Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,...   Click to listen highlighted text! Chào mừng bạn đến với website Tử vi, tướng số, phong thủy, bói, quẻ,... Powered By DVMS co.,ltd
Kính mời quý khách like fanpage ủng hộ Vạn Sự !

Vạn Sự

Cách yểu mệnh ở người lớn

Tìm hiểu về Các sao yểu mệnh và trường thọ của người lớn trong lá số tử vi. hãy cùng xem và thảo luận xem bạn thuộc cách này hay không nhé.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cách yểu mệnh ở người lớn

Cách yểu mệnh ở người lớn

Các sao yểu mệnh và trường thọ của người lớn trong lá số tử vi:

Sự nghịch lý của Âm Dương: gây trục trặc căn bản và đa diện, tạo một yếu tố bất lợi cho cuộc đời nói chung và sự yểu nói riêng.

Sự đối khắc giữa Bản Mệnh và Cục: rất quan trọng, tuy không hẳn là quyết định.

Sự đối khắc giữa cung Mệnh và Bản Mệnh: trong trường hợp Mệnh vô chính diệu thì xấu.

Sự đối khắc giữa cung Mệnh, chính tinh của Mệnh và Bản Mệnh: nếu cung Mệnh có chính tinh, cung an Mệnh khắc chính tinh đó rồi chính tinh đó khắc lại Bản Mệnh một lần nữa thì trực tiếp hại cho Bản Mệnh.

Trường hợp bại địa và tuyệt địa của cung an Mệnh: rất bất lợi.

Cung Phúc xấu: làm dễ yểu hơn nữa. Cung Phúc xấu trong những trường hợp sau:

– có chính tinh tốt, đắc địa mà bị Tuần hay Triệt hoặc cả Tuần lẫn Triệt. Chỉ có một ngoại lệ duy nhất là Âm, Dương đắc địa ở Sửu, Mùi cần gặp Kỵ, Tuần, Triệt mới sáng lại;

– có chính tinh (tốt hoặc xấu, nhất là xấu) mà bị sát tinh nghịch cách xâm phạm. Số lượng sát tinh càng nhiều thì càng bất lợi. Nếu gặp hung, hao, hình, bại tinh thì đỡ hơn.

– không có chính tinh mà thiếu Tuần, Triệt trấn đóng;

– không có chính tinh mà thiếu Tuần, Triệt, Địa Không, Thiên Không hội chiếu;

– không có chính tinh mà bị xung chiếu bởi chính tinh hãm địa;

– cung Phúc ở bại địa và tuyệt địa;

– chính tinh của Phúc bị hành của cung khắc, chính tinh này lại khắc hành của Bản Mệnh;

Cần lưu ý rằng những bất lợi trên bổ túc thêm các bất lợi ở các mục trước. Nếu chỉ gặp riêng những trường hợp xấu của cung Phúc thì trước hết là yểu, hoặc là thọ mà nghèo hèn, hoặc là bị bệnh tật và họa nặng, hết sức bất lợi cho sự sống, hoặc có thể vì bệnh, họa, tật và nghèo đói mà tự tử.

Cung Mệnh, cung Thân, cung Hạn cùng xấu: Gặp thêm ba cung này xấu, càng dễ yểu hơn. Cái xấu của ba cung này tương tự như cái xấu của Phúc. Hạn nào xấu nhất thì dễ yểu trong thời gian đó. Nếu Mệnh tốt, Thân xấu gặp Hạn xấu sẽ yểu trong thời gian của Thân và của Hạn. Nếu Mệnh xấu, Thân tốt gặp Hạn xấu có thể đỡ khổ hơn: nếu không yểu trong thời hạn của Mệnh thì có thể qua khỏi và sẽ hanh thông sau 30 tuổi, chỉ hiềm phải hết sức vất vả trong vòng 30 tuổi đầu, đặc biệt là trong vòng hạn xấu (cụ thể như nghèo, thất nghiệp, bệnh, họa, tang khó, mồ côi, tự lập ...)

Cung Tật xấu: cá nhân bất hạnh về sức khỏe, về yểu dù có phú, có quý. Trong trường hợp này, ba cung Phúc, Mệnh, Thân phải đặc biệt tốt mới quân bình ít nhiều cái xấu của Tật.

Các sao yểu:

Yểu cách của chính tinh:

Tử Vi: đi chung với Tham Lang thì giảm thọ, với Phá Quân thì phải ly hương mới sống lâu, với Tuần hoặc Triệt thì yểu, với Kình Đà Không Kiếp thì bị hãm hại. Yểu cách càng rõ nếu Tử Vi ở những vị trí bình hòa như Hợi, Tý, Mão, Dậu.

Liêm Trinh: đi với Thất Sát hoặc Tham Lang, Liêm Trinh chẳng những yểu mà họ hàng cũng có người chết sớm, bằng không cũng bị ác bệnh, tù tội, nghèo hèn, tha phương cầu thực. Đi với Phá Quân thì phải xa quê và vất vả mới thọ.

Thiên Đồng: đóng ở Dậu, Thìn, Tuất có nghĩa giảm thọ và xa cách họ hàng. Đồng cung với Cự Môn cũng yểu, hay bị quan tụng và tranh chấp nhau trong gia đình. Đồng cung với Thái Âm ở Ngọ cũng kém thọ và cô độc.

Vũ Khúc: giảm thọ nếu đồng cung với Thất Sát hay Phá Quân. Ngoài ra còn cô độc, rời tổ. Họ hàng cũng nghèo và yểu.

Thái Dương: đóng ở những cung ban đêm thì xấu: yểu và chết bi thảm, nhất là đối với người sinh về đêm. Ngoài ra, Âm Dương cùng hãm địa phối chiếu với nhau hoặc xung chiếu nhau cũng là yếu tố đối khắc vận mệnh quan trọng.

Thiên Cơ: xấu nếu đồng cung với Thái Âm ở Dần, đặc biệt là đối với phụ nữ.

Thiên Phủ: ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu thì không hay. Đồng cung với Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Thiên Không càng bất lợi hơn vì những sao này giảm thọ.

Thái Âm: đóng ở những cung ban ngày với người sinh ban ngày, Thái Âm hãm địa kém thọ, nhất là đối với nữ. Nếu Âm đồng cung với Thiên Đồng ở Ngọ hay Thiên Cơ ở Dần thì cũng có nghĩa tương tự.

Tham Lang: bất lợi ở Tý, Ngọ hoặc khi nào đồng cung với Tử Vi, với Liêm Trinh (ở Tỵ, Hợi).

Cự Môn: không tốt ở Thìn, Tuất vì giảm thọ, hay bị quan tụng. Đi với Thiên Đồng cũng có ý nghĩa tương tự.

Thiên Tướng: xấu ở Mão, Dậu lúc thiếu thời, chỉ khi về già mới có may mắn.

Thiên Lương: giảm thọ ở Tỵ Hợi hoặc đồng cung với Thái Dương ở Dậu.

Thất Sát: đóng ở Thìn, Tuất hoặc đồng cung với Liêm Trinh, Vũ Khúc thì yểu và chết vì binh đao, hình ngục. Riêng ở Tý Ngọ, tuy kém Phúc, ly hương nhưng cũng còn có ít nhiều cơ may thọ.

Tất cả các sao ở những vị trí kể trên mà gặp thêm sáu sát tinh Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh thì tuổi thọ nhất định giảm. Nếu cung Mệnh, Thân cùng xấu, yểu cách càng dễ đoán.

Yểu cách của phụ tinh:

Địa Không, Địa Kiếp: hết sức tai hại lúc hãm địa, có hiệu lực quân bình hay lấn át cả Tử, Phủ. Lúc hãm địa, hai sao này có ý nghĩa xấu toàn diện có liên quan đến cái chết, cái nghèo, cái họa, cái bệnh, cái tật, tóm lại nó tượng trưng cho sự đổ gãy nặng nề, mau chóng và bất khả kháng (nếu thiếu cát và giải tinh). Đóng ở những cung Phúc, Mệnh, Thân, tác họa toàn diện đó sẽ kéo dài suốt đời, dưới nhiều hình thái hoặc một trong các hình thái kể trên. Con người càng lớn tuổi, hai sao này mạnh thêm với thời gian để gây họa, bệnh, tật hoặc đồng loạt trên nhiều phương diện, có thể xem như là họa vô đơn chí. Nếu đóng ở cung cường khác như Quan, Tài, Di, Phu Thê, hai sao này tác họa trên những lãnh vực này một cách không chối cãi. Đi với sát tinh hãm địa khác, Kiếp Không càng sát hại mạnh mẽ hơn. Đi với Đào hay Hồng cũng yểu.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: là "đoản thọ sát tinh", có hiệu lực làm giảm thọ, nhất là ở hãm địa. Nếu đắc địa thì mức thọ cao hơn. Đi chung với Kình, Đà hãm địa thì phải chết thảm, với Kiếp Không thì càng nguy kịch hơn.

Kình Dương, Đà La: giảm thọ nếu hãm địa và ly hương lập nghiệp vất vả. Đặc biệt ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Kình Dương ở Mệnh thì chết non. Đi với sát tinh kể trên, tai họa càng khủng khiếp. Riêng ở Ngọ, Kình thủ Mệnh ví như gươm kề cổ ngựa, rất dễ nguy kịch. Nếu gặp thêm Thất Sát, Thiên Hình, chắc chắn phải yểu tử và chết tang thương. Được cát tinh đi chung thì may rủi đi liền với nhau.

Kiếp Sát: chỉ khi nào thủ Mệnh, Kiếp Sát mới nguy kịch, có ý nghĩa giống như sao Địa Kiếp, chỉ giảm thọ, đặc biệt là vì một bệnh hiểm nghèo, sau một cuộc giải phẫu.

Ngoài những sát tinh kể trên, yểu cách còn do bại tinh góp phần tăng hiệu lực. Đó là các sao: Tang Môn, Bạch Hổ - Đại Hao, Tiểu Hao - Thiên Khốc, Thiên Hư - Bệnh, Bệnh Phù - Suy, Tử, Tuyệt - Thiên Thương, Thiên Sứ nhập hạn.

Hóa Kỵ, Đà La, Thiên Riêu: giảm thọ nếu đồng cung hoặc hội chiếu hoặc ở vị trí tam ám liên hoàn (Mệnh có một sao, hai bên giáp hai sao) hoặc đi cùng với Thái Âm, Thái Dương (sáng hay mờ). Hóa Kỵ chỉ tốt khi đồng cung với cả Âm Dương ở hai cung Sửu và Mùi.

Cô Thần, Quả Tú: đi với sao xấu, Cô Quả chỉ giảm thọ hoặc là cô độc.

Giải Thần nhập hạn: nếu cả đại tiểu hạn cùng gặp Giải Thần cùng với các sao xấu khác thì chắc chắn phải chết một cách nhanh chóng. Sao này chỉ hóa giải được nạn nhỏ. Gặp đại nạn, đại bệnh, Giải Thần là tử thần, làm chết một cách nhanh chóng. Sao xấu dù đắc địa hội với Giải Thần ở đại tiểu hạn cũng không cứu gỡ được nguy cơ này.

Xương, Khúc: báo hiệu chết non nếu ở Nô hoặc đồng cung với Liêm ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi, Mão, Dậu; với Phá ở Dần. Yểu cách lệ thuộc vào hai lý do: tại họa nặng nề và bất kỳ xảy ra; bệnh hoạn nặng nề mà có.

Cách thọ của người lớn:

Một cáchtổng quát, cát tinh đắcđịa nói chung đều cónghĩa thọ. Những cát tinhđó đóng ở Phúc vàThân thì càng hay.

Thọ cách của chính tinh:

Tử Vi: thọ nhất là Tử Vi ở Ngọ và khi Tử Vi đồng cung với Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng. Tử Vi với Thất Sát thì kém hơn, nghĩa là cũng thọ nhưng phải ở xa quê cha đất tổ.

Liêm Trinh: thọ ở Dần, Thân, hoặc khi nào đồng cung với Thiên Phủ hoặc Thiên Tướng.

Thiên Đồng: thọ ở Mão hoặc khi nào đồng cung với Thiên Lương hoặc Thái Âm (ở Tý) hay Tràng Sinh.

Thái Dương: chỉ thọ khi tọa thủ ở các cung ban ngày như Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, nhất là đối với những người sinh ban ngày và tuổi dương. Tại Sửu, Mùi, đồng cung với Thái Âm, cần phải có Tuần, Triệt, Hóa Kỵ đồng cung mới thọ.

Thiên Cơ: thọ ở Tỵ, Ngọ, Mùi và khi đồng cung với Thiên Lương hoặc Thái Âm (ở Thân) hoặc Cự Môn.

Thiên Phủ: thọ ở Tỵ, Hợi hoặc đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc.

Thái Âm: chỉ thọ khi đóng ở các cung ban đêm như Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý nhất là đối với người sinh ban đêm, đặc biệt vào giờ có trăng lên và người tuổi Âm. Tại Sửu, Mùi cần có Tuần, Triệt hay Hóa Kỵ đồng cung.

Tham Lang: thọ ở Thìn, Tuất hoặc khi đồng cung với Vũ Khúc hay Tràng Sinh, ở Dần Thân thì kém hơn.

Cự Môn: thọ ở Hợi, Tý, Ngọ hoặc đồng cung với Thái Dương ở Dần, với Thiên Cơ ở Mão Dậu.

Thiên Tướng: thọ ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi hoặc đồng cung với Tử Vi, Liêm Trinh, Vũ Khúc.

Thiên Lương: thọ ở Tý, Ngọ, Sửu, Mùi hoặc đồng cung với Thiên Đồng, Thái Dương (ở Mão) và Thiên Cơ.

Thất Sát: chỉ thọ ở Dần, Thân, nhưng với điều kiện phải ly hương; hoặc khi đồng cung với Tử Vi.

Phá Quân: thọ ở Tý, Ngọ nhưng phải xa quê.

Thọ cách của phụ tinh:

Những phụ tinh có thọ cách độc lập gồm: Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Thiên Mã, Long Trì, Phượng Các, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tràng Sinh, Đế Vượng, Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Long Đức, Nguyệt Đức, Phúc Đức, Thiên Đức, Thiên Thọ.

Những sao thọ liên đới tức là cần có sao tốt khác đi kèm, gồm có: Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phù, Hữu Bật, Cô Thần, Quả Tú, Đào Hoa, Hồng Loan và Đà La ở Dần Thân vô chính diệu, không có Tuần Triệt đồng cung.

Tất cả sao, chính hay phụ tinh, kể trên muốn toàn nghĩa phải có thêm điều kiện: không bị Tuần, Triệt trấn thủ, không bị sát tinh đồng cung. Nếu phạm những cấm kỵ này, tuổi thọ bị giảm. Đặc biệt tại cung hạn của tuổi già - hoặc là cung Thân, hoặc là cung đại hạn, tiểu hạn - cách thọ phải vẹn toàn, đông đảo thì mới mong sống lâu được.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cách yểu mệnh ở người lớn

Luận giải lá số tử vi Vô Chính Diệu gặp Nhật Nguyệt

Cung Vô Chính Diệu có Nhật Nguyệt xung chiếu hoặc Nhật Nguyệt sáng sủa tam hợp chiếu (Nhật Mão, Nguyệt Mùi) trong lá số tử vi là cách khá tốt.
Luận giải lá số tử vi Vô Chính Diệu gặp Nhật Nguyệt

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cung Vô Chính Diệu có Nhật Nguyệt xung chiếu hoặc Nhật Nguyệt sáng sủa tam hợp chiếu (Nhật Mão, Nguyệt Mùi) trong lá số tử vi là cách khá tốt. Khi xem cần phải có cách luận giải khác với các trường hợp Vô Chính Diệu thông thường.


► Xem bói 2016 để biết vận mệnh, công danh, tình duyên của bạn

Luan giai la so tu vi Vo Chinh Dieu gap Nhat Nguyet hinh anh
 
Trường hợp Vô Chính Diệu có Nhật Nguyệt xung chiếu nếu có đủ bộ Âm Dương sáng sủa tại Mão và Mùi, Hợi chiếu hoặc Âm Dương đồng cung xung chiếu đến cung Vô Chính Diệu thì chọn bộ Âm Dương này làm nòng cốt cho cung Vô Chính Diệu, chứ không lấy các chính tinh xung chiếu bởi vì qui luật của Nhật Nguyệt là chiếu đẹp hơn tọa thủ. 
 
Trong trường hợp này có thể đoán rằng cung Vô Chính Diệu trước tuy có trục trặc trắc trở nhưng về sau thì khá tốt. Tốt xấu hơn thì phải căn cứ vào sự tụ tập của các sao khác. 
 
Nếu có Tuần hoặc Triệt án ngữ tại cung Vô Chính Diệu thì cung này càng trở nên tốt đẹp bội phần, gặp Tuần tốt hơn gặp Triệt. Gặp Triệt thì chỉ kha khá thêm một chút mà thôi.
 
Trường hợp Nhật Mão, Nguyệt Mùi thì cần phải không bị sao nào làm giảm sức sáng. Ví dụ như cần phải không có Tuần Triệt án ngữ Nhật Nguyệt, hoặc Hóa Kỵ đóng đồng cung làm giảm sức sáng của Nhật hoặc Nguyệt. Nếu một sao bị Tuần hoặc Triệt án ngữ hoặc bị Hóa Kỵ đồng cung, nghĩa là bị giảm sức sáng thì mức độ tốt giảm đi rất nhiều. Cung Vô Chính Diệu trong trường hợp nay chỉ tốt ở mức độ trên trung bình một chút mà thôi. 
 
Nếu Nhật Nguyệt được các phụ tinh làm tăng sức sáng như Xương Khúc,Đào Hồng thì lại càng tốt đẹp bội phần. Trường hợp có Nhật Nguyệt Sửu Mùi chiếu thì nếu Nhật Nguyệt bị Tuần hoặc Triệt tại cung thì càng tốt, có Hóa Kỵ đồng cung với Nhật Nguyệt thì càng tốt hơn. 
 
Chú ý rằng chỉ rơi vào hai trường hợp này thì mới sử dụng bộ Nhật Nguyệt, còn tất cả các trường hợp khác thì nếu có Âm Dương chiếu ta cũng lấy chính tinh xung chiếu làm tọa thủ.    ST
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải lá số tử vi Vô Chính Diệu gặp Nhật Nguyệt

Hướng bếp hợp người sinh năm 1974 Giáp Dần –

Hướng bếp hợp người sinh năm 1974: - Năm sinh dương lịch: 1974 - Năm sinh âm lịch: Giáp Dần - Quẻ mệnh: Cấn Thổ - Ngũ hành: Đại Khe Thủy (Nước khe lớn) - Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch - Hướng tốt: Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Hướng bếp hợp người sinh năm 1974:

bo-tri-nha-bep-dung-huong4_1

– Năm sinh dương lịch: 1974

– Năm sinh âm lịch: Giáp Dần

– Quẻ mệnh: Cấn Thổ

– Ngũ hành: Đại Khe Thủy (Nước khe lớn)

– Thuộc Tây Tứ Mệnh, nhà hướng Bắc, thuộc Đông Tứ Trạch

– Hướng tốt: Tây Bắc (Thiên Y); Đông Bắc (Phục Vị); Tây Nam (Sinh Khí); Tây (Diên Niên);

– Hướng xấu: Bắc (Ngũ Quỷ); Đông (Lục Sát); Đông Nam (Tuyệt Mệnh); Nam (Hoạ Hại);


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng bếp hợp người sinh năm 1974 Giáp Dần –

Những bước luận đoán lá số Tử vi (phần 1) –

Muốn lập thành một lá số Tử Vi cần phải hội đủ 4 yếu tố là Năm-Tháng-Ngày-Giờ sinh theo Âm Lịch. Cách lập thành lá số Tử Vi nói chung có nguyên tắc chỉ dẩn khá rỏ ràng, nhưng về phương cách giải đoán thì còn phải tùy theo trình độ, cơ duyên và kinh n

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ghiệm… của người giải đoán mà sẽ có những lời giải đoán khác nhau cho lá số tu vi.

Để giải đoán được Tử Vi giỏi, đại khái cần phải có 4 điều kiện sau:

Trí nhớ – Tử Vi là một khoa lý số cổ học rất phức tạp nên rất cần có trí nhớ tốt để thuộc các nguyên lý của Âm dương, Ngũ hành, Can Chi và ý nghĩa tính chất của các Sao.
Suy luận – Phải suy luận để phân tích, phối hợp, chế hóa sự sinh khắc của âm dương ngũ hành và xấu tốt của các sao đóng tại mỗi cung số.

Trực giác – Cần phải có trực giác bén nhạy để giúp ích cho những sự suy luận.

Kinh nghiệm – Phải thực hành cho nhiều, đối chiếu phần thực nghiệm với lý thuyết để suy luận ra những lời giải đoán cho súc tích, phong phú và chính xác.

Để giúp các bạn mới bắt đầu tự nghiên cứu Tử Vi được dễ dàng, dễ hiểu và có kết quả, chúng tôi mạo muội xin đưa ra những phương pháp, hướng dẫn cụ thể để các bạn theo thứ tự học hỏi hầu có thể tự giải đoán được lá số của mình.

Xem giải thích cách trình bày và hiểu ý nghĩa của lá số.

Những Nguyên Tắc Căn Bản phải nhớ trong tu vi

Những nguyên tắc căn bản về Âm Dương / Can Chi và Ngũ hành sinh khắc trong tu vi .

Những quy tắc phối chiếu của Tam hợp – Nhị hợp – Xung chiếu giữa các cung trong lá số Tử Vi.

tl-tu-vi-3

Những Tiến Trình Luận Đoán Số phải theo:

Xét sự thuận nghịch về lý âm dương giữa Năm sinh với vị trí cung an Mệnh để biết tổng quát tốt xấu của cung cần giải đoán.

Xét sự sinh khắc ngũ hành của Can Chi Năm sinh

Xét sự tương quan ngũ hành giữa bản Mệnh và Cục

Xem phối hợp hai cung tam hợp với cung an Mệnh-Thân

Xem phối hợp cung nhị hợp với cung an Mệnh-Thân

Xem phối hợp cung xung chiếu với cung an Mệnh-Thân

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Thái Tuế trên lá số

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Lộc Tồn trên lá số

Xem vị trí của tam hợp hai cung Mệnh/Thân và vòng Tràng Sinh trên lá số

Phải xét qua tất cả các yếu tố trên rồi phối hợp lại để đưa ra lời lý giải tổng quát về những nét đại cương của cuộc đời cho lá số.

Những Đặc Tính của các Sao phải hiểu trong tu vi

Xem tổng hợp bộ cách của Chính tinh và các trung tinh tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức để biết tổng quát lá số của mình được các cách gì.

Xem ý nghĩa và đặc tính của Chính tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung Mệnh và Thân.

Xem ý nghĩa và đặc tính của các Trung tinh và Phụ tinh tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp của cung Mệnh-Thân.

Xét ý nghĩa, đặc tính, vị trí và sự đắc hãm của các Hung Sát tinh trên lá số.

Xem ảnh hưởng của các Hung Sát Bại tinh (nếu có) tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại các cung quan trọng như tại ba cung Mệnh-Tài-Quan, cung an Thân và cung Phúc Đức.

Xét tới giá trị và ảnh hưởng biến đổi của các sao theo thời gian của mệnh số.

Xem sự liên đới của các sao với nhau, nếu các sao này kết hợp thành cách cục hay bộ cách thì sẽ có tác dụng mạnh mẽ hơn là đóng đơn lẽ hay lạc lỏng.

Nếu muốn xem cung nào thì phải phối hợp ý nghĩa, đặc tính và đặc điểm của các sao tọa thủ, hợp chiếu và nhị hợp tại cung đó, quân bình số lượng các sao rồi đúc kết các yếu tố lại để đưa ra lời lý giải kết luận về cung muốn xem.

Phải tập xem phần giải đoán qua các lá số mẫu để biết cách lý giải lá số. Phần này có thể xem qua các bài sưu tập về “Vấn đáp Tử Vi < vdap_tv.html&g thienduc thamluan.lysodongphuong.com” của Tướng Số gia Thiên Đức đăng lại trên trang Web này để rút tỉa kinh nghiệm về cách thức giải đoán lá số. Mỗi câu vấn đáp nói trên đều có phần lược giải về Tử Vi cho người đặt ra câu hỏi.

Hiện tại phần “Tính lý các sao” của trang Lý Số Đông Phương chưa được hoàn thành đầy đủ, nên các bạn có thể qua trang Web của Vietshare , sau khi lấy xong lá số thì nhấn nút chuột trên tên của mỗi sao tại cung nào muốn xem thì sẽ có ngay lời giải tóm tắt về đặc tính của sao đó ngay trên màn ảnh.

Những cung cần phải xem

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến bản thân mình là Quan lộc – Tài bạch – Tật ách – Thiên di – Điền trạch – Nô bộc.

Cùng một cách xem cho cung Mệnh-Thân và Phúc Đức, xét và luận đoán các cung liên hệ đến lục thân như Phối ngẫu – Tử tức – Phụ mẫu – Huynh đệ

Những Vận Hạn Trong Cuộc Đời phải biết

Cách Giải Đoán Vận Hạn

Xem các Đại vận 10 năm của lá số

Xem Tiểu vận từng năm

Luận về cung tam hợp

Sách số nào cũng chỉ khi xem một cung thì phải xem phối hợp: cung chính, hai cung tam hợp, cung xung chiếu và cung nhị hợp, tất cả là 5 cung cùng một lúc để giải đoán.

Có quan điểm còn đánh giá thứ tự ưu tiên hoặc xếp đặt ra giá trị tỷ lệ cho cung chiùnh là quan trọng nhất, thứ nhì là cung xung chiếu, thứ ba mới đến hai cung tam chiếu với cung chính và sau hết là cung nhị hợp. Sự đánh giá này nhằm phân định được các ảnh hưởng nào là trực tiếp và ảnh hưởng nào là gián tiếp để giúp cho việc giải đoán được cụ thể và đầy đủ hơn.

Riêng theo cụ Thiên Lương thì căn bản chính yếu của một cung chỉ có một cung chính và hai cung tam hợp. Cung nhị hợp (tương sinh) chỉ phụ thêm bổ túc cho cung chính. Còn cung xung chiếu (tương khắc) tuyệt đối chính là đối phương.

Dưới đây là 4 bảng Tam Hợp trong tu vi:

Sở dĩ không có tam hợp hành Thổ vì trong 4 tam hợp trên đều có hành Thổ làm nền tảng để cho Tứ Sinh (Dần-Thân-Tỵ-Hợi) phát nguồn bồi đắp cho Tứ Chính (Tý-Ngọ-Mão-Dậu) được đầy đủ sung túc để trở thành những hành chính trong tam hợp.

Theo Dịch học, hành Thổ là nguồn gốc phát xuất ra các hành khác, rồi tập trung về lại nguồn cội trung ương, hành Thổ phối hợp với 4 hành Kim-Mộc-Thủy-Hỏa thành 4 cục diện, là thế tam hợp căn bản của Tử Vi Đẩu Số.

Nhận xét về bảng Tam Hợp dưới đây sẽ thấy trong mỗi cục diện gồm có 3 hành, tuy khác nhau nhưng cùng liên minh với nhau thành một hành chung, để cùng các cục diện khác tranh đua biến đổi sinh khắc lẫn nhau.

Ngoài ra, theo cụ Việt Viêm Tử thì cần phải phân biệt đến hai chiều thuận nghịch theo quy lý âm dương của tam hợp cục nữa. Lấy ví dụ người có cung mệnh tại Ngọ trong tam hợp cục Dần-Ngọ-Tuất. Nếu là Dương Nam/ Âm Nữ khởi theo chiều thuận đi từ cung Dần đến cung Tuất nên những sao tam hợp đóng tại cung Dần sẽ ảnh hưởng nhiều hơn là những sao cùng tam hợp tại cung Tuất. Còn với người Âm Nam/ Dương Nữ theo chiều nghịch đi ngược lại từ cung Tuất đến cung Dần nên những sao tam hợp tại cung Tuất sẽ ảnh hưởng nặng hơn là những sao tại cung Dần.

Thuyết Âm Dương theo kinh Dịch Chúng tôi xin sơ lược tóm tắt về thuyết Âm Dương:

Theo học thuyết cổ của Trung Hoa, nguồn gốc sơ khởi của vạn vật trong vũ trụ là Thái Cực. Trong thái cực có hai động thể tiềm phục đó là hai khí Âm Dương – gọi là Lưỡng Nghi.

Âm và Dương là hai mặt tương phản đối lập, mâu thuẫn, ức chế lẫn nhau nhưng thống nhất, nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau, trong Dương có mầm của Âm và trong Âm có mầm của Dương. Vạn vật được sinh thành và biến hóa nhờ hai khí Âm Dương này phối hợp.

Hai khí Âm Dương giao tiếp tuần hoàn sinh hóa ra vạn vật theo 4 trạng thái phát triễn và suy tàn được gọi là Tứ Tượng (Thiếu Dương – Thái Dương và Thiếu Âm – Thái Âm)

“Khí của trời đất, hợp thì là một, chia thì là Âm và Dương, tách ra làm bốn mùa, bày xếp thành Ngũ hành.” (Đổng Trọng Thư)

Tứ tượng nhờ ảnh hưởng của hai khí Âm Dương thúc đẩy và biến hóa khai sinh ra:

4 mùa – Xuân Hạ Thu Đông

5 chất gọi là Ngũ hành : Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ

8 hình dạng khác nhau của vũ trụ được gọi là Bát Quái
Càn chỉ trời, Khảm chỉ nước, Cấn chỉ núi non, Chấn chỉ sấm sét, Tốn chỉ gió, Ly chỉ lửa, Khôn chỉ đất, Đoài chỉ đầm lầy.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Những bước luận đoán lá số Tử vi (phần 1) –

Có những loại la bàn phong thủy nào? –

Do quá trình phát triển tương đối dài nên la bàn có rất nhiều kiểu dáng từ đơn giản đến phức tạp. Cũng do phái phong thuỷ và đại sư khác nhau nên các la bàn cũng không giống nhau. Xét về chủng loại, từ đời Minh - Thanh trở về sau có ba loại: tam hợp

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Do quá trình phát triển tương đối dài nên la bàn có rất nhiều kiểu dáng từ đơn giản đến phức tạp. Cũng do phái phong thuỷ và đại sư khác nhau nên các la bàn cũng không giống nhau. Xét về chủng loại, từ đời Minh – Thanh trở về sau có ba loại: tam hợp bàn, tam nguyên bàn và tổng hợp bàn.

201304104521_la_kinh_phong_thuy_2

Cũng có trường hợp cùng một loại la bàn nhưng do thầy phong thuỷ sửa đổi chút ít theo kinh nghiệm của mình nên nó cũng có phần khác biệt nho nhỏ.

Tóm lại, la bàn đa dạng về kiểu dáng và phong phú về kích thước.

La bàn nước thể đồng của đời Minh.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Có những loại la bàn phong thủy nào? –

Xem nhân duyên tiền định cho nam giới: Tuổi Giáp, Ất

Hôn nhân hạnh phúc là điều ai cũng đều mong muốn. Cùng xem nhân duyên tiền định cho nam giới sinh năm Giáp, Ất khi ghép đôi với 12 con giáp như thế nào nhé.
Xem nhân duyên tiền định cho nam giới: Tuổi Giáp, Ất

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Có lẽ trước giờ chúng ta đã quen với việc xem tuổi nào hợp với tuổi nào trong tình yêu hôn nhân. Đó là cách xem nhân duyên theo địa chi 12 con giáp. Song còn có một cách nữa mà cổ nhân thường dùng để chọn vợ cho nam giới, đó là xem tuổi hợp duyên theo thiên can.
  Khi dựng vợ gả chồng, ngoài tuổi của nữ giới thì còn phải xem cả tuổi nam giới. Chính vì vậy, người xưa đã quy cách hóa cho 10 tuổi Can theo năm sinh, nhằm mục đích xem nhân duyên tiền định cho nam giới. Với cách này, nữ giới cũng có thể tự suy ra người chồng tương lai của mình nên là tuổi Can nào để có hôn nhân hạnh phúc bền lâu.


nhan duyen tien dinh cho nam gioi
 
  Hôm nay, Lịch ngày tốt sẽ chia sẻ với các bạn cách để xem nhân duyên tiền định cho nam giới sinh năm Giáp, Ất. Hy vọng những thông tin bổ ích dưới đây có thể giúp các bạn phần nào trong hành trình tìm kiếm hạnh phúc của mình.  

1. Trai sinh năm Giáp

  Nam giới sinh năm Giáp gồm có các tuổi Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân.  

Lấy vợ tuổi Tý

  Theo tử vi, trai tuổi Giáp mà kết đôi với gái tuổi Tý thì sẽ có mối nhân duyên tốt đẹp, hạnh phúc trọn vẹn, bền vững lâu dài. Tuy nhiên một trong hai người nên tránh làm nghề tư pháp, nếu không con cháu dễ gặp tai họa khó lường.  

Lấy vợ tuổi Sửu, tuổi Dần

  Sự kết hợp giữa nam giới tuổi Giáp với nữ giới tuổi Sửu, tuổi Dần dễ khiến cho cuộc sống gia đình gặp nhiều khó khăn, bất hạnh. Khó khăn về đường con cái, con sinh ra dễ ốm đau bệnh tật, lớn lên cũng kém phần hiếu thuận với mẹ cha, đường học hành thi cử không được thuận lợi, sự nghiệp cũng bấp bênh, không được hanh thông.

Bạn đã biết 15 lỗi phong thủy cản trở nhân duyên thường gặp là gì hay chưa?
 

Lấy vợ tuổi Mão

  Trai sinh năm Giáp mà lấy vợ thuộc con giáp này thì khó có được hạnh phúc như ý muốn, hôn nhân kém phần hòa hợp, hai vợ chồng dễ lâm vào cảnh ly biệt, không được sống bên nhau lâu dài.


nhan duyen tien dinh tuoi giap
 
 

Lấy vợ tuổi Ngọ

  Nói chung hôn nhân giữa nữ giới tuổi Ngọ với nam tuổi Giáp không được hòa hợp. Ban đầu khi mới kết hôn, có thể vận trình tài lộc sẽ tăng tiến không ngừng nhưng dần dà dễ bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố mà suy yếu dần.  

Lấy vợ tuổi Mùi, tuổi Thân

  Trai tuổi Giáp và gái tuổi Mùi, tuổi Thân mà lấy nhau thì khắc nhiều hơn là hợp, người nam sẽ bị suy giảm vận trình, như rồng không gặp nước thì khó bề thăng hoa tăng tiến. Nếu có công danh thì cũng không được bền lâu, nhanh chóng bị thoái vận.  

Lấy vợ tuổi Dậu, tuổi Tuất

  Đây là tuổi đẹp để nên duyên đôi lứa với nam giới sinh năm Giáp. Hai người sẽ có mối duyên lành, hạnh phúc ân ái bên nhau, con cái hiếu thảo, thông minh lễ nghĩa, vừa có tài lại vừa có lộc.  

Lấy vợ tuổi Hợi

  Nếu kết đôi với cô nàng tuổi Hợi thì nam giới sinh năm này sẽ có được gia đình hạnh phúc mĩ mãn, nhưng bạn sẽ phải hy sinh phần nào đường công danh sự nghiệp của mình, trước tốt đẹp nhưng càng về sau vận trình càng suy giảm.  

2. Trai sinh năm Ất

  Nam giới sinh năm Ất gồm các tuổi sau: Ất Mão, Ất Tị, Ất Mùi, Ất Dậu, Ất Hợi. Vậy nhân duyên tiền định cho nam giới tuổi Ất với các tuổi khác như thế nào, mời các bạn theo dõi nội dung sau.  

Lấy vợ tuổi Tý

  Hai vợ chồng mà vợ tuổi Tý, chồng tuổi Ất thì hạnh phúc mĩ mãn, công danh sự nghiệp dễ thành, con cháu sau này thành danh khá giả. Có điều hai vợ chồng không được nhiều tài lộc mà phải tích cóp dần dần.  

Lấy vợ tuổi Sửu, tuổi Dần

  Trai tuổi Ất mà lấy vợ thuộc hai con giáp này thì hôn nhân cực kì hòa hợp, công danh sự nghiệp thăng tiến ầm ầm, song về sau gặp chút rắc rối khó khăn. Con cái trưởng thành, song có đứa kinh tế dư dả, có đứa lại chỉ bình thường.  

Lấy vợ tuổi Mão

  Cô nàng tuổi Mão nếu kết đôi với nam giới sinh năm Ất thì giai đoạn đầu hai vợ chồng làm ăn rất phát đạt, nhưng về sau lại gặp khó khăn, kinh tế bình thường, không quá dư dả. 

Có thể bạn quan tâm: Dấu hiệu nào cho thấy nhân duyên trời định từ kiếp trước.


nhan duyen tien dinh tuoi At
 
 

Lấy vợ tuổi Thìn, tuổi Tị

  Hai vợ chồng sống bên nhau hòa thuận, hạnh phúc, con cái thông minh đỗ đạt. Vợ chồng có phúc hưởng lộc tuổi già.  

Lấy vợ tuổi Ngọ

  Nếu đã ngoài 20 tuổi thì nam giới sinh năm Ngọ lấy vợ thuộc con giáp này sẽ có cuộc sống ổn định, kinh tế khá giả, làm ăn kinh doanh phát đạt. Song nếu kết hôn sớm khi chưa đầy 20 tuổi thì sẽ gặp nhiều ngang trái, ban đầu mọi sự thuận buồm xuôi gió, vợ chồng hạnh phúc ân ái nhưng chẳng được dài lâu, về sau sẽ nảy sinh nhiều mâu thuẫn và vấn đề.  

Lấy vợ tuổi Mùi

  Trai tuổi Ất lấy gái tuổi Mùi, vợ chồng tâm đầu ý hợp, phú quý đầy nhà, con cháu đỗ đạt hiển vinh, dâu hiền rể thảo.  

Lấy vợ tuổi Thân

  Vợ chồng lấy nhau thì cuộc sống sung túc, làm ăn xuôi chèo mát mái, song về sau dễ gặp vấn đề, nhân duyên mỏng manh khó bền lâu.  

Lấy vợ tuổi Dậu

  Nên duyên vợ chồng với cô gái tuổi Dậu, ban đầu người nam mà hiển vinh, kinh tế vững vàng, công danh rộng mở thì càng về sau càng nảy sinh nhiều vấn đề. Còn nếu kết hôn còn nghèo khó thì sau lại thảnh thơi, tiền bạc dư dả.   

Lấy vợ tuổi Tuất, tuổi Hợi

  Cuộc sống gia đình khá bình an. Khi còn trẻ mà gian nan vất vả thì sau này sẽ được hưởng phú quý. Nếu theo nghiệp học hành thì một trong hai người sẽ thi đỗ rất cao. Tuy nhiên trong cuộc sống sẽ có vài sự cố, cần cẩn trọng đề phòng.   Thiên Thiên

Xem bói tình duyên 12 con giáp: Tuổi Dần, tuổi Mão Xem cung mệnh vợ chồng, quan trọng không kém gì xem tuổi Nam nữ tuổi xung khắc có nên kết hôn với nhau hay không?
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem nhân duyên tiền định cho nam giới: Tuổi Giáp, Ất

Mơ thấy đeo vòng vàng có ý nghĩa gì? –

Vàng là kim loại quý hiếm được con người tìm thấy và sử dụng từ rất sớm. Từ lâu, giá trị của vàng đã được con người khẳng định và bảo vệ một cách đầy nhiệt tình. Vàng được làm trang sức chủ yếu cho phụ nữ và ở một khía cạnh nào đó, nó mang giá trị vậ
Mơ thấy đeo vòng vàng có ý nghĩa gì? –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy đeo vòng vàng có ý nghĩa gì? –

Lựa chọn bố cục nghênh Thủy thế nào để vượng tài? –

“Bạch Hổ nghênh Thuỷ pháp” còn gọi là “Tả lai Hữu thu pháp”. Như chúng ta đã biết, đường đi hoặc hành lang nằm bên trái căn nhà là hướng Thanh Long, đường đi hoặc hành lang bên phải căn nhà là hướng Bạch Hổ. Nếu bên trái dài hơn bên phải thì bên trái

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

chính là hướng Thuỷ đến còn bên phải là hướng Thuỷ đi. Đây là bố cục “trái đến phải tiếp”. Loại nhà này thích hợp mở cửa bên phải để nghênh đón Thuỷ thúc vượng tài vận. Bên phải thuộc vị trí Bạch Hổ, cho nên cách này gọi là “Bạch Hổ nghênh Thuỷ pháp”.

p74

“Thanh Long nghênh Thuỷ pháp” còn gọi là “Hữu lai Tả thu pháp”. “Thanh Long nghênh Thuỷ pháp” tương phản với “Bạch Hổ nghênh Thuỷ pháp”. Khi đường đi hoặc hành lang phía bên phải căn nhà dài hơn bên trái thì bên phải là hướng Thuỷ đến còn bên trái là hướng Thuỷ đi. Đây là bố cục “Phải đến trái tiếp”. Với căn nhà có bố cục này thì nên mở cửa bên trái để thúc tài vận. Bên trái là vị trí của Thanh Long nên cách này gọi là “Thanh Long nghênh Thuỷ pháp”.

“Chu Tước nghênh Thủy pháp” còn gọi là “Tiền lai trung thu pháp”. Nếu phía trước mặt của căn nhà là khoảng không bằng phẳng hoặc kiểu dạng như công viên thì khoảng không đó gọi là Minh đường. Trong Phong thuỷ học, bố cục kiểu này gọi là “Minh đường tụ khí cục”. Căn nhà có bố cục này thích hợp mở cửa ở giữa để đón Thuỷ , do đó còn gọi là bố cục “trước đến giữa thu”. Minh đường còn có tên là Chu Tước, vì thế cách này cũng có tên là “Chu Tước nghênh Thuỷ pháp”


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lựa chọn bố cục nghênh Thủy thế nào để vượng tài? –

Mơ thấy bạn cũ –

Có tin vui sắp xảy đến với bạn đấy, chúc mừng nhá. 1. Mơ gặp bạn cũ Điều này có nghĩa bạn sắp nhận được một bức thư bất ngờ hoặc có thể trong thời gian tới sẽ xảy ra chuyện khiến bạn hết sức vui mừng. 2. Mơ ăn cơm cùng bạn cũ Cảnh báo, sức khỏe của b
Mơ thấy bạn cũ –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy bạn cũ –

Nếu bạn đang có ý định tu sửa tầng hầm nhà mình, chắc chắn bạn sẽ quan tâm đến những ý tưởng thiết kế dưới đây.

Hầu như khu vực tầng hầm thường được sử dụng để lưu trữ đồ đạc, nhưng bạn hoàn toàn có thể sáng tạo chúng thành khu vực hữu ích và thiết thực. Bạn có thể biến tầng hầm thành một nơi giải trí, vui chơi, phòng giặt ủi, khu vực làm việc hay phòng cho khách.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Những đứa trẻ sẽ yêu thích một không gian rộng rãi, ngoài phòng ngủ của chúng để vui chơi. Hãy thêm những màu sắc tươi sáng, trang trí vui nhộn khiến trẻ yêu thích.

Bạn có thể sử dụng tầng hầm là nơi giặt ủi, giúp tiết kiệm không gian các phòng phía trên của bạn.

Ý tưởng biến tầng hầm thành khu vực làm việc là một ý tưởng hoàn hảo, bạn sẽ có một không gian yên tĩnh, bạn có thể hoàn toàn tập trung cho công việc. Chỉ cần một số thay đổi bạn đã có góc làm việc ưng ý.

Theo Thu Giang
Báo Xây Dựng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Nếu bạn đang có ý định tu sửa tầng hầm nhà mình, chắc chắn bạn sẽ quan tâm đến những ý tưởng thiết...

Tìm may mắn cho người tuổi Bính Tý

Người tuổi Bính Tý (mệnh Thủy, sinh năm 1936, 1996) có cuộc đời may mắn, dễ đạt được thành công trong cuộc sống. Lúc nhỏ bình thường, trung niên thành đạt, hậu
Tìm may mắn cho người tuổi Bính Tý

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Cuộc đời: vận tốt đẹp.

(Ảnh minh họa)

Người tuổi này thường hành động bột phát nên khi trẻ tuổi cần hết sức thận trọng. Nam giới ít may mắn ở các tuổi: 24, 27, 33, 38, 45; nữ giới: 21, 24, 28, 32. Ở các tuổi này họ nên cẩn thận trong đi đứng, nói năng, giao dịch, làm ăn, kinh doanh, sự nghiệp.

Tính cách: Họ là những người có dung mạo đẹp, tính cách mạnh mẽ, trung thực, nhạy bén, biết quan sát và có tài ứng phó. Nhưng nhược điểm của họ là nóng nảy nên dễ làm hỏng việc lớn.

Tình cảm: Đây là mẫu người yêu thích sự lãng mạn. Tuổi trẻ tình duyên lận đận, phải từ 30 tuổi trở đi mới yên ổn, tốt đẹp.

Nam giới sinh vào tháng 1, 7; nữ giới sinh vào tháng 4, 9 hôn nhân sẽ khó hòa hợp. Họ cần phải nhẫn nhịn, bao dung, thông cảm với nhau thì gia đình mới hòa thuận, hạnh phúc.

Để cuộc sống vợ chồng tốt đẹp, nam giới tuổi Bính Tý nên kết hôn với người tuổi Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Ất Dậu và tránh kết hôn ở các tuổi 17, 21, 23, 29, 33. Nữ  giới nên chọn người tuổi Bính Tý, Nhâm Ngọ, Ất Dậu, Ất Hợi, Quý Dậu và tránh kết hôn ở các tuổi: 15, 21, 27, 33, 38, 39.

Gia đạo: Người tuổi này gia đình hay xảy ra mâu thuẫn nhỏ. Qua tuổi trung niên mọi sự mới bình yên, hạnh phúc.

Công danh, sự nghiệp: Nam giới tuổi Bính Tý thường gặp may mắn nên dễ thăng tiến trong sự nghiệp, người chính trực sẽ có được quyền cao, chức trọng, giàu sang. Tuy nhiên, nữ giới công danh chỉ đạt ở mức trung bình.

Để làm ăn phát đạt, nam giới tuổi Bính Tý nên hợp tác với các tuổi Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ, Ất Dậu. Nữ giới nên kết hợp với các tuổi Bính Tý, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ. 

(Theo 12 con Giáp, tính cách con người qua năm sinh, tuổi Tý)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tìm may mắn cho người tuổi Bính Tý

Phi tinh màn đàm

Một đoạn chép lại bài dịch của anh Quách Ngọc Bội trên tuvilyso.org. Mời các bạn cùng tìm hiểu.
Phi tinh màn đàm

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

1. "Quan Kị nhập Phụ xung Tật" - người nhẫn tâm

"Quan Kị phi nhập", tức là cung Quan Lộc có thiên can mà khiến cho tinh đẩu ở 1 cung nào đó hóa Kị. Ví dụ như, Quan lộc cung có thiên can là Giáp mà Phụ Mẫu cung có Thái Dương tọa thủ, thì gọi là "Quan Kị nhập Phụ". Bởi vì Kị tinh xung vào cung xung đối, mà Phụ Mẫu chính là cung xung đối với Tật Ách, nên tạo thành thế "Quan Kị nhập Phụ xung Tật".

"Quan Kị nhập Phụ xung Tật", bị coi là hành vi (của người làm Quan / trong công việc đối xử với người khác) mai một lương tâm, nhẫn tâm (đây là cái tật). Là người khẩu độc, tâm cũng độc. Gặp việc thì né tránh, đùn đẩy, thậm chí còn thừa cơ hội để lấy cớ trách mắng, vặn vẹo luôn người khác.

Tất nhiên, điều này không nhất thiết có thể khẳng định (về toàn diện) con người đó là xảo quyệt, thâm hiểm, nhưng chắc chắn khẳng định (về cư xử trong công việc) thì đó là kẻ tồi (nguyên văn đoạn này dùng từ "ác nhân" nhưng Hai Chén sửa đi thành "kẻ tồi" cho phù hợp mức độ hành vi).

Trải qua kiểm chứng thực tế, quả nhiên là không sai. Khi thấy có cách "Quan Kị nhập Phụ xung Tật", nhìn xem có (tướng mạo) điển hình của ác nhân như vẻ ngoài hung dữ, thâm hiểm hay không, hoặc là nhìn "ngoài cứng trong mềm" tức là chỉ mạnh mồm nhưng nhát gan, thì phân biệt được ngay mức độ ác hiểm hay là tồi, kém cư xử.

2. "Thời cơ mua nhà lầu" - Tài Kị nhập Điền, Điền tự hóa Lộc.

Trên đã nói về cách dùng "Kị xung" rồi nói về xem cách "kẻ nhẫn tâm". Giờ ta thảo luận tới cách "Kị nhập" nhé.

Phi Kị, bản thân nó đại diện cho ý nghĩa là "thu hồi nợ, lấy lại, dẹp bỏ nợ, hoặc là được hưởng lợi tức, được hưởng lương, lĩnh lương, thu về, hấp thụ,..."

Cho nên, nếu bạn phát giác Lưu Niên (tiểu hạn) có "Tài Kị phi nhập Điền" và "Điền tự hóa Lộc" thì đó là lúc bạn có thể được lợi nhuận lớn từ việc mua bán, giao dịch nhà đất, bất động sản.

Bởi vì "Kị nhập" đại biểu cho sự hấp thu, thụ hưởng. Vì vậy mà Tài Bạch cung phi Kị nhập Điền Trạch, lại gặp được Điền Trạch tự hóa Lộc, thì Lộc xuất tiết ra tiền tài vừa vặn đúng lúc cho cung Tài Bạch hấp thụ được.

Thế nhưng, nhất thiết phải không được sai lầm về phương hướng đi: Có người thấy thân chủ có cách "Tài Lộc nhập Điền" liền kêu thân chủ bán nhà, còn giục: "Có Lộc nhập rồi! Không ngờ sự lại tốt đến thế! Mau bán nhà nhanh đi!".

(QNB chú: "thân chủ" ở đây có nghĩa là để chỉ đương số theo cách gọi của người được thuê tư vấn mệnh lý. Giống như kiểu ông luật sư gọi người mà ông ta được thuê để bảo vệ là "thân chủ").

Thật là không may, trùng hợp làm sao mà thân chủ ấy liền gặp cách "Điền Trạch tự hóa Kị". Lộc của Tài bị Kị của Điền như tượng nước nhỏ bị cuốn phăng đi, thiết nghĩ trường hợp này không mất tiền, phá tán, thì kể cũng hơi khó.

(QNB chú: ví dụ này là để bàn đến sự phân biệt về hướng phi nhập của Kị, của Lộc.

Như cách mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Kị, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung lại tự khiến cho tinh đẩu ở trong cung của nó hóa Lộc - đây mới là cách hấp thụ được tiền tài, là thời điểm thu được lợi lộc, hoặc là buôn bán bất động sản.

Còn cách (ngược lại) mà Tài Bạch cung có thiên can khiến cho tinh đẩu ở Điền Trạch cung hóa Lộc, đồng thời thiên can của Điền Trạch cung tự khiến cho tinh đẩu bên trong nó hóa Kị - thì đây là cách phá tán tiền tài, như kiểu gió vào nhà trống, đem ví Kị như dòng lũ cuốn phăng, nuốt chửng Hóa Lộc vừa phi nhập).

3, Mệnh Kị nhập Hữu - chính là người có nghĩa khí (can Mệnh phi Kị và cung Nô, tức Giao Hữu cung).

Nhắc lại, "Phi Kị" hay "Kị nhập" mang ý nghĩa của sự hấp thu. Cho nên "Mệnh Kị phi nhập Hữu" có ý nghĩa là sự "quan tâm", "sốt sắng" của người có nghĩa khí đối với bạn bè vậy.

Thí dụ như, "Mệnh Kị nhập Hữu", biểu hiện là coi trọng nghĩa khí, lại thêm Huynh đệ cung mà ở Khố vị (QNB chú: hiểu nôm na là ở Mộ cung) lại xung với Khố đối diện là thể hiện ý nghĩa không tiếc tiền và sẵn sàng cho bạn vay tiền tài, giúp đỡ bạn trong lúc khó khăn.

Có thực là vĩ đại như thế không? Trên thực tế, phải xét xem các yếu tố khác nữa. Còn quan trọng xét thêm tính tình của đương số qua sao chủ Mệnh và cung Mệnh để xác quyết thêm độ chắc chắn.

4. "Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị" là vì bạn bè mà sẽ gặp xui xẻo, phá tài, mất của.

Trước đã từng thảo luận qua cách người nghĩa khí chắc chắn sẽ là người đặt tình nghĩa cao hơn tiền bạc (như thành ngữ "sơ tài trượng nghĩa", "trọng nghĩa khinh tài" ), nhưng suy cho cùng thì đó cũng chính là vì bạn bè mà tốn tiền, hoặc gặp khó khăn, xui xẻo. Vậy lại yêu cầu phải xem thêm các cung vị khác và lưu niên vận nữa rồi nhỉ.

Thiên can của cung Tài mà khiến cho Hóa Lộc bay vào cung Nô (cung Hữu, Giao Hữu), cung Nô lại tự hóa Kị, có ý nghĩa là liên tục muốn/đòi hỏi bạn bè chi trả tiền bạc. Bản thân hiện tượng này chẳng có gì gây hại lớn cả, nhưng nếu như không có đúng mệnh cách của "người có nghĩa khí" mà trên lưu bàn gặp cách nói trên (tức gặp cách Tài Lộc nhập Hữu, Hữu tự hóa Kị) thì đó chính là biểu hiện của việc vì bạn mà ta bị mất của, gặp xui xẻo, phá tài,... Vào lúc đó không nên tùy tiện mà bảo lãnh cưu mang bạn bè hoặc không có đủ kiện để cho bạn bè vay tiền.

5. "Giao Hữu trùng phùng Mệnh, Thiên, Tật, Quan, Tài" - người trọng nghĩa mà lại đa tai đa nạn.

(QNB chú: chữ Thiên này là để chỉ cung Di, Thiên Di)

Tại mục thứ 3 của phi tinh mạn đàm đã nói tới cách cục của "người trọng nghĩa khí", và vì loạt bài này chỉ là "mạn đàm", cho nên không có dự định nói quá sâu thêm, cho nên bài này làm một tổng kết nhỏ.

Nếu mà bản Mệnh có hiện tượng "người có nghĩa khí", như thế cần xem Mệnh với cung Nô (giao Hữu):

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Mệnh cung mà trùng điệp, thì sẽ chuốc lấy phiền não trong mối quan hệ với người khác.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Thiên Di cung mà trùng điệp, thì sẽ có thị phi hoặc là sẽ bị người ta bán đứng.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tật Ách cung, Quan Lộc cung mà trùng điệp thì sẽ này sinh ra vấn đề không hay trong nhân sự.

- Cùng đại hạn hay lưu niên của Tài Bạch cung trùng điệp, sẽ bị phá tài.

6 - "Hóa nhập tái chuyển Hóa" - phi tinh chuyển di

(còn gọi là "Hóa đến rồi Hóa đi")

Đây cũng chẳng phải là bí kíp võ lâm cái quái gì cả...

Ở những bài trước, chúng ta đã thảo luận về "phi Hóa" (cụ thể là nói về cách "Kị nhập") của 2 cung, và cũng nói đến "xung chiếu" (cụ thể là nói về cách "Kị xung"). Thế nhưng đó cũng mới chỉ là mối quan hệ đơn giản của phi tinh giữa 2 cung với nhau mà thôi.

Trường hợp mà can cung Mệnh khiến cho tinh đẩu ở cung Thiên Di hóa thành Hóa Kị thì gọi là "Mệnh Kị nhập Thiên", mang ý nghĩa nghĩa hình tượng cá nhân ở bên ngoài môi trường hoặc khi ta đi ra bên ngoài thường thể hiện là người cương trực, liêm khiết, ngay thẳng. Và trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" cũng mang ý nghĩa chỉ tính tình của người ngay thẳng, chính trực. Loại tình huống kiểu này cùng với nơi mà có Hóa Kị gốc theo can năm sinh cũng có điểm tương tự.

Vậy nếu như mà trường hợp "Mệnh Kị nhập Tật" đồng thời lại có can cung Tật phi Kị vào Thiên Di (tức là "Tật Kị nhập Thiên") thì sao? Cách này được gọi là "Mệnh Kị nhập Tật, tái chuyển nhập Thiên), loại này ngược lại (với cách đơn thuần ở trên), nó mang ý nghĩa là lừa thày phản bạn, bất tín, bất nghĩa.

Biểu diễn dưới dạng: Mệnh -- Kị --> Tật -- Kị --> Thiên (Di).

Kỳ thực khá dễ thấy. Xét vế cuối "Tật Kị nhập Thiên", cái tật (tức là tâm tính, ưu sự) theo thiên (bản năng thiên phú) mà hành sự, với đơn thuần 2 cung như vậy thì thật khó mà thấy được bản chất vấn đề tốt xấu, bởi vì cặp 2 cung chẳng qua là hướng tới sự hỗ động của hiện tượng thôi. Nhưng mà, khi có thêm vế đầu (tức "Mệnh Kị nhập Tật") là Mệnh phi Kị vào tổ hợp này, thì nhất định việc diễn ra theo việc, mà mang ý nghĩa như trên.

Một yếu tố thêm vào tổ hợp, khiến cho có sự thay đổi lớn như vậy đấy.

7. "Theo Mệnh can của mệnh gốc mà định can cung của đại hạn" sẽ dịch chuyển thiên can của cung.

Ban đầu viết tiêu đề là "phi tinh mạn đàm" chỉ là mong muốn rằng lấy cái thú vị của hình thức đối thoại nhàn nhã một chút để trình bày kinh nghiệm cá nhân của tôi, cho bản thân có thêm hứng thú nghiên cứu "Phi tinh tử vi đẩu số". Nào ngờ lại khiến Tử Vi phi tinh gây được hứng thú với các đại gia (QNB chú: "đại gia" ở đây là là chỉ các chuyên gia, học giả, bực thầy,...), thực sự là khiến cho người ta vui mừng đó mà. (Lúc đầu) Tôi còn tưởng rằng sẽ không có ai có hứng thú với thể loại học thuyết phiền toái này.

Vốn dĩ không muốn ở trong khuôn khổ của "Mạn đàm" mà lại đi thuyết trình quá nhiều về các lý luận cơ bản, bởi vì nó có thể sẽ gây nhàm chán. Thế nhưng mà, tôi nhận thấy rằng ở các mục "phi tinh mạn đàm 2." cùng "phi tinh mạn đàm 5." của tôi nói bên trên đã đề cập tới ứng dụng của "hoạt bàn", nếu như mà chính bản thân tôi mà lại không có căn bản về lý luận của hoạt bàn theo "phi tinh phái" thì cũng rất có thể tôi đã áp dụng sai lầm mất thôi. Cho nên, tôi lại phải dài dòng mà nói sơ qua một chút về các yếu tố cơ bản. Hy vọng là các đại gia đừng chấp mà sẽ đại xá cho vậy.

Trong một số mục đã nói, tôi cũng đã bàn về sự Phi Hóa của Mệnh bàn. Bởi vì Can cung Mệnh gốc là cố định trọn đời, lại cũng không cải biến được, cho nên khỏi cần phải phiền toái với vấn đề của Can cung dịch chuyển.

Can của cung Đại Hạn cũng là dùng kiểu giống như Can của cung Mệnh gốc, ví dụ như Mệnh đóng tại cung Nhâm Ngọ, người Dương nữ Âm nam thì Đại Hạn thứ 2 sẽ đi theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, cũng chính là 13-22 Tân Tị, như vậy là Mệnh cung của Đại Hạn thứ hai ở ngay tại Tị, có Can cung là Tân.

Theo đó thì, cung Huynh đệ của đại hạn sẽ ở Canh Thìn, cung Phu Thê của đại hạn sẽ ở Kỷ Mão,... cứ thế mà suy ra.

Lưu ý, chỉ là cung vị di động, chứ cung Can không biến đổi, cũng cùng giống như một dạng của Mệnh gốc.

(QNB chú: độc giả lưu ý, tác giả loạt bài viết này cũng dùng phép khởi đại hạn từ cung Mệnh, như ở ví dụ trên là cung Mệnh Nhâm Ngọ thì ứng đại hạn đầu tiên 3-12 của Mộc 3 Cục. Và khi xét về hạn thì họ coi cung nhập hạn chính là nơi mà Mệnh đi đến, nên mới gọi là "Mệnh cung của đại hạn", tức là họ cũng sử dụng luôn phép Lưu Cung, di cung, hay gọi như ta thường nói là cung Lưu Mệnh.

Sau đó, đối với hệ quy chiếu đại hạn thì họ coi đây là 1 tầng lá số thứ 2 với các cung vị Mệnh, Bào, Phu Thê,... đủ cả 12 cung dịch chuyển nhưng Thiên Can của các cung khi xét đại hạn thì không hề có sự biến đổi so với cung Mệnh gốc).

Cái này thì Tam Hợp Phái cũng thường đều dùng như là những lý luận cơ bản vậy. Và đại đa số các trình an lá số cũng lấy lý luận này mà coi như là cơ sở.

Thế nhưng, đối với Lưu niên, Tiểu hạn, Nguyệt hạn, Nhật hạn cùng Thời hạn thì khác, không chỉ có Cung vị biến hóa mà còn có cả sự biến hóa của Can cung nữa. Điều này thì các trình an lá số trên máy tính chưa thể hiển thị được, bởi vì chỉ có các phái Phi tinh mới đặc biệt lưu ý tới sự biến hóa của Can cung.

Sự biến đổi của Can cung (lúc đó cần) sử dụng đến phép "Ngũ Hổ độn" cùng "Ngũ Tý độn" đấy.

8. "Lưu niên Thái Tuế Can Chi định lưu niên Mệnh cung" - cần lưu ý theo phép "Ngũ hổ độn"

Mọi người đều biết rằng Mệnh cung của lưu niên thì dùng "Chi" của lưu niên mà quyết định. Tỷ dụ như Lưu niên tại Dậu thì Mệnh cung lưu niên năm nay ở ngay tại Dậu cung.

Vậy thì Can của cung ấy sẽ là gì? Có thể dùng Can của lưu niên thái tuế mà xác định. Năm nay là năm Ất Dậu, như vậy Mệnh cung ở tại cung Dậu, và Can cung là Ất. Cứ thế mà suy rộng ra, Phụ Mẫu cung là Bính Tuất, Phúc Đức cung là Đinh Hợi, Điền Trạch cung là Mậu Tý, Quan Lộc cung là Kỷ Sửu,...

Như thế thì cung Giao Hữu (QNB chú: tức cung Nô Bộc) có phải là Canh Dần không?

Không phải, theo cách sắp xếp Mệnh bàn gốc thì cùng một dạng, bời vì theo Ngũ Hổ độn thì đó chính là khởi điểm, cho nên ta đã từng lặp lại trước đó 2 Can rồi.

Cho nên theo đó mà cung Giao Hữu là Mậu Dần, Thiên Di cung là Kỷ Mão, Tật Ách cung là Canh Thìn, Tài Bạch cung là Tân Tị, Tử Tức cung là Nhâm Ngọ, Phu Thê cung là Quý Mùi, Huynh Đệ cung là Giáp Thân.

Cũng không đơn giản à nha. Cần lưu ý rằng lá số an theo trình an sao từ máy tính sẽ không cho ta kiểu Can cung dịch chuyển như thế được, bởi vì Tam Hợp phái chú trọng vào Lưu niên Mệnh cung cung Can tứ Hóa mà thôi, cho nên Can cung dịch chuyển của cung khác (đối với Tam Hợp phái mà nói thì) dẫu không dịch chuyển cũng chẳng ảnh hưởng gì. Thế nhưng dưới nhãn quan của phái Phi Tinh thì có quan hệ và ảnh hưởng lớn đấy nhé.

(Chúng ta) còn chưa chính thức sử dụng đến "Ngũ hổ độn quyết" cùng Ngũ Tý độn quyết" nhỉ. Mục dưới đây sẽ mở đầu giảng về sự biến hóa của Can trong Tiểu hạn, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời hạn. Có khả năng là tương đối khó đấy, các đại gia hãy chuẩn bị tâm lý nhé.

(Người viết bài) chú: Trên thực tiễn "Phi tinh phái" có sử dụng Lưu niên Tuế can, cũng có sử dụng cả Lưu niên cung Can nữa. Cụ thể xin xem thêm ở mục "phi tinh mạn đàm 28." - cung Can độn quyết bổ chú.

Độc giả lưu ý:

Theo cách hành văn và thuật ngữ sử dụng của tác giả của loạt bài này thì "Phi tinh phái" sử dụng 2 cung để coi về vận hạn trong 1 năm. Đó là:

- Cung có Lưu Thái Tuế, được chỉ bởi cụm từ "Lưu niên" hoặc "Lưu niên Thái Tuế".

- Cung Tiểu Hạn, được chỉ bởi cụm từ "Tiểu Hạn". Cái này tương đồng ý nghĩa với "Lưu niên Tiểu Hạn" mà chúng ta vẫn thường dùng.

Ví dụ như, ở đề mục mạn đàm số 8., có nói về dùng Can-Chi của "Lưu niên Thái Tuế" để mà xác định Thiên Can của "Lưu niên Mệnh cung":

- Cụm từ "Lưu niên Mệnh cung" ở đây chính là chỉ cung Lưu Mệnh trong niên hạn 1 năm nào đó.

- Cách mà tác giả sử dụng là: lấy Địa Chi của niên hạn cần xét để mà xác định "cung nhập hạn", tức là lấy cung có "Lưu Thái Tuế" năm ấy đến đóng mà làm mốc, như xét năm Dậu thì Lưu Thái Tuế ở cung Dậu và người ta coi đây là "Lưu niên Mệnh cung" của năm Dậu. Tiếp đó, lấy ngay Thiên Can của năm đang xét mà làm Thiên Can của cung nhập hạn luôn, như đang xét năm Ất-Dậu thì lấy luôn Can Ất của năm này áp vào thành Can Ất cho cung Dậu trên lá số. Rồi từ cung Ất-Dậu ấy trên lá số, lần lượt xác định Thiên Can cho 11 cung còn lại, theo chiều thuận -> Bính Tuất -> Đinh Hợi -> Mậu Tý -> Kỷ Sửu --- đến đây phải dừng lại mà lưu ý đến quy tắc Ngũ Hổ độn, để không được chuyển liền từ Kỷ Sửu sang Canh Dần, bởi vì Dần cung luôn luôn phải được dùng làm điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ Độn, cho nên phần sau đó tác giả mới giải thích về cung Dần mang Can là Mậu, rồi theo đó mà lần lượt thuận chiều Mậu Dần -> Kỷ Mão -> Canh Thìn -> Tân Tị -> Nhâm Ngọ -> Quý Mùi -> Giáp Thân -> (Ất-Dậu).

Chính vì thế cho nên tác giả cũng nói "chưa thực sự dùng đến phép Ngũ Hổ độn", mà tác giả mới nhắc nhở là khi xét Thiên Can cho cung Lưu Mệnh ở cung Lưu Thái Tuế thì đến chỗ cung Dần là cần phải lưu ý đến điểm khởi đầu trong phép Ngũ Hổ độn để mà đỡ có sai lầm thôi.

QNB lấy luôn trường hợp này làm ví dụ cho dễ hiểu:

Ví dụ, năm nay là Giáp Ngọ tại cung Ngọ là mệnh, sau đó Ất mùi = phụ mẫu.... chứ không tính can cung của đại vận đó? (Ngũ hổ độn).

Ta không cần quan tâm cung Mệnh gốc của đương số nằm ở đâu trên lá số, hễ cứ là xét hạn năm Ngọ theo Lưu niên Thái Tuế thì ta cứ lấy cung Ngọ (nơi có Lưu Thái Tuế của năm Ngọ đóng) làm "lưu niên Mệnh cung" - tức cung Lưu Mệnh.

Lại xét hạn năm nay là năm Giáp-Ngọ chứ gì, vậy thì cung Lưu Mệnh của đương số có Thiên Can là Giáp luôn.

Tức là lấy luôn Can-Chi của năm ấy mà ốp vào cung có Lưu Thái Tuế đóng.

Thế rồi lần lượt theo chiều thuận từ Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ -> (L. Phụ Mẫu) Ất Mùi -> (L.Phúc Đức) Bính Thân ->.... -> (L. Thiên Di) Canh Tý -> (L.Tật Ách) Tân Sửu --- tạm dừng lại nhớ đến điểm khởi đầu của Ngũ Hổ độn ---> (L.Tài Bạch) Canh Dần -> (L. Tử Tức) Tân Mão -> (L. Phu Thê) Nhâm Thìn -> (L. Huynh Đệ) Quý Tị -> (trở về Lưu Mệnh là cung Giáp Ngọ).

9. Can cung Đại Hạn gia thêm Ngũ Hổ độn quyết để xác định Can cung tiểu hạn.

Phần trước đã bàn qua về phép xác định của Can cung Đại Hạn cùng Can cung lưu niên. Còn đối với Tiểu hạn, lưu Nguyệt, cùng với lưu Nhật hạn sẽ cần dùng đến phép "Ngũ Hổ độn"; với lưu Thời hạn thì dùng đến phép "Ngũ Tý độn".

Phép khởi Tiểu Hạn, lấy Chi của năm làm chuẩn, không phân Âm Dương gì cả, cứ Nam thì thuận còn Nữ thì nghịch:

Thân Tý Thìn thì khởi tại Tuất

Hợi Mão Mùi thì khởi tại Sửu

Dần Ngọ Tuất thì khởi tại Thìn

Tị Dậu Sửu thì khởi tại Mùi.

Khi tìm được cung vị sở tại của Tiểu Hạn, cần tìm luôn Can cung nhé. Rất nhiều học thuyết đều dùng Can cung của Mệnh gốc mà tính Can cung của Tiểu Hạn, kỳ thực thì Can cung ấy lại phải dùng Can cung Mệnh bàn thông qua phép "Ngũ Hổ độn" mà xác định, chỉ có điều lần này dùng Can cung của nơi Đại hạn đóng.

Ngũ Hổ độn quyết:

Giáp Kỷ chi niên Bính Dần thủ

Ất Canh chi tuế Mậu Dần đầu

Bính Tân tiện do Canh Dần khởi

Đinh Nhâm hoàn tòng Nhâm Dần lưu

Duy hữu Mậu Quý hà phương lạc

Giáp Dần chi thượng hảo thôi cầu.

Mệnh bàn sau đây là ví dụ, năm Nhâm Tý lấy Tuất cung mà khởi Tiểu hạn đầu tiên, giả sử muốn tìm Tiểu Hạn của năm sau 34 tuổi, liền từ cung Tuất nghịch hành tới cung Sửu. Đồng thời Đại hạn 34 tuổi đang tại cung Bính Ngọ, có Can cung của Đại Hạn là Bính; với Ngũ Hổ độn quyết thì "Bính Tân tiện do Canh Dần khởi", cho nên từ cung Canh Dần khởi đếm thuận đến tận cung Sửu:

Canh Dần -> Tân Mão -> Nhâm Thìn ->... -> Kỷ Hợi -> Canh Tý -> Tân Sửu.

(Theo đó) Can-Chi của cung Tiểu Hạn năm 34 tuổi sẽ chính là Tân Sửu.

[QNB chú: độc giả lưu ý, tuy tác giả viết hơi vắn tắt nên có thể người đọc sẽ thấy lằng nhằng khó hiểu 1 chút, nhưng để ý kỹ theo suốt mạch văn thì sẽ thấy rất rõ ràng như sau:

Phía trên, ở mục 8., tác giả đang nói là "năm nay là năm Ất Dậu" thì ta hiểu rằng lúc tác giả viết loạt bài này chính là năm 2005 - Ất Dậu.

Rồi tác giả lấy ví dụ là một người sinh năm Nhâm Tý, và giả thiết muốn tìm Tiểu Hạn "năm sau" tức là Tiểu Hạn năm 2006 - Bính Tuất. Cái chữ "năm sau" là so với thời điểm tác giả đang viết bài. Và tính đến 2006 - Bính Tuất thì đương số Nhâm Tý (1972) được 34 tuổi (thực chất phải là 35 tuổi ta mới đúng).

Đương số Nhâm Tý này phải là Nữ nên Tiểu Hạn mới khởi từ cung Tuất - kể là Tý mà đi nghịch đến cung Sửu thì chính là cung Tiểu Hạn năm Tuất.

Con số tuổi 34 đưa ra chỉ là cái mốc liên quan đến Đại Hạn đang thuộc cung nào mà thôi, và tác giả cho biết Đại Hạn của đương số đang ở cung Bính Ngọ.

Sau đó, tác giả dùng ngay Can của cung Đại Hạn làm yếu tố để dùng Ngũ Hổ độn mà xác định Can của cung Tiểu Hạn năm Tuất vì cho rằng Tiểu Hạn năm 34 tuổi đó đang 1 năm thuộc về thời gian 10 năm của Đại Hạn trên cung Bính Ngọ (đẻ năm Nhâm nên cung Ngọ của lá số gốc có Can Bính).

Tóm lại, phương pháp của tác giả dùng là: Lấy Thiên Can của cung Đại Hạn (có chứa số tuổi tương ứng với năm Tiểu Hạn sẽ xét) mà dùng Ngũ Hổ độn để xác định Thiên Can của cung Tiểu Hạn năm đó].

(Tác giả) chú: Kỳ thực thì Can cung Dần Mão đồng dạng với Can cung Tý Sửu nên có thể đếm nghịch cũng tính ra được.

Nếu như mọi người còn chưa thấy chán thì dưới đây sẽ nói tiếp đến Lưu nguyệt hạn cùng với Lưu nhật hạn.

10. "Can cung Lưu niên gia thêm Ngũ Hổ độn để xác định Can cung Lưu nguyệt" - còn Lưu nhật thì sẽ xem theo Can cung lưu nguyệt.

Mấy bài trên đã từng đàm luận qua về cách xác định Can cung của Đại Hạn, rồi của Lưu Niên, cùng với của Tiểu Hạn ra sao, để lấy mà làm cơ sở cho Phi Tinh Phái có thể phi hóa trên hoạt bàn. Ngoại trừ Can cung Mệnh gốc với Can cung Đại Hạn ra thì các Can cung của Tiểu Hạn, Lưu Niên, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật, Lưu Thời đều không ngừng biến hóa. Như vậy, để vận dụng được Phi tinh thì cần phải đặc biệt chú ý đến điểm này.

Bây giờ sẽ tiếp tục nói đến Lưu Nguyệt và Lưu Nhật.

"Khởi Can cung của Lưu nguyệt hạn"

Từ "mệnh cung lưu niên" khởi nghịch đếm đến tháng sinh, lại từ cung ấy mà đếm thuận đến giờ sinh.

Dùng mệnh tạo sau đây để mà làm ví dụ, Lưu niên mệnh cung tại Dậu, can cung Thái Tuế là Ất (vừa khéo thế nào mà lại cùng với cung Mệnh gốc cùng 1 dạng Can là Ất) đếm nghịch đến tháng sinh là tháng 9 thì tới cung Sửu, lại từ cung Sửu kể là giờ Tý mà đếm thuận đến giờ sinh là giờ Hợi thì tới cung Tý. Cung Tý này chính là chỗ của Lưu niên đẩu quân của năm Ất Dậu, cũng chính là tháng đầu tiên của Lưu nguyệt hạn. Tháng thứ hai của Lưu nguyệt là ở cung Sửu, tháng thứ ba của Lưu nguyệt là ở cung Dần,... cứ thế mà suy rộng ra.

Lấy Can cung lưu niên là Ất để làm chuẩn, áp dụng Ngũ Hổ độn "Ất Canh chi niên Mậu Dần đầu", cho nên sự phân bố của 12 cung chính là từ cung Mậu Dần. Tại ví dụ này khá cá biệt, vừa khéo thế nào mà Can cung của cung Dần theo Mệnh gốc lại cũng là Mậu. Cho nên xem như là khá dễ dàng, Can cung của tháng 4 ở cung Mão chính là Kỷ.

"Khởi Can cung lưu nhật hạn"

Cung Lưu nhật thì ngày thứ nhất chính là ở tại cung vị của Lưu nguyệt, cứ thế mà thuận hành các ngày thứ 2, 3,... vân vân. Lấy hôm nay là ngày 20 làm ví dụ, do (lưu nguyệt hạn) tháng 4 từ Mão cung mà bắt đầu đếm thuận cho đến 20 thì sẽ đến cung Tuất.

Can cung lại dùng Ngũ Hổ độn để mà xác định, lần này thì ta dùng Can cung của cung lưu nguyệt mà làm chuẩn. (Vì) Cung Lưu nguyệt có Can là Kỷ, mà "Giáp Kỷ thì Bính Dần thủ" cho nên Dần cung sẽ mang Can là Bính, đếm thuận đến Tuất cung thì chính là can Giáp. Do đó mà hạn Lưu nhật của ngày 20 tháng 4 sẽ ở trên cung Giáp Tuất.

Còn như xác định "Lưu thời hạn" thì lại phải dùng đến "Ngũ Tý độn". Bài dưới đây sẽ tiếp tục nói đến.

11. Can cung Lưu nhật gia thêm Ngũ Tý độn để xác định Can cung Lưu thời.

Ngũ thử (Tý) độn quyết:

Giáp Kỷ chi nhật khởi Giáp Tý

Ất Canh chi nhật thành Bính Tý

Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý

Đinh Nhâm chi nhật khởi Canh Tý

Mậu Quý chi nhật khởi Nhâm Tý

Trước là phải tìm ra Can ngày rồi mới vận dụng Ngũ Tý độn quyết. Sử dụng luôn ví dụ Mệnh bàn ở ngay bên trên đây, đã biết là ngày 20 tháng 4 là Giáp Tuất, đếm thuận tới ngày 24 tháng 4 chính là: Giáp Tuất (20) -> Ất Hợi (21) -> Bính Tý (22) -> Đinh Sửu (23) -> Bính Dần (24 - khởi điểm của phép Ngũ Hổ độn, can Bính là trùng lặp lại).

(Vậy) ngày 24 tháng 4 là tại Dần cung, có Can cung là Bính.

Lấy "Ngũ Tý độn" mà khởi Can từ cung Tý, theo câu "Bính Tân chi nhật khởi Mậu Tý", cho nên giờ Tý của ngày 24 tháng 4 là ở tại cung Tý và Can cung là Mậu; giờ Sửu ở tại cung Sửu với Can cung là Kỷ,... cư thế mà suy ra.

Liền một mạch mà nói quá nhiều về các lý luận cơ bản thì khả năng sẽ làm cho mọi người khó mà tiêu hóa được, thành thực xin lỗi vậy. Nhưng để bắt đầu thảo luận về hoạt bàn phi tinh, thì những lý luận đó đúng là không thể không biết được.

Nếu như quý vị có lưu ý, thì ta chưa hề vận dụng "Ngũ hổ độn quyết" cùng "Ngũ thử độn quyết" của Phi Tinh phái để mà phân biệt ở tại Tiểu Hạn, Lưu Nguyệt, Lưu Nhật cùng Lưu Thời.

Làm thế nào để biết thời cơ kiếm tiền? Các bài tiếp theo sẽ bàn tới ứng dụng phi tinh để biết thời cơ kiếm tiền.

(Nguồn: sưu tầm)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Phi tinh màn đàm

Ý nghĩa phong thủy của các loài hoa

Bạn thường cắm hoa làm đẹp cho không gian sống của mình, nhưng bạn có biết ngoài là vật trang trí, hoa còn mang những ý nghĩa phong thủy rất thú vị. Hoa gợi
Ý nghĩa phong thủy của các loài hoa

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

lên cảm giác về cái đẹp, sự tinh tế và sống động, mang tới năng lượng của sự sống, hưng thịnh, nhiều phước lành.  


Một trong những bông hoa gợi cảm nhất với hương thơm ngọt ngào, mẫu đơn từ lâu được sử dụng trong phong thủy như một biểu tượng của tình yêu và lãng mạn. Hình ảnh mẫu đơn thường được xem là một phép ẩn dụ cho vẻ đẹp nữ tính, đặc biệt là mẫu đơn hồng. Tuy nhiên, nên tránh đặt hoa mẫu đơn trong phòng ngủ của những cặp vợ chồng lớn tuổi để ngăn chặn vấn đề với phụ nữ trẻ.

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh
 
Hoa sen tượng trưng cho sự hoàn thiện, độ tinh khiết của nó không không bị lấm bẩn bởi bùn lầy. Trong y học Trung Quốc, tất cả các phần của cây sen, từ rễ đến cánh hoa đều có đặc tính chữa bệnh nên đặt hoa sen trong nhà tạo nên một phong thủy thanh sạch, lành mạnh và hài hòa. 

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 2
 
Những bông hoa anh đào nở rộ đầy sức sống được sử dụng để mang lại năng lượng cho sự khởi đầu mới, tạo cảm giác tươi mát và ngây thơ. Thông thường, chúng là biểu tượng phong thủy thúc thấy tình yêu và hôn nhân, nhưng cũng có thể được sử dụng để tăng cường năng lượng sức khỏe. 

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 3
 
Hoa lan được coi là biểu tượng phong thủy truyền thống của khả năng sinh sản. Loài hoa tươi đẹp này mang lại năng lượng năng lượng đối xứng tự nhiên, được đặt khi chủ nhân tìm kiếm sự hoàn thiện, phong phú, vẻ đẹp tinh thần và sự thuần khiết trong cuộc sống. Với những ý nghĩa tốt đẹp như vậy, không có gì lạ khi lan là loài hoa rất được yêu thích khi trang trí nhà ở.

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 4
 
 
Hoa thủy tiên - loài hoa đại diện cho sự nghiệp, tài năng và khả năng. Nếu công việc của bạn đang gặp khó khăn, hãy tặng mình một bình thủy tiên trắng, nó sẽ đem lại cho bạn niềm tin và sức mạnh.
 
Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 5
 
Trong phong thủy, hoa cúc tượng trưng cho cuộc sống cân bằng và dễ dàng. Đồng thời, loài hoa này được coi là có năng lượng dương mạnh, vì vậy nó được sử dụng để thu hút may mắn cho bạn và gia đình của bạn.

Y nghia phong thuy cua cac loai hoa hinh anh 6
 
Những bông hoa tươi từ vườn nhà, từ những cửa hàng hoa hay một bức tranh, bức ảnh hoa rực rỡ sẽ vừa mang đến cho không gian nhà bạn một vẻ đẹp tự nhiên vừa âm thầm lan tỏa những năng lượng may mắn tới chủ nhân.    
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Ý nghĩa phong thủy của các loài hoa

Xem bói tử vi tháng 6 tháng đầu năm 2015 của người tuổi Sửu

Xem bói tử vi 6 tháng đầu năm 2015 của người tuổi Sửu: công danh, sự nghiệp, tình duyên, tài lộc, vận hạn...diễn biến như thế nào? Cùng Lịch ngày Tốt tìm hiểu
Xem bói tử vi tháng 6 tháng đầu năm 2015 của người tuổi Sửu

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

nhé!


Tháng Giêng - Giáp Dần


Thiên can: Giáp Mộc
Địa chi: Dần Mộc
Đặc trưng: Âm dương quân bình
Vận Thái tuế: Thiên can tương sinh, địa chi tương hại
Tháng này vận thế của người tuổi Sửu không tốt. Địa chi tương phá, mối quan hệ giao tiếp của bạn không tốt, dễ bị người xấu hãm hại và phá tài. Lời khuyên cho bạn là lên giữ mình, kiềm chế bản thân. Đời sống tình cảm không tốt, dễ phát sinh biến cố.
Phương vị tốt trong tháng: Tây, Nam
Màu sắc may mắn: Trắng, vàng

Tháng Hai - Ất Mão


Thiên can: Ất  Mộc
Địa chi : Mão Mộc
Đặc trưng: Âm khí vượng
Vận Thái tuế: Thiên can tương sinh, địa chi tương sinh
Tháng này vận thế của người tuổi Sửu tốt. Sự  nghiệp, công việc bước vào giai đoạn phát triển, tài vận cũng thu được những khoản đáng kể. Tuy nhiên, lưu ý người đã có gia đình thận trọng trong quan hệ với người khác giới, tránh rơi vào cảnh dẫn lửa thiêu thân. Người chưa kết hôn dễ tìm được lương duyên, nhưng vẫn cần cân nhắc tình cảm của đối phương. Về sức khỏe, đề phòng bất trắc, phá tài do sức khỏe.
Phương vị tốt trong tháng: Chính Đông, Tây Nam
Màu sắc may mắn: Lục, vàng


 

tuoi ty (11)
 


Tháng Ba – Bính Thìn


Thiên can: Bính Hỏa
Địa chi: Thìn Thổ
Đặc trưng: Âm dương quân bình
Vận Thái tuế: Thiên can tương khắc, địa chi tương sinh
Tháng này vận thế của người tuổi Sửu bất lợi, gặp nhiều khó khăn đặc biệt, dễ gặp họa thương thân tổn tài. Đời sống tình cảm cũng gặp nhiều cản trở, dễ nảy sinh mâu thuẫn, xung đột. Người đơn thân hỷ sự khó thành. Quan vận tháng này bất lợi, công việc áp lực gia tăng, làm nhiều mà hưởng ít. Sức khỏe tháng này cũng không tốt.
Phương vị tốt trong tháng: Bắc, Tây
Màu sắc may mắn: Đen, vàng

Tháng Tư – Đinh Tỵ


Thiên can: Đinh Hỏa
Địa chi: Tị Hỏa
Đặc trưng: Âm khí vượng
Vận Thái tuế: Thiên can tương khắc, địa chi ngang vai
Tháng này vận thế của người tuổi Sửu có phần thuận lợi. Tỵ Sửu tương hợp, công việc, sự nghiệp nhờ đó có được sự phát triển tốt; tài vận có bước chuyển biến khả quan, là thời cơ để đầu tư làm ăn, lập nghiệp. Đời sống tình cảm vận đào hoa vượng, dễ đi đến hon nhân, tình cảm lứa đôi ổn định. Chú ý an toàn giao thông.
Phương vị may mắn: Chính Tây, Đông Bắc
Màu sắc  may mắn: Trắng, vàng

 

Tháng Năm – Mậu Ngọ


Thiên can: Mậu Thổ
Địa chi: Ngọ Hỏa
Đặc trưng: Âm dương quân bình
Vận Thái tuế: Thiên can tương hợp, đại chi kiếp phá
Tháng này, vận thế của người tuổi Sửu cát hung lẫn lộn, khó phân biệt. Tuy nhiên chỉ cần an thân thủ kỷ, chuyên tâm làm việc sẽ có thể vượt qua khó khăn. Tháng này Ngọ Sửu tương hại, cần chú ý đề phòng tiểu nhập làm hại hoặc họa phá tài, hành sự thận trọng. Đời sống tình cảm: đào hoa vượng nhưng lại chứa đựng nhiều rắc rối tốt xấu đan xem, bất ổn.
Phương vị may mắn: Chính Nam, Tây
Màu may mắn: Hồng, trắng

Tháng Sáu – Kỷ Mùi


Thiên can: Kỷ Thổ
Địa chi: Mùi Thổ
Đặc trưng: Âm khí vượng
Vận Thái tuế: Thiên can tương khắc, địa chi tương sinh
Tháng này Sửu Mùi tương xung, vận thế của bạn bất lợi. Chính tài không thông, không phải là thời gian tốt để tiến hành việc đầu tư làm ăn lập nghiệp. Đời sống tình cảm gặp nhiều mâu thuẫn, người đơn thân khó có cơ hội tìm được duyên lành hoặc có sự biến về tình cảm. Cần có gắng tu thân dưỡng tính, chủ động vượt qua giai đoạn khó khăn. Trong giao tiếp xã hội cần thận trọng, tránh những khúc mắc và kẻ xấu.
Phương vị may mắn: Tây Nam, chính Đông
Màu sắc may mắn: Vàng, lục

(Theo Jixiangwu)


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói tử vi tháng 6 tháng đầu năm 2015 của người tuổi Sửu

Đất phát Vương của nhà Trần

Mãi đến đầu thế kỷ 18, sau gần 900 năm xảy ra sự kiện Cao Biền trấn yểm long mạch nước ta, một tài liệu của Trung Quốc với tựa đề Cao Biền di cảo (cùng một số cuốn khác trước kia như An Nam cửu long kinh chẳng hạn), nhắc việc Cao Biền sau khi đem 5.000 quân vượt biển tiến về hướng Nam năm 865 (được chi viện thêm 7.000 quân nữa vào năm sau 866) đã đánh chiếm nước ta và lập bàn đồng giữa trời, dùng thuật phong thủy lẫn những phương pháp thần bí để “tầm long” ráo riết.

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vậy “tầm long” là gì? Tầm long là phép tìm kiếm long mạch ngoài đất trống, như cụ Tả Ao chỉ rõ: “Chẳng qua ra đến ngoài  đồng/ Tỏ mạch, tỏ nước, tỏ long mới tường” và được học giả Cao Trung qua hằng chục năm nghiên cứu sách địa lý của Tả Ao giải thích rõ đại ý dưới đây:

Long mạch là mạch đất bên trong có chứa khí mạch, giống như trong cành cây có chứa nhựa cây, nó có thể chạy qua  những dãy đồi núi cao, cũng có thể đi rất thấp, luồn qua sông qua suối, thậm chí qua biển, rồi đột ngột nhô lên với những thớ đất lắm khi uốn lượn sà sà trên mặt ruộng như hình con rồng đang cuộn mình vươn tới để ôm chầu vào một huyệt đất nào đó (gọi là long nhập thủ).

Nơi đó có thể hạ huyệt chôn cất, hoặc cải táng mồ mả cha ông để con cháu đời sau phát vương, phát tướng, phát trạng, phát tài lộc phú quý. Trước huyệt kết có đất  nổi  lên  cao  che  chắn (gọi là án), hoặc  có gò bao quanh kết hình ấn kiếm, ngựa voi, chiêng trống (gọi là sa).

“Tả Ao địa lý toàn thư” ghi rõ muốn tầm long cần phải biết: Thái tổ sơn của toàn thể các cuộc đất xuất phát từ dãy Himalaya, phải biết Minh đường là nơi nước tụ trước huyệt để nuôi khí lành, biết Thanh long là thớ đất bên trái huyệt và Bạch hổ là thớ đất bên phải huyệt, cả hai ôm chầu vào huyệt kết, biết về long sinh (mạch sống động như mãng xà vương đang phóng tới), long tử (mạch nằm ngay đơ như chiếc đũa tre), long cường (mạch nổi to như sóng lớn), long nhược (mạch lặng lờ như sóng nhỏ lăn tăn).

Những điều trên chắc hẳn Cao Biền đã ứng dụng trong cuộc “tầm long” trên toàn cõi nước ta để trấn yểm, nhưng đất phát vương của 12 đời vua Trần (chưa kể thêm đời hậu Trần) đã tồn tại vượt lên ý đồ của Cao Biền. Đó là vùng đất ở nguồn sông Phổ Đà, tức sông Luộc, nằm trên địa phận thôn Lưu Gia (thuộc huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình ngày nay).

Phát vương trên đất kết

Đến với vùng đất đó buổi sơ khai có 3 anh em nhà họ Lưu, gồm: Lưu Khánh Đàm, Lưu Ba, Lưu Lượng. Về sau, cả ba người đều làm quan, trong đó Lưu Khánh Đàm được vua Lý Nhân Tông trọng dụng (khi vua sắp mất vào tháng chạp năm Đinh Mùi 1127 đã cho gọi Đàm vào nhận di chiếu để cùng Lê Bá Ngọc đưa hoàng thái tử là Lý Thần Tông lên ngôi trước linh cữu). Tên tuổi của Lưu Khánh Đàm (và Lưu Ba) đều được Ngô Sĩ Liên nhắc đến trong “Đại Việt sử ký toàn thư”.

Đó là dòng họ thứ nhất tìm đến cư ngụ tại vùng đất phong thủy ở nguồn sông Luộc. Dòng họ thứ hai đến với đất phát vương là nhà họ Tô chuyên buôn tơ lụa, giàu có nhất nhì trong vùng. Nhưng cả hai họ Lưu và họ Tô cũng chỉ dừng lại ở mức quý tộc, cự phú, chứ không phát vương được. Mà phải đợi đến họ Trần xuất hiện thì “đất kết” mới ứng lên một dòng vương giả mới bắt đầu từ sự có mặt của một người đến từ hương Tức Mặc, xứ Hải Thanh, đó là Trần Hấp.

Trần Hấp sinh được 2 con trai là Trần Lý (lý là cá chép) và Trần Thiện. Trần Lý lớn lên kết hôn với Tô Thị Hiền 15 tuổi, thế là hai họ Trần và Tô kết sui gia và tạo thành thế lực mạnh nhất trong vùng. Trần Lý có người bạn họ Phùng rất giỏi về khoa địa lý, được dân chúng kính nể, thường gọi là “thầy Phùng”.

Ông là người biết rõ kiểu đất “hậu sinh phát đế” ở thôn Lưu Gia, mà tiến sĩ Đinh Công Vĩ đã ghi lại trong cuốn “Chuyện tình vua chúa hoàng tộc Việt Nam” khá thuyết phục như sau: “Ba mũi nhọn chồng lên nhau này là núi Tam Đảo với ba ngọn Phù Nghĩa, Thạch Bàn, Thiên Thị. Đấy là Tổ sơn, long mạch của nó chạy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, thấp dần rồi chìm qua sông Thiên Đức (tức sông Đuống), đến làng Hà Liễu của châu Đằng mới đột khởi nổi lên một ngọn núi khác.

Rồi từ đấy, long mạch lại chạy tiếp từ làng Nhật Cảo đến làng Thái Đường, kết lại ở gò Sao. Phía trước gò ấy có ba gò lớn là Tam thai, phía sau có bảy gò nhỏ là Thất tinh, xung quanh có đầm nước bao bọc, khi mặt trời soi tới thì mặt đầm sáng như gương phản chiếu, đối mặt với các cù lao nhỏ hình đẹp như những bông sen đang nở, đấy là một trong 27 kiểu đất hậu sinh phát đế”.

Khi phát hiện ra chỗ đất kết, thầy Phùng đã bàn với Trần Lý nên cải táng mộ ông bà của họ Trần về chôn ở đó. Vì sao thầy Phùng lại không thể dùng chỗ đất kết để chôn ông bà mình? Theo thầy và nhiều nhà phong thủy khác, người tìm ra long mạch và chỗ huyệt kết chưa hẳn là người có thể cải táng thân nhân của mình để con cháu phát vương được, vì cần phải ứng đúng mệnh số nữa.

Thầy Phùng biết họ Trần sắp phát và đã kể lại chi tiết bí mật liên quan đến câu chuyện phong thủy ở gò Sao cho con mình là Phùng Tá Chu (cũng là một nhân vật lịch sử) được biết: Vào ngày lập thu, mộ hiển thủy tổ khảo ở Tức Mặc và hiển thủy tổ tỷ ở Lưu Gia của dòng họ Trần đã dời chuyển đến gò Sao song táng, công việc hoàn tất đúng giờ chính Hợi.

Những người tham gia rà soát các vị trí và hình thể của long mạch lần cuối để đặt la bàn xác định nơi hạ huyệt cũng như hướng cải táng đều là người họ Trần. Chỉ duy nhất có thầy Phùng biết chuyện. Xong việc, bên trên mộ được san phẳng y như cũ để không lộ ra dấu vết.

Sau cuộc lễ chưa lâu, vào giữa một đêm rằm sáng trăng, thái tử Sảm (tức vua Lý Huệ Tông sau này) từ Thăng Long chạy loạn đến vùng Lưu Gia đã tình cờ trông thấy và nhanh chóng say mê cô con gái xinh đẹp của Trần Lý là Trần Thị Dung, lúc ấy mới 15 tuổi (là chị em chú bác ruột với Trần Thủ Độ), rồi cưới Dung. Đây là sự kiện mở đầu cho một loạt biến cố tiếp đó để vương quyền nhà Lý chuyển sang tay nhà Trần.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Đất phát Vương của nhà Trần

Tình duyên của người tuổi Sửu nhóm máu O

Điều dễ nhận thấy ở những người tuổi Sửu thuộc nhóm máu O là sự điềm đạm, trầm tĩnh và luôn biết cảm thông. Điều này tạo cho người khác có cảm giác an toàn khi
Tình duyên của người tuổi Sửu nhóm máu O

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ở bên cạnh họ.

 

(Ảnh chỉ mang tính chất minh họa)

Những người này không giỏi ăn nói nên họ không thể hiện được sự nồng nhiệt của mình để làm hài lòng đối phương. Tuy nhiên, tình yêu dành cho "một nửa" của họ thì không ai có thể sánh được.

Đối tượng thích hợp để cùng chung tay xây dựng cuộc sống gia đình với họ phải là những người hoạt bát, nhanh nhẹn và năng động.

Đa số những người tuổi Sửu thuộc nhóm máu này có xu hướng kết hôn thông qua mai mối. Nhưng dù kết hôn theo hình thức nào, họ vẫn luôn tôn trọng và yêu thương người bạn đời của mình.

Phần lớn người thuộc nhóm máu này rất chung thủy. Chính vì vậy, họ tuyệt đối không chấp nhận người bạn đời phản bội hay lừa dối mình. Đây là một trong những nhân tố quan trọng để xây dựng gia đình hạnh phúc trọn vẹn.

(Theo 12 con giáp về tình yêu hôn nhân)

 

 


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tình duyên của người tuổi Sửu nhóm máu O

Luận giải vận số của người tuổi Dậu theo giờ sinh

Dậu mệnh Kim sinh Tý mệnh Thủy. Sinh giờ này thường là người không đủ năng lực để đảm nhận những việc lớn, trong đời hay bị tiểu nhân quấy rối. Tuy vậy, họ lại
Luận giải vận số của người tuổi Dậu theo giờ sinh

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Sinh  giờ Tý (23-1h): Dậu mệnh Kim sinh Tý mệnh Thủy. Sinh giờ này thường là người không đủ năng lực để đảm nhận những việc lớn, trong đời hay bị tiểu nhân quấy rối. Tuy vậy, họ lại có vận số tốt đẹp, hưng thịnh, gia đình êm ấm.

Sinh giờ Sửu (1-3h): Sửu mệnh Thổ sinh Dậu mệnh Kim. Người tuổi Dậu sinh giờ này thường rất đáng tin cậy, được mọi người kính trọng, quý mến nhưng trong đời không tránh khỏi bị tiểu nhân hãm hại.

Sinh giờ Dần (3-5h): Dậu mệnh Kim khắc chế Dần mệnh Mộc. Sinh vào giờ này thường là người trung hậu, thành thật, số mệnh tốt xấu song hành.

Sinh giờ Mão (5-7h): Dậu mệnh Kim khắc chế Mão mệnh Mộc. Đây là người thông minh nhưng lại rất độc đoán. Cuộc sống luôn bận rộn và cũng gặp không ít rắc rối, hao tổn do tính cách của họ gây ra.

(Tranh minh họa)

Sinh giờ Thìn (7-9h): Thìn mệnh Thổ sinh Dậu mệnh Kim. Sinh vào ngày này, người tuổi Dậu thường có vận số tốt đẹp, quyền cao chức trọng, tuy có lúc gặp thất bại nhưng không bị hao tổn nhiều. Là người trọng tín nghĩa nên luôn được bạn bè kính nể.

Sinh giờ Tỵ (9-11h): Tỵ mệnh Hỏa khắc chế Dậu mệnh Kim. Giờ này thường sinh ra người tự lập, tài năng vượt trội, ý chí hơn người. Tuy nhiên, họ lại có vận số không tốt đẹp, trong đời hay gặp tai nạn, rủi ro.

Sinh giờ Ngọ (11-13h): Ngọ mệnh Hỏa khắc chế Dậu mệnh Kim. Sinh vào giờ này là người thông minh, nhanh nhẹn, phong độ. Có số phong lưu, sự nghiệp thành đạt. Tuy nhiên, trong đời khó tránh khỏi việc cãi cọ, tranh giành.

Sinh giờ Mùi (13-15h): Mùi mệnh Thổ sinh Dậu mệnh Kim. Giờ này thường sinh ra người tuổi Mùi hung bạo, hay cậy thế ngang ngược gây họa cho người khác.

Sinh giờ Thân (15-17h): Người tuổi Dậu sinh vào giờ này thường có tính tự lập, ôn hòa, nhã nhặn, biết mình, biết người. Tuy nhiên, cuộc đời của họ lại không nhiều may mắn, hay gặp trắc trở, bất lợi.

Sinh giờ Dậu (17-19h): Sinh ngày này có số làm quan, tuy tiền của dồi dào nhưng cuộc sống không được bình yên, có lúc mắc bệnh nhẹ khó tránh.

Sinh giờ Tuất (19-21h): Sinh vào giờ này, người tuổi Dậu có số xuất ngoại, lập nghiệp xứ người mới thành. Trong tình yêu gặp nhiều trắc trở, bất lợi.

Sinh giờ Hợi (21-23h): Dậu mệnh Kim sinh Hợi mệnh Thổ. Tuổi Dậu sinh giờ này có số xa quê, tuy tài lộc dồi dào nhưng cô đơn, lẻ bóng.

(Theo Nhân duyên & tướng cách đàn bà)

 

 

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Luận giải vận số của người tuổi Dậu theo giờ sinh

Bạn có tin lá số Tử vi không ?

Tử-vi không phải là một khoa học độc lập, nó là kết tinh trong nhiều khoa học khác trong học thuật tư tưởng Á-châu. Người sáng lập ra không phải là Hy-Di tiên sinh. Ông chỉ là người kết hợp các khoa lại. Chính ông, ông cũng công nhận khoa này có trước ông. Ông chỉ là người bổ túc và đưa nó trở thành một khoa nổi tiếng.
Bạn có tin lá số Tử vi không ?

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

BẠN CÓ TIN LÁ SỐ TỬ VI KHÔNG ?


Lịch Sử Khoa Tử Vi

Tử-vi không phải là một khoa học độc lập, nó là kết tinh trong nhiều khoa học khác trong học thuật tư tưởng Á-châu. Người sáng lập ra không phải là Hy-Di tiên sinh. Ông chỉ là người kết hợp các khoa lại. Chính ông, ông cũng công nhận khoa này có trước ông. Ông chỉ là người bổ túc và đưa nó trở thành một khoa nổi tiếng.

Trong thập niên 1960 trở lại đây, VN ở hoàn cảnh chiến tranh, biến cố diễn ra liên miên. Hôm nay thế này, ngày mai bừng mắt dậy đã khác, nên khiến con người muốn tìm hiểu số mệnh mình bằng các khoa học huyền bí. Trong các khoa học huyền bí, thì khoa Tử-vi được coi là có nhiều tính chất khoa học, giải đoán được mọi sự kiện của cuộc đời và mở rộng. Bởi vậy khoa Tử-vi được nghiên cứu rất nhiều. Từ những người cao niên, học thức uyên thâm, tới những sinh viên học sinh, thi nhau tìm hiểu khoa này. Cho đến năm 1973-1975, một bán nguyệt san được xuất bản với tên Khoa Học Huyền Bí do ông Nguyễn Thanh Hoàng sáng lập và làm chủ nhiệm. Tạp chí này mang tên Khoa học huyền bí nhưng gần như là nơi quy tụ những kết quả của các nhà nghiên cứu Tử vi. Người yêu khoa Tử vi thì nhiều, mà sách vở ấn hành không được là bao. Tựu trung có các bộ sau đây :

- Tử-vi đẩu số tân biên của Vân Điền Thái Thứ Lang.

- Tử-vi áo bí của Hà Lạc Dã Phu.

- Tử-vi Hàm-số của Nguyễn Phát Lộc.

- Tử-vi đẩu số toàn thư của La Hồng Tiên do Vũ Tài Lục dịch nhưng chỉ có một phần ngắn.

Trong bốn bộ sách Tử-vi trên thì từ tính chất các sao, đến cách an sao, giải đoán hầu như quá khác biệt nhau, khiến cho người nghiên cứu không biết đâu là phải, đâu là trái, đâu là sự thật mà đi theo. Thậm chí có sách đi vào những chi tiết thần kỳ chí quái, hoang đường trái hẳn với khoa Tử-vi nguyên thủy, đó là bộ Tử vi Áo bí của Hà lạc Dã Phu.

Hiện (1977) khoa Tử-vi ở VN, bị coi là một khoa nhảm nhí bị cấm tuyệt. Tuy nhiên trong dân chúng, vẫn nghiên cứu, và các thầy Tử-vi vẫn đông khách. Tại hải ngoại, người Việt lại tiếp tục nghiên cứu khoa này, số người nghiên cứu hầu như đông đảo hơn hồi 1975 về trước nữa.

Lý do, khi tiếp xúc với văn minh cơ giới Âu-Mỹ không giải quyết được lẽ huyền bí của con người với vũ trụ. Hơn nữa khoa Tử-vi nhiều tính chất khoa học hơn các khoa chiêm tinh khác. Lý do thứ ba khiến khoa Tử-vi được nhiều người nghiên cứu là, khi ra ngoại quốc, người Việt không ít thì nhiều đều tìm cách học thêm. Học nhiều thì kiến thức rộng. Kiến thức càng rộng thì việc nghiên cứu càng sâu rộng hơn. Một vài nơi như Pháp, Canada, Úc, Hoa-kỳ, họ đã thành lập những hội nghiên cứu Tử-vi, hơn nữa có nhiều bạn trẻ dùng vi tính lập lá số, giải đoán lá số; thực là một điều đáng khuyến khích.

Tuy nhiên trong hoàn cảnh khó khăn hiện tại, lấy đâu ra sách vở tài liệu để họ nghiên cứu ? Sách vở căn bản không có, rất dễ dàng đi đến sai lạc, khiến cho khoa Tử-vi bị mất giá trị, mà mất luôn sự tin tưởng và mất luôn ngày giờ của người nghiên cứu.

Bởi vậy chúng tôi mạo muội mở đầu cho phong trào, bằng một bài nghiên cứu về lịch sử khoa Tử-vi, để độc giả có một cái nhìn tổng quát, khiến nó không bị ngộ nhận là nhảm nhí và đồng hóa với những khoa huyền bí thiếu biện chứng khác.

Nhận xét của Nguyễn Hiến Lê

về khoa Tử vi - Tử bình – Hà lạc

Trong cuốn Luyện lí trí (1965) chương VII tôi đã đưa ra vài nhận xét về khoa Tử Vi và Tử bình rồi kết như sau : “Tôi không quả quyết rằng những khoa Tử vi, Tử bình hoàn toàn vô giá trị. Vì tôi đã thấy những trường hợp nó đúng một cách không phải là ngẫu nhiên.

Tôi lấy thí dụ một gia đình nọ gồm bốn anh em mà tôi được biết. (Chính là tôi và ba em tôi). Khi mới sanh, mỗi người đều có một lá số tử vi. Số đoán rằng một người con trai sẽ khá nhất, càng đi xa càng khá, một người con trai nữa sẽ chết yểu, một người con gái được nhờ chồng, một người nữa không được nhờ chồng mà được nhờ con. Hiện nay, sau nửa thế kỷ, tôi thấy những điều đó đều đúng mà đúng tới vậy thì không thể cho là ngẫu nhiên được. (…)

Tôi lại nghiệm thấy rằng coi qua những số của các bà con, bạn bè cũng có thể đoán ngay được mỗi người vào hạng nào trong xã hội, nghĩa là số tốt hay xấu. Mà những lời đoán đó phần nhiều đúng, đúng về đại cương, đúng một cách tương đối. Và vấn đề nhân sự, hoàn cảnh vẫn là quan trọng”. (trang 174-175).

Ngày nay (1980) tôi có thể nói thêm : lấy theo Tử vi thì 10 lá số chỉ đúng độ 6, 7 lá; những lá đúng đó, thì mười điều cũng chỉ đúng được 6, 7, càng đoán về tiểu tiết thì càng sai. So sánh ba khoa Tử vi, Tử bình, Hà lạc, tôi thấy :

– Tử vi cho con người chịu ảnh hưởng kết tụ của các vì sao (tinh đẩu), mà như vậy mọi việc đã an bài sẵn. Không thể cải được mệnh. Tử vi dùng trên trăm sao và có tới 12 cung : Mệnh (Thân), Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc. Phúc Đức, Phụ Mẫu, Phu Thê, Tử Tức, Huynh Đệ… cho nên đoán được nhiều chi tiết : tính tình mỗi người, sang hèn, giàu nghèo ra sao, cha mẹ, vợ con, anh em, cả bạn bè, bệnh tật, mồ mả tổ tiên, nhà của, ruộng nương…, nhiều chi tiết hơn Tử bình và Hà lạc; có lẽ chính vì vậy mà nhiều người thích khoa đó; nhưng đi vào chi tiết thì dễ đúng mà cũng dễ sai; mà tâm lí chung của mọi người là để ý đến những điều đúng hơn là những điều sai, cho nên khoa đó được nhiều người tin là đúng.

Sự thực, theo tôi thì khoa Tử vi không hợp lý vì dùng âm lịch, mà âm lịch có tháng nhuận; gặp người sinh tháng nhuận thì đành phải coi thuộc về tháng trước hay tháng sau, như vậy hai người sinh cách nhau một tháng, người sinh trong tháng 6 chính chẳng hạn, người sinh tháng 6 nhuận, ngày giờ giống nhau thì số y hệt nhau : điều đó không chấp nhận được.

Khoa Tử Bình gọi năm, tháng, ngày, giờ bằng can chi hết; có 4 can, 4 chi, do đó gọi là bát tự (8 chữ). Không có tháng nhuận, vì dùng dương lịch (tính năm, tháng theo thời tiết) cho nên hợp lí hơn nhiều. Nó dùng luật ngũ hành tương sinh tương khắc và theo qui tắc cứ quân bình là tốt: hễ “hành” nào thiếu thì đi vào vận có hành đó hoặc có một hành sinh ra nó (ví dụ thiếu hỏa, di vận có hỏa hoặc có mộc sinh hỏa) mới tốt. Điều đó cũng hợp lý. Lại thêm nó dùng ít sao, ít có trường hợp sao này tương phản với sao khác, nên đoán ít sai. Nhưng chính vì ít sao, đoán được ít chi tiết, nên nhiều người không thích khoa đó.

Hà Lạc gọi là bát tự vì cũng gọi năm, tháng, ngày, giờ bằng can chi; nhưng khác hẳn Tử Bình ở chỗ đổi những can chi đó ra số Hà lạc, để lập thành một quẻ kép trong kinh Dịch, quẻ này biến thành một quẻ kép khác nữa, sau cùng cứ theo ý nghĩa của mỗi quẻ, mỗi hào trong kinh Dịch mà đoán vận mạng (mỗi hào âm là 6 năm, mỗi hào dương là 9 năm; còn Tử vi và Tử bình thì mỗi vận là 10 năm). Như vậy Hà lạc chỉ cho ta biết sơ về số mạng (giàu sang hay nghèo hèn, thọ hay yểu) và mỗi hạn 6 hay 9 năm tốt xấu ra sao, chứ không cho ta biết gì về gia cảnh, cha mẹ, vợ con… Sau mỗi hào có lời khuyên nên cư xử ra sao, tiến thoái, hành xử ra sao cho hợp với nghĩa tùy thời trong kinh Dịch.

So sánh ba khoa đó, tôi thấy Tử Vi thích hợp với đàn bà (?), họ muốn biết nhiều chi tiết; Tử Bình hợp lý, thích hợp với giới trí thức; Hà Lạc thích hợp với người học đạo cư xử ở đời. Ba khoa đó phương pháp đều huyền bí, rất khác nhau mà lạ lùng thay, kết quả nhiều khi giống nhau tới 7 phần 10.

Thí dụ trường hợp của tôi. Tôi sinh năm Tân Hợi, tháng 11, ngày 20, giờ Dậu (Tây lịch: 8-1-1912), bát tự là năm Tân Hợi, tháng Tân Sửu, ngày Quí Mùi, giờ Tân Dậu. Số Tử vi đoán tính tình, khả năng của tôi đúng, về phúc, thọ của tôi cũng đúng, về vợ con cũng đúng nữa; nhưng về cung quan lộc thì đúng một phần thôi, về đại hạn 43-52 tuổi thì sai nhiều.

Số Tử bình đoán đại khái cũng đúng gần như Tử vi, tuy ít chi tiết hơn, và riêng đại hạn 41-50 tuổi thì đúng hơn Tử vi.

Số Hà lạc cũng đoán rất đúng về đại hạn đó, còn về phúc, thọ, tư cách thì cũng giống Tử vi và Tử bình. Về gia đình tôi, Hà lạc không đoán, như tôi đã nói.

Ba khoa nguyên tắc khác hẳn nhau mà kết quả hợp với nhau như vậy thì đáng gọi là kỳ dị. Nhưng tôi cũng thấy mấy người trong họ hàng tôi số Tử vi, Tử bình khác nhau xa; và có khi gần hoàn toàn sai cả nữa. Vậy ba khoa đó bảo là vô căn cứ thì sai mà bảo là đáng tin hẳn thì cũng không được.

Tò mò đọc cho biết thì nên, bỏ trọn đời để nghiên cứu thì tôi e mất thì giờ mà chưa chắc đã phát kiến được gì. Cho nên tôi không muốn lấy số cho trẻ trong nhà. Và tôi cho cứ tận lực của mình là hơn cả. Nếu có số thì con người có khi cũng thắng được số. Tất cả các sách số đều khuyên vậy : “Tín mệnh bất tín lực, thất chi viễn hĩ” (Tin số mà không tin sức mình thì lầm lớn).

Vả lại người ta có thể sửa được số. Cổ nhân tin rằng số giàu mà mình không ham giàu, tránh giàu thì sẽ tăng tuổi thọ; số sang mà mình tránh sang thì được hưởng phúc nhiều hơn. Cổ nhân còn nói: “vận nước thắng vận người” (Quốc mạng thắng nhân mạng). Những lời đó đều đúng cả.

Yên-tử cư-sĩ Trần Đại-Sỹ (Pháp quốc)

Khoa lý Tử vi

có làm mất niềm tin không ?

Người sành tử vi, đều biết rõ mỗi lục thập hoa giáp có 518,000 dạng lá số (tạm gọi 518,000 lá số), nhân loại ngày nay khoảng 6 tỉ người (tức là cứ 12,000 người có chung một lá số, thế nhưng trong 12,000 cùng một lá số ấy có ai giống ai đâu ? Vẫn là 12,000 sứ mệnh khác nhau ! Điều này đã làm cho giới trí thức đâm ra bi quan và nghi ngờ giá trị xác thực của khoa nghiệm lý Tử vi. Thật ra, cổ nhân khi lập thành khoa lý học này, không phải để người ta dựa vào đó mà luận sự sang giàu, nghèo hèn mà muốn hệ thống hóa cái đặc loại (type) của con người, rồi do theo đó mà dạy dỗ, giáo dục từng đặc loại (theo các phương pháp riêng biệt, tỷ dụ dạy trẻ thông minh thần đồng thì dạy khác, dạy trẻ câm điếc lại cách khác nữa) sao cho tất cả mọi người cùng xứng đáng với nghĩa làm người !

Trải qua thời gian, khoa tử vi dần dần bị biến chất, hạ thấp thành phú đoán dị đoan (cốt xem vận mệnh, công danh, phú quí ra sao để trục lợi). Thuật đối nhân xử thế tiềm tàng trong mỗi lá số Tử vi, chính là cái tự do của con người (để sống hòa hợp với bao nhiêu phiền toái và ràng buộc của con người với tạo vật, tạm gọi là môi sinh). Vậy thì tử vi không là một kiểu định mệnh độc ác và bất khả chối từ đâu ! Người hiện đại, nhất là giới trí thức đều nghĩ không có định mệnh nào làm sẵn theo kiểu “nhất ẩm nhất trác giai do tiền định” cả, không thể có một tha lực nào bắt con người phải nô lệ cho một định mệnh !

Mỗi lá số tử vi có một cung cách chung cho 12,000 người, nhưng đồng thời lại có đủ 12,000 trình độ xử thế khác nhau (do con người chủ động cách suy nghĩ và cách hành động của bản thân), và từ đó phát sinh ra 12,000 cái sứ mệnh khác nhau, không ai giống ai (ví như một lớp học, tuy cùng một trình độ, có người hạng nhất, có người hạng trung bình và có người xếp hàng chót). Người khoa học là người chịu khó quan sát nhiều lần cái ngẫu nhiên giống nhau, mà qui nạp thành cái tất nhiên (gọi là qui luật). Cổ nhân (gồm nhiều thế kỷ xa xưa kinh nghiệm, tích lũy được) cũng làm theo hệ thống này mà tạo thành khoa nghiệm lý tử vi để hậu thế hiểu thêm giá trị sống ở đời (mà vừa thích nghi vừa chế ngự thiên nhiên, hoàn cảnh).

Mỗi lá số tử vi có một cấu trúc thật diệu kỳ (thật huyền ảo) của 14 chính tinh (chưa nói các phụ tinh khác), ta tạm chia làm ba cách phân bổ :

- Nhân cách là tính nhị hạp của Liêm với Lương, của Phá với Cơ, của Vũ với Nguyệt, của Nhật với Phủ, của Đồng với Tham

- Địa cách là tính xung đối của Phá với Tướng, của Sát với Phủ

- Thiên cách là cái tính hại của Tử với Cự, của Tướng với Cơ, của Nhật với Sát

Sự hình thành chặt chẽ các thế đứng của tinh đẩu vừa nêu ở trên (dù đóng ở bất cứ cung nào), chính là một cách ẩn tàng khuyên bảo người ta nên đối nhân xử kỷ sao cho xứng danh “Nhân linh ủ vạn vật”, từ đó nâng cao cuộc sống vật chất và nhân cách của bản thân (Nguyễn Du: Xưa nay nhân định thắng thiên cũng nhiều)…

…. một vị thứ xếp hạng riêng biệt trong 12,000 người cùng một lá số tử vi người này vẫn khác người kia. Mỗi lá số tử vi có cái thuận lợi riêng và cái bất lợi riêng của nó. Người sành tử vi biết số của mình, không phải là biết khi nào vào vòng thái tuế, lúc nào đáo vận thiên không, cái biết này chỉ là cái “dụng” tầm thường, quan trọng hơn là ta phải biết cái “thể” rõ rệt mà xử lý với đời như thế nào cho phải đạo. Nhân sinh quan của người thích tử vi có phần tích cực và lạc quan (chứ không chịu dị đoan, yếm thế đâu). Nhìn vào lá số của mình trong thiên bàn tử vi, suy gẫm về nhân cách (là các sao nhị hạp), ta thấy bàng bạc các lời khuyên bảo chí tình :

- Sống thanh bạch phải giữ cho được phẩm cách thanh cao, đấy mới là khó ở đời (Liêm trinh với Thiên lương)

- Muốn đổi cũ thay mới, phải biết cân nhắc, tính toán cẩn thận và khôn ngoan, không thể phủ định tất cả (Thiên cơ với Phá quân)

- Phải sống có tình cảm nhân hòa nhân ái, chứ không vì đồng tiền mà cô đơn, lẻ loi, ti tiện (Thái âm với Vũ khúc)

- Phú quí song toàn, có nghĩa khi sống ở địa vị sang cả phải có lòng nhân hậu trong sáng (Thái dương với Thiên phủ)

- Phải thành khẩn tu tâm, hối cải các lầm lỗi, để diệt bớt dục vọng, đừng tham lam mà chỉ trích chuyện canh cải sửa đổi hời hợt (Tham lang với Thiên đồng)

Suy gẫm về địa cách (các sao xung đối), rõ ràng là thuật xử thế :

- Lấy độc trị độc, cao nhân tất hữu cao nhân trị (Phá quân với Thiên tướng)

- Lấy đạo cương nhu mà dung nạp nhau, đạo đức kiềm chế bớt hung bạo (Thất sát với Thiên phủ)

- Suy gẫm về thiên cách (là tính hình hại của các tinh đẩu. Tỵ hại Dần, Ngọ hình hại Sửu) cho thấy lối chỉ dạy kinh nghiệm sống ở đời phải biết:

- Khi có địa vị cao sang, phải biết nghe lời phê phán. Sự bình phẩm của xã hội là cách tu sửa bản thân thêm chính đáng (Tử vi với Cự môn)

- Trí và Dũng không cân xứng là đau khổ, thiếu cái này là mất ngay cái kia (Thiên tướng với Thiên cơ)

- Quân tử khó chung đụng với tiểu nhân, dự trong sáng nghiêm túc không dung chứa tà mị vũ phu (Thái dương và Thất sát).

Nếu mỗi người chịu sống là làm theo “ẩn ngộ” trong cấu trúc của các chính diệu nêu trên thì rõ ràng là đã giúp mình tìm một vị thế riêng trong 12,000 người cùng một lá số tử vi.

Cụ Thiên Lương nêu cao hai chữ Tài, Thọ, để thế nhân hoán cải phần số của mình, thiết tưởng không bỏ qua cả những cơ cấu chặt chẽ của tinh đẩu hình hại, tinh đẩu đối cung và tinh đẩu nhị hạp (mà cụ Thiên Lương là người đầu tiên phát hiện rõ sự trạng này) để ta thấy rõ cái bản thể của ta hơn.

Đời người theo tình lý của khoa tử vi chỉ là một “project schematique”, không một tha lực nào độ mạng cho ta được, đời ta là do ta gây dựng mà thôi. Cái thú chơi tử vi là vậy đấy. Khoa nghiệm lý tử vi không có tà thuật gì cả. Nó chỉ là một khoa chứa đựng nhiều tinh túy nhân bản của người xưa, nói về đạo sống ở đời. Ta thuộc về một lá số nào, thì ta phải cố mà bảo trì phát huy cái thuận lợi chứa trong lá số của mình từ đó các tật xấu (hoa hại) sẽ bớt đi. Chẳng khác nào ta biết được cái ưu, cái nhược của cái xe ta đi, nương theo đó mà bảo trì, sửa chửa thì xe lâu hư lâu cũ! Vậy thì, không nên chê trách các lá số kiểu Thiên không, mà cũng không nên tôn sùng quá đáng các lá số Thái tuế ! Xe honda có mau hơn tốc độ, nhưng xe đạp vẫn giúp ích cho đời nghèo chứ ? Vấn đề là dựa vào cấu trúc nhân cách (tính nhị hạp) địa cách (tính xung đối) thiên cách (tính hình hại) trong tử vi mà xử thế với đời, hai chữ thiên tài, thiên thọ nghiêm túc duy trì chính là học làm người tốt lành trong xã hội tiến bộ.

Nhìn chung mọi lá số tuy chứa 12,000 người kỳ thật lại xếp hạng từ thứ nhất, thứ nhì tới thứ 12,000 cả thẩy 512,000 lá số cho ta đủ 6 tỉ người có vị thứ khác nhau (mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười), đấy là sự thật rõ ràng nhất !

Hoàn cảnh sống, dòng dõi, nền giáo dục được hấp thụ, tất cả đúc kết lại thành “môi sinh” để mỗi người tự vươn lên, do đó việc có cùng một lá số tử vi, mà không ai giống ai (kể cả việc anh em song sinh) là tất nhiên vậy thôi. Lại nữa, con người cũng là một thứ sinh vật (như bao sinh vật và vật chất khác) luôn biến dịch theo luật tuần hoàn của vật chất, nghĩa là cùng chịu những chi phối của môi sinh (đồng thời cũng tác động lại để cải biến môi sinh), nên dù ở loại lá số nào (và xếp hạng cao thấp trong mỗi lá số) vẫn phải theo qui luật của môi sinh để trường tồn (thuận thiên giả tồn, nghịch thiên giả vong, thiên ở đây là cái lý tất nhiên tối cao, chứ không phải là mô thức Thượng đế nào). Tỉ dụ như muôn loài động vật đêm tối thì đi ngủ, trời mưa gió thì tìm chỗ ẩn náu.

Cái vi diệu của cuộc sống xã hội là có rất nhiều cái lý tối cao chi phối con người, nên dù ở lá số nào, người ta vẫn làm theo cái lý tối cao ấy (hoặc bằng vật chất, hoặc bằng tư duy) rồi trong khi thi hành theo lý tối cao của môi sinh, ta lại thấy có các trật tự khác nhau (vẫn là khác nhau!) giữa người này với người kia. Chẳng khác nào việc ta cùng nắm trong tay nhiều hòn bi màu (là các lá số khác nhau) rồi cùng một động tác duy nhất là ném ra xa (do một lý tối cao chi phối), thử xem kết quả ra sao? Không hòn bi nào nằm ngang cùng một khoảng cách đến bàn tay ném ra cả !

Cái trật tự, do lý tối cao chi phối các hòn bi ấy vẫn có mức độ khác nhau. Vậy thì cùng một môi sinh hun đúc các lá số tử vi vẫn phát triển một cách khác nhau. Đời người có may mắn có họa hại, chẳng qua là do cung cách đối nhân xử thế của mỗi cá nhân không có tha lực (thần quyền) nào dẫn dắt chúng sanh đâu !

Tác động qua lại giữa bản thể của ta với môi sinh, chính là nguồn gốc của họa phúc. Khoa tử vi giúp ta thấy được bản thể (cái thể xác thực là lá số tử vi của ta đang thuộc về) rồi tùy ta (tự do tính) định liệu xử lý với ngoại cảnh (cái dụng chân thành). Thể và dụng là chuỗi dài quá trình sinh hóa của con người khác nhau giữa người với người là chính ở ta “sống với môi sinh” của ta như thế nào thôi.

Cái thú của khách mộ điệu tử vi không phải là làm việc “bất xuất hô tri thiên hạ”, không phải làm “thầy” để “bói” đời hẳn nhiên chỉ ở chỗ: “Bất khuy dữ kiến thiên đạo” (không sống thừa không sống thiếu là thấy cái lý cùng thông của tạo vật, trong đó có ta).

Toán học thuần lý cho rằng “Les elements des nombres sont les des choses”, thì khoa tử vi cũng vẫn nghiệm cái lý: làm chủ bản thân hòa hợp với xã hội khi nào ta biết rõ cái số của ta vậy.

GS Lê Trung Hưng


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Bạn có tin lá số Tử vi không ?

Mơ thấy quả cà chua: Sẽ có thành công –

Nếu bạn may mắn nằm mơ thấy mình ăn cà chua, dùng cà chua chế biến thức ăn, hay làm món nước ép v.v, dự báo bạn sẽ thành công hay thỏa mãn ở lĩnh vực nào đấy.   Nếu mơ thấy cảnh người khác ăn cà chua, cho biết kế hoạch của bạn đã bị người khác p
Mơ thấy quả cà chua: Sẽ có thành công –

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Mơ thấy quả cà chua: Sẽ có thành công –

Lấy Đức độ người

Tên cướp nghe xong, dẫn vị thiền sư tới ngăn kéo và tủ kiểm tra tiền. Vị thiền sư lại nói:

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Ở trong địa phương nọ, có một toán cướp hoành hành ngang ngược khiến người dân luôn sống trong sợ hãi, lo lắng. Một hôm, vị thiền sư đang ngồi thiền trên chiếc đệm cói trong chùa thì một tên cướp đột nhiên đến. Tên cướp cầm con dao vừa sáng vừa sắc dí vào lưng của vị thiền sư và nói: “Lấy hết tiền trong tủ ra đây mau, bằng không thì ta sẽ lấy cái mạng già này của ông”.

lay-duc

Vị thiền sư chậm rãi nói: “Tiền ở trong ngăn kéo, trong tủ không còn tiền!”.

Tên cướp nghe xong, dẫn vị thiền sư tới ngăn kéo và tủ kiểm tra tiền. Vị thiền sư lại nói: “Ngươi hãy tự cầm lấy đi, nhưng hãy để lại một ít bởi vì gạo đã hết, nếu ngươi không để lại một ít, ngày mai ta sẽ phải nhịn đói đấy”.

Tên cướp cầm hết số tiền rồi đi ra cửa, bất ngờ vị thiền sư lại nói: “Lấy được đồ vật của người ta, cũng phải nói một tiếng cảm ơn chứ!”.

Tên cướp nói: “Cám ơn!”
Hắn từ trước đến nay chưa từng gặp qua một sự tình nào như thế này nên trong lòng có chút bối rối và dường như hắn bị mất đi chút ý thức nên ngây người ra một lát. Ngẫm nghĩ thế nào, tên cướp lại móc ra một ít tiền để lại vào ngăn kéo rồi đi.

Ngày hôm sau, tên cướp này bị quan phủ bắt được. Dựa vào lời khai báo, sai dịch dẫn hắn đến chùa gặp vị thiền sư. Sai dịch hỏi vị thiền sư: “Xin hỏi ngài, hôm trước, tên này đã đến đây cướp tiền của ngài phải không?”.

Vị thiền sư điềm tĩnh trả lời: “Hắn không cướp đoạt tiền của ta, là chút tiền nhỏ ta cho hắn thôi”. Nghe xong lời này, tên cướp ngơ ngác, cảm thấy thật khó hiểu.

Vị thiền sư lại nói thêm: “Trước lúc rời đi, hắn cũng nói tiếng cảm ơn ta rồi!”

Tấm lòng khoan dung độ lượng của vị thiền sư khiến tên cướp cảm động. Hắn cắn chặt bờ môi, không nói một tiếng nào, chậm chạp bước theo đám sai nha. Tên cư ớp cuối cùng bị phán đi tù mấy năm. Sau khi ra tù, hắn tìm đến vị thiền sư mà nói: “Xin đội ơn đại ân đại đức của ngài! Xin ngài nhận con làm đệ tử, con nguyện một đời hướng thiện, cải sửa chính mình!”

Vị thiền sư lúc đó không nhận tên cướp làm đệ tử, nhưng tên cướp một mực quỳ ở trước cửa chùa ba ngày ba đêm. Cuối cùng, vị thiền sư nhận ra hắn thành tâm thành ý nên đã thu nhận hắn. Tên cướp sau này cũng đã khuyên bảo rất nhiều người “anh em” trước đây của hắn quay đầu lại làm người lương thiện. Cuộc sống của dân chúng ở địa phương cũng được bình yên trở lại.

Chỉ có từ bi khoan dung mới có thể cảm hóa được nhân tâm con người. Thay vì đẩy họ đến đường cùng, vị thiền sư đã dùng tấm lòng bao dung mà thay đổi được cả một cuộc đời, đem lại cuộc sống bình yên cho dân chúng!

Nhà Phật có một câu:

“Khi Phật tính vừa xuất hiện sẽ làm chấn động mười phương thế giới, so với vàng ròng còn sáng hơn”. Trên đời này không có chuyện gì là lạc lối không thể quay đầu lại, cũng không có chuyện gì là sai lầm không thể sửa chữa, chỉ cần trong người đó còn có thiện lương, một khi Phật tính xuất ra thì nhất định sẽ có con đường để trở về.

Sống ở đời, chỉ có thiện tâm mới có thể khiến người ta thay đổi, còn hận thù thì chỉ khiến lòng người ngày càng thêm xa cách mà thôi…

Namo Buddhaya


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Lấy Đức độ người

Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn, Nhân tướng, Xem Tử Vi, xem bói, xem tử vi Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn, tu vi Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn, tu vi Nhân tướng
Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn

Nốt ruồi sau gáy, quanh miệng, đuôi mắt... đều là những vị trí có thể nói lên độ quyến rũ của bạn đấy nhé


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Vị trí nốt ruồi tiết lộ độ quyến rũ của bạn - Nhân tướng - Xem Tử Vi

Cửa sổ có phong thủy không tốt , cần cải tạo như thế nào? –

Cửa Sổ là nơi thu nạp khí, nó giống như mồm và mũi con người ta trong hệ thống hô hấp, thực sự là rất quan trọng. Cửa sổ thu nạp được khí tốt thì người trong nhà thoải mái, khoẻ mạnh, mọi việc đều như ý muốn. Ngược lại, nếu thu nạp phải khí xấu , khi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

ến cho người trong nhà tài vận trì trệ, sức khoẻ bị tổn hại, làm việc gì cũng không được như ý muốn.

ReplacementWindow

(1) Cải tạo cửa sổ có hướng không tốt

Mọi người đều nói rằng “hướng quỷ môn không nên đặt cửa sổ”. Nhưng cửa trời, cửa đất, cửa vách thì không tính trong đó. Nếu cứa sổ và cửa ra vào nằm trên đường quỷ môn Đông Bắc hoặc Tây Bắc sẽ dễ xảy ra hung tướng, gặp nạn trộm cắp.
Nếu là cửa sau nhà, cửa phòng bếp thì tốt nhất sử dụng cách an toàn hơn cả là dỡ bỏ nó đi, xây bịt lại và mở cửa sổ khác.
Cửa sổ mở ra hướng Đông Bắc thường ít gặp, nhưng ở hướng quỷ môn Tây Nam thì lại thường gặp, cửa nằm trên đường quỷ môn phải dược cải tạo thành vách tường, nếu thực tế khó cải tạo được thì nên lắp kính cố định cho cửa. Sau đó trồng cây phía bên ngoài kính, như vậy sẽ càng an toàn hơn.
Cứa sổ trên đường quỷ môn có thể dùng cánh cứa gỗ chắn lại hoặc cố định lại bằng kính là hay nhất.
Về phương diện phong thuỷ, có một quan niệm sai lầm cho rằng phần cửa mở đều thuộc vị trí hung tà. Sự thực không phải là như vậy. Với nhà ở loại lớn, trên đường quỷ môn tốt nhất là không có phần cửa mở, nhưng với nhà rộng dưới 70m2 thì để tăng cường lưu thông không khí và lấy ánh sáng, căn bản không cần phải đóng kín đường quỷ môn lại. Trường hợp này có thể cải tạo phần cửa mở thành cửa sổ vách, nếu cảm thấy không an toàn, có thể cải tạo thành cửa sổ cao để làm cho khí lưu thông thịnh vượng. Ở đây cái gọi là phần cửa mở chí hạn chế với cửa phòng bếp, cửa trước và cửa sổ thấp.

(2) Cấm kị về hướng đối với cửa ra vào và cửa số

Phong thuỷ học cho rằng, cửa sổ là cổng nạp khí. Nếu cửa số có sát khí sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và tài vận của người trong nhà.
Tốt nhất là trước cứa sổ không bị che chắn, tầm nhìn phải xa, rộng và thoáng. Nếu cửa sổ đối diện với đường xe chạy hoặc có sông bao quanh thì càng lý tưởng, nó tượng trưng cho có cả danh lẫn lợi, thăng tiến và tài vận.
Nếu muốn tăng dần vận thế có thể đặt một hình rồng màu ánh kim cạnh cửa sổ, đầu rồng hướng ra bên ngoài để tăng vượng thế.

Nếu cửa số đối diện với vật thể như hình góc nhọn, kiến trúc có hình như lưỡi dao, kính phán xạ, cột đèn diện, tháp diện sẽ gây bất lợi về sức khoẻ, có thể còn gây ra hoả hoạn cho nhà. Để hoá giải nó có thể treo một thanh kiếm nhỏ bên ngoài cửa số, mùi kiếm hướng về hướng có sát để chém trừ khí hung sát.
Nếu cứa sổ đối diện với bệnh viện, nhà xác, bãi tha ma, miếu tự, cục cảnh sát, nhà tù, trạm giết mổ, bãi rác, bãi xử bắn đều bất lợi đối với tài vận, sự nghiệp, sức khoẻ và tình cảm của người trú ngụ trong nhà. Để hoá giải có thế treo một quả hồ lô thật bên ngoài cửa sổ, mở nắp hồ lô ra để thu khí oan sát và khí ô uế vào đó.
Nếu cửa sổ đối diện với xa lộ hoặc dòng nước uốn lượn hình cây cung, như vậy không khác gì bị lưỡi dao cắt ngang nhà, điều này tượng trưng cho tình cảm rạn vỡ, tiền tài đến rồi lại đi ngay. Để hoá giải nó có thể đặt ở vị trí này một hình tì hưu, có tác dụng tránh tà chặn sát, vượng tài, có lợi cho tích luỹ của cải trong nhà.
Cứa sổ đối diện với khe trống tiếp giáp giữa hai toà nhà, hoạn nạn có thể xảy ra. Nếu nhà bạn ở trên tầng cao hoặc khe tiếp giáp rất rộng thì không bị ảnh hưởng. Để hoá giải, có thể treo một chiếc gương lồi trên cửa sổ và dùng rèm che.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Cửa sổ có phong thủy không tốt , cần cải tạo như thế nào? –

Chìa khóa vàng bài trí phong thủy văn phòng thịnh phát

Một vài lưu khí trong bài trí phong thủy văn phòng sẽ góp phần tạo ra trường năng lượng tích cực, thúc đẩy tinh thần làm việc hăng say, gặt hái thành công.
Chìa khóa vàng bài trí phong thủy văn phòng thịnh phát

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

– Một vài lưu khí trong bài trí phong thủy văn phòng sẽ góp phần tạo ra trường năng lượng tích cực, thúc đẩy tinh thần làm việc hăng say, gặt hái thành công rực rỡ, kinh doanh phát tài phát lộc.
 

1. Máy tính   Nhắc tới văn phòng làm việc không thể thiếu được chiếc máy tính. Nhưng việc bố trí máy tính sao cho hợp lý lại là điều mà không phải văn phòng nào cũng làm được.   Khi phòng làm việc có quá nhiều máy tính, khiến tinh thần con người dễ bị ức chế, trở nên nóng nảy, cáu giận, khó tập trung làm việc.    Để giảm bớt tình trạng trên, có thể đặt một cốc thủy tinh đựng nước ở trên bàn làm việc. Nước có tác dụng làm giảm tính Kim của máy tính, góp phần thúc đẩy đầu óc tỉnh táo, tâm trạng thoải mái hơn.  
Chia khoa vang bai tri phong thuy van phong thinh phat hinh anh 2
 
2. Vị trí ngồi gần hoặc đối diện nhà vệ sinh   Nhà vệ sinh chứa nhiều uế khí, góp phần tạo ra nguồn năng lượng tiêu cực, không tốt cho sức khỏe cũng như thăng tiến trong sự nghiệp.   Theo phong thủy văn phòng, nếu vị trí ngồi của bạn rơi vào trường hợp này, nên đặt một chậu cây cảnh có nhiều lá xanh tươi tốt ở giữa bàn làm việc và nhà vệ sinh. Chậu cây cảnh như một tấm bình phong ngăn cản uế khí xâm lấn bàn làm việc, từ đó hạn chế ảnh hưởng xấu về phong thủy.   8 mẹo phong thủy xua tan tà khí trong ngày Tết Đoan Ngọ 4 bảo bối phong thủy hàng đầu giúp sĩ tử thi đâu đỗ đấy Dự đoán gia vận đi xuống với 5 điềm báo phong thủy
3. Vị trí ngồi đối diện hoặc quay lưng ra cửa
  Ngồi ở vị trí đối diện hoặc quay lưng ra cửa đều là điều kiêng kị trong phong thủy văn phòng. Điều đó chẳng khác nào bạn không đủ khả năng kháng lại dòng năng lượng hướng từ cửa vào, cảm giác bị chiếu hậu, soi mói và dễ thụ động. Lâu dần khiến vận khí và trí óc không được ổn định.    Tốt nhất, bạn nên chọn vị trí ngồi có tường tựa phía sau, không đối diện cũng như quay lưng ra cửa. Nếu bạn là quản lý, nên chọn một vị trí mà bạn có thể quan sát được tất cả mọi nhân viên. 
 
Trong trường hợp vị trí ngồi của bạn bị cửa chọc thẳng vào, nên hóa giải bằng một tấm bình phong để ngăn cách giữa chỗ bạn ngồi và cửa lớn.  
Chia khoa vang bai tri phong thuy van phong thinh phat hinh anh 2
 
4. Vị trí ngồi làm việc ngay dưới xà ngang   Trong trường hợp này, tốt nhất bạn nên chuyển chỗ ngồi khác. Nếu điều kiện không cho phép, nên hóa giải bằng cách đặt một chiếc đèn bàn ở ngay dưới vị trí có xà nhà. Nên thường xuyên bật đèn sáng để giảm bớt những khí bất lợi có thể đến với bạn.   Xác định phương vị Văn Xương tinh theo năm sinh 5 lỗi phong thủy nhà ở khiến cuộc sống gia chủ khốn đốn Những hành động tưởng đơn giản mà gây họa cả đời
5. Tránh treo tranh bạo lực, kích động ở văn phòng
  Những loại tranh ảnh mang tính chất kích động, bạo lực, u ám, nặng nề hoặc màu sắc quá loè loẹt… không nên treo ở văn phòng. Nơi đây chỉ thích hợp treo những bức tranh nhẹ nhàng, đơn giản, có thể là các bức tranh thiên nhiên, ảnh của doanh nhân thành đạt…   6. Để tủ sách trong phòng làm việc  
Chia khoa vang bai tri phong thuy van phong thinh phat hinh anh 2
 
Tủ sách tra cứu, tham khảo, giải trí… rất cần thiết ở trong văn phòng. Ngoài việc mang lại lợi ích về kiến thức, nó còn giúp luồng khí tích cực lưu thông tốt, giúp đầu óc bạn tỉnh táo, có nhiều ý tưởng sáng tạo mới lạ, độc đáo.   7. Mang cây xanh vào văn phòng   Nên chọn loại cây xanh, dễ sống được trong điều kiện ít ánh sáng mặt trời. Cây lá xanh có thể ngăn cản hung khí và hấp thu năng lượng của trời đất để tỏa ra căn phòng, mang lại nhiều lợi lộc về sức khỏe và trí tuệ cho bạn.
 
Nhưng cần tránh bài trí những cây có lá nhỏ, lá kim, lá nhọn. Những cây loại này thường hấp thu nguồn năng lượng của chính bạn, không tốt về mặt phong thủy.   8. Phòng làm việc cần ánh sáng
 
Ánh sáng tự nhiên là lựa chọn tốt nhất cho văn phòng làm việc. Nó mang đến cho bạn cảm giác thoải mái, khỏe mạnh, năng động. 
 
Trong điều kiện không cho phép, bạn không thể có một nơi làm việc có ánh sáng tự nhiên, hãy thắp bóng điện để đủ sáng. Nếu bóng đèn bị cháy bạn nên thay ngay, không nên để phòng làm việc thiếu ánh sáng.  
► Xem số điện thoại hợp tuổi theo công cụ luận giải khoa học

Hoàng Lam
 
Tranh, tượng hợp phương vị, văn phòng tài vận phát
Các loại tranh, tượng có tác dụng tốt trong việc thúc đẩy tài vận, may mắn của văn phòng. Nhưng các loại tranh không thể bài trí tùy tiện, thấy đẹp là treo

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Chìa khóa vàng bài trí phong thủy văn phòng thịnh phát

Xem tướng nhận diện nhân tài trong tương lai –

Theo nhân tướng học, những đặc điểm dưới đây là biểu hiện của những người có tài. Đôi mắt sâu là tướng mắt đẹp, Người có tai cao là người rất nhạy bén, … 1. Người có mũi to và thẳng Người có mũi to và thẳng, hơn nữa chóp mũi lại tròn đầy, hai bên gò

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Theo nhân tướng học, những đặc điểm dưới đây là biểu hiện của những người có tài. Đôi mắt sâu là tướng mắt đẹp, Người có tai cao là người rất nhạy bén, …

1. Người có mũi to và thẳng

tai-1

Người có mũi to và thẳng, hơn nữa chóp mũi lại tròn đầy, hai bên gò má cũng đầy đặn, đó là những người vô cùng sung sức hết lòng vì sự nghiệp. Khi quan sát tướng mạo của những người đã thành đạt, có chức có quyền thì phần lớn đều là người có tướng mũi to và thẳng, đó là tướng mạo phú quý điển hình.

Người có tướng mạo này cũng là người có tính tự chủ cao, họ là người có đầu óc rộng mở đối với sự nghiệp.

2. Người có mắt dài và sâu

tai-2

Đôi mắt sâu là tướng mắt đẹp, người có tướng mắt như vậy đều là người giàu khả năng tư duy, trí tuệ hơn người, họ không những có khả năng quan sát nhạy bén mà còn có nội tâm sắc sảo, biết cách tiến thoái, được nhiều người khen ngợi và nể phục.

Người có mắt sâu lại thêm đặc điểm mắt dài thì càng đẹp. Mắt dài chính là hình dạng của “mắt phượng” theo truyền thống, người có tướng mạo như vậy không chỉ giỏi vươn lên về địa vị cao mà còn có tài trí hơn người.

3. Người có tai cao

Hình dạng tai cao là vành tai cao quá mắt, là người có năng lực học tập nhạy bén hơn người, họ không có tính cách kỳ quái lại không thích những gì thuộc vào chủ nghĩa hư vô, là người có trí thông minh nhưng lại không đảm nhận công việc, chỉ có thể tích cực thể hiện trong học tập và sự nghiệp mà thôi.

Đây là người giàu năng lực, sáng tạo, phù hợp với công việc nghiên cứu mới hoặc có tính chất mở mang. Sự thông minh và sáng suốt của người này rất dễ có những sáng kiến đột phá để khắc phục nhiều vấn đề còn tồn tại.

4. Người có mắt to và sáng

tai-3

Người có mắt to đều là người rất thích kết bạn, cho nên bẩm sinh họ đã là nhân tài trong các mối quan hệ với cộng đồng.

Thêm một đặc điểm là mắt sáng long lanh thì chứng tỏ người này có tính cách lạc quan, rộng mở, là người biết cố gắng tìm tòi trong công việc và thành tựu trong cuộc sống.

Công việc thuộc loại kiên kết và đàm phán với bên ngoài họ cũng làm rất tốt bởi họ rất khéo thu phục lòng người. Có tài kết giao tình cảm nên họ có sự giúp ích rất lớn trong việc phát triển mối quan hệ của công ty.

5. Lông mày hình lưỡi kiếm

Cặp lông mày rộng, đồng thời đường lông mày hướng thẳng lên trên, không bị rối và gấp khúc, giống như hai thanh kiếm ở trên mắt người ta gọi đó là “lông mày lưỡi kiếm”.

Những người này rất thích hợp với công việc kinh doanh, họ không những làm việc trôi chảy mà còn rất chú tâm, rất coi trọng danh dự, tuyệt đối không dùng những hành động nhỏ nhen trái với bản chất đại hiệp quang minh, lỗi lạc.

6. Lông mày lá liễu (lông mày như trăng non)

Người sinh ra có lông mày lá liễu, cong như trăng non là người quý trọng tình cảm con người. Những người sinh ra như vậy thường có dáng vẻ đoan trang, nhã nhặn, cũng là người ăn nói nghiêm túc, cẩn trọng. Loại người này có tình cảm tế nhị, rất dễ sống cùng, thích hợp là người thân cận bên cạnh những người quản lý, chứ không thích hợp làm người quản lý.

7. Lông mày sư tử, mắt hổ

Lông mày sư tử mắt hổ, nghĩa là kiểu lông mày rậm, kết hợp với ánh mắt sắc nhọn. Người có tướng mắt và lông mày như vậy thường là người có khí phách rất lớn, có khả năng đánh trận tốt. Cách cư xử của họ cũng không đến nỗi tồi, không phải là kẻ bạc tình vô nghĩa.

Bên cạnh những mặt tích cực, họ cũn có những mặt tiêu cực như sự ham hố, rất thích công trạng. Để đạt được mục đích, họ ít nhiều cũng dùng đến thủ đoạn xấu.

8. Dái tai to và dầy

tai-4

Người có tai to, dầy, đầy đặn, vành tai rõ ràng, gần như tướng tai của phật Di Lặc chính là tướng rất đẹp. Xem tướng mạo của các doanh nghiệp, những ông chủ giàu có phần lớn đều là những người có đôi tai to và đầy đặn, điều đó chứng tỏ rằng đó là đặc trưng của sự giàu có, phú quý.

9. Lông mày dài quá mắt

Người có đôi mắt to, đồng thời có lông mày dài qua mắt là người có khí sắc trong sáng, khuôn mặt đẹp, sống có tình nghĩa. Những người có tướng mạo này là bạn tốt để kết mối tâm giao.

10. Người có môi dầy, miệng rộng

tai-5

Một đôi môi đầy đặn và đẹp có đặc điểm như sau: miệng khá rộng, môi trên và môi dưới không những đầy đặn mà vành môi còn lộ khá rõ, thêm khóe miệng luôn hé lên trên như cười. Người có tướng mạo như vậy thường là người có tình cảm tế nhị, họ có khả năng cảm nhận về nghệ thuật và văn học khá tốt.

Về phong cách làm việc, những người này thích lịch sự và nho nhã một chút. Trong công việc và xã giao, họ luôn có thái độ thông cảm và mềm mỏng, vì thế họ luôn nhận được sự đồng cảm của mọi ngườì. Có thể nói, người có tướng mạo này có tâm lòng rất bao dung, rộng lớn, là người lãnh đạo tài giỏi theo nguyện vọng của mọi người.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem tướng nhận diện nhân tài trong tương lai –

Tuổi Mậu Thìn 1988 làm ăn hợp với tuổi nào?

Bạn muốn biết tuổi Mậu Thìn hợp làm ăn với tuổi nào, xem tuổi 1988 hợp làm ăn với tuổi nào? Dưới đây, Phong thủy số gợi ý cho những người sinh năm 1988 các tuổi hợp làm ăn, cách chọn hướng đặt bàn làm việc và màu sắc hợp tuổi.Vài nét về tuổi Mậu Thìn:

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Bạn muốn biết tuổi Mậu Thìn hợp làm ăn với tuổi nào, xem tuổi 1988 hợp làm ăn với tuổi nào? Dưới đây, Phong thủy số gợi ý cho những người sinh năm 1988 các tuổi hợp làm ăn, cách chọn hướng đặt bàn làm việc và màu sắc hợp tuổi.

Tuổi Mậu Thìn 1988 làm ăn hợp với tuổi nào?

Vài nét về tuổi Mậu Thìn:

Tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988, năm con rồng, cung mệnh Đoài, mạng cốt tinh Mộc.

Tính tình người tuổi Mậu Thìn: Nhạy bén, năng động nhưng ít cởi mở thường không thích đám đông. Mạnh mẽ, thích làm việc, không để các biến cố lay động được. Có tài  và phát đạt về sự nghiệp, công danh. Những người khác tuổi, cùng lứa  thường kém Mậu Thìn về tài đức, vì thế thường hay có sự ghen ghét, ganh tỵ song không thể sánh nổi.

Những nghề thích hợp với tuổi Mậu Thìn gồm những nghề thể hiện sự khéo tay như chạm trổ hay thủ công mỹ nghệ.

Tuổi Mậu Thìn hợp làm ăn với tuổi nào?

Tuổi hợp làm ăn với Mậu Thìn gồm: Giáp Dần, Ất Mão, Nhâm Tuất, Quý Hợi, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Bính Tý, Đinh Sửu ( thuộc mệnh Thủy) thì làm ăn dễ dàng, có nhiều tài lộc.

Tuổi Mậu Thìn làm ăn hợp với các tuổi nào? Khi người tuổi Mậu Thìn làm ăn với những người mệnh Hỏa (Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Dần, Đinh Mão, Giáp Tuất, Ất Hợi) thì người Mậu Thìn sẽ bị thua thiệt, cho nên người tuổi Mậu Thìn phải làm cấp dưới hoặc trợ lí của những người mệnh Hỏa thì mới thuận buồn xuôi gió.

Kết hợp với những người mệnh Mộc ( gồm các tuổi Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Canh Thân, Tân Dậu) thì khi người sinh năm 1988 hợp tác làm ăn với tuổi này chỉ được bình hòa, có phúc cùng hưởng có thiệt hại thì cùng chịu.

Kết hợp làm ăn với những người có mệnh Thổ ( gồm các tuổi Bình Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tý, Tân Sửu, Canh Ngọ, Tân Mùi) thì người tuổi Mậu Thìn sẽ có điều kiện để phát triển.

Người tuổi 1988 không nên kết hợp làm ăn với những người thuộc mệnh Kim Nhâm Thân, Quý Dận, Ất Sửu, Giáp Tý, Nhâm Dần, Quý Mão, Canh Tuất, Tân Hợi vì sẽ gặp nhiều trở ngại, khó khăn trong công việc.

Màu và hướng đặt bàn làm việc hợp với tuổi Mậu Thìn:

Màu hợp tuổi Mậu Thìn: Mau đen, xanh biển đậm, xanh lục, hồng cánh sen nhạt.

Hướng đặt bàn làm việc cho tuổi Mậu Thìn: Đối với nam giới tuổi Mậu Thìn đặt bàn làm việc nhìn hướng Tây - Bắc, đối với nữ giới tuổi Mậu Thìn đặt bàn làm việc nhìn hướng Tây - Nam

Xem thêm những bài viết hữu ích khác tại: Xem tử vi


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Tuổi Mậu Thìn 1988 làm ăn hợp với tuổi nào?

Xem bói nốt ruồi

Xem bói nốt ruồi, Người có nốt ruồi, như núi có rừng, đất có nước.Thuật xem bói quan điểm về nốt ruồi rất khác nhau. Người bản tính tốt thì có nốt ruồi tốt.
Xem bói nốt ruồi

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

Thuật xem bói nốt ruồi của người xưa giúp chúng ta phát hiện ra nhiều bí ẩn của bản thân. 

Người có nốt ruồi, như núi có rừng, đất có nước. Núi có tốt mới có rừng, đại diện cho điềm lành. Đất không tốt nên mọc cỏ dại, đại diện cho điều xấu.

Nhưng có người cho rằng người có nốt ruồi được ví như ngọc quý có tì vết, thường xuất hiện ở những người có số mệnh không tốt. Thuật xem bói nốt ruồi có quan điểm về nốt ruồi rất khác nhau. Người có bản tính tốt thì có nốt ruồi lạ, biếu hiện cho may mắn. Người có bản tính xấu thì chắc chắn có nốt ruồi xấu, biểu hiện cho sự bất hạnh. Người nào có nốt ruồi đen mọc ở nơi dễ thấy đa số là bất hạnh, mọc ở nơi kín đáo thì là gặp may, mọc ngay trên khuôn mặt là bất lợi.

  1. Nốt ruồi màu đen: Đen như mực, tùy vị trí.
  2. Nốt ruồi màu đỏ: hay còn gọi là nốt ruồi son, có màu đỏ như son, chỉ điềm lành.
  3. Người có nốt ruồi màu nâu: Thường gặp phải tranh chấp, nhiều rắc rối.
  4. Người có nốt ruồi trắng: Thường lo sợ nhiều điều, gặp nhiều trắc trở.
  5. Người có nốt ruồi màu vàng: Có trí nhớ kém, hay quên.

Thuật xem bói cho rằng :

Nốt ruồi lạ là một nét đẹp của đá quý. Nốt ruồi xấu lại là tì vết.

Quan sát bằng mắt, có thể thấy được sự khác biệt về màu sắc. Cảm nhận bằng tâm, có thể biết được sự kỳ lạ của vị trí nốt ruồi. Những nốt ruồi có màu vàng đen và xanh lá cây đa số  là do các tế bào sắc tố tạo thành, màu vàng đen biểu hiện trên bề mặt da, xanh lá cây nằm bên dưới da. Còn các nốt ruồi màu đỏ (còn gọi là nốt ruồi chu sa hay nốt ruồi son) được hình thành bởi sự khuếch trương của mạch máu. Sau đây là các bài ca quyết xưa nói về nốt ruồi.

1. Về tài lộc

Diện vô ác chí cổ nhân ngôn,
Nhất cú năng bình phúc họa môn,
Quả kiến tần tần sinh nhạc độc,
Bất thanh hồn xứ dã tiêu hồn.

Ý nghĩa: Những người không có nốt ruồi xấu trên khuôn mặt đa số đều có tài lộc hộ mệnh.

2. Về điềm lành

Diện như bích ngọc chí như hà,
Bích ngọc hà sinh tự bất gia,
Đắc đắc kỳ hà thành dị vật,
Chí viển diệu xứ sắc chu sa.

Ý nghĩa: Nếu khuôn mặt là một viên ngọc quý thì nốt ruồi là tì vết trên viên ngọc đó. Nhưng nếu là nốt ruồi lạ thì lại trở thành điều hiếm hoi, là điềm tốt lành. Nếu nốt ruồi này có màu sắc như chu sa, vận may đó càng tốt.

3. Về đại cát đại lợi

Chí hiềm lộ diện tối nghi tàng,
Lộ diện vô tai hữu họa ương,
Điểm điểm thân trung đa cát triệu,
Châu viễn ngọc nhuận bất tầm thường.

Ý nghĩa: Nốt ruồi tốt kín đáo là tốt. Nốt ruồi xấu hiện trên khuôn mặt là xấu. Trên thân mình có nhiều nốt ruồi thì đại cát, gặp nhiều vận may.

4. Về vận may

Chí như hắc tất tính chu hồng,
Ta tủ diện gian vận diệc thông,
Tối phạ tiêu hoàng vi bạch sắc,
Vô câu nam nữ hại kỳ trung.

Ý nghĩa: Nốt ruồi có nhiều màu sắc khác nhau. Nếu là màu đen và màu đỏ thì vận may sẽ tốt. Còn nếu là vàng đen hay trắng là bất lợi.

5. Về điều xấu

Ác chí sinh thành bất khả y,
Tung nhiên y đắc đới vi tì,
Khuyến quân quảng tích âm công hảo,
Ngọc khiết băng thanh khỉ hữu khuy.

Ý nghĩa: Nốt ruồi xấu do trời sinh nên không thể xóa đi, dù có xóa được cũng để lại tì vết. Cách tốt nhất là làm nhiều việc thiện để có được một tâm hồn thanh thản.


Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Xem bói nốt ruồi

Hướng đặt bếp ảnh hưởng tới sức khỏe và túi tiền của gia chủ

Nếu bạn và các thành viên trong gia đình liên tục có vấn đề liên quan tới sức khỏe và tiền bạc thất thoát không lý do thì nên xem lại hướng đặt bếp trong nhà.
Hướng đặt bếp ảnh hưởng tới sức khỏe và túi tiền của gia chủ

Tử Vi, Tứ Trụ, Xem Tướng, Gieo quẻ, Xem bói, Phong Thủy, 12 con giáp, 12 cung hoàng đạo

  Bếp được xem là trái tim của ngôi nhà vì đó là nơi mang lại hạnh phúc và yêu thương cho các thành viên trong gia đình bạn. Điều quan trọng là khi chuẩn bị bữa ăn tâm trạng phải luôn vui vẻ, không được căng thẳng, vì thế hướng đặt bếp cũng phải thỏa mãn những yếu tố giúp đầu bếp cảm thấy thoải mái tinh thần nhất có thể.    Sau đây là những lưu ý về hướng đặt bếp hợp phong thủy để giúp gia đình bạn luôn vui vẻ, hạnh phúc, sung túc và no đủ.
 

Vị trí của phong thủy nhà bếp

  Bếp không nên để trước nhà hoặc trong phòng đầu tiên khi mà khách bước vào có thể thấy ngay nhà bếp. Trong tình huống này, có thể chuyển sự chú ý của khách bằng những đồ nội thất bắt mắt, khiến họ phải tập trung chú ý vào đây chứ không phải vào bếp. 
  
Hướng Đông, Đông Nam, Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc là hướng tốt cho nhà bếp. Hướng Tây không tốt cũng không xấu. Còn hướng Nam và Tây Nam là những hướng bạn phải cân nhắc rất kỹ. Nếu không thể thay đổi có thể treo chuông gió hoặc đồ bằng thủy tinh phía lối vào hướng không tốt để hóa giải.    Nếu cửa bếp đối diện cửa chính, bạn có thể gặp những tình huống bị thiệt hại tài chính cá nhân bất ngờ, nếu cửa bếp đối diện với cửa phòng tắm, bạn có thể mắc bệnh liên quan tới hệ tiêu hóa hoặc tài chính thiệt hại.   Để tiết kiệm không gian hiện nay rất nhiều nhà bếp gần ngay phòng tắm. Điều này không hề tốt khi năng lượng dương của bếp bị tiêu hao đi nhiều do năng lượng âm của phòng tắm. Đó là chưa kể đến mùi và vi khuẩn có thể lây lan từ phòng tắm tới căn bếp khiến mất vệ sinh. Đây là nguyên nhân khiến chủ nhà dễ bị bệnh ngoài da hoặc hệ tiêu hóa trở nên nhạy cảm hơn. 
Xem thêm: Xem phong thủy nhà bếp, chọn hướng đại cát đại lợi 
 
Huong dat bep anh huong toi suc khoe va tui tien cua gia chu
 
  Bếp thuộc hành Hỏa, nếu đặt bếp ở vị trí ở trung tâm của ngôi nhà, sức khỏe gia đình sẽ bị ảnh hưởng vì điều này giống như có lửa trong tim vậy khiến mọi người ltrong gia đình uôn có tâm lý bất an.    Trong phong thủy vị trí của bếp rất quan trọng vì phải đảm bảo người đứng nấu không quay lưng về phía cửa. Đây là nguyên tắc cơ bản của phong thủy áp dụng cho tất cả các phòng. Điều này để đảm bảo những ai ra vào phòng bạn đều có thể nhìn thấy, không bị dễ gây tổn thương. Ngoài ra, việc quay mặt ra cửa còn cho thấy sự hiếu khách của gia chủ, ai bước vào cũng được chào mời. 
 
Nếu bếp quay mặt vào tường thì bạn có thể quan sắt những phần còn lại của căn phòng trong khi nấu ăn bằng việc đặt một chiếc gương để quan sát. Hãy đảm bảo rằng gương đủ lớn và luôn sạch sẽ.
 
Bếp và lò vi sóng là những yếu tố mang hành Hỏa, bạn không nên đặt chúng bên cạnh tủ lạnh, máy rửa bát hay bồn rửa vì đây là tất cả các yếu tố mang hành Thủy. Nếu những đồ vật này để gần nhau bạn hãy đặt đồ vật mang hành Mộc ngăn cách giữa chúng, đó có thể là một cái cây hoặc  thìa gỗ, giỏ mây hoặc thậm chí là thớt gỗ.

Tham khảo: 13 mẹo đơn giản để nhà bếp hợp phong thủy
 

Bếp có đủ ánh sáng và có thông gió để giảm ứ đọng năng lượng 

  Là một nơi có cả lửa và nước, nhà bếp là nơi tai nạn dễ xảy ra nhất trong toàn bộ ngôi nhà, vì vậy ánh sáng là yêu cầu đầu tiên trong căn bếp. Cánh cửa trong suốt hay trắng mờ nên được ưu tiên trong việc lựa chọn để trang trí nhà bếp.   Cũng như trong các phòng khác, màu sắc của căn bếp rất quan trọng. Nói chung, không nên dùng gam màu trầm, màu tối. Để không cảm thấy stress và mệt mỏi. Những màu sắc phải đảm bảo tạo cảm giác vui tươi, màu sắc tươi sáng như vàng nhạt, hồng nhạt, họ luôn được coi là một màu sắc tốt cho nhà bếp và nó còn hỗ trợ cho bộ phận tiêu hóa hoạt động tốt hơn.
 
Ngoài ra, màu trắng tạo cảm giác phòng rộng và sạch sẽ cũng rất phù hợp cho các căn bếp. Nếu tủ đồ cũ nên thay mới hoặc sửa lại, có thể sơn chúng màu trắng hoặc màu sáng.
 
Bạn có thể đặt thêm bình hoa hoặc giỏ trái nhiều màu sắc tạo cảm giác sung túc.

Nhà bếp dạng mở: Theo xu hướng bây giờ hoặc để có nhiều không gian hơn, nhiều người thường chọn thiết kế nhà bếp mở. Trên thực tế, nhà bếp mở đồng nghĩa vợi sự suy yếu trong việc tiết kiệm tiền bạc. Đồng thời, các khói trong quá trình nấu nướng, chiên thực phẩm làm mờ dần các đèn trong phòng cũng như khiến phòng đó luôn có mùi dù máy hút mùi hoạt động hiệu quả tới đâu. Điều này gây tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe các thành viên trong gia đình.
 
Nha bep khong nen qua gan voi nha ve sinh
 

Các yếu tố để có một nhà bếp tươi vui hơn

  Việc đầu tiên cần làm để đảm bảo phong thủy nhà bếp đó là luôn giữ cho căn phòng sạch sẽ, ngăn nắp, tránh để đồ vật lộn xộn. Điều này rất quan trọng vì thế, một trong những cách dễ dàng để giữ sạch nhà bếp là sử dụng khăn lau khử trùng. Để chúng ở vị trí thích hợp trong bếp để dễ dọn dẹp, lau chùi đồ vật, cửa ra vào và các loại tủ, bao gồm tủ lạnh.   Bếp được xem là nơi mang lại hạnh phúc, vui vẻ, nên sự lộn xộn, dư thừa sẽ có có tác động xấu tới tâm trạng của mọi người. Để tránh tình trạng đồ đạc lộn xộn, hãy vứt bỏ ngay những thứ mà bạn không sử dụng, đặc biệt là đối với gian bếp nhỏ hẹp, việc này rất cần thiết.

Các công cụ và đồ lặt vặt nên được xếp đặt gọn gàng: các nồi và chảo nếu để lộn xộn trong bếp sẽ là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau đầu và ngoài ra còn dễ bị vi khuẩn gây bệnh xâm nhập. Hãy sắp xếp ngăn nắp các vật dụng nhà bếp một cách sáng tạo, dễ dùng để tạo cảm giác thoải mái cho người đứng nấu và dọn dẹp. 
 
Nam va Tay Nam la nhung huong nha bep ban phai can nhac rat ky
 
Hơn nữa, tủ lạnh và thùng để gạo không được để trong tình trạng trống rỗng vì điều này biểu hiện cho việc gia đình không có người lo lắng về thực phẩm và quần áo, cuộc sống vì thế mà không sung túc.   Vị trí đứng rửa bát nên có một cửa sổ ở phía trước để khi đứng rửa bạn có thể ngắm cảnh bên ngoài, giảm áp lực cho công việc dọn dẹp nhàm chàn.  
Nhà bếp sẽ hoàn hảo hơn khi bạn dọn sạch nhà bếp hàng ngày, tránh để mọi thứ lộn xộn để tạo cho bạn cảm giác hứng thú mỗi khi vào bếp. 
  Hãy chắc chắn để trái cây tươi, hoa, cây trong nhà bếp vì việc đó đồng nghĩa với việc bạn đang mang lại năng lượng sống vào nhà bếp - trái tim và linh hồn của ngôi nhà của bạn.
 
Nhà bếp là nơi có cả lửa và nước, do đó điểm quan trọng nhất trong phong thủy của nó là sự cân bằng giữa Âm và Dương và mối quan hệ hợp lý giữa lửa và nước. Việc áp dụng phong thủy nhà bếp có thể thay đổi vận may của bạn trong việc kiếm tiền và giúp bạn giàu có hơn vì thế chúng ta luôn phải cân nhắc trong việc đặt, để mọi thứ như thế nào trong bếp..   Minh Minh   Nhà kém phú quý vì phạm 5 lỗi phong thủy nhà bếp nghiêm trọng Phong thủy phòng bếp kiêm phòng ăn - không dễ như bạn tưởng Nắm vững 8 quy tắc phong thủy phòng bếp bảo vệ bà bầu
Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet:

Xem thêm: Hướng đặt bếp ảnh hưởng tới sức khỏe và túi tiền của gia chủ
Click to listen highlighted text! Powered By DVMS co.,ltd