vào những tháng: 5, 6 và 9 Âm lịch, thì trong cuộc đời sẽ trải qua ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên.
Còn sinh phải các tháng này 1, 2, 7, 10, 11 và 12 Âm lịch, thì cuộc sống hôn nhân và hạnh phúc sẽ có hai lần thay đổi.
Sinh vào các tháng 3, 4 và 8 Âm lịch, thì được hưởng cuộc sống hôn nhân trọn vẹn, không có sự thay đổi nào trong suốt cuộc đời.
Phần gia đạo và công danh
Công danh sẽ được lên cao trên con đường học vấn tuy nhiên không tồn tại được lâu. Gia đạo không được vui vẻ phải qua tuổi 30 thì tình hình mới được cải thiện; đến khi qua tuổi 38 hay 37 thì mới được sum vầy, và mọi chuyện được tốt đẹp.
Tiền tài tốt đẹp, cuộc sống sung túc, tuy nhiên cần biết điểm dừng và tự thỏa mãn bởi tiền càng nhiều thì cuộc đời của bạn sẽ gặp sóng càng to. Tuổi 40 trở lên, thì sự nghiệp được hoàn thành vững chắc.
Tuổi hợp làm ăn
Trong vấn đề làm ăn giao dịch, bạn nên cẩn thận trong việc chọn người để cùng hợp tác tính chuyện lâu dài, nên chọn những tuổi hợp với vận mệnh của mình thì mới mong mọi chuyện được suôn sẻ, có được thành công, không lo vướng phải thất bại. Nên kết hôn với các tuổi: Nhâm Thân cùng tuổi, Giáp Tuất và Mậu Dần, hợp tác làm ăn với 3 tuổi này nhất định sẽ có thắng lợi lớn về tài lộc.
Chọn tuổi kết hôn
Việc hôn nhân là công việc quan trọng, đại sự của một đời người, có liên quan mật thiết đến chất lượng của cuộc sống sau này. Chính vì thế nên chọn người hợp mệnh, tránh tuổi xung khắc để đưa cuộc sống đi lên.
Những tuổi hợp với Nhâm Thân không chỉ về công danh sự nghiệp mà còn tốt về đường tình duyên như: Canh Thân, Mậu Dần, Canh Thìn, kết hôn với những tuổi này cuộc sống hôn nhân của bạn chắc chắn sẽ có được hạnh phúc, yên ấm, con cái đủ đầy, do tuổi của hai người rất hợp về tình duyên, thêm vào đó lại hợp về công danh làm cho cuộc sống được nâng lên rất nhiều, có giàu sang, phú quý, của ăn của để.
Nếu Nhâm Thân mà lấy vợ thuộc một trong các tuổi: Đinh Sửu, Tân Tỵ, Tân Mùi, Kỷ Tỵ, thì sẽ có với nhau một cuộc sống yên ấm với mức sống trung bình có nghĩa là đủ ăn đủ mặc, chứ không có dư dả bới hai người chỉ hợp với nhau về tình duyên chứ không thuận về tài lộc.
Nên tránh kết hôn với các tuổi: Quý Dậu, Kỷ Mão, Ất Dậu, đây là những tuổi mà nếu bạn kết duyên thì sẽ tạo thêm nhiều khó khăn cho cuộc sống, lâm vào cảnh nghèo khổ, túng quẫn suốt đời.
Tuổi: 16, 22, 28, 34, 40, 46 và 52 tuổi, là những tuổi mà Nhâm Thân không nên tính tới chuyện hôn nhân, vì rất dễ vướng phải cảnh chia lìa, xa vắng triền miên.
Tuổi đại kỵ
Với các tuổi như: Ất Hợi, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tý, Canh Ngọ và Giáp Tý. Thì tuyệt đối không nên tính tới chuyện hôn nhân hay hùn hợp vốn làm ăn. Có kết hôn với những tuổi này thì cũng chỉ thu được cuộc sống nghèo khổ thâm chị còn lâm vào cảnh biệt ly hay tuyệt mạng, nếu muốn cùng nhau xây dựng hạnh phúc thì chớ nên thực hiện lễ cưới hỏi linh đình mà chỉ âm thầm về ở với nhau mới mong tránh được tai họa.
Trong việc làm ăn kinh doanh, bắt tay làm ăn với những tuổi này thì chỉ có gặp thất bại khó mà thành công được cho nên tránh xa là tốt hơn cả.
Những năm khó khăn nhất trong cuộc đời
Theo tử vi tướng số thì các năm: 25, 28, 36 và 42 tuổi, được xem là những năm khó khăn nhất trong cuộc đời của người Nhâm Thân, thời gian này bạn nên chuẩn bị đối diện với mọi chuyện đau buồn, và thất bại trong cuộc sống có thể xảy ra bất cứ lúc nào, thậm chí còn có thể tự mang vạ vào thân. Cho nên cần đề phòng cẩn thận và giữ gìn sức khỏe thật là tốt.
Ngày giờ tốt để xuất hành
Nhâm Thân nếu chọn giờ lẻ, ngày lẻ và tháng lẻ để xuất hành thì cực kỳ tốt, xuất hành để tính chuyện làm ăn hay thực hiện quan trọng vào những khung giờ kể trên thì nhất định sẽ thu được thắng lợi lớn, mọi việc sẽ được suôn sẻ và may mắn. Chỉ có thành công và không lo gặp phải thất bại.
Diến biến từng năm trong cuộc đời
- Từ 25 đến 30 tuổi: Năm 25 tuổi, tháng 1, 2, và 3 Âm lịch, không được tốt, nhưng vào tháng 8 và 9 lại tốt, công việc làm ăn được khá. Năm 26 tuổi, tháng 8 và 9 Âm lịch, có nhiều triển vọng tốt đẹp về tình cảm và tài lộc. Năm 27 tuổi, có cơ hội để gây dựng cuộc sống hạnh phúc, giàu sang phú quý, gia đình được yên vui. Năm 28 tuổi, rất tốt, cuộc sống an nhàn sung sướng cả về tinh thần lẫn vật chất.
- Từ 31 đến 35 tuổi: Tuổi 31 mặc dù là năm hạn nhưng cũng khá tốt, công việc làm ăn được phấn chấn, làm một được mười đó là năm vượng phát về tài lộc, chỉ trừ tháng 8 có hao tài đôi chút. Năm 32 và 33, hai năm liên tục, tài lộc điều hòa, không có thất bại trong nghề nghiệp, hay hao tài tốn của. Năm 34 và 35, không được tốt lắm, nhưng công việc làm ăn cũng như vấn đề tiền bạc chỉ ở trong mức độ bình thường.
- Từ 36 đến 40 tuổi: Năm 36 tuổi, năm thuận lợi cho công việc làm ăn, tính chuyện làm ăn trong năm này nhất định thu được thành công. Năm 37 và 38, cuộc sống chỉ ở mức độ trung bình mà thôi. Năm 39 và 40, tài lộc vượng phát, con cái thuận lợi về đường công danh.
- Từ 41 đến 45 tuổi: nhìn chung thì mọi việc đều bình thường, chỉ trừ có những khoảng thời gian bản bị suy yếu đó là vào năm 42 , sang năm 43 tuổi, thòi mọi sự lại phát triển bình. 44 tuổi thì có chuyện buồn trong gia đạo.
- Từ 46 đến 50 tuổi: có được nhiều may mắn trong cuộc sống, thu được nhiều kết quả tốt đẹp về tài lộc, con cháu sum vầy, không có thêm biến động gì xảy ra.
Xem tuổi cưới vợ gả chồng của 12 Con giáp
TUỔI GÁI XUẤT GIÁ THÁNG ĐẠI LỢITý, Ngọ 6 – 12 1 – 7 2 – 8 3 – 9 4 – 10 5- 11
Phàm dùng Tháng Đại Lợi thì đặng tròn tốt. Như muốn dùng Tiểu lợi thì “Phòng Ông – Cô” mà không có cha mạ bên chồng thì được. Như “Phòng nữ phụ mẫu” mà không có cha mẹ bên gái thì được.
“Phòng phu chủ” là kỵ chánh người trai
“Phòng nữ thân” là kỵ chánh người gái
“Phòng ông – cô” là kỵ cha mẹ bên chồng
“Phòng nữ phụ mẫu” là kỵ cha mẹ bên gái
TUỔI CON TRAI NĂM HUNG NIÊN TUỔI CON GÁI NĂM HUNG NIÊN
Tý Mùi Tý Mẹo
Sửu Thân Sửu Dần
Dần Dậu Dần Sửu
Mẹo Tuất Mẹo Tý
Thìn Hợi Thìn Hợi
Tỵ Tý Tỵ Tuất
Ngọ Sửu Ngọ Dậu
Mùi Dần Mùi Thân
Thân Mẹo Thân Mùi
Dậu Thìn Dậu Ngọ
Tuất Tỵ Tuất Tỵ
Hợi Ngọ Hợi Thìn
Phàm trai hay gái mà gặp năm hung niên, thì không nên thành hôn vì năm ấy rất khắc kỵ.
Qúi vị xem Bảng lập thành sẵn trên đây thật đúng chẳng sai.
Thiên Can Và Địa Chi từng tháng:
Tháng Giêng là tháng Dần
Tháng Hai là tháng Mẹo
Tháng Ba là tháng Thìn
Tháng Tư là tháng Tỵ
Tháng Năm là tháng Ngọ
Tháng Sáu là tháng Mùi
Tháng Bảy là tháng Thân
Tháng Tám là tháng Dậu
Tháng Chín là tháng Tuất
Tháng Mười là tháng Hợi
Tháng Mười Một là tháng Tý
Tháng Chạp là tháng Sửu
Những tháng nhuần thì 15 ngày trên thuộc về Địa Chi của tháng trước, còn 15 ngày dưới thuộc về Địa Chi của tháng sau.
Còn Thiên Can thì cứ 5 năm là đủ 60 tháng (không kể tháng nhuần) lại bắt đầu trở lại.
Lục Hại (lấy nhau không hạp)
Tuổi Tý kỵ tuổi Mùi
Tuổi Dần kỵ tuổi Tỵ
Tuổi Thân kỵ tuổi Hợi
Tuổi Sửu kỵ tuổi Ngọ
Tuổi Mẹo kỵ tuổi Thìn
Tuổi Dậu kỵ tuổi Tuất
Tứ Tuyệt (lấy nhau không hạp)
Tuổi Tý kỵ tuổi Tỵ
Tuổi Dậu kỵ tuổi Dần
Tuổi Ngọ kỵ tuổi Hợi
Tuổi Mẹo kỵ tuổi Thân
Bào Thai (những tháng sanh của trai kỵ tháng sanh của gái. Lấy nhau không hạp)
Trai sanh tháng Giêng, tháng Bảy, kỵ gái sanh tháng Tư, tháng Mười
Trai sanh tháng Hai, tháng Tám, kỵ gái sanh tháng Hai, tháng Mười Một
Trai sanh tháng Ba, tháng Chín, kỵ gái sanh tháng Sáu, tháng Chạp
Trai sanh tháng Tư, tháng Mười, kỵ gái sanh tháng Hai, tháng Mười
Trai sanh tháng Năm, tháng Mười Một, kỵ gái sanh tháng Hai, tháng Tám
Trai sanh tháng Sáu, tháng Chạp, kỵ gái sanh tháng Ba, tháng Chín.
TUỔI TRAI CÓ CHỮ NÊN LẤY VỢ CÓ CHỮ – KHÔNG NÊN LẤY VỢ CÓ CHỮ
Giáp Kỷ Canh
Ất Canh Tân
Bính Tân Nhâm
Đinh Nhâm Quý
Mậu Quý Giáp
Kỷ Giáp Ất
Canh Ất Bính
Tân Bính Đinh
Nhâm Đinh Mậu
Quý Mậu Kỷ
Phép xem tuổi cưới gả khắc hay hạp (chọn sẵn Thiên Can tuổi trai so xuống tuổi gái)
Xem bói, khi xem tuổi thì phải lựa Thiên Can của tuổi trai coi xuống 12 Địa Chi của tuổi gái, như hợp thì đặng hòa thuận suốt đời và sanh con cũng mạnh khỏe, thông mình hay là ít bịnh tật:
10 Thiên Can là: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
12 Địa Chi là: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi
Dưới đây tôi lựa sẵn những tuổi trai có chữ gì, cưới tuổi gái trong 12 chi nào, tốt hay xấu, khắc hay hợp.
Và tôi có lựa sẵn năm Dương Lịch, đối chiếu với năm Âm Lịch, tôi cũng có lựa sẵn những năm, những tuổi đang hiện tại và những tuổi về tương lai sau này và cũng có cả năm Dương Lịch và Ấm Lịch đối chiếu.
Trai (Thiên Can) lấy vợ (Địa Chi) tốt hay xấu
Trai có chữ Giáp lấy 12 tuổi như dưới đây:
Giáp lấy vợ Tý: có con cái đều đặng danh dự và quyền thế, nhưng không có âm đức về sau
Giáp lấy vợ Sửu, Dần: có con không đặng nhờ vì con không đặng hiếu hạnh
Giáp lấy vợ Mẹo: vợ chồng không an toàn, hoặc có hư thai
Giáp lấy vợ Thìn: có con cháu không toàn vẹn
Giáp lấy vợ Tỵ: cuộc tình chồng nghĩa vợ dỡ dang, chẳng đặng bền lâu
Giáp lấy vợ Ngọ, Mùi: có con khó nuôi đến lớn
Giáp lấy vợ Thân: con cháu thi đỗ được nhiều khoa, nhưng rồi cũng không bền
Giáp lấy vợ Dậu, Tuất: cửa nhà vẻ vang, con cái thi đỗ thành công, con quý, rể hiền
Giáp lấy vợ Hợi: con cháu đặng thi đỗ, nhưng trước vinh sau nhục, trước giàu sau nghèo
Trai có chữ Ất lấy 12 tuổi như dưới đây:
Ất lấy vợ Tý: con cái đặng thi đỗ, nhưng phải chịu gian nan thưở nhỏ, sung sướng về tuổi già
Ất lấy vợ Sửu, Dần: sanh con cháu thi đỗ nhiều, nhưng cũng phải trước giàu sau nghèo
Ất lấy vợ Mẹo: nếu không có con thì mới đặng an toàn
Ất lấy vợ Thìn, Tỵ: sanh con sang trọng, đặng công thành danh toại
Ất lấy vợ Ngọ: vợ chồng được song toàn đại lợi, nhưng sau cũng sanh buồn phiền
Ất lấy vợ Mùi: được giàu sang vinh hiển, sanh con cháu thi đỗ đặng nhiều khoa
Ất lấy vợ Thân: có thi đỗ nhưng sau cũng không lợi
Ất lấy vợ Dậu: vợ chồng khó đặng toàn vẹn, từ 30 tuổi trở lên mới biết sự hay dở
Ất lấy vợ Tuất, Hợi: vợ chồng trước nghèo sau giàu
Trai có chữ Bính lấy 12 tuổi như dưới đây:
Bính lấy vợ Tý: người vợ sanh sản khó, nhưng nuôi được thì được danh thơm, trước sau cũng được giàu sang đại lợi. Nếu được vợ lẽ thì người vợ lẽ ấy sẽ sanh con trai.
Bính lấy vợ Sửu: vợ chồng làm ăn khó nhọc, sau sẽ có lợi, sanh con trai thi đỗ, nhưng con phải có tật bịnh mới có thể nuôi đặng đến lớn
Bính lấy vợ Dần: vợ chồng khi lìa khi hiệp, rồi sau cũng đặng sum vầy, sanh con trai thi đỗ vì đặng chữ “Phùng Xuân” ứng.
Bính lấy vợ Mẹo, Thìn: làm ăn lúc thạnh lúc suy, nhiều con chẳng thành đạt, dầu có lúc phong lưu cũng vô ích
Bính lấy vợ Tỵ: đặng phú quý vinh hoa, sung sướng đến trọn đời, con cháu cũng đặng hiển đạt
Bính lấy vợ Ngọ, Mùi: vợ chồng đặng giàu sang đại lợi, từ 40 tuổi trở lên sẽ có tiểu tật, con đặng thi đỗ
Bính lấy vợ Thân: vợ chồng làm ăn trước phải chịu gian nan, sau sẽ phú túc, tích nhiều thành đa, cần kiệm sẽ khá
Bính lấy vợ Dậu: vợ chồng đặng song toàn, trước nghèo sau giàu, con cái ít.
Bính lấy vợ Tuất, Hợi: có con khó nuôi, vợ chồng trước hiệp sau lìa
Trai có chữ Đinh lấy 12 tuổi như dưới đây:
Đinh lấy vợ Tý, Sửu: vợ chồng rất gian truân, chẳng đặng yên ổn, con cái cũng khó nuôi, hoặc nghèo nàn
Đinh lấy vợ Dần: trước lành sau dỡ, khó được bén duyên tơ tóc
Đinh lấy vợ Mẹo: cuộc tình duyên vui vầy và hạnh phúc, có con cháu đông
Đinh lấy vợ Thìn: có hai đứa con đặng thi đỗ, quan tước hiểng vang, nếu có vợ lẽ cũng đặng giàu sang
Đinh lấy vợ Tỵ: trước sau cũng đều đặng sang giàu, con cái đặng thi đỗ thành danh và đại lợi
Đinh lấy vợ Ngọ, Mùi: sanh con gái đầu lòng thì không đặng lợi, cửa nhà ắt bị hao tổn, phải nuôi con nuôi thì nuôi con ruột mới dễ được, hay là lấy vợ lẽ mới đặng toàn hảo thuỷ chung
Dinh lấy vợ Thân, Dậu: được quyền cao tước trọng, nhưng sau cũng bị mất chức, trước hay sau dỡ
Đinh lấy vợ Tuất: vợ chồng phải tha hương xứ người mới được hào phú đại lợi, có quyền quý, sanh con gái đặng song toàn
Đinh lấy vợ Hợi: trước có nhà cửa huy hoàng, sau gặp lúc phong ba, nếu là quan quyền thì lận đận lắm.
Trai có chữ Mậu lấy 12 tuổi như dưới đây:
Mậu lấy vợ Tý: vợ chồng đặng sum vầy hòa hiệp, phú quý vinh hoa, trước sau đều đại lợi, con cháu cũng đặng giàu sang
Mậu lấy vợ Sửu, Dần: trai gái đều đặng toàn vẹn, vợ chồng cũng đặng song toàn hạnh phúc
Mậu lấy vợ Mẹo: vợ chồng làm ăn đủ dùng, nếu tha phương làm ăn lại càng hay, thuở đầu hơi gian nan, về sau sung sướng
Mậu lấy vợ Thìn: trước phải chịu cảnh gian truân, về sau đặng vinh hiển, lại e cuộc tình duyên chẳng đáng vẹn toàn.
Mậu lấy vợ Tỵ, Ngọ: khó bề đặng phú quý, nếu trai gái đều toàn thì sanh biến, không biến thì nhà cửa phải tiêu tan, dầu cho có quan lộc cũng phải biến
Mậu lấy vợ Mùi, Thân: trước sau đều đặng đại lợi, sanh con nhiều và tròn vẹn
Mậu lấy vợ Dậu: lúc đầu đại lợi sau rồi vô ích, nếu lấy vợ lẽ sẽ sanh con trai được trọng quyền
Mậu lấy vợ Tuất, Hợi: không nhờ con cái, đi tha phương lại càng tốt.
Trai có chữ Kỷ lấy 12 tuổi như dưới đây:
Kỷ ly vợ Tý: vợ chồng làm ăn đặng thịnh vượng, nhưng trước phải đặng nghèo, rồi sau mới đặng giàu
Kỷ lấy vợ Sửu, Dần: sanh con trai khó nuôi được đến lớn, đi làng khác mới được yên, vợ lẽ sanh con dễ nuôi hơn
Kỷ lấy vợ Mẹo, Thìn: phải tha phương mới nên sự nghiệp, giàu sang mà sanh con trai, sau không có con gái là khí âm tiêu hết
Kỷ lấy vợ Tỵ, Ngọ: gặp thời thì thạnh lỗi mùa thì suy, vợ chồng cách trở tha phương, chẳng chết thì cũng lìa xa đôi ngã, đời sau vợ chồng mới sanh con trai
Kỷ lấy vợ Mùi, Thân: vợ chồng được trường cửu hạnh phúc song toàn, nhiều con thi đỗ cao, và vinh quang trọn đời
Kỷ lấy vợ Dậu: vợ chồng khó đặng bền lâu, phải ly biệt, nếu ăn ở với nhau được thì cũng thường ốm đau bịnh tật
Kỷ lấy vợ Tuất: sanh con chẳng đặng nhờ vì con bất hiếu, nến con có đỗ cao cũng phải chịu khó về sau
Kỷ lấy vợ Hợi: vợ chồng đặng song toàn hạnh phúc, nhà cửa phú túc, con cháu đông đúc và thi đỗ cao
Trai có chữ Canh lấy 12 tuổi như dưới đây:
Canh lấy vợ Tý, Sửu: lấy nhau gặp thời thì tốt, nếu không thì dù trai hay gái cũng trọn đời chẳng có gì là vinh hiển
Canh lấy vợ Dần, Mẹo: trước phải gian truân, sau mới sung sướng giàu sang, có con thi đỗ cao
Canh lấy vợ Thìn, Tỵ: vợ chồng ăn ở hiền lương thì đặng phú quý và nhiều con, nếu thất đức thì ắc phải nghèo nàn
Canh lấy vợ Ngọ: tự mình lập thân chẳng cậy nhờ ai, khoa danh hiển đạt, lộc hưởng tự nhiên
Canh lấy vợ Mùi, Thân: đời vợ trước không đặng vẹn bền, đời vợ sau mới đặng giai lão
Canh lấy vợ Dậu: lúc đầu hòa hiệp, về sau có phần khó khăn, trước nghèo sau khá
Canh lấy vợ Tuất, Hợi: đời vợ trước chẳng đặng trọn tình, lấy vợ sau mới đặng vững bền và sanh đặng quý tử (con thảo)
Trai có chữ Tân lấy 12 tuổi như dưới đây:
Tân lấy vợ Tý: nếu có vợ sớm thì dẫu có con cũng không thành đạt, hay là sanh con khó nuôi đến lớn, lấy vợ sau mới đại lợi
Tân lấy vợ Sửu, Dần: không được hào con, sự làm ăn trước thành sau suy
Tân lấy vợ Mẹo: tự nhiên phú quý, nhưng có con thi đỗ thì chết, trước nghèo sau giàu
Tân lấy vợ Thìn, Tỵ: sanh con gái dễ nuôi hơn con trai, đặng của cải quan lộc
Tân lấy vợ Ngọ: sự làm ăn hoàn toàn thạnh vượng, sanh con gái thì đặng hiếu thảo
Tân lấy vợ Mùi, Thân: trước giàu sang sau lại hóa ra nghèo, con cái khó nuôi, lúc tuổi già có bịnh tật liên miên
Tân lấy vợ Dậu: công danh toại nguyện, được giàu sang nhưng vất vả, có con khó nuôi đến lớn
Tân lấy vợ Tuất, Hợi: có vợ gặp sanh sản khó, vợ chồng bất chánh
Trai có chữ Nhâm lấy 12 tuổi như dưới đây:
Nhâm lấy vợ Tý: vợ chồng sẽ có bịnh tật, thường gặp sự thưa kiện, dẫu sanh con trai hay con gái cũng không vẹn toàn
Nhâm lấy vợ Sửu, Dần: sanh nhiều con gái, nếu có con trai dẫu có thi rồi cũng thất chức
Nhâm lấy vợ Mẹo: sanh con trai hay gái cũng đều vẹn toàn, song chẳng nhờ con, có thi đỗ cao cũng không đặng chức phận
Nhâm lấy vợ Thìn: về sau phải chịu cảnh nghèo khổ, mặc dầu thuở trước đã giàu sang, trở về già thường mắc bịnh tật
Nhâm lấy vợ Tỵ: dầu đặng giàu sang nhưng sanh con cũng khó nuôi được (thất hào con), từ 40 tuổi trở lên lập nghiệp khó khăn, lấy vợ sau mới yên vui được
Nhâm lấy vợ Ngọ: tuổi trẻ làm ăn được thạnh vượng, con gái hay trai đều song toàn, nhưng từ 40 tuổi trở về sau thì mắc bịnh tật không toàn
Nhâm lấy vợ Mùi: tự nhiên có lộc và quan chức, tuổi già có mắc tật bịnh
Nhâm lấy vợ Thân: sanh con chẳng toàn, được giàu sang song chẳng đặng thọ
Nhâm lấy vợ Dậu: tình vợ chồng không toàn vẹn, có nhiều sự gây gỗ trong gia đình
Nhâm lấy vợ Tuất, Hợi: được phú quý thịnh vượng, đông con cái và nhiều lộc trời ban
Trai có chữ Quý lấy 12 tuổi như dưới đây:
Quý lấy vợ Tý: đặng giàu sang, con cái thi đỗ cao, nếu tha phương thì có nhiều đại lợi
Quý lấy vợ Sửu, Dần: có vợ ở xa xứ, đặng phú quý đại lợi, học hành thi đỗ
Quý lấy vợ Mẹo: ăn ở lúc nhở thì hợp nhau, lớn ắt phải xa lìa, có chức vị quan tước
Quý lấy vợ Thìn, Tỵ: đặng phú quý đại lợi, lấy vợ ở xa xứ rất tốt
Quý lấy vợ Ngọ: trước nghèo nàn, sau sẽ đặng phú quý, đại lợi, nhiều của cải, con cháu thi đỗ cao
Quý lấy vợ Mùi, Thân: đặng quan tước cao, công thành danh toại
Quý lấy vợ Dậu: dầu có chức tước cũng không đặng trọn vẹn, chẳng việc gì đặng toại nguyện
Quý lấy vợ Tuất, Hợi: trước tốt sau xấu, trước thành sau hại, dầu có hay một lúc rồi cũng gian nan
BẢNG SO ĐÔI TUỔI VỢ CHỒNG THUỘC CUNG, MẠNG
(Gọi là Bát San)
Chồng cung Càn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Càn lấy vợ cung Càn : đựơc Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Cấn : được Phước đức (thật tốt)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Khôn : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Càn lấy vợ Đoài : được Duyên niên (thật tốt)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Khảm : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Chấn : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Tốn : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Càn lấy vợ cung Ly : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Khảm : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Chấn : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Tốn : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Ly : được Phước đức (thật tốt)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Càn : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Cấn : bị Ngũ quỷ (thật xấu)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Khôn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Khảm lấy vợ cung Đoài : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Cấn : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Càn : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Khôn : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Đoài : được Duyên niên (thật tốt)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Khảm : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Chấn : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Tốn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Cấn lấy vợ cung Ly : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Chấn : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Khảm : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Ly : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Càn : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Cấn : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Khôn : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Tốn : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Chấn lấy vợ cung Đoài : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Tốn : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Khảm : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Chấn : được Phước đức (thật tốt)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Ly : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Càn : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Cấn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Khôn : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Tốn lấy vợ cung Đoài : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Ly lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Ly lấy vợ cung Ly : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Khảm : được Phước đức (thật tốt)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Chấn : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Tốn : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Càn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Cấn : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Khôn : bị Lúc sát (thật xấu)
Chồng cung Ly lấy vợ cung Đoài : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Khôn : được Phục vị (tốt vừa)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Càn : được Duyên niên (thật tốt)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Cấn : được Sanh khí (thật tốt)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Đoài : được Thiên y (thật tốt)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Chấn : bị Hoạ hại (thật xấu)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Khảm : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Tốn : bị Họa hại (thật xấu)
Chồng cung Khôn lấy vợ cung Ly : bị Lục sát (thật xấu)
Chồng cung Đoài lấy vợ cung gì, tốt hay xấu:
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Đoài : được Phục vị (tốt vừa)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Càn : được Phước đức (thật tốt)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Cấn : được Duyên niên (thật tốt)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Khôn : được Sanh khí (thật tốt)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Chấn : bị Tuyệt mạng (xấu vừa)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Khảm : bị Họa hại (thật xấu)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Tốn : bị Lục sát (thật xấu)
Chổng cung Đoài lấy vợ cung Ly : bị Ngũ quỉ (thật xấu)
HÔN NHÂN THUỘC NGŨ HÀNH, TỐT HAY XẤU
Chồng mạng Kim, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Kim vợ Kim, Thì ăn ở nhau sanh đẻ bất lợi, hay cãi lẩy, có khi phải lìa nhau, trừ khi đúng vào quẻ “Lưỡng Kim, Kim Khuyết”, hoặc Lưỡng Kim thành khí
Chồng Kim vợ Mộc, thì Kim khắc Mộc, khắc xuất khổ sở nghèo nàn, chồng Nam vợ Bắc
Chồng Kim vợ Hỏa, thường hay cãi vã nhau, sanh con khó nuôi, nhà cửa túng nghèo
Chồng Kim vợ Thủy, là thiên duyên tác hợp, con cháu đầy đàn, vợ chồng hoà thuận
Chông Kim vợ Thổ, vợ chồng hòa thuận, con cháu đầy đàn, gia đình vui vẻ, lục súc bình an
Chồng mạng Mộc, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Mộc, vợ Mộc, quan lộc tốt, con cháu đông đủ, gia đình hoà hiệp
Chồng Mộc, vợ Thủy, Một với Thủy tương sanh, tiền tài phú túc, con cháu đông, vợ chồng bách niên giai lão
Chồng Mộc, vợ Hỏa, Mộc, Hoả tự nhiên sanh, tiền tài quan lộc đặng thạnh vượng, con cháu đông đủ
Chồng Mộc, vợ Thổ (1) Thổ Mộc tương sanh, con cháu đông và làm nên đại phú
Chồng Mộc, vợ Kim Hai mạng đều khắc nhau, trước hợp sau lìa, con cháu bất lợi
Chồng mạng Thủy, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Thuỷ, vợ Thủy Hai Thuỷ tuy không tốt nhưng điền trạch (đặng) khá yên, ăn ở nhau được
Chồng Thuỷ, vợ Kim Kim Thuỷ sanh tài, sung sướng đến già, con cháu đặng khá
Chồng Thủy, vợ Mộc Thủy Mộc nhân duyên, vợ chồng ăn ở đặng bá niên giai lão
Chồng Thủy, vợ Hỏa Thuỷ Hỏa tương khắc, vợ chồng chẳng đặng bền duyên, con cháu bất lợi, gia đạo an nguy
Chồng Thủy, vợ Thổ hai mạng khắc nhau, vui vẻ bất thường, làm việc gì cũng khó
Chồng mạng Hỏa, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Hỏa, vợ Hỏa hai Hỏa giúp nhau, có khi hưng vượng, con cháu đầy đàn
Chồng Hỏa, vợ Kim Hỏa Kim khắc nhau, hay cải lẩy và kiện cáo, gia đình không an
Chồng Hỏa, vợ Mộc Hỏa Mộc hợp duyên, gia thất bình an, phước lộc kiêm toàn
Chồng Hỏa, vợ Thủy Thuỷ Hỏa tương khắc, vợ chồng chẳng đặng bền duyên, con cháu bất lợi, gia đạo an nguy
Chồng Hỏa, vợ Thổ Hỏa Thổ hữu duyên, tài lộc sung túc, con thảo dâu hiền
Chồng mạng Thổ, lấy vợ mạng gì, tốt hay xấu
Chồng Thổ, vợ Thổ lưỡng Thổ tương sanh, trước khó sau dễ, lắm của nhiều con
Chồng Thổ, vợ Kim vợ chồng hòa hiệp, con cháu thông minh, tài lộc sung túc
Chồng Thổ, vợ Mộc Thổ Mộc bất an, vợ chồng phải phân ly, mỗi người mỗi ngã
Chồng Thổ, vợ Thuỷ Thổ Thuỷ tương khắc, trước hiệp sau lìa, sanh kế bất lợi
Chồng Thổ, vợ Hỏa Thổ Hỏa đắc vị, quan vị dồi dào, con cháu đông đủ và giàu sang
NGŨ HÀNH TƯƠNG SANH (Tốt)
Mạng Kim sanh Thủy
Mạng Thủy sanh Mộc
Mạng Mộc sanh Hỏa
Mạng Hỏa sanh Thổ
Mạng Thổ sanh Kim
NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC (Xấu)
Mạng Kim khắc Mộc
Mạng Mộc khắc Thổ
Mạng Thổ khắc Thủy
Mạng Thủy khắc Hỏa
Mạng Hỏa khắc Kim
Phụ giải: Ngũ Hành là năm thể chất giao nhau mà sanh tồn, dầu cho quý vị có tôn trọng khoa học đến đâu thì nhà khoa học ngày nay đã tìm thấy trong bản thật con người cũng không ngoài năm thứ thể chất ấy, mà ta gọi là “Ngũ Hành”. Cho nên sự khắc hợp rất là quan trọng.
TAM HẠP HỘI THÀNH CUỘC
Thân, Tý, Thìn hội thành Thủy cuộc
Tỵ, Dậu, Sửu hội thành kim cuộc
Dần, Ngọ, Tuất hội thành Hỏa cuộc
Hợi, Mẹo, Mùi hội thành Mộc cuộc
Câu chuyện thứ nhất
Có một thanh niên trẻ tuổi hỏi vị thiền sư:
“Thưa ngài, có người nói tôi là thiên tài nhưng cũng có người lại mắng tôi là đồ đại ngốc, vậy theo thiền sư tôi là thế nào?“
Thiền sư hỏi lại người thanh niên:
“Vậy ngươi đối đãi như thế nào với chính bản thân mình?“

Người thanh niên nghe xong câu hỏi cảm thấy mờ mịt…
“Ví dụ 1kg gạo, nếu ở trong con mắt người đầu bếp nó sẽ là mấy bát cơm, nếu ở trong con mắt của thợ làm bánh thì nó sẽ là mấy chiếc bánh nướng, trong con mắt của người nấu rượu thì nó lại là rượu, nhưng gạo vẫn chính là gạo đấy thôi! Cũng giống như vậy, ngươi vẫn là ngươi, có được bao nhiêu tiền đồ là do tự ngươi đối đãi với bản thân mình như thế nào.” Người thanh niên nghe xong cảm thấy thông hiểu, rộng mở…
Câu chuyện thứ hai
Một thanh niên hỏi một vị cao nhân:
“Làm thế nào để trở thành một người vui vẻ và đem lại niềm vui cho người khác?“
Vị cao nhân vui vẻ trả lời:
“Có bốn loại cảnh giới, ngươi có thể lĩnh hội điều tuyệt vời trong đó."
Đầu tiên là: “Phải coi mình là người khác” – đây là “vô ngã”.
Thứ hai là: “Phải coi người khác là chính mình” – đây là “từ bi”.
Thứ ba là: “Phải coi người khác là bản thân họ” – đây là “trí tuệ”.
Cuối cùng là: “Phải coi mình chính là mình” – đây là “tự tại”.”
Câu chuyện thứ ba
Một vị thiền sư nọ có một đệ tử rất hay phàn nàn. Một hôm vị thiền sư đem một thìa muối đổ vào trong một cốc nước và bảo đệ tử này uống.
Đệ tử nói: Mặn đến phát khổ như vậy con làm sao uống được?
Vị thiền sư không nói gì, lại đem thìa muối đổ xuống một hồ nước và bảo đệ tử của mình uống.
Đệ tử sau khi uống một ngụm liền nói: Thưa thầy nước vẫn ngọt ạ!
Vị thiền sư bấy giờ mới nói: “Những thống khổ trong cuộc đời giống như muối, độ mặn độ nhạt của nó là do vật chứa đựng nó mà ra. Con nguyện làm một cốc nước hay muốn làm một hồ nước đây?“
Vị đệ tử hiểu ra và từ đó giảm bớt tính phàn nàn đi rất nhiều, luốn mở rộng lòng và đón nhận mọi điều trong cuộc sống.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Quả Tú
Quả có nghĩa là góa chồng, hoặc phụ nữ năm mươi tuổi mà chưa có chồng cũng gọi là quả. Tú có nghĩa là ngôi sao.
Hai sao này đại đa số các sách cho là hành Thổ, nhưng Việt Viêm Tử cho là hành Hỏa, Cô Thần thì Dương Hỏa, Quả Tú thuộc Âm Hỏa. Cô Thần chỉ đóng ở Tứ Sinh (Dần Thân Tỵ Hợi) và Quả Tú chỉ đóng ỏ Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi).
Cô Quả có ý nghĩa cô độc, trơ trọi, lẻ loi, đơn chiếc, lạnh lẽo, hiếm hoi nhưng cần xét kỹ vì Cô Quả cũng giống như Tả Hữu, là trợ tinh nhưng cường độ yếu hơn, gặp cát thì phù cát, gặp hung thì phù hung, theo hung tinh mà tác hại nhưng ảnh hưởng không mạnh mẽ. Đây là đặc điểm cần chú ý, chớ nên gặp Cô Quả thì cho là xấu, phải xét kỹ, nếu gặp nhiều hung tinh thì xấu thêm một chút, gặp nhiều cát tinh thì hóa cát thêm một chút vì cường độ chi phối không mạnh lắm và chỉ có ý nghĩa mạnh thiên về tinh thần khi ở Mệnh, Thân, Phối và Hạn, thiên về vật chất khi ở Điền Tài. Chú ý đặc tính của Cô Quả chỉ có nghĩa khi tọa thủ và đủ bộ (hai sao này luôn luôn tam hợp chiếu với nhau), còn hội chiếu, nhất là chỉ có một sao chiếu thì ý nghĩa bị giảm thiểu rất nhiều. Tính chất cô độc của Cô Quả tăng lên khi đồng cung với Đẩu Quân, Lộc Tồn, Vũ Khúc.
Cô Quả hội với nhiều quí tinh, văn tinh thì là bậc học thức uyên thâm, tính tình nghiêm trang, cẩn thận. Hội với phú tinh và quyền tinh gặp thêm nhiều sao tốt thì là bậc đứng đầu thiên hạ vì cô còn có nghĩa là trội lên hết tất cả. Ở cung Tài Điền và Quan Lộc sáng sủa là hợp cách nhất khiến cho công danh, tiền tài, điền sản được bền vững hơn.
Thủ tại Mệnh, Thân thì :
Khó tính, kỹ lưỡng, mình làm việc gì cho chính mình thì ưng ý, còn người khác làm thì không cảm thấy hài lòng. Có khả năng ăn uống khó tính, không thích thì không ăn. Sống nội tâm, thường có sở thích riêng nào đó. Không chia Sẻ tình cảm, không thổ lộ tình cảm, khó ai hiểu được tính ý của bản thân cho dù là người rất thân với mình như cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái. Bạn bè thì có thể có nhiều, và thông thường có nhiều bạn, nhưng bạn thân thì ít. Giao thiệp rộng rãi, nhưng chỉ là giao thiệp mà thôi, ít kết thân, kỹ lưỡng trong vấn đề chọn bạn (Cho dù có Tả, Hữu đồng cung cũng ít bạn thân). Nếu ai không hợp ý thì thông thường sẽ xa lánh không giao thiệp hoặc không thèm quan tâm đến. Lạnh lùng (rõ nét khi đồng cung với Vũ Khúc). Thường ít người thích do lạnh lùng, khó tính.
Trên vấn đề hôn nhân tình cảm thì thường chậm trễ bắt nguồn từ sự khó tánh của bản thân, sự kén chọn, nếu có Đào Hồng chiếu thì vẫn có người theo đuổi nhưng lại quá kén chọn bỏ qua nhiều dịp. Gặp thêm Vũ Khúc thì càng rõ nhưng cần phân biệt rằng Vũ Khúc ảnh hưởng mạnh hơn Cô Quả. Nữ nhân Vũ Khúc, Kình, Quả đồng cung thì dễ không chồng do quá khó tính. Nam nhân có Cô Thần, nữ nhân có Quả Tú thủ Mệnh, nếu không được cát tinh hóa giải, thì dễ đưa đến đơn độc, khắc cha mẹ, hoặc khắc vợ chồng, hoặc khắc anh em như không ở gần cha mẹ, vợ chồng anh em, ly cách với họ, hoặc không vợ không chồng không con, hoặc góa vợ, góa chồng (Nam kỵ Cô, Nữ kỵ Quả). Nếu Nam Quả nữ Cô thì đỡ xấu nhiều hơn, có con thường chỉ tối đa là hai người, thường là hoặc nam hoặc nữ và con cái không gần với cha mẹ. Đồng cung với Vũ Khúc thì gia tăng tính cô độc. Mọi cát tinh, nhất là hành Mộc, dều có thể hóa giải tính chất cô độc của Cô Quả, càng nhiều cát tinh thì càng hóa giải mạnh.
Các bộ sao kết hợp
Cô hay Quả gặp Vũ Khúc: nữ Mệnh gặp thì tối kỵ, lận đận về đường chồng con. Quả Tú Đào Hoa gặp Thiên Mã: nữ Mệnh thì tình duyên lận đận, số phận chìm nổi lênh đênh. Cô Thần, Thiếu Dương đồng cung tại Dần Thân Tỵ Hợi: sáng suốt, nhân hậu. Cô Thần gặp Hồng Loan, Thiên Không đồng cung tại Dần Thân Tỵ Hợi: từ thiện, đạo đức.
Cô Quả tại các cung:
Hai sao này ảnh hưởng đến tinh thần là chủ yếu khi đóng ở Bào, Phụ Mẫu, Tử Tức, Thiên Di, Phối, Nô, Phúc Đức. Vì có ý nghĩa cô độc, trơ trọi, lẻ loi, đơn chiếc, lạnh lẽo, hiếm hoi nên nếu không gặp cát tinh (chú ý điều này) thì có hại cho việc cầu hôn nhân, cưới hỏi, đoàn tụ, gây bất lợi cho cá nhân trong quan hệ ngoài xã hội, trong gia đình như trong tương quan giữa cá nhân với bạn bè, người giúp việc, người hôn phối, cha mẹ, con cái, anh em, họ hàng.
Cung Nô
Ít bạn thân cho dù thông thường có nhiều bạn bè, bạn bè thường không hiểu nhau. Nô tốt thì bạn bè nhiều nhưng không quan hệ lâu dài được phải xa cách bạn bè vì một lý do gì đó, bạn bè tụ rồi tan.
Huynh Đệ
Anh em mỗi người mỗi ý nhưng cũng không có nghĩa là xung khắc. Chủ giảm số lượng anh em, không có nghĩa là không có anh em, nhưng anh em dễ xa cách nhau. Không hay thổ lộ tình cảm với anh em hoặc anh em không hiểu tính mình. Huynh Đệ xấu hoặc không cát tinh thì hoặc hiếm anh em (hai người là nhiều, nhiều hơn thì không hợp tính, hoặc không ở gần nhau), không nhờ cậy được anh em, hoặc ở xa cách anh em, hoặc anh em bất hòa. Huynh đệ tốt thì cũng được anh em giúp đỡ, thông thường nhiều anh em nhưng anh em ly tán.
Phụ Mẫu
Thường con cái và cha mẹ mỗi người một ý nhưng chưa hẳn là khắc nhau. Phụ Mẫu xấu thì hoặc không hợp tính với cha mẹ, cha mẹ và con cái không hiểu tính nhau, hoặc không được cha mẹ giúp đỡ, hoặc có cha hoặc mẹ chết sớm (khi có hung sát tinh tại Phụ Mẫu). Phụ Mẫu tốt thì cha mẹ lại hay quan tâm đến con cái, được cha mẹ quan tâm nhưng thường sớm xa cách cha mẹ (Phụ Mẫu có Cô Quả Tuần hay Triệt án ngữ là một cách sớm ly hương hoặc xa cách cha mẹ một thời gian).
Phối Thông thường chậm hôn nhân, hoặc sống độc thân, hoặc vợ chồng không hiểu tính nhau, không hợp ý nhưng không có nghĩa là xung khắc.
Phối xấu thì bất hòa, chửi nhau, hoặc sống với chồng vợ cảm thấy lẻ loi, cô đơn, không chia xẻ tình cảm, nếu gặp hung sát tinh thì có thể đưa đến vợ chồng sinh ly hoặc tử biệt, hoặc vợ chồng phải xa cách một thời gian, hoặc vợ chồng ít khi gặp nhau, không ỏ gần nhau, lâu lâu mới gặp gỡ. Phối tốt thì cũng tốt nhưng vợ chồng thường ít chia sẻ tình cảm cho nhau, không hợp tính nhưng không xung khắc. Nếu vợ chồng sống hợp nhau thì thông thường lại không có con cái .Vũ Khúc gặp Cô Quả thì cho dù có rất nhiều sao tốt vợ chồng cũng không hợp tính.
Tử Tức
Giảm số con nhưng chưa hẳn là hiếm con hoặc khắc con. hông thường hay chăm sóc cho con cái. Tử Tức xấu thì hoặc ít con (thường chỉ hai con là nhiều), hoặc muộn con, hoặc con không gần cha mẹ, hoặc không hợp tính với con, hoặc xa con khi con còn nhỏ, hoặc con lớn lên không ở gần cha mẹ.
Tử tức tốt thì con cái cũng đông và tốt như thường,có nhiều quí tinh thì con đỗ đạt và rất chăm sóc con cái.
Phúc đức
Gây ra sự ngăn cách giữa bản thân và họ hàng, thông thuờng không hợp tính với họ hàng nhưng không có nghĩa là khắc. Họ hàng hoặc ít người, hoặc không gần gũi họ hàng. Phúc Đức tốt thì cũng không nhờ cậy họ hàng được cho dù họ hàng khá giả.
Thiên Di
Ra ngoài ít bạn thân nhưng thông thường có nhiều bạn, thông thường có quan hệ rông rãi, nhưng ít kết bạn thân, chọn lọc kỹ lưỡng. Di xấu thì ít được người giúp đỡ, thường phải tự lực là chủ yếu. Di tốt thì cũng được người giúp.
Tài và Điền
Là sao giữ của, tiền của không bị hao tán, điền sản bền vững nhưng không có nghĩa là bần tiện keo kiệt. Thông thường ăn tiêu dè xẻn. Tài và Điền sáng sủa thì của cải điền sản rất bền vững. Tài Điền xấu thì giảm xấu đi một chút.
Quan
Tùy theo tốt xấu mà gia giảm đi một chút.
Hạn
Đại Hạn có Cô Quả thì thông thường khó lập gia đình nhưng tiểu hạn có Sát Phá Tham gặp Đào Hồng Cô Quả Thiên Mã thì hết đơn côi, nghĩa là lập gia đình
Cô Quả thủ mà Hồng hoặc Đào chiếu thì được người theo để ý nhưng lại kén chọn, không ưng ý.
nhiễu đối với cơ thể.
Khí lạnh do cửa thổi khí của máy điều hòa thổi ra là do khi khí nóng ngoài trời hút vào buồng khí qua dàn ống làm lạnh hạ nhiệt độ xuống, rồi thổi ra qua cửa máy phía dưới đẩy vào trong phòng, bởi vậy mà khí này chỉ là tuần hoàn tự thân của không khí trong phòng, chứ không phải trực tiếp lấy từ không khí tự nhiên ở ngoài phòng.

Kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại cho thấy, bề mặt cơ thể người tồn tại một lớp khí trường, nó do một dòng năng lượng trong cơ thể sản sinh ra, lưu động không ngừng mà hình thành. Dòng năng lượng này đan xen nhau tạo thành khí cần thiết cho duy trì sự sống, lớp khí này giống như một tấm áo giáp bảo vệ cho cơ thể. Nếu khí này tản mát hết không thể hình thành được lớp bảo vệ, thì cơ thể sẽ bị sự xâm nhập của các nhân tố xấu bên ngoài sinh ra bệnh tật. Khi con người bước vào trạng thái nghỉ ngơi hay chìm sâu vào giấc ngủ thì lớp khí này suy giảm rất nhiều, cũng có nghĩa là lúc dễ bị tác hại của tà khí từ ngoài vào.
Cũng chính vì loại lý khí này của máy điều hòa nhiệt độ dễ phá vỡ trạng thái cân bằng của trường khí bao ngoài cơ thể, bởi vậy bố cục trong phòng ngủ hết sức quan trọng, nhất là vị trí kê giường lại càng phải chú ý hơn cả.
Nói chung, nơi thông gió đối lưu thường là chỗ cửa sổ hoặc cửa ra vào, nếu ngồi trong phòng khách liếc mắt đã nhìn ngay thấy giường nằm trong phòng ngủ, khiến phòng ngủ mất cảm giác yên tĩnh, kín đáo, mà đầu giường khi cảm nhận sự đối lưu không khí do sự thông gió này gây ra, thường phá vỡ khí trường cơ thể có tác dụng bảo vệ cho người khi ngủ, sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe không nhỏ, thậm chí có trường hợp đột tử do trúng phong.
Nếu kê giường ngủ phía dưới máy điều hòa nhiệt độ, khí ẩm hoặc khí lạnh mà nó thổi trực tiếp xucíng sẽ phá vỡ sự cân bằng vốn có của khí trường bao bọc cơ thể, làm cho chức năng trao đổi chất của cơ thể bị ảnh hưởng, khiến khả năng miễn dịch của có thể bị giảm xuống, thường dễ dẫn tới chứng cảm cúm hoặc viêm khớp.
Bởi vậy, vị trí lắp đặt máy điều hòa hợp lý chính xác thường là ở mé trái hoặc mé phải cửa ra vào, hết sức tránh luồng khí do máy điều hòa thổi xuống xộc thẳng vào giường nằm. Ngoài ra, khả năng tự điều tiết và thích ứng với môi trường của người già và trẻ nhỏ tương đối yếu, nên nếu gia đình có người già và trẻ nhỏ thì nên lắp loại máy điều hòa công suất vừa phải. Vào mùa hè nóng nực cũng không nên dùng máy điều hòa có công suất lớn và chỉ nên mở ở nhiệt độ thích hợp, đủ mát là được.
Trần phòng khách là nơi cao nhất, đối với phong thủy nhà ở mà nói, trần nhà tượng trưng cho trời, vì thế tương đối quan trọng. Khi hoàn thiện trần nhà cần chú ý vài điểm sau đây:

Trần nhà nên có Thiên tri (bể trời)
Hầu hết những căn nhà hiện đại đều cao trên 2.8m trở lên, nếu đỉnh phòng khách mà lắp thêm tấm trần đồ trang tri. thiết kế có chút không hợp lý sẽ trở nên tương đối rườm rà, sinh ra cảm giác bị tròi áp bức, người sống trong nhà sẽ cảm thấy áp lực rất lớn.
Giả dụ, trầm ngang của trần ép xuống quá thấp, bất kể là về phương diện phong thủy hay phương diện thiết kế đều không hợp lý. Trong trường hợp này có thể thiết kế tấm trần giả bốn bên thấp, trung gian cao, như vậy không những làm cho thị giác cảm thấy thoải mái mà ở vị trí giữa trần có hình lõm vào sẽ hình thành nên Thiên tri tụ thủy (bể trời đựng nước), như vậy sẽ có ích cho người sống trong đó.
Nếu ở giữa Thiên tri tụ thủy này có treo một chùm đèn thủy tinh rực rỡ thì sẽ đẹp như “vẻ rồng thêm mắt”, nhưng không nên lắp gương trên trần, đó là một đại kỵ trong phong thủy.
Trên trần nhà nên giấu bóng đèn nhật quang
Có một số phòng khách thiếu ánh sáng của mặt trời chiếu vào, ngày cũng tối như đêm, không khí ảm đạm, sống lâu như vậy sẽ làm cho tinh thần bị tụt dốc. Nếu ở vào trường hợp này, tốt nhất là trong bốn khe xung quanh tấm trần nên lắp đèn nhật quang để bổ sung ánh sáng. Tia sáng phát ra từ trong tấm trần vừa không làm người trong phòng bị loá mắt, hơn nữa tia sáng của bóng đèn nhật quang là gần giống với tia sáng mặt trời nhất. Đối với phòng khách thiếu ánh sáng tự nhiên thì đây là giải pháp thích hợp nhất. Hơn nữa đèn nhật quang và đèn chùm thủy tinh có thể cùng “đồng hành” mà không kỵ nhau, ban ngày đều dùng đèn nhật quang để chiếu sáng, ban tối lại thắp đèn chùm thủy tinh.
Màu sắc trần nhà nên nhẹ, không nên đậm
Dựa theo nguyên lý phong thủy: “Thanh khí” nhẹ mà bay bổng, “trọc khí” nặng mà chìm xuống, vì thế mới có cách nói “thiên thanh địa trọc” (trời trong đất dục). Để phù hợp với nguyên lý này, khi hoàn thiện phòng khách, tấm trần bất kể sử dụng chất liệu gì đều phải có màu sắc nhạt hơn màu của nền nhà và tường, nếu màu sắc tấm trần quá nặng sẽ làm cho người sống trong nhà có cảm giác bị chèn ép, đè nén. Vì thế tuyệt đối không nên sử dụng tấm trần màu sắc quá đậm, như vậy vừa lãng phí tiền của lại vừa không có lợi cho sức khỏe, sống lâu sẽ gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe cơ thể và tinh thần.
![]() |
| Những quả trứng đầy màu sắc ngụ ý rằng sắp tới một sự kiện nào đó có ý nghĩa với bạn |
Tiết Thanh Minh không chỉ là thời gian để chúng ta tưởng nhớ lại tổ tiên, mà còn là thời gian để điều chỉnh lại phong thủy, bởi vì phong thủy chia làm hai loại: phong thủy âm và phong thủy dương. Nếu như một người cảm thấy mọi chuyện đều không thuận lợi, thường xuyên gặp trắc trở, tiết Thanh Minh đi tảo mộ, cúng bái Tổ tiên sẽ có tác dụng điều chỉnh lại phong thủy, thay đổi vận thế sau này.
Tiết Thanh Minh đi tảo mộ không chỉ để chúng ta tưởng nhớ lại tổ tiên…
Tiết Thanh Minh đi tảo mộ cần chú ý những điều sau đây:
1. Không nên đi cúng tế ở nơi hẻo lánh, tốt nhất nên đi những con đường mà mọi người hay đi để tránh gặp nguy hiểm. Hơn nữa, theo quan niệm phong thủy, đi đến những nơi như vậy sẽ dễ nhiễm tà khí, nếu như thật sự cần đi thì nên đi cùng nhiều người. 2. Khi đi cúng tế và tảo mộ cần phải chân thành, trên đường đi nếu có mộ, dù đi hay đứng lại đều cần phải lễ độ cung kính. Trong quá trình tảo mộ không nên làm lộn xộn quá nhiều các mảnh đất vụn đá vụn để tránh ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. 3. Mộ phần của tổ tiên cần phải được quét dọn cỏ dại, thêm đất mới và hoa tươi, đừng quên quét dọn cả phía sau mộ. Khi làm mới lại diện mạo của mộ phần, trong lòng nhất thiết phải thật cung kính. 4. Khi tảo mộ, không nên dẫm đạp lên mộ của nhà khác hoặc đá vào đồ cúng trên mộ của người khác, nếu không sẽ đem lại điều không may cho bản thân. Đặc biệt là những trẻ vị thành niên lại cần phải chú ý. 5. Nếu như con gái đi tảo mộ, tốt nhất là tránh trong thời kỳ hành kinh. Phụ nữ có thai cũng không nên đi tảo mộ. 6. Những bạn có khí trường yếu, tốt nhất là về nhà bước qua chậu lửa hoặc rắc nước lá bưởi để xóa bỏ năng lượng xấu. Trong cuộc sống thường ngày chúng ta rất hay thấy có người đi tảo mộ về bị sốt hoặc cảm thấy không khỏe, cũng có thể dùng cách này để tránh. 7. Bởi vì tảo mộ cũng thường là khoảng thời gian người thân tụ tập lại với nhau, lúc này cần chú ý không được chụp ảnh tập thể ở xung quanh mộ. 8. Khi tảo mộ, cần chú ý sửa sang bốn phía của ngôi mộ. Thứ nhất là để tỏ lòng kính trọng với những người đã khuất, thứ hai là để xem xét tình hình của mộ. Nếu như xung quanh mộ có nước (nước có thể vào bên trong hoặc vũng nước rất sát mộ) sẽ có ảnh hưởng không tốt cho vận thế của của người đời sau. 9. Tiết Thanh Minh có một số cấm kỵ phong thủy thường gặp cần phải đặc biệt tuân thủ. Tiết Thanh Minh không nên mua giày (vì trong tiếng Trung giày và từ tà (tà khí) đọc giống nhau). Thêm vào đó, những ngày này âm khí rất nặng, do vậy không nên đi đêm, nếu như có việc cần đi phải đem theo một số vật tránh tà.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Bích Ngọc (##)
Tuổi Nhâm Thân (mệnh Kim, sinh năm 1932, 1992) cuộc đời thăng trầm, tiền vận, trung vận gặp nhiều khó khăn, buồn tủi, nhờ số may mắn được người thân giúp đỡ nên mọi sự cũng yên bình. Hậu vận an nhàn, phúc lộc dồi dào, hưng vượng, phú quý.
![]() |
Những tuổi đại kỵ với tuổi Nhâm Thân là: Ất Hợi, Bính Tý, Nhâm Ngọ, Đinh Hợi, Mậu Tý, Canh Ngọ, Giáp Tý.
Các năm khó khăn nhất trong cuộc đời nữ Nhâm Thân là tuổi: 24, 26, 30, 33; ở nam là: 25, 28, 36, 42.
Tính cách: Là người hiền lành, ôn hòa, khôn khéo, thông minh, nhạy bén, giàu nghị lực.
Tình duyên: Tuổi Nhâm Thân tình duyên lận đận nhất là nam giới sinh vào các tháng: 5, 6, 9; nữ sinh vào các tháng: 1, 7.
Để hôn nhân hòa hợp, hạnh phúc tuổi Nhâm Thân nên kết hôn với các tuổi: Quý Dậu, Kỷ Mão, Ất Dậu.
Công danh sự nghiệp: Là người nhiều hoài bão nhưng công danh chỉ đạt được mức trung bình, từ 36 tuổi sự nghiệp phát triển mạnh.
Việc làm ăn sẽ thuận lợi, tốt đẹp nếu tuổi này kết hợp với các tuổi: Nhâm Thân, Giáp Tuất, Mậu Dần.
Tiền bạc: Tuổi Nhâm Thân thời trẻ tiền bạc bất ổn, thu nhiều, tiêu nhiều. Trung vận, hậu vận tiền bạc dồi dào, giàu sang phú quý.
Nữ Nhâm Thân số may mắn về tiền bạc, suốt đời sung túc, giàu sang.
Mời bạn đọc xem thêm bài viết: Giải mã vận mệnh người tuổi Nhâm Thân theo Lục thập Hoa giáp
(Theo 12 con giáp, tính cách con người qua năm sinh)
Để giải đáp vấn đề này, trước hết chúng ta phải biết cơ chế cấu thành vận mệnh. “Mệnh” tức là Bát tự (tứ trụ), do Thiên can, Địa chi tạo thành, “Vận” tức là đại tiểu vận, lưu niên,..cũng do các Thiên can, Địa chi tạo thành, bởi vậy “Vận mệnh” đều do can chi tổ hợp mà thành, mà can chi là những ký hiệu đại diện của ngũ hành, vì thế vận mệnh thực chất là sự tổ hợp của ngũ hành. Vì vậy sự cát hung của vận mệnh suy cho cùng là ngũ hành của một người có cân bằng hay không hoặc có thuận nghịch hay không trong trạng thái thời gian và không gian nhất định. Do đó, muốn thay đổi vận mệnh, chỉ cần điều chỉnh được sức mạnh ngũ hành là có thể đạt được mục đích. Ví dụ ngũ hành của 10 Thiên can Giáp dương Mộc, Ất âm Mộc, Bính dương Hỏa, Đinh âm Hỏa, Mậu dương Thổ, Kỷ âm Thổ, Canh dương Kim, Tân âm Kim, Nhâm dương Thủy, Quý âm Thủy; Ngũ hành 12 Địa chị gồm Tý thủy - Ngọ hỏa - Mão mộc - Dậu kim; Thìn - Tuất - Sửu - Mùi thuộc thổ;...v.v..
Biểu đồ Bát Tự mẫu: Tỷ phú B: Giờ Thìn ngày 13/06/1928
| Giờ | Ngày | Tháng | Năm |
| Mậu Thìn | Giáp Thân | Mậu Ngọ | Mậu Thìn |
| Mậu Ất Quý | Canh Nhâm Mậu | Đinh Kỷ | Mậu Ất Quý |
| 1 | 08 – 17 tuổi | Kỷ Mùi | 5 | 48 – 57 tuổi | Quý Hợi |
| 2 | 18 – 27 tuổi | Canh Thân | 6 | 58 – 67 tuổi | Giáp Tý |
| 3 | 28 – 37 tuổi | Tân Dậu | 7 | 68 – 77 tuổi | Ất Sửu |
| 4 | 38 – 47 tuổi | Nhâm Tuất | 8 | 78 – 87 tuổi | Bính Dần |
Hải Phòng – Miền đất có nhiều phong tục cổ, Có lẽ chính vì nét giản dị ấy, mà người Kiến Thụy mới gìn giữ được cho mình những phong tục truyền thống độc đáo ít nơi nào sánh được. Đặc biệt nơi đây có Đền Mõ nơi có kiến trúc cổ xưa vẫn còn giữ được nét tinh tế. Đền Mõ tọa lạc tại xã Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng. Ngày 12 – 14 tháng 2 âm lịch hàng năm sẽ có lễ hội lớn nhất cả huyện.
Đền Mõ có tên chữ là Nghi Dương nằm cách trung tâm huyện khoảng 4km sát ngay bên đường quốc lộ thuộc xã Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng.
Đền Mõ thờ Quỳnh Trân công chúa, người đã có công khai hoá mảnh đất này. Năm Quí Mùi (1283), công chúa xin vua Trần Thánh Tông cho xuất gia qui y nơi cửa Phật và được chấp thuận. Công chúa đã chọn đất thuộc làng Nghi Dương (thuộc huyện Nghi Dương, phủ Kinh Môn, trấn Hải Dương) làm nơi lập am. Sau đó bà chiêu mộ dân đến khai hoang lập ấp, rồi cùng với dân xây dựng lại thành ngôi chùa Mõ.
Theo truyền thuyết, công chúa đặt hiệu lệnh bằng tiếng mõ để mọi người nghe đó mà nghỉ ngơi, ăn uống, đi làm…nên mọi người gọi công chúa là “ Bà chúa Mõ”, rồi tụ tập trai tráng mở vật cầu trời cho mưa thuận gió hòa, có nước cho nhà nông cấy trồng, mùa màng tươi tốt. Tháng 11 năm Mậu Thân, công chúa viên tịch. Thi hài được đưa về chùa Tư Phúc ở kinh sư lập tháp an táng. Vua Trần Anh Tông ra sắc chỉ tặng phong Trần Triều A Nương Thiên Thụy Quỳnh Trân công chúa, ban cấp 300 quan tiền đồng cho 5 xã rước sắc phong về xã Nghi Dương lập đền thờ. Đền Mõ có từ đó và được lưu giữ đến ngày nay.
Đền được xây dựng cạnh chùa tạo thành một quần thể kiến trúc thống nhất. Đền Mõ nằm trong khuôn viên có diện tích 12.724m2, bên cạnh đền là một chùa cổ, (gọi là chùa Mõ) có cây gạo cổ thụ trên 700 năm, cành lá xum xuê tỏa bóng. Từ ngoài vào là con đường nhỏ chạy dài xuyên qua Tam quan gọi là Thần đạo. Theo “thần đạo”, chạy thẳng vào là gian tiền đường (nhân dân quen gọi là cung đệ tam), hai bên là hai toà giải vũ 5 gian, 2 trái.
Kiến trúc của đền gồm 3 toà nhà, bố cục theo kiểu ‘Tiền nhất hậu đinh’, gồm 5 gian tiền đường (cung đệ tam), 5 gian đại bái (cung đệ nhị) và 2 gian hậu cung hình chuôi vồ. Các toà nhà kề sát nhau tạo cho đền mang dáng vẻ thâm nghiêm và trang trọng. Toà tiền đường xây theo kiểu “tường hồi bổ trụ giật tam cấp”, tạo cho ngôi đền mang dáng vẻ vững chắc. Ba gian trung tâm toà tiền đường lắp hệ thống cửa gỗ lim kiểu “cửa tùng cung khách” chắc chắn và đẹp. Tượng Quỳnh Trân công chúa được đặt trong khám ở gian hậu cung, nơi trang nghiêm của ngôi đền.
Hơn 700 năm đã trôi qua, lịch sử đã bao bước thăng trầm nhưng đền chùa Mõ vẫn được gìn giữ như thủa ban đầu bằng lòng thành kính của người dân nơi đây. Hàng năm lễ hội đền chùa Mõ vẫn được tổ chức vào mồng 6 tháng Giêng (lễ Kỳ Phúc) và thường được kéo dài ba ngày với nhiều hoạt động như :
Trong các dịp lễ hội, đền chùa Mõ luôn được đón nhận rất nhiều khách thập phương tới thăm.
Đền Mõ là một công trình kiến trúc nghệ thuật cổ, một di tích lịch sử văn hóa thờ Công chúa Thiên Thụy, người có công với quê hương đất nước và đã được các triều đại nhà nước phong kiến trao 12 bản sắc phong. Năm 1991 đền Mõ xã Ngũ Phúc được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận xếp hạng Di tích Lịch sử Văn hóa cấp Quốc gia. Đến nay Đền Mõ đã và đang được tu bổ khang trang tố hảo.
| ► Đọc thêm: Chuyện tâm linh huyền bí bốn phương có thật |
![]() |
Như vậy thật rất không tốt.
Lý giải theo phong thuỷ học truyền thống, phòng bếp là khu năng lượng hoả, có nhiều “khí táo hoả”; nhà vệ sinh là khu năng lượng thuỷ, có nhiều “khí độc âm”. “Táo hoả” và “độc âm” đều thuộc khí không tốt. “Tuyết tâm phú” cho rằng: “Cô dương bất sinh, độc âm bất thành”. Có nghĩa là với hai loại khí này không có khí âm, dương nào điều hoà được.

Thủy hoả gần nhau, một là có thể tạo ra từ trường bạo xung, hai là có thể ảnh hưởng đến trạng thái năng lượng của cả nhà. Nhà vệ sinh và phòng bếp gần nhau, hai khí xung nhau, dễ tạo ra thủy hoả cùng tồn tại, khiến người trong nhà dễ sinh bệnh tật.
Nhìn từ góc độ vệ sinh môi trường, bếp là nơi chế biến, nấu nướng thức ăn, mà nhà vệ sinh là nơi đi vệ sinh hàng ngày. Nếu đề phòng bếp gần nhà vệ sinh, về mặt vệ sinh sẽ có nhiều vân đề nảy sinh. Mùi hôi hám của nhà vệ sinh rất khó làm sạch hết, dễ sinh sồi vi khuẩn và chất bẩn, phòng bếp vì vậy mà rất dễ có vi khuẩn, vi khuẩn sẽ làm ô nhiễm đồ ăn, hại đến sức khoẻ.
Nếu để khí ô nhiễm từ nhà vệ sinh lan sang phòng bếp, dù đầu bếp có giỏi đến mây thì đồ ăn cũng không thể ngon được, chất lượng bữa ăn bị giám.
Từ đó có thể thấy, trong nhà để thuỷ hoả gần nhau như phòng bếp và nhà vệ sinh gần nhau là không nên. Nếu không nó ảnh hưởng đến đến sức khoẻ của bạn.
Nếu như bạn đã ở trong căn nhà như vậy, mà nhà này lại khó có thể thay đối kết cấu, như nhà vệ sinh lại nhằm thắng vào nhà bếp như vậy, tốt nhất mỗi khi ra vào nhà vệ sinh bạn nên đóng kín cứa lại.
Về tác hại của vấn đề bếp và nhà vệ sinh gần nhau đã được nhiều người nhận ra. Nhưng do điều kiện nhà ở trước đây khó khăn, thiết kế nhà thường hay coi nhẹ đến tính chất quan trọng của phòng bếp và nhà vệ sinh, cho rằng chúng chỉ là không gian thứ yếu, vì vậy mà đà hình thành những bố cục không hợp lý. Tuy nhiên, cùng với mức sống và chất lượng cuộc sống ngày một nâng cao, tình trạng này đang được cải thiện.
nên dễ đạt được thành công bền vững.
![]() |
| Ảnh minh họa |