Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Lễ hội ngày 29 tháng 8 âm lịch - Lễ DOLTA Và Hội Đua Bò

Lễ DOLTA Và Hội Đua Bò được tổ chức vào ngày 29 tháng 8 âm lịch Tại chùa, từng gia đình cộng đồng Khơmer thuộc huyện Tri Tôn hoặc Tịnh Biên, tỉnh An Giang.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ hội ngày 29 tháng 8 âm lịch - Lễ DOLTA Và Hội Đua Bò

Lễ hội ngày 29 tháng 8 âm lịch - Lễ DOLTA Và Hội Đua Bò

Lễ DOLTA Và Hội Đua Bò

Thời gian: tổ chức vào ngày 29 tháng 8 tới ngày 1 tháng 9 âm lịch (nếu tháng nào thiếu sẽ kéo dài tới ngày 2 tháng 9).

Địa điểm: Tại chùa, từng gia đình cộng đồng Khơmer thuộc huyện Tri Tôn hoặc Tịnh Biên, tỉnh An Giang.

Nội dung: Trường đua bò thường là một khu đất rộng khoảng 60m, dài chừng 170m xung quanh có bờ đất cao đồng thời là nơi dành cho khán giả. Đường đua trên mặt ruộng nước dài khoảng trên 100m, rộng khoảng 4m; hai đầu cắm mốc xuất phát và đích.

Mỗi giải đua ấn định 38 đôi bò được lựa chọn sau các lần đua ở vòng loại tại các xã. Nhiều con tham gia giải nhiều năm, chúng đều to khoẻ, dáng đẹp: đầu to, lưng thẳng, xương chắc, đuôi dài, tai ngắn và nhỏ, cổ tròn và cặp mắt hiền lành. Đối với những người có kinh nghiệm chọn bò lâu năm thì đôi bò tốt còn là tài sản theo đúng cả nghĩa đen và nghĩa bóng, vì đôi bò thắng trận sẽ có gần 20 triệu đồng. Tuy nhiên chủ bò không bao giờ bán đôi bò của mình nếu giành giải nhất, vì đó là niềm vinh dự của gia đình và cộng đồng.

Vào cuộc đua, đôi bò được ách vào một chiếc bừa đặc biệt, gọng bừa là bàn đạp bao gồm một tấm gỗ rộng 30cm, dài 90cm, bên dưới là răng bừa. Lúc này các tài xế được phân thành cặp và làm thủ tục chọn cặp đua trước, đua sau. Không giống như đua xe, tất cả xuất phát cùng một lúc. Đua bò lại thi hai đôi một: đôi trước, đôi sau. Mỗi cặp bò đều phải kéo theo một giàn bừa đã được cưa ngắn bớt răng. Người điều khiển đứng trên giàn bừa vung roi như khi đang bừa trên ruộng, do vậy họ phải đứng để không bị ngã, nếu ngã hoặc rơi ra khỏi giàn bừa thì phạm luật và thua cuộc. Ngày nay thể thức đua bò đã được cải tiến hơn xưa rất nhiều: cuộc đua diễn ra trên mặt ruộng có nước chứ không phải trên mặt đường như trước đây, vì vậy tính mạng của người điều khiển bò an toàn hơn. Tuy có một số thay đổi nhưng lệ vẫn giữ  nhiều quy ước cũ.

Cuộc đua chia làm hai vòng: vòng hu và vòng thả, hết vòng hu đến vòng thả. Có thể hiểu vòng hu là vòng loại của cuộc đua, còn vòng thả mới phản ánh đầy đủ sức mạnh của cặp bò cùng tay nghề, bản lĩnh của người điều khiển.

Vào vòng hu, mỗi đôi bò phải đi dạo hai vòng quanh trường đua để trình diễn và khởi động. Nếu đôi bò nào đạp vào bừa của đôi bò khác là bị loại.

Ngược lại, lệ quy định ở vòng thả khác với vòng hu, nếu đôi bò nào ở phía sau đạp vào bừa của đôi bò trước thì lại thắng cuộc. 

Đua bò ở An Giang đã có từ hàng trăm năm nay. Sự kiện này là dịp những người đàn ông trong phum sóc trổ tài dũng cảm, sự khôn khéo của mình trước cộng đồng. Hàng ngày những tài xế, chủ bò là những nhà nông chân lấm tay bùn, nhưng lúc này họ được tôn vinh là nhân vật chính của ngày hội.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lễ hội ngày 29 tháng 8 âm lịch - Lễ DOLTA Và Hội Đua Bò

Các lễ hội ngày 6 tháng 3 Âm Lịch - Hội Làng Bắc Biên

Vào ngày mùng 6 tháng 3 âm lịch có tổ chức các hội lễ đặc sắc như sau: Hội Đền Hét,Hội Chùa Tây Phương,Hội Phủ Đức,Hội Làng Bắc Biên

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 6 tháng 3 Âm Lịch - Hội Làng Bắc Biên

Các lễ hội ngày 6 tháng 3 Âm Lịch - Hội Làng Bắc Biên

1.Hội Làng Bắc Biên

Thời gian: Tổ chức vào ngày 6 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: Phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn các vị Lý Thường Kiệt, hai Bà Trưng, Đào Kỳ.

Nội dung: Mở đầu hội làng là rước kiệu chạ, tiếp đến là lễ thả cá chép.

2. Hội Phủ Đức

Thời gian: tổ chức vào ngày 6 tới ngày 8 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: xã Tây Mỗ, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn bà chúa Liễu Hạnh.

Nội dung: Ngoài các hoạt động tế lễ dâng hương, lễ hội còn cầu cúng, hát văn, hát đồng.

3. Hội Chùa Tây Phương

Thời gian: tổ chức vào ngày 6 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây cũ nay thuộc Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn Phật, các vị La Hán.

Nội dung: vào ngày hội, dân làng đi lấy nước thiêng về làm lễ mộc dục (tắm tượng) và nước cúng, dâng hương, lễ vật vừa cầu kinh niệm Phật cầu phúc. Du khách còn có thể tham gia các trò chơi dân gian dưới chân đồi như múa rối, kéo co, chọi gà, cờ người, đấu vật... Đến với lễ hội chùa Tây Phương du khách còn có thể tham quan thắng cảnh, kiến trúc chùa và chiêm ngưỡng 18 pho tượng La Hán.

4. Hội Đền Hét

Thời gian: tổ chức từ ngày 6 tới ngày 9 tháng 3 âm lịch.

Địa điểm: thôn Bích Du, xã Thái Thượng, thái Thụy, Tỉnh Thái Bình.

Đối tượng suy tôn: Nhằm suy tôn Phạm Ngũ Lão - một danh tướng lừng lẫy thời Trần.

Nội dung: Hội đền hét nổi tiếng là môn vật cầu. Môn vật cầu ở đây rất đặc biệt, quả cầu được làm bằng gốc cây chuối hột, nặng khoảng 10kg. Sân chơi kẻ một vạch ngang. Đấu thủ là các trai làng khỏe, đại diện cho các giáp, chia làm 2 phe tả hữu. Mỗi bên có 9 người; 1 tướng và 8 quân. Quân cởi trần, đóng khố, mỗi bên đeo đai màu đỏ và màu xanh ứng với màu sọt tả, hữu. Tướng chít khăn cùng với màu quân. Khi vào đấu, quân tả hữu xếp hàng hai, hai tướng đứng đầu vào để làm lễ thánh. Người được Thánh nhập vào sẽ hét một tiếng vang trời (vì tiếng hét mở đầu cho lễ hội nên gọi là hội Hét). Qủa cầu chôn sâu 2m dưới hố, lấp đất không để lại dấu vết. Rồi sau đó cho quân hai phe lấy chân đẩy đất cho đến khi lộ quả cầu. Quân và tướng hai bên dùng tay cướp quả cầu, chuyền cho nhau ném vào sọt đối phương.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 6 tháng 3 Âm Lịch - Hội Làng Bắc Biên

Vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Hợi

Nhìn chung, vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Hợi khá tốt, được quý nhân phù trợ trong công việc nên khả năng thăng tiến cao.
Vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Hợi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Nhìn chung, vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Hợi khá tốt, được quý nhân phù trợ trong công việc nên khả năng thăng tiến cao. 


Van the nam At Mui cua nguoi tuoi Hoi hinh anh
Ảnh minh họa

Tổng quan:
Người tuổi Hợi sinh vào năm 1935, 1947, 1959, 1971, 1983, 1995, 2007. Xét về tổng thể, vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Hợi khởi sắc, được nhiều người giúp đỡ, công việc sự nghiệp tiến triển tốt nhưng không tránh được họa thị phi. Bên cạnh đó, vận đào hoa tốt, có thể tính tới chuyện hôn nhân lâu bền.
  Tài vận: Gặp năm con dê thuộc mối quan hệ tam hợp, tài vận của người tuổi Hợi ổn định, nhưng cẩn thận đề phòng có người phá hoại ngầm. Đặc biệt, khi kí kết hợp đồng phải thận trọng đọc kĩ các điều khoản, tránh bị lừa gạt. Những người sinh vào mùa đông thì tài lộc tốt hơn. Tuy nhiên, không nên đầu tư vào lĩnh vực mới một cách tùy tiện, thiếu cơ sở.    Sự nghiệp: Công việc tuy áp lực, vất vả nhưng được quý nhân giúp đỡ nên tiến triển thuận lợi. Năm nay, sự nghiệp của người tuổi Hợi có dấu hiệu phân chia về tài sản. Tuy nhiên, nếu là hợp tác làm ăn hoặc đầu tư thì là sự phân chia lợi nhuận, không phải lo lắng quá nhiều. Đặc biệt, những người sinh năm 1983 có sự nghiệp hanh thông, mặc dù ban đầu gặp không ít trở ngại. Người sinh năm 1971 có dấu hiệu thành công lớn trong sự nghiệp, tiền đồ rộng mở.    Sức khỏe: Suốt năm 2015, tình hình sức khỏe của người tuổi Hợi bình ổn, không có nhiều biến động lớn. Tuy nhiên, vì ảnh hưởng từ áp lực công việc nên không tránh khỏi những lúc mệt mỏi, xuống sức. Tuổi này cần biết cách cân bằng giữa công việc và nghỉ ngơi hợp lí. Nên ăn nhiều thức ăn thanh đạm, hạn chế thuốc lá rượu bia để tinh thần luôn thoải mái.   Tình duyên: Trong năm nay, vận đào hoa của người tuổi Hợi khá tốt. Người đã có gia đình thì trong ấm ngoài êm, hôn nhân hạnh phúc. Người độc thân có nhiều khả năng tìm được ý chung nhân, thậm chí có thể đi tới kết hôn.    Cách hóa giải: Phật bản mệnh A di đà độ trì cho người tuổi Hợi, do đó bạn có thể bài trí tượng phật này trong nhà của mình. Ngoài ra, có thể đeo thêm các món đồ trang sức hoặc ngọc phong thủy để hóa giải phần xui xẻo. Những đồ trang sức phù hợp là thạch anh tím, mã não đỏ, san hô đỏ, ngọc hồng lựu…   ST  
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vận thế năm Ất Mùi của người tuổi Hợi

Sao Thiên Cơ -Thiện tinh chủ huynh đệ và phúc thọ

Sao Thiên Cơ tại mệnh dù miếu địa vượng địa hay đắc địa gặp tả, hữu, hỏa, linh, hình là người khéo tay thường chuyên về kỹ nghệ máy móc hay thủ công.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sao Thiên Cơ -Thiện tinh chủ huynh đệ và phúc thọ

Sao Thiên Cơ -Thiện tinh chủ huynh đệ và phúc thọ

Sao Thiên Cơ thuộc Nam Đẩu tinh (thuộc tính Âm mộc).

Là một thiện tinh chủ huynh đệ, phúc thọ.

Sao Thiên Cơ miếu địa tại: Thìn, Tuất, Mão, Dậu.

Vượng địa tại: Tỵ và Thân.

Đắc địa tại: Tý, Ngọ, Sửu, Mùi.

Bình hòa tại: Mão, Dậu, Sửu. (kém sáng suốt, từ thiện).

Thiên Cơ tại mệnh dù miếu địa vượng địa hay đắc địa thì thân hình cao, xương lộ, da trắng, mặt dài nhưng đều đặn. Rất thông minh, khôn ngoan, có óc kinh doanh, có mưu trí, biết quyền biến, tính nhân hậu, từ thiện được hưởng giàu sang và sống lâu.

Thiên Cơ tại mệnh dù miếu địa vượng địa hay đắc địa gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phù, Hữu Bật, Tiểu hao, Đại Hao, Hóa Khoa, hóa quyền, hóa lộc tất được hưởng phú quý song toàn và có uy danh lừng lẫy.

Sao Thiên Cơ tại mệnh dù miếu địa vượng địa hay đắc địa gặp tả, hữu, lộc, hình, y, Quang, Qúy hội họp chắc chắn chuyên về y khoa hay dược khoa.

Sao Thiên Cơ miếu địa tại mão và dậu gặp đại hoa và tiểu hao hội họp là người đa tài được hưởng phú quý tới tột bậc, cung mệnh có cách này mà lại sinh năm Ất, Tân, Kỷ, Bính thì thật là hoàn mỹ.

Sao Thiên Cơ đắc địa gặp nhiều sao văn tinh hội họp dĩ nhiên là rất tốt và quý hiếm. Tuy nhiên nếu đương số sinh vào năm Ất, Bính, Đinh mà cung mệnh có cách này lại lập được sự nghiệp lớn lao và được hưởng giàu sang trọn đời.

Thiên Cơ tại mệnh dù miếu địa vượng địa hay đắc địa gặp tuần triệt, án ngữ, phải ly tổn bôn ba, suốt đời vất vả, chân tay thường có tật. Lại khó thoát khỏi tai nạn do xe cộ, dao súng, tuổi thọ bị triết giảm. Có cách này thật chỉ có tu hành mới được yên thân, hưởng phúc và sống lâu.

Sao Thiên Cơ hãm địa thì thân hình nở nang nhưng hơi thấp, da trắng, mặt tròn, kém thông minh, cũng có óc kinh doanh, nhưng có tính gian xảo, thường phải buôn bán ngược xuôi hay làm nghề thủ công để kiếm ăn. Tuy vậy vẫn được no ấm và sống lâu.

Sao Thiên Cơ hãm địa gặp tuần triệt, án ngữ, tuy khá giả nhưng cũng phải xa quê hương để lập nghiệp, bản quán hay mắc tai nạn về xe cộ và dao súng.

Sao Thiên Cơ hãm địa gặp nhiều sao xấu, mờ ám hội họp nhất là sát tinh, hình, kỵ tất phải có tàn tật, có bệnh khó chữa, thường phải lang thang phiêu bạt, lại hay mắc chứng tai họa khủng khiếp, nếu không cùng khổ cô đơn, chắc chắn là yểu tử.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sao Thiên Cơ -Thiện tinh chủ huynh đệ và phúc thọ

Hợp tự là gì ? Tại sao phải hợp tự ?

Hợp tự có nghĩa là : rước các tiên linh các đời vào thờ chung trong cùng một nhà thờ của đại tôn hay của từng tiểu chi. Theo phong tục cổ truyền: Năm đời tống giỗ, hay "Ngũ đại mai thần chủ" (Đến 5 đời thì chôn thần chủ). Thực chất chỉ có bốn đời, tức là làm giỗ cha mẹ (đời 2), ông bà (đời 3), cụ ông cụ bà (hay cố 4 đời) và kỵ (hay can 5 đời).
Hợp tự là gì ? Tại sao phải hợp tự ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cao hơn kỵ gọi chung là tiên tổ, thì không cúng giỗ nữa, mà rước chung tất cả thuỷ tổ, tiên tổ các đời vào chung một nhà thờ mỗi năm tế một lượt. Thần chủ con cúng cha mẹ, đề là Hiền khảo, Hiền tỷ, đến khi người con trưởng chết, cháu đích tôn cúng ông bà, đối thần chủ là Hiền tổ khảo, Hiền tổ tỷ, đến lượt cháu trưởng mất, chắt trưởng tiếp tục thờ cụ là Hiền Tằng tổ khảo (hoặc tỷ), chít (chiu) trưởng thờ kỵ là Hiền Cao tổ khảo (hoặc tỷ).

Sau năm đời thì rước vào nhà thờ tổ rồi chôn thần chủ đó đi. Trong nhà thờ tổ chỉ để duy nhất có một ngôi thần chủ cao nhất (thuỷ tổ hoặc tiên tổ bậc cao nhất của nhà thờ chi đó) gọi là "Vĩnh thế thần chủ".

Gộp chung tất cả tiên tổ của nhiều đời lại để tế chung thay cho từng lễ giỗ, đó là hình thức hợp tự cổ truyền. Song trong phong tục đó còn có nhiều điều bất tiện: Chỉ con trưởng, cháu trưởng, chắt trưởng v.v...nối dòng qua nhiều đời mối được thờ ở nhà thờ chính. Vì vậy con , cháu, chắt những ông con thứ qua nhiều đời phải xây nhiều nhà thờ lớp con thứ, lớp cháu thứ, lớp chắt thứ v.v...

Nếu cứ thế tiếp tục mãi, thì có nơi số nhà thờ còn nhiều hơn cả số nhà ở của người dương trần. Chính vì lẽ trên, nên hồi đầu thế kỷ 20 đến trước CM Tháng 8-1945 ở nhiều nơi đã có phong trào tiến hành hợp tự vào các nhà thờ họ: Dầu cửa trưởng hay cửa thứ, sau khi mất, hết vòng tang, đều được rước linh vị vào thờ ở nhà thờ chung của họ. Linh vị xếp theo thứ tự trên dưới.

Đến ngày giỗ người nào, thì đưa linh vị người đó vào hàng giữa theo thứ bậc, cúng xong lại xếp vào vị trí cũ. Việc hợp tự như vậy: trước là hợp với tâm linh, con cái ở dưới chân cha mẹ, cháu chắt về với tổ tiên, tượng trưng sự đoàn tụ ở cõi âm, sau nữa thuận tiện cho việc chung sức, chung lòng xây dựng nhà thờ, mua sắm tế khí, quanh năm hương khói, gắn bó thêm mối tình ruột thịt trong nội thân. Song cũng có những gia đình, kinh tế dồi đào hơn, lại ở cách xa nhà thờ đi lại bất tiện, nên họ cúng riêng, tiện hơn, không hợp tự. Do đó, ngày nay nên vận động hợp tự, trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hợp tự là gì ? Tại sao phải hợp tự ?

Văn khấn giải trừ bệnh tật

Con người sinh ra trong cõi này không thể tránh khỏi ốm đau, bệnh tật. Để giải trừ bớt bệnh tật, bạn cũng có thể thành tâm sắm lễ và cầu khấn.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Con người sinh ra trong cõi này không thể tránh khỏi ốm đau, bệnh tật. Để giải trừ bớt bệnh tật, bạn cũng có thể thành tâm sắm lễ và cầu khấn.

van-khan-cau-tho

1. Sắm lễ:

Hương hoa, trà quả

2. Văn khấn:

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

- Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Con xin kính lạy Đức Đông phương giáo chủ tiêu tai duyên thọ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật.

- Con xin kính lạy Đức Thiên Thủ Thiên Nhãn, Tầm Thanh cứu khổ cứu nạn Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

Tín chủ con là .............. Ngụ tại..............

Hôm nay là ngày…… tháng… năm......

Tín chủ con thành tâm sắm sửa lễ vật, hương hoa trà quả, kính dâng lên Đức Đông phương giáo chủ tiêu tai duyên thọ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật, Đức Thiên Thủ Thiên Nhãn, Tầm Thanh cứu khổ cứu nạn Linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

Xin các ngài linh thiêng giáng thế, thụ hưởng lễ vật nghe lời tâu trình:

Nhân duyên chưa hết

Sớm được nhẹ nhàng

Bệnh tật tiêu trừ

Thân, tâm an lạc

Chí thành bái đảo

Tam bảo chứng minh

Thương xót hữu tình

Rủ lòng cứu độ

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Văn khấn giải trừ bệnh tật

Sự tích lễ Vu Lan

Lễ Vu Lan xuất phát từ tích Tôn giả Mục Kiền Liên thỉnh cầu Đức Phật chỉ giáo cách cứu giúp người mẹ già của Tôn giả đang bị đày ải dưới địa ngục đầy đau khổ. Đó là vào ngày rằm tháng Bảy, làm lễ báo hiếu cha mẹ.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Lễ Vu Lan – Báo hiếu mẹ (và tổ tiên nói chung) là truyền thống văn hóa của người Á Đông. Thế nhưng không phải ai cũng biết về nguồn gốc của ngày Lễ thiêng liêng này. Để dễ đọc, dễ nhớ, Nhà thơ, dịch giả Thái Bá Tân đã chuyển thể câu chuyện này thành thơ. Xin chân thành cám ơn tác giả!

SỰ TÍCH LỄ VU LAN

        Thái Bá Tân

Theo truyền thuyết nhà Phật,

Bà mẹ Mục Kiền Liên

Là người không mộ đạo

Báng bổ cả người hiền.

 

Bà không tin Đức Phật

Không tin cả Pháp, Tăng

Tam Bảo và Ngũ Giới

Bà cho là nhố nhăng.

 

Nên bà, sau khi chết

Vì tội lỗi của mình

Bị đày xuống địa ngục

Chịu bao nỗi cực hình.

 

Về sau thành La Hán

Tôn giả Mục Kiền Liên

Đạt lục thông, ngũ nhãn

Nhìn thấu hết mọi miền.

 

Ông thấy mẹ đang đói

Dưới địa ngục âm u

Bát cơm ăn chẳng có

Bị đói khát, cầm tù.

 

Ngay lập tức tôn giả

Liền mở phép thần thông

Lần xuống đáy địa ngục

Đưa cơm cho mẹ ông.

 

Bà này khi còn sống

Từng tranh ăn với con

Bây giờ xuống địa ngục

Thói xấu ấy vẫn còn.

 

Bà vội lấy vạt áo

Che bát cơm to đầy

Định lẻn đi ăn mảnh

Một mình sau gốc cây.

 

Nhưng vừa đưa lên miệng

Cả bát cơm, than ôi

Đã biến thành cục lửa

Cháy hết răng và môi.

 

Dẫu là người hiếu thảo

Lại đệ nhất thần thông

Mà tôn giả bất lực

Không giúp được mẹ ông.

 

Ông quay về Tịnh Xá

Tìm gặp Phật Thích Ca

Nhờ Ngài chỉ giùm cách

Cứu giúp bà mẹ già.

 

Đức Phật nghe rồi đáp:

“Mẹ ngươi quá lỗi lầm

Nên ngươi không thể cứu

Chờ tháng Bảy, ngày Rằm

 

Ngày mọi người hoan hỷ

Hãy làm lễ Vu Lan

Mời mọi người đến dự

Mâm cỗ bày trên bàn”

 

Ngay lập tức tôn giả

Đúng theo lời Thích Ca

Làm lễ Vu Lan lớn

Cứu được người mẹ già.

 

Và mọi người từ đấy

Vào ngày này hàng năm

Tổ chức lễ xá tội

Cho tổ tiên lỗi lầm.

 

Về sau, chính tôn giả

Đã tự nguyện thành người

Trông coi chuyện âm phủ

Đầy oan trái sự đời.

  Khi làm lễ xá tội

Cho tổ tiên lầm đường

                                                                                                                                                                Nguồn: Tổng hợp


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Sự tích lễ Vu Lan

Ghi chép các lời khuyên ứng xử của Phan Tử Ngư

Một bài viết hay ghi chép lại các lời khuyên của Phan Tử Ngư. Mời các bạn cùng tham khảo.
Ghi chép các lời khuyên ứng xử của Phan Tử Ngư

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. Một người đàn ông có thể thành công ngoài có mẹ hiền, còn phải có một người vợ đảm. Nhà có vợ hiền thục đảm đang tốt hơn so với nhà có nhiều tiền. Nhà có nhiều tiền có thể phá hết, nhưng nhà có vợ hiền tất cuộc sống luôn được êm ấm hạnh phúc.

Chính vì vậy, hoa mẫu đơn tuy đẹp nhưng cần có lá xanh làm nền mới có thể tôn lên vẻ đẹp.

Đáng tiếc là tài phú trong thiên hạ dễ cầu, vợ hiền khó kiếm. Đương nhiên, nữ giới cũng oán thán vì sao thiên hạ lại khó tìm được người chồng tốt. Nguyên nhân có thể do ngũ trụ (ngũ trụ = tứ trụ + trụ thai nguyên) của chúng ta không đẹp hoặc kiếp trước chúng ta từng tạo nghiệp chướng.

2. Lưới mở một bên

Người xưa khi đánh cá để nước mở một bên, khiến cho cá nhỏ vẫn có thể thoát ra, không tận diệt cá. Như vậy còn cá mới sinh ra cá, lần sau có cá để đánh, còn cá là còn có thể đánh bắt.

Làm người cũng cần phải để lại cơ hội cho người khác, khiến cho họ cảm kích mình, sau này có cơ hội sẽ báo đáp.

Do đó làm người tất cần có tấm lòng khoan dung độ lượng, chớ nên có tâm địa hẹp hòi. Cần phải hiểu rằng biển cả do trăm sông đổ về mà thành, bạn không thu nạp trăm sông đó, hỏi có thể thành biển được không?

3. Bạn để lại những gì?

Đời người có sinh có tử, chết không đáng sợ chỉ là sau khi chết bạn để lại những gì? Để người đời sau nhớ đến, kính trọng, ca tụng, hay là bị chửi mắng, chê cười?

Hổ chết để lại da, vậy con người khi qua đời để lại điều gì?

Người chết thường để lại tiền của cho con cái. Nhưng nếu bạn có con cái lương thiện giỏi giang, chúng sẽ tự mình vươn lên kiếm tiền. Nếu bạn có con cái vô dụng, chúng sẽ phá tan tiền tài bạn để lại, thậm chí hại đến cả bản thân chúng.

Người phương Tây sau khi chết không để lại tiền cho con cái mà đem quyên góp từ thiện. Dụng ý của họ đó là cổ vũ khích lệ con cái tự mình nỗ lực phấn đấu, độc lập không dựa dẫm.

(Bát tự luận đoán tuần hoàn - Phan Tử Ngư)

---

Kể ông Phan Tử Ngư này cũng kỳ. Mỗi khi diễn giải về các phương pháp giải tử vi, các lá số mẫu ông ấy luôn có các bài viết diễn giải cách ứng xử, các đạo lý sống, rồi các kinh nghiệm giữ gì, bảo vệ sức khỏe ..

Có thể ai đó ham chiêu thì không vừa ý với cách này. Nhưng cái mà độc đáo của tử vi chính là lời khuyên ứng xử, lời khuyên cải vận cho người xem số. Để giúp họ sống hướng thiện, cải đổi cái xấu, thúc đẩy cái tốt - xu cát tị hung. Đó mới là tử vi đỉnh cao.

Đạo ứng xử, lời khuyên ứng xử dùng cho cả đời. Chỉ xem một lần mà cải vận cả đời thì mới giỏi. Còn nhăm nhăm xem hạn để tránh thì hình như hơi "xoàng" quá. Mình cảm thấy vậy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ghi chép các lời khuyên ứng xử của Phan Tử Ngư

Cằm chẻ đẹp hay xấu, cằm chẻ có ý nghĩa gì? –

Những người có cằm chẻ có ý nghĩa gì, con gái có cằm chẻ thì làm sao? Theo nhân tướng học thì người hai cằm là người như thế nào? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc đó giúp bạn. Cằm chẻ đẹp hay xấu. Hiện nay, theo mốt cằm V-line thì cằm
Cằm chẻ đẹp hay xấu, cằm chẻ có ý nghĩa gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cằm chẻ đẹp hay xấu, cằm chẻ có ý nghĩa gì? –

Các lễ hội ngày 30 tháng 7 âm lịch - Hội Đền Bà Chúa

Lễ Hội Đền Bà Chúa được tổ chức vào ngày 30 tháng 7 âm lịch tại xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các lễ hội ngày 30 tháng 7 âm lịch - Hội Đền Bà Chúa

Các lễ hội ngày 30 tháng 7 âm lịch - Hội Đền Bà Chúa

Hội Đền Bà Chúa

Thời gian: tổ chức vào ngày 30 tháng 7 tới ngày 2 tháng 8 âm lịch.

Địa điểm: xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Đối tượng suy tôn: nhằm suy tôn công chúa Túc Trinh - người con thứ 4 của vua Trần Thánh Tông (là người có công khai hoang phục hóa, tạo dựng nên xóm làng).

Nội dung: Lễ hội được tổ chức trong 3 ngày và có sự tham gia của nhân dân hai làng An Hội và Cổ Nhuế.

Ngày 30/7:

Sáng quân kiệu nam bao sái kiệu và chuyển giá văn ở đình về đền, sau đó đội tế lễ mang lễ lên mộ chúa để làm lễ tế cáo Chúa tại đền. Chiều ban tế và đội dâng hương An Hội cúng tế chúa,  đến đêm các cụ trong đội tế làm lễ mở cửa đền.

Ngày 01/08:

Rạng sáng được bắt đầu với lễ mộc dục và cúng thức. Lễ mộc dục được một bô lão trong làng đảm nhiệm trong trang phục lễ hội truyền thống, đầu đội khăn xếp, quần trùng, áo dài, chân đi hài vân sảo, tất cả đều màu đỏ. Nước làm lễ mộc dục phải là nước mưa tinh khiết nấu với ngũ vị hương. Trước khi làm lễ, vị bô lão rửa tay gọi là quán tẩy, vẩy nước hoa vào người, xoa lên mặt, đầu và hai tay, gọi là tẩy uế. Sau khi làm lễ mộc dục cho Chúa Bà, các đồ mã cũ đem đốt, dâng đồ mới.

Lễ mộc dục xong là đến lễ cúng thức, ông chủ tế đọc chúc văn, nội dung ca ngợi công đức của công chúa Túc Trinh đối với dân làng Cổ Nhuế từ xưa tới nay, cầu xin hồng ân của trời đất, phật, thánh, Chúa Bà ban phúc lành cho quốc thái, dân an.

Khoảng 8h sáng sau khóa lễ cúng phật tại chùa Anh Linh đội tế về đền Chúa làm lễ tế khai quang, yên vị xin Chúa cúng giỗ. Ngày giỗ Chúa gọi là cúng đối kỵ, có dâng lục cúng: hương, hoa, trà, quả, đăng, thực. Lễ cúng thực gồm có: Cơm tẻ nấu bằng gạo lật, muối vừng, trám đen muối, giá luộc, tương, canh đậu xanh; sau nghi lễ cúng thực dâng chè kho, chè lam và kẹo lạc. Cỗ làm trong lễ hội là cỗ chay với những sản vật trong từng nhà sản xuất được đem dâng lễ tại đền như: mít, dừa, lựu, chuối, na, cam, mía, khoai luộc... Sau lễ khai quang là các đoàn của các làng xã lân cận và dân chúng thập phương vào dâng hương lễ Chúa đến tận xế chiều. (Ngày 02/08).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các lễ hội ngày 30 tháng 7 âm lịch - Hội Đền Bà Chúa

Treo tranh ảnh trong phòng ngủ theo phong thủy

Trong phòng ngủ, tranh ảnh phản ánh sở thích, cá tính và mong muốn của chủ nhân căn phòng nhưng vẫn phải tuân theo các nguyên tắc phong thủy.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những điều cần tránh khi treo tranh ảnh trong phòng trẻ em
 

tranh phong thủy
Trong phòng trẻ em, tránh treo các con vật ác và nhân vật dữ tợn

Khi treo tranh trong phòng trẻ em, cần lưu ý những điểm sau đây:

- Tránh treo nhân vật dữ tợn và con vật ác.

- Không treo những bức ảnh có nước, đại dương, sông hồ.

- Tránh những bức tranh về chủ đề tôn giáo như các nhân vật tôn giáo hoặc cây thánh giá.

- Trong phòng ngủ của trẻ, mây là hình ảnh rất phổ biến. Nếu treo hình ảnh mây trên trần nhà thì hãy bảo đảm đầu trẻ không bị mây bao phủ. Nguyên nhân là do hình ảnh đó có thể tạo ra sự khó khăn cho chúng. Đối với phòng người lớn cũng phải lưu ý điều này.

Treo tranh ảnh trong phòng ngủ của người lớn và điều cần tránh

- Tránh các bức tranh về những vật thể đơn lẻ có hàm ý đơn độc.

- Tránh các bức tranh về các nhân vật tôn giáo, các vị thần, thiên đàng...

- Tránh tranh ảnh về cây cối và hoa lá, trừ khi trong gia đình có người bị ốm. Cây cối hay tranh về hoa, cây sẽ khiến cặp đôi thường xuyên tranh cãi.

- Trong phòng ngủ, không treo ảnh trẻ con. Bạn đã có thời kỳ là trẻ nhỏ rồi. Hiện tại, bạn cần dành không gian cho mình và người ấy.

Lưu ý khi tranh treo đầu giường

- Tránh treo tranh ảnh trừu tượng. Khi treo tranh loại này giống như là có một ai đó đang cưỡi trên đầu bạn, nghĩa là tinh thần sa sút và tài vận cũng dễ bị kẻ không tốt lấy đi hết.

- Tránh treo tranh ảnh sơn thủy. Những ngọn núi rất nặng nề sẽ gây ra áp lực lớn về tinh thần cho người nằm trên giường làm họ không thể ngủ ngon. Còn nước thì lại hình thành nên "thủy lâm đầu sát", mang đến vận rủi ro và bệnh tật cho chủ nhà.

- Tránh treo tranh về những loại thú dữ, chim muông bởi chúng sẽ khiến bạn luôn cảm thấy sợ sệt, lo lắng, ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ. Thêm nữa, điều đó cũng có thể mang đến cảm giác thú dữ, chim muông đang ngoạm, mổ đầu người. Từ đó sẽ xuất hiện những triệu chứng như mất ngủ, đau đầu, tinh thần mệt mỏi gây ảnh hưởng không tốt đến tài vận, sức khỏe của bạn.

- Trong phòng ngủ, chỉ nên treo một bức tranh. Nếu treo nhiều tranh ảnh sẽ ảnh hưởng đến tâm tư của ở trong phòng.

- Đầu giường, tránh treo ảnh chân dung của người thân bởi như vậy sẽ làm gia tăng áp lực cho chủ nhân khi làm bất kể việc gì.

Cách treo tranh ảnh hợp lý trong phòng người lớn
 

phong thủy phòng ngủ
Trong phòng ngủ của vợ chồng, hãy treo tranh ảnh có đôi có cặp nhằm tạo sự gắn kết

- Hãy treo những tranh ảnh có đôi có cặp nhằm tạo sự gắn kết trong phòng ngủ của vợ chồng.

- Khi ở một mình, hãy treo những tranh ảnh về nửa kia của bạn.

- Hãy treo các bức tranh về tình yêu như tình cảm hoặc vợ chồng.

- Nhằm tạo cơ hội cho chính mình, ở bức tường đối diện với giường, bạn hãy treo tranh về một cánh đồng rộng mở làm  cuộc sống của bạn sẽ rộng mở hơn và mọi trở ngại sẽ được gỡ bỏ.

Cách treo tranh ảnh hợp lý trong phòng trẻ em

- Nên treo tranh bố mẹ trong phòng trẻ em để chúng biết cách kính trọng và đối xử hơn với cha mẹ.

- Nên treo các bức tranh có hình ảnh hạnh phúc, tươi sáng.

- Treo những hình ảnh có nội dung về học tập như quả địa cầu, sách những bức ảnh nhộn nhịp vui tươi hoặc các kinh nghiệm học tập…

- Nên chọn hình ảnh các con vật mang hàm nghĩa tích cực như ngựa (rất tốt cho phòng ngủ bé trai). Ngựa mang ý nghĩa hạnh phúc và không sợ hãi. Rùa cũng là một con vật có ích và các con vật thân thuộc, gần gủi với bé. Trong phòng ngủ của trẻ, mây là hình ảnh rất phổ biến. Nếu treo tranh ảnh mây trên trần nhà thì hãy bảo đảm phía đầu trẻ không bị mây bao phủ. Bởi vì, hình ảnh này có thể gây ra khó khăn cho chúng. Phòng người lớn cũng nên bố trí như vậy.

(Theo phunutoday)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Treo tranh ảnh trong phòng ngủ theo phong thủy

Biểu tượng của tứ linh trong việc xem thế đất theo phong thủy

Khi xem thế đất, phong thủy lấy 4 con vật linh thiêng (tứ linh) để tượng trưng cho 4 phía của ngôi nhà. Tứ linh trong phong thủy chính là biểu hiện cho mối tương quan giữa ngôi nhà với môi trường tự nhiên.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Một mảnh đất được cho là đắc địa khi hội tụ đủ bốn yếu tố: Phía trước cửa là hồng phụng (phượng hồng), sau lưng là hắc quy (rùa đen), bên trái là thanh long (rồng xanh) và bên phải là bạch hổ (hổ trắng).

Diễn giải theo quan niệm của phong thủy, ngôi nhà ở một vị trí tốt nhất là quay hướng Nam phải được che chắn gió bấc bằng một ngọn núi, rùa đen ở đằng sau. Ngọn bạch hổ ở bên cánh phải ngăn che nắng hướng Tây chiếu xói vào. Ngọn thanh long ở cánh trái để hộ vệ cho người sống trong nhà…


Theo phong thủy, biểu tượng thanh long được đánh giá cao nhất, "hàm rồng" chính là điểm đắc vị nhất trong thế đất.

Các nhà phong thủy cho rằng căn nhà có điểm tốt nhất là điểm có hình thể phân minh rõ ràng theo tứ linh, long, phụng, hổ, quy nói trên. Nếu không đủ được cả 4 biểu tượng thì cần có 3 biểu tượng còn ít hơn là long tượng không thì phải có hổ tượng làm vật thay thế cho tứ tượng. Biểu tượng long là tốt nhất và cũng là ưu tiên hàng đầu. Một đỉnh đồi hay một doi đất cao, nhìn thấy từ xa có thể xếp vào vị trí long để hợp cách là đại diện cho tứ linh.

Long và hổ luôn theo nhau như hình với bóng, như nam châm có cực bắc thì phải có cực nam. Nếu đã có long thì sẽ luôn có một điểm gọi là hổ ở phía đối diện dù điểm đó có thể không nhìn thấy. Tương tự như vậy, nếu khung cảnh quá bằng phẳng không thấy long nhưng có một ngọn đồi ở hướng Tây là hổ thì phải hiểu ngầm là có một long tượng trưng ở phía Đông dù không thấy hiện diện.

Một môi trường lý tưởng là có 2 ngọn đồi, một ngọn ở phía đông và một nằm ở phía tây. Long tượng phải luôn luôn bề thế hơn, cao hơn, trội hơn và trông lởm chởm hơn bạch hổ. Phương bắc ở đằng sau có thể có những chóp cây hình nón điểm xuyết nó cũng được coi như biểu tượng của hắc quy. Tầm nhìn về phương nam, như ở phần đầu đã nói cần được để ngỏ và thực sự hay hơn nếu hướng đó nằm võng xuống. Ở phía xa nên có một chòm đá thì rất hợp cách hay có hình dạng nào đó để biểu tượng cho hồng phụng. Tuy nhiên hình dạng đó không được nổi bật lên như một cây lớn hay cột trụ cao in bóng lên căn nhà.

Biểu tượng thanh long được đánh giá cao nhất trong tứ linh, do đó, các nhà phong thủy cho rằng một ngọn đồi hay đường chân trời nhìn giống con rồng bao nhiêu thì ảnh hưởng lại càng tốt bấy nhiêu. Thậm chí họ còn đi sâu phân tích từng bộ phận trên hình con rồng và cho rằng nếu hình dáng con thú ngóc đầu lại càng may mắn, những hàng cây mọc đúng chỗ được coi là lông mi và những lạch nước được coi như mạch máu. Nhưng một cái hố hay dòng suối ở dưới miệng con rồng được coi là may mắn hơn hết thảy mà thời xưa người ta gọi đó là thế “rồng ngậm châu” và đó là dấu hiệu chắc chắn sẽ may mắn, phát tài lớn nếu làm nhà ở chỗ đó. “Hàm rồng” đó chính là điểm đắc vị nhất trong thế đất.

Theo quan niệm của phong thủy hiện đại, ở đồng bằng hay các đô thị, thường không có đồi núi, khi ấy những gò đống, điểm cao trong khu vực được coi như đồi, núi. Như vậy, các tòa nhà cao tầng, tháp nước, tháp ăng ten hay thậm chí là những cây đại thụ chính là các điểm cao biểu hiện cho thanh long.

(Theo Báo Xây dựng)
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Biểu tượng của tứ linh trong việc xem thế đất theo phong thủy

Tử vi Tân Sửu Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

TÂN SỬU: BÍCH THƯỢNG THỔ
Tử vi Tân Sửu Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Tử vi Tân Sửu là con trâu rừng, tính cách đôn hậu, đại lượng vô tư, bậc quân tử kính trọng mà kẻ tiểu nhân thì đố kỵ.

Bích thượng Thổ là chỗ nương tựa của nóc nhà, xà nhà, dựng cổng dựng cửa, có đức ngăn nóng chống lạnh, có công che sương che tuyết.

Đây là tường đất trong nhân gian, không có Bình địa Mộc không có chỗ dựa. Tý Ngọ là trụ chính trong thiên địa, gặp nó rất cát khánh.

Canh Dần, Tân Mão Tùng bách Mộc cũng là nóc nhà, xà nhà. Mậu Thìn, Kỷ Tỵ Đại lâm Môc, có gió, nếu như không có Thổ chịu lực lại thêm Thủy tất làm việc khó thành, nghèo khó, yểu thọ.

Gặp Kim hoàn toàn không tạo ra sự thay đổi, phạm chủ về nguy nan. Nếu như mệnh trưóc tiện gặp Mộc, lại gặp Hỏa trợ chủ về họa hoạn, yểu thọ. Các trụ khác có Thủy bổ cứu còn có thể giảm bớt điềm hung.

Thủy gặp Giáp Thân Tịnh tuyền Thủy là cát lợi nhất, tiếp đến là Ất Dậu. Thiên thượng Thủy cũng tốt. Duy kỵ Nhâm Tuất, Quý Hợi Đại hải Thủy, chủ về trôi dạt, Thổ này sao có thể yên định được?

Trong các Kim duy ưa Nhâm Dần, Quý Mão Kim bạc Kim.

Trong mệnh trước tiên gặp Mộc chủ về quý, có thành tựu.

Không ưa Nhâm Thân, Quý Dậu Kiếm phong Kim, phạm chủ về thương hại, các Kim khác vô dụng.

Tân lộc tại Dậu, các Địa chi của trụ khác ưa Dậu.

Tân “quý tại Dần, các Địa chi của trụ khác ưa Dần, gặp đại, tiểu hạn hoặc lưu niên Thái tuế Dần chủ cát tường như ý.

Người sinh năm Tân, Văn xương tại Tuất, các Địa chi của trụ khác có Tuất, là người thông minh, có tài ăn nói, giác quan thứ 6 nhạy bén, có thể học đoán mệnh, giáo viên. 

Tân Sửu Không vong ở Thìn, Tỵ. Các Địa chi của trụ khác có Thìn, Tỵ là mệnh không tốt.

Tân Đương nhẫn tại Tuất, các Địa chi của trụ khác có Tuất, không tốt.

Tử vi Tân Sửu gặp năm Ngọ, năm Mùi, trong nhà không yên ổn. Nếu không thương hại đến bản thân cũng tổn thương người nhà.

Bạn đời nên tìm người sinh năm Giáp, Ất. Không nên lấy người sinh năm Bính, Đinh.

Các trụ khác gặp Giáp, Dần, lộc quý thích đạp.

Nhật chi gặp Sửu, vợ chồng duyên bạc, khắc bạn đời.

Trước khi kết hôn nếu như thấy ngũ trụ của đối phương có 2 Sửu, nên cự hôn, tránh hối hận.

Thời chi gặp Sửu, nên hiến thân cho tôn giáo.

Các trụ khác lại có Đại dịch Thể, Thành đầu Thổ, chủ trưóc nghèo sau giàu, xuất thân nghèo khổ nhưng sau làm quan lớn.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tử vi Tân Sửu Phân tích nạp âm lục thập hoa giáp

3 cách trang trí nội thất truyền cảm hứng cho phòng ngủ

Phòng ngủ là không gian riêng tư cho phép chủ nhân trang trí sáng tạo, thể hiện được cái “tôi” của bản thân. Vì thế bạn hãy thử những phong cách nội thất mới giúp phòng ngủ của mình thoải mái nhất.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Có rất nhiều phong cách nội thất khác nhau có thể sử dụng trong phòng ngủ của bạn. Tùy vào sở thích hoặc tích cách mà bạn nên chọn phong cách cho phù hợp. Nếu bạn đang có kế hoạch trang trí lại phòng ngủ với ý tưởng mới để truyền cảm hứng sống tốt hơn thì dưới đây sẽ là một số gợi ý thú vị giúp bạn phong phú hơn trong các lựa chọn của mình.

1. Chủ đề dễ thương và đơn giản


Phong cách dễ thương và đơn giản của phòng ngủ này giúp người nhìn tưởng tượng đến một bức tường đầu giường có hình ngôi nhà gọn gàng với hình minh họa động vật hết sức lôi cuốn. Đây là một ý tưởng khá hay phù hợp với nhiều lứa tuổi.


Nhờ thiết kế đơn giản nên trông toàn cảnh phòng ngủ rất thoáng mát, gọn gàng, nhẹ nhàng và khoan khoái tạo được cảm giác cực dễ chịu cho người sử dụng.


Ở góc bên này của căn phòng bàn làm việc và tủ để sách được sắp xếp gọn gàng giúp mở rộng thêm chức năng phòng làm việc bên trong phòng ngủ một cách hợp lý.
2. Chủ đề tươi sáng


Đây là một phòng ngủ mang phong cách tươi sáng. Màu chủ đạo được sử dụng là màu trắng, ngoài ra sàn gỗ độc đáo với họa tiết hình học, trang trí tường bằng lá điêu khắc, rèm cửa đặc biệt với hoa tươi sáng và bướm bay quyến rũ tạo nên một vẻ đẹp nền nã.


Vừa tạo sự kín đáo, riêng tư chiếc rèm cửa này còn là điểm nhấn chính của căn phòng. Nó giúp không gian trở nên sinh động, hấp dẫn và tinh tế hơn hẳn.


Bức hình điêu khắc con chó theo hình khối hình học này khá sáng tạo và lạ mắt. Nó được đặt ngay canh đầu giường để canh giấc ngủ cho chủ nhân.


Một chiếc tủ đựng đồ và quần áo lớn là điều rất nhiều người mong muốn. Ở đây chiếc tủ đựng với kích thước lớn màu trắng này được bố trí ngăn nắp, gọn gàng không bị choáng diện tích nên trông ngôi nhà vẫn rộng rãi.


Màu trắng tiếp tục được sử dụng hết phần còn lại của ngôi nhà. Hai chậu cây cảnh xanh tươi được đặt ngay cạnh ti vi tạo sự thoải mái hơn cho không gian.


Những chi tiết trang trí nhỏ nhặt thế lại lại đem lại hiệu quả cao cho không gian. Vừa thú vị lại sáng tạo, tinh tế.
3. Chủ đề hình học hiện đại


Chủ đề hình học luôn đem lại cho người sử dụng cái nhìn đa chiều và mông lung. Cái hay ở thiết kế có chủ đề hình học là sự cân bằng giữa các khối hình, nội thất và không gian. Nếu như bạn làm tốt được điều đó thì tác dụng truyền năng lượng sống cho bạn của chủ đề này rất lớn.


Hãy xem đi người chủ này rất thông minh khi dùng cửa chữ nhật dài để thâu tóm được toàn bộ hình ảnh đường chân trời.


Việc sử dụng thảm trải hình lục giác và cắt dán những hình khối trên tường đã thể hiện được chủ nhân của ngôi nhà là người rất giỏi trong việc thiết kế.


Và đối diện giường ngủ một chiếc kệ gỗ nâu mắc nối với bàn dưới ti vi mang một nét nghệ thuật nào đó.


Hiếm khi một chiếc ghế lại có thể trở thành điểm nhấn của một không gian. Nhưng với cách trang trí sọc đậm này vô hình chung chiếc ghế đã nổi bật nhất. Đây là một cách trang trí khá mới mẻ.


Ánh sáng trên chiếc bóng đèn hình cầu lạ mắt này sẽ chiếu sáng cho toàn bộ căn phòng.


Dễ nhận thấy trong thiết kế này việc sử dụng triệt để các hình khối là chủ yếu. Chúng đem lại sự linh hoạt, thông minh và hiện đại cho toàn bộ không gian phòng ngủ.
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: 3 cách trang trí nội thất truyền cảm hứng cho phòng ngủ

Bạn có sẵn sàng vì tình yêu mà cho đi tất cả

Bạn lúc nào cũng chỉ thích nằm không hưởng thụ sự cho đi vô điều kiện của người yêu hay ngược lại, sẵn sàng hy sinh tất cả vì người mình yêu mà không mong đáp lại?
Bạn có sẵn sàng vì tình yêu mà cho đi tất cả

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Quy tắc bói bài:

1. Nhắm mắt, giữ trạng thái tĩnh trong 30 giây.

2. Tự hỏi thầm bản thân: “Mình có sẵn sàng vì tình yêu mà hy sinh tất cả".

3. Chọn một lá bài theo trực giác và xem đáp án.

ban-co-san-sang-vi-tinh-yeu-ma-cho-di-tat-ca ban-co-san-sang-vi-tinh-yeu-ma-cho-di-tat-ca-1 ban-co-san-sang-vi-tinh-yeu-ma-cho-di-tat-ca-2 ban-co-san-sang-vi-tinh-yeu-ma-cho-di-tat-ca-3

Maruko (theo Inka)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn có sẵn sàng vì tình yêu mà cho đi tất cả

Nghệ thuật xem tướng VỀ ĐI ĐỨNG

Người đi cũng phát xuất bộ tướng sang hèn thọ yểu. Vì đi là toàn thân cử động, tất cả cơ năng đều phát lộ ra ngoài. Do đó có ảnh hưởng rất nhiều đến tướng pháp.Dáng đi của người sang trọng thì thần khí uy vệ cùng tụ ở bước đi. Người sang quí bước đi mình không động lắc nghiêm túc, bộ hành thị vi phú quí.
Nghệ thuật xem tướng VỀ ĐI ĐỨNG

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bộ đi của người hạ tiện có vẻ yếu đuối hay là bước đi khinh phù. Khinh phù là thiếu thần khí là mạng yểu, đi bước không dính ngón chơn là người tranh danh đoạt lợi bôn tẩu đó đây.

Tánh muốn gấp rút, mà bước không rõ ràng vững chải. Người bước đầu đi trước là gian xảo mưu mô, hay nghĩ ngợi suy tư nên đầu cúi tới trước, chân bước theo sau.

Khí cương thần mãnh là người bước đi mạnh bạo, cương nghị, đỉnh đạc, không kinh sợ hiểm nguy gì, nên bước tới mạnh mẽ.

Tướng người buôn bán suy tư lời lổ nặng chiếm trong lòng nên bước đi rất mau, mà làm như nặng nề lôi cái mình chẳng chịu đi theo. Người lưng dài mông tròn là tướng làm quan võ, nên bước đi nặng chắc.

Người đi khoan thai là người quí hiền. Sách nói “lập như tòng, tọa như thái sơn, hành bộ đoan chính” là đứng thì ngay thẳng như cội tòng, ngồi thì bệ vệ như núi thái sơn, bước đi đoan chính không nghiêng lắc, đó là hiền nhân quân tử và phú quí trường thọ đó.

Ngôn ngữ thinh âm

Lời và tiếng nói cũng ảnh hưởng với đời người. Thinh âm là hơi tiếng như chuông. nếu bể nứt thì rè, bẹp, đâu có phát xuất được âm thanh tốt đẹp.

Con người cũng vậy. Mau miệng nhạy lời thì hay nói lầm, chắc lời nói thì ít sai. Răng lộ hô hay đùa giỡn. Răng bằng thẳng nói ngay, môi mỏng miệng mỏng là hay nói mau, và nói ít thật.

Người răng thưa răng nhỏ cũng nói dối. Răng cửa lớn mà đều đặn thì lời nói không xảo trá độc ác. Lưỡi lớn miệng nhỏ nói chẳng xong câu. Môi không che kín miệng ưa nói nhiều chuyện đời lắm. Người miệng rộng lưỡi nhỏ mà dài nói lời mau như bẻ cây, như rang bắp.

Nói chuyện có gốc có ngọn là lưỡi phải dài. Nói chuyện không đầu không đuôi là người lưỡi ngắn. Lưỡi đỏ lời nói có đạo đức, lưỡi xanh người không nghĩa, lời nói không có nghĩa.

Tiếng trong thanh là giàu sang, tiếng u trệ là giàu mà keo kiệt.

Tiếng rổn rang tánh nóng lòng ngay. Tiếng bén nhọn như mũi dùi là khôn ngoan mà bạc ác. Tiếng như dùi đục là ngu đần hèn cộc. Tiếng như chuột rúc là hạ tiện. Tiếng như chuông ngân là uy nghiêm.

Tiếng như kêu thét là ngu và ác, tiếng như rên rỉ là bần yểu. Tiếng như thanh la bể phát âm khàn khàn là nóng nảy hung bạo, hay ghen. Tiếng như lửa reo là gian khổ bần yểu, bắt đắc kỳ tử, gái nói giọng trai, giọng khàn vịt đực là sát phu khắc tử, đa dâm.


(St).


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nghệ thuật xem tướng VỀ ĐI ĐỨNG

Xem cách bài trì bàn thờ Thần Tài và đặt hướng đúng rước lộc vào nhà

Đầu năm đón tài lộc nhờ cách bài trí bàn thờ Thần Tài, cách đặt và hướng bàn thờ đúng theo phong tục cổ truyền sẽ mang lại may mắn và tài lộc trong năm
Xem cách bài trì bàn thờ Thần Tài và đặt hướng đúng rước lộc vào nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo tín ngưỡng dân gian, thần tài mang lại tiền bạc hay của cải cho mỗi gia đình, nên mỗi gia đình, nhất là những gia đình buôn bán, kinh doanh đều có bàn thờ thần tài, để cầu xin thần tài cho mua may bán đắt, đem lại nhiều tiền bạc sung túc.

Người đời quý trọng tiền bạc nên tôn sùng thần tài. Những nhà kinh doanh đều lập bàn thờ thần tài, đặc biệt, bàn thờ thần tài không được đặt trên cao mà phải đặt ngay trên nền nhà.

Nguyên tắc đặt bàn thờ thần tài là phải ỏ vị trí phải quan sát hết được hết sự vào ra của khách. Bàn thờ thần tài quan trọng phải tiếp âm, ở dưới đất, bàn thờ thần tài phải được đặt ỏ tầng một. Nhưng dù đặt như thế nào thì trước mặt bàn thờ cũng phải quang đãng, sạch sẽ. Thường nên để sẵn một lọ nước hoa, vào ngày mùng một hay rằm hàng tháng thì lại xức vào bàn thờ cho thơm.

Hướng bàn thờ thần tài

Về hướng vẫn tuân thủ theo nguyên tắc người ở mệnh nào thì hợp trạch mệnh đó, đặt theo hướng tốt của chủ nhà, có thể đặt theo cách hướng lấy dòng khí bên ngoài khi vào nhà. Bạn có thể dùng phương pháp điểm Thần sát để tính, chọn lấy các cung Thiên lộc, Quý nhân để đặt vị trí bàn thờ.

Thiên lộc: Lộc là phương Lâm quan của Tuế can, tính của Ngũ hành, Lâm quan tới cát. Lâm quan là thời đang lên, là đúng sinh thành, ỏ tại lộc mà chưa tới vượng, bỏi đã ở vượng thì thành thái quá, có thể chuyển thành hung bại.

Lộc là cách có Lộc ra chính môn. Nhà có cách này là cát khánh, rất tốt. Lộc ra chính Môn sẽ đem lại nhiều may mắn về tiền bạc, gia sản thăng tiến, điền trang vượng. Thường sinh người béo tốt, thông minh, tuấn tú lại khéo léo, tài năng, kinh doanh giỏi, làm ăn phát đạt. Tuy nhiên cũng cần phải lánh xa sinh vượng lộc, tránh không vong tử, tuyệt. Nếu mộ, không vong, tử, tuyệt thì khí tán, không tụ, là vô dụng. Có lộc cũng như không.

Tài sản dù có như nước, rồi cũng tiêu tan hết, gọi là lộc tuyệt. Nếu gặp Thai khí thì mặc dù vẫn phát đạt, nhưng con trai tài hoa mà kiêu ngạo, con gái nhỏ thì khả ái nhưng ngỗ nghịch. Trong gia đình hay sinh cãi vã, mất đoàn kết, gia đạo chẳng yên. Lộc cung là cát cung, vì vậy ngoài cách đặt cửa chính ra, còn có thể đặt cửa phụ, nhà bếp, phòng khách, phòng làm việc, bàn thò, giường ngủ. Tất cả được Lộc đều tốt. Tuy nhiên Lộc phải ỏ đúng cung tài, là “lộc cư lộc”, mới thật là đắc cách, mới thật sự là đại cát.

Quý Nhân là vị thần đứng đầu cát thần, hết sức tĩnh mà có thể chế ngự được mọi chỗ động, chí tôn mà cổ thể trấn được phi phù.

Nhà có chính môn ra Quý là cát khánh, gia đạo bình an, hòa thuận, hỷ khí đầy nhà, luôn gặp may mắn. Quý nhân là sao cứu trợ, là thần giải tai ách, nên nhà ra Quý nhân là gặp vỉệc có người giúp đỡ, gặp ách có người giải cứu, gặp hung hóa cát. Sự nghiệp hiển vinh, công danh thành đạt, dễ thăng quan, tiến chức, học hành thi cử đều tốt đẹp.

Quý nhân gặp sinh, vượng, thường sinh người hiếu lễ, khôi ngô, tướng mạo phi phàm, tính tình nhanh nhẹn, lý lẽ phân minh, không thích mẹo vặt, thẳng thắn mà ôn hòa, khôi ngô tuấn tú. Nếu ngộ không vong, tử, tuyệt thì nguồn phúc giảm đỉ nhiều, hoặc nếu có mắc nạn cững khó tránh, bởi nguồn cứu giải kém hiệu lực, người và gia súc bị tổn thất, kiện cậo, thị phi. Lại hay sinh người tính tình cố chấp, bảo thủ mà suốt đời vất vả, không nên người. Quý nhân ra thai khí, nam, nữ tuy thông minh, tuấn tú, nhưng nam thì hiếu sắc, nữ thì dâm đãng, gia đạo chẳng yên, lại hay mắc bệnh tật và trong nhà xảy ra nhiều điều không như ý.

Quý nhân là cát khí rất tôn quý, nên ra vào cung nào cũng Tất tốt, ngoài cách đặt cửa chính ra còn có thể đặt cửa phụ, nhà bếp, phòng khách, phòng làm việc, bàn thờ, giưòng ngủ đều tốt. Đặc biệt bàn thờ đặt trên cung Quý nhân là đại cát khánh, như vậy sẽ được âm linh phù trợ. Không được để phòng tắm, nhà vệ sinh vào cung Quý nhân, vì như vậy sẽ bị họa hại liên miên, nữ nhân cộ thể bị thiếu máu, động thai, sinh con dù có đẹp đẽ nhưng cũng dấn thân vào con đường ô nhục, làm điếm, cuốỉ cùng phải tự vẫn. Tài sân tiêu tan, yêu ma hoành hành, gia đình có ngưòi bị cướp bóc, chém giết thảm khốc, bệnh tật đau khổ triền miên. Nếu đặt phòng vệ sinh vào cung Quý nhân thì hung hiểm.

Sơ đồ bài trí bàn thờ Thần Tài, bao gồm tượng Thần Tài, bài vị, tượng thần Thổ Địa, lọ đựng hương thắp, bát hương đặt chính giữa, lọ cắm hoa, địa gạo muối, nước và rượu, ngoài ra có ông Cóc ngậm tiền quay mặt vào trong nhà nữa:

THẦN TÀI

 

BÀI VỊ

 

THẦN THỔ ĐỊA

     

LỌ ĐỰNG HƯƠNG THẮP

 

BÁT HƯƠNG

 

LỌ CẮM HOA

     

ĐĨA ĐỰNG GẠO MUỐI, NƯỚC, RƯỢU

 

CÓC BA CHÂN

 

ĐĨA ĐỰNG ĐỒ CÚNG KHÁC

Lọ đựng hương thắp và lọ cắm hoa: Lọ để hương thắp và lọ cắm hoa thường làm bằng sứ, nhưng có gia đình làm bằng chất liệu đá xanh. Hoa dùng để thờ nên dùng hoa tươi, không nên dùng hoa khô. Trong lọ hương thắp, có thể cắm các cành lộc đi lễ chùa, đền.

Bát hương: Bát hương thường làm bằng ba chất liệu cơ bản, bằng sứ, kim loại, đá (ngọc). Khi bôc bát hương, phụ nữ phải sạch sẽ, không bị kinh nguyệt, nam giới không được uống rượu, ăn thịt chó, quan hệ với người khác giới, nếu không sẽ mất đi sự linh nghiệm nhất định. Cốt bát hương gồm có giấy bát hương ghi rõ địa chỉ, thần tài, bọc lấy phần cốt bên trong gồm vàng bạc, vụn đá đỏ. Tro phủ lên trên cốt phải được giữ sạch sẽ không được ẩm mốc, đế ở nơi khô thoáng. Sau khi bốc xong nên nhờ các bậc đức minh sư khai quang hoặc mang lên chùa để trên ban đức ông khoảng 1 tuần thì mới mang về nhà. Không được dùíig khăn ướt để lau bàn thờ, vì bàn thờ mệnh Hỏa, mà Thủy khắc Hỏa, không tốt.

Đĩa đựng ba chén gạo muối, nước rượu: Dùng để mới khi thắp hương khấn vái thần tài. Khi cúng xong hương đã tàn có thể dùng muối gạo vãi ra tứ phía có nghĩa phân phát cho chúng sinh, còn nước đổ đi, rượu có I thể tưới lên tiền vàng đã hóa xong. Chú ý không được đổ nước lên vàng mã đã hóa. Có nơi dùng ba lọ đựng gạo, muôi, nước chỉ đổ đi khi làm lễ tất niên, thức cúng thì thay bằng 5 chén đựng nước (rượu) tượng trưng cho Ngũ hành.

Đĩa đựng đồ cúng khác: Yêu cầu chuyên dụng làm đồ cúng, không vì tiện dụng nhất thời mà đem ra sử dụng trong khi ăn cơm, sau lại rửa sạch để làm đồ cúng. Điều đó khiến cho thức ăn cúng không còn trai tịnh. Không nên giết mổ các loài động vật vào mùng 1 và ngày rằm, nếu bất khả kháng thì ra chợ mua đồ đã mổ sẵn. Có thể dùng 5 hoặc 7 loại quả để thay thế. Hoa quả mua về phải rửa sạch, để khô nước mới bày lên bàn thờ.

Cóc ba chân: Theo truyền thuyết Trung Quốc, cóc ba chân còn có tên gọi là Thiềm Thừ, vốn là một con yêu tinh được tiên ông Lưu Hải thu phục. Sau đó, nó theo tiên ông tu hành không làm hại người, học được phép thuật hành thiện, thường nhả tiền giúp đỡ mọi người trong nhân gian. Vì vậy nó được mọi người tôn sùng, coi là một con vật phong thủy về tài lộc, cát tường.

Cóc ban chân ngậm đồng tiền cổ (tốt nhất là loại Càn Long thông bảo, hoặc ít nhất đồng tiền đó đã xuất hiện trên 100 năm) đang quay đầu vào nhà, khi nhìn kỹ hơn ta sẽ thấy trên đầu con cóc có hình lưõng nghi, tức là hình tròn, bên trong vòng tròn có hình tượng như hai con cá quay đầu lại với nhau, giống như hình ở trung tâm của gương Bát quái.

Trên lưng cóc có những nốt sần đặc biệt, người ta gọi là chòm sao Đại hùng, bên cạnh lưng cóc có mang theo hai xâu tiền cổ và 3 chân cóc đạp lên hai lớp tiền cổ, chỉ có 3 chân, chứ không phải là 4 chân như cóc bình thường, chân thứ ba của nó mọc từ hậu môn.

Cóc ba chân được làm từ rất nhiều chất liệu như đồng, đá, bằng ngọc. Bằng đá, ngọc là tốt nhất vì các chất liệu này thuộc hành Thổ mà ở Bát vận thì Thổ vượng tướng.

Cóc ba chân chỉ có thể đặt ở bàn thò thần tài, không nên đặt trong phòng tắm, phòng vệ sinh, điều đó dẫn đến hệ quả cóc hấp thụ khí xấu trở thành hung vật có hại đến phong thủy.

Cách sử dụng cóc ba chân theo thời gian. Buổi sáng trưóc giờ đi làm bạn có thể quay đầu cóc ra ngoài, sau giờ đi làm về nhà bạn quay đầu cóc vào trong bàn thờ vì nó chỉ ăn tiền nhưng không bài tiết. Tốì về đến nhá là nhả tiền đã nuốt ra cho thân chủ.

Những điều nên và không nên ở phương tài vị

– Phương tài vị tối kỵ nước. Vì nơi đây là cát thần tọa vị, nay ta đem nước đến là “cát thần lạc thủy”, tốt lại thành xấu.

– Phương tài vị nên sáng sủa, quang minh, không thể để tối ám. Sáng là năng lượng dương, thích hợp với dương khí. Sinh khí không ưa nơi tối tăm, nên phương này tuyệt đốì không nên để tối, nếu thiếu ánh sáng tự nhiên thì nên lắp thêm đèn.

– Phương tài vị phía sau nên có tường che chắn, không thê trổ cửa, trổ cửa sổ, có vậy mới hợp cách cục tàng phong tụ khí, tài vận mới tụ được.

– Phương tài vị tối kỵ bị các vật nhọn xung xạ đến như cạnh bàn, cạnh tủ… sẽ làm tổn hại tài khí nơi đó.

– Phương tài vị nên bày cây xanh là tốt, phải nhố là trồng loại cây luôn luôn xanh tươi, tốt nhất là các loại cây trồng bằng đất bùn, không thích hợp các loại cây trồng trong nước. Nên chọn các loại cây lá to, dày, lá xanh mãi như cây Vạn niên thanh.

– Phương tài vị tối kỵ đặt các vật nặng như tủ sách, kệ sắt, máy móc nặng sẽ làm tôn hại đến tài vận.

– Phương tài vị tốt nhất nên đặt bàn ngồi ở đấy, để cả nhà thường xuyên ngồi ở đó, hít thở không khí của tài vị hay nói cách khác lạ được thấm nhuần nguồn tài khí nơi đó, sẽ giúp ích cho tài vận người trong nhà.

– Phương tài vị không nên để tối tăm, vì u tối thì sinh khí không sinh sôi được, sẽ ảnh hưởng đến tài vận.

– Phương tài vị là nơi cát thần tọa vị nên kỵ ô uế, dơ bẩn. Vì vậy không thể để vật ô uế, bụi bặm nơi đây

– Phương tài vị nên đặt vật hay biểu tượng cát tường. Bởi phương này là nơi vượng khí ngưng tụ, nếu ta đặt thêm một biểu tượng cát khánh thì tốt càng thêm tốt.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem cách bài trì bàn thờ Thần Tài và đặt hướng đúng rước lộc vào nhà

Chọn long huyệt cho phụ nữ trong nhà, con cháu đời đời phúc ấm

Chọn đất tốt an táng là một trong những việc rất quan trọng. Cách chọn long huyệt cho phụ nữ là một gợi ý đáng lưu tâm cho bạn.
Chọn long huyệt cho phụ nữ trong nhà, con cháu đời đời phúc ấm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Chọn đất tốt an táng là một trong những việc rất quan trọng, không chỉ với người đã khuất mà còn với gia đình, những người còn sống. Cách chọn long huyệt cho phụ nữ là một gợi ý đáng lưu tâm cho bạn.


Chon long huyet cho phu nu trong nha, con chau doi doi phuc am hinh anh
 
Huyệt mộ mà Hình và Thế mâu thuẫn, đại mạch không thông, phong thủy hỗn loạn thì sẽ nảy sinh hiện tượng trái với tự nhiên. An táng ở đất ấy thì thi thể không thể tiêu tan, có hại cho người đã mất và vận thế của gia đình.    Long huyệt là nơi đất tốt, có long mạch, rất thích hợp để an táng, có lợi cho người còn sống, con cháu được hưởng phúc tổ tiên. Cách chọn long huyệt cho phụ nữ không giống với nam giới. Vốn “phúc đức tại mẫu”, huyệt mộ của người phụ nữ càng tốt thì gia trạch càng hưng.   Muốn táng người nữ trong nhà ở cuộc đất tốt cho âm trạch thì phải chọn nơi phong thủy thật tốt, trước thoáng rộng, sau có chỗ dựa, chín dòng nước như Cửu Long mang nước, phân cách đồi núi như đóa hoa sen nở rộ, gọi là Cửu Long tráo ngọc liên”. Nếu thiếu một dòng, thêm một dòng hay dòng nước quá mạnh đều có thể phá vỡ thế cục, không tốt.   Số 9 là số lớn nhất ở hàng đơn vị, ẩn chứa ý nghĩa chí tôn, phát âm cũng tựa như vĩnh hằng, là kí tự cát tường, may mắn. Mặt khác, dòng nước nhỏ thì không gọi là Long mà là Xà, cũng mất thế cục.   Chọn huyệt cát, yên âm trạch
Theo quan niệm của người phương Đông, âm trạch là yếu tố quan trọng tác động đến đời sống. Linh hồn người chết có yên ổn thì con cháu mới thịnh vượng, được

Một cuộc đất tốt để táng người nữ khác là “Lạc thần liễn”. Thế đất này chỉ hợp với táng người nữ, táng người nam thì cả gia tộc bại vong, người nam trong nhà không ốm yếu chết bệnh cũng suy đồi.
  Mộ mà phía trước có một đạo nho nhỏ dẫn tới suối hoặc ao, mà con suối ấy lại là địa mạo hiểm thủy thì chính là thế huyệt tốt. Dòng nước mà suối dẫn vào tưới tắm, làm tốt tươi cho ngôi mộ, thế đất cực tốt trong phong thủy âm trạch.   Đây là thế huyệt hiếm gặp, giữa huyệt có dòng nước vĩnh viễn chảy, không lớn tới mức tràn ra, không nhỏ đến nỗi khô cạn, tụ khí. Tìm được cuộc đất tự nhiên như vậy rất thích hợp để táng người nữ trong nhà, con cháu được hưởng phúc ấm.  
► ## gửi tới bạn đọc công cụ xem ngày chôn cất theo Lịch vạn sự để mồ mả an yên

Trần Hồng (Theo 99166)

Xem Clip Chọn năm sinh con hợp tuổi cha mẹ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chọn long huyệt cho phụ nữ trong nhà, con cháu đời đời phúc ấm

Những con giáp nào sẽ “giàu sụ” trong tháng 12?

Những con giáp này đã trải qua tháng 11 có thể nói là lận đận trong tiền tài, nhưng tháng cuối của năm cũ này sẽ mang lại cho họ 1 sự may mắn về tiền bạc, có thể họ sẽ tích lũy được kha khá vào năm sau.
Những con giáp nào sẽ “giàu sụ” trong tháng 12?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

>> Năm mới 2016 sắp tới. Ai XÔNG ĐẤT nhà bạn phù hợp nhất mang lại tài lộc, may mắn cho bạn cả năm. Hãy XEM TUỔI XÔNG ĐẤT 2016 mới nhất nhé!

Trong 12 con giáp này đã trải qua tháng 11 có thể nói là lận đận trong tiền tài, nhưng tháng cuối của năm cũ này sẽ mang lại cho họ 1 sự may mắn về tiền bạc, có thể họ sẽ tích lũy được kha khá vào năm sau. Cùng điểm qua những con giáp được thần tài gõ cửa vào tháng cuối năm này nhé. 

1./ Tuổi Tí

Có thể nói 2015 là một năm không mấy thuận lợi đối với những người tuổi Tí. Suốt cả năm dài bạn đã đối đầu với không ít rắc rối về tình cảm và cả sức khỏe. Đây cũng là năm trầy trật nhất của bạn trong việc kiếm tiền và ổn định sự nghiệp suốt hơn 3 năm qua.

Những nỗ lực về tài chính của tuổi Tí sẽ được đền đáp vào khoảng thời gian cuối năm này. Các khoản đầu tư thua lỗ sẽ không còn nữa mà thay vào là những mối hời bất ngờ sẽ đến với bạn. Bạn sẽ được nhiều người mời hợp tác và giúp đỡ trong công việc và hứa hẹn có cái Tết hoành tráng vào cuối năm nay. 

Những hiềm khích của người tuổi Tí với đồng nghiệp cũng được xóa tan trong khoảng thời gian này, cải thiện hiệu suất làm việc của bạn một cách đáng kể. Có lẽ cũng chính vì nguyên nhân này mà những người tuổi Tí làm việc trong môi trường công sở có thể sẽ được tăng lương vào cuối năm nay. Đây là cơ hội tuyệt vời cho những người tuổi thăng tiến vào năm sau.

2./ Tuổi Thìn

2015 là một năm khá hao tài tốn của đối với người tuổi Thìn. Bạn đã mất tiền vì những lí do bất ngờ như bị trộm cắp, đánh rơi ví... Tháng 12 này chính là thời điểm những người tuổi Thìn phấn chấn tinh thần trở lại bởi bạn sẽ được đồng nghiệp tín nhiệm và giúp đỡ để bù lại khoản tiền đã mất.

Đặc biệt đối với người tuổi Thìn làm việc trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, những mối quan hệ tưởng chừng như vô thưởng, vô phạt sẽ giúp bạn kiếm được số tiền lớn trong tháng này.

Những người tuổi thìn làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, giải trí và truyền thông sẽ có thể thắng lớn với các tác phẩm, dự án đã ấp ủ bấy lâu nay. Tháng 12 là thời điểm mà bạn chỉ cần ngồi hưởng thụ những thành quả của sự cố gắng không mệt mỏi trước đó.

Điểm cần lưu ý đối với những người tuổi Thìn trong khoảng thời gian này là phải biết đền đáp xứng đáng những người đã và đang giúp đỡ mình. "Có qua có lại" thì mối quan hệ giữa bạn và các quý nhân sẽ bền vững hơn. 

3./ Tuổi Tị

Tuy không đầy sóng gió nhưng người tuổi Tị cũng không có một năm 2015 thành công về tài chính. Tuy nhiên, tháng 12 này, thần tài sẽ gõ cửa nhà bạn. 

Rất có thể những người tuổi Tị tính tình khéo léo sẽ thắng được một vài mối làm ăn lớn vào cuối năm nay. Nếu không phải là một người kinh doanh, bạn cũng có thể may mắn trúng số, chương trình bốc thăm trúng thưởng hoặc được tặng quà.

Điểm cần lưu ý đối với những người tuổi Tị là hãy biết tích lũy vốn, không được tiêu xài hoang phí. Khoản tiền bạn may mắn có được trong thời gian này sẽ là nền tảng để bạn phát triển sự nghiệp trong tương lai. 

>> Xem ngay TỬ VI 2016 mới nhất!

>> Xem ngay VẬN HẠN 2016 mới nhất!


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những con giáp nào sẽ “giàu sụ” trong tháng 12?

Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

I. Các loại cách cục thường gặp Cách cục như địa chỉ riêng của mỗi người, qua “địa chỉ” này mà có thể biết khả năng và cuộc sống người đó. Cách cục được xác định: lập tứ trụ (4 cột thời gian), lấy nhân nguyên (Can) do chi tháng tàng chứa lộ ra, nghĩa là có thần tương ứng lộ ra. Còn nhân nguyên (Can) không lộ ra thì chọn một thần nào đó cần lấy. Cách cục có hai dạng: Bát cách và Ngoại cách.
Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Bát cách có: Chính tài cách, Thiên tài (Phiến tài) cách, Chính quan cách, Thất sát cách, Chính ấn cách, Thiên ấn (Phiến ấn) cách, Thực thần cách và Thương quan cách.

Nhưng cách cục căn cứ theo 10 can ngày sinh như sau:

1. Ngày sinh can Giáp

1.1. Nếu sinh tháng Dần: Dần là Lộc của Giáp, nếu có lộ ra chữ Giáp thì đó là cách Kiến lộc.

1.2. Sinh tháng Mão có lộ hay không lộ chữ Ất thì gọi là Dương nhận cách (ngoại cách).

1.3. Sinh tháng Thìn: nếu lộ chữ Mậu là cách Phiến tài. Lộ chữ Quý là cách Chính ấn. Trong trường hợp không lộ chữ nào thì chọn một chữ quan trọng nhất lấy làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thực thần cách. Lộ lên chữ Canh là Cách Thất sát. Lộ lên chữ Mậu là Cách Thiên tài. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ quan trọng làm cách cục. Còn nếu 2 hay 3 chữ lộ lên nên lấy chữ Bính làm cách cục căn bản.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Nếu cả hai chữ không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục. Nếu Đinh Kỷ đều không lộ lên nên lấy một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ đều không lộ lên thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Lộ lên chữ Canh là Thất sát cách. Lộ lên chữ Mậu là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Chính quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Phiến tài cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Thương quan cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chữ Nhâm cũng là Thiên ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính ấn cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Chính ấn Cách. Lộ lên chữ Tân là Chính quan cách. Nếu 3 chữ đều không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

2. Ngày sinh can Ất

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Nếu hai chữ này không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ lên chữ Ất là Kiến lộc cách. Nếu không lộ lên chữ Ất thì cũng là Kiến lộc cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Bính là Thương quan cách. Lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Nếu lộ lên chữ Ất thì không có cách cục nào cả mà lấy chữ Đinh hoặc Kỷ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Chính quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Chính tài cách. Lộ lên chữ Đinh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Giáp không có cách cục gì, nhưng nếu không có chữ Nhâm thì cũng là Chính ấn cách.

1.11. Sinh tháng Tý: nếu lộ lên hay không lộ chữ Quý thì cũng là Thiên ấn cách cục.

1.12. Sinh tháng Sửu: nếu lộ lên chữ Kỷ là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thất sát cách .

3. Ngày sinh can Bính

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Nếu không lộ lên 2 chữ đó thì lấy một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: có thể lộ hay không lộ lên chữ Ất đều là Chính ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ ất là Chính ấn cách. Nếu cả 3 chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Bính là Kiến lộc cách (ngoại cách). Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: nếu lộ lên chữ Đinh là Dương nhận cách (ngoại cách). Lộ hay không lộ lên chữ Kỷ cũng là Thương quan cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Chính ấn cách. Nếu cả 2 chữ này không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Nếu không lộ lên 3 chữ này thì chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: có thể lộ hay không lộ lên chữ Tân thì cũng là Chính tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu là Thực thần cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thất sát cách. Lộ lên chữ Giáp là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ quan trong làm cách.

1.11. Sinh tháng Tý: có thể lộ hay không lộ chữ Quý thì cũng là Chính quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thương quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính quan cách. Lộ lên chữ Tân là Chính tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

4. Ngày sinh can Đinh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên nên chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: là Thiên ấn cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên có thể chọn một chữ để làm nên cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ lên chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chon một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh, Kỷ đều là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ chữ Ất là Thiên ấn cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính tài cách. Lộ lên chữ Mậu là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Nêu cả 3 chữ không lộ lên nên chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Mậu Thương quan cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính quan cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ lên hay không lộ lên chữ Quý đều là Thất sát cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Kỷ là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thất sát cách. Lộ lên chữ Tân là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì lấy một chữ làm tên cách cục.

5. Ngày sinh can Mậu

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thất sát cách. Lộ chữ Bính là Thiên ấn cách. Nếu cả 2 chữ không lộ lên sẽ lấy 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất thì cũng là Chính quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Quý là Chính tài cách. Nếu không lộ lên 2 chữ như vậy thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thực thần cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn lấy một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ chữ Đinh cũng là Chính ấn cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ lên chữ Ất là Chính quan cách. Lộ lên chữ Đinh là Chính ấn cách, cả hai chữ nếu không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ lên chữ Canh là Thực thần cách. Lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ lên chữ Tân cũng là Thương quan cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Đinh là Thiên ấn cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ hai chữ đó lên thì chọn chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Thất sát cách. Nếu các chữ đó không lộ lên thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Chính tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tý là Chính tài cách. Lộ lên chữ Tân là Thương quan cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì lấy một chữ khác làm cách cục.

6. Ngày sinh can Kỷ

1.1. Sinh tháng Dần: lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Lộ lên chữ Bính là Chính ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ lên chữ Ất cũng là Thất sát cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Lộ lên chữ Ất là Thất sát cách. Nếu không lộ lên một chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Canh là Thương quan cách. Khi không lộ lên chữ nào hãy chọn một chữ khác làm tên cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ hay không lộ lên chữ Bính và chữ Kỷ thì cũng là Kiến lộc cách, đây là ngoại cách.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Ất là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thương quan cách. Lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Không lộ lên chữ nào lấy một chữ khác làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ chữ Tân hay không lộ ra thì cũng là Thực thần cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Đinh là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ lên chữ Nhâm là Chính tài cách. Lộ lên chữ Giáp là Chính quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thiên tài cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ lên chữ Tân là Thực thần cách. Lộ lên chữ Quý là Thiên tài cách. Nếu không lộ lên chữ nào thì chọn một chữ khác làm cách cục.

7. Ngày sinh can Canh

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thiên tài cách. Lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Chính tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Lộ chữ Ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thất sát cách. Lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Nếu không lộc chữ nào lấy 1 chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính Quan cách. Lộ chữ ất là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: vì Thân là lộc của Canh, nên gọi là Kiến lộc cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là Dương nhận của Canh, nên gọi là Dương nhận cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Chính quan cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thực thần cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Nếu không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ hay không lộ chữ Quý cũng là Thương quan cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thương quan cách. Không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

8. Ngày sinh can Tân

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ chữ Ất hay không lộ chữ Ất cũng là Thiên tài cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách. Lộ chữ ất là Thiên tài cách.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính quan cách. Lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Nếu không lộ chữ nào thì chọn một chữ làm cách cục.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Ất là Thiên tài cách. Không lộ chữ nào chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Nếu không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: Thân là Nhận của Tân nên gọi là Nhận cách. Nếu lộ chữ Nhâm sẽ chuyển thành Thương quan cách, hoặc lộ chữ Mậu là Chính ấn cách.

1.8. Sinh tháng Dậu: Dậu là lộc của Tân nên gọi là Kiến lộc cách (ngoại cách).

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thất sát cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ chữ Nhâm là Thương quan cách. Lộ chữ Giáp là Chính tài cách. Không lộ chữ nào lấy một chữ làm tên cách cục.

1.11. Sinh tháng Tý: lộ chữ Quý là Thực thần cách, không lộ chữ nào tuỳ việc mà đoán chọn.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thiên ấn cách. Lộ chữ Quý là Thực thần cách.

9. Ngày sinh can Nhâm

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thực thần cách. Lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 3 chữ không lộ chọn một chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ ất cũng là Thương quan cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ ất là Thương quan cách. Cả 2 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Thiên tài cách. Lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Cả 2 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách.

Lộ chữ ất là Thương quan cách, cả 3 chữ không lộ lên chọn một chữ làm cách cục.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Thiên ấn cách. Lộ chữ Mậu là Thất sát cách, cả 2 chữ không lộ lên hãy chọn một chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Chính ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Chính tài cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 3 chữ không lộ thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: Hợi là lộc của Nhâm nên gọi là Kiến lộc cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là Dương nhận của Nhâm nên gọi là Dương nhận cách (Kiếp tài).

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Chính ấn cách, cả 2 chữ không lộ tuỳ việc mà chọn một chữ làm cách cục.

10. Ngày sinh can Quý

1.1. Sinh tháng Dần: lộ chữ Giáp là Thương quan cách. Lộ chữ Bính là Chính tài cách Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.2. Sinh tháng Mão: lộ hay không lộ chữ Ất cũng là Thực thần cách.

1.3. Sinh tháng Thìn: lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ lên chữ Ất là Thực thần cách. Không lộ lên 2 chữ này chọn một chữ làm cách cục.

1.4. Sinh tháng Tỵ: lộ chữ Bính là Chính tài cách. Lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ lên chữ Mậu là Chính quan cách.

1.5. Sinh tháng Ngọ: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách, cả hai chữ không lộ thì chọn một chữ khác làm cách cục.

1.6. Sinh tháng Mùi: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Lộ chữ Ẩt là Thực thần cách.

1.7. Sinh tháng Thân: lộ chữ Canh là Chính ấn cách. Lộ chữ Mậu là Chính quan cách, cả hai chữ không lộ lên thì chọn 1 chữ làm cách cục.

1.8. Sinh tháng Dậu: lộ hay không lộ chữ Tân cũng là Thiên ấn cách.

1.9. Sinh tháng Tuất: lộ chữ Mậu là Chính quan cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Lộ chữ Đinh là Thiên tài cách. Nếu cả 3 chữ không lộ lên thì chọn một chữ làm cách cục.

1.10. Sinh tháng Hợi: lộ hay không lộ chư giáp cũng là Thương quan cách.

1.11. Sinh tháng Tý: Tý là lộc của Quý, nên đây là Kiến lộc cách.

1.12. Sinh tháng Sửu: lộ chữ Kỷ là Thất sát cách. Lộ chữ Tân là Thiên ấn cách. Nếu không lộ lên hai chữ thì chọn một chữ là cách cục.

II. Những cách cục phản ánh mệnh tốt

Có những cách cục mà thông qua đó có thể cho biết cuộc đời người đó có nhiều thành công hay thường phải gặp những điều không đắc ý. Sau đây là cấu trúc những cách cục thể hiện có nhiều thành công trong cuộc đời.

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ (ngày sinh) phải cường, như gặp: Trường sinh, Đế vượng, Quan đới. Trong tứ trụ có các tài tinh (như Chính tài, Thiên tài...) sinh quan tinh (như Chính quan, Thiên quan...).

Thứ hai: Nhật chủ yếu (gặp thai, dưỡng, suy), có Chính quan cường mạnh, có ấn sinh Nhật chủ.

Thứ ba: trong tứ trụ Chính quan không có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh cũng cường lại gặp Quan.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài tinh cường, có ấn và Tỷ hộ Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu và có Thương Thực sinh Tài.

3. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Ấn yếu, có Quan, Sát mạnh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Ấn cường, có Thương, Thực ở vị trí tử của Nhật chủ.

Thứ ba: Nhật chủ cường, nhiều Ấn, có Tài lộ ra và mạnh.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần cũng cường và trong tứ trụ có Tài.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát quá mạnh, Thực thần chế ngự Thất sát nhưng lại không có Tài tinh. Nếu có Tài thì Tài phải yếu.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thực thần mạnh, có Ấn sinh Nhật chủ.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ rất mạnh (có Lộc, Vượng, Trường sinh).

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát lại cường hơn, có Thực thần chế ngự Thất sát.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Sát mạnh có ấn tinh sinh Nhật chủ.

Thứ tư: Nhật chủ và Thất sát quân bình (mạnh yếu như nhau), không có Quan tinh lẫn lộn.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thương quan mạnh, có Thất sát và Ấn lộ ra.

Thứ tư: Nhật chủ cường, Sát Mạnh, Có Thương quan chế Sát tinh.

III. Những cách cục bị phá hoại

Đây là những cách cục thể hiện qua 4 cột thời gian hay tứ trụ. Sự sắp xếp các thần trong tứ trụ có thể tiên lượng mệnh của một người chưa đẹp. Những cách cục đó như sau:

1. Cục là Chính quan cách

Thứ nhất: có Thương quan nhưng không có Ấn.

Hai là: gặp phải hình, xung , hại.

Ba là: có Thất sát lẫn lộn.

2. Cục là Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Tài tinh yếu, có nhiều Tỷ kiếp.

Thứ hai: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ ba: Nhật chủ yếu, Thất sát mạnh, Tài cũng mạnh sinh Sát tinh hại Nhật chủ.

3. Thiên ấn, Chính ấn cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Ấn cũng yếu, Tài tinh mạnh phá ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát quá mạnh lại có Quan lẫn lộn.

Thứ ba: gặp phải hình, xung, hại.

4. Thực thần cách

Thứ nhất: Nhật chủ cường, Thực thần yếu lại gặp Thiên ấn.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, có Thực mạnh lại có Tài tinh.

Thứ ba: Gặp phải hình, xung, hại.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: gặp phải hình, xung, hại.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, không có ấn.

Thứ ba: Tài tinh mạnh sinh Sát, không có Thương Thực , chế sát.

6. Thương quan cách

Thứ nhất: gặp phải Quan tinh.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, lại gặp nhiều Tài tinh.

Thứ ba: Nhật chủ cường, Thương quan yếu, nhiều ấn tinh.

Thứ tư: gặp phải hình, xung, hại.

Những cách cục trên ở hai mức độ thành công và không thành công. Cũng có những cách cục lại thái quá hay bất cập, cả hai trạng thái này nói chung cũng không tốt. Như:

IV. Cách cục thái quá

1. Cách cục Chính quan cách

Thứ nhất: Quan tinh mạnh mà lại nhiều, Nhật chủ quá yếu.

Thứ hai: Quan tinh mạnh, Nhật chủ yếu lại gặp nhiều Tài tinh.

2. Thiên tài, Chính tài cách

Thứ nhất: Tài tinh mạnh lại nhiều, Nhật Chủ quá yếu.

Thứ hai: Tài mạnh, Nhật chủ yếu lại thêm nhiều Thực Thương.

3. Thiên ân, Chính ấn cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu, Tài yếu.

Thứ hai: Tỷ kiếp nhiều, ấn mạnh, Thương, Tài, Quan yếu.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Thực Thương nhiều và mạnh lại chế Sát, lại không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ cường, Sát yếu, Thực, Thương mạnh chế sát thái quá, lại không có tài tinh.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Nhật chủ yếu, Sát rất mạnh, không có Thực, Thương.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Sát mạnh, không có Thực, Thương.

V. Cách cục bất cập

1. Chính quan cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Quan yếu, lại thêm nhiều Ấn tinh hoặc có Thương Quan khắc Quan tinh.

2. Thiên tài và Chính tài cách

Thứ nhất: Nhật chủ mạnh, thêm nhiều Tỷ, Kiếp, Lộc, Nhận.

Thứ hai: Tài tinh không gặp Thực, Thương, lại có nhiều Tỷ, Kiếp.

3. Thiên ấn và Chính ấn cách

Thứ nhất: Tài mạnh, không có Quan tinh.

Thứ hai: có nhiều Tỷ, Kiếp.

4. Thương Thực cách

Thứ nhất: Ấn mạnh, Nhật chủ yếu.

Thứ hai: Nhật chủ yếu, Tài, Quan nhiều.

5. Thất sát cách

Thứ nhất: Thực mạnh, không có Tài tinh.

Thứ hai: Nhật chủ mạnh, Ân mạnh.

VI. Những cách cục đặc biệt

Ngoài những cách cục trên, trong dự báo theo 4 cột thời gian, theo các nhà mệnh lý rất hiếm khi gặp một số cách cục, đó là ngoại cách. Việc khảo sát các cách cục này cũng cần thiết, vì trong thực tế dự đoán có khi gặp phải. Có tất cả 9 ngoại cách sau:

1. Cách Khúc trực

Những điều kiện rơi vào cách cục này như sau:

Thứ nhất: ngày sinh (Nhật chủ) là Giáp, Ất (đều Mộc). Sinh tháng Dần, Mão, Thìn tức mùa xuân khi Mộc khí năm lệnh.

Thứ hai: Trong 4 cột thời gian (tứ trụ) không có các can: Canh, Tân và chi Dậu vì chúng đều là Kim khắc Mộc.

Thứ ba: trong số các địa chi của 4 cột thời gian không tạo ra Tam hội cục, tam hợp cục để hoá Mộc hoặc Mộc nhiều có thế vượng.

Ví dụ: sinh năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Dần Dương Mộc, tháng này Mộc khí nắm lệnh. Can năm Quý thuỷ sinh Giáp Mộc, địa chi Tý cũng Thuỷ sinh phù Giáp Mộc, Mão cũng là Mộc. Như vậy toàn cục có 6 Mộc 2 thuỷ, không thấy Kim, như Thân Dậu, Canh, Tân, do vậy cách này còn gọi là Mộc độc vượng (chỉ có Mộc vượng).

Ví dụ 2: Sinh năm Giáp Thìn, tháng Quỷ Mão, ngày Giáp Thìn, giờ Giáp Tý.

Phân tích: Giáp Mộc sinh vào tháng Mão và địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn (2 mộc 1 thổ). Thiên can lại có Nhâm, Quý Thuỷ sinh Mộc, Tứ trụ không gặp Canh, Tân, Thân, Dậu, nghĩa là không có yếu tố Kim để xung khắc Mộc. Đây cũng là Khúc trực cách.

2. Cách viêm thượng

Những điều kiện rơi vào cách này như sau:

Thứ nhất: sinh vào các ngày Bính, Đinh đều Hoả.

Thứ hai: sinh vào các tháng Tỵ (âm hoả), Ngọ (dương hoả), Mùi (âm thổ), được khí của tháng nắm lệnh hoặc chi các tháng Dần, Ngọ, Tuất (Mộc , Hoả, Thổ).

Thứ ba: tứ trụ có nhiều Mộc và Hoả.

Ví dụ: Sinh năm Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính hoả sinh ở tháng Ngọ cũng hoả nắm lệnh. 3 địa chi Tỵ Ngọ Mùi tam hội hoá Hoả, lại gặp các can Bính Đinh là Hoả, ất là Mộc. Như vậy cả 4 cột thời gian có 7 hoả, 1 mộc, nghĩa là hoả chiếm đa số nên cách này còn gọi là Hoả độc vượng.

Ví dụ 2: Năm sinh Đinh Tỵ, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Dần, giờ Ất Mùi.

Phân tích: Nhật chủ Bính Hoả sinh tháng Ngọ Hoả, thiên can có Bính, Đinh đều hoả trợ giúp, lại có địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi (2 hoả 1 thổ) thuộc phương Nam, lại không có Nhâm, Quý, Hợi, Tý (là thuỷ) khắc Hoả, nên cách này hoả vượng.

3. Cách Thổ độc vượng (Gia tường)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ (ngày sinh) là Mậu, Kỷ Thổ.

Thứ hai là: sinh ở các tháng Thìn, Sửu, Mùi, là lúc Thổ khí nắm lệnh hoặc trong 4 cột thòi gian thuần Thổ.

Thứ ba là: có 4 hoặc 3 địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thứ tư là: trong 4 cột thời gian không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc để phá cách.

Ví dụ: sinh năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Mậu thổ sinh tháng Mùi Thổ khí nắm lệnh. Các chi Thìn, Sửu, Mùi đều là Thổ. Hai thiên can Mậu, Quý ngũ hợp được Thìn, Sửu Thổ trợ giúp để hoá Thổ, lại có thêm Kỷ thổ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão đều là Mộc phá cách. Đây cũng là cách gọi là Gia tường hay gia thích.

Ví dụ 2: sinh năm Mậu Tuất, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, sinh tháng Mùi Thổ: Hoả sinh Thổ, trong tứ trụ toàn Thìn, Tuất, Sửu Mùi làm thành Thổ cục nên Thổ rất vượng, lại không có Giáp ất Dần Mão khắc Thổ. Do vậy ở đây độc vượng Thổ.

4. Tùng cách cách hay Kim độc vượng

Những điều kiện rơi và cách này:

Thứ nhất: ngày sinh can Canh, Tân kim.

Thứ hai là: sinh vào các tháng Thân, Dậu khi mà Kim khí nắm lệnh.

Thứ ba: các chi Thân Dậu Tuất tam hội thành Kim cục, hoặc Tỵ Dậu Sửu tam hợp hoá Kim cục.

Thứ tư: trong tứ trụ không có Bính Đinh, Ngọ, Tỵ để phá cách.

Ví dụ 1: năm sinh Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ât Dậu.

Phân tích: Nhật chủ Canh Kim sinh tháng Dậu kim, kim khí nắm lệnh. Các chi Thân Dậu Tuất Tam hội hoá Kim cục. Thiên can Ất Canh ngũ hợp được Tuất Dậu trợ giúp hoá thành Kim cục, còn được Mậu Thổ sinh Kim và Tân Kim tương trợ. Trong cục không có Bính Đinh Ngọ Tỵ Hoả phá cách.

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Tân Tỵ, giờ sinh Kỷ Sửu.

Phân tích: Nhật chủ Tân Kim sinh vào tháng Dậu Kim, địa chi Tỵ Dậu Sửu tam hợp thành Kim cục, thiên can Mậu Kỷ sinh Tân Kim, lại không có Bính Đinh, Ngọ Mùi khắc Kim.

5. Cách Nhuận hạ (Thuỷ độc vượng)

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ là Nhâm, Quý là hành Thuỷ.

Thứ hai: sinh ở các tháng Hợi, Tý hay Thìn Thuỷ khí nắm lệnh hoặc các tháng Thân Sửu được chi tháng trừ khí.

Thứ ba: trong tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Mùi khắc Thuỷ.

Thứ tư: địa chi có tam hội cục, tam hợp cục hoá Thuỷ, hoặc Thuỷ quá nhiều.

Ví dụ: năm Nhâm Thân sinh, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ Nhâm thuộc Thuỷ, lại sinh tháng Tý Thuỷ khí nắm lệnh. Các địa chi Thân Tý Thìn tam hợp hoá Thuỷ cục, lại được thiên can Canh Kim, Nhâm Thuỷ trợ giúp. Trong tứ trụ không có Mậu Tỵ, Tuất, Mùi phá cách, nên các nhà mệnh lý gọi là cách nhuận hạ.

Ví dụ 2: sinh năm Tân Hợi, tháng Canh Tý, ngày Quý Sửu, giờ Quý Sửu.

Phân tích: Quý Thuỷ sinh vào tháng Tỵ, địa chi toàn là Hợi Tý Sửu cũng thuộc Thuỷ, thiên can Canh, Tân sinh Quý, lại không có Mậu Kỷ Mùi Tuất khắc Thuỷ.

6. Cách tàng tài

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: nhật chủ nhược, mệnh cục không có Tỷ kiên, Kiếp tài hoặc không có Thiên ấn, Chính sinh phù.

Thứ hai: can chi của Tài vượng, hoặc có Thực thần, Thương quan xì hơi Nhật chủ sinh tài.

Ví dụ: Năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ sinh Bính Tuất.

Phân tích: Nhật chủ Ất Mộc, các chi toàn là Thổ, Tài vượng, có hai can Bính Hoả làm xì hơi Mộc để tái sinh Tài, lại có Mậu Thổ trợ giúp. Trong mệnh cục có ất Mộc nhưng không có khí gốc nên đây là cách có tên gọi Tài tàng.

7. Cách tàng sát

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: Nhật chủ nhược, không có khí gốc.

Thứ hai: trong tứ trụ Quan Sát nhiều, không có Thực, Thương để không chế Quan Sát.

Thứ ba: có Hỷ Tài để sinh Quan Sát.

Ví dụ 1: sinh năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý.

Phân tích: Nhật chủ là Bính Hoả sinh vào tháng Sửu thể tính Đông Hoả. Các chi khác đều Tý Thuỷ, là Quan, Là Sát. Thiên can Nhâm Quý thuộc Thủy, Canh Kim sinh Thuỷ. Trong tứ trụ Thuỷ rất vượng, Hoả không có gốc (Bính Tý Thuỷ) nên phải theo Sát (tòng sát).

Ví dụ 2: năm sinh Mậu Tuất, tháng sinh Tân Dậu, ngày sinh Ất Dậu, giờ sinh Ất Dậu.

Phân tích: Nhật chủ ất Dậu (Mộc) mà sinh vào tháng Dậu (tuyệt địa: Mộc bị tử tuyệt vào mùa thu tháng 7 và 8 âm). Các địa chi khác cũng ở trong mộ, tuyệt: yếu quá, trong khi đó Kim vượng không bị ai kiềm chế, Thất sát Dậu Kim được thời, Ất Mộc thế cô nên đành phải theo sát (tòng sát).

8. Tùng nhi cách

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: chi tháng là Thực thần hoặc Thương quan của Nhật chủ, toàn cục Thực thần vượng.

Thứ hai: mệnh cục phải có Tài (Thực Thương sinh Tài).

Thư ba: Trong mệnh cục có tam hội cục, hoặc tam hợp cục hoá thành Thực thần, Thương quan.

Thứ tư: trong mệnh cục không có Quan, Sát hoặc Chính, Thiên ấn khắc Nhật chủ hoặc khắc Thực Thương.

Ví dụ 1: sinh năm Ất Tỵ, tháng Bính Tuất, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất.

Phân tích: Ất Mộc sinh tháng Tuất, nhân nguyên trong Tuất (Tuất tàng độn Mậu Đinh Tân từ đây để tìm các thần) không có Đinh Hoả làm Thực thần. Hai thiên can ất Mộc sinh cho Bính Hoả, Bính hoả lại sinh cho Tỵ Hở, Tuất Thổ do vây gọi là Tùng nhi.

Ví dụ 2: sinh năm Đinh Mão, tháng Nhâm Dần, ngày Quý Mão, giờ Bính Thìn.

Phân tích: nhật chủ Quý Thuỷ lại sinh vào tháng Dần Mộc khí dương thịnh, địa chi toàn là Dần, Mão, Thìn thuộc : Đông Mộc, trong 4 cột thời gian không có Kim mà khắc Mộc và sinh Thuỷ. Nhật chủ Quý Thuỷ sinh Mộc bị Mộc hút hết nước và sẽ trở thành khô cạn nên phải theo hành Mộc mà đi nên gọi là tùng nhi cách.

9. Cách hoá khí

Những điều kiện rơi vào cách này:

Thứ nhất: can của ngày sinh (Nhật chủ) ngũ hợp với can bên cạnh là can tháng hoặc can giờ hoá thành cục có ngũ hành khác với ngũ hành Nhật chủ.

Thứ hai: Trong mệnh cục ngũ hành vừa ngũ hợp thành, tạo nên thành cục vượng.

Thứ ba: ngũ hành của hoá thần giống với ngũ hành của chi tháng.

Thứ tư: hỷ thần Thực Thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Ví dụ: năm sinh Bính Dần, tháng Canh Dần, ngày Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm ngũ hợp hoá Mộc, sinh tháng Dần là Mộc nắm lệnh, các địa chi Dần Mão đều thuộc Mộc, can Canh Kim không có gốc (Canh Dần Mộc không là Kim), lại bị Bính Hoả khắc nên thành Mộc cách.

10. Hoá Mộc cách

Là cách mà ngày sinh (Nhật chủ) can Đinh hợp với tháng can Nhâm hay giờ can Nhâm. Hoặc là ngày sinh can Nhâm hợp với tháng can Đinh hay giờ can Đinh.

Nếu sinh ở những tháng Hợi, Mão, Mùi, Dần mà trong 8 can chi còn lại không có hành Kim thì gọi là hoá Mộc cách.

Ví dụ 1: năm sinh Kỷ Mão, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Ngọ, giờ Quý Mão.

Phân tích: Nhâm Đinh hợp hoá Mộc, sinh ở tháng Mão thì Mộc vượng. Trong 8 can chi đều không có hành Kim nên hoá Mộc thành công.

Ví dụ 2: năm sinh Quý Hợi, tháng Quý Hợi, ngày (Nhật chủ) Đinh Mão, giờ Nhâm Dần.

Phân tích: Đinh Nhâm hợp hoá Mộc, sinh tháng Hợi, Thuỷ Mộc lưỡng hành đều vượng, ngày Đinh Hoả gặp Nhâm Thuỷ hợp hoá Mộc nên bản chất của Hoả không còn nữa.

11. Hoá Hoả cách

Trong cách này: ngày Mậu hợp với tháng can Quý hay giờ can Quý. Hoặc ngày Quý hợp với tháng can Mậu hay giờ can Mậu. Hay sinh ở những tháng Dần Ngọ, Tuất, Tỵ mà không gặp hành Thuỷ ở can chi nên gọi là hoá Hoả cách.

Ví dụ: năm sinh Bính Tuất, tháng Mậu Tuất, ngày (Nhật chủ) Quý Tỵ, giờ Giáp Dần.

Phân tích: Mậu Quý hợp hoá Hoả, tuy không sinh vào mùa Hạ, nhưng nhờ có Bính và Tỵ đều Hoả dẫn Hoả. Giờ Giáp Dần trợ giúp Hoả, trong 4 cột thời gian bát tự không có Thuỷ khắc Hoả, do vậy đây là cách hoá Hoả.

12. Hoá Thổ cách

Trong cách này: ngày Giáp gặp tháng hay giờ can Kỷ. Hoặc ngày Kỷ gặp tháng hay giờ can Giáp. Khi sinh vào những tháng Thìn Tuất Sửu Mùi mà bát tự trong 4 cột thời gian không có hành Mộc, nên gọi là hoá Thổ cách.

Ví dụ: năm sinh Mậu Thìn, tháng Nhâm Tuất, ngày (Nhật chủ) Giáp Thìn, giờ Kỷ Tỵ.

Phân tích: ngày Giáp Mộ sinh ở tháng Tuất Thổ, thời gian tháng này Thổ có được bởi Giáp Kỷ hợp hoá Thổ, ở các Can Chi không có hành Mộc khắc Thổ nên cách hoá Thổ.

13. Hoá Kim cách

Trong cách này: ngày ất sinh vào tháng hay giờ can Canh. Hoặc ngày Canh sinh vào tháng hay giờ can ất.

Nếu sinh vào những tháng Tỵ, Dậu, Sửu, Thân mà các can chi trong bát tự của 4 cột thời gian không gặp Hoả nên là cách hoá Hoả.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thân, tháng sinh Quý Dậu, ngày sinh (Nhật chủ) Ất Sửu,giờ sinh Canh Thìn.

Phân tích: ngày Ất sinh tháng Thân Kim vượng, Ất Canh hợp hoá Kim.

14. Hoá Thuỷ cách

Trong cách này: ngày can Tân sinh tháng Can Bính hay giờ Can Bính.

Ngày Bính sinh tháng hay giờ can Tân.

Sinh vào các tháng Thân, Tý, Thìn, Hợi không gặp hành Thổ nên gọi là hoá Thuỷ cách.

Ví dụ: năm sinh Giáp Thìn, tháng sinh Bính Tý, ngày sinh Tân Sửu, giờ sinh Nhâm Thìn.

Phân tích: tháng sinh mùa đông Thuỷ vượng, Nhâm (Thuỷ) nguyên thần lộ lên rất đẹp. Tuy có Thìn Thổ và Sửu Thổ nhưng Thổ bị “ẩm ướt” nên không khắc Thuỷ, nên Tân Bính hợp hoá Thuỷ cách.

GHI CHÚ: để tìm Cách cục nhanh, có thể tham khảo qua bảng sau, bằng cách: đối chiếu Can ngày sinh với Tháng sinh:



Ghi chú: những chữ viết tắt như sau:

Tâ: Thiên ấn; Câ: Chính ấn; Tq: Thiên quan.

Cq: Chính quan; Thq: Thương quan; Tht: Thực thần;

Ct: Chính tài; Tt: Thiên tài; Kl: Kiến lộc; DN: Dương 1 nhận. T.s: Tháng sinh; C.ngày:Can ngày sinh.

Từ bảng trên, hãy xét qua các ví dụ sau tìm cách cục:

Sinh tháng Giêng ngày Giáp: thì cách Kiến ; ngày Đinh cách Chính ấn; ngày Canh cách Thiên tài.

Sinh tháng Hai ngày Giáp: cách Dương nhận, ngày Đinh cách Thiên ấn, ngày Quý cách Thực thần...

Sinh tháng Chạp ngày Giáp: cách Chính tài, ngày ất : cách Thiên tài, ngày Đinh cách Thương quan.

Sinh tháng Sáu, ngày Giáp: cách Chính tài, ngày Bính cách Thương quan, ngày Nhâm cách Chính quan...

Nguồn: Quang Tuệ

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Khái niệm về cách cục trong tứ trụ

Giải thích các khái niệm cơ bản trong phong thủy (phần 1)

Các khái niệm cơ bản trong phong thủy đang dần trở nên phổ biến khi mà phong thủy ứng dụng đời sống phát triển. Dưới đây là một số thông tin để bạn đọc tham
Giải thích các khái niệm cơ bản trong phong thủy (phần 1)

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Các khái niệm cơ bản trong phong thủy đang dần trở nên phổ biến khi mà phong thủy ứng dụng đời sống phát triển. Dưới đây là một số thông tin về các khái niệm thường xuất hiện khi xem phong thủy nhà ở để bạn đọc tham khảo.


Giai thich cac khai niem co ban trong phong thuy phan 1 hinh anh
 
1. Minh Đường   Khoảng không gian bằng phẳng phía trước ngôi nhà gọi là Minh Đường, được mệnh danh “Minh Đường Thủy tụ”, khái niệm cơ bản trong phong thủy. Dựa vào khoảng cách gần hay xa, chia thành tiểu Minh Đường, trung Minh Đường (nội Minh Đường) và đại Minh Đường (ngoại Minh Đường). Liêu Vũ trong “Minh Đường nhập môn” từng viết: Minh Đường tụ Thủy khí thì tốt, không tụ tức là xấu. Phàm là nơi bằng phẳng phía trước huyệt mộ, nhà ở thì đều gọi là Minh Đường. Minh Đường có ánh sáng chiếu muôn phương, có nước chảy êm đềm.    Minh Đường mà ngay ngắn, vuông vức thì phong thủy nhà ở sung túc, tốt lành, được che chở. Minh Đường bất chính, không tụ khí thì là rất xấu, đất có tốt cũng không nên ở.
2. Loan Đầu   Là một trong hai trường phái phong thủy lớn, Loan Đầu dựa vào nguyên lý hình thế của các dãy núi để xem phong thủy. Hình thế các dãy núi lấy “long sa huyệt thủy” làm yêu cầu, chủ yếu ứng dụng trong phòng thủy âm trạch, tìm đất táng mộ, tiếp theo mới là chọn dương cơ (nhà ở). 
Luận cát hung trong phong thủy theo các trường phái khác nhau Phong thủy Hình Gia - kiến thức cơ bản khi chọn đất mua nhà
3. Lý Khí
  Là nguyên lý trọng yếu của phong thủy Mân phái, cùng với Loan Đầu tạo thành hai đại phái phong thủy. Dựa vào “Ngũ sinh đồ trạch”, ngũ hành sinh khắc để luận cát hung. Phương pháp này lấy âm dương phối hợp với sinh khắc hợp hóa, dùng la bàn định vị không gian theo phương vị âm dương, bát quái ngũ hành, phi tinh thay đổi cát hung. Thông qua tuế vận cùng trạch, suy tính với mệnh rồi chọn ra hướng tốt nhất. 
4. Tàng Phong   Thầy phong thủy thường bố trí bốn phía hình cục của huyệt vị rất chặt chẽ, để có thể bảo vệ huyệt mộ, không cho gió bên ngoài xâm nhập mà tiêu tan sinh khí. Trong “Táng thư” ghi rõ: trong phong thủy, Thủy vượng là thứ nhất, tàng Phong là thứ hai.    5. Tụ Thủy   Phong thủy cách cục đẹp nhất khi táng mộ là lưng dựa núi, mặt hướng sông hồ. Trước mộ nên có Thủy tụ vì nước thì chuyển động, cái tuyệt diệu trong sự tĩnh lặng nên tụ lại tức là yên bình. Phong thủy nhà ở có Thủy tụ tức sinh khí vượng thì hậu phúc sung túc, no ấm, cát tường.  
Thông tin cơ bản cho người muốn ứng dụng phong thủy 5 thành phố huyền diệu của cái nôi phong thủy Sự phù hợp giữa mệnh tuổi của chủ nhà với ngôi nhà Phong thủy nhà ở theo trường phái Bát Trạch
Trần Hồng

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Giải thích các khái niệm cơ bản trong phong thủy (phần 1)

Kiêng kị đầu năm: Không đỗ xe chắn ngang cửa nhà

Một điều kiêng kị đầu năm mới là không ngồi hoặc đứng trước cửa. Xem những điều kiêng kị đầu năm để tránh xui xẻo, rước hoạ vào nhà.
Kiêng kị đầu năm: Không đỗ xe chắn ngang cửa nhà

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

 
► ## gửi đến bạn đọc công cụ xem ngày tốt xấu theo Lịch âm dương để thuận lợi công việc

Kieng ki dau nam Khong do xe chan ngang cua nha hinh anh
 
Một điều kiêng kị đầu năm mới là không ngồi hoặc đứng trước cửa. Theo quan niệm, nếu ai đó đứng ngồi trước nhà người khác xem như chặn tài lộc, may mắn vào dịp đầu năm mới. Do đó có đi đưa đón bạn bè đi chơi hay đi chúc Tết thì các lái xe lưu ý đậu xe né cửa nhà ra.   Ngoài ra, một trong những điều kiêng kị đầu năm được lưu truyền trong dân gian là thăm phụ nữ mới sinh con. Các cụ xưa quan niệm, gái đẻ là “dông”, “sinh dữ tử lành”. Đặc biệt, đối với một số người họ rất coi trọng việc kiêng đi thăm phụ nữ mới sinh ngày mùng 1 đầu năm. Đối với dân lái xe, việc đi thăm gái đẻ, dù là người thân quen sẽ khiến họ gặp nhiều vận hạn. Thậm chí, có người còn quan niệm, đi thăm phụ nữ mới sinh sẽ gặp bất trắc khi đi đường, làm ăn thất bát.
 
Tuy nhiên trên đây chỉ là những điều kiêng kị theo phong tục, tập quán còn có nhiều điều thực tế lái xe cần kiêng kị bởi nó ảnh hưởng trực tiếp, có thể thấy ngay.
 
Theo truyền thống Việt Nam, Tết nguyên đán là dịp hội hè vui và quan trọng nhất trong năm. Vì vậy cũng có nhiều người tranh thủ “bỏ qua” nhiều luật lệ giao thông như: uống rượu bia quá chén, không thắt dây an toàn khi lái xe ô tô… Điều này dẫn tới hàng nghìn vụ tai nạn mỗi năm. Chính vì vậy, ngoài những điều kiêng kị theo phong tục nếu đang chở bạn bè, gia đình đi chúc Tết, người cầm vô lăng cần phải biết kiểm chế, làm chủ bản thân để bảo đảm sự an toàn.
 
Bên cạnh đó lái xe ô tô cũng cần hạn chế lái xe quá khuya và trong khi lái xe dịp Tết nên hạn chế sử dụng điện thoại…
Kiêng kỵ đầu năm, nên hay không? Phong thủy: Kiêng kỵ cũng cần hợp lý Kiêng kỵ khi bài trí tượng Phật trong nhà
Theo Kienthuc

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Kiêng kị đầu năm: Không đỗ xe chắn ngang cửa nhà

Các đức ông chồng tố cáo tính xấu của 12 chòm sao nữ

Các đức ông chồng cũng không ít khi phải chịu đựng tính xấu của 12 chòm sao nữ, khổ mà chẳng dám kêu vì mình là đấng trượng phu, nói ra sợ người ta chê cười
Các đức ông chồng tố cáo tính xấu của 12 chòm sao nữ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ai nói rằng chỉ có phụ nữ mới là người chịu tổn thương trong cuộc sống gia đình. Các đức ông chồng cũng không ít khi phải chịu đựng tính xấu của 12 chòm sao nữ, khổ mà chẳng dám kêu vì mình là đấng trượng phu, nói ra lại sợ người ta chê cười.

Cac duc ong chong to cao tinh xau cua 12 chom sao nu
 

Bạch Dương: về nhà muộn

  Cung Bạch Dương là đại diện rõ ràng nhất của nữ cường nhân, có khí chất của người nhiệt tình với công việc, quan tâm tới sự nghiệp và có sự phấn đấu riêng. Kể cả khi đã trở thành vợ người ta thì các nàng cũng chẳng cam tâm tình nguyện ở nhà cơm nước phục vụ đâu, nhất quyết phải ra ngoài vùng vẫy thể hiện với đời.    Một khi đã làm việc thì cừu trắng quên hết tất cả, chỉ cố gắng hoàn thành thật tốt, quên mất cả đường về nhà luôn. Nhiều khi họ cũng nghĩ, chồng đã cưới về nhà rồi, còn lo gì nữa nên cứ bình tĩnh mà cống hiến sự nghiệp, đối với những lời giục giã của chồng sẽ vô cùng khó chịu.  

Kim Ngưu: cố chấp bảo thủ

  Tính xấu của 12 chòm sao nữ mỗi người một vẻ, với Kim Ngưu thì đó là vô cùng cố chấp, chuyện gì đã nhận định thì không thay đổi. Mặc cho chồng phân tích lý giải bao nhiêu đạo lý cũng quyết không lung lay, nói trái nói phải đều không thông, tiến lùi đều chẳng hiệu quả.    Nhiều khi chồng Kim Ngưu nghĩ chắc mình cưới phải cô vợ ngoài hành tinh nên mới cứng đầu tới mức khó ưa như vậy. Hai người không ít lần tranh chấp, cãi vã vì tính khí này của Ngưu chan rồi đấy, chồng bất lực tới độ không thèm muốn giảng giải nữa, thích gì thì cứ làm, ai có việc người nấy rồi đấy.
Xem thêm bài viết 4 chòm sao nữ mê tới tấp các anh chàng thể thao
 

Song Tử: chúa phiền phức

  Tử nhi là cô vợ vừa đáng yêu vừa linh hoạt, làm cho người ta yêu thích nhưng hình như nàng ấy không chuyên tâm lắm với chức trách làm vợ của mình thì phải. Thật vất vả khi chung sống với cô vợ ham vui, hay chần chừ, lúc thì làm cái này, khi thì bận bịu cái kia mà chẳng cái nào hoàn thành cho xong.    Việc lớn việc nhỏ không phân biệt được, đồ đạc lộn xộn, lúc nhớ lúc quên. Chồng Song Tử cảm thấy nàng ấy không phải là vợ mà chính là một đống phiền phức cực lớn. Chuyện nhỏ như thỏ cũng làm rối tinh rối mù cả lên, giao cho nàng ấy chăm lo nhà cửa hoàn toàn không yên tâm chút nào.  

Cự Giải: tính toán quá tỉ mỉ

  Mẹ hiền vợ đảm, xứng danh người vợ của năm Cự Giải mà cũng có điểm để chê ư? Khuyết điểm của 12 chòm sao nữ ai mà chẳng có, ngay cả nàng cua toàn tâm toàn ý cho gia đình cũng không tránh khỏi có điểm khiến chồng bò đầu bứt tóc. Tính tình tỉ mỉ quá mức, thận trọng quá mức có phải cũng khiến người ta khó sống không nhỉ.   Nhiều khi chồng Cự Giải chỉ muốn hét thật to và bảo với vợ đừng quá chi li như vậy. Mua đồ sinh hoạt ở đâu là rẻ nhất? Đồ điện tử nhất định phải mua ở đâu? Đi hướng nào thì tiện đường? Ngay cả muốn mời vợ một bữa tiệc thịnh soạn cũng không có cơ hội vì Cự Giải chê đắt, thà ở nhà nấu cơm ăn còn hơn.  

Sư Tử: không chừng mực

  Ai cũng biết Sư Tử là người phụ nữ hư vinh tới mức độ nào, tự tôn mãnh liệt tới mức độ nào. Chuyện gì cũng phải nghe theo ý nàng ấy, khiến nàng ấy trở thành người nổi bật nhất, được tán thưởng nhất. Nói chuyện cũng không được nói thẳng, phải khéo léo lựa ý lựa lời.   Cô vợ này quả là khó hầu hạ, khó hơn nữa là dường như cô ấy không biết điểm dừng, không biết giới hạn. Sống lâu cũng không thể nhịn mãi, cúi đầu mãi chồng cũng khó chịu lắm rồi, thỉnh thoảng phản kháng là có chiến tranh ngay, đúng là rắc rối kéo dài, bế tắc luôn.
Xem têm bài viết Lý do 3 chòm sao nữ đào hoa thích được đàn ông tán tỉnh?
 

Xử Nữ: nhắc đi nhắc lại


Khuyet diem cua 12 chom sao nu
 
Trời sinh có tính nói nhiều, nói dai, Xử Nữ mãi mãi không thể sửa được. Chỉ cần là chuyện mà cô ấy khó chịu, không hài lòng thì xác định là cả tháng, thậm chí là cả năm ấy chồng phải chịu trận, nghe đi nghe lại không biết bao nhiêu bài giảng đạo đức.   Mà tính chòm sao này lại hay lo hay nghĩ, có chuyện trong lòng cũng không ngừng hỏi, không ngừng an tâm. Anh đã mang ô chưa? Anh đã mang điện thoại chưa? Anh đón con chưa? Anh mua đủ đồ em dặn không? Chồng đau đầu đau tai và khó chịu vì mình chẳng được tín nhiệm chút nào.  

Thiên Bình: tốt quá đáng

  Tốt quá cũng là bệnh, tật xấu của cô nàng Thiên Bình là dịu hiền với tất cả, đáng yêu với bất cứ ai khiến chồng ngứa mắt. Em là vợ anh, xinh với anh, ngoan với anh, tốt với anh thôi là đủ rồi, tốt với thiên hạ làm chi cho mệt. Chồng hục hặc thế mà nàng ấy vẫn cứ cười duyên dáng, tiếp tục đi làm người tốt khắp nơi.   Bạn bè hô một tiếng là Bình nhi đi liền, bạn bè cần tiền là cho mượn ngay không cần biết trong nhà có việc hay không. Điều này không chỉ khiến chồng nổi máu ghen mà còn khiến gia đình lục đục, bất hòa, hai vợ chồng không đồng lòng thống nhất dẫn tới mâu thuẫn.  

Hổ Cáp: trở mặt như lật sách

  Vợ chồng thân thuộc là thế nhưng chồng Hổ Cáp vẫn hơi sợ nàng ấy vì thái độ lật mặt nhanh như chớp, vừa ngọt ngào đấy mà đã có thể lạnh lùng như băng ngay được rồi. Chỉ cần động tới chuyện Cáp Cáp không hài lòng là lập tức chồng chịu trận liền, không thể cứu vãn cũng không thể thỏa hiệp.   Sự lạnh lùng và xa cách của vợ nhiều khi khiến chồng tủi thân lắm, cũng khó tiếp cận nữa mà chẳng biết nói cùng ai. Nói với Hổ Cáp á? Không bị họ mắng cho một trận, phạt ba ngày ba đêm, cấm lại gần đã là tốt lắm rồi, mong gì nàng ấy thấu hiểu cho nỗi lòng.
Xem thêm bài viết Chòm sao nữ Hổ Cáp - độc dược của đàn ông
 

Nhân Mã: nghiêm khắc 

  Đừng thấy cô nàng Nhân Mã vui vẻ tưng bừng mà nghĩ rằng dễ tính dễ chiều, họ có tiêu chuẩn khá cao đối với bạn đời đấy. Vì thế mà cô nàng khá nghiêm khắc khắt khe, trông chờ đối phương có biểu hiện tốt nhất, thành thục nhất bằng không sẽ nghiêm trị theo gia pháp.   Nhân Mã tin rằng ngọc không mài không sáng, chồng không dạy không ngoan, chính mình đứng trên lập trường của chồng mà suy nghĩ. Tiếc rằng cái gì quá đà cũng thành tổn thương, nhiều khi chồng muốn thả lỏng một chút cũng không dám vì ngại ánh nhìn sắc lẹm của vợ.   

Ma Kết: thiếu lãng mạn

  Lý trí và nghiêm túc, Ma Kết mang tới cảm giác an toàn cho bạn đời nhưng như vậy lại thiếu lãng mạn, thiếu những cảm xúc mang tính rung động cần thiết trong cuộc sống hôn nhân. Thậm chí chồng bày vẻ tạo bất ngờ, tạo tình huống lãng mạn mà nàng ấy còn chẳng bận tâm, sẵn sàng thảo luận những thiếu sót trong bố trí nữa cơ đấy.   Kết Kết cho rằng vợ chồng chính là mối liên hệ cộng đồng và có chung sở thích, những hình thức lời ngon tiếng ngọt chẳng quá quan trọng. Như thế vô vị đến cực điểm, chồng chán chồng chê chồng thiếu người tâm tình cũng có khi đó.  

Bảo Bình: khó lấy lòng


Tat xau cua 12 chom sao nu
 
Bảo Bình là cô gái không lạnh không nóng, bất kể là cao hứng hay tức giận đều có vẻ lạnh nhạt, không bày tỏ cảm xúc quá lớn. Chồng muốn lấy lòng vợ, muốn tạo cho vợ niềm vui bất ngờ, kỉ niệm đáng quên đều không hề dễ dàng, giống như bị dội một gáo nước lạnh vậy.   Chồng thì có lòng mà vợ không tiếp đón đúng là bực bội. Tật xấu của 12 chòm sao nữ ai cũng là thể hiện ra ngoài, chỉ trừ có Bảo Bảo là không thanh không động, nhiều khi không biết đường nào mà chiều. Muốn sao cũng không nói, cứng mềm đều không ưa, bó tay toàn tập.
Xem thêm bài viết Những chòm sao nữ nhõng nhẽo, trở mặt như trở bàn tay


Song Ngư: như bà quản gia

  Chòm sao Song Ngư trước khi kết hôn thì như công chúa nhỏ, sau khi kết hôn thì biến hình toàn tập trở thành bà quản gia lo đông lo tây. Càng ngày càng lôi thôi, suốt ngày dọn dẹp chuẩn bị, càu nhàu quần áo bẩn để không đúng chỗ, bát đữa ăn xong sao chưa dọn dẹp, nhà cửa sao lại bề bộn.   Dáng vẻ đáng yêu dịu dàng của nàng ấy biến mấy không tăm không tích khiến chồng đi từ ngỡ ngàng này đến ngỡ ngàng khác. Nhiều khi muốn liên hệ vợ với cô nàng ngọt ngào, biết ăn mặc, biết trang điểm trước kia mà chồng cũng lắc đầu ngao ngán, bao nhiêu hứng thú tiêu tan sạch sẽ. 
12 chòm sao nữ với những tính cách không lạc đi đâu được Khắc khoải thời điểm 12 chòm sao nữ đau khổ nhất khi chia tay Thời thanh xuân vườn trường ai là bạn thân khác phái của 12 chòm sao nữ?
Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Các đức ông chồng tố cáo tính xấu của 12 chòm sao nữ

Luận cát, hung của sao Tam Bích khi kết hợp trong Cửu tinh

Sao Tam Bích là sao đứng hàng thứ 3 trong Cửu tinh. Tìm hiểu về sự kết hợp giữa Tam Bích và các sao khác để vận dụng khi lập tinh bàn chọn đất xem nhà.
Luận cát, hung của sao Tam Bích khi kết hợp trong Cửu tinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


► Xem bói ngày sinh để biết tình yêu, hôn nhân, vận mệnh, sự nghiệp của mình

Luan cat, hung cua sao Tam Bich khi ket hop trong Cuu tinh hinh anh
 
Sao Tam Bích là sao Lộc Tồn, tính thích đấu đá nên còn gọi là Xi Vưu. Nếu vượng thì tài lộc đầy đủ, chấn hưng gia tộc, cơ nghiệp vững vàng. Con cái dòng trưởng đại hưng vượng. Nếu suy tử thì người nhà dễ bị điên hoặc hen suyễn, chân tàn tật, góa vợ, kiện tụng thị phi hoặc trở thành trộm cướp.
 
Tam Bích gặp Nhất Bạch là sinh nhập. Nếu vượng thì con trưởng được quyền quý, đinh tài đều đại phát, thi cử đỗ đạt. Nếu suy thì con cháu ngành trưởng lụn bại, tính khí ngổ ngáo, có thể dẫn tới họa quan tụng, hoặc vì bất hòa với xóm giềng mà phải dọn nhà đi xa. Việc làm phần lớn không thuận lợi, hơn nữa còn dễ bị thương tật ở tay chân.
 
Tam Bích gặp Nhị Hắc là khắc xuất. Nếu vượng thì được giàu có về nhà cửa ruộng vườn, con trưởng tài đinh đại phát. Nếu suy thì dễ có sát khí chống đối nhau, gia đạo bất hòa, vợ chồng không êm ấm. Thường vì tranh chấp với cấp trên mà gặp điều tai tiếng. Dễ mắc chứng đau dạ dày, khó tiêu hóa, hoặc vì đánh nhau mà chân bị thương tật; nói chung là gia đình gặp nhiều vất vả, trở ngại mà vẫn thất bại tan vỡ.
 
Tam Bích gặp Tam Bích là tỵ hòa. Nếu vượng thì thanh danh hiển hách, hưng gia lập nghiệp, tiền của tương đối khá giả. Nếu suy thì trong nhà sinh ra trộm cướp hoặc bị trộm cướp, dễ bị thương tật ở chân tay, hoặc vì đánh nhau với người mà bị tù tội.
 
Sao Tam Bích gặp Tứ Lục là tỵ hòa. Nếu vượng thì Tam và Tứ là chính phối, sinh nhiều quý tử, sự nghiệp và tài vận phát triển hanh thông. Nếu suy thì trong nhà sinh ra trộm cắp hoặc ăn xin, thường mắc chứng dị ứng hoặc bị thương ở tay chân, đau gan, đau mật. Nếu gặp Thái Tuế e rằng gặp kiếp nạn vì tình hoặc bị rắn cắn.
 
Tam Bích gặp Ngũ Hoàng là khắc xuất. Nếu vượng thì tiền tài khá giả và quyền quý, có thể làm quan to. Nếu suy thì dễ bị các chứng độc như bọ cạp, rắn, rết cắn; tâm tư uất kết dễ mắc bệnh gan, hoặc thương tật ở chân.
 
Tam Bích gặp Lục Bạch là khắc nhập. Nếu vượng thì quan trường lao đao vất vả nhưng sự nghiệp ắt thành, trở thành người phụ tá đắc lực cho cấp trên. Nếu suy thì bị quan tụng hoặc tai họa binh đao, dễ bị thương tật ở chân tay do kim loại gây nên; đôi khi mắc bệnh gan, gia đạo thường xảy ra tranh chấp.
 
Tam Bích gặp Thất Xích là khắc nhập. Nếu vượng thì nguồn tiền của tăng tiến, có chức quyền cả văn lẫn võ. Nếu suy thì là “xuyên tâm sát”, thường mắc các chứng bệnh ở tay chân, gan mật; hoặc bị quan tụng thị phi. Nếu phương Đoài bị khắc phá thì gan bị thương tổn hoặc mắc chứng thổ huyết. Trong nhà có kẻ đam mê tửu sắc, bị trộm cướp trèo tường khoét vách phá hoại danh tiết con gái trong gia đình, chốn phòng the không hòa thuận, các tai họa thường do con trưởng chịu.
 
Tam Bích gặp Bát Bạch là khắc xuất. Nếu vượng thì xuất hiện văn tài bậc nhất, lại phát cả tài lẩn đinh. Nếu suy thì con thứ gặp nhiều tai họa, dễ bị thương gân cốt hoặc bị chó cắn. Anh em trong nhà bất hòa hoặc vì tranh giành gia sản mà gây ra kiện tụng.
 
Sao Tam Bích gặp Cửu Tử là sinh xuất. Nếu vượng thì phát như sấm dậy, con cháu thông minh, văn tài hiếm thấy, hưởng giàu sang được nhiều năm. Nếu suy thì tai tiếng thị phi chồng chất liên tiếp, thường mắc các chứng đau mắt, đau đầu; ngoài ra còn dễ gặp hỏa hoạn.
ST
 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận cát, hung của sao Tam Bích khi kết hợp trong Cửu tinh

Cách bố trí cửa sổ phòng bếp –

Trong phòng bếp cũng cần có cửa sổ. Chúng sẽ giúp cho phòng bếp thêm thoáng đãng, sáng sủa nhờ có gió, ánh sáng trời và tạo cho ngườỉ nội trợ cảm giác thoải mái hơn. Khi thiết kế bếp, việc chọn hướng cửa sổ bếp quan trọng không kém với sắp đặt vị trí

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Trong phòng bếp cũng cần có cửa sổ. Chúng sẽ giúp cho phòng bếp thêm thoáng đãng, sáng sủa nhờ có gió, ánh sáng trời và tạo cho ngườỉ nội trợ cảm giác thoải mái hơn.

Khi thiết kế bếp, việc chọn hướng cửa sổ bếp quan trọng không kém với sắp đặt vị trí bếp nấu, máy hút khói… Nó ảnh hưởng lớn đến tuổi tác cung mệnh của chủ nhà.

Xét về góc độ khoa học, nó tạo ra những luồng khí trong lành cho bếp, giúp nơi này luôn thoáng đãng, dễ chịu.

av

Nếu trổ cửa chính là cửa sổ lấy ánh sáng ngoài trời nên chọn một hướng tốt với tuổi của gia chủ. Đồng thời, cần đảm bảo hướng cửa này ra không bị chướng ngại vật chắn ngang tầm nhìn như: nhà cửa, rác, thân cây to hay cống rãnh.

Hướng Tây Bắc nhiều gió chướng, không tốt cho sức khỏe.

Cửa hướng này nên xoay về hướng Đông để lấy ánh sáng trong lành buổi ban mai, tiếp thêm sức sống cho không gian bếp và làm dịu sức nóng khi nấu nướng. Bên cạnh đó, bạn cũng cần tránh hướng gió thổi mạnh lùa vào nhà qua cửa này.

Đây vừa là cửa sổ vừa là cửa ra vào thông ra không gian bên ngoài nên lượng gió lùa vào nhà sẽ rất mạnh. Hạn chế hướng Tây Bắc vì hướng này nhiều gió chướng, không tốt cho sức khỏe.

Của sổ cần cao từ bồn rửa bát trở lên.

Hình khối chữ nhật của khung cửa tạo ra cảm giác vuông vức, vững chãi rất tốt cho phong thủy. Phong thủy sẽ càng tốt hơn nếu kiểu cửa hình khối kết hợp thêm khung cửa bằng gỗ, thuộc cung mộc rất tốt.

Kích thước của cửa không quan trọng nhưng bạn cần chú ý đến vị trí đặt cửa. Thông thường, cửa phải cao từ bàn ăn trở lên hoặc ngang bồn rửa bát.

Nếu khung cửa bếp rộng, phải có khung chịu lực. Xét về mặt thẩm mỹ có thể không đẹp lắm nhưng chúng đem lại cảm giác chắc chắn và an toàn cho bếp.

Đối với kiểu cửa sổ này, bạn cần phối hợp với cửa chính vào bếp để tạo thành một trục liên thông cho luồng khí dương từ bên ngoài vào hay sức nóng từ bên trong tỏa ra được dễ dàng.

Với nhiều mẫu nhà hiện đại, các thiết kế bếp thường lấy ánh sáng tối đa bằng một hệ thống các cửa sổ rộng. Căn bếp rất khoáng đạt, phòng ăn cũng được tận hưởng ánh sáng này.

Khi trổ cửa sổ nhớ tránh hướng Tây vì nắng chiều sẽ làm cho không gian rất khó chịu. Thông thường, người ta chọn chất liệu kính để làm cửa sổ. Chất liệu kính tạo ra một hướng phong thủy tốt cho kiểu cửa này.

Để kết họp phong thủy, bạn nên dùng khung bằng nhôm hay sắt đã được sơn màu sáng. Chúng tạo ra cảm giác vừa nhẹ nhàng vừa sạch sẽ.

Khi thiết kế, cần chú ý ô cửa sổ sao cho thích hợp theo quy tắc sinh – lão – bệnh – tử, từ dưới lên. Để số ô cửa rơi vào cung tốt, bạn có thể thay đổi kích thước ô cửa to, nhỏ sao cho thích hợp và thẩm mỹ nhất.

Đa phần các thiết kế chọn ô dàn ngang nhưng trong những căn bếp nhỏ, bạn nên chọn dạng ô sắp theo chiều đứng. Cách này sẽ lấy được nhiều ánh sáng hơn, căn bếp trông cao và thoáng hơn.

Với kiểu ô đứng, không nên làm cửa lùa mà chọn cửa lá chóp để gió, mưa không lùa trực tiếp vào bếp. Chính điều này tạo cho căn bếp một luồng sinh khí phóng khoáng, dễ chịu khi bước vào.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách bố trí cửa sổ phòng bếp –

Xem tuổi bốc mộ –

Việc bốc mộ là một việc vô cùng quan trọng mà con cháu nên lưu tâm. Với một ngôi mộ Kết hoặc đang Kết con cháu không biết mà bốc lên sẽ xảy ra tai họa cho gia đình, nặng thì chết người, nhẹ thì đau ốm, làm ăn lụn bại, con cháu mất đoàn kết, hư hỏng,

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

trong nhà xảy ra nhiều chuyện quái dị,.. Dưới đây là tử vi những điều cần biết khi cải tán.Tuvikhoahoc.com

0-lang-mo-da-banner-1

I. Kiểm tra ngày bốc và di dời mộ

A/ Trước hết cần lưu ý trong việc chọn ngày :

Theo lịch Âm , tháng đủ có 30 ngày , tháng thiếu có 29 ngày . Tuy lịch xếp là vậy , xong , trong việc chọn ngày không phải cứ giở lịch ra thấy ngày 29 hoặc 30 đã là hết tháng . Ta cần phải căn cứ vào 24 tiết khí hay chỗ nào hòa trực ( Tức là hai trực giống nhau nằm kề ngày nhau ) , lúc đó mới sang tháng khác . Bởi vậy , nhiều khi đã leo qua tháng mới theo lịch 5-7 ngày mà vẫn phải tính theo tháng cũ . Nên để ý là đầu tiết bao giờ cũng đi liền 2 trực giống nhau , một trực là ngày cuối tháng , một trực là ngày đầu tháng . 12 trực KIẾN – TRỪ – MÃN – BÌNH – ĐỊNH – CHẤP – PHÁ – NGUY – THÀNH – THÂU – KHAI – BẾ , mỗi ngày là một trực . Các trực tốt (màu xanh biển) nên sử dụng như sau :

KIẾN, PHÁ, gia trưởng bệnh

TRỪ, NGUY, phụ mẫu vong

MÃN, THÀNH đa phú quý

CHẤP, BẾ, tổn ngưu dương

BÌNH, ĐỊNH, hưng nhân khẩu

THU, KHAI, vô họa ương

B/ Một lưu ý nữa là khi coi ngày: Coi ngày giờ tẩm liệm, chôn cất, bốc mộ thì phải coi theo tuổi của người chết. Cũng nên chọn ngày giờ đẹp để bốc mộ, chọn ngày giờ tại Xem ngày tốt xấu!

C/ Tuổi và ngày nên chọn theo Tam hợp , Lục hợp , Chi đức hợp , Tứ kiểm hợp . Tránh các ngày Lục xung , Lục Hình , Lục hại . Về Ngũ hành nên chọn ngày tương sinh hay tỷ hòa , tránh chọn ngày tương khắc .

NHIHOP

TAMHOP

D/ Tùy theo tháng mà khi bốc hay di dời mộ , cần phải tránh thêm các ngày Trùng tang , trùng phục , Tam tang , Thọ tử Sát chủ , Nguyệt phá , Thiên tặc Hà khôi …

Thông thường, khi bốc hay di dời mộ , người ta tránh làm vào các tháng hè nóng nực mà thường chọn vào các tiết từ cuối thu (Thu phân khoảng 23/09 dương lịch hàng năm) cho tới trước tiết Đông Chí (khoảng 22/12 dương lịch hàng năm). Sau đó qua năm thường chọn từ Kinh chập (khoảng 5/03 dương lịch hàng năm) tới tiết Thanh Minh (khoảng 05/04 dương lịch hàng năm).

E/ MỘT SỐ NGÀY CẦN QUAN TÂM :

1/ NGÀY ÁC SÁT : Các ngày Giáp , Canh Tý – Giáp Tuất – Quý Mùi – Mậu Thìn – Ất Hợi – Mậu Dần . Không kể tháng nếu gặp các ngày này là Ác Sát .
2/ NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI : Giáp , Canh Thìn – Ất , Tân Tỵ – Bính , Nhâm Thân – Đinh Dậu – Mậu Tuất – Kỷ Sửu , Hợi .
3/ NGÀY BẠCH HỔ ĐẠI SÁT :
Tuần Giáp Tý : Ngày Thìn , Tuất . Tuần Giáp Tuất : Ngày Đinh Sửu . Tuần Giáp Thân : Ngày Bính Tuất . Tuần Giáp Ngọ : Ngày Ất Mùi . Tuần Giáp Thìn : Ngày Quý Sửu . Tuần Giáp Dần : Ngày Nhâm Tuất .
4/GIỜ THIÊN LÔI :Ngày Giáp , Ất giờ Ngọ . Ngày Bính , Đinh giờ Tuất . Ngày Canh , Tân giờ Sửu . Ngày Nhâm , Quý giờ Mão .
5/ THIÊN SƯ SÁT THEO GIỜ :
Ngày Dần , Thân , Tỵ , Hợi giờ Thìn , giờ Hợi .
Ngày Tý , Ngọ , Mão , Dậu giờ Thìn , Dậu .
Ngày Thìn , Tuất , Sửu , Mùi giờ Thìn , Mùi .
6/ GIỜ KHÔNG VONG :
Ngày Giáp Thân giờ Kỷ Dậu .
Ngày Ất Mùi giờ Canh Ngọ .
Ngày Bính Thìn giờ Tân Tỵ .
Ngày Đinh Mão giờ Nhâm dần .
Ngày Mậu Tý giờ Quý Sửu .
7/ GIỜ NHẬP QUAN KIÊNG HỒN NGƯỜI SỐNG :
Ngày Giáp , Ất giờ Mão .
Ngày Bính , Đinh kiêng giờ Sửu .
Ngày Mậu , Kỷ kiêng giờ Hợi .
Ngày Canh , Tân kiêng giờ Sửu .
Ngày Nhâm , Quý kiêng giờ Thìn .
8/ NGÀY SÁT SƯ :
Ngày Giáp Tý , Canh Ngọ : xấu với người nhà .
Ngày Bính Tý , Ất Mùi : Sát người Thày .
Ngày Nhâm Tý : Không lợi cho tất cả .
9/ NGÀY THẬP ÁC ĐẠI BẠI KIÊNG VIỆC HUNG :
– Năm Giáp Kỷ – Tháng 3 – Ngày mậu Tuất .Tháng 7 – Ngày Quý Hợi . Tháng 10 ngày Bính Thân . Tháng 11 ngày Đinh Hợi .
Năm Ất , Canh – Tháng 4 ngày Nhâm Thân . Tháng 9 ngày Ất Tỵ .
Năm Mậu , Quý : Tháng 6 ngày Kỷ Sửu .
Năm Bính , Tân : Tháng 3 ngày Tân Tỵ . Tháng 9 ngày Canh Thìn . Tháng 10 ngày Giáp Thìn .
Năm Đinh , Nhâm không phải kiêng .
10/ GIỜ LIỆM KIÊNG MỘC VÂY QUANH QUAN TÀI :
Ngày Tý giờ Dậu .
Ngày Sửu giờ Ngọ .
Ngày Dần giờ Dần .
Ngày Mão giờ Sửu .
Ngày Thìn giờ Tuất .
Ngày Tỵ giờ Tỵ.
Ngày Ngọ giờ Thìn .
Ngày Mùi giờ Hợi .
Ngày Thân giờ Thân .
Ngày Dậu giờ Mùi .
Ngày Tuất giờ Mão .

II/ CÔNG VIỆC CẦN CHUẨN BỊ TRONG NGÀY BỐC HAY DI DỜI MỘ.

Thông thường sau khi chọn được ngày bốc mộ , người Thày cũng cần phải xem giờ bốc mộ cho thân chủ . Tùy theo giờ tốt mà bốc , nhưng tất cả cùng phải chung một điều là bốc mộ phải làm vào ban đêm . Việc này nhằm tránh cho xương cốt gặp ánh sáng sẽ bị đen đi . Khi bốc mộ , người ta thường đào trước phần lớp đất ở phía trên trước , sau đó đúng giờ tốt mới bắt đầu mở tấm ván Thiên lên ( Tấm ván Thiên là tấm ván trên nóc quan tài ) .

Trước khi tiến hành bốc mộ , người nhà phải có làm một cái lễ tại Gia tiên để trình báo Tổ tiên . Tại nơi bốc hài cốt ngoài nghĩa trang cũng phải có một cái lễ trình Quan Thần Linh sở tại . Thông thường là một bộ đồ Quan Thần Linh ( Áo , mũ , ủng ) , ngựa và 1000 vàng hoa màu đỏ , giấy tiền vàng bạc , trầu cau , rượu , thuốc , đèn nến , gạo muối . Nhiều nhà còn cúng thên Tam sên ( trứng vịt luộc + Thịt lơn luộc và một nhúm tôm khô bóc vỏ ) , xôi , gà trống luộc nguyên con ….

Vật dụng cần thiết cho quá trình bốc mộ là một cái tiểu sành , một cái quách đặt làm sẵn , một miếng vải đỏ , một tấm ni lông , vài chai rượu nặng và nước Vang ( Còn gọi là nước ngũ vị hương – Đừng nhầm với gói ngũ vị hương để nấu Ca ri – Gói Vang có bán sẵn ở tiệm thuốc Bắc ) . Một vài cái xô , chậu nhựa để rửa xương .

Phần lớn việc bốc mộ diễn ra vào lúc nửa đêm, tuy nhiên tốp thợ thường phải thức trọn đêm cùng gia chủ làm công việc chuẩn bị như cúng bái và chuyển hài cốt sang mộ mới. Trung bình để bốc xong một ngôi mộ, mỗi tốp thợ phải làm việc quần quật suốt hơn một tiếng đồng hồ. Trước khi đào, họ phải xác định vị trí huyệt thật chính xác, nhiều ngôi mộ do chôn thời gian lâu, quá trình tu sửa bị sai lệch vị trí so với ban đầu, nếu không biết cách sẽ phải đào rất vất vả, có khi đào nhầm sang mộ bên cạnh.

Công việc bốc mộ thường là do những người chuyên môn bốc mộ đảm nhiệm . Khi ván Thiên được cậy ra , người ta phải đổ vài chai rượu có nồng độ cao vào quan tài để tảy rửa âm Khí . Sau đó mới tiến hành lấy cốt . Nhiều khi gặp trường hợp hài cốt chưa phân hủy hết , người ta phải dùng xăng đổ vào mộ và đốt cháy thịt còn sót , sau đó phải dùng dao dóc những mảnh thịt còn lại và đem rửa bằng nước vang . Sau khi nhặt hết cốt , rửa sạch , người ta trải tấm ni lông ở dưới , tấm vải đỏ ở trên và lần lượt xếp xương theo thứ tự của người . Riêng cái sọ phải dùng trà hoặc vải kê để cho mặt hướng lên trên . Mọi thứ xương phải kiểm tra cho đủ , không được phép thiếu .Có một cách mà dân gian thường sử dụng để kiểm tra đó là: sau khi “đãi cốt” xong, người ta thường cắm một bó hương to giữa lòng đáy huyệt, nếu làn khói quyện lại, bay thẳng lên có nghĩa đã hết cốt, nếu làn khói tỏa xuống, lởn vởn trong lòng huyệt có nghĩa là xương cốt của người chết chưa hết, cần phải kiểm tra lại.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tuổi bốc mộ –

Cách 12 cô nàng hoàng đạo FA đối mặt với ngày 8/3

Là ngày của các chị em, dành riêng cho phái đẹp, nhưng nếu vẫn còn FA thì thái độ của 12 chòm sao nữ trong ngày 8/3 sẽ ra sao nhỉ?
Cách 12 cô nàng hoàng đạo FA đối mặt với ngày 8/3

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Cach 12 co nang hoang dao FA doi mat voi ngay 83 hinh anh
 
Bạch Dương   “Hôm nay là ngày Quốc tế phụ nữ sao? Có liên qua gì đến mình nhỉ?” Hình như Bạch Dương đã quên giới tính của mình rồi thì phải.   Kim Ngưu   Cả ngày cô nàng Kim Ngưu tất bật, chuẩn bị chu đáo công việc và sẵn sàng tận dụng lợi thế là ngày lễ của các chị em để thu về thắng lợi.   Song Tử   Chòm sao nữ trong ngày 8/3 cảm thấy phấn khởi nhất chính là Song Tử. Dù chưa có “gấu” thì nàng ấy cũng chẳng buồn, tụ tập đám chị em quậy tưng bừng luôn.   Cự Giải   “Không nấu cơm, không rửa bát, không dọn dẹp” chính là tuyên ngôn nữ quyền của Cự Giải trong ngày chị em vùng lên. Tự thưởng cho bản thân một ngày an nhàn thôi.   Sư Tử
Đừng có đề cập tới Quốc tế Phụ nữ trước mặt cung hoàng đạo nữ Sư Tử nhé, nàng ấy sẽ gầm lên “Tôi không phải phụ nữ” cho mà xem.   Gợi ý chọn quà 8/3 đúng điệu cho 12 cô nàng hoàng đạo
Các chàng đang đau đầu vì 8/3 đến gần mà chưa biết chọn quà gì cho nàng? Hãy để ## bật mí cho bạn món quà đúng với sở thích của

Xử Nữ
  Khủng hoảng của Xử Nữ trong ngày trọng đại này là làm sao để ăn mặc, trang điểm, xuất hiện thật hoàn hảo dù chẳng có chàng nào đến đón. Không sao, đâu phải cứ có hoàng tử thì mình mới được làm công chúa.   Thiên Bình   Cơ hội tốt để náo nhiệt đây rồi, Thiên Bình hào hứng lao ra phố, tham gia các bữa tiệc hay bất cứ cuộc vui nào được mời để “câu” ngay một chàng cho mùa 8/3 sau.  
Cach 12 co nang hoang dao FA doi mat voi ngay 83 hinh anh
 
Thiên Yết
  Không cần phô trương, buổi tối đi khiêu vũ hay hóng gió là đủ đối với nàng Thiên Yết. Một mình vẫn rất tuyệt mà.   Nhân Mã   Không có ai chàng cặp kè? Chưa tìm được “một nửa”? Chuyện nhỏ với con gái Nhân Mã, xách ba lo lên và phiêu du đến một vùng đất mới ngay thôi.  
Cach 12 co nang hoang dao FA doi mat voi ngay 83 hinh anh
 
Ma Kết
  Không có gì đặc biệt, tiếp tục làm việc như thường là tác phong của nàng Ma Kết độc thân.
Thủy Bình
  “Ô, Quốc tế Phụ nữ à, phải ra ngoài xem có gì mới mẻ không mới được”, Thủy Bình đầu nghĩ, nhân nhào ra ngoài đường luôn.   Song Ngư   Chưa có người yêu thì đi tìm người yêu, bình thường nhát gan là thế nhưng trong ngày của chị em Song Ngư bất ngờ rất mạnh mẽ, thậm chí còn chủ động tán tỉnh bất cứ anh chàng nào mà nàng ấy ưng mắt nữa cơ.   Trình Trình
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách 12 cô nàng hoàng đạo FA đối mặt với ngày 8/3
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd